idx_merge int64 0 135k | text stringlengths 968 36.3k | len int64 212 3.33k |
|---|---|---|
124,200 | 2. Nạn nhân có nhu cầu vay vốn để sản xuất, kinh doanh thì được xem xét tạo điều kiện vay vốn theo quy định của pháp luật. Điều 39. Cơ quan, tổ chức thực hiện việc hỗ trợ nạn nhân 1. Ủy ban nhân dân cấp xã đã tiếp nhận nạn nhân, cơ quan Công an, Bộ đội biên phòng, Cảnh sát biển đã giải cứu nạn nhân thực hiện hỗ trợ nhu cầu thiết yếu cho nạn nhân. 2. Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội thực hiện hỗ trợ chi phí đi lại cho nạn nhân trong trường hợp họ tự trở về nơi cư trú. 3. Cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân thực hiện hỗ trợ nhu cầu thiết yếu, hỗ trợ tâm lý, hỗ trợ y tế cho nạn nhân. 4. Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước và các tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý thực hiện trợ giúp pháp lý cho nạn nhân. 5. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội thực hiện trợ cấp khó khăn ban đầu cho nạn nhân; phối hợp với Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện hỗ trợ y tế, hỗ trợ học văn hóa, học nghề cho nạn nhân. Điều 40. Cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân 1. Cơ sở bảo trợ xã hội công lập thực hiện các nhiệm vụ sau đây trong việc hỗ trợ nạn nhân: a) Tiếp nhận và bố trí nơi lưu trú cho nạn nhân; b) Thực hiện chế độ hỗ trợ nhu cầu thiết yếu, hỗ trợ y tế, hỗ trợ tâm lý phù hợp với lứa tuổi, giới tính, nguyện vọng của nạn nhân và khả năng đáp ứng của cơ sở; c) Giáo dục kỹ năng sống, hướng nghiệp cho nạn nhân; d) Đánh giá khả năng hòa nhập cộng đồng của nạn nhân, cung cấp các thông tin về chính sách, chế độ, dịch vụ hỗ trợ nạn nhân tại cộng đồng; đ) Cung cấp thông tin cần thiết cho các cơ quan chức năng để đấu tranh phòng, chống hành vi quy định tại Điều 3 của Luật này; e) Phối hợp với các cơ quan hữu quan đưa nạn nhân về nơi cư trú; g) Phối hợp với cơ quan Công an trong việc xác minh nạn nhân. 2. Cơ sở hỗ trợ nạn nhân do tổ chức, cá nhân Việt Nam thành lập để tham gia thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này phù hợp với giấy phép thành lập; việc thành lập và hoạt động không sử dụng ngân sách nhà nước. Chính phủ quy định cụ thể điều kiện, trình tự, thủ tục thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân. Chương 6 TRÁCH NHIỆM CỦA CHÍNH PHỦ, CÁC BỘ, NGÀNH VÀ ĐỊA PHƯƠNG TRONG PHÒNG, CHỐNG MUA BÁN NGƯỜI Điều 41. Trách nhiệm quản lý nhà nước về phòng, chống mua bán người 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về phòng, chống mua bán người. 2. Bộ Công an chịu trách nhiệm giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về phòng, chống mua bán người, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 42 của Luật này. 3. Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế, Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Thông tin và Truyền thông và các bộ, cơ quan ngang bộ khác trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công an thực hiện quản lý nhà nước về phòng, chống mua bán người, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo đúng quy định tại các điều 43, 44, 45, 46, 47, 48, 49, 50 của Luật này và pháp luật có liên quan. 4. Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về phòng, chống mua bán người tại địa phương, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 52 của Luật này. Điều 42. Trách nhiệm của Bộ Công an 1. Trong việc thực hiện quản lý nhà nước về phòng, chống mua bán người, Bộ Công an có trách nhiệm: a) Đề xuất với Chính phủ việc xây dựng, hoàn thiện pháp luật về phòng, chống mua bán người, ký kết hoặc gia nhập điều ước quốc tế có liên quan đến phòng, chống mua bán người; b) Xây dựng và trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch về phòng, chống mua bán người; c) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành hữu quan và chỉ đạo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch về phòng, chống mua bán người; d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức hữu quan ban hành và tổ chức thực hiện quy định về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác phòng, chống mua bán người; đ) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức hữu quan thực hiện chế độ báo cáo thống kê về phòng, chống mua bán người; tổng kết kinh nghiệm thực tiễn, nhân rộng các mô hình phòng, chống mua bán người; e) Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về phòng, chống mua bán người; g) Thực hiện hợp tác quốc tế trong phòng, chống mua bán người theo thẩm quyền. 2. Trong công tác đấu tranh phòng, chống mua bán người, Bộ Công an có trách nhiệm: a) Bố trí lực lượng thực hiện nhiệm vụ đấu trang phòng, chống mua bán người; b) Thực hiện quản lý an ninh, trật tự để phòng ngừa mua bán người; c) Chỉ đạo cơ quan Công an thực hiện nhiệm vụ tiếp nhận, xác minh, hỗ trợ nạn nhân theo quy định tại các điều 24, 25 và 26 của Luật này; d) Phát động phong trào toàn dân tham gia phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh chống tội phạm, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội. Điều 43. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng 1. Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành hữu quan tổ chức tuyên truyền, vận động quần chúng nhân dân ở địa bàn khu vực biên giới, hải đảo tham gia các hoạt động phòng, chống mua bán người. 2. Chỉ đạo lực lượng Bộ đội biên phòng, Cảnh sát biển thực hiện nhiệm vụ phòng, chống mua bán người tại khu vực biên giới và trên biển theo quy định của pháp luật, tiếp nhận, hỗ trợ nạn nhân theo quy định tại Điều 25 và Điều 26 của Luật này. 3. Thực hiện quản lý an ninh, trật tự tại khu vực biên giới, hải đảo và trên biển để phòng ngừa mua bán người. 4. Thực hiện hợp tác quốc tế trong phòng, chống mua bán người theo thẩm quyền. Điều 44. Trách nhiệm của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội 1. Xây dựng và trình cơ quan có thẩm quyền ban hành các chính sách hỗ trợ nạn nhân; hướng dẫn việc thực hiện các biện pháp hỗ trợ nạn nhân thuộc thẩm quyền. 2. Quản lý, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra công tác hỗ trợ nạn nhân. 3. Chỉ đạo việc lồng ghép nội dung phòng, chống mua bán người vào các chương trình giảm nghèo, đào tạo nghề, giải quyết việc làm, phòng, chống tệ nạn xã hội, bình đẳng giới, bảo vệ trẻ em. 4. Hướng dẫn cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân thực hiện việc hỗ trợ nạn nhân. 5. Phối hợp với Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo để chỉ đạo việc hỗ trợ y tế và hỗ trợ học văn hóa, học nghề. 6. Quản lý, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra công tác giới thiệu việc làm, đưa người Việt Nam đi lao động ở nước ngoài, tuyển dụng người nước ngoài làm việc tại Việt Nam nhằm phòng, chống việc lợi dụng các hoạt động này để mua bán người. 7. Thực hiện hợp tác quốc tế trong phòng, chống mua bán người theo thẩm quyền. Điều 45. Trách nhiệm của Bộ Y tế Chỉ đạo, hướng dẫn cơ sở y tế thực hiện việc phối hợp với cơ sở bảo trợ xã hội và cơ sở hỗ trợ nạn nhân trong hỗ trợ y tế cho nạn nhân. Điều 46. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao 1. Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện công tác bảo hộ đối với công dân Việt Nam là nạn nhân bị mua bán ra nước ngoài; phối hợp với cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và của nước ngoài thực hiện việc xác minh làm các thủ tục cần thiết để đưa nạn nhân là công dân Việt Nam về nước. 2. Phối hợp với Bộ Công an và cơ quan khác có thẩm quyền thực hiện hợp tác quốc tế trong phòng, chống mua bán người. Điều 47. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp 1. Phối hợp với Bộ Công an và các cơ quan hữu quan trong việc xây dựng, hoàn thiện và theo dõi thi hành pháp luật về phòng, chống mua bán người. 2. Tổ chức, hướng dẫn công tác phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống mua bán người. 3. Quản lý, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra hoạt động hỗ trợ kết hôn, cho, nhận con nuôi nhằm phòng, chống việc lợi dụng các hoạt động này để mua bán người. 4. Hướng dẫn các trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước và các tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý thực hiện trợ giúp pháp lý cho nạn nhân bị mua bán theo quy định của pháp luật. 5. Phối hợp với Bộ Công an và các cơ quan khác có thẩm quyền thực hiện hợp tác quốc tế trong phòng, chống mua bán người. Điều 48. Trách nhiệm của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch 1. Chỉ đạo việc lồng ghép nội dung phòng, chống mua bán người vào các chương trình văn hóa, du lịch, gia đình. 2. Quản lý, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra hoạt động du lịch trong nước và quốc tế, hoạt động của cơ sở lưu trú du lịch, các cơ sở dịch vụ du lịch nhằm phòng, chống việc lợi dụng các hoạt động này để mua bán người. 3. Tổ chức, hướng dẫn việc tuyên truyền về phòng, chống mua bán người ở cơ sở và trong hoạt động kinh doanh của cơ sở lưu trú du lịch, cơ sở dịch vụ du lịch. Điều 49. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo 1. Chỉ đạo việc lồng ghép kiến thức phòng, chống mua bán người vào chương trình học tập ngoại khóa phù hợp với yêu cầu của từng cấp học, ngành học, việc tuyên truyền, giáo dục về phòng, chống mua bán người cho học sinh, sinh viên, học viên. 2. Chỉ đạo nhà trường và các cơ sở giáo dục khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Điều 14 của Luật này. 3. Quản lý, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc đưa người đi học tập ở nước ngoài nhằm phòng, chống việc lợi dụng hoạt động này để mua bán người. Điều 50. Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông 1. Chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 16 của Luật này. 2. Quản lý chặt chẽ, thường xuyên kiểm tra, thanh tra cơ sở cung cấp dịch vụ Internet nhằm phòng ngừa, ngăn chặn việc lợi dụng hoạt động này để mua bán người. | 2,064 |
124,201 | Điều 51. Trách nhiệm của Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân 1. Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình xử lý kịp thời, nghiêm minh hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống mua bán người; phối hợp với các cơ quan, tổ chức hữu quan trong đấu tranh phòng, chống mua bán người. 2. Viện kiểm sát nhân dân tối cao thực hiện việc thống kê tội phạm mua bán người. Điều 52. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp 1. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm: a) Lồng ghép nội dung phòng, chống mua bán người vào các chương trình phát triển kinh tế - xã hội; b) Tổ chức thực hiện công tác phòng, chống mua bán người; c) Bố trí ngân sách cho công tác phòng, chống mua bán người; d) Xử lý kịp thời, nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống mua bán người; đ) Tổ chức thực hiện công tác quản lý an ninh, trật tự để phòng, chống mua bán người. 2. Cùng với việc thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp xã còn có trách nhiệm: a) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp và các tổ chức thành viên của Mặt trận tổ chức, tạo điều kiện cho hoạt động tư vấn về phòng, chống mua bán người ở cơ sở b) Tiếp nhận nạn nhân và thực hiện việc hỗ trợ cho nạn nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 24 của Luật này; c) Tạo điều kiện cho nạn nhân hòa nhập cộng đồng. Chương 7 HỢP TÁC QUỐC TẾ TRONG PHÒNG, CHỐNG MUA BÁN NGƯỜI Điều 53. Nguyên tắc hợp tác quốc tế Nhà nước Việt Nam thực hiện chính sách hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phòng, chống mua bán người trên nguyên tắc bình đẳng, tự nguyện, tôn trọng độc lập, chủ quyền. Điều 54. Thực hiện hợp tác quốc tế 1. Trên cơ sở các quy định của Luật này và các điều ước quốc tế có liên quan mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thực hiện việc hợp tác với các cơ quan hữu quan của các nước, các tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài trong việc tăng cường năng lực pháp luật, thông tin, công nghệ và đào tạo về phòng, chống mua bán người. 2. Việc phối hợp giữa các cơ quan hữu quan của Việt Nam với các cơ quan hữu quan của nước ngoài để giải quyết vụ việc về mua bán người thực hiện theo quy định của các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Trong trường hợp Việt Nam và nước có liên quan không cùng tham gia điều ước quốc tế thì các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thực hiện việc hợp tác quốc tế trên nguyên tắc có đi có lại, phù hợp với pháp luật của Việt Nam, pháp luật và tập quán quốc tế. Điều 55. Hợp tác quốc tế trong việc giải cứu và hồi hương nạn nhân 1. Nhà nước Việt Nam tạo điều kiện để các cơ quan chức năng của Việt Nam hợp tác với các cơ quan hữu quan của nước ngoài trong việc giải cứu, bảo vệ nạn nhân bị mua bán. 2. Nhà nước Việt Nam tạo điều kiện thuận lợi trong việc hồi hương nạn nhân là người nước ngoài trở về nước mà người đó có quốc tịch hoặc có nơi thường trú cuối cùng; áp dụng các biện pháp để việc hồi hương nạn nhân được tiến hành theo đúng pháp luật và thỏa thuận quốc tế giữa Việt Nam với các nước, bảo đảm an toàn tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của nạn nhân. Điều 56. Tương trợ tư pháp Quan hệ tương trợ tư pháp giữa Việt Nam và nước có liên quan được thực hiện trên cơ sở các điều ước quốc tế mà Việt Nam và nước đó cùng là thành viên hoặc trên nguyên tắc có đi có lại phù hợp với pháp luật của Việt Nam, pháp luật và tập quán quốc tế. Nhà nước Việt Nam dành ưu tiên cho nước ký kết điều ước quốc tế song phương với Việt Nam sự tương trợ tư pháp trong hoạt động phòng, chống mua bán người. Chương 8 ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 57. Hiệu lực thi hành Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2012. Điều 58. Hướng dẫn thi hành Chính phủ quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Luật; hướng dẫn những nội dung cần thiết khác của Luật này để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước. Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29 tháng 3 năm 2011. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT “QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC TỈNH BẮC KẠN GIAI ĐOẠN 2011-2015 CÓ XÉT ĐẾN 2020” BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 105/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực; Căn cứ Quyết định số 42/2005/QĐ-BCN ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương) về việc ban hành Quy định nội dung, trình tự, thủ tục lập và thẩm định quy hoạch phát triển điện lực; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn tại Tờ trình số 01/TTr-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2011 về việc phê duyệt đề án Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2011-2015, có xét đến 2020; Văn bản góp ý cho đề án số 4921/EVN-KH ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam; Hồ sơ bổ sung, hiệu chỉnh đề án do Viện Năng lượng lập tháng 03 năm 2011; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Điều tiết điện lực, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt đề án “Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2011-2015 có xét đến 2020” do Viện Năng lượng lập với các nội dung chính như sau: 1. Phụ tải điện Phê duyệt phương án cơ sở dự báo nhu cầu điện đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương với tốc độ tăng trưởng GDP trong giai đoạn 2011-2015 là 13%/năm và giai đoạn 2016-2020 là 13,5%/năm như sau: a) Năm 2015: Công suất cực đại Pmax = 58 MW, điện thương phẩm 263 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2011-2015 là 25,1%/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 43%/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 12,3%/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 20,8%/năm; Quản lý - Tiêu Dùng dân cư tăng 9,7%/năm; Họat động khác tăng 16,7%/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 842 kWh/người/năm. b) Năm 2020: Công suất cực đại Pmax = 124 MW, điện thương phẩm 566 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2016-2020 là 16,6%/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 1.500 kWh/người/năm. Tổng hợp nhu cầu điện của các thành phần phụ tải được trình bày chi tiết trong Phụ lục 1 kèm theo. 2. Quy hoạch phát triển lưới điện 2.1. Quan điểm thiết kế 2.1.1 Lưới điện 220, 110kV - Cấu trúc lưới điện: Lưới điện 220-110kV được thiết kế đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện và chất lượng điện năng trong chế độ làm việc bình thường và sự cố đơn lẻ theo các quy định hiện hành. Lưới điện 220-110kV phải đảm bảo độ dự phòng cho phát triển ở giai đoạn kế tiếp. - Đường dây 220-110kV: Ưu tiên sử dụng loại cột nhiều mạch để giảm hành lang tuyến các đường dây tải điện. - Tiết diện dây dẫn: + Các đường dây 220kV: Sử dụng dây dẫn tiết diện ≥ 400mm2 hoặc dây phân pha có tiết diện ≥ 300mm2, có dự phòng cho phát triển ở giai đoạn kế tiếp; + Các đường dây 110kV: Sử dụng dây dẫn tiết diện ≥ 185mm2. - Gam máy biến thế: Sử dụng gam máy biến áp công suất 125MVA hoặc 250MVA cho cấp điện áp 220kV; 16, 25 MVA cho cấp điện áp 110kV; đối với các trạm phụ tải của khách hàng, gam máy đặt tùy theo quy mô công suất sử dụng. Công suất cụ thể từng trạm được chọn phù hợp với nhu cầu công suất và đảm bảo chế độ vận hành bình thường mạng tải lớn nhất 75% công suất định mức. - Các máy biến áp lắp mới phải có đầu phân áp 22kV; - Hỗ trợ cấp điện giữa các trạm 110kV được thực hiện bằng các đường dây mạch vòng trung thế liên lạc giữa các trạm. 2.1.2 Lưới điện trung thế a) Định hướng xây dựng và cải tạo lưới điện: - Cấp điện áp 22kV được chuẩn hóa cho phát triển lưới điện trung thế trên địa bàn tỉnh; - Phát triển lưới điện 22kV tại các khu vực đã có và chuẩn bị có nguồn 22kV; - Phát triển lưới 35kV ở khu vực miền núi nếu lưới 22kV không đáp ứng yêu cầu cấp điện. b) Cấu trúc lưới điện: - Khu vực thành phố, khu đô thị mới, thị xã, thị trấn và các hộ phụ tải quan trọng, lưới điện được thiết kế mạch vòng, vận hành hở; khu vực nông thôn, lưới điện được thiết kế hình tia. - Các đường trục trung thế mạch vòng ở chế độ làm việc bình thường chỉ mang tải từ 60-70% công suất so với công suất mang tải cực đại cho phép của đường dây. - Sử dụng đường dây trên không 22kV, 35kV cho đường trục và các nhánh rẽ. Tại khu vực thành phố, thị xã, thị trấn và khu vực đông dân cư, các nhánh rẽ cấp điện cho trạm biến áp chuyên dùng có thể sử dụng cáp ngầm hoặc cáp bọc cách điện, cáp vặn xoắn trên không nhằm tiết kiệm vốn đầu tư để bảo đảm an toàn và mỹ quan đô thị. c) Tiết diện dây dẫn: - Khu vực nội thành, nội thị, khu đô thị mới, khu du lịch, khu công nghiệp: + Đường trục: Kết hợp dùng cả cáp ngầm và dây nhôm lõi thép bọc cách điện với tiết diện ≥ 95mm2; + Các nhánh rẽ: Sử dụng dây nhôm lõi thép bọc cách điện với tiết diện ≥ 70mm2. - Khu vực ngoại thành, ngoại thị và nông thôn: + Đường trục: Sử dụng dây nhôm lõi thép có tiết diện ≥ 95mm2; + Đường nhánh chính: Dùng dây nhôm lõi thép có tiết diện ≥ 50mm2. d) Gam máy biến áp phân phối: - Khu vực thành phố, thị xã, đô thị mới, thị trấn sử dụng các máy biến áp ba pha có gam công suất từ 160kVA÷630kVA; - Khu vực nông thôn, miền núi sử dụng các máy biến áp ba pha có gam công suất từ 31,5kVA÷160kVA; | 2,072 |
124,202 | - Các trạm biến áp chuyên dùng của khách hàng được thiết kế phù hợp với quy mô phụ tải. 2.1.3 Lưới điện hạ thế - Cấu trúc lưới khu vực thành phố, thị xã, khu đô thị mới, thị trấn huyện với các phụ tải quan trọng được thiết kế mạch vòng, vận hành hở, các khu vực còn lại thiết kế hình tia. - Khu vực thành phố, thị xã, khu đô thị mới và các hộ phụ tải quan trọng: Sử dụng cáp vặn xoắn ruột nhôm (ABC), loại 4 ruột chịu lực, tiết diện đường trục ≥ 95mm2, tiết diện đường nhánh ≥ 70mm2, bán kính cấp điện ≤ 500m. - Khu vực ngoại thành, ngoại thị và nông thôn: Sử dụng đường dây trên không, có tiết diện đường trục ≥ 70mm2, tiết diện đường nhánh ≥ 50mm2, bán kính cấp điện ≤ 800m. - Khu vực nông thôn vùng núi cao: Sử dụng đường dây trên không, có tiết diện đường trục ≥ 70mm2, tiết diện đường nhánh ≥ 50mm2, bán kính cấp điện ≤ 1200m. 2.2. Khối lượng xây dựng Phê duyệt quy mô, tiến độ xây dựng các hạng mục công trình đường dây và trạm biến áp theo các giai đoạn quy hoạch như sau: 2.2.1 Lưới điện 220, 110kV a) Giai đoạn 2011-2015 Lưới điện 220kV Xây dựng mới đường dây đấu nối trạm cắt 220kV Bắc Kạn chuyển tiếp trên một mạch đường dây 220kV Hà Giang - Thái Nguyên, dây dẫn phân pha ACSR-330, chiều dài 19,5km, đưa vào vận hành giai đoạn 2011-2015. Lưới điện 110kV Trạm biến áp: - Xây dựng mới 02 TBA 110kV với tổng công suất 65 MVA, bao gồm: + Trạm KCN Thanh Bình, quy mô công suất 2x25MVA, lắp trước máy biến áp T1 điện áp 110/35/22kV, công suất 25MVA, đưa vào vận hành giai đoạn 2011-2012; + Trạm Chợ Mới (Xi măng Yên Đĩnh), quy mô công suất 2x20MVA, điện áp 110/35/6kV, đưa vào vận hành giai đoạn 2012-2013; - Cải tạo Trạm 110kV Bắc Kạn, thay máy biến áp T1, điện áp 110/35/10kV, công suất 16MVA lên điện áp 110/35/22kV, công suất 25MVA, nâng quy mô công suất trạm lên 2x25MVA, đưa vào vận hành năm 2012. Đường dây: Xây dựng mới 03 đường dây 110kV với tổng chiều dài 63km, bao gồm: - Đường dây mạch đơn Na Hang - Chợ Đồn, dây dẫn AC-240, chiều dài 60km, đưa vào vận hành năm 2012; - Đường dây 110kV đấu nối trạm KCN Thanh Bình chuyển tiếp trên đường dây Bắc Kạn - Thái Nguyên, dây dẫn AC-185, chiều dài 1km, đưa vào vận hành năm 2011; - Đường dây đấu nối trạm Chợ mới chuyển tiếp trên đường dây Bắc Kạn - Thái Nguyên, dây dẫn AC-185, chiều dài 2km, đưa vào vận hành giai đoạn 2012-2013. Danh mục các công trình đường dây, trạm biến áp và sơ đồ đấu nối được đưa vào vận hành giai đoạn 2011-2015 chi tiết trong Phụ lục 2 và hồ sơ đề án quy hoạch. b) Giai đoạn 2016-2020 Lưới điện 220kV Trạm biến áp: Xây dựng mới Trạm biến áp 220/110kV Bắc Kạn, công suất 125MVA, đưa vào vận hành giai đoạn 2016-2020. Đường dây: Xây dựng mới đường dây đấu nối trạm 220kV Bắc Kạn chuyển tiếp trên mạch còn lại đường dây 220kV Tuyên Quang - Thái Nguyên, dây dẫn phân pha ACSR-330, chiều dài 19,5km, đưa vào vận hành giai đoạn 2016-2020. Lưới điện 110 kV Trạm biến áp: - Xây dựng mới 02 TBA 110kV với tổng công suất 32MVA, bao gồm: + Trạm biến áp Nà Phặc, điện áp 110/35/22kV, công suất 16MVA, đưa vào vận hành giai đoạn 2016-2020; + Trạm biến áp Na Rì, điện áp 110/35/22kV công suất 16MVA, đưa vào vận hành giai đoạn 2016-2020; - Cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 02 TBA 110kV với tổng công suất tăng thêm 50MVA, bao gồm: + Trạm biến áp Chợ Đồn, lắp máy T2 điện áp 110/35/22kV, công suất 25MVA, nâng quy mô công suất trạm lên 2x25MVA, đưa vào vận hành giai đoạn 2016-2020; + Trạm biến áp KCN Thanh Bình, lắp máy T2 điện áp 110/35/22kV, công suất 25MVA, nâng quy mô công suất trạm lên 2x25MVA, đưa vào vận hành giai đoạn 2016-2020. Đường dây: - Xây dựng mới 03 đường dây 110kV với tổng chiều dài 31,5km, bao gồm: + Đường dây mạch đơn đấu nối trạm Nà Phặc rẽ nhánh trên đường dây Bắc Kạn - Cao Bằng, dây dẫn AC-185, chiều dài 1km, đưa vào vận hành giai đoạn 2016-2020; + Đường dây mạch đơn đấu nối trạm Na Rì rẽ nhánh trên đường dây Bắc Kạn - Thái Nguyên, dây dẫn AC-185, chiều dài 27km, đưa vào vận hành giai đoạn 2016-2020; + Đường dây bốn mạch đấu nối phía 110kV của trạm 220kV Bắc Kạn vào lưới 110kV tỉnh Bắc Kạn, dây dẫn AC-240, chiều dài 3,5km, đưa vào vận hành giai đoạn 2016-2020. Danh mục công trình đường dây và trạm biến áp vận hành giai đoạn 2016-2020 chi tiết trong Phụ lục 3 kèm theo và hồ sơ đề án quy hoạch. 2.2.2 Lưới điện trung thế giai đoạn 2011-2015 Trạm biến áp: - Xây dựng mới 1 trạm biến áp 35/10kV với dung lượng 12.600kVA; - Xây dựng mới 392 trạm biến áp 35/0,4kV với tổng dung lượng 32.737kVA; - Xây dựng mới 39 trạm biến áp 22/0,4kV với tổng dung lượng 8.695kVA; - Cải tạo 27 trạm biến áp 10/0,4kV thành 22/0,4kV với tổng dung lượng 5.420kVA. Đường dây: - Xây dựng mới 365,5km đường dây trung thế 35kV; - Xây dựng mới 17,6km đường dây trung thế 22kV. Sơ đồ và bản đồ chi tiết lưới điện trung thế theo hồ sơ quy hoạch. 2.2.3 Lưới điện hạ thế giai đoạn 2011-2015 - Xây dựng mới 1153,6km đường dây hạ thế; - Cải tạo 311km đường dây hạ thế; - Công tơ: lắp đặt mới và thay thế 7.125 công tơ hạ thế. Khối lượng xây dựng, cải tạo lưới điện hạ thế sẽ được chuẩn xác trong quy hoạch phát triển điện lực cấp huyện. 3. Vốn đầu tư thực hiện quy hoạch: Giai đoạn 2011 - 2015 tổng vốn đầu tư xây mới, cải tạo các công trình lưới điện có cấp điện áp từ 220kV trở xuống ước tính là 598,96 tỷ đồng. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn tổ chức công bố công khai quy hoạch, giành quỹ đất cho các công trình trong quy hoạch đã được phê duyệt, giao Sở Công Thương Bắc Kạn tổ chức triển khai lập quy hoạch phát triển điện lực các huyện, thị xã để chuẩn xác lưới điện phân phối đến từng thôn, xã, xác định rõ quy mô, tiến độ cải tạo lưới trung thế nhằm tiết kiệm vốn đầu tư và giảm tổn thất điện năng. 2. Giao Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia, Tổng công ty Điện lực miền Bắc phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn để thực hiện quy hoạch. Trong quá trình đầu tư xây dựng các công trình lưới điện truyền tải và phân phối, các đơn vị điện lực cần tuân thủ đúng cấu trúc lưới điện, quy mô và cấp điện áp được phê duyệt; tuân thủ các quy định về hệ thống điện truyền tải, phân phối đã được Bộ Công Thương ban hành. 3. Sở Công Thương Bắc Kạn chỉ đạo Viện Năng lượng hoàn thiện đề án quy hoạch theo đúng các nội dung được phê duyệt trong Quyết định này và gửi đề án đã hoàn thiện cho Bộ Công Thương, Cục Điều tiết điện lực, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn, Sở Công Thương Bắc Kạn, Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia, Tổng công ty Điện lực Miền Bắc, Công ty Điện lực Bắc Kạn để quản lý và thực hiện quy hoạch. Sở Công Thương Bắc Kạn có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, quản lý thực hiện Quy hoạch đã được Bộ Công Thương phê duyệt. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Điều tiết điện lực, Tổng giám đốc Tập đoàn điện lực Việt Nam, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn có trách nhiệm thực hiện Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 1: NHU CẦU CÔNG SUẤT VÀ ĐIỆN NĂNG TOÀN TỈNH BẮC CẠN GIAI ĐOẠN ĐẾN 2011-2015-2020 (Ban hành kèm theo quyết định số: 1458/QĐ-BCT ngày 29 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) Bảng 3-10: Tổng hợp kết quả tính toán nhu cầu điện toàn tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2010-2015 (Phương án cơ sở) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 2: DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH LƯỚI ĐIỆN DỰ KIẾN XÂY DỰNG GIAI ĐOẠN 2011-2015 (Ban hành kèm theo quyết định số: 1458/QĐ-BCT ngày 29 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) Bảng 2.1. Khối lượng xây dựng mới và thời điểm đưa vào vận hành các công trình đường dây 220-110kV của tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2011-2015 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Bảng 2.2. Khối lượng xây dựng mới và thời điểm đưa vào vận hành các công trình trạm biến áp 220-110kV của tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2011-2015 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Bảng 2.3. Khối lượng cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất và thời điểm đưa vào vận hành các công trình trạm biến áp 220-110kV của tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2011-2015 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Bảng 2.4. Khối lượng xây dựng mới và cải tạo lưới điện trung, hạ thế tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2011-2015 có xét đến 2020 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> PHỤ LỤC 3: DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH LƯỚI ĐIỆN DỰ KIẾN XÂY DỰNG GIAI ĐOẠN 2016-2020 (Ban hành kèm theo quyết định số 1458/QĐ-BCT ngày 29 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) Bảng 3.1. Khối lượng dự kiến xây dựng mới các công trình đường dây 220-110kV của tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2016-2020 <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Bảng 3.2. Khối lượng xây dựng mới các công trình trạm biến áp 220-110kV của tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2016-2020 <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Bảng 3.3. Khối lượng cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất các công trình trạm biến áp 220-110kV của tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2016-2020 <jsontable name="bang_10"> </jsontable> PHỤ LỤC 4: DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢN ĐỒ KÈM THEO HỒ SƠ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC TỈNH BẮC KẠN ĐƯỢC PHÊ DUYỆT (Ban hành kèm theo quyết định số:1458/QĐ-BCT ngày 29 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN “ĐÀO TẠO NGHỀ THEO NHU CẦU NHẰM GIẢM NGHÈO TẠI ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG” BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Căn cứ Nghị định 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ chính thức; Căn cứ Thông tư 04/2007/TT-BKH ngày 30/7/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ chính thức; Căn cứ Thông tư 03/2007/TT-BKH ngày 12/3/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý các chương trình, dự án ODA; Căn cứ Quyết định số 1015/QĐ-LĐTBXH ngày 05/8/2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phê duyệt nội dung văn kiện Dự án “Đào tạo nghề theo nhu cầu nhằm giảm nghèo tại Đồng bằng sông Cửu Long”; Căn cứ Quyết định số 1296/QĐ-LĐTBXH ngày 22/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc sửa đổi, bổ sung một số điểm tại Quyết định số 1015/QĐ-LĐTBXH ngày 5/8/2008 về việc phê duyệt nội dung văn kiện Dự án “Đào tạo nghề theo nhu cầu nhằm giảm nghèo tại Đồng bằng sông Cửu Long”; Căn cứ Thỏa thuận tài trợ ngày 21/10/2008 ký giữa Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) và Chính phủ Việt Nam cho Dự án “Đào tạo nghề theo nhu cầu nhằm giảm nghèo tại Đồng bằng sông Cửu Long; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề, | 2,240 |
124,203 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế quản lý thực hiện Dự án Đào tạo nghề theo nhu cầu nhằm giảm nghèo tại Đồng bằng sông Cửu Long”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Bãi bỏ các quy định trước đây trái với Quyết định này. Điều 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng, Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Tổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Trà Vinh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Sóc Trăng, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN “ĐÀO TẠO NGHỀ THEO NHU CẦU NHẰM GIẢM NGHÈO TẠI ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG” (Ban hành kèm theo Quyết định số: 388/QĐ-LĐTBXH ngày 29 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về tổ chức quản lý thực hiện Dự án “Đào tạo nghề theo nhu cầu nhằm giảm nghèo tại Đồng bằng Sông Cửu Long”. Điều 2. Những thông tin cơ bản về Dự án 1. Tên dự án: Dự án đào tạo nghề theo nhu cầu nhằm giảm nghèo tại Đồng bằng Sông Cửu Long (sau đây gọi chung là Dự án JFPR). 2. Nhà tài trợ: Quỹ Xóa đói giảm nghèo Nhật Bản (JFPR) thông qua Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB). 3. Mục tiêu và kết quả của Dự án: a) Mục tiêu tổng thể: Dự án nhằm tăng cường cơ hội tiếp cận đến các dịch vụ đào tạo nghề, cơ hội tìm việc làm và tự tạo việc làm nhằm giảm nghèo của các đối tượng yếu thế, góp phần thực hiện các mục tiêu chiến lược của Chính phủ về giảm đói nghèo và giảm bớt khoảng cách phát triển giữa các vùng, các dân tộc. b) Mục tiêu cụ thể: - Mở rộng cơ hội tham gia các dịch vụ đào tạo nghề của người nghèo, ưu tiên người nghèo là người dân tộc thiểu số tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long. - Tăng cường cơ hội tìm việc làm và tự tạo việc làm (thành lập doanh nghiệp vừa và nhỏ) cho người học nghề, góp phần giảm nghèo và từng bước khắc phục tình trạng phát triển không đồng đều giữa các vùng, các dân tộc. - Tăng cường năng lực cho các cơ quan quản lý dạy nghề và cơ sở dạy nghề tại địa phương trong việc xây dựng chính sách; lập kế hoạch đào tạo gắn với nhu cầu của doanh nghiệp, gắn với việc làm; phối hợp và huy động các nguồn lực, áp dụng kinh nghiệm của các Dự án khác; hướng nghiệp, tư vấn về việc làm và khởi sự doanh nghiệp; huy động hỗ trợ của doanh nghiệp và cộng đồng… - Thí điểm xây dựng mô hình dạy nghề - hỗ trợ tạo lập doanh nghiệp vừa và nhỏ cho người học nghề sau khóa học để góp phần xóa đói giảm nghèo tại địa phương. c) Kết quả dự kiến: - Khoảng 4.000 người nghèo được đào tạo nghề (trong đó phụ nữ chiếm tối thiểu 50% và người dân tộc thiểu số chiếm tối thiểu 50%). - 70% đến 90% số học viên của chương trình đào tạo tại chỗ sẽ tìm được việc làm (trong đó phụ nữ chiếm tối thiểu 35 - 45%). - Khoảng 5 - 10% học viên tự thành lập cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ (trong đó phụ nữ chiếm tối thiểu từ 2,5 - 5%) thông qua chương trình khởi nghiệp cùng với vốn vay ưu đãi của Chính phủ. - Khoảng 100 lượt giáo viên hạt nhân và 150 lượt cán bộ quản lý của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, cơ sở dạy nghề và các bên có liên quan khác (trong đó phụ nữ chiếm tối thiểu 50%) được tập huấn. 4. Địa điểm thực hiện Dự án: tỉnh Trà Vinh và tỉnh Sóc Trăng. 5. Thời gian bắt đầu và kết thúc Dự án: Dự án sẽ được thực hiện trong thời gian 03 năm, từ năm 2008 đến tháng 10 năm 2011. 6. Tổng số vốn Dự án: 1.650.000 USD. - Nguồn vốn ODA: 1.300.000 USD (Một triệu ba trăm nghìn đô la Mỹ). - Nguồn vốn đối ứng: 350.000 USD (Ba trăm năm mươi nghìn đô la Mỹ), trong đó nguồn vốn ngân sách Trung ương là 50.000 USD, nguồn vốn ngân sách địa phương là 100.000 USD và nguồn vốn vay ưu đãi từ Ngân hàng chính sách xã hội cho học viên có nhu cầu khởi nghiệp là 200.000 USD. 7. Hình thức cung cấp ODA: Viện trợ không hoàn lại. Chương II TỔ CHỨC QUẢN LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN Điều 3. Tổ chức bộ máy quản lý thực hiện Dự án 1. Cơ quan chủ quản Dự án: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (sau đây gọi là Bộ LĐTBXH). 2. Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi là UBND tỉnh) Trà Vinh và Sóc Trăng được Bộ LĐTBXH ủy quyền quản lý các hoạt động của Dụ án trên địa bàn tỉnh theo quy định hiện hành. 3. Chủ dự án: Tổng cục Dạy nghề. 4. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (sau đây gọi là Sở LĐTBXH) tỉnh Trà Vinh và Sóc Trăng được UBND tỉnh Trà Vinh và Sóc Trăng ủy quyền quản lý các hoạt động của Dự án trên địa bàn từng tỉnh. 5. Ban Quản lý các dự án dạy nghề vốn ODA giúp Tổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề quản lý và thực hiện Dự án theo quy định hiện hành. 6. Ban quản lý dự án tỉnh (sau đây gọi là Ban QLDA tỉnh) trực thuộc Sở LĐTBXH có nhiệm vụ quản lý, thực hiện Dự án tại tỉnh theo quy định hiện hành. Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội 1. Phê duyệt các nội dung thuộc thẩm quyền của Bộ LĐTBXH trong quá trình thực hiện Dự án. 2. Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của Dự án. 3. Báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các Cơ quan quản lý liên quan theo quy định hiện hành. Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Thành lập Ban QLDA tỉnh; 2. Thành lập Ban tư vấn doanh nghiệp và đào tạo ở cộng đồng. 3. Phê duyệt danh mục và dự toán thiết bị. 4. Quản lý chung các hoạt động của Dự án trên địa bàn tỉnh đảm bảo hiệu quả và đúng quy định hiện hành. 5. Phê duyệt các nội dung do Bộ LĐTBXH ủy quyền. 6. Chỉ đạo Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh bố trí vốn vay ưu đãi cho các học viên tốt nghiệp trong khuôn khổ Dự án có nhu cầu vay vốn. 7. Bố trí vốn đối ứng cho các Ban QLDA tỉnh hoạt động theo phân bổ của Dự án. Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng cục Dạy nghề 1. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra Ban Quản lý các dự án dạy nghề vốn ODA quản lý và thực hiện Dự án từ khi chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khi kết thúc dự án theo các quy định hiện hành của Việt Nam và nhà tài trợ. 2. Chỉ đạo các đơn vị chuyên môn của Tổng cục Dạy nghề phối hợp với Ban Quản lý các dự án dạy nghề vốn ODA trong quản lý thực hiện có hiệu quả Dự án. 3. Phê duyệt các nội dung thuộc thẩm quyền của Tổng cục Dạy nghề về đấu thầu. 4. Thực hiện giám sát, đánh giá dự án, quản lý khai thác dự án. 5. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy trình, thủ tục về quản lý thực hiện Dự án của Ban QLDA tỉnh theo quy định của Nhà tài trợ và các quy định hiện hành của Việt Nam. 6. Phê duyệt kế hoạch tổng thể, kế hoạch chi tiết hàng năm thực hiện Dự án theo quy định. 7. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất với Bộ LĐTBXH và cơ quan có liên quan về kế hoạch, kết quả triển khai thực hiện Dự án theo quy định. Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội 1. Trình UBND tỉnh xem xét, quyết định thành lập Ban QLDA tỉnh và Ban tư vấn doanh nghiệp và đào tạo ở cộng đồng theo quy định. 2. Quản lý nguồn vốn được phân bổ cho tỉnh. 3. Phê duyệt danh phục các nghề cần đào tạo. 4. Phê duyệt dự toán chi tiết các khóa đào tạo nghề. 5. Phê duyệt kế hoạch chi tiết triển khai hàng năm. 6. Phê duyệt dự toán chi tiết hàng năm. 7. Phê duyệt kế hoạch, phương án và dự toán chi tiết điều tra. 8. Phê duyệt tiêu chí lựa chọn học viên, quy trình tuyển sinh và danh sách cán bộ tham gia tập huấn các khóa đào tạo của Dự án và học viên có đủ điều kiện để vay vốn ưu đãi từ Ngân hàng chính sách xã hội. 9. Phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và kết quả lựa chọn nhà thầu của các gói thầu thiết bị. 10. Kiểm tra, giám sát hoạt động của Ban QLDA tỉnh. 11. Chỉ đạo Ban QLDA tỉnh phối hợp với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội tại 4 huyện Dự án lập bản đánh giá nhanh tình hình kinh tế trên địa bàn huyện Dự án. Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Quản lý các dự án dạy nghề vốn ODA 1. Xây dựng và trình Tổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề phê duyệt kế hoạch hoạt động và kế hoạch tài chính tổng thể của toàn bộ Dự án (bao gồm của Ban Quản lý các dự án dạy nghề vốn ODA và hai Ban QLDA tỉnh) và tổ chức triển khai các hoạt động theo kế hoạch được phê duyệt. 2. Làm đầu mối làm việc với Nhà tài trợ và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong quá trình thực hiện Dự án; quản lý và điều phối các hoat động phối hợp giữa chuyên gia tư vấn với các cơ quan liên quan trong quá trình thực hiện Dự án. 3. Xây dựng định mức, chế độ chi tiêu đặc thù phần vốn đối ứng của Dự án báo cáo Tổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề để trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 4. Tổng hợp, trình Tổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề xem xét, trình Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phê duyệt kế hoạch đấu thầu của Dự án và các nội dung khác thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ. 5. Phê duyệt kế hoạch, dự toán chi tiết các khóa đào tạo, hội thảo, tập huấn, quản lý, giám sát, đánh giá và kinh phí dự phòng của Dự án. 6. Phê duyệt dự toán chi tiết đối với các gói thầu theo hình thức tự thực hiện do Ban Quản lý các dự án dạy nghề vốn ODA tổ chức thực hiện. 7. Tổ chức đấu thầu các gói thầu được giao trách nhiệm thực hiện. 8. Ký hợp đồng, kiểm tra, giám sát và tổ chức nghiệm thu sản phẩm theo nội dung hợp đồng đã ký theo quy định của pháp luật. | 2,056 |
124,204 | 9. Quản lý việc sử dụng các nguồn vốn đối ứng của Dự án có hiệu quả; thực hiện công tác giải ngân, chế độ kế toán, kiểm toán của Dự án theo quy định của pháp luật. 10. Thực hiện các thủ tục giải ngân với Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) cho các khoản chi do Ban QLDA tỉnh thực hiện. 11. Hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Dự án đối với Ban QLDA tỉnh. 12. Đánh giá kết quả thực hiện Dự án, quyết toán vốn đầu tư Dự án theo quy định. 13. Phối hợp với Nhà tài trợ rà soát, cập nhật kế hoạch tổng thể thực hiện Dự án và kế hoạch thực hiện chi tiết hàng năm để trình Tổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề phê duyệt. 14. Thực hiện chế độ báo cáo kết quả thực hiện Dự án định kỳ và đột xuất theo quy định. Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý dự án tỉnh Trà Vinh và Sóc Trăng 1. Lập kế hoạch chi tiết hàng năm để thực hiện Dự án phần được giao nhiệm vụ trực tiếp quản lý, trình Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phê duyệt và tổ chức triển khai sau khi được phê duyệt. 2. Trình Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục và dự toán thiết bị. 3. Tổ chức chào hàng cạnh tranh mua sắm thiết bị để cung cấp cho các trường và trung tâm dạy nghề. 4. Ký hợp đồng cung cấp thiết bị với nhà thầu trúng thầu, hợp đồng đào tạo với các trường và trung tâm dạy nghề và các đơn vị có tham gia đào tạo nghề, quản lý thực hiện và tổ chức nghiệm thu sản phẩm các hợp đồng đã ký theo quy định của pháp luật. 5. Mở tài khoản tạm ứng phụ tại Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị giao dịch để nhận tiền từ tài khoản tạm ứng của Ban Quản lý các dự án dạy nghề vốn ODA. 6. Mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị giao dịch để nhận vốn đối ứng từ UBND tỉnh. 7. Cử cán bộ tham gia tập huấn các khóa đào tạo của Dự án. 8. Giới thiệu học viên có đủ điều kiện để vay vốn ưu đãi từ Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh. 9. Lập kế hoạch dự toán chi tiết hàng năm trình Sở LĐTBXH phê duyệt và tổ chức triển khai sau khi được phê duyệt. 10. Đánh giá kết quả thực hiện Dự án và quyết toán vốn Dự án tại địa phương theo quy định. Chịu trách nhiệm cùng với chuyên gia tư vấn hướng dẫn các trường, trung tâm dạy nghề tổ chức đào tạo nghề và hướng nghiệp tạo việc làm cho học viên sau khi tốt nghiệp nhằm hoàn thành chỉ tiêu được giao. 11. Thực hiện chế độ báo cáo kết quả thực hiện Dự án định kỳ và đột xuất cho Ban Quản lý các dự án dạy nghề vốn ODA và các cơ quan liên quan theo quy định hiện hành. Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hang chính sách xã hội tỉnh Trà Vinh và Sóc Trăng Thực hiện cho vay ưu đãi đối với các học viên tốt nghiệp trong khuôn khổ Dự án có nhu cầu vay vốn trên cơ sở đề xuất của Ban QLDA tỉnh và Sở LĐTBXH tỉnh. Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban tư vấn doanh nghiệp và đào tạo ở cộng đồng Ban tư vấn doanh nghiệp và đào tạo ở cộng đồng bao gồm đại diện từ các cơ sở đào tạo, hiệp hội doanh nghiệp, cộng đồng và các tổ chức đoàn thể địa phương được thành lập ở mỗi tỉnh của dự án, có nhiệm vụ cung cấp thông tin và khuyến nghị về việc xây dựng tiêu chí và lựa chọn đối tượng đào tạo để đảm bảo Dự án tiếp cận đúng đối tượng đề ra. Điều 12. Các cơ sở dạy nghề tham gia Dự án 1. Triển khai các hoạt động theo kế hoạch được phê duyệt 2. Tiếp nhận và quản lý sử dụng thiết bị do Ban QLDA tỉnh mua sắm. 3. Tổ chức tuyển sinh theo quy trình và tiêu chí lựa chọn học viên đã được phê duyệt. 4. Tổ chức các khóa đào tạo nghề theo kế hoạch của Ban QLDA tỉnh. 5. Hướng nghiệp và dịch vụ việc làm cho học viên sau khóa học. 6. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất về kết quả thực hiện Dự án theo quy định hiện hành. Chương III KẾ HOẠCH VÀ TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN Điều 13. Lập và giao kế hoạch hàng năm 1. Lập kế hoạch hàng năm - Ban QLDA tỉnh lập kế hoạch vốn ODA và vốn đối ứng đối với khối lượng công việc sẽ triển khai trong năm theo quy định, trình Sở LĐTBXH báo cáo UBND tỉnh xem xét để tổng hợp vào kế hoạch chung của địa phương trình các cơ quan của Chính phủ, đồng thời gửi cho Ban Quản lý các dự án dạy nghề vốn ODA để tổng hợp kế hoạch chung của Dự án; - Ban Quản lý các dự án dạy nghề vốn ODA lập kế hoạch vốn ODA cho toàn bộ hoạt động của Dự án và vốn đối ứng đối với khối lượng công việc sẽ triển khai trong năm trình Tổng cục Dạy nghề xem xét báo cáo Bộ LĐTBXH để tổng hợp trình các cơ quan Chính phủ; đồng thời tổng hợp kế hoạch chung của toàn Dự án gửi Nhà tài trợ. 2. Giao kế hoạch ngân sách - Phần vốn ODA và vốn đối ứng để thực hiện kế hoạch công tác năm do Ban QLDA tỉnh thực hiện sẽ được thông báo trong chỉ tiêu kế hoạch của địa phương. Các Ban QLDA tỉnh căn cứ kế hoạch được thông báo, làm việc với các cơ quan liên quan của địa phương để lập kế hoạch chi tiêu đối với phần vốn đối ứng và để làm cơ sở kiểm soát chi tiêu đối với vốn ODA. - Phần vốn ODA và vốn đối ứng để thực hiện kế hoạch công tác năm do Ban Quản lý các dự án dạy nghề vốn ODA thực hiện sẽ được thông báo trong chỉ tiêu kế hoạch của Bộ LĐTBXH vào giao cho Tổng cục Dạy nghề để phân bổ cho Ban Quản lý các dự án dạy nghề vốn ODA. Ban Quản lý các dự án dạy nghề vốn ODA làm việc với Kho bạc Nhà nước địa phương để lập kế hoạch chi tiêu đối với vốn đối ứng và để làm cơ sở kiểm soát chi tiêu đối với vốn ODA. Điều 14. Công tác giải ngân 1. Giải ngân vốn ODA a) Giải ngân qua tài khoản tạm ứng - Ban Quản lý các dự án dạy nghề vốn ODA được mở 1 tài khoản tạm ứng tại 1 Ngân hàng thương mại được ADB chấp thuận. Mức thanh toán từ tài khoản tạm ứng cho các khoản chi tiêu dưới 10.000 USD. Thủ tục rút vốn bổ sung tài khoản tạm ứng theo quy định của ADB và của Chính phủ Việt Nam. - Ban QLDA tỉnh được mở 1 tài khoản tạm ứng phụ tại Kho bạc Nhà nước địa phương nơi đơn vị giao dịch. Mức thanh toán từ tài khoản tạm ứng phụ cho các khoản chi tiêu dưới 5.000 USD. Thủ tục thanh toán và đề nghị bổ sung tài khoản tạm ứng phụ theo quy định của ADB và Chính phủ Việt Nam. b) Giải ngân trực tiếp - Đối với Ban Quản lý các dự án dạy nghề vốn ODA: Được áp dụng đối với các khoản chi tiêu bằng hoặc lớn hơn 10.000 USD do Ban Quản lý các dự án dạy nghề vốn ODA hoặc Ban QLDA tỉnh thực hiện. Thủ tục giải ngân trực tiếp theo quy định của ADB và Chính phủ Việt Nam, ADB sẽ trực tiếp thanh toán cho nhà thầu. - Đối với Ban QLDA tỉnh: Được áp dụng đối với các khoản chi tiêu bằng hoặc lớn hơn 5.000 USD. Ban QLDA tỉnh chịu trách nhiệm kiểm soát chi tại Kho bạc Nhà nước tỉnh nơi đơn vị giao dịch và hoàn thiện hồ sơ theo quy định của ADB và Chính phủ Việt Nam, gửi Ban Quản lý các dự án dạy nghề vốn ODA làm thủ tục thanh toán. 2. Giải ngân vốn đối ứng - Ban Quản lý các dự án dạy nghề vốn ODA được mở 1 tài khoản tại Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị giao dịch để tiếp nhận vốn đối ứng từ ngân sách trung ương do Bộ LĐTBXH cấp qua Tổng cục Dạy nghề. Thủ tục giải ngân theo quy định hiện hành của Chính phủ Việt Nam. - Ban QLDA tỉnh được mở 1 tài khoản tại Kho bạc Nhà nước địa phương nơi đơn vị giao dịch để tiếp nhận vốn đối ứng từ ngân sách địa phương do UBND tỉnh cấp qua Sở LĐTBXH. Thủ tục giải ngân theo quy định hiện hành của Chính phủ Việt Nam. Điều 15. Tổ chức công tác kế toán, thanh quyết toán 1. Tổ chức công tác kế toán, thanh quyết toán được thực hiện theo Thông tư số 108/2007/TT-BTC ngày 07/9/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với các chương trình, dự án hỗ trợ phát triển chính thức (ODA); Thông tư số 82/2007/TT-BTC ngày 12/07/2007 của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ quản lý tài chính nhà nước đối với viện trợ không hoàn lại của nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước, các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có) và các quy định hiện hành của Bộ Tài chính và Nhà tài trợ. 2. Ban QLDA tỉnh quyết toán dự án phần kinh phí thực hiện, trình Sở LĐTBXH, UBND tỉnh phê duyệt, gửi các cơ quan liên quan của địa phương và Ban Quản lý các dự án dạy nghề vốn ODA tổng hợp. 3. Ban Quản lý các dự án dạy nghề vốn ODA quyết toán phần kinh phí trực tiếp thực hiện, trình Tổng cục Dạy nghề và Bộ LĐTBXH phê duyệt. Ban Quản lý các dự án dạy nghề vốn ODA tổng hợp quyết toán toàn bộ Dự án gửi cho các cơ quan liên quan của Chính phủ Việt Nam và Nhà tài trợ. 4. Ban Quản lý các dự án dạy nghề vốn ODA và Ban QLDA tỉnh thực hiện ghi thu, ghi chi nguồn viện trợ theo quy định hiện hành của Chính phủ Việt Nam. Điều 16. Trách nhiệm quản lý vốn 1. Tổng cục Dạy nghề là Chủ dự án chịu trách nhiệm quản lý chung đối với toàn bộ vốn của Dự án và chịu trách nhiệm quản lý vốn do Ban quản lý các dự án dạy nghề vốn ODA trực tiếp quản lý thực hiện gồm: chi dịch vụ tư vấn, hội thảo tập huấn, kiểm toán, giám sát đánh giá Dự án, dự phòng với giá trị 391.000 USD. 2. Sở LĐTBXH tỉnh Sóc Trăng và Trà Vinh chịu trách nhiệm quản vốn được phân bổ cho mỗi địa phương theo các nội dung: mua sắm thiết bị, tổ chức các khóa đào tạo, hướng nghiệp và giới thiệu việc làm, khởi sự doanh nghiệp, chi phí Ban QLDA tỉnh, Ban tư vấn doanh nghiệp và đào tạo ở cộng đồng, mỗi tỉnh giá trị là 629.500 USD. Điều 17. Công tác xác nhận viện trợ Ban Quản lý các dự án dạy nghề vốn ODA làm đầu mối xác nhận viện trợ cho cả Dự án và thông báo cho Ban QLDA tỉnh giá trị viện trợ đã xác nhận để theo dõi. Việc xác nhận viện trợ được thực hiện trên cơ sở đơn giá trị của đơn rút vốn bổ sung, trong đó phân chia chi phí do Ban QLDA tỉnh và từng Ban QLDA tỉnh thực hiện. | 2,103 |
124,205 | Điều 18. Kiểm toán dự án Ban Quản lý các dự án dạy nghề vốn ODA có trách nhiệm thuê đơn vị kiểm toán độc lập được ADB chấp thuận để kiểm toán báo cáo tài chính hàng năm của Dự án. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 19. Kiểm tra, thanh tra 1. Tổng cục Dạy nghề tổ chức kiểm tra, thanh tra thường kỳ và đột xuất theo quy định đối với các hoạt động của Ban Quản lý các dự án dạy nghề vốn ODA. 2. Ban Quản lý các dự án dạy nghề vốn ODA tổ chức kiểm tra thường kỳ hoặc đột xuất các hoạt động của Ban QLDA tỉnh Trà Vinh và Sóc Trăng đối với những nội dung thuộc thẩm quyền./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THI HÀNH LUẬT TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG CỦA NHÀ NƯỚC NĂM 2011 BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP Căn cứ Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước năm 2009; Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22/8/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Căn cứ Nghị định số 16/2010/NĐ-CP ngày 3/3/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước; Căn cứ Chỉ thị số 1565/CT-TTg ngày 6 tháng 10 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về triển khai thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 3193/QĐ-BTP ngày 9 tháng 11 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp Ban hành Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 1565/CT-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về triển khai thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 90/QĐ-BTP ngày 25/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành Chương trình công tác của Ngành Tư pháp năm 2011; Căn cứ Quyết định số 875/QĐ-BTP ngày 28/4/2009 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Pháp luật Dân sự - Kinh tế; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp luật Dân sự - Kinh tế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước năm 2011 của Vụ Pháp luật Dân sự - Kinh tế. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp luật Dân sự - Kinh tế, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Cục Công nghệ thông tin và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THI HÀNH LUẬT TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG CỦA NHÀ NƯỚC - NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Quyết định số 402/QĐ-BTP ngày 29 tháng 03 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp phê duyệt Kế hoạch triển khai thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước năm 2011) A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU I. MỤC ĐÍCH 1. Xây dựng các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước; chuẩn bị nội dung và các biện pháp cần thiết để thi hành có hiệu quả Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước. 2. Tổ chức tốt việc quán triệt, tuyên truyền, phổ biến các nội dung của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước đến cán bộ, công chức và nhân dân. 3. Tổ chức bồi dưỡng, hướng dẫn nghiệp vụ giải quyết bồi thường để đảm bảo áp dụng thống nhất các quy định của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước ở các ngành, các cấp trong phạm vi cả nước. 4. Thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với công tác bồi thường để đảm bảo tính khả thi của Luật; bảo đảm quyền được bồi thường của tổ chức, cá nhân; bảo đảm lợi ích của Nhà nước và sự hoạt động ổn định của các cơ quan trong bộ máy nhà nước. II. YÊU CẦU 1. Xác định đầy đủ các nhiệm vụ mà Bộ Tư pháp có trách nhiệm chủ trì và phối hợp thực hiện. 2. Xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong ngành Tư pháp chủ trì hoặc phối hợp thực hiện các hoạt động, tiến độ thực hiện để bảo đảm hoàn thành đúng thời hạn, có hiệu quả các hoạt động đã đề ra trong kế hoạch. B. NỘI DUNG KẾ HOẠCH I. XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH LUẬT TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG CỦA NHÀ NƯỚC 1. Các văn bản do Bộ Tư pháp chủ trì soạn thảo 1.1. Thông tư liên tịch hướng dẫn thực hiện trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động thi hành án dân sự <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 1.2. Thông tư hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường trong hoạt động quản lý hành chính và thi hành án <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 2. Các văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan khác chủ trì, Bộ Tư pháp phối hợp soạn thảo 2.1. Thông tư liên tịch hướng dẫn về giải quyết bồi thường trong hoạt động tố tụng hình sự <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 2.2. Thông tư liên tịch hướng dẫn về giải quyết bồi thường trong hoạt động thi hành án hình sự <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 2.3. Thông tư hướng dẫn về giải quyết bồi thường trong hoạt động tố tụng dân sự, tố tụng hành chính <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 2.4. Thông tư hướng dẫn việc quản lý, sử dụng và quyết toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác giải quyết bồi thường và quản lý nhà nước về bồi thường <jsontable name="bang_7"> </jsontable> II. PHỔ BIẾN, QUÁN TRIỆT LUẬT VÀ CÁC VĂN BẢN HƯỚNG DẪN THI HÀNH 1. Phối hợp với cơ quan trung ương của các Tổ chức chính trị - xã hội để thực hiện phổ biến, quán triệt Luật và các văn bản hướng dẫn thi hành tới thành viên <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 2. Phối hợp với các cơ quan phát thanh, truyền hình tổ chức phát sóng các chuyên mục về phổ biến, tuyên truyền Luật và các văn bản hướng dẫn thi hành <jsontable name="bang_9"> </jsontable> III. TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG, NGHIỆP VỤ GIẢI QUYẾT BỒI THƯỜNG, QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG 1. Biên soạn tài liệu về nghiệp vụ giải quyết bồi thường, quản lý nhà nước về công tác bồi thường <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 2. Công tác bồi dưỡng nghiệp vụ giải quyết bồi thường, quản lý nhà nước về công tác bồi thường 2.1. Công tác bồi dưỡng nghiệp vụ giải quyết bồi thường do Bộ Tư pháp tổ chức Tổ chức 03 Hội nghị tập huấn tại 03 miền: Bắc, Trung, Nam. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> 2.2. Phối hợp thực hiện công tác bồi dưỡng nghiệp vụ giải quyết bồi thường với các Bộ, ngành, địa phương <jsontable name="bang_12"> </jsontable> 3. Phối hợp với Toà án nhân dân, Liên đoàn luật sư Việt Nam, Cục trợ giúp pháp lý để tập huấn nghiệp vụ cho đối tượng là thẩm phán, luật sư, trợ giúp viên pháp lý <jsontable name="bang_13"> </jsontable> 4. Tổ chức Hội nghị tập huấn trực tuyến các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước <jsontable name="bang_14"> </jsontable> IV. THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG CÓ LIÊN QUAN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG 1. Tổ chức Hội nghị chuyên đề sơ kết tình hình giải quyết bồi thường trong hoạt động thi hành án dân sự <jsontable name="bang_15"> </jsontable> 2. Phối hợp thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường trong hoạt động tố tụng <jsontable name="bang_16"> </jsontable> 3. Giải đáp vướng mắc pháp lý về trách nhiệm bồi thường nhà nước <jsontable name="bang_17"> </jsontable> 4. Xây dựng bộ hướng dẫn về thủ tục mẫu về thực hiện quyền yêu cầu bồi thường <jsontable name="bang_18"> </jsontable> 5. Xây dựng trang thông tin về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trên cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp <jsontable name="bang_19"> </jsontable> 6. Tổ chức các đoàn kiêm tra về công tác bồi thường và quản lý nhà nước về công tác bồi thường địa phương và một số Bộ, ngành <jsontable name="bang_20"> </jsontable> 7. Tổ chức kiểm tra chuyên đề về hoạt động giải quyết bồi thường nhà nước trong hoạt động thi hành án dân sự <jsontable name="bang_21"> </jsontable> 8. Tổ chức kiểm tra chuyên đề về hoạt động giải quyết bồi thường nhà nước trong lĩnh vực quản lý nhà nước về đất đai <jsontable name="bang_22"> </jsontable> 9. Xây dựng báo cáo sơ kết 6 tháng đầu năm và sơ kết một năm tình hình giải quyết bồi thường trong phạm vi cả nước <jsontable name="bang_23"> </jsontable> 10. Tổ chức Hội nghị trực tuyến sơ kết công tác triển khai thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước năm 2011 <jsontable name="bang_24"> </jsontable> 11. Xây dựng báo cáo chuyên đề về những yếu kém, hạn chế về lề lối làm việc, trình độ, kinh nghiệm của cán bộ, công chức để kiến nghị với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền các biện pháp khắc phục <jsontable name="bang_25"> </jsontable> V. XÂY DỰNG VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN THÀNH LẬP ĐƠN VỊ CHUYÊN TRÁCH THUỘC BỘ TƯ PHÁP VÀ KIỆN TOÀN TỔ CHỨC CỦA SỞ TƯ PHÁP ĐỂ GIÚP THỰC HIỆN NHIỆM VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG <jsontable name="bang_26"> </jsontable> C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Vụ Pháp luật Dân sự - Kinh tế chủ trì thnực hiện Kế hoạch này. 2. Các đơn vị thuộc Bộ, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Vụ Pháp luật Dân sự - Kinh tế trong việc thực hiện Kế hoạch này. 3. Vụ Kế hoạch – Tài chính, Văn phòng Bộ bố trí, cấp phát kinh phí đúng tiến độ để đảm bảo thực hiện kế hoạch này theo quy định của pháp luật về ngân sách./. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG NGUỒN KINH PHÍ KHÔNG THƯỜNG XUYÊN NĂM 2011 THỰC HIỆN PHÒNG CHỐNG DỊCH CỦA BỆNH VIỆN NÔNG NGHIỆP BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi điều 3 của Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-BNN-TC ngày 28/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc quy định chức năng, nhiệm vụ của Vụ Tài chính; Căn cứ Thông tư số 27/TT-BNNPTNT ngày 04/5/2010 về việc Hướng dẫn Quy trình, thủ tục đầu tư sửa chữa lớn, xây dựng nhỏ tài sản cố định hàng năm từ các nguồn sự nghiệp có tính chất đầu tư tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức khoa học công nghệ và các Ban quản lý dự án thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý; Căn cứ Quyết định số 95/QĐ-BNN-TC ngày 24/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc giao dự toán chi ngân sách năm 2011 (lần 1) cho Bệnh viện Nông nghiệp; Căn cứ Công văn số 84/KCB-NV ngày 28/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế ngày 28/01/2011 về việc sẵn sàng công tác tiếp nhận điều trị cúm A; Xét Tờ trình số 48/KH-BV ngày 18/02/2010 của Bệnh viện Nông nghiệp về việc xin phê duyệt kế hoạch sử dụng ngân sách cho công tác phòng chống dịch cúm A năm 2011; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, | 2,129 |
124,206 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng nguồn kinh phí không thường xuyên để thực hiện phòng chống dịch cúm A năm 2011 của Bệnh viện Nông nghiệp với nội dung sau: - Tổng kinh phí: 1.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Một tỷ đồng chẵn) Trong đó: - Loại 520-523 (kinh phí không thường xuyên): 1.000.000.000 đồng (Chi tiết theo phụ lục đính kèm) Điều 2. Căn cứ nội dung phê duyệt tại Điều 1, Bệnh viện Nông nghiệp thực hiện đấu thầu mua sắm tài sản theo các quy định hiện hành. Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Giám đốc Bệnh viện Nông nghiệp và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC KẾ HOẠCH SỬ DỤNG NGUỒN KINH PHÍ KHÔNG THƯỜNG XUYÊN, THỰC HIỆN PHÒNG CHỐNG DỊCH NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số 587/QĐ-BNN-TC ngày 29 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Đơn vị: Bệnh viện Nông nghiệp Đơn vị tính: 1.000 đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THUỐC SẢN XUẤT TRONG NƯỚC ĐƯỢC PHÉP LƯU HÀNH TẠI VIỆT NAM CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ DƯỢC Căn cứ Luật Dược ngày 14/6/2005; Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Quyết định số 53/2008/QĐ-BYT ngày 30/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý Dược thuộc Bộ Y tế; Căn cứ Thông tư số 22/2009/TT-BYT ngày 24/11/2009 của Bộ Y tế quy định việc đăng ký thuốc; Căn cứ công văn số 1157/SYT-NVD ngày 10/12/2010 của Sở Y tế Hà Tĩnh, công văn số 456/SYT ngày 28/02/2011 của Sở Y tế Cần Thơ, công văn số 1971/SYT-QLD ngày 17/12/2010 của Sở Y tế Bình Dương, công văn số 119/SYT-QLD ngày 8/3/2011 của Sở Y tế Sóc Trăng về việc đề nghị cấp số đăng ký cho các thuốc, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố 24 thuốc sản xuất trong nước được phép lưu hành tại Việt Nam: 1. Công ty đăng ký và sản xuất: Công ty cổ phần dược Hà Tĩnh 167 Hà Huy Tập, TP. Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Công ty đăng ký và sản xuất: Công ty TNHH dược phẩm Phương Nam 300C Nguyễn Thông, P. An Thới, Q.Bình Thủy, TP.Cần Thơ <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3. Công ty đăng ký và sản xuất: Công ty TNHH dược phẩm Sài Gòn - Sagopha Số 27, đường số 6, KCN. Việt Nam - Singapore, Thuận An, Bình Dương <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 4. Công ty đăng ký và sản xuất: Công ty cổ phần Dược S.Pharm Lô G, KCN.An Nghiệp, xã An Hiệp, Châu Thành, Sóc Trăng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Điều 2. Đơn vị có thuốc được lưu hành phải in số đăng ký được Bộ Y tế cấp lên nhãn thuốc và phải chấp hành đúng các quy chế liên quan đến sản xuất và lưu hành thuốc. Số đăng ký có giá trị 05 năm kể từ ngày cấp. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và giám đốc đơn vị có thuốc tại điều 1 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> THÔNG TƯ BAN HÀNH “QUY CHẾ THÔNG TIN ĐỐI VỚI TÀU CÁ HOẠT ĐỘNG TRÊN BIỂN” Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008; Căn cứ Quyết định số 137/2007/QĐ-TTg ngày 21 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Đề án tổ chức thông tin phục vụ công tác phòng, chống thiên tai trên biển”; Căn cứ Quyết định số 133/2009/QĐ-TTg ngày 03 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành “Quy chế thông tin cảnh báo, dự báo thiên tai trên biển”; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành “Quy chế thông tin đối với tàu cá hoạt động trên biển”. Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này “Quy chế thông tin đối với tàu cá hoạt động trên biển” Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến tàu cá hoạt động trên biển chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ THÔNG TIN ĐỐI VỚI TÀU CÁ HOẠT ĐỘNG TRÊN BIỂN (Ban hành kèm theo Thông tư số 15 /2011/TT-BNNPTNT ngày 29 tháng 03 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định việc trang bị thiết bị thông tin liên lạc trên tàu cá hoạt động trên biển, lắp máy có tổng công suất máy chính từ 20 CV trở lên hoặc không lắp máy có chiều dài đường nước thiết kế từ 15 m trở lên; chế độ thông tin đối với tàu cá hoạt động trên biển và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan đến thông tin đối với tàu cá hoạt động trên biển. 2. Quy chế này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có tàu cá hoạt động nghề cá trên các vùng biển Việt Nam. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Các vùng biển: a) Vùng biển A1: là vùng biển thuộc phạm vi phủ sóng của hệ thống VHF có bán kính từ bờ khoảng 35 hải lý. b) Vùng biển A2: là vùng biển nằm ngoài vùng biển A1, thuộc phạm vi phủ sóng của hệ thống MF (băng tần 2 MHz) có bán kính từ bờ là 250 hải lý. c) Vùng biển A3: là vùng biển nằm ngoài vùng biển A1, A2, thuộc phạm vi phủ sóng từ 700 vĩ độ Bắc đến 700 vĩ độ Nam và nằm trong vùng phủ sóng của hệ thống HF và hệ thống Inmarsat. 2. Trực canh: là các Đài tàu duy trì canh nghe liên tục trên các tần số gọi cấp cứu, thông tin cảnh báo khí tượng, cảnh báo hàng hải và những thông tin khẩn cấp khác ở những dải tần số cố định do các Đài thông tin duyên hải hoặc các Đài tàu khác cung cấp. 3. Tìm kiếm cứu nạn: là việc sử dụng lực lượng, phương tiện, trang thiết bị để xác định vị trí người, phương tiện bị nạn và cứu người bị nạn thoát khỏi nguy hiểm đang đe dọa đến tính mạng của họ, bao gồm cả tư vấn biện pháp y tế ban đầu hoặc các biện pháp khác để đưa người bị nạn đến vị trí an toàn. 4. Hệ thống Đài Thông tin Duyên hải Việt Nam: là Hệ thống gồm 32 Đài Thông tin Duyên hải trải dọc từ Móng Cái đến Cà Mau do Công ty TNHH một thành viên Thông tin Điện tử Hàng hải Việt Nam (VISHIPEL) quản lý và khai thác. Điều 3. Thông tin cung cấp cho các tàu cá hoạt động trên biển: 1. Cảnh báo khí tượng và dự báo thời tiết biển: a) Dự báo thời tiết biển hàng ngày; b) Cảnh báo bão, áp thấp nhiệt đới; c) Tin thời tiết nguy hiểm trên biển (gió mạnh, dông mạnh, sương mù, sóng lớn,...); d) Cảnh báo sóng thần. 2. Cảnh báo hàng hải: a) Các thông báo hàng hải về thay đổi đặc tính ánh sáng đèn biển, thay đổi báo hiệu phao luồng hàng hải, về chướng ngại vật nguy hiểm, về khu vực chuyên dùng, về sự cố tràn dầu, về sự cố đường truyền cáp quang, về bắn đạn thật, diễn tập quân sự trên biển; b) Thông báo khác liên quan đến an toàn đối với tàu cá hoạt động trên biển. 3. Thông tin tìm kiếm - cứu nạn: a) Thông tin do các tàu, thuyền cung cấp về tình hình tai nạn của người và tàu cá hoạt động trên biển; b) Thông tin về người và tàu cá có nguy cơ gặp phải nguy hiểm cần được hỗ trợ, cứu giúp ngay; c) Thông tin do các đài Thông tin Duyên hải thuộc hệ thống đài thông tin Duyên hải Việt Nam thông báo cho các tàu, thuyền đang hoạt động gần địa điểm của người, tàu thuyền gặp nạn trên biển; d) Thông tin do các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm về tìm kiếm cứu nạn trên biển cung cấp và những thông tin khác. 4. Thông tin nghề cá a) Thông tin dự báo khai thác hải sản, bao gồm các nội dung: Đối tượng, năng suất, thời gian và ngư trường khai thác theo định kỳ hàng tháng; b) Bản tin bạn của ngư dân, bao gồm thông tin hướng dẫn tránh, trú bão; công nghệ khai thác hải sản hoặc khắc phục các sự cố kỹ thuật; sơ, cấp cứu người hoặc mục hỏi và trả lời về các vấn đề liên quan đến hoạt động của người và tàu cá hoạt động trên các vùng biển. c) Thông tin chỉ đạo, bao gồm những thông tin gọi tàu về bờ khi có bão, yêu cầu tham gia tìm kiếm, cứu nạn, cứu hộ,… từ các cơ quan quản lý, chỉ đạo hoạt động của tàu cá hoạt động trên các vùng biển. Chương II QUY ĐỊNH VỀ THIẾT BỊ THÔNG TIN VÀ CHẾ ĐỘ THÔNG TIN ĐỐI VỚI TÀU CÁ HOẠT ĐỘNG TRÊN BIỂN Điều 4. Thiết bị thông tin liên lạc trang bị trên tàu cá 1. Tàu cá hoạt động trên vùng biển A1 phải có các thiết bị: a) 01 thiết bị thu phát thoại vô tuyến sóng cực ngắn (VHF); b) 01 máy thu chuyên dụng thông tin dự báo thiên tai (SSB). 2. Tàu cá hoạt động trên vùng biển A2 phải có các thiết bị: a) 01 thiết bị định vị vệ tinh (GPS); b) 01 máy thu chuyên dụng thông tin dự báo thiên tai (SSB); c) 01 thiết bị thu phát thoại đơn biên sóng ngắn (HF) có chức năng trực canh trên tần số 7903 kHz của Hệ thống Đài thông tin duyên hải Việt Nam và tần số sóng ngày 9339 kHz , sóng đêm 6973 kHz của Bộ đội Biên phòng; d) 01 phao phát tín hiệu báo nạn qua hệ thống thông tin vệ tinh Cospas-Sarsat hoạt động ở băng tần 406 MHz (thiết bị EPIRB). 3. Tàu cá hoạt động trên vùng biển A3 phải có các thiết bị: a) 01 thiết bị định vị vệ tinh (GPS); b) 01 máy thu chuyên dụng thông tin dự báo thiên tai (SSB); c) 01 thiết bị thu phát thoại đơn biên sóng ngắn (HF) có chức năng trực canh trên tần số 7903 kHz của Hệ thống Đài thông tin duyên hải Việt Nam và tần số sóng ngày 9339 kHz, sóng đêm 6973 kHz của Bộ đội Biên phòng; | 2,079 |
124,207 | d) 01 phao phát tín hiệu báo nạn qua hệ thống thông tin vệ tinh Cospas-Sarsat hoạt động ở băng tần 406 MHz (thiết bị EPIRB). 4. Đối với các tàu cá được đóng trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, hoạt động trên các vùng biển A1, A2, A3, phải bổ sung trang bị đầy đủ các thiết bị thông tin liên lạc theo quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này, chậm nhất trước ngày 31 tháng 12 năm 2011. Điều 5. Chế độ thông tin đối với tàu cá hoạt động trên biển 1. Trong điều kiện thời tiết bình thường, các tàu cá phải: a) Duy trì chế độ trực canh tự động 24/24 giờ trong ngày, đối với các thiết bị: - Thu thoại đơn biên trên tần số 7906 kHz để tiếp nhận các bản tin do các đài thuộc Hệ thống Đài thông tin duyên hải Việt Nam phát. - Thu phát thoại đơn biên sóng ngắn (HF), trên tần số 7903 kHz của Hệ thống Đài thông tin duyên hải Việt Nam (đối với các tàu cá hoạt động từ vùng biển A2 trở ra). b) Giữ liên lạc và báo cáo ít nhất ba ngày một lần cho Bộ đội Biên phòng tỉnh về vị trí tàu, số lượng lao động, tình trạng tàu cá hoạt động trên biển, thành viên của tổ mình và tình hình an ninh trên vùng biển đang hoạt động, trên tần số sóng ngày 9339 kHz và sóng đêm 6973 kHz (đối với các tàu cá hoạt động từ vùng biển A2 trở ra). 2. Khi có áp thấp nhiệt đới, bão xa hoặc tin thời tiết nguy hiểm trên biển: a) Duy trì chế độ trực canh như quy định tại Khoản 1, Điều này; b) Thường xuyên theo dõi các bản tin dự báo áp thấp nhiệt đới, bão xa hoặc thời tiết nguy hiểm trên biển qua các phương tiện, hệ thống thông tin; liên hệ chặt chẽ với các tàu cá hoạt động trên biển trong tổ và các tàu cá hoạt động trên biển gần nhất để chủ động phối hợp phòng tránh; c) Các tàu cá hoạt động từ vùng biển A2 trở ra phải thực hiện chế độ báo cáo ít nhất hai lần trong ngày, mỗi lần cách nhau 12 giờ, trên tần số sóng ngày 9339 kHz, sóng đêm 6973 kHz cho đài trực canh Bộ đội Biên phòng tỉnh hoặc đài trực canh của Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản địa phương (những Chi cục được trang bị máy thu phát thoại vô tuyến sóng ngắn HF) về vị trí tàu, số lượng lao động, tình trạng tàu cá. 3. Khi bão gần, bão đã vào Biển Đông: a) Duy trì chế độ trực canh quy định tại Khoản 1, Điều này; Các tàu cá hoạt động từ vùng biển A2 trở ra phải thực hiện chế độ báo cáo ít nhất ba lần trong ngày, mỗi lần cách nhau 08 giờ trên tần số sóng ngày 9339 kHz, sóng đêm 6973 kHz, cho đài trực canh gần nhất của Bộ đội Biên phòng hoặc đài trực canh của Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản địa phương (những Chi cục được trang bị máy thu phát thoại vô tuyến sóng ngắn HF) về vị trí tàu, số lượng lao động, tình trạng tàu cá; b) Thông báo kịp thời cho các tàu cá khác đang hoạt động trong khu vực; c) Chấp hành lệnh của cơ quan quản lý nhà nước trong bờ (gọi vào bờ hoặc tìm nơi trú ẩn). 4. Khi tàu cá đang trong vùng ảnh hưởng của bão: a) Duy trì chế độ trực canh quy định tại Khoản 1, Điều này; b) Các tàu cá hoạt động từ vùng biển A2 trở ra phải giữ liên lạc liên tục 24/24 giờ trong ngày với Đài của Bộ đội Biên phòng trên tần số sóng ngày 9339 kHz, sóng đêm 6973 kHz, Hệ thống Đài thông tin duyên hải Việt Nam trên tần số 7903 kHz và các tàu cá gần nhất về vị trí tàu cá của mình đang hoạt động và phát tín hiệu cấp cứu khi phương tiện bị nạn. 5. Khi bão tan: a) Duy trì chế độ trực canh quy định tại Khoản 1, Điều này; b) Các tàu cá hoạt động trong vùng biển từ A2 trở ra phải sử dụng mọi biện pháp có thể thông báo cho Bộ đội Biên phòng nơi gần nhất, Uỷ ban nhân dân các xã phường, thị trấn nơi cư trú hoặc chính quyền địa phương nơi tàu đang trú ẩn về vị trí, tình trạng người và tàu cá của mình, đồng thời duy trì liên lạc liên tục 24/24 giờ với Đài của Bộ đội Biên phòng tỉnh trên tần số sóng ngày 9339 kHz, sóng đêm 6973 kHz, Hệ thống Đài thông tin duyên hải Việt Nam trên tần số 7903 kHz để tham gia điều động cứu nạn, cứu hộ (nếu có). 6. Khi phát hiện có hiện tượng thiên tai trên biển, thông báo ngay cho Hệ thống Đài Thông tin duyên hải Việt Nam và hệ thống thông tin của Bộ đội Biên phòng để các cơ quan chỉ đạo phòng, chống thiên tai đề ra những biện pháp xử lý kịp thời. 7. Khi tàu cá hoạt động trên biển bị tai nạn: a) Trường hợp tàu cá của mình (hoặc tàu cá trong Tổ) bị tai nạn cần sự giúp đỡ, cứu hộ, cứu nạn phải kịp thời thông báo cho các tàu cá nơi gần nhất và đồng thời thông báo cho Hệ thống Đài thông tin duyên hải Việt Nam trên tần số 7903 kHz hoặc Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng trên tần số sóng ngày 9339 kHz, sóng đêm 6973 kHz về vị trí tàu cá của mình đang hoạt động và có biện pháp ứng phó kịp thời. b) Khi phát hiện tàu cá khác bị nạn, phải đưa tàu đến hỗ trợ ứng cứu kịp thời và nhanh chóng thông báo cho các tàu cá, các đài thuộc Hệ thống Đài thông tin duyên hải Việt Nam hoặc các đài thuộc Bộ đội Biên phòng nơi gần nhất biết để cùng hỗ trợ và phải chấp hành sự chỉ đạo, điều động của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền về tìm kiếm cứu nạn trên biển. Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỐI VỚI THÔNG TIN QUẢN LÝ TÀU CÁ TRÊN BIỂN Điều 6. Tổng cục Thủy sản 1. Chỉ đạo Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản: a) Tổ chức tiếp nhận các loại thông tin liên quan để biên soạn và ra các bản tin thông tin nghề cá cung cấp cho các đài thuộc Hệ thống thông tin Duyên hải Việt Nam; b) Tiếp nhận và báo cáo Tổng cục Thủy sản về tình hình tàu cá hoạt động trên các vùng biển, bao gồm: - Tàu cá ra vào các cảng cá, bến cá, khu neo đậu; - Tàu cá hoạt động trên các ngư trường trọng điểm; - Tai nạn trên biển, trong đó bao gồm cả việc tàu cá Việt Nam bị nước ngoài bắt, giữ và tàu cá nước ngoài bị Việt Nam bắt, giữ. c) Chủ trì việc tổ chức thực hiện công tác đào tạo, tập huấn nghiệp vụ thông tin liên lạc cho các thuyền viên trên các tàu cá hoạt động trên biển; 2. Phối hợp với Cục Hàng hải Việt Nam chỉ đạo Công ty TNHH một thành viên Thông tin điện tử Hàng hải Việt Nam thực hiện một số nhiệm vụ sau: a) Tổ chức tiếp nhận và thực hiện việc phát tin cảnh báo, dự báo thiên tai trên biển trên các kênh thông tin của hệ thống đài thông tin Duyên hải Việt Nam, như sau: - Dự báo thời tiết biển hàng ngày trên tần số 7906 kHz theo quy định, trong đó phát tín hiệu tự động kích hoạt máy thu tối thiểu 3 phiên/ ngày đối với mỗi bản tin; - Cảnh báo bão, áp thấp nhiệt đới trên tần số 7906 kHz theo quy định, trong đó phát tín hiệu tự động kích hoạt máy thu tối thiểu 06 phiên/ngày đối với mỗi bản tin; - Cảnh báo sóng thần, tin thời tiết nguy hiểm trên biển phát theo quy định hiện hành. b) Tổ chức tiếp nhận và phát thông tin nghề cá theo quy chế phối hợp giữa Tổng cục Thủy sản và Cục Hàng hải Việt Nam. c) Tổ chức thực hiện việc trực canh trên tần số 7903 kHz liên tục 24/24 giờ để tiếp nhận và xử lý thông tin cấp cứu - khẩn cấp từ các tàu cá và chuyển đến các cơ quan, đơn vị có liên quan theo quy định hiện hành, đồng thời thông báo trên tần số 7906 kHz để các tàu cá hoạt động trong khu vực biết, tham gia tìm kiếm-cứu nạn. 3. Phối hợp với Bộ tư lệnh Bộ đội Biên phòng chỉ đạo các đồn Biên phòng: a) Hỗ trợ việc tổ chức truyền, phát thông tin phục vụ công tác phòng, chống thiên tai và quản lý tàu cá hoạt động trên biển theo quy định hiện hành; b) Tổ chức trực canh trên tần số sóng ngày 9339 kHz và sóng đêm 6973 kHz của Bộ đội Biên phòng; c) Tổ chức kiểm soát tàu cá ra, vào bờ và chuyển thông tin về các cơ quan theo quy định hiện hành. Điều 7. Các Sở nông nghiệp và Phát triển nông thôn 1. Chỉ đạo các Chi cục Khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản, Chi cục Thủy sản: a) Đảm bảo các tàu cá khi ra biển có đủ trang thiết bị thông tin theo quy định tại Điều 4, Quy chế này. b) Phối hợp với Tổng cục Thủy sản (Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản) tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ thông tin cho ngư dân; c) Tuyên truyền, hướng dẫn chủ tàu cá về công tác đảm bảo an toàn, các quy định về trang thiết bị thông tin, an toàn hàng hải ...; 2. Phối hợp với Chỉ huy bộ đội Biên phòng tỉnh chỉ đạo các Đồn Biên phòng tăng cường công tác kiểm soát tàu cá. Trước khi ra khơi phải có đủ các trang thiết bị thông tin như quy định tại Điều 4, Quy chế này. Tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Tổng cục Thủy sản) về tình hình tàu cá trước, trong và sau các cơn bão, áp thấp nhiệt đới hoặc các đợt gió mùa, tình hình tai nạn trong vùng biển của địa phương. Điều 8. Viện nghiên cứu Hải sản 1. Báo cáo Bộ và cung cấp các thông tin, dữ liệu cho Tổng Cục Thủy sản (Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản) phục vụ việc xây dựng và biên soạn các bản tin dự báo nguồn lợi theo ngư trường để phục vụ khai thác hải sản. 2. Phối hợp với Tổng cục Thủy sản (Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản), các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các ngư dân, doanh nghiệp khai thác ở các tỉnh, thành ven biển theo dõi, tổng hợp tình hình khai thác hải sản của tàu cá trên các vùng biển hàng năm, làm cơ sở kết hợp dự báo khai thác. Điều 9. Các tổ chức, cá nhân có tàu cá hoạt động trên biển | 2,002 |
124,208 | 1. Trang bị đầy đủ các thiết bị thông tin như quy định tại Điều 4 và các thiết bị an toàn khác theo quy định đối với thuyền viên, tàu cá khi hoạt động trên biển. 2. Tạo điều kiện để các thuyền viên tham gia các khóa đào tạo, tập huấn nghiệp vụ, sử dụng các trang thiết bị thông tin liên lạc lắp trên các tàu cá. 3. Tổ chức và tham gia mô hình đánh bắt hải sản theo tổ, đội; thường xuyên theo dõi để tiếp nhận kịp thời các bản tin cảnh báo, dự báo thiên tai, thông tin nghề cá; quản lý, kiểm tra và giữ liên lạc thường xuyên giữa các tàu cá trong tổ, đội; giữa tàu cá của mình với các tàu cá khác, các Đài thuộc Hệ thống Đài Thông tin duyên hải Việt Nam; các Đài thuộc hệ thống thông tin của Bộ đội Biên phòng và các hệ thống thông tin khác gần nhất trong khu vực tàu cá hoạt động. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 10. Tổ chức thực hiện Tổng cục Thủy sản, các tổ chức, cá nhân và địa phương có liên quan tổ chức thực hiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện Quy chế này nếu có khó khăn, vướng mắc, các tổ chức, cá nhân, địa phương phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xem xét, điều chỉnh./. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THI HÀNH LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA BỘ LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự số 65/2011/QH12 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29 tháng 3 năm 2011, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2012. Điều 2. 1. Kể từ ngày Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự được công bố đến ngày Luật này có hiệu lực: a) Thời hạn kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm đối với bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động đã có hiệu lực pháp luật trước ngày Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự được công bố áp dụng theo quy định tại Điều 288 của Bộ luật tố tụng dân sự số 24/2004/QH11 (sau đây gọi là Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004); b) Thời hạn đề nghị xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm, thời hạn kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm đối với bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động có hiệu lực pháp luật từ ngày Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luất tố tụng dân sự được công bố được áp dụng theo quy định tại Điều 284 và Điều 288 của Bộ luật tố tụng dân sự đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2011/QH12; c) Thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động nêu tại điểm a và điểm b khoản này được thực hiện theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004. 2. Kể từ ngày Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự có hiệu lực: a) Đối với những vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động đã được Tòa án thụ lý trước ngày Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự có hiệu lực, nhưng kể từ ngày Luật này có hiệu lực mới giải quyết sơ thẩm thì áp dụng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự đã được sửa đổi bổ sung một số điều theo Luật số 65/2011/QH12 để giải quyết; b) Đối với những vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động đã được Tòa án giải quyết sơ thẩm trước ngày Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự có hiệu lực, nhưng kể từ ngày Luật này có hiệu lực mới xét xử phúc thẩm thì áp dụng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự đã được sửa đổi bổ sung một số điều theo Luật số 65/2011/QH12 để giải quyết; c) Đối với những bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động đã có hiệu lực pháp luật mà bị kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm trước ngày Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự có hiệu lực nhưng kể từ ngày Luật này có hiệu lực mới xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm thì áp dụng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự đã được sửa đổi bổ sung một số điều theo Luật số 65/2011/QH12 để giải quyết; d) Đối với những bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động đã có hiệu lực pháp luật có đơn đề nghị giám đốc thẩm, tái thẩm trong thời gian kể từ ngày Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự được công bố cho đến trước ngày Luật này có hiệu lực mà chưa có kháng nghị của người có thẩm quyền, thì việc kháng nghị được thực hiện theo Bộ luật tố tụng dân sự đã được sửa đổi bổ sung một số điều theo Luật số 65/2011/QH12; đ) Đối với những bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động đã có hiệu lực pháp luật trước ngày Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự có hiệu lực mà kể từ ngày Luật này có hiệu lực mới kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều này, thì căn cứ để thực hiện việc kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm theo quy định của Bộ luật tố tung dân sự năm 2004; việc xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm được thực hiện theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2011/QH12. Điều 3. 1. Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình tự mình hoặc phối hợp tổ chức việc rà soát các văn bản có liên quan để kịp thời sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới cho phù hợp với Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự, đảm bảo hiệu lực của Luật này từ ngày 01 tháng 01 năm 2012; phối hợp với các cơ quan hữu quan tiếp tục nghiên cứu các điều khoản của Bộ luật tố tụng dân sự có vướng mắc, bất cập trong thực tiễn giải quyết các vụ việc dân sự mà chưa có điều kiện sửa đổi, bổ sung để chuẩn bị phương án cho việc sửa đổi, bổ sung cơ bản, toàn diện Bộ luật tố tụng dân sự. 2. Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện và hướng dẫn thi hành Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29 tháng 3 năm 2011. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ ĐỒNG THÁP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hoá thủ tục hành chính trên lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các sở, ban, ngành trên địa bàn Tỉnh tại Công văn số 1071/TTg-TCCV ngày 30 tháng 6 năm 2009; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Công văn số 195/STP-VB ngày 02 tháng 3 năm 2011 về việc thẩm định dự thảo văn bản, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Quản lý Khu kinh tế Đồng Tháp. 1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực thì áp dụng đúng quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật, công bố kịp thời những sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ đó. 2. Trường hợp có thủ tục hành chính mới được ban hành bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền sau ngày Quyết định này có hiệu lực thì áp dụng đúng quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật, công bố bổ sung kịp thời những thủ tục đó. 3. Trường hợp đã có thủ tục hành chính được cơ quan có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa thủ tục hành chính được cơ quan có thẩm quyền ban hành và thủ tục tương ứng đã công bố tại Quyết định này thì áp dụng đúng quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật, công bố bổ sung hoặc điều chỉnh những nội dung khác biệt đó. Điều 2. Ban Quản lý Khu kinh tế Đồng Tháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Uỷ ban nhân dân Tỉnh thường xuyên cập nhật, trình Uỷ ban nhân dân Tỉnh công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1, khoản 2, Điều 1 của Quyết định này. Thời hạn để cập nhật hoặc loại bỏ thủ tục hành chính chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. Đối với các thủ tục hành chính tại khoản 3, Điều 1 Quyết định này, Ban Quản lý Khu kinh tế Đồng Tháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Uỷ ban nhân dân Tỉnh cập nhật và trình Uỷ ban nhân dân Tỉnh công bố trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày phát hiện khác biệt về nội dung hoặc phát hiện thủ tục hành chính chưa được công bố. | 2,052 |
124,209 | Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành Tỉnh; Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> HƯỚNG DẪN LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT VÀ QUẢN LÝ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA. Căn cứ Luật Quy hoạch Đô thị ngày 17/6/2009. Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng Quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị. Căn cứ công văn số 2035/UBND-CN ngày 28/4/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa, về việc thực hiện các Nghị định của Chính phủ về Quy hoạch đô thị, Quản lý không gian, kiến trúc cảnh quan đô thị; Quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị; Sở Xây dựng Thanh Hoá hướng dẫn việc thực hiện lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị trên địa bàn tỉnh, với các nội dung như sau: Mục I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG I. Đối tượng và phạm vi áp dụng. 1. Văn bản này hướng dẫn thực hiện các quy định về việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá theo Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ và Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng Quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị. 2. Các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có liên quan đến công tác quy hoạch đô thị trên địa bàn tỉnh, ngoài việc tuân theo các nội dung hướng dẫn chi tiết này còn phải tuân theo các quy định của Luật Quy hoạch Đô thị, Nghị định số 37/2010/NĐ-CP, các quy định về hồ sơ theo thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 và các văn bản pháp luật có liên quan khác. II. Trách nhiệm quản lý. 1. UBND tỉnh thống nhất quản lý Nhà nước về quy hoạch đô thị (viết tắt là QHĐT) trên địa bàn toàn tỉnh. 2. Sở Xây dựng Thanh Hoá là cơ quan chuyên môn, tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về Quy hoạch đô thị. 3. UBND các huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt là UBND cấp huyện) chịu trách nhiệm lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và Quy hoạch đô thị theo thẩm quyền và quản lý việc xây dựng đô thị theo quy hoạch được phê duyệt trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý đảm bảo sự quản lý thống nhất của UBND tỉnh và hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành. Mục II. LẬP QUY HOẠCH ĐÔ THỊ. I. Đồ án quy hoạch đô thị. 1. Đồ án quy hoạch đô thị, gồm: Quy hoạch hoạch chung (QHC), Quy hoạch phân khu (QHPK) và quy hoạch chi tiết đô thị (QHCT). Đồ án QHĐT phải do các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực hoạt động và hành nghề lập theo quy định tại các Điều 5, 9, 10, 11, 12, 13 Nghị định số 37/2010/NĐ-CP của Chính phủ. 2. Người được giao chủ nhiệm thiết kế, chủ trì thiết kế chuyên ngành đồ án QHĐT phải là các Kiến trúc sư, Kỹ sư chuyên ngành được cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. 3. Các đồ án QHĐT trước khi lập và phê duyệt phải lập và phê duyệt nhiệm vụ. 4. Các khu vực trong thành phố, thị xã, các đô thị mới có quy mô dân số tương đương đô thị loại IV trước khi thực hiện đầu tư xây dựng phải lập QHPK để cụ thể hoá QHC và lập QHCT làm cơ sở để lập dự án đầu tư xây dựng phát triển đô thị và cấp giấy phép xây dựng. 5. Đối với dự án đầu tư xây dựng do một chủ đầu tư tổ chức thực hiện có quy mô nhỏ hơn 5 ha (nhỏ hơn 2 ha đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở chung cư) thì có thể lập dự án đầu tư xây dựng mà không phải lập quy hoạch chi tiết. Bản vẽ tổng mặt bằng, phương án kiến trúc công trình, giải pháp về hạ tầng kỹ thuật trong nội dung thiết kế cơ sở phải phù hợp với quy hoạch phân khu; đảm bảo sự đấu nối hạ tầng kỹ thuật và phù hợp về không gian kiến trúc với khu vực xung quanh. 6. Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt các cấp có trách nhiệm phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị bằng văn bản theo quy định tại Điều 34, Nghị định 37/2010/NĐ-CP của Chính phủ; a) Hồ sơ đồ án gồm: thuyết minh tổng hợp, thành phần bản vẽ kèm theo Quy định quản lý, Quyết định phê duyệt quy hoạch đô thị, hồ sơ được cơ quan thẩm định đồ án quy hoạch đô thị đóng dấu thẩm định; b) Cơ quan tư vấn lập đồ án quy hoạch xây dựng chịu trách nhiệm về những nội dung nghiên cứu và tính toán kinh tế - kỹ thuật thể hiện trong thuyết minh và hồ sơ bản vẽ của đồ án quy hoạch đô thị được duyệt. 7. Quy cách thể hiện hồ sơ, thành phần hồ sơ, nội dung thuyết minh, các sơ đồ, bản đồ, bản vẽ của nhiệm vụ quy hoạch và đồ án quy hoạch đô thị phải tuân thủ theo quy định tại quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22/7/2005 và Thông tư 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng. II. Trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch đô thị. 1. UBND tỉnh Thanh Hoá tổ chức lập QHC các đô thị mới; quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết các khu vực có phạm vi liên quan đến địa giới hành chính 2 huyện trở lên; khu vực đô thị mới và khu vực có ý nghĩa quan trọng. 2. UBND thành phố Thanh Hoá, thị xã Bỉm Sơn và thị xã Sầm Sơn tổ chức lập quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý; 3. UBND các huyện tổ chức lập quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết các thị trấn trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý; 4. Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng tổ chức lập QHCT khu vực được giao đầu tư. III. Lấy ý kiến về quy hoạch đô thị 1. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch đô thị, Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản 4. phần II, Mục II, hướng dẫn này có trách nhiệm lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan về nhịêm vụ và đồ án quy hoạch đô thị. UBND có liên quan, tổ chức tư vấn lập quy hoạch có trách nhiệm phối hợp với cơ quan tổ chức lập quy hoạch đô thị, chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng quy định tại khoản 4, phần II, Mục II, hướng dẫn này trong việc lấy ý kiến. 2. Đối với nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Xây dựng lấy ý kiến các bộ, cơ quan, tổ chức khác có liên quan ở Trung ương; UBND tỉnh có trách nhiệm lấy ý kiến theo quy định tại khoản 1, phần này; 3. Nhiệm vụ và đồ án QHPK và QHCT thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp huyện trước khi phê duyệt phải tổ chức lấy ý kiến về quy hoạch đô thị. 4. Tổ chức tư vấn lập quy hoạch đô thị có trách nhiệm lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan về đồ án quy hoạch đô thị. 5. Các ý kiến đóng góp phải được tổng hợp đầy đủ, có giải trình, tiếp thu và báo cáo cấp có thẩm quyền xem mxét trước khi phê duyệt. IV. Hình thức và thời gian lấy ý kiến: Theo quy định tại Điều 21, Luật Quy hoạch Đô thị. V. Quy hoạch chung đô thị 1. Quy hoạch chung đô thị được lập cho các đô thị: thành phố Thanh Hóa, thị xã Bỉm Sơn, Sầm Sơn, các thị trấn huyện lỵ, thị trấn công nghiệp dịch vụ và các đô thị mới trong phạm vi toàn tỉnh; 2. Thời hạn quy hoạch đối với QHC thành phố Thanh Hóa, thị xã Bỉm Sơn, Sầm Sơn và các đô thị mới từ 20 đến 25 năm; Thời hạn quy hoạch đối với QHC thị trấn từ 10 đến 15năm. 3. Nội dung đồ án QHC thành phố, thị xã, thị trấn và đô thị mới thực hiện theo quy định tại Điều 16, 17, 18, Nghị định 37/2010/NĐ-CP của Chính phủ; Định hướng phát triển không gian kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật đô thị theo các giai đoạn được thể hiện trên bản đồ tỷ lệ 1/5000 - 1/10000; Đối với QHC thị trấn và Đô thị mới có quy mô tương đương với đô thị loại V, Định hướng phát triển không gian kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật đô thị theo các giai đoạn được thể hiện trên bản đồ tỷ lệ 1/2000 - 1/5000; VI. Quy hoạch phân khu đô thị 1. Đồ án QHPK được lập cho các khu vực trong thành phố, thị xã, nhằm cụ thể hoá đồ QHC, làm cơ sở lập QHCT và xác định các dự án đầu tư xây dựng phát triển đô thị; 2. Thời hạn quy hoạch đối với QHPK được xác định trên cơ sở thời hạn QHC và yêu cầu quản lý, phát triển đô thị; 3. Nội dung đồ án quy hoạch phân khu thực hiện theo quy định tại Điều 19, Nghị định 37/2010/NĐ-CP; Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất và hệ thống hạ tầng kỹ thuật được thể hiện trên bản đồ tỷ lệ 1/2000 - 1/5000. VII. Quy hoạch chi tiết đô thị 1. Quy hoạch chi tiết được lập cho các khu chức năng đô thị, khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu chế xuất, khu bảo tồn di sản văn hoá, khu du lịch, khu nghỉ mát hoặc các khu đô thị cải tạo chỉnh trang và phù hợp với QHC, QHPK đô thị đã được phê duyệt. 2. Thời hạn quy hoạch đối với các quy hoạch chi tiết được xác định trên cơ sở thơì hạn quy hoạch phân khu và và theo yêu cầu quản lý nhu cầu đầu tư xây dựng đô thị; 3. Nội dung đồ án quy hoạch chi tiết đô thị thực hiện theo quy định tại Điều 20, Nghị định 37/2010/NĐ-CP; Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất và hệ thống hạ tầng kỹ thuật được thể hiện trên tỷ lệ 1/500. XIII. Thiết kế đô thị Tất cả các đồ án QHC, QHPK và QHCT đô thị đều phải thực hiện nội dung thiết kế đô thị theo quy định tại Điều 32, Luật Quy hoạch đô thị; Nội dung thiết kế đô thị trong đồ án QHC bao gồm việc xác định các vùng kiến trúc, cảnh quan trong đô thị; đề xuất tổ chức không gian các khu trung tâm, khu vực cửa ngõ đô thị, trục không gian chính, quảng trường lớn, không gian cây xanh, mặt nước và điểm nhấn đô thị. Nội dung thiết kế đô thị trong đồ án QHPK bao gồm việc xác định chỉ tiêu khống chế về khoảng lùi, cảnh quan đô thị dọc các đường trục chính, khu trung tâm; các khu vực không gian mở, các công trình điểm nhấn và từng ô phố cho khu vực thiết kế. | 2,100 |
124,210 | Nội dung thiết kế đô thị trong đồ án QHCT bao gồm việc xác định các công trình điểm nhấn trong khu vực quy hoạch theo các hướng tầm nhìn, tầng cao xây dựng công trình cho từng lô đất và cho toàn khu vực; khoảng lùi của công trình trên từng đường phố, và ngả phố; xác định hình khối, màu sắc, hình thức kiến trúc chủ đạo của các công trình kiến trúc; hệ thống cây xanh, mặt nước, quảng trường. Mục III. THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH ĐÔ THỊ I. Cơ quan thẩm định và phê duyệt: UBND tỉnh trình Bộ Xây dựng thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ và đồ án QHC thành phố đô thị loại I, QHC Khu kinh tế Nghi Sơn, QHC đô thị mới có quy mô dân số tương đương đô thị loại III trở lên và Đô thị mới có phạm vi quy hoạch liên quan đến địa giới hành chính của 2 tỉnh trở lên. 2. Sở Xây dựng thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt nhiệm vụ và đồ án QHC đối với các đô thị từ loại II đến loại V và các đô thị mới; Quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết các khu vực có ý nghĩa quan trọng, khu vực trong đô thị mới; Đối với đồ án QHC từ đô thị loại IV trở lên, trước khi phê duyệt UBND tỉnh có trách nhiệm lấy ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Xây dựng. 3. Phòng Quản lý Đô thị UBND thị xã Bỉm Sơn, thị xã Sầm Sơn thẩm định nhiệm vụ và đồ án QHPK, quy hoạch chi tiết trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý trình Chủ tịch UBND thị xã phê duyệt, sau khi lấy ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Xây dựng. Đối với Thành phố Thanh Hoá, do đồ án điều chỉnh QHC xây dựng đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định tại Nghị định 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng, vì vậy nhiệm vụ và đồ án QHPK (trước đây là QHCT tỷ lệ 1/2000) do Sở Xây dựng thẩm định trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt. Đối với các đồ án QHPK khu trung tâm hành chính - chính trị thị xã Sầm Sơn, Bỉm Sơn; QHCT các khu vực có ý nghĩa quan trọng của thành phố Thanh Hoá trước khi phê duyệt Uỷ ban nhân dân thành phố, thị xã phải báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh. 4. Phòng Công thương UBND các huyện thẩm định nhiệm vụ và đồ án QHCT thị trấn thuộc phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý trình Chủ tịch UBND huyện phê duyệt, sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Xây dựng. 5. Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết khu vực đã được cấp giấy phép quy hoạch sau khi có ý kiến thoả thuận của Sở Xây dựng; Trường hợp đặc biệt (các khu vực nhạy cảm và quan trọng), Sở Xây dựng báo cáo và xin ý kiến Chủ tịch UBND tỉnh trước khi thoả thuận. 6. Ban quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn trình UBND tỉnh phê duyệt nhiệm vụ và đồ án QHPK, QHCT tỷ lệ 1/2000 các khu chức năng thuộc phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý. 7. UBND thành phố, thị xã, thị trấn có trách nhiệm báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp về QHC đô thị trước khi quy hoạch này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; Cơ quan tổ chức lập quy hoạch đô thị có trách nhiệm phối hợp với UBND thành phố, thị xã, thị trấn trong việc báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp về QHC đô thị của thành phố thị xã, thị trấn. II. Hội đồng thẩm định 1. Đối với đồ án thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh: Sở Xây dựng tổ chức hội đồng thẩm định cùng các ngành chức năng liên quan trước khi trình phê duyệt. Trường hợp, các đồ án quy hoạch đô thị có tính quan trọng liên quan đến việc phát triển kinh tế khu vực và của tỉnh, Sở Xây dựng báo cáo UBND tỉnh và mời Hội đồng Kiến trúc Quy hoạch cấp tỉnh thẩm định trước khi trình duyệt; 2. Đối với đồ án thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND huyện: Do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định III. Thời gian thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị. Theo quy định tại khoản 1, khoản 2, Điều 32, Nghị định 37/2010/NĐ-CP của Chính phủ như sau: 1. Thời gian thẩm định, phê duyệt QHC: Đối với thành phố Thanh Hoá, thị xã Bỉm Sơn, Sầm Sơn, KKT Nghi Sơn; Các thị trấn và các đô thị mới, thời gian thẩm định nhiệm vụ không quá 20 ngày, thời gian phê duyệt nhiệm vụ không quá 15 ngày; thời gian thẩm định đồ án không quá 25 ngày, thời gian phê duyệt đồ án không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 2. Thời gian thẩm định, phê duyệt QHPK, QHCT: Thời gian thẩm định nhiệm vụ không quá 20 ngày, thời gian phê duyệt nhiệm vụ không quá 15 ngày; thời gian thẩm định đồ án không quá 25 ngày, thời gian phê duyệt đồ án không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. IV. Lưu trữ hồ sơ quy hoạch đô thị: Hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị được phê duyệt gồm: thuyết minh tổng hợp, các bản vẽ đúng tỷ lệ theo quy định, đĩa CD lưu toàn bộ nội dung thuyết minh và bản vẽ được lưu trữ tại các cơ quan sau: 1. Hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt được lưu trữ tại Bộ Xây dựng, Trung tâm lưu trữ - Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở Xây dụng và UBND đô thị có liên quan trực tiếp; 2. Hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị do Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt, được lưu trữ tại Trung tâm lưu trữ - Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở Xây dựng, Uỷ ban nhân dân cấp huyện và Uỷ ban nhân dân cấp xã có liên quan trực tiếp; 3. Hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng do Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt, được lưu trữ tại Sở Xây dựng, cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng cấp huyện và Uỷ ban nhân dân cấp xã có liên quan. Mục IV. ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH ĐÔ THỊ I. Rà soát quy hoạch đô thị Quy hoạch đô thị phải được định kỳ xem xét, rà soát, đánh giá thực hiện để kịp thời điều chỉnh phù hợp với phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn. Thời hạn rà soát định kỳ đối với QHC và QHPK là 5 năm, QHCT là 3 năm kể từ ngày quy hoạch đô thị được phê duyệt. UBND các cấp có trách nhiệm rà soát quy hoạch đô thị và báo cáo bằng văn bản về kết quả rà soát với cơ quan thẩm quyền phê duyệt quy hoạch đô thị để quyết định việc điều chỉnh quy hoạch đô thị. II. Nguyên tắc điều chỉnh quy hoạch. 1. Tập trung vào nội dung cần điều chỉnh, nội dung không điều chỉnh của đồ án quy hoạch đô thị đã phê duyệt vẫn giữ nguyên giá trị pháp lý. 2. Việc điều chỉnh phải trên cơ sở phân tích, đánh giá hiện trạng, xác định rõ các yêu cầu cải tạo, chỉnh trang đô thị để đề xuất điều chỉnh chỉ tiêu sử dụng đất, giải pháp tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan đối với từng khu vực; giải pháp về cải tạo mạng lưới công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình hạ tầng xã hội phù hơpự yêu cầu phát triển. III. Điều chỉnh đối với một lô đất trong khu vực quy hoạch. 1. Khi thực hiện việc điều chỉnh đối với một lô đất trong khu vực quy hoạch phải đảm bảo không làm ảnh hưởng đến tính chất, không gian, kiến trúc, cảnh quan môi trường và khả năng kết nối hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của đô thị và khu vực; 2. Trường hợp phải điều chỉnh ranh giới hoặc một số chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị để thực hiện dự án đầu tư công trình tập trung hoặc công trình riêng lẻ trong khu vực đã có quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt, cơ quan có thẩm quyền căn cứ quy chuẩn quy hoạch đô thị, điều kiện hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của khu vực, Quy chế quản lý kiến trúc quy hoạch để quyết định việc điều chỉnh thông qua việc cấp giấy phép quy hoạch. Mục V. QUẢN LÝ XÂY DỰNG THEO QUY HOẠCH ĐÔ THỊ I. Công bố công khai đồ án quy hoạch đô thị. 1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được phê duyệt, đồ án QHĐT phải được công bố công khai theo các hình thức sau: a) Tổ chức hội nghị công bố, Trưng bầy bản vẽ, mô hình tại trụ sở cơ quan quản lý nhà nước các cấp có liên quan về quy hoạch, tại khu vực lập quy hoạch đô thị; b) Thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng; c) In thành ấn phẩm để phát hành rộng rãi. 2. Nội dung công bố công khai gồm các nội dung cơ bản của đồ án QHĐT, quy định quản lý theo đồ án QHĐT, thiết kế đô thị đã được ban hành. 3. Trách nhiệm công bố công khai đồ án QHĐT: Uỷ ban nhân dân thành phố, thị xã, thị trấn công bố, công khai đồ án QHC được lập cho thành phố, thị xã, thị trấn do mình quản lý; Đồng thời, có trách nhiệm công bố, công khai đồ án QHPK, QHCT được lập cho các khu vực thuộc phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý. II. Cung cấp thông tin về quy hoạch. 1. Việc cung cấp thông tin về QHĐT được thực hiện theo Điều 55 của Luật Quy hoạch đô thị. 2. Cấp chứng chỉ quy hoạch: a) Chứng chỉ quy hoạch do Sở Xây dựng và UBND cấp huyện cấp, là văn bản xác định các thông tin và số liệu về QHĐT được duyệt cho các tổ chức, cá nhân khi có nhu cầu. b) Nội dung của chứng chỉ QHXD bao gồm: các thông tin về ranh giới của lô đất, chức năng sử dụng đất, diện tích, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, cốt xây dựng, chiều cao tối đa, chiều cao tối thiểu xây dựng công trình; các thông tin về kiến trúc, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, bảo vệ môi trường và các quy định khác. c) Quy định cấp chứng chỉ quy hoạch: - Sở Xây dựng cấp chứng chỉ quy hoạch cho các dự án đầu tư tại các đô thị: thành phố Thanh Hóa, thị xã Bỉm Sơn, Sầm Sơn và các dự án đầu tư tại các đô thị, thị trấn theo đề nghị của UBND huyện; - UBND cấp huyện cấp chứng chỉ quy hoạch cho các dự án đầu tư tại các khu đô thị, khu quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 do UBND huyện phê duyệt theo thẩm quyền, phù hợp QHC đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt. | 2,052 |
124,211 | 3. Đối với các khu vực chưa có QHCT được duyệt, Sở Xây dựng hoặc UBND huyện, trên cơ sở quy chuẩn quy hoạch xây dựng và định hướng QHC đô thị để có văn bản cung cấp thông tin quy hoạch khi các dự án có yêu cầu. III. Giới thiệu địa điểm. 1. Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với UBND cấp huyện có trách nhiệm giới thiệu địa điểm đầu tư xây dựng cho các chủ đầu tư khi có yêu cầu theo quy định tại điều 70, Luật Quy hoạch Đô thị. 2. Địa điểm được giới thiệu để đầu tư xây dựng đảm bảo tuân thủ theo đúng quy hoạch đô thị, phù hợp với quy mô, tính chất đầu tư, sử dụng đất tiết kiệm; không ảnh hưởng môi trường và sự phát triển của đô thị. IV. Giấy phép quy hoạch. 1. Quy định chung: a) Giấy phép quy hoạch được cấp cho các chủ đầu tư có đủ điều kiện năng lực thực hiện đầu tư xây dựng dự án; b) Là cơ sở pháp lý để chủ đầu tư tổ chức lập quy hoạch đô thị, lập dự án đầu tư xây dựng và triển khai đầu tư xây dựng; c) Chủ đầu tư phải tuân theo Giấy phép quy hoạch trong quá trình tổ chức lập quy hoạch đô thị, lập dự án đầu tư xây dựng và triển khai thực hiện dự án; d) Thời hạn của Giấy phép quy hoạch đối với dự án xây dựng công trình tập trung tối đa không quá 24 tháng kể từ ngày được cấp đến khi phê duyệt QHCT; Thời hạn của Giấy phép quy hoạch đối với dự án xây dựng công trình riêng lẻ tối đa không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp đến khi phê duyệt dự án đầu tư; e) Chủ đầu tư dự án phải nộp lệ phí cấp giấy phép quy hoạch theo quy định của Bộ Tài chính. 2. Trường hợp cấp Giấy phép quy hoạch: a) Dự án đầu tư xây dựng công trình tâp trung tại khu vực trong đô thị chưa có QHPK và QHCT; b) Dự án đầu tư xây dựng công trình tâp trung tại khu vực trong đô thị có QHPK nhưng chưa có căn cứ lập QHCT; c) Dự án đầu tư xây dựng công riêng lẻ tại khu vực trong đô thị chưa có QHCT hoặc Thiết kế đô thị, trừ nhà ở; d) Dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung hoặc riêng lẻ trong khu vực đã có QHCT được duyệt nhưng cần điều chỉnh ranh giới hoặc một số chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị đối với một lô đất. 3. Trình tự cấp Giấy phép quy hoạch: a) Căn cứ thông tin quy hoạch, chủ đầu tư lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép quy hoạch đầu tư xây dựng công trình tập trung theo quy định tại khoản 2 nêu trên, gửi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép quy hoạch; b) Căn cứ yêu cầu quản lý, quy hoạch đô thị được duyệt và đề xuất của chủ đầu tư, cơ quan cấp giấy phép quy hoạch xem xét hồ sơ, tổ chức lấy ý kiến của cơ quan liên quan và báo cáo cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép quy hoạch về nội dung giấy phép quy hoạch. c) Đối với dự án đầu tư quy định tại tiết c) tiết d) khoản 2 nêu trên, trong quá trình thẩm định hồ sơ cấp giấy phép quy hoạch cơ quan quản lý quy hoạch các cấp phải tổ chức lấy ý kiến của đại diện cộng đồng dân cư có liên quan về nội dung cấp phép. 4. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép quy hoạch và Nội dung giấy phép quy hoạch: Thực hiện theo quy định tại Điều 38 và Điều 39, Nghị định 37/2010/NĐ-CP của Chính phủ. 5. Thẩm quyền cấp Giấy phép quy hoạch: a) Uỷ ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép quy hoạch cho các trường hợp sau: Dự án đầu tư xây dựng công trình tâp trung tại khu vực trong đô thị chưa có QHPK và QHCT, có quy mô trên 50ha trong phạm vi toàn tỉnh; các dự án xây dựng có ý nghĩa quan trọng về chính trị, kinh tế - xã hội, văn hoá, lịch sử của tỉnh; Dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn thành phố Thanh Hoá, bao gồm: - Dự án đầu tư xây dựng công riêng lẻ tại các khu vực chưa có QHCT hoặc thiết kế đô thị, trừ nhà ở; - Dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung hoặc riêng lẻ trong khu vực đã có QHCT được duyệt nhưng cần điều chỉnh ranh giới hoặc một số chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị đối với một lô đất. b) Uỷ ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép quy hoạch cho các trường hợp không thuộc quy định tại tiết a) nêu tại khoản này, trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý. Mục VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Văn bản hướng dẫn này thay thế các nội dung có liên quan đến quy hoạch đô thị quy định tại văn bản số 1425/SXD-QH ngày 20/6/2008 của Sở Xây dựng về hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh ThanhHoá. 2. UBND huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm phối hợp với các Sở, Ban ngành chức năng liên quan, thực hiện các công việc: a) Lập, phê duyệt quy hoạch đô thị theo thẩm quyền và tổ chức quản lý xây dựng đô thị trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý theo quy hoạch đã được phê duyệt. b) Kiện toàn bộ máy quản lý tại địa phương để có đủ năng lực giúp chính quyền tổ chức lập, phê duyệt và quản lý Quy hoạch đô thị; c) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật đến mọi tầng lớp nhân dân biết và thực hiện pháp luật về Quy hoạch đô thị; d) Tổ chức công bố công khai và lưu trữ hồ sơ các đồ án quy hoạch đô thị đã được cấp thẩm quyền phê duyệt; e) Tổng hợp báo cáo định kỳ 6 tháng và hàng năm với Sở Xây dựng về tình hình lập, thẩm định và phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị trên địa bàn do mình quản lý. 3. Sở Xây dựng Thanh Hoá là cơ quan tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm phối hợp với các Sở, Ban ngành liên quan, UBND huyện, thị xã, thành phố, thực hiện các công việc: a) Rà soát các Quy hoạch đô thị trên phạm vi toàn tỉnh, hướng dẫn lập, điều chỉnh, đảm bảo phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội địa phương; b) Hướng dẫn kịp thới các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quy hoạch đô thị để các ngành, địa phương biết và tổ chức triển khai thực hiện; c) Tổng hợp báo cáo định kỳ 6 tháng và hàng năm với Bộ Xây dựng và UBND tỉnh về tình hình lập Quy hoạch đô thị và quản lý quy hoạch trên địa bàn tỉnh. 4. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các địa phương phản ánh về Sở Xây dựng (qua phòng Quản lý Quy hoạch – Kiến trúc) để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC TIẾP CÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 02/12/1998; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 15/6/2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 29/11/2005; Căn cứ Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo; Xét đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh tại Tờ trình số 01/TT-TTr ngày 26/01/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức tiếp công dân trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định 470/2007/QĐ-UBND ngày 14/02/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế tổ chức tiếp công dân. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC TIẾP CÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND Ngày 29 tháng 3 năm 2011 của UBND tỉnh Ninh Bình) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định việc tổ chức tiếp công dân của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp, Thủ trưởng các cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang (sau đây gọi chung là Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị) trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Điều 2. Trách nhiệm, điều kiện tổ chức tiếp công dân 1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tổ chức tiếp công dân; phải bố trí nơi tiếp công dân và phân công cán bộ có năng lực, phẩm chất, có ý thức trách nhiệm, khách quan, công tâm; có tác phong gần gũi nhân dân, am hiểu tâm lý; có kiến thức quản lý Nhà nước và kiến thức pháp luật để làm cán bộ chuyên trách tiếp công dân; được đào tạo nghiệp vụ tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo. 2. Nơi tiếp công dân phải bảo đảm các điều kiện vật chất cần thiết, thuận tiện cho việc tiếp công dân, có phòng tiếp của cán bộ, phòng chờ của công dân và trang bị các phương tiện làm việc cần thiết phục vụ tiếp công dân; phải niêm yết công khai lịch tiếp, nội quy tại nơi tiếp công dân và tóm tắt một số quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo để mọi người biết và thực hiện. Điều 3. Nguyên tắc chung khi thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm tại Trụ sở Tiếp công dân, nơi tiếp công dân Công dân phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của mình. Nghiêm cấm việc cản trở, gây phiền hà, sách nhiễu đối với công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. Nghiêm cấm việc vi phạm nội quy, quy chế nơi tiếp công dân; lợi dụng khiếu nại, tố cáo để vu cáo, xúc phạm uy tín, danh dự của cơ quan Nhà nước, người thi hành công vụ; kích động, gây rối trật tự nơi tiếp công dân. | 2,028 |
