idx_merge
int64
0
135k
text
stringlengths
968
36.3k
len
int64
212
3.33k
124,300
- Xây dựng cơ chế phối hợp, phân công trách nhiệm giữa các cơ quan, các cấp, các ngành quản lý có liên quan; các văn bản hướng dẫn thẩm định, thanh kiểm tra các biện pháp bảo vệ vật thể các cơ sở bức xạ, cơ sở hạt nhân và các biện pháp bảo đảm an ninh hạt nhân. - Xây dựng trung tâm đào tạo về bảo vệ vật thể, an ninh hạt nhân; tổ chức, đào tạo lực lượng chuyên trách, bán chuyên trách thuộc các lực lượng vũ trang, lực lượng bảo vệ chuyên trách nhà máy điện hạt nhân, các cơ sở bức xạ, cơ sở hạt nhân có đủ năng lực thực thi nhiệm vụ bảo đảm an ninh trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử. - Phối hợp với các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có liên quan thành lập trung tâm theo dõi, ứng phó với các sự kiện gây mất an ninh tại các cơ sở bức xạ, cơ sở hạt nhân; thiết lập hệ thống cấp báo và quản lý thông tin về an ninh ở các nhà máy điện hạt nhân, các cơ sở bức xạ, cơ sở hạt nhân. - Xây dựng quy định, yêu cầu về bố trí trang thiết bị phương tiện kỹ thuật bảo vệ, theo dõi, cảnh báo an ninh đối với các cơ sở bức xạ, cơ sở hạt nhân; tăng cường năng lực kỹ thuật cho bộ máy quản lý nhà nước, lực lượng bảo vệ an ninh, ứng phó khẩn cấp và bảo vệ chuyên trách ở các địa bàn, mục tiêu trọng yếu. Dự kiến kinh phí khoảng 40 tỷ đồng. Thời gian thực hiện: từ năm 2011 - 2015. b) Dự án “Phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh với các hành vi quy phạm pháp luật nhằm bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ, cơ sở bức xạ, cơ sở hạt nhân và các hoạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử”. Cơ quan phối hợp: Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công Thương, Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan) và các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có liên quan. Nội dung yêu cầu: - Phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh với các hành vi lợi dụng hoạt động phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử vì hòa bình ở Việt Nam để xâm phạm an ninh quốc gia, khủng bố, phá hoại các cơ sở bức xạ, cơ sở hạt nhân; hoạt động cài cắm, móc nối, phá hoại nội bộ, thu thập bí mật nhà nước về năng lượng nguyên tử; làm lộ, mất bí mật nhà nước, không thực hiện việc bảo vệ bí mật nhà nước theo luật định trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử. - Phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh với các hành vi che dấu thông tin, đưa thông tin không có căn cứ, không đúng sự thật về sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân làm tổn hại lợi ích của Nhà nước, tổn hại quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức và cá nhân, gây hoang mang trong nhân dân. - Phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh với các hành vi xâm phạm công trình, thiết bị, phương tiện bảo đảm an ninh ở các cơ sở bức xạ, cơ sở hạt nhân; trợ giúp, kích động dưới mọi hình thức các hoạt động trái pháp luật; cản trở trái pháp luật hoạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử. - Phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh với các hành vi chiếm đoạt, mua bán, làm mất, vận chuyển, tàng trữ, sử dụng bất hợp pháp nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân; chế tạo các thiết bị nổ hạt nhân, thiết bị phát tán phóng xạ và thiết bị phơi nhiễm phóng xạ; sử dụng nguồn phóng xạ vào thủ đoạn lừa đảo qua các trò chơi giải trí. - Phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh với các hành vi vi phạm các quy định về khai thác, chế biến, nhập khẩu, xuất khẩu, vận chuyển chất phóng xạ, chất thải phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân. - Xây dựng, triển khai phương án, kế hoạch bảo vệ an ninh, phòng chống cháy nổ nhằm bảo đảm an ninh, an toàn cho các cơ sở bức xạ, cơ sở hạt nhân. Dự kiến kinh phí khoảng 200 tỷ đồng. Thời gian thực hiện: - Từ năm 2011-2015: cơ bản hoàn thành các phương án triển khai và tăng cường năng lực, điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật đối với các địa bàn, mục tiêu trọng yếu. - Từ năm 2016 - 2020: tổ chức triển khai đồng bộ trên phạm vi toàn quốc trong các lĩnh vực có liên quan. c) Dự án “Tổ chức các biện pháp bảo đảm an ninh cho Dự án Nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận”. Cơ quan phối hợp chủ yếu: các Bộ: Quốc phòng, Khoa học và Công nghệ, Công Thương, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng và Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận. Nội dung yêu cầu: - Bảo đảm an ninh, giữ gìn trật tự an toàn xã hội cho tất cả các giai đoạn của dự án từ khâu lựa chọn địa điểm, giải phóng mặt bằng, di dân tái định cư, xây lắp, quản lý vận hành, tháo dỡ nhiên liệu, xử lý chất thải phóng xạ. - Bảo đảm an ninh, bảo mật trong các nội dung, quá trình lựa chọn nhà thầu, thiết kế, thẩm định công nghệ và thiết bị sử dụng trong nhà máy điện hạt nhân, đánh giá địa điểm và tác động môi trường khu vực nhà máy điện hạt nhân. - Tổ chức đào tạo, bố trí lực lượng, trang bị phương tiện thiết bị bảo vệ an ninh, an toàn nhà máy; xây dựng phương án, kế hoạch, biện pháp bảo đảm an ninh trong nhà máy, xung quanh nhà máy và địa bàn dân cư khu vực nhà máy. Dự kiến kinh phí khoảng 60 tỷ đồng. Thời gian thực hiện: - Từ năm 2011-2015: chuẩn bị sẵn sàng cơ sở, lực lượng tại chỗ bảo đảm an ninh trong việc giải phóng, chuẩn bị mặt bằng; bảo đảm an ninh, bảo mật theo đúng quy định của Nhà nước đối với công trình trọng điểm quốc gia trong các khâu thiết kế, thẩm định công nghệ. - Từ năm 2016 - 2020: triển khai đồng bộ các biện pháp bảo đảm an ninh đối với công trình nhà máy điện hạt nhân; chuẩn bị sẵn sàng phương án, lực lượng bảo đảm duy trì an ninh, an toàn trong suốt vòng đời của nhà máy. 2. Giải pháp: Nhằm bảo đảm thực hiện thành công các mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án, cần thực hiện đồng bộ các giải pháp chủ yếu sau đây: a) Tuyên truyền giáo dục, nâng cao nhận thức trách nhiệm toàn dân tham gia bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử. - Tuyên truyền phổ cập cho toàn dân về ý nghĩa của việc ứng dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội; kiến thức về nguy cơ tác hại, hậu quả và công tác phòng ngừa khi xảy ra các tình huống mất an ninh, an toàn trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử. - Tổ chức xây dựng “Phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc” ở các cơ sở bức xạ; cơ sở hạt nhân; các địa bàn có thể xảy ra việc nhập khẩu, xuất khẩu, buôn bán, vận chuyển trái phép chất phóng xạ, chất thải phóng xạ, vật liệu phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân. Đặc biệt chú trọng công tác này ở địa bàn dân cư xây dựng nhà máy điện hạt nhân, tạo sự đồng thuận ủng hộ của nhân dân trong quá trình thực hiện dự án và bảo vệ nhà máy. - Bồi dưỡng cho cán bộ, nhân viên các cơ quan, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử, tham gia dự án nhà máy điện hạt nhân và các cơ sở phóng xạ, cơ sở hạt nhân những kiến thức cơ bản về bảo đảm an ninh, xây dựng lực lượng tại chỗ, sẵn sàng phối hợp tham gia bảo vệ an ninh, an toàn và ứng phó sự cố tại cơ sở. b) Tăng cường quản lý nhà nước và hệ thống pháp luật phục vụ cho công tác phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh và xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử. - Xây dựng, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật phục vụ công tác bảo đảm an ninh trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử; các quy định về công tác bảo đảm an ninh nội bộ đối với nhà máy điện hạt nhân và các cơ sở bức xạ, cơ sở hạt nhân; các quy định về kiểm tra, thanh tra, giám sát, kiểm soát hạt nhân nhằm bảo đảm an ninh ở nhà máy điện hạt nhân, cơ sở bức xạ, cơ sở hạt nhân và an ninh nguồn phóng xạ. - Xây dựng quy định về thẩm định những vấn đề liên quan đến an ninh trong việc chọn địa điểm, thiết kế, xây dựng, tháo dỡ, lưu giữ và chôn cất chất thải phóng xạ, quản lý, tổ chức nội bộ, tổ chức lực lượng bảo vệ đối với nhà máy điện hạt nhân và các cơ sở bức xạ, cơ sở hạt nhân. - Xác định những công trình, mục tiêu trọng điểm quốc gia đối với cơ sở bức xạ, cơ sở hạt nhân để bố trí tổ chức bảo vệ an ninh, trật tự theo quy định của pháp luật. c) Tăng cường công tác ngoại giao, hợp tác quốc tế trong công tác phòng chống vi phạm, tội phạm về an ninh trật tự trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử. - Xây dựng và tranh thủ quan hệ hợp tác quốc tế, chủ động nắm tình hình từ xa phục vụ công tác bảo đảm an ninh trật tự trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử. - Xúc tiến hợp tác quốc tế công tác đào tạo, trao đổi thông tin, hỗ trợ trang bị phương tiện kỹ thuật để chủ động phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh có hiệu quả với đối tượng khủng bố quốc tế và các loại tội phạm lợi dụng hoạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử để xâm phạm an ninh quốc gia. - Tranh thủ hợp tác quốc tế, thu thập, trao đổi kinh nghiệm ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ tiên tiến để phục vụ cho công tác bảo đảm an ninh trật tự trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử, ngăn ngừa các hoạt động lừa đảo, gian dối, đưa thiết bị công nghệ lạc hậu vào Việt Nam. - Chuẩn bị về tổ chức, phương tiện kỹ thuật để sẵn sàng phối hợp với các tổ chức quốc tế, các quốc gia trong trường hợp liên quan đến công tác bảo đảm an ninh trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử ở tầm quốc tế và khu vực. d) Tổ chức, đào tạo, bố trí lực lượng đủ năng lực và được trang bị kiến thức, phương tiện thiết bị kỹ thuật cần thiết, đáp ứng yêu cầu của các địa bàn, mục tiêu trọng yếu nhằm bảo đảm an ninh trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử. - Đào tạo, bố trí lực lượng chuyên trách và bán chuyên trách, có sự phối hợp của lực lượng quân đội và dân quân tự vệ địa phương, đủ năng lực, phương tiện kỹ thuật bảo đảm an ninh, an toàn trong quá trình xây dựng, vận hành, tháo dỡ nhà máy điện hạt nhân.
2,098
124,301
- Tổ chức, đào tạo, bố trí lực lượng và trang bị kiến thức, phương tiện kỹ thuật phù hợp với nhiệm vụ thường trực, tuần tra kiểm soát bảo đảm an ninh trật tự và an toàn xã hội nhằm phát hiện, xử lý ban đầu, hạn chế thấp nhất hậu quả xảy ra, thực hiện việc cấp báo tình hình ở các địa bàn, mục tiêu trọng yếu có thể xảy ra vi phạm, tội phạm liên quan các hoạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử. đ) Tích cực ứng dụng thành tựu về khoa học kỹ thuật phục vụ công tác bảo đảm an ninh trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử. - Nghiên cứu, trang bị phương tiện, thiết bị kỹ thuật đủ khả năng phục vụ yêu cầu công tác phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và đấu tranh có hiệu quả đối với các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử. - Thực hiện các quy định, tiêu chuẩn quốc tế và giám sát việc thực hiện các biện pháp ứng dụng khoa học kỹ thuật vào công tác bảo đảm an ninh đối với nhà máy điện hạt nhân và các cơ sở bức xạ, cơ sở hạt nhân khác. e) Triển khai đồng bộ các biện pháp, công tác phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh với các hành vi vi phạm pháp luật về an ninh trật tự và an toàn xã hội trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử. - Xác định nội dung, yêu cầu bảo vệ an ninh nội bộ, bảo vệ tính mạng, tài sản, bảo vệ an ninh trật tự và an toàn xã hội đối với dự án nhà máy điện hạt nhân và các địa bàn, mục tiêu, cơ sở bức xạ, cơ sở hạt nhân; thực hiện nghiêm chỉnh việc giữ bí mật các biện pháp bảo đảm an ninh ở nhà máy điện hạt nhân. - Lập phương án, kế hoạch theo từng cấp, từng ngành, từng địa phương thực hiện biện pháp nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh có hiệu quả với các loại tội phạm trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử. - Tổ chức phối hợp kiểm tra, giám sát công tác bảo đảm an ninh, phòng chống cháy nổ đối với dự án nhà máy điện hạt nhân và các cơ sở bức xạ, cơ sở hạt nhân. g) Triển khai đồng bộ các biện pháp phòng ngừa, phát hiện, ứng phó ngăn chặn hậu quả sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân do hoạt động xâm phạm an ninh gây ra. - Xây dựng chế độ thông tin báo cáo khẩn cấp, kịp thời, hiệu quả về nguy cơ tác động bức xạ và tình trạng sự cố ở nhà máy điện hạt nhân, ở các cơ sở bức xạ, cơ sở hạt nhân. - Chuẩn bị phương án, kế hoạch tổ chức, bố trí lực lượng, phương tiện sẵn sàng phối hợp ứng phó sự cố cấp quốc gia tại các địa bàn, mục tiêu, nhà máy điện hạt nhân và các cơ sở bức xạ, cơ sở hạt nhân. - Phối hợp khám nghiệm hiện trường, điều tra nguyên nhân sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân; tổ chức truy xét, tìm kiếm, xác định chủ sở hữu, người quản lý nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân bị thất lạc, bị chiếm đoạt, bị bỏ rơi; kịp thời xử lý các vụ việc về an ninh trật tự, an toàn xã hội liên quan đến nguồn phóng xạ, cơ sở bức xạ, cơ sở hạt nhân. 3. Kinh phí thực hiện a) Kinh phí triển khai các biện pháp bảo đảm an ninh trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử được cấp từ nguồn ngân sách nhà nước trên cơ sở cụ thể hóa Đề án bằng việc tổ chức thực hiện 3 dự án thành phần do Bộ Công an làm chủ đầu tư. Dự kiến kinh phí triển khai các dự án khoảng 300 tỷ đồng. b) Những công tác đặc biệt, đột xuất trong thực tiễn nhằm bảo đảm an toàn trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử sẽ do Bộ Công an phối hợp cùng các Bộ, ngành liên quan đề xuất Thủ tướng Chính phủ xem xét bổ sung kinh phí. c) Trên cơ sở các cam kết quốc tế, quan hệ hợp tác quốc tế có liên quan đến hoạt động bảo đảm an ninh trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử mà Việt Nam tham gia, Đề án được sử dụng nguồn tài trợ của các nước và các tổ chức quốc tế có quan hệ hợp tác. Cần lưu ý lựa chọn các vấn đề sử dụng hỗ trợ, tài trợ quốc tế để không ảnh hưởng đến chủ quyền, an ninh quốc gia, phù hợp với luật pháp của Việt Nam và các cam kết quốc tế. d) Những hoạt động bảo đảm an ninh thuộc phạm vi, quyền hạn, trách nhiệm của các tổ chức, doanh nghiệp, do người đứng đầu tổ chức doanh nghiệp chịu trách nhiệm thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam. Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Bộ Công an: - Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng, phê duyệt và tổ chức triển khai 3 dự án thành phần; chỉ đạo việc lập phương án, kế hoạch công tác theo chức năng, nhiệm vụ, triển khai nội dung các dự án thành phần nhằm cụ thể hóa việc thực hiện Đề án theo đúng tiến độ. - Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện Đề án ở các Bộ, ngành, địa phương; tổng hợp tình hình thực hiện và định kỳ hàng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. - Tổ chức sơ kết việc thực hiện Đề án vào năm 2015 và tổng kết vào năm 2020 2. Bộ Quốc phòng: - Phối hợp với Bộ Công an phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh với các hoạt động lợi dụng, lạm dụng hoạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử để xâm phạm độc lập chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, can thiệp vào công việc nội bộ của Việt Nam. - Phối hợp thẩm định những vấn đề liên quan an ninh, quốc phòng trong việc chọn địa điểm, thiết kế, xây dựng, quản lý, vận hành, tháo dỡ nhiên liệu, xử lý chất thải phóng xạ đối với nhà máy điện hạt nhân. - Chỉ đạo lực lượng quân sự địa phương có phương án, kế hoạch phối hợp bảo đảm an ninh trật tự, an toàn xã hội trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử ở các địa bàn, mục tiêu liên quan. - Tổ chức lực lượng chuyên trách đủ năng lực và phương tiện kỹ thuật thực hiện công tác phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh với các đối tượng buôn bán, vận chuyển, sử dụng trái phép chất phóng xạ, vật liệu hạt nhân ở khu vực biên giới và những mục tiêu, địa bàn trọng yếu. 3. Bộ Khoa học và Công nghệ: - Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông và các cơ quan thông tin đại chúng tuyên truyền cho toàn dân hiểu đúng về lợi ích của việc ứng dụng năng lượng nguyên tử; tổ chức bồi dưỡng kiến thức cơ bản về năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân cho các lực lượng chuyên ngành bảo đảm an ninh trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử. - Phối hợp Bộ Công an và các Bộ, ngành liên quan đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về năng lượng nguyên tử; hỗ trợ chuyên môn kỹ thuật, xây dựng biện pháp, phương án, bố trí trang bị phương tiện bảo đảm an ninh, an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân đối với nhà máy điện hạt nhân và các cơ sở bức xạ, cơ sở hạt nhân. 4. Bộ Công Thương: - Phối hợp với Bộ Công an và các Bộ, ngành liên quan triển khai các kế hoạch, biện pháp bảo đảm an ninh cho dự án nhà máy điện hạt nhân; trong quá trình vận chuyển, sử dụng, lưu giữ thiết bị hạt nhân, nhiên liệu, vật liệu hạt nhân và chôn cất chất thải phóng xạ, chất thải hạt nhân. - Chủ động xây dựng phương án, chỉ đạo các đơn vị xây dựng phương án, triển khai các biện pháp bảo vệ an toàn, an ninh cơ sở bức xạ, cơ sở hạt nhân trong ngành, đặc biệt đối với dự án nhà máy điện hạt nhân. 5. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính: Bố trí vốn để bảo đảm triển khai Đề án đúng tiến độ, theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan; phối hợp với Bộ Công an xây dựng, thẩm định về kinh phí và tổ chức thực hiện các dự án thành phần theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; phối hợp tổ chức kiểm tra, đánh giá công tác đầu tư, hiệu quả sử dụng kinh phí cho hoạt động bảo đảm an ninh trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử. 6. Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận chủ trì công tác tuyên truyền, vận động nhân dân các dân tộc ở địa phương, tạo sự đồng thuận ủng hộ việc xây dựng Dự án Nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận; phối hợp với Bộ Công an, chịu trách nhiệm chính trong việc tổ chức thực hiện công tác bảo đảm an toàn, trật tự và an toàn xã hội ở địa phương, xây dựng thế trận an ninh nhân dân phục vụ cho Dự án xây dựng nhà máy điện hạt nhân và đề xuất kinh phí cho các hoạt động. 7. Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình và nội dung liên quan nêu trong Đề án và các dự án thành phần, xây dựng kế hoạch phối hợp và tổ chức thực hiện. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ BẦU CỬ BỔ SUNG THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI NHIỆM KỲ 2004-2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Điều 122 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 – 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội tại Tờ trình số 19/TTr-UBND ngày 23 tháng 03 năm 2011 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 984/TTr-BNV ngày 24 tháng 03 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn bổ sung chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội nhiệm kỳ 2004-2011 đối với bà Nguyễn Thị Bích Ngọc, Ủy viên Ban Thường vụ Thành ủy, nguyên Giám đốc Sở Nội vụ thành phố Hà Nội.
2,073
124,302
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và bà Nguyễn Thị Bích Ngọc chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC CÁC MẶT HÀNG KHÔNG KHUYẾN KHÍCH NHẬP KHẨU BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công thương; Căn cứ Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Xuất Nhập khẩu, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục các mặt hàng không khuyến khích nhập khẩu. Điều 2. Hàng hóa nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quyết định này. Điều 3. Quyết định này thay thế Quyết định 1899/QĐ-BCT ngày 16 tháng 4 năm 2010 của Bộ Công thương về việc ban hành danh mục các mặt hàng nhập khẩu không thiết yếu, hàng tiêu dùng không khuyến khích nhập khẩu và có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC CÁC MẶT HÀNG KHÔNG KHUYẾN KHÍCH NHẬP KHẨU (Kèm theo Quyết định số 1380/QĐ-BCT ngày 25 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công thương) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> * Ghi chú: Chi tiết danh mục theo mã số HS được xây dựng dựa trên Danh mục Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Thông tư số 184/2010/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định mức thuế suất của Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế. THÔNG TƯ QUY ĐỊNH BIỂU MẪU VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ VỀ PHÒNG, CHỐNG MA TÚY Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy năm 2000 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma túy năm 2008; Căn cứ Luật Thống kê năm 2003; Căn cứ Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an; Căn cứ Quyết định số 127/2009/QĐ-TTg ngày 26 tháng 10 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chế độ báo cáo thống kê về phòng, chống ma túy; Bộ trưởng Bộ Công an quy định biểu mẫu thống kê và chế độ báo cáo thống kê về phòng, chống ma túy như sau: Điều 1. Biểu mẫu thống kê về phòng, chống ma túy Ban hành kèm theo Thông tư này các biểu mẫu thống kê về phòng, chống ma túy sau đây: 1. Biểu mẫu BMS 1 và biểu mẫu BMS 1A để thống kê số liệu có liên quan về phòng, chống ma túy; biểu mẫu BMS 1B để thống kê thông tin về người nghiện ma túy dùng cho Công an xã, phường, thị trấn (gọi chung là Công an cấp xã). 2. Biểu mẫu BMS 2 để thống kê số liệu có liên quan về phòng, chống ma túy dùng cho Công an huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (gọi chung là Công an cấp huyện). 3. Biểu mẫu BMS 2A để thống kê thông tin người phạm tội về ma túy dùng cho Công an cấp huyện, Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy. 4. Biểu mẫu BMS 3 để thống kê số liệu có liên quan về phòng, chống ma túy dùng cho Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là Công an cấp tỉnh). 5. Biểu mẫu BMS 4 để thống kê số liệu có liên quan đến phòng, chống tội phạm về ma túy dùng cho Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy. 6. Biểu mẫu BMS 4A để thống kê số liệu có liên quan về phòng, chống ma túy dùng cho Viện Khoa học hình sự - Bộ Công an. 7. Biểu mẫu BMS 5 để thống kê số liệu có liên quan về phòng, chống ma túy dùng cho Tổng cục Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp. 8. Biểu mẫu số BMS 6 để thống kê số liệu có liên quan về phòng, chống ma túy của Bộ Công an. 9. Biểu mẫu BMS 7, biểu mẫu BMS 7A, biểu mẫu BMS 7B và biểu mẫu BMS 7C để Bộ Công an thống kê tổng hợp số liệu về phòng, chống ma túy của các bộ ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan báo cáo Chính phủ. Điều 2. Chế độ báo cáo thống kê về phòng, chống ma túy 1. Công an cấp xã thực hiện báo cáo tháng theo biểu mẫu BMS 1A, báo cáo 6 tháng và báo cáo năm theo biểu mẫu BMS 1 gửi Công an cấp huyện. Biểu mẫu BMS 1B lưu tại đơn vị. 2. Công an cấp huyện thực hiện báo cáo 6 tháng và báo cáo năm theo biểu mẫu BMS 2 gửi Công an cấp tỉnh. Biểu mẫu BMS 2A lưu tại đơn vị. 3. Công an cấp tỉnh thực hiện báo cáo 6 tháng và báo cáo năm theo biểu mẫu BMS 3 gửi Bộ Công an (qua Văn phòng Thường trực phòng, chống tội phạm và ma túy). Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy Công an cấp tỉnh thống kê theo biểu mẫu BMS 2A để lưu tại đơn vị. 4. Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy thực hiện báo cáo 6 tháng và báo cáo năm theo biểu mẫu BMS 4 gửi Văn phòng Thường trực phòng, chống tội phạm và ma túy. Biểu mẫu BMS 2A lưu tại đơn vị. 5. Viện Khoa học hình sự thực hiện báo cáo 6 tháng và báo cáo năm theo biểu mẫu BMS 4A gửi Văn phòng Thường trực phòng, chống tội phạm và ma túy. 6. Tổng cục Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp thực hiện báo cáo 6 tháng và báo cáo năm theo biểu mẫu BMS 5 gửi Văn phòng Thường trực phòng, chống tội phạm và ma túy. 7. Văn phòng Thường trực phòng, chống tội phạm và ma túy thực hiện tổng hợp số liệu thống kê về phòng, chống ma túy 6 tháng và hàng năm của Bộ Công an theo biểu mẫu BMS 6. 8. Văn phòng Thường trực phòng, chống tội phạm và ma túy thực hiện tổng hợp số liệu thống kê về phòng, chống ma túy 6 tháng, hàng năm của các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan để Bộ Công an báo cáo Chính phủ theo các biểu mẫu BMS 7, BMS 7A, BMS 7B và BMS 7C. 9. Kỳ hạn báo cáo thực hiện theo Chế độ báo cáo thống kê về phòng, chống ma túy ban hành kèm theo Quyết định số 127/2009/QĐ-TTg ngày 26/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ. Số liệu đầu kỳ báo cáo là số liệu ngày cuối cùng của kỳ hạn báo cáo trước; số liệu cuối kỳ báo cáo là số liệu ngày cuối cùng của kỳ hạn báo cáo. Điều 3. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 5 năm 2011. Điều 4. Trách nhiệm thi hành 1. Các Tổng cục trưởng, Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. 2. Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc nảy sinh, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua Tổng cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm) để có hướng dẫn kịp thời./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NGHỊ QUYẾT SỐ 04/2007/NQ-HĐND NGÀY 13 THÁNG 7 NĂM 2007 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VỀ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG KHOÁ XIV, KỲ HỌP THỨ 23 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp ngày 3 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 13 tháng 8 năm 2008; Xét Tờ trình số 438/TTr-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị sửa đổi, bổ sung một số điều của cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh tỉnh Cao Bằng; Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị quyết số 04/2007/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng như sau: 1. Khoản 2, Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau “Điều 6. Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước có thời hạn 2. Miễn mười một (11) năm đối với dự án đầu tư vào địa bàn tỉnh Cao Bằng thuộc Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư”; 2. Bổ sung khoản 4, Điều 6 như sau “4. Miễn hai 02 năm đối với các dự án đầu tư vào địa bàn tỉnh Cao Bằng thuộc lĩnh vực chế biến khoáng sản. Các dự án khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng không được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước (trừ các dự án khai thác khoáng sản thông thường làm vật liệu xây dựng)”. 3. Điều 9 được sửa đổi, bổ sung như sau “Điều 9. Áp dụng đơn giá thuê đất 1. Các dự án trên địa bàn tỉnh Cao Bằng thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì đơn giá thuê đất một năm tính bằng 1,5% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất. Trường hợp giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm cho thuê đất chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường tại địa phương để quyết định mức giá cụ thể cho phù hợp;
2,063
124,303
2. Đơn giá thuê đất trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê là đơn giá trúng đấu giá, cụ thể như sau: a) Đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê đối với hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời hạn thuê đất thì đơn giá thuê đất là đơn giá trúng đấu giá. Số tiền thuê đất phải nộp trong trường hợp này là đơn giá trúng đấu giá nhân (x) với diện tích đất thuê nhân (x) với thời hạn thuê đất (bằng với số tiền sử dụng đất phải nộp và tương ứng như trường hợp đấu giá giao đất có thu tiền sử dụng đất). b) Đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê đối với hình thức trả tiền thuê đất hàng năm thì đơn giá thuê đất là đơn giá trúng đấu giá; đơn giá này được ổn định trong 10 năm, hết thời gian ổn định, việc điều chỉnh đơn giá thuê đất áp dụng như trường hợp Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không theo hình thức đấu giá nhưng mức điều chỉnh của thời kỳ ổn định 10 năm tiếp theo không vượt quá 30% đơn giá thuê đất của kỳ ổn định trước; 3. Đối với đất thuộc đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, đầu mối giao thông, khu dân cư tập trung có khả năng sinh lợi đặc biệt, có lợi thế trong việc sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh, thương mại và dịch vụ thì căn cứ vào thực tế, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đơn giá thuê đất tối đa không quá hai (02) lần đơn giá thuê đất theo quy định tại khoản 1 Điều này; 4. Trường hợp Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì số tiền thuê đất phải nộp được tính bằng với số tiền sử dụng đất phải nộp như trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất có cùng mục đích sử dụng đất và cùng thời hạn sử dụng đất. 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau “Điều 14. Thuế suất ưu đãi và thời gian áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi 1. Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh được hưởng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 10% trong thời gian mười lăm (15) năm kể từ khi đi vào hoạt động kinh doanh (trừ các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực được quy định tại khoản 2 điều này). Hết thời hạn được áp dụng mức thuế suất ưu đãi quy định tại Điểm này, cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%. 2. Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao và môi trường (sau đây gọi chung là lĩnh vực xã hội hóa) được hưởng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 10%, các hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp và quỹ tín dụng nhân dân được hưởng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tìm kiếm, thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm được hưởng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 50% trong suốt thời gian hoạt động. Tài nguyên quý hiếm quy định tại khoản này bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm”. 5. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 như sau “Điều 15. Miễn thuế, giảm thuế 1. Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư được miễn thuế bốn (04) năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong chín (09) năm tiếp theo (Trừ các doanh nghiệp quy định tại khoản 2 và khoản 3 điều này). 2. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực chế biến khoáng sản được miễn hai (02) năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong bốn (04) năm tiếp theo (trừ các dự án khai thác khoáng sản thông thương làm vật liệu xây dựng). 3. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác khoáng sản không được miễn thuế và ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (trừ các dự án khai thác khoáng sản thông thường làm vật liệu xây dựng)”. 6. Sửa đổi, bổ sung Điều 17 như sau “Điều 17. Cơ sở kinh doanh được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho các phần thu nhập có được trong các trường hợp sau: 1. Thu nhập từ dịch vụ tưới, tiêu nước; cày, bừa đất, nạo vét kênh, mương nội đồng; dịch vụ phòng trừ sâu, bệnh cho cây trồng, vật nuôi; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp. 2. Đối với thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, thu nhập từ kinh doanh sản phẩm sản xuất thử nghiệm và thu nhập từ sản xuất sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng tại Việt Nam, thời gian miễn thuế tối đa không quá 01 năm, kể từ ngày bắt đầu sản xuất sản phẩm theo hợp đồng nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ, sản xuất thử nghiệm hoặc sản xuất theo công nghệ mới. 3. Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp có từ 51% số lao động bình quân trong năm trở lên là người khuyết tật, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV. 4. Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội. 5. Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tế với doanh nghiệp trong nước, sau khi bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, liên doanh, liên kết đã nộp thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp. 6. Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn hoá, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam”. 7. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau “Điều 18. Ưu đãi thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại Điều 13 Chương II của Nghị định 87/2010/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thì được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. 2. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đang trong quá trình giám sát của cơ quan Hải quan nếu bị hư hỏng, mất mát được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám định, chứng nhận thì được xét giảm thuế tương ứng với tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hoá. Cơ quan Hải quan căn cứ vào số lượng hàng hoá bị mất mát và tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hoá đã được giám định, chứng nhận để xét giảm thuế. 3. Hàng hóa thuộc diện được hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được quy định tại Điều 15 Nghị định 87/2010/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thì được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu”. 8. Bãi bỏ Điều 16 9. Thêm Điều 20. Xử lý chuyển tiếp a) Đối với các dự án đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư nhưng chưa triển khai thi công xây dựng thì sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đầu tư theo Nghị quyết này; b) Đối với các dự án khai thác khoáng sản (trừ các dự án khai thác khoáng sản thông thường làm vật liệu xây dựng) thì sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đầu tư theo Nghị quyết này. 10. Các Điều, khoản không nằm trong phạm vi sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết này thì tiếp tục thực hiện theo Nghị quyết số 04/2007/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2007 của HĐND tỉnh Cao Bằng về việc thông qua cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai Nghị quyết này và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. Điều 4. Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khóa XIV kỳ họp thứ 23 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG TỈNH HÀ NAM ĐẾN NĂM 2030 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Luật Xây dựng được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật quy hoạch đô thị được Quốc hội thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2009; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 về quy hoạch xây dựng; Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Căn cứ Quyết định số 490/QĐ-TTg ngày 5 tháng 5 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng thủ đô Hà Nội đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050; Căn cứ các văn bản của Bộ Xây dựng: Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22 tháng 7 năm 2005 về việc ban hành quy định hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch xây dựng; Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31 tháng 3 năm 2008 ban hành quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng; Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03 tháng 4 năm 2008 ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng”; Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07 tháng 4 năm 2008 hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng; Căn cứ Chỉ thị số 14 CT/TU ngày 06 tháng 5 năm 2008 của Tỉnh Ủy Hà Nam về việc tăng cường công tác lập quy hoạch thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hoá; Theo Quyết định số 353/QĐ-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2009 của UBND tỉnh Hà Nam phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Hà Nam; Xét đề nghị của Sở Xây dựng (tại Báo cáo thẩm định số 899/KTQH-SXD và Tờ trình số 900/TTr-SXD ngày 25 tháng 12 năm 2010) về việc Báo cáo kết quả thẩm định và xin phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Hà Nam đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Hà Nam đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050, với những nội dung chủ yếu như sau: 1. Tên đồ án: Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Hà Nam đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050.
2,055
124,304
2. Tổ chức thực hiện: - Cơ quan Chủ đầu tư: Sở Xây dựng tỉnh Hà Nam. - Cơ quan lập quy hoạch: + Tư vấn chính: Viện kiến trúc, quy hoạch đô thị nông thôn - Bộ Xây dựng. + Tư vấn nước ngoài: Công ty AREP (aménagement recherche pôles d’échanges) của Pháp. 3. Mục tiêu, quy mô và phạm vi nghiên cứu: 3.1. Mục tiêu: Xác định quy mô phát triển không gian đến năm 2030 và tầm nhìn đến 2050, với mục tiêu phấn đấu trở thành tỉnh công nghiệp trước năm 2020 và thành phố Phủ Lý cơ bản đạt các tiêu chí để trở thành đô thị loại II trước năm 2020. Đảm bảo chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo định hướng phát triển mạnh công nghiệp, dịch vụ, đô thị và đào tạo nguồn nhân lực. Quản lý sử dụng có hiệu quả tài nguyên đất, nước, khoáng sản và bảo vệ môi trường phát triển bền vững. Đảm bảo hiệu quả trong việc kêu gọi thu hút đầu tư, huy động nguồn nhân lực, tạo sự đột phá thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững. Phù hợp với chiến lược phát triển quy hoạch vùng thủ đô Hà Nội, vùng đồng bằng sông Hồng và nền kinh tế thị trường định hướng XHCN với xu thế hội nhập kinh tế Quốc tế. Đảm bảo trình độ phát triển tiên tiến, văn minh, hiện đại. 3.2. Quy mô dân số - Dân số toàn vùng: + Hiện trạng dân số toàn vùng năm 2009: 785.057 người. + Dự kiến đến năm 2015: 825.000 người. + Dự kiến đến năm 2020: 864.000 người. + Tầm nhìn đến năm 2030: 950.000 người. - Dân số đô thị: + Dân số đô thị toàn vùng năm 2009: 77.087 người. + Dự kiến đến năm 2015: 214.500 người. + Dự kiến đến năm 2020: 348.000 người. + Tầm nhìn đến năm 2030: 598.000 người. - Tỷ lệ đô thị hóa: + Năm 2009: 9,8% (toàn quốc 27,12%). + Năm 2015 đạt khoảng 26%. + Năm 2020 đạt khoảng 40,3%. + Tầm nhìn đến 2030: 63,0%. 3.3. Phạm vi lập quy hoạch: - Phạm vi lập quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Hà Nam bao gồm: Toàn bộ ranh giới hành chính thành phố Phủ Lý và 5 huyện: Duy Tiên, Kim Bảng, Thanh Liêm, Lý Nhân, Bình Lục với tổng diện tích đất tự nhiên: 860,18 km2. Có ranh giới địa lí được xác định như sau: + Phía Bắc giáp Thủ đô Hà Nội; + Phía Nam giáp tỉnh Ninh Bình; + Phía Đông giáp tỉnh Nam Định, tỉnh Hưng Yên và tỉnh Thái Bình; + Phía Tây giáp tỉnh Hoà Bình. - Phạm vi nghiên cứu bao gồm không gian kinh tế - xã hội liên quan với các tỉnh nằm trong vùng Thủ đô Hà Nội; các tỉnh nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và các tỉnh nằm trong Vùng đồng bằng sông Hồng... 4. Quy hoạch sử dụng đất - Hiện trạng: Diện tích đất tự nhiên toàn vùng tỉnh Hà Nam: 86.018,4ha (860,184 km2). - Năm 2015: Đất xây dựng đô thị khoảng 2.830,25ha chiếm 3,29% diện tích tự nhiên, bình quân 130 m2/người, đất công nghiệp và sản xuất kinh doanh trên 3.900 ha (trong đó: đất công nghiệp 2700 ha, đất SXKD khoảng 1200 ha), đất xây dựng các điểm dân cư nông thôn khoảng 5.000 ha. - Năm 2020: Đất xây dựng đô thị khoảng 4.499,75 ha, bình quân 120,0 m2/ng - 150 m2/người, đất xây dựng công nghiệp và sản xuất kinh doanh khoảng 5.400 ha. Đất xây dựng các điểm dân cư nông thôn khoảng 5.200 ha. - Tầm nhìn năm 2030: đất xây dựng đô thị khoảng 7.324,6 ha, bình quân 110 m2/người - 140 m2/người, đất xây dựng công nghiệp khoảng 6.712,82 ha. Đất xây dựng các điểm dân cư nông thôn khoảng 5.500 ha. 5. Định hướng phát triển không gian vùng 5.1. Định hướng phát triển không gian vùng tỉnh Hà Nam: - Vùng động lực phát triển (HaNamBoulevard): Được giới hạn từ đường Cao tốc Cầu Giẽ-Ninh Bình tới lưu vực sông Nhuệ, sông Đáy, từ Hà Nội đến Ninh Bình. Đây là vùng phát triển kinh tế chính và là động lực phát triển KTXH của tỉnh. Trong vùng này phát triển công nghiệp, đào tạo nguồn nhân lực và dịch vụ-đô thị theo mô hình đô thị nén; đảm bảo hài hoà giữa không gian sống, sản xuất mà trung tâm là thành phố Phủ Lý. - Vùng phát triển du lịch: Nằm dọc theo lưu vực sông Đáy, sông Châu; Kết nối các khu, điểm du lịch chính trong tỉnh với chùa Hương - thành phố Phủ Lý - ra sông Hồng. Hình thành dải cây xanh mặt nước liên hoàn gắn với các sản phẩm du lịch sinh thái nghỉ dưỡng - lịch sử - văn hóa, làng nghề và sản phẩm đặc sản nông nghiệp của vùng. Tạo thành trục ngang (Đông - Tây) phát triển kinh tế - du lịch - dịch vụ của vùng. - Vùng phát triển công nghiệp VLXD (vùng núi đá phía Tây, trên địa bàn huyện Thanh Liêm, Kim Bảng): Khai thác tốt tiềm năng sẵn có để phát triển công nghiệp xi măng và VLXD gắn với bảo vệ môi trường cảnh quan. - Vùng phát triển nông nghiệp: Bao gồm các khu vực còn lại. Vùng này chủ yếu phát triển nông nghiệp gắn với phát triển nông nghiệp công nghệ cao, tạo ra các sản phẩm có tính hàng hóa, phục vụ nhu cầu trong và ngoài tỉnh. 5.2. Phân vùng chức năng và tổ chức không gian vùng: - Các tuyến và khu du lịch: + Các tuyến du lịch nội tỉnh được kết nối với các điểm cảnh quan, di tích lịch sử, làng nghề, kết nối với khu du lịch Tràng An (Ninh Bình), Chùa Hương (Hà Nội), Đền Trần (Nam Định), Quan Sơn (Thanh Hóa), Phố Hiến (Hưng Yên), với Thủ đô Hà Nội và với du lịch biển. - Phát triển và hình thành các điểm du lịch trọng tâm trong tỉnh như khu du lịch Tam Chúc Ba Sao, trung tâm lễ hội Đền Trần Thương, Ngũ Động Thi Sơn, điểm du lịch sinh thái và vui chơi giải trí Hồ Ba Hang, cùng các điểm văn hóa lịch sử, lễ hội truyền thống của tỉnh Hà Nam. - Các khu, cụm công nghiệp: + Hà Nam được xác định là vùng công nghiệp phía Nam của vùng thủ đô Hà Nội. Các khu công nghiệp được chia thành 2 vùng phát triển chính là vùng phía Bắc và vùng phía Nam của tỉnh. Hai vùng này đều nằm trên trục động lực phát triển. Trong đó chủ yếu phát triển công nghiệp sạch. + Tiểu vùng phía Tây sông Đáy phát triển công nghiệp VLXD trong đó xi măng là sản phẩm chủ lực đến năm 2020. + Các trung tâm huyện hình thành các cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp với quy mô từ 40ha đến 50 ha nhằm khai thác nguồn nhân lực sẵn có của địa phương. - Các khu hành chính: Đến năm 2030 cấu trúc đơn vị hành chính của tỉnh sẽ bao gồm: 01 thành phố, 01 thị xã, 05 huyện và 11 thị trấn. Phủ Lý là trung tâm hành chính chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội của tỉnh. - Các khu thương mại tập trung: Hình thành khu trung tâm thương mại đầu mối nông sản lớn trên trục động lực, nằm ở khu vực nhà ga đường sắt mới phía Đông đường cao tốc, thuận tiện về giao thông, đồng thời kết hợp với khu cảng nội địa có vai trò phát tuyến, điều hoà phân phối hàng hóa trong vùng và khu vực lân cận. Quy mô khoảng 100ha. + Tại thị trấn Vĩnh Trụ được định hướng phát triển thêm 1 khu trung tâm thương mại dịch vụ để phục vụ nhu cầu của khu vực phía Đông tỉnh với quy mô khoảng 20ha. + Tại thị xã Duy Hà được định hướng phát triển 1 khu trung tâm thương mại dịch vụ để phục vụ nhu cầu của khu vực phía Bắc tỉnh với quy mô khoảng 30ha. + Tại thị trấn Phố Cà được định hướng phát triển 1 khu trung tâm thương mại dịch vụ để phục vụ nhu cầu của khu vực phía Nam tỉnh với quy mô khoảng 20ha. Ngoài ra, tại mỗi huyện, mỗi đô thị cũng được quy hoạch các trung tâm thương mại quy mô vừa và nhỏ để phục vụ nhu cầu của người dân trong khu vực đồng thời thúc đẩy du lịch, dịch vụ, sản xuất phát triển. - Các khu giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực, y tế vùng: + Các khu giáo dục đào tạo Tổ chức, phân bố các trường đào tạo trong vùng tạo động lực cho các đô thị phát triển và tạo điều kiện cho các trường đầu tư phát triển cơ sở đào tạo, khu nhà ở cho sinh viên theo mô hình môi trường đào tạo tiên tiến gắn kết với các dịch vụ đô thị hiện tại. + Các khu giáo dục đào tạo được phân bố chủ yếu ở phía Bắc tỉnh thuộc khu vực thành phố Phủ Lý và huyện Duy Tiên với tổng quy mô khoảng 1.247ha, trong đó khu đô thị đại học được quy hoạch nằm trong trục động lực phát triển có quy mô 1.000ha. Toàn tỉnh bố trí khoảng 20 trường đại học đào tạo đa ngành, trường cao đẳng chuyên nghiệp, dạy nghề và khoảng 10 trường trung cấp nghề. + Hệ thống y tế: Xây dựng các trung tâm y tế chất lượng cao quy mô vùng nhằm giảm sự quá tải các bệnh viện đầu ngành tại nội thành Hà Nội, đồng thời đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh cho người dân trong vùng. Trung tâm y tế chất lượng cao có tính chất vùng được quy hoạch ở khu vực trung tâm thị xã Duy Hà với quy mô 200ha. Bệnh viện quốc tế Bình An ở thành phố Phủ Lý với quy mô 20ha (700 giường). - Không gian hệ thống đô thị: Hình thành mạng lưới đô thị đa chức năng. + Đô thị trung tâm cấp tỉnh: Thành phố Phủ Lý: Là đô thị đối trọng phía Nam của vùng thủ đô Hà Nội, là đô thị trung tâm tỉnh, trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội của tỉnh. Dự kiến đến trước năm 2020 cơ bản đáp ứng các tiêu chí đô thị loại II. Phía Đông Bắc tỉnh hình thành thị xã Duy Hà, là đô thị công nghiệp, dịch vụ công nghiệp, thương mại, trung tâm đào tạo và y tế (trên cơ sở sát nhập thị trấn Đồng Văn, thị trấn Hòa Mạc - huyện Duy Tiên). Dự kiến đến năm 2030 lên đô thị loại III. + Đô thị trung tâm cấp huyện: Đến năm 2030 toàn tỉnh có 16 đô thị trung tâm cấp huyện bao gồm: Thị trấn Quế, thị trấn Ba Sao, thị trấn Tượng Lĩnh, thị trấn Nhật Tân - huyện Kim Bảng; Thị trấn Bình Mỹ, thị trấn Đô Hai, thị trấn Chợ Sông, thị trấn Ba Hàng - huyện Bình Lục; Thị trấn Vĩnh Trụ, thị trấn Nhân Hậu, thị trấn Nhân Mỹ, hình thành thị trấn mới tại khu vực nút giao giữa đường ĐT 499 và tuyến đường đi Hưng Yên trên địa bàn xã Đạo Lý - huyện Lý Nhân; Thị trấn Thanh Liêm, thị trấn Phố Cà, thị trấn Kiện Khê - huyện Thanh Liêm; Thị trấn Đọi Sơn, huyện Duy Tiên.
2,059
124,305
+ Mô hình phát triển hệ thống đô thị có hai phần chính được liên kết với nhau bằng hệ thống đường Quốc lộ và đường tỉnh. Tập trung phát triển mạnh hành lang động lực kinh tế dọc theo Quốc lộ 1A và đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình, đồng thời kết hợp chuỗi đô thị dọc theo quốc lộ 38. Chuỗi và dải đô thị này được tạo lập bởi 2 đô thị trọng tâm là Phủ Lý và thị xã Duy Hà. Hệ thống các đô thị trung tâm huyện và chuyên ngành nằm trên phần địa bàn còn lại tạo thành mạng lưới hỗ trợ cho vùng kinh tế động lực của tỉnh đồng thời đảm bảo yêu cầu phục vụ trên địa bàn, đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa trên địa bàn toàn tỉnh. - Không gian hệ thống khu dân cư nông thôn. + Các khu dân cư nông thôn sẽ được phát triển duy trì sự ổn định của hệ thống dân cư sẵn có. Đồng thời phát triển các khu vực dân cư mở rộng (các khu giãn dân, các trung tâm xã), nhằm đáp ứng nhu cầu hiện tại. Đối với các điểm dân cư nằm trong hành lang du lịch: Các lô đất ở thường có quy mô khá lớn từ 250-500m2/lô. Để phát triển du lịch thì quy mô các lô đất này cần được giữ nguyên để phát triển các loại hình trồng cây đặc sản kết hợp mô hình sinh thái. Đối với các khu vực làng nghề: cần được bảo tồn và phát triển để có thể kết hợp phát triển du lịch. 5.3. Các trục hành lang và cực phát triển của vùng. - Trục hành lang kinh tế Bắc Nam của tỉnh: Là trục phát triển kinh tế chủ đạo, chạy dọc từ phía Bắc tới phía Nam của tỉnh theo trục quốc lộ 1A và trục đường cao tốc đi qua các đô thị Đồng Văn, Phủ Lý, Thanh Liêm. Trên trục tập trung phát triển các khu công nghiệp, đào tạo, dịch vụ thương mại và đô thị. - Hành lang xanh Đông Tây: Nhằm dành quỹ đất và kết hợp với hành lang sinh thái, các khu vực nghiên cứu phục vụ nông nghiệp. Giới thiệu các mô hình truyền thống của Việt Nam trong thời đại mới. Đồng thời, trong hành lang này cũng phát triển một trục du lịch nối từ sông Đáy qua Phủ Lý tới sông Châu. - Các vùng phát triển kinh tế. + Tiểu vùng phía Tây Bắc: gồm các huyện Duy Tiên, Kim Bảng, Thanh Liêm tập trung phát triển công nghiệp, khu công nghiệp tập trung và phát triển du lịch để tận dụng các lợi thế về địa hình, cảnh quan thiên nhiên, vị trí địa lý và hệ thống giao thông. + Tiểu vùng phía Đông Nam: gồm các huyện Bình Lục, Lý Nhân và một phần huyện Thanh Liêm tập trung phát triển nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và du lịch sinh thái. + Tiểu vùng trung tâm thành phố Phủ Lý: phát triển thương mại dịch vụ, đào tạo nguồn nhân lực và phát triển đô thị, dịch vụ đô thị. 6. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật: 6.1. Giao thông: - Đường cao tốc: + Đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình liên kết tỉnh Hà Nam với thành phố Hà Nội, Hồ Chí Minh và các trung tâm kinh tế của đất nước dọc theo trục đường Bắc Nam; với 05 nút giao khác mức trong đó có 02 nút liên thông và 03 nút tách nhập. + Đường vành đai 5 Hà Nội dự kiến (4-6 làn xe) với 5 nút giao khác mức liên thông kết nối với trục Đông Tây đi Hưng Yên, Hải Phòng (đường ĐT499, 01 nhánh theo đường ĐT 499 qua Lý Nhân đi Thái Bình). - Quốc lộ: Quốc lộ 1A, Quốc lộ 21A, 21B, 38. - Đường tỉnh: Nâng cấp cải tạo các tuyến đường tỉnh đạt tiêu chuẩn cấp IV-ĐB (ĐT 491, 492, 493, 494, 494C, 495, 495B, 496, 497, 498B); đạt cấp III-ĐB (ĐT 494, 494B, 495B, 498). Xây dựng các tuyến đường động lực phát triển kinh tế T1, T2, T3. Trục động lực Đồng Văn - Phủ Lý; trục du lịch Trần Thương - Nam Định; Ba Sao - Bái Đính. Trục nối đường vành đai kinh tế T1, T2 nằm trong lõi động lực phía Nam tỉnh. Xây dựng các tuyến đường gom cao tốc Bắc Nam. - Đường huyện: Nâng cấp mạng lưới đường huyện đạt tiêu chuẩn cấp IV, cấp V, cải tạo hệ thống cầu, cống phù hợp với cấp đường; nhựa hóa hoặc bê tông hóa 100% mặt đường. Nhựa hóa hoặc bê tông hóa 80% đường liên xã, đường xã, nâng cấp toàn bộ mạng lưới đường liên xã, đường xã đạt tiêu chuẩn đường GTNT loại A hoặc loại B. - Đường đô thị: Phát triển hợp lý hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đô thị và vận tải công cộng; đảm bảo quỹ đất dành cho giao thông đô thị đạt 23,14% ¸ 25%. - Các đường chuyên dụng: Đường xe điện (Tramway) được xây dựng theo trục dọc phát triển của Tỉnh (còn gọi là HaNamBoulevard) với tốc độ 20km/h. Xây dựng các tuyến xe buýt kết nối trung tâm các huyện với thành phố Phủ Lý; trước mắt thành lập 04 tuyến buýt: Phủ Lý - TT. Đồng Văn - TT. Hòa Mạc, Phủ Lý - TT. Quế, Phủ Lý - TT. Vĩnh Trụ, Cầu Không - Như Trác, Phủ Lý - TT. Bình Mỹ. - Các bến xe của tỉnh: Xây dựng bến xe khách liên tỉnh tại thành phố. Phủ Lý thay thế bến xe khách hiện tại. Xây dựng hệ thống trạm dừng nghỉ xe khách và các điểm đỗ xe, bãi đỗ xe trong đô thị, đảm bảo quỹ đất dành cho giao thông tĩnh chiếm khoảng 2% diện tích xây dựng đô thị. - Đường sắt: Đường sắt Bắc Nam (xây dựng tuyến đường sắt nội vùng Hà Nội - Ninh Bình đi song song phía Đông đường cao tốc Cầu Giẽ Ninh Bình), Đường sắt cao tốc Bắc - Nam được điều chỉnh đi song song và nằm ở phía Đông đường cao tốc Cầu Giẽ Phủ lý và phía Nam đường sắt Phủ Lý - Nam Định. Dự kiến xây dựng ga đường sắt mới tại địa phận xã Liêm Tiết huyện Thanh Liêm; từng bước nâng cấp các nhà ga: Đồng Văn, Phủ Lý, Bình Lục, Thịnh Châu, Bút Sơn. - Đường thủy: + Hệ thống sông do Trung ương quản lý: Hoàn thành việc cải tạo, nâng cấp chỉnh trang, nạo vét luồng lạch tuyến sông Hồng, sông Đáy đảm bảo cho các tàu thuyền có tải trọng 300tấn có thể lưu thông thuận lợi, nhằm phục vụ cho việc phát triển các cảng, bến bốc xếp của hệ thống nhà máy xi măng dọc sông Đáy. + Hệ thống sông do địa phương quản lý: Nạo vét mở rộng sông Châu kết hợp xây dựng hệ thống giao thông đường bộ, bến cảng từ cống Tắc Giang đến thị xã Phủ Lý dài 27km và từ Điệp Sơn đi Hữu Bị. Xây dựng một số đập điều tiết nguồn nước, dâng nước tưới tự chảy kết hợp với giao thông thủy bộ: Đập Quan Trung, đập Ngọc Lũ (trên sông Châu) và đập chợ Lương (trên sông Duy Tiên). + Các công trình bến cảng: Xây dựng cảng Yên Lệnh trên sông Hồng vị trí bên bờ sông Hồng thuộc xã Chuyên Ngoại, huyện Duy Tiên tỉnh Hà Nam với quy mô diện tích khu đất khoảng 15 ha, trong đó phần dưới nước khoảng 7ha. Công suất cảng: 800.000 tấn/năm; tải trọng tàu lớn nhất 1.000 DWT; cảng đón trục đường 499 tại Chân Lý, Lý Nhân. Mở rộng cảng Bút Sơn, xây dựng cảng Bồng Lạng tại Thanh Nghị, huyện Thanh Liêm. Cải tạo, mở rộng và xây dựng các bến bốc xếp hàng hoá: X77, Kiện Khê, Vĩnh Trụ, An Bài, Điệp Sơn, Như Trác, Đình Thôn và các bến dọc các sông có thông thuyền. Xây dựng các cảng và bến bốc xếp hàng hóa dọc sông Đáy phục vụ cho các nhà máy xi măng: Hòa Phát, Vissai Hà Nam... Xây dựng bến tàu tại Phủ Lý và các bến đón, trả khách dọc sông Đáy phục vụ cho tầu khách du lịch. - Giao thông đô thị và nông thôn. + Định hướng phát triển giao thông đô thị: Quỹ đất dành cho giao thông phải đạt 20 - 25% tổng diện tích đất xây dựng đô thị; mật độ bình quân đường giao thông (không kể đường khu dân cư) tại khu vực trung tâm 6 - 8 km/km2, các khu vực khác 3 - 5 km/km2. + Giao thông nông thôn - miền núi: Duy trì, củng cố mạng lưới giao thông hiện có, nâng cấp một số tuyến quan trọng, từng bước đưa vào nâng cấp theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật đường giao thông nông thôn. Xây dựng một số tuyến đường mới, cầu, cống, đảm bảo kết nối liên hoàn với hệ thống đường tỉnh, huyện đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân. Vật liệu sử dụng vật liệu địa phương, tập trung việc nhựa hóa và bê tông xi măng hóa. Tạo tiền để thúc đẩy nông thôn mới phát triển. 6.2. Chuẩn bị kỹ thuật. - Công tác san nền: + Dựa vào địa hình tự nhiên và hiện trạng nền xây dựng hiện nay, phân chia công tác san nền mặt bằng xây dựng trên địa bàn tỉnh thành 2 khu vực: Vùng 1: Khu vực đồi núi bán sơn địa (hữu Đáy): San lấp cải tạo nền dựa trên cơ sở nền địa hình tự nhiên. Biện pháp san nền tạo mặt bằng xây dựng được áp dụng rộng rãi là san lấp cục bộ và cải tạo nền tại chỗ. Vùng 2: Vùng Đồng bằng thấp trũng phía Đông Nam (tả Đáy, hữu Hồng). + Khu vực vùng đồng bằng cao (tập trung ở phía Bắc tỉnh): Tôn đắp nền xây dựng công trình, chiều cao tôn đắp trung bình dao động từ: 0,5-1,8 m tăng dần từ Bắc - Nam và từ Đông –Tây. Lượng đất tôn đắp nền chủ yếu là cát Sông Hồng và lấy từ khu vực đồi núi bán sơn địa phía Tây hoặc bằng công tác đào ao hồ vượt thổ. + Khu vực vùng đồng bằng thấp (tập trung ở phía Nam tỉnh): Tôn đắp nền xây dựng công trình, chiều cao tôn đắp trung bình dao động từ: 0,8-2,5 m. Lượng đất tôn đắp nền được điều phối cân bằng từ công tác đào ao hồ vượt thổ hoặc lấy từ nguồn cát sông Hồng và nguồn đất vùng đồi núi chuyển về. - Quy hoạch tiêu thoát nước: Nước mưa được thoát theo vùng tiêu thủy lợi theo các lưu vực và trục tiêu chính. + Khu vực tả Đáy - Bắc Châu Giang: Bao gồm các xã vùng đồng bằng phía Tây sông Đáy và phía Bắc sông Châu Giang. Có trục tiêu chính là Sông Đáy, Sông Nhuệ và sông Châu Giang. + Khu vực tả Đáy - Nam Châu Giang: Bao gồm các đô thị thuộc các huyện Bình Lục, Lý Nhân và phần phía Đông sông Đáy huyện Thanh Liêm, và một phần thành phố Phủ Lý…có trục tiêu chính là Sông Hồng, sông Đáy. Về mùa mưa cần có sự hỗ trợ của các trạm bơm cấp vùng. + Khu vực hữu Đáy: Bao gồm phần bán sơn địa phía Tây tỉnh Hà Nam, các huyện Thanh Liêm và Kim Bảng (vùng phân lũ sông Đáy cũ) có trục tiêu chính là sông Đáy có hướng thoát về phía Nam.
2,054
124,306
+ Chế độ thoát nước mưa ở các khu dân cư chủ yếu là tự chảy, một số khu vực đất sản xuất thấp trũng về mùa mưa cần có sự hỗ trợ của các trạm bơm tiêu. Hệ thống thoát nước riêng, nửa riêng, chung với hệ thống thoát nước bẩn. Kết cấu cống tròn BTCT, hộp BTCT, mương rãnh xây có nắp đan. Cao độ nền phù hợp với nền hiện trạng từng vùng, đảm bảo thoát nước mặt thuận lợi. + Về thoát nước mưa: Hệ thống thoát nước mưa được xây dựng trong các điểm dân cư có quy mô từ 30 hộ trở lên. Áp dụng hệ thống thoát nước tự chảy, sử dụng hệ thống cống chung cho nước mưa và nước thải sinh hoạt. Hướng thoát xả về phía kênh mương thủy nông trong khu vực. Kết cấu sử dụng hệ thống cống xây kín, kết hợp với rãnh mương xây có nắp đậy...Tiêu chuẩn áp dụng từ 60m đến 80m cống, rãnh cho 1ha đất xây dựng khu dân cư nông thôn. Riêng đối với khu vực trung tâm xã, làng nghề, nên chọn hệ thống thoát kín. - Định hướng cấp điện: + Phụ tải điện: Phụ tải điện vùng tỉnh Hà Nam ở các giai đoạn là: Đợt đầu: khoảng 200.931 KW. Dài hạn: khoảng 320.696 KW. + Nguồn điện: Theo tổng sơ đồ lưới điện Việt Nam VI (TSĐ 6), tỉnh Hà Nam sẽ có 3 trạm biến áp 220/110kV sẽ đáp ứng được nhu cầu cấp điện trong tỉnh. + Lưới điện: Đối với lưới 220kV xây dựng mới đường dây 220kV từ trạm 500kV Nho Quan đi trạm 220kV Thanh Nghị (2 mạch) dài 21km và từ trạm 220kV Nho Quan đi trạm 220kV Lý Nhân (2 mạch) dài 21km; đường dây 220KV từ trạm 220kV Phủ Lý đi trạm 220kV Vân Đình (mạch 2) dài 25km. Cải tạo tuyến đường dây 220KV từ trạm 220KV Nho Quan đến trạm 220kV Phủ Lý mạch kép dây AC-185 chiều dài 39km. Đối với lưới 110kV: Cải tạo và xây dựng mới mạch 2 các đường dây 110kV hiện có. Xây dựng mới đường dây 110kV mạch kép từ các trạm biến áp 220kV cấp điện cho các trạm biến áp 110kV; nhánh rẽ đường dây 110kV mạch kép từ đường dây 110kV Phủ Lý - Lý Nhân cấp điện cho trạm 110kV Duy Tiên và nối mạch vòng với trạm 110kV Đồng Văn dây AC-185. Đối với lưới trung áp 35 và 22kV: Cấp điệp áp phân phối về lâu dài sử dụng lưới 22kV phù hợp với định hướng chuẩn lưới phân phối. Ngay giai đoạn đầu mạng lưới 35kV không thể chuyển sang vận hành 22kV do vậy các tuyến 35kV hiện có vẫn giữ nguyên để cung cấp điện cho các phụ tải trong tỉnh. Khu vực nào trạm 110kV có điện áp 22kV thì lưới 35kV chuyển sang vận hành 22kV. Đối với lưới hạ thế: Bán kính cấp điện < 300m đối với thành phố, thị trấn, khu đô thị mới; đối với khu vực nông thôn < 800m. - Định hướng cấp nước: + Lựa chọn nguồn nước: Chọn nguồn nước và các giải pháp kỹ thuật cấp nước cho các khu công nghiệp. Nhà máy nước Tân Tạo khai thác nước sông Hồng cấp cho các khu công nghiệp trên địa bàn huyện Duy Tiên và Thành phố Phủ Lý. Nhà máy nước Đạo Lý khai thác nước sông Hồng cấp cho các khu công nghiệp trên địa bàn huyện Lý Nhân, huyện Bình Lục Nhà máy nước Khả Phong khai thác nước sông Đáy cấp cho các khu công nghiệp trên địa bàn huyện Kim Bảng, huyện Thanh Liêm. + Chọn nguồn nước và các giải pháp kỹ thuật cấp nước ở các khu vực nông thôn: Hệ thống cấp nước tập trung: Áp dụng cho các thị tứ, trung tâm cụm xã gần tuyến ống vận chuyển của các nhà máy nước Tân Tạo, Đạo Lý, Khả Phong. Hệ thống cấp nước tập trung tại chỗ:Áp dụng cho các thị tứ, trung tâm cụm xã không gần tuyến ống vận chuyển của các nhà máy nước Tân Tạo, Đạo Lý, Khả Phong. Nước sau khi xử lý phải đạt tiêu chuẩn nước sinh hoạt theo TCVN - 1995 và các Tiêu chuẩn quy định của Bộ Y tế: Các chỉ tiêu hóa lý theo quy định của Tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống được ban hành tại Quyết định số 1329/2002/QĐ- BYT ngày 18/4/2002. Các chỉ tiêu hóa lý và vi sinh của Tiêu chuẩn vệ sinh nước sạch được ban hành tại Quyết định số 09/2005/QĐ-BYT ngày 11/3/2005. - Giải pháp cấp nước + Cấp nước đô thị: Đảm bảo 100% đô thị được cấp nước tập trung. Nâng cấp, cải tạo và đầu tư xây dựng mới các nhà máy cấp nước chủ yếu khai thác nước sông Hồng và sông Đáy. Giai đoạn 2015: Các đô thị vẫn sử dụng các nhà máy nước hiện có nâng cấp cải tạo: Thành phố Phủ Lý (Nhà máy nước số 1: Có công suất 10.000m3/ngđ; Nhà máy nước số 2: Công suất là 15.000m3ngđ khai thác nước sông Đáy). Thị trấn Đồng Văn, huyện Duy Tiên sử dụng nước sạch từ trạm cấp nước tập trung tại thị trấn công suất 3.000 m3/ng.đêm, khai thác nguồn nước ngầm. Thị trấn Vĩnh Trụ, huyện Lý Nhân (Trạm cấp nước thị trấn công suất 900 m3/ngđ, hiện đang nâng công suất đạt 3.600 m3/ngđ, khai thác nguồn nư­ớc mặt sông Châu Giang). Thị trấn Bình Mỹ, huyện Bình Lục (Trạm cấp nước tập trung thị trấn công suất 2.000 m3/ngđ khai thác nguồn nước mặt sông Sắt). Thị trấn Quế, huyện Kim Bảng (Trạm trung chuyển nước sạch TP Phủ Lý, công suất 1.000 m3/ng.đêm). Giai đoạn 2020, 2030 xây dựng các nhà máy cấp nước liên đô thị: Nhà máy nước Khả Phong (cấp nước cho Thị trấn Quế, thị trấn Ba Sao, Tượng Lĩnh, Nhật Tân huyện Kim Bảng; thị trấn Thanh Liêm và thị trấn Phố Cà, Kiện Khê huyện Thanh Liêm); nhà máy nước Tân Tạo (cấp cho thành phố Phủ Lý, thị xã Duy Hà, thị trấn Đọi Sơn huyện Duy Tiên); nhà máy nước Đạo Lý (cấp cho thị trấn Vĩnh Trụ, thị trấn Nhân Hậu, Nhân Mỹ huyện Lý Nhân và thị trấn Bình Mỹ, Chợ Sông, Đô Hai, Ba Hàng huyện Bình Lục). + Cấp nước công nghiệp: Các điểm, cụm công nghiệp tập trung nằm trong đô thị được cấp nước chung với mạng lưới cấp nước đô thị. Những nhà máy, xí nghiệp nhỏ nằm rải rác trong vùng (không thuộc đô thị) tùy thuộc vào tiềm năng nguồn nước của từng khu vực sẽ lựa chọn nguồn nước cấp riêng biệt cho từng khu công nghiệp một cách thích hợp và an toàn. + Cấp nước nông thôn: Hệ thống cấp nước nông thôn chưa hoàn chỉnh, nhiều xã chưa có hệ thống cấp nước tập trung, vì vậy sẽ tiếp tục đầu tư xây dựng các trạm cấp nước quy mô xã và cụm xã. - Định hướng thoát nước bẩn, vệ sinh môi trường: Định hướng hệ thống thoát nước bẩn của vùng Hà Nam được chia theo 3 khu vực chủ yếu: khu vực 1 (các đô thị); khu vực 2 (các điểm dân cư nông thôn); khu vực 3 (các khu công nghiệp). + Các khu vực đô thị cần được xây riêng hệ thống thoát nước thải và nước mưa độc lập và giải quyết tiêu thoát cục bộ cho từng đô thị. Xây dựng các trạm, nhà máy xử lý nước thải đối với các thành phố thị xã. + Đối với các khu vực nông thôn, các cụm dân cư tập trung xây dựng hệ thống thoát nước chung (nước mưa và nước thải). Đối với dân cư trong các làng xóm sẽ do các gia đình tự giải quyết cho phù hợp, nhưng đảm bảo vệ sinh, không ảnh hưởng đến nguồn nước xung quanh. + Các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh xây dựng các trạm xử lý nước thải riêng đảm bảo tiêu chuẩn hiện hành. + Nước thải phải được xử lý đạt tiêu chuẩn vệ sinh theo tiêu chuẩn Việt Nam trước khi xả ra môi trường. Mức độ xử lý tuỳ thuộc vào nơi xả nước (theo TCVN đã quy định). - Thoát nước và xử lý nước thải: + Xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng cho các đô thị cấp thành phố, thị xã, thị trấn đối với khu vực mở rộng, xây mới; khu công nghiệp, du lịch, đô thị. + Xây dựng hệ thống cống chung một nửa cho các đô thị cũ (đã có hệ thống cống chung). Các thị tứ và cụm dân cư nông thôn xây dựng hệ thống thoát nước chung. + Đối với các đô thị (đặc biệt là thành phố Phủ Lý) toàn bộ nước thải (sinh hoạt, công nghiệp, bệnh viện) phải được xử lý đạt tiêu chuẩn vệ sinh giới hạn A, B (tùy thuộc vào nguồn tiếp nhận và vị trí nơi xả nước theo quy định của TCVN 7222 - 2002, 5945 - 2005) trước khi xả ra môi trường. + Đối với các khu vực nông thôn: Tận dụng các sông hồ sẵn có đào hồ sinh học để xử lý nước thải bằng phương pháp tự làm sạch sinh học. - Chất thải rắn (CTR) + Khu xử lý CTR cấp vùng (tỉnh): Khu xử lý tại khu liên hợp xử lý CTR thung Đám Gai - xã Thanh Thủy - huyện Thanh Liêm (nhà máy chế biến CTR + ô chôn lấp CTR hợp vệ sinh + khu xử lý CTR nguy hại). + Khu xử lý CTR cấp vùng (cấp huyện): Khu xử lý tại xã Duy Minh (nhà máy chế biến CTR+ ô chôn lấp CTR hợp vệ sinh), xã Đọi Sơn - huyện Duy Tiên (ô chôn lấp CTR hợp vệ sinh); khu xử lý xã Thanh Thủy (nhà máy chế biến CTR + ô chôn lấp CTR hợp vệ sinh + khu xử lý CTR nguy hại), xã Thanh Nghị - huyện Thanh Liêm (ô chôn lấp CTR hợp vệ sinh); khu xử lý xã Tân Sơn - Huyện Kim Bảng (ô chôn lấp CTR hợp vệ sinh); khu xử lý tại xã Ngọc Lũ, xã Tiêu Động - huyện Bình Lục (ô chôn lấp CTR hợp vệ sinh); khu xử lý CTR Phú Phúc+Nhân Mỹ, xã Bắc Lý - huyện Lý Nhân (ô chôn lấp CTR hợp vệ sinh). + Khu xử lý CTR khu vực nông thôn: Giai đoạn 2015-2020 xử lý tại từng hộ gia đình, CTR chủ yếu thuộc loại hữu cơ, sử dụng mô hình chôn lấp kết hợp ủ phân. Giai đoạn 2020-2030 tập trung thu gom, vận chuyển tới những điểm xử lý CTR đã được quy hoạch trên địa bàn từng huyện. + Khu xử lý CTR khu công nghiệp - cụm công nghiệp: Tại các cụm công nghiệp tập trung: CTR tại các khu công nghiệp thực hiện quy chế kiểm soát chất thải và tự thu gom CTR trong khuôn viên nhà máy. Lượng CTR sau tái chế và tái sử dụng được hợp đồng với cơ quan có chức năng tới bãi xử lý chất thải tập trung theo địa bàn huyện, tỉnh.
1,975
124,307
Tại các cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp nhỏ tại các huyện: CTR được thu gom, vận chuyển về khu xử lý CTR tập trung theo địa bàn huyện để xử lý. + Khu xử lý CTR Bệnh viện: CTR sinh hoạt vận chuyển theo xe thu gom của công ty môi trường đô thị. CTR y tế được vận chuyển theo xe thu gom riêng tới lò đốt tập trung cho hệ thống bệnh viện hoặc vận chuyển đến nhà máy xử lý CTR nguy hại tại khu liên hợp xử lý CTR thung Đám Gai - xã Thanh Thủy - huyện Thanh Liêm (nhà máy chế biến CTR + ô chôn lấp CTR hợp vệ sinh + khu xử lý CTR nguy hại). - Nghĩa trang: + Khu vực đô thị: Việc xây dựng nghĩa trang liên đô thị là cần thiết nhưng phải phù hợp với phong tục tập quán từng vùng, miền và phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó đặc biệt lưu ý yếu tố địa hình, quy mô đất đai, khoảng cách giữa các đô thị, quy mô dân số và phong tục tập quán, văn hoá... của các dân tộc trong vùng. + Thành phố Phủ Lý: Nghĩa trang Châu Sơn, phục vụ cho thành phố Phủ Lý và các xã lân cận. + Thị xã Duy Hà: Hai nghĩa trang nằm tại thị trấn Hòa Mạc và thị trấn Đồng Văn cũ, phục vụ cho thị xã Duy Hà và các xã lân cận của huyện Duy Tiên. + Các thị trấn tại mỗi huyện xây dựng nghĩa trang riêng chủ yếu là chôn cất 01 lần và có cải táng. + Xây dựng nghĩa trang sinh thái tại xã Ba Sao - huyện Kim Bảng với diện tích khoảng 100 ha, phục vụ toàn tỉnh. + Khu vực nông thôn: Quy hoạch nghĩa trang tập trung theo đơn vị xã, hạn chế các điểm nghĩa trang nhỏ lẻ, từng bước đóng cửa, di dời các nghĩa trang gần khu dân cư. - Định hướng bảo vệ môi trường: + Tăng cường kiểm soát, xử lý ô nhiễm môi trường đô thị, xử lý triệt để các loại nước thải, chất thải rắn, kiểm soát khí thải từ các phương tiện giao thông. + Việc phát triển vùng phải gắn với bảo vệ môi trường lưu vực các sông: sông Nhuệ, sông Đáy, sông Châu, sông Sắt, sông Hồng... + Tăng cường kiểm soát, xử lý triệt để ô nhiễm môi trường do nước thải, khí thải, chất thải rắn và chất thải nguy hại trong các khu công nghiệp, các cơ sở tiểu thủ công nghiệp và làng nghề. + Tăng cường quản lý và bảo vệ môi trường các điểm dân cư ven đô, các khu vực giải phóng mặt bằng, tái định cư. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông Vận tải; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NGHỊ QUYẾT SỐ 19/2010/NQ-HĐND NGÀY 09 THÁNG 7 NĂM 2010 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC, CHẾ BIẾN VÀ SỬ DỤNG KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG TỈNH CAO BẰNG ĐẾN NĂM 2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG KHOÁ XIV KỲ HỌP THỨ 23 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản; Căn cứ Quyết định số 152/2008/QĐ-TTg ngày 28 tháng 11 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch thăm dò khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng ở Việt Nam đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 1065/2010/QĐ-TTg ngày 09 tháng 7 năm 2010 của Thủ Tướng Chính Phủ về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm xi măng ở Việt Nam đến năm 2020; Xét Tờ trình số 458/TTr-UBND ngày 22 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 19/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2010 về việc phê chuẩn Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng tỉnh Cao Bằng đến năm 2020; Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 19/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc phê chuẩn Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng tỉnh Cao Bằng đến năm 2020 như sau: 1. Điều chỉnh, bổ sung các danh mục mỏ, điểm mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng vào Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng tỉnh Cao Bằng đến năm 2020 (có các phục lục kèm theo). 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như sau: Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có điểm mỏ mới phát sinh ngoài các điểm mỏ đã được quy hoạch, Uỷ ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi thực hiện cấp phép, sau đó bổ sung vào quy hoạch và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. Điều 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. Điều 3. Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khoá XIV, kỳ họp thứ 23 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC NGHIÊM CẤM CÁC HÌNH THỨC XẢ THẢI, ĐÁNH BẮT, NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TẠI VÙNG VỊNH NHA TRANG Vịnh Nha Trang có diện tích khoảng 507 km2, bao gồm 19 hòn đảo lớn nhỏ, có khí hậu ôn hoà và hầu hết các hệ sinh thái điển hình, quý hiếm của vùng biển nhiệt đới, đó là hệ sinh thái đất ngập nước, rạn san hô, rừng ngập mặn, thảm cỏ biển, hệ sinh thái bãi cát ven bờ và nhiều danh lam thắng cảnh phục vụ cho du lịch và vui chơi giải trí trên biển. Vịnh Nha Trang đã được công nhận là một trong những vịnh đẹp trên thế giới và là danh thắng quốc gia. Về chủ trương quy hoạch, vịnh Nha Trang chỉ dành riêng phục vụ cho du lịch biển và các dịch vụ vui chơi, giải trí, thể thao trên biển. Nghiêm cấm các tổ chức, cá nhân xả chất thải từ các lồng, bè nuôi trồng thuỷ sản, từ các phương tiện hoạt động trên biển. Nghiêm cấm việc đánh bắt, nuôi trồng thủy sản trên vịnh Nha Trang. Tuy nhiên, hiện nay trên vịnh Nha Trang và xung quanh các đảo đã xuất hiện tình trạng ngư dân đặt các lồng, bè nuôi trồng thủy sản, các lồng, bẫy bắt tôm hùm và các loại thủy sản khác trái phép; tàu, thuyền khai thác thủy sản gần bờ, hoặc tàu thuyền xuống vùng nước không được kiểm soát; việc xả chất thải từ các lồng, bè… đã làm ảnh hưởng đến môi trường du lịch trên biển, đặc biệt cản trở việc đi lại của tàu, thuyền và các dịch vụ vui chơi trên biển như bơi, lặn, lướt ván thuyền buồm, mô tô nước... Để chấn chỉnh tình trạng nói trên, đảm bảo cảnh quan môi trường, sinh thái biển; đưa các hoạt động nuôi trồng thuỷ sản, gắn với du lịch biển và các dịch vụ vui chơi, giải trí, thể thao trên vịnh Nha Trang đi vào nề nếp, xứng đáng là trung tâm du lịch biển đảo hàng đầu của cả nước, Ủy ban nhân dân chỉ thị: 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Nha Trang: a/ Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung Chỉ thị này và các quy định của pháp luật liên quan để người dân biết, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường biển, không xả chất thải xuống biển, tự giác tháo dỡ những lồng, bè và các loại bẫy đánh bắt thủy sản lắp đặt trái phép trên biển; không khai thác thuỷ sản gần bờ. b/ Phối hợp với các cơ quan liên quan giải tỏa ngay các vật nổi trên mặt nước, các bẫy đánh bắt thuỷ sản tại bãi biển Trần Phú, Phạm Văn Đồng và xung quanh các đảo, đồng thời tiến hành triển khai quy hoạch một số điểm nuôi trồng thủy sản kết hợp với du lịch sinh thái và bảo vệ môi trường biển tại một số đảo, (thời gian hoàn thành: chậm nhất là 31/5/2011). c/ Phối hợp với các ngành chức năng nghiêm cấm các loại phương tiện (mô tô nước, ca nô, ca nô kéo dù…) hoạt động, lưu thông phía trong hệ thống phao báo hiệu trên biển và các khu vực không cho phép hoạt động, để đảm bảo an toàn tính mạng cho người dân trong lúc bơi, lặn, tắm biển; xử lý nghiêm các đối tượng, phương tiện vi phạm. 2. Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân thành phố Nha Trang và các cơ quan liên quan quy hoạch các khu vực vui chơi, giải trí trên biển, kết hợp với việc bảo vệ môi trường biển, bảo đảm an ninh trật tự, an toàn tính mạng và tài sản cho nhân dân tại các khu vui chơi giải trí (thời gian hoàn thành: chậm nhất là 31/5/2011). 3. Giám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT chỉ đạo các đơn vị tổ chức tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại vùng vịnh Nha Trang; tiến hành tuần tra, kiểm tra, kiểm soát, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm. 4. Giám đốc Công an tỉnh chỉ đạo lực lượng Công an phối hợp với chính quyền địa phương tiến hành tổ chức cưỡng chế các tổ chức, cá nhân cố tình chống đối, không tự giác tháo dỡ các lồng, bè và bẫy đặt đánh bắt thủy sản trái phép trên vịnh Nha Trang. 5. Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh chỉ đạo lực lượng Biên phòng phối hợp với các đơn vị có liên quan, thường xuyên kiểm tra, kiểm soát giữ vững an ninh, trật tự tại các vùng biển, đảo vịnh Nha Trang.
2,031
124,308
6. Ban quản lý Khu bảo tồn biển vịnh Nha Trang phối hợp với Ủy ban nhân dân thành phố Nha Trang và các cơ quan liên quan nghiên cứu xây dựng kế hoạch bảo tồn và bảo vệ toàn bộ khu vực vịnh Nha Trang, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét (chậm nhất là ngày 30/6/2011); phối hợp với các cơ quan hữu quan và chính quyền địa phương tổ chức tuyên truyền, tuần tra, kiểm soát để xử lý vi phạm. Nhận được Chỉ thị này, yêu cầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Nha Trang; Giám đốc các sở, ngành; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan khẩn trương quán triệt và triển khai thực hiện nghiêm túc. Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện và những khó khăn, vướng mắc về Ủy ban nhân dân tỉnh để giải quyết kịp thời./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHỦ TRƯƠNG SỬA CHỮA LỚN, XÂY DỰNG NHỎ NĂM 2011 CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CƠ ĐIỆN XÂY DỰNG TAM ĐIỆP BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ các Luật: Xây dựng số 16/2003/QH11; số 38/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009; số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; số 85/2009/NĐ-CP ngày 21/10/2009 hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu theo Luật Xây dựng; Căn cứ Quyết định số 415/QĐ-BNN-TC ngày 09/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT v/v phê duyệt kế hoạch mua sắm, sửa chữa lớn năm 2011 của Trưởng Cao đẳng nghề Cơ điện xây dựng Tam Điệp; Xét đề nghị của Trường Cao đẳng nghề Cơ điện xây dựng Tam Điệp v/v xin phê duyệt danh mục tài sản mua sắm và các hạng mục xây dựng nhỏ, sửa chữa lớn năm 2011 tại Tờ trình số 236 TTr/Tr.CĐN/TC-KT ngày 21/3/2011 và hồ sơ kèm theo; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt chủ trương sửa chữa lớn, xây dựng nhỏ năm 2011 của Trường Cao đẳng nghề Cơ điện xây dựng Tam Điệp, gồm các nội dung sau: 1. Tên công trình, hạng mục công trình: 1.1. Hạng mục: Cải tạo và nâng cấp sân trường - Diện tích: 45m x 43m = 1.980 m2 - Các công việc chủ yếu: Tháo dỡ công trình cũ; Làm tốt nền sân; Lát gạch bê tông chèn chịu lực - Mức đầu tư dự kiến: 450 triệu đồng 1.2. Hạng mục: Cải tạo, nâng cấp đường trục chính nội bộ trường - Diện tích: 230m x 9m = 2.070 m2 - Các công việc chủ yếu: Phá dỡ công trình cũ; Làm cốt đường; Xây dựng hệ thống thu, thoát nước, làm bo đường; Rải bê tông atphan - Mức đầu tư dự kiến: 450 triệu đồng 1.3. Hạng mục: Sửa chữa nâng cấp 02 nhà xưởng thực hành thực tập - Diện tích: (87 x 12) m2/xưởng x 2 xưởng = 2.088 (m2) - Các công việc chủ yếu: Tháo dỡ công trình cũ; Đổ bê tông chống thấm mái; Lắp đặt hệ thống ống thoát nước mái; Sản xuất và lắp dựng vách ngăn; Trát và vá lại tường, trụ và quét vôi ve; Lát gạch toàn bộ hiên bằng gạch đất nung; Lắp dựng cửa đi khung thép hộp bịt tôn - Mức đầu tư dự kiến: 350 triệu đồng 1.4. Hạng mục: Sửa chữa nâng cấp 02 phòng học chính trị - Tổng diện tích: 350 m2 - Các công việc chủ yếu: Phá dỡ công trình cũ; Lắp đặt mới hệ thống điện chiếu sáng, hệ thống quạt mát; Trát lại toàn bộ trần, tường; Xây mới bục giảng; Lắp đặt mới cửa đi; Lăn sơn trong nhà; Lát lại toàn bộ nền nhà, sàn nhà; Sơn lại hoa văn sắt cửa sổ bằng sơn tổng hợp màu nâu; Sản xuất cửa đi và hoa văn sắt cửa sổ. - Mức đầu tư dự kiến: 500 triệu đồng 2. Địa điểm xây dựng: Trong khuôn viên Trường Cao đẳng nghề Cơ điện xây dựng Tam Điệp, Phường Trung Sơn - Thị xã Tam Điệp - Tỉnh Ninh Bình. 3. Tổng mức đầu tư: 1.750 triệu đồng (Một tỷ bảy trăm năm mươi triệu đồng) 4. Nguồn kinh phí: Nguồn học phí được để lại chi và nguồn thu khác 5. Thời gian thực hiện: Trong năm 2011 Điều 2. Căn cứ Quyết định được phê duyệt, Thủ trưởng đơn vị triển khai các nội dung sửa chữa lớn theo đúng quy định tại các văn bản hướng dẫn hiện hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Hiệu trưởng Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Xây dựng Tam Điệp và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG SẢN XUẤT KINH DOANH NÔNG SẢN NĂM 2011 BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kế hoạch kiểm tra điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm trong sản xuất kinh doanh nông sản năm 2011 của Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản (kế hoạch kèm theo). Điều 2. Nguồn kinh phí để thực hiện kế hoạch kiểm tra điều kiện đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm trong sản xuất kinh doanh nông sản năm 2011: - Ngân sách nhà nước năm 2011 (Quyết định số 63/QĐ-BNN-TC ngày 24/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2011 đợt 1): 2 tỷ đồng cho Chương trình kiểm tra VSATTP chất lượng phân bón, thức ăn chăn nuôi, rau, chè; - Dự án bảo đảm ATVSTP trong sản xuất nông, lâm, thủy sản năm 2011 (Hợp phần nông sản), Chương trình mục tiêu quốc gia vệ sinh an toàn thực phẩm. Điều 3. Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản có trách nhiệm xây dựng dự toán chi tiết trình Bộ phê duyệt và triển khai thực hiện nội dung, kế hoạch kiểm tra nêu tại Điều 1 theo quy định hiện hành. Điều 4. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản, Vụ trưởng Vụ Tài chính và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM TRONG SẢN XUẤT KINH DOANH NÔNG SẢN NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Quyết định số 567/QĐ-BNN-QLCL ngày 25 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ MIỄN NHIỆM THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI NHIỆM KỲ 2004-2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 – 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội tại Tờ trình số 18/TTr-UBND ngày 23 tháng 03 năm 2011 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 984/TTr-BNV ngày 24 tháng 03 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn miễn nhiệm chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội nhiệm kỳ 2004 - 2011 đối với bà Ngô Thị Thanh Hằng, để nhận nhiệm vụ mới. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và bà Ngô Thị Thanh Hằng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN HẢI QUAN ĐẾN NĂM 2020 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt “Chiến lược phát triển Hải quan đến năm 2020” với những nội dung chủ yếu sau đây: I. QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU CỦA CHIẾN LƯỢC 1. Quan điểm: Chiến lược phát triển Hải quan Việt Nam đến năm 2020 (sau đây gọi chung là Chiến lược) quán triệt các quan điểm sau: a) Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lý của Nhà nước; tuân thủ các quy định của pháp luật, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và chương trình cải cách nền hành chính; thực hiện các cam kết quốc tế mà Việt Nam là thành viên. b) Tạo thuận lợi cho hoạt động thương mại đồng thời tăng cường quản lý nhà nước về hải quan theo quy định của pháp luật. c) Lấy cải cách, hiện đại hóa làm cơ sở, tập trung đầu tư để hiện đại hóa hải quan tại các vùng, địa bàn trọng điểm, đồng thời có tính đến sự phát triển cân đối, hài hòa giữa các vùng, địa bàn đảm bảo sự phát triển, hiện đại hóa chung của Hải quan Việt Nam. Kết hợp phát huy nội lực là chính với tranh thủ sự hỗ trợ bên ngoài để phát triển nhanh, bền vững. d) Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, của các Bộ, ngành, địa phương mà trong đó ngành Hải quan là nòng cốt và trên cơ sở giám sát, thực hiện của cộng đồng doanh nghiệp và nhân dân.
2,025
124,309
2. Mục tiêu tổng quát: Xây dựng Hải quan Việt Nam hiện đại, có cơ chế, chính sách đầy đủ, minh bạch, thủ tục hải quan đơn giản, hài hòa đạt chuẩn mực quốc tế, trên nền tảng ứng dụng công nghệ thông tin, xử lý dữ liệu tập trung và áp dụng rộng rãi phương thức quản lý rủi ro, đạt trình độ tương đương với các nước tiên tiến trong khu vực Đông Nam Á. Xây dựng lực lượng Hải quan đạt trình độ chuyên nghiệp, chuyên sâu có trang thiết bị, kỹ thuật hiện đại, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả góp phần tạo thuận lợi cho các hoạt động thương mại hợp pháp, phát triển du lịch, thu hút đầu tư nước ngoài, đảm bảo an ninh quốc gia, an toàn xã hội, bảo vệ lợi ích của nhà nước, quyền và nghĩa vụ hợp pháp của tổ chức, cá nhân. 3. Mục tiêu chủ yếu a) Về thể chế: xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật hải quan theo hướng hiện đại, đồng bộ, tuân thủ chủ trương về cải cách thủ tục hành chính và các chuẩn mực, cam kết quốc tế; xây dựng hệ thống pháp luật hải quan hiện đại bao gồm đầy đủ các quy định về: thủ tục hải quan, chế độ quản lý hải quan và các cơ chế tạo thuận lợi cho hoạt động thương mại, các quy định về quản lý thuế, kiểm soát biên giới, chế tài, xử lý vi phạm pháp luật và giải quyết khiếu nại, quy định quyền hạn của cơ quan hải quan tương xứng với trách nhiệm thực thi pháp luật hải quan, pháp luật thuế và pháp luật khác có liên quan. b) Về công tác nghiệp vụ hải quan: phấn đấu đến năm 2020, về cơ bản các thủ tục và chế độ quản lý hải quan phải đơn giản, hiệu quả, hài hòa và tuân thủ các chuẩn mực, thông lệ quốc tế; thủ tục hải quan chủ yếu được thực hiện bằng phương thức điện tử tại các địa bàn trọng điểm; thực hiện việc trao đổi thông tin trước khi hàng đến, thanh toán, quản lý các giấy phép bằng phương thức điện tử; thực hiện cơ chế doanh nghiệp ưu tiên đặc biệt về thủ tục và an ninh theo các chuẩn mực của Tổ chức Hải quan thế giới (WCO); áp dụng phương pháp quản lý rủi ro một cách hệ thống trong các khâu nghiệp vụ hải quan. Từ năm 2012, từng bước xử lý dữ liệu thông quan tập trung tại cấp Cục Hải quan; thực hiện cơ chế một cửa hải quan quốc gia và tham gia cơ chế một cửa ASEAN. Nâng cao trình độ, năng lực quản lý thuế ngang tầm với các nước trong khu vực. Đảm bảo quản lý thuế công bằng, minh bạch, khả thi, hiệu quả, phù hợp với chuẩn mực quốc tế. Nâng cao tính tự giác tuân thủ pháp luật của người nộp thuế, đảm bảo lợi ích quốc gia, hạn chế những thách thức, bất lợi phát sinh trong quá trình hội nhập. Đảm bảo nguồn thu của ngân sách nhà nước. Tổ chức thực hiện và nâng cao chất lượng công tác nghiệp vụ cơ bản và phòng, chống có trọng điểm, hiệu quả hoạt động buôn lậu, vận chuyển các mặt hàng cấm qua biên giới. Triển khai thực hiện cam kết quốc tế trong công tác phòng, chống khủng bố, rửa tiền, thực thi bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và hợp tác hải quan về kiểm soát chung. Thực hiện việc áp dụng các hàng rào kỹ thuật theo quy định của pháp luật và phù hợp với thông lệ quốc tế. Đến năm 2020, hoạt động kiểm tra sau thông quan đạt trình độ chuyên nghiệp, chuyên sâu, hiệu quả dựa trên phương pháp quản lý rủi ro với quy trình nghiệp vụ được chuẩn hóa trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin kết hợp với các biện pháp chế tài, xử lý nghiêm minh. c) Về tổ chức bộ máy và nguồn nhân lực: xây dựng tổ chức bộ máy Hải quan hiện đại và theo nguyên tắc tập trung thống nhất, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ về phát triển kinh tế - xã hội và tăng cường sự quản lý của Nhà nước, góp phần giữ gìn an ninh, an toàn quốc gia. Xây dựng lực lượng hải quan có trình độ chuyên nghiệp, hoạt động minh bạch, liêm chính, có hiệu lực, thích ứng nhanh với những thay đổi của môi trường, công nghệ và yêu cầu của tiến trình hội nhập quốc tế. d) Về ứng dụng công nghệ thông tin: xây dựng hệ thống công nghệ thông tin hải quan hiện đại trên nền tảng tập trung hoá xử lý dữ liệu, tích hợp đầy đủ các chức năng, xử lý hồ sơ hải quan điện tử, manifest điện tử, thanh toán diện tử, giấy phép điện tử; xây dựng các trung tâm xử lý dữ liệu cấp vùng đạt mức độ 2+ trở lên, trung tâm xử lý dữ liệu ngành đạt mức độ 3+ trở lên, đảm bảo hệ thống công nghệ thông tin đạt tiêu chuẩn an ninh, an toàn cao (24/24 và 24/7) và quản lý theo hướng dịch vụ; xây dựng cổng thông tin điện tử kết nối, trao đổi thông tin với các cơ quan liên quan, thực hiện cơ chế hải quan một cửa quốc gia và một cửa khu vực ASEAN. Đảm bảo tính đầy đủ, chính xác, kịp thời của số liệu thống kê nhà nước về hải quan làm cơ sở cho việc theo dõi, phân tích, đánh giá, dự báo tình hình xuất khẩu, nhập khẩu và các hoạt động khác phục vụ kịp thời cho công tác hoạch định, chỉ đạo, điều hành về các chính sách kinh tế, thương mại và thuế của các cơ quan nhà nước. đ) Một số chỉ tiêu cụ thể và lộ trình thực hiện: - Thực hiện thủ tục hải quan điện tử: đến 2015 có 100% các Cục Hải quan, 100% các Chi cục Hải quan tại các địa bàn trọng điểm (cảng biển, cảng hàng không, cửa khẩu đường bộ quốc tế, các khu kinh tế trọng điểm), 60% các loại hình hải quan cơ bản, 70% kim ngạch xuất nhập khẩu, 60% doanh nghiệp thực hiện thủ tục hải quan điện tử. Đến 2020 có 100% các Cục Hải quan, 100% các Chi cục Hải quan, 100% các loại hình hải quan cơ bản, 90% kim ngạch xuất nhập khẩu, 80% doanh nghiệp thực hiện thủ tục hải quan điện tử. - Thời gian thông quan hàng hóa đến 2015 bằng với mức trung bình của các nước tiên tiến trong khu vực Đông Nam Á tại thời điểm 2010 và đến 2020 phấn đấu bằng với mức của các nước tiên tiến trong khu vực Đông Nam Á tại cùng thời điểm. - Tỷ lệ kiểm tra thực tế hàng hóa đến 2015 là dưới 10% và đến 2020 phấn đấu đạt dưới 7%. - Tỷ lệ các giấy phép xuất nhập khẩu thực hiện trong cơ chế một cửa hải quan quốc gia đến 2015 là 50% và đến 2020 là 90%. - Tập trung hóa xử lý dữ liệu điện tử của hệ thống thông quan hải quan vào năm 2015. II. NỘI DUNG CHIẾN LƯỢC 1. Về xây dựng thể chế a) Từ nay đến năm 2012: tổng kết, đánh giá việc thực hiện các quy định của pháp luật về thủ tục, kiểm tra, giám sát hải quan và thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thời gian qua trên cơ sở đó nghiên cứu, đề xuất việc ban hành Nghị định thay thế Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan và sửa đổi, bổ sung các quy định về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về đơn giản hóa thủ tục hành chính. b) Giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2015: tổng kết, đánh giá việc thực hiện Luật Hải quan thời gian qua và các Luật khác có liên quan để kiến nghị xây dựng, ban hành Luật Hải quan mới và các văn bản hướng dẫn thi hành để hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý nhà nước về hải quan theo hướng hiện đại, đáp ứng yêu cầu của phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và phù hợp với các cam kết quốc tế mà Việt Nam là thành viên. c) Giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020: rà soát, điều chỉnh hệ thống văn bản pháp luật về hải quan và pháp luật khác có liên quan cho phù hợp với các cam kết quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Hệ thống hóa và xây dựng cơ sở dữ liệu pháp luật quản lý nhà nước về hải quan đưa lên mạng trực tuyến, tạo thuận lợi cho việc tra cứu, tiếp cận hệ thống pháp luật hải quan của người dân và doanh nghiệp. 2. Công tác nghiệp vụ hải quan a) Thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan: áp dụng đầy đủ phương thức quản lý hải quan dựa trên quản lý sự tuân thủ theo các trụ cột: thu thập, xử lý thông tin nghiệp vụ, quản lý rủi ro và kiểm tra sau thông quan. Xây dựng chương trình quản lý tuân thủ đồng bộ, thống nhất trên các mặt bao gồm: chính sách khuyến khích tự nguyện tuân thủ pháp luật hải quan, các quy trình thủ tục, các chế tài, xử lý vi phạm và chương trình tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức. Đơn giản, hài hòa hóa thủ tục hải quan phù hợp với chuẩn mực và thông lệ quốc tế trên các phương tiện: loại bỏ các yêu cầu cung cấp thông tin, chứng từ trùng lắp, chồng chéo; phân định rõ thủ tục và các chế độ quản lý hải quan trên cơ sở khuyến nghị và chuẩn mực của Công ước Kyoto sửa đổi; hài hòa hóa các thủ tục và chế độ hải quan có chung nội dung, bản chất về một thủ tục, chế độ quản lý chuẩn mực trên cơ sở khuyến nghị của Công ước Kyoto sửa đổi. Áp dụng rộng rãi và hiệu quả việc thực hiện thủ tục, kiểm tra, giám sát hải quan bằng phương thức điện tử để tiến tới môi trường làm việc không sử dụng giấy tờ trên các mặt: khai và tiếp nhận thông tin khai hải quan; trao đổi thông tin cấp phép và các chứng từ liên quan giữa các cơ quan nhà nước trong khuôn khổ cơ chế một cửa hải quan quốc gia. Quản lý có hiệu quả các trang thiết bị kỹ thuật, máy móc kiểm tra hàng hóa, kiểm soát hải quan hiện đại tại các cửa khẩu, cảng. Thúc đẩy phát triển mạnh hệ thống đại lý làm thủ tục hải quan chuyên nghiệp. Xây dựng và phát triển chế độ ưu đãi đặc biệt cho các doanh nghiệp có độ tuân thủ cao, doanh nghiệp ưu tiên đặc biệt. Xây dựng và phát triển hệ thống phán quyết trước các lĩnh vực kỹ thuật nghiệp vụ như: trị giá hải quan, phân loại hàng hóa và xuất xứ hàng hóa phù hợp với hướng dẫn của Tổ chức Hải quan thế giới (WCO). b) Quản lý thuế. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hỗ trợ pháp luật cho người nộp thuế; thực hiện kết nối, trao đổi thông tin giữa cơ quan hải quan với ngân hàng, kho bạc; nâng cao kỹ năng quản lý thuế cho cán bộ, công chức hải quan. Thực hiện miễn, giảm, hoàn thuế bằng phương thức điện tử.
2,060
124,310
Phân loại nợ và từng bước giải quyết các khoản nợ khó đòi. Xây dựng và thực hiện các phương thức, biện pháp theo dõi, quản lý thu thuế, nợ thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế. Xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu đáp ứng yêu cầu xác định trị giá, phân loại hàng hóa, quản lý thuế, phân tích dự báo thu ngân sách nhà nước kịp thời, sát thực tế. c) Kiểm soát hải quan Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin nghiệp vụ hải quan, hệ thống quản lý rủi ro trong các lĩnh vực nghiệp vụ hải quan trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại, tự động hóa cao; thiết lập, duy trì cơ chế phối hợp hiệu quả, chia sẻ thông tin với cộng đồng doanh nghiệp, các cơ quan quản lý nhà nước liên quan, cơ quan hải quan nước ngoài và các tổ chức quốc tế trong lĩnh vực kiểm soát hải quan. Triển khai thống nhất, đồng bộ trong toàn ngành các biện pháp nghiệp vụ cơ bản gồm: tiến hành thường xuyên công tác điều tra nghiên cứu nắm tình hình, sưu tra tại tất cả các địa bàn, đảm bảo cập nhật thông tin nghiệp vụ, cung cấp thông tin phục vụ quản lý rủi ro và áp dụng các biện pháp nghiệp vụ cần thiết phát hiện kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật hải quan. Xây dựng mạng lưới và hệ thống theo dõi, nắm tình hình, quản lý địa bàn có trọng điểm. Xử lý kiên quyết, hiệu quả các trường hợp vi phạm pháp luật hải quan, pháp luật thuế; tăng cường phối hợp, đấu tranh ngăn chặn các hành vi buôn bán, vận chuyển ma túy, vũ khí và các loại hàng cấm qua biên giới và các vi phạm pháp luật về sở hữu trí tuệ, sản xuất, tiêu thụ hàng giả. Tiến hành các biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan kết hợp với các biện pháp kiểm tra, giám sát trong quy trình thủ tục hải quan tại cửa khẩu. Xây dựng và áp dụng chế độ hồ sơ nghiệp vụ kiểm soát hải quan. ISO hóa quy trình nghiệp vụ kiểm tra sau thông quan và các quá trình quản lý khác trong lực lượng kiểm tra sau thông quan. Ứng dụng công nghệ thông tin trong toàn bộ hoạt động kiểm tra sau thông quan. 3. Tổ chức bộ máy và nguồn nhân lực a) Tổ chức bộ máy: kiện toàn hệ thống tổ chức hải quan đáp ứng các yêu cầu quản lý hải quan hiện đại, có quy mô phù hợp với khối lượng công việc và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của từng địa bàn, theo nguyên tắc gọn nhẹ, hiệu lực, hiệu quả. Đối với cơ quan Tổng cục Hải quan, kiện toàn bộ máy các đơn vị đảm bảo chức năng tham mưu, hướng dẫn nghiệp vụ chuyên sâu theo từng lĩnh vực. Đối với Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố, tiến hành rà soát, giảm bớt các đầu mối trung gian theo hướng Cục Hải quan tập trung vào nhiệm vụ quản lý hành chính, xử lý dữ liệu thông quan tập trung, kiểm tra giám sát việc thực thi nghiệp vụ của các đơn vị cấp dưới. Đối với các Chi cục Hải quan, quy hoạch và sắp xếp lại hệ thống tổ chức theo hướng phù hợp với khối lượng công việc và đặc điểm địa lý của từng đơn vị; đối với những địa bàn trọng điểm, hình thành Chi cục Hải quan có quy mô quản lý rộng, khối lượng công việc lớn, đảm bảo việc sử dụng có hiệu quả trang thiết bị kỹ thuật hiện đại. b) Về xây dựng, phát triển nguồn nhân lực: Xây dựng và từng bước đưa vào áp dụng phương pháp quản lý nguồn nhân lực hiện đại thông qua việc phân tích công việc, xây dựng mô tả chức danh công việc chung, bộ tiêu chuẩn năng lực; xây dựng cơ chế quản lý, cập nhật và sử dụng các bảng mô tả công việc, bộ tiêu chuẩn năng lực; thực hiện việc rà soát, đánh giá toàn bộ đội ngũ cán bộ, công chức theo yêu cầu chức danh công việc; triển khai việc xây dựng các hệ thống trợ giúp hoạt động quản lý nguồn nhân lực trong ngành Hải quan. Sửa đổi, bổ sung và tổ chức triển khai thực hiện các chính sách, quy định về quản lý cán bộ, như: tuyển dụng, bố trí, sắp xếp, đánh giá, phân loại, điều động, luân chuyển, quy hoạch, bổ nhiệm… theo phương thức quản lý nguồn nhân lực hiện đại dựa trên năng lực. Đổi mới cơ chế quản lý biên chế đảm bảo thực hiện đầy đủ và có hiệu quả chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật. Xây dựng chế độ đãi ngộ đối với những chuyên gia giỏi, có cơ chế thu hút, tuyển dụng nhân tài và xây dựng chế độ đãi ngộ hợp lý đối với công chức làm nhiệm vụ ở biên giới hải đảo, vùng sâu, vùng xa. Xây dựng hệ thống thông tin quản lý nhân sự ngành Hải quan theo hướng tự động hóa một số công việc nhằm quản lý nguồn nhân lực sau khi tổ chức, sắp xếp lại ngành Hải quan. Phân tích nhu cầu đào tạo của cán bộ, công chức Hải quan và tiến hành chuẩn hóa giáo trình, nội dung đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ hải quan; đa dạng hóa các loại hình đào tạo; xây dựng và áp dụng những chính sách đãi ngộ hợp lý tạo động lực thúc đẩy cán bộ, công chức tích cực đi học để nâng cao trình độ; xây dựng cơ chế đánh giá kết quả đào tạo để nâng cao chất lượng dạy và học. Xây dựng kế hoạch và triển khai một số chương trình đào tạo trọng điểm nhằm phục vụ cho công tác hiện đại hóa ngành. Tăng cường đào tạo phổ cập nghiệp vụ, đào tạo chuyên sâu, cập nhật kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng kiểm tra sau thông quan cho toàn lực lượng trong ngành. Tập trung lực lượng cho hoạt động phòng, chống ma túy tại cấp Chi cục Hải quan, đặc biệt là các địa bàn trọng điểm thường diễn ra hoạt động buôn bán, vận chuyển các chất ma túy qua biên giới. Xây dựng trường Hải quan Việt Nam chính quy, hiện đại đáp ứng với yêu cầu hiện đại hóa của ngành; kết hợp đào tạo trong nước với đào tạo ngoài nước bằng nhiều hình thức, nguồn lực khác nhau. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính và đảm bảo liêm chính hải quan. Hoàn chỉnh các quy định về kỷ luật, kỷ cương nội bộ với một hệ thống quy định chặt chẽ, định rõ các hành vi, tính chất của từng nhóm hành vi cùng với các biện pháp, hình thức chế tài, xử lý nghiêm khắc tương xứng. Kết hợp tăng cường công tác giáo dục chính trị tư tưởng, đạo đức với thường xuyên kiểm tra việc thực hiện các nội dung quy định về liêm chính hải quan, đồng thời xây dựng kế hoạch từng bước đảm bảo các yếu tố vật chất và tinh thần để thực hiện liêm chính hải quan. Tổ chức tuyên truyền phổ biến, nâng cao nhận thức của doanh nghiệp, cá nhân về liêm chính hải quan. 4. Cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật; công nghệ thông tin và thống kê hải quan a) Cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật: Tập trung đầu tư, hiện đại hóa các trụ sở làm việc, địa điểm kiểm tra tập trung; các trang thiết bị kỹ thuật, công cụ hỗ trợ; hạ tầng truyền thông và ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ cho các mặt hoạt động cơ quan hải quan đồng bộ, thống nhất và phù hợp với quy hoạch, chiến lược phát triển của các ngành, địa phương. Các điểm thông quan trong nội địa, tại cửa khẩu, địa điểm kiểm tra tập trung phải được đặt tại khu vực trung tâm của các tuyến giao thông trọng điểm, các cụm khu công nghiệp, khu chế xuất, cảng biển, sân bay, hướng tới yêu cầu quản lý tập trung, tạo thuận lợi tối đa cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu và kiểm soát biên giới. Các Phòng thí nghiệm Hải quan được quy hoạch, xây dựng chủ yếu tại các địa bàn được xác định là trọng điểm về thương mại, đầu tư, sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu. Việc đầu tư, xây dựng Phòng thí nghiệm Hải quan phải đạt tiêu chuẩn VILAS và hoàn thiện hệ thống các phương pháp phân tích chuẩn. Trang thiết bị kỹ thuật phục vụ công tác quản lý được đổi mới và hiện đại hóa theo lĩnh vực, nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm có tính đến đặc điểm của từng địa bàn, đơn vị. Ưu tiên đầu tư trang bị đồng bộ hệ thống máy móc, trang thiết bị công nghệ thông tin, máy soi, hệ thống camera giám sát tại các địa bàn trọng điểm. Trang bị và sử dụng có hiệu quả đội chó nghiệp vụ phát hiện ma túy, các phương tiện, công cụ hỗ trợ cho lực lượng kiểm soát, chống buôn lậu. b) Công nghệ thông tin và thống kê hải quan: xây dựng hệ thống thông tin Hải quan tích hợp đáp ứng các yêu cầu nghiệp vụ và thực hiện thủ tục hải quan điện tử theo hướng xử lý dữ liệu điện tử tập trung trên mô hình kiến trúc theo hướng dịch vụ, đón vai trò cốt lõi của hệ thống công nghệ thông tin thuộc cơ chế một cửa quốc gia; phát triển và duy trì hoạt động ổn định của hạ tầng truyền thông, kết nối các đơn vị trong ngành hải quan và với các cơ quan có liên quan, đảm bảo đáp ứng yêu cầu về băng thông và khả năng dự phòng; xây dựng từ 2 đến 3 Trung tâm xử lý dữ liệu điện tử Hải quan trực thuộc Tổng cục Hải quan đóng vai trò xử lý dữ liệu điện tử tập trung cho các hoạt động nghiệp vụ trong ngành với hệ thống máy chủ lớn, các thiết bị công nghệ thông tin hiện đại và các giải pháp đảm bảo an ninh, an toàn tiên tiến; xây dựng đội ngũ chuyên gia về công nghệ thông tin. Hệ thống thông tin Hải quan được đầu tư theo phương thức huy động tối đa nguồn lực từ khu vực tư nhân thông qua quan hệ hợp tác công – tư theo lộ trình: trước hết đáp ứng các nghiệp vụ cốt lõi mang tính chuẩn mực; tích hợp tiến tới từng bước thay thế dần các hệ thống cũ xử lý các nghiệp vụ đặc thù bằng các cấu phần mới. Từng bước chuyển đổi hệ thống thành dịch vụ công có thu phí với mô hình quản lý theo mô hình doanh nghiệp công ích có sự tham gia quản lý, điều hành của cả khu vực công và khu vực tư nhân để vừa đảm bảo khả năng kiểm soát vừa nâng cao hiệu quả đầu tư cũng như có được nguồn lực tài chính và nguồn nhân lực thích đáng để duy trì, vận hành và nâng cấp hệ thống nhằm đảm bảo tính sẵn sàng, linh hoạt cũng như khả năng thích ứng nhanh của hệ thống với các thay đổi từ chính sách và nghiệp vụ.
2,020
124,311
c) Triển khai các chỉ tiêu thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mới trong hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia; đa dạng hóa các sản phẩm thống kê; nâng cao chất lượng phân tích, dự báo thống kê; nghiên cứu áp dụng các kỹ thuật, nghiệp vụ thống kê hiện đại vào thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. 5. Các nội dung khác a) Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền cho cán bộ công chức trong ngành Hải quan, các tổ chức, cá nhân và cộng đồng doanh nghiệp về chính sách, pháp luật, các quy trình thủ tục hải quan; các chương trình, kế hoạch hoạt động về cải cách, hiện đại hóa hải quan; tranh thủ sự phối hợp, đồng tình ủng hộ của các tổ chức, cá nhân trong thực thi pháp luật hải quan. b) Xây dựng và thực hiện thống nhất các mô hình hệ thống quản lý chất lượng bao gồm: hệ thống văn bản, danh mục các thủ tục hành chính, quy trình xử lý công việc trong cơ quan hải quan; xây dựng và triển khai hệ thống chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động của từng đơn vị, cá nhân trong ngành. c) Nghiên cứu, xây dựng và triển khai chương trình quan hệ đối tác Hải quan – Doanh nghiệp theo các nội dung chủ yếu sau: xây dựng và thực hiện cơ chế khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia phản biện xã hội đối với các chính sách, văn bản pháp luật, quy trình thủ tục hải quan; xây dựng cơ chế thu thập thông tin phản hồi, đánh giá của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân về việc thực thi pháp luật hải quan; từng bước áp dụng các chuẩn mực, khuyến nghị quốc tế trong phát triển quan hệ đối tác Hải quan – Doanh nghiệp d) Đẩy mạnh hợp tác song phương và đa phương nhằm chia sẻ kinh nghiệm về cải cách, hiện đại hóa, phương pháp, kỹ thuật quản lý hải quan hiện đại hóa; thực hiện các sáng kiến khu vực đặc biệt trong lĩnh vực hiện đại hóa thủ tục, áp dụng các kỹ thuật hải quan mới đồng thời góp phần nâng cao vị thế, uy tín và quyền lợi của Hải quan Việt Nam trên trường quốc tế. Tìm kiếm, vận động các dự án hỗ trợ kỹ thuật, viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế và các nước phục vụ cho quá trình cải cách, phát triển và hiện đại hóa ngành. đ) Thực hiện hiệu quả cơ chế quản lý tài chính về đảm bảo nguồn kinh phí hoạt động được phân bổ ổn định theo tỷ lệ (%) trên dự toán thu ngân sách hàng năm Nhà nước giao cho ngành Hải quan theo quy định của pháp luật. Nghiên cứu, triển khai thí điểm việc xã hội hóa một số dịch vụ công do cơ quan hải quan cung cấp hoặc thực hiện để từ đó nhân rộng, ban hành cơ chế, chính sách áp dụng chung nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, giảm bớt gánh nặng ngân sách. Áp dụng các hình thức thuê ngoài làm và thuê dịch vụ; chuyển đổi một số dịch vụ công do cơ quan hải quan cung cấp thành các dịch vụ có thu phí; phát triển các hình thức liên kết đầu tư hoặc thuê mua theo hình thức công – tư đối với một số loại thiết bị chuyên dụng, một số dịch vụ công hoặc những hệ thống kỹ thuật, công nghệ đòi hỏi mức đầu tư lớn trong bối cảnh nguồn lực tài chính hạn chế. Huy động tổng hợp và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực hỗ trợ cho các hoạt động phát triển hải quan từ các nguồn: ngân sách, tài trợ từ nước ngoài, đầu tư của khu vực tư nhân và các nguồn thu từ việc cung cấp hoặc xã hội hóa các dịch vụ công. Điều 2. Trách nhiệm tổ chức, thực hiện chiến lược. 1. Bộ Tài chính có trách nhiệm: a) Chủ trì, tổ chức triển khai thực hiện chiến lược này; phê duyệt và chỉ đạo kế hoạch thực hiện các nội dung chiến lược theo từng giai đoạn; b) Hướng dẫn, đôn đốc các Bộ, cơ quan, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ được giao xây dựng, tổ chức thực hiện các chương trình, nội dung có liên quan đến chiến lược; c) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, địa phương liên quan kiểm tra việc thực hiện chiến lược; hàng năm và định kỳ 5 năm tổ chức sơ kết, đánh giá, rút kinh nghiệm việc tổ chức thực hiện chiến lược; d) Chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan đề xuất, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định điều chỉnh mục tiêu, nội dung chiến lược trong trường hợp cần thiết. 2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính cân đối, bố trí vốn đầu tư hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước để thực hiện chiến lược. 3. Bộ Giao thông vận tải phê duyệt, thực hiện quy hoạch xây dựng, phát triển giao thông, các cảng biển, cảng hàng không, ga đường sắt, cửa khẩu đường bộ có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài chính và địa phương liên quan thống nhất việc quy hoạch, bố trí các cơ sở Hải quan để đảm bảo các điều kiện cần thiết cho thực hiện Chiến lược này. 4. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phối hợp với Bộ Tài chính và cơ quan liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước trên địa bàn theo quy định của pháp luật, có trách nhiệm chỉ đạo, tham gia thực hiện các nội dung có liên quan của Chiến lược này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ NHIỆM PHÓ CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG CHỨC DANH GIÁO SƯ NHÀ NƯỚC NHIỆM KỲ 2009 – 2014 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Quyết định số 174/2008/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ quy định về tiêu chuẩn, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư; Căn cứ Quyết định số 240/QĐ-TTg ngày 23 tháng 02 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước nhiệm kỳ 2009 – 2014 và Quyết định số 499/QĐ-TTg ngày 17 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung Ủy viên Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước nhiệm kỳ 2009 – 2014. Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo tại công văn số 1498/BGDĐT-TCCB ngày 21 tháng 3 năm 2011 về việc nhân sự Phó Chủ tịch Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. a) Bổ nhiệm Giáo sư, Tiến sĩ khoa học Bùi Văn Ga, Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, giữ chức vụ Phó Chủ tịch Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước. b) Giáo sư, Tiến sĩ khoa học Bành Tiến Long, nguyên Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thôi giữ chức vụ Phó Chủ tịch Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2011. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước và các cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ TẠI CUỘC HỌP TRỰC TUYẾN VỚI CÁC ĐỊA PHƯƠNG VỀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 11/NQ-CP NGÀY 24 THÁNG 02 NĂM 2011 CỦA CHÍNH PHỦ Ngày 18 tháng 3 năm 2011, tại trụ sở Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng đã chủ trì cuộc họp trực tuyến của Thường trực Chính phủ với các địa phương về tình hình triển khai thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội (Nghị quyết 11). Sau khi nghe các Bộ, cơ quan, địa phương báo cáo, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng đã kết luận như sau: Thời gian triển khai Nghị quyết 11 của Chính phủ tuy chưa nhiều nhưng các Bộ, ngành, địa phương đã tích cực, khẩn chương triển khai các giải pháp đã nêu tại Nghị quyết 11 để sớm đưa Nghị quyết vào thực tiễn. Để bảo đảm thực hiện có hiệu quả các giải pháp đã nêu tại Nghị quyết 11, yêu cầu các Bộ, cơ quan, địa phương tiếp tục quán triệt và thực hiện tốt Nghị quyết 11 của Chính phủ và Kết luận của Bộ Chính trị về tình hình kinh tế - xã hội năm 2011, trong đó tập trung vào một số nội dung sau đây: 1. Về chính sách tiền tệ: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: a) Khẩn trương thực hiện các giải pháp đã nêu tại Nghị quyết 11 để bảo đảm tốc độ tăng trưởng tín dụng năm 2011 dưới 20%, tổng phương tiện thanh toán khoảng 15 -16%; nâng cao chất lượng tín dụng, điều chỉnh cơ cấu cho vay theo hướng tập trung và ưu tiên vốn tín dụng cho phát triển sản xuất kinh doanh, nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp nhỏ và vừa. b) Điều hành chủ động, linh hoạt các công cụ chính sách tiền tệ, bao gồm các loại lãi suất (kể cả lãi suất huy động cho vay) và lượng tiền cung ứng để bảo đảm kiềm chế lạm phát. c) Tập trung quản lý tốt thị trường ngoại tệ, thị trường vàng; khẩn trương hoàn thiện, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định xử phạt đối với các trường hợp kinh doanh, mua bán ngoại tệ, vàng trái quy định pháp luật, đồng thời có biện pháp bảo đảm lợi ích chính đáng của người dân và doanh nghiệp. 2. Về chính sách tài khóa: a) Bộ Tài chính: - Xác định và công bố cụ thể số tiết kiệm khi thực hiện tiết kiệm thêm 10% chi thường xuyên, nhất là mức tiết kiệm trong mua sắm, tổ chức hội nghị tổng kết, sơ kết và đi công tác nước ngoài. - Có biện pháp để phấn đấu giảm bội chi ngân sách nhà nước năm 2011 xuống dưới 5%. - Chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo quản lý tốt giá cả, nhất là các mặt hàng thiết yếu, không để đầu cơ, tăng giá. b) Để thực hiện tiết kiệm theo Nghị quyết 11, yêu cầu tất cả các Bộ, cơ quan không tổ chức họp tập trung mà tổ chức họp trực tuyến.
