idx_merge int64 0 135k | text stringlengths 968 36.3k | len int64 212 3.33k |
|---|---|---|
124,400 | 3. Hồ sơ quy hoạch: - Bản đồ hiện trạng sản xuất vật liệu xây dựng và Quy hoạch đến năm 2010. - Bản đồ phân bố các mỏ tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng đến năm 2010. - Thuyết minh dự án điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch công nghiệp vật liệu xây dựng tỉnh Yên Bái giai đoạn 2006 - 2020, định hướng đến năm 2025. 4. Mục tiêu quy hoạch: Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Yên Bái từ giai đoạn 2001 - 2005 và giai đoạn 2006 đến 2010. Điều tra, khảo sát và rà soát toàn diện có hệ thống về mọi yếu tố phát triển mới của ngành công nghiệp vật liệu xây dựng tỉnh Yên Bái, (đặc biệt là các sản phẩm chủ lực như xi măng, vật liệu xây, lợp nung và không nung, khai thác cát, sỏi, đá xây dựng, đá ốp lát và một số vật liệu khác) xác định cơ cấu, tốc độ phát triển, mục tiêu quan điểm và chính sách quản lý, xây dựng kế hoạch phát triển năm 2009 và 2010, xác lập phương án phát triển đối với từng chủng loại vật liệu xây dựng trong giai đoạn 2011 đến 2020 và định hướng đến năm 2025. Đề xuất các giải pháp thực hiện trong việc huy động vốn đầu tư để phát triển ngành công nghiệp vật liệu xây dựng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Yên Bái. 5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu điều chỉnh - Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi nghiên cứu điều chỉnh quy hoạch được giới hạn trên địa bàn tỉnh Yên Bái nhằm xác định các phương án đầu tư phát triển sản xuất vật liệu xây dựng trong tỉnh, các phương án cung cấp vật liệu xây dựng đối với thị trường trên toàn quốc và xuất khẩu ra nước ngoài, trước hết là cung ứng cho các tỉnh lân cận như: Lào Cai, Lai Châu, Sơn La, Phú Thọ, Tuyên Quang, Hà Giang… để mở rộng tiêu thụ sản phẩm vật liệu xây dựng. - Đối tượng nghiên cứu: Tất cả các chủng loại vật liệu xây dựng, trong đó tập trung vào một số chủng loại như sau: vật liệu xi măng; vật liệu xây, lợp nung và không nung; khai thác cát, sỏi, đá xây dựng; vật liệu gốm xây dựng và các vật liệu trang trí hoàn thiện khác; gỗ công nghiệp phục vụ xây dựng; các chủng loại vật liệu mới, phục vụ xây dựng phát triển đô thị và nông thôn miền núi. 6. Nội dung điều chỉnh, bổ sung quy hoạch Trên cơ sở số liệu điều tra, khảo soát các loại vật liệu xây dựng tại địa phương và nhu cầu thị trường, nghiên cứu xu hướng phát triển đảm bảo yêu cầu xây dựng và vệ sinh, thân thiện với môi trường. a) Xi măng: Đến năm 2025 nhu cầu là 1,16 triệu tấn. Trên cơ sở duy trì và phát huy công suất hai nhà máy xi măng ở huyện Yên Bình, tiếp tục đầu tư xây dựng thêm một một số cơ sở sản xuất xi măng gắn liền với vùng nguyên liệu địa bàn tỉnh, mục tiêu đến năm 2020 sản phẩm xi măng đạt 4,0 triệu tấn. b) Vật liệu xây: Đến năm 2025 nhu cầu gạch xây 430 triệu viên bao gồm vật liệu nung và vật liệu không nung. Tiếp tục duy trì sản xuất gạch nung ở các cơ sở còn đảm bảo được nguồn nguyên liệu hoặc gần vùng cung cấp nguyên liệu, đồng thời đẩy mạnh việc sản xuất các loại vật liệu xây không nung, phát triển các loại gạch có kích thước lớn, độ rỗng cao từ 50% trở lên để tiết kiệm nguyên liệu và nhiên liệu và đảm bảo về chất lượng theo tiêu chuẩn. c) Vật liệu lợp: Đến năm 2025 nhu cầu là 2,4 triệu m2 Duy trì, đầu tư mở rộng nâng công suất các cơ sở sản xuất vật liệu lợp không nung tại thành phố Yên Bái, khuyến kính đầu tư các cơ sở sản xuất tại các huyện, thị còn lại, phát triển các loại ngói không nung có màu, sản xuất trên dây chuyền công nghệ, thiết bị trong nước và nước ngoài và loại tấm lợp kim loại, tấm lợp compasite, tấm lợp polycarbonate... d) Cát xây dựng: Đến năm 2025 nhu cầu là 1,77 triệu m3 Để đảm bảo đáp ứng nhu cầu cát xây dựng, tiếp tục duy trì các cơ sở khai thác cát xây dựng đã có theo quy hoạch, đảm bảo an toàn và bảo vệ môi trường sinh thái; đầu tư phát triển các cơ sở sản xuất cát nghiền với công nghệ tiên tiến, công suất từ 50 nghìn tấn/năm trở lên để dần thay thế cát tự nhiên. c) Đá, sỏi xây dựng: Đến năm 2025 nhu cầu là 2,4 triệu m3 Tiếp tục đầu tư cải tiến công nghệ khai thác đá xây dựng tại các cơ sở khai thác, chế biến đá xây dựng hiện có, nhằm giảm tiêu hao nguyên, nhiên liệu, nâng cao chất lượng sản phẩm và bảo vệ môi trường. d) Bê tông xây dựng: Công nghệ xây lắp trong giai đoạn tới không sử dụng bê tông trộn thủ công trực tiếp tại công trường, để đảm bảo chất lượng bê tông và vệ sinh môi trường, làm chủ công nghệ xây dựng nhà cao tầng, các công trình xây dựng có quy mô và sử dụng khối lượng bê tông lớn, công trình ngầm, công trình có khẩu độ lớn, để đáp ứng nhu cầu sử dung khuyến khích phát triển một số cơ sở sản xuất bê tông tươi. Tiếp tục phát triển sản xuất bê tông cấu kiện đúc sẵn dự ứng lực đáp ứng cho nhu cầu xây dựng khu nhà cao tầng, giao thông và công nghiệp. Phát triển đa dạng các loại bê tông đặc biệt khác đáp ứng ngày càng cao trong xây dựng như: bê tông nhẹ, bê tông nhẹ cường độ cao, bê tông chịu nhiệt, bê tông cách âm, cách nhiệt, bê tông tự đầm, bê tông tự chèn. đ) Gạch, đá ốp lát: Đến năm 2025 nhu cầu là 2,76 triệu m2 - Đầu tư công nghệ và thiết bị khai thác, chế biến đá hiện đại để khai thác và chế biến các loại sản phẩm từ đá cứng như granit, điorit, gabrro, bazan, gia công chế biến các loại sản phẩm đá đạt tiêu chuẩn chất lượng cao để xuất khẩu và sử dụng trong nước. - Gạch lát bê tông: Tiếp tục duy trì các cơ sở sản xuất hiện có, đầu tư xây dựng, phát triển thêm các cơ sở sản xuất gạch ốp lát giả cổ, giả đá, giả gỗ, gạch mặt sần... với nhiều chủng loại và màu sắc khác nhau, đáp ứng nhu cầu và mở rộng phạm vi sử dụng đa dạng hơn. e) Vật liệu ốp lát với những tính năng đặc biệt dùng ốp lát nội ngoại thất: - Phát triển sản xuất các loại vật liệu ốp lát nội thất có khả năng ngăn ngừa sự ngưng tụ hơi nước, ngăn ngừa sự bám bẩn, có khả năng hút mùi hôi tạo không khí trong lành và đặc biệt là giảm thiểu các chất chất độc hại trong gạch (loại gạch này còn được gọi là gạch sinh thái). - Phát triển sản xuất vật liệu ốp lát ngoại thất có bề mặt là những loại hợp chất có khả năng chống thấm cao, chống bám bẩn, có khả năng tự làm sạch ngăn ngừa sự phát triển của rêu mốc, bền màu. - Phát triển sản xuất các loại ván gỗ công nghiệp để thay thế gỗ tự nhiên trong xây dựng như ván MDF, các loại ván ép có bề mặt được phủ sơn hoặc tráng các lớp để bảo vệ như nhựa, oxit nhôm… để chống trầy xước và tăng khả năng trang trí bề mặt. - Phát triển sản xuất sàn nâng (sàn lắp ghép) phục vụ cho các công trình văn phòng và nhà công nghiệp. Đây là loại sàn rất thuận tiện cho việc lắp đặt, sửa chữa thay thế hệ thống đường điện, đường nước, đường khí.. g) Vật liệu composite: Trong thời gian tới khi ngành công nghiệp vật liệu xây dựng tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế thế giới các sản phẩm composite trên cơ sở vật liệu nền và cốt sợi khác nhau như hữu cơ, vô cơ, kim loại, sẽ có xu hướng phát triển, khuyến khích đầu tư xây dựng phát triển các cơ sở sản xuất vật liệu composite tại các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh. h. Vật liệu cách âm, cách nhiệt: Phát triển sản xuất các loại vật liệu cách âm, cách nhiệt từ bông sợi khoáng thuỷ tinh, bông gốm và các loại vật liệu cách âm, cách nhiệt đi từ các nguyên liệu vô cơ và hữu cơ khác (cao su lưu hoá, vật liệu calcium silicate, vật liệu aluminumfoil và polyum foil). 7. Kinh phí thực hiện: Kinh phí lập dự án điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch công nghiệp vật liệu xây dựng tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2006 – 2020, định hướng đến năm 2025 được Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái phê duyệt tại Quyết định số 1443/QĐ - UBND ngày 23/9/2008 của UBND tỉnh Yên Bái. Nguồn vốn: Kinh phí lập dự án điều chỉnh, bổ sung quy hoạch thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước được Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái giao chỉ tiêu năm 2010. Điều 2. Sở Xây dựng Yên Bái có trách nhiệm: Quản lý quy hoạch, lập kế hoạch và phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh, phối hợp với Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các ngành hữu quan, các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng và các nhà đầu tư triển khai thực hiện các dự án đầu tư theo quy hoạch được phê duyệt phù hợp với các giai đoạn phát triển năm 2010 - 2025. Quản lý hồ sơ quy hoạch và bàn giao hồ sơ cho các cơ quan chức năng có liên quan; nghiệm thu, thanh quyết toán kinh phí điều tra, khảo sát và lập hồ sơ quy hoạch theo đúng trình tự xây dựng cơ bản hiện hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan: Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Xây dựng; Sở Tài chính; Sở Công thương; Sở Tài nguyên và Môi trường; Kho bạc Nhà nước tỉnh Yên Bái; Uỷ ban nhân dân các huyên, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK LĂK Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc Hội thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND; Xét đề nghị của Tổ Rà soát văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh tại Tờ trình số 64/TTr-TRS ngày 30 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này các Danh mục văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) hoặc có chứa QPPL của Ủy ban nhân dân tỉnh đã được rà soát năm 2010, gồm: | 2,043 |
124,401 | 1. Danh mục văn bản QPPL hoặc có chứa QPPL hiện hành: 296 văn bản. 2. Danh mục văn bản QPPL hoặc có chứa QPPL bãi bỏ: 50 văn bản. 3. Danh mục văn bản QPPL hoặc có chứa QPPL hết hiệu lực thi hành: 71 văn bản Điều 2. Căn cứ các Danh mục văn bản được công bố kèm theo Quyết định này, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm: 1. Tham mưu cho UBND tỉnh kịp thời sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành văn bản mới để thay thế đối với các văn bản cần sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thuộc Danh mục được nêu tại khoản 1, Điều 1, Quyết định này. 2. Không áp dụng thi hành đối với các văn bản thuộc các Danh mục được nêu tại các khoản 2 và 3, Điều 1, Quyết định này. Điều 3. Giao cho Sở Tư pháp phối hợp cùng Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này và báo cáo kết quả với Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan ở tỉnh; Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN DỰ ÁN THÍ ĐIỂM TUYỂN CHỌN 600 TRÍ THỨC TRẺ ƯU TÚ, CÓ TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC TĂNG CƯỜNG VỀ LÀM PHÓ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ THUỘC 62 HUYỆN NGHÈO BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17/4/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Căn cứ Quyết định số 08/2011/QĐ-TTg ngày 26/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường cán bộ cho các xã thuộc huyện nghèo để thực hiện Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo; Căn cứ Quyết định số 170/QĐ-TTg ngày 26/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Dự án thí điểm tuyển chọn 600 trí thức trẻ ưu tú, có trình độ đại học tăng cường về làm Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã thuộc 62 huyện nghèo; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công tác thanh niên, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch triển khai thực hiện Dự án thí điểm tuyển chọn 600 trí thức trẻ ưu tú, có trình độ đại học tăng cường về làm Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã thuộc 62 huyện nghèo kèm theo Quyết định này. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Công tác thanh niên, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN DỰ ÁN THÍ ĐIỂM TUYỂN CHỌN 600 TRÍ THỨC TRẺ ƯU TÚ, CÓ TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC TĂNG CƯỜNG VỀ LÀM PHÓ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ THUỘC 62 HUYỆN NGHÈO (Ban hành kèm theo Quyết định số: 804/QĐ-BNV ngày 23 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ) Thực hiện Quyết định số 08/2011/QĐ-TTg ngày 26/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường cán bộ cho các xã thuộc huyện nghèo để thực hiện Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo và Quyết định số 170/QĐ-TTg ngày 26/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Dự án thí điểm tuyển chọn 600 trí thức trẻ ưu tú, có trình độ đại học tăng cường về làm Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã thuộc 62 huyện nghèo, Bộ Nội vụ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Dự án như sau: I. CÔNG TÁC CHUẨN BỊ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN DỰ ÁN 1. Tổ chức Hội nghị triển khai Dự án a) Thành phần: - Các cơ quan Trung ương gồm đại diện Lãnh đạo các bộ, ngành sau: Ban Tổ chức Trung ương, Ban Bí thư Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ. - Các tỉnh có huyện nghèo gồm: Đại diện lãnh đạo tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Tổ chức tỉnh ủy, tỉnh Đoàn, Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân các huyện nghèo và đại diện các sở, ban, ngành liên quan. b) Nội dung: Thống nhất quan điểm chỉ đạo, thẩm quyền và trách nhiệm của các Bộ, ngành và địa phương trong việc tổ chức triển khai thực hiện Dự án bảo đảm mục tiêu, tiến độ thực hiện Dự án. c) Thời gian: hoàn thành trước này 15/4/2011. 2. Thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Dự án Thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Dự án. Thành phần gồm: - Thứ trưởng Bộ Nội vụ - Trưởng ban Chỉ đạo. - Đại diện Lãnh đạo Ban Tổ chức Trung ương – Phó Trưởng ban. - Đại diện Ban Bí thư Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh – Phó Trưởng ban. - Đại diện Lãnh đạo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Ủy viên. - Đại diện Lãnh đạo Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Ủy viên. - Đại diện Lãnh đạo Bộ Tài chính - Ủy viên. - Đại diện các Vụ thuộc Bộ Nội vụ gồm: Vụ Công chức viên chức, Vụ Chính quyền địa phương; Vụ Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; Vụ Tiền lương, Vụ Kế hoạch – Tài chính và Vụ Công tác thanh niên. Ban Chỉ đạo thực hiện Dự án làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và hưởng chế độ phụ cấp theo quy định hiện hành. Thời gian thực hiện: hoàn thành trong tháng 3 năm 2011. 3. Thành lập Ban quản lý Dự án Căn cứ vào nội dung, phạm vi và thời gian thực hiện Dự án, Bộ Nội vụ thành lập Ban quản lý Dự án để giúp Ban Chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ quản lý Dự án. Cụ thể như sau: a) Tên Ban quản lý Dự án: “Ban quản lý Dự án 600 Phó Chủ tịch xã” b) Thành phần Ban quản lý Dự án: - Vụ trưởng Vụ Công tác thanh niên – Giám đốc Ban quản lý Dự án. - Phó Giám đốc Ban quản lý Dự án – Phụ trách kế hoạch và tài chính. - Thành viên Ban quản lý Dự án gồm: + Chức danh Điều phối viên Dự án và Giám sát, đánh giá Dự án (02 công chức của Vụ Công tác thanh niên). + Chức danh Kế toán Dự án (01 công chức của Vụ Kế hoạch – Tài chính). + Chức danh Thủ quỹ kiêm các công việc hành chính, tổng hợp khác của Dự án (01 công chức của Vụ Công tác thanh niên). Giám đốc, Phó Giám đốc và các thành viên Ban quản lý Dự án làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. - Căn cứ yêu cầu công việc trong quá trình thực hiện Dự án, Giám đốc Ban quản lý Dự án được phép ký hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật. c) Quy chế hoạt động, chi tiêu: - Ban quản lý Dự án chịu trách nhiệm xây dựng Quy chế hoạt động, chi tiêu của Dự án theo quy định pháp luật. - Ban quản lý Dự án thực hiện cơ chế tài chính độc lập; được phép sử dụng tài khoản và con dấu riêng. - Ban quản lý Dự án được hưởng chế độ phụ cấp kiêm nhiệm theo định mức quy định tại Thông tư số 219/2009/TT-BTC ngày 19/11/2009 của Bộ Tài chính. - Ban quản lý Dự án được phép thuê chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng chính quyền địa phương và quản lý cán bộ, công chức thực hiện một số nội dung công việc của Dự án theo nguyên tắc hợp đồng thuê khoán chuyên môn. d) Thời gian thực hiện: hoàn thành trước ngày 15/04/2011. 4. Hồ sơ và hướng dẫn trí thức trẻ đăng ký tham gia Dự án a) Hồ sơ đăng ký tham gia Dự án gồm: - Đơn đăng ký tham gia Dự án theo mẫu của Bộ Nội vụ. - Sơ yếu lý lịch mẫu 2c-BNV/2008 ban hành kèm theo Quyết định số 02/2008/QĐ-BNV ngày 06 tháng 10 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ (có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền). - Các văn bằng, chứng chỉ có liên quan (bản sao có công chứng). - Bản nhận xét của các cơ quan, tổ chức, đơn vị đã có thời gian sử dụng người có đơn đăng ký tham gia Dự án (nếu có). b) Cách thức đăng ký tham gia Dự án: - Trí thức trẻ lấy mẫu đơn và Sơ yếu lý lịch để làm thủ tục đăng ký tại các địa chỉ sau: + Cổng thông tin điện tử của Chính phủ. + Cổng thông tin điện tử Bộ Nội vụ. + Ban quản lý Dự án, địa chỉ số 8A Tôn Thất Thuyết, Cầu Giấy, Hà Nội. + Sở Nội vụ của 20 tỉnh có huyện nghèo. - Hồ sơ của trí thức trẻ đăng ký tham gia Dự án (01 bộ) được gửi về Sở Nội vụ của tỉnh nơi tình nguyện đến công tác để tổng hợp và tổ chức tuyển chọn. II. TRIỂN KHAI THỰC HIỆN DỰ ÁN 1. Tổ chức tuyên truyền - Cơ quan chủ trì: Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. - Cơ quan phối hợp: Bộ Nội vụ, Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Ủy ban nhân dân và Đoàn thanh niên các tỉnh có huyện nghèo. - Nội dung tuyên truyền: Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm xây dựng nội dung, hình thức tuyên truyền phù hợp bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả. - Thời gian thực hiện: Bắt đầu từ tháng 4 năm 2011. 2. Tổ chức tuyển chọn đội viên Dự án Căn cứ vào khoản 1 mục VII Dự án thí điểm tuyển chọn 600 trí thức trẻ ưu tú, có trình độ đại học tăng cường về làm Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã thuộc 62 huyện nghèo ban hành kèm theo Quyết định số 170/QĐ-TTg ngày 26/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh có huyện nghèo (sau đây gọi chung là tỉnh) chủ trì, phối hợp với cấp ủy Đảng, Mặt trận Tổ quốc và Đoàn thanh niên cùng cấp tổ chức tuyển chọn đội viên Dự án theo trình tự, thủ tục sau: a) Bước 1. Thành lập hội đồng tuyển chọn: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm thành lập Hội đồng tuyển chọn gồm các thành phần sau: - Giám đốc Sở Nội vụ - Chủ tịch Hội đồng. - Đại diện Lãnh đạo Ban Tổ chức tỉnh ủy – Phó Chủ tịch Hội đồng. - Đại diện Thường vụ tỉnh Đoàn – Phó Chủ tịch Hội đồng. - Các ủy viên Hội đồng gồm: Đại diện Lãnh đạo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện nghèo. | 2,121 |
124,402 | - Trưởng phòng Xây dựng Chính quyền, Sở Nội vụ - Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng. b) Bước 2. Tổ chức tuyển chọn: Căn cứ số lượng chức danh Phó Chủ tịch xã được bổ sung thêm của từng huyện nghèo; căn cứ tiêu chuẩn và điều kiện tuyển chọn đội viên Dự án được quy định tại Quyết định số 170/QĐ-TTg ngày 26/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ; căn cứ danh sách trí thức trẻ đã đăng ký, Hội đồng tuyển chọn tổ chức xét chọn đội viên Dự án. Công tác xét chọn đội viên Dự án phải bảo đảm đúng tiêu chuẩn tuyển, điều kiện của đội viên Dự án; công khai, minh bạch, khách quan, công bằng và dân chủ. c) Bước 3. Hoàn thiện hồ sơ của người được tuyển chọn: Ủy ban nhân dân các tỉnh có huyện nghèo chịu trách nhiệm về tính xác thực của hồ sơ được xét chọn; đồng thời gửi danh sách kèm theo hồ sơ của những người đã được tuyển chọn về Ban quản lý Dự án, Bộ Nội vụ. d) Bước 4. Thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện của người được tuyển chọn: Căn cứ vào hồ sơ trí thức trẻ đã được Ủy ban nhân dân tỉnh có huyện nghèo tuyển chọn, Ban quản lý Dự án chịu trách nhiệm thành lập Hội đồng để thẩm định và thông báo cho Ủy ban nhân dân tỉnh danh sách những người đủ tiêu chuẩn, điều kiện trở thành đội viên Dự án. Thành viên Hội đồng thẩm định gồm: - Giám đốc Dự án – Chủ tịch Hội đồng. - Đại diện Lãnh đạo Vụ Công chức – Viên chức - Ủy viên. - Đại diện Lãnh đạo Vụ Chính quyền địa phương - Ủy viên. - Đại diện Lãnh đạo Vụ Tiền lương - Ủy viên. - Đại diện Ban quản lý Dự án - Ủy viên kiêm thư ký Hội đồng. đ) Bước 5. Phê duyệt danh sách đội viên Dự án: Căn cứ kết quả thẩm định của Ban quản lý dự án về tiêu chuẩn, điều kiện của những người đã được tuyển chọn, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt danh sách đội viên Dự án. e) Bước 6. Thông báo kết quả tuyển chọn cho đội viên Dự án: Căn cứ vào quyết định phê duyệt đội viên Dự án của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nội vụ có trách nhiệm thông báo tới từng đội viên Dự án biết để chủ động công việc; đồng thời gửi danh sách đội viên về Ban quản lý Dự án để tổ chức bồi dưỡng và làm cơ sở thực hiện chế độ, chính sách đối với đội viên Dự án trong thời gian tham dự khóa bồi dưỡng. Thời gian thực hiện của giai đoạn I: Bắt đầu từ tháng 5/2011 đến tháng 8/2011. 3. Tổ chức bồi dưỡng cho đội viên Dự án trước khi bố trí về xã a) Xây dựng tài liệu bồi dưỡng: - Nội dung bồi dưỡng thực hiện theo Quyết định số 170/QĐ-TTg ngày 26/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ, Ban quản lý Dự án chịu trách nhiệm xây dựng tài liệu phục vụ cho công tác bồi dưỡng. - Thời gian: Việc xây dựng tài liệu hoàn thành trước 30/6/2011. b) Tổ chức bồi dưỡng: - Căn cứ số lượng đội viên Dự án đã được Ủy ban nhân dân các tỉnh có huyện nghèo phê duyệt, Ban quản lý Dự án chịu trách nhiệm tổ chức bồi dưỡng cho các đội viên Dự án trước khi bố trí về các xã công tác: + Hình thức tổ chức bồi dưỡng: Tập trung. + Địa điểm: Bộ Nội vụ (tại Hà Nội và cơ quan đại diện của Bộ Nội vụ tại Đà Nẵng). + Thời gian bồi dưỡng (lý thuyết và đi thực tiễn ở cơ sở): 02 tháng. - Thời gian tổ chức: Dự kiến bắt đầu từ tháng 9/2011. 4. Tổ chức đưa các đội viên Dự án về xã công tác - Ủy ban nhân dân các tỉnh có huyện nghèo chủ trì, phối hợp với Ban quản lý Dự án tổ chức đưa đội viên Dự án sau khi đã hoàn thành chương trình bồi dưỡng về xã công tác; đồng thời chỉ đạo Ủy ban nhân dân các huyện nghèo phối hợp với cấp ủy, chính quyền xã làm quy trình, thủ tục để trình Hội đồng nhân dân xã bầu, phê chuẩn đội viên Dự án vào chức danh Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã theo quy định tại khoản 1 Điều 34 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân. - Thời gian: Dự kiến đến tháng 02/2012 hoàn thành giai đoạn I của Dự án. 5. Tổ chức hội nghị đánh giá kết quả triển khai giai đoạn I - Ban quản lý Dự án tổ chức kiểm tra, khảo sát, đánh giá việc triển khai, thực hiện Dự án tại các huyện đã bố trí đội viên Dự án về công tác. - Tổ chức hội nghị sơ kết đánh giá, rút kinh nghiệm công tác triển khai, thực hiện Dự án ở giai đoạn I làm cơ sở cho việc thực hiện Dự án ở giai đoạn tiếp theo. - Thời gian thực hiện: Từ tháng 02 đến tháng 3/2012. 6. Thực hiện giai đoạn II của Dự án a) Tiếp tục tuyển chọn, bồi dưỡng và tổ chức đưa số đội viên còn lại của Dự án về xã công tác: - Để bảo đảm nguyên tắc hiệu quả, phù hợp với thời gian hoạt động của Hội đồng nhân dân xã nhiệm kỳ 2011 – 2016 và nhu cầu thực tế của các địa phương, trong năm 2012 tiếp tục tổ chức tuyển chọn, bồi dưỡng và tổ chức đưa số đội viên còn lại của Dự án về xã công tác trên cơ sở rút kinh nghiệm công tác tổ chức triển khai, thực hiện ở giai đoạn I. - Thời gian thực hiện: Dự kiến đến hết tháng 12/2012 tổ chức đưa số đội viên còn lại của Dự án về các xã thuộc huyện nghèo công tác. b) Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc thực hiện Dự án: - Hàng năm Ban quản lý Dự án có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc thực hiện Dự án tại các huyện nghèo. Trên cơ sở đó, tổng hợp các kiến nghị, đề xuất của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để trình cấp có thẩm quyền xem xét. - Thời gian thực hiện: Từ tháng 01/2012 đến tháng 6/2017. c) Sơ kết, tổng kết Dự án: - Tháng 6/2013 tiến hành sơ kết Dự án. - Tháng 6/2017 tiến hành Tổng kết Dự án. III. KINH PHÍ THỰC HIỆN DỰ ÁN Căn cứ nội dung của Dự án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 170/QĐ-TTg ngày 26/01/2011, các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm xây dựng dự toán chi tiết trình cấp có thẩm quyền phê duyệt bảo đảm các mục tiêu, tiến độ thực hiện Dự án. Trên đây là Kế hoạch triển khai, thực hiện Dự án thí điểm tuyển chọn 600 trí thức trẻ ưu tú, có trình độ đại học tăng cường về làm Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã thuộc 62 huyện nghèo, Bộ Nội vụ đề nghị các bộ, ngành và địa phương có liên quan tổ chức thực hiện bảo đảm mục tiêu, hiệu quả và tiến độ của Dự án./. THÔNG BÁO Ý KIẾN KẾT LUẬN CỦA BỘ TRƯỞNG CAO ĐỨC PHÁT TẠI HỘI NGHỊ SƠ KẾT CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÂNG CAO THU NHẬP CỦA NGƯỜI DÂN TẠI 11 XÃ ĐIỂM MÔ HÌNH NÔNG THÔN MỚI Thực hiện ý kiến kết luận của Trưởng ban Chỉ đạo Chương trình thí điểm xây dựng nông thôn mới tại Thông báo số 42-TB/BCĐNTM ngày 26/1/2011 về triển khai kế hoạch năm 2011, ngày 16/3/2011 tại Hà Nội, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã tổ chức Hội nghị sơ kết công tác phát triển sản xuất nâng cao thu nhập của người dân tại 11 xã điểm mô hình nông thôn mới dưới sự chủ trì của Bộ trưởng Cao Đức Phát. Tham dự Hội nghị, có Thứ trưởng Hồ Xuân Hùng, đồng chí Nguyễn Đăng Khoa - Phó trưởng ban Chỉ đạo Chương trình NTM của Chính phủ, các thành viên của Tổ công tác giúp việc, đại diện của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Tổng cục Dạy nghề; về phía địa phương, có lãnh đạo của 11 Sở Nông nghiệp và PTNT và 11 Ban Quản lý xây dựng NTM của các xã điểm. Về phía Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có lãnh đạo các đơn vị: Tổng cục Thủy sản, Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn, Cục Chăn nuôi, Cục Trồng Trọt, các đơn vị tư vấn được phân công giúp các xã điểm, Văn phòng Bộ. Sau khi nghe Tổ công tác giúp việc báo cáo kết quả công tác phát triển sản xuất nâng cao thu nhập của người dân tại 11 xã điểm và đề xuất phương hướng nhiệm vụ trong năm 2011; nghe ý kiến của các đại biểu dự họp, Bộ trưởng Cao Đức Phát đã kết luận như sau: 1. Trong một thời gian ngắn, các địa phương, các đơn vị tư vấn của Bộ Nông nghiệp và PTNT cùng với các cơ quan có liên quan của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Tổng cục Dạy nghề đã có nhiều cố gắng để hỗ trợ các xã thúc đẩy phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập hướng tới đạt được tiêu chí số 10, đây chính là tiêu chí xương sống của Chương trình xây dựng NTM. Do vậy, đã tạo ra những chuyển biển rõ nét ở tất cả các xã điểm, điển hình là 04 xã về cơ bản đã đạt được tiêu chí về thu nhập (Tân Hội – Thành phố Hồ Chí Minh, Tân Thịnh – Bắc Giang, Gia Phố - Hà Tĩnh, Mỹ Long Nam – Trà Vinh). Tuy nhiên, một số địa phương vẫn còn lúng túng khi xác định phương hướng và cách làm có hiệu quả về phát triển sản xuất; nhiều xã vẫn dừng ở mô hình sản xuất với số hộ dân tham gia còn hạn chế, chưa nhân rộng lên qui mô toàn xã; ngay cả ở những xã đã tương đối thành công trên qui mô lớn thì còn phải làm nhiều việc để đảm bảo phát triển sản xuất bền vững. 2. Để phấn đấu đạt được số 10 và 12 của bộ tiêu chí quốc gia tại tất cả 11 xã điểm mô hình nông thôn mới trong năm 2011, cần tập trung vào một số nhiệm vụ sau: - Các địa phương cần tiếp tục chỉ đạo quyết liệt về phát triển sản xuất để nâng cao thu nhập cho tất cả mọi người dân trên địa bàn các xã điểm. Trước tiên, mỗi xã phải xác định được hướng đi lâu dài, phù hợp về phát triển sản xuất. Để hỗ trợ các xã điểm, Sở Nông nghiệp và PTNT phải cử Tổ công tác xuống xã rà soát lại quy hoạch và định hướng phát triển sản xuất để tìm ra hướng đi cụ thể cho tất cả các hộ dân trên địa bàn (đối với những cây con hiện có thì phát hiện ra những khâu, những công đoạn có thể nâng cao hiệu quả hơn nữa; đồng thời, chủ động tìm tòi, đề xuất một số ngành hàng mới nhưng phải dựa trên thế mạnh của xã và đảm bảo có thị trường rõ ràng, ổn định). Đề nghị các Sở Nông nghiệp và PTNT của 11 địa phương tăng cường và phân công cụ thể cán bộ chuyên môn đến hỗ trợ các xã điểm. | 2,082 |
124,403 | - Đối với những xã đã có mô hình thành công, phải khẩn trương nhân rộng ra trên địa bàn xã với các giải pháp đồng bộ (tuyên truyền, vận động để thay đổi nhận thức của người dân; đào tạo để người dân nắm được kỹ thuật thông qua cầm tay chỉ việc, gắn với mô hình cụ thể; ưu tiên xây dựng cơ sở hạ tầng gắn với phát triển sản xuất; đẩy mạnh dồn điển đổi thửa; ưu tiên hỗ trợ vốn vay tín dụng, v.v.). Trong quá trình triển khai, từng địa phương phải chủ động đề xuất những cơ chế, chính sách đủ mạnh trên cơ sở vận dụng cơ chế chính sách hiện hành, đồng thời mạnh dạn đưa ra các chính sách mới dựa trên nền chính sách hiện hành để có những đột phát, sáng tạo hơn nữa. Trong đó, cần ưu tiên gắn với phát triển các hình thức tổ chức sản xuất hiệu quả như các HTX, tổ hợp tác hoạt động thực chất, đủ mạnh để hỗ trợ các hộ dân. - Các đơn vị của Bộ Nông nghiệp và PTNT (Cục KTHT và PTNT, Viện Qui hoạch và TKNN, các cơ quan tư vấn khác) phải xuống từng xã để hỗ trợ các địa phương trong xác định hướng đi về phát triển sản xuất. Các đơn vị trong Bộ phải thực hiện nghiêm túc nhiệm vụ được giao (hướng dẫn về quy hoạch, hỗ trợ về kỹ thuật để có mô hình thành công, nhân rộng được mô hình đã thành công, tư vấn về chính sách, tư vấn về tổ chức sản xuất) để đảm bảo đến hết năm 2011, tất cả các cơ quan nghiên cứu đều phải có mô hình thực tiễn thành công ở các xã điểm. - Về công tác tổ chức, đào tạo: đối với đào tạo cán bộ chỉ đạo ở cấp xã, giao Vụ Tổ chức Cán bộ đi nghiên cứu tại các xã để tìm mô hình tổ chức Ban Nông nghiệp xã phù hợp. Về đào tạo nghề cho lao động nông nghiệp, Trung tâm Khuyến nông Quốc gia phối hợp với tổng cục dạy nghề ưu tiên bố trí các lớp đào tạo nghề cho các xã điểm (đảm bảo đào tạo nghề gắn với mô hình khuyến nông, phù hợp với định hướng phát triển sản xuất của từng xã). Văn phòng Bộ xin thông báo để các cơ quan, đơn vị có liên quan biết và phối hợp chỉ đạo thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐÁNH SỐ VÀ GẮN BIỂN SỐ NHÀ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BẢO LỘC. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND năm 2004; Căn cứ Quyết định số 05/2006/QĐ-BXD, ngày 08 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chế đánh số và gắn biển số nhà; Theo đề nghị của UBND thành phố Bảo Lộc tại Tờ trình số 03/TTr-UBND ngày 13 tháng 01 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về đánh số và gắn biển số nhà trên địa bàn thành phố Bảo Lộc”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND thành phố Bảo Lộc; Thủ trưởng các sở, ngành và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./- <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ ĐÁNH SỐ VÀ GẮN BIỂN SỐ NHÀ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BẢO LỘC. (Ban hành kèm theo Quyết định số: 10/2011/QĐ-UBND ngày 22 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Mục đích của việc ban hành qui định 1. Tạo cơ sở pháp lý và điều kiện thuận lợi để tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện các yêu cầu giao tiếp, tiếp nhận thông tin, thư tín, liên lạc, giao dịch thương mại, giao dịch dân sự và các giao dịch khác. 2. Góp phần chỉnh trang diện mạo đô thị và các điểm dân cư, quản lý nhà đất, thông tin liên liên lạc, hành chính, an ninh, trật tự và quản lý dân cư theo quy định của pháp luật. Điều 2. Phạm vi và đối tượng áp dụng 1. Quy định này áp dụng trên địa bàn thành phố Bảo Lộc. 2. Đối tượng được đánh số và gắn biển số nhà gồm: a) Nhà ở, trụ sở các cơ quan, đơn vị, các công trình xây dựng (sau đây gọi tắt là nhà), trừ các loại nhà xây dựng không phép hoặc trái phép trong khu vực cấm xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng; b) Nhóm nhà, ngôi nhà, tầng nhà,căn hộ, số cầu thang của nhà chung cư. 3. Việc đánh số và gắn biển số nhà theo quy định này áp dụng đối với những tuyến đường mới xây dựng và những tuyến đường đã có nhưng chưa đánh số. Đối với các tuyến đường cũ đã có tên và số nhà ổn định, đúng thứ tự thì giữ nguyên số cũ; chỉ điều chỉnh, bổ sung để hoàn chỉnh đối với các số nhà không đúng thứ tự, sai nguyên tắc và gắn biển số nhà mới theo mẫu thống nhất tại quy định này. 4. Những nhà đã đánh số và gắn biển số nhà được cấp giấy chứng nhận số nhà. Giấy chứng nhận số nhà chỉ dùng để xác định vị trí nhà, đất trong các giao dịch dân sự mà không có giá trị pháp lý thay thế các hồ sơ nhà đất dùng để làm căn cứ trong việc xác lập quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong qui định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. “Đánh số nhà” là việc xác định số nhà theo các nguyên tắc quy ước thống nhất. 2. “Gắn biển số nhà” là việc gắn biển có số, ký hiệu vào vị trí lắp đặt biển số nhà theo nguyên tắc thống nhất. 3. “ Ngôi nhà” là công trình xây dựng, dùng để ở, trụ sở làm việc của các cơ quan, đơn vị hoặc sử dụng vào mục đích khác. 4. “ Nhóm nhà” là tập hợp nhiều ngôi nhà có vị trí gần nhau, được sắp xếp theo những nguyên tắc nhất định và cách biệt với những ngôi nhà khác bởi hàng rào, đường giao thông. 5. “Hẻm” là lối đi lại trong cụm dân cư, có ít nhất một đầu thông ra đường phố, đường giao thông (gọi tắt là đường). 6. “Hẻm nhánh” là lối đi lại trong cụm dân cư, có ít nhất một đầu thông ra hẻm, không trực tiếp thông ra đường. 7. “Nhà mặt đường” là nhà có cửa chính ra vào mở ra đường. “Nhà trong hẻm” hoặc “Nhà trong hẻm nhánh” là nhà có cửa chính ra vào mở ra hẻm hoặc hẻm nhánh. Chương II NGUYÊN TẮC ĐÁNH SỐ NHÀ Điều 4. Nguyên tắc đánh số nhà mặt đường, nhà trong hẻm, nhà trong hẻm nhánh 1. Đánh số nhà mặt đường, nhà trong hẻm, nhà trong hẻm nhánh được sử dụng dãy số tự nhiên ( 1, 2, 3, 4,……) với thứ tự đánh số liên tục từ số nhỏ đến số lớn theo chiều qui định tại khoản 2 Điều này. Trong đó dãy nhà bên trái được đánh số lẻ (1, 3, 5,……), dãy nhà bên phải được đánh số chẵn (2, 4, 6,……); 2. Chiều đánh số nhà: a) Chiều đánh số nhà trên các tuyến đường theo hướng từ Bắc xuống Nam, từ Đông sang Tây, từ Đông Bắc sang Tây Nam, từ Đông Nam sang Tây Bắc. b) Trường hợp hẻm chỉ có 1 đầu thông ra đường thì chiều đánh số được thực hiện từ nhà đầu hẻm sát với đường phố đến nhà cuối hẻm. c) Trường hợp hẻm thông ra đường cả 2 phía thì chiều đánh số nhà thực hiện theo nguyên tắc đánh số ở điểm a nói trên. d) Trường hợp hẻm nhánh chỉ có một đầu thông ra hẻm thì chiều đánh số được thực hiện từ nhà đầu hẻm nhánh sát với hẻm đến cuối hẻm nhánh. e) Đối với hẻm hoặc hẻm nhánh chưa có tên thì chiều đánh số được áp dụng theo nguyên tắc như điểm a và b và tên hẻm, hẻm nhánh được lấy theo số nhà mặt đường nằm kề ngay trước hẻm hoặc hẻm nhánh đó. f) Riêng các tuyến đường có giao với đường Hồng Bàng thì chiều đánh số được thực hiện theo hướng bắt đầu từ đường Hồng Bàng đến hết đường. Điều 5. Nguyên tắc đánh số căn hộ của nhà chung cư 1. Đánh số căn hộ nhà chung cư được sử dụng dãy số tự nhiên với thứ tự từ số nhỏ đến số lớn theo chiều quy định tại khoản 2 Điều này. Hai chữ số hàng chục và hàng đơn vị ghi số căn hộ, hai chữ số hàng nghìn và hàng trăm chỉ tầng nhà có căn hộ đó. 2. Chiều đánh số căn hộ: a) Trường hợp ngôi nhà chung cư có một cầu thang ở giữa, bố trí hành lang giữa hoặc không có hành lang thì chiều đánh số căn hộ hoặc phòng được thực hiện theo chiều quay của kim đồng hồ, bắt đầu từ căn hộ đầu tiên phía bên trái của người bước lên tầng nhà đó. Trường hợp ngôi nhà có nhiều cầu thang, bố trí hành lang giữa thì chọn cầu thang có vị trí gần nhất tiếp giáp với lối đi vào để thực hiện việc đánh số theo nguyên tắc trên. b) Trường hợp ngôi nhà có có lối vào bằng hành lang bên ngoài thì chiều đánh số căn hộ theo chiều từ trái sang phải của người đứng quay mặt vào dãy căn hộ, bắt đầu từ căn hộ đầu tiên, phía bên trái. Điều 6. Nguyên tắc đánh tên nhóm nhà Trong một khu có nhiều nhà tạo thành các nhóm nhà mà các lối đi giữa các nhóm nhà không được đặt tên (đường, hẻm, hẻm nhánh) thì đánh tên nhóm nhà theo quy định sau: 1. Việc đánh tên nhóm nhà áp dụng chữ cái in hoa của tiếng Việt (A,B,C….) và sắp xếp theo thứ tự trong bảng chữ cái tiếng Việt với chiều theo nguyên tắc sắp xếp của các nhóm nhà trong khu vực đó. 2. Trường hợp khu nhà trong một biển số nhà có nhiều nhóm nhà thì chiều đánh tên nhóm nhà được bắt đầu từ nhóm nhà nằm gần lối vào khu nhà đi dần vào phí cuối khu nhà. Trường hợp các nhóm nhà nằm hai bên trục đường giao thông nội bộ thì chiều đánh tên nhóm nhà cũng xác định theo phương pháp này; trong đó, các nhóm nhà nằm phí bên trái đường nội bộ đánh tên A, C, Đ, G….. và các nhóm nhà phí bên phải đường nội bộ đánh tên B,D,E,H… Điều 7. Nguyên tắc đánh tên ngôi nhà trong một nhóm nhà Tên ngôi nhà trong nhóm nhà được viết bằng tên ghép của tên nhóm nhà và số thứ tự của ngôi nhà trong nhóm nhà đó (A 10, B 15, C 4,……). Trong đó tên nhóm nhà được xác định theo quy định tại Điều 6 của Quy định này; số thứ tự của ngôi nhà được dùng là các số tự nhiên (1, 2, 3,……). Chiều đánh số thứ tự của ngôi nhà trong mỗi nhóm nhà được xác định theo nguyên tắc sắp xếp các ngôi nhà trong nhóm nhà đó. | 2,078 |
124,404 | Điều 8. Nguyên tắc đánh số nhà của nhà chung cư 1. Đánh số tầng nhà theo nguyên tắc lấy chiều từ tầng dưới lên tầng trên, bắt đầu từ tầng 1 của ngôi nhà (không tính tầng ngầm, nếu có). Dùng các số tự nhiên (1, 2, 3, 4,……) để đánh số tầng và được lấy từ số nhỏ đến số lớn. 2. Trường hợp nhà có tầng ngầm thì đánh số tầng ngầm theo nguyên tắc lấy chiều từ tầng ngầm ở trên cùng xuống tầng ngầm phí dưới, bắt đầu từ tầng ngầm gần nhất với tầng 1 hoặc tầng trệt của ngôi nhà. Dùng các số tự nhiên (1, 2, 3, 4,……) để đánh số tầng ngầm, lấy từ số nhỏ đến số lớn. Ngoài ra để phân biệt với tầng nhà, viết thêm ký hiệu N vào trước số tầng ngầm (N1, N2, N3,……). Điều 9. Nguyên tắc đánh số cầu thang nhà chung cư Cầu thang nhà chung cư (có từ 2 cầu thang sử dụng chung trở lên) được đánh số theo nguyên tắc lấy chiều từ lối đi chính vào nhà. Trong đó cầu thang đầu tiên được đánh số 1, những cầu thang tiếp theo đánh số 2,3,4,…… Chương III QUY ĐỊNH VỀ GẮN BIỂN SỐ NHÀ Điều 10. Nguyên tắc gắn biển số nhà mặt đường, nhà trong hẻm, nhà trong hẻm nhánh 1. Mỗi nhà mặt đường, nhà trong hẻm, trong hẻm nhánh được gắn 1 biển số nhà. Trường hợp một nhà có nhiều cửa ra vào từ nhiều đường, hẻm, hẻm nhánh khác nhau thì biển số nhà được gắn ở cửa chính. Nếu nhà có cửa chính ở tại góc hai đường, hẻm, hẻm nhánh thì nhà đó được đánh số và gắn biển theo đường, hẻm, hẻm nhánh có lộ giới lớn hơn. 2. Biển số nhà được gắn tại cửa đi sát hè hoặc lòng đường, phía trên giữa cửa đi chính. Trường hợp nhà có hàng rào sát hè hoặc lòng đường thì biển số nhà được gắn tại trụ cổng chính, phía bên trái (theo chiều từ ngoài vào) ở độ cao trong khoảng từ 1,50 mét đến 2 mét. Điều 11. Nguyên tắc gắn biển số căn hộ của nhà chung cư Mỗi căn hộ được gắn một biển số. Biển số căn hộ được viết bằng tên ghép của số tầng với số căn hộ được xác định theo nguyên tắc quy định tại Điều 5 Quy định này. Biển số căn hộ được gắn tại vị trí sát phía trên, chính giữa cửa đi chính của căn hộ. Điều 12. Nguyên tắc gắn biển tên nhóm nhà, số tầng nhà, cầu thang 1. Biển tên nhóm nhà được gắn tại một góc của nhóm nhà đó, trên vỉa hè gần với đường, hẻm có lộ giới lớn nhất. 2. Biển tên ngôi nhà được đặt tại mặt đứng và hai bức tường đầu hồi của ngôi nhà. Tại mặt đứng, biển được đặt tại vị trí tầng 1 trong trường hợp nhà 1 tầng, tại tầng 2 trong trường hợp nhà nhiều tầng. Tại bức tường nhà đầu hồi, biển được đặt tại vị trí có độ cao bằng hai phần ba chiều cao nhà trong trường hợp nhà cao từ 17 (mười bảy) mét trở xuống; tại vị trí có độ cao 9 (chín) mét trong trường hợp nhà cao trên 17 (mười bảy) mét. 3. Biển số tầng nhà được đặt tại giữa mảng tường chân cầu thang hoặc giữa mảng tường của lồng cầu thang của mỗi tầng. Vị trí đặt biển có độ cao là hai mét (2m) tính từ sàn của tầng nhà tương ứng. 4. Biển số cầu thang được đặt tại vị trí sát phía trên, chính giữa cổng đơn nguyên có cầu thang đó. Chương IV CÁC LOẠI BIỂN SỐ NHÀ Điều 13. Các loại biển số nhà Biển số nhà mặt tiền đường, nhà trong hẻm, nhà trong hẻm nhánh; 1. Biển số căn hộ của nhà chung cư; 2. Biển tên nhóm nhà, tên ngôi nhà; 3. Biển số tầng nhà, cầu thang của chung cư. Điều 14. Quy cách, cấu tạo biển số nhà 1. Màu sắc của biển số nêu tại Điều 13 Quy định này có nền màu xanh lam sẫm, chữ và số mầu trắng, đường chỉ viền mầu trắng. 2. Chất liệu của biển được làm bằng tôn lá dập hoặc bằng mica 3. Kích thước biển số nhà (chiều rộng x chiều cao): a) Biển số nhà: - Biển có 1 đến 3 chữ số 200 x 150 (mm); - Biển có 4 chữ số 260 x 150 (mm); - Biển số nhà trong hẻm, hẻm nhánh 260 x 150 (mm); b) Biển số căn hộ: - Biển có 3 chữ số 170 x 100 (mm); - Biển có 4 chữ số 190 x 100 (mm); c) Biển tên nhóm nhà, tên ngôi nhà 850 x 650 (mm); d) Biển số tầng, cầu thang 300 x 300 (mm); Chương V XỬ LÝ TỒN TẠI VỀ ĐÁNH SỐ VÀ GẮN BIỂN SỐ NHÀ Điều 15. Đánh số nhà trên tuyến đường có thay đổi tên Trường hợp 1 đường phố cũ phân chia thành nhiều đường phố mới hoặc nhiều đường phố cũ được nhập thành đường phố mới thì các nhà mặt đường phải được đánh số và gắn biển số nhà theo quy định tại Điều 4 và Điều 10 Quy định này, được giữ lại biển số nhà cũ trong thời hạn 2 năm và gắn ngay phía dưới của biển số nhà mới. Điều 16. Đánh số nhà đối với trường hợp nhà mặt đường (nhà trong hẻm, trong nhánh hẻm) được xây mới, xây dựng lại trên đất của khuôn viên nhà cũ 1. Trường hợp nhà xây mới hoặc nhiều nhà xây mới xen trên đất của khuôn viên nhà cũ thì đánh số nhà xây mới đó bằng tên ghép của số nhà cũ và một chữ cái in hoa tiếng Việt theo thứ tự A, B, C,……và xác định chiều theo nguyên tắc quy định tại Điều 4 Quy định này. 2. Trường hợp nhà được xây dựng lại trên đất của khuôn viên nhiều nhà cũ thì nhà được mang số của nhà cuối cùng của dãy nhà cũ bị phá dỡ của đường (hoặc hẻm, hẻm nhánh) đó. 3. Trường hợp cải tạo từ nhà thấp tầng thành nhà nhiều tầng, có nhiều chủ sở hữu, chủ sử dụng thì xử lý như sau: a) Số nhà mặt đường (hoặc nhà trong hẽm, trong hẻm nhánh) cũ vẫn được giữ nguyên, nhưng phải gắn biển mới theo kích thước quy định. b) Các căn hộ của ngôi nhà được đánh số theo nguyên tắc quy định tại Điều 5 Quy định này. 4. Trường hợp một nhà mặt đường (hoặc nhà trong hẻm, trong hẻm nhánh) được phân chia thành từ hai nhà trở lên do phát sinh thêm chủ sở hữu mới thì một nhà được mang tên số nhà cũ, các nhà còn lại được đánh số bằng tên ghép của số nhà cũ và một chữ các in hoa tiếng Việt theo thứ tự A, B, C,… và xác định chiều theo nguyên tắc quy định tại Điều 4 Quy định này. Điều 17. Đánh số nhà bổ sung tại tuyến đường đang xây dựng dở dang 1. Trường hợp trên tuyến đường có ít nhà mới được xây dựng thêm thì nhà mới xây dựng đánh số theo số nhà chính kèm chữ số bằng chữ cái tiếng Việt theo nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều 16 Quy định này, 2. Trường hợp trên tuyến đường có nhiều nhà mới được xây dựng thêm và có nhiều nhà đánh số sai nguyên tắc thì thực hiện việc đánh lại số nhà của cả tuyến đường. Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 18. Kinh phí thực hiện 1. Kinh phí để gắn biển tên hẻm, hẻm nhánh do ngân sách thành phố Bảo Lộc đảm bảo. 2. Kinh phí để đánh số nhà sử dụng từ nguồn thu lệ phí cấp biển số nhà. 3. Việc thu lệ phí quản lý kinh phí đánh số và gắn biển số nhà thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước. Điều 19. Trách nhiệm của Chủ sở hữu (hoặc người đại diện chủ sở hữu, hoặc người đang sử dụng trong trường hợp không xác định được chủ sử dụng) nhà: 1. Nhà được gắn biển số mới hoặc được chỉnh sửa, đổi lại biển số mới: chủ sở hữu (chủ sử dụng) nhà có trách nhiệm nộp lệ phí cấp biển số nhà theo biểu giá quy định. 2. Trường hợp nhà chưa được gắn biển (do xây mới, xây dựng lại, phát sinh thêm nhà của chủ sở hữu khác) tại khu vực đã thực hiện việc đánh số và gắn biển số nhà thì chủ sở hữu (chủ sử dụng) nhà phải làm đơn đề nghị cấp số nhà đính kèm các giấy tờ về đất, về nhà…liên quan đất gửi cơ quan tiếp nhận và giải quyết là Phòng Quản lý Đô thị thành phố Bảo Lộc. 3. Chủ sở hữu (chủ sử dụng) nhà có trách nhiệm giữ gìn bảo vệ biển số nhà đã được gắn; không được dùng biển số nhà sai quy định, không được để nhà thiếu biển số; 4. Trường hợp nhà có treo biển hiệu mà ghi địa chỉ khác với biển số nhà được gắn theo quy định thì phải sửa đổi cho phù hợp. Điều 20. Trách nhiệm của UBND các cấp và các cơ quan có liên quan. 1. Trách nhiệm của UBND thành phố Bảo Lộc: a) Tổ chức xây dựng ban hành kế hoạch thực hiện quy định đánh số và gắn biển số nhà trên địa bàn để thực hiện. b) Hướng dẫn các UBND phường, xã, các tổ chức, cá nhân thực hiện việc đánh số nhà, gắn biển số nhà và quản lý hồ sơ theo đúng quy định. c) Cấp chứng nhận số nhà cho các hộ được gắn biển theo quy định. d) Thanh tra, xử lý các vi phạm về quản lý đánh số và gắn biển số nhà theo thẩm quyền. 2. Trách nhiệm của UBND cấp phường, xã thuộc thành phố Bảo Lộc: a) Tuyên truyền, phổ biến và đôn đốc tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn chấp hành quy định về đánh số và gắn biển số nhà; b) Kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm quy định về đánh số và gắn biển số nhà trên địa bàn theo thẩm quyền, báo cáo và kiến nghị xử lý với UBND thành phố những trường hợp vượt quá thẩm quyền. c) Chấp hành sự chỉ đạo của UBND thành phố và tham gia phối hợp các cơ quan chức năng của thành phố trong quá trình thực hiện việc đánh số và gắn biển số nhà. 3. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan: Các cơ quan: Xây dựng, Công an, Bưu điện, Viễn thông, Điện lực, Cấp Thoát nước và các tổ chức, đơn vị có liên quan trách nhiệm điều chỉnh lại địa chỉ, hồ sơ cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thành phố Bảo Lộc đảm bảo phù hợp với số nhà mới được xác lập. Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 21: 1. UBND thành phố Bảo Lộc chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện quy định này và định kỳ 6 tháng báo cáo kết quả thực hiện cho UBND tỉnh. 2. Sở Xây dựng có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài nguyên & Môi trường, UBND thành phố Bảo Lộc và các sở, ngành, cơ quan có liên quan theo dõi, kiểm tra thực hiện quy định này. Các vấn đề vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện, UBND thành phố Bảo Lộc có trách nhiệm phối hợp cùng Sở Xây dựng giải quyết hoặc đề xuất UBND tỉnh xem xét, giải quyết theo thẩm quyền./. QUYẾT ĐỊNH | 2,076 |
124,405 | VỀ BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM DẠY NGHỀ QUẬN 6 ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 6 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Nghị quyết số 26/2008/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội khóa XII về thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị quyết số 724/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về danh sách huyện - quận, phường của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị định số 70/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về dạy nghề; Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Quyết định số 13/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 14 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Dạy nghề; Thực hiện Công văn số 6878/UBND-VX ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện phê duyệt quy chế tổ chức và hoạt động Trung tâm dạy nghề quận - huyện; Xét đề nghị của Phòng Nội vụ quận 6 tại Tờ trình số 128/TTr-NV ngày 28 tháng 02 năm 2011 và Báo cáo thẩm định số 27/TP ngày 04 tháng 3 năm 2011 của Phòng Tư pháp quận 6, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm dạy nghề quận 6. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày, kể từ ngày ký và bãi bỏ các nội dung quy định trước đây trái với Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Trưởng Phòng Nội vụ, Giám đốc Trung tâm dạy nghề quận 6, Thủ trưởng các phòng, ban, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân quận, các Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM DẠY NGHỀ QUẬN 6 (Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND ngày 22 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân quận 6) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng Quy chế này quy định về tổ chức và hoạt động của Trung tâm dạy nghề quận 6 (sau đây gọi tắt là Trung tâm dạy nghề). Điều 2. Địa vị pháp lý của Trung tâm dạy nghề 1. Trung tâm dạy nghề là cơ sở dạy nghề trình độ sơ cấp, hoạt động theo quy định của Quy chế này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Trung tâm dạy nghề là đơn vị sự nghiệp, có quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật. Trung tâm dạy nghề có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng. Điều 3. Quản lý nhà nước đối với Trung tâm dạy nghề Trung tâm dạy nghề chịu sự quản lý trực tiếp của Ủy ban nhân dân quận 6; đồng thời chịu sự hướng dẫn kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Hồ Chí Minh, Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 4. Nhiệm vụ 1. Tổ chức đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ ở trình độ sơ cấp nghề nhằm trang bị cho người học năng lực thực hành một nghề đơn giản hoặc năng lực thực hành một số công việc của một nghề, có đạo đức lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ, tạo điều kiện cho họ có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động. 2. Tổ chức xây dựng và thực hiện các chương trình, giáo trình, học liệu dạy nghề đối với ngành nghề được phép đào tạo. Đưa nội dung giảng dạy về ngôn ngữ, phong tục tập quán, pháp luật của nước mà người lao động đến làm việc và pháp luật có liên quan của Việt Nam vào chương trình dạy nghề khi tổ chức dạy nghề cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài. 3. Xây dựng kế hoạch tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh học nghề. 4. Tổ chức các hoạt động dạy và học; kiểm tra, cấp chứng chỉ sơ cấp nghề theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. 5. Tuyển dụng, quản lý đội ngũ giáo viên, cán bộ, nhân viên của Trung tâm đủ về số lượng; phù hợp với ngành nghề, quy mô đào tạo theo tiêu chuẩn quy định của pháp luật. 6. Tư vấn học nghề, tư vấn việc làm miễn phí cho người học nghề. 7. Thực hiện sản xuất, kinh doanh và dịch vụ khoa học, kỹ thuật theo quy định của pháp luật. 8. Phối hợp với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, gia đình người học nghề trong hoạt động dạy nghề; tổ chức cho người học nghề tham quan, thực tập tại doanh nghiệp. 9. Tổ chức cho giáo viên, cán bộ, nhân viên và người học nghề tham gia các hoạt động xã hội. 10. Thực hiện dân chủ, công khai trong việc thực hiện các nhiệm vụ dạy nghề, ứng dụng khoa học công nghệ vào dạy nghề và hoạt động tài chính. 11. Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật. 12. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định. 13. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 5. Quyền hạn 1. Được chủ động xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển Trung tâm phù hợp với chiến lược phát triển dạy nghề và quy hoạch mạng lưới các Trung tâm dạy nghề nhằm đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động. 2. Được tổ chức đào tạo các chương trình dạy nghề thường xuyên theo quy định của pháp luật. 3. Được liên doanh, liên kết hoạt động dạy nghề với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài để tổ chức đào tạo, bổ túc và bồi dưỡng nghề theo quy định của pháp luật. 4. Được huy động, nhận tài trợ, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật nhằm thực hiện các hoạt động dạy nghề. 5. Quyết định thành lập doanh nghiệp, tổ chức sản xuất, kinh doanh và dịch vụ; các đơn vị trực thuộc Trung tâm theo cơ cấu tổ chức đã được phê duyệt trong Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm. 6. Sử dụng nguồn thu từ hoạt động kinh tế để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất của Trung tâm, chi cho các hoạt động dạy nghề và bổ sung nguồn tài chính của Trung tâm. 7. Thực hiện các quyền tự chủ khác theo quy định của pháp luật. Chương III CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ Điều 6. Cơ cấu tổ chức Cơ cấu tổ chức của Trung tâm dạy nghề bao gồm: 1. Giám đốc và các Phó Giám đốc. 2. Phòng đào tạo; các phòng hoặc bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ khác. 3. Các đơn vị sản xuất, dịch vụ, phục vụ dạy nghề (nếu có). 4. Tổ chức Đảng cộng sản Việt Nam và các tổ chức đoàn thể, tổ chức xã hội. Điều 7. Tiêu chuẩn, điều kiện và thẩm quyền bổ nhiệm Giám đốc 1. Giám đốc Trung tâm dạy nghề phải có đủ các tiêu chuẩn sau: a) Có phẩm chất, đạo đức tốt, lý lịch rõ ràng; b) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên; đã được đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý; c) Đủ sức khoẻ theo yêu cầu. 2. Điều kiện bổ nhiệm: Tuổi đời bổ nhiệm lần đầu không quá 55 tuổi đối với nam, không quá 50 tuổi đối với nữ. 3. Thẩm quyền bổ nhiệm: Theo quy định hiện hành. Điều 8. Nhiệm vụ của Giám đốc Giám đốc là người chịu trách nhiệm quản lý và điều hành các hoạt động của Trung tâm theo quy định của Quy chế này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Giám đốc có những nhiệm vụ sau đây: 1. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch dạy nghề, bổ túc nghề và bồi dưỡng nghề. 2. Quản lý cơ sở vật chất, tài sản, tài chính của Trung tâm và tổ chức khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực huy động được để phục vụ hoạt động dạy nghề theo quy định của pháp luật. 3. Thường xuyên chăm lo cải thiện điều kiện làm việc, giảng dạy, học tập cho cán bộ, nhân viên, giáo viên và người học. 4. Tổ chức và chỉ đạo xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh; đảm bảo an ninh chính trị và trật tự xã hội trong Trung tâm. 5. Thực hiện quy chế dân chủ trong Trung tâm; thực hiện các chính sách, chế độ của Nhà nước đối với cán bộ, giáo viên và người học trong Trung tâm. 6. Thực hiện đầy đủ và kịp thời chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định của pháp luật. Điều 9. Quyền hạn của Giám đốc 1. Được quyết định các biện pháp để thực hiện những nhiệm vụ và quyền hạn của Trung tâm dạy nghề quy định tại các Điều 4 và 5 của Quy chế này. 2. Được quyết định thành lập các phòng hoặc bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ theo cơ cấu tổ chức của Trung tâm đã được phê duyệt trong Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm quy định tại Điều 6 của Quy chế này. 3. Quyết định việc tuyển dụng hoặc giao kết hợp đồng lao động đối với giáo viên, cán bộ, nhân viên theo quy định của pháp luật. 4. Giao kết hợp đồng học nghề, bổ túc, bồi dưỡng nghề với người học theo quy định của pháp luật. 5. Ký hợp đồng liên kết với cơ sở dạy nghề khác; cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ trong hoạt động dạy nghề, bổ túc, bồi dưỡng nghề hoặc tổ chức sản xuất, kinh doanh dịch vụ theo quy định của pháp luật. | 2,078 |