124,212 | Chương II TỔ CHỨC TIẾP CÔNG DÂN Điều 4. Lịch tiếp công dân 1. Tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân của tỉnh: a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh trực tiếp chủ trì tiếp công dân vào ngày thứ tư của tuần thứ hai trong tháng; b) Mời Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trực tiếp chủ trì tiếp công dân vào ngày thứ tư tuần thứ ba trong tháng; c) Chánh Thanh tra tỉnh trực tiếp chủ trì tiếp công dân vào ngày thứ tư tuần thứ tư trong tháng; d) Lãnh đạo Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh trực tiếp chủ trì tiếp công dân vào ngày thứ tư của tuần thứ nhất trong tháng; e) Mời Đại biểu Quốc hội thuộc Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh, đại diện Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, đại diện Văn phòng Tỉnh ủy, đại diện Uỷ ban Kiểm tra Tỉnh ủy, đại diện Hội nông dân tỉnh tham gia tiếp dân tại Trụ sở Tiếp công dân vào các ngày thứ tư hàng tuần; f) Phòng Tiếp công dân thuộc Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh trực tiếp chủ trì tiếp công dân vào các ngày làm việc giờ hành chính còn lại trong tháng. 2. Tiếp công dân tại nơi tiếp công dân của các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là cấp huyện): a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện trực tiếp chủ trì tiếp công dân ít nhất hai ngày trong tháng: vào thứ năm tuần thứ nhất và tuần thứ ba; b) Mời Thường trực Hội đồng nhân dân cấp huyện trực tiếp chủ trì tiếp công dân vào thứ năm tuần thứ hai và tuần thứ tư trong tháng; c) Mời đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thuộc Tổ Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh ứng cử tại cấp huyện trực tiếp chủ trì tiếp công dân vào các ngày thứ năm hàng tuần; d) Bộ phận tiếp công dân chuyên trách thuộc Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp huyện chủ trì tiếp công dân vào các ngày làm việc còn lại trong tháng. 3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) trực tiếp chủ trì tiếp công dân ít nhất một ngày, vào thứ ba hàng tuần tại trụ sở Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn. 4. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh và các cơ quan chuyên môn cấp huyện trực tiếp chủ trì tiếp công dân ít nhất một ngày vào thứ ba tuần thứ hai trong tháng tại trụ sở cơ quan, đơn vị mình. Riêng Thanh tra các cấp và các ngành thuộc tỉnh: Công an, Quân sự, Lao động - Thương binh và xã hội, Y tế, Thuế, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Giáo dục - Đào tạo, Xây dựng, Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Kho bạc Nhà nước, Nội vụ, Khoa học và Công nghệ, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Công thương, Giao thông vận tải, Đài phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Ninh Bình có trách nhiệm tổ chức tiếp công dân thường xuyên tại trụ sở cơ quan vào các ngày làm việc trong tuần. 5. Ngoài ngày quy định trên, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị phải chủ trì tổ chức tiếp công dân trong những trường hợp sau đây: a) Khiếu nại, tố cáo đông người, có tính chất phức tạp, nếu không chỉ đạo xem xét, giải quyết kịp thời có thể gây hậu quả xấu; b) Tiếp công dân theo yêu cầu của cấp trên. Điều 5. Trách nhiệm tiếp công dân của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị phải trực tiếp tiếp công dân định kỳ theo quy định, không kể việc tiếp công dân theo yêu cầu, nhiệm vụ đột xuất. Trong trường hợp có lý do chính đáng thì phân công cấp phó tiếp và thông báo công khai cho công dân biết. Không được cử người không có thẩm quyền giải quyết công việc làm nhiệm vụ tiếp công dân thay mình. Sau khi tiếp công dân phải thông báo kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân. 2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị khi nhận được đơn thư kiến nghị, phản ánh, tố cáo do những nơi tiếp công dân chuyển đến phải xem xét, giải quyết đúng thời hạn theo quy định của pháp luật và thông báo kịp thời kết quả cho nơi tiếp công dân chuyển vụ việc đó biết. Nếu quá thời hạn quy định mà chưa có thông báo thì người phụ trách nơi tiếp công dân đã chuyển đơn đến có quyền kiến nghị Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đó giải quyết và thông báo kết quả. Điều 6. Tổ chức tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân của tỉnh 1. Trụ sở Tiếp công dân của tỉnh trực thuộc Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, do một Phó Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh trực tiếp phụ trách. Trụ sở Tiếp công dân của tỉnh có con dấu riêng được sử dụng trong hoạt động tiếp công dân. 2. Phòng Tiếp công dân thuộc Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh có ít nhất 4 cán bộ trở lên, có nhiệm vụ chủ trì, điều hòa, phối hợp việc tiếp công dân giữa các cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân của tỉnh; phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan chuẩn bị hồ sơ, tài liệu và các điều kiện cần thiết để phục vụ các đồng chí lãnh đạo chủ trì tiếp công dân và trực tiếp tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở Tiếp công dân của tỉnh. 3. Khi có yêu cầu của người chủ trì tiếp công dân, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện phải tham gia tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân của tỉnh. Điều 7. Tổ chức tiếp công dân tại nơi tiếp công dân của cơ quan, đơn vị 1. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành của tỉnh bố trí nơi tiếp công dân riêng tại Trụ sở làm việc của cơ quan, đơn vị mình, phân công lãnh đạo và cán bộ tiếp công dân theo qui định. 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ chức nơi tiếp công dân của đơn vị mình, bố trí bộ phận tiếp công dân trực thuộc Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân; cử 1 đến 2 cán bộ chuyên trách và một số cán bộ không chuyên trách do một đồng chí Phó Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố trực tiếp phụ trách. Bộ phận tiếp dân, được sử dụng con dấu của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp huyện trong hoạt động tiếp công dân. Bộ phận tiếp công dân có nhiệm vụ phối hợp với Thanh tra và các phòng ban, đơn vị có liên quan chuẩn bị các điều kiện cần thiết để phục vụ cho việc tiếp công dân của các đồng chí lãnh đạo được phân công và trực tiếp tiếp công dân thường xuyên tại nơi tiếp công dân. 3. Khi có yêu cầu của người được phân công chủ trì tiếp công dân tại nơi tiếp công dân của cấp huyện, Thủ trưởng các đơn vị, phòng, ban chuyên môn cấp huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã phải có trách nhiệm tham gia tiếp công dân. 4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã phải bố trí địa điểm tiếp công dân của đơn vị mình, phân công cán bộ Văn phòng phối hợp với cán bộ Tư pháp làm nhiệm vụ tiếp công dân thường xuyên. Điều 8. Tiêu chuẩn cán bộ tiếp công dân Cán bộ chuyên trách làm nhiệm vụ tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân của tỉnh và nơi tiếp công dân của cấp huyện phải là công chức Nhà nước đã có ít nhất 3 năm làm việc trong cơ quan quản lý Nhà nước ở ngạch chuyên viên (hoặc tương đương) và đáp ứng những quy định tại Điều 2 của quy chế này. Chương III CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA TRỤ SỞ TIẾP CÔNG DÂN, NƠI TIẾP CÔNG DÂN CÁC CẤP Điều 9. Chức năng của Trụ sở Tiếp công dân, nơi tiếp công dân Tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; tham mưu cho Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trong công tác tiếp công dân; chuẩn bị kế hoạch, các điều kiện cần thiết để Thủ trưởng cơ quan Nhà nước tiếp công dân. Điều 10. Nhiệm vụ của Trụ sở Tiếp công dân, nơi tiếp công dân 1. Tiếp nhận các thông tin, kiến nghị, phản ánh, góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân về những vấn đề liên quan đến đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và công tác quản lý nhà nước, hoạt động của các cơ quan, tổ chức để chuyển đến cơ quan có thẩm quyền nghiên cứu, tiếp thu, xem xét, giải quyết. 2. Tiếp nhận các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức. 3. Hướng dẫn công dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định pháp luật. 4. Tổng hợp tình hình, kết quả công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, báo cáo định kỳ và đột xuất với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Điều 11. Quyền hạn của Trụ sở Tiếp công dân, nơi tiếp công dân 1. Khi có vụ việc khiếu nại, tố cáo đông người, phức tạp, Trụ sở Tiếp công dân hoặc nơi tiếp công dân có quyền yêu cầu cơ quan, đơn vị có liên quan cử cán bộ có trách nhiệm đến Trụ sở Tiếp công dân hoặc nơi tiếp công dân để phối hợp tham gia tiếp công dân, bàn biện pháp giải quyết để công dân trở về giải quyết tại địa phương. 2. Kiểm tra, đôn đốc Thủ trưởng các cơ quan Nhà nước trả lời việc giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân do Trụ sở Tiếp công dân hoặc nơi tiếp công dân chuyển đến. 3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan hữu quan chuẩn bị kế hoạch, chương trình làm việc, tài liệu cho Thủ trưởng cơ quan Nhà nước cùng cấp và những người được phân công chủ trì tiếp công dân để tiếp công dân. 4. Đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc kết luận, chỉ đạo của Thủ trưởng các cơ quan Nhà nước khi tiếp công dân. 5. Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế các văn bản quy phạm pháp luật không phù hợp với thực tiễn. 6. Kiến nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét, xử lý trách nhiệm của tập thể, cá nhân vi phạm Quy chế tiếp công dân. 7. Yêu cầu cơ quan công an kịp thời có biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật đối với những người có hành vi gây rối trật tự, xúc phạm danh dự, nhân phẩm cán bộ tiếp dân, xâm phạm tài sản của Nhà nước và cá nhân. | 2,052 |
124,213 | Điều 12. Mối quan hệ của Trụ sở Tiếp công dân, nơi tiếp công dân với các cơ quan, đơn vị 1. Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm phối hợp, cử cán bộ tham gia tiếp công dân, cung cấp thông tin để Trụ sở Tiếp công dân hoặc nơi tiếp công dân làm tốt công tác tiếp công dân, giải quyết những vụ việc khiếu nại, tố cáo đông người, phức tạp. 2. Bộ phận Tiếp công dân cấp dưới chịu trách nhiệm báo cáo thường xuyên với bộ phận tiếp công dân cấp trên hoặc Trụ sở tiếp công dân của tỉnh. 3. Trụ sở Tiếp công dân của tỉnh có trách nhiệm phối hợp với các sở, ban, ngành, huyện, xã để làm tốt công tác tiếp công dân. 4. Thanh tra tỉnh có trách nhiệm giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý Nhà nước về công tác tiếp công dân. Chương IV NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CÁN BỘ TIẾP CÔNG DÂN, QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN KHI ĐẾN TRỤ SỞ TIẾP CÔNG DÂN, NƠI TIẾP CÔNG DÂN Điều 13. Trang phục, ứng xử của cán bộ tiếp công dân 1. Khi làm nhiệm vụ, cán bộ tiếp công dân phải mặc trang phục chỉnh tề, đeo thẻ công chức theo quy định; có thái độ ứng xử đúng mực, có văn hóa đối với người dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. 2. Cán bộ tiếp công dân chỉ được tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở Tiếp công dân, nơi tiếp công dân; không được tiếp tại nhà riêng. Điều 14. Nhiệm vụ của cán bộ tiếp công dân 1. Mở sổ theo dõi, tiếp nhận các thông tin, kiến nghị, phản ánh, góp ý những vấn đề liên quan đến chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, công tác quản lý của cơ quan, đơn vị. 2. Tiếp nhận, xử lý các khiếu nại, tố cáo của công dân theo quy định như sau: a) Lắng nghe, ghi chép vào sổ theo dõi tiếp công dân đầy đủ nội dung có liên quan do công dân trình bày; hướng dẫn công dân trình bày đầy đủ, rõ ràng nội dung khiếu nại, tố cáo, những yêu cầu cần giải quyết, cung cấp những tài liệu, chứng cứ liên quan đến vụ việc; hướng dẫn công dân khiếu nại, tố cáo đến đúng người có thẩm quyền giải quyết; giải thích cho công dân hiểu đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước. Yêu cầu công dân ký xác nhận nội dung khiếu nại, tố cáo khi cần thiết; b) Đối với khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, đơn vị mình theo qui định tại điều 2, điều 32 Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo thì tiếp nhận và báo cáo Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thụ lý giải quyết; c) Đối với khiếu nại không đủ điều kiện thụ lý giải quyết quy định tại Điều 32 Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 02/12/1998 đã được sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 29/11/2005 thì giải thích, hướng dẫn cho công dân biết rõ lý do; d) Những khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng dẫn công dân đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết; đ) Những tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết thì chậm nhất trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được nội dung tố cáo, phải chuyển đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết và thông báo cho công dân biết; e) Những quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật và những tố cáo đã có kết luận giải quyết của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, nay tố cáo lại nhưng công dân không cung cấp được những chứng cứ, tài liệu mới thì trả lời rõ và yêu cầu công dân chấp hành. 4. Phối hợp chặt chẽ, kịp thời với cán bộ của các cơ quan, đơn vị tham gia tiếp dân tại Trụ sở Tiếp công dân, nơi tiếp công dân để làm tốt nhiệm vụ tiếp dân. 5. Thực hiện nhiệm vụ khác do người phụ trách Trụ sở Tiếp công dân, nơi tiếp công dân giao. Điều 15. Quyền hạn của cán bộ tiếp công dân 1. Yêu cầu công dân trình bày đầy đủ, rõ ràng những nội dung khiếu nại, tố cáo và những yêu cầu giải quyết; cung cấp tài liệu, chứng cứ liên quan đến việc khiếu nại, tố cáo. Trường hợp công dân trình bày bằng miệng các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ảnh, nếu thấy cần thiết thì yêu cầu công dân viết thành văn bản và ký xác nhận hoặc điểm chỉ. 2. Trong các trường hợp việc khiếu nại, tố cáo đã được kiểm tra, xem xét, xác minh, đã có quyết định hoặc kết luận giải quyết của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo đúng quy định của pháp luật và đã trả lời đầy đủ cho Người khiếu nại, tố cáo thì từ chối không tiếp và yêu cầu công dân nghiêm chỉnh chấp hành. 3. Từ chối không tiếp những người đang trong tình trạng say rượu, tâm thần, những người vi phạm nội quy, quy chế nơi tiếp công dân và yêu cầu người đó rời khỏi Trụ sở Tiếp công dân, nơi tiếp công dân. 4. Đối với những người có hành vi vi phạm pháp luật khiếu nại, tố cáo; vi phạm nội quy, quy chế nơi tiếp công dân tùy theo mức độ vi phạm người chủ trì tiếp công dân chấn chỉnh, nhắc nhở hoặc yêu cầu cơ quan Công an lập biên bản và xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 16. Quyền của công dân khi đến Trụ sở Tiếp công dân, nơi tiếp công dân 1. Được hướng dẫn, giải thích, trả lời về những nội dung mình trình bày. 2. Đối với trường hợp tố cáo, được yêu cầu giữ bí mật họ tên, địa chỉ người tố cáo. 3. Được quyền khiếu nại, tố cáo với Thủ trưởng trực tiếp của cán bộ tiếp công dân về những việc làm sai trái gây cản trở, phiền hà, sách nhiễu trong khi thi hành công vụ của họ. Điều 17. Nghĩa vụ của công dân khi đến Trụ sở Tiếp công dân, nơi tiếp công dân 1. Xuất trình giấy tờ tùy thân như: Giấy chứng minh nhân dân, giấy mời hoặc giấy ủy quyền có xác nhận của chính quyền địa phương nơi người ủy quyền cư trú, giấy xác nhận đại diện hợp pháp của chính quyền địa phương nơi người khiếu nại cư trú. 2. Thực hiện nghiêm chỉnh nội quy, quy chế nơi tiếp công dân và hướng dẫn của cán bộ tiếp công dân. 3. Trình bày trung thực sự việc, cung cấp tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại, tố cáo của mình. 4. Ký xác nhận những nội dung đã trình bày khi có yêu cầu. 5. Trường hợp có nhiều người đến Trụ sở Tiếp công dân, nơi tiếp công dân để khiếu nại, tố cáo cùng một nội dung: nếu có từ 5 đến 10 người thì cử từ 2 đến 3 người đại diện; có 10 người trở lên cử tối đa không quá 5 người đại diện để trình bày với cán bộ tiếp công dân. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 18. Trách nhiệm Thanh tra tỉnh 1. Thanh tra tỉnh phối hợp với Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện về công tác tổ chức, nghiệp vụ tiếp công dân và xử lý đơn thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo qui định của pháp luật và Quy chế này; trong trường hợp cần thiết thì kiến nghị các biện pháp nhằm chấn chỉnh công tác tiếp công dân. 2. Chánh Thanh tra (hoặc người được giao nhiệm vụ thanh tra) các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, các huyện, thành phố, thị xã phối hợp với bộ phận tiếp công dân giúp Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hướng dẫn, kiểm tra công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong ngành mình, địa phương mình. Định kỳ vào ngày 15 hàng tháng, quý, 6 tháng, cả năm và đột xuất, Uỷ ban nhân dân cấp huyện; Giám đốc các sở, ngành thuộc tỉnh báo cáo kết quả tiếp công dân, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, trong đó có đơn thư khiếu nại, tố cáo do Trụ sở Tiếp công dân tỉnh chuyển đến. Điều 19. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra các phòng, ban, chuyên môn, các đơn vị cấp xã thuộc quyền quản lý của mình trong thực hiện việc tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo. Điều 20. Trách nhiệm của Công an tỉnh Công an tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo Công an cấp huyện bố trí lực lượng bảo vệ, phối hợp với Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, người phụ trách nơi tiếp công dân đảm bảo an toàn, trật tự nơi tiếp công dân của các cơ quan, đơn vị thuộc địa bàn phụ trách. Khi có công dân đến Trụ sở tiếp công dân, nơi tiếp công dân có những hành vi vi phạm pháp luật và quy chế tiếp công dân đã được nhắc nhở, chấn chỉnh nhưng không sửa chữa thì lập biên bản xử lý hoặc kiến nghị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 21. Trách nhiệm của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm phối hợp với Chánh án Tòa án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Hội Nông dân và các đoàn thể quần chúng cùng cấp tổ chức tốt việc tiếp công dân thuộc địa bàn, lĩnh vực mình quản lý. Điều 22. Khen thưởng và kỷ luật Các cơ quan, đơn vị và cá nhân thực hiện tốt Quy chế này sẽ được biểu dương, khen thưởng; nếu vi phạm thì tùy theo mức độ sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 23. Sửa đổi, bổ sung Quy chế Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, yêu cầu các cơ quan, đơn vị báo cáo kịp thời về Uỷ ban nhân dân tỉnh qua Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh để xem xét, sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH CÁC DỰ ÁN KHÁCBAN HÀNH KẾ HOẠCH ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN TCVN ISO 9001:2008 VÀO HOẠT ĐỘNG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 CỦA TỈNH VĨNH LONG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 144/2006/QĐ-TTg , ngày 20/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 vào hoạt động các cơ quan hành chính nhà nước; | 2,064 |
124,214 | Căn cứ Quyết định số 118/2009/QĐ-TTg , ngày 30/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 144/2006/QĐ-TTg ngày 20/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 2968/QĐ-BKHCN , ngày 29/12/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố Mô hình khung hệ thống quản lý chất lượng cho các loại hình cơ quan hành chính nhà nước tại địa phương; Xét Công văn số 21/BCĐ, ngày 24/01/2011 của Ban Chỉ đạo ISO hành chính công về việc trình phê duyệt Kế hoạch áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2008 , QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động các cơ quan hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2015 của tỉnh Vĩnh Long. Điều 2. Giao Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo ISO hành chính công của tỉnh chủ trì, phối hợp với các ngành, các cấp triển khai thực hiện kế hoạch. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phổ biến kế hoạch đến các xã, phường, thị trấn để tổ chức thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này thay thế Quyết định số 2272/QĐ-UBND, ngày 13/11/2008 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN TCVN ISO 9001:2008 VÀO HOẠT ĐỘNG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 CỦA TỈNH VĨNH LONG (Ban hành kèm theo Quyết định số 671/QĐ-UBND, ngày 29/3/2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long) I. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN: 1. Căn cứ thực hiện: Quyết định số 169/2003/QĐ-TTg , ngày 12/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Đổi mới phương thức điều hành và hiện đại hóa công sở của hệ thống hành chính trong đó có Tiểu đề án 3 về việc triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng vào hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước; Quyết định số 144/2006/QĐ-TTg , ngày 20/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng (HTQLCL) theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước và Quyết định số 118/2009/QĐ-TTg ngày 30/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 144/2006/QĐ-TTg ; Quyết định số 2968/QĐ-BKHCN , ngày 29/12/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố Mô hình khung hệ thống quản lý chất lượng cho các loại hình cơ quan hành chính nhà nước tại địa phương; Thông tư số 01/2010/TT-BKHCN , ngày 25/02/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về hoạt động tư vấn, đánh giá và chứng nhận HTQLCL theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 đối với cơ quan hành chính nhà nước; Thông tư số 159/2010/TT-BTC , ngày 15/10/2010 của Bộ Tài chính quy định công tác quản lý tài chính đối với việc xây dựng, áp dụng và duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước; 2. Kết quả thực hiện: Tính đến ngày 31/12/2010 toàn tỉnh có 37 cơ quan hành chính nhà nước áp dụng thành công và được chứng nhận phù hợp theo TCVN ISO 9001, cụ thể như sau: 2.1. Được chứng nhận theo TCVN ISO 9001:2000 gồm 13 cơ quan, cụ thể: - Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh: 07 cơ quan (Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Khoa học và Công nghệ); - Cơ quan cấp Cục trực thuộc Bộ: 02 cơ quan (Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục Thuế tỉnh); - Đơn vị trực thuộc sở: 01 cơ quan (Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thuộc Sở Khoa học và Công nghệ); - UBND huyện, thành phố thuộc tỉnh: 01 cơ quan (Ủy ban nhân dân thành phố Vĩnh Long); - UBND xã, phường: 02 cơ quan (Ủy ban nhân dân phường 1, Ủy ban nhân dân xã Trường An). 2.2. Được chứng nhận theo TCVN ISO 9001:2008 gồm 24 cơ quan, cụ thể: - Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh: 11 cơ quan (các Sở: Y tế, Giao thông vận tải, Giáo dục và Đào tạo, Tư pháp, Thông tin và Truyền thông, Công thương, Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Lao động - Thương binh và Xã hội; Thanh tra tỉnh, Ban Quản lý các khu công nghiệp); - Cơ quan dân cử: 01 cơ quan (Văn phòng Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh); - Đơn vị trực thuộc sở: 01 cơ quan (Chi cục Quản lý thị trường thuộc Sở Công thương); - UBND các huyện: 07 cơ quan (Ủy ban nhân dân các huyện: Long Hồ, Mang thít, Vũng Liêm, Trà Ôn, Tam Bình, Bình Minh, Bình Tân); - UBND xã, thị trấn: 04 cơ quan (Ủy ban nhân dân thị trấn Vũng Liêm, Ủy ban nhân dân thị trấn Cái Vồn; Ủy ban nhân dân xã Tân Quới, Ủy ban nhân dân xã Phú Quới). Tuy nhiên, theo Quyết định 118/2009/QĐ-TTg ngày 30/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 144/2006/QĐ-TTg quy định việc xây dựng áp dụng HTQLCL vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước phải thực hiện theo mô hình khung và đảm bảo 100% các thủ tục hành chính theo Đề án 30 của Thủ tướng Chính phủ phải được kiểm soát theo HTQLCL, do đó việc xây dựng áp dụng HTQLCL trên địa bàn tỉnh phải thực hiện như sau: - Các cơ quan hành chính nhà nước đã được chứng nhận theo TCVN ISO 9001:2000: Phải thực hiện mở rộng phạm vi áp dụng HTQLCL đã xây dựng theo mô hình khung HTQLCL. - Thực hiện xây dựng, áp dụng mới HTQLCL theo mô hình khung cho 224 cơ quan hành chính nhà nước (123 cơ quan hành chính nhà nước thuộc đối tượng bắt buộc áp dụng và 101 UBND xã phường, thị trấn thuộc đối tượng khuyến khích). - Riêng các cơ quan ngành dọc đóng tại địa phương trực thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và tương tương đương, như: Các cơ quan thuộc ngành công an; thuế; kho bạc; ngân hàng nhà nước,…chờ hướng dẫn của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ. II. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN: 1. Mục tiêu chung: Tiếp tục thực hiện chương trình áp dụng HTQLCL giai đoạn 2011 - 2015 theo Mô hình khung do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố tại Quyết định số 2968/QĐ-BKHCN , đảm bảo các thủ tục hành chính theo Đề án 30 của Thủ tướng Chính phủ được kiểm soát theo HTQLCL theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008. 2. Đối tượng áp dụng: 2.1. Năm 2011: Chuyển đổi, mở rộng phạm vi áp dụng, xây dựng mới HTQLCL tại 22 cơ quan hành chính nhà nước, cụ thể: - Hoàn thành việc chuyển đổi, mở rộng phạm vi áp dụng theo Mô hình khung, đảm bảo các thủ tục hành chính theo Đề án 30 của Thủ tướng Chính phủ được kiểm soát theo HTQLCL đối với 11 cơ quan hành chính nhà nước đã được chứng nhận theo TCVN ISO 9001:2000 (gồm: Lãnh đạo UBND tỉnh và Văn phòng UBND tỉnh; các Sở: Nội vụ, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Khoa học và Công nghệ; Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng; UBND thành phố Vĩnh Long; UBND phường 1 và UBND xã Trường An). - Hoàn thành việc xây dựng áp dụng mới HTQLCL theo mô hình khung: 11 cơ quan gồm: + Ban Dân tộc; + Chi cục Bảo vệ thực vật, Chi cục Thú y, Chi cục Kiểm lâm, Chi cục Phát triển nông thôn, Chi cục Thủy sản, Chi cục Thủy lợi và Phòng, chống lụt, bão, Chi cục Quản lý chất lượng nông - lâm sản và thủy sản thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. + Chi cục Bảo vệ môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; + Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm; Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình; Chi cục Phòng chống tệ nạn xã hội thuộc Sở Y tế. - Kinh phí: 1.521,72 triệu đồng. 2.2. Năm 2012: Hoàn thành việc xây dựng áp dụng HTQLCL tại 49 đơn vị là đối tượng bắt buộc áp dụng thuộc UBND thành phố Vĩnh Long (có 13 đơn vị), UBND huyện Long Hồ (có 12 đơn vị), UBND huyện Mang Thít (có 12 đơn vị), UBND huyện Vũng Liêm (có 12 đơn vị). - Kinh phí: 3.530,0 triệu đồng. 2.3. Năm 2013: Hoàn thành việc xây dựng, áp dụng HTQLCL tại 48 đơn vị là đối tượng bắt buộc áp dụng thuộc UBND huyện Trà Ôn, Tam Bình, Bình Minh, Bình Tân (mỗi UBND huyện có 12 đơn vị trực thuộc). - Kinh phí: 3.460,0 triệu đồng. 2.4. Năm 2014: Thực hiện xây dựng, áp dụng HTQLCL tại 55 UBND xã, phường, thị trấn (đối tượng khuyến khích) thuộc UBND thành phố Vĩnh Long (có 09 đơn vị), UBND huyện Long Hồ (có 14 đơn vị), Mang Thít (có 13 đơn vị), Vũng Liêm (có 19 đơn vị). - Kinh phí: 3.345,0 triệu đồng. 2.5. Năm 2015: Thực hiện xây dựng, áp dụng HTQLCL tại 46 UBND xã, thị trấn (đối tượng khuyến khích) thuộc UBND huyện Trà Ôn (có 14 đơn vị), UBND huyện Tam Bình (có 17 đơn vị), UBND huyện Bình Minh (có 5 đơn vị) và UBND huyện Bình Tân (có 10 đơn vị). - Kinh phí: 2.814,0 triệu đồng. 3. Tổ chức tư vấn, tổ chức đánh giá và chứng nhận: Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo ISO hành chính công (Sở Khoa học và Công nghệ): Xét chọn, chỉ định các tổ chức tư vấn, tổ chức đánh giá chứng nhận có đủ năng lực và đáp ứng yêu cầu theo quy định hiện hành (thực hiện tư vấn áp dụng, đánh giá chứng nhận, đánh giá giám sát định kỳ cho các cơ quan hành chính nhà nước áp dụng HTQLCL theo quy định). 4. Kinh phí thực hiện: Nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch này được sử dụng từ nguồn kinh phí thuộc ngân sách nhà nước của tỉnh và được cân đối trong kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ hàng năm. Nội dung chi và khung mức chi thực hiện theo Thông tư số 159/2010/TT-BTC ngày 15/10/2010 của Bộ Tài chính quy định công tác quản lý tài chính đối với việc xây dựng, áp dụng và duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước, cụ thể: | 2,034 |
124,215 | - Tổng kinh phí dự toán do cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo (Sở Khoa học và Công nghệ) thực hiện chi trả: Chi phí thuê tư vấn, đánh giá chứng nhận; chi phí chi cho việc xây dựng 01 quy trình xử lý công việc để áp dụng tại cơ quan hành chính nhà nước và chi phí hoạt động hàng năm của Ban Chỉ đạo từ năm 2011 - 2015 là: 14.670,72 triệu đồng (mười bốn tỷ, sáu trăm bảy mươi triệu, bảy trăm hai mươi ngàn đồng). - Các nội dung chi cho hoạt động duy trì cải tiến thường xuyên HTQLCL; đánh giá giám sát định kỳ (12 tháng/lần); đánh giá mở rộng, thu hẹp.. các cơ quan hành chính nhà nước đã được chứng nhận theo TCVN ISO 9001:2008 lập dự toán chi ngân sách nhà nước và tổng hợp chung vào dự toán chi ngân sách nhà nước của đơn vị mình gửi cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Việc giao, phân bổ dự toán; sử dụng và thanh quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định quản lý và phân cấp quản lý tài chính hiện hành. III. NỘI DUNG THỰC HIỆN: Bao gồm các nội dung chủ yếu sau: - Tuyên truyền, phổ biến văn bản quy định của Nhà nước, hội thảo, hội nghị, học tập rút kinh nghiệm tỉnh bạn; sơ, tổng kết; báo cáo sơ kết và tổng kết tình hình thực hiện kế hoạch. - Tổ chức đào tạo về HTQLCL, chuyên gia đánh giá nội bộ, chuyên gia đánh giá theo chương trình chuyên gia đánh giá trưởng cho lực lượng cán bộ của các cơ quan hành chính nhà nước áp dụng ISO. - Xét chọn tổ chức tư vấn thực hiện đào tạo, hướng dẫn xây dựng mở rộng, xây dựng mới HTQLCL theo quy định tại Quyết định 144/2006/QĐ-TTg và Quyết định 118/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. - Xét chọn tổ chức đánh giá thực hiện: Đánh giá chứng nhận; đánh giá giám sát; đánh giá mở rộng, thu hẹp; đánh giá chứng nhận lại HTQLCL. - Duy trì, cải tiến hoàn thiện HTQLCL, nâng cao hiệu lực, hiệu quả của HTQLCL. IV. THỜI GIAN THỰC HIỆN: Từ năm 2011 đến năm 2015. V. NGUỒN LỰC THỰC HIỆN: - Sở Tài chính cân đối kinh phí thực hiện kế hoạch áp dụng HTQLCL theo Thông tư số 159/2009/TT-BTC, ngày 15/10/2010 của Bộ Tài chính quy định công tác quản lý tài chính với việc xây dựng, áp dụng và duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước. - Nguồn kinh phí trên được phân bổ hàng năm theo kế hoạch và giao cho cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo (Sở Khoa học và Công nghệ) chịu trách nhiệm quản lý chi trả thực hiện các nội dung công việc gồm: + Chi phí thuê tư vấn hướng dẫn, xây dựng áp dụng HTQLCL. + Chi phí thuê đánh giá chứng nhận HTQLCL. + Chi phí cho việc xây dựng quy trình xử lý công việc để áp dụng tại cơ quan hành chính nhà nước. + Chi phí hoạt động hàng năm của Ban Chỉ đạo ISO hành chính công. VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1. Trách nhiệm của cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo (Sở Khoa học và Công nghệ): - Xét chọn, chỉ định các tổ chức tư vấn, tổ chức đánh giá chứng nhận có đủ năng lực và đáp ứng yêu cầu theo quy định hiện hành (thực hiện tư vấn áp dụng; đánh giá chứng nhận; đánh giá chứng nhận mở rộng, thu hẹp; đánh giá giám sát định kỳ cho các cơ quan hành chính nhà nước đã áp dụng ISO theo quy định). - Phối hợp với Sở Tài chính quản lý sử dụng nguồn kinh phí được duyệt theo đúng kế hoạch. - Thực hiện phân bổ chi trả các chi phí thuê các tổ chức tư vấn thực hiện hướng dẫn mở rộng phạm vi áp dụng; xây dựng áp dụng mới HTQLCL; chi phí xây dựng quy trình xử lý công việc cho các cơ quan hành chính nhà nước và chi phí đánh giá chứng nhận. - Hướng dẫn các đơn vị đã được chứng nhận TCVN ISO 9001:2008 lập dự toán chi phí đánh giá giám sát định kỳ (12 tháng/lần); chi phí thực hiện duy trì, cải tiến thường xuyên HTQLCL,.. nội dung chi và mức chi thực hiện theo Thông tư 159/2010/TT-BTC ngày 15/10/2010. - Tổng hợp báo cáo kết quả, tiến độ thực hiện cho UBND tỉnh theo quy định. 2. Sở Tài chính: - Cân đối, phân bổ, cấp phát kinh phí theo kế hoạch được duyệt theo quy định hiện hành. - Quản lý, cấp phát chi phí chi cho hoạt động: Đánh giá giám sát định kỳ; đánh giá mở rộng, thu hẹp; duy trì, cải tiến thường xuyên HTQLCL (theo dự toán của cơ quan hành chính nhà nước). 3. Thủ trưởng các cơ quan hành chính nhà nước thuộc đối tượng áp dụng HTQLCL theo kế hoạch. - Phối hợp với cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo thực hiện tốt chương trình kế hoạch theo quy định tại Quyết định 144/2006/QĐ-TTg và Quyết định 118/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; định kỳ báo cáo tiến độ và kết quả thực hiện cho cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo của tỉnh để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh theo quy định. - Trong quá trình thực hiện nếu gặp khó khăn vướng mắc, kịp thời phản ảnh về cơ quan Thường trực Ban chỉ đạo để báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH DANH MỤC MỘT SỐ TUYẾN ĐƯỜNG HUYỆN CÔN ĐẢO TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 2668/QĐ-UBND NGÀY 25 THÁNG 10 NĂM 2010 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU VỀ VIỆC ỦY QUYỀN CHO GIÁM ĐỐC SỞ XÂY DỰNG CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26 tháng 3 năm 2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Quyết định số 2668/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 50/TTr-SXD ngày 07 tháng 3 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh danh mục các tuyến đường thuộc thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng của Giám đốc Sở Xây dựng, trừ nhà ở riêng lẻ của người dân tại Quyết định số 2668/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh, cụ thể như sau: - Huyện Côn Đảo: - Điều chỉnh đường Nguyễn Thị Minh Khai theo danh mục trước đây, nay được đổi tên là đường Lê Hồng Phong; - Tuyến đường Nguyễn Huệ theo danh mục trước đây, nay được điều chỉnh, bổ sung thành 02 đoạn: + Đoạn đầu là đường Nguyễn Đức Thuận (đoạn từ ngã 3 An Hải đến ngã 4 Tôn Đức Thắng - Ngô Gia Tự); + Đoạn còn lại đường Nguyễn Huệ. - Các nội dung khác giữ nguyên theo Quyết định số 2668/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 2. Giám đốc Sở Xây dựng có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện Côn Đảo và các cơ quan liên quan thực hiện việc cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn huyện Côn Đảo theo đúng nội dung Điều 1 Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tư pháp, Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên - Môi trường, Giao thông vận tải; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Côn Đảo và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ngày 28 tháng 6 năm 2010; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công thương, NGHỊ ĐỊNH: Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về thống kê về sử dụng năng lượng; cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước; dán nhãn năng lượng cho phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng; biện pháp thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; kiểm tra, thanh tra về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân sử dụng năng lượng tại Việt Nam. Chương 2. THỐNG KÊ VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG Điều 3. Chỉ tiêu thống kê về sử dụng năng lượng Chỉ tiêu thống kê về sử dụng năng lượng trong hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia được áp dụng thống nhất trong cả nước và cập nhật hàng năm, bao gồm các chỉ tiêu chính như sau: 1. Nhóm chỉ tiêu về số lượng, khối lượng năng lượng sử dụng chia theo: a) Ngành kinh tế. b) Cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm. c) Mục đích sử dụng. d) Loại năng lượng. 2. Chỉ tiêu về suất tiêu hao năng lượng chia theo một số sản phẩm chủ yếu. 3. Nhóm chỉ tiêu về số lượng, chủng loại phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng thuộc Danh mục phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng phải dán nhãn năng lượng được sản xuất, nhập khẩu, 4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Công thương trình Thủ tướng Chính phủ bổ sung các chỉ tiêu thống kê về sử dụng năng lượng vào Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia; tổ chức chỉ đạo định kỳ thực hiện công bố xã hội các thông tin thống kê về sử dụng năng lượng. Điều 4. Trách nhiệm thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin thống kê về sử dụng năng lượng 1. Bộ Công thương chủ trì, phối hợp Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn việc thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin thống kê về sử dụng năng lượng. 2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm lập báo cáo, gửi Bộ Công thương về thông tin thống kê sử dụng năng lượng thuộc ngành, lĩnh vực và đối tượng quản lý. | 2,098 |
124,216 | Điều 5. Tổ chức hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia 1. Bộ Công thương có trách nhiệm tổ chức, xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia. 2. Các thông tin của cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia gồm: a) Các chỉ tiêu thống kê về sử dụng năng lượng quy định tại Điều 3 Nghị định này. b) Số lượng, khối lượng năng lượng sơ cấp được khai thác trong nước, nhập khẩu, gồm: than, dầu thô, khí thiên nhiên, thủy điện, điện năng, năng lượng tái tạo, năng lượng hạt nhân. c) Số lượng, khối lượng năng lượng sản xuất trong nước, gồm: điện năng, nhiên liệu từ sản phẩm dầu mỏ, than đá. d) Chỉ tiêu về chỉ số giá một số loại năng lượng chủ yếu. Chương 3. CƠ SỞ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TRỌNG ĐIỂM Điều 6. Xác định cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm 1. Cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm là các cơ sở có mức sử dụng năng lượng sau đây: a) Cơ sở sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, đơn vị vận tải có tiêu thụ năng lượng tổng cộng trong một năm quy đổi ra một nghìn tấn dầu tương đương (1000 TOE) trở lên. b) Các công trình xây dựng được dùng làm trụ sở, văn phòng làm việc, nhà ở; cơ sở giáo dục, y tế, vui chơi giải trí, thể dục, thể thao; khách sạn, siêu thị, nhà hàng, cửa hàng có tiêu thụ năng lượng tổng cộng trong một năm quy đổi ra năm trăm tấn dầu tương đương (500 TOE) trở lên. 2. Bộ Công thương chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan trình Chính phủ điều chỉnh việc xác định cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Điều 7. Danh sách cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm 1. Các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước có trách nhiệm kiểm tra, rà soát, lập danh sách các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm thuộc phạm vi quản lý của đơn vị mình gửi Bộ Công thương trước ngày 01 tháng 02 hàng năm. 2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các cơ quan chuyên môn tại địa phương kiểm tra, rà soát, lập danh sách cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm trên địa bàn; tổng hợp gửi Bộ Công thương trước ngày 01 tháng 02 hàng năm. 3. Bộ Công thương chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành danh sách cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm trong cả nước trước ngày 31 tháng 3 hàng năm. Điều 8. Mô hình quản lý năng lượng Cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm phải áp dụng mô hình quản lý năng lượng. Mô hình quản lý năng lượng được thực hiện theo các nội dung chính sau đây: 1. Công bố mục tiêu, chính sách về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tại cơ sở. 2. Xây dựng kế hoạch hàng năm và năm năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của cơ sở; xây dựng và thực hiện các biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả theo mục tiêu, chính sách và kế hoạch đã lập; quy định chế độ trách nhiệm đối với từng tập thể, cá nhân liên quan đến việc thực hiện kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tại cơ sở. 3. Có mạng lưới và người quản lý năng lượng theo tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 35 Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. 4. Thường xuyên kiểm tra, theo dõi nhu cầu tiêu thụ năng lượng của phương tiện, thiết bị trên toàn bộ dây chuyền sản xuất, tình hình lắp đặt mới, cải tạo, sửa chữa thiết bị sử dụng năng lượng của cơ sở. 5. Thực hiện chế độ kiểm toán năng lượng; đề xuất và lựa chọn thực hiện các giải pháp quản lý và công nghệ nhằm sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. 6. Định kỳ tổ chức đào tạo, tập huấn cho người lao động về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. 7. Có chế độ thưởng, phạt nhằm thúc đẩy hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tại cơ sở. Điều 9. Kiểm toán năng lượng 1. Nội dung kiểm toán năng lượng bao gồm các công việc chính sau: a) Khảo sát, đo lường, thu thập số liệu về tình hình sử dụng năng lượng của cơ sở. b) Phân tích, tính toán và đánh giá hiệu quả sử dụng năng lượng. c) Đánh giá tiềm năng tiết kiệm năng lượng. d) Để xuất các giải pháp tiết kiệm năng lượng. đ) Phân tích hiệu quả đầu tư cho các giải pháp tiết kiệm năng lượng đề xuất. 2. Các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm gửi báo cáo kiểm toán năng lượng đến Sở Công thương trong thời gian 30 ngày, sau khi thực hiện kiểm toán năng lượng. Điều 10. Kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả 1. Cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm có trách nhiệm xây dựng kế hoạch năm và năm năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả: a) Kế hoạch năm được lập hàng năm. b) Kế hoạch năm năm được lập cho từng giai đoạn năm năm. 2. Kế hoạch năm và năm năm gồm các phần chính sau: a) Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch năm trước (đối với kế hoạch năm); của năm năm trước (đối với kế hoạch năm năm). b) Kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của năm kế hoạch (đối với kế hoạch năm); của năm năm tới (đối với kế hoạch năm năm). 3. Bộ Công thương hướng dẫn nội dung, biểu mẫu, thời gian lập, trình tự và thủ tục gửi báo cáo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này. Chương 4. SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ TRONG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Điều 11. Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước 1. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước có trách nhiệm: a) Thực hiện nghiêm túc các quy định tại Điều 30, Điều 31 Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. b) Xây dựng mục tiêu, đăng ký chỉ tiêu tiết kiệm năng lượng tại đơn vị; chỉ đạo việc lập và tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng năng lượng hàng năm. c) Kiểm tra việc thực hiện sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong cơ quan, đơn vị; tổ chức tuyên truyền, giáo dục cán bộ, công nhân viên trong cơ quan, đơn vị thực hiện tiết kiệm năng lượng. d) Thống kê và báo cáo tình hình sử dụng năng lượng hàng năm theo quy định tại khoản 1, Điều 13 Nghị định này. đ) Khen thưởng các tổ chức, cá nhân thực hiện tốt; xử lý kịp thời các vi phạm quy định về sử dụng tiết kiệm năng lượng tại cơ quan, đơn vị. 2. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước thuộc Danh mục cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm, có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định đối với cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm trong Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả và Nghị định này. 3. Bộ Công thương chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đề xuất với Thủ tướng Chính phủ danh sách cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước được khen thưởng hoặc xử lý vi phạm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Điều 12. Mua sắm phương tiện, thiết bị của cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước 1. Khi thay thế hoặc mua sắm mới phương tiện, thiết bị, cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước phải mua sắm các phương tiện, thiết bị thuộc Danh mục phương tiện, thiết bị tiết kiệm năng lượng được trang bị, mua sắm do Thủ tướng Chính phủ quy định. 2. Bộ Công thương chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục phương tiện, thiết bị tiết kiệm năng lượng được trang bị, mua sắm. 3. Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết việc mua sắm phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng thuộc Danh mục phương tiện, thiết bị tiết kiệm năng lượng được trang bị, mua sắm. Điều 13. Báo cáo sử dụng năng lượng của cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước 1. Hàng năm, các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước lập báo cáo sử dụng năng lượng của cơ quan, đơn vị gửi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. Nội dung báo cáo gồm: a) Tên, địa chỉ. b) Kế hoạch sử dụng năng lượng hàng năm; kế hoạch thay thế hoặc mua sắm mới, sửa chữa phương tiện, thiết bị; mục tiêu và giải pháp để tiết kiệm năng lượng hàng năm. c) Tình hình sử dụng năng lượng; phương tiện, thiết bị được thay thế hoặc mua sắm mới, sửa chữa và các giải pháp tiết kiệm năng lượng đã thực hiện trong năm; so sánh với kế hoạch. 2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm phân cấp việc tiếp nhận, kiểm tra, đánh giá và tổng hợp thông tin các báo cáo quy định tại khoản 1 Điều này, gửi Bộ Công thương. 3. Bộ Công thương hướng dẫn biểu mẫu, thời hạn gửi báo cáo quy định tại Điều này. Chương 5. DÁN NHÃN NĂNG LƯỢNG CHO PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG Điều 14. Dán nhãn năng lượng 1. Phương tiện, thiết bị thuộc Danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng phải được dán nhãn trước khi đưa ra thị trường. 2. Bộ Công thương chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan lập Danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng và lộ trình thực hiện, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định. Điều 15. Phân loại nhãn năng lượng 1. Nhãn năng lượng gồm hai loại: a) Nhãn so sánh là nhãn cung cấp thông tin về mức tiêu thụ năng lượng, loại năng lượng sử dụng, hiệu suất năng lượng và các thông tin khác giúp người tiêu dùng so sánh với các sản phẩm cùng loại trên thị trường để nhận biết và lựa chọn phương tiện, thiết bị tiết kiệm năng lượng. b) Nhãn xác nhận là nhãn chứng nhận phương tiện, thiết bị có hiệu suất năng lượng cao nhất so với phương tiện, thiết bị khác cùng loại. 2. Căn cứ vào tiêu chuẩn quốc gia về hiệu suất năng lượng, Bộ Công thương quy định mức hiệu suất năng lượng trong nhãn so sánh và nhãn xác nhận. Điều 16. Phòng thử nghiệm hiệu suất năng lượng Phòng thử nghiệm được cấp giấy xác nhận thử nghiệm phù hợp tiêu chuẩn hiệu suất năng lượng của phương tiện, thiết bị để dán nhãn năng lượng khi có các điều kiện sau đây: 1. Phòng thử nghiệm chuyên ngành đã được công nhận theo tiêu chuẩn của Hệ thống công nhận phòng thử nghiệm Việt Nam (VILAS) hoặc các phòng thử nghiệm đã được công nhận bởi các tổ chức công nhận đã ký kết thỏa ước thừa nhận lẫn nhau là Hiệp hội các phòng thử nghiệm được công nhận quốc tế (ILAC) và Hiệp hội các phòng thử nghiệm được công nhận Châu Á – Thái Bình Dương (APLAC). | 2,106 |
124,217 | 2. Phòng thử nghiệm chưa được công nhận theo tiêu chuẩn của Hệ thống công nhận phòng thử nghiệm Việt Nam nhưng có đủ năng lực thử nghiệm về hiệu suất năng lượng được Bộ Công thương kiểm tra, đánh giá và chỉ định thực hiện việc thử nghiệm phù hợp tiêu chuẩn hiệu suất năng lượng của phương tiện, thiết bị khi đáp ứng các yêu cầu sau: a) Có nhân viên thử nghiệm được đào tạo đúng chuyên ngành kỹ thuật đối với phương tiện, thiết bị thử nghiệm. b) Có thiết bị thử nghiệm, được kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định và đủ độ chính xác để thực hiện các chỉ tiêu thử nghiệm. 3. Bộ Công thương công bố Danh mục các phòng thử nghiệm đạt chuẩn thực hiện việc thử nghiệm hiệu suất năng lượng. Điều 17. Hồ sơ đăng ký dán nhãn năng lượng và thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận dán nhãn năng lượng đối với phương tiện, thiết bị 1. Hồ sơ đăng ký dán nhãn năng lượng cho phương tiện, thiết bị bao gồm: a) Các thông số kỹ thuật của phương tiện, thiết bị. b) Kết quả thử nghiệm hiệu suất năng lượng của phương tiện, thiết bị do các phòng thử nghiệm quy định tại Điều 16 Nghị định này cấp. c) Giấy đề nghị dán nhãn năng lượng. 2. Bộ Công thương tổ chức thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận dán nhãn năng lượng đối với phương tiện, thiết bị. 3. Bộ Tài chính quy định đối với lệ phí cấp Giấy chứng nhận dán nhãn năng lượng. Điều 18. Thực hiện dán nhãn năng lượng 1. Nhãn năng lượng theo mẫu do Bộ Công thương quy định và được dán trên phương tiện, thiết bị. 2. Cơ sở sản xuất và doanh nghiệp nhập khẩu tự thực hiện việc in, dán nhãn năng lượng cho phương tiện, thiết bị được cấp Giấy chứng nhận dán nhãn năng lượng. 3. Trước 60 ngày làm việc, khi hiệu lực của Giấy chứng nhận dán nhãn năng lượng hết hạn, cơ sở sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu đăng ký chứng nhận lại. Cơ sở sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu không được dán nhãn năng lượng lên phương tiện, thiết bị mà Giấy chứng nhận dán nhãn năng lượng đối với phương tiện, thiết bị đó đã hết hiệu lực. Điều 19. Đình chỉ việc dán nhãn năng lượng và thu hồi Giấy chứng nhận dán nhãn năng lượng 1. Các trường hợp sau đây bị đình chỉ việc dán nhãn năng lượng: a) Dán nhãn năng lượng giả. b) Dán nhãn năng lượng khi chưa được cấp Giấy chứng nhận dán nhãn năng lượng hoặc Giấy chứng nhận dán nhãn năng lượng đã hết hạn, Giấy chứng nhận dán nhãn năng lượng bị tẩy xóa. c) Nhãn năng lượng không đúng nội dung, quy cách do Bộ Công thương ban hành hoặc ghi sai thông số hiệu suất năng lượng của phương tiện, thiết bị. 2. Giấy chứng nhận dán nhãn năng lượng cho phương tiện, thiết bị bị thu hồi trong các trường hợp sau đây: a) Có gian dối trong hồ sơ đăng ký dán nhãn năng lượng. b) Có kết quả thử nghiệm không đúng với hiệu suất năng lượng thực tế của phương tiện, thiết bị. c) Bị xử phạt 02 lần do vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Bộ Công thương hướng dẫn việc thực hiện các quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này. Điều 20. Báo cáo của các cơ sở sản xuất phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng thuộc Danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng 1. Cơ sở sản xuất phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng thuộc Danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng có trách nhiệm hàng năm gửi báo cáo Sở Công thương tại địa phương các nội dung sau: a) Tên cơ sở, địa chỉ. b) Chủng loại phương tiện, thiết bị và số lượng từng loại phương tiện, thiết bị đã bán. c) Hiệu suất năng lượng của từng loại phương tiện, thiết bị. 2. Sở Công thương tiếp nhận tổng hợp thông tin báo cáo của các cơ sở sản xuất phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng thuộc Danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng tại địa phương gửi Bộ Công thương trước ngày 31 tháng 3 năm tiếp theo. 3. Bộ Công thương hướng dẫn biểu mẫu báo cáo quy định tại Điều này. Điều 21. Báo cáo của các doanh nghiệp nhập khẩu phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng thuộc Danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng 1. Doanh nghiệp nhập khẩu phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng thuộc Danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng có trách nhiệm hàng năm gửi báo cáo tới Sở Công thương tại địa phương các nội dung sau: a) Tên cơ sở, địa chỉ. b) Chủng loại phương tiện, thiết bị; nước sản xuất và số lượng từng loại phương tiện, thiết bị nhập khẩu. c) Hiệu suất năng lượng của từng loại phương tiện, thiết bị. d) Loại phương tiện, thiết bị có chứng chỉ về hiệu suất năng lượng đã được cấp tại nước sản xuất. 2. Sở Công thương tiếp nhận và tổng hợp báo cáo của các doanh nghiệp nhập khẩu phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng thuộc Danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng tại địa phương gửi Bộ Công thương trước ngày 31 tháng 3 năm tiếp theo. 3. Bộ Tài chính có trách nhiệm cung cấp thông tin về chủng loại, số lượng, nguồn gốc phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng nhập khẩu thuộc Danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng theo đề nghị của Bộ Công thương. 4. Bộ Công thương hướng dẫn biểu mẫu báo cáo quy định tại Điều này. Điều 22. Kiểm tra, báo cáo việc thực hiện dán nhãn năng lượng 1. Hàng năm, các cơ sở sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu đã được cấp Giấy chứng nhận dán nhãn năng lượng cho phương tiện, thiết bị có trách nhiệm thống kê về số lượng, chủng loại phương tiện, thiết bị được dán nhãn năng lượng đã đưa ra thị trường trong năm và gửi về Bộ Công thương trước ngày 01 tháng 3 năm tiếp theo. 2. Các cơ sở sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu phương tiện, thiết bị vi phạm các quy định về dán nhãn năng lượng bị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật. 3. Bộ Công thương chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương kiểm tra việc thực hiện thử nghiệm phương tiện, thiết bị để dán nhãn năng lượng tại các phòng thử nghiệm; kiểm tra hoạt động in, dán nhãn năng lượng; kiểm tra định kỳ hoặc bất thường phương tiện, thiết bị đã được dán nhãn năng lượng đang lưu thông trên thị trường. Điều 23. Phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng phải loại bỏ 1. Căn cứ xác định phương tiện, thiết bị thuộc Danh mục phương tiện, thiết bị phải loại bỏ bao gồm: a) Không đạt các quy chuẩn an toàn của phương tiện, thiết bị. b) Hiệu suất sử dụng năng lượng của phương tiện, thiết bị thấp hơn mức hiệu suất năng lượng tối thiểu. c) Phù hợp tình hình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và yêu cầu quản lý nhà nước trong từng thời kỳ. 2. Mức hiệu suất năng lượng tối thiểu được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố trong tiêu chuẩn hiệu suất năng lượng của phương tiện, thiết bị. 3. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục phương tiện, thiết bị phải loại bỏ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này. 4. Nghiêm cấm việc nhập khẩu, lưu thông các phương tiện, thiết bị thuộc Danh mục phương tiện, thiết bị phải loại bỏ. Chương 6. BIỆN PHÁP THÚC ĐẨY SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ Điều 24. Áp dụng các biện pháp quản lý và công nghệ sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả 1. Bộ Công thương chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ liên quan ban hành quy định về các biện pháp quản lý và công nghệ khuyến khích hoặc bắt buộc áp dụng trong sản xuất công nghiệp theo quy định tại các Điều 9, 10, 11, 12, 13 Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. 2. Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ liên quan ban hành quy định về các biện pháp quản lý và công nghệ khuyến khích hoặc bắt buộc áp dụng trong hoạt động xây dựng theo quy định tại Điều 15 Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. 3. Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ liên quan ban hành quy định về các biện pháp quản lý và công nghệ khuyến khích hoặc bắt buộc áp dụng trong hoạt động giao thông vận tải theo quy định tại Điều 19 Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. 4. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ liên quan ban hành quy định về các biện pháp quản lý và công nghệ khuyến khích hoặc bắt buộc áp dụng trong sản xuất nông nghiệp theo quy định tại Điều 22, Điều 23 Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Điều 25. Kiểm toán năng lượng và báo cáo tình hình sử dụng năng lượng tại các cơ sở không thuộc Danh mục cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm 1. Khuyến khích các cơ sở không thuộc Danh mục cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm định kỳ tổ chức kiểm toán năng lượng và báo cáo tình hình sử dụng năng lượng. 2. Cơ quan quản lý nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả có trách nhiệm hướng dẫn, hỗ trợ các cơ sở thực hiện kiểm toán năng lượng và báo cáo tình hình sử dụng năng lượng như đối với cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm. Điều 26. Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả 1. Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả gồm các nội dung chính sau: a) Hoàn thiện khung thể chế, cập nhật các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến lĩnh vực tiết kiệm năng lượng. b) Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, giáo dục nâng cao nhận thức của cộng đồng về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. c) Nghiên cứu, phát triển các dự án ứng dụng khoa học công nghệ nhằm nâng cao hiệu suất năng lượng trong sản xuất công nghiệp, xây dựng và giao thông vận tải, nông nghiệp, dịch vụ. d) Hỗ trợ dự án thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. 2. Nguồn tài chính thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả được hình thành từ: a) Ngân sách nhà nước dành cho Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả không thuộc loại chi ngân sách nhà nước hàng năm cho hoạt động khoa học, công nghệ. b) Các quỹ có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước và ngoài ngân sách nhà nước. c) Đóng góp, tài trợ của tổ chức, cá nhân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài. | 2,066 |
124,218 | d) Các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. 3. Việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả được quy định như sau: a) Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và chỉ đạo tổ chức triển khai, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. b) Thường trực cơ quan chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đặt tại Bộ Công thương. Bộ Công thương chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan xây dựng nội dung, nhiệm vụ, cơ chế quản lý của Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. c) Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Công thương xây dựng cơ chế tài chính của Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. d) Căn cứ vào Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai nhiệm vụ được phân công, phân cấp. Điều 27. Ưu đãi đầu tư Các dự án đầu tư sản xuất phương tiện, thiết bị tiết kiệm năng lượng; đầu tư nâng cấp dây chuyền sản xuất, mở rộng quy mô sản xuất bằng công nghệ tiết kiệm năng lượng được hỗ trợ theo quy định hiện hành về tín dụng đầu tư và ưu đãi đầu tư. Điều 28. Hỗ trợ đối với hoạt động sản xuất, nhập khẩu phương tiện, thiết bị tiết kiệm năng lượng; phương tiện thiết bị sử dụng năng lượng tái tạo và kiểm toán năng lượng 1. Tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất các sản phẩm tiết kiệm năng lượng, sản phẩm sử dụng năng lượng tái tạo tại Việt Nam được nhà nước ưu đãi về thuế, hỗ trợ vốn, đất đai để xây dựng cơ sở sản xuất. 2. Phương tiện, thiết bị, phụ tùng, linh kiện tiết kiệm năng lượng, sử dụng năng lượng tái tạo mà trong nước chưa sản xuất được thì được miễn, giảm thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế gồm: a) Phương tiện, thiết bị, phụ tùng, vật tư phục vụ cho hoạt động nghiên cứu phát triển công nghệ, đổi mới công nghệ tiết kiệm năng lượng, các chương trình điều tra, nghiên cứu, chế tạo thử, xây dựng các dự án điển hình sử dụng năng lượng tái tạo. b) Phụ tùng, linh kiện để sản xuất: phương tiện, thiết bị chiếu sáng tiết kiệm năng lượng; phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng mặt trời, năng lượng gió. c) Sản phẩm tiết kiệm năng lượng, các loại phương tiện giao thông tiết kiệm nhiên liệu, sử dụng khí hóa lỏng, khí thiên nhiên, điện, nhiên liệu hỗn hợp, nhiên liệu sinh học trong nước chưa sản xuất được. 3. Hỗ trợ một phần kinh phí từ Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đối với cơ sở sử dụng năng lượng thực hiện lần đầu việc kiểm toán năng lượng. 4. Bộ Công thương chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan xây dựng Danh mục chi tiết phương tiện, thiết bị, phụ tùng, linh kiện nhập khẩu quy định tại khoản 2 Điều này Chính phủ ban hành. 5. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Công thương, các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn chi tiết thực hiện việc miễn giảm thuế, hỗ trợ tài chính quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều này. Điều 29. Nâng cao nhận thức về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả 1. Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức phổ biến, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng để nâng cao nhận thức của cộng đồng, động viên sự tham gia của nhân dân trong lĩnh vực sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. 2. Các biện pháp nâng cao nhận thức về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả bao gồm: a) Đào tạo và phát triển đội ngũ cán bộ chuyên trách về quản lý năng lượng cho các cơ sở, ngành và địa phương. b) Phổ cập nội dung tiết kiệm năng lượng thông qua hệ thống giáo dục các cấp và các phương tiện thông tin đại chúng. c) Đưa nội dung thúc đẩy các hoạt động tiết kiệm năng lượng vào hoạt động của các hội khoa học kỹ thuật, tổ chức đoàn thể quần chúng. d) Tổ chức các phòng trưng bày sản phẩm tiết kiệm năng lượng, tổ chức các cuộc thi sáng tạo về tiết kiệm năng lượng. Chương 7. KIỂM TRA, THANH TRA VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ Điều 30. Nội dung kiểm tra, thanh tra về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả 1. Chế độ, nội dung báo cáo, kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, kiểm toán năng lượng tại các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm. 2. Hoạt động của các tổ chức tư vấn kiểm toán năng lượng. 3. Chế độ báo cáo, thống kê sản xuất, nhập khẩu phương tiện, thiết bị thuộc Danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng. 4. Việc tuân thủ các quy định về hoạt động dán nhãn năng lượng. 5. Việc tuân thủ các quy định về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước. 6. Các nội dung quy định về các hành vi bị cấm tại Điều 8 Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Điều 31. Quyền hạn và trách nhiệm về kiểm tra, thanh tra sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả 1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền về quản lý năng lượng có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra việc sử dụng năng lượng của cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm; kiểm tra hoạt động dán nhãn năng lượng đối với phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng do Thủ tướng Chính phủ quy định. 2. Đoàn thanh tra, thanh tra viên khi tiến hành thanh tra về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả có trách nhiệm: a) Thực hiện đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật về thanh tra; không được gây phiền hà, sách nhiễu, làm cản trở hoạt động sản xuất, kinh doanh của đối tượng thanh tra. b) Áp dụng kịp thời các biện pháp ngăn chặn, xử lý theo quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm pháp luật về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết luận thanh tra và biện pháp xử lý do mình quyết định. Điều 32. Quyền và nghĩa vụ của đối tượng thanh tra về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả Đối tượng thanh tra về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả có quyền và nghĩa vụ sau đây: 1. Cung cấp cho đoàn thanh tra, thanh tra viên các tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra. 2. Tạo điều kiện để đoàn thanh tra và thanh tra viên thực hiện nhiệm vụ. 3. Chấp hành các quyết định xử lý của đoàn thanh tra, thanh tra viên. 4. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật về thanh tra. Chương 8. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 33. Trách nhiệm của các Bộ trong việc thực hiện quản lý nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả 1. Bộ Công thương: a) Chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả theo các nhiệm vụ được quy định trong Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. b) Phối hợp với các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc trung ương giám sát, kiểm tra, đôn đốc thực hiện Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả và Nghị định này, định kỳ hàng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ. c) Tổ chức và bố trí nguồn nhân lực phù hợp để giúp Bộ trưởng thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. 2. Bộ Khoa học và Công nghệ: Thực hiện các nhiệm vụ được quy định trong Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả và các nhiệm vụ sau đây: a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng và công bố tiêu chuẩn quốc gia về hiệu suất năng lượng và mức hiệu suất năng lượng tối thiểu cho phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng đang được sử dụng phổ biến theo lộ trình dán nhãn năng lượng; tiêu chuẩn quốc gia về hiệu suất năng lượng đối với kết cấu kiến trúc, vật liệu xây dựng, chiếu sáng, sưởi ấm, làm mát và mức cung cấp năng lượng cho các khu vực chủ yếu trong các tòa nhà; tiêu chuẩn quốc gia về hệ thống quản lý năng lượng trong cơ sở sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, tòa nhà và doanh nghiệp vận tải. b) Phối hợp với các Bộ quản lý ngành liên quan xây dựng chính sách chuyển giao công nghệ, tổ chức nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học, công nghệ trong lĩnh vực sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. 3. Bộ Xây dựng: Thực hiện các nhiệm vụ được quy định trong Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả và các nhiệm vụ sau đây: a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong thiết kế xây dựng các công trình xây dựng, vật liệu xây dựng. b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công thương hướng dẫn việc quản lý sử dụng năng lượng đối với cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm trong hoạt động xây dựng; chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện các giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đối với hoạt động xây dựng. c) Tổ chức đào tạo, tập huấn các kiến thức về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong hoạt động xây dựng. 4. Bộ Giao thông vận tải: Thực hiện các nhiệm vụ được quy định trong Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả và các nhiệm vụ sau đây: a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức tiêu thụ năng lượng đối với một số loại phương tiện giao thông vận tải phù hợp với từng thời kỳ và tổ chức kiểm tra việc tuân thủ. b) Ban hành quy định về quản lý kỹ thuật, hướng dẫn doanh nghiệp kinh doanh vận tải xây dựng định ngạch và thực hiện công tác bảo dưỡng kỹ thuật định kỳ trong quá trình khai thác, sử dụng phương tiện giao thông vận tải nhằm sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công thương hướng dẫn việc quản lý sử dụng năng lượng đối với cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm trong hoạt động giao thông, vận tải; chỉ đạo, hướng dẫn việc thực hiện các giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong công tác tổ chức, điều hành hệ thống giao thông vận tải. | 2,076 |
124,219 | d) Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng; nghiên cứu phát triển các dạng nhiên liệu, năng lượng tái tạo thay thế nhiên liệu truyền thống sử dụng trong giao thông vận tải. 5. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Thực hiện các nhiệm vụ được quy định trong Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả và các nhiệm vụ sau đây: a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp, thủy lợi. b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công thương hướng dẫn việc quản lý sử dụng năng lượng đối với cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm trong sản xuất nông nghiệp; chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện các giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đối với sản xuất nông nghiệp, thủy lợi. c) Tổ chức đào tạo, tập huấn các kiến thức về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong hoạt động sản xuất nông nghiệp, nông thôn và thủy lợi. 6. Bộ Tài chính: Thực hiện các nhiệm vụ được quy định trong Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả và các nhiệm vụ sau đây: a) Chủ trì, phối hợp với Bộ, ngành liên quan xây dựng, ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách ưu đãi tài chính đối với hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, sản phẩm tiết kiệm năng lượng. b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn thủ tục nhập khẩu phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng; quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận dán nhãn năng lượng. 7. Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Phối hợp với Bộ Công thương quy định các chỉ tiêu thống kê về sử dụng năng lượng vào hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia về sử dụng năng lượng; tổ chức và chỉ đạo, định kỳ thực hiện công bố xã hội các thông tin thống kê về sử dụng năng lượng. 8. Bộ Giáo dục và Đào tạo: Tổ chức đưa nội dung về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả vào hoạt động giáo dục, đào tạo phù hợp với từng cấp học. 9. Bộ Thông tin và Truyền thông: Chủ trì, phối hợp với Bộ Công thương tổ chức và chỉ đạo các phương tiện truyền thông thực hiện các chương trình quảng bá, nâng cao nhận thức của xã hội về thực hiện sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Điều 34. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương Thực hiện các nhiệm vụ được quy định trong Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả và các nhiệm vụ sau đây: 1. Xây dựng chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đưa vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và kiểm tra, đánh giá việc thực hiện. 2. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn tại địa phương kiểm tra, rà soát, lập danh sách cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm. 3. Kiểm tra, đánh giá, tổng hợp thông tin của các báo cáo và kế hoạch sử dụng năng lượng của cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước, cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm tại địa phương. Điều 35. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 5 năm 2011. 2. Nghị định này thay thế Nghị định số 102/2003/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2003 của Chính phủ về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Điều 36. Trách nhiệm thi hành Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> HƯỚNG DẪN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ MỘT SỐ ĐIỂM TRONG CÁC VĂN BẢN HƯỚNG DẪN NGHIỆP VỤ CHO VAY HỘ NGHÈO VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH KHÁC Triển khai thực hiện Nghị quyết số 64/NQ-CP ngày 21/12/2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục thuộc thẩm quyền giải quyết của Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH); Tổng giám đốc NHCSXH hướng dẫn sửa đổi, bổ sung, thay thế một số điểm trong các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác như sau: I. Những vấn đề chung áp dụng đối với các chương trình tín dụng cho vay thông qua Tổ TK&VV 1. Thời hạn phê duyệt cho vay và phê duyệt thành lập Tổ Tiết kiệm và vay vốn 1.1. Bổ sung thời hạn phê duyệt cho vay trong quy trình, thủ tục cho vay “Cán bộ NHCSXH được phân công thực hiện kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của bộ hồ sơ vay vốn theo quy định, sau đó trình Giám đốc NHCSXH phê duyệt cho vay. NHCSXH thông báo kết quả phê duyệt cho vay gửi UBND cấp xã. Thời hạn phê duyệt cho vay không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày NHCSXH nhận được đầy đủ hồ sơ vay vốn theo quy định”. 1.2. Bổ sung thời hạn phê duyệt thành lập Tổ Tiết kiệm và vay vốn Trong vòng 03 (ba) ngày làm việc tính từ ngày nhận được đủ hồ sơ thành lập Tổ TK&VV theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn thành việc phê duyệt thành lập Tổ TK&VV trên Biên bản họp Tổ TK&VV (mẫu số 10/TD). 2. Hồ sơ vay vốn 2.1. Sửa đổi mẫu Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay theo mẫu số 01/TD đính kèm văn bản này để thay thế mẫu số 01/TD đính kèm văn bản số 243/NHCS-TD ngày 18/2/2009 của Tổng giám đốc NHCSXH. - Bỏ những yếu tố như "Số tiền trả nợ, lãi suất, lãi suất nợ quá hạn, lãi tiền vay” trên phần quy định của người vay. - Bỏ kê khai về người thừa kế, xác nhận của Tổ trưởng Tổ TK&VV và chữ ký người thừa kế. - Bổ sung thêm "Kỳ hạn trả nợ, Số tiền trả nợ và lãi tiền vay được trả định kỳ hàng tháng, vào ngày…” vào phần phê duyệt của Ngân hàng. 2.2. Sửa đổi Danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn NHCSXH theo mẫu số 03/TD đính kèm văn bản này để thay thế mẫu số 03/TD theo văn bản số 676/NHCS-TD ngày 22/4/2007 của Tổng giám đốc NHCSXH. - Bỏ nội dung cam kết của Tổ TK&VV. - Số lượng: 02 bản gốc (01 bản lưu hồ sơ Tổ TK&VV tại Ngân hàng và 01 bản lưu tại Tổ TK&VV), 02 bản sao (01 bản lưu cùng chứng từ giải ngân tại Ngân hàng và 01 bản lưu tại Hội, đoàn thể). 2.3. Sửa đổi Sổ vay vốn Bỏ phần kê khai về người thừa kế và chữ ký người thừa kế trên Sổ vay vốn. Đối với những nơi còn Sổ vay vốn trắng cũ được tiếp tục sử dụng bình thường và phần kê khai về người thừa kế, chữ ký người thừa kế trên Sổ vay vốn được để trống. II. Những vấn đề riêng của từng chương trình tín dụng 1. Chương trình cho vay hộ nghèo 1.1. Sửa đổi điểm e mục 13.1 văn bản số 316/NHCS-KH ngày 02/5/2003 của Tổng giám đốc NHCSXH về hướng dẫn nghiệp vụ cho vay đối với hộ nghèo, như sau: “e. Lãi suất cho vay được áp dụng theo lãi suất hiện hành tại thời điểm cho vay lưu vụ. Khi có nhu cầu vay lưu vụ, trước 5 ngày đến hạn trả cuối cùng, hộ nghèo làm Giấy đề nghị vay lưu vụ (mẫu số 07/TD) gửi Tổ trưởng Tổ TK&VV, các thủ tục khác không phải lập lại. NHCSXH không thực hiện việc hạch toán giả cho vay, giả thu nợ. Mọi trường hợp cho vay lưu vụ, NHCSXH phải ghi đầy đủ các yếu tố quy định vào cả Sổ vay vốn lưu tại NHCSXH và Sổ của hộ vay giữ.” 1.2. Sửa đổi mẫu Giấy đề nghị cho vay lưu vụ (mẫu 07/TD) Bỏ dòng “Thuộc tổ chức Hội … quản lý” 2. Chương trình cho vay ưu đãi lãi suất đối với hộ nghèo tại 61 huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ Sửa đổi mẫu Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay theo mẫu số 01B/TD đính kèm văn bản này để thay thế mẫu số 01B/TD đính kèm văn bản số 1520/NHCS-TDNN . - Bỏ những yếu tố như "Số tiền trả nợ, lãi suất,lãi suất nợ quá hạn, lãi tiền vay….” trên phần quy định của người vay. - Bỏ kê khai về người thừa kế, xác nhận của Tổ trưởng Tổ TK&VV (Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền) và chữ ký người thừa kế. - Bổ sung thêm "Kỳ hạn trả nợ, Số tiền trả nợ và lãi tiền vay được trả định kỳ hàng tháng, vào ngày…” vào phần phê duyệt của Ngân hàng. 3. Chương trình cho vay vốn phát triển sản xuất đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 32/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ Sửa đổi điểm 2.2 phần II văn bản số 678/NHCS-TD ngày 22/4/2007 của Tổng giám đốc NHCSXH hướng dẫn thực hiện cho vay vốn phát triển sản xuất đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số (DTTS) đặc biệt khó khăn, như sau: “2.2. Tổ TK&VV cùng tổ chức chính trị - xã hội cấp cơ sở và Ban xoá đói giảm nghèo cấp xã tổ chức họp, đối chiếu tên người đề nghị vay vốn với danh sách hộ đồng bào DTTS đặc biệt khó khăn do UBND cấp huyện đã phê duyệt, sau đó lập Danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn (mẫu số 03/TD) kèm Giấy đề nghị vay vốn (mẫu số 01/TD) gửi UBND cấp xã xác nhận”. 4. Chương trình cho vay hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn vùng đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2008-2010 theo Quyết định số 74/2008/QĐ-TTg ngày 09/6/2008 của Thủ tướng Chính phủ Sửa đổi điểm 2.1 phần II văn bản số 3106/NHCS-TD ngày 06/11/2008 của Tổng giám đốc NHCSXH hướng dẫn thực hiện cho vay vốn theo Quyết định số 74/2008/QĐ-TTg ngày 09/6/2008 của Thủ tướng Chính phủ, như sau: “2.1. Khi người vay có nhu cầu vay vốn, thì viết Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay gửi cho Tổ TK&VV. Đối với người vay để có đất sản xuất thì gửi kèm giấy tờ chứng minh đã nhận đất sản xuất hoặc giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất sản xuất có xác nhận của UBND cấp xã. Đối với người vay để đi xuất khẩu lao động thì gửi kèm Hợp đồng lao động”. 5. Dự án vay vốn quỹ OPEC Bãi bỏ văn bản số 385/NHNg/DA ngày 12/10/2000 của Tổng giám đốc Ngân hàng Phục vụ người nghèo về hướng dẫn thực hiện dự án vay vốn quỹ OPEC. Trường hợp có phát sinh thực tế thì được áp dụng qui trình thủ tục cho vay theo văn bản hướng dẫn cho vay hộ nghèo hiện hành. 6. Chương trình cho vay học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn theo Quyết định 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh sinh viên | 2,092 |
124,220 | Sửa đổi gạch đầu dòng cuối cùng trên “Giấy xác nhận” của nhà trường theo mẫu số 01/TDSV đính kèm văn bản này thay thế mẫu 01/TDSV đính kèm ban hành kèm theo văn bản số 1883/NHCS-TD ngày 10/7/2008 của Tổng giám đốc v/v ban hành Giấy cam kết trả nợ và thay Giấy xác nhận như sau: “- Số tài khoản của Nhà trường …………., tại Ngân hàng ………….…". 7. Chương trình cho vay hộ gia đình sản xuất, kinh doanh tại vùng khó khăn Bỏ kê khai về người thừa kế trên mẫu Khế ước nhận nợ kiêm cam kết bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay (mẫu 05/TD) và mẫu Khế ước nhận nợ kiêm cam kết bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay bổ sung (mẫu 05A/TD) đính kèm văn bản số 677/NHCS-TD ngày 22/4/2007 của Tổng giám đốc NHCSXH hướng dẫn thực hiện cho vay vốn theo Quyết định số 31/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với hộ gia đình sản xuất, kinh doanh tại vùng khó khăn (theo mẫu số 05/TD và 05A/TD đính kèm văn bản này). 8. Chương trình cho vay nhà ở vùng thường xuyên ngập lũ đồng bằng sông Cửu Long Sửa đổi điểm 7.1 mục II phần II của văn bản số 3151/NHCS-TD như sau: “7.1. Hồ sơ do doanh nghiệp lập và cung cấp (số lượng: 01 bộ) a. Hồ sơ pháp lý: Doanh nghiệp thiết lập quan hệ tín dụng lần đầu, phải gửi đến NHCSXH bản Đăng ký kinh doanh (bản sao có chứng thực). b. Hồ sơ kinh tế: - Quyết định của UBND cấp tỉnh phê duyệt là đơn vị sản xuất nhà ở bán trả chậm cho dân (bản sao có chứng thực). - Hợp đồng ký kết giữa DN và đơn vị được UBND tỉnh giao thực hiện việc quản lý xây dựng các cụm tuyến dân cư và nhà ở (bản sao có công chứng). c. Hồ sơ vay vốn: - Giấy đề nghị vay vốn (Mẫu số: 01/CVDNXD); - Bảng tổng hợp số lượng và giá trị nhà được lắp đặt kèm biên bản nghiệm thu các căn nhà; - Các chứng từ có liên quan khác (nếu có)”. 9. Chương trình cho vay Dự án đa dạng hóa thu nhập nông thôn tại tỉnh Tuyên Quang (RIDP) - Bỏ phần kê khai về người thừa kế và chữ ký người thừa kế trên Giấy đề nghị vay vốn dự án RIDP (Dùng cho thành viên) mẫu 01/RIDP đính kèm văn bản này thay thế mẫu số 01/RIDP đính kèm văn bản số 1849/NHCS-HTQT ngày 12/11/2003 của Tổng giám đốc NHCSXH về việc hướng dẫn thực hiện dự án RIDP. - Thay thế tập hợp từ “Đồng chịu trách nhiệm liên đới” tại phần IV. Các cam kết trên mẫu 02/RIDP bằng cụm từ: “- Thực hiện nghĩa vụ dân sự liên đới” và bỏ xác nhận của UBND và Ngân hàng trên Giấy đề nghị vay vốn dự án RIDP (dùng cho nhóm Tiết kiệm và vay vốn) theo mẫu số 02/RIDP đính kèm văn bản này. 10. Chương trình cho vay Dự án phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ vay vốn Ngân hàng tái thiết Đức (KFW) 10.1. Sửa đổi điểm 3 mục II phần B văn bản số 3254/NHCS-HTQT ngày 16/11/2005 của Tổng giám đốc NHCSXH hướng dẫn nghiệp vụ cho vay đối với dự án phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ như sau: “ 3. Điều kiện vay vốn: - Có dự án, phương án đầu tư, sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả. - Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của NHCSXH.” 10.2. Sửa khoản 9.1 điều 9 mục II phần B văn bản số 3254/NHCS-HTQT như sau: “9.1. Hồ sơ do khách hàng lập và cung cấp: Bao gồm 3 loại hồ sơ sau: Hồ sơ pháp lý; Hồ sơ kinh tế; Hồ sơ vay vốn. a) Hồ sơ pháp lý: Doanh nghiệp gửi cho Ngân hàng các giấy tờ các giấy tờ (bản sao chứng thực) sau: - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; - Giấy phép đầu tư (đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài); - Văn bản ủy quyền hoặc bảo lãnh vay vốn của cơ quan cấp trên có thẩm quyền (nếu có) (đối với đơn vị hạch toán phục thuộc). b) Hồ sơ kinh tế: Báo cáo tài chính và kết quả thực hiện sản xuất kinh doanh 2 năm liền kề và kỳ gần nhất. c) Hồ sơ vay vốn: - Giấy đề nghị vay vốn (Mẫu số 01/DNVVN-KfW); - Dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. 11. Chương trình cho vay Dự án phát triển ngành Lâm nghiệp 11.1. Sửa đổi điểm 6.2 mục 9.I. Tóm tắt qui trình xét duyệt cho vay của NHCSXH trong Cẩm nang Tín dụng của NHCSXH dùng cho vay hộ trồng rừng trong Dự án Phát triển ngành Lâm nghiệp được phê duyệt theo quyết định 2786/QĐ-NHCS ngày 7/10/2008 của Tổng giám đốc NHCSXH như sau: “6.2. Hồ sơ do khách hàng lập: - Giấy đề nghị vay vốn (kiêm phương án vay vốn); - Phiếu báo giá hoặc phiếu đặt mua hàng từ nhà cung cấp cây giống.” 11.2. Bỏ kê khai về người thừa kế và chữ ký của người thừa kế , chữ ký của tổ trưởng trên mẫu Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án trồng rừng theo mẫu số 01/FSDP đính kèm để thay thế mẫu số 01/FSDP trong Cẩm nang tín dụng của NHCSXH dùng cho vay hộ trồng rừng trong Dự án Phát triển ngành Lâm nghiệp. 11.3. Bổ sung thời hạn NHCSXH phê duyệt cho vay không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ vay vốn theo quy định. 12. Văn bản số 2478/NHCS-TDSV ngày 04/9/2009 của Tổng giám đốc NHCSXH về hướng dẫn thực hiện các biện pháp bảo đảm tiền vay trong hệ thống NHCSXH 12.1. Sửa đổi gạch đầu dòng thứ 4 điểm a mục 8.1 như sau: “- Các giấy tờ gốc chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản cầm cố: + Trường hợp đối với doanh nghiệp nhà nước phải có Quyết định của cơ quan có thẩm quyền đồng ý cho doanh nghiệp dùng tài sản để cầm cố. + Trường hợp tài sản cầm cố thuộc sở hữu tập thể, sở hữu của các công ty hoạt động theo Luật DN khi đem cầm cố phải có nghị quyết bằng văn bản hoặc ý kiến của Đại hội đại biểu của hội đồng thành viên, hoặc ý kiến chấp thuận của Hội đồng quản trị theo quy định của Điều lệ công ty về việc đồng ý giao cho người đại diện của công ty ký văn bản cầm cố". + Đối với tài sản thuộc sở hữu của nhiều người: Với trường hợp tài sản cầm cố thuộc sở hữu của nhiều người (từ 2 người trở lên) phải yêu cầu những người đồng sở hữu tài sản ký, ghi rõ họ tên trên phần Bên cầm cố của Hợp đồng bảo đảm tiền vay theo quy định của NHCSXH; Với trường hợp tài sản cầm cố thuộc sở hữu chung của hộ gia đình, yêu cầu người chủ hộ đại diện hộ gia đình ký trên phần Bên cầm cố của Hợp đồng bảo đảm tiền vay theo quy định của NHCSXH. + Trường hợp cầm cố đối với chứng chỉ tiền gửi, số tiết kiệm phải có xác nhận của cơ quan phát hành.” 12.2. Sửa gạch đầu dòng thứ 5 điểm b mục 8.1 như sau: “- Bản chính các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thế chấp cụ thể: + Trường hợp đối với doanh nghiệp nhà nước phải có Quyết định của cơ quan có thẩm quyền đồng ý cho doanh nghiệp dùng tài sản để thế chấp. + Trường hợp tài sản thế chấp thuộc sở hữu tập thể, sở hữu của các công ty hoạt động theo Luật DN khi đem thế chấp phải có nghị quyết bằng văn bản hoặc ý kiến của Đại hội đại biểu của hội đồng thành viên, hoặc ý kiến chấp thuận của Hội đồng quản trị theo quy định của Điều lệ công ty về việc đồng ý giao cho người đại diện của công ty ký văn bản thế chấp. + Đối với tài sản thuộc sở hữu của nhiều người: Với trường hợp tài sản thế chấp thuộc sở hữu của nhiều người (từ 2 người trở lên) phải yêu cầu những người đồng sở hữu tài sản ký, ghi rõ họ tên trên phần Bên thế chấp của Hợp đồng bảo đảm tiền vay theo quy định của NHCSXH; Với trường hợp tài sản thế chấp thuộc sở hữu chung của hộ gia đình, yêu cầu người chủ hộ đại diện hộ gia đình ký trên phần Bên thế chấp của Hợp đồng bảo đảm tiền vay theo quy định của NHCSXH.” 12.3. Bỏ gạch đầu dòng thứ 6 điểm b mục 8.1 “Các giấy tờ khác có liên quan đến tài sản bảo đảm tiền vay (phiếu nhập kho, các giấy tờ về bảo hiểm tài sản...).” 12.4. Bổ sung điểm g mục 8.2 như sau: “g. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định, Ngân hàng nơi cho vay có trách nhiệm giải quyết cho vay; trường hợp không cho vay thì phải trả lời cho người vay biết”. 12.5. Bỏ chữ ký của bên được bảo lãnh trên mẫu Hợp đồng cầm cố bằng tài sản của người thứ ba theo mẫu số 03/BĐTV đính kèm văn bản này. Nhận được văn bản này, yêu cầu chi nhánh NHCSXH các tỉnh, thành phố rà soát lại quy trình, thủ tục cho vay từng chương trình tín dụng liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung được nêu trong văn bản này và triển khai thực hiện.Văn bản này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ; Căn cứ Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23/12/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về Phát triển và quản lý chợ; Căn cứ Quyết định số 09/2005/QĐ-UB ngày 10/01/2005 của UBND tỉnh Bình Định về việc Quy hoạch phát triển hệ thống chợ trên địa bàn tỉnh Bình Định đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020; Căn cứ Thông báo số 11/TB-UBND ngày 19/01/2011 của UBND tỉnh tại cuộc họp xem xét điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển hệ thống chợ trên địa bàn tỉnh Bình Định; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 01/TTr-SCT ngày 04/01/2011 và Công văn số 163/SCT-TM ngày 16/3/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển hệ thống chợ trên địa bàn tỉnh Bình Định cụ thể như sau: 1. Điều chỉnh chợ Phước Mỹ tại xã Phước Mỹ, huyện Tuy Phước trước đây sang địa bàn thành phố Quy Nhơn. 2. Bổ sung quy hoạch 22 chợ (như phụ lục đính kèm). Điều 2. Giao Giám đốc Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan và UBND các huyện, thành phố liên quan hướng dẫn triển khai thực hiện Quyết định này. Đồng thời, định kỳ tổng hợp tình hình và kết quả thực hiện báo cáo UBND tỉnh để chỉ đạo, xử lý kịp thời các vấn đề có liên quan nhằm bảo đảm thực hiện tốt các nội dung của Quy hoạch đã đề ra. | 2,110 |
124,221 | Điều 3. Quyết định này điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 09/2005/QĐ-UB ngày 10/01/2005 của UBND tỉnh Bình Định về việc Quy hoạch phát triển hệ thống chợ trên địa bàn tỉnh Bình Định đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện Tuy Phước, Phù Mỹ, Hoài Nhơn, Vĩnh Thạnh, thành phố Quy Nhơn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC BẢNG TỔNG HỢP CÁC CHỢ BỔ SUNG QUY HOẠCH (Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND ngày 28/3/2011 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN THÀNH PHẦN ĐƯỜNG NỐI TỪ THỊ TRẤN KẾ SÁCH ĐẾN ĐƯỜNG NAM SÔNG HẬU THUỘC DỰ ÁN ĐƯỜNG NAM SÔNG HẬU, TỈNH SÓC TRĂNG BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/2/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006; Căn cứ Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường; Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Theo đề nghị của Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án thành phần đường nối từ thị trấn Kế Sách đến đường Nam Sông Hậu thuộc dự án đường Nam Sông Hậu, tỉnh Sóc Trăng, họp ngày 24 tháng 12 năm 2010 tại Bộ Giao thông vận tải; Xét nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được chỉnh sửa, bổ sung kèm theo Văn bản số 301/PMUKT-KTKT ngày 26/01/2011 của Ban QLDA Mỹ Thuận về việc phê duyệt báo cáo ĐTM của Dự án thành phần đường nối từ thị trấn Kế Sách đến đường Nam Sông Hậu thuộc dự án đường Nam Sông Hậu, tỉnh Sóc Trăng; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án thành phần đường nối từ thị trấn Kế Sách đến đường Nam Sông Hậu thuộc dự án đường Nam Sông Hậu, tỉnh Sóc Trăng của Ban Quản lý dự án Mỹ Thuận (sau đây gọi là Chủ dự án). Điều 2. Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện đúng những nội dung đã được nêu trong báo cáo đánh giá tác động môi trường và những yêu cầu bắt buộc sau đây: 2.1. Thực hiện các biện pháp giảm thiểu bụi, ồn và phải đảm bảo lưu thông và an toàn giao thông khu vực dự án; đăng ký nguồn thải, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, xử lý chất thải phát sinh trong quá trình thi công đảm bảo thỏa mãn các quy định của pháp luật. 2.2. Thực hiện các biện pháp quản lý, kỹ thuật phù hợp và phối hợp chặt chẽ với các cơ quan có liên quan ở Trung ương và địa phương để phòng chống, khắc phục các sự cố tai nạn giao thông, tai nạn lao động, sự cố cháy nổ, và sự cố môi trường khác. Điều 3. Chủ dự án phải tuân thủ nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo về việc thực hiện nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt và các yêu cầu của Quyết định này tại Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008, Thông tư số 09/2010/TT-BGTVT ngày 6/4/2010 của Bộ GTVT. Điều 4. Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án và những yêu cầu bắt buộc tại Điều 2 của quyết định này là cơ sở để các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra việc thực hiện công tác bảo vệ môi trường của Dự án. Điều 5. Trong quá trình triển khai thực hiện Dự án, nếu có những thay đổi về nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt, Chủ dự án phải có văn bản báo cáo và chỉ được thực hiện những nội dung thay đổi đó sau khi có văn bản chấp thuận của Bộ Giao thông vận tải. Điều 6. Ủy nhiệm Cục QLXD&CLCTGT chủ trì phối hợp với Vụ Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường Sóc Trăng giám sát việc thực hiện các nội dung của báo cáo ĐTM đã được phê duyệt và các yêu cầu nêu tại Điều 2 của Quyết định này; Vụ Môi trường có trách nhiệm tổ chức kiểm tra và xác nhận việc thực hiện các nội dung bảo vệ môi trường trong Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt theo quy định của pháp luật. Điều 7. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Bộ; Vụ trưởng các Vụ: MT, KHĐT, TC; Cục trưởng Cục QLXD&CLCTGT; Tổng Giám đốc Ban QLDA Mỹ Thuận và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ TÍN DỤNG CHƯƠNG TRÌNH HỢP TÁC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM-PHẦN LAN BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 1949/2003/QĐ-UB NGÀY 17/9/2003 CỦA UBND TỈNH BẮC KẠN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức; Căn cứ Thông tư số 225/2010/TT-BTC ngày 31/12/2010 của Bộ Tài chính Quy định chế độ quản lý nhà nước đối với viện trợ không hoàn lại của nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước; Căn cứ Quyết định số 1430/QĐ-UB ngày 23 tháng 7 năm 2003 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc Giao quản lý và sử dụng nguồn quỹ tín dụng Chương trình hợp tác Lâm nghiệp Việt Nam-Phần Lan; Căn cứ Quyết định số 1949/2003/QĐ-UB ngày 17 tháng 9 năm 2003 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn quỹ tín dụng Chương trình hợp tác Lâm nghiệp Việt Nam-Phần Lan; Xét đề nghị của Hội Liên hiệp Phụ nữ huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn tại Tờ trình số 02/TT-HPN ngày 19 tháng 01 năm 2011 và Báo cáo thẩm định số 43/BC-STP ngày 22/02/2011 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý và sử dụng quỹ tín dụng Chương trình hợp tác Lâm nghiệp Việt Nam-Phần Lan ban hành kèm theo Quyết định số 1949/2003/QĐ-UB ngày 17/9/2003 của UBND tỉnh Bắc Kạn như sau: 1. Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau: “ Điều 7. Loại hình cho vay qua các năm đã thực hiện cho vay ở Ngân hàng và Hội phụ nữ sẽ là cơ sở để áp dụng mức vay. Số lượng tiền vay sẽ được điều chỉnh theo sự kiểm tra cho phù hợp với người vay. Căn cứ nhu cầu vay vốn của hộ đầu tư vào sản xuất kinh doanh sẽ áp dụng mức vay như sau: Thời gian vay 4-5 năm, số tiền vay 10.000.000đ đến 30.000.000đ phải có dự án đầu tư cùng kế hoạch sản xuất được kiểm tra thưc tế khi quyết định cho vay.” 2. Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 8. Lãi xuất cho vay là 0,9%/một tháng, khi xét thấy cần thay đổi mức lãi xuất cho vay, Hội LHPN huyện trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.” Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Các ông, bà: Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Ngân hàng NN&PTNT Chi nhánh tỉnh Bắc Kạn, Giám đốc Ngân hàng CSXH Việt Nam Chi nhánh tỉnh Bắc Kạn, Giám đốc Sở NN&PTNT tỉnh, Chủ tịch UBND huyện Chợ Đồn, Chủ tịch UBND huyện Ba Bể, Chủ tịch Hội LHPN huyện Chợ Đồn, Chủ tịch Hội LHPN huyện Ba Bể, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ VIỆC ĐĂNG KÝ THAM GIA BHXH, BHYT ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ MỚI Bảo hiểm xã hội thông báo về việc tổ chức tiếp nhận hồ sơ của các đơn vị sử dụng lao động đăng ký tham gia BHXH, BHYT trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh, áp dụng từ ngày 01/4/2011 như sau: I. Danh sách các Bảo hiểm xã hội quận, huyện tiếp nhận hồ sơ đăng ký mới của tất cả các đơn vị sử dụng lao động trên địa bàn quận, huyện: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> II. Danh sách các Bảo hiểm xã hội quận, huyện tiếp nhận hồ sơ đăng ký mới của các đơn vị sử dụng lao động trên địa bàn quận, huyện. Ngoại trừ: Công ty Nhà nước; Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; Văn phòng đại diện của tổ chức, cá nhân người nước ngoài: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> III. Các Công ty Nhà nước; Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; Văn phòng đại diện của tổ chức, cá nhân người nước ngoài đóng trên địa bàn các quận, huyện nêu tại mục II trên đây đăng ký tham gia BHXH, BHYT lần đầu tại: - Bảo hiểm xã hội thành phố Hồ Chí Minh; - Địa chỉ: Số 117C đường Nguyễn Đình Chính, P15, Q. Phú Nhuận; - Điện thoại: 39979039. IV. Thủ tục, hồ sơ đăng ký tham gia BHXH, BHYT được đăng tải tại địa chỉ www.bhxhtphcm.gov.vn./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN TIẾT KIỆM ĐIỆN Thực hiện Chỉ thị số 171/CT-TTg ngày 26 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường thực hiện tiết kiệm điện. Để đảm bảo nguồn điện cung cấp được liên tục và ổn định, phục vụ cho sản xuất, kinh doanh và nhu cầu sinh hoạt thiết yếu của nhân dân, đảm bảo nâng cao ý thức sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả, góp phần khắc phục khó khăn của ngành điện, nhất là trong các tháng mùa khô, UBND tỉnh An Giang yêu cầu: 1. Các sở, ban ngành, đoàn thể - Xây dựng và thực hiện kế hoạch sử dụng điện tiết kiệm của cơ quan, đơn vị hằng năm theo Thông tư liên tịch số 111/2009/TTLT/BTC-BCT ngày 01 tháng 6 năm 2009 của Liên Bộ Tài chính - Công thương về việc hướng dẫn thực hiện tiết kiệm điện trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập. | 2,042 |
124,222 | Định kỳ báo cáo tình hình sử dụng điện tiết kiệm hàng quý, năm gởi về cơ quan chủ quản cấp trên để tổng hợp báo cáo Sở Công thương đúng thời hạn quy định. - Ban hành quy định về sử dụng, thay thế, sửa chữa các trang thiết bị điện tại cơ quan, đơn vị theo nguyên tắc sau: + Tắt hết thiết bị dùng điện không cần thiết khi ra khỏi phòng và hết giờ làm việc. Cắt hẳn nguồn điện nếu không sử dụng các thiết bị, không để thiết bị (máy tính, máy in, máy photo copy và các thiết bị điện khác) ở trạng thái chờ khi hết giờ làm việc. + Tận dụng tối đa ánh sáng và thông gió tự nhiên, tắt bớt đèn chiếu sáng khi số người làm việc trong phòng giảm. Thiết kế, lắp đặt hệ thống chiếu sáng hành lang, sân vườn, hàng rào, khu vực bảo vệ, lối đi theo tiêu chuẩn quy định. Giảm điện chiếu sáng trên các cột tháp của Đài phát thanh, truyền hình, truyền tin (chỉ để đèn báo hiệu). + Hạn chế sử dụng máy điều hòa nhiệt độ, dùng quạt thay thế máy điều hoà khi thời tiết không quá nóng. Khi cần sử dụng máy điều hòa, cài đặt chế độ làm mát ở nhiệt độ từ 250C trở lên. + Khi cải tạo hoặc lắp mới phải trang bị phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng hiệu suất cao theo quy định hoặc thiết bị sử dụng điện có dán nhãn tiết kiệm năng lượng; nghiêm cấm thay thế, mua sắm mới đèn nung sáng. - Phổ biến nội dung kế hoạch và quy định trên tới toàn thể cán bộ, nhân viên để quán triệt và thực hiện. Đưa nội dung sử dụng điện tiết kiệm vào chỉ tiêu đánh giá việc chấp hành kỷ luật nội bộ và thi đua khen thưởng hàng năm. 2. Các đơn vị quản lý hệ thống chiếu sáng công cộng - Kiểm tra, đánh giá chế độ chiếu sáng công cộng theo các tiêu chuẩn chiếu sáng hiện hành, đảm bảo nguyên tắc chiếu sáng hiệu quả, tiết kiệm theo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 259: 2001 ban hành kèm theo Quyết định số 28/2001/QĐ-BXD ngày 13 tháng 11 năm 2001 của Bộ Xây dựng. - Đưa vào áp dụng hệ thống điều khiển tự động có chế độ điều chỉnh công suất để giảm công suất chiếu sáng về đêm khi mật độ giao thông giảm. - Thực hiện đầu tư, trang bị hệ thống điều khiển tự động cho các hệ thống chiếu sáng đường phố chính, điều chỉnh thời gian chiếu sáng đường phố hợp lý theo mùa trong năm, tránh lãng phí điện. - Khi thay thế đèn hư hỏng phải sử dụng nguồn sáng và các thiết bị chiếu sáng hiệu suất cao, chiếu sáng đường phố sử dụng bóng đèn natri cao áp và thấp áp; chiếu sáng ngõ nhỏ và đường dành cho người đi bộ sử dụng bóng đèn natri thấp áp, công suất nhỏ và đèn compact; chiếu sáng quảng trường dùng đèn metal halide. Khuyến khích sử dụng bóng đèn LED tại các vị trí thích hợp. - Trong hệ thống đèn chiếu sáng vườn hoa, công viên chỉ sử dụng các loại đèn tiết kiệm điện, giảm 50% công suất chiếu sáng vào giờ cao điểm buổi tối của hệ thống điện, trừ các dịp lễ, tết và các sự kiện lớn tại địa phương. - Tuyệt đối không mở đèn chiếu sáng vào ban ngày, trừ trường hợp bắt buộc phải mở để thử nghiệm. 3. Đối với hộ gia đình và các cơ sở kinh doanh dịch vụ a) Các cơ sở kinh doanh dịch vụ: - Các nhà hàng, khách sạn, cơ sở kinh doanh dịch vụ, thương mại giảm 50% công suất chiếu sáng cho quảng cáo, trang trí ngoài trời vào giờ cao điểm tối của hệ thống điện, tắt toàn bộ đèn chiếu sáng các pano quảng cáo tấm lớn từ sau 22 giờ. - Các đơn vị tuân thủ nghiêm các quy định của địa phương về chiếu sáng tiết kiệm và hiệu quả; sẵn sàng cắt, giảm nhu cầu sử dụng điện khi có thông báo của Điện lực tại địa phương trong trường hợp xảy ra thiếu điện. b) Các hộ gia đình: Các hộ gia đình hạn chế sử dụng các thiết bị tiêu thụ điện lớn (bàn là điện, bếp điện, máy điều hoà, bình đun nước) trong giờ cao điểm của hệ thống điện, từ 17 giờ đến 21 giờ hàng ngày; tắt các thiết bị điện, đèn chiếu sáng khi không có nhu cầu sử dụng. Rút phích cắm của thiết bị không sử dụng ra khỏi nguồn điện. Khuyến khích sử dụng các loại bóng đèn tiết kiệm điện như bóng compact, hoặc bóng huỳnh quang T5, T8, chấn lưu hiệu suất cao, thiết bị đun nước nóng bằng năng lượng mặt trời, thiết bị điện có dán nhãn tiết kiệm năng lượng. 4. Các doanh nghiệp sản xuất - Xây dựng các giải pháp sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả, đảm bảo sử dụng đúng công suất và biểu đồ phụ tải đã đăng ký trong hợp đồng mua bán điện. Bố trí kế hoạch sản xuất hợp lý, hạn chế tối đa việc huy động các thiết bị tiêu thụ điện có công suất lớn vào giờ cao điểm (sáng từ 9g30 đến 11g30, tối từ 17g đến 20g). - Không để các thiết bị điện hoạt động ở chế độ không tải. Tắt các thiết bị điện và đèn chiếu sáng không cần thiết trong thời gian nghỉ giữa ca. Triệt để tiết kiệm điện chiếu sáng sân, vườn, đường nội bộ trong các khu công nghiệp. - Có kế hoạch thay thế máy móc, thiết bị cũ tiêu hao nhiều năng lượng bằng các loại máy móc, thiết bị có công nghệ tiên tiến, có mức tiêu thụ năng lượng tiết kiệm hơn. - Các trạm bơm điện phục vụ sản xuất nông nghiệp cố gắng bố trí hoạt động trong giờ thấp điểm (từ 22g đến 04g sáng). - Các đơn vị có máy phát điện dự phòng cần chuẩn bị duy tu bảo dưỡng, đề phòng sự cố mất điện do quá tải hoặc thiếu công suất nguồn điện; xây dựng phương án sẵn sàng cắt giảm phụ tải khi xảy ra tình trạng thiếu điện. - Các doanh nghiệp thuộc danh mục cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm theo quy định tại Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả phải xây dựng kế hoạch tiết kiệm điện mỗi năm ít nhất 1%. - Xây dựng và ban hành định mức tiêu hao năng lượng trên một đơn vị sản phẩm, làm cơ sở cho công tác quản lý và giám sát tình hình tiêu thụ năng lượng của doanh nghiệp. 5. Công ty Điện lực An Giang, Công ty Điện Nước An Giang - Thực hiện nghiêm các quy định về tiết kiệm trong phát điện, truyền tải và phân phối điện. Tăng cường thực hiện các giải pháp quản lý, kỹ thuật, cải tạo nâng cấp hệ thống lưới điện nhằm hạn chế sự cố và giảm tổn thất điện năng. - Tổ chức thống kê, theo dõi và báo cáo tình hình sử dụng điện tại các công sở, cơ quan, doanh nghiệp nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn, có so sánh với mức sử dụng điện mà các đơn vị đã đăng ký hoặc so sánh với mức của tháng cùng kỳ năm trước, đối chiếu chỉ tiêu tiết kiệm 10% điện năng tiêu thụ, thông báo cho khách hàng và báo cáo Sở Công thương, Sở Tài chính và UBND tỉnh để có biện pháp xử lý đối với các cơ quan đơn vị không thực hiện tiết kiệm điện. - Tổ chức kiểm tra và yêu cầu hộ mua điện phải thực hiện đúng biểu đồ phụ tải và chế độ ca kíp đã đăng ký trong hợp đồng mua bán điện; kiểm tra việc chiếu sáng cho trang trí quảng cáo của các nhà hàng, khách sạn, cơ sở kinh doanh dịch vụ, thương mại theo quy định. - Phối hợp Sở Công thương tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện các giải pháp tiết kiệm điện; lập danh sách khách hàng ưu tiên sử dụng điện khi xảy ra trường hợp thiếu điện, trình UBND tỉnh phê duyệt làm căn cứ thực hiện. - Tăng cường tuyên truyền các biện pháp sử dụng điện tiết kiệm; phổ biến các công nghệ và thiết bị có hiệu suất cao, tiết kiệm năng lượng. - Vận động, khuyến khích khách hàng có máy phát điện dự phòng, sẵn sàng tự huy động nguồn điện này khi xảy ra thiếu điện. 6. Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố - Triển khai đến các đơn vị trực thuộc (các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập) việc đăng ký phương án sử dụng điện tiết kiệm và báo cáo tình hình sử dụng điện hàng quý, năm theo quy định tại Thông tư liên tịch 111/2009/TTLT/BTC-BCT. Tổng hợp báo cáo về Sở Công thương đúng thời hạn quy định, đồng gởi đơn vị cung ứng điện (Công ty Điện lực hoặc Công ty Điện nước). - Chỉ đạo triển khai thực hiện nghiêm các quy định tại Chỉ thị này, đồng thời định kỳ tổ chức kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng điện của các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước trong phạm vi quản lý, xử lý kịp thời các trường hợp không thực hiện các biện pháp tiết kiệm điện, công bố công khai tình hình sử dụng điện của các cơ quan, công sở. - Vận động các hộ sử dụng điện trong sinh hoạt và kinh doanh dịch vụ hưởng ứng cuộc vận động toàn dân thực hiện tiết kiệm điện vì lợi ích gia đình và cộng đồng. - Đưa chỉ tiêu tiết kiệm điện vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phong trào thi đua, khen thưởng của địa phương. Định kỳ tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện. - Chỉ đạo việc đưa nội dung tuyên truyền về tiết kiệm điện vào chương trình truyền thanh ở các phường, xã, thị trấn. 7. Sở Xây dựng - Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện Quy chuẩn xây dựng Việt Nam: QCXDVN 09:2005 “Quy chuẩn xây dựng Việt Nam – Các công trình xây dựng sử dụng năng lượng có hiệu quả” được ban hành kèm theo Quyết định số 40/2005/QĐ-BXD ngày 17 tháng 11 năm 2005 của Bộ Xây dựng về quy định các yêu cầu kỹ thuật và giải pháp áp dụng trong công tác thiết kế, xây dựng các công trình như nhà ở cao tầng, các công trình công cộng (đặc biệt công trình thương mại, khách sạn cao tầng, cao ốc văn phòng, các công trình sử dụng nhiều năng lượng). - Kiểm tra, xử lý theo quy định đối với những trường hợp vi phạm pháp luật về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong lĩnh vực xây dựng. 8. Sở Khoa học và Công nghệ - Tổ chức phổ biến, hướng dẫn thực hiện các tiêu chuẩn quốc gia về hiệu suất năng lượng, mức hiệu suất năng lượng tối thiểu theo quy định. - Tạo điều kiện thuận lợi, khuyến khích các tổ chức, cá nhân thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học, ứng dụng và phát triển công nghệ về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. | 2,046 |
124,223 | - Nghiên cứu, đề xuất UBND tỉnh phương án thực hiện kiểm toán năng lượng đối với các cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh, trên cơ sở đó đề xuất kiểm toán thí điểm báo cáo UBND tỉnh, sau khi có kết quả làm cơ sở đề xuất chủ trương chung của UBND tỉnh về tiết kiệm năng lượng trên toàn địa bàn tỉnh. 9. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Quy hoạch, tổ chức sản xuất nông nghiệp phải bảo đảm yêu cầu về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Ưu tiên sử dụng các trang thiết bị, công nghệ năng lượng sạch, năng lượng tái tạo trong sản xuất, gia công, chế biến, bảo quản sản phẩm nông nghiệp. - Chỉ đạo các hợp tác xã, cơ sở bơm nước tưới tiêu, các cơ sở sản xuất trong ngành nông nghiệp hạn chế hoạt động vào các giờ cao điểm. 10. Sở Thông tin và Truyền thông - Phối hợp với các đơn vị có liên quan thường xuyên đưa tin tuyên truyền về các biện pháp tiết kiệm điện trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh. - Định hướng thông tin tuyên truyền và hướng dẫn các cơ quan thông tin đại chúng tại địa phương dành thời lượng thích hợp để tuyên truyền chủ trương của Nhà nước về thực hiện các giải pháp tiết kiệm điện. 11. Các cơ quan thông tin đại chúng trên địa bàn tỉnh - Phối hợp với các đơn vị có liên quan định kỳ đưa tin, bài hoặc xây dựng chuyên mục nhằm tuyên truyền, phổ biến các giải pháp sử dụng điện an toàn, tiết kiệm và hiệu quả trong nhân dân. - Trong các tháng mùa khô hàng năm, cần tăng cường thời lượng đưa tin, phát sóng các nội dung về tình hình thiếu điện, thiếu nước do biến đổi khí hậu; tuyên truyền về các giải pháp tiết kiệm điện để người dân quan tâm, nâng cao ý thức sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả. - Thực hiện áp dụng đơn giá phù hợp cho việc tuyên truyền về tiết kiệm điện vì mục đích chung của quốc gia. 12. Sở Tài chính - Dự thảo, trình UBND tỉnh ban hành quy định tiết giảm ít nhất 10% chi phí điện năng sử dụng hàng năm của các cơ quan, đơn vị và tổ chức thụ hưởng ngân sách nhà nước. - Tổ chức kiểm tra, giám sát các khoản chi phí điện năng hàng tháng, quý, năm của các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước. Phối hợp với Sở Công thương so sánh, đối chiếu các số liệu báo cáo về việc sử dụng điện tiết kiệm của các đơn vị này. - Phối hợp với Sở Công thương xây dựng và thực hiện kế hoạch kiểm tra định kỳ (hoặc đột xuất) tình hình sử dụng điện tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh. 13. Sở Công thương - Nghiên cứu trình UBND tỉnh ban hành Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tỉnh An Giang để triển khai thực hiện trên địa bàn toàn tỉnh. - Phối hợp với các tổ chức tư vấn về tiết kiệm năng lượng và các đơn vị có liên quan phổ biến các trang thiết bị có hiệu suất cao, tiết kiệm năng lượng; hỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng và thực hiện các giải pháp tiết kiệm năng lượng, kiểm toán năng lượng. - Xây dựng kế hoạch kiểm tra định kỳ (hoặc đột xuất) tình hình sử dụng điện tại các cơ quan, đơn vị và tổ chức thụ hưởng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh. Kịp thời báo cáo UBND tỉnh xử lý những trường hợp không thực hiện các biện pháp tiết kiệm điện; đề xuất UBND tỉnh khen thưởng đột xuất đối với các cá nhân, tổ chức có thành tích xuất sắc, có nhiều sáng kiến mang lại hiệu quả cao trong sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả. - Chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai Chỉ thị này; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hành tiết kiệm trong sử dụng điện của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân trong toàn tỉnh. - Kịp thời báo cáo UBND tỉnh những vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện để xem xét xử lý. 14. Hiệu lực thi hành Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Chỉ thị số 07/2006/CT-UBND ngày 23 tháng 5 năm 2006 của UBND tỉnh An Giang về việc thực hiện tiết kiệm trong sử dụng điện. Yêu cầu Thủ trưởng sở, ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan thông tin đại chúng, các tổ chức, cá nhân nghiêm chỉnh thực hiện Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP , ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Sóc Trăng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn, các đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 12 /2011/QĐ-UBND, ngày 28/3/2011 Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng điều chỉnh, phạm vi áp dụng: 1. Đối tượng điều chỉnh: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia vào việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) theo quy định tại Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND và các văn bản pháp luật có liên quan. 2. Phạm vi áp dụng: Quy chế này được áp dụng từ khâu soạn thảo dự thảo văn bản QPPL cho đến khi văn bản đó được công bố, niêm yết. Riêng đối với nghị quyết của HĐND tỉnh do UBND tỉnh trình thì chỉ áp dụng từ khâu soạn thảo văn bản đến khi chuyển đến các Ban của HĐND. Điều 2. Các văn bản quy phạm pháp luật được quy định trong Quy chế này bao gồm: 1. Nghị quyết của HĐND tỉnh do UBND tỉnh trình hoặc góp ý. 2. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp xã được ban hành trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND. 3. Quyết định, Chỉ thị của UBND các cấp ban hành trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 2 Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND. Điều 3. Những yêu cầu đối với việc ban hành văn bản QPPL: 1. Việc ban hành văn bản QPPL phải xuất phát từ các căn cứ pháp lý sau đây: a) Đối với Nghị quyết HĐND các cấp chỉ được ban hành trong trường hợp được quy định tại Điều 2, 12, 15, 18 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND. b) Đối với Quyết định, Chỉ thị của UBND các cấp chỉ được ban hành trong trường hợp quy định tại Điều 2, 13, 14 16, 17, 19, 20 của Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND. 2. Văn bản quy phạm pháp luật phải có đầy đủ các yếu tố theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 91/2006/NĐ-CP , ngày 6/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND. 3. Văn bản ban hành phải đảm bảo tính hợp Hiến, hợp pháp, tính thống nhất trong hệ thống pháp luật và tính khả thi của văn bản. 4. Nội dung văn bản phải quy định cụ thể, chi tiết; không lặp lại các quy định trong văn bản của cấp trên. 5. Việc ban hành văn bản phải đúng căn cứ pháp lý, thẩm quyền, nội dung và trình tự, thủ tục, thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản. 6. Văn bản khi ban hành phải công khai, minh bạch, bảo đảm cho mọi đối tượng đều được tiếp cận dễ dàng. Điều 4. Số lần góp ý, thẩm định: 1. Việc góp ý đối với dự thảo văn bản QPPL có thể được thực hiện nhiều lần, bằng hình thức tổ chức cuộc họp góp ý hoặc lấy ý kiến bằng văn bản (kể cả việc lấy ý kiến của cơ quan thẩm định). Trường hợp dự thảo văn bản QPPL của UBND tỉnh có quy định về thủ tục hành chính, cơ quan soạn thảo phải lấy ý kiến của Văn phòng UBND tỉnh trước khi chuyển Sở Tư pháp thẩm định theo quy định tại Điều 9 Nghị định 63/2010/NĐ-CP , ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính. Cơ quan thẩm định chỉ thực hiện thẩm định một lần đối với dự thảo văn bản do cơ quan soạn thảo yêu cầu trước khi trình UBND. 2. Văn bản dự thảo trình UBND phải là văn bản đã được chỉnh lý sau cùng theo những nội dung được góp ý, thẩm định. Trường hợp cần bổ sung nội dung sau khi góp ý, thẩm định lần cuối, cơ quan soạn thảo phải trình bày rõ trong tờ trình khi trình UBND. 3. Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do Sở Tư pháp chủ trì soạn thảo thì không tiến hành thẩm định nhưng phải lấy ý kiến của đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản với phạm vi, hình thức thích hợp. Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc ban hành văn bản QPPL: 1. Đối với cơ quan chủ trì soạn thảo: Căn cứ Chương trình, kế hoạch ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND, phân công của UBND tỉnh, cấp huyện, cấp xã trong việc soạn thảo nghị quyết của HĐND, quyết định, chỉ thị của UBND hoặc trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân được phân công chủ trì soạn thảo phải có kế hoạch chủ động thực hiện để đảm bảo trình dự thảo văn bản đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả. Trường hợp văn bản có liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực, có nội dung phức tạp hoặc điều chỉnh những vấn đề mới, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, cá nhân chủ trì soạn thảo (gọi chung là cơ quan soạn thảo) có trách nhiệm thành lập Tổ soạn thảo. Trong đó, Tổ trưởng là lãnh đạo cơ quan soạn thảo; các thành viên là đại diện cơ quan Tư pháp, các cơ quan, tổ chức có liên quan. Trường hợp văn bản quy định vấn đề phức tạp, cơ quan soạn thảo có thể mời chuyên gia về lĩnh vực chuyên môn; đại diện tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội có liên quan cùng tham gia. | 2,121 |
124,224 | Cơ quan soạn thảo xây dựng kế hoạch soạn thảo văn bản hoặc thành lập Tổ soạn thảo phải thực hiện xong và báo cáo về Văn phòng UBND cùng cấp chậm nhất hết ngày 30/01 hàng năm. Trường hợp Chương trình ban hành văn bản có sự điều chỉnh thì việc xây dựng kế hoạch soạn thảo văn bản hoặc thành lập Tổ soạn thảo phải được thực hiện và báo cáo Văn phòng UBND cùng cấp chậm nhất sau 20 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định điều chỉnh. Tổ soạn thảo có nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 4 Điều 17 Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ; cơ quan soạn thảo có trách nhiệm và quyền hạn theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 144/2005/NĐ-CP , ngày 16/11/2005 của Chính phủ về quy định về công tác phối hợp giữa các cơ quan hành chính nhà nước trong việc xây dựng và kiểm tra việc thực hiện chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trình dự thảo văn bản QPPL không trình dự thảo văn bản QPPL nếu dự thảo đó không nằm trong Chương trình ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND hàng năm, trừ trường hợp có ý kiến chỉ đạo bằng văn bản cụ thể. 2. Đối với cơ quan phối hợp: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan có trách nhiệm phối hợp với cơ quan soạn thảo tham gia soạn thảo văn bản khi được cơ quan soạn thảo yêu cầu theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 144/2005/NĐ-CP . 3. Đối với các cá nhân tham gia phối hợp: Cán bộ, công chức, các chuyên gia được mời tham gia công tác soạn thảo có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 144/2005/NĐ-CP của Chính phủ. 4. Đối với Văn Phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, huyện, thành phố: Căn cứ Chương trình, kế hoạch ban hành văn bản và nhiệm vụ được phân công, Văn phòng UBND tỉnh, huyện, thành phố có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan soạn thảo thực hiện đúng tiến độ và báo cáo UBND cùng cấp. Văn phòng UBND không trình các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật chưa thực hiện đúng quy trình theo quy định của pháp luật và quy định của Quy chế này. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1. SOẠN THẢO, LẤY Ý KIẾN, THẨM ĐỊNH, THÔNG QUA NGHỊ QUYẾT CỦA HĐND, QUYẾT ĐỊNH, CHỈ THỊ CỦA UBND TỈNH Điều 6. Phân công soạn thảo Căn cứ vào Chương trình, kế hoạch ban hành nghị quyết của HĐND, quyết định, chỉ thị của UBND tỉnh hoặc chỉ đạo bằng văn bản của cơ quan ban hành văn bản QPPL, cơ quan soạn thảo chủ động lập kế hoạch soạn thảo hoặc thành lập Tổ soạn thảo khi cần thiết. Các cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ soạn thảo phải tiến hành biện pháp điều tra, khảo sát, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội ở địa phương liên quan đến dự thảo; nghiên cứu hệ thống pháp luật hiện hành và thông tin, tư liệu có liên quan để đưa ra những quy định phù hợp. Hằng năm, Văn phòng UBND tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan lập dự kiến Chương trình xây dựng nghị quyết của HĐND, quyết định, chỉ thị của UBND tỉnh đảm bảo đúng thời gian theo quy định tại Điều 21, 35 Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND và Điều 13, 14, 15, 16 Nghị định số 91/2006/NĐ-CP . Điều 7. Lấy ý kiến góp ý dự thảo nghị quyết, quyết định, chỉ thị Sau khi hoàn tất dự thảo nghị quyết của HĐND, quyết định, chỉ thị của UBND tỉnh, cơ quan soạn thảo có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến của các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản trong phạm vi và hình thức thích hợp. Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được dự thảo. Trường hợp lấy ý kiến đối tượng chịu sự tác động trực tiếp thì thời hạn trả lời cho cơ quan soạn thảo bằng văn bản là 07 ngày làm việc. Cơ quan lấy ý kiến có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu ý kiến để chỉnh lý dự thảo và gửi đến cơ quan thẩm định. Điều 8. Thẩm định dự thảo nghị quyết, quyết định, chỉ thị Chậm nhất là 15 ngày trước ngày UBND tỉnh họp, cơ quan soạn thảo phải gửi dự thảo nghị quyết, quyết định, chỉ thị cho Sở Tư pháp thẩm định. Hồ sơ thẩm định gồm các văn bản quy định tại khoản 2 Điều 24, 38 Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND; trong đó các tài liệu có liên quan là các văn bản được cơ quan soạn thảo làm căn cứ để ban hành. Trong thời hạn tối đa là 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ thẩm định, Sở Tư pháp phải có báo cáo thẩm định gửi đến cơ quan soạn thảo. Trường hợp cơ quan soạn thảo gửi hồ sơ cho Sở Tư pháp không đảm bảo thời gian nêu trên, khi phát hành văn bản chính thức, cơ quan soạn thảo gửi tập tin hồ sơ thẩm định qua hộp thư điện tử (email) đến Sở Tư pháp. Khi nhận được yêu cầu thẩm định bằng email, Sở Tư pháp tiến hành thẩm định ngay. Thời hạn thẩm định tối đa là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chính thức; khi phát hành báo cáo thẩm định bằng văn bản phải gửi ngay báo cáo qua hộp thư điện tử cho cơ quan soạn thảo để kịp thời nghiên cứu, chỉnh lý. Điều 9. Chỉnh lý hồ sơ dự thảo nghị quyết, quyết định, chỉ thị Sau khi có ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp và góp ý của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan; cơ quan soạn thảo nghiên cứu, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo, gửi hồ sơ dự thảo đến UBND tỉnh trong thời hạn tối đa là 05 ngày làm việc đối với dự thảo nghị quyết HĐND tỉnh và 02 ngày làm việc đối với quyết định, chỉ thị UBND tỉnh. Trường hợp văn bản QPPL trình UBND tỉnh không đảm bảo thời gian nêu trên thì kể từ khi nhận báo cáo thẩm định qua hộp thư điện tử của Sở Tư pháp đối với dự thảo nghị quyết, quyết định, chỉ thị, cơ quan soạn thảo chỉnh lý ngay và tối đa 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định bằng văn bản, cơ quan soạn thảo phải gửi hồ sơ đến UBND tỉnh. Điều 10. Gửi hồ sơ dự thảo đến UBND tỉnh Chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày UBND tỉnh họp, cơ quan soạn thảo phải gửi hồ sơ dự thảo đến UBND tỉnh để chuyển cho các thành viên UBND nghiên cứu, có ý kiến. Hồ sơ dự thảo bao gồm các văn bản quy định tại Điều 25, 39 Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND. Trong đó Tờ trình dự thảo phải nêu được các nội dung quy định tại điều 17 của Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ; dự thảo nghị quyết, quyết định, chỉ thị là dự thảo đã chỉnh lý sau khi lấy ý kiến của đối tượng chịu sự tác động trực tiếp, ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp. Điều 11. Thông qua dự thảo nghị quyết, quyết định, chỉ thị và gửi hồ sơ đến HĐND tỉnh đối với dự thảo nghị quyết của HĐND 1. Đối với dự thảo nghị quyết do UBND tỉnh trình, UBND tỉnh họp xem xét, thảo luận tập thể, quyết định theo đa số và gửi hồ sơ dự thảo nghị quyết đến các Ban của HĐND tỉnh chậm nhất là 15 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp HĐND tỉnh. Đối với dự thảo nghị quyết do cơ quan, tổ chức khác trình, cơ quan soạn thảo trình dự thảo nghị quyết phải gửi Tờ trình, dự thảo nghị quyết và các tài liệu có liên quan đến UBND tỉnh chậm nhất là 25 ngày làm việc trước ngày khai mạc kỳ họp của HĐND tỉnh. Mỗi thành viên UBND tỉnh có ý kiến và thống nhất tổng hợp trong vòng 05 ngày làm việc phải gửi lại cho cơ quan trình dự thảo. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết của HĐND tỉnh được thực hiện theo Điều 29 Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND và UBND. 2. Đối với dự thảo quyết định, chỉ thị của UBND tỉnh, việc xem xét, thông qua dự thảo được thực hiện theo Điều 40 Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND. Mục 2. SOẠN THẢO, LẤY Ý KIẾN, THẨM ĐỊNH, THÔNG QUA NGHỊ QUYẾT CỦA HĐND, QUYẾT ĐỊNH, CHỈ THỊ CỦA UBND CẤP HUYỆN Điều 12. Phân công soạn thảo Căn cứ vào tính chất và nội dung của nghị quyết, quyết định, chỉ thị, UBND cấp huyện phân công cơ quan soạn thảo dự thảo nghị quyết, quyết định, chỉ thị. Các cơ quan được giao nhiệm vụ soạn thảo phải tiến hành biện pháp điều tra, khảo sát, đánh giá tổng quát về lĩnh vực, xem xét trong hệ thống pháp luật hiện hành và thực tiễn địa phương để đưa ra những quy định phù hợp. Điều 13. Lấy ý kiến góp ý dự thảo nghị quyết, quyết định, chỉ thị Sau khi hoàn tất dự thảo nghị quyết của HĐND, quyết định, chỉ thị, cơ quan soạn thảo có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức có liên quan, đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản. Đối với dự thảo nghị quyết của HĐND, cơ quan soạn thảo phải lấy ý kiến góp ý của Phòng Tư pháp. Thời hạn cho các cơ quan, tổ chức hữu quan có ý kiến là 03 ngày làm việc. Trường hợp lấy ý kiến đối tượng chịu sự tác động trực tiếp thì cơ quan lấy ý kiến phải dành 05 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức lấy ý kiến để đối tượng được lấy ý kiến góp ý vào dự thảo. Điều 14. Thẩm định dự thảo quyết định, chỉ thị Chậm nhất là 10 ngày trước ngày UBND họp, cơ quan soạn thảo phải gửi hồ sơ dự thảo quyết định, chỉ thị cho Phòng Tư pháp để thẩm định. Hồ sơ gửi thẩm định theo quy định tại khoản 2 Điều 24, 38 Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND. Trong thời hạn tối đa là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ yêu cầu thẩm định, Phòng Tư pháp phải có báo cáo thẩm định gửi đến cơ quan soạn thảo. Sau khi có báo cáo thẩm định của Phòng Tư pháp, cơ quan soạn thảo nghiên cứu, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo trong thời hạn tối đa là 02 ngày làm việc. Điều 15. Chỉnh lý văn bản, trình dự thảo văn bản đến HĐND, UBND 1. Đối với dự thảo nghị quyết HĐND: Sau khi các cơ quan hữu quan, đối tượng chịu sự tác động trực tiếp góp ý kiến, cơ quan soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu, chỉnh lý dự thảo và trình hồ sơ đến UBND cấp huyện xem xét. UBND cấp huyện thảo luận tập thể, biểu quyết theo đa số để quyết định việc trình dự thảo nghị quyết ra HĐND cùng cấp. Hồ sơ dự thảo gồm các văn bản quy định tại Điều 30 Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND. Trong đó, nội dung Tờ trình và dự thảo nghị quyết đảm bảo đúng quy định tại điều 10 của quy chế này. | 2,109 |