2,040
124,312
c) Bộ Kế hoạch và Đầu tư khẩn trương tổng hợp kết quả kiểm tra tình hình đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, trái phiếu Chính phủ năm 2011; dự kiến kết quả cắt giảm, điều chuyển vốn, tập trung cho các công trình, dự án hoàn thành năm 2011 (có danh mục cụ thể); đề xuất các giải pháp xử lý đối với những trường hợp phát sinh theo hướng thực hiện nghiêm Nghị quyết 11 về cắt giảm đầu tư công; báo cáo Chính phủ trong phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 4 năm 2011. d) Bộ Công Thương chỉ đạo để bảo đảm đủ nguồn xăng dầu cung cấp cho nhu cầu sản xuất, tiêu dùng trong nước. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương điều hành giá xăng dầu theo đúng Nghị định số 84/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu; đồng thời, thực hiện kiểm soát giá và bình ổn giá theo đúng quy định pháp luật. 3. Về tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh: a) Các Bộ: Công Thương, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có biện pháp ưu tiên (cả về điện và vốn) nhằm tháo gỡ khó khăn cho phát triển nông nghiệp, cho các sản phẩm đang có thị trường tiêu thụ (cả trong và ngoài nước). b) Bộ Công thương: - Kiểm soát chặt chẽ kế hoạch cung ứng điện năm 2011 để giảm bớt khó khăn cho sản xuất, sinh hoạt của nhân dân. - Khẩn trương hướng dẫn việc xây dựng và thực hiện Chương trình tiết kiệm, phấn đấu tiết kiệm sử dụng điện 10% theo Nghị quyết số 02/NQ-CP của Chính phủ. - Tiếp tục thực hiện các biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu, kiểm soát nhập khẩu phù hợp với cam kết quốc tế, bảo đảm nhập siêu không quá 16% tổng kim ngạch xuất khẩu. c) Bộ Tài chính nghiên cứu chính sách thuế đối với bất động sản để góp phần hạn chế tình trạng đầu cơ, bảo đảm thị trường bất động sản phát triển lành mạnh. 4. Về bảo đảm an sinh xã hội: a) Các Bộ, địa phương tập trung chỉ đạo thực hiện tốt các chính sách đã ban hành, bảo đảm an sinh xã hội. b) Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính thực hiện tốt chính sách hỗ trợ giá điện cho các hộ nghèo, bảo đảm kịp thời và đúng đối tượng. 5. Về công tác thông tin tuyên truyền: a) Các Bộ, cơ quan chức năng có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin về các chủ trương, chính sách, biện pháp của Đảng và Nhà nước để người dân hiểu, đồng thuận và chia sẻ với khó khăn chung của đất nước. b) Bộ Thông tin và Truyền thông, các địa phương chỉ đạo các cơ quan thông tin, báo chí làm tốt trách nhiệm cung cấp thông tin đúng, có lợi, góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2011. 6. Theo chức năng, nhiệm vụ được phân công, giao các Bộ, cơ quan nghiên cứu tiếp thu, xử lý và trả lời các kiến nghị của địa phương đã nêu tại cuộc họp này. 7. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì tổng hợp kết quả thực hiện Nghị quyết 11 để báo cáo Thường trực Chính phủ trong cuộc giao ban trực tuyến với các địa phương lần thứ hai, dự kiến tổ chức vào tháng 6 năm 2011. Trong cuộc giao ban này, các Bộ, cơ quan, địa phương báo cáo cụ thể kết quả thực hiện Nghị quyết 11 của Chính phủ. 8. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tiếp tục triển khai quyết liệt các giải pháp đã nêu tại Nghị quyết 11 trên phạm vi địa bàn; kịp thời xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện, trường hợp vượt thẩm quyền, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các Bộ, cơ quan, địa phương biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN LUẬT LÝ LỊCH TƯ PHÁP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ Luật Lý lịch tư pháp được Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 17/6/2009 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2010. Đây là đạo luật quan trọng, liên quan trực tiếp đến quyền của công dân và hoạt động của các cơ quan tư pháp. Ngày 23/9/2009, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 1532/QĐ-TTg phê duyệt Kế hoạch triển khai Luật Lý lịch tư pháp; ngày 23/11/2010, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 111/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp có hiệu lực thi hành từ ngày 10/01/2011. Để tổ chức triển khai thực hiện Luật Lý lịch tư pháp trên địa bàn tỉnh, nhằm tăng cường và nâng cao hơn nữa hiệu quả quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp, kịp thời phục vụ yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp của cá nhân, tổ chức, UBND tỉnh yêu cầu: 1. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình tổ chức triển khai, quán triệt, tuyên truyền nội dung Luật Lý lịch tư pháp và các văn bản liên quan đến các cấp, các ngành, cán bộ, công chức và các tầng lớp nhân dân. Các ngành có liên quan đề cao trách nhiệm phối hợp thực hiện đồng bộ, thống nhất trong việc cung cấp, tiếp nhận, cập nhật và xử lý kịp thời, chính xác thông tin lý lịch tư pháp. 2. Sở Tư pháp có trách nhiệm: - Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu giúp UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Luật Lý lịch tư pháp và các văn bản pháp luật có liên quan trên địa bàn tỉnh; - Phối hợp với Báo Quảng Trị, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh Quảng Trị tuyên truyền, phổ biến sâu rộng nội dung Luật Lý lịch tư pháp, mục đích của việc quản lý lý lịch tư pháp, các quyền, nghĩa vụ của cá nhân, tổ chức trong việc yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp và thực hiện pháp luật về lý lịch tư pháp; trình tự thủ tục cấp phiếu lý lịch tư pháp để cá nhân, tổ chức thực hiện tốt các quyền, trách nhiệm của mình theo quy định của pháp luật; - Kiện toàn nguồn nhân lực, bố trí đội ngũ cán bộ, công chức, trang bị cơ sở vật chất và triển khai việc ứng dụng công nghệ thông tin trong xây dựng cơ sở dữ liệu và quản lý lý lịch tư pháp tại địa phương theo quy định của Luật Lý lịch tư pháp và các văn bản hướng dẫn thi hành; - Chủ trì phối hợp với Công an tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Cục Thi hành án dân sự tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố: + Tổ chức tập huấn hoặc cử cán bộ, công chức làm công tác lý lịch tư pháp và cán bộ, công chức làm công tác liên quan tham gia các lớp đào tạo, tập huấn kiến thức pháp luật và nghiệp vụ lý lịch tư pháp, nhằm đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ được giao, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp và yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp của tổ chức, cá nhân; + Xây dựng Quy chế phối hợp về cập nhật, cung cấp, khai thác, xử lý, trao đổi thông tin về lý lịch tư pháp theo quy định của Luật Lý lịch tư pháp và các văn bản hướng dẫn thực hiện, trong đó xác định rõ trách nhiệm của từng cơ quan trong việc cung cấp, tiếp nhận, cập nhật, khai thác, xử lý thông tin về lý lịch tư pháp. - Tổ chức thực hiện và phối hợp thực hiện tốt các nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy định của Luật Lý lịch tư pháp và các văn bản có liên quan. 3. Cơ quan Công an, Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, cơ quan Thi hành án dân sự các cấp và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn thực hiện một số công việc sau: - Cung cấp thông tin lý lịch tư pháp về án tích, thông tin lý lịch tư pháp về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã một cách kịp thời, đầy đủ, chính xác cho Sở Tư pháp, Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia theo quy định của pháp luật để phục vụ cho việc xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp và cấp phiếu lý lịch tư pháp cho cá nhân, tổ chức; - Bố trí đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện công tác lý lịch tư pháp theo quy định. Thực hiện cơ chế trao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp có trước ngày Luật Lý lịch tư pháp có hiệu lực thi hành theo quy định của Luật Lý lịch tư pháp và các văn bản có liên quan để phục vụ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp của cá nhân, tổ chức. 4. Sở Tài chính phối hợp với Sở Tư pháp tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí phục vụ cho việc xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp, cập nhật, khai thác, xử lý thông tin về lý lịch tư pháp theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương. 5. Sở Nội vụ có trách nhiệm phối hợp, hướng dẫn Sở Tư pháp trong việc bố trí biên chế nhằm đảm bảo nguồn lực cho việc thực hiện Luật Lý lịch tư pháp đạt hiệu quả cao trên địa bàn tỉnh. 6. UBND các huyện, thị xã, thành phố khi ban hành quyết định cho phép thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên có trách nhiệm gửi bản chính hoặc bản sao quyết định đó cho Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia và Sở Tư pháp theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 111/2010/NĐ-CP ngày 23/11/2010. UBND tỉnh yêu cầu Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã tổ chức thực hiện nghiêm túc các nội dung Chỉ thị này; trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, kịp thời phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo. Giao Sở Tư pháp chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Chỉ thị này và định kỳ báo cáo UBND tỉnh tình hình triển khai thực hiện Chỉ thị theo quy định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH GIAO DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 (KINH PHÍ THỰC HIỆN TINH GIẢN BIÊN CHẾ ĐỢT 1 NĂM 2011) BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/1/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Công văn số 3654/BTC-HCSN ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc kinh phí thực hiện tinh giản biên chế đợt 1 năm 2011; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính,
2,113
124,313
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao bổ sung dự toán chi NSNN năm 2011 (để thực hiện tinh giản biên chế) cho các đơn vị dự toán trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tổng kinh phí: 11.427.518.000 đồng, chi tiết: 1. Nguồn NSNN cấp bổ sung: 10.927.003.000 đồng; 2. Nguồn kinh phí thường xuyên trong dự toán NSNN đã giao và từ nguồn thu được để lại của đơn vị theo chế độ quy định: 500.515.000 đồng (Chi tiết số liệu theo các biểu đính kèm) Điều 2. Căn cứ dự toán chi ngân sách năm 2011 được giao, Thủ trưởng các đơn vị tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KINH PHÍ THỰC HIỆN TINH GIẢN BIÊN CHẾ ĐỢT 1/2011 CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN (Kèm theo Quyết định số 569/QĐ-BNN-TC ngày 25/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Đơn vị tính: 1.000 Đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> KINH PHÍ THỰC HIỆN TINH GIẢN BIÊN CHẾ ĐỢT 1/2011 CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN (Kèm theo Quyết định số 569/QĐ-BNN-TC ngày 25/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Đơn vị tính: 1.000 Đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ XÂY DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ QUẢN LÝ CÁC HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG TỈNH YÊN BÁI UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 134/2004/NĐ-CP ngày 09/6/2004 của Chính phủ về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn; Căn cứ Thông tư số 03/2005/TT-BCN ngày 23/6/2005 của Bộ Công nghiệp hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 134/2004/NĐ-CP ngày 09/6/2004 của Chính phủ về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn; Căn cứ Thông tư liên tịch số 125/2009/TTLT/BTC-BCT ngày 17/6/2009 của Bộ Tài chính - Bộ Công Thương, quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với chương trình khuyến công; Căn cứ Quyết định số 08/2008/QĐ-BCT ngày 12/5/2008 của Bộ Công Thương ban hành Quy chế xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý chương trình, kế hoạch và đề án khuyến công quốc gia; Căn cứ Thông tư số 123/2009/TT-BTC ngày 17/6/2009 của Bộ Tài chính quy định nội dung chi, mức chi xây dựng chương trình khung và biên soạn chương trình, giáo trình các môn học đối với các ngành đào tạo đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp; Căn cứ Thông tư số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTB&XH ngày 30/7/2010 của Bộ Tài chính và Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 ban hành kèm theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 102/2007/TTLT-BTC-BLĐTB&XH ngày 20/8/2007 của Bộ Tài chính và Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với một số dự án của chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo; Căn cứ Thông tư số 44/2010/TTLT-BTC-BLĐTB&XH ngày 29/3/2010 của Bộ Tài chính và Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, sửa đổi, bổ xung Thông tư số 102/2007/TTLT-BTC-BLĐTB&XH ngày 20/8/2007 của Bộ Tài chính và Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với một số dự án của chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo; Căn cứ Thông tư số 127/2007/TT-BTC ngày 31/10/2007 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ xung Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21/3/2007 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập và Thông tư số 57/2007/TT-BTC ngày 11/6/2007 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước; Căn cứ Thông tư 97/2010/TT-BTC ngày 6/7/2010 quy định chế độ công tác phí, chi tổ chức các hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Thông tư 01/2010/TT-BTC ngày 6/1/2010 của Bộ tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 15/TTr-SCT ngày 24/12/2010 về việc xin phê duyệt Quy chế xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý các hoạt động khuyến công tỉnh Yên Bái, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý các hoạt động khuyến công tỉnh Yên Bái”. Điều 2. Sở Công Thương có trách nhiệm phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ XÂY DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ QUẢN LÝ CÁC HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG TỈNH YÊN BÁI (Ban hành kèm theo Quyết định số: 10/2011/QĐ-UBND ngày 25/3/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh 1. Quy chế này quy định về trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, phê duyệt, tổ chức thực hiện, kiểm tra giám sát, đánh giá và quản lý chương trình, kế hoạch và đề án khuyến công trên địa bàn tỉnh Yên Bái. 2. Quy chế này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện các Chương trình, kế hoạch và đề án khuyến công địa phương, bao gồm: a) Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư sản xuất công nghiệp tại huyện, thị xã, thị trấn và xã (gọi là cơ sở công nghiệp nông thôn); bao gồm: - Doanh nghiệp nhỏ và vừa, thành lập hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; - Hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật Hợp tác xã; - Hộ kinh doanh cá thể theo Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh; b) Các tổ chức dịch vụ khuyến công, gồm: Trung tâm khuyến công & tư vấn phát triển công nghiệp (sau đây gọi tắt là Trung tâm khuyến công), cơ sở đào tạo nghiên cứu khoa học công nghệ, doanh nghiệp có hoạt động tư vấn, đào tạo, chuyển giao công nghệ, cung cấp thông tin, xúc tiến thương mại và các hoạt động khác liên quan đến sản xuất công nghiệp nông thôn; c) Cơ quan quản lý Nhà nước, đơn vị hành chính sự nghiệp, các tổ chức kinh tế - xã hội có liên quan đến hoạt động khuyến công. Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Chương trình, Kế hoạch khuyến công: là tập hợp các đề án, nhiệm vụ khuyến công giai đoạn 5 năm, hàng năm, trong đó đưa ra tiến độ, dự kiến kết quả cụ thể cần đạt được nhằm đáp ứng yêu cầu của chương trình khuyến công địa phương từng giai đoạn. Chương trình, Kế hoạch khuyến công địa phương do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 2. Đề án khuyến công: là đề án được lập để triển khai một hoặc một số nội dung hoạt động khuyến công, quy định tại Điều 3 Nghị định số 134/2004/NĐ-CP ngày 09/6/2004 của Chính phủ. Đề án khuyến công có mục tiêu, nội dung và đối tượng thụ hưởng cụ thể, có thời gian thực hiện và kinh phí xác định. 3. Tổ chức dịch vụ khuyến công: là các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế được thành lập theo quy định của pháp luật (Trung tâm Khuyến công, cơ sở nghiên cứu khoa học- công nghệ, cơ sở đào tạo, doanh nghiệp tư vấn…) có năng lực thực hiện các hoạt động dịch vụ khuyến công như tư vấn, đào tạo, chuyển giao công nghệ, cung cấp thông tin, xúc tiến thương mại và các hoạt động khác phù hợp với Điều 3, Nghị định số 134/2004/NĐ-CP của Chính phủ nhằm phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tại nông thôn. 4. Đơn vị thực hiện đề án là tổ chức dịch vụ khuyến công, các cơ sở công nghiệp nông thôn có đề án khuyến công được phê duyệt trong kế hoạch khuyến công địa phương và chịu trách nhiệm thực hiện các đề án đó thông qua các hợp đồng kinh tế được ký với Trung tâm Khuyến công. 5. Tổ chức, cá nhân thụ hưởng: là tổ chức, cá nhân được thụ hưởng trực tiếp từ kết quả của việc triển khai đề án khuyến công. Chương II XÂY DỰNG, PHÊ DUYỆT, CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH VÀ ĐỀ ÁN KHUYÊN CÔNG Điều 3. Xây dựng Chương trình, kế hoạch khuyến công địa phương 1. Chương trình khuyến công địa phương được lập trên cơ sở đề xuất của các huyện, thị xã, thành phố và của Trung tâm khuyến công. Định kỳ từng giai đoạn 5 năm, Sở Công Thương tổ chức xây dựng chương trình khuyến công địa phương trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 2. Kế hoạch khuyến công địa phương: Căn cứ vào chương trình khuyến công của Tỉnh và thực tế yêu cầu phát triển công nghiệp trên địa bàn, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xây dựng Báo cáo kế hoạch khuyến công theo các nội dung sau: a) Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch khuyến công của năm hiện tại, mục tiêu và định hướng công tác khuyến công của năm sau; b) Trên cơ sở đề xuất của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, lập danh mục đề án khuyến công địa phương đưa vào năm kế hoạch.(Danh mục bao gồm các nội dung: Tên đề án, đơn vị thụ hưởng, địa chỉ, tổng mức đầu tư trong đó vốn của đơn vị và đề nghị hỗ trợ từ nguồn khuyến công, nội dung xin hỗ trợ.) 3. Thời gian lập kế hoạch khuyến công: a) UBND Huyện thị thành phố lập báo cáo kế hoạch khuyến công theo nội dung điều 3 khoản 2 nêu trên gửi Sở Công Thương, Trung tâm Khuyến công trước ngày 31 tháng 5 hàng năm; b) Trung tâm Khuyến công tổng hợp, gửi hồ sơ đăng ký kế hoạch khuyến công về Sở Công Thương trước ngày 30 tháng 6 hàng năm; c) Căn cứ vào nội dung và mức kinh phí theo chương trình khuyến công đã được phê duyệt, Sở Công Thương lập danh mục các đề án và dự kiến tổng mức kinh phí khuyến công gửi Sở Tài chính trước ngày 15 tháng 7 hàng năm. Sở Tài chính cân đối trình Uỷ ban nhân dân tỉnh đưa vào kế hoạch ngân sách năm kế hoạch;
2,052
124,314
d) Sở Công Thương chỉ đạo Trung tâm khuyến công chủ trì phối hợp với Phòng kinh tế hạ tầng (Kinh tế), triển khai lập đề án khuyến công cho các cơ sở theo đề nghị của UBND các huyện thị thành phố và theo dự kiến danh mục của Sở. Điều 4. Nguyên tắc lập đề án khuyến công 1. Phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh, của địa phương và Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Yên Bái; 2. Phù hợp với các nội dung hoạt động khuyến công quy định tại Điều 3 và danh mục, ngành nghề được hưởng chính sách khuyến công quy định tại Điều 6, Nghị định số 134/2004/NĐ-CP của Chính phủ. Phù hợp với quy định tại điều 1 của quy chế này; 3. Phù hợp với Chương trình khuyến công địa phương từng giai đoạn đã được Uỷ ban nhân dân Tỉnh phê duyệt; 4. Phù hợp với các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến hoạt động khuyến công. Điều 5. Các đề án khuyến công được ưu tiên: 1. Về địa bàn: Ưu tiên các đề án khuyến công ở các địa bàn có công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp chậm phát triển. Trong trường hợp các địa bàn có điều kiện như nhau thì ưu tiên các đề án khuyến công của các đơn vị có kinh nghiệm, năng lực triển khai thực hiện đề án, sử dụng nhiều lao động; 2. Về ngành nghề: a) Công nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ sản; b) Sản xuất, gia công, lắp ráp các sản phẩm cơ khí máy móc thiết bị, công cụ dụng cụ phục vụ nông nghiệp, nông thôn; c) Sản xuất các sản phẩm xuất khẩu; sản xuất hàng tiêu dùng và thủ công mỹ nghệ; sản xuất không gây ô nhiễm môi trường; d) Sản xuất sản phẩm sử dụng nguyên liệu tại chỗ; sử dụng lao động bình quân ít nhất trong năm là 5 người trở lên đối với các địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn; 10 người trở lên đối với các vùng khác; đ) Sản xuất sản phẩm mới (Sản phẩm mới là sản phẩm chưa được sản xuất tại huyện, thị xã, thị trấn, thành phố nơi đầu tư, hoặc sản phẩm đã có sản xuất nhưng quy mô nhỏ, chất lượng thấp, mẫu mã xấu), sản phẩm thay thế hàng nhập khẩu, sản phẩm xuất khẩu sử dụng chủ yếu nguyên liệu trong nước (Sử dụng nguyên liệu trong nước là sử dụng nguyên liệu, vật liệu chính trong nước từ 70% trở lên); e) Xây dựng thủy điện nhỏ, điện sử dụng năng lượng mới hoặc năng lượng tái tạo có công suất lắp đặt dưới 10.000 KW để cung cấp điện cho nông thôn, vùng sâu, vùng xa; g) Sản xuất, gia công chi tiết, bán thành phẩm và dịch vụ cho các cơ sở sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh; h) Đầu tư vốn lập quy hoạch, xây dựng kết cấu hạ tầng cho cụm, điểm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và làng nghề; i) Đầu tư khôi phục nghề truyền thống hoặc làng nghề, du nhập và phát triển nghề mới hoặc làng nghề mới; k) Với các địa bàn công nghiệp chậm phát triển ưu tiên các đề án khai thác tiềm năng thế mạnh; khai thác, sản xuất nguyên vật liệu, sản phẩm phục vụ tiêu dùng tại chỗ, sử dụng nguyên liệu tại chỗ, các đề án phục hồi bảo tồn nghề truyền thống trên cơ sở một hoặc một nhóm hộ cá thể cùng địa phương. Điều 6. Nội dung cơ bản của Đề án khuyến công 1. Sự cần thiết của đề án: khái quát tình hình chung (nêu tóm tắt tình hình ngành nghề trong đề án tại địa phương; thực trạng cơ sở sản xuất xin hỗ trợ: nhà xưởng, máy móc thiết bị, nhân công, tình hình SXKD hiện tại…); lý do và sự cần thiết phải triển khai thực hiện đề án; 2. Mục tiêu: nêu những mục tiêu của đề án cần đạt được. Các mục tiêu phải rõ ràng, cụ thể, đáp ứng nhu cầu thực tế của cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn: 3. Quy mô đề án: nêu quy mô và các hoạt động chính của đề án; 4. Đơn vị thực hiện, đơn vị phối hợp, đơn vị thụ hưởng, địa điểm thực hiện; 5. Nội dung và tiến độ: xác định rõ nội dung công việc cần thực hiện và tiến độ thực hiện, tổ chức, cá nhân thực hiện; 6. Dự toán kinh phí: xác định tổng kinh phí cho đề án, trong đó phân rõ cơ cấu nguồn: kinh phí khuyến công; kinh phí đóng góp của tổ chức, cá nhân thụ hưởng; nguồn khác (nếu có). Dự toán kinh phí được lập theo biểu mẫu hướng dẫn và phải phù hợp với các quy định hiện hành. Đối với các đề án khuyến công phải thực hiện trong nhiều năm thì kế hoạch kinh phí còn phải được phân bổ theo tiến độ thực hiện hàng năm; 7. Tổ chức thực hiện: nêu phương án tổ chức thực hiện; đơn vị được giao tổ chức thực hiện phải đủ năng lực (gồm đơn vị chủ trì và đơn vị phối hợp) phù hợp với Điều 1 khoản 2 của Quy chế này; 8. Hiệu quả của đề án: nêu rõ hiệu quả về kinh tế, xã hội và môi trường, tính bền vững của đề án sau khi được hỗ trợ; 9. Đơn đề nghị hỗ trợ kinh phí từ nguồn khuyến công địa phương; Bản sao có công chứng giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, các giấy tờ khác liên quan (nếu có); Cam kết của đơn vị thụ hưởng chưa được hỗ trợ từ bất kỳ nguồn kinh phí nào của nhà nước cho cùng một nội dung chi được chương trình khuyến công hỗ trợ. Cam kết đầu tư đủ kinh phí để thực hiện theo đề án được phê duyệt. Điều 7. Nhiệm vụ chi hoạt động khuyến công địa phương 1. Chi cho các hoạt động khuyến công theo nội dung chương trình khuyến công địa phương đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt, theo quy định tại Nghị định 134/2004/NĐ-CP của Chính phủ; 2. Các khoản chi khác phục vụ hoạt động khuyến công địa phương được thực hiện theo quy định tại điểm b, khoản 2, điều 6 thông tư liên tịch số 125/2009/TTLT/BTC-BCN. Cụ thể như sau: - Chi biên soạn giáo trình, tài liệu để hướng dẫn, đào tạo, tư vấn về khuyến công; - Chi tuyên truyền cho công tác khuyến công trong phạm vi địa phương; - Chi xây dựng chương trình, kế hoạch khuyến công từng giai đoạn và hàng năm tại địa phương; - Chi kiểm tra, giám sát, nghiệm thu, hoạt động khuyến công tại cơ sở; - Chi mua sắm phương tiện, trang thiết bị phục vụ công tác khuyến công; - Chi khen thưởng theo quyết định của Uỷ ban nhân dân các cấp; - Chi vốn đối ứng cho các dự án, đề án hợp tác quốc tế về hoạt động khuyến công; - Các khoản chi khác (nếu có). Điều 8. Nội dung chi 1. Chương trình đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề: a) Chi biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu và tổ chức các khóa đào tạo nghề, truyền nghề (chủ yếu là tại chỗ), ngắn hạn (dưới 1 năm), gắn với cơ sở công nghiệp nông thôn để tạo việc làm và nâng cao tay nghề cho lao động nông thôn; b) Chi đào tạo thợ giỏi, nghệ nhân tiểu thủ công nghiệp để hình thành đội ngũ giảng viên phục vụ chương trình đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề ở nông thôn. 2. Chương trình nâng cao năng lực quản lý: a) Chi biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu khởi sự, quản trị doanh nghiệp công nghiệp nông thôn; tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn về khởi sự, quản trị doanh nghiệp nông thôn; chi tư vấn, hỗ trợ lập dự án, kế hoạch sản xuất kinh doanh, thành lập doanh nghiệp; b) Chi tổ chức hội thảo, giới thiệu các kinh nghiệm quản lý, sản xuất kinh doanh, khoa học công nghệ mới và các chủ đề khác liên quan; hỗ trợ cho các cơ sở công nghiệp nông thôn, cán bộ quản lý tham gia các khoá học, hội thảo; tham quan khảo sát học tập kinh nghiệm sản xuất kinh doanh trong và ngoài nước; c) Chi nghiên cứu trình cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản liên quan nhằm hoàn thiện khung pháp lý, cơ chế, chính sách về hoạt động khuyến công; d) Chi tăng cường công tác kiểm tra giám sát, hướng dẫn hoạt động khuyến công để nâng cao hiệu quả của hoạt động khuyến công từ Trung ương đến địa phương; đ) Chi cơ sở vật chất kỹ thuật cho Trung tâm khuyến công theo hướng chuyên nghiệp hóa; e) Chi xây dựng chương trình, giáo trình, tài liệu và tổ chức đào tạo nâng cao năng lực quản lý, tổ chức thực hiện hoạt động khuyến công cho cán bộ làm công tác khuyến công; Chi đào tạo cán bộ của các tổ chức dịch vụ khuyến công để có đủ năng lực tham gia hoạt động tư vấn, đào tạo của chương trình (đào tạo giảng viên); g) Chi hợp tác quốc tế để hỗ trợ cho hoạt động khuyến công trong tỉnh. 3. Chương trình hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và tiến bộ khoa học kỹ thuật: a) Chi hỗ trợ xây dựng các mô hình trình diễn trong các lĩnh vực sản xuất công nghiệp tiểu thủ công nghiệp để khuyến khích hiện đại hoá công nghệ truyền thống; sửa chữa, sản xuất máy cơ khí, nông cụ phục vụ nông - lâm - ngư nghiệp, cơ khí tiêu dùng; chế biến nông - lâm - thủy sản; chế biến nguyên liệu, đặc biệt là quy mô nhỏ tại các vùng nguyên liệu phân tán để cung cấp cho các cơ sở công nghiệp chế biến, tiểu thủ công nghiệp; b) Chi hỗ trợ chuyển giao, ứng dụng máy móc thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến vào các khâu sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, xử lý ô nhiễm môi trường. 4. Chương trình phát triển sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu: a) Chi xây dựng Bộ tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm công nghiệp nông thôn; xây dựng và ban hành quy chế bình chọn các sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu phù hợp với các tiêu chuẩn tương ứng theo 5 cấp: xã, huyện, tỉnh, khu vực (vùng), quốc gia; Chi tổ chức bình chọn và cấp Giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp xã, huyện, tỉnh, khu vực, quốc gia; b) Chi hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn có sản phẩm tiêu biểu mở rộng sản xuất, thị trường, cải tiến công nghệ, mẫu mã, bao bì đóng gói... để tạo ra những sản phẩm đạt được cấp cao hơn; c) Chi hỗ trợ tổ chức hội chợ triển lãm hàng công nghiệp nông thôn tiêu biểu. Xây dựng, đăng ký thương hiệu và các hoạt động xúc tiến thương mại. 5. Chương trình phát triển hoạt động tư vấn, cung cấp thông tin: a) Chi hỗ trợ hoạt động tư vấn khuyến công trong các lĩnh vực: lập dự án đầu tư; marketing; quản lý sản xuất - tài chính - kế toán - nhân lực; thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói; đất đai; ứng dụng công nghệ - thiết bị mới liên quan đến sản xuất công nghiệp nông thôn; b) Chi hình thành và phát triển các hoạt động tư vấn khuyến công, gồm: điểm tư vấn cố định; tư vấn trực tiếp cho các cơ sở công nghiệp nông thôn; tư vấn qua mạng internet và các phương tiện thông tin đại chúng;
2,098
124,315
c) Chi xây dựng các chương trình truyền hình, truyền thanh, ấn phẩm khuyến công, trang web và các hình thức thông tin đại chúng khác. 6. Chương trình hỗ trợ liên doanh, liên kết, hợp tác kinh tế và phát triển các cụm - điểm công nghiệp: a) Chi hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn thành lập các hiệp hội, hội ngành nghề; liên kết vệ tinh sản xuất các mặt hàng phụ trợ; mô hình liên kết cơ sở sản xuất thủ công mỹ nghệ truyền thống với các doanh nghiệp du lịch; b) Chi hỗ trợ lập quy hoạch và đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm, điểm công nghiệp theo quy hoạch phát triển công nghiệp của địa phương tại những địa bàn khó khăn, công nghiệp chậm phát triển. Điều 9. Mức chi 1. Hỗ trợ đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề thực hiện theo thông tư số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTB&XH ngày 30/7/2010 của Bộ Tài chính và Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020, ban hành kèm theo quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ, Cụ thể: a) Lao động nông thôn thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác được hỗ trợ chi phí học nghề ngắn hạn (trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng) với mức tối đa 03 triệu đồng/người/khóa học (mức hỗ trợ cụ thể theo từng nghề và thời gian học nghề thực tế); hỗ trợ tiền ăn với mức 15.000 đồng/ngày thực học/người; hỗ trợ tiền đi lại theo giá vé giao thông công cộng với mức tối đa không quá 200.000 đồng/người/khoá học đối với người học nghề xa nơi cư trú từ 15 km trở lên; b) Lao động nông thôn thuộc diện hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo được hỗ trợ chi phí học nghề ngắn hạn (trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng) với mức tối đa 2,5 triệu đồng/người/khóa học (mức hỗ trợ cụ thể theo từng nghề và thời gian học nghề thực tế); c) Lao động nông thôn khác được hỗ trợ chi phí học nghề ngắn hạn (trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng) với mức tối đa 02 triệu đồng/người/khóa học (mức hỗ trợ cụ thể theo từng nghề và thời gian học nghề thực tế); 2. Chi hỗ trợ thành lập doanh nghiệp tại các địa bàn khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật, bao gồm: nghiên cứu hoàn thiện kế hoạch kinh doanh khả thi; dự án thành lập doanh nghiệp và chi phí liên quan đến đăng ký thành lập doanh nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa không quá 5 triệu đồng/doanh nghiệp; 3. Chi hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật để phổ biến công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới, bao gồm các chi phí: xây dựng, mua sắm máy móc thiết bị phục vụ trực tiếp và có tính quyết định đến công nghệ mới hoặc sản phẩm mới; hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức hỗ trợ tối đa 200 triệu đồng/mô hình; Hỗ trợ đối với các cơ sở sản xuất đang hoạt động có hiệu quả cần phổ biến tuyên truyền, nhân rộng để các tổ chức cá nhân khác học tập gồm các chi phí: hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức hỗ trợ tối đa là 50 triệu đồng/mô hình; 4. Chi hỗ trợ chuyển giao, ứng dụng máy móc thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến vào sản xuất, xử lý môi trường, bao gồm: máy móc thiết bị hiện đại, cung cấp tài liệu, bí quyết kỹ thuật; tư vấn quản lý công nghệ, tư vấn quản lý kinh doanh, hướng dẫn thực hiện các quy trình công nghệ được chuyển giao; đào tạo, huấn luyện nâng cao trình độ cho cán bộ, công nhân để nắm vững và vận hành công nghệ được chuyển giao; thuê chuyên gia; mua tài liệu nghiên cứu phục vụ công việc chuyển giao; mua nguyên vật liệu để sản xuất thử. Mức hỗ trợ tối đa 50% giá trị máy móc thiết bị, công nghệ được chuyển giao nhưng không quá 100 triệu đồng/cơ sở; 5. Chi hỗ trợ tổ chức, tham gia hội chợ triển lãm hàng công nghiệp nông thôn tiêu biểu trong nước cấp tỉnh, khu vực, quốc gia: Hỗ trợ cho các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn tham gia hội chợ tối đa 50% chi phí thuê gian hàng. Riêng hội chợ triển lãm tổ chức tại các vùng miền núi, vùng đặc biệt khó khăn mức hỗ trợ tối đa 80% chi phí thuê gian hàng. Với đơn vị được giao tổ chức cho các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn tham gia hội chợ tại gian hàng chung, hỗ trợ tối đa 80% chi phí thuê gian hàng; 6. Chi hỗ trợ xây dựng và đăng ký thương hiệu đối với các sản phẩm công nghiệp nông thôn. Mức hỗ trợ 50% chi phí, nhưng mức tối đa không quá 35 triệu đồng/thương hiệu; 7. Chi hỗ trợ cho cơ sở công nghiệp nông thôn thuê tư vấn trong các lĩnh vực: lập dự án đầu tư; marketing; quản lý sản xuất, tài chính, kế toán, nhân lực; thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói; đất đai; ứng dụng công nghệ, thiết bị mới liên quan đến sản xuất công nghiệp nông thôn. Mức hỗ trợ 50% chi phí thuê tư vấn, nhưng tối đa không quá 30 triệu đồng/cơ sở; 8. Chi thành lập điểm tư vấn khuyến công có điều kiện thành lập theo quy định của Bộ Công thương, bao gồm chi phí: mua sắm tài liệu, trang thiết bị và dụng cụ phục vụ cho hoạt động của các điểm tư vấn. Mức hỗ trợ tối đa không quá 50 triệu đồng/cơ sở; 9. Chi hỗ trợ xây dựng mạng lưới cộng tác viên khuyến công, bao gồm: khảo sát vận động nhân sự tham gia mạng lưới; lập đề án xây dựng mạng lưới; dự thảo điều lệ hoạt động của mạng lưới; tổ chức hội nghị ra mắt mạng lưới; tập huấn đào tạo cộng tác viên. Mức hỗ trợ 50% chi phí xây dựng mạng lưới cộng tác viên nhưng tối đa không quá 40 triệu đồng/mạng lưới cộng tác viên tư vấn khuyến công cấp tỉnh; 10. Chi xây dựng các chương trình truyền hình, truyền thanh, ấn phẩm khuyến công, trang web và các hình thức thông tin đại chúng khác. Mức chi thực hiện theo hình thức hợp đồng với cơ quan tuyên truyền và cơ quan thông tin đại chúng; 11. Chi hỗ trợ để thành lập các hiệp hội, hội ngành nghề; liên kết cấp tỉnh, cấp vùng và cấp quốc gia. Mức hỗ trợ 30% chi phí thành lập nhưng tối đa không vượt quá 50 triệu đồng/hiệp hội hoặc liên kết cấp tỉnh; 12. Chi hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết; hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm, điểm công nghiệp theo quy hoạch phát triển công nghiệp của địa phương, bao gồm: san lấp mặt bằng, đường giao thông nội bộ, hệ thống cấp thoát nước, xử lý nước thải tại những địa bàn khó khăn, đặc biệt khó khăn (danh mục địa bàn theo quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư); địa bàn công nghiệp chậm phát triển được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Mức hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết tối đa không vượt quá 250 triệu đồng/cụm, điểm công nghiệp; mức hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng tối đa không vượt quá 3.000 triệu đồng/cụm, điểm công nghiệp; 13. Định mức chi cho một số nội dung khuyến công khác: a) Biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu đào tạo thực hiện theo thông tư số 123/2009/TT-BTC ngày 17/6/2009 của Bộ Tài chính quy định nội dung chi, mức chi xây dựng chương trình khung và biên soạn chương trình giáo trình các môn học đối với các ngành đào tạo đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp; b) Tham mưu với UBND tỉnh xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động khuyến công thực hiện theo quyết định số 29/2008/QĐ-UBND ngày 27/10/2008 của UBND tỉnh Yên Bái quy định mức chi hỗ trợ công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Yên Bái; c) Hội nghị, hội thảo, tập huấn; Chi đi khảo sát nước ngoài, chi các lớp đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho giảng viên và cán bộ khuyến công; các khoá đào tạo khởi sự, quản trị doanh nghiệp...Thực hiện theo thông tư số 127/2007/TT-BTC ngày 31/10/2007 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ xung thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21/3/2007 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập và Thông tư số 57/2007/TT-BTC ngày 11/6/2007 của Bộ tài chính quy định chế độ chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước; Thông tư 97/2010/TT-BTC ngày 6/7/2010 quy định chế độ công tác phí, chi tổ chức các hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Thông tư 01/2010/TT-BTC ngày 6/1/2010 của Bộ tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước. 14. Một số khoản chi khác phục vụ hoạt động khuyến công địa phương: Chi xây dựng chương trình, kế hoạch khuyến công từng giai đoạn và hàng năm theo đề cương dự toán được phê duyệt, nhưng không quá 30 triệu đồng/chương trình và 5 triệu đồng/kế hoạch hàng năm; Chi thẩm định, kiểm tra, giám sát, nghiệm thu hoạt động KC tại cơ sở 4 triệu đồng/đề án; Chi hội nghị sơ tổng kết 10 triệu đồng/hội nghị; Chi tổng kết giai đoạn 5 năm 20 triệu đồng/hội nghị. Chi mua sắm phương tiện trang thiết bị và phục vụ công tác khuyến công theo văn bản đề xuất của Sở Công Thương nhưng tối đa không quá 100 triệu/năm. Các nội dung không đề cập trong điều 5 quy chế này, thực hiện theo nghị định 134/2004/NĐ-CP ngày 9/6/2004 của Chính phủ về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn; Thông tư liên tịch 125/2009/TTLT/BTC-BCT ngày 17/6/2009 liên bộ Tài chính Công thương quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với chương trình khuyến công và các quy định hiện hành khác có liên quan. Điều 10. Thẩm định, phê duyệt đề án khuyến công 1. Hồ sơ đề án khuyến công (Gồm 04 bộ), bao gồm: a) Đề án khuyến công lập theo nội dung quy định tại Điều 6 của Quy chế này. Đối với các đề án khuyến công mà đơn vị thực hiện đề án không đồng thời là đơn vị thụ hưởng thì phải có ý kiến đồng ý của đơn vị thụ hưởng;
2,034
124,316
b) Kế hoạch và danh mục các đề án khuyến công của UBND các Huyện thị thành phố theo quy định tại điều 3 khoản 2; c) Tờ trình đề nghị thẩm định đề án khuyến công của Trung tâm khuyến công. 2. Nội dung thẩm định đề án khuyến công: a) Mức độ phù hợp của đề án với nguyên tắc được quy định tại Điều 4 của Quy chế này; b) Mục tiêu, sự cần thiết và hiệu quả của đề án; tính hợp lý về sử dụng kinh phí, nguồn lực và cơ sở vật chất kỹ thuật khác; c) Đơn vị thực hiện, đơn vị phối hợp, đối tượng thụ hưởng; d) Khả năng kết hợp, lồng ghép với các dự án, chương trình mục tiêu khác; đ) Sự phù hợp và đầy đủ của hồ sơ, tài liệu đề án. 3. Trách nhiệm thẩm định và thẩm quyền phê duyệt đề án khuyến công: Khi có Quyết định của Uỷ ban nhân dân Tỉnh về giao dự toán chi ngân sách cho công tác khuyến công, Sở Công Thương tổ chức thẩm định các đề án, xây dựng danh mục các đề án, dự kiến mức chi hỗ trợ cho phù hợp với quy định của quy chế này và nguồn kinh phí được phân bổ, thống nhất với Sở Tài chính về mức chi hỗ trợ cho các đề án. Sở Công Thương tổng hợp lập tờ trình trình UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch khuyến công để triển khai thực hiện. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN KHUYÊN CÔNG Điều 11. Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp có trách nhiệm 1. Chủ trì phối hợp với Phòng kinh tế hạ tầng ( kinh tế), với các cơ sở thụ hưởng xây dựng đề án khuyến công; 2. Ký hợp đồng với các tổ chức cá nhân có đủ năng lực, điều kiện theo quy định để thực hiện các đề án; 3. Mở sổ sách, tài khoản tiếp nhận, quản lý và phân bổ nguồn kinh phí khuyến công địa phương cho các đơn vị thụ hưởng đã được phê duyệt đề án theo tiến độ thực hiện. 4. Chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện đề án; tổ chức nghiệm thu thanh quyết toán kinh phí và lưu giữ hồ sơ, chứng từ theo quy định của Nhà nước; 5. Mở sổ theo dõi chi tiết từng nội dung hỗ trợ, từng loại máy móc, thiết bị của các đơn vị được đầu tư từ nguồn khuyến công địa phương, làm cơ sở cho việc thanh tra, kiểm tra, đánh giá hiệu quả các đề án; 6. Thực hiện chế độ báo cáo tháng, quý, năm, 5 năm, sơ kết, tổng kết và báo cáo đột xuất. Tổng hợp kiến nghị các vấn đề có liên quan đến công tác khuyến công địa phương trình Sở Công Thương xem xét giải quyết; Trong trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án khuyến công, Trung tâm Khuyến công phải có văn bản nêu rõ lý do đề nghị điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai gửi Sở Công Thương trước 30 tháng 9 hàng năm để xem xét quyết định. Điều 12. Các Đơn vị thụ hưởng có trách nhiệm 1. Phối hợp với Trung tâm khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp xây dựng đề án, triển khai thực hiện đề án theo các nội dung đã được phê duyệt hoặc các điều khoản đã ký kết; sử dụng kinh phí hiệu quả, đúng dự toán và các quy định hiện hành của nhà nước; 2. Phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức nghiệm thu các đề án khuyến công hoàn thành. Thực hiện thanh lý và quyết toán kinh phí theo đúng quy định; 3. Chịu trách nhiệm lưu giữ hồ sơ, tài liệu, máy móc thiết bị được hỗ trợ từ nguồn khuyến công theo quy định; có trách nhiệm lập báo cáo và cung cấp đầy đủ tài liệu, thông tin liên quan đến đề án, tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện đề án, kế hoạch khuyến công địa phương; 4. Đảm bảo và chịu trách nhiệm pháp lý về các thông tin, tài liệu, các loại báo cáo và các văn bản có liên quan khác đã cung cấp cho cơ quan quản lý trong quá trình xây dựng và thực hiện đề án; Trong quá trình hoạt động, nếu dự án không có hiệu quả, các tổ chức cá nhân muốn chuyển đổi mô hình sản xuất khác, hoặc ngừng hoạt động phải báo cáo với Sở Công Thương để xử lý. Điều 13. Sở Công Thương có trách nhiệm 1. Chủ trì xây dựng chương trình khuyến công địa phương từng giai đoạn; kế hoạch khuyến công hàng năm; xây dựng cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động khuyến công trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; 2. Tổ chức và chỉ đạo công tác tuyên truyền phổ biến chính sách khuyến công tới các địa phương, các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn; 3. Chủ trì công tác thẩm định các đề án khuyến công, quyết định danh mục các đề án, dự kiến mức kinh phí hỗ trợ, tổng hợp kế hoạch trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt; 4. Quyết định điều chỉnh, bổ xung hoặc dừng triển khai thực hiện đề án; 5. Xây dựng chương trình, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng kiến thức nâng cao nghiệp vụ cho các cán bộ làm công tác khuyến công trên địa bàn; 6. Giải quyết, hoặc trình các cơ quan có thẩm quyền giải quyết các vấn đề có liên quan đến công tác khuyến công trên địa bàn; 7. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức kiểm tra, đánh giá, theo dõi, giám sát thực hiện các đề án, kế hoạch, chương trình khuyến công địa phương; Điều 14. Sở Tài chính có trách nhiệm 1. Cân đối bố trí kinh phí cho công tác khuyến công địa phương trong dự toán ngân sách năm kế hoạch, trình Uỷ ban nhân dân Tỉnh quyết định; 2. Phối hợp với Sở Công Thương thẩm định định mức kinh phí các đề án khuyến công trên cơ sở luật ngân sách và các quy định về nhiệm vụ chi, mức chi cho chương trình khuyến công; 3. Chuyển nguồn kinh phí kịp thời theo tiến độ thực hiện của các đề án khuyến công được duyệt cho Trung tâm khuyến công tư vấn phát triển công nghiệp để hỗ trợ cho các đơn vị thụ hưởng; 4. Thực hiện hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá, giám sát việc sử dụng kinh phí của Trung tâm khuyến công cho hoạt động khuyến công và của các đơn vị thụ hưởng theo quy định của luật ngân sách và chức năng nhiệm vụ được giao. Điều 15. UBND các huyện, thị, thành phố có trách nhiệm 1. Lập và xác nhận báo cáo kế hoạch khuyến công hàng năm; 2. Chỉ đạo Phòng kinh tế hạ tầng (kinh tế): a) Lựa chọn các đơn vị sản xuất kinh doanh trên địa bàn đưa vào kế hoạch đề nghị hỗ trợ kinh phí từ nguồn khuyến công hàng năm; tổng hợp, xây dựng kế hoạch danh mục và dự toán kinh phí khuyến công hàng năm, gửi Sở Công Thương, Trung tâm Khuyến công và tư vấn phát triển công nghiệp; b) Phối hợp với Trung tâm khuyến công & tư vấn phát triển công nghiệp thực hiện xây dựng các đề án khuyến công; c) Phối hợp với Sở Công Thương, Trung tâm Khuyến công tư vấn phát triển công nghiệp trong việc kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện và tham gia nghiệm thu các đề án hoàn thành. Điều 16. Khen thưởng và xử lý vi phạm 1. Tổ chức, cá nhân thực hiện tốt Quy chế này sẽ được khen thưởng theo quy định hiện hành; 2. Tổ chức, cá nhân thực hiện tốt, có hiệu quả; thực hiện chế độ báo cáo đầy đủ; thanh quyết toán đúng hạn, đúng tiến độ sẽ được ưu tiên xem xét khi tham gia các đề án, kế hoạch khuyến công địa phương tiếp theo; 3. Các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy chế này, tuỳ theo mức độ, bị xử lý theo các quy định của pháp luật hiện hành. Điều 17. Điều khoản thi hành Quy chế Xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý các hoạt động khuyến công tỉnh Yên Bái được sửa đổi bổ xung khi có văn bản mới của cơ quan nhà nước điều chỉnh về lĩnh vực này./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ HUỶ BỎ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH BẾN TRE CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 1699/QĐ-TTg ngày 20 tháng 10 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về thiết lập cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 2004/QĐ-UBND ngày 24 tháng 8 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ tỉnh Bến Tre; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Bến Tre tại Tờ trình số 176/TTr-SNV ngày 22 tháng 3 năm 2011 và Tổ trưởng Tổ Công tác thực hiện Đề án 30 tại Tờ trình số 05/TTr-TCT ngày 22 tháng 3 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ tỉnh Bến Tre (có Danh mục kèm theo). Điều 2. Huỷ bỏ một thủ tục hành chính trong bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ tỉnh Bến Tre được ban hành kèm theo Quyết định số 2004/QĐ-UBND ngày 24 tháng 8 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh (có Danh mục kèm theo). Điều 3. Tổ Công tác thực hiện Đề án 30 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ triển khai thực hiện. Điều 4. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Bến Tre chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH HUỶ BỎ VÀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH BẾN TRE (Ban hành kèm theo Quyết định số 646/QĐ-UBND ngày 25 tháng 3 năm 2011 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre) Phần I DANH MỤC BÃI BỎ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NỘI VỤ <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phần II DANH MỤC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NỘI VỤ <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG ĐỊNH MỨC SẢN LƯỢNG TÍNH THUẾ NGÀNH KHAI THÁC HẢI SẢN THUỘC KHU VỰC KINH TẾ NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng ngày 03 tháng 6 năm 2008 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng; Căn cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp ngày 03 tháng 6 năm 2008 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp; Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Thuế tài nguyên; Căn cứ Thông tư số 42/2003/TT-BTC ngày 07 tháng 5 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung, sửa đổi Thông tư số 96/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 75/2002/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2002 của Chính phủ về việc điều chỉnh mức môn bài; Căn cứ Thông tư số 03/2002/TT-BTC ngày 14 tháng 01 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý thu thuế đối với các cơ sở hoạt động khai thác thủy sản; Theo đề nghị của Cục Thuế tỉnh Kiên Giang tại Tờ trình số 35/TTr-CT ngày 27 tháng 12 năm 2010 về việc ban hành Bảng định mức sản lượng tính thuế ngành khai thác hải sản thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang,
2,293
124,317
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng định mức sản lượng tính thuế ngành khai thác hải sản thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Điều 2. Bảng định mức sản lượng nêu tại Điều 1 Quyết định này được áp dụng để tính thuế trong thời gian 05 năm, kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 đến ngày 31 tháng 12 năm 2015. Trong trường hợp sản lượng khai thác có biến động tăng hoặc giảm trên 30% so với Bảng định mức sản lượng này thì Cục Thuế tỉnh phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định điều chỉnh cho phù hợp thực tế, đảm bảo sự đóng góp công bằng cho các đối tượng thực hiện nghĩa vụ thuế. Thời gian để tính thu thuế là 06 tháng trong một năm đối với các nghề: vây bao cá cơm, nghề cào nghêu, lụa; 07 tháng trong một năm đối với nghề câu kiều và 09 tháng trong một năm đối với các nghề còn lại. Trường hợp ngừng khai thác, các chủ phương tiện khai thác phải có đơn nêu rõ lý do gửi cơ quan thuế để được xem xét giải quyết và theo dõi. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này thay thế Quyết định số 67/2002/QĐ-UB ngày 23 tháng 10 năm 2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành Bảng định mức sản lượng tính thuế ngành khai thác hải sản thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG ĐỊNH MỨC SẢN LƯỢNG TÍNH THUẾ NGÀNH KHAI THÁC HẢI SẢN THUỘC KHU VỰC KINH TẾ NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 17/2011/QĐ-UBND ngày 25 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang) Đơn vị tính: kg <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT HỖ TRỢ KINH PHÍ XÂY DỰNG NHÀ VĂN HOÁ XÓM, TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG KHOÁ XIV KỲ HỌP THỨ 23 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ban hành ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị quyết số 05/CP ngày 18 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ về đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa và thể dục, thể thao; Xét tờ trình số 453/TTr-UBND ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết hỗ trợ kinh phí xây dựng nhà văn hóa xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2011 - 2015; Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí mức hỗ trợ kinh phí xây dựng nhà văn hóa xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Cao Bằng giai đoạn năm 2011- 2015 như sau: - Nhà ba gian: mức hỗ trợ: 30.000.000 đồng/nhà. - Nhà năm gian: mức hỗ trợ: 45.000.000 đồng/nhà. Căn cứ vào khả năng ngân sách của địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ giao chỉ tiêu xây dựng nhà văn hóa xóm, tổ dân phố cụ thể trong từng năm. Phấn đấu 100% số xóm và tổ dân phố có nhà văn hóa vào năm 2015. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức thành viên tích cực động viên mọi tầng lớp nhân dân thực hiện tốt Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. Điều 4. Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khoá XIV, kỳ họp thứ 23 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 11/NQ-CP NGÀY 24/02/2011 CỦA CHÍNH PHỦ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Điều 2. Tổ chức thực hiện Giám đốc các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố khẩn trương triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp UBND tỉnh chỉ đạo trong Kế hoạch nhằm đạt mục tiêu đề ra; đồng thời phân công 01 đồng chí lãnh đạo chịu trách nhiệm chính trong việc triển khai thực hiện Kế hoạch, báo cáo kết quả gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, theo dõi. Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc các Sở, ngành, địa phương triển khai thực hiện Kế hoạch, định kỳ báo cáo UBND tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, thủ trưởng các Ban, ngành, Hội, Đoàn thể, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 11/NQ-CP NGÀY 24/02/2011 CỦA CHÍNH PHỦ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM (Ban hành kèm theo Quyết định số 921 /QĐ-UBND ngày 25 /3/2011 của UBND tỉnh Quảng Nam) I. NỘI DUNG CÔNG VIỆC <jsontable name="bang_2"> </jsontable> II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Định kỳ trước ngày 05 và ngày 20 hàng tháng, các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố kiểm điểm, đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch của ngành, cấp mình về triển khai thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 của Chính phủ, báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Kế hoạch và Đầu tư) để tổng hợp, báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư vào ngày 10 và ngày 25 hằng tháng theo qui định./. THÔNG TƯ QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH QUỸ HỖ TRỢ CÁC HOẠT ĐỘNG NGOẠI GIAO PHỤC VỤ KINH TẾ Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 195/2003/QĐ-TTg ngày 18/9/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Quỹ hỗ trợ các hoạt động ngoại giao phục vụ kinh tế; Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý tài chính Quỹ hỗ trợ các hoạt động ngoại giao phục vụ kinh tế như sau: Điều 1. Phạm vi áp dụng Thông tư này quy định việc quản lý tài chính của Quỹ hỗ trợ các hoạt động ngoại giao phục vụ kinh tế (sau đây gọi tắt là Quỹ) được thành lập theo Quyết định 195/2003/QĐ-TTg ngày 18 tháng 9 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ. Điều 2. Nguyên tắc hoạt động tài chính của Quỹ 1. Quỹ hoạt động không vì mục đích lợi nhuận. Quỹ có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng. Quỹ mở tài khoản tiền đồng Việt Nam và ngoại tệ tại Kho bạc Nhà nước hoặc tại các ngân hàng thương mại trong nước để tiếp nhận và sử dụng đối với nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp, các khoản thu do cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước đóng góp. 2. Quỹ hỗ trợ đối với các hoạt động ngoại giao phục vụ kinh tế do các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện, hoặc do các cơ quan, đơn vị trong nước thuộc Bộ Ngoại giao thực hiện nhằm hỗ trợ các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài triển khai các hoạt động ngoại giao kinh tế (sau đây gọi chung là các cơ quan sử dụng Quỹ). 3. Quỹ chỉ được sử dụng để chi cho các hoạt động phục vụ yêu cầu mở rộng và thúc đẩy quan hệ kinh tế đối ngoại, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, bảo hộ quyền và lợi ích kinh tế hợp pháp của các tổ chức, cá nhân Việt Nam theo các nhiệm vụ và đề án ngoại giao phục vụ kinh tế được cấp có thẩm quyền phê duyệt bố trí kinh phí; không sử dụng Quỹ để chi cho các hoạt động nghiệp vụ thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và các cơ quan, đơn vị trong nước thuộc Bộ Ngoại giao. Điều 3. Nguồn tài chính của Quỹ, bao gồm: 1. Kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp: Ngân sách Nhà nước cấp kinh phí ban đầu là mười sáu tỷ (16 tỷ) đồng Việt Nam; kinh phí nhà nước cấp hàng năm theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Nguồn thu từ hoạt động của Quỹ: a) Tiền và tài sản do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tự nguyện đóng góp, tài trợ cho Quỹ phù hợp với quy định của pháp luật. Đối với các khoản đóng góp của tổ chức, cá nhân cho Quỹ thông qua Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài được phép thu vào Quỹ tạm giữ tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài hoặc tại Văn phòng Quỹ. b) Đóng góp của các doanh nghiệp trong nước và ngoài nước đối với các dịch vụ mà các cơ quan sử dụng Quỹ cung cấp như: xác minh, thẩm định đối tác, hỗ trợ ký kết hợp đồng, cung cấp thông tin, tư vấn và các dịch vụ khác. c) Thu lãi từ tài khoản tiền gửi, các khoản thu hợp pháp khác (nếu có). Điều 4. Nội dung sử dụng của Quỹ
2,022
124,318
1. Hoạt động quảng bá giới thiệu về đất nước, nhằm nâng cao hình ảnh và vị thế của Việt Nam, tạo cơ hội để xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch, xuất khẩu lao động và vận động viện trợ. 2. Hoạt động thiết lập, mở rộng quan hệ với chính giới, tài giới, tranh thủ các đối tác nước ngoài nhằm thúc đẩy quan hệ kinh tế đối ngoại. 3. Hoạt động hỗ trợ các cơ quan, doanh nghiệp ta tìm hiểu, tìm kiếm thị trường và các cơ hội kinh doanh; hỗ trợ tổ chức sự kiện xúc tiến kinh tế đối ngoại; xác minh, thẩm định đối tác nước ngoài, cung cấp thông tin, giải quyết các tranh chấp trong kinh tế đối ngoại. 4. Hoạt động thu thập thông tin về kinh tế, khoa học, công nghệ, giáo dục, đào tạo nhân lực có giá trị, hỗ trợ nghiên cứu, tham mưu xây dựng chính sách phát triển kinh tế. 5. Hoạt động hỗ trợ mời chuyên gia, học giả trong và ngoài nước tham gia đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác ngoại giao phục vụ kinh tế. 6. Xuất bản và cung cấp các ấn phẩm phục vụ cho thông tin tuyên truyền kinh tế đối ngoại. 7. Khen thưởng các cá nhân và tập thể có thành tích xuất sắc trong công tác ngoại giao phục vụ kinh tế. 8. Các hoạt động khác theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ. 9. Các hoạt động hỗ trợ khác phù hợp với tôn chỉ và mục đích của Quỹ. 10. Chi cho công tác quản lý Quỹ. Các nội dung sử dụng từ Quỹ nêu tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 điều này được thực hiện theo chế độ, định mức chi tiêu tài chính hiện hành của Nhà nước; cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ, dự án ngoại giao phục vụ kinh tế phải lập dự toán chi tiết trình cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi thực hiện. Nội dung sử dụng Quỹ quy định tại khoản 10 thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư này. Điều 5. Quy định thẩm quyền duyệt chi 1. Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quyết định kế hoạch sử dụng kinh phí Quỹ hàng năm trên cơ sở kế hoạch ngân sách đã được Bộ Tài chính thẩm định. 2. Trên cơ sở kế hoạch sử dụng kinh phí Quỹ đã được phê duyệt, Giám đốc Quỹ có trách nhiệm triển khai và hướng dẫn các cơ quan sử dụng Quỹ thực hiện theo tinh thần tiết kiệm và có hiệu quả. Thủ trưởng các cơ quan sử dụng kinh phí Quỹ chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng kinh phí Quỹ được cấp để triển khai các hoạt động theo kế hoạch đã được Lãnh đạo Bộ Ngoại giao phê duyệt, tuân thủ Quy chế quản lý Tài chính Quỹ và các quy định hiện hành của Nhà nước. 3. Trường hợp phát sinh nhiệm vụ đột xuất ngoài kế hoạch hoặc nhiệm vụ đã đăng ký nhưng nhu cầu kinh phí sử dụng vượt quá hạn mức đã được Quỹ cấp, Thủ trưởng cơ quan sử dụng Quỹ có trách nhiệm báo cáo Giám đốc Quỹ xem xét. Thẩm quyền quyết định mỗi vụ việc như sau: a) Với dự toán từ 10.000 USD trở xuống, Giám đốc Quỹ quyết định. b) Với dự toán trên 10.000 USD, Giám đốc Quỹ báo cáo Bộ trưởng Ngoại giao quyết định. 4. Trường hợp Quỹ chưa kịp cấp kinh phí đối với các hoạt động ngoại giao kinh tế đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thì Thủ trưởng cơ quan sử dụng Quỹ quyết định tạm ứng kinh phí từ nguồn tài chính hiện có của đơn vị để thực hiện và có trách nhiệm hoàn trả kịp thời số tiền đã tạm ứng sau khi nhận được kinh phí từ Quỹ. Điều 6. Chi hoạt động quản lý Quỹ, bao gồm: Quỹ được sử dụng tối đa 8% tổng số kinh phí Quỹ được ngân sách nhà nước duyệt cấp hàng năm để chi cho các hoạt động quản lý Quỹ. Tỷ lệ trích để chi cho các hoạt động quản lý Quỹ sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao và sự chấp thuận của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Nội dung chi hoạt động quản lý Quỹ, bao gồm: 1. Chi phụ cấp đối với chức danh Giám đốc Quỹ theo chế độ kiêm nhiệm quy định tại Thông tư số 78/2005/TT-BNV ngày 10/8/2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ, công chức, viên chức kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác. 2. Chi lương, bảo hiểm và phụ cấp theo quy định của pháp luật cho cán bộ, nhân viên hợp đồng (nếu có) của Quỹ. 3. Chi trả tiền làm thêm giờ (nếu có) theo chế độ quy định hiện hành. 4. Chi cho hoạt động tuyên truyền để vận động tài trợ Quỹ. 5. Chi cho các hoạt động đoàn ra, đoàn vào phục vụ công tác vận động tài trợ Quỹ; công tác quản lý Quỹ (kiểm tra thường xuyên, định kỳ hàng năm) việc sử dụng Quỹ tại các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài. 6. Chi mua sắm, sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cố định phục vụ hoạt động của Quỹ. 7. Chi cho hoạt động lễ tân, mua văn phòng phẩm, chi thanh toán dịch vụ công cộng phục vụ hoạt động của Quỹ. 8. Chi khen thưởng định kỳ, đột xuất cho các tổ chức, cá nhân có công vận động hoặc trực tiếp đóng góp vào Quỹ hoặc có thành tích trong hoạt động của Quỹ. Việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng thực hiện theo Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng. Nguồn trích Quỹ thi đua, khen thưởng từ kinh phí hoạt động quản lý Quỹ và do Bộ Ngoại giao giao trong dự toán ngân sách hàng năm của Quỹ. 9. Các khoản chi hợp pháp phục vụ cho công tác quản lý Quỹ. Các nội dung chi nêu trên được thực hiện theo chế độ, định mức chi tiêu tài chính hiện hành của Nhà nước; Giám đốc Quỹ quyết định chuẩn chi và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình. Điều 7. Lập dự toán, phân bổ dự toán, quyết toán và cơ chế sử dụng Quỹ 1. Lập dự toán và phân bổ dự toán Quỹ: a) Hàng năm Quỹ căn cứ vào các mục tiêu, nhiệm vụ ngoại giao kinh tế và yêu cầu cụ thể của các cơ quan sử dụng Quỹ trong việc thực hiện các nhiệm vụ ngoại giao kinh tế, tổng hợp, lập dự toán kinh phí gửi Bộ Ngoại giao để tổng hợp chung vào dự toán của Bộ Ngoại giao gửi cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật. b) Căn cứ vào dự toán được cấp có thẩm quyền giao, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao dự kiến phương án phân bổ dự toán kinh phí cho Quỹ (kèm theo thuyết minh nội dung sử dụng Quỹ theo từng dự án, theo nhiệm vụ cụ thể ngoại giao phục vụ kinh tế), theo đơn vị sử dụng ngân sách gửi Bộ Tài chính thẩm tra theo quy định. Căn cứ dự toán được Bộ Ngoại giao phân bổ (theo từng đơn vị sử dụng ngân sách), Quỹ thực hiện rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước để chi cho công tác quản lý Quỹ và tiến hành cấp kinh phí cho các cơ quan sử dụng Quỹ theo kế hoạch thực hiện dự án, nhiệm vụ cụ thể đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trong năm điều hành ngân sách nếu có phát sinh việc điều chỉnh tăng, giảm dự toán giữa các đơn vị sử dụng ngân sách, Quỹ có trách nhiệm tổng hợp nhu cầu điều chỉnh kinh phí, báo cáo Bộ Ngoại giao, để gửi Bộ Tài chính thẩm tra theo quy định. 2. Quyết toán Quỹ: a) Hàng năm Quỹ có trách nhiệm quyết toán kinh phí sử dụng theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các quy định khác của Nhà nước về quyết toán kinh phí có liên quan đến hoạt động của Quỹ. Các cơ quan sử dụng Quỹ có trách nhiệm báo cáo quyết toán kinh phí đã sử dụng, đồng thời gửi các chứng từ chi tiêu (bản gốc) về Văn phòng Quỹ để kiểm tra, xét duyệt và tổng hợp báo cáo quyết toán gửi Bộ Ngoại giao. b) Bộ Ngoại giao có trách nhiệm xét duyệt quyết toán thu, chi của Quỹ và tổng hợp chung trong báo cáo quyết toán hàng năm của Bộ Ngoại giao gửi Bộ Tài chính thẩm định theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn. Kinh phí của Quỹ cuối năm không sử dụng hết, được phép chuyển sang năm sau để sử dụng theo đúng mục đích, nội dung sử dụng Quỹ đã quy định. Căn cứ kết quả đối chiếu số dư, Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch có trách nhiệm thực hiện chuyển số dư ngân sách năm trước sang năm sau theo quy định hiện hành. 3. Cơ chế sử dụng Quỹ: a) Trên cơ sở kế hoạch chi hàng năm đã được phân bổ, Giám đốc Quỹ có trách nhiệm và hướng dẫn các cơ quan sử dụng Quỹ thực hiện việc quản lý và sử dụng kinh phí đúng mục đích, theo đúng nhiệm vụ ngoại giao phục vụ kinh tế đã được Bộ trưởng Bộ Ngoại giao phê duyệt; phù hợp với pháp luật Việt Nam, tuân thủ các quy định về quản lý tài chính hiện hành, quy định về quản lý tài chính Quỹ và quy chế về tổ chức, hoạt động của Quỹ. b) Thủ trưởng cơ quan sử dụng Quỹ chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc quản lý sử dụng kinh phí và tính hợp pháp của chứng từ chi tiêu. Do tính chất đặc thù những khoản chi cho công tác ngoại giao kinh tế như hoạt động vận động đối tác, mua thông tin có giá trị, hoặc các khoản chi đặc biệt khác trong trường hợp không thể có chứng từ chi (biên nhận, hóa đơn) thì khi lập phiếu chi từ Quỹ phải có đủ chữ ký của Thủ trưởng hoặc người được Thủ trưởng cơ quan sử dụng Quỹ ủy nhiệm nhận tiền và kế toán. Người được ủy quyền thực hiện các hoạt động nói trên phải chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật. Các cơ quan sử dụng Quỹ không được chi tiêu kinh phí Quỹ cho các hoạt động không đúng quy định của Thông tư này. Điều 8. Công tác kế toán và quản lý Quỹ 1. Quỹ phải tổ chức công tác kế toán, hạch toán theo quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành về “Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp”. 2. Quỹ thực hiện hạch toán riêng phần hoạt động nghiệp vụ chi cho hoạt động quản lý của Quỹ. 3. Quỹ tổ chức hạch toán riêng để theo dõi các khoản đóng góp của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước cho Quỹ thông qua Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài hoặc tại Văn phòng Quỹ. 4. Đồng tiền hạch toán Quỹ: Hạch toán, quyết toán bằng tiền đồng Việt Nam. 5. Trường hợp sử dụng bằng ngoại tệ: Bộ Tài chính cấp trực tiếp thì áp dụng tỷ giá hạch toán – kế toán của Bộ Tài chính công bố hàng tháng; trường hợp mua ngoại tệ tại ngân hàng thì thực hiện tỷ giá quy đổi ngoại tệ theo chứng từ ngân hàng tại thời điểm mua ngoại tệ.
2,107
124,319
6. Giám đốc Quỹ và Thủ trưởng các cơ quan sử dụng Quỹ chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc chi tiêu theo đúng chính sách, chế độ và quy định tại Thông tư này. Quỹ có trách nhiệm kiểm tra các chứng từ chi của các cơ quan sử dụng Quỹ, nhằm bảo đảm việc chi tiêu phải phù hợp với mục tiêu, nội dung công việc ngoại giao phục vụ kinh tế đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 7. Quỹ chấp hành các quy định hiện hành của nhà nước về kiểm tra, thanh tra các hoạt động tài chính của Quỹ. Các chứng từ, sổ kế toán được lưu theo quy định hiện hành và theo quy chế tài liệu mật. Điều 9. Tổ chức thực hiện Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01/05/2011, thay thế Quyết định số 1009/QĐ-BTC ngày 30/3/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế quản lý tài chính Quỹ Hỗ trợ các hoạt động ngoại giao phục vụ kinh tế. Bộ Ngoại giao chịu trách nhiệm hướng dẫn các cơ quan sử dụng Quỹ thực hiện quy định tại Thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, Bộ Ngoại giao có trách nhiệm phản ánh kịp thời với Bộ Tài chính để hướng dẫn giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH GIẢI QUYẾT VIỆC NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM CHO NGƯỜI KHÔNG QUỐC TỊCH KHÔNG CÓ ĐẦY ĐỦ GIẤY TỜ VỀ NHÂN THÂN, NHƯNG ĐÃ CƯ TRÚ ỔN ĐỊNH TỪ 20 NĂM TRỞ LÊN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Thực hiện Điều 22 Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008, Điều 8 Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều luật của Luật Quốc tịch Việt Nam, Điều 7 Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT/BTP-BNG-BCA ngày 01 tháng 3 năm 2010 hướng dẫn thi hành Nghị định số 78/2009/NĐ-CP liên quan đến việc giải quyết việc nhập quốc tịch Việt Nam cho người không quốc tịch không có đầy đủ giấy tờ về nhân thân, nhưng đã cư trú ổn định trên lãnh thổ Việt Nam từ 20 năm trở lên, Công văn số 3701/BTP-HCTP ngày 18 tháng 10 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc triển khai thực hiện Điều 22 Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008; Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận đề ra Kế hoạch giải quyết việc nhập quốc tịch Việt Nam cho người không quốc tịch không có đầy đủ giấy tờ về nhân thân, nhưng đã cư trú ổn định từ 20 năm trở lên trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh với nội dung cụ thể sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích: - Tổ chức thực hiện quy định của Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008 và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan đến việc nhập quốc tịch Việt Nam cho người không quốc tịch mà không có đầy đủ các giấy tờ về nhân thân (sau đây gọi là người không quốc tịch), nhưng đã cư trú ổn định từ 20 năm trở lên trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh tính đến ngày 01 tháng 7 năm 2009 (ngày Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008 có hiệu lực) và tuân thủ Hiến pháp, pháp luật Việt Nam. - Tạo điều kiện để những người không quốc tịch đã cư trú ổn định lâu dài trên lãnh thổ Việt Nam trên địa bàn thành phố được hưởng đầy đủ quyền và thực hiện nghĩa vụ công dân của họ đối với Nhà nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam, ổn định cuộc sống, hòa nhập vào cộng đồng dân cư, góp phần xây dựng đất nước ấm no, hạnh phúc. 2. Yêu cầu: - Tổ chức phổ biến sâu rộng tại các địa bàn dân cư việc triển khai thực hiện Kế hoạch, kết hợp tuyên truyền Luật Quốc tịch và các văn bản hướng dẫn thi hành để qua đó giúp người dân hiểu và thực hiện đúng quy định. - Việc nhập quốc tịch Việt Nam cho đối tượng nêu trên thực hiện trên cơ sở tự nguyện của đương sự, tôn trọng mối quan hệ bà con, thân tộc, việc cư trú ổn định lâu dài của các cá nhân thuộc đối tượng nhập quốc tịch Việt Nam; đồng thời phải đảm bảo trật tự an ninh, an toàn xã hội tại khu vực có đối tượng này sinh sống. - Việc rà soát, thống kê, lập danh sách, tổng hợp, xác minh, trình Ủy ban nhân dân thành phố danh sách, hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam theo Kế hoạch phải được các đơn vị, địa phương thực hiện nghiêm túc, đầy đủ, đúng quy định, tiến độ. Việc phối hợp giữa các đơn vị có liên quan phải được tiến hành đồng bộ, tạo điều kiện thuận lợi, đảm bảo Kế hoạch được thực hiện một cách hiệu quả. II. NỘI DUNG CÔNG VIỆC 1. Đối tượng nhập quốc tịch Việt Nam theo Kế hoạch: Người không quốc tịch, không có giấy tờ về nhân thân, đã cư trú ổn định trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh từ ngày 01 tháng 7 năm 1989 trở về trước có nguyện vọng được nhập quốc tịch Việt Nam, tuân thủ Hiến pháp, pháp luật Việt Nam thì được nhập quốc tịch Việt Nam. 2. Nội dung công việc: - Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, phổ biến rộng rãi trong người dân liên quan đến các quy định của pháp luật về quốc tịch. - Tổ chức rà soát, thống kê lập danh sách các cá nhân là người không quốc tịch không có đầy đủ giấy tờ về nhân thân nhưng đã cư trú ổn định tại 15 phường từ 20 năm trở lên tính đến ngày 01 tháng 7 năm 2009 và tuân thủ Hiến pháp, pháp luật Việt Nam. - Trên cơ sở tự nguyện của đương sự, hướng dẫn lập hồ sơ nhập quốc tịch Việt Nam theo trình tự, thủ tục. - Thống kê, lập danh sách hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam, tiến hành xác minh về nhân thân của người xin nhập quốc tịch Việt Nam. 3. Tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch: Ủy ban nhân dân 15 phường tổng hợp kết quả thực hiện Kế hoạch theo tiến độ gởi về Ủy ban nhân dân quận, định kỳ 2 tháng một lần hoặc khi có yêu cầu của Ủy ban nhân dân quận. Trên cơ sở báo cáo của Ủy ban nhân dân 15 phường, Ủy ban nhân dân quận tổng hợp kết quả thực hiện Kế hoạch báo cáo cho Sở Tư pháp. III. PHÂN CÔNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Ủy ban nhân dân quận: - Lập Kế hoạch chi tiết chỉ đạo Ủy ban nhân dân 15 phường thực hiện việc rà soát, thống kê, lập danh sách các cá nhân đủ điều kiện và có nguyện vọng xin nhập quốc tịch Việt Nam, hướng dẫn họ lập hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam. - Thường xuyên theo dõi, chỉ đạo kịp thời việc thực hiện Kế hoạch tại địa phương, đảm bảo Ủy ban nhân dân 15 phường thực hiện nghiêm túc, đầy đủ, đúng quy định, tiến độ Kế hoạch đề ra. - Xem xét, tổng hợp danh sách, hồ sơ các trường hợp xin nhập quốc tịch Việt Nam theo Kế hoạch tại địa phương, chuyển Sở Tư pháp để thực hiện các bước tiếp theo. 2. Ủy ban nhân dân 15 phường: - Thực hiện đầy đủ, đúng quy định, đúng tiến độ nội dung Kế hoạch này và các hướng dẫn chỉ đạo của Ủy ban nhân dân quận. - Tổ chức các cuộc họp tại khu phố, tổ dân phố để phổ biến chủ trương giải quyết việc nhập quốc tịch cho người không quốc tịch, không có đầy đủ giấy tờ về nhân thân nhưng đã cư trú ổn định từ 20 năm trở lên tại địa phương. - Rà soát, thống kê, lập danh sách các cá nhân là người không quốc tịch, không có đầy đủ các giấy tờ về nhân thân nhưng đã cư trú ổn định tại địa phương từ 20 năm trở lên (cư trú trước ngày 01 tháng 7 năm 1989). - Hướng dẫn lập hồ sơ nhập quốc tịch Việt Nam theo trình tự, thủ tục do Ủy ban nhân dân quận hướng dẫn. - Thống kê, lập danh sách, chuyển hồ sơ cho Ủy ban nhân dân quận tiếp tục giải quyết. 3. Công an quận, công an 15 phường: - Có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân phường rà soát, thống kê, xác minh, lập danh sách và tham gia xem xét hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam ở phường. IV. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH Thời gian thực hiện Kế hoạch được chia làm 2 giai đoạn: 1. Giai đoạn I: 1.1. Từ tháng 3 năm 2011: - Ngày 15/3/2011 Ủy ban nhân dân quận tập huấn cùng 15 phường tại Sở Tư pháp. - Ngày 23/3/2011 Ủy ban nhân dân quận xây dựng Kế hoạch thực hiện tại địa phương. 1.2. Từ 10/4/2011 đến 30/4/2011: Tổ chức các cuộc họp tại khu phố, tổ dân phố để phổ biến chủ trương giải quyết việc nhập quốc tịch - Tổ chức cuộc họp với trưởng các đoàn thể, ban điều hành khu phố và tổ trưởng dân phố để phổ biến nội dung Kế hoạch và xây dựng kế hoạch họp dân, triển khai Kế hoạch tại địa phương. - Tổ chức các cuộc họp khu phố, tổ dân phố để phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước về Quốc tịch và Kế hoạch của Ủy ban nhân dân quận. 1.3. Từ 01/5/2011 đến 15/7/2011: Rà soát, thống kê, lập danh sách các cá nhân là người người không quốc tịch, không có đầy đủ các giấy tờ về nhân thân nhưng đã cư trú ổn định tại địa phương từ 20 năm trở lên (cư trú trước ngày 01 tháng 7 năm 1989) - Ủy ban nhân dân và Công an phường tổ chức cuộc họp để xây dựng kế hoạch phối hợp rà soát, lập danh sách các cá nhân là người không quốc tịch, không có đầy đủ các giấy tờ về nhân thân nhưng đã cư trú ổn định tại địa phương trên 20 năm hoặc tuy chưa cư trú tại địa phương đủ 20 năm nhưng đã có thời gian cư trú tại các địa phương khác và tổng thời gian cư trú ở Việt Nam là trên 20 năm. - Đối với các cá nhân chưa cư trú tại địa phương đủ 20 năm nhưng đã có tổng thời gian cư trú ở Việt Nam trên 20 năm, đương sự phải cung cấp giấy tờ chứng minh các nơi đã cư trú (xác nhận của Công an các địa phương đương sự đã sinh sống hoặc các giấy tờ khác có liên quan) - Việc rà soát thống kê, lập danh sách cần tiến hành cẩn trọng, hạn chế tình trạng rà soát, thống kê thiếu, sai đối tượng. Trong quá trình rà soát, cần phối hợp với Công an khu vực, Ban điều hành khu phố, tổ dân phố để nắm bắt đầy đủ thông tin (danh sách rà soát lập theo mẫu do Sở Tư pháp ban hành). - Ngày 15/7/2011 Ủy ban nhân dân 15 phường báo cáo việc rà soát thống kê tại địa phương và gởi 02 bản danh sách (theo mẫu số 01) cho Ủy ban nhân dân quận (01 bản quận lưu giữ và 01 bản Ủy ban nhân dân quận gửi Sở Tư pháp)
2,060
124,320
1.4. Từ ngày 16/7/2011 đến 15/10/2011: Hướng dẫn các cá nhân có đủ điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam lập hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam, kiểm tra và tiếp nhận hồ sơ - Sau khi rà soát, lập danh sách các cá nhân là người không quốc tịch đã cư trú trên 20 năm tại địa phương, Ủy ban nhân dân 15 phường thông báo cho các cá nhân có tên trong danh sách biết, nếu họ có nguyện vọng nhập quốc tịch Việt Nam thì liên hệ để được hướng dẫn lập và nộp hồ sơ. - Phát miễn phí hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam cho các cá nhân có nhu cầu và hướng dẫn họ cách ghi đầy đủ các thông tin trong Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam và Tờ khai lý lịch (theo mẫu do Sở Tư pháp ban hành). - Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và cấp biên nhận hồ sơ cho đương sự (mẫu biên nhận do phường thiết kế). 1.5. Từ 16/10/2011 đến 15/11/2011: Thống kê, lập danh sách và chuyển hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam cho Ủy ban nhân dân quận - Phân tích hồ sơ, lập danh sách hồ sơ các trường hợp đủ điều kiện nhập quốc tịch (theo mẫu số 02), trường hợp chưa đủ điều kiện (theo mẫu số 03), danh sách sắp xếp theo thứ tự A,B,C, có đầy đủ thông tin trong các cột, mục; thông tin ghi trong danh sách phải đúng và phù hợp với hồ sơ do đương sự nộp. - Tập hợp, sắp xếp hồ sơ (mỗi hồ sơ gồm 03 bộ lồng vào nhau và sắp xếp hồ sơ theo thứ tự trong danh sách). - Danh sách bao gồm bản in giấy và tập tin điện tử, danh sách được lập trên phần mềm Microsoft Office 2003, sử dụng phông chữ Unicode. - Ngày 15/11/2011 báo cáo bằng văn bản, chuyển danh sách và hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam về Ủy ban nhân dân quận (cả 02 danh sách đủ và chưa đủ điều kiện). 2. Giai đoạn II: Sau thời điểm tháng 10 năm 2011, Ủy ban nhân dân 15 phường vẫn tiếp tục nhận hồ sơ đủ điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam theo Kế hoạch đến hết ngày 31/12/2012. Việc thống kê, lập danh sách, tổng hợp, xác minh hồ sơ hồ sơ của 15 phường do Sở Tư pháp căn cứ vào tình hình thực tế hướng dẫn thực hiện cụ thể. 3. Sau khi có Quyết định của Chủ tịch nước đồng ý cho nhập quốc tịch Việt Nam, Sở Tư pháp thông báo cho đương sự biết kết quả; tổ chức việc trao Quyết định của Chủ tịch nước và gửi công văn thông báo cho Ủy ban nhân dân, Công an các địa phương nơi có đương sự nhập quốc tịch Việt Nam biết để tiến hành cấp cho họ các loại giấy tờ hộ tịch, giấy tờ tùy thân như Giấy chứng minh nhân dân, hộ khẩu,... 4. Tổ chức thực hiện: Ủy ban nhân dân quận giao Phòng Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan, Ủy ban nhân dân 15 phường tổ chức triển khai thực hiện, tổng hợp báo cáo kết quả cho Ủy ban nhân dân quận, Sở Tư pháp, đảm bảo tiến độ theo quy định. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, Ủy ban nhân dân 15 phường cần báo cáo kịp thời cho Ủy ban nhân dân quận để chỉ đạo giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ BẢO ĐẢM AN TOÀN, AN NINH MẠNG THÔNG TIN BỘ XÂY DỰNG BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng; Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về việc Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Xét đề nghị của Giám đốc Trung tâm Thông tin Bộ Xây dựng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này “Quy chế bảo đảm an toàn, an ninh mạng thông tin Bộ Xây dựng”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Giám đốc Trung tâm Thông tin, Chánh Văn phòng Bộ và Thủ trưởng các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ BẢO ĐẢM AN TOÀN, AN NINH MẠNG THÔNG TIN BỘ XÂY DỰNG (Ban hành kèm theo Quyết định số: 319 /QĐ-BXD Ngày 25 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định việc sử dụng, quản lý khai thác, bảo vệ an toàn, an ninh mạng thông tin của Bộ Xây dựng. 2. Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Xây dựng và các cán bộ, công chức, viên chức đang làm việc trong các cơ quan này được quyền khai thác, sử dụng tài nguyên trên mạng thông tin của Bộ Xây dựng. Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. XDNET là tên viết tắt mạng thông tin Bộ Xây dựng. 2. Người sử dụng là cán bộ, công chức, viên chức của các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Xây dựng được quyền khai thác, sử dụng tài nguyên trên mạng XDNET. 3. An toàn thông tin: bao gồm các hoạt động quản lý, nghiệp vụ và kỹ thuật đối với hệ thống thông tin nhằm bảo vệ, khôi phục các hệ thống, các dịch vụ và nội dung thông tin đối với nguy cơ tự nhiên hoặc do con người gây ra. Bảo đảm cho các hệ thống thực hiện đúng chức năng, phục vụ đúng đối tượng một cách sẵn sàng, chính xác và tin cậy. 4. Bức tường lửa là tập hợp các thành phần hoặc một hệ thống các thiết bị phần cứng, phần mềm được đặt giữa mạng cục bộ và các mạng kết nối ra internet, nhằm kiểm soát tất cả các kết nối từ bên trong ra bên ngoài mạng hoặc ngược lại. 5. Hệ thống an ninh mạng là tập hợp các thiết bị tin học hoạt động đồng bộ theo một chính sách an ninh nhất quán nhằm quản lý, giám sát, kiểm soát chặt chẽ mọi thông tin trên mạng, phát hiện và xử lý các truy cập bất hợp pháp. Điều 3. Phạm vi vật lý và tài nguyên mạng XDNET 1. Phạm vi vật lý của mạng XDNET bao gồm: a) Hệ thống mạng cục bộ tại cơ quan Bộ Xây dựng; b) Hệ thống mạng kết nối Internet; c) Các mạng truyền số liệu chuyên dụng; d) Hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến. 2. Tài nguyên mạng XDNET bao gồm: a) Hệ thống địa chỉ sử dụng để giao tiếp trên mạng XDNET; b) Các trang, thiết bị tin học của Bộ Xây dựng kết nối mạng XDNET; c) Các cơ sở dữ liệu và các file dữ liệu; d) Hệ thống thư điện tử; đ) Các phần mềm phục vụ công tác quản lý, điều hành của Bộ Xây dựng hoạt động trên mạng XDNET; e) Các phần mềm hệ thống, phần mềm trung gian, phần mềm quản trị và quản lý cơ sở dữ liệu, phần mềm an ninh, bảo mật và phòng chống virus tin học. f) Cổng thông tin điện tử (TTĐT) của Bộ Xây dựng (bao gồm trang chủ và các trang TTĐT chuyên ngành trực thuộc Cổng này); g) Các thông tin được xử lý, truyền tải, lưu trữ trên mạng XDNET. Điều 4. Ngôn ngữ trao đổi trên mạng XDNET Ngôn ngữ được dùng để trao đổi thông tin trên mạng XDNET bằng tiếng Việt và tiếng Anh. Mạng XDNET sử dụng bảng mã chuẩn và các kiểu chữ tiếng Việt theo quy định tại TCVN 6909:2001 “Công nghệ thông tin - Bộ mã ký tự tiếng Việt 16-bit”. Điều 5. Khai thác, sử dụng tài nguyên trên mạng XDNET Việc khai thác sử dụng tài nguyên trên mạng XDNET phải tuân thủ Quy chế này và các quy định của pháp luật hiện hành về Công nghệ thông tin và Truyền thông. Chương II QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG MẠNG XDNET Mục 1. Thông tin và dịch vụ trên mạng XDNET Điều 6. Các loại thông tin trên mạng XDNET 1. Các cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý, điều hành của Bộ và các đơn vị trong khối cơ quan Bộ. 2. Cổng TTĐT Bộ Xây dựng. 3. Thông tin trao đổi giữa Bộ Xây dựng và Chính phủ, các Bộ, ngành, các UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW, các tổ chức khác. 4. Thông tin trao đổi giữa Bộ Xây dựng và các đơn vị trực thuộc. 5. Thông tin trao đổi giữa Người sử dụng với nhau. Điều 7. Các dịch vụ trên mạng XDNET 1. Các dịch vụ được cung cấp từ các hệ thống ứng dụng tin học phục vụ công tác quản lý, điều hành của Bộ và các đơn vị trong khối cơ quan Bộ hoạt động trên mạng XDNET (Hệ thống thư điện tử, Hệ thông tin điều hành tác nghiệp, Hệ thống quản lý văn bản, các Cơ sở dữ liệu chuyên ngành của Bộ ...v.v). 2. Các dịch vụ được cung cấp từ Cổng TTĐT của Bộ (Tin tức hoạt động; tin chỉ đạo điều hành; hệ thống văn bản pháp quy của Bộ; hệ thống danh bạ điện tử của Bộ; bộ thủ tục hành chính ...v.v). 3. Các dịch vụ chia sẻ tài nguyên trên mạng như: Truyền file, dùng chung ổ cứng, dùng chung máy in ...v.v. Điều 8. Lưu trữ và trao đổi thông tin trên mạng XDNET 1. Việc lưu trữ và trao đổi thông tin phải tuân thủ các quy định của pháp luật về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin. 2. Các thông tin bị cấm lưu trữ, trao đổi trên mạng XDNET và đưa lên Cổng TTĐT của Bộ Xây dựng: a) Thông tin chưa được cấp có thẩm quyền cho phép công bố; b) Thông tin thuộc danh mục thông tin mật do pháp luật quy định; c) Thông tin cá nhân như: tài sản cá nhân, đời tư, các sản phẩm nghiên cứu khoa học công nghệ mà người sở hữu chưa cho phép công bố rộng rãi; d) Thông tin và các dịch vụ bất hợp pháp, độc hại như: - Làm ảnh hưởng đến an ninh quốc gia; - Xuyên tạc, tuyên truyền chống đối các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước, phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc; - Có nội dung kích động bạo lực, tuyên truyền chiến tranh xâm lược, gây hận thù giữa các dân tộc và nhân dân các nước, truyền bá tư tưởng phản động; - Làm ảnh hưởng đến đời tư công dân: các thông tin quấy rối cá nhân, xúc phạm danh dự, vu khống, xúc phạm đến nhân phẩm công dân; - Làm ảnh hưởng đến an ninh kinh tế: thông tin lừa đảo, thông tin bí mật kinh tế; - Vi phạm quyền sở hữu trí tuệ: sử dụng và truyền bá trái phép các sản phẩm có bản quyền, phần mềm tin học, âm nhạc, tác phẩm văn học, tác phẩm nghệ thuật; - Làm ảnh hưởng đến an toàn thông tin: các ứng dụng có tính chất phá hoại như virus tin học, lấy cắp thông tin, phá hoại cơ sở dữ liệu, làm tê liệt mạng máy tính;
2,055
124,321
- Có ảnh hưởng xấu đến văn hoá xã hội: xuyên tạc lịch sử, phủ nhận các thành quả cách mạng, xúc phạm các vĩ nhân và các anh hùng dân tộc, phao tin đồn nhảm ảnh hưởng đến uy tín của Quốc gia; - Trái với thuần phong mỹ tục như: các thông tin khiêu dâm, đồi trụy, tệ nạn xã hội, nghiện hút, cờ bạc, mê tín dị đoan, sử dụng các từ ngữ thô tục, nội dung không lành mạnh, thiếu văn hoá, các thông tin ảnh hưởng đến quyền tự do tín ngưỡng của nhân dân. Mục 2. An ninh, bảo mật mạng XDNET Điều 9. Bảo đảm an ninh, an toàn và bảo mật mạng XDNET 1. Mạng XDNET phải được trang bị hệ thống kỹ thuật hiện đại để thường xuyên, liên tục quản lý, giám sát, kiểm soát mạng, nhằm phát hiện ngăn chặn các truy cập trái phép của người sử dụng, tin tặc tấn công mạng XDNET và phải được triển khai cơ chế chống virus, thư rác cho những hệ thống xung yếu hiện hữu (web server, mail server,…) và tại các máy trạm, máy chủ trong mạng; tổ chức sử dụng cơ chế chống virus, thư rác để phát hiện và loại trừ những đoạn mã độc hại (virus, trojan, worms…) có khả năng khai thác các lỗ hổng của hệ thống thông tin, được truyền tải bởi thư điện tử, tập tin đính kèm từ Internet, thiết bị lưu trữ tháo lắp; đồng thời thường xuyên cập nhật cơ chế chống virus, thư rác. Hệ thống an ninh mạng của XDNET được phép kiểm soát các truy cập từ bên ngoài vào mạng và ngược lại. 2. Giữa mạng XDNET và các mạng tin học khác phải được ngăn cách bởi các bức tường lửa. 3. Các dữ liệu, thông tin quan trọng, thông tin và tài liệu thuộc loại mật, tuyệt mật, tối mật người sử dụng phải soạn thảo, lưu trữ tại máy tính riêng không kết nối mạng XDNET và không kết nối trực tiếp ra mạng Internet. 4. Các dữ liệu, thông tin quan trọng, nhạy cảm khi cần trao đổi trên mạng XDNET phải được mã hoá, đặt mật khẩu bảo vệ. Điều 10. Các biện pháp đảm bảo an ninh, an toàn và bảo mật thông tin 1. Tổ chức quản lý các tài khoản của hệ thống thông tin, bao gồm: Tạo mới, kích hoạt, sửa đổi, vô hiệu hóa và loại bỏ các tài khoản, đồng thời tổ chức kiểm tra các tài khoản của hệ thống thông tin ít nhất 01 lần/01 năm và triển khai các công cụ tự động để hỗ trợ việc quản lý các tài khoản của hệ thống thông tin. 2. Hệ thống thông tin phải có cơ chế giới hạn một số hữu hạn lần đăng nhập sai liên tiếp. Nếu liên tục đăng nhập sai vượt quá số lần quy định thì hệ thống sẽ tự động khóa hoặc cô lập tài khoản trong một khoảng thời gian nhất định trước khi tiếp tục cho đăng nhập. 3. Hệ thống thông tin phải ghi nhận được các sự kiện về quá trình đăng nhập hệ thống, các thao tác cấu hình hệ thống, quá trình truy xuất hệ thống, đồng thời ghi nhận đầy đủ các thông tin liên quan vào các bản ghi nhật ký nhằm xác định những sự kiện nào đã xảy ra, nguồn gốc và các kết quả của sự kiện đó để có cơ chế bảo vệ và lưu giữ nhật ký trong một khoảng thời gian nhất định. 4. Hệ thống thông tin phải có cơ chế ngăn chặn hoặc hạn chế các sự cố gây ra do tấn công từ chối dịch vụ. Sử dụng các thiết bị giám sát mạng để phát hiện và ngăn chặn tấn công từ chối dịch vụ. 5. Hệ thống thông tin phải có cơ chế kiểm tra, cho phép tương ứng với mỗi phương pháp truy cập từ xa và cơ chế tự động giám sát, điều khiển các truy cập từ xa; phải thiết lập phương pháp hạn chế truy cập mạng không dây, giám sát và điều khiển truy cập không dây, tổ chức sử dụng chứng thực và mã hóa để bảo vệ truy cập không dây tới hệ thống thông tin. Điều 11. Kiểm soát và giám sát truy cập mạng XDNET 1. Hệ thống thông tin trong mạng XDNET phải tổ chức quản lý định danh, xác thực đối với tất cả người dùng tham gia sử dụng hệ thống thông tin. 2. Người sử dụng mạng XDNET phải đăng ký sử dụng. Khi được phép sử dụng sẽ được cấp thông tin về tên, mật khẩu truy cập và quyền khai thác mạng. Khi sử dụng mạng XDNET phải tuân thủ các quy định bảo đảm an ninh, bảo mật tại Quy chế này. 3. Người sử dụng chỉ được khai thác các tài nguyên mạng này trong phạm vi được cấp quyền và chịu sự giám sát của hệ thống an ninh mạng. Mục 3. Trách nhiệm và quyền hạn của đơn vị, cá nhân tham gia mạng XDNET Điều 12. Trách nhiệm và quyền hạn của Trung tâm Thông tin. 1. Trách nhiệm: a) Trung tâm Thông tin là đơn vị đầu mối quản lý thống nhất kỹ thuật mạng XDNET, kiểm soát kỹ thuật các thông tin truyền trên mạng XDNET; phối hợp với các cơ quan nhà nước có chức năng, các đơn vị có liên quan để đảm bảo về an ninh, an toàn thông tin; tiếp nhận và đưa ra các cảnh báo về an ninh, an toàn thông tin; áp dụng mọi biện pháp để khắc phục và hạn chế thiệt hại do sự cố mất an ninh, an toàn thông tin xảy ra, lập biên bản báo cáo báo cáo lãnh đạo Bộ (trường hợp có sự cố nghiêm trọng vượt quá khả năng khắc phục phải báo cáo ngay cho cơ quan quản lý nhà nước có chức năng để cùng phối hợp giải quyết); báo cáo lãnh đạo Bộ để xử lý vi phạm quy chế này trong trường hợp vượt quá thầm quyền. b) Bố trí cán bộ chuyên trách về an toàn, an ninh thông tin; xây dựng quy chế, quy trình nội bộ quản lý chức năng đặc quyền (admin), quản lý và đảm bảo an ninh, bảo mật tên, mật khẩu truy cập và các thông tin lưu trữ tại Trung tâm tích hợp dữ liệu của Bộ; thường xuyên thực hiện đánh giá, lập báo cáo các rủi ro và mức độ nghiêm trọng của các rủi ro đó; tổ chức theo dõi và kiểm soát tất cả các phương pháp truy cập từ xa qua mạng Internet bao gồm cả sự truy cập có chức năng đặc quyền; xác định các rủi ro có thể xảy ra do nguy cơ tự nhiên, truy cập trái phép, sử dụng trái phép dẫn đến làm mất, thay đổi hoặc phá hủy thông tin và hệ thống thông tin. Cán bộ chuyên trách được đảm bảo điều kiện học tập, tiếp thu công nghệ, kiến thức an toàn bảo mật thông tin trước khi tiến hành các hoạt động quản lý hay kỹ thuật nghiệp vụ; c) Lựa chọn công nghệ, xây dựng và triển khai các cơ chế, giải pháp bảo đảm an toàn, an ninh mạng XDNET; d) Trang bị, lắp đặt, hướng dẫn sử dụng, nâng cấp, bảo trì, sao lưu dữ liệu và quản trị mạng XDNET; tổ chức kiểm tra thường xuyên thông tin lưu trữ để đảm bảo tính sẵn sàng và toàn vẹn thông tin, đảm bảo hoạt động ổn định và an toàn cho người sử dụng; e) Thường xuyên cập nhật cấu hình chuẩn cho các thành phần của hệ thống thông tin, thiết lập cấu hình một cách chặt chẽ nhất cho các sản phẩm an toàn thông tin nhưng vẫn đảm bảo duy trì hoạt động thường xuyên của hệ thống thông tin; kiểm tra và xử lý các lỗi kỹ thuật, các lỗ hổng bảo mật và sửa chữa kịp thời các hỏng hóc, lỗi kỹ thuật xảy ra khi các đơn vị thông báo; g) Lập hướng dẫn và phổ biến đầy đủ các kiến thức bảo mật cơ bản cho Người sử dụng khi cấp quyền khai thác và sử dụng tài nguyên mạng XDNET. h) Lập kế hoạch, trình Bộ trưởng Bộ Xây dựng phê duyệt và tổ chức triển khai kế hoạch phát triển, bảo đảm an ninh mạng XDNET và kế hoạch đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ an toàn, bảo mật thông tin cho Người sử dụng; i) Báo cáo Bộ trưởng Bộ Xây dựng định kỳ (mỗi năm 01 lần vào cuối quý IV) và trong trường hợp đột xuất về tình hình và kết quả thực hiện công tác đảm bảo an toàn, an ninh, bảo mật thông tin và mạng XDNET; k) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ tiến hành kiểm tra định kỳ hàng năm và đột xuất công tác đảm bảo an ninh, bảo mật thông tin đối với các đơn vị sử dụng; 2. Quyền hạn: a) Cấp tên, mật khẩu truy cập và quyền khai thác tài nguyên mạng XDNET cho Người sử dụng sau khi có đăng ký sử dụng; b) Xử lý trường hợp Người sử dụng vi phạm Quy chế này theo quy định tại Điều 15 theo các mức sau: - Nhắc nhở (nếu vi phạm lần đầu); - Tạm đình chỉ sử dụng mạng XDNET (nếu vi phạm lần thứ 2); - Đình chỉ, thu hồi quyền sử dụng XDNET và báo cáo lãnh đạo Bộ xử lý theo quy định tại Điều 15 của Quy chế này (nếu vi phạm lần thứ 3). Điều 13. Trách nhiệm và quyền hạn của các đơn vị 1. Trách nhiệm: a) Đăng ký quyền sử dụng cho đơn vị và Người sử dụng mới thuộc đơn vị mình; thông báo cho Trung tâm Thông tin danh sách cán bộ, công chức hoặc nhân viên đã nghỉ việc để thực hiện hủy quyền truy cập hệ thống thông tin và thu hồi các tài sản liên quan tới hệ thống thông tin; b) Kiểm tra, bảo vệ, quản lý các trang thiết bị và tài nguyên mạng XDNET được lắp đặt tại đơn vị; c) Trong trường hợp phát hiện sự cố mất an toàn, an ninh thông tin thì kịp thời áp dụng mọi biện pháp để khắc phục và hạn chế thiệt hại (nếu đơn vị có cán bộ chuyên trách). Trường hợp không có cán bộ chuyên trách phải thông báo ngay cho Trung tâm Thông tin bằng điện thoại vào số máy nội bộ 234 hoặc 39742071 để phối hợp giải quyết; d) Tạo điều kiện thuận lợi cho Trung tâm Thông tin triển khai công tác kiểm tra, khắc phục sự cố mất an toàn, an ninh thông tin trên mạng XDNET. 2. Quyền hạn: a) Được khai thác tài nguyên mạng XDNET trong phạm vi được cấp quyền sử dụng; b) Đề xuất nhu cầu về sử dụng tài nguyên mạng của đơn vị. Điều 14. Trách nhiệm và quyền hạn của Người sử dụng 1. Trách nhiệm: a) Thực hiện nghiêm túc các quy định tại Quy chế này; nâng cao trách nhiệm bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; thông báo kịp thời với Trung tâm Thông tin trong trường hợp phát hiện sự cố về an toàn, an ninh thông tin; b) Thực hiện đúng thẩm quyền việc sao chép, đưa thêm thông tin vào Hệ thống; chịu trách nhiệm pháp lý về các thông tin do mình đưa vào Hệ thống; c) Giữ bí mật đối với tên và mật khẩu truy cập của mình; có trách nhiệm thay đổi mật khẩu theo định kỳ, khi bị lộ hoặc nghi bị lộ; d) Thường xuyên kiểm tra và diệt virus, phối hợp với Trung tâm Thông tin để sử dụng các dịch vụ an toàn mạng, bảo mật thông tin mới; không mở các thư lạ, các tệp tin đính kèm hoặc các liên kết trong các thư lạ để tránh virus; Không vào các trang TTĐT không có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng;
2,091
124,322
e) Không được làm ngưng trệ hoạt động; không được khai thác trái phép tài nguyên mạng XDNET; g) Không được tự lắp đặt thiết bị kết nối trực tiếp với mạng Internet vào thiết bị đang nối mạng XDNET; h) Tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ kỹ thuật khắc phục sự cố mất an toàn, an ninh thông tin và thực hiện theo đúng hướng dẫn; i) Không được bao che hoặc dung túng kẻ xấu lợi dụng thiết bị, mật khẩu, mã khoá để truy cập phá hoại mạng XDNET. 2. Quyền hạn: a) Được khai thác, sử dụng tài nguyên mạng XDNET trong phạm vi, quyền hạn đã được cấp; b) Có quyền đề đạt nguyện vọng; tham gia ý kiến xây dựng hoàn thiện mạng XDNET. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 15. Xử lý vi phạm Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm Quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật theo trách nhiệm, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định hiện hành của pháp luật. Điều 16. Trách nhiệm thi hành 1. Trung tâm Thông tin có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện Quy chế này. 2. Văn phòng Bộ có trách nhiệm phối hợp với Trung tâm Thông tin kiểm tra việc chấp hành Quy chế này. 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Xây dựng trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, có trách nhiệm tổ chức triển khai và kiểm tra việc chấp hành tại đơn vị theo đúng các quy định của Quy chế này. Điều 17. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết định./. CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN TIẾT KIỆM ĐIỆN VÀ HIỆU QUẢ Thực hiện Chỉ thị số 171/CT-TTg ngày 26 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về Tăng cường thực hiện tiết kiệm điện; Chỉ thị số 04/CT-BCT ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Bộ Công Thương về việc Cung cấp điện và vận hành hệ thống điện mùa khô năm 2011; nhằm đảm bảo cung cấp điện ổn định cho sản xuất, kinh doanh và nhu cầu sinh hoạt thiết yếu của nhân dân, tăng cường sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả, đặc biệt là trong các tháng mùa khô (từ ngày 01 tháng 01 đến 30 tháng 6 hàng năm), UBND tỉnh yêu cầu: 1. Các Sở, Ban, ngành, Đoàn thể, UBND các huyện, thi xã, thành phố; các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh; các hộ gia đình trên địa bàn tỉnh Quảng Trị nghiêm túc thực hiện các giải pháp tiết kiệm điện và sử dụng điện có hiệu quả: a) Đối với các cơ quan, công sở: - Xây dựng và thực hiện kế hoạch tiết kiệm điện năng sử dụng của cơ quan, đơn vị theo Thông tư 111/2009/TTLT/BTC-BCT ngày 01/6/2009 của Liên Bộ Tài chính - Công Thương về hướng dẫn thực hiện tiết kiệm điện trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; - Ban hành quy định về sử dụng điện, thay thế, sửa chữa các trang thiết bị sử dụng điện tại cơ quan, đơn vị theo nguyên tắc sau: + Tắt các thiết bị dùng điện không cần thiết khi ra khỏi phòng và hết giờ làm việc, cắt hẳn nguồn điện nếu không sử dụng các thiết bị điện khi hết giờ làm việc; + Tận dụng tối đa ánh sáng và thông gió tự nhiên, tắt bớt đèn chiếu sáng khi số người làm việc trong phòng giảm. Thiết kế lắp đặt hệ thống chiếu sáng hành lang, sân vườn, khu vục bảo vệ theo quy chuẩn tiêu chuẩn tiết kiệm điện; + Chỉ sử dụng điều hoà nhiệt độ khi thật cần thiết, cài đặt chế độ làm mát từ 25oc trở lên. Dùng quạt thay thế điều hoà nhiệt độ khi thời tiết không quá nóng; + Khi cải tạo hoặc trang bị mới phải sử dụng phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng hiệu suất cao theo quy định hoặc thiết bị sử dụng điện có dán nhãn tiết kiệm năng lượng; nghiêm cấm thay thế, mua săm mới đèn nung sáng (đèn tròn dây tóc); + Phổ biến, quán triệt kế hoạch, biện pháp và quy chế sử dụng điện của đơn vị đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị; thường xuyên kiểm tra, giám sát chặt việc thực hiện; đưa nội dung sử dụng điện tiết kiệm vào chỉ tiêu đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, chấp hành kỷ luật nội bộ và thi đua khen thưởng hàng năm. b) Đối với việc chiếu sáng công cộng - Kiểm tra đánh giá chế độ chiếu sáng công cộng đảm bảo nguyên tắc chiếu sáng hiệu quả, tiết kiệm theo tiêu chuẩn hiện hành; - Từng bước áp dụng hệ thống thiết bị điều khiển tự động có chế độ điều chỉnh công suất để giảm công suất chiếu sáng về đêm khi mật độ giao thông giảm, điều chỉnh thời gian chiếu sáng hợp lý theo mùa trong năm, phù hợp theo đặc điểm nhu cầu sinh hoạt và các hoạt động, các sự kiện tại địa phương, tránh lãng phí điện; - Khi thay thế đèn hư hỏng phải sử dụng nguồn iasng và các thiết bị chiếu sáng hiệu suất cao, chiếu sáng đường phố sử dụng bóng đèn natri cao áp và thấp áp; chiếu sáng hẻm nhỏ và đường dành cho người đi bộ sử dụng bóng đèn natri thấp áp công suất nhỏ và đèn compact; chiếu sáng quảng trường dùng đèn metal halide. Khuyến khích sử dụng bóng đèn LED tại các vị trí thích hợp; - Tăng cường công tác duy tu bảo dưỡng bảo đảm cho hệ thống chiếu sáng đô thị hoạt động ổn định; đạt hiệu quả chiếu sáng cao, tiết kiệm điện và an toàn cho người quản lý, vận hành và sử dụng; - Trong hệ thống đèn chiếu sáng vườn hoa, công viên chỉ sử dụng các loại đèn tiết kiệm điện, giảm 50% công suất chiếu sáng vào giờ cao điểm buổi tối của hệ thống điện, trừ các dịp ngày lễ, ngày tết và các sự kiện lớn tại địa phương. c) Đối với việc dùng điện cho sinh hoạt và kinh doanh dịch vụ - Các cơ sở, trang trại, nhà ở tận dụng ánh sáng và thông gió tự nhiên; sử dụng thiết bị gia dụng là sản phẩm tiết kiệm năng lượng; tăng cường sử dụng phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng tái tạo (Năng lượng mặt trời, sức gió, biogas…) - Các hộ gia đình hạn chế sử dụng các thiết bị tiêu thụ điện lớn (Máy điều hòa, bình nước nóng, bàn là điện,...) trong thời gian cao điểm của hệ thống điện, từ 17 giờ đến 21 giờ hàng ngày; khuyến khích sử dụng các loại bóng đèn tiết kiệm điện như bóng compact hoặc bóng đèn huỳnh quang T8, T5, chấn lưu hiệu suất cao, thiết bị đun nước nóng bằng năng lượng mặt trời, thiết bị điện có dán nhãn tiết kiệm năng lượng, ngắt các thiết bị điện không sử dụng ra khỏi nguồn điện; - Các nhà hàng, cơ sở dịch vụ thương mại giảm 50% công suất chiếu sáng quảng cáo trang trí ngoài trời vào cao điểm buổi tối của hệ thống điện; trường hợp có yêu cầu đặc biệt, từ sau 22 giờ tắt toàn bộ đèn chiếu sáng các pano quảng cáo tấm lớn; - Các nhà hàng, khách sạn, cơ sở dịch vụ thương mại... tuân thủ nghiêm các quy định tại địa phương về chiếu sáng tiết kiệm và hiệu quả; sẵn sàng cắt, giảm nhu cầu sử dụng điện khi có thông báo của Điện lực tại địa phương trong trường hợp xảy ra thiếu điện. 2. Các doanh nghiệp sản xuất thực hiện ngay các giải pháp tiết kiệm điện sau: - Xây dựng các giải pháp sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả, đảm bảo sử dụng đúng công suất và biểu đồ phụ tải đã đăng ký trong hợp đồng mua bán điện. Bố trí kê hoạch sản xuất hợp lý hạn chế tối đa việc huy động các thiết bị tiêu thụ công suất điện lớn như các máy nghiền, trạm bơm nước, máy nén khí... vào giờ cao điểm, không để các thiết bị điện hoạt động không tải. Tắt các thiết bị điện và đèn chiếu sáng không cần thiết trong thời gian nghỉ giữa ca. Triệt để tiết kiệm điện chiếu sáng sân vườn, đường nội bộ trong các khu công nghiệp; - Áp dụng biện pháp kỹ thuật, kiến trúc nhà xưởng nhằm sử dựng tối đa hiệu quả chiếu sáng, thông gió, làm mát, sử dụng tối đa ánh sáng, thông gió tự nhiên; nghiên cứu sử dụng hệ thống năng lượng tái tạo cho khối văn phòng, nhà xưởng; - Khuyến khích thực hiện việc kiểm toán năng lượng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng tại đơn vị (03 năm/lần); gửi báo cáo kiểm toán năng lượng về Sở Công Thương và cơ quan quản lý cấp trên để tổng hợp quản lý; - Có kế hoạch thay thế, cải tạo nâng cấp hoặc loại bỏ dần phương tiện, thiết bị có công nghệ lạc hậu, hiệu suất thấp, tiêu tốn nhiều năng lượng theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; - Chủ động các nguồn điện dự phòng để ổn định sản xuất và xây dựng phương án tự cắt điện tiết giảm phụ tải khi xảy ra thiếu điện; - Ban hành quy định, quy chế hoặc giải pháp để sử dụng điện tiết kiệm trong phạm vi doanh nghiệp; - Đối với các cơ sở sử dụng điện trọng điểm, ngoài việc thực hiện các quy định trên, còn có trách nhiệm: + Xây dựng kế hoạch tiết kiệm điện mỗi năm ít nhất 1%; + Thực hiện việc kiểm toán năng lượng bắt buộc 03 năm/lần. 3. Công ty Điện lực Quảng Trị: - Phối hợp với Sở Công Thương và các cơ quan thông tin đại chúng của chính quyền địa phương, tuyên truyền rộng rãi về tình hình cung cấp điện, các biện pháp sử dụng điện an toàn, tiết kiệm và hiệu quả; - Thực hiện phương thức vận hành ổn định, an toàn trong hệ thống điện; bố trí kế hoạch sửa chữa lưới điện hợp lý; tăng cường công tác quản lý kỹ thuật, nâng cao năng lực khai thác thiết bị; hạn chế sự cố, giảm tổn thất điện năng nhằm huy động tối đa và hiệu quả các nguồn điện; Cân đối nguồn điện cung cấp cho phù hợp, hạn chế đến mức thấp nhất các thiệt hại về kinh tế xã hội khi xảy ra thiếu điện; - Có kế hoạch thực hiện việc cải tạo nâng cấp hệ thống lưới điện nông thôn mới tiếp nhận vận hành an toàn, ổn định và đảm bảo chất lượng điện năng; - Tổ chức thống kê, theo dõi và báo cáo tình hình sử dụng điện của các cơ quan công sở, doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh, có so sánh với mức sử dụng điện của tháng cùng kỳ năm trước, đối chiếu chỉ tiêu tiết kiệm 10% sản lượng điện sử dụng cơ quan, công sở, thông báo cho khách hàng và báo cáo Sở Công Thương, Sở Tài chính và UBND tỉnh để có biện pháp xử lý đối với các đơn vị không thực hiện tiết kiệm điện; - Phối hợp với Sở Công Thương tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện các giải pháp tiết kiệm điện và điều hòa tiết giảm phụ tải khi xảy ra thiếu điện theo kế hoạch đã được UBND tỉnh phê duyệt đảm bảo công bằng, minh bạch; hạn chế làm ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp; tránh việc cắt điện sinh hoạt trên diện rộng, kéo dài.
2,119
124,323
- Báo cáo kịp thời về UBND tỉnh và Sở Công Thương về tình hình khó khăn, vướng mắc trong việc quản lý vận hành lưới điện cung cấp và tiết kiệm điện. 4. Sở Công Thương: - Tiếp tục triển khai các biện pháp thực hiện Chỉ thị số 171/CT-TTg ngày 26/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị số 04/CT-BCT ngày 28/01/2011 của Bộ Công Thương và Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; chủ trì, phối hợp với Công ty Điện lực Quảng Trị tổ chức triển khai thực hiện nghiêm các quy định tại Chỉ thị này; chủ trì, phối hợp với Công ty Điện lực Quảng Trị và các ngành liên quan thành lập đoàn kiểm tra việc thực hiện Chi thị tiết kiệm điện của Thủ tướng Chính phủ và của UBND tỉnh, tổng hợp, đánh giá kết quả báo cáo UBND tỉnh; đồng thời tăng cường kiểm tra, xử lý kịp thời các trường hợp không thực hiện các biện pháp tiết kiệm điện theo quy định; - Giám sát Công ty Điện lực Quảng Trị thực hiện việc cung cấp điện theo kế hoạch tiết giảm điện hàng tháng khi xảy ra thiếu điện trong các tháng mùa khô đã được UBND tỉnh phê duyệt; - Tổ chức kiểm tra, giám sát đối với các doanh nghiệp sử dụng điện trọng điểm; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm sử dụng điện, đặc biệt là vấn đề sử dụng quá công suất đăng ký trong giờ cao điểm; giải quyết khiếu nại của khách hàng trên địa bàn về tình trạng tiết giảm điện không đúng quy định; - Phối hợp với Sở Tài chính, Công ty Điện lực Quảng Trị kiểm tra, đề xuất UBND tỉnh khen thưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện tốt chủ trương tiết kiệm điện, đồng thời phê bình các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện chưa tốt chủ trương tiết kiệm điện. 5. Sở Tài chính: Hướng dẫn, kiểm tra việc cắt giảm chi phí cho việc tiêu dừng điện của các cơ quan, đơn vị thụ hưởng ngân sách Nhà nước theo Thông tư 111/2009/TTLT/BTC-BCT ngày 01/6/2009 của Liên Bộ Tài chính- Công Thương và nhắc nhở thực hiện, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. 6. Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình Quảng Trị, Báo Quảng Trị: - Phối hợp với Sở Công Thương và Công ty Điện lực Quảng Trị xây dựng các chương trình phát thanh và truyền hình về tiệt kiệm điện, dành thời lượng thích hợp để tuyên truyền chủ trương của Nhà nước về thực hiện các giải pháp tiết kiệm điện, sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả, nhất là trong các tháng mua khô hàng năm. 7. UBND các huyện, thị xã, thành phố: Triển khai thực hiện chỉ thị này đến các xã, phường, thị trấn và phòng, ban, đơn vị trực thuộc. Phối hợp với các ngành liên quan tăng cường kiểm tra, giám sát, phổ biến, hướng dẫn các quy định về thực hiện tiết kiệm và sử dụng điện an toàn trong sản xuất và sinh hoạt trên địa bàn. 8. Đề nghị ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Hội, Đoàn thể các cấp: Phối hợp với các ngành chức năng của tỉnh và chính quyền địa phương các cấp tuyên truyền, vận động thực hiện Chỉ thị này có hiệu quả và tham gia giám sát quá trình thực hiện; tổ chức các phong trào tuyên truyền sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả. 9. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, lãnh đạo các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm ban hành các văn bản quy định về sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả tại cơ quan, đơn vị; xây dựng kế hoạch, đôn đốc và kiểm tra thường xuyên việc sử dụng điện tiết kiệm, hàng quý tổng hợp báo cáo UBND tỉnh thông qua Sở Công Thương. UBND tỉnh yêu cầu Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành, Đoàn thể Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất, kinh doanh; các hộ gia đình trên địa bàn toàn tỉnh nghiêm túc triển khai thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH DANH MỤC HÀNG HÓA, DỊCH VỤ THỰC HIỆN BÌNH ỔN GIÁ PHẢI ĐĂNG KÝ GIÁ, KÊ KHAI GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh Giá ngày 26/4/2002; Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 116/2009/QĐ-TTg ngày 29/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá; Căn cứ Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12/8/2010 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13/11/2008 của Bộ Tài chính; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Sóc Trăng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá phải đăng ký giá, kê khai giá trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng ngoài danh mục quy định tại Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 của Chính phủ và Quyết định số 116/2009/QĐ-TTg ngày 29/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ như sau: 1. Dầu ăn các loại. 2. Thức ăn hỗn hợp dạng viên dùng để nuôi cá tra, cá basa có trọng lượng từ 700gram/con đến 1 kg/con. 3. Thức ăn hỗn hợp dạng viên dùng để nuôi tôm sú có trọng lượng từ 50 con/kg đến 20 con/kg. Điều 2. Giao Sở Tài chính phối hợp các sở ngành, địa phương triển khai thực hiện công tác đăng ký giá, kê khai giá đối với các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh sản xuất, kinh doanh các mặt hàng thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá phải đăng ký giá, kê khai giá theo Nghị định số 75/2008/NĐ-CP của Chính phủ, Quyết định số 116/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân, thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, tỉnh Sóc Trăng và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TỈNH BẾN TRE CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 1699/QĐ-TTg ngày 20 tháng 10 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về thiết lập cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 2002/QĐ-UBND ngày 24 tháng 8 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Bến Tre; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Bến Tre tại Tờ trình số 135/TTr-STTT ngày 11 tháng 3 năm 2011 và Tổ trưởng Tổ Công tác thực hiện Đề án 30 tại Tờ trình số 06/TTr-TCT ngày 24 tháng 3 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố bổ sung thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Bến Tre (có Danh mục kèm theo). Điều 2. Điều chỉnh sửa đổi, bổ sung một số thủ tục hành chính trong bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Bến Tre được ban hành kèm theo Quyết định số 2002/QĐ-UBND ngày 24 tháng 8 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh (có Danh mục kèm theo). Điều 3. Tổ Công tác thực hiện Đề án 30 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông triển khai thực hiện. Điều 4. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Bến Tre chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TỈNH BẾN TRE (Ban hành kèm theo Quyết định số 645/QĐ-UBND ngày 25 tháng 3 năm 2011 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ KHAI THÁC THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Thông tư số 03/2002/TT-BTC ngày 14 tháng 01 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý thu thuế đối với các cơ sở hoạt động khai thác thủy sản; Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 414/TTr-STC ngày 29 tháng 12 năm 2010 về việc ban hành Bảng giá tính thuế khai thác thủy sản năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là Bảng giá tính thuế khai thác thủy sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Điều 2. Bảng giá tính thuế khai thác thủy sản nêu tại Điều 1 Quyết định này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Bảng giá tính thuế này được thay đổi trong trường hợp giá cả thủy sản trên thị trường biến động tăng hoặc giảm từ 20% trở lên thì Sở Tài chính có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định điều chỉnh cho phù hợp với thực tế. Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này thay thế Quyết định số 68/2002/QĐ-UB ngày 23 tháng 10 năm 2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành Bảng giá tính thuế ngành khai thác thủy sản thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.