124,406 | 6. Cấp chứng chỉ sơ cấp nghề cho người học đạt yêu cầu theo quy định. 7. Quyết định việc khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên và người học trong phạm vi thẩm quyền được phân cấp quản lý. Điều 10. Phó Giám đốc 1. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Phó Giám đốc: Phó Giám đốc Trung tâm dạy nghề là người có phẩm chất, đạo đức tốt, lý lịch rõ ràng; có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên; có năng lực quản lý. 2. Thẩm quyền bổ nhiệm Phó Giám đốc: Theo quy định hiện hành. 3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó Giám đốc: a) Giúp Giám đốc trong việc quản lý và điều hành các hoạt động của Trung tâm; trực tiếp phụ trách một số lĩnh vực công tác theo sự phân công của Giám đốc và giải quyết các công việc khác do Giám đốc giao; b) Khi giải quyết công việc được Giám đốc giao, Phó Giám đốc thay mặt Giám đốc chịu trách nhiệm trước pháp luật và Giám đốc về kết quả công việc được giao. Điều 11. Phòng đào tạo và các phòng hoặc bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ khác. Căn cứ vào quy mô, ngành nghề đào tạo, Giám đốc Trung tâm quyết định thành lập phòng đào tạo và các phòng hoặc bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ khác trực thuộc Trung tâm theo cơ cấu tổ chức của Trung tâm đã được phê duyệt trong Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm quy định tại Điều 6 của Quy chế này. Điều 12. Các đơn vị sản xuất, dịch vụ, phục vụ dạy nghề 1. Trung tâm dạy nghề được thành lập doanh nghiệp hoặc cơ sở sản xuất, dịch vụ. Việc thành lập và hoạt động của doanh nghiệp và cơ sở sản xuất, dịch vụ của Trung tâm được thực hiện theo quy định của pháp luật. 2. Trung tâm dạy nghề được thành lập các đơn vị trực thuộc để phục vụ cho hoạt động dạy nghề. Việc tổ chức và quản lý hoạt động của các đơn vị này do Giám đốc Trung tâm quyết định theo quy định của pháp luật. Điều 13. Tổ chức Đảng, đoàn thể, tổ chức xã hội 1. Tổ chức Đảng cộng sản Việt Nam trong Trung tâm dạy nghề hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật và các quy định của Đảng cộng sản Việt Nam. 2. Đoàn thể, tổ chức xã hội trong Trung tâm dạy nghề hoạt động theo quy định của Hiến pháp, pháp luật, điều lệ của tổ chức và có trách nhiệm góp phần thực hiện mục tiêu dạy nghề. Chương IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ Điều 14. Nghề đào tạo Trung tâm dạy nghề đào tạo các nghề ở trình độ sơ cấp theo yêu cầu của thị trường lao động. Hàng năm căn cứ vào nhu cầu đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ của thị trường lao động, Trung tâm dạy nghề kịp thời điều chỉnh quy mô, nghề đào tạo của Trung tâm. Điều 15. Chương trình và giáo trình 1. Trung tâm dạy nghề tổ chức xây dựng, ban hành chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp và các chương trình dạy nghề thường xuyên của Trung tâm mình. 2. Trung tâm dạy nghề phải thường xuyên đánh giá, cập nhật, bổ sung chương trình, giáo trình dạy nghề phù hợp với kỹ thuật, công nghệ sản xuất và dịch vụ. 3. Trung tâm dạy nghề tổ chức biên soạn và ban hành giáo trình dạy nghề hoặc sử dụng giáo trình dạy nghề của các cơ sở dạy nghề khác theo quy định của pháp luật. Điều 16. Tuyển sinh 1. Trung tâm dạy nghề xây dựng kế hoạch tuyển sinh hàng năm trên cơ sở nhu cầu nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ của ngành, địa phương và năng lực đào tạo của Trung tâm. 2. Trung tâm dạy nghề tổ chức tuyển sinh học nghề theo Quy chế tuyển sinh học nghề do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành. Điều 17. Kiểm tra và đánh giá Trung tâm dạy nghề thực hiện việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện, tu dưỡng của người học theo Quy chế thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành. Điều 18. Cấp và quản lý chứng chỉ sơ cấp nghề Trung tâm dạy nghề thực hiện cấp chứng chỉ sơ cấp nghề theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Chương V GIÁO VIÊN, CÁN BỘ, NHÂN VIÊN Điều 19. Tiêu chuẩn và trình độ chuẩn của giáo viên dạy nghề 1. Giáo viên dạy nghề phải có các tiêu chuẩn sau đây: a) Phẩm chất, đạo đức tốt; b) Đạt trình độ chuẩn quy định tại khoản 2 Điều này; c) Đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp; d) Lý lịch bản thân rõ ràng. 2. Trình độ chuẩn của giáo viên dạy nghề a) Giáo viên dạy lý thuyết trình độ sơ cấp nghề phải có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề trở lên; giáo viên dạy thực hành phải là người có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề trở lên hoặc là nghệ nhân, người có tay nghề cao; b) Giáo viên dạy nghề quy định tại điểm a khoản này, nếu không có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm kỹ thuật hoặc đại học sư phạm kỹ thuật thì phải có chứng chỉ sư phạm dạy nghề. Điều 20. Nhiệm vụ của giáo viên 1. Giảng dạy theo đúng nội dung, chương trình quy định và kế hoạch được giao. 2. Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật; chấp hành quy chế, nội quy của Trung tâm; tham gia các hoạt động chung của Trung tâm và với địa phương nơi Trung tâm đặt trụ sở. 3. Thường xuyên học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; rèn luyện phẩm chất đạo đức; giữ gìn uy tín, danh dự của nhà giáo. 4. Tôn trọng nhân cách và đối xử công bằng với người học; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của người học nghề. 5. Chịu sự giám sát của Trung tâm về nội dung, chất lượng, phương pháp giảng dạy. 6. Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 21. Quyền của giáo viên 1. Được bố trí giảng dạy phù hợp với chuyên ngành được đào tạo và kế hoạch được giao. 2. Được lựa chọn phương pháp, phương tiện giảng dạy nhằm phát huy năng lực cá nhân, nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo. 3. Được sử dụng giáo trình, tài liệu, học liệu dạy nghề, cơ sở vật chất kỹ thuật của Trung tâm để thực hiện nhiệm vụ giảng dạy. 4. Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của pháp luật. Được đi thực tế sản xuất, tiếp cận công nghệ mới. 5. Được tôn trọng danh dự, nhân phẩm. Được tham gia bàn bạc, thảo luận, góp ý về các chủ trương, kế hoạch phát triển dạy nghề, xây dựng chương trình, giáo trình, nội dung, phương pháp dạy nghề, tổ chức quản lý của Trung tâm và các vấn đề liên quan đến quyền lợi của giáo viên. 6. Được hợp đồng thỉnh giảng và thực nghiệm khoa học tại các cơ sở dạy nghề, cơ sở giáo dục khác, nhưng phải bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ quy định tại Điều 20 của Quy chế này. 7. Được hưởng các chính sách quy định tại các điều 80, 81 và 82 của Luật Giáo dục. 8. Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật. Điều 22. Nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ, nhân viên Cán bộ, nhân viên làm công tác quản lý, phục vụ trong Trung tâm dạy nghề có nghĩa vụ thực hiện nghiêm chỉnh các nhiệm vụ, chức trách được phân công; được hưởng các quyền lợi theo quy định của pháp luật và trong hợp đồng lao động. Điều 23. Việc tuyển dụng giáo viên và cán bộ, nhân viên Giáo viên và cán bộ, nhân viên làm công tác quản lý, phục vụ trong Trung tâm dạy nghề được tuyển dụng theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và pháp luật lao động. Chương VI NGƯỜI HỌC NGHỀ Điều 24. Người học nghề Người học có nhu cầu học nghề trình độ sơ cấp, bổ túc nghề, bồi dưỡng nghề và có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật được giao kết hợp đồng học nghề với Giám đốc Trung tâm dạy nghề. Điều 25. Nhiệm vụ của người học nghề 1. Học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch đào tạo của Trung tâm. 2. Tôn trọng giáo viên, cán bộ và nhân viên; đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập; thực hiện quy chế, nội quy của Trung tâm, chấp hành pháp luật của Nhà nước. 3. Đóng học phí theo quy định. 4. Tham gia lao động và hoạt động xã hội, hoạt động bảo vệ môi trường. 5. Giữ gìn, bảo vệ tài sản của Trung tâm, của cơ sở sản xuất nơi thực hành, thực tập. 6. Tuân thủ các quy định về an toàn lao động và vệ sinh lao động. 7. Thực hiện nghĩa vụ làm việc có thời hạn theo quy định của pháp luật. 8. Thực hiện nếp sống văn minh, lành mạnh; tham gia xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của Trung tâm. Điều 26. Quyền của người học nghề 1. Được học tập, rèn luyện theo mục tiêu dạy nghề hoặc hợp đồng học nghề đã giao kết với Trung tâm. 2. Được bảo lưu kết quả học tập theo quy định của pháp luật. 3. Được Trung tâm tôn trọng và đối xử bình đẳng, được cung cấp đầy đủ thông tin về việc học tập, rèn luyện của mình. 4. Được cấp chứng chỉ sơ cấp nghề theo quy định. 5. Được tham gia hoạt động đoàn thể, tổ chức xã hội trong Trung tâm. 6. Được sử dụng thiết bị, phương tiện của Trung tâm, của cơ sở sản xuất phục vụ việc học tập, thực hành, thực tập nghề và các hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao. Được bảo đảm các điều kiện về an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình học tập, thực hành, thực tập nghề theo quy định của pháp luật. 7. Được trực tiếp hoặc thông qua đại diện hợp pháp của tập thể người học nghề kiến nghị với Trung tâm về các giải pháp góp phần xây dựng Trung tâm, bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng của mình. 8. Được hưởng các chính sách đối với người học nghề theo quy định của pháp luật. Chương VII TÀI SẢN VÀ TÀI CHÍNH Điều 27. Quản lý và sử dụng tài sản 1. Trung tâm dạy nghề quản lý và sử dụng tài sản theo quy định của pháp luật đối với đất đai, nhà cửa, công trình xây dựng, các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ, thiết bị, tài sản được Nhà nước giao và những tài sản do Trung tâm đầu tư, mua sắm, xây dựng hoặc được biếu, tặng, tài trợ, viện trợ để đảm bảo các hoạt động dạy nghề của Trung tâm. 2. Hàng năm, Trung tâm dạy nghề phải tổ chức kiểm kê, đánh giá lại giá trị tài sản của Trung tâm và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật. Điều 28. Nguồn tài chính 1. Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp, bao gồm: - Kinh phí hoạt động thường xuyên; - Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khác được Nhà nước giao; - Kinh phí thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, cán bộ, viên chức; | 2,094 |
124,407 | - Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; - Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm thiết bị phục vụ hoạt động dạy nghề theo dự án và kế hoạch hàng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Vốn đối ứng thực hiện các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Kinh phí khác. 2. Các nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp của Trung tâm, bao gồm: - Học phí do người học đóng; - Thu từ hoạt động dịch vụ và các hoạt động sự nghiệp khác; - Lãi được chia từ các hoạt động liên doanh, liên kết, lãi tiền gửi ngân hàng. c) Các nguồn viện trợ, tài trợ. d) Các nguồn khác. Điều 29. Nội dung chi 1. Chi thường xuyên, bao gồm: a) Chi cho các hoạt động dạy nghề theo chức năng, nhiệm vụ được giao; b) Chi cho hoạt động sản xuất, dịch vụ của Trung tâm kể cả chi thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước, trích khấu hao tài sản cố định, chi trả vốn, trả lãi tiền vay theo quy định của pháp luật. 2. Chi không thường xuyên, bao gồm: a) Chi thực hiện chương trình mục tiêu; b) Chi thực hiện nhiệm vụ dạy nghề do Nhà nước đặt hàng; c) Chi thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, cán bộ, viên chức; d) Chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài theo quy định; đ) Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao; e) Chi đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm tài sản, thiết bị; chi thực hiện các dự án đầu tư khác theo quy định của Nhà nước; g) Chi cho các hoạt động liên doanh, liên kết; h) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. Điều 30. Quản lý tài chính Trung tâm dạy nghề thực hiện việc quản lý tài chính theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Chương VIII QUAN HỆ GIỮA TRUNG TÂM VỚI DOANH NGHIỆP, GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI Điều 31. Quan hệ giữa Trung tâm với doanh nghiệp Trung tâm dạy nghề có trách nhiệm chủ động phối hợp chặt chẽ với doanh nghiệp trong hoạt động dạy nghề, bao gồm: 1. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch dạy nghề đáp ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật trực tiếp sản xuất của doanh nghiệp và thị trường lao động. 2. Mời đại diện của doanh nghiệp có liên quan tham gia vào việc xây dựng chương trình, giáo trình dạy nghề của Trung tâm; tham gia giảng dạy, hướng dẫn thực tập nghề và đánh giá kết quả học tập cho người học nghề. 3. Phối hợp với doanh nghiệp để tổ chức cho người học nghề tham quan, thực tập tại doanh nghiệp, gắn học tập với thực tiễn sản xuất, dịch vụ. 4. Hợp tác với doanh nghiệp để dạy nghề, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng nghề cho lao động của doanh nghiệp khi có nhu cầu. 5. Phối hợp với doanh nghiệp trong hoạt động nghiên cứu, sản xuất, ứng dụng, chuyển giao công nghệ. Điều 32. Quan hệ giữa Trung tâm với gia đình người học nghề 1. Trung tâm có trách nhiệm thông báo công khai kế hoạch, chỉ tiêu, tiêu chuẩn tuyển sinh học nghề và các chính sách, chế độ đối với người học nghề hàng năm. 2. Trung tâm chủ động phối hợp với gia đình người học nghề để làm tốt công tác giáo dục đối với người học nghề nhằm phát triển toàn diện nhân cách của người học. Điều 33. Quan hệ giữa Trung tâm với xã hội 1. Trung tâm thực hiện liên kết với các cơ sở sản xuất, các cơ sở nghiên cứu khoa học, kỹ thuật, công nghệ và các cơ sở đào tạo khác nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên, học sinh tham quan, thực tập, thực hành sản xuất, ứng dụng công nghệ để gắn việc giảng dạy, học tập với thực tế sản xuất. 2. Trung tâm thường xuyên phối hợp với các cơ quan chức năng của Sở, ngành, địa phương có liên quan, với các cơ sở sản xuất, kinh doanh trong việc xác định nhu cầu dạy nghề, gắn dạy nghề với việc làm và thị trường lao động. 3. Trung tâm phối hợp với các cơ sở văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao tạo điều kiện để người học tham gia các hoạt động giao lưu văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao. 4. Trung tâm phối hợp với chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp nhằm xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh. Chương IX THANH TRA, KIỂM TRA, KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 34. Thanh tra, kiểm tra 1. Trung tâm dạy nghề tổ chức việc tự kiểm tra, thanh tra theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Trung tâm dạy nghề chịu sự kiểm tra, thanh tra của thanh tra dạy nghề, của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và cơ quan chủ quản (nếu có) theo quy định của pháp luật. Điều 35. Khen thưởng Cá nhân và tập thể Trung tâm dạy nghề thực hiện tốt Quy chế này, có nhiều thành tích đóng góp cho sự nghiệp dạy nghề, được khen thưởng theo quy định của pháp luật. Điều 36. Xử lý vi phạm 1. Cá nhân có hành vi vi phạm các quy định của Quy chế này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. 2. Trung tâm dạy nghề, các đơn vị, tổ chức của Trung tâm có hành vi vi phạm các quy định của Quy chế này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. 3. Thẩm quyền xử lý các cá nhân, tập thể vi phạm khoản 1 và khoản 2 Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật. Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 37. Căn cứ Quy chế này, Giám đốc Trung tâm dạy nghề quận 6 triển khai thực hiện, xây dựng nội quy và quy chế làm việc của đơn vị; nghiên cứu cụ thể hóa chức năng, nhiệm vụ để có sự phân công, phân nhiệm cụ thể cho từng thành viên theo chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ do Nhà nước ban hành phù hợp với đặc điểm tình hình, nhưng không trái với nội dung Quy chế này. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh các vấn đề vượt quá thẩm quyền, hoặc cần bổ sung và sửa đổi quy chế cho phù hợp, Giám đốc Trung tâm dạy nghề có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo đề xuất và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét, giải quyết sau khi trao đổi thống nhất với Trưởng Phòng Nội vụ quận 6./. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT CHI TIẾT CÁC HỘI THẢO CHUYÊN ĐỀ KINH PHÍ SỰ NGHIỆP KHCN NĂM 2011 CHI QUA VĂN PHÒNG BỘ BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về việc sửa đổi điều 3 Nghị định 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Thông tư số 530/TT-KHCN ngày 04/8/1994 của Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) hướng dẫn quản lý tăng cường trang thiết bị cho các cơ sở khoa học, công nghệ và môi trường; Căn cứ Quyết định số 36/2006/QĐ-BNN ngày 15 tháng 5 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy chế quản lý đề tài, dự án khoa học công nghệ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Xét văn bản số 22/VNTT&MT ngày 23/02/2011 của Viện Nước, Tưới tiêu và Môi trường về việc đề nghị Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường đề nghị phê duyệt dự toán chi tiết 07 Hội thảo chuyên đề chi qua Văn phòng Bộ; Theo đề nghị của Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt dự toán chi tiết các Hội thảo chuyên đề năm 2011 chi qua Văn phòng Bộ. Tổng kinh phí: 245.700.000 đồng (Hai trăm bốn mươi lăm triệu, bảy trăm nghìn đồng), kèm theo phụ lục. Điều 2. Căn cứ dự toán chi tiết được phê duyệt, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường tổ chức thực hiện các nội dung công việc theo quy định hiện hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHI TIẾT DỰ TOÁN HỘI THẢO CHUYÊN ĐỀ CÔNG TÁC NGHIÊN CỨU 2006 – 2010 THEO CÁC LĨNH VỰC: THỦY SẢN, LÂM NGHIỆP, THỦY LỢI, TRỒNG TRỌT, CƠ ĐIỆN NN&CNSTH VÀ KINH TẾ CHÍNH SÁCH (Kèm theo Quyết định số 299/QĐ-BNN-TC ngày 23/3/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC HỖ TRỢ KINH PHÍ CHO CÁC ĐỊA PHƯƠNG THỰC HIỆN TỔNG ĐIỀU TRA HỘ NGHÈO, CẬN NGHÈO THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ Tài chính tại công văn số 3188/BTC-NSNN ngày 10 tháng 3 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. 1. Hỗ trợ 10.388 triệu đồng (mười tỷ, ba trăm tám mươi tám triệu đồng) cho các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (theo phụ lục đính kèm) từ nguồn chi sự nghiệp đảm bảo xã hội thuộc ngân sách Trung ương năm 2010 chuyển nguồn sang năm 2011 để thực hiện tổng điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo. Việc quản lý, sử dụng số kinh phí được hỗ trợ thực hiện theo đúng quy định hiện hành. 2. Đối với các địa phương còn lại, giao Bộ Tài chính thực hiện hỗ trợ khi các địa phương có báo cáo theo nguyên tắc đã nêu tại công văn số 3188/BTC-NSNN ngày 10 tháng 3 năm 2011, báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Các Bộ trưởng: Tài chính, Lao động – Thương binh và Xã hội; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (theo phụ lục đính kèm) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC KINH PHÍ HỖ TRỢ CÁC ĐỊA PHƯƠNG THỰC HIỆN TỔNG ĐIỀU TRA HỘ NGHÈO, CẬN NGHÈO (Kèm theo Quyết định số 427/QĐ-TTg ngày 23 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH PHÂN KHU TỶ LỆ 1/2000 CHỈNH TRANG KHU DÂN CƯ HIỆN HỮU KHU PHỐ 1, 2, 3, 4, 5, 6 PHƯỜNG PHƯỚC LONG B, QUẬN 9 | 2,095 |
124,408 | ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng; Căn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị; Căn cứ Thông tư số 01/2011/TT-BXD ngày 27 tháng 01 năm 2011 của Bộ Xây dựng hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị; Căn cứ Quyết định số 93/2008/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về thẩm quyền thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị và quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn trên địa bàn thành phố; Căn cứ Quyết định số 3216/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung quận 9; Căn cứ Quyết định số 48/QĐ-UBND ngày 21 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban nhân dân quận 9 về việc phê duyệt quy hoạch mạng lưới các công trình giáo dục đến năm 2020. Xét đề nghị của Sở Quy hoạch - Kiến trúc tại Tờ trình số 328/TTr-SQHKT ngày 28 tháng 01 năm 2011 về báo cáo kết quả thẩm định và trình phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 chỉnh trang khu dân cư hiện hữu khu phố 1, 2, 3, 4, 5, 6 phường Phước Long B, quận 9, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Duyệt nhiệm vụ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 chỉnh trang khu dân cư hiện hữu khu phố 1, 2, 3, 4, 5, 6 phường Phước Long B, quận 9 với các nội dung chính như sau: 1. Vị trí, diện tích và phạm vi ranh giới khu vực quy hoạch: - Vị trí và ranh giới khu vực quy hoạch: + Phía Đông: giáp đường Vành đai 2 (vành đai phía Đông), phường Tăng Nhơn Phú B. + Phía Tây: giáp đường Đỗ Xuân Hợp, phường Phước Long A. + Phía Nam: giáp đường Dương Đình Hội và khu dân cư hiện hữu Xóm Mới 2. + Phía Bắc: giáp Xa lộ Hà Nội. - Diện tích khu vực quy hoạch: 182,6534 ha. 2. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch đô thị: Ban quản lý Đầu tư xây dựng công trình quận 9. 3. Đơn vị tư vấn lập nhiệm vụ quy hoạch đô thị: Viện Quy hoạch xây dựng - Viện Nghiên cứu phát triển thành phố. 4. Danh mục các bản vẽ nhiệm vụ quy hoạch đô thị: + Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng; + Sơ đồ vị trí khu vực quy hoạch trích từ quy hoạch chung đô thị; + Bản đồ cơ cấu quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000. 5. Tính chất của khu vực quy hoạch: khu dân cư hiện hữu chỉnh trang. 6. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị trong khu vực quy hoạch: 6.1. Dự báo quy mô dân số: 27.000 người. 6.2. Các chỉ tiêu dự kiến về sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 7. Nguyên tắc cơ bản về phân khu chức năng trong khu vực quy hoạch: Phân khu chức năng đảm bảo phù hợp về không gian kiến trúc, đấu nối hạ tầng kỹ thuật với quy hoạch chung và các khu vực xung quanh, như sau: - Nghiên cứu chỉnh trang khu dân cư hiện hữu giáp đường Đỗ Xuân Hợp và đường Dương Đình Hội theo hướng tránh gây xáo trộn nhiều đến cuộc sống người dân. Khuyến khích người dân hợp tác đầu tư vào những dự án xây dựng nhóm ở tập trung nhằm khai thác hiệu quả tiềm năng sử dụng đất và thay đổi dần bộ mặt đô thị. - Công trình công cộng: tính toán lại khả năng đáp ứng của các công trình hiện hữu. Công trình công cộng xây dựng mới còn thiếu so với quy mô dân số hiện hữu, cần phân bổ hợp lý giữa các đơn vị ở và đảm bảo bán kính phục vụ hợp lý cho từng khu vực. - Công viên cây xanh: tận dụng các quỹ đất trống, hoang hóa nhằm phân bổ diện tích công viên cây xanh và sân chơi TDTT tập trung cho các đơn vị ở. 8. Hồ sơ sản phẩm của đồ án, tiến độ và tổ chức thực hiện: 8.1. Hồ sơ sản phẩm: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 8.2. Tiến độ và tổ chức thực hiện: a) Tiến độ thực hiện: - Thời gian lập đồ án quy hoạch phân khu tối đa 09 tháng kể từ ngày phê duyệt nhiệm vụ. b) Tổ chức thực hiện: - Chủ đầu tư: Ban Quản lý Đầu tư xây dựng công trình quận 9. - Đơn vị tư vấn: Viện Quy hoạch xây dựng - Viện Nghiên cứu phát triển thành phố. - Cơ quan thẩm định: Sở Quy hoạch - Kiến trúc. - Cơ quan phê duyệt: Ủy ban nhân dân thành phố. 9. Các điểm lưu ý khi nghiên cứu, lập đồ án quy hoạch phân khu: - Về đất công trình giáo dục: đề nghị bố trí quỹ đất giáo dục theo quy hoạch mạng lưới giáo dục theo Quyết định số 02/2003/QĐ-UB ngày 03 tháng 01 năm 2003 của Ủy ban nhân dân thành phố về phê duyệt quy hoạch phát triển mạng lưới trường học ngành giáo dục và đào tạo thành phố đến năm 2020; trong giai đoạn lâu dài, Ủy ban nhân dân quận 9 cần có giải pháp phù hợp để đảm bảo chỉ tiêu đất giáo dục phù hợp với QCXDVN 01:2008 (đất công trình công cộng trong khu hỗn hợp cần ưu tiên bố trí đất giáo dục). - Về kiến trúc cảnh quan - thiết kế đô thị khu vực: lưu ý việc tổ chức kiến trúc cảnh quan dọc các trục đường chính và khu vực, đặc biệt là tổ chức kiến trúc cảnh quan tại khu vực dọc tuyến Xa lộ Hà Nội phải phù hợp với định hướng thiết kế đô thị dọc tuyến Xa lộ Hà Nội đang được Trung tâm Thông tin quy hoạch trực thuộc Sở Quy hoạch - Kiến trúc nghiên cứu, thiết lập. - Về bố trí các công trình hạ tầng kỹ thuật: trong phạm vi đồ án cần nghiên cứu bố trí các công trình hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo phục vụ cho khu vực quy hoạch và cấp đô thị, phù hợp với định hướng điều chỉnh quy hoạch chung của quận 9. - Cải tạo mở rộng các tuyến đường hiện hữu cho phù hợp mạng lưới giao thông theo quy hoạch chung quận 9 và tỷ lệ giao thông theo quy chuẩn xây dựng, song song với việc nâng cấp hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật. - Cần cập nhật các dự án, các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã được phê duyệt và thực hiện nối kết hạ tầng kỹ thuật phù hợp với các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 và 1/2000 tiếp giáp khu vực đồ án quy hoạch. - Hiện nay, hồ sơ đồ án điều chỉnh quy hoạch chung quận 9 đang trong quá trình thiết lập thẩm định, chưa được phê duyệt. Trong quá trình lập đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 cần cập nhật những thay đổi (nếu có) theo đồ án điều chỉnh quy hoạch chung quận 9 được duyệt. - Hình thức quy cách thể hiện bản vẽ theo Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22 tháng 7 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành quy định hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch xây dựng. Điều 2. Trên cơ sở nhiệm vụ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 được phê duyệt này, Ủy ban nhân dân quận 9 cần tổ chức lập, trình thẩm định và phê duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 trong thời hạn theo quy định để làm cơ sở quản lý xây dựng đô thị, phát triển đô thị theo quy hoạch. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giao thông vận tải, Sở Thông tin và Truyền thông, Viện Nghiên cứu phát triển thành phố; Thủ trưởng các Sở - ban - ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 9; Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Phước Long B và Ban Quản lý Đầu tư xây dựng công trình quận 9 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, CUNG CẤP, SỬ DỤNG DỊCH VỤ TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Báo chí 1989 ngày 28/12/1989 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí số 12/1999/QH10 ngày 12/6/1999; Căn cứ Luật viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 51/2002/NĐ - CP ngày 26/4/2002 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật Báo chí, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí; Căn cứ Quyết định số 79/2002/QĐ - TTg ngày 18 tháng 6 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý việc thu các chương trình truyền hình của nước ngoài. Căn cứ Quyết định số 18/2002/QĐ-BVHTT ngày 29/7/2002 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông) về việc ban hành Quy chế cấp giấy phép thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm việc thu chương trình nước ngoài; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 136/TTr-STTTT ngày 03/3/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ truyền hình trả tiền trên địa bàn tỉnh Hải Dương. Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Thông tin và Truyền thông, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành và đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân cung cấp và sử dụng dịch vụ truyền hình trả tiền trên địa bàn tỉnh Hải Dương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, CUNG CẤP, SỬ DỤNG DỊCH VỤ TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG. (Ban hành kèm theo quyết định số 09 /2011/QĐ-UBND ngày 23 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương) | 2,042 |
124,409 | Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định việc quản lý, cung cấp, sử dụng hạ tầng kỹ thuật, dịch vụ truyền hình trả tiền và nội dung thông tin trên truyền hình trả tiền tại tỉnh Hải Dương. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia việc quản lý, cung cấp, sử dụng hạ tầng kỹ thuật, dịch vụ truyền hình trả tiền và nội dung thông tin trên truyền hình trả tiền; các tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, thu và sử dụng tín hiệu truyền hình trực tiếp từ vệ tinh tại tỉnh Hải Dương. Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Truyền hình trả tiền là hoạt động cung cấp dịch vụ truyền dẫn, phân phối nội dung thông tin dưới dạng các chương trình truyền hình trả tiền và các dịch vụ giá trị gia tăng trên hạ tầng kỹ thuật cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền đến thuê bao truyền hình trả tiền theo hợp đồng cung cấp dịch vụ hoặc các thỏa thuận có tính ràng buộc tương đương (gọi tắt là Hợp đồng cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền). Các chương trình truyền hình trả tiền có thể được cung cấp trực tiếp (dịch vụ truyền hình trực tuyến) hoặc theo yêu cầu (dịch vụ truyền hình theo yêu cầu) đến thuê bao truyền hình trả tiền. 2. Dịch vụ truyền hình trực tuyến là dịch vụ truyền hình trả tiền cung cấp trực tiếp các chương trình, kênh chương trình đến thuê bao truyền hình trả tiền không qua thiết bị lưu trữ, làm chậm. 3. Dịch vụ truyền hình theo yêu cầu là dịch vụ lưu trữ các chương trình, kênh chương trình để cung cấp đến thuê bao truyền hình trả tiền theo yêu cầu của thuê bao truyền hình trả tiền. 4. Chương trình truyền hình trả tiền là các chương trình trong nước, chương trình nước ngoài được cung cấp đến thuê bao truyền hình trả tiền. 5. Chương trình trong nước là chương trình, kênh chương trình phát thanh, truyền hình do các đơn vị có giấy phép hoạt động phát thanh, truyền hình của Việt Nam sản xuất hoặc liên kết sản xuất theo quy định của pháp luật. 6. Chương trình nước ngoài là chương trình, kênh chương trình phát thanh, truyền hình do các hãng phát thanh, truyền hình nước ngoài sản xuất cung cấp tại Việt Nam. 7. Hạ tầng kỹ thuật cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền (gọi tắt là hạ tầng kỹ thuật truyền hình trả tiền) là hạ tầng mạng viễn thông (mạng cáp, mạng vệ tinh, mạng di động, mạng internet) có tính năng kỹ thuật đáp ứng yêu cầu cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền của đơn vị cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền. Hạ tầng kỹ thuật truyền hình trả tiền cung cấp tín hiệu cho thuê bao truyền hình trả tiền tại điểm kết cuối theo quy định của pháp luật về viễn thông. 8. Thuê bao truyền hình trả tiền (gọi tắt là thuê bao) là tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ truyền hình trả tiền của đơn vị cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền theo Hợp đồng cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền. 9. Các dịch vụ truyền hình trả tiền được phân chia theo phương thức truyền dẫn phát sóng, bao gồm: - Dịch vụ truyền hình cáp: Là một loại hình dịch vụ truyền hình trả tiền sử dụng hạ tầng kỹ thuật mạng cáp với các công nghệ khác nhau (tương tự, số, IPTV) để phân phối nội dung thông tin trên truyền hình trả tiền trực tiếp đến thuê bao truyền hình trả tiền. - Dịch vụ truyền hình mặt đất kỹ thuật số: Là một loại hình dịch vụ truyền hình trả tiền sử dụng hạ tầng kỹ thuật mạng phát sóng truyền hình mặt đất kỹ thuật số (DVB-T) để phân phối nội dung thông tin trên truyền hình trả tiền trực tiếp đến thuê bao truyền hình trả tiền. - Dịch vụ truyền hình trực tiếp qua vệ tinh (DTH): Là một loại hình dịch vụ truyền hình trả tiền sử dụng hạ tầng kỹ thuật phát sóng trực tiếp qua vệ tinh (DTH) để phân phối nội dung thông tin trên truyền hình trả tiền trực tiếp đến thuê bao truyền hình trả tiền. - Dịch vụ truyền hình di động: Là một loại hình dịch vụ truyền hình trả tiền sử dụng hạ tầng kỹ thuật mạng phát sóng truyền hình di động mặt đất kỹ thuật số hoặc mạng viễn thông di động để phân phối nội dung thông tin trên truyền hình trả tiền trực tiếp đến thuê bao truyền hình trả tiền. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Cung cấp, kinh doanh dịch vụ truyền hình trả tiền 1. Đơn vị cung cấp, kinh doanh dịch vụ truyền hình trả tiền là doanh nghiệp được cấp phép cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền, sử dụng hạ tầng do doanh nghiệp xây dựng hoặc hạ tầng của đơn vị cung cấp hạ tầng kỹ thuật truyền hình trả tiền để truyền tải nguyên vẹn nội dung chương trình, kênh chương trình được cung cấp bởi các đơn vị cung cấp nội dung trên truyền hình trả tiền trực tiếp hoặc theo yêu cầu đến thuê bao truyền hình trả tiền. 2. Điều kiện cung cấp, kinh doanh dịch vụ truyền hình trả tiền: a. Đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật. b. Có giấy cấp phép cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp; c. Giấy cấp phép phát nội dung các chương trình(kênh truyền hình) trên hệ thống truyền hình cáp của doanh nghiệp do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp; d. Giấy phép thiết lập hạ tầng mạng viễn thông (trường hợp doanh nghiệp không có hạ tầng mạng thì phải có Hợp đồng thuê, mượn hạ tầng mạng của đơn vị có hạ tầng mạng viễn thông được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép). 3. Doanh nghiệp cung cấp, kinh doanh dịch vụ truyền hình trả tiền muốn tổ chức hoạt động kinh doanh trên địa bàn tỉnh Hải Dương, trước khi hoạt động phải có Hồ sơ gửi Sở Thông tin và Truyền thông. Hồ sơ gồm: a. Quyết định của cấp có thẩm quyền thành lập Doanh nghiệp; b. Bản sao các giấy phép như các mục a, b, c, d khoản 2 Điều 4 của quy định này. c. Bản báo cáo chất lượng truyền hình cáp trả tiền của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. d. Đề án cung cấp dịch vụ trong đó nêu rõ công nghệ sử dụng, loại hình dịch vụ, phạm vi cung cấp dịch vụ, giải pháp xây dựng hạ tầng hoặc thuê hạ tầng, giá thành dịch vụ ... trên địa bàn tỉnh Hải Dương. e. Nếu Doanh nghiệp ngoài tỉnh mở Chi nhánh tại Hải Dương ngoài những văn bản nêu tại các mục a, b, c, d của khoản 3 điều 4 quy định này và gửi kèm: - Quyết định của Doanh nghiệp về việc thành lập Chi nhánh tại Hải Dương; - Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu Chi nhánh tại Hải Dương; - Danh sách cán bộ của Chi nhánh. f. Nếu doanh nghiệp chưa có Chi nhánh tại Hải Dương ngoài những văn bản nêu tại các mục a, b, c, d khoản 3 điều 4 của quy định này và gửi kèm Quyết định của doanh nghiệp cử người làm đại diện của doanh nghiệp tại Hải Dương. Điều 5. Cung cấp hạ tầng kỹ thuật mạng truyền hình trả tiền 1. Đơn vị cung cấp hạ tầng kỹ thuật mạng truyền hình trả tiền là doanh nghiệp được cấp phép thiết lập hạ tầng mạng viễn thông theo quy định của pháp luật về viễn thông và sở hữu mạng viễn thông đáp ứng yêu cầu kỹ thuật truyền tải dịch vụ truyền hình trả tiền. 2. Điều kiện cung cấp hạ tầng kỹ thuật mạng truyền hình trả tiền: a. Giấy phép Đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật; b. Giấy phép thiết lập hạ tầng mạng viễn thông do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp. 3. Đơn vị cung cấp hạ tầng kỹ thuật mạng truyền hình trả tiền trước khi hoạt động trên địa bàn tỉnh Hải Dương phải có Hồ sơ gửi Sở Thông tin và Truyền thông, trong đó gồm: a. Bản sao Quyết định của cấp có thẩm quyền thành lập Doanh nghiệp; b. Bản sao các văn bản nêu tại mục a, mục b khoản 2 điều này; và gửi kèm Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật mạng truyền hình trả tiền trong đó nêu rõ công nghệ sử dụng, loại hình thiết bị, phạm vi cung cấp dịch vụ, dung lượng lắp đặt, dung lượng sử dụng, hệ thống truyền dẫn tín hiệu ... trên địa bàn tỉnh Hải Dương. c. Nếu Doanh nghiệp có Chi nhánh kinh doanh tại Hải Dương phải có bản sao các văn bản nêu tại mục a, mục b khoản 2 điều 5 của quy định này và các văn bản sau: - Bản sao Quyết định của Doanh nghiệp về việc thành lập Chi nhánh tại Hải Dương; - Bản sao Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu Chi nhánh tại Hải Dương; - Danh sách cán bộ của Chi nhánh. d. Nếu doanh nghiệp chưa có Chi nhánh tại Hải Dương phải có bản sao các văn bản nêu tại mục a, mục b khoản 2 điều 5 của quy định này và Quyết định của doanh nghiệp cử người làm đại diện của doanh nghiệp truyền hình trả tiền tại Hải Dương. 4. Việc quản lý đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật mạng truyền hình trả tiền trên địa bàn tỉnh được thực hiện Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND ngày 22/6/2010 của UBND tỉnh Hải Dương về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý trong lĩnh vực Quy hoạch xây dựng, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hải Dương. Điều 6. Sử dụng dịch vụ truyền hình trả tiền. 1. Tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ truyền hình trả tiền là thuê bao truyền hình trả tiền. 2. Thuê bao truyền hình trả tiền có quyền và nghĩa vụ: a. Được sử dụng các dịch vụ theo đúng các quy định trong Hợp đồng đã giao kết với đơn vị cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền. b. Được quyền khiếu nại hoặc khiếu kiện Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền trong trường hợp dịch vụ không được cung cấp theo đúng Hợp đồng đã giao kết. c. Phải thực hiện đầy đủ các điều kiện được quy định trong Hợp đồng cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền. d. Không được cung cấp lại hoặc bán lại dịch vụ truyền hình trả tiền dưới mọi hình thức. Điều 7. Thu trực tiếp tín hiệu truyền hình từ vệ tinh 1. Thuê bao truyền hình trả tiền được sử dụng khoảng không của nhà riêng hoặc cơ quan mà không ảnh hưởng đến người thứ hai để lắp đặt thiết bị thu tín hiệu truyền hình trực tuyến từ vệ tinh phục vụ cho nhu cầu sử dụng dịch vụ truyền hình trả tiền cho các tổ chức cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền của Việt nam cung cấp. 2. Các đối tượng được thu các chương trình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh không qua biên tập, biên dịch để khai thác thông tin phục vụ công tác chuyên môn, nghiệp vụ: a. Các cơ quan Đảng, Nhà nước, đoàn thể chính trị - xã hội ở cấp tỉnh và Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; | 2,085 |
124,410 | b. Báo Hải Dương, Đài Phát thanh và truyền hình tỉnh, Báo Nhân Dân và các Báo Trung ương, Thông tấn xã Việt Nam tại tỉnh; Chi nhánh văn phòng đại diện, Chi nhánh Văn phòng thường trú của các hãng thông tấn, báo chí nước ngoài tại tỉnh; c. Các cơ quan, tổ chức nước ngoài có trụ sở tại tỉnh; d. Các tổ chức có người nước ngoài làm việc, cá nhân người nước ngoài chỉ được thu trực tiếp các chương tình nước ngoài không qua biên tập, biên dịch nếu chương trình đó chưa được cung cấp trên hệ thống truyền hình trả tiền của Việt Nam tại tỉnh. 3. Đăng ký thu trực tiếp các chương trình nước ngoài không qua biên tập, biên dịch. a. Các đối tượng quy định tại điểm 2 của Điều 7 trước khi lắp đặt thiết bị thu các chương trình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh không qua biên tập, biên dịch phải thực hiện việc đăng ký với Sở Thông tin và Truyền thông. b. Hồ sơ đăng ký gồm: - Tờ khai Đăng ký (kèm theo mẫu quy định này); - Bản sao một trong các giấy tờ sau: Quyết định thành lập hoặc giấy phép thành lập; Giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc văn bản xác nhận lý do thường trú đối với cá nhân người nước ngoài. - Văn bản xác nhận địa điểm lắp đặt thiết bị trong trường hợp thiết bị không được lắp đặt tại địa điểm ghi trong các giấy phép thành lập, giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; đối với cá nhân người nước ngoài thì phải có bản sao hợp đồng thuê nhà. c. Trong thời gian 2 tuần làm việc kể từ ngày nhận được Hồ sơ hợp lệ. Sở Thông tin và Truyền thông phải cấp đăng ký. Văn bản đăng ký có giá trị pháp lý 5 năm kể từ ngày ban hành. Trường hợp không cấp đang ký phải có văn bản trả lời. Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền 1. Thực hiện đúng các quy định quản lý, cung cấp thông tin trên truyền hình trả tiền và cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền được quy định tại quy định này cũng như các quy định khác của pháp luật . 2. Hoạt động kinh doanh đúng pháp luật. 3. Thực hiện các quy định về quản lý giá dịch vụ; quy định về phí và lệ phí. 4. Thực hiện đúng các quy định trong giấy phép cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền được cấp. 5. Được sử dụng mọi biện pháp kỹ thuật để cắt bỏ chương trình có nội dung vi phạm các quy định của pháp luật Việt Nam khi phát hiện hoặc có yêu cầu của cơ quan chỉ đạo, quản lý báo chí. 6. Được chủ động lựa chọn đơn vị cung cấp chương trình trong nước. 7. Được chủ động lựa chọn các chương trình không thuộc danh mục các chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị thông tin tuyên truyền và đã được cấp phép cho truyền hình trả tiền. 8. Được chủ động lựa chọn đơn vị cung cấp hạ tầng mạng để cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền. 9. Chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 10. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo hướng dẫn của Sở Thông tin và Truyền thông. Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cung cấp hạ tầng mạng truyền hình trả tiền 1. Được cung cấp hạ tầng mạng cho các tổ chức cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền theo thỏa thuận và giao kết bằng hợp đồng kinh tế. 2. Bảo đảm hạ tầng mạng đáp ứng yêu cầu kỹ thuật cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền. 3. Thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về quản lý hạ tầng mạng viễn thông và các quy định trong hợp đồng giao kết với đơn vị cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền. 4. Có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước về truyền hình trả tiền trong công tác bảo đảm an toàn, an ninh thông tin và ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động cung cấp và sử dụng dịch vụ truyền hình trả tiền. 5. Chịu sự thanh, kiểm tra của các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật 6. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo hướng dẫn của Sở Thông tin và truyền thông Điều 10. Cung cấp nội dung 1. Cung cấp nội dung trên truyền hình trả tiền là cung cấp các chương trình trong nước, các chương trình nước ngoài được phép cung cấp trên truyền hình trả tiền. 2. Nội dung các chương trình trong nước trên truyền hình trả tiền do các đơn vị có giấy phép hoạt động phát thanh, truyền hình tại Việt Nam cung cấp. 3. Nội dung các chương trình nước ngoài trên truyền hình trả tiền do đơn vị cung cấp chương trình nước ngoài chịu trách nhiệm thoả thuận bản quyền và biên tập các chương trình nước ngoài theo quy định của pháp luật cung cấp. Đơn vị cung cấp chương trình nước ngoài do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp phép và quản lý thống nhất. Các đơn vị là đại lý được ủy quyền kinh doanh bản quyền các chương trình nước ngoài chỉ được cung cấp các chương trình nước ngoài tại Việt Nam thông qua đơn vị cung cấp chương trình nước ngoài đã được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp phép. 4. Việc quản lý nội dung trên truyền hình trả tiền được thực hiện theo các quy định của pháp luật về báo chí. Điều 11. Yêu cầu về chất lượng dịch vụ truyền hình trả tiền Các Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền có trách nhiệm thực hiện quy định về quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông như sau: 1. Công bố chất lượng dịch vụ theo quy định. 2. Thường xuyên kiểm tra, giám sát và bảo đảm cung cấp dịch vụ cho thuê bao truyền hình trả tiền theo đúng chất lượng quy định hoặc chất lượng đã công bố. 3. Thực hiện ngay các biện pháp khắc phục cần thiết để đảm bảo chất lượng dịch vụ khi có sự cố. Điều 12. Bản quyền chương trình trên truyền hình trả tiền 1. Các chương trình trong nước phục vụ nhiệm vụ chính trị thông tin tuyên truyền được tiếp phát nguyên vẹn trên truyền hình trả tiền không cần thỏa thuận về bản quyền. 2. Các kênh chương trình còn lại trên hệ thống truyền hình trả tiền phải bảo đảm các yêu cầu về bản quyền như sau: a) Có văn bản chứng minh bản quyền hợp pháp của các đơn vị cung cấp nội dung chương trình truyền hình trả tiền. b) Bảo đảm tính nguyên vẹn của chương trình gốc do các đơn vị cung cấp nội dung chương trình truyền hình trả tiền cung cấp, trừ trường hợp xử lý nội dung vi phạm các quy định của pháp luật Việt Nam. Điều 13. Thông tin quảng cáo, tin nhắn trên truyền hình trả tiền 1. Việc quảng cáo và thông tin tin nhắn trên chương trình truyền hình trả tiền phải tuân theo các quy định của pháp luật về báo chí và quảng cáo của Việt Nam. 2. Đơn vị cung cấp nội dung chương trình truyền hình trả tiền chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung quảng cáo và tin nhắn trên chương trình do mình cung cấp. 3. Trong trường hợp chạy thông tin quảng cáo, tin nhắn trên màn hình, thông tin quảng cáo, tin nhắn phải nằm dưới chân màn hình, diện tích dành cho thông tin quảng cáo, tin nhắn không được vượt quá 1/10 diện tích màn hình. 4. Đơn vị cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền không được cắt, chèn, thay thế các thông tin quảng cáo, tin nhắn trên các chương trình truyền hình trả tiền, trừ trường hợp xử lý nội dung vi phạm các quy định của pháp luật Việt Nam. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 14. Sở Thông tin và Truyền thông. 1. Chỉ đạo Thanh tra Thông tin và Truyền thông thực hiện thanh tra, kiểm tra hoạt động cung cấp, sử dụng dịch vụ truyền hình trả tiền trên địa bàn tỉnh Hải Dương và xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. 2. Chủ trì và phối hợp với các cơ quan chức năng hướng dẫn, kiểm tra, chỉ đạo doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền khai triển khai công tác bảo đảm an toàn và an ninh thông tin trên hạ tầng mạng truyền dẫn, phát sóng của mạng truyền hình trả tiền trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. 3. Hướng dẫn các đơn vị cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền thực hiện tổng hợp, báo cáo định kỳ và đột xuất về hoạt động quản lý , cung cấp và sử dụng dịch vụ truyền hình trả tiền trên địa bàn tỉnh theo yêu cầu của các Bộ, ngành Trung ương và của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 15. Sở Kế hoạch và Đầu tư. 1. Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện những quy định của Nhà nước về đăng ký kinh doanh trong hoạt động truyền hình trả tiền. 2. Phối hợp với các ngành chức năng trong việc cấp và thu hồi giấy phép đăng ký kinh doanh trong lĩnh vực truyền hình trả tiền theo thẩm quyền. Điều 16. Sở Tài chính: Hướng dẫn các doanh nghiệp truyền hình trả tiền các quy định về giá cước dịch vụ truyền hình trả tiền theo đúng quy định của pháp luật. Điều 17. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố. 1. Tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động cung cấp, sử dụng dịch vụ truyền hình trả tiền tại địa phương theo thẩm quyền; hướng dẫn Ủy ban nhân dân các phường, xã, thị trấn thực hiện Quy định này và tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm theo thẩm quyền. 2. Hỗ trợ và phối hợp với các cơ quan chức năng trong công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm trong hoạt động cung cấp, sử dụng dịch vụ truyền hình trả tiền tại địa phương. Điều 18. Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền, cung cấp hạ tầng kỹ thuật mạng truyền hình trả tiền trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm: 1. Xây dựng, trình Sở Thông tin và Truyền thông kế hoạch phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật mạng truyền hình trả tiền của doanh nghiệp hàng năm. 2. Thực hiện đúng quy định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về những vi phạm do không thực hiện đúng các quy định của Quy định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan. Điều 19. Điều khoản thi hành Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các Sở, Ban, Ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức và cá nhân có liên quan khác phản ánh kịp thời về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp báo cáo, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM | 2,062 |
124,411 | ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính Phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Căn cứ Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Xét Tờ trình số 124/TC-BC ngày 15 tháng 3 năm 2011 của Sở Tài chính về việc đề nghị điều chỉnh đơn giá thuê đất, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam như sau: Đơn giá thuê đất một năm bằng tỷ lệ % giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm xác định tiền thuê đất quy định như sau: 1. Khu vực thành phố Phủ Lý; các thị trấn: Đồng Văn, Hoà Mạc, Vĩnh Trụ, Bình Mỹ, Quế: bằng 2% giá đất. Các khu vực còn lại: 1,5% giá đất. 2. Đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản: bằng 1,5% giá đất. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Thay thế khoản 1 Điều 1 Quyết định số 41/2006/QĐ-UBND ngày 19/12/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam về việc điều chỉnh quy định về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước. Sở Tài chính, Cục thuế Hà Nam có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị thực hiện theo đúng quy định hiện hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG Trong những năm qua, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh đã được các cấp, các ngành quan tâm thực hiện và bước đầu đạt được những kết quả đáng khích lệ, góp phần thiết thực và có hiệu quả cho việc triển khai thi hành Luật Công nghệ thông tin, Nghị định 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước. Tuy nhiên, kết quả ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của một số cơ quan, đơn vị vẫn còn nhiều hạn chế, chưa khai thác, phát huy được tối đa tính năng, lợi ích của các phương tiện công nghệ thông tin hiện có trong công việc. Để thực hiện nghiêm túc vấn đề này, Uỷ ban nhân dân tỉnh yêu cầu các Sở, Ban, Ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã thực hiện tốt những nhiệm vụ trọng tâm sau: 1. Nâng cao nhận thức về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước. Đẩy mạnh việc tuyên truyền Luật và các văn bản dưới Luật, các chủ trương, chính sách, chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về công nghệ thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng; hàng năm tổ chức các hội thi tin học dành cho các đối tượng cán bộ, công chức, viên chức các cấp; đẩy mạnh hợp tác khoa học, tổ chức các hội thảo, hội nghị về ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh. 2. Xây dựng và hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin. Đẩy nhanh tiến độ triển khai xây dựng hệ thống giao ban điện tử đa phương tiện của tỉnh, phấn đấu đến hết năm 2011 các cuộc họp giao ban của lãnh đạo Uỷ ban nhân dân tỉnh với Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã được tổ chức dưới hình thức hội nghị trực tuyến trên môi trường mạng; đến hết Quý II/2012 các cuộc giao ban của lãnh đạo Uỷ ban nhân dân tỉnh với các Sở, Ban, Ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã được tổ chức trực tuyến trên môi trường mạng. Đến hết năm 2012 các mạng WAN của các cơ quan Đảng, Nhà nước trên địa bàn tỉnh được kết nối thống nhất. 3. Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động chuyên môn nghiệp vụ ở các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã. Trong đó tập trung vào việc tăng cường sử dụng và trao đổi văn bản điện tử, thư điện tử công vụ, từng bước thay thế văn bản giấy. Đến hết 2011 các Sở, Ban, Ngành phải có trang thông tin điện tử, dịch vụ hành chính công hoạt động trên mạng Internet và được kết nối với Cổng Thông tin điện tử của tỉnh; đến hết 2012 đảm bảo 100% các cơ quan Đảng, Nhà nước của tỉnh, các phường, thị trấn, xã trọng điểm phải có trang thông tin điện tử và được kết nối với Cổng Thông tin điện tử; 80% số dịch vụ hành chính công phải được thực hiện trên môi trường mạng. 4. Tăng cường đảm bảo an toàn, an ninh hệ thống thông tin. Xây dựng các quy định, áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về đảm bảo an toàn, an ninh hệ thống thông tin; xây dựng kế hoạch ứng phó với các sự cố trong đảm bảo an toàn thông tin trên địa bàn tỉnh. 5. Thực hiện tốt vấn đề bản quyền, quyền sở hữu trí tuệ đối với phần mềm. Tăng cường sử dụng phần mềm mã nguồn mở để từng bước thay thế các phần mềm thương mại nhằm giảm tỷ lệ vi phạm bản quyền phần mềm. 6. Đào tạo, phát triển và sử dụng hợp lý nguồn nhân lực về công nghệ thông tin. Cần có chương trình đào tạo phù hợp cho từng đối tượng cán bộ, công chức tùy theo công việc, nhu cầu sử dụng và cập nhật công nghệ mới. 7. Tăng cường kinh phí đầu tư cho ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh; hằng năm cần dành từ 20-30% kinh phí từ sự nghiệp khoa học cho ứng dụng công nghệ thông tin; các Sở Ban, Ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã cần lập dự toán kinh phí từ nguồn chi thường xuyên cho bảo trì, bảo hành mạng máy tính, cập nhập thông tin vào trang thông tin điện tử và ứng dụng các phần mềm chuyên biệt, đặc thù. 8. Kiện toàn một bước về quản lý công nghệ thông tin tỉnh, mỗi Sở, Ban, Ngành phân công đồng chí lãnh đạo và bố trí 01 chuyên viên theo dõi về ứng dụng công nghệ thông tin; kiện toàn một bước các đơn vị sự nghiệp về công nghệ thông tin. 9. Tổ chức thực hiện a) Ban Chỉ đạo công nghệ thông tin tỉnh có trách nhiệm thường xuyên chỉ đạo, điều hành, kịp thời kiểm điểm, đánh giá, giải quyết các vướng mắc khó khăn trong quá trình triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh. b) Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm cân đối, ưu tiên kinh phí cho các nội dung trong Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước tỉnh Hải Dương giai đoạn 2011-2015, Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin năm 2011 và đặc biệt là các Dự án công nghệ thông tin đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. c) Sở Nội vụ phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông nghiên cứu đưa nội dung ứng dụng công nghệ thông tin gắn với cải cách hành chính trong cơ quan nhà nước là một trong những tiêu chí để chấm điểm thi đua hàng năm giữa các cơ quan, đơn vị. d) Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm triển khai các kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin năm 2011, Kế hoạch 5 năm (2011 – 2015) và Kế hoạch hàng năm; thẩm định về mặt công nghệ các nội dung đầu tư công nghệ thông tin sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh; phối hợp với các ngành hướng dẫn việc sử dụng hạ tầng công nghệ thông tin của tỉnh; tham mưu cho tỉnh ban hành các văn bản quy định việc sử dụng và trao đổi văn bản điện tử, sử dụng hạ tầng công nghệ thông tin, các văn bản khác nhằm quản lý chặt chẽ, an toàn và hiệu quả trong việc ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh. đ) Các Sở, Ban, Ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Sở Thông tin và Truyền thông để triển khai các kế hoạch, chương trình, dự án ứng dụng công nghệ thông tin chung của tỉnh. Yêu cầu các Sở, Ban, Ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã nghiêm túc triển khai thực hiện Chỉ thị này. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh bằng văn bản về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUY TRÌNH XỬ LÝ HỒ SƠ ĐĂNG KÝ MỞ NGÀNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC, TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG TẠI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ và cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Thông tư số 08/2011/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 02 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định điều kiện, hồ sơ, quy trình đăng ký mở ngành đào tạo, đình chỉ tuyển sinh, thu hồi quyết định mở ngành đào tạo trình độ đại học, trình độ cao đẳng; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về quy trình xử lý hồ sơ đăng ký mở ngành đào tạo trình độ đại học, trình độ cao đẳng tại Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế quy định về quy trình, điều kiện và hồ sơ đăng ký mở chuyên ngành đào tạo trình độ đại học và cao đẳng tại Quyết định số 2368/QĐ-BGDĐT ngày 09 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các cơ sở giáo dục đại học chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. | 2,021 |