124,225 | Chậm nhất là 10 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp HĐND, UBND có trách nhiệm gửi hồ sơ đến các Ban của HĐND được phân công thẩm tra; các Ban có quyền thẩm tra tối đa là 05 ngày làm việc. Chậm nhất là 05 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp, UBND phải gửi hồ sơ dự thảo đến Thường trực HĐND, Ban thẩm tra của HĐND phải gửi báo cáo thẩm tra Dự thảo nghị quyết đến Thường trực HĐND để Thường trực HĐND tổng hợp hồ sơ chuyển đến các đại biểu. 2. Đối với dự thảo quyết định, chỉ thị: Hồ sơ gửi đến UBND gồm các văn bản theo quy định tại Điều 43 Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND. Chậm nhất là 05 ngày làm việc trước ngày UBND họp, cơ quan soạn thảo phải gửi hồ sơ dự thảo đến UBND. Chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày UBND họp, Văn phòng UBND chịu trách nhiệm tham mưu giúp Chủ tịch UBND chuyển hồ sơ đến các thành viên của UBND. Điều 16. Thông qua dự thảo nghị quyết, quyết định, chỉ thị Trình tự xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết của HĐND, quyết định, chỉ thị của UBND cấp huyện được thực hiện theo Điều 32, 43 Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND và UBND. Mục 3. SOẠN THẢO, LẤY Ý KIẾN THÔNG QUA NGHỊ QUYẾT CỦA HĐND, QUYẾT ĐỊNH, CHỈ THỊ CỦA UBND CẤP XÃ Điều 17. Phân công soạn thảo Căn cứ vào tính chất và nội dung của nghị quyết của HĐND, quyết định, chỉ thị của UBND cấp xã, Chủ tịch UBND cấp xã phân công cơ quan, tổ chức, cá nhân soạn thảo. Việc soạn thảo nghị quyết của HĐND, chỉ thị, quyết định của UBND cấp xã phải căn cứ vào hướng dẫn của cơ quan nhà nước cấp trên và thực tế địa phương để dự thảo những quy định phù hợp. Hồ sơ cần soạn thảo gồm: Tờ trình, dự thảo nghị quyết, quyết định, chỉ thị. Điều 18. Tổ chức lấy ý kiến Sau khi hoàn tất dự thảo, căn cứ vào tính chất, nội dung của dự thảo, Chủ tịch UBND cấp xã căn cứ Điều 24 của Nghị định số 91/2006/NĐ-CP để tổ chức lấy ý kiến tại các ấp, khóm, cụm dân cư bằng hình thức thích hợp. Công chức Tư pháp - hộ tịch cấp xã có trách nhiệm phát biểu ý kiến đối với dự thảo nghị quyết, quyết định, chỉ thị. Nội dung phát biểu theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 91/2006/NĐ-CP . Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao thực hiện việc lấy ý kiến có trách nhiệm tập hợp, tiếp thu ý kiến và chỉnh lý dự thảo theo sự chỉ đạo của Chủ tịch Ủy UBND cấp xã. Điều 19. Chỉnh lý văn bản và trình HĐND, UBND 1. Chậm nhất là 03 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp HĐND, UBND cấp xã phải gửi tờ trình, dự thảo nghị quyết, bản tổng hợp ý kiến và các tài liệu làm căn cứ ban hành văn bản đến các đại biểu HĐND. 2. Chậm nhất là 03 ngày trước ngày UBND họp, cơ quan, tổ chức, cá nhân được phân công soạn thảo có trách nhiệm gửi hồ sơ dự thảo đến các thành viên UBND. Hồ sơ dự thảo gồm các tài liệu nêu tại khoản 1 Điều này. Điều 20. Thông qua dự thảo nghị quyết, quyết định, chỉ thị Trình tự xem xét, thông qua nghị quyết HĐND của HĐND, quyết định, chỉ thị của UBND được thực hiện theo quy định tại Điều 34, 46 Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND và UBND. Mục 4. BAN HÀNH VĂN BẢN TRONG TRƯỜNG HỢP ĐỘT XUẤT, KHẨN CẤP Điều 21. Việc ban hành văn bản trong trường hợp đột xuất, khẩn cấp chỉ áp dụng đối với quyết định, chỉ thị của UBND. Trình tự, thủ tục ban hành quyết định, chỉ thị được thực hiện theo quy định tại Điều 47, 48 Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND và UBND. Mục 5. CÔNG BỐ VÀ NIÊM YẾT VĂN BẢN QPPL CỦA UBND Điều 22. Công bố, niêm yết văn bản QPPL của UBND: Việc công bố, niêm yết văn bản QPPL của UBND thực hiện theo quy định tại Điều 7, 8, 9, 10 Nghị định số 91/2006/NĐ-CP . Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 23. Kinh phí thực hiện: Hàng năm, căn cứ vào chương trình, kế hoạch ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND hoặc trên cơ sở nhu cầu xây dựng văn bản QPPL để quản lý theo thẩm quyền, trên cơ sở quy định của Thông tư liên tịch số 09/2007/TTLT-BTP-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2007 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Nghị quyết số 24/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ 19 về việc quy định mức chi bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng và Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND, ngày 14/02/1011 của UBND tỉnh quy định mức chi bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm lập kế hoạch kinh phí chi cho công tác ban hành văn bản QPPL cho cơ quan, tổ chức mình. Trường hợp các quy định nêu trên có văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản đó. Việc quản lý, sử dụng nguồn tài chính cho công tác văn bản được thực hiện theo quy định về chế độ tài chính hiện hành. Điều 24. Tổ chức thực hiện: 1. Việc ban hành văn bản QPPL trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng phải tuân thủ đúng theo quy định của pháp luật hiện hành và Quy chế này. Các quy định khác liên quan đến việc ban hành văn bản QPPL không quy định tại Quy chế này thì áp dụng Luật Ban hành văn bản QPPL của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân và Nghị định số 91/2006/NĐ-CP , ngày 06/9/2006 của Chính phủ. 2. Giao Giám đốc Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi thực hiện Quy chế này. Trường hợp cần sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ Quy chế, Sở Tư pháp thống nhất các ngành liên quan đề xuất UBND tỉnh xem xét, quyết định. CHỈ THỊ VỀ VIỆC LỒNG GHÉP BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀO XÂY DỰNG, THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC, QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH, CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN, ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN, GIAI ĐOẠN 2011-2015 Biến đổi khí hậu (BĐKH) đã và đang diễn ra với mức độ ngày càng khốc liệt trên phạm vi toàn cầu. Việt Nam là một trong những quốc gia được dự báo chịu tác động mạnh mẽ nhất của BĐKH, nước biển dâng, ứng phó với BĐKH là nhiệm vụ sống còn của Việt Nam, Chính phủ đã phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH (Quyết định số 158/2008/QĐ-TTg ngày 02/12/2008), huy động sự tham gia của toàn bộ hệ thống chính trị, thể hiện sự cam kết mạnh mẽ của Việt Nam cùng cộng đồng quốc tế trong nỗ lực nhằm giảm thiểu và thích ứng với BĐKH. Ngành Nông nghiệp và phát triển nông thôn gồm các lĩnh vực chính: nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản, thủy lợi và hạ tầng nông thôn có liên quan tới cuộc sống của hơn 70% dân số cả nước, trong đó tập trung phần lớn người nghèo - là đối tượng chịu ảnh hưởng nhiều nhất của BĐKH. Nhiệm vụ đảm bảo an ninh lương thực quốc gia, quản lý đê điều và phòng chống lụt bão, giảm nhẹ thiên tai là những nhiệm vụ quan trọng đối với ổn định xã hội và phát triển bền vững. Nhận thức được tầm quan trọng đó, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã Thành lập Ban chỉ đạo Chương trình hành động thích ứng với BĐKH, ban hành Khung chương trình thích ứng với biến đổi khí hậu của ngành (Quyết định 2730/QĐ-BNN-KHCN ngày 5/9/2008) và Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của ngành Nông nghiệp và PTNT giai đoạn 2011-2015 và tầm nhìn đến 2050 (Quyết định 543/QĐ-BNN-KHCN ngày 23/3/2011). Để đẩy mạnh hơn nữa các hoạt động giảm thiểu và thích ứng với BĐKH, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn yêu cầu Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc, Giám đốc các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện một số nội dung sau: 1. Lồng ghép BĐKH trong quá trình xây dựng, phê duyệt và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch và kế hoạch, đề án, dự án đối với các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản, thủy lợi và hạ tầng nông thôn trên phạm vi cả nước, phù hợp với chiến lược, chương trình mục tiêu, kế hoạch hành động quốc gia ứng phó với BĐKH theo phương châm tích cực tham gia giảm thiểu phát thải khí nhà kính và chủ động thích ứng với BĐKH. 2. Việc lồng ghép BĐKH phải dựa trên các nguyên tắc - Đảm bảo phát triển kinh tế xã hội bền vững, hệ thống, ngành, vùng miền góp phần ứng phó và giảm nhẹ thiên tai; - Có trọng tâm, trọng điểm đáp ứng nhiệm vụ trước mắt và lâu dài; ưu tiên cho các hoạt động đa mục tiêu; - Huy động tối đa và sử dụng có hiệu quả cao nhất nguồn lực của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cùng tham gia. 3. Lồng ghép BĐKH thực hiện theo các bước - Đánh giá các tác động của BĐKH, xác định tình trạng dễ bị tổn thương của các lĩnh vực, vùng miền; - Cập nhật thông tin, số liệu, xây dựng bổ sung các nội dung lồng ghép BĐKH; - Phân tích và lựa chọn mức độ rủi ro có thể chấp nhận đối với các lĩnh vực, vùng miền; - Lựa chọn các giải pháp giảm thiểu và thích ứng; - Thực hiện, điều chỉnh kịp thời các giải pháp ứng phó; - Tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện. 4. Nội dung trọng tâm lồng ghép BĐKH cho các lĩnh vực a) Nông nghiệp - Cơ cấu cây trồng, vật nuôi thích hợp đảm bảo có hiệu quả kinh tế cao, chú trọng tới khả năng chịu ngập, chịu hạn, chịu mặn, chịu sâu bệnh cao, thích nghi với sự thay đổi của khí hậu, phù hợp với đặc điểm sinh thái của từng vùng; chuyển đổi cơ cấu thời vụ gieo trồng để né tránh các cao điểm dễ xuất hiện thiên tai, dịch bệnh; phát triển các loại cây năng lượng sinh học; - Kiểm soát, áp dụng các giải pháp phòng ngừa dịch bệnh thích hợp để phòng chống và dập dịch bệnh, thay đổi cơ cấu mùa vụ trong điều kiện thay đổi của khí hậu; - Áp dụng các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ nuôi trồng, canh tác thân thiện môi trường, thích hợp với BĐKH; chú trọng phát hiện, phòng chống các loại bệnh dịch mới do BĐKH; | 2,067 |
124,226 | - Sử dụng phân bón, thuốc trừ sâu, thức ăn chăn nuôi phù hợp nhằm giảm thiểu phát thải khí nhà kính; quản lý và xử lý chất thải trong trồng trọt, chăn nuôi để giảm thiểu ô nhiễm, bảo vệ môi trường. b) Lâm nghiệp - Đẩy mạnh trồng rừng phủ xanh các vùng đất trống, đồi trọc quy hoạch cho mục đích lâm nghiệp; lựa chọn loài cây trồng phù hợp với điều kiện BĐKH (có khả năng chống chịu hạn, chống cháy và chống chịu bệnh tốt) đối với việc trồng rừng mới, trong đó chú trọng trồng các loài cây bản địa; - Bảo vệ và sử dụng bền vững diện tích rừng hiện có, đặc biệt là rừng tự nhiên nhằm tăng cường khả năng hấp thụ và giảm phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính (KNK). Tăng cường củng cố hệ thống rừng đặc dụng; hạn chế việc chuyển đổi rừng sang các mục đích khác, khuyến khích người dân và cộng đồng địa phương tham gia quản lý, bảo vệ rừng và phát triển rừng nhằm phát triển rừng bền vững, hạn chế các tác động tiêu cực do ĐĐKH gây ra và chống sa mạc hóa, suy thoái đất; - Áp dụng các biện pháp lâm sinh, ứng dụng công nghệ tiên tiến trong khai thác và chế biến gỗ và lâm sản ngoài gỗ nhằm tạo ra các sản phẩm có giá trị kinh tế cao đồng thời giảm khí gây hiệu ứng nhà kính; - Tăng cường hệ thống theo dõi, cảnh báo cháy rừng, cơ sở dữ liệu diễn biến tài nguyên rừng; - Chủ động, tích cực phối hợp với các nhà tài trợ và tổ chức quốc tế nghiên cứu tiềm năng, huy động nguồn lực thực hiện các dự án giảm phát thải từ mất rừng và suy thoái rừng, bảo tồn và nâng cao trữ lượng các bon rừng, quản lý tài nguyên rừng bền vững (REDD+), cơ chế phát triển sạch thông qua trồng rừng và tái trồng rừng (CDM) và tín dụng các bon trong lâm nghiệp. Xây dựng các chính sách, văn bản hướng dẫn, chỉ đạo các địa phương thực hiện REDD+, CDM và tín dụng các bon trong lâm nghiệp. c) Thủy sản - Quy hoạch nuôi trồng thủy sản phù hợp với xu hướng thay đổi ranh giới nước mặn, lợ và nước ngọt do ảnh hưởng của BĐKH và nước biển dâng; - Lựa chọn, chuyển đổi cơ cấu giống, kỹ thuật nuôi trồng, chế biến nhằm hạn chế thấp nhất các tác động ảnh hưởng đến môi trường, giảm thiểu phát thải KNK và thích ứng với BĐKH, nước biển dâng; - Ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong nuôi trồng, khai thác, chế biến và bảo vệ nguồn lợi thủy sản; xây dựng các cơ sở hạ tầng thủy sản trong đó có cả việc xây dựng khu neo đậu tránh, trú bão, cảng cá, bến cá; dự báo, cảnh báo bão cho ngư dân đánh bắt xa bờ; - Duy trì hệ thống thông tin, tạo lập cơ sở dữ liệu phục vụ công tác nuôi trồng, khai thác, quản lý và bảo vệ nguồn lợi thủy hải sản. d) Thủy lợi - Tính toán các yếu tố: khí tượng, thủy văn, thủy lực, nguồn nước, có xét đến BĐKH theo các kịch bản, chú trọng đến các yếu tố cực đoan do BĐKH gây ra để làm cơ sở cho quy hoạch, thiết kế, thi công và quản lý các hệ thống công trình thủy lợi; - Nghiên cứu đánh giá tác động của BĐKH đến hệ thống công trình thủy lợi và công trình cấp nước sạch, đặc biệt đối với những khu vực chịu nhiều ảnh hưởng như đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long và khu vực ven biển; - Áp dụng các tiến bộ kỹ thuật công nghệ và vật liệu mới, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật phù hợp với điều kiện BĐKH, nước biển dâng; - Xây dựng, củng cố và nâng cấp: hệ thống đê sông, đê biển; hệ thống công trình thủy lợi, hồ chứa phù hợp với kịch bản BĐKH, nước biển dâng; - Rà soát hoàn thiện quy hoạch thủy lợi, quy trình quản lý, khai thác công trình thủy lợi nhằm sử dụng hiệu quả, tiết kiệm nguồn nước, bảo đảm duy trì dòng chảy môi trường trong điều kiện BĐKH, nước biển dâng. đ) Diêm nghiệp - Rà soát phân vùng diêm nghiệp, củng cố nâng cấp hạ tầng nghề muối để đảm bảo sản xuất ổn định đáp ứng các nhu cầu, tăng thu nhập cho người dân trong điều kiện BĐKH nước biển dâng; - Ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong sản xuất, đảm bảo chất lượng và các tác động làm ảnh hưởng đến môi trường. e) Phát triển nông thôn - Rà soát quy hoạch sắp xếp dân cư; hoàn thiện nâng cấp cơ sở hạ tầng nông thôn kể cả các trạm cung cấp nước hợp vệ sinh và công trình vệ sinh đảm bảo cuộc sống của nhân dân cho phù hợp với quy hoạch nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi, diêm nghiệp đảm bảo thích ứng trong điều kiện BĐKH; - Ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật trong các hoạt động sản xuất, tăng năng suất lao động, giảm tiêu thụ năng lượng và giảm chất thải, thân thiện với môi trường phù hợp với điều kiện BĐKH, nước biển dâng; - Tuyên truyền, phổ biến các tác động của BĐKH và biện pháp thích hợp cho nhân dân, đặc biệt ở các vùng dễ bị tổn thương, vùng chịu tác động mạnh của bão, lũ, nước biển dâng và xâm nhập mặn. 5. Các cơ quan, tổ chức chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau a) Các Tổng cục, Cục, Vụ, Thanh tra trực thuộc Bộ - Theo chức năng nhiệm vụ của đơn vị thực hiện các nhiệm vụ cụ thể được phân công tại kế hoạch hành động thích ứng BĐKH của ngành giai đoạn 2011-2015; - Rà soát, sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật, cơ chế chính sách tạo cơ sở pháp lý thuận lợi cho việc triển khai có hiệu quả các hoạt động ứng phó với BĐKH; - Tổ chức việc hướng dẫn, quản lý, giám sát, đánh giá và báo cáo việc thực hiện lồng ghép BĐKH trong quá trình xây dựng, phê duyệt và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch và kế hoạch, đề án, dự án theo chức năng và nhiệm vụ được giao. b) Các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tổ chức việc hướng dẫn, quản lý, theo dõi, giám sát, đánh giá và báo cáo việc thực hiện lồng ghép BĐKH trong quá trình xây dựng, phê duyệt và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch và kế hoạch, đề án, dự án theo chức năng và nhiệm vụ được giao của ngành và địa phương được phân công quản lý. c) Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (Văn phòng thường trực Ban chỉ đạo chương trình hành động ứng phó với biến đổi khí hậu ngành Nông nghiệp và PTNT) Đôn đốc việc thực hiện Chỉ thị này, tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện, tham mưu cho Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo giải quyết kịp thời các vấn đề phát sinh. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn yêu cầu Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc, Giám đốc các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai thực hiện Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÁN TÀI SẢN TRÊN ĐẤT, CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI NHÀ, ĐẤT THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 140/2008/QĐ-TTg ngày 21/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19/01/2007; Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Căn cứ ý kiến của Bảo hiểm Xã hội Việt Nam tại Công văn số 4882/BHXH-BC ngày 9/11/2010 về đề nghị phê duyệt phương án sắp xếp lại, xử lý một số cơ sở nhà, đất của Bảo hiểm Xã hội Việt Nam tại thành phố Hà Nội theo Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ; Căn cứ ý kiến của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội tại Công văn số 1599/UBND-KT ngày 10/03/2011 về phương án sắp xếp lại, xử lý nhà đất thuộc sở hữu nhà nước của Bảo hiểm Xã hội Việt Nam theo Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý công sản, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bán tài sản trên đất và chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức bán đấu giá đối với cơ sở nhà, đất do Bảo hiểm Xã hội Việt Nam đang quản lý tại địa chỉ số 106 Tô Hiến Thành, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội có diện tích khuôn viên: 981,7 m2; diện tích sàn sử dụng: 829,74m2. Điều 2. Việc bán đấu giá tài sản trên đất và chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với cơ sở nhà, đất quy định tại Điều 1 Quyết định này được thực hiện theo quy định hiện hành. Giá bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội phê duyệt theo quy định của pháp luật. Điều 3. Số tiền thu được từ việc bán cơ sở nhà, đất quy định tại Điều 1 Quyết định này được sử dụng theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Quyết định số 140/2008/QĐ-TTg ngày 21/10/2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý công sản và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bảo hiểm Xã hội Việt Nam, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Nếu sau 12 tháng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, đơn vị chưa bán thì Quyết định này sẽ hết hiệu lực thi hành. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> LUẬT KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10; Quốc hội ban hành Luật kiểm toán độc lập, Chương 1 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định nguyên tắc, điều kiện, phạm vi, hình thức hoạt động kiểm toán độc lập; quyền, nghĩa vụ của kiểm toán viên hành nghề, doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam và đơn vị được kiểm toán. | 2,045 |
124,227 | Điều 2. Đối tượng áp dụng Luật này áp dụng đối với kiểm toán viên, kiểm toán viên hành nghề, doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam, đơn vị được kiểm toán, tổ chức nghề nghiệp về kiểm toán và tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động kiểm toán độc lập. Điều 3. Áp dụng Luật kiểm toán độc lập, điều ước quốc tế và các luật có liên quan 1. Tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia hoạt động kiểm toán độc lập trên lãnh thổ Việt Nam phải tuân theo Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó. Điều 4. Mục đích của kiểm toán độc lập Hoạt động kiểm toán độc lập nhằm góp phần công khai, minh bạch thông tin kinh tế, tài chính của đơn vị được kiểm toán và doanh nghiệp, tổ chức khác; làm lành mạnh môi trường đầu tư; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham nhũng; phát hiện và ngăn chặn vi phạm pháp luật; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, điều hành kinh tế, tài chính của Nhà nước và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Điều 5. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Kiểm toán độc lập là việc kiểm toán viên hành nghề, doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam kiểm tra, đưa ra ý kiến độc lập của mình về báo cáo tài chính và công việc kiểm toán khác theo hợp đồng kiểm toán. 2. Kiểm toán viên là người được cấp chứng chỉ kiểm toán viên theo quy định của pháp luật hoặc người có chứng chỉ của nước ngoài được Bộ Tài chính công nhận và đạt kỳ thi sát hạch về pháp luật Việt Nam. 3. Kiểm toán viên hành nghề là kiểm toán viên đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán. 4. Thành viên tham gia cuộc kiểm toán bao gồm kiểm toán viên hành nghề, kiểm toán viên và các thành viên khác. 5. Doanh nghiệp kiểm toán là doanh nghiệp có đủ điều kiện để kinh doanh dịch vụ kiểm toán theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 6. Đơn vị được kiểm toán là doanh nghiệp, tổ chức được doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam thực hiện kiểm toán theo hợp đồng kiểm toán. 7. Đơn vị có lợi ích công chúng là doanh nghiệp, tổ chức mà tính chất và quy mô hoạt động có liên quan nhiều đến lợi ích của công chúng. 8. Hành nghề kiểm toán là hoạt động kinh doanh dịch vụ kiểm toán của kiểm toán viên hành nghề và doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam. 9. Kiểm toán báo cáo tài chính là việc kiểm toán viên hành nghề, doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam kiểm tra, đưa ra ý kiến về tính trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu của báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm toán theo quy định của chuẩn mực kiểm toán. 10. Kiểm toán tuân thủ là việc kiểm toán viên hành nghề, doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam kiểm tra, đưa ra ý kiến về việc tuân thủ pháp luật, quy chế, quy định mà đơn vị được kiểm toán phải thực hiện. 11. Kiểm toán hoạt động là việc kiểm toán viên hành nghề, doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam kiểm tra, đưa ra ý kiến về tính kinh tế, hiệu lực và hiệu quả hoạt động của một bộ phận hoặc toàn bộ đơn vị được kiểm toán. 12. Báo cáo kiểm toán là văn bản do kiểm toán viên hành nghề, doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam lập sau khi kết thúc việc kiểm toán, đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính và những nội dung khác đã được kiểm toán theo hợp đồng kiểm toán. 13. Chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài, không có tư cách pháp nhân, được doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài bảo đảm chịu trách nhiệm về mọi nghĩa vụ, cam kết của chi nhánh tại Việt Nam. Điều 6. Chuẩn mực kiểm toán và chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán 1. Chuẩn mực kiểm toán là những quy định và hướng dẫn về yêu cầu, nguyên tắc, thủ tục kiểm toán và xử lý các mối quan hệ phát sinh trong hoạt động kiểm toán mà thành viên tham gia cuộc kiểm toán và doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam phải tuân thủ. 2. Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán là những quy định và hướng dẫn về nguyên tắc, nội dung áp dụng các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp đối với thành viên tham gia cuộc kiểm toán và doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam. 3. Chuẩn mực kiểm toán và chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán là cơ sở để kiểm tra, đánh giá chất lượng kiểm toán và đạo đức nghề nghiệp của thành viên tham gia cuộc kiểm toán và doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam. 4. Bộ Tài chính quy định chuẩn mực kiểm toán và chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán trên cơ sở chuẩn mực quốc tế. Điều 7. Giá trị của báo cáo kiểm toán 1. Báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính đánh giá tính trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành. 2. Báo cáo kiểm toán tuân thủ đánh giá việc tuân thủ pháp luật, quy chế, quy định trong quản lý, sử dụng tiền, tài sản và các nguồn lực khác của đơn vị được kiểm toán. 3. Báo cáo kiểm toán hoạt động đánh giá tính kinh tế, hiệu lực và hiệu quả trong quản lý, sử dụng tiền, tài sản và các nguồn lực khác của đơn vị được kiểm toán. 4. Báo cáo kiểm toán được sử dụng để: a) Cổ đông, nhà đầu tư, bên tham gia liên doanh, liên kết, khách hàng và tổ chức, cá nhân khác có quyền lợi trực tiếp hoặc liên quan đến đơn vị được kiểm toán xử lý các quan hệ về quyền lợi và nghĩa vụ của các bên có liên quan; b) Cơ quan nhà nước quản lý điều hành theo chức năng, nhiệm vụ được giao; c) Đơn vị được kiểm toán phát hiện, xử lý và ngăn ngừa kịp thời sai sót, yếu kém trong hoạt động của đơn vị. Điều 8. Nguyên tắc hoạt động kiểm toán độc lập 1. Tuân thủ pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động nghề nghiệp và báo cáo kiểm toán. 2. Tuân thủ chuẩn mực kiểm toán và chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán Việt Nam; đối với công việc kiểm toán theo hợp đồng kiểm toán mà yêu cầu áp dụng chuẩn mực kiểm toán khác thì phải tuân thủ chuẩn mực kiểm toán đó. 3. Độc lập, trung thực, khách quan. 4. Bảo mật thông tin. Điều 9. Kiểm toán bắt buộc 1. Kiểm toán bắt buộc là kiểm toán đối với báo cáo tài chính hàng năm, báo cáo quyết toán dự án hoàn thành và các thông tin tài chính khác của đơn vị được kiểm toán quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 37 của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Hợp đồng kiểm toán báo cáo tài chính hàng năm của doanh nghiệp, tổ chức bắt buộc phải kiểm toán báo cáo tài chính phải được giao kết chậm nhất là ba mươi ngày trước ngày kết thúc kỳ kế toán năm. 3. Doanh nghiệp, tổ chức bắt buộc phải kiểm toán khi nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền và khi công khai báo cáo tài chính phải có báo cáo kiểm toán đính kèm; trường hợp cơ quan nhà nước khi nhận báo cáo tài chính của doanh nghiệp, tổ chức bắt buộc phải kiểm toán mà không có báo cáo kiểm toán đính kèm thì có trách nhiệm thông báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 10. Khuyến khích kiểm toán Nhà nước khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức thuê doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán dự án hoàn thành và các công việc kiểm toán khác trước khi nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc trước khi công khai tài chính. Điều 11. Quản lý nhà nước về hoạt động kiểm toán độc lập 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động kiểm toán độc lập 2. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động kiểm toán độc lập, có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Xây dựng, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về kiểm toán độc lập; b) Xây dựng, trình Chính phủ quyết định chiến lược và chính sách phát triển hoạt động kiểm toán độc lập; c) Quy định điều kiện dự thi, việc tổ chức thi để cấp chứng chỉ kiểm toán viên; cấp, thu hồi và quản lý chứng chỉ kiểm toán viên; d) Quy định mẫu Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán, cấp, cấp lại, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán; đ) Đình chỉ kinh doanh dịch vụ kiểm toán; c) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về kiểm toán độc lập; g) Thanh tra, kiểm tra hoạt động thuộc lĩnh vực kiểm toán độc lập của tổ chức nghề nghiệp về kiểm toán; h) Quy định về cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên, kiểm toán viên hành nghề; i) Quy định về đăng ký và quản lý hành nghề kiểm toán; công khai danh sách doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam và kiểm toán viên hành nghề; k) Quy định về kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán; l) Tổng kết, đánh giá về hoạt động kiểm toán độc lập và thực hiện các biện pháp hỗ trợ phát triển hoạt động kiểm toán độc lập; m) Hợp tác quốc tế về kiểm toán độc lập. 3. Bộ, cơ quan ngang Bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài chính thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động kiểm toán độc lập. 4. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động kiểm toán độc lập tại địa phương. | 2,077 |
124,228 | Điều 12. Tổ chức nghề nghiệp về kiểm toán 1. Tổ chức nghề nghiệp về kiểm toán được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật về hội và có trách nhiệm tuân thủ các quy định của pháp luật về kiểm toán độc lập. 2. Tổ chức nghề nghiệp về kiểm toán được bồi dưỡng kiến thức cho kiểm toán viên, kiểm toán viên hành nghề và thực hiện một số nhiệm vụ liên quan đến hoạt động kiểm toán độc lập do Chính phủ quy định. Điều 13. Các hành vi bị nghiêm cấm 1. Nghiêm cấm thành viên tham gia cuộc kiểm toán và doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam thực hiện các hành vi sau đây: a) Mua, nhận biếu tặng, nắm giữ cổ phiếu hoặc phần vốn góp của đơn vị được kiểm toán không phân biệt số lượng; b) Mua, bán trái phiếu hoặc tài sản khác của đơn vị được kiểm toán có ảnh hưởng đến tính độc lập theo quy định của chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán; c) Nhận hoặc đòi hỏi bất kỳ một khoản tiền, lợi ích nào khác từ đơn vị được kiểm toán ngoài khoản phí dịch vụ và chi phí đã thỏa thuận trong hợp đồng đã giao kết; d) Sách nhiễu, lừa dối khách hàng, đơn vị được kiểm toán; đ) Tiết lộ thông tin về hồ sơ kiểm toán, khách hàng, đơn vị được kiểm toán, trừ trường hợp khách hàng, đơn vị được kiểm toán chấp thuận hoặc theo quy định của pháp luật; e) Thông tin, giới thiệu sai sự thật về trình độ, kinh nghiệm và khả năng cung cấp dịch vụ của kiểm toán viên hành nghề và doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam; g) Tranh giành khách hàng dưới các hình thức ngăn cản, lôi kéo, mua chuộc, thông đồng với khách hàng và các hành vi cạnh tranh không lành mạnh khác; h) Thực hiện việc thu nợ cho đơn vị được kiểm toán; i) Thông đồng, móc nối với đơn vị được kiểm toán để làm sai lệch tài liệu kế toán, báo cáo tài chính, hồ sơ kiểm toán và báo cáo sai lệch kết quả kiểm toán; k) Giả mạo, khai man hồ sơ kiểm toán; l) Thuê, mượn chứng chỉ kiểm toán viên và Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán để thực hiện hoạt động nghề nghiệp; m) Cung cấp dịch vụ kiểm toán khi không đủ điều kiện theo quy định của Luật này; n) Hành vi khác theo quy định của pháp luật; 2. Ngoài các quy định tại khoản 1 Điều này, nghiêm cấm kiểm toán viên, kiểm toán viên hành nghề thực hiện các hành vi sau đây: a) Hành nghề kiểm toán với tư cách cá nhân; b) Giả mạo, cho thuê, cho mượn hoặc cho sử dụng tên và chứng chỉ kiểm toán viên, Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán để thực hiện hoạt động kiểm toán; c) Làm việc cho hai doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam trở lên trong cùng một thời gian; d) Hành vi khác theo quy định của pháp luật. 3. Nghiêm cấm đơn vị được kiểm toán và tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện các hành vi sau đây: a) Chọn tổ chức, cá nhân không đủ điều kiện hành nghề kiểm toán để ký hợp đồng kiểm toán; b) Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho việc kiểm toán theo yêu cầu của kiểm toán viên hành nghề hoặc doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam; c) Cản trở công việc của thành viên tham gia cuộc kiểm toán; d) Cung cấp sai lệch, không trung thực, không đầy đủ, không kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến cuộc kiểm toán; đ) Mua chuộc, hối lộ, thông đồng với thành viên tham gia cuộc kiểm toán và doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam để làm sai lệch tài liệu kế toán, báo cáo tài chính, hồ sơ kiểm toán và báo cáo kiểm toán; e) Che giấu hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán; g) Đe dọa, trả thù, ép buộc thành viên tham gia cuộc kiểm toán nhằm làm sai lệch kết quả kiểm toán; h) Hành vi khác theo quy định của pháp luật. 4. Nghiêm cấm tổ chức, cá nhân can thiệp trái pháp luật và cản trở hoạt động nghề nghiệp của kiểm toán viên hành nghề, doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam; lợi dụng chức vụ, quyền hạn vi phạm quy định về cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán, Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán, kiểm tra, kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán, xử lý kỷ luật và xử lý vi phạm hành chính trong hoạt động kiểm toán độc lập. Chương 2 KIỂM TOÁN VIÊN VÀ KIỂM TOÁN VIÊN HÀNH NGHỀ Điều 14. Tiêu chuẩn kiểm toán viên 1. Kiểm toán viên phải có đủ các tiêu chuẩn sau đây: a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; b) Có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan; c) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán hoặc chuyên ngành khác theo quy định của Bộ Tài chính; d) Có Chứng chỉ kiểm toán viên theo quy định của Bộ Tài chính. 2. Trường hợp người có chứng chỉ của nước ngoài được Bộ Tài chính công nhận, đạt kỳ thi sát hạch bằng tiếng Việt về pháp luật Việt Nam và có đủ các tiêu chuẩn quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này thì được công nhận là kiểm toán viên. Điều 15. Đăng ký hành nghề kiểm toán 1. Người có đủ các điều kiện sau đây được đăng ký hành nghề kiểm toán: a) Là kiểm toán viên; b) Có thời gian thực tế làm kiểm toán từ đủ ba mươi sáu tháng trở lên; c) Tham gia đầy đủ chương trình cập nhật kiến thức. 2. Người có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện đăng ký hành nghề kiểm toán và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán theo quy định của Bộ Tài chính. 3. Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật. 4. Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán chỉ có giá trị khi người được cấp có hợp đồng lao động làm toàn bộ thời gian cho một doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam. Điều 16. Những người không được đăng ký hành nghề kiểm toán 1. Cán bộ, công chức, viên chức. 2. Người đang bị cấm hành nghề kiểm toán theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đã bị kết án một trong các tội về kinh tế, chức vụ liên quan đến tài chính, kế toán mà chưa được xóa án; người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, đưa vào cơ sở chữa bệnh, đưa vào cơ sở giáo dục. 3. Người có tiền án về tội kinh tế từ nghiêm trọng trở lên. 4. Người có hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán, kiểm toán và quản lý kinh tế bị xử phạt vi phạm hành chính trong thời hạn một năm, kể từ ngày có quyết định xử phạt. 5. Người bị đình chỉ hành nghề kiểm toán. Điều 17. Quyền của kiểm toán viên hành nghề Khi hành nghề tại doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam, kiểm toán viên hành nghề có các quyền sau đây: 1. Hành nghề kiểm toán theo quy định của Luật này; 2. Độc lập về chuyên môn nghiệp vụ; 3. Yêu cầu đơn vị được kiểm toán cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu cần thiết và giải trình các vấn đề có liên quan đến nội dung kiểm toán; yêu cầu kiểm kê tài sản, đối chiếu công nợ của đơn vị được kiểm toán liên quan đến nội dung kiểm toán; kiểm tra toàn bộ hồ sơ, tài liệu có liên quan đến hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị được kiểm toán ở trong và ngoài đơn vị trong quá trình thực hiện kiểm toán; 4. Kiểm tra, xác nhận các thông tin kinh tế, tài chính có liên quan đến đơn vị được kiểm toán ở trong và ngoài đơn vị trong quá trình thực hiện kiểm toán. 5. Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp tài liệu, thông tin cần thiết có liên quan đến nội dung kiểm toán thông qua đơn vị được kiểm toán. 6. Quyền khác theo quy định của pháp luật. Điều 18. Nghĩa vụ của kiểm toán viên hành nghề Khi hành nghề tại doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam, kiểm toán viên hành nghề có các nghĩa vụ sau đây: 1. Tuân thủ nguyên tắc hoạt động kiểm toán độc lập; 2. Không can thiệp vào hoạt động của khách hàng, đơn vị được kiểm toán trong quá trình thực hiện kiểm toán; 3. Từ chối thực hiện kiểm toán cho khách hàng, đơn vị được kiểm toán nếu xét thấy không bảo đảm tính độc lập, không đủ năng lực chuyên môn, không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật; 4. Từ chối thực hiện kiểm toán trong trường hợp khách hàng, đơn vị được kiểm toán có yêu cầu trái với đạo đức nghề nghiệp, yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ hoặc trái với quy định của pháp luật; 5. Tham gia đầy đủ chương trình cập nhật kiến thức hàng năm; 6. Thường xuyên trau dồi kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm nghề nghiệp; 7. Thực hiện kiểm toán, soát xét hồ sơ kiểm toán hoặc ký báo cáo kiểm toán và chịu trách nhiệm về báo cáo kiểm toán và hoạt động kiểm toán của mình; 8. Báo cáo định kỳ, đột xuất về hoạt động kiểm toán của mình theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; 9. Tuân thủ quy định của Luật này và pháp luật của nước sở tại trong trường hợp hành nghề kiểm toán ở nước ngoài; 10. Chấp hành yêu cầu về kiểm tra, kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán theo quy định của Bộ Tài chính; 11. Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 19. Các trường hợp kiểm toán viên hành nghề không được thực hiện kiểm toán Kiểm toán viên hành nghề không được thực hiện kiểm toán trong các trường hợp sau đây: 1. Là thành viên, cổ đông sáng lập hoặc mua cổ phần, góp vốn vào đơn vị được kiểm toán; 2. Là người giữ chức vụ quản lý, điều hành, thành viên ban kiểm soát hoặc là kế toán trưởng của đơn vị được kiểm toán; 3. Là người đã từng giữ chức vụ quản lý, điều hành, thành viên ban kiểm soát, kế toán trưởng của đơn vị được kiểm toán cho các năm tài chính được kiểm toán; 4. Trong thời gian hai năm, kể từ thời điểm thôi giữ chức vụ quản lý, điều hành, thành viên ban kiểm soát, kế toán trưởng của đơn vị được kiểm toán; 5. Là người đang thực hiện hoặc đã thực hiện trong năm trước liền kề công việc ghi sổ kế toán, lập báo cáo tài chính hoặc thực hiện kiểm toán nội bộ cho đơn vị được kiểm toán; | 2,094 |
124,229 | 6. Là người đang thực hiện hoặc đã thực hiện trong năm trước liền kề dịch vụ khác với các dịch vụ quy định tại khoản 5 Điều này có ảnh hưởng đến tính độc lập của kiểm toán viên hành nghề theo quy định của chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán; 7. Có bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột là người có lợi ích tài chính trực tiếp hoặc gián tiếp đáng kể trong đơn vị được kiểm toán theo quy định của chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán hoặc là người giữ chức vụ quản lý, điều hành, thành viên ban kiểm soát, kế toán trưởng của đơn vị được kiểm toán; 8. Trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Chương 3 DOANH NGHIỆP KIỂM TOÁN Điều 20. Các loại doanh nghiệp kiểm toán và chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam 1. Các loại doanh nghiệp sau đây được kinh doanh dịch vụ kiểm toán: a) Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; b) Công ty hợp danh; c) Doanh nghiệp tư nhân. 2. Chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam được kinh doanh dịch vụ kiểm toán theo quy định của pháp luật. 3. Doanh nghiệp, chi nhánh doanh nghiệp không đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán thì không được sử dụng cụm từ “kiểm toán” trong tên gọi. 4. Doanh nghiệp kiểm toán không được góp vốn để thành lập doanh nghiệp kiểm toán khác, trừ trường hợp góp vốn với doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài để thành lập doanh nghiệp kiểm toán tại Việt Nam. Điều 21. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán 1. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên khi đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán phải có đủ các điều kiện sau đây: a) Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật; b) Có ít nhất năm kiểm toán viên hành nghề, trong đó tối thiểu phải có hai thành viên góp vốn; c) Người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc của Công ty trách nhiệm hữu hạn phải là kiểm toán viên hành nghề; d) Bảo đảm vốn pháp định theo quy định của Chính phủ; đ) Phần vốn góp của thành viên là tổ chức không được vượt quá mức do Chính phủ quy định. Người đại diện của thành viên là tổ chức phải là kiểm toán viên hành nghề. 2. Công ty hợp danh khi đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán phải có đủ các điều kiện sau đây: a) Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật; b) Có ít nhất năm kiểm toán viên hành nghề, trong đó tối thiểu phải có hai thành viên hợp danh; c) Người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc của công ty hợp danh phải là kiểm toán viên hành nghề; 3. Doanh nghiệp tư nhân khi đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán phải có đủ các điều kiện sau đây: a) Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật; b) Có ít nhất năm kiểm toán viên hành nghề, trong đó có chủ doanh nghiệp tư nhân; c) Chủ doanh nghiệp tư nhân đồng thời là Giám đốc. 4. Chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam khi đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán phải có đủ các điều kiện sau đây: a) Doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài được phép cung cấp dịch vụ kiểm toán độc lập theo quy định của pháp luật của nước nơi doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài đặt trụ sở chính; b) Có ít nhất hai kiểm toán viên hành nghề, trong đó có Giám đốc hoặc Tổng giám đốc chi nhánh; c) Giám đốc hoặc Tổng giám đốc chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài không được giữ chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp khác tại Việt Nam; d) Doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài phải có văn bản gửi Bộ Tài chính bảo đảm chịu trách nhiệm về mọi nghĩa vụ và cam kết của chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam; đ) Doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài phải bảo đảm duy trì vốn không thấp hơn mức vốn pháp định theo quy định của Chính phủ. 5. Trong thời hạn sáu tháng, kể từ ngày đăng ký kinh doanh dịch vụ kiểm toán mà doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam không được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán thì phải làm thủ tục xóa ngành nghề kinh doanh dịch vụ kiểm toán. Điều 22. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán gồm có: 1. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán; 2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư; 3. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán của các kiểm toán viên hành nghề; 4. Hợp đồng lao động làm toàn bộ thời gian của các kiểm toán viên hành nghề; 5. Tài liệu chứng minh về vốn góp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; 6. Các giấy tờ khác do Bộ Tài chính quy định. Điều 23. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán 1. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán cho doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam; trường hợp từ chối, Bộ Tài chính phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 2. Trường hợp cần làm rõ vấn đề liên quan đến hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán, Bộ Tài chính yêu cầu doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán giải trình. Điều 24. Cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán 1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán được cấp lại hoặc điều chỉnh trong các trường hợp sau đây: a) Có sự thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán; b) Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán bị mất hoặc bị hư hỏng; c) Chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi hình thức sở hữu. 2. Hồ sơ đề nghị cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán gồm có: a) Đơn đề nghị cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán; b) Bản gốc Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán đã được cấp, trừ trường hợp không còn bản gốc; c) Các tài liệu khác liên quan đến việc cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán. 3. Trong thời hạn hai mươi ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán; trường hợp từ chối, Bộ Tài chính phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Điều 25. Lệ phí cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán 1. Doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán phải nộp lệ phí. 2. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức lệ phí cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán. Điều 26. Những thay đổi phải thông báo cho Bộ Tài chính Trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày có thay đổi về những nội dung sau đây, doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam phải thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài chính: 1. Danh sách kiểm toán viên hành nghề; 2. Không bảo đảm một trong các điều kiện quy định tại Điều 21 và Điều 31 của Luật này; 3. Tên, địa điểm đặt trụ sở chính của doanh nghiệp; 4. Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, người đại diện theo pháp luật, tỷ lệ vốn góp của các thành viên; 5. Tạm ngừng kinh doanh dịch vụ kiểm toán; 6. Thành lập, chấm dứt hoạt động hoặc thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở chi nhánh kinh doanh dịch vụ kiểm toán; 7. Thực hiện việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi, giải thể. Điều 27. Đình chỉ kinh doanh dịch vụ kiểm toán và thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán 1. Doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ kiểm toán khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Hoạt động không đúng phạm vi hoạt động của doanh nghiệp kiểm toán quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; b) Không bảo đảm một trong các điều kiện quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 21 của Luật này trong ba tháng liên tục; c) Có sai phạm nghiêm trọng về chuyên môn hoặc vi phạm chuẩn mực kiểm toán, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán. 2. Doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Kê khai không đúng thực tế hoặc gian lận, giả mạo hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán; b) Không kinh doanh dịch vụ kiểm toán trong mười hai tháng liên tục; c) Không khắc phục được các vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày bị đình chỉ; d) Bị giải thể, phá sản hoặc tự chấm dứt kinh doanh dịch vụ kiểm toán; đ) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư; e) Doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài có chi nhánh kiểm toán tại Việt Nam bị giải thể, phá sản hoặc bị cơ quan có thẩm quyền của nước nơi doanh nghiệp kiểm toán đó đặt trụ sở chính thu hồi giấy phép hoặc đình chỉ hoạt động. g) Có hành vi vi phạm quy định tại khoản 11 và khoản 15 Điều 59 của Luật này. 3. Doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán phải chấm dứt việc kinh doanh dịch vụ kiểm toán, kể từ ngày quyết định thu hồi có hiệu lực thi hành. | 2,094 |
124,230 | 4. Bộ Tài chính quy định chi tiết việc đình chỉ kinh doanh dịch vụ kiểm toán, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán và công bố quyết định đình chỉ kinh doanh dịch vụ kiểm toán, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán trong thời hạn bảy ngày trên trang thông tin điện tử của Bộ Tài chính. Điều 28. Quyền của doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam 1. Doanh nghiệp kiểm toán có các quyền sau đây: a) Cung cấp các dịch vụ quy định tại Điều 40 của Luật này; b) Nhận phí dịch vụ; c) Thành lập chi nhánh kinh doanh dịch vụ kiểm toán; d) Đặt cơ sở kinh doanh dịch vụ kiểm toán ở nước ngoài; đ) Tham gia tổ chức kiểm toán quốc tế, tổ chức nghề nghiệp về kiểm toán; e) Yêu cầu đơn vị được kiểm toán cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu cần thiết và giải trình các vấn đề có liên quan đến nội dung kiểm toán; yêu cầu kiểm kê tài sản, đối chiếu công nợ của đơn vị được kiểm toán có liên quan đến nội dung kiểm toán; kiểm tra toàn bộ hồ sơ, tài liệu có liên quan đến hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị được kiểm toán ở trong và ngoài đơn vị trong quá trình thực hiện kiểm toán; g) Kiểm tra, xác nhận các thông tin kinh tế, tài chính có liên quan đến đơn vị được kiểm toán ở trong và ngoài đơn vị trong quá trình thực hiện kiểm toán; h) Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp tài liệu, thông tin cần thiết có liên quan đến nội dung kiểm toán thông qua đơn vị được kiểm toán; i) Quyền khác theo quy định của pháp luật. 2. Chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam có các quyền quy định tại các điểm a, b, e, g, h và i khoản 1 Điều này. Điều 29. Nghĩa vụ của doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam 1. Hoạt động theo nội dung ghi trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán. 2. Bố trí nhân sự có trình độ chuyên môn phù hợp để bảo đảm chất lượng dịch vụ kiểm toán; quản lý hoạt động nghề nghiệp của kiểm toán viên hành nghề. 3. Hàng năm thông báo danh sách kiểm toán viên hành nghề cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền; 4. Bồi thường thiệt hại cho khách hàng, đơn vị được kiểm toán trên cơ sở hợp đồng kiểm toán và theo quy định của pháp luật. 5. Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho kiểm toán viên hành nghề hoặc trích lập quỹ dự phòng rủi ro nghề nghiệp theo quy định của Bộ Tài chính. 6. Thông báo cho đơn vị được kiểm toán khi nhận thấy đơn vị được kiểm toán có dấu hiệu vi phạm pháp luật về kinh tế, tài chính, kế toán. 7. Cung cấp thông tin về kiểm toán viên hành nghề và doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 8. Cung cấp hồ sơ, tài liệu kiểm toán theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 9. Báo cáo định kỳ, đột xuất về hoạt động kiểm toán độc lập. 10. Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác thông tin, tài liệu theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền trong quá trình kiểm tra, thanh tra và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin, tài liệu đã cung cấp; chấp hành quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc kiểm tra, thanh tra. 11. Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước khách hàng về kết quả kiểm toán theo hợp đồng kiểm toán đã giao kết. 12. Chịu trách nhiệm với người sử dụng kết quả kiểm toán khi người sử dụng kết quả kiểm toán: a) Có lợi ích liên quan trực tiếp đến kết quả kiểm toán của đơn vị được kiểm toán tại ngày ký báo cáo kiểm toán; b) Có hiểu biết một cách hợp lý về báo cáo tài chính và cơ sở lập báo cáo tài chính là các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các quy định khác của pháp luật có liên quan; c) Đã sử dụng một cách thận trọng thông tin trên báo cáo tài chính đã kiểm toán. 13. Từ chối thực hiện kiểm toán khi xét thấy không bảo đảm tính độc lập, không đủ năng lực chuyên môn, không đủ điều kiện kiểm toán. 14. Từ chối thực hiện kiểm toán khi khách hàng, đơn vị được kiểm toán có yêu cầu trái với đạo đức nghề nghiệp, yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ hoặc trái với quy định của pháp luật. 15. Tổ chức kiểm toán chất lượng hoạt động và chịu sự kiểm toán chất lượng dịch vụ kiểm toán theo quy định của Bộ Tài chính. 16. Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 30. Các trường hợp doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại ViệtNam không được thực hiện kiểm toán 1. Doanh nghiệp kiểm toán không được thực hiện kiểm toán trong các trường hợp sau đây: a) Đang thực hiện hoặc đã thực hiện trong năm trước liền kề công việc ghi sổ kế toán, lập báo cáo tài chính hoặc thực hiện kiểm toán nội bộ cho đơn vị được kiểm toán; b) Đang thực hiện hoặc đã thực hiện trong năm trước liền kề các dịch vụ khác với các dịch vụ quy định tại điểm a khoản này có ảnh hưởng đến tính độc lập của kiểm toán viên hành nghề và doanh nghiệp kiểm toán theo quy định của chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán. c) Thành viên tham gia cuộc kiểm toán, người quản lý, điều hành của doanh nghiệp kiểm toán là thành viên, cổ đông sáng lập hoặc mua cổ phần, góp vốn vào đơn vị được kiểm toán hoặc có quan hệ kinh tế, tài chính khác với đơn vị được kiểm toán theo quy định của chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán; d) Người có trách nhiệm quản lý, điều hành của doanh nghiệp kiểm toán có bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột là thành viên, cổ đông sáng lập hoặc mua cổ phần, góp vốn và có ảnh hưởng đáng kể đối với đơn vị được kiểm toán hoặc là người có trách nhiệm quản lý, điều hành, thành viên ban kiểm soát hoặc kế toán trưởng của đơn vị được kiểm toán; d) Người có trách nhiệm quản lý, điều hành, thành viên ban kiểm soát hoặc kế toán trưởng của đơn vị được kiểm toán đồng thời là người góp vốn và có ảnh hưởng đáng kể đối với doanh nghiệp kiểm toán; e) Doanh nghiệp kiểm toán và đơn vị được kiểm toán có cùng một cá nhân hoặc doanh nghiệp, tổ chức thành lập hoặc tham gia thành lập; g) Đơn vị được kiểm toán đã thực hiện trong năm trước liền kề hoặc đang thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính cho chính doanh nghiệp kiểm toán; h) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật. 2. Chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam không được thực hiện kiểm toán trong các trường hợp sau đây: a) Đang thực hiện hoặc đã thực hiện trong năm trước liền kề công việc ghi sổ kế toán, lập báo cáo tài chính hoặc thực hiện kiểm toán nội bộ cho đơn vị được kiểm toán; b) Đang thực hiện hoặc đã thực hiện trong năm trước liền kề các dịch vụ khác với các dịch vụ quy định tại điểm a khoản này có ảnh hưởng đến tính độc lập của kiểm toán viên hành nghề và chi nhánh theo quy định của chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán; c) Thành viên tham gia cuộc kiểm toán, người quản lý, điều hành của chi nhánh là thành viên, cổ đông sáng lập hoặc mua cổ phần, góp vốn vào đơn vị được kiểm toán hoặc có quan hệ kinh tế, tài chính khác với đơn vị được kiểm toán theo quy định của chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán; d) Người có trách nhiệm quản lý, điều hành của chi nhánh có bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột là thành viên, cổ đông sáng lập hoặc mua cổ phần, góp vốn và có ảnh hưởng đáng kể đối với đơn vị được kiểm toán hoặc là người có trách nhiệm quản lý điều hành, thành viên ban kiểm soát hoặc kế toán trưởng của đơn vị được kiểm toán; đ) Người có trách nhiệm quản lý, điều hành, thành viên ban kiểm soát hoặc kế toán trưởng của đơn vị được kiểm toán đồng thời là người có ảnh hưởng đáng kể đối với chi nhánh theo quy định của chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán; e) Đơn vị được kiểm toán đã thực hiện trong năm trước liền kề hoặc đang thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính cho chính chi nhánh; g) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Điều 31. Chi nhánh của doanh nghiệp kiểm toán 1. Điều kiện để chi nhánh của doanh nghiệp kiểm toán được kinh doanh dịch vụ kiểm toán: a) Doanh nghiệp kiểm toán có đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán theo quy định tại Điều 21 của Luật này; b) Chi nhánh có ít nhất hai kiểm toán viên hành nghề, trong đó có Giám đốc chi nhánh. Hai kiểm toán viên hành nghề không được đồng thời là kiểm toán viên đăng ký hành nghề tại trụ sở chính hoặc chi nhánh khác của doanh nghiệp kiểm toán. c) Được sự chấp thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính. 2. Chi nhánh của doanh nghiệp kiểm toán không bảo đảm điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này sau ba tháng liên tục thì bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ kiểm toán. 3. Trường hợp doanh nghiệp kiểm toán bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ kiểm toán thì các chi nhánh của doanh nghiệp kiểm toán đó cũng bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ kiểm toán. Điều 32. Cơ sở của doanh nghiệp kiểm toán ở nước ngoài 1. Doanh nghiệp kiểm toán được thành lập cơ sở kinh doanh dịch vụ kiểm toán ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về đầu tư của Việt Nam và pháp luật của nước sở tại. 2. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày thành lập hoặc chấm dứt hoạt động của cơ sở kinh doanh dịch vụ kiểm toán ở nước ngoài, doanh nghiệp kiểm toán phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao tài liệu về thành lập hoặc chấm dứt hoạt động của cơ sở cho Bộ Tài chính. Điều 33. Tạm ngừng kinh doanh dịch vụ kiểm toán 1. Doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam được tạm ngừng kinh doanh dịch vụ kiểm toán nhưng thời hạn tạm ngừng không quá mười hai tháng liên tục. 2. Doanh nghiệp kiểm toán tạm ngừng kinh doanh dịch vụ kiểm toán thì các chi nhánh của doanh nghiệp kiểm toán đó cũng phải tạm ngừng kinh doanh dịch vụ kiểm toán. 3. Doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam tạm ngừng kinh doanh dịch vụ kiểm toán mà chưa hoàn thành hợp đồng kiểm toán đã ký với khách hàng thì phải thỏa thuận với khách hàng về việc thực hiện hợp đồng đó. | 2,074 |
124,231 | 4. Khi hoạt động trở lại, doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam phải bảo đảm điều kiện theo quy định của pháp luật và phải thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài chính chậm nhất là mười ngày trước ngày hoạt động trở lại. Điều 34. Chấm dứt kinh doanh dịch vụ kiểm toán 1. Doanh nghiệp kiểm toán chấm dứt kinh doanh dịch vụ kiểm toán trong các trường hợp sau đây: a) Tự chấm dứt; b) Bị chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể; c) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán; d) Giám đốc doanh nghiệp tư nhân chết; đ) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp. 2. Chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam chấm dứt kinh doanh dịch vụ kiểm toán trong các trường hợp sau đây: a) Theo quyết định của doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài đã thành lập chi nhánh; b) Theo quy định tại điểm c và điểm đ khoản 1 Điều này. 3. Trường hợp chấm dứt kinh doanh dịch vụ kiểm toán theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, doanh nghiệp kiểm toán phải thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài chính chậm nhất là ba mươi ngày trước ngày chấm dứt. 4. Bộ Tài chính quy định cụ thể về thủ tục chấm dứt kinh doanh dịch vụ kiểm toán. Điều 35. Chấm dứt hoạt động của chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán 1. Chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán chấm dứt hoạt động trong các trường hợp sau đây: a) Theo quyết định của doanh nghiệp kiểm toán đã thành lập chi nhánh; b) Doanh nghiệp kiểm toán đã thành lập chi nhánh chấm dứt hoạt động; c) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp. 2. Doanh nghiệp kiểm toán có các quyền, thực hiện nghĩa vụ của chi nhánh và giải quyết các vấn đề liên quan đến việc chấm dứt hoạt động của chi nhánh. Điều 36. Doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài Doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài thực hiện hoạt động kiểm toán tại Việt Nam dưới các hình thức sau: 1. Góp vốn với doanh nghiệp kiểm toán đã được thành lập và hoạt động tại Việt Nam để thành lập doanh nghiệp kiểm toán; 2. Thành lập chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài; 3. Cung cấp dịch vụ kiểm toán qua biên giới theo quy định của Chính phủ. Chương 4 ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TOÁN Điều 37. Đơn vị được kiểm toán 1. Doanh nghiệp, tổ chức mà pháp luật quy định báo cáo tài chính hàng năm phải được doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam kiểm toán, bao gồm: a) Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; b) Tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng; c) Tổ chức tài chính, doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm. d) Công ty đại chúng, tổ chức phát hành và tổ chức kinh doanh chứng khoán. 2. Doanh nghiệp, tổ chức phải được doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam kiểm toán, bao gồm: a) Doanh nghiệp nhà nước, trừ doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong lĩnh vực thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật phải được kiểm toán đối với báo cáo tài chính hàng năm; b) Doanh nghiệp, tổ chức thực hiện dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A sử dụng vốn nhà nước, trừ các dự án trong lĩnh vực thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật phải được kiểm toán đối với báo cáo quyết toán dự án hoàn thành; c) Doanh nghiệp, tổ chức có vốn góp của Nhà nước và dự án sử dụng vốn nhà nước khác do Chính phủ quy định phải được kiểm toán đối với báo cáo tài chính hàng năm hoặc báo cáo quyết toán dự án hoàn thành; d) Doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam phải được kiểm toán đối với báo cáo tài chính hàng năm. 3. Việc kiểm toán báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán dự án hoàn thành đối với doanh nghiệp, tổ chức quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều này không thay thế cho việc kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước. 4. Doanh nghiệp, tổ chức khác tự nguyện được kiểm toán. Điều 38. Quyền của đơn vị được kiểm toán 1. Lựa chọn doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam và kiểm toán viên hành nghề có đủ điều kiện hành nghề theo quy định của pháp luật để giao kết hợp đồng kiểm toán, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 2. Yêu cầu doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam cung cấp thông tin trong hồ sơ đăng ký hành nghề kiểm toán và thông tin về kiểm toán viên hành nghề và doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam thực hiện kiểm toán. 3. Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu không liên quan đến nội dung kiểm toán. 4. Đề nghị thay thế thành viên tham gia cuộc kiểm toán khi có căn cứ cho rằng thành viên đó vi phạm nguyên tắc hoạt động kiểm toán độc lập trong quá trình thực hiện kiểm toán. 5. Thảo luận, giải trình bằng văn bản về những vấn đề được nêu trong dự thảo báo cáo kiểm toán nếu thấy chưa phù hợp. 6. Khiếu nại về hành vi của thành viên tham gia cuộc kiểm toán trong quá trình thực hiện kiểm toán khi có căn cứ cho rằng hành vi đó là trái pháp luật. 7. Yêu cầu bồi thường trong trường hợp doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam gây thiệt hại. 8. Quyền khác theo quy định của pháp luật. Điều 39. Nghĩa vụ của đơn vị được kiểm toán 1. Cung cấp đầy đủ, chính xác, trung thực, kịp thời, khách quan thông tin, tài liệu cần thiết theo yêu cầu của kiểm toán viên hành nghề và doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam và chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin, tài liệu đã cung cấp. 2. Thực hiện yêu cầu của kiểm toán viên hành nghề và doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam về việc thu thập bằng chứng kiểm toán theo yêu cầu của chuẩn mực kiểm toán và điều chỉnh các sai sót để báo cáo kiểm toán không có ý kiến ngoại trừ đối với các nội dung không được ngoại trừ theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 48 của Luật này. Trường hợp không điều chỉnh sai sót theo ý kiến của doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam, đơn vị được kiểm toán phải giải trình bằng văn bản theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, đại diện chủ sở hữu đối với đơn vị được kiểm toán. 3. Phối hợp, tạo điều kiện cho kiểm toán viên hành nghề thực hiện kiểm toán. 4. Không được có hành vi hạn chế phạm vi các vấn đề cần kiểm toán. 5. Xem xét đề nghị của doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam về tồn tại, sai sót trong báo cáo tài chính và trong việc tuân thủ pháp luật để có biện pháp khắc phục kịp thời. 6. Thông báo kịp thời, đầy đủ các vi phạm pháp luật và vi phạm hợp đồng kiểm toán trong hoạt động kiểm toán của kiểm toán viên hành nghề và doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 7. Thanh toán phí dịch vụ kiểm toán theo thỏa thuận trong hợp đồng. 8. Trường hợp ký hợp đồng kiểm toán với một doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam từ ba năm liên tục trở lên thì phải yêu cầu doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam thay đổi kiểm toán viên hành nghề ký báo cáo kiểm toán. 9. Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Chương 5 HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP MỤC 1. HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP KIỂM TOÁN Điều 40. Phạm vi hoạt động của doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam 1. Doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện các dịch vụ sau đây: a) Các dịch vụ kiểm toán, gồm kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán hoạt động, kiểm toán tuân thủ, kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành, kiểm toán báo cáo tài chính vì mục đích thuế và công việc kiểm toán khác; b) Dịch vụ soát xét báo cáo tài chính, thông tin tài chính và dịch vụ bảo đảm khác. 2. Ngoài các dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này, doanh nghiệp kiểm toán được đăng ký thực hiện các dịch vụ sau đây: a) Tư vấn kinh tế, tài chính, thuế; b) Tư vấn quản lý, chuyển đổi và tái cơ cấu doanh nghiệp; c) Tư vấn ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị của doanh nghiệp, tổ chức; d) Dịch vụ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán; đ) Thẩm định giá tài sản và đánh giá rủi ro kinh doanh; e) Dịch vụ bồi dưỡng kiến thức tài chính, kế toán, kiểm toán; g) Dịch vụ liên quan khác về tài chính, kế toán, thuế theo quy định của pháp luật. 3. Doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán theo quy định của Luật này được thực hiện dịch vụ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán mà không phải đăng ký. 4. Khi thực hiện dịch vụ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, doanh nghiệp kiểm toán phải có đủ điều kiện theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Điều 41. Nhận dịch vụ kiểm toán 1. Doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam chỉ được nhận dịch vụ kiểm toán theo khả năng của mình trong phạm vi yêu cầu của khách hàng. 2. Khi nhận dịch vụ kiểm toán, doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam phải thông báo cho khách hàng về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm nghề nghiệp của mình trong việc thực hiện dịch vụ kiểm toán, giới hạn trách nhiệm tài chính của doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam và kiểm toán viên hành nghề khi xảy ra rủi ro kiểm toán. 3. Doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam không được chuyển giao dịch vụ kiểm toán mà mình đã giao kết hợp đồng cho doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam khác, trừ trường hợp được khách hàng đồng ý. 4. Doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam phải cử người phụ trách đối với mỗi cuộc kiểm toán. Người phụ trách cuộc kiểm toán phải là kiểm toán viên hành nghề. Báo cáo kiểm toán phải có chữ ký của người phụ trách cuộc kiểm toán. | 2,101 |
124,232 | Điều 42. Hợp đồng kiểm toán 1. Doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam thực hiện dịch vụ kiểm toán theo hợp đồng kiểm toán. 2. Hợp đồng kiểm toán là sự thỏa thuận giữa doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam với khách hàng về việc thực hiện dịch vụ kiểm toán. Hợp đồng kiểm toán được lập thành văn bản và có những nội dung chính sau đây: a) Tên, địa chỉ của khách hàng hoặc người đại diện của khách hàng, đại diện của doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam; b) Mục đích, phạm vi và nội dung dịch vụ kiểm toán, thời hạn thực hiện hợp đồng kiểm toán; c) Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên; d) Hình thức báo cáo kiểm toán và các hình thức khác thể hiện kết quả kiểm toán như thư quản lý và báo cáo khác; đ) Phí dịch vụ kiểm toán và chi phí khác do các bên thỏa thuận. Điều 43. Nghĩa vụ bảo mật 1. Kiểm toán viên hành nghề, doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam không được tiết lộ thông tin về hồ sơ kiểm toán, khách hàng, đơn vị được kiểm toán, trừ trường hợp được khách hàng, đơn vị được kiểm toán chấp thuận hoặc theo quy định của pháp luật. 2. Kiểm toán viên hành nghề, doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam không được sử dụng thông tin về hồ sơ kiểm toán, khách hàng, đơn vị được kiểm toán để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân. 3. Doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam phải xây dựng và vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bảo mật. 4. Cơ quan nhà nước, tổ chức nghề nghiệp về kiểm toán và cá nhân có liên quan có nghĩa vụ giữ bí mật thông tin được cung cấp về hồ sơ kiểm toán, khách hàng, đơn vị được kiểm toán theo quy định của pháp luật. Điều 44. Phí dịch vụ kiểm toán 1. Phí dịch vụ kiểm toán do doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng kiểm toán theo căn cứ sau đây: a) Nội dung, khối lượng và tính chất công việc; b) Thời gian và điều kiện làm việc của kiểm toán viên hành nghề, kiểm toán viên sử dụng để thực hiện dịch vụ; c) Trình độ, kinh nghiệm và uy tín của kiểm toán viên hành nghề, doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam; d) Mức độ trách nhiệm và thời hạn mà việc thực hiện dịch vụ đòi hỏi. 2. Phí dịch vụ kiểm toán được tính theo các phương thức sau đây: a) Giờ làm việc của kiểm toán viên hành nghề, kiểm toán viên; b) Từng dịch vụ kiểm toán với mức phí trọn gói; c) Hợp đồng kiểm toán nhiều kỳ với mức phí cố định từng kỳ. Điều 45. Quy trình kiểm toán 1. Quy trình cuộc kiểm toán gồm các bước sau đây: a) Chấp nhận, duy trì khách hàng và lập kế hoạch kiểm toán; b) Thực hiện kiểm toán; c) Kết thúc kiểm toán, lập báo cáo kiểm toán và xử lý sau kiểm toán. 2. Kiểm toán viên hành nghề, doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam thực hiện các bước của quy trình kiểm toán theo chuẩn mực kiểm toán. MỤC 2. BÁO CÁO KIỂM TOÁN Điều 46. Báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính 1. Báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính được lập theo quy định của chuẩn mực kiểm toán và có những nội dung sau đây: a) Đối tượng của cuộc kiểm toán; b) Trách nhiệm của đơn vị được kiểm toán và doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam; c) Phạm vi và căn cứ thực hiện cuộc kiểm toán; d) Địa điểm và thời gian lập báo cáo kiểm toán; đ) Ý kiến kiểm toán về báo cáo tài chính đã được kiểm toán; e) Nội dung khác theo quy định của chuẩn mực kiểm toán. 2. Ngày ký báo cáo kiểm toán không được trước ngày ký báo cáo tài chính. 3. Báo cáo kiểm toán phải có chữ ký của kiểm toán viên hành nghề do doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam giao phụ trách cuộc kiểm toán và người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp kiểm toán hoặc người được ủy quyền bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật. Người được ủy quyền bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật phải là kiểm toán viên hành nghề. 4. Báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính hợp nhất của tập đoàn, tổng công ty theo mô hình công ty mẹ - công ty con được thực hiện theo quy định của chuẩn mực kiểm toán. Điều 47. Báo cáo kiểm toán về các công việc kiểm toán khác Báo cáo kiểm toán về các công việc kiểm toán khác được lập trên cơ sở quy định tại Điều 46 của Luật này và chuẩn mực kiểm toán phù hợp với từng cuộc kiểm toán. Điều 48. Ý kiến kiểm toán 1. Căn cứ vào kết quả kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề và doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam phải đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính và các nội dung khác đã được kiểm toán theo quy định của chuẩn mực kiểm toán. 2. Bộ Tài chính quy định nội dung không được ngoại trừ trong báo cáo kiểm toán phù hợp với chuẩn mực kiểm toán. 3. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, đại diện chủ sở hữu đối với đơn vị được kiểm toán có quyền yêu cầu doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại ViệtNam và đơn vị được kiểm toán giải trình về các nội dung ngoại trừ trong báo cáo kiểm toán. MỤC 3. HỒ SƠ KIỂM TOÁN Điều 49. Hồ sơ kiểm toán 1. Kiểm toán viên hành nghề, doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam phải thu thập và lưu trong hồ sơ kiểm toán tài liệu, thông tin cần thiết liên quan đến từng cuộc kiểm toán đủ để làm cơ sở cho việc hình thành ý kiến kiểm toán của mình và chứng minh rằng cuộc kiểm toán đã được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật và chuẩn mực kiểm toán. 2. Kiểm toán viên hành nghề, doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam phải lập hồ sơ kiểm toán theo quy định của chuẩn mực kiểm toán. Điều 50. Bảo quản, lưu trữ hồ sơ kiểm toán 1. Hồ sơ kiểm toán phải được bảo quản đầy đủ, an toàn trong quá trình sử dụng. 2. Hồ sơ kiểm toán phải đưa vào lưu trữ trong thời hạn mười hai tháng, kể từ ngày phát hành báo cáo kiểm toán của cuộc kiểm toán. Thời hạn lưu trữ hồ sơ kiểm toán tối thiểu là mười năm. 3. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam phải chịu trách nhiệm tổ chức bảo quản, lưu tữ hồ sơ kiểm toán an toàn, đầy đủ, hợp pháp và bảo mật. 4. Hồ sơ kiểm toán đưa vào lưu trữ phải đầy đủ, có hệ thống, phải phân loại, sắp xếp thành từng bộ hồ sơ riêng theo thứ tự thời gian phát sinh và theo từng hợp đồng kiểm toán, từng cuộc kiểm toán. 5. Chính phủ quy định chi tiết về lưu trữ, sử dụng và tiêu hủy hồ sơ kiểm toán. Điều 51. Hồ sơ, tài liệu về dịch vụ liên quan Việc bảo quản, lưu trữ, sử dụng và tiêu hủy hồ sơ, tài liệu về dịch vụ liên quan quy định tại điểm b khoản 1 Điều 40 của Luật này được thực hiện theo quy định tại Điều 49 và Điều 50 của Luật này. MỤC 4. KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ KIỂM TOÁN Điều 52. Kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán 1. Doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam phải xây dựng và tổ chức thực hiện hệ thống kiểm soát chất lượng dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này, các chính sách và thủ tục kiểm soát chất lượng cho từng cuộc kiểm toán. 2. Doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam chịu sự kiểm soát của cơ quan có thẩm quyền về chất lượng dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này. 3. Bộ Tài chính được huy động kiểm toán viên, kiểm toán viên hành nghề và các chuyên gia khác trong việc thực hiện kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán. Việc huy động và bố trí người tham gia kiểm soát chất lượng phải đảm bảo nguyên tắc độc lập, khách quan. 4. Trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Tài chính thành lập hội đồng chuyên môn để tư vấn cho việc xử lý các kiến nghị về báo cáo kiểm toán và chất lượng kiểm toán. 5. Bộ Tài chính quy định quy chế kiểm soát chất lượng dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này. Chương 6 KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA ĐƠN VỊ CÓ LỢI ÍCH CÔNG CHÚNG Điều 53. Đơn vị có lợi ích công chúng 1. Tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng. 2. Tổ chức tài chính, doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm. 3. Công ty đại chúng, tổ chức phát hành, tổ chức kinh doanh chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán. 4. Doanh nghiệp, tổ chức khác có liên quan đến lợi ích của công chúng do tính chất, quy mô hoạt động của đơn vị đó theo quy định của pháp luật. Điều 54. Chấp thuận doanh nghiệp được kiểm toán báo cáo tài chính của đơn vị có lợi ích công chúng 1. Doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam kiểm toán báo cáo tài chính của đơn vị có lợi ích công chúng phải được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận. 2. Bộ Tài chính quy định tiêu chuẩn, điều kiện lựa chọn, thủ tục xem xét, chấp thuận và các trường hợp đình chỉ hoặc hủy bỏ tư cách doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam và kiểm toán viên hành nghề được thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính của các đơn vị có lợi ích công chúng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Điều 55. Công khai thông tin của doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam, kiểm toán viên hành nghề được chấp thuận kiểm toán báo cáo tài chính của đơn vị có lợi ích công chúng Thông tin về doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam, kiểm toán viên hành nghề được chấp thuận kiểm toán báo cáo tài chính của đơn vị có lợi ích công chúng phải công khai bao gồm: 1. Thông tin về kiểm toán viên hành nghề, doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam; | 2,091 |
124,233 | 2. Thông tin liên quan đến bảo đảm chất lượng; 3. Thông tin liên quan đến việc thanh tra, xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm, giải quyết tranh chấp và giám sát công khai. Điều 56. Báo cáo minh bạch 1. Doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam đủ tiêu chuẩn, điều kiện được chấp thuận kiểm toán báo cáo tài chính của đơn vị có lợi ích công chúng phải công khai trên trang thông tin điện tử của mình báo cáo minh bạch hàng năm trong thời hạn chín mươi ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính. 2. Báo cáo minh bạch phải có chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam. 3. Bộ Tài chính quy định chi tiết nội dung báo cáo minh bạch quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 57. Trách nhiệm của đơn vị có lợi ích công chúng 1. Xây dựng và vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ phù hợp và có hiệu quả. 2. Tổ chức kiểm toán nội bộ theo quy định của pháp luật để bảo vệ an toàn tài sản; đánh giá chất lượng và độ tin cậy của thông tin kinh tế, tài chính, việc chấp hành pháp luật, chế độ, chính sách của Nhà nước và quy định của đơn vị. Điều 58. Tính độc lập, khách quan 1. Doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam không được bố trí kiểm toán viên hành nghề thực hiện kiểm toán cho một đơn vị có lợi ích công chúng trong năm năm tài chính liên tục. 2. Kiểm toán viên hành nghề đã thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng chỉ được giữ vị trí quản lý, điều hành, thành viên ban kiểm soát, kế toán trưởng của đơn vị có lợi ích công chúng đó sau mười hai tháng, kể từ ngày kết thúc cuộc kiểm toán. Chương 7 XỬ LÝ VI PHẠM VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP Điều 59. Các hành vi vi phạm pháp luật về kiểm toán độc lập Các hành vi vi phạm pháp luật về kiểm toán độc lập gồm có: 1. Kinh doanh dịch vụ kiểm toán mà không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán hoặc không đúng với nội dung của Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán; 2. Cá nhân ký báo cáo kiểm toán khi không đủ điều kiện là kiểm toán viên hành nghề; 3. Vi phạm quy định về đăng ký kinh doanh dịch vụ kiểm toán, đăng ký hành nghề kiểm toán; 4. Vi phạm quy định về kiểm tra, kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán của Bộ Tài chính; 5. Vi phạm quy định đối với kiểm toán báo cáo tài chính của các đơn vị có lợi ích công chúng; 6. Vi phạm nguyên tắc bảo mật thông tin có liên quan đến hồ sơ kiểm toán, khách hàng, đơn vị được kiểm toán; 7. Thực hiện hành vi bị nghiêm cấm quy định tại Điều 13 của Luật này; 8. Vi phạm quy định về trường hợp không được thực hiện dịch vụ kiểm toán quy định tại Điều 19 và Điều 30 của Luật này; 9. Kinh doanh dịch vụ kiểm toán khi không có đủ số lượng kiểm toán viên hành nghề theo quy định của Luật này; vi phạm quy định về vốn pháp định, mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp hoặc lập quỹ dự phòng rủi ro nghề nghiệp; 10. Do thiếu cẩn trọng dẫn đến sai sót hoặc làm sai lệch kết quả kiểm toán, hồ sơ kiểm toán; 11. Cố tình xác nhận báo cáo tài chính có gian lận, sai sót hoặc thông đồng, móc nối để làm sai lệch tài liệu kế toán, hồ sơ kiểm toán và cung cấp thông tin, số liệu báo cáo sai sự thật; 12. Vi phạm quy định về lập, thu thập, phân loại, sử dụng, bảo quản, lưu trữ hồ sơ kiểm toán và hồ sơ tài liệu về các dịch vụ khác có liên quan; 13. Kê khai không đúng thực tế để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán và Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán; 14. Gian lận để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán và Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán; 15. Giả mạo, tẩy xóa, sửa chữa Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán và Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán. 16. Vi phạm nguyên tắc hoạt động kiểm toán độc lập; 17. Báo cáo không đúng sự thật hoặc không thực hiện chế độ báo cáo theo quy định; 18. Đơn vị được kiểm toán vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 39 của Luật này. 19. Hành vi khác vi phạm pháp luật về kiểm toán độc lập. Điều 60. Xử lý vi phạm pháp luật về kiểm toán độc lập 1. Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định tại Điều 59 của Luật này thì bị xử lý theo các hình thức sau: a) Cảnh cáo; b) Phạt tiền; c) Ngoài hình thức xử lý quy định tại điểm a và điểm b của khoản này, tổ chức, cá nhân vi phạm có thể bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán, chứng chỉ kiểm toán viên, Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán, đình chỉ đăng ký hành nghề hoặc cấm tham gia hoạt động kiểm toán độc lập. 2. Cá nhân vi phạm quy định của Luật này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà còn bị truy cứu trách nhiệm hình sự. 3. Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định của Luật này, ngoài việc bị xử lý theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này còn bị đăng tải trên trang thông tin điện tử của Bộ Tài chính hoặc của tổ chức nghề nghiệp về kiểm toán; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. 4. Chính phủ quy định chi tiết việc xử lý vi phạm pháp luật về kiểm toán độc lập. Điều 61. Giải quyết tranh chấp về kiểm toán độc lập 1. Tranh chấp về kiểm toán độc lập được giải quyết như sau: a) Các bên có trách nhiệm tự hòa giải về nội dung tranh chấp; b) Trường hợp hòa giải không thành thì các bên tranh chấp có quyền khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật. 2. Thời hiệu khởi kiện yêu cầu giải quyết tranh chấp về kiểm toán độc lập là ba năm, kể từ ngày ký báo cáo kiểm toán. Chương 8 ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 62. Điều khoản chuyển tiếp 1. Trong thời hạn hai năm, kể từ ngày Luật này có hiệu lực, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kiểm toán trước ngày Luật này có hiệu lực bảo đảm các điều kiện theo quy định của Luật này được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán. 2. Trong thời hạn ba năm, kể từ ngày Luật này có hiệu lực, người đã được cấp chứng chỉ kiểm toán viên trước ngày Luật này có hiệu lực được đăng ký hành nghề kiểm toán theo quy định của Luật này mà không cần bảo đảm điều kiện về thời gian thực tế làm kiểm toán quy định tại điểm b khoản 1 Điều 15 của Luật này. 3. Doanh nghiệp kiểm toán trách nhiệm hữu hạn một thành viên có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật trước ngày Luật này có hiệu lực được phép hoạt động theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đến hết thời hạn của Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư. Điều 63. Hiệu lực thi hành Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 ngày 2012. Điều 64. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật; hướng dẫn những nội dung cần thiết khác trong Luật này để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước. Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29 tháng 3 ngày 2011. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VIỆC KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CƠ SỞ SẢN XUẤT KINH DOANH VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP VÀ SẢN PHẨM NÔNG LÂM THỦY SẢN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ; Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa được Quốc hội thông qua ngày 21/11/2007 và Nghị định của Chính phủ số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật được Quốc hội thông qua ngày 29/6/2006 và Nghị định của Chính phủ số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm được Ủy Ban thường vụ Quốc hội thông qua ngày 26/7/2003 và Nghị định của Chính phủ số 163/2004/NĐ-CP ngày 07/9/2004 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc kiểm tra, đánh giá cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản thuộc phạm vi quản lý của Bộ như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định việc kiểm tra, đánh giá phân loại điều kiện đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm các cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản và trách nhiệm, quyền hạn của các bên có liên quan. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản có đăng ký kinh doanh trên phạm vi toàn quốc thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau 1. Vật tư nông nghiệp: bao gồm giống cây trồng, giống vật nuôi, phân bón, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, hóa chất, chế phẩm sinh học, máy móc, nguyên vật liệu, thiết bị sử dụng trong sản xuất kinh doanh nông lâm thủy sản, thủy lợi và muối thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2. Sản phẩm nông lâm thủy sản: bao gồm các sản phẩm có nguồn gốc động vật, các sản phẩm có nguồn gốc thực vật và muối. 3. Cơ sở sản xuất vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản: nơi thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động sản xuất, sơ chế, chế biến, bao gói, bảo quản, vận chuyển vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản. | 2,099 |
124,234 | 4. Cơ sở kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản: nơi thực hiện các hoạt động buôn bán vật tư nông nghiệp; sản phẩm nông lâm thủy sản. 5. Truy xuất nguồn gốc: là khả năng theo dõi, nhận diện được một đơn vị sản phẩm qua từng công đoạn của quá trình sản xuất, chế biến và phân phối (the Codex Alimentarius). 6. Các mức lỗi: a) Lỗi nghiêm trọng: là sai lệch so với tiêu chuẩn hoặc quy chuẩn kỹ thuật, gây ảnh hưởng đến chất lượng, an toàn thực phẩm. b) Lỗi nặng: là sai lệch so với tiêu chuẩn hoặc quy chuẩn kỹ thuật, nếu kéo dài sẽ gây ảnh hưởng đến chất lượng, an toàn thực phẩm nhưng chưa tới mức nghiêm trọng. c) Lỗi nhẹ: là sai lệch so với tiêu chuẩn hoặc quy chuẩn kỹ thuật, có thể ảnh hưởng đến chất lượng, an toàn thực phẩm hoặc gây trở ngại cho việc kiểm soát chất lượng, an toàn thực phẩm. Điều 4. Căn cứ kiểm tra, đánh giá 1. Các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật. 2. Các văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản quy định có liên quan đến chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản. Điều 5. Cơ quan kiểm tra 1. Cơ quan kiểm tra trung ương: là các Tổng cục, Cục quản lý chuyên ngành thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; chịu trách nhiệm kiểm tra, đánh giá phân loại các cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản theo phân công, phân cấp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2. Cơ quan kiểm tra địa phương, gồm: a) Cơ quan kiểm tra cấp tỉnh: là các Cơ quan quản lý chuyên ngành trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; chịu trách nhiệm kiểm tra, đánh giá phân loại các cơ sở sản xuất kinh doanh do cấp Trung ương, cấp tỉnh hoặc Phòng Đăng ký kinh doanh tại khu kinh tế cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo phân cấp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Trường hợp kiểm tra, đánh giá phân loại cơ sở sản xuất, kinh doanh nhiều nhóm ngành hàng vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản thuộc phạm vi quản lý của nhiều Cơ quan kiểm tra cấp tỉnh, căn cứ điều kiện thực tế và năng lực các Cơ quan kiểm tra, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định một Cơ quan chủ trì, phối hợp với các Cơ quan quản lý chuyên ngành khác có liên quan để tổ chức thực hiện. b) Cơ quan kiểm tra cấp huyện: là Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; chịu trách nhiệm kiểm tra, đánh giá phân loại đối với các cơ sở sản xuất vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản do cấp huyện cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. c) Cơ quan kiểm tra cấp xã: là Ủy ban nhân dân cấp xã; chịu trách nhiệm kiểm tra, đánh giá phân loại đối với các cơ sở kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản do cấp huyện cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đóng tại địa bàn cấp xã. Điều 6. Các hình thức kiểm tra 1. Kiểm tra, đánh giá phân loại: a) Là hình thức kiểm tra có thông báo trước, nhằm kiểm tra đầy đủ các nội dung về điều kiện đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm của cơ sở. b) Được áp dụng đối với: - Cơ sở được kiểm tra lần đầu; - Cơ sở đã được kiểm tra đạt yêu cầu nhưng sửa chữa, mở rộng sản xuất; - Cơ sở không đạt yêu cầu nhưng sau đó đã khắc phục xong sai lỗi. 2. Kiểm tra định kỳ: Là hình thức kiểm tra không thông báo trước, được áp dụng đối với các cơ sở đã được phân loại đạt yêu cầu nhằm giám sát việc duy trì điều kiện đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm. 3. Kiểm tra đột xuất: Là hình thức kiểm tra được áp dụng khi: a) Cơ sở có dấu hiệu vi phạm về điều kiện đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm; b) Có khiếu nại của tổ chức, cá nhân. Điều 7. Nội dung, phương pháp kiểm tra 1. Nội dung kiểm tra: a) Cơ sở vật chất, trang thiết bị; b) Nguồn nhân lực; c) Chương trình quản lý chất lượng, tiêu chuẩn, quy chuẩn và ghi nhãn hàng hóa đang áp dụng; d) Lấy mẫu kiểm nghiệm các chỉ tiêu chất lượng, an toàn thực phẩm để thẩm tra điều kiện đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm trong trường hợp cần thiết (không áp dụng trong trường hợp Cơ quan kiểm tra là Ủy ban nhân dân cấp xã). 2. Phương pháp kiểm tra Phương pháp kiểm tra gồm kiểm tra thực tế (nhà xưởng, trang thiết bị,…), kiểm tra hồ sơ, tài liệu và phỏng vấn (nếu cần). Trường hợp có lấy mẫu kiểm nghiệm các chỉ tiêu chất lượng, an toàn thực phẩm, việc lấy mẫu được thực hiện theo các tiêu chuẩn hoặc các văn bản quy định có liên quan. Điều 8. Các hình thức phân loại 1. Áp dụng mức phân loại A (tốt), B (đạt), C (không đạt), cụ thể như sau: a) Loại A (tốt): áp dụng đối với cơ sở đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về điều kiện đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm, không có lỗi nặng và lỗi nghiêm trọng; b) Loại B (đạt): áp dụng đối với các cơ sở đáp ứng các yêu cầu về điều kiện đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm, có ít lỗi nặng và không có lỗi nghiệm trọng; c) Loại C (không đạt): áp dụng đối với các cơ sở chưa đáp ứng các yêu cầu về điều kiện đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm, còn nhiều lỗi nặng và lỗi nghiêm trọng, nếu không khắc phục, sửa chữa trong thời gian do cơ quan kiểm tra quy định mà vẫn tiếp tục sản xuất sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng, gây mất an toàn thực phẩm. 2. Các hướng dẫn và biểu mẫu kiểm tra, đánh giá phân loại điều kiện đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản theo từng nhóm ngành hàng được nêu tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 9. Tần suất kiểm tra Tần suất kiểm tra áp dụng đối với các cơ sở được quy định như sau: 1. Cơ sở xếp loại A: 1 năm/lần 2. Cơ sở xếp loại B: 6 tháng/lần 3. Cơ sở xếp loại C: Thời điểm kiểm tra lại tùy thuộc vào mức độ sai lỗi của cơ sở được kiểm tra và do Cơ quan kiểm tra quyết định. Điều 10. Yêu cầu đối với Trưởng đoàn, kiểm tra viên và người lấy mẫu 1. Yêu cầu đối với Trưởng đoàn a) Có chuyên môn phù hợp với lĩnh vực kiểm tra b) Đã tham gia các khóa đào tạo chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với lĩnh vực kiểm tra, các khóa đào tạo kiểm tra viên. c) Có kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực kiểm tra. 2. Yêu cầu đối với kiểm tra viên a) Có chuyên môn phù hợp với lĩnh vực kiểm tra. b) Đã tham gia các khóa đào tạo chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với lĩnh vực kiểm tra và các khóa đào tạo kiểm tra viên. 3. Yêu cầu đối với người lấy mẫu a) Có chuyên môn phù hợp b) Có chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận đã tham gia đào tạo hoặc tập huấn về lấy mẩu trong lĩnh vực kiểm tra. 4. Yêu cầu cụ thể đối với Trưởng đoàn, kiểm tra viên, người lấy mẫu do các Tổng Cục, Cục chuyên ngành hướng dẫn cụ thể. Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ PHÂN LOẠI Điều 11. Lập danh sách thống kê các cơ sở sản xuất, kinh doanh Cơ quan kiểm tra phối hợp với cơ quan cấp phép kinh doanh thực hiện việc thống kê, lập danh sách các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc phạm vi quản lý theo phân công, phân cấp nêu tại Điều 5 Thông tư này. Các biểu mẫu thống kê điều kiện đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản theo từng nhóm ngành hàng nêu tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 12. Thông báo kế hoạch kiểm tra, đánh giá phân loại 1. Cơ quan kiểm tra có trách nhiệm thông báo kế hoạch kiểm tra tới cơ sở được kiểm tra trước thời điểm kiểm tra ít nhất 05 ngày làm việc. Kế hoạch kiểm tra gồm: a) Thời điểm dự kiến kiểm tra b) Phạm vi, nội dung, hình thức kiểm tra c) Các yêu cầu chuẩn bị nhân sự, hồ sơ làm việc với Đoàn kiểm tra 2. Cơ quan kiểm tra có thể gửi thông báo kế hoạch kiểm tra đến cơ sở bằng một trong các hình thức như: gửi trực tiếp; fax; gửi theo đường bưu điện. 3. Đối với hình thức kiểm tra định kỳ và kiểm tra đột xuất, kế hoạch kiểm tra được thông báo tại cuộc họp mở đầu của Đoàn kiểm tra tại cơ sở. Điều 13. Trình tự, thủ tục kiểm tra 1. Thành lập đoàn kiểm tra a) Thủ trưởng cơ quan kiểm tra ban hành quyết định thành lập Đoàn kiểm tra b) Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra cần nêu rõ: - Căn cứ kiểm tra; - Phạm vi, nội dung, hình thức kiểm tra; - Tên, địa chỉ của cơ sở được kiểm tra; - Họ tên, chức danh của trưởng đoàn và các thành viên trong đoàn. - Trách nhiệm của cơ sở và Đoàn kiểm tra. c) Trường hợp kiểm tra, đánh giá phân loại cơ sở sản xuất, kinh doanh nhiều nhóm ngành hàng vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản, Thủ trưởng cơ quan được Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn giao nhiệm vụ chủ trì có trách nhiệm thông báo tới các Cơ quan phối hợp có liên quan đề nghị cử người tham gia Đoàn kiểm tra. 2. Tiến hành kiểm tra tại cơ sở a) Họp mở đầu: Đoàn kiểm tra công bố Quyết định thành lập đoàn, nêu rõ mục đích và nội dung kiểm tra. b) Tiến hành kiểm tra thực tế (cơ sở vật chất, trang thiết bị,…), kiểm tra hồ sơ, tài liệu và phỏng vấn (nếu cần) theo quy định tại Khoản 2, Điều 7 Thông tư này. c) Lập biên bản kiểm tra và họp kết thúc, thông báo kết quả kiểm tra. 3. Yêu cầu đối với biên bản kiểm tra a) Được đoàn kiểm tra lập tại cơ sở ngay sau khi kết thúc kiểm tra. b) Thể hiện đầy đủ, chính xác kết quả kiểm tra; c) Ghi rõ các hạng mục không đảm bảo và thời hạn khắc phục các sai lỗi; d) Nêu kết luận chung về điều kiện đảm bảo và mức phân loại cơ sở; đ) Có ý kiến của người đại diện có thẩm quyền của cơ sở về kết quả kiểm tra, cam kết khắc phục các sai lỗi; e) Có chữ ký của Trưởng đoàn kiểm tra, chữ ký của người đại diện có thẩm quyền của cơ sở và đóng dấu của cơ sở (nếu có). Nếu đại diện cơ sở không đồng ý ký tên vào Biên bản kiểm tra thì Đoàn kiểm tra phải ghi rõ là: “Đại diện cơ sở được kiểm tra không ký biên bản và nêu rõ lý do đại diện cơ sở không ký” và biên bản này vẫn có giá trị pháp lý khi có đầy đủ chữ ký của tất cả các thành viên trong Đoàn kiểm tra. | 2,127 |
124,235 | g) Được lập thành 02 bản: 01 bản lưu tại Cơ quan kiểm tra, 01 bản lưu tại cơ sở. 4. Xử lý kết quả kiểm tra Sau khi thẩm tra biên bản kiểm tra của đoàn kiểm tra (có thể tiến hành thẩm tra thực tế tại cơ sở nếu cần), trong thời gian không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Cơ quan kiểm tra thực hiện: a) Trường hợp kiểm tra, đánh giá phân loại: - Công nhận kết quả kiểm tra và thông báo kết quả kiểm tra cho các cơ sở phân loại A hoặc B cho các nhóm ngành hàng được kiểm tra. Đối với cơ sở có nhiều nhóm ngành hàng, tần suất kiểm tra định kỳ được xác định theo nhóm ngành hàng có phân loại thấp nhất. - Thông báo cơ sở chưa đủ điều kiện và yêu cầu có báo cáo kết quả khắc phục cụ thể đối với cơ sở không đạt (loại C) đối với nhóm ngành hàng được kiểm tra. Tùy theo mức độ sai lỗi của cơ sở, Cơ quan kiểm tra đề nghị cơ quan có thẩm quyền thực hiện xử phạt hành chính, đồng thời quyết định thời hạn khắc phục và tổ chức kiểm tra lại. Nếu cơ sở không khắc phục, Cơ quan kiểm tra thông báo tới cơ quan chức năng đề nghị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của cơ sở. b) Trường hợp kiểm tra định kỳ, đột xuất: - Đối với cơ sở xuống loại B: Thông báo cho cơ sở về việc bị xuống loại và tần suất kiểm tra áp dụng trong thời gian tới. - Đối với cơ sở xuống loại C: Thông báo cơ sở chưa đủ điều kiện và yêu cầu có báo cáo kết quả khắc phục cụ thể đối với cơ sở không đạt (loại C) đối với nhóm ngành hàng được kiểm tra. Tùy theo mức độ sai lỗi của cơ sở, Cơ quan kiểm tra đề nghị cơ quan có thẩm quyền thực hiện xử phạt hành chính, đồng thời quyết định thời hạn khắc phục và tổ chức kiểm tra lại. Nếu cơ sở không khắc phục, Cơ quan kiểm tra thông báo cơ quan chức năng đề nghị thu hồi Giấy phép kinh doanh của cơ sở. c) Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện cho các nhóm ngành hàng của cơ sở được xếp loại A hoặc B nếu được cơ sở yêu cầu. 5. Trường hợp lấy mẫu kiểm nghiệm (phải có biên bản lấy mẫu), nếu kết quả kiểm nghiệm cho thấy sản phẩm vi phạm quy định về chất lượng, an toàn thực phẩm, Cơ quan kiểm tra yêu cầu cơ sở thực hiện truy xuất, thu hồi sản phẩm và áp dụng các biện pháp khắc phục theo quy định hiện hành. 6. Cơ quan kiểm tra thông báo công khai cơ sở đủ điều kiện và chưa đủ điều kiện đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm. Điều 14. Phí và lệ phí 1. Việc thu phí kiểm tra, kiểm nghiệm, lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm của cơ sở được thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính; 2. Đối với hoạt động kiểm tra chưa có quy định của Bộ Tài chính về việc thu phí có liên quan đến việc kiểm tra, Cơ quan kiểm tra lập kế hoạch, dự trù kinh phí từ nguồn ngân sách hàng năm, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện sau khi được phê duyệt. Chương III TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN Điều 15. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 1. Chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được phân công, phân cấp nêu tại Điều 5, khoản 2 Thông tư này. 2. Chỉ đạo Sở Tài chính tham mưu, trình phê duyệt kinh phí từ nguồn ngân sách hàng năm cho các Cơ quan kiểm tra theo quy định. Điều 16. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 1. Chỉ định Cơ quan thực hiện việc thống kê, kiểm tra, đánh giá phân loại các cơ sở quy định tại Điều 5, khoản 2, điểm a Thông tư này trên địa bàn tỉnh. 2. Chỉ đạo, hướng dẫn việc tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này trong phạm vi được phân công trên địa bàn tỉnh. Điều 17. Cơ quan kiểm tra trung ương 1. Hướng dẫn, chỉ đạo công tác kiểm tra trong toàn hệ thống từ trung ương đến địa phương. 2. Hướng dẫn áp dụng thống nhất tài liệu, biểu mẫu, phương pháp kiểm tra đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh nhóm sản phẩm được phân công quản lý. 3. Tổ chức đào tạo, tập huấn, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho lực lượng kiểm tra viên trong toàn hệ thống từ trung ương đến địa phương. 4. Trực tiếp tổ chức kiểm tra, đánh giá phân loại đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản theo phân công, phân cấp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 5. Thông báo công khai trên trang web của cơ quan kiểm tra và của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Danh sách các cơ sở đủ điều kiện và chưa đủ điều kiện đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý. 6. Tổ chức kiểm tra việc thực hiện của cơ quan kiểm tra địa phương. 7. Lưu trữ có hệ thống các hồ sơ liên quan đến hoạt động thống kê, kiểm tra, đánh giá phân loại của các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý theo phân công, phân cấp; bảo mật thông tin theo quy định hiện hành. 8. Định kỳ 06 tháng 01 lần, báo cáo kết quả thực hiện thống kê, kiểm tra, đánh giá phân loại và xử lý vi phạm điều kiện đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm của các cơ sở thuộc phạm vi quản lý theo phân công, phân cấp về Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (qua Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm và Thủy sản). Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm và Thủy sản có trách nhiệm tổng hợp, thống kê để đăng tải trên cơ sở dữ liệu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 18. Cơ quan kiểm tra địa phương 1. Cơ quan quản lý chuyên ngành trực thuộc và được Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương phân công: a) Tổ chức kiểm tra, đánh giá phân loại các cơ sở sản xuất, kinh doanh do cấp Trung ương, cấp tỉnh hoặc Phòng Đăng ký kinh doanh tại khu kinh tế cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo phân cấp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. b) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện của cơ quan kiểm tra cấp huyện, cấp xã. c) Tổ chức đào tạo, tập huấn, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ cho cơ quan kiểm tra cấp huyện, cấp xã. d) Thông báo công khai Danh sách các cơ sở sản xuất, kinh doanh đủ điều kiện và chưa đủ điều kiện đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý trong địa bàn tỉnh/thành phố. đ) Lưu trữ có hệ thống các hồ sơ liên quan đến hoạt động thống kê, kiểm tra, đánh giá phân loại của các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý theo phân công, phân cấp. e) Định kỳ 06 tháng 01 lần, báo cáo kết quả thực hiện thống kê, kiểm tra, đánh giá phân loại và xử lý vi phạm điều kiện đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm của các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý theo phân công, phân cấp về Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh/thành phố và các Tổng Cục, Cục của Bộ theo lĩnh vực quản lý chuyên ngành. 2. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện a) Tổ chức kiểm tra, đánh giá phân loại đối với các cơ sở sản xuất vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản do cấp huyện cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. b) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện của Ủy ban nhân dân cấp xã. c) Thông báo công khai Danh sách các cơ sở sản xuất đủ điều kiện và chưa đủ điều kiện đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn cấp huyện. d) Lưu trữ có hệ thống các hồ sơ liên quan đến hoạt động thống kê, kiểm tra, đánh giá phân loại của các cơ sở sản xuất thuộc phạm vi quản lý theo phân cấp trên địa bàn cấp huyện. đ) Định kỳ 06 tháng 01 lần, báo cáo Cơ quan quản lý chuyên ngành thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương kết quả thực hiện thống kê, kiểm tra, đánh giá phân loại và xử lý vi phạm về điều kiện đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm của các cơ sở sản xuất thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn cấp huyện. 3. Ủy ban nhân dân cấp xã a) Tổ chức kiểm tra, đánh giá phân loại đối với các cơ sở kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản do cấp huyện cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đóng tại địa bàn cấp xã. b) Thông báo công khai Danh sách các cơ sở kinh doanh đủ điều kiện và chưa đủ điều kiện đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm. c) Lưu trữ có hệ thống các hồ sơ liên quan đến hoạt động thống kê, kiểm tra, đánh giá phân loại của các cơ sở kinh doanh thuộc phạm vi quản lý theo phân cấp trên địa bàn cấp xã. d) Định kỳ 06 tháng 01 lần, báo cáo Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện kết quả thực hiện thống kê, kiểm tra, đánh giá phân loại và xử lý vi phạm về điều kiện đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm của các cơ sở kinh doanh trên địa bàn cấp xã thuộc phạm vi quản lý. Điều 19. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản 1. Bố trí người có đủ thẩm quyền đại diện cho cơ sở để làm việc với Đoàn kiểm tra. 2. Tạo điều kiện cho Đoàn kiểm tra thực hiện kiểm tra, lấy mẫu tại hiện trường; cung cấp đầy đủ thông tin, mẫu vật, hồ sơ, tài liệu có liên quan theo yêu cầu của Đoàn kiểm tra. 3. Khắc phục đầy đủ sai lỗi đã nêu trong Biên bản kiểm tra và gửi báo cáo bằng văn bản về Cơ quan kiểm tra theo đúng thời hạn nêu trong biên bản kiểm tra. 4. Nộp phí, lệ phí kiểm tra theo quy định. 5. Thu hồi, xử lý sản phẩm không đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm theo quy định. 6. Được quyền khiếu nại với Cơ quan kiểm tra trong trường hợp không nhất trí với kết quả kiểm tra của Đoàn kiểm tra. Điều 20. Trưởng đoàn, kiểm tra viên 1. Trưởng đoàn a) Điều hành và chỉ đạo các thành viên trong Đoàn kiểm tra thực hiện đúng các nội dung đã ghi trong quyết định kiểm tra. b) Bảo đảm tính khách quan, chính xác, trung thực trong quá trình kiểm tra. | 2,061 |
124,236 | c) Ký biên bản kiểm tra, báo cáo kết quả kiểm tra, chịu trách nhiệm trước thủ trưởng Cơ quan kiểm tra và trước pháp luật về kết quả kiểm tra do Đoàn kiểm tra thực hiện. d) Đưa ra kết luận cuối cùng của Đoàn kiểm tra về kết quả kiểm tra. đ) Bảo mật các thông tin liên quan đến bí mật sản xuất kinh doanh của cơ sở được kiểm tra và bảo mật kết quả kiểm tra khi chưa có công nhận và thông báo kết quả kiểm tra của Cơ quan kiểm tra. 2. Kiểm tra viên: a. Kiểm tra, đánh giá sự phù hợp điều kiện sản xuất, kinh doanh của cơ sở so với quy định, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan. b. Thực hiện các nội dung công việc theo sự phân công của Trưởng Đoàn kiểm tra. c. Tuân thủ đúng trình tự, thủ tục, phương pháp kiểm tra, lấy mẫu; đảm bảo tính khách quan, chính xác, trung thực khi thực hiện việc kiểm tra, lấy mẫu. d. Chịu trách nhiệm và báo cáo kết quả thực hiện các công việc được phân công với Trưởng Đoàn. đ. Bảo mật các thông tin liên quan đến bí mật sản xuất kinh doanh của cơ sở được kiểm tra và bảo mật kết quả kiểm tra khi chưa có công nhận và thông báo kết quả kiểm tra của Cơ quan kiểm tra. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 21. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ban hành. Điều 22. Sửa đổi, bổ sung Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị báo cáo về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, sửa đổi, bổ sung./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC BIỂU MẪU (Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2011/TT-BNNPTNT ngày 29/3/2011 quy định việc kiểm tra, đánh giá cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÁC ĐỊNH GIÁ BÁN, CHO THUÊ, THUÊ MUA NHÀ Ở CHO NGƯỜI CÓ THU NHẬP THẤP, NHÀ Ở XÃ HỘI THEO QUY ĐỊNH TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 34/2010/QĐ-UBND NGÀY 16/8/2010 VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 45/2010/QĐ-UBND NGÀY 13/9/2010 CỦA UBND THÀNH PHỐ GIÁM ĐỐC SỞ TÀI CHÍNH HÀ NỘI Căn cứ Luật Đất đai năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Quyết định số 67/2009/QĐ-TTg ngày 24/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành một số cơ chế, chính sách phát triển nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị; Căn cứ Thông tư số 05/2009/TT-BXD ngày 15/04/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 10/2009/TT-BXD ngày 15/6/2009 của Bộ Xây dựng về việc Hướng dẫn quản lý dự án đầu tư xây dựng nhà ở sinh viên, nhà ở công nhân khu công nghiệp và nhà ở thu nhập thấp; Căn cứ Thông tư số 15/2009/TT-BXD ngày 30/6/2009 của Bộ Xây dựng về việc Hướng dẫn phương pháp xác định giá cho thuê nhà ở sinh viên, nhà ở công nhân khu công nghiệp và nhà ở thu nhập thấp và giá bán, giá thuê mua nhà ở cho người có thu nhập thấp thuộc các dự án do các thành phần kinh tế tham gia; Căn cứ Thông tư số 36/2009/TT-BXD ngày 16/11/2009 của Bộ Xây dựng về Hướng dẫn việc bán, cho thuê mua và quản lý sử dụng nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị. Căn cứ Quyết định số 34/2010/QĐ-UBND ngày 16/8/2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ban hành quy định việc bán, cho thuê, cho thuê mua và quản lý sử dụng nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị; Căn cứ Quyết định số 45/2010/QĐ-UBND ngày 13/9/2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ban hành quy định việc bán, cho thuê, cho thuê mua và quản lý sử dụng nhà ở xã hội trên địa bàn Thành phố Hà Nội; Căn cứ Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND ngày 26/2/2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính Thành phố Hà Nội; Căn cứ công văn số 1469/UBND-KT ngày 3/3/2011 của UBND Thành phố ủy quyền cho Sở Tài chính quyết định ban hành quy trình về trình tự, thủ tục xác định giá bán, cho thuê, thuê mua nhà ở cho người có thu nhập thấp, nhà ở xã hội theo quy định tại Quyết định số 34/2010/QĐ-UBND ngày 16/8/2010 và Quyết định số 45/2010/QĐ-UBND ngày 13/9/2010 của UBND Thành phố. Căn cứ ý kiến thống nhất của Liên ngành ngày 17/3/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về trình tự, thủ tục xác định giá bán, cho thuê, thuê mua nhà ở cho người có thu nhập thấp, nhà ở xã hội theo quy định tại Quyết định số 34/2010/QĐ-UBND ngày 16/8/2010 và Quyết định số 45/2010/QĐ-UBND ngày 13/9/2010 của UBND Thành phố”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Giám đốc các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÁC ĐỊNH GIÁ BÁN, CHO THUÊ, THUÊ MUA NHÀ Ở CHO NGƯỜI CÓ THU NHẬP THẤP, NHÀ Ở XÃ HỘI THEO QUY ĐỊNH TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 34/2010/QĐ-UBND NGÀY 16/8/2010 VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 45/2010/QĐ-UBND NGÀY 13/9/2010 CỦA UBND THÀNH PHỐ (Ban hành kèm theo Quyết định số 1127/QĐ-STC ngày 28/3/2011 của Sở Tài chính Hà Nội) Chương 1. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÁC ĐỊNH GIÁ BÁN, CHO THUÊ, THUÊ MUA NHÀ Ở CHO NGƯỜI CÓ THU NHẬP THẤP, NHÀ Ở XÃ HỘI Điều 1. Nguyên tắc xác định giá bán, cho thuê, thuê mua nhà ở cho người có thu nhập thấp, nhà ở xã hội: Nguyên tắc xác định giá bán, cho thuê, thuê mua nhà ở cho người có thu nhập thấp, nhà ở xã hội thực hiện theo quy định tại Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Thông tư số 05/2009/TT-BXD ngày 15/04/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình; Thông tư số 15/2009/TT-BXD ngày 30/6/2009 của Bộ Xây dựng về việc Hướng dẫn phương pháp xác định giá cho thuê nhà ở sinh viên, nhà ở công nhân khu công nghiệp và nhà ở thu nhập thấp và giá bán, giá thuê mua nhà ở cho người có thu nhập thấp thuộc các dự án do các thành phần kinh tế tham gia; Việc xác định giá bán, cho thuê, thuê mua nhà ở cho người có thu nhập thấp, nhà ở xã hội thực hiện sau khi có quyết định phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành của cấp có thẩm quyền; trường hợp chưa có quyết định phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành dự án của cấp có thẩm quyền mà phải xác định giá bán, cho thuê, thuê mua nhà ở cho người có thu nhập thấp, nhà ở xã hội theo chỉ đạo của UBND Thành phố thì xác định giá tạm tính. Hồ sơ xác định tạm tính giá bán, cho thuê, thuê mua nhà ở cho người có thu nhập thấp, nhà ở xã hội theo quy định tại điều 2 Bản quy định này trên cơ sở thiết kế kỹ thuật - Dự toán dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều 2. Hồ sơ làm cơ sở xác định giá bán, cho thuê, thuê mua nhà ở cho người có thu nhập thấp, nhà ở xã hội: A. Trường hợp có quyết toán dự án hoàn thành, hồ sơ xác định giá bán, cho thuê, thuê mua nhà ở cho người có thu nhập thấp, nhà ở xã hội gồm có: 1. Văn bản đề nghị xác định giá bán, cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội của Chủ đầu tư; 2. Quyết định giao đất của cấp có thẩm quyền; 3. Quyết định phê duyệt dự án đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư, đăng ký đầu tư; 4. Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500 hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500; 5. Văn bản thỏa thuận quy hoạch của Sở Quy hoạch Kiến trúc và văn bản góp ý thiết kế cơ sở của cấp có thẩm quyền; 6. Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của cấp có thẩm quyền (nếu có); 7. Quyết định phê duyệt dự án đầu tư của cấp có thẩm quyền; 8. Quyết định phê duyệt TKKT-TDT của cấp có thẩm quyền; 9. Bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công và Bản vẽ hoàn công công trình; 10. Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/12/2009 của Chính phủ, Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 và Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01/9/2010, Thông tư 01/2009/TT-BXD ngày 25/2/2009 của Bộ Xây dựng, Chủ đầu tư có công văn nêu rõ nguyên tắc xác định diện tích sàn căn hộ, diện tích sàn kinh doanh; cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu diện tích: Diện tích xây dựng, diện tích sàn căn hộ, diện tích sàn kinh doanh của Dự án phù hợp với quy hoạch, xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 11. Quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư hoàn thành của cấp có thẩm quyền kèm theo hồ sơ quyết toán và hồ sơ kiểm toán Dự án. 12. Các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan. B. Trường hợp chua có quyết định phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành phải xác định giá bán tạm tính theo chỉ đạo của UBND Thành phố, hồ sơ xác định giá bán, cho thuê, thuê mua nhà ở cho người có thu nhập thấp, nhà ở xã hội bao gồm mục 1 đến mục 8, mục 10, mục 12 điểm A Điều 2 kèm theo bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công Dự án. Các hồ sơ quy định nêu trên được nộp về Sở Tài chính Hà Nội – 38B Hai Bà Trưng, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. Điều 3. Trình tự xác định giá bán, cho thuê, thuê mua nhà ở cho người thu nhập thấp, nhà ở xã hội: 1. Sau khi có quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư hoàn thành dự án của cấp có thẩm quyền, Chủ đầu tư dự án có trách nhiệm tập hợp hồ sơ theo quy định tại điều 2 của quy định này gửi Sở Tài chính để chủ trì xác định giá bán, cho thuê, thuê mua nhà ở cho người có thu nhập thấp, nhà ở xã hội. 2. Sau khi Sở Tài chính nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 điều này, tổ chuyên viên liên ngành gồm Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng và các Ngành có liên quan, Nhà đầu tư họp rà soát đánh giá hồ sơ, số liệu, kiểm tra thực địa khu đất xây dựng dự án và thẩm định những đề xuất của nhà đầu tư làm cơ sở đề xuất phương án xác định giá bán, cho thuê, thuê mua nhà ở cho người có thu nhập thấp, nhà ở xã hội. Kết quả thẩm định của tổ chuyên viên Liên ngành được lập thành Biên bản và có văn bản báo cáo để Hội đồng Liên ngành Thành phố xem xét, quyết định. | 2,151 |