2,062
124,324
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ KHAI THÁC THỦY SẢN NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND ngày 25 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÂN CẤP CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG BẾN KHÁCH NGANG SÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HOÁ. CHỦ TỊCH UBND TỈNH THANH HOÁ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Giao thông đường thuỷ nội địa; Căn cứ Thông tư số 25/2010/TT-BGTVT ngày 31/8/2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải quy định về quản lý hoạt động của cảng, bến thuỷ nội điạ; Xét Đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải tại Tờ trình số 170/TTr – SGTVT về việc phân cấp cấp giấy phép hoạt động bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phân cấp cho UBND các huyện, thị xã, thành phố cấp Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông thuộc phạm vi địa giới hành chính của địa phương. Điều 2. a) Giám đốc Sở Giao thông Vận tải căn cứ Luật Giao thông đường thuỷ nội địa, Thông tư số 25/2010/TT-BGTVT ngày 31/8/2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải và các quy định của pháp luật hiện hành, có văn bản hướng dẫn, kiểm tra UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện; đặc biệt lưu ý trường hợp cấp phép hoạt động của bến khách ngang sông nằm trên địa giới của hai đơn vị hành chính, đảm bảo thuận tiện, an toàn và hiệu quả. b) Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm tổ chức quản lý và thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký; Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Giao thông Vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài chính, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh Thanh Hoá, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các ngành, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC VẬN HÀNH CHÍNH THỨC CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH TUYÊN QUANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29/9/2006; Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan Nhà nước; Căn cứ Nghị quyết số 42-NQ/TU ngày 28/8/2008 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 58-CT/TW của Bộ Chính trị (Khóa VIII) về đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa; Căn cứ Quyết định số 2070/QĐ-CT ngày 15/10/2009 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề án nâng cấp Trang thông tin điện tử tỉnh Tuyên Quang thành Cổng thông tin điện tử; Căn cứ Thông báo số 89/TB-UBND ngày 26/10/2010 của UBND tỉnh về việc triển khai thử nghiệm Cổng thông tin điện tử tỉnh Tuyên Quang; Xét đề nghị của Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 03/TTr-STTTT ngày 14/3/2011 về việc chính thức vận hành Cổng thông tin điện tử tỉnh Tuyên Quang, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho phép Cổng thông tin điện tử tỉnh Tuyên Quang vận hành chính thức tại địa chỉ http: //www.tuyenquang.gov.vn. Điều 2. Tổ chức thực hiện. 1. Sở Thông tin và Truyền thông. - Trực tiếp quản lý, vận hành, khai thác Cổng thông tin điện tử của tỉnh. - Xây dựng quy chế quản lý, vận hành và khai thác hệ thống Cổng thông tin điện tử của tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. - Tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Ban biên tập và bộ phận thư ký giúp việc của Cổng thông tin điện tử. 2. Văn phòng UBND tỉnh. Bàn giao tên miền http: //www.tuyenquang.gov.vn cho Sở Thông tin và Truyền thông phục vụ việc quản trị, vận hành Cổng thông tin điện tử của tỉnh. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯ HỖ TRỢ DI DÂN THỰC HIỆN ĐỊNH CANH, ĐỊNH CƯ CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN XÃ ĐĂK Ơ, HUYỆN BÙ GIA MẬP, TỈNH BÌNH PHƯỚC. CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 29/11/2005; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19/6/2009; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 và Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; Căn cứ Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng về quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Quyết định số 26/2009/QĐ-UBND ngày 29/6/2009 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bình Phước; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 204/TTr-SKHĐT ngày 16/3/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt dự án Hỗ trợ di dân thực hiện định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn xã Đắk Ơ, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước, với nội dung như sau: 1. Tên dự án: Hỗ trợ di dân thực hiện định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn xã Đắk Ơ, huyện Bù Gia Mập. 2. Chủ đầu tư: UBND huyện Bù Gia Mập. 3. Tổ chức tư vấn lập dự án: Công ty TNHH Thiết kế Đầu tư Xây dựng Tư vấn Sài Việt. 4. Chủ nhiệm lập dự án: KTS. Phạm Xuân Phụng. 5. Mục tiêu đầu tư: Quy hoạch chi tiết đất bố trí định canh, định cư, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu để di dời và sắp xếp định cư cho 301 hộ đồng bào dân tộc thiểu số thuộc các xã: Đắk Ơ, Phú Riềng, Bình Thắng, Đa Kia, Bình Sơn, Đức Hạnh, Long Hà, Phú Văn, Phú Trung, Long Tân, Phú Nghĩa là những hộ không có đất ở, đất sản xuất, sống du canh du cư trên địa bàn huyện Bù Gia Mập. Tạo điều kiện cho các hộ dân phát triển sản xuất, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần, xóa đói giảm nghèo, góp phần bảo vệ rừng bảo vệ môi trường sinh thái, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, thúc đẩy kinh tế - xã hội tỉnh nhà phát triển. 6. Nội dung, quy mô đầu tư: Gồm các nội dung và quy mô đầu tư chủ yếu, cụ thể như sau: 6.1. Quy hoạch đất định canh, định cư: Tổng diện tích khoảng 376,3 ha, trong đó gồm: Khu đất định cư: 64,87 ha; đất khu định canh: 309,73 ha; đất nghĩa trang 1,7ha. 6.2. Đầu tư cơ sở hạ tầng: a) Khai hoang mặt bằng khu đất quy hoạch khoảng 376,3 ha; phân lô định canh: 301 lô; đất định cư: 301 lô. b) Đường giao thông: Xây dựng đường giao thông nông thôn nội vùng tổng chiều dài 20,931km; kết cấu sỏi đỏ dày 15cm, K>=0,95. Trong đó: - Đường khu định canh: Dài 13,513km, mặt cắt ngang nền rộng 7,0 m (2x1,0m+5,0m = 7,0m). - Đường khu định cư: Dài 7,418km, trong đó: đường có mặt cắt ngang nền rộng 24,0m (2x5,0m+14,0m) dài 0,436km; đường có mặt cắt ngang nền rộng 14,0m, (2x3,0m+8,0m =7,0m) dài 6,982 km. c) Trạm cấp nước sinh hoạt tập trung: Xây dựng 2 trạm cấp nước tập trung, nguồn nước từ giếng khoan, mỗi trạm có công suất thiết kế 126,76 m3/ngày đêm. d) Cấp điện: Xây dựng 8 TBA 3x100KVA, 4 TBA 3x50KVA; tuyến đường điện trung thế 22KV dài 1,767km; tuyến đường điện hạ thế dài 12,207km. e) Công trình công cộng khác: Xây dựng trên 2 điểm dân cư. - Nhà văn hóa: 2 nhà cấp IV, diện tích 2 x 156 m2 = 312,0 m2. - Nhà trẻ, mẫu giáo: 2 nhà cấp IV, diện tích 2 x 103,0 m2 = 206,0 m2: - Trường tiểu học: 2 Trường tiểu học cấp IV có quy mô 2 lớp, diện tích 2 x 86,4m2 = 172,8 m2. - Sân thể thao: San ủi tạo mặt bằng 2 sân thể thao, diện tích 2 x 500m2. 7. Địa điểm định cư, định cư: Tại khoảnh 5, 6, 7, 10, 11 - tiểu khu 42 nông lâm trường Đăk Ơ, xã Đăk Ơ, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước 8. Diện tích sử dụng đất dự án: Khoảng 376,3 ha. 9. Loại, cấp công trình: Gồm các loại công trình: Giao thông, dân dụng, công trình hạ tầng kỹ thuật, công nghiệp; cấp IV. 10. Phương án xây dựng: Đầu tư xây dựng mới. 11. Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. - Số hộ được hỗ trợ về: Di chuyển chỗ ở, xây dựng, sinh hoạt và phát triển sản xuất: 301 hộ. - Khái toán giá trị bồi thường, hỗ trợ: 5.692.485.600 đồng. 12. Tổng mức đầu tư: 33.360.653.862 đồng. (Bằng chữ: Ba mươi ba tỷ, ba trăm sáu mươi triệu, sáu trăm năm mươi ba ngàn, tám trăm sáu mươi hai đồng). Trong đó: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 13. Nguồn vốn đầu tư: Ngân sách nhà nước. Trong đó: - Ngân sách Trung ương: 28.597.584.590 đồng. - Ngân sách địa phương: 4.763.069.272 đồng. 14. Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án. 15. Thời gian thực hiện dự án: Năm 2011-2013. Điều 2. UBND huyện Bù Gia Mập là Chủ đầu tư có trách nhiệm tiếp tục triển khai các bước tiếp theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước, tổ chức thực hiện dự án theo các nội dung đã nêu tại Điều 1. Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 06/2009/TT-BGTVT NGÀY 18 THÁNG 6 NĂM 2009 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI QUY ĐỊNH VỀ ĐÀO TẠO, CẤP, THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN KHẢ NĂNG CHUYÊN MÔN HOA TIÊU HÀNG HẢI VÀ GIẤY CHỨNG NHẬN VÙNG HOẠT ĐỘNG HOA TIÊU HÀNG HẢI
2,089
124,325
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định như sau: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2009/TT-BGTVT ngày 18 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, cấp, thu hồi Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn hoa tiêu hàng hải và Giấy chứng nhận vùng hoạt động hoa tiêu hàng hải (sau đây gọi tắt là Thông tư số 06/2009/TT-BGTVT): 1. Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 10. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn hoa tiêu hàng hải: 1. Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn hoa tiêu hàng hải (sau đây viết tắt là GCNKNCMHTHH): a) GCNKNCMHTHH gồm GCNKNCMHTHH hạng Ba, hạng Nhì, hạng Nhất và Ngoại hạng; b) Thời hạn sử dụng của GCNKNCMHTHH là 05 năm kể từ ngày cấp; c) GCNKNCMHTHH được cấp 01 bản chính cho hoa tiêu hàng hải. 2. Đối tượng được cấp GCNKNCMHTHH là các hoa tiêu hàng hải đáp ứng các quy định tại Điều này. 3. Điều kiện cấp GCNKNCMHTHH: a) Điều kiện cấp GCNKNCMHTHH hạng Ba: i. Đã hoàn thành khoá đào tạo hoa tiêu hàng hải cơ bản; ii. Đã thực tập hoa tiêu hàng hải hạng Ba dưới sự hướng dẫn của hoa tiêu hàng hải đã có GCNKNCMHTHH với số lượt dẫn tàu an toàn là 300 lượt hoặc thời gian ít nhất là 36 tháng với số lượt dẫn tàu an toàn tối thiểu là 150 lượt và được tổ chức hoa tiêu nơi thực tập, Cảng vụ hàng hải tại khu vực xác nhận. Đối với hoa tiêu hàng hải tập sự đã đảm nhiệm chức danh sỹ quan tàu biển hạng tàu từ 500 GT trở lên thì phải có số lượt thực tập dẫn tàu an toàn tối thiểu là 200 lượt hoặc thời gian ít nhất là 18 tháng với số lượt thực tập dẫn tàu an toàn tối thiểu là 100 lượt; trường hợp hoa tiêu tập sự đã đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng tàu biển có tổng dung tích từ 500 GT trở lên thì phải có số lượt thực tập dẫn tàu an toàn tối thiểu là 150 lượt hoặc thời gian ít nhất là 15 tháng với số lượt thực tập dẫn tàu an toàn tối thiểu là 75 lượt và được tổ chức hoa tiêu nơi thực tập, Cảng vụ hàng hải tại khu vực xác nhận. b) Điều kiện cấp GCNKNCMHTHH hạng Nhì: i. Đối với hoa tiêu hàng hải đã có GCNKNCMHTHH hạng Ba: - Đã độc lập dẫn tàu an toàn ít nhất là 200 lượt với cương vị hoa tiêu hàng hải hạng Ba hoặc có thời gian đảm nhiệm tốt công việc của hoa tiêu hàng hải hạng Ba ít nhất là 24 tháng với số lượt dẫn tàu an toàn tối thiểu là 100 lượt và được tổ chức hoa tiêu nơi thực tập, Cảng vụ hàng hải tại khu vực xác nhận; - Có ít nhất là 30 lượt thực tập dẫn tàu an toàn đối với loại tàu có tổng dung tích từ 4000 GT hoặc chiều dài tối đa từ 115 mét trở lên hoặc có thời gian thực tập hoa tiêu hàng hải hạng Nhì ít nhất là 12 tháng với số lượt dẫn tàu an toàn tối thiểu là 15 lượt và được tổ chức hoa tiêu nơi thực tập, Cảng vụ hàng hải tại khu vực xác nhận. ii. Đối với người có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng tàu biển có tổng dung tích từ 3000 GT trở lên và đã có thời gian đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng tương ứng ít nhất là 36 tháng thì được xét cấp GCNKNCM HTHH hạng Nhì, nhưng phải đáp ứng các điều kiện dưới đây: - Đã hoàn thành khóa đào tạo hoa tiêu hàng hải cơ bản; - Có ít nhất là 150 lượt thực tập dẫn tàu an toàn đối với loại tàu có tổng dung tích từ 4000 GT hoặc chiều dài tối đa từ 115 mét trở lên với chức danh thực tập hoa tiêu hàng hải hạng Nhì hoặc có thời gian thực tập hoa tiêu hàng hải hạng Nhì ít nhất là 12 tháng với số lượt dẫn tàu an toàn tối thiểu là 75 lượt và được tổ chức hoa tiêu nơi thực tập, Cảng vụ hàng hải tại khu vực xác nhận. c) Điều kiện cấp GCNKNCMHTHH hạng Nhất: i. Đã hoàn thành khoá đào tạo hoa tiêu hàng hải nâng cao; ii. Có ít nhất 30 lượt thực tập dẫn tàu an toàn đối với loại tàu có tổng dung tích từ 10.000 GT hoặc chiều dài tối đa từ 145 mét trở lên hoặc thực tập hoa tiêu hàng hải hạng Nhất ít nhất 06 tháng với số lượt dẫn tàu an toàn tối thiểu là 15 lượt dưới sự hướng dẫn của hoa tiêu hàng hải có GCNKNCMHTHH từ hạng Nhất trở lên và được tổ chức hoa tiêu nơi thực tập, Cảng vụ hàng hải tại khu vực xác nhận; d) Điều kiện cấp GCNKNCMHTHH Ngoại hạng: i. Có GCNKNCMHTHH hạng Nhất; ii. Đã độc lập dẫn tàu an toàn ít nhất là 300 lượt với cương vị hoa tiêu hàng hải hạng Nhất hoặc có thời gian đảm nhiệm tốt công việc của hoa tiêu hàng hải hạng Nhất ít nhất là 36 tháng với số lượt dẫn tàu an toàn tối thiểu 150 lượt và được tổ chức hoa tiêu nơi thực tập, Cảng vụ hàng hải tại khu vực xác nhận; iii. Có ít nhất 30 lượt thực tập dẫn tàu an toàn đối với loại tàu có tổng dung tích từ 20.000 GT hoặc 06 tháng với số lượt dẫn tàu an toàn tối thiểu là 15 lượt dưới sự hướng dẫn của hoa tiêu hàng hải có GCNKHCMHTHH Ngoại hạng và được tổ chức hoa tiêu nơi thực tập, Cảng vụ hàng hải tại khu vực xác nhận. 4. Hồ sơ cấp GCNKNCMHTHH: a) Hồ sơ cấp GCNKNCMHTHH gồm: i. Công văn kèm theo danh sách đề nghị của tổ chức hoa tiêu hàng hải hướng dẫn thực tập theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 của Thông tư này, trong đó nêu cụ thể vùng hoạt động hoa tiêu hàng hải, thời gian hoặc số lượt thực tập dẫn tàu an toàn của hoa tiêu được đề nghị (có xác nhận của Cảng vụ khu vực theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 của Thông tư này); ii. 03 phiếu sát hạch khả năng chuyên môn hoa tiêu hàng hải đối với hoa tiêu hàng hải hạng Ba (02 phiếu sát hạch đối với hoa tiêu hàng hải hạng Nhì, hạng Nhất và Ngoại hạng) theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 của Thông tư này; iii. 02 ảnh màu cỡ 3 x 4 chụp trong vòng 06 tháng trở lại (mặt sau ảnh ghi rõ họ tên, ngày sinh, nơi sinh). b) Số lượng hồ sơ phải nộp 01 bộ. 5. Cách thức nộp hồ sơ: tổ chức, cá nhân trực tiếp nộp hồ sơ tại Cục Hàng hải Việt Nam hoặc gửi qua hệ thống bưu chính. 6. Trình tự nhận và xử lý hồ sơ: a) Cục Hàng hải Việt Nam nhận hồ sơ, kiểm tra thành phần, số lượng hồ sơ theo quy định, vào sổ và hẹn trả kết quả đúng thời hạn quy định (trong trường hợp nộp trực tiếp, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì trả lại hồ sơ và hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại hồ sơ theo quy định); b) Trong trường hợp nhận hồ sơ qua hệ thống bưu chính, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì Cục Hàng hải Việt Nam thông báo bằng văn bản chậm nhất 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ; c) Trường hợp không đủ điều kiện cấp GCNKNCMHTHH theo quy định, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 7. Thời hạn cấp GCNKNCMHTHH: chậm nhất 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng hải Việt Nam cấp GCNKNCMHTHH theo mẫu tại Phụ lục 1 của Thông tư này. 8. Cơ quan cấp GCNKNCMHTHH là Cục Hàng hải Việt Nam.”. 2. Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 11. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận vùng hoạt động hoa tiêu hàng hải 1. Giấy chứng nhận vùng hoạt động hoa tiêu hàng hải (sau đây viết tắt là GCNVHĐHTHH): a) Hoa tiêu hàng hải đã qua thực tập dẫn tàu ở vùng hoa tiêu hàng hải nào thì được cấp GCNVHĐHTHH tại vùng đó; b) Thời hạn sử dụng của GCNVHĐHTHH tương ứng với thời hạn sử dụng GCNKNCMHTHH; c) GCNVHĐHTHH được cấp 01 bản chính cho hoa tiêu hàng hải. 2. Đối tượng được cấp GCNVHĐHTHH đối với hoa tiêu chuyển vùng hoạt động là các hoa tiêu hàng hải. 3. Điều kiện cấp GCNVHĐHTHH: a) Có GCNKNCMHTHH; b) Đối với hoa tiêu hàng hải dẫn tàu tại cảng dầu khí ngoài khơi để được cấp GCNVHĐHTHH thì phải thực tập dẫn tàu an toàn ít nhất 05 lượt tại tuyến dẫn tàu vùng hoa tiêu hàng hải đó và được tổ chức hoa tiêu nơi thực tập, Cảng vụ hàng hải tại khu vực xác nhận. 4. Hồ sơ cấp GCNVHĐHTHH: a) Hồ sơ cấp GCNVHĐHTHH gồm: i. Công văn kèm theo danh sách đề nghị của tổ chức hoa tiêu hàng hải hướng dẫn thực tập theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 của Thông tư này, trong đó nêu cụ thể vùng hoạt động hoa tiêu hàng hải đề nghị cấp, thời gian hoặc số lượt dẫn tàu an toàn của hoa tiêu được đề nghị (có xác nhận của Cảng vụ khu vực); ii. Bản sao chụp GCNKNCMHTHH; iii. 02 ảnh màu cỡ 3 x 4 chụp trong vòng 06 tháng trở lại (mặt sau ảnh ghi rõ họ tên, ngày sinh, nơi sinh). b) Số lượng hồ sơ phải nộp 01 bộ. 5. Cách thức nộp hồ sơ: tổ chức, cá nhân trực tiếp nộp hồ sơ tại Cục Hàng hải Việt Nam hoặc gửi qua hệ thống bưu chính. 6. Trình tự nhận và xử lý hồ sơ: a) Cục Hàng hải Việt Nam nhận hồ sơ, kiểm tra thành phần, số lượng hồ sơ theo quy định, vào sổ và hẹn trả kết quả đúng thời hạn quy định (trong trường hợp nộp trực tiếp, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì trả lại hồ sơ và hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại hồ sơ theo quy định); b) Trong trường hợp nhận hồ sơ qua hệ thống bưu chính, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì Cục Hàng hải Việt Nam thông báo bằng văn bản chậm nhất 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ; c) Trường hợp không đủ điều kiện cấp GCNVHĐHTHH theo quy định, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 7. Thời hạn cấp GCNVHĐHTHH: chậm nhất 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng hải Việt Nam cấp GCVHĐHTHH theo mẫu tại Phụ lục 2 của Thông tư này. 8. Cơ quan cấp GCNVHĐHTHH là Cục Hàng hải Việt Nam.”.
2,007
124,326
3. Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 12. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận vùng hoạt động hoa tiêu hàng hải đối với hoa tiêu hàng hải chuyển vùng hoạt động 1. GCNVHĐHTHH đối với hoa tiêu chuyển vùng hoạt động: a) GCNVHĐHTHH đối với hoa tiêu chuyển vùng hoạt động được cấp cho hoa tiêu hàng hải đã bảo đảm các điều kiện theo quy định của Thông tư này; b) Thời hạn sử dụng của GCNVHĐHTHH đối với hoa tiêu chuyển vùng hoạt động tương ứng với thời hạn sử dụng GCNKNCMHTHH; c) GCNVHĐHTHH đối với hoa tiêu chuyển vùng hoạt động được cấp 01 bản chính cho hoa tiêu hàng hải. 2. Đối tượng được cấp GCNVHĐHTHH đối với hoa tiêu chuyển vùng hoạt động là các hoa tiêu hàng hải. 3. Điều kiện cấp GCNVHĐHTHH đối với hoa tiêu chuyển vùng hoạt động: Hoa tiêu hàng hải chuyển vùng hoạt động hoa tiêu hàng hải phải có thời gian thực tập dẫn tàu ít nhất là 06 tháng tại vùng hoạt động hoa tiêu hàng hải nơi chuyển đến với số lượt dẫn tàu an toàn tối thiểu (được tổ chức hoa tiêu nơi thực tập, Cảng vụ hàng hải tại khu vực xác nhận) theo quy định dưới đây: a) 100 lượt đối với các vùng hoạt động hoa tiêu hàng hải: Quảng Ninh (trừ tuyến dẫn tàu vào khu chuyển tải Vạn Gia), Hải Phòng - Thái Bình - Nam Định (trừ tuyến dẫn tàu vào các cảng biển Thái Bình, Nam Định), thành phố Hồ Chí Minh - Đồng Nai - Bình Dương - Long An và Bà Rịa - Vũng Tàu - sông Tiền (trừ tuyến dẫn tàu qua sông Tiền); b) 30 lượt đối với các vùng hoa tiêu hàng hải còn lại. 4. Hồ sơ cấp GCNVHĐHTHH đối với hoa tiêu chuyển vùng hoạt động: a) Hồ sơ cấp GCNVHĐHTHH đối với hoa tiêu chuyển vùng hoạt động gồm: i. Công văn đề nghị của tổ chức hoa tiêu hàng hải trong đó nêu rõ vùng hoạt động hoa tiêu hàng hải đề nghị cấp GCNVHĐHTHH cho hoa tiêu; ii. Tờ khai về thời gian thực tập dẫn tàu an toàn và số lượt dẫn tàu an toàn tại vùng hoạt động hoa tiêu hàng hải nơi chuyển đến có xác nhận của tổ chức hoa tiêu nơi thực tập và Cảng vụ hàng hải tại khu vực theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 của Thông tư này; iii. Bản sao chụp GCNKNCMHTHH; iv. 02 ảnh màu cỡ 3 x 4 chụp trong vòng 06 tháng trở lại (mặt sau ảnh ghi rõ họ tên, ngày sinh, nơi sinh). b) Số lượng hồ sơ phải nộp 01 bộ. 5. Cách thức nộp hồ sơ: tổ chức, cá nhân trực tiếp nộp hồ sơ tại Cục Hàng hải Việt Nam hoặc gửi qua hệ thống bưu chính. 6. Trình tự nhận và xử lý hồ sơ: a) Cục Hàng hải Việt Nam nhận hồ sơ, kiểm tra thành phần, số lượng hồ sơ theo quy định, vào sổ và hẹn trả kết quả đúng thời hạn quy định (trong trường hợp nộp trực tiếp, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì trả lại hồ sơ và hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại hồ sơ theo quy định); b) Trong trường hợp nhận hồ sơ qua hệ thống bưu chính, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì Cục Hàng hải Việt Nam thông báo bằng văn bản chậm nhất 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ; c) Trường hợp không đủ điều kiện cấp GCNVHĐHTHH đối với hoa tiêu chuyển vùng hoạt động theo quy định, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 7. Thời hạn cấp GCNVHĐHTHH đối với hoa tiêu hàng hải chuyển vùng hoạt động: chậm nhất 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 8. Cơ quan cấp GCNVHĐHTHH đối với hoa tiêu hàng hải chuyển vùng hoạt động là Cục Hàng hải Việt Nam.”. 4. Điều 13 được sửa đổi, bổ sung thành các Điều 13, 13a và 13b như sau: “Điều 13. Hồ sơ tham dự khóa đào tạo hoa tiêu hàng hải cơ bản và khóa đào tạo hoa tiêu hàng hải nâng cao 1. Hồ sơ tham dự khóa đào tạo hoa tiêu hàng hải cơ bản gồm các giấy tờ dưới đây: a) Đơn xin học (đối với người tự xin học) hoặc công văn đề nghị của cơ quan, tổ chức quản lý; b) Bản sao (có công chứng hoặc chứng thực) Bằng tốt nghiệp chuyên ngành; c) Bản sao (có công chứng hoặc chứng thực) Giấy chứng nhận hoàn thành các môn học bổ sung đối với những người tốt nghiệp chuyên ngành Điều khiển tàu biển ở các trường không phải là trường hàng hải; d) Bản sao (có công chứng hoặc chứng thực) Chứng chỉ Anh văn; đ) Giấy chứng nhận sức khỏe của cơ sở y tế cấp quận (huyện) hoặc tương đương trở lên; e) Bản sao (có công chứng hoặc chứng thực) Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ ARPA; g) Sơ yếu lý lịch có xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý hoặc chính quyền địa phương cấp xã nơi đăng ký hộ khẩu. 2. Hồ sơ tham dự khóa đào tạo hoa tiêu hàng hải nâng cao gồm các giấy tờ dưới đây: Ngoài các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này, người tham dự khoá học phải bổ sung các loại giấy tờ sau: a) Bản sao (có công chứng hoặc chứng thực) GCNKNCMHTHH hạng Nhì; b) Tờ khai về việc dẫn tàu theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 8 và theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 của Thông tư này. Điều 13a. Thủ tục gia hạn, đổi, cấp lại Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn hoa tiêu hàng hải 1. Thủ tục gia hạn GCNKNCMHTHH hết thời hạn sử dụng: a) Gia hạn GCNKNCMHTHH: i. GCNKNCMHTHH được gia hạn nếu đã hết thời hạn sử dụng 05 năm kể từ ngày cấp; ii. Thời hạn sử dụng của GCNKNCMHTHH tương ứng với thời hạn sử dụng GCNVHĐHTHH. Trường hợp tuổi lao động của hoa tiêu hàng hải không đủ 05 năm thì thời hạn sử dụng của GCNKNCMHTHH tương ứng tuổi lao động của hoa tiêu theo quy định của pháp luật về lao động. b) Đối tượng được gia hạn GCNKNCMHTHH là hoa tiêu hàng hải có GCNKNCMHTHH đã hết thời hạn sử dụng; c) Điều kiện gia hạn GCNKNCMHTHH: i. Có Giấy chứng nhận sức khỏe của cơ sở y tế cấp quận (huyện) hoặc tương đương trở lên; ii. Đã đảm nhiệm chức danh hoa tiêu hàng hải phù hợp với GCNKNCMHTHH được cấp từ 24 tháng trở lên trong vòng 05 năm. Trường hợp không đủ 24 tháng thì phải qua thời gian thực tập lại ít nhất 03 tháng. d) Hồ sơ gia hạn GCNKNCMHTHH: i. Hồ sơ gia hạn GCNKNCMHTHH: - Đơn đề nghị gia hạn GCNKNCMHTHH, trong đó nêu rõ lý do và có xác nhận của người đứng đầu tổ chức hoa tiêu hàng hải hoặc cơ quan có thẩm quyền theo mẫu quy định tại Phụ lục 6 của Thông tư này; - Bản chính GCNKNCMHTHH cần gia hạn; - Giấy chứng nhận sức khỏe của cơ sở y tế cấp quận (huyện) hoặc tương đương trở lên; - 02 ảnh màu cỡ 3 x 4 chụp trong vòng 06 tháng trở lại (mặt sau ảnh ghi rõ họ tên, ngày sinh, nơi sinh). ii. Số lượng hồ sơ phải nộp 01 bộ. đ) Cách thức nộp hồ sơ: tổ chức, cá nhân trực tiếp nộp hồ sơ tại Cục Hàng hải Việt Nam hoặc gửi qua hệ thống bưu chính; e) Trình tự nhận và xử lý hồ sơ: i. Cục Hàng hải Việt Nam nhận hồ sơ, kiểm tra thành phần, số lượng hồ sơ theo quy định, vào sổ và hẹn trả kết quả đúng thời hạn quy định (trong trường hợp nộp trực tiếp, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì trả lại hồ sơ và hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại hồ sơ theo quy định); ii. Trong trường hợp nhận hồ sơ qua hệ thống bưu chính, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì Cục Hàng hải Việt Nam thông báo bằng văn bản chậm nhất 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ; iii. Trường hợp không đủ điều kiện gia hạn GCNKNCMHTHH theo quy định, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. g) Thời hạn gia hạn GCNKNCMHTHH: chậm nhất 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định; h) Cơ quan gia hạn GCNKNCMHTHH là Cục Hàng hải Việt Nam. 2. Thủ tục đổi GCNKNCMHTHH: a) Đổi GCNKNCMHTHH: i. GCNKNCMHTHH được đổi trong trường hợp giấy chứng nhận bị hỏng nhưng còn hạn sử dụng; ii. Thời hạn sử dụng của GCNKNCMHTHH tương ứng với thời hạn sử dụng GCNVHĐHTHH. Trường hợp tuổi lao động của hoa tiêu hàng hải không đủ 05 năm thì thời hạn sử dụng của GCNKNCMHTHH tương ứng tuổi lao động của hoa tiêu theo quy định của pháp luật về lao động; iii. GCNKNCMHTHH được cấp 01 bản chính cho hoa tiêu hàng hải. b) Đối tượng được đổi GCNKNCMHTHH là hoa tiêu hàng hải có GCNKNCMHTHH bị hỏng nhưng còn hạn sử dụng; c) Điều kiện đổi GCNKNCMHTHH: đã đảm nhiệm chức danh hoa tiêu hàng hải phù hợp với GCNKNCMHTHH được cấp từ 24 tháng trở lên trong vòng 05 năm. Trường hợp không đủ 24 tháng thì phải qua thời gian thực tập lại ít nhất 03 tháng; d) Hồ sơ đổi GCNKNCMHTHH: i. Hồ sơ đổi GCNKNCMHTHH: - Đơn đề nghị đổi GCNKNCMHTHH, trong đó nêu rõ lý do và có xác nhận của người đứng đầu tổ chức hoa tiêu hàng hải hoặc cơ quan có thẩm quyền theo mẫu quy định tại Phụ lục 6 của Thông tư này; - Bản chính GCNKNCMHTHH cần đổi; - 02 ảnh màu cỡ 3 x 4 chụp trong vòng 06 tháng trở lại (mặt sau ảnh ghi rõ họ tên, ngày sinh, nơi sinh). ii. Số lượng hồ sơ phải nộp 01 bộ. đ) Cách thức nộp hồ sơ: tổ chức, cá nhân trực tiếp nộp hồ sơ tại Cục Hàng hải Việt Nam hoặc gửi qua hệ thống bưu chính; e) Trình tự nhận và xử lý hồ sơ: i. Cục Hàng hải Việt Nam nhận hồ sơ, kiểm tra thành phần, số lượng hồ sơ theo quy định, vào sổ và hẹn trả kết quả đúng thời hạn quy định (trong trường hợp nộp trực tiếp, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì trả lại hồ sơ và hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại hồ sơ theo quy định); ii. Trong trường hợp nhận hồ sơ qua hệ thống bưu chính, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì Cục Hàng hải Việt Nam thông báo bằng văn bản chậm nhất 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ; iii. Trường hợp không đủ điều kiện đổi GCNKNCMHTHH theo quy định, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. g) Thời hạn gia hạn GCNKNCMHTHH: chậm nhất 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định; h) Cơ quan đổi GCNKNCMHTHH là Cục Hàng hải Việt Nam. 3. Thủ tục cấp lại GCNKNCMHTHH: a) Cấp lại GCNKNCMHTHH: i. GCNKNCMHTHH còn hạn sử dụng được cấp lại trong trường hợp bị mất; ii. Thời hạn sử dụng của GCNKNCMHTHH tương ứng với thời hạn sử dụng còn lại của GCNKNCMHTHH bị mất. Trường hợp tuổi lao động của hoa tiêu hàng hải không đủ 05 năm thì thời hạn sử dụng của GCNKNCMHTHH được cấp lại tương ứng tuổi lao động theo quy định của pháp luật về lao động;
2,081
124,327
iii. GCNKNCMHTHH được cấp lại 01 bản chính cho hoa tiêu hàng hải. b) Đối tượng được cấp lại GCNKNCMHTHH: hoa tiêu hàng hải có GCNKNCMHTHH bị mất; c) Điều kiện cấp lại GCNKNCMHTHH bị mất: đã đảm nhiệm chức danh hoa tiêu hàng hải phù hợp với GCNKNCMHTHH được cấp từ 24 tháng trở lên trong vòng 05 năm. Trường hợp không đủ 24 tháng thì phải qua thời gian thực tập lại ít nhất 03 tháng; d) Hồ sơ cấp lại GCNKNCMHTHH bị mất: i. Hồ sơ cấp lại GCNKNCMHTHH: - Đơn đề nghị cấp lại GCNKNCMHTHH, trong đó nêu rõ lý do và có xác nhận của người đứng đầu tổ chức hoa tiêu hàng hải hoặc cơ quan có thẩm quyền tại Phụ lục 6 của Thông tư này; - 02 ảnh màu cỡ 3 x 4 chụp trong vòng 06 tháng trở lại (mặt sau ảnh ghi rõ họ tên, ngày sinh, nơi sinh). ii. Số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. đ) Cách thức nộp hồ sơ: tổ chức, cá nhân trực tiếp nộp hồ sơ tại Cục Hàng hải Việt Nam hoặc gửi qua hệ thống bưu chính; e) Trình tự nhận và xử lý hồ sơ: i. Cục Hàng hải Việt Nam nhận hồ sơ, kiểm tra thành phần, số lượng hồ sơ theo quy định, vào sổ và hẹn trả kết quả đúng thời hạn quy định (trong trường hợp nộp trực tiếp, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì trả lại hồ sơ và hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại hồ sơ theo quy định); ii. Trong trường hợp nhận hồ sơ qua hệ thống bưu chính, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì Cục Hàng hải Việt Nam thông báo bằng văn bản chậm nhất 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ; iii. Trường hợp không đủ điều kiện cấp GCNKNCMHTHH theo quy định, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. g) Thời hạn cấp lại GCNKNCMHTHH: chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định; h) Cơ quan cấp lại GCNKNCMHTHH là Cục Hàng hải Việt Nam. Điều 13b. Thủ tục gia hạn, đổi, cấp lại GCNVHĐHTHH 1. Thủ tục gia hạn GCNVHĐHTHH hết thời hạn sử dụng a) Gia hạn GCNVHĐHTHH: i. GCNVHĐHTHH được gia hạn trong trường hợp hết thời hạn sử dụng; ii. Thời hạn sử dụng của GCNVHĐHTHH tương ứng với thời hạn sử dụng GCNKNCMHTHH. b) Đối tượng được gia hạn GCNVHĐHTHH là hoa tiêu hàng hải có GCNVHĐHTHH đã hết thời hạn sử dụng; c) Điều kiện gia hạn GCNVHĐHTHH hết thời hạn sử dụng: i. Có Giấy chứng nhận sức khỏe của cơ sở y tế cấp quận (huyện) hoặc tương đương trở lên; ii. Đã đảm nhiệm chức danh hoa tiêu hàng hải phù hợp với GCNKNCMHTHH được cấp từ 24 tháng trở lên trong vòng 05 năm. Trường hợp không đủ 24 tháng thì phải qua thời gian thực tập lại ít nhất 03 tháng. d) Hồ sơ gia hạn GCNVHĐHTHH: i. Hồ sơ gia hạn GCNVHĐHTHH: - Đơn đề nghị gia hạn GCNVHĐHTHH, trong đó nêu rõ lý do và có xác nhận của người đứng đầu tổ chức hoa tiêu hàng hải hoặc cơ quan có thẩm quyền theo mẫu quy định tại Phụ lục 6 của Thông tư này; - Bản chính GCNVHĐHTHH cần gia hạn; - Giấy chứng nhận sức khỏe của cơ sở y tế cấp quận (huyện) hoặc tương đương trở lên; - 02 ảnh màu cỡ 3 x 4 chụp trong vòng 06 tháng trở lại (mặt sau ảnh ghi rõ họ tên, ngày sinh, nơi sinh). ii. Số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. đ) Cách thức nộp hồ sơ: tổ chức, cá nhân trực tiếp nộp hồ sơ tại Cục Hàng hải Việt Nam hoặc gửi qua hệ thống bưu chính; e) Trình tự nhận và xử lý hồ sơ: i. Cục Hàng hải Việt Nam nhận hồ sơ, kiểm tra thành phần, số lượng hồ sơ theo quy định, vào sổ và hẹn trả kết quả đúng thời hạn quy định (trong trường hợp nộp trực tiếp, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì trả lại hồ sơ và hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại hồ sơ theo quy định); ii. Trong trường hợp nhận hồ sơ qua hệ thống bưu chính, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì Cục Hàng hải Việt Nam thông báo bằng văn bản chậm nhất 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ; iii. Trường hợp không đủ điều kiện gia hạn GCNVHĐHTHH theo quy định, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. g) Thời hạn gia hạn GCNVHĐHTHH: chậm nhất 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định; h) Cơ quan gia hạn GCNVHĐHTHH là Cục Hàng hải Việt Nam. 2. Thủ tục đổi GCNVHĐHTHH: a) Đổi GCNVHĐHTHH: i. GCNVHĐHTHH được đổi trong trường hợp bị hỏng nhưng còn hạn sử dụng; ii. Thời hạn sử dụng của GCNVHĐHTHH tương ứng với thời hạn sử dụng GCNKNCMHTHH; iii. GCNVHĐHTHH được cấp 01 bản chính cho hoa tiêu hàng hải. b) Đối tượng được đổi GCNVHĐHTHH là hoa tiêu hàng hải có GCNVHĐHTHH bị hỏng nhưng còn hạn sử dụng; c) Điều kiện đổi GCNVHĐHTHH: đã đảm nhiệm chức danh hoa tiêu hàng hải phù hợp với GCNKNCMHTHH được cấp từ 24 tháng trở lên trong vòng 05 năm. Trường hợp không đủ 24 tháng thì phải qua thời gian thực tập lại ít nhất 03 tháng; d) Hồ sơ đổi GCNVHĐHTHH: i. Hồ sơ đổi GCNVHĐHTHH: - Đơn đề nghị đổi GCNVHĐHTHH, trong đó nêu rõ lý do và có xác nhận của người đứng đầu tổ chức hoa tiêu hàng hải hoặc cơ quan có thẩm quyền theo mẫu quy định tại Phụ lục 6 của Thông tư này; - Bản chính GCNVHĐHTHH cần đổi; - 02 ảnh màu cỡ 3 x 4 chụp trong vòng 06 tháng trở lại (mặt sau ảnh ghi rõ họ tên, ngày sinh, nơi sinh). ii. Số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. đ) Cách thức nộp hồ sơ: tổ chức, cá nhân trực tiếp nộp hồ sơ tại Cục Hàng hải Việt Nam hoặc gửi qua hệ thống bưu chính. e) Trình tự nhận và xử lý hồ sơ: i. Cục Hàng hải Việt Nam nhận hồ sơ, kiểm tra thành phần, số lượng hồ sơ theo quy định, vào sổ và hẹn trả kết quả đúng thời hạn quy định (trong trường hợp nộp trực tiếp, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì trả lại hồ sơ và hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại hồ sơ theo quy định); ii. Trong trường hợp nhận hồ sơ qua hệ thống bưu chính, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì Cục Hàng hải Việt Nam thông báo bằng văn bản chậm nhất 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ; iii. Trường hợp không đủ điều kiện đổi GCNVHĐHTHH theo quy định, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. g) Thời hạn đổi GCNVHĐHTHH: chậm nhất 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định; h) Cơ quan đổi GCNVHĐHTHH là Cục Hàng hải Việt Nam. 3. Thủ tục cấp lại GCNVHĐHTHH: a) Cấp lại GCNVHĐHTHH: i. GCNVHĐHTHH còn hạn sử dụng được cấp lại trong trường hợp bị mất; ii. Thời hạn sử dụng của GCNVHĐHTHH tương ứng với thời hạn sử dụng GCNKNCMHTHH; iii. GCNVHĐHTHH được cấp lại 01 bản chính cho hoa tiêu hàng hải. b) Đối tượng được cấp lại GCNVHĐHTHH là hoa tiêu hàng hải có GCNVHĐHTHH bị mất; c) Điều kiện cấp lại GCNVHĐHTHH bị mất: đã đảm nhiệm chức danh hoa tiêu hàng hải phù hợp với GCNKNCMHTHH được cấp từ 24 tháng trở lên trong vòng 05 năm. Trường hợp không đủ 24 tháng thì phải qua thời gian thực tập lại ít nhất 03 tháng; d) Hồ sơ cấp lại GCNVHĐHTHH: i. Hồ sơ cấp lại GCNVHĐHTHH: - Đơn đề nghị cấp lại GCNVHĐHTHH, trong đó nêu rõ lý do và có xác nhận của người đứng đầu tổ chức hoa tiêu hàng hải hoặc cơ quan có thẩm quyền theo mẫu quy định tại Phụ lục 6 của Thông tư này; - 02 ảnh màu cỡ 3 x 4 chụp trong vòng 06 tháng trở lại (mặt sau ảnh ghi rõ họ tên, ngày sinh, nơi sinh). ii. Số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. đ) Cách thức nộp hồ sơ: tổ chức, cá nhân trực tiếp nộp hồ sơ tại Cục Hàng hải Việt Nam hoặc gửi qua hệ thống bưu chính. e) Trình tự nhận và xử lý hồ sơ: i. Cục Hàng hải Việt Nam nhận hồ sơ, kiểm tra thành phần, số lượng hồ sơ theo quy định, vào sổ và hẹn trả kết quả đúng thời hạn quy định (trong trường hợp nộp trực tiếp, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì trả lại hồ sơ và hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại hồ sơ theo quy định); ii. Trong trường hợp nhận hồ sơ qua hệ thống bưu chính, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì Cục Hàng hải Việt Nam thông báo bằng văn bản chậm nhất 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ; iii. Trường hợp không đủ điều kiện cấp lại GCNVHĐHTHH theo quy định, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. g) Thời hạn cấp lại GCNVHĐHTHH: chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định; h) Cơ quan cấp lại GCNVHĐHTHH là Cục Hàng hải Việt Nam.”. 5. Bổ sung Điều 13c và Điều 13d như sau: “Điều 13c. Các trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận Các loại Giấy chứng nhận được cấp có thể bị thu hồi khi vi phạm một trong các trường hợp sau đây: 1. Giả mạo hoặc sửa chữa, tẩy xóa, làm sai lệch nội dung Giấy chứng nhận; 2. Mua bán, cho thuê, cho mượn Giấy chứng nhận; 3. Cố tình khai báo sai lệch thông tin hoặc sử dụng giấy tờ sửa chữa, giả mạo trong hồ sơ xin cấp lại Giấy chứng nhận; 4. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Điều 13d. Lệ phí cấp các loại Giấy chứng nhận Lệ phí thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính và nộp tại cơ quan cấp Giấy chứng nhận trước khi nhận Giấy chứng nhận.”. 6. Bổ sung Phụ lục 3, 4, 5, 6 vào Thông tư số 06/2009/TT-BGTVT như sau: a) Phụ lục 3: Mẫu công văn của Công ty hoa tiêu đề nghị cấp Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn hoa tiêu hàng hải, Giấy chứng nhận vùng hoạt động hoa tiêu hàng hải; b) Phụ lục 4: Mẫu tờ khai danh sách tàu biển, thời gian dẫn tàu an toàn, thời gian thực tập dẫn tàu của hoa tiêu hàng hải; c) Phụ lục 5: Mẫu phiếu sát hạch khả năng chuyên môn của hoa tiêu hàng hải; d) Phụ lục 6: Mẫu đơn đề nghị gia hạn, đổi, cấp lại Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn hoa tiêu hàng hải, Giấy chứng nhận vùng hoạt động hoa tiêu hàng hải. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH XÃ HỘI HOÁ ĐỐI VỚI CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO, DẠY NGHỀ; Y TẾ; VĂN HOÁ, THỂ THAO; MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
2,110
124,328
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29/11/2005; Căn cứ Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề; y tế; văn hoá, thể thao; môi trường; Căn cứ Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề; y tế; văn hoá, thể thao; môi trường; Căn cứ Nghị quyết số 30/NQ-HĐND ngày 17/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai về một số chính sách khuyến khích xã hội hoá trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề; y tế; văn hoá, thể thao; môi trường trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 39/TTr-STC ngày 15/3/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề; y tế; văn hoá, thể thao; môi trường trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 43/2007/QĐ-UBND ngày 03/8/2007 của UBND tỉnh Lào Cai ban hành Quy định chính sách xã hội hóa trong lĩnh vực thể dục thể thao trên địa bàn tỉnh Lào Cai, Quyết định số 44/2007/QĐ-UBND ngày 03/8/2007 của UBND tỉnh Lào Cai ban hành Quy định chính sách xã hội hóa trong lĩnh vực y tế trên địa bàn tỉnh Lào Cai, Quyết định số 63/2007/QĐ-UBND ngày 15/8/2007 của UBND tỉnh Lào Cai ban hành quy định chính sách xã hội hóa trong lĩnh vực văn hóa trên địa bàn tỉnh Lào Cai, Quyết định số 66/2007/QĐ-UBND ngày 15/8/2007 của UBND tỉnh Lào Cai ban hành Quy định chính sách xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Thủ trưởng đơn vị thực hiện xã hội hóa; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các đối tượng có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH XÃ HỘI HOÁ ĐỐI VỚI CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO, DẠY NGHỀ; Y TẾ; VĂN HOÁ, THỂ THAO; MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI (Ban hành kèm theo Quyết định số 11 /2011/QĐ-UBND ngày 24 tháng 3 năm 2011 của UBND tỉnh Lào Cai) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh a) Quy định này quy định một số chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề; y tế; văn hoá, thể thao; môi trường trên địa bàn tỉnh Lào Cai. b) Các nội dung khác về chính sách khuyến khích xã hội hóa không quy định tại Quyết định này được thực hiện theo các quy định của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề; y tế; văn hoá, thể thao; môi trường; Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề; y tế; văn hoá, thể thao; môi trường và các văn bản pháp luật khác có liên quan. 2. Đối tượng áp dụng a) Các cơ sở ngoài công lập được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa trên địa bàn tỉnh, bao gồm: - Các cơ sở ngoài công lập được thành lập và hoạt động theo quy định tại Nghị định số 69/2008/NĐ-CP của Chính phủ, bao gồm cơ sở dân lập và cơ sở tư nhân (hoặc tư thục đối với giáo dục - đào tạo, dạy nghề) hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa. - Các cơ sở ngoài công lập đã được thành lập và hoạt động theo Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày 25/5/2006 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập; Nghị định số 73/1999/NĐ-CP ngày 19/8/1999 của Chính phủ. b) Các tổ chức, cá nhân hoạt động theo Luật Doanh nghiệp có các dự án đầu tư, liên doanh, liên kết thành lập các cơ sở hạch toán độc lập hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa có đủ điều kiện hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. c) Các cơ sở sự nghiệp công lập thực hiện góp vốn, huy động vốn, liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật thành lập các cơ sở hạch toán độc lập hoặc doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 3. Đối với các dự án đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực xã hội hóa: Việc áp dụng các chính sách ưu đãi quy định tại Nghị định số 69/2008/NĐ-CP thực hiện theo Quyết định riêng của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn riêng của các Bộ quản lý chuyên ngành và các văn bản khác có liên quan. Điều 2. Điều kiện được hưởng chính sách khuyến khích phát triển xã hội hóa Cơ sở thực hiện xã hội hóa trong các lĩnh vực: Giáo dục - đào tạo, dạy nghề; y tế; văn hoá, thể thao; môi trường phải thuộc danh mục loại hình và đáp ứng các tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn ban hành kèm theo Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ. Điều 3. Địa bàn áp dụng chính sách ưu đãi đầu tư 1. Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Các huyện thuộc tỉnh Lào Cai; 2. Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn: Thành phố Lào Cai. Điều 4. Nguyên tắc thực hiện chính sách khuyến khích xã hội hóa 1. Cơ sở thực hiện xã hội hóa được thành lập, cấp phép hoạt động phải đảm bảo theo quy hoạch và đáp ứng các điều kiện được hưởng chính sách khuyến khích phát triển xã hội hoá được quy định tại Điều 2 Quy định này. 2. Nhà nước áp dụng mức ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ sở thực hiện xã hội hóa để khuyến khích đầu tư tăng cường cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng dịch vụ. 3. Các cơ quan nhà nước có trách nhiệm thực hiện chính sách hỗ trợ cho các đối tượng chính sách xã hội khi thụ hưởng các dịch vụ do cơ sở thực hiện xã hội hóa cung cấp; phương thức hỗ trợ thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. 4. Nhà nước thực hiện giao đất, cho thuê đất đã hoàn thành giải phóng mặt bằng đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; áp dụng chính sách hỗ trợ kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng đối với các dự án đầu tư trong lĩnh vực xã hội hóa đã tự thực hiện công tác đền bù, giải phóng mặt bằng kể từ ngày Quy định này có hiệu lực thi hành. 5. Nhà nước, xã hội coi trọng và đối xử bình đẳng trong hoạt động cũng như đối với các sản phẩm và dịch vụ của cơ sở thực hiện xã hội hóa như cơ sở công lập. Các cơ sở thực hiện xã hội hóa được tham gia các dịch vụ công do nhà nước tài trợ, đặt hàng; tham gia đấu thầu nhận các hợp đồng, dự án sử dụng nguồn vốn trong và ngoài nước phù hợp với chức năng nhiệm vụ hoạt động theo quy định của pháp luật. 6. Cơ sở thực hiện xã hội hóa được liên doanh, liên kết với các tổ chức trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật, nhằm huy động vốn, nhân lực và công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ. 7. Tài sản của cơ sở thực hiện xã hội hóa bao gồm tài sản của cá nhân, tập thể, tài sản của các cơ sở sự nghiệp công lập tham gia góp vốn khi thành lập và phần tài sản được hình thành trong quá trình hoạt động; trong đó tài sản được hiến, tặng hoặc viện trợ không hoàn lại trong quá trình hoạt động của cơ sở thực hiện xã hội hóa không được chia cho cá nhân, chỉ sử dụng chung cho lợi ích của cơ sở và cộng đồng. 8. Cơ sở y tế ngoài công lập, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực y tế có đủ điều kiện khám, chữa bệnh theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước về y tế, được phép tổ chức khám, chữa bệnh cho các đối tượng có thẻ bảo hiểm y tế và do người có thẻ bảo hiểm y tế tự lựa chọn nơi khám, chữa bệnh. 9. Trường hợp cơ sở thực hiện xã hội hóa ngừng hoạt động, hoặc phải giải thể theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì thực hiện trình tự, thủ tục giải thể, xử lý tài sản, tài chính theo quy định của pháp luật về giải thể đối với các tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã… có liên quan. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 5. Chính sách ưu đãi đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa 1. Về đất đai: Cơ sở thực hiện xã hội hóa nếu có nhu cầu được Ủy ban nhân dân tỉnh giao đất hoặc cho thuê đất đã hoàn thành giải phóng mặt bằng để xây dựng các công trình xã hội hóa theo các hình thức sau: Giao đất không thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất và miễn tiền thuê đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất và được miễn tiền sử dụng đất. Riêng đối với đất đô thị hoặc đất ở (việc phân loại đất đô thị, đất ở thực hiện theo quy định hiện hành của Trung ương và địa phương) Được ưu đãi như sau: a) Cho thuê đất và miễn tiền thuê đất: - Các dự án được miễn tiền thuê đất trong toàn bộ thời gian thuê đất theo dự án được duyệt, bao gồm: + Các dự án thuộc các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề; y tế; văn hóa; thể thao; + Các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực: Xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi trường; sản xuất thiết bị xử lý ô nhiễm môi trường, thiết bị quan trắc và phân tích môi trường; thu gom, xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn; tái chế, tái sử dụng chất thải; hoạt động cứu trợ tập trung, chăm sóc người tàn tật, trẻ mồ côi đầu tư tại địa bàn các huyện.
2,038
124,329
- Các dự án được miễn tiền thuê đất có thời hạn, cụ thể như sau: + Bẩy (07) năm đối với dự án: Xây dựng cơ sở cung cấp nước sạch đầu tư tại thành phố Lào Cai. + Mười một (11) năm đối với dự án: các dự án đầu tư xây dựng cơ sở cung cấp nước sạch, đầu tư tại địa bàn các huyện; sản xuất thiết bị xử lý chất thải đầu tư tại thành phố Lào Cai. + Mười lăm (15) năm đối với dự án xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi trường; sản xuất thiết bị xử lý ô nhiễm môi trường, thiết bị quan trắc và phân tích môi trường; thu gom, xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn; tái chế, tái sử dụng chất thải; hoạt động cứu trợ tập trung, chăm sóc người tàn tật, trẻ mồ côi đầu tư tại thành phố Lào Cai; sản xuất thiết bị xử lý chất thải đầu tư tại các huyện. b) Giao đất lần đầu có thu tiền sử dụng đất và được miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất: - Giao đất có thu tiền sử dụng đất và được miễn tiền sử dụng đất đối với các dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư tại địa bàn các huyện, gồm các dự án: Xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi trường; sản xuất thiết bị xử lý ô nhiễm môi trường, thiết bị quan trắc và phân tích môi trường; thu gom, xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn; tái chế, tái sử dụng chất thải; xây dựng cơ sở cai nghiện ma túy, cai nghiện thuốc lá; thành lập cơ sở thực hiện vệ sinh phòng chống dịch bệnh; thành lập trung tâm lão khoa, hoạt động cứu trợ tập trung, chăm sóc người tàn tật, trẻ mồ côi; xây dựng trung tâm đào tạo, huấn luyện thể thao thành tích cao; thể thao cho người tàn tật; cơ sở thể thao có thiết bị, phương tiện luyện tập và thi đấu đáp ứng yêu cầu tổ chức các giải thi đấu quốc tế. - Giao đất có thu tiền sử dụng đất và được giảm tiền sử dụng đất từ 20% đến 50% (có phụ lục kèm theo). c) Trường hợp các cơ sở thực hiện xã hội hóa đã ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư theo phương án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì số kinh phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư được Nhà nước hoàn trả sau khi dự án đầu tư hoàn thành. d) Khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất nhưng được miễn, giảm tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất được miễn tiền thuê đất, cơ sở thực hiện xã hội hóa không được tính giá trị miễn hoặc giảm đó vào giá trị tài sản của dự án đầu tư và không được dùng làm tài sản thế chấp để vay vốn. 2. Về nhà và cơ sở vật chất a) Đối với các cơ sở thực hiện xã hội hóa nếu có nhu cầu thuê cơ sở vật chất do Nhà nước đang quản lý thì được giảm giá 20% đối với trường hợp trả tiền thuê nhà hàng năm. Trường hợp trả 01 lần cho cả thời gian thuê thì được giảm giá 30% trên tổng giá trị hợp đồng thuê. Giá thuê được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại thời điểm hợp đồng thuê có hiệu lực và thời gian cho thuê theo quy định của Nhà nước. b) Đối với các cơ sở công lập chuyển đổi sang hình thức hoạt động ngoài công lập được ưu đãi như sau: - Trường hợp nếu có nhu cầu được Nhà nước ưu tiên bán lại toàn bộ cơ sở vật chất đang quản lý sử dụng với mức ưu đãi giảm 20% giá bán được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại thời điểm bàn giao tài sản khi thực hiện quyết định chuyển đổi. - Đối với trường hợp có nhu cầu thuê lại toàn bộ cơ sở vật chất đơn vị đang quản lý sử dụng thì được giảm giá 20% đối với trường hợp trả hàng năm. Trường hợp trả 01 lần cho cả thời gian thuê thì được giảm giá 30% trên tổng giá trị hợp đồng thuê. Giá thuê được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại thời điểm hợp đồng thuê có hiệu lực và thời gian cho thuê theo quy định của Nhà nước. 3. Về chính sách thuế, phí, lệ phí a) Cơ sở thực hiện xã hội hóa được miễn lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn với đất và được miễn các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến quyền sử dụng đất, tài sản gắn với đất. b) Cơ sở thực hiện xã hội hóa được ưu đãi về thuế giá trị gia tăng, thuế xuất nhập khẩu theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất nhập khẩu và các quy định hiện hành khác. c) Cơ sở thực hiện xã hội hóa được ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Mục VI Thông tư 135/2008/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính và các quy định hiện hành khác có liên quan. 4. Đối với các cơ sở thực hiện xã hội hóa xây dựng công trình xã hội hóa nằm trong các khu công nghiệp và khu kinh tế cửa khẩu đã được xây dựng cơ sở hạ tầng, trường hợp phải nộp tiền sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ và tiện ích công cộng trong khu công nghiệp và khu kinh tế cửa khẩu thì được giảm 30% trên tổng số tiền phải nộp. 5. Về chính sách đào tạo nhân lực a) Các cơ sở thực hiện xã hội hóa chủ động xây dựng kế hoạch, thực hiện các hình thức đào tạo để nâng cao trình độ cho người lao động, đảm bảo đáp ứng yêu cầu về nghiệp vụ chuyên môn. b) Chi phí đào tạo khi cử người lao động đi học tập ở trong và ngoài nước được tính vào chi phí hợp lệ của cơ sở xã hội hóa. c) Nhà nước hỗ trợ kinh phí đào tạo lại cho người lao động có đóng bảo hiểm và thời gian hợp đồng lao động tại cơ sở xã hội hóa ít nhất 01 năm trước khi được cử đi học, sau khi cơ sở xã hội hóa đã thực hiện xong việc đào tạo lại cho người lao động, mức hỗ trợ cụ thể như sau: - Tiến sỹ: 15 triệu đồng (nếu là cán bộ nữ hoặc là người dân tộc thiểu số thì mức hỗ trợ là 20 triệu đồng). - Thạc sỹ: 10 triệu đồng (nếu là cán bộ nữ hoặc là người dân tộc thiểu số thì mức hỗ trợ là 13 triệu đồng). - Bác sỹ chuyên khoa cấp II: 12 triệu đồng (nếu là cán bộ nữ hoặc là người dân tộc thiểu số thì mức hỗ trợ là 15 triệu đồng). - Bác sỹ chuyên khoa cấp I: 07 triệu đồng (nếu là cán bộ nữ hoặc là người dân tộc thiểu số thì mức hỗ trợ là 10 triệu đồng). Điều 6. Nguồn thu của cơ sở thực hiện xã hội hóa 1. Trên cơ sở các khoản thu được quy định các cơ sở thực hiện xã hội hóa chủ động quản lý sử dụng nguồn thu, đảm bảo thực hiện chính sách xã hội đối với các đối tượng chính sách theo quy định của Nhà nước. 2. Đối với các khoản thu phí, lệ phí, khoản thu từ hoạt động cung cấp hàng hoá, dịch vụ khác, thu từ lãi được chia từ các hoạt động liên doanh, liên kết; lãi từ tiền gửi ngân hàng, trái phiếu cơ sở ngoài công lập phải theo dõi chặt chẽ và ghi chép vào sổ sách kế toán theo quy định của pháp luật. 3. Cơ sở thực hiện xã hội hóa được tự quyết định mức thu và phải công khai mức thu trên cơ sở đảm bảo trang trải chi phí cần thiết cho quá trình hoạt động và có tích lũy để đầu tư phát triển. 4. Đối với kinh phí có nguồn gốc từ ngân sách (nếu có), cơ sở thực hiện xã hội hóa phải theo dõi riêng và quyết toán theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện, cụ thể : - Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do Nhà nước đặt hàng. - Kinh phí hỗ trợ thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học và công nghệ. - Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia. - Kinh phí thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng người lao động. - Các khoản tài trợ, hỗ trợ lãi suất. - Khoản kinh phí khác. 5. Đối với các khoản thu từ viện trợ, tài trợ, quà biếu, tặng phải được theo dõi và công khai theo điều lệ hoạt động hoặc quy chế của cơ sở thực hiện xã hội hóa. Điều 7. Phân phối kết quả tài chính của cơ sở thực hiện xã hội hóa 1. Căn cứ vào kết quả hoạt động tài chính hàng năm, thu nhập của cơ sở thực hiện xã hội hóa sau khi đã trang trải các khoản chi phí, chi trả lãi vay, nộp đủ thuế cho ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật được phân phối để trích lập các quỹ và chia lãi cho các thành viên góp vốn. 2. Nội dung các khoản chi và mức chi do cơ sở thực hiện xã hội hóa tự quyết định và chịu trách nhiệm, nhưng phải đảm bảo tuân thủ các quy định của Nhà nước đối với các khoản chi phí hợp lệ để làm căn cứ xác định thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cơ sở ngoài công lập. Các nội dung chi phải được theo dõi, phản ảnh đầy đủ trên sổ sách kế toán của cơ sở thực hiện xã hội hóa. 3. Việc trích lập các quỹ, mức chi trả thu nhập cho người lao động và chia lãi cho các thành viên góp vốn do Hội đồng Quản trị (hay Hội đồng trường) hoặc Thủ trưởng (đối với cơ sở không có Hội đồng Quản trị) cơ sở thực hiện xã hội hóa quyết định phù hợp với Điều lệ tổ chức hoạt động của cơ sở. Điều 8. Trách nhiệm của cơ sở thực hiện xã hội hóa Các cơ sở thực hiện xã hội hóa ngoài việc chấp hành các quy định của pháp luật có liên quan, còn có trách nhiệm thực hiện các quy định sau đây: 1. Tổ chức triển khai dự án đúng tiến độ đã cam kết, sau 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đầu tư mà nhà đầu tư không triển khai hoặc dự án chậm tiến độ quá 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư mà cơ sở thực hiện xã hội hóa không có lý do khách quan chính đáng được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận thì Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ thu hồi dự án theo quy định của pháp luật. 2. Không được tự ý chuyển nhượng đất đã được Nhà nước giao để thực hiện dự án xã hội hóa. Trường hợp được Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép chuyển nhượng thì phải đảm bảo việc sử dụng sau chuyển nhượng không làm thay đổi mục đích sử dụng đất phục vụ hoạt động xã hội hóa.
2,046
124,330
3. Đăng ký với cơ quan thuế khi hoạt động. Định kỳ hàng quý và hàng năm lập báo cáo hoạt động nghiệp vụ chuyên môn gửi cơ quan quản lý ngành (cơ quan cấp phép hoạt động). Báo cáo hoạt động tài chính gửi cơ quan quản lý ngành và cơ quan tài chính cùng cấp. 4. Tuân thủ theo điều lệ hoạt động, bảo đảm các điều kiện về chuyên môn, nghiệp vụ, nhân lực, cơ sở vật chất theo quy định của pháp luật để cung cấp cho xã hội các sản phẩm, dịch vụ đạt yêu cầu, tiêu chuẩn về nội dung và chất lượng. 5. Hàng năm thực hiện công khai hoạt động của cơ sở và công khai tình hình hoạt động tài chính. Hội đồng Quản trị (hay Hội đồng trường) hoặc Thủ trưởng (đối với cơ sở không có Hội đồng Quản trị) cơ sở thực hiện xã hội hóa thực hiện công khai theo Điều lệ hoạt động của cơ sở ngoài công lập. Đặc biệt cần công khai các nội dung sau: - Công khai mức thu; số thu phí, lệ phí. - Công khai mức hỗ trợ và số tiền ngân sách nhà nước hỗ trợ cho cơ sở thực hiện xã hội hóa. - Công khai các khoản đóng góp, các khỏan nộp cho ngân sách nhà nước của cơ sở thực hiện xã hội hóa. 6. Tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê; thực hiện kiểm toán hàng năm và công khai kết quả kiểm toán theo quy định của pháp luật. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN SAU Điều 9. Nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa quy định như 1. Sở Tài chính a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan xây dựng và ban hành văn bản hướng dẫn về hồ sơ, trình tự và thủ tục để được hưởng chính sách ưu đãi về nhà và cơ sở vật chất phù hợp với quy định của pháp luật; b) Hướng dẫn các cơ sở ngoài công lập trong việc lập dự toán kinh phí, thanh quyết tóan kinh phí theo quy định của Nhà nước; c) Cân đối nguồn kinh phí thực hiện hỗ trợ các cơ sở thực hiện xã hội hoá, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định; d) Lập dự toán kinh phí hỗ trợ tái định cư đối với quỹ đất phục vụ hoạt động xã hội hóa gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch & Đầu tư theo quy định. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường: Phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn về hồ sơ, trình tự và thủ tục giao đất, cho thuê đất; phối hợp với Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo ngành, lĩnh vực và địa bàn. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư a) Định hướng xã hội hóa trong quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trình cấp có thẩm quyền phê duyệt làm căn cứ cho các ngành, các đơn vị triển khai nhiệm vụ chuyên môn; b) Thẩm định hồ sơ và cấp phép đầu tư cho các cơ sở thực hiện hoạt động trong lĩnh vực xã hội hóa; c) Hướng dẫn cụ thể việc lựa chọn nhà đầu tư theo phương thức đấu thầu khi có từ hai nhà đầu tư cùng đăng ký một địa điểm để thực hiện dự án xã hội hoá, theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; d) Phối hợp với Sở Tài chính bố trí nguồn lực thực hiện chính sách xã hội hóa tổng hợp kinh phí hỗ trợ tái định cư đối với quỹ đất phục vụ hoạt động xã hội hóa, gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định. 4. Cơ quan thuế ở địa phương: Hướng dẫn công tác đăng ký kê khai thu nộp và quyết tóan thuế cho cơ sở thực hiện xã hội hóa, báo cáo tình hình ưu đãi về thuế đối với các cơ sở thực hiện xã hội hóa theo quy định. 5. Các Sở chuyên ngành (Sở: Giáo dục - Đào tạo; Lao động, Thương binh và Xã hội; Y tế; Văn hoá, thể thao và Du lịch; Tài nguyên và Môi trường; Xây dựng): a) Căn cứ vào Nghị định 69/2008/NĐ-CP , Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ và các quy định hiện hành hướng dẫn cụ thể về tiêu chuẩn, điều kiện thành lập của các cơ sở thực hiện xã hội hóa và thứ tự ưu tiên trong danh mục xã hội hóa cho phù hợp với từng giai đoạn và điều kiện thực tế của tỉnh; b) Chịu trách nhiệm tổ chức hướng dẫn, triển khai thực hiện chính sách xã hôi hóa thuộc lĩnh vực quản lý. Hướng dẫn các cơ sở thực hiện xã hội hóa đăng ký nội dung hoạt động, trình tự thủ tục thực hiện, kiểm tra giám sát hoạt động xã hội hóa; c) Xây dựng đề án chuyển các đơn vị công lập sang ngoài công lập trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; d) Xây dựng kế hoạch đào tạo, sử dụng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ xã hội hóa thuộc lĩnh vực quản lý trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định; đ) Định kỳ hàng năm, tổng hợp tình hình thực hiện xã hội hóa thuộc lĩnh vực quản lý toàn tỉnh báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh gửi các Bộ chuyên ngành trước ngày 31 tháng 01 năm sau theo quy định, đồng gửi Sở Tài chính và Cục Thống kê tỉnh; e) Phối hợp với các cơ quan liên quan tăng cường công tác thanh tra kiểm tra chất lượng sản phẩm, dịch vụ, xử lý vi phạm đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa trong quá trình hoạt động; g) Các cơ sở thực hiện xã hội hóa hoạt động có sai phạm nghiêm trọng phải đình chỉ hoạt động, giải thể các cơ sở xã hội hoá và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về các quyết định của mình; h) Thực hiện nhiệm vụ giám sát, kiểm tra đối với các cơ sở thực hiện xã hội hoá trong việc quản lý sử dụng đất đai đúng mục tiêu, hiệu quả; thực hiện xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật. 6. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố a) Phối hợp với các sở liên quan xây dựng và trình phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho nhu cầu xã hội hóa đối với hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề; y tế; văn hóa, thể thao; môi trường; b) Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất dành cho các lĩnh vực xã hội hóa đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; c) Chỉ đạo việc triển khai, theo dõi, quản lý cơ sở thực hiện xã hội hóa thuộc phạm vi quản lý; d) Định kỳ hàng năm, tổng hợp tình hình thực hiện xã hội hóa thuộc phạm vi quản lý gửi về các Sở chuyên ngành trước ngày 15 tháng 01 năm sau, để tổng hợp báo cáo gửi Uỷ ban nhân dân tỉnh. Điều 10. Khen thưởng và xử lý vi phạm 1. Khen thưởng: Tập thể, cá nhân người lao động thuộc các cơ sở xã hội hóa có thành tích tích xuất sắc trong công tác; tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc đóng góp vào sự nghiệp xã hội hóa trên địa bàn tỉnh Lào Cai được xem xét, đề nghị cơ quan nhà nước quyết định khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua - Khen thưởng; 2. Xử lý vi phạm a) Các cơ sở thực hiện xã hội hóa tuỳ theo mức độ của hành vi vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính, đình chỉ hoạt động, thu hồi giấy phép hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật; b) Các cơ sở thực hiện xã hội hóa được nhà nước giao đất, cho thuê đất và thuê tài sản nếu sử dụng tài sản sai mục đích sẽ bị Nhà nước thu hồi không được bồi thường và phải nộp ngân sách nhà nước toàn bộ tiền thuê đất đã được miễn, giảm và người đứng đầu cơ sở đó bị xử lý theo quy định. Điều 11. Điều khoản thi hành 1. Các cơ sở ngoài công lập thuộc các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề; y tế; văn hóa, thể dục thể thao; môi trường được thành lập trước khi quy định này có hiệu lực thi hành: a) Trường hợp đủ điều kiện hưởng chính sách khuyến khích phát triển xã hội hoá theo Quy định này, thì đăng ký với cơ quan cấp phép hoạt động và cơ quan thuế để được hưởng các chính sách ưu đãi kể từ ngày Quy định này có hiệu lực thi hành; b) Trường hợp không đủ điều kiện hưởng chính sách khuyến khích phát triển xã hội hoá theo Quy định này, thì chấm dứt hưởng chính sách ưu đãi về xã hội hoá kể từ ngày Quy định này có hiệu lực thi hành. 2. Các tổ chức, cá nhân thành lập cơ sở thực hiện xã hội hóa hoạt động theo Luật Doanh nghiệp đang có các dự án độc lập hoạt động trong lĩnh vực xã hội hóa thuộc danh mục quy định của Thủ tướng Chính phủ, thì đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và cơ quan thuế để được hưởng các chính sách ưu đãi kể từ ngày Quy định này có hiệu lực thi hành. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc đề nghị các cơ quan đơn vị, các cơ sở thực hiện xã hội hoá và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phản ảnh về Sở Tài chính để kịp thời tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. KẾ HOẠCH KIỂM TRA VIỆC TRIỂN KHAI THI HÀNH PHÁP LỆNH CÔNG AN XÃ Thực hiện Quyết định số 367/QĐ-TTg ngày 20/3/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch tổ chức triển khai thi hành Pháp lệnh Công an xã; Kế hoạch số 17/KH-BCA-V19 ngày 23/2/2009 của Bộ Công an về tổ chức triển khai Pháp lệnh Công an xã trong Công an nhân dân và Chương trình công tác trọng tâm xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ năm 2011; Bộ Công an xây dựng Kế hoạch kiểm tra việc triển khai Pháp lệnh Công an xã, Nghị định của Chính phủ, Thông tư của Bộ Công an về thi hành Pháp lệnh Công an xã như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: 1. Đánh giá thực chất tình hình, kết quả triển khai thực hiện Pháp lệnh Công an xã, các văn bản hướng dẫn thi hành Pháp lệnh và các quy định khác của pháp luật có liên quan đến Công an xã. Trên cơ sở đó rút ra những kinh nghiệm hay, những mô hình, điển hình có hiệu quả để nhân rộng; đồng thời tổng hợp những khó khăn, vướng mắc, bất cập để nghiên cứu, tham mưu, đề xuất Chính phủ, Ủy ban Thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung các quy định của pháp luật về Công an xã. 2. Công tác kiểm tra việc triển khai thực hiện Pháp lệnh được tiến hành toàn diện trong phạm vi toàn quốc và phải đảm bảo tính thiết thực, hiệu quả, đúng tiến độ, thời gian quy định.
2,051
124,331
II. NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA A. Đối với Công an các tỉnh, thành phố. 1. Nội dung kiểm tra. - Công tác tham mưu, đề xuất cho UBND tỉnh, thành phố thực hiện Quyết định số 367/QĐ-TTg ngày 20/3/2009 của Thủ tướng Chính phủ về Kế hoạch tổ chức triển khai thi hành Pháp lệnh Công an xã theo quy định tại mục II, điểm 9 phần trách nhiệm của UBND các cấp? Việc xây dựng Đề án triển khai thực hiện Pháp lệnh Công an xã của tỉnh, thành phố? - Việc tổ chức quán triệt, triển khai Pháp lệnh Công an xã, Nghị định của Chính phủ, Thông tư của Bộ Công an cho cán bộ, chiến sĩ trong toàn lực lượng Công an, đặc biệt là lực lượng Công an xã ở địa phương theo Kế hoạch 17/KH-BCA-V19 của Bộ Công an. - Kết quả việc thi hành những điều quy định của Pháp lệnh Công an xã, Nghị định của Chính phủ, Thông tư của Bộ Công an? Cụ thể: + Kiện toàn tổ chức Công an xã theo quy định tại Điều 10 Pháp lệnh Công an xã; mục a, b, c khoản 2, Điều 3 và Điều 4 Nghị định 73/NĐ-CP của Chính phủ; Điều 13, 14 Thông tư 12/TT-BCA của Bộ Công an. + Đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng cho Công an xã theo quy định tại Điều 17 Pháp lệnh Công an xã; Điều 5 Nghị định 73/NĐ-CP của Chính phủ; Thông tư 32/BCA và Kế hoạch 35/BCA của Bộ Công an. + Thực hiện chế độ, chính sách, tiền lương, phụ cấp đối với Công an xã theo quy định tại Điều 18, 19 Pháp lệnh Công an xã; Điều 7 Nghị định 73/NĐ-CP của Chính phủ. + Việc bảo đảm kinh phí và cơ sở vật chất phục vụ hoạt động của Công an xã theo quy định tại Điều 14, Pháp lệnh Công an xã; Điều 8 Nghị định 73/NĐ-CP của Chính phủ. + Việc bố trí nơi làm việc và trang bị của Công an xã theo quy định tại Điều 15, Pháp lệnh Công an xã. + Về trang phục, phù hiệu, giấy chứng nhận Công an xã theo Điều 16 Pháp lệnh Công an xã; khoản 1, Điều 6 Nghị định 73/NĐ-CP của Chính phủ; Điều 17 Thông tư 12/TT-BCA của Bộ Công an. - Kết quả triển khai Đề án về bố trí Công an xã theo Điều 6 Thông tư số 15/TT-BCA và Quyết định số 1870/QĐ-BCA ngày 25/5/2010 của Bộ trưởng phê duyệt Đề án bố trí sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân đảm nhiệm các chức danh Công an xã ở các xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự. - Đánh giá tổng quát những thuận lợi, khó khăn, ưu điểm, tồn tại trong quá trình triển khai thực hiện; những kiến nghị, đề xuất của Công an địa phương. 2. Phương pháp kiểm tra ­- Bộ thành lập 3 đoàn kiểm tra và giao V28 chủ trì, đại diện lãnh đạo một số đơn vị tham gia. Lãnh đạo Bộ sẽ chủ trì kiểm tra một số địa phương; cụ thể: + Đoàn 1: Kiểm tra các tỉnh: Quảng Ninh, Nam Định, Vĩnh Phúc, Điện Biên; do đồng chí Thiếu tướng Nguyễn Đình Thuận, Cục trưởng V28 - Trưởng đoàn; đại diện lãnh đạo các đơn vị: V19, V22, X13 và V11 tham gia. Mời lãnh đạo Bộ chủ trì kiểm tra việc thực hiện ở các tỉnh: Vĩnh Phúc, Nam Định. + Đoàn 2: Kiểm tra các tỉnh, thành phố: Đà Nẵng, Bình Định, Ninh Thuận, Đắc Lắc; do đồng chí Đại tá Lương Ngọc Dương, Phó Cục trưởng V28 - Trưởng đoàn; đại diện lãnh đạo các đơn vị: V19, A86, C64, X13 tham gia. Mời lãnh đạo Bộ chủ trì kiểm tra việc thực hiện ở thành phố Đà Nẵng. + Đoàn 3: Kiểm tra các tỉnh, thành phố: TP Hồ Chí Minh, Long An, Đồng Tháp, Trà Vinh; do đồng chí Đại tá Nguyễn Thành Đặng, Phó Cục trưởng V28 - Trưởng đoàn; đại diện lãnh đạo các đơn vị: V19, X13, A91 tham gia. Mời lãnh đạo Bộ chủ trì kiểm tra việc thực hiện ở thành phố Hồ Chí Minh. - Công an tỉnh, thành phố được kiểm tra chuẩn bị báo cáo tổng hợp và các tài liệu có liên quan đến công tác kiểm tra. Đoàn kiểm tra sẽ làm việc với lãnh đạo Công an tỉnh, thành phố nghe báo cáo chung về tình hình và kết quả triển khai thi hành Pháp lệnh Công an xã, Nghị định của Chính phủ, Thông tư của Bộ Công an. Đoàn kiểm tra sẽ trực tiếp kiểm tra, khảo sát tại 1 huyện, 1 xã. Kết thúc đợt kiểm tra, Đoàn tổng hợp tình hình kết quả kiểm tra và thống nhất với lãnh đạo Công an tỉnh, thành phố. - Công an các địa phương còn lại thành lập Tổ kiểm tra do lãnh đạo Công an tỉnh, thành phố chủ trì; PV28 và một số các đơn vị liên quan tham gia để kiểm tra việc triển khai các nội dung trên trong toàn tỉnh, thành phố. B. Đối với các đơn vị thuộc Bộ. 1. Đoàn kiểm tra của Bộ do lãnh đạo Bộ chủ trì, các đơn vị: V28, V19, V22, X13 tham gia; kiểm tra việc thực hiện tại Tổng cục IV và Tổng cục VII. Trực tiếp kiểm tra về việc tổ chức và triển khai nhiệm vụ được giao tại Điều 18, Thông tư 12/TT-BCA và Kế hoạch 17/KH-BCA-V19 của Bộ. 2. Các đơn vị Tổng cục II, Tổng cục III, Tổng cục VI, V19, V22 tự tổ chức kiểm tra theo trách nhiệm được giao tại Điều 18, Thông tư 12/TT-BCA và Kế hoạch 17/KH-BCA-V19 của Bộ. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Giám đốc Công an các địa phương và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm chuẩn bị báo cáo và các điều kiện cần thiết để phục vụ Đoàn kiểm tra của Bộ theo những nội dung nêu trên; đồng thời tự kiểm tra và chỉ đạo kiểm tra trong đơn vị, địa phương mình; tổng hợp tình hình về kết quả kiểm tra tổ chức triển khai thi hành Pháp lệnh Công an xã, Nghị định của Chính phủ, Thông tư của Bộ và báo cáo về Bộ (qua V28) để tập hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện các quy định của pháp luật về Công an xã. 2. Thời gian kiểm tra: Từ ngày 01/06/2011 đến ngày 30/06/2011. Hoàn thành việc báo cáo kết quả kiểm tra gửi về Bộ trước ngày 10/07/2011. (Thời gian cụ thể Bộ kiểm tra đối với các đơn vị, địa phương sẽ thông báo sau). 3. Giao V28 phục vụ lãnh đạo Bộ theo dõi, hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện kế hoạch này và thường xuyên báo cáo kết quả với lãnh đạo Bộ. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VĂN THƯ, LƯU TRỮ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 4 Thời gian qua công tác quản lý và hoạt động văn thư, lưu trữ tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn quận 4 đã đạt được một số kết quả nhất định, từng bước đi vào nề nếp và ổn định, bảo đảm cung cấp thông tin kịp thời phục vụ cho sự lãnh đạo, chỉ đạo và điều hành của cơ quan, đơn vị, địa phương; bảo vệ bí mật của Đảng và Nhà nước. Tuy nhiên, công tác quản lý và hoạt động văn thư, lưu trữ tại một số cơ quan, đơn vị chưa được quan tâm đúng mức. Một số văn bản phát hành chưa đảm bảo đúng thẩm quyền và thể thức trình bày; việc quản lý văn bản đi, văn bản đến; việc lập, giao nộp hồ sơ tài liệu vào lưu trữ tại cơ quan, đơn vị; việc quản lý và sử dụng con dấu… chưa đảm bảo theo đúng quy định về công tác văn thư. Tình trạng tài liệu lưu trữ phân tán chưa được thu thập đầy đủ; hồ sơ, tài liệu tồn đọng chưa được chỉnh lý, sắp xếp, có nguy cơ hư hỏng nặng và chưa được tổ chức tiêu hủy theo đúng quy định còn phổ biến tại các đơn vị; việc tra tìm, khai thác, sử dụng tài liệu chưa đáp ứng kịp thời; cơ sở vật chất, trang thiết bị, ứng dụng công nghệ thông tin cho công tác văn thư, lưu trữ còn hạn chế. Nguyên nhân chủ yếu là do Thủ trưởng một số cơ quan, đơn vị đã xem nhẹ và buông lỏng công tác quản lý, hoạt động văn thư, lưu trữ; đội ngũ cán bộ làm công tác văn thư, lưu trữ chủ yếu là kiêm nhiệm, thiếu về số lượng, chưa đáp ứng yêu cầu về trình độ chuyên môn, một số chưa an tâm công tác; nhiều hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ và chế độ thông tin báo cáo không thực hiện đúng quy định và chậm được thực hiện. Để thực hiện tốt Chỉ thị số 19/2010/CT-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về tăng cường công tác quản lý Nhà nước về văn thư, lưu trữ trên địa bàn thành phố và để công tác văn thư, lưu trữ trên địa bàn quận được thực hiện đúng theo quy định pháp luật, từng bước hiện đại hóa, hoạt động ổn định và đi vào nề nếp. Ủy ban nhân dân quận 4 yêu cầu: 1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, trung tâm, trường học, Giám đốc Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dịch vụ Công ích quận 4 và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường: a) Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, triển khai các quy định pháp luật, văn bản hướng dẫn về công tác văn thư, lưu trữ để cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp soạn thảo văn bản, trực tiếp làm nhiệm vụ văn thư, lưu trữ nhận thức đầy đủ vai trò, tầm quan trọng của công tác văn thư, lưu trữ nhằm thực hiện đúng quy định của Nhà nước; đồng thời quán triệt và thực hiện nghiêm túc Thông tư số 12/2002/TT- BCA (A11) ngày 13 tháng 9 năm 2002 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện Nghị định số 233/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước. b) Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 05/2007/CT-TTg ngày 02 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường bảo vệ và phát huy giá trị tài liệu lưu trữ và Chỉ thị số 23/2007/CT-UBND ngày 22 tháng 8 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc tăng cường bảo vệ và phát huy giá trị tài liệu lưu trữ mà trọng tâm là: - Giao Phòng Nội vụ cùng các cơ quan chức năng tham mưu lập dự án và tổ chức xây dựng kho lưu trữ quận theo quy định tại Thông tư số 09/2007/TT-BNV ngày 26 tháng 11 năm 2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về kho lưu trữ chuyên dụng, để đảm bảo thực hiện đúng tinh thần Chỉ thị số 05/2007/CT-TTg ngày 02 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường bảo vệ và phát huy giá trị tài liệu lưu trữ. - Bố trí kho lưu trữ tài liệu có diện tích phù hợp tại các cơ quan, đơn vị để bảo quản và sử dụng tốt tài liệu lưu trữ, trang bị đầy đủ các phương tiện để phục vụ công tác lưu trữ theo quy định. Tăng cường công tác phòng cháy, chữa cháy tại các kho lưu trữ hiện có.
2,061
124,332
- Đối với Ủy ban nhân dân 15 phường khẩn trương rà soát, bố trí cán bộ, công chức làm công tác văn thư, lưu trữ và sắp xếp chỗ (khu vực) để bảo quản hồ sơ, tài liệu của đơn vị; thực hiện nghiêm công tác văn thư lưu trữ tại địa phương theo quy định pháp luật. - Tăng cường, bổ sung cán bộ, công chức, viên chức làm công tác văn thư, lưu trữ có đủ tiêu chuẩn nghiệp vụ để đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ văn thư, lưu trữ của cơ quan, đơn vị. Chú trọng công tác đào tạo và ổn định nhân sự làm công tác văn thư, lưu trữ của cơ quan, đơn vị. c) Đối với công tác văn thư, cần thực hiện chặt chẽ trình tự quản lý văn bản đi và văn bản đến đúng theo Công văn số 425/VTLTNN-NVTW ngày 18 tháng 7 năm 2005 của Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước về việc hướng dẫn quản lý văn bản đi, văn bản đến. Thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính theo quy định tại Thông tư số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06 tháng 5 năm 2005 của Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ và Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính. d) Đối với hoạt động lưu trữ, thực hiện nghiêm chỉnh chế độ lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ hiện hành theo quy định; thực hiện việc sắp xếp, lưu trữ hồ sơ khoa học và bảo quản tốt hồ sơ tại các cơ quan, đơn vị đúng theo quy định; chỉ đạo thực hiện giải quyết những tồn đọng về hồ sơ, tài liệu còn tồn đọng chưa chỉnh lý trong kho lưu trữ của các cơ quan, đơn vị. đ) Việc quản lý và sử dụng con dấu thực hiện theo Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2001 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu; Thông tư liên tịch số 07/2002/TTLT-BCA-TCCP ngày 06 tháng 5 năm 2002 của Liên Bộ Công an và Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ hướng dẫn thực hiện một số quy định tại Nghị định số 58/2001/NĐ-CP và Nghị định số 31/2009/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2001/NĐ-CP. e) Thực hiện nghiêm chỉnh việc báo cáo, thống kê về công tác văn thư, lưu trữ theo quy định tại Quyết định số 13/2005/QĐ-BNV ngày 06 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ về việc ban hành chế độ báo cáo, thống kê cơ sở công tác văn thư, lưu trữ; Quyết định số 14/2005/QĐ-BNV ngày 06 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ về việc ban hành chế độ báo cáo, thống kê tổng hợp công tác văn thư, lưu trữ. g) Thực hiện chế độ tiền lương, phụ cấp trách nhiệm, độc hại cho cán bộ, công chức, viên chức làm công tác lưu trữ theo quy định. h) Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác văn thư, lưu trữ nhằm quản lý chặt chẽ văn bản đi, văn bản đến và phục vụ khai thác, tra tìm tài liệu lưu trữ có hiệu quả. 2. Phòng Nội vụ: a) Tham mưu Ủy ban nhân dân quận chỉ đạo tổ chức thực hiện quản lý Nhà nước về công tác văn thư, lưu trữ; tổ chức hướng dẫn về nghiệp vụ văn thư, lưu trữ; lập kế hoạch về nhiệm vụ văn thư, lưu trữ hàng năm; tổ chức kiểm tra đột xuất và định kỳ công tác văn thư, lưu trữ ở các đơn vị. b) Có trách nhiệm hướng dẫn tổ chức thống nhất, nghiên cứu biên chế làm công tác làm văn thư, lưu trữ ở các cơ quan, đơn vị. c) Có trách nhiệm hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thuộc nguồn nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ quận (theo Quyết định số 240/QĐ-UBND-NC ngày 18 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân quận 4) lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ vào lưu trữ quận khi có kho lưu trữ tập trung và khi có hướng dẫn của Chi cục Văn thư, lưu trữ - Sở Nội vụ. d) Phối hợp với Chi cục Văn thư, lưu trữ - Sở Nội vụ thành phố và các đơn vị đào tạo chuyên ngành tổ chức lớp bồi dưỡng tại quận hoặc cử cán bộ, công chức, viên chức tham dự các lớp bồi dưỡng, đào tạo nghiệp vụ về kỹ năng quản lý và hoạt động văn thư, lưu trữ. đ) Tham mưu Ủy ban nhân dân quận tổ chức triển khai Chỉ thị này, định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết tình hình triển khai thực hiện và báo cáo với Ủy ban nhân dân quận việc thực hiện Chỉ thị của các đơn vị thuộc quận. 3. Phòng Tài chính - Kế hoạch: Xem xét bố trí kinh phí trong dự toán ngân sách hàng năm cho các cơ quan, đơn vị để thực hiện tốt các quy định về công tác văn thư, lưu trữ. Ủy ban nhân dân quận 4 yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Trung tâm, Giám đốc Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dịch vụ Công ích quận 4, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường và lãnh đạo cơ quan, đơn vị thuộc nguồn nộp lưu tài liệu vào kho lưu trữ quận triển khai Chỉ thị này đến tất cả cán bộ, công chức, viên chức; đồng thời tập trung chỉ đạo và thực hiện nghiêm túc Chỉ thị. Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau 07 (bảy) ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ BỔ SUNG, SỬA ĐỔI ĐIỀU 7, QUY ĐỊNH SỐ 94-QĐ/TW, NGÀY 15-10-2007 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ (KHÓA X) VỀ XỬ LÝ KỶ LUẬT ĐẢNG VIÊN VI PHẠM CHÍNH SÁCH DÂN SỐ, KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH - Căn cứ Điều lệ Đảng; - Căn cứ Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị và Ban Bí thư khoá X; - Xét đề nghị của Uỷ ban Kiểm tra Trung ương, BỘ CHÍNH TRỊ QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Bổ sung, sửa đổi Điều 7, Quy định số 94-QĐ/TW, ngày 15-10-2007 của Bộ Chính trị (khoá X) về xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm chính sách dân số, kế hoạch hoá gia đình, như sau: "Điều 7. Vi phạm các quy định của Đảng và Nhà nước về dân số, kế hoạch hoá gia đình. 1- Vi phạm một trong các trường hợp sau gây hậu quả ít nghiêm trọng hoặc vi phạm trong trường hợp sinh con thứ ba (trừ trường hợp pháp luật có quy định khác) thì kỷ luật bằng hình thức khiển trách: a) Cản trở, cưỡng bức thực hiện kế hoạch hoá gia đình; b) Sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, cung cấp phương tiện tránh thai giả, không bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng, quá hạn sử dụng hoặc chưa được phép lưu hành và sử dụng tại Việt Nam. 2- Trường hợp vi phạm đã bị xử lý kỷ luật theo quy định tại khoản 1 Điều này mà tái phạm hoặc vi phạm lần đầu nhưng gây hậu quả nghiêm trọng, hoặc vi phạm trong trường hợp sinh con thứ tư (trừ những trường hợp pháp luật có quy định khác) thì kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức (nếu có chức vụ). 3- Trường hợp vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc vi phạm trong trường hợp sinh con thứ năm trở lên thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Đối với các trường hợp đã xử lý kỷ luật trước đây do vi phạm chính sách dân số, kế hoạch hoá gia đình thì nay không xem xét lại. Các cấp uỷ, tổ chức đảng và đảng viên có trách nhiệm thực hiện Quyết định này. Uỷ ban Kiểm tra Trung ương có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể việc thực hiện Điều 7 nói trên phù hợp với các quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước về dân số, kế hoạch hoá gia đình. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC DÂN TỘC GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 của Chính phủ về công tác dân tộc; Căn cứ Chỉ thị số 1971/CT-TTg ngày 27/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác dân tộc thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; Thực hiện Kế hoạch số 491/BCS-UBT ngày 07/7/2010 của Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh về triển khai thực hiện Kết luận số 57-KL/TW ngày 03/11/2009 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Hội nghị BCHTW 7, Khóa IX về công tác dân tộc; Theo đề nghị của Trưởng Ban Dân tộc tại Tờ trình số 01/TTr-BDT ngày 13/01/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình công tác dân tộc giai đoạn 2011 - 2015 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Dân tộc, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC DÂN TỘC GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI (Ban hành kèm theo Quyết định số: 801/QĐ-UBND ngày 24/3/2011 của UBND tỉnh Đồng Nai) Trong suốt quá trình đấu tranh giành độc lập dân tộc và trong mỗi bước đi của cách mạng Việt Nam, đồng bào các dân tộc thiểu số đã luôn cùng đồng bào cả nước một lòng thủy chung, son sắt theo Đảng và Bác Hồ, cống hiến công sức, xương máu cho sự nghiệp cách mạng và giành được nhiều thắng lợi vĩ đại. Ngày nay, trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, với nỗ lực của các cấp, các ngành và đồng bào trong cả nước, đặc biệt là từ khi triển khai thực hiện Nghị quyết Trung ương 7, Khóa IX về công tác dân tộc, vùng đồng bào dân tộc thiểu số đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng thể hiện trên mọi lĩnh vực đời sống - xã hội. Việc thực hiện công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đã được các cấp, các ngành quan tâm thực hiện. Đó là biểu hiện tốt đẹp, thiết thực của tình cảm đồng bào, trách nhiệm của toàn dân đối với đồng bào dân tộc thiểu số. Công tác dân tộc là nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân, của cả hệ thống chính trị. Thực hiện Chỉ thị số 1971/CT-TTg ngày 27/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác dân tộc thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và quán triệt Kế hoạch số 491/BCS-UBT ngày 07/7/2010 của Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh triển khai thực hiện Kết luận số 57-KL/TW ngày 03/11/2009 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Hội nghị BCHTW7 (Khóa IX) về công tác dân tộc.
2,069
124,333
Để tiếp tục thực hiện có hiệu quả công tác dân tộc, huy động cao nhất mọi nguồn lực để phát triển kinh tế xã hội nhanh, bền vững và ổn định xã hội, nâng cao mức sống vùng đồng bào dân tộc thiểu số thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập, UBND tỉnh Đồng Nai xây dựng “Chương trình công tác dân tộc giai đoạn 2011 - 2015”. Phần thứ nhất TÌNH HÌNH, KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC DÂN TỘC GIAI ĐOẠN 2005 - 2010 I. Khái quát tình hình chung: Đồng Nai là tỉnh thuộc khu vực miền Đông Nam Bộ với tổng diện tích tự nhiên là 5.863 km2 gồm 11 đơn vị hành chính (09 huyện, 01 thị xã và 01 thành phố) với 171 xã, phường, thị trấn; Toàn tỉnh có 04 huyện và 60 xã miền núi; 70 ấp đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II, 06 xã đặc biệt khó khăn thuộc khu vực III. Đồng Nai có 31 dân tộc anh em cùng sinh sống với dân số trên 2,4 triệu người, trong đó dân tộc Kinh hơn 2,3 triệu người chiếm 92% dân số, còn lại đồng bào dân tộc thiểu số khoảng 181.843 người, chiếm gần 8% dân số. Có 04 dân tộc tại chỗ là Chơro, Mạ, X’tiêng và Cơho. Còn lại đa phần là đồng bào các dân tộc thiểu số đến từ các tỉnh phía Bắc. Điểm khác biệt của đồng bào các dân tộc thiểu số ở Đồng Nai là sống rải rác, xen kẽ với đồng bào dân tộc Kinh ở khắp các địa bàn, ít tập trung thành bản, làng riêng biệt. Phần lớn địa bàn cư trú là vùng sâu, vùng xa, vùng căn cứ cách mạng, điều kiện đi lại còn gặp nhiều khó khăn. Các dân tộc thiểu số ở Đồng Nai có lịch sử đấu tranh hào hùng, một lòng theo Đảng, theo Bác Hồ suốt trong các cuộc kháng chiến của dân tộc đã góp phần làm cho Đồng Nai anh hùng trong kháng chiến và năng động trong thời kỳ đổi mới. II. Những thành tựu đạt được: Đảng, Nhà nước luôn coi việc thực hiện đúng đắn “Vấn đề dân tộc, đại đoàn kết dân tộc” là nhiệm vụ có vị trí chiến lược quan trọng vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh theo định hướng xã hội chủ nghĩa, phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc một cách mạnh mẽ, có hiệu quả với nội dung cơ bản “Bình đẳng, đoàn kết, tương trợ giúp nhau cùng phát triển”. Thực hiện đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước, dưới sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh Đồng Nai, đặc biệt là việc thực hiện Quyết định số 2888/QĐ-UBND ngày 10/9/2007 của UBND tỉnh về ban hành Chương trình thực hiện nội dung, nhiệm vụ chủ yếu của quản lý Nhà nước và phương thức công tác dân tộc giai đoạn 2007 - 2010; Trong những năm qua cùng với sự cố gắng, nỗ lực của Ban Dân tộc và các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan trong phát triển kinh tế - xã hội, trong đó tập trung thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật Nhà nước đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số, tạo điều kiện để đồng bào dân tộc thiểu số vươn lên phát triển được thụ hưởng những thành quả to lớn từ sự tăng trưởng kinh tế của tỉnh nhà. Trong năm 2007 - 2009, triển khai thực hiện hỗ trợ 4.811 hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo với tổng kinh phí trên 79.126 triệu đồng theo Quyết định số 134/QĐ-TTg ngày 20/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định 198/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo; Đồng Nai được công nhận 70 ấp đặc biệt khó khăn thuộc 41 xã khu vực II và 06 xã khu vực III là đối tượng hỗ trợ đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II, từ năm 2008 - 2010, nguồn kinh phí đã cấp cho các huyện, thị xã Long Khánh là 84.215 triệu đồng, bồi dưỡng cho trên 500 cán bộ thuộc các ấp đặc biệt khó khăn, cán bộ xã khu vực II, khu vực III và cán bộ thực hiện Chương trình 135, hỗ trợ học sinh con hộ nghèo đi học và hỗ trợ vệ sinh môi trường; Tuyên truyền, phổ biến giáo dục chính sách pháp luật cho đồng bào dân tộc thiểu số đã có trên 15.000 lượt người tới tham dự, ở 170 điểm thuộc 78 xã khó khăn, vùng sâu, vùng xa… Triển khai thực hiện 05 dự án định canh, định cư ổn định cho 600 hộ đồng bào dân tộc thiểu số với tổng kinh phí đầu tư 11 tỷ đồng, thực hiện chính sách đối với đồng bào Chăm theo Chỉ thị số 06/2004/CT-TTg ngày 18/02/2004 và chính sách đối với đồng bào Hoa theo Chỉ thị số 501/CT-TTg ngày 03/8/1996 của Thủ tướng Chính phủ… Vùng dân tộc thiểu số đã có những bước phát triển mới, đời sống của đồng bào được nâng lên rõ rệt, phong tục tập quán, lễ nghi, những nét văn hóa của đồng bào được bảo tồn và phát huy, các lễ hội truyền thống như: Cholchnamthmay của đồng bào Khmer, Sayangva của đồng bào Chơ Ro, Tà Tài Phán của đồng bào Hoa,… Được duy trì tổ chức thường xuyên; Công tác chăm sóc sức khỏe, y tế, giáo dục không ngừng được cải thiện: 100% các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi đều có trạm y tế, thực hiện cấp phát thẻ bảo hiểm y tế cho 36.792 lượt đồng bào dân tộc thiểu số với kinh phí cấp 12 tỷ đồng/năm; Thực hiện Quyết định 975/QĐ-TTg ngày 20/7/2006 của Thủ tướng Chính phủ về cấp không thu tiền một số loại báo, tạp chí cho vùng dân tộc thiểu số và miền núi, vùng đặc biệt khó khăn, Đồng Nai đã thực hiện cấp không thu tiền với 14 loại báo, tạp chí cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số… Các hoạt động văn hóa, đặc biệt là phong trào TDTT luôn được quan tâm và phát triển. Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số tỉnh Đồng Nai lần thứ nhất năm 2009 thành công rực rỡ, đáp ứng lòng mong mỏi của đồng bào, là diễn đàn giao lưu học hỏi, tạo sự đồng thuận và niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng, Nhà nước và chế độ XHCN tạo nên sức mạnh khối đại đoàn kết dân tộc; Công tác giảm nghèo, giải quyết việc làm đạt nhiều thành quả đáng khích lệ. Hoạt động của hệ thống chính trị ở các xã có đông đồng bào dân tộc thiểu số không ngừng được củng cố, nâng cao chất lượng, đồng bào dân tộc thiểu số đã thực sự tham gia vào công tác Đảng, chính quyền và các tổ chức đoàn thể. Công tác quản lý Nhà nước về công tác dân tộc được tăng cường, không để các thế lực thù địch lợi dụng vấn đề tôn giáo, dân tộc gây chia rẽ khối đại đoàn kết dân tộc. Vai trò của các già làng, trưởng ấp, người có uy tín trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số được quan tâm, chú trọng. Nhìn chung, hiệu quả mang lại từ các chương trình, dự án là rất lớn, làm thay đổi diện mạo vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh. III. Những tồn tại, hạn chế của công tác dân tộc: Bên cạnh những mặt đạt được trong việc thực hiện Quyết định số 2888/QĐ-UBND ngày 10/9/2007 của UBND tỉnh, công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2007 - 2010 vẫn tồn tại một số mặt hạn chế sau: - Một bộ phận đồng bào dân tộc thiểu số còn trông chờ, ỷ lại vào chính sách hỗ trợ của Nhà nước hoặc tự bằng lòng với cuộc sống hiện tại, chưa nỗ lực vươn lên, chưa tích cực tham gia góp vốn, góp công sức bằng chính nội lực của mình. - Trình độ văn hóa và nhận thức của đồng bào dân tộc thiểu số còn hạn chế nên công tác tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước cho đồng bào còn gặp nhiều khó khăn, hiệu quả chưa cao. - Đội ngũ làm công tác dân tộc ở một số xã còn thiếu và yếu, cán bộ làm công tác dân tộc chưa thật sự sâu sát nắm bắt kịp thời tâm tư, nguyện vọng của đồng bào, đây là hạn chế lớn đối với công tác dân tộc. - Vai trò quản lý Nhà nước của một số địa phương về công tác dân tộc có lúc, có nơi chưa được quan tâm đúng mức. - Chưa tổ chức điều tra về đời sống kinh tế - xã hội hộ đồng bào dân tộc thiểu số để nắm rõ số lượng, chất lượng và thành phần… Nhằm xây dựng các chính sách dân tộc trên địa bàn tỉnh một cách phù hợp và bài bản. - Việc triển khai thực hiện các chương trình, dự án như Quyết định số 134/QĐ-TTg và Chương trình 135 giai đoạn II tuy đã đạt được kết quả đáng khích lệ nhưng trong quá trình triển khai thực hiện còn lúng túng, những khó khăn vướng mắc ở địa phương chậm được giải quyết. - Chưa thực hiện được việc xây dựng và khôi phục văn hóa đồng bào các dân tộc thiểu số tại chỗ theo Quyết định số 124/2003/QĐ-TTg ngày 17/6/2003 của Thủ tướng Chính phủ; Việc mở lớp song ngữ cho con em đồng bào dân tộc thiểu số được triển khai nhưng còn nhỏ lẻ thiếu toàn diện và đồng bộ. - Làng nghề truyền thống như dệt thổ cẩm được khôi phục, song còn nhỏ lẻ, manh mún và phát triển không tập trung, một số địa phương làng nghề truyền thống bị mai một, sản phẩm làm ra thị trường tiêu thụ còn hạn chế, thu nhập ở ngành nghề này còn thấp, chưa khuyến khích được người lao động tham gia. - Công tác vận động đồng bào phát triển các mô hình sản xuất, nâng cao đời sống chưa phát huy được hiệu quả, tỷ lệ hộ nghèo trong đồng bào còn ở mức cao; Một số hộ có phương hướng làm ăn căn cơ, đời sống kinh tế tương đối ổn định nhưng chưa phát huy được vai trò gương mẫu, hướng dẫn, giúp đỡ các hộ nghèo vươn lên thoát nghèo. - Nhiều huyện thuộc vùng sâu, vùng xa, địa hình kéo dài, dân cư sống không tập trung, đời sống kinh tế của nhiều gia đình còn khó khăn, nên tình trạng bỏ học, thất học trong con em đồng bào dân tộc thiểu số còn ở mức cao tập trung ở các địa phương như huyện: Vĩnh Cửu, Định Quán, Tân Phú...; Số học sinh, sinh viên tốt nghiệp ra trường có việc làm ổn định và đúng với ngành nghề đào tạo chưa cao, số này tập trung chủ yếu là học sinh ở trường Cao đẳng Nghề số 8 (Bộ Quốc phòng). Nguyên nhân do các em được đào tạo khi ra trường trình độ tay nghề chưa đáp ứng được với yêu cầu thực tiễn nên khó tiếp cận với thị trường; Khâu giải quyết việc làm cho các em chưa chủ động, linh hoạt.
2,034
124,334
- Công tác kế hoạch hóa gia đình và chăm sóc sức khỏe sinh sản chưa được đồng bào quan tâm đúng mức, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên cũng như tỷ lệ sinh con thứ ba còn cao ở các địa phương như huyện: Trảng Bom, Thống Nhất, Tân Phú, Xuân Lộc... - Hạ tầng cơ sở chậm phát triển và chưa đồng đều, nhất là giao thông, thủy lợi, điện, thông tin và các hạ tầng cấp thiết khác; Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động còn chậm, quy mô sản xuất nhỏ, manh mún, sức cạnh tranh thấp và đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn. IV. Nguyên nhân: 1. Nguyên nhân khách quan: Đồng bào các dân tộc thiểu số sinh sống chủ yếu ở vùng sâu, vùng xa, vùng căn cứ cách mạng nên khó khăn trong việc tiếp cận với các loại hình dịch vụ tiên tiến, hiện đại; Do yếu tố lịch sử để lại, phương pháp sản xuất còn lạc hậu, chưa tiến kịp so với tốc độ phát triển của khoa học công nghệ hiện đại; Một bộ phận đồng bào chưa thật sự nỗ lực vươn lên, còn có tư tưởng trông chờ ỷ lại; Bên cạnh đó các thế lực thù địch luôn tìm mọi cách chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân tộc; Quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa diễn ra nhanh đã tác động mạnh đến mọi mặt của đời sống kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số. 2. Nguyên nhân chủ quan: Nhận thức về vấn đề dân tộc, công tác dân tộc và chính sách dân tộc ở một số ngành và đơn vị chưa toàn diện, sâu sắc. Một số chính sách chưa được cụ thể hóa và vận dụng có hiệu quả vào hoàn cảnh thực tế ở địa phương; Sự phối kết hợp trong việc tổ chức thực hiện công tác dân tộc chưa chặt chẽ; Hệ thống tổ chức làm công tác dân tộc từ tỉnh đến cơ sở chưa đồng bộ, lực lượng mỏng, việc phân công nhiệm vụ còn chồng chéo chưa rõ ràng. V. Một số bài học kinh nghiệm: 1. Các cấp ủy Đảng, chính quyền cần nâng cao nhận thức trong hệ thống chính trị từ tỉnh đến cơ sở và nhân dân về ý nghĩa và tầm quan trọng của khối đại đoàn kết toàn dân tộc thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước để thực hiện thắng lợi các Nghị quyết của Đảng một cách toàn diện và đồng bộ hơn. 2. Quan tâm xây dựng lực lượng chính trị nòng cốt trong đồng bào dân tộc thiểu số, phát huy vai trò của già làng, trưởng ấp, người có uy tín trong vùng đồng bào từng dân tộc thiểu số đối với việc vận động nhân dân đẩy mạnh thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, thực hiện phương châm “Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra” và xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc. 3. Cùng với việc phát triển kinh tế, cần phải tập trung chú trọng đến việc cải thiện đáng kể cuộc sống của người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số; Thực hiện hiệu quả các chương trình xã hội; Bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc; Giữ gìn sự bình đẳng, đoàn kết và thống nhất giữa các dân tộc thiểu số nói riêng và nhân dân toàn tỉnh nói chung; Bảo vệ các quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người dân, nhất là đối với đồng bào dân tộc thiểu số; Quan tâm đặc biệt công tác giảm nghèo, y tế, giáo dục - đào tạo vùng đồng bào dân tộc thiểu số nhằm từng bước đáp ứng sự tiến bộ, công bằng, phúc lợi xã hội, giảm chênh lệch giàu nghèo, phân tầng xã hội giữa các tầng lớp nhân dân. Để phát huy những thành tựu đạt được và khắc phục những hạn chế, thiếu sót; Thực hiện tốt Kế hoạch số 491/BCS-UBT ngày 07/7/2010 của Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh triển khai thực hiện Kết luận số 57-KL/TW ngày 03/11/2009 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Hội nghị BCHTW7, Khóa IX về công tác dân tộc; Chỉ thị số 1971/CT-TTg ngày 27/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác dân tộc thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Phần thứ hai PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG THỨC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC DÂN TỘC GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 I. Phương hướng: 1. Tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, tập trung phát triển nông, lâm, ngư nghiệp, quan tâm phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Tích cực huy động các nguồn lực, khai thác có hiệu quả tiềm năng, thế mạnh của vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa để đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế - xã hội, giảm nghèo một cách bền vững, phấn đấu tỷ lệ hộ nghèo ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa ngang bằng mức bình quân của toàn tỉnh. 2. Thực hiện có hiệu quả các chính sách xã hội đối với vùng đồng bào dân tộc; Phát triển văn hóa, y tế, giáo dục; Nâng cao mức sống vật chất và tinh thần cho đồng bào. Củng cố hệ thống chính trị cơ sở, đảm bảo quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số. II. Mục tiêu: 1. Mục tiêu tổng quát: Phát triển toàn diện kinh tế - xã hội địa bàn vùng dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa; Giảm nghèo bền vững; Các hộ nghèo đều có nhà ở ổn định và kiên cố; Sản xuất bền vững theo hướng sản xuất hàng hóa; Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số một cách đồng bộ; Môi trường sinh thái được bảo vệ. Trình độ dân trí được nâng cao, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc. Củng cố vững chắc khối đại đoàn kết các dân tộc, hệ thống chính trị cơ sở, quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội. 2. Mục tiêu cụ thể: Phấn đấu đến năm 2015: - Đẩy mạnh phát triển kinh tế, nâng thu nhập bình quân đầu người vùng dân tộc thiểu số tăng 13%/năm; Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo hàng năm vùng đồng bào dân tộc thiểu số là 1,5%; Giảm dần khoảng cách chênh lệch mức sống giữa các dân tộc, các vùng miền trong tỉnh. Phấn đấu 100% hộ đồng bào dân tộc thiểu số có nhà ở kiên cố; 99% hộ gia đình được sử dụng nước sạch (Sinh hoạt hợp vệ sinh). Hệ thống giao thông kiên cố có đường ô tô đến trên 95% xã, ấp. 99% hộ gia đình được dùng điện; Số hộ có công trình vệ sinh đạt 85%; Không còn xã đặc biệt khó khăn. Cơ cấu kinh tế nông - lâm nghiệp chuyển dịch hợp lý; Hình thành vùng sản xuất hàng hóa kết hợp với chế biến đa dạng có giá trị kinh tế cao, có giải pháp ổn định cho đầu ra của sản phẩm. - Tăng cường thực hiện công tác phát triển giáo dục, nâng cao dân trí vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa; Chú trọng việc đào tạo nghề, giải quyết việc làm tại chỗ, đào tạo nguồn nhân lực tạo mọi điều kiện chuyển dịch lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ; Lao động trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số qua đào tạo đạt 40 - 43%; Tiếp tục nâng cấp hệ thống trường học, trạm y tế đáp ứng nhu cầu học tập và chăm sóc sức khỏe ban đầu cho đồng bào vùng dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa. Đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn lao động cán bộ là người dân tộc thiểu số. Hoàn thành đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trường học, trạm y tế đạt chuẩn Quốc gia; Khôi phục các ngành nghề truyền thống; Quan tâm đầu tư xây dựng một số khu du lịch sinh thái gắn với văn hóa đặc trưng của đồng bào dân tộc thiểu số. - Kiện toàn, nâng cao chất lượng các tổ chức làm công tác dân tộc, phát huy vai trò của Mặt trận tổ quốc, các đoàn thể nhân dân, nhất là phát huy vai trò của già làng, người có uy tín trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số; Cảnh giác với các phần tử phản động tuyên truyền xuyên tạc, lôi kéo gây chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân tộc; Tăng cường công tác an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội vùng dân tộc thiểu số; Thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở, phát huy dân chủ trực tiếp và dân chủ đại diện trong việc triển khai và thực hiện các chính sách đầu tư, hỗ trợ, các chương trình, đề án, dự án; Chăm lo đời sống kinh tế - xã hội cho đồng bào dân tộc thiểu số. III. Phương thức công tác dân tộc đến năm 2015: 1. Quán triệt đầy đủ và sâu sắc phương châm công tác dân tộc: Ban Dân tộc cần quán triệt, thực hiện công tác dân tộc theo phương châm: “Chân thành, tích cực, thận trọng, kiên trì, tế nhị, vững chắc”; Vận dụng sáng tạo phương pháp công tác phù hợp với đặc thù của từng dân tộc, từng địa bàn, từng địa phương. Cán bộ công tác ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số phải quán triệt, thực hiện tốt phong cách công tác dân vận: “Trọng dân, gần dân, hiểu dân, học dân, có trách nhiệm với dân”. Tham mưu UBND tỉnh triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với đồng bào dân tộc thiểu số phù hợp với tình hình thực tế ở địa phương. 2. Tăng cường công tác nắm tình hình vùng đồng bào dân tộc thiểu số: Nhằm thực hiện tốt quản lý Nhà nước về công tác dân tộc, Ban Dân tộc phải nắm chắc tình hình kinh tế - xã hội, ngành, mọi diễn biến xảy ra trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số; Phát huy chức năng, vai trò quan trọng của lực lượng già làng, cộng tác viên, người có uy tín trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Nắm tình hình một cách toàn diện, đặc biệt chú trọng đến nội dung, yêu cầu phát triển sản xuất, đời sống, sức khỏe, giáo dục, sinh hoạt văn hóa của đồng bào dân tộc thiểu số; Nắm chắc các địa bàn trọng điểm, xung yếu, tiềm ẩn những nhân tố bất ổn định về an ninh, chính trị. Có phương pháp khoa học, nghiệp vụ trong công tác thu thập, phân tích, tổng hợp và xử lý thông tin ở vùng dân tộc thiểu số, bảo đảm được yêu cầu: Bám sát trọng điểm, có trọng tâm, độ chính xác cao, thời gian ngắn, toàn diện và có hiệu quả thiết thực đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quản lý Nhà nước và tham mưu, thực hiện về lĩnh vực công tác dân tộc. 3. Nâng cao công tác dân vận trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số: - Nâng cao chất lượng, nội dung, hình thức công tác tuyên truyền, giáo dục, vận động đồng bào các dân tộc thiểu số thực hiện các chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; Các cuộc vận động lớn, các phong trào thi đua yêu nước; Đặc biệt là cuộc vận động: “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”.
2,081
124,335
- Tất cả các chính sách, chương trình, dự án... Phục vụ đồng bào các dân tộc thiểu số được phổ biến, tuyên truyền công khai, sâu rộng trong toàn tỉnh nói chung và vùng dân tộc thiểu số nói riêng. - Phối hợp xây dựng kế hoạch, nội dung tuyên truyền về các chủ trương, chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước; Các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội... Ở vùng dân tộc thiểu số. - Phối hợp các đơn vị có liên quan hoàn thiện, bổ sung các chương trình phát thanh - truyền hình; Các hoạt động văn hóa, tuyên truyền, giáo dục hướng về cơ sở, từng bước nâng cao nhận thức, tạo môi trường và điều kiện thuận lợi để các dân tộc thiểu số phát triển dân trí, thực hiện hiệu quả chính sách dân tộc và các phong trào thi đua yêu nước. - Tuyên truyền, vận động, khuyến khích các tổ chức, cá nhân, các mạnh thường quân trong và ngoài tỉnh, các tổ chức phi Chính phủ và nước ngoài hỗ trợ, giúp đỡ về vật chất, tiền vốn, công sức... Cho các hộ dân tộc nghèo đặc biệt khó khăn, để đồng bào các dân tộc thiểu số phát huy nội lực, vượt qua khó khăn, giảm nghèo, phát triển kinh tế - xã hội, từng bước hòa nhập vào sự phát triển chung của toàn tỉnh. 4. Phát huy dân chủ cơ sở, coi trọng vai trò của già làng, trưởng ấp, người có uy tín trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số: - Phát huy dân chủ ở cơ sở, coi trọng vai trò của già làng, trưởng ấp, người có uy tín trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số. - Các cấp chính quyền địa phương, đặc biệt là chính quyền cơ sở cần tiếp tục hoàn thiện và tổ chức thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở; Phát huy vai trò của già làng, trưởng ấp, người có uy tín trong cộng đồng các dân tộc nhằm thực hiện có hiệu quả các chính sách dân tộc theo phương châm: Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra. 5. Hoàn thiện quy chế phối hợp trong công tác dân tộc: Xây dựng quy chế, nguyên tắc phối hợp hoạt động giữa các sở, ban, ngành, đoàn thể trong tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về công tác dân tộc giai đoạn 2011 - 2015 nhằm phát huy vai trò của toàn bộ hệ thống chính trị trong việc vận động đồng bào dân tộc kiểm tra và giám sát việc thực hiện chính sách, chương trình, dự án ở vùng dân tộc thiểu số. 6. Đẩy mạnh việc xây dựng, nhân rộng mô hình, điển hình tiên tiến về phát triển kinh tế - xã hội và thực hiện chính sách dân tộc: - Thường xuyên xây dựng, phát hiện, bồi dưỡng, tổng kết, nhân rộng các mô hình, điển hình tiên tiến về phát triển kinh tế - xã hội và thực hiện chính sách dân tộc; Đặc biệt chú trọng các mô hình phát huy nội lực, giảm tỷ lệ hộ nghèo, vươn lên làm giàu, khắc phục tư tưởng tự ti, ỷ lại trong đồng bào dân tộc thiểu số; Tổ chức tham quan, học tập kinh nghiệm các mô hình, những điển hình tiên tiến. - Chủ động, tranh thủ và huy động các nguồn lực trong việc đa dạng hóa các loại mô hình, điển hình tiên tiến vùng dân tộc thiểu số; Phát huy các mô hình giúp nhau cùng phát triển kinh tế - xã hội giữa các dân tộc và vùng dân tộc thiểu số; Các mô hình, tổ chức và doanh nghiệp tham gia giúp đồng bào dân tộc thiểu số vươn lên thoát nghèo, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho đồng bào dân tộc thiểu số. 7. Nâng cao chất lượng nội dung, hình thức đào tạo, bồi dưỡng; Hoàn thiện chính sách đối với cán bộ dân tộc thiểu số và cán bộ công tác ở vùng dân tộc thiểu số: Ban Dân tộc chủ động xây dựng quy hoạch, kế hoạch dài hạn và hàng năm để đào tạo, bồi dưỡng cán bộ người dân tộc thiểu số, đối tượng nòng cốt trong các tổ chức quần chúng ở cơ sở... Về trình độ học vấn, lý luận chính trị, công tác dân vận và chuyên môn nghiệp vụ; Rà soát, hoàn thiện chính sách sử dụng cán bộ người dân tộc thiểu số, cán bộ công tác ở vùng dân tộc thiểu số; Tăng cường cán bộ có năng lực và ý thức trách nhiệm cao đến vùng dân tộc thiểu số. Phần thứ ba NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU I. Nhiệm vụ quản lý Nhà nước về công tác dân tộc: 1. Nhiệm vụ tổng quát: a) Tiếp tục làm tốt công tác tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội, các chương trình, dự án vùng đồng bào dân tộc, vùng sâu, vùng xa cho cán bộ làm công tác dân tộc trong hệ thống chính trị các cấp và nhân dân vùng dân tộc. Nghiên cứu, rà soát các chính sách dân tộc đang triển khai thực hiện để tham mưu, đề xuất cho Đảng, Nhà nước sửa đổi một số chính sách không còn phát huy hiệu quả, xây dựng chính sách thiết thực, phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số. b) Thực hiện có hiệu quả chính sách dân tộc; Các chương trình mục tiêu Quốc gia; Các dự án đầu tư, hỗ trợ vùng dân tộc, miền núi như: Chương trình phát triển KT - XH các xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2011 - 2015, chính sách đối với người có uy tín trong cộng đồng dân tộc thiểu số; Giải quyết tình trạng định canh, định cư của đồng bào dân tộc thiểu số, công tác giảm nghèo; Các chính sách về giáo dục - đào tạo, y tế, văn hóa; Các chính sách hỗ trợ đồng bào dân tộc, vùng khó khăn nhằm phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh trên địa bàn vùng dân tộc, vùng sâu, vùng xa. c) Tiếp tục rà soát, đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức người dân tộc thiểu số; Xây dựng và thực hiện tốt công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng, đãi ngộ cán bộ là người dân tộc thiểu số; Nghiên cứu xây dựng chính sách; Kiện toàn hệ thống cơ quan làm công tác quản lý Nhà nước về lĩnh vực công tác dân tộc các cấp. Nghiên cứu quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng cán bộ, công chức người dân tộc thiểu số; Thực hiện tốt chế độ chính sách cho các đối tượng là già làng, trưởng bản, người có uy tín trong vùng đồng bào dân tộc, miền núi; Làm tốt công tác vận động đồng bào các dân tộc thực hiện chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước. d) Tăng cường công tác tổng kết thực tiễn, phát hiện những điển hình tiên tiến, những cách làm hay, có hiệu quả để triển khai nhân rộng. Đồng thời, phát hiện những khó khăn, vướng mắc để kịp thời tham mưu cho cấp có thẩm quyền bổ sung, điều chỉnh chính sách dân tộc cho phù hợp với thực tiễn vùng dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa trên địa bàn tỉnh. 2. Nhiệm vụ cụ thể: a) Xây dựng, tổ chức thực hiện một số chương trình đề án, dự án: Ban Dân tộc tham mưu cho UBND tỉnh trong việc triển khai thực hiện nội dung nhiệm vụ chủ yếu của quản lý Nhà nước về công tác dân tộc và phương thức công tác dân tộc giai đoạn 2011 - 2015, trong đó: - Phối hợp tổ chức thực hiện việc thành lập phòng Dân tộc cấp huyện theo Nghị định số 12/2010/NĐ-CP ngày 26/02/2010 của Chính phủ; Nghị quyết 198/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh; Quyết định số 168/QĐ-UBND ngày 19/01/2011 của UBND tỉnh. - Phối hợp với Cục Thống kê và các đơn vị, địa phương liên quan tổ chức điều tra đời sống kinh tế - xã hội hộ đồng bào dân tộc thiểu số. - Tham mưu UBND tỉnh xây dựng kế hoạch về công tác người Hoa, người Chăm giai đoạn 2011 - 2015. - Phối hợp triển khai thực hiện chương trình phát triển KT - XH các xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2011 - 2015. - Tiếp tục thực hiện có hiệu quả việc hỗ trợ kinh phí cho già làng, cộng tác viên nòng cốt theo Quyết định số 44/2009/QĐ-UBND ngày 26/6/2009 của UBND tỉnh. - Xây dựng làng dân tộc phát triển bền vững và tổ chức thực hiện các chương trình định canh, định cư tại các vùng đồng bào dân tộc thiểu số, trong đó ưu tiên cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ; Nguồn vốn thuộc chương trình mục tiêu Quốc gia - giảm nghèo - việc làm, vốn sự nghiệp kinh tế định canh định cư ngoài vùng dự án; - Tiếp tục thực hiện các chương trình giảm nghèo, chương trình tăng trưởng và giảm nghèo theo cách làm ăn mới, biết ứng dụng những kết quả tiến bộ khoa học, kỹ thuật vào sản xuất kết hợp với trợ cấp nguồn lực ban đầu vào đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng mới và từng bước làm thay đổi căn bản và vững chắc bộ mặt kinh tế - xã hội vùng đồng bào các dân tộc thiểu số. - Xây dựng và khôi phục văn hóa đồng bào các dân tộc thiểu số theo mô hình văn hóa cộng đồng của đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ theo Quyết định số 124/2003/QĐ-TTg ngày 17/6/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án bảo tồn, phát triển văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam, trong đó điều tra, khảo sát, thống kê, quản lý, trùng tu các di tích lịch sử, di tích văn hóa, danh lam thắng cảnh, khu vực sinh thái đặc biệt, Vườn Quốc gia, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Sưu tầm, giữ gìn, nghiên cứu và phát huy những sắc thái riêng, độc đáo truyền thống của đồng bào các dân tộc thiểu số. Tổ chức và hướng dẫn những biện pháp quản lý, giữ gìn và phát huy các lễ hội văn hóa truyền thống, phong tục tập quán lành mạnh của vùng đồng bào dân tộc thiểu số. - Tiếp tục thực hiện Quyết định số 975/2006/QĐ-TTg ngày 20/7/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc cấp một số loại báo, tạp chí cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng đặc biệt khó khăn, giúp cho đồng bào các dân tộc thiểu số tiếp cận với thông tin hiện đại, khoa học công nghệ, gương người tốt việc tốt và nâng cao kiến thức; Tiếp tục thực hiện việc trang bị tủ sách pháp luật cho các ấp đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực III theo Kế hoạch số 7278/KH-UBND ngày 09/9/2010 của UBND tỉnh. - Nghiên cứu, xây dựng chương trình phổ cập giáo dục trung học cơ sở và các lớp song ngữ cho con em đồng bào các dân tộc thiểu số.