124,412 | <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 1. Sau khi có ý kiến xác nhận các điều kiện thực tế về đội ngũ giảng viên cơ hữu, thiết bị phục vụ đào tạo, thư viện của sở giáo dục và đào tạo; ý kiến về chương trình đào tạo của Hội đồng thẩm định chương trình đào tạo, cơ sở đào tạo đăng ký mở ngành đào tạo gửi 3 bộ hồ sơ đăng ký mở ngành đào tạo trình độ đại học, trình độ cao đẳng kèm theo file hồ sơ trong đĩa CD đến Bộ phận một cửa Văn phòng Bộ Giáo dục và Đào tạo. 2. Bộ phận một cửa Văn phòng Bộ có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và viết 02 phiếu nhận hồ sơ (Phụ lục I), 01 bản chuyển cho cơ sở đào tạo, 01 bản kèm vào hồ sơ gửi Vụ Giáo dục Đại học. Đồng thời gửi file hồ sơ trong đĩa CD về Cục Công nghệ thông tin đưa lên trang web của Bộ Giáo dục và Đào tạo để lấy ý kiến. II. Xem xét hồ sơ và ra quyết định mở ngành đào tạo trình độ đại học, trình độ cao đẳng 1. Các đơn vị tham gia xem xét hồ sơ a) Đơn vị chủ trì: Vụ Giáo dục Đại học b) Đơn vị phối hợp: Vụ Kế hoạch - Tài chính và Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục. 2. Nội dung xem xét hồ sơ Các đơn vị tham gia thẩm định có trách nhiệm đối chiếu các dữ liệu trong hồ sơ với dữ liệu của cơ sở đào tạo đã công bố công khai trên trang web và các minh chứng do cơ sở đào tạo báo cáo; kết quả kiểm tra thực tế của sở giáo dục và đào tạo của tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương; kết quả thẩm định chương trình đào tạo của Hội đồng thẩm định chương trình đào tạo và so sánh với các điều kiện mở ngành đào tạo trình độ đại học, trình độ cao đẳng được quy định tại Điều 2, Điều 3 của Thông tư số 08/2011/TT- BGDĐT ngày 17 tháng 02 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định điều kiện, hồ sơ và quy trình mở ngành đào tạo, đình chỉ tuyển sinh, thu hồi quyết định mở ngành đào tạo trình độ đại học, trình độ cao đẳng để xem xét các điều kiện mở ngành đào tạo. 3. Quy trình xem xét hồ sơ và ra quyết định mở ngành đào tạo 3.1. Xem xét hồ sơ a) Thời gian xem xét hồ sơ đề nghị mở ngành đào tạo trình độ đại học, trình độ cao đẳng được thực hiện vào tháng 3, tháng 6, tháng 9 và tháng 12 hàng năm. b) Từ ngày mùng 1 đến ngày 5 của các tháng trên, Vụ Giáo dục Đại học gửi hồ sơ của các cơ sở đào tạo đến các đơn vị tham gia xem xét hồ sơ. Trong thời hạn 30 ngày làm việc, các đơn vị tham gia thẩm định có trách nhiệm nghiên cứu hồ sơ, đối chiếu với các quy định hiện hành, có ý kiến thẩm định bằng văn bản (Phụ lục II) gửi Vụ Giáo dục Đại học để tổng hợp. c) Vụ Giáo dục Đại học tổng hợp ý kiến của các đơn vị thẩm định và ý kiến của các đơn vị, cá nhân góp ý trên mạng: - Nếu hồ sơ đề nghị cho phép đào tạo của cơ sở đào tạo bảo đảm các điều kiện và đạt yêu cầu theo quy định, Vụ Giáo dục Đại học trình Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ra quyết định mở ngành đào tạo trình độ đại học, trình độ cao đẳng. - Nếu hồ sơ đề nghị cho phép đào tạo của cơ sở đào tạo bảo đảm các điều kiện theo quy định, nhưng vẫn còn một số nội dung cần phải hoàn thiện, Vụ Giáo dục Đại học thông báo bằng văn bản cho cơ sở đào tạo kết quả thẩm định và những nội dung cần hoàn thiện. - Nếu hồ sơ đề nghị cho phép đào tạo của cơ sở đào tạo chưa đáp ứng các điều kiện, Vụ Giáo dục Đại học thông báo bằng văn bản tình trạng hồ sơ và đề nghị cơ sở đào tạo cần tiếp tục chuẩn bị các điều kiện. Trong trường hợp cần thiết, Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ tổ chức thẩm định lại tại cơ sở đào tạo. d) Quyết định cho phép đào tạo, công văn thông báo được chuyển đến bộ phận một cửa, văn phòng Bộ để gửi cho cơ sở đào tạo. 3.2. Thẩm định lại tại cơ sở đào tạo Thời gian hoàn thành công tác thẩm định lại tại cơ sở đào tạo là 15 ngày làm việc, kể từ ngày Bộ Giáo dục và Đào tạo gửi công văn thông báo cho cơ sở đào tạo về việc cần thẩm định lại các điều kiện tại cơ sở đào tạo, cụ thể: a) Sau 7 ngày làm việc, Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định lại tại cơ sở đào tạo. Thành phần Đoàn thẩm định gồm: đại diện lãnh đạo Vụ Giáo dục Đại học (Trưởng đoàn), 01 chuyên viên Vụ Giáo dục Đại học (thư ký), đại diện Vụ Kế hoạch tài chính, đại diện Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục, đại diện đoàn kiểm tra của sở giáo dục và đào tạo, đại diện cơ quan chủ quản của cơ sở đào tạo (nếu có); b) Đoàn thẩm định lại tại cơ sở đào tạo kiểm tra các điều kiện mở ngành đào tạo được trình bày tại hồ sơ và ghi nhận xét vào biên bản thẩm định thực tế. Biên bản thẩm định cần nêu rõ ý kiến của các thành viên về tình trạng thực tế, khả năng đáp ứng các điều kiện cho phép đào tạo (Phụ lục III) và kết luận của Đoàn thẩm định. Biên bản thẩm định được lập thành 03 bản, 02 bản giao cho cơ sở đào tạo, 01 bản do Đoàn thẩm định giữ. 3.3. Đối với cơ sở đào tạo được thông báo cần hoàn thiện hồ sơ hoặc cần thẩm định lại tại cơ sở đào tạo a) Sau khi đã hoàn thiện hồ sơ (theo yêu cầu của công văn đề nghị hoàn thiện hồ sơ của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc theo kết luận của đoàn thẩm định lại của Bộ Giáo dục và Đào tạo), cơ sở đào tạo gửi 01 bộ hồ sơ đã hoàn thiện tới bộ phận một cửa, Văn phòng Bộ. Bộ phận một cửa có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ hợp lệ và viết 02 phiếu nhận hồ sơ đã hoàn thiện (Phụ lục IV), 01 bản chuyển cho cơ sở đào tạo, 01 bản kèm vào hồ sơ gửi Vụ Giáo dục Đại học. b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đã hoàn thiện, Vụ Giáo dục Đại học kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ đáp ứng các điều kiện theo quy định, Vụ Giáo dục Đại học trình lãnh đạo Bộ ra quyết định mở ngành đào tạo trình độ đại học, trình độ cao đẳng; nếu cơ sở đào tạo vẫn chưa đáp ứng các điều kiện, Vụ Giáo dục Đại học báo cáo lãnh đạo Bộ và gửi công văn thông báo cho cơ sở đào tạo. c) Quyết định cho phép đào tạo hoặc công văn thông báo cho cơ sở đào tạo được chuyển đến bộ phận một cửa, văn phòng Bộ để gửi cho cơ sở đào tạo. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUI ĐỊNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH - Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; - Căn cứ Pháp lệnh giá số 40/2002/PL-UBTVQH10 ngày 26 tháng 4 năm 2002; - Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ “Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá”; Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ “Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá”; - Căn cứ Quyết định số 116/2009/QĐ-TTg ngày 29/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung danh mục hàng hoá, dịch vụ thực hiện bình ổn giá; Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg ngày 07/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn; - Căn cứ các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính: số 104/2008/TT-BTC ngày 13 tháng 11năm 2008 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ; số 122/2010/TT-BTC ngày 12/8/2010 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13 tháng 11năm 2008 của Bộ Tài chính; số 63/2007/TT-BTC ngày 15/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện đấu thầu mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước bằng vốn nhà nước; - Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 4228 TTr/TC-QLG ngày 29/12/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản “Qui định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 3025/2009/QĐ-UB ngày 02 tháng 10 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh “V/v qui định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh”. Điều 3. Các ông, bà: Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị, cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH (Ban hành kèm theo Quyết định số: 800 /2011/QĐ-UBND ngày 22 /3/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh) Chương I QUI ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này qui định quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; qui định cụ thể về danh mục hàng hoá, dịch vụ thực hiện bình ổn giá; nội dung điều kiện và thẩm quyền quyết định, công bố áp dụng các biện pháp bình ổn giá; danh mục tài sản, hàng hoá, dịch vụ do cơ quan có thẩm quyền định giá và thẩm quyền quyết định giá; hiệp thương giá; quản lý Nhà nước về thẩm định giá; kiểm soát các yếu tố hình thành giá; danh mục hàng hoá, dịch vụ phải đăng ký giá, kê khai giá; công khai thông tin về giá trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Điều 2. Đối tượng áp dụng Các đơn vị, tổ chức kinh tế, cá nhân trong và ngoài nước hoạt động, sản xuất kinh doanh (trừ Điều ước quốc tế có qui định khác); các tổ chức, cơ quan Nhà nước thuộc tỉnh có chức năng quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Các tổ chức, cơ quan Nhà nước thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh. Chương II BÌNH ỔN GIÁ, ĐỊNH GIÁ, KIỂM SOÁT CÁC YẾU TỐ HÌNH THÀNH GIÁ, ĐĂNG KÝ GIÁ, KÊ KHAI GIÁ | 2,062 |
124,413 | Điều 3. Bình ổn giá 1. Danh mục hàng hoá, dịch vụ thực hiện bình ổn giá gồm: 1.1. Các danh mục hàng hoá, dịch vụ do Trung ương quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 75/2008/NĐ-CP, Quyết định số 116/2009/QĐ-TTg ngày 29/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ: Xăng dầu; xi măng; thép xây dựng; khí hoá lỏng (khí dầu mỏ hoá lỏng – LPG); phân bón hoá học; thuốc bảo vệ thực vật; thuốc thú y: vacxin lở mồm long móng, vacxin cúm gia cầm, các loại kháng sinh: oxytetracycline, Ampicilline, tylosin, EnroFloxacin; muối; sữa; đường (đường trắng và đường tinh luyện); thóc, gạo; thuốc phòng, chữa bệnh cho người thuộc danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh do Bộ Y tế quy định; Cước vận chuyển hành khách bằng đường sắt loại ghế ngồi cứng; Một số loại thức ăn chăn nuôi gia súc: ngô, đậu tương, khô dầu đậu tương; Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc dùng cho chăn nuôi lợn thịt và gà thịt; Thức ăn hỗn hợp dạng viên dùng để nuôi cá tra, cá ba sa (số 05) có khối lượng từ 200g/con đến 500g/con; Thức ăn hỗn hợp dạng viên dùng để nuôi tôm sú (số 05) có khối lượng từ 10g/con đến 20g/con. 1.2. Danh mục hàng hoá, dịch vụ trong tỉnh thực hiện bình ổn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định gồm: gạch, ngói, đá xây dựng; giống lúa, giống ngô. Ngoài ra, căn cứ tình hình thực tế tại hằng năm, yêu cầu bình ổn giá trong từng thời kỳ, Sở Công Thương trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định danh mục hàng hoá, dịch vụ thực hiện bình ổn giá ngoài danh mục quy định tại mục 1.1 và 1.2 khoản 1 Điều này để áp dụng tại địa phương. 2. Điều kiện áp dụng các biện pháp thực hiện bình ổn giá: 2.1. Điều kiện áp dụng các biện pháp thực hiện bình ổn giá các hàng hoá, dịch vụ tại mục 1.1 khoản 1 Điều này theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12/8/2010 của Bộ Tài chính. 2.2. Điều kiện áp dụng các biện pháp thực hiện bình ổn giá các hàng hoá, dịch vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định khi xảy ra một trong các trường hợp sau: a) Giá tăng cao hơn so với mức tăng giá của các yếu tố “đầu vào”, hoặc cao hơn so với giá vốn hàng nhập khẩu do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tính toán các yếu tố hình thành giá (chi phí sản xuất, giá thành, chi phí lưu thông, lợi nhuận...) không đúng với các chế độ chính sách, định mức kinh tế - kỹ thuật và quy chế tính giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Giá giảm thấp hơn không hợp lý so với chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm được tính toán theo các chế độ chính sách, định mức kinh tế - kỹ thuật và quy chế tính giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. b) Giá tăng hoặc giảm không có căn cứ trong khi các yếu tố hình thành giá không có biến động trong các trường hợp xảy ra thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh, địch họa, khủng hoảng kinh tế - tài chính, mất cân đối cung - cầu tạm thời tại các thời điểm trong năm hoặc do các tin đồn thất thiệt không có căn cứ về việc tăng giá hoặc giảm giá. c) Giá tăng hoặc giảm không hợp lý do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh lạm dụng vị thế độc quyền, thống lĩnh thị trường, liên kết độc quyền về giá theo quy định của Luật Cạnh tranh và pháp luật có liên quan. 3. Các biện pháp thực hiện bình ổn giá: 3.1. Đối với danh mục hàng hoá, dịch vụ bình ổn giá Trung ương quy định tại điểm 1.1 khoản 1 Điều này do Trung ương quyết định và công bố các biện pháp bình ổn giá. 3.2. Đối với danh mục hàng hoá, dịch vụ bình ổn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại điểm 1.2 khoản 1 Điều này: Căn cứ vào tình hình thực tế Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định và công bố áp dụng các biện pháp bình ổn giá, cụ thể như sau: a) Các biện pháp theo thẩm quyền để điều hoà cung cầu hàng hoá, dịch vụ; b) Các biện pháp tài chính, tiền tệ theo quy định của pháp luật; c) Kiểm soát các yếu tố hình thành giá; d) Đăng ký giá, kê khai giá theo quy định tại Điều 22b khoản 10 Điều 1 Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 9/6/2008 của Chính phủ và quy định tại Điều 7 và Điều 8 Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12/8/2010 của Bộ Tài chính; đ) Công khai thông tin về giá theo quy định tại Điều 22c thuộc khoản 10 Điều 1 Nghị định số 75/2008/NĐ-CP; e) Các biện pháp về kinh tế, hành chính khác theo thẩm quyền bao gồm: - Quyết định đình chỉ thực hiện mức giá hàng hoá, dịch vụ do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh đã quyết định không hợp lý so với các quy định hiện hành và yêu cầu thực hiện mức giá cũ liền kề trước khi có biến động bất thường; - Phạt cảnh cáo, phạt tiền theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá và các quy định của pháp luật có liên quan; thu phần chênh lệch giá do các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tăng giá bất hợp lý vào Ngân sách nhà nước; - Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, các loại giấy phép kinh doanh của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh được cấp có thời hạn hoặc không có thời hạn theo quy định của pháp luật; - Quyết định tổ chức các đoàn kiểm tra, kiểm soát các yếu tố hình thành giá; kiểm tra, thanh tra việc chấp hành các quy định của Nhà nước về quản lý giá, kiểm tra việc niêm yết giá và bán hàng hoá, dịch vụ theo đúng giá do cơ quan có thẩm quyền quy định, theo giá đăng ký, giá kê khai và giá niêm yết; xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá theo quy định của pháp luật; - Quyết định biện pháp thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, giảm giá thành sản phẩm; các biện pháp kinh tế, kỹ thuật hỗ trợ sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật. Điều 4. Danh mục tài sản, hàng hoá, dịch vụ do Uỷ ban nhân dân tỉnh định giá 1. Giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ do Uỷ ban nhân dân tỉnh qui định. 1.1. Giá cước vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt và mức trợ giá đối với các tuyến vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt trong đô thị, khu công nghiệp do Nhà nước tổ chức đấu thầu hoặc đặt hàng cung cấp dịch vụ vận chuyển hành khách; 1.2. Giá bán báo Quảng Ninh khi có quyết định của Nhà nước về việc hỗ trợ kinh phí từ ngân sách Nhà nước. 1.3. Giá cụ thể các loại đất; 1.4. Giá cho thuê mặt nước; 1.5. Đơn giá thuê đất; 1.6. Giá rừng, giá cho thuê các loại rừng; 1.7. Giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước; giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho các đối tượng tái định cư, đối tượng chính sách; giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước để làm việc hoặc sử dụng vào mục đích khác; giá cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội; giá cho thuê nhà ở công vụ; 1.8. Giá bán lẻ điện sinh hoạt tại khu vực nông thôn, miền núi, hải đảo mà việc đầu tư và hoạt động của ngành điện lực không có hiệu quả kinh tế nhưng không được cao hơn biểu giá bán lẻ điện do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; giá bán điện đối với nguồn điện do địa phương quản lý không thuộc mạng lưới điện Quốc gia; 1.9. Phê duyệt phương án giá nước sạch và qui định giá nước sạch sinh hoạt; 1.10. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích được sản xuất theo đặt hàng, giao kế hoạch; giá hàng hoá, dịch vụ được sản xuất theo đặt hàng của Nhà nước thuộc ngân sách địa phương thực hiện theo phương thức lựa chọn nhà thầu, chỉ định thầu, tự thực hiện theo qui định của Luật đấu thầu và không qua hình thức đấu giá; 1.11. Giá dịch vụ nghĩa trang đối với các nghĩa trang được đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh; 1.12. Giá giấy viết cấp không thu tiền đối với các đối tượng chính sách. 1.13. Giá bán hàng hoá, dịch vụ theo đặt hàng của Tỉnh thuộc ngân sách địa phương không qua hình thức đấu thầu, đấu giá có giá trị 500.000.000 đồng trở lên. 1.14. Giá thóc để tính thuế sử dụng đất nông nghiệp. 1.15. Giá tính thuế tài nguyên; 1.16. Đơn giá bồi thường công trình, vật kiến trúc, cây trồng, vật nuôi. 1.17. Giá dịch vụ xe ra, xe vào bến xe ô tô theo qui định của Luật giao thông đường bộ; 1.18. Giá tối thiểu xe máy, xe ô tô, tàu thuyền và giá xây nhà mới để tính thu lệ phí trước bạ; 1.19. Giá các loại tài sản, hàng hoá dịch vụ khác phân cấp cho Uỷ ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật. 2. Điều chỉnh mức giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ Uỷ ban nhân dân tỉnh qui định. Khi các yếu tố hình thành giá có biến động ảnh hưởng đến sản xuất, đời sống thì Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh giá hoặc áp dụng các biện pháp khác cho phù hợp với điều kiên kinh tế- xã hội của địa phương để đảm bảo cho các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh hoạt động bình thường và bảo đảm lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng. Điều 5. Thẩm định giá và thông báo thẩm tra kết quả thẩm định giá 1. Thẩm định giá: a) Tài sản của Nhà nước phải thẩm định giá, gồm: - Tài sản được mua bằng toàn bộ hoặc một phần từ nguồn ngân sách Nhà nước; - Tài sản của Nhà nước cho thuê, chuyển nhượng, bán góp vốn và các hình thức chuyển quyền khác; - Tài sản của doanh nghiệp nhà nước cho thuê, chuyển nhượng, bán, góp vốn, cổ phần hoá, giải thể, và các hình thức chuyển đổi khác; - Tài sản khác của Nhà nước theo qui định của Pháp luật phải thẩm định giá. b) Tài sản của Nhà nước tại điểm a khoản 1 Điều này có giá trị dưới đây phải thẩm định giá: - Tài sản mua sắm có giá trị đơn chiếc hoặc mua một lần cùng một loại tài sản có tổng giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên; - Tài sản của Nhà nước cho thuê, chuyển nhượng, bán, góp vốn và các hình thức chuyển quyền khác có giá trị từ 500.000.000 đồng trở lên; - Tài sản của doanh nghiệp Nhà nước cho thuê, chuyển nhượng, bán, góp vốn, cổ phần hoá, giải thể và các hình thức chuyển đổi khác có giá trị từ 500.000.000 đồng trở lên. - Các tài sản khác của Nhà nước có giá trị từ 500.000.000 đồng trở lên. c) Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, đơn vị sử dụng nguồn ngân sách nhà nước mua sắm tài sản quy định tại khoản 1 Điều này (bao gồm: Kinh phí ngân sách nhà nước giao trong dự toán chi ngân sách hàng năm, vốn sự nghiệp, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn vay tín dụng do nhà nước bảo lãnh và vốn khác thuộc nguồn ngân sách) nếu không qua Hội đồng xác định giá thì phải thẩm định giá. | 2,135 |
124,414 | d) Cơ quan, tổ chức thẩm định giá là cơ quan có chức năng thẩm định giá và được phép thẩm định giá theo qui định của pháp luật (hiện nay là Nghị định số 101/2005/NĐ-CP ngày 03/8/2005 của Chính phủ về Thẩm định giá). 2. Thông báo thẩm tra kết quả thẩm định giá: Thẩm tra kết quả thẩm định giá là việc cơ quan tài chính cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện (hoặc cơ quan tài chính cấp huyện trường hợp được ủy quyền) trong quá trình thẩm định dự toán mua sắm của các cơ quan, đơn vị đã được doanh nghiệp thẩm định giá, thấy cần thiết phải thẩm tra lại kết quả thẩm định giá được quyền yêu cầu cơ quan, đơn vị cung cấp hồ sơ, tài liệu để thẩm tra. Kết quả thẩm tra là thông báo thẩm tra kết quả thẩm định giá và là căn cứ lập kế hoạch tổ chức mua sắm theo quy định. Thời gian thẩm định và ra thông báo thẩm tra kết quả thẩm định giá tối đa là 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của cơ quan, đơn vị. Quá thời hạn trên nếu Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp huyện không có thông báo thẩm tra kết quả thẩm định giá, cơ quan, đơn vị tổ chức mua sắm được phép sử dụng kết quả thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá để tổ chức mua sắm theo quy định của pháp luật về đấu thầu và các quy định hiện hành. Điều 6. Hiệp thương giá Điều kiện tổ chức hiệp thương giá: Việc tổ chức hiệp thương giá thực hiện đối với các hàng hoá, dịch vụ đáp ứng các điều kiện sau: - Hàng hoá, dịch vụ không thuộc danh mục do Nhà nước định giá; - Hàng hoá, dịch vụ quan trọng được sản xuất, cung ứng trong điều kiện đặc thù, có tính chất độc quyền mua, độc quyền bán và các bên mua bán phụ thuộc lẫn nhau, không thể thay thế được, thị trường cạnh tranh hạn chế; - Theo đề nghị của một trong hai bên mua, bán khi các bên này không thoả thuận được giá mua, giá bán để ký hợp đồng. Hồ sơ và thủ tục hiệp thương giá: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12/8/2010 của Bộ Tài chính." Điều 7. Kiểm soát các yếu tố hình thành giá 1. Hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục kiểm soát các yếu tố hình thành giá bao gồm: - Hàng hoá, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của nhà nước; - Hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục thực hiện bình ổn giá; - Hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục phải đăng ký giá, kê khai giá; - Hàng hoá, dịch vụ phải kiểm soát các yếu tố hình thành giá theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng các Bộ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. 2. Căn cứ để kiểm soát các yếu tố hình thành giá, hàng hoá, dịch vụ là các văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Tài chính, của cơ quan có thẩm quyền ban hành về quy chế tính giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ, về hạch toán chi phí sản xuất, giá thành, phí lưu thông của hàng hoá, dịch vụ và quy định của pháp luật có liên quan. 3. Trình tự, thủ tục, thời hạn và thẩm quyền kiểm soát các yếu tố hình thành giá thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 5 Điều 22a thuộc khoản 10 Điều 1 Nghị định số 75/2008/NĐ-CP 4. Xử lý các hành vi vi phạm của các tổ chức, cá nhân: Thực hiện theo văn bản quy định của pháp luật hiện hành." Điều 8. Đăng ký giá, kê khai giá, công khai thông tin về giá, niêm yết giá 1. Đăng ký giá: Đăng ký giá là việc các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phải đăng ký mức giá bán hàng hoá, dịch vụ do mình quyết định theo quy định bắt buộc và thường xuyên cả khi các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh quyết định giá hoặc điều chỉnh giá trong điều kiện giá thị trường có biến động bất thường và khi giá cả vận động bình thường đối với các loại hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục theo quy định phải đăng ký giá. 1.1. Hàng hoá, dịch vụ phải đăng ký giá bao gồm: 1.1.1. Các danh mục hàng hoá do Trung ương quy định: Xăng dầu; Xi măng; Thép xây dựng; Khí hoá lỏng (khí dầu mỏ hoá lỏng – LPG); Phân bón hoá học; Thuốc bảo vệ thực vật: Thuốc trừ sâu: Fenobucarb (min 96%), etofenrox (min 96%), bupro fezin (min 98%), Imi daclorpi (min 96%), Fiprnil (min 96%), thuốc trừ bệnh: Isoprothiolane (min 96%), Tricyclazole (min 96%), Kasugamycin (min 70%), Thuốc trừ cỏ: glyphosate (min 95%), Pretilachlor, quynclorac (min 99%); Thuốc thú y: vacxin lở mồm long móng, vacxin cúm gia cầm, các loại kháng sinh: oxytetracycline dạng bột trộn thức ăn gia súc, tylosin, EnroFloxacin; Muối ăn; Sữa (sữa pha chế theo công thức dạng bột dành cho trẻ em dưới 6 tháng tuổi); Đường (đường trắng và đường tinh luyện); Thóc, Gạo; Cước vận chuyển hành khách bằng đường sắt loại ghế ngồi cứng; Một số loại thức ăn chăn nuôi gia súc: ngô, đậu tương, khô dầu đậu tương; Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc dùng cho chăn nuôi lợn thịt và gà thịt; Thức ăn hỗn hợp dạng viên dùng để nuôi cá tra, cá ba sa (số 05) có khối lượng từ 200g/con đến 500g/con; Thức ăn hỗn hợp dạng viên dùng để nuôi tôm sú (số 05) có khối lượng từ 10g/con đến 20g/con; Than; Sách giáo khoa; Giấy (giấy in, giấy in báo, giấy viết); Dịch vụ bưu chính viễn thông theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và truyền thông; Giá vé máy bay trên các đường bay nội địa không thuộc danh mục Nhà nước quy định khung giá. 1.1.2. Danh mục hàng hoá, dịch vụ thuộc diện bình ổn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định gồm: mặt hàng gạch, ngói, đá xây dựng, giống lúa, giống ngô; và các mặt hàng thuộc diện bình ổn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ tình hình thực tế công bố trong từng thời kỳ. 1.2. Đối tượng thực hiện đăng ký giá: Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh các loại hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục theo quy định phải đăng ký giá nêu tại tiết 1.1.1 và tiết 1.1.2 điểm 1.1 khoản 1 trên thực hiện đăng ký giá nhập khẩu, giá bán buôn, giá bán lẻ, giá bán lẻ khuyến nghị áp dụng thống nhất trong cả nước hoặc theo từng thị trường khu vực chính, cụ thể như sau: - Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chỉ thực hiện bán buôn thì đăng ký giá bán buôn; - Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ vừa thực hiện bán buôn, vừa thực hiện bán lẻ thì đăng ký cả giá bán buôn và giá bán lẻ; - Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ là đơn vị nhập khẩu, đồng thời là nhà phân phối độc quyền thì phải đăng ký giá nhập khẩu, giá bán buôn và giá bán lẻ khuyến nghị; - Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ là nhà phân phối độc quyền, tổng đại lý thì phải đăng ký giá bán buôn và giá bán lẻ khuyến nghị. 1.3. Thời điểm, hình thức, nội dung, biểu mẫu đăng ký giá. 1.3.1. Thời điểm đăng ký giá Trước khi tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh bán hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục đăng ký giá theo giá mới thì tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phải thực hiện lập Biểu mẫu đăng ký giá gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận Biểu mẫu đăng ký giá. 1.3.2. Hình thức, thủ tục đăng ký giá Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực hiện việc đăng ký giá dưới hình thức gửi các Biểu mẫu đăng ký giá đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận Biểu mẫu đăng ký giá. Đăng ký giá gồm đăng ký giá lần đầu và đăng ký lại giá. - Đăng ký giá lần đầu: Đối với sản phẩm lần đầu đưa ra thị trường hoặc lần đầu tiên tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực hiện đăng ký giá theo quy định của pháp luật. - Đăng ký lại giá: Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh điều chỉnh tăng hoặc giảm so với mức giá của lần đăng ký trước liền kề hoặc khi có yêu cầu đăng ký lại giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi nếu việc đăng ký giá lần đầu và đăng ký lại giá so với lần đăng ký trước liền kề của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh chưa thực hiện đúng quy định của pháp luật. 1.3.3. Nội dung biểu mẫu đăng ký giá: Thực hiện theo quy định tại điểm 3.3 khoản 3 Điều 7 Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12/8/2010 của Bộ Tài chính. 2. Kê khai giá: Kê khai giá là việc các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phải kê khai mức giá bán hàng hoá, dịch vụ do mình quyết định theo quy định bắt buộc và thường xuyên cả khi các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh quyết định giá hoặc điều chỉnh giá trong điều kiện giá thị trường có biến động bất thường và khi giá cả vận động bình thường đối với các loại hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục theo quy định phải kê khai giá. 2.1. Hàng hoá, dịch vụ phải kê khai giá: - Hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại phụ lục 1 kèm theo Thông tư 122/2010/TT-BTC gồm: Vật liệu nổ công nghiệp; Dịch vụ cảng biển theo danh mục trong Biểu giá dịch vụ cảng biển do tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ cảng biển ban hành; Dịch vụ tại cảng hàng không do Giám đốc cảng hàng không, sân bay ban hành; Giá vé máy bay trên các đường bay nội địa thuộc danh mục Nhà nước quy định khung giá; Cước vận tải bằng ô tô; Thuốc phòng, chữa bệnh cho người theo quy định tại Thông tư liên tịch của Liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính - Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về giá thuốc phòng, chữa bệnh cho người. . - Hàng hóa, dịch vụ phải kê khai giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định: giá dịch vụ vận chuyển khách đối với tàu vận chuyển khách du lịch tham quan Vịnh Hạ Long; giá dịch vụ vận chuyển khách và giá buồng (phòng) nghỉ đối với các tàu lưu trú khách du lịch tham quan Vịnh Hạ Long; giá dịch vụ khai thác cảng, bến tàu du lịch . 2.2. Đối tượng thực hiện kê khai giá: Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục theo quy định phải kê khai giá nêu tại điểm 2.1 khoản 2 trên thực hiện kê khai giá nhập khẩu, giá bán buôn, giá bán lẻ, giá bán lẻ khuyến nghị áp dụng thống nhất trong cả nước hoặc theo từng thị trường khu vực chính, cụ thể như sau: | 2,038 |
124,415 | - Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chỉ thực hiện bán buôn thì thực hiện kê khai giá bán buôn; - Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ vừa thực hiện bán buôn, vừa thực hiện bán lẻ thì thực hiện kê khai cả giá bán buôn và giá bán lẻ; - Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ là đơn vị nhập khẩu, đồng thời là nhà phân phối độc quyền thì phải kê khai giá nhập khẩu, giá bán buôn và giá bán lẻ khuyến nghị; - Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ là nhà phân phối độc quyền, tổng đại lý thì phải kê khai giá bán buôn và giá bán lẻ khuyến nghị. 2.3. Thời điểm, hình thức, nội dung và biểu mẫu kê khai giá 2.3.1. Thời điểm kê khai giá: Trước khi tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh bán hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục kê khai giá theo giá mới thì tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh phải thực hiện lập Biểu mẫu kê khai giá gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Sở Tài chính, sở chuyên ngành) tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá. 2.3.2. Hình thức, thủ tục kê khai giá - Kê khai giá lần đầu: Đối với sản phẩm lần đầu đưa ra thị trường hoặc lần đầu tiên tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực hiện kê khai giá theo quy định của pháp luật. - Kê khai lại giá: Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh điều chỉnh tăng hoặc giảm so với mức giá của lần kê khai trước liền kề hoặc khi có yêu cầu kê khai lại giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi nếu việc kê khai giá lần đầu và kê khai lại giá so với lần kê khai trước liền kề của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh chưa thực hiện đúng quy định của pháp luật. 2.3.3. Nội dung biểu mẫu kê khai giá: Thực hiện theo quy định tại điểm 3.3 khoản 3 Điều 8 Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12/8/2010 của Bộ Tài chính. 3. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc diện phải đăng ký giá, kê khai giá theo quy định tại điểm 1.2 khoản 1 và điểm 2.2 khoản 2 Điều này: - Được quyền bán hàng hoá, dịch vụ theo giá đã đăng ký hoặc kê khai theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đúng đắn đối với các mức giá đã đăng ký hoặc kê khai và bị xử lý theo pháp luật đối với các hành vi vi phạm về đăng ký giá, kê khai giá. - Có trách nhiệm thực hiện việc giải trình hoặc đăng ký lại hoặc kê khai lại giá nếu cơ quan chủ trì tiếp nhận đăng ký giá hoặc kê khai giá phát hiện mức giá đăng ký hoặc kê khai không hợp lý và có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh kê khai giá giải trình hoặc kê khai lại giá. 4. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng đăng ký giá, kê khai giá theo quy định thì không phải thực hiện đăng ký giá, kê khai giá mà thực hiện niêm yết giá và công khai thông tin về giá theo quy định hiện hành của pháp luật. 5. Công khai thông tin về giá Cơ quan quản lý nhà nước về giá có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tài sản, hàng hoá, dịch vụ có trách nhiệm công khai những thông tin về giá, bao gồm: a) Các chủ trương, chính sách, biện pháp quản lý giá của Nhà nước; b) Các quyết định giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; c) Các mức giá và các thông tin kinh tế kỹ thuật liên quan đến hàng hoá, dịch vụ. Những quy định công khai thông tin về giá không áp dụng đối với những thông tin không được phép công khai theo quy định của pháp luật. 6) Niêm yết giá Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có trách nhiệm niêm yết giá từng loại hàng hoá, dịch vụ tại nơi giao dịch, bán hàng, cung cấp dịch vụ bằng cách thông báo công khai trên bảng hoặc trên giấy hoặc gắn trực tiếp trên sản phẩm hoặc bằng các hình thức khác để người mua hàng biết. Giá niêm yết phải rõ ràng, cụ thể, được bố trí ở nơi dễ quan sát tại các điểm giao dịch, mua bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ để người mua dễ nhận biết. Các tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không được bán cao hơn giá đã niêm yết. Chương III QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, TỔ CHỨC KINH TẾ, ĐƠN VỊ, CÁ NHÂN TRONG THỰC HIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁ Điều 9. Quyền hạn và trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân tỉnh 1. Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý Nhà nước về giá và phân cấp quản lý về giá trên địa bàn tỉnh theo qui định của pháp luật. 2. Qui định danh mục tài sản, hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước định giá; danh mục hàng hoá, dịch vụ thực hiện bình ổn giá; danh mục hàng hoá, dịch vụ thực hiện đăng ký giá, kê khai giá tại địa phương ngoài danh mục Trung ương qui định. 3. Ban hành các văn bản qui phạm Pháp luật về giá tại địa phương theo thẩm quyền. 4. Tổ chức chỉ đạo thực hiện các chủ trương, chính sách pháp luật về giá, các biện pháp bình ổn giá và các quyết định giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính và các Bộ, cơ quan ngang Bộ tại địa phương. 5. Quyết định các biện pháp bình ổn giá và công bố thi hành các biện pháp bình ổn giá trong trường hợp thị trường có biến động bất thường xảy ra ở địa phương đối với những hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục thực hiện bình ổn giá do Chính phủ qui định mà giá những hàng hoá, dịch vụ này biến động ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương . Tổ chức thực hiện các biện pháp bình ổn giá đã được qui định trong Quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính. 6. Quyết định giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ tại Điều 4 Bản qui định này. 7. Trình phương án giá các loại đất hàng năm cho Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua truớc khi quyết định. 8. Qui định giá một số hàng hoá, dịch vụ quan trọng khác có tác động đến sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh từng thời kỳ trong trường hợp cần thiết. 9. Phê duyệt việc mua sắm hoặc bán tài sản theo phương thức chỉ định thầu hoặc không qua đấu thầu đối với các tài sản mua sắm bằng nguồn ngân sách Nhà nước . 10. Phê duyệt giá khởi điểm để thanh lý, bán đối với tài sản là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất do các cơ quan hành chính, tổ chức, đơn vị sự nghiệp trong tỉnh đầu tư mua sắm bằng nguồn ngân sách nhà nước (bao gồm ngân sách tỉnh và ngân sách huyện). 11. Chỉ đạo công tác thẩm định giá của địa phương. 12. Chỉ đạo công tác niêm yết giá; kiểm tra, thanh tra các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh chấp hành các qui định của pháp luật về giá; xử lý vi phạm pháp luật về giá theo thẩm quyền. Điều 10. Quyền hạn và trách nhiệm của Sở Tài chính 1. Sở Tài chính là cơ quan tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về giá tại địa phương; xây dựng và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh các văn bản qui phạm Pháp luật về quản lý giá trên địa bàn; trình Uỷ ban nhân dân tỉnh công bố danh mục tài sản, hàng hoá, dịch vụ do Uỷ ban nhân dân tỉnh định giá, đăng ký giá, kê khai giá; thẩm định đề xuất các biện pháp bình ổn giá do Sở Công Thương xây dựng trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định và công bố các biện pháp bình ổn giá theo thẩm quyền. 2. Tham mưu đề xuất với Uỷ ban nhân dân tỉnh những chính sách, biện pháp trong việc quản lý giá trên địa bàn tỉnh. 3. Tổ chức triển khai thực hiện giá các loại tài sản, hàng hoá, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định của trung ương và địa phương. 4. Thẩm định phương án giá các loại hàng hoá, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh: Giá các loại đất hàng năm, giá cước vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt trong đô thị, khu công nghiệp do Nhà nước tổ chức đấu thầu hoặc đặt hàng cung cấp dịch vụ vận chuyển hành khách và giá các loại hàng hoá, dịch vụ quy định tại các điểm 1.2, 1.6, 1.7, 1.8, 1.9, 1.17 khoản 1 Điều 4 Quyết định này. Phương án giá do các Sở, Ban, Ngành và đơn vị kinh tế lập và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh theo thẩm quyền được phân cấp. 5. Thẩm định và trình phương án giá các loại hàng hoá, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của Uỷ ban nhân dân tỉnh: giá đất giao có thu tiền sử dụng đất; mức trợ giá đối với các tuyến vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt trong đô thị, khu công nghiệp do Nhà nước tổ chức đấu thầu hoặc đặt hàng cung cấp dịch vụ vận chuyển hành khách; giá các loại hàng hoá, dịch vụ qui định tại các điểm 1.4, 1.5, 1.10, 1.11, 1.12, 1.13, 1.14, 1.15, 1.18 khoản 1 Điều 4 Qui định này sau khi có ý kiến tham gia của các ngành chức năng có liên quan. 6. Quyết định giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với các tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài được Nhà nước cho thuê đất. 7. Tham gia Hội đồng định giá theo yêu cầu của Uỷ ban nhân dân tỉnh và qui định của Pháp luật. 8. Phối hợp với Sở Xây dựng công bố giá vật liệu xây dựng hàng tháng. 9. Quyết định định giá bán khởi điểm hàng tịch thu trong các vụ án kinh tế, buôn lậu, hình sự do các cơ quan thi hành Pháp luật thuộc tỉnh xử lý. 10. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt giá khởi điểm để thanh lý, bán đối với tài sản là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất do các cơ quan hành chính, tổ chức, đơn vị sự nghiệp trong tỉnh đầu tư mua sắm bằng nguồn ngân sách nhà nước (bao gồm ngân sách tỉnh và ngân sách huyện). 11. Thông báo thẩm tra kết quả thẩm định giá tài sản, dịch vụ mua sắm đơn chiếc để các đơn vị mua sắm lập kế hoạch mua sắm theo quy định trong các trường hợp cần thiết phải thẩm tra lại kết quả thẩm định giá. 12. Quy định giá bán thu hồi vật liệu từ nhà cửa, công trình kiến trúc của các cơ quan hành chính, tổ chức, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh quản lý. | 2,072 |
124,416 | 13. Tổ chức hiệp thương giá theo yêu cầu của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh hoặc theo đề nghị của bên mua, bên bán hoặc một trong hai bên mua bán mà cả hai bên mua, bán này có trụ sở đặt tại tỉnh Quảng Ninh sản xuất kinh doanh những loại hàng hoá, dịch vụ quan trọng có tác động đến phát triển kinh tế xã hội của tỉnh theo qui định của Pháp luật. 14. Chủ trì tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của Biểu đăng ký giá; rà soát nội dung Biểu mẫu đăng ký giá của các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên chuyển đổi từ Tổng công ty nhà nước, công ty nhà nước độc lập trực thuộc các Bộ, Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh và các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế khác có trụ sở chính đóng trên địa bàn tỉnh sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục phải đăng ký giá theo quy định (trừ những hàng hoá, dịch vụ thực hiện đăng ký giá theo hướng dẫn riêng của liên Bộ Tài chính và Bộ quản lý chuyên ngành hoặc của Bộ quản lý chuyên ngành theo thẩm quyền). Tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của Biểu mẫu kê khai giá, rà soát mức giá kê khai của các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên chuyển đổi từ Tổng công ty nhà nước, công ty nhà nước độc lập trực thuộc các Bộ, Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh và các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế khác có trụ sở chính đóng trên địa bàn tỉnh sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục phải kê khai giá theo quy định (trừ những hàng hoá, dịch vụ thực hiện kê khai giá theo hướng dẫn riêng của liên Bộ Tài chính và Bộ quản lý chuyên ngành hoặc của Bộ quản lý chuyên ngành theo thẩm quyền). Tổng hợp ý kiến tham gia của các Sở chuyên ngành về Biểu mẫu đăng ký giá, kê khai giá của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh; Có công văn gửi đến các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh giải trình những yếu tố không hợp lý (nếu có) và thực hiện đăng ký lại giá hoặc kê khai lại giá nếu phát hiện mức giá đăng ký hoặc kê khai giá không hợp lý trong thời gian không quá 2 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Biểu mẫu đăng ký giá, kê khai giá; văn bản tham gia của các Sở chuyên ngành gửi cho Sở Tài chính trong thời gian không quá 2 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Biểu mẫu đăng ký giá, kê khai giá. Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan đóng trên địa bàn tỉnh báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định và thông báo danh sách các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh phải thực hiện đăng ký giá, kê khai giá cho phù hợp trong từng thời kỳ; đồng thời có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng đăng ký giá, kê khai giá trên địa bàn tỉnh tỉnh thực hiện đúng quy định. 15. Kiểm soát chi phí sản xuất, lưu thông, giá hàng hoá, dịch vụ của tổ chức, cá nhân khi phát hiện có dấu hiệu liên kết độc quyền về giá cần xem xét việc hình thành giá độc quyền. 16. Kiểm soát các yếu tố hình thành giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ thực hiện bình ổn giá. 17. Tổ chức thu thập, phân tích, xử lý thông tin giá cả thị trường trên địa bàn tỉnh, báo cáo kịp thời theo yêu cầu của Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài chính. 18. Tổ chức chỉ đạo việc kiểm tra, thanh tra Nhà nước về giá, xử lý các sai phạm các vi phạm Pháp luật về giá theo thẩm quyền và kiến nghị đề xuất các biện pháp xử lý các hành vi vi phạm Pháp luật về giá trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định. Điều 11. Quyền hạn và trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố 1. Tổ chức chỉ đạo thực hiện chính sách, biện pháp giá và các quyết định giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tại địa phương. Tổ chức các biện pháp bình ổn giá được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao. 2. Tổ chức chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thuộc huyện thực hiện thu thập thông tin, phân tích giá cả thị trường trên địa bàn quản lý. 3. Lập phương án giá bán điện đối với nguồn điện do địa phương quản lý không thuộc mạng lưới điện Quốc gia, phương án giá bán lẻ điện sinh hoạt tại khu vực nông thôn, miền núi, hải đảo mà việc đầu tư và hoạt động điện lực không có hiệu quả kinh tế gửi Sở Công Thương thẩm định. 4. Thông báo hoặc ủy quyền cho Phòng Tài chính - Kế hoạch thông báo thẩm tra kết quả thẩm định giá tài sản, dịch vụ để các đơn vị mua sắm lập kế hoạch mua sắm theo quy định trong các trường hợp phải thẩm tra kết quả thẩm định giá. 5. Quyết định giá bán khởi điểm hàng tịch thu trong các vụ án kinh tế, buôn lậu, hình sự do các cơ quan thi hành Pháp luật thuộc huyện xử lý. 6. Quy định giá bán khởi điểm tài sản thanh lý, nhượng bán (trừ nhà và công trình kiến trúc gắn liền với đất) thuộc nguồn vốn ngân sách có giá trị đánh giá lại từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng của các cơ quan hành chính, tổ chức, đơn vị sự nghiệp thuộc huyện quản lý. 7. Quy định giá bán thu hồi vật liệu từ nhà cửa, công trình kiến trúc của các cơ quan hành chính, tổ chức, đơn vị sự nghiệp thuộc huyện quản lý. 8. Quyết định giá thu hồi và tổ chức thu hồi, xử lý đối với những tài sản đã bồi thường, hỗ trợ theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt mà thuộc diện phải thu hồi để giảm kinh phí bồi thường, hỗ trợ. 9. Qui định giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất. 10. Lập phương án giá các loại đất hàng năm hoặc điều chỉnh, bổ sung trong năm (nếu có); phương án giá thóc tính thuế sử dụng đất nông nghiệp; phương án giá dịch vụ nghĩa trang đối với các nghĩa trang được đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh. 11. Thông tin, báo cáo tình hình về giá theo yêu cầu của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính và các Sở chuyên ngành khác. 12. Tổ chức chỉ đạo việc niêm yết giá trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố. 13. Tổ chức kiểm tra, thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về giá, các quy định khác của Pháp luật có liên quan đến quản lý Nhà nước về giá và xử lý các vi phạm pháp luật về giá theo thẩm quyền. 14. Phối hợp với các Sở, Ban, Ngành chức năng của Tỉnh trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về giá; 15. Quyết định giá gạo tẻ hàng tháng trên địa bàn để làm cơ sở tính hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất cho người có đất bị thu hồi. Điều 12. Quyền hạn và trách nhiệm của các Sở, Ban, Ngành trong quản lý Nhà nước về giá 1. Tổ chức thực hiện các biện pháp bình ổn giá được cơ quan Nhà nước có thẩm hoặc Uỷ ban nhân dân tỉnh giao. 2. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định giá các loại hàng hoá, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của Uỷ ban nhân dân tỉnh sau khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính và các Sở, Ngành có liên quan, cụ thể: 2.1. Sở Giao thông Vận tải: Phương án giá vận chuyển hành khách bằng xe buýt trong đô thị, khu công nghiệp do các đơn vị vận chuyển bằng xe buýt của tỉnh lập theo hướng dẫn của Sở Giao thông Vận tải; Phương án giá dịch vụ xe ra, xe vào bến ô tô theo qui định của Luật giao thông đường bộ do Công ty quản lý bến tầu bến xe lập theo hướng dẫn của Sở Giao thông Vận tải. 2.2. Ban biên tập báo Quảng Ninh: Phương án giá bán báo Quảng Ninh (báo của cơ quan Đảng bộ Đảng Cộng sản Việt Nam tỉnh). Phương án giá do Ban biên tập báo Quảng Ninh lập. 2.3. Sở Xây dựng: - Phương án giá bán hoặc giá cho thuê Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho các đối tượng tái định cư, đối tượng chính sách, giá bán hoặc giá cho thuê Nhà thuộc sở hữu Nhà nước để làm việc hoặc sử dụng vào mục đích khác. Phương án giá do Sở Xây dựng lập căn cứ vào văn bản qui định của Trung ương. - Phương án giá nước do đơn vị cấp nước và kinh doanh nước sạch lập, rà soát phương án giá theo chức năng của Sở chuyên ngành, có văn bản gửi Sở Tài chính thẩm định phương án giá nước sạch và giá nước sạch sinh hoạt. Sau khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính, đơn vị cấp nước và kinh doanh nước sạch trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 2.4. Sở Tài nguyên và Môi trường: Phương án giá các loại đất hàng năm trên địa bàn toàn tỉnh, phương án giá các loại đất điều chỉnh, bổ sung trong năm (nếu có). Phương án giá do Sở Tài nguyên và Môi trường lập căn cứ vào khung giá đất của Chính phủ. 2.5. Sở Công Thương: Phương án giá bán điện đối với nguồn điện do tỉnh quản lý không thuộc mạng lưới điện Quốc gia. Phương án giá do tổ chức quản lý nguồn điện lập; Phương án giá bán lẻ điện sinh hoạt tại khu vực nông thôn, miền núi, hải đảo mà việc đầu tư và hoạt động điện lực không có hiệu quả kinh tế. Phương án giá do tổ chức quản lý nguồn điện lập; 2.6. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Phương án giá rừng, giá cho thuê các loại rừng. Phương án giá do Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn lập. 3. Các Sở chuyên ngành có trách nhiệm: - Xây dựng đơn giá bồi thường công trình, vật kiến trúc, cây trồng, vật nuôi thuộc chuyên ngành quản lý trình Uỷ ban nhân dân tỉnh; | 1,931 |
124,417 | - Phối hợp cùng Sở Tài chính kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của Biểu mẫu đăng ký giá; rà soát nội dung Biểu mẫu đăng ký giá và Biểu mẫu kê khai giá của các Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên chuyển đổi từ Tổng công ty nhà nước, Công ty nhà nước độc lập trực thuộc các Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh và các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế khác có trụ sở chính đóng trên địa bàn tỉnh sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục phải đăng ký giá, kê khai giá theo quy định. Khi phát hiện Biểu mẫu đăng ký giá, kê khai giá có yếu tố không hợp lý cần có văn bản gửi Sở Tài chính là cơ quan chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu trong thời gian không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Biểu mẫu đăng ký giá, kê khai giá của các tổ chức, cá nhân; - Tham gia Hội đồng thẩm định giá theo yêu cầu của Uỷ ban nhân dân tỉnh và qui định của Pháp luật; - Phối hợp với Sở Tài chính, Sở, Ban, Ngành khác của tỉnh trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về giá. - Tổ chức và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện các chính sách, quyết định giá của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ và Uỷ ban nhân dân tỉnh, các quy định của Nhà nước về quản lý giá, thông tin giá cả thị trường; - Tổ chức kiểm tra, thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật và các quy định khác của Nhà nước liên quan đến quản lý Nhà nước về giá theo thẩm quyền; - Sở Xây dựng phối hợp với Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn hướng dẫn đơn vị cấp nước xây dựng phương án giá nước sạch theo qui định của Thômg tư Liên bộ, phù hợp với khung giá do Bộ Tài chính qui định; - Sở Xây dựng công bố đơn giá xây dựng, chủ trì và phối hợp cùng Sở Tài chính công bố giá vật liệu xây dựng trong toàn tỉnh hàng tháng; - Sở Công Thương chỉ đạo, hướng dẫn việc thực hiện niêm yết giá, kiểm tra niêm yết giá và bán theo giá niêm yết đối với các đơn vị, cá nhân hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh. Căn cứ tình hình diễn biến thực tế thị trường vào các thời điểm có nhiều biến động, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công bố các mặt hàng thuộc diện bình ổn giá. Căn cứ danh mục các mặt hàng thuộc diện bình ổn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh công bố, đề xuất các biện pháp bình ổn giá, gửi Sở Tài chính thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định áp dụng. Điều 13. Quyền hạn và trách nhiệm của các tổ chức kinh tế và cá nhân sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực giá 1. Quyền hạn của các tổ chức kinh tế, cá nhân sản xuất kinh doanh, cung ứng dịch vụ : - Được quyền quy định giá, thoả thuận giá mua, giá bán với khách hàng theo cơ chế thị trường, chịu sự giám sát quản lý Nhà nước về giá theo quy định của Nhà nước đối với hàng hoá, dịch vụ ngoài danh mục Nhà nước qui định. - Có quyền kiến nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền định giá điều chỉnh mức giá đối với những hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước định giá theo quy định của pháp luật. Khi kiến nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh giá phải nêu rõ lý do và cơ sở xác định mức giá đề nghị điều chỉnh. - Các tổ chức kinh tế có trụ sở đặt tại tỉnh Quảng Ninh kinh doanh những hàng hoá, dịch vụ quan trọng tác động đến phát triển kinh tế- xã hội tại tỉnh Quảng Ninh là bên mua hoặc bên bán có quyền đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính tổ chức hiệp thương giá khi các bên mua và bán không thoả thuận được giá mua, giá bán để ký hợp đồng. - Khiếu nại tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật về giá, các quyền khác theo quy định của pháp luật. 2. Trách nhiệm của các tổ chức kinh tế và cá nhân sản xuất kinh doanh, cung ứng dịch vụ : - Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của Pháp luật về giá và các quy định khác của pháp luật có liên quan đến quản lý Nhà nước về giá, thực hiện đúng giá chỉ đạo (mức giá cụ thể, khung giá, giới hạn giá) hàng hoá, dịch vụ do cấp có thẩm quyền quy định. - Lập phương án giá hàng hoá, dịch vụ đối với hàng hoá, dịch vụ do các tổ chức kinh tế sản xuất kinh doanh thuộc danh mục Nhà nước định giá, trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt. Hồ sơ và nội dung phương án giá trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12/8/2010 của Bộ Tài chính. - Đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc diện phải đăng ký giá theo quy định trước khi ban hành quyết định giá bán hàng hoá, dịch vụ phải thực hiện đăng ký giá với Sở Tài chính và các Sở chuyên ngành. Thực hiện đăng ký lại giá theo yêu cầu của Sở Tài chính và khi tổ chức, cá nhân thay đổi mức giá. Biểu mẫu, trình tự thủ tục đăng ký giá theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12/8/2010 của Bộ Tài chính. - Đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc diện phải kê khai giá theo quy định trước khi ban hành quyết định giá bán hàng hoá, dịch vụ phải thực hiện kê khai giá với Sở Tài chính và các Sở chuyên ngành. Thực hiện kê khai lại giá theo yêu cầu của Sở Tài chính và khi tổ chức, cá nhân thay đổi mức giá. Biểu mẫu, trình tự thủ tục kê khai giá theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12/8/2010 của Bộ Tài chính. - Công khai thông tin về giá hàng hoá, dịch vụ sản xuất cung ứng. - Cung cấp thông tin về chi phí sản xuất kinh doanh liên quan đến hình thành giá bán sản phẩm hàng hoá dịch vụ theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền quản lý Nhà nước về giá. - Cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin về giá, các quyết định giá hàng hoá, dịch vụ theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền quản lý Nhà nước về giá. - Thực hiện văn minh thương mại về niêm yết giá - Không được đầu cơ nâng giá, lợi dụng độc quyền, liên kết độc quyền về giá. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh khi nhận được yêu cầu kiểm soát giá độc quyền và liên kết độc quyền về giá có trách nhiệm cung cấp đầy đủ chính xác, kịp thời số liệu, tài liệu có liên quan theo qui định cho Bộ Tài chính hoặc Sở Tài chính khi nhận được yêu cầu điều tra. - Chấp hành các biện pháp bình ổn giá của Chính Phủ, Thủ tướng chính phủ, Bộ Tài chính, Uỷ ban nhân dân tỉnh . - Thực hiện các nghĩa vụ khác theo qui định của pháp luật. Điều 14. Quyền hạn và trách nhiệm của Thủ trưởng các đơn vị sử dụng nguồn kinh phí ngân sách nhà nước 1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc tỉnh và thuộc huyện quản lý (kể cả các đơn vị hành chính sự nghiệp cấp dưới trực thuộc Sở, Ban, Ngành): - Được quyền quyết định giá mua tài sản, dịch vụ bằng nguồn kinh phí ngân sách nhà nước trong một lần mua một tài sản, dịch vụ hoặc cùng một loại tài sản, dịch vụ có giá trị dưới 100.000.000 đồng. - Được quyền quyết định giá bán khởi điểm tài sản thanh lý, nhượng bán thuộc nguồn vốn ngân sách (trừ nhà và công trình kiến trúc gắn liền với đất) có giá trị đánh giá lại cho một tài sản dưới 100.000.000 đồng trở xuống. 2. Thủ trưởng các đơn vị sử dụng nguồn kinh phí ngân sách để mua tài sản, hàng hoá và dịch vụ cho đơn vị mình tự chịu trách nhiệm về mức giá mua phê duyệt và giá thanh lý, nhượng bán tài sản thuộc thẩm quyền; thực hiện việc mua tài sản, hàng hoá, dịch theo qui định của Nhà nước; thực hiện những qui định về quản lý Nhà nước về giá. Điều 15. Công khai thủ tục, hồ sơ, tài liệu đối với việc phê duyệt giá hoặc thẩm định giá Các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền qui định giá hoặc thẩm định giá phải thông báo công khai, cụ thể thủ tục, hồ sơ, tài liệu, thời gian cần thiết đối với việc phê duyệt giá hoặc thẩm định giá. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 16. Tổ chức thực hiện Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các đơn vị, tổ chức và cá nhân trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm thực hiện các qui định quản lý nhà nước về giá theo qui định của Trung ương và bản Qui định này. Trong quá trình thực hiện có vướng mắc các ngành, địa phương, đơn vị, tổ chức và cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh nghiên cứu sửa đổi, bổ xung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH DANH MỤC HÀNG HÓA, DỊCH VỤ THUỘC THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH GIÁ, BÌNH ỔN GIÁ, ĐĂNG KÝ GIÁ, KÊ KHAI GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Giá ngày 26 tháng 4 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Giá; Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Căn cứ Quyết định số 116/2009/QĐ-TTg ngày 29 tháng 9 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá; Căn cứ Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12 tháng 8 năm 2010 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư 104/2008/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số: 224/TTr-STC-GCS ngày 30 tháng 01 năm 2011, | 2,145 |