124,237 | Thời gian thực hiện kể từ khi nhận đủ hồ sơ đến khi có văn bản báo cáo Hội đồng Liên ngành Thành phố (không tính thời gian chủ đầu tư bổ sung hồ sơ theo quy định) như sau: + Quy mô Dự án đến 500 căn hộ, thời gian thực hiện tối đa 25 ngày làm việc; + Quy mô Dự án từ 500 căn trở lên, thời gian thực hiện tối đa 30 ngày làm việc. 3. Sau khi có phương án đề xuất của tổ chuyên viên, Sở Tài chính chủ trì cuộc họp Hội đồng Liên ngành Thành phố gồm đại diện Lãnh đạo các Sở ngành: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, và các Ngành có liên quan, Nhà đầu tư. Hội đồng Liên ngành Thành phố làm việc theo nguyên tắc tập thể và quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo phía có ý kiến của Chủ tịch Hội đồng. Căn cứ Biên bản và kết luận tại cuộc họp, Hội đồng liên ngành Thành phố có Tờ trình Liên ngành báo cáo UBND Thành phố xem xét, quyết định giá bán, cho thuê, thuê mua nhà ở cho người có thu nhập thấp, nhà ở xã hội. Thời gian từ khi nhận được văn bản báo cáo của tổ chuyên viên đến khi có Tờ trình Liên ngành báo cáo UBND Thành phố tối đa không quá 8 ngày làm việc. Điều 4. Sau khi UBND Thành phố có Quyết định phê duyệt giá bán, cho thuê, thuê mua nhà ở cho người có thu nhập thấp, nhà ở xã hội, Chủ đầu tư dự án có trách nhiệm công bố công khai giá bán, cho thuê, thuê mua cho các đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở cho người có thu nhập thấp, nhà ở xã hội theo quy định. Chương 2. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 5. Trách nhiệm phối hợp của các Sở, Ban, Ngành, Đơn vị có liên quan trong công tác xác định giá bán, cho thuê, thuê mua nhà ở cho người có thu nhập thấp, nhà ở xã hội: 1. Sở Tài chính: - Chủ trì; các Sở, Ngành liên quan phối hợp trong việc xác định giá bán, cho thuê, thuê mua nhà ở cho người có thu nhập thấp, nhà ở xã hội báo cáo UBND Thành phố quyết định; - Tổng hợp, nghiên cứu đề xuất giải quyết các vướng mắc trong việc xác định giá bán, cho thuê, thuê mua nhà ở cho người có thu nhập thấp, nhà ở xã hội báo cáo UBND Thành phố, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng làm cơ sở tổ chức thực hiện. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường: - Chịu trách nhiệm về tính pháp lý, nguồn gốc của khu đất cần xác định giá bán, cho thuê, thuê mua nhà ở cho người có thu nhập thấp, nhà ở xã hội; - Rà soát, xác định diện tích đất xây dựng công trình làm cơ sở xác định giá bán, cho thuê, thuê mua nhà ở cho người có thu nhập thấp, nhà ở xã hội. 3. Sở Xây dựng: - Thẩm tra số liệu do chủ đầu tư cung cấp về diện tích xây dựng công trình, diện tích sàn xây dựng, diện tích sàn kinh doanh của khu đất cần xác định giá bán, cho thuê, thuê mua nhà ở cho người có thu nhập thấp, nhà ở xã hội. - Xác định các chỉ tiêu, số liệu về chi phí đầu tư xây dựng công trình và chi phí xây dựng kết cấu hạ tầng theo quy định và hướng dẫn chuyên ngành của Bộ Xây dựng; - Xác định tỷ lệ chất lượng sử dụng còn lại của công trình, vật kiến trúc trên đất (nếu có). 4. Nhà đầu tư: - Cung cấp các hồ sơ theo quy định tại Điều 2 của Bản quy định này; - Liên hệ với các cơ quan có thẩm quyền để nộp nghĩa vụ tài chính vào ngân sách nhà nước theo quy định (nếu có). QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY TRÌNH VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN BÌNH THẠNH ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 26/2008/NQ-QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2008 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về thí điểm không tổ chức HĐND huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị quyết số 725/2009/NQ-QH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của UBND huyện, quận, phường nơi không tổ chức HĐND quận, huyện, phường; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất; Căn cứ Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; Xét đề nghị của Trưởng Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng quận Bình Thạnh tại Tờ trình số 213/TTr-BTGPMB ngày 14 tháng 3 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Quy trình về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn quận Bình Thạnh. Điều 2. Quy trình này áp dụng cho các dự án thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định của Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Thành viên Hội đồng Bồi thường của các dự án của quận, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Trưởng các Phòng, ban thuộc quận, các Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường có trách nhiệm triển khai và thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY TRÌNH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN BÌNH THẠNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2011/QĐ-UBND ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy trình này quy định trình tự, thủ tục thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn quận Bình Thạnh được thực hiện theo Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2. Đối tượng áp dụng Các dự án thực hiện trên địa bàn quận Bình Thạnh mà phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được lập theo Điều 1 của Quy trình này. Chương II LẬP PHƯƠNG ÁN TỔNG THỂ VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ; THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG BỒI THƯỜNG CỦA DỰ ÁN Điều 3. Về hồ sơ dự án 1. Chủ đầu tư có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị tổ chức thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng gửi đến Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng, hồ sơ gồm có: - Văn bản đăng ký thực hiện dự án bồi thường; văn bản đề nghị thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, yêu cầu về tiến độ thời gian; - Dự án đầu tư đã phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền (nếu có); - Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của cơ quan có thẩm quyền (trong trường hợp dự án đầu tư chưa được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt); - Bản đồ ranh hiện trạng tỷ lệ 1/500, có xác định diện tích và chỉ giới khu đất thu hồi; - Báo cáo và chứng minh về năng lực tài chính của đơn vị chủ đầu tư; - Kế hoạch vốn hoặc cam kết về vốn theo tiến độ giải phóng mặt bằng; - Kế hoạch bố trí tái định cư (nếu có). Sau khi tiếp nhận hồ sơ của chủ đầu tư, Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng báo cáo và chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân quận để xem xét chỉ đạo giải quyết. 2. Trách nhiệm của Phòng Quản lý đô thị và Phòng Tài nguyên và Môi trường: Tiếp nhận hồ sơ do Ủy ban nhân dân quận chuyển đến để thẩm định hồ sơ dự án về quy hoạch, ranh diện tích đất dự kiến thu hồi, công tác tái định cư, các văn bản pháp lý có liên quan, .v.v. để chuẩn bị trình quận duyệt chủ trương triển khai dự án. 3. Trách nhiệm của Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng: Sau khi được chủ trương của Ủy ban nhân dân quận giao cho Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng tổ chức thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng lập Tờ trình đề nghị Ủy ban nhân dân quận duyệt kế hoạch triển khai thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng. Điều 4. Công bố chủ trương thu hồi đất 1. Phòng Tài nguyên và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân quận kế hoạch triển khai thông báo thu hồi đất của Ủy ban nhân dân thành phố. 2. Trường hợp Ủy ban nhân dân thành phố có văn bản ủy quyền cho Ủy ban nhân dân quận thông báo thu hồi đất, Phòng Tài nguyên và Môi trường tham mưu quận ban hành thông báo về chủ trương thu hồi đất để bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện dự án, trong đó có các nội dung: - Lý do thu hồi đất; - Tổng diện tích đất dự kiến thu hồi, vị trí, ranh giới khu đất trên nền bản đồ địa chính chính quy; - Số lượng các thửa đất, diện tích từng thửa đất dự kiến thu hồi. 3. Ủy ban nhân dân phường nơi thực hiện dự án có trách nhiệm: Niêm yết công khai văn bản chấp thuận chủ trương thu hồi đất, văn bản chấp thuận địa điểm đầu tư; thông báo của Ủy ban nhân dân thành phố (hoặc Ủy ban nhân dân quận) về chủ trương thu hồi đất, .v.v. tại trụ sở Ủy ban nhân dân phường và các điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất bị thu hồi; | 2,039 |
124,238 | Đồng thời tổ chức họp những người bị thu hồi đất để thông báo công khai văn bản chấp thuận chủ trương thu hồi đất, văn bản chấp thuận địa điểm đầu tư; thông báo của Ủy ban nhân dân thành phố (hoặc Ủy ban nhân dân quận) về chủ trương thu hồi đất, .v.v. Điều 5. Lập Phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 1. Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng quận chủ trì phối hợp với chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan lập Phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. 2. Nội dung Phương án tổng thể gồm: a) Diện tích các loại đất dự kiến thu hồi; Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng phối hợp Phòng Tài nguyên và Môi trường căn cứ vào vị trí, ranh giới khu đất dự kiến thu hồi trên nền bản đồ địa chính chính quy để dự kiến diện tích các loại đất thu hồi. b) Tổng số người sử dụng đất trong khu vực dự kiến thu hồi đất; Ủy ban nhân dân phường có trách nhiệm căn cứ vào bản đồ vị trí, ranh giới đất dự kiến thu hồi, biến động trong quá trình sử dụng đất để cung cấp danh sách số người sử dụng đất trong khu vực dự kiến thu hồi đất cho Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng. c) Dự kiến số tiền bồi thường, hỗ trợ; Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng xem xét đơn giá bồi thường về đất tại các dự án đang thực hiện liền kề trên địa bàn quận để dự kiến đơn giá bồi thường về các loại đất; diện tích các loại đất dự kiến thu hồi để dự kiến số tiền bồi thường, hỗ trợ về đất, vật kiến trúc, tài sản khác và các khoản hỗ trợ theo quy định. d) Việc bố trí tái định cư (dự kiến về nhu cầu, địa điểm, hình thức tái định cư); Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng phối hợp với Tổ tái định cư của quận và chủ đầu tư để tham mưu quận có ý kiến chỉ đạo về việc bố trí tái định cư. đ) Dự kiến thời gian và kế hoạch di chuyển, bàn giao mặt bằng. Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng dự kiến thời gian và kế hoạch di chuyển, bàn giao mặt bằng sau khi xin ý kiến của Thường trực Ủy ban nhân dân quận. Điều 6. Thành lập Hội đồng Bồi thường của dự án Trên cơ sở Tờ trình của Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng, Phòng Nội vụ tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ban hành quyết định thành lập Hội đồng Bồi thường và Tổ giúp việc Hội đồng của dự án theo các nội dung sau: 1. Hội đồng Bồi thường của dự án được thành lập cho từng dự án để thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, kể cả việc tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo có liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án (trừ các dự án có quy mô nhỏ, đơn giản thu hồi đất dưới mười (10) hộ thì không nhất thiết thành lập Hội đồng Bồi thường của dự án, Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng tổ chức thực hiện theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận). 2. Về thủ tục thành lập Hội đồng Bồi thường của dự án: a) Sau khi được chấp thuận chủ trương đầu tư của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ra quyết định thành lập Hội đồng Bồi thường của dự án và Tổ công tác giúp việc cho Hội đồng; Hội đồng Bồi thường của dự án và Tổ công tác giúp việc tự chấm dứt hoạt động sau khi hoàn thành việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và bàn giao mặt bằng cho tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất. b) Các thành viên Hội đồng Bồi thường của dự án phải ổn định ở từng dự án, cơ bản chỉ thay đổi các thành phần là chủ đầu tư, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường nơi có dự án và đại diện những người bị thu hồi đất của dự án đó. Trong quá trình thực hiện dự án, nếu có thay đổi nhân sự, các đơn vị có liên quan phải kịp thời có văn bản cử nhân sự mới để kịp thời kiện toàn Hội đồng Bồi thường của dự án. 3. Thành phần Hội đồng Bồi thường của dự án: a) Chủ tịch Hội đồng: Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận; b) Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng: Trưởng Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng; c) Phó Chủ tịch Hội đồng: Trưởng hoặc Phó Phòng Tài nguyên và Môi trường; d) Các Ủy viên: - Đại diện chủ đầu tư (trừ các dự án có 100% vốn đầu tư nước ngoài thì không cử đại diện chủ đầu tư làm thành viên của Hội đồng); - Trưởng Ban Dân vận Quận ủy; - Trưởng hoặc Phó Phòng Quản lý đô thị; - Trưởng hoặc Phó Phòng Tài chính - Kế hoạch; - Trưởng hoặc Phó Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội; - Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc phường nơi có dự án; - Đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể cấp quận; - Đại diện những người bị thu hồi đất (từ 01 đến 02 người). đ) Tùy theo quy mô của từng dự án cụ thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận bổ sung thêm một số đại diện khác làm thành viên hoặc điều chỉnh nhiệm vụ của thành viên cho phù hợp. 4. Thành phần Tổ công tác giúp việc Hội đồng: Tùy quy mô của dự án, thành phần Tổ công tác giúp việc Hội đồng gồm: - Một số chuyên viên, nhân viên của Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng; - Một số chuyên viên, nhân viên của Phòng Tài nguyên và Môi trường; - Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường phụ trách quản lý đô thị, cán bộ địa chính phường và một số thanh tra xây dựng quận; - Và một số chuyên viên, nhân viên của các Phòng, ban khác tùy theo quy mô và tính chất của từng dự án. 5. Trách nhiệm của Hội đồng Bồi thường của dự án. a) Hội đồng Bồi thường của dự án có trách nhiệm: - Xây dựng, thông qua kế hoạch điều tra hiện trạng và kế hoạch bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và giải phóng mặt bằng, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phê duyệt; - Lập và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận duyệt Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án theo trình tự quy định; - Tổ chức thực hiện Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và giải phóng mặt bằng; - Chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lý của số liệu kiểm kê, tính pháp lý của đất đai, tài sản được bồi thường, hỗ trợ hoặc không được bồi thường, hỗ trợ trong phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập thể và quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo phía có ý kiến của Chủ tịch Hội đồng. b) Trách nhiệm của các thành viên Hội đồng: - Chủ tịch Hội đồng: Ký phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án; Ký quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với người bị thu hồi đất. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc ngoài thẩm quyền thì báo cáo Ủy ban nhân dân quận xem xét, giải quyết. Trường hợp vượt thẩm quyền thì Ủy ban nhân dân quận có văn bản gửi các Sở - ngành và Ủy ban nhân dân thành phố xin ý kiến giải quyết; Chỉ đạo các thành viên Hội đồng lập, trình duyệt và tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. - Đại diện những người bị thu hồi đất có trách nhiệm: phản ánh nguyện vọng của người bị thu hồi đất, người phải di chuyển chỗ ở; vận động những người bị thu hồi đất thực hiện di chuyển, giải phóng mặt bằng đúng tiến độ; - Các thành viên khác thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân công và chỉ đạo của Chủ tịch Hội đồng phù hợp với trách nhiệm của ngành. 6. Kinh phí cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố. 7. Hội đồng Bồi thường của dự án được sử dụng con dấu của Ủy ban nhân dân quận để hoạt động. Chương III LẬP PHƯƠNG ÁN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ Điều 7. Giá đất để tính bồi thường 1. Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng thuê đơn vị tư vấn có chức năng xác định giá đất cụ thể để tính bồi thường. Trên cơ sở kết quả của đơn vị tư vấn, Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng chuyển kết quả của đơn vị tư vấn cho Phòng Tài chính - Kế hoạch thẩm định trước khi trình ra Hội đồng Bồi thường của dự án xem xét. 2. Sau khi Hội đồng Bồi thường của dự án thống nhất giá đất để tính bồi thường, Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng tham mưu văn bản cho Ủy ban nhân dân quận đề xuất đơn giá đất gửi Hội đồng Thẩm định bồi thường thành phố thẩm định và trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định giá đất để tính bồi thường. Điều 8. Xây dựng, thông qua và triển khai thực hiện kế hoạch kê khai, kiểm kê đất đai, tài sản gắn liền với đất; thu thập các bản sao văn bản pháp lý về quá trình sử dụng nhà, đất, tài sản gắn liền với đất của người bị thu hồi đất 1. Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng có trách nhiệm: - Tham mưu Hội đồng Bồi thường của dự án xây dựng kế hoạch kê khai, kiểm kê đất đai, tài sản gắn liền với đất trình Hội đồng thông qua và trình Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận kiêm Chủ tịch Hội đồng phê duyệt; - Ký hợp đồng với đơn vị có chức năng đo, vẽ hiện trạng nhà, đất, cấu trúc công trình gắn liền với đất của người bị thu hồi đất theo đúng trình tự quy định; - Chủ trì phối hợp Ủy ban nhân dân phường và các đơn vị liên quan triển khai thực hiện việc đo, vẽ hiện trạng nhà, đất, cấu trúc công trình gắn liền với đất của người bị thu hồi đất; ký thông báo kèm lịch thời gian đo vẽ cụ thể đến từng trường hợp hoặc theo từng tổ dân phố, khu phố tùy quy mô dự án; - Chủ trì phối hợp Ủy ban nhân dân phường tổ chức cho người dân tự kê khai nhà, đất, tài sản gắn liền với đất theo mẫu do Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng phát và hướng dẫn; đề nghị người bị thu hồi đất nộp các bản sao văn bản pháp lý về quá trình sử dụng nhà, đất, tài sản gắn liền với đất. 2. Ủy ban nhân dân phường có trách nhiệm: | 2,057 |
124,239 | - Niêm yết công khai kế hoạch kê khai, kiểm kê đất đai, tài sản gắn liền với đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân phường và các điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất bị thu hồi; - Phối hợp với Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng phát hành thông báo kèm lịch thời gian đo, vẽ cụ thể đến từng trường hợp; vận động người bị thu hồi đất chấp hành việc đo, vẽ hiện trạng nhà, đất, cấu trúc công trình gắn liền với đất; - Đôn đốc người bị thu hồi đất kê khai và nộp lại tờ kê khai, nộp các bản sao văn bản pháp lý về quá trình sử dụng nhà, đất, tài sản gắn liền với đất; về nhân hộ khẩu, .v.v tại phường để bàn giao lại cho Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng; - Sao chụp các hồ sơ có liên quan về quá trình sử dụng nhà, đất của người bị thu hồi đất lưu giữ tại phường cung cấp cho Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng. 3. Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: - Sao chụp các hồ sơ có liên quan về quá trình sử dụng nhà, đất của người bị thu hồi đất lưu giữ tại Phòng cung cấp cho Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng để làm cơ sở cho việc xác định, làm rõ hồ sơ pháp lý và lưu vào hồ sơ bồi thường; - Cung cấp bản sao Bản đồ địa chính chính quy; sổ dã ngoại; các hồ sơ địa chính có liên quan. 4. Các phòng, ban khác như Phòng Quản lý đô thị, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Thanh tra xây dựng quận cung cấp các hồ sơ có liên quan như về quy hoạch, về hành lang an toàn các công trình hạ tầng kỹ thuật, về xử phạt vi phạm hành chính, nhà công sản bị thu hồi, .v.v. 5. Đối với trường hợp người bị thu hồi đất không hợp tác thực hiện kê khai, kiểm kê đất đai, tài sản gắn liền với đất thì Ủy ban nhân dân quận tổ chức thực hiện kiểm kê bắt buộc theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố. Điều 9. Kiểm tra tại hiện trường về diện tích đất; cấu trúc xây dựng nhà, tài sản gắn liền với đất và so sánh với nội dung người sử dụng đất đã kê khai. Tổ công tác giúp việc Hội đồng có trách nhiệm: Chủ trì phối hợp Ủy ban nhân dân phường xây dựng lịch thời gian kiểm tra tại hiện trường về diện tích đất; cấu trúc xây dựng nhà, tài sản gắn liền với đất và so sánh với nội dung người sử dụng đất đã kê khai. Việc kiểm tra, kiểm đếm tại hiện trường phải có sự tham gia của đại diện của Ủy ban nhân dân phường và người có đất bị thu hồi. Biên bản, kiểm tra, kiểm đếm phải có chữ ký của đại diện Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng (Tổ công tác giúp việc Hội đồng); đại diện Ủy ban nhân dân phường (Tổ công tác giúp việc Hội đồng), người bị thu hồi đất (hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật); lịch thời gian kiểm tra tại hiện trường phải cụ thể đến từng trường hợp hoặc theo từng tổ dân phố, khu phố tùy quy mô dự án. Điều 10. Phối hợp xác định làm rõ nguồn gốc nhà, đất, để lập phiếu chiết tính bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 1. Về thời gian, địa điểm phối hợp thực hiện: Tùy quy mô, tính chất và thời gian phải thực hiện dự án, Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng tham mưu Hội đồng lịch thời gian phối hợp thực hiện để đảm bảo hoàn thành công tác xác định làm rõ nguồn gốc nhà, đất (xác định pháp lý nhà, đất) để lập phiếu chiết tính bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đúng tiến độ theo kế hoạch đã dự kiến; Tùy theo dự án, địa điểm thực hiện có thể tại trụ sở của Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng, của Phòng Tài nguyên và Môi trường hoặc trụ sở Ủy ban nhân dân phường. 2. Về nhân sự: - Cán bộ, nhân viên của Ủy ban nhân dân phường có tên trong Tổ công tác giúp việc Hội đồng tham gia trực tiếp việc xác định pháp lý. Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường phụ trách nhà, đất (do sự phân công của Ủy ban nhân dân phường) chịu trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo, phân công và trực tiếp ký vào Biên bản xác định pháp lý nhà, đất. - Chuyên viên, nhân viên của Phòng Tài nguyên và Môi trường có tên trong Tổ công tác giúp việc Hội đồng trực tiếp tham gia việc xác định pháp lý nhà, đất, ký tên vào Biên bản xác định pháp lý nhà, đất. - Tổ trưởng hoặc Tổ Phó Tổ nghiệp vụ của Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng có tên trong Tổ công tác giúp việc Hội đồng trực tiếp tham gia việc xác định pháp lý nhà, đất, ký tên vào Biên bản xác định pháp lý nhà, đất. 3. Nội dung phối hợp thực hiện: a) Trách nhiệm của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường phụ trách nhà, đất (do sự phân công của Ủy ban nhân dân phường): - Xác định có hay không việc tranh chấp nhà, đất; - Thời điểm sử dụng đất, thời điểm xây dựng nhà, thời điểm lấn chiếm đất (lấn chiếm hẻm, lấn chiếm sông, rạch, lấn chiếm đất công, .v.v.). Có bị xử phạt vi phạm hành chính trong xây dựng hay không; - Chỉ đạo Công an phường có văn bản xác định số lượng nhân khẩu và tình trạng cư trú của hộ gia đình. b) Trách nhiệm của chuyên viên, nhân viên Phòng Tài nguyên và Môi trường có tên trong Tổ công tác giúp việc Hội đồng: - Xác định thửa đất giải tỏa: + Trước năm 1975 bằng khoán là loại đất gì (thổ cư, ruộng, .v.v.) đối với phường không có tổ chức đăng ký theo Chỉ thị 299/TTg; + Đăng ký theo Chỉ thị 299/TTg là loại đất gì (thổ cư, ruộng, .v.v.); + Theo bản đồ địa chính năm 2002 là loại đất gì; + Cấu trúc thể hiện trên bản đồ địa chính chính quy là loại cấu trúc gì, so sánh với cấu trúc hiện nay. Qua đó, đề xuất thửa đất có đủ điều kiện được bồi thường, hỗ trợ hoặc không được bồi thường, hỗ trợ về đất (kể cả thửa đất có nhiều phần thì phần nào đủ điều kiện, phần nào không đủ điều kiện). c) Trách nhiệm của Tổ trưởng hoặc Tổ Phó Tổ nghiệp vụ của Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng có tên trong Tổ công tác giúp việc Hội đồng: - Chịu trách nhiệm về tính chính xác của diện tích đất, cấu trúc trên bản vẽ hiện trạng nhà, đất phục vụ công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng. - Áp dụng chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án đã được phê duyệt đối với thửa đất và cấu trúc nhà đã được xác định nêu trên (được bồi thường hoặc không được bồi thường, được hỗ trợ hoặc không được hỗ trợ về đất, về cấu trúc nhà). - Xác định đơn giá bồi thường về đất theo vị trí của thửa đất đã được Ủy ban nhân dân thành phố, Sở Tài chính phê duyệt; đơn giá bồi thường về cấu trúc nhà. - Xác định có hay không việc trừ nghĩa vụ tài chính; mức trừ nghĩa vụ tài chính; - Xác định việc bồi thường các tài sản khác, các khoản hỗ trợ. - Xác định đối tượng được nhận tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. 4. Những vướng mắc trong quá trình xác định pháp lý nhà, đất, các Thành viên của Tổ công tác phải kịp thời báo cáo lãnh đạo đơn vị mình để xem xét cho ý kiến giải quyết. Nếu vượt thẩm quyền giải quyết của đơn vị mình, lãnh đạo các đơn vị phải kịp thời báo cáo Hội đồng để giải quyết. Điều 11. Lập Dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với cá nhân, hộ gia đình bị thu hồi đất; lấy ý kiến về Dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 1. Lập phiếu chiết tính bồi thường, hỗ trợ - Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng có trách nhiệm lập phiếu chiết tính bồi thường, hỗ trợ đối với từng cá nhân, hộ gia đình bị thu hồi đất, trong đó xác định số tiền bồi thường, hỗ trợ về đất, về cấu trúc nhà; số tiền bồi thường các tài sản khác; các khoản hỗ trợ; qua đó xác định tổng số tiền được bồi thường, hỗ trợ của từng cá nhân, hộ gia đình bị thu hồi đất. - Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra lại tính chính xác của các phiếu chiết tính bồi thường, hỗ trợ của từng hộ do Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng lập, trường hợp phát hiện có sai sót phải yêu cầu chỉnh sửa lại bảng chiết tính cho chính xác. 2. Lập dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: - Trên cơ sở phiếu chiết tính bồi thường, hỗ trợ đã được Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm tra, Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng lập Dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, báo cáo Hội đồng Bồi thường của dự án để Hội đồng chỉ đạo về công tác tổ chức lấy ý kiến về Dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. 3. Lấy ý kiến về Dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. a) Niêm yết Dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. - Niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân phường và tại các điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất bị thu hồi để người bị thu hồi đất và những người có liên quan tham gia ý kiến; - Việc niêm yết phải được lập thành biên bản có xác nhận của đại diện Ủy ban nhân dân phường, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc phường, đại diện những người có đất bị thu hồi; - Thời gian niêm yết và tiếp nhận ý kiến đóng góp ít nhất là hai mươi (20) ngày, kể từ ngày đưa ra niêm yết. b) Tiếp nhận ý kiến đóng góp: Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng có trách nhiệm: - Phối hợp Ủy ban nhân dân phường mời từng trường hợp để cung cấp phiếu chiết tính bồi thường, hỗ trợ; giải thích các căn cứ tính toán bồi thường, hỗ trợ; ghi nhận ý kiến phản ánh của người dân; tiếp nhận các hồ sơ, tài liệu có liên quan do người dân cung cấp bổ sung (nếu có); - Ghi nhận nguyện vọng chọn tái định cư hoặc chọn nhận tiền để tự lo nơi ở mới của người bị thu hồi đất; - Tiếp thu, hoàn chỉnh phiếu chiết tính bồi thường, hỗ trợ; báo cáo Hội đồng các vướng mắc, khó khăn để Hội đồng xem xét cho ý kiến giải quyết. Thực hiện mời tiếp xúc lại các hộ dân có ý kiến phản ánh để thông báo kết quả chỉnh sửa phiếu chiết tính, thông báo kết quả giải quyết của Hội đồng, ý kiến trả lời của Hội đồng, .v.v. | 2,081 |
124,240 | 4. Hoàn chỉnh Dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Trên cơ sở hoàn chỉnh phiếu chiết tính bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng hoàn chỉnh dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; tổng hợp ý kiến đóng góp về phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để chuyển Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định. 5. Trường hợp dự án có số lượng người bị thu hồi đất lớn (hơn 100 hộ) thì lập phiếu chiết tính bồi thường, hỗ trợ theo nhiều giai đoạn, nhưng giai đoạn đầu không thấp hơn 50 hộ để lập cùng với Dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để niêm yết công khai, thẩm định trình duyệt theo quy định. Các trường hợp còn lại lập phiếu chiết tính theo hình thức cuốn chiếu và thực hiện tiếp nhận ý kiến đóng góp (thực hiện tiếp xúc từng trường hợp để công khai kết quả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư) theo quy định tại khoản 3 Điều này. Điều 12. Quyết định thu hồi đất 1. Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng tổng hợp danh sách thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; danh sách thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài. Trong danh sách nêu rõ họ tên người bị thu hồi đất; diện tích đất bị thu hồi, thuộc thửa nào theo Bản đồ địa chính chính quy để chuyển Phòng Tài nguyên và Môi trường kiểm tra chuẩn bị cho việc trình Ủy ban nhân dân quận ban hành quyết định thu hồi đất. 2. Phòng Tài nguyên và Môi trường dự thảo quyết định thu hồi đất, trình Ủy ban nhân dân quận ra quyết định thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; Tham mưu quận chuẩn bị hồ sơ thu hồi đất trình Sở Tài nguyên và Môi trường để Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân thành phố ra quyết định thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài. Điều 13. Thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 1. Trong thời gian không quá năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định thu hồi đất, Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. 2. Phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Quản lý đô thị quận thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng tham dự để giải trình khi có yêu cầu. Sau khi thẩm định, Phòng Tài nguyên và Môi trường trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. 3. Trong thời hạn không quá ba (03) ngày, kể từ ngày nhận được phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt, Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân phường phổ biến và niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường tại trụ sở Ủy ban nhân dân phường và địa điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất bị thu hồi. Việc niêm yết phải được lập thành biên bản có xác nhận của đại diện Ủy ban nhân dân phường, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc phường, đại diện Tổ dân phố nơi có đất bị thu hồi. Chương IV THỰC HIỆN CHI TRẢ TIỀN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ BỐ TRÍ TÁI ĐỊNH CƯ Điều 14. Ban hành quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng có trách nhiệm: - Lập tờ trình và dự thảo quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trình Chủ tịch Hội đồng Bồi thường của dự án xem xét ký ban hành, trong đó nêu rõ về mức bồi thường, hỗ trợ, về bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có). - Phát hành thông báo nhận tiền, thời gian, địa điểm nhận tiền đến người bị thu hồi đất. - Chuyển quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, thông báo nhận tiền đến Ủy ban nhân dân phường để gửi quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, thông báo nhận tiền cho người có đất bị thu hồi. Việc gửi quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, thông báo nhận tiền, phải có chữ ký của người bị thu hồi đất. Nếu người bị thu hồi đất không ký nhận phải được lập thành biên bản có xác nhận của đại diện tổ dân phố để lưu hồ sơ. Điều 15. Chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư 1. Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ cho người có đất bị thu hồi căn cứ theo lịch thời gian được quy định trong quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; thực hiện bố trí tái định cư cho người bị thu hồi đất. Trường hợp chưa có quỹ nhà tái định cư, hoặc được bố trí tái định cư bằng nền đất thì Trưởng Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng có trách nhiệm xác định số nhân khẩu trong hộ gia đình để giải quyết chi tiền tạm cư theo mức được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 2. Các trường hợp đã quá thời gian nhận tiền bồi thường, hỗ trợ nhưng người bị thu hồi đất không đến nhận, Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng thực hiện mở sổ tiền gửi tiết kiệm theo hình thức lãi suất bậc thang cho người bị thu hồi đất tại ngân hàng. Chương V THỰC HIỆN THU HỒI ĐẤT Điều 16. Thời hạn bàn giao đất đã bị thu hồi 1. Căn cứ kế hoạch bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và giải phóng mặt bằng của quận; căn cứ quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, giao Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng phát hành thông báo đến người có đất bị thu hồi thời hạn phải bàn giao đất. Trong thời hạn hai mươi (20) ngày, kể từ ngày Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng thanh toán xong tiền bồi thường, hỗ trợ cho người bị thu hồi đất hoặc đã thực hiện mở sổ tiền gửi tiết kiệm theo hình thức lãi suất bậc thang cho người bị thu hồi đất tại ngân hàng đối với các trường hợp đã quá thời gian nhận tiền bồi thường, hỗ trợ nhưng người bị thu hồi đất không đến nhận thì người có đất bị thu hồi phải bàn giao đất cho Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng. 2. Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng và Ủy ban nhân dân phường tổ chức tiếp nhận đất đã bị thu hồi; Ủy ban nhân dân phường có trách nhiệm giữ mặt bằng đã thu hồi để chờ bàn giao cho chủ đầu tư. 3. Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng thực hiện chi tiền thưởng bàn giao đất của người bị thu hồi đất theo quy định. Điều 17. Vận động thu hồi đất 1. Đối với các trường hợp đã quá thời hạn của thông báo bàn giao đất nhưng người bị thu hồi đất không thực hiện bàn giao, giao Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng tham mưu quận ban hành kế hoạch vận động thuyết phục những người có đất bị thu hồi bàn giao đất. 2. Nội dung kế hoạch: a) Thành phần tham gia vận động thuyết phục: Tùy theo số lượng những người bị thu hồi đất cần phải vận động và thời gian phải thu hồi đất để thực hiện dự án, có thể thành lập từ một (01) đến hai (02) Tổ vận động. Tùy quy mô của dự án, thành phần có thể gồm một số đại diện của các phòng, ban, đoàn thể như sau: - Đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc quận; - Đại diện Ban Dân vận Quận ủy; - Đại diện Hội Cựu Chiến binh quận; - Đại diện Hội Liên hiệp Phụ nữ quận; - Đại diện Phòng Tài nguyên và Môi trường; - Đại diện Phòng Quản lý đô thị; - Đại diện Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng; - Đại diện Thanh tra Xây dựng quận; - Đại diện Ủy ban nhân dân phường; - Đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc phường; - Đại diện Hội Cựu Chiến binh phường. Và một số đại diện của các đơn vị khác nếu cần thiết. b) Nội dung thực hiện: - Thực hiện tiếp xúc vận động, thuyết phục đối với từng trường hợp. - Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng cung cấp các quy định có liên quan về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án cho Tổ vận động; cung cấp danh sách (đính kèm hồ sơ bồi thường) các trường hợp đã quá thời hạn của thông báo bàn giao đất nhưng người bị thu hồi đất không thực hiện bàn giao cho Tổ vận động và thường xuyên cập nhật, bổ sung danh sách nếu có. - Ủy ban nhân dân phường kịp thời báo cáo Đảng ủy phường để Đảng ủy phường trực tiếp chỉ đạo công tác phối hợp với Tổ vận động trong suốt quá trình thực hiện vận động thuyết phục người bị thu hồi đất bàn giao đất; Ủy ban nhân dân phường chịu trách nhiệm đảm bảo an ninh trật tự và bố trí địa điểm tiếp xúc vận động cho Tổ vận động. - Hàng tuần Ủy ban nhân dân phường, Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng và Tổ vận động có báo cáo tiến độ vận động, các đề xuất giải quyết khó khăn (nếu có) cho Thường trực Ủy ban nhân dân quận. Điều 18. Cưỡng chế thu hồi đất 1. Đối với các trường hợp đã thực hiện vận động thuyết phục người có đất bị thu hồi bàn giao đất quy định tại Điều 17 Quy trình này, nhưng người bị thu hồi đất vẫn không bàn giao; đồng thời đã quá ba mươi (30) ngày, kể từ thời điểm phải bàn giao đất quy định trong thông báo bàn giao đất của Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng thì Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng thực hiện chuyển hồ sơ cho Thanh tra Xây dựng quận. Thanh tra Xây dựng quận chủ trì phối hợp Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng, Ủy ban nhân dân phường tham mưu Ủy ban nhân dân quận ký ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất và tham mưu Ủy ban nhân dân quận kế hoạch cưỡng chế thu hồi đất. 2. Ủy ban nhân dân phường có trách nhiệm tống đạt quyết định cưỡng chế thu hồi đất đến người bị cưỡng chế. Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối nhận quyết định cưỡng chế thì Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng phối hợp với Ủy ban nhân dân phường niêm yết công khai quyết định cưỡng chế tại trụ sở Ủy ban nhân dân phường. Việc niêm yết công khai phải được lập thành biên bản có xác nhận của đại diện Ủy ban nhân dân phường, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc phường, Trưởng hoặc Phó khu phố hoặc Tổ trưởng hoặc Tổ phó tổ dân phố nơi có đất bị thu hồi. | 2,086 |
124,241 | 3. Sau mười lăm (15) ngày, kể từ ngày giao trực tiếp quyết định cưỡng chế hoặc ngày niêm yết công khai quyết định cưỡng chế mà người bị cưỡng chế không bàn giao đất, giao Thanh tra Xây dựng quận tham mưu Ủy ban nhân dân quận ký ban hành thông báo cưỡng chế và kế hoạch cưỡng chế thu hồi đất. 4. Các đơn vị có liên quan thực hiện cưỡng chế thu hồi đất theo kế hoạch cưỡng chế của quận. 5. Sau khi cưỡng chế thu hồi đất, giao Ủy ban nhân dân phường có trách nhiệm giữ mặt bằng đã thu hồi để chờ bàn giao cho chủ đầu tư. Chương VI GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TRANH CHẤP Điều 19. Giải quyết khiếu nại đối với quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc quyết định cưỡng chế thu hồi đất Việc giải quyết khiếu nại đối với quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc quyết định cưỡng chế thu hồi đất thực hiện theo quy định tại Điều 138 của Luật Đất đai, Điều 63 và Điều 64 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP, Điều 40 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP và quy định giải quyết khiếu nại tại Nghị định số 136/2006/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo, các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và các văn bản hướng dẫn có liên quan của Ủy ban nhân dân thành phố. Điều 20. Giải quyết các trường hợp tranh chấp về quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở Những trường hợp tranh chấp về quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở chỉ bồi thường, hỗ trợ sau khi tranh chấp đã được hòa giải thành hoặc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết bằng quyết định hoặc bản án có hiệu lực pháp luật. Trong khi chờ giải quyết tranh chấp và khiếu nại thì người bị thu hồi đất vẫn phải chấp hành di chuyển, giải phóng mặt bằng và giao đất đúng kế hoạch được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định. Số tiền bồi thường, hỗ trợ đã được xác định, giao Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng liên hệ với ngân hàng thương mại để mở sổ tiền gửi tiết kiệm theo hình thức lãi suất bậc thang cho từng người bị thu hồi đất; các sổ tiền gửi tiết kiệm này do Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng quản lý. Khi người bị thu hồi đất đồng ý nhận tiền bồi thường, hỗ trợ thì Ban Bồi thường lập thủ tục chi trả số tiền bồi thường, hỗ trợ cộng với lãi suất phát sinh theo quy định. Chương VII KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 21. Khen thưởng và xử lý vi phạm 1. Người bị thu hồi nhà, đất chấp hành tốt chủ trương, chính sách, kế hoạch bồi thường, tái định cư được thưởng bằng tiền theo phương án bồi thường được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Các đơn vị, cá nhân có thành tích trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được khen thưởng theo chế độ hiện hành của Nhà nước. 2. Người bị thu hồi đất có trách nhiệm chấp hành đầy đủ và đúng thời gian giao đất, giải phóng mặt bằng theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp đã thực hiện đúng các quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, người bị thu hồi đất cố tình không thực hiện quyết định thu hồi đất thì Ủy ban nhân dân quận quyết định áp dụng biện pháp cưỡng chế buộc phải di chuyển để giải phóng mặt bằng theo đúng tiến độ đầu tư dự án và người bị thu hồi đất có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật. 3. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức; người bị thu hồi đất; các chủ dự án và các đơn vị, cá nhân làm công tác bồi thường, tái định cư nếu có hành vi vi phạm pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính, xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Chương VIII TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 22. Chế độ thông tin báo cáo Định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, năm, Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng (Tổ công tác giúp việc) báo cáo tình hình triển khai thực hiện đến Hội đồng Bồi thường của dự án và Ủy ban nhân dân quận. Điều 23. Tổ chức thực hiện Trưởng Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng chủ trì, phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Quy trình này, trường hợp có phát sinh vướng mắc thì tổng hợp báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân quận xem xét, điều chỉnh Quy trình cho phù hợp quy định pháp luật và tình hình thực tế./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/10/2003 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Giá; Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 170/2003/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 của Chính phủ; Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12/8/2010 của Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13/11/2008; Căn cứ Thông tư liên tịch số 90/2009/TTLT-BTC-BNV ngày 06/5/2009 của Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về lĩnh vực tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 36 TTr/STC -QLG&TS ngày 15/3/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý Nhà nước về Giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 01/2006/QĐ-UBND ngày 18/01/2006 của UBND tỉnh Ban hành Quy định Quản lý Nhà nước về Giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN. (Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này nhằm cụ thể hóa các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan Nhà nước cấp trên về nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân các cấp; các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực quản lý nhà nước về giá; quy định việc thực hiện bình ổn giá; quyền hạn và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc lập, trình, thẩm định phương án giá, quyết định giá; hồ sơ và thủ tục hiệp thương giá; kiểm soát các yếu tố hình thành giá; biểu mẫu và thủ tục đăng ký giá, kê khai giá hàng hóa, dịch vụ. 2. Đối tượng áp dụng: a) Doanh nghiệp, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình và cá nhân trong nước và nước ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh). b) Cơ quan quản lý nhà nước thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn. c) Trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định về giá đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam khác với quy định tại Quyết định này thì áp dụng theo quy định của Điều ước quốc tế đó. Điều 2. Nguyên tắc quản lý giá: 1. Nhà nước tôn trọng quyền tự định giá và cạnh tranh về giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh theo đúng pháp luật. 2. Nhà nước chỉ sử dụng các biện pháp cần thiết để thực hiện bình ổn giá, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, của người tiêu dùng và lợi ích của Nhà nước. Điều 3. Nội dung quản lý nhà nước về giá: 1. Tổ chức chỉ đạo, triển khai thực hiện các quy định quản lý Nhà nước về giá do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng các bộ, ngành trung ương để áp dụng tại địa phương; 2. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về giá theo thẩm quyền và bãi bỏ văn bản không phù hợp hoặc không đúng thẩm quyền; 3. Thu thập, phân tích thông tin giá cả thị trường tại địa phương; 4. Thực hiện bình ổn giá, kiến nghị với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về chính sách giá cả và các biện pháp cần thiết để bình ổn giá, góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển, đảm bảo an sinh xã hội; Niêm yết giá. 5. Quyết định giá tài sản, hàng hoá dịch vụ theo phân cấp của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính và các Bộ có liên quan; 6. Trình tự, thủ tục trong việc lập, trình, thẩm định phương án giá, quyết định giá; 7. Thực hiện quản lý nhà nước đối với hoạt động thẩm định giá trên địa bàn của tỉnh theo quy định của pháp luật; 8. Tổ chức thực hiện hiệp thương giá; kiểm soát các yếu tố hình thành giá đối với các loại hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục nhà nước định giá, bình ổn giá, đăng ký giá, kê khai giá; thực hiện công khai thông tin về giá; 9. Kiểm soát giá độc quyền, chống bán phá giá; 10. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm pháp luật về giá. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Thẩm quyền quản lý nhà nước về giá của Uỷ ban nhân dân tỉnh. 1. Tổ chức chỉ đạo, triển khai thực hiện các quy định quản lý Nhà nước về giá do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng các bộ, ngành trung ương để áp dụng tại địa phương. 2. Ban hành văn bản quản lý nhà nước về giá theo quy định của pháp luật. 3. Quyết định các biện pháp bình ổn giá và công bố áp dụng các biện pháp bình ổn giá theo quy định của pháp luật khi giá cả thị trường hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục hàng hoá, dịch vụ thực hiện bình ổn giá tại địa phương có biến động bất thường xảy ra làm ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội và quyền lợi của người tiêu dùng; Quyết định công bố danh mục hàng hoá, dịch vụ thực hiện bình ổn giá, đăng ký giá, kê khai giá theo quy định phù hợp với tình hình thực tế của địa phương theo từng thời kỳ; | 2,054 |
124,242 | 4. Chỉ đạo tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về thẩm định giá tại địa phương. 5. Chỉ đạo công tác thanh tra, kiểm tra các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh thực hiện chấp hành các quy định của Nhà nước về quản lý giá; xử lý vi phạm trong lĩnh vực giá theo quy định của pháp luật. Điều 5. Thẩm quyền Quyết định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh. 1. Giá cước vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt trong đô thị, khu công nghiệp do Nhà nước tổ chức đấu thầu; đặt hàng cung cấp dịch vụ hoặc trợ giá cước vận chuyển hành khách. 2. Giá bán báo của cơ quan ngôn luận Đảng bộ Đảng Cộng sản Việt Nam tỉnh Lạng Sơn (Báo Lạng Sơn); Công báo Lạng Sơn; Tạp chí Xứ Lạng. 3. Giá các loại đất tại địa phương, bao gồm: a) Quyết định ban hành Quy định về giá các loại đất hàng năm theo quy định của Luật Đất đai được sử dụng làm căn cứ để phục vụ các mục đích theo quy định của pháp luật; b) Giá đất ở, đất tái định cư khu đô thị mới, khu tái định cư; đơn giá đất để thực hiện bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng theo quy định của Luật Đất đai đối với từng thửa đất (từng dự án); c) Thu tiền sử dụng đất khi giao đất; đơn giá cho thuê đất, cho thuê mặt nước; góp vốn liên doanh bằng giá trị quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; d) Giá khởi điểm làm căn cứ thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất. 4. Giá rừng, giá cho thuê các loại rừng. 5. Giá bán hoặc giá cho thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước; giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho các đối tượng tái định cư; đối tượng chính sách; giá bán cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước để làm văn phòng kinh doanh; giá cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội; giá cho thuê nhà ở công vụ. 6. Giá bán lẻ điện sinh hoạt tại khu vực nông thôn, miền núi mà việc đầu tư và hoạt động điện lực không có hiệu quả kinh tế, nhưng mức giá không được cao hơn biểu giá bán lẻ điện do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 7. Mức trợ giá, trợ cước vận chuyển hàng hoá thuộc danh mục được trợ giá, trợ cước vận chuyển chi từ nguồn ngân sách nhà nước; Mức giá hoặc khung giá bán lẻ hàng hoá được trợ giá, trợ cước vận chuyển; Giá cước vận chuyển cung ứng hàng hoá, dịch vụ thiết yếu thuộc danh mục được trợ giá phục vụ đồng bào vùng sâu, vùng xa; Mức trợ cước vận chuyển hành khách bằng xe buýt. 8. Giá nước sạch cho sinh hoạt, cho các mục đích sử dụng khác. 9. Giá sản phẩm hàng hóa, dịch vụ công ích được sản xuất theo đặt hàng, giao kế hoạch; giá hàng hoá, dịch vụ được sản xuất theo đặt hàng của Nhà nước thuộc ngân sách địa phương thực hiện theo phương thức lựa chọn nhà thầu là chỉ định thầu, tự thực hiện theo quy định của Luật Đấu thầu và không qua hình thức đấu giá. 10. Giá thóc để thu thuế sử dụng đất nông nghiệp, thu thuỷ lợi phí, thu thuế nhà đất; giá các phương tiện ô tô, xe máy, súng hơi, súng kíp tự chế và giá máy móc thiết bị để tính Lệ phí trước bạ theo quy định. 11. Giá tính thuế tài nguyên. 12. Đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký quyển sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; đơn giá lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. 13. Giá cụ thể hoặc khung giá một số loại thuốc phòng và thuốc chữa bệnh cho người theo phân cấp; giá dịch vụ tiêm phòng một số loại vắc xin. 14. Đơn giá chuẩn nhà ở xây dựng mới; đơn giá bồi thường nhà cửa, vật kiến trúc; đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi. 15. Ban hành các Quyết định cụ thể về mức thu phí và lệ phí theo khung quy định của các cơ quan Trung ương như: Mức thu học phí, mức thu một phần viện phí, mức thu thuỷ lợi phí. 16. Giá cước vận chuyển hàng hoá bằng ô tô làm căn cứ để phục vụ các mục đích sau: a) Thanh toán chi ngân sách Nhà nước trong việc thực hiện trợ giá, trợ cước vận chuyển hàng hoá thuộc diện chính sách miền núi và các dịch vụ công ích khác theo đơn đặt hàng của Nhà nước; b) Xác định giá để xây dựng kế hoạch đấu thầu khi thực hiện cơ chế đấu thầu cung ứng các dịch vụ công ích. 17. Giá tài sản của phía Việt Nam đưa vào góp vốn liên doanh với nước ngoài trong các doanh nghiệp thuộc tỉnh quản lý theo hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương. 18. Giá trị tài sản, vốn của doanh nghiệp Nhà nước do tỉnh quản lý khi phá sản, bán khoán, cho thuê, cổ phần hoá. 19. Giá khởi điểm tài sản nhà nước để thực hiện bán đấu giá: a) Tài sản là trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất (bao gồm cả giá trị quyền sử dụng đất) tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị); b) Tài sản là nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước của các cơ quan, tổ chức, đơn vị và doanh nghiệp thuộc đối tượng sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước, di rời cơ sở gây ô nhiễm môi trường, di rời theo quy hoạch xây dựng đô thị; c) Tài sản tổ chức tiếp nhận, quản lý, tài sản không xác định được chủ sở hữu, tài sản bị chôn giấu, bị chìm đắm được phát hiện hoặc tìm thấy. 20. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô. 21. Công bố giá nhân công, giá ca máy và thiết bị thi công phổ biến theo phương pháp do Bộ Xây dựng hướng dẫn và công bố giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh làm cơ sở tham khảo cho việc lập đơn giá xây dựng công trình. Điều 6. Ngoài những tài sản hàng hoá, dịch vụ quy định tại Điều 5 Quyết định này, trường hợp cần thiết Uỷ ban nhân dân tỉnh: 1. Đề nghị Bộ Tài chính trình Thủ tướng chính phủ giao cho Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá một số loại hàng hoá, dịch vụ quan trọng khác tác động đến phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương; 2. Quyết định giá các loại hàng hóa, dịch vụ khác theo đề nghị của Sở Tài chính và các cơ quan chức năng tham mưu. Điều 7. Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Tài chính. 1. Tham mưu, đề xuất cho Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện công tác quản lý Nhà nước về giá; triển khai thực hiện các chủ trương chính sách quản lý nhà nước về giá theo chỉ đạo của cơ quan Trung ương và Uỷ ban nhân dân tỉnh. 2. Tổ chức công tác thông tin và dự báo về giá cả thị trường, xử lý thông tin về giá để phục vụ sự chỉ đạo và điều hành của Uỷ ban nhân dân tỉnh và cơ quan Trung ương; Thu thập, phân tích thông tin, báo cáo giá cả thị trường tại địa phương thực hiện theo danh mục, hình thức báo cáo quy định hiện hành của Bộ Tài chính. 3. Chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan tham mưu trình Uỷ ban nhân tỉnh ban hành danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện: Bình ổn giá, đăng ký giá, kê khai giá và các biện pháp bình ổn giá trên địa bàn tỉnh và công bố áp dụng các biện pháp bình ổn giá theo thẩm quyền thực hiện tại địa phương. 4. Thẩm định trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt các phương án giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ tại Điều 5 và 6 của Quy định này. 5. Quyết định giá đối với hàng hoá, dịch vụ: Lắp đặt đồng hồ đo nước, đồng hồ đo điện; giá dịch vụ thông tin quảng cáo Phát thanh – Truyền hình; đơn giá Chiếu bóng địa phương; giá thanh toán đối với xuất bản phẩm đặt hàng do địa phương sản xuất; giá các loại dịch vụ khác theo đề nghị của các đơn vị, tổ chức cá nhân. 6. Quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với trường hợp tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức cá nhân nước ngoài thuê đất. 7. Chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố thẩm định giá đất đối với từng thửa đất (từng dự án) trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 8. Chủ trì, phối hợp với cơ quan chức năng liên quan thực hiện công tác định giá tài sản trong tố tụng hình sự; 9. Phối hợp với cơ quan chức năng liên quan thực hiện công tác định giá khởi điểm tài sản là tang vật, phương tiện có quyết định sử lý tịch thu sung quỹ nhà nước do vi phạm hành chính; định giá tài sản để thi hành án theo định của pháp luật về thi hành án. 10. Định giá tài sản xác lập quyền sở hữu Nhà nước; định giá bán (hoặc điều chuyển) các loại tài sản, hàng hoá, vật tư, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải của các đơn vị hành chính sự nghiệp, các doanh nghiệp Nhà nước và của các dự án trên địa bàn tỉnh khi được cấp có thẩm quyền cho phép hoặc đề nghị của đơn vị theo quy định hiện hành. 11. Định giá tài sản, hàng hoá, vật tư, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải do các tổ chức trong nước, nước ngoài, các dự án viện trợ cho các cơ quan, đoàn thể, doanh nghiệp Nhà nước khi được Uỷ ban nhân dân tỉnh cho phép điều chuyển, đưa vào sản xuất, đưa vào quỹ phúc lợi, khấu hao tài sản cố định. 12. Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện kiểm soát các yếu tố hình thành giá đối với tài sản, hàng hoá, dịch vụ theo chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân tỉnh. 13. Tổ chức hiệp thương đối với hàng hoá, dịch vụ đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 7 Điều 1 Nghị định 75/2008/NĐ-CP, có phạm vi ảnh hưởng trong địa phương hoặc theo yêu cầu của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. 14. Kiểm tra, kiểm soát các yếu tố hình thành giá hàng hoá, dịch vụ của tổ chức, cá nhân khi phát hiện có dấu hiệu độc quyền, liên kết độc quyền về giá, kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện các biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật. 15. Tổ chức thanh tra, kiểm tra giá đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh, xử lý các vi phạm pháp luật về giá theo quy định hiện hành. | 2,060 |
124,243 | 16. Tổng hợp ban hành thông báo giá vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh. 17. Tổng hợp ban hành thông báo giá khởi điểm tài sản là tang vật, phương tiện có quyết định xử lý tịch thu sung quỹ Nhà nước do vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh. 18. Chủ trì tiếp nhận biểu mẫu đăng ký giá, kê khai giá hàng hoá dịch vụ của các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh thuộc đối tượng phải đăng ký giá, kê khai giá. 19. Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định và thông báo danh sách các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực hiện việc đăng ký giá, kê khai giá theo quy định cho phù hợp từng thời kỳ. 20. Tiếp nhận hồ sơ tài sản thẩm định giá theo đề nghị của các tổ chức, cá nhân đơn vị để hướng dẫn việc thẩm định giá tài sản theo quy định của pháp luật. 21. Hợp đồng ký kết thẩm định giá tài sản với các doanh nghiệp thẩm định giá hoặc chi nhánh thẩm định giá được thành lập theo đúng quy định của pháp luật để thẩm định giá tài sản của nhà nước theo quy định tại Điều 15 Nghị định 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003. Điều 8. Nhiệm vụ và quyền hạn của các sở, ban, ngành và đơn vị trực thuộc tỉnh. 1. Tổ chức triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách quản lý nhà nước về giá, biện pháp bình ổn giá và các quyết định về giá của cấp có thẩm quyền. 2. Lập, trình phương án giá hoặc chỉ đạo các đơn vị được giao nhiệm vụ lập phương án, tổ chức thẩm tra phương án, trình Sở Tài chính quyết định theo thẩm quyền hoặc thẩm định mức giá đối với hàng hoá, dịch vụ do sở, ban, ngành, đơn vị đặt hàng, giao nhiệm vụ cho các đơn vị sản xuất, kinh doanh mà không qua hình thức đấu thầu, đấu giá được thanh toán từ ngân sách tỉnh. 3. Phối hợp với Sở Tài chính kiểm tra, kiểm soát các yếu tố hình thành giá hàng hoá, dịch vụ ở các đơn vị sản xuất kinh doanh thuộc lĩnh vực ngành quản lý khi có biến động về giá và có dấu hiệu độc quyền, liên kết độc quyền về giá. 4. Thành lập Hội đồng để xác định giá trị tài sản khi thanh lý, điều chuyển, nhượng bán theo phân cấp quản lý tài sản và hướng dẫn của Sở Tài chính. 5. Tham gia đóng góp ý kiến các phương án giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ (thuộc thẩm quyền quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh) theo đề nghị của các đơn vị sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực chuyên ngành quản lý, gửi Sở Tài chính thẩm định bằng văn bản trước khi trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định. 6. Tổ chức thanh tra, kiểm tra giá trong phạm vi ngành phụ trách theo quy định của pháp luật, tham gia đoàn thanh tra, kiểm tra giá theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 7. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký giá, kê khai giá hàng hoá, dịch vụ của các doanh nghiệp thuộc đối tượng phải đăng ký giá, kê khai giá theo quy định. Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc hướng dẫn, lập, trình, thẩm định, phê duyệt phương án giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ. 1. Bảng giá đất hàng năm: Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan và Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố tổng hợp, xây dựng bảng giá đất hàng năm, gửi Sở Tài chính thẩm định; báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua trước khi quyết định. 2. Đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký quyển sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; đơn giá lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Sở Tài nguyên và Môi trường lập và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định sau khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính. 3. Giá rừng, giá thuê các loại rừng. Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với các ngành, các đơn vị liên quan lập phương án giá rừng, giá cho thuê các loại rừng trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định sau khi có ý kiển thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính. 4. Giá cây trồng, vật nuôi trên đất (bao gồm cả nuôi trồng thủy sản) để tính bồi thường hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất. Sở Nông nghiệp và phát triên nông thôn chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng Bảng đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi trên đất (bao gồm cả nuôi trồng thủy sản), cây lâu năm trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định sau khi có ý kiển thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính. 5. Giá thóc để làm căn cứ thu thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất và thu các quỹ khác: Cục Thuế tỉnh chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan, lập phương án giá trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định sau khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính. 6. Giá trước bạ xe ô tô, xe hai bánh gắn máy, súng săn, súng thể thao và giá máy móc thiết bị khác: Cục Thuế tổng hợp xây dựng trình Uỷ ban nhân dân tỉnh Quyết định sau khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính. 7. Giá nhà cửa, vật kiến trúc và công trình trên đất để tính bồi thường, hỗ trợ, khi nhà nước thu hồi đất: Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan, lập phương án giá trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định sau khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính. 8. Giá bán hoặc cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho các đối tượng tái định cư, đối tượng chính sách; giá bán hoặc cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước để làm việc hoặc sử dụng vào các mục đích khác; giá cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội; giá cho thuê nhà ở công vụ. Sở Xây dựng chủ trì lập phương án giá, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định sau khi có ý kiến của các cơ quan liên quan và ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính. 9. Giá nhân công, giá ca máy và thiết bị thi công phổ biến theo phương pháp do Bộ Xây dựng hướng dẫn và công bố giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh làm cơ sở tham khảo cho việc lập đơn giá xây dựng công trình. Sở Xây dựng lập trình Ủy ban nhân dân tỉnh Công bố sau khi có ý kiến tham gia của các cơ quan liên quan và ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính. 10. Giá Báo Lạng Sơn; Công báo Lạng Sơn; Tạp chí Xứ Lạng: Các cơ quan: Báo Lạng Sơn, Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Tạp chí Xứ Lạng lập phương án giá, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sau khi có ý kiến tham gia của Sở Thông tin và Truyền thông và ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính. 11. Mức thu phí và lệ phí: Cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức thu phí và lệ phí hoặc cơ quan quản lý nghiệp vụ cấp trên chủ trì lập phương án mức thu và tỷ lệ phần trăm để lại cho cơ quan tổ chức thu phí lệ phí gửi Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan thẩm định báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, trình Hội đồng nhân dân tỉnh Quyết định. Điều 10. Nhiệm vụ và quyền hạn của Uỷ ban nhân dân cấp huyện, thành phố. 1. Tổ chức, chỉ đạo triển khai các chủ trương, chính sách và các quyết định về giá của cấp có thẩm quyền trên địa bàn huyện, thành phố. 2. Tổng hợp báo cáo thông tin giá cả thị trường hàng hoá, dịch vụ; giá vật liệu xây dựng trên địa bàn huyện, thành phố theo theo danh mục, hình thức báo cáo quy định hiện hành của Uỷ ban nhân dân tỉnh và Sở Tài chính; 3. Chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác: niêm yết giá và bán theo giá niêm yết theo quy định của pháp luật. 4. Tổ chức điều tra, khảo sát, xây dựng phương án giá các loại đất trên địa bàn huyện, thành phố gửi: a) Sở Tài chính để làm cơ sở xác định, thẩm định giá đất đối với từng thửa đất (từng dự án) theo khoản 7 Điều 7 quy định này. b) Sở Tài nguyên và Môi trường để làm cơ sở xây dựng Bảng giá các loại đất hàng năm theo khoản 1 Điều 9 của Quy định này. 5. Tổ chức các cuộc kiểm tra, thanh tra Nhà nước về giá và xử lý các vi phạm pháp luật về giá theo quy định hiện hành. 6. Thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố: a) Phê duyệt giá trị thanh lý, nhượng bán, điều chuyển cho thuê tài sản thuộc cơ quan, đơn vị do cấp huyện, thành phố quản lý theo quy định phân cấp quản lý tài sản hiện hành. b) Định giá tài sản hàng hoá bị tịch thu sung quỹ Nhà nước từ các vụ án hình sự, dân sự, kinh tế, hành chính theo phân cấp và quy định hiện hành. c) Kiểm tra kiểm soát các yếu tố hình thành giá hàng hoá, dịch vụ của tổ chức, cá nhân khi phát hiện có dấu hiệu độc quyền, liên kết và giá trên địa bàn huyện, thành phố theo quy định của pháp luật. d) Tổ chức thanh tra, kiểm tra giá trong phạm vi huyện, thành phố quản lý, phối hợp tham gia các cuộc thanh tra, kiểm tra giá theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. đ) Quyết định đơn giá thuê đất, cho thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với hộ gia đình, cá nhân thuê đất trên địa bàn huyện, thành phố. e) Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố giao cho phòng Tài chính - Kế hoạch và các phòng ban có liên quan chịu trách nhiệm giúp Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố thực hiện việc quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn theo quy định. Điều 11. Quyền hạn, trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn tỉnh. 1. Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh có các quyền hạn sau: a) Được quyền tự quyết định giá mua, giá bán hàng hoá, dịch vụ trừ những hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục do nhà nước định giá; quyết định giá hàng hoá dịch vụ trong khung giá, giới hạn giá do cơ quan có thẩm quyền quyết định giá. b) Được quyền bán hàng hoá, dịch vụ theo giá đã đăng ký, kê khai theo quy định của pháp luật. c) Đề nghị cơ quan có thẩm quyền tổ chức hiệp thương về giá và có quyền rút lại hồ sơ hiệp thương về giá để tự thoả thuận với nhau về giá mua, giá bán của hàng hoá, dịch vụ đề nghị hiệp thương giá trước khi cơ quan có thẩm quyền hiệp thương. | 2,078 |
124,244 | d) Khiếu nại quyết định về giá của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền làm thiệt hại đến lợi ích hợp pháp của đơn vị, cá nhân. đ) Khiếu nại, tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật về giá. 2. Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh có trách nhiệm sau: a) Lập, trình phương án giá hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục nhà nước quyết định giá, báo cáo cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành thẩm tra, xem xét tổng hợp trình cấp có thẩm quyền quyết định sau khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính hoặc trình Sở Tài chính quyết định theo nhiệm vụ giao của Uỷ ban nhân dân tỉnh. b) Thực hiện đăng ký giá, kê khai giá theo quy định của pháp luật; phải công khai thông tin về giá và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đúng đắn đối với giá hàng hoá, dịch vụ đã đăng ký giá, kê khai giá. c) Có trách nhiệm thực hiện việc giải trình mức giá đã đăng ký, kê khai và phải thực hiện việc đăng ký lại; kê khai lại giá nếu cơ quan chủ trì tiếp nhận việc đăng ký giá, kê khai giá phát hiện mức giá đăng ký, kê khai không hợp lý và có văn bản yêu cầu thực hiện lại việc đăng ký giá, kê khai giá. d) Thực hiện việc niêm yết giá và bán theo giá niêm yết. Chấp hành các quyết định và các biện pháp bình ổn giá của các cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. đ) Chấp hành theo yêu cầu của cơ quan thanh tra, kiểm tra giá, chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực và số liệu trong hồ sơ về giá được lưu trữ tại đơn vị mình. Báo cáo đầy đủ về giá thành sản xuất, giá bán, giá mua, chi phí sản xuất lưu thông hàng hoá, dịch vụ theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. e) Bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm pháp luật về giá theo quy định của pháp luật. Điều 12. Bình ổn giá, đăng ký giá, kê khai giá; thực hiện công khai thông tin về giá; Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá, đăng ký giá, kê khai giá; biện pháp thực hiện bình ổn giá theo Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc công bố danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá, đăng ký giá, kê khai giá; biện pháp thực hiện bình ổn giá từng thời điểm (theo Quyết định cụ thể từng thời điểm). Điều 13. Niêm yết giá Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh phải thực hiện việc niêm yết giá hàng hóa, dịch vụ tại cửa hàng, nơi giao dịch mua và bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ, cụ thể: 1. Niêm yết rõ ràng, công khai tại các cửa hàng, đại lý, nơi bán hàng,... phù hợp với chủng loại, quy cách chất lượng, trọng lượng, số lượng để mua bán thuận tiện, không gây nhầm lẫn cho khách hàng; 2. Đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá thì tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phải niêm yết đúng giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và bán đúng giá đã niêm yết; 3. Mức giá niêm yết là căn cứ để cơ quan Thuế xác định mức thuế phải nộp đối với tổ chức, cá nhân. Điều 14. Trình tự, thủ tục trong việc lập, trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định phương án giá và cơ quan có thẩm quyền quyết định giá: Thực hiện theo Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12 tháng 8 năm 2010 của Bộ Tài chính; quy chế tính giá theo quy định tại Thông tư số 154/2010/TT-BTC ngày 01/10/2010 của Bộ Tài chính Về việc ban hành Quy chế tính giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ. Điều 15. Thực hiện quản lý nhà nước đối với hoạt động thẩm định giá trên địa bàn của tỉnh theo quy định của pháp luật. 1. Tài sản Nhà nước phải thẩm định giá: Thực hiện theo quy định hiện hành của Chính phủ và Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính và các quy định cụ thể của Ủy ban nhân dân tỉnh và hướng dẫn của Sở Tài chính cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương. 2. Cơ quan Tài chính các cấp có trách nhiệm quản lý Nhà nước về giá đối với hoạt động thẩm định giá trên địa bàn. Kết quả thẩm định giá của cơ quan của các doanh nghiệp, cơ quan tư vấn thẩm định giá phải được cơ quan quản lý nhà nước về giá xem xét trước khi sử dụng vào các mục đích liên quan đến thu, chi bằng nguồn ngân sách và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác. Điều 16. Tổ chức Hiệp thương giá. 1. Điều kiện tổ chức hiệp thương giá: a) Theo đề nghị của một trong hai bên mua, bán khi các bên này không thỏa thuận được giá mua, bán để ký hợp đồng hoặc theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; b) Phải là hàng hóa, dịch vụ quan trọng có tính chất độc quyền mua, độc quyền bán không thuộc phạm vi định giá tại Điều 5 của Quy định này; là hàng hóa, dịch vụ được sản xuất ra trong điều kiện sản xuất, kinh doanh đặc thù mà trong quan hệ mua, bán các bên phụ thuộc lẫn nhau không thể thay thế được, không có cạnh tranh trên thị trường. 2. Cơ quan tổ chức hiệp thương giá: Sở Tài chính tổ chức hiệp thương giá theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc theo đề nghị của bên mua, bán hoặc một trong hai bên mua, bán mà cả hai bên này có trụ sở đặt trên địa bàn tỉnh, kinh doanh những hàng hóa, dịch vụ quan trọng có tác động đến phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương; 3. Công bố kết quả hiệp thương giá. a) Kết quả hiệp thương giá được cơ quan có thẩm quyền quản lý Nhà nước về giá công bố bằng văn bản để các bên tham gia hiệp thương thực hiện; b) Trong trường hợp đã hiệp thương mà hai bên chưa đi đến nhất trí thì cơ quan quản lý giá ban hành quyết định mức giá tạm thời để các bên thi hành cho đến khi các bên thỏa thuận được mức giá. Điều 17. Kiểm soát giá độc quyền, chống bán phá giá. Thực hiện theo quy định hiện hành của Chính phủ và Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính và các quy định cụ thể của Ủy ban nhân dân tỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương. Điều 18. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm pháp luật về giá. Cơ quan quản lý giá các cấp thường xuyên tiến hành kiểm tra, thanh tra tình hình chấp hành giá, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm pháp luật về giá theo quy định hiện hành của Chính phủ và Thông tư hướng dẫn của các cơ quan Trung ương. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 19. Tổ chức thực hiện. 1. Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các ngành liên quan hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này. 2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Giám đốc các doanh nghiệp, các đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức và cá nhân trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh các quy định quản lý nhà nước về giá theo Quy định của Quyết định này. Điều 20. Những nội dung khác về quản lý Nhà nước về giá không Quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Tài chính để nghiên cứu, xem xét, tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh Quyết định điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./. CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN TIẾT KIỆM VÀ SỬ DỤNG ĐIỆN HIỆU QUẢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG Theo nhận định, dự báo của Bộ Công Thương, trong năm 2011 và một vài năm tới, nước ta sẽ còn gặp nhiều khó khăn trong việc cung cấp điện, nhất là vào các tháng mùa khô do không đủ lượng nước để các nhà máy thủy điện phát điện. Trong khi đó, việc tiết kiệm điện trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt chưa được thực hiện triệt để, ý thức về tiết kiệm điện trong nhiều tổ chức, hộ gia đình và cá nhân chưa cao, gây lãng phí và ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng các nguồn lực của đất nước cho phát triển kinh tế - xã hội. Để góp phần đảm bảo nguồn cung cấp điện ổn định cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh và nhu cầu sinh hoạt thiết yếu của nhân dân trên địa bàn tỉnh theo hướng sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng chỉ thị: 1. Mọi tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh cần quan tâm và tích cực hưởng ứng, tham gia thực hiện các biện pháp tiết kiệm điện theo nội dung yêu cầu sau đây: a) Đối với các cơ quan, đơn vị nhà nước các cấp: - Xây dựng và thực hiện kế hoạch tiết kiệm điện năng sử dụng hàng năm của cơ quan, đơn vị theo Thông tư 111/2009/TTLT/BTC-BCT của Liên Bộ Tài chính - Công Thương về hướng dẫn thực hiện tiết kiệm điện trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập. - Xây dựng, ban hành Quy định về sử dụng điện trong cơ quan, về thay thế, sửa chữa các trang thiết bị sử dụng điện tại cơ quan, đơn vị đảm bảo các nguyên tắc sau: + Tắt các thiết bị dùng điện không cần thiết khi ra khỏi phòng và cắt hẳn nguồn điện nếu không sử dụng các thiết bị khi hết giờ làm việc; + Tận dụng tối đa ánh sáng và thông gió tự nhiên, tắt bớt đèn chiếu sáng khi số người trong phòng giảm. Thiết kế, lắp đặt hệ thống chiếu sáng chung hợp lý, giảm ít nhất 50% số lượng điện năng dùng cho chiếu sáng chung ở hành lang, khu vực sân, vườn, hàng rào; + Chỉ sử dụng máy điều hòa nhiệt độ khi thật cần thiết, cài đặt chế độ làm mát từ 250C trở lên. Dùng quạt thay thế điều hòa nhiệt độ khi thời tiết không quá nóng. + Khi cải tạo hoặc trang bị mới phải sử dụng phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng hiệu suất cao theo quy định hoặc thiết bị sử dụng điện có dán nhãn tiết kiệm năng lượng và không sử dụng bóng đèn nung sáng (đèn sợi đốt). + Phổ biến, quán triệt và vận động toàn thể cán bộ, nhân viên trong cơ quan, đơn vị thực hiện nghiêm túc việc tiết kiệm điện, đưa nội dung sử dụng điện tiết kiệm vào chỉ tiêu đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, chấp hành kỷ luật nội bộ và thi đua khen thưởng hàng năm. | 2,054 |
124,245 | b) Đối với việc chiếu sáng công cộng: - Kiểm tra, đánh giá chế độ chiếu sáng công cộng theo các tiêu chuẩn chiếu sáng hiện hành, đảm bảo nguyên tắc chiếu sáng hiệu quả, tiết kiệm theo tiêu chuẩn Việt Nam TCXDVN 259:2001 . - Đối với hệ thống chiếu sáng xây dựng mới: áp dụng hệ thống thiết bị điều khiển tự động có chế độ điều chỉnh công suất để giảm công suất chiếu sáng về đêm khi mật độ giao thông giảm. - Đối với hệ thống chiếu sáng hiện hữu: đầu tư, trang bị bổ sung hệ thống điều khiển tự động cho các hệ thống chiếu sáng đường phố chính, điều chỉnh thời gian chiếu sáng đường phố hợp lý theo mùa trong năm, phù hợp theo đặc điểm nhu cầu sinh hoạt và các hoạt động, các sự kiện tại địa phương, tránh lãng phí điện. - Khi thay thế đèn hư hỏng phải sử dụng nguồn sáng và các thiết bị chiếu sáng hiệu suất cao, chiếu sáng đường phố sử dụng bóng đèn natri cao áp và thấp áp; chiếu sáng ngõ nhỏ và đường dành cho người đi bộ sử dụng bóng đèn natri thấp áp công suất nhỏ và đèn compact; chiếu sáng quảng trường dùng đèn metal halide; khuyến khích sử dụng bóng đèn LED tại các vị trí thích hợp; - Trong hệ thống đèn chiếu sáng vườn hoa, công viên chỉ sử dụng các loại đèn tiết kiệm điện, giảm 50% công suất chiếu sáng vào giờ cao điểm buổi tối của hệ thống điện, trừ các dịp ngày lễ, ngày tết và các sự kiện lớn tại địa phương. c) Đối với việc sử dụng điện cho sinh hoạt và kinh doanh dịch vụ: - Các hộ gia đình hạn chế sử dụng các thiết bị tiêu thụ điện lớn (máy điều hòa, bình nước nóng, bàn ủi điện…) trong thời gian cao điểm từ 17 giờ đến 21 giờ hàng ngày; khuyến khích sử dụng các loại bóng đèn tiết kiệm điện như bóng compact hoặc bóng đèn huỳnh quang T8, T5, chấn lưu hiệu suất cao, thiết bị đun nước nóng bằng năng lượng mặt trời, thiết bị điện có dán nhãn tiết kiệm năng lượng, ngắt các thiết bị điện không sử dụng ra khỏi nguồn điện. - Các nhà hàng, khách sạn, cơ sở dịch vụ, thương mại giảm 50% công suất chiếu sáng quảng cáo trang trí ngoài trời vào thời gian cao điểm buổi tối; từ sau 22 giờ tắt toàn bộ đèn chiếu sáng các pano quảng cáo tấm lớn. Đồng thời tuân thủ nghiêm các quy định về chiếu sáng tiết kiệm và hiệu quả; sẵn sàng cắt, giảm nhu cầu sử dụng điện khi có thông báo của Công ty Điện lực Sóc Trăng trong trường hợp xảy ra thiếu điện. d) Đối với các doanh nghiệp sản xuất: - Xây dựng các giải pháp sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả, đảm bảo sử dụng đúng công suất và biểu đồ phụ tải đã đăng ký trong hợp đồng mua bán điện; bố trí kế hoạch sản xuất hợp lý, hạn chế tối đa việc sử dụng các thiết bị tiêu thụ công suất điện lớn như các máy nghiền, trạm bơm nước, máy nén khí… vào giờ cao điểm, không để các thiết bị điện hoạt động không tải. Tắt các thiết bị điện và đèn chiếu sáng không cần thiết trong thời gian nghỉ giữa ca. Chuẩn bị các nguồn dự phòng để đáp ứng nhu cầu sản xuất khi xảy ra thiếu điện, xây dựng phương án tự cắt giảm phụ tải khi xảy ra thiếu điện. - Triệt để tiết kiệm điện chiếu sáng sân, vườn, đường nội bộ trong các khu công nghiệp. - Các doanh nghiệp thuộc danh mục cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm theo quy định tại Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả phải xây dựng kế hoạch tiết kiệm điện mỗi năm ít nhất 1%. 2. Sở Công Thương: - Chủ trì, phối hợp với các ngành, địa phương hữu quan và Công ty Điện lực Sóc Trăng trong việc kiểm tra, giám sát và xử lý kịp thời các trường hợp không thực hiện các biện pháp tiết kiệm điện trên địa bàn; có kế hoạch phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng, các đoàn thể tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật về tiết kiệm điện. - Phối hợp với các tổ chức tư vấn, các trung tâm tiết kiệm năng lượng hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp đầu tư, thực hiện các giải pháp tiết kiệm năng lượng và phổ biến, khuyến khích các doanh nghiệp sử dụng các trang thiết bị hiệu suất cao, tiết kiệm năng lượng trong sản xuất. - Phối hợp các sở ngành liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được quy định trong Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. 3. Sở Thông tin và Truyền thông: Chỉ đạo các cơ quan báo, đài địa phương dành thời lượng thích hợp để tuyên truyền về chủ trương thực hiện các giải pháp tiết kiệm của Nhà nước; xây dựng và phát sóng các chương trình truyền hình, phát thanh về tiết kiệm điện. 4. Công ty Điện lực Sóc Trăng: - Tổ chức thống kê, theo dõi và báo cáo tình hình sử dụng điện tại các cơ quan, đơn vị nhà nước và các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế trên địa bàn, có so sánh với mức sử dụng điện của tháng cùng kỳ năm trước, đối chiếu chỉ tiêu tiết kiệm 10% sản lượng điện sử dụng trong các cơ quan, đơn vị nhà nước; thông báo cho khách hàng sử dụng điện và báo cáo Sở Công Thương, Sở Tài chính và Ủy ban nhân dân tỉnh để có chỉ đạo xử lý các đơn vị, khách hàng không thực hiện nghiêm chủ trương tiết kiệm điện. - Phối hợp Sở Công Thương tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện các giải pháp tiết kiệm điện khi xảy ra thiếu điện. - Lập danh sách các cơ sở sản xuất, kinh doanh theo thứ tự ưu tiên hạn chế ngừng, giảm mức cung cấp điện trong điều kiện thiếu điện, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện đúng các quy định của Luật Điện lực, không làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp; tránh việc cắt điện sinh hoạt trên diện rộng, kéo dài. 5. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: - Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến sâu rộng chủ trương tiết kiệm điện cho cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, các chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh và nhân dân trên địa bàn. - Chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện tiết kiệm điện đối với các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước, các đơn vị quản lý chiếu sáng công cộng, có biện pháp xử lý kịp thời đối với các trường hợp không thực hiện nghiêm chủ trương tiết kiệm điện của Nhà nước. 6. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể, tổ chức chính trị xã hội các cấp tổ chức vận động đoàn viên, hội viên và các tầng lớp nhân dân tích cực thực hiện việc tiết kiệm điện trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt. 7. Thủ trưởng các sở ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các tổ chức, cá nhân hoạt động điện lực và sử dụng điện trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm thực hiện nghiêm Chỉ thị này. 8. Giao Sở Công Thương theo dõi, đôn đốc các ngành, các cấp có kế hoạch triển khai, thực hiện và định kỳ hàng quý tổng hợp, báo cáo tình hình, kết quả thực hiện tiết kiệm điện trên địa bàn về Ủy ban nhân dân tỉnh. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THAY THẾ PHỤ LỤC 3 BAN HÀNH THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 10/2011/QĐ-UBND NGÀY 15/3/2011 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND, ngày 26/11/2003; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Sóc Trăng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thay thế phụ lục 3 ban hành theo Quyết định số 10/2011/QĐ-UBND ngày 15/3/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về giao chỉ tiêu phấn đấu tăng thu ngân sách nhà nước trong cân đối và chỉ tiêu tiết kiệm thêm 10% chi thường xuyên ngân sách địa phương trong 9 tháng còn lại của năm 2011 cho các sở ngành, địa phương thuộc tỉnh Sóc Trăng. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, tỉnh Sóc Trăng căn cứ Quyết định kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT BỔ SUNG GIÁ THU MỘT PHẦN VIỆN PHÍ CỦA MỘT SỐ DỊCH VỤ, KỸ THUẬT Y TẾ ÁP DỤNG CHO CƠ SỞ Y TẾ TRONG TỈNH BÌNH ĐỊNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 95/CP ngày 27/8/1994 của Chính phủ về việc thu một phần viện phí; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTBXH ngày 26/01/2006 của liên Bộ Y tế - Tài chính - Lao động Thương binh và Xã hội về bổ sung Thông tư liên bộ số 14/TTLB ngày 30/9/1995 của Liên Bộ Y tế -Tài chính – Lao động Thương binh và Xã hội – Ban Vật giá Chính phủ về việc hướng dẫn thực hiện thu một phần viện phí; Theo đề nghị của Liên ngành: Sở Y tế, Sở Tài chính, Bảo hiểm xã hội tỉnh tại Biên bản cuộc họp ngày 02/3/2011 và đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 85/TTr-SYT ngày 22/3/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt giá thu một phần viện phí của một số dịch vụ, kỹ thuật y tế áp dụng cho các cơ sở y tế trong tỉnh Bình Định; cụ thể như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Giao Giám đốc Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Bảo hiểm Xã hội tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở Tài chính, Y tế, Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh, Giám đốc các cơ sở y tế trong tỉnh Bình Định và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư; | 2,064 |
124,246 | Xét đề nghị của Sở Tài chính tại tờ trình số 158/TC-TTr ngày 25 tháng 3 năm 2011 về việc xin phê duyệt điều chỉnh đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bảng đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất, trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 04/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính; Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tư pháp, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT (Kèm theo Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam) Phần I NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG I. PHẠM VI ÁP DỤNG: Bồi thường cây trồng, vật nuôi (nuôi trồng thuỷ sản) khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế theo quy định tại Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. II. NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH: 1. Mức bồi thường đối với cây hàng năm bằng giá trị sản lượng thu hoạch của một (01) vụ thu hoạch. Giá trị sản lượng của một (01) vụ thu hoạch được tính theo năng suất cao nhất trong ba (03) năm trước liền kề của cây trồng chính tại địa phương theo thời giá trung bình của nông sản cùng loại ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất. 2. Cây lâu năm bao gồm cây công nghiệp, cây ăn quả, cây lấy gỗ, lấy lá, cây rừng quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 74-CP ngày 25 tháng 10 năm 1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp, khi Nhà nước thu hồi được bồi thường theo giá trị hiện có của vườn cây, giá trị này không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất. Giá trị hiện có của vườn cây lâu năm để tính bồi thường được xác định như sau: a) Cây trồng đang ở chu kỳ đầu tư hoặc đang ở thời gian xây dựng cơ bản thì giá trị hiện có của vườn cây là toàn bộ chi phí đầu tư ban đầu và chi phí chăm sóc đến thời điểm thu hồi đất tính thành tiền theo thời giá tại thị trường địa phương; b) Cây lâu năm là loại thu hoạch một lần (cây lấy gỗ) đang ở trong thời kỳ thu hoạch thì giá trị hiện có của vườn cây được tính bồi thường bằng (=) số lượng từng loại cây trồng nhân (x) với giá bán một (01) cây tương ứng cùng loại, cùng độ tuổi, cùng kích thước hoặc có cùng khả năng cho sản phẩm ở thị trường địa phương tại thời điểm bồi thường trừ (-) đi giá trị thu hồi (nếu có); c) Cây lâu năm là loại thu hoạch nhiều lần (ví dụ như cây ăn quả, cây lấy dầu, nhựa...) đang ở trong thời kỳ thu hoạch thì giá trị hiện có của vườn cây được tính bồi thường là giá bán vườn cây ở thị trường địa phương tại thời điểm bồi thường trừ (-) đi giá trị thu hồi (nếu có); d) Cây lâu năm đã đến thời hạn thanh lý thì chỉ bồi thường chi phí chặt hạ cho chủ sở hữu vườn cây. Chi phí đầu tư ban đầu, chi phí chăm sóc, chi phí chặt hạ quy định tại khoản này được tính thành tiền theo mức chi phí trung bình tại địa phương do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể đối với từng loại cây. 3. Đối với cây trồng và lâm sản phụ trồng trên diện tích đất lâm nghiệp do Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân để trồng, khoanh nuôi, bảo vệ, tái sinh rừng, mà khi giao là đất trống, đồi núi trọc, hộ gia đình, cá nhân tự bỏ vốn đầu tư trồng rừng thì được bồi thường theo giá bán cây rừng chặt hạ tại cửa rừng cùng loại ở địa phương tại thời điểm có quyết định thu hồi đất trừ (-) đi giá trị thu hồi (nếu có). III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH: 1. Giá trị bồi thường cây trồng, vật nuôi được xác định theo đơn giá quy định (quy định tại phần II). 2. Đối với cây trồng lâu năm: a) Đối với cây lấy gỗ đã đến thời kỳ thu hoạch giá trị bồi thường xác định theo đơn giá quy định trừ đi giá trị thu hồi. Giá trị thu hồi xác định bằng 30% giá trị bồi thường. b) Đối với cây lâu năm đến thời hạn thanh lý thì chỉ bồi thường chi phí chặt hạ, mức chi phí tối đa không quá 10% giá trị bồi thường. c) Trường hợp cây lâu năm chưa có trong bảng giá quy định được xác định theo cây trồng chính tại địa phương hoặc xác định theo giá trị kinh tế của loại cây tương đương theo mức giá quy định trong bảng giá tuỳ theo từng loại cây trồng. 3. Đối với cây trồng hàng năm: a) Tại thời điểm thu hồi đất cây trồng hàng năm đã đến thời kỳ thu hoạch thì không được bồi thường. b) Tại thời điểm thu hồi đất cây trồng hàng năm chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được bồi thường theo quy định. c) Tại thời điểm thu hồi đất mà trên đất thu hồi không có cây trồng, nhưng thời gian từ thời điểm thông báo thu hồi đất đến thời điểm thu hồi đất, người có đất bị thu hồi phải ngừng sản xuất thì được hỗ trợ. Mức hỗ trợ tính bằng 40% mức bồi thường. 4. Đối với vật nuôi: a) Đối với vật nuôi mà tại thời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch thì không bồi thường. b) Đối với vật nuôi mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được bồi thường theo quy định. 5. Đối với cây trồng, vật nuôi di chuyển được thì bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra, mức bồi thường căn cứ vào thực tế Hội đồng bồi thường hỗ trợ (BTHT) xác định nhưng mức tối đa không quá 40% giá trị bồi thường của cây con cùng loại trong bảng giá quy định. 6. Hỗ trợ cây trồng, vật nuôi trên đất bị ảnh hưởng: a) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi hết đất ở nhưng được cấp có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích từ đất vườn, đất ao, đất sản xuất nông nghiệp (Trong cùng 1 khuôn viên với đất ở bị thu hồi) sang làm đất ở thì được bồi thường cây trồng và vật nuôi trên phần diện tích đất được phép chuyển mục đích. Mức bồi thường được tính theo quy định. b) Đối với đất nuôi trồng thuỷ sản khi bị thu hồi trên 50% diện tích của thửa đất, phần diện tích còn lại bị ảnh hưởng trực tiếp, căn cứ mức độ bị ảnh hưởng thực tế Hội đồng BTHT xác định hỗ trợ, mức hỗ trợ từ 30 đến 50% mức bồi thường theo quy định. 7. Đối với cây trồng, vật nuôi gắn liền với đất thu hồi trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 20 Nghị định 197/2004/NĐ-CP được hỗ trợ 80% mức bồi thường. 8. Đối với cây trồng vật nuôi gắn liền với đất thu hồi trong trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 20 Nghị định 197/2004/NĐ-CP được hỗ trợ 60% mức bồi thường. Phần II BẢNG ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI I. ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY TRỒNG HÀNG NĂM: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> II. ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY LÂU NĂM: 1. Đơn giá bồi thường cây ăn quả, lá: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 2. Đơn giá bồi thường cây lấy gỗ: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> III. ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY TRỒNG KHÁC: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> IV. ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG VẬT NUÔI (NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Ghi chú: Đối với những loại cây trồng, vật nuôi có sản lượng cao hơn mức trong bảng giá bồi thường thì được vận dụng hệ số sản lượng để tính bồi thường nhưng mức tối đa không quá 1,5 lần so với mức giá trong bảng đơn giá bồi thường trên./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH "MỨC THU THỦY LỢI PHÍ VÀ MỨC BÙ THỦY LỢI PHÍ ĐỐI VỚI TỔ CHỨC QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI" ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi số 32/2001/PL-UBTVQH10 ngày 04 tháng 4 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi và Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP; Căn cứ Nghị định số 31/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích; Căn cứ Thông tư số 36/2009/TT-BTC ngày 26 tháng 2 năm 2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 115/2008/NĐ-CP; Thông tư số 11/2009/TT-BTC ngày 21 tháng 01 năm 2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn đặt hàng, giao kế hoạch đối với các đơn vị làm nhiệm vụ quản lý khai thác công trình thủy lợi và quy chế quản lý tài chính của công ty Nhà nước làm nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 351/TC-NS, ngày 15 tháng 3 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định "Mức thu thủy lợi phí và mức bù thủy lợi phí đối với tổ chức quản lý, khai thác công trình thủy lợi” trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, mức thu và bù thủy lợi phí trước đây thực hiện theo mức quy định tại Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ. Bãi bỏ Quyết định số 656/QĐ-UBND ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh. | 2,033 |
124,247 | Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Giám đốc Công ty TNHH Một thành viên KTCTTL Quảng Bình và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH MỨC THU THỦY LỢI PHÍ VÀ MỨC BÙ THỦY LỢI PHÍ ĐỐI VỚI TỔ CHỨC QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 639/QĐ-UBND ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Điều I. Quy định mức thu thủy lợi phí và miễn thủy lợi phí, tiền nước áp dụng cho từng đối tượng công trình 1. Đối với các công trình đầu tư bằng vốn ngân sách Nhà nước (Công ty TNHH MTV Quản lý và khai thác công trình thủy lợi): Mức thu thủy lợi phí và miễn thủy lợi phí thực hiện theo đơn giá mức thủy lợi phí và tiền nước quy định tại Nghị định 115/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ. Riêng nuôi trồng thủy sản nuôi cá bè tại công trình chứa nước thủy lợi được thu theo mức 9% trị giá sản lượng thu được. 2. Đối với các công trình thủy lợi được đầu tư bằng nguồn vốn không thuộc ngân sách Nhà nước hoặc có một phần vốn ngân sách Nhà nước do đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi thỏa thuận với hộ dùng nước. a. Mức thu thủy lợi phí và miễn thủy lợi phí đối với đất trồng lúa: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Trong hệ thống công trình dịch vụ, căn cứ vào chất lượng phục vụ để áp dụng mức thu như sau: - Trường hợp tưới tiêu chủ động một phần thì thu bằng 60% mức phí trên. - Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới tiêu bằng trọng lực thì thu bằng 40% mức phí trên. - Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới tiêu bằng động lực thì thu bằng 50% mức phí trên. - Trường hợp lợi dụng thủy triều để tưới tiêu thì thu bằng 70% mức phí tưới tiêu bằng trọng lực. - Đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ Đông thì mức thu thủy lợi phí bằng 40% mức thủy lợi phí đối với đất trồng lúa. - Ủy quyền cho Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quy định danh mục công trình cụ thể và biện pháp tưới tiêu áp dụng đối với từng công trình thủy lợi do tổ chức, cá nhân đầu tư bằng nguồn vốn tự có quản lý và sử dụng. b. Mức thu tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> - Trường hợp lấy nước theo khối lượng thì mức tiền nước được tính từ vị trí nhận nước của tổ chức, cá nhân sử dụng nước. - Trường hợp cấp nước mới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m3) thì thu theo diện tích (ha), mức thu bằng 40% mức thủy lợi phí đối với đất trồng lúa. Điều II. Quy định phương thức đặt hàng, giao kế hoạch, duyệt dự toán, cấp phát, quản lý thanh quyết toán kinh phí cho các đơn vị làm nhiệm vụ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi Căn cứ Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi. Thông tư số 36/2009/TT-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi. Căn cứ vào tình hình thực tế doanh nghiệp của địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh quy định hình thức phân bổ kinh phí cấp bù thủy lợi phí như sau: 1. Đối với Công ty TNHH MTV Quản lý và khai thác công trình thủy lợi: Hàng năm đơn vị thực hiện lập dự toán, xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Căn cứ vào kinh phí cấp bù miễn thủy lợi phí do Trung ương bổ sung và kế hoạch tưới tiêu của đơn vị. Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ giao kế hoạch vốn cấp bù thủy lợi phí và phê duyệt quyết toán cho đơn vị. 2. Đối với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Căn cứ vào điều kiện, tình hình thực tế của từng địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Ủy ban nhân dân huyện, thành phố lựa chọn hình thức giao kế hoạch hoặc đặt hàng đối với các đơn vị, tổ chức, cá nhân quản lý các công trình thủy lợi. Hàng năm, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố phải quyết toán với ngân sách cấp tỉnh khoản trợ cấp bù miễn thủy lợi phí theo quy định quyết toán chương trình mục tiêu của Luật Ngân sách Nhà nước. (Giao Sở Tài chính hướng dẫn cụ thể). Các mức thu tại Quy định này áp dụng từ năm 2011. Mức thu, bù thủy lợi phí và tiền nước trước đây thực hiện theo mức quy định tại Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ. Điều III. Tổ chức thực hiện Căn cứ vào Quy định này, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban ngành liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi chịu trách nhiệm triển khai thực hiện./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TỈNH BÌNH ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29/11/2005; Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 57/2006/NĐ-CP ngày 09/6/2006 của Chính phủ về thương mại điện tử; Căn cứ Quyết định số 1073/QĐ-TTg ngày 12/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2011 - 2015; Căn cứ Công văn số 7184/BCT-TMĐT ngày 20/7/2010 và Công văn số 7798/BCT-TMĐT ngày 04/8/2010 của Bộ Công Thương về việc xây dựng Kế hoạch phát triển thương mại điện tử tại địa phương giai đoạn 2011-2015; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 05/TTr-SCT, ngày 26/01/2011. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Kế hoạch phát triển thương mại điện tử tỉnh Bình Định giai đoạn 2011 - 2015:” Điều 2. Giao Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị doanh nghiệp, UBND các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này. Định kỳ tổng hợp báo cáo tình hình triển khai thực hiện cho UBND tỉnh và Bộ Công Thương theo quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở Công Thương, Thông tin và Truyền thông, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TỈNH BÌNH ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 639/QĐ-CTUBND ngày 28/3/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Định) I. Căn cứ lập Kế hoạch - Luật Giao địch điện tử ngày 29/11/2005; - Luật Công nghệ thông tin ngày 29/6/2006; - Nghị định số 57/2006/NĐ-CP ngày 09/6/2006 của Chính phủ về thương mại điện tử; - Quyết định số 1073/QĐ-TTg ngày 12/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2011 - 2015; - Công văn số 7184/BCT-TMĐT ngày 20/7/2010 và Công văn số 7798/BCT-TMĐT ngày 04/8/2010 của Bộ Công Thương về việc xây dựng Kế hoạch phát triển thương mại điện tử tại địa phương giai đoạn 2011-2015; II. Thực trạng phát triển thương mại điện tử tỉnh Bình Định giai đoạn 2007 - 2010 1. Thực trạng về phát triển thương mại điện tử: Qua 4 năm triển khai thực hiện Kế hoạch phát triển thương mại điện tử của tỉnh Bình Định giai đoạn 2007 - 2010 (phê duyệt tại Quyết định số 1595/QĐ-CTUBND, ngày 13/7/2007 của UBND tỉnh) bước đầu đã đạt được một số kết quả tích cực, nhiều hoạt động được triển khai như: tổ chức các khóa tập huấn cho cán bộ quản lý nhà nước và doanh nghiệp, xây dựng chuyên mục tuyên truyền về lợi ích của thương mại điện tử đối với hoạt động của doanh nghiệp trên trang website của Sở và trên báo Bình Định. Qua đó, đã góp phần nâng cao nhận thức của một số doanh nghiệp biết đến lợi ích của việc ứng dụng thương mại điện tử vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Theo số liệu thống kê của Sở Thông tin và Truyền thông, đến nay trên địa bàn tỉnh có khoản 95% doanh nghiệp có kết nối Internet bằng đường truyền ADSL; 20% doanh nghiệp tiến hành giao dịch TMĐT loại hình doanh nghiệp với người tiêu dùng hoặc doanh nghiệp với doanh nghiệp, trong đó: 90% doanh nghiệp sử dụng thư điện tử trong hoạt động giao dịch và trao đổi thông tin; 52% doanh nghiệp có trang thông tin điện tử, cập nhật định kỳ thông tin hoạt động và quảng bá sản phẩm của doanh nghiệp; 15% doanh nghiệp tham gia các website thương mại điện tử để mua bán các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ liên quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; 80% doanh nghiệp ứng dụng các phần mềm chuyên dụng trong hoạt động quản lý sản xuất và kinh doanh. Các tiện ích hỗ trợ người tiêu dùng tham gia thương mại điện tử loại hình doanh nghiệp với người tiêu dùng bước đầu được hình thành, có 15 siêu thị, trung tâm mua sắm và cơ sở phân phối cho phép người tiêu dùng thanh toán không dùng tiền mặt khi mua hàng; 05 cơ sở kinh doanh trong các lĩnh vực thương mại dịch vụ như vận tải, văn hóa, thể thao và du lịch có các kênh giao dịch điện tử phục vụ người tiêu dùng và 11% dịch vụ hành chính công mức độ 2 trở lên được cung cấp trên mạng internet phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Sở Công Thương phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư cung cấp thông tin tiếng Anh và tiếng Việt cho Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin - Bộ Công Thương và Chi nhánh Phòng Thương mại - Công nghiệp Việt Nam tại Đà Nẵng đăng giới thiệu về tiềm năng, lợi thế, chính sách, dự án đầu tư của tỉnh và giới thiệu danh mục 170 doanh nghiệp của Bình Định trên Cổng thông tin Xuất khẩu Việt Nam (vnex.com.vn); và Cổng “Kinh doanh Miền Trung” (mientrungbiz.vn). Phối hợp với Cục thương mại điện tử và Công nghệ thông tin - Bộ Công Thương triển khai chương trình hỗ trợ “Mỗi doanh nghiệp 1 website”, Sở cũng đã phối với Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin - Bộ Công Thương xây dựng và đưa vào hoạt động Sàn giao dịch thương mại điện tử chuyên ngành đồ gỗ Bình Định tại địa chỉ www.binhdinhwood.com với hơn 40 doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh tham gia hoạt động. | 2,198 |
124,248 | 2. Những khó khăn, hạn chế và nguyên nhân: a. Khó khăn, hạn chế: - Nhiều doanh nghiệp chưa thật sự quan tâm, chưa thấy hết được lợi ích, hiệu quả mà ứng dụng thương mại điện tử mang lại đối với hoạt động sản xuất kinh doanh, nên việc đầu tư ứng dụng thương mại điện tử chưa thật sự đúng mức. Doanh nghiệp và người tiêu dùng chưa có thói quen mua bán qua mạng. - Nguồn nhân lực phục vụ cho phát triển thương mại điện tử còn thiếu và yếu, chưa đáp ứng được yêu cầu. - Số lượng website của các doanh nghiệp chưa nhiều, thông tin trên các trang website của doanh nghiệp hầu hết chỉ bằng tiếng Việt, không thường xuyên cập nhật thông tin, website của doanh nghiệp chỉ dừng lại ở việc giới thiệu doanh nghiệp và hàng hóa, không có chức năng nhận đơn hàng, bán hàng qua mạng nên rất hạn chế thu hút khách hàng, đối tác, nhất là đối tác nước ngoài, - Tỉnh chưa có chính sách cụ thể để hỗ trợ cho các doanh nghiệp trong việc ứng dụng thương mại điện tử, nguồn kinh phí của tỉnh đầu tư phát triển thương mại điện tử của địa phương còn hạn chế. b. Nguyên nhân: * Khách quan: - Thiếu cán bộ có trình độ chuyên môn về công nghệ thông tin ở các cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu ứng dụng thương mại điện tử, nên lúng túng trong công tác triển khai và hạn chế trong việc thực hiện ứng dụng. - Công tác thống kê, thu thập thông tin, phân tích, đánh giá thực trạng thương mại điện tử còn yếu. - Vấn đề an ninh trên môi trường mạng chưa thật sự đảm bảo nên phần nào làm hạn chế việc doanh nghiệp ứng dụng thương mại điện tử. * Chủ quan: - Đối với công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực này chưa được quan tâm đúng mức, sự phối hợp của các ngành có liên quan trong việc triển khai hoạt động này còn nhiều bất cập. Công tác thông tin tuyên truyền về lợi ích của thương mại điện tử chưa nhiều, nội dung hình thức tuyên truyền chưa đa dạng, phong phú, nên nhận thức của các doanh nghiệp về lợi ích của thương mại điện tử trong hoạt động sản xuất kinh doanh chưa cao. III. Mục tiêu của kế hoạch: 1. Mục tiêu chung: Nâng cao nhận thức và đẩy mạnh việc ứng dụng thương mại điện tử trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; đồng thời hỗ trợ, tư vấn, đào tạo nguồn nhân lực ứng dụng thương mại điện tử cho doanh nghiệp có hiệu quả góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh. 2. Mục tiêu cụ thể: Căn cứ mục tiêu phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2011 - 2015 tại Quyết định số 1073/QĐ-TTg ngày 12 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ, căn cứ nhu cầu và thực trạng ứng dụng thương mại điện tử của tỉnh Bình Định, phấn đấu đến năm 2015 phát triển thương mại điện tử của tỉnh Bình Định đạt được các mục tiêu chủ yếu sau: a) 100% cán bộ quản lý nhà nước và doanh nghiệp biết đến lợi ích của thương mại điện tử. b) 50% doanh nghiệp tiến hành giao dịch thương mại điện tử loại hình doanh nghiệp với người tiêu dùng hoặc doanh nghiệp với doanh nghiệp, trong đó: - 100% doanh nghiệp sử dụng thư điện tử trong hoạt động giao dịch và trao đổi thông tin; - 50% doanh nghiệp có trang thông tin điện tử, cập nhật định kỳ thông tin hoạt động và quảng bá sản phẩm của doanh nghiệp; - 35% doanh nghiệp tham gia các website thương mại điện tử để mua bán các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ liên quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; - 50% doanh nghiệp ứng dụng các phần mềm chuyên dụng trong hoạt động quản lý sản xuất và kinh doanh. c) Bước đầu hình thành các tiện ích hỗ trợ người tiêu dùng tham gia thương mại điện tử loại hình doanh nghiệp với người tiêu dùng, trong đó: - 70% các siêu thị, trung tâm mua sắm và cơ sở phân phối hiện đại cho phép người tiêu dùng thanh toán không dùng tiền mặt khi mua hàng; - 30% cơ sở kinh doanh trong các lĩnh vực thương mại dịch vụ như vận tải, văn hóa, thể thao và du lịch phát triển các kênh giao dịch điện tử phục vụ người tiêu dùng. d) 100% cơ quan quản lý nhà nước cung cấp thông tin qua cổng thông tin điện tử của tỉnh và các website của ngành về quy định thủ tục cho các loại công việc liên quan đến doanh nghiệp, người dân (theo đề án 30 của chính phủ). Trong đó: cung cấp 60% dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 liên quan đến thương mại và hoạt động sản xuất kinh doanh trước năm 2014, đến hết năm 2015 có 25% đạt mức độ 4. đ) Phát triển Sàn giao dịch thương mại điện tử: Phát triển Sàn giao dịch thương mại tử chuyên ngành đồ gỗ Bình Định thành không gian giao dịch trực tuyến cho các sản phẩm chủ lực của tỉnh trên phạm vi toàn quốc và cộng đồng doanh nghiệp thế giới, tích hợp các công cụ hỗ trợ thanh toán trực tuyến. IV. Nội dung hoạt động: 1. Triển khai pháp luật về thương mại điện tử a) Tổ chức tuyên truyền trên địa bàn tỉnh để cán bộ quản lý nhà nước, doanh nghiệp và công dân nắm vững các quy định của pháp luật về thương mại điện tử. b) Trong quá trình triển khai chính sách pháp luật về thương mại điện tử, kịp thời phản ánh những vướng mắc, khó khăn cũng như các quy định chưa hợp lý lên các cơ quan có thẩm quyền để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tiễn. c) Tổ chức thực thi các quy định pháp luật liên quan tới thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh: - Tổ chức những hoạt động rà soát, kiểm tra hàng năm để nắm vững tình hình phát triển thương mại điện tử trên địa bàn, làm cơ sở cho việc triển khai chính sách và thực thi pháp luật về thương mại điện tử tại địa phương. - Tổ chức những hoạt động thanh tra liên ngành về lĩnh vực thương mại điện tử tại địa phương. 2. Tuyên truyền, đào tạo nâng cao kiến thức, kỹ năng về nghiệp vụ thương mại điện tử, an ninh mạng cho cán bộ quản lý nhà nước và doanh nghiệp. a) Tổ chức các khóa tập huấn về thương mại điện tử cho cán bộ quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh. - Số lượng: 05 lớp, mỗi năm tổ chức 01 lớp. - Nội dung: Tổng quan và lợi ích của thương mại điện tử; các mô hình thương mại điện tử trên thế giới; thương mại điện tử Việt Nam; hệ thống văn bản pháp luật về thương mại điện tử; các hoạt động thanh tra, kiểm tra, thống kê thương mại điện tử; lập kế hoạch triển khai thương mại điện tử; dịch vụ công trực tuyến; an ninh mạng các kỹ năng khai thác, quản lý và cập nhật thông tin thương mại trực tuyến;... b) Tổ chức các khóa tập huấn chuyên sâu về kỹ năng thương mại điện tử cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. - Số lượng: 05 lớp, mỗi năm tổ chức 01 lớp, mỗi lớp từ 50 đến 100 người - Nội dung: Các kỹ năng khai thác thông tin thương mại trực tuyến; kỹ năng tìm kiếm khách hàng trên Internet; xây dựng và quản trị website thương mại điện tử; xây dựng thương hiệu trực tuyến; tham gia sàn giao dịch thương mại điện tử; thực hiện các giao dịch mua bán trên môi trường Internet,... c) Tuyên truyền về lợi ích của thương mại điện tử cho mọi tầng lớp nhân dân trên các phương tiện truyền thông (như Báo Bình Định, Đài Phát thanh - Truyền hình). - Số lượng: mỗi tháng phát hành 01 kỳ, bắt đầu từ năm 2011. 3. Thu thập và cung cấp các thông tin liên quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh. a) Thu thập, cung cấp thông tin cập nhật về các mặt hàng mũi nhọn của tỉnh, danh sách các doanh nghiệp xuất khẩu lớn, các doanh nghiệp kim ngạch nhập khẩu cao và tiềm năng xuất khẩu của tỉnh lên Cổng thông tin xuất khẩu Việt Nam (VNEX) tại địa chỉ www.vnex.com theo định kỳ tháng, quý, năm. b) Phổ biến, hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu tìm hiểu thông tin về các thị trường tiềm năng tại Cổng thông tin thị trường nước ngoài (www.ttnn.com.vn) của Bộ Công Thương, hàng tháng, trên cơ sở nguồn tin khai thác từ cổng thông tin thị trường nước ngoài, Sở Công Thương chủ trì xây dựng bản tin điện tử cập nhật về tình hình thị trường để cung cấp cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh. c) Nghiên cứu, xây dựng các hệ thống phần mềm, phần cứng để cung cấp các thủ tục cấp giấy phép hiện nay ở Sở Công Thương lên môi trường trực tuyến, triển khai dịch vụ công ở mức độ 1, 2, 3 và 4. d) Nghiên cứu, xây dựng và cung cấp các cơ sở dữ liệu về chứng nhận xuất xứ hàng hóa, cấp phép xuất - nhập khẩu, cơ sở dữ liệu về quản lý thị trường và quản lý cạnh tranh. 4. Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia và ứng dụng thương mại điện tử. a) Hỗ trợ doanh nghiệp thiết lập và sử dụng hệ thống thư điện tử với tên miền dùng riêng của doanh nghiệp. - Số lượng: 50 doanh nghiệp, mỗi năm 10 doanh nghiệp. b) Hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng website thương mại điện tử trong 05 năm 2011-2015. - Số lượng: 75 doanh nghiệp, mỗi năm 15 doanh nghiệp. c) Hỗ trợ các doanh nghiệp tiêu biểu của tỉnh có khả năng và mong muốn ứng dụng thương mại điện tử tham gia vào Cổng Thương mại điện tử quốc gia (ECVN), đồng thời tư vấn doanh nghiệp tìm kiếm đối tác thông qua các cơ hội giao thương hàng ngày và kỹ năng quản trị gian hàng trực tuyến, phối hợp với trung tâm Phát triển thương mại điện tử (EcomViet) xây dựng chương trình hỗ trợ doanh nghiệp kinh doanh thương mại điện tử theo mô hình B2C, xây dựng thương hiệu trên môi trường Internet thông qua marketing trực tuyến, trong 05 năm. - Số lượng: 75 doanh nghiệp, mỗi năm 15 doanh nghiệp 5. Xây dựng đội ngũ, nâng cao hiệu quả và năng lực quản lý nhà nước về thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh. a) Bồi dưỡng, nâng cao kiến thức và đào tạo chuyên sâu cho một số cán bộ làm công tác về thương mại điện tử của Sở Công Thương: tham gia các chương trình tập huấn của Bộ Công Thương và các trường đào tạo. b) Khảo sát, học tập kinh nghiệm: Tổ chức đoàn đi tham quan, khảo sát, học tập kinh nghiệm của địa phương xây dựng và triển khai kế hoạch thương mại điện tử đạt kết quả tốt, khảo sát một số doanh nghiệp ứng dụng thành công. + Số lượng: mỗi năm 1 đoàn. c) Triển khai hoạt động thống kê về thương mại điện tử: Hàng năm xây dựng kế hoạch điều tra thống kê thương mại điện tử: tổ chức điều tra, thu thập số liệu thống kê về tình hình ứng dụng thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh. Phối hợp với Bộ Công Thương xử lý và công bố các số liệu thống kê định kỳ về thương mại điện tử. | 2,121 |