2,009
124,336
- Xây dựng chương trình vận động, tuyên truyền phổ biến pháp luật về hôn nhân gia đình, các chính sách pháp luật khác có liên quan trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số. - Xây dựng chương trình đời sống lành mạnh trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số; Tổ chức các hoạt động vui chơi, giải trí lành mạnh; Tổ chức Hội thi thể thao các dân tộc thiểu số tỉnh Đồng Nai lần thứ III/2011, lần IV/2013, lần V/2015; Tham gia Hội thi thể thao các dân tộc thiểu số toàn quốc lần thứ VII. - Hỗ trợ kinh phí cho học sinh, sinh viên là con em đồng bào dân tộc thiểu số. - Tham mưu Tỉnh ủy, UBND tỉnh tổ chức đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh định kỳ 05 năm 01 lần theo chỉ đạo của Trung ương. b) Xây dựng hoàn thiện chính sách dân tộc: - Ban Dân tộc tiếp tục rà soát, tổng kết các số liệu về đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh. Tổng kết đánh giá việc tổ chức thực hiện các chính sách hiện hành, trên cơ sở đó kiến nghị các cấp có thẩm quyền bổ sung sửa đổi cho phù hợp. - Tiếp tục xem xét kiến nghị để hoàn thiện các chính sách hiện hành nhằm phù hợp với nhu cầu phát triển đất nước và địa phương. c) Thực hiện phân công, phân cấp có hiệu quả trong công tác dân tộc: - Ban Dân tộc là cơ quan chuyên môn giúp UBND tỉnh quản lý Nhà nước về công tác dân tộc theo Quyết định số 61/2008/QĐ-UBND ngày 03/10/2008 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định về tổ chức hoạt động của Ban Dân tộc tỉnh Đồng Nai. - Phòng Dân tộc cấp huyện là cơ quan chuyên môn có nhiệm vụ tham mưu giúp UBND cấp huyện tổ chức hướng dẫn, triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước trong công tác đầu tư, giúp đỡ, hỗ trợ phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số. d) Huy động mọi nguồn lực và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư cho vùng đồng bào các dân tộc thiểu số: Ban Dân tộc phối hợp với các cơ quan có liên quan, kêu gọi và khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đầu tư vào vùng dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, tập trung vào các lĩnh vực như: Trồng và chăm sóc rừng, phát triển vùng nguyên liệu, thu mua, chế biến bảo quản nguyên liệu và sản phẩm; Phát triển du lịch (Sinh thái, văn hóa); Phát triển ngành nghề (Truyền thống, thủ công); Dịch vụ khuyến nông - lâm, đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ, xây dựng hạ tầng cơ sở… - Đầu tư vào các vùng có đồng bào dân tộc thiểu số sống phân tán trong tỉnh theo hướng lồng ghép các chương trình, mục tiêu chung của tỉnh về giảm nghèo, giải quyết việc làm… - Sở Ngoại vụ tích cực hỗ trợ Ban Dân tộc trong việc tìm kiếm, tranh thủ các nguồn vốn đầu tư cho vùng dân tộc thiểu số, trong đó ưu tiên cho vùng có đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ. - Hàng năm, Ban Dân tộc phối hợp với Sở Kế hoạch - Đầu tư, Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh bố trí các nguồn kinh phí để thực hiện các chính sách dân tộc; Ưu tiên tăng đầu tư ngân sách cho công tác dân tộc và chính sách dân tộc. e) Hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện các chính sách, chương trình, dự án vùng dân tộc thiểu số: - Ban Dân tộc chủ động phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan xây dựng các chương trình, kế hoạch hành động định kỳ; Thanh tra, kiểm tra, tổng kết đánh giá việc thực hiện chính sách, các chương trình, dự án vùng dân tộc thiểu số báo cáo UBND tỉnh và Ủy ban Dân tộc. - Việc tổ chức thực hiện chính sách dân tộc theo phương châm công khai, dân chủ, kỷ cương. f) Tuyên truyền, vận động quần chúng tham gia thực hiện chính sách dân tộc: - Ban Dân tộc phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương có liên quan thực hiện công tác tuyên truyền chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước bằng nhiều biện pháp, hình thức phù hợp với điều kiện thực tế của đồng bào, giúp đồng bào hiểu rõ và chủ động tham gia vào quá trình thực hiện chính sách. - Phối hợp với UBMTTQVN tỉnh thực hiện công tác dân vận ở vùng đồng bào các dân tộc thiểu số, thường xuyên đi sâu tìm hiểu những tâm tư, nguyện vọng của đồng bào; Từ đó, vận động đồng bào đấu tranh chống lại những luận điệu xuyên tạc của các thế lực thù địch, bảo đảm an ninh, quốc phòng, trật tự an toàn xã hội và có các chủ trương, chính sách phù hợp với nguyện vọng của đồng bào dân tộc thiểu số nói riêng và nhân dân toàn tỉnh nói chung. - Xây dựng, tổ chức thực hiện các phong trào tương trợ, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc, trong cùng dân tộc và trong cộng đồng các xã, ấp, các địa phương trong tỉnh nhằm phát huy nội lực, phát triển kinh tế - xã hội nhằm nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho đồng bào. g) Nghiên cứu khoa học phục vụ quản lý Nhà nước về công tác dân tộc: - Nghiên cứu xây dựng chương trình, kế hoạch đưa tiến bộ khoa học - kỹ thuật và chuyển giao khoa học - công nghệ tiên tiến vào vùng dân tộc thiểu số nhằm đẩy mạnh sản xuất, thực hiện hiệu quả công tác giảm nghèo và phát triển kinh tế - xã hội. - Nghiên cứu, nắm rõ các vấn đề về thành phần dân tộc trên địa bàn tỉnh (Đặc điểm cơ bản, vấn đề tộc danh...). Xây dựng bộ dữ liệu về các dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh. Nghiên cứu vấn đề phát triển nguồn nhân lực người dân tộc thiểu số một cách tổng hợp và toàn diện. - Nghiên cứu đặc điểm, bản sắc văn hóa các dân tộc; Cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng kế hoạch bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa, nâng cao mức hưởng thụ văn hóa của các dân tộc thiểu số tỉnh nhà. - Đẩy mạnh công tác nghiên cứu, đề xuất giải pháp củng cố, nâng cao chất lượng hệ thống chính trị cơ sở vùng dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa gắn với việc thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở. h) Xây dựng hệ thống thông tin về tình hình dân tộc và thực hiện chính sách dân tộc: - Tăng cường công tác thông tin khoa học trong hệ thống cơ quan công tác dân tộc từ tỉnh xuống địa phương nhằm phục vụ cho công tác nghiên cứu, quản lý, xây dựng chính sách dân tộc. - Nâng cao năng lực về công nghệ thông tin cho cán bộ làm công tác dân tộc ở các địa phương. i) Kiện toàn tổ chức bộ máy công tác dân tộc từ tỉnh xuống cơ sở: Tiếp tục kiện toàn hệ thống tổ chức bộ máy làm công tác dân tộc từ tỉnh đến cơ sở theo Nghị định số 12/2010/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ; Bố trí đội ngũ cán bộ có tâm huyết, có đủ năng lực, thực lực nhằm phát huy hiệu quả việc triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác dân tộc. II. Giải pháp: a) Tiếp tục quán triệt, nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành về chủ trương, quan điểm, những định hướng lớn về chính sách kinh tế - xã hội trong đó có chính sách dân tộc và các chỉ thị, nghị quyết của Đảng về vấn đề dân tộc và công tác dân tộc. b) Thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở đảm bảo mọi người dân đều hiểu, nắm được chính sách dân tộc để từ đó tham gia vào quá trình quản lý xã hội ở địa phương mình một cách tự giác, thực hiện quyền bình đẳng của các dân tộc. c) Quan tâm xây dựng và củng cố hệ thống chính trị cơ sở vùng dân tộc thiểu số. Xây dựng cơ chế sử dụng, đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ cơ sở theo hướng chuẩn hóa về trình độ học vấn phổ thông và kiến thức quản lý kinh tế. Tăng cường đội ngũ cán bộ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư cho phù hợp với nhu cầu thực tế của các địa phương. Tiếp tục kiện toàn hệ thống cơ quan quản lý Nhà nước về lĩnh vực công tác dân tộc nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả công tác dân tộc trong tình hình mới. d) Tiếp tục tập trung giải quyết cơ bản kết cấu hạ tầng, nâng cao năng lực sản xuất, giảm nghèo bền vững cho đồng bào vùng dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, đẩy nhanh việc đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, thay đổi tập quán sản xuất lạc hậu. e) Đẩy mạnh phát triển sự nghiệp giáo dục, y tế, văn hóa, thông tin, an sinh xã hội vùng dân tộc; Làm tốt công tác bảo tồn và phát triển các giá trị văn hóa truyền thống của các dân tộc thiểu số, tăng cường các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao. Trong đó, tập trung ưu tiên 02 lĩnh vực: Khoa học - Công nghệ; Giáo dục - đào tạo ở vùng dân tộc nhằm làm chuyển biến nhanh, căn bản về nhận thức và hành động, thúc đẩy kinh tế - xã hội ở khu vực này phát triển. f) Tăng ngân sách đầu tư cho vùng dân tộc, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn; Hàng năm dành một tỷ lệ ngân sách thích hợp cho đầu tư phát triển kinh tế - xã hội nhằm nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo giữa khu vực dân tộc, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn và khu vực đồng bằng, thành thị. Xây dựng cơ chế đặc thù, bổ sung chính sách khuyến khích nhằm tăng cường thu hút các nguồn lực đầu tư, các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đến đầu tư, kinh doanh tại các vùng khó khăn. g) Giải quyết dứt điểm những vấn đề phát sinh ở vùng đồng bào dân tộc, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn như tranh chấp đất đai, khiếu kiện tập thể kéo dài... Tăng cường công tác đảm bảo an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội, củng cố an ninh trật tự vùng dân tộc trên địa bàn tỉnh; Kịp thời đấu tranh ngăn chặn và làm thất bại các âm mưu phá hoại, gây chia rẽ đoàn kết dân tộc của các thế lực thù địch. h) Cùng với việc hỗ trợ của Trung ương, chủ động huy động các nguồn lực hợp pháp và tổ chức lồng ghép các nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội, các chương trình, dự án, chính sách trên địa bàn để thực hiện đầu tư hiệu quả, nâng cao đời sống nhân dân; Tăng cường chỉ đạo phối hợp giữa các ngành, các cấp bám sát thực tiễn, giải quyết những vấn đề bức xúc của đồng bào ngay từ cơ sở, đảm bảo quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh.
2,077
124,337
Phần thứ tư TỔ CHỨC THỰC HIỆN Thực hiện công tác dân tộc không chỉ là nhiệm vụ của riêng cơ quan làm công tác dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân các cấp mà là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị. Nghị quyết Hội nghị Trung ­ương lần thứ 7 (Khóa IX) của Đảng về công tác dân tộc chỉ rõ: "Công tác dân tộc và thực hiện chính sách dân tộc là nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân, của các cấp, các ngành, của toàn bộ hệ thống chính trị". Nhằm thực hiện tốt Chỉ thị số 1971/CT-TTg về tăng cường công tác dân tộc thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước cần phát huy tốt công tác phối kết hợp giữa các cơ quan, đoàn thể để thực hiện hiệu quả công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh. 1. Ban Dân tộc chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tổ chức thực hiện “Chương trình công tác dân tộc giai đoạn 2011 - 2015”. Hàng năm tổ chức đánh giá, rút kinh nghiệm, đề xuất báo cáo UBND tỉnh trong việc thực hiện chương trình này. Định kỳ 06 tháng/năm tham mưu UBND tỉnh báo cáo về tình hình dân tộc, kết quả thực hiện chính sách dân tộc và công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh. 2. Sở Kế hoạch - Đầu tư nghiên cứu, đề xuất xây dựng cơ chế, chính sách đầu tư đặc thù cho vùng dân tộc thiểu số; Xúc tiến đầu tư và vận động các nguồn hỗ trợ giúp vùng dân tộc thiểu số, nhất là các vùng đặc biệt khó khăn để phát triển kinh tế - xã hội, ưu tiên phát triển kết cấu hạ tầng (Giao thông, điện, thủy lợi và thông tin…). 3. Sở Tài chính và các cơ quan liên quan hướng dẫn quản lý sử dụng các nguồn vốn thực hiện chính sách, chương trình, dự án ở vùng dân tộc thiểu số; Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện để đảm bảo sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả các nguồn vốn. 4. Sở Công Thương đẩy mạnh thực hiện chính sách khuyến công cho vùng dân tộc thiểu số, ưu tiên phát triển doanh nghiệp chế biến, tiêu thụ vừa và nhỏ và phát triển công nghiệp, thương mại, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, thị trường nông thôn vùng dân tộc thiểu số đáp ứng yêu cầu thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa. 5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đẩy nhanh tiến độ xây dựng nông thôn vùng dân tộc thiểu số đạt tiêu chuẩn nông thôn mới theo Nghị quyết Trung ương 7 (Khóa X) về nông nghiệp - nông dân - nông thôn và chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020; Xây dựng các cơ chế, chính sách tăng cường liên kết giữa: Nhà nước, nhà doanh nghiệp, nhà khoa học và nhà nông trong phát triển nông nghiệp, nông thôn vùng dân tộc thiểu số; Chính sách giao đất, giao và khoán rừng ổn định lâu dài cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư xã, ấp để bảo vệ, phát triển rừng hiệu quả, bền vững; Xây dựng, đổi mới cơ chế chính sách nhằm tăng cường đội ngũ khuyến nông, khuyến lâm xã, ấp; Nhanh chóng thay đổi tập quán sản xuất nhỏ, manh mún, phát triển kinh tế hàng hóa đáp ứng yêu cầu xuất khẩu và hội nhập. 6. Sở Tài nguyên - Môi trường chú trọng tập trung cho vùng thường bị ảnh hưởng của thiên tai, lũ lụt, hạn hán, thời tiết khắc nghiệt trên địa bàn vùng dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa. 7. Sở Khoa học và Công nghệ thúc đẩy việc nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ tiên tiến trong việc triển khai chương trình, dự án đầu tư, hỗ trợ vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số. 8. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có giải pháp thực hiện có hiệu quả các dự án giảm nghèo Trung ương và của tỉnh; Xây dựng chương trình đào tạo nghề, tạo việc làm và xuất khẩu lao động riêng cho người dân tộc thiểu số. 9. Sở Nội vụ có giải pháp phát triển nguồn nhân lực vùng dân tộc thiểu số; Nghiên cứu, đề xuất chính sách ưu đãi việc tuyển dụng, sử dụng cán bộ là người dân tộc thiểu số ở các sở, ngành, đơn vị, các địa phương, nhất là đối với cán bộ nữ, cán bộ là người dân tộc thiểu số; Xây dựng quy chế quản lý sinh viên cử tuyển sau khi tốt nghiệp trở về phục vụ tại địa phương, chính sách đãi ngộ về tiền lương và phụ cấp cho cán bộ công tác tại vùng dân tộc thiểu số, đặc biệt đối với cán bộ làm công tác dân tộc lâu năm, cán bộ có trình độ chuyên môn cao và cán bộ luân chuyển công tác có thời gian ít nhất 05 năm tại vùng dân tộc, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn. 10. Sở Giáo dục và Đào tạo nghiên cứu, đề xuất sửa đổi chính sách cử tuyển theo hướng phân cấp cho các địa phương đăng ký nhu cầu đào tạo về số lượng và ngành nghề, áp dụng đối với tất cả các dân tộc sống ở vùng khó khăn; Đào tạo giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số, triển khai hiệu quả Nghị định số 82/2010/NĐ-CP ngày 15/7/2010 của Chính phủ quy định việc dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên, thực hiện tốt chính sách hỗ trợ học sinh, sinh viên là con em đồng bào các dân tộc thiểu số nghèo hiện đang sống trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. 11. Sở Y tế chỉ đạo đẩy mạnh đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị cho các cơ sở y tế từ tuyến xã đến phòng khám đa khoa khu vực và bệnh viện huyện; Nghiên cứu, đề xuất chính sách hỗ trợ trực tiếp đối với đồng bào dân tộc thiểu số thuộc vùng khó khăn đi khám, chữa bệnh nhằm hạn chế tình trạng mất cân bằng giới tính của trẻ sơ sinh, tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ dưới 05 tuổi tại vùng dân tộc thiểu số; Tăng cường nguồn nhân lực y tế cho vùng dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn. 12. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch rà soát, đề xuất, sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách về công tác văn hóa, thể thao và du lịch đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa; Chỉ đạo phòng Văn hóa - Thông tin các địa phương nâng cao chất lượng hoạt động của hệ thống thiết chế văn hóa ở cơ sở; Đẩy mạnh giao lưu văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, bài trừ tệ nạn xã hội, hủ tục lạc hậu, đẩy mạnh phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”, xây dựng nếp sống văn minh trong vùng dân tộc thiểu số; Đẩy nhanh tiến độ xây dựng và phát huy hiệu quả của các Nhà văn hóa dân tộc, phấn đấu đến năm 2015 các địa phương đạt 100% có Nhà văn hóa dân tộc. 13. Công an tỉnh tăng cường các biện pháp giữ vững ổn định an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; Kiên quyết đấu tranh với các thế lực thù địch lợi dụng vấn đề dân tộc, vấn đề tôn giáo để chống phá sự nghiệp phát triển của đất nước; Xóa bỏ tệ nạn ma túy và các tệ nạn xã hội khác ở vùng dân tộc thiểu số. 14. Sở Thông tin và Truyền thông tăng cường đầu tư, nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền bằng các phương thức phù hợp với từng vùng, từng dân tộc và bằng tiếng các dân tộc thiểu số; Nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung và xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ thông tin cho vùng dân tộc thiểu số; Tăng cường công tác thông tin và truyền thông như: Dịch vụ bưu chính về chuyển phát, báo, tạp chí; Trang bị máy tính có nối mạng internet cho các xã nghèo vùng dân tộc thiểu số, tạo điều kiện cho người dân được cập nhật thông tin và áp dụng kiến thức, khoa học mới vào trong sản xuất, phát triển kinh tế, nâng cao dân trí. 15. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tiếp tục thực hiện có hiệu quả công tác giảm nghèo, đặc biệt là giải quyết việc làm cho người lao động vùng đồng bào dân tộc thiểu số; Phòng, chống các tệ nạn xã hội, tổ chức thực hiện các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của vùng đồng bào dân tộc thiểu số. 16. Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ngành liên quan rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách tín dụng áp dụng cho các đối tượng ở vùng dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn; Thực hiện có hiệu quả Quyết định số 32/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc cho vay vốn đối với hộ đồng bào các dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn để phát triển sản xuất, ổn định đời sống, vươn lên thoát nghèo. 17. Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đoàn thể chính trị - xã hội từ tỉnh đến cơ sở, tăng cường vận động đồng bào các dân tộc thiểu số đẩy mạnh các phong trào thi đua yêu nước, nêu cao ý thức tự lực, tự cường, củng cố khối đại đoàn kết dân tộc và các tầng lớp nhân dân trên địa bàn; Chăm lo, bồi dưỡng và phát huy vai trò của những người tiêu biểu, người có uy tín trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP PHÒNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC HỖ TRỢ PHÁP LÝ CHO DOANH NGHIỆP THUỘC VỤ PHÁP LUẬT DÂN SỰ - KINH TẾ BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Vụ trưởng Vụ Pháp luật dân sự - kinh tế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Phòng Quản lý công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp thuộc Vụ Pháp luật dân sự - kinh tế. Nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của Phòng Quản lý công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp với các tổ chức trực thuộc Vụ do Vụ trưởng Vụ Pháp luật dân sự - kinh tế quy định. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp luật dân sự - kinh tế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH
2,026
124,338
PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “XÂY DỰNG TRỤ SỞ, KHO VẬT CHỨNG CHO CÁC CƠ QUAN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ VÀ XÂY DỰNG CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO THUỘC BỘ TƯ PHÁP THEO NGHỊ QUYẾT 49-NQ/TW, GIAI ĐOẠN 2011 - 2015” THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ Tư pháp tại Tờ trình số 38/TTr-BTP ngày 30 tháng 9 năm 2010 và Tờ trình số 03/TTr-BTP ngày 20 tháng 01 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án “Xây dựng trụ sở, kho vật chứng cho các cơ quan Thi hành án dân sự và xây dựng các cơ sở đào tạo thuộc Bộ Tư pháp theo Nghị quyết 49-NQ/TW, giai đoạn 2011 – 2015”, với các nội dung cơ bản như sau: 1. Phạm vi của Đề án Tập trung xây dựng trụ sở và kho vật chứng cho các cơ quan Thi hành án dân sự từ Tổng cục thi hành án dân sự, Cục Thi hành án dân sự đến Chi cục Thi hành án dân sự trong quy hoạch tòa án theo khu vực được cấp có thẩm quyền quyết định thành lập và xây dựng các cơ sở đào tạo thuộc Bộ Tư pháp. Việc mở rộng trường Đại học Luật Hà Nội tại 87 đường Nguyễn Chí Thanh và xây dựng phân hiệu của trường Đại học Luật tại thành phố Đà Nẵng không thuộc phạm vi của Đề án này. 2. Mục tiêu của Đề án a) Khối các cơ quan Thi hành án dân sự địa phương Đến hết năm 2015, cơ bản xây dựng xong trụ sở cho Tổng cục thi hành án dân sự, Cục Thi hành án dân sự cấp tỉnh và Chi cục Thi hành án dân sự cấp huyện trong quy hoạch tòa án theo khu vực; 100% các Cục Thi hành án dân sự cấp tỉnh và 70% các Chi cục Thi hành án dân sự cấp huyện hoàn thành việc xây dựng kho vật chứng; cải tạo, mở rộng các trụ sở đã được đầu tư xây dựng nhưng thiếu trên 70% diện tích (theo tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc và định hướng biên chế được cấp có thẩm quyền phê duyệt đến năm 2015). b) Khối các cơ sở đào tạo thuộc Bộ Tư pháp Hết năm 2015, cơ bản hoàn thành việc đầu tư xây dựng các cơ sở đào tạo thuộc Bộ Tư pháp được thành lập từ năm 2010 trở về trước và hoàn thành các công tác chuẩn bị đầu tư, chuẩn bị thực hiện đầu tư và khởi công xây dựng các cơ sở đào tạo thành lập trong giai đoạn 2011 – 2014 để bảo đảm nhu cầu đào tạo theo nhiệm vụ đặt ra. 3. Quan điểm chỉ đạo xây dựng Đề án Việc xây dựng và triển khai thực hiện Đề án phải thể chế hóa chủ trương của Đảng về đổi mới tổ chức nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ quan tư pháp nói chung, hệ thống cơ quan thi hành án dân sự và các cơ sở đào tạo pháp luật, đào tạo các chức danh tư pháp nói riêng, trong bối cảnh cải cách tư pháp, có tính đến chủ trương về việc thành lập các Tòa án sơ thẩm khu vực; Đề án phải gắn với quy hoạch tổng thể phát triển ngành Tư pháp đến năm 2020, nhất là trong lĩnh vực thi hành án dân sự và đào tạo luật, đào tạo các chức danh tư pháp; Đề án phải bảo đảm tính khoa học, thực tiễn, đồng bộ, khả thi và tính dự báo trong tương lai; tận dụng tối đa cơ sở vật chất hiện có, tránh gây lãng phí ngân sách của Nhà nước. 4. Nội dung đầu tư sắp xếp theo thứ tự ưu tiên a) Trả nợ vốn cho các dự án hoàn thành và các dự án đang triển khai dở dang. Tổng số vốn đầu tư dự kiến: 1.506.524 triệu đồng, bao gồm: - Khối cơ quan Thi hành án dân sự: 976.376 triệu đồng (vốn xây dựng trụ sở: 782.513 triệu đồng; vốn xây dựng kho vật chứng: 193.863 triệu đồng); - Khối các cơ sở đào tạo thuộc Bộ: 530.148 triệu đồng (thanh toán 03 dự án đang triển khai dở dang: Trụ sở Học viên Tư pháp, Nhà A trường Đại học Luật Hà Nội và Trường trung cấp Luật Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk). b) Đầu tư xây dựng mới: trụ sở Tổng cục Thi hành án dân sự, Chi cục Thi hành án dân sự cấp huyện trong quy hoạch tòa án theo khu vực chưa được đầu tư xây dựng trụ sở; Kho vật chứng cho Cục Thi hành án dân sự cấp tỉnh và Chi cục Thi hành án dân sự thành phố, thị xã và 50% Chi cục Thi hành án dân sự cấp huyện theo quy hoạch tòa án theo khu vực được cấp có thẩm quyền quyết định thành lập chưa được xây dựng kho vật chứng theo thứ tự ưu tiên về số lượng vật chứng thu giữ (số còn lại sẽ được xem xét đầu tư trong giai đoạn sau năm 2015) và các cơ sở đào tạo đã được thành lập từ năm 2010 trở về trước nhưng chưa được đầu tư trường, lớp để đào tạo, giảng dạy. Tổng nhu cầu vốn đầu tư xây dựng giai đoạn 2011 – 2015 dự kiến: 733.400 triệu đồng, bao gồm: - Khối cơ quan Thi hành án dân sự: 467.100 triệu đồng (vốn xây dựng trụ sở: 153.000 triệu đồng; vốn xây dựng kho vật chứng: 314.100 triệu đồng); - Khối các cơ sở đào tạo thuộc Bộ Tư pháp: 266.300 triệu đồng (xây dựng Trường trung cấp Luật Vị Thanh tỉnh Hậu Giang và Cơ sở Học viện Tư pháp tại thành phố Hồ Chí Minh). c) Đầu tư xây dựng mới: trụ sở và kho vật chứng các Cục Thi hành án dân sự cấp tỉnh chưa có trụ sở riêng, các Cục Thi hành án dân sự đã được xây dựng trụ sở nhưng thiếu diện tích làm việc, không có đất xây kho vật chứng và Trường Trung cấp Luật tại tỉnh Thái Nguyên (dự kiến thành lập trong Quý II năm 2011). Tổng nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2011 – 2015 dự kiến: 231.520 triệu đồng, bao gồm: - Khối cơ quan Thi hành án dân sự: 176.320 triệu đồng; - Khối các cơ sở đào tạo thuộc Bộ Tư pháp: 55.200 triệu đồng (xây dựng trường trung cấp Luật tại tỉnh Thái Nguyên). d) Đầu tư xây dựng mới: chuẩn bị đầu tư và chuẩn bị thực hiện đầu tư để khởi công xây dựng mới cho 02 cơ sở đào tạo dự kiến sẽ được thành lập trong giai đoạn 2012 – 2014 (Trường Trung cấp Luật tại tỉnh Sơn La và Trường Trung cấp Luật tại tỉnh Quảng Bình). Tổng nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2011 – 2015 dự kiến: 35.120 triệu đồng. đ) Cải tạo, mở rộng trụ sở: Sau khi có quy hoạch các cơ quan Thi hành án dân sự theo khu vực được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, tập trung đầu tư cải tạo, mở rộng các trụ sở cơ quan thi hành án dân sự thiếu trên 70% diện tích làm việc theo tiêu chuẩn (các trụ sở thiếu trên 30% diện tích đến 70% diện tích còn lại và các kho vật chứng thiếu trên 30% diện tích sẽ được xem xét trong giai đoạn sau năm 2015). Đến hết năm 2015, 100% các trụ sở thiếu trên 70% diện tích theo tiêu chuẩn sẽ được đào tư cải tạo, mở rộng và nâng cấp. Tổng nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2013 – 2015 dự kiến: 483.901 triệu đồng. Tổng nhu cầu vốn đầu tư xây dựng hệ thống trụ sở làm việc, kho vật chứng cho các cơ quan Thi hành án dân sự và xây dựng các cơ sở đào tạo thuộc Bộ Tư pháp giai đoạn 2011 – 2015 dự kiến khoảng 2.990.465 triệu đồng, trong đó, vốn đầu tư cho khối cơ quan Thi hành án dân sự là 2.103.697 triệu đồng; vốn đầu tư cho các cơ sở đào tạo là 886.768 triệu đồng (Phụ lục kèm theo). 5. Phân công trách nhiệm a) Bộ Tư pháp Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án; xây dựng kế hoạch cụ thể để thực hiện Đề án theo từng năm; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra thực hiện Đề án ở từng địa phương. Chủ trì rà soát, phân loại và tổng hợp nhu cầu xây dựng theo thứ tự ưu tiên trọng tâm, trọng điểm và tổng kết việc thực hiện Đề án. b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính cân đối ngân sách, xây dựng kế hoạch bảo đảm kinh phí hàng năm trình Chính phủ báo cáo Quốc hội phê chuẩn giao dự toán ngân sách cho Bộ Tư pháp để đầu tư xây dựng theo kế hoạch của Đề án. c) Bộ Tài chính Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư cân đối ngân sách và phối hợp hướng dẫn tổ chức thực hiện Đề án, Hướng dẫn thực hiện bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với các cơ sở nhà, đất dôi dư theo quy định của pháp luật để bổ sung nguồn vốn thực hiện Đề án. d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn ưu tiên bố trí cấp đất, xây dựng hạ tầng kỹ thuật, tạo điều kiện hỗ trợ cho thi hành án dân sự địa phương trong việc đầu tư xây dựng trụ sở làm việc, kho vật chứng và các cơ sở đào tạo thuộc Bộ Tư pháp theo đúng kế hoạch của Đề án. Phối hợp với Bộ Tư pháp thống nhất chủ trương bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với các cơ sở nhà, đất dôi dư, không nằm trong quy hoạch Thi hành án dân sự khu vực tạo nguồn vốn xây dựng trụ sở mới cho cơ quan Thi hành án dân sự. 6. Tiến độ thực hiện a) Đối với khối các cơ quan Thi hành án dân sự Từ nay đến hết năm 2012 ưu tiên tập trung vốn để thanh toán cho các dự án đã và đang thực hiện đầu tư. Sau năm 2012, sau khi có quy hoạch Tòa án theo khu vực được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, sẽ tập trung đầu tư mới hoặc cải tạo mở rộng các trụ sở và kho vật chứng cho các cơ quan thi hành án dân sự nằm trong quy hoạch. Hết năm 2015, hoàn thành cơ bản việc xây dựng trụ sở Tổng cục thi hành án dân sự, 100% các Cục Thi hành án dân sự cấp tỉnh và Chi cục Thi hành án dân sự cấp huyện trong quy hoạch tòa án theo khu vực hoàn thành việc đầu tư xây dựng mới trụ sở; 100% các Cục Thi hành án dân sự cấp tỉnh và 70% các Chi cục Thi hành án dân sự cấp huyện trong quy hoạch tòa án theo khu vực hoàn thành việc đầu tư xây dựng mới kho vật chứng và 100% các trụ sở đã được đầu tư xây dựng nhưng thiếu trên 70% diện tích (theo tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc và định hướng biên chế được cấp có thẩm quyền phê duyệt đến năm 2015) được cải tạo mở rộng.
2,067
124,339
b) Đối với các cơ sở đào tạo thuộc Bộ Tư pháp Từ nay đến hết năm 2012, ưu tiên tập trung vốn để thanh toán các dự án xây dựng Nhà A – Trường Đại học Luật Hà Nội và Trụ sở Học viện Tư pháp; Sau năm 2012, tập trung vốn để đầu tư xây dựng các cơ sở đào tạo thuộc Bộ Tư pháp được thành lập từ năm 2010 trở về trước và chuẩn bị đầu tư, chuẩn bị thực hiện đầu tư và khởi công xây dựng hạng mục chính các cơ sở đào tạo thành lập trong giai đoạn 2011 – 2014. 7. Kinh phí thực hiện Đề án Tổng số kinh phí để thực hiện Đề án giai đoạn 2011 – 2015 (theo thời giá quý IV năm 2010) là: 2.990.465 triệu đồng. Dự kiến cơ cấu nguồn vốn như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC BẢNG TỔNG HỢP NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN 2011 – 2015 (Kèm theo Quyết định số 440/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG NỘI DUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 609/QĐ-KTNN NGÀY 02 THÁNG 8 NĂM 2006 CỦA TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC CỦA TRUNG TÂM KHOA HỌC VÀ BỒI DƯỠNG CÁN BỘ TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC Căn cứ Luật Kiểm toán nhà nước; Căn cứ Nghị quyết số 916/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 15/9/2005 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội khoá XI về cơ cấu tổ chức của Kiểm toán Nhà nước; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Giám đốc Trung tâm Khoa học và Bồi dưỡng cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung nội dung một số điều tại Quyết định số 609/QĐ-KTNN ngày 02/8/2006 của Tổng Kiểm toán Nhà nước quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Trung tâm Khoa học và Bồi dưỡng cán bộ: 1. Bổ sung khoản 1, Điều 1 như sau: Quản lý, tổ chức các hoạt động của Chi nhánh Đào tạo tại Thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An. 2. Bổ sung khoản 3, Điều 2 như sau: h) Tổ chức quản lý các hoạt động nghỉ dưỡng cho cán bộ, công chức và người lao động của Kiểm toán Nhà nước; i) Tổ chức, quản lý các dịch vụ lưu trú, ăn uống và dịch vụ cho thuê địa điểm đối với các tổ chức và cá nhân có nhu cầu theo quy định của pháp luật và của Kiểm toán Nhà nước. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Giám đốc Trung tâm Khoa học và Bồi dưỡng cán bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH DANH MỤC HÀNG TIÊU DÙNG ĐỂ PHỤC VỤ VIỆC XÁC ĐỊNH THỜI HẠN NỘP THUẾ NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu; Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Danh mục Hàng tiêu dùng để phục vụ việc xác định thời hạn nộp thuế nhập khẩu như sau: Điều 1. Danh mục Hàng tiêu dùng Danh mục Hàng tiêu dùng để phục vụ việc xác định thời hạn nộp thuế nhập khẩu được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 9 tháng 5 năm 2011. 2. Bãi bỏ Thông tư số 20/2010/TT-BCT ngày 17 tháng 5 năm 2010 của Bộ Công Thương quy định Danh mục Hàng tiêu dùng để phục vụ việc xác định thời hạn nộp thuế nhập khẩu. 3.Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, thương nhân và các cơ quan liên quan phản ánh về Bộ Công Thương để kịp thời xử lý <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH MỤC HÀNG TIÊU DÙNG ĐỂ PHỤC VỤ VIỆC XÁC ĐỊNH THỜI HẠN NỘP THUẾ NHẬP KHẨU (kèm theo Thông tư số /2011/TT-BCT ngày tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> *Ghi chú: Chi tiết danh mục theo mã số HS được xây dựng dựa trên Danh mục Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Thông tư số 184/2010/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định mức thuế suất của Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế. CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG, CHỈ SỐ GIÁ VÀNG VÀ CHỈ SỐ GIÁ ĐÔ LA MỸ Tháng 3 năm 2011 Biểu 1 CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG CHỈ SỐ GIÁ VÀNG VÀ CHỈ SỐ GIÁ ĐÔLA MỸ CẢ NƯỚC Tháng 3 năm 2011 Đơn vị tính: % <jsontable name="bang_1"> </jsontable> (*) Nhóm này bao gồm: tiền thuê nhà ở, điện, nước, chất đốt và vật liệu xây dựng Biểu 2 CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG CHỈ SỐ GIÁ VÀNG VÀ CHỈ SỐ GIÁ ĐÔLA MỸ CẢ NƯỚC KHU VỰC THÀNH THỊ Tháng 3 năm 2011 Đơn vị tính: % <jsontable name="bang_2"> </jsontable> (*) Nhóm này bao gồm: tiền thuê nhà ở, điện, nước, chất đốt và vật liệu xây dựng Biểu 3 CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG CẢ NƯỚC KHU VỰC NÔNG THÔN Tháng 3 năm 2011 Đơn vị tính: % <jsontable name="bang_3"> </jsontable> (*) Nhóm này bao gồm: tiền thuê nhà ở, điện, nước, chất đốt và vật liệu xây dựng Biểu 4 CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG CHỈ SỐ GIÁ VÀNG VÀ CHỈ SỐ GIÁ ĐÔLA MỸ CÁC VÙNG KINH TẾ THÁNG 3 NĂM 2011 (THÁNG TRƯỚC = 100) Đơn vị tính: % <jsontable name="bang_4"> </jsontable> (*) Nhóm này bao gồm: tiền thuê nhà ở, điện, nước, chất đốt và vật liệu xây dựng Biểu 5 CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG CHỈ SỐ GIÁ VÀNG VÀ CHỈ SỐ GIÁ ĐÔ LA MỸ CÁC VÙNG KINH TẾ THÁNG 3 NĂM 2011 (THÁNG TRƯỚC = 100) Đơn vị tính: % <jsontable name="bang_5"> </jsontable> (*) Nhóm này bao gồm: tiền thuê nhà ở, điện, nước, chất đốt và vật liệu xây dựng Biểu 6 CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG CHỈ SỐ GIÁ VÀNG VÀ CHỈ SỐ GIÁ ĐÔ LA MỸ MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG THÁNG 3 NĂM 2011 Tháng trước = 100 Đơn vị tính: % <jsontable name="bang_6"> </jsontable> (*) Nhóm này bao gồm: tiền thuê nhà ở, điện, nước, chất đốt và vật liệu xây dựng Biểu 7 CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG CHỈ SỐ GIÁ VÀNG VÀ CHỈ SỐ GIÁ ĐÔ LA MỸ MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG THÁNG 3 NĂM 2011 Tháng trước = 100 Đơn vị tính: % <jsontable name="bang_7"> </jsontable> (*) Nhóm này bao gồm: tiền thuê nhà ở, điện, nước, chất đốt và vật liệu xây dựng. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO BỘ TÀI CHÍNH BAN HÀNH VÀ LIÊN TỊCH BAN HÀNH HẾT HIỆU LỰC THI HÀNH BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03/6/2008; Căn cứ Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 05/3/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành và liên tịch ban hành hết hiệu lực thi hành (Danh mục kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Các đơn vị thuộc Bộ, các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC I VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO BỘ TÀI CHÍNH BAN HÀNH THEO THẨM QUYỀN TÍNH ĐẾN HẾT NGÀY 31/12/2010 ĐÃ HẾT HIỆU LỰC PHÁP LUẬT (Ban hành kèm theo Quyết định số 682/QĐ-BTC ngày 24 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> DANH MỤC II THÔNG TƯ LIÊN TỊCH DO BỘ TÀI CHÍNH CHỦ TRÌ SOẠN THẢO BAN HÀNH TÍNH ĐẾN HẾT NGÀY 31/12/2010 ĐÃ HẾT HIỆU LỰC PHÁP LUẬT (Ban hành kèm theo Quyết định số: 682/QĐ-BTC ngày 24 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ QUY CHẾ QUẢN LÝ KINH DOANH CÁC DỰ ÁN KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN THUỘC DỰ ÁN KHÁC KÈM THEO DỰ ÁN BT XÂY DỰNG TUYẾN ĐƯỜNG TÂN SƠN NHẤT - BÌNH LỢI - VÀNH ĐAI NGOÀI CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN PHÁT TRIỂN GS SÀI GÒN ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản; Thông tư số 13/2008/TT-BXD ngày 21 tháng 5 năm 2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản; Căn cứ Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về việc ban hành quy chế khu đô thị mới; Căn cứ Văn bản số 1878/TTg-QHQT ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ; Văn bản số 8684/VPCP-QHQT ngày 04 tháng 12 năm 2009 của Văn phòng Chính phủ; Căn cứ Giấy chứng nhận đầu tư số 410043000036 do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp ngày 14 tháng 12 năm 2007; Căn cứ Hợp đồng Xây dựng - chuyển giao (Hợp đồng BT) đối với Dự án Con đường và các Dự án khác được ký kết ngày 05 tháng 12 năm 2007 giữa Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh và Nhà đầu tư nước ngoài - GS Engineering & Construction Corp. và Doanh nghiệp BT - Công ty TNHH một thành viên Phát triển GS Sài Gòn; Xét đề nghị của Sở Tư pháp tại Tờ trình số 301/TTr-STP-VB ngày 19 tháng 01 năm 2011, ý kiến của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại văn bản số 9710/SKHĐT-ĐKĐT ngày 28 tháng 12 năm 2010 và báo cáo ngày 15 tháng 3 năm 2011, Sở Tài nguyên và Môi trường tại văn bản số 76/TNMT-KH ngày 06 tháng 01 năm 2011, Sở Xây dựng tại văn bản số 194/SXD-QLKTXD ngày 12 tháng 01 năm 2011 và ý kiến của Công ty TNHH một thành viên Phát triển GS Sài Gòn tại văn bản số GSSD-110104-01 ngày 04 tháng 01 năm 2011,
2,144
124,340
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Về Quy chế quản lý kinh doanh các dự án kinh doanh bất động sản thuộc Dự án khác, quy định tại khoản 7 Điều 2 Giấy chứng nhận Đầu tư số 410043000036 do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp ngày 14 tháng 12 năm 2007, Công ty TNHH một thành viên Phát triển GS Sài Gòn thực hiện hoạt động kinh doanh bất động sản như sau: 1. Công ty TNHH một thành viên Phát triển GS Sài Gòn thực hiện hoạt động kinh doanh bất động sản tại các Dự án khác quy định tại các khoản 32.1, 32.2, 32.3, 32.4 và 32.5 Điều 32 của Hợp đồng BT ngày 05 tháng 12 năm 2007 trong thời gian là 50 (năm mươi) năm kể từ ngày Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quyết định cho thuê đất đối với từng khu đất, cụ thể là các dự án sau: a) Dự án Cụm chung cư cao tầng phường Thảo Điền, quận 2, diện tích 17.208 m2: Công ty TNHH một thành viên Phát triển GS Sài Gòn có quyền và trách nhiệm xây dựng chung cư cao tầng để bán hoặc cho thuê trên địa điểm khu đất tại phường Thảo Điền, quận 2, phù hợp với Quyết định số 88/QĐ-SXD-TĐDA ngày 09 tháng 7 năm 2010 của Sở Xây dựng về việc phê duyệt dự án Cụm chung cư cao tầng phường Thảo Điền, quận 2 và các Quyết định điều chỉnh (nếu có). b) Dự án Nhà ở tại phường Thảo Điền quận 2, diện tích 27.018 m2: Công ty TNHH một thành viên Phát triển GS Sài Gòn có quyền xây dựng chung cư cao tầng để bán hoặc cho thuê trên địa điểm khu đất tọa lạc tại phường Thảo Điền, quận 2 phù hợp với quy hoạch chi tiết, thiết kế cơ sở và thiết kế kỹ thuật được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Chi tiết mô tả chung cư sẽ được quy định theo các tiêu chí do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. c) Dự án Đầu tư xây dựng Tổ hợp cao ốc Xi Grant Court, phường 14, quận 10 tại khu đất Lý Thường Kiệt quận 10, diện tích 17.940 m2: Công ty TNHH một thành viên Phát triển GS Sài Gòn đã được Ủy ban nhân dân thành phố cho phép chuyển nhượng dự án đầu tư xây dựng Tổ hợp cao ốc Xi Grant Court, phường 14, quận 10 tại Quyết định số 4170/QĐ-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2010. Công ty TNHH một thành viên Phát triển GS Sài Gòn và tổ chức nhận chuyển nhượng có trách nhiệm thực hiện các nội dung quy định tại Quyết định này. d) Dự án Phát triển Khu Đô thị mới khu vực Long Bình tại quận 9, diện tích 917.913 m2: Công ty TNHH một thành viên Phát triển GS Sài Gòn có quyền phát triển Khu Đô thị mới với tổng dân cư như được ước tính theo các tiêu chí do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt tại khu vực Long Bình của quận 9 phù hợp với quy hoạch chi tiết đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; và xây dựng các chung cư, nhà ở và khu thương mại trên địa điểm khu đất để bán, cho thuê phù hợp với quy hoạch chi tiết, theo thiết kế cơ sở và thiết kế kỹ thuật được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Một phần diện tích của địa điểm khu đất được thuê sẽ được sử dụng cho các công trình công cộng (công viên, không gian công cộng và trường học, v.v…) như được thể hiện tại quy hoạch chi tiết và sẽ được chuyển giao miễn phí cho Ủy ban nhân dân thành phố sau khi hoàn tất công tác san lấp mặt bằng và các công trình hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch được duyệt. đ) Khu vực Thủ Thiêm quận 2, diện tích 40.222 m2: Công ty TNHH một thành viên Phát triển GS Sài Gòn có quyền xây dựng khu liên hợp nhà ở cao tầng (để bán hoặc cho thuê) và thương mại trên địa điểm khu đất của khu vực Thủ Thiêm quận 2 phù hợp với quy hoạch chi tiết, thiết kế cơ sở và thiết kế kỹ thuật được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 2. Trong quá trình thực hiện các hoạt động kinh doanh bất động sản tại các Dự án nêu tại khoản 1 Điều này, Công ty TNHH một thành viên Phát triển GS Sài Gòn có trách nhiệm thực hiện theo đúng quy định pháp luật hiện hành về đầu tư, xây dựng, đất đai, nhà ở, kinh doanh bất động sản, thuế, phí, lệ phí và các quy định pháp luật khác có liên quan. 3. Công ty TNHH một thành viên Phát triển GS Sài Gòn được hưởng các ưu đãi và nộp thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế thu nhập doanh nghiệp và các loại thuế, phí, lệ phí khác theo quy định tại Điều 2.7 của Giấy chứng nhận đầu tư số 410043000036, theo quy định tại Điều 40 Hợp đồng BT và theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí hiện hành. Điều 2. Nghĩa vụ của Công ty TNHH một thành viên Phát triển GS Sài Gòn Công ty TNHH một thành viên Phát triển GS Sài Gòn thực hiện các nghĩa vụ theo Hợp đồng BT ngày 05 tháng 12 năm 2007 và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật có liên quan. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Các sở - ngành thành phố, Ủy ban nhân dân các quận - huyện có trách nhiệm giải quyết các thủ tục liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản của Công ty TNHH một thành viên Phát triển GS Sài Gòn theo quy định pháp luật hiện hành. 2. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện các hoạt động kinh doanh bất động sản của Công ty TNHH một thành viên Phát triển GS Sài Gòn, đề xuất biện pháp giải quyết các vướng mắc và những nội dung cần điều chỉnh (nếu có) trong quá trình thực hiện, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Thủ trưởng các Sở, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, Công ty TNHH một thành viên Phát triển GS Sài Gòn, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG TÀI CHÍNH - KẾ HOẠCH QUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XII về điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Nghị định số 12/2010/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Thông tư liên tịch số 90/2009/TTLT-BTC-BNV ngày 06 tháng 5 năm 2009 của Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về lĩnh vực tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Căn cứ Thông tư liên tịch số 05/2009/TTLT-BKHĐT-BNV ngày 05 tháng 8 năm 2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Căn cứ Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện; Căn cứ Quyết định số 01/2011/QĐ-UBND ngày 11 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy chế (mẫu) về tổ chức và hoạt động của Phòng Tài chính - Kế hoạch quận - huyện; Xét đề nghị của Trưởng Phòng Nội vụ quận Bình Thạnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về tổ chức và hoạt động của Phòng Tài chính - Kế hoạch quận. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 7 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Trưởng Phòng Nội vụ, Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và các Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG TÀI CHÍNH - KẾ HOẠCH QUẬN (Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND ngày 24 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân quận) Chương I VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Vị trí: Phòng Tài chính - Kế hoạch quận là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận; chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp, toàn diện về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân quận; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư. Phòng Tài chính - Kế hoạch quận có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng. 2. Chức năng: Phòng Tài chính - Kế hoạch quận có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện quản lý nhà nước về các lĩnh vực: Tài chính; tài sản; giá; kế hoạch và đầu tư theo quy định của pháp luật. Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Phòng Tài chính - Kế hoạch quận có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: 1. Trình Ủy ban nhân dân quận ban hành các quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm về phát triển kinh tế xã hội, lĩnh vực tài chính, kế hoạch và đầu tư; chương trình, biện pháp thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính Nhà nước trong lĩnh vực tài chính, kế hoạch và đầu tư trên địa bàn quận. 2. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật; kiểm tra việc thi hành pháp luật về tài chính, kế hoạch và đầu tư trên địa bàn quận; giúp Ủy ban nhân dân quận giải quyết khiếu nại, tố cáo, các tranh chấp theo quy định của pháp luật.
2,052
124,341
3. Về lĩnh vực tài chính: a) Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị dự toán thuộc quận, Ủy ban nhân dân phường xây dựng dự toán ngân sách hàng năm; xây dựng trình Ủy ban nhân dân quận dự toán ngân sách quận theo hướng dẫn của Sở Tài chính; b) Lập dự toán thu ngân sách nhà nước đối với những khoản thu được phân cấp quản lý, dự toán chi ngân sách quận và tổng hợp dự toán ngân sách phường, phương án phân bổ ngân sách quận trình Ủy ban nhân dân quận; lập dự toán ngân sách điều chỉnh trong trường hợp cần thiết để trình Ủy ban nhân dân quận; tổ chức thực hiện dự toán ngân sách đã được quyết định; c) Hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý tài chính, ngân sách, giá, thực hiện chế độ kế toán của chính quyền phường và các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp, đơn vị hỗ trợ thuộc quận; d) Phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc quản lý công tác thu ngân sách nhà nước trên địa bàn theo quy định của pháp luật; đ) Thẩm định quyết toán thu, chi ngân sách phường; xét duyệt quyết toán đối với các cơ quan, đơn vị được ngân sách hỗ trợ; lập quyết toán thu, chi ngân sách quận; tổng hợp, lập báo cáo quyết toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn quận và quyết toán thu, chi ngân sách quận (bao gồm quyết toán thu, chi ngân sách quận và quyết toán thu, chi ngân sách phường) báo cáo Ủy ban nhân dân quận để trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê chuẩn; Tổ chức thẩm tra, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phê duyệt quyết toán đối với dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. Thẩm tra, phê duyệt quyết toán các dự án đầu tư bằng nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng cơ bản thuộc ngân sách quận quản lý, các nguồn vốn vận động trong dân và nguồn vốn khác; e) Quản lý tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc quận quản lý theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính. Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân quận quyết định theo thẩm quyền việc mua sắm, thuê, thu hồi, điều chuyển, thanh lý, bán, tiêu hủy tài sản nhà nước; g) Quản lý nguồn kinh phí được ủy quyền của cấp trên; quản lý các dịch vụ tài chính theo quy định của pháp luật; h) Tham mưu Ủy ban nhân dân quận thực hiện công tác quản lý nhà nước về giá theo quy định của Chính phủ và phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố; chủ trì, phối hợp, các cơ quan liên quan kiểm tra việc chấp hành niêm yết giá và bán theo giá niêm yết của các tổ chức, cá nhân kinh doanh hoạt động trên địa bàn. Thực hiện công tác định giá các tài sản liên quan trong tố tụng hình sự và quy định của Chính phủ; i) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện chế độ công khai tài chính ngân sách của nhà nước theo quy định của pháp luật; k) Tổng hợp kết quả thực hiện kiến nghị của thanh tra, kiểm toán về lĩnh vực tài chính ngân sách báo cáo Ủy ban nhân dân quận và Sở Tài chính. 4) Về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư: a) Tổng hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phê duyệt kế hoạch kinh tế xã hội hàng năm (kể cả danh mục các công trình xây dựng cơ bản trên địa bàn thuộc các nguồn vốn); trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định phân bổ kế hoạch vốn đầu tư xây dựng hàng năm đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân quận. b) Thẩm định trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định đầu tư, phê duyệt dự án, phê duyệt kế hoạch đấu thầu và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân quận. c) Chủ trì, phối hợp với các Phòng, ban chuyên môn cung cấp thông tin dự án, xúc tiến đầu tư, giám sát và đánh giá đầu tư, kêu gọi và tổ chức vận động các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư vào địa bàn quận; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức làm công tác kế hoạch và đầu tư phường và các đơn vị thuộc quận. 5. Được quyền yêu cầu các cơ quan, đơn vị thuộc quận và các Ủy ban nhân dân phường cung cấp số liệu liên quan đến lĩnh vực quản lý thuộc chức năng, nhiệm vụ của Phòng; thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất liên quan đến chức năng, nhiệm vụ được giao của Phòng theo quy định của Ủy ban nhân dân quận và các Sở liên quan. 6. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý chuyên môn, nghiệp vụ được giao. 7. Quản lý cán bộ, công chức và tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân quận. 8. Thực hiện các nhiệm vụ khác về quản lý nhà nước trong lĩnh vực tài chính; kế hoạch và đầu tư theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân quận và theo quy định của pháp luật. Chương III CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ Điều 3. Tổ chức bộ máy 1. Phòng Tài chính - Kế hoạch quận có Trưởng phòng và không quá 03 Phó Trưởng phòng. a) Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và trước pháp luật về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và toàn bộ hoạt động của Phòng b) Phó Trưởng phòng là người giúp Trưởng phòng phụ trách và theo dõi một số mặt công tác; chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng phòng vắng mặt, một Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Phòng. c) Trong số các lãnh đạo Phòng (Trưởng phòng và các Phó Trưởng phòng) phải có người phân công chuyên trách quản lý, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với lĩnh vực tài chính, kế hoạch và đầu tư; d) Việc bổ nhiệm, miễm nhiệm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành và theo quy định của pháp luật; Việc điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định theo quy định pháp luật. 2. Cán bộ, công chức của Phòng làm công tác quản lý nhà nước về chuyên môn, nghiệp vụ được bố trí tương xứng với nhiệm vụ được giao. Điều 4. Biên chế Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc, tính chất và đặc điểm công tác tại quận mà số lượng biên chế cụ thể của Phòng Tài chính - Kế hoạch do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định phân bổ trong tổng biên chế của quận được Ủy ban nhân dân thành phố giao hàng năm, đảm bảo thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ được giao. Chương IV CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 5. Chế độ làm việc 1. Trưởng phòng phụ trách, điều hành tất cả các hoạt động của Phòng và phụ trách công tác trọng tâm. Các Phó Trưởng phòng phụ trách và trực tiếp giải quyết các công tác được Trưởng phòng phân công; 2. Khi giải quyết công việc thuộc lĩnh vực mình phụ trách có liên quan đến nội dung chuyên môn của Phó Trưởng phòng khác, Phó Trưởng phòng phụ trách chủ động bàn bạc thống nhất hướng giải quyết, chỉ trình Trưởng phòng quyết định các vấn đề chưa nhất trí với các Phó Trưởng phòng khác hoặc những vấn đề mới phát sinh mà chưa có chủ trương, kế hoạch và biện pháp giải quyết; 3. Trong trường hợp Trưởng phòng trực tiếp yêu cầu các cán bộ, chuyên viên giải quyết công việc thuộc phạm vi thẩm quyền của Phó Trưởng phòng, yêu cầu đó được thực hiện nhưng cán bộ, chuyên viên giải quyết phải báo cáo cho Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách biết. Điều 6. Chế độ sinh hoạt hội họp 1. Hàng tuần, lãnh đạo Phòng họp giao ban một lần để đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và phổ biến kế hoạch công tác cho tuần sau. 2. Sau khi giao ban lãnh đạo Phòng, các bộ phận họp với Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách để đánh giá công việc, bàn phương hướng triển khai công tác và thống nhất lịch công tác. 3. Mỗi tháng họp toàn thể cơ quan một lần. 4. Mỗi thành viên trong từng bộ phận có lịch công tác do lãnh đạo Phòng trực tiếp phê duyệt. 5. Lịch làm việc với các cơ sở của Phòng (các tổ chức và cá nhân có liên quan) phải nêu cụ thể trong lịch công tác hàng tuần, tháng của đơn vị; nội dung làm việc được Phòng chuẩn bị chu đáo để kịp thời giải quyết có hiệu quả các yêu cầu phát sinh liên quan đến hoạt động chuyên môn của Phòng. Điều 7. Mối quan hệ công tác 1. Đối với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư: Phòng Tài chính - Kế hoạch chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, thực hiện việc báo cáo công tác chuyên môn định kỳ và theo yêu cầu của Giám đốc Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư. 2. Đối với Ủy ban nhân dân quận: - Phòng Tài chính - Kế hoạch chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của Ủy ban nhân dân quận về toàn bộ công tác theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng, Trưởng phòng trực tiếp nhận chỉ đạo và nội dung công tác từ Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách khối và phải thường xuyên báo cáo với Thường trực Ủy ban nhân dân quận về những mặt công tác đã được phân công; - Theo định kỳ phải báo cáo với Ủy ban nhân dân quận về nội dung công tác của Phòng và đề xuất các biện pháp giải quyết công tác chuyên môn trong quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực liên quan. 3. Đối với các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân quận: Thực hiện mối quan hệ hợp tác và phối hợp trên cơ sở bình đẳng, theo chức năng, nhiệm vụ, dưới sự điều hành chung của Ủy ban nhân dân quận, nhằm đảm bảo hoàn thành kế hoạch, nhiệm vụ chính trị của quận. Trường hợp chủ trì phối hợp giải quyết công việc, nếu chưa nhất trí với ý kiến của Trưởng các phòng chuyên môn khác, Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch chủ động tập hợp các ý kiến và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét, quyết định.
2,046
124,342
4. Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội của quận: Khi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận, phường, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội của quận có yêu cầu, kiến nghị các vấn đề thuộc chức năng của Phòng, Trưởng phòng có trách nhiệm trình bày, giải quyết hoặc trình Ủy ban nhân dân quận giải quyết các yêu cầu đó theo thẩm quyền. 5. Đối với các Ủy ban nhân dân phường: a) Phối hợp hỗ trợ và tạo điều kiện để các Ủy ban nhân dân phường, thực hiện các nội dung quản lý nhà nước liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Phòng; b) Hướng dẫn, kiểm tra cán bộ các phường, về chuyên môn, nghiệp vụ của ngành, lĩnh vực công tác do Phòng quản lý; c) Tổ chức giao ban với các Ủy ban nhân dân phường và các đơn vị thuộc quận về lĩnh vực Phòng phụ trách. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 8. Căn cứ Quy chế này, Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch quận có trách nhiệm cụ thể hóa chức năng, nhiệm vụ của Phòng, quyền hạn, trách nhiệm, chức danh, tiêu chuẩn công chức của Phòng phù hợp với đặc điểm của địa phương, nhưng không trái với nội dung Quy chế này, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định để thi hành. Điều 9. Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm thực hiện Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Tài chính - Kế hoạch sau khi được Ủy ban nhân dân quận quyết định ban hành. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh các vấn đề vượt quá thẩm quyền thì nghiên cứu đề xuất, kiến nghị với Ủy ban nhân dân quận xem xét, giải quyết hoặc bổ sung và sửa đổi Quy chế cho phù hợp sau khi có sự thỏa thuận của Trưởng Phòng Nội vụ quận./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN TỈNH BAN HÀNH ĐẾN NGÀY 31/12/2010 ĐÃ HẾT HIỆU LỰC PHÁP LUẬT ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chỉnh phủ quy định chi tiết thi hành một số Luật Ban hành văn bản quy phạm phát luật của Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 85/STP-KTVBQPPL ngày 28/02/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh sách văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành đến ngày 31/12/2010 đã hết hiệu lực pháp luật. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sáu 10 ngày, kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sơ, ban, ngành, Chủ tịch UBND huyện, thành. thị và các đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thực hiện. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO HĐND, UBND TỈNH BAN HÀNH ĐẾN NGÀY 31/12/2010 HẾT HIỆU LỰC PHÁP LUẬT (Kèm theo Quyết định số 933/2011/QĐ-UBND ngày 24 tháng 3 năm 2011 của UBND tỉnh Phú Thọ) I. NGHỊ QUYẾT <jsontable name="bang_2"> </jsontable> II. QUYẾT ĐỊNH <jsontable name="bang_3"> </jsontable> III - CHỈ THỊ <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Tổng số: 73 văn bản (Trong đó: 30 Nghị quyết; 28 Quyết định; 15 Chỉ thị) QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG TRỰC THUỘC SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Thông tư liên tịch số: 14/2009/TTLT-BKHCN-BNV ngày 28/5/2009 của liên Bộ: Khoa học và Công nghệ - Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thuộc Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Quyết định số: 34/2008/QĐ-UBND ngày 31/12/2008 của UBND tỉnh Lai Châu về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Khoa học và Công nghệ; Theo đề nghị của Giám đốc các Sở: Nội vụ, Khoa học và Công nghệ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí và chức năng. Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng là tổ chức trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ, có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; thực thi nhiệm vụ quản lý nhà nước và quản lý các dịch vụ công về lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; Chịu sự chỉ đạo, quản lý toàn diện của Sở Khoa học và Công nghệ, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn. 1. Nghiên cứu, xây dựng trình Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ trình cấp có thẩm quyền dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, văn bản triển khai thực hiện cơ chế, chính sách pháp luật của nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương. 2. Trình Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ ban hành theo thẩm quyền hoặc giúp Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ trình cấp có thẩm quyền ban hành chương trình, quy hoạch và kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm về phát triển hoạt động tiêu chuẩn và qui chuẩn kỹ thuật, đo lường, thử nghiệm, chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn. 3. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các chương trình, qui hoạch, kế hoạch hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và qui chuẩn kỹ thuật, quản lý đo lường, quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành, phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến kiến thức và pháp luật về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại địa phương. 4. Thực hiện các nhiệm vụ về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng như sau: - Tổ chức việc xây dựng và tham gia xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương. - Tổ chức phổ biến áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật địa phương, tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài; hướng dẫn xây dựng tiêu chuẩn cơ sở đối với các tổ chức, cá nhân trên địa bàn. - Tổ chức, quản lý, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, thực hiện việc công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình và môi trường theo phân công, phân cấp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. - Tiếp nhận bản công bố hợp chuẩn của tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động sản xuất kinh doanh tại địa phương; tiếp nhận bản công bố hợp quy trong lĩnh vực được phân công và tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Khoa học và Công nghệ về hoạt động công bố hợp chuẩn, hợp quy trên địa bàn. - Thực hiện nhiệm vụ thông báo và hỏi đáp về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và hàng rào kỹ thuật trong thương mại trên địa bàn. - Tổ chức mạng lưới kiểm định, hiệu chuẩn về đo lường đáp ứng yêu cầu của địa phương; thực hiện việc kiểm định, hiệu chuẩn về đo lường trong các lĩnh vực và phạm vi công nhận. - Tổ chức thực hiện việc kiểm tra phép đo, hàng đóng gói sẵn theo định lượng; thực hiện các biện pháp để các tổ chức, cá nhân có thể kiểm tra phép đo, phương pháp đo. - Tổ chức thực hiện việc thử nghiệm phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn. - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện kiểm tra về nhãn hàng hóa, chất lượng sản phẩm hàng hóa lưu thông trên địa bàn, hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu theo phân công, phân cấp hoặc uỷ quyền của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 5. Phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện thanh tra chuyên ngành về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn theo phân công, phân cấp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 6. Tổ chức triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến vào hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước, kiểm tra hàng hóa xuất nhập khẩu, thông báo hỏi đáp hàng rào kỹ thuật trong thương mại tại địa phương theo phân cấp hoặc ủy quyền của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ. 7. Hướng dẫn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa cho tổ chức, cá nhân có liên quan; tổ chức nghiên cứu, áp dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa. 8. Quản lý và tổ chức thực hiện hoạt động dịch vụ kỹ thuật về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa; tổ chức việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí và các khoản thu khác liên quan đến hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định của pháp luật. 9. Quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, công chức, lao động hợp đồng và tài chính, tài sản theo quy định của pháp luật. 10. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ giao hoặc do yêu cầu cụ thể về quản lý đo lường, chất lượng, sản phẩm hàng hóa. Điều 3. Tổ chức, biên chế 1. Tổ chức bộ máy: - Chi cục trưởng. - Từ 01 đến 02 Phó Chi cục trưởng. - 04 Phòng: Phòng Hành chính - tổng hợp; Phòng Quản lý đo lường; Phòng Quản lý Tiêu chuẩn Chất lượng; Phòng thông báo và hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại (viết tắt là Phòng TBT Lai Châu). - 01 Trung tâm: Trung tâm Kỹ thuật tiêu chuẩn Đo lường chất lượng (thực hiện các hoạt động dịch vụ, kỹ thuật về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa). Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Chi cục trưởng và Phó Chi cục trưởng thực hiện theo phân cấp quản lý cán bộ. + Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở về các nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Chi cục; phân công nhiệm vụ cụ thể cho cán bộ trực thuộc Chi cục; điều hành hoạt động, xây dựng quy chế làm việc của Chi cục.
2,085
124,343
+ Phó Chi cục trưởng giúp việc Chi cục trưởng, chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng về lĩnh vực công tác được phân công. + Công chức, viên chức chuyên môn chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng, trước pháp luật về nhiệm vụ được giao; chấp hành quy chế làm việc của cơ quan. 2. Biên chế: Biên chế của Chi cục nằm trong tổng biên chế hành chính, sự nghiệp của Sở Khoa học và Công nghệ được UBND tỉnh giao hàng năm. Việc tuyển dụng, bố trí công chức, viên chức của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng phải căn cứ vào vị trí việc làm, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức, viên chức nhà nước theo quy định. Điều 4. Chi cục trưởng Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng có trách nhiệm quy định nhiệm vụ cụ thể cho các phòng chuyên môn, ban hành quy chế làm việc của Chi cục và tổ chức thực hiện. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 36/2006/QĐ-UBND ngày 24/5/2006 của UBND tỉnh Lai Châu về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tỉnh Lai Châu. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chi cục trưởng Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VỤ HÀNH CHÍNH TƯ PHÁP BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Vụ trưởng Vụ Hành chính tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chức năng Vụ Hành chính tư pháp (sau đây gọi là Vụ) là đơn vị thuộc Bộ Tư pháp, có chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp thực hiện quản lý nhà nước về các lĩnh vực: hộ tịch, quốc tịch và chứng thực. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn Vụ có các nhiệm vụ, quyền hạn sau: 1. Xây dựng, trình Bộ trưởng kế hoạch công tác dài hạn, 5 năm, hàng năm của Vụ; tham gia xây dựng chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển dài hạn, 5 năm và hàng năm của Ngành Tư pháp. 2. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng, trình Bộ trưởng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chủ trương, chính sách trung và dài hạn về lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch và chứng thực. 3. Chủ trì xây dựng đề án, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch và chứng thực để Bộ trưởng ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành; tham gia thẩm định, góp ý các dự án, dự thảo văn bản khác do Bộ trưởng giao. 4. Xây dựng, trình Bộ trưởng ban hành và hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng các loại mẫu sổ, biểu mẫu hộ tịch, quốc tịch và chứng thực. 5. Rà soát, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Vụ. 6. Thực hiện việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật về hộ tịch, quốc tịch và chứng thực theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ. 7. Tổ chức triển khai thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án và các văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Vụ. 8. Theo dõi, tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện các chủ trương, chính sách, giải pháp và các văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Vụ. 9. Về hộ tịch: a) Đề xuất và thực hiện các biện pháp để thúc đẩy việc thực hiện đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật; b) Hướng dẫn nghiệp vụ về quản lý và đăng ký hộ tịch; phối hợp với đơn vị có liên quan của Bộ Ngoại giao hướng dẫn nghiệp vụ, kiểm tra việc đăng ký và quản lý hộ tịch tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài. 10. Về quốc tịch: a) Tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục xin nhập, xin trở lại, xin thôi quốc tịch Việt Nam, người bị tước quốc tịch Việt Nam, bị hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam trình Bộ trưởng ký thừa ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ để trình Chủ tịch nước; thông báo kết quả giải quyết hồ sơ về quốc tịch theo quy định của pháp luật; b) Hướng dẫn nghiệp vụ về quốc tịch; phối hợp với đơn vị có liên quan của Bộ Ngoại giao hướng dẫn các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài giải quyết các việc về quốc tịch; c) Thực hiện việc đăng tin trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp về kết quả giải quyết hồ sơ xin nhập, xin trở lại, xin thôi quốc tịch Việt Nam, người bị tước quốc tịch Việt Nam, bị hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam và kết quả giải quyết các việc về quốc tịch có liên quan. 11. Hướng dẫn nghiệp vụ về chứng thực; phối hợp với các đơn vị có liên quan của Bộ Ngoại giao hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra, bồi dưỡng nghiệp vụ chứng thực của các cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài và viên chức lãnh sự, viên chức ngoại giao được giao thực hiện nhiệm vụ chứng thực; tổ chức tổng kết, trao đổi kinh nghiệm, hỗ trợ việc bồi dưỡng nghiệp vụ cho người thực hiện chứng thực. 12. Thực hiện việc sơ kết, tổng kết về các lĩnh vực, nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý của Vụ; tổng hợp số liệu, báo cáo thống kê định kỳ hoặc đột xuất về hộ tịch, quốc tịch và chứng thực theo quy định của pháp luật. 13. Thực hiện hợp tác quốc tế về hộ tịch, quốc tịch và chứng thực theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ. 14. Tổ chức kiểm tra, tham gia thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật, phòng chống tham nhũng, tiêu cực trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Vụ; tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ. 15. Nghiên cứu việc ứng dụng công nghệ tin học trong công tác hộ tịch, quốc tịch và chứng thực theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ. 16. Tham gia nghiên cứu khoa học, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức liên quan đến phạm vi quản lý của Vụ. 17. Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng và quản lý công chức của Vụ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ. 18. Quản lý, sử dụng kinh phí, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ. 19. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật hoặc do Bộ trưởng giao. Điều 3. Cơ cấu tổ chức, biên chế 1. Cơ cấu tổ chức của Vụ gồm: a) Lãnh đạo Vụ: Lãnh đạo Vụ gồm có Vụ trưởng và không quá 03 Phó Vụ trưởng. Vụ trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được giao của Vụ. Các Phó Vụ trưởng giúp Vụ trưởng quản lý, điều hành hoạt động của Vụ; được Vụ trưởng phân công trực tiếp quản lý một số lĩnh vực, nhiệm vụ công tác; chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng và trước pháp luật về những lĩnh vực công tác được phân công. b) Các tổ chức trực thuộc Vụ: - Phòng Quản lý hộ tịch; - Phòng Quản lý quốc tịch; - Phòng Quản lý chứng thực; - Phòng Tổng hợp - Hành chính. Việc thành lập, sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể các tổ chức trực thuộc Vụ do Bộ trưởng quyết định trên cơ sở đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Vụ trưởng Vụ Hành chính tư pháp. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác giữa các tổ chức trực thuộc Vụ do Vụ trưởng quy định. 2. Biên chế của Vụ thuộc biên chế hành chính của Bộ Tư pháp, do Bộ trưởng quyết định phân bổ trên cơ sở đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Vụ trưởng Vụ Hành chính tư pháp. Điều 4. Trách nhiệm và mối quan hệ công tác Trách nhiệm và mối quan hệ công tác giữa Vụ với Lãnh đạo Bộ, các đơn vị thuộc Bộ, Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được thực hiện theo Quy chế làm việc của Bộ và các quy định cụ thể sau: 1. Vụ chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Bộ trưởng và Thứ trưởng được phân công phụ trách; có trách nhiệm tổ chức thực hiện, báo cáo và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về kết quả giải quyết công việc được giao. 2. Vụ là đầu mối giúp Lãnh đạo Bộ thực hiện quan hệ với Bộ, ngành, địa phương và các cơ quan, tổ chức khác trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Vụ. 3. Trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 2 Quyết định này, nếu phát sinh những vấn đề có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị khác thuộc Bộ thì Vụ có trách nhiệm chủ trì trao đổi thống nhất về hình thức, nội dung phối hợp với đơn vị đó. Đơn vị liên quan có trách nhiệm thực hiện sự phối hợp theo yêu cầu về hình thức, nội dung và thời hạn của Vụ Hành chính tư pháp. Trường hợp phát sinh vấn đề vượt quá thẩm quyền hoặc có ý kiến khác nhau giữa Vụ với các đơn vị có liên quan, Vụ trưởng có trách nhiệm báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo của Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng phụ trách trực tiếp. 4. Quan hệ công tác giữa Vụ Hành chính tư pháp và các đơn vị thuộc Bộ có liên quan: a) Phối hợp với Cục Công nghệ thông tin trong việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà nước về hộ tịch, quốc tịch và chứng thực; thông báo kết quả giải quyết các việc về quốc tịch theo quy định của pháp luật tại Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp; b) Chủ trì, phối hợp với Vụ Bổ trợ tư pháp trong việc hướng dẫn nghiệp vụ chứng thực hợp đồng, giao dịch theo quy định; c) Phối hợp với Nhà Xuất bản Tư pháp trong việc in và phát hành các loại sổ hộ tịch và biểu mẫu hộ tịch theo quy định; d) Chủ trì, phối hợp với Cơ quan đại diện của Bộ tại thành phố Hồ Chí Minh trong việc thực hiện các nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý của Vụ; đ) Phối hợp với Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch và chứng thực; e) Phối hợp với Cục Con nuôi trong việc thực hiện các nhiệm vụ trong lĩnh vực nuôi con nuôi;
2,077
124,344
g) Phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế trong việc thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch và chứng thực; h) Phối hợp với Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia trong việc thực hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp; trao đổi, cung cấp thông tin giữa cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp với cơ sở dữ liệu hộ tịch; i) Phối hợp với Vụ Kế hoạch – Tài chính trong việc thực hiện các nhiệm vụ về thống kê trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch và chứng thực. Điều 5. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 305/QĐ-BTP ngày 05/02/2009 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Hành chính tư pháp. Điều 6. Trách nhiệm thi hành Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ trưởng Vụ Hành chính tư pháp và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Tư pháp, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH TRÀ VINH ĐẾN NĂM 2020 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Trà Vinh đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau: I. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN 1. Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Trà Vinh đến năm 2020 phải phù hợp với Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, định hướng chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020 và Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bằng sông Cửu Long; bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất với quy hoạch các ngành, lĩnh vực và gắn kết chặt chẽ với vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. 2. Phát huy nội lực, sử dụng tốt mọi nguồn lực để tập trung khai thác có hiệu quả các tiềm năng, lợi thế của Tỉnh vào phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững; không ngừng nâng cao chất lượng tăng trưởng, sức cạnh tranh của nền kinh tế; sớm đưa Trà Vinh thoát khỏi tỉnh nghèo. 3. Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ theo hướng hiện đại; phát triển mạng lưới đô thị thành các trung tâm động lực, tạo hạt nhân phát triển cho các vùng trong Tỉnh; coi trọng công tác cải cách hành chính, tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng giữa các thành phần kinh tế. 4. Phát triển kinh tế gắn với phát triển y tế, văn hóa, giáo dục, đào tạo, thực hiện tiến độ, công bằng xã hội, bảo vệ môi trường, nâng cao chất lượng cuộc sống nhân dân, giảm dần tỷ lệ hộ nghèo; tập trung đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu thị trường, gắn phát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ. 5. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh, củng cố quốc phòng, an ninh, giữ vững chủ quyền biên giới; bảo đảm trật tự an toàn xã hội; duy trì quan hệ hữu nghị với các tỉnh láng giềng khu vực biên giới Việt Nam - Campuchia. II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN 1. Mục tiêu tổng quát - Xây dựng tỉnh Trà Vinh trở thành một trong những trọng điểm phát triển kinh tế biển của vùng đồng bằng sông Cửu Long, có hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, là một trong những đầu mối phát triển dịch vụ du lịch, vận tải biển; công nghiệp, dịch vụ phát triển và nông nghiệp phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa gắn với xây dựng nông thôn mới; chú trọng công tác an sinh xã hội; tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh vững mạnh, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo. - Đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, phấn đấu đến năm 2015 đưa Trà Vinh thoát khỏi Tỉnh chậm phát triển và đến năm 2020 trở thành Tỉnh phát triển khá trong Vùng. - Tập trung phát triển mạnh kinh tế biển, coi đây là khâu đột phá để chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ; hình thành rõ nét các vùng kinh tế động lực để từ đó tạo nguồn lực đẩy mạnh phát triển kinh tế. 2. Mục tiêu cụ thể: a) Về kinh tế - Phấn đấu tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm đạt 14% thời kỳ 2011-2015 và đạt 15% thời kỳ 2016 - 2020; chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng nhanh tỷ trọng các ngành công nghiệp, dịch vụ, đến năm 2015 cơ cấu các ngành công nghiệp - xây dựng, dịch vụ, nông - lâm - thủy sản trong GDP đạt 28,05% - 33,87% - 38,08%; đến năm 2020 tương ứng là 36% - 34% - 30%. - Phấn đấu kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn Tỉnh đạt khoảng 300 triệu USD vào năm 2015 và đạt khoảng 600 triệu USD vào năm 2020; hình thành một số sản phẩm xuất khẩu chủ lực. - Phấn đấu mức thu ngân sách trên địa bàn Tỉnh tăng bình quân hàng năm khoảng 17% thời kỳ 2011-2015 và trên 17% thời kỳ 2016-2020. b) Về xã hội - Giảm mức sinh bình quân hàng năm từ 0,2 - 0,3‰; đến năm 2015, quy mô dân số khoảng 1,031 triệu người và đến năm 2020 khoảng 1,056 triệu người. Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân mỗi năm khoảng 2 - 3%, đến năm 2020, tỷ lệ hộ nghèo bằng mức bình quân của khu vực đồng bằng sông Cửu Long. - Phấn đấu tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 45% vào năm 2015 (trong đó đào tạo nghề chiếm 40%) và trên 55% vào năm 2020 (trong đó đào tạo nghề chiếm 50-52%); giảm tỷ lệ lao động trong nông nghiệp đến năm 2015 còn khoảng 60% và năm 2020 còn 50%. - Đến năm 2015 đạt 100% số xã, phường có nhà trẻ, trường mẫu giáo; số học sinh đến trường trong độ tuổi, nhà trẻ đạt 30%, tiểu học đạt 99,9%, trung học cơ sở đạt 98,5%, trung học phổ thông đạt 80%; phổ cập trung học phổ thông ở thành phố Trà Vinh đạt 85% và ở các thị trấn đạt 80%; xóa phòng học tạm thời, nâng tỷ lệ phòng học kiên cố trên 95%; đến năm 2020 huy động học sinh đến trường các cấp lần lượt đạt tỷ lệ 50%, 99,9% và 85%; phổ cập trung học phổ thông ở thành phố và các thị trấn đạt 90%; trường và lớp học được kiên cố hóa đạt 85%. - Đến năm 2015, số giường bệnh/10.000 dân đạt 18 giường và 07 bác sĩ/10.000 dân; năm 2020, số giường bệnh/10.000 dân đạt trên 20 giường và 10 bác sĩ/10.000 dân. Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi xuống dưới 12% vào năm 2015 và 7% năm 2020. - Đảm bảo ít nhất 98% số hộ có điện sử dụng vào năm 2015 và đạt 99% vào năm 2020. Tỷ lệ đô thị hóa đạt 26% vào năm 2015 và 30% vào năm 2020. Bảo đảm trật tự an toàn xã hội và quốc phòng - an ninh trên địa bàn. c) Về bảo vệ môi trường Đến năm 2015, tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh là 95%, ở đô thị là 97%; tỷ lệ chất thải rắn ở đô thị được thu gom đạt 95%; chất thải rắn y tế được xử lý đạt 95%; tỷ lệ xử lý cơ sở gây ô nhiễm môi trường đạt 90%; tỷ lệ che phủ rừng đạt 50%. Vào năm 2020, các tỷ lệ trên lần lượt là 98%, 99%; 98%; 98%; 95% và 60%. III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC 1. Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản: Phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản bền vững theo hướng sản xuất hàng hóa gắn với công nghiệp chế biến và mở rộng dịch vụ ở nông thôn. Phấn đấu tốc độ tăng trưởng bình quân ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản đạt 3,95%/năm giai đoạn 2011-2015 và 2,56%/năm giai đoạn 2016-2020. - Về nông nghiệp: + Giữ ổn định diện tích đất sản xuất lúa khoảng 90.000 ha, tập trung nâng cao năng suất chất lượng, đảm bảo sản lượng đạt trên 01 triệu tấn/năm; chú trọng mở rộng diện tích trồng cây ăn trái, cây công nghiệp dài ngày; kết hợp trồng xen cây ca cao với cây dừa để nâng cao hiệu quả sử dụng đất; xây dựng và triển khai thực hiện tốt các chương trình trọng điểm về phát triển ngành trồng trọt. + Hình thành một số vùng chuyên canh lúa, lạc, mía, dừa; cây ăn trái ở các vùng nước ngọt, lợ thuộc các huyện Càng Long, Tiểu Cần, Cầu Kè, một phần các huyện Trà Cú, Châu Thành. + Phát triển chăn nuôi theo mô hình tập trung, trang trại bảo đảm an toàn dịch bệnh và vệ sinh môi trường; phấn đấu đến năm 2015, quy mô đàn bò khoảng 200.000 con và đến năm 2020 khoảng 250.000 con; nuôi bò tập trung ở các vùng có điều kiện tự nhiên phù hợp. Phát triển đàn lợn lai giống ngoại tăng chất lượng thịt; ứng dụng công nghệ sinh học trong việc lai tạo giống chất lượng cao; phấn đấu đến năm 2015, đàn lợn đạt 500.000 con và 600.000 con vào năm 2020. - Về thủy, hải sản: + Tập trung phát triển ngành thủy sản cả về khai thác, nuôi trồng và chế biến. Từng bước hiện đại hóa đội tàu khai thác hải sản xa bờ; khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư tăng số lượng tàu khai thác ở ngư trường xa bờ; tổ chức tốt các dịch vụ hậu cần nghề cá, nhất là các loại hình dịch vụ trên biển để giảm chi phí sản xuất. Nghiên cứu xây dựng phương án chuyển đổi nghề đối với các tàu có công suất nhỏ hoạt động ở tuyến ven bờ. + Mở rộng quy mô diện tích nuôi trồng thủy sản ở những vùng sản xuất lúa kém hiệu quả, từng bước xây dựng các vùng chuyên canh, tăng nhanh diện tích vùng nuôi trồng kết kết hợp. Phấn đấu mở rộng trên 50.000 ha đất ven biển và 15.000 ha đất bãi bồi và cồn nổi để nuôi trồng thủy sản theo hướng đa dạng hóa vật nuôi như: tôm, cá, cua, nghêu, sò huyết … phát triển nhanh và bền vững diện tích nuôi tôm sú theo hình thức công nghiệp, bán công nghiệp; tiếp tục phát triển nuôi tôm càng xanh trong mương vườn, ruộng lúa ở các vùng nước lợ thuộc lưu vực Láng Thé và Cái Hóp; nuôi cá da trơn ở lưu vực sông Cần Chông và Cầu Kè.
2,090
124,345
+ Phát triển nghề làm muối, trọng tâm là huyện Duyên Hải. - Về lâm nghiệp: tổ chức thực hiện trồng lại rừng theo quy hoạch chung bảo đảm phù hợp với cơ cấu từng loại rừng, đồng thời tăng cường trồng mới rừng phòng hộ ven biển; khuyến khích nhân dân phát triển trồng cây phân tán tại các khu vực ven biển, ven sông và các vùng địa hình xung yếu tại các xã: Long Vĩnh, Long Khánh, Đông Hải, Trường Long Hòa, Dân Thành, Hiệp Thạnh, Long Hữu (huyện Duyên Hải), xã Mỹ Long Nam (Cầu Ngang), Long Hòa (Châu Thành). 2. Phát triển công nghiệp - Phấn đấu giá trị sản xuất công nghiệp đạt mức tăng trưởng bình quân khoảng 20,9%/năm thời kỳ 2011-2015 và khoảng 22,53%/năm thời kỳ 2016-2020. - Phát triển ngành công nghiệp theo hướng đa dạng hóa sản phẩm và sản phẩm công nghiệp có hàm lượng công nghệ cao; chú trọng các ngành, lĩnh vực Tỉnh có tiềm năng, lợi thế như: nhiệt điện, chế biến nông, thủy sản thực phẩm, sản xuất đường và các sản phẩm sau đường, may mặc, cơ khí chế tạo nông cụ, đóng và sửa chữa tàu, công nghiệp phụ trợ phục vụ các cơ sở công nghiệp lớn trên địa bàn tỉnh (công nghiệp sản xuất vật liệu, bao bì …). - Tập trung phát triển nhanh, hiệu quả các khu, cụm công nghiệp đã được phê duyệt, gắn liền với xây dựng các công trình xử lý chất thải, trồng cây xanh, bảo đảm môi trường xanh, sạch, đẹp; đồng thời phát triển đồng bộ các dịch vụ, đảm bảo điều kiện sinh hoạt cho người lao động nhất là nhà ở cho công nhân. Định hướng đến năm 2020, ngoài các khu công nghiệp trong khu kinh tế Định An, toàn tỉnh có khoảng 3 khu công nghiệp tập trung với tổng diện tích đất quy hoạch khoảng 516 ha; 11 cụm, tuyến công nghiệp được xây dựng và củng cố 03 làng nghề tiểu thủ công nghiệp hiện có. - Nâng cao hiệu quả hoạt động tiểu thủ công nghiệp, khuyến khích khôi phục các cơ sở tiểu thủ công nghiệp, các làng nghề truyền thống; hình thành các cụm tiểu thủ công nghiệp vệ tinh tại các trung tâm xã để sơ chế các nguyên liệu cung cấp cho các khu công nghiệp tập trung. 3. Phát triển thương mại và dịch vụ - Tăng cường hợp tác, xúc tiến thương mại mở rộng thị trường, nhất là thị trường xuất khẩu; khuyến khích các doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ; chú trọng xây dựng, quảng bá thương hiệu sản phẩm, hàng hóa đến các thị trường trong nước và quốc tế. - Thực hiện đa dạng hóa mặt hàng xuất khẩu; đồng thời, chuyển đổi dần cơ cấu mặt hàng xuất khẩu theo hướng tăng tỷ trọng các mặt hàng xuất khẩu chế biến sâu, có hàm lượng giá trị gia tăng và kỹ thuật cao. Nâng kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm qua chế biến sâu chiếm trên 50% trong cơ cấu giá trị hàng hóa xuất khẩu vào năm 2015 và trên 70% vào năm 2020; hạn chế nhập siêu và ưu tiên nhập khẩu các mặt hàng nguyên liệu, thiết bị thiết yếu để đáp ứng nhu cầu sản xuất, kinh doanh và trao đổi thương mại. - Phát triển mạng lưới chợ kết hợp với phát triển hệ thống siêu thị và trung tâm thương mại để hình thành một mạng lưới phân phối hàng hóa bán lẻ đáp ứng tốt nhu cầu sản xuất và tiêu dùng; khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực này. - Phát triển đa dạng hóa các loại hình du lịch. Khai thác tối đa tiềm năng, lợi thế về phát triển du lịch bãi biển, du lịch sinh thái nhà vườn, du lịch văn hóa đặc sắc hội tụ của nền văn hóa Kinh - Khmer để phấn đấu ngành du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng của Tỉnh. Tập trung phát triển các khu, cụm văn hóa - du lịch như khu Ao Bà Om (thành phố Trà Vinh), khu du lịch biển Ba Động (huyện Duyên Hải); các khu du lịch sinh thái, nghỉ mát, tắm biển. Phát triển tuyến điểm du lịch làng nghề ở Đức Mỹ, vườn cây ăn trái ở Nhị Long thuộc huyện Càng Long và An Phú Tân thuộc huyện Cầu Kè. - Phát triển các loại hình vận tải hàng hóa, vận tải hành khách nhằm không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng; thực hiện đa dạng hóa phương thức vận chuyển hành khách nội đô và liên tỉnh. Tăng cường phát triển các dịch vụ vận chuyển đường thủy trong vùng kết hợp với xây dựng hệ thống kho bãi, bến cảng. - Phát triển đa dạng dịch vụ tài chính - ngân hàng, nâng cao chất lượng hoạt động, năng lực cạnh tranh của các tổ chức tín dụng theo nguyên tắc thị trường nhằm phục vụ tốt các thành phần kinh tế và nhân dân. 4. Các lĩnh vực xã hội. a) Lao động, việc làm - Chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng giảm dần tỷ trọng lao động nông nghiệp, phấn đấu đến năm 2020 tỷ lệ lao động trong nông nghiệp chiếm khoảng 50% tổng lao động toàn xã hội. - Chú trọng phát triển và nhân rộng các mô hình tạo việc làm, hỗ trợ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ, các làng nghề, đặc biệt là các loại hình kinh doanh thu hút nhiều lao động; phát triển các trung tâm giới thiệu việc làm, tăng cường các hoạt động giao dịch việc làm trên thị trường. b) Giáo dục - đào tạo - Huy động các nguồn lực và thu hút đầu tư cho phát triển giáo dục - đào tạo, phấn đấu đến năm 2015, tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia ở các cấp: trường mẫu giáo đạt 70%, trường tiểu học đạt 50%, trường trung học cơ sở đạt 40%, trường trung học phổ thông đạt 30%; đến năm 2020, các tỷ lệ này lần lượt đạt 100%, 90%, 70% và 50%. - Củng cố và nâng cao chất lượng giáo dục ở các trường phổ thông dân tộc nội trú; có cơ chế quản lý, phối hợp với các chùa Khmer dạy chữ viết, học bổ túc văn hóa và phong tục, tập quán cho đồng bào dân tộc; củng cố các trường lớp dành cho trẻ khuyết tật. - Có chính sách đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất cho các cơ sở đào tạo, dạy nghề, nhất là tại thành phố Trà Vinh và các thị trấn. c) Y tế và chăm sóc sức khỏe cộng đồng - Phấn đấu mọi người dân đều được hưởng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu, có điều kiện tiếp cận và sử dụng các dịch vụ y tế có chất lượng; giảm tỷ lệ mắc bệnh, nâng cao thể lực, tăng tuổi thọ. - Tiếp tục hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở, phấn đấu 100% xã/phường/thị trấn đạt chuẩn Quốc gia về y tế vào năm 2015; củng cố, phát triển mạng lưới y tế dự phòng và các lĩnh vực y tế chuyên ngành khác. - Đẩy mạnh công tác xã hội hóa chăm sóc sức khỏe nhân dân, khuyến khích các hình thức chăm sóc sức khỏe tại nhà. d) Văn hóa - thông tin, thể dục, thể thao - Phát triển văn hóa - thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển chung; tăng cường công tác bảo tồn, tôn tạo, phát huy giá trị di sản văn hóa dân tộc; thực hiện tốt phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”; tiếp tục đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ các hoạt động văn hóa, văn nghệ và tôn tạo, hoàn thiện các di tích lịch sử phù hợp với nguồn lực. - Xây dựng nếp sống rèn luyện thể dục, thể thao trong cơ quan, trường học, dân cư; đẩy mạnh công tác xã hội hóa thể dục thể thao. Phấn đấu đến năm 2015, đạt 100% xã, phường có sân bãi tập luyện và 100% huyện, thành phố có nhà thi đấu thể dục, thể thao. đ) Các chính sách xã hội khác - Tổ chức thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội, tập trung hỗ trợ, tạo điều kiện cho người nghèo phát triển sản xuất, tăng thu nhập, nhất là các vùng ngập lũ; đồng thời vận động toàn dân tham gia các hoạt động đền ơn đáp nghĩa, chăm sóc người có công với nước, gia đình thương binh - liệt sĩ; thực hiện giảm nghèo bền vững. - Đẩy mạnh công tác phòng, chống các tệ nạn xã hội, tăng cường và nâng cao hiệu quả cuộc vận động xây dựng xã/phường lành mạnh, không có tệ nạn xã hội gắn với cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa mới”. e) Khoa học và công nghệ Đẩy nhanh ứng dụng, chuyển giao khoa học - công nghệ kết hợp với nâng cao trình độ khoa học kỹ thuật trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; phấn đấu tốc độ đổi mới công nghệ trong các ngành kinh tế, đạt mức bình quân 16-17%/năm giai đoạn 2011-2015 và 19-20%/năm giai đoạn 2016-2020. 5. Về đầu tư kết cấu hạ tầng a) Giao thông: Đường thủy: cải tạo, mở rộng khơi luồng các tuyến để đảm bảo thông suốt trên tuyến Trà Ngoa - Trà Ếch - Ô Chát - Kênh 3/2 - La Bang; hoàn thành đầu tư xây dựng công trình cho tàu biển trọng tải lớn vào sông Hậu phù hợp với nguồn lực trong từng giai đoạn; - Cảng: hình thành cảng đầu mối trung tâm khu vực trên bờ biển Duyên Hải và các cảng phục vụ theo quy hoạch gắn với Khu kinh tế Định An. Xây dựng các bến đường thủy phục vụ vận chuyển hàng hóa và các bến tàu du lịch liên tỉnh. - Đường bộ: phối hợp với Bộ Giao thông vận tải xem xét nâng cấp các tuyến quốc lộ 53, 54, 60 trên địa bàn Tỉnh; chủ động xem xét nâng cấp các tuyến đường tỉnh 911, 912, 913, 914, 915, 915B phù hợp với nhu cầu phát triển và nguồn lực từng giai đoạn; nghiên cứu xây dựng một số tuyến đường kết nối với các vùng sâu, vùng xa trong Tỉnh. Xây dựng các tuyến đê ven biển kết hợp với đường giao thông dọc theo sông Cổ Chiên và sông Hậu. Nâng cấp các tuyến đường cấp huyện và liên xã, đường giao thông nông thôn; phát triển đồng bộ các tuyến đường đô thị. Xây dựng các tuyến đường giao thông phục vụ di dân có lụt bão trên địa bàn tỉnh. - Hoàn thiện các cầu đang được đầu tư như cầu Cổ Chiên, cầu Đại Ngãi; đầu tư hệ thống phà qua các sông ở những nơi chưa có điều kiện làm cầu. Nghiên cứu khôi phục lại sân bay Long Toàn theo hướng bay dịch vụ, khảo sát, cứu hộ khi đáp ứng đủ điều kiện quy định. b) Thủy lợi - Xây dựng hệ thống thủy lợi theo hướng đa mục tiêu: kiểm soát lũ, ngăn mặn, ngọt hóa, thau chua, xổ phèn và phục vụ: nông nghiệp, thủy sản, cấp nước sinh hoạt và công nghiệp, dịch vụ; đồng thời gắn với việc bố trí dân cư theo quy hoạch đảm bảo ổn định đời sống nhân dân, nhất là xây dựng cụm tuyến dân cư vượt lũ. - Tiếp tục triển khai các hạng mục kênh, đê, bờ bao của Dự án Nam Măng Thít; xây dựng đưa vào sử dụng 2 khu neo đậu tránh, trú bão cho tàu cá ở cửa Cung Hầu và cửa Định An; quy hoạch, hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng làng cá xã Đông Hải, huyện Duyên Hải và làng cá Vĩnh Bảo, huyện Châu Thành.
2,092
124,346
c) Thoát nước và vệ sinh môi trường - Xây dựng hệ thống thoát nước và xử lý nước thải, nhất là hệ thống thoát nước thải các khu công nghiệp, nhà máy, cơ sở sản xuất, dịch vụ, nước thải sinh hoạt đảm bảo xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra ngoài. Nghiên cứu xây dựng Nhà máy xử lý nước thải ở thành phố Trà Vinh. - Thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt, y tế, chất thải công nghiệp độc hại theo đúng quy định; nghiên cứu xây dựng bãi rác và nhà máy xử lý rác ở huyện Châu Thành. Phấn đấu đến năm 2020, mỗi thị trấn xây dựng 01 bãi rác; 100% các hộ gia đình sử dụng hố xí hợp vệ sinh. d) Cấp điện: tiếp tục mở rộng, nâng cấp mạng lưới điện hiện có đáp ứng nhu cầu điện sản xuất và tiêu dùng của nhân dân. đ) Bưu chính và thông tin truyền thông - Về Bưu chính: + Phấn đấu đến năm 2015, đạt mức 3.844 người/điểm phục vụ bưu chính và bán kính phục vụ bình quân 1,54 km; đến năm 2020 đạt mức 3.000 người/điểm phục vụ và bán kính phục vụ bình quân 1,2 km. + Phát triển mạng bưu cục đến các khu dân cư, điểm du lịch, khu kinh tế, khu - cụm công nghiệp; đảm bảo 100% xã có điểm bưu điện văn hóa; 100% số điểm phục vụ bưu chính được tin học hóa; 100% số xã có báo trong ngày. - Về Viễn thông: + Phấn đấu đến năm 2015, đạt 100% xã có cáp quang đến trung tâm; 100% xã có nút mạng; đạt mật độ 120 thuê bao điện thoại/100 dân và năm 2020 đạt 150 thuê bao điện thoại/100 dân. + Phát triển mạng Internet, đến năm 2015 đạt mật độ 2,5 thuê bao/100 dân; năm 2020 đạt mật độ 15 thuê bao/100 dân. - Về Công nghệ thông tin: Đẩy mạnh triển khai thực hiện các chương trình ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan Nhà nước nhằm cung cấp các dịch vụ công tốt nhất cho các tổ chức, cá nhân theo lộ trình phát triển Chính phủ điện tử. - Phát thanh-truyền hình: Mở rộng diện phủ sóng trong toàn tỉnh; tiếp tục đổi mới nội dung, tăng số lượng kênh phát và thời lượng phát sóng; nâng cấp đài trạm và mạng lưới phát thanh ở các huyện, xã, phường. Nghiên cứu Quy hoạch vùng phủ sóng phát thanh, truyền hình chất lượng cao, số hóa hoàn toàn tại các khu vực trọng điểm của tỉnh. IV. PHƯƠNG HƯỚNG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN PHÁT TRIỂN 1. Phát triển các vùng kinh tế. a) Tiểu vùng thành phố Trà Vinh và khu vực phụ cận phát triển công nghiệp, dịch vụ, nông nghiệp; hình thành vùng chuyên canh lúa cao sản, vùng cây ăn quả tập trung; phát triển thành phố Trà Vinh trở thành trung tâm kinh tế, văn hóa, giáo dục của Tỉnh; phát triển Khu công nghiệp Long Đức đáp ứng tốt nhu cầu các nhà đầu tư. b) Tiểu vùng phù sa ngọt gồm toàn bộ các huyện: Cầu Kè, Càng Long, một phần các huyện: Tiểu Cần, Châu Thành. Tiểu vùng này chủ yếu phát triển về nông nghiệp, hình thành các vùng chuyên canh sản xuất lúa cao sản, cây ăn quả, cây công nghiệp; ổn định diện tích đất trồng lúa, phát triển thủy sản nước ngọt. c) Tiểu vùng phù sa nhiễm mặn được ngọt hóa và đất mặn ven biển bao gồm toàn bộ các huyện: Cầu Ngang, Trà Cú, Duyên Hải và một phần các huyện: Tiểu Cần, Châu Thành. Đây là tiểu vùng phát triển có tính chất động lực đối với phát triển kinh tế - xã hội toàn tỉnh, cụ thể: phát triển mạnh về kinh tế biển, tập trung vào khai thác hải sản, bảo vệ nguồn lợi thủy sản, nuôi trồng thủy sản, chế biến thủy - hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá; phát triển công nghiệp, diêm nghiệp, thương mại và du lịch biển; bảo vệ, trồng mới và khôi phục vành đai rừng phòng hộ xung yếu ven biển, ven sông. Tập trung xây dựng Khu kinh tế Định An thành một trong những trung tâm phát triển dịch vụ gắn cảng, công nghiệp và du lịch của vùng ven biển đồng bằng sông Cửu Long nói chung và tỉnh Trà Vinh nói riêng; xem xét xây dựng khu du lịch Ba Động, dự án Luồng cho tàu trọng tải lớn vào sông Hậu, Trung tâm điện lực Duyên Hải; phấn đấu nâng cấp thị trấn Duyên Hải lên thị xã khi đáp ứng đủ tiêu chí theo quy định. 2. Phát triển hệ thống đô thị và điểm dân cư nông thôn a) Phát triển đô thị - Phấn đấu tỷ lệ đô thị hóa đạt 26% vào năm 2015 và 30% vào năm 2020; đến năm 2020, toàn tỉnh có một thành phố thuộc tỉnh (thành phố Trà Vinh), 01 thị xã và 14 thị trấn. - Phát triển đô thị gắn liền không gian cảnh quan thiên nhiên, tạo sự kết hợp hài hòa giữa kiến trúc đô thị mới với bản sắc dân tộc. b) Phát triển các điểm dân cư nông thôn - Xây dựng các khu dân cư nông thôn với mô hình ổn định và phù hợp với điều kiện sản xuất, đời sống và phong tục tập quán của nhân dân. Đảm bảo tốt các điều kiện về ở, sinh hoạt; tiếp tục cải thiện hệ thống phúc lợi ở nông thôn đảm bảo cho người dân được hưởng các chính sách về phúc lợi xã hội tốt nhất. - Tập trung chỉ đạo, thực hiện tốt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020, phấn đấu đến năm 2015 toàn tỉnh có 20% số xã đạt tiêu chí nông thôn mới và đến năm 2020 đạt 50%. V. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ (Phụ lục kèm theo) VI. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH 1. Lựa chọn các lĩnh vực phát triển. - Tập trung nguồn lực đầu tư phát triển các sản phẩm chủ lực trong các ngành, lĩnh vực có lợi thế so sánh nhằm tạo nền tảng cho phát triển kinh tế - xã hội bền vững, gồm: kinh tế biển, sản xuất lúa gạo, công nghiệp chế biến, du lịch biển; phát triển Khu kinh tế Định An với các công trình trọng điểm là Trung tâm điện lực Duyên Hải, Luồng cho tàu biển có trọng tải lớn vào sông Hậu. - Tập trung phát triển kết cấu hạ tầng, đặc biệt là hệ thống giao thông, thủy lợi và hệ thống cấp, thoát nước; các công trình ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu. - Tập trung phát triển nguồn nhân lực có trình độ và tiềm lực khoa học công nghệ đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; tiếp tục cải cách hành chính, phát triển doanh nghiệp, phát triển kinh tế đối ngoại, mở rộng thị trường nhằm nâng cao khả năng thu hút đầu tư trên địa bàn, đặc biệt là các lĩnh vực công nghiệp, thương mại, dịch vụ. - Đẩy mạnh tốc độ đô thị hóa, phát triển các đô thị trung tâm, đô thị vệ tinh, các thị tứ, điểm dân cư nông thôn nhằm thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa; phát triển đồng bộ khu vực nông thôn tạo thế phát triển bền vững trong tỉnh. 2. Giải pháp huy động vốn đầu tư Nhu cầu vốn đầu tư của toàn tỉnh giai đoạn 2011-2020 khoảng 196.600 tỷ đồng, trong đó thời kỳ 2011-2015 khoảng 76.600 nghìn tỷ đồng, thời kỳ 2016-2020 là 120.000 tỷ đồng. Căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách hàng năm, Tỉnh cần chủ động xây dựng kế hoạch, phân kỳ đầu tư phù hợp để đảm bảo vốn cho các công trình, dự án trọng điểm của địa phương; đồng thời, cần có các giải pháp cụ thể để huy động có hiệu quả các nguồn lực trong và ngoài nước cho đầu tư phát triển như: - Xây dựng và ban hành danh mục các chương trình, dự án cần kêu gọi đầu tư đến năm 2020. Trên cơ sở đó đẩy mạnh công tác quảng bá giới thiệu, xúc tiến đầu tư nhằm thu hút vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế, chú trọng khai thác nguồn vốn ODA. - Cải thiện môi trường đầu tư, môi trường sản xuất, kinh doanh, tiếp tục cải cách thủ tục đầu tư theo hướng gọn, minh bạch, công khai; tạo điều kiện về cơ sở hạ tầng để sẵn sàng tiếp nhận các dự án đầu tư; ban hành các cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư trên cơ sở lợi thế về địa kinh tế của địa phương và phù hợp với các quy định của pháp luật. - Đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư để thu hút đầu tư nhất là trong các lĩnh vực giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao, phát thanh, truyền hình, khoa học công nghệ, bảo vệ môi trường, … - Mở rộng các hình thức đầu tư BOT, BT, BTO, PPP,… tạo điều kiện thuận lợi để phát triển các thị trường vốn; phát triển các hình thức liên doanh, liên kết đầu tư, góp vốn đầu tư bằng tài sản. 3. Giải pháp về khoa học và công nghệ - Đẩy mạnh phong trào phát huy sáng kiến, sáng chế cải tiến kỹ thuật trong sản xuất, kinh doanh, thực hiện đúng quy định quyền sở hữu công nghiệp; khuyến khích các doanh nghiệp dành vốn cho nghiên cứu đổi mới công nghệ, cải tiến kỹ thuật nâng cao năng suất lao động; hợp tác chặt chẽ với các viện nghiên cứu, các trường đại học để thực hiện tốt việc nghiên cứu gắn với ứng dụng vào sản xuất, đời sống. - Đổi mới cơ chế, chính sách đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng người lao động và có kế hoạch trẻ hóa đội ngũ cán bộ làm công tác khoa học công nghệ; thực hiện tốt chính sách đãi ngộ các nhà khoa học, chính sách khuyến khích xã hội hóa trong nghiên cứu khoa học và phát triển thị trường khoa học công nghệ. - Đầu tư cơ sở vật chất cho các trung tâm ứng dụng, tư vấn và chuyển giao công nghệ; tăng cường kiểm soát hoạt động chuyển giao công nghệ, giám định công nghệ, chất lượng và ô nhiễm môi trường. 4. Giải pháp về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực - Xây dựng quy hoạch phát triển nguồn nhân lực của tỉnh theo hướng cơ bản đáp ứng tốt nhu cầu về lao động trong các ngành nghề, bảo đảm hợp lý giữa đào tạo và cung ứng nguồn nhân lực các vùng trong Tỉnh. - Coi trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch và bố trí sử dụng cán bộ nhất là đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý; phát hiện, bồi dưỡng tài năng trẻ là cán bộ, công chức và các nhà quản lý, nghiên cứu khoa học, kỹ thuật. - Kết hợp hài hòa giữa đào tạo với giải quyết việc làm cho người lao động; nâng cao chất lượng đào tạo, tăng nhanh tỷ lệ đào tạo, dạy nghề trong lực lượng lao động; sắp xếp để sử dụng cán bộ, công chức phù hợp với ngành, nghề chuyên môn được đào tạo. - Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, đào tạo nhằm tăng cường hơn nữa đầu tư cho giáo dục, đào tạo; khuyến khích các hoạt động xã hội về khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập.
2,076
124,347
5. Giải pháp bảo vệ môi trường - Tổ chức tuyên truyền, giáo dục cho cộng đồng để nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường; triển khai thực hiện tốt các quy định của pháp luật, các chương trình về bảo vệ môi trường và tăng cường kiểm tra, giám sát công tác bảo vệ môi trường; khai thác hợp lý, sử dụng có hiệu quả tài nguyên đất; bảo vệ, sử dụng hợp lý tài nguyên nước; bảo vệ, phát triển tài nguyên biển - ven biển; bảo vệ, phát triển rừng. Đồng thời, có biện pháp hữu hiệu giảm thiểu ô nhiễm môi trường, nhất là khu vực đô thị, khu, cụm công nghiệp tập trung. - Đẩy mạnh công tác xã hội hóa bảo vệ môi trường; tăng cường công tác quản lý nhà nước về môi trường; có biện pháp tích cực phòng chống, giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu. 6. Giải pháp về cách cách hành chính, tư pháp. - Đẩy mạnh cải cách hành chính trên tất cả các lĩnh vực thuộc chức năng quản lý nhà nước ở địa phương nhằm tạo môi trường thông thoáng cho đầu tư phát triển và giảm thiểu phiền hà cho nhân dân; thực hiện tốt nguyên tắc công khai, minh bạch trong hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước ở các cấp, các ngành; phổ biến rộng rãi, niêm yết công khai quy chế, quy trình, thủ tục hành chính trong xử lý công việc tại công sở; rà soát điều chỉnh những thủ tục hành chính không còn phù hợp để loại bỏ; nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước. - Xây dựng mạng lưới dịch vụ pháp lý trên địa bàn tỉnh để tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân dễ dàng tiếp cận các dịch vụ pháp lý; triển khai các biện pháp kiểm tra, giám sát việc chấp hành, thi hành pháp luật nhà nước. 7. Tăng cường hợp tác và phát triển thị trường - Tăng cường liên kết với các tỉnh, thành phố trong vùng đồng bằng sông Cửu Long và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam nhằm khai thác tốt tiềm năng, lợi thế từng địa phương và xây dựng được vùng nguyên liệu đáp ứng cả về số lượng và chất lượng cho sản xuất, tiêu dùng, xuất khẩu; khuyến khích liên doanh, liên kết trong đầu tư, sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa. - Phát triển thị trường hàng hóa, dịch vụ; nâng cao chất lượng sản phẩm và thương hiệu hàng hóa trên thị trường. Tăng cường xúc tiến thương mại, thực hiện đa dạng hóa thị trường xuất khẩu; mở rộng thị trường nông thôn, nhất là ở miền núi, vùng ven biển, vùng sâu, vùng xa trong việc tiêu thụ sản phẩm. VII. TỔ CHỨC VÀ GIÁM SÁT THỰC HIỆN QUY HOẠCH 1. Công bố, phổ biến Quy hoạch: - Tổ chức công bố, phổ biến Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Trà Vinh đến năm 2020 cho cấp ủy Đảng và chính quyền, các ngành, đoàn thể, các doanh nghiệp và nhân dân trong Tỉnh ngay sau khi được Thủ tướng Chính phủ ký ban hành. Căn cứ nội dung của Quy hoạch, tiến hành xây dựng chương trình hành động cụ thể để có kế hoạch thực hiện đạt kết quả. - Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư, tổ chức giới thiệu, quảng bá về tiềm năng, lợi thế của địa phương với các nhà đầu tư; giới thiệu các chương trình, dự án cần được ưu tiên đầu tư, trong đó chú trọng kêu gọi đầu tư các dự án trọng điểm tạo ra những sản phẩm chủ lực. 2. Xây dựng chương trình hành động - Tỉnh cần cụ thể hóa nội dung của Quy hoạch bằng các kế hoạch 5 năm, hàng năm để thực hiện và có đánh giá kết quả đạt được. Trên cơ sở đó tiến hành rà soát lại Quy hoạch và trình cấp có thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung kịp thời đảm bảo phù hợp với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong từng thời kỳ. - Các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân trong Tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy hoạch. Điều 2. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Trà Vinh đến năm 2020 là cơ sở cho việc lập, trình duyệt và triển khai thực hiện các quy hoạch ngành (quy hoạch xây dựng, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các quy hoạch khác có liên quan), các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh căn cứ nội dung Quy hoạch được phê duyệt chỉ đạo việc lập, duyệt và triển khai thực hiện theo quy định các nội dung sau: 1. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cấp huyện; quy hoạch xây dựng; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực trong Tỉnh phù hợp với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội gắn với đảm bảo quốc phòng, an ninh. 2. Lập các kế hoạch dài hạn, trung hạn, ngắn hạn gắn với các dự án cụ thể để có kế hoạch bố trí vốn đầu tư phù hợp. 3. Nghiên cứu xây dựng, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành (nếu vượt quá thẩm quyền) một số cơ chế, chính sách phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh. Điều 4. Các Bộ, ngành liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm: 1. Hướng dẫn và giúp Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh trong quá trình thực hiện Quy hoạch. 2. Phối hợp với tỉnh Trà Vinh trong quá trình rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch ngành, lĩnh vực để bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất của Quy hoạch; xem xét, hỗ trợ Tỉnh trong việc huy động các nguồn vốn đầu tư trong nước và nước ngoài để thực hiện Quy hoạch. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH MỤC DỰ ÁN ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ THỜI KỲ 2011-2020 CỦA TỈNH TRÀ VINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 438/QĐ-TTg ngày 24 tháng 03 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: về vị trí, quy mô diện tích chiếm đất, tổng mức và nguồn vốn đầu tư của các Chương trình, các dự án nêu trên sẽ được tính toán, lựa chọn và xác định cụ thể trong giai đoạn lập và trình duyệt dự án đầu tư, tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng cân đối, huy động vốn đầu tư của từng thời kỳ./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP CHI NHÁNH ĐÀO TẠO TẠI THỊ XÃ CỬA LÒ, TỈNH NGHỆ AN THUỘC TRUNG TÂM KHOA HỌC VÀ BỒI DƯỠNG CÁN BỘ TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC Căn cứ Luật Kiểm toán nhà nước; Căn cứ Nghị quyết số 916/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 15/9/2005 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội khoá XI về cơ cấu tổ chức của Kiểm toán Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Giám đốc Trung tâm Khoa học và Bồi dưỡng cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Chi nhánh Đào tạo tại Thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An (sau đây gọi tắt là Chi nhánh Đào tạo Cửa Lò) là đơn vị trực thuộc Trung tâm Khoa học và Bồi dưỡng cán bộ. Chi nhánh Đào tạo Cửa Lò có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, quy chế tổ chức và hoạt động của Chi nhánh Đào tạo Cửa Lò do Trung tâm Khoa học và Bồi dưỡng cán bộ quy định. Điều 2. Chi nhánh Đào tạo Cửa Lò gồm: Trưởng Chi nhánh (tương đương Trưởng phòng); các Phó trưởng Chi nhánh (tương đương Phó trưởng phòng); viên chức và người lao động của Chi nhánh. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức Trưởng Chi nhánh, Phó trưởng Chi nhánh và tuyển dụng viên chức thực hiện theo quy định của Đảng, Nhà nước và của Kiểm toán Nhà nước. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Giám đốc Trung tâm Khoa học và Bồi dưỡng cán bộ, Chánh Văn phòng Kiểm toán Nhà nước, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí ngày 12 tháng 6 năm 1999; Căn cứ Luật Viễn thông ngày 04 tháng 12 năm 2009; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Pháp lệnh Quảng cáo ngày 16 tháng 11 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 51/2002/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Báo chí; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý hoạt động truyền hình trả tiền. Điều 2. Các đài phát thanh, truyền hình đã được cấp phép hoạt động truyền hình trả tiền trước ngày có hiệu lực của Quy chế này, trong thời hạn 01 (một) năm kể từ ngày có hiệu lực của Quy chế này phải tổ chức lại mô hình hoạt động truyền hình trả tiền theo quy định của Quy chế này. Điều 3. Các đơn vị hoạt động truyền hình trả tiền được tổ chức lại theo quy định tại Điều 2 Quyết định này và các doanh nghiệp có hạ tầng kỹ thuật cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền nhưng chưa có giấy phép thiết lập hạ tầng mạng viễn thông trước ngày có hiệu lực của Quy chế này nếu tiếp tục sở hữu hạ tầng kỹ thuật và cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền, phải làm thủ tục đề nghị cấp phép thiết lập hạ tầng mạng viễn thông và cấp phép cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền trong thời hạn 02 (hai) năm kể từ ngày có hiệu lực của Quy chế này. Điều 4. Các đài phát thanh, truyền hình đã được cấp phép cung cấp, biên tập các kênh chương trình nước ngoài trên truyền hình trả tiền trước ngày có hiệu lực của Quy chế này, nếu tiếp tục cung cấp kênh chương trình truyền hình nước ngoài trên truyền hình trả tiền phải làm thủ tục đề nghị cấp phép biên tập các kênh chương trình nước ngoài theo quy định tại Quy chế này trong thời hạn 01 (một) năm kể từ ngày có hiệu lực của Quy chế này.
2,087
124,348
Các đại lý ủy quyền cung cấp các kênh chương trình nước ngoài trên truyền hình trả tiền tại Việt Nam phải thực hiện việc đăng ký trong thời hạn 06 (sáu) tháng kể từ ngày có hiệu lực của Quy chế này. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 5 năm 2011 và thay thế Quyết định số 79/2002/QĐ-TTg ngày 18 tháng 6 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý việc thu các chương trình truyền hình của nước ngoài. Điều 6. Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ trưởng Bộ Tài chính, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cơ quan chủ quản các đài phát thanh, đài truyền hình, đài phát thanh - truyền hình trên toàn quốc và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN (Ban hành kèm theo Quyết định số 20/2011/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định việc quản lý, cung cấp, sử dụng hạ tầng kỹ thuật, dịch vụ truyền hình trả tiền và nội dung thông tin trên truyền hình trả tiền tại Việt Nam; quy định việc thu tín hiệu truyền hình trực tiếp từ vệ tinh. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Quy chế này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia việc quản lý, cung cấp, sử dụng hạ tầng kỹ thuật, dịch vụ truyền hình trả tiền và nội dung thông tin trên truyền hình trả tiền tại Việt Nam; các tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, lắp đặt thiết bị thu và sử dụng tín hiệu truyền hình trực tiếp từ vệ tinh tại Việt Nam. 2. Trong trường hợp các Điều ước quốc tế liên quan đến truyền hình trả tiền mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác với Quy chế này thì áp dụng quy định của Điều ước quốc tế. Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Dịch vụ truyền hình trả tiền là dịch vụ ứng dụng viễn thông để truyền dẫn, phân phối các kênh chương trình, chương trình truyền hình trả tiền và các dịch vụ giá trị gia tăng trên hạ tầng kỹ thuật cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền đến thuê bao truyền hình trả tiền theo hợp đồng cung cấp dịch vụ hoặc các thỏa thuận có tính ràng buộc tương đương (gọi là Hợp đồng cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền). Dịch vụ truyền hình trả tiền có thể được cung cấp trực tiếp (dịch vụ truyền hình trực tiếp) hoặc theo yêu cầu (dịch vụ truyền hình theo yêu cầu) đến thuê bao truyền hình trả tiền. 2. Dịch vụ truyền hình trực tuyến là dịch vụ truyền hình trả tiền cung cấp trực tiếp các kênh truyền hình đến thuê bao truyền hình trả tiền không qua thiết bị lưu trữ, làm chậm của đơn vị cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền. 3. Dịch vụ truyền hình theo yêu cầu là dịch vụ truyền hình trả tiền thực hiện việc lưu trữ các chương trình, kênh chương trình truyền hình trả tiền và cung cấp đến thuê bao truyền hình trả tiền theo yêu cầu của thuê bao truyền hình trả tiền. 4. Kênh chương trình truyền hình trả tiền là kênh chương trình trong nước, kênh chương trình nước ngoài được cung cấp đến thuê bao truyền hình trả tiền. Kênh chương trình bao gồm các chương trình. 5. Kênh chương trình trong nước là kênh chương trình phát thanh, truyền hình do các đơn vị có giấy phép hoạt động báo chí trong lĩnh vực phát thanh, truyền hình (báo nói, báo hình) của Việt Nam sản xuất hoặc liên kết sản xuất theo quy định của pháp luật. 6. Kênh chương trình nước ngoài là kênh chương trình phát thanh, truyền hình do các hãng phát thanh, truyền hình nước ngoài sản xuất, có ngôn ngữ thể hiện bằng tiếng nước ngoài. 7. Dịch vụ giá trị gia tăng trên truyền hình trả tiền (gọi tắt là dịch vụ giá trị gia tăng) là các dịch vụ làm tăng thêm tiện ích về thông tin được gửi kèm theo hoặc xen kẽ các kênh chương trình truyền hình trả tiền và được hiển thị trên thiết bị nghe nhìn của thuê bao truyền hình trả tiền. 8. Hạ tầng kỹ thuật cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền (gọi tắt là Hạ tầng kỹ thuật truyền hình trả tiền) là hạ tầng mạng viễn thông có tính năng kỹ thuật đáp ứng yêu cầu cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền. Hỗ trợ kỹ thuật truyền hình trả tiền cung cấp tín hiệu cho thuê bao truyền hình trả tiền tại điểm kết cuối theo quy định của pháp luật về viễn thông. 9. Thuê bao truyền hình trả tiền (gọi tắt là Thuê bao) là tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ truyền hình trả tiền của đơn vị cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền theo Hợp đồng cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền. 10. Thiết bị đầu cuối thuê bao truyền hình trả tiền (gọi tắt là Thiết bị đầu cuối) là thiết bị mà thuê bao sử dụng để kết nối với điểm kết cuối của hạ tầng kỹ thuật truyền hình trả tiền để nhận tín hiệu của đơn vị cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền. Điều 4. Chính sách quản lý truyền hình trả tiền 1. Khuyến khích phát triển truyền hình trả tiền theo công nghệ hiện đại nhằm hỗ trợ việc truyền tải các kênh chương trình phát thanh, truyền hình vừa phục vụ nhiệm vụ chính trị thông tin tuyên truyền của Đảng và Nhà nước, vừa đáp ứng nhu cầu thông tin giải trí ngày càng đa dạng của người dân. 2. Khuyến khích phát triển các chương trình, kênh chương trình trong nước nhằm góp phần nâng cao dân trí, đáp ứng nhu cầu văn hóa tinh thần lành mạnh của người dân, bảo vệ và phát huy truyền thống lịch sử, văn hóa tốt đẹp của dân tộc, góp phần hiệu quả xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa. 3. Quản lý chặt chẽ việc cung cấp nội dung các chương trình, kênh chương trình truyền hình trả tiền theo quy định của pháp luật về báo chí; quản lý hạ tầng kỹ thuật truyền hình trả tiền theo quy định của pháp luật về viễn thông; bảo đảm phát triển thị trường truyền hình trả tiền có cạnh tranh lành mạnh, vừa đáp ứng nhu cầu thông tin giải trí đa dạng của người dân, vừa phù hợp với điều kiện thực tế của Việt Nam. 4. Khuyến khích thành lập Hiệp hội truyền hình trả tiền để góp phần thúc đẩy phát triển thị trường truyền hình trả tiền phù hợp với đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Chương 2. THU TÍN HIỆU TRUYỀN HÌNH TRỰC TIẾP TỪ VỆ TINH Điều 5. Thu tín hiệu truyền hình trực tiếp từ vệ tinh thuộc dịch vụ truyền hình trả tiền của Việt Nam Thuê bao truyền hình trả tiền được lắp đặt thiết bị thu tín hiệu truyền hình trực tiếp từ vệ tinh để sử dụng dịch vụ truyền hình trả tiền do các đơn vị cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền của Việt Nam cung cấp. Điều 6. Thu tín hiệu truyền hình trực tiếp từ vệ tinh không thuộc dịch vụ truyền hình trả tiền của Việt Nam Thu tín hiệu truyền hình trực tiếp từ vệ tinh không thuộc dịch vụ truyền hình trả tiền là thu tín hiệu truyền hình nước ngoài, kênh truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh. 1. Các đối tượng sau đây được thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh để khai thác thông tin phục vụ công tác chuyên môn nghiệp vụ: a) Các cơ quan Đảng, Nhà nước, đoàn thể chính trị - xã hội ở Trung ương và cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. b) Các cơ quan báo chí. c) Các cơ quan, tổ chức ngoại giao nước ngoài tại Việt Nam. d) Văn phòng đại diện, văn phòng thường trú của các hãng thông tấn, báo chí nước ngoài tại Việt Nam. 2. Các tổ chức không quy định tại khoản 1 Điều này có người nước ngoài làm việc và cá nhân người nước ngoài chỉ được thu kênh truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh nếu các kênh chương trình đó chưa được cung cấp trên hệ thống truyền hình trả tiền của Việt Nam tại địa phương nơi tổ chức, cá nhân đó đặt thiết bị thu tín hiệu. 3. Các đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này phải thực hiện việc đăng ký thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh với Sở Thông tin và Truyền thông tại địa phương nơi đặt thiết bị thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh. Điều 7. Cấp đăng ký thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh 1. Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm quản lý và xét, cấp đăng ký thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh trên địa bàn địa phương mình. 2. Thủ tục đăng ký thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh được quy định như sau: a) Hồ sơ gồm: - Tờ khai đăng ký theo mẫu do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định. - Bản sao có chứng thực Giấy phép thành lập đối với các tổ chức quy định tại khoản 1 Điều 6; Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với các tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 6 hoặc thẻ thường trú đối với cá nhân người nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều 6. - Bản sao có chứng thực văn bản thuê, mượn địa điểm lắp đặt thiết bị trong trường hợp thiết bị không được lắp đặt tại địa điểm ghi trong Giấy phép thành lập, Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc thẻ thường trú. Hồ sơ lập thành 01 bộ (bản chính) nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính do Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi lắp đặt thiết bị thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh. b) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm xét cấp đăng ký thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh. Trường hợp không cấp đăng ký, Sở Thông tin và Truyền thông có văn bản trả lời và nói rõ lý do. Tổ chức, cá nhân bị từ chối cấp đăng ký có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật. Mẫu chứng nhận đăng ký thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định.