124,418 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này danh mục hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá, bình ổn giá, đăng ký giá, kê khai giá trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Điều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố hướng dẫn và triển khai thực hiện theo đúng quy định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 63/2009/QĐ-UBND ngày 30/6/2009 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành danh mục hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá, bình ổn giá, đăng ký giá, kê khai giá trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc; Thủ trưởng các cơ quan đơn vị, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm Quyết định thi hành này./- <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC HÀNG HÓA, DỊCH VỤ THUỘC THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH GIÁ,BÌNH ỔN GIÁ, ĐĂNG KÝ GIÁ, KÊ KHAI GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND ngày 22 tháng 3 năm 2011 của UBND tỉnh Lâm Đồng) I. Danh mục hàng hoá, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của UBND tỉnh: 1. Giá bán báo của cơ quan ngôn luận Đảng bộ Đảng Cộng sản Việt Nam tỉnh Lâm Đồng khi có quyết định của Nhà nước về việc hỗ trợ kinh phí từ nguồn vốn ngân sách nhà nước; 2. Giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho các đối tượng tái định cư, đối tượng chính sách; giá bán hoặc cho thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước để làm văn phòng hoặc kinh doanh; giá cho thuê, mua nhà ở xã hội; giá cho thuê nhà ở công vụ; 3. Giá bán lẻ điện sinh hoạt tại khu vực nông thôn, miền núi mà việc đầu tư và hoạt động điện lực không có hiệu quả kinh tế; 4. Giá bán nước sạch cho sinh hoạt, cho các mục đích sử dụng khác; 5. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích được sản xuất theo đặt hàng, giao kế hoạch; giá hàng hóa, dịch vụ được sản xuất theo đặt hàng của Nhà nước thuộc ngân sách địa phương thực hiện theo phương thức lựa chọn nhà thầu là chỉ định thầu, tự thực hiện theo quy định của Luật Đấu thầu và không thông qua hình thức đấu giá; 6. Mức trợ giá, trợ cước vận chuyển hàng hoá thuộc danh mục được trợ giá, trợ cước vận chuyển chi từ nguồn vốn ngân sách nhà nước. Mức giá hoặc khung giá bán lẻ hàng hoá được trợ giá, trợ cước vận chuyển. Giá cước vận chuyển cung ứng hàng hoá, dịch vụ thiết yếu thuộc danh mục được trợ giá phục vụ đồng bào miền núi, vùng sâu, vùng xa; 7. Giá rừng, giá cho thuê các loại rừng cụ thể tại địa phương; 8. Giá cụ thể các loại đất, giá cho thuê đất, mặt nước tại địa phương; 9. Giá cước vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt do Nhà nước tổ chức đấu thầu cung cấp dịch vụ vận chuyển hành khách trong đô thị, khu công nghiệp; 10. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng II. Danh mục hàng hoá, dịch vụ thực hiện bình ổn giá: 1. Xăng, dầu; 2. Xi măng; 3. Thép xây dựng; 4. Gạch xây; 5. Khí hoá lỏng; 6. Phân bón hoá học; 7. Thuốc bảo vệ thực vật; 8. Thuốc thú y: Vac xin lở mồm long móng, vac xin cúm gia cầm; các loại kháng sinh: Oxytetracycline, Ampicilline, Tylosin, Enrofloxacin; 9. Muối; 10. Sữa; 11. Đường ăn (đường trắng và đường tinh luyện); 12. Thóc, gạo; 13. Thuốc phòng, chữa bệnh cho người thuộc danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám, chữa bệnh do Bộ Y tế quy định; 14. Một số loại thức ăn chăn nuôi gia súc và gia cầm theo quy định của Bộ Tài chính; 15. Cà phê; 16. Mía cây nguyên liệu. III. Danh mục hàng hoá, dịch vụ thực hiện đăng ký giá: 1. Xăng, dầu; 2. Xi măng; 3. Thép xây dựng; 4. Gạch xây; 5. Khí hóa lỏng – LPG (gas); 6. Phân bón hoá học; 7. Thuốc bảo vệ thực vật; 8. Thuốc thú y: Vac xin lở mồm long móng, vac xin cúm gia cầm; các loại kháng sinh: Oxytetracycline, Ampicilline, Tylosin, Enrofloxacin; 9. Muối; 10. Đường ăn (đường trắng và đường tinh luyện); 11. Thóc, gạo; 12. Một số loại thức ăn chăn nuôi gia súc và gia cầm theo quy định của Bộ Tài chính; 13. Sữa pha chế theo công thức dạngbột dành cho trẻ em dưới 6 tuổi; 14. Than; 15. Sách giáo khoa; 16. Giấy in, giấy in báo, giấy viết; 17. Các dịch vụ bưu chính viễn thông thực hiện việc đăng ký giá theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông tại Thông tư số 02/2007/TT-BTTTT ngày 13/12/2007; 18. Giá vé máy bay trên các đường bay nội địa không thuộc danh mục nhà nước quy định khung giá; 19. Giá buồng, phòng của các khách sạn, nhà nghỉ; 20. Mức giá dịch vụ tại các điểm tham quan, du lịch. IV. Danh mục hàng hoá, dịch vụ thực hiện kê khai giá: 1. Vật liệu nổ công nghiệp; 2. Dịch vụ tại cảng hàng không sân bay theo danh mục trong Biểu giá dịch vụ cảng hàng không do Giám đốc cảng hàng không, sân bay ban hành; 3. Giá vé máy bay trên các đường bay nội địa thuộc danh mục nhà nước quy định khung giá; 4. Cước vận tải bằng ôtô; 5. Thuốc phòng, chữa bệnh cho người theo quy định tại Thông tư liên tịch của liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính - Bộ Công thương hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về giá thuốc phòng, chữa bệnh cho người./- QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾT QUẢ QUY HOẠCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG TỈNH BÌNH THUẬN GIAI ĐOẠN 2011 – 2020 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng; Căn cứ Thông tư số 05/2008/TT-BNN ngày 14 tháng 01 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng; Căn cứ Công văn số 2478/BNN-TCLN ngày 03 tháng 8 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc thẩm định báo cáo Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011 - 2020; Căn cứ Công văn số 978/TCLN-PTR ngày 11 tháng 10 năm 2010 của Tổng Cục Lâm nghiệp về việc hoàn chỉnh báo cáo Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011 - 2020; Căn cứ Nghị quyết số 98/2010/NQ-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận về quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011 - 2020; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 24/TTr-SNN ngày 02 tháng 3 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kết quả Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011 - 2020, với những nội dung chủ yếu sau: 1. Về mục tiêu: a) Quản lý bảo vệ và phát triển có hiệu quả vốn rừng tự nhiên, rừng trồng hiện có, chống suy thoái nguồn tài nguyên rừng; sử dụng và trồng hết diện tích đất chưa có rừng có khả năng trồng rừng để nâng che phủ của rừng vào năm 2010 đạt trên 40% (tính cả cây công nghiệp và cây lâu năm là 51%), đến năm 2020 đạt trên 43% (tính cả cây công nghiệp và cây lâu năm là 55%) so với diện tích tự nhiên toàn tỉnh; b) Phấn đấu đến năm 2020, giá trị gia tăng của ngành lâm nghiệp đạt từ 10 - 15% giá trị gia tăng của ngành nông lâm thủy sản; c) Thực hiện xã hội hóa hoạt động lâm nghiệp để huy động ngày càng tăng sự đóng góp của các thành phần kinh tế, tổ chức xã hội và nhân dân vào việc bảo vệ môi trường sinh thái, bảo tồn đa dạng sinh học, cung cấp các dịch vụ môi trường, góp phần xóa đói giảm nghèo, tạo việc làm, nâng cao mức sống người dân vùng nông thôn, miền núi và giữ vững an ninh quốc phòng, bảo vệ và chống lấn chiếm đất lâm nghiệp trái phép. 2. Nhiệm vụ: a) Quản lý bền vững và có hiệu quả 172.735 ha đất rừng sản xuất. Trong đó, 75.134 ha đất có rừng trồng, bao gồm rừng nguyên liệu công nghiệp tập trung, lâm sản ngoài gỗ…, 89.098 ha đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên và 8.504 ha đất chưa có rừng; b) Quy hoạch hợp lý, quản lý và sử dụng có hiệu quả hệ thống rừng phòng hộ 142.478 ha và rừng đặc dụng 31.065 ha; c) Trồng rừng mới 4.364 ha đến năm 2015 và 3.627 ha cho giai đoạn sau. Trồng lại rừng sau cải tạo rừng tự nhiên 24.798 ha. Trồng lại rừng sau khai thác rừng trồng 21.146 ha; d) Khoanh nuôi phục hồi 8.392 ha; đ) Trồng cây phân tán: 3 triệu cây/năm; e) Sản lượng gỗ rừng trồng 90.000 m3/năm; g) Khai thác tận dụng rừng tự nhiên là rừng sản xuất trong diện tích được phép cải tạo là 24.798 ha và các diện tích rừng được phép chuyển mục đích sử dụng; h) Khai thác rừng trồng 21.146 ha để đáp ứng nhu cầu nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến lâm sản, bột giấy và xuất khẩu; i) Khai thác củi dùng cho khu vực nông thôn duy trì ở mức 100.000 m3/năm; j) Tạo thêm 30.000 việc làm mới trong lâm nghiệp (bao gồm cả khu vực chế biến gỗ, lâm sản ngoài gỗ). 3. Quy hoạch 3 loại rừng giai đoạn 2011 - 2020: a) Diện tích Quy hoạch 3 loại rừng: Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Quá trình dự kiến chuyển đổi mục đích sử dụng đất lâm nghiệp sang mục đích khác: Tổng hợp quá trình dự kiến chuyển đổi mục đích sử dụng đất lâm nghiệp trong kỳ quy hoạch 2011 - 2020: Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_2"> </jsontable> c) Lý do chuyển đổi mục đích sử dụng đất lâm nghiệp trong kỳ quy hoạch: - Chuyển đổi mục đích sử dụng đất lâm nghiệp sang mục đích khác (chuyển ra ngoài quy hoạch 3 loại rừng): <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Điều chỉnh đưa vào Quy hoạch 3 loại rừng diện tích đất còn rừng: 1.199 ha. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 4. Các chỉ tiêu khối lượng bảo vệ và phát triển rừng: Các chỉ tiêu bảo vệ phát triển rừng của tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011 2020 được tổng hợp qua bảng sau: Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 5. Ước tính vốn đầu tư bảo vệ và phát triển rừng đến năm 2020: Tổng vốn đầu tư cho các hoạt động lâm nghiệp của tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011 - 2020 là 1.533,3 tỷ đồng. | 2,081 |
124,419 | Trong đó: a) Phân theo nội dung hoạt động: Bảo vệ rừng: 7,7 tỷ đồng; - Phát triển rừng: 1.118,3 tỷ đồng; - Khai thác: 208,6 tỷ đồng; - Các hoạt động khác: 94 tỷ đồng. + Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng: 77,8 tỷ đồng; + Nghiên cứu khoa học: 16,2 tỷ đồng; - Chi phí quản lý dự án: 104,7 tỷ đồng. b) Phân theo giai đoạn: - Giai đoạn 2011 – 2015: 1.258,3 tỷ đồng; - Giai đoạn 2016 – 2020: 275 tỷ đồng. c) Phân theo nguồn vốn - Vốn ngân sách Trung ương : 122 tỷ đồng (chiếm 8,0%); - Vốn ngân sách địa phương : 154,5 tỷ đồng (chiếm 10,0%); 6. Các giải pháp chủ yếu cần triển khai thực hiện: a) Tiến hành rà soát và chuyển mục đích sử dụng đất lâm nghiệp toàn tỉnh trên thực tế đã bị xâm canh không thể phát triển lâm nghiệp được sang đất sản xuất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp nhằm triển khai tốt quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng đến năm 2020 và xây dựng các công trình có liên quan phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Việc này phải được thực hiện chặt chẽ, đúng quy định của pháp luật về đất đai và bảo vệ rừng; b) Hoàn thành việc thiết lập lâm phận ổn định theo hệ thống tiểu khu, khoảnh, lô, với mốc và ranh giới rõ ràng trên bản đồ và thực địa. Thực hiện việc kiểm kê đánh giá chi tiết hiện trạng những vùng chuyển đổi ra ngoài đất lâm nghiệp, những nơi dân xâm canh. Quản lý bảo vệ tốt diện tích rừng hiện có và thực hiện nghiêm các quy định về cải tạo rừng. Chủ động tăng cường huy động nguồn vốn đầu tư từ các tổ chức, cá nhân vào lĩnh vực sử dụng giá trị môi trường và cảnh quan của rừng. Tổ chức liên doanh để thực hiện các hoạt động du lịch sinh thái, sử dụng lâm sản ngoài gỗ, nghiên cứu khoa học bảo vệ đa dạng sinh học theo đúng quy định. Đến cuối kỳ quy hoạch, về cơ bản tất cả diện tích rừng (rừng tự nhiên, rừng trồng) và đất lâm nghiệp là rừng sản xuất phải được giao, cho thuê đến những chủ rừng thuộc các thành phần kinh tế theo đúng quy định của pháp luật; c) Tăng cường các biện pháp phòng, chống phá rừng, cháy rừng, tổ chức tốt lực lượng bảo vệ rừng đến đơn vị xã. Tăng cường công tác tuần tra bảo vệ rừng có sự phối hợp tốt của lực lượng kiểm lâm, đơn vị chủ rừng với các hộ nhận khoán bảo vệ rừng, các đơn vị lực lượng vũ trang đóng quân trên địa bàn. Đồng thời, nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền giáo dục ý thức bảo ệ rừng cho nhân dân bằng các hình thức tổ chức phong phú, phù hợp, nhất là ở khu vực trọng điểm; d) Đảm bảo chất lượng, hiệu quả việc trồng rừng tập trung trên đất trống chưa có rừng, trên các đối tượng rừng trồng đến tuổi khai thác, sau cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt và trồng các loại cây phân tán bằng các loại cây trồng phù hợp với vùng sinh thái và mục tiêu sử dụng rừng. Tập trung bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ ven biển, chống xói lở, cát bay và khả năng sa mạc hóa. Tổ chức khai thác rừng có hiệu quả, đúng quy định của pháp luật nhằm cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến lâm sản và nhu cầu tiêu dùng gỗ của nhân dân trong tỉnh; đ) Nhà nước đầu tư vốn để phát triển rừng phòng hộ và rừng đặc dụng nhằm ổn định diện tích rừng, bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai bền vững. Phát triển rừng sản xuất bằng nguồn vốn vay và vốn tự có của các doanh nghiệp và hộ gia đình cá nhân. Nhà nước khuyến kích các tổ chức, cá nhân thực hiện cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng, cho thuê cảnh quan để huy động vốn cho bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ. Điều 2. Căn cứ các nội dung phê duyệt Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011 - 2020 được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này, Giám đốc các sở, ban ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện các công việc có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của mình. Trước mắt, cần tập trung phối hợp chỉ đạo thực hiện các vấn đề trọng tâm như sau: 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm: - Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng theo đúng quy định của pháp luật; - Thực hiện các chỉ tiêu bảo vệ và phát triển rừng theo đúng quy hoạch được duyệt; - Tổ thức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: - Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cập nhật diện tích quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng nêu trên vào quy hoạch sử dụng đất tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011 - 2020; - Chủ trì và chỉ đạo đơn vị trực thuộc tổ chức triển khai lập quy hoạch sử dụng đất chi tiết đối với toàn bộ diện tích được quy hoạch chuyển mục đích sử dụng đất lâm nghiệp toàn tỉnh trên thực tế đã bị xâm canh không thể phát triển lâm nghiệp được sang đất sản xuất nông nghiệp theo Mục 3.2, Điều 1 của Quyết định này, thực hiện ngay trong năm 2011, trong một lần; riêng đối với diện tích đất rừng đặc dụng dân xâm canh thì việc triển khai chuyển mục đích sử dụng đất theo hướng dẫn của các cơ quan có thẩm quyền; - Đối với diện tích chuyển mục đích sử dụng từ đất lâm nghiệp sang đất phi nông nghiệp để xây dựng các công trình được nêu tại Mục 3.2, Điều 1 của Quyết định này thì căn cứ vào tiến độ thực hiện của từng công trình, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất đúng quy định của Luật Bảo vệ và Phát triển rừng, Luật Đất đai và theo hướng dẫn của các cơ quan có thẩm quyền (đối với diện tích đất rừng đặc dụng). 3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm: - Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc triển khai các nội dung của Quyết định này; - Chỉ đạo việc xây dựng Quy hoạch, Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng cấp huyện, thị xã, thành phố theo quy định tại Thông tư số 05/2008/TT-BNN ngày 14 tháng 01 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và phù hợp với Quy hoạch, Kế hoạch bảo vệ và Phát triển rừng của tỉnh. 4. Thủ trưởng các đơn vị chủ rừng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có diện tích đất lâm nghiệp có trách nhiệm: - Triển khai thực hiện tốt các nội dung của Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng được phê duyệt tại Quyết định này; căn cứ nội dung quy hoạch tổ chức lập các phương án điều chế rừng, phương án sản xuất, dự án bảo vệ và phát triển rừng chi tiết trên lâm phận quản lý; - Thực hiện trách nhiệm quản lý Nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp theo Quyết định số 245/1998/QĐ-TTg ngày 21 tháng 12 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ; - Quản lý, bảo vệ diện tích đất lâm nghiệp được quy hoạch chuyển mục đích sử dụng sang mục đích khác khi chưa có quyết định thu hồi, chuyển mục đích sử dụng của cấp có thẩm quyền. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thống kê, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Giám đốc các Công ty Lâm nghiệp, Giám đốc các Khu Bảo tồn thiên nhiên, Trưởng các Ban quản lý rừng và thủ trưởng các đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY CHẾ VỀ QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ RỪNG KHU BẢO TỒN LOÀI VÀ SINH CẢNH NAM XUÂN LẠC, HUYỆN CHỢ ĐỒN, TỈNH BẮC KẠN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Bảo vệ Môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 23 tháng 7 năm 2001; Căn cứ Luật Du lịch ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng; Căn cứ Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý rừng; Căn cứ Nghị định số 117/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính Phủ về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng; Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 29/TTr-SNN ngày 08 tháng 3 năm 2011; Thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 15/BC- STP ngày 17 tháng 01 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về quản lý và bảo vệ rừng Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Trưởng Chi cục Kiểm lâm, Chủ tịch UBND huyện Chợ Đồn, Giám đốc Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc, Hạt Kiểm lâm huyện Chợ Đồn, UBND các xã Xuân Lạc, Nam Cường, Bản Thi, Đồng Lạc, Quảng Bạch, Yên Thịnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ VỀ QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ RỪNG KHU BẢO TỒN LOÀI VÀ SINH CẢNH NAM XUÂN LẠC, HUYỆN CHỢ ĐỒN, TỈNH BẮC KẠN (Ban hành kèm theo Quyết định số 431/2011/QĐ-UBND ngày 22 tháng 3 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh 1. Quy chế này quy định về quản lý, bảo vệ rừng và phát triển các nguồn tài nguyên thiên nhiên, môi trường, các giá trị văn hoá, hoạt động du lịch và các hoạt động liên quan khác tại Khu bảo tồn Loài & Sinh cảnh Nam Xuân Lạc (viết tắt là KBTL&SCNXL). | 2,042 |
124,420 | 2. Đối tượng áp dụng của Quy chế này là tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến việc quản lý, bảo vệ và phát triển rừng ở KBTL&SCNXL; các hộ gia đình sinh sống trong KBTL&SCNXL và vùng đệm KBTL&SCNXL. Điều 2. Phạm vi quản lý, bảo vệ và phát triển rừng KBTL&SCNXL. 1. Vị trí địa lý: 105028’31’’ đến 105033’20’’ Kinh độ Đông. 22017’12’’ đến 22019’45’’ Vĩ độ Bắc. 2. Ranh giới vùng lõi Khu bảo tồn. a) Phía Bắc giáp với xã Xuân Lạc: Bắt đầu từ cột mốc số 01 (thuộc khu rừng Thưa Tèo) đến cột mốc số 36 (thuộc khu rừng Phja Khao); b) Phía Đông giáp với xã Đồng Lạc và 1 phần Phía Bắc của xã Quảng Bạch: Bắt đầu từ cột mốc số 60 (khu rừng Lũng Luồng) đến cột mốc số 80 (thuộc khu rừng Thưa Tèo); c) Phía Nam giáp với xã Bản Thi: Bắt đầu từ cột mốc 47 (thuộc khu rừng Khuổi Kẹn) đến cột mốc số 59 (thuộc khu rừng Lũng Luồng); d) Phía Tây giáp với xã Sơn Phú thuộc huyện Na Hang tỉnh Tuyên Quang: Bắt đầu từ cột mốc số 37 (thuộc khu rừng Phja Khao) đến cột mốc số 46 (thuộc khu rừng Khuổi Kẹn); 3. Vùng đệm KBTL & SCNXL bao gồm toàn bộ diện tích phần Phía Bắc xã Xuân Lạc và các xã giáp với vùng lõi của KBTL & SCNXL là Bản Thi, Đồng Lạc; Quảng Bạch; Yên Thịnh. 4. Tổng diện tích KBTL & SCNXL là 1.788ha, vùng đệm là 7.508ha. 5. Các phân khu chức năng của Khu bảo tồn. a) Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt nằm giữa Khu Bảo tồn có diện tích 1.646ha; b) Phân khu phục hồi sinh thái nằm tiếp giáp với Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt có diện tích 142ha, gồm các khu rừng nằm ở phía Bắc và phía Nam ; c) Phân khu Hành chính - Dịch vụ có diện tích 0,2ha nằm ở ngoài Khu bảo tồn tại xã Bản Thi, thuộc vùng đệm của khu bảo tồn. Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. KBTL & SCNXL là nơi có các cấu trúc địa chất học và địa lý tự nhiên, là khu vực có ranh giới đã được xác định là nơi cư trú của các loài động vật và thực vật có nguy cơ bị tuyệt chủng, có giá trị bảo tồn; có các cảnh vật tự nhiên hoặc các khu vực tự nhiên có ranh giới đã được xác định cụ thể, KBTL & SCNXL bao gồm toàn bộ vùng lõi khu bảo tồn, vùng đệm không thuộc diện tích KBTL & SCNXL. 2. Vùng lõi trong Quy chế này là toàn bộ diện tích KBTL & SCNXL, bao gồm: phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái và phân khu hành chính - dịch vụ. - Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt là khu vực được bảo toàn nguyên vẹn, được quản lý, bảo vệ chặt chẽ để theo dõi diễn biến tự nhiên của rừng. - Phân khu phục hồi sinh thái là khu vực được quản lý, bảo vệ chặt chẽ để rừng phục hồi, tái sinh tự nhiên. - Phân khu dịch vụ - hành chính là khu vực để xây dựng các công trình làm việc và sinh hoạt của Ban Quản lý, các cơ sở nghiên cứu - thí nghiệm, dịch vụ du lịch. 3. Vùng đệm là vùng rừng, vùng đất nằm sát ranh giới với vùng lõi có tác dụng ngăn chặn hoặc giảm nhẹ sự xâm hại Khu bảo tồn. 4. Tổ chức trong Quy chế này được hiểu là các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, xã hội, nghề nghiệp và các tổ chức khác theo quy định của pháp luật. 5. Ban Quản lý trong Quy chế này được hiểu là Ban Quản lý KBTL & SCNXL, có trách nhiệm trực tiếp thực hiện việc quản lý, bảo vệ và phát triển rừng khu bảo tồn. 6. Giá trị thiên nhiên: Gồm toàn bộ hệ thống núi đá vôi, với những cảnh quan đẹp hoang sơ tự nhiện; các sinh cảnh tự nhiên quan trọng có ý nghĩa đối với việc bảo tồn đa dạng sinh học; các loài động, thực vật quý hiếm đang bị đe doạ. 7. Giá trị văn hoá: Các phong tục tập quán đặc trưng của các dân tộc thiểu số; di vật, bảo vật quốc gia lưu giữ trong nhân dân. Điều 4. Nguyên tắc tổ chức quản lý, bảo vệ 1. KBTL & SCNXL được quản lý, bảo vệ theo quy định của pháp luật, phát triển và sử dụng rừng bền vững, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển Khu bảo tồn. 2. Việc quản lý, bảo vệ và phát triển rừng phải có các mục tiêu cụ thể để sử dụng hợp lý các giá trị của Khu bảo tồn, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường, bảo vệ đa dạng sinh học và đảm bảo an ninh, quốc phòng. 3. Các hoạt động ở KBTL & SCNXL phải tuân thủ theo Quy chế này và theo quy định của pháp luật. Điều 5. Nguồn kinh phí và nguyên tắc quản lý tài chính 1. Nguồn kinh phí: - Kinh phí được cấp từ ngân sách Nhà nước cấp theo biên chế hành chính, sự nghiệp cho cán bộ, công chức, viên chức theo quy định. - Kinh phí từ ngân sách Nhà nước cấp theo các dự án đầu tư. - Nhận viện trợ từ các tổ chức trong và ngoài nước và tổ chức hợp tác quốc tế. 2. Nguyên tắc quản lý tài chính: - Ngân sách Nhà nước cấp theo biên chế cán bộ, công chức, viên chức thực hiện theo nguyên tắc quản lý quỹ lương của đơn vị hành chính sự nghiệp. - Ngân sách Nhà nước cấp theo các dự án đầu tư được quản lý và thanh quyết toán theo hạng mục công trình sau khi được nghiệm thu. - Kinh phí từ viện trợ và hợp tác quốc tế quản lý theo văn kiện dự án đã ký và theo nguyên tắc quản lý nguồn viện trợ hợp tác quốc tế do Bộ Tài chính quy định và cơ quan có thẩm quyền quy định. Chương II QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, BẢO VỆ, PHÁT TRIỂN RỪNG, BẢO TỒN ĐA DẠNG SỊNH HỌC VÀ BẢO VỆ CÁC GIÁ TRỊ KHU BẢO TỒN LOÀI VÀ SINH CẢNH NAM XUÂN LẠC Mục 1. QUẢN LÝ, BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG Điều 6. Trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 1. Nghiêm cấm các hành vi sau: a) Chặt phá, khai thác rừng. b) Săn, bắn, bẫy, bắt, nuôi nhốt, giết mổ động vật rừng. c) Thu thập mẫu vật trái phép trong rừng. d) Đào bới đất rừng, các hoạt động làm thay đổi cảnh quan rừng e) Huỷ hoại tài nguyên rừng, hệ sinh thái rừng. f) Vi phạm các quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng. g) Vi phạm quy định về phòng, trừ sinh vật hại rừng. h) Lấn, chiếm, chuyển mục đích sử dụng rừng. i) Khai thác trái phép cảnh quan, môi trường và các dịch vụ lâm nghiệp. j) Vận chuyển, chế biến, quảng cáo, kinh doanh, sử dụng, tiêu thụ, tàng trữ động, thực vật rừng trái với quy định của pháp luật. k) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái quy định về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng. z) Chăn thả gia súc vào rừng. l) Nuôi, trồng, thả vào rừng các loài động, thực vật không có nguồn gốc bản địa. Trong trường hợp đặc biệt phải được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định. m) Khai thác tài nguyên sinh vật, khoáng sản và các tài nguyên thiên nhiên khác; làm thay đổi diễn biến tự nhiên của rừng; làm ảnh hưởng xấu đến đời sống tự nhiên của các loài sinh vật rừng; mang vào rừng các loại cưa xẻ, công cụ khai thác lâm sản, hoá chất độc hại, chất nổ, chất dễ cháy vào rừng. n) Giao rừng, cho thuê rừng, chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất rừng trái pháp luật. o) Phá hoại các công trình phục vụ việc bảo vệ và phát triển rừng. p) Các hành vi khác xâm hại đến tài nguyên rừng, hệ sinh thái rừng. 2. Đối với hoạt động học tập, nghiên cứu khoa học, giảng dạy và thực tập phải thực hiện theo quy định tại Điều 14 Quy chế này. 3. Đối với Ban Quản lý: a) Khi thả những loài động vật cần thiết bổ sung cho nhu cầu bảo tồn động vật được thả vào rừng phải là động vật bản địa khoẻ mạnh, không có bệnh tật, số lượng của từng loài thả vào rừng phải phù hợp với vùng sống, nguồn thức ăn của chúng và bảo đảm cân bằng sinh thái của khu rừng. b) Trường hợp cần thiết có thể tạo thêm nguồn thức ăn, nước uống cho động vật. c) Được lập các tuyến đường mòn, lều trú chân, cắm biển chỉ dẫn theo quy hoạch và dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt khi tổ chức kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái. Điều 7. Trong phân khu phục hồi sinh thái 1. Nghiêm cấm các hành vi quy định tại Khoản 1, Điều 5 Quy chế này. 2. Chỉ được phép thực hiện các hành vi quy định tại Điều 14 Quy chế này. 3. Đối với Ban Quản lý: a) Được phép thực hiện các hành vi quy định tại Khoản 3, Điều 5 Quy chế này; b) Được sử dụng tổng hợp các biện pháp kỹ thuật lâm sinh để điều chỉnh mật độ, cấu trúc, nâng cao chất lượng và thúc đẩy nhanh quá trình phục hồi rừng và hệ sinh thái khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; c) Được mở các trục đường chính, xây dựng công trình để bảo vệ và phát triển rừng kết hợp phục vụ các hoạt động dịch vụ - du lịch theo quy hoạch và dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Điều 8. Trong phân khu Hành chính - Dịch vụ 1. Nghiêm cấm các hành vi quy định tại Khoản 1, Điều 5 Quy chế này. 2. Chỉ được phép thực hiện các hành vi quy định tại Điều 14 Quy chế này. 3. Đối với Ban Quản lý: a) Được phép thực hiện các hành vi quy định tại Khoản 3, Điều 5 Quy chế này; b) Được xây dựng các công trình kiến trúc phục vụ cho việc quản lý, nghiên cứu khoa học và tổ chức các hoạt động dịch vụ - du lịch theo quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 4. Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu xây dựng các công trình, dịch vụ du lịch phải được phép của Ban Quản lý và cấp có thẩm quyền. Điều 9. Trong Vùng đệm KBTL & SCNXL 1. Các công trình xây dựng kinh tế được cấp có thẩm quyền phê duyệt không được làm ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến cảnh quan môi trường của KBTL & SCNXL; phải có kiến trúc phù hợp nhằm tăng thêm giá trị thẩm mỹ của KBTL & SCNXL, đồng thời phải có biện pháp xử lý chất thải, chống ô nhiễm, góp phần gìn giữ môi trường và cảnh quan thiên nhiên. 2. Nghiêm cấm các hành vi quy định tại Điểm b, Khoản 3, Điều 18 Quy chế này. 3. Việc làm nương rẫy, thâm canh phải thực hiện theo quy hoạch của cấp có thẩm quyền phê duyệt. 4. Ban Quản lý có trách nhiệm tổ chức cho cộng đồng dân cư vùng đệm tham gia các hoạt động bảo vệ, bảo tồn, sử dụng hợp lý lâm sản và các tài nguyên tự nhiên, các dịch vụ du lịch sinh thái để góp phần nâng cao thu nhập và gắn sinh kế của người dân với các hoạt động của KBTL & SCNXL. | 2,114 |
124,421 | 5. Chính quyền, cơ quan Nhà nước, Tổ chức xã hội trên địa bàn có trách nhiệm lập dự án đầu tư phát triển sản xuất và cơ sở hạ tầng nông thôn để ổn định cuộc sống cho cộng đồng dân cư, đồng thời thiết lập quy chế trách nhiệm của cộng đồng dân cư và từng hộ gia đình trong việc bảo vệ rừng và bảo vệ các loài động vật hoang dã ở KBTL & SCNXL. Điều 10. Trách nhiệm phòng cháy, chữa cháy rừng; phòng trừ sâu bệnh hại rừng trong KBTL & SCNXL 1. Uỷ ban nhân dân huyện Chợ Đồn, Uỷ ban nhân dân các xã Xuân Lạc, Bản Thi, Đồng Lạc, Quảng Bạch, Yên Thịnh phối hợp với Ban Quản lý xây dựng phương án, kế hoạch phòng cháy, chữa cháy rừng. Khi xảy ra cháy rừng phải kịp thời huy động mọi lực lượng, đảm bảo chữa cháy rừng có hiệu quả; 2. Ban Quản lý có trách nhiệm lập phương án, kế hoạch phòng trừ sâu bệnh hại rừng và tổ chức thực hiện có hiệu quả; khi đưa các loài động, thực vật vào Khu bảo tồn phải được kiểm tra, kiểm dịch theo quy định nhà nước hiện hành. Điều 11. Đầu tư phát triển rừng 1. Ban Quản lý Khu bảo tồn xây dựng chiến lược, quy hoạch và các kế hoạch cụ thể về đầu tư và phát triển đối với từng loại rừng trong khu bảo tồn; dự toán kinh phí đảm bảo cho việc quản lý, bảo vệ và phát triển rừng trong Khu bảo tồn trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; thực hiện các biện pháp tái tạo các khu rừng theo quy định của pháp luật. 2. Được sử dụng các nguồn thu từ các hoạt động dịch vụ (nếu có) và tài trợ của các tổ chức, cá nhân, các dự án sau khi đã thực hiện nghĩa vụ tài chính và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật để đầu tư và phát triển rừng. Điều 12. Trồng rừng, phục hồi rừng, cải tạo rừng Ban Quản lý phải thực hiện các hoạt động sau: 1. Trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: Duy trì diễn thế tự nhiên của rừng, không được trồng rừng hoặc thực hiện các tác động kỹ thuật lâm sinh khác. 2. Trong phân khu phục hồi sinh thái: Phải tôn trọng diễn thế tự nhiên; việc phục hồi hệ sinh thái rừng thực hiện chủ yếu bằng biện pháp khoanh nuôi, xúc tiến tái sinh tự nhiên, làm giàu rừng; trường hợp cần phải trồng rừng để đảm bảo cấu trúc của rừng và thành phần các loài thực vật chủ yếu thì ưu tiên trồng cây bản địa của khu bảo tồn. Mục 2. BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC, BẢO VỆ, PHÁT HUY GIÁ TRỊ KHU BẢO TỒN LOÀI & SINH CẢNH NAM XUÂN LẠC Điều 13. Các giá trị đặc trưng của Khu bảo tồn 1. Giá trị thiên nhiên: Gồm toàn bộ hệ thống núi đá vôi, với những cảnh quan đẹp hoang sơ tự nhiện; các sinh cảnh tự nhiên quan trọng có ý nghĩa đối với việc bảo tồn đa dạng sinh học; các loài động, thực vật quý hiếm đang bị đe doạ. 2. Giá trị văn hoá: Các phong tục tập quán đặc trưng của các dân tộc thiểu số; di vật, bảo vật quốc gia lưu giữ trong nhân dân. Điều 14. Bảo vệ, phát huy các giá trị của Khu bảo tồn 1. Nghiêm cấm các hành vi quy định tại Khoản 1 Điều 5 Quy chế này và các hành vi sau đây: a) Làm thay đổi môi trường cảnh quan gây ảnh hưởng xấu đến Khu bảo tồn; b) Vứt, xả rác thải trong Khu bảo tồn; c) Khai thác các loại vật liệu xây dựng, đập phá đá và thạch nhũ tại các hang động; đốt, chặt, phá, bẻ, khắc, vẽ vào thân cây, vách đá hoặc có các hành vi khác làm thay đổi sự phát triển, tồn tại bình thường của cây và vật thể khác trong Khu bảo tồn; d) Khai thác, thu hái, mua, bán mẫu vật, di vật, trái phép trong khu bảo tồn; e) Tuyên truyền, phổ biến, trình diễn sai lệch nội dung và giá trị của Khu bảo tồn; làm thay đổi yếu tố nguyên gốc của Khu bảo tồn và các hành vi khác khi chưa được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2) Phát huy giá trị Khu bảo tồn: a) Khuyến khích và tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân nghiên cứu các thành tựu khoa học, đóng góp về tinh thần và vật chất hoặc trực tiếp tham gia các hoạt động quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị Khu bảo tồn; b) Đẩy mạnh các hoạt động du lịch, dịch vụ, quảng bá nhằm khai thác các giá trị của Khu bảo tồn; c) Tăng cường các hoạt động tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về giá trị của Khu bảo tồn; d) Mở rộng các hình thức hợp tác quốc tế trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị Khu bảo tồn; xây dựng và thực hiện các dự án hợp tác quốc tế theo quy định của pháp luật; 3. Ban Quản lý có trách nhiệm: a) Phối hợp với Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Bắc Kạn, UBND huyện Chợ Đồn, UBND huyện Na Hang tỉnh Tuyên Quang thực hiện việc tổ chức quản lý, bảo vệ và phát huy các giá trị của Khu bảo tồn; b) Xây dựng và tổ chức thực hiện các phương án, biện pháp quản lý, bảo vệ rừng, bảo vệ các loài động vật hoang dã, các sinh cảnh tự nhiên trong Khu bảo tồn. Mục 3. HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC, DU LỊCH, GIAO THÔNG TRONG KHU BẢO TỒN LOÀI VÀ SINH CẢNH NAM XUÂN LẠC Điều 15. Hoạt động học tập, nghiên cứu khoa học, giảng dạy và thực tập 1. Đối với tổ chức, cá nhân trong nước phải có kế hoạch hoạt động trong Khu bảo tồn được Ban Quản lý cho phép bằng văn bản. 2. Đối với tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ và cá nhân nước ngoài tiến hành độc lập hoặc phối hợp với tổ chức, cá nhân trong nước nghiên cứu khoa học phải có kế hoạch hoạt động trong Khu bảo tồn được Ban Quản lý Khu bảo tồn, Chi cục Kiểm lâm phê duyệt và được UBND tỉnh Bắc Kạn đồng ý bằng văn bản. 3. Mọi tổ chức, cá nhân khi học tập, nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập trong Khu bảo tồn đều phải: a) Chấp hành nội quy, quy chế quản lý, bảo vệ và phát triển rừng của Khu bảo tồn; b) Tuân thủ sự hướng dẫn, kiểm tra của Ban Quản lý; khi tiến hành nghiên cứu khoa học trong Khu bảo tồn, chỉ được thực hiện theo phương pháp quan sát, ghi chép, quay phim, chụp ảnh; nếu sưu tầm mẫu vật, khai thác nguồn gen sinh vật rừng phục vụ cho việc nghiên cứu, phát triển rừng thì phải thực hiện theo quy định sau: - Được phép của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; - Phải làm rõ số loài, số lượng mẫu vật, gen sưu tầm và thời gian sưu tầm; - Việc sưu tầm mẫu vật, nguồn gen của các tổ chức, cá nhân có nhu cầu nghiên cứu khoa học phải thực hiện theo sự hướng dẫn, quản lý, giám sát và phải nộp phí theo hợp đồng thoả thuận với Ban Quản lý Khu bảo tồn. c) Tuân thủ nghiêm các quy định của pháp luật về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng và các quy định của pháp luật; d) Chậm nhất là 14 ngày sau đợt nghiên cứu phải gửi báo cáo sơ bộ bằng văn bản về các hoạt động cho Ban Quản lý; sau 60 ngày kể từ khi công bố chính thức kết quả nghiên cứu, khảo sát điều tra báo cáo cho Ban Quản lý và Chi cục Kiểm lâm; e) Mọi hoạt động học tập, nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập không được gây tổn hại hoặc tạo ra nguy cơ gây tổn hại đến các đối tượng thuộc diện bảo vệ của Khu bảo tồn và không được gây ảnh hưởng đến tính nguyên vẹn của các sinh cảnh rừng; f) Thanh toán tiền dịch vụ, thuế tài nguyên và các khoản chi phí khác (nếu có) theo quy định. Điều 16. Hoạt động du lịch - dịch vụ 1. Khuyến khích sự tham gia của các tổ chức, cá nhân trong phát triển du lịch. 2. Đối với tổ chức, cá nhân, hộ gia đình tham gia hoạt động kinh doanh tổ chức các hoạt động du lịch: a) Được liên doanh, liên kết với Ban Quản lý để đầu tư kinh doanh du lịch sinh thái; b) Các hộ gia đình, cá nhân đang sống trong vùng lõi Khu bảo tồn được phép thực hiện một số hoạt động dịch vụ - du lịch nhưng phải được sự đồng ý bằng văn bản của Ban Quản lý và phải làm đầy đủ các thủ tục, nghĩa vụ về kinh doanh dịch vụ với các cấp, ngành có liên quan; c) Tổ chức, cá nhân có nhu cầu hoạt động du lịch, thể thao phải được phép của Ban Quản lý và cấp có thẩm quyền; d) Nghiêm cấm các tổ chức, cá nhân tự ý tổ chức các điểm tham quan sai quy hoạch để thu lệ phí; e) Thông tin rõ ràng công khai, trung thực số lượng, chất lượng, giá cả các dịch vụ, hàng hoá cung cấp cho khách du lịch; thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đã cam kết với khách du lịch, bồi thường thiệt hại cho khách do lỗi của mình gây ra; f) Áp dụng các biện pháp bảo đảm an toàn tính mạng, sức khoẻ, tài sản của khách du lịch, thông báo kịp thời cho các cơ quan có thẩm quyền về tai nạn hoặc rủi ro có thể xảy ra với khách du lịch. 3. Đối với khách du lịch: a) Khi đến thăm quan, du lịch, nghỉ dưỡng, nghiên cứu, học tập phải đăng ký để được hướng dẫn làm các thủ tục và phải nộp phí (nếu có) đồng thời thực hiện nội quy, quy chế của Ban Quản lý; b) Giữ gìn cảnh quan môi trường, bản sắc văn hoá, thuần phong mỹ tục; có thái độ ứng xử văn minh, lịch sự. 4. Ban Quản lý có trách nhiệm: a) Tổ chức, thống nhất quản lý các hoạt động du lịch; b) Hướng dẫn, kiểm tra và giám sát mọi hoạt động du lịch của các tổ chức, cá nhân hoạt động trong Khu bảo tồn và xử lý hoặc đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật theo quy định hiện hành; c) Xây dựng kế hoạch phát triển du lịch theo quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; d) Được phép liên doanh, liên kết với các chủ đầu tư khác đầu tư kinh doanh du lịch sinh thái nhằm phát huy các giá trị của Khu bảo tồn. Điều 17. Giao thông đường bộ 1. Mọi hoạt động giao thông đường bộ phải tuân thủ đúng quy định của pháp luật về giao thông đường bộ và được sự cho phép của Ban Quản lý. 2. Nghiêm cấm các hành vi đào, khoan, mở đường dưới mọi hình thức vào vùng lõi Khu bảo tồn khi chưa được cơ quan cấp có thẩm quyền và Ban Quản lý cho phép. Mục 4. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG KHU BẢO TỒN Điều 18. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân 1. Sở Tài nguyên - Môi trường tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định cơ chế chính sách chương trình bảo vệ môi trường Khu bảo tồn, đặc biệt đối với các tổ chức, cá nhân được cấp có thẩm quyền cấp phép khai thác khoáng sản xung quanh và liền kề với Khu bảo tồn; định kỳ tổ chức đánh giá hiện trạng môi trường; tuyên truyền giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường. | 2,128 |
124,422 | 2. Ban Quản lý có trách nhiệm tổ chức quản lý, kiểm tra giám sát và thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường trong Khu bảo tồn; phối hợp với các tổ chức, cá nhân đang có các hoạt động khai thác mỏ xung quanh Khu bảo tồn, cam kết thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường. 3. Mọi tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động tại Khu bảo tồn đều phải thực hiện các nghĩa vụ sau: a) Chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; b) Không xả rác, các chất thải, phát tán khí thải, gây tiếng ồn, độ rung quá tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng đến hệ sinh thái. 4. Đối với tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh, dịch vụ du lịch có nghĩa vụ sau: a) Các tổ chức, cá nhân phải có bản cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường và chịu trách nhiệm về các hành vi vi phạm; b) Thực hiện các yêu cầu của cơ quan Quản lý Nhà nước có thẩm quyền về môi trường trong quá trình điều tra, xác định phạm vi, giới hạn mức độ nguyên nhân, biện pháp khắc phục ô nhiễm, phục hồi môi trường; c) Cung cấp thông tin về môi trường liên quan đến hoạt động kinh doanh, dịch vụ của mình cho các cơ quan chức năng và công bố thông tin về môi trường để cộng đồng dân cư biết; d) Thực hiện các biện pháp khắc phục ô nhiễm và phục hồi môi trường theo yêu cầu của cơ quan Quản lý Nhà nước có thẩm quyền về môi trường; e) Nếu gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Mục 5. HOẠT ĐỘNG CỦA DÂN CƯ TRONG KHU BẢO TỒN Điều 19. Dân cư sinh sống trong Khu bảo tồn có trách nhiệm 1. Tuân thủ các quy định tại Quy chế này và các quy định của pháp luật nhà nước về quản lý bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng. 2. Thực hiện các nghĩa vụ bảo vệ môi trường: a) Thu gom, chuyển chất thải sinh hoạt, rác thải và xả nước thải đúng nơi quy định; b) Có công trình vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm bảo đảm vệ sinh, an toàn đối với khu vực; c) Thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường trong quy ước thôn bản, bản cam kết bảo vệ môi trường. 3. Nghiêm cấm thực hiện các hoạt động sau: a) Tuỳ tiện chuyển đổi mục đích sử dụng rừng và đất lâm nghiệp; b) Tuỳ tiện xây dựng nhà ở, mộ chí và các công trình kiến trúc khác trong Khu bảo tồn; c) Sản xuất, sử dụng, tàng trữ, vận chuyển, mua bán các phương tiện săn bắn, bẫy bắt, khai thác động, thực vật hoang dã; 4. Việc sử dụng các công cụ, phương tiện phục vụ hoạt động sản xuất và đời sống không làm ảnh hưởng hoặc phá vỡ môi trường tự nhiên và ô nhiễm môi trường; 5. Khi xây dựng, sửa chữa các công trình phải theo đúng quy hoạch và không được làm ảnh hưởng đến cảnh quan thiên nhiên và môi trường sinh thái tự nhiên của Khu bảo tồn. 6. Khuyến khích nhân dân cư trú trong Khu bảo tồn có các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng; sử dụng các công cụ phương tiện phục vụ đời sống và sản xuất tôn tạo được giá trị truyền thống và không gây ô nhiễm môi trường. Chương III TRÁCH NHIỆM TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ, BẢO VỆ RỪNG KHU BẢO TỒN LOÀI VÀ SINH CẢNH NAM XUÂN LẠC Điều 20. Trách nhiệm của các cơ quan cấp tỉnh 1. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn a) Hướng dẫn và kiểm tra các đơn vị trực thuộc tổ chức thực hiện Quy chế này. b) Thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt các chương trình, đề án, dự án về tuyên truyền, quản lý, bảo vệ, phát triển rừng, nghiên cứu khoa học, bảo tồn đa dạng sinh học, đầu tư xây dựng, tài chính... của Ban Quản lý Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc. c) Tham mưu cho UBND tỉnh ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, quy chế, quy trình, quy phạm, các tiêu chuẩn, chính sách đầu tư cho Khu bảo tồn và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện. 2. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường a) Tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định cơ chế chính sách chương trình bảo vệ môi trường Khu bảo tồn, đặc biệt đối với các tổ chức, cá nhân được cấp có thẩm quyền cấp phép khai thác khoáng sản xung quanh và liền kề với Khu bảo tồn; định kỳ tổ chức đánh giá tác động đến hiện trạng môi trường phối hợp tổ chức các chương trình tuyên truyền giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường. b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị cấp dưới trong việc bảo vệ môi trường, quản lý tài nguyên thiên nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học trong Khu bảo tồn và tham mưu cho UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, rừng cho khu bảo tồn. 3. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch đầu tư, Sở Tài chính a) Hàng năm cân đối, bố trí các nguồn vốn đầu tư theo kế hoạch đã được UBND tỉnh phê duyệt cho Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc; phối hợp với các sở ngành liên quan kiểm tra, giám sát việc đầu tư cho Khu bảo tồn. b) Tham mưu cho UBND tỉnh phân bổ kinh phí, quản lý nguồn vốn đã phân bổ và kiểm tra, thanh quyết toán các chương trình dự án đã đầu tư cho khu bảo tồn. 4. Trách nhiệm của Chi cục Kiểm lâm a) Hướng dẫn, kiểm tra và báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định các chương trình, đề án, dự án về tuyên truyền, quản lý, bảo vệ, phát triển rừng, nghiên cứu khoa học, bảo tồn đa dạng sinh học, đầu tư xây dựng, tài chính...của Ban Quản lý Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc. b) Chỉ đạo và hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ, tổ chức cán bộ, tài chính và các lĩnh vực liên quan đến Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc. 5. Trách nhiệm của các cơ quan cấp tỉnh khác: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Kiểm lâm trong việc chỉ đạo, tổ chức quản lý các hoạt động về quản lý, bảo vệ, phát triển rừng, bảo tồn đa dạng sinh học, nghiên cứu khoa học, quản lý tài nguyên thiên nhiên, môi trường, du lịch sinh thái, an ninh quốc phòng, công tác liên ngành, truy quét...trong Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc. Điều 21. Trách nhiệm của UBND và các cơ quan huyện Chợ Đồn 1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện a) Chỉ đạo các ngành chức năng và UBND các xã phối hợp chặt chẽ với Ban Quản lý Khu bảo tồn trong việc quản lý, bảo vệ và phát triển rừng bảo tồn. b) Xây dựng các dự án đầu tư phát triển kinh tế - xã hội, sản xuất lâm, nông, ngư nghiệp, định canh định cư cho các hộ trong vùng bảo tồn tham gia thực hiện để ổn định và nâng cao đời sống của người dân. c) Thành lập các Tổ liên ngành tổ chức truy quét, ngăn chặn, xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về quản lý bảo vệ rừng, quản lý tài nguyên khoáng sản trong và xung quanh khu bảo tồn theo thẩm quyền. d) Chỉ đạo UBND cấp xã và các ngành chức năng tổ chức tuyên truyền, vận động nhân dân trong vùng Khu bảo tồn thực hiện các biện pháp ngăn chặn sự xâm hại Khu bảo tồn. đ) Quản lý, sử dụng tài nguyên rừng đúng quy định hiện hành của Nhà nước và quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng được duyệt. 2. Trách nhiệm của các cơ quan cấp huyện a) Phối hợp với Ban Quản lý Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc và UBND cấp xã tổ chức quản lý các hoạt động tuyên truyền, bảo vệ, phát triển rừng, bảo tồn đa dạng sinh học, nghiên cứu khoa học, quản lý tài nguyên thiên nhiên, môi trường, du lịch sinh thái, an ninh quốc phòng, công tác liên ngành, truy quét...trong Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc. b) Tham gia trực tiếp vào các Tổ liên ngành của huyện hoặc tỉnh thành lập để truy quét mọi tổ chức, cá nhân vi phạm, xâm hại vào khu bảo tồn. Điều 22. Trách nhiệm của UBND các xã Xuân Lạc, Đồng Lạc, Quảng Bạch, Yên Thịnh, Bản Thi a) Tổ chức thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội đã được phê duyệt; tuyên truyền, vận động nhân dân trong xã thực hiện nghiêm Quy chế này và có những hoạt động tích cực tham gia bảo vệ và phát triển rừng Khu bảo tồn; xây dựng và thực hiện các biện pháp ngăn chặn mọi đối tượng xâm hại vào Khu bảo tồn. b) Thành lập Ban Chỉ huy các vấn đề cấp bách trong công tác quản lý bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy rừng cấp xã, để chủ động trong việc phòng ngừa, xác định các khu vực trọng điểm và tổ chức tuần tra, kiểm tra, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm trên địa bàn. c) Phối hợp với Ban Quản lý Khu bảo tồn thực hiện các nhiệm vụ quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, bảo tồn đa dạng sinh học. Điều 23. Trách nhiệm của Ban Quản lý Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc 1. Tổ chức thực hiện Quy chế này và phối hợp chặt chẽ với UBND cấp xã, các ban ngành liên quan tuyền truyền quần chúng nhân dân thực hiện nghiêm túc các quy định trong Quy chế. 2. Xây dựng kế hoạch hàng năm, 5 năm, các chương trình, đề án, dự án về tuyên truyền, quản lý, bảo vệ, phát triển rừng, nghiên cứu khoa học, bảo tồn đa dạng sinh học, đầu tư xây dựng, tài chính...báo cáo Chi cục Kiểm lâm, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 3. Xây dựng hệ thống thông tin và lưu trữ cơ sở dữ liệu quản lý hồ sơ Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc trên hệ thống máy vi tính. 4. Xây dựng và tổ chức thực hiện các phương án, biện pháp quản lý, bảo vệ rừng, bảo vệ các loài động vật hoang dã, các sinh cảnh tự nhiên trong Khu bảo tồn. Kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm các Điều từ 12 đến 25 của Quy chế này. 5. Được quyền tịch thu, tiêu hủy tại chỗ các máy móc, dụng cụ, phương tiện, nhiên liệu, hóa chất vv... của tất cả các đối tượng đưa vào để khai thác khoáng sản trái phép trong Khu bảo tồn. 6. Phối hợp với chính quyền địa phương tổ chức ngăn chặn việc người dân mang các thiết bị, dụng cụ, phương tiện, nhiên liệu, lương thực, thực phẩm...vào các khu vực cấm trong vùng bảo tồn để khai thác khoáng sản trái phép. 7. Tổ chức quản lý, kiểm tra giám sát và thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường trong Khu bảo tồn; phối hợp với các tổ chức, cá nhân đang có các hoạt động khai thác mỏ xung quanh Khu bảo tồn ký cam kết thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường. | 2,094 |
124,423 | 8. Quản lý, sử dụng, thanh, quyết toán tài chính theo quy định hiện hành của Nhà nước; chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan tài chính nhà nước có thẩm quyền. Chương IV KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 24. Khen thưởng, kỷ luật Các đơn vị, tổ chức, cá nhân thực hiện tốt các quy định của bản Quy chế này thì được khen thưởng; nếu ai vi phạm phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật. Điều 25. Điều khản thi hành 1. Ban Quản lý Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc có trách nhiệm phối hợp với các UBND các cấp, các Sở, Ban, ngành, cơ quan đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Quy chế này. 2. Các cơ quan Báo, Đài của tỉnh, huyện tuyên truyền phổ biến rộng rãi nội dung của Quy chế này trên các phương tiện cho mọi người dân biết để tổ chức thực hiện. 3. Các tổ chức, cá nhân sinh hoạt trong khu bảo tồn và ngoài Khu bảo tồn có các hoạt động liên quan đến khu bảo tồn, phải chấp hành nghiêm túc các quy định nêu trong Quy chế này. Trong quá trình thực hiện Quy chế có điều gì chưa phù hợp đề nghị các cơ quan, đơn vị thông báo về Ban Quản lý khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh chỉnh sửa, bổ sung kịp thời ./. CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG TRIỂN KHAI VÀ THỰC HIỆN LUẬT TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG CỦA NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước được Quốc hội thông qua ngày 18 tháng 6 năm 2009 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2010. Nhằm triển khai thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 16/2010/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2010 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước. Đây là những cơ sở pháp lý quan trọng để tổ chức, cá nhân thực hiện quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại do hành vi trái pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức gây ra trong khi thi hành công vụ; qua đó góp phần nâng cao trách nhiệm công vụ của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước. Trong năm 2010, Uỷ ban nhân dân tỉnh đã tổ chức hội nghị triển khai các văn bản của Trung ương quy định về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước cho lãnh đạo và cán bộ pháp chế của sở, ngành tỉnh; Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và chỉ đạo Phòng Tư pháp các huyện, thành phố quán triệt và về triển khai trong cơ quan, đơn vị mình. Tuy nhiên, việc triển khai của các cơ quan, đơn vị nhìn chung chưa đạt yêu cầu; chưa đi vào chiều sâu, chủ yếu lồng ghép với những nội dung khác; chưa tạo được nhận thức tốt trong đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân trong tỉnh về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước; các cơ quan, đơn vị chưa thống nhất được đầu mối quản lý và theo dõi công tác bồi thường của cơ quan, đơn vị mình. Nhằm đảm bảo triển khai và thực hiện Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trên địa bàn tỉnh có hiệu quả, nâng cao nhận thức và ý thức trách nhiệm công vụ của người thi hành công vụ, thống nhất được đầu mối quản lý nhà nước về công tác bồi thường, bảo đảm cơ quan có trách nhiệm bồi thường thực hiện tốt nhiệm vụ giải quyết bồi thường theo đúng quy định của pháp luật; kịp thời bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức, Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ thị: 1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh: a) Tổ chức triển khai, quán triệt và thực hiện nghiêm Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan cho cán bộ, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý quán triệt và thực hiện nghiêm. Qua đó nâng cao nhận thức của cán bộ, công chức, viên chức về ý thức trách nhiệm trong công vụ và những hành vi trái pháp luật khi thi hành công vụ có thể dẫn đến trách nhiệm bồi thường của Nhà nước; b) Quy định cán bộ pháp chế làm đầu mối trong việc tiếp nhận, thụ lý hồ sơ và tham mưu cho Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trong việc giải quyết yêu cầu bồi thường cho người bị thiệt hại theo quy định của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước; c) Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Sở Tư pháp tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác bồi thường; d) Hàng năm, phối hợp với Sở Tài chính trong việc dự trù kinh phí chi trả bồi thường của Nhà nước và kinh phí giải quyết bồi thường; đ) Định kỳ 6 tháng và hàng năm, tiến hành thống kê, báo cáo kết quả việc thực hiện Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong phạm vi ngành, lĩnh vực do mình quản lý, gửi báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp theo quy định. 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố: a) Tổ chức triển khai quán triệt và thực hiện nghiêm Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan cho cán bộ, công chức, viên chức của cấp mình quán triệt; chỉ đạo Đài Truyền thanh chủ trì hoặc phối hợp với các ngành chức năng cùng cấp tổ chức tuyên truyền, phổ biến Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan đến mọi tầng lớp nhân dân; b) Quy định Phòng Tư pháp làm đầu mối thực hiện nhiệm vụ theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện công tác bồi thường; tham mưu cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố trong việc giải quyết bồi thường của Nhà nước theo quy định của pháp luật; c) Dự trù kinh phí cho công tác bồi thường của Nhà nước tại địa phương; phối hợp với Sở Tư pháp trong việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác bồi thường của Nhà nước và bồi dưỡng nghiệp vụ giải quyết bồi thường cho cán bộ, công chức thực hiện công tác giải quyết bồi thường của Nhà nước tại địa phương; d) Định kỳ 6 tháng và hàng năm, tiến hành thống kê báo cáo kết quả việc thực hiện Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong phạm vi địa phương mình quản lý, gửi Sở Tư pháp tổng hợp để báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp theo quy định. 3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn: a) Chỉ đạo việc tuyên truyền, phổ biến Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan sâu, rộng trong đội ngũ cán bộ, công chức và nhân dân ở địa phương; b) Quy định công chức tư pháp - hộ tịch làm đầu mối thực hiện việc tiếp nhận, thụ lý hồ sơ và tham mưu Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn giải quyết yêu cầu bồi thường của Nhà nước theo quy định của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước; c) Dự trù kinh phí phục vụ công tác quản lý nhà nước về bồi thường, kinh phí chi trả bồi thường của Nhà nước và kinh phí giải quyết bồi thường; phối hợp với Phòng Tư pháp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác bồi thường của Nhà nước tại địa phương; d) Định kỳ 6 tháng và hàng năm, tiến hành thống kê, báo cáo kết quả thực hiện Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong phạm vi địa phương do mình quản lý về Phòng Tư pháp, để tổng hợp và báo cáo Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố. 4. Sở Tư pháp: a) Làm đầu mối giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác bồi thường của Nhà nước theo quy định tại Khoản 2, Điều 24 của Nghị định số 16/2010/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước; b) Chủ trì tổ chức bồi dưỡng kiến thức pháp luật, tập huấn kỹ năng, hướng dẫn nghiệp vụ giải quyết bồi thường của Nhà nước cho các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh, nhằm đảm bảo việc thực hiện giải quyết bồi thường của Nhà nước công bằng, khách quan, thống nhất và đúng pháp luật; c) Xây dựng kế hoạch biên soạn, in ấn tài liệu và chủ động phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước sâu, rộng trong cán bộ, công chức và nhân dân trong tỉnh; d) Phối hợp với Sở Tài chính dự trù kinh phí phục vụ cho việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác bồi thường của Nhà nước, kinh phí giải quyết bồi thường và kinh phí chi trả bồi thường trên địa bàn tỉnh; đ) Chịu trách nhiệm theo dõi và kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị này. Định kỳ tổng hợp, thống kê và báo cáo tình hình thực hiện Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trên địa bàn tỉnh về Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp. 5. Sở Tài chính: a) Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị lập dự toán kinh phí hàng năm phục vụ cho hoạt động quản lý nhà nước về công tác bồi thường, giải quyết bồi thường và chi trả bồi thường của Nhà nước, tổng hợp vào dự toán ngân sách của tỉnh theo quy định của pháp luật; b) Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí phục vụ cho việc thực hiện Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trên địa bàn tỉnh. 6. Sở Nội vụ: a) Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp nâng cao trách nhiệm công vụ của cán bộ, công chức để hạn chế hành vi trái pháp luật, gây thiệt hại cho tổ chức, cá nhân có thể dẫn đến trách nhiệm bồi thường của Nhà nước; b) Hướng dẫn việc xử lý trách nhiệm đối với cán bộ, công chức có hành vi trái pháp luật, gây ra thiệt hại trong khi thi hành công vụ; c) Tham mưu trong việc bố trí biên chế chuyên trách cho các cơ quan làm đầu mối giúp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, thành phố thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác bồi thường của Nhà nước. 7. Sở Thông tin và Truyền thông: Chỉ đạo việc đưa tin, tuyên truyền, phổ biến Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan trên các phương tiện thông tin đại chúng. Uỷ ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức thực hiện nghiêm Chỉ thị này. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc phản ánh ngay về Sở Tư pháp để tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo giải quyết. | 2,116 |