124,249 | + Số lượng: mỗi năm thống kê 1 lần. 6. Nâng cấp, mở rộng hoạt động Sàn giao dịch thương mại tử chuyên ngành đồ gỗ Bình Định. a) Nâng cấp, mở rộng khả năng hoạt động Sàn giao dịch thương mại tử chuyên ngành đồ gỗ Bình Định thành không gian giao dịch trực tuyến cho các sản phẩm chủ lực của tỉnh trên phạm vi toàn quốc và trên thế giới. - Nội dung: năm 2011 nâng cấp, từ năm 2012 - 2015 duy trì hoạt động, V. Dự toán nhu cầu kinh phí thực hiện: Tổng dự toán kinh phí thực hiện Kế hoạch là: 2.040 triệu đồng (Hai tỷ không trăm, bốn mươi triệu đồng) Trong đó: - Ngân sách Trung ương hỗ trợ: 290 triệu đồng - Ngân sách tỉnh (nguồn vốn sự nghiệp): 1.300 triệu đồng - Doanh nghiệp tham gia: 450 triệu đồng ĐVT: Triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> VI. Tổ chức thực hiện: Kế hoạch phát triển thương mại điện tử được tổ chức thực hiện gắn kết và đồng bộ với các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển các lĩnh vực thuộc ngành Công Thương và các ngành kinh tế, đặc biệt là lĩnh vực xuất khẩu, phân phối và các ngành dịch vụ khác; các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, đề án, chương trình phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông, các chương trình cải cách hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước. 1. Sở Công Thương có tránh nhiệm: - Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các sở, ban ngành liên quan, Báo Bình Định, Đài Phát thanh - Truyền hình, Trung tâm Phát triển thương mại điện tử (EcomViet) và Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin (Bộ Công Thương), các doanh nghiệp xây dựng kế hoạch chi tiết hàng năm để tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch này; trong quá trình thực hiện chú ý lồng ghép với các chương trình, kế hoạch dự án chuyên ngành khác có liên quan, tránh trùng lắp, lãng phí. Hàng năm tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện cho UBND tỉnh và Bộ Công Thương theo quy định. 2. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm: - Triển khai xây dựng quy hoạch, phát triển hạ tầng viễn thông và internet tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển thương mại điện tử, đề xuất cho UBND tỉnh chính sách thu hút các nhà cung cấp dịch vụ CNTT-TMĐT đến đầu tư, kinh doanh trên địa bàn tỉnh. - Phối hợp với Sở Công Thương hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng thương mại điện tử, đào tạo các kỹ năng và tư vấn cho doanh nghiệp các vấn đề liên quan đến CNTT-TMĐT về mặt kỹ thuật. - Nghiên cứu, hướng dẫn triển khai các vấn đề về tích hợp chữ ký số, các chuẩn trao đổi dữ liệu. - Phối hợp với Công an tỉnh và các cơ quan liên quan triển khai các vấn đề về an toàn, an ninh mạng; tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn về an toàn, an ninh mạng cho cán bộ công chức, doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh. 3. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính đề xuất cân đối bố trí ngân sách trong kế hoạch hàng năm trình UBND tỉnh xem xét quyết định để triển khai thực hiện kế hoạch này. 4. Các sở, ban, ngành có liên quan và UBND các huyện, thành phố, các doanh nghiệp có trách nhiệm phối hợp với Sở Công Thương, Sở Thông tin Truyền thông triển khai thực hiện các nội dung kế hoạch có liên quan./. THÔNG TƯ BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRƯỜNG TIỂU HỌC, TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ, TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG CÓ NHIỀU CẤP HỌC LOẠI HÌNH TƯ THỤC Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Căn cứ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Trung học, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quyết định: Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế tổ chức và hoạt động của trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học loại hình tư thục. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 5 năm 2011. Các quy định trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Điều 3. Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Trung học, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Tiểu học, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc các sở giáo dục và đào tạo, Hiệu trưởng các trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học loại hình tư thục và Giám đốc các trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp hoạt động theo loại hình tư thục chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRƯỜNG TIỂU HỌC, TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ, TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG CÓ NHIỀU CẤP HỌC LOẠI HÌNH TƯ THỤC (Ban hành kèm theo Thông tư số 13 /2011/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Quy chế này quy định về trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trung tâm kỹ thuật tổng hợp – hướng nghiệp hoạt động theo loại hình tư thục (gọi chung là trường phổ thông tư thục), các tổ chức, cá nhân có liên quan, bao gồm: những quy định chung; tổ chức và hoạt động của trường phổ thông tư thục; giáo viên, cán bộ, nhân viên và học sinh; cơ sở vật chất, tài chính và tài sản; thanh tra, kiểm tra, kiểm định chất lượng giáo dục, khen thưởng và xử lý vi phạm. Điều 2. Vị trí của trường phổ thông tư thục trong hệ thống giáo dục quốc dân 1. Trường phổ thông tư thục là cơ sở giáo dục phổ thông thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, do tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân tự đảm bảo kinh phí đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và hoạt động bằng vốn ngoài ngân sách Nhà nước; được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập và hoạt động giáo dục. 2. Trường phổ thông tư thục có tư cách pháp nhân, có con dấu và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước hoặc Ngân hàng thương mại. Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn của trường phổ thông tư thục 1. Trường phổ thông tư thục có nhiệm vụ và quyền hạn như trường công lập theo quy định tại Điều lệ trường tiểu học; Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học; Quy chế về tổ chức và hoạt động của trung tâm kỹ thuật tổng hợp – hướng nghiệp tương ứng đối với mỗi cấp học (sau đây gọi tắt là Điều lệ trường phổ thông) trong việc thực hiện mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp giáo dục và các quy định liên quan đến giảng dạy, học tập, thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp, cấp văn bằng, chứng chỉ và các quy định tại Quy chế này. 2. Trường phổ thông tư thục tự chủ và tự chịu trách nhiệm về thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển, tổ chức các hoạt động giáo dục, xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên, huy động, sử dụng và quản lý các nguồn lực để thực hiện mục tiêu giáo dục phổ thông. 3. Trường phổ thông tư thục có trách nhiệm báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định và yêu cầu của các cơ quan quản lý. 4. Trường phổ thông tư thục thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật. Điều 4. Chính sách ưu đãi Trường phổ thông tư thục được Nhà nước giao hoặc cho thuê đất, cơ sở vật chất, hỗ trợ ngân sách khi thực hiện nhiệm vụ do Nhà nước giao; được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế, tín dụng và chính sách ưu đãi khác theo quy định của pháp luật. Điều 5. Phân cấp quản lý Trường phổ thông tư thục chịu sự quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân các cấp theo quy định của Luật Giáo dục và các quy định có liên quan khác; chịu sự quản lý trực tiếp của phòng giáo dục và đào tạo đối với trường tiểu học, trường trung học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở, của sở giáo dục và đào tạo đối với trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông. Chương II TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG Điều 6. Cơ cấu tổ chức trường phổ thông tư thục Trường phổ thông tư thục có cơ cấu tổ chức bảo đảm các yêu cầu về cơ cấu tổ chức quy định trong Điều lệ nhà trường và phù hợp với điều kiện, quy mô của trường, bao gồm: 1. Hội đồng quản trị (nếu có); 2. Ban Kiểm soát; 3. Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng hoặc Giám đốc và các Phó Giám đốc (đối với trung tâm kỹ thuật tổng hợp – hướng nghiệp); 4. Các tổ chuyên môn; 5. Tổ văn phòng; 6. Tổ chức đảng và các tổ chức đoàn thể; 7. Các lớp, tổ học sinh, khối lớp; 8. Hội đồng thi đua và khen thưởng; Hội đồng kỷ luật và các hội đồng tư vấn khác do Hiệu trưởng thành lập theo yêu cầu cụ thể của từng công việc. Điều 7. Đại hội đồng thành viên góp vốn 1. Đại hội đồng thành viên góp vốn gồm tất cả các thành viên góp vốn và đều có quyền biểu quyết. Số phiếu biểu quyết của từng thành viên tương ứng với phần vốn góp do Quy chế tổ chức và hoạt động của trường quy định. 2. Đại hội đồng thành viên góp vốn có các quyền và nhiệm vụ sau: a) Xác định mục tiêu, phương hướng xây dựng và phát triển trường. | 2,044 |
124,250 | b) Bầu, miễn nhiệm các thành viên Hội đồng quản trị và thành viên Ban kiểm soát; giải quyết yêu cầu đột xuất về việc bổ sung, thay đổi thành viên Hội đồng quản trị trong nhiệm kỳ, đề nghị cơ quan có thẩm quyền ra quyết định công nhận. c) Thông qua Quy chế tổ chức và hoạt động của trường, báo cáo tài chính hàng năm của trường. d) Thực hiện các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định tại Quy chế tổ chức và hoạt động của trường. đ) Thông qua các quy định nội bộ của trường về tiêu chuẩn lựa chọn Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Hiệu trưởng. 3. Đại hội đồng thành viên góp vốn họp thường kỳ mỗi năm một lần hoặc họp đột xuất theo quyết định của Hội đồng quản trị. Phiên họp của Đại hội đồng thành viên góp vốn do Chủ tịch Hội đồng quản trị chủ trì và được công nhận là hợp lệ khi có số thành viên góp vốn sở hữu ít nhất 51% tổng số vốn điều lệ có mặt. Trong trường hợp Hội đồng quản trị vi phạm nghiêm trọng Quy chế tổ chức và hoạt động của trường thì Ban kiểm soát được quyền triệu tập Đại hội đồng thành viên góp vốn họp bất thường, đồng thời thông báo cho Hội đồng quản trị biết. 4. Nội dung các cuộc họp phải được ghi biên bản và được thông qua tại cuộc họp, phải có chữ ký của người chủ trì và của thư ký cuộc họp. Các quyết nghị của cuộc họp được thông qua bằng hình thức biểu quyết hoặc bằng phiếu kín tại cuộc họp và chỉ có hiệu lực khi được quá nửa số phiếu tán thành. Điều 8. Hội đồng quản trị 1. Trường có từ hai thành viên góp vốn trở lên phải có Hội đồng quản trị . 2. Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý và là tổ chức đại diện duy nhất cho quyền sở hữu của trường, chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các quyết nghị của Đại hội đồng thành viên góp vốn và có quyền quyết định những vấn đề về tổ chức, nhân sự, tài chính, tài sản, quy hoạch, kế hoạch và phương hướng đầu tư phát triển của trường phù hợp với quy định của pháp luật. 3. Hội đồng quản trị do Đại hội đồng thành viên góp vốn bầu và được cấp có thẩm quyền ra quyết định công nhận. Hội đồng quản trị có từ 2 đến 11 thành viên, gồm có Chủ tịch Hội đồng quản trị, Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị (nếu cần thiết) và các thành viên. Đối tượng tham gia Hội đồng quản trị là những người có vốn góp xây dựng trường hoặc người đại diện cho tổ chức hoặc cá nhân có số vốn góp theo quy định tại Quy chế tổ chức và hoạt động của trường. Nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị là 5 năm tính từ ngày có quyết định công nhận của cấp có thẩm quyền. 4. Hội đồng quản trị nhiệm kỳ đầu tiên do tổ chức hoặc cá nhân đề nghị thành lập trường đề cử. Từ nhiệm kỳ thứ hai, việc thành lập Hội đồng quản trị được thực hiện theo nguyên tắc bầu phiếu kín tại cuộc họp Đại hội đồng thành viên góp vốn; 5. Hội đồng quản trị họp thường kỳ ba tháng một lần. Các cuộc họp bất thường do Chủ tịch Hội đồng quản trị triệu tập khi có ít nhất 1/3 số thành viên Hội đồng quản trị đề nghị. Phiên họp của Hội đồng quản trị được công nhận là hợp lệ khi có mặt từ 3/4 số thành viên của Hội đồng quản trị trở lên. Các thành viên của Hội đồng quản trị bình đẳng về quyền biểu quyết. Nội dung các cuộc họp phải được ghi biên bản và thông qua tại cuộc họp, phải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng quản trị và thư ký cuộc họp. Nghị quyết của Hội đồng quản trị được thông qua bằng hình thức biểu quyết hoặc bằng phiếu kín tại cuộc họp và chỉ có hiệu lực khi được quá nửa số thành viên của Hội đồng quản trị nhất trí. Trường hợp số phiếu tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định cuối cùng thuộc về phía có ý kiến của Chủ tịch Hội đồng quản trị. 6. Việc bổ sung, thay đổi thành viên Hội đồng quản trị phải được Đại hội đồng thành viên góp vốn thông qua bằng hình thức bỏ phiếu kín. Trường hợp số thành viên của Hội đồng quản trị giảm quá 1/3 so với số lượng quy định của Quy chế tổ chức và hoạt động của trường thì trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ khi số thành viên của Hội đồng quản trị giảm quá quy định nêu trên, Chủ tịch Hội đồng quản trị phải triệu tập họp Đại hội đồng thành viên góp vốn để bầu bổ sung thành viên của Hội đồng quản trị. Đối với trường có 2 thành viên góp vốn, nếu trường giảm 1 thành viên góp vốn và trở thành trường do 1 cá nhân hoặc tổ chức đầu tư toàn bộ kinh phí xây dựng và điều hành hoạt động của trường thì chuyển sang áp dụng quy định đối với trường không có Hội đồng quản trị quy định tại Điều 11 của Quy chế này. 7. Thành viên Hội đồng quản trị bị bãi nhiệm nếu có hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc vi phạm nghiêm trọng Quy chế tổ chức và hoạt động của trường, bị Đại hội đồng thành viên góp vốn đề nghị bãi nhiệm; được miễn nhiệm trong trường hợp bị chết, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc từ chức. Điều 9. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: 1. Xây dựng định hướng chiến lược phát triển và kế hoạch hoạt động hàng năm của trường để trình Đại hội đồng thành viên góp vốn tại các kỳ họp. 2. Xây dựng Quy chế tổ chức và hoạt động của trường để trình Đại hội đồng thành viên góp vốn xem xét thông qua; kiến nghị Đại hội đồng thành viên góp vốn xem xét, sửa đổi, bổ sung các quy chế, quy định của trường khi cần thiết hoặc kiến nghị việc bổ sung, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên của Hội đồng quản trị. 3. Xây dựng và ban hành các quy định về chế độ, tiêu chuẩn, định mức thu, chi tài chính của trường; quy định về việc hoàn vốn, rút vốn và chuyển nhượng vốn phù hợp với quy định của pháp luật về chế độ quản lý tài chính. 4. Huy động các nguồn vốn để xây dựng trường; phê duyệt dự toán và quyết toán ngân sách hàng năm do Hiệu trưởng nhà trường trình; giám sát việc quản lý tài chính và tài sản của nhà trường; báo cáo về tài chính hàng năm của trường tại cuộc họp để Đại hội đồng thành viên góp vốn xem xét thông qua. 5. Đề cử và đề nghị công nhận hoặc hủy bỏ việc công nhận Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng; trình cơ quan có thẩm quyền ra quyết định. 6. Phê duyệt phương án tổ chức bộ máy, biên chế, nhân sự của trường trên cơ sở đề xuất của Hiệu trưởng. 7. Có kế hoạch và tổ chức giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ trong các hoạt động của trường, giám sát việc thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị, giám sát Hiệu trưởng và Kế toán trưởng trong việc chấp hành các quy định của Nhà nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo và cơ quan quản lý trực tiếp. 9. Triệu tập Đại hội đồng thành viên góp vốn họp thường kỳ mỗi năm một lần hoặc họp đột xuất khi có yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng quản trị. Điều 10. Chủ tịch Hội đồng quản trị 1. Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đứng đầu Hội đồng quản trị, do Hội đồng quản trị bầu bằng hình thức bỏ phiếu kín và được cơ quan có thẩm quyền công nhận. 2. Chủ tịch Hội đồng quản trị phải có trình độ đào tạo tối thiểu bằng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên tương ứng với mỗi cấp học. 3. Chủ tịch Hội đồng quản trị có thể đồng thời giữ chức vụ Hiệu trưởng nếu có đủ các tiêu chuẩn của Hiệu trưởng được quy định tại khoản 1 Điều 13 của Quy chế này. 4. Chủ tịch Hội đồng quản trị có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: a) Chỉ đạo, điều hành hoạt động của Hội đồng quản trị; có quyền triệu tập các cuộc họp của Hội đồng quản trị; chịu trách nhiệm chính về các quyết nghị của Hội đồng quản trị, giám sát quá trình tổ chức thực hiện các quyết nghị của Hội đồng quản trị; chủ trì các cuộc họp của Đại hội đồng thành viên góp vốn. b) Chịu trách nhiệm trước các cơ quan quản lý về toàn bộ hoạt động của nhà trường và kiểm soát việc điều hành của Hiệu trưởng; c) Ký hợp đồng lao động với Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng sau khi được cấp có thẩm quyền công nhận. d) Được quyền điều hành bộ máy tổ chức và sử dụng con dấu của trường trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng quản trị và ký các văn bản, quyết định của Hội đồng quản trị. đ) Thực hiện các quyền và nhiệm vụ khác theo Quy chế tổ chức và hoạt động của trường. 5. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản trị vắng mặt trong thời gian từ 3 tháng trở lên, phải uỷ quyền bằng văn bản cho Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị (nếu có) hoặc một thành viên của Hội đồng quản trị thực hiện các quyền và nhiệm vụ của Chủ tịch. Việc ủy quyền phải được thực hiện bằng văn bản và được thông báo công khai, đồng thời báo cáo cho cơ quan quản lý trực tiếp. Thời gian ủy quyền không quá 6 tháng và không được áp dụng việc ủy quyền hai lần liên tiếp. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản trị bị bãi nhiệm hoặc miễn nhiệm thì cấp có thẩm quyền công nhận sẽ triệu tập cuộc họp Hội đồng quản trị bầu một trong số các thành viên làm Quyền chủ tịch Hội đồng quản trị. Việc bầu và công nhận Quyền Chủ tịch Hội đồng quản trị được thực hiện theo nguyên tắc như bầu Chủ tịch Hội đồng quản trị. Thời gian giữ chức Quyền chủ tịch Hội đồng quản trị không quá 6 tháng kể từ ngày có quyết định công nhận và không áp dụng thực hiện hai lần liên tiếp đối với một cá nhân. Điều 11. Trường phổ thông tư thục không có Hội đồng quản trị 1. Trường phổ thông tư thục do 1 cá nhân hoặc tổ chức (sau đây gọi chung là Nhà đầu tư) đầu tư toàn bộ kinh phí xây dựng và kinh phí hoạt động của trường thì không có Hội đồng quản trị. | 1,981 |
124,251 | 2. Nhà đầu tư có nhiệm vụ và quyền hạn như Hội đồng quản trị, chịu trách nhiệm thực hiện các quy định tại Điều 9 và khoản 4 Điều 10 của Quy chế này. Nhà đầu tư có thể làm Hiệu trưởng nếu có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 13 của Quy chế này. 3. Nếu Hiệu trưởng không phải là Nhà đầu tư thì phải chịu trách nhiệm trước Nhà đầu tư về việc thực hiện các nhiệm vụ, và quyền hạn quy định tại khoản 4 Điều 13 của Quy chế này. Điều 12. Ban kiểm soát 1. Ban kiểm soát của trường phổ thông tư thục do Hội đồng quản trị thành lập, có số lượng từ 3 đến 5 thành viên, trong đó có đại diện những người góp vốn, giáo viên và nhân viên, đại diện cha mẹ học sinh. Ban kiểm soát phải có ít nhất 1 thành viên có chuyên môn nghiệp vụ kế toán. Trưởng Ban kiểm soát do Hội đồng quản trị bầu trực tiếp. 2. Thành viên Ban kiểm soát không được đồng thời là thành viên Hội đồng quản trị, Hiệu trưởng, Kế toán trưởng; không phải là cha, mẹ, vợ hoặc chồng, con đẻ của thành viên Hội đồng quản trị, Hiệu trưởng, Kế toán trưởng của trường. 3. Nhiệm kỳ của Ban kiểm soát cùng với nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị. 4. Ban kiểm soát có các quyền và nhiệm vụ sau đây: a) Kiểm tra, giám sát các hoạt động của nhà trường, của Hội đồng quản trị, Ban Giám hiệu và các đơn vị, tổ chức trong trường. b) Kiểm tra, giám sát mọi hoạt động tài chính của trường và thực hiện chế độ tài chính công khai. c) Định kỳ thông báo với Hội đồng quản trị về kết quả hoạt động của mình và nội dung các báo cáo, kết luận, kiến nghị của Ban kiểm soát trước khi chính thức thông qua Đại hội đồng thành viên góp vốn. d) Báo cáo Đại hội đồng thành viên góp vốn về kết quả kiểm tra, giám sát các hoạt động của nhà trường tại các kỳ họp của Đại hội đồng thành viên góp vốn. đ) Thực hiện các quyền và nhiệm vụ khác theo Quy chế tổ chức và hoạt động của trường. Điều 13. Hiệu trưởng 1. Hiệu trưởng trường phổ thông tư thục phải là người có đủ các tiêu chuẩn theo quy định của Điều lệ trường phổ thông, khi được đề cử không quá 70 tuổi và không là công chức, viên chức trong biên chế nhà nước. 2. Hiệu trưởng là người trực tiếp quản lý và điều hành hoạt động của nhà trường; chịu trách nhiệm trước pháp luật, cơ quan quản lý giáo dục và Hội đồng quản trị (nếu có) về việc tổ chức, điều hành các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ, bảo đảm chất lượng giáo dục và hoạt động của trường trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn được giao. Nhiệm kỳ của Hiệu trưởng là 5 năm. 3. Đối với trường phổ thông tư thục có Hội đồng quản trị, Hiệu trưởng do Hội đồng quản trị đề cử và bầu theo nguyên tắc bỏ phiếu kín với quá nửa số phiếu tán thành; được Đại hội đồng thành viên góp vốn thông qua và cấp có thẩm quyền ra quyết định công nhận. 4. Đối với trường phổ thông tư thục có Hội đồng quản trị, ngoài nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều lệ trường phổ thông và các quy định tại khoản 2 Điều này, Hiệu trưởng trường phổ thông tư thục còn có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Tổ chức thực hiện các nghị quyết của Hội đồng quản trị; b) Tổ chức triển khai việc huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực, hoạt động dạy học và các hoạt động khác của trường theo quy định, bảo đảm chất lượng, đúng quy định của pháp luật và kế hoạch đã được Hội đồng quản trị phê duyệt nhằm thực hiện mục tiêu phát triển nhà trường; c) Dự kiến tổ chức bộ máy, biên chế và nhân sự của trường trình Hội đồng quản trị phê duyệt; trực tiếp ký hợp đồng lao động sử dụng giáo viên, nhân viên; bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với giáo viên, nhân viên và người học theo quy định của pháp luật sau khi được Hội đồng quản trị thông qua. d) Lập dự toán và quyết toán ngân sách hàng năm, trình Hội đồng quản trị phê duyệt; tổ chức thực hiện kế hoạch tài chính theo quy định của trường; báo cáo định kỳ với Hội đồng quản trị và các cấp quản lý liên quan về công tác tài chính và các hoạt động của nhà trường; đ) Bảo đảm trật tự, an ninh và bảo vệ môi trường, an toàn trong trường; e) Được tham dự các cuộc họp của Hội đồng quản trị (nếu không phải là thành viên) nhưng không có quyền biểu quyết; có trách nhiệm báo cáo trước Đại hội đồng thành viên góp vốn về các hoạt động dạy học của trường; có quyền bảo lưu ý kiến không nhất trí với quyết định của Hội đồng quản trị và báo cáo cơ quan quản lý giáo dục trực tiếp xem xét, xử lý. 4. Trong cùng một thời gian, một người chỉ được làm Hiệu trưởng của một trường phổ thông tư thục. Điều 14. Chương trình giáo dục 1. Trường phổ thông tư thục có trách nhiệm thực hiện chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học và kế hoạch thời gian năm học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 2. Trường phổ thông tư thục phải bảo đảm việc dạy đủ và đúng tiến độ chương trình cho cấp học, lớp học; thực hiện đầy đủ các hoạt động giáo dục toàn diện cho học sinh. 3. Trường phổ thông tư thục cấp trung học cơ sở, cấp trung học phổ thông được bổ sung thời gian học tập không quá 4 tuần/ năm ngoài quy định đối với trường phổ thông công lập cùng cấp học nhưng không thu thêm học phí cho thời gian học bổ sung. Chương III GIÁO VIÊN, CÁN BỘ, NHÂN VIÊN VÀ HỌC SINH Điều 15. Tiêu chuẩn, quyền và nhiệm vụ của giáo viên, cán bộ, nhân viên 1. Giáo viên trường phổ thông tư thục phải có đủ các tiêu chuẩn về phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn và sức khỏe theo quy định của Luật giáo dục và Điều lệ trường phổ thông. 2. Nhiệm vụ và quyền của giáo viên, cán bộ, nhân viên: a) Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ theo hợp đồng lao động đã ký với nhà trường; có nhiệm vụ và quyền theo quy định của Luật giáo dục và Điều lệ trường phổ thông. b) Được hưởng chế độ tiền công, tiền lương, tiền thưởng do trường chi trả theo hợp đồng lao động, được đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và có quyền tham gia các tổ chức xã hội và đoàn thể theo quy định của pháp luật. c) Giáo viên được khen thưởng khi có thành tích theo quy định của các cấp quản lý giáo dục, nếu có đủ các tiêu chuẩn theo quy định thì được xét phong tặng các danh hiệu Nhà giáo ưu tú, Nhà giáo nhân dân và Kỷ niệm chương vì sự nghiệp giáo dục. Điều 16. Yêu cầu về tỉ lệ giáo viên cơ hữu và định mức giáo viên, nhân viên 1. Trường phổ thông tư thục phải bảo đảm từ năm học đầu tiên tỉ lệ giáo viên cơ hữu so với tổng số giáo viên theo quy định đối với trường phổ thông công lập ở cấp học tương ứng như sau: cấp tiểu học có 100%; cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông có ít nhất 40%. 2. Số giáo viên và nhân viên của trường phổ thông tư thục phải bảo đảm không thấp hơn quy định của Nhà nước về định mức giáo viên đối với từng cấp học về giáo viên, nhân viên. Điều 17. Tuyển dụng cán bộ quản lý, giáo viên cơ hữu và nhân viên Cán bộ quản lý, giáo viên cơ hữu, nhân viên của trường phổ thông tư thục là những người không phải là công chức, viên chức nhà nước; được nhà trường tuyển dụng và áp dụng các chế độ làm việc và thực hiện chính sách theo quy định của pháp luật lao động. Điều 18. Nhiệm vụ và quyền của học sinh Học sinh trường phổ thông tư thục có quyền và nhiệm vụ theo quy định tại Điều lệ trường phổ thông; được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của Nhà nước. Chương IV CƠ SỞ VẬT CHẤT, TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN Điều 19. Cơ sở vật chất Trường phổ thông tư thục có trách nhiệm bảo đảm các điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị theo quy định của Điều lệ trường phổ thông và các quy định về thiết bị giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Điều 20. Tài chính và tài sản 1. Chế độ tài chính: Trường phổ thông tư thục hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện góp vốn, tự chủ về tài chính, tự cân đối thu chi; thực hiện các quy định của pháp luật về chế độ kế toán, kiểm toán, nghĩa vụ với ngân sách nhà nước và những quy định hiện hành khác liên quan. 2. Nguồn tài chính của trường phổ thông tư thục bao gồm: a) Vốn góp của tổ chức, cá nhân thành lập trường và nguồn tài chính bổ sung từ kết quả hoạt động hàng năm của nhà trường; b) Học phí, lệ phí thu từ người học theo quy định của pháp luật; c) Lãi tiền gửi tại ngân hàng, Kho bạc Nhà nước và các tổ chức tín dụng; d) Các khoản đầu tư, tài trợ, viện trợ, ủng hộ, quà tặng của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; đ) Vốn vay của các ngân hàng, tổ chức tín dụng, cá nhân; e) Hỗ trợ từ ngân sách khi thực hiện nhiệm vụ do Nhà nước giao; g) Các khoản thu hợp pháp khác. 3. Nội dung chi: a) Tiền lương, phụ cấp lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người lao động; các khoản chi phí cho hoạt động chuyên môn, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho đội ngũ giáo viên, cán bộ, nhân viên của trường; b) Quản lý hành chính; c) Đầu tư xây dựng, sửa chữa cơ sở vật chất; chi trả tiền thuê cơ sở vật chất (nếu có); mua sắm tài liệu, trang thiết bị đồ dùng dạy học; d) Khấu hao tài sản cố định; đ) Trả lãi vốn vay, vốn góp; e) Thực hiện nghĩa vụ thuế đối với cơ quan nhà nước; g) Chi phúc lợi tập thể, khen thưởng; các hoạt động nhân đạo, từ thiện; h) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật và quy chế chi tiêu nội bộ của trường không trái với quy định của pháp luật. 4. Tài sản của trường phổ thông tư thục gồm: a) Tài sản ban đầu của các thành viên góp vốn; b) Tài sản được hình thành trong quá trình hoạt động của trường; c) Tài sản do hiến, tặng, cho hoặc tài trợ, hỗ trợ, viện trợ không hoàn lại. 5. Quản lý tài chính và tài sản: a) Tài chính và tài sản của trường phổ thông tư thục được hình thành từ các nguồn thu theo quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều này. Tài chính, tài sản được các tổ chức, cá nhân hiến, tặng, cho hoặc viện trợ không hoàn lại trong quá trình hoạt động không được chia cho các cá nhân, chỉ sử dụng cho lợi ích chung của trường; | 2,079 |
124,252 | b) Nhà trường phải xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ và thông qua Đại hội đồng thành viên góp vốn trước khi Chủ tịch Hội đồng quản trị phê duyệt để làm cơ sở pháp lý điều hành tài chính của trường; c) Dự toán và quyết toán hàng năm của trường do Hiệu trưởng trình, Hội đồng quản trị phê duyệt và phải báo cáo công khai tại cuộc họp của Đại hội đồng thành viên góp vốn; d) Theo định kỳ hàng năm, nhà trường thành lập hội đồng kiểm kê định giá trị tài sản và tái đầu tư, bổ sung tài sản. Trường hợp chuyển đổi tài sản, chuyển nhượng tài sản hoặc ngừng hoạt động dạy học, nhà trường thành lập ban thanh lý tài sản, tổ chức kiểm kê toàn bộ tài sản, thực hiện việc hoàn vốn cho các thành viên góp vốn theo quy định của Hội đồng quản trị; đ) Nhà trường có trách nhiệm chấp hành đúng quy định của Nhà nước về huy động và sử dụng vốn, thu chi, phân phối kết quả tài chính; chấp hành việc kiểm tra của cơ quan tài chính cấp trên theo quy định của Nhà nước về việc sử dụng kinh phí và tình hình tăng, giảm nguồn vốn của trường. Việc rút vốn và chuyển nhượng vốn thực hiện theo quy định của Hội đồng quản trị và phải đảm bảo sự phát triển và ổn định của nhà trường; e) Hằng năm, trường tư thục thực hiện chế độ công khai tài chính và lập báo cáo tài chính gửi cơ quan quản lý ngành, cơ quan tài chính và cơ quan thuế cùng cấp theo chế độ kế toán hiện hành; tổ chức công tác kế toán, thống kê theo quy định của pháp luật; g) Nhà trường có trách nhiệm thực hiện việc công khai về tài chính, tài sản và năng lực hoạt động theo quy định. Chương V THANH TRA, KIỂM TRA, KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÍ VI PHẠM Điều 21. Kiểm tra, thanh tra và kiểm định chất lượng giáo dục 1. Trường phổ thông tư thục có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc tự kiểm tra các hoạt động của trường theo các quy định hiện hành. 2. Trường phổ thông tư thục chịu sự kiểm tra, thanh tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật pháp. 3. Trường phổ thông tư thục có trách nhiệm thực hiện công tác kiểm định chất lượng giáo dục theo các quy định hiện hành của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều 22. Cấm lợi dụng danh nghĩa trường phổ thông tư thục Trường phổ thông tư thục không được cho bất cứ cá nhân, tổ chức nào lợi dụng danh nghĩa, sử dụng cơ sở của trường để tiến hành các hoạt động vi phạm pháp luật, thực hiện các hành vi vụ lợi không đúng với tôn chỉ mục đích hoạt động giáo dục của trường. Điều 23. Khen thưởng Các tập thể, cá nhân của trường phổ thông tư thục có thành tích đóng góp phát triển sự nghiệp giáo dục được khen thưởng theo quy định của Nhà nước. Điều 24. Xử lý vi phạm Nếu có đủ căn cứ kết luận trường phổ thông tư thục vi phạm pháp luật, vi phạm các quy chế, quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; không bảo đảm chất lượng giáo dục, không đủ điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ việc giảng dạy, học tập, điều kiện vệ sinh và an toàn thì tùy theo mức độ vi phạm, cơ quan quản lý trực tiếp có trách nhiệm: 1. Chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện, khắc phục và xử lý các vi phạm. 2. Ra quyết định hủy bỏ việc công nhận Chủ tịch Hội đồng quản trị, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng. 3. Ra quyết định tạm ngừng tuyển sinh, đình chỉ hoạt động giáo dục. 4. Trình cơ quan có thẩm ra quyết định giải thể trường. 5. Xử lý các tổ chức, cá nhân có hành vi sai phạm theo quy định của pháp luật. CHỈ THỊ VỀ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG LỤT, BÃO NĂM 2011 Do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu toàn cầu, những năm gần đây thiên tai đã xảy ra trên địa bàn cả nước với mức độ nghiêm trọng, gây ra những thiệt hại nặng nề về người và tài sản của Nhà nước và nhân dân. Thành phố Hà Nội với địa bàn rộng, dân số đông, địa hình đa dạng, phức tạp, hàng năm thường xuyên chịu ảnh hưởng trực tiếp của thiên tai, lũ, bão, úng ngập, hệ thống đê điều, hồ đập và các công trình phòng chống lụt bão tuy đã được đầu tư, tu bổ nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu của công tác phòng chống thiên tai. Tình hình thời tiết từ đầu năm đến nay đã có những diễn biến bất thường. Rét đậm, rét hại kéo dài; tình hình khô hạn đã xảy ra ở nhiều địa bàn, báo hiệu mùa mưa bão năm 2011 sẽ có những diễn biến phức tạp, khó lường. Do đó, nhiệm vụ đặt ra với công tác phòng, chống lụt, bão năm 2011 là hết sức nặng nề và phải được đặc biệt coi trọng. Để chủ động phòng, chống lụt, bão, tổ chức công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu trợ có hiệu quả, sớm khắc phục hậu quả, hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại do thiên tai gây ra, tạo điều kiện thuận lợi triển khai Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Thành phố lần thứ XV và tổ chức thành công cuộc bầu cử Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp, bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, góp phần phát triển bền vững kinh tế - xã hội của Thủ đô, UBND Thành phố chỉ thị: 1. UBND các cấp: Tiến hành đánh giá, rút kinh nghiệm công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả lũ, bão, úng ngập, thiên tai năm 2010; củng cố, kiện toàn tổ chức chỉ huy phòng, chống lụt, bão, tìm kiếm cứu nạn, cứu trợ khắc phục hậu quả lũ, bão, úng ngập, thiên tai; xây dựng kế hoạch, phương án phòng, chống lũ, bão, úng ngập, thiên tai; xây dựng kế hoạch, phương án phòng, chống lũ, bão, úng ngập, cứu trợ, giảm nhẹ thiên tai năm 2011 cụ thể, chi tiết, sát với thực tế, phù hợp với tình hình, đặc điểm của từng địa phương; đối với các địa phương nằm trong vùng địa hình trũng, thấp, vùng có nguy cơ sạt lở đất, lũ rừng ngang phải rà soát tình hình thực tế, xây dựng phương án, chủ động sơ tán nhân dân ra khỏi vùng nguy hiểm trước khi bão, lũ, úng ngập, thiên tai xảy ra; Tổ chức dự phòng lương thực, thuốc men, cây, con giống; hàng hóa, vật tư thiết yếu để sẵn sàng hỗ trợ đảm bảo đời sống nhân dân (đặc biệt là các gia đình chính sách, các hộ nghèo), phục hồi sản xuất, vệ sinh môi trường, khắc phục hậu quả khi có lũ, bão, úng ngập, thiên tai; Tăng cường phổ biến những kiến thức cơ bản về phòng, chống lũ, bão, úng ngập, giảm nhẹ thiên tai; vận động nhân dân chủ động chuẩn bị, sẵn sàng phòng, chống cho gia đình và tích cực tham gia công tác phòng, chống lũ, bão, úng ngập, giảm nhẹ thiên tai của địa phương; Tổ chức tập huấn, hiệp đồng, thực hành triển khai các phương án để xử lý kịp thời các sự cố do lũ, bão, úng ngập gây ra trên địa bàn quản lý; sẵn sàng chi viện, ứng cứu cho các địa bàn khác theo chỉ đạo của UBND Thành phố, Ban chỉ huy PCLB Thành phố; UBND các quận, huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn ven đê chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các ngành liên quan kiểm tra thường xuyên, phát hiện kịp thời, kiên quyết ngăn chặn và xử lý có hiệu quả các trường hợp vi phạm Luật Đê điều, Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão, Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ các công trình thủy lợi từ khi mới phát sinh. 2. Các sở, ban, ngành của Thành phố. - Các sở, ban, ngành của Thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình xây dựng kế hoạch, phương án phòng, chống lũ, bão, úng ngập, cứu trợ, giảm nhẹ thiên tai năm 2011 cụ thể, chi tiết, sát với thực tế; tập trung chỉ đạo, tổ chức chuẩn bị các điều kiện bảo đảm sẵn sàng triển khai phương án khi thiên tai, lũ, bão, úng ngập xảy ra. - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cơ quan thường trực Ban chỉ huy PCLB Thành phố lập phương án bố trí phòng hộ đê, đảm bảo an toàn hồ đập, công trình thủy lợi; phương án phòng chống úng, khắc phục hậu quả phục hồi sản xuất nông nghiệp trên địa bàn Thành phố; tập trung chỉ đạo khẩn trương hoàn thành công tác tu bổ, xử lý hư hỏng đê điều, hồ đập đảm bảo chất lượng, tiến độ quy định, kiểm tra, rà soát các tuyến đê, các công trình thủy lợi, hồ đập, phát hiện, đề xuất và xử lý kịp thời những sự cố; chỉ đạo kiểm tra rà soát vật tư, phương tiện dự trữ, có phương án mua bổ sung thay thế vật tư, phương tiện đã hết hạn sử dụng, hư hỏng. Kiểm tra, đôn đốc, phối hợp với UBND các quận, huyện, thị xã xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm Luật Đê điều, Pháp lệnh Phòng, chống lụt bão, Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình Thủy lợi. - Bộ Tư lệnh Thủ đô, cơ quan thường trực Ban chỉ đạo TKCN Thành phố xây dựng các phương án, tổ chức hiệp đồng huy động, bố trí lực lượng, phương tiện sẵn sàng ứng cứu các tình huống khẩn cấp về lũ, bão, úng ngập, thực hiện tìm kiếm, cứu nạn và tham gia cứu hộ đê, đập khi có sự cố xảy ra; chỉ đạo thực hiện việc ứng cứu và xử lý kịp thời các tình huống khẩn cấp và khắc phục hậu quả lũ, bão, úng ngập, thiên tai. - Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, cơ quan thường trực Ban chỉ huy Cứu trợ và Đảm bảo đời sống nhân dân Thành phố xây dựng phương án, đề xuất chính sách, phối hợp với UBND các quận, huyện, thị xã kịp thời triển khai công tác cứu trợ, đảm bảo đời sống cho nhân dân ở những vùng bị thiên tai. Phối hợp với Sở Công thương và các sở, ngành liên quan chỉ đạo, tổ chức dự trữ lương thực, thuốc men, hàng hóa, vật tư thiết yếu, sẵn sàng chi viện, cứu trợ đảm bảo đời sống nhân dân các vùng bị ảnh hưởng của thiên tai, lụt, bão trên địa bàn Thành phố. - Sở Xây dựng lập phương án phòng, chống úng ngập nội thành; đảm bảo vệ sinh môi trường; phòng, chống cây đổ trên các đường phố; đảm bảo an toàn điện chiếu sáng công cộng, cung cấp nước sạch cho các vùng bị úng ngập trong nội thành; phối hợp với UBND các quận, huyện, các cơ quan, đơn vị quản lý nhà, công trình tiến hành kiểm tra, rà soát, thống kê các khu nhà ở tập thể, nhà chung cư cao tầng đã xuống cấp; các khu nhà ở ngoài đê, sát bờ sông, vùng trũng thấp không đảm bảo an toàn; các công trình đang xây dựng dở dang; lập phương án, triển khai việc phòng chống đổ, sập nhà, công trình; tổ chức sơ tán người, tài sản ra khỏi những khu vực không đảm bảo an toàn khi có lũ, bão, úng ngập. | 2,090 |
124,253 | - Sở Thông tin và Truyền thông chỉ đạo các cơ quan báo chí, Phát thanh – Truyền hình của Thành phố phối hợp với Ban chỉ huy PCLB Thành phố, Ban chỉ huy Cứu trợ và Đảm bảo đời sống nhân dân Thành phố, Ban chỉ đạo TKCN Thành phố và các cơ quan thông tin đại chúng của Trung ương thông báo thường xuyên về tình hình lũ, bão, úng ngập, thiên tai; tăng thời lượng tin bài, bổ sung đa dạng các hình thức tuyên truyền, phổ biến các biện pháp phòng chống thiên tai, công tác bảo vệ đê điều, phòng, chống lũ, bão, úng ngập của Thành phố; tình hình xử lý các vụ vi phạm Luật Đê điều, Pháp lệnh Phòng, chống lụt bão, Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình Thủy lợi trên địa bàn Thành phố. 3. Ban chỉ huy PCLB Thành phố tham mưu giúp UBND Thành phố chỉ đạo có hiệu quả công tác phòng, chống lũ, bão úng ngập và giảm nhẹ thiên tai năm 2011; xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch, phương án phòng, chống lũ, bão, úng ngập, khắc phục hậu quả thiên tai của Thành phố, kiểm tra, đôn đốc các cấp, các ngành triển khai công tác phòng, chống lũ, bão, úng ngập, khắc phục hậu quả thiên tai; chỉ huy đối phó, xử lý kịp thời với mọi diễn biến của mưa, lũ, bão, úng ngập. 4. Ban chỉ đạo TKCN Thành phố xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch, phương án tìm kiếm cứu nạn, sơ tán nhân dân; sẵn sàng triển khai công tác tìm kiếm cứu nạn; hỗ trợ các địa phương sơ tán nhân dân ra khỏi những vùng bị ảnh hưởng của lũ, bão, úng ngập, những vùng nguy hiểm (sạt lở đất, lũ rừng ngang…) 5. Ban chỉ huy Cứu trợ và Đảm bảo đời sống nhân dân Thành phố xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch cứu trợ của Thành phố, chuẩn bị sẵn sàng các phương án điều động, phân phối nguồn lực cứu trợ kịp thời đến nhân dân các vùng bị ảnh hưởng của lũ, bão, úng ngập; kiểm tra, đôn đốc các cấp, các ngành triển khai công tác cứu trợ, đảm bảo đời sống nhân dân. 6. Khi có lũ, bão, úng ngập, thiên tai, Ban chỉ huy PCLB, Ban chỉ đạo TKCN, Ban chỉ huy Cứu trợ và Đảm bảo đời sống nhân dân; các cấp, các ngành tổ chức thường trực, thường xuyên kiểm tra, đôn đốc triển khai công tác phòng, chống lũ, bão, úng ngập; chủ động huy động mọi nguồn lực trên địa bàn, của ngành; chỉ huy quyết liệt ứng phó với mọi tình huống lũ, bão, úng ngập xảy ra nhằm giảm đến mức thấp nhất thiệt hại về người, tài sản của Nhà nước và nhân dân. 7. UBND Thành phố đề nghị các cấp ủy Đảng, các tổ chức chính trị, xã hội, kinh tế, đoàn thể quần chúng, các cơ quan đơn vị trên địa bàn Thành phố chỉ đạo, vận động cán bộ, đảng viên, công nhân, viên chức, hội viên, đoàn viên và nhân dân tích cực tham gia làm tốt nhiệm vụ công tác phòng, chống lũ, bão, úng ngập, giảm nhẹ thiên tai của Thành phố năm 2011. UBND Thành phố giao Ban chỉ huy PCLB Thành phố tổ chức triển khai và kiểm tra, đôn đốc các cấp, các ngành nghiêm túc thực hiện Chỉ thị này, thường xuyên báo cáo kết quả về UBND Thành phố./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT PHÊ CHUẨN SỐ ĐƠN VỊ BẦU CỬ, DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG NHIỆM KỲ 2011-2016 CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2010; Căn cứ Nghị quyết số 1018 NQ/UBTVQH12 ngày 21 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội công bố ngày bầu cử và thành lập Hội đồng bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011-2016; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang nhiệm kỳ 2011-2016, như sau: 1. Số đơn vị bầu cử là 12 (mười hai), danh sách các đơn vị và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử (có danh sách kèm theo). 2. Số lượng đại biểu được bầu là 50 (năm mươi) đại biểu. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG NHIỆM KỲ 2011-2016 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 23/NQ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT PHÊ CHUẨN SỐ ĐƠN VỊ BẦU CỬ, DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG NHIỆM KỲ 2011-2016 CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2010; Căn cứ Nghị quyết số 1018 NQ/UBTVQH12 ngày 21 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội công bố ngày bầu cử và thành lập Hội đồng bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011-2016; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng nhiệm kỳ 2011-2016, như sau: 1. Số đơn vị bầu cử là 17 (mười bảy), danh sách các đơn vị và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử (có danh sách kèm theo). 2. Số lượng đại biểu được bầu là 73 (bảy mươi ba) đại biểu. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG NHIỆM KỲ 2011-2016 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 25/NQ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT PHÊ CHUẨN SỐ ĐƠN VỊ BẦU CỬ, DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG NHIỆM KỲ 2011-2016 CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2010; Căn cứ Nghị quyết số 1018 NQ/UBTVQH12 ngày 21 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội công bố ngày bầu cử và thành lập Hội đồng bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011-2016; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long nhiệm kỳ 2011-2016, như sau: 1. Số đơn vị bầu cử là 13 (mười ba), danh sách các đơn vị và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử (có danh sách kèm theo). 2. Số lượng đại biểu được bầu là 50 (năm mươi) đại biểu. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG NHIỆM KỲ 2011-2016 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 27/NQ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT PHÊ CHUẨN SỐ ĐƠN VỊ BẦU CỬ, DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH NHIỆM KỲ 2011-2016 CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2010; Căn cứ Nghị quyết số 1018 NQ/UBTVQH12 ngày 21 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội công bố ngày bầu cử và thành lập Hội đồng bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011-2016; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình nhiệm kỳ 2011-2016, như sau: 1. Số đơn vị bầu cử là 14 (mười bốn), danh sách các đơn vị và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử (có danh sách kèm theo). 2. Số lượng đại biểu được bầu là 60 (sáu mươi) đại biểu. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này. | 1,980 |
124,254 | <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH NHIỆM KỲ 2011-2016 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 49/NQ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CỬ CHỦ TỊCH PHÂN BAN VIỆT NAM TRONG ỦY BAN LIÊN CHÍNH PHỦ VIỆT NAM - HÀ LAN VỀ THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ QUẢN LÝ NƯỚC THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Quyết định số 410/QĐ-TTg ngày 18 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Phân ban Việt Nam trong Ủy ban liên Chính phủ Việt Nam - Hà Lan về thích ứng với biến đổi khí hậu và quản lý nước; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cử Phó Thủ tướng Chính phủ Hoàng Trung Hải giữ chức Chủ tịch Phân ban Việt Nam trong Ủy ban liên Chính phủ Việt Nam - Hà Lan về thích ứng với biến đổi khí hậu và quản lý nước. Điều 2. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên Phân ban Việt Nam có trách nhiệm thi hành Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT PHÊ CHUẨN SỐ ĐƠN VỊ BẦU CỬ, DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG NHIỆM KỲ 2011-2016 CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2010; Căn cứ Nghị quyết số 1018 NQ/UBTVQH12 ngày 21 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội công bố ngày bầu cử và thành lập Hội đồng bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011-2016; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương nhiệm kỳ 2011-2016, như sau: 1. Số đơn vị bầu cử là 15 (mười lăm), danh sách các đơn vị và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử (có danh sách kèm theo). 2. Số lượng đại biểu được bầu là 63 (sáu mươi ba) đại biểu. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG NHIỆM KỲ 2011-2016 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 28/NQ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA BAN DÂN TỘC TỈNH TUYÊN QUANG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ về quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị định số 53/2004/NĐ-CP ngày 18/02/2004 của Chính phủ về việc kiện toàn tổ chức bộ máy làm công tác dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân các cấp; Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2010/TTLT-UBDT-BNV ngày 17/9/2010 của Ủy ban Dân tộc, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về công tác dân tộc thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện; Căn cứ Thông báo số 01/TB-BCS ngày 12/3/2011 của Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh về kết luận cuộc họp ngày 11/3/2011; Xét đề nghị của Ban Dân tộc tại Tờ trình số 374/TTr-BDT ngày 17/11/2010 và đề nghị của Sở Nội vụ tại Báo cáo số 02/BC-SNV ngày 05/01/2011 về việc thẩm định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ban Dân tộc tỉnh Tuyên Quang, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy của Ban Dân tộc tỉnh Tuyên Quang như sau: I. Vị trí và chức năng: 1. Ban Dân tộc là cơ quan chuyên môn ngang Sở thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc. 2. Ban Dân tộc có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Ủy ban Dân tộc. II. Nhiệm vụ và quyền hạn: 1. Chủ trì xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo các quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác dân tộc; b) Dự thảo kế hoạch 5 năm và hàng năm, chính sách, chương trình, đề án, dự án quan trọng về công tác dân tộc; biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ban Dân tộc; c) Dự thảo văn bản quy định về tiêu chuẩn chức danh đối với cấp trưởng, cấp phó các đơn vị thuộc Ban Dân tộc; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố. 2. Chủ trì xây dựng và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo các quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác dân tộc; b) Dự thảo quy định mối quan hệ công tác giữa Ban Dân tộc với các sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; c) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, tổ chức lại, giải thể các tổ chức, đơn vị thuộc Ban theo quy định của pháp luật. 3. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, chính sách thuộc lĩnh vực công tác dân tộc sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ban Dân tộc cho đồng bào dân tộc thiểu số; vận động đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. 4. Tổ chức thực hiện các chính sách, chương trình, dự án, đề án, mô hình thí điểm đầu tư phát triển kinh tế - xã hội đặc thù, hỗ trợ ổn định cuộc sống cho đồng bào dân tộc thiểu số vùng đặc biệt khó khăn, vùng biên giới, vùng sâu, vùng xa và công tác định canh, định cư đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh. 5. Thường trực giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các chính sách, chương trình, dự án do Ủy ban Dân tộc chủ trì quản lý, chỉ đạo; theo dõi, tổng hợp, sơ kết, tổng kết và đánh giá việc thực hiện các chương trình, dự án, chính sách dân tộc ở địa phương, tham mưu, đề xuất các chủ trương, biện pháp để giải quyết các vấn đề xóa đói, giảm nghèo, định canh, định cư, di cư đối với đồng bào dân tộc thiểu số và các vấn đề dân tộc khác trên địa bàn tỉnh. 6. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức tiếp đón, thăm hỏi, giải quyết các nguyện vọng của đồng bào dân tộc thiểu số theo chế độ chính sách và quy định của pháp luật; định kỳ tổ chức Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số các cấp của tỉnh; lựa chọn đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng các tập thể và cá nhân tiêu biểu người dân tộc thiểu số có thành tích xuất sắc trong lao động, sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói, giảm nghèo, giữ gìn an ninh, trật tự và gương mẫu thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước. 7. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ quản lý về công tác dân tộc đối với Phòng Dân tộc cấp huyện và cán bộ, công chức giúp Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý nhà nước về công tác dân tộc. 8. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực công tác dân tộc theo quy định của pháp luật và phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; tham gia thẩm định các dự án, đề án do các sở, ban, ngành và các cơ quan, tổ chức xây dựng có liên quan đến đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh. 9. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ; xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước về dân tộc theo chuyên môn, nghiệp vụ được giao. 10. Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật; phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong lĩnh vực công tác dân tộc theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. 11. Phối hợp với Sở Nội vụ trong việc bố trí công chức là người dân tộc thiểu số làm việc tại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và cán bộ, công chức là người dân tộc làm việc tại Ủy ban nhân dân cấp xã; xây dựng và tổ chức thực hiện đề án ưu tiên tuyển dụng sinh viên dân tộc thiểu số đã tốt nghiệp các trường đại học, cao đẳng vào làm công chức tại cơ quan nhà nước ở địa phương. Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc cử tuyển học sinh dân tộc thiểu số vào học các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dân tộc nội trú theo quy định của pháp luật. 12. Thực hiện công tác tổng hợp, thống kê, thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh và nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban Dân tộc. | 2,049 |
124,255 | 13. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của Văn phòng, các phòng nghiệp vụ thuộc Ban Dân tộc; quản lý tổ chức, biên chế; thực hiện chế độ tiền lương, chính sách và chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Ban Dân tộc theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. 14. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. 15. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao hoặc theo quy định của pháp luật. III. Cơ cấu tổ chức của Ban dân tộc: 1. Lãnh đạo Ban: Có Trưởng ban và không quá 03 Phó trưởng ban. a) Trưởng ban là người đứng đầu Ban, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban Dân tộc; b) Phó Trưởng ban là người giúp Trưởng ban, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công; khi Trưởng ban vắng mặt, một Phó Trưởng ban được Trưởng ban ủy nhiệm điều hành hoạt động của Ban Dân tộc. 2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ: a) Văn phòng Ban: Có Chánh văn phòng; Kế toán; các nhân viên làm nhiệm vụ: Văn thư, lưu trữ, kho, quỹ, tạp vụ, lái xe. b) Phòng Tổng hợp kế hoạch: Có Trưởng phòng, 01 Phó Trưởng phòng, các chuyên viên. c) Phòng Chính sách dân tộc: Có Trưởng phòng, 02 Phó Trưởng phòng, các chuyên viên. d) Thanh tra: Có Chánh Thanh tra, thanh tra viên hoặc chuyên viên. IV. Về biên chế: Biên chế của Ban Dân tộc do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao hàng năm theo quy định. Điều 2. Giao trách nhiệm: 1. Trưởng Ban Dân tộc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng, Thanh tra, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ban; xây dựng, ban hành Quy chế làm việc của Ban; bố trí cán bộ, công chức theo đúng quy định đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao. 2. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm hướng dẫn Ban Dân tộc tổ chức thực hiện Quyết định này theo đúng quy định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 17/2006/QĐ-UBND ngày 29/6/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Đề án chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy, biên chế của ban Dân tộc và Tôn giáo. Điều 4. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng Ban Dân tộc, Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ BAN HÀNH ĐIỀU LỆ TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ, TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG CÓ NHIỀU CẤP HỌC Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Căn cứ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Trung học, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quyết định: Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học Điều 2. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2011. Thông tư này thay thế Quyết định số 07/2007/QĐ-BGDĐT ngày 02 tháng 4 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Trung học, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc các sở giáo dục và đào tạo, Hiệu trưởng các trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐIỀU LỆ TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ, TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG CÓ NHIỀU CẤP HỌC (Ban hành kèm theo Thông tư số: 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3 /2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Điều lệ trường trung học cơ sở (THCS), trường trung học phổ thông (THPT) và trường phổ thông có nhiều cấp học quy định về tổ chức và quản lý nhà trường; chương trình và các hoạt động giáo dục; giáo viên; học sinh; tài sản của trường; quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội. 2. Điều lệ này áp dụng cho các trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học (sau đây gọi chung là trường trung học), tổ chức và cá nhân có liên quan. 3. Trường do các tổ chức kinh tế hoặc cá nhân nước ngoài đầu tư được quy định tại văn bản khác. Điều 2. Vị trí của trường trung học trong hệ thống giáo dục quốc dân Trường trung học là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân. Trường có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng. Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn của trường trung học Trường trung học có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: 1. Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chương trình giáo dục phổ thông dành cho cấp THCS và cấp THPT do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Công khai mục tiêu, nội dung các hoạt động giáo dục, nguồn lực và tài chính, kết quả đánh giá chất lượng giáo dục. 2. Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên theo quy định của pháp luật. 3. Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh; vận động học sinh đến trường; quản lý học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 4. Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi được phân công. 5. Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục. Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục. 6. Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định của Nhà nước. 7. Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia hoạt động xã hội. 8. Thực hiện các hoạt động về kiểm định chất lượng giáo dục. 9. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật. Điều 4. Loại hình và hệ thống trường trung học 1. Trường trung học được tổ chức theo hai loại hình: công lập và tư thục. a) Trường công lập do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập và Nhà nước trực tiếp quản lý. Nguồn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và kinh phí cho chi thường xuyên chủ yếu do ngân sách nhà nước bảo đảm; b) Trường tư thục do các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân thành lập khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép. Nguồn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và kinh phí hoạt động của trường tư thục là nguồn ngoài ngân sách nhà nước. 2. Các trường có một cấp học gồm: a) Trường trung học cơ sở; b) Trường trung học phổ thông. 3. Các trường phổ thông có nhiều cấp học gồm: a) Trường tiểu học và trung học cơ sở; b) Trường trung học cơ sở và trung học phổ thông; c) Trường tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông. 4. Các trường chuyên biệt gồm: a) Trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú; b) Trường chuyên, trường năng khiếu; c) Trường dành cho người tàn tật, khuyết tật; d) Trường giáo dưỡng. Điều 5. Tên trường, biển tên trường 1. Việc đặt tên trường được quy định như sau: Trường trung học cơ sở (hoặc: trung học phổ thông; tiểu học và trung học cơ sở; trung học cơ sở và trung học phổ thông; tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông; trung học phổ thông chuyên) + tên riêng của trường. 2. Tên trường được ghi trên quyết định thành lập, con dấu, biển tên trường và giấy tờ giao dịch. 3. Biển tên trường ghi những nội dung sau: a) Góc phía trên, bên trái: - Đối với trường trung học có cấp học cao nhất là cấp THCS: Dòng thứ nhất: Uỷ ban nhân dân huyện (quận, thị xã, thành phố) trực thuộc tỉnh và tên huyện (quận, thị xã, thành phố) thuộc tỉnh; Dòng thứ hai: Phòng giáo dục và đào tạo. - Đối với trường trung học có cấp THPT: Dòng thứ nhất: Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố và tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Dòng thứ hai: Sở giáo dục và đào tạo. b) Ở giữa ghi tên trường theo quy định tại Điều 5 của Điều lệ này; c) Dưới cùng là địa chỉ, số điện thoại. 4. Tên trường và biển tên trường của trường chuyên biệt có quy chế tổ chức và hoạt động riêng thì thực hiện theo quy chế tổ chức và hoạt động của loại trường chuyên biệt đó. Điều 6. Phân cấp quản lý 1. Trường THCS và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là THCS do phòng giáo dục và đào tạo quản lý. 2. Trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là THPT do sở giáo dục và đào tạo quản lý. 3. Trường chuyên biệt có quy chế tổ chức và hoạt động riêng thì thực hiện phân cấp quản lý theo quy chế tổ chức và hoạt động của loại trường chuyên biệt đó. Điều 7. Tổ chức và hoạt động của trường trung học có cấp tiểu học, trường trung học chuyên biệt và trường trung học tư thục 1. Trường trung học có cấp tiểu học phải tuân theo các quy định của Điều lệ này và Điều lệ trường tiểu học. 2. Các trường trung học chuyên biệt, trường trung học tư thục quy định tại Điều 4 của Điều lệ này tuân theo các quy định của Điều lệ này và quy chế tổ chức và hoạt động của trường chuyên biệt, trường tư thục do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. | 2,082 |
124,256 | Điều 8. Nội quy trường trung học Các trường trung học căn cứ các quy định của Điều lệ này và các quy chế, điều lệ quy định tại Điều 7 của Điều lệ này (đối với trường trung học có cấp tiểu học, trường trung học chuyên biệt, trường trung học tư thục) để xây dựng nội quy của trường mình. Chương II TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ NHÀ TRƯỜNG Điều 9. Điều kiện thành lập hoặc cho phép thành lập và điều kiện để được cho phép hoạt động giáo dục 1. Điều kiện thành lập hoặc cho phép thành lập trường trung học: a) Có Đề án thành lập trường phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; b) Đề án thành lập trường xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình và nội dung giáo dục; đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, địa điểm dự kiến xây dựng trường, tổ chức bộ máy, nguồn lực và tài chính; phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường. 2. Điều kiện để được cho phép hoạt động giáo dục: a) Có quyết định thành lập hoặc quyết định cho phép thành lập trường; b) Có đất đai, trường sở, cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động giáo dục; c) Địa điểm của trường bảo đảm môi trường giáo dục, an toàn cho học sinh, giáo viên, cán bộ và nhân viên; d) Có chương trình giáo dục và tài liệu giảng dạy, học tập theo quy định phù hợp với mỗi cấp học; đ) Có đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý đạt tiêu chuẩn về phẩm chất và đạt trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định của Luật Giáo dục đối với cấp học; đủ về số lượng theo cơ cấu về loại hình giáo viên đảm bảo thực hiện chương trình giáo dục và tổ chức các hoạt động giáo dục; e) Có đủ nguồn lực tài chính theo quy định để đảm bảo duy trì và phát triển hoạt động giáo dục; g) Có quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường. 3. Trong thời hạn quy định cho phép, nếu nhà trường có đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 2 của Điều này thì được cơ quan có thẩm quyền cho phép hoạt động giáo dục; hết thời hạn quy định cho phép, nếu không đủ điều kiện thì quyết định thành lập hoặc quyết định cho phép thành lập bị thu hồi. 4. Điều kiện thành lập hoặc cho phép thành lập đối với trường trung học chuyên biệt được thực hiện theo quy chế tổ chức và hoạt động của trường chuyên biệt. Điều 10. Thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập; cho phép hoạt động giáo dục 1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập đối với trường THCS và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là THCS; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập đối với các trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là THPT. 2. Trưởng phòng giáo dục và đào tạo quyết định cho phép hoạt động giáo dục đối với trường trường THCS và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là THCS; Giám đốc sở giáo dục và đào tạo quyết định cho phép hoạt động giáo dục đối với trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là THPT. Điều 11. Hồ sơ và trình tự, thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập; cho phép hoạt động giáo dục đối với trường trung học 1. Hồ sơ đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trường trung học: a) Đề án thành lập trường; b) Tờ trình về Đề án thành lập trường, dự thảo Quy chế hoạt động của trường; c) Sơ yếu lí lịch kèm theo bản sao văn bằng, chứng chỉ hợp lệ của người dự kiến bố trí làm Hiệu trưởng; d) Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên quan về việc thành lập hoặc cho phép thành lập trường; đ) Báo cáo giải trình việc tiếp thu ý kiến của các cơ quan có liên quan và báo cáo bổ sung theo ý kiến chỉ đạo của Ủy ban cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nếu có). 2. Trình tự, thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập trường trung học: a) Uỷ ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) đối với trường THCS và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là THCS; Uỷ ban nhân dân cấp huyện đối với trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là THPT; tổ chức hoặc cá nhân đối với các trường trung học tư thục có trách nhiệm lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 của Điều này; b) Phòng giáo dục và đào tạo (đối với trường THCS và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là THCS), sở giáo dục và đào tạo (đối với trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là THPT) tiếp nhận hồ sơ, xem xét điều kiện thành lập trường theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Điều lệ này. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, nếu thấy đủ điều kiện, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có ý kiến bằng văn bản và gửi hồ sơ đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trường đến Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với trường THCS và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là THCS) hoặc cấp tỉnh (đối với trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là THPT); c) Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc cấp tỉnh nhận hồ sơ, xem xét điều kiện thành lập trường theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Điều lệ này. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập đối với trường THCS và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là THCS; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập đối với trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là THPT. Trường hợp chưa quyết định thành lập hoặc chưa cho phép thành lập trường, cơ quan có thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập trường trung học có văn bản thông báo cho cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ biết rõ lí do và hướng giải quyết. 3. Hồ sơ đề nghị cho phép nhà trường hoạt động giáo dục: a) Tờ trình đề nghị cho phép nhà trường hoạt động giáo dục; b) Quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường; c) Văn bản thẩm định của các cơ quan có liên quan về các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 9 của Điều lệ này. 4. Trình tự, thủ tục cho phép nhà trường hoạt động giáo dục: a) Trường trung học công lập, đại diện của tổ chức hoặc cá nhân đối với trường trung học tư thục có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị cho phép hoạt động giáo dục theo quy định tại khoản 3 của Điều này; b) Phòng giáo dục và đào tạo (đối với trường THCS và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là THCS), sở giáo dục và đào tạo (đối với trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là THPT) nhận hồ sơ, xem xét điều kiện để được cho phép hoạt động giáo dục quy định tại khoản 2 Điều 9 của Điều lệ này. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Trưởng phòng giáo dục và đào tạo (đối với trường THCS và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là THCS), Giám đốc sở giáo dục và đào tạo (đối với trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là THPT) ra quyết định cho phép nhà trường tổ chức hoạt động giáo dục. Trường hợp chưa quyết định cho phép hoạt động giáo dục, cơ quan có thẩm quyền cho phép hoạt động giáo dục có văn bản thông báo cho trường biết rõ lí do và hướng giải quyết. Điều 12. Sáp nhập, chia, tách trường trung học 1. Việc sáp nhập, chia, tách trường phải đảm bảo các yêu cầu sau: a) Phù hợp với quy hoạch mạng lưới giáo dục và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; b) Bảo đảm quyền lợi của cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên; c) Bảo đảm an toàn và quyền lợi của học sinh, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục. 2. Cấp có thẩm quyền quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập thì có thẩm quyền quyết định sáp nhập, chia, tách trường. Trường hợp sáp nhập giữa các trường không do cùng một cấp có thẩm quyền thành lập thì cấp có thẩm quyền cao hơn quyết định; trường hợp cấp có thẩm quyền thành lập ngang nhau thì cấp có thẩm quyền ngang nhau đó thỏa thuận quyết định. 3. Hồ sơ, trình tự và thủ tục sáp nhập, chia, tách trường để thành lập hoặc cho phép thành lập trường mới tuân theo các quy định tại Điều 11 của Điều lệ này. Điều 13. Đình chỉ hoạt động giáo dục của trường trung học 1. Việc đình chỉ hoạt động giáo dục của trường trung học được thực hiện khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây: a) Có hành vi gian lận để được cho phép hoạt động giáo dục; b) Không bảo đảm một trong các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 9 của Điều lệ này; c) Người cho phép hoạt động giáo dục không đúng thẩm quyền; d) Không triển khai hoạt động giáo dục trong thời hạn 01 năm kể từ ngày được phép hoạt động giáo dục; đ) Vi phạm quy định của pháp luật về giáo dục bị xử phạt vi phạm hành chính ở mức độ phải đình chỉ; e) Vi phạm nghiêm trọng các quy định về mục tiêu, kế hoạch, chất lượng giáo dục, quy chế chuyên môn, quy chế thi cử; f) Các trường hợp vi phạm khác theo quy định của pháp luật. 2. Người có thẩm quyền cho phép hoạt động giáo dục thì có thẩm quyền quyết định đình chỉ hoạt động giáo dục của nhà trường. Quyết định đình chỉ hoạt động giáo dục của nhà trường phải xác định rõ lý do đình chỉ hoạt động giáo dục, thời hạn đình chỉ; các biện pháp đảm bảo quyền lợi của giáo viên, nhân viên, học sinh và người lao động trong trường. Quyết định đình chỉ hoạt động giáo dục của trường phải được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng. 3. Trình tự, thủ tục đình chỉ hoạt động giáo dục của trường trung học: | 2,057 |
124,257 | a) Khi trường trung học vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này, phòng giáo dục và đào tạo (đối với trường THCS và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là THCS), sở giáo dục và đào tạo (đối với trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là THPT) tổ chức kiểm tra, đánh giá mức độ vi phạm; b) Trưởng phòng giáo dục và đào tạo (đối với trường trung học do Uỷ ban nhân dân cấp huyện ra quyết định thành lập), Giám đốc sở giáo dục và đào tạo (đối với trường trung học do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định thành lập) căn cứ mức độ vi phạm, ra quyết định đình chỉ hoạt động giáo dục của trường và báo cáo cơ quan có thẩm quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường. c) Sau thời hạn đình chỉ, nếu nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ được khắc phục và đơn vị bị đình chỉ có hồ sơ đề nghị được hoạt động giáo dục trở lại (thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 11 của Điều lệ này) thì người có thẩm quyền quyết định đình chỉ ra quyết định cho phép nhà trường hoạt động giáo dục trở lại. Trong trường hợp chưa cho phép hoạt động giáo dục trở lại thì người có thẩm quyền quyết định đình chỉ hoạt động giáo dục có văn bản thông báo cho trường biết rõ lí do và hướng giải quyết. 4. Hồ sơ đình chỉ hoạt động giáo dục: a) Quyết định thành lập đoàn kiểm tra; b) Biên bản kiểm tra; c) Quyết định đình chỉ hoạt động giáo dục. Điều 14. Giải thể trường trung học 1. Trường trung học bị giải thể khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây: a) Vi phạm nghiêm trọng các quy định về quản lý, tổ chức, hoạt động của nhà trường; b) Hết thời hạn đình chỉ hoạt động giáo dục mà không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ; c) Mục tiêu, nội dung hoạt động trong quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường không còn phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; d) Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập trường. 2. Cấp có thẩm quyền quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập thì có thẩm quyền quyết định giải thể nhà trường. 3. Phòng giáo dục và đào tạo (đối với trường trung học do Uỷ ban nhân dân cấp huyện ra quyết định thành lập); sở giáo dục và đào tạo (đối với trường trung học do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định thành lập); tổ chức, cá nhân thành lập trường (đối với trường trung học tư thục) xây dựng phương án giải thể nhà trường, trình cơ quan có thẩm quyền ra quyết định giải thể nhà trường. Quyết định giải thể nhà trường phải xác định rõ lý do giải thể; các biện pháp đảm bảo quyền lợi của giáo viên, nhân viên và học sinh. Quyết định giải thể nhà trường phải được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng. 4. Trình tự, thủ tục giải thể trường trung học: a) Phòng giáo dục và đào tạo (đối với trường THCS và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là THCS), sở giáo dục và đào tạo (đối với trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là THPT) tổ chức kiểm tra, đánh giá mức độ vi phạm theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 của Điều này hoặc xem xét đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập trường; báo cáo bằng văn bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập trường ra quyết định giải thể nhà trường. b) Cơ quan có thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập trường ra quyết định giải thể nhà trường trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Hồ sơ giải thể nhà trường: a) Trường trung học giải thể theo điểm a, điểm d khoản 1 Điều này, hồ sơ gồm: - Tờ trình xin giải thể của tổ chức, cá nhân hoặc chứng cứ vi phạm điểm a khoản 1 Điều này; - Quyết định thành lập đoàn kiểm tra; - Biên bản kiểm tra; - Tờ trình đề nghị giải thể của phòng giáo dục và đào tạo (đối với trường THCS và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là THCS), sở giáo dục và đào tạo (đối với trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là THPT). b) Trường trung học giải thể theo điểm b, điểm c khoản 1 Điều này, hồ sơ gồm: - Hồ sơ đình chỉ hoạt động giáo dục; - Các văn bản về việc không khắc phục được nguyên nhân bị đình chỉ hoạt động giáo dục; - Tờ trình đề nghị giải thể của phòng giáo dục và đào tạo (đối với trường THCS và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là THCS), sở giáo dục và đào tạo (đối với trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là THPT). Điều 15. Lớp, tổ học sinh 1. Lớp a) Học sinh được tổ chức theo lớp. Mỗi lớp có lớp trưởng, 1 hoặc 2 lớp phó do tập thể lớp bầu ra vào đầu mỗi năm học; b) Mỗi lớp ở các cấp THCS và THPT có không quá 45 học sinh; c) Số học sinh trong mỗi lớp của trường chuyên biệt được quy định trong quy chế tổ chức và hoạt đông của trường chuyên biệt. 2. Mỗi lớp được chia thành nhiều tổ học sinh. Mỗi tổ không quá 12 học sinh, có tổ trưởng, 1 tổ phó do các thành viên của tổ bầu ra vào đầu mỗi năm học. Điều 16. Tổ chuyên môn 1. Hiệu trưởng, các Phó Hiệu trưởng, giáo viên, viên chức làm công tác thư viện, thiết bị giáo dục, cán bộ làm công tác tư vấn cho học sinh của trường trung học được tổ chức thành tổ chuyên môn theo môn học, nhóm môn học hoặc nhóm các hoạt động ở từng cấp học THCS, THPT. Mỗi tổ chuyên môn có tổ trưởng, từ 1 đến 2 tổ phó chịu sự quản lý chỉ đạo của Hiệu trưởng, do Hiệu trưởng bổ nhiệm trên cơ sở giới thiệu của tổ chuyên môn và giao nhiệm vụ vào đầu năm học. 2. Tổ chuyên môn có những nhiệm vụ sau: a) Xây dựng và thực hiện kế hoạch hoạt động chung của tổ, hướng dẫn xây dựng và quản lý kế hoạch cá nhân của tổ viên theo kế hoạch dạy học, phân phối chương trình và các hoạt động giáo dục khác của nhà trường; b) Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn và nghiệp vụ; tham gia đánh giá, xếp loại các thành viên của tổ theo quy định của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học và các quy định khác hiện hành; c) Giới thiệu tổ trưởng, tổ phó; d) Đề xuất khen thưởng, kỷ luật đối với giáo viên. 3. Tổ chuyên môn sinh hoạt hai tuần một lần và có thể họp đột xuất theo yêu cầu công việc hay khi Hiệu trưởng yêu cầu. Điều 17. Tổ Văn phòng 1. Mỗi trường trung học có một tổ Văn phòng, gồm viên chức làm công tác văn thư, kế toán, thủ quỹ, y tế trường học và nhân viên khác. 2. Tổ Văn phòng có tổ trưởng và tổ phó, do Hiệu trưởng bổ nhiệm và giao nhiệm vụ. 3. Tổ Văn phòng sinh hoạt hai tuần một lần và các sinh hoạt khác khi có nhu cầu công việc hay khi Hiệu trưởng yêu cầu. Điều 18. Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng 1. Mỗi trường trung học có Hiệu trưởng và một số Phó Hiệu trưởng. Nhiệm kỳ của Hiệu trưởng là 5 năm, thời gian đảm nhận chức vụ Hiệu trưởng không quá 2 nhiệm kỳ ở một trường trung học. 2. Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng phải có các tiêu chuẩn sau: a) Về trình độ đào tạo và thời gian công tác: phải đạt trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo theo quy định của Luật Giáo dục đối với cấp học, đạt trình độ chuẩn được đào tạo ở cấp học cao nhất đối với trường phổ thông có nhiều cấp học và đã dạy học ít nhất 5 năm (hoặc 4 năm đối với miền núi, hải đảo, vùng cao, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn) ở cấp học đó; b) Hiệu trưởng phải đạt tiêu chuẩn quy định tại Chuẩn hiệu trưởng trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học. Phó Hiệu trưởng phải đạt mức cao của chuẩn nghề nghiệp giáo viên cấp học tương ứng và đủ năng lực đảm nhiệm các nhiệm vụ do Hiệu trưởng phân công. 3. Thẩm quyền bổ nhiệm hoặc công nhận Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng trường trung học: Trưởng phòng giáo dục và đào tạo (đối với trường THCS và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là THCS), Giám đốc sở giáo dục và đào tạo (đối với trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là THPT) ra quyết định bổ nhiệm Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng đối với trường công lập, công nhận Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng đối với trường tư thục sau khi thực hiện các quy trình bổ nhiệm cán bộ theo quy định hiện hành của Nhà nước. Nếu nhà trường đã có Hội đồng trường, quy trình bổ nhiệm hoặc công nhận Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng được thực hiện trên cơ sở giới thiệu của Hội đồng trường. 4. Người có thẩm quyền bổ nhiệm thì có quyền bổ nhiệm lại, miễn nhiệm Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng trường trung học. Điều 19. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng 1. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng a) Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường; b) Thực hiện các quyết nghị của Hội đồng trường được quy định tại khoản 3 Điều 20 của Điều lệ này; c) Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch nhiệm vụ năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền; d) Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó; đề xuất các thành viên của Hội đồng trường trình cấp có thẩm quyền quyết định; đ) Quản lý giáo viên, nhân viên; quản lý chuyên môn; phân công công tác, kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên; thực hiện công tác khen thưởng, kỉ luật đối với giáo viên, nhân viên; thực hiện việc tuyển dụng giáo viên, nhân viên; ký hợp đồng lao động; tiếp nhận, điều động giáo viên, nhân viên theo quy định của Nhà nước; e) Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức; xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh, ký xác nhận học bạ, ký xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh tiểu học (nếu có) của trường phổ thông có nhiều cấp học và quyết định khen thưởng, kỷ luật học sinh; | 2,050 |
124,258 | g) Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường; h) Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên, nhân viên, học sinh; tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường; thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục của nhà trường; i) Chỉ đạo thực hiện các phong trào thi đua, các cuộc vận động của ngành; thực hiện công khai đối với nhà trường; k) Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật. 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó Hiệu trưởng a) Thực hiện và chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về nhiệm vụ được Hiệu trưởng phân công; b) Cùng với Hiệu trưởng chịu trách nhiệm trước cấp trên về phần việc được giao; c) Thay mặt Hiệu trưởng điều hành hoạt động của nhà trường khi được Hiệu trưởng uỷ quyền; d) Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật. Điều 20. Hội đồng trường 1. Hội đồng trường đối với trường trung học công lập, Hội đồng quản trị đối với trường trung học tư thục (sau đây gọi chung là Hội đồng trường) là tổ chức chịu trách nhiệm quyết định về phương hướng hoạt động của nhà trường, huy động và giám sát việc sử dụng các nguồn lực dành cho nhà trường, gắn nhà trường với cộng đồng và xã hội, bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục. 2. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng trường trung học công lập: Hội đồng trường gồm: đại diện tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Ban giám hiệu nhà trường, đại diện Công đoàn, đại diện Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (nếu có), đại diện các tổ chuyên môn, đại diện tổ Văn phòng. Hội đồng trường có Chủ tịch, 1 thư ký và các thành viên khác. Tổng số thành viên của Hội đồng trường từ 9 đến 13 người. 3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng trường trung học công lập: a) Quyết nghị về mục tiêu, chiến lược, các dự án, kế hoạch và phương hướng phát triển của nhà trường; b) Quyết nghị về quy chế hoặc sửa đổi, bổ sung quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; c) Quyết nghị về chủ trương sử dụng tài chính, tài sản của nhà trường; d) Giám sát việc thực hiện các quyết nghị của Hội đồng trường, việc thực hiện quy chế dân chủ trong các hoạt động của nhà trường; giám sát các hoạt động của nhà trường. 4. Hoạt động của Hội đồng trường trung học công lập: a) Hội đồng trường họp thường kỳ ít nhất ba lần trong một năm. Trong trường hợp cần thiết, khi Hiệu trưởng hoặc ít nhất một phần ba số thành viên Hội đồng trường đề nghị, Chủ tịch Hội đồng trường có quyền triệu tập phiên họp bất thường để giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường. Chủ tịch Hội đồng trường có thể mời đại diện Ban đại diện cha mẹ học sinh của trường, đại diện chính quyền và đoàn thể địa phương tham dự cuộc họp của Hội đồng trường khi cần thiết. b) Phiên họp Hội đồng trường được coi là hợp lệ khi có mặt từ ba phần tư số thành viên của Hội đồng trở lên (trong đó có Chủ tịch Hội đồng). Quyết nghị của Hội đồng trường được thông qua bằng biểu quyết hoặc lấy ý kiến bằng văn bản tại cuộc họp và chỉ có hiệu lực khi được ít nhất hai phần ba số thành viên có mặt tại cuộc họp nhất trí. Quyết nghị của Hội đồng trường được công bố công khai. c) Hiệu trưởng nhà trường có trách nhiệm thực hiện các quyết nghị của Hội đồng trường về những nội dung được quy định tại khoản 3 của Điều này. Nếu Hiệu trưởng không nhất trí với quyết nghị của Hội đồng trường phải kịp thời báo cáo xin ý kiến cơ quan quản lý giáo dục cấp trên trực tiếp của nhà trường. Trong thời gian chờ ý kiến của cơ quan có thẩm quyền, Hiệu trưởng vẫn phải thực hiện theo quyết nghị của Hội đồng trường đối với những vấn đề không trái với pháp luật hiện hành và Điều lệ này. 5. Thủ tục thành lập Hội đồng trường trung học công lập: Căn cứ cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động của Hội đồng trường, Hiệu trưởng tổng hợp danh sách nhân sự do tập thể giáo viên và các tổ chức, đoàn thể nhà trường giới thiệu, làm tờ trình đề nghị Trưởng phòng giáo dục và đào tạo (đối với trường THCS và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là THCS), Giám đốc sở giáo dục và đào tạo (đối với trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là THPT) ra quyết định thành lập Hội đồng trường. Chủ tịch Hội đồng trường do các thành viên của Hội đồng bầu; thư kí do Chủ tịch Hội đồng chỉ định. Nhiệm kì của Hội đồng trường là 5 năm. Hằng năm, nếu có yêu cầu đột xuất về việc thay đổi nhân sự, Hiệu trưởng làm văn bản đề nghị người có thẩm quyền ra quyết định bổ sung, kiện toàn Hội đồng trường. 6. Nhiệm vụ, quyền hạn, thủ tục thành lập, cơ cấu tổ chức và hoạt động của Hội đồng trường của trường tư thục được thực hiện theo Quy chế tổ chức và hoạt động của trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học loại hình tư thục. Điều 21. Các hội đồng khác trong nhà trường 1. Hội đồng thi đua và khen thưởng Hội đồng thi đua khen thưởng được thành lập vào đầu mỗi năm học để giúp Hiệu trưởng tổ chức các phong trào thi đua, đề nghị danh sách khen thưởng đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh trong nhà trường. Hội đồng thi đua khen thưởng do Hiệu trưởng thành lập và làm Chủ tịch. Các thành viên của Hội đồng gồm: Phó Hiệu trưởng, Bí thư cấp ủy Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch Công đoàn, Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (nếu có), Tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh (nếu có), tổ trưởng tổ chuyên môn, tổ trưởng tổ văn phòng và các giáo viên chủ nhiệm lớp. 2. Hội đồng kỷ luật a) Hội đồng kỷ luật được thành lập để xét hoặc xoá kỷ luật đối với học sinh theo từng vụ việc. Hội đồng kỷ luật do Hiệu trưởng quyết định thành lập và làm Chủ tịch. Các thành viên của Hội đồng gồm: Phó Hiệu trưởng, Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (nếu có), Tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh (nếu có), giáo viên chủ nhiệm lớp có học sinh phạm lỗi, một số giáo viên có kinh nghiệm giáo dục và Trưởng ban đại diện cha mẹ học sinh của trường; b) Hội đồng kỷ luật được thành lập để xét và đề nghị xử lí kỷ luật đối với cán bộ, giáo viên, viên chức khác theo từng vụ việc. Việc thành lập, thành phần và hoạt động của Hội đồng này được thực hiện theo quy định của pháp luật. 3. Hiệu trưởng có thể thành lập các hội đồng tư vấn khác theo yêu cầu cụ thể của từng công việc. Nhiệm vụ, thành phần và thời gian hoạt động của các hội đồng này do Hiệu trưởng quy định. Điều 22. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam và các đoàn thể trong nhà trường 1. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong nhà trường lãnh đạo nhà trường và hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật. 2. Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội khác trong nhà trường hoạt động theo quy định của pháp luật nhằm giúp nhà trường thực hiện mục tiêu, nguyên lý giáo dục. Điều 23. Quản lý tài sản, tài chính Việc quản lý tài chính, tài sản của nhà trường phải tuân theo các quy định của pháp luật và các quy định của Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo; mọi thành viên của trường có trách nhiệm bảo vệ tài sản nhà trường. Chương III CHƯƠNG TRÌNH VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC Điều 24. Chương trình giáo dục 1. Trường trung học thực hiện chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; thực hiện kế hoạch thời gian năm học theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương. 2. Căn cứ chương trình giáo dục và kế hoạch thời gian năm học, nhà trường xây dựng kế hoạch và thời khoá biểu để điều hành hoạt động giáo dục, dạy học. 4. Học sinh khuyết tật học hòa nhập được thực hiện kế hoạch dạy học linh hoạt phù hợp với khả năng của từng cá nhân và Quy định về giáo dục hòa nhập dành cho người khuyết tật. Điều 25. Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập, thiết bị dạy học và tài liệu tham khảo 1. Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập và thiết bị dạy học sử dụng trong giảng dạy và học tập tại trường trung học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định. 2. Nhà trường trang bị tài liệu tham khảo phục vụ cho hoạt động giảng dạy và nghiên cứu của giáo viên; khuyến khích giáo viên sử dụng tài liệu tham khảo để nâng cao chất lượng dạy học. Mọi tổ chức, cá nhân không được ép buộc học sinh phải mua tài liệu tham khảo. Điều 26. Các hoạt động giáo dục 1. Các hoạt động giáo dục bao gồm hoạt động trong giờ lên lớp và hoạt động ngoài giờ lên lớp nhằm giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động. 2. Hoạt động giáo dục trong giờ lên lớp được tiến hành thông qua việc dạy học các môn học bắt buộc và tự chọn trong chương trình giáo dục của cấp học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. 3. Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp bao gồm các hoạt động ngoại khoá về khoa học, văn học, nghệ thuật, thể dục thể thao, an toàn giao thông, phòng chống tệ nạn xã hội, giáo dục giới tính, giáo dục pháp luật, giáo dục hướng nghiệp, giáo dục kỹ năng sống nhằm phát triển toàn diện và bồi dưỡng năng khiếu; các hoạt động vui chơi, tham quan, du lịch, giao lưu văn hoá, giáo dục môi trường; hoạt động từ thiện và các hoạt động xã hội khác phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh. Điều 27. Hệ thống hồ sơ, sổ sách về hoạt động giáo dục Hệ thống hồ sơ, sổ sách theo dõi hoạt động giáo dục trong trường gồm: | 2,051 |
124,259 | 1. Đối với nhà trường: a) Sổ đăng bộ; b) Sổ theo dõi học sinh chuyển đi, chuyển đến; c) Sổ theo dõi phổ cập giáo dục; d) Sổ gọi tên và ghi điểm; đ) Sổ ghi đầu bài; e) Học bạ học sinh; g) Sổ quản lý cấp phát văn bằng, chứng chỉ; h) Sổ nghị quyết của nhà trường và nghị quyết của Hội đồng trường; i) Hồ sơ thi đua; k) Hồ sơ kiểm tra, đánh giá giáo viên và nhân viên; l) Hồ sơ kỷ luật; m) Sổ quản lý và hồ sơ lưu trữ các văn bản, công văn đi, đến; n) Sổ quản lý tài sản, thiết bị giáo dục; o) Sổ quản lý tài chính; p) Hồ sơ quản lý thư viện; q) Hồ sơ theo dõi sức khoẻ học sinh; r) Hồ sơ giáo dục đối với học sinh khuyết tật (nếu có). 2. Đối với tổ chuyên môn: Sổ ghi kế hoạch hoạt động chuyên môn và nội dung các cuộc họp chuyên môn. 3. Đối với giáo viên: a) Giáo án (bài soạn); b) Sổ ghi kế hoạch giảng dạy và ghi chép sinh hoạt chuyên môn, dự giờ, thăm lớp; c) Sổ điểm cá nhân; d) Sổ chủ nhiệm (đối với giáo viên làm công tác chủ nhiệm lớp). Điều 28. Đánh giá kết quả học tập của học sinh 1. Học sinh được kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo Quy chế đánh giá và xếp loại học sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 2. Việc ra đề kiểm tra phải theo quy trình biên soạn đề và căn cứ vào chuẩn kiến thức, kỹ năng trong chương trình môn học do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định. 3. Việc đánh giá học sinh phải bảo đảm yêu cầu chính xác, toàn diện, công bằng, khách quan, công khai và phát triển năng lực tự đánh giá của học sinh; sử dụng kiểm tra đánh giá để điều chỉnh hoạt động dạy và học. Kết quả đánh giá và xếp loại học sinh phải được thông báo cho gia đình ít nhất là vào cuối học kỳ và cuối năm học. 4. Học sinh tiểu học ở trường phổ thông có nhiều cấp học học hết chương trình tiểu học, có đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được Hiệu trưởng trường phổ thông có nhiều cấp học xác nhận việc hoàn thành chương trình tiểu học. 5. Học sinh học hết chương trình THCS, có đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được Trưởng phòng giáo dục và đào tạo cấp bằng tốt nghiệp THCS. 6. Học sinh học hết chương trình THPT, có đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được dự thi tốt nghiệp và nếu đạt yêu cầu thì được Giám đốc sở giáo dục và đào tạo cấp bằng tốt nghiệp THPT. Điều 29. Giữ gìn và phát huy truyền thống nhà trường 1. Trường trung học có phòng truyền thống để giữ gìn những tài liệu, hiện vật có liên quan tới việc thành lập và phát triển của nhà trường để phục vụ nhiệm vụ giáo dục truyền thống cho giáo viên, nhân viên và học sinh. 2. Mỗi trường có thể chọn một ngày trong năm làm ngày truyền thống của trường. 3. Học sinh cũ của trường được thành lập ban liên lạc để giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của nhà trường, huy động các nguồn lực để giúp đỡ nhà trường trong việc thực hiện mục tiêu, nguyên lý giáo dục. Chương IV GIÁO VIÊN Điều 30. Giáo viên trường trung học Giáo viên trường trung học là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, gồm: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, giáo viên bộ môn, giáo viên làm công tác Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (bí thư, phó bí thư hoặc trợ lý thanh niên, cố vấn Đoàn), giáo viên làm tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh (đối với trường trung học có cấp tiểu học hoặc cấp THCS), giáo viên làm công tác tư vấn cho học sinh. Điều 31. Nhiệm vụ của giáo viên trường trung học 1. Giáo viên bộ môn có những nhiệm vụ sau đây: a) Dạy học và giáo dục theo chương trình, kế hoạch giáo dục, kế hoạch dạy học của nhà trường theo chế độ làm việc của giáo viên do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định; quản lý học sinh trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức; tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn; chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệu quả giáo dục; tham gia nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng; b) Tham gia công tác phổ cập giáo dục ở địa phương; c) Rèn luyện đạo đức, học tập văn hoá, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ để nâng cao chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục; vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo, rèn luyện phương pháp tự học của học sinh; d) Thực hiện Điều lệ nhà trường; thực hiện quyết định của Hiệu trưởng, chịu sự kiểm tra, đánh giá của Hiệu trưởng và các cấp quản lý giáo dục; đ) Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo, gương mẫu trước học sinh; thương yêu, tôn trọng học sinh, đối xử công bằng với học sinh, bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp; tạo dựng môi trường học tập và làm việc dân chủ, thân thiện, hợp tác, an toàn và lành mạnh; e) Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, các giáo viên khác, gia đình học sinh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh trong dạy học và giáo dục học sinh; g) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. 2. Giáo viên chủ nhiệm, ngoài các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 của Điều này, còn có những nhiệm vụ sau đây: a) Xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm học sinh, với hoàn cảnh và điều kiện thực tế nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của cả lớp và của từng học sinh; b) Thực hiện các hoạt động giáo dục theo kế hoạch đã xây dựng; c) Phối hợp chặt chẽ với gia đình học sinh, với các giáo viên bộ môn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, các tổ chức xã hội có liên quan trong việc hỗ trợ, giám sát việc học tập, rèn luyện, hướng nghiệp của học sinh lớp mình chủ nhiệm và góp phần huy động các nguồn lực trong cộng đồng phát triển nhà trường; d) Nhận xét, đánh giá và xếp loại học sinh cuối kỳ và cuối năm học; đề nghị khen thưởng và kỷ luật học sinh; đề nghị danh sách học sinh được lên lớp thẳng, phải kiểm tra lại, phải rèn luyện thêm về hạnh kiểm trong kỳ nghỉ hè, phải ở lại lớp; hoàn chỉnh việc ghi sổ điểm và học bạ học sinh; đ) Báo cáo thường kỳ hoặc đột xuất về tình hình của lớp với Hiệu trưởng. 3. Giáo viên thỉnh giảng cũng phải thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này và các quy định trong hợp đồng thỉnh giảng. 4. Giáo viên làm công tác Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là giáo viên trung học được bồi dưỡng về công tác Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; có nhiệm vụ tổ chức, quản lý các hoạt động của tổ chức Đoàn trong nhà trường. 5. Giáo viên làm tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh là giáo viên THCS được bồi dưỡng về công tác Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh; có nhiệm vụ tổ chức, quản lý các hoạt động của tổ chức Đội trong nhà trường. 6. Giáo viên làm công tác tư vấn cho học sinh là giáo viên trung học được đào tạo hoặc bồi dưỡng về nghiệp vụ tư vấn; có nhiệm vụ tư vấn cho cha mẹ học sinh và học sinh để giúp các em vượt qua những khó khăn gặp phải trong học tập và sinh hoạt. Điều 32. Quyền của giáo viên 1. Giáo viên có những quyền sau đây: a) Được nhà trường tạo điều kiện để thực hiện nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục học sinh; b) Được hưởng mọi quyền lợi về vật chất, tinh thần và được chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ theo các chế độ, chính sách quy định đối với nhà giáo; c) Được trực tiếp hoặc thông qua các tổ chức tham gia quản lý nhà trường; d) Được hưởng lương và phụ cấp (nếu có) khi được cử đi học để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định hiện hành; đ) Được cử tham gia các lớp bồi dưỡng, hội nghị chuyên đề để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; e) Được hợp đồng thỉnh giảng và nghiên cứu khoa học tại các trường và cơ sở giáo dục khác nếu thực hiện đầy đủ những nhiệm vụ quy định tại Điều 30 của Điều lệ này và được sự đồng ý của Hiệu trưởng ; g) Được bảo vệ nhân phẩm, danh dự, an toàn thân thể; h) Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật. 2. Giáo viên chủ nhiệm ngoài các quyền quy định tại khoản 1 của Điều này, còn có những quyền sau đây: a) Được dự các giờ học, hoạt động giáo dục khác của học sinh lớp mình; b) Được dự các cuộc họp của Hội đồng khen thưởng và Hội đồng kỷ luật khi giải quyết những vấn đề có liên quan đến học sinh của lớp mình; c) Được dự các lớp bồi dưỡng, hội nghị chuyên đề về công tác chủ nhiệm; d) Được quyền cho phép cá nhân học sinh nghỉ học không quá 3 ngày liên tục; đ) Được giảm giờ lên lớp hàng tuần theo quy định khi làm chủ nhiệm lớp. 3. Giáo viên làm công tác Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định hiện hành. 4. Hiệu trưởng có thể phân công giáo viên làm công tác tư vấn chuyên trách hoặc kiêm nhiệm. Giáo viên làm công tác tư vấn được bố trí chỗ làm việc riêng và được vận dụng hưởng các chế độ chính sách hiện hành. Điều 33. Trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên 1. Trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên được quy định như sau: a) Có bằng tốt nghiệp trung cấp sư phạm đối với giáo viên tiểu học; b) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng và chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên THCS; c) Có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm hoặc có bằng tốt nghiệp đại học và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên THPT. 2. Giáo viên chưa đạt trình độ chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này được nhà trường, cơ quan quản lý giáo dục tạo điều kiện học tập, bồi dưỡng để đạt trình độ chuẩn. 3. Giáo viên có trình độ trên chuẩn, có năng lực giáo dục cao được hưởng chính sách theo quy định của Nhà nước, được nhà trường, cơ quan quản lý giáo dục tạo điều kiện để phát huy tác dụng của mình trong giảng dạy và giáo dục. Điều 34. Hành vi, ngôn ngữ ứng xử, trang phục của giáo viên | 2,091 |
124,260 | 1. Hành vi, ngôn ngữ ứng xử của giáo viên phải đúng mực, có tác dụng giáo dục đối với học sinh. 2. Trang phục của giáo viên phải chỉnh tề, phù hợp với hoạt động sư phạm, theo quy định của Chính phủ về trang phục của viên chức Nhà nước. Điều 35. Các hành vi giáo viên không được làm Giáo viên không được có các hành vi sau đây: 1. Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể của học sinh và đồng nghiệp. 2. Gian lận trong kiểm tra, thi cử, tuyển sinh; gian lận trong đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh. 3. Xuyên tạc nội dung giáo dục; dạy sai nội dung kiến thức, không đúng với quan điểm, đường lối giáo dục của Đảng và Nhà nước Việt Nam. 4. Ép buộc học sinh học thêm để thu tiền. 5. Hút thuốc lá, uống rượu, bia và sử dụng các chất kích thích khác khi đang tham gia các hoạt động giáo dục; sử dụng điện thoại di động khi đang dạy học trên lớp. 6. Bỏ giờ, bỏ buổi dạy, tùy tiện cắt xén chương trình giáo dục. Điều 36. Khen thưởng và xử lý vi phạm 1. Giáo viên có thành tích sẽ được khen thưởng, được phong tặng các danh hiệu thi đua và các danh hiệu cao quý khác. 2. Giáo viên có hành vi vi phạm quy định tại Điều lệ này thì bị xử lý theo quy định của pháp luật. Chương V HỌC SINH Điều 37. Tuổi học sinh trường trung học 1. Tuổi của học sinh vào học lớp 6 là 11 tuổi. Tuổi của học sinh vào học lớp 10 là 15 tuổi. Đối với những học sinh được học vượt lớp ở cấp học trước hoặc học sinh vào cấp học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định thì tuổi vào lớp 6 và lớp 10 được giảm hoặc tăng căn cứ vào tuổi của năm tốt nghiệp cấp học trước. 2. Học sinh là người dân tộc thiểu số, học sinh khuyết tật, học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, học sinh ở nước ngoài về nước có thể vào cấp học ở tuổi cao hơn 3 tuổi so với tuổi quy định. 3. Học sinh không được lưu ban quá 02 lần trong một cấp học. 4. Học sinh có thể lực tốt và phát triển sớm về trí tuệ có thể vào học trước tuổi hoặc học vượt lớp trong phạm vi cấp học. Thủ tục xem xét đối với từng trường hợp cụ thể được thực hiện theo các bước sau: a) Cha mẹ hoặc người đỡ đầu có đơn đề nghị với nhà trường; b) Hiệu trưởng nhà trường thành lập hội đồng khảo sát, tư vấn gồm: các đại diện của Ban giám hiệu và Ban đại diện cha mẹ học sinh của trường; giáo viên dạy lớp học sinh đang theo học; giáo viên dạy lớp trên; nhân viên y tế; c) Căn cứ kết quả khảo sát của hội đồng tư vấn, Hiệu trưởng xem xét, quyết định. 5. Học sinh trong độ tuổi THCS, THPT ở nước ngoài về nước, con em người nước ngoài làm việc tại Việt Nam đều được học ở trường THCS hoặc trường THPT tại nơi cư trú hoặc trường THCS và THPT ở ngoài nơi cư trú nếu trường đó có khả năng tiếp nhận. Thủ tục như sau: a) Cha mẹ hoặc người đỡ đầu có đơn đề nghị với nhà trường; b) Hiệu trưởng nhà trường tổ chức khảo sát trình độ của học sinh và xếp vào lớp phù hợp. Điều 38. Nhiệm vụ của học sinh 1. Thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo dục của nhà trường. 2. Kính trọng cha mẹ, thầy giáo, cô giáo, cán bộ, nhân viên của nhà trường và những người lớn tuổi; đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập, rèn luyện; thực hiện điều lệ, nội quy nhà trường; chấp hành pháp luật của Nhà nước. 3. Rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh cá nhân. 4. Tham gia các hoạt động tập thể của trường, của lớp, của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; giúp đỡ gia đình và tham gia các công tác xã hội như hoạt động bảo vệ môi trường, thực hiện trật tự an toàn giao thông. 5. Giữ gìn, bảo vệ tài sản của nhà trường, nơi công cộng; góp phần xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của nhà trường. Điều 39. Quyền của học sinh 1. Được bình đẳng trong việc hưởng thụ giáo dục toàn diện, được bảo đảm những điều kiện về thời gian, cơ sở vật chất, vệ sinh, an toàn để học tập ở lớp và tự học ở nhà, được cung cấp thông tin về việc học tập của mình, được sử dụng trang thiết bị, phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, văn hoá, thể thao của nhà trường theo quy định. 2. Được tôn trọng và bảo vệ, được đối xử bình đẳng, dân chủ, được quyền khiếu nại với nhà trường và các cấp quản lý giáo dục về những quyết định đối với bản thân mình; được quyền học chuyển trường khi có lý do chính đáng theo quy định hiện hành; được học trước tuổi, học vượt lớp, học ở tuổi cao hơn tuổi quy định theo Điều 37 của Điều lệ này. 3. Được tham gia các hoạt động nhằm phát triển năng khiếu về các môn học, thể thao, nghệ thuật do nhà trường tổ chức nếu có đủ điều kiện; được giáo dục kỹ năng sống. 4. Được nhận học bổng hoặc trợ cấp khác theo quy định đối với những học sinh được hưởng chính sách xã hội, những học sinh có khó khăn về đời sống và những học sinh có năng lực đặc biệt. 5. Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật. Điều 40. Hành vi, ngôn ngữ ứng xử, trang phục của học sinh 1. Hành vi, ngôn ngữ ứng xử của học sinh trung học phải đảm bảo tính văn hoá, phù hợp với đạo đức và lối sống của lứa tuổi học sinh trung học. 2. Trang phục của học sinh phải chỉnh tề, sạch sẽ, gọn gàng, thích hợp với độ tuổi, thuận tiện cho việc học tập và sinh hoạt ở nhà trường. Tuỳ điều kiện của từng trường, Hiệu trưởng có thể quyết định để học sinh mặc đồng phục theo tiêu chuẩn do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định nếu được nhà trường và Ban đại diện cha mẹ học sinh của trường đồng ý. Điều 41. Các hành vi học sinh không được làm 1. Xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể giáo viên, cán bộ, nhân viên của nhà trường, người khác và học sinh khác. 2. Gian lận trong học tập, kiểm tra, thi cử, tuyển sinh. 3. Làm việc khác; sử dụng điện thoại di động hoặc máy nghe nhạc trong giờ học; hút thuốc, uống rượu, bia và sử dụng các chất kích thích khác khi đang tham gia các hoạt động giáo dục. 4. Đánh nhau, gây rối trật tự, an ninh trong nhà trường và nơi công cộng. 5. Lưu hành, sử dụng các ấn phẩm độc hại, đồi truỵ; đưa thông tin không lành mạnh lên mạng; chơi các trò chơi mang tính kích động bạo lực, tình dục; tham gia các tệ nạn xã hội. Điều 42. Khen thưởng và kỷ luật 1. Học sinh có thành tích trong học tập và rèn luyện được nhà trường và các cấp quản lý giáo dục khen thưởng bằng các hình thức sau đây: a) Khen trước lớp, trước trường; b) Khen thưởng cho học sinh tiên tiến, học sinh giỏi; c) Cấp giấy chứng nhận, giấy khen, bằng khen, nếu đạt thành tích trong các kỳ thi, hội thi theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; d) Các hình thức khen thưởng khác. 2. Học sinh vi phạm khuyết điểm trong quá trình học tập, rèn luyện có thể được khuyên răn hoặc xử lý kỉ luật theo các hình thức sau đây: a) Phê bình trước lớp, trước trường; b) Khiển trách và thông báo với gia đình; c) Cảnh cáo ghi học bạ; d) Buộc thôi học có thời hạn. Chương VI TÀI SẢN CỦA TRƯỜNG Điều 43. Địa điểm, diện tích của trường 1. Trường học là một khu riêng được đặt trong môi trường thuận lợi cho giáo dục. Trường phải có tường bao quanh, có cổng trường và biển trường. 2. Tổng diện tích sử dụng của trường tối thiểu đủ theo tiêu chuẩn quy định, đáp ứng yêu cầu tổ chức các hoạt động giáo dục. Điều 44. Các khối công trình của trường 1. Phòng học, phòng học bộ môn a) Phòng học: - Có đủ phòng học để học nhiều nhất là hai ca trong một ngày; - Phòng học được xây dựng theo tiêu chuẩn quy định; - Phòng học có đủ bàn ghế phù hợp với tầm vóc học sinh, có bàn ghế của giáo viên, có bảng viết và đủ điều kiện về ánh sáng, thoáng mát. b) Phòng học bộ môn: Thực hiện theo Quy định về tiêu chuẩn phòng học bộ môn do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. 2. Khối phục vụ học tập gồm nhà tập đa năng, thư viện, phòng hoạt động Đoàn - Đội, phòng truyền thống. 3. Khối hành chính - quản trị. Gồm phòng làm việc của Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, văn phòng, phòng họp toàn thể cán bộ, giáo viên và nhân viên nhà trường, phòng các tổ chuyên môn, phòng y tế trường học, nhà kho, phòng thường trực, phòng của các tổ chức Đảng, đoàn thể... 4. Khu sân chơi, bãi tập. Có diện tích ít nhất bằng 25% tổng diện tích sử dụng của trường, khu sân chơi có hoa, cây bóng mát và đảm bảo vệ sinh; khu bãi tập có đủ thiết bị luyện tập thể dục thể thao và đảm bảo an toàn. 5. Khu vệ sinh và hệ thống cấp thoát nước. a) Khu vệ sinh được bố trí hợp lý theo từng khu làm việc, học tập cho giáo viên và học sinh, riêng cho nam, nữ, có đủ nước, ánh sáng, đảm bảo vệ sinh, không làm ô nhiễm môi trường; b) Có hệ thống cấp nước sạch, hệ thống thoát nước cho tất cả các khu vực theo quy định về vệ sinh môi trường. 6. Khu để xe: Bố trí hợp lý trong khuôn viên trường, đảm bảo an toàn, trật tự, vệ sinh. 7. Có hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin kết nối internet đáp ứng yêu cầu quản lý và dạy học. Chương VII QUAN HỆ GIỮA NHÀ TRƯỜNG, GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI Điều 45. Trách nhiệm của nhà trường Nhà trường phải chủ động phối hợp thường xuyên và chặt chẽ với gia đình và xã hội để xây dựng môi trường giáo dục thống nhất nhằm thực hiện mục tiêu, nguyên lý giáo dục. Điều 46. Ban đại diện cha mẹ học sinh 1. Mỗi lớp có một Ban đại diện cha mẹ học sinh tổ chức trong mỗi năm học gồm các thành viên do cha mẹ, người giám hộ học sinh cử ra để phối hợp với giáo viên chủ nhiệm lớp, giáo viên bộ môn trong việc giáo dục học sinh. 2. Mỗi trường có một Ban đại diện cha mẹ học sinh được tổ chức trong mỗi năm học gồm một số thành viên do các Ban đại diện cha mẹ học sinh từng lớp cử ra để phối hợp với nhà trường thực hiện các hoạt động giáo dục. 3. Nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh từng lớp, từng trường trung học thực hiện theo Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh. Điều 47. Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội | 2,097 |
124,261 | Nhà trường phối hợp với chính quyền, đoàn thể địa phương, Ban đại diện cha mẹ học sinh, các tổ chức chính trị - xã hội và cá nhân có liên quan nhằm: 1. Thống nhất quan điểm, nội dung, phương pháp giáo dục giữa nhà trường, gia đình và xã hội để thực hiện mục tiêu giáo dục. 2. Huy động mọi lực lượng và nguồn lực của cộng đồng chăm lo cho sự nghiệp giáo dục, góp phần xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục của nhà trường; xây dựng phong trào học tập và môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn, ngăn chặn những hoạt động có ảnh hưởng xấu đến học sinh; tạo điều kiện để học sinh được vui chơi, hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao lành mạnh phù hợp với lứa tuổi. NGHỊ QUYẾT PHÊ CHUẨN SỐ ĐƠN VỊ BẦU CỬ, DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI NHIỆM KỲ 2011-2016 CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2010; Căn cứ Nghị quyết số 1018 NQ/UBTVQH12 ngày 21 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội công bố ngày bầu cử và thành lập Hội đồng bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011-2016; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội nhiệm kỳ 2011-2016, như sau: 1. Số đơn vị bầu cử là 30 (ba mươi), danh sách các đơn vị và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử (có danh sách kèm theo). 2. Số lượng đại biểu được bầu là 95 (chín mươi lăm) đại biểu. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI NHIỆM KỲ 2011-2016 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 51/NQ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT PHÊ CHUẨN SỐ ĐƠN VỊ BẦU CỬ, DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN NHIỆM KỲ 2011-2016 CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2010; Căn cứ Nghị quyết số 1018 NQ/UBTVQH12 ngày 21 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội công bố ngày bầu cử và thành lập Hội đồng bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011-2016; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Long An nhiệm kỳ 2011-2016, như sau: 1. Số đơn vị bầu cử là 18 (mười tám), danh sách các đơn vị và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử (có danh sách kèm theo). 2. Số lượng đại biểu được bầu là 59 (năm mươi chín) đại biểu. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Long An, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN NHIỆM KỲ 2011-2016 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 22/NQ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT PHÊ CHUẨN SỐ ĐƠN VỊ BẦU CỬ, DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI NHIỆM KỲ 2011-2016 CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2010; Căn cứ Nghị quyết số 1018 NQ/UBTVQH12 ngày 21 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội công bố ngày bầu cử và thành lập Hội đồng bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011-2016; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai nhiệm kỳ 2011-2016, như sau: 1. Số đơn vị bầu cử là 22 (hai mươi hai), danh sách các đơn vị và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử (có danh sách kèm theo). 2. Số lượng đại biểu được bầu là 77 (bảy mươi bảy) đại biểu. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI NHIỆM KỲ 2011-2016 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 24/NQ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT PHÊ CHUẨN SỐ ĐƠN VỊ BẦU CỬ, DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU NHIỆM KỲ 2011-2016 CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2010; Căn cứ Nghị quyết số 1018 NQ/UBTVQH12 ngày 21 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội công bố ngày bầu cử và thành lập Hội đồng bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011-2016; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu nhiệm kỳ 2011-2016, như sau: 1. Số đơn vị bầu cử là 10 (mười), danh sách các đơn vị và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử (có danh sách kèm theo). 2. Số lượng đại biểu được bầu là 50 (năm mươi) đại biểu. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU NHIỆM KỲ 2011-2016 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 26/NQ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT PHÊ CHUẨN SỐ ĐƠN VỊ BẦU CỬ, DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG NHIỆM KỲ 2011-2016 CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2010; Căn cứ Nghị quyết số 1018 NQ/UBTVQH12 ngày 21 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội công bố ngày bầu cử và thành lập Hội đồng bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011-2016; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng nhiệm kỳ 2011-2016, như sau: 1. Số đơn vị bầu cử là 14 (mười bốn), danh sách các đơn vị và số đại biểu được bầu cử ở mỗi đơn vị bầu cử (có danh sách kèm theo). 2. Số lượng đại biểu được bầu là 67 (sáu mươi bảy) đại biểu. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG NHIỆM KỲ 2011-2016 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 48/NQ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT PHÊ CHUẨN SỐ ĐƠN VỊ BẦU CỬ, DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG NHIỆM KỲ 2011-2016 CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2010; Căn cứ Nghị quyết số 1018 NQ/UBTVQH12 ngày 21 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội công bố ngày bầu cử và thành lập Hội đồng bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011-2016; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, | 2,102 |