2,016
124,349
c) Chứng nhận đăng ký thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh có giá trị tối đa 05 năm kể từ ngày cấp đăng ký nhưng không quá thời hạn có hiệu lực ghi trong Giấy phép thành lập, Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc thẻ thường trú của các đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 6 Quy chế này. d) Thay đổi danh mục kênh truyền hình nước ngoài, địa điểm lắp đặt và thiết bị thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh đã được quy định trong chứng nhận đăng ký phải thực hiện việc đăng ký sửa đổi, bổ sung. Hồ sơ, thủ tục sửa đổi, bổ sung chứng nhận đăng ký thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh gồm: - Văn bản đề nghị nêu rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung; - Đối với trường hợp thay đổi địa điểm lắp đặt, cần có bản sao có chứng thực văn bản chứng minh quyền sở hữu, thuê, mượn địa điểm mới. Hồ sơ lập thành 01 bộ (bản chính) nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính cho Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi lắp đặt thiết bị thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm xét cấp đăng ký thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh. Trường hợp không cấp đăng ký, Sở Thông tin và Truyền thông có văn bản trả lời và nói rõ lý do. Tổ chức, cá nhân bị từ chối cấp đăng ký có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật. đ) Thay đổi, bổ sung các nội dung khác đã được quy định trong chứng nhận đăng ký phải thông báo bằng văn bản cho Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi lắp đặt thiết bị thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh. Chương 3. QUẢN LÝ, CUNG CẤP NỘI DUNG TRÊN TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN Điều 8. Đơn vị cung cấp nội dung Đơn vị cung cấp nội dung trên truyền hình trả tiền là đơn vị có giấy phép hoạt động báo chí trong lĩnh vực truyền hình (báo hình) của Việt Nam, được phép cung cấp chương trình, kênh chương trình cho các đơn vị cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền theo quy định tại Chương III Quy chế này. Điều 9. Kênh chương trình trong nước trên truyền hình trả tiền Các kênh chương trình trong nước được cung cấp trên truyền hình trả tiền bao gồm: 1. Các kênh chương trình đang được phát sóng quảng bá theo quy định của pháp luật về báo chí. 2. Các kênh chương trình được cấp phép sản xuất cho truyền hình trả tiền theo quy định tại Điều 10 Quy chế này. Điều 10. Cấp phép sản xuất kênh chương trình truyền hình trả tiền Đơn vị đề nghị cấp phép sản xuất kênh chương trình truyền hình trả tiền phải là cơ quan báo chí có giấy phép hoạt động báo chí trong lĩnh vực truyền hình. Thủ tục cấp phép như sau: 1. Hồ sơ gồm: - Đơn đề nghị cấp phép sản xuất kênh chương trình truyền hình trả tiền theo mẫu do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định. - Bản sao có chứng thực giấy phép hoạt động báo chí trong lĩnh vực truyền hình. - Đề án sản xuất kênh chương trình, trong đó nêu rõ mục đích sản xuất, tên kênh chương trình, tôn chỉ mục đích của kênh chương trình, nội dung kênh chương trình, thời gian, thời lượng phát sóng, khung chương trình dự kiến (01 tháng), đối tượng khán giả, năng lực sản xuất kênh chương trình (cơ sở vật chất, nhân lực và tài chính), quy trình tổ chức sản xuất và quản lý nội dung kênh chương trình, phương thức kỹ thuật phân phối kênh chương trình đến các đơn vị cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền, hiệu quả kinh tế xã hội khi sản xuất kênh chương trình. Trường hợp đề nghị cấp phép sản xuất nhiều kênh chương trình phải làm đề án riêng đối với từng kênh chương trình cụ thể. - Văn bản phê duyệt Đề án sản xuất kênh chương trình truyền hình trả tiền của cơ quan chủ quản đối với các cơ quan báo chí của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc các Bộ, ngành; đối với các cơ quan báo chí Trung ương, đề án sản xuất phải được người đứng đầu cơ quan báo chí phê duyệt. Hồ sơ lập thành 02 bộ (01 bộ là bản chính, 01 bộ là bản sao) nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính cho Cục Quản lý Phát thanh, Truyền hình và Thông tin điện tử (Bộ Thông tin và Truyền thông). 2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm xét cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình truyền hình trả tiền. Trường hợp không cấp phép, Bộ Thông tin và Truyền thông có văn bản trả lời và nói rõ lý do. Đơn vị bị từ chối cấp phép có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật. 3. Sau 90 (chín mươi) ngày, kể từ ngày giấy phép có hiệu lực, nếu đơn vị được cấp Giấy phép không thực hiện việc sản xuất kênh chương trình truyền hình trả tiền thì Giấy phép không còn giá trị. Nếu muốn tiếp tục sản xuất kênh chương trình truyền hình trả tiền, phải làm thủ tục đề nghị cấp phép lại. 4. Giấy phép sản xuất kênh chương trình truyền hình trả tiền có giá trị tối đa 10 năm kể từ ngày ký và có thể được gia hạn nhưng không vượt quá thời hạn có hiệu lực ghi trong Giấy phép hoạt động báo chí trong lĩnh vực truyền hình. Đơn vị có Giấy phép được chủ động cung cấp kênh chương trình được sản xuất theo giấy phép cho các đơn vị cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền trong cả nước. 5. Khi thay đổi một trong những nội dung ghi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình truyền hình trả tiền đã được cấp phải thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy phép: a) Thay đổi tôn chỉ, mục đích của kênh chương trình: hồ sơ, thủ tục áp dụng như hồ sơ, thủ tục cấp phép mới; b) Thay đổi các nội dung khác ghi trong Giấy phép, hồ sơ, thủ tục gồm: - Văn bản đề nghị nêu rõ lý do và nội dung đề nghị thay đổi; - Bản sao có chứng thực giấy phép sản xuất kênh chương trình truyền hình trả tiền; - Văn bản chấp thuận đề nghị thay đổi của cơ quan chủ quản đối với các cơ quan báo chí của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc của các Bộ, ngành. Hồ sơ lập thành 02 bộ (01 bộ là bản chính, 01 bộ là bản sao) nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính do Cục Quản lý Phát thanh, Truyền hình và Thông tin điện tử (Bộ Thông tin và Truyền thông). Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm xét cấp Giấy phép sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương trình truyền hình trả tiền. Trường hợp không cấp phép sửa đổi, bổ sung, Bộ Thông tin và Truyền thông có văn bản trả lời và nói rõ lý do. Đơn vị bị từ chối cấp phép có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật. Điều 11. Các kênh chương trình nước ngoài trên truyền hình trả tiền Các kênh chương trình nước ngoài cung cấp trên truyền hình trả tiền tại Việt Nam phải đáp ứng các yêu cầu sau: 1. Có nội dung phù hợp với nhu cầu lành mạnh của người dân, không vi phạm những quy định của pháp luật về báo chí của Việt Nam. 2. Có văn bản chứng minh quyền sở hữu hợp pháp đối với kênh chương trình được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền của quốc gia mà hãng truyền hình nước ngoài sở hữu kênh chương trình đó đăng ký hoạt động. 3. Có Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên truyền hình trả tiền theo quy định tại Điều 12 Quy chế này. 4. Được biên tập, biên dịch bởi một đơn vị được cấp phép biên tập kênh chương trình nước ngoài theo quy định tại Điều 13 Quy chế này. 5. Không bao gồm thông tin quảng cáo được cài đặt sẵn từ nước ngoài. Hoạt động quảng cáo (nếu có) phải được thực hiện tại Việt Nam và tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam về quảng cáo; phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật Việt Nam thông qua đại lý được ủy quyền tại Việt Nam. Điều 12. Đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên truyền hình trả tiền 1. Các Hãng phát thanh, truyền hình nước ngoài muốn cung cấp kênh chương trình nước ngoài vào Việt Nam nhằm mục đích kinh doanh trên truyền hình trả tiền phải thông qua đại lý được ủy quyền tại Việt Nam để thực hiện việc đăng ký cấp kênh chương trình và thực hiện nghĩa vụ tài chính với nhà nước Việt Nam. 2. Đại lý được ủy quyền là doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam, có ngành nghề đăng ký kinh doanh phù hợp với việc làm đại lý cung cấp kênh chương trình nước ngoài vào Việt Nam và được các hãng phát thanh, truyền hình nước ngoài ủy quyền làm đại lý cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên truyền hình trả tiền tại Việt Nam. 3. Đại lý được ủy quyền có trách nhiệm đăng ký cung cấp các kênh chương trình nước ngoài trên truyền hình trả tiền tại Việt Nam với Bộ Thông tin và Truyền thông. 4. Thủ tục đăng ký a) Hồ sơ gồm: - Đơn đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài theo mẫu do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định. - Bản sao Giấy phép hoạt động của Hãng phát thanh, truyền hình nước ngoài là chủ sở hữu kênh chương trình nước ngoài kèm theo bản dịch tiếng Việt có chứng thực. - Văn bản chứng minh quyền sở hữu hợp pháp đối với kênh chương trình được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền của quốc gia mà hãng truyền hình nước ngoài sở hữu kênh chương trình có đăng ký hoạt động kèm theo bản dịch tiếng Việt có chứng thực (nếu văn bản được soạn bằng tiếng nước ngoài). - Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép đầu tư của Đại lý được ủy quyền. - Bản sao có chứng thực văn bản xác nhận của chủ sở hữu kênh truyền hình nước ngoài về việc ủy quyền cho doanh nghiệp làm đại lý cung cấp các kênh chương trình nước ngoài trên truyền hình trả tiền kèm theo bản dịch tiếng Việt có chứng thực (nếu văn bản được soạn bằng tiếng nước ngoài). - Văn bản mô tả của Hãng phát thanh, truyền hình nước ngoài về nội dung kênh chương trình, khung phát sóng của kênh chương trình trong 01 tháng kèm theo bản dịch tiếng Việt có chứng thực (nếu văn bản soạn bằng tiếng nước ngoài).
2,081
124,350
Hồ sơ lập thành 02 bộ (01 bộ là bản chính, 01 bộ là bản sao) nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính cho Cục Quản lý Phát thanh, Truyền hình và Thông tin điện tử (Bộ Thông tin và Truyền thông). b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm xét cấp Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên truyền hình trả tiền, trong đó quy định rõ yêu cầu biên tập, biên dịch đối với kênh chương trình được cấp Giấy chứng nhận đăng ký. Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên truyền hình trả tiền có giá trị tối đa 05 năm, kể từ ngày ký nhưng không vượt quá thời hạn có hiệu lực ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép đầu tư của Đại lý được ủy quyền và thời hạn có hiệu lực ghi trong văn bản ủy quyền làm đại lý. Trường hợp không cấp đăng ký, Bộ Thông tin và Truyền thông có văn bản trả lời và nói rõ lý do. Đơn vị bị từ chối cấp đăng ký có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật. 5. Khi thay đổi một trong những nội dung đã được quy định trong Giấy chứng nhận đăng ký phải thực hiện việc sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký: a) Hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp đăng ký thay đổi nội dung của kênh chương trình áp dụng như hồ sơ, thủ tục cấp phép mới; b) Hồ sơ đề nghị cấp đăng ký thay đổi các nội dung khác ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký gồm: - Văn bản đề nghị nêu rõ lý do và nội dung đề nghị thay đổi; - Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên truyền hình trả tiền; - Văn bản mô tả của Hãng phát thanh, truyền hình nước ngoài về thời gian, thời lượng, khung phát sóng của kênh chương trình trong 01 tháng kèm theo bản dịch tiếng Việt có chứng thực (nếu văn bản được soạn bằng tiếng nước ngoài), trong trường hợp đề nghị sửa đổi, bổ sung các quy định có liên quan đến thời gian, thời lượng, khung phát sóng của kênh chương trình. Hồ sơ lập thành 02 bộ (01 bộ là bản chính, 01 bộ là bản sao) nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính cho Cục Quản lý Phát thanh, Truyền hình và Thông tin điện tử (Bộ Thông tin và Truyền thông). c) Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm xét cấp đăng ký sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên truyền hình trả tiền. Trường hợp không cấp đăng ký, Bộ Thông tin và Truyền thông có văn bản trả lời và nói rõ lý do. Đơn vị bị từ chối cấp đăng ký có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật. 6. Các Đại lý được ủy quyền phải trả lệ phí đăng ký cho cơ quan quản lý nhà nước về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoặc sửa đổi Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên truyền hình trả tiền. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông quy định cụ thể mức lệ phí cấp đăng ký lần đầu hoặc sửa đổi Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên truyền hình trả tiền; các nghĩa vụ tài chính của các hãng phát thanh, truyền hình nước ngoài, các đại lý được ủy quyền khi cung cấp kênh chương trình nước ngoài nhằm mục đích kinh doanh trên truyền hình trả tiền tại Việt Nam. 7. Đại lý được ủy quyền cung cấp kênh chương trình nước ngoài có trách nhiệm: a) Thực hiện đúng các quy định trong Giấy chứng nhận đăng ký do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp. b) Thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật. Điều 13. Biên tập, biên dịch kênh chương trình nước ngoài trên truyền hình trả tiền 1. Tất cả các kênh chương trình nước ngoài trên truyền hình trả tiền tại Việt Nam phải được biên tập bảo đảm nội dung các kênh chương trình không trái với quy định của pháp luật Việt Nam về báo chí và quảng cáo, trừ việc tường thuật trực tiếp các trận thi đấu thể thao, lễ khai mạc, lễ bế mạc các giải thi đấu thể thao quy mô khu vực và thế giới. 2. Việc biên dịch được thực hiện tùy theo loại kênh chương trình nước ngoài, cụ thể như sau: a) Đối với kênh phim truyện: biên dịch 100% nội dung kênh chương trình; b) Đối với kênh tin tức: lược dịch 100% nội dung kênh chương trình; c) Đối với kênh khoa học, giáo dục: biên dịch 100% nội dung chương trình tin tức; d) Đối với kênh tổng hợp, kênh giải trí tổng hợp, kênh thể thao, ca nhạc: biên dịch 100% các chương trình tin tức, phóng sự, tài liệu. Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định việc phân loại kênh chương trình nước ngoài trên truyền hình trả tiền. Điều 14. Cấp phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên truyền hình trả tiền 1. Việc cấp phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên truyền hình trả tiền được thực hiện với từng kênh chương trình. Điều kiện cấp phép như sau: a) Là cơ quan báo chí có giấy phép hoạt động báo chí trong lĩnh vực truyền hình. b) Có văn bản chấp thuận của cơ quan chủ quản đối với cơ quan báo chí thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các Bộ, ngành. c) Có nhân sự đáp ứng yêu cầu về trình độ chuyên môn báo chí và trình độ ngoại ngữ phù hợp với kênh chương trình nước ngoài đề nghị cấp phép biên tập. d) Có năng lực kỹ thuật gồm hệ thống thiết bị làm chậm, thiết bị lưu trữ, phương tiện kỹ thuật thu phát tín hiệu phù hợp với việc biên tập kênh chương trình; bảo đảm công tác biên tập; biên dịch được thực hiện và hoàn chỉnh tại Việt Nam theo quy định tại Điều 13 Quy chế này. đ) Có năng lực tài chính cần thiết thể hiện bởi dự toán chi phí biên tập, biên dịch trong 01 năm và văn bản chứng minh nguồn tài chính hợp pháp để thực hiện công tác biên tập, biên dịch theo dự toán. e) Có bản quyền sử dụng kênh chương trình nước ngoài tại Việt Nam theo quy định của pháp luật. 2. Thủ tục cấp phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên truyền hình trả tiền quy định như sau: a) Hồ sơ cấp phép gồm: - Đơn đề nghị cấp Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên truyền hình trả tiền theo mẫu do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định. - Bản sao có chứng thực Giấy phép hoạt động báo chí trong lĩnh vực truyền hình. - Đề án biên tập kênh chương trình nước ngoài thể hiện các nội dung theo quy định tại điểm c, d đ khoản 1 Điều này kèm theo dự toán chi phí được phê duyệt bởi cơ quan chủ quản báo chí đối với cơ quan báo chí thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các Bộ, ngành, hoặc được người đứng đầu cơ quan báo chí phê duyệt đơn vị với các cơ quan báo chí Trung ương. - Bản sao có chứng thực văn bản thỏa thuận bản quyền kênh chương trình nước ngoài. Trường hợp văn bản thỏa thuận bằng tiếng nước ngoài phải dịch sang tiếng Việt và chứng thực đối với bản dịch. Hồ sơ lập thành 02 bộ (01 bộ là bản chính, 01 bộ là bản sao) nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính cho Cục Quản lý Phát thanh, Truyền hình và Thông tin điện tử (Bộ Thông tin và Truyền thông). b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm xét cấp Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên truyền hình trả tiền. Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên truyền hình trả tiền có giá trị tối đa 10 năm kể từ ngày ký, nhưng không quá thời hạn có hiệu lực ghi trong Giấy phép hoạt động báo chí trong lĩnh vực truyền hình và thời hạn ghi trong hợp đồng bản quyền. Trường hợp không cấp phép, Bộ Thông tin và Truyền thông có văn bản trả lời và nói rõ lý do. Đơn vị bị từ chối cấp phép có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật. 3. Khi thay đổi một trong các nội dung Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên truyền hình trả tiền đã được cấp phải thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy phép: a) Trường hợp nội dung kênh chương trình nước ngoài thay đổi thì hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp phép sửa đổi, bổ sung Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên truyền hình trả tiền áp dụng như thủ tục cấp phép mới. b) Thay đổi các nội dung khác ghi trong Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên truyền hình trả tiền, hồ sơ gồm: - Văn bản đề nghị nêu rõ lý do và nội dung đề nghị thay đổi; - Bản sao có chứng thực Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên truyền hình trả tiền; - Văn bản chấp thuận đề nghị thay đổi của cơ quan chủ quản đối với các cơ quan báo chí của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc của các Bộ, ngành. Hồ sơ lập thành 02 bộ (01 bộ là bản chính, 01 bộ là bản sao) nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính cho Cục Quản lý Phát thanh, Truyền hình và Thông tin điện tử (Bộ Thông tin và Truyền thông). Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm xét cấp Giấy phép sửa đổi, bổ sung Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên truyền hình trả tiền. Trường hợp không cấp phép sửa đổi, bổ sung, Bộ Thông tin và Truyền thông có văn bản trả lời và nói rõ lý do. Đơn vị bị từ chối cấp phép có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật. Điều 15. Chương trình trên dịch vụ truyền hình theo yêu cầu 1. Đơn vị cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền được phép lưu trữ và cung cấp các chương trình trên dịch vụ truyền hình theo yêu cầu. 2. Các chương trình được phép cung cấp trên dịch vụ truyền hình theo yêu cầu bao gồm: a) Các chương trình thuộc các kênh chương trình được phép cung cấp trên truyền hình trả tiền. b) Các chương trình phim, chương trình ca nhạc được cung cấp bởi các đơn vị có giấy phép hoạt động báo chí trong lĩnh vực truyền hình bảo đảm nội dung phù hợp với các quy định của pháp luật về báo chí và các quy định của pháp luật chuyên ngành khác.
2,031
124,351
Điều 16. Bản quyền kênh chương trình trên truyền hình trả tiền 1. Các kênh chương trình trong nước phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu được tiếp phát nguyên vẹn trên truyền hình trả tiền tại lãnh thổ Việt Nam không cần thỏa thuận về bản quyền. 2. Các kênh chương trình còn lại trên hệ thống truyền hình trả tiền, các chương trình trên dịch vụ truyền hình theo yêu cầu phải bảo đảm các yêu cầu về bản quyền như sau: a) Có văn bản chứng minh bản quyền hợp pháp. b) Bảo đảm tính nguyên vẹn của kênh chương trình, chương trình, trừ trường hợp cài đặt lôgô của đơn vị cung cấp dịch vụ theo quy định tại Điều 18 Quy chế này hoặc xử lý nội dung vi phạm các quy định của pháp luật Việt Nam. Điều 17. Thông tin quảng cáo, tin nhắn trên truyền hình trả tiền 1. Việc quảng cáo và thông tin tin nhắn trên truyền hình trả tiền phải tuân theo các quy định của pháp luật Việt Nam về báo chí và quảng cáo. 2. Đơn vị cung cấp nội dung kênh chương trình truyền hình trả tiền chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung quảng cáo và tin nhắn trên kênh chương trình do mình cung cấp. 3. Trường hợp chạy thông tin quảng cáo, tin nhắn trên màn hình thì thông tin quảng cáo, tin nhắn phải nằm dưới chân màn hình. 4. Đơn vị cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền không được cắt, chèn, thay thế các thông tin quảng cáo, tin nhắn trên các chương trình truyền hình trả tiền, trừ trường hợp xử lý nội dung vi phạm các quy định của pháp luật Việt Nam. Điều 18. Tên, biểu tượng đơn vị cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền Đơn vị cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền phải cài đặt tên, biểu tượng dịch vụ trên kênh chương trình để nhận dạng dịch vụ của mình theo các quy định sau: 1. Có khả năng nhận dạng dễ dàng. 2. Không vượt quá 10 (mười) ký tự và không trùng với tên, biểu tượng đã đăng ký trước đó. 3. Đặt ở phía trên, có vị trí cố định đối với tất cả các kênh chương trình trên dịch vụ của mình và không chồng lên biểu tượng của đơn vị cung cấp nội dung. 4. Đăng ký cùng với hồ sơ đề nghị cấp phép cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền hoặc hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền. Chương 4. QUẢN LÝ, CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN Điều 19. Đơn vị cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền Đơn vị cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền là doanh nghiệp được cấp phép cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền, sử dụng hạ tầng của đơn vị cung cấp hạ tầng kỹ thuật truyền hình trả tiền để truyền tải nguyên vẹn nội dung chương trình, kênh chương trình được cung cấp bởi đơn vị cung cấp nội dung đến thuê bao truyền hình trả tiền. Điều 20. Các loại hình dịch vụ truyền hình trả tiền Các loại hình dịch vụ truyền hình trả tiền được phân chia theo phương thức truyền dẫn phát sóng, bao gồm: 1. Dịch vụ truyền hình cáp: là một loại hình dịch vụ truyền hình trả tiền chủ yếu sử dụng hạ tầng kỹ thuật mạng cáp với các các công nghệ khác nhau (tương tự, số, IPTV) để phân phối nội dung thông tin trên truyền hình trả tiền trực tiếp đến thuê bao truyền hình trả tiền. 2. Dịch vụ truyền hình mặt đất kỹ thuật số: là một loại hình dịch vụ truyền hình trả tiền chủ yếu sử dụng hạ tầng kỹ thuật mạng phát sóng truyền hình mặt đất kỹ thuật số (DVB-T) để phân phối nội dung thông tin trên truyền hình trả tiền trực tiếp đến thuê bao truyền hình trả tiền. 3. Dịch vụ truyền hình trực tiếp qua vệ tinh: là một loại hình dịch vụ truyền hình trả tiền chủ yếu sử dụng hạ tầng kỹ thuật phát sóng trực tiếp qua vệ tinh (DTH) để phân phối nội dung thông tin trên truyền hình trả tiền trực tiếp đến thuê bao truyền hình trả tiền. 4. Dịch vụ truyền hình di động: là một loại hình dịch vụ truyền hình trả tiền chủ yếu sử dụng hạ tầng kỹ thuật mạng phát sóng truyền hình di động mặt đất kỹ thuật số, truyền hình di động vệ tinh kỹ thuật số hoặc mạng viễn thông di động để phân phối nội dung thông tin trên truyền hình trả tiền trực tiếp đến thuê bao truyền hình trả tiền. Điều 21. Các gói dịch vụ truyền hình trả tiền 1. Gói dịch vụ cơ bản là gói dịch vụ bao gồm các kênh chương trình tối thiểu với mức giá thấp nhất trong các gói dịch vụ mà đơn vị cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền phải cung cấp đến thuê bao và phải được thể hiện trong hợp đồng cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền. Gói dịch vụ cơ bản phải bao gồm các kênh chương trình quảng bá phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu theo quy định: a) Đối với những kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của quốc gia phải cung cấp đến tất cả các thuê bao truyền hình trả tiền. b) Đối với những kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị thông tin tuyên truyền thiết yếu của địa phương phải cung cấp đến các thuê bao truyền hình trả tiền trên địa phương đó trong trường hợp đơn vị cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền sử dụng công nghệ truyền dẫn phát sóng có khả năng chèn hoặc thay thế kênh chương trình để phủ sóng theo từng địa bàn hành chính. Bộ Thông tin và Truyền thông quy định cụ thể danh mục kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của quốc gia và danh mục kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu địa phương phù hợp với yêu cầu phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền trong từng giai đoạn. 2. Gói dịch vụ nâng cao là các gói dịch vụ có các chương trình khác nhau với mức phí khác nhau do đơn vị cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền cung cấp tùy theo nhu cầu của thuê bao. Điều 22. Yêu cầu về chất lượng dịch vụ truyền hình trả tiền Các đơn vị cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền có trách nhiệm thực hiện quy định về quản lý chất lượng dịch vụ như sau: 1. Thực hiện công bố chất lượng dịch vụ theo quy định. 2. Thường xuyên tự kiểm tra, giám sát và bảo đảm cung cấp dịch vụ cho thuê bao truyền hình trả tiền theo đúng chất lượng quy định hoặc chất lượng đã công bố. 3. Thực hiện ngay các biện pháp cần thiết để khắc phục khi có sự cố, bảo đảm chất lượng dịch vụ. 4. Chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng dịch vụ truyền hình trả tiền theo quy định của pháp luật. Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn thực hiện thủ tục công bố chất lượng, thanh tra, kiểm tra, giám sát chất lượng dịch vụ truyền hình trả tiền. Điều 23. Cấp phép cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền Điều kiện, thủ tục cấp phép cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền được quy định như sau: 1. Điều kiện cấp phép cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền. a) Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam. Đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải được sự chấp thuận về chủ trương của Thủ tướng Chính phủ theo các quy định về lĩnh vực đầu tư có điều kiện áp dụng cho nhà đầu tư nước ngoài. b) Có giấy phép thiết lập mạng viễn thông đáp ứng điều kiện kỹ thuật dịch vụ truyền hình trả tiền, hoặc có thỏa thuận bảo đảm được thuê, sử dụng hạ tầng mạng viễn thông đáp ứng yêu cầu kỹ thuật truyền hình trả tiền. c) Có dự toán chi phí hoạt động ít nhất trong 02 năm và văn bản chứng minh nguồn tài chính hợp pháp đáp ứng yêu cầu triển khai cung cấp dịch vụ theo dự toán. d) Có phương án thiết lập trung tâm thu phát tất cả các kênh chương trình truyền hình trả tiền tập trung tại một địa điểm (không kể địa điểm dự phòng), trừ các kênh chương trình thuộc danh mục kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của địa phương. đ) Có phương án áp dụng công nghệ kỹ thuật hiện đại và phương án quản lý thuê bao, kinh doanh dịch vụ khả thi, phù hợp với các quy định của pháp luật. e) Có phương án xử lý sự cố về kỹ thuật kịp thời bảo đảm chất lượng dịch vụ và quyền lợi của thuê bao. g) Có phương án bảo đảm nguồn nhân lực và trang thiết bị kỹ thuật bảo đảm an toàn, an ninh thông tin đối với trung tâm thu phát tín hiệu và dịch vụ truyền hình trả tiền do mình cung cấp. h) Phù hợp với các quy hoạch phát triển trong lĩnh vực truyền hình và đáp ứng nhu cầu xã hội trước mắt cũng như lâu dài. 2. Thủ tục cấp phép cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền a) Hồ sơ gồm: - Đơn đề nghị cấp phép cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền theo mẫu do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định; - Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; - Bản sao có chứng thực Điều lệ tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp; - Đề án cung cấp dịch vụ trong đó nêu rõ công nghệ sử dụng, loại hình dịch vụ, phạm vi cung cấp dịch vụ và các nội dung quy định tại khoản c, d, đ, e, g khoản 1 Điều này; - Bản sao có chứng thực Giấy phép thiết lập mạng viễn thông hoặc văn bản thỏa thuận thuê, sử dụng hạ tầng mạng của đơn vị có hạ tầng mạng viễn thông; Hồ sơ lập thành 02 bộ (01 bộ là bản chính, 01 bộ là bản sao) nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính cho Cục Quản lý Phát thanh, Truyền hình và Thông tin điện tử (Bộ Thông tin và Truyền thông). b) Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm xét cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền. Giấy phép cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền có giá trị tối đa 10 năm kể từ ngày ký nhưng không vượt quá thời hạn có hiệu lực ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép đầu tư và thời hạn có hiệu lực ghi trong Giấy phép thiết lập mạng viễn thông hoặc văn bản thỏa thuận thuê, sử dụng hạ tầng mạng viễn thông. Trường hợp không cấp phép, Bộ Thông tin và Truyền thông có văn bản trả lời và nói rõ lý do. Đơn vị bị từ chối cấp phép có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật. c) Sau thời hạn 01 năm, kể từ ngày giấy phép có hiệu lực, nếu đơn vị được cấp phép không thực hiện việc cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền trên thực tế thì Giấy phép không còn giá trị. Nếu muốn tiếp tục cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền phải làm thủ tục đề nghị cấp phép lại.
2,111
124,352
3. Khi thay đổi một trong những nội dung ghi trong Giấy phép cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền đã được cấp phải thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy phép: a) Trường hợp thay đổi trung tâm thu phát, công nghệ kỹ thuật, loại hình dịch vụ thì hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp phép sửa đổi, bổ sung Giấy phép cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền áp dụng như thủ tục cấp phép mới. b) Thay đổi các nội dung khác ghi trong Giấy phép cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền, hồ sơ gồm: - Văn bản đề nghị nêu rõ lý do và nội dung đề nghị thay đổi; - Bản sao có chứng thực Giấy phép cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền; Hồ sơ lập thành 02 bộ (01 bộ là bản chính, 01 bộ là bản sao) nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính cho Cục Quản lý Phát thanh, Truyền hình và Thông tin điện tử (Bộ Thông tin và Truyền thông). c) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm xét cấp Giấy phép sửa đổi, bổ sung Giấy phép cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền. Trường hợp không cấp phép sửa đổi, bổ sung, Bộ Thông tin và Truyền thông có văn bản trả lời và nói rõ lý do. Đơn vị bị từ chối cấp phép có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật. 4. Đơn vị cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền phải trả phí quyền cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền cho Nhà nước theo quy định của pháp luật. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông quy định cụ thể mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền. Điều 24. Đăng ký tên đơn vị cung cấp phim kèm theo danh mục các chương trình phim trên dịch vụ truyền hình theo yêu cầu, danh mục kênh chương trình của đơn vị cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền 1. Các đơn vị cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền phải thực hiện việc đăng ký danh mục các kênh chương trình trên dịch vụ truyền hình trả tiền mà mình cung cấp. Trường hợp cung cấp chương trình phim trên dịch vụ truyền hình theo yêu cầu, phải đăng ký tên đơn vị cung cấp phim kèm theo danh mục các chương trình phim. 2. Hồ sơ đăng ký lần đầu được thực hiện cùng với hồ sơ đề nghị cấp phép cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền. Sau khi Bộ Thông tin và Truyền thông cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền, Cục Quản lý Phát thanh, Truyền hình và Thông tin điện tử (Bộ Thông tin và Truyền thông) xem xét cấp đăng ký danh mục các kênh chương trình truyền hình trả tiền và tên đơn vị cung cấp phim kèm theo danh mục các chương trình phim trên truyền hình theo yêu cầu. 3. Trong quá trình triển khai cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền, nếu có thay đổi so với danh mục đã đăng ký, các đơn vị cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền phải thực hiện đăng ký sửa đổi, bổ sung. 4. Thủ tục đăng ký, đăng ký sửa đổi, bổ sung tên đơn vị cung cấp phim kèm danh mục các chương trình phim trên dịch vụ truyền hình theo yêu cầu, danh mục kênh chương trình truyền hình trả tiền như sau: a) Hồ sơ gồm: - Tờ khai đăng ký, đăng ký sửa đổi, bổ sung tên đơn vị cung cấp phim kèm danh mục các chương trình phim trên dịch vụ truyền hình theo yêu cầu, danh mục kênh chương trình truyền hình trả tiền theo mẫu do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định; - Bản sao có chứng thực văn bản thỏa thuận bản quyền đối với chương trình phim, kênh chương trình đăng ký. Hồ sơ lập thành 02 bộ (01 bộ là bản chính, 01 bộ là bản sao) gửi trực tiếp tại Cục Quản lý Phát thanh, Truyền hình và Thông tin điện tử (Bộ Thông tin và Truyền thông). b) Đối với hồ sơ đăng ký lần đầu hoặc đăng ký sửa đổi, bổ sung tên đơn vị cung cấp phim kèm theo danh mục các chương trình phim trên dịch vụ truyền hình theo yêu cầu, danh mục kênh chương trình truyền hình trả tiền, trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý Phát thanh, Truyền hình và Thông tin điện tử có trách nhiệm xem xét cấp đăng ký tên đơn vị cung cấp phim kèm theo danh mục các chương trình phim, danh mục kênh chương trình truyền hình trả tiền. Trường hợp không cấp đăng ký, Cục Quản lý Phát thanh, Truyền hình và Thông tin điện tử có văn bản trả lời và nói rõ lý do. Đơn vị bị từ chối cấp đăng ký có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật. Điều 25. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền 1. Thực hiện đúng các quy định của pháp luật về quản lý, cung cấp nội dung trên truyền hình trả tiền được quy định tại Chương III Quy chế này. 2. Thực hiện đúng các quy định của pháp luật về quản lý, cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền được quy định tại Chương IV Quy chế này. 3. Thực hiện các quy định về quản lý giá dịch vụ. 4. Chấp hành các quy định của Nhà nước về phí, lệ phí. 5. Thực hiện đúng các quy định trong giấy phép cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền được cấp. 6. Được sử dụng thiết bị cài đặt lô gô để cài đặt tên, biểu tượng nhận dạng dịch vụ của mình trên các kênh chương trình, chương trình truyền hình trả tiền do mình cung cấp. 7. Được sử dụng mọi biện pháp kỹ thuật để cắt bỏ nội dung vi phạm các quy định của pháp luật Việt Nam khi phát hiện hoặc khi có yêu cầu của cơ quan chức năng. 8. Được chủ động lựa chọn các kênh chương trình truyền hình trả tiền hợp pháp không thuộc danh mục kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu theo quy định tại Quy chế này. 9. Được chủ động lựa chọn đơn vị cung cấp hạ tầng mạng để cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền. 10. Chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 11. Hoạt động kinh doanh đúng pháp luật. Điều 26. Chế độ báo cáo Đơn vị cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền có trách nhiệm báo cáo định kỳ 06 tháng một lần vào tuần đầu tiên của tháng 01 và tuần đầu tiên của tháng 7 hàng năm; báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý Nhà nước về các vấn đề liên quan đến việc cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền. Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành các mẫu biểu báo cáo cụ thể của các đơn vị cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền. Điều 27. Quyền và nghĩa vụ của thuê bao truyền hình trả tiền Thuê bao truyền hình trả tiền có quyền và nghĩa vụ: 1. Lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền để giao kết hợp đồng cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền. 2. Yêu cầu đơn vị cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền cung cấp thông tin cần thiết liên quan đến việc sử dụng dịch vụ truyền hình trả tiền. 3. Sử dụng dịch vụ truyền hình trả tiền theo chất lượng, giá cước và các quy định khác theo hợp đồng đã giao kết với đơn vị cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền. 4. Từ chối sử dụng một phần hoặc toàn bộ dịch vụ truyền hình trả tiền theo hợp đồng đã giao kết với đơn vị cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền. 5. Được bảo đảm bí mật thông tin riêng theo quy định của pháp luật. 6. Khiếu nại về giá cước, chất lượng dịch vụ; được hoàn trả giá cước và bồi thường thiệt hại trực tiếp khác do lỗi của đơn vị cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền trong trường hợp dịch vụ không được cung cấp theo đúng hợp đồng đã giao kết, trừ trường hợp bất khả kháng được quy định trong hợp đồng. 7. Thanh toán đầy đủ và đúng hạn giá cước dịch vụ truyền hình trả tiền. 8. Phải thực hiện đầy đủ các điều kiện được quy định trong hợp đồng cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền. 9. Phải bồi thường thiệt hại trực tiếp do lỗi của mình gây ra cho đơn vị cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền, trừ trường hợp bất khả kháng được quy định trong hợp đồng. 10. Không được cung cấp lại hoặc bán lại dịch vụ truyền hình trả tiền dưới mọi hình thức. Chương 5. QUẢN LÝ, CUNG CẤP HẠ TẦNG MẠNG TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN Điều 28. Đơn vị cung cấp hạ tầng mạng truyền hình trả tiền Đơn vị cung cấp hạ tầng mạng truyền hình trả tiền là doanh nghiệp được cấp phép thiết lập mạng viễn thông và sở hữu hạ tầng mạng viễn thông đáp ứng yêu cầu kỹ thuật cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền. Điều 29. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị cung cấp hạ tầng mạng truyền hình trả tiền Đơn vị cung cấp hạ tầng mạng truyền hình trả tiền có quyền và nghĩa vụ: 1. Được cung cấp hạ tầng mạng cho các đơn vị có giấy phép cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền theo thỏa thuận và giao kết bằng hợp đồng kinh tế. 2. Bảo đảm hạ tầng mạng đáp ứng yêu cầu kỹ thuật cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền. 3. Thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về quản lý hạ tầng mạng viễn thông và các quy định trong hợp đồng giao kết với đơn vị cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền. 4. Có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước về truyền hình trả tiền trong công tác bảo đảm an toàn, an ninh thông tin và ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động cung cấp và sử dụng dịch vụ truyền hình trả tiền. Điều 30. Cấp phép thiết lập hạ tầng mạng truyền hình trả tiền Việc cấp phép thiết lập hạ tầng mạng truyền hình trả tiền được thực hiện theo quy định của pháp luật đối với việc cấp phép thiết lập mạng viễn thông. Chương 6. THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 31. Thanh tra, kiểm tra Mọi tổ chức, cá nhân tham gia cung cấp, sử dụng dịch vụ truyền hình trả tiền, thu tín hiệu truyền hình trực tiếp từ vệ tinh chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về báo chí và pháp luật về viễn thông. Điều 32. Xử lý vi phạm 1. Mọi tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định của Quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính, thu hồi giấy phép hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
2,070
124,353
Việc xử lý vi phạm về nội dung thông tin trên truyền hình trả tiền áp dụng theo các quy định của pháp luật về báo chí. Việc xử lý các vi phạm về cung cấp, sử dụng dịch vụ truyền hình trả tiền áp dụng theo các quy định của pháp luật về truyền hình trả tiền. Việc xử lý các vi phạm về cung cấp, sử dụng hạ tầng mạng truyền hình trả tiền áp dụng như các quy định đối với việc cung cấp, sử dụng hạ tầng mạng viễn thông. 2. Cơ quan có thẩm quyền cấp phép ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên truyền hình trả tiền tại Việt Nam trong trường hợp hãng phát thanh, truyền hình nước ngoài hoặc đại lý được ủy quyền vi phạm nghiêm trọng các quy định tại Điều 11 hoặc khoản 6 Điều 12 Quy chế này. 3. Cơ quan có thẩm quyền cấp phép ra quyết định thu hồi Giấy phép biên tập kênh chương trình truyền hình nước ngoài trên truyền hình trả tiền trong trường hợp cơ quan báo chí được cấp phép vi phạm nghiêm trọng các quy định tại Điều 13, khoản 1 Điều 14 Quy chế này, hoặc khi Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên truyền hình trả tiền tại Việt Nam bị thu hồi theo khoản 2 Điều này. 4. Cơ quan có thẩm quyền cấp phép ra quyết định thu hồi Giấy phép cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền trong các trường hợp sau: a) Vi phạm nghiêm trọng quy định về quản lý nội dung trên truyền hình trả tiền, cung cấp các chương trình, kênh chương trình quy định tại Điều 9, Điều 11, Điều 15, Điều 16 liên tiếp 2 lần trong vòng 6 tháng. b) Bán lại, chuyển nhượng, cho thuê Giấy phép cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền dưới mọi hình thức. c) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp./. THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THÔNG TƯ SỐ 193/2010/TT-BTC NGÀY 02/12/2010 QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH ĐIỀU KIỆN VỀ AN NINH TRẬT TỰ; PHÍ SÁT HẠCH CẤP CHỨNG CHỈ NGHIỆP VỤ BẢO VỆ; LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐÃ ĐĂNG KÝ MẪU DẤU; LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP MANG PHÁO HOA VÀO, RA VIỆT NAM; LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP QUẢN LÝ VŨ KHÍ, VẬT LIỆU NỔ, CÔNG CỤ HỖ TRỢ Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/9/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 6/3/2006 sửa đổi, bổ sung Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/9/2002; Căn cứ Nghị định số 47/CP ngày 12/8/1996 của Chính phủ về quản lý vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ; Căn cứ Nghị định số 52/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 22/4/2008 quy định về quản lý kinh doanh dịch vụ bảo vệ; Căn cứ Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24/8/2001 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu và Nghị định số 31/2009/NĐ-CP ngày 01/4/2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 58/2001/NĐ-CP ngày 24/8/2001; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu như sau: Điều 1. Bổ sung khoản 3 Điều 2 như sau: “3. Trường hợp cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu của các Tổ bầu cử Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp thực hiện miễn thu, không áp dụng mức thu theo Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này”. Điều 2. 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ký. 2. Các nội dung khác liên quan đến phí thẩm định điều kiện về an ninh trật tự; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu; lệ phí cấp giấy phép mang pháo hoa vào, ra Việt Nam; lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ không đề cập đến Thông tư này vẫn được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 193/2010/TT-BTC ngày 02/12/2010 của Bộ Tài chính. 3. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí, lệ phí và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG HOÀNG TRUNG HẢI -TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO TRUNG ƯƠNG VỀ CHÍNH SÁCH NHÀ Ở VÀ THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN TẠI CUỘC HỌP LẦN THỨ 6 CỦA BAN CHỈ ĐẠO Ngày 14 tháng 3 năm 2011, tại Văn phòng Chính phủ, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải- Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương về chính sách nhà ở và thị trường bất động sản đã chủ trì cuộc họp của Ban Chỉ đạo. Tham dự cuộc họp có các thành viên của Ban Chỉ đạo, thành viên Tổ Chuyên gia giúp việc Ban Chỉ đạo, đại diện Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ngân hàng Phát triển Việt Nam và đại diện Ban Chỉ đạo các tỉnh, thành phố: Đà Nẵng, Cần Thơ, Hải Phòng, Thanh Hóa, Bắc Ninh, Hải Dương. Sau khi nghe báo cáo của Bộ Xây dựng và ý kiến các đại biểu dự họp, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải đã kết luận như sau; 1. Trong năm 2010, Ban Chỉ đạo Trung ương về chính sách nhà ở và thị trường bất động sản cơ bản đã hoàn thành kế hoạch đề ra, đã tích cực phân công, tổ chức các đoàn công tác đi đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các chương trình, chính sách về nhà ở, thị trường bất động sản tại các địa phương, kịp thời ban hành các chính sách về nhà ở. Các chương trình trọng điểm về nhà ở được tích cực triển khai đạt kết quả tốt, đặc biệt là Chương trình hỗ trợ nghèo về nhà ở theo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ. Tính đến ngày 31 tháng 01 năm 2011, cả nước đã hoàn thành 62% theo kế hoạch, có 9 địa phương đã hoàn thành. Có được kết quả trên là do các địa phương đã tích cực triển khai, chủ động ứng vốn ngân sách của địa phương để thực hiện, đã phối hợp chặt chẽ với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tích cực vận động sự hỗ trợ của cộng đồng, doanh nghiệp, dòng họ và sự tham gia tích cực của người dân được hưởng chính sách. Chương trình xây dựng nhà ở cho sinh viên theo Quyết định số 65/2009/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ cũng đã đạt được kết quả đáng ghi nhận. Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2010, cả nước đã triển khai 94 dự án nhà ở cho sinh viên tại 28 tỉnh, thành phố và 02 Bộ: Công an và Quốc phòng. Ban Chỉ đạo Trung ương về chính sách nhà ở và thị trường bất động sản cần tiếp tục theo dõi, chỉ đạo việc triển khai thực hiện, đặc biệt là về mô hình quản lý, khai thác sử dụng, theo hướng tổ chức chuyên nghiệp hóa. Chương trình xây dựng cụm, tuyến dân cư và nhà ở vùng ngập lũ đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2 theo Quyết định số 1151/QĐ-TTg ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ, đến 31 tháng 12 năm 2010 mới bố trí được xấp xỉ 5000 hộ vào ở trong cụm tuyến và bờ bao, kết quả đạt được còn thấp. Bộ Xây dựng cần phối hợp với các Bộ, ngành, các địa phương kiểm tra rà soát lại việc thực hiện Chương trình trong giai đoạn 1, tích cực đẩy nhanh tiến độ giai đoạn 2. Về Chương trình xây dựng nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị theo Quyết định số 67/2009/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ, đến ngày 31 tháng 12 năm 2010, cả nước đã có 37 dự án được khởi công, trong đó một số đã được bàn giao và đưa vào sử dụng tạo niềm tin, phấn khởi cho người dân. Trong năm 2010, Ban Chỉ đạo Trung ương về chính sách nhà ở và thị trường bất động sản đã tổ chức một số đoàn công tác đi tham quan, học tập kinh nghiệm tại các nước về mô hình quản lý, chính sách phát triển nhà ở và thị trường bất động sản, mô hình nhà ở phòng, chống bão lũ và biến đổi khí hậu. 2. Trong năm 2011, Ban Chỉ đạo Trung ương về chính sách nhà ở và thị trường bất động sản và các cơ quan liên quan cần tập trung vào một số nội dung cơ bản sau: a) Xây dựng Chiến lược phát triển nhà ở Quốc gia đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030: Bộ Xây dựng khẩn trương hoàn thiện dự thảo để báo cáo Thường trực Chính phủ trong tháng 3 năm 2011. b) Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tập trung triển khai một số công việc sau: - Nghiên cứu mô hình về nhà ở cho thuê, các công ty cho thuê nhà, nghiên cứu chính sách thúc đẩy nâng cao tỷ lệ nhà ở cho thuê, đáp ứng nhu cầu xã hội. - Đề xuất giải pháp giải quyết khó khăn vướng mắc trong việc đầu tư xây dựng nhà ở cho công nhân thuê, khuyến khích khối dân doanh tham gia phát triển quỹ nhà ở cho công nhân, ban hành các tiêu chuẩn đối với nhà ở cho thuê. - Nghiên cứu cơ chế, chính sách giải quyết khó khăn về vốn cho phát triển nhà ở, thị trường bất động sản, cơ chế bảo đảm cho thị trường bất động sản hoạt động ổn định, an toàn, không đổ vỡ, tránh tác động xấu đến kinh tế vĩ mô. - Nghiên cứu chính sách quản lý quỹ nhà ở thuộc sở hữu nhà nước còn lại sau khi kết thúc việc thực hiện bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê theo quy định tại Nghị định số 61/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ. - Bộ Xây dựng nghiên cứu xây dựng hệ thống số liệu thống kê về nhà ở từ Trung ương đến địa phương, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư lập biểu mẫu báo cáo đánh giá, hướng dẫn các địa phương sớm triển khai thực hiện. c) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Tập đoàn kinh tế, Tổng Công ty nhà nước do Thủ tướng Chính phủ thành lập, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đẩy nhanh tiến độ sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước theo Quyết định 09/2007/QĐ-TTg ngày 19 tháng 01 năm 2007 và Chỉ thị 2407/CT-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ. d) Ban Chỉ đạo Trung ương về chính sách nhà ở và thị trường bất động sản tổ chức các đoàn công tác đi nghiên cứu việc hoạch định chính sách, chiến lược nhà ở tại một số nước, đặc biệt là các chính sách huy động nguồn lực xã hội phát triển nhà ở.
2,089
124,354
Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương về chính sách nhà ở và thị trường bất động sản, Bộ xây dựng và các cơ quan liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CỤC GIÁM ĐỊNH NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng; Căn cứ Quyết định số 988/QĐ-BXD ngày 29/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng và đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Tổ chức và hoạt động của Cục Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng. Điều 2. Quy chế này gồm có 5 chương, 19 điều, có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 1403/QĐ-BXD ngày 03/9/2004 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. Điều 3. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CỤC GIÁM ĐỊNH NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 313 /QĐ-BXD ngày 24 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Tên gọi và trụ sở 1. Tên gọi đầy đủ: Cục Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng 2. Tên giao dịch tiếng Anh: State Authority for Construction Quality Inspection 3. Tên viết tắt tiếng Anh: SACQI 4. Địa chỉ trụ sở chính: 37 Lê Đại Hành - Phường Lê Đại Hành - Quận Hai Bà Trưng - Thành phố Hà Nội. Điều 2. Hình thức pháp lý và tư cách pháp nhân 1. Cục Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng (sau đây gọi tắt là Cục Giám định) là cơ quan hành chính trực thuộc Bộ Xây dựng. 2. Cục Giám định là Cục hạng II, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng để giao dịch, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng theo quy định của pháp luật. Điều 3. Quản lý tổ chức và hoạt động 1. Cục Giám định chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp, toàn diện của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. 2. Tổ chức và hoạt động của Cục Giám định theo đúng các quy định của Quy chế này, đồng thời phải bảo đảm tuân thủ Quy chế làm việc của Cơ quan Bộ Xây dựng và các quy định của pháp luật có liên quan. Điều 4. Tổ chức Đảng, đoàn thể trong Cục Giám định Tổ chức cơ sở Đảng Cộng sản Việt Nam trong Cục Giám định hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật của Nhà nước và Điều lệ của Đảng Cộng sản Việt Nam; các đoàn thể và tổ chức chính trị - xã hội trong Cục Giám định hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật của Nhà nước và Điều lệ của các tổ chức đó. Chương II CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN Điều 5. Chức năng Cục Giám định có chức năng giúp Bộ trưởng thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng và tổ chức thực hiện việc giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng theo phân cấp của Chính phủ và phân công của Thủ tướng Chính phủ. Điều 6. Nhiệm vụ 1. Nghiên cứu, đề xuất, tổ chức soạn thảo các cơ chế chính sách, kế hoạch, chương trình, dự án, các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn về quản lý chất lượng công trình xây dựng và giám định chất lượng công trình xây dựng để Bộ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, ban hành hoặc Bộ trưởng phê duyệt, ban hành theo thẩm quyền. 2. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng trong các khâu: khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thi công xây dựng, nghiệm thu, bàn giao, bảo hành, bảo trì công trình xây dựng; hướng dẫn, kiểm tra hoạt động giám định chất lượng công trình xây dựng theo quy định của pháp luật. 3. Chỉ đạo, phối hợp với các Bộ, ngành, các địa phương, các cơ quan, tổ chức liên quan để thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng và giám định chất lượng công trình xây dựng; giải quyết, xử lý các công việc thường xuyên liên quan đến quản lý chất lượng công trình xây dựng và giám định chất lượng công trình xây dựng. 4. Theo dõi, tổng hợp, đánh giá, xếp loại, thông tin và báo cáo tình hình chất lượng công trình xây dựng, công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng và giám định chất lượng công trình xây dựng trên phạm vi cả nước. 5. Hướng dẫn nghiệp vụ giám định sự cố công trình xây dựng; hướng dẫn, kiểm tra việc giải quyết các tranh chấp về chất lượng công trình xây dựng theo quy định của pháp luật; theo dõi, tổng hợp, báo cáo định kỳ và báo cáo đột xuất về tình hình sự cố công trình xây dựng trên phạm vi cả nước. 6. Tổ chức thực hiện việc giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng đối với các công trình xây dựng thuộc trách nhiệm của Bộ Xây dựng theo phân cấp của Chính phủ và phân công của Thủ tướng Chính phủ; giúp Bộ trưởng quản lý chất lượng các công trình xây dựng do Bộ làm chủ đầu tư. 7. Tổ chức thực hiện hoặc chỉ định tổ chức tư vấn có đủ điều kiện năng lực thực hiện việc giám định chất lượng, giám định sự cố công trình xây dựng theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Xây dựng hoặc theo đề nghị của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 8. Thực hiện các nhiệm vụ của Cơ quan thường trực Hội đồng nghiệm thu Nhà nước các công trình xây dựng. 9. Quản lý về chuyên môn, nghiệp vụ đối với các tổ chức kiểm định, giám định, chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng; chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan nghiên cứu, soạn thảo trình Bộ trưởng ban hành quy định về điều kiện năng lực và việc công nhận các tổ chức này; trực tiếp điều hành hoạt động của Mạng kiểm định chất lượng công trình xây dựng. 10. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan nghiên cứu, soạn thảo trình Bộ trưởng ban hành các quy định và chương trình khung về đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý chất lượng công trình xây dựng, kiểm định, giám định, chứng nhận chất lượng công trình xây dựng; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện. 11. Thực hiện hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài về các lĩnh vực công tác của Cục. 12. Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế; thực hiện chế độ tiền lương, các chế độ chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ khác đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Cục. 13. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách nhà nước được phân bổ, thực hiện quản lý các hoạt động có thu theo quy định của pháp luật và của Bộ Xây dựng. 14. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao. Điều 7. Trách nhiệm Cục Giám định và Cục trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về: 1. Tình hình chất lượng và công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng trên phạm vi cả nước; tình hình thực hiện công tác giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên phạm vi cả nước. 2. Kết quả hoạt động của Cơ quan thường trực Hội đồng nghiệm thu Nhà nước các công trình xây dựng và các tổ chức, cá nhân giúp việc Hội đồng. 3. Kết quả thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 6 Quy chế này. Điều 8. Quyền hạn Cục trưởng Cục Giám định được quyền: 1. Yêu cầu các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan báo cáo, cung cấp thông tin về tình hình chất lượng công trình xây dựng; cung cấp tài liệu, số liệu và tạo điều kiện cần thiết phục vụ công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng và giám định chất lượng công trình xây dựng. 2. Đề xuất hoặc chỉ định các pháp nhân có năng lực phù hợp để thực hiện việc kiểm tra, kiểm định, giám định chất lượng công trình xây dựng khi cần thiết. 3. Xử lý hoặc kiến nghị xử lý vi phạm về quản lý chất lượng công trình xây dựng theo quy định của pháp luật; tạm đình chỉ xây dựng khi phát hiện có vi phạm nghiêm trọng về chất lượng công trình, hoặc ngừng khai thác sử dụng công trình khi có nguy cơ dẫn đến sự cố nghiêm trọng, sau đó phải báo cáo Bộ trưởng đồng thời phải thông báo ngay cho các cơ quan có thẩm quyền quyết định. 4. Đề xuất và ký hợp đồng với các chuyên gia, tổ chức tư vấn có năng lực phù hợp để tư vấn trong các trường hợp cần thiết liên quan đến công tác chuyên môn của Cục. 5. Ký các báo cáo kiểm tra, các văn bản hành chính, văn bản h­ướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ nhân danh Cục trưởng và sử dụng con dấu của Cục theo quy định pháp luật. 6. Được Bộ trưởng uỷ quyền ký một số văn bản về các lĩnh vực công tác của Cục theo quy định tại Quy chế làm việc của cơ quan Bộ Xây dựng. Chương III TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG Điều 9. Cơ cấu tổ chức 1. Cơ cấu tổ chức của Cục Giám định gồm có: a) Cục trưởng; b) Các Phó cục trưởng; Kế toán trưởng; c) Văn phòng; các phòng chuyên môn, nghiệp vụ; Văn phòng đại diện Cục Giám định tại Thành phố Hồ Chí Minh; d) Đơn vị sự nghiệp trực thuộc Cục. 2. Danh sách các đơn vị trực thuộc Cục Giám định: a) Văn phòng; b) Phòng Quản lý chất lượng công trình xây dựng 1; c) Phòng Quản lý chất lượng công trình xây dựng 2; d) Phòng Quản lý chất lượng công trình xây dựng 3; đ) Văn phòng đại diện Cục Giám định tại Thành phố Hồ Chí Minh, đặt tại Cơ quan đại diện Bộ Xây dựng tại Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi tắt là Văn phòng đại diện); e) Trung tâm Công nghệ quản lý chất lượng công trình xây dựng Việt Nam (sau đây gọi tắt là Trung tâm). 3. Thành lập, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của các đơn vị trực thuộc Cục Giám định và việc thay đổi cơ cấu tổ chức của Cục Giám định:
2,074
124,355
a) Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết định thành lập các đơn vị trực thuộc Cục giám định quy định tại khoản 2 Điều này và các đơn vị khác trực thuộc Cục Giám định (nếu có) để đáp ứng với yêu cầu thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Cục theo từng giai đoạn; b) Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng đại diện và Trung tâm; Cục trưởng Cục Giám định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng và các phòng chuyên môn, nghiệp vụ; c) Tuỳ theo yêu cầu thực hiện chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Cục giám định có thể thay đổi cho phù hợp; việc thành lập mới, tổ chức lại, giải thể các đơn vị trực thuộc Cục Giám định do Bộ trưởng quyết định; d) Cục trưởng Cục Giám định phối hợp với Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ trình Bộ trưởng quyết định việc thành lập, tổ chức lại, giải thể đối với Văn phòng, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và Trung tâm; phối hợp với Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Vụ trưởng - Trưởng Cơ quan đại diện Bộ Xây dựng tại TP. HCM trình Bộ trưởng quyết định việc thành lập, tổ chức lại, giải thể Văn phòng đại diện; đ) Cục trưởng Cục Giám định phối hợp với Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ trình Bộ trưởng quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm; phối hợp với Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Vụ trưởng - Trưởng Cơ quan đại diện Bộ Xây dựng tại TP. HCM trình Bộ trưởng quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng đại diện. 4. Cục trưởng: a) Cục trưởng là người đứng đầu Cục, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Cục và chịu các trách nhiệm khác của Cục trưởng được quy định tại Điều 7 của Quy chế này. b) Khi vắng mặt, Cục trưởng ủy quyền để một Phó cục trưởng điều hành các hoạt động của Cục và phải chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Xây dựng và trước pháp luật về việc ủy quyền của mình. 5. Phó cục trưởng, Kế toán trưởng: a) Phó cục trưởng là người giúp việc Cục trưởng, có nhiệm vụ giúp Cục trưởng chỉ đạo thực hiện một hoặc một số công tác của Cục, chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về những nhiệm vụ được phân công phụ trách; khi Cục trưởng vắng mặt, một Phó cục trưởng được Cục trưởng uỷ quyền điều hành các hoạt động của Cục. b) Kế toán trưởng là người giúp Cục trưởng tổ chức thực hiện công tác tài chính, kế toán của Cục theo quy định của pháp luật về tài chính, kế toán; tiêu chuẩn tuyển chọn, bổ nhiệm và nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm cụ thể của Kế toán trưởng thực hiện theo quy định của pháp luật đối với chức danh Kế toán trưởng trong các cơ quan hành chính nhà nước. 6. Văn phòng và các phòng chuyên môn, nghiệp vụ a) Văn phòng và các phòng chuyên môn, nghiệp vụ là các đơn vị có chức năng tham mưu, giúp Cục trưởng Cục Giám định thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước của Cục đã được Bộ trưởng giao; b) Văn phòng có Chánh Văn phòng, các Phó Văn phòng và các công chức chuyên môn, nghiệp vụ; các phòng có Trưởng phòng, các Phó trưởng phòng và các công chức chuyên môn, nghiệp vụ; c) Chánh Văn phòng, Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Cục trưởng về quản lý, tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị được giao theo pháp luật, Quy chế Tổ chức và hoạt động và các Quy chế nội bộ khác của Cục Giám định. 7. Văn phòng đại diện: a) Văn phòng đại diện có chức năng tham mưu, giúp Cục trưởng Cục Giám định và Vụ trưởng - Trưởng cơ quan đại diện tổ chức thực hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn các tỉnh phía Nam; b) Văn phòng đại diện có Trưởng Văn phòng đại diện, các Phó Văn phòng đại diện và các công chức chuyên môn, nghiệp vụ; c) Trưởng Văn phòng đại diện chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục Giám định, Vụ trưởng - Trưởng Cơ quan đại diện Bộ Xây dựng tại TP. HCM về quản lý, tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị được giao theo pháp luật, Quy chế Tổ chức và hoạt động, các Quy chế nội bộ khác của Cục Giám định và của Cơ quan đại diện Bộ Xây dựng tại TP. HCM. 8. Trung tâm: a) Trung tâm là đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc Cục Giám định, có chức năng giúp Cục trưởng tổ chức thực hiện một số nhiệm vụ hoạt động sự nghiệp, dịch vụ phục vụ công tác quản lý nhà nước của Cục; b) Trung tâm được khắc con dấu theo mẫu quy định để giao dịch, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng theo sự uỷ quyền, phân cấp quản lý tài chính kế toán của Cục trưởng Cục Giám định và các quy định của pháp luật có liên quan; c) Trung tâm có Giám đốc, một số Phó giám đốc và các bộ phận hoặc phòng chuyên môn, nghiệp vụ; d) Giám đốc Trung tâm chịu trách nhiệm trước Cục trưởng về quản lý, tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị được giao theo pháp luật, Quy chế Tổ chức và hoạt động và các Quy chế nội bộ khác của Cục Giám định; đ) Cục trưởng Cục Giám định quyết định thành lập các phòng chuyên môn, nghiệp vụ trực thuộc Trung tâm phù hợp với kế hoạch phát triển Trung tâm theo từng giai đoạn. Điều 10. Biên chế 1. Biên chế hành chính của Cục Giám định bao gồm các chức danh: Cục trưởng, các Phó cục trưởng; cán bộ, công chức của Văn phòng, các Phòng chuyên môn, nghiệp vụ trực thuộc Cục; Giám đốc Trung tâm. Biên chế hành chính của Cục Giám định do Bộ trưởng quyết định trong tổng số biên chế hành chính của Bộ được Thủ tướng Chính phủ giao. 2. Biên chế sự nghiệp của Trung tâm bao gồm các chức danh cán bộ, viên chức chuyên môn, nghiệp vụ của Trung tâm (trừ chức danh Giám đốc Trung tâm thuộc biên chế hành chính của Cục). Biên chế sự nghiệp của Trung tâm do Cục trưởng Cục Giám định quyết định, đảm bảo đáp ứng yêu cầu thực hiện chức năng, nhiệm vụ và phù hợp với khả năng tài chính của Trung tâm. 3. Cục trưởng Cục Giám định có trách nhiệm tổ chức thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế theo quy định tại Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ, trên nguyên tắc tinh gọn bộ máy, giảm biên chế, tiết kiệm chi phí và hoạt động có hiệu quả theo chức năng, nhiệm vụ của Cục đã được Bộ trưởng giao. Điều 11. Công tác cán bộ, tiền lương và đào tạo 1. Công tác bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo: a) Quy trình, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm các chức danh lãnh đạo, quản lý thuộc Cục Giám định thực hiện theo Quy chế bổ nhiệm cán bộ và các quy định hiện hành về phân cấp quản lý cán bộ; b) Bộ trưởng quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễm nhiệm các chức danh: Cục trưởng, Phó cục trưởng, Kế toán trưởng của Cục Giám định; cấp trưởng, cấp phó của Văn phòng, các phòng chuyên, môn nghiệp vụ và Văn phòng đại diện; Giám đốc Trung tâm; b) Cục trưởng Cục Giám định quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm các chức danh: Phó giám đốc Trung tâm; Trưởng phòng, Phó trưởng phòng trực thuộc Trung tâm. 2. Chế độ tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng: a) Chế độ tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng của Cục thực hiện theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Bộ luật Lao động, các văn bản hướng dẫn thực hiện và các quy định của Bộ Xây dựng về phân công, phân cấp quản lý tổ chức, cán bộ; b) Bộ trưởng quyết định việc tuyển dụng công chức trong chỉ tiêu biên chế hành chính của Cục; c) Cục trưởng Cục Giám định quyết định hoặc uỷ quyền cho Giám đốc Trung tâm quyết định việc tuyển dụng viên chức sự nghiệp vào làm việc tại Trung tâm (bao gồm cả chức danh Phó giám đốc Trung tâm); d) Căn cứ yêu cầu công tác và khả năng tài chính, Cục trưởng Cục Giám định được ký hợp đồng thuê khoán công việc và hợp đồng lao động ngoài chỉ tiêu biên chế đối với một số chức danh theo quy định của pháp luật; đ) Cục trưởng Cục Giám định quyết định việc phân công công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức của Cục; quyết định việc điều động, luân chuyển, biệt phái cán bộ, công chức, viên chức giữa các đơn vị trực thuộc Cục (trừ việc điều động, luân chuyển các chức danh do Bộ trưởng quyết định bổ nhiệm). 3. Chế độ tiền lương: a) Việc quản lý quỹ tiền lương, kế hoạch chi trả lương đối với cán bộ, công chức hành chính của Cục Giám định thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước áp dụng đối với các cơ quan thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính; b) Việc quản lý quỹ tiền lương, kế hoạch chi trả lương đối với cán bộ, viên chức sự nghiệp của Trung tâm thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp có thu; c) Việc nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng của Cục Giám định thực hiện theo các quy định của Nhà nước và của Bộ Xây dựng; d) Bộ trưởng quyết định nâng bậc lương đối với cán bộ, công chức thuộc biên chế hành chính của Cục; Cục trưởng Cục Giám định quyết định nâng bậc lương đối với cán bộ, viên chức thuộc biên chế sự nghiệp và lao động hợp đồng của Cục. 4. Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức: a) Hàng năm, Cục Giám định có kế hoạch cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực quản lý theo quy hoạch cán bộ và tiêu chuẩn chức danh quy định; b) Cục Giám định được chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức các lớp tập huấn văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn hoặc bồi dưỡng nâng cao năng lực trong lĩnh vực quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, quản lý chất lượng và giám định chất lượng công trình xây dựng. Điều 12. Công tác kế hoạch 1. Căn cứ quy định của Bộ Xây dựng về nội dung và thời gian báo cáo kế hoạch, Cục Giám định chủ động xây dựng kế hoạch 6 tháng, hàng năm và dài hạn về tất cả các lĩnh vực công tác của Cục, bao gồm: xây dựng, phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn; kiểm tra, nghiệm thu, giám định cấp nhà nước các công trình xây dựng; thực hiện các chương trình, đề án nghiên cứu khoa học, dự án sự nghiệp; đào tạo nâng cao năng lực, hợp tác quốc tế... trình Bộ Xây dựng xem xét, chấp thuận và tổ chức thực hiện.
2,131
124,356
2. Căn cứ kế hoạch 6 tháng, hàng năm và các nhiệm vụ đột xuất do Bộ trưởng giao, Cục lập chương trình công tác cụ thể, giao cho các đơn vị trong Cục tổ chức thực hiện. Đối với những công việc quan trọng, cần nhiều đơn vị tham gia hoặc phải hợp tác với các đơn vị bên ngoài, Cục lập kế hoạch tổ chức triển khai và cử cán bộ của Cục chủ trì thực hiện. 3. Ngoài kế hoạch do Bộ Xây dựng giao, Cục được chủ động xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên hoặc đột xuất theo chức năng, nhiệm vụ của Cục, Trung tâm và quy định của pháp luật. Điều 13. Công tác tài chính, kế toán 1. Cơ chế quản lý tài chính: a) Cục Giám định thực hiện chế độ tài chính áp dụng đối với cơ quan nhà nước thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính theo quy định tại Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ; b) Công tác tài chính của Trung tâm thực hiện theo chế độ tài chính áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp có thu, hạch toán phụ thuộc; c) Cục Giám định phải chấp hành nghiêm chỉnh Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn thực hiện cũng như các quy định của Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng về công tác tài chính, kế toán. 2. Công tác quản lý thu, chi: a) Cục trưởng Cục Giám định có trách nhiệm quản lý chặt chẽ các nguồn thu và các khoản chi của Cục. b) Các nguồn thu của Cục Giám định bao gồm: - Thu từ nguồn kinh phí Nhà nước cấp cho các hoạt động thường xuyên; - Thu từ nguồn kinh phí được cấp để thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học, dự án sự nghiệp do Bộ và các cơ quan nhà nước giao hoặc đặt hàng; - Thu từ nguồn kinh phí được cấp để thực hiện các chương trình, đề án và các nhiệm vụ đột xuất khác được cấp có thẩm quyền giao; - Thu từ các hoạt động đào tạo nâng cao năng lực, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ, dịch vụ tư vấn về lĩnh vực quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, quản lý chất lượng và giám định chất lượng công trình xây dựng; - Thu từ nguồn cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản để đầu tư xây mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật… - Thu từ các nguồn tài trợ trong và ngoài nước (nếu có); - Thu từ nguồn kinh phí cấp cho hoạt động của Hội đồng nghiệm thu Nhà nước các công trình xây dựng; - Các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. b) Các khoản chi của Cục Giám định bao gồm: - Chi cho các hoạt động thường xuyên; - Chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của Cục; - Chi cho việc thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học, dự án sự nghiệp do Bộ và các cơ quan nhà nước giao hoặc đặt hàng; - Chi vốn đối ứng thực hiện các chương trình, dự án có nguồn vốn nước ngoài theo quy định; - Chi cho việc tổ chức thực hiện các chương trình, đề án và các nhiệm vụ đột xuất khác được cấp có thẩm quyền giao; - Chi cho đầu tư xây dựng cơ bản; - Chi cho các hoạt động đào tạo nâng cao năng lực, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ, dịch vụ tư vấn về lĩnh vực quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, quản lý chất lượng và giám định chất lượng công trình xây dựng; - Chi cho các hoạt động của Hội đồng nghiệm thu Nhà nước các công trình xây dựng; - Các khoản chi hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. 3. Chế độ kế toán và báo cáo tài chính: a) Cục Giám định thực hiện chế độ kế toán và báo cáo tài chính theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước: đầy đủ chứng từ, hoá đơn; thường xuyên cập nhật sổ sách kế toán; kế toán phản ánh đầy đủ, trung thực, chính xác, khách quan; mẫu biểu và báo cáo tài chính theo đúng quy định của Bộ Tài chính; b) Định kỳ hàng quý, hàng năm, Cục Giám định có trách nhiệm lập, tổng hợp tình hình thanh, quyết toán tài chính của đơn vị, báo cáo Bộ Xây dựng. 4. Căn cứ chế độ tài chính hiện hành, Cục trưởng Cục Giám định có trách nhiệm xây dựng Quy chế quản lý tài chính, Quy chế chi tiêu nội bộ của Cục và Trung tâm trình Bộ Xây dựng xem xét, chấp thuận, sau đó ban hành và tổ chức thực hiện để làm cơ sở cho việc quản lý, điều hành công tác tài chính, kế toán của Cục và Trung tâm. Điều 14. Quản lý và sử dụng tài sản 1. Tài sản thuộc quyền quản lý của Cục Giám định phải được phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời cả về số lượng, giá trị, hiện trạng và tình trạng tăng, giảm của tài sản. 2. Việc đầu tư mua sắm, điều chuyển, nhượng bán, thanh lý tài sản của Cục Giám định phải thực hiện và quản lý chặt chẽ theo chế độ hiện hành. 3. Cục trưởng Cục Giám định chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Xây dựng và trước pháp luật về quản lý và sử dụng toàn bộ tài sản của Cục đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả. Chương IV CÁC QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 15. Quan hệ với Bộ Xây dựng 1. Cục Giám định chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp, toàn diện của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, thực hiện chế độ báo cáo thường xuyên và báo cáo đột xuất tình hình tổ chức và hoạt động với Bộ trưởng Bộ Xây dựng. 2. Cục Giám định có mối quan hệ phối hợp với Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ và các Cục, Vụ chức năng của Bộ để thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng, đồng thời Cục chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Văn phòng Bộ và các Vụ chức năng của Bộ trong các lĩnh vực công tác: văn phòng, pháp chế, kế hoạch, tài chính kế toán, tổ chức cán bộ, đào tạo, khoa học công nghệ, hợp tác quốc tế. Điều 16. Quan hệ với các cơ quan, đơn vị, cá nhân ngoài Bộ Xây dựng 1. Cục Giám định với vị trí là cơ quan trực thuộc Bộ Xây dựng, có mối quan hệ phối hợp công tác với các Bộ, ngành, địa phương, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên cơ sở tuân thủ các quy định của pháp luật và theo đúng sự phân công, phân cấp hoặc uỷ quyền của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. 2. Cục Giám định với vị trí là Cơ quan thường trực Hội đồng nghiệm thu Nhà nước các công trình xây dựng, được chủ động quan hệ, phối hợp với các cơ quan nhà nước, chủ đầu tư, nhà thầu, tổ chức tư vấn, chuyên gia trong và ngoài nước để triển khai các công việc phục vụ cho hoạt động của Hội đồng. 3. Các tập thể, cá nhân được Cục Giám định giao nhiệm vụ quan hệ với các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân phải theo sự chỉ đạo thống nhất của Cục trưởng và phải báo cáo kết quả công tác với Cục trưởng. Điều 17. Quan hệ trong nội bộ Cục Giám định 1. Trách nhiệm và mối quan hệ làm việc trong lãnh đạo Cục và giữa lãnh đạo Cục với cấp trưởng, cấp phó các đơn vị trực thuộc Cục thực hiện theo quy định về phân công, phân cấp quản lý của Cục Giám định. 2. Lề lối làm việc, mối quan hệ giữa lãnh đạo Cục, cấp trưởng, cấp phó các đơn vị trực thuộc Cục với công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong đơn vị thực hiện theo quy chế làm việc, quy chế dân chủ, nội quy của Cục Giám định và các quy định có liên quan của Nhà nước, tổ chức Đảng, đoàn thể. 3. Các văn bản do Cục phát hành sử dụng con dấu của Cục phải do Cục trưởng ký hoặc người được Cục trưởng phân công hoặc uỷ quyền ký theo quy chế làm việc của Cục Giám định. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 18. Hiệu lực thi hành Quy chế này có hiệu lực thi hành đối với Cục Giám định kể từ ngày quyết định phê duyệt có hiệu lực; các quy định trước đây trái với Quy chế này đều bãi bỏ. Điều 19. Trách nhiệm thi hành 1. Căn cứ Quy chế này và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, Cục trưởng Cục Giám định có trách nhiệm xây dựng, ban hành các quy chế, nội quy, quy định nội bộ cụ thể đối với từng lĩnh vực công tác để quản lý Cục Giám định hoạt động có hiệu quả theo chức năng, nhiệm vụ được giao. 2. Cục trưởng và toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng của Cục Giám định chịu trách nhiệm thực hiện đầy đủ, nghiêm túc Quy chế này, nếu vi phạm phải chịu xử lý theo quy định của pháp luật. 3. Trong quá trình thực hiện Quy chế này nếu có nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho phù hợp, Cục trưởng Cục Giám định trình Bộ trưởng Bộ Xây dựng xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ YÊU CẦU KỸ THUẬT KHO CHỨA THÓC CHUYÊN DÙNG VÀ CƠ SỞ XAY XÁT THÓC GẠO PHỤC VỤ XUẤT KHẨU BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 109/2010/NĐ-CP ngày 04/11/2010 của Chính phủ về kinh doanh xuất khẩu gạo; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thủy sản và nghề muối, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tạm thời về yêu cầu kỹ thuật kho chứa thóc chuyên dùng và cơ sở xay xát thóc gạo phục vụ xuất khẩu. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành. Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thủy sản và nghề muối, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ YÊU CẦU KỸ THUẬT KHO CHỨA THÓC CHUYÊN DÙNG VÀ CƠ SỞ XAY, XÁT THÓC, GẠO PHỤC VỤ XUẤT KHẨU (Ban hành kèm theo Quyết định số 560/QĐ-BNN-CB ngày 24 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT) Điều 1. Đối với kho chứa thóc chuyên dùng
2,059
124,357
1. Yêu cầu kỹ thuật chung: a) Về kỹ thuật kết cấu kho: Kho phải có kết cấu phù hợp cho việc cơ giới hóa xuất, nhập thóc. - Móng kho: bằng bê tông đảm bảo độ cứng vững, không bị lún, cao hơn mặt đất bên ngoài ít nhất 30 - 40cm, có gờ úp xuống tránh chuột. - Sàn kho: bằng bê tông, chịu được áp lực cực đại của khối sản phẩm; cách ẩm tốt; ngăn được mạch nước ngầm; sàn kho kết cấu ở dạng phẳng khi bảo quản thóc trong bao bì, kết cấu ở dạng nghiêng khi bảo quản thóc rời. - Tường kho: Vững chắc, không thấm nước, cách nhiệt tốt, đảm bảo kín tránh được sự xâm nhập của côn trùng. - Mái kho: Mái nghiêng phẳng hoặc vòm cuốn, không thấm, dột, có lắp đặt các cửa thông gió và chiếu sáng tự nhiên. - Cửa kho gồm: Cửa ra vào đặt ở nơi thuận tiện cho vận chuyển xuất, nhập kho, tiện cho đi lại kiểm tra xử lý sự cố cần thiết; Cửa sổ có mái chìa hoặc vỉa chớp tránh mưa hắt; Cửa thông gió tự nhiên gồm hai lớp, lớp phía trong bằng lưới mắt cáo chống chim, chuột, lớp phía ngoài bằng kính hoặc chớp, đóng mở dễ dàng. b) Về trang thiết bị cho kho: Gồm có các thiết bị sau. - Thiết bị sơ chế. - Thiết bị vận chuyển phục vụ xuất nhập kho. - Thiết bị thông gió cưỡng bức. - Bục kê (palet) chống ẩm. 2. Yêu cầu kỹ thuật cho loại hình kho cơ giới và silo: a) Loại kho cơ giới: phải đáp ứng được yêu cầu chung về kết cấu kho như điểm a, mục 1, Điều 1 tại Quy định này và trang bị các thiết bị sau: - Thiết bị sơ chế (lò sấy, thiết bị làm sạch, phân loại và sàng tách tạp chất). - Thiết bị bốc dỡ, vận chuyển, xuất nhập kho (băng chuyển, gầu chuyển, guồng chuyển…). - Thiết bị xử lý những sự cố bất lợi trong quá trình bảo quản (thiết bị thông gió cưỡng bức, thiết bị xông hơi khử trùng, bục kê để chống ẩm). b) Loại kho silo: thân kho hình trụ, đáy dạng hình chóp hoặc đáy phẳng với cơ cấu tháo liệu, đường kính từ 6 - 20m, chiều cao từ 10 - 30m, có nắp kín và các cửa thông hơi. Vật liệu làm silo là bê tông, kim loại, hoặc tôn tráng kẽm; kết cấu kho phải đáp ứng được yêu cầu chung như điểm a, mục 1, Điều 1 tại Quy định này. Số lượng silo tối thiểu là hai chiếc, đảm bảo trộn nguyên liệu trong quá trình bảo quản. Kho silo phải được trang bị các thiết bị sau: - Thiết bị bốc dỡ vận chuyển. - Thiết bị sơ chế (thiết bị làm sạch, phân loại và sàng tách tạp chất, máy sấy). - Hệ thống thiết bị phục vụ xuất, nhập silo và phục vụ đảo trộn khi cần thiết. - Hệ thống cân tự động, cân kiểm tra, cân đóng bao bì khi xuất kho. - Thiết bị kiểm tra, giám sát và xử lý nguyên liệu: nhiệt kế, ẩm kế, hệ thống thông thoáng, xông hơi khối nguyên liệu trong silo. 3. Yêu cầu về hạ tầng cơ sở đối với kho: - Địa điểm đặt kho phải thông thoáng, cao ráo, không bị úng ngập khi có lũ, bão. - Nhà kho phải đặt ở địa điểm giao thông thuận tiện, có hệ thống đường vận chuyển tốt thuận lợi cho việc xuất, nhập thóc vào kho. 4. Yêu cầu về phòng chống cháy nổ và an toàn lao động đối với kho - Có phương án phòng chống cháy nổ, phòng cháy chữa cháy và lực lượng ứng cứu khi có tình huống xảy ra. Trang bị, tổ chức công tác phòng chống cháy nổ theo Nghị đinh số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 của Chính phủ và Thông tư 04/2004/TT-BCA ngày 31/3/2004 của Bộ Công an. - Cán bộ, nhân viên kho bảo quản được trang bị đầy đủ trang thiết bị bảo hộ lao động theo đúng quy định, được đào tạo về an toàn điện và vận hành máy móc, thiết bị. Điều 2. Đối với cơ sở xay, xát thóc gạo phục vụ xuất khẩu 1. Yêu cầu về thiết bị: Các cơ sở xay xát thóc gạo phải có bộ phận phân tích, máy sấy công nghiệp, hệ thống máy xay xát, đánh bóng, phân loại, phối trộn và đóng gói. a) Đối với bộ phận phân tích: phải có các thiết bị phân tích thử nghiệm chuyên dùng đối với các chỉ tiêu về độ ẩm, tạp chất, hạt trong nguyên, hạt bệnh, hạt xanh non, thiết bị xay, xát thí nghiệm… để phân loại lúa nhằm kiểm tra phân tích nguyên liệu đầu vào. b) Đối với máy sấy công nghiệp: là loại máy sấy dạng tháp hoặc loại máy sấy vỉ ngang có khả năng xử lý độ ẩm của lúa đạt theo yêu cầu. c) Đối với hệ thống máy xay xát: Phải có sàng để loại bỏ tạp chất, thiết bị tách vỏ trấu, máy tách vỏ trấu khỏi gạo lức, sàng phân loại thóc gạo, thiết bị xát bóc cám (xát trắng), máy tách sạn đá. d) Đối với dây chuyền máy đánh bóng, phân loại và phối trộn: Phải đảm bảo làm sạch và đánh bóng được bề mặt gạo, đồng thời có thiết bị tách tấm, phân loại và phối trộn gạo theo yêu cầu. e) Đối với dây chuyền đóng gói: phải có đầy đủ bồn chứa, cân, thiết bị đóng bao đảm bảo yêu cầu bảo quản sản phẩm hàng hóa. 2. Yêu cầu về cơ sở hạ tầng - Mặt bằng của cơ sở chế biến phải đủ rộng để bố trí được dây chuyền xay, xát thóc, gạo với công suất tối thiểu 10 tấn thóc/giờ. - Địa điểm cơ sở xay, xát thóc gạo phải thuận tiện giao thông, có hệ thống đường vận chuyển tốt, có đủ năng lực cho việc bốc xếp, xuất nhập thóc gạo. 3. Về Vệ sinh an toàn thực phẩm: phải đáp ứng được điều kiện về VSATTP trong quá trình xay, xát thóc gạo. 4. Yêu cầu về phòng chống cháy nổ và an toàn lao động. - Có phương án phòng chống cháy nổ, phòng cháy chữa cháy và lực lượng ứng cứu khi có tình huống xảy ra. Trang bị, tổ chức công tác phòng chống cháy nổ theo Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 của Chính phủ và Thông tư 04/2004/TT-BCA ngày 31/3/2004 của Bộ Công an. - An toàn lao động: Người lao động phải được trang bị đầy đủ trang thiết bị bảo hộ lao động theo đúng quy định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG KHAI DUYỆT QUYẾT TOÁN THU, CHI NSNN NĂM 2009 CỤC TRƯỞNG CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM Căn cứ Quyết định số 26/2009/QĐ-TTg ngày 20/02/2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hàng hải Việt Nam; Căn cứ Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg ngày 16/11/2004 của Thủ tướng Chính phủ (gọi tắt là Quyết định 92) về việc ban hành Quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ; Căn cứ Thông tư số 21/2005/TT-BTC ngày 22/3/2005 của Bộ Tài chính (gọi tắt là Thông tư 21) hướng dẫn thực hiện Quy chế công khai tài chính đối với các đơn vị dự toán ngân sách và các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ; Căn cứ Biên bản thẩm định Quyết toán năm 2009 giữa Bộ Giao thông vận tải và Cục Hàng hải Việt Nam; Theo đề nghị của Trưởng Phòng Kế hoạch – Tài chính, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Công bố công khai duyệt quyết toán NSNN năm 2009. (tra cứu thông tin trên trang Web của Cục HHVN: www.vinamarine.gov.vn). Điều 2. Các đơn vị, cá nhân thuộc đối tượng được tiếp nhận thông tin công khai tài chính căn cứ công bố công khai tài chính này có quyền chất vấn theo qui định của Quyết định 192 và Thông tư 21. Điều 3. Ông Chánh Văn phòng Cục, Trưởng các phòng có liên quan, Giám đốc các đơn vị trực thuộc Cục Hàng hải Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ XẾP LOẠI DOANH NGHIỆP NĂM 2009 ĐỢT IV CHO CÁC DOANH NGHIỆP TRỰC THUỘC BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22/4/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Quyết định số 224/2006/QĐ-TTg ngày 06/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước; Căn cứ Thông tư số 115/2007/TT-BTC ngày 25/9/2007 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn một số nội dung về giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước; Căn cứ công văn số 1611/BTC-TCDN ngày 29/01/2011, công văn số 3167/BTC-TCDN ngày 10/3/2011 của Bộ Tài chính về việc báo cáo đánh giá xếp loại doanh nghiệp năm 2009; Theo đề nghị của ông Vụ trưởng Vụ Tài chính, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố xếp loại doanh nghiệp năm 2009 đợt IV cho các doanh nghiệp trực thuộc Bộ Giao thông vận tải như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc các Tổng công ty: Vận tải thủy, Công nghiệp ô tô Việt Nam, Xây dựng công trình giao thông 1, Xây dựng công trình giao thông 4, Xây dựng công trình giao thông 5, Xây dựng công trình giao thông 6, Xây dựng công trình giao thông 8, Xây dựng Thăng Long; Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc Công ty Vận tải và Xếp dỡ đường thủy nội địa, Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP VÀ BAN HÀNH ĐIỀU LỆ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT TỈNH TUYÊN QUANG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Quyết định số 40/2010/QĐ-TTg ngày 12/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế mẫu về Quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 1157/TTr-STC ngày 14/10/2010 về việc thành lập và ban hành Điều lệ hoạt động Quỹ Phát triển đất tỉnh Tuyên Quang, Điều 1. Thành lập Quỹ Phát triển đất tỉnh Tuyên Quang để tiếp nhận vốn từ nguồn thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền thu từ đấu giá quyền sử dụng đất và huy động các nguồn khác theo quy định của pháp luật để ứng vốn và chi hỗ trợ trong lĩnh vực bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; tạo quỹ đất và phát triển quỹ đất phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2,137
124,358
Quỹ Phát triển đất tỉnh là tổ chức tài chính nhà nước, trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập; có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các tổ chức tín dụng để hoạt động theo quy định của pháp luật. Điều 2. Ban hành kèm theo Quyết định này Điều lệ hoạt động của Quỹ Phát triển đất tỉnh Tuyên Quang (có Điều lệ kèm theo). Điều 3. Giao Giám đốc các sở: Tài chính; Tài nguyên và Môi trường; Nội vụ; Kế hoạch và Đầu tư; Xây dựng căn cứ chức năng, nhiệm vụ của ngành hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện Quyết định này Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các Ông (Bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Nội vụ, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Tuyên Quang; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐIỀU LỆ HOẠT ĐỘNG QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT (Ban hành kèm theo Quyết định số 88/QĐ-UBND ngày 24 tháng 3 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng Điều lệ này quy định về quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang Điều 2. Vị trí và chức năng 1. Quỹ phát triển đất tỉnh là tổ chức tài chính nhà nước, trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập. 2. Quỹ có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các tổ chức tín dụng để hoạt động theo quy định của pháp luật. 3. Quỹ có chức năng nhận vốn từ nguồn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền thu từ đấu giá quyền sử dụng đất và huy động các nguồn khác theo quy định của pháp luật để ứng vốn và chi hỗ trợ trong lĩnh vực bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; tạo quỹ đất và phát triển quỹ đất phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Điều 3. Nguyên tắc và phương thức hoạt động của Quỹ 1. Quỹ hoạt động theo nguyên tắc bảo toàn vốn, bù đắp chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động và không vì mục đích lợi nhuận. 2. Việc sử dụng Quỹ phải đúng mục đích, công khai, minh bạch, hiệu quả và phù hợp với quy định của pháp luật. 3. Quỹ hoạt động theo phương thức Uỷ thác cho Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Tuyên Quang quản lý quỹ. Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 4. Nhiệm vụ của Quỹ 1. Tiếp nhận nguồn vốn theo quy định tại khoản 1 Điều 34 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (sau đây gọi tắt là Nghị định số 69/2009/NĐ-CP). 2. Ứng vốn cho các tổ chức để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 11 của Điều lệ này; thực hiện thu hồi vốn đã ứng theo quy định. 3. Ứng vốn cho ngân sách nhà nước để chi hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ quy định tại các điểm d, đ và e khoản 1 Điều 11 của Điều lệ này. 4. Báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đình chỉ, thu hồi vốn đã ứng, kinh phí đã hỗ trợ khi phát hiện tổ chức, đơn vị vi phạm quy định về sử dụng vốn ứng, kinh phí hỗ trợ. 5. Quản lý vốn và tài sản của Quỹ theo quy định của pháp luật. 6. Chấp hành các quy định của pháp luật về quản lý tài chính, kế toán, kiểm toán và các quy định khác liên quan đến hoạt động của Quỹ. 7. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 8. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao. Điều 5. Quyền hạn của Quỹ phát triển đất 1. Tổ chức quản lý, điều hành Quỹ hoạt động theo đúng mục tiêu và các nhiệm vụ được giao. 2. Chủ trì cùng các ngành: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan liên quan thẩm định nhu cầu chi hỗ trợ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định; thực hiện chi hỗ trợ theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện thu hồi các khoản chi hỗ trợ theo quy định. 3. Quyết định ứng vốn cho các tổ chức theo Điều lệ Quỹ phát triển đất; thực hiện thu hồi vốn ứng khi đến hạn hoặc thu hồi theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 4. Tham gia kiểm tra, đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện chương trình, dự án, đề án đã được Quỹ ứng vốn hoặc hỗ trợ. 5. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, bổ sung, sửa đổi các quy định về phạm vi, đối tượng được ứng vốn, được chi hỗ trợ từ Quỹ. 6. Ban hành Điều lệ, quy trình nghiệp vụ để điều hành hoạt động Quỹ. Chương III CƠ CẤU TỔ CHỨC Điều 6. Cơ cấu tổ chức của Quỹ Cơ cấu tổ chức của Quỹ gồm: - Hội đồng quản lý Quỹ; - Ban kiểm soát Quỹ; - Bộ máy điều hành Quỹ. Điều 7. Hội đồng quản lý Quỹ 1. Hội đồng quản lý Quỹ bao gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên, trong đó: a) Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ do một Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đảm nhiệm; b) Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ kiêm Giám đốc Quỹ hoạt động chuyên trách do Uỷ ban nhân dân tỉnh Quyết định bổ nhiệm; c) Các thành viên khác là lãnh đạo các sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư. Các thành viên của Hội đồng quản lý Quỹ hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm (riêng Phó chủ tịch kiêm Giám đốc quỹ hoạt động theo chế độ chuyên trách). Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản lý Quỹ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. 2. Hội đồng quản lý Quỹ làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số, trong trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo quyết định của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ. a/ Hội đồng quản lý Quỹ họp định kỳ để xem xét và quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của mình. b/ Hội đồng quản lý Quỹ họp bất thường để giải quyết các vấn đề cấp bách trong trường hợp cần thiết. Các cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ phải có ít nhất 2/3 tổng số thành viên Hội đồng tham dự. Nội dung và kết luận các cuộc họp Hội đồng quản lý Quỹ đều phải được ghi thành biên bản hoặc nghị quyết và được gửi đến tất cả các thành viên của Hội đồng quản lý Quỹ. 3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản lý Quỹ: a) Nhận, quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ngân sách từ các nguồn thu từ đất và các nguồn vốn khác giao cho Quỹ theo quy định của pháp luật; b) Được sử dụng con dấu của Quỹ để thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng quản lý Quỹ; c) Ban hành Điều lệ làm việc của Hội đồng quản lý Quỹ, Điều lệ hoạt động của Ban kiểm soát Quỹ và một số quy định có liên quan phục vụ hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ; d) Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm, khen thưởng, kỷ luật các thành viên của Ban kiểm soát theo đề nghị của Trưởng Ban kiểm soát; đ) Thông qua kế hoạch tài chính và báo cáo tài chính hàng năm của Quỹ; e) Quyết định ứng vốn và thực hiện chi hỗ trợ theo quy định; f) Chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ và chịu trách nhiệm cá nhân về phần việc được phân công trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật; g) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao theo quy định của pháp luật. Điều 8. Ban kiểm soát Quỹ 1. Ban kiểm soát Quỹ có 03 thành viên gồm: Trưởng ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Hội đồng quản lý Quỹ; các thành viên khác do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Trưởng Ban kiểm soát Quỹ. Các thành viên Ban kiểm soát Quỹ hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm. Thành viên Ban kiểm soát Quỹ không được là vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh chị em ruột của các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ, Giám đốc Quỹ. 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban kiểm soát Quỹ: a) Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác trình Hội đồng quản lý Quỹ thông qua và tổ chức triển khai thực hiện; b) Theo dõi tình hình quản lý, sử dụng Quỹ; c) Kiểm tra, giám sát hoạt động của Quỹ theo quy định của pháp luật và các quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ; báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ và người có thẩm quyền về kết quả kiểm tra, giám sát và kiến nghị biện pháp xử lý. 3. Trưởng Ban kiểm soát hoặc thành viên của Ban kiểm soát do Trưởng Ban kiểm soát ủy quyền được tham dự và tham gia ý kiến tại các cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ nhưng không có quyền biểu quyết. 4. Kịp thời phát hiện và báo cáo ngay với Hội đồng quản lý Quỹ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh những hoạt động không bình thường, có dấu hiệu vi phạm pháp luật, hoặc các vi phạm trong việc quản lý tài chính của bộ máy điều hành nghiệp vụ Quỹ. 5. Không được tiết lộ kết quả kiểm tra, kiểm soát khi chưa được Hội đồng quản lý Quỹ cho phép. 6. Trưởng Ban kiểm soát phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng quản lý Quỹ và pháp luật nếu có hành vi bao che, bỏ qua các hành vi vi phạm đã phát hiện; về các thiệt hại của Quỹ nếu tiết lộ kết quả kiểm tra, kiểm soát khi chưa được Hội đồng quản lý Quỹ cho phép. Trường hợp đột xuất, vì lợi ích của Quỹ và trách nhiệm của Ban kiểm soát, Trưởng ban kiểm soát có quyền báo cáo trực tiếp với Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 9. Bộ máy điều hành 1. Bộ máy điều hành Quỹ phát triển đất gồm có Giám đốc Quỹ, kế toán trưởng Quỹ. Giám đốc, Kế toán trưởng Quỹ phát triển đất được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ; 2. Giám đốc Quỹ là người đại diện pháp nhân của Quỹ, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản lý Quỹ và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động nghiệp vụ của Quỹ, có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
2,106
124,359
a) Xây dựng phương hướng hoạt động, kế hoạch hoạt động dài hạn và hàng năm của Quỹ, trình Hội đồng quản lý Quỹ phê duyệt; b) Tổ chức, điều hành và quản lý các hoạt động của Quỹ theo quy định, các chương trình, kế hoạch và quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ; c) Báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình tiếp nhận vốn, ứng vốn, chi hỗ trợ và các hoạt động khác của Quỹ với Hội đồng quản lý Quỹ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; d) Trình Hội đồng quản lý Quỹ phê duyệt hoặc ban hành theo thẩm quyền Điều lệ làm việc và các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ; đ) Quản lý, sử dụng vốn, tài sản và các nguồn lực khác của Quỹ theo các quy định của pháp luật. Chương IV QUẢN LÝ, SỬ DỤNG QUỸ Điều 10. Nguồn vốn hoạt động của Quỹ 1. Nguồn vốn hoạt động của Quỹ bao gồm vốn nhà nước cấp và các nguồn vốn hợp pháp khác. 2. Mức vốn nhà nước cấp cho Quỹ do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định khi quyết định thành lập Quỹ. Việc thay đổi vốn nhà nước cấp trong quá trình hoạt động do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ. 3. Hàng năm, trích 30% từ nguồn thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền thu từ đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh, thành phố (sau khi trừ các khoản chi để bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các chi phí có liên quan khác) để đảm bảo duy trì mức vốn nhà nước cấp cho Quỹ theo quy định tại khoản 2 Điều này. Mức trích cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định căn cứ vào dự toán ngân sách nhà nước được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định. 4. Các nguồn vốn hợp pháp khác của Quỹ gồm: vốn viện trợ, tài trợ, hỗ trợ của các tổ chức quốc tế, tổ chức và cá nhân trong nước và ngoài nước theo chương trình hoặc dự án viện trợ, tài trợ theo quy định của pháp luật. Điều 11. Quy định về quản lý, sử dụng nguồn vốn của Quỹ 1. Quỹ được sử dụng để thực hiện các nhiệm vụ sau đây: a) Ứng vốn cho Tổ chức phát triển quỹ đất để tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; tạo quỹ đất và phát triển quỹ đất để đấu giá quyền sử dụng đất phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu vực đã có quy hoạch phải thu hồi đất mà người sử dụng đất có nhu cầu chuyển nhượng trước khi Nhà nước thu hồi đất; tổ chức phát triển các khu tái định cư phục vụ việc thu hồi đất thực hiện các dự án; tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng trên quỹ đất đã được giao quản lý để đấu giá; b) Ứng vốn cho các tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; c) Ứng vốn cho các tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện đầu tư tạo quỹ đất, quỹ nhà tái định cư theo quy hoạch; d) Ứng vốn cho ngân sách nhà nước để chi hỗ trợ thực hiện các đề án đào tạo nghề, chuyển đổi nghề nghiệp cho các đối tượng bị Nhà nước thu hồi đất; đ) Ứng vốn cho ngân sách nhà nước để chi hỗ trợ khoản chênh lệch cho hộ gia đình, cá nhân vào khu tái định cư trong trường hợp hộ gia đình, cá nhân nhận đất ở, nhà ở tái định cư mà số tiền được bồi thường, hỗ trợ nhỏ hơn giá trị một suất tái định cư tối thiểu; e) Ứng vốn cho ngân sách nhà nước để chi hỗ trợ xây dựng khu tái định cư; hỗ trợ xây dựng các công trình hạ tầng tại địa phương có đất bị thu hồi. 2. Thẩm quyền quyết định mức ứng vốn để sử dụng cho các nhiệm vụ quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này được quy định như sau: - Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định đối với các trường hợp tổng dự toán thực hiện cho 01 dự án từ 05 tỷ đồng trở lên; - Hội đồng quản lý Quỹ quyết định đối với các trường hợp tổng dự toán thực hiện cho 01 dự án từ 3 tỷ - dưới 05 tỷ đồng; - Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ quyết định đối với các trường hợp tổng dự toán thực hiện cho 01 dự án dưới 3 tỷ đồng. 3. Mức chi hỗ trợ cho các nhiệm vụ quy định tại các điểm d, đ và e khoản 1 Điều này do Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan liên quan thẩm định trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Điều 12. Trình tự, thủ tục ứng vốn, chi hỗ trợ 1. Căn cứ dự toán thực hiện dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, các tổ chức có nhu cầu ứng vốn (Tổ chức phát triển Quỹ đất, Ban bồi thường GPMB) báo cáo Chủ tịch UBND các huyện, thành phố lập hồ sơ, tờ trình gửi Quỹ phát triển đất tỉnh về nhu cầu ứng vốn để thực hiện dự án. 2. Trên cơ sở hồ sơ, tờ trình của UBND các huyện, thành phố, Quỹ phát triển đất kiểm tra, thẩm định trình Chủ tịch UBND tỉnh, Hội đồng quản lý Quỹ, Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ quyết định mức ứng vốn theo quy định tại khoản 2 Điều 11 của Điều lệ này. Điều 13. Hoàn trả vốn ứng và các khoản chi hỗ trợ 1. Hoàn trả vốn ứng: Tổ chức được ứng vốn để thực hiện những nhiệm vụ quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 11 của Điều lệ này có trách nhiệm hoàn trả vốn đã ứng từ các nguồn sau: a) Đối với vốn ứng để thực hiện việc bồi thường, giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất theo quy hoạch sau đó Nhà nước giao cho nhà đầu tư theo hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất nhưng được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì được hoàn trả từ vốn đầu tư của dự án; b) Đối với vốn ứng để thực hiện việc bồi thường, giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất theo quy hoạch sau đó Nhà nước giao cho nhà đầu tư theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thì được hoàn trả từ ngân sách địa phương; c) Đối với vốn ứng để thực hiện việc bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy hoạch sau đó đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án trên đất thì được hoàn trả từ tiền đấu giá quyền sử dụng đất hoặc tiền sử dụng đất thu được thông qua đấu thầu trước khi nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định; d) Đối với vốn ứng để thực hiện dự án đầu tư xây dựng các khu, điểm, nhà tái định cư để tạo lập quỹ nhà đất phục vụ tái định cư cho người bị thu hồi đất thì được hoàn trả từ nguồn thu tiền sử dụng đất, bán nhà tái định cư của đối tượng được bố trí tái định cư; trường hợp nguồn thu từ tiền sử dụng đất, bán nhà tái định cư không đủ để hoàn trả thì ngân sách địa phương hoàn trả phần chênh lệch. 2. Hoàn trả các khoản chi hỗ trợ: Tổ chức được giao nhiệm vụ chi hỗ trợ cho những nhiệm vụ quy định tại các điểm d, đ và e khoản 1 Điều 11 của Điều lệ này có trách nhiệm hoàn trả từ các nguồn sau: a) Trường hợp các khoản chi hỗ trợ đã nằm trong phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì nguồn vốn để hoàn trả thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này; b) Trường hợp các khoản chi hỗ trợ không nằm trong phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì do ngân sách địa phương chi trả; trường hợp ngân sách địa phương chưa bố trí để thực hiện chi trả thì Quỹ có trách nhiệm chi trả và được ngân sách địa phương bố trí hoàn trả. Điều 14. Phí ứng vốn Khi ứng vốn cho Tổ chức phát triển quỹ đất và các tổ chức khác để sử dụng cho các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều 11 của Điều lệ này, Quỹ được thu phí ứng vốn theo quy định sau: 1. Đối với vốn ứng để thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, mức phí ứng vốn bằng không (= 0). 2. Đối với các khoản ứng vốn chi hỗ trợ, mức phí ứng vốn bằng không (= 0). 3. Đối với vốn ứng để thực hiện các nhiệm vụ khác, mức phí ứng vốn được xác định bằng mức phí ứng vốn ngân sách nhà nước. Chương V ỦY THÁC Điều 15. Ủy thác 1. Quỹ phát triển đất ký hợp đồng ủy thác với Quỹ đầu tư phát triển của tỉnh để thực hiện các nhiệm vụ của Quỹ trên cơ sở các Quyết định phê duyệt của Hội đồng quản lý Quỹ, Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ và của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. 2. Quỹ trả phí dịch vụ ủy thác cho Quỹ đầu tư phát triển và hạch toán vào nội dung chi của Quỹ. Mức phí cụ thể được thỏa thuận và ghi trong hợp đồng ủy thác. 3. Quỹ đầu tư phát triển của tỉnh có trách nhiệm trả lãi suất khi số dư vốn uỷ thác của quỹ >0 theo quy định và hạch toán vào nội dung thu của Quỹ. Mức lãi suất cụ thể được thỏa thuận và ghi trong hợp đồng ủy thác. Chương VI CƠ CHẾ TÀI CHÍNH Điều 16. Cơ chế tài chính Quỹ thực hiện cơ chế tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập có thu tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động. Điều 17. Nguồn thu của Quỹ 1. Nguồn thu của Quỹ bao gồm: a) Kinh phí ngân sách nhà nước cấp cho Quỹ theo cơ chế áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật; b) Phí ứng vốn theo quy định tại Điều 14 của Điều lệ này; c) Lãi tiền gửi tại các tổ chức tín dụng (nếu có); d) Nguồn viện trợ, tài trợ, hỗ trợ; đ) Các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật. 2. Nguồn thu của Quỹ quy định tại khoản 1 Điều này không bao gồm nguồn vốn nhà nước cấp của Quỹ quy định tại Điều 10 của Điều lệ này. Điều 18. Nội dung chi 1. Nội dung chi của Quỹ bao gồm: a) Chi cho cán bộ chuyên trách và kiêm nhiệm làm việc cho Quỹ theo chế độ quy định; b) Chi trả phí uỷ thác c) Chi văn phòng phẩm, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa tài sản phục vụ các nhiệm vụ của Quỹ d) Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất phục vụ cho hoạt động của Quỹ do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
2,079
124,360
2. Nội dung chi của Quỹ quy định tại khoản 1 Điều này không bao gồm các nội dung chi ứng vốn và hỗ trợ quy định tại Điều 11 của Điều lệ này. Điều 19. Chế độ kế toán, kiểm toán 1. Quỹ tổ chức thực hiện công tác, thống kê, báo cáo theo đúng các quy định của pháp luật. 2. Việc thực hiện kiểm tra, kiểm soát, thanh tra và kiểm toán đối với Quỹ theo quy định của pháp luật./. QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 92/2005/QĐ-UB, NGÀY 28/01/2005 VỀ VIỆC BAN HÀNH MỨC THU VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG TIỀN PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 , ngày 28/8/2001; Căn cứ Nghị định số 04/2007/NĐ-CP , ngày 08/01/2007 về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2003/NĐ-CP , ngày 13/6/2003 của Chính phủ về Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; Căn cứ Nghị định số 26/2010/NĐ-CP , ngày 22/3/2010 của Chính phủ về việc Sửa đổi bổ sung khoản 2, điều 8 Nghị định số 67/2003/NĐ-CP , ngày 13/6/2003 của Chính phủ về Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 106/2007/TTLT/BTC-BTNMT, ngày 06/9/2007 của liên Bộ Tài chính – Bộ Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung Thông tư Liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT , ngày 18/12/2003 của liên Bộ Tài chính -Bộ Tài nguyên và Môi trường Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP , ngày 13/6/2003 của Chính phủ về Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 107/2010/TTLT/BTC-TNMT, ngày 26/7/2010 của liên Bộ Tài Chính – Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi bổ sung Thông tư Liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT , ngày 18/12/2003 và Thông tư Liên tịch số 106/2007/TTLT-BTC-BTNMT, ngày 06/9/2007 Hướng dẫn về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 50/TTr-STC, ngày 21/02/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 92/2005/QĐ-UB, ngày 28/01/2005 về việc Ban hành mức thu và quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải như sau: 1. Sửa đổi nội dung điểm a, điểm b khoản 1 mục III như sau: Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp a). Cơ sở tính: Mức thu phí bảo vệ môi trườmg đối với nước thải công nghiệp được tính theo từng chất gây ô nhiễm trong nước thải như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Trong đó môi trường tiếp nhận nước thải bao gồm 4 loại A, B, C, D được xác định như sau: (Do Tây Ninh là đô thị loại IV nên theo Thông tư Liên tịch số 106/2007/TTLT/BTC-BTNMT thì không có môi trường tiếp nhận loại A) + Môi trường tiếp nhận loại B: Nội thị của thị xã Tây Ninh gồm các phường như: Phường 1, phường 2, phường 3, phường 4 và phường Hiệp Ninh. + Môi trường tiếp nhận loại C: Các thị trấn và các xã không thuộc môi trường tiếp nhận loại D. + Môi trường tiếp nhận loại D: Các xã biên giới, vùng sâu và vùng xa. b). Cách tính: - Trường hợp mức thu phí được tính cho từng chất gây ô nhiễm theo công thức: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> - Trường hợp nước thải công nghiệp của một đối tượng nộp phí có nhiều chất gây ô nhiễm quy định tại khoản 1 Thông tư Liên tịch số 106/2007/TTLT/BTC-BTNMT và được hướng dẫn tại điểm a của phần này thì số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp phải nộp là tổng số phí theo đơn giá của từng chất gây ô nhiễm có trong nước thải. 2. Sửa đổi điểm a, điểm b khoản 1 mục IV như sau: a). Đối với nước thải công nghiệp: Do Sở Tài nguyên và Môi trường thu và sử dụng biên lai thu phí do Bộ Tài chính phát hành (hoặc do Cục Thuế tỉnh nơi cơ quan thu phí đóng trụ sở chính được ủy quyền phát hành). Đối tượng nộp phí phải nộp vào tài khoản phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp tại Kho bạc Nhà nước theo thông báo của Sở Tài nguyên và Môi trường. Thời gian nộp chậm nhất không quá 10 ngày kể từ khi nhận thông báo của Sở Tài nguyên và Môi trường. b). Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt: b.1)- Đối với nước thải do Công ty cấp thoát nước quản lý thì sử dụng hóa đơn bán hàng của đơn vị, phải thể hiện rõ mức thu và số tiền phí bảo vệ môi trường trên hóa đơn. b.2)- Đối với nước thải do tổ chức, hộ gia đình tự khai thác sử dụng vào mục đích chăn nuôi, sản xuất kinh doanh, dịch vụ thì UBND xã, phường, thị trấn tổ chức thu phí do Cục Thuế hướng dẫn. Công ty cấp thoát nước, UBND các xã, phường, thị trấn mở tài khoản “Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt” tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch. Hàng tháng, chậm nhất đến ngày 10 của tháng tiếp theo, công ty cấp thoát nước, UBND các xã, phường, thị trấn phải đến Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch lập giấy nộp tiền vào ngân sách Nhà nước đối với số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt đã thu vào tài khoản “Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải” tại Kho bạc sau khi đã trừ đi số phí trích để lại cho đơn vị theo quy định. 3. Sửa đổi điểm a khoản 2 mục IV như sau: a) Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp: Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp là khoản thu ngân sách Nhà nước được quản lý, sử dụng như sau: - Để lại 20% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp thu được cho Sở Tài nguyên và Môi trường để trang trải chi phí cho việc thu phí hoặc điều chỉnh định mức phát thải của chất gây ô nhiễm. Trong đó: + Dành 05% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp được sử dụng để trang trải chi phí cho việc thu phí theo quy định tại khoản 8 Thông tư số 45/2006/TT-BTC , ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC , ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí. + 15% còn lại được sử dụng để trang trải chi phí cho việc đánh giá, lấy mẫu phân tích nước thải phục vụ công tác thẩm định tờ khai nộp phí hoặc để phục vụ cho việc thu phí. Toàn bộ số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp được trích theo quy định trên đây, Sở Tài nguyên và Môi trường phải sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp theo chế độ quy định, cuối năm nếu chưa chi hết thì được chuyển sang năm sau để chi theo chế độ quy định. - Phần còn lại (80%) trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp thu được nộp vào ngân sách tỉnh để sử dụng cho việc bảo vệ môi trường, đầu tư mới, nạo vét cống rãnh, duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước tại địa phương, bổ sung vốn hoạt động cho Quỹ Bảo vệ môi trường, trả nợ vay đối với các khoản vay của các dự án thoát nước thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương. 4. Sửa đổi điểm c khoản 2 mục IV như sau: c). Quản lý sử dụng phần phí bảo vệ môi trường nộp ngân sách: Toàn bộ số tiền phí phải nộp ngân sách Nhà nước được dùng để bổ sung vốn cho Quỹ Bảo vệ môi trường của địa phương (nếu đã thành lập) hoặc nộp vào ngân sách tỉnh để sử dụng cho việc bảo vệ môi trường của địa phương. Hàng năm, Sở Tài nguyên và Môi trường lập dự toán kinh phí, tổng hợp vào ngân sách năm sau gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước; Sở Tài chính có trách nhiệm xem xét, tổng hợp chung vào dự toán chi ngân sách cùng cấp để báo cáo Ủy ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định. Việc chấp hành dự toán, hạch toán kế toán và quyết toán thực hiện theo quy định hiện hành của Luật Ngân sách Nhà nước, các văn bản hướng dẫn Luật và Mục lục ngân sách Nhà nước hịên hành. 5. Các nội dung sửa đổi, bổ sung trên đây được áp dụng kể từ ngày 01/01/2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 92/2005/QĐ-UB, ngày 28/01/2005 của UBND tỉnh Tây Ninh. Điều 3. Giao Giám đốc Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục Thuế và các ngành có liên quan triển khai, hướng dẫn thực hiện Quyết định này. Điều 4. Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, đơn vị quản lý thu phí, đơn vị sử dụng phí và đối tượng nộp phí có trách nhiệm thực hiện Quyết định này./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI QUY CHẾ QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI TỔNG GIÁM ĐỐC SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI Căn cứ Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 ngày 29/06/2006; Căn cứ Nghị định số 14/2007/NĐ-CP ngày 19/01/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán; Căn cứ Quyết định số 01/2009/QĐ-TTg ngày 02/01/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội; Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định số 1354/QĐ-BTC ngày 29/05/2009 của Bộ Tài chính; Căn cứ Quy chế Tổ chức và Quản lý giao dịch chứng khoán công ty đại chúng chưa niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội ban hành kèm Quyết định số 108/2008/QĐ-BTC ngày 20/11/2008 của Bộ trưởng Bộ tài chính và được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 128/2009/TT-BTC, Thông tư số 95/2010/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Căn cứ Công văn số 770/UBCK-PTTT ngày 21/03/2011 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc chấp thuận ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung Quy chế Giao dịch chứng khoán tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội, Quy chế Quản lý thị trường đăng ký giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội; Căn cứ Nghị quyết số 22/NQ-HĐQT ngày 17/03/2011 của Hội đồng Quản trị Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội;
2,022
124,361
Theo đề nghị của Giám đốc Phòng Hệ thống Giao dịch, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quy chế Quản lý thị trường đăng ký giao dịch tại Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định số 468/QĐ-SGDHN ngày 09/07/2010 như sau: 1. Sửa đổi Điều 17 như sau: “Điều 17. Biên độ dao động giá Biên độ dao động giá trong ngày giao dịch: 1. Đối với cổ phiếu đang giao dịch là ± 10% so với giá tham chiếu. Biên độ này có thể được UBCKNN quyết định thay đổi tùy theo tình hình thị trường. 2. Đối với cổ phiếu mới đăng ký giao dịch trong ngày giao dịch đầu tiên và cổ phiếu không có giao dịch trên 25 phiên giao dịch liên tiếp, trong ngày đầu tiên giao dịch trở lại, biên độ dao động giá được áp dụng là ± 40% so với giá tham chiếu. 3. Không áp dụng biên độ dao động giá đối với giao dịch trái phiếu.” 2. Sửa đổi Điều 18 như sau: “Điều 18. Giá tham chiếu 1. SGDCKHN tính toán và công bố giá tham chiếu hàng ngày của các chứng khoán đăng ký giao dịch. 2. Giá tham chiếu của cổ phiếu đang giao dịch là bình quân gia quyền của các giá giao dịch thực hiện theo phương thức khớp lệnh liên tục của ngày giao dịch gần nhất trước đó. 3. Việc xác định giá tham chiếu của cổ phiếu mới đăng ký giao dịch trong ngày giao dịch đầu tiên do tổ chức đăng ký giao dịch đề xuất và được SGDCKHN phê duyệt. 4. Trong ngày giao dịch đầu tiên của cổ phiếu mới đăng ký giao dịch hoặc ngày đầu tiên giao dịch trở lại của cổ phiếu không có giao dịch trên 25 phiên liên tiếp, SGDCKHN chỉ nhận lệnh mua và lệnh bán chứng khoán theo phương thức giao dịch khớp lệnh liên tục; SGDCKHN không thực hiện nhận lệnh mua, lệnh bán chứng khoán theo phương thức giao dịch thỏa thuận cho đến khi có giá tham chiếu được xác lập từ kết quả của phương thức khớp lệnh liên tục. 5. Trường hợp giao dịch chứng khoán không được hưởng cổ tức và các quyền kèm theo, giá tham chiếu tại ngày không hưởng quyền được xác định theo nguyên tắc lấy giá bình quân của ngày giao dịch gần nhất điều chỉnh theo giá trị cổ tức được nhận hoặc giá trị của các quyền kèm theo, ngoại trừ các trường hợp sau: 5.1. Doanh nghiệp phát hành trái phiếu chuyển đổi; 5.2. Doanh nghiệp phát hành thêm cổ phiếu với giá phát hành cao hơn giá bình quân của ngày giao dịch liền trước ngày không hưởng quyền. 6. Trường hợp tách hoặc gộp cổ phiếu, giá tham chiếu tại ngày giao dịch trở lại được xác định theo nguyên tắc lấy giá bình quân của ngày giao dịch trước ngày tách, gộp điều chỉnh theo tỷ lệ tách, gộp cổ phiếu. 7. Trong một số trường hợp cần thiết, SGDCKHN có thể áp dụng phương pháp xác định giá tham chiếu khác sau khi được UBCKNN chấp thuận.” Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04/04/2011. Điều 3. Giám đốc Phòng Tổng hợp Pháp chế, Giám đốc Phòng Hệ thống Giao dịch, Thủ trưởng các đơn vị thuộc SGDCKHN và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA PHÒNG KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2011/TTLT-VPCP-BNV ngày 26/01/2011 của Văn phòng Chính phủ và Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của bộ phận kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Bộ, cơ quan ngang Bộ và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Theo đề nghị của Chánh Văn phòng và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí và chức năng Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính là đơn vị trực thuộc Văn phòng Bộ, có chức năng giúp Chánh Văn phòng Bộ trong việc kiểm soát thủ tục hành chính và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ theo quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính (sau đây gọi tắt là Nghị định số 63/2010/NĐ-CP) và Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính (sau đây gọi tắt là Nghị định số 20/2008/NĐ-CP). 2. Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính chịu sự lãnh đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Bộ trưởng; sự chỉ đạo trực tiếp của Chánh Văn phòng Bộ; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục kiểm soát thủ tục hành chính. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính có các nhiệm vụ và quyền hạn sau: 1. Tham mưu và giúp Chánh Văn phòng xây dựng chương trình, kế hoạch hàng năm về kiểm soát thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin và truyền thông trình Bộ trưởng phê duyệt. 2. Giúp Chánh Văn phòng theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện sự chỉ đạo của Bộ trưởng về công tác kiểm soát thủ tục hành chính của Bộ và tại địa phương. 3. Giúp Chánh Văn phòng kiểm soát quy định và thực hiện về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực thông tin và truyền thông theo quy định của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP . 4. Giúp Chánh Văn phòng tổ chức thực hiện việc rà soát, đánh giá thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực thông tin và truyền thông theo quy định của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP . 5. Giúp Chánh Văn phòng kiểm soát chất lượng và nhập dữ liệu thủ tục hành chính, văn bản liên quan đã được công bố vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính pháp lý của thủ tục hành chính và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đã được công bố, nhập dữ liệu và đăng tải vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; tổ chức thực hiện tạo đường kết nối về các dịch vụ công trực tuyến cung cấp cho cá nhân, tổ chức từ các cổng thông tin điện tử của Bộ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính theo chỉ đạo của Bộ trưởng. 6. Giúp Chánh Văn phòng tiếp nhận, nghiên cứu và phân loại các phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính thuộc lĩnh vực thông tin và truyền thông để giao cho các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ xử lý theo quy định tại Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ; đôn đốc, kiểm tra và kịp thời báo cáo Bộ trưởng biện pháp cần thiết để chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính tại Bộ trong việc xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức liên quan đến thủ tục hành chính. 7. Giúp Chánh Văn phòng tổng hợp, xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả thực hiện việc kiểm soát thủ tục hành chính và việc tiếp nhận, xử lý các phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính theo định kỳ hoặc đột xuất để trình Bộ trưởng báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại Điều 35 của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP và quy định tại khoản 1 Điều 22 của Nghị định số 20/2008/NĐ-CP. 8. Giúp Chánh Văn phòng đôn đốc các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ thực hiện việc thống kê các thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ; thực hiện các chương trình, dự án, đề án về kiểm soát thủ tục hành chính do Bộ, cơ quan ngang Bộ hoặc cơ quan nhà nước cấp trên ban hành. 9. Triển khai và tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, công chức làm đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính theo hướng dẫn của Cục Kiểm soát thủ tục hành chính. 10. Giúp Chánh Văn phòng chủ trì, phối hợp với các cơ quan báo chí Ngành, các phương tiện thông tin đại chúng để thông tin, tuyên truyền về hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính và kết quả tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị về các quy định hành chính thuộc lĩnh vực thông tin và truyền thông. 11. Tham mưu giúp Chánh Văn phòng trình Bộ trưởng việc huy động cán bộ, công chức của các đơn vị thuộc Bộ để thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính; ký hợp đồng và sử dụng chuyên gia tư vấn trong và ngoài khu vực nhà nước đến làm việc theo chế độ hợp đồng khoán việc phù hợp với quy định của pháp luật. 12. Hướng dẫn, kiểm tra việc điền biểu mẫu đánh giá tác động và tính toán chi phí tuân thủ thủ tục hành chính của các đơn vị được phân công chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật; đánh giá độc lập tác động của thủ tục hành chính quy định trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng theo hướng dẫn của Cục Kiểm soát thủ tục hành chính. 13. Tham gia tập huấn nghiệp vụ do Cục Kiểm soát thủ tục hành chính tổ chức. 14. Trong quá trình kiểm tra, tổng hợp tình hình và kết quả thực hiện, nếu phát hiện cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức không thực hiện, thực hiện không đúng yêu cầu hoặc vi phạm quy định về kiểm soát thủ tục hành chính, kịp thời kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền áp dụng các hình thức, biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật. 15. Giúp Chánh Văn phòng làm đầu mối trong việc đôn đốc, phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ thực hiện chương trình cải cách hành chính của Bộ theo chương trình, kế hoạch cải cách hành chính nhà nước của Chính phủ và sự chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ; thực hiện nhiệm vụ thường trực công tác cải cách hành chính của Bộ Thông tin và Truyền thông. 16. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác do Bộ trưởng, Chánh Văn phòng Bộ giao. Điều 3: Cơ cấu tổ chức, biên chế 1. Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính có Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và các chuyên viên:
2,018
124,362
a) Trưởng Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính là người đứng đầu Phòng, chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng, trước Bộ trưởng và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Phòng; b) Phó Trưởng phòng là người giúp Trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng phòng vắng mặt, Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng ủy quyền điều hành các hoạt động của Phòng; c) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Kiểm soát thủ tục hành chính theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ của Bộ. 2. Biên chế: Biên chế hành chính của Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Bộ do Bộ trưởng quyết định trong tổng biên chế hành chính được giao theo quy định của pháp luật. Điều 4: Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 5: Trách nhiệm thi hành Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch tài chính và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH CHO VAY BẰNG NGOẠI TỆ CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG VAY LÀ NGƯỜI CƯ TRÚ Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Pháp lệnh Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 ngày 13 tháng 12 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 160/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Ngoại hối; Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24 tháng 02 tháng 2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội; Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định cho vay bằng ngoại tệ của tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là tổ chức tín dụng) đối với khách hàng vay là người cư trú như sau: Điều 1. Tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối xem xét quyết định cho khách hàng là người cư trú vay vốn bằng ngoại tệ đối với các nhu cầu vốn sau đây: 1. Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn để thanh toán ra nước ngoài tiền nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ mà khách hàng vay có ngoại tệ để trả nợ vay từ nguồn thu sản xuất – kinh doanh, mua của tổ chức tín dụng cho vay hoặc tổ chức tín dụng khác được cam kết bằng văn bản. 2. Cho vay ngắn hạn để thực hiện phương án sản xuất, kinh doanh hàng hóa xuất khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam mà khách hàng vay có đủ ngoại tệ để trả nợ vay từ nguồn thu xuất khẩu; trường hợp khách hàng vay bằng ngoại tệ đối với nhu cầu vốn này để sử dụng trong nước, thì khách hàng vay phải bán số ngoại tệ vay đó cho tổ chức tín dụng cho vay theo hình thức giao dịch hối đoái giao ngay (spot). 3. Cho vay các nhu cầu vốn bằng ngoại tệ khác ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải được chấp thuận bằng văn bản của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Điều 2. 1. Tổ chức tín dụng cho vay bằng ngoại tệ theo quy định tại Thông tư này, quy định của pháp luật về cho vay, quản lý ngoại hối, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Tổ chức tín dụng báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về cho vay bằng ngoại tệ theo phụ lục kèm theo Thông tư này. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 5 năm 2011 và thay thế các văn bản: Quyết định số 09/2008/QĐ-NHNN ngày 10 tháng 4 năm 2008 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về cho vay bằng ngoại tệ của tổ chức tín dụng đối với khách hàng vay là người cư trú, Thông tư số 25/2009/TT-NHNN ngày 15 tháng 12 năm 2009 về bổ sung Điều 1 Quyết định số 09/2008/QĐ-NHNN ngày 10 tháng 4 năm 2008. 2. Đối với các hợp đồng tín dụng được ký kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, tổ chức tín dụng và khách hàng vay thực hiện theo các nội dung trong hợp đồng tín dụng đã ký kết phù hợp với quy định của pháp luật có hiệu lực thi hành tại thời điểm ký kết hợp đồng tín dụng đó. 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng, tổ chức khác và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Tên TCTD:…………… BÁO CÁO DƯ NỢ CHO VAY BẰNG NGOẠI TỆ HÀNG THÁNG Tháng…. năm …….. (Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2011/TT-NHNN ngày 24/3/2011) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ghi chú: 1. Dư nợ tại điểm 1: (1) = (a) = (b) = (c) 2. Thời hạn gửi báo cáo: Hàng tháng, chậm nhất vào ngày 10 tháng liền kề tháng báo cáo. 3. Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Chính sách tiền tệ - NHNN Việt Nam, 49 Lý Thái Tổ - Hoàn Kiếm – Hà Nội (email: phongcstd@sbv.gov.vn, fax: 04.38246953 – 04.38240132) 4. Đề nghị ghi rõ họ tên và số điện thoại người chịu trách nhiệm trả lời các chi tiết báo cáo khi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam yêu cầu. QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI MỘT SỐ ĐIỀU TẠI QUY ĐỊNH ĐẤU THẦU KINH DOANH, KHAI THÁC VÀ QUẢN LÝ CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 75/2008/QĐ-UBND NGÀY 05/11/2008 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật đấu thầu ngày 29/11/2005; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản có hiệu lực từ ngày 01/8/2009; Căn cứ Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ; Căn cứ Nghị định 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; Căn cứ Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23/12/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/N đ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ; Căn cứ Quyết định số 2946/2005/QĐ-UBND ngày 17/8/2005 của UBND tỉnh Đồng Nai ban hành Quy định về tổ chức và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Theo đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 1221/TTr-SCT ngày 24/8/2010, Văn bản số 1562/SCT-TM ngày 01/11/2010 và Tờ trình số 225/TTr-SCT ngày 28/02/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của quy định đấu thầu kinh doanh, khai thác và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 75/2008/QĐ-UBND như sau: 1. Sửa đổi điểm c, d, Khoản 2, điều 5 như sau: “c) đáp ứng yêu cầu nêu trong thư mời thầu của Hội đồng đấu thầu.” “d) Bảo đảm tính cạnh tranh trong đấu thầu: Nhà thầu tham gia đấu thầu các gói thầu thuộc dự án phải độc lập về tổ chức, không cùng phụ thuộc vào một cơ quan quản lý và độc lập với nhau về tài chính với chủ đầu tư của dự án”. 2. Bổ sung và sửa đổi Khoản 1, Khoản 4, điều 6 như sau: “1. Thông báo mời sơ tuyển phải được đăng tải trên Báo đấu thầu 03 kỳ liên tiếp và trên trang thông tin điện tử về đấu thầu. Ngoài việc đăng tải theo quy định trên có thể đăng tải đồng thời trên các phương tiện thông tin đại chúng khác. Hồ sơ mời sơ tuyển được cung cấp miễn phí cho các nhà thầu kể từ ngày đầu tiên đăng tải thông báo mời sơ tuyển và được kéo dài đến thời điểm hết hạn nộp hồ sơ dự tuyển ( đóng sơ tuyển). Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự sơ tuyển tối thiểu là 10 ngày đối với đấu thầu trong nước kể từ ngày đầu tiên phát hành hồ sơ mời sơ tuyển. Việc sơ tuyển nhà thầu được thực hiện trước khi tổ chức đấu thầu rộng rãi nhằm chọn được các nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm theo yêu cầu của gói thầu để mời tham gia đấu thầu”. “4. Việc sơ tuyển nhà thầu phải được hoàn thành trước khi thực hiện mở thầu 25 (Hai mươi lăm) ngày”. 3. Sửa đổi nội dung “Ưu tiên 4” tại điểm d, Khoản 1, điều 7 như sau: “Ưu tiên 4: Thời gian HTX, doanh nghiệp đóng tiền ký quỹ thực hiện bảo đảm dự đấu thầu;” 4. Sửa đổi Khoản 1, điểm a, b, c, d, Khoản 2, điều 8 như sau: a) Xóa bỏ điểm a, Khoản 1. b) Sửa đổi điểm a, b, c, d, Khoản 2, điều 8 như sau: “2. Quy trình đấu thầu gồm các bước: a) Lập và phê duyệt hồ sơ yêu cầu. b) Bên mời thầu phát hành hồ sơ yêu cầu cho nhà thầu đã được chủ đầu tư xác định. Nhà thầu được đề nghị chỉ định thầu chuẩn bị hồ sơ đề xuất trên cơ sở hồ sơ yêu cầu, bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính, thương mại. c) đánh giá hồ sơ đề xuất và đàm phán về các đề xuất của nhà thầu. d) Trình, thẩm định và phê duyệt kết quả đấu thầu”. 5. Xóa bỏ nội dung điều 10. 6. Sửa đổi Khoản 1, Khoản 2, điểm b, Khoản 4, điều 11 như sau: a) Sửa đổi Khoản 1, điều 11: “1. Khi tham gia đấu thầu, nhà thầu phải thực hiện biện pháp đảm bảo dự thầu bằng tiền ký quỹ là 3% (Ba phần trăm) của giá gói thầu được duyệt trước thời điểm đóng thầu ít nhất là 03 (Ba) ngày. Số tiền ký quỹ này sẽ được trả lại cho nhà thầu không trúng thầu trong thời gian không quá 10 (Mười) ngày kể từ ngày thông báo kết quả đấu thầu. đối với nhà thầu trúng thầu, thì khoản tiền này sẽ được chuyển sang tiền ký quỹ để bảo đảm thực hiện hợp đồng”. b) Sửa đổi Khoản 2, điều 11: “2. Thời gian có hiệu lực của biện pháp bảo đảm dự thầu bằng thời gian hiệu lực của hồ sơ dự thầu cộng thêm 30 (Ba mươi) ngày”. c) Sửa đổi điểm b, Khoản 4, điều 11: “ b) Trong thời hạn 30 (Ba mươi) ngày kể từ khi nhận được thông báo trúng thầu của Hội đồng đấu thầu mà không tiến hành hoặc từ chối tiến hành thương thảo, hoàn thiện hợp đồng hoặc đã thương thảo, hoàn thiện xong nhưng từ chối ký hợp đồng mà không có lý do chính đáng”.