124,424 | Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký ban hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN TIẾT KIỆM ĐIỆN Trong những năm qua, Chính phủ đã tập trung chỉ đạo đầu tư phát triển nguồn và lưới điện, nhằm đảm bảo cung cấp điện cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng của đất nước và đáp ứng nhu cầu điện cho sinh hoạt của nhân dân. Tuy nhiên trong năm 2011 và một vài năm tới, nước ta có thể sẽ còn gặp khó khăn trong việc cung cấp điện nhất là các tháng mùa khô, không đủ nước để các nhà máy thuỷ điện phát điện. Trong khi đó, việc tiết kiệm điện trong cả sản xuất và tiêu dùng còn chưa được thực hiện triệt để, tiết kiệm điện chưa thật sự đi vào ý thức của cộng đồng xã hội, gây lãng phí tài nguyên của đất nước, ảnh hưởng xấu đến môi trường. Để đảm bảo cung cấp điện ổn định cho sản xuất kinh doanh và nhu cầu sinh hoạt thiết yếu của nhân dân, tăng cường sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh Yên Bái, Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái yêu cầu các cấp, các ngành, các tổ chức, cá nhân cung ứng và sử dụng điện trên địa bàn tỉnh thực hiện nghiêm việc tiết kiệm sử dụng điện đặc biệt là trong các tháng mùa khô (từ 01 tháng 01 đến 30 tháng 06 hàng năm) với các biện pháp cụ thể sau đây: 1. Đối với các cơ quan, công sở: - Xây dựng và thực hiện kế hoạch tiết kiệm điện năng sử dụng hàng năm của cơ quan, đơn vị theo Thông tư số 111/2009/TTLT/BTC-BCT của Liên Bộ Tài chính - Công Thương về hướng dẫn thực hiện tiết kiệm điện trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập. - Xây dựng và ban hành quy định về sử dụng điện, thay thế, sửa chữa các trang thiết bị sử dụng điện tại cơ quan, đơn vị theo nguyên tắc sau: + Tắt các thiết bị dùng điện không cần thiết khi ra khỏi phòng và hết giờ làm việc, cắt hẳn nguồn điện nếu không sử dụng các thiết bị khi hết giờ làm việc. + Tận dụng tối đa ánh sáng và thông gió tự nhiên, tắt bớt đèn chiếu sáng khi số người làm việc trong phòng giảm. Thiết kế, lắp đặt hệ thống chiếu sáng hành lang, sân vườn, khu vực bảo vệ theo tiêu chuẩn; giảm 50% số lượng đèn chiếu sáng chung ở hành lang, khu vực sân vườn, hàng rào. + Chỉ sử dụng điều hòa nhiệt độ khi thật cần thiết, cài đặt chế độ làm mát từ 250C trở lên. Dùng quạt thay thế điều hòa nhiệt độ khi thời tiết không quá nóng. + Khi cải tạo hoặc trang bị mới phải sử dụng phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng hiệu suất cao theo quy định hoặc thiết bị sử dụng điện có dán nhãn tiết kiệm năng lượng; nghiêm cấm thay thế, mua sắm mới đèn nung sáng. + Phổ biến, quán triệt tới toàn thể cán bộ nhân viên phải thực hiện tiết kiệm điện, đưa nội dung sử dụng điện tiết kiệm vào chỉ tiêu đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, chấp hành kỷ luật nội bộ và thi đua khen thưởng hàng năm. 2/ Đối với việc chiếu sáng công cộng: - Khi cải tạo, đầu tư xây dựng mới cần đánh giá, lựa chọn chế độ chiếu sáng công cộng theo các tiêu chuẩn chiếu sáng hiện hành, đảm bảo nguyên tắc chiếu sáng hiệu quả, tiết kiệm theo tiêu chuẩn Việt Nam TCXDVN 259:2001; Trang bị hệ thống điều khiển tự động cho các hệ thống chiếu sáng đường phố chính, điều chỉnh thời gian chiếu sáng đường phố hợp lý theo mùa trong năm, phù hợp theo đặc điểm nhu cầu sinh hoạt và các hoạt động, các sự kiện tại địa phương; Trong hệ thống đèn chiếu sáng vườn hoa, công viên chỉ sử dụng các loại đèn tiết kiệm điện. - Khi thay thế đèn hư hỏng phải sử dụng nguồn sáng và các thiết bị chiếu sáng hiệu suất cao, chiếu sáng đường phố sử dụng bóng đèn natri cao áp và thấp áp; chiếu sáng ngõ nhỏ và đường dành cho người đi bộ sử dụng bóng đèn natri thấp áp công suất nhỏ và đèn compact; chiếu sáng quảng trường dùng đèn metal halide. Khuyến khích sử dụng bóng đèn LED tại các vị trí thích hợp. - Giảm 50% công suất chiếu sáng vào giờ cao điểm buổi tối, trừ các dịp ngày lễ, ngày tết và các sự kiện lớn. 3/ Đối với việc dùng điện cho sinh hoạt và kinh doanh dịch vụ: - Các hộ gia đình hạn chế sử dụng các thiết bị tiêu thụ điện lớn (máy điều hòa, bình nước nóng, bàn là điện …) trong thời gian cao điểm của hệ thống điện, từ 17 giờ đến 21 giờ hàng ngày; khuyến khích sử dụng các loại bóng đèn tiết kiệm điện như bóng compact hoặc bóng đèn huỳnh quang T8, T5, chấn lưu hiệu suất cao, thiết bị đun nước nóng bằng năng lượng mặt trời, thiết bị điện có dán nhãn tiết kiệm năng lượng, ngắt các thiết bị điện không sử dụng ra khỏi nguồn điện. - Các nhà hàng, khách sạn, cơ sở dịch vụ ... giảm 50% công suất chiếu sáng quảng cáo trang trí; từ sau 22 giờ tắt toàn bộ đèn chiếu sáng các pano quảng cáo tấm lớn; sẵn sàng cắt, giảm nhu cầu sử dụng điện khi có thông báo của Điện lực tại địa phương trong trường hợp xảy ra thiếu điện. 4. Các đơn vị sản xuất: - Xây dựng các giải pháp sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả, đảm bảo sử dụng đúng công suất và biểu đồ phụ tải đã đăng ký trong hợp đồng mua bán điện. Bố trí kế hoạch sản xuất hợp lý, hạn chế tối đa việc sử dụng các thiết bị tiêu thụ công suất điện lớn vào giờ cao điểm. - Không để các thiết bị điện hoạt động không tải, tắt các thiết bị điện và đèn chiếu sáng không cần thiết trong thời gian nghỉ giữa ca. Triệt để tiết kiệm điện chiếu sáng sân, vườn, đường nội bộ trong các khu công nghiệp. - Chuẩn bị các nguồn dự phòng để đáp ứng nhu cầu sản xuất khi xảy ra thiếu điện, xây dựng phương án tự cắt giảm phụ tải khi xảy ra thiếu điện. 5. Công ty Điện lực Yên Bái: - Thực hiện đúng các quy định của Luật Điện lực; cung cấp điện theo sản lượng điện năng và công suất được phân bổ; cắt giảm điện theo kế hoạch đã được phê duyệt; không làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp; tránh việc cắt điện trên diện rộng, kéo dài. - Thực hiện phương thức vận hành ổn định, an toàn trong hệ thống điện; bố trí kế hoạch sửa chữa lưới điện hợp lý; tăng cường công tác quản lý kỹ thuật, nâng cao năng lực khai thác thiết bị; hạn chế sự cố, tiết kiệm chi phí, giảm tổn thất điện năng nhằm huy động tối đa và có hiệu quả các nguồn điện trên địa bàn. - Thực hiện nghiêm các quy định cụ thể về tiết kiệm trong truyền tải và phân phối điện. Thực hiện các giải pháp quản lý, kỹ thuật, cải tạo nâng cấp hệ thống lưới điện nông thôn mới tiếp nhận, phấn đấu giảm tổn thất ở khu vực này xuống còn 15% vào cuối năm 2011, còn 10% vào năm 2015. - Theo dõi, thống kê và báo cáo tình hình sử dụng điện tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn, so sánh với mức sử dụng điện của tháng cùng kỳ năm trước, đối chiếu chỉ tiêu tiết kiệm sản lượng điện đã đăng ký theo kế hoạch, thông báo cho khách hàng và báo cáo Sở Công Thương, Sở Tài chính. - Phối hợp với Sở Công Thương tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện các giải pháp tiết kiệm điện khi xảy ra thiếu điện. - Tuyên truyền thường xuyên, rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng về các biện pháp tiết kiện. 6. Sở Công Thương: - Phối hợp với Sở Thông tin & Truyền thông, Công ty điện lực Yên Bái, các cơ quan thông tin đại chúng tuyên truyền rộng rãi về các biện pháp tiết kiện điện và các quy định của pháp luật về xử lý các hành vi vi phạm trong cung ứng và sử dụng điện. - Giám sát thực hiện việc ngừng hoặc giảm mức cung cấp điện theo Kế hoạch đã được phê duyệt và quy định tại Quyết định số 39/2005/QĐ - BCN ngày 23/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về việc ban hành Quy định về điều kiện, trình tự và thủ tục ngừng, giảm mức cung cấp điện; giải quyết các khiếu nại của khách hàng về tình trạng cung cấp điện không tuân thủ các quy định. - Tăng cường kiểm tra xử lý kịp thời các trường hợp không thực hiện các biện pháp tiết kiệm điện theo Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, Chỉ thị tăng cường thực hiện tiết kiệm điện của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị này. - Chủ trì phối hợp với Sở Tài Chính, Công ty điện lực Yên Bái yêu cầu các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh thực hiện tiết kiệm điện theo đúng hướng dẫn tại thông tư số 111/2009/TTLT/BTC-BCT ngày 01/6/2009 của của Liên Bộ Tài chính - Công Thương; hàng tháng tổng hợp tình hình sử dụng điện, so sánh với mức sử dụng điện của tháng cùng kỳ năm trước, chỉ tiêu tiết kiệm đăng ký theo kế hoạch của các đối tượng sử dụng điện nêu trên, đề xuất biện pháp xử lý đối với các đơn vị vi phạm, báo cáo UBND tỉnh. - Tổng hợp định kỳ hàng tháng về giám sát thực hiện cung cấp điện, cắt giảm điện và công tác tiết kiệm điện trên địa bàn tỉnh báo cáo UBND tỉnh, Bộ Công Thương. 7. Sở Thông tin và Truyền thông, Đài phát thanh và truyền hình Yên Bái, Báo Yên Bái phối hợp với Sở Công thương, Công ty Điện lực Yên Bái xây dựng các chương trình phát thanh và truyền hình về tiết kiệm điện, dành thời lượng thích hợp để tuyên truyền chủ trương của Nhà nước về thực hiện các giải pháp tiết kiệm điện. Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức cá nhân hoạt động điện lực và sử dụng điện trên địa bàn tỉnh Yên Bái có trách nhiệm chỉ đạo và thi hành nghiêm chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH GIAO THỰC HIỆN DỰ ÁN "HỖ TRỢ KỸ THUẬT TRỰC TIẾP NHẰM NÂNG CAO SỰ CHUẨN BỊ SẴN SÀNG TRONG TRƯỜNG HỢP KHẨN CẤP ĐỂ ỨNG PHÓ VỚI CÚM GIA CẦM ĐỘC LỰC CAO (HPAI) TẠI VIỆT NAM" (OSRO/RAS/604/USD) - GIAI ĐOẠN IV, DO FAO QUẢN LÝ VỀ PHÒNG CHỐNG DỊCH CÚM GIA CẦM BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN | 2,048 |
124,425 | Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; Căn cứ Nghị định 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức; Căn cứ Thông tư 04/2007/TT-BKH ngày 30/7/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức; Căn cứ Thông tư số 49/2009/TT-BNNPTNT ngày 04/8/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về hướng dẫn quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ của nước ngoài thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ công thư số FAO 49/10 của Tổ chức Nông nghiệp và Lương thực của Liên hiệp quốc (FAO) ngày 04/10/2010 về việc gia hạn dự án OSRO/RAS/604/USA; Căn cứ công văn số 2064/TY-KH ngày 03/12/2010 của Cục Thú y và công văn số 1347/CN-GSN ngày 08/11/2010 của Cục Chăn nuôi về việc gia hạn thực hiện dự án OSRO/RAS/604/USA; Căn cứ công văn số 9408/BKH-KTĐN ngày 31/12/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc trình bổ sung vốn và kéo dài các dự án thuộc các công trình quốc gia hợp tác với UNDP, UNFPA và FAO trong đó có dự án OSRO/RAS/604/USA; Căn cứ công văn số 174/TTg-QHQT ngày 15/02/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc đồng ý bổ sung và kéo dài thời gian thực hiện các dự án do Liên Hợp quốc tài trợ trong đó có dự án OSRO/RAS/604/USA; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao cho Cục Thú y chủ trì, phối hợp với Cục Chăn nuôi và các cơ quan trong nước tổ chức thực hiện giai đoạn IV Dự án OSRO/RAS/604/USA do Cơ quan Hỗ trợ Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ (USAID) tài trợ, thông qua FAO quản lý với những nội dung chính sau: 1. Tên dự án: án "Hỗ trợ kỹ thuật trực tiếp nhằm nâng cao sự chuẩn bị sẵn sàng trong trường hợp khẩn cấp để ứng phó với cúm gia cầm độc lực cao (HPAI) tại Việt Nam" (OSRO/RAS/604/USA). 2. Cơ quan thực hiện dự án: Cục Thú y, Cục Chăn nuôi. 3. Cơ quan quản lý dự án: FAO. 4. Thời gian thực hiện: từ tháng 10/2010 đến tháng 9/2011. 5. Mục tiêu giai đoạn IV của dự án: - Mục tiêu trước mắt của dự án là tiếp tục làm giảm mối đe dọa của một đại dịch mới xuất hiện do sự bùng phát của dịch cúm gia cầm tại Việt Nam; - Mục tiêu trung hạn của dự án là giảm lưu hành cận lâm sàng của vi rút cúm gia cầm trong chuỗi giá trị gia cầm từ việc xác định nguồn gây bệnh và các đường lưu hành của vi rút; - Mục tiêu dài hạn của chương trình quản lý dịch bệnh và tăng cường dịch vụ thú y là đặt nền móng để khởi động chương trình giám sát và khống chế các mối đe dọa từ dịch bệnh khác có thể xảy ra, trong mối tương tác giữa con người và động vật, gây thiệt hại nghiêm trọng về kinh tế cho Việt Nam. 6. Kinh phí dự án: 2.200.000 USD. Điều 2. Cục Thú y phải tuân thủ các quy chế hiện hành của Nhà nước về việc tiếp nhận, quản lý, sử dụng và chế độ báo cáo tình hình thực hiện các chương trình dự án từ nguồn hỗ trợ phát triển chính thức. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Điều 4. Các ông Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ: Hợp tác quốc tế, Kế hoạch, Tài chính, Khoa học Công nghệ và Môi trường, Tổ chức cán bộ, Cục trưởng Cục Thú y và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU DỰ ÁN CẢI TIẾN, NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIỐNG VỊT, NGAN GIAI ĐOẠN 2006 - 2010 BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ các Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 và số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; Căn cứ các Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 và số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Quyết định số 3218/QĐ-BNN-XD ngày 31/10/2006 và số 3517/QĐ-BNN-XD ngày 31/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn duyệt Dự án Cải tiến, nâng cao chất lượng giống vịt, ngan giai đoạn 2006 - 2010; Căn cứ các Quyết định số 582/QĐ-BNN-XD ngày 28/02/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn duyệt kế hoạch đấu thầu Dự án Cải tiến, nâng cao chất lượng giống vịt, ngan giai đoạn 2006 - 2010; Xét Tờ trình số 09/TTr-CN-VPDA ngày 28/02/2011 của Cục trưởng Cục Chăn nuôi xin phê duyệt điều chỉnh kế hoạch đấu thầu Dự án Cải tiến, nâng cao chất lượng giống vịt, ngan giai đoạn 2006 - 2010 và hồ sơ kèm theo; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng công trình (tại báo cáo thẩm định số: 216/XD-CĐ ngày 16/3/2011), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Duyệt điều chỉnh kế hoạch đấu thầu Dự án Cải tiến, nâng cao chất lượng giống vịt, ngan giai đoạn 2006 - 2010 có tổng mức đầu tư là: 60.404.878.000 đồng (Sáu mươi tỷ, bốn trăm linh bốn triệu, tám trăm bảy mươi tám ngàn đồng) với nội dung chính như sau: 1. Phần công việc đã thực hiện: 14 gói thầu với tổng giá trị là: 37.532.067.000 đồng (Ba mươi bảy tỷ, năm trăm ba mươi hai triệu, không trăm sáu mươi bảy ngàn đồng). 2. Phần công việc không áp dụng đấu thầu: Bao gồm Ban quản lý dự án; Lệ phí thẩm định dự án; Đào tạo, tập huấn sản xuất giống nước ngoài; Thẩm tra phê duyệt quyết toán; Dự phòng với tổng giá trị là: 2.178.937.000 đồng (Hai tỷ, một trăm bảy mươi tám triệu, chín trăm ba mươi bảy ngàn đồng). 3. Phần công việc thuộc kế hoạch đấu thầu: 17 gói thầu với tổng giá trị là: 20.693.874.000 đồng (Hai mươi tỷ, sáu trăm chín mươi ba triệu, tám trăm bảy mươi tư ngàn đồng). Điều 2. Tên gói thầu, giá dự toán gói thầu, hình thức lựa chọn nhà thầu, phương thức đấu thầu, thời gian lựa chọn nhà thầu, thời gian thực hiện hợp đồng và hình thức hợp đồng: Theo phụ lục chi tiết kèm theo Quyết định này. Nguồn vốn: Ngân sách nhà nước Điều 3. Cục trưởng Cục Chăn nuôi (Chủ đầu tư) tổ chức thẩm định, phê duyệt các bước thiết kế tiếp theo phù hợp với thiết kế cơ sở đã được duyệt; phê duyệt hồ sơ mời thầu, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, quyết định xử lý tình huống trong đấu thầu và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm thực hiện đúng cam kết tại Tờ trình số 09/TTr-CN-VPDA ngày 28/02/2011, khi lựa chọn nhà thầu theo hình thức chỉ định thầu. Điều 4. Quyết định này điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 582/QĐ-BNN-XD ngày 28/02/2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 5. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng các: Cục Quản lý xây dựng công trình, Cục Chăn nuôi, Giám đốc Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương và Thủ trưởng các cơ quan đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU CUNG CẤP THIẾT BỊ DẠY HỌC NGHỀ VẬN HÀNH MÁY XÚC ỦI BẰNG NGUỒN KINH PHÍ KHÔNG THƯỜNG XUYÊN NĂM 2011 CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CƠ ĐIỆN XÂY DỰNG TAM ĐIỆP BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/1/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-BNN-TC ngày 28/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính; Căn cứ Luật đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 và Luật số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; Căn cứ Quyết định số 415/QĐ-BNN-TC ngày 09/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT v/v phê duyệt kế hoạch mua sắm, sửa chữa lớn năm 2011 của Trưởng Cao đẳng nghề Cơ điện xây dựng Tam Điệp; Căn cứ Chứng thư thẩm định giá số 11P01TĐ0030 ngày 09 tháng 3 năm 2011 của Công ty TNHH Thẩm định giá VINACONTROL; Xét đề nghị của Trường Cao đẳng nghề Cơ điện xây dựng Tam Điệp v/v xin phê duyệt kế hoạch đấu thầu mua sắm thiết bị dạy học năm 2011 tại Tờ trình số 198 TTr/Tr.CĐN/TC-KT ngày 10/3/2011 và hồ sơ kèm theo; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kế hoạch đấu thầu cung cấp thiết bị, đồ dùng dạy học năm 2011 của Trường Cao đẳng nghề Cơ điện xây dựng Tam Điệp gồm các nội dung sau: 1. Số lượng gói thầu: 01 2. Tên gói thầu: Cung cấp thiết bị dạy học nghề xúc ủi 3. Giá gói thầu: 790.000.000 đồng (Bảy trăm chín mươi triệu đồng chẵn) (Chi tiết số liệu theo biểu đính kèm) 4. Nguồn kinh phí: Ngân sách cấp năm 2011, loại 490-498 (không thường xuyên) 5. Hình thức lựa chọn nhà thầu: Chỉ định thầu 6. Hình thức hợp đồng: Hợp đồng trọn gói 7. Thời gian thực hiện hợp đồng: Ủy quyền cho đơn vị quyết định theo quy định tại Luật Đấu thầu và các văn bản hướng dẫn, bảo đảm việc thực hiện gói thầu phù hợp với tiến độ và kế hoạch đào tạo. Điều 2. Căn cứ Quyết định này, thủ trưởng đơn vị thành lập Tổ chuyên gia tiếp cận, đánh giá chất lượng tài sản và chịu trách nhiệm về kết quả đánh giá; tổ chức thực hiện việc đấu thầu theo đúng quy định tại Luật Đấu thầu và các văn bản hướng dẫn hiện hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Hiệu trưởng Trường Cao đẳng nghề Cơ điện xây dựng Tam Điệp và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> | 1,990 |
124,426 | PHỤ LỤC DANH MỤC THIẾT BỊ (Kèm theo Quyết định số 525/QĐ-BNN-TC ngày 22/03/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> (Giá trên đã bao gồm 10% VAT, chi phí lắp đặt, hướng dẫn sử dụng, nghiệm thu thiết bị đến tận nơi bên mua). QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH BẢNG ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY TRỒNG, HOA MÀU VÀ DI CHUYỂN MỒ MẢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chỉnh phủ phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất; Căn cứ Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND ngày 19/01/2010 của UBND tỉnh Nghệ An ban hành quy định về việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 207/STC-VG ngày 11/3/2011 và Báo cáo thẩm định số 250/BC-STP ngày 10/3/2011 của Sở Tư Pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng đơn giá bồi thường cây trồng, hoa màu và di chuyển mồ mả trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Điều 2. Phạm vi, đối tượng áp dụng: 1. Mức giá bồi thường tại Điều 1 được áp dụng để xây dựng các phương án bồi thường cây cối, hoa màu và di chuyển mồ mả phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào các mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế theo quy định tại Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ, không áp dụng để giải quyết các quan hệ kinh tế khác. 2. Khi có biến động ảnh hưởng đến mức giá bồi thường và nội dung bồi thường, Sở Tài chính có trách nhiệm nghiên cứu, đề xuất để trình UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung kịp thời. 3. Đối với các phương án bồi thường đã được phê duyệt theo mức giá cũ và đã thực hiện chi trả (Đối tượng được bồi thường đã nhận hay chưa nhận tiền) không áp dụng theo đơn giá này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 102/2009/QĐ-UBND ngày 04/12/2009 của UBND tỉnh về việc ban hành đơn giá bồi thường cây cối, hoa màu và di chuyển mồ mả trên địa bàn tỉnh Nghệ An và các văn bản sửa đổi, bổ sung Quyết định số 102/2009/QĐ-UBND ngày 04/12/2009 của UBND tỉnh. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY TRỒNG, HOA MÀU VÀ DI CHUYỂN MỒ MẢ (Kèm theo Quyết định số 16 /2011/QĐ-UBND ngày 22 tháng 03 năm 2011 của UBND tỉnh Nghệ An) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHỈ ĐỊNH PHÒNG ĐO KIỂM BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Căn cứ Quyết định số 50/2006/QĐ-BBCVT ngày 01/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông) quy định về chỉ định phòng đo kiểm phục vụ công tác quản lý chất lượng thuộc quản lý chuyên ngành của Bộ Bưu chính, Viễn thông; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chỉ định phòng đo kiểm: TRUNG TÂM ĐO KIỂM VÀ THỬ NGHIỆM CÔNG NGHỆ Thuộc: VIỆN KHOA HỌC KỸ THUẬT BƯU ĐIỆN đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về chỉ định phòng đo kiểm phục vụ công tác quản lý chất lượng thuộc quản lý chuyên ngành của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành kèm theo Quyết định số 50/2006/QĐ-BBCVT với danh mục được chỉ định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này. Điều 2. Phòng đo kiểm có tên tại Điều 1 phải tuân thủ đầy đủ các yêu cầu đối với phòng đo kiểm được chỉ định và thực hiện chế độ báo cáo định kỳ 06 (sáu) tháng, báo cáo đột xuất theo quy định hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực trong thời hạn 03 (ba) năm kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Phòng đo kiểm có tên tại Điều 1 và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH MỤC ĐƯỢC CHỈ ĐỊNH (Kèm theo Quyết định số 392/QĐ-BTTTT ngày 22 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) 1. Tên phòng đo kiểm được chỉ định: Trung tâm Đo Kiểm và Thử nghiệm Công Nghệ Thuộc: Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức được quy định tại: Quyết định số 268/QĐ-VKHKTBĐ ngày 14/8/2009 của Viện trưởng Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện về việc Thành lập Trung tâm Đo kiểm và Thử nghiệm Công nghệ. Địa chỉ: số 122 Hoàng Quốc Việt, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội. 2. Danh mục được chỉ định: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: - *** Áp dụng Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia: Quyết định số 478/2001/QĐ-TCBĐ ngày 15/6/2001 của Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện về việc ban hành "Chỉ tiêu kỹ thuật áp dụng cho chứng nhận hợp chuẩn thiết bị thu phát sóng vô tuyến điện"; Thể lệ thông tin vô tuyến thế giới của Liên minh Viễn thông Quốc tế ITU; - (1): Không áp dụng cho chỉ tiêu kỹ thuật tại mục 3.5 của TCN 68-176:2006; - (2): Không áp dụng cho chỉ tiêu kỹ thuật tại mục 3.5 của TCN 68-186:2006; - (3): Không áp dụng cho chỉ tiêu kỹ thuật tại mục 3.3 của TCN 68-227:2006; - (4): Chỉ áp dụng cho các chỉ tiêu kỹ thuật tại mục 2.1.3 của QCVN 9:2010/BTTTT. BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NGƯỜI CAO TUỔI NĂM 2010 VÀ DỰ KIẾN KẾ HOẠCH NĂM 2011 Thực hiện chỉ đạo của Chính phủ, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội tổng hợp báo cáo về kết quả thực hiện công tác quản lý nhà nước về người cao tuổi năm 2010 và dự kiến kế hoạch năm 2011 như sau: I. KẾT QUẢ CÔNG TÁC NĂM 2010 Thực hiện Luật người cao tuổi và kế hoạch công tác của Ủy ban Quốc gia về Người cao tuổi Việt Nam năm 2010 (Theo thông báo số 66/TB-VPCP ngày 9 tháng 3 năm 2010 và Thông báo số 273/TB-VPCP ngày 07 tháng 10 năm 2010 của Văn phòng Chính phủ) trong năm 2010, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đã triển khai thực hiện công tác người cao tuổi trên các mặt sau: 1. Về công tác xây dựng văn bản pháp luật Thực hiện chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, trong năm 2010, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đã triển khai xây dựng trình Chính phủ ban hành 04 văn bản (02 Nghị định, 01 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và 01 văn bản chỉ đạo của Chính phủ) và ban hành theo thẩm quyền 04 văn bản có liên quan đến chính sách và hướng dẫn triển khai công tác người cao tuổi, cụ thể như sau: a) Văn bản trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành - Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 2 năm 2010 về sửa đổi bổ sung Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2010 về chính sách trợ giúp đối tượng bảo trợ xã hội. - Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người cao tuổi. - Quyết định số 32/2010/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2010 về việc Phê duyệt Đề án phát triển nghề công tác xã hội giai đoạn 2010 – 2020. - Văn bản số 135/TTg-KGVX ngày 26 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường triển khai thực hiện Luật người cao tuổi. b) Văn bản ban hành theo thẩm quyền của Bộ - Thông tư liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18 tháng 8 năm 2010 về hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP. Trong đó quy định chi tiết về trình tự, thủ tục hồ sơ, trách nhiệm cơ sở trong việc triển khai thực hiện trợ cấp xã hội cho người cao tuổi và đối tượng bảo trợ xã hội. - Thông tư số 15/2010/TT-BLĐTBXH hướng dẫn điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng theo Nghị định số 29/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2010 và Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ. - Thông tư số 16/2010/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Quyết định 613/2010/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc trợ cấp hàng tháng cho những người có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác thực tế đã hết thời hạn hưởng trợ cấp mất sức lao động. - Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH của Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính – Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã. c) Đánh giá công tác xây dựng văn bản Văn bản ban hành bảo đảm chất lượng, đáp ứng được đòi hỏi tình hình thực tiễn triển khai chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với người cao tuổi. Chế độ, chính sách, nguồn lực, cơ chế tổ chức, bộ máy triển khai thực hiện chính sách đã được quy định cụ thể, góp phần giảm bớt khó khăn, hạn chế trong quá trình triển khai thực hiện chính sách của cơ sở, cũng như giảm bớt thủ tục hành chính, chi phí cho các đối tượng hưởng chính sách và nâng cao vai trò xã hội hóa, tham gia của người cao tuổi và các cơ quan tổ chức hoạt động trong lĩnh vực người cao tuổi. | 2,096 |
124,427 | 2. Về chỉ dạo triển khai thực hiện chính sách đối với người cao tuổi Cùng với công tác xây dựng văn bản, trong năm Bộ đã đẩy mạnh công tác chỉ đạo triển khai thực hiện chính sách, chế độ đối với người cao tuổi, cụ thể trên các mặt: - Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, đào tạo tập huấn phổ biến Luật người cao tuổi và chế độ, chính sách đối với người cao tuổi. Đã tổ chức tập huấn và lồng ghép giới thiệu nội dung quy định Luật Người cao tuổi và yêu cầu triển khai thực hiện chính sách đối với người cao tuổi cho hàng ngàn lượt cán bộ làm việc trực tiếp và gián tiếp đối với người cao tuổi từ trung ương, đến cấp xã. Phối hợp với Đài tiếng nói Việt Nam, Đài truyền hình Trung ương, cơ quan báo, các tạp chí xây dựng chuyên đề về chính sách đối với người cao tuổi. Các địa phương cũng đã đẩy mạnh công tác tuyên truyền thông qua hệ thống các cơ quan thông tin đại chúng ở địa phương và tổ chức hội người cao tuổi cơ sở. Nhờ làm tốt công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách mà nhận thức của cộng đồng xã hội, nhất là cán bộ cơ sở về công tác người cao tuổi đã được nâng lên, chế độ chính sách được triển khai ngày một tốt hơn, giảm bớt số lượng đơn thư của đối tượng hỏi về chính sách. - Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội cũng đã tăng cường công tác hướng dẫn các cơ quan trung ương và chỉ đạo ngành Lao động – Thương binh và Xã hội địa phương tăng cường công tác ban hành văn bản và tổ chức thực hiện chính sách. Trên cơ sở quy định của Luật người cao tuổi, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đã có văn bản số 3613/LĐTBXH-BTXH ngày 15 tháng 10 năm 2010 đề nghị Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Y tế, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Giao thông vận tải và Bộ Xây dựng ban hành văn bản hướng dẫn triển khai thực hiện quy định của Luật người cao tuổi thuộc phạm vi, nhiệm vụ của các Bộ. Đồng thời, Bộ cũng đã có công văn số 4354/LĐTBXH-BTXH ngày 9 tháng 12 năm 2010 chỉ đạo các địa phương thực hiện Luật người cao tuổi, nhất là chính sách trợ cấp xã hội đối với người cao tuổi từ đủ 80 tuổi không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 01 năm 2011, tổ chức mừng thọ, chúc thọ cho các cụ nhân dịp tết Nguyên Đán Tân Mão, chính sách khám, chữa bệnh, công tác tuyên truyền, huy đồng nguồn lực hỗ trợ xây dựng và phát triển quỹ chăm sóc người cao tuổi ở cấp cơ sở… - Về công tác kế hoạch tổng kết chương trình hành động quốc gia người cao tuổi giai đoạn 2005-2010, đề xuất chương trình giai đoạn 2011-2015. Bộ đã xây dựng đề cương nội dung báo cáo và hệ thống chỉ tiêu báo cáo và có văn bản yêu cầu Bộ, ngành, cơ quan trung ương và các địa phương tổng hợp báo cáo kết quả 5 năm thực hiện chương trình (công văn số 1974/BLĐTBXH-BTXH ngày 17 tháng 6 năm 2010 về việc báo cáo tổng kết Chương trình hành động Quốc gia về người cao tuổi). Cho đến nay, Bộ đã nhận được báo cáo của 09 Bộ, cơ quan Trung ương (Ủy ban Quốc gia về Người cao tuổi Việt Nam, Bộ Tài chính, Ủy ban Dân tộc, Bộ Tư pháp, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Y tế, Trung ương Hội Người cao tuổi Việt Nam, Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ VN, Trung ương Hội Cựu chiến binh Việt Nam) và 50 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Trên cơ sở báo cáo của các cơ quan, Bộ đang xây dựng dự thảo báo cáo tổng kết tình hình thực hiện chương trình giai đoạn 2005-2010 và đề xuất kế hoạch giai đoạn 2011-2015. Dự kiến sẽ tiến hành tổng kết chương trình trong tháng 4 năm 2011. Đồng thời để chuẩn bị cho xây dựng Chương trình giai đoạn 2011 - 2015. Bộ đã thành lập Ban nghiên cứu xây dựng Chương trình, rà soát thu thập thông tin, xây dựng đề cương Chương trình, dự kiến tiến hành nghiên cứu xây dựng và hoàn thiện Chương trình trình Chính phủ trong năm 2011. - Tăng cường cả về số lượng và chất lượng cán bộ làm công tác người cao tuổi, nhất là cán bộ cấp xã. Chỉ đạo địa phương bố trí cán bộ chuyên trách công tác Lao động – Thương binh và Xã hội cấp xã theo quy định tại Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTBXH . Theo đó, bố trí 02 cán bộ cho chức danh Văn hóa – Xã hội ở mỗi xã/phường/thị trấn nhằm tăng cường đội ngũ cán bộ làm công tác Văn hóa – Xã hội nói chung và công tác người cao tuổi nói riêng. - Tổ chức các đoàn kiểm tra, giám sát liên ngành về công tác người cao tuổi tại 03 vùng, miền trong cả nước, hướng dẫn chỉ đạo các địa phương tháo gỡ khó khăn trong quá trình thực hiện các chính sách. - Chỉ đạo các địa phương tiến hành rà soát thống kê số lượng người cao tuổi từ đủ 80 tuổi trở lên không có lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội, lập hồ sơ hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 theo quy định của Luật Người cao tuổi. - Chỉ đạo việc lồng ghép thực hiện các chính sách đối với người cao tuổi vào các chương trình, dự án (Chính sách tiền lương – tiền công, bảo hiểm xã hội, chương trình xóa đói giảm nghèo, chương trình xóa nhà tạm cho đồng bào dân tộc thiểu số…) 2. Về kết quả thực hiện chính sách Theo kết quả điều tra dân số năm 2009, cả nước có 7.644.300 người cao tuổi, chiếm 8,93% dân số. Trong đó từ đủ 80 tuổi không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội là 1.274.943 người, 9.830 người từ 100 tuổi trở lên. Về hưởng các chính sách ước tính có: - Về chính sách bảo hiểm xã hội: 1.400.000 người hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội (chiếm 17,39%). - Về chính sách người có công: Hiện có 680.000 người cao tuổi đang hưởng chính sách đối với người có công với cách mạng (Mẹ Việt Nam anh hùng, người có công với cách mạng, anh hùng lực lượng vũ trang, thương binh, bệnh binh…) - Về chính sách bảo trợ xã hội: Tính đến cuối năm 2010 cả nước có 888.767 người đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng. Trong đó 114.610 người cao tuổi cô đơn, người từ 85 tuổi là 674.157 người. - Về bảo hiểm y tế: Hầu hết người cao tuổi thuộc diện hưởng lương hưu, chính sách người có công, chính sách bảo trợ xã hội, người cao tuổi thuộc hộ nghèo, người cao tuổi là đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã đặc biệt khó khăn… đều được cấp thẻ bảo hiểm y tế và hỗ trợ khám chữa bệnh miễn phí tại các cơ sở khám chữa bệnh của Nhà nước. II. DỰ KIẾN KẾ HOẠCH NĂM 2011 1. Về công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật - Dự thảo và trình Thủ tướng Chính phủ Quyết định phê duyệt Chương trình chăm sóc người cao tuổi giai đoạn 2011- 2015. - Ban hành Thông tư hướng dẫn thi hành Nghị định 06/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người cao tuổi. - Đôn đốc các Bộ, ngành xây dựng, ban hành các văn bản hướng dẫn thi hành Luật người cao tuổi. 2. Về xây dựng tổng kết chương trình hành động quốc gia người cao tuổi giai đoạn 2005-2010 và xây dựng chương trình giai đoạn 2011-2015 Hoàn thiện dự thảo Báo cáo tổng kết Chương trình hành động Quốc gia về Người cao tuổi giai đoạn 2005 2010, tổ chức hội nghị tổng kết Chương trình vào tháng 3 năm 2011; xây dựng dự thảo chương trình chăm sóc người cao tuổi giai đoạn 2011-2015 gửi lấy ý kiến các Bộ, ngành, địa phương và hoàn thiện dự thảo Chương trình trình Chính phủ. 3. Về công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát tổng hợp đánh giá tình hình thực hiện chính sách. Tiếp tục tổ chức các đoàn kiểm tra liên ngành về công tác người cao tuổi tại một số tỉnh, thành phố; tổ chức tập huấn chính sách đối với người cao tuổi; Thống kê, rà soát và tổng hợp số liệu người cao tuổi từ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng trên toàn quốc. Trên đây là báo cáo kết quả thực công tác người cao tuổi năm 2010 và kế hoạch công tác năm 2011, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội báo cáo Ủy ban quốc gia về người cao tuổi Việt Nam. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DỰ TOÁN CHI TIẾT KINH PHÍ HỖ TRỢ TỔ CHỨC GIAN HÀNG TRIỂN LÃM NÔNG NGHIỆP QUỐC TẾ KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG – BÔNG LÚA VÀNG VIỆT NAM – SÓC TRĂNG EXPO 2011 TỪ NGUỒN XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI NĂM 2011 CỦA CỤC CHẾ BIẾN, THƯƠNG MẠI NÔNG LÂM THỦY SẢN VÀ NGHỀ MUỐI BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-BNN-TC ngày 28/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 267/QĐ-BNN-CB ngày 21/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc phê duyệt kế hoạch tổ chức gian hàng triển lãm nông nghiệp quốc tế khu vực Đồng bằng sông Cửu Long – Bông lúa vàng Việt Nam – Sóc Trăng EXPO 2011 từ nguồn xúc tiến thương mại năm 2011 của Cục Chế biến, Thương mại Nông lâm thủy sản và Nghề muối; Xét đề nghị của Cục Chế biến, Thương mại Nông lâm thủy sản và Nghề muối tại Tờ trình số 167/TTr-CB-TM ngày 22/02/2011 về việc đề nghị phê duyệt dự toán chi tiết kinh phí tổ chức gian hàng triển lãm nông nghiệp quốc tế khu vực Đồng bằng sông Cửu Long – Bông lúa vàng Việt Nam – Sóc Trăng EXPO 2011 từ nguồn xúc tiến thương mại năm 2011 và hồ sơ kèm theo; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt dự toán chi tiết kinh phí thực hiện nhiệm vụ xúc tiến thương mại năm 2011 của Cục Chế biến, Thương mại Nông lâm thủy sản và Nghề muối, gồm các nội dung sau: 1. Nguồn kinh phí: Ngân sách cấp (loại 010-013 – kinh phí không tự chủ) Chương trình xúc tiến thương mại năm 2011. 2. Dự toán được duyệt: 480.000.000 đồng (Bốn trăm tám mươi triệu đồng). | 2,035 |
124,428 | Trong đó: Số giao tiết kiệm 10% (theo Công văn số 2665/BTC-HCSN ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính) là 36,8 triệu đồng 3. Nội dung: Hỗ trợ tổ chức gian hàng triển lãm nông nghiệp quốc tế khu vực Đồng bằng sông Cửu Long – Bông lúa vàng Việt Nam – Sóc Trăng EXPO 2011. 4. Thời gian: 08 ngày (dự kiến từ ngày 27/4 đến 04/5/2011) 5. Kết thúc Lễ hội đề nghị Cục bán tận thu các vật tư, vật liệu dàn dựng gian hàng, số tiền thu được sau khi trừ chi phí hợp lý nộp ngân sách. (Chi tiết số liệu theo biểu đính kèm) Điều 2. Căn cứ Quyết định này, Cục Chế biến, Thương mại Nông lâm thủy sản và Nghề muối trình Bộ phê duyệt kế hoạch đấu thầu; phối hợp với các Cơ quan, tổ chức liên quan tổ chức thực hiện theo quy định hiện hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Cục trưởng Cục Chế biến, Thương mại Nông lâm thủy sản và Nghề muối và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DỰ TOÁN CHI TIẾT KINH PHÍ TỔ CHỨC HỘI CHỢ TRIỂN LÃM NÔNG NGHIỆP QUỐC TẾ KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG 2011 (Kèm theo Quyết định số 296/QĐ-BNN-TC ngày 22 tháng 03 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Đơn vị: Cục Chế biến, Thương mại Nông lâm thủy sản và Nghề muối ĐVT: đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN ĐẠO TÀO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TỈNH HẢI DƯƠNG ĐẾN NĂM 2020 CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 1956/QĐ - TTg ngày 27/11/2009 củ Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án dạy nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 348/TTr - LĐTBXH ngày 18/3/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Hải Dương đến năm 2020 (có Đề án chi tiết kèm theo). Điều 2. Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội; Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG NHIỆM VỤ TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ CHO SỞ NỘI VỤ ĐỂ THAM MƯU, GIÚP ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC THANH NIÊN UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư số 04/2011/TT-BNV ngày 10/02/2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn bổ sung nhiệm vụ, tổ chức và biên chế của Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện về công tác thanh niên; Xét đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 376/TTr-SNV ngày 18/3/2011 và Báo cáo thẩm định số 12/BCTĐ-STP ngày 18/3/2011 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung nhiệm vụ, tổ chức và biên chế cho Sở Nội vụ để tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý nhà nước về công tác thanh niên trên địa bàn thành phố, như sau: 1. Về nhiệm vụ - Trình Ủy ban nhân dân thành phố quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án liên quan đến thanh niên và công tác thanh niên; dự thảo các quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm, hàng năm thuộc phạm vi quản lý nhà nước về công tác thanh niên trên địa bàn thành phố. - Tổ chức triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về thanh niên và công tác thanh niên sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Phối hợp với các sở, ban, ngành và các cơ quan, tổ chức có liên quan của thành phố trong việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh niên; giải quyết những vấn đề quan trọng, liên ngành về thanh niên và công tác thanh niên. - Phối hợp với Ban Tổ chức Thành ủy, các cơ quan niên quan, Thành Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các tổ chức khác của thanh niên trong việc thực hiện cơ chế, chính sách với thanh niên và công tác thanh niên. - Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về thanh niên và công tác thanh niên; việc thực hiện chính sách, chế độ trong tổ chức và quản lý thanh niên, công tác thanh niên của thành phố. - Thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế về thanh niên do Ủy ban nhân dân thành phố giao theo quy định của pháp luật. - Thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến thanh niên và công tác thanh niên được Ủy ban nhân dân thành phố giao theo quy định của pháp luật. - Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về công tác thanh niên đối với các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp thuộc thành phố, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã. - Hàng năm báo cáo tình hình hoạt động công tác thanh niên về Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Nội vụ. - Thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến công tác thanh niên do Ủy ban nhân dân thành phố giao theo quy định của pháp luật. 2. Về tổ chức và biên chế - Giám đốc Sở Nội vụ quyết định thành lập Phòng Công tác thanh niên thuộc Sở; quy định nhiệm vụ cụ thể, tổ chức bộ máy của Phòng Công tác thanh niên; bố trí cán bộ, công chức để triển khai nhiệm vụ. - Trước mắt, năm 2011 bổ sung 03 biên chế hành chính cho Sở Nội vụ để triển khai nhiệm vụ (tính trong biên chế hành chính dự phòng năm 2011, sau khi có ý kiến thống nhất của Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Sở Nội vụ có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân thành phố văn bản hướng dẫn Ủy ban nhân dân các quận, huyện thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác thanh niên theo quy định hiện hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc các sở, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ TẬP SUẤT VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NĂM 2010 BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng. Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kinh tế Xây dựng và Viện trưởng Viện Kinh tế Xây dựng. QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Công bố Tập Suất vốn đầu tư xây dựng công trình năm 2010 kèm theo Quyết định này để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý đầu tư xây dựng công trình tham khảo, sử dụng vào việc xác định tổng mức đầu tư và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU DỰ ÁN: XÂY DỰNG, CẢI TẠO TIỂU KHU GIÁO DỤC THỂ CHẤT TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHỆ VÀ NÔNG LÂM ĐÔNG BẮC BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008, số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003, Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 và Luật Sửa đổi số 38/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009 của Quốc hội; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về việc hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009, số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; và số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ các Quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT: số 2913/QĐ-BNN-XD ngày 29/10/2010 phê duyệt Dự án Đầu tư; số 1453/QĐ-BNN-KH ngày 01/6/2010 phê duyệt đề cương, dự toán, kế hoạch đấu thầu khảo sát, lập dự án đầu tư của Dự án Xây dựng, cải tạo Tiểu khu giáo dục thể chất - Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp và Nông lâm Đông Bắc. Xét các Tờ trình: số 91/TTr-CĐNĐB-QLDA ngày 02/3/2011, số 181/CĐNĐB-QLDA ngày 09/3/2011 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông lâm Đông Bắc xin phê duyệt Kế hoạch đấu thầu của Dự án trên. Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý XDCT, kèm theo Báo cáo thẩm định số 222/XD-CĐ ngày 18/3/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kế hoạch đấu thầu của Dự án Xây dựng, cải tạo Tiểu khu giáo dục thể chất, Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông lâm Đông Bắc, có tổng mức đầu tư là 19.723.800.000đ (Mười chín tỷ, bảy trăm hai mươi ba triệu, tám trăm ngìn đồng), với nội dung chính như sau: 1. Phần công việc đã thực hiện, bao gồm: Khảo sát địa hình, địa chất công trình, Lập dự án đầu tư. Có tổng giá trị là 326.300.000đ (Ba trăm hai mươi sáu triệu, ba trăm nghìn đồng). 2. Phần công việc không áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu, bao gồm: Quản lý dự án; Thẩm định dự án đầu tư; Thẩm tra phê duyệt quyết toán; và Dự phòng. Có tổng giá trị là 1.356.000.000đ (Một tỷ, ba trăm năm mươi sáu triệu đồng). 3. Phần kế hoạch đấu thầu: 3.1. Phân chia gồm 11 gói thầu, có tổng giá trị là 18.041.500.000đ (Mười tám tỷ, không trăm bốn mươi mốt triệu, năm trăm nghìn đồng). 3.2. Tên gói thầu, hình thức lựa chọn nhà thầu, phương thức đấu thầu, hình thức hợp đồng và thời gian thực hiện hợp đồng. 3.3. Thời gian lựa chọn nhà thầu: dự kiến theo thời gian thực hiện dự án từ năm 2011 đến năm 2013. Căn cứ Thông báo Kế hoạch vốn của dự án, chủ đầu tư tổ chức thực hiện theo quy định. | 2,046 |
124,429 | 3.4. Giá gói thầu: được xác định trên cơ sở tổng mức đầu tư. Chủ đầu tư tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt dự toán gói thầu trước khi tổ chức thực hiện đấu thầu, để làm căn cứ xét thầu theo quy định. 3.5. Nguồn vốn: Ngân sách nhà nước. (chi tiết Kế hoạch đấu thầu, xem phụ lục kèm theo). Điều 2. Trách nhiệm của Chủ đầu tư: Tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt: hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công - dự toán, hồ sơ mời thầu; kết quả lựa chọn nhà thầu của các gói thầu, theo quy định hiện hành. Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT, trước pháp luật về quyết định của mình. Thực hiện đúng theo cam kết tại Tờ trình số 181/CĐNĐB-QLDA ngày 09 tháng 3 năm 2011; đảm bảo tiến độ và thương thảo với nhà thầu để giảm giá trúng thầu - tiết kiệm chi phí xây dựng công trình. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ; Cục trưởng Cục Quản lý XDCT; Vụ trưởng các Vụ: Kế hoạch, Tài chính; Hiệu trưởng Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông lâm Đông Bắc và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU TRA THỐNG KÊ TIỀN TỆ, HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG VÀ NGOẠI HỐI Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16/6/2010; Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/6/2010; Căn cứ Luật Thống kê số 04/2003/QH11 ngày 17/6/2003; Căn cứ Nghị định số 40/2004/NĐ-CP ngày 13/02/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê; Căn cứ Nghị định số 03/2010/NĐ-CP ngày 13/01/2010 của Chính phủ quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức thống kê Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26/8/2008 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) ban hành Thông tư quy định về điều tra thống kê tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối như sau: Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về điều tra thống kê trong lĩnh vực tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối (sau đây gọi tắt là tiền tệ và ngân hàng); điều tra thống kê về tiền tệ và ngân hàng của các tổ chức, cá nhân ngoài hệ thống tổ chức thống kê nhà nước. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước. 2. Tổ chức tín dụng. 3. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài. 4. Văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài. 5. Tổ chức không thuộc các đối tượng được quy định từ Khoản 1 đến Khoản 4 của Điều này và cá nhân, hộ gia đình có liên quan đến điều tra thống kê tiền tệ và ngân hàng. Điều 3. Mục đích điều tra thống kê của Ngân hàng Nhà nước Ngân hàng Nhà nước thực hiện điều tra thống kê nhằm thu thập các thông tin thống kê về tiền tệ, ngân hàng và các thông tin thống kê khác có liên quan để thực hiện chức năng quản lý nhà nước và chức năng ngân hàng trung ương theo quy định của pháp luật. Điều 4. Giải thích từ ngữ 1. Điều tra thống kê là hình thức thu thập thông tin thống kê theo phương án điều tra. 2. Điều tra thống kê trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng là điều tra thống kê do Ngân hàng Nhà nước chủ trì thực hiện theo quy định của pháp luật về thống kê. 3. Điều tra thống kê về tiền tệ và ngân hàng của tổ chức, cá nhân ngoài hệ thống tổ chức thống kê nhà nước là điều tra thống kê do tổ chức, cá nhân ngoài hệ thống tổ chức thống kê nhà nước thực hiện để thu thập các thông tin thống kê về tiền tệ và ngân hàng. Điều tra thống kê về tiền tệ và ngân hàng được quy định tại Mục 2, Chương II Thông tư này. 4. Đối tượng điều tra thống kê là tổ chức (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài), cá nhân, hộ gia đình được điều tra thống kê. Điều 5. Nguyên tắc thực hiện điều tra thống kê trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng 1. Bảo đảm tính trung thực, khách quan, chính xác, đầy đủ, kịp thời và khoa học trong điều tra thống kê. 2. Bảo đảm tính độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ thống kê. 3. Không tổ chức điều tra thống kê trùng lặp, chồng chéo về nội dung với các cuộc điều tra thống kê khác. Không tổ chức điều tra thống kê đối với các thông tin, số liệu đã được thu thập, tổng hợp theo quy định của pháp luật về báo cáo thống kê. 4. Công khai về phương pháp điều tra thống kê và công bố thông tin điều tra thống kê theo quy định của pháp luật. 5. Bảo đảm quyền bình đẳng trong việc tiếp cận và sử dụng thông tin điều tra thống kê đã được công bố công khai. 6. Những thông tin điều tra thống kê về từng tổ chức, cá nhân phải được sử dụng đúng mục đích và được bảo mật theo quy định của pháp luật. Điều 6. Các trường hợp tiến hành điều tra thống kê trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng 1. Thu thập thông tin thống kê từ các tổ chức không phải thực hiện chế độ báo cáo thống kê trong ngành ngân hàng hoặc các tổ chức không phải báo cáo, cung cấp thông tin cho Ngân hàng Nhà nước theo quy định của pháp luật. 2. Bổ sung thông tin từ các tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê trong ngành ngân hàng và các tổ chức thực hiện báo cáo, cung cấp thông tin cho Ngân hàng Nhà nước theo quy định của pháp luật. 3. Thu thập thông tin từ hộ hoặc cơ sở kinh doanh cá thể, hộ gia đình, cá nhân. 4. Thu thập thông tin thống kê khi có nhu cầu đột xuất. Điều 7. Chương trình điều tra thống kê trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng 1. Chương trình điều tra thống kê trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng bao gồm danh mục các cuộc điều tra thống kê do Ngân hàng Nhà nước chủ trì thực hiện, thời kỳ điều tra, thời điểm điều tra, đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp thực hiện điều tra, dự toán kinh phí và nguồn kinh phí điều tra. 2. Các cuộc điều tra thống kê thuộc chương trình điều tra thống kê trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng bao gồm: a) Các cuộc điều tra thống kê trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng thuộc chương trình điều tra thống kê quốc gia do Thủ tướng Chính phủ quyết định vào giao Ngân hàng Nhà nước thực hiện; b) Các cuộc điều tra thống kê trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước chủ trì tiến hành ngoài chương trình điều tra thống kê quốc gia. 3. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (sau đây gọi là Thống đốc) phê duyệt, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ chương trình điều tra thống kê trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng, trừ các cuộc điều tra thống kê thuộc chương trình điều tra thống kê quốc gia. 4. Thống đốc đề nghị Tổng cục Thống kê trình Thủ tướng Chính phủ quyết định, bổ sung, bãi bỏ các cuộc điều tra thống kê quốc gia dài hạn và hàng năm trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng theo quy định của pháp luật về thống kê. 5. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước đề xuất các cuộc điều tra thống kê của năm sau gửi Vụ Dự báo, thống kê tiền tệ (trước ngày 01/5 hàng năm đối với cuộc điều tra thống kê thuộc chương trình điều tra thống kê quốc gia và trước ngày 01/10 hàng năm đối với cuộc điều tra thống kê ngoài chương trình điều tra thống kê quốc gia). Điều 8. Điều tra thống kê đột xuất trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng 1. Điều tra thống kê đột xuất trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng là điều tra thống kê do Ngân hàng Nhà nước thực hiện và không thuộc chương trình điều tra thống kê trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng. 2. Thống đốc quyết định các cuộc điều tra thống kê đột xuất trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng. 3. Các cuộc điều tra thống kê đột xuất trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng được thực hiện theo quy định tại Mục 1, Chương II Thông tư này và các quy định có liên quan của pháp luật. Chương 2. QUY ĐỊNH CỤ THỂ MỤC 1. ĐIỀU TRA THỐNG KÊ TRONG LĨNH VỰC TIỀN TỆ VÀ NGÂN HÀNG Điều 9. Chuẩn bị điều tra thống kê 1. Quyết định điều tra thống kê Mọi cuộc điều tra thống kê do Ngân hàng Nhà nước chủ trì thực hiện phải được Thống đốc quyết định. 2. Thành lập Ban Chỉ đạo cuộc điều tra thống kê a) Tùy theo tính chất và quy mô của cuộc điều tra thống kê, Thống đốc quyết định thành lập hoặc không thành lập Ban Chỉ đạo cuộc điều tra thống kê; b) Thành phần Ban Chỉ đạo cuộc điều tra thống kê bao gồm: Thống đốc hoặc Phó Thống đốc làm Trưởng ban; 01 cán bộ lãnh đạo của đơn vị chủ trì thực hiện cuộc điều tra làm Phó trưởng Ban và các thành viên do Thống đốc quyết định; c) Vụ Tổ chức cán bộ làm đầu mối phối hợp với Vụ Dự báo, thống kê tiền tệ và đơn vị có liên quan xây dựng và trình Thống đốc ban hành Quyết định thành lập Ban Chỉ đạo cuộc điều tra thống kê; d) Ban Chỉ đạo cuộc điều tra thống kê thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 14 Thông tư này. 3. Phương án điều tra thống kê a) Cuộc điều tra thống kê phải có phương án điều tra thống kê; b) Phương án điều tra thống kê bao gồm các quy định và hướng dẫn về: Mục đích, yêu cầu, phạm vi, đối tượng, đơn vị, nội dung, phương pháp điều tra, phương pháp tổng hợp, xử lý thông tin điều tra, thời điểm, thời gian điều tra, đơn vị chủ trì và đơn vị phối hợp tiến hành điều tra, lực lượng thực hiện điều tra, tổng hợp, phân tích, công bố kết quả điều tra, kinh phí và các điều kiện vật chất khác bảo đảm thực hiện, trách nhiệm của các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan; c) Phương án điều tra thống kê kèm theo mẫu phiếu điều tra thống kê phải được Tổng cục Thống kê thẩm định về chuyên môn, nghiệp vụ trước khi trình Thống đốc phê duyệt. 4. Phiếu điều tra thống kê a) Mẫu phiếu điều tra thống kê kèm theo hướng dẫn hỏi, trả lời câu hỏi điều tra được ban hành kèm theo phương án điều tra thống kê; b) Chỉ các thông tin được ghi chép, phản ánh hoặc thu thập được trên phiếu điều tra thống kê hợp lệ mới được sử dụng tổng hợp kết quả điều tra thống kê. | 2,071 |