124,262 | QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng nhiệm kỳ 2011-2016, như sau: 1. Số đơn vị bầu cử là 13 (mười ba), danh sách các đơn vị và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử (có danh sách kèm theo). 2. Số lượng đại biểu được bầu là 50 (năm mươi) đại biểu. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG NHIỆM KỲ 2011-2016 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 50/NQ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT PHÊ CHUẨN SỐ ĐƠN VỊ BẦU CỬ, DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ NHIỆM KỲ 2011-2016 CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2010; Căn cứ Nghị quyết số 1018 NQ/UBTVQH12 ngày 21 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội công bố ngày bầu cử và thành lập Hội đồng bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011-2016; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ nhiệm kỳ 2011-2016, như sau: 1. Số đơn vị bầu cử là 21 (hai mươi mốt), danh sách các đơn vị và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử (có danh sách kèm theo). 2. Số lượng đại biểu được bầu là 77 (bảy mươi bảy) đại biểu. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ NHIỆM KỲ 2011-2016 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 46/NQ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT PHÊ CHUẨN SỐ ĐƠN VỊ BẦU CỬ, DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG NHIỆM KỲ 2011-2016 CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2010; Căn cứ Nghị quyết số 1018 NQ/UBTVQH12 ngày 21 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội công bố ngày bầu cử và thành lập Hội đồng bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011-2016; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng nhiệm kỳ 2011-2016, như sau: 1. Số đơn vị bầu cử là 11 (mười một), danh sách các đơn vị và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử (có danh sách kèm theo). 2. Số lượng đại biểu được bầu là 55 (năm mươi lăm) đại biểu. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG NHIỆM KỲ 2011-2016 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 29/NQ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT PHÊ CHUẨN SỐ ĐƠN VỊ BẦU CỬ, DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN NHIỆM KỲ 2011 - 2016 CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2010; Căn cứ Nghị quyết số 1018 NQ/UBTVQH12 ngày 21 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội công bố ngày bầu cử và thành lập Hội đồng bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011-2016; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên nhiệm kỳ 2011 - 2016, như sau: 1. Số đơn vị bầu cử là 13 (mười ba), danh sách các đơn vị và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử (có danh sách kèm theo). 2. Số lượng đại biểu được bầu là 53 (năm mươi ba) đại biểu. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN NHIỆM KỲ 2011 - 2016 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 42/NQ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT PHÊ CHUẨN SỐ ĐƠN VỊ BẦU CỬ, DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN NHIỆM KỲ 2011 - 2016 CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2010; Căn cứ Nghị quyết số 1018 NQ/UBTVQH12 ngày 21 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội công bố ngày bầu cử và thành lập Hội đồng bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011-2016; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên nhiệm kỳ 2011 - 2016, như sau: 1. Số đơn vị bầu cử là 13 (mười ba), danh sách các đơn vị và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử (có danh sách kèm theo). 2. Số lượng đại biểu được bầu là 50 (năm mươi) đại biểu. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN NHIỆM KỲ 2011 - 2016 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 47/NQ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT PHÊ CHUẨN SỐ ĐƠN VỊ BẦU CỬ, DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN NHIỆM KỲ 2011 - 2016 CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2010; Căn cứ Nghị quyết số 1018 NQ/UBTVQH12 ngày 21 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội công bố ngày bầu cử và thành lập Hội đồng bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011-2016; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An nhiệm kỳ 2011 - 2016, như sau: 1. Số đơn vị bầu cử là 25 (hai mươi lăm), danh sách các đơn vị và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử (có danh sách kèm theo). 2. Số lượng đại biểu được bầu là 85 (tám mươi lăm) đại biểu. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN NHIỆM KỲ 2011 - 2016 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 45/NQ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐẶC TÍNH VÀ THÔNG SỐ KỸ THUẬT THIẾT BỊ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008; Căn cứ Quyết định số 3330/QĐ-BNN-TCCB ngày 29 tháng 10 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về Phê duyệt dự án đầu tư Tiểu dự án “Tăng cường đào tạo kỹ thuật và dạy nghề nông nghiệp cho Trường Cao đẳng Cơ điện và Nông nghiệp Nam Bộ” thuộc dự án Khoa học công nghệ nông nghiệp - khoản vay 2283-VIE(SF) vay vốn ADB; Căn cứ Quyết định 604/QĐ-BNN-XD ngày 10 tháng 3 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định lập, thẩm định, kiểm tra, phê duyệt cấu hình kỹ thuật thiết bị thuộc tiểu hợp phần 1.3, tiểu hợp phần 3.2 Dự án Khoa học công nghệ nông nghiệp (vay vốn ADB); Căn cứ Quyết định số 156/QĐ-BNN-TCCB ngày 27 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc Phê duyệt điều chỉnh nội dung và tổng mức đầu tư tiểu dự án “Tăng cường đào tạo kỹ thuật và dạy nghề nông nghiệp cho Trường Cao đẳng Cơ điện và Nông nghiệp Nam Bộ” thuộc dự án Khoa học công nghệ nông nghiệp - khoản vay 2283-VIE(SF) vay vốn ADB; Căn cứ Quyết định số 334/QĐ-BNN-XD ngày 01 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đấu thầu tổng thể Tiểu dự án “Tăng cường đào tạo kỹ thuật và dạy nghề nông nghiệp Trường Cao đẳng Cơ điện và Nông nghiệp Nam Bộ” thuộc Dự án Khoa học Công nghệ Nông nghiệp - khoản vay 2283-VIE(SF) vay vốn ADB; Xét Tờ trình số 118/TTr-TrCĐCĐ ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Cơ điện Nông nghiệp Nam Bộ và Biên bản họp Hội đồng Thẩm định, lựa chọn thiết bị được thành lập theo Quyết định số 94/QĐ-TrCĐCĐ-HĐKH ngày 9/3/2011 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Cơ điện và Nông nghiệp Nam Bộ; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, | 2,450 |
124,263 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt danh mục, đặc tính và thông số kỹ thuật thiết bị của gói thầu số 21 của Tiểu dự án “Tăng cường đào tạo kỹ thuật và dạy nghề nông nghiệp cho Trường Cao đẳng Cơ điện và Nông nghiệp Nam Bộ” thuộc dự án Khoa học công nghệ nông nghiệp - khoản vay 2283-VIE(SF) vay vốn ADB, theo phụ lục đính kèm Quyết định này. Điều 2. Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Cơ điện và Nông nghiệp Nam Bộ chịu trách nhiệm tổ chức mua sắm thiết bị theo các quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ và Môi trường, Trưởng ban Quản lý Trung ương Dự án KHCN Nông nghiệp, Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Cơ điện và Nông nghiệp Nam Bộ, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH MỤC THIẾT BỊ (Kèm theo Quyết định số 579/QĐ-BNN-KHCN ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP NHÓM CÔNG TÁC GIÚP CHỦ TỊCH PHÂN BAN VIỆT NAM THÚC ĐẨY THỰC HIỆN CÁC THỎA THUẬN ĐẠT ĐƯỢC TRONG ỦY BAN LIÊN CHÍNH PHỦ VỀ HỢP TÁC GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ CÁC TIỂU VƯƠNG QUỐC Ả-RẬP THỐNG NHẤT BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 9323/VPCP-QHQT ngày 24 tháng 12 năm 2010 về việc triển khai kết quả kỳ họp thứ nhất Ủy ban liên Chính phủ về hợp tác giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Các Tiểu vương quốc Ả-rập thống nhất (UAE); Căn cứ công văn số 548/VPCP-TCCB ngày 25 tháng 01 năm 2011 của Văn phòng Chính phủ, công văn số 118/BNG-TACP ngày 17 tháng 01 năm 2011 của Bộ Ngoại giao, công văn số 1381/BTC-QLN ngày 27 tháng 01 năm 2011 của Bộ Tài chính, công văn số 828/BKHĐT-KTĐN ngày 15 tháng 02 năm 2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, công văn số 303/LĐTBXH-HTQT ngày 27 tháng 01 năm 2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc cử nhân sự; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thị trường Châu Phi, Tây Á, Nam Á, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Nhóm công tác giúp Bộ trưởng Bộ Công Thương - Chủ tịch Phân ban Việt Nam thúc đẩy thực hiện các thỏa thuận đạt được trong Ủy ban liên Chính phủ về hợp tác giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Các Tiểu vương quốc Ả-rập Thống nhất (sau đây gọi tắt tương ứng là “Nhóm công tác” và “Ủy ban liên Chính phủ Việt Nam - UAE”), bao gồm các thành viên có tên trong Danh sách kèm theo Quyết định này. Điều 2. Nhóm công tác có nhiệm vụ: 1. Đôn đốc phía UAE thành lập Nhóm công tác tương ứng bao gồm các thành viên là đại diện một số Bộ, ngành liên quan được đồng Chủ tịch Ủy ban liên Chính phủ thống nhất tại kỳ họp lần thứ nhất tổ chức ngày 23 đến ngày 25 tháng 11 năm 2010 tại Hà Nội để thành lập Nhóm công tác chung giữa hai nước (Joint Working Group). 2. Theo dõi và đề xuất với Chủ tịch Phân ban Việt Nam các biện pháp cần thiết để thúc đẩy việc triển khai thực hiện các thỏa thuận đạt được trong các kỳ họp của Ủy ban liên Chính phủ Việt Nam - UAE. 3. Nghiên cứu và đề xuất với Chủ tịch Phân ban Việt Nam các biện pháp mở rộng hợp tác với UAE trong các lĩnh vực ngoại giao, kinh tế, thương mại, đầu tư, lao động, tài chính và các lĩnh vực cần thiết khác. Kiến nghị với Chủ tịch Phân ban Việt Nam xem xét xử lý hoặc có ý kiến với các cơ quan liên quan của Việt Nam xem xét, giải quyết các vấn đề vướng mắc phát sinh cụ thể trong hợp tác với UAE theo lĩnh vực chuyên ngành. 4. Phối hợp với Nhóm công tác của phía UAE tổ chức họp định kỳ luân phiên tại mỗi nước (sáu tháng một lần, nếu cần thiết) nhằm rà soát, đôn đốc việc triển khai các thỏa thuận đạt được trong mỗi kỳ họp của Ủy ban liên Chính phủ giữa hai nước. Xây dựng chương trình, trao đổi kế hoạch và thống nhất nội dung với phía UAE về các vấn đề phát sinh cần giải quyết, xử lý trước mỗi phiên họp. 5. Giúp Chủ tịch Phân ban Việt Nam đôn đốc các Bộ, ngành và doanh nghiệp của phía Việt Nam triển khai thực hiện các thỏa thuận hợp tác nêu trong Biên bản tại mỗi kỳ họp; 6. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Chủ tịch phân ban Việt Nam. Điều 3. Nhóm công tác hoạt động theo Quy chế làm việc được ban hành kèm theo Quyết định này. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 5. Chánh Văn phòng Bộ; Vụ trưởng Vụ Thị trường Châu Phi, Tây Á, Nam Á; Thủ trưởng các cơ quan có cán bộ tham gia Nhóm công tác; các ông, bà có tên trong Danh sách nêu tại Điều 1 và các đơn vị liên quan thuộc Bộ Công Thương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH NHÓM CÔNG TÁC GIÚP CHỦ TỊCH PHÂN BAN VIỆT NAM THÚC ĐẨY THỰC HIỆN CÁC THỎA THUẬN ĐẠT ĐƯỢC TRONG ỦY BAN LIÊN CHÍNH PHỦ VỀ HỢP TÁC GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ CÁC TIỂU VƯƠNG QUỐC Ả-RẬP THỐNG NHẤT (Ban hành kèm theo Quyết định số 1410/QĐ-BCT ngày 28 tháng 3 năm 2011) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA NHÓM CÔNG TÁC GIÚP CHỦ TỊCH PHÂN BAN VIỆT NAM THÚC ĐẨY THỰC HIỆN CÁC THỎA THUẬN TRONG ỦY BAN LIÊN CHÍNH PHỦ VỀ HỢP TÁC GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ CÁC TIỂU VƯƠNG QUỐC Ả-RẬP THỐNG NHẤT (Ban hành kèm theo Quyết định số 1410/QĐ-BCT ngày 28 tháng 3 năm 2011) Điều 1. Cơ cấu và thành phần Nhóm công tác giúp Bộ trưởng Bộ Công Thương - Chủ tịch Phân ban Việt Nam thúc đẩy thực hiện các thỏa thuận đạt được trong Ủy ban liên Chính phủ về hợp tác giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Các Tiểu vương quốc Ả-rập Thống nhất (sau đây gọi tắt là “Nhóm công tác”) gồm một (01) Trưởng nhóm, hai (02) Phó Trưởng Nhóm và ba (03) thành viên là đại diện của các Bộ, ngành liên quan, được thành lập và thực hiện các nhiệm vụ theo Quyết định số 1410/QĐ-BCT ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương. Trong quá trình hoạt động, thành phần của Nhóm công tác có thể được Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét, điều chỉnh, bổ sung trên cơ sở nhu cầu thực tế và đề nghị của Trưởng Nhóm để đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ và yêu cầu đặt ra. Điều 2. Nguyên tắc và chế độ làm việc Nhóm công tác làm việc theo chế độ tập thể, trên cơ sở kiêm nhiệm, theo chỉ đạo chung của Chủ tịch Phân ban Việt Nam phối kết hợp với chỉ đạo trực tiếp của Thủ trưởng cơ quan chủ quản và sự điều phối, phân công của Trưởng Nhóm. Thành viên Nhóm công tác chủ động giải quyết công việc đúng phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn, bảo đảm yêu cầu phối hợp công tác và trao đổi thông tin trong giải quyết các công việc được giao thuộc lĩnh vực phụ trách hoặc liên quan. Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng nhóm 1. Chủ trì xây dựng và điều phối việc thực hiện chương trình hoạt động chung của Nhóm công tác. 2. Phân công nội dung công việc cụ thể cho các thành viên của Nhóm công tác theo ủy quyền của Chủ tịch Phân ban Việt Nam. 3. Triệu tập, chủ trì và kết luận các cuộc họp của Nhóm công tác. 4. Đề xuất điều chỉnh, bổ sung thành phần của Nhóm công tác trong trường hợp cần thiết. 5. Tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Phân ban Việt Nam tình hình hoạt động của Nhóm công tác và các nội dung công việc phát sinh cần giải quyết, xử lý theo thẩm quyền của cơ quan quản lý nhà nước theo chuyên ngành hoặc có sự phối kết hợp giữa các Bộ, ngành và địa phương liên quan của Việt Nam và UAE. Điều 4. Nhiệm vụ và quyền hạn của các thành viên 1. Tham gia giải quyết các công việc chung của Nhóm công tác và thực hiện các nhiệm vụ do Trưởng nhóm điều phối, phân công. 2. Chủ động phối hợp công tác với các thành viên khác và chịu trách nhiệm trước Trưởng nhóm và Thủ trưởng cơ quan về việc thực hiện các nhiệm vụ được giao. 3. Tham dự đầy đủ các buổi họp của Nhóm công tác. Trường hợp vắng mặt phải báo cáo Trưởng nhóm và phải ủy quyền cho người có thẩm quyền dự thay. Điều 5. Họp Nhóm công tác Nhóm công tác tiến hành họp trên cơ sở yêu cầu triệu tập của Trưởng Nhóm hoặc theo chỉ đạo của Chủ tịch Phân ban Việt Nam trong Ủy ban liên Chính phủ Việt Nam - UAE. Điều 6. Kinh phí hoạt động Kinh phí hoạt động của Nhóm công tác thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước. Kinh phí đi công tác địa phương hoặc đi nước ngoài của mỗi thành viên lấy từ nguồn kinh phí ngân sách của cơ quan chủ quản cử cán bộ tham gia Nhóm công tác. Kinh phí cho các hoạt động của Nhóm công tác như tổ chức hội nghị, hội thảo tại Việt Nam, phiên dịch, dịch tài liệu tham khảo và tổ chức đón đoàn của Nhóm công tác tương ứng của phía UAE vào Việt Nam làm việc lấy từ kinh phí ngân sách của cơ quan chủ trì Phân ban Việt Nam (Bộ Công Thương)./. QUYẾT ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC LẠI “QUỸ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH” THÀNH “QUỸ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - TRUYỀN THÔNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH” CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 246/2005/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển công nghệ thông tin - truyền thông Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 698/QĐ-TTg ngày 01 tháng 6 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển nguồn nhân lực về công nghệ thông tin đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 49/2008/QĐ-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về thành lập Sở Thông tin và Truyền; Căn cứ Quyết định số 4383/QĐ-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về thành lập Quỹ Hỗ trợ Phát triển Nhân lực công nghệ thông tin thành phố Hồ Chí Minh; Xét đề nghị của Chủ tịch Hội đồng Quản lý Quỹ Hỗ trợ Phát triển Nhân lực công nghệ thông tin thành phố Hồ Chí Minh tại Công văn số 06/STTTT-QPTNL ngày 11 tháng 11 năm 2006 và của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 22/TTr-SNV ngày 12 tháng 01 năm 2011, | 2,152 |
124,264 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay tổ chức lại “Quỹ Hỗ trợ phát triển nhân lực công nghệ thông tin thành phố Hồ Chí Minh” thành “Quỹ Hỗ trợ phát triển nhân lực Công nghệ thông tin - Truyền thông thành phố Hồ Chí Minh” trực thuộc Sở Thông tin và Truyền thông. Quỹ Hỗ trợ phát triển nhân lực Công nghệ thông tin - Truyền thông thành phố Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm tổ chức và hoạt động theo đúng Quy chế quản lý Quỹ do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành và đảm bảo hiệu quả hoạt động, đáp ứng nhu cầu về phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin - truyền thông trên địa bàn thành phố. Điều 2. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Quỹ Hỗ trợ phát triển nhân lực Công nghệ thông tin - Truyền thông thành phố Hồ Chí Minh. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 4383/QĐ-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về thành lập Quỹ Hỗ trợ phát triển nhân lực công nghệ thông tin thành phố Hồ Chí Minh. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Tổng Giám đốc Công ty Đầu tư Tài chính nhà nước thành phố, Chủ tịch Hội đồng Quản lý Quỹ Hỗ trợ phát triển nhân lực Công nghệ thông tin - Truyền thông thành phố Hồ Chí Minh, Thủ trưởng các Sở - ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ QUỸ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 1593/QĐ-UBND ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Hình thức tổ chức 1. Quỹ Hỗ trợ phát triển nhân lực công nghệ thông tin - Truyền thông thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi tắt là Quỹ phát triển nhân lực) trực thuộc Sở Thông tin và Truyền thông do Ủy ban nhân dân thành phố thành lập. Quỹ phát triển nhân lực không có bộ máy hoạt động riêng, được sử dụng con dấu và trụ sở của Sở Thông tin và Truyền thông. 2. Quỹ phát triển nhân lực được quản lý, điều hành và tổ chức bằng Hội đồng Quản lý Quỹ và Ban Điều hành Quỹ. 3. Địa điểm giao dịch đặt tại trụ sở Sở Thông tin và Truyền thông, số 59 Lý Tự Trọng, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh. 4. Tên giao dịch tiếng Anh của Quỹ phát triển nhân lực: The Development Fund for Human Resource of Information Technology and Communication, viết tắt là DFITC. Điều 2. Mục đích hoạt động Quỹ phát triển nhân lực có mục tiêu, hoạt động không vì mục đích lợi nhuận. Quỹ phát triển nhân lực có mục đích hỗ trợ tài chính cho học viên, các chương trình phát triển nhân lực công nghệ thông tin và các dự án đầu tư về đào tạo công nghệ thông tin và truyền thông (gồm báo chí, xuất bản, phát thanh và truyền hình) nhằm đáp ứng nhu cầu về phát triển nguồn nhân lực ngành công nghệ thông tin và truyền thông thành phố Hồ Chí Minh. Điều 3. Nguyên tắc hoạt động Quỹ phát triển nhân lực hoạt động trên nguyên tắc vì lợi ích phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin, báo chí, xuất bản, phát thanh và truyền hình thành phố Hồ Chí Minh theo phương thức nhà nước thành phố cấp phần vốn ban đầu và Quỹ tự chủ hoạt động. Điều 4. Nguồn vốn hoạt động 1. Quỹ phát triển nhân lực có nguồn vốn hoạt động ban đầu, khi thành lập là 20 (hai mươi) tỷ đồng do ngân sách Nhà nước thành phố cấp. 2. Nguồn vốn hoạt động của Quỹ phát triển nhân lực bao gồm nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước thành phố, ngân sách Trung ương, vốn tự nguyện đóng góp, vốn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho sự nghiệp phát triển công nghệ thông tin, báo chí, xuất bản, phát thanh và truyền hình thành phố Hồ Chí Minh và lợi nhuận từ hoạt động cho vay phục vụ đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin, báo chí, xuất bản, phát thanh và truyền hình cho thành phố. Chương II NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, BỘ MÁY TỔ CHỨC QUỸ PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC Điều 5. Hội đồng Quản lý Quỹ 1. Hội đồng Quản lý Quỹ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố bổ nhiệm, bãi nhiệm và miễn nhiệm, bao gồm: a) Chủ tịch Hội đồng Quản lý Quỹ: Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; b) Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng Quản lý Quỹ: Phó Giám đốc Sở Tài chính; c) Phó Chủ tịch Hội đồng Quản lý Quỹ: Phó Tổng Giám đốc Công ty Đầu tư Tài chính nhà nước thành phố; d) Thành viên Hội đồng Quản lý Quỹ: Đại diện Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giáo dục và Đào tạo và Sở Lao động Thương binh và Xã hội. 2. Nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn: Hội đồng Quản lý Quỹ có nhiệm vụ quản lý Quỹ phát triển nhân lực hoạt động có hiệu quả để thực hiện mục tiêu phát triển nhân lực công nghệ thông tin, báo chí, xuất bản, phát thanh và truyền hình thành phố Hồ Chí Minh. Trách nhiệm của Hội đồng Quản lý Quỹ bao gồm: a) Quản lý Quỹ hoạt động đúng Quy chế về tài trợ, cho vay và ban hành các quy định cụ thể hướng dẫn hoạt động Quỹ theo đúng Quy chế; b) Xem xét và phê duyệt kế hoạch tài trợ, cho vay và kinh phí hoạt động hàng năm của Quỹ do Ban Điều hành Quỹ xây dựng đề xuất; c) Giám sát, kiểm tra Ban Điều hành Quỹ trong việc chấp hành các chính sách và pháp luật, thực hiện các Nghị quyết của Hội đồng Quản lý Quỹ; d) Báo cáo định kỳ và thường xuyên về kế hoạch hoạt động, tình hình thực hiện và hiệu quả hoạt động của Quỹ cho Ủy ban nhân dân thành phố và các cấp quản lý có liên quan; đ) Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố về việc sử dụng, quản lý nguồn vốn, tài sản đúng mục đích và phát triển nguồn vốn, tuân thủ các thủ tục, quy định pháp luật hiện hành. Điều 6. Ban Điều hành Quỹ 1. Ban Điều hành Quỹ là bộ phận Thường trực, chuyên trách giúp việc Hội đồng Quản lý Quỹ và do Chủ tịch Hội đồng Quản lý Quỹ quyết định bổ nhiệm, miễn Nhiệm. 2. Nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn: a) Thực hiện điều tra, nghiên cứu, triển khai các chương trình phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin, báo chí, xuất bản, phát thanh và truyền hình theo kế hoạch được Hội đồng Quản lý Quỹ phê duyệt; b) Thiết lập, cập nhật danh sách các tổ chức đào tạo và chương trình đào tạo công nghệ thông tin, báo chí, xuất bản, phát thanh và truyền hình trình Hội đồng Quản lý Quỹ xem xét phê duyệt; c) Xây dựng danh mục các chương trình hỗ trợ cho vay của Quỹ phát triển nhân lực, trình Hội đồng Quản lý Quỹ theo định kỳ 6 tháng; d) Xây dựng và thực hiện kế hoạch tài trợ các hoạt động đào tạo, phát triển nhân lực công nghệ thông tin, báo chí, xuất bản, phát thanh và truyền hình hàng năm để trình Hội đồng Quản lý Quỹ phê duyệt; đ) Tiếp nhận hồ sơ xin vay, thẩm định, trình và đề xuất cho vay để Hội đồng Quản lý Quỹ xem xét, giải quyết theo quy định; e) Xây dựng Kế hoạch sử dụng vốn và thực hiện quản lý tài chính, quyết toán nguồn vốn Quỹ Phát triển nhân lực hàng năm; g) Phối hợp với các đơn vị có liên quan, theo dõi việc sử dụng vốn và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn để báo cáo cho Hội đồng Quản lý Quỹ theo định kỳ và theo yêu cầu; h) Xây dựng kế hoạch vận động, tiếp nhận các nguồn tài trợ từ các tổ chức, cá nhân để bổ sung vào nguồn vốn Quỹ trình Hội đồng Quản lý Quỹ phê duyệt; i) Xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh phí hoạt động hàng năm của Hội đồng Quản lý Quỹ, Ban Điều hành Quỹ và kế hoạch sử dụng Quỹ theo các nội dung đã được Hội đồng Quản lý Quỹ phê duyệt. Điều 7. Cơ quan quản lý vốn ủy thác 1. Nguồn vốn Quỹ phát triển nhân lực được giao cho Công ty Đầu tư Tài chính nhà nước thành phố Hồ Chí Minh quản lý theo cơ chế ủy thác vốn. Trình tự, thủ tục tài trợ, cho vay và thu hồi vốn được thực hiện đúng theo các quy định quản lý tài chính do Công ty Đầu tư Tài chính nhà nước thành phố Hồ Chí Minh đề xuất Hội đồng Quản lý Quỹ ban hành và chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện. 2. Căn cứ theo Quyết định được duyệt bởi Hội đồng Quản lý Quỹ, Công ty Đầu tư Tài chính nhà nước thành phố Hồ Chí Minh tiến hành hướng dẫn tổ chức, cá nhân vay vốn lập hồ sơ và ký kết Hợp đồng tín dụng, Hợp đồng tài trợ, tổ chức giải ngân kịp thời và đúng quy định theo Hợp đồng tín dụng, đồng thời báo cáo Ban Điều hành Quỹ, Hội đồng Quản lý Quỹ đối với các trường hợp chủ đầu tư không có khả năng trả nợ. 3. Công ty Đầu tư Tài chính nhà nước thành phố Hồ Chí Minh được phép tạm ngừng cho vay hoặc thu hồi vốn vay trước thời hạn và báo cáo Hội đồng Quản lý Quỹ các trường hợp sau: a) Tổ chức, cá nhân vay vốn sử dụng vốn sai mục đích hoặc trái chế độ tài chính của Nhà nước; b) Tình hình sử dụng vốn vay của đơn vị có dấu hiệu không lành mạnh. Chương III HOẠT ĐỘNG QUỸ PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC Điều 8. Hoạt động tài trợ Hoạt động tài trợ không hoàn lại của Quỹ phát triển nhân lực thực hiện dưới hình thức tài trợ cho chương trình phát triển nhân lực công nghệ thông tin, báo chí, xuất bản, phát thanh và truyền hình thành phố Hồ Chí Minh, như sau: 1. Đối tượng nhận tài trợ: Hoạt động tài trợ bao gồm các chương trình phục vụ trực tiếp cho chương trình phát triển nhân lực công nghệ thông tin, báo chí, xuất bản, phát thanh và truyền hình trong kế hoạch xây dựng hàng năm, gồm các hoạt động sau: a) Thành lập giải thưởng về công nghệ thông tin dành cho các học sinh, sinh viên, nhân viên xuất sắc nhằm mục đích khuyến khích phát triển nhân tài công nghệ thông tin; các giải thưởng về báo chí, xuất bản, phát thanh và truyền hình nhằm mục đích khuyến khích và phát huy khả năng đánh giá, phê bình các vấn đề kinh tế, xã hội, văn học và nghệ thuật; các giải thưởng về tác giả, tác phẩm, nhà xuất bản nhằm khuyến khích sáng tạo các tác phẩm văn học, nghệ thuật, kinh tế và xã hội có giá trị cao về văn hóa, lịch sử, khoa học; | 2,091 |
124,265 | b) Tổ chức các khóa học chuyên đề, khóa tập huấn do chuyên gia nước ngoài và các chuyên gia hàng đầu trong nước báo cáo, giảng dạy nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực công nghệ thông tin, báo chí, xuất bản, phát thanh và truyền hình; c) Tổ chức hội thảo về các hoạt động đào tạo và phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin, báo chí, xuất bản, phát thanh và truyền hình trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; d) Tài trợ chi phí bản quyền giáo trình, bản quyền phần mềm phục vụ đào tạo cho các đơn vị đào tạo có dự án hoặc phương án đầu tư về đào tạo công nghệ thông tin, báo chí, xuất bản, phát thanh và truyền hình mà không sử dụng vốn vay của Quỹ phát triển nhân lực; chi phí xuất bản sách, tác phẩm có giá trị cao về văn hóa, lịch sử, khoa học. 2. Trình tự thực hiện tài trợ: Căn cứ theo các hoạt động quy định tài trợ của Quỹ phát triển nhân lực tại khoản 1 Điều 8 của Quy chế này, các tổ chức và cá nhân gửi văn bản đề nghị tài trợ cho Ban Điều hành Quỹ. Sau đó, Ban Điều hành Quỹ xem xét, xây dựng theo kế hoạch tài trợ cụ thể hàng năm hoặc đột xuất để trình Hội đồng Quản lý Quỹ phê duyệt. 3. Thẩm quyền quyết định việc tài trợ: a) Kinh phí cho hoạt động tài trợ hàng năm không quá 1 (một) tỷ đồng được trích từ nguồn vốn Quỹ phát triển nhân lực sử dụng theo phê duyệt của Hội đồng Quản lý Quỹ; b) Trường hợp kinh phí hoạt động tài trợ hàng năm lớn hơn 1 (một) tỷ đồng thì Hội đồng Quản lý Quỹ trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, phê duyệt phần kinh phí tài trợ vượt so với quy định nêu trên. Điều 9. Hoạt động cho vay Hoạt động cho vay nhằm cung cấp học phí cho học viên theo học các chương trình công nghệ thông tin, báo chí, xuất bản, phát thanh và truyền hình; các tổ chức có nhu cầu đào tạo cho nhân viên nâng cao trình độ công nghệ thông tin, báo chí, xuất bản, phát thanh và truyền hình; các cơ sở đào tạo có nhu cầu vay vốn để cho học viên vay lại; và các tổ chức đầu tư triển khai hoạt động đào tạo. Các đối tượng được cho vay và điều kiện cho vay cụ thể như sau: 1. Đối tượng cho vay: a) Tổ chức thực hiện dự án đầu tư hoặc phương án đầu tư các chương trình đào tạo công nghệ thông tin, báo chí, xuất bản, phát thanh và truyền hình được Hội đồng quản lý Quỹ xem xét chấp thuận; b) Học viên vay vốn đóng học phí tham gia các chương trình đào tạo công nghệ thông tin, báo chí, xuất bản, phát thanh và truyền hình thuộc danh mục được Quỹ chấp thuận nhằm mục đích tăng khả năng tuyển dụng hoặc khả năng chuyên môn. Sinh viên các trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp, Trung cấp nghề vay vốn để học các chương trình công nghệ thông tin, báo chí, xuất bản, phát thanh và truyền hình mà không thuộc chương trình đào tạo chính quy của Cao đẳng, Đại học; c) Doanh nghiệp có nhu cầu đào tạo nhằm bổ sung, nâng cao trình độ của nhân viên, theo học các chương trình đào tạo công nghệ thông tin, báo chí, xuất bản, phát thanh và truyền hình thuộc danh mục được Quỹ chấp thuận; d) Các đơn vị đào tạo có nhu cầu vay vốn cho học viên vay lại để theo học các chương trình đào tạo mà đơn vị tổ chức. 2. Điều kiện cho vay: a) Đối với việc cho học viên vay để đóng học phí, hoặc doanh nghiệp vay để đóng học phí cho nhân viên thì chương trình đào tạo và tổ chức đào tạo phải được Quỹ chấp thuận. b) Đối với loại cho vay thực hiện dự án hoặc phương án đầu tư đào tạo công nghệ thông tin, báo chí, xuất bản, phát thanh và truyền hình phải đủ các điều kiện sau: - Chương trình đào tạo phải thuộc danh mục các chương trình đào tạo được Quỹ chấp thuận; - Dự án hoặc phương án đầu tư phải thể hiện rõ mục đích, nội dung chương trình đào tạo, trang thiết bị phục vụ đào tạo, hiệu quả về khả năng hoàn vốn đầu tư và khả năng đáp ứng mục tiêu phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin, báo chí, xuất bản, phát thanh và truyền hình; c) Đối với các đơn vị đào tạo vay vốn cho học viên vay lại thì nội dung chương trình học phải thuộc danh sách được Quỹ chấp thuận. 3. Quy định cho vay: a) Đối với học viên vay để đóng học phí: - Vay tối đa 70% học phí, mức vay tối đa là 10 triệu đồng. Trường hợp học viên thuộc diện chính sách có thể xét cho vay 100% học phí; - Lãi suất cho vay là 0%/năm. Thời hạn cho vay tối đa là 03 năm. Thời gian ân hạn tối đa không quá 01 năm; - Trường hợp kết thúc thời gian đào tạo mà học viên không tốt nghiệp hoặc tự ý bỏ học thì học viên phải hoàn trả 100% học phí được vay và lãi suất tiền vay theo quy định; - Khi đăng ký vay vốn, học viên phải xuất trình Giấy báo nhập học hoặc giấy tờ tương tự của đơn vị đào tạo nơi học viên đăng ký học; - Tiền vay của học viên sẽ được Tổng Công ty Đầu tư Tài chính nhà nước thành phố Hồ Chí Minh ủy thác cho một ngân hàng có trụ sở trên địa bàn thành phố chuyển đến đơn vị đào tạo hoặc trực tiếp chuyển đến đơn vị đào tạo. b) Đối với doanh nghiệp vay để đóng học phí cho nhân viên: - Vay tối đa 70% học phí, mức cho vay tối đa là 100 triệu đồng; - Lãi suất cho vay là 0%/năm. Thời hạn cho vay là 03 năm. Thời gian ân hạn tối đa không quá 1 năm; - Trường hợp kết thúc thời gian đào tạo mà học viên không tốt nghiệp hoặc tự ý bỏ học thì doanh nghiệp vay phải hoàn trả 100% học phí được vay và lãi suất tiền vay theo quy định. c) Đối với tổ chức vay để triển khai dự án đào tạo: - Tổ chức vay với mục đích đầu tư trang thiết bị tin học, phương tiện và xây dựng giáo trình phục vụ đào tạo; - Chủ đầu tư phải tiến hành lập, quản lý dự án đầu tư theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước; - Dự án phải khả thi, đảm bảo khả năng hoàn trả nợ vay qua kết quả thẩm định; - Chủ đầu tư có mức vốn tự có tham gia dự án tối thiểu bằng 30% tổng mức vốn đầu tư dự án, mức vay tối đa 70% để đầu tư trang thiết bị tin học, phương tiện và xây dựng giáo trình đào tạo, mức cho vay tối đa không vượt quá 10% vốn điều lệ của Quỹ phát triển nhân lực; - Lãi suất vay là 2%/năm. Thời hạn vay tối đa là 05 năm. Thời gian ân hạn tối đa không quá 1 năm. d) Đối với đơn vị đào tạo vay vốn cho học viên vay lại: - Đơn vị vay với mục đích cho học viên đăng ký học tại đơn vị vay lại thì các chương trình học viên vay đóng học phí phải thuộc danh mục chương trình Quỹ phát triển nhân lực hỗ trợ; - Mức vay tối đa không vượt quá 10% vốn của Quỹ phát triển nhân lực; - Lãi suất vay là 0%/năm. Thời hạn cho vay là 05 năm. Thời gian ân hạn tối đa không quá 1 năm. e) Lãi suất vay và phí ủy thác: - Lãi suất vay áp dụng cho từng đối tượng vay vốn theo quy định như trên. Việc giảm lãi suất cho vay do người ra quyết định duyệt vay quyết định; - Phí quản lý vốn ủy thác được tính theo mức phí hiện hành của cơ quan quản lý vốn ủy thác do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành; - Lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay. Riêng đối với trường hợp đối tượng cho vay với lãi suất cho vay bằng 0%, lãi suất nợ quá hạn sẽ bằng 150% lãi suất cho vay hiện hành được áp dụng đối với các đối tượng có tính lãi vay thuộc Quỹ phát triển nhân lực. 4. Thời hạn cho vay: Việc áp dụng thời gian cho vay cho từng đối tượng vay vốn theo quy định như trên. Việc gia hạn thời gian cho vay do người ra quyết định cho vay quyết định. 5. Về bảo đảm tiền vay: a) Việc bảo đảm tiền vay sẽ do Hội đồng Quản lý Quỹ quyết định đối với từng đối tượng vay trong quyết định duyệt vay bằng nhiều biện pháp bảo đảm như cầm cố, thế chấp, bảo lãnh và tín chấp; b) Riêng đối với trường hợp tổ chức vay vốn để triển khai dự án: Tổ chức phải thực hiện bảo đảm tiền vay bằng thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh. Giá trị tài sản bảo đảm tiền vay tối thiểu là 70% tổng số vay đầu tư dự án. Tài sản bảo đảm tiền vay của bên đi vay hoặc bên bảo lãnh bao gồm động sản, bất động sản, các loại giấy tờ có giá trị như cổ phiếu, trái phiếu,… hoặc các tài sản bảo đảm khác theo quy định hiện hành của Nhà nước; c) Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thành phố, việc đảm bảo tiền vay sẽ do Hội đồng Quản lý Quỹ quyết định cho vay đối với từng hồ sơ dự án cụ thể (đơn vị vay, đối tượng vay, mục đích vay, số tiền vay…), trên cơ sở xem xét áp dụng một trong các biện pháp nhằm đảm bảo trả nợ vay như quản lý nguồn thu của dự án, bảo lãnh vay vốn, cầm cố, thế chấp…; d) Việc bảo đảm tiền vay phải thực hiện theo đúng quy định hiện hành của nhà nước. 6. Về giải ngân: a) Đối với trường hợp học viên vay để đóng học phí: Tiến độ giải ngân vốn vay đối với mỗi học viên được tính theo kỳ của khóa học do tổ chức đào tạo quy định và cho vay một lần đối với khóa học ngắn hạn dưới 1 năm; b) Đối với trường hợp đơn vị vay để đóng học phí cho nhân viên hoặc vay vốn cho học viên vay lại: vốn vay sẽ được giải ngân theo tiến độ của đề án đào tạo; c) Đối với trường hợp tổ chức vay vốn để triển khai dự án, vốn vay sẽ được giải ngân theo tiến độ triển khai dự án, phương án đầu tư và tuân thủ đúng theo Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành của nhà nước. 7. Trình tự thẩm định cho vay: a) Đối với mức vay dưới 200 triệu đồng: Tổ chức và cá nhân vay vốn lập Phương án vay vốn. Phương án vay vốn do Ban Điều hành Quỹ xem xét, thẩm định và trình Chủ tịch Hội đồng Quản lý Quỹ quyết định cho vay; b) Đối với mức vay từ 200 triệu đồng trở lên đến mức cho vay tối đa (10% vốn của Quỹ phát triển nhân lực): Tổ chức và cá nhân vay vốn lập Phương án vay vốn hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đề nghị Ban Điều hành Quỹ xem xét, thẩm định và trình Hội đồng Quản lý Quỹ quyết định cho vay; đối với trường hợp tổ chức vay vốn để triển khai dự án, việc lập dự án đầu tư phải đảm bảo thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật; | 2,132 |
124,266 | 8. Thẩm quyền quyết định cho vay: a) Hội đồng Quản lý Quỹ: Quyết định mức cho vay từ 200 triệu đồng đến mức cho vay tối đa (10% vốn của Quỹ phát triển nhân lực) đối với tổ chức vay để triển khai dự án đào tạo và đơn vị đào tạo cho học viên vay lại; b) Chủ tịch Hội đồng Quản lý Quỹ: Quyết định mức cho vay dưới 200 triệu đồng đối với học viên và doanh nghiệp vay đóng học phí cho nhân viên, tổ chức vay triển khai dự án đào tạo hoặc cho học viên vay lại. Điều 10. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân được hỗ trợ tài chính 1. Đối với Chủ đầu tư dự án đào tạo: a) Cung cấp đầy đủ hồ sơ pháp lý của đơn vị, của dự án đầu tư và ký kết hợp đồng vay vốn với Tổng Công ty Đầu tư Tài chính nhà nước thành phố Hồ Chí Minh; b) Thực hiện đầy đủ các thủ tục về đầu tư theo quy định hiện hành của nhà nước và vay vốn theo Quy chế do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành; c) Sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả và theo đúng các quy định của nhà nước; d) Trong trường hợp vay vốn phải hoàn trả vốn thì lãi vay phải được trả đầy đủ và đúng hạn theo hợp đồng đã ký kết. Trường hợp không trả đúng hạn, không có khả năng trả nợ thì chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm trước pháp luật; đ) Báo cáo tiến độ thực hiện dự án đầu tư, việc sử dụng vốn vay cho Ban Điều hành Quỹ và Tổng Công ty Đầu tư Tài chính nhà nước thành phố Hồ Chí Minh theo định kỳ hàng quý. 2. Đối với học viên vay học phí: a) Hoàn tất khóa học, đạt yêu cầu của đơn vị đào tạo thì phải báo cáo kết quả học tập theo từng học phần, theo định kỳ hàng quý và báo cáo kết quả tốt nghiệp cho Ban Điều hành Quỹ và Công ty Đầu tư Tài chính nhà nước thành phố Hồ Chí Minh; b) Sẵn sàng nhận công việc phù hợp với chuyên môn đã học do Hội đồng Quản lý Quỹ giới thiệu nếu chưa có việc làm sau khi tốt nghiệp; c) Hoàn trả vốn vay đầy đủ và đúng hạn theo hợp đồng vay vốn đã ký kết. Trường hợp không trả đúng hạn hoặc không có khả năng trả nợ thì người vay phải chịu trách nhiệm trước pháp luật. 3. Đối với tổ chức vay vốn để đào tạo cho nhân viên hoặc cho học viên vay lại: a) Cung cấp đầy đủ hồ sơ pháp lý của đơn vị và phương án sử dụng vốn vay; b) Sử dụng vốn vay đúng mục đích, có hiệu quả và theo đúng các quy định của nhà nước; c) Chịu trách nhiệm trả vốn và lãi đầy đủ theo đúng thời hạn được nêu trong hợp đồng vay vốn. Trong mọi trường hợp xảy ra đối với người vay vốn của doanh nghiệp (trừ các trường hợp được nêu tại khoản 4 Điều 12), tổ chức phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về các khoản vay của mình nếu không thực hiện đúng theo các điều kiện nêu trong hợp đồng vay vốn; d) Báo cáo tình hình sử dụng vốn vay cho Ban Điều hành Quỹ và Công ty Đầu tư Tài chính nhà nước thành phố Hồ Chí Minh. Chương IV CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH Điều 11. Cơ chế quản lý tài chính Quỹ phát triển nhân lực 1. Hàng năm, Quỹ phát triển nhân lực sử dụng kinh phí từ nguồn kinh phí hoạt động để thực hiện công tác quản lý, điều tra, nghiên cứu, triển khai các chương trình phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin - truyền thông trên địa bàn thành phố. báo chí, xuất bản, phát thanh và truyền hình. 2. Kế hoạch sử dụng kinh phí và dự toán kinh phí sẽ do Ban Điều hành Quỹ xây dựng và trình Hội đồng Quản lý Quỹ xem xét, phê duyệt. 3. Căn cứ quyết định phê duyệt kinh phí hoạt động của Hội đồng Quản lý Quỹ, Công ty Đầu tư Tài chính nhà nước thành phố Hồ Chí Minh sẽ tiến hành chuyển tiền cho Ban Điều hành Quỹ vào tài khoản của Sở Thông tin và Truyền thông. Ban Điều hành Quỹ chịu trách nhiệm sử dụng nguồn kinh phí hoạt động đúng mục đích và quyết toán kinh phí với Công ty Đầu tư Tài chính nhà nước thành phố Hồ Chí Minh theo đúng quy định của nhà nước. 4. Hàng quý, Công ty Đầu tư Tài chính nhà nước thành phố Hồ Chí Minh báo cáo cho Ban Điều hành Quỹ và Hội đồng Quản lý Quỹ phát triển nhân lực về tình hình cho vay, tài trợ và thu hồi nợ vay. Điều 12. Các khoản thu, chi của Quỹ 1. Thu phí thẩm định bằng 2% số tiền được duyệt vay đối với dự án hoặc phương án đào tạo, nhưng không được vượt quá 10 triệu đồng. Không thực hiện thu phí thẩm định đối với việc xét duyệt cho học viên vay vốn. 2. Quỹ phát triển nhân lực được miễn nộp các khoản thu hợp pháp, đúng quy định của Nhà nước về sử dụng vốn ngân sách nhà nước. 3. Chi thanh toán phí ủy thác cho Công ty Đầu tư Tài chính nhà nước thành phố Hồ Chí Minh từ nguồn Quỹ phát triển nhân lực; định kỳ thanh toán phí ủy thác theo hàng quý. 4. Hàng năm, lãi cho vay và các khoản lãi tiền gửi (trong thời gian chưa sử dụng) sau khi trừ đi chi phí thẩm định và phí ủy thác được hạch toán bổ sung vào nguồn vốn của Quỹ phát triển nhân lực. 5. Các khoản thu và chi hợp lý, hợp lệ khác thực hiện theo quy định của Luật Thuế hiện hành. Điều 13. Một số trường hợp đặc biệt 1. Trường hợp tổ chức, cá nhân vay vốn không có khả năng hoàn trả nợ, Ban Điều hành Quỹ đề xuất biện pháp xử lý theo quy định cho vay trên cơ sở tư vấn của Công ty Đầu tư Tài chính nhà nước thành phố Hồ Chí Minh để trình cấp thẩm quyền xem xét, quyết định. 2. Đối với những trường hợp do nguyên nhân khách quan gây ra mà tổ chức, cá nhân vay vốn bị chết, mất tích, hoặc không có khả năng trả nợ do mất khả năng lao động, Hội đồng Quản lý Quỹ quyết định việc trích kinh phí hoạt động Quỹ để bù đắp. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 14. Hiệu lực thi hành 1. Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ký quyết định ban hành. Hội đồng Quản lý Quỹ, các cơ quan liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện theo Quy chế này. 2. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này phải được Hội đồng Quản lý Quỹ thông qua và trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP BAN CHÍNH SÁCH VỀ CÁC TỔ CHỨC QUẢN LÝ RỪNG THUỘC TỔNG CỤC LÂM NGHIỆP BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số 04/2010/QĐ-TTG ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Lâm nghiệp trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Văn bản số 18/BCS-TB ngày 07/3/2011 Thông báo Nghị quyết của Ban Cán sự Đảng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, kỳ họp tháng 3/2011; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Ban Chính sách về Các tổ chức quản lý rừng thuộc Tổng cục lâm nghiệp. Ban Chính sách về Các tổ chức quản lý rừng (sau đây gọi tắt là Ban) có chức năng tham mưu đầu mối tổng hợp giúp Tổng Cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp trong việc chỉ đạo tổng kết thực tiễn, nghiên cứu đề xuất cơ chế, chính sách đối với các tổ chức quản lý rừng và hỗ trợ các chủ rừng tăng cường quản lý, phát triển ngành Lâm nghiệp. Điều 2. Nhiệm vụ cụ thể của Ban Chính sách về Các tổ chức quản lý rừng do Tổng Cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp quy định. Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Lãnh đạo Ban a) Lãnh đạo Ban Chính sách về Các tổ chức quản lý rừng có Trưởng ban và 01 Phó Trưởng ban (tương đương Vụ trưởng, phó Vụ trưởng thuộc Tổng cục). Việc bổ nhiệm Lãnh đạo Ban thực hiện theo phân cấp của Bộ. b) Trưởng ban điều hành và chịu trách nhiệm trước Tổng Cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp và trước pháp luật về hoạt động của Ban. c) Phó Trưởng ban có trách nhiệm giúp Trưởng ban theo dõi, chỉ đạo một số mặt công tác theo sự phân công của Trưởng ban và chịu trách nhiệm trước Trưởng ban, trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. 2. Công chức của Ban do Tổng cục Lâm nghiệp bố trí, chịu trách nhiệm thi hành nhiệm vụ được giao; có nghĩa vụ và quyền lợi theo quy định của pháp luật. Biên chế của Ban nằm trong tổng biên chế công chức hành chính do Bộ trưởng giao cho Tổng cục Lâm nghiệp theo quy định của pháp luật. Điều 4. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. 2. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Tổng Cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT VÀ GIAO DỰ TOÁN CHI NSNN (VỐN ĐỐI ỨNG) DỰ ÁN HỖ TRỢ KỸ THUẬT CHUẨN BỊ DỰ ÁN HỆ THỐNG TƯỚI BẮC SÔNG CHU – NAM SÔNG MÃ DO NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN CHÂU Á TÀI TRỢ BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 và số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/09/2009 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-BNN ngày 28/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính; Căn cứ công văn số 12339/BTC-HCSN ngày 15/09/2010 của Bộ Tài chính về thẩm định phân bổ dự toán NSNN vốn đối ứng các dự án năm 2010 (lần 6); Căn cứ Quyết định số 2523/QĐ-BNN-TC ngày 21/09/2010 của Bộ Nông nghiệp & PTNT về việc giao dự toán Ngân sách Nhà nước năm 2010 vốn đối ứng (lần 6) cho các dự án; Căn cứ Tờ trình số 277/CPO-ADB6 ngày 03/03/2010 của Ban Quản lý Trung ương các dự án thủy lợi đề nghị phê duyệt dự toán chi NSNN vốn đối ứng dự án Hỗ trợ kỹ thuật chuẩn bị dự án Hệ thống tưới Bắc Sông Chu – Nam Sông Mã năm 2011 do Ngân hàng phát triển châu Á (ADB) tài trợ; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, | 2,099 |
124,267 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao dự toán chi NSNN (vốn đối ứng) dự án Hỗ trợ kỹ thuật chuẩn bị dự án Hệ thống tưới Bắc Sông Chu – Nam Sông Mã do Ngân hàng phát triển châu Á (ADB) tài trợ năm 2011 với các nội dung cụ thể như sau: 1. Tên đơn vị: Ban Quản lý trung ương các dự án thủy lợi. 2. Sự nghiệp: Thủy lợi và các hoạt động dịch vụ liên quan (010-016) 3. Mã số: 1029068 4. Bố trí cho: Dự án Hỗ trợ kỹ thuật chuẩn bị dự án Hệ thống tưới Bắc Sông Chu – Nam Sông Mã. 5. Số tiền: 1.318.025.000 VND (Một tỷ ba trăm mười tám triệu không trăm hai lăm nghìn đồng). (Có phụ lục chi tiết kèm theo) Điều 2. Căn cứ dự toán được duyệt, Trưởng Ban Quản lý Trung ương các dự án thủy lợi tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành để thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Trưởng Ban Quản lý Trung ương các dự án thủy lợi và Thủ trưởng đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC CHI TIẾT DỰ TOÁN KINH PHÍ ĐỐI ỨNG NĂM 2011 DỰ ÁN HỖ TRỢ KỸ THUẬT HỆ THỐNG TƯỚI BẮC SÔNG CHU – NAM SÔNG MÃ CỦA BAN QUẢN LÝ TRUNG ƯƠNG CÁC DỰ ÁN THỦY LỢI (Kèm theo Quyết định 321/QĐ-BNN-TC ngày 28/3/2011 của Bộ Nông nghiệp & PTNT) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội; Căn cứ Nghị định số 68/2006/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Quyết định số 25/2006/QĐ-TTg ngày 26 tháng 01 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành chương trình hành động của Chính phủ về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí của Bộ Công Thương giai đoạn 2011 - 2015. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ; Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Giám đốc các: Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty và Thủ trưởng các đơn vị hành chính sự nghiệp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 1411/QĐ-BCT ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) Thực hiện Chương trình hành động của Chính phủ về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí ban hành kèm theo Quyết định số 25/2006/QĐ-TTg ngày 26 tháng 1 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành chương trình hành động của Chính phủ về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và Nghị định số 68/2006/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí một cách đồng bộ và đạt hiệu quả thiết thực, Bộ Công Thương ban hành Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí giai đoạn 2011 - 2015 bao gồm những nội dung sau: A. MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU CỦA CHƯƠNG TRÌNH I. Đối tượng áp dụng Các đơn vị thuộc Bộ Công Thương (Các Tập đoàn, các Tổng công ty, Công ty, các đơn vị hành chính sự nghiệp) và các cán bộ công chức, viên chức và người lao động trong các đơn vị thuộc Bộ Công Thương là đối tượng áp dụng Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí của Bộ Công Thương giai đoạn 2011 - 2015. II. Mục tiêu 1. Phòng ngừa, ngăn chặn và đẩy lùi hiện tượng lãng phí, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính, tài sản, thời gian và nhân lực trong hoạt động sản xuất kinh doanh, trong xây dựng cơ bản và trong sử dụng Ngân sách Nhà nước. 2. Tăng cường ý thức trách nhiệm về thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí của cán bộ, công nhân viên các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty và các đơn vị hành chính sự nghiệp và các cán bộ công chức trong công tác chuyên môn, nghiệp vụ và trong cuộc sống hàng ngày. 3. Làm cơ sở để các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty và các đơn vị hành chính sự nghiệp xây dựng và thực hiện Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí giai đoạn 2011 - 2015. III. Yêu cầu 1. Cụ thể hóa các văn bản quy phạm pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí của Nhà nước và của Bộ Công Thương để triển khai thực hiện. 2. Hoàn thiện hệ thống định mức chi tiêu và trang bị tài sản tại các đơn vị, xây dựng các biện pháp thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong tất cả các lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ và trong toàn bộ các hoạt động liên quan theo chức năng nhiệm vụ của từng đơn vị. 3. Căn cứ các quy định của Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Luật để xây dựng và hoàn thiện hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật, chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước, vốn và tài sản của Nhà nước trong các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh, xây dựng cơ bản và trong sử dụng Ngân sách Nhà nước. 4. Coi việc thực hành, tiết kiệm là một trong những giải pháp quan trọng để giảm giá thành, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm. Đưa thực hành tiết kiệm, chống lãng phí thành nhiệm vụ thường xuyên của các cấp từ Bộ, Tập đoàn, Tổng công ty đến các doanh nghiệp và đơn vị hành chính sự nghiệp. B. NỘI DUNG CHÍNH CỦA CHƯƠNG TRÌNH I. Duy trì thường xuyên công tác tuyên truyền, phổ biến Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và các văn bản hướng dẫn thi hành 1. Các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty và các đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc Bộ tiếp tục duy trì thường xuyên việc học tập, quán triệt Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, Nghị định số 68/2006/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí đến toàn thể cán bộ, công nhân viên trong đơn vị. 2. Các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty và các đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc Bộ thực hiện nghiêm túc việc tổ chức, chỉ đạo các đơn vị cấp dưới triển khai công tác học tập, nghiên cứu quán triệt, tuyên truyền, phổ biến Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và Chương trình hành động về thực hành tiết kiệm chống lãng phí của cấp trên tại đơn vị. 3. Các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty và các đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc Bộ có trách nhiệm phối hợp với tổ chức đoàn thể, quần chúng trong đơn vị tiếp tục duy trì thường xuyên việc học tập, quán triệt Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, các Chương trình hoạt động về thực hành tiết kiệm của Chính phủ, Chỉ thị của Bộ Công Thương và của đơn vị đến tất cả các cán bộ, công chức trong đơn vị nhằm tăng cường hiểu biết pháp luật, nâng cao nhận thức để có những hành động, việc làm cụ thể, tạo bước chuyển thực sự trong lề lối làm việc, cải cách hành chính và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. II. Hoàn thiện hệ thống chế độ định mức, tiêu chuẩn, làm cơ sở thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty và các đơn vị hành chính sự nghiệp 1. Các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty và các đơn vị hành chính sự nghiệp chủ động nghiên cứu để kịp thời ban hành các văn bản hướng dẫn, cụ thể hóa công tác triển khai Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong đơn vị mình ngay sau khi các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. 2. Các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty và các đơn vị hành chính sự nghiệp có trách nhiệm nghiên cứu và xây dựng hệ thống định mức, tiêu chuẩn để làm căn cứ xác định kết quả công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong đơn vị mình. 3. Trong giai đoạn 2011 - 2015, Vụ Tài chính tiếp tục nghiên cứu và có hướng dẫn chi tiết, hoàn thiện hệ thống mẫu biểu đồng bộ với các cơ quan có liên quan về việc báo cáo thực hiện công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí ở các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty và các đơn vị hành chính sự nghiệp. III. Thực hiện công tác kiểm tra, tự kiểm tra, xử lý vi phạm quy định về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí 1. Thủ trưởng các đơn vị tổ chức thực hiện nghiêm chỉnh và chỉ đạo cấp dưới trực thuộc thực hiện nghiêm túc công tác kiểm tra, tự kiểm tra về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. 2. Các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty và các đơn vị hành chính sự nghiệp chủ động xây dựng kế hoạch kiểm tra, tự kiểm tra ngay từ đầu quý II hàng năm, khẩn trương thực hiện công tác kiểm tra, tự kiểm tra tại các đơn vị cấp dưới trực thuộc; chỉ đạo các đơn vị cấp dưới thực hiện công tác kiểm tra, tự kiểm tra và thực hiện công tác tổng hợp báo cáo theo đúng quy định về công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. 3. Đối với các vi phạm công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí được phát hiện qua công tác kiểm tra, thủ trưởng các đơn vị phải khẩn trương khắc phục xử lý hoặc đề xuất, kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền để có biện pháp xử lý. 4. Đối với cán bộ, công chức vi phạm các quy định về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phải kiên quyết xử lý trách nhiệm về hành chính và công vụ, đồng thời phải xác định rõ trách nhiệm của thủ trưởng đơn vị đối với các sai phạm tại đơn vị và sai phạm tại các đơn vị cấp dưới trực thuộc theo đúng quy định. Trường hợp vi phạm nghiêm trọng, vượt thẩm quyền cần khẩn trương báo cáo thủ trưởng đơn vị cấp trên trực tiếp xử lý hoặc báo cáo các cơ quan chức năng để xử lý theo quy định của pháp luật. | 2,075 |
124,268 | 5. Đối với những tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí sẽ được khen thưởng theo chế độ quy định hiện hành của Nhà nước. IV. Thực hiện công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong các lĩnh vực cụ thể 1. Trong sản xuất kinh doanh ở các doanh nghiệp a) Tiếp tục rà soát và xây dựng các định mức kinh tế kỹ thuật về tiêu hao nguyên, nhiên, vật liệu; định mức lao động, tiền lương; định mức khai thác và sử dụng máy móc, thiết bị; phấn đấu giảm giá thành, tăng năng suất lao động, tạo thế cạnh tranh về giá của sản phẩm trên thị trường trong nước và khu vực. b) Đẩy mạnh công tác nghiên cứu, sáng kiến cải tiến kỹ thuật, sắp xếp tổ chức sản xuất để khai thác triệt để công suất máy móc thiết bị, giảm thiểu tiêu hao năng lượng, tiết kiệm điện, nâng cao chất lượng sản phẩm. c) Rà soát chặt chẽ kế hoạch quản trị doanh nghiệp, cung ứng hợp lý vật tư nguyên liệu đầu vào cho sản xuất kinh doanh, mở rộng thị trường, thị phần tiêu thụ sản phẩm, nhằm tăng nhanh vòng quay vốn kinh doanh, tiết kiệm chi phí sử dụng vốn. d) Việc mua sắm vật tư, nguyên, nhiên liệu cần thông qua phương thức đấu thầu để đảm bảo giá cạnh tranh cũng như chất lượng của vật tư. đ) Tăng cường công tác kiểm kê, đánh giá hàng hóa, nguyên, nhiên, vật liệu tồn đọng trong quá trình sản xuất để có biện pháp giải quyết và xử lý kịp thời tránh tồn đọng vốn trong sản xuất kinh doanh. e) Xây dựng và thực hiện Quy chế chi tiêu tài chính nội bộ - Các doanh nghiệp chịu trách nhiệm xây dựng và ban hành quy chế chi tiêu tài chính nội bộ. Phổ biến và công bố công khai cho người lao động thực hiện và giám sát. - Hàng quý và cuối năm phải phân tích, đánh giá việc thực hiện quy chế tài chính để hoàn thiện, bổ sung kịp thời; Bên cạnh đó xử lý kịp thời, không để phát sinh các khoản tổn thất tài sản, nợ khó đòi. Phải có các giải pháp tích cực để làm lành mạnh hóa tình hình tài chính doanh nghiệp. - Trích lập và sử dụng quỹ lương đúng chế độ, đúng mục đích theo hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. g) Tiết kiệm trong việc tổ chức hội nghị, hội thảo và công tác khảo sát ở nước ngoài - Nghiên cứu lồng ghép các nội dung hội nghị, rút ngắn thời gian hội nghị, hạn chế tổ chức chiêu đãi, tặng quà khi tổ chức hội nghị, không kết hợp tổ chức hội nghị với tham quan, nghỉ mát; - Việc tổ chức các đoàn đi khảo sát, học tập ở nước ngoài phải có nội dung thiết thực, không trùng lắp, đúng thành phần, không kết hợp khảo sát học tập kinh nghiệm ở nước ngoài với giải quyết chính sách, kết hợp tham quan, du lịch… h) Tiết kiệm trong mua sắm, sử dụng trang thiết bị làm việc - Không mua sắm trang thiết bị làm việc đắt tiền, xa hoa, lãng phí. Thực hiện nghiêm túc các quy định hiện hành về mua hàng sản xuất trong nước, quy chế đấu thầu trong mua sắm tài sản; - Thực hiện đúng định mức sử dụng ô tô, điện thoại và trang thiết bị làm việc theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; - Phấn đấu tiết kiệm chi phí quản lý và các chi phí chung. i) Trong quá trình lập và xây dựng các dự án đầu tư phải tính toán kỹ hiệu quả đầu tư về thị trường, nguồn vốn; phải cân đối tài chính và khả năng trả nợ, có hiệu quả thì mới đầu tư. k) Phải tự tổ chức kiểm tra, giám sát nội bộ về các lĩnh vực huy động và sử dụng các nguồn lực vào kinh doanh, sử dụng lao động, trả lương, tình hình chấp hành pháp luật, quy chế của doanh nghiệp. l) Thực hiện việc sắp xếp, chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp theo đúng chế độ. Việc bán cổ phần khi cổ phần hóa doanh nghiệp phải thông qua đấu giá công khai, minh bạch, khắc phục tình trạng khép kín nội bộ. 2. Tiết kiệm, chống lãng phí ở các đơn vị hành chính sự nghiệp a) Trong năm 2011 thực hiện việc sắp xếp lại các nhiệm vụ chi để tiết kiệm 10% chi phí chi thường xuyên của 9 tháng còn lại trong dự toán năm 2011 theo Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ. Đẩy mạnh công tác thực hành tiết kiệm chi phí nguyên, nhiên, vật liệu (xăng, dầu, điện, nước…) để giảm thiểu các khoản chi phí có thể tiết kiệm được nhưng vẫn đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ kế hoạch được giao. b) Thực hiện giảm kinh phí hội nghị, hội thảo, sơ kết, tổng kết, đón nhận huân, huy chương, kỷ niệm ngày thành lập và đặc biệt tiết kiệm tối đa chi phí các đoàn công tác trong và ngoài nước. c) Rà soát kiểm tra việc đầu tư xây dựng và sửa chữa trụ sở làm việc ở các đơn vị theo đúng định mức sử dụng công sở nhà nước quy định. Tránh tình trạng xây dựng phô trương hình thức không cần thiết. d) Tăng cường công tác giám sát thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. e) Thực hiện đầy đủ và giao dự toán đúng quy định theo Quyết định số 67/2005/QĐ-BTC ngày 13 tháng 8 năm 2005 của Bộ Tài chính ban hành kèm theo Quy chế kiểm tra tài chính kế toán tại các đơn vị sử dụng ngân sách; phát hiện và ngăn ngừa kịp thời hiện tượng lãng phí và chi sai quy định. 3. Đối với cơ quan Bộ a) Trong lĩnh vực giao dự toán - Thực hiện việc giao dự toán kịp thời cho các đơn vị hành chính sự nghiệp. Hướng dẫn các đơn vị sử dụng nguồn kinh phí ngân sách cấp thực hiện việc lập dự toán chi ngân sách hàng năm theo đúng các quy định hiện hành của nhà nước; - Nghiên cứu, kiến nghị để sửa đổi, bổ sung các định mức, tiêu chuẩn chế độ chi tiêu ngân sách nhà nước phù hợp với thực tế để làm căn cứ quản lý, kiểm tra, kiểm soát việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí ở các đơn vị; - Nghiên cứu xây dựng các định mức khoán chi phí về văn phòng phẩm, điện thoại công sở, các công cụ, dụng cụ phục vụ hoạt động công cụ cho phù hợp với từng đối tượng sử dụng; - Kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện định mức tiêu chuẩn, chế độ trong sử dụng các nguồn kinh phí, tài sản nhà nước, đặc biệt là trong mua sắm, điều chuyển, thanh lý xe ô tô, trang bị và sử dụng điện thoại, chi tiếp khách .v.v. b) Trong quản lý doanh nghiệp - Phê duyệt các dự án đầu tư theo đúng thẩm quyền và quy hoạch ngành, vùng đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát tiến độ thực hiện của các dự án đầu tư đang triển khai. Rà soát, kiểm tra việc phát huy hiệu quả ở các dự án đã đầu tư triển khai xong; - Duy trì công tác kiểm tra giám sát đầu tư trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, trong đấu thầu xây lắp và mua sắm thiết bị. Khuyến khích sử dụng thiết bị sản xuất trong nước thay thế thiết bị ngoại nhập đối với các dự án đầu tư; - Theo dõi cập nhật quy hoạch phát triển của từng ngành kinh tế kỹ thuật trong giai đoạn 2010 - 2015, tầm nhìn đến năm 2025. Trên cơ sở đó định hướng cho công tác đầu tư phát triển đối với các ngành kinh tế kỹ thuật, nhằm tăng sức cạnh tranh cho sản phẩm công nghiệp trên thị trường trong nước, trong khu vực và thế giới. Tránh đầu tư dàn trải lãng phí; - Đẩy mạnh việc phân cấp trong lĩnh vực xây dựng cơ bản cho các Tổng Công ty, Công ty thuộc Bộ để nâng cao trách nhiệm của chủ đầu tư; - Tăng cường công tác thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư các công trình hoàn thành theo quy định hiện hành của nhà nước; c) Trong quản lý, sử dụng cán bộ, công chức và thời gian - Chậm nhất là ngày 31 tháng 12 năm 2011 các đơn vị phải hoàn thiện công tác rà soát lại các quy định về quản lý, sử dụng cán bộ, công chức; chế độ trách nhiệm của cán bộ, công chức; quy trình thực hiện nhiệm vụ chuyên môn tại đơn vị. Trên cơ sở rà soát, thực hiện ban hành sửa đổi, bổ sung hoặc kiến nghị với cấp có thẩm quyền ban hành sửa đổi bổ sung các quy định bảo đảm phù hợp với công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và thực hiện công khai để các tổ chức đoàn thể và các cán bộ, công chức giám sát, đánh giá công tác triển khai thực hiện; - Các đơn vị phải thành lập Tổ công tác kiêm nhiệm để thực hiện nhiệm vụ kiểm tra giám sát việc chấp hành các nội quy, quy chế về thời gian làm việc, chế độ trách nhiệm… tại đơn vị mình và báo cáo kết quả đối với lãnh đạo đơn vị để xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý đối với các trường hợp cán bộ, công chức vi phạm các nội quy, quy chế đồng thời thực hiện công khai kết quả xử lý các vi phạm. V. Công tác tổng hợp báo cáo Chế độ báo cáo định kỳ: - Đối với báo cáo quý: Trước ngày 10 của tháng đầu quý sau các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty, các đơn vị hành chính sự nghiệp phải tổng hợp kết quả tình hình thực hiện thực hành tiết kiệm, chống lãng phí của đơn vị gửi Bộ Công Thương (Vụ Tài chính). - Nội dung báo cáo bao gồm: Tình hình thực hiện các biện pháp thực hành tiết kiệm, chống lãng phí tại đơn vị; kết quả công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí của đơn vị trong các lĩnh vực theo quy định của Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí (trong đó nêu cụ thể theo các vi phạm, mức độ gây thiệt hại, kết quả tiết kiệm được thể hiện bằng con số cụ thể theo Phụ lục ban hành kèm theo công văn số 3157/BTC-TTr ngày 16 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tài chính và công văn số 5414/BCT-TC ngày 06 tháng 3 năm 2010 của Bộ Công Thương về việc thực hiện và báo cáo công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí); Công tác xử lý các hành vi vi phạm các quy định về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí tại đơn vị thực hiện công khai theo quy định. - Đối với báo cáo năm: Trước ngày 05 tháng 9 hàng năm các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty, các đơn vị hành chính sự nghiệp phải tổng hợp, báo cáo ước thực hiện kết quả công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí của cả năm gửi Bộ Công Thương để tổng hợp gửi Bộ Tài chính và Thủ tướng Chính phủ. | 2,085 |
124,269 | - Chậm nhất ngày 31 tháng 12 hàng năm phải tổng hợp chính thức kết quả thực hiện về công tác thực hành tiết kiệm và gửi báo cáo tổng kết về công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí của đơn vị mình về Bộ Công Thương để tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính và Thủ tướng Chính phủ. C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Căn cứ Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí của Bộ Công Thương, các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty và các đơn vị hành chính sự nghiệp có trách nhiệm xây dựng Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí giai đoạn 2011 - 2015 tại đơn vị mình. Chậm nhất đến 15 tháng 5 năm 2011 tất cả các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty và các đơn vị hành chính sự nghiệp phải hoàn tất công tác xây dựng kế hoạch Chương trình về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí của đơn vị. Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí của đơn vị cần xác định rõ một số nhiệm vụ cấp bách trong lĩnh vực quản lý tài chính, tài sản, đầu tư, xây dựng và có các biện pháp cụ thể, có phân công trách nhiệm và tiến độ thực hiện để công tác thực hành tiết kiệm đạt hiệu quả cao; cần quy định cụ thể thời hạn thực hiện và hoàn thành. Trên cơ sở đó công khai kết quả thực hiện Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí của đơn vị báo cáo Bộ Công Thương, Bộ Tài chính theo quy định hiện hành của Nhà nước. 2. Vụ Tài chính chủ trì phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ hướng dẫn, tổ chức triển khai và kiểm tra công tác thực hiện Chương trình hành động này đối với các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty và các đơn vị hành chính sự nghiệp./. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH MUA SẮM, SỬA CHỮA LỚN, ĐOÀN RA, ĐOÀN VÀO NĂM 2011 CỦA CỤC BẢO VỆ THỰC VẬT BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008; Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ công văn số 622/BNN-TC ngày 09/3/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc tiết kiệm 10% chi thường xuyên nhằm kiềm chế lạm phát; Xét đề nghị tại công văn số 242/BVTV-TC ngày 21/02/2011 của Cục Bảo vệ thực vật về việc trình duyệt dự toán chi không thường xuyên năm 2011; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kế hoạch mua sắm, sửa chữa lớn, đoàn ra, đoàn vào năm 2011 của Cục Bảo vệ thực vật, như sau: 1. Tổng kinh phí: 5.971.000.000 đồng (năm tỷ, chín trăm bảy mươi mốt triệu đồng chẵn). Trong đó: - Sửa chữa tài sản cố định: 2.298.000.000 đồng; - Mua sắm tài sản cố định: 2.873.000.000 đồng; - Đoàn ra, đoàn vào: 800.000.000 đồng. 2. Nguồn kinh phí: Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của Cục. (Chi tiết các nội dung theo phụ biểu đính kèm) 3. Thời gian thực hiện: Năm 2011 (Quyết định này thay thế Quyết định số 471/QĐ-BNN-TC ngày 15/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn). Điều 2. Căn cứ kế hoạch được duyệt, Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật phê duyệt kế hoạch mua sắm, sửa chữa lớn cho các đơn vị trực thuộc không vượt quá 90% số kinh phí trên (tiết kiệm 10%), tổ chức thực hiện mua sắm, sửa chữa lớn và quản lý tài sản theo quy định hiện hành. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ BIỂU CHI TIẾT CHI KHÔNG THƯỜNG XUYÊN NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số 583/QĐ-BNN-TC ngày 28/3/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Đơn vị tính: 1.000 đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT PHÊ CHUẨN SỐ ĐƠN VỊ BẦU CỬ, DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH NHIỆM KỲ 2011 - 2016 CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2010; Căn cứ Nghị quyết số 1018 NQ/UBTVQH12 ngày 21 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội công bố ngày bầu cử và thành lập Hội đồng bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011-2016; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh nhiệm kỳ 2011 - 2016, như sau: 1. Số đơn vị bầu cử là 12 (mười hai), danh sách các đơn vị và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử (có danh sách kèm theo). 2. Số lượng đại biểu được bầu là 55 (năm mươi lăm) đại biểu. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH NHIỆM KỲ 2011 - 2016 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 44/NQ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT PHÊ CHUẨN SỐ ĐƠN VỊ BẦU CỬ, DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI NHIỆM KỲ 2011 - 2016 CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2010; Căn cứ Nghị quyết số 1018 NQ/UBTVQH12 ngày 21 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội công bố ngày bầu cử và thành lập Hội đồng bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011-2016; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai nhiệm kỳ 2011 - 2016, như sau: 1. Số đơn vị bầu cử là 27 (hai mươi bảy), danh sách các đơn vị và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử (có danh sách kèm theo). 2. Số lượng đại biểu được bầu là 81 (tám mươi mốt) đại biểu. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI NHIỆM KỲ 2011 - 2016 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 34/NQ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ HUY PHÒNG, CHỐNG LỤT, BÃO THÀNH PHỐ HÀ NỘI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão ngày 8 tháng 3 năm 1993 và Pháp lệnh bổ sung, sửa đổi một số điều của Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão ngày 24 tháng 8 năm 2000; Căn cứ Nghị định số 14/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương, Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn các Bộ, ngành và địa phương; Xét đề nghị của Thường trực Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão thành phố, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế tổ chức, hoạt động của Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão thành phố Hà Nội”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã; các thành viên Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão Thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ HUY PHÒNG, CHỐNG LỤT, BÃO THÀNH PHỐ HÀ NỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 1479/QĐ-UBND ngày 28 tháng 03 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão (PCLB) thành phố Hà Nội được thành lập theo Nghị định số 14/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương, Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn các Bộ, ngành và địa phương. Điều 2. Ban Chỉ huy PCLB Thành phố là cơ quan giúp Ủy ban nhân dân Thành phố: 1. Chỉ đạo thực hiện công tác phòng, chống lụt, bão và khắc phục hậu quả lụt, bão trên địa bàn thành phố Hà Nội; 2. Chỉ đạo, đôn đốc các sở, ban, ngành, các địa phương, các cơ quan, đơn vị trong việc tuyên truyền giáo dục và tổ chức thực hiện về phòng, chống lụt, bão. Điều 3. Tổ chức, hoạt động của Ban Chỉ huy PCLB và các thành viên thực hiện nhiệm vụ chung của Ban Chỉ huy PCLB Thành phố do Ủy ban nhân dân Thành phố giao. Chương 2. NHIỆM VỤ CỦA CÁC THÀNH VIÊN BAN CHỈ HUY PHÒNG, CHỐNG LỤT, BÃO THÀNH PHỐ Điều 4. Thành viên Ban Chỉ huy PCLB Thành phố Thành phần và số lượng thành viên Ban Chỉ huy PCLB Thành phố do Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định. | 2,070 |
124,270 | Ban Chỉ huy PCLB Thành phố gồm có: Trưởng ban, Phó Trưởng Ban thường trực, các Phó Trưởng ban, Thường trực Ban Chỉ huy và các Ủy viên Ban Chỉ huy. Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Ban Chỉ huy PCLB Thành phố 1. Trưởng ban: a) Chỉ đạo thực hiện công tác phòng, chống lụt, bão, úng và khắc phục hậu quả do lụt, bão gây ra trên phạm vi toàn Thành phố; b) Chủ trì các cuộc họp của Ban để đối phó với lũ, bão hoặc tổng kết rút kinh nghiệm; c) Phân công trách nhiệm cho các thành viên Ban Chỉ huy PCLB Thành phố và đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện; d) Chỉ đạo các sở, ngành, địa phương lồng ghép công tác phòng, chống lụt, bão vào quy hoạch; e) Quyết định điều động lực lượng, vật tư, phương tiện của các sở, ngành và địa phương để ứng cứu, chi viện trong các trường hợp khẩn cấp; f) Báo cáo định kỳ, báo cáo bất thường kết quả thực hiện nhiệm vụ phòng, chống lụt, bão, giảm nhẹ thiên tai với Ủy ban nhân dân Thành phố và Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương; g) Chỉ đạo các sở, ngành, các địa phương tổ chức tổng kết công tác PCLB hàng năm. 2. Phó Trưởng ban thường trực: a) Giúp Trưởng ban trực tiếp chỉ đạo, điều hành các hoạt động thường xuyên của Ban Chỉ huy, giải quyết các công việc thường xuyên, chủ động xử lý các tình huống về lũ bão và thiên tai; b) Tổ chức kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các phương án, kế hoạch phòng, chống lụt, bão của các sở, ngành và các địa phương; c) Thực hiện các nhiệm vụ khác được Trưởng ban phân công; d) Thay mặt Trưởng ban chỉ đạo giải quyết công việc của Trưởng Ban khi Trưởng ban vắng mặt. 3. Phó Trưởng ban - Thường trực Ban Chỉ huy: a) Giúp Trưởng ban trực tiếp chỉ đạo Văn phòng thường trực Ban Chỉ huy PCLB Thành phố giải quyết công việc thường xuyên; b) Đôn đốc thành viên Ban Chỉ huy PCLB Thành phố và Ban Chỉ huy PCLB các quận, huyện, thị xã, các sở, ngành xây dựng và triển khai thực hiện phương án đối phó với các tình huống xảy ra của thiên tai; c) Chuẩn bị nội dung cho các cuộc họp định kỳ và bất thường của Ban Chỉ huy PCLB Thành phố; d) Thay mặt Trưởng ban ký công điện chỉ đạo các địa phương, các sở, ngành trong việc đối phó với thiên tai. 4. Các Phó Trưởng ban khác và Ủy viên Ban Chỉ huy: a) Chủ động đề ra chương trình công tác và thực hiện các nhiệm vụ được Trưởng ban phân công (theo bản phân công chi tiết cho các thành viên); b) Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc kế hoạch PCLB hàng năm; kiểm tra việc tổ chức đào tạo, huấn luyện, quản lý vật tư phương tiện, quyết định đầu tư, trang bị phục vụ công tác PCLB; chủ động ứng phó với các tình huống khẩn cấp về thiên tai theo chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành và ở các quận, huyện, thị xã được Trưởng ban phân công; c) Chỉ đạo và chủ động phối hợp các chuyên ngành, địa phương có liên quan xử lý kịp thời các tình huống khẩn cấp về lũ, bão và thiên tai. Chương 3. TỔ CHỨC VÀ NHIỆM VỤ CỦA VĂN PHÒNG THƯỜNG TRỰC Điều 6. Tổ chức Tổ chức Văn phòng thường trực Ban Chỉ huy PCLB Thành phố do Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định. Điều 7. Nhiệm vụ và quyền hạn của Văn phòng thường trực Ban Chỉ huy PCLB Thành phố 1. Tổ chức phối hợp triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Ban Chỉ huy PCLB Thành phố; 2. Thường xuyên nắm tình hình về công tác PCLB; tham mưu cho Ban Chỉ huy PCLB Thành phố điều hành, phối hợp các nhiệm vụ thường xuyên và chỉ đạo các sở, ngành, các địa phương xử lý kịp thời, có hiệu quả các tình huống xảy ra của lụt, bão, úng ngập; 3. Chuẩn bị các báo cáo theo yêu cầu của Trưởng Ban Chỉ huy PCLB Thành phố; 4. Đôn đốc các địa phương thực hiện kế hoạch huấn luyện, đào tạo, nghiên cứu khoa học về phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai; 5. Quản lý công văn, tài liệu, quản lý con dấu theo qui định của Nhà nước; 6. Kiểm tra, đôn đốc cơ quan thường trực phòng, chống lụt, bão các địa phương thực hiện nhiệm vụ phòng, chống lụt, bão và khắc phục hậu quả lụt, bão được giao; chủ động phối hợp với cơ quan thường trực phòng, chống lụt, bão của các địa phương liên quan ngoài Thành phố trong các hoạt động về thiên tai; đề xuất những biện pháp cần thiết để phòng ngừa, nhằm giảm thiệt hại và khắc phục hậu quả do thiên tai gây ra; tranh thủ sự trợ giúp từ bên ngoài về phòng, chống lut, bão, giảm nhẹ thiên tai; 7. Chuẩn bị nội dung và tổ chức các hội nghị, hội thảo, các cuộc họp của Ban Chỉ huy PCLB thường kỳ và đột xuất; 8. Tổ chức thường trực theo chế độ 24/24 giờ tại Văn phòng thường trực Ban Chỉ huy PCLB theo quy định về Chế độ trực ban hàng năm để nắm chắc mọi thông tin, giúp Trưởng Ban Chỉ huy PCLB chỉ đạo kịp thời và có hiệu quả các hoạt động phòng, chống lụt, bão, úng ngập; 9. Kiểm tra, đôn đốc việc điều hành các hồ chứa có liên quan đến trách nhiệm của Ban Chỉ huy PCLB theo đúng qui trình vận hành; 10. Cung cấp kịp thời các tài liệu có liên quan đến công tác phòng, chống lụt, bão trong Thành phố cho các thành viên Ban Chỉ huy; 11. Thay mặt Thường trực Ban Chỉ huy làm việc với các cơ quan thông tấn, báo chí, truyền thông đại chúng, phát ngôn về tình hình thiên tai và thiệt hại do thiên tai gây ra. Chương 4. PHỐI HỢP CHỈ ĐẠO VÀ CHẾ ĐỘ THÔNG TIN BÁO CÁO Điều 8. Chế độ ban hành lệnh, công điện Ban Chỉ huy PCLB Thành phố ban hành lệnh, công điện chỉ đạo các biện pháp ứng phó trong các trường hợp: 1. Lũ ở mức báo động I, II, III trở lên; 2. Mưa lớn, bão có nguy cơ xảy ra lũ quét, sạt lở đất, ngập lụt; thiên tai xảy ra nghiêm trọng. Điều 9. Triển khai chỉ đạo, đối phó 1. Khi nhận được lệnh, công điện chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố, Ban Chỉ huy PCLB Thành phố, Ban Chỉ huy PCLB các sở, ngành, địa phương, đơn vị phải nghiêm túc triển khai ngay các biện pháp để ứng phó kịp thời các tình huống về thiên tai diễn ra trên địa bàn theo qui định của Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão; Quy chế báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ và các văn bản qui phạm pháp luật liên quan. 2. Công tác chỉ đạo đối phó với thiên tai thực hiện theo nguyên tắc: Thiên tai xảy ra trên địa bàn của cấp nào, cấp đó chủ động huy động nguồn lực trên địa bàn đó để triển khai đối phó theo phương châm “4 tại chỗ” và xử lý ngay từ giờ đầu. Trường hợp vượt quá khả năng tự ứng phó của địa phương thì báo cáo đề nghị cấp trên trực tiếp hỗ trợ. 3. Một số nội dung qui định cụ thể đối phó với thiên tai tại từng địa bàn thuộc địa phương gồm: a) Quyết định việc cảnh báo và triển khai công tác phòng chống, chống đối với từng địa bàn xung yếu; b) Tổ chức thống kê, rà soát các vùng nguy hiểm và dự kiến số dân có thể bị ảnh hưởng trực tiếp thiên tai; dự kiến khu vực an toàn để đưa dân đến trú tránh; c) Thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn các công trình dân sinh; các công trình công cộng; đảm bảo an toàn hồ chứa, đê điều, các công trình hạ tầng… d) Quyết định về quy mô, số lượng và thời điểm tổ chức di dời dân đến nơi an toàn; e) Kiểm soát chặt chẽ các bến đò ngang; bố trí lực lượng canh gác, hướng dẫn tại những nơi nước ngập nguy hiểm, dòng chảy xiết khi xảy ra mưa lớn, lũ; f) Quyết định các hoạt động sản xuất của nhân dân (phòng, chống ngập úng, thu hoạch sản phẩm nông nghiệp…) trên cơ sở chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố và ảnh hưởng của thiên tai đối với địa phương. Điều 10. Chế độ thông tin, báo cáo 1. Khi có dự báo áp thấp nhiệt đới, mưa lớn, bão gần, bão khẩn cấp ảnh hưởng tới địa bàn thành phố Hà Nội; lũ các sông ở mức báo động I, II: a) Ban Chỉ huy PCLB các quận, huyện, thị xã, các sở, ban, ngành thường xuyên theo dõi thông tin mưa, bão, lũ; báo cáo hàng ngày công tác chuẩn bị đối phó với mưa, lũ của địa phương, đơn vị về Văn phòng Ban Chỉ huy PCLB Thành phố vào lúc 16h00”. b) Văn phòng Ban Chỉ huy PCLB Thành phố tổng hợp toàn diện công tác phòng, chống lụt, bão; báo cáo hàng ngày về Ủy ban nhân dân Thành phố, Ban Chỉ huy PCLB Thành phố vào lúc 18h00”. 2. Khi xảy ra mưa lớn, bão đổ bộ vào đất liền ảnh hưởng đến địa bàn Thành phố, lũ các sông ở mức báo động III trở lên: a) Ban Chỉ huy PCLB các quận, huyện, thị xã, các sở, ban, ngành thường xuyên theo dõi thông tin mưa, bão, lũ; báo cáo nhanh công tác phòng, chống lụt, bão của địa phương, đơn vị gửi về Văn phòng Ban Chỉ huy PCLB Thành phố, Ban Chỉ huy PCLB Thành phố và Ủy ban nhân dân Thành phố (báo cáo 2 lần/ngày vào lúc: 7h00’ và 16h00’). Văn phòng Ban Chỉ huy PCLB Thành phố tổng hợp toàn diện công tác phòng, chống lụt, bão của Thành phố; báo cáo nhanh Ủy ban nhân dân Thành phố, Ban Chỉ huy PCLB Thành phố (báo cáo 2 lần/ngày vào lúc: 7h30’ và 17h00’. b) Nội dung báo cáo gồm: Diễn biến của mưa, bão, lũ tại địa phương, đơn vị; hiện trạng dân cư tại các vùng có nguy cơ chịu ảnh hưởng, hiện trạng công trình cơ sở hạ tầng (hồ chứa, đê điều, thủy lợi, giao thông, trường học, bệnh viện…) những vấn đề được đặc biệt quan tâm; thiệt hại ban đầu về công tác chỉ đạo và khắc phục; kiến nghị, đề xuất. 3. Ngay lập tức khi xảy ra mưa đá, lốc, lũ quét, lũ rừng ngang, sạt lở đất…, sự cố xảy ra trong phòng, chống lụt, bão, Ban Chỉ huy PCLB các quận, huyện, thị xã báo cáo kịp thời, thường xuyên (2 giờ/lần) toàn diện tình hình, gửi về Văn phòng Ban Chỉ huy PCLB Thành phố, Ban Chỉ huy PCLB Thành phố và Ủy ban nhân dân Thành phố; Văn Phòng Ban Chỉ huy PCLB Thành phố tổng hợp, báo cáo ngay Ủy ban nhân dân Thành phố, Ban Chỉ huy PCLB Thành phố để kịp thời chỉ đạo. Nội dung báo cáo gồm: Vị trí, thời điểm, qui mô, diễn biến thiên tai, sự cố; thiệt hại ban đầu (người, nhà cửa, công trình, lúa, hoa màu, thủy sản….); những thông tin ban đầu về công tác chỉ đạo và khắc phục; kiến nghị, đề xuất. 4. Báo cáo tổng hợp sau từng đợt thiên tai: Kết thúc mỗi đợt thiên tai, Ban Chỉ huy PCLB các quận, huyện, thị xã phải tổ chức kiểm tra, phân loại, đánh giá tình hình thiệt hại; lập báo cáo tổng hợp về diễn biến, tình hình thiệt hại, công tác chỉ đạo đối phó, nhu cầu cứu trợ và khắc phục hậu quả, các đề nghị, gửi về Văn phòng Ban Chỉ huy PCLB Thành phố. Văn Phòng Ban Chỉ huy PCLB Thành phố tổng hợp toàn diện tình hình, báo cáo Ban Chỉ huy PCLB Thành phố và Ủy ban nhân dân Thành phố. | 2,140 |
124,271 | Báo cáo chậm nhất sau 02 ngày kể từ khi kết thúc đợt thiên tai. 5. Báo cáo tổng hợp hàng năm: Gồm tổng kết công tác phòng, chống lụt, bão, giảm nhẹ thiên tai trong năm; phương hướng, nhiệm vụ năm tiếp theo; báo cáo gửi về Ban Chỉ huy PCLB Thành phố để đánh giá, tổng hợp chung vào báo cáo toàn Thành phố. Báo cáo phải được gửi muộn nhất vào 10 ngày đầu tháng 12 hàng năm (sau khi gửi báo cáo, nếu xảy ra thiên tai sẽ báo cáo bổ sung sau đó). Điều 11. Phương thức gửi công điện, báo cáo, công văn Trong khi thiên tai đang diễn ra, các công điện, báo cáo, công văn được gửi bằng Fax, thư điện tử để đảm bảo thông tin kịp thời, sau đó văn bản chính thức được gửi bằng đường bưu điện để lưu theo qui định. Chương 5. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 12. Ban Chỉ huy PCLB Thành phố, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã và các đơn vị, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện Quy chế này. Trong quá trình triển khai thực hiện có những vấn đề chưa phù hợp, các cơ quan, địa phương, đơn vị phản ánh về Thường trực Ban Chỉ huy PCLB Thành phố để tổng hợp, đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định bổ sung, sửa đổi./. THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 30/2009/TT-BTNMT NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2009 CỦA BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG QUY ĐỊNH VỀ QUY TRÌNH VÀ ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Nghị định số 102/2008/ NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyền và môi trường; Căn cứ Quyết định số 179/2004/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch và Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUY ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung các điểm sau của Thông tư số 30/2009/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Quy trình và Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường: 1. Sửa đổi điểm 5.1 (Dụng cụ) khoản 5 (Định mức vật tư, thiết bị) mục IV (Chuẩn hóa và chuyển đổi dữ liệu) chương II (Định mức xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyền và môi trường) như sau: Ca/01 đối tượng quản lý <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Sửa đổi điểm 3.1 (Dụng cụ) khoản 3 (Định mức vật tư, thiết bị) mục V (Nhập dữ liệu) chương II (Định mức xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường) như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3. Sửa đổi điểm 3.2 (Thiết bị) khoản 3 (Định mức vật tư, thiết bị) mục V (Nhập dữ liệu) chương II (Định mức xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường) như sau: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 4. Sửa đổi điểm 3.3 (Vật liệu) khoản 3 (Định mức vật tư, thiết bị) mục V (Nhập dữ liệu) chương II (Định mức xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường) như sau: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 5. Sửa đổi điểm 5.1 (Dụng cụ) khoản 5 (Định mức vật tư, thiết bị) mục II (Phân tích nội dung dữ liệu) chương III (Định mức xây dựng phần mềm hỗ trợ việc xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường) như sau: Ca/01 đối tượng quản lý <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 6. Sửa đổi điểm 4.5 (Thiết kế giao diện phần mềm) khoản 4 (Định mức lao động công nghệ) mục III (Thiết kế hệ thống) chương III (Định mức xây dựng phần mềm hỗ trợ việc xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường) như sau: Công/01 trường hợp sử dụng <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 7. Sửa đổi điểm 5.1 (Dụng cụ) khoản 5 (Định mức vật tư, thiết bị) mục V (Kiểm thử) chương III (Định mức xây dựng phần mềm hỗ trợ việc xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường) như sau: Ca/01 trường hợp sử dụng <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 8. Sửa đổi điểm 5.1 (Dụng cụ) khoản 5 (Định mức vật tư, thiết bị) mục VI (Triển khai) chương III (Định mức xây dựng phần mềm hỗ trợ việc xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường) như sau: Ca/01 trường hợp sử dụng <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 5 năm 2011 Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN XÂY DỰNG MỚI HOẶC SỬA CHỮA NHÀ TRỌ CHO CÔNG NHÂN THUÊ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 128/2005/QĐ-UBND ngày 26 tháng 7 năm 2005 của Ủy ban nhân dân thành phố về phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Phát triển nhà ở thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Quyết định số 75/2006/QĐ-UBND ngày 17 tháng 5 năm 2006 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Quy chế quản lý nhà cho công nhân, người lao động thuê để ở trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Quyết định số 4372/QĐ-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2009 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch xây dựng nhà lưu trú cho công nhân đang làm việc tại các Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao và Cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2009 - 2015; Xét đề nghị của Quỹ Phát triển nhà ở thành phố, Liên đoàn Lao động thành phố (tại các Công văn số 118/QPTNO-TD ngày 17 tháng 02 năm 2011 và số 217/QPTNO-LĐLĐ ngày 25 tháng 3 năm 2010); Sở Tài chính (Công văn số 4841/STC-NS ngày 26 tháng 5 năm 2010); Sở Tư pháp (Công văn số 580/STP-VB ngày 15 tháng 02 năm 2011), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế cho vay đối với hộ gia đình, cá nhân xây dựng mới hoặc sửa chữa nhà trọ cho công nhân thuê trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2. Giao Quỹ Phát triển nhà ở thành phố triển khai thủ tục và thực hiện cho vay đối với hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu vay tiền để xây dựng mới hoặc sửa chữa nhà trọ cho công nhân thuê trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10, ngày kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Quỹ Phát triển nhà ở thành phố, Chủ tịch Liên đoàn Lao động thành phố, Giám đốc các sở, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN XÂY DỰNG MỚI HOẶC SỬA CHỮA NHÀ TRỌ CHO CÔNG NHÂN THUÊ (Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND ngày 23 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng Quy chế này quy định về đối tượng, điều kiện, thủ tục vay tiền tại Quỹ Phát triển nhà ở thành phố để xây dựng mới hoặc sửa chữa nhà trọ cho công nhân thuê trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2. Đối tượng áp dụng Cơ quan cho vay: Quỹ Phát triển nhà ở thành phố. Đối tượng vay: Các hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại thành phố Hồ Chí Minh, có đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự, là chủ sở hữu nhà (hoặc đất) thuộc địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, có nhu cầu và điều kiện để xây dựng mới hoặc sửa chữa nhà trọ cho công nhân thuê. Chương II ĐIỀU KIỆN, THỜI HẠN, HẠN MỨC VÀ LÃI SUẤT Điều 3. Điều kiện vay tiền Người vay tiền xây dựng/sửa chữa nhà trọ khi có nhu cầu vay tiền tại Quỹ Phát triển nhà ở thành phố phải hội đủ các điều kiện sau đây: 1. Công trình nhà trọ cho công nhân thuê để ở phải thuộc địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, đồng thời hộ gia đình, cá nhân là chủ sở hữu công trình (tài sản) dự kiến xây mới, sửa chữa thuộc địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. 2. Có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của khu đất, công trình đầu tư. 3. Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nhà trọ cho công nhân, người lao động thuê để ở, còn hiệu lực (đối với trường hợp sửa chữa nhà trọ). 4. Có giấy phép xây dựng xây dựng mới hoặc sửa chữa công trình nhà trọ, nhà lưu trú công nhân. 5. Có thiết kế dự toán kinh phí xây dựng, sửa chữa, nâng cấp nhà trọ công nhân phù hợp với quy định hoặc hợp đồng thi công với các đơn vị có chức năng thực hiện. 6. Hộ gia đình, cá nhân có vốn tự có tối thiểu 30% chi phí xây dựng công trình (xây dựng hoặc sửa chữa nhà trọ công nhân). 7. Hộ gia đình, cá nhân vay vốn phải có nguồn thu nhập tài chính và chứng minh nguồn thu nhập để hoàn vốn + lãi vay (Phương án kinh doanh cho thuê nhà của hộ gia đình, cá nhân). 8. Tuân thủ các quy định theo Quyết định số 75/2006/QĐ-UBND ngày 17 tháng 5 năm 2006 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Quy chế quản lý nhà cho công nhân, người lao động thuê để ở trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Điều 4. Thời hạn, hạn mức, lãi suất cho vay 1. Thời hạn cho vay: Thời gian cho vay căn cứ vào kết quả thẩm định của Quỹ Phát triển nhà ở về khả năng tài chính để hoàn trả nợ vay, lãi vay của đối tượng vay vốn. | 2,076 |
124,272 | a) Thời gian cho vay tối đa như sau: - Đối với cho vay để sửa chữa, nâng cấp nhà trọ công nhân: thời gian cho vay tối đa 05 (năm) năm. - Đối với cho vay để xây mới nhà trọ công nhân: thời gian cho vay tối đa 07 (bảy) năm. - Trường hợp Ủy ban nhân dân thành phố có quyết định cụ thể về thời hạn cho vay thì thực hiện theo quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố. b) Thời gian ân hạn cho từng trường hợp như sau: - Đối với cho vay để sửa chữa, nâng cấp nhà trọ công nhân: tối đa 03 (ba) tháng. - Đối với cho vay để xây mới nhà trọ công nhân: tối đa 06 (sáu) tháng. 2. Hạn mức cho vay: Việc quyết định hạn mức cho vay căn cứ vào kết quả thẩm định của Quỹ Phát triển nhà ở về khả năng hoàn trả nợ vay, lãi vay của đối tượng vay vốn. Hạn mức cho vay tối đa như sau: a) Đối với cho vay để sửa chữa, nâng cấp nhà trọ công nhân: tối đa 70% giá trị hợp đồng thi công giữa chủ đầu tư với đơn vị thi công có tư cách pháp nhân, nhưng không quá 1,5 tỷ đồng (Một tỷ năm trăm triệu đồng). b) Đối với cho vay để xây mới nhà trọ công nhân: tối đa 70% giá trị hợp đồng thi công giữa chủ đầu tư với đơn vị thi công có tư cách pháp nhân, nhưng không quá 2,5 tỷ đồng (Hai tỷ năm trăm triệu đồng). 3. Lãi suất: Giao Hội đồng quản lý Quỹ Phát triển nhà ở quyết định khung lãi suất cho vay cụ thể trong từng thời kỳ theo nguyên tắc: a) Mức lãi suất cho vay được tính bằng lãi suất huy động tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng bình quân của 4 ngân hàng thương mại trên địa bàn thành phố là Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh, Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh (loại trả lãi sau) cộng phí quản lý 2,4%/năm. b) Trường hợp nợ quá hạn, áp dụng cách tính lãi suất phạt do không hoàn trả nợ vay đúng hạn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước đối với các tổ chức tín dụng. c) Trường hợp Ủy ban nhân dân thành phố có quyết định cụ thể về lãi suất cho vay thì thực hiện theo quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố. Điều 5. Quy định về thủ tục vay vốn 1. Các đối tượng vay vốn hội đủ điều kiện như quy định tại Điều 2 và Điều 3 nêu trên, nộp hồ sơ vay vốn tại Quỹ Phát triển nhà ở thành phố, hồ sơ cơ bản gồm: - Giấy đề nghị vay vốn và phương án trả nợ vay; - Bản sao chứng minh nhân dân, hộ khẩu của khách hàng; - Giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của khu đất, công trình đầu tư; - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nhà trọ cho công nhân, người lao động thuê để ở, còn hiệu lực (đối với trường hợp sửa chữa nhà trọ); - Giấy phép xây dựng xây dựng mới hoặc sửa chữa công trình nhà trọ, nhà lưu trú công nhân; - Thiết kế dự toán kinh phí xây dựng, sửa chữa, nâng cấp nhà trọ công nhân phù hợp với quy định hoặc hợp đồng thi công với các đơn vị có chức năng thực hiện. 2. Thời gian thẩm định tối đa 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Chương III GIẢI NGÂN, TÀI SẢN THẾ CHẤP VÀ KIỂM TRA Điều 6. Nguyên tắc giải ngân, tài sản thế chấp và kiểm tra tình hình sử dụng vốn vay như sau 1. Về giải ngân: a) Sau khi hợp đồng tín dụng và hợp đồng thế chấp tài sản đã được công chứng và đăng ký giao dịch đảm bảo theo quy định, Quỹ Phát triển nhà ở tiến hành giải ngân cho các hộ gia đình, cá nhân theo tiến độ thi công công trình. b) Tiến độ thi công xác định căn cứ theo biên bản nghiệm thu giá trị khối lượng thực hiện giữa chủ đầu tư và đơn vị thi công. 2. Tài sản thế chấp: a) Đối với trường hợp sửa chữa: Thế chấp bằng chính quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đang xin sửa chữa, nâng cấp mà hộ gia đình, cá nhân vay vốn là chủ sở hữu tài sản thế chấp đó. b) Đối với trường hợp xây dựng mới: Thế chấp bằng chính quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất (sau khi công trình hoàn thành) đang xin xây mới mà hộ gia đình, cá nhân vay vốn là chủ sở hữu tài sản thế chấp đó. c) Thế chấp bằng bất động sản khác có giá trị bảo đảm khoản vay phù hợp với quy định của pháp luật. Điều 7. Kiểm tra 1. Các hộ gia đình, cá nhân vay vốn phải thực hiện cam kết sử dụng vốn vay đúng mục đích như tại Điều 2 Quy chế này. 2. Quỹ Phát triển nhà ở có quyền kiểm tra tình hình sử dụng vốn vay đúng mục đích theo quy định của hợp đồng tín dụng và các quy định khác của pháp luật. 3. Trường hợp qua kiểm tra, phát hiện chủ đầu tư có vi phạm các nội dung như tại Khoản 2 Điều này, Quỹ Phát triển nhà ở tiến hành xử lý hoặc đề xuất cơ quan có chức năng xử lý theo các nội dung đã cam kết quy định trong hợp đồng. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, Ban điều hành Quỹ Phát triển nhà ở nghiên cứu sửa đổi, bổ sung, đề xuất Hội đồng quản lý Quỹ Phát triển nhà ở thành phố xem xét, trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định./. QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP BAN ĐIỀU HÀNH DỰ ÁN “HỖ TRỢ CHƯƠNG TRÌNH ĐÁNH GIÁ VÀ THEO DÕI LÂU DÀI TÀI NGUYÊN RỪNG VÀ CÂY PHÂN TÁN TOÀN QUỐC TẠI VIỆT NAM” BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định 131/2006/NĐ-CP ngày 9/11/2006 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA); Theo đề nghị của Tổng Cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp tại Văn bản số 334/TCLN-VP ngày 21/3/2011 và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Ban Điều hành dự án “Hỗ trợ Chương trình đánh giá và theo dõi lâu dài tài nguyên rừng và cây phân tán toàn quốc tại Việt Nam” do Chính phủ Phần Lan tài trợ thông qua Tổ chức Nông lương Liên hiệp quốc (sau đây gọi chung là Ban Điều hành). Điều 2. Nhiệm vụ của Ban Điều hành 1. Nghiên cứu đề xuất với Bộ trưởng giải quyết những vấn đề quan trọng liên quan đến trách nhiệm của Bộ; giúp Bộ trưởng chỉ đạo, phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức có liên quan trong việc tổ chức thực hiện, quản lý Dự án theo đúng nội dung quy định tại Văn kiện Chương trình, Văn bản thỏa thuận (ký kết ngày 04/3/2011 giữa Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn với Tổ chức Nông lương Liên hiệp quốc) và Quyết định số 308/QĐ-BNN-HTQT ngày 25/02/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc Phê duyệt dự án “Hỗ trợ Chương trình đánh giá và theo dõi lâu dài tài nguyên rừng và cây phân tán toàn quốc tại Việt Nam”. Điều 3. Cơ cấu, thành phần của Ban Điều hành 1. Trưởng ban: Ông Hứa Đức Nhị, Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Các thành viên: 2. Ông Nguyễn Bá Ngãi, Phó Tổng Cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 3. Bà Nguyễn Thị Tuyết Hòa, Phó Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 4. Ông Nguyễn Văn Hà, Phó Vụ trưởng Vụ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 5. Đại diện Lãnh đạo Vụ Kế hoạch, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 6. Bà Phạm Minh Thoa, Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Hợp tác quốc tế, Tổng cục Lâm nghiệp, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 7. Ông Cao Chí Công, Vụ trưởng Vụ Sử dụng rừng, Tổng cục Lâm nghiệp, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 8. Ông Ngô Út, Viện trưởng Viện Điều tra, Quy hoạch rừng, Tổng cục Lâm nghiệp, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 9. Ông Nguyễn Văn Vũ, Phó Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Tổng cục Lâm nghiệp, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 10. Ông Đoàn Hoài Nam, Phó Cục trưởng Cục Kiểm lâm, Tổng cục Lâm nghiệp, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 11. Ông Quách Đại Ninh, Phó Chánh Văn phòng phụ trách Văn phòng Tổng cục Lâm nghiệp, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 12. Một đại diện Tổ chức Nông lương Liên hiệp quốc tại Việt Nam. Điều 4. Ban Điều hành làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và tự giải thể khi Dự án kết thúc. Trưởng ban chịu trách nhiệm ban hành Quy chế làm việc và phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên của Ban Điều hành. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 6. Chánh Văn phòng Bộ, Văn trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị liên quan và các thành viên Ban Điều hành chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIA HẠN VÀ ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG MỘT SỐ HẠNG MỤC ĐẦU TƯ DỰ ÁN TRỒNG MỚI 5 TRIỆU HA RỪNG CỦA VƯỜN QUỐC GIA BA VÌ BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 28/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định số 3735 QĐ/BNN-LN ngày 29/10/2004 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt Dự án đầu tư Vườn Quốc gia Ba Vì theo Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng giai đoạn 2004 - 2009; Quyết định số 3712/QĐ-BNN-LN ngày 30/12/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc kéo dài và bổ sung các hạng mục đầu tư Vườn Quốc gia Ba Vì; Căn cứ Quyết định số 371/QĐ-BNN-LN ngày 7/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc giao chỉ tiêu kế hoạch năm 2011 Chương trình phát triển rừng và bảo vệ rừng bền vững; Xét đề nghị của Vườn Quốc gia Ba Vì tại Tờ trình số 44/TT-VBV-KH&HTQT ngày 7/3/2011 về việc kéo dài và bổ sung một số hạng mục đầu tư Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng đến năm 2011; Theo đề nghị của Tổng cục Lâm nghiệp, | 2,159 |
124,273 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Gia hạn thực hiện đến năm 2011 và điều chỉnh bổ sung một số hạng mục đầu tư Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng Vườn Quốc gia Ba Vì tại Quyết định số 3712/QĐ-BNN-LN ngày 30/12/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> (Chi tiết theo phụ biểu đính kèm) Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh văn phòng Bộ; Vụ trưởng các Vụ: Kế hoạch, Tài chính; Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp; Giám đốc Vườn Quốc gia Ba Vì và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH HỒ CHỨA NƯỚC ĐỒNG ĐIỀN – TỈNH KHÁNH HÒA BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 và số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Bộ); Căn cứ các Luật của Quốc hội: Luật Xây dựng số 16/2003/QH11; Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 và Luật số 38/2009/QH12 Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 và số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về Quản lý dự án đầu tư (DAĐT) xây dựng công trình; số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 Hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu theo Luật Xây dựng; số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình và số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 về Hợp đồng trong hoạt động xây dựng; Căn cứ các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 251/2006/QĐ-TTg ngày 31/10/2006 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020; số 51/2005/QĐ-TTg ngày 11/3/2005 phê duyệt Quy hoạch khu kinh tế vịnh Vân Phong đến năm 2020; Căn cứ các văn bản của UBND tỉnh Khánh Hòa: Quyết định số 2098/QĐ-UBND ngày 25/8/2008 phê duyệt Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển thủy lợi tỉnh Khánh Hòa đến năm 2015; số 1573/QĐ-UBNN ngày 31/8/2008 cho phép lập DAĐT Hồ chứa nước Đồng Điền; số 3094/QĐ-UBNN ngày 17/12/2008 về việc phê duyệt Kết quả đấu thầu gói thầu số 3 Tư vấn khảo sát và lập DAĐT thuộc dự án Hồ chứa nước Đồng Điền; quyết định số 101/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa; văn bản số 6422/UBND ngày 02/12/2009 về việc đề nghị chuyển chủ đầu tư dự án Hồ chứa nước Đồng Điền; văn bản số 759/TTr-UBND ngày 22/02/2010 đề nghị phê duyệt DAĐT Hồ chứa nước Đồng Điền, tỉnh Khánh Hòa; Xét Tờ trình số 2181/SNN-QLCT ngày 04/10/2010 của Sở Nông nghiệp và PTNT Khánh Hòa xin phê duyệt DAĐT xây dựng công trình Hồ chứa nước Đồng Điền, kèm hồ sơ thiết kế do Liên danh Tổng Công ty Tư vấn xây dựng Thủy lợi Việt Nam – CTCP & Công ty CP Tư vấn xây dựng Thủy lợi Khánh Hòa lập; Báo cáo thẩm tra của Viện Khoa học & công nghệ công trình thủy thuộc Trường Đại học Xây dựng và văn bản số 4240/BNN-KH ngày 23/12/2009 của Bộ đồng ý tiếp nhận quản lý thực hiện Dự án đầu tư; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng công trình tại Báo cáo thẩm định số 1342/XD-TĐ ngày 29/10/2010 và Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình Hồ chứa nước Đồng Điền, tỉnh Khánh Hòa với các nội dung chủ yếu như sau: 1. Tên dự án. Hồ chứa nước Đồng Điền, tỉnh Khánh Hòa. 2. Địa điểm xây dựng. - Công trình đầu mối gồm đập Bắc trên suối Đồng Điền và đập Nam trên suối Hào, thuộc xã Vạn Phú – huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa. - Khu hưởng lợi thuộc các xã Vạn Phú, Vạn Lương, Vạn Thắng, Vạn Khánh, Vạn Bình, thị trấn Vạn Giã và khu vực phía Bắc khu kinh tế Vân Phong huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa. 3. Cấp quyết định đầu tư. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 4. Chủ đầu tư và hình thức quản lý dự án. - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Khánh Hòa là chủ đầu tư giai đoạn lập dự án đầu tư; - Ban Quản lý đầu tư và xây dựng Thủy lợi 7 (Ban 7) là chủ đầu tư giai đoạn thực hiện, trực tiếp quản lý hợp phần công trình đầu mối; - Hợp phần bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (bao gồm cả bồi thường xây dựng nhà máy nước cấp cho thị xã Vạn Giã): UBND tỉnh Khánh Hòa tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức quản lý, thực hiện. 5. Tổ chức tư vấn lập và chủ nhiệm dự án. - Tổ chức tư vấn lập dự án: Liên danh Tổng Công ty Tư vấn xây dựng Thủy lợi Việt Nam – CTCP (HEC) và Công ty cổ phẩn Tư vấn xây dựng Thủy lợi Khánh Hòa. - Chủ nhiệm dự án: Tiến sỹ Hoàng Minh Dũng. 6. Hình thức đầu tư. Xây dựng mới. 7. Nhiệm vụ dự án. - Tạo nguồn cấp nước cho sinh hoạt và công nghiệp giai đoạn I: 90.000 m3/ngày-đêm, giai đoạn II: 150.000m3/ngày-đêm. - Cấp nước tưới cho nông nghiệp giai đoạn I: tưới 2.019 ha lúa, giai đoạn II tưới 850 ha lúa và 850 ha màu. - Tạo nguồn cấp nước sinh hoạt cho 30.000 dân trong khu tưới. - Kết hợp chống lũ, nuôi trồng thủy sản, giao thông nông thôn, du lịch và góp phần cải tạo môi trường sinh thái trong vùng dự án. 8. Cấp công trình và tần suất thiết kế. Theo Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 285-2002. - Cấp công trình đầu mối: cấp II. + Đảm bảo tưới: 75% + Đảm bảo cấp nước sinh hoạt và công nghiệp: 90% + Lũ thiết kế: 0,5% + Lũ kiểm tra: 0,1% + Dẫn dòng thi công: 5% (kiểm tra 1%); 1% (kiểm tra 0,2%). 9. Giải pháp công trình cấp nước và tuyến công trình đầu mối. - Chọn giải pháp công trình cấp nước là làm hai Hồ chứa để tận dụng tối đa lượng nước đến của suối Đồng Điền (đập Bắc) và suối Hào (đập Nam). - Tuyến công trình đầu mối: + Đập Bắc ở thượng lưu đập dâng Đồng Dưới. + Đập Nam chọn phương án tuyến về phía thượng lưu, cách đập dâng Vĩnh Huề 400 m. 10. Các đặc trưng thủy văn và thông số kỹ thuật hồ chứa. Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo. 11. Quy mô xây dựng, thông số kỹ thuật và kết cấu chủ yếu. Chi tiết thông số kỹ thuật các hạng mục công trình tại Phụ lục I kèm theo. 11.1. Công trình thủy công ở tuyến đập Bắc và Nam. 11.1.1. Hai đập bê tông ngăng sông. Đập Bắc và Nam (có kết cấu như nhau) là đập bê tông đầm lăn (RCC); mái thượng lưu hệ số mái m = 0 và 0,1; mái hạ lưu hệ số mái m = 0 và 0,8. Thượng lưu đập bằng bê tông (BT) lưới thép M200, mác chống thấm B6 (M200-B6), mặt giáp nước quét vật liệu chống thấm; nối tiếp bằng RCC cấp phối vật liệu loại CP2 và CP3 M150; phần mái hạ lưu là lớp BT biến thái M150. Đáy đập bằng BT M200-B6. Đỉnh đập rộng 0,9m, hai bên là hành lang bằng BT M200 rộng 1,0m và lan can bằng thép; bố trí hệ thống điện chiếu sáng cao áp. Thân đập bố trí 02 tầng hành lang để thu nước, kiểm tra và đặt thiết bị. Hành lang thoát nước trên của đập Bắc cao trình đáy +33,0m, kích thước (b x h) = (3,0 x 3,5)m; hành lang thoát nước trên của đập Nam cao trình đáy +38,0m, kích thước (b x h) = (3,0 x 3,5)m. Hành lang thoát nước dưới của 2 đập cách đáy móng (2,0 ÷ 3,0)m; đáy hành lang kết hợp làm tấm phản áp khoan phụt chống thấm nền. 11.1.2. Hai đập tràn xả lũ Hai tràn xả lũ Bắc và Nam có kết cấu như nhau, bằng RCC, dạng oficerop, tiêu năng mũi phun. Thượng lưu đập bằng BT lưới thép M200-B6, mặt giáp nước quét vật liệu chống thấm; nối tiếp bằng RCC cấp phối vật liệu loại CP2 và CP3 mác 150. Lớp bọc đỉnh, thân và mũi phun tràn bằng BTCT M300-B6. Đáy đập bằng BT và BTCT M300-B6. Mũi phun cao trình +22,0m; cao trình đáy hố xói dự kiến -0,5m; gia cố nối tiếp chân đập tràn đến miệng hố xói dài 33,5m bằng BTCT M300. Trụ pin phần đỉnh dài 23,5m, dày 2,0m, cao trình +72,0m bằng BTCT M200-B6. Đỉnh trụ phía thượng lưu bố trí: điện chiếu sáng cao áp; khe & cầu thả phai rộng khoảng 3,2m và cầu giao thông nối đỉnh đập hai bên rộng 7,0m bằng BTCT mác 300; phía hạ lưu bố trí nhà đặt thiết bị vận hành cửa van. Hầm để phai bố trí ở đỉnh khoang đập không tràn liền kề. 11.1.3. Hai cống lấy nước dưới đập. Hai cống lấy nước ở đập Bắc và Nam có kết cấu như nhau. Phần đầu ở thân đập; cống lấy nước đập Bắc bố trí bên vai phải, cống lấy nước đập Nam bố trí bên vai trái. - Thượng lưu cống ở cao trình +35,0m bố trí phai sửa chữa bằng BTCT, lưới chắn rác và cửa van sửa chữa. - Thân cống bằng ống thép dày 10 mm; phần trong thân đập Bắc đường kính 1,2m dài 43,5m, phần ngoài đập đường kính 0,6m dài 137,0m; phần trong thân đập Nam đường kính 0,8m dài 50,5m, phần ngoài đập đường kính 0,6m dài 110,0m. - Hạ lưu cống bố trí nhà van để xả nước xuống hạ lưu và lấy nước vào xi phông. 11.1.4. Xử lý nền tuyến đập Bắc và Nam - Toàn bộ nền tuyến công trình được khoan phụt vữa xi măng chống thấm. Khoan phụt 3 hàng theo tuyến hành lang tiêu nước nền đập. - Xử lý đứt gãy: đào mở rộng phạm vi đứt gãy tạo nêm, đổ bù BT M200. 11.1.5. Kênh thông hồ Đào kênh nối hai hồ Bắc và Nam dài 1.875m, kênh đất hình thang; mái hệ số m = (0,5 ÷ 2,0); đáy cao trình +33,0m, rộng 10m; lưu lượng thiết kế Qtk = 3,52 m3/s. 11.1.6. Hệ thống quan trắc Hai đập Bắc và Nam mỗi đập bố trí 3 tuyến quan trắc (dưới tràn, vị trí đập cao nhất và nơi nền yếu, địa chất phức tạp) để quan trắc: lún, áp lực thấm nền đập, ứng suất đáy móng và thân đập, chuyển vị khớp nối và đỉnh đập, nhiệt độ thân đập. 11.2. Phần cơ khí thủy công. 11.2.1. Hai tràn xả lũ (như nhau) - Cửa van cung bằng thép, bán kính R=10 m. Mỗi tràn 3 cửa van cung, tổng số 06 cửa. Kích thước mỗi cửa (B x H) = (10 x 8)m; chống gỉ bằng 2 lớp sơn. | 2,023 |
124,274 | - Thiết bị đóng mở cửa van cung: xi lanh thủy lực, mỗi cửa gồm 2 xi lanh, 1 bộ nguồn và đường ống thủy lực. - Phai sửa chữa: bố trí khe phai trước cửa cung, phai bằng thép, kích thước (B x H) = (10,0 x 1,6)m, đóng mở phai bằng cầu trục 10 tấn. Số lượng 02 bộ, mỗi bộ cho một đập tràn (12 cái). 11.2.2. Hai cống lấy nước - Cửa vào bố trí lưới chắn rác bằng thép, vớt rác bằng thủ công, cửa sửa chữa phẳng bằng thép, kích thước (B x H) = (2,0 x 1,2)m, nâng hạ bằng máy vít chạy điện và quay tay 30VĐ1. - Hạ lưu bố trí 02 van điều tiết lưu lượng đóng mở bằng tay, 01 van đường kính Φ600 xả nước xuống hạ lưu, 01 van lấy nước vào xi phông (đập Bắc đường kính Φ400, đập Nam đường kính Φ500). Lắp ráp sửa chữa van bằng palăng 1,5T. 11.3. Phần điện 11.3.1. Điện thi công - Khu đầu mối đập Bắc: xây dựng mới đường dây 22kV dài 6km và 3 trạm biến áp TC1, TC2, TC3; mỗi trạm 400kVA-22/0,4kV, kiểu treo. - Khu đầu mối đập Nam: xây dựng mới đường dây cấp điện 22kV từ đường dây cấp điện cho đập Bắc dài 2km và 3 trạm biến áp TC4, TC5, TC6, mỗi trạm 400kVA-22/0,4kV, kiểu treo. 11.3.2. Điện vận hành cho mỗi khu đầu mối - Trạm biện áp 100kVA-22/0,4kV (sử dụng lại trạm biến áp cấp điện thi công TC5 và TC2, chỉ thay mới máy biến áp). - Máy phát điện dự phòng công suất 82kVA-0,4/0,23kV. - Điện hạ thế điều khiển và vận hành cửa tràn xả lũ (điều khiển tại chỗ và trung tâm), điện nhà quản lý và chiếu sáng công trình. Chi tiết khối lượng thiết bị điện tại Bảng 2, Phụ lục II kèm theo. 11.4. Cấp nước cho thị trấn Vạn Giã trong quá trình thi công. Tại thượng lưu đập Nam, xây dựng nhà máy nước trên suối Hào (thay cho nhà máy cũ bị ngập trong lòng hồ) công suất 2.000 m3/ngày-đêm; bể chứa nước và đường ống nối với đường ống cũ ở hạ lưu để cấp nước cho thị trấn Vạn Giã. 11.5. Các hạng mục phục vụ thi công. 11.5.1. Khu phụ trợ Mỗi đập 02 khu, trong đó bố trí trạm trộn BT và tập kết các loại xe máy thiết bị. 11.5.2. Đường thi công - Đường thi công kết hợp quản lý là đường cấp IV miền núi gồm 2 tuyến với tổng chiều dài 7.860m. Trong đó tuyến nối giữa đập Bắc với đập Nam dài 4.140 m và tuyến nối từ đập Bắc ra Quốc lộ IA dài 3.720 m. Đường rộng B = 5,5m + (2 x 1,0m) = 7,5m. Mặt đường rộng 5,5m gồm lớp BT átphan, trên lớp đá dăm tiêu chuẩn dày 15cm và lớp móng đá dăm tiêu chuẩn 50cm. Lề hai bên bằng lớp đá dăm tiêu chuẩn dày 15cm. - Đường thi công nội bộ: có 16 tuyến, tổng chiều dài 6.350m, gồm 9 tuyến cho đập Bắc và 7 tuyến cho đập Nam. Đường rộng B = 5,5m + (2 x 1,0m) = 7,5 m. Mặt đường rộng 5,5m gồm lớp đá dăm tiêu chuẩn dày 15cm và lớp móng đá dăm tiêu chuẩn dày 50cm. 11.6. Dẫn dòng thi công. - Năm chuẩn bị: xây dựng các hạng mục phục vụ thi công và chuẩn bị xây dựng công trình chính. - Năm thứ 1: dẫn dòng qua lòng suối chính, mùa khô xây dựng cống dẫn dòng. - Năm thứ2: dẫn dòng qua lòng suối chính - Năm thứ 3: mùa khô dẫn dòng qua cống dẫn dòng, mùa lũ dẫn dòng qua đập tràn xây dở ở cao trình +40m. - Năm thứ 4: xả lũ qua tràn đã hoàn thiện. 11.7. Hệ thống quản lý công trình. Gồm các hạng mục: Khu quản lý đập Bắc và đập Nam; Đường thi công kết hợp quản lý; Hệ thống thông tin liên lạc; Trang thiết bị phục vụ quản lý, vận hành. 11.7.1. Khu quản lý. - Khu quản lý đập Bắc ở hạ lưu bên vai phải, các đập 650m. Khu quản lý đập Nam ở hạ lưu bên vai trái, cách đập 750m. - Mỗi khu quản lý được xây dựng trên khuôn viên 3.000 m2 đất, gồm các hạng mục: Nhà điều hành quản lý 3 tầng, cấp IV, diện tích xây dựng 300m2, khung BTCT chịu lực, tường gạch xây bao, cửa các loại bằng gỗ. Nhà để xe, gara ôtô và các hạng mục sân bãi, cây xanh, hàng rào, cổng…. 11.7.2. Đường quản lý Đường quản lý kết hợp thi công: gồm 2 tuyến đường như đã nêu tại mục 11.5.2. 11.7.3. Trang thiết bị quản lý, vận hành. Theo Tiêu chuẩn ngành 14TCN131-2002 gồm: hệ thống thông tin liên lạc, trang thiết bị quản lý, vận hành và trang thiết bị ban đầu, được đầu tư theo hướng hiện đại, tiết kiệm và phù hợp với tình hình thực tế. 12. Khối lượng chủ yếu. Chi tiết tại Bảng 1, Phụ lục II kèm theo. 13. Tổng mức và nguồn vốn đầu tư. 13.1. Tổng mức đầu tư: Theo đơn giá quý III/2010, Tổng mức đầu tư là 3.520.263.361.000 đ (Ba ngàn năm trăm hai mươi tỷ, hai trăm sáu mươi ba triệu, ba trăm sáu mươi mốt ngàn đồng), trong đó: - Chi phí xây dựng: 2.193.931.812.000 đ; - Chi phí thiết bị: 77.580.643.000 đ; - Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (BT, HT & TĐC): 306.705.719.000 đ; - Chi phí quản lý dự án: 17.196.118.000 đ; - Chi phí Tư vấn: 94.786.346.000 đ; - Chi phí khác: 30.062.723.000 đ; - Chi phí dự phòng: 800.000.000.000 đ; Chi tiết tại Phụ lục III kèm theo. 13.2. Nguồn vốn đầu tư: - Vốn ngân sách Trung ương là 3.513.544.344.000 đ để xây dựng hợp phần Công trình đầu mối Bắc & Nam; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các chi phí khác để thực hiện phần việc nói trên. - Vốn ngân sách địa phương là 6.719.017.000 đ để khảo sát, lập DAĐT và các chi phí khác để thực hiện phần việc nói trên (theo các Quyết định của UBND tỉnh Khánh Hòa: số 1573/QĐ-UBNN ngày 31/8/2008 cho phép lập DAĐT và số 3094/QĐ-UBNN ngày 17/12/2008 phê duyệt kết quả đấu thầu gói thầu số 3 Tư vấn khảo sát và lập DAĐT Hồ chứa nước Đồng Điền). 14. Thời gian thực hiện dự án. Hoàn thành công trình trong 5 năm kể từ ngày khởi công. 15. Hiệu quả dự án. - Hệ số nội hoàn kinh tế: EIRR = 15,69%. - Tỷ số thu nhập/ chi phí: B/C = 1,75 - Thu nhập ròng (i = 10%): NPV = 1.765,22 tỷ đồng 16. Bước thiết kế. - Công trình chính gồm đập, tràn, cống lấy nước thiết kế 3 bước: Thiết kế cơ sở + Tổng mức đầu tư, Thiết kế kỹ thuật + Tổng các dự toán và Thiết kế bản vẽ thi công + Dự toán. - Các hạng mục còn lại gồm nhà máy nước, nhà quản lý, công trình phụ trợ… 17. Phương thức thực hiện và kế hoạch đấu thầu của dự án. Thực hiện theo Luật Đấu thầu. 18. Diện tích sử dụng đất, công tác bồi thương, hỗ trợ và tái định cư. - Diện tích sử dụng đất xây dựng công trình: 517 ha, trong đó: + Vĩnh viễn: 442 ha. + Tạm thời (mỏ vật liệu, bãi trữ, kho xưởng, lán trại): 75 ha. - Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: như Quyết định số 1020/QĐ-UBND 22/6/2010 của UBND huyện Vạn Ninh tỉnh Khánh Hòa phê duyệt phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án Hồ chứa nước Đồng Điền (UBND huyện Vạn Ninh phê duyệt theo phân cấp tại Quyết định số 101/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 của UBND tỉnh Khánh Hòa). 19. Đánh giá tác động môi trường. Bộ sẽ phê duyệt trước khi khởi công xây dựng công trình theo quy định. 20. Các nội dụng khác. 20.1. Vật liệu xây dựng - Đá lấy ở 2 mỏ Đ1 và Đ2. - Cát, sỏi khai thác tại 6 mỏ CS1, CS2, CS3, CS4, CS5, CS6 và mỏ cát Diên Thọ. - Đất đắp lấy ở 5 mỏ VL1, VL2, VL3, VL4 và VL5. 20.2. Di tích lịch sử, văn hóa và khoáng sản lòng hồ. - Khai thác, tận thu lâm sản trong phạm vi lòng hồ được xác định trong nội dung hợp phần BT, HT & TĐC. - Theo công văn số 868/SVHTTDL-KHTC ngày 19/7/2010 của Sở Văn hóa, thể thao và du lịch Khánh Hòa, Dự án không ảnh hưởng đến các di tích văn hóa, lịch sử. - Theo công văn số 554/ĐCKS-ĐC ngày 08/4/2009 của Cục Địa chất và khoáng sản Việt Nam thì “trên diện tích hồ chứa nước của dự án này chưa phát hiện được khoáng sản có giá trị kinh tế cao hơn khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường”. 21. Những lưu ý trong giai đoạn lập Thiết kế kỹ thuật và Bản vẽ thi công. - Khảo sát và đánh giá ảnh hưởng cụ thể đứt gãy kiến tạo trong vùng hồ để đề ra biện pháp xử lý thích hợp, an toàn và hiệu quả. - Nghiên cứu bổ sung phương án một trong hai đập là đập đá đổ chống thấm bằng BT bản mặt, đập còn lại là RCC (tràn trong thân đập). - Nghiên cứu phương án tận dụng cống dẫn dòng kết hợp xả sâu để hạ thấp mực nước hồ khi cần. - Cập nhật tình hình mưa lũ trong thời gian gần đây; chuẩn xác hóa điều tra, tính toán thủy văn và cân đối nguồn nước đảm bảo an toàn cho công trình và đáp ứng nhiệm vụ dự án. - Tính toán tiêu năng khi dẫn dòng qua đập tràn xây dở, đảm bảo an toàn công trình và các xi phông hạ lưu đập. - Tối ưu hóa tuyến và kết cấu công trình chính; tính toán mặt cắt kênh thông hồ đáp ứng nhiệm vụ kênh kết hợp tận dụng đất đá đào kênh cho công trình. - Nghiên cứu dùng cát xay thay cho cát tự nhiên (do nguồn vật liệu cát ít và xa). - Nghiên cứu để áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ và tin học trong thiết kế và thi công đập; lắp đặt các thiết bị quan trắc, theo dõi và quản lý vận hành công trình theo hướng hiện đại, tiết kiệm, an toàn và thuận lợi. - Xác định điểm đấu, công suất nguồn điện phục vụ thi công, quản lý công trình đầu mối (trong đó có việc tận dụng lại máy biến áp phục vụ thi công 400kVA-22/0,4kV và cấp điện cho nhà máy nước Vạn Giã). - Thỏa thuận với địa phương về nhà máy nước Vạn Giã. Điều 2. Phân giao nhiệm vụ. 1. Bộ Nông nghiệp và PTNT là cấp quyết định đầu tư, Bộ giao: - Cục Quản lý xây dựng công trình, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quản lý đầu tư xây dựng công trình; chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra các chủ đầu tư quản lý thực hiện dự án theo đúng các quy định hiện hành. - Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Khánh Hòa thực hiện chức năng, nhiệm vụ chủ đầu tư giai đoạn lập Dự án đầu tư; thanh quyết toán kinh phí khảo sát, lập DAĐT và các chi phí khác có liên quan với UBND tỉnh Khánh Hòa; bàn giao hồ sơ này cho Ban 7 theo đúng các quy định hiện hành. - Giám đốc Ban 7 thực hiện chức năng, nhiệm vụ chủ đầu tư hợp phần công trình đầu mối; báo cáo Bộ (thông qua Cục Quản lý XDCT) hồ sơ Thiết kế kỹ thuật các hạng mục chính; chủ trì, phối hợp với các chủ đầu tư khác tổng hợp, cập nhật và lập hồ sơ trình Bộ phê duyệt điều chỉnh, bổ sung DAĐT (nếu có). | 2,151 |