2,107
124,363
7. Sửa đổi Khoản 1, Khoản 2, điều 12 như sau: a) Sửa đổi Khoản 1, điều 12: “1. Phê duyệt tổ chức đấu thầu và tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu: Hội đồng đấu thầu dự thảo văn bản, trình Chủ tịch UBND huyện phê duyệt kế hoạch đấu thầu và tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu. Nội dung văn bản về kế hoạch tổ chức đấu thầu, trong đó nêu rõ các nội dung: - Các thông tin liên quan chợ đấu thầu; - Tên gói thầu; - Giá gói thầu; - Hình thức lựa chọn nhà thầu, phương thức đấu thầu; - Thời gian lựa chọn nhà thầu; - Hình thức hợp đồng; - Thời gian thực hiện hợp đồng; - Kế hoạch chi tiết thực hiện đấu thầu chợ; - Một số nội dung có liên quan khác”. b) Sửa đổi Khoản 2, điều 12: “2. Thời gian lập kế hoạch tổ chức đấu thầu của Hội đồng đấu thầu không quá 10 (Mười) ngày”. 8. Sửa đổi điểm a, Khoản 1, điểm a, b, c, Khoản 2, điều 13 như sau: a) Sửa đổi điểm a, Khoản 1, điều 13: “a) Gửi thư mời thầu”. b) Sửa đổi điểm a, b, c, Khoản 2, điều 13: “a) Chỉ được gửi thư mời thầu khi kế hoạch tổ chức đấu thầu và tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu đã được Chủ tịch UBND huyện phê duyệt”. “b) Gửi thư mời thầu: Bên mời thầu gửi thư mời thầu tới các nhà thầu trong danh sách ngắn được chủ đầu tư phê duyệt sau khi sơ tuyển. Thời hạn từ khi gửi thư mời thầu đến khi phát hành hồ sơ mời thầu tối thiểu là 05 ngày đối với đấu thầu trong nước”. “c) Gửi thư mời thầu (Theo Phụ biểu mẫu 05 của Quyết định số 75/2008/Q đ-UBND) phải được ghi đầy đủ một số thông tin cơ bản sau: - Tên và địa chỉ cơ quan mời đấu thầu; - Tên chợ đấu thầu; - đối tượng tham gia đấu thầu; - Giá mời đấu thầu; - Chỉ dẫn việc tìm hiểu hồ sơ mời đấu thầu, nơi mua hồ sơ mời đấu thầu; - Nơi nhận hồ sơ dự đấu thầu; - Tiền ký quỹ để đảm bảo dự thầu; - Thời gian đóng thầu; - Ngày, giờ và địa điểm mở thầu; - Các nội dung có liên quan khác”. 9. Sửa đổi điểm d, Khoản 1, điểm a, Khoản 4, điều 14: a) Sửa đổi điểm d, Khoản 1: “d) đối tượng được dự đấu thầu phải nộp tiền ký quỹ bảo đảm dự đấu thầu trước thời điểm đóng thầu ít nhất là 03 (Ba) ngày. đối tượng dự đấu thầu nào không nộp đủ số tiền ký quỹ để đảm bảo dự đấu thầu theo quy định tại điều 11 của Quy định này sẽ không được dự đấu thầu”. b) Sửa đổi điểm a, Khoản 4: “a) Trong trường hợp cần thay đổi một số nội dung trong hồ sơ mời thầu khi chưa đến hạn đóng thầu (Trước tối thiểu 05 ngày), Hội đồng đấu thầu phải niêm yết rõ nội dung sửa đổi hồ sơ mời đấu thầu tại địa điểm đã niêm yết hồ sơ mời đấu thầu, đồng thời gửi văn bản thông báo sự thay đổi này cho những nhà thầu đã mua hồ sơ mời thầu trước đó (Trước tối thiểu 05 ngày)”. 10. Xóa bỏ Khoản 1, điều 17. 11. Sửa đổi Khoản 6, điều 23 như sau: “6. Kinh phí hoạt động của Hội đồng đấu thầu do Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch dự toán, trình UBND huyện xem xét, quyết định”. 12. Sửa đổi điểm a, b, c, đ, Khoản 1, điều 24 như sau: a) Xóa bỏ điểm a, b, Khoản 1, điều 24. b) Sửa đổi điểm c, Khoản 1, điều 24 như sau: “c) Lập và trình Chủ tịch UBND huyện phê duyệt kế hoạch đấu thầu và tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu”. c) Sửa đổi điểm đ như sau: “ đ) Hướng dẫn thủ tục, thu nhận hồ sơ và tiền ký quỹ bảo đảm dự đấu thầu của đối tượng dự đấu thầu”. 13. Sửa đổi điểm b, Khoản 4, điều 27 như sau: “b) Trách nhiệm của phòng Tài chính - Kế hoạch: Phối hợp chặt chẽ với phòng Kinh tế/Kinh tế - Hạ tầng, Chi cục Thuế trong việc tổ chức đấu thầu, chịu trách nhiệm chính trong việc xác định giá mời thầu để làm cơ sở cho công tác đấu thầu (Giá mời thầu được xác định trên cơ sở khảo sát, phân tích tình hình hoạt động của chợ trong 03 năm gần nhất, về các nội dung như: Quy mô hạng chợ; Tính chất hoạt động, tiềm năng, diện tích, đất trống; Các điều kiện về cơ sở vật chất; Các dịch vụ Ban Quản lý chợ có điều kiện thực hiện; Các nội dung và mức thu/chi tại chợ; Mức nộp thuế và nộp ngân sách…), đồng thời tiến hành kiểm tra và hướng dẫn Ban điều hành chợ đã giao thầu thực hiện việc thu, chi đúng theo các quy định tài chính hiện hành”. 14. Sửa đổi Khoản 3, điều 29 như sau: “3. Nếu doanh nghiệp vi phạm quy định đấu thầu kinh doanh khai thác và quản lý chợ thì tùy theo mức độ của hành vi vi phạm sẽ bị xử lý theo Quy định tại Khoản 1, điều 65, Nghị định 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng”. 15. Sửa đổi tiêu đề Phụ biểu mẫu 05: Cụm từ “Thư mời thầu” thay cho cụm từ “Thông báo” của tiêu đề phụ biểu; 16. Sửa đổi một số nội dung chung của toàn bộ Quyết định 75/2008/QĐ- UBND: - Bỏ nội dung về “Phí đấu thầu”; - Bỏ nội dung về “Chủ tịch UBND tỉnh chuẩn y trước khi Chủ tịch UBND huyện phê duyệt kế hoạch tổ chức đấu thầu đối với chợ loại I”; - Cụm từ “Hạng chợ” thay cho cụm từ “Loại chợ”; - Cụm từ “Chợ hạng” thay cho cụm từ “Chợ loại”; - Cụm từ “Phòng Kinh tế - Hạ tầng” thay cho cụm từ “Phòng Công Thương”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, các nội dung khác của Quyết định số 75/2008/Q đ-UBND ngày 05/11/2008 của UBND tỉnh vẫn giữ nguyên giá trị pháp lý. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Công Thương, Kế hoạch và đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO NỘI DUNG KẾT LUẬN CỦA THỨ TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC NGÔ THỊNH ĐỨC TẠI CUỘC HỌP TỔNG KẾT ĐOÀN CÔNG TÁC GIỮA KỲ CỦA NGÂN HÀNG THẾ GIỚI VỀ DỰ ÁN PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG TIỂU VÙNG SÔNG MÊ KÔNG ( WB5) Ngày 16/3/2011, tại Văn phòng Bộ Giao thông Vận tải, Thứ trưởng Thường trực Ngô Thịnh Đức đã chủ trì cuộc họp Tổng kết đoàn công tác giữa kỳ của Ngân hàng Thế giới (WB) về Dự án Phát triển Cơ sở hạ tầng giao thông tiểu vùng sông Mê Kông (WB5). Tham gia cuộc họp có đại diện Bộ KH và ĐT, đoàn công tác NHTG (WB), đại diện AusAid và đại diện lãnh đạo của 13 tỉnh đồng bằng sông Cửu Long. Bộ GTVT gồm có đại diện lãnh đạo các Cục, Vụ: Vụ KHĐT, Tài chính, TCCB, HTQT, Tổng Cục ĐBVN, Cục QLXD&CLCTGT, Cục ĐTNĐ, Ban QLCDA Đường thủy (PMUW) và Ban QLDA1 (PMU1). Sau khi nghe ông Hoàng Anh Dũng đại diện đoàn công tác giữa kỳ của WB thông báo kết quả làm việc của đoàn công tác từ ngày 21/2/2011 đến ngày 16/3/2011 và ý kiến của đại diện lãnh đạo 13 tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, Thứ trưởng Ngô Thịnh Đức đã cảm ơn sự hỗ trợ của WB và AusAid đối với dự án và kết luận một số nội dung chủ yếu như sau: 1. Hợp phần A: - Yêu cầu PMU1 cử cán bộ phối hợp chặt chẽ với địa phương giải quyết những vấn đề liên quan đến quy định của WB về chính sách an sinh xã hội. - Liên quan đến giải phóng mặt bằng và trình tự giải quyết kiến nghị của người dân: PMU1 phối hợp với các tỉnh có văn bản hướng dẫn về trình tự thủ tục gửi kiến nghị để người dân hiểu rõ và tuân thủ. - Về công khai minh bạch chính sách chung, RAP và Giám sát môi trường của 3 hợp phần còn chưa làm: Giao Cục QLXD&CLCTGT dự thảo văn bản trình Thứ trưởng ký nhắc các tỉnh, theo dõi đôn đốc các Ban QLDA Tỉnh thực hiên. - Về tuân thủ chế độ báo cáo: Giao Cục QLXD&CLCTGT có văn bản yêu cầu PMU1, các Sở GTVT, (PMU các tỉnh) và Tư vấn hàng tháng gửi báo cáo để PMU-W lập báo cáo tổng hợp gửi Bộ và WB. - Trung tâm Hỗ trợ vùng làm việc đã có hiệu quả. Đề nghị các Tỉnh, PMU1, PMU-W phối hợp chặt chẽ để phát huy hiệu quả của trung tâm. - Song song việc đáp ứng tiến độ yêu cầu các chủ đầu tư chỉ đạo PMU, tư vấn, nhà thầu lưu ý đảm bảo chất lượng công trình. Quan ngại của WB về việc đầu tư đồng bộ cho Quốc lộ 91 đoạn (Km7 – Km14) : đề nghị WB có văn bản chính thức để Bộ GTVT báo cáo Thủ tướng Chính phủ khả năng bố trí vốn cho đoạn (Km0 - Km7) và (Km14 - Km50). Trên cơ sở ý kiến của Thủ tướng Chính phủ, Bộ GTVT sẽ thông báo cho WB. Trước mắt Bộ GTVT đề nghị WB không cắt đoạn (Km7 – Km14) khỏi phạm vi vốn WB mà kéo dài thời gian đầu tư. 2. Hợp phần B: - Các hành lang số 1 số 2 và số 3 đề nghị tiếp tục thực hiện đầu tư, do tầm quan trọng không thể thiếu trên địa bàn khu vực. - Trường hợp vốn vay WB không thể đầu tư được cả 3 hành lang sẽ xem xét không đầu tư 31km đầu hành lang 2 (đoạn TP.HCM) và giao cho địa phương tự tìm nguồn vốn đầu tư. - Yêu cầu Cục ĐTNĐ, các đơn vị liên quan chấp hành đúng cơ chế thực hiện dự án theo các qui định đã thống nhất với WB trong tài liệu thẩm định dự án (PAD). Cục QLXD&CLCTGT có văn bản hướng dẫn về sự tuân thủ giữa Chủ đầu tư và đại diện Chủ đầu tư. - Vụ KHĐT phối hợp với các tỉnh cập nhật lại số liệu đề nghị điều chỉnh bổ sung vốn của dự án, tổng hợp sắp xếp lại cơ cấu vốn để làm việc chính thức với WB. Trong tháng 3/2011 các tỉnh gửi đề xuất lần cuối để Ban QLCDA Đường thủy tổng hợp báo cáo Vụ KHĐT tập hợp. Tháng 4/2011 Bộ sẽ có buổi làm việc với WB để cơ cấu lại nguồn vốn WB trên cơ sở nguồn vốn WB có thể bổ sung cho Dự án. 3. Hợp phần C: - Trường hợp khó khăn về vốn bổ sung, Bộ GTVT thống nhất ưu tiên cho hợp phần C và đề nghị WB tập trung bố trí vốn bổ sung theo các yêu cầu của các tỉnh, giải quyết ưu tiên phần vốn cho khối lượng đã phê duyệt thuộc hợp phần C.
2,087
124,364
Trên đây là nội dung kết luận cuộc họp cuộc họp tổng kết Đoàn công tác giữa kỳ của WB về Dự án Phát triển Cơ sở hạ tầng giao thông tiểu vùng sông Mê Kông. Thừa lệnh Bộ trưởng, Văn phòng Bộ thông báo để các cơ quan, đơn vị biết và triển khai thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU DỰ ÁN: PHÁT TRIỂN GIỐNG ĐÀ ĐIỂU CHẤT LƯỢNG CAO BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/09/2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và PTNT; Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; Căn cứ các Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009, số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Quyết định số 3152/QĐ-BNN-XD ngày 30/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc phê duyệt Dự án: Phát triển giống đà điểu chất lượng cao; Căn cứ Quyết định số 670/QĐ-BNN-XD ngày 18/3/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc phê duyệt Kế hoạch đấu thầu tư vấn; Xét Tờ trình số 06/GCTP-DA ngày 24/02/2011 của Giám đốc Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương xin phê duyệt Kế hoạch đấu thầu tổng thể và hồ sơ kèm theo; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng công trình tại Báo cáo thẩm định số 219/XD-CĐ ngày 17/3/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Duyệt Kế hoạch đấu thầu “Dự án: Phát triển giống đà điểu chất lượng cao” thuộc Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương có Tổng mức đầu tư là: 28.524.898.000 đồng (Hai tám tỷ, năm trăm hai bốn triệu, tám trăm chín tám nghìn đồng) với nội dung chính như sau: 1. Phần công việc không áp dụng đấu thầu: Bao gồm “Chi phí Quản lý dự án; Lệ phí thẩm định dự án; Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán; Tập huấn kỹ thuật nâng cao trình độ cho mạng lưới cán bộ chăn nuôi đà điểu ở các địa phương; Tập huấn kỹ thuật, khảo sát mô hình chăn nuôi đà điểu ở nước ngoài; In tài liệu, tờ rơi; Dự phòng với tổng giá trị là: 3.390.674.000 đồng (Ba tỷ, ba trăm chín mươi triệu, sáu trăm bảy tư nghìn đồng). 2. Phần công việc đã thực hiện bao gồm: Khảo sát địa hình, địa chất công trình, lập dự án đầu tư; Đo đạc vật lý, đánh giá tiềm năng nước; Lập Thiết kế BVTC-DT-TDT; Thẩm tra Thiết kế BVTC-DT-TDT với tổng giá trị là 881.108.000 đồng (Tám trăm tám mốt triệu, một trăm linh tám nghìn đồng). 3. Phần công việc thuộc kế hoạch đấu thầu: Chia làm 18 gói thầu với tổng giá trị là 24.253.116.000 đồng (Hai bốn tỷ, hai trăm năm ba triệu, một trăm mười sáu nghìn đồng). Điều 2. Tên gói thầu, giá gói thầu, hình thức lựa chọn nhà thầu, phương thức đấu thầu, thời gian lựa chọn nhà thầu, hình thức hợp đồng, thời gian thực hiện hợp đồng: Xem phụ lục chi tiết kèm theo Quyết định này. Điều 3. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định, phê duyệt dự toán gói thầu tại thời điểm đấu thầu làm cơ sở cho việc xét chọn Nhà thầu theo đúng quy định. Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ; Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng công trình; Viện trưởng Viện chăn nuôi; Vụ trưởng các Vụ: Kế hoạch, Tài chính; Giám đốc Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU DỰ ÁN: “PHÁT TRIỂN GIỐNG ĐÀ ĐIỂU CHẤT LƯỢNG CAO” (Kèm theo Quyết định số 550/QĐ-BNN-XD ngày 24/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT) Đơn vị tính: 1.000 đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> (Chủ đầu tư thực hiện đúng cam kết tại Tờ trình số 06/GCTP-DA ngày 24/02/2011 của Chủ đầu tư khi áp dụng cho các gói thầu theo hình thức chỉ định thầu) QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐẶC TÍNH VÀ THÔNG SỐ KỸ THUẬT THIẾT BỊ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/ NĐ-CP ngày 10/9/2009 sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008; Căn cứ Quyết định số 3373/QĐ-BNN-TCCB ngày 30/10/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Phê duyệt tiểu dự án “Tăng cường năng lực khoa học công nghệ nông nghiệp cho Trường Cao đẳng thủy lợi Bắc Bộ” thuộc Dự án Khoa học công nghệ Nông nghiệp - khoản vay 2283-VIE(SF) vay vốn ADB; Căn cứ Quyết định 604/QĐ-BNN-XD ngày 10 tháng 3 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định lập, thẩm định, kiểm tra, phê duyệt cấu hình kỹ thuật thiết bị thuộc tiểu hợp phần 1.3, tiểu hợp phần 3.2 Dự án: Khoa học công nghệ nông nghiệp (vay vốn ADB); Căn cứ Quyết định 155/QĐ-BNN-TCCB ngày 27/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt điều chỉnh nội dung và tổng mức đầu tư tiểu dự án “Tăng cường đào tạo kỹ thuật và dạy nghề nông nghiệp của Trường Cao đẳng Thủy lợi Bắc Bộ” thuộc dự án khoa học công nghệ nông nghiệp, khoản vay 2283-VIE(SF) vay vốn ADB; Xét Tờ trình số 35, 36-TTr/CĐTLBB-IPMU ngày 11 tháng 3 năm 2011 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng thủy lợi Bắc Bộ và Biên bản họp Hội đồng lựa chọn thiết bị được thành lập theo Quyết định số 53, 54/QĐ-CĐTLBB ngày 28/2/2011 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng thủy lợi Bắc Bộ ngày 10/3/2011; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt danh mục, đặc tính và thông số kỹ thuật thiết bị của gói thầu số 18 và gói thầu số 19 của Dự án trên, như trong phụ lục kèm theo Quyết định này. Điều 2. Hiệu trưởng Trường Cao đẳng thủy lợi Bắc Bộ chịu trách nhiệm tổ chức mua sắm thiết bị theo các quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ và Môi trường, Trưởng ban Quản lý Trung ương Dự án KHCN Nông nghiệp, Hiệu trưởng Trường Cao đẳng thủy lợi Bắc Bộ, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH MỤC THIẾT BỊ (Kèm theo Quyết định số 561/QĐ-BNN-KHCN ngày 24/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng; Căn cứ Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Văn hoá Thông tin (nay là Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch) hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng (ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ); Căn cứ Nghị quyết số 16a/NQ-HĐND ngày 17 tháng 3 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc đặt tên đường ở thành phố Huế đợt 6; Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân thành phố Huế và Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay công bố đặt tên 68 (sáu mươi tám) đường tại thành phố Huế đợt 6 (có danh sách kèm theo). Điều 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Huế có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng triển khai đồng bộ các thủ tục liên quan đến công tác quản lý hành chính, quản lý đô thị đối với các tuyến đường được đặt tên ghi tại Điều 1 theo quy định hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Huế, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc các sở: Giao thông Vận tải, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Xây dựng, Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường nơi có đường được đặt tên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH SÁCH ĐẶT TÊN ĐƯỜNG TẠI THÀNH PHỐ HUẾ (ĐỢT VI) (Ban hành kèm theo Quyết định số: 09/2011/QĐ-UBND ngày 24 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban Nhân dân tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Tổng cộng: 68 đường QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CÁC CÔNG TRÌNH GHI CÔNG LIỆT SĨ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Nghị định số 16/2007/NĐ-CP , ngày 26/01/2007 của Chính phủ Quy định về tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ, quản lý mộ, nghĩa trang, đài tưởng niệm, bia ghi tên liệt sĩ; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 14/2009/TTLT-BLĐTBXH-BTC , ngày 18 tháng 5 năm 2009 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 16/2007/NĐ-CP , ngày 26 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 1392 /TTr-LĐTB&XH, ngày 29 /10 /2010. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, sử dụng các công trình ghi công liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CÁC CÔNG TRÌNH GHI CÔNG LIỆT SĨ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND ngày 24 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng: 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này quy định việc quản lý, sử dụng các công trình ghi công liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. 2. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân khi tham gia vào các quan hệ thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chế này.
2,063
124,365
Điều 2. Công trình ghi công liệt sĩ là công trình văn hóa - lịch sử; được xây dựng đảm bảo mỹ quan, bền vững, phù hợp với phong tục tập quán của từng địa phương, nhằm ghi công các liệt sĩ đã hy sinh vì sự nghiệp cách mạng giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế; đồng thời giáo dục truyền thống cách mạng lâu dài cho các tầng lớp nhân dân, đặc biệt là các thế hệ thanh thiếu niên. Điều 3. Công trình ghi công liệt sĩ bao gồm: 1. Nghĩa trang liệt sĩ là nơi an táng và ghi công các liệt sĩ, được xây dựng trang nghiêm thể hiện lòng tôn kính đối với các liệt sĩ. 2. Đài tưởng niệm liệt sĩ là công trình ghi công liệt sĩ đặt ở trung tâm chính trị, văn hóa của tỉnh, của huyện, thị xã nơi không có nghĩa trang liệt sĩ hoặc ở những nơi có chiến tích lịch sử tiêu biểu. 3. Nhà bia ghi tên liệt sĩ (có danh sách liệt sĩ) là công trình ghi công liệt sĩ được xây dựng ở xã, phường, thị trấn. Chương II PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÁC CÔNG TRÌNH GHI CÔNG LIỆT SĨ Điều 4. Phân cấp quản lý công trình ghi công liệt sĩ 1. Phân cấp quản lý nghĩa trang liệt sĩ: a. Nghĩa trang liệt sĩ cấp tỉnh: Do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý. Nghĩa trang liệt sĩ cấp tỉnh gồm: - Nghĩa trang liệt sĩ Tân Biên ( xã Thạnh Tây, huyện Tân Biên) - Nghĩa trang liệt sĩ Trà Võ ( xã Thạnh Đức, huyện Gò Dầu) b. Nghĩa trang liệt sĩ cấp huyện quản lý gồm: - Nghĩa trang liệt sĩ Bến Cầu do Ủy ban nhân dân huyện Bến Cầu quản lý. - Nghĩa trang liệt sĩ Đôn Thuận, Trảng Bàng do Ủy ban nhân dân huyện Trảng Bàng quản lý. - Nghĩa trang liệt sĩ Hòa Thành do Ủy ban nhân dân huyện Hòa Thành quản lý. - Nghĩa trang liệt sĩ Dương Minh Châu do Ủy ban nhân dân huyện Dương Minh Châu quản lý. - Nghĩa trang liệt sĩ Châu Thành –Thị Xã do Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành quản lý. c. Nghĩa trang liệt sĩ cấp xã quản lý gồm: - Nghĩa trang liệt sĩ Hòa Thạnh do Ủy ban nhân dân xã Hòa Thạnh thuộc huyện Châu Thành quản lý. - Nghĩa trang liệt sĩ An Tịnh do Ủy ban nhân dân xã An Tịnh thuộc huyện Trảng Bàng quản lý. 2. Phân cấp quản lý đài tưởng niệm liệt sĩ, nhà bia ghi tên liệt sĩ: a. Quảng trường - Đài tưởng niệm anh hùng liệt sĩ tỉnh Tây Ninh ( xã Ninh Sơn, thị xã Tây Ninh) do Ủy ban nhân dân thị xã Tây Ninh quản lý. b. Đài tưởng niệm liệt sĩ hoặc nhà bia ghi tên liệt sĩ ở các huyện không có nghĩa trang liệt sĩ do UBND cấp huyện quản lý. c. Bia liệt sĩ, nhà bia ghi tên liệt sĩ ở cấp xã không có nghĩa trang liệt sĩ do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý. Điều 5. Các gia đình chịu trách nhiệm bảo quản mộ liệt sĩ do gia đình quản lý (số mộ không đưa vào Nghĩa trang liệt sĩ). Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC SỞ, NGÀNH VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP TRONG QUẢN LÝ CÁC CÔNG TRÌNH GHI CÔNG LIỆT SĨ Điều 6. Sử dụng các công trình ghi công liệt sĩ. 1. Nghĩa trang liệt sĩ là nơi an táng và cải táng hài cốt liệt sĩ. 2. Công trình ghi công liệt sĩ là nơi các đoàn đại biểu thay mặt cho Đảng bộ, chính quyền và các tổ chức, đoàn thể, cơ quan, cán bộ, chiến sĩ và nhân dân đến đặt vòng hoa, thắp nến, thắp hương viếng, tưởng niệm các liệt sĩ đến thăm viếng trong các dịp lễ, tết, ngày truyền thống. 3. Là nơi nhân dân và các tổ chức hội, đoàn thể, Đoàn Thanh niên, Đội Thiếu niên Tiền phong đến sinh hoạt ôn lại truyền thống cách mạng, tinh thần yêu nước, gương hy sinh của các anh hùng liệt sĩ. 4. Tiếp đón khách đến viếng, tham quan. Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan quản lý công trình ghi công liệt sĩ 1. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nghĩa trang liệt sĩ: a. Xây dựng quy chế viếng nghĩa trang liệt sĩ, đài tưởng niệm liệt sĩ, nhà bia ghi tên liệt sĩ; xây dựng nội quy quản lý, sử dụng các công trình ghi công liệt sĩ tại địa phương, lập sơ đồ vị trí mộ, hồ sơ từng phần mộ để phát huy tốt vai trò giáo dục truyền thống cách mạng của công trình ghi công liệt sĩ. b. Tiếp nhận, tổ chức an táng hài cốt liệt sĩ do các địa phương, đơn vị quy tập bàn giao. c. Quản lý, bảo vệ, chăm sóc phần mộ liệt sĩ, vườn hoa, cây cảnh, khuôn viên và các công trình khác của nghĩa trang, bảo đảm luôn sạch đẹp và trang nghiêm. d. Tổ chức đón tiếp, hướng dẫn thân nhân liệt sĩ trong và ngoài tỉnh đến thăm viếng mộ liệt sĩ; hướng dẫn thủ tục thanh toán chế độ thăm viếng mộ theo quy định. e. Phục vụ lễ viếng nghĩa trang liệt sĩ theo quy chế viếng nghĩa trang liệt sĩ của tỉnh, huyện và các đoàn đại biểu trong, ngoài tỉnh đến viếng. f. Lập sơ đồ vị trí mộ, hồ sơ từng phần mộ, lập danh sách lưu giữ theo quy định tại khoản 1, Điều 4 của Thông tư Liên tịch số 14/2009/TTLT - BLĐ - BXH - BTC. g. Xây dựng kế hoạch nâng cấp, tu bổ các phần mộ, nghĩa trang liệt sĩ hàng năm và đột xuất do thiên tai, mưa bão báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. 2. Trách nhiệm của cơ quan quản lý đài tưởng niệm liệt sĩ, nhà bia ghi tên liệt sĩ: a. Quản lý, bảo vệ, chăm sóc vườn hoa, cây cảnh và các công trình khác của đài tưởng niệm liệt sĩ, nhà bia ghi tên liệt sĩ. Bảo đảm luôn sạch đẹp và trang nghiêm. b. Đón tiếp và hướng dẫn các tổ chức và nhân dân đến thăm viếng theo nội quy, quy chế . c. Phục vụ chu đáo lễ viếng tưởng niệm liệt sĩ theo nội quy, quy chế của huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn. d. Xây dựng kế hoạch nâng cấp, tu bổ đài tưởng niệm liệt sĩ, nhà bia ghi tên liệt sĩ hàng năm báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét quyết định. 3. Trách nhiệm của người làm công tác bảo vệ, chăm sóc, quản lý các công trình ghi công liệt sĩ (gọi tắt là người quản trang). Người làm công tác quản trang các công trình ghi công liệt sĩ do Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định. Nhiệm vụ của người quản trang được thực hiện như quy định tại điểm b, c, d, khoản 1 và điểm a, b, c, khoản 2 điều này. Điều 8. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân đến viếng, tham quan, sinh hoạt truyền thống tại các công trình ghi công liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Các tổ chức, cá nhân đến viếng, tham quan, sinh hoạt truyền thống tại các công trình ghi công liệt sĩ có trách nhiệm giữ gìn, bảo quản các công trình ghi công liệt sĩ; chấp hành đầy đủ nội quy, quy định và theo sự hướng dẫn của cơ quan quản lý nghĩa trang liệt sĩ, đài tưởng niệm liệt sĩ, nhà bia ghi tên liệt sĩ. Điều 9. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: 1. Chịu trách nhiệm quản lý, nâng cấp và tu sửa Nghĩa trang liệt sĩ cấp tỉnh; trực tiếp đầu tư xây dựng các Nhà bia ghi tên liệt sĩ của toàn tỉnh. 2. Lập, quản lý hồ sơ về mộ, nghĩa trang liệt sĩ tại địa phương, đồng thời báo cáo danh sách mộ trong nghĩa trang, mộ do gia đình quản lý và thông tin nghĩa trang về Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội để theo dõi và thống nhất quản lý 3. Hướng dẫn, kiểm tra các địa phương, đơn vị trong tỉnh thực hiện Quy chế quản lý, sử dụng các công trình ghi công liệt sĩ; 4. Tham mưu UBND tỉnh để ban hành quy định cụ thể về quản lý, sử dụng Nghĩa trang liệt sĩ cấp tỉnh; 5. Phối hợp với các địa phương, đơn vị trong tỉnh thực hiện việc xây dựng quản lý, sử dụng các công trình ghi công liệt sĩ. 6. Thường xuyên chăm sóc, tu bổ, làm sạch đẹp nghĩa trang, mộ liệt sĩ thuộc nghĩa trang liệt sĩ cấp tỉnh và chuẩn bị chu đáo các điều kiện phục vụ việc tổ chức trọng thể các lễ viếng nghĩa trang liệt sĩ của Cấp uỷ, chính quyền, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể và nhân dân vào các dịp lễ, tết, các ngày truyền thống lịch sử của đất nước và địa phương. 7. Hàng năm, trên cơ sở dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền thông báo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan lập phương án phân bổ cụ thể, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định và thông báo cho các cơ quan đơn vị thực hiện. 8. Phối hợp với các tổ chức, cá nhân vận động, huy động mọi nguồn lực tham gia tu bổ, chăm sóc các công trình ghi công liệt sĩ. Điều 10. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính: Theo chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã trong việc xây dựng, quản lý, sử dụng các công trình ghi công liệt sĩ. Điều 11. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn: 1. Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý và trực tiếp thực hiện việc nâng cấp, tu sửa Nghĩa trang liệt sĩ cấp huyện, Đài tưởng niệm liệt sĩ, Nhà bia ghi tên liệt sĩ tại các xã, phường, thị trấn. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng nội quy, hợp đồng lao động người làm công tác quản trang, nhân viên quản lý, bảo vệ ở các nghĩa trang liệt sĩ trên địa bàn huyện. 2. Củng cố, tăng cường bộ phận và nhân viên quản lý, bảo vệ ở các công trình ghi công liệt sĩ. Dành một phần ngân sách địa phương để bảo đảm cho việc thực hiện nhiệm vụ trên. 3. Những mộ liệt sĩ đã di chuyển hài cốt liệt sĩ thì phải sửa chữa lại vỏ mộ và không gắn lại bia tên, trong danh sách quản lý mộ phải ghi rõ: Hài cốt liệt sĩ đã di chuyển về quê quán. Phải lập biên bản bàn giao hài cốt cho thân nhân liệt sĩ và lưu giữ đơn đề nghị di chuyển hài cốt liệt sĩ .
1,983
124,366
4. Chuẩn bị chu đáo các điều kiện phục vụ việc tổ chức trọng thể các lễ viếng Nghĩa trang liệt sĩ của Cấp uỷ, chính quyền, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể và nhân dân vào các dịp lễ, tết, dịp kỷ niệm các ngày truyền thống lịch sử của đất nước và địa phương. 5. Thường xuyên chăm sóc, tu bổ, làm sạch đẹp nghĩa trang, mộ, các công trình ghi công liệt sĩ và tổ chức đón tiếp, hướng dẫn thân nhân của liệt sĩ trong việc thăm viếng, tìm kiếm mộ liệt sĩ. 6. Thường xuyên tuyên truyền, vận động trong nhân dân nâng cao ý thức giữ gìn, bảo quản các công trình ghi công liệt sĩ, đảm bảo để các công trình ghi công liệt sĩ được chăm sóc chu đáo, bền đẹp và trang nghiêm, mãi mãi trường tồn, xứng đáng với sự hy sinh xương máu của các anh hùng liệt sĩ đã anh dũng hy sinh vì độc lập tự do của Tổ quốc, vì hạnh phúc của nhân dân. 7. Phối hợp với các tổ chức, cá nhân vận động, huy động mọi nguồn lực tham gia tu bổ, chăm sóc các công trình ghi công liệt sĩ. 8. Đối với các Nghĩa trang liệt sĩ cấp xã, Nhà bia ghi tên liệt sĩ và mộ liệt sĩ chôn cất tại gia đình, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn giao trách nhiệm cho cán bộ làm công tác Lao động - Thương binh và Xã hội hợp đồng lao động người làm công tác quản trang, nhân viên quản lý, bảo vệ ở các nghĩa trang liệt sĩ trên địa bàn xã; thường xuyên giữ mối quan hệ với thân nhân gia đình liệt sĩ, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trực tiếp theo dõi và đề xuất các giải pháp nâng cấp, trùng tu, tôn tạo. Chương IV KINH PHÍ ĐẢM BẢO XÂY DỰNG, TU BỔ, SỬA CHỮA VÀ QUẢN LÝ CÁC CÔNG TRÌNH GHI CÔNG LIỆT SĨ Điều 12. Kinh phí đầu tư xây dựng, nâng cấp, tu sửa các công trình ghi công liệt sĩ từ nguồn ngân sách Nhà nước các cấp và huy động do sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. 1- Ngân sách Trung ương đảm bảo chi các nội dung theo quy định tại Điều 10 của Nghị định số 16/2007/NĐ-CP , ngày 26 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ và Điều 5-Mục III của Thông tư Liên tịch số 14/2009/TTLT-BLĐTBXH-BTC , ngày 18 tháng 5 năm 2009 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 16/2007/NĐ-CP , ngày 26 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ; 2- Ngân sách địa phương chi các nội dung sau: a. Ngân sách tỉnh đầu tư, xây dựng, cải tạo, nâng cấp nghĩa trang, công trình ghi công liệt sĩ theo quy định tại Điều 11 của Nghị định số 16/2007/NĐ-CP , ngày 26 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ, đảm bảo phần vốn còn lại của các công trình ghi công liệt sĩ được ngân sách Trung ương hỗ trợ. Chi quản lý, giữ gìn, chăm sóc, trông coi các công trình ghi công liệt sĩ cấp tỉnh. Chi tổ chức lễ đón nhận hài cốt liệt sĩ. Chi trong trường hợp địa phương quyết định mức chi cao hơn mức chi quy định tại Điều 5 mục III Thông tư Liên tịch số 14/2009/TTLT-BLĐTBXH-BTC . b. Ngân sách huyện, thị chi cho việc cải tạo, nâng cấp nghĩa trang, công trình ghi công liệt sĩ, tổ chức các lễ viếng nghĩa trang liệt sĩ và các chi phí quản lý, giữ gìn, chăm sóc, trông coi các công trình ghi công liệt sĩ trên địa bàn. c. Ngân sách xã, phường, thị trấn chi cho việc tổ chức các lễ viếng nghĩa trang liệt sĩ, quản lý, giữ gìn, chăm sóc tu bổ thường xuyên các Nhà bia ghi tên liệt sĩ. d. Đối với những hạng mục công trình mà ngân sách huyện, thị xã gặp khó khăn, không có khả năng cân đối, cần đề nghị nguồn kinh phí ngân sách tỉnh hỗ trợ, cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội giúp Ủy ban nhân dân các huyện, thị, lập và gửi kế hoạch về Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối và hỗ trợ. e. Hàng năm, cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn lập kế hoạch đầu tư xây dựng, trùng tu, tôn tạo, nâng cấp các công trình ghi công liệt sĩ, đưa vào kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản của địa phương, trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và cấp huyện ra Nghị quyết để Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định đầu tư. f. Cơ quan Kế hoạch - Đầu tư phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp có trách nhiệm cân đối và bố trí kinh phí theo kế hoạch hàng năm để thực hiện trùng tu, tôn tạo và nâng cấp công trình ghi công liệt sĩ. Điều 13. Khen thưởng và xử lý vi phạm: 1. Tổ chức, cá nhân có hành vi phá hoại các công trình ghi công liệt sĩ hoặc biết nhưng không ngăn cản thì tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. 2. Cá nhân, tập thể có thành tích trong việc quản lý, sử dụng hoặc có những đóng góp tiêu biểu vào tu bổ, tôn tạo, nâng cấp các công trình ghi công liệt sĩ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét khen thưởng. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 14. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước đối với công trình ghi công liệt sĩ, chịu trách nhiệm hướng dẫn việc quản lý, nâng cấp các công trình ghi công liệt sĩ và phối hợp với các tổ chức, cá nhân vận động, huy động mọi nguồn lực tham gia tu bổ, chăm sóc, bảo tồn các công trình ghi công liệt sĩ ở địa phương. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc, phản ánh kịp thời bằng văn bản về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK LĂK Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc Hội thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND; Xét đề nghị của Tổ Rà soát văn bản của tỉnh tại Tờ trình số 63/TTr-TRS ngày 27 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này các Danh mục văn bản có liên quan đến cung cấp dịch vụ công được ban hành đến ngày 01/11/2010 đã qua rà soát, gồm: 1. Danh mục văn bản hiện hành có liên quan đến cung cấp dịch vụ công: 62 văn bản. 2. Danh mục văn bản bãi bỏ có liên quan đến cung cấp dịch vụ công: 05 văn bản. 3. Danh mục văn bản hết hiệu lực thi hành có liên quan đến cung cấp dịch vụ công: 28 văn bản. Điều 2. Căn cứ các Danh mục văn bản được công bố kèm theo Quyết định này, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm: 1. Tham mưu cho UBND tỉnh kịp thời sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành văn bản mới để thay thế đối với các văn bản cần sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thuộc Danh mục được nêu tại khoản 1, Điều 1, Quyết định này. 2. Không áp dụng thi hành đối với các văn bản thuộc các Danh mục được nêu tại các khoản 2 và 3, Điều 1, Quyết định này. Điều 3. Giao cho Sở Tư pháp phối hợp cùng Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này và báo cáo kết quả với Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan ở tỉnh; Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ TĂNG CƯỜNG KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH Trong những năm qua, các địa phương, ngành đã chủ động trong huy động nguồn thu đất đai theo hướng đảm bảo đúng với quy hoạch, hiệu quả hơn, gắn với tạo môi trường thu hút đầu tư, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng tỷ trọng công nghiệp trong GDP; một số địa phương có nguồn thu từ đất đai chiếm tỷ trọng cao như: Tam Kỳ, Hội An, Núi Thành, Điện Bàn,... Tuy nhiên, đến nay còn nhiều tổ chức, cá nhân đã được giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất và trúng đấu giá nhận quyền sử dụng đất nhưng vẫn chưa thực hiện nghĩa vụ nộp tiền vào ngân sách Nhà nước theo quy định và cam kết; cá biệt có trường hợp còn nợ từ năm 2005 (các dự án tại Khu đô thị mới Điện Nam – Điện Ngọc). Để thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về công tác quản lý và thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; đồng thời huy động tối đa nguồn lực để đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan tập trung thực hiện một số nhiệm vụ sau: 1. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chỉ đạo Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất các huyện, thành phố thực hiện việc luân chuyển hồ sơ địa chính của người sử dụng đất sang cơ quan Thuế theo đúng quy định tại Thông tư Liên tịch số 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT ngày 18/4/2005 của Liên Bộ Tài chính - Tài nguyên và Môi trường. Việc thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải tập trung thống nhất vào một đầu mối là cơ quan Thuế. Cục Thuế và Chi cục Thuế các huyện, thành phố tiếp nhận, căn cứ vào hồ sơ để xác định nghĩa vụ tài chính và có trách nhiệm thông báo nghĩa vụ tài chính đối với người sử dụng đất. 2. Cục trưởng Cục Thuế chủ trì phối hợp với Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chỉ đạo công tác quản lý và thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất bảo đảm theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành; thực hiện việc kiểm tra, đôn đốc, xử lý các vi phạm về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; triển khai các biện pháp tăng thu ngân sách Nhà nước đối với các khoản thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trên địa bàn toàn tỉnh.
2,093
124,367
3. Giám đốc Sở Tài chính, Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố kịp thời ban hành quyết định hoặc tham mưu trình UBND tỉnh quyết định giá đất để giao đất, đơn giá cho thuê đất, giá sàn đấu giá nhận quyền sử dụng đất đối với từng dự án theo thẩm quyền. 4. Cục trưởng Cục thuế, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố tập trung chỉ đạo các phòng chuyên môn có biện pháp quyết liệt để giải quyết vướng mắc đối với từng loại nợ đọng tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền đấu giá nhận quyền sử dụng đất cụ thể như sau: a) Đối với các tổ chức, cá nhân đã giao đất có khả năng thu: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh và các huyện, thành phố hoàn chỉnh hồ sơ, thủ tục liên quan theo quy định của pháp luật và chuyển hồ sơ địa chính sang cơ quan Thuế, để thông báo thu tiền nộp vào ngân sách Nhà nước đối với các dự án và các chủ đầu tư thực hiện thu theo hồ sơ cam kết. Đến hết ngày 30/6/2011, các địa phương, đơn vị phải phấn đấu đạt trên 80% số tiền sử dụng đất phải thu theo các quyết định giao đất. b) Đối với các tổ chức, cá nhân giao đất, nhưng không bàn giao được mặt bằng hoặc Chủ đầu tư không có khả năng tài chính để tiếp tục thực hiện dự án: Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng cùng với UBND các huyện, thành phố phối hợp chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, Chủ đầu tư lập hồ sơ đề nghị quyết định thu hồi (hoặc thu hồi thỏa thuận địa điểm) một phần hoặc toàn bộ dự án theo thẩm quyền đúng trình tự, thủ tục quy định và quyết toán tiền sử dụng đất đã thực hiện. c) Đối với các tổ chức, cá nhân giao đất, cho thuê đất, đấu giá nhận quyền sử dụng đất do các nguyên nhân khác, thì chỉ đạo các cơ quan chức năng kiểm tra, phân loại để xử lý hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định. d) Thủ trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chỉ được giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền vào ngân sách Nhà nước theo quy định. Trường hợp nợ tiền sử dụng đất phải được thực hiện đúng theo quy định của pháp luật và ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh. đ) Về giá thu tiền sử dụng đất một lần, giá thuê đất, giá đất trúng đấu giá nhận quyền sử dụng đất làm căn cứ để tính toán thu nợ phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt không quá một năm (trừ các trường hợp được cấp có thẩm quyền cho phép chậm nộp). 5. Đài Phát thanh - Truyền hình Quảng Nam, Báo Quảng Nam bố trí thời lượng, trang báo thích hợp tuyên truyền, phổ biến chỉ đạo của UBND tỉnh để các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân liên quan biết, thực hiện. Định kỳ hằng quý, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế, Chi cục trưởng Chi cục Thuế Thuế các huyện, thành phố phối hợp với cơ quan Tài chính cùng cấp rà soát, đối chiếu việc thực hiện nghĩa vụ tài chính (kể cả số tiền xử phạt do nộp chậm) của các tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, đấu giá nhận quyền sử dụng đất đề xuất, tham mưu trình UBND tỉnh và UBND các huyện, thành phố có biện pháp xử lý việc chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính theo đúng quy định của pháp luật và Sở Tài chính chủ trì tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện, những tồn tại, vướng mắc cho UBND tỉnh trước ngày 30/6/2011 để theo dõi, chỉ đạo. Yêu cầu: Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Cục Thuế, Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện nghiêm chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ VIỆC GIA HẠN ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ Thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 84 của Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế năm 2005, Bộ Ngoại giao trân trọng thông báo: Chương trình trao đổi Văn hóa, Giáo dục, Nghiên cứu khoa học, Thông tin đại chúng, Thanh niên và Thể thao giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Đại Công quốc Lúc-xăm-bua cho các năm 2006 - 2010, ký tại Hà Nội ngày 01 tháng 12 năm 2005, tiếp tục có hiệu lực đến ngày 31 tháng 12 năm 2012./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ ĐẤU THẦU KINH DOANH KHAI THÁC VÀ QUẢN LÝ CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ; Căn cứ Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23/12/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ; Căn cứ Quyết định số 2133/QĐ-UBND ngày 16/12/2009 của Chủ tịch UBND tỉnh về phê duyệt Đề án kinh doanh khai thác và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Cà Mau; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công thương tại Tờ trình số 58/TTr-SCT ngày 30/8/2010 và Báo cáo thẩm định số 166/BC-STP ngày 23/8/2010 của Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Quy chế đấu thầu kinh doanh, khai thác và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Cà Mau kèm theo Quyết định này. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan xây dựng kế hoạch triển khai, hướng dẫn thực hiện Quy chế đấu thầu kinh doanh khai thác và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh; đồng thời tổ chức kiểm tra, giám sát nhằm thực hiện tốt Quy chế này. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ ĐẤU THẦU KINH DOANH KHAI THÁC VÀ QUẢN LÝ CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU (Ban hành kèm theo Quyết định số: 05/2011/QĐ-UBNDngày 23/3/2011 của UBND tỉnh Cà Mau) Chương I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Mục tiêu: Nhằm tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và từng bước thực hiện xã hội hóa đối với hoạt động tại các chợ trên địa bàn tỉnh Cà Mau; qua đó từng bước xây dựng chợ văn minh, hiện đại, phục vụ tốt nhu cầu mua bán trao đổi hàng hóa của nhân dân; duy trì, nâng cấp và đầu tư phát triển chợ, giữ gìn vệ sinh trật tự tại các chợ trên địa bàn tỉnh; tăng nguồn thu ngân sách nhà nước. Điều 2. Phạm vi điều chỉnh: 1. Quy chế này quy định về chế độ đấu thầu kinh doanh khai thác và quản lý chợ và các khoản thu, chi đối với các chợ trên địa bàn tỉnh theo Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23/12/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ và các văn bản pháp luật khác có liên quan đến hoạt động phát triển và quản lý chợ. 2. Các chợ thực hiện đấu thầu kinh doanh khai thác và quản lý là các chợ ổn định lâu dài phù hợp với quy hoạch và được xây dựng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước. 3. Quy chế này không áp dụng đối với chợ tự phát không phù hợp với quy hoạch trên địa bàn tỉnh. Điều 3. Đối tượng áp dụng: Đối tượng tham gia đấu thầu kinh doanh khai thác và quản lý chợ theo Quy chế này bao gồm: các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định của pháp luật. Chương II: CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC ĐẤU THẦU KHAI THÁC, QUẢN CHỢ Điều 4. Điều kiện và phương thức đấu thầu: 1. Điều kiện: a) Việc đấu thầu chỉ được tiến hành khi có tối thiểu hai đối tượng tham gia đấu thầu. Nếu chỉ có một đối tượng tham gia đấu thầu thì phải tổ chức phiên đấu thầu khác. b) Đã tổ chức đấu thầu lại nhưng chỉ có một đối tượng tham gia đấu thầu thì Hội đồng xét chọn thầu (Hội đồng) xem xét, nếu hồ sơ dự thầu đáp ứng yêu cầu về tổ chức kinh doanh khai thác và quản lý chợ thì Hội đồng có văn bản đề nghị Chủ tịch UBND huyện, thành phố xem xét, quyết định chỉ định thầu. 2. Phương thức: Phương thức đấu thầu kinh doanh khai thác và quản lý chợ được thực hiện công khai, bình đẳng, minh bạch. Đối tượng dự thầu phải được Hội đồng xét chọn thầu đánh giá có đủ điều kiện và năng lực dự thầu. Trong trường hợp các đối tượng dự thầu có tổng số điểm bằng nhau thì ưu tiên cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tại địa phương nơi có chợ đấu thầu. 3. Chỉ định thầu: Nếu kết thúc thời gian thông báo mời thầu nhưng không có đối tượng nộp hồ sơ tham dự thầu thì Hội đồng xét chọn thầu đề nghị UBND huyện, thành phố chỉ định thầu. Điều 5. Thời hạn giao thầu: Thời hạn sử dụng thầu quản lý chợ được quy định từ 5 (năm) năm đến 10 (mười) năm do Hội đồng xét thầu trình Chủ tịch UBND huyện, thành phố quyết định tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của từng chợ và được xác định trong hợp đồng giao nhận thầu. Điều 6. Phí, tiền ký quỹ dự đấu thầu: 1. Mức phí dự thầu kinh doanh khai thác và quản lý chợ là 01 (một) triệu đồng cho 01 lần dự đấu thầu. Trong trường hợp chi phí tổ chức đấu thầu không đủ chi thì phần thiếu hụt được bổ sung từ ngân sách huyện, thành phố.
1,978
124,368
2. Tiền ký quỹ để bảo đảm dự đấu thầu là 5% giá mời thầu. Số tiền ký quỹ sẽ được trả lại nếu đối tượng không được chọn thầu trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày công bố kết quả trúng thầu. Đối với doanh nghiệp, tổ chức trúng thầu thì khoản tiền này sẽ được đưa vào khoản ký quỹ để bảo đảm thực hiện hợp đồng. 3. Tiền ký quỹ để đảm bảo thực hiện hợp đồng giao nhận thầu chợ là 10% giá trúng thầu; đối tượng trúng thầu phải nộp số tiền ký quỹ này vào một tài khoản do bên mời thầu ấn định để đảm bảo cho việc thực hiện hợp đồng giao nhận thầu chợ. Số tiền ký quỹ trên sẽ được trả lại cho đối tượng trúng thầu sau khi thanh lý hợp đồng giao nhận thầu. Chương III: QUY TRÌNH THỦ TỤC ĐẤU THẦU Điều 7. Trình tự, thủ tục đấu thầu: 1. Quy trình đấu thầu bao gồm các bước: chuẩn bị đấu thầu, tổ chức đấu thầu, xét chọn thầu, công bố trúng thầu và ký kết hợp đồng giao nhận thầu. 2. Hồ sơ mời thầu gồm: - Thư mời dự thầu; - Mẫu đơn dự thầu; - Các yêu cầu cơ bản đối với việc kinh doanh khai thác và quản lý chợ; - Các thông tin liên quan đến chợ đấu thầu: Sơ đồ chợ, bản vẽ quy hoạch sắp xếp chợ, danh sách các thương nhân kinh doanh tại chợ, các quy định về chế độ thu, chi; - Tiêu chuẩn đánh giá chọn thầu; - Các phụ lục chi tiết khác theo quy định của pháp luật. 3. Mời đấu thầu: - Chỉ được mời đấu thầu khi kế hoạch tổ chức đấu thầu và tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. - Thông báo mời thầu sẽ được niêm yết tại Ban Quản lý chợ; trụ sở UBND xã, phường, thị trấn, UBND các huyện, thành phố nơi có chợ đấu thầu, đồng thời việc mời thầu sẽ được thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng trước ngày mở thầu tối thiểu là 30 (ba mươi) ngày. - Thông báo mời đấu thầu phải được ghi đầy đủ các nội dung sau: + Tên và địa chỉ cơ quan mời thầu, chợ đấu thầu, giá mời thầu, chỉ dẫn việc tìm hiểu hồ sơ mời thầu, nơi mua hồ sơ mời thầu. + Nơi nhận hồ sơ dự đấu thầu, phí dự đấu thầu, tiền ký quỹ dự đấu thầu, thời đóng thầu, ngày, giờ và địa điểm mở thầu. 4. Đánh giá hồ sơ dự thầu: Hồ sơ dự đấu thầu sẽ được đánh gía trên cơ sở thang điểm của các chỉ tiêu giao nhận thầu như sau: - Năng lực, kinh nghiệm và phương án quản lý: 40 điểm. - Kế hoạch bảo quản, duy tu, sửa chữa chợ: 30 điểm. - Giá dự thầu: 30 điểm. Hồ sơ phải đạt điểm tối thiểu 70 điểm là đáp ứng yêu cầu và được xét tiếp bước 2. Hồ sơ không đạt đủ 70 điểm sẽ không được xét tiếp bước 2. Việc đánh giá và xếp hạng hồ sơ dự thầu sẽ tiến hành theo 2 bước: - Bước một: Đánh giá sơ bộ: xem xét hồ sơ dự thầu về mặt hành chính theo quy định của hồ sơ mời thầu. Đối với nhà thầu liên danh, đơn dự thầu phải do đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký, trừ trường hợp trong văn bản thoả thuận liên danh có quy định các thành viên còn lại uỷ quyền cho thành viên đứng đầu liên danh ký đơn dự thầu. Tính hợp lệ của thoả thuận liên danh: Trong thoả thuận liên danh phải phân định rõ trách nhiệm, quyền hạn, khối lượng công việc phải thực hiện và giá trị tương ứng của từng thành viên trong liên danh, kể cả người đứng đầu liên danh và trách nhiệm của người đứng đầu liên danh; chữ ký của các thành viên, con dấu (nếu có). - Bước hai: Đánh giá chi tiết: đánh giá, xếp hạng các đối tượng dự đấu thầu. 5. Sau khi đã đánh giá, xếp hạng và xét chọn được đối tượng trúng thầu, Hội đồng xét chọn thầu sẽ trình UBND huyện, thành phố công nhận kết quả đấu thầu. 6. Sau khi có kết quả đấu thầu được phê duyệt, Hội đồng xét chọn sẽ thông báo kết quả đấu thầu và có văn bản mời đơn vị trúng thầu đến ký hợp đồng giao nhận thầu chợ. 7. Quy trình chỉ định thầu: a) Tiếp nhận hồ sơ dự thầu; b) Đánh giá hồ sơ dự thầu và làm việc trực tiếp với nhà thầu; c) Trình UBND huyện, thành phố phê duyệt nội dung chỉ định thầu; d) Thông báo kết quả chỉ định thầu; e) Thống nhất hoàn thiện hợp đồng; g) Ký kết hợp đồng giao nhận thầu. Điều 8. Hồ sơ dự đấu thầu: 1. Hồ sơ dự đấu thầu bao gồm: - Đơn dự đấu thầu theo mẫu quy định và do người đại diên hợp pháp của doanh nghiệp, tổ chức ký tên; - Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của đối tượng dự thầu; - Phương án về tổ chức quản lý chợ; - Kế hoạch bảo quản, duy tu, sửa chữa chợ; - Giá dự thầu (có thuyết minh). Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự đấu thầu tối thiểu là 15 ngày, kể từ ngày phát hành hồ sơ mời thầu. Hồ sơ dự đấu thầu nêu trên được đựng trong một phong bì niêm phong kín và nộp tại địa điểm quy định trong thông báo mời thầu. Cơ quan nhận hồ sơ có trách nhiệm bảo mật, quản lý kỹ hồ sơ tài liệu, thông tin của đối tượng dự đấu thầu và không được mở phong bì đựng hồ sơ dự đấu thầu trước ngày giờ mở thầu. Trường hợp thông tin của hồ sơ dự thầu bị lộ thì cơ quan quản lý hồ sơ sẽ bị xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật. Bên nhận hồ sơ dự đấu thầu phải có biên nhận hồ sơ cấp cho bên dự thầu, trong đó ghi rõ doanh nghiệp, tổ chức dự đấu thầu, tên đối tượng nộp và nhận hồ sơ, ngày giờ nhận hồ sơ có đóng dấu, ký tên xác nhận của cơ quan nhận hồ sơ dự đấu thầu. Danh sách những đơn vị dự đấu thầu sẽ được niêm yết tại Ban Quản lý chợ, trụ sở UBND xã, phường, thị trấn nơi có chợ đấu thầu và tại Hội đồng xét chọn thầu chậm nhất là 7 (bảy) ngày trước ngày mở thầu. Đơn vị được dự đấu thầu phải nộp phí đấu thầu và tiền ký quỹ bảo đảm dự thầu chậm nhất là 3 (ba) ngày trước ngày mở thầu. Đối tượng dự đấu thầu nào không nộp đủ phí và số tiền ký quỹ để đảm bảo dự đấu thầu theo quy định sẽ không được dự đấu thầu. 2. Nhận và quản lý hồ sơ dự đấu thầu: Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện, Phòng Kinh tế thành phố nơi có chợ đấu thầu có trách nhiệm tiếp nhận và quản lý hồ sơ dự đấu thầu theo quy định. 3. Sửa đổi và rút hồ sơ dự đấu thầu: a) Sau khi đã nộp hồ sơ dự đấu thầu muốn sửa đổi hoặc rút hồ sơ dự thầu thì phải gửi văn bản cho bên nhận hồ sơ, ghi rõ nội dung sửa đổi hoặc rút lại hồ sơ dự đấu thầu. Việc sửa đổi hoặc rút hồ sơ dự thầu chỉ được thực hiện trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự đấu thầu. b) Nội dung sửa đổi hồ sơ dự đấu thầu cũng phải để trong bao phong bì niêm kín và bên mời thầu có trách nhiệm bảo quản như hồ sơ dự đấu thầu chính thức, không được mở ra trước ngày, giờ mở thầu. Sau thời điểm đóng thầu, việc sửa đổi hoặc rút lại hồ sơ dự đấu thầu sẽ không được chấp nhận. 4. Thay đổi nội dung mời đấu thầu: a) Trong trường hợp đặc biệt cần thay đổi một số nội dung trong hồ sơ dự thầu khi chưa đến hạn đóng thầu, bên mời đấu thầu phải niêm yết rõ nội dung sửa đổi hồ sơ mời đấu thầu tại địa điểm đã niêm yết thông báo mời đấu thầu, đồng thời gửi văn bản thông báo sự thay đổi này cho những đối tượng đã nộp đơn dự đấu thầu trước đó. b) Trong trường hợp này, thời hạn nhận hồ sơ dự thầu sẽ được gia hạn thêm tối thiểu là 15 ngày kể từ ngày ra thông báo mời đấu thầu mới để các đối tượng dự đấu thầu hoàn chỉnh, bổ sung và nộp hồ sơ xin dự thầu theo quy định mới thay đổi. 5. Mở thầu: a) Sau khi tiếp nhận nguyên trạng hồ sơ dự đấu thầu và quản lý theo chế độ “mật”, việc mở thầu sẽ được tiến hành công khai vào ngày, giờ và địa điểm đã ghi trong thông báo mời đấu thầu, thời gian mở thầu không được chậm quá 48 giờ, kể từ thời điểm đóng thầu (trừ ngày nghỉ theo quy định của pháp luật). b) Tất cả đối tượng nộp hồ sơ dự thầu được Hội đồng xét chọn thầu mời dự buổi mở thầu. c) Hội đồng xét chọn thầu sẽ họp để mở hồ sơ dự đấu thầu công khai. Hội đồng xét chọn thầu sẽ kiểm tra hồ sơ dự đấu thầu để xác định tính hợp lệ của từng hồ sơ dự đấu thầu, chỉ có những hồ sơ hợp lệ mới được dự đấu thầu. d) Toàn bộ nội dung của cuộc họp mở thầu phải được lập biên bản, có đủ chữ ký của các thành viên có mặt (bên mời thầu và các đối tượng dự thầu). e) Biên bản mở thầu phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây: - Tên chợ đấu thầu; - Ngày giờ, địa điểm mở thầu; - Tên và địa chỉ các đối tượng dự đấu thầu; - Tóm tắt các nội dung cơ bản của các hồ sơ dự đấu thầu. g) Đại diện bên mời đấu thầu và các đối tượng dự đấu thầu được mời tham dự phải ký tên vào biên bản mở thầu. Bản gốc hồ sơ dự đấu thầu sau khi mở thầu phải được Hội đồng xét chọn thầu ký xác nhận từng trang để làm cơ sở pháp lý cho việc tiến hành đánh giá và xét chọn thầu. 6. Xét chọn đối tượng trúng thầu: Hội đồng xét chọn thầu sẽ họp xét chọn đối tượng trúng thầu căn cứ theo các yêu cầu của hồ sơ dự đấu thầu và tiêu chuẩn đánh giá đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đánh giá các hồ sơ dự đấu thầu được thực hiện theo các bước sau đây: a) Sử dụng thang điểm đánh giá để cho điểm đối với từng đối tượng dự đấu thầu. b) Trên cơ sở tổng số điểm đã đạt của mỗi hồ sơ dự thầu sẽ xếp hạng thầu để xét chọn đối tượng trúng thầu. 7. Phê duyệt và công bố kết quả trúng thầu: a) Kết quả đấu thầu sẽ được hội đồng xét chọn thầu công bố và thông báo chính thức cho đối tượng trúng thầu bằng văn bản trong thời hạn chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày được UBND huyện, thành phố phê duyệt. b) Trong vòng 15 ngày sau khi nhận được quyết định công nhận trúng thầu, đối tượng trúng thầu phải tiến hành ký kết Hợp đồng giao nhận thầu với UBND huyện, thành phố. Nếu đối tượng trúng thầu không ký hợp đồng mà không có lý do chính đáng thì Hội đồng xét chọn thầu sẽ thông báo cho UBND huyện, thành phố xem xét, giao nhà thầu kế tiếp trong danh sách xếp hạng.
2,122
124,369
8. Những khiếu nại liên quan đến công tác đấu thầu chỉ có hiệu lực 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày công bố kết quả trúng thầu. Điều 9. Về thay đổi chỉ tiêu nhận thầu: Trong quá trình thực hiện hợp đồng giao nhận thầu chợ, nếu có những yếu tố biến động khách quan làm ảnh hưởng đến các chỉ tiêu giao thầu như: hoa chi, lệ phí đất công, tiền bãi giữ xe, nhà vệ sinh, quy mô của chợ thay đổi và các yếu tố khác có liên quan thì các chỉ tiêu đã giao nhận thầu sẽ được hai bên xem xét và thỏa thuận điều chỉnh lại cho phù hợp với tình hình, điều kiện thực tế. Chương IV NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ NGUYÊN TẮC LÀM VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG XÉT CHỌN THẦU Điều 10. Hội đồng xét chọn thầu Hội đồng xét chọn thầu do Chủ tịch UBND huyện, thành phố ra quyết định thành lập, thành phần chủ yếu gồm các thành viên sau đây: - Chủ tịch Hội đồng: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố. - Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng: Trưởng phòng Kinh tế và Hạ Tầng, Phòng Kinh tế. - Các thành viên Hội đồng gồm: + Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch; + Trưởng phòng Quản lý đô thị (đối với thành phố Cà Mau); + Trưởng phòng Tư pháp; + Giám đốc Kho bạc Nhà nước huyện, thành phố; + Chi cục trưởng Chi cục thuế; + Chủ tịch UBND phường, xã, thị trấn sở tại nơi có chợ đấu thầu. Hội đồng xét chọn thầu được phép thành lập Tổ chuyên viên để giúp việc cho Hội đồng. Kinh phí hoạt động của Hội đồng xét chọn thầu được sử dụng từ nguồn kinh phí tổ chức đấu thầu do Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch dự toán trình UBND huyện, thành phố xem xét, quyết định. Điều 11. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng xét chọn thầu: 1. Thông báo việc đấu thầu. 2. Hướng dẫn thủ tục, thu nhận hồ sơ, thu phí dự đấu thầu và tiền ký quỹ bảo đảm thực thi kết quả trúng thầu của đối tượng dự đấu thầu. 3. Cung cấp thông tin, số liệu liên quan đến các chợ đấu thầu cho đối tượng dự đấu thầu. 4. Tổ chức gọi thầu, mở thầu và báo cáo kết quả đấu thầu cho UBND huyện, thành phố theo quy định. 5. Trình UBND huyện, thành phố ra quyết định công nhận kết quả trúng thầu và thông báo công nhận đối tượng trúng thầu. Điều 12. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng xét chọn thầu: Hội đồng xét chọn thầu làm việc theo nguyên tắc công khai, dân chủ; trong trường hợp số phiếu ngang nhau, Chủ tịch Hội đồng huyện, thành phố quyết định kết quả xét thầu. Các cuộc họp mở thầu, xét đối tượng trúng thầu phải có ít nhất 3/4 thành viên Hội đồng tham dự, trong đó chủ tịch Hội đồng xét chọn thầu chủ trì cuộc họp. Chương V: QUẢN LÝ CHỢ ĐÃ ĐẤU THẦU Điều 13. Nhiệm vụ và quyền hạn của doanh nghiệp, tổ chức trúng thầu quản lý chợ: 1. Công tác quản lý chợ: a) Xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý chợ báo cáo cho UBND phường, xã, thị trấn sở tại và UBND huyện, thành phố. Thu phí và quản lý chợ theo quy định của pháp luật, đồng thời chịu trách nhiệm trang trải các chi phí phát sinh cho hoạt động của bộ máy quản lý chợ. b) Quản lý điều hành các hoạt động kinh doanh tại chợ theo Nội quy chợ do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và các quy định của pháp luật. c) Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng và UBND phường, xã, thị trấn sở tại trong việc quản lý, sắp xếp các hộ kinh doanh trong phạm vi chợ cho phù hợp với các yêu cầu về văn minh thương mại, theo quy hoạch đã được UBND huyện, thành phố phê duyệt. d) Phổ biến hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc những đối tượng mua bán tại chợ thực hiện đúng và đủ theo nội quy chợ và quy định hiện hành của pháp luật về hoạt động chợ. e) Bảo quản, duy tu thường xuyên các cơ sở vật chất của chợ và tổ chức thực hiện việc sửa chữa theo kế hoạch để đảm bảo hoạt động của chợ được thường xuyên, an toàn. f) Hàng tháng phải thực hiện báo cáo tình hình kinh doanh buôn bán tại chợ, biến động thị trường, giá cả tại địa bàn chợ, an ninh trật tự và những vấn đề khác có liên quan đến hoạt động của chợ cho các cơ quan chức năng theo quy định của pháp luật. g) Phát hiện và đề xuất với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý các trường hợp kinh doanh vi phạm Nội quy chợ và các quy định của pháp luật. h) Tuân thủ các quy định của nhà nước về kinh doanh khai thác và quản lý chợ, sử dụng lao động, kế hoạch kinh doanh, phương án tài chính, phương án đầu tư sửa chữa, nâng cấp chợ và các quy định của hợp đồng giao nhận thầu. k) Sau khi giao nhận thầu, có trách nhiệm khắc phục hậu quả và bồi thường đối với các thiệt hại xảy ra tại chợ (nếu có) trong thời gian thực hiện hợp đồng giao nhận thầu kinh doanh khai thác và quản lý chợ. 2. Các khoản thu tại chợ : - Đối tượng nhận thầu quản lý chợ chỉ được phép thu các khoản thu, các loại phí theo quy định đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và các khoản thu hộ của các đơn vị khác như điện, nước, thu gom rác… theo hợp đồng thỏa thuận của các đơn vị có liên quan. - Thông báo công khai các khoản, mục thu theo quy định của hợp đồng giao nhận thầu. - Được tổ chức thu đúng các khoản thu từ hoạt động chợ theo quy định của hợp đồng giao nhận thầu và quy định của pháp luật, đồng thời có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với các khoản thu từ hoạt động chợ (hoa chi, tiền đất công, bãi giữ xe, nhà vệ sinh…). 3. Nghĩa vụ thuế: - Phải thực hiện chế độ quyết toán, báo cáo tài chính và hoàn thành nghĩa vụ thuế theo các quy định của pháp luật. - Việc thu phí phải sử dụng biên lai, hóa đơn, chứng từ theo hướng dẫn của cơ quan Thuế và phải lưu giữ đầy đủ các sổ sách kế toán thu, chi và các chứng từ theo quy định của nhà nước, đồng thời đăng ký với cơ quan Thuế theo đúng chế độ hiện hành. 4. Giải quyết khiếu nại tố cáo: Đơn vị quản lý chợ và UBND xã, phường, thị trấn được phép hòa giải và giải quyết những khiếu nại, tố cáo phát sinh ở chợ trong phạm vi thẩm quyền do pháp luật quy định. Chương VI: TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRONG VIỆC QUẢN LÝ ĐỐI VỚI CÁC CHỢ ĐÃ THỰC HIỆN ĐẤU THẦU Điều 14. Trách nhiệm của UBND các huyện, thành phố: Hướng dẫn đối tượng trúng thầu, các đơn vị thuộc huyện, thành phố quản lý thực hiện đúng các quy định của Quy chế đấu thầu này. Chịu trách nhiệm chính trong việc tổ chức đấu thầu các chợ trên địa bàn, đồng thời thực hiện công tác quản lý hành chính nhà nước đối với các chợ sau khi đã đấu thầu. Điều 15. Trách nhiệm của Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Phòng Kinh tế: 1. Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Kinh tế có trách nhiệm tham mưu đầu mối cho UBND huyện, thành phố tổ chức đấu thầu chợ, quản lý hành chính nhà nước đối với các chợ đã đấu thầu và phối hợp với UBND phường, xã, thị trấn sở tại và đơn vị quản lý chợ đã đấu thầu, nghiên cứu, quy hoạch và tổ chức sắp xếp việc kinh doanh trong và chung quanh khu vực chợ, để đảm bảo tốt các yêu cầu về vệ sinh thực phẩm, vệ sinh môi trường, an ninh trật tự, an toàn giao thông và phòng chống cháy nổ tại khu vực chợ. 2. Có kế hoạch kiểm tra thường xuyên các hoạt động của các Ban Quản lý chợ được giao thầu cũng như tình hình kinh doanh của các thương nhân tại chợ để ngăn ngừa và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật. 3. Tham mưu cho UBND huyện, thành phố giải quyết các khiếu nại, tố cáo của thương nhân kinh doanh tại chợ, mà doanh nghiệp quản lý chợ và UBND xã, phường, thị trấn không hòa giải và giải quyết được. 4. Tổ chức phổ biến các chủ trương, chính sách, pháp luật nhà nước liên quan đến hoạt động của chợ. 5. Tổng hợp tình hình, báo cáo cho UBND huyện, thành phố và Sở Công Thương về hoạt động của các chợ đấu thầu; phối hợp với Phòng Nội vụ của huyện, thành phố đề nghị Sở Công Thương tổ chức đào tạo, huấn luyện về nghiệp vụ chuyên môn và quản lý cho các đối tượng được giao thầu kinh doanh khai thác và quản lý chợ trên địa bàn. Điều 16. Trách nhiệm của Phòng Tài chính - Kế hoạch: Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thành phố có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Kinh tế, Chi cục Thuế trong việc tổ chức đấu thầu, chịu trách nhiệm chính trong việc xác định giá mời thầu để làm cơ sở cho công tác đấu thầu, đồng thời tiến hành kiểm tra và hướng dẫn đơn vị quản lý chợ đã giao thầu thực hiện việc thu, chi đúng theo các quy định tài chính hiện hành. Điều 17. Trách nhiệm của Chi cục Thuế: Chi cục Thuế huyện, thành phố hướng dẫn các đối tượng kinh doanh tại chợ thực hiện nghĩa vụ thuế theo đúng quy định pháp luật. Điều 18. Trách nhiệm của UBND xã, phường, thị trấn có chợ đấu thầu hoặc chỉ định thầu: 1. Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có chợ đấu thầu có nhiệm vụ phối hợp với các cơ quan chức năng của huyện, thành phố trong công tác tổ chức đấu thầu. 2. Trong công tác quản lý Nhà nước các chợ được giao thầu, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn sở tại chịu trách nhiệm chính trong việc hỗ trợ Ban Quản lý chợ duy trì tốt trật tự, an ninh tại khu vực quản lý chợ cũng như xung quanh chợ, đồng thời tổ chức hòa giải các tranh chấp, giải quyết khiếu nại, tố cáo phát sinh ở chợ trong phạm vi thẩm quyền. Chương VII: KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 19. Kiểm tra về đấu thầu: 1. UBND huyện, thành phố quyết định việc kiểm tra công tác đấu thầu kinh doanh khai thác và quản lý chợ và xử lý các vi phạm trong trường hợp có phát sinh. 2. Các cơ quan chức năng và UBND xã, phường, thị trấn có chợ đấu thầu thực hiện chức năng kiểm tra trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được UBND huyện, thành phố phân công. 3. Khi phát hiện có những hành vi vi phạm làm sai lệch kết quả đấu thầu, Hội đồng xét chọn thầu có trách nhiệm kiến nghị xử lý, hủy bỏ kết quả đấu thầu và tiến hành tổ chức đấu thầu lại.
2,060
124,370
Điều 20. Xử lý vi phạm: 1. Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân vi phạm Quy chế đấu thầu kinh doanh khai thác và quản lý chợ tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật. 2. Doanh nghiệp, tổ chức dự thầu không được nhận lại tiền ký quỹ dự thầu trong các trường hợp sau đây: - Trúng thầu nhưng từ chối không nhận thầu. - Rút hồ sơ dự đấu thầu sau khi đã đóng thầu. Ngoài ra, nếu doanh nghiệp, tổ chức vi phạm Quy chế đấu thầu thì tùy theo mức độ có thể bị loại khỏi danh sách dự thầu hoặc không được tham gia bất kỳ cuộc đấu thầu nào trong thời hạn 3 (ba) năm. Chương VIII: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 21. Căn cứ nội dung Quy chế này, Giám đốc Sở Công Thương phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các sở, ngành có liên quan hướng dẫn các doanh nghiệp, tổ chức tham gia đấu thầu thực hiện đúng Quy chế đấu thầu kinh doanh khai thác và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Điều 22. Trong quá trình thực hiện Quy chế đấu thầu kinh doanh khai thác và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh, nếu có khó khăn, vướng mắc phản ánh về Sở Công Thương để tổng hợp, đề xuất Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, bổ sung sửa đổi cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU CHỈNH MỘT SỐ NỘI DUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 203/QĐ-UBND NGÀY 14/01/2008 VỀ KHU VỰC CẤM HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản và Nghị định số 07/2009/NĐ-CP ngày 22/01/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP; Căn cứ Nghị quyết số 196/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản tỉnh đồng Nai giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2020; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Văn bản số 347/TNMT-KS ngày 23/02/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh một số nội dung Quyết định số 203/QĐ-UBND ngày 14/01/2008 của UBND tỉnh đồng Nai với các nội dung như sau - Điều chỉnh Khoản 1, điều 1, Quyết định số 203/QĐ-UBND ngày 14/01/2008: Diện tích cấm hoạt động khoáng sản đá xây dựng từ 4.044 ha xuống còn 4.038 ha. - Điều chỉnh diện tích thân khoáng đá xây dựng cấm hoạt động khoáng sản số hiệu 93E-1 từ 321,25 ha xuống còn 315,25 ha (Tại số thứ tự 07 của Bảng tổng hợp các khu vực cấm hoạt động khoáng sản kèm theo Quyết định số 203/QĐ-UBND ngày 14/01/2008 của UBND tỉnh đồng Nai). - Điều chỉnh ranh giới cấm hoạt động khoáng sản của thân khoáng 93E-1 trên có bản đồ số 04 cho phù hợp (Có bản đồ điều chỉnh kèm theo). Các nội dung khác của Quyết định số 203/QĐ-UBND ngày 14/01/2008 của UBND tỉnh và diện tích các thân khoáng khác ban hành kèm theo Quyết định số 203/QĐ-UBND ngày 14/01/2008 không thay đổi. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường; Công Thương; Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giao thông Vận tải; Xây dựng; Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Chỉ huy Trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢN ĐỒ ĐIỀU CHỈNH KHU VỰC CẤM HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN TẠI XÃ QUANG TRUNG, HUYỆN THỐNG NHẤT - XÃ BÀU HÀM, HUYỆN TRẢNG BOM, TỈNH ĐỒNG NAI (Kèm theo Quyết định số 780/QĐ-UBND ngày 23/3/2011 của UBND tỉnh) Bản vẽ số 04 Tỷ lệ:1/25.000 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC LÂM NGHIỆP TRỰC THUỘC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TỈNH LAI CHÂU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Thông tư liên tịch số: 61/2008/TTLT-BNN-BNV ngày 15/5/2008 của liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Nội vụ “Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp xã về nông nghiệp và phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số: 254/2004/QĐ-UB ngày 27/4/2004 của UBND tỉnh Lai Châu về việc thành lập các đơn vị trực thuộc các Sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; Căn cứ Quyết định số: 35/2008/QĐ-UBND ngày 31/12/2008 của UBND tỉnh Lai Châu về việc ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Lai Châu; Căn cứ Quyết định số: 333/QĐ-UBND ngày 26/3/2009 của UBND tỉnh Lai Châu về việc đổi tên Chi cục Phát triển Lâm nghiệp thành Chi cục Lâm nghiệp; Theo đề nghị của Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí và chức năng Chi cục Lâm nghiệp là cơ quan chuyên môn trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước theo quy định hiện hành; chịu sự chỉ đạo trực tiếp, toàn diện của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Lâm nghiệp trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Chi cục Lâm nghiệp có chức năng giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu cho UBND tỉnh: - Ban hành các văn bản về nghiệp vụ quản lý, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ thuộc chuyên ngành lâm nghiệp theo phân cấp. - Tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật; quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế kỹ thuật đã được phê duyệt. - Quy hoạch, kế hoạch các chương trình, dự án, đề án thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành. 2. Quản lý tài nguyên rừng: - Quản lý về quy hoạch rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất; Tham mưu cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình UBND tỉnh quyết định xác lập các khu rừng phòng hộ, khu rừng đặc dụng, khu rừng sản xuất trong phạm vi quản lý của địa phương sau khi được phê duyệt. - Tham gia thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và chuyển đổi mục đích sử dụng đất lâm nghiệp, giao đất, giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, quyền sử dụng rừng và công nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng cho tổ chức. - Tham mưu cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thực hiện việc phân loại rừng, xác định ranh giới các loại rừng, thống kê, kiểm kê, theo dõi diễn biến rừng theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Thu thập thông tin tổng hợp báo cáo, xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý chuyên ngành lâm nghiệp. - Tham mưu cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xác định giá các loại rừng; hướng dẫn trình tự thủ tục thanh lý rừng. - Phối hợp với các ngành chức năng quản lý việc chế biến và bảo quản lâm sản; phòng và chống dịch bệnh gây hại rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng. - Tham gia đánh giá, bàn giao diện tích rừng hết giai đoạn đầu tư. 3. Phát triển rừng: Giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu trình UBND tỉnh văn bản chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện các dự án trồng rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng, bảo vệ rừng, trồng cây phân tán trên phạm vi toàn tỉnh. 4. Sử dụng rừng: Giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu trình UBND tỉnh: - Cấp phép khai thác, tận thu, tận dụng gỗ và lâm sản ngoài gỗ cho các tổ chức. - Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc cho phép mở, đóng cửa rừng, khai thác, điều chế, nuôi dưỡng rừng và giao kế hoạch khai thác cho chủ rừng là tổ chức và Uỷ ban nhân dân cấp huyện sau khi được phê duyệt. - Thẩm định thiết kế khai thác gỗ và lâm sản ngoài gỗ. - Tham gia điều tra, tổng hợp quỹ gen động thực vật rừng trong phạm vi tỉnh quản lý. 5. Giống cây trồng lâm nghiệp: - Quản lý giống cây trồng lâm nghiệp theo pháp lệnh giống cây trồng và quy chế quản lý giống cây trồng lâm nghiệp trên phạm vi toàn tỉnh. - Tổ chức bình tuyển và công nhận giống cây mẹ, giống cây đầu dòng và rừng giống trên địa bàn tỉnh. Xây dựng phương án, biện pháp, chỉ đạo, kiểm tra về sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp. 6. Thẩm định thiết kế, kỹ thuật dự toán các hạng mục thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành lâm sinh theo phân cấp. 7. Lĩnh vực khoa học và công nghệ: Dịch vụ, tư vấn, xây dựng các dự án, đề tài khoa học, mô hình về lĩnh vực lâm nghiệp. 8. Tham gia chỉ đạo về khuyến lâm và phát triển lâm nghiệp. 9. Thanh tra, kiểm tra - Tham mưu cho Sở Nông nghiệp và PTNT kiểm tra, chỉ đạo việc thực hiện các công việc thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành lâm nghiệp. - Tham gia kiểm tra giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng tiêu cực và xử lý vi phạm quản lý của Chi cục. 10. Thực hiện các dự án về lâm nghiệp được UBND tỉnh giao. 11. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Chi cục theo thẩm quyền. Thực hiện quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ công chức của Chi cục; chương trình cải cách hành chính theo mục tiêu và nội dung đã được Uỷ ban Nhân dân tỉnh phê duyệt. 12. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định pháp luật và phân cấp của Uỷ ban Nhân dân tỉnh.
2,081
124,371
13. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Uỷ ban Nhân dân tỉnh giao. Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế 1. Cơ cấu tổ chức - Chi Cục trưởng - Không quá 02 Phó Chi cục trưởng - 03 Phòng chuyên môn: + Phòng Hành chính Tổng hợp + Phòng Kế hoạch - Dự án + Phòng Kỹ thuật Việc bổ nhiệm miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ, chính sách khác thực hiện theo quy định hiện hành và theo phân cấp quản lý cán bộ của tỉnh. 2. Biên chế của Chi cục Lâm nghiệp nằm trong tổng Biên chế hành chính của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được UBND tỉnh Lai Châu giao hàng năm. Điều 4. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm chỉ đạo Chi cục Trưởng Chi cục Lâm nghiệp phối hợp với các phòng chuyên môn Sở, xây dựng quy chế làm việc Chi cục để tổ chức thực hiện. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Các quyết định trái với quyết định này đều bị bãi bỏ. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chi cục Trưởng Chi cục Lâm nghiệp và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG NGUYỄN SINH HÙNG TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI LÃNH ĐẠO TỈNH CÀ MAU Ngày 07 tháng 3 năm 2011, tại tỉnh Cà Mau, Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ Nguyễn Sinh Hùng đã chủ trì buổi làm việc với lãnh đạo tỉnh Cà Mau. Cùng dự có đại diện lãnh đạo các Bộ, cơ quan: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải, Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội, Văn phòng Chính phủ và Ban chỉ đạo Tây Nam bộ. Sau khi nghe Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2010, phương hướng nhiệm vụ năm 2011 và một số kiến nghị của Tỉnh; ý kiến của lãnh đạo các Bộ, cơ quan, Phó Thủ tướng Nguyễn Sinh Hùng đã kết luận như sau: I. ĐÁNH GIÁ CHUNG Năm 2010, Đảng bộ, chính quyền và nhân dân tỉnh Cà Mau đã nỗ lực phấn đấu, vượt qua khó khăn và đạt được những kết quả khá toàn diện: tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 12,2%; cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, trong đó, tỷ trọng công nghiệp - xây dựng chiếm 35,9%, dịch vụ chiếm 24,2% và nông nghiệp - thủy sản chiếm 39,9%; thu nhập bình quân đầu người đạt khoảng 1.000 USD người/năm; thu ngân sách đạt trên 2.600 tỷ đồng; kim ngạch xuất khẩu tăng 38,9% so với năm 2009; cơ sở hạ tầng phát triển một bước, đời sống của nhân dân được cải thiện rõ rệt. Trong 2 tháng đầu năm 2011, các lĩnh vực sản xuất đều có bước phát triển khá. So với cùng kỳ, giá trị sản xuất nông nghiệp thủy sản tăng 4,9%, công nghiệp tăng 29%, kim ngạch xuất khẩu tăng 63%, thu ngân sách tăng 82%. Tỉnh đã xây dựng chương trình, kế hoạch hành động cụ thể triển khai nhiệm vụ tại Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2011 và Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2011. Các lĩnh vực văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo có sự chuyển biến tích cực; giải quyết việc làm cho 32.900 lao động; tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 6,5%; thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội; an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được bảo đảm; khối đại đoàn kết toàn dân không ngừng được củng cố, tạo sự đồng thuận trong xã hội. Tuy nhiên, Cà Mau cũng còn một số hạn chế cần khắc phục trong thời gian tới, đó là: sức cạnh tranh của nền kinh tế chưa cao, sản xuất nông nghiệp còn thiếu bền vững, năng suất chưa ổn định; tỷ lệ lao động qua đào tạo còn thấp; môi trường đầu tư tuy được cải thiện nhưng còn nhiều khó khăn, vướng mắc; tiến độ giải ngân một số dự án, công trình còn chậm. II. NHIỆM VỤ TRONG THỜI GIAN TỚI Năm 2011 là năm đầu triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội XI của Đảng và thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2015, Cà Mau cần khai thác có hiệu quả các tiềm năng, lợi thế của Tỉnh; phát huy những thành quả đạt được trong các năm qua, phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ năm 2011 và kế hoạch 5 năm 2011 - 2015. Trước mắt, Tỉnh cần tập trung thực hiện tốt một số nhiệm vụ sau: 1. Triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ, có giải pháp cụ thể, thiết thực nhằm kiềm chế lạm phát; trong đó tập trung phát triển thế mạnh về nông nghiệp - thủy sản theo hướng sản xuất hàng hóa chất lượng cao gắn với công nghiệp chế biến, nâng cao sản lượng lương thực, thực phẩm, tăng nguồn cung cho thị trường tạo bình ổn giá, nâng cao đời sống nhân dân; đảm bảo an sinh xã hội. 2. Rà soát, sắp xếp các công trình, dự án đầu tư theo hướng ưu tiên tập trung cho các công trình cấp bách, có hiệu quả, các công trình phục vụ công tác an sinh xã hội, không đầu tư dàn trải; tiết kiệm chi tiêu các nguồn ngân sách. Tập trung triển khai đồng bộ Chương trình xây dựng nông thôn mới, xác định đây là nhiệm vụ lâu dài, cần huy động mọi nguồn lực trong dân để thực hiện. 3. Tiếp tục rà soát, hoàn chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020, quy hoạch ngành, lĩnh vực, quy hoạch phát triển các khu, cụm công nghiệp và đô thị bảo đảm chất lượng để phát triển bền vững. Huy động mọi nguồn lực để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng một cách đồng bộ trên tất cả các lĩnh vực: giao thông, thủy lợi, y tế, giáo dục và văn hóa xã hội. 4. Tập trung đào tạo nguồn nhân lực nhất là nguồn nhân lực có trình độ cao không chỉ cho tỉnh Cà Mau mà còn đáp ứng nhu cầu phát triển cho toàn Vùng đồng bằng sông Cửu Long; từng bước giảm dần tỷ lệ lao động trong nông nghiệp. 5. Tiếp tục làm tốt công tác cải cách hành chính; tháo gỡ các vướng mắc về thủ tục đầu tư; bảo đảm an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội, tạo sự đồng thuận cao để phát triển nhanh và bền vững. Tổ chức thành công bầu cử Quốc hội khóa XIII và Hội đồng nhân dân các cấp. III. VỀ MỘT SỐ ĐỀ NGHỊ CỦA TỈNH 1. Về đầu tư xây dựng đường cứu nạn, cứu hộ ven biển (dự án đường Tắc Thủ - Sông Đốc, dự án đường U Minh - Khánh Hội): Tỉnh thực hiện theo đúng chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 1410/VPCP-KTN ngày 09 tháng 3 năm 2011 về việc chủ trương đầu tư xây dựng bổ sung một số tuyến đường giao thông phục vụ cứu hộ, cứu nạn cho nhân dân trong vùng bão, lũ. 2. Về hỗ trợ vốn đầu tư xây dựng các khu tránh trú bão cho tàu cá; các dự án bờ kè chống sạt lở: Tỉnh rà soát quy hoạch, xác định các dự án theo thứ tự ưu tiên đầu tư cho phù hợp, trên cơ sở đó tiến hành lập, thẩm định và phê duyệt theo quy định hiện hành; trường hợp khó khăn về nguồn vốn, Tỉnh làm việc cụ thể với các Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, hỗ trợ cho Tỉnh thực hiện khi có chủ trương. 3. Về nguồn vốn đầu tư xây dựng lưới điện phục vụ các vùng nuôi tôm công nghiệp của Tỉnh: Thực hiện theo Quyết định số 13/2009/QĐ-TTg ngày 21 tháng 01 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc sử dụng nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước để tiếp tục thực hiện các chương trình kiên cố hóa kênh mương, phát triển đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản và cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn giai đoạn 2009 - 2015. 4. Đối với các dự án cơ sở hạ tầng giao thông, thủy lợi, y tế, giáo dục và đào tạo: Tỉnh rà soát, sắp xếp theo thứ tự ưu tiên, trước mắt tập trung nguồn vốn cho các công trình cấp bách, có hiệu quả và các công trình có khả năng hoàn thành trong năm 2011 theo đúng chỉ đạo của Chính phủ tại Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2011 về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau và các Bộ, ngành, cơ quan liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG KINH TẾ QUẬN 5 ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 5 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện; Căn cứ Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 11 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Quy chế (mẫu) về tổ chức và hoạt động của Phòng Kinh tế quận - huyện; Căn cứ Quyết định số 3687/QĐ-UB ngày 22 tháng 10 năm 1996 của Ủy ban nhân dân quận 5 về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Kinh tế quận 5; Xét Báo cáo thẩm định số 115/BC-TP ngày 11 tháng 3 năm 2011 của Phòng Tư pháp quận 5; Xét đề nghị của Trưởng Phòng Kinh tế tại Công văn số 79/KT ngày 15 tháng 3 năm 2011 và Trưởng Phòng Nội vụ tại Tờ trình số 221/TTr-NV ngày 21 tháng 3 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Kinh tế quận 5.
2,046
124,372
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 (bảy) ngày kể từ ngày ký. Thay thế Quyết định số 3687/QĐ-UB ngày 22 tháng 10 năm 1996 của Ủy ban nhân dân quận 5 về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Kinh tế quận 5. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Trưởng Phòng Nội vụ, Trưởng Phòng Kinh tế, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường quận 5 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG KINH TẾ QUẬN 5 (Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2011/QĐ-UBND ngày 23 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân quận 5) Chương I VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Vị trí: - Phòng Kinh tế quận 5 là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận 5. - Phòng Kinh tế quận 5 có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp, toàn diện về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân quận 5; đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2. Chức năng: Phòng Kinh tế quận 5 có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân quận 5 thực hiện quản lý nhà nước về các lĩnh vực: tiểu thủ công nghiệp; khoa học và công nghệ; công nghiệp; thương mại; dịch vụ; quản lý năng lượng; đăng ký kinh doanh; quản lý về kinh tế hợp tác xã, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân. Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Phòng Kinh tế quận có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: 1. Nhiệm vụ và quyền hạn chung thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước được giao: a) Trình Ủy ban nhân dân quận dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm về phát triển các ngành trên địa bàn quận, nhiệm vụ của Phòng; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước và phân cấp quản lý trong lĩnh vực được giao trên địa bàn. Dự toán ngân sách nhà nước hàng năm cho lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công; b) Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, nhiệm vụ cải cách hành chính về lĩnh vực được phân công sau khi được ban hành, phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, giáo dục, phổ biến, hướng dẫn văn bản pháp luật, cơ chế, chính sách, chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý được giao; c) Giúp Ủy ban nhân dân quận quản lý nhà nước đối với hoạt động của các thành phần kinh tế trên địa bàn quận trong phạm vi lĩnh vực các ngành kinh tế được phân công; hướng dẫn và kiểm tra hoạt động của các hội và tổ chức phi chính phủ trên địa bàn thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công; d) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực được phân công cho cán bộ, công chức phường trên địa bàn quận; đ) Giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thẩm định, đăng ký, cấp và thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, các loại giấy phép thuộc phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền của Phòng theo quy định của pháp luật và theo phân công của Ủy ban nhân dân quận; e) Được quyền yêu cầu các cơ quan, đơn vị thuộc quận và Ủy ban nhân dân phường cung cấp số liệu có liên quan đến lĩnh vực quản lý thuộc chức năng, nhiệm vụ của Phòng; thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất liên quan đến chức năng, nhiệm vụ được giao của Phòng theo quy định của Ủy ban nhân dân quận và các Sở - ngành liên quan; g) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, thanh tra và đề xuất xử lý vi phạm đối với các tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật thuộc các lĩnh vực được phân công trên địa bàn; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí trong hoạt động các lĩnh vực được phân công trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân quận; h) Tổ chức triển khai, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; hỗ trợ các tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân đóng trên địa bàn trong việc triển khai, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ của Phòng; i) Quản lý tài chính, tài sản của Phòng theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân quận; k) Theo dõi, tổng hợp, báo cáo định kỳ 6 tháng, 1 năm và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân quận, Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể về kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân: a) Giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thẩm định, đăng ký, cấp và thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, các loại giấy phép theo phân công của Ủy ban nhân dân quận; thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thẩm định đăng ký, cấp và thu hồi giấy phép kinh doanh bán lẻ (hoặc đại lý bán lẻ) thuốc lá, sản xuất và kinh doanh rượu thuộc phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền của Phòng theo quy định của pháp luật; b) Tổ chức, hướng dẫn và thực hiện chính sách khuyến khích các tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân đầu tư phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh; tổ chức các hoạt động dịch vụ tư vấn chuyển giao công nghệ, cung cấp thông tin, xúc tiến thương mại và đào tạo nguồn nhân lực cho các cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn; c) Tổng hợp theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện các chương trình, kế hoạch, cơ chế, chính sách phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và hoạt động của các tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân trên địa bàn quận. 3. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể về khoa học - công nghệ và năng lượng: a) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định thành lập Hội đồng khoa học và công nghệ theo quy định tại Luật Khoa học và công nghệ, hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ và làm thường trực Hội đồng khoa học và công nghệ của Ủy ban nhân dân quận; b) Phát triển phong trào lao động sáng tạo, phổ biến, lựa chọn các tiến bộ khoa học và công nghệ, các kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, các sáng chế, sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất để hỗ trợ áp dụng tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn quận; tổ chức thực hiện các dịch vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn. Theo dõi, giám sát, phối hợp và hỗ trợ các đơn vị tổ chức thực hiện các dự án chuyển giao công nghệ vào sản xuất và đời sống trên địa bàn; c) Quản lý nhà nước đối với hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, sở hữu trí tuệ, ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ; an toàn bức xạ, hạt nhân theo quy định của pháp luật và theo hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ; d) Xây dựng hệ thống thông tin, thống kê, lưu trữ về khoa học và công nghệ tại địa phương theo hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ; đ) Triển khai thực hiện quy hoạch, chính sách, kế hoạch phát triển điện lực, phát triển việc ứng dụng năng lượng mới, năng lượng mặt trời, năng lượng gió và các dạng năng lượng khác trên địa bàn quản lý; e) Triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch nghiên cứu, phát triển sản xuất và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả năng lượng trên địa bàn quản lý; g) Tổ chức triển khai thực hiện quy định về quản lý hoạt động điện lực trên địa bàn; các quy định về hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp và các công trình điện khác trên địa bàn quản lý; h) Tổ chức tập huấn kiến thức pháp luật về hoạt động điện lực và sử dụng điện, tập huấn về hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả và an toàn điện cho cán bộ quản lý năng lượng, cán bộ và nhân viên của các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất và các tổ chức quản lý điện trên địa bàn; hướng dẫn và kiểm tra việc áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy phạm an toàn điện trong hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả, hoạt động điện lực và sử dụng điện, các quy trình, quy định về an toàn điện áp dụng trong nội bộ cơ quan, doanh nghiệp; i) Tổ chức triển khai thực hiện phương án giá điện trên địa bàn quản lý. Phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện kiểm tra, thanh tra chuyên ngành điện lực theo quy định của pháp luật và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực năng lượng. 4. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể về nông nghiệp và phát triển nông thôn: a) Phối hợp công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh trên địa bàn; b) Phối hợp các cơ quan liên quan bảo vệ công trình phòng, chống lũ, lụt, bão theo quy định của pháp luật; 5. Thực hiện một số nhiệm vụ khác: a) Tham mưu Ủy ban nhân dân quận xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, các cửa hàng thương mại trên địa bàn quận; Giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện quản lý nhà nước đối với chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, các cửa hàng thương mại trên địa bàn quận; b) Phối hợp với Phòng Nội vụ tham mưu và đề xuất Ủy ban nhân dân quận về công tác nhân sự Ban quản lý các chợ trên địa bàn quận. c) Thực hiện một số nhiệm vụ khác về các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành theo sự phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân quận và theo quy định của pháp luật. Chương III CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Phòng Kinh tế có Trưởng phòng và không quá 03 Phó Trưởng phòng: a) Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Phòng, đồng thời chịu trách nhiệm trước Giám đốc các Sở liên quan về thực hiện các mặt công tác chuyên môn của Phòng;
2,064
124,373
b) Phó Trưởng phòng là người giúp Trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng phòng vắng mặt, một Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng ủy quyền điều hành các hoạt động của Phòng; c) Việc bổ nhiệm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ; việc miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thực hiện theo quy định của pháp luật. d) Cán bộ, công chức chuyên môn, nghiệp vụ được bố trí tương xứng với nhiệm vụ được giao. 2. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ nêu trên, đặc điểm tình hình cụ thể đơn vị, trình độ, năng lực cán bộ, Phòng Kinh tế tổ chức bố trí cán bộ công chức chuyên môn nghiệp vụ theo lĩnh vực (quản lý Công nghiệp và Tiểu thủ công nghiệp; quản lý Thương mại, Dịch vụ; quản lý Khoa học - Công nghệ và Năng lượng; quản lý Đăng ký kinh doanh; quản lý Kinh tế hợp tác xã, Kinh tế tập thể, Kinh tế tư nhân) hoặc bố trí cán bộ công chức phụ trách nhiều lĩnh vực theo địa bàn phường. Việc bố trí cán bộ, công chức trên cơ sở tinh gọn, hiệu quả và tiết kiệm, bảo đảm thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của cơ quan. Về công tác cán bộ: Trưởng Phòng Kinh tế phối hợp với Trưởng Phòng Nội vụ đề xuất việc bổ nhiệm, bố trí và miễn nhiệm các chức vụ Trưởng ban, Phó Trưởng ban các Ban quản lý chợ trong phạm vi quản lý của quận và theo quy định của công tác cán bộ hiện hành. Điều 4. Biên chế - Căn cứ vào khối lượng công việc và tình hình cán bộ cụ thể để xác định từng chức danh và tiêu chuẩn nghiệp vụ công chức để phân bổ biên chế cho phù hợp, đảm bảo thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ được giao. - Số lượng biên chế cụ thể của Phòng Kinh tế do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định trong tổng biên chế hành chính của quận, trên cơ sở chỉ tiêu biên chế hành chính được Ủy ban nhân dân thành phố giao cho quận hàng năm. - Cán bộ, công chức Phòng Kinh tế có chức danh, nhiệm vụ cụ thể, có bảng tên đặt tại nơi làm việc, có đeo thẻ công chức theo quy định. Cán bộ, công chức phải có thái độ, phong cách làm việc lịch sự, tận tụy, khiêm tốn, tôn trọng và lắng nghe ý kiến của lãnh đạo Phòng, đồng nghiệp và các tổ chức hoặc cá nhân đến liên hệ công tác. Chương IV CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 5. Chế độ làm việc 1. Trưởng phòng phụ trách, điều hành tất cả các hoạt động của Phòng và phụ trách công tác trọng tâm. Các Phó Trưởng phòng phụ trách và trực tiếp giải quyết các công tác được Trưởng phòng phân công; 2. Khi giải quyết công việc thuộc lĩnh vực mình phụ trách có liên quan đến nội dung chuyên môn của Phó Trưởng phòng khác, Phó Trưởng phòng chủ động bàn bạc thống nhất hướng giải quyết, chỉ trình Trưởng phòng quyết định các vấn đề chưa nhất trí với các Phó Trưởng phòng khác hoặc những vấn đề mới phát sinh mà chưa có chủ trương, kế hoạch và biện pháp giải quyết; 3. Trong trường hợp Trưởng phòng trực tiếp yêu cầu các cán bộ, chuyên viên giải quyết công việc thuộc phạm vi thẩm quyền của Phó Trưởng phòng, yêu cầu đó được thực hiện nhưng cán bộ, chuyên viên giải quyết phải báo cáo cho Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách biết. Điều 6. Chế độ sinh hoạt hội họp 1. Hàng tuần, lãnh đạo Phòng họp giao ban một lần để đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và phổ biến kế hoạch công tác cho tuần sau. 2. Sau khi giao ban lãnh đạo Phòng, các bộ phận họp với Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách để đánh giá công việc, bàn phương hướng triển khai công tác và thống nhất lịch công tác. 3. Mỗi tháng họp toàn thể cơ quan một lần. 4. Mỗi thành viên trong từng bộ phận có lịch công tác do lãnh đạo Phòng trực tiếp phê duyệt. 5. Lịch làm việc với các cơ sở của Phòng (các tổ chức và cá nhân có liên quan) phải nêu cụ thể trong lịch công tác hàng tuần, tháng của đơn vị; nội dung làm việc được Phòng chuẩn bị chu đáo để kịp thời giải quyết có hiệu quả các yêu cầu phát sinh liên quan đến hoạt động chuyên môn của Phòng. 6. Phòng Kinh tế có thể tổ chức họp đột xuất để triển khai công việc cần thiết và cấp bách theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân quận hoặc lãnh đạo các Sở - ngành thành phố có liên quan. Điều 7. Chế độ thông tin báo cáo Theo định kỳ (hoặc đột xuất), các đơn vị có liên quan có trách nhiệm thực hiện việc báo cáo tình hình hoạt động, thống kê số liệu liên quan đến lĩnh vực của cơ quan, đơn vị mình về Phòng Kinh tế để phục vụ cho việc tổng hợp báo cáo hoặc tham mưu báo cáo theo quy định. Điều 8. Mối quan hệ công tác 1. Đối với Ủy ban nhân dân quận: - Phòng Kinh tế chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của Ủy ban nhân dân quận về toàn bộ công tác theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng, Trưởng phòng trực tiếp nhận chỉ đạo và nội dung công tác từ Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách khối và phải thường xuyên báo cáo với Thường trực Ủy ban nhân dân quận về những mặt công tác đã được phân công; - Theo định kỳ phải báo cáo với Thường trực Ủy ban nhân dân quận về nội dung công tác của Phòng và đề xuất các biện pháp giải quyết công tác chuyên môn trong quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực liên quan. 2. Đối với các Sở - ngành liên quan: Phòng Kinh tế chịu sự hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của các Sở - ngành liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Phòng, thực hiện việc báo cáo công tác chuyên môn định kỳ và theo yêu cầu của Giám đốc các Sở liên quan. 3. Đối với các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân quận: Thực hiện mối quan hệ hợp tác và phối hợp trên cơ sở bình đẳng, theo chức năng, nhiệm vụ, dưới sự điều hành chung của Ủy ban nhân dân quận, nhằm đảm bảo hoàn thành kế hoạch, nhiệm vụ chính trị của quận. Trường hợp chủ trì phối hợp giải quyết công việc, nếu chưa nhất trí với ý kiến của Trưởng các Phòng chuyên môn khác, Trưởng Phòng Kinh tế chủ động tập hợp các ý kiến và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét, quyết định. 4. Đối với Ủy ban nhân dân phường: a) Phối hợp hỗ trợ và tạo điều kiện để Ủy ban nhân dân phường thực hiện các nội dung quản lý nhà nước liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Phòng; b) Hướng dẫn, kiểm tra cán bộ các phường về chuyên môn, nghiệp vụ của ngành, lĩnh vực công tác do Phòng quản lý; c) Tổ chức giao ban với Ủy ban nhân dân phường về lĩnh vực Phòng phụ trách. 5. Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội của quận: Khi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội của quận có yêu cầu, kiến nghị các vấn đề thuộc chức năng của Phòng, Trưởng phòng có trách nhiệm trình bày, giải quyết hoặc trình Ủy ban nhân dân quận giải quyết các yêu cầu đó theo thẩm quyền. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 9. Căn cứ Quy chế này, Trưởng Phòng Kinh tế có trách nhiệm cụ thể hóa chức năng, nhiệm vụ của Phòng, quyền hạn, trách nhiệm, chức danh, tiêu chuẩn công chức của Phòng phù hợp với đặc điểm của quận, nhưng không trái với nội dung Quy chế này, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định để thi hành. Điều 10. Trưởng Phòng Kinh tế và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan có trách nhiệm thực hiện Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Kinh tế sau khi được Ủy ban nhân dân quận quyết định ban hành. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các vấn đề vượt quá thẩm quyền thì nghiên cứu đề xuất, kiến nghị với Ủy ban nhân dân quận xem xét, giải quyết hoặc bổ sung và sửa đổi Quy chế cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH GIAO BỔ SUNG CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG NĂM 2011 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Thực hiện ý kiến thống nhất của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tại Văn bản số 58/HĐND-VP ngày 16/3/2011 về việc giao bổ sung kế hoạch đầu tư và xây dựng năm 2011; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Văn bản số 394/SKHĐT-XDCB ngày 17/3/2011 về việc giao bổ sung chỉ tiêu kế hoạch đầu tư và xây dựng năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao bổ sung chỉ tiêu kế hoạch đầu tư và xây dựng năm 2011 các nguồn vốn: Nguồn vốn khai thác quỹ đất thu vượt năm 2010; Nguồn vốn xổ số kiến thiết thu vượt năm 2010; Nguồn vốn thu vượt dự toán thu nội địa năm 2010; Nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách Trung ương năm 2010; Các nguồn vốn thuộc kế hoạch đầu tư và xây dựng năm 2010 thực hiện cấp phát còn dư và nguồn vốn Trái phiếu Chính phủ năm 2011; Cụ thể như sau: 1. Nguồn vốn xổ số kiến thiết thu vượt năm 2010: 42,715 tỷ đồng. - Giao chỉ tiêu kế hoạch năm 2011 bổ sung cho các dự án có trong kế hoạch năm 2011 và dự án đã có chủ trương triển khai thực hiện của UBND tỉnh là 7,715 tỷ đồng. - Hỗ trợ vốn đầu tư cho UBND cấp huyện đầu tư chương trình kiên cố hóa trường học và lớp học giai đoạn 02 là 35 tỷ đồng. 2. Nguồn tiền đất thu vượt năm 2010 là 64,732 tỷ đồng: - Chấp thuận hỗ trợ UBND huyện Nhơn Trạch thực hiện việc khấu trừ từ nguồn tiền sử dụng đất đã thu trong năm 2008 là 41,521 tỷ đồng.
1,934
124,374
- Bổ sung nguồn vốn hỗ trợ các dự án đầu tư xã hội hóa là 23,221 tỷ đồng. 3. Nguồn vốn thu vượt dự toán thu nội địa năm 2010 là 10,276 tỷ đồng. 4. Nguồn vốn tạm ứng ngân sách Trung ương chưa thực hiện cấp phát là 2,846 tỷ đồng. 5. Nguồn hỗ trợ của Bộ Tài chính là 145,572 tỷ đồng: - Chấp thuận hỗ trợ dự án đường từ đường 319B đến Hương lộ 19, huyện Nhơn Trạch do UBND huyện Nhơn Trạch làm chủ đầu tư là 30 tỷ đồng. - Chấp thuận hỗ trợ đầu tư các huyện đầu tư hạ tầng xã điểm nông thôn mới là 115,572 tỷ đồng. 6. Nguồn vốn Trái phiếu Chính phủ năm 2011: 47 tỷ đồng. 7. Bổ sung nguồn vốn cấp cho các dự án sau quyết toán là 11,759 tỷ đồng từ các nguồn vốn chưa thực hiện cấp phát trong năm 2010 (Ngân sách tập trung, nguồn vốn thưởng vượt thu, khai thác quỹ đất). (Chi tiết xem phụ lục đính kèm). 8. Ngoài ra, căn cứ Nghị quyết số 189/2010/NQ-HĐND ngày 06/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc giao chỉ tiêu kế hoạch nguồn vốn thưởng vượt thu ngân sách năm 2009; Trong đó nguồn vốn ngân sách tập trung của tỉnh năm 2011 có dành 50 tỷ để phân bổ vốn bồi thường giải phóng mặt bằng khi dự án có đủ hồ sơ được duyệt. Nay UBND tỉnh trích nguồn vốn nói trên bố trí vốn bồi thường giải phóng mặt bằng cho các dự án sau: - Dự án Trường Trung học cơ sở Vĩnh An là 2.793 triệu đồng, do Sở Giáo dục và Đào tạo làm chủ đầu tư. - Dự án đập dâng Bàu Tre là 2.053 triệu đồng, do UBND huyện Long Thành làm chủ đầu tư. - Dự án thoát lũ xã Phước Thái, huyện Long Thành là 1.124 triệu đồng, do UBND huyện Long Thành làm chủ đầu tư. Đối với nguồn vốn xổ số kiến thiết năm 2010 để hỗ trợ đầu tư chương trình kiên cố hóa trường học và lớp học giai đoạn 02 và nguồn hỗ trợ của Bộ Tài chính năm 2010 để hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng xã điểm nông thôn mới: Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa thống nhất đề xuất phân bổ (Kèm theo danh mục công trình), trình UBND tỉnh trong tháng 4/2011. Điều 2. Ủy quyền cho Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo chỉ tiêu kế hoạch vốn đầu tư và xây dựng của các nguồn vốn nói trên đến chủ đầu tư và UBND cấp huyện nơi có công trình để phối hợp thực hiện. - Giao Sở Tài chính phối hợp Kho bạc Nhà nước Đồng Nai, Cục Thuế Đồng Nai chuyển kinh phí hỗ trợ UBND huyện Nhơn Trạch (30 tỷ đồng) và thực hiện việc khấu trừ từ nguồn tiền sử dụng đất của huyện Nhơn Trạch đã thu trong năm 2008 (41,521 tỷ đồng). - Đơn vị chủ đầu tư sau khi nhận được thông báo chỉ tiêu kế hoạch, khẩn trương triển khai thực hiện, đảm bảo hoàn thành kế hoạch giao và có trách nhiệm báo cáo định kỳ hàng tháng, quý, năm gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. - Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa và Thủ trưởng các đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 01 KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG NĂM 2011 NGUỒN VỐN XỒ SỐ KIẾN THIẾT BỔ SUNG NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số 789/QĐ-UBND ngày 23/3/2011 của UBND tỉnh) ĐVT: Triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 02 BIỂU KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG NGUỒN VỐN TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số 789/QĐ-UBND ngày 23/3/2011 của UBND tỉnh) ĐVT: Triệu đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 03 BIỂU KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG NĂM 2011 NGUỒN VỐN THU VƯỢT DỰ TOÁN THU NỘI ĐỊA NĂM 2010 (Kèm theo Quyết định số 789/QĐ-UBND ngày 23/3/2011 của UBND tỉnh) ĐVT: Triệu đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC 04 BIỂU KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG NĂM 2011 NGUỒN VỐN TẠM ỨNG NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG NĂM 2010 (Kèm theo Quyết định số 789/QĐ-UBND ngày 23/3/2011 của UBND tỉnh) ĐVT: Triệu đồng <jsontable name="bang_5"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT PHÊ CHUẨN MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ VỆ SINH ĐÔ THỊ KHU VỰC THÀNH PHỐ TRÀ VINH, TỈNH TRÀ VINH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 26 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Xét Tờ trình số 650/TTr-UBND ngày 09/3/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê chuẩn mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh đô thị khu vực thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh; trên cơ sở thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh đô thị khu vực thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh; cụ thể như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Đơn vị được phép tổ chức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh đô thị khu vực thành phố Trà Vinh được trích để lại đơn vị 15% phí vệ sinh đô thị khu vực thành phố Trà Vinh theo quy định, phần còn lại 85% nộp vào ngân sách nhà nước. Việc kê khai thu nộp phí…, đơn vị thu phải thực hiện đúng theo quy định. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai tổ chức thực hiện; Ban Kinh tế - Ngân sách và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 03/4/2011. Bãi bỏ Nghị quyết số 29/2002/NQ-HĐND ngày 20/7/2002 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa VI - kỳ họp thứ 7 về thu phí vệ sinh đô thị khu vực thị xã Trà Vinh và Nghị quyết số 54/2006/NQ-HĐND ngày 10/5/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa VII - kỳ họp thứ 8 phê chuẩn việc điều chỉnh mức thu phí vệ sinh đô thị khu vực thị xã Trà Vinh./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC THUỶ LỢI VÀ PHÒNG, CHỐNG LỤT BÃO TRỰC THUỘC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TỈNH LAI CHÂU UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Thông tư liên tịch số: 61/2008/TTLT-BNN-BNV ngày 15/5/2008 của liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Nội vụ “Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp xã về nông nghiệp và phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định số: 14/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ chế phối hợp của Ban chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương, Ban chỉ huy phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn các bộ, ngành và địa phương; Căn cứ Quyết định số: 35/2008/QĐ-UBND ngày 31/12/2008 của UBND tỉnh Lai Châu về việc ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Lai Châu; Căn cứ Quyết định: số 254/2004/QĐ-UB ngày 27/4/2004 của UBND tỉnh Lai Châu về việc thành lập các đơn vị thuộc các Sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; Căn cứ Quyết định số: 329/QĐ-UBND ngày 26/3/2009 của UBND tỉnh Lai Châu về việc đổi tên Chi cục Thuỷ lợi thành Chi cục Thuỷ lợi và Phòng, chống lụt bão; Theo đề nghị của Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí và chức năng Chi cục Thuỷ lợi và Phòng, chống lụt bão là cơ quan chuyên môn trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản tại kho bạc nhà nước để hoạt động theo quy định của Pháp luật. Chi cục có chức năng: Giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thuỷ lợi và phòng, chống lụt bão trên địa bàn tỉnh; xây dựng và phát triển thuỷ lợi theo mục tiêu kinh tế xã hội của tỉnh đề ra; đồng thời chịu sự quản lý về chuyên môn, nghiệp vụ Tổng cục Thuỷ lợi, Cục Phòng chống lụt bão và quản lý đê điều trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Quản lý xây dựng và khai thác công trình thuỷ lợi: 1.1. Giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn, hàng năm về lĩnh vực thuỷ lợi bao gồm kế hoạch điều tra cơ bản, thiết kế qui hoạch, t­ưới, tiêu phục vụ sản xuất, xây dựng mới, đại tu, sửa chữa nâng cấp bổ sung và hoàn thiện công trình Thuỷ lợi trình UBND tỉnh. 1.2. Tham mưu cho Sở Nông nghiệp & PTNT xây dựng các văn bản pháp quy để quản lý khai thác các công trình thuỷ lợi, n­ước sinh hoạt trên địa bàn trình UBND tỉnh phê duyệt. 1.3. Giúp giám đốc Sở hư­ớng dẫn và kiểm tra việc thi hành pháp luật quản lý các công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh; quản lý quy hoạch thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh theo sự phân cấp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 1.4. Giúp Sở Quản lý, tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật công trình thuỷ lợi để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo chế độ xây dựng cơ bản hiện hành. 1.5. Giúp Sở chỉ đạo việc vận hành các hệ thống công trình thuỷ lợi thuộc địa phư­ơng quản lý, chỉ đạo công tác phòng chống úng hạn, khắc phục hậu quả thiên tai và bảo đảm an toàn công trình thuỷ lợi, phòng chống ô nhiễm nguồn n­ước và môi trư­ờng n­ước.