124,430 | 5. Phiếu điều tra thống kê hợp lệ phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Có đầy đủ nội dung và hình thức đúng theo mẫu phiếu điều tra thống kê được phê duyệt kèm theo phương án điều tra thống kê; b) Nội dung thông tin trên phiếu điều tra thống kê được ghi chép, phản ánh trung thực, đầy đủ, khách quan, chính xác thông tin, ý kiến, quan điểm của đối tượng điều tra thống kê; c) Phiếu điều tra thống kê phải được Ban Chỉ đạo cuộc điều tra thống kê hoặc đơn vị chủ trì thực hiện cuộc điều tra thống kê phát ra; d) Trong trường hợp điều tra thống kê theo phương pháp trực tiếp, phiếu điều tra thống kê đã hoàn thành ghi chép thông tin thu thập được từ đối tượng điều tra thống kê phải được ký tên, ghi rõ họ và tên của người thực hiện điều tra thống kê. 6. Hồ sơ thẩm định phương án điều tra thống kê gửi Tổng cục Thống kê bao gồm văn bản đề nghị thẩm định và dự thảo phương án điều tra thống kê kèm theo mẫu phiếu điều tra thống kê. 7. Thống đốc phê duyệt phương án điều tra thống kê và mẫu phiếu điều tra thống kê sau khi đã được Tổng cục Thống kê thẩm định. Điều 10. Thực hiện điều tra thống kê 1. Tiến hành gửi phiếu điều tra thống kê hoặc cử người thực hiện điều tra thống kê tiếp xúc trực tiếp đối tượng điều tra thống kê để thu thập thông tin thống kê. 2. Tổng hợp, xử lý thông tin thống kê thu thập được. 3. Lập và trình Thống đốc phê duyệt báo cáo kết quả cuộc điều tra thống kê. 4. Gửi kết quả cuộc điều tra thống kê cho Tổng cục Thống kê. 5. Khi cần thiết, Thống đốc quyết định việc thuê tổ chức bên ngoài Ngân hàng Nhà nước tiến hành một hoặc một số công việc điều tra thống kê. Điều 11. Công bố kết quả điều tra thống kê 1. Thống đốc công bố kết quả điều tra thống kê theo quy định của pháp luật về thống kê. 2. Kết quả điều tra thống kê được công bố theo đúng thời hạn quy định trong phương án điều tra thống kê được phê duyệt và không chậm hơn 45 ngày làm việc kể từ ngày Thống đốc phê duyệt kết quả điều tra thống kê. 3. Kết quả điều tra thống kê được công bố thông qua một hoặc một số các hình thức và phương tiện sau đây: a) Niên giám thống kê; b) Các sản phẩm thống kê bằng văn bản, bằng điện tử trên mạng tin học; c) Họp báo; d) Các phương tiện thông tin đại chúng. Điều 12. Bảo mật và sử dụng thông tin, kết quả điều tra thống kê 1. Thông tin, kết quả điều tra thống kê phải được giữ bí mật bao gồm: a) Thông tin, số liệu gắn với tên, địa chỉ cụ thể của từng tổ chức, cá nhân, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đó đồng ý cho công bố; b) Những thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước. 2. Thông tin, kết quả điều tra thống kê được sử dụng theo đúng mục đích quy định tại phương án điều tra thống kê được phê duyệt và theo quy định của pháp luật về thống kê. 3. Việc trích dẫn, sử dụng thông tin, kết quả điều tra thống kê được Thống đốc công bố phải trung thực và ghi rõ nguồn gốc thông tin. 4. Nghiêm cấm sử dụng thông tin, kết quả điều tra thống kê làm ảnh hưởng tiêu cực đến sự ổn định tiền tệ và an toàn hoạt động ngân hàng, làm phương hại đến lợi ích quốc gia và lợi ích của tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin điều tra. Điều 13. Kinh phí điều tra thống kê 1. Kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê được tổng hợp trong dự toán ngân sách của Ngân hàng Nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và Luật Thống kê theo quy mô và tính chất của từng cuộc điều tra. 2. Việc lập, sử dụng và quyết toán kinh phí các cuộc điều tra thống kê thực hiện theo quy định của pháp luật. 3. Hàng năm, Vụ Tài chính – Kế toán làm đầu mối phối hợp với Vụ Dự báo, thống kê tiền tệ và các đơn vị liên quan xây dựng và trình Thống đốc dự toán kinh phí đảm bảo triển khai chương trình điều tra thống kê, các cuộc điều tra thống kê trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng. Điều 14. Quyền và nghĩa vụ của Ban Chỉ đạo cuộc điều tra thống kê 1. Ban Chỉ đạo cuộc điều tra thống kê chỉ đạo đơn vị chủ trì thực hiện cuộc điều tra thống kê và các đơn vị liên quan tiến hành: a) Xây dựng và trình Thống đốc phê duyệt phương án điều tra thống kê, mẫu phiếu điều tra thống kê kèm theo hướng dẫn hỏi, trả lời câu hỏi điều tra; b) Tổ chức triển khai cuộc điều tra thống kê theo phương án điều tra thống kê được phê duyệt; c) Thu thập, tổng hợp, xử lý, phân tích thông tin điều tra thống kê và lập báo cáo kết quả điều tra thống kê. 2. Trình Thống đốc phê duyệt kết quả điều tra thống kê và công bố kết quả điều tra thống kê theo quy định của Luật Thống kê. 3. Thực hiện nhiệm vụ điều tra thống kê khác do Thống đốc giao và các quy định có liên quan của pháp luật về thống kê. Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị chủ trì thực hiện cuộc điều tra thống kê 1. Chủ trì, phối hợp với Vụ Dự báo, thống kê tiền tệ xây dựng và trình Thống đốc ban hành Quyết định điều tra thống kê. 2. Tham mưu, giúp Ban Chỉ đạo cuộc điều tra thống kê (nếu có) thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Ban Chỉ đạo cuộc điều tra thống kê theo quy định tại Điều 14 Thông tư này. 3. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Ban Chỉ đạo cuộc điều tra thống kê quy định tại Điều 14 Thông tư này trong trường hợp Thống đốc không thành lập Ban Chỉ đạo cuộc điều tra thống kê. 4. Chủ trì, phối hợp với Vụ Dự báo, thống kê tiền tệ và tổ chức, đơn vị liên quan xây dựng phương án điều tra thống kê, mẫu phiếu điều tra thống kê kèm theo hướng dẫn hỏi, trả lời câu hỏi điều tra. 5. Tiến hành các thủ tục đề nghị chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước liên quan đối với cuộc điều tra thống kê thuộc phạm vi chức năng quản lý của cơ quan đó theo quy định của pháp luật về thống kê. 6. Chủ trì, phối hợp với Vụ Dự báo, thống kê tiền tệ xây dựng hồ sơ đề nghị Tổng cục Thống kê thẩm định phương án điều tra thống kê, mẫu phiếu điều tra thống kê. 7. Chủ trì, phối hợp với các tổ chức, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện cuộc điều tra thống kê theo phương án điều tra thống kê được phê duyệt. 8. Thu thập, tổng hợp, xử lý, phân tích thông tin điều tra thống kê và lập báo cáo kết quả cuộc điều tra thống kê trình Thống đốc phê duyệt (trường hợp không thành lập Ban Chỉ đạo cuộc điều tra thống kê) hoặc trình Ban Chỉ đạo cuộc điều tra thống kê chấp thuận, trình Thống đốc phê duyệt (trường hợp thành lập Ban Chỉ đạo cuộc điều tra thống kê). 9. Gửi Tổng cục Thống kê và Vụ Dự báo, thống kê tiền tệ Quyết định điều tra thống kê, phương án điều tra thống kê kèm theo mẫu phiếu điều tra thống kê, báo cáo kết quả điều tra thống kê ngay sau khi được Thống đốc phê duyệt hoặc ban hành. 10. Lưu giữ, quản lý hồ sơ, tài liệu của cuộc điều tra thống kê. 11. Thực hiện nhiệm vụ điều tra thống kê khác do Thống đốc giao và các quy định có liên quan của pháp luật về thống kê. Điều 16. Quyền và nghĩa vụ của Vụ Dự báo, thống kê tiền tệ 1. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng danh mục các cuộc điều tra thống kê trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng thuộc chương trình điều tra thống kê quốc gia trình Thống đốc phê duyệt, gửi Tổng cục Thống kê. 2. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng, trình Thống đốc ban hành, sửa đổi, bổ sung chương trình điều tra thống kê trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng. 3. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức triển khai chương trình điều tra thống kê trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng. 4. Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra các đơn vị liên quan trong việc triển khai chương trình điều tra thống kê trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng đã được phê duyệt. 5. Phối hợp với đơn vị chủ trì thực hiện cuộc điều tra thống kê xây dựng, trình Thống đốc ban hành Quyết định cuộc điều tra thống kê và phê duyệt phương án điều tra thống kê, mẫu phiếu điều tra thống kê. 6. Chủ trì thực hiện các cuộc điều tra thống kê thuộc chương trình điều tra thống kê trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng, trừ cuộc điều tra thống kê được Thống đốc giao đơn vị khác chủ trì thực hiện. 7. Hướng dẫn, phổ biến nghiệp vụ điều tra thống kê cho các tổ chức, đơn vị trong ngành ngân hàng. 8. Tiếp nhận, thẩm tra hồ sơ điều tra thống kê về tiền tệ và ngân hàng của các tổ chức, cá nhân ngoài hệ thống tổ chức thống kê nhà nước và không có chức năng hoạt động ngân hàng trình Thống đốc xem xét, chấp thuận. 9. Thực hiện nhiệm vụ điều tra thống kê khác do Thống đốc giao và các quy định có liên quan của pháp luật về thống kê. Điều 17. Quyền và nghĩa vụ của người thực hiện điều tra thống kê 1. Được tập huấn, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ điều tra thống kê. 2. Thực hiện điều tra theo đúng phương án điều tra thống kê đã được phê duyệt. 3. Cung cấp thông tin, giải thích, hướng dẫn cho đối tượng điều tra thống kê về cuộc điều tra và phiếu điều tra thống kê. 4. Thu thập, ghi chép, tổng hợp các thông tin, số liệu điều tra thống kê một cách trung thực, đầy đủ theo phiếu điều tra thống kê. 5. Thực hiện bảo mật thông tin, số liệu điều tra thống kê theo quy định của pháp luật về thống kê và bảo vệ bí mật nhà nước. 6. Báo cáo kịp thời Ban Chỉ đạo cuộc điều tra hoặc thủ trưởng đơn vị chủ trì thực hiện điều tra thống kê về khó khăn, vướng mắc và vi phạm pháp luật trong quá trình điều tra thống kê. 7. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của đối tượng điều tra thống kê 1. Được thông báo quyết định điều tra thống kê. 2. Không được từ chối hoặc cản trở việc thực hiện điều tra thống kê của Ngân hàng Nhà nước. Trong trường hợp điều tra theo phương pháp gián tiếp, đối tượng điều tra thống kê phải ghi trung thực, đầy đủ các phiếu điều tra và gửi đúng hạn cho Ngân hàng Nhà nước (đơn vị chủ trì thực hiện cuộc điều tra thống kê). | 2,065 |
124,431 | 3. Cung cấp thông tin trung thực, đầy đủ và đúng thời hạn theo yêu cầu của người điều tra thống kê. 4. Được bảo đảm bí mật thông tin, số liệu điều tra thống kê đã cung cấp theo quy định của pháp luật. 5. Khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về điều tra thống kê. 6. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. MỤC 2. ĐIỀU TRA THỐNG KÊ VỀ TIỀN TỆ VÀ NGÂN HÀNG CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NGOÀI HỆ THỐNG TỔ CHỨC THỐNG KÊ NHÀ NƯỚC Điều 19. Mục đích, nguyên tắc điều tra thống kê về tiền tệ và ngân hàng của các tổ chức, cá nhân ngoài hệ thống tổ chức thống kê nhà nước 1. Tổ chức, cá nhân ngoài hệ thống tổ chức thống kê nhà nước và có chức năng hoạt động ngân hàng được tiến hành điều tra thống kê về tiền tệ và ngân hàng nhằm phục vụ nghiên cứu khoa học và sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức, cá nhân ngoài hệ thống tổ chức thống kê nhà nước và không có chức năng hoạt động ngân hàng thực hiện điều tra thống kê về tiền tệ và ngân hàng phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận trước khi thực hiện điều tra thống kê. 3. Kết quả của các cuộc điều tra thống kê quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này không có giá trị thay thế thông tin thống kê do Ngân hàng Nhà nước công bố. 4. Các cuộc điều tra thống kê quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này được tiến hành theo nguyên tắc tự nguyện của các tổ chức, cá nhân về nội dung và thời điểm điều tra. 5. Nghiêm cấm tổ chức, cá nhân tiến hành điều tra thống kê làm phương hại đến lợi ích quốc gia, sự ổn định tiền tệ, an toàn hoạt động ngân hàng và chính sách tiền tệ quốc gia. Điều 20. Thủ tục chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước đối với cuộc điều tra thống kê về tiền tệ và ngân hàng của tổ chức, cá nhân ngoài hệ thống tổ chức thống kê nhà nước và không có chức năng hoạt động ngân hàng 1. Tổ chức, cá nhân ngoài hệ thống tổ chức thống kê nhà nước và không có chức năng hoạt động ngân hàng có nhu cầu điều tra thống kê về tiền tệ và ngân hàng phải gửi hồ sơ cuộc điều tra thống kê đến Ngân hàng Nhà nước để xem xét, chấp thuận. 2. Hồ sơ cuộc điều tra thống kê gửi 01 bộ qua đường bưu điện tới Ngân hàng Nhà nước (Vụ Dự báo, thống kê tiền tệ) hoặc nộp trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước (Vụ Dự báo, thống kê tiền tệ) bao gồm: a) Văn bản đề nghị Ngân hàng Nhà nước cho phép thực hiện cuộc điều tra thống kê về tiền tệ và ngân hàng; b) Dự thảo phương án điều tra thống kê bao gồm các nội dung: Mục đích, yêu cầu, phạm vi, đối tượng, đơn vị, nội dung, phương pháp điều tra, phương pháp tổng hợp, xử lý thông tin điều tra, thời điểm, thời gian điều tra, đơn vị tiến hành điều tra và lực lượng thực hiện điều tra, tổng hợp, phân tích, công bố kết quả điều tra, kinh phí và các điều kiện vật chất khác bảo đảm thực hiện, trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan; c) Mẫu phiếu điều tra thống kê kèm theo hướng dẫn hỏi, trả lời câu hỏi điều tra. 3. Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ của cuộc điều tra thống kê, Ngân hàng Nhà nước có ý kiến chấp thuận hoặc không chấp thuận cuộc điều tra thống kê. Điều 21. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân ngoài hệ thống tổ chức thống kê nhà nước và không có chức năng hoạt động ngân hàng thực hiện cuộc điều tra thống kê về tiền tệ và ngân hàng. 1. Thực hiện quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 20 Thông tư này. 2. Chỉnh sửa nội dung phương án điều tra, mẫu phiếu điều tra thống kê, hướng dẫn hỏi, trả lời câu hỏi điều tra theo ý kiến của Ngân hàng Nhà nước và gửi lại Ngân hàng Nhà nước (Vụ Dự báo, thống kê tiền tệ) để xem xét, chấp thuận. 3. Thực hiện điều tra thống kê theo phương án điều tra thống kê đã được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận và theo quy định của pháp luật. 4. Gửi kết quả cuộc điều tra thống kê cho Ngân hàng Nhà nước (Vụ Dự báo, thống kê tiền tệ) trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc điều tra thống kê và trước khi công bố kết quả cuộc điều tra ít nhất 10 ngày làm việc. 5. Sử dụng kết quả cuộc điều tra thống kê theo mục đích nêu tại phương án điều tra thống kê đã được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận và quy định của pháp luật. 6. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Chương 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 22. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2011. Điều 23. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Dự báo, thống kê tiền tệ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc (Giám đốc) các Tổ chức tín dụng, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG “QUY HOẠCH HỆ THỐNG CỬA HÀNG XĂNG DẦU DỌC ĐƯỜNG HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN I ĐẾN NĂM 2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025” BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 7 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ và Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP về việc lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Căn cứ Quyết định số 0794/QĐ-BCT ngày 05 tháng 02 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch cửa hàng xăng dầu dọc tuyến đường Hồ Chí Minh giai đoạn I đến năm 2015, định hướng đến năm 2025; Căn cứ công văn số 1152/SCT-TM ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Sở Công Thương Bình Phước đề nghị bổ sung quy hoạch cửa hàng xăng dầu dọc tuyến đường Hồ Chí Minh giai đoạn I; Xét công văn số 133/SCT-TM ngày 09 tháng 3 năm 2011 của Sở Công Thương Bình Phước đề nghị bổ sung quy hoạch cửa hàng xăng dầu dọc tuyến đường Hồ Chí Minh giai đoạn I, đoạn qua tỉnh Bình Phước; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung thêm 01 cửa hàng xăng dầu loại 3 tại km 947, Quốc lộ 14 ấp 2, xã Đồng Tâm, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước vào Quy hoạch hệ thống cửa hàng xăng dầu dọc đường Hồ Chí Minh giai đoạn I đến năm 2015, định hướng đến năm 2025. Điều 2. Các nội dung khác quy định tại Quyết định số 0794/QĐ-BCT ngày 05 tháng 02 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương vẫn tiếp tục có hiệu lực. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ: Kế hoạch, Thị trường trong nước, Sở Công Thương Bình Phước và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH TIẾT KIỆM ĐIỆN NĂNG SỬ DỤNG TẠI CƠ QUAN BỘ TƯ PHÁP BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Căn cứ Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; Căn cứ Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24 tháng 2 năm 2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội; Căn cứ Chỉ thị số 171/CT-TTg ngày 26 tháng 1 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường thực hiện tiết kiệm điện; Căn cứ Thông tư số 111/2009/TTLT/BTC-BCT ngày 01 tháng 06 năm 2009 của Bộ Tài chính - Bộ Công thương về hướng dẫn thực hiện tiết kiệm điện trong các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Kế hoạch tiết kiệm điện năng sử dụng tại cơ quan Bộ Tư pháp (kèm theo Quyết định này) Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TIẾT KIỆM ĐIỆN NĂNG SỬ DỤNG TẠI CƠ QUAN BỘ TƯ PHÁP (Ban hành kèm theo Quyết định số 364/QĐ-BTP ngày 22/ 3 /2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp) Thực hiện Chỉ thị số 171/CT-TTg ngày 26/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ “Về việc tăng cường thực hiện tiết kiệm điện” trong điều kiện nước ta đang gặp khó khăn về nguồn bảo đảm cung cấp điện và Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/02/ 2011 của Chính phủ “Về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội”, Bộ Tư pháp xây dựng Kế hoạch tiết kiệm điện năng sử dụng tại Bộ Tư pháp như sau: 1. Mục đích, yêu cầu: 1.1 Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức Bộ Tư pháp; tăng cường sự quản lý, chỉ đạo, điều hành của Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ về việc thực hiện tiết kiệm điện năng, chống sử dụng điện lãng phí tại cơ quan Bộ. 1.2. Đề ra và triển khai thực hiện hiệu quả các biện pháp cần thiết và phù hợp để tăng cường chống lãng phí điện năng, sử dụng tiết kiệm năng lượng điện, góp phần thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 của Chính phủ. 2. Nội dung: 2.1. Phổ biến, quán triệt Chỉ thị số 171/CT-TTg ngày 26/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan Bộ Tư pháp để thực hiện nghiêm Chỉ thị của Thủ tướng. Chủ trì thực hiện: Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ. Phối hợp: Văn phòng Bộ. Thời gian thực hiện: Tháng 3 và tháng 4-2011 2.2. Xây dựng “Quy định về sử dụng điện, thay thế, sửa chữa các trang thiết bị sử dụng điện tại các đơn vị thuộc Bộ” theo các nguyên tắc sau: | 2,045 |
124,432 | - Tắt các thiết bị dùng điện không cần thiết khi ra khỏi phòng và cắt hẳn nguồn điện nếu không sử dụng các thiết bị khi hết giờ làm việc. - Tận dụng tối đa ánh sáng và thông gió tự nhiên, tắt bớt đèn chiếu sáng khi số người làm việc trong phòng giảm. - Chỉ sử dụng điều hòa nhiệt độ khi thật cần thiết và chỉ dùng chế độ làm mát từ 250C trở lên; dùng quạt thay thế điều hòa nhiệt độ khi thời tiết không quá nóng. Định kỳ tiến hành kiểm tra, bảo dưỡng đường thông gió và đường dẫn nhiệt để tránh tổn thất điện năng. - Khi cải tạo hoặc trang bị mới phải sử dụng phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng hiệu suất cao theo quy định hoặc thiết bị sử dụng điện có dán nhãn tiết kiệm năng lượng; không thay thế, mua sắm mới đèn nung sáng (đèn sợi đốt) - Tăng cường áp dụng các biện pháp sử dụng năng lượng điện tiết kiệm và hiệu quả tại các đơn vị thuộc Bộ. Khi xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình làm việc phải tính toán đến các biện pháp sử dụng tiết kiệm điện; áp dụng các giải pháp quy hoạch và thiết kế kiến trúc phù hợp với điều kiện tự nhiên nhằm giảm tiêu thụ năng lượng điện sử dụng cho chiếu sáng, thông gió, làm mát, sưởi ấm; sử dụng và lắp đặt các phương tiện, thiết bị điện có hiệu suất năng lượng cao được thiết kế, sản xuất phù hợp tiêu chuẩn được phép lưu hành - Đưa nội dung sử dụng tiết kiệm điện vào chỉ tiêu đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, chấp hành kỷ luật nội bộ và thi đua khen thưởng hàng năm của đơn vị. Cá nhân, đơn vị sử dụng điện lãng phí do nguyên nhân chủ quan phải chịu trách nhiệm bồi thường theo quy định tại Thông tư số 98/2006/TT-BTC ngày 20/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc bồi thường thiệt hại và xử lý kỷ luật đối với cán bộ công chức, viên chức vi phạm quy định của pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Chủ trì thực hiện: Văn phòng Bộ. Thời gian hoàn thành: Tháng 4-2011 2.3. Thiết kế, lắp đặt hệ thống chiếu sáng chung hợp lý ở hành lang, khu vực nhà vệ sinh, khu vực sân, vườn, hàng rào theo tiêu chuẩn, giảm ít nhất 50% số lượng điện năng dùng cho chiếu sáng chung. Chủ trì thực hiện: Văn phòng Bộ. Thời gian hoàn thành: Tháng 4-2011 2.4. Căn cứ vào tình hình sử dụng điện năm trước, nhiệm vụ và yêu cầu sử dụng điện của năm tiếp theo để xây dựng phương án sử dụng điện hàng năm của cơ quan Bộ tại trụ sở 60 Trần Phú, quận Ba Đình, Hà Nội gửi đơn vị quản lý lưới điện địa bàn quận Ba Đình. Phương án sử dụng điện năm được chia theo từng quý (theo mẫu được hướng dẫn tại Thông tư Liên tịch số 111/2009/TTLT/BTC-BCT ngày 01/06/2009 của Bộ Tài chính - Bộ Công thương về hướng dẫn thực hiện tiết kiệm điện trong các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập) phải bảo đảm tiết kiệm ít nhất 10% điện năng sử dụng so với phương án sử dụng điện bình thường đã đăng ký. Chủ trì thực hiện: Văn phòng Bộ. Thời gian hoàn thành: Trước ngày 15 tháng 01 hàng năm 2.5. Các đơn vị thuộc Bộ có trụ sở ở ngoài trụ sở của Bộ tại 60 Trần Phú, quận Ba Đình có trách nhiệm xây dựng phương án sử dụng điện hàng năm của đơn vị mình theo các nội dung nêu tại điểm 2.4 để gửi cho Văn phòng Bộ và đơn vị quản lý lưới điện nơi đóng trụ sở. Chủ trì thực hiện: Viện khoa học pháp lý, Học viện Tư pháp; Đại học Luật Hà Nội; Nhà xuất bản Tư pháp; Báo Pháp luật Việt Nam; Cơ quan Đại diện Bộ Tư pháp tại TP. Hồ Chí Minh; Trường Trung cấp Luật Buôn Ma thuột; Trường Trung cấp Luật Vị Thanh. Thời gian hoàn thành: Trước ngày 15 tháng 01 hàng năm. 2.6. Các đơn vị thuộc Bộ có trụ sở ở ngoài trụ sở của Bộ tại 60 Trần Phú, quận Ba Đình lập báo cáo về tình hình cung cấp điện của đơn vị quản lý lưới điện nơi đóng trụ sở; tình hình sử dụng điện, số lượng điện tiết kiệm, kinh phí tiết kiệm điện và giải trình các nguyên nhân không tiết kiệm điện của đơn vị gửi cho Văn phòng Bộ. Văn phòng Bộ tổng hợp tình hình cung cấp, sử dụng điện, số lượng điện tiết kiệm, kinh phí tiết kiệm được và các biện pháp xử lý đối với các trường hợp không đạt chỉ tiêu tiết kiệm điện của cơ quan Bộ (tại trụ sở 60 Trần Phú và các đơn vị ngoài trụ sở cơ quan Bộ) gửi Bộ Công thương để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ, đồng gửi Bộ Tài chính. Chủ trì thực hiện: Viện khoa học pháp lý, Học viện Tư pháp; Đại học Luật Hà Nội; Nhà xuất bản Tư pháp; Báo Pháp luật Việt Nam; Cơ quan Đại diện Bộ Tư pháp tại TP. Hồ Chí Minh; Trường Trung cấp Luật Buôn Ma thuột; Trường Trung cấp Luật Vị Thanh; Văn phòng Bộ. Thời gian thực hiện: Hàng quý và hàng năm. 3. Tổ chức thực hiện 3.1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm: + Chỉ đạo đơn vị triển khai thực hiện nghiêm Kế hoạch về tiết kiệm điện năng sử dụng và Quy định về sử dụng điện, thay thế, sửa chữa các trang thiết bị sử dụng điện tại cơ quan Bộ; đồng thời tăng cường kiểm tra, nhắc nhở, xử lý kịp thời các trường hợp sử dụng lãng phí điện tại đơn vị. + Báo cáo tình hình sử dụng, thực hiện tiết kiệm điện của đơn vị tới Văn phòng Bộ để tổng hợp, theo dõi; phản ánh kịp thời cho Lãnh đạo Bộ các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Kế hoạch. + Biểu dương, khen thưởng, hoặc đề xuất Lãnh đạo Bộ khen thưởng kịp thời các tập thể, cá nhân tích cực trong thực hiện tiết kiệm điện, có sáng kiến áp dụng các biện pháp quản lý và kỹ thuật nhằm giảm tổn thất, giảm mức tiêu thụ năng lượng của phương tiện, thiết bị; phê bình, xử lý các tập thể, cá nhân thiếu tinh thần trách nhiệm, không thực hiện đúng quy định sử dụng điện. 3.2. Tổng Cục trưởng Tổng Cục thi hành án dân sự có trách nhiệm phổ biến, quán triệt và chỉ đạo triển khai thực hiện trong toàn Ngành các nội dung tại điểm 3.1; đồng thời chỉ đạo Cục Thi hành án dân sự các địa phương xây dựng phương án sử dụng điện hàng năm của đơn vị mình theo hướng dẫn tại điểm 2.5 của bản Kế hoạch này để gửi cho đơn vị quản lý lưới điện nơi đóng trụ sở và Tổng Cục. Trên cơ sở đó, Tổng Cục tổng hợp, lập báo cáo về tình hình sử dụng, tiết kiệm điện trong ngành Thi hành án dân sự gửi cho Văn phòng Bộ. 3.3.Văn phòng Bộ có trách nhiệm tăng cường theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, định kỳ báo cáo Lãnh đạo Bộ về tình hình thực hiện tiết kiệm điện năng sử dụng của cơ quan Bộ và đề xuất các biện pháp cần thiết để đảm bảo thực hiện tốt Kế hoạch./. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI CÁC HOẠT ĐỘNG NĂM 2011 CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ PHÁP LÝ LIÊN NGÀNH DÀNH CHO DOANH NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2010-2014 BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Căn cứ Quyết định số 585/QĐ-TTg ngày 5 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hỗ trợ pháp lý liên ngành dành cho doanh nghiệp giai đoạn 2010-2014; Căn cứ Quyết định số 354/QĐ-BTP ngày 22 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp phê duyệt Kế hoạch tổng thể triển khai các hoạt động của Chương trình hỗ trợ pháp lý liên ngành dành cho doanh nghiệp giai đoạn 2010-2014; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp luật dân sự - kinh tế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai các hoạt động năm 2011 của Chương trình hỗ trợ pháp lý liên ngành dành cho doanh nghiệp giai đoạn 2010-2014 được phê duyệt theo Quyết định số 585/QĐ-TTg ngày 5 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp luật Dân sự - Kinh tế, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI CÁC HOẠT ĐỘNG NĂM 2011 CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ PHÁP LÝ LIÊN NGÀNH DÀNH CHO DOANH NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2010-2014 (Ban hành kèm theo Quyết định số 355/QĐ-BTP ngày 22/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp phê duyệt Kế hoạch triển khai các hoạt động năm 2011 của Chương trình hỗ trợ pháp lý liên ngành dành cho doanh nghiệp giai đoạn 2010-2014) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 1 Có 55 tỉnh có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn, trong đó có 49 tỉnh có địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặt biệt khó khăn theo Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT DỰ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ NĂM 2011 CỦA TRUNG TÂM QUẢN LÝ KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI CỬA ĐẠT THUỘC BAN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG THỦY LỢI 3 BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 và số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/09/2009 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-BNN ngày 28/01/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Vụ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 896/QĐ/BNN-XD ngày 08/04/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt điều chỉnh, bổ sung dự án Hồ chứa nước Cửa Đạt; Căn cứ Quyết định số 402/QĐ/BNN-TCCB ngày 22/02/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc thành lập Trung tâm quản lý khai thác công trình thủy lợi Cửa Đạt; Căn cứ Quyết định số 777/QĐ/BNN-TCCB ngày 17/05/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc phê duyệt kế hoạch biên chế hưởng lương từ kinh phí quản lý dự án đầu tư công trình thủy lợi năm 2010 cho Trung tâm quản lý khai thác công trình thủy lợi Cửa Đạt; Xét Văn bản số 87/CV-QLĐT-KHTC ngày 26/11/2011 của Ban Quản lý đầu tư và Xây dựng thủy lợi 3 xin phê duyệt dự toán chi phí quản lý Trung tâm quản lý khai thác công trình thủy lợi Cửa Đạt năm 2011, | 2,049 |
124,433 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Duyệt dự toán chi phí quản lý năm 2011 của Trung tâm quản lý khai thác công trình Thủy lợi Cửa Đạt thuộc Ban Quản lý đầu tư và Xây dựng thủy lợi 3 là: 6.740.556.000 (Sáu tỷ bảy trăm bốn mươi triệu năm trăm năm sáu nghìn đồng). (Chi tiết như Phụ lục 1, 2 kèm theo) Điều 2. Giám đốc Trung tâm quản lý khai thác công trình thủy lợi Cửa Đạt căn cứ vào dự toán được duyệt, chế độ hiện hành liên quan đến chi phí quản lý để quyết định các khoản chi cụ thể, đảm bảo đầy đủ chứng từ tài chính hợp pháp để quyết toán. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Giám đốc Ban Quản lý đầu tư và Xây dựng thủy lợi 3, Giám đốc Trung tâm quản lý khai thác công trình thủy lợi Cửa Đạt và thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 DỰ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ NĂM 2011 CỦA TRUNG TÂM QUẢN LÝ KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI CỬA ĐẠT (Kèm theo Quyết định số 286 ngày 22/3/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 CHI TIẾT MUA SẮM TÀI SẢN CHỦ YẾU NĂM 2011 CỦA TRUNG TÂM QUẢN LÝ KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI CỬA ĐẠT (Kèm theo Quyết định số 286/QĐ-BNN-TC ngày 22/3/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> THÔNG TƯ VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THÔNG TƯ SỐ 83/2007/TT-BTC NGÀY 16/7/2007 CỦA BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 09/2007/QĐ-TTG NGÀY 19/01/2007 VÀ THÔNG TƯ SỐ 175/2009/TT-BTC NGÀY 09/9/2009 CỦA BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 140/2008/QĐ-TTG NGÀY 21/10/2008 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC SẮP XẾP LẠI, XỬ LÝ NHÀ, ĐẤT THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Căn cứ Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19/01/2007 và Quyết định số 140/2008/QĐ-TTg ngày 21/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước; Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Thông tư số 83/2007/TT-BTC ngày 16/7/2007 và Thông tư số 175/2009/TT-BTC ngày 09/9/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19/01/2007 và Quyết định số 140/2008/QĐ-TTg ngày 21/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước (sau đây gọi tắt là Thông tư số 83/2007/TT-BTC , Thông tư số 175/2009/TT-BTC) như sau: Điều 1. Sửa đổi Điều 1 Thông tư số 175/2009/TT-BTC như sau: “b) Doanh nghiệp 100% vốn nhà nước gồm: Công ty mẹ của tập đoàn kinh tế, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước, công ty nhà nước độc lập và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước là chủ sở hữu (sau đây gọi chung là công ty nhà nước);” Điều 2. Bổ sung điểm 1.7 mục 1 phần I Thông tư số 83/2007/TT-BTC như sau: “1.7. Sắp xếp lại, xử lý nhà, đất do cơ quan, đơn vị, tổ chức hiện đang thuê của Công ty Quản lý kinh doanh nhà của địa phương: a. Đối với nhà thuê của Công ty Quản lý kinh doanh nhà hiện do các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị -xã hội, tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp đang sử dụng: Các cơ quan, đơn vị, tổ chức đang sử dụng thực hiện kê khai, lập phương án sắp xếp lại, xử lý và trình cấp có thẩm quyền theo đúng quy định tại Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg và Quyết định số 140/2008/QĐ-TTg ; trường hợp được giữ lại tiếp tục sử dụng thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định chuyển giao quyền quản lý, sử dụng từ Công ty Quản lý kinh doanh nhà cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức (đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc địa phương quản lý) hoặc theo đề nghị của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Trưởng các đoàn thể (đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc trung ương) theo quy định tại khoản 5 Điều 55 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước (sau đây gọi tắt là Nghị định số 52/2009/NĐ-CP). b. Đối với nhà thuê của Công ty Quản lý kinh doanh nhà hiện do công ty nhà nước, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp sử dụng: - Nếu đã đầu tư cải tạo, sửa chữa và đã hạch toán giá trị tài sản cố định trên sổ sách kế toán của đơn vị đang sử dụng thì đơn vị đang sử dụng thực hiện kê khai, lập phương án sắp xếp lại, xử lý và trình cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 3 Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg. - Nếu chưa đầu tư cải tạo, sửa chữa hoặc đã đầu tư cải tạo, sửa chữa nhưng chưa hạch toán giá trị tài sản cố định trên sổ sách kế toán của đơn vị đang sử dụng thì Công ty Quản lý kinh doanh nhà kê khai, lập phương án xử lý, sắp xếp và trình cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg”. Điều 3. Sửa đổi điểm 2.3 mục 2 phần II Thông tư số 83/2007/TT-BTC như sau: “2.3. Đối với trường hợp cho thuê, sử dụng không đúng quy định theo quy định tại tiết b, d khoản 2 Điều 5 Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg: a. Đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính đang sử dụng tài sản là trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất để cho thuê hoặc liên doanh, liên kết thì phải lập phương án báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định tại Điều 43, Điều 44 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP. Trường hợp không được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án cho thuê, liên doanh, liên kết thì phải chấm dứt việc cho thuê, liên doanh, liên kết. Đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được nhà nước giao đất mà chưa nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền sử dụng đất đã nộp có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước không được sử dụng tài sản đã đầu tư gắn liền với đất và quyền sử dụng đất để góp vốn theo quy định tại khoản 2 Điều 40 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP, nếu đã thực hiện góp vốn thì phải chấm dứt việc góp vốn. Việc bồi thường thiệt hại do chấm dứt hợp đồng trước hạn (nếu có) khi chấm dứt hợp đồng cho thuê, liên doanh, liên kết, góp vốn thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự. b. Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội- nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp sử dụng đất được nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất hoặc đã nộp tiền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp, tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã trả có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước; sử dụng trụ sở làm việc, công trình gắn liền với đất được giao (không phân biệt phần khuôn viên đất độc lập hay không) đang cho thuê, liên doanh, liên kết thì phải chấm dứt ngay việc cho thuê, liên doanh, liên kết để sử dụng tài sản đúng mục đích được giao. Việc bồi thường thiệt hại do chấm dứt hợp đồng trước hạn (nếu có) khi chấm dứt hợp đồng cho thuê, liên doanh, liên kết được thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các trường hợp không được tiếp tục cho thuê, liên doanh, liên kết quy định tại tiết a, tiết b khoản này mà chưa chấm dứt hợp đồng cho thuê, liên doanh, liên kết thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi theo quy định tại Điều 13, Điều 37 và Điều 47 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP; đồng thời, thủ trưởng cơ quan, đơn vị sử dụng tài sản sai quy định phải chịu trách nhiệm về hành chính, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường và chịu các hình thức xử lý theo quy định của pháp luật. Số tiền thu được từ việc cho thuê, liên doanh, liên kết phải nộp vào ngân sách nhà nước. Cơ quan tài chính, Kho bạc nhà nước có trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát việc thu nộp nói trên, nếu đơn vị chưa thực hiện thì trừ vào dự toán ngân sách được giao của cơ quan, đơn vị. c. Cơ quan quản lý công sản thuộc Bộ Tài chính (đối với cơ sở nhà, đất thuộc Trung ương quản lý), Sở Tài chính (đối với cơ sở nhà, đất thuộc địa phương quản lý) có trách nhiệm lập phương án quản lý, sử dụng và xử lý đối với từng cơ sở nhà, đất đã có quyết định thu hồi, trình cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.” Điều 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2.4 mục 2 phần II Thông tư số 83/2007/TT-BTC như sau: “2.4- Việc xử lý đối với trường hợp đã bố trí làm nhà ở, đất ở quy định tại điểm c khoản 2 Điều 5 Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg được thực hiện như sau: a. Đối với khu đất đã bố trí làm nhà ở trước ngày 01 tháng 11 năm 1992 (ngày Quyết định số 118/TTg ngày 27 tháng 11 năm 1992 của Thủ tướng Chính phủ về giá cho thuê nhà ở và đưa tiền nhà ở vào tiền lương có hiệu lực thi hành) đáp ứng đủ các điều kiện sau: có khuôn viên độc lập hoặc có thể tách biệt khỏi khuôn viên; có lối đi riêng; không che chắn mặt tiền trụ sở cơ quan, đơn vị; không ảnh hưởng đến không gian, cảnh quan xung quanh; đồng thời, cơ quan, đơn vị không có nhu cầu sử dụng và phù hợp với quy hoạch sử dụng đất ở tại địa phương thì chuyển giao cho địa phương để xử lý theo quy định về nhà ở, đất ở hiện hành. Căn cứ phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, cơ quan chủ quản thuộc Trung ương hoặc địa phương có văn bản đề nghị Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (nơi có cơ sở nhà, đất) tiếp nhận để xử lý theo quy định nêu trên. | 1,994 |
124,434 | b. Đối với trường hợp không đủ điều kiện để chuyển giao quy định tại tiết a điểm này thì phải di dời các hộ gia đình, cá nhân ra khỏi khuôn viên cơ sở nhà, đất. Cơ quan chủ quản (thuộc Trung ương hoặc địa phương) có văn bản đề nghị Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện (nơi có cơ sở nhà, đất) xác định chi phí hỗ trợ di dời các hộ gia đình, cá nhân (nếu có) theo quy định cụ thể về bồi thường, hỗ trợ của địa phương, báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt. - Trường hợp các Bộ, ngành, địa phương có nguồn tiền thu được từ bán tài sản trên đất và chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì được sử dụng để hỗ trợ di dời các hộ gia đình, cá nhân đã bố trí làm nhà ở trong khuôn viên cơ sở nhà, đất khác của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức thuộc cùng phạm vi quản lý theo hướng dẫn tại điểm 5.1.4 khoản 1 Điều 9 Thông tư này. - Trường hợp các Bộ, ngành, địa phương không có nguồn tiền thu được từ bán tài sản trên đất và chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì nguồn kinh phí hỗ trợ di dời các hộ gia đình, cá nhân đã bố trí làm nhà ở trong khuôn viên cơ sở nhà, đất của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức thuộc cùng phạm vi quản lý được thực hiện như sau: (i) Trường hợp cơ sở nhà, đất có dự án đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo trụ sở làm việc thì kinh phí hỗ trợ di dời các hộ gia đình, cá nhân đã bố trí làm nhà ở trong khuôn viên được bố trí trong vốn đầu tư của dự án. (ii) Trường hợp cơ sở nhà, đất không có dự án đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo trụ sở làm việc thì Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc bố trí kinh phí hỗ trợ di dời từ dự toán ngân sách nhà nước được giao hàng năm”. Tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đã bố trí làm nhà ở không đúng quy định bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 5. Bổ sung khoản 3.2 mục 3 phần II Thông tư số 83/2007/TT-BTC như sau: “3.2. Việc chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện dự án đầu tư phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và đúng chức năng kinh doanh của đơn vị theo quy định của pháp luật. Trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cho phép đầu tư dự án mới về kinh doanh bất động sản (nhà ở, nhà cho thuê), trung tâm thương mại, dịch vụ thì phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của Chính phủ, không thực hiện hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm”. Điều 6. Bổ sung khoản 3.4 mục 3 phần II Thông tư số 83/2007/TT-BTC như sau: “3.4. Phương thức, thẩm quyền xử lý các cơ sở nhà, đất sử dụng không đúng quy định của công ty nhà nước được quy định như sau: - Công ty nhà nước được giao đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì được sử dụng quyền sử dụng đất và tài sản trên đất để kinh doanh theo quy định của pháp luật doanh nghiệp. - Công ty nhà nước được nhà nước cho thuê đất hoặc giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì chỉ được sử dụng tài sản trên đất để sản xuất, kinh doanh theo đúng ngành nghề kinh doanh. Nghiêm cấm việc cho thuê lại đất, trừ trường hợp Công ty có chức năng kinh doanh kho bãi. - Công ty nhà nước thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước của Công ty Quản lý kinh doanh nhà của Nhà nước mà sử dụng đúng chức năng thì được tiếp tục sử dụng; nếu sử dụng không đúng chức năng thì Công ty Quản lý kinh doanh nhà báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật. Đối với các trường hợp nhà, đất cho thuê, liên doanh, liên kết, kinh doanh góp vốn không đúng quy định hoặc trường hợp sử dụng không đúng mục đích khác như: bỏ trống, cho mượn, bị lấn chiếm... mà chưa thu hồi để sử dụng đúng quy định thì Bộ Tài chính quyết định thu hồi (đối với Công ty nhà nước thuộc Trung ương quản lý), Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi (đối với Công ty nhà nước thuộc địa phương quản lý). Cơ quan quản lý công sản thuộc Bộ Tài chính (đối với cơ sở nhà, đất thuộc Trung ương quản lý), Sở Tài chính (đối với cơ sở nhà, đất thuộc địa phương quản lý) có trách nhiệm lập phương án quản lý, sử dụng và xử lý đối với từng cơ sở nhà, đất đã có quyết định thu hồi, trình cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.” Điều 7. Sửa đổi điểm b khoản 4.1 mục 4 phần II Thông tư số 83/2007/TT-BTC như sau: “b) Giá khởi điểm bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất bằng hình thức đấu giá, được xác định như sau: Giá bán tài sản trên đất phải bảo đảm phù hợp với giá trị thực tế còn lại theo kết quả đánh giá lại, không thấp hơn giá xây dựng tài sản mới cùng loại do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành nhân với tỷ lệ chất lượng còn lại tại thời điểm xác định giá bán tài sản trên đất. Giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất được xác định sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường tại thời điểm chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo mục đích sử dụng mới, không thấp hơn giá đất cùng loại do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định và công bố vào ngày 01 tháng 01 hàng năm. Cơ quan, đơn vị có nhà, đất được phép bán tài sản trên đất và chuyển nhượng quyền sử sử dụng thuê tổ chức có đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá tài sản để xác định giá bán tài sản trên đất và giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất gửi Sở Tài chính. Căn cứ Chứng thư thẩm định giá và hồ sơ có liên quan, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thẩm định, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định. Trường hợp không thuê được tổ chức có đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá tài sản thì Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thành lập Hội đồng để xác định giá bán tài sản trên đất và giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt giá khởi điểm.” Điều 8. Sửa đổi Điều 3 Thông tư số 175/2009/TT-BTC như sau: “4.2- Việc bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất bằng hình thức chỉ định quy định tại khoản 4 Điều 1 Quyết định số 140/2008/QĐ-TTg được hướng dẫn cụ thể như sau: 4.2.1- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 19, Điều 48 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP (đối với cơ quan, đơn vị tổ chức) và quy định tại khoản 3 Điều 6 Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg (đối với công ty nhà nước) quyết định việc bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất bằng hình thức chỉ định trong các trường hợp sau: a) Sau thời hạn thông báo bán đấu giá theo quy định mà chỉ có một tổ chức hoặc cá nhân đăng ký mua tài sản trên đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất; b) Tổ chức, cá nhân đăng ký mua tài sản trên đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để sử dụng cho mục đích xã hội hoá thuộc lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể dục thể thao, môi trường phù hợp với quy hoạch được duyệt thì tổ chức, cá nhân đó được mua chỉ định theo quy định. Trường hợp có nhiều tổ chức, cá nhân cùng đăng ký mua tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho mục đích xã hội hoá thuộc các lĩnh vực nêu trên thì thực hiện đấu giá theo quy định của pháp luật giữa các đối tượng đăng ký tham gia; c) Tổ chức, cá nhân đăng ký mua tài sản trên đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với cơ sở nhà, đất đang thuê của tổ chức có chức năng cho thuê nhà, đất (Công ty Quản lý kinh doanh nhà, Công ty kho bãi, Công ty dịch vụ công ích) để sử dụng vào mục đích phù hợp với quy hoạch được duyệt và theo phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước của tổ chức cho thuê đã được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. Ngoài các trường hợp nêu trên, nếu cần thiết phải bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất bằng hình thức chỉ định, cơ quan chủ quản thuộc Trung ương (đối với cơ sở nhà, đất thuộc Trung ương quản lý) hoặc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (đối với cơ sở nhà, đất thuộc địa phương quản lý) trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. 4.2.2- Giá bán tài sản trên đất, giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất bằng hình thức chỉ định được xác định như sau: Giá bán tài sản trên đất phải bảo đảm phù hợp với giá trị thực tế còn lại theo kết quả đánh giá lại, không thấp hơn giá xây dựng tài sản mới cùng loại do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành nhân với tỷ lệ chất lượng còn lại tại thời điểm xác định giá bán tài sản trên đất. Giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất được xác định sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường tại thời điểm chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo mục đích sử dụng mới, không thấp hơn giá đất cùng loại do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định và công bố vào ngày 01 tháng 01 hàng năm. Cơ quan, đơn vị có nhà, đất được phép bán tài sản trên đất và chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuê tổ chức có đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá tài sản để xác định giá bán tài sản trên đất và giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất gửi Sở Tài chính. Căn cứ Chứng thư thẩm định giá và hồ sơ có liên quan, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thẩm định, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định. Trường hợp không thuê được tổ chức có đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá tài sản thì Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thành lập Hội đồng để xác định giá bán tài sản trên đất và giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định. | 2,066 |
124,435 | Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt giá bán tài sản trên đất và giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất.” Điều 9. Sửa đổi Điều 4 Thông tư số 175/2009/TT-BTC như sau: 1. Sửa đổi khoản 1 như sau: “5.1- Đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức được bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất: 5.1.1- Toàn bộ số tiền thu được từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất được nộp vào tài khoản tạm giữ tại Kho bạc nhà nước cấp tỉnh (nơi có cơ sở nhà, đất) do cơ quan chủ quản thuộc Trung ương làm chủ tài khoản (đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức thuộc Trung ương quản lý); Sở Tài chính làm chủ tài khoản (đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức thuộc địa phương quản lý). 5.1.2- Các chi phí liên quan được chi trả từ số tiền thu được từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất gồm: a) Chi phí đo vẽ nhà, đất; b) Chi phí xác định giá, thẩm định giá và chi phí tổ chức bán đấu giá; c) Chi phí di dời theo chế độ quy định, gồm: - Chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt thiết bị, máy móc khi thực hiện di dời và thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt; - Chi phí hỗ trợ để di dời các hộ gia đình, cá nhân đã bố trí làm nhà ở trong khuôn viên cơ sở nhà, đất (nếu có). d) Các chi phí khác có liên quan. 5.1.3- Cơ quan, đơn vị có nhà, đất được phép bán tài sản trên đất và chuyển nhượng quyền sử dụng đất đề nghị Sở Tài chính xác định các khoản chi phí quy định tại điểm 5.1.2 khoản này. Riêng chi phí hỗ trợ để di dời các hộ gia đình, cá nhân đã bố trí làm nhà ở trong khuôn viên cơ sở nhà, đất do Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện (nơi có cơ sở nhà, đất) lập theo quy định cụ thể về bồi thường, hỗ trợ của địa phương, trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt, gửi Sở Tài chính để tổng hợp chung vào các khoản được chi trả từ số tiền bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Sở Tài chính thực hiện chi trả các khoản chi phí cho các đối tượng có liên quan đối với cơ sở nhà, đất thuộc địa phương quản lý; có văn bản đề nghị chủ tài khoản chuyển tiền chi trả các khoản chi phí cho các đối tượng có liên quan đối với cơ sở nhà, đất thuộc trung ương quản lý. 5.1.4- Số tiền bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất còn lại sau khi chi trả các chi phí quy định tại điểm 5.1.2 khoản này, được quản lý, sử dụng theo thứ tự như sau: a) Sử dụng để thực hiện dự án đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước. b) Hỗ trợ di dời các hộ gia đình, cá nhân đã bố trí làm nhà ở trong khuôn viên cơ sở nhà, đất khác của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức thuộc cùng phạm vi quản lý của Bộ, ngành, địa phương. Cơ quan chủ quản (thuộc Trung ương hoặc địa phương) có văn bản đề nghị Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện (nơi có cơ sở nhà, đất) xác định chi phí hỗ trợ di dời các hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại điểm 5.1.3 khoản này, trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt. c) Nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. 5.1.5- Thẩm quyền quyết định số tiền được sử dụng quy định tại điểm 5.1.4 khoản này như sau: a) Đối với số tiền được sử dụng quy định tại tiết a điểm 5.1.4 khoản này do Bộ trưởng Bộ Tài chính (đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức thuộc Trung ương quản lý), Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức thuộc địa phương quản lý) quyết định trên cơ sở đề nghị của cơ quan chủ quản thuộc Trung ương hoặc Sở Tài chính nhưng không vượt quá tổng mức đầu tư của dự án đã được cấp có thẩm quyền quyết định. b) Đối với số tiền được sử dụng quy định tại tiết b điểm 5.1.4 khoản này do cơ quan chủ quản thuộc Trung ương hoặc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định trên cơ sở kết quả phê duyệt chi phí hỗ trợ để di dời các hộ gia đình, cá nhân của Uỷ ban nhân dân cấp huyện. 5.1.6- Việc quản lý, cấp phát, quyết toán số tiền thực hiện dự án đầu tư quy định tại tiết a điểm 5.1.4 khoản này thực hiện theo chế độ quy định về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước. Việc quản lý, cấp phát, quyết toán số tiền hỗ trợ di dời các hộ gia đình, cá nhân (nếu có) quy định tại tiết b điểm 5.1.4 khoản này thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Chủ tài khoản tạm giữ tại Kho bạc nhà nước cấp tỉnh có trách nhiệm quản lý, sử dụng tài khoản theo quy định của pháp luật. Số tiền cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức sử dụng để thực hiện dự án đầu tư và số tiền hỗ trợ di dời các hộ gia đình, cá nhân (nếu có) quy định tại điểm 5.1.4 khoản này được hạch toán ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước theo mục lục ngân sách nhà nước.” 2. Sửa đổi khoản 2 như sau: “5.2- Đối với công ty nhà nước được bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất: 5.2.1- Tiền bán tài sản trên đất được xác định cụ thể theo các trường hợp sau: a) Trường hợp bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất thông qua hình thức đấu giá thì tiền bán tài sản trên đất trong giá trúng đấu giá là giá khởi điểm tổ chức bán đấu giá theo quy định tại Điều 7 Thông tư này. b) Trường hợp bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất bằng hình thức chỉ định thì tiền bán tài sản trên đất trong giá bán chỉ định đã được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt theo quy định tại Điều 8 Thông tư này. 5.2.2- Công ty nhà nước được sử dụng số tiền bán tài sản trên đất quy định tại điểm 5.2.1 khoản này theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp. 5.2.3- Số tiền thu được từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất được nộp vào tài khoản tạm giữ tại Kho bạc nhà nước cấp tỉnh (nơi có cơ sở nhà, đất) do Bộ Tài chính làm chủ tài khoản đối với công ty nhà nước thuộc Trung ương quản lý, Sở Tài chính làm chủ tài khoản đối với công ty nhà nước thuộc địa phương quản lý. 5.2.4- Các chi phí liên quan được chi trả từ số tiền thu được từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất gồm: a) Chi phí đo vẽ nhà, đất; b) Chi phí xác định giá, thẩm định giá và chi phí tổ chức bán đấu giá; c) Giá trị quyền sử dụng đất đã được nhà nước giao vốn; d) Chi phí di dời theo chế độ quy định, gồm: - Chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt thiết bị, máy móc khi thực hiện di dời và thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt; - Chi phí hỗ trợ để di dời các hộ gia đình, cá nhân đã bố trí làm nhà ở trong khuôn viên cơ sở nhà, đất (nếu có). đ) Chi phí hợp lý đầu tư vào đất còn lại không có nguồn gốc ngân sách nhà nước. Chi phí này phải có đầy đủ hồ sơ, chứng từ, thực tế chứng minh và được xác định bằng tổng chi phí hợp lý đầu tư vào đất trừ đi số tiền đã phân bổ tương ứng với thời gian đã sử dụng đất, bao gồm: - Tiền sử dụng đất của thời hạn chưa sử dụng đất trong trường hợp giao đất có thời hạn, tiền thuê đất đã nộp trước cho thời hạn chưa sử dụng đất (có chứng từ nộp tiền); - Chí phí san lấp mặt bằng, chi phí tôn tạo đất. e) Các chi phí khác có liên quan. 5.2.5- Việc xác định và chi trả các khoản chi phí quy định tại điểm 5.2.4 khoản này được thực hiện theo quy định tại điểm 5.1.3 khoản 1 Điều này. 5.2.6- Số tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất còn lại sau khi chi trả các chi phí quy định tại điểm 5.2.4 khoản này, được quản lý, sử dụng theo thứ tự như sau: a) Trường hợp công ty nhà nước có dự án đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo cơ sở sản xuất, kinh doanh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì được hỗ trợ để thực hiện dự án đầu tư theo quy định về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước. b) Nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. 5.2.7- Thẩm quyền quyết định, hồ sơ đề nghị và mức hỗ trợ đối với công ty nhà nước được hỗ trợ để thực hiện dự án đầu tư quy định tại tiết a điểm 5.2.6 khoản này như sau: a) Thẩm quyền quyết định: - Đối với công ty nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập hoặc do các Bộ, ngành Trung ương quyết định thành lập, Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định số tiền được hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư trên cơ sở đề nghị của Bộ, ngành Trung ương, Hội đồng thành viên công ty nhà nước. - Đối với công ty nhà nước do Uỷ ban nhân dân quyết định thành lập, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định số tiền hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư sau khi được Hội đồng nhân dân cùng cấp cho ý kiến về chủ trương xử lý chung hoặc có nghị quyết giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định trên cơ sở đề nghị của Sở Tài chính. b) Hồ sơ để làm căn cứ xem xét, quyết định số tiền hỗ trợ gồm: - Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất. - Văn bản của công ty nhà nước báo cáo về việc bán tài sản trên đất và chuyển nhượng quyền sử dụng đất; số tiền đề nghị hỗ trợ. - Văn bản của Bộ, ngành, Hội đồng thành viên của công ty nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập (đối với công ty thuộc trung ương), Sở Tài chính (đối với công ty thuộc địa phương) đề nghị số tiền hỗ trợ để thực hiện dự án đầu tư. - Xác nhận của chủ tài khoản và Kho bạc Nhà nước về số tiền thu được từ việc bán nhà, chuyển nhượng quyền sử dụng đất của công ty nhà nước đã nộp vào tài khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước. | 2,088 |