124,275 | 2. Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa. - Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt và thực hiện hợp phần bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, đảm bảo tiến độ thi công công trình; cấp hồ sơ các hạng mục công trình do mình quản lý cho Ban 7 để tổng hợp trình Bộ phê duyệt điều chỉnh, bổ sung DAĐT (nếu có). - Cử cán bộ tham gia với các chủ đầu tư để phối hợp điều hành giữa thi công và đảm bảo cấp nước; chỉ đạo các đơn vị liên quan của địa phương phối hợp với Ban 7 để triển khai thi công đồng bộ các hạng mục, hoàn thành và bàn giao dự án đúng tiến độ; tiếp nhận quản lý sử dụng công trình khi hoàn thành. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý XDCT, Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy lợi, Vụ trưởng các vụ: Kế hoạch, Tài chính, Khoa học công nghệ & môi trường; các giám đốc: Ban 7, Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn Khánh Hòa và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I THÔNG SỐ KỸ THUẬT CHỦ YẾU CỦA CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH DỰ ÁN HỒ CHỨA NƯỚC ĐỒNG ĐIỀN, TỈNH KHÁNH HÒA (Kèm theo Quyết định số: 572/QĐ-BNN-XD ngày 28/3/2011) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC II KHỐI LƯỢNG CHỦ YẾU CỦA CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH CHÍNH DỰ ÁN HỒ CHỨA NƯỚC ĐỒNG ĐIỀN, TỈNH KHÁNH HÒA (Kèm theo Quyết định số 572/QĐ-BNN-XD ngày 28/3/2011) Bảng 1. Phần xây lắp <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Bảng 2. Thiết bị điện chính <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC III – TỔNG MỨC ĐẦU TƯ DỰ ÁN: HỒ CHỨA NƯỚC ĐỒNG ĐIỀN – TỈNH KHÁNH HÒA (Kèm theo Quyết định số 572/QĐ-BNN-XD ngày 28/3/2011 của Bộ Nông nghiệp & PTNT) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO SỐ LƯỢNG VÀ KINH PHÍ TRỢ CẤP GIỐNG GỐC VẬT NUÔI NĂM 2011 BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 3/1/2008 và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 3/1/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 148/2007/TTLT/BTC-BNN&PTNT, ngày 13 tháng 12 năm 2007 của Liên Bộ Tài chính và Bộ Nông nghiệp và PTNT về hướng dẫn chế độ đặt hàng sản xuất và cung ứng sản phẩm giống gốc vật nuôi; Căn cứ Quyết định số 3050/QĐ-BTC ngày 24/11/2010 của Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2011; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Chăn nuôi, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao kế hoạch số lượng và kinh phí trợ cấp sản xuất và cung ứng sản phẩm giống gốc vật nuôi năm 2011 cho các cơ sở nuôi giữ giống gốc trực thuộc Bộ (có phụ lục kèm theo). Điều 2. Căn cứ vào kế hoạch số lượng và kinh phí dự toán các đơn vị nuôi giữ giống gốc xây dựng phương án đơn giá trợ cấp giống gốc năm 2011 trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Bộ Tài chính thẩm định và phê duyệt. Điều 3. Căn cứ đơn giá trợ cấp giống gốc được Bộ Tài chính phê duyệt, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai ký hợp đồng đặt hàng sản xuất và cung ứng sản phẩm giống gốc vật nuôi năm 2011 với các đơn vị nuôi giữ giống gốc. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 5. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Chăn nuôi, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH SỐ LƯỢNG VÀ KINH PHÍ TRỢ CẤP SẢN XUẤT VÀ CUNG ỨNG SẢN PHẨM GIỐNG GỐC VẬT NUÔI NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số 580/QĐ-BNN-CN ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> KẾ HOẠCH SỐ LƯỢNG VÀ KINH PHÍ TRỢ CẤP SẢN XUẤT VÀ CUNG ỨNG SẢN PHẨM GIỐNG GỐC VẬT NUÔI NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số 580/QĐ-BNN-CN ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> KẾ HOẠCH SỐ LƯỢNG VÀ KINH PHÍ TRỢ CẤP SẢN XUẤT VÀ CUNG ỨNG SẢN PHẨM GIỐNG GỐC VẬT NUÔI NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số 580/QĐ-BNN-CN ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> KẾ HOẠCH SỐ LƯỢNG VÀ KINH PHÍ TRỢ CẤP SẢN XUẤT VÀ CUNG ỨNG SẢN PHẨM GIỐNG GỐC VẬT NUÔI NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số 580/QĐ-BNN-CN ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> KẾ HOẠCH SỐ LƯỢNG VÀ KINH PHÍ TRỢ CẤP SẢN XUẤT VÀ CUNG ỨNG SẢN PHẨM GIỐNG GỐC VẬT NUÔI NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số 580/QĐ-BNN-CN ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> KẾ HOẠCH SỐ LƯỢNG VÀ KINH PHÍ TRỢ CẤP SẢN XUẤT VÀ CUNG ỨNG SẢN PHẨM GIỐNG GỐC VẬT NUÔI NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số 580/QĐ-BNN-CN ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ XI CỦA ĐẢNG BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Căn cứ Chỉ thị số 01-CT/TW ngày 17 tháng 3 năm 2011 của Bộ Chính trị về học tập, quán triệt và triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình hành động của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH TỔ CHỨC CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI KẾT HỢP XÚC TIẾN ĐẦU TƯ KHU VỰC TRUNG DU MIỀN NÚI PHÍA BẮC NĂM 2011 BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008; 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số 159/QĐ-BNN-CB ngày 28/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc giao thực hiện nhiệm vụ xúc tiến thương mại và xúc tiến đầu tư năm 2011; Xét đề nghị của Giám đốc Trung tâm Xúc tiến thương mại Nông nghiệp tại Tờ trình số 31/TTr-XTTM-TVSK ngày 07/3/2011; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thủy sản và Nghề muối, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch tổ chức chương trình xúc tiến thương mại kết hợp xúc tiến đầu tư khu vực Trung du miền núi phía Bắc năm 2011 tại tỉnh Lào Cai (theo Phụ lục đính kèm); Điều 2. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Cục trưởng Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thủy sản và Nghề muối, Giám đốc Trung tâm Xúc tiến thương mại Nông nghiệp và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TỔ CHỨC CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI KẾT HỢP XÚC TIẾN ĐẦU TƯ KHU VỰC TRUNG DU MIỀN NÚI PHÍA BẮC TẠI TỈNH LÀO CAI (Kèm theo Quyết định số 575/QĐ-BNN-CB ngày 28/3/2011) 1. Mục đích - Thúc đẩy các hoạt động giao lưu kinh tế, tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại, quảng bá thương hiệu, sản phẩm, giao dịch, mua sắm, tôn vinh những sản phẩm nông, lâm, thủy sản, thủ công mỹ nghệ…, làm cầu nối giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng; là cơ hội để các doanh nghiệp củng cố và khai thác thị trường nội địa hướng đến xuất khẩu. - Hỗ trợ các địa phương trong khu vực quảng bá hình ảnh, giới thiệu tiềm năng thương mại và nhu cầu đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn. - Tạo điều kiện các doanh nghiệp, nhà đầu tư trong và ngoài nước tiếp xúc với lãnh đạo các địa phương để tìm hiểu cơ hội thương mại, các chính sách và dự án đầu tư của các địa phương trong vùng. Tăng cường quan hệ thương mại, cấp phép đầu tư, ký kết các bản ghi nhớ, hợp đồng mua bán sản phẩm hàng hóa. - Là cầu nối giữa địa phương với nhà đầu tư trong và ngoài nước nhằm cung cấp các thông tin chính xác, có giá trị về tiềm năng, môi trường đầu tư, kinh doanh của các địa phương và tìm hiểu năng lực, nhu cầu của nhà đầu tư, qua đó cùng trao đổi, tháo gỡ những vướng mắc, rào cản nhằm tạo được môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi, hiệu quả. - Là sân chơi bổ ích giúp doanh nghiệp, nhà đầu tư giao lưu, chia sẻ kinh nghiệm, tìm kiếm cơ hội hợp tác phát triển; tăng cường, huy động mọi nguồn lực thúc đẩy hoạt động xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư lĩnh vực nông lâm thủy sản, du lịch sinh thái khu vực Trung du miền núi phía Bắc. 2. Nội dung chương trình 2.1. Tên gọi: Chương trình Xúc tiến thương mại kết hợp xúc tiến đầu tư khu vực Trung du miền núi phía Bắc năm 2011 tại tỉnh Lào Cai. 2.2. Thời gian: tháng 7 hoặc tháng 8/2011. 2.3. Địa điểm: tỉnh Lào Cai 2.4. Cơ quan chủ trì: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 2.5. Cơ quan đồng chủ trì: UBND tỉnh Lào Cai 2.6. Đơn vị tổ chức: a. Đơn vị tổ chức thực hiện: Trung tâm Xúc tiến thương mại Nông nghiệp b. Đơn vị phối hợp tổ chức: Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thủy sản và Nghề muối; Vụ Kế hoạch và 01 đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai. 2.7. Các hoạt động chính tại Chương trình: Nội dung chương trình được tập trung vào 3 hoạt động chính: 2.7.1. Hội chợ triển lãm xúc tiến thương mại – đầu tư nông nghiệp khu vực Trung du miền núi phía Bắc (diễn ra trong 4 ngày). Quy mô: 150 gian hàng, được bố trí như sau: | 2,064 |
124,276 | - Triển lãm: giới thiệu những thành tựu, tiềm năng thương mại – đầu tư ngành nông nghiệp, du lịch sinh thái của 15 tỉnh trong vùng và mục tiêu phát triển trong thời gian tới. - Hội chợ trưng bày và giao dịch của các tổ chức trong và ngoài nước liên quan đến các lĩnh vực: + Nông sản: gạo, điều, tiêu, rau quả, chè… + Vật tư: phân bón, thuốc BVTV, thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi,… + Máy móc thiết bị phục vụ sản xuất, chế biến nông nghiệp + Thực phẩm chế biến: gia súc, gia cầm, thủy sản, thực phẩm dinh dưỡng… + Ăn uống: café, chè, sữa, nước giải khát, rượu, bia, ẩm thực… + Giống cây trồng, vật nuôi, giống cây lâm nghiệp, giống thủy sản... - Đối tượng tham gia: + Doanh nghiệp, tổ chức đến từ Trung Quốc, Đài Loan… + Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh trong vùng + Viện, Trung tâm nghiên cứu, Trường… + Tổng công ty, công ty hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp. + Các ngành phụ trợ, dịch vụ phục vụ nông nghiệp. + Các hiệp hội ngành hàng, hợp tác xã, trang trại, cơ sở làng nghề,… - Khách tham quan, giao dịch: + Mời các thương nhân trong và ngoài nước quan tâm đến lĩnh vực nông nghiệp. + Các cơ quan quản lý nhà nước ngành Nông nghiệp. + Nhân dân các tỉnh, thành quan tâm đến lĩnh vực nông nghiệp. 2.7.2. Diễn đàn xúc tiến đầu tư nông nghiệp, nông thôn khu vực Trung du miền núi phía Bắc (tổ chức 1 ngày) - Quy mô và đối tượng tham dự Diễn đàn: 200 đại biểu, bao gồm: + Lãnh đạo Bộ Nông nghiệp và PTNTN, Vụ Kế hoạch, Vụ Hợp tác quốc tế, Cục Chế biến Thương mại NLTS và NM; Cục Kinh tế hợp tác và PTNT; Viện Chính sách và Chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn …. (15 đại biểu); + Đại diện Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Bộ Tài chính … (5 đại biểu); + Lãnh đạo các tỉnh, các sở ban ngành khu vực Trung du miền núi phía Bắc (40 đại biểu); + Các nhà đầu tư Việt Nam và nước ngoài (120 đại biểu); + Đại diện một số hiệp hội ngành nghề: Hiệp hội rau quả; Hiệp hội Chè, Hiệp hội thủy sản; Hiệp hội làng nghề; Hiệp hội cà phê… (10 đại biểu); + Một số ngân hàng thương mại, cơ quan truyền thông (10 đại biểu). 2.7.3. Thăm quan mô hình sản xuất, các dự án đầu tư hiệu quả tại tỉnh Lào Cai (nuôi cá nước lạnh, trồng rau công nghệ cao…) 3. Thành lập Ban tổ chức chương trình - Trưởng BTC: Lãnh đạo Bộ Nông nghiệp và PTNT - Phó trưởng BTC thường trực: Lãnh đạo Trung tâm XTTM Nông nghiệp - Phó trưởng BTC: Đại diện UBND tỉnh Lào Cai - Ủy viên BTC: đại diện Vụ Kế hoạch, Vụ Hợp tác quốc tế, Vụ Tổ chức cán bộ (Phòng Thi đua khen thưởng và KL), Cục Chế biến thương mại Nông lâm thủy sản và Nghề muối, Trung tâm XTTM Nông nghiệp. 4. Kinh phí Tổng kinh phí: 800.000.000 đồng (tám trăm triệu đồng) Giao Vụ Tài chính trình Bộ phê duyệt khái toán kinh phí tổ chức thực hiện – kinh phí cân đối từ nguồn xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn./. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT GIA HẠN DỰ ÁN “KHOA HỌC CÔNG NGHỆ NÔNG NGHIỆP” DO NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN CHÂU Á (ADB) TÀI TRỢ BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008; Căn cứ Quyết định 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức; Căn cứ Thông tư số 04/2007/TT-BKH ngày 30/7/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Quy chế Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức; Căn cứ công văn số 7955/VPCP-QHQT ngày 03/11/2010 của Văn phòng Chính phủ về việc gia hạn dự án “Khoa học công nghệ nông nghiệp”, vay vốn ADB; Căn cứ công thư chấp thuận của ADB ngày 13/12/2010 về việc chấp thuận gia hạn dự án “Khoa học công nghệ nông nghiệp”; Xét công văn số 438/DANN-KHCNNN ngày 21/3/2011 về việc gia hạn dự án “Khoa học công nghệ nông nghiệp”, vay vốn ADB; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Hợp tác Quốc tế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt gia hạn dự án “Khoa học công nghệ nông nghiệp”, vay vốn ADB. 1. Tên nhà tài trợ: Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB). 2. Cơ quan chủ quản dự án: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 3. Cơ quan thực hiện dự án: Ban Quản lý các dự án Nông nghiệp. 4. Địa điểm thực hiện Dự án: Hà Nội và các tỉnh 5. Thời gian: Gia hạn khóa sổ khoản vay đến ngày 30/6/2013. Các nội dung khác theo Quyết định số 471/QĐ-BNN-KHCN ngày 12/5/2007 không thay đổi. Điều 2. Các ông Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Hợp tác Quốc tế, Trưởng Ban Quản lý các dự án Nông nghiệp, Giám đốc Ban Quản lý dự án “Khoa học Công nghệ nông nghiệp” và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC XÁC ĐỊNH KHU VỰC CẤM VÀ ĐỊA ĐIỂM CẤM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh bảo vệ bí mật Nhà nước ngày 28 tháng 12 năm 2000; Căn cứ Quyết định số 160/2004/QĐ-TTg ngày 06 tháng 09 năm 2004 của Chính phủ về việc xác định khu vực cấm, địa điểm cấm; Căn cứ Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28/03/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước; Căn cứ Thông tư 12/2002/TT-BCA(A11) ngày 13/09/2002 của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn thực hiện Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28/03/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước; Theo đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh Bắc Kạn tại Tờ trình số 424/TTr-CAT/PA61-XNC ngày 14/3/2011 và ý kiến của Giám đốc Sở Tư pháp tại Văn bản số 970/STP-XDVB ngày 10/12/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Khu vực cấm, địa điểm cấm trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn thuộc phạm vi bí mật Nhà nước được xác lập để bảo vệ, quản lý, kiểm soát chặt chẽ các hoạt động của người, phương tiện nhằm duy trì trật tự, an ninh và phòng, chống các hành vi xâm nhập, phá hoại, thu thập bí mật Nhà nước trong khu vực, địa điểm đó. Công dân Việt Nam, người nước ngoài đang cư trú hoặc thường trú tại Việt Nam muốn vào khu vực cấm, địa điểm cấm trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn phải được phép của cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 4 của Quyết định này. Quyết định này không áp dụng đối với công dân Việt Nam được phép thường xuyên cư trú, làm việc tại khu vực cấm, địa điểm cấm. Điều 2. Khu vực cấm, địa điểm cấm trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn gồm: 2.1. Khu vực cấm: 1. Trụ sở khối các cơ quan Đảng tỉnh Bắc Kạn; 2. Trụ sở khối các cơ quan Nhà nước tỉnh Bắc Kạn; 3. Đài Phát thanh-Truyền hình tỉnh Bắc Kạn; 4. Ngân hàng Nhà nước tỉnh Bắc Kạn; 5. Kho bạc Nhà nước tỉnh Bắc Kạn; 6. Trạm Truyền tải điện 110KV tỉnh Bắc Kạn; 7. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Bắc Kạn; 8. Trụ sở Ban Chỉ huy Quân sự các huyện, thị xã Bắc Kạn; 9. Trường Quân sự tỉnh; 10. Các khu doanh trại, các Công trình và khu vực phòng thủ thuộc Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; 11. Các khu vực phòng thủ thuộc Ban Chỉ huy Quân sự huyện; 12. Công an tỉnh Bắc Kạn và các đơn vị trực thuộc đóng quân ngoài trụ sở Công an tỉnh; 13. Trụ sở Công an các huyện, thị xã Bắc Kạn. 2.2. Địa điểm cấm: 1. Các an toàn khu (ATK) của Bộ Tư lệnh Công binh; 2. Kho K80 của Bộ Quốc phòng; 3. Kho K15 của Quân khu I; 4. Kho K97 của Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh. Điều 3. Giao Giám đốc Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, các đơn vị, địa phương tổ chức thực hiện việc cắm biển “Khu vực cấm” và “Địa điểm cấm” theo mẫu quy định tại Thông tư số 12/2002/TT-BCA(A11) ngày 13/9/2002 của Bộ Công an tại các khu vực, địa điểm được xác lập tại Điều 2 của Quyết định này. Điều 4. Bảo vệ khu vực cấm, địa điểm cấm: 1. Khu vực cấm, địa điểm cấm phải có nội quy bảo vệ do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý khu vực, địa điểm đó quy định. Công an tỉnh hướng dẫn cho các cơ quan, đơn vị xây dựng nội quy bảo vệ. 2. Công dân Việt Nam vào khu vực cấm, địa điểm cấm phải được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý khu vực, địa điểm đó cho phép. 3. Người nước ngoài vào khu vực cấm, địa điểm cấm phải có giấy phép của cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an hoặc Giám đốc Công an tỉnh cấp. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 288/1999/QĐ-UB ngày 06/4/1999 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Kạn về việc quy định các khu vực cấm người nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Điều 6. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành./ <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V BỔ SUNG NHIỆM VỤ CHO SỞ NỘI VỤ VÀ THÀNH LẬP PHÒNG CÔNG TÁC THANH NIÊN THUỘC SỞ NỘI VỤ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư số 04/2011/TT-BNV ngày 10/2/2011 của Bộ Nội vụ, hướng dẫn bổ sung nhiệm vụ, tổ chức và biên chế của Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện về công tác thanh niên; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, tại Tờ trình số 265/TTr-SNV ngày 14/3/2011, về việc bổ sung nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác thanh niên cho Sở Nội vụ và thành lập Phòng Công tác thanh niên thuộc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác thanh niên cho Sở Nội vụ: 1.1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án liên quan đến thanh niên và công tác thanh niên; dự thảo các quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm, hàng năm thuộc phạm vi quản lý nhà nước về công tác thanh niên trên địa bàn tỉnh. | 2,072 |
124,277 | 1.2- Tổ chức triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về thanh niên và công tác thanh niên sau khi được phê duyệt. 1.3- Phối hợp với các sở, ban, ngành, các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh niên; giải quyết những vấn đề quan trọng, liên ngành về thanh niên và công tác thanh niên; 1.4- Phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy, các cơ quan liên quan, tỉnh Đoàn và các tổ chức khác của thanh niên trong việc thực hiện cơ chế, chính sách đối với thanh niên và công tác thanh niên. 1.5- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về thanh niên và công tác thanh niên; việc thực hiện chính sách, chế độ trong tổ chức và quản lý thanh niên, công tác thanh niên của tỉnh. 1.6- Thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế về thanh niên do Ủy ban nhân dân tỉnh giao theo quy định của pháp luật. 1.7- Thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến thanh niên và công tác thanh niên được Ủy ban nhân dân tỉnh giao theo quy định của pháp luật. 1.8- Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về công tác thanh niên đối với các sở, cơ quan ngang sở, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các xã, phường, thị trấn. 1.9- Hàng năm báo cáo tình hình hoạt động công tác thanh niên về Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nội vụ. 1.10- Thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến công tác thanh niên do Ủy ban nhân dân tỉnh giao theo quy định của pháp luật. Điều 2. Thành lập Phòng Công tác thanh niên thuộc Sở Nội vụ để thực hiện nhiệm vụ tại điều 1 Quyết định này. Phòng Công tác thanh niên có Trưởng phòng và không quá 02 (hai) Phó Trưởng phòng. Biên chế của Phòng Công tác thanh niên là biên chế công chức quản lý hành chính, nằm trong tổng biên chế được Bộ Nội vụ và Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho Sở Nội vụ theo kế hoạch hàng năm. Điều 3. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm: - Bố trí sắp xếp cán bộ, công chức, bổ nhiệm lãnh đạo Phòng Công tác thanh niên theo phân cấp của UBND tỉnh, để phòng đi vào hoạt động theo đúng quy định hiện hành; - Quy định nhiệm vụ cụ thể cho Phòng Công tác thanh niên. Điều 4. - Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký; - Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan có liên quan, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BAN HÀNH ĐẾN NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2009 HẾT HIỆU LỰC PHÁP LUẬT ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng Nhân dân, Ủy ban Nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng Nhân dân, Ủy ban Nhân dân; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp, Điều 1. Công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban Nhân dân tỉnh ban hành đến ngày 31 tháng 12 năm 2009 hết hiệu lực pháp luật (có Danh mục kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/4/2011. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, ban ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thị xã Hương Thủy, thành phố Huế và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BAN HÀNH ĐẾN NGÀY 31/12/2009 HẾT HIỆU LỰC PHÁP LUẬT (Kèm theo Quyết định số 703/QĐ-UBND ngày 28/3/2011 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Tổng cộng: 137 văn bản. QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG HỌC PHÍ TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ TIỀN GIANG TỪ NĂM HỌC 2010 - 2011 ĐẾN NĂM HỌC 2014 - 2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015; Căn cứ Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015; Căn cứ Nghị quyết số 268/2010/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định mức thu học phí đối với Trường Đại học Tiền Giang, các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015; Xét đề nghị của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Y tế Tiền Giang, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định về mức thu, quản lý và sử dụng học phí của Trường Cao đẳng Y tế Tiền Giang, cụ thể như sau: 1. Đối tượng thu học phí: a) Học sinh, sinh viên học tập tại Trường Cao đẳng Y tế Tiền Giang. b) Học sinh, sinh viên học các lớp do Trường Cao đẳng Y tế Tiền Giang liên kết đào tạo theo phương thức giáo dục thường xuyên với cơ sở giáo dục - đào tạo khác. 2. Mức thu học phí: a) Học sinh, sinh viên học tập tại Trường Cao đẳng Y tế Tiền Giang: Đơn vị tính: ngàn đồng/năm/học sinh - sinh viên <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Học sinh, sinh viên theo học các lớp do Trường Cao đẳng Y tế Tiền Giang liên kết đào tạo theo phương thức giáo dục thường xuyên với cơ sở giáo dục - đào tạo khác và học sinh, sinh viên thuộc diện đào tạo ngoài chi tiêu ngân sách nhà nước đang học tập tại Trường: Đơn vị tính: ngàn đồng/năm/học sinh - sinh viên <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3. Tổ chức thu, quản lý và sử dụng học phí: a) Tổ chức thu học phí: - Học phí được thu 10 tháng/năm. Trong trường hợp tổ chức giảng dạy, học tập theo học chế tín chỉ, Trường quy đổi để thu học phí theo tín chỉ song tổng số học phí thu theo tín chỉ của cả khóa học không được vượt quá mức học phí quy định cho khóa học nếu thu theo năm học; - Trường Cao đẳng Y tế Tiền Giang sử dụng biên lai thu học phí theo quy định của Bộ Tài chính để thu học phí và có trách nhiệm tổ chức thu học phí với mức thu quy định ở khoản 1, 2 điều này; - Việc miễn, giảm học phí, thực hiện theo Thông tư Liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015. b) Quản lý và sử dụng học phí: - Trường Cao đẳng Y tế Tiền Giang có trách nhiệm tổ chức thu học phí và nộp vào Kho bạc Nhà nước theo quy định hiện hành; - Nguồn thu học phí được sử dụng theo quy định về phí, lệ phí hiện hành và quy định của Chính phủ về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; - Thu, chi học phí phải tổng hợp chung vào báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước cùng kỳ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước hiện hành. 4. Thời gian thực hiện: Mức thu học phí trên được thực hiện kể từ học kỳ II năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015. Điều 2. Giao cho Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Y tế Tiền Giang chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Tài chính triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Y tế Tiền Giang, thủ trưởng các sở, ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH HỆ THỐNG CỬA HÀNG XĂNG DẦU TỈNH BẮC NINH ĐẾN NĂM 2020 CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 84/2009/NĐ-CP ngày 15.10.2009 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu; Căn cứ quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch hệ thống cửa hàng xăng dầu tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020 (kèm theo bản quy hoạch), với các nội dung chủ yếu sau: 1. Mục tiêu tổng quát: Phát triển hệ thống cửa hàng xăng dầu trên địa bàn tỉnh theo hướng văn minh, hiện đại phù hợp với quy hoạch chung về phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và đáp ứng nhu cầu về xăng dầu cho sản xuất và tiêu dùng. | 2,045 |
124,278 | 2. Mục tiêu cụ thể: 2.1. Phát triển mạng lưới: - Số lượng cửa hàng xăng dầu đến năm 2015: 152 cửa hàng, trong đó: + Cửa hàng loại I: 18; + Cửa hàng loại II: 57; + Cửa hàng loại III: 77. - Số lượng cửa hàng xăng dầu đến năm 2020: 186 cửa hàng, trong đó: + Cửa hàng loại I: 27; + Cửa hàng loại II: 67; + Cửa hàng loại III: 92. 2.2. Phân bổ các cửa hàng trên các tuyến đường (theo phụ lục đính kèm) đảm bảo các yêu cầu sau: - Các cửa hàng xăng dầu ở các tuyến đường cửa ngõ vào thành phố, thị xã phải gắn liền với điểm rửa xe để đảm bảo vệ sinh môi trường; - Việc xây dựng các cửa hàng xăng dầu phải phù hợp với quy hoạch phát triển đô thị, giao thông vận tải; - Ở khu vực nông thôn, việc quy hoạch xây dựng các cửa hàng xăng dầu gắn liền với quy hoạch và thực hiện xây dựng nông thôn mới. 2.3. Các cửa hàng xăng dầu tại các Khu Công nghiệp tập trung và cửa hàng xăng dầu trên các tuyến đường mới theo Quy hoạch Giao thông Vận tải tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010 đến 2020, tầm nhìn đến năm 2030 được xem xét bổ sung theo đúng các quy định của Pháp luật. 3. Tổ chức thực hiện: - Sở Công thương chủ trì phối hợp với các Sở, Ban, ngành tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm: - Tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch hệ thống cửa hàng xăng dầu tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020; - Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân kinh doanh xăng dầu thực hiện theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý các hoạt động kinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh; - Kiểm tra, xử lý các tổ chức, cá nhân vi phạm trong hoạt động kinh doanh xăng dầu theo đúng các quy định của Pháp luật. Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế các Quyết định số 73/2003/QĐ-UB ngày 25.8.2003, số 911/QĐ-UBND ngày 06.7.2006 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt và phê duyệt bổ sung quy hoạch phát triển hệ thống cửa hàng xăng dầu tỉnh Bắc Ninh đến năm 2010. Điều 3: Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh; các Sở, Ban, ngành thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Phụ lục (Kèm theo quyết định số 359/QĐ-UBND ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 19/2007/QĐ-BGTVT NGÀY 04 THÁNG 4 NĂM 2007 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI VỀ NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG VÀ CƠ SỞ ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN NGHIỆP VỤ NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định như sau: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 19/2007/QĐ-BGTVT ngày 04 tháng 4 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về nhân viên hàng không và cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không như sau: 1. Sửa đổi Điều 6 như sau: “Điều 6. Thủ tục cấp giấy phép nhân viên hàng không 1. Người đề nghị cấp giấy phép nhân viên hàng không phải gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Cục Hàng không Việt Nam, hồ sơ bao gồm các tài liệu sau: a) Đơn đề nghị cấp giấy phép nhân viên hàng không theo mẫu được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành liên quan đến thủ tục cấp giấy phép nhân viên hàng không đối với từng chức danh cụ thể; b) Bản sao văn bằng, chứng chỉ chuyên môn đào tạo phù hợp; c) 02 ảnh màu kích thước 3 x 4 cm, chụp không quá 06 tháng, kiểu chứng minh nhân dân; d) Các tài liệu khác theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành về hàng không dân dụng. 2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam tổ chức kiểm tra, sát hạch (thông qua Hội đồng kiểm tra cấp giấy phép nhân viên hàng không do Cục Hàng không Việt Nam thành lập) và cấp giấy phép nhân viên hàng không cho những người đạt yêu cầu. 3. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ trực tiếp hoặc ngày ghi trên dấu bưu điện đến, Cục Hàng không Việt Nam phải thông báo bằng văn bản về những nội dung chưa đầy đủ, yêu cầu người đề nghị bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ. Trong quá trình thẩm định hồ sơ, nếu nội dung hồ sơ chưa đáp ứng theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam yêu cầu người đề nghị tiếp tục hoàn thiện hồ sơ. Thời gian cấp giấy phép cho nhân viên hàng không được tính từ khi hồ sơ được hoàn chỉnh theo quy định.” 2. Sửa đổi Điều 8 như sau: “Điều 8. Thời hạn và giá trị hiệu lực của giấy phép nhân viên hàng không 1. Thời hạn hiệu lực của giấy phép nhân viên hàng không tối đa 07 năm và có thể được cấp lại. 2. Giấy phép chỉ có giá trị sử dụng trong trường hợp năng định còn hiệu lực (áp dụng đối với chức danh nhân viên hàng không yêu cầu phải có năng định).” 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau: “Điều 9. Năng định nhân viên hàng không 1. Năng định là chứng nhận về năng lực chuyên môn của nhân viên hàng không đáp ứng đủ điều kiện thực hiện nhiệm vụ theo chức danh ghi trong giấy phép nhân viên hàng không. 2. Thời hạn hiệu lực của năng định được quy định như sau: a) 36 tháng đối với giáo viên huấn luyện bay; b) 24 tháng đối với nhân viên điều khiển, vận hành phương tiện, trang bị, thiết bị tại khu bay; nhân viên bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay; nhân viên điều độ, khai thác bay; nhân viên không lưu thực hiện nhiệm vụ huấn luyện viên không lưu; nhân viên thông tin, dẫn đường, giám sát hàng không (trừ những người thực hiện nhiệm vụ khai thác liên lạc vô tuyến sóng ngắn không-địa và những người thực hiện nhiệm vụ bay hiệu chuẩn); c) 12 tháng đối với các nhân viên hàng không khác. 3. Năng định lần đầu được cấp cùng với giấy phép nhân viên hàng không theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 6 của Quyết định này. 4. Khi năng định nhân viên hàng không hết hiệu lực, nếu người được cấp có nhu cầu gia hạn thì phải nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Cục Hàng không Việt Nam. Hồ sơ bao gồm các tài liệu sau: a) Đơn đề nghị gia hạn năng định nhân viên hàng không theo mẫu được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành liên quan đến thủ tục gia hạn năng định nhân viên hàng không đối với từng chức danh cụ thể; b) Bản sao kết quả huấn luyện phù hợp; c) Các tài liệu khác theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành về hàng không dân dụng. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam tổ chức kiểm tra, sát hạch và cấp gia hạn năng định cho người đề nghị.” 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau: “Điều 11. Cấp lại giấy phép nhân viên hàng không 1. Giấy phép được cấp lại trong trường hợp giấy phép được cấp đã hết thời hạn hiệu lực, bị mất, bị rách hoặc hư hỏng. 2. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép nhân viên hàng không trong trường hợp giấy phép hết hạn hiệu lực, bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp l¹i giấy phép nhân viên hàng không theo mẫu được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành liên quan đến thủ tục cấp lại giấy phép nhân viên hàng không đối với từng chức danh cụ thể; b) Bản sao kết quả huấn luyện phù hợp; c) 02 ảnh màu kích thước 3 x 4 cm, chụp không quá 06 tháng, kiểu chứng minh nhân dân; d) Các tài liệu khác theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành về hàng không dân dụng. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam tổ chức kiểm tra, sát hạch và cấp lại giấy phép cho người đề nghị. 3. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép nhân viên hàng không trong trường hợp giấy phép bị mất, bị rách hoặc hư hỏng bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp l¹i giấy phép nhân viên hàng không theo mẫu được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành có liên quan đến thủ tục cấp l¹i giấy phép nhân viên hàng không; b) Bản gốc (trường hợp giấy phép bị rách, hỏng); c) 02 ảnh màu kích thước 3 x 4 cm, chụp không quá 06 tháng, kiểu chứng minh nhân dân. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam cấp lại giấy phép cho người đề nghị.” 5. Sửa đổi Điều 18 như sau: “Điều 18. Cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không 1. Cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không phải gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Cục Hàng không Việt Nam. Hồ sơ bao gồm các tài liệu sau: a) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này; b) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các giấy tờ có giá trị tương đương của pháp nhân được cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật (trường hợp cơ sở đào tạo, huấn luyện là pháp nhân). Trường hợp cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không là tổ chức trực thuộc pháp nhân thì ngoài bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các giấy tờ có giá trị tương đương của pháp nhân phải kèm theo bản sao Quyết định thành lập cơ sở đào tạo, huấn luyện do pháp nhân cấp; c) Chương trình đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không; d) Danh sách giáo viên kèm theo bản sao các văn bằng chứng chỉ của giáo viên phù hợp; đ) Báo cáo về cơ sở vật chất: phòng học, trang thiết bị, xưởng hoặc nơi thực hành phù hợp với nội dung đào tạo; e) Báo cáo về giáo trình, tài liệu giảng dạy (bao gồm: lý thuyết và thực hành) liên quan đến từng môn học; | 2,087 |
124,279 | g) Báo cáo về hệ thống tổ chức, bộ máy và văn bản quản lý đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không. 2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế cơ sở để đánh giá và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không cho cơ sở đề nghị. 3. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ trực tiếp hoặc ngày ghi trên dấu bưu điện đến, Cục Hàng không Việt Nam phải thông báo bằng văn bản về những nội dung chưa đầy đủ, yêu cầu người đề nghị bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ. Trong quá trình thẩm định nội dung hồ sơ, nếu nội dung hồ sơ chưa đáp ứng theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam yêu cầu người đề nghị tiếp tục hoàn thiện hồ sơ. Thời gian cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không được tính từ khi hồ sơ được hoàn chỉnh theo quy định.” 6. Sửa đổi Điều 19 như sau: “Điều 19. Công nhận cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không nước ngoài 1. Cục Hàng không Việt Nam quyết định công nhận cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không nước ngoài khi đáp ứng các điều kiện quy định tại các Điều 13, 14, 15, 16 và 17 của Quyết định này và tại các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. 2. Trình tự, thủ tục công nhận cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không nước ngoài được thực hiện như trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không tại Điều 18 của Quyết định này và tại các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. 3. Chứng chỉ chuyên môn nhân viên hàng không do cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không quy định tại khoản 1 Điều này, cơ sở đào tạo, huấn luyện được công bố trong danh bạ đào tạo về hàng không của Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế (Aviation Training Directory of ICAO), cơ sở sản xuất, chế tạo thiết bị, phương tiện phù hợp cấp, được Cục Hàng không Việt Nam công nhận.” 7. Bổ sung Điều 19a và Điều 19b vào sau Điều 19 như sau: “Điều 19a. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đánh giá trình độ thông thạo tiếng Anh 1. Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đánh giá trình độ thông thạo tiếng Anh cho nhân viên hàng không phải gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Cục Hàng không Việt Nam. Hồ sơ bao gồm các tài liệu sau: a) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đánh giá trình độ thông thạo tiếng Anh cho nhân viên hàng không theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này; b) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các giấy tờ có giá trị tương đương của pháp nhân được cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật (trường hợp cơ sở đánh giá là pháp nhân). Trường hợp cơ sở đánh giá trình độ thông thạo tiếng Anh cho nhân viên hàng không là tổ chức trực thuộc pháp nhân thì ngoài bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các giấy tờ có giá trị tương đương của pháp nhân phải kèm theo bản sao Quyết định thành lập cơ sở đánh giá trình độ thông thạo tiếng Anh cho nhân viên hàng không do pháp nhân cấp; c) Chương trình đánh giá trình độ tiếng Anh theo yêu cầu của ICAO; d) Danh sách giáo viên đánh giá có đủ tiêu chuẩn yêu cầu của ICAO kèm theo bản sao các chứng chỉ phù hợp; đ) Bản báo cáo về cơ sở vật chất của cơ sở đánh giá: phòng kiểm tra, đánh giá; trang thiết bị kiểm tra, đánh giá phù hợp; e) Báo cáo về hệ thống tổ chức, bộ máy và văn bản quản lý cơ sở đánh giá trình độ thông thạo tiếng Anh cho nhân viên hàng không. 2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế cơ sở để đánh giá và cấp hoặc công nhận giấy chứng nhận đủ điều kiện đánh giá trình độ thông thạo tiếng Anh cho cơ sở đề nghị. 3. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ trực tiếp hoặc ngày ghi trên dấu bưu điện đến, Cục Hàng không Việt Nam phải thông báo bằng văn bản về những nội dung chưa đầy đủ, yêu cầu người đề nghị bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ. Trong quá trình thẩm định nội dung hồ sơ, nếu nội dung hồ sơ chưa đáp ứng theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam yêu cầu người đề nghị tiếp tục hoàn thiện hồ sơ. Thời gian cấp, công nhận giấy chứng nhận đủ điều kiện đánh giá trình độ thông thạo tiếng Anh cho nhân viên hàng không được tính từ khi hồ sơ được hoàn chỉnh theo quy định. 4. Giấy chứng nhận đủ điều kiện đánh giá trình độ thông thạo tiếng Anh cho cơ sở đánh giá trình độ tiếng Anh có hiệu lực kể từ ngày ký và chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau: a) Theo đề nghị của cơ sở được cấp hoặc công nhận giấy chứng nhận đủ điều kiện đánh giá trình độ thông thạo tiếng Anh cho nhân viên hàng không; b) Không duy trì đủ điều kiện hoạt động theo nội dung đã được Cục Hàng không Việt Nam chấp thuận khi cấp giấy chứng nhận; c) Cơ sở đánh giá hoạt động không đúng nội dung ghi trong giấy chứng nhận đã được cấp. Điều 19b. Trình tự, thủ tục công nhận giấy chứng nhận đủ điều kiện đánh giá trình độ thông thạo tiếng Anh 1. Cục Hàng không Việt Nam quyết định công nhận cơ sở đánh giá trình độ thông thạo tiếng Anh nhân viên hàng không của nước ngoài khi đáp ứng các điều kiện theo qui định của ICAO về cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đánh giá trình độ thông thạo tiếng Anh cho nhân viên hàng không và tại các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. 2. Kết quả đánh giá trình độ thông thạo tiếng Anh nhân viên hàng không của cơ sở đánh giá quy định tại khoản 1 Điều này được Cục Hàng không Việt Nam công nhận. 3. Trình tự, thủ tục công nhận cơ sở đánh giá trình độ thông thạo tiếng Anh nước ngoài được thực hiện theo trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đánh giá trình độ thông thạo tiếng Anh qui định tại Điều 19a của Quyết định này và tại các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.” 8. Bổ sung Phụ lục I và Phụ lục II vào Quyết định số 19/2007/QĐ-BGTVT ngày 04/4/2007 như sau: a) Phụ lục I: Mẫu đơn đề nghị cấp, công nhận giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không; b) Phụ lục II: Mẫu đơn đề nghị cấp, công nhận giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đánh giá trình độ thông thạo tiếng Anh cho nhân viên hàng không. Điều 2. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Trách nhiệm thi hành Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP, CÔNG NHẬN GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN NGHIỆP VỤ NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG (Bổ sung Phụ lục I vào Quyết định số 19/2007/QĐ-BGTVT ngày 04/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP, CÔNG NHẬN GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN NGHIỆP VỤ NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG Kính gửi: Cục Hàng không Việt Nam Tên công ty (ghi bằng chữ in hoa, tên trên Giấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh): ........................................................................................................................................ Tên công ty viết tắt (nếu có): ......................................................................................... Địa chỉ trụ sở chính: (địa chỉ trên Giấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh) ................. ........................................................................................................................................ Giấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh số: .............................................. Do: .......................cấp ngày .......tháng ...... năm ……... tại.......................... Lĩnh vực hoạt động chính: ........................................................................... Vốn điều lệ : ................................................................................................ Số tài khoản: ................................. Tại Ngân hàng: .................................... Điện thoại:............. Fax: ..............., E-mail: ........... Website (nếu có) …..... Đại diện theo pháp luật: Họ và tên: ..................................................................................................... Chức vụ: ....................................................................................................... Quốc tịch: ..................................................................................................... Đề nghị Cục Hàng không Việt Nam cấp, công nhận Giấy chứng nhận đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không cho (Phần dành cho cơ sở đào tạo, huấn luyện là tổ chức trực thuộc doanh nghiệp) - Tên cơ sở đào tạo, huấn luyện: ….….………………………..……....….. - Địa chỉ cơ sở đào tạo, huấn luyện hoặc chi nhánh (nếu có): + Cơ sở 1: ………….…………….……………………………………….. + Cơ sở 2: …………………...……………………………………….…… được thành lập theo Quyết định số …….. ngày... tháng....năm....do ….....… cấp - Điện thoại: ……….……….. Fax:………….……… E-mail: …..………. - Phạm vi đào tạo, huấn luyện (theo các chức danh nhân viên hàng không quy định tại Quyết định này): …………………………………………………... - Quy mô đào tạo: ………………….……………………………………… Chúng tôi cam kết: Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và chính xác của nội dung văn bản đề nghị và hồ sơ kèm theo. Chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến hoạt động nói chung và phạm vi hoạt động được quy định trong Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đánh giá trình độ thông thạo tiếng Anh cho nhân viên hàng không. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC II MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP, CÔNG NHẬN GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN ĐÁNH GIÁ TRÌNH ĐỘ THÔNG THẠO TIẾNG ANH CHO NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG (Bổ sung Phụ lục II vào Quyết định số 19/2007/QĐ-BGTVT ngày 04/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP, CÔNG NHẬN GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN ĐÁNH GIÁ TRÌNH ĐỘ THÔNG THẠO TIẾNG ANH CHO NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG Kính gửi: Cục Hàng không Việt Nam Tên công ty (ghi bằng chữ in hoa, tên trên Giấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh): ....................................................................................................................................... Tên công ty viết tắt (nếu có): ......................................................................................... Địa chỉ trụ sở chính: (địa chỉ trên Giấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh) ................ | 2,027 |
124,280 | ....................................................................................................................................... Giấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh số: ............................................... Do: .......................cấp, ngày …..tháng .......năm .......... tại........................... Lĩnh vực hoạt động chính: ............................................................................ Vốn điều lệ : ................................................................................................. Số tài khoản: .................................... Tại Ngân hàng: .................................. Điện thoại:...............Fax:..............., E-mail:……..Website (nếu có) …..... Đại diện theo pháp luật: Họ và tên: .................................................................................................... Chức vụ: ....................................................................................................... Quốc tịch: ..................................................................................................... Đề nghị Cục Hàng không Việt Nam cấp, công nhận Giấy chứng nhận đủ điều kiện đánh giá trình độ thông thạo tiếng Anh nhân viên hàng không cho (Phần dành cho cơ sở đủ điều kiện đánh giá trình độ thông thạo tiếng Anh cho nhân viên hàng không là tổ chức trực thuộc doanh nghiệp) - Tên cơ sở đánh giá: ….….…………………………………...……..……. - Địa chỉ cơ sở đánh giá: + Cơ sở 1: ………….…………….……………………...………………... + Cơ sở 2: …………………...…………………………………………….. được thành lập theo Quyết định số …….ngày…tháng….năm…. do ………. cấp - Điện thoại: ……….… Fax:………….……… E-mail: …..……….…… - Phạm vi đánh giá (theo các chức danh nhân viên hàng không quy định tại Quyết định này): ....................................................................................................................................... - Quy mô đánh giá: …………...……………………………………………………………… Chúng tôi cam kết: Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và chính xác của nội dung văn bản đề nghị và hồ sơ kèm theo. Chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến hoạt động nói chung và phạm vi hoạt động được quy định trong Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đánh giá trình độ thông thạo tiếng Anh cho nhân viên hàng không. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ VIỆC ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ CÓ HIỆU LỰC Thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 47 của Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế năm 2005, Bộ Ngoại giao trân trọng thông báo: Tuyên bố chung về phát triển hợp tác và đối tác toàn diện Việt Nam - U-crai-na, ký tại Hà Nội ngày 26 tháng 3 năm 2011, có hiệu lực kể từ ngày ký. Bộ Ngoại giao trân trọng gửi Bản sao lục Tuyên bố chung theo quy định tại Điều 68 của Luật nêu trên./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> TUYÊN BỐ CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN HỢP TÁC VÀ ĐỐI TÁC TOÀN DIỆN VIỆT NAM - U-CRAI-NA Nhận lời mời của Chủ tịch nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Nguyễn Minh Triết, Tổng thống U-crai-na Vích-to Ia-nu-cô-vích đã thăm chính thức nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam từ ngày 25 đến ngày 27 tháng 3 năm 2011. Trong thời gian chuyến thăm, Tổng thống U-crai-na Vích-to Ia-nu-cô-vích đã hội đàm với Chủ tịch nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Nguyễn Minh Triết, hội kiến Tổng Bí thư Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam - Chủ tịch Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Nguyễn Phú Trọng, Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Nguyễn Tấn Dũng. Trong không khí hữu nghị và hiểu biết lẫn nhau, Lãnh đạo hai nước đã thông báo cho nhau về tình hình mỗi nước, trao đổi ý kiến về tình hình và triển vọng hợp tác Việt Nam - U-crai-na, thảo luận rộng rãi các vấn đề quốc tế và khu vực hai bên cùng quan tâm. Lãnh đạo hai nước đánh giá cao tình hữu nghị lâu đời giữa hai dân tộc Việt Nam và U-crai-na, đã được kiểm nghiệm qua những năm tháng thử thách khó khăn và không gì lay chuyển được, khẳng định ý chí và quyết tâm của Lãnh đạo và nhân dân hai nước tiếp tục duy trì, củng cố và phát triển mối quan hệ đối tác hiện có. Lãnh đạo hai nước khẳng định cam kết phát triển hơn nữa quan hệ nhiều mặt giữa hai nước nhằm phát huy tối đa tiềm năng của mỗi bên, thúc đẩy hợp tác cùng ứng phó với những thách thức toàn cầu; nhất trí về nhiều vấn đề quốc tế và khu vực hai bên cùng quan tâm. 1. Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Tổng thống U-crai-na bày tỏ hài lòng trước việc hai Bên đã nối lại các tiếp xúc cấp cao và nhất trí cho rằng việc duy trì thường xuyên trao đổi đoàn các cấp, đặc biệt cấp cao, làm cho mối quan hệ hợp tác nhiều mặt giữa hai nước phát triển năng động, hiệu quả, tạo xung lực mạnh mẽ thúc đẩy hợp tác trong lĩnh vực chính trị, kinh tế - thương mại và các lĩnh vực khác. 2. Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Tổng thống U-crai-na đánh giá cao triển vọng phát triển hợp tác song phương trong lĩnh vực kinh tế, căn cứ vào tiềm năng và nhu cầu phát triển kinh tế của hai nước. Trên tinh thần đó, hai Bên hoan nghênh kết quả Diễn đàn doanh nghiệp với sự tham dự của lãnh đạo các doanh nghiệp lớn của Việt Nam và đoàn doanh nghiệp của U-crai-na tháp tùng Tổng thống Vích-to Ia-nu-cô-vích thăm Việt Nam. Lãnh đạo hai nước nhất trí về việc tiếp tục tăng cường trao đổi đoàn doanh nghiệp của hai nước. 3. Hai Bên khẳng định tuân thủ các cam kết trong khuôn khổ Tổ chức thương mại thế giới, phản đối chủ nghĩa bảo hộ và nhất trí thúc đẩy vòng Doha kết thúc trong thời gian sớm nhất với kết quả đáp ứng tối đa lợi ích của các nước phát triển cũng như đang phát triển. Hai Bên thống nhất sẽ xem xét khả năng mở đàm phán ký kết Hiệp định thương mại tự do giữa hai nước. 4. Lãnh đạo hai nước cho rằng, với những điều kiện thuận lợi và tiềm năng phát triển sản xuất nông nghiệp của mình, Việt Nam và U-crai-na có thể bảo đảm cung cấp ổn định các sản phẩm nông nghiệp của mình cho thị trường thế giới. Hai Bên nhấn mạnh tầm quan trọng của việc khuyến khích đầu tư vào nông nghiệp, trao đổi kinh nghiệm và công nghệ thuộc lĩnh vực này. 5. Hai Bên hoan nghênh việc mở rộng và đa dạng hóa hợp tác trong các lĩnh vực khoa học và công nghệ tiên tiến, bao gồm chế tạo máy bay, đóng tàu, năng lượng, sản xuất thiết bị y tế hiện đại, khai khoáng, chinh phục khoảng không vũ trụ vì mục đích hoà bình, tính đến tiềm năng khoa học - kỹ thuật và sản xuất sẵn có của U-crai-na trong các lĩnh vực này và sự phát triển tích cực của các ngành trên tại Việt Nam; cũng như hợp tác trong các lĩnh vực khác hai Bên cùng quan tâm. 6. Lãnh đạo hai nước bày tỏ sẵn sàng hỗ trợ nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Ủy ban liên Chính phủ Việt Nam - U-crai-na về hợp tác kinh tế - thương mại và khoa học kỹ thuật, cũng như phát triển các cơ chế song phương khác để củng cố hợp tác trên tất cả các lĩnh vực. 7. Hai Bên khẳng định tiếp tục duy trì và đẩy mạnh hợp tác trong lĩnh vực an ninh - quốc phòng. 8. Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cảm ơn U-crai-na đã và đang giúp đào tạo chuyên gia có trình độ cao cho Việt Nam tại các trường đại học của U-crai-na. Tổng thống U-crai-na khẳng định U-crai-na sẵn sàng tiếp tục phát triển hợp tác trong lĩnh vực giáo dục, trong đó có việc phát triển các hình thức hợp tác mới như mở chi nhánh các trường đại học của U-crai-na tại Việt Nam. 9. Lãnh đạo hai nước nhất trí về tầm quan trọng của việc dạy và học tiếng Việt và U-crai-na nhằm tăng cường hiểu biết lẫn nhau giữa hai dân tộc. Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Tổng thống U-crai-na bày tỏ sẵn sàng hỗ trợ việc học tiếng U-crai-na tại Việt Nam và tiếng Việt tại U-crai-na. 10. Nhân dịp kỷ niệm 20 năm ngày thiết lập quan hệ ngoại giao vào năm 2012, Lãnh đạo hai nước quyết định tổ chức Những ngày văn hóa của mỗi Bên trên lãnh thổ Bên kia với sự tham gia của các đoàn nghệ thuật dân tộc Việt Nam và U-crai-na và nhất trí giao cho các cơ quan hữu quan hai nước triển khai những hoạt động này trong các năm 2011-2012. 11. Lãnh đạo hai nước hoan nghênh việc mở đường bay thẳng Ki-ép - thành phố Hồ Chí Minh, dự kiến vào mùa hè năm 2011, tạo điều kiện thúc đẩy giao lưu giữa nhân dân hai nước 12. Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Tổng thống U-crai-na ghi nhận sự đóng góp quan trọng của các công dân Việt Nam đang học tập và lao động tại U-crai-na và sự đóng góp của công dân U-crai-na đang học tập và lao động tại Việt Nam trong việc duy trì và tăng cường quan hệ hữu nghị truyền thống và hợp tác nhiều mặt giữa hai nước và hai dân tộc, thỏa thuận tiếp tục bảo đảm điều kiện thuận lợi cho công dân hai nước sinh sống, làm việc và học tập trên lãnh thổ Việt Nam và U-crai-na phù hợp với luật pháp của hai Bên. 13. Hai bên nhận thức rằng cần tiếp tục đấu tranh với khủng hoảng kinh tế toàn cầu nhằm bảo đảm tăng trưởng kinh tế thế giới bền vững và cân bằng. 14. Lãnh đạo hai nước ghi nhận tầm quan trọng của việc giải quyết các thách thức toàn cầu như biến đổi khí hậu, nạn khủng bố, buôn bán ma túy, tình trạng đói nghèo và các vấn đề bảo vệ sức khỏe; khẳng định sẵn sàng trong khuôn khổ các diễn đàn quốc tế thúc đẩy giải quyết hòa bình các cuộc tranh chấp, xung đột trên cơ sở Hiến chương Liên hợp quốc, các quy phạm và nguyên tắc của luật pháp quốc tế, đồng thời xây dựng một trật tự kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế công bằng, bình đẳng, đáp ứng lợi ích của tất cả các nước. 15. Lãnh đạo hai nước lên án chủ nghĩa khủng bố dưới mọi hình thức và biểu hiện của nó, dù thực hiện bởi bất kỳ ai, ở bất kỳ đâu và với bất kỳ mục đích nào. Hai vị nguyên thủ quốc gia ghi nhận tầm quan trọng của các hoạt động quốc tế nhằm đấu tranh chống nạn rửa tiền và việc tài trợ cho bọn khủng bố. 16. Lãnh đạo hai nước khẳng định tầm quan trọng của việc giảm bớt các mối hiểm họa hạt nhân và quyết định đẩy mạnh phối hợp hành động trong lĩnh vực giải trừ và không phổ biến vũ khí hạt nhân, trong đó có việc đưa Hiệp ước cấm toàn diện các vụ thử hạt nhân có hiệu lực trong thời gian sớm nhất. 17. Lãnh đạo hai nước đánh giá tích cực sự hợp tác giữa Việt Nam và U-crai-na tại Liên hợp quốc và tại các cơ quan của Liên hợp quốc. Hai bên ủng hộ cải tổ Hội đồng Bảo an thông qua việc làm cho cơ quan này thích ứng hơn với thực tiễn của cộng đồng quốc tế trong thế kỷ 21 nhằm bảo đảm hoạt động hiệu quả hơn của Hội đồng Bảo an. Phía Việt Nam ghi nhận đề nghị của phía U-crai-na về việc ủng hộ U-crai-na ứng cử Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc nhiệm kỳ 2016 - 2017. Phía U-crai-na ghi nhận đề nghị của phía Việt Nam về việc ủng hộ Việt Nam ứng cử vào Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc nhiệm kỳ 2020-2021 | 2,076 |
124,281 | 18. Tổng thống U-crai-na khẳng định U-crai-na sẵn sàng tiếp tục nỗ lực nhằm đạt được Mục tiêu phát triển thiên niên kỷ và đánh giá cao những thành tựu của Việt Nam trong công cuộc này. 19. Tổng thống U-crai-na Vích-to Ia-nu-cô-vích chân thành cảm ơn Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội Việt Nam Nguyễn Minh Triết về sự đón tiếp nồng hậu và trân trọng mời Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội Việt Nam Nguyễn Minh Triết thăm chính thức U-crai-na vào thời gian thích hợp. Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã trân trọng cảm ơn và nhận lời mời. Thời gian chuyến thăm sẽ được thỏa thuận theo đường ngoại giao./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN THỦY ĐIỆN NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Điện lực đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Quyết định số 42/2005/QĐ-BCN ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương) về việc ban hành quy định nội dung, trình tự thủ tục lập và thẩm định quy hoạch phát triển điện lực; Căn cứ Quyết định số 3836/2005/QĐ-BCN ngày 22 tháng 11 năm 2005 của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương) về việc ban hành đơn giá quy hoạch phát triển điện lực; Căn cứ Quyết định số 2081/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2009 của UBND tỉnh Phú Yên về việc phê duyệt đề cương, dự toán kinh phí và kế hoạch đấu thầu thực hiện Quy hoạch phát triển thủy điện nhỏ trên địa bàn tỉnh Phú Yên; Căn cứ Công văn số 12901/BCT-NL ngày 23 tháng 12 năm 2010 của Bộ Công Thương về việc thỏa thuận phê duyệt Quy hoạch phát triển thủy điện nhỏ tỉnh Phú Yên; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương (tại Tờ trình số 01/TTr-SCT ngày 07 tháng 01 năm 2011), kèm theo Biên bản họp của Hội đồng thẩm định quy hoạch phát triển thủy điện nhỏ trên địa bàn tỉnh Phú Yên, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển thủy điện nhỏ trên địa bàn tỉnh Phú Yên, cụ thể như sau: 1. Mục tiêu quy hoạch: - Xác định tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ với quy mô công suất lắp máy từ 1,0MW đến 30MW có khả năng xây dựng trên các hệ thống sông, suối của tỉnh Phú Yên, để có kế hoạch khai thác hiệu quả nguồn năng lượng này. - Phân tích hiệu quả về kinh tế tài chính, tác động môi trường của các dự án thủy điện nhỏ để từ đó lựa chọn ra các dự án có tính khả thi và lập danh mục các dự án đầu tư thủy điện nhỏ. 2. Quy mô: Chỉ nghiên cứu các vị trí công trình thủy điện tiềm năng có quy mô công suất lắp máy từ 1,0MW đến 30MW. 3. Phạm vi nghiên cứu: - Phần lưu vực sông Bàn Thạch bắt đầu từ đường phân thủy, ranh giới giữa tỉnh Phú Yên - tỉnh Khánh Hòa đến cửa Đà Nông. - Phần lưu vực sông Ba bắt đầu từ ranh giới giữa tỉnh Đắk Lắk, tỉnh Gia Lai, tỉnh Khánh Hòa với tỉnh Phú Yên đến cửa sông Đà Rằng. - Phần lưu vực sông Kỳ Lộ bắt đầu tư ranh giới giữa tỉnh Gai Lai, tỉnh Bình Định với tỉnh Phú Yên đến cửa Xuân Đài. Điều 2. Phê duyệt quy hoạch 05 dự án thủy điện nhỏ với tổng công suất lắp máy Nlm = 39,4MW. (Chi tiết theo phụ lục 1 kèm theo Quyết định này) - Xác định 05 dự án tiềm năng có thể khai thác với công suất lắp máy Nlm= 31,8MW. Cần nghiên cứu, đánh giá thêm về các mặt kinh tế kỹ thuật và môi trường - xã hội trước khi bổ sung chính thức vào quy hoạch. (Chi tiết theo phụ lục 02 kèm theo Quyết định này) - Loại bỏ 07 dự án thủy điện nhỏ với tổng công suất lắp máy Nlm = 24MW ra khỏi quy hoạch vì không có tính khả thi về mặt kinh tế và không đảm bảo các điều kiện về tác động môi trường. (Chi tiết theo phụ lục 3 kèm theo Quyết định này) - Riêng đối với dự án thủy điện Sơn Giang: UBND tỉnh Phú Yên đã có văn bản số 1669/UBND-ĐTXD ngày 03/8/2010 chấp thuận cho Công ty cổ phần tư vấn xây dựng điện 4 thực hiện lập bổ sung quy hoạch thủy điện nhỏ toàn quốc; Bộ Công Thương đã có văn bản số 12172/BCT-NL ngày 02/12/2010 về việc hoàn chỉnh hồ sơ quy hoạch thủy điện Sơn Giang. Do đó để có đủ điều kiện đưa dự án này vào trong quy hoạch phát triển thủy điện nhỏ tỉnh Phú Yên, Công ty cổ phần tư vấn xây dựng điện 4 cần bổ sung báo cáo cân bằng nước liên quan đến thủy điện Sơn Giang để lấy ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước khi đưa vào Quy hoạch này. Điều 3. Giao trách nhiệm tổ chức thực hiện: 1. Sở Công Thương: - Chủ trì, trên cơ sở quy hoạch được phê duyệt tiến hành bàn giao cho địa phương quản lý và kiểm tra việc thực hiện đầu tư khai thác có hiệu quả các dự án thủy điện nhỏ. - Chủ trì, phối hợp với các địa phương tổ chức công bố quy hoạch trên các phương tiện thông tin đại chúng để tất cả các cơ quan, đơn vị và nhân dân biết, thực hiện theo đúng với các mục tiêu và định hướng quy hoạch đề ra. - Thường xuyên cập nhật, bổ sung để có định hướng hiệu chỉnh quy hoạch cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, có liên quan đến quy hoạch này. - Chủ trì, đánh giá theo từng giai đoạn 5 năm để có điều kiện điều chỉnh, bổ sung quy hoạch cho phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. 2. Ủy ban nhân dân các huyện: Đồng Xuân, Sông Hinh, Tây Hòa và Đông Hòa: - Trên cơ sở quy hoạch được duyệt, có sự lựa chọn nhà đầu tư, cũng như theo dõi, kiểm tra tiến độ thi công của từng dự án để việc đầu tư đạt được hiệu quả cao nhất. - Phối hợp với Sở Công Thương trong việc tổ chức công bố Quy hoạch phát triển thủy điện nhỏ trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Trên cơ sở đó, có sự cập nhật, bổ sung vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của huyện. 3. Đối với ngành điện: - Trên cơ sở quy hoạch được duyệt, Tổng Công ty Điện lực miền Trung, Công ty Điện lực Phú Yên đưa vào tổng thể dự án của ngành cũng như bố trí kế hoạch vốn để đầu tư xây dựng các trạm biến áp đấu nối các thủy điện nhỏ cho đồng bộ với việc đầu tư xây dựng các dự án thủy điện nhỏ đang triển khai đầu tư trên địa bàn tỉnh. - Đối với một số trạm biến áp phục vụ đấu nối vào hệ thống điện quốc gia do nhu cầu bức thiết mà các Chủ đầu tư phải bỏ vốn để đầu tư mà ngành điện chưa đưa vào kế hoạch, ngành điện có cơ chế thỏa thuận để các Chủ dự án đầu tư trước sau đó sẽ tiến hành việc bàn giao cho ngành điện quản lý vận hành khai thác và hoàn trả vốn đầu tư. 4. Các sở, ban ngành có liên quan: phối hợp cùng Sở Công Thương, UBND các huyện: Đồng Xuân, Sông Hinh, Tây Hòa và Đông Hòa triển khai thực hiện có hiệu quả các nội dung của quy hoạch được duyệt. Điều 4. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Giao thông vận tải, Khoa học và Công nghệ, Lao động-Thương binh và Xã hội; Chủ tịch UBND các huyện Đồng Xuân, Sông Hinh, Tây Hòa và Đông Hòa; Giám đốc Công ty Điện lực Phú Yên và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH TỔ CHỨC HỘI CHỢ TRIỂN LÃM NÔNG NGHIỆP QUỐC TẾ LẦN THỨ 11 – AGROVIET 2011 TẠI HÀ NỘI BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 của Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định số 159/QĐ-BNN-CB ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc giao thực hiện nhiệm vụ xúc tiến thương mại và xúc tiến đầu tư năm 2011; Xét đề nghị của Giám đốc Trung tâm Xúc tiến thương mại Nông nghiệp tại Tờ trình số 28/TTr-XTTM-HCTL ngày 28/2/2011; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thủy sản và nghề muối, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phê duyệt kế hoạch tổ chức Hội chợ triển lãm nông nghiệp Quốc tế Agroviet lần thứ 11 – AGROVIET 2011 tại Hà Nội, theo Phụ lục đính kèm; Điều 2. Các ông: Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục chế biến, Thương mại nông lâm thủy sản và nghề muối, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Giám đốc Trung tâm Xúc tiến thương mại Nông nghiệp và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TỔ CHỨC HỘI TRỢ TRIỂN LÃM NÔNG NGHIỆP QUỐC TẾ AGROVIET LẦN THỨ 11 – AGROVIET 2011 TẠI HÀ NỘI (Kèm theo Quyết định số 576/QĐ-BNN-CB ngày 28 tháng 3 năm 2011) I. MỤC ĐÍCH - Tạo ra sự kiện lớn của ngành Nông lâm thủy sản Việt Nam nhằm khuyếch trương, quảng bá hình ảnh nông nghiệp Việt Nam trên thị trường trong nước và quốc tế; Thông qua đó tạo điều kiện thuận lợi để các nhà sản xuất, kinh doanh giới thiệu các sản phẩm nông lâm thủy sản, vật tư thiết bị phục vụ ngành nông nghiệp và trao đổi với các đối tác trong và ngoài nước nhằm tìm kiếm bạn hàng, mở rộng thị trường tiêu thụ; - Giới thiệu những thành tựu đạt được về khoa học công nghệ, sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông lâm thủy sản; Đồng thời tạo cơ hội để doanh nghiệp, người sản xuất kinh doanh học tập về kinh nghiệm, công nghệ và thiết bị mới trong sản xuất, chế biến nông lâm thủy sản; - Tôn vinh những sản phẩm nông lâm thủy sản Việt Nam chất lượng cao đáp ứng yêu cầu về an toàn vệ sinh và môi trường, có uy tín trên thị trường trong và ngoài nước và những sản phẩm tiêu biểu của làng nghề góp phần nâng cao đời sống cho nông ngư dân. II. NỘI DUNG | 2,050 |
124,282 | 1. Thông tin chung 1.1. Tên Hội chợ: Tên tiếng Việt: Hội trợ Triển lãm Nông nghiệp Quốc tế lần thứ 11 – AGROVIET 2011 tại Việt Nam. Tên tiếng Anh: 11th The International Agriculture Trade Fair 2011 in Vietnam. 1.2. Chủ đề: Nông nghiệp Việt Nam phát triển toàn diện, từng bước tiến lên hiện đại. 1.3. Thời gian: từ 11 đến 14 tháng 11 năm 2011 (kỷ niệm ngày Chủ tịch Hồ Chí Minh ký sắc lệnh thành lập Bộ Canh nông tiền thân của Bộ Nông nghiệp và PTNT). 1.4. Địa điểm: số 2 đường Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội. 1.5. Cơ quan chủ trì: Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn. 1.6. Cơ quan bảo trợ: Bộ Công thương, Bộ Khoa học và công nghệ, Bộ Thông tin và Truyền thông, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Hội Nông dân; TW Đoàn TNCS HCM. 1.7. Cơ quan bảo trợ về thông tin: Đài truyền hình Hà Nội, Báo nông nghiệp Việt Nam, Thời báo kinh tế Việt Nam, Báo Đầu tư, Báo Thương mại,.. 1.8. Đơn vị tổ chức thực hiện: Trung tâm Xúc tiến thương mại Nông nghiệp. 2. Các hoạt động chính tại Hội chợ Triển lãm 2.1. Triển lãm chung của ngành: Thể hiện được một nền sản xuất nông nghiệp hiện đại, quy mô lớn, có giá trị gia tăng cao, phát triển toàn diện, nông thôn đan xen và gắn kết với đô thị, và thể hiện rõ ngành Nông nghiệp Việt Nam là một ngành kinh tế mạnh; người nông dân Việt Nam đóng vai trò quyết định. Cụ thể giới thiệu: + Các kết quả đạt được của ngành Nông nghiệp thời gian qua và mục tiêu phát triển trong thời gian tới. + Sản phẩm nông, lâm, thủy sản, thủ công mỹ nghệ tiêu biểu, chất lượng cao. + Phát triển quan hệ hợp tác quốc tế. + Sản phẩm Khoa học Công nghệ phục vụ sản xuất nông nghiệp. 2.2. Gian hàng trưng bày và giới thiệu các sản phẩm, giống, thiết bị, dịch vụ, công nghệ, chế biến, thu hoạch và bảo quản ngành nông nghiệp theo ngành hàng: lương thực, thực phẩm, nông sản, thủy sản, đồ gỗ và lâm sản, thủ công mỹ nghệ…; * Trong nhà bố trí: + Khu trưng bày quốc tế: các tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài, công ty liên doanh. + Khu trưng bày của các Tổng công ty. + Khu trưng bày của các Viện, Trung tâm N/c, Trường. * Khu Ngoài trời bố trí: + Khu các địa phương: Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh, thành phố; HTX, cơ sở làng nghề. + Khu nông sản: gạo, điều, tiêu, rau quả,… + Khu vật tư: phân bón, thuốc BVTV, thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi… + Khu máy móc thiết bị mới. + Khu thực phẩm chế biến: gia súc, gia cầm, thực phẩm dinh dưỡng… + Khu đồ uống: café, chè, sữa, nước giải khát, rượu, bia… + Khu trang trại, hộ kinh doanh… + Khu dịch vụ, ẩm thực 2.3. Các hoạt động khác a. Hội thảo: 01-02 Hội thảo khoa học. b. Giao lưu: Chương trình nhịp cầu nhà nông. c. Tổ chức thăm quan: - Tổ chức chương trình giao thương giữa doanh nghiệp Việt Nam và doanh nghiệp nước ngoài. - Tổ chức tham quan mô hình nông nghiệp có hiệu quả kinh tế cao. - Tổ chức đoàn nông dân các tỉnh thành tham quan học tập. d. Khen thưởng: - Xét và tặng Cúp vàng Nông nghiệp cho các sản phẩm chất lượng cao tham gia Hội chợ. - Tặng Bằng khen của cho các đơn vị tiêu biểu, điển hình. - Tặng kỷ niệm chương về Hội chợ cho các đơn vị tham gia. 2.4. Tuyên truyền, Quảng cáo - Giới thiệu hoạt động của Hội chợ trên các phương tiện thông tin đại chúng: Báo, Đài phát thanh truyền hình TW, địa phương, để thu hút khách hàng tham dự và thăm quan Hội chợ. - Đăng thông tin quảng cáo Hội chợ trên các báo điện tử: Kinh tế Nông thôn, thông tấn xã, trang web và báo điện tử. - Mở chuyên mục về Hội chợ trên báo Nông nghiệp Việt Nam để thường xuyên đưa tin, bài giới thiệu về Hội chợ; về các doanh nghiệp, sản phẩm tham gia Hội chợ. - In tờ rơi, vé mời tham gia Hội chợ phát hành rộng rãi. - Lập Website giới thiệu về Hội chợ; đưa thông tin lên một số website chuyên về lĩnh vực Hội chợ triển lãm trong và ngoài nước. - Treo panô, băng rôn giới thiệu Hội chợ trên các đường phố chính, khu vực đông dân cư trong thành phố. - Giới thiệu các thông tin chính của Hội trợ Triển lãm đến các tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước. - Phát thanh trên sóng đài tiếng nói Việt Nam, VOV giao thông, và phát thanh các địa phương để thông báo và thu hút khách thăm quan, những đối tượng không có điều kiện tiếp cận với Internet, truyền hình… 3. Quy mô hội chợ Hội chợ có quy mô khoảng 400 gian hàng 4. Đối tượng tham gia - Các quốc gia, tổ chức, công ty nước ngoài, công ty liên doanh. - Ủy ban nhân dân, Sở Nông nghiệp và PTNT các Tỉnh, Thành phố. - Các Cục, Vụ, Viện, Trung tâm nghiên cứu, Trường. - Các Tổng công ty, công ty hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp. - Các ngành phụ trợ, dịch vụ phục vụ nông nghiệp. - Các hiệp hội ngành hàng, hợp tác xã, trang trại, cơ sở làng nghề,… III. KINH PHÍ 1. Hoạt động tài chính của Hội chợ dựa trên nguyên tắc tự cân đối thu chi từ các nguồn: - Sự đóng góp của các tổ chức, doanh nghiệp tham gia Hội chợ. - Nguồn hỗ trợ của Bộ từ chương trình XTTM năm 2011. - Nguồn tài trợ (nếu có). 2. Nguồn kinh phí của Bộ hỗ trợ: a) Tổng kinh phí hỗ trợ là 2.000.000.000 đ (Hai tỷ đồng) Nội dung hỗ trợ bao gồm: - Khu Triển lãm chung của Ngành. - Khu triển lãm giới thiệu các sản phẩm KHCN phục vụ sản xuất Nông nghiệp. - In ấn hồ sơ mời, giấy mời tham quan, khai mạc, giao dịch, catalogue. - Hỗ trợ trang trí tổng thể chung của Hội chợ. - Hỗ trợ chi phí dàn dựng gian hàng, nhà bạt. - Tuyên truyền, quảng cáo. - Tổ chức Hội thảo, giao lưu. - Hỗ trợ chi phí an ninh, vệ sinh, điện nước. - Hỗ trợ công tác phí. - Hỗ trợ chi phí quản lý. - Các địa phương tổ chức đưa nông dân đến tham gia Hội trợ Triển lãm. - Tổ chức lễ khai mạc (trang trí, bàn ghế, tiệc chiêu đãi….) và Lễ bế mạc. - Làm kỷ niệm chương về Hội chợ tặng cho các đơn vị tham gia. b) Giao Vụ Tài chính thẩm định và phê duyệt dự toán chi tiết. THÔNG TƯ LIÊN TỊCH VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THÔNG TƯ LIÊN TỊCH SỐ 103/2008/TTLT/BTC-BGTVT NGÀY 12/11/2008 CỦA LIÊN TỊCH BỘ TÀI CHÍNH – BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI HƯỚNG DẪN VỀ QUẢN LÝ GIÁ CƯỚC VẬN CHUYỂN HÀNG KHÔNG NỘI ĐỊA VÀ GIÁ DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY VIỆT NAM Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 66/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Pháp lệnh Giá số 40/2002/UBTVQH10 ngày 26 tháng 4 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Căn cứ Nghị định số 83/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về quản lý khai thác cảng hàng không, sân bay; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Để thực hiện Nghị quyết số 45/NQ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giao thông vận tải và Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính; Liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 103/2008/TTLT/BTC-BGTVT ngày 12 tháng 11 năm 2008 của liên tịch Bộ Tài chính – Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn về quản lý giá cước vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam như sau: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Thông tư liên tịch số 103/2008/TTLT-BTC-BGTVT như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung điểm 3.2.1 khoản 3 “Thẩm quyền, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc lập, trình, thẩm định phương án giá và quyết định giá dịch vụ”: “3.2.1. Chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị cung ứng dịch vụ, lập phương án giá, khung giá, mức phụ thu nhiên liệu; tổ chức thẩm định phương án giá, khung giá, mức phụ thu nhiên liệu do đơn vị lập; có ý kiến chính thức bằng văn bản đề nghị Bộ Tài chính quyết định giá, khung giá các dịch vụ và mức tối đa phụ thu nhiên liệu quy định tại khoản 3.1 điểm 3 Mục II Thông tư này. Thời hạn thẩm định phương án giá, quyết định giá, khung giá thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá”. 2. Sửa đổi, bổ sung điểm 4.3.1 khoản 4 “Đăng ký giá dịch vụ”: “4.3.1. Đăng ký giá được thực hiện dưới hình thức đơn vị lập 02 bộ Hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến cơ quan tiếp nhận Hồ sơ đăng ký giá là Bộ Giao thông vận tải (Cục Hàng không Việt Nam) một bộ (01) và Bộ Tài chính (Cục Quản lý Giá) một bộ (01) trước khi thực hiện giá đăng ký. Hết thời hạn 05 ngày làm việc (kể từ khi nhận được hồ sơ đăng ký giá của đơn vị theo dấu tiếp nhận công văn đến của cơ quan tiếp nhận Biểu mẫu đăng ký giá), nếu không có yêu cầu giải trình từ phía cơ quan tiếp nhận hồ sơ đăng ký giá, đơn vị triển khai cung cấp dịch vụ theo giá đã đăng ký, đồng thời thực hiện niêm yết giá theo quy định của pháp luật”. 3. Sửa đổi, bổ sung điểm 5.1 khoản 5 “Kê khai giá dịch vụ”: “5.1. Đơn vị cung cấp dịch vụ thực hiện việc kê khai giá dịch vụ quy định tại khoản 5.2 điểm 5 Mục II Thông tư này. Hồ sơ kê khai giá được lập 02 bộ gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ kê khai giá là Bộ Giao thông vận tải (Cục Hàng không Việt Nam) một bộ (01) và Bộ Tài chính (Cục Quản lý Giá) một bộ (01) trước khi thực hiện giá kê khai. Thời gian cơ quan tiếp nhận hồ sơ giải quyết là 05 ngày làm việc (kể từ khi nhận được hồ sơ đăng ký giá của đơn vị theo dấu tiếp nhận công văn đến của cơ quan tiếp nhận Biểu mẫu đăng ký giá). Hết thời hạn 05 ngày, nếu không có yêu cầu giải trình từ phía cơ quan tiếp nhận hồ sơ kê khai giá, đơn vị triển khai cung cấp dịch vụ theo giá đã kê khai, đồng thời thực hiện niêm yết giá theo quy định của pháp luật”. | 2,214 |
124,283 | 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 “Hiệp thương giá dịch vụ hàng không”: 4.1. Sửa đổi, bổ sung điểm 6.3.4: “6.3.4. Hồ sơ hiệp thương giá thực hiện theo mẫu thống nhất tại Phụ lục số 4 kèm theo Thông tư này và do hai bên mua và bán lập, gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến cơ quan có thẩm quyền tổ chức hiệp thương giá 01 bộ; đồng thời gửi 01 bộ Hồ sơ qua đường bưu điện hoặc bằng thư điện tử (email) đến đối tác mua (hoặc bên đối tác bán). 4.2. Bổ sung điểm 6.4 quy định về “Trình tự hiệp thương giá”: “6.4. Trình tự hiệp thương giá: a) Sau khi nhận được hồ sơ hiệp thương giá, chậm nhất sau 05 (năm) ngày làm việc, nếu hồ sơ hiệp thương giá của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh chưa thực hiện đầy đủ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền tổ chức hiệp thương giá có văn bản yêu cầu các bên tham gia hiệp thương giá thực hiện đúng quy định. b) Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ khi nhận được đủ hồ sơ hiệp thương giá hợp lệ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền tổ chức hiệp thương giá phải tổ chức hiệp thương giá. c) Tại Hội nghị hiệp thương giá: - Cơ quan có thẩm quyền tổ chức hiệp thương giá trình bày mục đích, yêu cầu, nội dung hiệp thương giá; yêu cầu bên mua, bên bán trình bày hồ sơ, phương án hiệp thương giá; đồng thời nghe ý kiến của các cơ quan có liên quan tham gia hiệp thương giá. - Cơ quan có thẩm quyền tổ chức hiệp thương giá kết luận và ghi biên bản (có chữ ký của cơ quan tổ chức hiệp thương giá, đại diện bên mua, đại diện bên bán), sau đó có văn bản thông báo kết quả hiệp thương giá để hai bên mua và bán thi hành. d) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh đề nghị hiệp thương giá có quyền rút lại hồ sơ hiệp thương giá để tự thỏa thuận với nhau về mức giá mua, giá bán của hàng hóa, dịch vụ đề nghị hiệp thương giá trước khi cơ quan có thẩm quyền tổ chức hiệp thương giá”. 4.3. Sửa đổi số thứ tự điểm 6.4 cũ thành điểm 6.5. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. Các nội dung khác quy định tại Thông tư liên tịch số 103/2008/TTLT-BTC-BGTVT không được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư liên tịch này vẫn có hiệu lực thi hành. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải để nghiên cứu giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ỦY QUYỀN PHÊ DUYỆT QUYẾT TOÁN DỰ ÁN HOÀN THÀNH THUỘC NGUỒN VỐN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước; Căn cứ Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND ngày 07/9/2010 của UBND tỉnh về ủy quyền, phân cấp và phân công trách nhiệm phê duyệt dự án đầu tư, thiết kế, dự toán và quản lý đấu thầu trong hoạt động xây dựng; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 475/STC-TCĐT ngày 22/3/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ủy quyền phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh như sau: 1. Ủy quyền cho Giám đốc Sở Tài chính phê duyệt quyết toán các dự án hoàn thành theo quy định của Nhà nước đối với các dự án đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước được Ủy ban nhân dân tỉnh uỷ quyền quyết định đầu tư cho Giám đốc các sở, ban tại Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND ngày 07/9/2010. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phê duyệt quyết toán các dự án hoàn thành theo quy định của Nhà nước đối với các dự án đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Chủ tịch UBND các huyện, thành phố quyết định đầu tư tại Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND ngày 07/9/2010. 3. Các dự án do UBND xã, phường, thị trấn quyết định đầu tư và dự án do cấp có thẩm quyền giao cho UBND xã, phường, thị trấn làm chủ đầu tư thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc xã, phường, thị trấn. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm tổ chức việc thẩm tra, quyết toán vốn dự án hoàn thành và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh và trước pháp luật về việc phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án được ủy quyền phê duyệt quyết toán. 2. Giám đốc Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn các huyện, thành phố về việc thẩm tra và phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành theo quy định của Nhà nước và theo quy định tại Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định số 12/2007/QĐ-UBND ngày 29/6/2007 về việc phân cấp và ủy quyền phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh, Quyết định số 30/2007/QĐ-UBND ngày 04/9/2007 về việc điều chỉnh, bổ sung việc ủy quyền phê duyệt quyết toán dự án đầu tư hoàn thành thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông Vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Thông tin và Truyền thông, Trưởng ban Ban quản lý khu kinh tế Bình Định, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC BẢO HỘ QUYỀN VÀ LỢI ÍCH CHÍNH ĐÁNG CỦA CÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH DI CƯ RA NƯỚC NGOÀI TRONG TÌNH HÌNH HIỆN NAY Thời gian qua, cùng với sự nghiệp đổi mới và quá trình hội nhập tích cực của nước ta vào nền kinh tế thế giới, hoạt động di cư của công dân Việt Nam ra nước ngoài đã có sự biến đổi về chất và ngày càng tăng về số lượng. Hoạt động di cư của công dân ra nước ngoài trên địa bàn tỉnh đã góp phần vào công cuộc xoá đói, giảm nghèo, xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội tỉnh ta nói riêng và đất nước nói chung. Công tác quản lý hoạt động di cư của công dân ra nước ngoài trong thời gian qua cũng từng bước được củng cố, góp phần không nhỏ vào việc tạo môi trường di cư ổn định, nâng cao vị thế và hình ảnh của người Việt Nam trên thế giới. Tuy nhiên, công tác bảo hộ quyền và lợi ích chính đáng của công dân Việt Nam di cư ra nước ngoài trong thời gian qua vẫn còn hạn chế, chưa đáp ứng được nguyện vọng của người dân và mục tiêu chính sách của Nhà nước ta. Nhiều vụ việc xâm phạm đến quyền và lợi ích, tinh thần và thể chất của người di cư gây bức xúc cho xã hội, ảnh hưởng đến những cố gắng hội nhập của Việt Nam trên thế giới và chưa phát huy được tiềm năng của di cư cho mục đích phát triển đất nước. Nguyên nhân chủ yếu của hạn chế này trước hết là do nhận thức về mối liên hệ giữa di cư và phát triển và tầm quan trọng trong công tác bảo hộ quyền và lợi ích người di cư của các cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực di cư còn chưa triệt để; chưa có sự quan tâm đúng mức đến công tác đào tạo, định hướng, cung cấp thông tin nhằm nâng cao hiểu biết về pháp luật, trình độ chuyên môn, tay nghề và ngoại ngữ cho người di cư trước khi xuất cảnh. Bên cạnh đó, công tác bảo hộ công dân ở nước ngoài còn chưa thực sự chủ động, tích cực. Cơ chế phối hợp, chia sẻ trách nhiệm và trao đổi thông tin giữa các cơ quan chức năng trong và ngoài nước phục vụ công tác bảo hộ chưa được chặt chẽ và kịp thời đã làm giảm hiệu quả của công tác này. Để tăng cường hơn nữa tính chủ động, tích cực, kịp thời và hiệu quả trong công tác bảo hộ quyền và lợi ích của công dân Việt Nam di cư ra nước ngoài trong tình hình hiện nay trên địa bàn tỉnh nhằm phát huy những mặt tích cực của di cư cho sự nghiệp phát triển đất nước và giảm thiểu những tác động tiêu cực của di cư, Chủ tịch UBND tỉnh chỉ thị thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh thực hiện các nhiệm vụ sau: 1. Sở Tư pháp: a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tăng cường công tác tổ chức tuyên truyền, phổ biến chính sách, quy định pháp luật và các điều ước quốc tế trong lĩnh vực di cư ra nước ngoài cho cán bộ, công chức và nhân dân trên địa bàn tỉnh; b) Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Sở Thông tin và Truyền thông tham mưu công tác bảo hộ quyền và lợi ích chính đáng của công dân trong tỉnh di cư ra nước ngoài; triển khai các hình thức thông tin và khuyến cáo cho công dân trước khi ra nước ngoài, phối hợp với các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố trong tỉnh vận động và khuyến khích công dân di cư ra nước ngoài thực hiện việc đăng ký công dân tại các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp cho họ; c) Tăng cường kiểm tra hồ sơ, thủ tục về hộ tịch có yếu tố nước ngoài nhằm hạn chế các hiện tượng tiêu cực trong hoạt động di cư của công dân ra nước ngoài, nhất là hiện tượng lợi dụng kết hôn, cho nhận con nuôi có yếu tố nước ngoài để buôn bán phụ nữ, trẻ em; d) Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh (Phòng Ngoại vụ) thực hiện công tác trợ giúp pháp lý cần thiết cho công dân trong tỉnh di cư ra nước ngoài, người hồi hương tái hòa nhập. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh (Phòng Ngoại vụ) các sở, ngành tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng và triển khai các chính sách phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh có tính đến yếu tố di cư của người dân trong tỉnh ra nước ngoài và người di cư hồi hương, cụ thể là đối với công dân của tỉnh di cư ra nước ngoài, người lao động ra nước ngoài làm việc, du học, nghiên cứu và người di cư hồi hương. | 2,066 |
124,284 | 3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: a) Chủ động, phối hợp với các sở, ngành có liên quan triển khai thực hiện công tác tái hòa nhập người di cư hồi hương theo chỉ đạo của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; lồng ghép với công tác phòng, chống buôn bán phụ nữ, trẻ em và tiếp nhận, hỗ trợ phụ nữ, trẻ em bị buôn bán từ nước ngoài trở về tái hòa nhập cộng đồng theo Quyết định số 17/2007/QĐ-TTg ngày 29 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ; b) Tăng cường triển khai thực hiện công tác đào tạo định hướng, trang bị kiến thức, trình độ nghề, ngoại ngữ cho người lao động trước khi ra nước ngoài làm việc và nâng cao chất lượng đào tạo nghề nhằm đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động quốc tế; thường xuyên thanh tra, kiểm tra, giám sát công tác tuyển dụng, đào tạo lao động Việt Nam đưa đi nước ngoài làm việc của các doanh nghiệp; c) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan thực hiện công tác tuyên truyền, cung cấp thông tin, giáo dục định hướng và khuyến cáo cho người lao động trước khi ra nước ngoài để người lao động có đầy đủ thông tin về quy định pháp luật, phong tục tập quán của nước đến làm việc; kết hợp với việc tuyên truyền cảnh báo, phòng chống di cư bất hợp pháp và buôn bán người tại các địa bàn có nhiều người di cư; d) Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh (Phòng Ngoại vụ), Sở Thông tin và Truyền thông; các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố có liên quan thường xuyên cập nhật thông tin về người lao động của tỉnh ra nước ngoài làm việc, học tập, nghiên cứu để kịp thời, chủ động triển khai công tác bảo hộ quyền và lợi ích của người di cư được hiệu quả. 4. Công an tỉnh: a) Chỉ đạo Công an các huyện, thành phố và các phòng, ban chức năng tăng cường tuyên truyền, tư vấn luật pháp cần thiết cho người dân khi làm thủ tục liên quan đến di cư ra nước ngoài; tiếp tục thực hiện cải cách hành chính thủ tục cấp phát giấy tờ xuất, nhập cảnh để tạo điều kiện thuận lợi cho người dân xuất cảnh hợp pháp, chủ động có kế hoạch đấu tranh, ngăn chặn di cư bất hợp pháp; b) Phối hợp với các sở, ngành có liên quan tham mưu việc xây dựng cơ chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng để quản lý hoạt động di cư của người dân trong tỉnh ra nước ngoài; trao đổi, cung cấp thông tin về người di cư hồi hương để phối hợp hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi; c) Phối hợp với các sở, ngành có liên quan triển khai các hình thức thông tin và khuyến cáo đi lại cho công dân trước khi ra nước ngoài; d) Phối hợp với Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh tăng cường các biện pháp đấu tranh ngăn chặn các hình thức di cư bất hợp pháp, thực hiện bảo hộ và trợ giúp ban đầu cho công dân Việt Nam bị trục xuất hoặc được cứu hộ, cứu nạn, giải cứu và hồi hương về địa phương. 5. Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh phối hợp với Công an tỉnh thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điểm d, Khoản 4 của Chỉ thị này. 6. Sở Thông tin và Truyền thông: a) Tham mưu xây dựng kế hoạch giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các cơ quan báo, đài mở chuyên trang, chuyên mục với hình thức phong phú, đa dạng nhằm tăng cường tuyên truyền các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước trên lĩnh vực di cư của công dân ra nước ngoài, phòng chống buôn bán người và phòng chống di cư bất hợp pháp trên địa bàn tỉnh; b) Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, Sở Tư pháp, Văn phòng UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố và sở, ban, ngành có liên quan tham mưu xây dựng cơ chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng để quản lý hoạt động di cư ra nước ngoài và xây dựng chuyên mục về hoạt động di cư của công dân thông qua Trang thông tin điện tử (website) của UBND tỉnh nhằm kêu gọi và phát huy tiềm năng của cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài; c) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh (Phòng Ngoại vụ) liên hệ, phối hợp chặt chẽ và cập nhật thông tin từ các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, cơ quan trong nước để nắm bắt thông tin về hoạt động di cư của người di cư ra nước ngoài nhằm có biện pháp bảo vệ quyền và lợi ích của người di cư phù hợp với luật pháp quốc tế. 7. Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ và các sở, ngành liên quan: Khi cử cán bộ đi học tập, công tác ở nước ngoài thường xuyên cập nhật thông tin và hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan liên quan tình hình số lượng học sinh, sinh viên, nghiên cứu sinh của tỉnh theo học các chương trình học bổng của thành phố, chương trình hợp tác với nước ngoài để phối hợp trong công tác bảo hộ công dân. 8. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: a) Chủ động tổ chức tuyên truyền, giáo dục về chính sách trong lĩnh vực di cư cho cán bộ, công chức của phường, xã, thị trấn; tuyên truyền phòng chống buôn bán người và phòng chống di cư bất hợp pháp; b) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn tăng cường kiểm tra thông tin về người di cư trên địa bàn; tổ chức tiếp nhận người di cư hồi hương về địa phương khi được các cơ quan có chức năng bàn giao. 9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh: a) Tăng cường phối hợp với các sở, ngành có liên quan tuyên truyền, vận động hội viên và các tầng lớp nhân dân thực hiện chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước trong lĩnh vực di cư, nâng cao nhận thức về quyền và nghĩa vụ của công dân trong hoạt động di cư ra nước ngoài; b) Tham gia góp ý, xây dựng và hoàn thiện các chính sách phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh có liên quan đến hoạt động di cư ra nước ngoài, cơ chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý hoạt động di cư và văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. Chỉ thị này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Yêu cầu thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này. Giao Sở Tư pháp kiểm tra, đôn đốc các đơn vị tổ chức thực hiện, định kỳ tổng hợp báo cáo UBND tỉnh./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 12/2008/TTLT-BGTVT-BNV ngày 05/12/2008 của Bộ Giao thông vận tải - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về giao thông vận tải thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 346/SNV-TCCB ngày 08/3/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải tỉnh Hoà Bình. (có Quy định kèm theo) Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; các văn bản ban hành trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Giao thông vận tải chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI (Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND ngày 28 /3/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hoà Bình) A. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN I. CHỨC NĂNG Sở Giao thông vận tải là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giao thông vận tải, bao gồm: đường bộ, đường thủy nội địa, vận tải và an toàn giao thông trên địa bàn. Sở Giao thông vận tải có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Giao thông vận tải. II. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN 1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh về giao thông vận tải; b) Dự thảo quy hoạch, kế hoạch 5 năm, hàng năm, chương trình, dự án về giao thông vận tải; các biện pháp tổ chức thực hiện cải cách hành chính về giao thông vận tải thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở; c) Các dự án đầu tư về giao thông vận tải thuộc thẩm quyền quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh; d) Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật quy định về tiêu chuẩn chức danh đối với cấp trưởng, cấp phó các đơn vị trực thuộc Sở Giao thông vận tải; tham gia với các cơ quan có liên quan xây dựng dự thảo quy định về tiêu chuẩn chức danh trưởng, phó trưởng phòng chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về giao thông vận tải thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố. 2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về giao thông vận tải; b) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể, tổ chức lại các đơn vị thuộc Sở Giao thông vận tải theo quy định của pháp luật; phối hợp với Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo quyết định xếp hạng các đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công lập do Sở Giao thông vận tải quản lý theo hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải và Bộ Nội vụ. | 2,021 |
124,285 | 3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực giao thông vận tải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh. 4. Về kết cấu hạ tầng giao thông: a) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quyết định đầu tư, chủ đầu tư đối với các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông theo phân cấp của tỉnh; b) Tổ chức quản lý, bảo trì, bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật mạng lưới công trình giao thông đường bộ, đường thủy nội địa địa phương đang khai thác thuộc trách nhiệm của tỉnh quản lý hoặc được ủy thác quản lý; c) Thực hiện các biện pháp bảo vệ hành lang an toàn giao thông và công trình giao thông trên địa bàn theo quy định của pháp luật, hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải và các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành; d) Công bố theo thẩm quyền việc đóng, mở tuyến đường thủy nội địa địa phương và đóng, mở các cảng, bến thủy nội địa trên tuyến đường thủy nội địa địa phương, tuyến chuyên dùng nối với tuyến đường thủy nội địa địa phương theo quy định của pháp luật; tổ chức cấp giấy phép hoạt động bến khách ngang sông; đ) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân loại, điều chỉnh hệ thống đường tỉnh, các đường khác theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh; e) Thiết lập và quản lý hệ thống báo hiệu đường bộ, đường thủy nội địa địa phương trong phạm vi quản lý; g) Có ý kiến đối với các dự án xây dựng công trình trên đường thủy nội địa địa phương và tuyến chuyên dùng nối với tuyến đường thủy nội địa địa phương theo quy định; cấp phép thi công trên các tuyến đường bộ đang khai thác do địa phương quản lý hoặc Trung ương ủy thác quản lý; h) Tổ chức thực thi các nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước tại bến xe ô tô, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và cảng, bến thủy nội địa trên các tuyến đường bộ, đường thủy nội địa do địa phương quản lý. 5. Về phương tiện và người điều khiển phương tiện giao thông, phương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công chuyên dùng trong giao thông vận tải (trừ phương tiện phục vụ vào mục đích quốc phòng, an ninh và tàu cá) và trang bị, thiết bị kỹ thuật chuyên ngành giao thông vận tải: a) Tổ chức thực hiện việc đăng ký phương tiện giao thông đường thủy nội địa; đăng ký cấp biển số cho xe máy chuyên dùng của tổ chức và cá nhân ở địa phương theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Giao thông vận tải; b) Tổ chức thực hiện việc kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện giao thông đường bộ, đường thủy nội địa theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Giao thông vận tải; c) Thẩm định thiết kế kỹ thuật trong sửa chữa, hoán cải phương tiện giao thông, phương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công chuyên dùng trong giao thông vận tải đường bộ, đường thủy nội địa theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Giao thông vận tải; d) Tổ chức việc đào tạo, sát hạch, cấp, đổi, thu hồi giấy phép, bằng, chứng chỉ chuyên môn, giấy chứng nhận học tập pháp luật cho người điều khiển phương tiện giao thông, người vận hành phương tiện, thiết bị chuyên dùng trong giao thông vận tải; cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe của các cơ sở đào tạo lái xe trên địa bàn; cấp hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp, thu hồi giấy phép và quản lý việc đào tạo lái xe đối với các cơ sở đào tạo lái xe trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Giao thông vận tải; cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh dịch vụ thiết kế phương tiện giao thông đường bộ và phương tiện thủy nội địa cho các cá nhân tại địa phương. 6. Về vận tải: a) Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai thực hiện các chính sách phát triển vận tải hành khách công cộng theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh; b) Tổ chức thực hiện việc quản lý vận tải hành khách bằng ô tô theo tuyến cố định, hợp đồng, vận tải khách du lịch và vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt theo quy định của pháp luật; cấp phép vận tải quốc tế, cấp phép lưu hành đặc biệt cho phương tiện giao thông cơ giới đường bộ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Giao thông vận tải; c) Hướng dẫn, kiểm tra xây dựng bến xe trên địa bàn theo quy hoạch được phê duyệt; quản lý các tuyến vận tải hành khách; việc tổ chức quản lý dịch vụ vận tải hành khách trên địa bàn; d) Công bố đăng ký tuyến vận tải hành khách hoạt động trên đường thủy nội địa địa phương. 7. Về an toàn giao thông: a) Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai thực hiện công tác tìm kiếm cứu nạn đường bộ, đường thủy nội địa xảy ra trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân công của Uỷ ban nhân dân tỉnh; phối hợp xử lý tai nạn giao thông trên địa bàn khi có yêu cầu; b) Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tai nạn giao thông, ngăn chặn và xử lý các hành vi xâm phạm công trình giao thông, lấn chiếm hành lang an toàn giao thông; c) Là cơ quan thường trực hoặc là thành viên của Ban An toàn giao thông tỉnh theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh; d) Thẩm định an toàn giao thông trên các tuyến đường tỉnh; các vị trí đấu nối giữa đường huyện, đường xã với đường tỉnh; các điểm đấu nối của các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ dọc hai bên đường tỉnh. 8. Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong giao thông vận tải thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật. 9. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn, kiểm tra hoạt động đối với các hội và tổ chức phi chính phủ trong lĩnh vực giao thông vận tải ở tỉnh theo quy định của pháp luật. 10. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về giao thông vận tải đối với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố. 11. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc quyền quản lý của Sở theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh và quy định của pháp luật. 12. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giao thông vận tải theo quy định của pháp luật và phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; chủ trì hoặc tham gia thẩm định, đánh giá và tổ chức thực hiện các đề tài nghiên cứu, đề án, dự án ứng dụng tiến bộ công nghệ có liên quan đến giao thông vận tải trên địa bàn. 13. Thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về giao thông vận tải đường bộ, đường thủy nội địa và bảo vệ công trình giao thông, bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật hoặc phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh. 14. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng, Thanh tra, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ; các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở, quản lý biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và các chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh và quy định của pháp luật. 15. Quản lý tài chính, tài sản được giao theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh và quy định của pháp luật. 16. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia. 17. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao hoặc theo quy định của pháp luật. B. CƠ CẤU, TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ I. LÃNH ĐẠO SỞ Ban Giám đốc có 01 Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc. 1. Giám đốc là người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở và việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Giao thông vận tải theo quy định. 2. Phó Giám đốc là người giúp Giám đốc chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công; một Phó Giám đốc được Giám đốc uỷ nhiệm là Phó Giám đốc thường trực điều hành các hoạt động của Sở, khi Giám đốc vắng mặt; 3. Việc bổ nhiệm Giám đốc và Phó Giám đốc do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Giao thông vận tải ban hành và theo quy định của pháp luật. Việc miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ khác đối vơi Giám đốc và Phó Giám đốc thực hiện theo quy định của pháp luật; II. CƠ CẤU TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ 1. Các tổ chức chuyên môn, nghiệp vụ: a) Các tổ chức trực thuộc Sở: - Văn phòng; - Thanh tra; - Phòng Kế hoạch - Tài chính. b) Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ: - Phòng Quản lý kết cấu, hạ tầng giao thông; - Phòng Quản lý vận tải; - Phòng Quản lý kỹ thuật; - Phòng Quản lý phương tiện và người lái; - Phòng Pháp chế và an toàn giao thông; c) Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức và phòng chuyên môn, nghiệp vụ do Giám đốc Sở Giao thông vận tải quy định cụ thể. 2. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc thuộc Sở: | 1,989 |
124,286 | - Ban Quản lý các dự án công trình giao thông; - Trung tâm Tư vấn giám sát công trình giao thông; - Trung tâm Đào tạo lái xe mô tô hạng A1; - Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới; - Bến xe khách trung tâm; - Đoạn Quản lý đường bộ I; - Đoạn Quản lý đường bộ II; 3. Biên chế: a) Biên chế của các tổ chức chuyên môn, nghiệp vụ trực thuộc Sở là biên chế hành chính do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao hàng năm; b) Biên chế các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở là biên chế sự nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao hàng năm./. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch vùng nguyên liệu mía tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2010 - 2015 và định hướng đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau: I. Tên dự án: Quy hoạch vùng nguyên liệu mía tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2010 - 2015 và định hướng đến năm 2020. II. Quan điểm quy hoạch - Quy hoạch vùng nguyên liệu mía phải gắn với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn, phù hợp với quy hoạch tổng thể ngành nông nghiệp và các ngành khác. - Phát huy mạnh mẽ nội lực, khai thác và sử dụng có hiệu quả tiềm năng và lợi thế đất đai, lao động; hình thành các vùng chuyên canh tập trung, tăng cường đầu tư thâm canh để nâng cao năng suất, chất lượng mía để nâng cao hiệu quả trên đơn vị diện tích canh tác mía. - Quy hoạch vùng nguyên liệu không áp đặt nhưng không buông lỏng quản lý mà bằng hình thức tổ chức sản xuất có kết hợp hài hòa lợi ích giữa người sản xuất mía nguyên liệu và nhà máy chế biến. - Quy hoạch vùng nguyên liệu mía phải gắn với bảo vệ môi trường sinh thái và kết hợp với bảo đảm quốc phòng, an ninh. III. Mục tiêu xây dựng dự án 1. Mục tiêu tổng quát - Đẩy mạnh việc chuyển đổi cơ cấu sản xuất, góp phần cung cấp ổn định nguồn nguyên liệu mía cho các nhà máy đường trong khu vực; thực hiện có hiệu quả mối liên kết “4 nhà” theo Quyết định số 80/2002/QĐ-TTg ngày 24/6/2002 của Thủ tướng Chính phủ. - Đổi mới công nghệ, dây chuyền sản xuất, phát triển bền vững vùng nguyên liệu mía, nâng tối đa năng suất để tăng sức cạnh tranh của cây mía với các loại cây trồng khác, áp dụng giống mới và đầu tư thâm canh, xen canh với các cây trồng khác để nâng cao chất lượng mía, nâng cao thu nhập của người trồng mía. - Bảo đảm đủ nguồn nguyên liệu cho nhà máy đường nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất cũng như tăng năng lực cạnh tranh của ngành. 2. Mục tiêu cụ thể - Phương án I: Diện tích mía khoảng 8.000 ha; trong đó, vùng tập trung khoảng 7.020 ha, tăng cường thâm canh để đạt năng suất 120 tấn/ha (về lâu dài có thể tăng lên 150 - 160 tấn/ha), sản lượng có thể đạt 900.000 tấn; trong đó, vùng sản xuất tập trung khoảng 840.000 tấn (chiếm khoảng 96,66% tổng sản lượng mía toàn vùng quy hoạch) và đảm bảo đủ cung ứng mía nguyên liệu cho nhà máy với công suất 2.200 tấn/ngày. - Phương án II: Diện tích mía khoảng 9.400 ha; trong đó, vùng tập trung khoảng 9.000 ha, tăng cường thâm canh để đạt năng suất 110 - 120 tấn/ha, sản lượng có thể đạt 1.045.000 - 1.140.000 tấn; trong đó, vùng sản xuất tập trung khoảng 990.000 - 1.080.000 tấn (chiếm khoảng 94,14% tổng sản lượng mía toàn vùng quy hoạch) để đáp ứng nhu cầu nâng công suất của nhà máy lên 4.000 tấn/ngày vào năm 2015 - 2020. (Đính kèm phụ lục). IV. Lựa chọn phương án thực hiện Ưu tiên phương án I. V. Các giải pháp thực hiện 1. Giải pháp kỹ thuật Tăng cường các hoạt động chuyển giao tiến bộ kỹ thuật giúp các hộ trồng mía nắm vững kỹ thuật canh tác nhằm tăng năng suất, chất lượng và hạ giá thành sản phẩm, có thể đạt năng suất trên 100 tấn/ha và giảm giá thành xuống từ 25 - 40% so với giá thành hiện nay. 2. Tăng cường các hoạt động khuyến nông - Tăng cường các hoạt động khuyến nông cho sản xuất mía, đào tạo và đầu tư thiết bị cho nông dân cấp huyện. - Tăng cường các buổi phát thanh, phát sóng và truyền hình về sản xuất mía trên Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, huyện thông qua chương trình “Nhịp cầu nhà nông”. - Đẩy mạnh công tác nghiên cứu, chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất, công nghệ trong thu hoạch đến người sản xuất một cách có hiệu quả. 3. Giải pháp chế biến, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm - Tăng cường hợp tác đầu tư trồng mía giữa các hộ nông dân, doanh nghiệp trong tỉnh để từng bước chủ động nguồn nguyên liệu. - Tăng cường công tác thông tin với các nhà máy trong khu vực nhằm xác định giá mua một cách hợp lý, tránh tình trạng tranh mua, đẩy giá lên cao; quản lý chặt chẽ công tác thu hoạch và vận chuyển nhằm giữ được chất lượng mía tốt. - Không ngừng hoàn thiện dây chuyền thiết bị, nâng cao chất lượng lao động nhằm tăng năng suất, chất lượng sản phẩm, giảm chi phí, hạ giá thành. - Ổn định thị trường tiêu thụ sẵn có; đồng thời, từng bước mở rộng thị trường, tìm kiếm khách hàng, thị trường mới nhằm hoàn thành các chỉ tiêu đề ra. 4. Tăng cường vai trò quản lý của Nhà nước đối với thị trường và trách nhiệm tiêu thụ nông sản hàng hoá của các doanh nghiệp nhà nước - Tăng cường công tác kiểm tra về chất lượng các loại vật tư như phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, chất lượng cây giống. - Tăng cường vai trò của các doanh nghiệp nhà nước, các Tổ hợp tác, Hợp tác xã tham gia ký hợp đồng với nông dân cung ứng đầu vào cho sản xuất và tiêu thụ nông sản ở vùng nguyên liệu tập trung, các chợ đầu mối và các cụm dân cư. - Tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế hợp tác liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp, mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hoá và tăng cường các biện pháp chống gian lận thương mại, gây thua thiệt cho nông dân. 5. Xây dựng cơ sở hạ tầng vật chất kỹ thuật a) Về thủy lợi Tiếp tục rà soát ưu tiên đầu tư hoàn thiện các công trình thủy lợi để tăng thời gian tiếp ngọt, đảm bảo nước tưới và tiêu thoát theo yêu cầu thâm canh cao; kết hợp tốt giữa thủy lợi với các tuyến vận chuyển bằng đường thủy. - Mục tiêu cụ thể về thủy lợi cho các giai đoạn: + Đến năm 2015: đảm bảo nước tưới, tiêu chủ động cho 5.616 ha (đạt 80% diện tích) vùng sản xuất tập trung và khoảng 490 ha (đạt 50% diện tích) vùng sản xuất phụ cận. + Đến năm 2020: đảm bảo nước tưới tiêu chủ động cho 7.020 ha (100% diện tích) vùng sản xuất tập trung và khoảng 784 ha (đạt 80% diện tích) vùng sản xuất phụ cận. - Các công trình ưu tiên đầu tư mới và cải tạo, nâng cấp: + Các công trình thuộc Dự án Nam Măng Thít: kênh Trà Lé (Thanh Sơn - rạch Bần); kênh Giồng Thìn (sông Trà Cú - rạch Bần); kênh Thanh Sơn (kênh 3/2 - Trà Lé; kênh T4 (rạch Bắc Trang - T9); kênh T8 (T4 - Ông Rùm); kênh T9 (Mù U - Ông Rùm); kênh Leng - Đồn Điệp (Tập Sơn); kênh Sóc Tro - Leng (An Quảng Hữu). + Các Công trình do tỉnh đầu tư: hệ thống đê bao Trà Cú (Thanh Sơn - Lưu Nghiệp Anh); đê Bảy Sào Chót - chợ Hàm Giang (Thanh Sơn - Hàm Giang); đê Bến Bạ - Cà Hom 1 và đê Bến Bạ - Cà Hom 2 (Hàm Giang). b) Về giao thông, điện Các công trình cần ưu tiên đầu tư: - Đầu tư mạng lưới điện cập đê Bắc Trang (ấp Vàm), điện thắp sáng, điện sinh hoạt cho kênh Vàm Buôn. - Hoàn thiện đê bao hệ thống rạch Trà Cú, hệ thống Tổng Long - Bắc Trang để nối liền đê bao này bố trí hệ thống điện. - Đầu tư, nâng cấp hệ thống giao thông nông thôn, thủy lợi trên địa bàn xã Tân Hòa, huyện Tiểu Cần. - Hoàn chỉnh đường nội vùng rạch Chà Và từ ấp Bảy Sào Giữa đến ấp Chợ thuộc xã Lưu Nghiệp Anh; đường từ ấp Trà Cú A đến ấp Xa Xi thuộc xã Ngãi Xuyên; đường từ ấp Trà Cú B đến ấp Vàm Ray thuộc xã Hàm Tân. - Nâng cấp các tuyến hương lộ đã có thành huyện lộ mặt trải nhựa đảm bảo lưu thông xe tải thuận lợi. - Tăng cường xây dựng mạng lưới giao thông nông thôn để hệ thống này được vận hành tốt, giúp người dân vận chuyển thuận lợi nguyên liệu mía từ ruộng đến các địa điểm tập kết, vận chuyển bằng phương tiện có trọng tải lớn. c) Xây dựng cơ sở khảo nghiệm giống mía Công ty Mía đường phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Sở, ngành có liên quan chọn địa điểm để xây dựng trạm khảo nghiệm giống mía hợp lý, ưu tiên cho các giống mía chín sớm nhằm phục vụ cho tỉnh. d) Xây dựng các mô hình trồng xen Nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất, từng bước nâng cao năng suất, chất lượng cây trồng chính (cây mía), cần đẩy mạnh việc xây dựng các mô hình xen canh, luân canh với các loại cây màu chủ yếu như: đậu xanh, đậu nành, bắp... 6. Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách Tổ chức triển khai thực hiện đồng bộ, đúng theo quy định hiện hành các chính sách: Chính sách về đất đai; chính sách về các thành phần kinh tế; chính sách đầu tư và ưu đãi đầu tư; chính sách tín dụng; chính sách tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; chính sách khuyến nông; chính sách đào tạo cán bộ và đưa cán bộ về cơ sở; chính sách phát triển khoa học và công nghệ. VI. Tổ chức quản lý dự án 1. Tổ chức chỉ đạo thực hiện dự án - Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Trà Vinh với sự hỗ trợ của Tổng công ty Mía đường I thông qua Công ty TNHH Một thành viên Mía đường Trà Vinh. - Phối hợp thực hiện là các Công ty Mía đường trong vùng nguyên liệu và các cấp chính quyền từ huyện đến xã. - Đối tượng tác động của dự án: các hộ, tổ chức sản xuất, vận chuyển và thu mua mía đường, Tổ hợp tác sản xuất mía, Hợp tác xã thu mua mía nguyên liệu. - Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 02 huyện Trà Cú và Tiểu Cần là đơn vị chính thực hiện dự án; giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cử cán bộ chuyên trách để giúp các địa phương vận hành dự án. 2. Tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm - Tổ chức sản xuất, ký hợp đồng đầu tư sản xuất và hợp đồng bao tiêu sản phẩm, đảm bảo thu mua hết mía trong diện hợp đồng và ưu tiên thu mua mía trong vùng chuyên canh. | 2,097 |
124,287 | - Nhà máy đường cần ký kết hợp đồng với người sản xuất nhằm tạo sự an tâm, thúc đẩy vùng trồng mía nguyên liệu phát triển ổn định, gắn chặt sản xuất với chế biến, góp phần thúc đẩy ngành công nghiệp của tỉnh phát triển. 3. Đẩy mạnh kinh tế hợp tác trong vùng nguyên liệu - Khuyến khích người dân vào tổ kinh tế hợp tác sản xuất, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc bố trí lịch thời vụ, thuận lợi trong việc chăm sóc, tưới tiêu và thu hoạch được đồng loạt trong từng vùng. - Hình thành Hợp tác xã làm dịch vụ: Hợp tác xã này có nhiệm vụ thu hoạch và vận chuyển mía từ ruộng mía đến nhà máy, đảm bảo tiêu thụ dễ dàng, giảm được chi phí vận chuyển, hạ giá thành và tăng thu nhập cho người sản xuất. VII. Các dự án ưu tiên đầu tư 1. Dự án đầu tư mới - Dự án nâng cấp, xây dựng mới các cơ sở khảo nghiệm và nhân giống tốt để phục vụ kịp thời cho thâm canh mía đạt năng suất cao, giá thành hạ, từng bước nâng cao chữ đường đối với mía nguyên liệu. Quy mô 50 ha với tổng kinh phí khoảng 43 tỷ đồng. - Dự án tập huấn kỹ thuật trồng mía, quy mô khoảng 250 lớp, tổng kinh phí khoảng 900 triệu đồng cho giai đoạn 2011 - 2020. 2. Dự án lồng ghép - Dự án hoàn thiện đê bao hệ thống rạch Trà Cú, hệ thống Tổng Long - Bắc Trang để nối liền đê bao này bố trí hệ thống điện. - Dự án hoàn chỉnh đường nội vùng rạch Chà Và từ ấp Bảy Sào Giữa đến ấp Chợ thuộc xã Lưu Nghiệp Anh; đường từ ấp Trà Cú A đến ấp Xa Xi thuộc xã Ngãi Xuyên; đường từ ấp Trà Cú B đến ấp Giàm Rây thuộc xã Hàm Tân. - Dự án nâng cấp các tuyến hương lộ đã có thành huyện lộ mặt trải nhựa đảm bảo lưu thông xe tải thuận lợi. VIII. Tổng vốn đầu tư 1. Sơ bộ về đầu tư a) Tổng vốn: 98 tỷ đồng, trong đó: - Thủy lợi: 25 tỷ đồng. - Giao thông: 30 tỷ đồng. - Khảo nghiệm giống: 43 tỷ đồng. b) Nguồn vốn: - Vốn ngân sách: + Thủy lợi: 16 tỷ đồng. + Giao thông: 20 tỷ đồng. + Khảo nghiệm giống: 22,7 tỷ đồng (TW đầu tư). - Vốn dân, doanh nghiệp, tín dụng: + Thủy lợi: 09 tỷ đồng. + Giao thông: 10 tỷ đồng. + Khảo nghiệm giống: 20,3 tỷ đồng. c) Phân kỳ đầu tư: Giai đoạn đầu tư từ năm 2011 - 2015: - Năm 2011: + Thủy lợi: 05 tỷ đồng + Giao thông: 06 tỷ đồng + Khảo nghiệm giống: 10 tỷ đồng - Năm 2012: + Thủy lợi: 05 tỷ đồng + Giao thông: 06 tỷ đồng + Khảo nghiệm giống: 09 tỷ đồng - Năm 2013: + Thủy lợi: 05 tỷ đồng + Giao thông: 06 tỷ đồng + Khảo nghiệm giống: 09 tỷ đồng - Năm 2014: + Thủy lợi: 05 tỷ đồng + Giao thông: 06 tỷ đồng + Khảo nghiệm giống: 7,5 tỷ đồng - Năm 2015: + Thủy lợi: 05 tỷ đồng + Giao thông: 06 tỷ đồng + Khảo nghiệm giống: 7,5 tỷ đồng 2. Giải pháp về tạo nguồn và hỗ trợ vốn cho phát triển sản xuất - Nguồn vốn ngân sách: tăng cường huy động nhiều nguồn vốn bao gồm: ngân sách tập trung, các chương trình mục tiêu quốc gia... Nguồn vốn này được cấp thông qua các dự án đầu tư vào cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất; hoạt động khuyến nông, xây dựng các mô hình trình diễn, chuyển giao công nghệ; xây dựng các cơ sở khảo nghiệm giống, hạ tầng nông thôn và đào tạo nguồn nhân lực. - Vốn tín dụng Nhà nước: Đề nghị Ngân hàng thương mại quốc doanh và các tổ chức tín dụng trên địa bàn tăng cường huy động vốn để đáp ứng đủ vốn và mở rộng tín dụng đối với lĩnh vực sản xuất và thu mua mía nguyên liệu. - Vốn dân tự đầu tư: Huy động nguồn vốn trong dân vào xây dựng đồng ruộng theo yêu cầu chuyển đổi, vốn sản xuất, đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn; thủy lợi nội đồng; khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư phát triển các dịch vụ như sản xuất giống, hợp đồng bao tiêu sản phẩm... - Nguồn vốn khác: Huy động và khai thác tốt nhất các nguồn vốn ngoài tỉnh và nước ngoài, nhất là nguồn vốn ODA, FDI. Tranh thủ sự hỗ trợ của các tổ chức trong và ngoài nước đầu tư cho các chương trình, dự án ưu tiên về xây dựng thủy lợi, hạ tầng nông thôn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Công thương, Khoa học và Công nghệ, Giao thông vận tải; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA UỶ BAN GIÁM SÁT CỦA VIỆT NAM ĐỂ THỰC HIỆN THOẢ THUẬN THỪA NHẬN LẪN NHAU VỀ DỊCH VỤ KIẾN TRÚC TRONG ASEAN BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG Căn cứ Nghị định 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng; Căn cứ Quyết định số 815 /QĐ-BXD ngày 6/8/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc thành lập Uỷ ban Giám sát của Việt Nam để thực hiện Thoả thuận thừa nhận lẫn nhau về dịch vụ Kiến trúc trong ASEAN; Theo đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban Giám sát của Việt Nam để thực hiện Thoả thuận thừa nhận lẫn nhau về dịch vụ Kiến trúc trong ASEAN, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Tổ chức và hoạt động của Uỷ ban Giám sát của Việt Nam để thực hiện Thoả thuận thừa nhận lẫn nhau về dịch vụ Kiến trúc trong ASEAN. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chủ tịch và các thành viên của Uỷ ban Giám sát của Việt Nam để thực hiện Thoả thuận thừa nhận lẫn nhau về dịch vụ Kiến trúc trong ASEAN, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA UỶ BAN GIÁM SÁT CỦA VIỆT NAM ĐỂ THỰC HIỆN THOẢ THUẬN THỪA NHẬN LẪN NHAU VỀ DỊCH VỤ KIẾN TRÚC TRONG ASEAN. (Ban hành kèm theo Quyết định số: 334 /QĐ-BXD ngày 28 /3 /2011 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Uỷ ban Giám sát của Việt Nam để thực hiện thoả thuận thừa nhận lẫn nhau về dịch vụ Kiến trúc trong ASEAN (gọi tắt là Uỷ ban Giám sát) được thành lập theo Quyết định số 815 /QĐ-BXD ngày 6/8/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng để giúp Bộ Xây dựng (là Cơ quan quản lý nghề nghiệp của Việt Nam đối với dịch vụ Kiến trúc theo sự phân công của Thủ tướng Chính phủ) tổ chức triển khai và giám sát việc thực hiện Thoả thuận thừa nhận lẫn nhau về dịch vụ Kiến trúc trong ASEAN (gọi tắt là Thỏa thuận); nghiên cứu đề xuất việc xây dựng và hoàn thiện thể chế quản lý hành nghề dịch vụ Kiến trúc tại Việt Nam; thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác về quản lý hành nghề dịch vụ Kiến trúc theo sự uỷ quyền của Bộ Xây dựng hoặc các cơ quan có thẩm quyền khác. Uỷ ban Giám sát chịu sự quản lý, chỉ đạo của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, trong việc tổ chức triển khai và giám sát việc thực hiện Thoả thuận. Điều 2. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Uỷ ban Giám sát 2.1. Tuân thủ các quy định của Quy chế tổ chức và hoạt động của Uỷ ban Giám sát được Bộ trưởng Bộ Xây dựng phê duyệt. 2.2. Chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. 2.3. Chủ tịch Uỷ ban Giám sát chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Xây dựng về lãnh đạo và điều hành chung mọi hoạt động của Uỷ ban Giám sát. 2.4. Các thành viên của Uỷ ban Giám sát chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Uỷ ban Giám sát về việc thực hiện các nhiệm vụ được Uỷ ban giám sát phân công, phải báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao với Chủ tịch Uỷ ban Giám sát và phải thực hiện đúng các quy định về chế độ công tác. 2.5. Các thành viên của Uỷ ban giám sát có quyền chủ động làm việc với các cơ quan có liên quan theo Quy chế Tổ chức và hoạt động của Uỷ ban Giám sát để thực hiện nhiệm vụ được phân công. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban Giám sát Uỷ ban Giám sát thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy định tại Điều 2 của Quyết định số 815/QĐ-BXD ngày 6/8/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, ngoài ra Uỷ ban Giám sát còn có các nhiệm vụ, quyền hạn sau: 3.1. Thực hiện các nhiệm vụ theo yêu cầu của Bộ Xây dựng và đề xuất của các Hội nghề nghiệp. 3.2. Lập kế hoạch tổ chức và bảo đảm các điều kiện, phương tiện làm việc và kinh phí hoạt động để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện. 3.3. Thực hiện nghiên cứu khoa học, đề tài, dự án liên quan đến công tác quản lý đăng bạ Kiến trúc sư ASEAN. 3.4. Hợp tác quốc tế về đào tạo, nghiên cứu khoa học liên quan đến công tác đăng bạ Kiến trúc sư ASEAN. Điều 4. Cơ cấu tổ chức của Uỷ ban Giám sát 4.1. Số lượng, cơ cấu, nhiệm kỳ bổ nhiệm các thành viên của Uỷ ban giám sát: 4.1.1. Uỷ ban giám sát gồm có 07 thành viên, là các Kiến trúc sư, được bổ nhiệm theo nhiệm kỳ 03 năm. 4.1.2. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết định số lượng, cơ cấu và bổ nhiệm danh sách cụ thể các thành viên của Uỷ ban Giám sát trên cơ sở đề cử của các cơ quan có đại diện trong thành phần cơ cấu của Uỷ ban Giám sát. 4.1.3. Sau khi kết thúc mỗi nhiệm kỳ, Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết định kiện toàn Uỷ ban giám sát và bổ nhiệm các thành viên cho nhiệm kỳ mới. Ngoài ra, trong một nhiệm kỳ, số lượng, cơ cấu và danh sách cụ thể các thành viên của Uỷ ban giám sát có thể được thay đổi cho phù hợp với yêu cầu thực hiện chức năng, nhiệm vụ và điều kiện cụ thể của từng giai đoạn. 4.2. Các chức danh của Uỷ ban giám sát: 4.2.1. Uỷ ban Giám sát có Chủ tịch, Phó chủ tịch thường trực, Thư ký và các uỷ viên do Bộ trưởng Bộ Xây dựng bổ nhiệm. 4.2.2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch, Phó chủ tịch, Thư ký và các uỷ viên của Uỷ ban Giám sát được quy định tại Điều 4 Quyết định 815/QĐ-BXD ngày 6/8/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng | 2,108 |