2,042
124,375
1.6. Tham gia nghiệm thu công trình thuỷ lợi theo quy định; quản lý nhà nước đối với các đơn vị khai thác công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh. 1.7. Phối hợp công tác thanh tra chuyên ngành ở địa ph­ương theo pháp luật về quản lý nư­ớc và công trình thuỷ lợi. 1.8. Chỉ đạo thực hiện ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào lĩnh vực thuỷ lợi trên phạm vi tỉnh (nh­ư lập dự án, khảo sát thiết kế công trình, thi công xây dựng công trình...). 1.9. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các đơn vị khai thác công trình Thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh. 1.10. Tổ chức, thực hiện công tác thông tin, thống kê, báo cáo về công tác thuỷ lợi, phòng; chống lụt bão; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý công tác thuỷ lợi, phòng; chống lụt bão trên địa bàn tỉnh. 2. Phòng, chống lụt bão: 2.1. Giúp Ban chỉ huy phòng, chống lụt bão tỉnh theo dõi, nắm chắc mọi tình hình của công tác phòng chống lụt bão gồm: Diễn biến thời tiết, mư­a lũ và các thiên tai khác, diễn biến sông ngòi và các công trình phòng chống lụt bão, tình hình tổ chức lực lư­ợng phòng chống lụt bão (bao gồm nhân lực, vật tư­, phương tiện và các cơ sở vật chất kỹ thuật...). 2.2. Tiếp nhận và triển khai các văn bản của Ban Chỉ đạo Phòng chống lụt bão Trung ­ương, của lãnh đạo cấp trên để truyền đạt xuống Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão cấp d­ưới và các đơn vị hữu trách. 2.3. Tham m­ưu cho Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão tỉnh quyết định các ph­ương án, biện pháp phòng, chống, khắc phục các hậu quả do bão lũ gây ra. 2.4. Tổng hợp tình hình phòng chống lụt bão trong tỉnh để báo cáo UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo Phòng chống lụt bão Trung ư­ơng trong và sau mỗi đợt lũ bão hoặc thiên tai đột xuất xảy ra hàng tháng và cả năm. 3. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Chi cục theo thẩm quyền. 4. Thực hiện quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ công chức, viên chức của Chi cục; chương trình cải cách hành chính theo mục tiêu và nội dung đã được Uỷ ban Nhân dân tỉnh phê duyệt. 5. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định pháp luật và phân cấp của Uỷ ban Nhân dân tỉnh. 6. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Uỷ ban Nhân dân tỉnh giao. Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế 1. Cơ cấu tổ chức: - Chi cục trưởng. - 01 Phó Chi cục trưởng. - 03 Phòng chuyên môn: + Phòng Hành chính. + Phòng Kỹ thuật. + Phòng thực hiện công tác PCLB: Là Văn phòng thường trực Ban chỉ đạo phòng, chống lụt bão, được sử dụng con dấu và tài khoản của Ban chỉ đạo phòng, chống lụt bão để giao dịch. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ, chính sách khác thực hiện theo quy định hiện hành và theo phân cấp quản lý cán bộ. 2. Biên chế của Chi cục Thủy lợi & Phòng chống lụt bão nằm trong tổng Biên chế hành chính của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được UBND tỉnh Lai Châu giao hàng năm. Điều 4. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm chỉ đạo Chi cục Trưởng Chi cục Thuỷ lợi và Phòng, chống lụt bão phối hợp với các tổ chức chuyên môn trực thuộc Sở, xây dựng quy chế làm việc Chi cục để tổ chức thực hiện. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Các quyết định khác trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chi cục Trưởng Chi cục Thuỷ lợi và Phòng, chống lụt bão; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC THUỶ SẢN TRỰC THUỘC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TỈNH LAI CHÂU UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Thông tư liên tịch số: 61/2008/TTLT-BNN-BNV ngày 15/5/2008 của liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Nội vụ “Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp xã về nông nghiệp và phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số: 35/2008/QĐ-UBND ngày 31/12/2008 của UBND tỉnh Lai Châu về việc ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Lai Châu; Căn cứ Quyết định số: 327/QĐ-UBND ngày 26/3/2009 của UBND tỉnh Lai Châu về việc đổi tên Trung tâm Thuỷ sản thành Chi cục Thuỷ sản; Theo đề nghị của các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí và chức năng Chi cục Thuỷ sản là cơ quan chuyên môn thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Lai Châu, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Tổng cục Thủy sản trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Chi cục Thuỷ sản có chức năng: giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu cho Ủy ban Nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thuỷ sản trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn I. Nhiệm vụ quản lý nhà nước: Giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu trình UBND tỉnh: 1. Phê duyệt chiến lược, quy hoạch phát triển, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm, các chương trình, dự án về hoạt động thuỷ sản trên địa bàn tỉnh phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của địa phương và quy hoạch tổng thể phát triển ngành thuỷ sản. 2. Ban hành các quyết định, chỉ thị về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật; văn bản phân công, phân cấp quản lý nhà nước về thuỷ sản trên địa bàn tỉnh và chịu trách nhiệm về nội dung các văn bản đã trình. 3. Giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch phát triển, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm, các chương trình, dự án về hoạt động thuỷ sản đã được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thuỷ sản thuộc phạm vi quản lý của Chi cục trên địa bàn tỉnh. 4. Về nuôi trồng thuỷ sản a. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc phát triển nuôi trồng động thực vật thuỷ sản và động vật lưỡng cư (động thực vật thuỷ sản và động vật lưỡng cư sau đây gọi tắt là thuỷ sản) trên địa bàn tỉnh theo quy định và kế hoạch đã được phê duyệt. b. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về sản xuất, kinh doanh giống, di giống, nhập giống, thuần hoá giống, chọn tạo giống thuỷ sản; các loại thức ăn, thuốc, hoá chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật thú y sử dụng trong nuôi trồng thuỷ sản ở địa phương. c. Phối hợp triển khai, kiểm tra việc thực hiện quy định của pháp luật về xây dựng và thực hiện quy hoạch cơ sở hạ tầng phục vụ cho nuôi trồng thuỷ sản; d. Tham gia hướng dẫn ứng dụng quy phạm thực hành nuôi tốt, quy tắc nuôi có trách nhiệm trong vùng nuôi thuỷ sản theo quy định của pháp luật. Phối hợp với các cơ quan chuyên môn trong việc kiểm soát ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật và chất thải công nghiệp đến môi trường nuôi trồng thuỷ sản ở địa phương. 5. Về khai thác thuỷ sản a. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc phát triển các loại ngành nghề khai thác thuỷ sản theo quy định của pháp luật; phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc dự báo nguồn lợi thuỷ sản tại địa phương. b. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định về hoạt động khai thác thuỷ sản ở sông, hồ, đầm, phá và các vùng nước tự nhiên khác thuộc phạm vi quản lý của địa phương. 6. Về chế biến và thương mại thuỷ sản a. Chỉ đạo, kiểm tra việc phát triển các cơ sở chế biến thuỷ sản, chợ cá theo quy hoạch và kế hoạch phát triển của ngành và địa phương; b. Phối hợp hướng dẫn, chỉ đạo hoạt động xúc tiến thương mại, phát triển thị trường, hội nhập quốc tế về thuỷ sản theo quy định của pháp luật; định hướng cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thuỷ sản trong việc tìm kiếm thông tin thị trường, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm thuỷ sản trong và ngoài nước. 7. Công tác bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản. a. Chịu trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện quy định của pháp luật về: - Các loại nghề và phương tiện cấm sử dụng để khai thác thuỷ sản; mùa vụ khai thác; vùng nước nội thuỷ cấm hoặc hạn chế khai thác các loại thuỷ sản. - Danh mục các giống, loài thuỷ sản cần bảo vệ; cần bảo tồn quỹ gen, cấm khai thác, cấm xuất khẩu, nhập khẩu. b. Giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu cho Uỷ ban Nhân dân tỉnh xây dựng đề án và tổ chức, chỉ đạo việc bảo vệ các khu bảo tồn, đa dạng sinh học thuỷ sản theo quy định của pháp luật và phân công phân cấp. 8. Công tác thú y thuỷ sản a. Hướng dẫn việc thực hiện quy định của pháp luật về sử dụng thức ăn, hoá chất, thuốc, chế phẩm sinh học, vi sinh vật dùng trong nuôi trồng thuỷ sản. b. Tổ chức kiểm dịch động, thực vật thuỷ sản và động vật lưỡng cư trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. c. Tham gia hệ thống quan trắc môi trường và cảnh báo dịch bệnh thuỷ sản theo quy định của pháp luật; kịp thời phát hiện dịch bệnh, trình Uỷ ban Nhân dân tỉnh quyết định công bố hoặc bãi bỏ quyết định công bố dịch bệnh thuỷ sản trên địa bàn tỉnh. Tổ chức, chỉ đạo hoạt động dập tắt dịch bệnh thuỷ sản và phục hồi môi trường sau khi dịch bệnh được dập tắt.
2,063
124,376
d. Kiểm tra điều kiện, thực hiện cấp và thu hồi chứng chỉ hành nghề thú y thuỷ sản theo quy định của pháp luật. 9. Công tác quản lý chất lượng chuyên ngành thuỷ sản a. Kiểm tra, chứng nhận hoặc huỷ bỏ chứng nhận điều kiện an toàn vệ sinh theo quy định của pháp luật đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh thuỷ sản, cơ sở thu gom, bảo quản, vận chuyển nguyên liệu thuỷ sản và các cơ sở chế biến quy mô thủ công. b. Tham gia thực hiện chương trình kiểm soát dư lượng hoá chất độc hại trong thuỷ sản nuôi theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp. 10. Tổ chức, chỉ đạo công tác khuyến ngư; hướng dẫn, phổ biến thông tin và chuyển giao kỹ thuật, công nghệ trong hoạt động thuỷ sản ở địa phương. 11. Phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc tổ chức, chỉ đạo nuôi trồng, đánh bắt, chế biến, bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản, đảm bảo vệ sinh, an toàn thực phẩm và thú y thuỷ sản ở địa phương; thực hiện công tác phòng, chống lụt bão, bảo hộ lao động trong ngành thuỷ sản; kết hợp kinh tế thuỷ sản với trật tự, an ninh, quốc phòng thuộc thẩm quyền quản lý của của địa phương. 12. Thực hiện công tác hợp tác quốc tế, các dự án, đề tài nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong hoạt động thủy sản trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. 13. Giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu cho Ủy ban Nhân dân tỉnh hướng dẫn và kiểm tra hoạt động của các tổ chức sự nghiệp, dịch vụ, các tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân về thuỷ sản; quản lý nhà nước đối với hoạt động của Hội, tổ chức phi chính phủ về thuỷ sản trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. 14. Giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu cho Uỷ ban Nhân dân tỉnh hướng dẫn Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã thuộc tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thuỷ sản. 15. Tổ chức, thực hiện công tác thông tin, thống kê, báo cáo về thuỷ sản, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuỷ sản trên địa bàn tỉnh. 16. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Chi cục theo thẩm quyền. Thực hiện quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nhà nước trong ngành thuỷ sản tại địa phương; chương trình cải cách hành chính theo mục tiêu và nội dung đã được Uỷ ban Nhân dân tỉnh phê duyệt. 17. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban Nhân dân tỉnh. 18. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Uỷ ban Nhân dân tỉnh giao. II. Nhiệm vụ hoạt động sự nghiệp về thuỷ sản Ứng dụng, thử nghiệm các công nghệ về giống, sản xuất con giống thuỷ sản phục vụ quy hoạch phát triển nuôi trồng thuỷ sản của tỉnh. 1. Sản xuất giống thuỷ sản (chủ yếu là cá bột và cá hương) và đàn cá bố mẹ hậu bị có chất lượng cao cung cấp cho các cơ sở sản xuất giống trong tỉnh và một số tỉnh lân cận. 2. Tiếp nhận và nuôi dưỡng các giống thủy sản ông, bà, giống mới nhập từ Trung tâm giống Quốc gia để phục vụ cho công tác sản xuất giống thuỷ sản ở địa phương. 3. Phát triển, chọn lọc giống thuỷ sản bố mẹ và hậu bị thuần chủng, sạch bệnh từ giống thuỷ sản ông bà để cung cấp cho các cơ sở sản xuất giống thuỷ sản. 4. Xây dựng các mô hình trình diễn về giống thuỷ sản. 5. Tiến hành thử nghiệm, khảo nghiệm các giống mới là kết quả nghiên cứu hoặc nhập nội tại địa bàn. 6. Hợp tác với các Viện nghiên cứu trong việc tiến hành các chương trình nghiên cứu về di truyền, chọn giống. 7. Thực hiện việc xây dựng các mô hình trình diễn khuyến ngư; hướng dẫn việc sử dụng thức ăn, hoá chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật dùng trong nuôi trồng thuỷ sản. 8. Tổ chức tập huấn kỹ thuật cho nông dân và hướng dẫn chuyển giao công nghệ sản xuất giống thuỷ sản. 9. Thực hiện công tác hợp tác với các cơ quan trong và ngoài nước trong lĩnh vực sản xuất, nghiên cứu và trao đổi các giống thuỷ sản trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. 10. Tổ chức kinh doanh vật tư ngành thuỷ sản theo quy định của pháp luật. Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế 1. Cơ cấu tổ chức: - Chi cục Trưởng - 01 Phó Chi cục Trưởng - 03 Phòng chuyên môn: + Phòng Hành chính - Tổng hợp. + Phòng Quản lý nuôi trồng, khai thác & Bảo vệ nguồn lợi Thuỷ sản + Phòng Thanh tra chuyên ngành Thuỷ sản. - 01 đơn vị sự nghiệp là Trại giống Thuỷ sản cấp I Bình Lư - Tam Đường Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ, chính sách, thực hiện theo quy định hiện hành và theo phân cấp quản lý của tỉnh. 2. Biên chế: Biên chế của Chi cục Thủy sản nằm trong tổng số biên chế hành chính, sự nghiệp của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được UBND tỉnh. b) Việc bố trí công chức, viên chức của Chi cục phải căn cứ vào vị trí việc làm, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức, viên chức theo quy định Nhà nước. Điều 4. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm chỉ đạo Chi cục Trưởng Chi cục Thuỷ sản phối hợp với các tổ chức chuyên môn thuộc Sở, xây dựng quy chế làm việc Chi cục Thuỷ sản để tổ chức thực hiện. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Các quyết định khác trái với quyết định này đều bị bãi bỏ. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chi cục Trưởng Chi cục Thuỷ sản và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC THÚ Y TRỰC THUỘC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TỈNH LAI CHÂU UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Thông tư liên tịch số 61/2008/TTLT-BNN-BNV ngày 15/5/2008 của liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Nội vụ “Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp xã về nông nghiệp và phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số 35/2008/QĐ-UBND ngày 31/12/2008 của UBND tỉnh Lai Châu về việc ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Lai Châu; Căn cứ Quyết định số 254/2004/QĐ-UB ngày 27/4/2004 của UBND tỉnh Lai Châu về việc thành lập các đơn vị trực thuộc các Sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; Theo đề nghị của các Giám đốc Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí và chức năng Chi cục Thú y là cơ quan chuyên môn trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự quản lý trực tiếp, toàn diện của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Cục Thú y trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Chi cục Thú y có chức năng giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực thú y trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành và các dự án, đề án, chương trình, chính sách, chế độ, thể lệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế kỹ thuật về Thú y. 2. Trình Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, năm năm, hàng năm về Thú y trên cơ sở chủ trương của ngành, của tỉnh. 3. Tổ chức triển khai và giám sát, kiểm tra việc thực hiện các văn bản qui phạm pháp luật, chiến lược, qui hoạch, kế hoạch, các dự án, đề án, chương trình, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế kỹ thuật về Thú y đã được phê duyệt. 4. Về phòng, chống dịch bệnh động vật: a) Tham mưu cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, phối hợp với các cơ quan hữu quan ở địa phương, cơ sở chăn nuôi, xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật; thẩm định điều kiện vệ sinh Thú y đối với vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật và đề nghị Cục Thú y công nhận theo quy định. b) Tổ chức thực hiện, kiểm tra giám sát việc thực hiện, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện các dự án, chương trình khống chế, thanh toán dịch bệnh động vật. c) Định kỳ kiểm tra bệnh động vật tại các cơ sở sản xuất con giống trên địa bàn tỉnh (trừ các cơ sở chăn nuôi do Trung ương quản lý, cơ sở giống Quốc gia), tại các vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật theo phân công của Cục Thú y. d) Chỉ đạo, giám sát việc thực hiện kế hoạch tiêm phòng Vacxin, các biện pháp phòng bệnh bắt buộc khác cho động vật. đ) Tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các qui định về phòng, chống dịch bệnh động vật, phục hồi môi trường sau khi dập tắt dịch bệnh; điều tra giám sát, phát hiện, chẩn đoán, xác định bệnh, dịch bệnh động vật; theo dõi, báo cáo tình hình dịch bệnh động vật theo quy định. e) Đề xuất chủ trương và hướng dẫn biện pháp phòng, chống dịch bệnh; ngăn chặn, dập tắt các ổ dịch mới, kiểm soát các ổ dịch cũ. f) Đề nghị cấp có thẩm quyền công bố dịch bệnh, bãi bỏ công bố dịch bệnh động vật tại địa phương theo quy định. g) Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về sử dụng thức ăn, hoá chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật dùng trong chăn nuôi. 5. Về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm soát giết mổ; kiểm tra vệ sinh thú y:
2,066
124,377
a) Thực hiện việc kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật lưu thông trong nước; kiểm soát việc kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trong địa bàn tỉnh; kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật xuất khẩu, nhập khẩu tại một số cửa khẩu quốc tế theo sự phân công của Cục Thú y. b) Kiểm soát giết mổ động vật phục vụ tiêu dùng trong tỉnh. c) Kiểm tra vệ sinh thú y đối với thực phẩm có nguồn gốc động vật ở dạng tươi sống và sơ chế; thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu thức ăn chăn nuôi có nguồn gốc từ động vật; chất thải động vật. d) Kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y và cấp giấy chứng nhận vệ sinh thú y đối với các cơ sở chăn nuôi tập trung, cơ sở sản xuất, kinh doanh con giống, cơ sở giết mổ động vật, sơ chế, bảo quản sản phẩm động vật; cơ sở, nơi tập trung, cách ly kiểm dịch động vật, vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật; cửa hàng kinh doanh thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật dùng trong thú y (sau đây gọi là thuốc thú y) thuộc thẩm quyền. đ) Hướng dẫn thực hiện việc vệ sinh, khử trùng, tiêu độc đối với các cơ sở có hoạt động liên quan đến thú y, phương tiện vận chuyển, dụng cụ chứa đựng động vật; xử lý động vật, sản phẩm động vật các vật dụng có liên quan đến động vật, sản phẩm động vật không đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y. 6. Về quản lý thuốc thú y: a) Quản lý việc kinh doanh, sử dụng thuốc thú y trên địa bàn tỉnh. b) Hướng dẫn sử dụng các loại thuốc thú y để phòng chống dịch bệnh cho động vật. c) Thẩm định điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở thực hiện việc thử nghiệm, khảo nghiệm thuốc thú y và giám sát theo dõi, công nhận kết quả thử nghiệm, khảo nghiệm thuốc thú y theo quy định. d) Cấp, thu hồi các loại giấy chứng nhận, giấy phép, chứng chỉ hành nghề thú y; thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y theo quy định. đ) Tập huấn, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ, chế độ, chính sách và pháp luật về thú y cho nhân viên thú y xã và các tổ chức cá nhân có hoạt động liên quan đến thú y; chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ đối với mạng lưới thú y xã thông qua Trạm Thú y cấp huyện; thực hiện việc tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý của Chi cục. e) Tổ chức thực hiện các dự án, chương trình quốc gia về thú y được phân công; các dịch vụ kỹ thuật thú y theo quy định chung của Nhà nước; các hoạt động hợp tác quốc tế về thú y theo quy định; nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật về thú y. f) Trực tiếp quản lý, chỉ đạo các Trạm thú y huyện, thị xã, các Trạm kiểm dịch động vật đầu mối giao thông trong tỉnh và các trạm kiểm dịch động vật cửa khẩu được Cục Thú y phân công. g) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về thú y của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến thú y; xử phạt vi phạm hành chính nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật về thú y; trong lĩnh vực thú y, giải quyết tranh chấp, khiếu nại và tố cáo về thú y theo thẩm quyền. h) Báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình dịch bệnh động vật, kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y, quản lý thuốc thú y và các hoạt động khác liên quan đến thú y theo hướng dẫn của Cục thú y. 7. Tổ chức, thực hiện công tác thông tin, thống kê, báo cáo về công tác thú y, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý công tác thú y trên địa bàn tỉnh. 8. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Chi cục theo thẩm quyền. Thực hiện quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức của Chi cục; chương trình cải cách hành chính theo mục tiêu và nội dung đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 9. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh. 10. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Uỷ ban nhân dân tỉnh giao. Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế 1. Cơ cấu tổ chức: - Chi cục Trưởng - Có từ 01đến 02 Phó Chi cục Trưởng - 04 Phòng chuyên môn: + Phòng Tổ chức hành chính + Phòng Kiểm dịch động vật - Kiểm soát giết mổ + Phòng Chẩn đoán xét nghiệm và Dịch tễ thú y + Phòng Thanh tra - Các đơn vị sự nghiệp: Trạm Thú y các huyện, thị xã. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ, chính sách khác thực hiện theo quy định hiện hành và theo phân cấp quản lý cán bộ của tỉnh. 2. Biên chế: Biên chế của Chi cục Thú y nằm trong tổng biên chế hành chính, sự nghiệp của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được UBND tỉnh giao hàng năm. Việc bố trí công chức, viên chức của Chi cục phải căn cứ vào vị trí việc làm, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức, viên chức theo quy định Nhà nước. Điều 4. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm chỉ đạo Chi cục Trưởng Chi cục Thú y phối hợp với các tổ chức chuyên môn thuộc Sở, xây dựng quy chế làm việc Chi cục để tổ chức thực hiện. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Các quyết định khác trái với quyết định này đều bị bãi bỏ. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chi cục Trưởng Chi cục Thú y và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÍ ĐIỂM THỰC HIỆN TIẾP NHẬN BẢN KHAI HÀNG HÓA, CÁC CHỨNG TỪ CÓ LIÊN QUAN VÀ THÔNG QUAN ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI TÀU BIỂN NHẬP CẢNH, XUẤT CẢNH THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Hải quan ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Luật Giao dịch điện tử từ ngày 29 tháng 11 năm 2005; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thí điểm thực hiện tiếp nhận bản khai hàng hóa, các chứng từ có liên quan và thông quan điện tử đối với tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh 1. Phạm vi thí điểm áp dụng đối với việc tiếp nhận bản khai hàng hóa, các thông tin khác có liên quan dưới dạng dữ liệu điện tử và thông quan điện tử đối với tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh (gọi chung là thủ tục hải quan điện tử đối với tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh). 2. Đối tượng thí điểm gồm: a) Tàu biển Việt Nam, tàu biển nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh; b) Các hãng tàu, đại lý hãng tàu và các công ty giao nhận; c) Các Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng biển; d) Cảng vụ Hàng hải. Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định việc lựa chọn các đối tượng cụ thể tham gia thực hiện thí điểm. 3. Thời gian, địa bàn thực hiện thí điểm: a) Thời gian thực hiện thí điểm từ năm 2011 đến năm 2012. b) Địa bàn thực hiện thí điểm: - Giai đoạn 2011-2012: thực hiện tại các cảng biển thành phố Hải Phòng, thành phố Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu; - Giai đoạn năm 2012: mở rộng thực hiện tại các cảng biển thuộc các tỉnh: Quảng Ninh, Quảng Ngãi, Bình Định, Khánh Hòa và thành phố Cần Thơ. Điều 2. Hồ sơ hải quan điện tử đối với tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh 1. Đối với tàu biển nhập cảnh: a) Bản khai hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển; b) Thông tin về vận đơn gom hàng (House bill of lading); c) Bản khai chung; d) Danh sách thuyền viên; đ) Bản khai hành lý thuyền viên; e) Bản khai dự trữ của tàu; g) Danh sách hành khách (nếu có); h) Bản khai hàng hóa nguy hiểm (nếu có). 2. Đối với tàu biển xuất cảnh: a) Bản khai hàng hóa xuất khẩu; b) Bản khai chung; c) Danh sách thuyền viên; d) Bản khai hành lý thuyền viên; đ) Bản khai dự trữ của tàu; e) Danh sách hành khách (nếu có). 3. Bộ Tài chính quy định cụ thể nội dung các hồ sơ hải quan điện tử nêu tại khoản 1, khoản 2 Điều này. Điều 3. Thời hạn cung cấp thông tin hồ sơ hải quan điện tử 1. Đối với tàu biển nhập cảnh: a) Thời hạn cung cấp thông tin về bản khai hàng hóa nhập khẩu, vận đơn gom hàng (House bill of lading): đối với các chuyến tàu có hành trình dưới 05 ngày, chậm nhất là 12 giờ; đối với các chuyến tàu có hành trình khác, chậm nhất là 24 giờ trước khi tàu dự kiến cập cảng. b) Thời hạn cung cấp thông tin về các chứng từ nêu tại các điểm c, d, đ, e, g, h khoản 1 Điều 2 Quyết định này chậm nhất là 08 giờ trước khi tàu dự kiến cập cảng. 2. Đối với tàu biển xuất cảnh: thời hạn cung cấp các thông tin quy định tại khoản 2 Điều 2 Quyết định này chậm nhất là 01 giờ trước khi tàu xuất cảnh. 3. Giá trị pháp lý của hồ sơ hải quan điện tử đối với tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh quy định tại Quyết định này thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. Điều 4. Địa điểm tiếp nhận, xử lý thông tin hồ sơ hải quan điện tử đối với tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh 1. Địa điểm tiếp nhận, xử lý thông tin hồ sơ hải quan điện tử đối với tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh là Cổng Thông tin điện tử Tổng cục Hải quan. Người khai hải quan có trách nhiệm gửi dữ liệu điện tử đến Cổng Thông tin điện tử Tổng cục Hải quan theo quy định tại Quyết định này để cơ quan Hải quan thủ tục hải quan và thông quan điện tử đối với tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh. 2. Cục Hải quan tỉnh, thành phố, các Chi cục Hải quan và đơn vị liên quan khai thác dữ liệu tại Cổng Thông tin điện tử Tổng cục Hải quan để phục vụ quá trình làm thủ tục hải quan và thông quan điện tử đối với tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh thuộc phạm vi địa bàn mình quản lý theo quy định tại Quyết định này.
2,096
124,378
Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan 1. Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan tham gia thí điểm thực hiện Quyết định này thực hiện theo quy định tại Điều 23 Luật Hải quan, Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ về giao dịch điện tử trong lĩnh vực tài chính. 2. Khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử đối với tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh, người khai hải quan có trách nhiệm: a) Thông báo bằng phương thức điện tử gửi đến Cổng Thông tin điện tử Tổng cục Hải quan về việc thực hiện thủ tục hải quan điện tử đối với tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh. b) Sử dụng chữ ký số. Trường hợp cơ quan hải quan chưa áp dụng chữ ký số, người khai hải quan sử dụng tài khoản truy nhập điện tử theo quy định của Bộ Tài chính; c) Gửi dữ liệu điện tử đến Cổng Thông tin điện tử Tổng cục Hải quan và được nhận kết quả giải quyết từ Cổng Thông tin điện tử này; d) Cung cấp thông tin có liên quan phục vụ công tác kiểm tra, thanh tra. Điều 6. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan hải quan, công chức hải quan 1. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan hải quan, công chức hải quan tham gia thí điểm thực hiện Quyết định này thực hiện theo quy định tại Điều 27 Luật Hải quan, Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ về giao dịch điện tử trong lĩnh vực tài chính. 2. Trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo về việc thực hiện thủ tục hải quan điện tử của người khai hải quan, cơ quan hải quan phải trả lời chấp nhận hoặc từ chối (có nêu rõ lý do) bằng phương thức điện tử cho người khai hải quan biết. 3. Xây dựng và công bố chuẩn dữ liệu trao đổi thông tin điện tử để người khai hải quan thực hiện. 4. Xây dựng chức năng tiếp nhận dữ liệu theo chuẩn đã công bố và tiếp nhận dữ liệu nhập trực tiếp từ người khai Hải quan qua môi trường Internet hoặc thông qua các tổ chức cung cấp dịch vụ truyền nhận dữ liệu điện tử hải quan. 5. Chia sẻ thông tin bản khai hàng hóa, các thông tin khác có liên quan và kết quả thông quan tàu cho các cơ quan chức năng tại cảng để cùng phối hợp quản lý; bảo mật các thông tin mà người khai hải quan đã cung cấp. Điều 7. Trách nhiệm của Bộ Tài chính 1. Ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện Quyết định này. 2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải và các Bộ, ngành liên quan tổ chức thực hiện Quyết định này. 3. Chỉ đạo ngành hải quan: a) Lựa chọn đối tượng tham gia thí điểm; b) Đề xuất việc đầu tư, mua sắm phần mềm, trang thiết bị, hạ tầng mạng và các điều kiện hạ tầng công nghệ thông tin cần thiết khác để đảm bảo triển khai thực hiện thí điểm theo tiến độ đề ra; c) Hỗ trợ kỹ thuật và nghiệp vụ hải quan cho các đối tượng tham gia thí điểm. 4. Sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện thí điểm; đề xuất việc thực hiện thủ tục hải quan điện tử đối với tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh sau khi kết thúc giai đoạn thí điểm. Điều 8. Điều khoản thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2011. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC NHẬP KHẨU 100 NGÀN LIỀU VẮC XIN TRUNG QUỐC PHÒNG BỆNH LỞ MỒM LONG MÓNG (LMLM) BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Pháp lệnh Thú y ngày 29/4/2004; Căn cứ Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/03/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thú y tại công văn số 347/TY-QLT, ngày 14/3/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Đồng ý giao Công ty CP thuốc Thú y Trung ương I (VINAVETCO) nhập khẩu 100.000 (một trăm nghìn) liều vắc xin LMLM type O/MYA98/BY/2010 do Công ty China Agriculture Vet Bio.Science and Technology (ZNWT Co., Ltd) - Trung Quốc viện trợ để phòng chống khẩn cấp dịch Lở mồm long móng. Điều 2. Công ty VINAVETCO chịu trách nhiệm kiểm nghiệm chất lượng, vận chuyển, bảo quản và thực hiện việc phân phối vắc xin theo chỉ đạo của Cục Thú y. Cục Thú y chịu trách nhiệm hướng dẫn sử dụng, giám sát sau tiêm phòng và chi trả chi phí nhập khẩu, kiểm nghiệm chất lượng, bảo quản, vận chuyển, tiêm phòng từ nguồn kinh phí phòng chống dịch bệnh năm 2011 (Loại 010, khoản 015). Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Thú y, Giám đốc Công ty VINAVETCO và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT GIAI ĐOẠN 2011-2015 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định 01/2008/NĐ-CP; Căn cứ Quyết định số 158/2008/QĐ-TTg ngày 02 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu; Xét Tờ trình số 01/TTr-VPBĐKH ngày 22 tháng 3 năm 2011 của Chánh Văn phòng Văn phòng thường trực Ban Chỉ đạo chương trình hành động thích ứng với biến đổi khí hậu về việc phê duyệt Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn giai đoạn 2011-2015 và tầm nhìn đến 2050; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giai đoạn 2011-2015 và tầm nhìn đến năm 2050. Điều 2. Giao Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (Văn phòng thường trực Ban Chỉ đạo chương trình hành động thích ứng với biến đổi khí hậu) giúp Ban Chỉ đạo theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra đôn đốc và giám sát các đơn vị thực hiện nội dung của Kế hoạch hành động. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Khoa học, Công nghệ và Môi trường. Chánh Văn phòng thường trực Ban Chỉ đạo chương trình hành động thích ứng với biến đổi khí hậu, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thành viên Ban Chỉ đạo chương trình hành động thích ứng với biến đổi khí hậu chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT GIAI ĐOẠN 2011-2015 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN 2050 (Ban hành kèm theo Quyết định số 543/QĐ-BNN-KHCN ngày 23 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT) I. MỤC TIÊU 1.1. Mục tiêu chung Nâng cao năng lực ứng phó với biến đổi khí hậu (BĐKH) của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn giai đoạn 2011-2015 và tầm nhìn đến 2050, nhằm giảm thiểu mức độ thiệt hại do BĐKH và tham gia giảm phát thải khí nhà kính, đảm bảo được sự phát triển bền vững các lĩnh vực thuộc ngành trên phạm vi toàn quốc; bảo vệ cuộc sống của nhân dân, phòng, tránh giảm nhẹ thiên tai do BĐKH, nước biển dâng gây ra, đồng thời tạo ra cơ hội phát triển bền vững các lĩnh vực của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn trong điều kiện biến đổi khí hậu, trong đó chú trọng đến: - Ổn định, an toàn dân cư cho các thành phố, các vùng, miền, đặc biệt là vùng đồng bằng sông Cửu Long, đồng bằng Bắc bộ, ven biển Miền trung; - Sản xuất nông, lâm, diêm nghiệp và thủy sản ổn định, ít phát thải và phát triển bền vững; - Bảo đảm an ninh lương thực, ổn định diện tích đất lúa 3,8 triệu ha, trong đó ít nhất 3,2 triệu ha canh tác lúa hai vụ trở lên; - Đảm bảo an toàn hệ thống đê điều, các công trình dân sinh, hạ tầng kinh tế kỹ thuật, đáp ứng yêu cầu phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai; - Giữ vững mức độ tăng trưởng ngành 20%, giảm tỷ lệ đói nghèo 20% và giảm phát thải khí nhà kính 20% trong từng giai đoạn 10 năm. 1.2. Mục tiêu cụ thể i) Tăng cường năng lực trong các hoạt động nghiên cứu, dự báo ảnh hưởng của BĐKH đối với các lĩnh vực nông nghiệp, thủy lợi, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản và phát triển nông thôn làm cơ sở khoa học để xây dựng các chính sách, chiến lược và giải pháp giảm thiểu và thích ứng với BĐKH của ngành; ii) Xây dựng được hệ thống chính sách, lồng ghép BĐKH với các chương trình của ngành và các nhiệm vụ cụ thể; tăng cường, hoàn thiện hệ thống tổ chức, xác định trách nhiệm của các cơ quan liên quan và nguồn vốn, cơ chế quản lý các nhiệm vụ của chương trình hành động giảm thiểu và thích ứng với BĐKH của ngành; iii) Đề xuất giải pháp, chính sách hỗ trợ các vùng chịu ảnh hưởng bất lợi của BĐKH để sản xuất bền vững đối với các lĩnh vực trong ngành nông nghiệp; iv) Tăng cường hợp tác quốc tế, kết nối với các chương trình quốc tế và khu vực, tiếp nhận sự trợ giúp quốc tế về kinh nghiệm và công nghệ trong việc giảm thiểu và thích ứng với BĐKH trong trong các lĩnh vực của ngành. v) Phát triển nguồn nhân lực trong các hoạt động của ngành về giảm thiểu và thích ứng với BĐKH; vi) Nâng cao nhận thức của cán bộ, công chức, viên chức trong ngành và cộng đồng trong việc giảm thiểu và thích ứng với biến đổi khí hậu ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn; vii) Đảm bảo cho các tổ chức, cá nhân, cộng đồng và các chủ thể khác tham gia được hưởng lợi bình đẳng từ các hoạt động thích ứng và giảm nhẹ BĐKH.
2,057
124,379
2. CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM Nhiệm vụ 1: Đánh giá tác động của BĐKH, nước biển dâng đối với từng lĩnh vực của ngành nông nghiệp và PTNT A. Mục tiêu Đánh giá được tác động của BĐKH, nước biển dâng đến từng lĩnh vực thuộc ngành nông nghiệp và PTNT. B. Nội dung i) Tiến hành công tác điều tra, khảo sát thực tế, sử dụng các công cụ mô hình và các công cụ hiện đại khác phân tích và đánh giá tác động biến đổi khí hậu, nước biển dâng đối với từng lĩnh vực của ngành cho từng vùng, miền (đất liền, biển đảo) trên phạm vi toàn quốc; ii) Xác định các tiêu chí đánh giá tác động của BĐKH đối với từng lĩnh vực trên cơ sở kịch bản BĐKH và nước biển dâng; iii) Nghiên cứu các tác động của các lĩnh vực nông nghiệp đến các yếu tố gây biến đổi khí hậu (phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính); iv) Đề xuất các biện pháp/giải pháp phát thải khí nhà kính, các giải pháp công trình và phi công trình ứng phó với BĐKH, nước biển dâng đối với từng lĩnh vực cho từng vùng, miền. C. Sản phẩm chính Các báo cáo chuyên sâu đánh giá tác động BĐKH đối với từng lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi, diêm nghiệp, hạ tầng nông thôn, đề xuất các giải pháp giảm thiểu tác động của các lĩnh vực sản xuất nông nghiệp đến BĐKH; Các biện pháp/giải pháp và kế hoạch ứng phó với BĐKH, nước biển dâng cho từng lĩnh vực đối với từng vùng, miền cả nước. Nhiệm vụ 2: Xây dựng các chương trình/dự án đối với từng lĩnh vực của ngành phù hợp với các địa phương cụ thể để ứng phó (giảm thiểu và thích ứng) với BĐKH và tạo cơ hội phát triển ngành. A. Mục tiêu Đề xuất được các Chương trình/dự án ngành và lĩnh vực ứng phó BĐKH, bao gồm: chính sách, kế hoạch, quy hoạch, chương trình/dự án đầu tư của ngành và lĩnh vực. B. Nội dung i) Đánh giá thực trạng chính sách, quy hoạch, kế hoạch của ngành và lĩnh vực trên quan điểm có tác động BĐKH, nước biển dâng; ii) Đánh giá thực trạng các điểm dân cư, các cơ sở hạ tầng ngành và lĩnh vực ở các vùng miền về khả năng ứng phó với tác động của BĐKH; iii) Đề xuất các biện pháp công trình (xây dựng mới/nâng cấp) và phi công trình của lĩnh vực và liên ngành ứng phó với BĐKH cho từng giai đoạn; iv) Đề xuất các chương trình/dự án xây dựng chính sách, quy hoạch, kế hoạch của các lĩnh vực trong điều kiện BĐKH giai đoạn 2011-2015 và tầm nhìn đến 2050; trong đó bao gồm cả việc phân tích khả thi về kinh tế, tài chính, xã hội và môi trường; v) Lập kế hoạch chi tiết và thực hiện các Chương trình/dự án được phê duyệt. Các đề xuất cho từng lĩnh vực cần tập trung vào các nội dung chính sau đây: a. Đối với Nông nghiệp - Nghiên cứu quy hoạch các loại đất nông nghiệp, đặc biệt là cây lúa trong điều kiện BĐKH, trong đó cần quan tâm đến việc đánh giá toàn diện về khả năng thích nghi, dự báo về khả năng suy giảm năng suất cây trồng theo các kịch bản BĐKH phù hợp với 7 vùng sinh thái; - Chuyển dịch cơ cấu cây trồng, cơ cấu mùa vụ và cơ cấu giống phù hợp, thích ứng với BĐKH của các vùng sinh thái; - Nghiên cứu, chọn tạo và đưa vào thực tế sản xuất các giống cây trồng, vật nuôi, các giảm thiểu tác động gây hiệu ứng nhà kính và thích nghi với BĐKH. - Phát triển chăn nuôi với ưu tiên các giống vật nuôi có tính thích ứng cao với môi trường sống rộng. Gắn chăn nuôi với phát triển công nghiệp chế biến thức ăn gia súc, đồng thời xử lý phân thải súc vật (dạng khí sinh học); - Hoàn thiện các quy trình sản xuất, đảm bảo khép kín từ sản xuất nông nghiệp, chế biến thức ăn phục vụ chăn nuôi, quy trình chăn nuôi, quản lý chất thải, phù hợp trong điều kiện BĐKH; - Xây dựng kế hoạch áp dụng các công nghệ tiên tiến trong xử lý rác hữu cơ làm phân bón, giảm chôn ủ để hạn chế những tác động xấu đến môi trường và hạn chế phát thải khí mêtan; Thực hiện các biện pháp thu hồi triệt để khí mêtan từ các bãi rác đã có làm nhiên liệu; - Áp dụng quy trình GAP trong trồng trọt; sử dụng biện pháp canh tác tiết kiệm phân bón, thuốc trừ sâu; sử dụng nước tiết kiệm; làm đất tối thiểu; kỹ thuật điều tiết nước, phân bón để hạn chế phát sinh khí mêtan trên ruộng lúa; điều chỉnh cơ cấu cây trồng theo hướng giảm cây trồng phát thải nhiều, tăng cây trồng năng lượng sinh học; - Áp dụng quy trình GAP trong chăn nuôi để nâng cao hệ số sử dụng thức ăn, giảm chất thải, giảm chi phí; áp dụng biogas. b. Đối với Lâm nghiệp - Thực hiện các Chương trình/dự án nâng cao chất lượng rừng và năng lực phòng hộ của rừng nhất là phát triển rừng phòng hộ đầu nguồn và rừng ngập mặn, rừng phòng hộ chắn sóng, chắn gió và cát di động ven biển; - Xây dựng, triển khai kế hoạch quản lý chống phá rừng, cháy rừng, sâu bệnh hại rừng; trồng rừng và làm giàu rừng; - Xây dựng và triển khai một số mô hình kinh tế sinh thái ven biển nhằm thích ứng với BĐKH, nước biển dâng, nhất là ở các vùng dễ bị tổn thương; - Tập trung xây dựng và triển khai một số chương trình/dự án liên quan tới Cơ chế hậu Nghị định thư Kyoto về giảm phát thải từ mất rừng và suy thoái rừng (REDD), Nghị định 99/2010/NĐ-CP về chi trả dịch vụ phí môi trường rừng; tiếp tục xây dựng và thực hiện các dự án về cơ chế phát triển sạch (CDM), gắn với chương trình thí điểm chi trả dịch vụ môi trường rừng (PES); - Xây dựng chương trình sử dụng có hiệu quả diện tích đất trống, đồi núi trọc tạo việc làm cho người lao động, xóa đói, giảm nghèo, định canh, định cư (lồng ghép với công ước sa mạc hóa theo Quyết định 204/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ); - Nghiên cứu điều chỉnh quy hoạch và chiến lược quản lý hệ thống các khu bảo tồn của rừng tự nhiên, đa dạng sinh học (lồng ghép với việc thực hiện công ước đa dạng sinh học) thích ứng với BĐKH. c. Đối với Thủy sản - Đánh giá tác động BĐKH tới diện tích, năng suất, sản lượng nuôi trồng thủy sản và nguồn lợi hải sản. Đề xuất các giải pháp đối phó, thích ứng và bảo vệ nguồn lợi thủy sản cho từng vùng, miền khi nước biển dâng; - Nghiên cứu cải tiến những công nghệ nuôi, đối tượng nuôi mới; những công nghệ khai thác phù hợp với sự biến đổi khí hậu và nước biển dâng. Chọn tạo được những giống nuôi mới có khả năng thích ứng với điều kiện thời tiết khắc nghiệt, khả năng kháng bệnh cao; - Nghiên cứu chính sách hỗ trợ, phát triển và bảo hiểm ngành thủy sản trong điều kiện BĐKH: Chính sách hỗ trợ tài chính, thành lập Quỹ tái tạo nguồn lợi thủy sản, chuyển đồi cơ cấu nghề nghiệp khai thác thủy sản ở các vùng nước ven bờ và xa bờ; ứng dụng công nghệ mới vào khai thác thủy sản; sản xuất giống thủy sản nhân tạo để tái tạo và phục hồi nguồn lợi thủy sản; - Triển khai thực hiện Quyết định 485/QĐ-TTg ngày 02/5/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án bảo vệ các loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng đến năm 2015, tầm nhìn 2020: giai đoạn 2008-2010 xây dựng thí điểm khu bảo vệ một số loài thủy sinh đặc hữu, xây dựng khu bảo tồn bãi đẻ của rùa tại Côn Đảo, giai đoạn 2010-2015 thành lập 15 khu bảo vệ các loài thủy sinh biển và ven biển, giai đoạn 2016-2020 thiết lập bổ sung 22-30 khu bảo vệ các loài thủy sinh quý hiếm; - Áp dụng GAP trong thủy sinh để nâng cao hệ số sử dụng thức ăn, giảm chi phí; xử lý chất thải hữu cơ; giảm chi phí trong khai thác thủy sản. d. Đối với Thủy lợi - Đánh giá hiện trạng và xác định khả năng ứng phó với BĐKH của các hệ thống công trình thủy lợi ở các vùng miền; - Kiện toàn hệ thống chỉ đạo, chỉ huy hộ đê, phòng chống lụt bão và giảm nhẹ thiên tai; bổ sung các quy định, quy chế phối hợp ứng phó trong các tình huống khẩn cấp và thiên tai cực đoan từ trung ương đến địa phương. Tăng cường trang bị cơ sở vật chất và tính chuyên nghiệp cho lực lượng ứng cứu khu vực khi thiên tai xảy ra; tăng cường năng lực trong công tác tham mưu, chỉ đạo, điều hành và hệ thống hỗ trợ ra quyết định về cảnh báo sớm thiên tai; - Nâng cao năng lực và trình độ KHCN về quy hoạch, thiết kế, xây dựng công trình thủy lợi. Xây dựng các giải pháp tưới tiêu, quy trình quản lý, vận hành, điều tiết hệ thống công trình thủy lợi, nhằm né tránh các tác động bất lợi, hạn chế thiệt hại, rủi ro do BĐKH gây ra. Tiết kiệm nước trong sản xuất và sinh hoạt; - Rà soát quy hoạch, nâng cấp và xây dựng mới hệ thống đê sông, đê biển, đê vùng cửa sông đảm bảo chống được nước biển dâng theo kịch bản đã được đặt ra theo từng giai đoạn; - Rà soát quy hoạch, nâng cấp và xây dựng các công trình ngăn mặn, công trình cấp nước, tiêu nước; đặc biệt đối với đồng bằng sông Hồng, sông Cửu Long và khu vực ven biển đảm bảo chống được nước biển dâng với kịch bản theo từng giai đoạn; - Xây dựng phương án hỗ trợ đặc biệt cho các vùng dân cư, đường giao thông, công trình công cộng … ở các vùng thường xảy ra lũ lụt để người dân có nơi cư trú ẩn an toàn vào mùa lũ, nhất là ĐBSCL, một số khu vực miền Trung; di dời dân ra khỏi các vùng bị lũ quét, sạt lở núi, sạt lở ven sông, ven biển đe dọa tới an toàn của người dân; - Xây dựng chương trình nâng cấp các hệ thống thủy lợi, đê điều, phòng chống lụt bão, quản lý an toàn hồ đập, đồng thời sử dụng nước tiết kiệm; - Xây dựng các hệ thống công trình thủy lợi để bảo vệ các thành phố ven biển, khu vực nông nghiệp, vùng kinh tế trọng điểm để ứng phó với điều kiện BĐKH và nước biển dâng; - Lồng ghép các vấn đề BĐKH vào quá trình xây dựng các biện pháp bảo đảm an ninh nước cho các hệ thống thủy lợi, an toàn hệ thống đê biển và hồ chứa; - Áp dụng kỹ thuật tưới tiết kiệm nước như tưới phun, tưới nhỏ giọt, tưới nông lộ phơi cho lúa; tu bổ, cải tạo, chống tổn thất nước trên hệ thống kênh mương, vận hành hệ thống hợp lý để tăng diện tích tự chảy, tiết kiệm năng lượng bơm nước.
2,064
124,380
e. Đối với Diêm nghiệp - Rà soát quy hoạch đầu tư các vùng sản xuất muối tập trung, xác định rõ các khu vực có ảnh hưởng lớn, có biện pháp hạn chế thiệt hại do biến đổi khí hậu và nước biển dâng. - Ứng dụng khoa học công nghệ mới trong sản xuất muối để nâng cao sản lượng, chất lượng, góp phần cải thiện đời sống của diêm dân và giảm bớt sự căng thẳng về mật độ dân cư vùng ven biển; - Đầu tư hệ thống hạ tầng vùng sản xuất muối bao gồm: đê bao, bờ bao, trạm bơm, hệ thống cống, kênh mương cấp nước biển, thoát lũ công trình giao thông, thủy lợi nội đồng và triển khai các chính sách theo Quyết định số 161/QĐ-TTg ngày 05/02/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch phát triển sản xuất muối đến 2010 và 2020. f. Đối với Phát triển nông thôn - Rà soát quy hoạch phát triển nông thôn, xác định rõ các khu vực có thể chịu ảnh hưởng lớn đến BĐKH và nước biển dâng; - Củng cố hạ tầng cơ sở nông thôn: Đảm bảo an toàn đường giao thông, trường, chợ, công trình cấp nước và vệ sinh nông thôn khi gặp sự cố tai biến khí hậu; - Xây dựng phương án hỗ trợ đặc biệt cho các vùng dân cư ở các vùng thường xảy ra lũ lụt để người dân có nơi trú ẩn an toàn vào mùa lũ, nhất là ĐBSCL, một số khu vực miền Trung; di dân ra khỏi các vùng có nguy cơ bị lũ quét, sạt lở núi, sạt lở ven sông, ven biển và vùng có nguy cơ khác; - Nghiên cứu cơ sở khoa học, thực tiễn và đề xuất các phương án phát triển kinh tế xã hội ở vùng khô hạn và bán khô hạn thường xuyên; - Áp dụng công nghệ sản xuất, chế biến tiên tiến, tiết kiệm năng lượng; - Tuyên truyền, phổ biến kiến thức, thông tin, nâng cao nhận thức cộng đồng. C. Sản phẩm chính a. Lĩnh vực Nông nghiệp - Các Chương trình/dự án ngành và lĩnh vực ứng phó BĐKH, bao gồm: chính sách, kế hoạch, quy hoạch, chương trình/dự án đầu tư của ngành và lĩnh vực; - Quy hoạch cơ cấu cây trồng trong điều kiện BĐKH toàn quốc, các vùng sinh thái và các tỉnh; - Báo cáo chuyên đề nghiên cứu khả năng thích nghi, giảm thiểu phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính; - Dự báo sự chuyển hệ thống canh tác trong điều kiện BĐKH cho các vùng miền; - Đưa ra các giống cây trồng, vật nuôi thích nghi BĐKH cho từng vùng, miền. b. Lĩnh vực Lâm nghiệp - Các báo cáo quy hoạch phát triển rừng trong điều kiện biến đổi khí hậu; - Các mô hình kinh tế sinh thái ven biển thích ứng BĐKH; - Các biện pháp quản lý và phát triển bền vững rừng ngập mặn và rừng phòng hộ chắn sóng, chắn gió và các di dộng ven biển trong bối cảnh nước biển dâng và thiên tai ngày một gia tăng; - Các chương trình/dự án liên quan tới Cơ chế hậu Nghị định thư Kyoto về giảm phát thải từ mất rừng và suy thoái rừng (REDD); các dự án về cơ chế phát triển sạch (CDM), gắn với chương trình thí điểm chi trả dịch vụ môi trường rừng (PES); - Chương trình sử dụng có hiệu quả diện tích đất trống, đồi núi trọc tạo việc làm cho người lao động, xóa đói, giảm nghèo, định canh, định cư. c. Lĩnh vực Thủy sản - Các báo cáo khoa học liên quan đến chính sách, công nghệ mới trong bảo vệ nguồn lợi thiên nhiên, nuôi trồng, chọn tạo giống mới, khai thác hải sản v.v…; - Xác định đối tượng nuôi, mùa vụ nuôi thủy sản phù hợp với điều kiện thời tiết, khí hậu của từng vùng sinh thái để tăng năng suất, hiệu quả; khai thác và sử dụng hợp lý các nguồn nước chủ động cung cấp cho các cơ sở nuôi trồng thủy sản; - Ứng dụng các công nghệ sinh học trong nuôi trồng thủy sản, áp dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao trong nuôi, sản xuất giống để giảm thiểu tác động xấu do BĐKH. d. Lĩnh vực Thủy lợi - Các báo cáo điều tra, đánh giá hiện trạng các hệ thống thủy lợi và khả năng ứng phó với BĐKH; - Các tiêu chuẩn mới hiện đại hóa các hệ thống thủy lợi, các tiêu chuẩn kỹ thuật mới trong quy hoạch, thiết kế của các hệ thống thủy lợi trong điều kiện BĐKH; - Các giải pháp tưới tiêu trong đó quan tâm đến các kỹ thuật tưới tiết kiệm (nông độ phơi, tưới phun mưa, …), quy trình quản lý, vận hành, điều tiết hệ thống công trình thủy lợi, nhằm né tránh các tác động bất lợi, hạn chế thiệt hại, rủi ro do BĐKH gây ra; - Các giải pháp KHCN phù hợp như: quy hoạch và rà soát quy hoạch tổng thể lưu vực sông; thay đổi các tiêu chuẩn kỹ thuật các công trình khai thác và sử dụng nước, các biện pháp tiết kiệm và sử dụng hiệu quả nguồn nước, duy trì bảo vệ nguồn nước, kiểm soát ô nhiễm nước, thoát lũ, tiêu úng, chống xâm nhập mặn và giữ ngọt; tiêu chuẩn thiết kế và thi công an toàn công trình. e. Lĩnh vực Diêm nghiệp - Các báo cáo rà soát, bổ sung quy hoạch phát triển sản xuất muối trong điều kiện BĐKH và nước biển dâng; - Tổ chức tốt các hình thức hợp tác trong sản xuất làm muối để thực hiện quản lý dựa vào cộng đồng và đồng quản lý nhằm giảm thiểu ảnh hưởng xấu của các hiện tượng thời tiết thay đổi thất thường do BĐKH; - Các giải pháp công trình, thiết bị hỗ trợ trong lĩnh vực diêm nghiệp bao gồm: đê bao, bờ bao, trạm bơm, hệ thống cống, kênh mương cấp nước biển, thoát lũ công trình giao thông, thủy lợi nội đồng theo Quyết định số 161/QĐ-TTg ngày 05/02/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch phát triển sản xuất muối đến 2010 và 2020; - Các công nghệ mới trong sản xuất muối trong điều kiện BĐKH. f. Lĩnh vực Phát triển nông thôn - Các báo cáo đánh giá hiện trạng hệ thống công trình hạ tầng nông nghiệp và nông thôn và khả năng ứng phó với BĐKH; - Các biện pháp công trình hạ tầng nông thôn (xây dựng mới/nâng cấp) và phi công trình ứng phó với BĐKH cho từng giai đoạn và phù hợp chiến lược xây dựng nông thôn mới; - Báo cáo phân tích tính khả thi về kinh tế, tài chính, xã hội và môi trường của các Chương trình/dự án đề xuất; - Nghiên cứu khả thi, thiết kế và thực hiện các Chương trình/dự án được phê duyệt. Nhiệm vụ 3: Nâng cao nhận thức, trách nhiệm tham gia của các cấp của ngành, lĩnh vực, địa phương và cộng đồng A. Mục tiêu Nâng cao nhận thức cho toàn ngành hiểu biết và thực hiện các biện pháp ứng phó với BĐKH và nước biển dâng. B. Nội dung i) Xây dựng các tài liệu phổ biến, tuyên truyền về BĐKH và tác động BĐKH với các mức độ và đối tượng khác nhau; ii) Xây dựng kế hoạch tuyên truyền nâng cao nhận thức trong ngành (Trung ương và Địa phương), cho các lĩnh vực, cộng đồng và các vùng miền; iii) Thành lập và tập huấn đội ngũ cán bộ làm công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức ở cấp ngành, lĩnh vực và địa phương; iv) Tổ chức các Hội thảo, tập huấn, hội nghị chuyên đề; v) Tăng cường cung cấp thông tin, dự báo, giải đáp các vấn đề về BĐKH và nội dung Kế hoạch Hành động ngành nông nghiệp & PTNT ứng phó với BĐKH giai đoạn 2011-2015 và tầm nhìn đến 2050 trên trang Website và các phương tiện thông tin đại chúng; vi) Nâng cao ý thức của cộng đồng, tự giác trong hoạt động nhằm giảm thiểu và thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng tránh, khắc phục hậu quả thiên tai, ứng phó và giảm nhẹ tác động tiêu cực do biến đổi khí hậu. C. Sản phẩm chính - Các tài liệu khoa học và tài liệu về BĐKH và tác động BĐKH đối với các lĩnh vực của ngành; - Các lớp tập huấn, đào tạo nâng cao nhận thức trong ngành và cộng đồng về BĐKH ở các cấp từ trung ương đến địa phương; - Thông tin trên trang Web và các phương tiện thông tin đại chúng về BĐKH. Nhiệm vụ 4: Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của ngành, các lĩnh vực và địa phương đáp ứng thách thức BĐKH và tạo cơ hội phát triển A. Mục tiêu Xây dựng lực lượng cán bộ có năng lực, hiểu biết sâu về BĐKH nước biển dâng đến các lĩnh vực của ngành và các giải pháp ứng phó. B. Nội dung i) Đề xuất Chương trình, giáo trình đào tạo nguồn nhân lực cho ngành, lĩnh vực, địa phương về BĐKH và ứng phó với BĐKH, nước biển dâng; ii) Chọn lựa đội ngũ cán bộ các cơ quan quản lý của ngành, lĩnh vực địa phương chuẩn bị cho chương trình nâng cao năng lực ngành về BĐKH; iii) Cử cán bộ được lựa chọn tham gia các chương đào tạo (kể cả thạc sỹ và tiến sỹ) chuyên sâu về BĐKH; iv) Xây dựng giáo trình, đưa kiến thức về BĐKH vào chương trình giảng dạy ở các hệ thống đào tạo của ngành, lĩnh vực, địa phương; v) Tạo điều kiện để các cán bộ quản lý cao cấp của ngành, lĩnh vực, địa phương tham dự các hoạt động chuyên đề liên quan đến BĐKH trên phạm vi khu vực và quốc tế (hội thảo, khóa đào tạo ngắn hạn, hội nghị khu vực và thế giới liên quan đến BĐKH). C. Sản phẩm chính - Tài liệu đào tạo các chuyên ngành có nội dung về BĐKH; - Các chương trình đào tạo đội ngũ cán bộ (trong và ngoài nước) ở trung ương và địa phương có liên quan đến BĐKH; - Các chương trình hợp tác với nước ngoài đào tạo đội ngũ cán bộ chuyên môn sâu BĐKH cho các lĩnh vực. Nhiệm vụ 5: Lồng ghép các vấn đề BĐKH và nước biển dâng vào kế hoạch hành động, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và địa phương. A. Mục tiêu Lồng ghép được các nội dung liên quan đến BĐKH vào các hệ thống chính sách, chiến lược phát triển (quy hoạch và kế hoạch) các lĩnh vực của ngành và địa phương. B. Nội dung i) Xây dựng, ban hành văn bản hướng dẫn lồng ghép các nội dung BĐKH liên quan đến kế hoạch Hành động và chính sách, chiến lược (quy hoạch, kế hoạch) phát triển các lĩnh vực, ngành và địa phương; ii) Các cấp và địa phương tổ chức lồng ghép các nội dung BĐKH vào kế hoạch hành động, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, … phù hợp với Kế hoạch Hành động ứng phó với BĐKH của ngành và Kế hoạch hành động quốc gia ứng phó biến đổi khí hậu; iii) Đánh giá kết quả thực hiện lồng ghép của ngành, lĩnh vực và địa phương.
2,052
124,381
C. Sản phẩm chính - Văn bản hướng dẫn lồng ghép kế hoạch hành động BĐKH của Ngành Nông nghiệp & PTNT vào chương trình hành động, kế hoạch, quy hoạch các lĩnh vực thuộc Ngành trên phạm vi toàn quốc; - Các kế hoạch hành động, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, … đã được lồng ghép để triển khai thực hiện. Nhiệm vụ 6: Hợp tác quốc tế với các chính phủ, các tổ chức quốc tế nhằm huy động nguồn lực, tri thức, kinh nghiệm và kinh phí để thực hiện kế hoạch hành động ứng phó BĐKH của ngành. A. Mục tiêu Huy động được các nguồn lực hỗ trợ của quốc tế để thúc đẩy thực hiện Kế hoạch hành động, chú trọng các hỗ trợ tài chính và kỹ thuật từ hợp tác song phương, đa phương, các quỹ toàn cầu và từ các tổ chức phi chính phủ quốc tế. B. Nội dung i) Tăng cường tham gia các hoạt động khu vực, quốc tế về BĐKH; ii) Tham gia các chương trình nghiên cứu KHCN quốc tế trong lĩnh vực BĐKH, trao đổi thông tin, kinh nghiệm liên quan đến BĐKH với các nước, các tổ chức quốc tế; iii) Phát triển nguồn nhân lực, nâng cao trình độ nghiệp vụ và kỹ năng đàm phán quốc tế cho đội ngũ cán bộ của các bộ, ngành, địa phương làm việc trong lĩnh vực BĐKH thông qua các khóa huấn luyện trong và ngoài nước; iv) Xây dựng đề xuất các chương trình/dự án về BĐKH để kêu gọi các tổ chức quốc tế tài trợ; v) Phối hợp với các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường tìm nguồn viện trợ không hoàn lại, vốn vay cho việc thực hiện các chương trình, dự án BĐKH hoặc các chương trình, dự án ngành lồng ghép với BĐKH; vi) Lập kế hoạch khai thác, sử dụng nguồn vốn viện trợ từ các Quỹ đa phương, Quỹ thích ứng với BĐKH của các tổ chức quốc tế và viện trợ song phương của các nước phát triển. C. Sản phẩm chính - Các chương trình/dự án về BĐKH kêu gọi các tổ chức quốc tế tài trợ; - Các cam kết hỗ trợ của các tổ chức quốc tế về việc thực hiện các dự án/chương trình ứng phó BĐKH. Nhiệm vụ 7: Hoạt động giám sát, kiểm tra và đánh giá việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch hành động A. Mục tiêu Đảm bảo các kế hoạch hành động ứng phó BĐKH tiến hành đúng tiến độ; đúc rút kinh nghiệm và đề xuất điều chỉnh trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch các giai đoạn tiếp theo. B. Nội dung - Xây dựng và tổ chức kế hoạch, phương án giám sát, đánh giá và kiểm tra việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch hành động; - Kế hoạch bổ sung và điều chỉnh các kế hoạch hành động bảo đảm đúng mục tiêu, tiến độ. C. Sản phẩm chính - Các báo cáo về việc giám sát, đánh giá và kiểm tra của từng hoạt động; - Các hội nghị đánh giá và rút kinh nghiệm trong thực hiện kế hoạch hành động và biểu dương khen thưởng, tổng kết và phổ biến nhân rộng. Ghi chú: + Các nhiệm vụ trên được tổ chức thực hiện theo 6 lĩnh vực và 7 vùng sinh thái: - Lĩnh vực: Nông nghiệp và An ninh lương thực; Lâm nghiệp; Thủy sản; Thủy lợi; Diêm nghiệp; Phát triển nông thôn; - Vùng sinh thái: Tây Bắc; Đông Bắc; Đồng bằng Bắc Bộ; Bắc Trung Bộ; Nam Trung Bộ; Tây Nguyên; Nam Bộ. + Tổng kinh phí dự kiến để thực hiện 07 nhiệm vụ trên là 72.402 tỷ đồng, trong đó: - Nhiệm vụ: 402 tỷ đồng - Dự án đầu tư: 72.000 tỷ đồng. + Các đơn vị tham gia thực hiện: Văn phòng thường trực Ban chỉ đạo; Các đơn vị trực thuộc Bộ, Các Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh và thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan khác, … 3. CÁC GIẢI PHÁP HỖ TRỢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU NGÀNH NÔNG NGHIỆP & PTNT GIAI ĐOẠN 2011-2015 3.1. Cơ chế, chính sách - Rà soát, sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật, cơ chế chính sách tạo cơ sở pháp lý thuận lợi cho việc triển khai có hiệu quả các hoạt động ứng phó với BĐKH; - Triển khai các cơ chế chính sách nhằm thu hút nguồn lực từ trong và ngoài nước để triển khai có hiệu quả các hoạt động ứng phó với BĐKH; - Khuyến khích việc phát triển các tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động tư vấn, dịch vụ hỗ trợ các hoạt động ứng phó với BĐKH; chú trọng phối hợp liên ngành và đề cao vai trò cơ sở, sự tham gia của người dân. 3.2. Tổ chức - Xây dựng, tăng cường năng lực cho mạng lưới hoạt động về ứng phó với BĐKH từ trung ương đến địa phương của ngành nông nghiệp và PTNT; - Phân công trách nhiệm rõ ràng cho các đơn vị liên quan thuộc Bộ trong việc triển khai các hoạt động ứng phó với BĐKH. 3.3. Tài chính - Tăng nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch hành động ứng phó với BĐKH; - Chủ động tìm kiếm, thu hút, tiếp nhận và triển khai có hiệu quả các nguồn tài trợ về tài chính và kinh nghiệm của các tổ chức quốc tế trong quá trình triển khai các hoạt động ứng phó với BĐKH của ngành; - Đa dạng hóa nguồn vốn hỗ trợ triển khai thực hiện Kế hoạch hành động từ các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp, các tổ chức quốc tế thông qua các hoạt động song phương và đa phương. 3.4. Các giải pháp khác - Đào tạo nhân lực, đội ngũ chuyên gia, đặc biệt các chuyên gia khoa học đầu đàn, cán bộ quản lý nhà nước có trình độ cao trong giảm thiểu và thích ứng với biến đổi khí hậu của ngành; - Đẩy mạnh công tác nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ trong giảm thiểu và ứng phó với BĐKH; - Tăng cường phối hợp với các Bộ, Ngành, Viện nghiên cứu, Hội nghề nghiệp và địa phương trong việc thực hiện Kế hoạch hành động; - Tăng cường công tác hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và đánh giá định kỳ về mục tiêu, nhiệm vụ, tiến độ, kết quả của Kế hoạch hành động. 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 4.1. Ban chỉ đạo Chương trình hành động thích ứng với BĐKH của ngành nông nghiệp và PTNT có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan đơn vị liên quan thực hiện Kế hoạch hành động ứng phó với BĐKH của ngành. 4.2. Văn phòng thường trực Ban Chỉ đạo Chương trình hành động thích ứng với biến đổi khí hậu của ngành nông nghiệp và PTNT (Văn phòng thường trực Ban chỉ đạo BĐKH) thực hiện các nhiệm vụ sau: - Tổng hợp kế hoạch hàng năm và điều phối chung các hoạt động; - Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đôn đốc, theo dõi, tổng hợp việc xây dựng và triển khai thực hiện Kế hoạch hành động báo cáo Bộ. 4.3. Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện các nội dung sau: - Trình Bộ phê duyệt kinh phí từ nguồn vốn ngân sách và các nguồn vốn khác để triển khai thực hiện Kế hoạch hành động; - Tổ chức thẩm định phê duyệt đề cương, nghiệm thu các nhiệm vụ thực hiện Kế hoạch hành động về BĐKH. 4.4. Vụ Hợp tác Quốc tế: chủ động tìm kiếm các cơ hội hợp tác quốc tế trong việc thu hút đầu tư, hỗ trợ tài chính, kỹ thuật, nâng cao năng lực, … thực hiện các nội dung của Kế hoạch hành động; phối hợp với Văn phòng thường trực Ban chỉ đạo BĐKH tham gia các diễn đàn, hội thảo, đàm phán, hợp tác song phương, đa phương về BĐKH thuộc trách nhiệm của Bộ NN&PTNT. 4.5. Vụ Kế hoạch và Vụ Tài chính: Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan trong việc xây dựng kế hoạch và phân bổ các nguồn vốn để thực hiện các nhiệm vụ ứng phó với BĐKH. 4.6. Các đơn vị trực thuộc Bộ, các Sở Nông nghiệp & PTNT trên cả nước và các đơn vị khác có liên quan căn cứ Kế hoạch hành động của Bộ, thực hiện các nhiệm vụ sau: - Xây dựng, phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch hành động chi tiết của đơn vị và báo cáo Bộ; - Đề xuất kế hoạch thực hiện hàng năm gửi về Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (Văn phòng thường trực Ban chỉ đạo BĐKH) trước 30 tháng 6; - Báo cáo định kỳ thực hiện kế hoạch được giao hàng năm trước 15 tháng 12 và đột xuất theo yêu cầu. PHỤ LỤC 1 DANH MỤC NHIỆM VỤ ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN GIAI ĐOẠN 2011-2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 543/QĐ-BNN-KHCN ngày 23 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 DANH MỤC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU THỰC HIỆN TRONG GIAI ĐOẠN 2011-2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 543/QĐ-BNN-KHCN ngày 23 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG HOÀNG TRUNG HẢI - TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO TẠI PHIÊN HỌP BAN CHỈ ĐẠO NHÀ NƯỚC CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI. Ngày 11 tháng 3 năm 2011, tại Văn phòng Chính phủ, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải - Trưởng Ban Chỉ đạo Nhà nước các công trình, dự án trọng điểm ngành giao thông vận tải đã chủ trì phiên họp của Ban Chỉ đạo để kiểm điểm tình hình thực hiện các công trình, dự án trọng điểm ngành Giao thông vận tải. Tham dự cuộc họp có các thành viên Ban Chỉ đạo, đại diện Văn phòng Chính phủ và một số cơ quan, đơn vị có liên quan. Sau khi nghe lãnh đạo Bộ Giao thông vận tải báo cáo và ý kiến phát biểu của các đại biểu dự họp, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải - Trưởng Ban Chỉ đạo đã kết luận như sau: I. ĐÁNH GIÁ CHUNG Trong năm 2010, toàn ngành Giao thông vận tải đã tập trung giải ngân tốt kế hoạch được giao, hoàn thành và đưa vào sử dụng nhiều công trình, dự án quan trọng, nâng cao năng lực hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông. Đạt được kết quả nêu trên là do các cơ quan đã tích cực tháo gỡ các vướng mắc và cải cách về thủ tục hành chính trong quá trình đầu tư; công tác quy hoạch, chuẩn bị đầu tư và giải phóng mặt bằng được đẩy nhanh; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP của Chính phủ về cơ bản đã giải quyết được quyền lợi của người dân bị thu hồi đất, đáp ứng tốt công tác đền bù, giải phóng mặt bằng cho các Dự án. Tuy nhiên, mục tiêu trước mắt còn rất nặng nề; hiệu quả đầu tư chưa cao do nhiều nguyên nhân, trong đó đặc biệt là việc thực hiện các công trình, dự án bị kéo dài tiến độ; cần tiếp tục sửa đổi các thủ tục hành chính trong đầu tư xây dựng và đấu thầu theo hướng đơn giản, nhanh, gọn, phù hợp với yêu cầu phân cấp, đúng pháp luật.
2,114
124,382
II. VỀ NHIỆM VỤ TRONG THỜI GIAN TỚI Trong thời gian tới, yêu cầu các Bộ, ngành, địa phương thực hiện nghiêm túc những ý kiến chỉ đạo tại các phiên họp của Ban Chỉ đạo Nhà nước, thực hiện tốt công tác đền bù, giải phóng mặt bằng; phát huy vai trò của Ban Chỉ đạo Nhà nước các công trình, dự án trọng điểm ngành Giao thông vận tải; đồng thời tập trung vào các nhiệm vụ trọng tâm sau: 1. Nhiệm vụ chung: a) Bộ Giao thông vận tải: - Tiếp tục tiếp thu ý kiến của các Bộ, ngành, địa phương để sớm hoàn thiện dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về kế hoạch, nhiệm vụ phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020, trình Thủ tướng Chính phủ trong tháng 3 năm 2011. - Trong tháng 4 năm 2011, hoàn thành và trình Thủ tướng Chính phủ: Chiến lược phát triển Giao thông nông thôn; Kế hoạch hoạch huy động các nguồn vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng ngành Giao thông vận tải giai đoạn 2011 - 2015; phương án tháo gỡ ùn tắc hàng hóa thông qua cảng Hải Phòng và các cảng khác để đáp ứng nhu cầu vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu. - Chỉ đạo Tổng Cục đường bộ Việt Nam rà soát quy định tốc độ các loại phương tiện lưu hành trên các tuyến đường bộ cao tốc, quốc lộ, đảm bảo hợp lý, an toàn và chống ùn tắc giao thông. b) Các Bộ, ngành, địa phương: nghiêm túc thực hiện những giải pháp chủ yếu nhằm tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội theo Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ. Chỉ đạo rà soát việc bố trí vốn ngân sách nhà nước trong kế hoạch năm 2011, trong đó tập trung vốn đối ứng cho các dự án sử dụng vốn ODA và các dự án hoàn thành trong năm 2011. c) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: phối hợp tốt với các Chủ đầu tư, tập trung chỉ đạo để đẩy nhanh công tác đền bù, giải phóng mặt bằng, đáp ứng yêu cầu tiến độ của các dự án; ổn định chính sách đền bù, giải phóng mặt bằng, đặc biệt là ổn định giá đất. d) Các Chủ đầu tư: thực hiện nghiêm túc việc lập hồ sơ quyết toán các hạng mục, công trình hoàn thành theo đúng quy định. đ) Văn phòng Ban Chỉ đạo: - Kiện toàn tổ chức Văn phòng Ban Chỉ đạo; làm việc với các Bộ, ngành, địa phương để rà soát lại danh sách các Thành viên Ban Chỉ đạo, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. - Trong tháng 3 năm 2011, báo cáo Trưởng Ban chỉ đạo về kế hoạch cụ thể trong từng tháng, từng quý của Ban Chỉ đạo, trong đó phân công cụ thể nhiệm vụ, trách nhiệm từng Thành viên Ban Chỉ đạo. - Tổng hợp báo cáo tại cuộc họp tiếp theo của Ban Chỉ đạo về việc thực hiện chế độ quyết toán các công trình, dự án. 2. Đối với các dự án cụ thể: a) Dự án đường Hồ Chí Minh: Bộ Giao thông vận tải chỉ đạo tiếp tục phối hợp với các địa phương để giải quyết dứt điểm các vướng mắc trong công tác đền bù giải phóng mặt bằng của Dự án; Rà soát, tập trung vốn cho các dự án hoàn thành trong năm 2011. b) Dự án đại lộ Thăng Long: - Bộ Giao thông vận tải tập trung chỉ đạo các bên liên quan hoàn thiện các hồ sơ thiết kế kỹ thuật và đẩy nhanh tiến độ thực hiện những hạng mục còn lại của Dự án; hoàn thiện dứt điểm các phần việc còn lại của các đoạn tuyến đã đưa vào sử dụng, bảo đảm việc khai thác đúng mục tiêu của Dự án. - Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội tiếp tục đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng đối với các vị trí còn tồn tại của Dự án; có kế hoạch bố trí vốn thuộc trách nhiệm của thành phố theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ; phối hợp với Bộ Giao thông vận tải chỉ đạo đơn vị quản lý khai thác tuyến đường đảm bảo an toàn, hiệu quả. Trong đó đặc biệt là có phương án kịp thời để ngăn chặn kịp thời tình trạng lấy cắp các thiết bị trên tuyến. c) Dự án đường vành đai 3 đoạn Mai Dịch - Pháp Vân, thành phố Hà Nội: - Dự án giai đoạn 1: Bộ Giao thông vận tải và Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội phối hợp thực hiện nghiêm túc việc đưa toàn bộ tuyến đường vào khai thác đồng bộ. - Dự án giai đoạn 2 (đường cao tốc trên cao): Bộ Giao thông vận tải phối hợp với Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội để chỉ đạo trong quá trình thi công không làm tắc nghẽn giao thông, đồng thời đảm bảo tuyệt đối an toàn cho người và phương tiện lưu thông trên tuyến đường Mai Dịch - Pháp Vân. - Dự án Cầu Thanh Trì: Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội tập trung chỉ đạo để giải quyết dứt điểm trước ngày 15 tháng 4 năm 2011 về vướng mắc trong công tác đền bù, giải phóng mặt bằng đối với 14 hộ dân tại xã Phù Đổng, huyện Gia Lâm nằm trong phạm vi thi công đường dẫn đầu cầu Phù Đổng 2. d) Dự án đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình, dự án đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai, dự án đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây: - Bộ Giao thông vận tải thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 2306/TTg-KTN ngày 15 tháng 12 năm 2010, đánh giá toàn diện khả năng tài chình của Tổng công ty đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam (VEC), phương án huy động, thu hồi vốn và trả nợ của VEC, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. - Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố có liên quan tập trung chỉ đạo để giải quyết dứt điểm tồn tại về vướng mắc trong công tác đền bù giải phóng mặt bằng cho các Dự án, đảm bảo theo yêu cầu tiến độ. đ) Dự án đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng: - Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Hưng Yên, Hải Dương tập trung chỉ đạo giải quyết dứt điểm các vướng mắc trong công tác đền bù giải phóng mặt bằng cho Dự án; Bộ Công Thương chỉ đạo Tập đoàn Điện lực Việt Nam sớm tổ chức di chuyển đường điện cao thế và đường ống xăng dầu trong phạm vi mặt bằng xây dựng Dự án, đáp ứng theo yêu cầu tiến độ. - Về vấn đề thu xếp vốn cho Dự án: yêu cầu Ngân hàng Phát triển Việt Nam chỉ đạo Tổng công ty Phát triển hạ tầng và Đầu tư tài chính Việt Nam có giải pháp an toàn và khả thi, đồng thời đẩy nhanh tiến độ, không để xẩy ra tình trọng chậm tiến độ hoàn thành Dự án do không thu xếp được nguồn vốn. e) Dự án đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Trung Lương: - Yêu cầu Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh giải quyết dứt điểm tồn tại trong công tác đền bù giải phóng mặt bằng nhánh nối Bình Thuận - Chợ Đệm trong tháng 4 năm 2011 để sớm hoàn thành khai thác đồng bộ Dự án. - Bộ Giao thông vận tải khẩn trương chỉ đạo việc cấp phép thi công hệ thống trạm thu phí và ký kết Hợp đồng chuyển giao theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ. g) Dự án Nhà ga sân bay quốc tế T2 - Nội Bài, dự án xây dựng cầu Nhật Tân và đường dẫn hai đầu cầu, dự án đường nối Nhật Tân - Nội Bài: Thực hiện theo kết luận tại Thông báo số 23/TB-VPCP ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Văn phòng Chính phủ. h) Dự án cảng hàng không Phú Quốc Tổng công ty cảng Hàng không Miền Nam tiếp tục tập trung nguồn lực, đẩy nhanh tiến độ hoàn thành, đảm bảo đưa sân bay vào khai thác theo đúng yêu cầu đã đề ra. i) Dự án cảng cửa ngõ quốc tế Lạch Huyện (giai đoạn khởi công): Bộ Giao thông vận tải lưu ý quá trình đàm phán với các đối tác Nhật bản, đảm bảo quyền lợi của các bên, không làm ảnh hưởng đến chủ quyền quốc gia. k) Dự án cảng Cái Mép - Thị Vải: Bộ Giao thông vận tải tập trung chỉ đạo hoàn thiện các thủ tục pháp lý công bố cảng để sớm đưa vào khai thác sử dụng; tập trung lực lượng thi công đối với hạng mục đường nối cảng với quốc lộ 51; sớm hoàn thiện các thủ tục bổ sung điều chỉnh nâng cao năng lực của Dự án, Trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết đinh. l) Dự án cảng trung chuyển quốc tế Vân Phong (giai đoạn khởi động): Giao Bộ Giao thông vận tải xem xét kiến nghị của Chủ đầu tư về việc nâng cao công suất thiết kế của giai đoạn khởi động, sớm báo cáo Thủ tướng Chính phủ. m) Dự án luồng cho tàu biển có trọng tải lớn vào sông Hậu (kênh Quan Chánh Bố): Bộ Giao thông vận tải khẩn trương thống nhất với Tập đoàn Điện lực Việt Nam về việc kết hợp đầu tư các hạng mục thuộc Dự án Trung tâm nhiệt điện Duyên Hải, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong tháng 4 năm 2011. n) Các Dự án đướng sắt: - Dự án đường sắt cao tốc Hà Nội - Vinh và thành phố Hồ Chí Minh - Nha Trang: Bộ Giao thông vận tải chỉ đạo tiếp tục thực hiện theo ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ. - Dự án đường sắt Yên Viên - Phả Lại - Hạ Long - Cái Lân: Bộ Giao thông vận tải chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ thực hiện Dự án. - Dự án đường sắt Yên Viên - Ngọc Hồi: Tổng công ty Đường sắt Việt Nam khẩn trương hoàn thành các thủ tục đầu tư để sớm khởi công Dự án. - Dự án đường sắt đô thị Hà Nội tuyết Cát Linh - Hà Đông: Chủ đầu tư chỉ đạo các đơn vị thi công xây lắp triển khai ngay lực lượng thi công tại các vị trí đã được giải phóng mặt bằng; sớm thống nhất với Sở Quy hoạch kiến trúc Hà Nội về vị trí nhà ga Đê La Thành. - Dự án xây dựng đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh tuyến số 1 Bến Thành - Suối Tiên: Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan đề xuất phương án xử lý việc điều chỉnh Dự án, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các Bộ, ngành, địa phương liên quan và các thành viên Ban Chỉ đạo Nhà nước biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
2,055
124,383
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Giá ngày 26 tháng 4 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Giá; Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Căn cứ Quyết định số 116/2009/QĐ-TTg ngày 29 tháng 9 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá; Căn cứ Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12 tháng 8 năm 2010 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư 104/2008/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số: 224/TTr-STC-GCS ngày 30 tháng 01 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 62/2009/QĐ-UBND ngày 30/6/2009 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành Quy định quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Điều 3. Giao Giám đốc Sở Tài chính hướng dẫn, tổ chức triển khai và đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc; Thủ trưởng các cơ quan đơn vị, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./- <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND ngày 23 tháng 3 năm 2011 của UBND tỉnh Lâm Đồng ) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi áp dụng Quy định này quy định chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền quản lý Nhà nước về giá của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc lập, trình thẩm định phương án giá, quyết định giá; hồ sơ và thủ tục hiệp thương giá; kiểm soát các yếu tố hình thành giá; biểu mẫu và thủ tục đăng ký giá, kê khai giá hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. 2. Đối tượng áp dụng 2.1. Doanh nghiệp, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình và cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng căn cứ theo quy định này để thực hiện các biện pháp bình ổn giá; thực hiện việc lập, trình, phương án giá, hồ sơ hiệp thương giá, thực hiện đăng ký giá, kê khai giá hàng hóa, dịch vụ và các biện pháp quản lý giá theo quy định của pháp luật. 2.2. Các cơ quan quản lý nhà nước theo thẩm quyền thuộc tỉnh Lâm Đồng, căn cứ theo quy định này để thực hiện các biện pháp bình ổn giá; lập, trình, thẩm định phương án giá, quyết định giá, kiểm soát các yếu tố hình thành giá; tổ chức hiệp thương giá; tiếp nhận, giám sát, kiểm tra việc thực hiện đăng ký giá, kê khai giá, chấp hành pháp luật nhà nước về giá của tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Điều 2. Nội dung quản lý Nhà nước về giá 1. Nghiên cứu, xây dựng, tổ chức thực hiện các chính sách, biện pháp quản lý Nhà nước về giá, phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. 2. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về giá. 3. Quyết định và công bố áp dụng các biện pháp bình ổn giá trong trường hợp giá cả thị trường biến động bất thường xảy ra tại địa phương đối với giá hàng hoá dịch vụ thuộc danh mục thực hiện bình ổn giá mà giá những hàng hoá, dịch vụ này biến động sẽ ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương. 4. Quyết định giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục tài sản, hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước định giá theo phân cấp quản lý Nhà nước về giá của Chính phủ. 5. Điều chỉnh giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước định giá theo phân cấp quản lý Nhà nước về giá của Chính phủ khi các yếu tố hình thành giá trong nước và giá thế giới có biến động ảnh hưởng đến sản xuất, đời sống. 6. Tổ chức hiệp thương giá theo đề nghị của bên mua, bên bán khi các bên này không thoả thuận được giá mua, giá bán để ký kết hợp đồng đối với những hàng hoá, dịch vụ quan trọng có tác động đến phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương. Hướng dẫn đăng ký và kê khai giá hàng hoá, dịch vụ theo quy định. 7. Tổ chức công tác thẩm định giá tài sản. 8. Kiểm tra, thanh tra các tổ chức, cá nhân hoạt động trên địa bàn tỉnh về việc chấp hành các quy định của pháp luật về giá và các quy định khác có liên quan đến quản lý nhà nước về giá tại địa phương; xử lý vi phạm pháp luật về giá theo thẩm quyền. 9. Điều tra, kiểm soát, xử lý giá độc quyền và liên kết độc quyền về giá. 10. Tổ chức theo dõi thông tin và báo cáo diễn biến giá cả thị trường. Chương II THẨM QUYỀN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Điều 3. Bình ổn giá thị trường 1. UBND tỉnh ban hành và chỉ đạo thực hiện các chính sách, biện pháp cần thiết tác động vào quan hệ cung cầu để bình ổn giá thị trường, ổn định tình hình kinh tế - xã hội, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh, của người tiêu dùng và lợi ích của Nhà nước, góp phần khuyến khích đầu tư phát triển. 2. UBND tỉnh quy định và công bố danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá theo thẩm quyền và phối hợp các cơ quan liên quan thực hiện bình ổn giá các mặt hàng do Trung ương quy định trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Gồm: xăng, dầu; xi măng; gạch xây; thép xây dựng; khí hóa lỏng; phân bón hóa học; thuốc bảo vệ thực vật; thuốc thú y: vac xin lở mồm long móng, vac xin cúm gia cầm, các loại kháng sinh: Oxytetracycline, Ampicilline, Tylosin, Enrofloxacin; muối; sữa; dường ăn (đường trắng và đường tinh luyện); thóc, gạo; cà phê; mía cây nguyên liệu; thuốc phòng, chữa bệnh cho người thuộc danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám, chữa bệnh do Bộ Y tế quy định; một số loại thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm và một số loại hàng hóa, dịch vụ khi cần thiết phải thực hiện bình ổn giá. Điều 4. Quyết định giá các loại tài sản, hàng hóa, dịch vụ 1. Giá cước vận chuyển hành khách bằng xe buýt do Nhà nước tổ chức đấu thầu cung cấp dịch vụ vận chuyển hành khách trong đô thị, khu công nghiệp; 2. Giá bán báo của cơ quan Đảng bộ Đảng Cộng sản Việt Nam tỉnh Lâm Đồng; 3. Giá các loại đất trên địa bàn toàn tỉnh; 4. Khung tỷ lệ đơn giá cho thuê đất, khung giá cho thuê mặt nước trên địa bàn toàn tỉnh; 5. Giá bán hoặc cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho các đối tượng tái định cư, đối tượng chính sách; giá bán hoặc giá cho thuê nhà thuộc Sở hữu Nhà nước để làm việc hoặc sử dụng vào mục đích khác; giá cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội; giá cho thuê nhà ở công vụ; 6. Giá bán điện đối với nguồn điện do địa phương quản lý không thuộc mạng lưới điện quốc gia; 7. Mức trợ giá, trợ cước vận chuyển hàng hóa thuộc danh mục được trợ giá, trợ cước vận chuyển chi từ ngân sách của địa phương và Trung ương; mức giá hoặc khung giá bán lẻ hàng hóa được trợ giá, trợ cước vận chuyển; giá cước vận chuyển cung ứng hàng hóa, dịch vụ thiết yếu thuộc danh mục được trợ giá phục vụ đồng bào miền núi, vùng sâu, vùng xa; 8. Giá bán nước sạch cho sinh hoạt, cho các mục đích sử dụng khác; 9. Giá bồi thường hoa màu, nhà cửa, vật kiến trúc và tài sản khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất; 10. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích được sản xuất theo đặt hàng, giao kế hoạch; giá hàng hóa, dịch vụ được sản xuất theo đặt hàng của Nhà nước thuộc ngân sách địa phương thực hiện theo phương thức lựa chọn nhà thầu, chỉ định thầu, tự thực hiện, theo quy định của Luật Đấu thầu và không qua hình thức đấu giá; 11. Cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô để làm căn cứ xác định mức trợ giá, trợ cước vận chuyển hàng hóa thuộc danh mục được trợ giá, trợ cước vận chuyển chi từ nguồn ngân sách Nhà nước và xác định cước vận chuyển hàng hóa do Nhà nước đặt hàng mà không qua hình thức đấu thầu, đấu giá; 12. Giá khởi điểm để đấu giá giao quyền sử dụng đất. 13. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. 14. Ngoài những tài sản, hàng hóa, dịch vụ nêu trên, trường hợp cần thiết UBND tỉnh xem xét đề nghị Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ giao UBND tỉnh quyết định một số loại hàng hóa, dịch vụ quan trọng khác có tác động đến phát triển kinh tế xã hội của tỉnh nhằm bình ổn giá, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh, của người tiêu dùng và lợi ích của Nhà nước. Điều 5. Điều chỉnh giá Khi các yếu tố hình thành giá trong nước và giá thế giới có biến động ảnh hưởng đến sản xuất, đời sống phải kịp thời điều chỉnh giá các loại hàng hoá, dịch vụ quy định tại Điều 4 của bản quy định này. Trường hợp không điều chỉnh giá thì áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo đảm cho tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hoạt động được bình thường và bảo đảm lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng.
2,089
124,384
Điều 6. Hiệp thương giá, kiểm soát các yếu tố hình thành giá 1. Hiệp thương giá: Chỉ đạo sở Tài chính tổ chức hiệp thương giá theo đề nghị của bên mua, bên bán hoặc một trong hai bên mua, bán mà cả hai bên mua bán này có trụ sở đặt tại địa phương, khi các bên này không thoả thuận được giá mua, giá bán để ký kết hợp đồng đối với những hàng hoá, dịch vụ quan trọng có tác động đến phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương. 2. Kiểm soát các yếu tố hình thành giá: chỉ đạo các cơ quan chức năng ở địa phương kiểm soát các yếu tố hình thành giá đối với hàng hoá, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá; hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục bình ổn giá thuộc thẩm quyền quy định của UBND tỉnh. Điều 7. Thẩm định giá Quyết định thành lập và ban hành quy chế hoạt động của các tổ chức thẩm định giá theo quy định của Chính phủ. Điều 8. Kiểm tra, thanh tra giá Chỉ đạo kiểm tra, thanh tra các tổ chức, cá nhân hoạt động trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng chấp hành các quy định của Pháp lệnh về giá và các quy định khác của pháp luật có liên quan đến quản lý Nhà nước về giá tại địa phương; xử lý vi phạm pháp luật về giá theo thẩm quyền. Chương III THẨM QUYỀN CỦA SỞ TÀI CHÍNH Điều 9. Bình ổn giá thị trường Khi giá hàng hóa, dịch vụ biến động bất thường theo quy định tại tiết 2.1 khoản 2 Điều 2 Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12/8/2010 của Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá, Sở Tài chính trình UBND tỉnh quyết định và công bố thi hành các biện pháp bình ổn giá theo quy định tại Điều 5- Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá. Điều 10. Lập, thẩm định phương án giá và trình UBND tỉnh quyết định 1. Sở Tài chính lập phương án giá và trình UBND tỉnh quyết định sau khi thống nhất với các cơ quan có liên quan. 1.1. Khung tỷ lệ đơn giá cho thuê đất, khung giá cho thuê mặt nước trên địa bàn toàn tỉnh. 1.2. Phương án điều chỉnh giá của các loại tài sản, hàng hoá nêu tại Điều 4 của Bản quy định này khi các yếu tố hình thành giá trong nước và giá thế giới có biến động ảnh hưởng đến sản xuất, đời sống. 1.3. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe trên cơ sở các phương án giá do các doanh nghiệp, hợp tác xã khai thác bến xe lập. 2. Sở Tài chính thẩm định phương án giá của các Sở, ngành, cơ quan và các đơn vị có liên quan lập để trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định: 2.1. Giá cước vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt trong đô thị, khu công nghiệp do Nhà nước tổ chức đấu thầu hoặc đặt hàng cung cấp dịch vụ vận chuyển hành khách. 2.2. Giá bán báo của cơ quan Đảng bộ Đảng Cộng sản Việt Nam tỉnh Lâm Đồng khi có quyết định của Nhà nước về việc hỗ trợ kinh phí từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước. 2.3. Giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước; giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho các đối tượng tái định cư, đối tượng chính sách; giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước để làm văn phòng hoặc kinh doanh; giá cho thuê, giá mua nhà ở thuộc quỹ nhà ở xã hội; giá cho thuê nhà ở công vụ. 2.4. Giá bán lẻ điện sinh hoạt tại khu vực nông thôn, miền núi mà việc đầu tư và hoạt động điện lực không có hiệu quả kinh tế. 2.5. Giá bán nước sạch cho sinh hoạt, cho các mục đích sử dụng khác. 2.6. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích được sản xuất theo đặt hàng, giao kế hoạch; Giá hàng hóa, dịch vụ được sản xuất theo đặt hàng của Nhà nước thuộc ngân sách địa phương thực hiện theo phương thức lựa chọn nhà thầu là chỉ định thầu, tự thực hiện theo quy định của Luật Đấu thầu và không qua hình thức đấu giá. 2.7. Mức trợ giá, trợ cước vận chuyển hàng hóa thuộc danh mục được trợ giá, trợ cước vận chuyển chi từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước; Mức giá hoặc khung giá bán lẻ hàng hóa được trợ giá, trợ cước vận chuyển; Giá cước vận chuyển cung ứng hàng hóa, dịch vụ thiết yếu thuộc danh mục được trợ giá phục vụ đồng bào miền núi, vùng sâu, vùng xa. 2.8. Giá khởi điểm để đấu giá giao quyền sử dụng đất. 2.9. Giá bồi thường hoa màu, nhà cửa, vật kiến trúc và tài sản khác khi Nhà nước thu hồi đất. 2.10. Cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô để làm căn cứ xác định mức trợ giá, trợ cước vận chuyển hàng hóa thuộc danh mục được trợ giá, trợ cước vận chuyển chi từ nguồn ngân sách Nhà nước và xác định mức cước vận chuyển hàng hóa do Nhà nước đặt hàng mà không qua hình thức đấu thầu, đấu giá. 2.11. Phương án điều chỉnh giá của các loại hàng hoá, dịch vụ nêu trên khi các yếu tố hình thành giá trong nước và giá thế giới có biến động ảnh hưởng đến sản xuất, đời sống. Điều 11. Tham gia Hội đồng định giá của tỉnh 1. Là Chủ tịch Hội đồng định giá của tỉnh định giá các loại tài sản, hàng hóa phải qua đấu thầu, đấu giá. 2. Tham gia Hội đồng định giá tài sản, hàng hóa khác khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Điều 12. Thẩm định giá Tổ chức thẩm định giá các loại tài sản của Nhà nước quy định tại Điều 15 - Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá và theo yêu cầu của các tổ chức, cá nhân có nhu cầu thẩm định giá theo quy định của pháp luật về thẩm định giá. Điều 13. Hiệp thương giá, đăng ký và kê khai giá 1.Tổ chức hiệp thương giá theo chỉ đạo của UBND tỉnh hoặc theo đề nghị của bên mua, bán hoặc một trong hai bên mua, bán mà cả hai bên mua bán này có trụ sở đặt tại địa bàn tỉnh Lâm Đồng, kinh doanh những hàng hóa, dịch vụ quan trọng có tác động đến phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh theo quy định của Nhà nước. 2. Sở Tài chính chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu đăng ký giá, kê khai giá hàng hóa, dịch vụ quy định tại phụ lục 04, 05 Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12/8/2010 của Bộ Tài chính của các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên chuyển đổi từ Tổng công ty nhà nước, công ty nhà nước độc lập trực thuộc các Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế khác có trụ sở chính đóng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục phải đăng ký giá, kê khai giá theo quy định tại Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND ngày 22/3/2011 về việc ban hành danh mục hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá, bình ổn giá, đăng ký giá, kê khai giá trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng (trừ những hàng hóa, dịch vụ thực hiện đăng ký giá theo hướng dẫn riêng của liên Bộ Tài chính và Bộ quản lý chuyên ngành, hoặc hướng dẫn của Bộ quản lý chuyên ngành theo thẩm quyền). 3. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan đóng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng báo cáo UBND tỉnh quyết định và thông báo cụ thể danh sách các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh đóng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng thực hiện đăng ký giá, kê khai giá quy định tại khoản 2 Điều 13 cho phù hợp với từng thời kỳ; đồng thời có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng đăng ký giá thực hiện đúng quy định. Điều 14. Kiểm soát giá độc quyền, liên kết độc quyền về giá Tổ chức điều tra, kiểm soát giá độc quyền và liên kết độc quyền về giá khi: 1. Có đơn tố cáo của tổ chức đại diện cho ngành sản xuất hoặc người tiêu dùng. 2. Có dấu hiệu lợi dụng độc quyền và liên kết độc quyền về giá khi cơ quan Nhà nước phát hiện. Sở Tài chính được quyền điều tra chi phí sản xuất, chi phí lưu thông, giá hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa dịch vụ độc quyền và liên kết độc quyền về giá; kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật đối với hành vi độc quyền và liên kết độc quyền về giá. Điều 15. Chống bán phá giá 1. Tổ chức điều tra hành vi bán phá giá khi có yêu cầu của UBND tỉnh, khi nhận được đơn thư khiếu nại, tố cáo về hành vi bán phá giá hoặc phát hiện được hành vi bán phá giá. 2. Căn cứ vào kết quả điều tra, Sở Tài chính có quyền xử lý hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật đối với hành vi bán phá giá. Điều 16. Thông tin giá cả thị trường và kiểm soát giá vật liệu xây dựng 1. Tổ chức chỉ đạo và thực hiện công tác thông tin thị trường, giá cả. Thông báo kịp thời tình hình giá cả thị trường theo yêu cầu chỉ đạo của tỉnh, Trung ương và quy định của ngành. 2. Phối hợp với Sở Xây dựng công bố giá vật liệu xây dựng trên địa bàn toàn tỉnh theo quy định để kiểm soát giá vật liệu xây dựng và làm cơ sở tham khảo lập dự toán, thanh quyết toán các công trình xây dựng cơ bản. Điều 17. Kiểm tra, thanh tra giá Tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật và chỉ đạo của UBND tỉnh về kiểm tra, thanh tra các tổ chức, cá nhân hoạt động trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng chấp hành các quy định của pháp luật về giá và các quy định khác của pháp luật có liên quan đến quản lý Nhà nước về giá tại địa phương; xử lý vi phạm pháp luật về giá theo thẩm quyền. Chương IV THẨM QUYỀN CỦA CÁC SỞ, NGÀNH THUỘC TỈNH, UBND CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT VÀ BẢO LỘC, VÀ CÁC CƠ QUAN ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN Điều 18. Các sở, ngành chuyên môn 1. Lập phương án giá hoặc tham gia ý kiến vào các phương án giá đối với những hàng hoá, dịch vụ Nhà nước phải định giá thuộc lĩnh vực được phân công, gồm:
2,058
124,385
1.1. Sở Giao thông vận tải. a) Hướng dẫn các đơn vị vận chuyển hành khách bằng xe buýt lập phương án giá cước vận chuyển hành khách bằng xe buýt trong đô thị do Nhà nước tổ chức đấu thầu hoặc đặt hàng cung cấp dịch vụ vận chuyển hành khách (nếu có) để trình UBND tỉnh quyết định sau khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính. b) Lập phương án giá cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô làm căn cứ để tính mức trợ giá, trợ cước vận chuyển hàng hóa thuộc danh mục được trợ giá, trợ cước vận chuyển chi từ nguồn ngân sách Nhà nước và xác định cước vận chuyển hàng hóa do Nhà nước đặt hàng mà không qua hình thức đấu thầu, đấu giá trình UBND tỉnh quyết định sau khi có ý kiến của các cơ quan có liên quan và ý kiến thẩm định bằng văn bản của sở Tài chính. c) Hướng dẫn và tiếp nhận hồ sơ của các đơn vị có liên quan thực hiện kê khai giá cước vận tải bằng ôtô theo Thông tư liên tịch số 129/2010/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27/8/2010 của liên bộ Tài chính – bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ. 1.2. Sở Xây dựng. a) Tổ chức lập phương án giá bán hoặc cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho các đối tượng được mua hoặc thuê nhà ở thuộc quỹ nhà ở xã hội theo quy định; lập phương án giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho các đối tượng tái định cư, đối tượng chính sách; giá bán hoặc giá cho thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước để làm việc hoặc sử dụng vào mục đích khác trên cơ sở khung giá hoặc giá chuẩn của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành để trình UBND tỉnh quyết định sau khi có ý kiến của các cơ quan liên quan và ý kiến thẩm định bằng văn bản của sở Tài chính. b) Lập phương án đơn giá xây dựng mới, đơn giá cấu kiện tổng hợp để định giá tài sản, tính bồi thường, hỗ trợ thiệt hại về nhà, công trình xây dựng trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trình UBND tỉnh quyết định sau khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản của sở Tài chính. c) Tham gia thẩm định phương án giá bán nước sạch cho sinh hoạt do đơn vị sản xuất kinh doanh nước sạch lập, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. d) Hướng dẫn và tiếp nhận hồ sơ của các đơn vị có liên quan thực hiện đăng ký giá các mặt hàng xi măng, thép xây dựng, gạch xây theo quy định. e) Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính công bố giá vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh để kiểm soát giá vật liệu xây dựng làm cơ sở tham khảo lập dự toán, thanh quyết toán các công trình xây dựng cơ bản. 1.3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. a) Lập phương án đơn giá cây trồng để tính bồi thường thiệt hại về cây trồng trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trình UBND tỉnh quyết định sau khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản của sở Tài chính. b) Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc chấp hành giá bán lẻ quy định của Nhà nước đối với một số loại thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, thức ăn chăn nuôi gia súc,... c) Hướng dẫn và tiếp nhận hồ sơ của các đơn vị có liên quan thực hiện đăng ký giá các mặt hàng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y và thức ăn chăn nuôi gia súc theo quy định. 1.4. Sở Công thương. a) Lập phương án giá và trình UBND tỉnh quyết định đối với giá bán điện do địa phương quản lý không thuộc mạng lưới điện quốc gia sau khi có ý kiến của các cơ quan có liên quan và ý kiến thẩm định bằng văn bản của sở Tài chính; b) Hướng dẫn thực hiện việc niêm yết giá tại địa phương. Tổ chức kiểm tra việc chấp hành niêm yết giá trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; c) Tổ chức kiểm tra hoặc phối hợp với Sở Tài chính kiểm tra việc chấp hành giá quy định của Nhà nước đối với một số mặt hàng thiết yếu thuộc danh mục hàng hoá, dịch vụ thực hiện bình ổn giá do UBND tỉnh Quyết định; d) Tổ chức kiểm tra việc chấp hành giá bán điện do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định; e) Hướng dẫn và tiếp nhận hồ sơ của các đơn vị có liên quan thực hiện đăng ký giá và kê khai giá các mặt hàng (xăng, dầu, khí hoá lỏng, muối, đường, gạo, than, giấy, sữa,....) theo quy định. f) Phối hợp cùng Sở Tài chính lập danh sách các tổ chức, cá nhân đăng ký sản xuất, kinh doanh các loại hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ phải đăng ký giá, kê khai giá trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng để báo cáo UBND tỉnh quyết định danh sách các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng phải thực hiện đăng ký giá, kê khai giá theo quy định. 1.5. Sở Tài nguyên và Môi trường. Hướng dẫn các đơn vị có liên quan lập phương án giá các loại đất, sau đó phối hợp với các sở ngành có liên quan thẩm định và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc vào ngày 01 tháng 01 hàng năm. 1.6. Sở Y tế. a) Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc chấp hành giá bán lẻ quy định của Nhà nước đối với một số loại thuốc thiết yếu phòng và chữa bệnh cho người theo danh mục của Bộ Y tế. b) Hướng dẫn và tiếp nhận hồ sơ của các đơn vị có liên quan thực hiện kê khai giá thuốc phòng, chữa bệnh cho người theo quy định tại Thông tư liên tịch của liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính - Bộ Công thương hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về giá thuốc phòng, chữa bệnh cho người. 1.7. Sở Kế hoạch và Đầu tư. Phối hợp và cung cấp danh sách các tổ chức, cá nhân đăng ký sản xuất, kinh doanh các loại hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục các loại hàng hóa, dịch vụ phải đăng ký giá, kê khai giá trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh quyết định danh sách các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng phải thực hiện đăng ký giá, kê khai giá theo quy định. 1.8. Báo Lâm Đồng. Lập phương án giá bán báo của cơ quan Đảng bộ Đảng Cộng sản Việt Nam tỉnh Lâm Đồng trình UBND tỉnh quyết định sau khi có ý kiến của các cơ quan liên quan và ý kiến thẩm định bằng văn bản của sở Tài chính. 2. Chi cục Hải quan Đà Lạt. Định kỳ hàng tháng và khi có yêu cầu đột xuất của cơ quan có thẩm quyền quyết định việc thực hiện bình ổn giá, Chi cục hải quan Đà Lạt có trách nhiệm gửi bản thống kê giá hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu về Sở Tài chính tổng hợp báo cáo giá theo quy định. Điều 19. UBND các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc 1. Tổ chức theo dõi và báo cáo tình hình giá cả thị trường, giá vật liệu xây dựng tại địa phương theo quy định. 2. Đề xuất phương án giá các loại đất trên địa bàn để sở Tài nguyên Môi trường thẩm định, hoàn chỉnh trình UBND tỉnh quyết định công bố vào ngày 01 tháng 01 hàng năm theo quy định của Luật đất đai 2003. 3. Xây dựng phương án giá khởi điểm để bán đấu giá giao quyền sử dụng đất trình UBND tỉnh quyết định sau khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản của sở Tài chính. 4. Quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với hộ gia đình, cá nhân thuê đất. 5. Chỉ đạo các phòng ban trực thuộc thực hiện các chính sách về giá của Trung ương và tỉnh. 6. Thực hiện báo cáo và cung cấp thông tin về giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ khi có yêu cầu của UBND tỉnh, các Sở, ngành. 7. Phòng Tài chính - Kế hoạch phải chịu sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Tài chính về công tác giá. Điều 20. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngành hàng 1. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngành hàng lập phương án giá hàng hóa, dịch vụ có liên quan thuộc danh mục Nhà nước định giá nêu tại Điều 4, Chương II của Bản quy định này, trình UBND tỉnh quyết định sau khi có ý kiến của Sở, ngành chủ quản và ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính. 2. Các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên chuyển đổi từ Tổng công ty nhà nước, công ty nhà nước độc lập trực thuộc các Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế khác có trụ sở chính đóng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục phải đăng ký giá, kê khai giá có trách nhiệm đăng ký giá, kê khai giá theo quy định. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 21. Điều khoản thi hành 1. Các tổ chức, cá nhân căn cứ chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền quy định tại bản quy định này để tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về giá tại địa phương. 2. Tổ chức, cá nhân không thực hiện theo quy định này và các quy định của Nhà nước có liên quan sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật./- NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH NGHỊ QUYẾT SỐ 55/2010/QH12 NGÀY 24 THÁNG 11 NĂM 2010 CỦA QUỐC HỘI VỀ MIỄN, GIẢM THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 1993; Căn cứ Nghị quyết số 55/2010/QH12 ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội Khóa XII về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, NGHỊ ĐỊNH: Điều 1. Đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp Đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết số 55/2010/QH12 ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội, cụ thể như sau: 1. Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp phục vụ nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm; diện tích đất trồng cây hàng năm có ít nhất một vụ lúa trong năm; diện tích đất làm muối.
2,011
124,386
Diện tích đất trồng cây hàng năm có ít nhất một vụ lúa trong năm bao gồm diện tích đất có quy hoạch, kế hoạch trồng ít nhất một vụ lúa trong năm hoặc diện tích đất có quy hoạch, kế hoạch trồng cây hàng năm nhưng thực tế có trồng ít nhất một vụ lúa trong năm. 2. Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp được Nhà nước giao hoặc công nhận cho hộ nghèo. Việc xác định hộ nghèo được căn cứ vào chuẩn hộ nghèo ban hành theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Trường hợp Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có quy định cụ thể chuẩn hộ nghèo theo quy định của pháp luật áp dụng tại địa phương thì căn cứ chuẩn hộ nghèo do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định để xác định hộ nghèo. 3. Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với diện tích đất nông nghiệp trong hạn mức giao đất nông nghiệp cho các đối tượng sau đây: a) Hộ gia đình, cá nhân nông dân được Nhà nước giao hoặc công nhận đất để sản xuất nông nghiệp, bao gồm cả đất được thừa kế, cho tặng, nhận chuyển quyền sử dụng đất. Hộ gia đình, cá nhân nông dân bao gồm: những người có hộ khẩu thường trú tại địa phương; những người có nguồn sống chính bằng sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là cư trú lâu dài tại địa phương nhưng chưa có hộ khẩu thường trú; những hộ gia đình, cá nhân trước đây hoạt động trong các ngành nghề phi nông nghiệp và có hộ khẩu thường trú tại địa phương nay không có việc làm; cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, công nhân và bộ đội nghỉ mất sức hoặc nghỉ việc do sắp xếp lại sản xuất, tinh giảm biên chế hưởng trợ cấp một lần hoặc hưởng trợ cấp một số năm về sống thường trú tại địa phương; con của cán bộ, công chức, viên chức, công nhân sống tại địa phương đến tuổi lao động nhưng chưa có việc làm. b) Hộ gia đình, cá nhân là xã viên hợp tác xã sản xuất nông nghiệp đã nhận đất giao khoán ổn định của hợp tác xã, nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh để sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật. Việc giao khoán đất của hợp tác xã và nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh để sản xuất nông nghiệp thực hiện theo quy định tại Nghị định số 135/2005/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ. c) Hộ gia đình, cá nhân là nông trường viên, lâm trường viên đã nhận đất giao khoán ổn định của công trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh để sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật. Nông trường viên, lâm trường viên bao gồm: cán bộ, công nhân, viên chức đang làm việc cho nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh; hộ gia đình có người đang làm việc cho nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, được hưởng chế độ đang cư trú trên địa bàn; hộ gia đình có nhu cầu trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản đang cư trú trên địa bàn. d) Hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp có quyền sử dụng đất nông nghiệp góp đất của mình để thành lập hợp tác xã sản xuất nông nghiệp theo quy định của Luật Hợp tác xã. Điều 2. Đối tượng được giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp Đối tượng được giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 2 Nghị quyết số 55/2010/QH12 ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội, cụ thể: 1. Giảm 50% số thuế sử dụng đất nông nghiệp ghi thu hàng năm đối với diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất nông nghiệp nhưng không quá hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị định này. Đối với diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp thì phải nộp 100% thuế sử dụng đất nông nghiệp. 2. Đối với diện tích đất nông nghiệp mà Nhà nước giao cho tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp và các đơn vị khác được quy định như sau: a) Giảm 50% số thuế sử dụng đất nông nghiệp ghi thu hàng năm đối với diện tích đất nông nghiệp mà Nhà nước giao cho tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp và các đơn vị khác đang trực tiếp sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp. b) Đối với diện tích đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp và các đơn vị khác đang quản lý nhưng không trực tiếp sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp mà giao cho tổ chức, cá nhân khác nhận thầu theo hợp đồng để sản xuất nông nghiệp thì thực hiện thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai. Trong thời gian nhà nước chưa thu hồi đất thì phải nộp 100% thuế sử dụng đất nông nghiệp. 3. Giảm 50% số thuế sử dụng đất nông nghiệp ghi thu hàng năm đối với diện tích đất nông nghiệp mà Nhà nước giao cho đơn vị vũ trang nhân dân quản lý sử dụng. Điều 3. Hạn mức giao đất nông nghiệp, hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp 1. Hạn mức giao đất nông nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 70 Luật Đất đai, Điều 69 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai và các mức cụ thể do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định áp dụng tại địa phương. Trường hợp Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chưa ban hành các mức cụ thể về hạn mức giao đất nông nghiệp thì áp dụng mức tối đa quy định tại Điều 70 Luật Đất đai, Điều 69 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ. 2. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 71 Luật Đất đai, Nghị quyết số 1126/2007/NQ-UBTVQH11 ngày 21 tháng 6 năm 2007 của Ủy ban thường vụ Quốc hội và các mức cụ thể do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định áp dụng tại địa phương. Trường hợp Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chưa quy định mức cụ thể về hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp thì áp dụng mức tối đa quy định tại Nghị quyết số 1126/2007/NQ-UBTVQH11 ngày 21 tháng 6 năm 2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Điều 4. Khai thuế và điều chỉnh, bổ sung sổ thuế Bộ Tài chính quy định cụ thể việc khai thuế, điều chỉnh, bổ sung sổ thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với các trường hợp có thay đổi về nội dung miễn, giảm thuế theo quy định tại Nghị định này so với quy định của pháp luật về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp đã thực hiện trong giai đoạn từ năm 2003 đến hết năm 2010. Điều 5. Hạng đất tính thuế Hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp được tính ổn định 10 năm, bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020, trên cơ sở hạng đất đã được quy định và thực hiện trong giai đoạn từ năm 2003 đến hết năm 2010. Điều 6. Đất thuê thuộc quỹ đất nông nghiệp Quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn để cho hộ gia đình, cá nhân thuê thuộc đối tượng không chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định của Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành, không thuộc đối tượng được miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định tại Nghị định này. Điều 7. Thời hạn miễn, giảm thuế Thời hạn miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp quy định tại Nghị định này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020. Điều 8. Điều khoản thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 5 năm 2011. 2. Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH, DỊCH VỤ THUỘC DIỆN PHẢI DI DỜI RA KHỎI KHU VỰC ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Quyết định số 86/2010/QĐ-TTg ngày 22/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế tài chính phục vụ di dời các cơ sở gây ô nhiễm môi trường và các cơ sở phải di dời theo quy hoạch xây dựng đô thị; Căn cứ Thông tư số 07/2007/TT-BTNMT ngày 03/7/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn phân loại và quyết định danh mục cơ sở gây ô nhiễm môi trường cần phải xử lý; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường - Thường trực Ban Chỉ đạo di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ gây ô nhiễm môi trường ra khỏi khu vực đô thị, khu dân cư tập trung tại Tờ trình số 141/TTr-STNMT ngày 09/3/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định về tiêu chí xác định cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc diện phải di dời ra khỏi khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau 1. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (Sau đây gọi tắt là cơ sở) thuộc một trong các tiêu chí sau phải di dời ra khỏi khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh Đồng Nai: a) Có vị trí không phù hợp với quy hoạch xây dựng đô thị hoặc quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan thẩm quyền phê duyệt. b) Thuộc danh mục gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng nhưng không hoàn thành việc khắc phục ô nhiễm theo đúng thời hạn do cơ quan thẩm quyền quy định. c) Thuộc danh mục các ngành nghề có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường ban hành kèm theo Quyết định này.
2,048
124,387
2. Các cơ sở thuộc Điểm a và c, Khoản 1 điều này nhưng hoạt động trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp hiện hữu trên địa bàn tỉnh không thuộc diện di dời theo tiêu chí nêu trên. Điều 2. Trách nhiệm Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa trong việc xác định cơ sở thuộc diện phải di dời ra khỏi khu vực đô thị 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa có trách nhiệm: a) Căn cứ tiêu chí được ban hành theo Quyết định này, chỉ đạo kiểm tra, xác định cơ sở phải di dời ra khỏi khu vực đô thị đối với các cơ sở có quy mô phải lập bản cam kết bảo vệ môi trường (Hoặc tương đương) theo quy định tại Điều 24, Luật Bảo vệ môi trường. b) Lập danh sách các cơ sở phải di dời có quy mô cam kết bảo vệ môi trường, trong đó đề xuất thời hạn di dời và dự kiến địa điểm để di dời đối với từng cơ sở, báo cáo Thường trực Ban Chỉ đạo di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ gây ô nhiễm môi trường ra khỏi khu vực đô thị, khu dân cư tập trung (Gọi tắt là Ban Chỉ đạo). 2. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường - Thường trực Ban Chỉ đạo, có trách nhiệm: a) Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Công Thương và các ngành, các cấp có liên quan tổ chức kiểm tra, xác định cơ sở phải di dời ra khỏi khu vực đô thị đối với các cơ sở có quy mô phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (Hoặc tương đương) theo quy định tại Điều 18, Luật Bảo vệ môi trường. b) Tổng hợp danh sách các cơ sở thuộc diện di dời, báo cáo Trưởng ban Ban Chỉ đạo để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định công bố danh sách các cơ sở buộc phải di dời. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng ban Ban Chỉ đạo di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ gây ô nhiễm môi trường ra khỏi khu vực đô thị, khu dân cư tập trung, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa và các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Đồng Nai chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC CÁC NGÀNH NGHỀ CÓ NGUY CƠ GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND ngày 23/3/2011 của UBND tỉnh Đồng Nai) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRỰC THUỘC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TỈNH LAI CHÂU UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Thông tư liên tịch số 61/2008/TTLT-BNN-BNV ngày 15/5/2008 của liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Nội vụ “Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp xã về nông nghiệp và phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số 35/2008/QĐ-UBND ngày 31/12/2008 của UBND tỉnh Lai Châu về việc ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Lai Châu; Căn cứ Quyết định số 330/QĐ-UBND ngày 26/3/2009 của UBND tỉnh Lai Châu về việc đổi tên Chi cục Hợp tác xã và Phát triển nông thôn thành Chi cục Phát triển nông thôn; Theo đề nghị của Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí và chức năng Chi cục Phát triển nông thôn là cơ quan chuyên môn trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản tại kho bạc nhà nước để hoạt động theo quy định của Pháp luật; chịu sự quản lý trực tiếp, toàn diện của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Chi cục có chức năng: giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu cho Ủy ban Nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực: Kinh tế tập thể, kinh tế hộ gia đình và kinh tế trang trại; quy hoạch và điều chỉnh dân cư, bố trí lại dân cư trong nông nghiệp và nông thôn; tổng hợp chính sách phát triển nông thôn, chương trình phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Tổng hợp, trình Giám đốc Sở về cơ chế, chính sách, biện pháp khuyến khích phát triển nông thôn; phát triển kinh tế hộ, kinh tế trang trại nông thôn, kinh tế hợp tác, hợp tác xã nông, lâm, ngư gắn với ngành nghề, làng nghề nông thôn trên địa bàn cấp xã. Theo dõi, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh về phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh; 2. Hướng dẫn, kiểm tra, thẩm định các chương trình, dự án bố trí, sắp xếp, ổn định dân cư theo quy định của pháp luật; kế hoạch chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chương trình phát triển nông thôn; việc phát triển ngành nghề, làng nghề nông thôn gắn với hộ gia đình và hợp tác xã trên địa bàn tỉnh; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi được phê duyệt; 3. Hướng dẫn phát triển kinh tế hộ, trang trại, kinh tế hợp tác, hợp tác xã, phát triển ngành, nghề, làng nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh; 4. Tổ chức thực hiện chương trình, dự án hoặc hợp phần của chương trình, dự án xoá đói giảm nghèo, chương trình xây dựng nông thôn mới; xây dựng khu dân cư; xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn theo phân công hoặc uỷ quyền của UBND tỉnh. 5. Về Chế biến và thương mại nông sản; lâm sản và thuỷ sản: 5.1. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, chương trình, cơ chế, chính sách phát triển lĩnh vực chế biến gắn với sản xuất và thị trường các ngành hàng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở; chính sách phát triển cơ điện nông nghiệp, ngành nghề, làng nghề gắn với hộ gia đình và hợp tác xã sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; 5.2. Hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá tình hình phát triển chế biến đối với các ngành hàng và lĩnh vực cơ điện, ngành nghề, làng nghề nông thôn, bảo quản sau thu hoạch thuộc phạm vi quản lý của Sở; 5.3. Tổ chức thực hiện công tác xúc tiến thương mại nông sản, lâm sản, thuỷ sản thuộc phạm vi quản lý của Sở; 5.4. Phối hợp với cơ quan liên quan tổ chức công tác dự báo thị trường, xúc tiến thương mại đối với sản phẩm nông sản, lâm sản và thuỷ sản. 6. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản và hoạt động phát triển nông thôn tại tỉnh. 7. Xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ tư liệu về nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ lợi và phát triển nông thôn; tổ chức công tác thống kê diễn biến đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, diễn biến rừng, mặt nước nuôi trồng thuỷ sản theo quy định. 8. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các dự án và xây dựng mô hình phát triển về nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi và phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh; chịu trách nhiệm thực hiện các chương trình, dự án được giao. 9. Thực hiện hợp tác quốc tế về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở theo phân cấp của UBND tỉnh và quy định của pháp luật. 10. Quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các hội, tổ chức phi Chính phủ thuộc các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi và phát triển nông thôn theo quy định của pháp luật. 11. Hướng dẫn, kiểm tra công tác chuyên môn, nghiệp vụ đối với phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Kinh tế về một số nội dung chương trình, dự án thuộc lĩnh vực phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh. 12. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ về chế biến, bảo quản nông lâm sản và các lĩnh vực cơ điện, ngành nghề, làng nghề nông thôn thuộc phạm vi quản lý của Chi cục. 13. Thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý vi phạm pháp luật về nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi và phát triển nông thôn trong phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật. 14. Tham gia khắc phục hậu quả thiên tai về bão, lũ, lụt, sạt, lở, hạn hán, úng ngập và dịch bệnh trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản trên địa bàn tỉnh. 15. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức theo quy định của pháp luật; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Chi cục theo thẩm quyền. 16. Thực hiện quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ công chức của Chi cục; chương trình cải cách hành chính theo mục tiêu và nội dung đã được Uỷ ban Nhân dân tỉnh phê duyệt. 17. Quản lý tài chính, tài sản của đơn vị theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh. 18. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao theo quy định của UBND tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 19. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND tỉnh giao. Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế 1. Cơ cấu tổ chức: - Chi cục Trưởng - Từ 01 đến 02 Phó Chi cục truởng - Các phòng chuyên môn: + Phòng Hành chính - Tổng hợp + Phòng Kế hoạch và điều chỉnh dân cư + Phòng Hợp tác xã và Chính sách Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ, chính sách khác thực hiện theo quy định hiện hành và theo phân cấp quản lý của tỉnh.