124,436 | - Quyết định phê duyệt dự án đầu tư của cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư áp dụng đối với dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước. - Các giấy tờ cần thiết khác (nếu có). c) Số tiền hỗ trợ để thực hiện dự án đầu tư do cấp có thẩm quyền quy định tại điểm a khoản này không vượt quá tổng mức đầu tư của dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và không vượt quá: - 50% số tiền thu được (sau khi chi trả các chi phí liên quan) đối với cơ sở nhà, đất thuộc địa bàn các thành phố trực thuộc trung ương là đô thị loại đặc biệt hoặc đô thị loại I; - 70% số tiền thu được (sau khi chi trả các chi phí liên quan) đối với cơ sở nhà, đất thuộc địa bàn các tỉnh còn lại. 5.2.8- Việc quản lý, cấp phát, quyết toán số tiền hỗ trợ để thực hiện dự án đầu tư quy định tại tiết a điểm 5.2.6 khoản này thực hiện theo chế độ quy định về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước; được hạch toán ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước theo mục lục ngân sách nhà nước và là vốn của ngân sách nhà nước đầu tư tại công ty nhà nước. Chủ tài khoản tạm giữ tại Kho bạc nhà nước cấp tỉnh có trách nhiệm quản lý, sử dụng tài khoản theo quy định của pháp luật. 5.2.9- Trường hợp công ty nhà nước có cơ sở nhà, đất phải di dời do ô nhiễm môi trường, việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại Quyết định số 86/2010/QĐ-TTg ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế tài chính phục vụ di dời các cơ sở gây ô nhiễm môi trường và các cơ sở phải di dời theo quy hoạch xây dựng đô thị (sau đây gọi tắt là Quyết định số 86/2010/QĐ-TTg) và các văn bản hướng dẫn.” 3- Sửa đổi khoản 3 như sau: “5.3- Đối với công ty nhà nước được chuyển mục đích sử dụng đất: 5.3.1- Trường hợp công ty nhà nước trực tiếp sử dụng cơ sở nhà, đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì phải nộp tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất. Giá đất tính thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất được xác định theo quy định tại điểm 4.2.2 khoản 4.2 Điều 8 Thông tư này. Việc xác định số tiền sử dụng đất phải nộp khi chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất. 5.3.2- Toàn bộ số tiền thu được khi chuyển mục đích sử dụng đất được nộp vào tài khoản tạm giữ tại Kho bạc nhà nước cấp tỉnh (nơi có cơ sở nhà, đất) do Sở Tài chính làm chủ tài khoản. 5.3.3- Các chi phí liên quan được chi trả từ số tiền thu được khi chuyển mục đích sử dụng đất gồm: a) Chi phí đo vẽ nhà, đất; b) Chi phí xác định giá, thẩm định giá; c) Chi phí di dời theo chế độ quy định, gồm: - Chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt thiết bị, máy móc khi thực hiện di dời và thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt; - Chi phí hỗ trợ để di dời các hộ gia đình, cá nhân đã bố trí làm nhà ở trong khuôn viên cơ sở nhà, đất (nếu có). d) Các chi phí khác có liên quan. 5.3.4- Việc xác định và chi trả các khoản chi phí quy định tại điểm 5.3.3 khoản này được thực hiện theo quy định tại điểm 5.1.3 khoản 1 Điều này. 5.3.5- Số tiền thu được khi chuyển mục đích sử dụng đất còn lại sau khi chi trả các chi phí quy định tại điểm 5.3.3 khoản này, được nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. 5.3.6- Trường hợp công ty nhà nước có cơ sở nhà, đất phải di dời do ô nhiễm môi trường, trình tự thực hiện, thẩm quyền quyết định và việc quản lý, sử dụng số tiền thu được khi chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện theo quy định tại Quyết định số 86/2010/QĐ-TTg và các văn bản hướng dẫn.” Điều 10. Sửa đổi phần III Thông tư số 83/2007/TT-BTC và Điều 5 Thông tư số 175/2009/TT-BTC như sau: “Đối với tổ chức kinh tế phải di dời được bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất, trình tự thực hiện, thẩm quyền quyết định và việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất và số tiền thu được khi chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện theo quy định tại Quyết định số 86/2010/QĐ-TTg và các văn bản hướng dẫn.” Điều 11. Xử lý các vấn đề phát sinh trong thời gian chuyển tiếp: 1. Đối với các cơ sở nhà, đất của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phương án sắp xếp lại, xử lý trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà vẫn chưa thực hiện xong việc di dời các hộ gia đình, cá nhân đã được bố trí làm nhà ở ra khỏi khuôn viên cơ sở nhà, đất (nếu có) thì được áp dụng theo quy định tại Thông tư này. 2. Đối với các cơ sở nhà, đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 2 Điều 12 Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg thì tiếp tục thực hiện theo phương án đã được cấp có thẩm quyền quyết định. Riêng về trình tự thủ tục, hồ sơ thực hiện hỗ trợ dự án đầu tư nếu đến thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành mà chưa thực hiện thì thực hiện theo quy định tại điểm 5.2.7 khoản 2 Điều 9 Thông tư này. 3. Đối với các cơ sở nhà, đất của công ty nhà nước chuyển đổi sở hữu được xử lý như sau: 3.1. Trường hợp đến ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà phương án chuyển đổi sở hữu đối với công ty nhà nước chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì khi phê duyệt phương án chuyển đổi sở hữu, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cần căn cứ vào phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước đã được phê duyệt; Trường hợp phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất chưa được phê duyệt thì được ưu tiên xử lý trước để đảm bảo tiến độ chuyển đổi sở hữu đối với công ty nhà nước. 3.2. Trường hợp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định bán tài sản trên đất và chuyển nhượng quyền sử dụng đất, đã nộp tiền bán tài sản trên đất và chuyển nhượng quyền sử dụng đất vào tài khoản tạm giữ tại kho bạc nhà nước, nay công ty đó đã chuyển thành công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên mà có dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì việc hỗ trợ để thực hiện dự án đầu tư do Thủ tướng Chính phủ quyết định (đối với dự án có tổng mức đầu tư từ 100 tỷ đồng trở lên), Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định (đối với dự án có tổng mức đầu tư dưới 100 tỷ đồng của công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên thuộc trung ương quản lý), Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định (đối với dự án có tổng mức đầu tư dưới 100 tỷ đồng của công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên thuộc địa phương quản lý) khi đủ các điều kiện sau: a) Số tiền được cấp để thực hiện dự án đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo trụ sở làm việc được cấp có thẩm quyền phê duyệt được tính tăng phần vốn góp nhà nước tại công ty; b) Việc tăng vốn góp nhà nước tại công ty phải được Đại Hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên thông qua theo quy định của pháp luật doanh nghiệp và Điều lệ công ty; c) Số tiền hỗ trợ phải phù hợp với quy mô, tính chất của dự án đầu tư và đảm bảo sự cần thiết phải đầu tư vốn của ngân sách nhà nước vào doanh nghiệp. Điều 12. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 5 năm 2011. - Bãi bỏ khoản 2.5 mục 2 phần II Thông tư số 83/2007/TT-BTC ngày 16/7/2007 của Bộ Tài chính. - Bãi bỏ Thông tư số 175/2009/TT-BTC ngày 09/9/2009 của Bộ Tài chính. 2. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, tổ chức phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT DỰ TOÁN KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG CHƯƠNG TRÌNH CÔNG NGHỆ SINH HỌC NĂM 2011 BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/09/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định số 113/QĐ-BNN-TC ngày 24/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc giao dự toán thu chi ngân sách Nhà nước năm 2011 cho Văn phòng Bộ (đợt 1); Xét đề nghị tại văn bản số 147/KHCN ngày 10/03/2011 của Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường về việc phê duyệt dự toán chi tiết kinh phí hoạt động của Văn phòng Chương trình công nghệ sinh học năm 2011; Theo đề nghị tại của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điếu 1. Phê duyệt dự toán chi tiết kinh phí hoạt động của Văn phòng Chương trình công nghệ sinh học năm 2011 như sau: - Nguồn kinh phí: Sự nghiệp kinh tế nông nghiệp (Loại 010-013), kinh phí không tự chủ. - Tổng kinh phí: 3.500.000.000 đồng (Ba tỷ, năm trăm triệu đồng), bao gồm: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Căn cứ dự toán được phê duyệt, Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Chánh Văn phòng Chương trình CNSH tổ chức thực hiện các nội dung công việc theo quy định hiện hành. | 1,979 |
124,437 | Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Chánh Văn phòng Chương trình CNSH Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 CHI TIẾT HOẠT ĐỘNG CHUNG (Kèm theo Quyết định số 531/QĐ-BNN-TC ngày 22/03/2011 của Bộ Nông nghiệp – PTNT) Đơn vị tính: nghìn đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Một tỷ không trăm lẻ sáu triệu đồng. PHỤ LỤC 2 CHI TIẾT MỤC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CÁC ĐỀ TÀI, Dự ÁN CỦA CHƯƠNG TRÌNH (Kèm theo Quyết định số 531/QĐ-BNN-TC ngày 22/03/2011 của Bộ Nông nghiệp – PTNT) Đơn vị tính: nghìn đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Một tỷ ba trăm mười bốn triệu đồng. PHỤ LỤC 3 THÔNG TIN, TUYÊN TRUYỀN, PHỔ BIẾN KIẾN THỨC VỀ CHƯƠNG TRÌNH (Kèm theo Quyết định số 531/QĐ-BNN-TC ngày 22/03/2011 của Bộ Nông nghiệp – PTNT) Đơn vị tính: nghìn đồng <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Chín trăm triệu đồng. THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỂM CỦA THÔNG TƯ SỐ 108/2007/TT-BTC NGÀY 7/9/2007 CỦA BỘ TÀI CHÍNH VỀ HƯỚNG DẪN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC (ODA) Căn cứ Luật quản lý nợ công; Căn cứ Nghị định số 79/2010/NĐ-CP ngày 14/7/2010 về nghiệp vụ quản lý nợ công; Căn cứ Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 9/11/2006 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA); Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 108/2007/TT-BTC ngày 7/9/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với các chương trình, dự án ODA như sau: Điều 1. 1. Sửa đổi đoạn thứ sáu, điểm 1, mục IV, phần I như sau: “Kế hoạch tài chính hàng năm của dự án thuộc diện NSNN cấp phát đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, thông báo là cơ sở để kiểm soát thanh toán,rút vốn đối ứng và vốn ODA cho dự án. Sau khi có kế hoạch tài chính được duyệt, Ban quản lý dự án thuộc diện NSNN cấp phát gửi kế hoạch tài chính năm cho Cơ quan kiểm soát chi.” 2. Sửa đổi điểm 1, mục V, phần I như sau: “1. Ngân hàng phục vụ: a) “Ngân hàng phục vụ” là một ngân hàng thương mại được lựa chọn trong danh sách các ngân hàng thương mại đủ tiêu chuẩn để ủy quyền thực hiện việc giao dịch đối ngoại, thanh toán, cung cấp dịch vụ ngân hàng cho dự án ODA. Danh sách các ngân hàng thương mại đủ tiêu chuẩn do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phối hợp với Bộ Tài chính xác định và công bố. b) Tiêu chuẩn lựa chọn ngân hàng phục vụ - Đáp ứng đầy đủ các quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về tỉ lệ đảm bảo an toàn tài chính áp dụng đối với các tổ chức tín dụng; - Có địa bàn hoạt động phù hợp với địa bàn của dự án ODA; - Cam kết tuân thủ các quy định của Chính phủ; Bộ Tài chính và quy định của nhà tài trợ về quản lý nguồn vốn ODA; c) Lựa chọn ngân hàng phục vụ: - Căn cứ danh sách các ngân hàng đủ tiêu chuẩn là ngân hàng phục vụ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Bộ Tài chính công bố và văn bản đề nghị của ngân hàng thương mại, Bộ Tài chính xem xét chấp thuận việc lựa chọn ngân hàng phục vụ dự án ODA. - Trong trường hợp có nhiều ngân hàng thương mại đủ điều kiện cùng có đề nghị phục vụ một dự án ODA, ưu tiên lựa chọn các ngân hàng sau: ngân hàng có kinh nghiệm trong phục vụ dự án ODA; ngân hàng thương mại nhà nước; ngân hàng thương mại cổ phần do nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối. - Trường hợp Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Bộ Tài chính chưa công bố danh sách các ngân hàng thương mại đủ điều kiện là ngân hàng phục vụ, trên cơ sở đề nghị của ngân hàng thương mại, Bộ Tài chính trao đổi lấy ý kiến của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và nhà tài trợ để lựa chọn ngân hàng phục vụ. 3. Bổ sung thêm đoạn 6, điểm 2, mục V, phần I như sau: “Trường hợp dự án ODA áp dụng hình thức thanh toán qua tài khoản đặc biệt thì giao dịch chuyển đổi ngoại tệ trên tài khoản đặc biệt sang VND hoặc sang ngoại tệ khác để thanh toán được thực hiện với ngân hàng phục vụ. Mọi trường hợp ngân hàng phục vụ mua ngoại tệ của dự án đều phải áp dụng tỷ giá niêm yết của ngân hàng phục vụ tại thời điểm thực hiện mua ngoại tệ”. 4. Sửa đổi gạch đầu dòng thứ nhất, điểm 1 đ), mục I, phần II như sau: “- Thanh toán từ Tài khoản tạm ứng/Tài khoản đặc biệt (sau đây viết tắt là TKTƯ) đối với các dự án chỉ có một cấp TKTƯ, hoặc thanh toán từ TKTƯ cấp 1 đối với dự án có nhiều cấp TKTƯ”. 5. Sửa đổi, bổ sung các điểm a, b, c, d và bãi bỏ điểm đ khoản 3, mục I, phần II như sau: “a) Hồ sơ và thủ tục kiểm soát chi đối với dự án đầu tư xây dựng thuộc diện NSNN cấp phát: Hồ sơ và thủ tục kiểm soát chi đối với dự án đầu tư xây dựng thuộc diện NSNN cấp phát được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 3/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và xây dựng thuộc nguồn vốn NSNN và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có) đối với Thông tư 27/2007/TT-BTC. Hồ sơ (01 bộ) cụ thể như sau: - Hồ sơ, tài liệu gửi lần đầu (trừ trường hợp có bổ sung, điều chỉnh thì gửi lại tài liệu được bổ sung, điều chỉnh): + Thỏa thuận tài trợ được ký giữa Chính phủ Việt Nam với nhà tài trợ (bản dịch bằng tiếng Việt có chữ ký và dấu của chủ dự án); + Dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc Báo cáo Kinh tế - kỹ thuật đối với dự án chỉ lập Báo cáo Kinh tế - kỹ thuật) kèm Quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền (bản sao); + Văn bản lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu, gồm đấu thầu, chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp, chào hàng cạnh tranh, tự thực hiện và lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt (bản sao); + Hợp đồng giữa chủ dự án và nhà thầu và các tài liệu đi kèm hợp đồng liên quan đến điều kiện thanh toán, trừ các bản vẽ, các tài liệu về thiết kế, kỹ thuật (bản sao); đối với hợp đồng chỉ ký bằng tiếng nước ngoài thì gửi kèm bản dịch sang tiếng Việt phần các quy định về thanh toán của hợp đồng, có chữ ký và đóng dấu của chủ dự án; Thư không phản đối của nhà tài trợ (nếu áp dụng); + Dự toán chi tiết và quyết định phê duyệt dự toán của cấp có thẩm quyền của từng công việc, hạng mục công trình đối với các gói thầu chỉ định thầu và tự thực hiện (bản sao). + Đối với các dự án thuộc chương trình tín dụng chuyên ngành của Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA), các dự án ODA có tiểu dự án, hay các dự án thành phần thực hiện trên nhiều tỉnh thì chủ dự án không phải gửi Thỏa thuận vay/thỏa thuận tài trợ, nhưng gửi cơ quan kiểm soát chi cấp tỉnh, huyện các hồ sơ, tài liệu xác định tỷ lệ tài trợ của dự án. - Hồ sơ, tài liệu xác nhận vốn tạm ứng: Khi tạm ứng, ngoài các hồ sơ, tài liệu đã gửi lần đầu, chủ dự án gửi cơ quan kiểm soát chi các tài liệu sau: Bảo lãnh tạm ứng với trị giá bằng trị giá đề nghị tạm ứng. Bảo lãnh tạm ứng phải có thời hạn đảm bảo thu hồi hết tạm ứng theo quy định của hợp đồng; Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư; Giấy rút vốn đầu tư (trường hợp tạm ứng vốn trong nước). Mức vốn tạm ứng, thu hồi tạm ứng căn cứ quy định của hợp đồng, phù hợp với quy định hiện hành trong nước và theo điều ước Quốc tế. Chủ dự án chịu trách nhiệm thu hồi đầy đủ số vốn ứng theo hợp đồng và thu hồi hết khi thanh toán đạt 80% giá trị hợp đồng. - Hồ sơ, tài liệu xác nhận thanh toán khối lượng hoàn thành: + Đối với trường hợp thanh toán theo hợp đồng: Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng (bản chính); Khi có khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng, chủ dự án gửi Bảng xác định giá trị khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng (bản chính); Đề nghị thanh toán của nhà thầu/nhà cung cấp có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu; Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư; Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có); + Đối với trường hợp thanh toán không theo hợp đồng: Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư (bản chính); Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có); Bảng kê chứng từ chi; + Đối với trường hợp chủ dự án có thuê hợp đồng lao động thì hồ sơ còn kèm theo bảng danh sách tiền lương, hợp đồng lao động; trường hợp tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn thông qua hợp đồng, chủ dự án cung cấp hợp đồng; bảng kê chứng từ v.v… Chủ dự án hoàn toàn chịu trách nhiệm về giá trị đề nghị thanh toán, nên không phải gửi các hóa đơn, chứng từ chi đến cơ quan kiểm soát chi. - Đối với các công trình, gói thầu do dân được phép tự làm: + Hồ sơ, tài liệu tạm ứng, thanh toán khối lượng đầu tư xây dựng hoàn thành được thực hiện tương tự như mục trên (về hồ sơ, tài liệu xác nhận vốn tạm ứng và hồ sơ, tài liệu xác nhận thanh toán khối lượng hoàn thành). Trong đó hợp đồng được ký giữa chủ đầu tư và Tổ hoặc Đội thi công xây dựng. - Hồ sơ thanh toán cho hợp đồng tư vấn theo hình thức trọn gói và căn cứ vào sản phẩm là báo cáo của tư vấn: + Công văn nghiệm thu sản phẩm của chủ dự án đối với báo cáo tư vấn bằng tiếng nước ngoài kèm theo sản phẩm của hợp đồng (nếu thanh toán theo sản phẩm); Bảng kê tóm tắt giá trị thanh toán tiến độ có xác nhận của chủ dự án/ban quản lý dự án (nếu thanh toán theo tiến độ). | 2,067 |
124,438 | b) Hồ sơ và thủ tục kiểm soát chi đối với dự án hành chính sự nghiệp (HCSN) thuộc diện NSNN cấp phát: - Các khoản chi được cấp tạm ứng hoặc đủ điều kiện để cấp thanh toán được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về cấp phát, thanh toán các khoản chi NSNN qua Kho bạc Nhà nước. Trường hợp điều ước Quốc tế hoặc nhà tài trợ có quy định riêng thì thực hiện theo điều ước Quốc tế hay quy định riêng đó. Ngoài ra, đối với dự án ODA, để kiểm soát chi, chủ dự án gửi đến cơ quan kiểm soát chi các tài liệu sau: + Hồ sơ, tài liệu gửi lần đầu (trừ trường hợp có bổ sung, điều chỉnh thì gửi lại tài liệu được bổ sung, điều chỉnh): Thỏa thuận tài trợ được ký giữa Chính phủ Việt Nam với nhà tài trợ (bản dịch bằng tiếng Việt có chữ ký và dấu của chủ dự án/ban quản lý dự án); Thư không phản đối của nhà tài trợ đối với hợp đồng (nếu áp dụng). c) Hồ sơ và thủ tục kiểm soát chi dự án cho vay lại, trừ dự án hạn mức tín dụng: Thực hiện theo quy định tại điểm 3.a nêu trên. d) Hồ sơ và thủ tục kiểm soát chi dự án cho vay lại theo hạn mức tín dụng: Hồ sơ và thủ tục kiểm soát chi đối với các dự án tín dụng hoặc hợp phần tín dụng trong các dự án thực hiện theo quy định của các tổ chức tín dụng sử dụng vốn ODA vay lại và phù hợp với quy định của hiệp định tài trợ và dự án. Tổ chức tín dụng vay lại vốn ODA chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đúng đắn và hợp lệ của các khoản cho vay tín dụng và các khoản chi tiêu phi tín dụng trong sao kê chi tiêu gửi Bộ Tài chính khi làm đề nghị rút vốn ngoài nước”. 6. Sửa đổi điểm 4.c, mục I, phần II như sau: “Cơ quan kiểm soát chi có trách nhiệm kiểm soát chi hoặc từ chối thanh toán trong vòng 7 ngày làm việc đối với trường hợp kiểm soát chi trước; và trong vòng 4 ngày làm việc đối với trường hợp kiểm soát chi sau kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ”. 7. Sửa đổi gạch đầu dòng thứ hai, đoạn 3, điểm 6, mục III, phần II như sau: “- Sao kê chuyển tiền chứng minh khoản thanh toán đã thực hiện cho nhà thầu/người hưởng lợi hoặc xác nhận đã nhận được vốn thanh toán của nhà thầu/người hưởng lợi;” 8. Sửa đổi điểm 2, mục II, phần III như sau: “Mọi chương trình, dự án sử dụng vốn ODA vay phải được kiểm toán bởi Kiểm toán nhà nước hoặc kiểm toán độc lập. Việc kiểm toán phù hợp với quy định trong nước và quy định của nhà tài trợ”. 9. Bổ sung điểm 6 mục II, phần III như sau: “6. Chủ dự án có trách nhiệm cung cấp báo cáo kiểm toán cho cơ quan chủ quản dự án, nhà tài trợ, cơ quan tài chính. Trường hợp dự án không được kiểm toán bởi Kiểm toán nhà nước thì chủ dự án đồng gửi báo cáo kiểm toán cho Kiểm toán nhà nước”. 10. Sửa đổi, bổ sung mục III, phần III như sau: “1. Các dự án HCSN sử dụng vốn ODA thực hiện quyết toán hàng năm theo quy định tại Thông tư số 01/2007/TT-BTC ngày 2/1/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết toán năm đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ và ngân sách các cấp, và các văn bản bổ sung, sửa đổi hoặc thay thế Thông tư này (nếu có). 2. Các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ODA thực hiện quyết toán hàng năm theo quy định tại Thông tư số 210/2010/TT-BTC ngày 20/12/2010 của Bộ Tài chính quy định về việc quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hàng năm, và thực hiện quyết toán dự án hoàn thành theo quy định tại Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/2/2011 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước và các văn bản bổ sung, sửa đổi hoặc thay thế các Thông tư này (nếu có).” 11. Sửa đổi, bổ sung điểm 1, điểm 2 mục I, phần IV như sau: “1. Các Ban quản lý dự án ODA được thành lập theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 25 Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức ban hành kèm theo Nghị định 131/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Chính phủ được trang cấp tài sản, thực hiện quản lý, sử dụng tài sản theo quy định tại Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 3/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Chỉ thị số 17/2007/CT-TTG ngày 25/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường quản lý tài sản của các Ban quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước, và hướng dẫn tại Thông tư này. 2. Nhà thầu, tư vấn, giám sát dự án ODA tự đảm bảo tài sản để phục vụ việc tư vấn, giám sát, thi công bằng tài sản thuộc sở hữu của mình hoặc đi thuê. Ban quản lý dự án không đầu tư, mua sắm tài sản để cung cấp cho nhà thầu, tư vấn, giám sát và không bố trí kinh phí mua sắm tài sản trong hợp đồng tư vấn, giám sát, thi công.” 12. Sửa đổi điểm 2, mục III, phần IV như sau: “2. Đối với xe ô tô phục vụ công tác gồm cả xe chuyên dùng (nếu cần): Cơ quan được giao thực hiện chương trình, dự án sắp xếp, bố trí trong số phương tiện hiện có để phục vụ công tác quản lý của ban quản lý dự án. Trường hợp không bố trí, sắp xếp được thì ban quản lý dự án được mua hoặc thuê phương tiện đi lại theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế về ODA đã ký”. 13. Sửa đổi mục VI, phần IV như sau: “Việc xử lý tài sản của các dự án khi dự án kết thúc hoặc không cần sử dụng trong quá trình thực hiện quản lý dự án phải được thực hiện theo quy định tại Thông tư của Bộ Tài chính quy định việc quản lý và xử lý tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước khi dự án kết thúc và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.”. Điều 2. 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành ngày 1 tháng 6 năm 2011. 2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để hướng dẫn, phối hợp giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ HƯỚNG DẪN LẬP DỰ TOÁN, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC BẢO ĐẢM CHO CÔNG TÁC XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VÀ HOÀN THIỆN HỆ THỐNG PHÁP LUẬT TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP THUỘC BỘ TÀI CHÍNH BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 05/3/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Thông tư liên tịch số 192/2010/TTLT-BTC-BTP-VPCP ngày 02/12/2010 của Liên tịch Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, các văn bản hướng dẫn trước đây đều bãi bỏ. Điều 3. Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ pháp chế, Thủ trưởng các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ HƯỚNG DẪN LẬP DỰ TOÁN, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC BẢO ĐẢM CHO CÔNG TÁC XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VÀ HOÀN THIỆN HỆ THỐNG PHÁP LUẬT TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP THUỘC BỘ TÀI CHÍNH (Ban hành kèm theo Quyết định số: 658/QĐ-BTC ngày 22/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi thực hiện: Quy chế này quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí từ nguồn Ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật do Bộ Tài chính chủ trì nghiên cứu soạn thảo trình cấp có thẩm quyền ban hành. 2. Đối tượng thực hiện: Các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ Tài chính (bao gồm cả các Vụ, Cục không phải là đơn vị dự toán) được Bộ trưởng Bộ Tài chính giao nhiệm vụ chủ trì xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi tắt là các đơn vị). Các đơn vị phối hợp tham gia trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thực hiện thông qua đơn vị chủ trì. Điều 2. Nguyên tắc, phạm vi sử dụng kinh phí xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật 1. Kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản và hoàn thiện hệ thống pháp luật do ngân sách nhà nước cấp, được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của đơn vị. Riêng kinh phí xây dựng dự án luật, pháp lệnh, bao gồm cả chương trình xây dựng luật, pháp lệnh được NSNN bố trí riêng, thông báo và cấp cho đơn vị chủ trì soạn thảo, thẩm định, thẩm tra dự án luật, pháp lệnh. 2. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản và hoàn thiện hệ thống pháp luật được thực hiện theo đúng mục đích, nội dung và hướng dẫn của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước và Quy chế này. | 2,059 |
124,439 | 3. Việc bố trí kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản và hoàn thiện hệ thống pháp luật tại đơn vị được thực hiện theo chương trình, kế hoạch chính thức và chương trình, kế hoạch bổ sung trong năm, bảo đảm phù hợp với tiến độ triển khai nhiệm vụ và trong phạm vi dự toán ngân sách đã được giao. Trường hợp văn bản phải ban hành gấp, chưa có trong chương trình xây dựng văn bản hàng năm của Quốc hội, Chính phủ, của Bộ Tài chính và trường hợp văn bản có trong chương trình nhưng chuyển sang năm sau hoặc tạm dừng thực hiện thì đơn vị chủ trì soạn thảo phải kịp thời thông báo cho Văn phòng Bộ, Vụ Pháp chế và Vụ Kế hoạch - Tài chính để tổng hợp, bổ sung và điều chỉnh chương trình, kinh phí cho phù hợp. 4. Trên cơ sở dự toán ngân sách nhà nước được giao, tính chất phức tạp của văn bản được dự kiến xây dựng và hoạt động hoàn thiện hệ thống pháp luật được dự kiến thực hiện, thủ trưởng đơn vị được giao chủ trì quyết định phân bổ định mức kinh phí cụ thể cho phù hợp. 5. Hoạt động xây dựng văn bản và hoàn thiện hệ thống pháp luật được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí thực hiện bao gồm: a) Nghiên cứu, lập đề nghị xây dựng văn bản; b) Lập đề nghị chương trình xây dựng luật, pháp lệnh; dự kiến chương trình xây dựng Nghị định của Chính phủ; Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; chương trình xây dựng văn bản của Bộ Tài chính và tổ chức phân công thực hiện; c) Điều tra, khảo sát và nghiên cứu, đánh giá, tổng kết thực tiễn trong quá trình lập đề nghị xây dựng, soạn thảo văn bản và thi hành pháp luật; d) Soạn thảo văn bản; đ) Đánh giá tác động của văn bản; e) Tổ chức lấy ý kiến nhân dân về dự án, dự thảo văn bản; ý kiến của đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của dự án, dự thảo văn bản; g) Góp ý, thẩm định dự án, dự thảo văn bản; h) Thẩm tra của Văn phòng Chính phủ về dự án, dự thảo văn bản; i) Rà soát, hệ thống hóa văn bản phục vụ trực tiếp cho công tác xây dựng văn bản và hoàn thiện hệ thống pháp luật; k) Công bố văn bản; l) Dịch văn bản sang tiếng nước ngoài, tiếng dân tộc thiểu số; m) Đánh giá tác động sau khi thi hành văn bản; n) Theo dõi, đánh giá tình hình thi hành pháp luật Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1. NỘI DUNG VÀ ĐỊNH MỨC CHI, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ KINH PHÍ Điều 3. Nội dung chi cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật Căn cứ tính chất, mức độ phức tạp của mỗi hoạt động xây dựng văn bản và hoàn thiện hệ thống pháp luật quy định tại khoản 5 Điều 2, đơn vị được giao chủ trì nhiệm vụ thực hiện chi theo những nội dung sau: 1. Tập hợp, rà soát, đánh giá văn bản; 2. Dịch, hiệu đính tài liệu, văn bản tiếng nước ngoài, tiếng dân tộc thiểu số sang tiếng Việt và ngược lại; 3. Tổ chức nghiên cứu lý luận và đánh giá, tổng kết thực tiễn về các vấn đề liên quan đến quá trình xây dựng văn bản và hoàn thiện hệ thống pháp luật; 4. Điều tra, khảo sát về vấn đề liên quan phục vụ quá trình nghiên cứu, lập đề nghị xây dựng văn bản; lập đề nghị, dự kiến chương trình xây dựng văn bản; đánh giá tác động của văn bản; soạn thảo văn bản; 5. Tổ chức họp, hội thảo, tọa đàm, hội nghị phục vụ trực tiếp cho các hoạt động xây dựng văn bản và hoàn thiện hệ thống pháp luật; 6. Chi soạn thảo các loại đề cương, bản thuyết minh, tờ trình; các loại báo cáo nghiên cứu lý luận và đánh giá, tổng kết thực tiễn; các loại báo cáo đánh giá tác động văn bản; dự thảo đề nghị xây dựng văn bản; dự thảo đề nghị, dự kiến chương trình xây dựng văn bản và dự thảo văn bản; 7. Chi trả thù lao cho những người tham gia nghiên cứu, thực hiện tư vấn trong quá trình xây dựng văn bản và hoàn thiện hệ thống pháp luật; 8. Chi góp ý, tư vấn về đề nghị xây dựng văn bản; đề nghị, dự kiến chương trình xây dựng văn bản; góp ý, thẩm định, thẩm tra dự án, dự thảo văn bản; 9. Tổ chức giới thiệu nội dung dự thảo văn bản, lấy ý kiến của nhân dân và đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản; 10. Chỉnh lý, hoàn thiện các loại đề cương, bản thuyết minh, tờ trình; các loại báo cáo; dự thảo đề nghị xây dựng văn bản; dự thảo đề nghị, dự kiến chương trình xây dựng văn bản và dự thảo văn bản; 11. Chi cho các hoạt động công bố luật, pháp lệnh và các văn bản đã được cấp có thẩm quyền ký ban hành; 12. Tổ chức đánh giá tác động sau khi thi hành văn bản; 13. Tổ chức theo dõi tình hình thi hành pháp luật; 14. In ấn, sao chụp, mua tài liệu và các chi phí cần thiết khác phục vụ trực tiếp các hoạt động xây dựng văn bản và hoàn thiện hệ thống pháp luật. Điều 4. Định mức chi cho các nội dung trong các hoạt động xây dựng văn bản và hoàn thiện hệ thống pháp luật Định mức chi có tính chất đặc thù, được bảo đảm hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho một số nội dung trong các hoạt động xây dựng văn bản và hoàn thiện hệ thống pháp luật được quy định cụ thể như sau: 1. Chi soạn thảo đề cương chi tiết dự thảo văn bản. a) Đối với luật, pháp lệnh: Dự án luật, pháp lệnh soạn thảo mới hoặc thay thế: mức chi tối đa 3.000.000 đồng/đề cương; Dự án luật, pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều: mức chi tối đa 2.500.000 đồng/đề cương. b) Đối với nghị quyết của Quốc hội, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ, nghị quyết liên tịch giữa Uỷ ban thường vụ Quốc hội hoặc giữa Chính phủ với cơ quan Trung ương của tổ chức chính trị - xã hội: Soạn thảo văn bản mới hoặc thay thế: mức chi tối đa 2.000.000 đồng/đề cương; Soạn thảo văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều: mức chi tối đa 1.500.000 đồng/đề cương. c) Đối với quyết định của Thủ tướng Chính phủ; thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng Bộ Tài chính với Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng Bộ Tài chính với các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ: Soạn thảo văn bản mới hoặc thay thế: mức chi tối đa 1.500.000 đồng/đề cương; Soạn thảo văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều: mức chi tối đa 1.000.000 đồng/đề cương. d) Đối với thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính: Soạn thảo văn bản mới hoặc thay thế: mức chi tối đa 1.000.000 đồng/đề cương; Soạn thảo văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều: mức chi tối đa 800.000 đồng/đề cương. 2. Chi soạn thảo văn bản. a) Đối với luật, pháp lệnh: Dự án luật, pháp lệnh soạn thảo mới hoặc thay thế: mức chi tối đa 8.000.000 đồng/dự thảo văn bản; Dự án luật, pháp lệnh sửa đổi, bổ sung số điều: mức chi tối đa 5.000.000 đồng/dự thảo văn bản. b) Đối với nghị quyết của Quốc hội, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ, nghị quyết liên tịch giữa Uỷ ban thường vụ Quốc hội hoặc giữa Chính phủ với cơ quan Trung ương của tổ chức chính trị - xã hội: Soạn thảo văn bản mới hoặc thay thế: mức chi tối đa 5.000.000 đồng/dự thảo văn bản; Soạn thảo văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều: mức chi tối đa 3.000.000 đồng/dự thảo văn bản. c) Đối với quyết định của Thủ tướng Chính phủ; thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng Bộ Tài chính với Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng Bộ Tài chính với các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ: Soạn thảo văn bản mới hoặc thay thế: mức chi tối đa 4.000.000 đồng/dự thảo văn bản; Soạn thảo văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều: mức chi tối đa 2.000.000 đồng/dự thảo văn bản. d) Đối với thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính: Soạn thảo văn bản mới hoặc thay thế: mức chi tối đa 3.000.000 đồng/dự thảo văn bản; Soạn thảo văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều: mức chi tối đa 2.000.000 đồng/dự thảo văn bản. 3. Chi soạn thảo các báo cáo phục vụ công tác xây dựng văn bản và hoàn thiện hệ thống pháp luật. a) Báo cáo tổng hợp ý kiến; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý, thẩm định: mức chi tối đa 1.000.000 đồng/báo cáo. b) Báo cáo nhận xét, đánh giá của người phản biện, ủy viên hội đồng thẩm định, báo cáo tham luận theo đơn đặt hàng của đơn vị chủ trì soạn thảo: Đối với dự án luật, pháp lệnh mới hoặc thay thế: mức chi tối đa 1.000.000 đồng/báo cáo; Đối với dự án luật, pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều: mức chi tối đa 700.000 đồng/báo cáo; Đối với các văn bản còn lại: mức chi tối đa 500.000 đồng/báo cáo. c) Báo cáo đánh giá tác động của văn bản: Báo cáo đánh giá tác động sơ bộ: mức chi tối đa 4.000.000 đồng/báo cáo; Báo cáo đánh giá tác động đơn giản: mức chi tối đa 5.000.000 đồng/báo cáo; Báo cáo đánh giá tác động đầy đủ: mức chi tối đa 6.000.000 đồng/báo cáo. d) Báo cáo theo dõi tình hình thi hành pháp luật: Báo cáo theo dõi tình hình thi hành pháp luật định kỳ hàng năm của các Bộ, ngành: mức chi tối đa 8.000.000 đồng/báo cáo; Báo cáo theo dõi tình hình thi hành pháp luật theo chuyên đề: mức chi tối đa 5.000.000 đồng/báo cáo; Báo cáo theo dõi tình hình thi hành pháp luật đột xuất: mức chi tối đa 3.000.000 đồng/báo cáo. 4. Soạn thảo văn bản góp ý, báo cáo thẩm định, thẩm tra văn bản. a) Văn bản góp ý: Đối với dự án luật, pháp lệnh mới hoặc thay thế: mức chi tối đa 1.000.000 đồng/văn bản; Đối với dự án luật, pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều: mức chi tối đa 700.000 đồng/văn bản; Đối với các văn bản còn lại: mức chi tối đa 500.000 đồng/văn bản. b) Báo cáo thẩm định, báo cáo thẩm tra: Đối với dự án luật, pháp lệnh: mức chi tối đa 1.500.000 đồng/báo cáo; Đối với dự thảo nghị định, nghị quyết, nghị quyết liên tịch, quyết định của Thủ tướng Chính phủ, thông tư liên tịch: mức chi tối đa 1.000.000 đồng/báo cáo; Đối với dự thảo thông tư: mức chi tối đa 500.000 đồng/báo cáo. 5. Chỉnh lý hoàn thiện đề cương nghiên cứu, các loại báo cáo, bản thuyết minh, tờ trình văn bản: mức chi tối đa 500.000 đồng/lần chỉnh lý. 6. Chỉnh lý dự thảo văn bản: mức chi tối đa 600.000 đồng/lần chỉnh lý. 7. Chi cho cá nhân tham gia họp, hội thảo, toạ đàm, hội nghị và họp báo: | 2,095 |
124,440 | a) Tham gia họp, hội thảo, toạ đàm, hội nghị phục vụ công tác lập đề nghị xây dựng dự kiến chương trình, soạn thảo, đánh giá tác động, góp ý, thẩm định, thẩm tra văn bản; điều tra, khảo sát; theo dõi, đánh giá về tình hình thi hành pháp luật: Chủ trì: mức chi 150.000 đồng/người/cuộc họp; Các thành viên tham dự: mức chi 100.000 đồng/người/cuộc họp; Ý kiến tham luận bằng văn bản của thành viên tham dự: mức chi tối đa 500.000 đồng/văn bản. b) Tham dự cuộc họp báo công bố luật, pháp lệnh và các văn bản đã được cấp có thẩm quyền ký ban hành: Người chủ trì cuộc họp: mức chi 150.000 đồng/người/cuộc họp; Các thành viên tham dự: mức chi 70.000 đồng/người/cuộc họp. 8. Chi thuê dịch và hiệu đính tài liệu: Dịch tài liệu từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt: mức chi tối đa 120.000 đồng/trang (350 từ); Dịch tài liệu từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài: mức chi tối đa 150.000 đồng/trang (350 từ); Dịch tài liệu từ tiếng Việt sang tiếng dân tộc thiểu số: mức chi tối đa 100.000 đồng/trang (350 từ); Hiệu đính tài liệu dịch: mức chi tối đa 40.000 đồng/trang (350 từ). Đối với một số ngôn ngữ không phổ thông mức chi biên dịch được phép tăng tối đa 30% so với mức chi biên dịch nêu trên. 9. Chi lấy ý kiến tư vấn của chuyên gia độc lập. Trong trường hợp đề nghị xây dựng văn bản; đề nghị, dự kiến chương trình xây dựng văn bản; thuyết minh, tờ trình, dự thảo văn bản và các loại báo cáo thuộc chuyên ngành, lĩnh vực chuyên môn phức tạp phải lấy ý kiến tư vấn, phản biện của các chuyên gia độc lập thì mức chi tối đa 1.000.000 đồng/báo cáo. 10. Việc sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản và hoàn thiện hệ thống pháp luật, ngoài việc thực hiện theo mức chi cho những nội dung quy định tại khoản 1 đến khoản 9 Điều này, mức chi cho những nội dung khác được thực hiện và áp dụng theo các chế độ chi tiêu tài chính hiện hành, bao gồm: a) Đối với các khoản chi công tác phí cho cán bộ đi công tác trong nước, chi để tổ chức các cuộc họp, hội nghị, tọa đàm, sơ kết, tổng kết thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; b) Đối với các khoản chi cho việc tổ chức các đoàn đi khảo sát ở nước ngoài thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước đài thọ; c) Đối với việc tổ chức các cuộc điều tra, khảo sát, điều tra xã hội học được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra từ nguồn vốn sự nghiệp của ngân sách nhà nước; d) Đối với các khoản chi lập hệ cơ sở dữ liệu tin học hóa phục vụ cho công tác xây dựng văn bản và hoàn thiện hệ thống pháp luật được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tạo lập tin điện tử thuộc công nghệ thông tin và các quy định hiện hành về công nghệ thông tin, xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu; đ) Đối với công tác nghiên cứu, xây dựng các chuyên đề phục vụ công tác xây dựng văn bản và hoàn thiện hệ thống pháp luật; xây dựng các loại thuyết minh, tờ trình; lập đề nghị xây dựng văn bản; lập đề nghị, dự kiến chương trình xây dựng văn bản; báo cáo đánh giá, tổng kết thực tiễn; báo cáo đánh giá tác động của văn bản; báo cáo theo dõi tình hình thi hành pháp luật được thực hiện và áp dụng theo quy định của Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước; e) Chi rà soát, hệ thống hoá văn bản phục vụ trực tiếp công tác xây dựng văn bản và hoàn thiện hệ thống pháp luật thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn về quản lý và sử dụng kinh phí cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật. Điều 5. Định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản và hoàn thiện hệ thống pháp luật 1. Định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản và hoàn thiện hệ thống pháp luật phải thực hiện trên cơ sở các hoạt động, nội dung chi, mức chi quy định tại Điều 3 và 4 của Quy chế này, trừ các nội dung quy định tại điểm m, n khoản 5 Điều 2 và khoản 10 Điều 4, cụ thể như sau: a) Đối với dự thảo nghị định của Chính phủ, mức phân bổ kinh phí tối đa 25 triệu đồng/dự thảo văn bản có nội dung ít phức tạp, chỉ lấy ý kiến tham gia của một số Bộ, ngành Trung ương và tối đa 40 triệu đồng/dự thảo văn bản có nội dung phức tạp, phải lấy ý kiến tham gia của nhiều Bộ, ngành Trung ương, đoàn thể và địa phương. Trường hợp dự thảo nghị định phải tổ chức họp lấy ý kiến rộng rãi, nhiều lần với phạm vi rộng, thì mức phân bổ kinh phí do thủ trưởng đơn vị được giao chủ trì soạn thảo, xây dựng quyết định trong phạm vi dự toán ngân sách chi thường xuyên được giao; b) Đối với dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, nghị quyết liên tịch thì mức phân bổ kinh phí tối đa 20 triệu đồng/dự thảo văn bản có nội dung ít phức tạp hoặc ít phải tổ chức các cuộc họp lấy ý kiến và tối đa 35 triệu đồng/dự thảo văn bản có nội dung phức tạp hoặc phải tổ chức họp lấy ý kiến nhiều lần; c) Đối với dự thảo thông tư, thông tư liên tịch thì mức phân bổ kinh phí tối đa 15 triệu đồng/dự thảo văn bản có nội dung ít phức tạp, phạm vi điều chỉnh hẹp và tối đa 30 triệu đồng/dự thảo văn bản hướng dẫn thi hành luật, pháp lệnh, dự thảo văn bản có nội dung phức tạp, phạm vi đối tượng thực hiện rộng trong toàn quốc, phải tổ chức họp lấy ý kiến nhiều lần; d) Đối với dự án luật, pháp lệnh thì mức phân bổ kinh phí được thực hiện căn cứ theo mức độ phức tạp của từng dự án luật, pháp lệnh. 2. Ngoài định mức phân bổ kinh phí quy định tại khoản 1 Điều này, căn cứ vào khả năng nguồn kinh phí, trong trường hợp cần thiết thì thủ trưởng đơn vị chủ trì sắp xếp, bố trí một khoản kinh phí từ nguồn ngân sách chi thường xuyên đã được giao để hỗ trợ cho việc thực hiện các hoạt động có liên quan trong quá trình xây dựng văn bản và hoàn thiện hệ thống pháp luật. Mục 2. LẬP DỰ TOÁN, PHÂN BỔ VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ Điều 6. Nguồn kinh phí thực hiện: 1. Nguồn kinh phí trong dự toán chi ngân sách nhà nước thường xuyên hàng năm của đơn vị, tổ chức được Bộ trưởng Bộ Tài chính giao. 2. Nguồn kinh phí ngân sách nhà nước giao để hỗ trợ cho việc xây dựng dự án Luật, Pháp lệnh theo chương trình xây dựng Luật, Pháp lệnh chính thức hàng năm được Quốc hội thông qua. 3. Nguồn kinh phí được các tổ chức, cá nhân nước ngoài viện trợ, tài trợ theo quy định của pháp luật để xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật. 4. Nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Điều 7. Lập dự toán cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật: Việc lập dự toán, quản lý, cấp phát, thanh toán và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật thực hiện theo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước hiện hành và hướng dẫn cụ thể như sau: 1. Các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ Tài chính căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao lập dự kiến cho năm sau: Chương trình xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật và đồng thời lập dự toán kinh phí gồm dự toán kinh phí không thường xuyên theo mức chi quy định tại văn bản này cho quá trình xây dựng văn bản, hoàn thiện hệ thống pháp luật và dự toán kinh phí thường xuyên cho các hoạt động tại điểm m, n khoản 5 Điều 2 và khoản 10 Điều 4; gửi Vụ Pháp chế, Văn phòng Bộ, Vụ Kế hoạch Tài chính trước ngày 05/7 hàng năm. Đối với các Tổng cục và Kho bạc nhà nước, lập dự kiến chương trình xây dựng văn bản và hoàn thiện hệ thống pháp luật theo quy định tại Quy chế này, dự toán kinh phí thực hiện tổng hợp chung trong dự toán chi của hệ thống. Trường hợp, các đơn vị không gửi chương trình và dự toán xây dựng văn bản thì không được xem xét phân bổ dự toán thực hiện khi chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật được Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt. Vụ pháp chế chủ trì phối hợp với Văn phòng Bộ rà soát, thẩm định nội dung, sự cần thiết ban hành văn bản quy phạm pháp luật để tổng hợp danh mục các văn bản quy phạm pháp luật cần thiết ban hành trong năm sau gửi Vụ Kế hoạch Tài chính trước ngày 15/7 để lập dự toán và tổng hợp chung vào dự toán ngân sách chi thường xuyên của Bộ Tài chính. 2. Ngoài ra, đối với chương trình xây dựng Luật, Pháp lệnh, Nghị quyết của Quốc hội, Nghị định của Chính phủ các đơn vị được giao chủ trì xây dựng văn bản phải lập dự toán riêng gửi Vụ Kế hoạch Tài chính để tổng hợp gửi Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Quốc hội. Cùng với việc lập dự toán kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật nêu trên, các đơn vị được giao chủ trì xây dựng Luật, Pháp lệnh phải lập dự toán kinh phí cần thiết để tổ chức triển khai thực hiện (kèm theo căn cứ tính toán) nhằm bảo đảm thi hành Luật, Pháp lệnh sau khi được ban hành theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 05/3/2009 của Chính phủ để gửi Bộ Tài chính thẩm định, bố trí nguồn tài chính thực hiện. Điều 8. Phân bổ dự toán kinh phí. Căn cứ dự toán chi ngân sách hàng năm được cơ quan có thẩm quyền giao cho Bộ Tài chính, chương trình, kế hoạch xây dựng văn bản được Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt, việc phân bổ dự toán chi xây dựng văn bản đối với các đơn vị thuộc Bộ Tài chính như sau: | 2,039 |
124,441 | 1. Đối với kinh phí được giao hàng năm: a) Đối với đơn vị thuộc Bộ Tài chính (không phải là đơn vị dự toán): - Sau 15 ngày kể từ ngày thông báo chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật được Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt, căn cứ nội dung, mức chi quy định tại văn bản này, Thủ trưởng đơn vị lập dự toán chi tiết đối với từng văn bản thuộc trách nhiệm đơn vị chủ trì nghiên cứu, xây dựng (ghi rõ mức độ phức tạp của văn bản) theo Biểu số 1 kèm theo văn bản này gửi Vụ pháp chế, Văn phòng Bộ, Vụ Kế hoạch Tài chính. Nếu quá thời hạn quy định nêu trên, Thủ trưởng đơn vị không lập và gửi dự toán chi tiết danh mục đề nghị cấp kinh phí, coi như đơn vị không có nhu cầu, Bộ Tài chính (Vụ KHTC) chỉ xem xét trường hợp đối với các văn bản được Bộ yêu cầu bổ sung. - Căn cứ vào khả năng dự toán chi ngân sách nhà nước giao cho Bộ Tài chính hàng năm, Vụ Kế hoạch Tài chính chủ trì, phối hợp với Vụ Pháp chế, Văn phòng Bộ tổng hợp trình Lãnh đạo Bộ Tài chính phê duyệt danh mục và mức kinh phí hỗ trợ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật đối với từng loại văn bản đảm bảo không thấp hơn 50% mức kinh phí quy định tại Điều 5 Quy chế này. - Căn cứ dự toán đã được Lãnh đạo Bộ Tài chính phê duyệt, Vụ Kế hoạch Tài chính thông báo định mức phân bổ kinh phí (theo biểu số 2 kèm theo văn bản này) đối với từng văn bản quy phạm pháp luật cho từng đơn vị để chủ động triển khai thực hiện, trong đó: + Đơn vị chủ trì xây dựng văn bản: Kinh phí xây dựng văn bản và hoàn thiện hệ thống pháp luật. + Đơn vị thẩm định, thẩm tra: Kinh phí thẩm định, thẩm tra văn bản quy định tại khoản 4 Điều 4 Quy chế này. Dự toán thực hiện xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của các đơn vị tại khoản này được bố trí tại Vụ Kế hoạch Tài chính. b) Đối với các đơn vị dự toán thuộc Bộ Tài chính: Thủ trưởng đơn vị căn cứ các quy định về nội dung và định mức chi, tính chất quy mô từng nhiệm vụ để chủ động phân bổ mức kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trong dự toán chi thường xuyên, kinh phí thực hiện tự chủ được giao và bảo đảm nội dung, mức chi, mức kinh phí xây dựng văn bản quy định tại văn bản này (không bao gồm kinh phí thẩm định, thẩm tra văn bản quy định tại khoản 4 Điều 4 Quy chế này). 2. Đối với kinh phí hỗ trợ xây dựng Luật, Pháp lệnh được ngân sách nhà nước giao dự toán riêng: Việc phân bổ kinh phí cho các đơn vị thực hiện theo dự toán được NSNN giao đối với từng văn bản. 3. Điều chỉnh dự toán được phân bổ trong năm: Định kỳ hàng quý, Thủ trưởng các đơn vị rà soát lại danh mục các văn bản cần ban hành của Bộ Tài chính: Loại khỏi chương trình những văn bản không có khả năng thực hiện, bổ sung vào chương trình những văn bản cần ban hành và đồng thời lập dự toán chi tiết phục vụ xây dựng văn bản gửi Vụ Pháp chế, Văn phòng Bộ và Vụ Kế hoạch Tài chính để tổng hợp trình Lãnh đạo Bộ điều chỉnh chương trình, kinh phí thực hiện cho phù hợp. Trong trường hợp dự án xây dựng văn bản quy phạm pháp luật cần phải ban hành gấp: Chưa có trong chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hàng năm của Quốc hội, Chính phủ hoặc có trong chương trình nhưng chuyển sang năm sau hoặc tạm dừng thực hiện, thì cơ quan chủ trì soạn thảo phải kịp thời thông báo cho Vụ Kế hoạch Tài chính để chủ trì, phối hợp với Vụ Pháp chế, Văn phòng Bộ báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính bổ sung, điều chỉnh kinh phí hoặc báo cáo các Bộ liên quan điều chỉnh, bổ sung kinh phí cho phù hợp. Điều 9. Sử dụng và quyết toán kinh phí: 1. Sử dụng kinh phí: - Mức kinh phí được thông báo đối với từng văn bản là mức khoán để thực hiện các nhiệm vụ trong quá trình xây dựng văn bản, Thủ trưởng đơn vị chủ trì xây dựng văn bản quyết định sử dụng theo các nội dung, mức chi cho phù hợp và chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí hiệu quả, đúng người, đúng việc. - Đối với kinh phí thẩm định, thẩm tra văn bản: Văn phòng Bộ, Vụ Pháp chế quy định việc phối hợp công tác thẩm định, thẩm tra văn bản, mức chi cho từng đơn vị. Kinh phí thẩm định, thẩm tra được nhận tại Vụ Kế hoạch Tài chính. - Khi có danh mục văn bản được Bộ Tài chính phê duyệt, các đơn vị được tạm ứng tối đa 70% mức kinh phí được thông báo để chi cho công tác xây dựng văn bản; số kinh phí còn lại chỉ được nhận khi đã có sản phẩm cuối cùng (kể cả kinh phí thẩm định, thẩm tra). - Trường hợp, đơn vị đã tạm ứng kinh phí xây dựng văn bản nhưng văn bản chưa xây dựng hoặc chưa được ban hành: + Nếu văn bản chưa xây dựng và loại khỏi chương trình xây dựng văn bản thì đơn vị phải hoàn trả kinh phí xây dựng văn bản đã tạm ứng. + Nếu văn bản đã xây dựng nhưng không được cấp có thẩm quyền ban hành: Được quyết toán theo kinh phí thực chi nhưng không được vượt quá số kinh phí đã tạm ứng và đảm bảo chứng từ theo quy định. Đối với, kinh phí chưa chi Thủ trưởng đơn vị hoàn kinh phí tạm ứng theo quy định. - Kinh phí được các tổ chức, cá nhân nước ngoài viện trợ, tài trợ để xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, nếu không có các quy định cam kết của nhà tài trợ thì phải thực hiện chi tiêu theo đúng các quy định tại công văn này. 2. Quyết toán kinh phí: - Hồ sơ quyết toán, gồm: Thông báo mức kinh phí xây dựng, thẩm định, thẩm tra văn bản theo Biểu số 2; Bảng tổng hợp quyết toán kinh phí theo Biểu số 3 kèm theo văn bản này do Thủ trưởng đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì xây dựng, thẩm định thẩm tra ký phê duyệt, đính kèm văn bản quy phạm pháp luật đã được cấp có thẩm quyền ký ban hành. - Kinh phí khoán xây dựng văn bản quy phạm pháp luật được quyết toán vào mục 7000, tiểu mục 7015. Đối với chi công tác phí, hội nghị phí, làm đêm, làm thêm giờ, chi phí in ấn... phục vụ công tác xây dựng văn bản, thực chi cho nội dung nào thì hạch toán vào mục chi tương ứng của mục lục ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành. 3. Kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật cuối năm chưa sử dụng hết được chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật. Cùng với thời điểm thực hiện công tác khoá sổ kế toán cuối năm, các đơn vị dự toán phải báo cáo số kinh phí chưa sử dụng về Vụ Kế hoạch Tài chính để tổng hợp gửi cơ quan tài chính làm thủ tục chuyển số dư dự toán sang năm sau theo quy định. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Tổ chức triển khai thực hiện: 1. Đối với các Đề án, Chương trình có tính chiến lược lớn của ngành và các văn bản hướng dẫn các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ Tài chính thực hiện chế độ, cơ chế, chính sách có nội dung phức tạp, phạm vi hướng dẫn rộng có quy trình xây dựng tương tự xây dựng văn bản quy phạm pháp luật được Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt danh mục thực hiện thì được vận dụng theo mức chi quy định tại văn bản này. Hàng năm, căn cứ dự toán chi ngân sách nhà nước của Bộ Tài chính được giao, nhiệm vụ xây dựng văn bản được Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt, Vụ Kế hoạch Tài chính chủ trì phối hợp với Vụ Pháp chế, Văn phòng Bộ báo cáo Lãnh đạo Bộ phê duyệt danh mục văn bản và kinh phí thực hiện. 2. Thủ trưởng đơn vị, tổ chức thuộc Bộ Tài chính có trách nhiệm phổ biến cho các đơn vị trực thuộc và cán bộ, công chức, viên chức trong đơn vị được biết và thực hiện. 3. Quy chế này áp dụng thực hiện kể từ ngày ký. Các văn bản hướng dẫn trước đây đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính (qua Vụ Kế hoạch Tài chính) để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ CHẤN CHỈNH VÀ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG. Thực hiện Luật Đất đai năm 2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đất đai, thời gian qua công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh đã đạt được những kết quả nhất định trên các lĩnh vực: tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật về đất đai; kiện toàn, xây dựng tổ chức bộ máy chuyên môn, đội ngũ cán bộ công chức; cải cách thủ tục hành chính; lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; lập và quản lý hồ sơ địa chính; thực hiện việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; công tác bồi thường, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; xây dựng bảng giá đất hàng năm; công tác thanh tra, kiểm tra tình hình sử dụng đất và xử lý vi phạm hành chính về đất đai; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai,... Tuy nhiên, bên cạnh kết quả đạt được, công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh còn một số tồn tại hạn chế như: chất lượng một số đồ án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chưa cao; tiến độ cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở những địa phương thực hiện đầu tư đo đạc lại còn chậm; việc lập hồ sơ địa chính chưa đồng bộ giữa các cấp; một số nơi còn xảy ra tình trạng chuyển nhượng đất nông nghiệp, đất rừng sản xuất, chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp chưa phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; việc triển khai đo đạc, cắm mốc ranh giới và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các Công ty Lâm nghiệp sau chuyển đổi thực hiện chậm; một số dự án đầu tư đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất nhưng quá 12 tháng không triển khai, đưa vào sử dụng hoặc tiến độ thực hiện dự án chậm, sử dụng đất không có hiệu quả hoặc sử dụng đất sai mục đích; việc thu hồi đất của các dự án đầu tư sử dụng đất vi phạm Luật Đất đai chưa kịp thời và kiên quyết. | 2,068 |