124,288 | 4.3. Bộ máy giúp việc Uỷ ban Giám sát: Bộ máy giúp việc Uỷ ban Giám sát gồm: 4.3.1. Ban thư ký: là đơn vị giúp Uỷ ban Giám sát thực hiện các công việc về tổ chức, hành chính, tài vụ, đối nội, đối ngoại, tiếp nhận hồ sơ của các ứng viên và kiểm tra hồ sơ trước khi trình Uỷ ban giám sát xem xét chấp thuận và cấp chứng nhận đăng bạ cho các Kiến trúc sư ASEAN. Ban Thư ký có từ 05 đến 07 thành viên, trong đó Thư ký Uỷ ban giám sát là Trưởng ban Thư ký do Bộ trưởng Bộ Xây dựng bổ nhiệm. 4.3.2. Ban Kiểm tra: Giúp Uỷ ban Giám sát kiểm tra việc hành nghề và chấp hành các quy định của các kiến trúc sư đã được cấp chứng nhận đăng bạ là Kiến trúc sư ASEAN, đề nghị mức kỷ luật đối với những kiến trúc sư vi phạm các quy định của quy chế đánh giá. Ban Kiểm tra có từ 03 đến 05 người, trong đó Trưởng ban là thành viên của Uỷ ban Giám sát, do Chủ tịch ủy ban Giám sát bổ nhiệm. 4.3.4. Hội đồng chuyên môn: Giúp Uỷ ban giám sát các vấn đề về chuyên môn khi cần thiết hoặc khi xem xét, đề xuất để Uỷ ban giám sát công nhận, cấp chứng nhận đăng bạ Kiến trúc sư ASEAN cho các kiến trúc sư Việt Nam. Số lượng thành viên của Hội đồng tuỳ thuộc vào công việc cụ thể, trong đó có Chủ tịch Hội đồng là thành viên Uỷ ban giám sát và Phó chủ tịch Hội đồng do Chủ tịch Uỷ ban Giám sát bổ nhiệm. 4.3.5. Uỷ ban Giám sát quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của các Ban giúp việc và Hội đồng chuyên môn. Điều 5. Chế độ làm việc 5.1. Chế độ làm việc: 5.1.1. Chủ tịch, Phó chủ tịch thường trực, Thư ký và các thành viên Uỷ ban Giám sát làm việc theo chế độ bán chuyên trách; 5.1.2. Một số vị trí trong Ban thư ký làm việc theo chế độ chuyên trách, số còn lại là bán chuyên trách; Chủ tịch Uỷ ban giám sát quyết định hoặc uỷ quyền để Phó chủ tịch thường trực Uỷ ban giám sát quyết định theo đề nghị của Thư ký Uỷ ban Giám sát những vị trí công tác trong Ban thư ký làm việc theo chế độ chuyên trách. 5.2. Hình thức ra quyết định: 5.2.1. Uỷ ban Giám sát thảo luận, bỏ phiếu hoặc biểu quyết theo chế độ tập thể (thiểu số phục tùng đa số) để thông qua các quyết định thuộc thẩm quyền của Uỷ ban giám sát, đã được quy định trong Quy chế đánh giá, Quy chế Tổ chức và hoạt động của Uỷ ban giám sát; trường hợp số người tán thành và số người không tán thành bằng nhau thì Chủ tịch Uỷ ban giám sát là người có quyền quyết định cuối cùng; cuộc họp Uỷ ban giám sát phải có ít nhất 2/3 số thành viên dự họp mới có hiệu lực (05 thành viên); 5.2.2. Chủ tịch Uỷ ban Giám sát ban hành quyết định theo chế độ thủ trưởng và chịu trách nhiệm về quyết định của mình đối với các vấn đề thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban Giám sát được quy định tại khoản 1 Điều 4 của Quyết định số 815/QĐ-BXD ngày 6/8/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và các vấn đề khác (nếu có) được quy định trong Quy chế tổ chức và hoạt động của Uỷ ban Giám sát; 5.2.3. Phó chủ tịch thường trực Uỷ ban Giám sát ban hành quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình trong việc điều hành một số công việc cụ thể của Uỷ ban giám sát theo sự phân công của Uỷ ban Giám sát hoặc sự uỷ quyền của Chủ tịch Uỷ ban Giám sát. 5.2.4. Uỷ viên Thư ký có trách nhiệm điều hành công việc hàng ngày của Uỷ ban Giám sát. Điều 6. Chế độ họp và báo cáo của Uỷ ban Giám sát 6.1. Định kỳ 6 tháng một lần Uỷ ban Giám sát sẽ tổ chức cuộc họp toàn thể các thành viên để kiểm điểm về thực hiện kế hoạch và đề ra kế hoạch cho thời gian tiếp theo; trừ trường hợp đột xuất có thể tổ chức cuộc họp bất thường theo yêu cầu của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban Giám sát và Trưởng ban Thư ký. 6.2. Các thành viên của Uỷ ban Giám sát có trách nhiệm tham dự các cuộc họp của Uỷ ban Giám sát. Thư ký Uỷ ban Giám sát gửi thông báo mời họp đến từng thành viên Uỷ ban giám sát trước thời điểm họp 07 ngày. 6.3. Các thành viên của Uỷ ban Giám sát có trách nhiệm báo cáo việc thực hiện các nhiệm vụ được phân công trong các cuộc họp của Uỷ ban Giám sát. 6.4. Uỷ ban Giám sát có trách nhiệm chuẩn bị nội dung và báo cáo Bộ Xây dựng thường kỳ 06 tháng/ lần và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Bộ Xây dựng. Điều 7. Chế độ quản lý hành chính 7.1. Các văn bản do Chủ tịch, Phó chủ tịch thường trực ký theo sự phân công của Uỷ ban Giám sát hoặc sự uỷ quyền của Chủ tịch Uỷ ban Giám sát được sử dụng dấu của Uỷ ban Giám sát. 7.2. Các tài liệu, văn bản đi và đến của Uỷ ban Giám sát được quản lý, lưu trữ và sử dụng theo quy định của Nhà nước và của Uỷ ban Giám sát. Điều 8. Điều kiện, phương tiện làm việc và kinh phí hoạt động của Uỷ ban Giám sát. 8.1. Uỷ ban Giám sát được bố trí văn phòng làm việc và được trang bị các phương tiện cần thiết để làm việc. 8.2. Kinh phí hoạt động: 8.2.1. Các nguồn thu: 8.2.1.1. Thu từ nguồn kinh phí được Nhà nước cấp hoặc hỗ trợ; 8.2.1.2. Thu phí đăng bạ, bao gồm cả phí đăng ký đăng bạ lần đầu và phí cấp lại theo định kỳ; 8.2.1.3. Thu từ nguồn hỗ trợ (nếu có) của các cơ quan cử người tham gia Uỷ ban giám sát, Ban thư ký, các Hội đồng chuyên môn; 8.2.1.4. Thu từ nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; 8.2.1.5. Các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật. 8.2.2. Các khoản chi: 8.2.2.1. Chi cho việc đầu tư mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc; 8.2.2.2. Chi phí cho các hoạt động thường xuyên của Uỷ ban Giám sát, Ban thư ký, các Hội đồng chuyên môn, trong đó bao gồm cả chi tiền lương cho các cán bộ chuyên trách và phụ cấp lương cho các cán bộ bán chuyên trách; 8.2.2.3. Chi cho việc xây dựng, quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu, cung cấp thông tin về Đăng bạ Kiến trúc sư ASEAN của Việt Nam, trong đó bao gồm cả việc xây dựng và duy trì trang thông tin điện tử về Đăng bạ Kiến trúc sư ASEAN của Việt Nam; 8.2.2.4. Các khoản chi hợp lý khác. Điều 9. Mối quan hệ giữa Uỷ ban Giám sát với các cơ quan liên quan 9.1. ủy ban Giám sát có trách nhiệm nghiên cứu, đề xuất với Bộ Xây dựng và các cơ quản lý hành nghề ban hành cơ chế quản lý hành nghề dịch vụ Kiến trúc tại Việt Nam. Được tham gia và có ý kiến tại các cuộc họp của Hội đồng Kiến trúc sư ASEAN với tư cách là đại diện cho cơ quan quản lý hành nghề kiến trúc của Việt Nam. ủy ban Giám sát chịu sự quản lý của Bộ Xây dựng về thực hiện Thỏa thuận; báo cáo Bộ Xây dựng định kỳ về mọi hoạt động của Uỷ ban Giám sát. 9.2. Trong hoạt động của mình ủy ban Giám sát được phối hợp với các đơn vị chức năng của Bộ Xây dựng, các Hội nghề nghiệp và các cơ quan khác có liên quan để thực hiện các nhiệm vụ được giao. 9.3. ủy ban Giám sát được trao đổi thông tin, cung cấp thông tin và đề nghị Hội đồng Kiến trúc ASEAN cung cấp các thông tin liên quan đến quản lý hành nghề của các kiến trúc sư trong các nước ASEAN. Tham gia các cuộc họp, hội thảo có liên quan do Hội đồng Kiến trúc sư ASEAN tổ chức. 9.4. ủy ban Giám sát Việt Nam phối hợp với Uỷ ban Giám sát của các nước ASEAN và các Hội nghề nghiệp để trao đổi về chuyên môn nghiệp vụ và những vấn đề liên quan đến công tác quản lý và phát triển nghề nghiệp của các kiến trúc sư hành nghề dịch vụ Kiến trúc. Điều 10. Hiệu lực thi hành 10.1. Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. 10.2. Trong quá trình thực hiện nếu có nội dung cần sửa đổi, bổ sung, Chủ tịch Uỷ ban Giám sát báo cáo Bộ trưởng Bộ Xây dựng để xem xét, quyết định. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ VIỆC ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ CÓ HIỆU LỰC Thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 47 của Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế năm 2005, Bộ Ngoại giao trân trọng thông báo: Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ U-crai-na về hợp tác trong lĩnh vực giáo dục, ký tại Hà Nội ngày 26 tháng 3 năm 2011, có hiệu lực từ ngày 26 tháng 3 năm 2011. Bộ Ngoại giao trân trọng gửi Bản sao lục Hiệp định theo quy định tại Điều 68 của Luật nêu trên./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> HIỆP ĐỊNH GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ UCRAINA VỀ HỢP TÁC TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Ucraina, sau đây gọi là “các Bên”; Dựa trên mối quan hệ hữu nghị giữa nhân dân hai nước, Mong muốn phát triển và mở rộng mối quan hệ hợp tác giữa hai nước và tăng cường sự hiểu biết lẫn nhau; Nhằm thúc đẩy sự hợp tác toàn diện trong lĩnh vực giáo dục trên nguyên tắc bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau và cùng có lợi; Bày tỏ sự ưu tiên cho các giá trị chung trong quan hệ và chính sách về giáo dục, Căn cứ luật pháp của quốc gia các Bên và phù hợp với các nguyên tắc của luật pháp quốc tế, đã thỏa thuận như sau: Điều 1. Các Bên duy trì và phát triển hợp tác giữa các tổ chức, các trường đại học, viện nghiên cứu của hai nước trong lĩnh vực giáo dục và khoa học. Điều 2. Các Bên tăng cường hợp tác trong lĩnh vực giáo dục thông qua việc trao đổi về kinh nghiệm thực tiễn và thông tin khoa học của hệ thống quản lý giáo dục, ứng dụng các tiêu chuẩn giáo dục, tài liệu giảng dạy, bao gồm cả chương trình giảng dạy và các khóa đào tạo. Điều 3. Các Bên khuyến khích và tạo điều kiện thiết lập và phát triển và các hoạt động hợp tác trực tiếp giữa các trường đại học của hai nước, xuất phát từ mối quan tâm chung, các trường này có thể trực tiếp ký kết thỏa thuận hợp tác phù hợp với những điều khoản của Hiệp định này. Điều 4. Hằng năm, các Bên cấp cho nhau trên cơ sở có đi có lại: | 2,059 |
124,289 | - 25 học bổng đào tạo đại học trình độ “cử nhân” và/hoặc “thạc sĩ” tại các cơ sở giáo dục đại học về các chuyên ngành: ngôn ngữ, khoa học tự nhiên và khoa học kỹ thuật; - 10 học bổng đào tạo sau đại học “nghiên cứu sinh tiến sĩ” tại các cơ sở giáo dục đại học; - 05 học bổng thực tập khóa học sau đại học. Điều 5. Phù hợp với pháp luật của mình, Bên nhận sẽ cung cấp cho người học theo diện học bổng được ghi tại Điều 4: - Miễn kinh phí đào tạo, - Học bổng, - Chỗ ở trong ký túc xá, với chi phí bằng với mức chi phí phải trả của sinh viên học bổng nhà nước của Bên nhận. Chi phí đi lại đến nơi đào tạo và vé máy bay chiều về nước do phía người học tự chi trả. Người học được Bên nhận hỗ trợ về y tế theo quy định của Bên nhận. Lưu học sinh diện học bổng nhà nước phải có bảo hiểm y tế còn giá trị trình cho Bên nhận. Điều 6. Các Bên tạo điều kiện cho các công dân của nhau được đào tạo tại các cơ sở giáo dục đại học của nhau với điều kiện tự chi trả toàn bộ kinh phí cho việc học tập phù hợp với quy định của hai nước. Điều 7. Các Bên thúc đẩy sự tham gia của học sinh phổ thông và sinh viên của các cơ sở giáo dục trong các cuộc thi Olympic, thi học sinh giỏi, lễ hội học tập và các hoạt động học thuật khác được tổ chức tại Ucraina và nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Điều 8. Các Bên xem xét khả năng trao đổi chuyên gia, cán bộ giáo dục và khoa học qua các hoạt động sư phạm với thời gian ngắn hạn và dài hạn trên cơ sở hợp đồng. Điều 9. Trong khuôn khổ pháp luật của mình, các Bên thúc đẩy hợp tác trong lĩnh vực giáo dục thông qua các dự án hợp tác chung trong khuôn khổ Liên minh Châu Âu, Hội đồng Châu Âu, Tổ chức Liên hợp quốc, UNESCO và các tổ chức khác. Điều 10. Các điều khoản của Hiệp định này không loại trừ việc thực hiện các hoạt động hợp tác, trao đổi khác trong lĩnh vực giáo dục được cam kết qua đường ngoại giao, cũng như việc ký kết các văn bản hợp tác phù hợp giữa các cơ quan thẩm quyền và các cơ sở giáo dục của các Bên. Điều 11. Các Bên có thể sửa đổi và bổ sung Hiệp định này trên cơ sở nhất trí. Việc sửa đổi, bổ sung được thực hiện bằng các Nghị định thư riêng rẽ, và là một bộ phận không tách rời của Hiệp định này. Điều 12. Tất cả mọi tranh chấp liên quan tới việc giải thích và áp dụng Hiệp định này được các Bên giải quyết thông qua các cuộc đàm phán và trao đổi. Điều 13. Hiệp định này có hiệu lực kể từ ngày ký và có thời hạn là 5 (năm) năm. Hiệp định này sẽ được tự động gia hạn từng năm năm một trừ khi một Bên thông báo cho Bên kia ý định không gia hạn Hiệp định trước 6 (sáu) tháng. Một Bên có thể chấm dứt Hiệp định vào bất kỳ thời điểm nào bằng cách thông báo bằng văn bản cho Bên kia qua đường ngoại giao 6 (sáu) tháng trước khi việc chấm dứt có hiệu lực. Làm tại Hà Nội, ngày 26 tháng 3 năm 2011 thành hai bản, mỗi bản bằng tiếng Việt, tiếng Ucraina và tiếng Anh, các văn bản có giá trị pháp lý như nhau. Trong trường hợp có sự bất đồng về việc giải thích, văn bản tiếng Anh sẽ được dùng làm cơ sở. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> AGREEMENT BETWEEN THE GOVERNMENT OF THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM AND THE GOVERNMENT OF UKRAINE ON COOPERATION IN THE FIELD OF EDUCATION The Government of the Socialist Republic of Viet Nam and the Government of Ukraine, hereinafter - "the Parties", taking into account the friendly relations between peoples of both States, desiring to further development and strengthening of cooperation between the States of the Parties and to deepen understanding, desiring to develop relations in the all spheres of education on the principles of equality, mutual respect and benefit, considering in relations and educational policy the priority of common values, acting in accordance with the national legislation of the States of Parties and following the rules of international law. have agreed as follows: Article 1 The Parties shall develop and maintain cooperation between organizations and institutions of both States in the sphere of education and science. Article 2 The Parties shall promote cooperation in the field of education by the mutual exchange of practical experience and scientific information of the educational system administration, improving educational standards, teaching materials, including curriculum and training programs. Article 3 The Parties shall encourage establishment and development of direct cooperation between the higher educational institutions of both countries, which proceeding from mutual interests may conclude direct agreements on cooperation in accordance with the provisions of this Agreement. Article 4 The Parties shall annually grant each other on the basis of the reciprocity: - up to 25 scholarships for graduate studies on educational-qualification level "bachelor" and/or "master" at the higher educational institutions on Philological, Natural and Technical disciplines, - up to 10 scholarships for postgraduate study at the higher educational institutions; - up to 5 scholarships for academic trainings. Article 5 The receiving Party in accordance with its legislation shall provide the participants of the exchanges stipulated by Article 4: - free of charge education, - allowance, - accommodation in the student dormitories, in addition the cost rate of the housing in the student dormitories corresponds for the cost rate of the housing fixed for the students who are the citizens of the State of the Receiving Party. The transport costs to the place of training and return tickets are covered by the applicants at their own expenses. The medical assistance of the applicants shall be provided by the Receiving Party in accordance with its legislation. The members of the exchanges must have the medical insurance valid for the Receiving Party. Article 6 The Parties shall render the citizens of the both States an opportunity to get education at the higher educational institutions of both states upon condition of payment for study in accordance with the national legislation of the States of both Parties. Article 7 The Parties shall promote participation of the pupils and students of the educational institutions in the Olympiads, competitions, festivals and other events, which will be held in Ukraine and the Socialist Republic of Viet Nam. Article 8 The Parties shall examine the possibility of exchanging scientific-pedagogical staff for short- and long-term experience of pedagogical activity on a contractual basis. Article 9 The Parties in accordance with its legislation in force shall promote cooperation in the fields of education by elaborating joint projects in the framework of European Union, Council of Europe, United Nations Organization, UNESCO and others. Article 10 The provisions of this Agreement do not preclude the realization of other exchanges in the field of education, provided that they are agreed upon through diplomatic contacts, and, if necessary, with the signing of appropriate documents between the competent authorities and institutions of the States of both Parties. Article 11 The Parties may amend and supplement this Agreement by mutual consent. The amendments and supplements shall be made in separate protocols and shall form an integral part of this Agreement. Article 12 All disputes relating the interpretation and implementation, of this Agreement shall be settled by the Parties through negotiations and consultations. Article 13 This Agreement shall enter into force on the date of signatures and is concluded for a period of 5 (five) years. This. Agreement shall be automatically prolonged for further five-year periods unless either Party notifies the other of its intention not to prolong the Agreement 6 (six) months in advance. Either Party may terminate this Agreement at any time by giving a written notice to the other Party through diplomatic channels 6 (six) months in advance. Done in Ha Noi on 26 March 2011, in two copies, each one in the Vietnamese, Ukrainian and English languages, all the texts are equally authentic. In case of divergence of interpretation, the English text shall prevail. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ TĂNG CƯỜNG XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ ĐÊ ĐIỀU VÀ QUẢN LÝ VIỆC KHAI THÁC, VẬN CHUYỂN, KINH DOANH CÁT SỎI GÂY ẢNH HƯỞNG ĐẾN AN TOÀN ĐÊ ĐIỀU Sau 3 năm thực hiện Luật Đê điều, công tác quản lý, đầu tư, bảo vệ đê điều đã có những chuyển biến tích cực, nhiều đoạn đê được củng cố vững chắc, kết hợp tạo thành tuyến đường giao thông, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội; các lực lượng chức năng đã thanh tra, kiểm tra, phát hiện nhiều vụ vi phạm pháp luật về đê điều, song số vụ vi phạm được xử lý còn rất hạn chế (15% số vụ vi phạm được xử lý); công tác lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch phòng, chống lũ chi tiết các tuyến sông có đê, quy hoạch đê điều còn chậm, sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý và chính quyền các cấp ở địa phương chưa chặt chẽ nên tình trạng vi phạm, lấn chiếm xây dựng trái phép trong hành lang bảo vệ đê, ở bãi sông, lòng sông còn diễn biến phức tạp, việc khai thác, tập kết, kinh doanh cát sỏi trái phép, sai phép ở lòng sông, bãi sông đã gây ra biến đổi lòng dẫn và ảnh hưởng đến an toàn đê điều. Để tăng cường công tác quản lý nhà nước, khắc phục những tồn tại trong xử lý vi phạm pháp luật về đê điều, quản lý việc khai thác, kinh doanh, vận chuyển cát sỏi, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công an, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện tốt một số việc sau đây: 1. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: a) Tăng cường công tác quản lý, chỉ đạo chính quyền các cấp ở địa phương phối hợp chặt chẽ với các đơn vị liên quan tập trung rà soát, kiểm tra tình hình vi phạm pháp luật về đê điều ở địa phương, có biện pháp xử lý kiên quyết, dứt điểm từng vụ vi phạm (không để kéo dài, tái vi phạm); ban hành quy định gắn trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị trong việc để xảy ra các vụ việc vi phạm và xử lý vi phạm pháp luật về đê điều. b) Chủ động phối hợp với các Bộ: Công an, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các địa phương có liên quan chỉ đạo kiểm tra, xử lý các hoạt động thăm dò, khai thác, tập kết, vận chuyển, kinh doanh cát, sỏi trái phép, sai phép; thu hồi giấy phép đã cấp không đúng quy định; đình chỉ các hoạt động thăm dò, khai thác, tập kết, kinh doanh, vận chuyển cát, sỏi gây ảnh hưởng đến an toàn đê điều, sạt lở bờ sông và không bảo đảm điều kiện an toàn. c) Chỉ đạo kiểm tra, rà soát hệ thống bến bãi tập kết cát, sỏi và vật liệu xây dựng ven sông; đình chỉ hoạt động của các bến bãi trái phép; sắp xếp, quy hoạch hệ thống bến bãi phù hợp, hạn chế ảnh hưởng đến an toàn đê điều, giảm ô nhiễm môi trường. | 2,117 |
124,290 | 2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: a) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về đê điều, phát hiện kịp thời các hành vi vi phạm, kiến nghị chính quyền các cấp xử lý theo quy định của pháp luật. b) Chủ trì, phối hợp với các Bộ: Công an, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường và các địa phương xây dựng cơ chế phối hợp trong chỉ đạo, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về đê điều, khai thác, tập kết, vận chuyển cát sỏi trái phép, ảnh hưởng đến an toàn đê điều. c) Chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương khẩn trương hoàn thành công tác lập, phê duyệt quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch phòng, chống lũ các tuyến sông có đê, quy hoạch đê điều theo quy định của Luật Đê điều và Nghị định số 04/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ, tạo cơ sở cho việc triển khai thực hiện các quy hoạch khác có liên quan. 3. Bộ Công an chỉ đạo các đơn vị trực thuộc và công an các địa phương phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng, xây dựng phương án, kế hoạch cụ thể trong việc kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về đê điều, khai thác, tập kết, vận chuyển cát, sỏi trái phép, không đảm bảo an toàn. Thủ tướng Chính phủ yêu cầu Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công an, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 32/2010/QĐ-TTG NGÀY 25 THÁNG 3 NĂM 2010 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN NGHỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2010-2020 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 32/2010/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án phát triển nghề Công tác xã hội giai đoạn 2010-2020 (sau đây gọi tắt là Đề án 32); Căn cứ Công văn số 1229/LĐTBXH-BTXH ngày 20 tháng 4 năm 2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về triển khai Đề án 32; Xét đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 2494/LĐTBXH-XH ngày 18 tháng 3 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này “Kế hoạch Triển khai thực hiện Quyết định số 32/2010/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án Phát triển nghề Công tác xã hội giai đoạn 2010-2020 trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở ngành, các đơn vị có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 32/2010/QĐ-TTG NGÀY 25/3/2010 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN NGHỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2010-2020 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 3 năm 2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân thành phố) Căn cứ Quyết định số 32/2010/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án phát triển nghề Công tác xã hội giai đoạn 2010-2020 (sau đây gọi tắt là Đề án 32); Căn cứ Công văn số 1229/LĐTBXH-BTXH ngày 20 tháng 4 năm 2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về triển khai Đề án 32; Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 32/2010/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án phát triển nghề Công tác xã hội giai đoạn 2010-2020 trên địa bàn thành phố với những nội dung chủ yếu như sau: I. Tình hình chung 1. Hiện nay, thành phố Hồ Chí Minh có khoảng 400.000 người cao tuổi, 44.352 người tàn tật, 20.000 trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, khoảng 130.000 hộ gia đình nghèo (tiêu chí 12 triệu đồng/người/năm), gần 10.000 người nghiện ma tuý, hơn 2.000 người bán dâm (tập trung tại các cơ sở), khoảng 100.000 đối tượng bảo trợ xã hội được hưởng trợ cấp hàng tháng từ ngân sách nhà nước. Đội ngũ nhân viên làm việc “công tác xã hội” có trên 5.000 người, bao gồm: trên 2.000 người làm việc trong các cơ sở xã hội, cơ sở cai nghiện..., thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Lực lượng Thanh niên xung phong thành phố; trên 1.000 người là cán bộ nhân viên thuộc Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận, huyện và là cán bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phường, xã, thị trấn; khoảng 1.000 người thuộc các Sở, ngành quản lý (Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tư pháp, .....); trên 500 người thuộc các Hội, các đoàn thể (Hội liên hiệp phụ nữ, Thành Đoàn TNCS Hồ Chí Minh,.....) quản lý; trên 500 người thuộc các cơ sở xã hội ngoài công lập; một số nhân viên xã hội thuộc các Tổ chức nước ngoài. Có trên 90 cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở chữa bệnh - giáo dục lao động xã hội và các cơ sở trợ giúp xã hội, trong đó có 30 cơ sở công lập, còn lại là của các tổ chức xã hội và cá nhân thành lập. 2. Từ khi thực hiện công cuộc đổi mới đến nay, cùng cả nước, thành phố Hồ Chí Minh đã đạt được những thành tựu vượt bậc trên nhiều lĩnh vực kinh tế – văn hóa, xã hội, với mục tiêu tăng trưởng kinh tế phải gắn liền với tiến bộ và công bằng xã hội; đi đôi với tăng trưởng kinh tế là đảm bảo thực hiện chính sách an sinh xã hội. Với vai trò là trung tâm về nhiều mặt của khu vực, thành phố Hồ Chí Minh đã hình thành cơ sở hạ tầng kỹ thuật khá hoàn chỉnh, hành thành nhiều khu chế xuất, cơ sở kinh tế và khu đô thị mới; từng bước tạo lập các thị trường lao động, hàng hóa... tạo lực hút mạnh mẽ đối với người dân từ các địa phương khác đến thành phố tìm việc làm, nơi sinh sống mới, hình thành luồng di dân từ nông thôn lên thành thị. Kết quả phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Hồ Chí Minh có sự đóng góp nhất định của lực lượng người lao động nhập cư, nhưng một số vấn đề xã hội phức tạp lại nảy sinh trên địa bàn thành phố như tình trạng người thất nghiệp, người lang thang, đặc biệt trẻ em lao động kiếm sống, trẻ em vi phạm pháp luật, bạo lực gia đình, tệ nan ma túy, mại dâm,.... Được sự quan tâm chỉ đạo quyết liệt của Đảng bộ và chính quyền thành phố, trong công tác an sinh xã hội đã có nhiều chương trình, giải pháp mang tính căn cơ giải quyết tốt những vấn đề xã hội phát sinh từng giai đoạn như: Chương trình xóa đói giảm nghèo nay là chương trình giảm nghèo, tăng hộ khá, Chương trình phổ cập giáo dục bậc phổ thông trung học, Chương trình bảo hiểm xã hội tự nguyện và chương trình bảo hiểm y tế tự nguyện để mở rộng cho toàn xã hội tham gia, Chương trình dạy nghề cho lao động nông thôn, Chương trình phòng, chống HIV-AIDS, Chương trình Chăm sóc và bảo vệ trẻ em, Chương trình tái hòa nhập cộng đồng cho người sau cai nghiện ma túy, người mại dâm hoàn lương...; Tuy nhiên, nhìn chung hoạt động xã hội vẫn chưa đáp ứng các mục tiêu như mong muốn, đặc biệt trong phát triển nghề công tác xã hội của thành phố vẫn chưa sát hợp với các tiêu chuẩn khu vực và quốc tế. Trong đó có vấn đề: Cán bộ làm công tác xã hội còn thiếu và chưa được đào tạo bài bản cả ở khâu tham mưu chính sách cũng như khâu tác nghiệp cụ thể, nhất là cán bộ làm việc trực tiếp với đối tượng; chưa hiểu và chưa được đào tạo về công tác xã hội; tổ chức bộ máy cung cấp dịch vụ công tác xã hội ở cộng đồng chưa nhiều. Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, không chỉ đề cập tới sự liên kết toàn cầu của các lĩnh vực kinh doanh, thương mại mà của cả hoạt động xã hội. Do đó, để thực hiện hội nhập sâu với nền kinh tế thế giới, đòi hỏi yêu cầu phát triển nghề công tác xã hội chuyên nghiệp tại Việt Nam nói chung và tại thành phố Hồ Chí Minh nói riêng là hết sức cấp thiết và là nhiệm vụ quan trọng cho những năm sắp tới. II. Mục tiêu: 1. Mục tiêu chung của giai đoạn 2011 - 2020 : Phát triển công tác xã hội trở thành một nghề tại thành phố. Nâng cao nhận thức của toàn xã hội về nghề công tác xã hội; xây dựng đội ngũ cán bộ, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội đủ về số lượng, đạt yêu cầu về chất lượng gắn với phát triển hệ thống cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội tại các cấp, góp phần xây dựng hệ thống an sinh xã hội tiên tiến trên địa bàn của thành phố. 2. Mục tiêu cụ thể của giai đoạn 2011 - 2015: a) Nâng cao nhận thức của các ngành, các cấp, các tổ chức, các đoàn thể xã hội, của người dân về nghề công tác xã hội. b) Phối hợp với Trung ương, các Trường, các cơ sở đào tạo, để đào tạo, đào tạo lại và bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cũng như tập huấn kỹ năng cho 50% cán bộ, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội đang làm việc tại các xã, phường, thị trấn; các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội và cán bộ thuộc Sở, ngành, tổ chức, đoàn thể xã hội. c) Phát triển đội ngũ cán bộ, viên chức, nhân viên, cộng tác viên công tác xã hội, phấn đấu đến năm 2015 tăng khoảng 10%. Trong đó, mỗi xã, phường, thị trấn có ít nhất từ 01 đến 02 cán bộ, viên chức, nhân viên công tác xã hội thuộc chức danh không chuyên trách hoặc cộng tác viên công tác xã hội. d) Xây dựng một mô hình điểm Trung tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội cấp thành phố với chức năng cung cấp dịch vụ thuộc nhiều lĩnh vực (tham vấn, tư vấn, can thiệp, trợ giúp…) cho nhiều nhóm đối tượng (trẻ em, người già, phụ nữ, người khuyết tật,….); củng cố phát triển các Trung tâm dịch vụ Công tác xã hội. | 2,048 |
124,291 | đ) Triển khai hướng dẫn về mã ngạch, chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức công tác xã hội; tiêu chuẩn đạo đức cán bộ, viên chức, nhân viên công tác xã hội, tiêu chuẩn, quy trình cung cấp dịch vụ công tác xã hội: áp dụng ngạch, bậc lương đối với các ngạch viên chức công tác xã hội theo hướng dẫn của trung ương để thực hiện trên địa bàn thành phố. e) Phổ biến và triển khai các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan của Trung ương của thành phố nhằm thực hiện đồng bộ, thống nhất để phát triển nghề công tác xã hội. g) Phối hợp với Trung ương và các trường đại học, các cơ sở đào tạo khác gửi cán bộ đi đào tạo để có trình độ Trung cấp, Cao đẳng, Đại học công tác xã hội; nâng cao chất lượng đội ngũ viên chức ngành công tác xã hội; 3. Mục tiêu từ 2016 đến 2020 a) Tiếp tục nâng cao nhận thức của các ngành, các cấp, tổ chức, đoàn thể xã hội, người dân về nghề công tác xã hội. b) Tiếp tục đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và tập huấn kỹ năng cho 30% số cán bộ, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội (còn lại) đang làm việc tại các xã, phường, thị trấn; các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội và cán bộ thuộc các Sở ngành, các tổ chức, các đoàn thể xã hội. c) Phát triển đội ngũ cán bộ, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội ở các cấp, phấn đấu tăng khoảng 10%; hỗ trợ xây dựng mô hình cung cấp dịch vụ công tác xã hội ở các quận/huyện, liên quận/huyện và thành phố. d) Xã hội hóa các hoạt động công tác xã hội theo hướng khuyến khích các tổ chức (Hội nghề nghiệp liên quan đến công tác xã hội) tham gia việc đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và tập huấn kỹ năng và cung cấp dịch vụ công tác xã hội. đ) Áp dụng tiêu chuẩn nghiệp vụ cho cán bộ, viên chức, nhân viên, cộng tác viên công tác xã hội theo các loại hình cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội và theo nhóm đối tượng; tiếp tục rà soát, hoàn chỉnh các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan để tạo hành lang pháp lý đồng bộ, thống nhất để phát triển nghề công tác xã hội. III. Nhiệm vụ và giải pháp 1. Hướng dẫn kịp thời, cụ thể hóa các nội dung của Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án 32, đồng thời ban hành văn bản theo thẩm quyền để tạo sự đồng bộ, thống nhất nhằm phát triển nghề công tác xã hội trên địa bàn. 2. Tổ chức khảo sát, thống kê, phân loại cán bộ, viên chức, nhân viên, cộng tác viên công tác xã hội; các đối tượng và dịch vụ công tác xã hội để lập kế hoạch đào tạo, đào tạo lại về công tác xã hội, chuẩn hóa đội ngũ theo ngạch viên chức theo quy định (Thông tư số 34/2010/TT-BLĐTBXH ngày 08 tháng 11 năm 2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức công tác xã hội). Nâng cao năng lực thu thập, xử lý thông tin về nghề công tác xã hội, phục vụ yêu cầu chỉ đạo, quản lý. 3. Tổ chức rà soát, thống kê, phân loại các cơ sở dịch vụ xã hội để xây dựng mạng lưới cung cấp dịch vụ xã hội phù hợp. 4. Học tập kinh nghiệm phát triển nghề công tác xã hội ngoài nước; trao đổi kinh nghiệm một số tỉnh, thành phố trong kế hoạch triển khai thực hiện đề án 32. 5. Tăng cường giám sát, đánh giá đội ngũ cán bộ, viên chức, nhân viên, cộng tác viên công tác xã hội bảo đảm tuân thủ đạo đức nghề nghiệp và các chính sách, pháp luật về công tác xã hội; bao gồm một số hoạt động: Tổ chức tập huấn cho đội ngũ đánh giá, giám sát; xây dựng công cụ kế hoạch giám sát; thực hiện các hoạt động giám sát…. 6. Sơ kết, tổng kết, đánh giá thực tiễn để hoàn thiện phát triển đội ngũ cán bộ, viên chức, nhân viên, cộng tác viên công tác xã hội và các dịch vụ xã hội; 7. Đẩy mạnh hợp tác với các tổ chức quốc tế, tổ chức phi Chính phủ về cả 3 lĩnh vực kỹ thuật, kinh nghiệm và tài chính để phát triển nghề công tác xã hội. IV. Các hoạt động chủ yếu 1. Tuyên truyền, thông tin nhằm nâng cao nhận thức của cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân về nghề công tác xã hội; chuyển tải các nội dung trong giai đoạn 2011-2015, và tiếp tục giai đoạn 2016-2020; tập trung một số vấn đề chủ yếu : a) Tổ chức triển khai, hội thảo cấp thành phố, quận, huyện: (1) Nội dung: - Đề án 32 của Chính phủ, Kế hoạch triển khai đề án 32 tại thành phố, Công tác xã hội, dịch vụ công tác xã hội, các qui định, tiêu chuẩn về đạo đức của nhân viên cộng tác xã hội, Quy trình cung cấp dịch vụ của Trung tâm dịch vụ công tác xã hội, Trao đổi kinh nghiệm thực hiện đề án 32, một số nội dung liên quan. (2) Đối tượng: Nhân viên công tác xã hội Sở ngành, quận, huyện, phường xã, thị trấn; nhân viên của tổ chức, đoàn thể xã hội, các Trung tâm dịch vụ công tác xã hội công lập, ngoài công lập. (3) Phân công: Chủ trì: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Phối hợp: các Sở, ngành, quận, huyện, các tổ chức, các đoàn thể xã hội. b) Xây dựng sổ tay, cẩm nang tuyên truyền, tờ gấp (1) Nội dung : - Tóm tắt nội dung chính của Kế hoạch triển khai đề án 32 tại thành phố, qui định, tiêu chuẩn về đạo đức của nhân viên cộng tác xã hội, giới thiệu các Trung tâm dịch vụ công tác xã hội công lập, ngoài công lập, dịch vụ xã hội đối với cá nhân, gia đình; nhóm và phát triển cộng đồng,….. (2) Đối tượng: nhân viên công tác xã hội, nhóm đối tượng dễ bị tổn thương và gia đình, nhóm có nguy cơ,… (3) Phân công: Chủ trì : Sở Lao động- Thương binh và Xã hội Phối hợp : các Sở, ngành, quận, huyện c) Tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng: (1) Nội dung : Tóm tắt nội dung chính của Kế hoạch triển khai thực hiện đề án 32 tại thành phố, các tiêu chuẩn về đạo đức của nhân viên cộng tác xã hội, giới thiệu các Trung tâm dịch vụ công tác xã hội công lập, ngoài công lập, dịch vụ xã hội đối với cá nhân, gia đình; nhóm và phát triển cộng đồng,….. (2) Phân công Chủ trì : Sở Thông tin và Truyền thông Phối hợp : Các Sở, ngành, Báo chí, Đài Truyền hình, Đài Tiếng nói nhân dân thành phố. 2. Củng cố, phát triển mạng lưới các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội; và đội ngũ cán bộ, viên chức, nhân viên, cộng tác viên công tác xã hội. a) Phát triển mạng lưới các tổ chức cung cấp dịch vụ công tác xã hội theo hướng gắn kết với các cơ sở bảo trợ xã hội do Nhà nước thành lập và các cơ sở bảo trợ xã hội do tổ chức, cá nhân được phép thành lập; giữa trung tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội với hệ thống bảo trợ xã hội trong giai đoạn 2011-2015. (1) Nội dung - Rà soát, phân loại và xây dựng mạng lưới các tổ chức cung cấp dịch vụ công tác xã hội; Rà soát, phân loại cán bộ, viên chức, nhân viên, cộng tác viên công tác xã hội; các đối tượng và dịch vụ công tác xã hội - Đối tượng : nhân viên công tác xã hội, các Trung tâm dịch vụ công tác xã hội của Sở, ngành,quận, huyện, tổ chức, đoàn thể xã hội (2) Phân công Chủ trì : Sở Lao động- Thương binh và Xã hội Phối hợp : các Sở, ngành, quận, huyện, các tổ chức, các đoàn thể xã hội b) Hình thành các Trung tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội (1) Nội dung - Xây dựng thí điểm 01 Trung tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội cấp thành phố trên cơ sở Trung tâm Công tác xã hội thanh niên thuộc Thành đoàn TNCS Hồ Chí Minh giai đoạn 2011 - 2015; Xây dựng, mở rộng một số Trung tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội tại quận/huyện, liên quận/huyện và 01 Trung tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội cấp thành phố, trên cơ sở Trung tâm công tác xã hội trẻ em giai đoạn 2016 - 2020 để cung cấp dịch vụ công tác xã hội cho cá nhân, nhóm, gia đình và cộng đồng có vấn đề xã hội. - Địa bàn : cấp thành phố, cấp quận/huyện hoặc liên quận/huyện (2) Phân công Chủ trì : Sở Lao động- Thương binh và Xã hội, Thành đoàn TNCS Hồ Chí Minh; quận, huyện (được chọn dự kiến liên quận Tân Bình - Tân Phú - Bình Tân; Bình Thạnh - Gò Vấp - Thủ Đức) Phối hợp : Cục Bảo trợ xã hội, các Sở, ngành, quận, huyện c) Củng cố phát triển các Trung tâm dịch vụ công tác xã hội hiện có thực hiện giai đoạn 2011-2015 (1) Nội dung Mở rộng qui mô, phạm vi dịch vụ, tăng cường nhân lực, cơ sở vật chất, thiết bị,….. cho các Trung tâm dịch vụ công tác xã hội hiện có của các Sở, ngành, tổ chức, đoàn thể cấp thành phố (Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Sở Y tế, Ủy ban Phòng chống AIDS thành phố, Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Thành đoàn TNCS Hồ Chí Minh,....). (2) Phân công Chủ trì : Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Phối hợp : Các Sở, ngành, quận, huyện, các tổ chức, các đoàn thể xã hội. d) Củng cố, phát triển đội ngũ cán bộ, viên chức, nhân viên, cộng tác viên công tác xã hội: (1) Nội dung : - Tăng số lượng cán bộ, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội làm việc ở các cơ quan quản lý nhà nước các cấp, các tổ chức sự nghiệp cung cấp dịch vụ công tác xã hội và cán bộ nhân viên công tác xã hội hoạt động độc lập. - Đối tượng : ngành Lao động- Thương binh và Xã hội và tổ chức đoàn thể (nhân viên hoặc cộng tác viên tại 322 phường, xã, thị trấn; 24 quận, huyện; cấp Sở). (2) Phân công Chủ trì : Sở Nội vụ Phối hợp : Sở, ngành, quận, huyện, tổ chức, đoàn thể xã hội 3. Tổ chức đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và tập huấn kỹ năng để nâng cao năng lực cho khoảng 3.000- 4.000 cán bộ, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội giai đoạn 2011 - 2020, gồm: a) Nội dung : | 2,061 |
124,292 | - Đào tạo, đào tạo lại cho 1.000 - 2.000 cán bộ, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng và đại học (bình quân 100 - 200 người/năm). Tập huấn kỹ năng cho 1.000 - 2.000 cán bộ, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội (bình quân 100 - 200 người/năm). - Đối tượng : nhân viên xã hội thuộc Sở, ngành, tổ chức, đoàn thể xã hội b) Phân công Chủ trì : Sở Nội vụ Phối hợp : các Sở, ngành, quận, huyện, các Tổ chức, Đoàn thể xã hội 4. Hỗ trợ công tác đào tạo và dạy nghề công tác xã hội a) Nội dung: - Hỗ trợ các cơ sở đào tạo có khoa có đào tạo công tác xã hội về thực hành công tác xã hội cho sinh viên; trang thiết bị phục vụ, địa điểm thực hành cho sinh viên,… - Hỗ trợ Nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên ngành công tác xã hội như tập huấn, hội thảo chuyên đề, hoặc chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy,…. b) Phân công Chủ trì : Sở Giáo dục và Đào tạo Phối hợp : các Sở, ngành, các Trường, viện 5. Thiết lập mạng lưới viên chức công tác xã hội trong trường học a) Nội dung : bố trí viên chức công tác xã hội, hỗ trợ trang thiết bị phục vụ cho CTXH cho các trường (trừ trường mẫu giáo) b) Phân công Chủ trì : Sở Giáo dục và Đào tạo Phối hợp : các Sở, ngành, các Trường, viện 6. Áp dụng văn bản về công tác xã hội trên địa bàn thành phố theo hướng dẫn của trung ương. a) Nội dung: - Về quy định vai trò, nhiệm vụ của cán bộ, viên chức, nhân viên công tác xã hội và thủ tục giải quyết việc cung cấp dịch vụ công tác xã hội đối với cá nhân, gia đình, nhóm hoặc cộng đồng; - Áp dụng mã số ngạch, chức danh và tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức công tác xã hội tại các cơ sở có viên chức công tác xã hội trên địa bàn tỉnh; - Ứng dụng và thực hiện tiêu chuẩn đạo đức cán bộ, viên chức, nhân viên công tác xã hội; b) Phân công Chủ trì : Sở Nội vụ Phối hợp : Sở, ngành, quận, huyện, tổ chức đoàn thể xã hội V. Nguồn kinh phí thực hiện 1. Tổng kinh phí dự kiến : 38,4 tỷ đồng (Ba mươi tám tỷ bốn trăm triệu đồng) 2. Nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch - Nguồn kinh phí chủ yếu từ Đề án 32 của Trung ương, theo phân bổ của các Bộ, ngành. - Ngân sách thành phố hỗ trợ một phần. - Huy động nguồn lực xã hội. 3. Về dự toán, quyết toán kinh phí : - Các Sở, ngành, đơn vị và quận, huyện được phân công chủ trì các hoạt động, xây dựng kế hoạch kinh phí giai đoạn 2011-2020, và từng năm chuyển Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính xem xét và tổng hợp dự toán trình Ủy ban nhân thành phố phê duyệt. VI. Tổ chức thực hiện 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành xây dựng chương trình hành động thực hiện kế hoạch phát triển nghề công tác xã hội; điều phối các hoạt động của Kế hoạch; chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ chỉ đạo hoạt động xây dựng mạng lưới tổ chức cung cấp các dịch vụ công tác xã hội và mạng lưới nhân viên, cộng tác viên công tác xã hội; nâng cao năng lực cho đội ngũ nhân viên, cộng tác viên; quy hoạch mạng lưới các trường dạy nghề công tác xã hội; hướng dẫn tiêu chuẩn, quy trình cung cấp dịch vụ công tác xã hội và tiêu chuẩn đạo đức cán bộ, viên chức, nhân viên, cộng tác viên công tác xã hội; chủ trì xem xét đề án xin thành lập các Trung tâm tư vấn và cung cấp các dịch vụ công tác xã hội, gửi Sở Nội vụ thẩm định trình Ủy ban nhân dân thành phố; kiểm tra giám sát các hoạt động của Kế hoạch. Chịu trách nhiệm chủ trì các hoạt động tuyên truyền được nêu ở phần IV, Điểm a và b mục 1, của Kế hoạch này. 2. Sở Nội vụ hướng dẫn việc xác định các chức danh, tiêu chuẩn ngạch viên chức công tác xã hội; thực hiện sắp xếp ngạch, bậc lương cho viên chức theo đúng qui định hiện hành; 3. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan, trường, viện trong công tác đào tạo nghề công tác xã hội theo hướng hội nhập, nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên công tác xã hội, hỗ trợ về trang thiết bị phục vụ, địa điểm thực hành cho sinh viên; tập huấn, hội thảo chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy,…và thiết lập mạng lưới viên chức công tác xã hội trong các trường học; 4. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan rà soát, đề xuất kế hoạch xây dựng, sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan để phát triển nghề công tác xã hội theo chức năng, nhiệm vụ được giao; 5. Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định dự toán và bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch trong dự toán ngân sách hàng năm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các quận, huyện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; 6. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan báo, đài mở chuyên trang, chuyên mục, các tiểu phẩm phát thanh, truyền hình…. để tuyên truyền các chính sách pháp luật, các nội dung hoạt động liên quan đến phát triển nghề và công tác xã hội, theo quy định ở phần IV.1.3; 7. Các Sở, ban, ngành, tổ chức, đoàn thể tùy theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm triển khai thực hiện Kế hoạch; nghiên cứu, xây dựng, đề xuất ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung các văn bản có liên quan trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền để phát triển nghề công tác xã hội. 8. Ủy ban nhân dân các quận, huyện chịu trách nhiệm: a) Xây dựng chương trình hành động nhằm cụ thể hóa Kế hoạch phát triển nghề công tác xã hội trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. b) Chỉ đạo, triển khai thực hiện các nội dung, nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch phù hợp trên địa bàn. c) Bố trí một phần ngân sách, nhân lực, cơ sở vật chất thực hiện Kế hoạch. 9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố chủ trì, phối hợp với các tổ chức thành viên chỉ đạo các cấp hội cơ sở đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến làm thay đổi nhận thức trong đoàn viên, hội viên về nghề công tác xã hội; tập hợp, vận động đoàn viên, hội viên tình nguyện tham gia công tác xã hội, tham gia triển khai thực hiện Kế hoạch. 10. Đề nghị các Trường Đại học Lao động - Xã hội CSII, Trường Đại học Mở thành phố, Trường Đại học Khoa học - Xã hội và Nhân văn thành phố,… tham gia công tác đào tạo nhân viên công tác xã hội, hỗ trợ tổ chức hội thảo, tập huấn, tổ chức thực hành công tác xã hội cho sinh viên,… VII. Chế độ báo cáo tổng hợp 1. Các Sở ngành chủ trì các nội dung phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan và quận, huyện, tổ chức triển khai kế hoạch thực hiện đề án 32; theo dõi kiểm tra giám sát đánh giá. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan đầu mối, tổng hợp các nội dung kế hoạch, hàng năm, chủ trì tổng hợp, báo cáo sơ kết rút kinh nghiệm về kết quả các nội dung kế hoạch triển khai thực hiện Đề án 32 trình Ủy ban nhân dân thành phố, Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội. 2. Các Sở ngành, Ủy ban nhân dân quận, huyện, các tổ chức, đoàn thể xã hội định kỳ 6 tháng, năm gửi báo cáo về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố. Trong quá trình tổ chức thực hiện có vấn đề gì vướng mắc các đơn vị báo cáo bằng văn bản về cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp trình Thường trực Ủy ban nhân dân thành phố./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG KINH TẾ QUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XII về điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Nghị định số 12/2010/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2008/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư liên tịch số 07/2008/TTLT-BCT-BNV ngày 28 tháng 5 năm 2008 của Bộ Công Thương và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về công thương thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Căn cứ Thông tư liên tịch số 05/2008/TTLT-BKHCN-BNV ngày 18 tháng 6 năm 2008 của Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Căn cứ Thông tư liên tịch số 61/2008/TTLT-BNN-BNV ngày 15 tháng 5 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp xã về nông nghiệp và phát triển nông thôn; Căn cứ Thông tư liên tịch số 05/2009/TTLT-BKHĐT-BNV ngày 05 tháng 8 năm 2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Căn cứ Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện; Căn cứ Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 11 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy chế (mẫu) về tổ chức và hoạt động của Phòng Kinh tế quận - huyện; Xét đề nghị của Trưởng Phòng Nội vụ quận Bình Thạnh, | 2,089 |
124,293 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về tổ chức và hoạt động của Phòng Kinh tế quận. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 7 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Trưởng Phòng Nội vụ, Trưởng Phòng Kinh tế, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và các Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG KINH TẾ QUẬN (Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND ngày 25 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân quận) Chương I VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Vị trí: Phòng Kinh tế quận là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận; chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp, toàn diện về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân quận; đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ Sở Công thương, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Phòng Kinh tế quận có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng. 2. Chức năng: Phòng Kinh tế quận có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện quản lý nhà nước về các lĩnh vực: tiểu thủ công nghiệp; khoa học và công nghệ; công nghiệp; thương mại; dịch vụ; quản lý năng lượng; đăng ký kinh doanh; tổng hợp, thống nhất quản lý về kinh tế hợp tác xã, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân. Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN GIAO: Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Phòng Kinh tế quận có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: 1. Nhiệm vụ và quyền hạn chung thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước được a) Trình Ủy ban nhân dân quận dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm về phát triển các ngành trên địa bàn quận theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước và phân cấp quản lý trong lĩnh vực được giao trên địa bàn. Dự toán ngân sách nhà nước hàng năm cho lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công; b) Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, nhiệm vụ cải cách hành chính về lĩnh vực được phân công sau khi được ban hành, phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, giáo dục, phổ biến, hướng dẫn văn bản pháp luật, cơ chế, chính sách, chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý được giao; c) Giúp Ủy ban nhân dân quận quản lý nhà nước đối với hoạt động của các thành phần kinh tế trên địa bàn quận trong phạm vi lĩnh vực các ngành kinh tế được phân công; hướng dẫn và kiểm tra hoạt động của các hội và tổ chức phi chính phủ trên địa bàn thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công; d) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực được phân công cho cán bộ, công chức phường trên địa bàn quận; đ) Giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thẩm định, đăng ký, cấp và thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, các loại giấy phép thuộc phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền của Phòng theo quy định của pháp luật và theo phân công của Ủy ban nhân dân quận; e) Được quyền yêu cầu các cơ quan, đơn vị thuộc quận và Ủy ban nhân dân phường cung cấp số liệu có liên quan đến lĩnh vực quản lý thuộc chức năng, nhiệm vụ của Phòng; thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất liên quan đến chức năng, nhiệm vụ được giao của Phòng theo quy định của Ủy ban nhân dân quận và các Sở - ngành liên quan; g) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, thanh tra và đề xuất xử lý vi phạm đối với các tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật thuộc các lĩnh vực được phân công trên địa bàn; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí trong hoạt động các lĩnh vực được phân công trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân quận; h) Tổ chức triển khai, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; hỗ trợ các tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân đóng trên địa bàn trong việc triển khai, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ của Phòng; i) Quản lý tài chính, tài sản của Phòng theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân quận; k) Theo dõi, tổng hợp, báo cáo định kỳ 6 tháng, 1 năm và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân quận, Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể về kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân: a) Giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thẩm định, đăng ký, cấp và thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, các loại giấy phép theo phân công của Ủy ban nhân dân quận; thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thẩm định đăng ký, cấp và thu hồi giấy phép kinh doanh bán lẻ (hoặc đại lý bán lẻ) thuốc lá, sản xuất và kinh doanh rượu thuộc phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền của Phòng theo quy định của pháp luật; b) Tổ chức, hướng dẫn và thực hiện chính sách khuyến khích các tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân đầu tư phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh; tổ chức các hoạt động dịch vụ tư vấn chuyển giao công nghệ, cung cấp thông tin, xúc tiến thương mại và đào tạo nguồn nhân lực cho các cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn; c) Tổng hợp theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện các chương trình, kế hoạch, cơ chế, chính sách phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và hoạt động của các tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân trên địa bàn quận. 3. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể về khoa học - công nghệ và năng lượng: a) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định thành lập Hội đồng Khoa học và Công nghệ theo quy định tại Luật Khoa học và Công nghệ, hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ và làm thường trực Hội đồng Khoa học và Công nghệ của Ủy ban nhân dân quận; b) Phát triển phong trào lao động sáng tạo, phổ biến, lựa chọn các tiến bộ khoa học và công nghệ, các kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, các sáng chế, sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất để hỗ trợ áp dụng tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn quận; tổ chức thực hiện các dịch vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn. Theo dõi, giám sát, phối hợp và hỗ trợ các đơn vị tổ chức thực hiện các dự án chuyển giao công nghệ vào sản xuất và đời sống trên địa bàn; c) Quản lý nhà nước đối với hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, sở hữu trí tuệ, ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ; an toàn bức xạ, hạt nhân theo quy định của pháp luật và theo hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ; d) Xây dựng hệ thống thông tin, thống kê, lưu trữ về khoa học và công nghệ tại địa phương theo hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ; đ) Triển khai thực hiện quy hoạch, chính sách, kế hoạch phát triển điện lực, phát triển việc ứng dụng năng lượng mới, năng lượng mặt trời, năng lượng gió và các dạng năng lượng khác trên địa bàn quản lý; e) Triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch nghiên cứu, phát triển sản xuất và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả năng lượng trên địa bàn quản lý; g) Tổ chức triển khai thực hiện quy định về quản lý hoạt động điện lực trên địa bàn; các quy định về hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp và các công trình điện khác trên địa bàn quản lý; h) Tổ chức tập huấn kiến thức pháp luật về hoạt động điện lực và sử dụng điện, tập huấn về hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả và an toàn điện cho cán bộ quản lý năng lượng, cán bộ và nhân viên của các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất và các tổ chức quản lý điện trên địa bàn; hướng dẫn và kiểm tra việc áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy phạm an toàn điện trong hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả, hoạt động điện lực và sử dụng điện, các quy trình, quy định về an toàn điện áp dụng trong nội bộ cơ quan, doanh nghiệp; i) Tổ chức triển khai thực hiện phương án giá điện trên địa bàn quản lý. Phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện kiểm tra, thanh tra chuyên ngành điện lực theo quy định của pháp luật và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực năng lượng. 4. Nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể về nông nghiệp và phát triển nông thôn: a) Phối hợp công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, sâu bệnh, dịch bệnh trên địa bàn; b) Phối hợp các cơ quan liên quan tổ chức bảo vệ đê điều, các công trình thủy lợi vừa và nhỏ; phối hợp bảo vệ công trình phòng, chống lũ, lụt, bão. 5. Thực hiện một số nhiệm vụ khác: a) Tham mưu Ủy ban nhân dân quận xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, các cửa hàng thương mại trên địa bàn quận; giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện quản lý nhà nước đối với chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, các cửa hàng thương mại trên địa bàn quận. b) Phối hợp với Phòng Nội vụ tham mưu và đề xuất Ủy ban nhân dân quận về công tác nhân sự Ban quản lý các chợ trên địa bàn quận. c) Thực hiện một số nhiệm vụ khác về các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành theo sự phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân quận và theo quy định của pháp luật. Chương III CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Phòng Kinh tế quận có Trưởng phòng và không quá 03 Phó Trưởng phòng. a) Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của phòng, đồng thời chịu trách nhiệm trước Giám đốc các Sở liên quan về thực hiện các mặt công tác chuyên môn của phòng; | 2,061 |
124,294 | b) Phó Trưởng phòng là người giúp Trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng phòng vắng mặt, một Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng ủy quyền điều hành các hoạt động của Phòng; c) Việc bổ nhiệm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ; việc miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thực hiện theo quy định của pháp luật. d) Cán bộ, công chức chuyên môn, nghiệp vụ được bố trí tương xứng với nhiệm vụ được giao. 2. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ nêu trên, đặc điểm tình hình cụ thể đơn vị, trình độ, năng lực cán bộ, Phòng Kinh tế quận tổ chức thành các Tổ chuyên môn, gồm những công chức được phân công đảm nhận các chức danh công việc trên các mặt công tác: - Tổ quản lý Công nghiệp và Tiểu thủ công nghiệp; - Tổ quản lý Thương mại, Dịch vụ; - Tổ quản lý Khoa học - Công nghệ và Năng lượng; - Tổ quản lý Đăng ký Kinh doanh; - Tổ quản lý Kinh tế hợp tác xã, Kinh tế tập thể, Kinh tế tư nhân. Tùy theo quy mô hoạt động và tính chất công việc và nhân sự cụ thể của địa phương, Trưởng phòng báo cáo thông qua Ủy ban nhân dân quận về phương án có thể bố trí cán bộ phụ trách riêng từng lĩnh vực hoặc ghép nhiều lĩnh vực vào cùng một tổ trên cơ sở tinh gọn, hiệu quả và tiết kiệm, đảm bảo thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của cơ quan. Về công tác cán bộ: Trưởng Phòng Kinh tế quận phối hợp với Trưởng Phòng Nội vụ đề xuất việc bổ nhiệm, bố trí và miễn nhiệm các chức vụ Trưởng ban, Phó Trưởng ban các Ban quản lý chợ trong phạm vi quản lý quận và theo quy định của công tác cán bộ hiện hành. Điều 4. Biên chế Căn cứ vào khối lượng công việc và tình hình cán bộ cụ thể để xác định từng chức danh và tiêu chuẩn nghiệp vụ công chức để phân bổ biên chế cho phù hợp, đảm bảo thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ được giao. Số lượng biên chế cụ thể làm công tác quản lý ngành của Phòng Kinh tế do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định trong tổng biên chế hành chính của quận trên cơ sở chỉ tiêu biên chế hành chính được Ủy ban nhân dân thành phố giao cho quận hàng năm. Cán bộ, công chức Phòng Kinh tế quận có chức danh, nhiệm vụ cụ thể, có bảng tên đặt tại nơi làm việc, có đeo thẻ công chức theo quy định. Cán bộ, công chức phải có thái độ, phong cách làm việc lịch sự, tận tụy, khiêm tốn, tôn trọng và lắng nghe ý kiến của lãnh đạo Phòng, đồng nghiệp và các tổ chức hoặc cá nhân đến liên hệ công tác. Chương IV CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 5. Chế độ làm việc 1. Trưởng phòng phụ trách, điều hành tất cả các hoạt động của Phòng và phụ trách công tác trọng tâm. Các Phó Trưởng phòng phụ trách và trực tiếp giải quyết các công tác được Trưởng phòng phân công; 2. Khi giải quyết công việc thuộc lĩnh vực mình phụ trách có liên quan đến nội dung chuyên môn của Phó Trưởng phòng khác, Phó Trưởng phòng chủ động bàn bạc thống nhất hướng giải quyết, chỉ trình Trưởng phòng quyết định các vấn đề chưa nhất trí với các Phó Trưởng phòng khác hoặc những vấn đề mới phát sinh mà chưa có chủ trương, kế hoạch và biện pháp giải quyết; 3. Trong trường hợp Trưởng Phòng trực tiếp yêu cầu các cán bộ, chuyên viên giải quyết công việc thuộc phạm vi thẩm quyền của Phó Trưởng phòng, yêu cầu đó được thực hiện nhưng cán bộ, chuyên viên giải quyết phải báo cáo cho Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách biết. Điều 6. Chế độ sinh hoạt hội họp 1. Hàng tuần, lãnh đạo Phòng họp giao ban một lần để đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và phổ biến kế hoạch công tác cho tuần sau. 2. Sau khi giao ban lãnh đạo Phòng, các bộ phận họp với Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách để đánh giá công việc, bàn phương hướng triển khai công tác và thống nhất lịch công tác. 3. Mỗi tháng họp toàn thể cơ quan một lần. 4. Mỗi thành viên trong từng bộ phận có lịch công tác do lãnh đạo Phòng trực tiếp phê duyệt. 5. Lịch làm việc với các cơ sở của Phòng (các tổ chức và cá nhân có liên quan) phải nêu cụ thể trong lịch công tác hàng tuần, tháng của đơn vị; nội dung làm việc được Phòng chuẩn bị chu đáo để kịp thời giải quyết có hiệu quả các yêu cầu phát sinh liên quan đến hoạt động chuyên môn của Phòng. 6. Phòng Kinh tế có thể tổ chức họp đột xuất để triển khai công việc cần thiết và cấp bách theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân quận hoặc lãnh đạo các Sở - ngành thành phố có liên quan. Điều 7. Chế độ thông tin báo cáo Theo định kỳ (hoặc đột xuất), các đơn vị có liên quan có trách nhiệm thực hiện việc báo cáo tình hình hoạt động, thống kê số liệu liên quan đến lĩnh vực của cơ quan, đơn vị mình về Phòng Kinh tế để phục vụ cho việc tổng hợp báo cáo hoặc tham mưu báo cáo theo quy định. Điều 8. Mối quan hệ công tác 1. Đối với Ủy ban nhân dân quận: - Phòng Kinh tế chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của Ủy ban nhân dân quận về toàn bộ công tác theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng, Trưởng phòng trực tiếp nhận chỉ đạo và nội dung công tác từ Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách khối và phải thường xuyên báo cáo với Thường trực Ủy ban nhân dân quận về những mặt công tác đã được phân công; - Theo định kỳ phải báo cáo với Thường trực Ủy ban nhân dân quận về nội dung công tác của Phòng và đề xuất các biện pháp giải quyết công tác chuyên môn trong quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực liên quan. 2. Đối với các Sở - ngành liên quan: Phòng Kinh tế chịu sự hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của các Sở - ngành liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Phòng, thực hiện việc báo cáo công tác chuyên môn định kỳ và theo yêu cầu của Giám đốc các Sở liên quan. 3. Đối với các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân quận: Thực hiện mối quan hệ hợp tác và phối hợp trên cơ sở bình đẳng, theo chức năng, nhiệm vụ, dưới sự điều hành chung của Ủy ban nhân dân quận, nhằm đảm bảo hoàn thành kế hoạch, nhiệm vụ chính trị của quận. Trường hợp chủ trì phối hợp giải quyết công việc, nếu chưa nhất trí với ý kiến của Trưởng các phòng chuyên môn khác, Trưởng Phòng Kinh tế chủ động tập hợp các ý kiến và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét, quyết định. 4. Đối với các Ủy ban nhân dân phường: a) Phối hợp hỗ trợ và tạo điều kiện để các Ủy ban nhân dân phường, thực hiện các nội dung quản lý nhà nước liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Phòng; b) Hướng dẫn, kiểm tra cán bộ các phường, về chuyên môn, nghiệp vụ của ngành, lĩnh vực công tác do Phòng quản lý; c) Tổ chức giao ban với các Ủy ban nhân dân phường về lĩnh vực Phòng phụ trách. 5. Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội của quận: Khi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận, phường, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội của quận có yêu cầu, kiến nghị các vấn đề thuộc chức năng của Phòng, Trưởng phòng có trách nhiệm trình bày, giải quyết hoặc trình Ủy ban nhân dân quận giải quyết các yêu cầu đó theo thẩm quyền. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 9. Căn cứ Quy chế này, Trưởng Phòng Kinh tế quận có trách nhiệm cụ thể hóa chức năng, nhiệm vụ của Phòng, quyền hạn, trách nhiệm, chức danh, tiêu chuẩn công chức của Phòng phù hợp với đặc điểm của địa phương, nhưng không trái với nội dung Quy chế này, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định để thi hành. Điều 10. Trưởng Phòng Kinh tế và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm thực hiện Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Kinh tế sau khi được Ủy ban nhân dân quận quyết định ban hành. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh các vấn đề vượt quá thẩm quyền thì nghiên cứu đề xuất, kiến nghị với Ủy ban nhân dân quận xem xét, giải quyết hoặc bổ sung và sửa đổi Quy chế cho phù hợp sau khi có sự thỏa thuận của Trưởng Phòng Nội vụ quận./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG NHẬN HỘI CÓ TÍNH CHẤT ĐẶC THÙ HOẠT ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ Quy định về tổ chức hoạt động và quản lý hội; Căn cứ Thông tư số 11/2010/TT-BNV ngày 26 tháng 11 năm 2010 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ Quy định về tổ chức hoạt động và quản lý hội; Căn cứ Quyết định số 68/2010/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định hội có tính chất đặc thù; Xét đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 272/TTr-SNV ngày 15 tháng 3 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công nhận hội có tính chất đặc thù hoạt động trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn theo Quyết định số 68/2010/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ như sau (Có danh sách kèm theo). Điều 2. Hội có tính chất đặc thù được cấp kinh phí hoạt động theo số biên chế được Ủy ban nhân dân tỉnh giao. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch các hội đặc thù theo danh sách tại Điều 1 và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH HỘI CÓ TÍNH CHẤT ĐẶC THÙ HOẠT ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN (Ban hành kèm theo Quyết định số: 450/QĐ-UBND ngày 25 tháng 3 năm 2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn) | 2,016 |
124,295 | 1. Hội Văn học Nghệ thuật tỉnh Bắc Kạn; 2. Hội Nhà báo tỉnh Bắc Kạn; 3. Hội Chữ thập đỏ tỉnh Bắc Kạn; 4. Hội Đông y tỉnh Bắc Kạn; 5. Liên minh các Hợp tác xã tỉnh Bắc Kạn; 6. Hội Khuyến học tỉnh Bắc Kạn; 7. Hội Bảo trợ người tàn tật và trẻ em mồ côi tỉnh Bắc Kạn; 8. Hội Cựu Thanh niên xung phong tỉnh Bắc Kạn; 9. Ban Đại diện Hội người cao tuổi tỉnh Bắc Kạn; 10. Hội Luật gia tỉnh Bắc Kạn; 11. Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin tỉnh Bắc Kạn./. QUYẾT ĐỊNH CÔNG BỐ DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BAN HÀNH TỪ NGÀY 01/7/2007 ĐẾN NGÀY 30/10/2010 ĐÃ HẾT HIỆU LỰC THI HÀNH CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP, ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 40/2010/NĐ-CP, ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Thông tư số 20/2010/TT-BTP, ngày 30/11/2010 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Văn bản số 17/HĐND ngày 21/3/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất việc ban hành quyết định công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh và Uỷ ban nhân dân ban hành ngày 01/7/2007 đến ngày 30/10/2010 đã hết hiệu lực thi hành; Xét Tờ trình số 194/TTr-STP ngày 08/3/2011 của Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành từ ngày 01/7/2007 đến ngày 30/10/2010 đã hết hiệu lực thi hành gồm 52 văn bản (09 nghị quyết, 43 quyết định). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, thủ trưởng các sở, ban ngành, đoàn thể tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BAN HÀNH ĐÃ HẾT HIỆU LỰC THI HÀNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 649/QĐ-UBND, ngày 25/3/2011 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TỈNH SÓC TRĂNG GIAI ĐOẠN 2011-2015 Nhằm cụ thể hóa Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2011-2015 (phê duyệt theo Quyết định số 1073/QĐ-TTg ngày 12/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ) và định hướng cho việc phát triển lĩnh vực thương mại điện tử tại địa phương, phù hợp với tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng xây dựng kế hoạch phát triển thương mại điện tử tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2011-2015 với những nội dung chủ yếu như sau: I. Mục tiêu: 1. Mục tiêu tổng quát: Phát triển và ứng dụng rộng rãi thương mại điện tử trong các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế trong tỉnh, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và năng lực cạnh tranh của tỉnh, thúc đẩy tiến trình hiện đại hóa nền kinh tế tỉnh nhà. 2. Mục tiêu cụ thể: Đến năm 2015, phấn đấu đạt một số mục tiêu chủ yếu về phát triển thương mại điện tử trên địa bàn như sau: a) 100% cán bộ quản lý nhà nước và doanh nghiệp biết đến lợi ích của thương mại điện tử; b) 50% doanh nghiệp tiến hành giao dịch thương mại điện tử loại hình doanh nghiệp với người tiêu dùng hoặc doanh nghiệp với doanh nghiệp, trong đó: - 100% doanh nghiệp sử dụng thư điện tử trong hoạt động sản xuất kinh doanh; - 45% doanh nghiệp có trang thông tin điện tử, cập nhật định kỳ thông tin hoạt động và quảng bá sản phẩm của doanh nghiệp; - 20% doanh nghiệp tham gia các website thương mại điện tử để mua bán các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. c) Bước đầu hình thành các tiện ích hỗ trợ người tiêu dùng tham gia thương mại điện tử loại hình doanh nghiệp với người tiêu dùng, trong đó: - 30% các siêu thị, trung tâm mua sắm và cơ sở phân phối hiện đại cho phép người tiêu dùng thanh toán không dùng tiền mặt khi mua hàng; - 20% cơ sở kinh doanh phát triển các kênh giao dịch điện tử phục vụ người tiêu dùng. II. Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện: 1. Xây dựng và thực hiện các chính sách hỗ trợ cho việc tham gia, phát triển, ứng dụng thương mại điện tử của các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, cụ thể là tham gia vào các sàn giao dịch điện tử, cổng thương mại điện tử của tỉnh, của các cơ quan trung ương và các tổ chức khác. 2. Tổ chức các khóa đào tạo về thương mại điện tử và kỹ năng ứng dụng thương mại điện tử cho các cơ quan chức năng và các doanh nghiệp thuộc tỉnh; xây dựng chương trình, tài liệu đào tạo thích hợp, tập trung vào kỹ năng khai thác, sử dụng internet, thiết kế, vận hành website, xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu, trao đổi thông tin... 3. Thực thi các quy định pháp luật về thương mại điện tử; bảo đảm các hoạt động thương mại điện tử được thực hiện và được bảo vệ theo pháp luật. III. Một số chương trình, hoạt động phát triển thương mại điện tử: 1. Phổ biến, tuyên truyền, nâng cao nhận thức về thương mại điện tử: a) Tổ chức các cuộc hội thảo chuyên đề về thương mại điện tử cho cán bộ quản lý liên quan và cộng đồng doanh nghiệp trong tỉnh. Nội dung chủ yếu bao gồm: tổng quan và lợi ích của thương mại điện tử; các mô hình thương mại điện tử trên thế giới; thương mại điện tử Việt Nam; hệ thống pháp luật về thương mại điện tử; các hoạt động thanh tra, kiểm tra, thống kê thương mại điện tử; lập kế hoạch triển khai thương mại điện tử; dịch vụ công trực tuyến; các kỹ năng khai thác, quản lý và cập nhật thông tin thương mại trực tuyến. b) Tổ chức các lớp tập huấn chuyên sâu về kỹ năng ứng dụng thương mại điện tử cho doanh nghiệp trên địa bàn. Nội dung tập huấn bao gồm các kỹ năng khai thác thông tin thương mại trực tuyến; kỹ năng tìm kiếm khách hàng trên Internet; các doanh nghiệp triển khai và ứng dụng thương mại điện tử thành công; xây dựng và quản trị website thương mại điện tử; ứng dụng marketing trực tuyến; tham gia sàn giao dịch thương mại điện tử; quảng bá thương hiệu trên Internet. c) Phổ biến, tuyên truyền về lợi ích và kỹ năng ứng dụng thương mại điện tử cho các doanh nghiệp, người tiêu dùng các ngành sản xuất và dịch vụ chính; quảng bá các doanh nghiệp điển hình thành công trong ứng dụng và cung cấp dịch vụ thương mại điện tử trên cổng thông tin điện tử của tỉnh, trên các phương tiện thông tin đại chúng. 2. Hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng thương mại điện tử: a) Tổ chức điều tra cơ bản hoạt động thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh để tìm hiểu nhu cầu cũng như khó khăn trong hoạt động này. b) Hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng website phù hợp với mô hình sản xuất, kinh doanh; đồng thời, thực hiện các biện pháp hướng dẫn doanh nghiệp tham gia vào các sàn giao dịch thương mại điện tử trong nước như cổng Thương mại Điện tử Quốc gia (ECVN), Cổng Thông tin Xuất khẩu Việt Nam (VNEX) để giới thiệu, quảng bá hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ của các doanh nghiệp địa phương cho các đối tác trong và ngoài nước. 3. Đào tạo, khảo sát, học tập kinh nghiệm: a) Xây dựng lực lượng cán bộ có chuyên môn đáp ứng công tác quản lý nhà nước về thương mại điện tử. Thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chuyên trách thuộc các ngành liên quan thông qua việc tham dự các lớp đào tạo về thương mại điện tử do Bộ Công Thương, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam - Chi nhánh Cần Thơ và do các tỉnh, thành khác tổ chức. b) Tăng cường trao đổi, tổ chức khảo sát học tập kinh nghiệm các địa phương có mô hình ứng dụng thương mại điện tử thành công. IV. Kinh phí thực hiện: 1. Kinh phí để thực hiện kế hoạch phát triển thương mại điện tử bao gồm: Vốn ngân sách nhà nước (trung ương và địa phương), vốn doanh nghiệp và các nguồn vốn hợp pháp khác. 2. Căn cứ các nội dung, hoạt động phát triển thương mại điện tử hằng năm, Sở Công Thương chủ trì phối hợp các sở ngành có liên quan lập dự toán; thông qua Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. V. Tổ chức thực hiện: 1. Sở Công Thương là đầu mối chủ trì, phối hợp các sở ngành chức năng có liên quan và UBND các huyện, thành phố xây dựng chương trình, nội dung chi tiết để triển khai thực hiện Kế hoạch phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2011-2015 nhằm đạt mục tiêu đề ra. 2. Các Sở Kế hoạch và Đầu tư, Thông tin và Truyền thông, Giáo dục - Đào tạo, Tài chính có trách nhiệm phối hợp với Sở Công Thương và các sở ngành có liên quan xây dựng và thực hiện các chương trình, hoạt động tham gia phát triển thương mại điện tử phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của ngành mình. 3. Sở Công Thương có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc các ngành, địa phương thực hiện kế hoạch; định kỳ báo cáo tình hình, kết quả thực hiện hằng năm về Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Công Thương. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số: 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số: 02/2011/TTLT-VPCP-BNV ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Văn phòng Chính phủ - Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. | 2,079 |
124,296 | Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 68/Tr-VP UBND ngày 23 tháng 03 năm 2011, Điều 1. Vị trí, chức năng: 1. Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh là cơ quan chuyên môn tương đương cấp sở, là bộ máy giúp việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh; 2. Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh có chức năng tham mưu tổng hợp, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức các hoạt động chung của Uỷ ban nhân dân tỉnh, tham mưu, giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, điều hành các hoạt động chung của bộ máy hành chính ở tỉnh; đảm bảo cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và thông tin cho công chúng theo quy định của pháp luật; bảo đảm các điều kiện vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; 3. Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Uỷ ban nhân dân tỉnh, sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Văn phòng Chính phủ. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn: Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây: 1. Tham mưu tổng hợp, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh: a) Xây dựng, quản lý chương trình công tác của Uỷ ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật; b) Theo dõi, đôn đốc các sở, cơ quan ngang sở, cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi tắt là sở, ban, ngành), Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi tắt là Uỷ ban nhân dân cấp huyện), các cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện chương trình công tác của Uỷ ban nhân dân tỉnh và Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh; c) Phối hợp thường xuyên với các sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan trong quá trình chuẩn bị và hoàn chỉnh các đề án, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật; d) Thẩm tra về trình tự, thủ tục chuẩn bị và có ý kiến đánh giá độc lập đối với các đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, các báo cáo quan trọng theo chương trình công tác của Uỷ ban nhân dân tỉnh và các công việc khác do các sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan trình Uỷ ban nhân dân tỉnh; đ) Xây dựng các đề án, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và các báo cáo theo phân công của Uỷ ban nhân dân tỉnh; e) Kiểm soát thủ tục hành chính và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật. g) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan chuẩn bị nội dung, phục vụ phiên họp thường kỳ, đột xuất của Uỷ ban nhân dân tỉnh, các cuộc họp và hội nghị chuyên đề khác của Uỷ ban nhân dân tỉnh, các cuộc họp của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. h) Chủ trì, điều hòa, phối hợp việc tiếp công dân và giải quyết khiếu nại tố cáo giữa các cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân và giải quyết khiếu nại tố cáo của tỉnh; quản lý, bảo đảm điều kiện vật chất cho hoạt động của Trụ sở tiếp công dân và giải quyết khiếu nại tố cáo của tỉnh. 2. Tham mưu tổng hợp, giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh: a) Xây dựng, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt và đôn đốc thực hiện chương trình công tác năm, 6 tháng, quý, tháng, tuần của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh; kiến nghị với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh những nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm cần tập trung chỉ đạo, điều hành các sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan trong từng thời gian nhất định; b) Kiến nghị với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh giao các sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan tổ chức liên quan xây dựng quy chế, chính sách, các đề án, dự án, dự thảo văn bản pháp luật để trình cấp có thẩm quyền quyết định; c) Thẩm tra về trình tự, thủ tục chuẩn bị và có ý kiến đánh giá độc lập đối với các đề án, dự án, dự thảo văn bản, báo cáo theo chương trình công tác của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và các công việc khác do các sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh; d) Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan hoàn chỉnh nội dung, thủ tục, hồ sơ và dự thảo văn bản để trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định đối với những công việc thường xuyên khác; đ) Chủ trì làm việc với lãnh cơ quan, các tổ chức, cá nhân liên quan để giải quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh mà các sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp huyện còn có ý kiến khác nhau theo uỷ quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh; e) Chủ trì soạn thảo, biên tập hoặc chỉnh sửa lần cuối các dự thảo báo cáo, các bài phát biểu quan trọng của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh; g) Giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện các Quy chế phối hợp công tác giữa Uỷ ban nhân dân tỉnh với các cơ quan của Đảng, Hội đồng nhân dân tỉnh, Uỷ ban Mặt trận tổ quốc tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội của tỉnh, Toà án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh; h) Giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh kiểm tra thực hiện những công việc thuộc thẩm quyền kiểm tra của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh đối với các sở, ban, ngành, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan để báo cáo và kiến nghị với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh các biện pháp cần thiết nhằm đôn đốc thực hiện và bảo đảm chấp hành kỷ cương, kỷ luật hành chính; i) Đề nghị các sở, ban, ngành, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan báo cáo tình hình, kết quả thực hiện các văn bản pháp luật, văn bản chỉ đạo, điều hành của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh; k) Được yêu cầu các sở, ban, ngành, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan cung cấp tài liệu, số liệu và văn bản liên quan hoặc tham dự các cuộc họp, làm việc để nắm tình hình, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. 3. Bảo đảm thông tin phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh: a) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh; thông tin để các thành viên Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan Đảng, Nhà nước và các cơ quan, tổ chức liên quan về tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh, hoạt động của Uỷ ban nhân dân tỉnh, công tác chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh; b) Cung cấp thông tin cho công chúng về các hoạt động chủ yếu, những quyết định quan trọng của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, những sự kiện kinh tế, chính trị, xã hội nổi bật mà dư luận quan tâm theo quy định của pháp luật và chỉ đạo của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh; c) Thực hiện nhiệm vụ phát ngôn của Uỷ ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật; d) Quản lý, xuất bản và phát hành Công báo của tỉnh; đ) Quản lý và duy trì hoạt động mạng tin học của Ủy ban nhân dân tỉnh; e) Quản lý tổ chức và hoạt động của Trang Thông tin điện tử của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. 4. Bảo đảm các điều kiện vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. 5. Xây dựng, ban hành các văn bản thuộc thẩm quyền của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật. 6. Tổ chức việc phát hành và quản lý các văn bản của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. 7. Tổng kết, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về công tác văn phòng đối với Văn phòng các sở, ban, ngành, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp huyện. 8. Tổ chức nghiên cứu, thực hiện và ứng dụng các đề tài nghiên cứu khoa học. 9. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật; đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh. 10. Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. 11. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Uỷ ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh giao hoặc theo quy định của pháp luật. Điều 3. Cơ cấu và tổ chức: 1. Lãnh đạo Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh: a) Văn phòng UBND tỉnh có Chánh Văn phòng và 03 Phó Chánh Văn phòng; b) Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật; c) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh là người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Văn phòng; đồng thời là chủ tài khoản cơ quan Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; | 2,066 |
124,297 | d) Phó Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh được Chánh Văn phòng phân công theo dõi từng khối công việc và chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng, trước pháp luật về các lĩnh vực công việc được phân công phụ trách. Khi Chánh Văn phòng vắng mặt một Phó Chánh Văn phòng được Chánh Văn phòng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Cơ cấu và tổ chức các phòng thuộc Văn phòng: 2.1. Phòng Hành chính - Tổ chức; 2.2. Phòng Quản trị; 2.3. Phòng Tài vụ; 2.4. Phòng Tiếp công dân và Giải quyết khiếu nại tố cáo; 2.5. Phòng Ngoại vụ - Kinh tế đối ngoại; 2.6. Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính; 2.7. Phòng Nội chính; 2.8. Phòng Văn xã; 2.9. Phòng Nông - Lâm - Công thương; 2.10. Phòng Kinh tế - Tổng hợp; 2.11. Phòng Công nghệ thông tin - Công báo; Các phòng có Trưởng phòng và các Phó Trưởng phòng. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, từ chức, khen thưởng, kỷ luật cán bộ do Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ, công chức của tỉnh. 3- Đơn vị sự nghiệp thuộc Văn phòng gồm: - Nhà khách Hào Gia. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng do Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh quy định. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị sự nghiệp do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định theo quy định của pháp luật. Điều 4. Biên chế: 1. Việc bố trí cán bộ công chức, viên chức của Văn phòng phải căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng và chức danh, tiêu chuẩn của ngạch công chức, viên chức nhà nước theo quy định của pháp luật. 2. Căn cứ vào khối lượng công việc, tính chất, đặc điểm cụ thể về công tác của văn phòng, Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch biên chế hàng năm của Văn phòng trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, trong tổng biên chế hành chính của tỉnh. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành, các quyết định trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Điều 6. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 11/NQ-CP NGÀY 24/02/2011 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU TẬP TRUNG KIỀM CHẾ LẠM PHÁT ỔN ĐỊNH KINH TẾ VĨ MÔ BẢO ĐẢM AN SINH XÃ HỘI UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HDND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số: 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kềm chế lạm phát ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình hành động của Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện Nghị quyết số: 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 của Chính phủ về những những giải pháp chủ yếu tập trung kềm chế lạm phát ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh văn phòng Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể, các đơn vị và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ Quyết định thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 11/NQ-CP NGÀY 24/2/2011 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU TẬP TRUNG KIỀM CHẾ LẠM PHÁT, ỔN ĐỊNH KINH TẾ VĨ MÔ, ĐẢM BẢO AN SINH XÃ HỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 594/QĐ-UBND ngày 25/3/2011 Của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Giang) Căn cứ Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 09/01/2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011 và các Nghị quyết kỳ họp thứ 16, HĐND tỉnh khoá XV về nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh và dự toán ngân sách năm 2011, ngày 17/01.2011 UBND tỉnh đã ban hành Chỉ thị số 04?CT-UBND về một số nhiệm vụ trọng tâm và giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội và dự toán ngân sách năm 2011. Để thực hiện mục tiêu kềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn, UBND tỉnh xây dựng Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 của Chính phủ như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích - Triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm tiếp tục thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 09/01/2011 của Chính phủ, các Nghị quyết kỳ họp thứ 16 HĐND tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh và dự toán ngân sách năm 2011 và Chỉ thị số 04/CT-UBND ngày 17/01/2011 của UBND tỉnh về một số nhiệm vụ trọng tâm và giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội và dự toán ngân sách năm 2011. - Đảm bảo ổn định kinh tế, kiềm chế lạm phát, đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn, góp phần cùng cả nước thực hiện tốt Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 của Chính phủ. - Làm cho các cấp, các ngành, các doanh ngiệp, đơn vị kinh tế, lực lượng vũ trang và nhân dân các dân tộc trong tỉnh nhận tức đúng đắn về các chủ trương, chính sách, giải pháp của Chính phủ trong việc thực hiện mục tiêu kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh xã hội; từ đó tạo ra sự đồng thuận và tham gia tích cực, thiết thực trong việc triển khai thực hiện Nghị quyết. 2. Yêu cầu - Quán triệt đầy đủ và thực hiện nghiêm túc chỉ đạo của Chính phủ tại các Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 09/01/2011 và Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/02/2011, vì lợi ích chung của đất nước, không vì lợi ích cục bộ của địa phương. - Đề ra những nhiệm vụ, giải pháp cụ thể, phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương để kịp thời triển khai, cụ thể hoá Nghị quyết của Chính Phủ, các văn bản hướng dẫn của các Bộ, Ngành Trung ương về kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh xã hội. II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP 1. Tập trung chỉ đạo, tháo gỡ khó khăn, phấn đấu hoàn thành và hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 - Khẩn trương hoàn thiện, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt các quy hoạch ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu đang triển khai và công bố công khai, rộng rãi các quy hoạch được duyệt, giúp các doanh nghiệp có căn cứ trong việc tìm kiếm và lựa chọn các dự án đầu tư, góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển. - Tập trung chỉ đạo thực hiện tốt các biện pháp thâm canh, tăng vụ, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi theo hướng sản xuất hàng hoá, năng xuất, chất lượng, hiệu quả. Chủ động phòng chống thiên tai, dịch bệnh, phòng chống hạn hán, lũ quét, sạt lở đất, giảm thiểu tới mức thấp nhất thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh gây ra. Quyết tâm hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch phát triển sản xuất nông lâm nghiệp, cả về diện tích, năng xuất và sản lượng. - Thường xuyên kiểm tra, nắm bắt tình hình, kịp thời tháo gỡ những khó khăn vướng mắc để đẩy nhanh tiến độ thi công các dự án trọng điểm về xây dựng cơ sở hạ tầng, các dự án thuỷ điện, khai thác chế biến khoáng sản, chế biến nông lâm sản đã được cấp phép, sớm đưa công trình vào sử dụng. - Triển khai có hiệu quả các mục tiêu, giải pháp về nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo, y tế, dân số; các chương trình, dự án về xoá đói giảm nghèo, giải quyết việc làm, thực hiện chính sách xã hội nhằm không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân. - Các Sở ngành, theo chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp chặt chẽ với UBND các huyện, thành phố, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy mạnh sản xuất kinh doanh, phấn đấu đạt mục tiêu tăng trưởng 14,3% trong năm 2011. 2. Thực hiện chỉ đạo của Chính phủ về chính sách tiền tệ chặt chẽ, thận trọng Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh: - Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng, trong việc thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP và chỉ thị số 01/CT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Chủ động tham mưu, đề xuất với Ngân hàng Nhà nước và Cấp uỷ, chính quyền địa phương các giải pháp về thực hiện chính sách tiền tệ và hoạt động ngân hàng trên đại bàn. - Kiểm soát tốc độ tăng trưởng tín dụng theo đúng chỉ đạo của Chính phủ và thống đốc Ngân hàng Nhà nước. thường xuyên kiểm tra việc thực hiện các quy định về lãi xuất huy động bằng đồng Việt nam, việc kinh doanh vàng và ngoại tệ trên địa bàn. Phát hiện, xử lý kịp thời những trường hợp vi phạm theo đúng quy định của Pháp Luật. - Chỉ đạo các ngân hàng thương mại, các tổ chức tín dụng giảm tốc độ và tỷ trọng vay vốn tín dụng của khu vực phi sản xuất, cho vay đầu tư bất động sản, hạn chế cho vay nhập khẩu đối với các mặt hàng không thiết yếu, hàng tiêu dùng không khuyến khích nhập khẩu. Tập trung ưu tiên vốn tín dụng cho các lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, công nghiệp chế biến, hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, các dự án thuỷ điện, khai thác chế biến khoáng sản đã được cấp phép; đầu tư mạnh cho xây dựng nông thôn mới, cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách, đi đôi với nâng cao chất lượng tín dụng, hạn chế tối đa nợ xấu phát sinh, phấn đấu tỷ lệ nợ xấu/tỏng dư nợ dưới 2%. - Phối hợp với Báo Hà Giang, Đài phát thanh truyền hình tỉnh đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền về chủ trương, giải pháp điều hành chính sách tiền tệ của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước. Xử lý kịp thời các dư luận, thông tin không chính xác về tiền tệ, tỷ giá, lãi xuất… - Định kỳ báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và UBND tỉnh vào chiều thứ 6 hàng tuần. 3. Thực hiện chính sách tài khoá thắt chặt, cắt giảm đầu tư công, giảm bội chi ngân sách nhà nước a) Cục Thuế Tinh: | 2,047 |
124,298 | - Thường xuyên hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc để việc kê khai thuế và thực hiện nghĩa vụ thuế của các tổ chức cá nhân đảm bảo đúng Luật, đúng thời hạn. - Phối hợp với các cơ quan chức năng tham mưu cho UBND tỉnh kịp thời điều chỉnh giá tính thuế đối với các khoản thu liên quan đến đất đai, phí, lệ phí trước bạ, đi đôi với tăng cường thực hiện các biện pháp chống thất thu, nợ đọng về thuế, xử lý nghiêm những hành vi gian lận, trốn thuế, phấn đấu số thu về thuế và phí đạt 530 tỷ đồng trở lên. b) Cục Hải Quan Tỉnh: - Tăng cường kiểm tra sau thông quan theo đúng quy định. - Tích cực đấu tranh, phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại, vận chuyển trái phép hàng hoá, nhất là vàng miếng, ngoại tệ qua biên giới. Kiểm tra, phát hiện, xử lý kịp thời các hành vi gian lận thuế qua giá, mã hàng hoá, thuế xuất. Phấn đấu thu thuế xuất nhập khẩu đạt 285 tỷ đồng. c) Sở tài chính: Tham mưu cho UBND tỉnh trong việc thực hiện Công văn số 2665/BTC-NSNN ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính về tiết kiệm thêm 10% chi thường xuyên của 9 tháng còn lại (không bao gồm tiền lương, các khoản có tính chất lương, chi chế độ chính sách cho con người và khoản tiết kiệm 10% chi thường xuyên để toạ nguồn cải cách tiền lương theo dự toán chi đã giao đầu năm). Tham mưu cho UBND tỉnh ban hành Quyết định giao chỉ tiêu tăng thu, tiết kiệm chi cho các Sở, ngành, UBND các huyện thành phố, các đơn vị dự toán ngân sách. d) Các đơn vị dự toán ngân sách các cấp: - tạm dừng trang bị mới xe ô tô, điều hoà nhiệt độ, thiết bị văn phòng, không bố trí kinh phí cho các công việc chưa thực sự cấp bách; tiết kiệm tối đa chi phí điện, nước, điện thoại, văn phòng phẩm, xăng dầu. Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương sử dụng ngân sách nhà nước, chịu trách nhiệm giảm tối đa chi phí tổ chức các hội nghị, hội thảo, sơ kết, tổng kết, đi công tác trong và ngoài nước. - Không bổ sung ngân sách ngoài dự toán, trừ các trường hợp thực hiện theo chính sách, chế độ, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, đảm bảo an sinh xã hội. e) Sở Kế hoạch và Đầu tư: Trong tháng 3/2011, chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Kho bạc nhà nước tỉnh, Các chủ đầu tư thành lập các đoàn kiểm tra, rà soát toàn bộ các công trình, dự án đã được bố trí vốn trong kế hoạch năm 2011 theo đúng tinh thần chỉ đạo tại Văn bản số 1070/BKHĐT-TH, ngày 24/2/2011 của Bộ kế hoạch và Đầu tư, báo cáo UBND tỉnh phương án điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước năm 2011, theo nguyên tắc: - KHông bố trí vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước cho các dự án khởi công mới, trừ những công trình, dự án phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai cấp bách; đảm bảo an ninh quốc phòng, an sinh xã hội. - Gián tiến độ thực hiện các dự án chưa thực sự cần thiết, cấp bách, các dự án tiến độ thực hiện chậm do khó khăn trong đền bù giải phóng mặt bằng hoặc vướng mắc về thủ tục đầu tư. - Số vốn do cắt giảm nói trên, được điều chuyển cho các dự án tọng điểm, các dự án có khả năng hoàn thành trong năm 2011. Việc điều chuyển chủ yếu trong phạm vi ngành, lĩnh vực. - Các dự án không thuộc diện đình hoãn, giãn tiến độ trong năm 2011, phải đảm bảo tiến độ rải ngân theo cam kết; những dự án không thực hiện đúng tiến độ, trong Quý III năm 2011, Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu cho UBND tỉnh kiên quyết điều chuyển sàn dự án khác, để đảm bảo không kéo dài thời gian thanh toán sang năm 2012. 4. Thực hiện đồng bộ có hiệu quả các giải pháp quản lý và bình ổn giá cả thị trường, sử dụng tiết kiệm năng lượng: a) Sở Công thương chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng, UBND các huyện, thành phố: - Tăng cường công tác quản lý giá trên địa bàn. Xây dựng và triển khai kế hoạch thanh tra, kiểm tra (cả thường xuyên và đột xuất) về giá cả, chất lượng hàng hoá, vệ sinh an toàn thực phẩm vv…Xử lý kịp thời theo quy định những hành vi vi phạm Pháp lệnh Giá và những hành vi buôn lậu, gian lận thương mại; sản xuất buôn bán hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng; các hành vi đầu cơ tích trữ, găm hàng, nhất là các mặt hàng thiết yếu như sắt thép, vật liệu xây dựng, xăng dầu, lương thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh vv… hoặc đưa tin thất thiệt để tăng giá, ép giá bất hợp lý. - Kiểm soát chặt chẽ các yếu tố hình thành giá; kiểm tra các tổ chức, cá nhân kinh doanh thực hiện việc niêm yết công khai, đầy đủ giá hàng hoá, bán hàng theo đúng giá niêm yết và chấp hành việc cam kết bình ổn giá. Hướng dẫn UBND các huyện, thành phố thực hiện quản lý giá và bình ổn giá cả thị trường. - Rà soát cân đối cung – cầu hàng hoá, trước hết là các hàng hoá thiết yếu; xây dựng kế hoạch và đề xuất các giải pháp tạo nguồn hàng hoá để đảm bảo bình ổn thị trường, không để tình trạng khan hiếm hàng hoá gây tăng giá đột biến, ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và đời sống của cán bộ, nhân dân. - Tham mưu cho UBND tỉnh trong việc thực hiện Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về sử dụng hàng hoá, vật tư, thiết bị sản xuất trong nước và thực hiện các giải pháp kiểm soát hàng tiêu dùng nhập khẩu, góp phần hạn chế nhập siêu. - Phối hợp với Cục thống kê, thường xuyên theo dõi diễn biến của thị trường và chỉ số giá tiêu dùng để đề xuất kịp thời các giải pháp bình ổn giá, ổn định thị trường. - Tham mưu cho UBND tỉnh xây dựng kế hoạch điều hoà việc sử dụng điện một cách hợp lý, theo hướng đẩy mạnh tiết kiệm sử dụng điện trong sinh hoạt, ưu tiên bảo đảm điện cho sản xuất. b) Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố: - Tổ chức thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả các chủ trương, chính sách, quy định của Pháp luật về giá cả, thị trường; chỉ đạo của các Bộ, ngành Trung ương và hướng dẫn của các Sở ngành có liên quan. - Tham gia các đoàn kiểm tra liên ngành về giá cả, thị trường. Thu nhập thông tin, báo cáo về tình hình biến động giá cả hàng hoá trên địa bàn. - Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh trong việc chỉ đạo thực hiện công tác kiểm tra, kiểm soát giá, quản lý giá trên địa bàn theo thẩm quyền. 5. Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách hỗ trợ, đảm bảo an sinh xã hội a) Sở Lao động – Thương binh và xã hội chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, UBND các huyện, thành phố: - Thực hiện đồng bộ các chính sách an sinh xã hội theo các chương trình, dự án, kế hoạch đã được phê duyệt; đẩy mạnh thực hiện các giải pháp đảm bảo an sinh xã hội theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 09/01/2011 của Chỉnh phủ, đặc biệt là các chính sách liên quan đến xoá đói giảm nghèo, dạy nghề, giải quyết việc làm, xuất khẩu lao động, cho vay học sinh, sinh viên; chính sách đối với người và gia đình có công, các đối tượng bảo trợ xã hội vv… - Tham mưu xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững giai đoạn 2011 – 2015; Nghị quyết 30a của Chính phủ; Quyết định số 71/QĐ-TTg ngày 29/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về đề án hỗ trợ xuất khẩu lao động ở các huyện nghèo. - Thường xuyên rà soát, theo dõi chặt chẽ biến động hộ nghèo trên địa bàn, đảm bảo quản lý chính xác, đúng đối tượng. - Chủ trì phối hợp với Sở Công thương, Điện lực Hà Giang, Sở Tài chính, UBND các huyện thành phó thực hiện chính sách hỗ trợ tiền điện cho các hộ nghèo đảm bảo đúng đối tượng, theo đúng quy định và hướng dẫn của Trung ương. 6. Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền Sở thông tin và truyền thông chủ trì, phối hợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh uỷ, Báo Hà Giang, Đài phát thanh truyền hình tỉnh: - Xây dựng kế hoạch tuyên truyền, đảm bảo thông tin đầy đủ, kịp thời, công khai, minh bạch các chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước, nhất là các chính sách tài khoá, tiền tệ, tỷ giá, lãi xuất, việc điều chỉnh giá điện, xăng dầu, các chính sách an sinh xã hội vv… và nội dung của Chương trình hành động này để nhân dân hiểu và đồng tình ủng hộ. - Xử lý nghiêm, kịp thời theo thẩm quyền những hành vi đưa tin sai sự thật, không đúng chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh xã hội, gay tâm lý bất ổn trong dư luận xã hội. 7. Tổ chức thực hiện - Đề nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các đoàn thể, tổ chức chính trị xã hội, các Hội nghề nghiệp chỉ đạo các cấp hội tổ chức tốt công tác thông tin, tuyên truyền, vận động để nhân dân nhận thức đúng, hiểu rõ, tham gia tích cực, thiết thực, tạo sự đồng thuận cao trong tổ chức thực hiện các Nghị quyết của Chính phủ và chương trình hành động của UBND tỉnh. - Thủ trưởng các Sở ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm tổ chức quán triệt Chương trình hành động này tới các đơn vị trực thuộc và toàn thể cán bộ công chức, viên chức, người lao động. Chủ động xây dựng kế hoạch cụ thể thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP của Chính phủ và Chương trình hành động của UBND tỉnh. Định kỳ hàng tháng, quý kiểm điểm, đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 09/01/2011, Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/2/2011 của Chính phủ; Chỉ thị số 04/CT-UBND ngày 17/01/2011 và các Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết của UBND tỉnh, gửi Văn phòng UBND tỉnh qua đại chỉ: phongtonghopubnd@gmail.com, đồng gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ Kế hoạch – Đầu tư và Văn phòng Chính phủ trước ngày 10 và ngày 25 hàng tháng. - Thủ trưởng các Sở ngành, Chủ tịch UBND các huyện thành phố, trong phạm vi chức năng nhiệm vụ được giao, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về việc triển khai, thực hiện các nội dung của Chương trình hành động này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> | 2,038 |
124,299 | QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN: PHÁT TRIỂN GIỐNG LÚA VÙNG TRUNG BỘ VÀ TÂY NGUYÊN (GIAI ĐOẠN 2006-2010) BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 và số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và PTNT; Căn cứ các Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 và số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ các Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về Luật Xây dựng và lựa chọn nhà thầu xây dựng; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư liên tịch số 15/2007/TTLT-BTC-BNN&PTNT ngày 08/3/2007 của Bộ Tài chính và Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước chi cho Chương trình giống cây trồng, vật nuôi và giống cây lâm nghiệp (Giai đoạn 2006-2010); Căn cứ Quyết định số 3433/QĐ/BNN-XD ngày 31/10/2008 của Bộ trưởng Bộ NN và PTNT phê duyệt Dự án Phát triển giống lúa vùng Trung bộ và Tây Nguyên; Xét Tờ trình số 227/TTr-TT-DAG ngày 28/02/2011 của Cục trưởng Cục Trồng trọt và hồ sơ dự án kèm theo; Theo đề nghị của Vụ trưởng các Vụ: Kế hoạch, Tài chính; Cục trưởng Cục Quản lý XDCT (kèm theo Báo cáo thẩm định số 220/XD-TĐ ngày 17/3/2011), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Trên cơ sở những nội dung đã được phê duyệt tại Quyết định số 3433/QĐ-BNN-XD ngày 31/10/2008 của Bộ Nông nghiệp và PTNT, nay cho phép điều chỉnh một số nội dung của Quyết định trên như sau: 1. Phần sự nghiệp: Giữ nguyên nội dung, khối lượng đã được duyệt tại Điểm 1, Khoản VI, Điều 1, điều chỉnh đơn giá và giá trị thực hiện (Phụ lục chi tiết kèm theo). 2. Điều chỉnh Điểm 2, Khoản VI, Điều 1 (Phần xây dựng cơ bản). 2.1. Phần xây dựng. Ngoài những nội dung đã được phê duyệt tại Tiết 2.1, Điểm 2, Điều 1, nay bổ sung một số hạng mục nhằm khắc phục hậu quả bão lụt như sau: a. Xưởng sấy hạt giống: Lợp lại mái tôn (336/780 m2) và gia cố giằng chống bão. b. Hàng rào bảo vệ khu sản xuất giống: Xây lại 210 md tường bị đổ; Trên cơ sở móng tường xây đá hộc cũ, bổ sung giằng móng BTCT 200#, gia cố trụ BTCT 200# *(cách nhau 6m) và trụ xây gạch (220 x 330) cách nhau 6m; Tường xây gạch dày 110, cao 1,8m; Toàn bộ tường quét vôi trắng và màu theo thiết kế. 2.2. Thiết bị: Trên cơ sở danh mục, số lượng các thiết bị đã được phê duyệt tại Tiết 2.2, Điểm 2, Khoản VI, Điều 1, nay điều chỉnh không đầu tư một số thiết bị để phù hợp yêu cầu thực tế và điều chỉnh giá các thiết bị Phòng kiểm nghiệm giống do thay đổi tỷ giá USD và đồng Việt Nam (Chi tiết xem phụ lục kèm theo). 3. Điều chỉnh Khoản 7, Điều 1 (Tổng mức đầu tư và nguồn vốn). 3.1. Tổng mức đầu tư: Tổng mức đầu tư được điều chỉnh: 14.755.707.000 đ (Mười bốn tỷ, bảy trăm năm mươi lăm triệu, bảy trăm linh bảy nghìn đồng) Chia ra: a. Sự nghiệp: 2.906.489.000 đ . Nhân giống gốc: 783.013.000 đ . Hoàn thiện QTCN sản xuất giống: 270.352.000 đ . XD mô hình trình diễn CNSX giống: 1.223.275.000 đ . Kiểm nghiệm giống: 164.264.000 đ . Tập huấn kỹ thuật: 403.666.000 đ . Quản lý thực hiện: 61.919.000 đ b. Xây dựng cơ bản: 11.091.735.000 đ . Xây lắp: 8.121.313.000 đ . Thiết bị: 2.178.549.000 đ . Tư vấn đầu tư xây dựng: 493.082.000 đ . Quản lý dự án: 211.000.000 đ . Chi phí khác: 87.791.000 đ c. Dự phòng: 757.483.000 đ 3.2. Nguồn vốn: Ngân sách nhà nước. (Phụ lục chi tiết kèm theo) Điều 2. Những hạng mục phát sinh khắc phục hậu quả cơn bão thuộc Gói thầu nào sẽ giao cho Nhà thầu đã trúng thầu Gói thầu đó thực hiện tiếp; Giao Chủ đầu tư tổ chức thực hiện các việc tiếp theo đúng quy định hiện hành, chịu trách nhiệm trước Bộ và Pháp luật về các Quyết định của mình. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ: Kế hoạch, Tài chính, Khoa học Công nghệ và Môi trường; Cục trưởng Cục Quản lý XDCT và Thủ trưởng các cơ quan đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC CHI TIẾT KHỐI LƯỢNG VÀ VỐN ĐẦU TƯ (Kèm theo Quyết định số 564/QĐ-BNN-XD ngày 25 tháng 3 năm 2011) (Đơn vị tính: 1.000 đ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: Thiết bị phòng kiểm nghiệm: 64.205 USD x 20.630 VNĐ = 1.324.549.000 đ QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “TRIỂN KHAI CÁC BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM AN NINH TRONG LĨNH VỰC NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ” THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Năng lượng nguyên tử ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Quyết định số 957/QĐ-TTg ngày 24 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình đến năm 2020; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án “Triển khai các biện pháp bảo đảm an ninh trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử” với các nội dung chủ yếu sau: I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI CỦA ĐỀ ÁN 1. Quan điểm - Bảo đảm an ninh, an toàn trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử là trách nhiệm của toàn dân, của các cấp, các ngành và các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử, trong đó lực lượng công an là nòng cốt. - Tăng cường phối hợp chặt chẽ giữa Bộ Công an với các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong tổ chức thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử. - Bảo đảm an ninh trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử phải lấy công tác phòng ngừa là chính, trong đó quan trọng hàng đầu là bảo vệ an toàn tính mạng, sức khỏe của con người và môi trường. - Bảo đảm an ninh trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử phải phù hợp với chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và tôn trọng các cam kết quốc tế mà Việt Nam là thành viên. 2. Mục tiêu a) Mục tiêu chung - Bảo vệ an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử, góp phần bảo vệ an ninh quốc gia, bảo vệ chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về ứng dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình, phát triển kinh tế - xã hội. - Tăng cường phối hợp các cấp, các ngành và tăng cường ý thức trách nhiệm công dân đối với nhiệm vụ bảo đảm an ninh, an toàn trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử. - Chủ động phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và đấu tranh với mọi âm mưu, hoạt động của các thế lực thù địch và các loại tội phạm lợi dụng việc ứng dụng năng lượng nguyên tử để xâm phạm an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội. - Bảo đảm an ninh cho các hoạt động trong lĩnh vực nguyên tử, các chương trình hợp tác quốc tế về năng lượng nguyên tử, an ninh đối với vật liệu hạt nhân, đối với các cơ sở bức xạ và cơ sở hạt nhân; bảo đảm an ninh tuyệt đối quá trình triển khai thực hiện dự án nhà máy điện hạt nhân trong tất cả các giai đoạn từ chuẩn bị xây dựng, vận hành đến kết thúc hoạt động của nhà máy. b) Mục tiêu cụ thể Đến năm 2015 - Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về báo cáo an ninh trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử. - Xây dựng, hoàn thiện phương án phòng ngừa, đấu tranh với các hành vi vi phạm pháp luật nhằm bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ, cơ sở bức xạ, cơ sở hạt nhân và các hoạt động liên quan trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử. - Hình thành hệ thống tổ chức, cơ chế phối hợp giữa các ngành, các cấp, tăng cường lực lượng chuyên trách, tăng cường năng lực kỹ thuật, chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu bảo đảm an ninh trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử và bảo đảm an ninh tuyệt đối cho dự án xây dựng nhà máy điện hạt nhân. - Tăng cường công tác tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nâng cao nhận thức về bảo đảm an ninh, an toàn trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử. Đến năm 2020 - Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (trong đó bao gồm cả việc tham gia, ký kết các điều ước quốc tế có liên quan). - Hoàn thiện hệ thống tổ chức và cơ chế phối hợp giữa các ngành, các cấp trong công tác phòng ngừa, đấu tranh bảo vệ an ninh trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử và trật tự an toàn xã hội. - Hoàn thiện cơ sở vật chất, kỹ thuật, chuyên môn, nghiệp vụ và lực lượng chuyên trách (bao gồm cả hệ thống huấn luyện đào tạo; lực lượng sẵn sàng tham gia ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân); bảo đảm an ninh, an toàn tuyệt đối cho hoạt động của nhà máy điện hạt nhân, bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ trong cả nước. - Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền chính sách, pháp luật về bảo đảm an ninh, an toàn trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử sâu rộng trong các cơ quan, tổ chức, đoàn thể, cộng đồng dân cư và trên các phương tiện thông tin đại chúng. 3. Phạm vi Đề án được triển khai thực hiện ở tất cả các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, đối với tất cả các hoạt động có liên quan đến việc ứng dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình, trong đó ưu tiên tập trung bảo đảm an ninh tại các cửa khẩu biên giới, cho các dự án, cơ sở bức xạ và cơ sở hạt nhân trọng điểm. II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP 1. Nhiệm vụ Bộ Công an chủ trì, phối hợp các Bộ, ngành liên quan xây dựng, tổ chức phê duyệt và triển khai 3 dự án thành phần với các nội dung cụ thể như sau: a) Dự án “Xây dựng, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, hệ thống tổ chức, cơ sở hạ tầng kỹ thuật, đào tạo nguồn nhân lực cho công tác bảo đảm an ninh trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử”. Cơ quan phối hợp: các Bộ: Khoa học và Công nghệ, Quốc phòng, Ngoại giao, Công Thương, Tài chính, Giáo dục và Đào tạo, Tư pháp và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có liên quan. Nội dung yêu cầu: - Xây dựng các văn bản hướng dẫn về bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân, cơ sở bức xạ và cơ sở hạt nhân; các văn bản hướng dẫn thực hiện các điều ước quốc tế có liên quan đến bảo đảm an ninh hạt nhân. | 2,116 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.