2,019
124,388
2. Biên chế của Chi cục Phát triển Nông thôn nằm trong tổng Biên chế hành chính của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được UBND tỉnh Lai Châu giao hàng năm. Điều 4. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm chỉ đạo Chi cục Trưởng Chi cục Phát triển nông thôn phối hợp với các phòng chuyên môn Sở, xây dựng quy chế làm việc cho Chi cục để tổ chức thực hiện. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Các quyết định khác trái với quyết định này đều bị bãi bỏ. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chi cục Trưởng Chi cục Phát triển nông thôn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN DÂN TỘC TỈNH LAI CHÂU UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số: 53/2004/NĐ-CP , ngày 18/02/2004 của Chính phủ về kiện toàn tổ chức, bộ máy làm công tác dân tộc thuộc Uỷ ban nhân dân các cấp; Căn cứ Nghị định số: 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị định: 12/2010/NĐ-CP , ngày 26/02/2010 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Thông tư Liên tịch số: 04/2010/TTLT-UBDT-BNV , ngày 17/9/2010 của Uỷ ban Dân tộc - Bộ Nội vụ Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về công tác dân tộc thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Theo đề nghị của Trưởng Ban Dân tộc và Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Ban Dân tộc là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban Nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban Nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc trong phạm vi địa bàn tỉnh Lai Châu. 2. Ban Dân tộc có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Uỷ ban Nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Uỷ ban Dân tộc. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Chủ trì xây dựng và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo các quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Uỷ ban Nhân dân tỉnh về công tác dân tộc; b) Dự thảo kế hoạch 5 năm và hàng năm, chính sách, chương trình, đề án, dự án quan trọng về công tác dân tộc; biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước trong phạm vi quản lý nhà nước của Ban Dân tộc; c) Dự thảo văn bản quy định về tiêu chuẩn chức danh đối với cấp trưởng, cấp phó các phòng chuyên môn thuộc Ban Dân tộc; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Dân tộc thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện. 2. Chủ trì xây dựng và trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo các quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh về công tác dân tộc; b) Dự thảo quy định mối quan hệ công tác giữa Ban Dân tộc với các Sở, ban, ngành có liên quan và Uỷ ban nhân dân cấp huyện; c) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, tổ chức lại, giải thể các tổ chức, đơn vị thuộc Ban Dân tộc theo quy định của pháp luật. 3. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, chính sách thuộc lĩnh vực công tác dân tộc sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ban Dân tộc cho đồng bào dân tộc thiểu số; vận động đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. 4. Tổ chức thực hiện các chính sách, chương trình, dự án, đề án, mô hình thí điểm đầu tư phát triển kinh tế - xã hội đặc thù, hỗ trợ ổn định cuộc sống cho đồng bào các dân tộc thiểu số vùng đặc biệt khó khăn, vùng biên giới, vùng sâu, vùng xa và công tác định canh định cư đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh. 5. Thường trực giúp Uỷ ban Nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các chính sách, chương trình, dự án do Uỷ ban Dân tộc chủ trì quản lý, chỉ đạo; theo dõi, tổng hợp, sơ kết, tổng kết và đánh giá việc thực hiện các chương trình, dự án, chính sách dân tộc ở địa phương; tham mưu, đề xuất các chủ trương, biện pháp để giải quyết các vấn đề xoá đói, giảm nghèo, định canh, định cư, di cư đối với đồng bào dân tộc thiểu số và các vấn đề dân tộc khác trên địa bàn tỉnh. 6. Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức đón tiếp, thăm hỏi, giải quyết các nguyện vọng của đồng bào dân tộc thiểu số theo chế độ chính sách và quy định của pháp luật; tổ chức các cuộc gặp gỡ giữa các dân tộc để giao lưu trao đổi kinh nghiệm nhằm tăng cường khối đại đoàn kết giữa các dân tộc trong tỉnh. 7. Giúp Uỷ ban Nhân dân tỉnh định kỳ tổ chức Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số các cấp của tỉnh; lựa chọn đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng các tập thể và cá nhân tiêu biểu người dân tộc thiểu số có thành tích xuất sắc trong lao động, sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội, xoá đói giảm nghèo, giữ gìn an ninh, trật tự và gương mẫu thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước. 8. Tham mưu, đề xuất với Uỷ ban nhân dân tỉnh các biện pháp cụ thể để duy trì, bảo tồn và phát triển các dân tộc ít người, đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh; chỉ đạo và tổ chức thực hiện sau khi đã được phê duyệt; 9. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ quản lý về công tác dân tộc đối với Phòng Dân tộc các huyện và cán bộ, công chức giúp Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp xã) quản lý nhà nước về công tác dân tộc. 10. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực công tác dân tộc theo quy định của pháp luật và phân công hoặc uỷ quyền của Uỷ ban Nhân dân tỉnh; tham gia thẩm định các dự án, đề án do các Sở, ban, ngành và các cơ quan, tổ chức xây dựng có liên quan đến đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh. 11. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ; xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước về dân tộc theo chuyên môn, nghiệp vụ được giao. 12. Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật; phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong lĩnh vực công tác dân tộc theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Uỷ ban Nhân dân tỉnh. 13. Phối hợp với Sở Nội vụ trong việc bố trí công chức là người dân tộc thiểu số làm việc tại các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban Nhân dân tỉnh, huyện và cán bộ công chức là người dân tộc thiểu số làm việc tại Uỷ ban nhân dân cấp xã; xây dựng và tổ chức thực hiện đề án ưu tiên tuyển dụng sinh viên dân tộc thiểu số đã tốt nghiệp các trường đại học, cao đẳng vào làm công chức tại các cơ quan nhà nước ở tỉnh, cấp huyện, cấp xã. Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc cử tuyển học sinh dân tộc thiểu số vào học các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dân tộc nội trú theo quy định của pháp luật. 14. Thực hiện công tác tổng hợp, thống kê, thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh và nhiệm vụ được giao theo quy định của Uỷ ban Nhân dân tỉnh, Uỷ ban Dân tộc. 15. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của Văn phòng, các phòng nghiệp vụ thuộc Ban Dân tộc; quản lý tổ chức, biên chế; thực hiện chế độ tiền lương, chính sách và chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức thuộc phạm vi quản lý của Ban Dân tộc theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Uỷ ban Nhân dân tỉnh. 16. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban Nhân dân tỉnh. 17. Thực hiện nhiệm vụ khác do Uỷ ban Nhân dân tỉnh giao hoặc theo quy định của pháp luật. Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế 1. Lãnh đạo Ban. a) Ban Dân tộc có Trưởng ban và không quá 03 Phó Trưởng ban. b) Trưởng Ban là người đứng đầu Ban Dân tộc, chịu trách nhiệm trước Uỷ ban Nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban Dân tộc. c) Phó Trưởng ban là người giúp Trưởng ban, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công; khi Trưởng ban vắng mặt, một Phó Trưởng ban được Trưởng ban uỷ nhiệm điều hành các hoạt động của Ban Dân tộc. d) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, cho từ chức, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với Trưởng Ban và các Phó Trưởng Ban do Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật. 2. Cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Lai Châu, gồm: - Văn phòng - Thanh tra - Phòng Kế hoạch; - Phòng Chính sách Dân tộc. Giao cho Trưởng Ban Dân tộc có trách nhiệm xây dựng quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và Quy chế hoạt động của Văn phòng, Thanh tra, các phòng chuyên môn theo quy định hiện hành.
2,034
124,389
3. Biên chế: được Uỷ ban Nhân dân tỉnh giao theo kế hoạch giao biên chế hàng năm của tỉnh Lai Châu. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế các Quyết định số 30/2004/QĐ-UB ngày 07/5/2004 của UBND tỉnh Lai Châu về việc "Quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Ban Dân tộc tỉnh"; Quyết định số 26/QĐ-UBND ngày 23/3/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu V/v Bổ sung chức năng, nhiệm vụ và thành lập các phòng chuyên môn thuộc Ban Dân tộc tỉnh; Quyết định số 636/QĐ-UBND ngày 31/5/2005 của UBND tỉnh Lai Châu V/v Thành lập phòng Định canh định cư thuộc Ban Dân tộc; Quyết định số 818/QĐ-UBND ngày 30/6/2009 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Lai Châu về việc đổi phòng Thanh tra - Tuyên truyền thành Thanh tra Ban Dân tộc tỉnh Lai Châu. Điều 5. Chánh Văn phòng Uỷ ban Nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Trưởng ban Dân tộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC BẢO VỆ THỰC VẬT TRỰC THUỘC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TỈNH LAI CHÂU UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Thông tư liên tịch số: 61/2008/TTLT-BNN-BNV ngày 15/5/2008 của liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Nội vụ “Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp xã về nông nghiệp và phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số: 254/2004/QĐ-UB ngày 27/4/2004 của UBND tỉnh Lai Châu về việc thành lập các đơn vị trực thuộc các Sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; Căn cứ Quyết định số: 35/2008/QĐ-UBND ngày 31/12/2008 của UBND tỉnh Lai Châu về việc ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Lai Châu; Theo đề nghị của Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí và chức năng Chi cục Bảo vệ thực vật là cơ quan chuyên môn trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự quản lý trực tiếp, toàn diện của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Cục Bảo vệ thực vật trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Chi cục Bảo vệ thực vật có chức năng: Giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu cho UBND tỉnh quản lý nhà nước về các lĩnh vực: Bảo vệ thực vật, kiểm dịch thực vật, thuốc bảo vệ thực vật, khử trùng nông sản và các dịch vụ bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Tổ chức công tác bảo vệ thực vật: a. Thực hiện điều tra, phát hiện, dự tính dự báo thời gian phát sinh, phạm vi và mức độ gây hại của những sinh vật gây hại chính trên một số cây trồng chủ yếu; thông báo kịp thời tình hình diễn biến của sinh vật gây hại. b. Đề xuất chủ trư­ơng và h­ướng dẫn biện pháp kỹ thuật phòng, chống và khắc phục hậu quả sinh vật gây hại tài nguyên thực vật. c. Thực hiện cập nhật, l­ưu trữ và khai thác thông tin về bảo vệ thực vật phục vụ cho công tác chỉ đạo. 2. Tổ chức thực hiện công tác khuyến nông, khuyến lâm bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh. 3. Thực hiện khảo sát, thực nghiệm và ứng dụng những tiến bộ kỹ thuật công nghệ chuyên ngành phục vụ cho sản xuất của địa phư­ơng. 4. H­ướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với nhân viên kỹ thuật cấp xã, những ngư­ời làm công tác bảo vệ thực vật trong các đơn vị kinh tế và nông dân có hoạt động trồng trọt và kiểm tra việc thực hiện quy chế quản lý, phối hợp công tác và chế độ thông tin báo cáo của các đơn vị thuộc Chi cục Bảo vệ thực vật đặt trên địa bàn cấp huyện, các nhân viên kỹ thuật trên địa bàn xã với Uỷ ban nhân dân cấp xã. 5. Thực hiện hợp đồng và hư­ớng dẫn, quản lý nhân viên kỹ thuật cấp cơ sở theo quy định của pháp luật. 6. Thực hiện hợp tác quốc tế về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý theo phân cấp của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và quy định của pháp luật. 7. Tổ chức và thực hiện công tác kiểm dịch thực vật địa phương bao gồm: Công tác kiểm dịch thực vật nội địa; Công tác kiểm dịch thực vật nhập khẩu, xuất khẩu qua các cửa khẩu biên giới địa phư­ơng và các đầu mối giao thông khác có trao đổi hàng hoá là thực vật, sản phẩm thực vật trong phạm vi giữa các tỉnh biên giới theo phân cấp và hướng dẫn của Cục Bảo vệ thực vật; Thực hiện một số khâu của công tác kiểm dịch thực vật xuất nhập khẩu Quốc gia và quá cảnh qua các cửa khẩu địa ph­ương hoặc cửa khẩu Quốc gia theo uỷ nhiệm của cơ quan kiểm dịch thực vật Trung ­ương. 8. Tổ chức và quản lý công tác khử trùng sản phẩm thực vật bảo quản tại địa phương theo quy định của pháp luật. 9. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện công tác chất lư­ợng và vệ sinh an toàn thực phẩm, các biện pháp bảo vệ môi tr­ường trong sản xuất nông nghiệp có liên quan đến bảo vệ thực vật theo sự phân công của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 10. H­ướng dẫn, kiểm tra thực hiện các quy định quản lý nhà nư­ớc về thuốc bảo vệ thực vật; hoạt động của các hội, tổ chức phi Chính phủ; hoạt động sự nghiệp và dịch vụ bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. 11. Thực hiện và chịu trách nhiệm về cấp, thu hồi giấy phép làm dịch vụ bảo vệ thực vật, thuốc bảo vệ thực vật, khử trùng sản phẩm thực vật, đ­ược thu lệ phí và phí tổn về công tác bảo vệ và kiểm dịch thực vật theo h­ướng dẫn của pháp luật. 12. Tổ chức và thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật về việc chấp hành Pháp luật Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật. 13. Tổ chức đào tạo, bồi dư­ỡng chuyên môn nghiệp vụ về bảo vệ thực vật cho công chức, viên chức bảo vệ thực vật theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Uỷ ban Nhân dân tỉnh. 14. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo tình hình công tác bảo vệ thực vật, kiểm dịch thực vật và các hoạt động khác có liên quan ở địa phư­ơng theo định kỳ và đột xuất theo quy định của ngành. 15. Giúp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý quỹ dự trữ thuốc bảo vệ thực vật của tỉnh. Luân chuyển thuốc phục vụ nhu cầu phòng trừ sâu bệnh trên địa bàn tỉnh. Bảo tồn nguồn vốn dự trữ thuốc bảo vệ thực vật của tỉnh. 16. Thực hiện quản lý tài chính, tài sản; Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Chi cục theo thẩm quyền. Thực hiện chương trình cải cách hành chính theo mục tiêu và nội dung đã được Uỷ ban Nhân dân tỉnh phê duyệt. 17. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Uỷ ban nhân dân tỉnh giao. Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế 1. Cơ cấu tổ chức - Chi cục trưởng - Không quá 02 Phó Chi cục trưởng - 04 Phòng chuyên môn gồm: Phòng Hành chính - Tổ chức; Phòng Kế hoạch - Tài vụ; Phòng Kỹ thuật; Phòng Thanh tra. - Các đơn vị sự nghiệp gồm: Trạm Kiểm dịch thực vật nội địa; Trạm kiểm dịch thực vật tại cửa khẩu của tỉnh với Trung Quốc; các Trạm Bảo vệ thực vật ở các huyện, thị xã. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ, chính sách, thực hiện theo quy định hiện hành và theo phân cấp quản lý của tỉnh. 2. Biên chế: Biên chế của Chi cục nằm trong tổng biên chế hành chính, sự nghiệp của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được UBND tỉnh giao hàng năm. Việc bố trí công chức, viên chức của Chi cục phải căn cứ vào vị trí việc làm, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức, viên chức theo quy định Nhà nước. Điều 4. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm chỉ đạo Chi cục Trưởng Chi cục Bảo vệ thực vật phối hợp với các tổ chức chuyên môn thuộc Sở, xây dựng quy chế làm việc Chi cục Bảo vệ thực vật để tổ chức thực hiện. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Các quyết định khác trái với quyết định này đều bị bãi bỏ. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chi cục Trưởng Chi cục Bảo vệ thực vật và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH MUA SẮM TÀI SẢN TỪ NGUỒN PHÍ ĐỂ LẠI NĂM 2011 CỦA CỤC QUẢN LÝ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/1/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Thông tư số 109/2000/TT-BTC ngày 13/11/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về chế độ thu nộp và sử dụng lệ phí thẩm định dự án đầu tư; Căn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-BNN-TC ngày 28/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng mua sắm tài sản từ nguồn phí được để lại năm 2011 của Cục Quản lý xây dựng công trình như sau:
2,038
124,390
Tổng kinh phí: 13.300.000 đồng (Chi tiết theo phụ biểu đính kèm). Mã số sử dụng ngân sách: 1058518, tại KBNN Ba Đình, Hà Nội Điều 2. Căn cứ nội dung chi được duyệt, Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng công trình tổ chức thực hiện theo quy định hiện hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng công trình chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC TÀI SẢN MUA SẮM (Kèm theo Quyết định số 298/QĐ-BNN-TC ngày 23 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH GIAO NHIỆM VỤ ĐÀO TẠO TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/1/2008 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm Nhà nước về quản lý giáo dục; Xét đề nghị của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Cơ điện và Nông nghiệp Nam Bộ tại Tờ trình số 36/TT-TrCĐCĐ ngày 11/02/2011 về việc đăng ký mở ngành đào tạo bậc trung cấp chuyên nghiệp; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao Trường Cao đẳng Cơ điện và Nông nghiệp Nam Bộ đào tạo và cấp bằng trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy từ năm 2011 ngành Tài chính - Ngân hàng. Điều 2. Trường Cao đẳng Cơ điện và Nông nghiệp Nam Bộ chịu trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ chương trình, giáo trình, đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất để đào tạo ngành mới theo đúng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Cơ điện và Nông nghiệp Nam Bộ và Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG NGUYỄN THIỆN NHÂN TẠI CUỘC HỌP VỀ ĐỀ ÁN KIÊN CỐ HÓA TRƯỜNG, LỚP HỌC VÀ NHÀ CÔNG VỤ CHO GIÁO VIÊN VÀ CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NHÀ Ở CHO SINH VIÊN BẰNG NGUỒN VỐN TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ Ngày 15 tháng 3 năm 2011, tại trụ sở Văn phòng Chính phủ Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân đã chủ trì cuộc họp với các Bộ, ngành về Đề án kiên cố hóa trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên và Chương trình xây dựng nhà ở cho sinh viên bằng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ. Tham dự hội nghị có đại diện lãnh đạo các Bộ: Giáo dục và Đào tạo, Xây dựng, Lao động - Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường và đại diện lãnh đạo Văn phòng Chính phủ. Sau khi nghe báo cáo của các Bộ: Giáo dục và Đào tạo, Xây dựng và ý kiến của các đại biểu dự họp, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân có ý kiến kết luận như sau: I. ĐÁNH GIÁ CHUNG: Nhìn chung việc thực hiện Đề án kiên cố hóa trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên giai đoạn 2008-2012 theo Quyết định số 20/2008/QĐ-TTg ngày 01 tháng 02 năm 2008 và Chương trình xây dựng nhà ở cho sinh viên theo Nghị quyết số 18/NQ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2009 và Quyết định số 65/2009/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ tại các địa phương triển khai đã đi vào nề nếp. Đã triển khai xây dựng khoảng 76.000 phòng học đưa vào sử dụng khoảng 55.000 phòng; xây dựng gần 22.000 phòng nhà ở công vụ cho giáo viên, đưa vào sử dụng trên 17.000 phòng và triển khai xây dựng 251 khối nhà ở sinh viên, đưa vào sử dụng 126 khối nhà, đáp ứng chỗ ở cho khoảng trên 100.000 sinh viên. Tuy nhiên, việc triển khai các đề án, cả khối lượng và tiến độ chưa đạt so với mục tiêu đặt ra, nhất là việc huy động vốn ở địa phương cũng như phân bổ vốn và giải ngân cho các công trình; có một số vướng mắc cần quan tâm tháo gỡ, do có biến động của giá cả, việc hoàn thành khối lượng dự kiến với mức đầu tư đã duyệt là khó khăn; phát sinh các hạng mục, danh mục cần hỗ trợ cũng như thực hiện các nội dung chi khác liên quan đến xây dựng các công trình. II. TRONG THỜI GIAN TỚI CẦN TẬP TRUNG GIẢI QUYẾT MỘT SỐ NỘI DUNG SAU: 1. Dự kiến tổ chức một số cuộc họp liên quan: - Cuối tháng 5 năm 2011, Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ: Tài chính, Giáo dục và Đào tạo, Xây dựng, Lao động - Thương binh và Xã hội, tổ chức cuộc họp về định hướng phân bổ 20% ngân sách và trái phiếu Chính phủ dành cho giáo dục, đào tạo giai đoạn 2011-2015. - Tháng 6 năm 2011, Bộ Xây dựng phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan liên quan tổ chức cuộc họp trực tuyến với các địa phương, các cơ sở đào tạo để đánh giá và đề xuất mô hình quản lý, khai thác, vận hành khu nhà ở sinh viên được đầu tư theo Chương trình này, theo hướng thành lập đơn vị quản lý nhà ở chuyên nghiệp, gắn với quản lý sinh viên của các trường nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng. - Tháng 8 năm 2011, tổ chức Hội nghị toàn quốc, tổng kết thực hiện Đề án kiên cố hóa trường lớp học, nhà ở công vụ cho giáo viên theo Quyết định số 20/2008/QĐ-TTg và Chương trình đầu tư xây dựng nhà ở cho sinh viên giai đoạn 2009-2011 và đề xuất phương án xây dựng các Đề án có liên quan đến các nội dung trong giai đoạn 2012-2015; các Bộ Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội, Xây dựng phối hợp với các Bộ liên quan chuẩn bị nội dung cuộc họp. 2. Một số công việc cụ thể: a) Về Đề án kiên cố hóa trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên: - Từ tháng 4 đến hết tháng 6 năm 2011, Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các Bộ liên quan tổ chức kiểm tra rà soát, xác định lại số lượng các hạng mục công trình của Đề án đã và đang thực hiện đến hết năm 2011; số hạng mục công trình thuộc Đề án chưa thực hiện; nhu cầu kiên cố hóa và nhà công vụ chưa được đáp ứng cần bổ sung theo mục tiêu của Đề án; phối hợp với các Bộ liên quan thống nhất kế hoạch giao, sử dụng 1600 tỷ đồng còn lại từ nguồn trái phiếu Chính phủ để thực hiện Đề án trong năm 2011 và 2012. - Bộ Giáo dục và Đào tạo có văn bản gửi Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để thông báo, đôn đốc về: tiến độ thực hiện Đề án và chất lượng công trình; việc quản lý và sử dụng các nguồn vốn, bố trí ngân sách địa phương thực hiện Đề án; công tác tổng hợp và báo cáo số liệu. b) Về chương trình xây dựng nhà ở cho sinh viên: - Giao Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Chương trình, khẩn trương hoàn thành các công trình đang xây dựng dở dang cuối năm 2010 và đưa vào sử dụng. Báo cáo Thủ tướng Chính phủ phương án bố trí vốn cho các dự án để thanh toán các chi phí quản lý dự án và chi phí tư vấn đã được quy định bổ sung theo Quyết định số 70/2010/QĐ-TTg ngày 05 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ, lấy từ nguồn 500 tỷ đồng còn lại của trái phiếu Chính phủ năm 2012 trong tổng mức quy định tại Nghị quyết số 18/NQ-CP của Chính phủ (8.000 tỷ đồng). - Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan liên quan, các địa phương và các cơ sở đào tạo đề xuất mô hình quản lý, khai thác, vận hành quỹ nhà ở sinh viên sau đầu tư bảo đảm đúng mục đích, đúng đối tượng; có văn bản hướng dẫn sau Hội nghị tháng 6 năm 2011 về vấn đề trên. - Giao Bộ Xây dựng phối hợp với các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội và các địa phương căn cứ quy hoạch mạng lưới các trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, dự báo số lượng học sinh, sinh viên có nhu cầu về nhà ở đến năm 2015 và 2020, thực hiện mục tiêu nhà ở cho học sinh, sinh viên theo Nghị quyết số 18/NQ-CP của Chính phủ, bảo đảm yêu cầu của Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ, đề xuất xây dựng Chương trình đầu tư xây dựng nhà ở cho sinh viên giai đoạn 2012-2015 trong tháng 8 năm 2011. Văn phòng Chính phủ xin thông báo các Bộ, ngành, cơ quan liên quan, các địa phương biết và thực hiện. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC ĐẢM BẢO AN TOÀN HỒ CHỨA TRONG MÙA MƯA BÃO NĂM 2011 Theo nhận định của Trung tâm Dự báo KTTV TW, diễn biến thời tiết (mưa, bão, áp thấp nhiệt đới…) trong mùa mưa bão năm 2011 có khả năng bất lợi đối với sự an toàn của hồ chứa, nhất là các hồ đang bị hư hỏng, xuống cấp, có nguy cơ sạt trượt, thẩm lậu và các hồ có tràn xả lũ không đủ năng lực để cắt lũ. Để chủ động ứng phó với các hiện tượng thời tiết nguy hiểm, kịp thời triển khai các phương án, giải pháp đảm bảo an toàn cho hồ chứa, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn yêu cầu: 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các ngành, các cấp ở địa phương thực hiện các nội dung sau: a. Kiểm tra toàn diện các hồ chứa nước trên địa bàn; đánh giá, phân loại các sự cố, hư hỏng và xếp thứ tự ưu tiên sửa chữa, nâng cấp đối với các hạng mục công trình mất an toàn, đảm bảo đủ năng lực phòng, chống lũ và an toàn trong mùa mưa bão 2011. Việc sửa chữa, nâng cấp phải hoàn thành trước ngày 31/5/2011 đối với các tỉnh, thành phố khu vực Bắc Bộ, Tây Nguyên và trước ngày 31/8/2011 đối với các tỉnh, thành phố khu vực Trung và Nam Bộ; riêng các hồ chứa nước đang thi công phải đảm bảo tiến độ và cao trình chống lũ. b. Xây dựng phương án phòng chống lụt, bão các hồ chứa, nhất là các hồ có nguy cơ mất an toàn, đảm bảo an toàn công trình (kể cả việc di dân vùng hạ du đập) trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện.
2,068
124,391
c. Tổ chức kiểm tra, rà soát nhân lực và các vật tư, thiết bị như rọ thép, đá hộc, máy cưa, máy phát điện… phục vụ công tác phòng, chống lụt bão của hồ chứa. d. Đánh giá việc vận hành điều tiết hồ theo Quy trình đã được cấp thẩm quyền phê duyệt; tổng hợp những nội dung không còn hoặc chưa phù hợp, báo cáo cấp thẩm quyền sửa đổi, bổ sung. Các hồ có tràn cửa van chưa có Quy trình vận hành điều tiết, đơn vị quản lý hồ chứa phải bố trí ngay kinh phí và tiến hành xây dựng Quy trình, trình cấp thẩm quyền phê duyệt. e. Tổ chức tập huấn, sử dụng các phương tiện thông tin đại chúng để tuyên truyền phương án phòng chống lũ cho hồ chứa và các thông tin liên quan đến an toàn hồ chứa. f. Kiện toàn Ban chỉ huy phòng, chống lụt bão các cấp, phân công rõ trách nhiệm cho các thành viên, đảm bảo có đủ năng lực điều hành phòng chống lụt bão. g. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan thường trực PCLB ở địa phương chỉ đạo, đôn đốc các đơn vị, cơ quan triển khai công tác bảo đảm an toàn hồ chứa; phối hợp với các chủ hồ chỉ đạo điều hành xả lũ đảm bảo an toàn cho vùng hạ du; thường xuyên tổng hợp tình hình, báo cáo UBND tỉnh, thành phố và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2. Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: a. Tổng Cục Thủy lợi chủ trì phối hợp với các cơ quan chuyên môn và địa phương hướng dẫn việc kiểm tra, đánh giá an toàn hồ chứa, đặc biệt là các hồ, đập đang tiến hành thi công, sửa chữa đảm bảo an toàn; tổng hợp và báo cáo Bộ Nông nghiệp & PTNT trước ngày 31/5/2011 đối với các tỉnh, thành phố khu vực Bắc Bộ, Tây Nguyên và trước ngày 31/8/2011 đối với các tỉnh, thành phố khu vực Trung và Nam Bộ; thường xuyên theo dõi diễn biến thời tiết, an toàn công trình; phối hợp với Văn phòng thường trực Ban chỉ đạo phòng chống lụt bão Trung ương giao ban, tổng hợp tình hình an toàn công trình, báo cáo Bộ Nông nghiệp & PTNT. b. Cục Quản lý xây dựng công trình chỉ đạo các Ban quản lý dự án chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho các hồ chứa xây dựng mới trong phạm vi phụ trách. Tổ chức kiểm tra các hạng mục công trình chính và tổng hợp báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. c. Các Cục, Vụ chức năng liên quan phối hợp với Tổng cục Thủy lợi, Cục Quản lý xây dựng công trình giúp Bộ chỉ đạo và giải quyết các khó khăn để các địa phương thực hiện tốt công tác phòng chống lụt bão, đảm bảo an toàn hồ chứa./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 02/NQ-CP NGÀY 09/01/2011 CỦA CHÍNH PHỦ TỔNG GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM Căn cứ Nghị định số 94/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Căn cứ Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2011; Căn cứ Quyết định số 2145/QĐ-TTg ngày 23 tháng 11 năm 2010 và Quyết định số 174/QĐ-TTg ngày 27 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán thu, chi năm 2011 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Theo đề nghị của Trưởng ban Kế hoạch – Tài chính; QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành Chương trình hành động triển khai thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2011 (nội dung Chương trình hành động đính kèm). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Giám đốc Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Trưởng ban Kế hoạch – Tài chính chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 02/NQ-CP NGÀY 09/01/2011 CỦA CHÍNH PHỦ (Ban hành kèm theo Quyết định số 288/QĐ-BHXH ngày 23 tháng 03 năm 2011 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam) Năm 2011 là năm đầu của Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 – 2015, của Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm 2011 – 2020. Với mục tiêu cùng cả nước phấn đấu hoàn thành toàn diện các chỉ tiêu, nhiệm vụ, kế hoạch năm 2011 và tạo tiền đề phát triển cho những năm tiếp theo; căn cứ Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 09/01/2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 của Thủ tướng Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội; Quyết định số 2145/QĐ-TTg ngày 23/11/2010 và Quyết định số 174/QĐ-TTg ngày 20/01/2011 về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; Bảo hiểm xã hội Việt Nam xây dựng chương trình hành động thực hiện Nghị quyết với các nội dung chủ yếu sau: I. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU CHỦ YẾU: 1. Thực hiện chu đáo, kịp thời các chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế với các đối tượng, phấn đấu bảo hiểm xã hội cho mọi người lao động và bảo hiểm y tế toàn dân vào năm 2014, góp phần đảm bảo an sinh xã hội, đặc biệt là tiền lương hưu trí, trợ cấp bảo hiểm xã hội, chính sách trợ cấp với người thất nghiệp, bảo hiểm y tế đối với người có công, người nghèo, cận nghèo… 2. Phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu dự toán năm 2011 được Thủ tướng Chính phủ giao tại Quyết định số 2145/QĐ-TTg ngày 23/11/2010 và Quyết định số 174/QĐ-TTg ngày 20/01/2011; cụ thể là: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> II. CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU: Ngoài những nhiệm vụ thường xuyên, toàn Ngành tập trung thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm góp phần đảm bảo an sinh xã hội thông qua việc tổ chức thực hiện tốt chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho các đối tượng tham gia theo luật định, cụ thể là: 1. Phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, thực hiện thu đúng, thu đủ, thu kịp thời bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo kế hoạch Chính phủ giao năm 2011: Ban Thu, Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị ở Trung ương và địa phương: - Quản lý, hướng dẫn, theo dõi và tổng hợp đánh giá việc thực hiện chi tiêu dự toán thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; - Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các biện pháp phát triển đối tượng; nghiên cứu bổ sung các biện pháp để phát triển nhanh số người tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; - Thực hiện thu đúng, thu đủ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; phấn đấu hoàn thành đạt và vượt mức dự toán năm 2011 do Thủ tướng Chính phủ giao; - Tích cực thực hiện các biện pháp hữu hiệu để giảm nhanh số nợ đọng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. Giao chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia, giảm nợ đọng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế để các đơn vị dự toán phấn đấu thực hiện. 2. Tổ chức chi trả kịp thời chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, đảm bảo quyền lợi cho người tham gia; tăng cường quản lý công tác chi trả bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp: Ban Chi, Ban Thực hiện chính sách xã hội, Ban Thực hiện chính sách y tế Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị ở Trung ương và địa phương: - Quản lý, hướng dẫn, theo dõi và tổng hợp đánh giá việc thực hiện chỉ tiêu dự toán chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; - Đảm bảo đầy đủ và kịp thời kinh phí để các đơn vị có đủ nguồn chi trả trợ cấp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho các đối tượng thụ hưởng; - Tăng cường quản lý đối tượng tham gia và thụ hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, theo dõi chặt chẽ biến động tăng, giảm đối tượng trên địa bàn quản lý; kiên quyết khắc phục tình trạng tiêu cực lạm dụng chính sách bảo hiểm xã hội; - Quản lý chặt chẽ công tác chi trả, đảm bảo an toàn an toàn tiền mặt trong công tác chi trả; - Tiếp tục thực hiện hiệu quả các biện pháp kiểm soát chi phí khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế; kiên quyết khắc phục tình trạng bội chi quỹ khám chữa bệnh tại một số địa phương; phấn đấu để quỹ khám chữa bệnh bảo hiểm y tế năm 2011 có dự phòng; - Tiếp tục rà soát quá trình triển khai thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; kiến nghị lên cấp có thẩm quyền những bất cập nảy sinh trong quá trình thực hiện để có hướng sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện chính sách cho phù hợp. 3. Quản lý công tác đầu tư xây dựng cơ bản: - Toàn Ngành thực hiện việc rà soát bố trí kinh phí cho các dự án xây dựng cơ bản thật cấp thiết, trước hết là các đơn vị chia tách, đang đi thuê, mượn trụ sở để làm việc; không bố trí vốn dàn trải, kéo dài; tập trung vào các dự án đang thi công để sớm đưa vào sử dụng. - Chủ đầu tư thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định. Tiếp nhận và sử dụng vốn đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm và có hiệu quả. Chấp hành đúng quy định của pháp luật về chế độ quản lý tài chính đầu tư phát triển; - Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về chất lượng công trình, sự đúng đắn, hợp pháp của khối lượng dự án hoặc tiến độ thực hiện khi thanh toán; đảm bảo tính chính xác, trung thực, hợp pháp của các số liệu, tài liệu trong hồ sơ cung cấp cho Kho bạc Nhà nước và các cơ quan chức năng của Nhà nước. Khi có khối lượng đã đủ điều kiện theo hợp đồng, tiến hành nghiệm thu kịp thời, lập đầy đủ hồ sơ thanh toán và đề nghị thanh toán cho nhà thầu trong thời hạn quy định;
2,060
124,392
- Các chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án có trách nhiệm kiểm tra, giám sát chặt chẽ các nhà thầu thực hiện tiến độ, chất lượng, sớm đưa công trình vào hoạt động đảm bảo hiệu quả. 4. Nâng cao hiệu quả công tác quản lý tài chính, đặt trọng tâm vào quản lý thu, chi các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế: Ban Chi, Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị ở Trung ương và địa phương: - Hoàn thành các văn bản hướng dẫn thực hiện quản lý tài chính của Ngành theo quy định tại Quyết định số 04/2011/QĐ-TTg ngày 20 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ; - Ban hành chế độ kế toán bảo hiểm xã hội mới phù hợp với quy định của Nhà nước và thực tiễn hoạt động của Ngành; - Bố trí kinh phí chặt chẽ, tiết kiệm tối đa trong chi tiêu hành chính, trích lại 10% chi thường xuyên theo hướng dẫn của Bộ Tài chính; - Tăng cường kiểm tra công tác tài chính để có biện pháp chấn chỉnh kịp thời những vấn đề nảy sinh; - Tiếp tục rà soát quá trình triển khai thực hiện quản lý tài chính; kiến nghị lên cấp có thẩm quyền những bất cập này sinh trong quá trình thực hiện để có hướng sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ chế, chính sách. 5. Đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền: Ban Tuyên truyền, Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị ở Trung ương và địa phương: - Tập trung tuyên truyền sâu rộng chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế để nhân dân và người lao động hiểu rõ quyền và nghĩa vụ khi tham gia các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; phát triển hai loại hình bắt buộc và tự nguyện; - Phát huy năng lực của Tạp chí Bảo hiểm xã hội, Báo Bảo hiểm xã hội để thực hiện tuyên truyền, phổ biến pháp luật các lĩnh vực của Ngành; - Khai thác có hiệu quả Trang tin điện tử của Bảo hiểm xã hội Việt Nam trong công tác tuyên truyền chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp. 6. Cải cách hành chính, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng: Các Ban nghiệp vụ, Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố, các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị ở Trung ương và địa phương: - Tiếp tục thực hiện các nội dung thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong hoạt động của Bảo hiểm xã hội các cấp, cụ thể là trong mua sắm trang bị tài sản, tổ chức hội nghị, hội thảo, tổ chức các đoàn đi công tác, thực hiện tiết kiệm 10% chi phí hành chính theo quy định; - Tiếp tục thực hiện có hiệu quả công tác cải cách hành chính, công bố và áp dụng Bộ Thủ tục hành chính đơn giản hóa đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, tạo thuận lợi cho các tổ chức và cá nhân tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; - Triển khai kế hoạch thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí trong tổ chức hội họp, tổ chức đoàn đi công tác, các chi phí hành chính; - Kiểm tra, đôn đốc các đơn vị trực thuộc về việc thực hiện Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, Luật Phòng chống tham nhũng; III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: Căn cứ vào Chương trình hành động này và Chương trình công tác năm 2011 của đơn vị, Giám đốc Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam: - Triển khai thực hiện các nội dung quy định tại Công văn số 866/BHXH-BC ngày 10 tháng 3 năm 2011 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam. - Khẩn trương xây dựng, ban hành và triển khai thực hiện ngay trong tháng 3 năm 2011 chương trình hành động cụ thể của đơn vị; trong đó xác định rõ mục tiêu, chỉ tiêu theo kế hoạch được giao để có biện pháp chủ động điều hành thực hiện kế hoạch về nhiệm vụ, thời gian; gửi Bảo hiểm xã hội Việt Nam (Ban Chi) trước ngày 25 tháng 03 năm 2011 để theo dõi, giám sát; - Thường xuyên kiểm tra, giám sát tiến độ và kết quả thực hiện chương trình công tác đã đề ra; tổ chức giao ban hàng tháng để kiểm điểm tình hình thực hiện chương trình hành động của đơn vị; - Chủ động xây dựng chương trình phối hợp công tác với ngành Lao động – Thương binh & Xã hội, ngành Y tế và các ngành có liên quan để có tổ chức thực hiện nhiệm vụ kế hoạch năm 2011 đạt kết quả tốt; - Phát động phong trào thi đua thiết thực, cụ thể đến từng đơn vị và cá nhân để thực hiện hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu nhiệm vụ năm 2011 trong toàn ngành./. THÔNG TƯ BAN HÀNH HỆ THỐNG BIỂU MẪU THỐNG KÊ VÀ HƯỚNG DẪN THU THẬP THÔNG TIN VỀ CÔNG TÁC CAI NGHIỆN MA TÚY VÀ QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆN THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 127/2009/QĐ-TTG NGÀY 26 THÁNG 10 NĂM 2009 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ BAN HÀNH CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ VỀ PHÒNG, CHỐNG MA TÚY Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy ngày 09 tháng 12 năm 2000 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma túy ngày 03 tháng 06 năm 2008; Căn cứ Luật thống kê ngày 17 tháng 6 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Căn cứ Nghị định số 40/2004/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê; Căn cứ Quyết định số 127/2009/QĐ-TTg ngày 26 tháng 10 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành chế độ báo cáo thống kê về phòng, chống ma túy; Căn cứ Quyết định số 43/2010/QĐ-TTg ngày 02 tháng 06 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành hệ thống chỉ tiêu quốc gia; Sau khi có ý kiến thẩm định về chuyên môn, nghiệp vụ của Tổng cục Thống kê – Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 13/TCTK-PPCĐ ngày 05/01/2011 và ý kiến thống nhất của Bộ Công an tại Công văn số 454/BCA-C41 ngày 02/03/2010, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hệ thống biểu mẫu thống kê và hướng dẫn thu thập thông tin về công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện như sau: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này ban hành hệ thống biểu mẫu thống kê về công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện, bao gồm: 1. Các báo cáo thống kê cơ sở về công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện; 2. Các báo cáo thống kê tổng hợp về công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện; 3. Các sổ ghi chép ban đầu về công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện, là cơ sở để tổng hợp số liệu vào các báo cáo thống kê cơ sở và báo cáo thống kê tổng hợp. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan tới công tác thông tin báo cáo thống kê về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện, bao gồm: 1. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi tắt là UBND cấp xã); 2. Các Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội hoạt động theo quy định tại Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10/6/2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh; các cơ sở cai nghiện tư nhân hoạt động theo quy định tại Nghị định 147/2003/NĐ-CP ngày 2/12/2003 của Chính phủ quy định về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của các cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện (gọi chung là cơ sở cai nghiện ma túy); 3. Các cơ sở quản lý sau cai nghiện, hoạt động theo quy định tại Nghị định 94/2009/NĐ-CP ngày 26/10/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma túy về quản lý sau cai nghiện ma túy; 4. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi tắt là Phòng LĐTBXH cấp huyện); 5. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi tắt là Sở LĐTBXH cấp tỉnh); 6. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Điều 3. Các báo cáo thống kê cơ sở về công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện 1. Báo cáo cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện cấp xã. Mã hiệu: Biểu 01-BCN. a) Các nhóm chỉ tiêu cơ bản: - Cai nghiện tự nguyện tại gia đình; - Cai nghiện tự nguyện tại cộng đồng; - Cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng; - Quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú; - Hỗ trợ giải quyết các vấn đề xã hội; - Tái nghiện; - Cán bộ; - Kinh phí hoạt động. b) Đơn vị báo cáo: UBND cấp xã. c) Đơn vị nhận báo cáo: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện. d) Kỳ hạn báo cáo: Báo cáo tháng. Số liệu được tổng hợp từ ngày 01 đến ngày cuối cùng của tháng báo cáo. đ) Thời hạn báo cáo: Trước ngày 03 của tháng kế tiếp. e) Nguồn số liệu: - Số liệu về nhóm chỉ tiêu cai nghiện tự nguyện tại gia đình được tổng hợp từ Sổ quản lý người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình (mã hiệu: Sổ 01-SCN). - Số liệu về nhóm chỉ tiêu cai nghiện tự nguyện tại cộng đồng được tổng hợp từ Sổ quản lý người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cộng đồng (mã hiệu: Sổ 02-SCN). - Số liệu về nhóm chỉ tiêu cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng được tổng hợp từ Sổ quản lý người cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng (mã hiệu: Sổ 03-SCN). - Số liệu về nhóm chỉ tiêu quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú được tổng hợp từ Sổ quản lý người sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú (mã hiệu: Sổ 04-SCN). - Số liệu về nhóm chỉ tiêu hỗ trợ giải quyết các vấn đề xã hội được tổng hợp từ các Sổ 01-SCN, Sổ 02-SCN, Sổ 03-SCN, Sổ 04-SCN;
2,035
124,393
- Số liệu về nhóm chỉ tiêu tái nghiện được tổng hợp từ Sổ quản lý người hoàn thành cai nghiện ma túy (mã hiệu: Sổ 05-SCN); - Số liệu về nhóm chỉ tiêu cán bộ chỉ thực hiện với báo cáo tháng 12, là số cuối kỳ báo cáo và được tổng hợp từ sổ quản lý cán bộ của địa phương; - Số liệu về nhóm chỉ tiêu kinh phí hoạt động là số liệu cả năm, chỉ thực hiện với báo cáo tháng 12 và được tổng hợp từ sổ quản lý tài chính của địa phương; 2. Báo cáo cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện tại cơ sở cai nghiện và cơ sở quản lý sau cai nghiện. Mã hiệu: Biểu 02-BCN. a) Các nhóm chỉ tiêu cơ bản: - Cai nghiện tự nguyện tại cơ sở; - Cai nghiện bắt buộc tại cơ sở; - Quản lý sau cai nghiện tại cơ sở; - Hỗ trợ giải quyết các vấn đề xã hội tại cơ sở; - Cán bộ; - Kinh phí hoạt động. b) Đơn vị báo cáo: Cơ sở cai nghiện, cơ sở quản lý sau cai nghiện. c) Đơn vị nhận báo cáo: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. d) Kỳ hạn báo cáo: Báo cáo tháng. Số liệu được tổng hợp từ ngày 01 đến ngày cuối cùng của tháng báo cáo. đ) Thời hạn báo cáo: Trước ngày 03 của tháng kế tiếp. e) Nguồn số liệu: - Số liệu về nhóm chỉ tiêu cai nghiện tự nguyện tại cơ sở được tổng hợp từ Sổ quản lý người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện (mã hiệu: Sổ 06-SCN); - Số liệu về nhóm chỉ tiêu cai nghiện bắt buộc tại cơ sở được tổng hợp từ Sổ quản lý người cai nghiện ma túy bắt buộc tại cơ sở cai nghiện (mã hiệu: Sổ 07-SCN); - Số liệu về nhóm chỉ tiêu quản lý sau cai nghiện tại cơ sở được tổng hợp từ Sổ quản lý người sau cai nghiện ma túy tại cơ sở quản lý sau cai nghiện (mã hiệu: Sổ 08-SCN); - Số liệu về nhóm chỉ tiêu hỗ trợ giải quyết các vấn đề xã hội tại cơ sở được tổng hợp từ các Sổ 06-SCN, Sổ 07-SCN, Sổ 08-SCN; - Số liệu về nhóm chỉ tiêu cán bộ chỉ thực hiện với báo cáo tháng 12, là số cuối kỳ báo cáo và được tổng hợp từ sổ quản lý cán bộ của cơ sở; - Số liệu về nhóm chỉ tiêu kinh phí hoạt động là số liệu cả năm, chỉ thực hiện với báo cáo tháng 12 và được tổng hợp từ sổ quản lý tài chính của cơ sở. Điều 4. Các báo cáo thống kê tổng hợp về công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện 1. Báo cáo cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện cấp huyện. Mã hiệu: Biểu 03-BCN. a) Các nhóm chỉ tiêu cơ bản: - Cai nghiện tự nguyện tại gia đình; - Cai nghiện tự nguyện tại cộng đồng; - Cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng; - Quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú; - Hỗ trợ giải quyết các vấn đề xã hội; - Tình hình tái nghiện; - Cán bộ; - Kinh phí hoạt động; - Xã/phường/thị trấn không có người nghiện ma túy. b) Đơn vị báo cáo: Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội cấp huyện. c) Đơn vị nhận báo cáo: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội. d) Kỳ hạn báo cáo: báo cáo 6 tháng (số liệu được tổng hợp từ ngày 01/01 đến ngày 30/6); báo cáo năm (số liệu được tổng hợp từ ngày 01/01 đến ngày 31/12). đ) Thời hạn báo cáo: + Trước ngày 07/7 đối với báo cáo 6 tháng; + Trước ngày 07/01 của năm sau đối với báo cáo năm. e) Nguồn số liệu: - Số liệu về các nhóm chỉ tiêu cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cai nghiện tự nguyện tại cộng đồng, cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng, quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú, hỗ trợ giải quyết các vấn đề xã hội được tổng hợp từ các báo cáo thống kê định kỳ về công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện cấp xã; - Số liệu về nhóm chỉ tiêu cán bộ được tổng hợp từ các chỉ tiêu tương ứng trong các báo cáo thống kê định kỳ về công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện cấp xã và sổ quản lý cán bộ của Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội cấp huyện. - Số liệu về nhóm chỉ tiêu kinh phí hoạt động được tổng hợp từ các chỉ tiêu tương ứng trong các báo cáo thống kê định kỳ về công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện cấp xã và từ sổ quản lý tài chính của Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội; - Số liệu về nhóm chỉ tiêu xã, phường không có người nghiện ma túy được tổng hợp từ các báo cáo quản lý địa bàn của cấp xã và thống nhất với cơ quan công an cùng cấp; 2. Báo cáo cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện cấp tỉnh. Mã hiệu: Biểu 04-BCN. a) Các nhóm chỉ tiêu cơ bản: - Cai nghiện, quản lý sau cai nghiện và hỗ trợ giải quyết các vấn đề xã hội tại cộng đồng; - Cai nghiện, quản lý sau cai nghiện và hỗ trợ giải quyết các vấn đề xã hội tại cơ sở cai nghiện, cơ sở quản lý sau cai nghiện; - Cán bộ; - Kinh phí hoạt động. b) Đơn vị báo cáo: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội. c) Đơn vị nhận báo cáo: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (Cục Phòng chống tệ nạn xã hội). d) Kỳ hạn báo cáo: báo cáo 6 tháng (số liệu được tổng hợp từ ngày 01/01 đến ngày 30/6); báo cáo năm (số liệu được tổng hợp từ ngày 01/01 đến ngày 31/12). đ) Thời hạn báo cáo: + Trước ngày 15/7 đối với báo cáo 6 tháng; + Trước ngày 15/01 của năm sau đối với báo cáo năm. e) Nguồn số liệu: - Số liệu về nhóm chỉ tiêu cai nghiện, quản lý sau cai nghiện và hỗ trợ giải quyết các vấn đề xã hội tại cộng đồng được tổng hợp từ các chỉ tiêu tương ứng trong các báo cáo thống kê định kỳ về công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện cấp huyện; - Số liệu về nhóm chỉ tiêu cai nghiện, quản lý sau cai nghiện và hỗ trợ giải quyết các vấn đề xã hội tại cơ sở cai nghiện, cơ sở quản lý sau cai nghiện được tổng hợp từ các chỉ tiêu tương ứng trong các báo cáo thống kê định kỳ về công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện tại cơ sở cai nghiện và cơ sở quản lý sau cai nghiện; - Số liệu về nhóm chỉ tiêu cán bộ được tổng hợp từ các chỉ tiêu tương ứng trong các báo cáo thống kê định kỳ về công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện cấp huyện, báo cáo thống kê định kỳ về công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện tại cơ sở cai nghiện và cơ sở quản lý sau cai nghiện và từ sổ quản lý cán bộ của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội; - Số liệu về nhóm chỉ tiêu kinh phí hoạt động được tổng hợp từ các chỉ tiêu tương ứng trong các báo cáo thống kê định kỳ về công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện cấp huyện và từ sổ quản lý tài chính của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội. Điều 5. Các sổ ghi chép ban đầu về công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện 1. Sổ quản lý người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình. Mã hiệu: Sổ 01-SCN a) Đơn vị lập sổ: UBND cấp xã. b) Đối tượng ghi sổ: người đang thực hiện quyết định quản lý tự nguyện cai nghiện tại gia đình của Chủ tịch UBND cấp xã theo quy định tại Nghị định số 94/2010/NĐ-CP ngày 9/9/2010 của Chính phủ về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng. d) Thời gian mở sổ: theo năm. đ) Ngày mở sổ: ngày 01/01 hàng năm. e) Ngày khóa sổ: ngày 31/12 hàng năm. 2. Sổ quản lý người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cộng đồng. Mã hiệu: Sổ 02-SCN a) Đơn vị lập sổ: UBND cấp xã. b) Đối tượng ghi sổ: người đang thực hiện quyết định cai nghiện tự nguyện tại cộng đồng của Chủ tịch UBND cấp xã theo quy định tại Nghị định số 94/2010/NĐ-CP ngày 9/9/2010 của Chính phủ về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng. c) Thời gian mở sổ: theo năm. d) Ngày mở sổ: ngày 01/01 hàng năm. đ) Ngày khóa sổ: ngày 31/12 hàng năm. 3. Sổ quản lý người cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng Mã hiệu: Sổ 03-SCN a) Đơn vị lập sổ: UBND cấp xã. b) Đối tượng ghi sổ: người đang thực hiện quyết định áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng của Chủ tịch UBND cấp xã theo quy định tại Nghị định số 94/2010/NĐ-CP ngày 9/9/2010 của Chính phủ về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng. c) Thời gian mở sổ: theo năm. d) Ngày mở sổ: ngày 01/01 hàng năm. đ) Ngày khóa sổ: ngày 31/12 hàng năm. 4. Sổ quản lý người sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú. Mã hiệu: Sổ 04-SCN a) Đơn vị lập sổ: UBND cấp xã. b) Đối tượng ghi sổ: người đang thực hiện quyết định áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thành phố thuộc tỉnh (gọi tắt là UBND cấp huyện) theo quy định tại Nghị định số 94/2009/NĐ-CP ngày 26/10/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma túy về quản lý sau cai nghiện ma túy. c) Thời gian mở sổ: theo năm. d) Ngày mở sổ: ngày 01/01 hàng năm. đ) Ngày khóa sổ: ngày 31/12 hàng năm. 5. Sổ quản lý người hoàn thành cai nghiện ma túy. Mã hiệu: Sổ 05-SCN a) Đơn vị lập sổ: UBND cấp xã. b) Đối tượng ghi sổ: - Người được cấp Giấy chứng nhận hoàn thành thời gian cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng của Chủ tịch UBND cấp xã theo quy định tại Nghị định số 94/2010/NĐ-CP ngày 9/9/2010 của Chính phủ về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng; - Người được cấp giấy chứng nhận hoàn thành cai nghiện tự nguyện tại cơ sở cai nghiện; người được cấp giấy chứng nhận chấp hành xong quyết định cai nghiện bắt buộc tại cơ sở cai nghiện của giám đốc cơ sở theo quy định tại Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10/6/2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh.
2,118
124,394
c) Thời gian mở sổ: theo năm. d) Ngày mở sổ: ngày 01/01 hàng năm. đ) Ngày khóa sổ: ngày 31/12 hàng năm. 6. Sổ quản lý người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện. Mã hiệu: Sổ 06-SCN a) Đơn vị lập sổ: Cơ sở cai nghiện ma túy. b) Đối tượng ghi sổ: Người có quyết định tiếp nhận cai nghiện tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy của giám đốc cơ sở theo quy định tại Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10/6/2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh. c) Thời gian mở sổ: theo năm. d) Ngày mở sổ: ngày 01/01 hàng năm. đ) Ngày khóa sổ: ngày 31/12 hàng năm. 7. Sổ quản lý người cai nghiện ma túy bắt buộc tại cơ sở cai nghiện. Mã hiệu: Sổ 06-SCN a) Đơn vị lập sổ: Cơ sở cai nghiện ma túy. b) Đối tượng ghi sổ: Người thực hiện quyết định áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc tại cơ sở cai nghiện theo quyết định của Chủ tịch UBND cấp huyện theo quy định tại Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10/6/2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh. c) Thời gian mở sổ: theo năm. d) Ngày mở sổ: ngày 01/01 hàng năm. đ) Ngày khóa sổ: ngày 31/12 hàng năm. 8. Sổ quản lý người sau cai nghiện ma túy tại cơ sở quản lý sau cai nghiện. Mã hiệu: Sổ 07-SCN a) Đơn vị lập sổ: cơ sở quản lý sau cai nghiện ma túy. b) Đối tượng ghi sổ: người thực hiện quyết định áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện ma túy tại trung tâm quản lý sau cai nghiện của Chủ tịch UBND cấp huyện theo quy định tại Nghị định số 94/2009/NĐ-CP ngày 26/10/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma túy về quản lý sau cai nghiện ma túy. c) Thời gian mở sổ: theo năm. d) Ngày mở sổ: ngày 01/01 hàng năm. đ) Ngày khóa sổ: ngày 31/12 hàng năm. Điều 6. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 06 năm 2011. 2. Bãi bỏ các quy định về chế độ báo cáo thống kê định kỳ và chế độ ghi chép ban đầu về công tác cai nghiện phục hồi ban hành kèm theo Quyết định số 1160/2004/QĐ-BLĐTBXH ngày 11/8/2004 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Điều 7. Tổ chức thực hiện 1. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm mở các sổ ghi chép ban đầu về công tác cai nghiện và quản lý sau cai nghiện tại gia đình, cộng đồng và nơi cư trú theo quy định tại Khoản 1 đến Khoản 5 Điều 5 và thực hiện báo cáo thống kê cơ sở quy định tại Khoản 1 Điều 3 của Thông tư này. 2. Các cơ sở cai nghiện ma túy chịu trách nhiệm mở sổ ghi chép ban đầu theo quy định tại Khoản 6, Khoản 7 Điều 5 và thực hiện báo cáo thống kê cơ sở quy định tại Khoản 2 Điều 3 của Thông tư này. 3. Các cơ sở quản lý sau cai nghiện ma túy chịu trách nhiệm mở sổ ghi chép ban đầu theo quy định tại Khoản 8 Điều 5 và thực hiện báo cáo thống kê cơ sở quy định tại Khoản 2 Điều 3 của Thông tư này. 4. Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện, quận, thành phố thuộc tỉnh chịu trách nhiệm thực hiện báo cáo thống kê tổng hợp quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư này. 5. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thực hiện theo báo cáo thống kê tổng hợp quy định tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư này và hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện chế độ báo cáo thống kê về công tác cai nghiện và quản lý sau cai nghiện tại cấp xã, cấp huyện và tại các cơ sở cai nghiện ma túy, cơ sở quản lý sau cai nghiện thuộc địa phương; in ấn, phát hành các mẫu sổ ghi chép ban đầu và biểu mẫu thống kê ban hành kèm theo Thông tư này cho Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội cấp huyện và các cơ sở cai nghiện, cơ sở quản lý sau cai nghiện thuộc địa phương. 6. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Phòng, chống tệ nạn xã hội, Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Trưởng Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện, quận, thành phố thuộc tỉnh, Giám đốc các cơ sở cai nghiện, cơ sở quản lý sau cai nghiện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội để nghiên cứu, hướng dẫn, bổ sung./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> HƯỚNG DẪN NỘI DUNG BÁO CÁO CAI NGHIỆN MA TÚY VÀ QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆN CẤP XÃ Mã hiệu: Biểu 01-BCN A. Một số quy định chung: 1. Đơn vị báo cáo: UBND xã/phường/thị trấn 2. Đơn vị nhận báo cáo: Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội các huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh. 3. Kỳ hạn báo cáo: Tháng. 4. Độ dài kỳ báo cáo: Từ ngày 01 đến ngày cuối cùng của tháng báo cáo. 5. Thời hạn báo cáo: Trước ngày 3 của tháng kế tiếp. B. Nội dung và cách tính các chỉ tiêu trong báo cáo: Mục I. Cai nghiện tự nguyện tại gia đình 1. Số đầu kỳ (Chỉ tiêu mã 01): Là số người trong danh sách quản lý cai nghiện tự nguyện đầu kỳ (số cuối kỳ của kỳ báo cáo trước chuyển qua). Ví dụ: số người được cai nghiện tự nguyện tại gia đình đầu kỳ của tháng 4/2011 là số đang trong danh sách quản lý cai tại gia đình ngày 31/3/2011 (số cuối kỳ của tháng 3/2011). 2. Số tăng trong kỳ (Chỉ tiêu mã 02): Là số người có quyết định của Chủ tịch UBND cấp xã về quản lý cai nghiện tự nguyện tại gia đình trong kỳ. 3. Số giảm trong kỳ (Chỉ tiêu mã 03): Là số người được đưa ra khỏi danh sách quản lý cai nghiện tự nguyện tại gia đình trong kỳ (bao gồm số có quyết định hoàn thành cai nghiện, số chuyển sang các hình thức cai nghiện khác, số chết, số giảm khác). 4. Số cuối kỳ (Chỉ tiêu mã 04): Là số người trong danh sách quản lý cai nghiện tự nguyện tại gia đình cuối kỳ. Số cuối kỳ = Số đầu kỳ + Số tăng trong kỳ - Số giảm trong kỳ 5. Số liệu về cai nghiện tự nguyện tại gia đình được tổng hợp từ Sổ quản lý người cai nghiện tự nguyện tại gia đình (Sổ 01-SCN). 6. Số liệu về cai nghiện tự nguyện tại cộng đồng được tổng hợp từ Sổ quản lý người cai nghiện tự nguyện tại cộng đồng (Sổ 02-SCN). 7. Số liệu về cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng được tổng hợp từ Sổ quản lý người cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng (Sổ 03-SCN). 8. Số liệu về quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú được tổng hợp từ Sổ quản lý người sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú (Sổ 04-SCN). 9. Việc tính toán các chỉ tiêu cai nghiện tự nguyện tại cộng đồng, cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng, quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú tương tự như cách tính các chỉ tiêu cai nghiện tự nguyện tại gia đình. Mục V. Hỗ trợ giải quyết các vấn đề xã hội 1. Các chỉ tiêu dạy nghề, tạo việc làm, hỗ trợ vốn… chỉ định số phát sinh trong kỳ. Ví dụ: Chỉ tiêu số người được dạy nghề trong kỳ (Chỉ tiêu mã 33) chỉ tính số bắt đầu được dạy nghề trong kỳ, không tính số đang được học nghề từ kỳ trước chuyển qua. 2. Số liệu về giải quyết các vấn đề xã hội được tổng hợp từ các sổ 01-SCN, 02-SCN, 03-SCN, 04-SCN. Mục VI. Tái nghiện 1. Chỉ tiêu số 39: Là tổng số người được cấp Giấy chứng nhận hoàn thành cai nghiện được 1 năm trở lại, không tính những người chết, chuyển đi sinh sống nơi khác (vẫn tính cả những người đang đi cai nghiện hay thực hiện quyết định quản lý sau cai nghiện tại cơ sở quản lý sau cai). Chỉ tiêu này được tổng hợp từ Sổ quản lý người hoàn thành cai nghiện (Sổ 05-SCN). Ví dụ: Chỉ tiêu số 38 của báo cáo tháng 4/2001 là 10 người, bao gồm những người được cấp Giấy chứng nhận hoàn thành cai nghiện ma túy từ 1/5/2010 đến 30/4/2011 và hiện vẫn đang sinh sống tại địa phương hoặc đang đi cai nghiện tại cơ sở cai nghiện, đi quản lý sau cai nghiện tại cơ sở sau cai nghiện. 2. Chỉ tiêu số 40: Là tổng số người đã tái nghiện trong tổng số người đã hoàn thành cai nghiện được 1 năm trở lại, không tính những người đã chết, chuyển đi sinh sống nơi khác. Ví dụ: Chỉ tiêu số 40 của báo cáo tháng 4/2001 là 6 người, bao gồm những người được cấp Giấy chứng nhận hoàn thành cai nghiện ma túy từ 1/5/2010 đến 30/4/2011 và đã tái nghiện. 3. Chỉ tiêu số 41: Là tổng số người được cấp Giấy chứng nhận hoàn thành cai nghiện được 2 năm trở lại, không tính những người chết, chuyển đi sinh sống nơi khác (vẫn tính cả những người đang đi cai nghiện hay thực hiện quyết định quản lý sau cai nghiện tại cơ sở quản lý sau cai). Chỉ tiêu này được tổng hợp từ Sổ theo dõi người hoàn thành cai nghiện (Sổ 05-SCN). Ví dụ: Chỉ tiêu số 38 của báo cáo tháng 4/2001 là 20 người, bao gồm những người được cấp Giấy chứng nhận hoàn thành cai nghiện ma túy từ 1/5/2009 đến 30/4/2011 và hiện vẫn đang sinh sống tại địa phương hoặc đang đi cai nghiện tại cơ sở cai nghiện, đi quản lý sau cai nghiện tại cơ sở sau cai nghiện. 4. Chỉ tiêu số 42: Là số người đã tái nghiện trong tổng số người đã hoàn thành cai nghiện được 2 năm trở lại không tính những người chết, chuyển đi sinh sống nơi khác. Ví dụ: Chỉ tiêu số 42 của báo cáo tháng 4/2001 là 14 người, bao gồm những người được cấp Giấy chứng nhận hoàn thành cai nghiện ma túy từ 1/5/2009 đến 30/4/2011 và đã tái nghiện. Cách tính các cặp chỉ tiêu 43-44, 45-46, 47-48 tương tự.
2,064
124,395
Mục VII. Cán bộ 1. Số liệu về nhóm chỉ tiêu cán bộ chỉ thực hiện với báo cáo tháng 12, là số cuối kỳ báo cáo và được tổng hợp từ sổ quản lý cán bộ của địa phương. 2. Chỉ tiêu số 49: Là tổng số cán bộ chuyên trách phòng chống tệ nạn xã hội cấp xã. 3. Chỉ tiêu số 50: là tổng số cán bộ kiêm nhiệm phòng chống tệ nạn xã hội cấp xã. Mục VIII. Kinh phí hoạt động 1. Số liệu về nhóm chỉ tiêu kinh phí hoạt động chỉ thực hiện với báo cáo tháng 12, là số liệu của cả năm và được tổng hợp từ sổ quản lý tài chính của địa phương. 2. Chỉ tiêu số 51: Kinh phí hoạt động từ ngân sách của xã/phường/thị trấn. 3. Chỉ tiêu số 52: Từ ngân sách cơ quan quản lý cấp trên phân bổ về 4. Chỉ tiêu số 53: Từ các nguồn khác. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> <jsontable name="bang_6"> </jsontable> <jsontable name="bang_7"> </jsontable> HƯỚNG DẪN NỘI DUNG BÁO CÁO CAI NGHIỆN MA TÚY VÀ QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆN TẠI CƠ SỞ CAI NGHIỆN VÀ CƠ SỞ QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆN Mã hiệu: Biểu 02-BCN A. Một số quy định chung: 1. Đơn vị báo cáo: Các Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội hoạt động theo quy định tại Nghị định 135/2004/NĐ-CP ngày 10/6/2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào Cơ sở Chữa bệnh, tổ chức hoạt động của Cơ sở Chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh; các cơ sở cai nghiện tự nguyện hoạt động theo quy định tại Nghị định 147/2003/NĐ-CP ngày 02/12/2003 của Chính phủ quy định về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của các cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện (gọi chung là cơ sở cai nghiện); các cơ sở quản lý sau cai nghiện hoạt động theo quy định tại Nghị định 94/2009/NĐ-CP ngày 26/10/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma túy về quản lý sau cai nghiện ma túy (gọi chung là cơ sở quản lý sau cai nghiện). 2. Đơn vị nhận báo cáo: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 3. Kỳ hạn báo cáo: Tháng. 4. Độ dài kỳ báo cáo: Từ ngày 01 đến ngày cuối cùng của tháng báo cáo. 5. Thời hạn báo cáo: Trước ngày 3 của tháng kế tiếp. B. Nội dung và cách tính các chỉ tiêu trong báo cáo: Mục I. Cai nghiện tự nguyện 1. Số đầu kỳ (Chỉ tiêu mã 01): Là số người có trong danh sách cai nghiện tự nguyện tại cơ sở đầu kỳ (số cuối kỳ của kỳ báo cáo trước chuyển qua). Ví dụ: Số người được cai nghiện tự nguyện tại cơ sở đầu kỳ của tháng 4/2011 là số đang trong danh sách cai tự nguyện tại cơ sở ngày 31/3/2011 (số cuối kỳ của tháng 3/2011). 2. Số tăng trong kỳ (Chỉ tiêu mã 02): Là số người có quyết định cai nghiện tự nguyện của giám đốc cơ sở trong kỳ. 3. Số giảm trong kỳ (Chỉ tiêu mã 03): Là số người được đưa ra khỏi danh sách cai nghiện tự nguyện tại cơ sở trong kỳ (bao gồm số có quyết định hoàn thành cai nghiện, số chuyển sang các hình thức cai nghiện khác, số chết, số giảm khác). 4. Số cuối kỳ (Chỉ tiêu mã 04): Là số người trong danh sách cai nghiện tự nguyện tại cơ sở cuối kỳ. Số cuối kỳ = Số đầu kỳ + Số tăng trong kỳ - Số giảm trong kỳ 5. Số liệu về cai nghiện tự nguyện tại cơ sở được tổng hợp từ Sổ quản lý người cai nghiện tự nguyện tại cơ sở cai nghiện (Sổ 06-SCN). 6. Số liệu về cai nghiện bắt buộc tại cơ sở được tổng hợp từ Sổ quản lý người cai nghiện bắt buộc tại cơ sở cai nghiện (Sổ 07-SCN). 7. Số liệu về quản lý cai nghiện tại cơ sở được tổng hợp từ Sổ quản lý người sau cai nghiện tại cơ sở quản lý sau cai nghiện (Sổ 08-SCN). 8. Việc tính toán các chỉ tiêu cai nghiện bắt buộc tại cơ sở, quản lý sau cai nghiện tại cơ sở tương tự như cách tính các chỉ tiêu cai nghiện tự nguyện tại cơ sở. Mục IV. Hỗ trợ giải quyết các vấn đề xã hội 1. Các chỉ tiêu dạy nghề, tạo việc làm, hỗ trợ vốn… chỉ tính số phát sinh trong kỳ. Ví dụ: Chỉ tiêu số người được dạy nghề trong kỳ (Chỉ tiêu mã 26) chỉ tính số bắt đầu được dạy nghề trong kỳ, không tính số đang được học nghề từ kỳ trước chuyển qua. 2. Số liệu về giải quyết các vấn đề xã hội được tổng hợp từ các sổ 06-SCN, 07-SCN, 08-SCN. Mục V. Cán bộ 1. Số liệu về nhóm chỉ tiêu cán bộ chỉ thực hiện với báo cáo tháng 12, là số cuối kỳ báo cáo và được tổng hợp từ sổ quản lý cán bộ của địa phương. 2. Chỉ tiêu số 28: Tổng số cán bộ nhân viên của cơ sở. 3. Chỉ tiêu số 29: Số CBNV làm công tác quản lý hành chính, không trực tiếp tiếp xúc với người nghiện/người sau cai nghiện. Mục VI. Kinh phí hoạt động 1. Số liệu về nhóm chỉ tiêu kinh phí hoạt động chỉ thực hiện với báo cáo tháng 12, là số liệu của cả năm và được tổng hợp từ các nguồn kinh phí từ ngân sách cấp trên phân bổ, từ nguồn lao động sản xuất của cơ sở, từ các nguồn khác. 2. Chỉ tiêu số 30: Kinh phí hoạt động từ ngân sách cơ quan quản lý cấp trên phân bổ. 3. Chỉ tiêu số 52: Kinh phí hoạt động của năm từ nguồn lao động sản xuất của cơ sở. 4. Chỉ tiêu số 53: Từ các nguồn khác. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> <jsontable name="bang_9"> </jsontable> <jsontable name="bang_10"> </jsontable> HƯỚNG DẪN NỘI DUNG BÁO CÁO CAI NGHIỆN MA TÚY VÀ QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆN CẤP HUYỆN Mã hiệu: Biểu 03-BCN A. Một số quy định chung: 1. Đơn vị báo cáo: Phòng LĐTBXH huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh. 2. Đơn vị nhận báo cáo: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương. 3. Kỳ hạn báo cáo: 6 tháng và 1 năm. 4. Độ dài kỳ báo cáo: Từ ngày 1/1 đến ngày 30/6 (với báo cáo 6 tháng) hoặc từ ngày 1/1 đến ngày 31/12 với báo cáo năm. 5. Thời hạn báo cáo: Ngày 7/7 (với báo cáo 6 tháng) hoặc 7/1 năm sau (với báo cáo năm). B. Nội dung và cách tính các chỉ tiêu trong báo cáo: 1. Các chỉ tiêu thuộc Mục I – Mục VI được tổng hợp từ các chỉ tiêu tương ứng trong báo cáo thống kê định kỳ hàng tháng của các xã/phường/thị trấn thuộc huyện (Biểu 01-BCN). 2. Các chỉ tiêu Mục VII (Cán bộ) được tổng hợp từ các chỉ tiêu tương ứng trong báo cáo thống kê định kỳ hàng tháng của các xã, phường, thị trấn trực thuộc (Biểu 01-BCN) và sổ quản lý cán bộ của Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội. 3. Các chỉ tiêu Mục VIII (Kinh phí hoạt động) được tổng hợp từ các chỉ tiêu tương ứng trong báo cáo thống kê định kỳ hàng tháng của các xã, phường, thị trấn trực thuộc (Biểu 01-BCN) và sổ quản lý tài chính của Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội. 4. Mục IX. Xã phường không có người nghiện ma túy: Chỉ tiêu số 57: Là tổng số xã, phường, thị trấn trực thuộc không có người nghiện ma túy, người đang cai nghiện ma túy, người đang trong danh sách quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú hoặc tại cơ sở quản lý sau cai nghiện trong kỳ. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> <jsontable name="bang_12"> </jsontable> <jsontable name="bang_13"> </jsontable> HƯỚNG DẪN NỘI DUNG BÁO CÁO CAI NGHIỆN MA TÚY VÀ QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆN CẤP TỈNH Mã hiệu: Biểu 04-BCN A. Một số quy định chung: 1. Đơn vị báo cáo: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố. 2. Đơn vị nhận báo cáo: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (Cục Phòng chống tệ nạn xã hội). 3. Kỳ hạn báo cáo: 6 tháng và 1 năm. 4. Độ dài kỳ báo cáo: Từ ngày 1/1 đến ngày 30/6 (với báo cáo 6 tháng) hoặc từ ngày 1/1 đến ngày 31/12 với báo cáo năm. 5. Thời hạn báo cáo: Ngày 15/7 (với báo cáo 6 tháng) hoặc 15/1 năm sau (với báo cáo năm). B. Nội dung và cách tính các chỉ tiêu trong báo cáo: 1. Các chỉ tiêu thuộc phần A, Phần B được tổng hợp từ các chỉ tiêu tương ứng trong báo cáo thống kê định kỳ của các huyện, thành phố trực thuộc (Biểu 03-BCN). 2. Các chỉ tiêu thuộc Phần C (Cán bộ) được tổng hợp từ các chỉ tiêu tương ứng trong báo cáo thống kê định kỳ hàng tháng của các huyện, quận, thành phố trực thuộc (Biểu 03-BCN) và sổ quản lý cán bộ của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội. 3. Các chỉ tiêu Phần D (Kinh phí hoạt động) được tổng hợp từ các chỉ tiêu tương ứng trong báo cáo thống kê định kỳ hàng tháng của các huyện, quận, thành phố trực thuộc (Biểu 03-BCN) và sổ quản lý tài chính của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội. <jsontable name="bang_14"> </jsontable> SỔ QUẢN LÝ NGƯỜI CAI NGHIỆN MA TÚY TỰ NGUYỆN TẠI GIA ĐÌNH MÃ HIỆU: Sổ 01-SCN NĂM ……………………………. QUYỂN SỐ ……………………….. <jsontable name="bang_15"> </jsontable> <jsontable name="bang_16"> </jsontable> SỔ QUẢN LÝ NGƯỜI CAI NGHIỆN MA TÚY TỰ NGUYỆN TẠI GIA ĐÌNH <jsontable name="bang_17"> </jsontable> HƯỚNG DẪN CÁCH GHI SỔ QUẢN LÝ NGƯỜI CAI NGHIỆN MA TÚY TỰ NGUYỆN TẠI GIA ĐÌNH (Mã hiệu: 01-SCN) I. Đơn vị lập sổ: UBND xã, phường, thị trấn II. Đối tượng ghi sổ: Người đang thực hiện quyết định quản lý tự nguyện cai nghiện tại gia đình của Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn theo quy định tại Nghị định số 94/2010/NĐ-CP ngày 9/9/2010 của Chính phủ về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng. III. Thời gian mở sổ: theo năm Ngày mở sổ: ngày 1 tháng 1 hàng năm. Ngày khóa sổ: ngày 31 tháng 12 hàng năm. Khi mở sổ người lập sổ phải ký, ghi rõ họ tên. Chủ tịch UBND xã (phường, thị trấn) phải ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu. Tùy theo tình hình địa phương mỗi năm có thể mở nhiều quyển. IV. Cách ghi sổ: 1. Hướng dẫn chung: - Sổ được thiết kế gồm 24 cột. Theo thiết kế mẫu, mỗi trang cập nhật thông tin của 3 người. Tùy theo thực tế phát sinh tại địa phương có thể số người tại mỗi trang ghi ít hoặc nhiều hơn. - Ngoài thông tin khi mới đưa vào sổ, cán bộ ghi sổ cần cập nhật thông tin phát sinh của người cai nghiện vào sổ. Khi cập nhật thông tin thì cần ghi cả ngày phát sinh thông tin trong dấu ngoặc đơn. Ví dụ: ông Nguyễn Văn A được đưa vào sổ quản lý ngày 25/4/2011. Tại thời điểm đó ông A đang độc thân. Khi vào sổ ngày 25/4 ghi tình trạng hôn nhân của ông A là độc thân. Ngày 15/9 ông A kết hôn. Khi cập nhật thông tin về tình trạng hôn nhân của ông A thì ghi như sau: Kết hôn (15/9).
2,140
124,396
2. Hướng dẫn cụ thể nội dung từng cột: Cột 1: Số thứ tự của người được ghi sổ, bắt đầu là người đang cai nghiện tự nguyện tại gia đình tại thời điểm mở sổ. Người đang trong danh sách quản lý cai nghiện tự nguyện tại gia đình khi khóa sổ của năm trước (những người có quyết định quản lý tự nguyện cai nghiện tại gia đình trong năm trước và vẫn chưa có giấy chứng nhận hoàn thành cai nghiện, không bao gồm những người chết, chuyển đi nơi khác) sẽ được chuyển sang danh sách quản lý của năm kế tiếp. Trong năm có phát sinh người cai nghiện tự nguyện tại gia đình thì tiếp tục cập nhật vào sổ. Cột 2: Họ và tên theo quyết định quản lý tự nguyện cai nghiện tại gia đình. Phía dưới ghi ngày đưa vào sổ theo dõi. <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Cột 3: Số chứng minh nhân dân, ngày cấp, nơi cấp Cột 4: Năm sinh Cột 5: Giới tính: Nam hoặc nữ Cột 6: Địa chỉ theo quyết định quản lý cai nghiện tự nguyện tại gia đình. Cột 7: Lớp học cao nhất đã đạt được. Ví dụ: lớp 7/10 (hệ 10 năm), 9/12 (hệ 12 năm) hoặc cao đẳng, đại học …. Nếu không biết chữ ghi: “không biết chữ”. Cột 8: Nghề nghiệp hiện nay. Ví dụ: làm ruộng, bán hàng, công nhân … hoặc “không có nghề”. Phía dưới ghi tình trạng việc làm (không có việc làm, có việc làm không ổn định, có việc làm ổn định). Cột 9: Tình trạng hôn nhân: chưa kết hôn, đã có gia đình, li dị, góa. Cột 10: Năm bắt đầu sử dụng ma túy. Cột 11: Loại ma túy sử dụng chủ yếu (nếu dùng thường xuyên nhiều hơn một loại ma túy thì ghi tất cả các loại ma túy thường xuyên sử dụng). Cột 12: Hình thức sử dụng ma túy chủ yếu (nếu sử dụng thường xuyên hơn một hình thức thì ghi tất cả các hình thức thường xuyên sử dụng). Cột 13: Số lần đã đi cai nghiện bắt buộc tại các cơ sở cai nghiện tập trung trước khi tự cai nguyện tại gia đình kỳ này. Cột 14: Số lần đã cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng trước khi cai tự nguyện tại gia đình kỳ này. Cột 15: Số lần đã cai nghiện theo các hình thức khác trước khi cai tự nguyện tại gia đình kỳ này. Cột 16: Số, ngày, tháng, năm ban hành quyết định quản lý tự nguyện cai nghiện tại gia đình kỳ này/ thời hạn cai nghiện theo quyết định. Cột 17: Ghi tên nghề được chính quyền tổ chức, hỗ trợ hoặc giới thiệu cho đi học kỳ này, ngày bắt đầu học, ngày hoàn thành khóa học. Cột 18: Ghi tên việc làm, ngày được tạo việc làm trong kỳ. Cột 19: Số vốn hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng được cấp/ngày cấp. Cột 20: Số vốn vay ưu đãi, nguồn vay, ngày được vay (ví dụ được vay 5 triệu đồng từ ngân hàng chính sách xã hội, ngày 29/5). Cột 21: Ghi các hỗ trợ khác, ví dụ: giới thiệu đi xét nghiệm HIV tự nguyện, giúp cho mượn địa điểm để hành nghề rửa xe … Cột 22: Ghi những biến động đi, đến như: bị chết, đi tù, chuyển đi nơi khác. Cột 23: Ghi số, ngày, tháng, năm cấp Giấy chứng nhận hoàn thành thời gian cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình. Cột 24: Ghi chú những điều cần giải thích cụ thể thêm. 3. Ví dụ ghi sổ: <jsontable name="bang_19"> </jsontable> <jsontable name="bang_20"> </jsontable> <jsontable name="bang_21"> </jsontable> <jsontable name="bang_22"> </jsontable> SỔ QUẢN LÝ NGƯỜI CAI NGHIỆN MA TÚY TỰ NGUYỆN TẠI CỘNG ĐỒNG MÃ HIỆU: Sổ 02-SCN NĂM ……………………. QUYỂN SỐ ……………… <jsontable name="bang_23"> </jsontable> <jsontable name="bang_24"> </jsontable> SỔ QUẢN LÝ NGƯỜI CAI NGHIỆN MA TÚY TỰ NGUYỆN TẠI CỘNG ĐỒNG <jsontable name="bang_25"> </jsontable> HƯỚNG DẪN CÁCH GHI SỔ QUẢN LÝ NGƯỜI CAI NGHIỆN MA TÚY TỰ NGUYỆN TẠI CỘNG ĐỒNG (Mã hiệu: 02-SCN) I. Đơn vị lập sổ: UBND xã, phường, thị trấn II. Đối tượng ghi sổ: Người đang thực hiện quyết định cai nghiện tự nguyện tại cộng đồng của Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn theo quy định tại Nghị định số 94/2010/NĐ-CP ngày 9/9/2010 của Chính phủ về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng. III. Thời gian mở sổ: theo năm Ngày mở sổ: ngày 1 tháng 1 hàng năm. Ngày khóa sổ: ngày 31 tháng 12 hàng năm. Khi mở sổ người lập sổ phải ký, ghi rõ họ tên. Chủ tịch UBND xã (phường, thị trấn) phải ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu. Tùy theo tình hình địa phương mỗi năm có thể mở nhiều quyển. IV. Cách ghi sổ: 1. Hướng dẫn chung: - Sổ được thiết kế gồm 24 cột. Theo thiết kế mẫu, mỗi trang cập nhật thông tin của 3 người. Tùy theo thực tế phát sinh tại địa phương có thể số người tại mỗi trang ghi ít hoặc nhiều hơn. - Ngoài thông tin khi mới đưa vào sổ, cán bộ ghi sổ cần cập nhật thông tin phát sinh của người cai nghiện vào sổ. Khi cập nhật thông tin thì cần ghi cả ngày phát sinh thông tin trong dấu ngoặc đơn. Ví dụ: ông Nguyễn Văn A được đưa vào sổ quản lý ngày 25/4/2011. Tại thời điểm đó ông A đang độc thân. Khi vào sổ ngày 25/4 ghi tình trạng hôn nhân của ông A là độc thân. Ngày 15/9 ông A kết hôn. Khi cập nhật thông tin về tình trạng hôn nhân của ông A thì ghi như sau: Kết hôn (15/9). 2. Hướng dẫn cụ thể nội dung từng cột: Cột 1: Số thứ tự của người được ghi sổ, bắt đầu là người đang cai nghiện tự nguyện tại cộng đồng tại thời điểm mở sổ. Người đang trong danh sách quản lý cai nghiện tự nguyện tại cộng đồng khi khóa sổ của năm trước (những người có quyết định cai nghiện tự nguyện tại cộng đồng trong năm trước và vẫn chưa có giấy chứng nhận hoàn thành cai nghiện, không bao gồm những người chết, chuyển đi nơi khác) sẽ được chuyển sang danh sách quản lý của năm kế tiếp. Trong năm có phát sinh người cai nghiện tự nguyện tại cộng đồng thì tiếp tục cập nhật vào sổ. Cột 2: Họ và tên theo quyết định cai nghiện tự nguyện tại cộng đồng. Phía dưới ghi ngày đưa vào sổ theo dõi. <jsontable name="bang_26"> </jsontable> Cột 3: Số chứng minh nhân dân, ngày cấp, nơi cấp Cột 4: Năm sinh Cột 5: Giới tính: Nam hoặc nữ Cột 6: Địa chỉ theo quyết định cai nghiện tự nguyện tại cộng đồng. Cột 7: Lớp học cao nhất đã đạt được. Ví dụ: lớp 7/10 (hệ 10 năm), 9/12 (hệ 12 năm) hoặc cao đẳng, đại học …. Nếu không biết chữ ghi: “không biết chữ”. Cột 8: Nghề nghiệp hiện nay. Ví dụ: làm ruộng, bán hàng, công nhân … hoặc “không có nghề”. Phía dưới ghi tình trạng việc làm (không có việc làm, có việc làm không ổn định, có việc làm ổn định). Cột 9: Tình trạng hôn nhân: chưa kết hôn, đã có gia đình, li dị, góa. Cột 10: Năm bắt đầu sử dụng ma túy. Cột 11: Loại ma túy sử dụng chủ yếu (nếu dùng thường xuyên nhiều hơn một loại ma túy thì ghi tất cả các loại ma túy thường xuyên sử dụng). Cột 12: Hình thức sử dụng ma túy chủ yếu (nếu sử dụng thường xuyên hơn một hình thức thì ghi tất cả các hình thức thường xuyên sử dụng). Cột 13: Số lần đã đi cai nghiện bắt buộc tại các cơ sở cai nghiện tập trung trước khi cai tự nguyện tại gia đình kỳ này. Cột 14: Số lần đã cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng trước khi cai tự nguyện tại gia đình kỳ này. Cột 15: Số lần đã cai nghiện theo các hình thức khác trước khi cai tự nguyện tại gia đình kỳ này. Cột 16: Số, ngày, tháng, năm ban hành quyết định cai nghiện tự nguyện tại cộng đồng kỳ này/ thời hạn cai nghiện theo quyết định. Cột 17: Ghi tên nghề được chính quyền tổ chức, hỗ trợ hoặc giới thiệu cho đi học kỳ này, ngày bắt đầu học, ngày hoàn thành khóa học. Cột 18: Ghi tên việc làm, ngày được tạo việc làm trong kỳ. Cột 19: Số vốn hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng được cấp/ngày cấp. Cột 20: Số vốn vay ưu đãi, nguồn vay, ngày được vay (ví dụ được vay 5 triệu đồng từ ngân hàng chính sách xã hội, ngày 29/5). Cột 21: Ghi các hỗ trợ khác, ví dụ: giới thiệu đi xét nghiệm HIV tự nguyện, giúp cho mượn địa điểm để hành nghề rửa xe … Cột 22: Ghi những biến động đi, đến như: bị chết, đi tù, chuyển đi nơi khác. Cột 23: Ghi số, ngày, tháng, năm cấp Giấy chứng nhận hoàn thành thời gian cai nghiện ma túy tự nguyện tại cộng đồng. Cột 24: Ghi chú những điều cần giải thích cụ thể thêm. 3. Ví dụ ghi sổ: <jsontable name="bang_27"> </jsontable> <jsontable name="bang_28"> </jsontable> <jsontable name="bang_29"> </jsontable> <jsontable name="bang_30"> </jsontable> SỔ QUẢN LÝ NGƯỜI CAI NGHIỆN MA TÚY BẮT BUỘC TẠI CỘNG ĐỒNG MÃ HIỆU: Sổ 03-SCN NĂM ……………………. QUYỂN SỐ ……………… <jsontable name="bang_31"> </jsontable> <jsontable name="bang_32"> </jsontable> SỔ QUẢN LÝ NGƯỜI CAI NGHIỆN MA TÚY BẮT BUỘC TẠI CỘNG ĐỒNG <jsontable name="bang_33"> </jsontable> HƯỚNG DẪN CÁCH GHI SỔ QUẢN LÝ NGƯỜI CAI NGHIỆN MA TÚY BẮT BUỘC TẠI CỘNG ĐỒNG (Mã hiệu: 03-SCN) I. Đơn vị lập sổ: UBND xã, phường, thị trấn II. Đối tượng ghi sổ: Người đang thực hiện quyết định áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng của Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn theo quy định tại Nghị định số 94/2010/NĐ-CP ngày 9/9/2010 của Chính phủ về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng. III. Thời gian mở sổ: theo năm Ngày mở sổ: ngày 1 tháng 1 hàng năm. Ngày khóa sổ: ngày 31 tháng 12 hàng năm. Khi mở sổ người lập sổ phải ký, ghi rõ họ tên. Chủ tịch UBND xã (phường, thị trấn) phải ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu. Tùy theo tình hình địa phương mỗi năm có thể mở nhiều quyển. IV. Cách ghi sổ: 1. Hướng dẫn chung: - Sổ được thiết kế gồm 24 cột. Theo thiết kế mẫu, mỗi trang cập nhật thông tin của 3 người. Tùy theo thực tế phát sinh tại địa phương có thể số người tại mỗi trang ghi ít hoặc nhiều hơn. - Ngoài thông tin khi mới đưa vào sổ, cán bộ ghi sổ cần cập nhật thông tin phát sinh của người cai nghiện vào sổ. Khi cập nhật thông tin thì cần ghi cả ngày phát sinh thông tin trong dấu ngoặc đơn. Ví dụ: ông Nguyễn Văn A được đưa vào sổ quản lý ngày 25/4/2011. Tại thời điểm đó ông A đang độc thân. Khi vào sổ ngày 25/4 ghi tình trạng hôn nhân của ông A là độc thân. Ngày 15/9 ông A kết hôn. Khi cập nhật thông tin về tình trạng hôn nhân của ông A thì ghi như sau: Kết hôn (15/9). 2. Hướng dẫn cụ thể nội dung từng cột:
2,113
124,397
Cột 1: Số thứ tự của người được ghi sổ, bắt đầu là người đang cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng tại thời điểm mở sổ. Người đang trong danh sách quản lý cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng khi khóa sổ của năm trước (những người có quyết định cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng trong năm trước và vẫn chưa có giấy chứng nhận hoàn thành cai nghiện, không bao gồm những người chết, chuyển đi nơi khác) sẽ được chuyển sang danh sách quản lý của năm kế tiếp. Trong năm có phát sinh người cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng thì tiếp tục cập nhật vào sổ. Cột 2: Họ và tên theo quyết định áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng. Phía dưới ghi ngày đưa vào sổ theo dõi. <jsontable name="bang_34"> </jsontable> Cột 3: Số chứng minh nhân dân, ngày cấp, nơi cấp Cột 4: Năm sinh Cột 5: Giới tính: Nam hoặc nữ Cột 6: Địa chỉ theo quyết định cai nghiện tự nguyện tại cộng đồng. Cột 7: Lớp học cao nhất đã đạt được. Ví dụ: lớp 7/10 (hệ 10 năm), 9/12 (hệ 12 năm) hoặc cao đẳng, đại học …. Nếu không biết chữ ghi: “không biết chữ”. Cột 8: Nghề nghiệp hiện nay. Ví dụ: làm ruộng, bán hàng, công nhân … hoặc “không có nghề”. Phía dưới ghi tình trạng việc làm (không có việc làm, có việc làm không ổn định, có việc làm ổn định). Cột 9: Tình trạng hôn nhân: chưa kết hôn, đã có gia đình, li dị, góa. Cột 10: Năm bắt đầu sử dụng ma túy. Cột 11: Loại ma túy sử dụng chủ yếu (nếu dùng thường xuyên nhiều hơn một loại ma túy thì ghi tất cả các loại ma túy thường xuyên sử dụng). Cột 12: Hình thức sử dụng ma túy chủ yếu (nếu sử dụng thường xuyên hơn một hình thức thì ghi tất cả các hình thức thường xuyên sử dụng). Cột 13: Số lần đã đi cai nghiện bắt buộc tại các cơ sở cai nghiện tập trung trước khi cai tự nguyện tại gia đình kỳ này. Cột 14: Số lần đã cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng trước khi cai tự nguyện tại gia đình kỳ này. Cột 15: Số lần đã cai nghiện theo các hình thức khác trước khi cai tự nguyện tại gia đình kỳ này. Cột 16: Số, ngày, tháng, năm ban hành quyết định áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng kỳ này/ thời hạn cai nghiện theo quyết định. Cột 17: Ghi tên nghề được chính quyền tổ chức, hỗ trợ hoặc giới thiệu cho đi học kỳ này, ngày bắt đầu học, ngày hoàn thành khóa học. Cột 18: Ghi tên việc làm, ngày được tạo việc làm trong kỳ. Cột 19: Số vốn hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng được cấp/ngày cấp. Cột 20: Số vốn vay ưu đãi, nguồn vay, ngày được vay (ví dụ được vay 5 triệu đồng từ ngân hàng chính sách xã hội, ngày 29/5). Cột 21: Ghi các hỗ trợ khác, ví dụ: giới thiệu đi xét nghiệm HIV tự nguyện, giúp cho mượn địa điểm để hành nghề rửa xe … Cột 22: Ghi những biến động đi, đến như: bị chết, đi tù, chuyển đi nơi khác. Cột 23: Ghi số, ngày, tháng, năm cấp Giấy chứng nhận hoàn thành thời gian cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng. Cột 24: Ghi chú những điều cần giải thích cụ thể thêm. 3. Ví dụ ghi sổ: <jsontable name="bang_35"> </jsontable> <jsontable name="bang_36"> </jsontable> <jsontable name="bang_37"> </jsontable> <jsontable name="bang_38"> </jsontable> SỔ QUẢN LÝ NGƯỜi SAU CAI NGHIỆN MA TÚY TẠI NƠI CƯ TRÚ MÃ HIỆU: Sổ 04-SCN NĂM ……………………. QUYỂN SỐ ……………… <jsontable name="bang_39"> </jsontable> <jsontable name="bang_40"> </jsontable> SỔ QUẢN LÝ NGƯỜI SAU CAI NGHIỆN MA TÚY TẠI NƠI CƯ TRÚ <jsontable name="bang_41"> </jsontable> HƯỚNG DẪN CÁCH GHI SỔ QUẢN LÝ NGƯỜI SAU CAI NGHIỆN MA TÚY TẠI NƠI CƯ TRÚ (Mã hiệu: 04-SCN) I. Đơn vị lập sổ: UBND xã, phường, thị trấn II. Đối tượng ghi sổ: Người đang thực hiện quyết định áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú của Chủ tịch UBND huyện, quận, thành phố thuộc tỉnh theo quy định tại Nghị định số 94/2009/NĐ-CP ngày 26/10/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng, chống ma tuý về quản lý sau cai nghiện ma túy. III. Thời gian mở sổ: theo năm Ngày mở sổ: ngày 1 tháng 1 hàng năm. Ngày khóa sổ: ngày 31 tháng 12 hàng năm. Khi mở sổ người lập sổ phải ký, ghi rõ họ tên. Chủ tịch UBND xã (phường, thị trấn) phải ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu. Tùy theo tình hình địa phương mỗi năm có thể mở nhiều quyển. IV. Cách ghi sổ: 1. Hướng dẫn chung: - Sổ được thiết kế gồm 24 cột. Theo thiết kế mẫu, mỗi trang cập nhật thông tin của 3 người. Tùy theo thực tế phát sinh tại địa phương có thể số người tại mỗi trang ghi ít hoặc nhiều hơn. - Ngoài thông tin khi mới đưa vào sổ, cán bộ ghi sổ cần cập nhật thông tin phát sinh của người cai nghiện vào sổ. Khi cập nhật thông tin thì cần ghi cả ngày phát sinh thông tin trong dấu ngoặc đơn. Ví dụ: ông Nguyễn Văn A được đưa vào sổ quản lý ngày 25/4/2011. Tại thời điểm đó ông A đang độc thân. Khi vào sổ ngày 25/4 ghi tình trạng hôn nhân của ông A là độc thân. Ngày 15/9 ông A kết hôn. Khi cập nhật thông tin về tình trạng hôn nhân của ông A thì ghi như sau: Kết hôn (15/9). 2. Hướng dẫn cụ thể nội dung từng cột: Cột 1: Số thứ tự của người được ghi sổ, bắt đầu là người đang thực hiện quyết định quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú tại thời điểm mở sổ. Người đang trong danh sách quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú khi khóa sổ của năm trước (những người có quyết định quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú năm trước và vẫn chưa có Giấy chứng nhận đã chấp hành xong quyết định quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú, không bao gồm những người chết, chuyển đi nơi khác) sẽ được chuyển sang danh sách quản lý của năm kế tiếp. Trong năm có phát sinh người thực hiện quyết định quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú thì tiếp tục cập nhật vào sổ. Cột 2: Họ và tên theo quyết định áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú. Phía dưới ghi ngày đưa vào sổ theo dõi. <jsontable name="bang_42"> </jsontable> Cột 3: Số chứng minh nhân dân, ngày cấp, nơi cấp Cột 4: Năm sinh Cột 5: Giới tính: Nam hoặc nữ Cột 6: Địa chỉ theo quyết định cai nghiện tự nguyện tại cộng đồng. Cột 7: Lớp học cao nhất đã đạt được. Ví dụ: lớp 7/10 (hệ 10 năm), 9/12 (hệ 12 năm) hoặc cao đẳng, đại học …. Nếu không biết chữ ghi: “không biết chữ”. Cột 8: Nghề nghiệp hiện nay. Ví dụ: làm ruộng, bán hàng, công nhân … hoặc “không có nghề”. Phía dưới ghi tình trạng việc làm (không có việc làm, có việc làm không ổn định, có việc làm ổn định). Cột 9: Tình trạng hôn nhân: chưa kết hôn, đã có gia đình, li dị, góa. Cột 10: Năm bắt đầu sử dụng ma túy. Cột 11: Loại ma túy sử dụng chủ yếu (nếu dùng thường xuyên nhiều hơn một loại ma túy thì ghi tất cả các loại ma túy thường xuyên sử dụng). Cột 12: Hình thức sử dụng ma túy chủ yếu (nếu sử dụng thường xuyên hơn một hình thức thì ghi tất cả các hình thức thường xuyên sử dụng). Cột 13: Số lần đã đi cai nghiện bắt buộc tại các cơ sở cai nghiện tập trung trước khi cai tự nguyện tại gia đình kỳ này. Cột 14: Số lần đã cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng trước khi cai tự nguyện tại gia đình kỳ này. Cột 15: Số lần đã cai nghiện theo các hình thức khác trước khi cai tự nguyện tại gia đình kỳ này. Cột 16: Số, ngày, tháng, năm ban hành quyết định áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú kỳ này/ thời hạn quản lý sau cai nghiện theo quyết định. Cột 17: Ghi tên nghề được chính quyền tổ chức, hỗ trợ hoặc giới thiệu cho đi học kỳ này, ngày bắt đầu học, ngày hoàn thành khóa học. Cột 18: Ghi tên việc làm, ngày được tạo việc làm trong kỳ. Cột 19: Số vốn hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng được cấp/ngày cấp. Cột 20: Số vốn vay ưu đãi, nguồn vay, ngày được vay (ví dụ được vay 5 triệu đồng từ ngân hàng chính sách xã hội, ngày 29/5). Cột 21: Ghi các hỗ trợ khác, ví dụ: giới thiệu đi xét nghiệm HIV tự nguyện, giúp cho mượn địa điểm để hành nghề rửa xe … Cột 22: Ghi những biến động đi, đến như: bị chết, đi tù, chuyển đi nơi khác. Cột 23: Ghi số, ngày, tháng, năm cấp Giấy chứng nhận đã chấp hành xong quyết định quản lý sau cai nghiện ma túy bắt buộc tại nơi cư trú. Cột 24: Ghi chú những điều cần giải thích cụ thể thêm. 3. Ví dụ ghi sổ: <jsontable name="bang_43"> </jsontable> <jsontable name="bang_44"> </jsontable> <jsontable name="bang_45"> </jsontable> <jsontable name="bang_46"> </jsontable> SỔ QUẢN LÝ NGƯỜI HOÀN THÀNH CAI NGHIỆN MA TÚY MÃ HIỆU: Sổ 05-SCN NĂM ……………………. QUYỂN SỐ ……………… <jsontable name="bang_47"> </jsontable> <jsontable name="bang_48"> </jsontable> SỔ QUẢN LÝ NGƯỜI HOÀN THÀNH CAI NGHIỆN MA TÚY <jsontable name="bang_49"> </jsontable> HƯỚNG DẪN CÁCH GHI SỔ QUẢN LÝ NGƯỜI HOÀN THÀNH CAI NGHIỆN MA TÚY (Mã hiệu: 05-SCN) I. Đơn vị lập sổ: UBND xã, phường, thị trấn. II. Đối tượng ghi sổ: Người được cấp Giấy chứng nhận hoàn thành thời gian cai nghiện tự nguyện tại gia đình, tại cộng đồng hoặc cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng của Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn theo quy định tại Nghị định số 94/2010/NĐ-CP ngày 9/9/2010 của Chính phủ về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng; người được cấp Giấy chứng nhận chấp hành xong quyết định áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc tại cơ sở chữa bệnh của Giám đốc cơ sở cai nghiện theo quy định tại Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10/6/2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh (gọi chung là người được cấp Giấy chứng nhận hoàn thành cai nghiện) trong năm. III. Thời gian mở sổ: theo năm. Ngày mở sổ (ngày bắt đầu đưa người hoàn thành cai nghiện vào sổ theo dõi): ngày 1 tháng 1 hàng năm. Ngày khóa sổ (ngày chấm dứt đưa người hoàn thành cai nghiện vào sổ theo dõi): ngày 31 tháng 12 hàng năm. Riêng thông tin về tình hình tái nghiện của người hoàn thành cai nghiện được theo dõi, cập nhật trong vòng 5 năm kể từ ngày vào sổ.
2,131
124,398
Khi mở sổ người lập sổ phải ký, ghi rõ họ tên. Chủ tịch UBND xã (phường, thị trấn) phải ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu. Tùy theo tình hình địa phương mỗi năm có thể mở nhiều quyển. IV. Cách ghi sổ: 1. Hướng dẫn chung: - Sổ được thiết kế gồm 17 cột. Theo thiết kế mẫu, mỗi trang cập nhật thông tin của 6 người. Tùy theo thực tế phát sinh tại địa phương có thể số người tại mỗi trang ghi ít hoặc nhiều hơn. - Ngoài thông tin khi mới đưa vào sổ, cán bộ ghi sổ cần cập nhật thông tin phát sinh của người cai nghiện vào sổ. Khi cập nhật thông tin thì cần ghi cả ngày phát sinh thông tin trong dấu ngoặc đơn. 2. Hướng dẫn cụ thể nội dung từng cột: Cột 1: Số thứ tự của người được ghi sổ, ghi theo ngày được cấp Giấy chứng nhận hoàn thành cai nghiện trong năm. Cột 2: Họ và tên của đối tượng theo Giấy chứng nhận hoàn thành cai nghiện. Phía dưới ghi ngày đưa vào sổ theo dõi, ví dụ: <jsontable name="bang_50"> </jsontable> Cột 3: Số chứng minh nhân dân, ngày cấp, nơi cấp. Cột 4: Năm sinh Cột 5: Giới tính: Nam hoặc nữ. Cột 6: Địa chỉ theo quyết định cai nghiện tự nguyện tại cộng đồng. Cột 7: Năm bắt đầu sử dụng ma túy. Cột 8: Loại ma túy sử dụng chủ yếu (nếu dùng thường xuyên nhiều hơn một loại ma túy thì ghi tất cả các loại ma túy thường xuyên sử dụng). Cột 9: Hình thức sử dụng ma túy chủ yếu (nếu sử dụng thường xuyên hơn một hình thức thì ghi tất cả các hình thức thường xuyên sử dụng). Cột 10: Số lần đã đi cai nghiện bắt buộc tại các cơ sở cai nghiện tập trung. Cột 11: Số lần đã cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng. Cột 12: Số lần đã cai nghiện theo các hình thức khác. Cột 13: Hình thức cai nghiện vừa hoàn thành: cai tự nguyện tại gia đình, cai tự nguyện tại cộng đồng, cai bắt buộc tại cộng đồng, cai tự nguyện tại trung tâm, cai bắt buộc tại trung tâm. Cột 14: Số, ngày, tháng, năm được cấp Giấy chứng nhận hoàn thành cai nghiện/người cấp. Cột 15: Ghi những biến động đi, đến như: bị chết, đi tù, chuyển đi nơi khác. Cột 16: Ghi ngày, tháng, năm bị phát hiện (hoặc được xác định) tái nghiện/ hình thức xử lý (nếu có, ví dụ: lập hồ sơ đưa đi cai bắt buộc tại trung tâm). Cột này sẽ được theo dõi, cập nhật tới 5 năm kể từ ngày mở sổ. Cột 17: Ghi chú những điều cần giải thích cụ thể thêm. 3. Ví dụ ghi sổ: <jsontable name="bang_51"> </jsontable> <jsontable name="bang_52"> </jsontable> <jsontable name="bang_53"> </jsontable> SỔ QUẢN LÝ NGƯỜI CAI NGHIỆN MA TÚY TỰ NGUYỆN TẠI CƠ SỞ CAI NGHIỆN MÃ HIỆU: Sổ 06-SCN NĂM ……………………. QUYỂN SỐ ……………… <jsontable name="bang_54"> </jsontable> <jsontable name="bang_55"> </jsontable> SỔ QUẢN LÝ NGƯỜI CAI NGHIỆN MA TÚY TỰ NGUYỆN TẠI CƠ SỞ CAI NGHIỆN <jsontable name="bang_56"> </jsontable> HƯỚNG DẪN CÁCH GHI SỔ QUẢN LÝ NGƯỜI CAI NGHIỆN MA TÚY TỰ NGUYỆN TẠI CƠ SỞ CAI NGHIỆN (Mã hiệu: 06-SCN) I. Đơn vị lập sổ: Các Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội hoạt động theo quy định tại Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10/6/2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh (gọi tắt là Nghị định 135/2004/NĐ-CP); các cơ sở cai nghiện tư nhân hoạt động theo quy định tại Nghị định 147/2003/NĐ-CP ngày 2/12/2003 của Chính phủ quy định về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của các cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện (gọi chung là cơ sở cai nghiện ma túy). II. Đối tượng ghi sổ: Người đang thực hiện quyết định cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện theo quyết định của Giám đốc cơ sở cai nghiện theo quy định tại Nghị định 135/2004/NĐ-CP . III. Thời gian mở sổ: theo năm. Ngày mở sổ: ngày 1 tháng 1 hàng năm. Ngày khóa sổ: ngày 31 tháng 12 hàng năm. Khi mở sổ ngày lập sổ phải ký, ghi rõ họ tên. Giám đốc cơ sở phải ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu. Tùy theo tình hình, số lượng người cai nghiện tại cơ sở, mỗi năm mỗi cơ sở có thể mở nhiều quyển. IV. Cách ghi sổ: 1. Hướng dẫn chung: - Sổ được thiết kế gồm 25 cột. Theo thiết kế mẫu, mỗi trang cập nhật thông tin của 3 đối tượng. Tùy theo thực tế phát sinh tại địa phương có thể số đối tượng tại mỗi trang ghi ít hoặc nhiều hơn. - Ngoài thông tin khi mới đưa vào sổ, cán bộ ghi sổ cần cập nhật thông tin phát sinh của người cai nghiện vào sổ. Khi cập nhật thông tin thì cần ghi cả ngày phát sinh thông tin trong dấu ngoặc đơn. Ví dụ: ông Nguyễn Văn A được đưa vào sổ quản lý ngày 25/4/2011. Tại thời điểm đó ông A có trình độ văn hóa không biết chữ. Khi vào sổ ngày 25/4 ghi trình độ học vấn của ông A là không biết chữ. Ngày 15/12 ông A được hoàn thành chương trình xóa mù chữ. Khi cập nhật thông tin về trình độ học vấn của ông A thì ghi như sau: Xóa mù chữ (15/12) 2. Hướng dẫn cụ thể nội dung từng cột: Cột 1: Số thứ tự của đối tượng được ghi sổ, bắt đầu là người đang được cai nghiện tự nguyện tại cơ sở tại thời điểm mở sổ. Người đang trong danh sách quản lý cai nghiện tự nguyện tại cơ sở khi khóa sổ của năm trước (ngày 31/12) sẽ được chuyển sang danh sách quản lý của năm kế tiếp (ngày 1/1). Trong năm có phát sinh người cai nghiện tự nguyện tại cơ sở thì tiếp tục cập nhật vào sổ. Cột 2: Họ và tên theo quyết định cai nghiện tại gia đình, cộng đồng. Phía dưới ghi ngày đưa vào sổ theo dõi, ví dụ: <jsontable name="bang_57"> </jsontable> Cột 3: Số chứng minh nhân dân, ngày cấp, nơi cấp. Cột 4: Năm sinh Cột 5: Giới tính: Nam hoặc nữ. Cột 6: Địa chỉ theo quyết định cai nghiện tại cơ sở. Cột 7: Lớp học cao nhất đã đạt được. Ví dụ: lớp 7/10 (hệ 10 năm), 9/12 (hệ 12 năm), hoặc cao đẳng, đại học …. Nếu không biết chữ ghi “không biết chữ”. Cột 8: Nghề nghiệp hiện nay. Ví dụ: làm ruộng, bán hàng, công nhân … hoặc “không có nghề”. Phía dưới ghi tình trạng việc làm (không có việc làm, có việc làm không ổn định, có việc làm ổn định). Cột 9: Tình trạng hôn nhân: chưa kết hôn, đã có gia đình, li dị, góa. Cột 10: Tình trạng sức khỏe khi vào cơ sở cai nghiện và cập nhật trong thời gian tại cơ sở: sức khỏe bình thường hay có bệnh gì thì ghi cụ thể. Cột 11: Số tiền án, tiền sự. Cột 12: Năm bắt đầu sử dụng ma túy. Cột 13: Loại ma túy sử dụng chủ yếu (nếu dùng thường xuyên nhiều hơn một loại ma túy thì ghi tất cả các loại ma túy thường xuyên sử dụng). Cột 14: Hình thức sử dụng ma túy chủ yếu (nếu sử dụng thường xuyên hơn một hình thức thì ghi tất cả các hình thức thường xuyên sử dụng). Cột 15: Số lần đã đi cai nghiện bắt buộc tại các cơ sở cai nguyện tập trung trước đây. Cột 16: Số lần đã cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng trước đây. Cột 17: Số lần đã cai nghiện theo các hình thức trước đây. Cột 18: Số, ngày, tháng, năm ban hành quyết định cai nghiện tự nguyện tại cơ sở kỳ này/ thời gian cai nghiện theo quyết định. Cột 19: Trình độ văn hóa được học tại cơ sở (lớp học)/ ngày bắt đầu học, ngày hoàn thành khóa học. Cột 20: Ghi tên nghề được học tại cơ sở kỳ này/ ngày bắt đầu học, ngày hoàn thành khóa học. Cột 21: Ghi tên việc làm được bố trí lao động sản xuất có thu nhập/ ngày bắt đầu làm việc. Cột 22: Ghi các hỗ trợ khác, ví dụ: trợ giúp pháp lý … Cột 23: Ghi những biến động đi, đến của đối tượng như: bị chết, đi tù, chuyển đi nơi khác. Cột 24: Ghi số, ngày, tháng, năm cấp Giấy chứng nhận đã hoàn thành cai nghiện tự nguyện tại cơ sở. Cột 25: Ghi chú những điều cần giải thích cụ thể thêm. 3. Ví dụ ghi sổ: <jsontable name="bang_58"> </jsontable> <jsontable name="bang_59"> </jsontable> <jsontable name="bang_60"> </jsontable> <jsontable name="bang_61"> </jsontable> SỔ QUẢN LÝ NGƯỜI CAI NGHIỆN MA TÚY BẮT BUỘC TẠI CƠ SỞ CAI NGHIỆN MÃ HIỆU: Sổ 07-SCN NĂM ……………………. QUYỂN SỐ ……………… <jsontable name="bang_62"> </jsontable> <jsontable name="bang_63"> </jsontable> SỔ QUẢN LÝ NGƯỜI CAI NGHIỆN MA TÚY BẮT BUỘC TẠI CƠ SỞ CAI NGHIỆN <jsontable name="bang_64"> </jsontable> HƯỚNG DẪN CÁCH GHI SỔ QUẢN LÝ NGƯỜI CAI NGHIỆN MA TÚY BẮT BUỘC TẠI CƠ SỞ CAI NGHIỆN (Mã hiệu: 07-SCN) I. Đơn vị lập sổ: Các Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội hoạt động theo quy định tại Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10/6/2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh (gọi tắt là cơ sở cai nghiện ma túy). II. Đối tượng ghi sổ: Người đang thực hiện quyết định áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc tại cơ sở cai nghiện ma túy theo Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện theo Quy định tại Nghị định số 135/2004/NĐ-CP . III. Thời gian mở sổ: theo năm. Ngày mở sổ: ngày 1 tháng 1 hàng năm. Ngày khóa sổ: ngày 31 tháng 12 hàng năm. Khi mở sổ ngày lập sổ phải ký, ghi rõ họ tên. Giám đốc cơ sở phải ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu. Tùy theo tình hình, số lượng người cai nghiện tại cơ sở, mỗi năm mỗi cơ sở có thể mở nhiều quyển. IV. Cách ghi sổ: 1. Hướng dẫn chung: - Sổ được thiết kế gồm 25 cột. Theo thiết kế mẫu, mỗi trang cập nhật thông tin của 3 đối tượng. Tùy theo thực tế phát sinh tại địa phương có thể số đối tượng tại mỗi trang ghi ít hoặc nhiều hơn. - Ngoài thông tin khi mới đưa vào sổ, cán bộ ghi sổ cần cập nhật thông tin phát sinh của người cai nghiện vào sổ. Khi cập nhật thông tin thì cần ghi cả ngày phát sinh thông tin trong dấu ngoặc đơn. Ví dụ: ông Nguyễn Văn A được đưa vào sổ quản lý ngày 25/4/2011. Tại thời điểm đó ông A có trình độ văn hóa không biết chữ. Khi vào sổ ngày 25/4 ghi trình độ học vấn của ông A là không biết chữ. Ngày 15/12 ông A được hoàn thành chương trình xóa mù chữ. Khi cập nhật thông tin về trình độ học vấn của ông A thì ghi như sau: Xóa mù chữ (15/12)
2,160
124,399
2. Hướng dẫn cụ thể nội dung từng cột: Cột 1: Số thứ tự của đối tượng được ghi sổ, bắt đầu là người đang được cai nghiện bắt buộc tại cơ sở tại thời điểm mở sổ. Người đang trong danh sách quản lý cai nghiện bắt buộc tại cơ sở khi khóa sổ của năm trước (ngày 31/12) sẽ được chuyển sang danh sách quản lý của năm kế tiếp (ngày 1/1). Trong năm có phát sinh người cai nghiện bắt buộc tại cơ sở thì tiếp tục cập nhật vào sổ. Cột 2: Họ và tên của đối tượng theo quyết định cai nghiện tại gia đình, cộng đồng. Phía dưới ghi ngày đưa vào sổ theo dõi, ví dụ: <jsontable name="bang_65"> </jsontable> Cột 3: Số chứng minh nhân dân, ngày cấp, nơi cấp. Cột 4: Năm sinh của đối tượng Cột 5: Giới tính: Nam hoặc nữ. Cột 6: Địa chỉ của đối tượng theo quyết định cai nghiện tại cơ sở. Cột 7: Lớp học cao nhất đã đạt được. Ví dụ: lớp 7/10 (hệ 10 năm), 9/12 (hệ 12 năm), hoặc cao đẳng, đại học …. Nếu không biết chữ ghi “không biết chữ”. Cột 8: Nghề nghiệp hiện nay. Ví dụ: làm ruộng, bán hàng, công nhân … hoặc “không có nghề”. Phía dưới ghi tình trạng việc làm (không có việc làm, có việc làm không ổn định, có việc làm ổn định). Cột 9: Tình trạng hôn nhân: chưa kết hôn, đã có gia đình, li dị, góa. Cột 10: Tình trạng sức khỏe khi vào cơ sở cai nghiện và cập nhật trong thời gian tại cơ sở: sức khỏe bình thường hay có bệnh gì thì ghi cụ thể. Cột 11: Số tiền án, tiền sự. Cột 12: Năm bắt đầu sử dụng ma túy. Cột 13: Loại ma túy sử dụng chủ yếu (nếu đối tượng dùng thường xuyên nhiều hơn một loại ma túy thì ghi tất cả các loại ma túy thường xuyên sử dụng). Cột 14: Hình thức sử dụng ma túy chủ yếu (nếu đối tượng sử dụng thường xuyên hơn một hình thức thì ghi tất cả các hình thức thường xuyên sử dụng). Cột 15: Số lần đã đi cai nghiện bắt buộc tại các cơ sở cai nguyện tập trung trước đây. Cột 16: Số lần đã cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng trước đây. Cột 17: Số lần đã cai nghiện theo các hình thức khác trước đây. Cột 18: Số, ngày, tháng, năm ban hành, người ban hành quyết định áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc tại cơ sở kỳ này/ thời gian cai nghiện theo quyết định. Cột 19: Trình độ văn hóa được học tại cơ sở (lớp học)/ ngày bắt đầu học, ngày hoàn thành khóa học. Cột 20: Ghi tên nghề được học tại cơ sở kỳ này/ ngày bắt đầu học, ngày hoàn thành khóa học. Cột 21: Ghi tên việc làm được bố trí lao động sản xuất có thu nhập/ ngày bắt đầu làm việc. Cột 22: Ghi các hỗ trợ khác, ví dụ: trợ giúp pháp lý … Cột 23: Ghi những biến động đi, đến của đối tượng như: bị chết, đi tù, chuyển đi nơi khác. Cột 24: Ghi số, ngày, tháng, năm cấp Giấy chứng nhận đã chấp hành xong thời gian cai nghiện bắt buộc tại cơ sở. Cột 25: Ghi chú những điều cần giải thích cụ thể thêm. 3. Ví dụ ghi sổ: <jsontable name="bang_66"> </jsontable> <jsontable name="bang_67"> </jsontable> <jsontable name="bang_68"> </jsontable> <jsontable name="bang_69"> </jsontable> SỔ QUẢN LÝ NGƯỜI SAU CAI NGHIỆN MA TÚY TẠI CƠ SỞ QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆN MÃ HIỆU: Sổ 08-SCN NĂM ……………………. QUYỂN SỐ ……………… <jsontable name="bang_70"> </jsontable> <jsontable name="bang_71"> </jsontable> SỔ QUẢN LÝ NGƯỜI SAU CAI NGHIỆN MA TÚY TẠI CÁC CƠ SỞ QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆN <jsontable name="bang_72"> </jsontable> HƯỚNG DẪN CÁCH GHI SỔ QUẢN LÝ NGƯỜI SAU CAI NGHIỆN MA TÚY TẠI CƠ SỞ QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆN (Mã hiệu: 08-SCN) I. Đơn vị lập sổ: Các cơ sở quản lý sau cai nghiện, hoạt động theo quy định tại Nghị định 94/2009/NĐ-CP ngày 26/10/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma túy về quản lý sau cai nghiện ma túy. II. Đối tượng ghi sổ: Người đang thực hiện quyết định áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc tại cơ sở cai nghiện ma túy theo Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện theo Quy định tại Nghị định số 135/2004/NĐ-CP . III. Thời gian mở sổ: theo năm. Ngày mở sổ: ngày 1 tháng 1 hàng năm. Ngày khóa sổ: ngày 31 tháng 12 hàng năm. Khi mở sổ ngày lập sổ phải ký, ghi rõ họ tên. Giám đốc cơ sở phải ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu. Tùy theo tình hình, số lượng người cai nghiện tại cơ sở, mỗi năm mỗi cơ sở có thể mở nhiều quyển. IV. Cách ghi sổ: 1. Hướng dẫn chung: - Sổ được thiết kế gồm 25 cột. Theo thiết kế mẫu, mỗi trang cập nhật thông tin của 3 đối tượng. Tùy theo thực tế phát sinh tại địa phương có thể số đối tượng tại mỗi trang ghi ít hoặc nhiều hơn. - Ngoài thông tin khi mới đưa vào sổ, cán bộ ghi sổ cần cập nhật thông tin phát sinh của người cai nghiện vào sổ. Khi cập nhật thông tin thì cần ghi cả ngày phát sinh thông tin trong dấu ngoặc đơn. Ví dụ: ông Nguyễn Văn A được đưa vào sổ quản lý ngày 25/4/2011. Tại thời điểm đó ông A có trình độ văn hóa không biết chữ. Khi vào sổ ngày 25/4 ghi trình độ học vấn của ông A là không biết chữ. Ngày 15/12 ông A được hoàn thành chương trình xóa mù chữ. Khi cập nhật thông tin về trình độ học vấn của ông A thì ghi như sau: Xóa mù chữ (15/12) 2. Hướng dẫn cụ thể nội dung từng cột: Cột 1: Số thứ tự của đối tượng được ghi sổ, bắt đầu là người đang được quản lý sau cai nghiện tại cơ sở tại thời điểm mở sổ. Người đang trong danh sách quản lý sau cai nghiện tại cơ sở khi khóa sổ của năm trước (ngày 31/12) sẽ được chuyển sang danh sách quản lý của năm kế tiếp (ngày 1/1). Trong năm có phát sinh người quản lý sau cai nghiện tại cơ sở thì tiếp tục cập nhật vào sổ. Cột 2: Họ và tên của đối tượng theo quyết định cai nghiện tại gia đình, cộng đồng. Phía dưới ghi ngày đưa vào sổ theo dõi, ví dụ: <jsontable name="bang_73"> </jsontable> Cột 3: Số chứng minh nhân dân, ngày cấp, nơi cấp. Cột 4: Năm sinh của đối tượng Cột 5: Giới tính: Nam hoặc nữ. Cột 6: Địa chỉ của đối tượng theo quyết định cai nghiện tại cơ sở. Cột 7: Lớp học cao nhất đã đạt được. Ví dụ: lớp 7/10 (hệ 10 năm), 9/12 (hệ 12 năm), hoặc cao đẳng, đại học …. Nếu không biết chữ ghi “không biết chữ”. Cột 8: Nghề nghiệp hiện nay. Ví dụ: làm ruộng, bán hàng, công nhân … hoặc “không có nghề”. Phía dưới ghi tình trạng việc làm (không có việc làm, có việc làm không ổn định, có việc làm ổn định). Cột 9: Tình trạng hôn nhân: chưa kết hôn, đã có gia đình, li dị, góa. Cột 10: Tình trạng sức khỏe khi vào cơ sở cai nghiện và cập nhật trong thời gian tại cơ sở: sức khỏe bình thường hay có bệnh gì thì ghi cụ thể. Cột 11: Số tiền án, tiền sự. Cột 12: Năm bắt đầu sử dụng ma túy. Cột 13: Loại ma túy sử dụng chủ yếu (nếu dùng thường xuyên nhiều hơn một loại ma túy thì ghi tất cả các loại ma túy thường xuyên sử dụng). Cột 14: Hình thức sử dụng ma túy chủ yếu (nếu sử dụng thường xuyên hơn một hình thức thì ghi tất cả các hình thức thường xuyên sử dụng). Cột 15: Số lần đã đi cai nghiện bắt buộc tại các cơ sở cai nguyện tập trung trước đây. Cột 16: Số lần đã cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng trước đây. Cột 17: Số lần đã cai nghiện theo các hình thức khác trước đây. Cột 18: Số, ngày, tháng, năm ban hành, người ban hành quyết định quản lý sau cai cai nghiện tại cơ sở kỳ này/ thời gian cai nghiện theo quyết định. Cột 19: Trình độ văn hóa được học tại cơ sở (lớp học)/ ngày bắt đầu học, ngày hoàn thành khóa học. Cột 20: Ghi tên nghề được học tại cơ sở kỳ này/ ngày bắt đầu học, ngày hoàn thành khóa học. Cột 21: Ghi tên việc làm được bố trí lao động sản xuất có thu nhập/ ngày bắt đầu làm việc. Cột 22: Ghi các hỗ trợ khác, ví dụ: trợ giúp pháp lý … Cột 23: Ghi những biến động đi, đến của đối tượng như: bị chết, đi tù, chuyển đi nơi khác. Cột 24: Ghi số, ngày, tháng, năm cấp Giấy chứng nhận đã chấp hành xong thời gian quản lý sau cai nghiện tại cơ sở. Cột 25: Ghi chú những điều cần giải thích cụ thể thêm. 3. Ví dụ ghi sổ: <jsontable name="bang_74"> </jsontable> <jsontable name="bang_75"> </jsontable> <jsontable name="bang_76"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH CÔNG NGHIỆP VẬT LIỆU XÂY DỰNG TỈNH YÊN BÁI, GIAI ĐOẠN 2006 - 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009 của Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 83/2009/NĐ- CP ngày 15/10/2009 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. Căn cứ Quyết định số 02/2008/QĐ-UBND ngày 30/01/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc ban hành Quy định một số nội dung quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái; Căn cứ Quyết định số 1443/QĐ-UBND ngày 23 /9/2009 của UBND tỉnh Yên Bái về việc phê duyệt đề cương, dự toán chi phí rà soát, điều chỉnh, bổ xung quy hoạch công nghiệp vật liệu xây dựng Yên Bái giai đoạn 2006-2020, định hướng đến năm 2025. Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 09/TTr - SXD ngày 07/3/2011 về việc phê duyệt Dự án điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch công nghiệp Vật liệu xây dựng tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2006 - 2020, định hướng đến năm 2025, QUYẾT ĐỊNH : Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch công nghiệp Vật liệu xây dựng tỉnh Yên Bái giai đoạn 2006 - 2020, định hướng đến năm 2025, với nội như sau: 1. Tên dự án: Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch công nghiệp Vật liệu xây dựng tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2006 - 2020, định hướng đến năm 2025. 2. Đơn vị tư vấn lập dự án điều chỉnh, bổ sung quy hoạch: Công ty Cổ phần tư vấn mỏ và xây dựng.
2,105