124,442 | Có nhiều nguyên nhân dẫn đến các tồn tại, hạn chế trên, nhưng chủ yếu là do bộ máy tổ chức, đội ngũ cán bộ một số nơi vừa thiếu, vừa hạn chế về năng lực trình độ; hiệu quả của công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật đất đai còn hạn chế; một số ngành, địa phương chưa quan tâm đúng mức đối với công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; chưa thường xuyên thực hiện việc thanh kiểm tra, đặc biệt là việc thanh kiểm tra các dự án sau khi giao đất, cho thuê đất; một số nhà đầu tư không đủ năng lực tài chính để thực hiện dự án… Để khắc phục tình trạng trên và chấn chỉnh, tăng cường công tác quản lý Nhà nước về đất đai theo nội dung chỉ đạo của Bộ Tài nguyên và Môi trường tại Chỉ thị số 03/2010/CT-BTNMT ngày 01/12/2010, UBND tỉnh yêu cầu: 1. Sở Tài nguyên và Môi trường a) Chủ động phối hợp với Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật, các tổ chức đoàn thể, các cơ quan Báo, Đài tăng cường phổ biến, tuyên truyền sâu rộng trong cán bộ và nhân dân để thực hiện tốt các quy định của pháp luật về đất đai. Thực hiện nghiêm túc các trình tự, thủ tục theo quy định của Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành trong công tác giao đất, thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất nhằm quản lý và khai thác có hiệu quả, đúng quy định pháp luật. b) Rà soát, tham mưu UBND tỉnh ban hành các văn bản liên quan đến công tác quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh phù hợp với tình hình thực tiễn theo hướng đơn giản về thủ tục hành chính; công bố công khai trình tự thủ tục hành chính trong quản lý đất đai như: Cấp Giấy chứng nhận; thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, bồi thường và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để cho nhân dân thực hiện và giám sát đối với cơ quan chức năng trong việc thực hiện các trình tự, thủ tục hành chính về đất đai. Phối hợp với Sở Tư pháp rà soát các văn bản đã ban hành, đề xuất UBND tỉnh bãi bỏ, điều chỉnh các quy định liên quan đến quản lý đất đai không còn phù hợp; c) Khẩn trương hoàn thành công tác lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) của tỉnh Lâm Đồng; chỉ đạo, hướng dẫn và đôn đốc các huyện, thành phố tập trung lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) cấp huyện, cấp xã; lập đề án, dự toán kinh phí chỉnh lý biến động, cập nhật thông tin hồ sơ địa chính hiện có, theo dõi chặt chẽ các biến động về đất đai trên địa bàn; d) Cùng với UBND cấp huyện phối hợp với Sở Xây dựng, Cục Thuế, Sở Kế hoạch và Đầu tư: Theo dõi, kiểm tra việc quản lý sử dụng đất, thực hiện dự án đầu tư sau khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất; xử lý theo thẩm quyền hoặc tham mưu cho UBND tỉnh xử lý nghiêm các trường hợp không chấp hành các quy định pháp luật về đất đai, về đầu tư xây dựng và quy định pháp luật khác có liên quan (đặc biệt là đối với các dự án đầu tư không sử dụng đất hoặc chậm sử dụng đất theo tiến độ dự án đầu tư đã đăng ký, phê duyệt; chuyển nhượng dự án trái quy định của pháp luật); e) Tăng cường công tác kiểm tra, kịp thời đề xuất UBND tỉnh giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo về đất đai thuộc thẩm quyền (nhất là các vụ việc kéo dài nhưng chưa giải quyết dứt điểm); kiện toàn, nâng cao trách nhiệm và chất lượng tham mưu giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo của công dân theo đúng thẩm quyền, đảm bảo thời hạn theo quy định; kiểm tra việc sử dụng đất sau giao đất, thuê đất; tăng cường thanh tra, kiểm tra việc quản lý và sử dụng đất nói chung (đặc biệt là việc chuyển nhượng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp không phù hợp với quy hoạch, trái pháp luật); phối hợp với UBND cấp huyện và các ngành chức năng xác định rõ và xử lý nghiêm túc các trường hợp vi phạm pháp luật điển hình trong việc quản lý sử dụng đất; tiếp tục thực hiện nghiêm Chỉ thị 134/CT-TTg ngày 20/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường xử lý các vi phạm pháp luật đất đai của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất; f) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn lập đề cương và dự toán về đo đạc, cắm mốc ranh giới các Ban quản lý rừng, Công ty TNHH một thành viên lâm nghiệp; tham mưu UBND tỉnh trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt để triển khai thực hiện; g) Đẩy mạnh tiến độ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các tổ chức đang sử dụng đất, phấn đấu đến hết năm 2011 cơ bản các tổ chức đang sử dụng đất trên địa bàn tỉnh đều được cấp Giấy chứng nhận. Trong quý I và đầu quý II năm 2011, tổ chức kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện công tác chỉnh lý biến động, cấp mới và cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính, lập và quản lý hồ sơ địa chính đối với các địa bàn đã được đầu tư đo đạc bản đồ địa chính chính quy. 2. Sở Xây dựng a) Chủ trì, phối hợp với UBND các huyện, thành phố tổ chức rà soát các đồ án quy hoạch xây dựng thuộc phạm vi đô thị và nông thôn để tham mưu, đề xuất UBND tỉnh có chủ trương điều chỉnh, bổ sung, thay thế cho phù hợp với định hướng, chương trình phát triển đô thị của tỉnh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, 2050; b) Chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng, UBND cấp huyện tổ chức theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch đối với các dự án đầu tư tại các địa phương trong tỉnh có lập quy hoạch xây dựng được cấp có thẩm quyền thoả thuận, phê duyệt; tham mưu, đề xuất UBND tỉnh xử lý các dự án không khả thi, không tuân thủ quy hoạch và thủ tục đầu tư xây dựng, không thực hiện đúng cam kết đầu tư. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan liên quan tham mưu UBND tỉnh giới thiệu địa điểm cho các nhà đầu tư thực hiện dự án theo đúng quy định, trong quá trình thực hiện cần lưu ý: a) Khi giới thiệu địa điểm cần xem xét năng lực tài chính của nhà đầu tư; không giới thiệu địa điểm đối với những nhà đầu tư không đủ năng lực; xử lý kịp thời và kiên quyết tình trạng sau khi được giao đất, cho thuê đất nhà đầu tư không thực hiện dự án mà chờ thời cơ để chuyển nhượng dự án cho các nhà đầu tư khác; b) Không tham mưu giới thiệu địa điểm đối với các dự án đầu tư có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất lúa nước sang đất phi nông nghiệp (trừ địa điểm được đưa ra ngoài diện tích quy hoạch lúa nước đã xác định trong quy hoạch sử dụng đất tỉnh Lâm Đồng, quy hoạch chung xây dựng, quy hoạch đất lúa nước tỉnh Lâm đồng tới năm 2020 đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt); c) Hạn chế giới thiệu địa điểm trên vùng đất quy hoạch ngoài lâm nghiệp theo Quyết định số 450/QĐ-UBND ngày 19/02/2008 của UBND tỉnh về việc phê duyệt kết quả rà soát quy hoạch lại 3 loại rừng tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2008 - 2020; ưu tiên bố trí quỹ đất này để giải quyết đất cho hộ nghèo và hộ đồng bào thiểu số thiếu đất tại địa phương. 4. Sở Giao thông - Vận tải a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các huyện, thành phố tổ chức tuyên truyền, công khai đóng mốc lộ giới các tuyến đường giao thông trên địa bàn để quản lý hành lang an toàn giao thông; b) Chỉ đạo Thanh tra Giao thông phối hợp với cơ quan quản lý đường bộ và chính quyền địa phương các cấp để kiểm tra phát hiện kịp thời xử lý các trường hợp lấn chiếm, tái lấn chiếm đất đai trong hành lang bảo vệ an toàn giao thông. 5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Khẩn trương hoàn thành quy hoạch sử dụng đất lúa nước đến năm 2020, có tính đến năm 2030 (trong đó cần xác định rõ diện tích lúa nước cần phải bảo vệ nghiêm ngặt) trình cấp thẩm quyền phê duyệt. Trên cơ sở quy hoạch được duyệt, tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo và giao trách nhiệm quản lý đối với khu vực cần bảo vệ nghiêm ngặt diện tích chuyên trồng lúa nước. 6. Sở Tài chính Chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư cân đối ngân sách; đề xuất UBND tỉnh bố trí hợp lý kinh phí cho Sở Tài nguyên và Môi trường và UBND các huyện, thành phố thực hiện công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cập nhật chỉnh lý biến động và đo vẽ lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các chủ sử dụng đất theo quy định. 7. UBND các huyện, thành phố a) Khẩn trương hoàn thành việc lập, chỉ đạo và hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt các đồ án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) cấp huyện, cấp xã theo quy định; tăng cường công tác kiểm tra việc thực hiện theo quy hoạch, kế hoạch; b) Tập trung chỉ đạo đẩy nhanh công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn (đặc biệt là công tác cấp đổi Giấy chứng nhận cho các địa bàn được đầu tư đo đạc lại lập bản đồ địa chính theo quy trình chính quy); chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện, UBND cấp xã thực hiện nghiêm việc cập nhật, chỉnh lý biến động và chế độ báo cáo định kỳ theo hướng dẫn tại Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; trước mắt tập trung chỉ đạo xây dựng hoàn thành và đưa vào sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu địa chính đối với các xã, phường, thị trấn đã được đo đạc lập bản đồ địa chính chính quy; c) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường theo dõi, kiểm tra việc sử dụng đất, thực hiện dự án đầu tư sau khi được cơ quan có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất; xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo, tham mưu cho UBND tỉnh xử lý nghiêm các trường hợp không chấp hành các quy định pháp luật về đất đai, xây dựng và quy định pháp luật khác có liên quan (đặc biệt là đối với các dự án đầu tư không sử dụng đất hoặc chậm sử dụng đất theo tiến độ dự án đầu tư đã đăng ký, phê duyệt; chuyển nhượng dự án trái quy định của pháp luật); | 2,123 |
124,443 | d) Thường xuyên kiểm tra phát hiện và xử lý các sai phạm trong quản lý, sử dụng đất trên địa bàn hoặc báo cáo, đề xuất UBND tỉnh để có biện pháp xử lý kịp thời; đ) Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn phối hợp các tổ chức hội, đoàn thể kịp thời hòa giải các tranh chấp đất đai trên địa bàn; giải quyết kịp thời các khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực đất đai, hạn chế khiếu nại vượt cấp, không để phát sinh điểm nóng; tăng cường công tác kiểm tra việc thực hiện theo quy hoạch, kế hoạch; giải quyết tốt chính sách tái định cư, chính sách hỗ trợ bồi thường thiệt hại khi thu hồi đất, đảm bảo công khai, công bằng và đúng pháp luật. 8. Sở Tư pháp (cơ quan thường trực của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật tỉnh Lâm Đồng) chủ trì, phối hợp Đài Phát thanh - Truyền hình, Báo Lâm Đồng: tổ chức phổ biến, tuyên truyền nội dung Chỉ thị này để toàn dân biết, thực hiện và giám sát việc thực hiện của các Sở, ban ngành và chính quyền các cấp. Công tác quản lý Nhà nước về đất đai trong tình hình hiện nay là một trong những nhiệm vụ trọng tâm và cấp bách của các cấp, các ngành; UBND tỉnh yêu cầu thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND huyện, thành phố, Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn nghiêm túc thực hiện các quy định của pháp luật về đất đai và nội dung đã nêu trong Chỉ thị. Định kỳ 6 tháng, các Sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố báo cáo tình hình kết quả thực hiện về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị quyết số 26/2008/QH12 ngày 15/11/2008 của Quốc hội về thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị quyết số 724/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 16/01/2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về danh sách huyện, quận, phường của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị quyết số 725/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 16/01/2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của UBND huyện, quận, phường nơi không tổ chức HĐND huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Thông tư số 20/2010/TT-BTP ngày 30/11/2010 quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 07/TTr - STP ngày 21 tháng 3 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Điều 2. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI (Ban hành kèm theo Quyết định số: 10/2011/QĐ-UBND ngày 22/3/2011 của UBND tỉnh Lào Cai) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Quy định này quy định về hoạt động rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thuộc tỉnh Lào Cai ban hành. 2. Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động rà soát và hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Lào Cai. 3. Các nội dung khác về hoạt động rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Lào Cai không quy định trong Quy định này thì thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành. Điều 2. Văn bản thuộc đối tượng rà soát, hệ thống hóa 1. Văn bản quy phạm pháp luật thuộc đối tượng rà soát, hệ thống hóa gồm: a) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai; b) Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai; c) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố Lào Cai; d) Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Lào Cai; đ) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân các xã, thị trấn thuộc tỉnh Lào Cai; e) Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Lào Cai. 2. Các văn bản hành chính do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành có chứa đựng quy phạm pháp luật cũng được đưa vào rà soát và kiến nghị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Rà soát văn bản quy phạm pháp luật là một hoạt động thường xuyên bao gồm các bước: Tập hợp văn bản quy phạm pháp luật, quy định quy phạm pháp luật theo những phạm vi nhất định, đối chiếu, so sánh những văn bản, quy định này theo những tiêu chí, nguyên tắc cụ thể nhằm tìm ra những quy định chồng chéo, mâu thuẫn hoặc không còn phù hợp với tình hình phát triển của đất nước, của địa phương để xử lý bằng các hình thức thích hợp như sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, đình chỉ việc thi hành, hoặc ban hành văn bản mới. 2. Hệ thống hóa là hoạt động định kỳ tập hợp, sắp xếp những văn bản, quy định, chế định đã được rà soát thành từng hệ thống thống nhất, hài hòa về nội dung và hình thức theo yêu cầu sử dụng của từng lĩnh vực, từng ngành hoặc từng cơ quan ban hành văn bản nhằm lập ra và công bố các văn bản quy phạm pháp luật còn hiện lực, hết hiệu lực; trên cơ sở đó định kỳ xuất bản các tập hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật đang còn hiệu lực thi hành của một lĩnh vực, một ngành hoặc một cơ quan ban hành. Điều 4. Nguyên tắc rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật 1. Bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất của các văn bản quy phạm pháp luật. 2. Không bỏ lọt văn bản quy phạm pháp luật trong quá trình rà soát, hệ thống hóa. 3. Hệ thống hóa theo chuyên đề, lĩnh vực điều chỉnh của pháp luật, theo thẩm quyền ban hành và theo trình tự thời gian. 4. Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan Nhà nước trong việc rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật. Điều 5. Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân được rà soát 1. Khi tình hình kinh tế - xã hội ở địa phương đã thay đổi hoặc khi cơ quan nhà nước cấp trên ban hành văn bản mới làm cho nội dung văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân không còn phù hợp. 2. Khi nhận được thông tin, yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân về văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ban hành chứa nội dung có dấu hiệu trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo hoặc không còn phù hợp. 3. Khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước cấp trên phục vụ cho việc rà soát theo chuyên đề đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước. Điều 6. Trách nhiệm rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các sở, ngành, cơ quan, tổ chức hữu quan cấp tỉnh thực hiện việc rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. Tập huấn nghiệp vụ rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật cho đội ngũ cán bộ được phân công thực hiện nhiệm vụ rà soát văn bản của các sở, ban, ngành và cơ quan chuyên môn thuộc UBND các huyện, thành phố. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ chức rà soát, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành. Phòng Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp. Hướng dẫn, tập huấn nghiệp vụ rà soát văn bản quy phạm pháp luật cho cán bộ tư pháp - hộ tịch các xã, phường, thị trấn. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức rà soát các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành. Công chức Tư pháp - hộ tịch cấp xã giúp Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp. Điều 7. Hệ cơ sở dữ liệu phục vụ công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân | 1,998 |
124,444 | 1. Hệ cơ sở dữ liệu phục vụ công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản bao gồm các văn bản quy phạm pháp luật và các tài liệu khác theo quy định của Thông tư số 20/2010/TT-BTP ngày 30/11/2010 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, được dùng để đối chiếu, rà soát, đánh giá tính hợp hiến, hợp pháp (về thẩm quyền, nội dung và hình thức, thể thức, kỹ thuật trình bày), tính thống nhất, tính phù hợp của văn bản quy phạm pháp luật là đối tượng rà soát. 2. Các quyết định bãi bỏ, công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực của các cơ quan có thẩm quyền do địa phương ban hành được đưa vào nội dung hệ cơ sở dữ liệu phục vụ hoạt động rà soát văn bản quy phạm pháp luật. 3. Khi thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân được phép sử dụng Hệ cơ sở dữ liệu do các cơ quan Chính phủ, các bộ, ngành trung ương, của tỉnh xây dựng phù hợp với nội dung công việc rà soát, hệ thống hóa. Việc sử dụng các văn bản có xác định độ mật phải tuân thủ quy định riêng về chế độ bảo vệ bí mật nhà nước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Chương II RÀ SOÁT VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Điều 8. Rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ban hành 1. Văn bản quy phạm pháp luật ngay sau khi HĐND, UBND ban hành được gửi đến cơ quan tư pháp cùng cấp để thực hiện việc tự kiểm tra và rà soát thường xuyên theo quy định của pháp luật. 2. Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân phải được rà soát hàng tháng, quý, năm, định kỳ, tổng rà soát theo giai đoạn nhằm kịp thời kiến nghị các cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, xử lý đình chỉ việc thi hành, sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ hoặc bãi bỏ. 4. Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân được rà soát theo chuyên đề, lĩnh vực theo yêu cầu của Chính phủ, bộ, ngành trung ương, theo chỉ đạo của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân phục vụ cho yêu cầu quản lý nhà nước của địa phương. Điều 9. Trách nhiệm của cơ quan Tư pháp 1. Cơ quan tư pháp chịu trách nhiệm chủ trì tham mưu giúp HĐND, UBND cùng cấp về công tác rà soát văn bản quy phạm pháp luật theo Điều 6 của quy định này và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan. 2. Trách nhiệm của cơ quan tư pháp trong rà soát thường xuyên các văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND cùng cấp ban hành: a) Mở sổ theo dõi tiếp nhận văn bản quy phạm pháp luật gửi đến để rà soát; b) Lập danh mục văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND ban hành theo tháng, quí, năm; c) Thực hiện việc rà soát, đối chiếu các văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND ban hành (về thể thức, kỹ thuật trình bày, thẩm quyền, nội dung) với các quy định pháp luật hiện hành. Lập hồ sơ rà soát, xây dựng báo cáo kết quả rà soát; d) Tổ chức lấy ý kiến tham gia về kết quả rà soát (trong trường hợp cần thiết); đ) Căn cứ kết quả rà soát, định kỳ 6 (sáu) tháng một lần lập danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân đã hết hiệu lực thi hành để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành quyết định công bố; e) Lưu trữ hồ sơ rà soát văn bản quy phạm pháp luật theo quy định. 3. Trách nhiệm của cơ quan tư pháp trong rà soát theo chuyên đề, lĩnh vực, định kỳ, tổng rà soát theo giai đoạn: a) Xây dựng, ban hành kế hoạch rà soát hoặc trình Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành kế hoạch rà soát văn bản quy phạm pháp luật; b) Thành lập Tổ rà soát hoặc trình Ủy ban nhân dân cùng cấp Quyết định thành lập Tổ rà soát; c) Thực hiện việc rà soát, đối chiếu, so sánh các văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND ban hành (về thể thức, kỹ thuật trình bày, thẩm quyền, nội dung) với các quy định pháp luật hiện hành; tính thực tiễn của văn bản trong tình hình phát triển kinh tế - xã hội địa phương. Lập hồ sơ rà soát, xây dựng báo cáo kết quả rà soát; d) Tổ chức lấy ý kiến tham gia về kết quả rà soát; đ) Trình HĐND, UBND xử lý kết quả rà soát: ban hành Quyết định bãi bỏ văn bản, Quyết định công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực; Danh mục văn bản quy phạm pháp luật còn hiệu lực. e) Lưu trữ hồ sơ rà soát văn bản quy phạm pháp luật theo quy định. Điều 10. Trách nhiệm của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm gửi văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành đến Sở Tư pháp để rà soát. Phối hợp với Sở Tư pháp rà soát các văn bản hành chính do Hội đồng nhân dân, UBND tỉnh ban hành và lập danh mục văn bản hành chính chứa đựng quy phạm pháp luật báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý theo thẩm quyền. 2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức phiên họp với các cơ quan chuyên môn, tổ chức có liên quan trong trường hợp còn có ý kiến không thống nhất về kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật. Chỉ đạo Phòng tin học và Công báo cung cấp văn bản quy phạm pháp luật theo yêu cầu của Sở Tư pháp phục vụ cho công tác rà soát văn bản quy phạm pháp luật. 3. Trình Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý kết quả rà soát theo hồ sơ trình của Sở Tư pháp hoặc của cơ quan được Ủy ban nhân dân tỉnh phân công chủ trì rà soát văn bản quy phạm pháp luật. Điều 11. Trách nhiệm của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, UBND các huyện, thành phố 1. Các cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh, các huyện, thành phố có trách nhiệm phối hợp với cơ quan tư pháp cùng cấp trong việc rà soát văn bản quy phạm pháp luật hoặc chủ trì rà soát văn bản quy phạm pháp luật theo lĩnh vực quản lý chuyên ngành do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành. 2. Tham gia ý kiến vào dự thảo báo cáo kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành theo đề nghị của cơ quan tư pháp và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp mình, cơ quan quản lý chuyên ngành cấp trên về các ý kiến tham gia. 3. Trường hợp được UBND cùng cấp giao nhiệm vụ chủ trì rà soát văn bản quy phạm pháp luật (theo chuyên đề, lĩnh vực, định kỳ hoặc tổng rà soát thuộc phạm vi quản lý nhà nước chuyên ngành) thì có trách nhiệm phối hợp với cơ quan tư pháp cùng cấp để đồng chủ trì và phối hợp với các cơ quan, tổ chức hữu quan có liên quan triển khai các hoạt động rà soát văn bản quy phạm pháp luật. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân xử lý kết quả rà soát đồng thời gửi cơ quan tư pháp cùng cáp một bộ để theo dõi và tổng hợp chung. Quá trình triển khai hoạt động rà soát cơ quan, chủ trì có trách nhiệm theo quy định tại khoản 3 Điều 9 của Quy định này. Điều 12. Trách nhiệm của Văn phòng Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố Lào Cai và Văn phòng Ủy ban nhân dân các huyện thuộc tỉnh (gọi chung là Văn phòng UBND cấp huyện) 1. Phối hợp với Phòng Tư pháp cấp huyện rà soát các văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản hành chính có chứa quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân thành phố Lào Cai, Ủy ban nhân dân dân cấp huyện ban hành. 2. Phối hợp với Phòng Tư pháp tham mưu trình Chủ tịch UBND cấp huyện công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cấp huyện ban hành hết hiệu lực thi hành; 3. Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định xử lý kết quả rà soát theo thẩm quyền. Điều 13. Quy trình rà soát văn bản quy phạm pháp luật Quy trình rà soát văn bản quy phạm pháp luật gồm các bước như sau: 1. Lập kế hoạch rà soát văn bản quy phạm pháp luật. 2. Thu thập, tập hợp và phân loại văn bản quy phạm pháp luật. 3. Thực hiện đối chiếu, rà soát văn bản quy phạm pháp luật với các văn bản pháp lý nguồn. 4. Tổ chức lấy ý kiến tham gia về kết quả rà soát. 5. Lập hồ sơ trình cơ quan, người có thẩm quyền xử lý kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật. Điều 14. Lập kế hoạch rà soát văn bản quy phạm pháp luật 1. Căn cứ vào tình hình thực tế, ý kiến chỉ đạo của cơ quan nhà nước cấp trên, cơ quan Tư pháp hoặc cơ quan được giao chủ trì rà soát ban bành kế hoạch rà soát hoặc trình Ủy ban nhân dân ban hành kế hoạch rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành. 2. Kế hoạch rà soát văn bản quy phạm pháp luật gồm các nội dung; cơ bản sau: a) Mục đích, yêu cầu của việc rà soát; b) Phạm vi và đối tượng rà soát; c) Thời gian, nội dung triển khai, tiến độ hoàn thành; d) Phân công trách nhiệm; đ) Các biện pháp bảo đảm thực hiện (kinh phí, nguồn nhân lực, trang thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ rà soát văn bản quy phạm pháp luật). Điều 15. Thành lập Tổ rà soát văn bản quy phạm pháp luật 1. Tổ rà soát văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi chung là Tổ rà soát) do thủ trưởng cơ quan tư pháp hoặc thủ trưởng cơ quan được phân công chủ trì rà soát văn bản Quyết định thành lập hoặc trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp Quyết định thành lập. Thành phần Tổ rà soát gồm: Lãnh đạo, chuyên viên nghiệp vụ của cơ quan tư pháp, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân, Văn phòng Ủy ban nhân dân và các cơ quan, tổ chức có liên quan. Tổ trưởng tổ rà soát, tùy theo trường hợp cụ thể, do lãnh đạo cơ quan hoặc trưởng (phó) phòng nghiệp vụ của cơ quan tư pháp hoặc cơ quan chủ trì rà soát kiêm nhiệm. | 2,067 |
124,445 | 2. Các cơ quan liên quan có trách nhiệm cử cán bộ tham gia Tổ rà soát theo đề nghị bằng văn bản của cơ quan chủ trì rà soát, tạo điều kiện cho thành viên tham gia tổ rà soát hoàn thành nhiệm vụ theo phân công. 3. Tổ rà soát có nhiệm vụ thu thập, tập hợp và phân loại văn bản quy phạm pháp luật; tổ chức việc rà soát văn bản; lập các danh mục văn bản QPPL còn hiệu lực; danh mục văn bản QPPL hết hiệu lực; danh mục văn bản QPPL cần bãi bỏ; danh mục văn bản QPPL cần sửa đổi, bổ sung; danh mục văn bản QPPL cần ban hành mới; xây dựng báo cáo kết quả rà soát, lập hồ sơ kết quả rà soát để báo cáo thủ trưởng cơ quan chủ trì rà soát để tổ chức việc lấy ý kiến tham gia kết quả rà soát; tổng hợp, chỉnh lý kết quả rà soát sau khi lấy ý kiến tham gia; hoàn chỉnh hồ sơ trình thủ trưởng cơ quan chủ trì rà soát để trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định. Điều 16. Thu thập, tập hợp, phân loại, lập danh mục văn bản quy phạm pháp luật 1. Cơ quan tư pháp hoặc cơ quan chủ trì rà soát văn bản có trách nhiệm chỉ đạo việc thu thập, tập hợp, lập danh mục và phân loại văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành để đưa ra rà soát. 2. Tổ rà soát hoặc cán bộ, chuyên viên được lãnh đạo phân công (trong trường hợp không thành lập tổ rà soát) thực hiện nhiệm vụ thu thập, tập hợp, lập danh mục và phân loại văn bản quy phạm pháp luật là đối tượng rà soát do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành, danh mục các văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành là cơ sở pháp lý để phục vụ cho công tác rà soát văn bản quy phạm pháp luật. Điều 17. Thực hiện rà soát văn bản quy phạm pháp luật 1. Sau khi đã lập được danh mục văn bản quy phạm pháp luật là đối tượng rà soát tiến hành việc rà soát, đối chiếu, so sánh từng văn bản với các văn bản pháp lý có liên quan đến nội dung, thể thức kỹ thuật trình bày văn bản để đưa ra nhận xét, đánh giá, kết luận về tính hợp hiến, hợp pháp, tính khả thi của văn bản đó. 2. Thành viên tổ rà soát hoặc cán bộ, chuyên viên được phân công thực hiện việc rà soát văn bản quy phạm pháp luật theo quy trình nghiệp vụ rà soát văn bản quy phạm pháp luật được Giám đốc Sở Tư pháp ban hành. 3. Thư ký Tổ rà soát hoặc cán bộ được phân công tổng hợp chung kết quả rà soát; soạn thảo báo cáo kết quả rà soát, lập các danh mục theo Điều 19 của Quy định này. 4. Tổ rà soát họp thông nhất kết quả rà soát, lập hồ sơ kết quả rà soát theo nội dung khoản 2 Điều 19 của Quy định này, báo cáo thủ trưởng cơ quan chủ trì rà soát để tổ chức việc lấy ý kiến tham gia kết quả rà soát. Điều 18. Lấy ý kiến tham gia vào dự thảo báo cáo kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật 1. Trước khi trình cơ quan có thẩm quyền xử lý kết quả rà soát, cơ quan chủ trì rà soát có trách nhiệm lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành, các cơ quan, tổ chức có liên quan để tham gia vào dự thảo báo cáo kết quả rà soát; trong trường hợp cần thiết thì lấy ý kiến tham gia của các chuyên gia là những người có trình độ chuyên môn am hiểu sâu về lý luận, thực tiễn thực hiện pháp luật trong lĩnh vực văn bản điều chỉnh. 2. Việc lấy ý kiến tham gia vào dự thảo báo cáo về kết quả rà soát thông qua các hình thức: a) Gửi văn bản đề nghị tham gia ý kiến; b) Tổ chức hội thảo lấy ý kiến tham gia về kết quả rà soát; c) Lấy ý kiến trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh. 3. Cơ quan chủ trì rà soát gửi văn bản đề nghị tham gia ý kiến đến đối tượng cần lấy ý kiến. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi nhận được văn bản yêu cầu thì có trách nhiệm nghiên cứu hồ sơ tài liệu và gửi ý kiến tham gia bằng văn bản về cơ quan yêu cầu (là cơ quan chủ trì rà soát) trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo văn bản, quá thời hạn mà không gửi ý kiến thì coi như đồng ý với kết quả rà soát. Trường hợp do yêu cầu nhiệm vụ phải lấy ý kiến sớm hơn 10 ngày nêu trên thì cơ quan yêu cầu phải nêu rõ thời hạn lấy ý kiến trong văn bản gửi lấy ý kiến. 4. Trường hợp còn có ý kiến không thống nhất về kết quả rà soát thì cơ quan chủ trì rà soát lập hồ sơ và thống nhất với Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân báo cáo Lãnh đạo Ủy ban nhân dân chủ trì tổ chức phiên họp để xem xét, quyết định. Điều 19. Hồ sơ trình xử lý kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật 1. Đối với kết quả rà soát văn bản thuộc thẩm quyền xử lý của Ủy ban nhân dân các cấp: Cơ quan chủ trì rà soát lập hồ sơ kết quả rà soát theo khoản 2 Điều 19 của Quy định này trình UBND để xử lý theo thẩm quyền. 2. Hồ sơ trình xử lý kết quả rà soát gồm: a) Tờ trình đề nghị xử lý kết quả rà soát văn bản b) Báo cáo kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật, kèm theo các danh mục: - Tổng danh mục văn bản quy phạm pháp luật đã được đưa ra rà soát, - Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực; - Danh mục văn bản quy phạm pháp luật còn hiệu lực; - Danh mục văn bản quy phạm pháp luật đề nghị hủy bỏ, bãi bỏ; - Danh mục văn bản quy phạm pháp luật đề nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế; - Danh mục văn bản đề nghị ban hành mới. - Danh mục văn bản hành chính chứa đựng quy phạm pháp luật đề nghị xử lý (nếu có) c) Dự thảo quyết định công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực; d) Biên bản kết quả hội thảo tham gia ý kiến (nếu có); đ) Các tài liệu khác (văn bản tham gia ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân, văn bản quy phạm pháp luật còn chưa thống nhất ý kiến về kết quả rà soát 3. Đối với kết quả rà soát văn bản thuộc thẩm quyền xử lý của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và Hội đồng nhân dân thành phố Lào Cai: a) Cơ quan chủ trì rà soát lập hồ sơ kết quả rà soát báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp trình Hội đồng nhân dân xử lý theo thẩm quyền. b) Hồ sơ trình xử lý kết quả rà soát gồm các tài liệu quy định tại các điểm a, b, d, đ khoản 2 Điều này và dự thảo Nghị quyết bãi bỏ văn bản. Điều 20. Thẩm quyền xử lý kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật 1. Thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh: Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ nghi quyết trái pháp luật của Hội đồng nhân dân thành phố Lào Cai và của Hội đồng nhân dân các xã, thị trấn. 2. Thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh: a) Đình chỉ việc thi hành và hủy bỏ, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của UBND các huyện, thành phố; b) Đình chỉ thi hành văn bản hoặc một phần văn bản có nội dung trái pháp luật của HĐND cấp huyện. 3. Thẩm quyền của Chủ tịch UBND thành phố Lào Cai: Đình chỉ việc thi hành nghị quyết trái pháp luật của HĐND các xã thuộc thành phố và đề nghị HĐND cùng cấp hủy bỏ hoặc bãi bỏ. Chủ tịch UBND cấp huyện: Đình chỉ việc thi hành nghị quyết trái pháp luật của HĐND cấp xã và đề nghị HĐND tỉnh hủy bỏ hoặc bãi bỏ. Điều 21. Tổng rà soát văn bản quy phạm pháp luật 1. Tổng rà soát văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân được triển khai theo giai đoạn 10 (mười) năm một lần hoặc theo chỉ đạo của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ. 2. Ủy ban nhân dân ban hành Kế hoạch tổng rà soát của cấp mình. Nội dung kế hoạch theo Điều 14 của Quy định này. 3. Ủy ban nhân dân quyết định thành lập Ban chỉ đạo tổng rà soát văn bản quy phạm pháp luật của cấp mình để chỉ đạo triển khai công tác tổng rà soát văn bản quy phạm pháp luật do địa phương ban hành. Ban chỉ đạo tổng rà soát do một đồng chí Lãnh đạo Ủy ban nhân dân làm Trưởng ban, lãnh đạo cơ quan tư pháp cùng cấp là Phó trưởng ban, các thành viên khác là lãnh đạo các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân và một số cơ quan, tổ chức có liên quan. 4. Ủy ban nhân dân quyết định thành lập Tổ rà soát văn bản quy phạm pháp luật để giúp việc Ban chỉ đạo tổng rà soát. Thành phần, nhiệm vụ của tổ rà soát được quy định tại Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều 18 và Điều 19 của Quy định này. 5. Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp là cơ quan thường trực của Ban chỉ đạo tổng rà soát cùng cấp có trách nhiệm chủ trì việc thực hiện kế hoạch tổng rà soát, đồng thời trình cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 20 của Quy định này xử lý kết quả tổng rà soát văn bản quy phạm pháp luật. Chương III HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Điều 22. Định kỳ hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân 1. Văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh; Hội đồng nhân dân thành phố Lào Cai, Ủy ban nhân dân cấp huyện thuộc tỉnh Lào Cai ban hành được định kỳ hệ thống hóa theo quy định của pháp luật. 2. Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được hệ thống hóa định kỳ 05 (năm) năm một lần theo chuyên đề, lĩnh vực. Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân thành phố Lào Cai, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã được định kỳ hệ thống hóa phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước ở địa phương. 3. Việc hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện trên cơ sở kết quả rà soát định kỳ và tổng rà soát văn bản quy phạm pháp luật của địa phương. | 2,055 |
124,446 | 4. Việc hệ thống hóa được thực hiện đối với các văn bản quy phạm pháp luật còn hiệu lực thi hành. Điều 23. Trách nhiệm hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật 1. Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp có trách nhiệm hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành. 2. Căn cứ kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật văn bản quy phạm pháp luật, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp lập danh mục văn bản quy phạm pháp luật còn hiệu lực được phân theo chuyên đề, lĩnh vực quản lý để tiến hành hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật. Điều 24. In tuyển tập văn bản quy phạm pháp luật còn hiệu lực 1. Trên cơ sở kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, cơ quan tư pháp có trách nhiệm biên tập, in tuyển tập văn bản quy phạm pháp luật còn hiệu lực do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thuộc tỉnh Lào Cai ban hành. 2. Tuyển tập văn bản quy phạm pháp luật phục vụ công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 26. Xử lý một số vấn đề liên quan đến văn bản quy phạm pháp luật do HĐND các huyện thuộc tỉnh, HĐND phường thuộc thành phố Lào Cai ban hành trước thời điểm (ngày 01/4/2009) thực hiện Nghị quyết số 725/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 16/01/2009 của Ủy ban thường vụ Quốc hội điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của UBND huyện, quận, phường nơi không tổ chức HĐND huyện, quận, phường UBND các huyện, thành phố chỉ đạo Phòng tư pháp rà soát, thống kê, lập danh mục văn bản quy phạm pháp luật do HĐND các huyện, HĐND các phường thuộc thành phố Lào Cai ban hành trước khi Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 ngày 16/01/2009 của Ủy ban thường vụ Quốc hội có hiệu lực để xem xét trình cấp có thẩm quyền xử lý, bãi bỏ, công bố hết hiệu lực. Đối với các văn bản xét thấy cần thiết tiếp tục thực hiện thì chỉ đạo xây dựng và ban hành văn bản thay thế để đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất và hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật theo luật định. Điều 27. Bảo đảm điều kiện cơ sở vật chất, kinh phí cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân 1. Kinh phí phục vụ công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND do ngân sách địa phương đảm bảo theo quy định của pháp luật và được bố trí hàng năm trong dự toán chi của cơ quan tư pháp các cấp. 2. Hàng năm, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, cán bộ Tư pháp - Hộ tịch cấp xã lập dự toán kinh phí chi cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của cấp mình gửi cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều 28. Tổ chức thực hiện Giao Sở Tư pháp hướng dẫn thực hiện quy định này, xây dựng các biểu mẫu trong công tác rà soát (báo cáo rà soát, các loại danh mục, phiếu rà soát...). Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh cho ý kiến chỉ đạo./. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT MỘT SỐ CHỈ TIÊU CƠ BẢN TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XỔ SỐ KIẾN THIẾT GIAI ĐOẠN 2011-2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 30/2007/NĐ-CP ngày 01/3/2007 của Chính phủ về việc kinh doanh xổ số; Căn cứ Thông tư số 65/2007/TT-BTC ngày 18/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết Nghị định số 30/2007/NĐ-CP ngày 01/3/2007 về kinh doanh xổ số; Thông tư 112/2007/TT-BTC ngày 19/9/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với Cty xổ số kiến thiết; Thông tư 131/2009/TT-BTC ngày 29/6/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Thông tư số 65/2007/TT-BTC ngày 18/6/2007 và Thông tư 112/2007/TT-BTC ngày 19/9/2007 của Bộ Tài chính; Theo đề nghị của Sở Tài chính tại văn bản số 436/STC-TCDN ngày 15 tháng 3 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt một số chỉ tiêu cơ bản trong hoạt động kinh doanh xổ số kiến thiết giai đoạn 2011-2015 của Cty TNHH một thành viên XSKT Lâm Đồng, cụ thể như sau: 1. Kế hoạch kinh doanh và thu nộp ngân sách nhà nước: Đơn vị tính: tỷ đồng. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Lộ trình về kỳ nợ, tỷ lệ thế chấp và tỷ lệ tiêu thụ vé số: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Hàng năm Cty TNHH một thành viên XSKT Lâm Đồng thực hiện rà soát kỳ hạn nợ và tỷ lệ thế chấp để lập dự phòng tài chính, giảm dần kỳ hạn nợ xuống còn 04 kỳ theo quy định, đồng thời có kế hoạch thu hồi nợ khoanh; phấn đấu giảm dần tỷ lệ thế chấp bằng bất động sản của các đại lý, tiến tới thế chấp hoàn toàn bằng tiền mặt theo quy định. Điều 2. Cty TNHH một thành viên XSKT Lâm Đồng căn cứ các chỉ tiêu phê duyệt tại Điều 1 xây dựng kế hoạch kinh doanh từng năm để triển khai thực hiện; giao Sở Tài chính hướng dẫn và theo dõi việc thực hiện các chỉ tiêu của Cty TNHH một thành viên XSKT Lâm Đồng. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Cty TNHH một thành viên XSKT Lâm Đồng; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔNG CÔNG TY THỦY SẢN VIỆT NAM - CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN THEO MÔ HÌNH CÔNG TY MẸ - CÔNG TY CON BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định 75/2009/NĐ-CP ngày 10/09/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 03 năm 2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Thông tư số 117/2010/TT-BTC ngày 05 tháng 8 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Căn cứ Quyết định số 456/QĐ-BNN-ĐMDN ngày 14 tháng 03 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hợp nhất Tổng công ty Thủy sản Việt Nam, Tổng công ty Thủy sản Hạ Long, Tổng công ty Hải sản Biển Đông thành Tổng công ty Thủy sản Việt Nam; Xét đề nghị của Vụ trưởng - Trưởng ban, Ban Đổi mới và Quản lý doanh nghiệp nông nghiệp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Thủy sản Việt Nam - Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo mô hình công ty mẹ - công ty con gồm 10 Chương, 63 Điều. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều lệ tổ chức và hoạt động của các Tổng công ty bị hợp nhất: Tổng công ty Thủy sản Việt Nam, Tổng công ty Thủy sản Hạ Long, Tổng công ty Hải sản Biển Đông hết hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành Điều lệ này. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng - Trưởng ban Ban Đổi mới và Quản lý doanh nghiệp nông nghiệp, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ; Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc Tổng công ty Thủy sản Việt Nam - Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc các Tổng công ty: Tổng công ty Thủy sản Việt Nam, Tổng công ty Thủy sản Hạ Long, Tổng công ty Hải sản Biển Đông chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔNG CÔNG TY THỦY SẢN VIỆT NAM - CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN THEO MÔ HÌNH CÔNG TY MẸ - CÔNG TY CON (Ban hành kèm theo Quyết định số 530/QĐ-BNN-ĐMDN ngày 22 tháng 03 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Giải thích từ ngữ Trong Điều lệ này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Tổng công ty: là Tổng công ty Thủy sản Việt Nam - Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu theo mô hình công ty mẹ - công ty con hoạt động theo Luật Doanh nghiệp. 2. Công ty mẹ - Công ty con: là tổ hợp các doanh nghiệp bao gồm Công ty mẹ Tổng công ty Thủy sản Việt Nam - Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, các công ty con, công ty liên kết và công ty tự nguyện liên kết với Tổng công ty, tổ hợp Công ty mẹ - Công ty con không có tư cách pháp nhân; Công ty mẹ, công ty con, công ty liên kết và công ty tự nguyện liên kết đều có tư cách pháp nhân. 3. Công ty con: là doanh nghiệp do Tổng công ty đầu tư toàn bộ vốn điều lệ hoặc nắm giữ cổ phần chi phối, vốn góp chi phối bao gồm: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên. 4. Công ty liên kết: là công ty mà Tổng công ty có cổ phần, vốn góp không chi phối, chịu sự ràng buộc về quyền lợi, nghĩa vụ với Tổng công ty theo tỷ lệ cổ phần, vốn góp, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư và các quy định pháp luật có liên quan. 5. Công ty tự nguyện tham gia liên kết: là doanh nghiệp không có cổ phần, vốn góp của Tổng công ty nhưng tự nguyện tham gia thành viên của Tổng công ty, chịu sự ràng buộc về quyền và nghĩa vụ đối với Tổng công ty theo hợp đồng liên kết hoặc theo thỏa thuận giữa Tổng công ty và doanh nghiệp đó. | 2,067 |
124,447 | 6. Cổ phần chi phối, vốn góp chi phối: là cổ phần hoặc vốn góp của Tổng công ty chiếm trên năm mươi phần trăm (50%) vốn điều lệ hoặc tổng số vốn góp, cổ phần phổ thông đã phát hành của doanh nghiệp đó. 7. Quyền chi phối của Tổng công ty: là quyền quyết định hoặc tác động của Tổng công ty đến các công ty con về điều lệ hoạt động, nhân sự chủ chốt, tổ chức bộ máy quản lý, thị trường tiêu thụ, chiến lược kinh doanh, định hướng đầu tư và các vấn đề quan trọng khác được quy định tại Điều lệ của công ty con và quy định của pháp luật có liên quan. 8. Đầu tư ra ngoài Tổng công ty: là hoạt động đầu tư vốn của Tổng công ty tham gia vốn điều lệ của các công ty con, công ty liên kết và các hình thức khác theo quy định của pháp luật. 9. Giám sát doanh nghiệp: Là việc theo dõi, kiểm tra doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh, hoạt động công ích, chấp hành chính sách pháp luật. 10. Người đại diện theo ủy quyền của Tổng công ty: là người do chủ sở hữu nhà nước bổ nhiệm, giao, phân cấp trực tiếp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, nghĩa vụ, trách nhiệm của chủ sở hữu tại Tổng công ty. 11. Người đại diện phần vốn: Là người được Hội đồng thành viên cử, ủy quyền làm đại diện, trực tiếp quản lý phần vốn góp của Tổng công ty ở doanh nghiệp khác. 12. Người có liên quan: Là tổ chức, cá nhân có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với Tổng công ty quy định tại khoản 17 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2005. 13. Pháp luật: là các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đang có hiệu lực thi hành. Điều 2. Tên và trụ sở của Tổng công ty 1. Tên gọi đầy đủ: TỔNG CÔNG TY THỦY SẢN VIỆT NAM - CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN. 2. Tên viết tắt bằng tiếng Việt Nam: TỔNG CÔNG TY THỦY SẢN VIỆT NAM. 3. Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh: VIETNAM NATIONAL SEAPRODUCTS CORPORATION LIMITED. 4. Tên tiếng Anh viết tắt: Seaprodex Co., Ltd. 5. Trụ sở chính của Tổng công ty: Tại số 2-4-6 đường Đồng Khởi, phường Bến Nghé, quận I, thành phố Hồ Chí Minh. - Điện thoại: 08.3.829.7214 - Fax: 84-8-38290146 - Web: www.seaprodexvn.com - Email: seaprodex@hcm.vnn.vn 6. Tổng công ty có các công ty con, công ty liên kết và được mở chi nhánh, văn phòng đại diện trong nước và ngoài nước khi có nhu cầu, thực hiện theo các quy định của pháp luật. 7. Tài khoản: Tổng công ty có các tài khoản giao dịch được mở tại ngân hàng, kho bạc nhà nước theo quy định của pháp luật. 8. Biểu tượng (lô gô) của Tổng công ty: Logo của Tổng công ty kế thừa, sử dụng lô gô được đăng ký theo Giấy chứng nhận đăng ký số 48271 cấp ngày 20 tháng 5 năm 2003 tại Cục sở hữu công nghiệp Việt Nam. Biểu tượng (lô gô) của Tổng công ty: Điều 3. Loại hình doanh nghiệp và tư cách pháp nhân của Tổng công ty 1. Công ty mẹ Tổng công ty Thủy sản Việt Nam - Công ty TNHH một thành viên là doanh nghiệp do Nhà nước làm chủ sở hữu theo mô hình công ty mẹ - công ty con hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, các quy định pháp luật có liên quan và Điều lệ này. 2. Tổng công ty có: a) Tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam; b) Điều lệ tổ chức và hoạt động, bộ máy quản lý và điều hành; c) Vốn và tài sản riêng, chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi số vốn điều lệ của Tổng công ty; d) Con dấu riêng và được mở tài khoản tiền đồng Việt Nam và ngoại tệ tại Kho bạc Nhà nước, các ngân hàng trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật; đ) Bảng cân đối kế toán; e) Có quyền sở hữu, sử dụng và định đoạt đối với tên gọi, biểu tượng, thương hiệu của Tổng công ty theo quy định của pháp luật; g) Có trách nhiệm kế thừa quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các doanh nghiệp bị hợp nhất: Tổng công ty Thủy sản Việt Nam - Công ty TNHH một thành viên, Công ty TNHH một thành viên - Tổng công ty hải sản Biển Đông và Công ty TNHH một thành viên - Tổng công ty Thủy sản Hạ Long. Điều 4. Mục tiêu, ngành nghề kinh doanh của Tổng công ty 1. Mục tiêu hoạt động của Tổng công ty: a) Kinh doanh có lãi, bảo toàn và phát triển vốn chủ sở hữu Nhà nước đầu tư tại Tổng công ty; hoàn thành nhiệm vụ nhà nước giao, trong đó có nhiệm vụ công ích. Xây dựng Tổng công ty thành doanh nghiệp hạng đặc biệt hoạt động sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực thủy sản, hướng tới phát triển thành Tập đoàn kinh tế Thủy sản mạnh; b) Tối đa hóa hiệu quả sản xuất kinh doanh của Tổng công ty và hiệu quả chung của tổ hợp Công ty mẹ - Công ty con trên cơ sở phát triển bền vững các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thủy sản; c) Hoạt động sản xuất kinh doanh đa ngành nghề, trong đó lấy nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thủy sản, hoạt động công ích là ngành nghề chính, cốt lõi. Xây dựng phương pháp quản lý, điều hành tiên tiến, có hiệu quả, để giữ vai trò chủ đạo, chi phối, hỗ trợ và liên kết với các doanh nghiệp trong tổ hợp Công ty mẹ - Công ty con. Hoạt động có hiệu quả trong lĩnh vực hợp tác kinh doanh với doanh nghiệp trong nước và nước ngoài; d) Thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội do Nhà nước giao, trong đó có nhiệm vụ công ích. 2. Ngành, nghề kinh doanh của Tổng công ty a) Tổng công ty sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong các ngành nghề sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> b) Đầu tư tài chính, quản lý vốn đầu tư, thu lợi tức đầu tư; thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu, cổ đông, thành viên góp vốn tại doanh nghiệp khác. Điều 5. Vốn điều lệ của Tổng công ty Vốn điều lệ Tổng công ty Thủy sản Việt Nam - Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tại thời điểm 01/01/2011 là: 839.030.527.000 đồng. (Tám trăm ba mươi chín tỷ, không trăm ba mươi triệu, năm trăm hai mươi bảy nghìn đồng Việt Nam). Điều 6. Chủ sở hữu và đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu 1. Chủ sở hữu : a) Nhà nước là Chủ sở hữu Tổng công ty, sở hữu toàn bộ vốn điều lệ của Tổng công ty (gọi tắt là Chủ sở hữu Nhà nước) Chính phủ thống nhất quản lý và tổ chức thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu Nhà nước đối với Tổng công ty. Bộ Nông nghiệp và PTNT được Thủ tướng Chính phủ giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ sở hữu Nhà nước tại Tổng công ty (gọi tắt là Chủ sở hữu); b) Tên, địa chỉ, trụ sở của Chủ sở hữu Tổng công ty: - Tên Chủ sở hữu: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Trụ sở: Số 2, Ngọc Hà, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. - Hoạt động theo Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Điện thoại: 04-44592555 - Fax: 04-38454319 - Website: http://w.w.w.agroviet.gov.vn 2. Đại diện theo ủy quyền của Chủ sở hữu. Hội đồng thành viên là đại diện theo ủy quyền của Chủ sở hữu tại Tổng công ty. Điều 7. Đại diện theo pháp luật của Tổng công ty Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của Tổng công ty Điều 8. Tổ chức Đảng, các tổ chức chính trị - xã hội trong Tổng công ty. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn và các tổ chức chính trị - xã hội khác trong Tổng công ty hoạt động theo Hiến pháp, Pháp luật của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và điều lệ của các tổ chức đó. Tổng công ty tôn trọng và tạo điều kiện thuận lợi để người lao động tham gia hoạt động trong các tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này. Chương 2. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔNG CÔNG TY Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của Tổng công ty đối với vốn và tài sản 1. Quyền đối với vốn và tài sản: a) Tổng công ty có quyền chiếm hữu, sử dụng vốn, tài sản và các nguồn lực khác của Chủ sở hữu đầu tư cho Tổng công ty; các loại vốn và tài sản khác theo quy định của pháp luật để kinh doanh, thực hiện các lợi ích hợp pháp từ vốn, tài sản và các nguồn lực đó; b) Tổng công ty có quyền định đoạt đối với vốn và tài sản Chủ sở hữu đầu tư cho Tổng công ty; các loại vốn và tài sản khác theo quy định của pháp luật có liên quan: có quyền mua sắm, đầu tư, chuyển nhượng, thanh lý, chuyển đổi, cho thuê, thế chấp, cầm cố các tài sản thuộc quyền quản lý, sử dụng của Tổng công ty, bán phần vốn Nhà nước đầu tư tại các công ty cổ phần, công ty liên kết theo quy định của pháp luật và Điều lệ này, trên nguyên tắc bảo toàn và phát triển vốn; quản lý, sử dụng đất đai, tài nguyên do Chủ sở hữu Nhà nước giao theo quy định pháp luật về đất đai; c) Chủ sở hữu không điều chuyển vốn nhà nước đầu tư cho Tổng công ty và vốn, tài sản của Tổng công ty theo phương thức không thanh toán, trừ trường hợp tổ chức lại hoặc cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích; d) Các quyền khác theo quy định của pháp luật. 2. Nghĩa vụ đối với vốn và tài sản : a) Nhận và sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn Nhà nước đầu tư cho Tổng công ty và vốn Tổng công ty tự huy động; chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của Tổng công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của Tổng công ty; b) Đánh giá lại tài sản của Tổng công ty theo quy định của pháp luật và yêu cầu của Chủ sở hữu Nhà nước; c) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của Tổng công ty trong hoạt động kinh doanh 1. Quyền kinh doanh của Tổng công ty. a) Chủ động tổ chức sản xuất, kinh doanh, tổ chức bộ máy quản lý theo yêu cầu kinh doanh và kinh doanh có hiệu quả; b) Kinh doanh những ngành, nghề mà pháp luật không cấm; mở rộng quy mô kinh doanh theo khả năng của Tổng công ty và nhu cầu của thị trường trong nước và nước ngoài; | 2,075 |
124,448 | c) Chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng trong nước và ngoài nước để ký kết hợp đồng kinh tế; d) Tự quyết định giá mua, giá bán sản phẩm, dịch vụ theo nguyên tắc thị trường, trừ những sản phẩm, dịch vụ công ích và những sản phẩm dịch vụ do Nhà nước quy định giá thì theo mức giá hoặc khung giá do Nhà nước quy định; đ) Quyết định các dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư. Sử dụng vốn, tài sản để liên doanh, liên kết, góp vốn vào doanh nghiệp khác; thuê, mua, bán một phần hoặc toàn bộ công ty khác, kể cả đầu tư ra nước ngoài theo quy định pháp luật; e) Mở chi nhánh, văn phòng đại diện ở trong nước và nước ngoài; g) Xây dựng, áp dụng các định mức lao động, vật tư, đơn giá tiền lương và chi phí khác trên cơ sở bảo đảm hiệu quả kinh doanh của Tổng công ty theo quy định của pháp luật; h) Tuyển chọn, thuê, ký hợp đồng lao động; bố trí, sử dụng, đào tạo, khen thưởng, kỷ luật, cho thôi việc đối với lao động; lựa chọn các hình thức trả lương, thưởng, phù hợp với yêu cầu kinh doanh và các quy định của pháp luật; i) Có quyền từ chối việc thanh tra, kiểm tra không đúng theo quy định của pháp luật; k) Cử cán bộ nhân viên thuộc quyền quản lý của Tổng công ty ra nước ngoài học tập, công tác. Mời và tiếp đón đối tác nước ngoài đến hợp tác với Tổng công ty; l) Được bảo hộ đối với các thương hiệu về sở hữu công nghiệp, tên gọi, biểu tượng thương hiệu Tổng công ty theo quy định của pháp luật; m) Các quyền khác theo quy định của pháp luật. 2. Nghĩa vụ trong hoạt động kinh doanh: a) Kinh doanh đúng ngành, đúng nghề đã đăng ký; đảm bảo chất lượng sản phẩm và dịch vụ do Tổng công ty thực hiện theo tiêu chuẩn đã đăng ký hoặc công bố; b) Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn, kế hoạch hàng năm của Tổng công ty và định hướng chiến lược phát triển các công ty con; c) Đổi mới, hiện đại hóa công nghệ và phương thức quản lý để nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh; d) Đảm bảo quyền và lợi ích của người lao động theo quy định của pháp luật về lao động, bảo đảm quyền tham gia quản lý của người lao động theo quy định của pháp luật và quy định tại Điều lệ này; đ) Thực hiện các quy định của Nhà nước về quốc phòng, an ninh; văn hóa, trật tự, an toàn xã hội; bảo vệ tài nguyên và môi trường; e) Kinh doanh có hiệu quả, đăng ký, kê khai, nộp đủ thuế, phí và các nghĩa vụ tài chính, tài sản khác cho Nhà nước theo quy định của pháp luật; g) Quản lý, sử dụng có hiệu quả vốn kinh doanh bao gồm cả phần vốn đầu tư vào công ty khác; tài nguyên, đất đai và các nguồn lực khác do Nhà nước giao, cho thuê; h) Sử dụng vốn và các nguồn lực khác để thực hiện các nhiệm vụ đặc biệt khác khi Chủ sở hữu Nhà nước yêu cầu; i) Chấp hành đầy đủ chế độ quản lý vốn, tài sản, các quỹ; chế độ hạch toán kế toán, kiểm toán, thống kê theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm về tính trung thực và hợp pháp đối với các hoạt động tài chính của Tổng công ty; k) Thực hiện chế độ báo cáo tài chính, công khai tài chính hàng năm và cung cấp các thông tin cần thiết để đánh giá trung thực về hiệu quả hoạt động của Tổng công ty cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; l) Chịu sự kiểm tra, giám sát của chủ sở hữu và cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; tuân thủ các quy định về thanh tra, kiểm toán của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; m) Chịu trách nhiệm trước Chủ sở hữu về sử dụng vốn để đầu tư thành lập công ty con, công ty liên kết; n) Khi tham gia hoạt động công ích, Tổng công ty có nghĩa vụ cung ứng dịch vụ công ích do Nhà nước giao hoặc đặt hàng theo đúng giá cả, số lượng, chất lượng sản phẩm, dịch vụ công ích, đảm bảo thời gian, đúng đối tượng, thực hiện theo quy định của pháp luật; o) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 11. Quyền và nghĩa vụ của Tổng công ty về tài chính 1. Quyền của Tổng công ty về tài chính: a) Được chủ động sử dụng vốn và quỹ của Tổng công ty để phục vụ kịp thời các nhu cầu kinh doanh theo nguyên tắc bảo toàn, phát triển. Trường hợp sử dụng các nguồn vốn, quỹ với mục đích sử dụng khác phải theo nguyên tắc có hoàn trả, không được làm thay đổi hình thức sở hữu của Tổng công ty; b) Huy động vốn kinh doanh dưới hình thức phát hành trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu của Tổng công ty; vay vốn của các ngân hàng, tổ chức tín dụng và các tổ chức tài chính khác; của cá nhân, tổ chức ngoài Tổng công ty; vay vốn của người lao động; được thế chấp giá trị quyền sử dụng đất gắn liền với tài sản trên đất của Tổng công ty theo quy định của pháp luật. Việc huy động vốn thực hiện theo nguyên tắc tự chịu trách nhiệm hoàn trả, bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn huy động, không được làm thay đổi hình thức sở hữu của Tổng công ty; Việc huy động vốn của các cá nhân, tổ chức nước ngoài thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý vay nợ nước ngoài; c) Trích khấu hao tài sản cố định theo nguyên tắc mức trích khấu hao tối thiểu phải bảo đảm bù đắp hao mòn hữu hình, hao mòn vô hình của tài sản cố định và không thấp hơn tỷ lệ trích khấu hao tối thiểu do Bộ Tài chính quy định; d) Được chi thưởng sáng kiến đổi mới, cải tiến kỹ thuật, quản lý và công nghệ; thưởng tăng năng suất lao động, tiết kiệm vật tư, chi phí. Các khoản tiền thưởng được hạch toán vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh trên cơ sở bảo đảm hiệu quả kinh doanh của Tổng công ty do các sáng kiến đổi mới, cải tiến kỹ thuật, quản lý, công nghệ, tăng năng suất lao động, tiết kiệm vật tư, chi phí đem lại, thực hiện theo quy định của pháp luật; đ) Đầu tư, quản lý vốn Nhà nước đầu tư tại Tổng công ty; đầu tư, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu, cổ đông, thành viên góp vốn tại công ty con, công ty liên kết; e) Lợi nhuận sau khi hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, bù đắp các khoản lỗ năm trước không được trừ vào lợi nhuận trước thuế, thực hiện các nghĩa vụ tài chính, tài sản khác theo quy định, trích quỹ dự phòng tài chính, phần lợi nhuận còn lại được phân phối theo quy định của pháp luật; g) Được sử dụng vốn tạm thời chưa sử dụng của Tổng công ty hỗ trợ cho các công ty con, công ty liên kết vay theo nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi; được bảo lãnh, thế chấp, tín chấp cho các công ty con vay vốn của các ngân hàng, tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật, tổng số tiền bảo lãnh, thế chấp, tín chấp cho các công ty con không được vượt mức khống chế theo quy định của pháp luật; h) Hưởng chế độ trợ cấp, trợ giá, các chế độ ưu đãi khác của Nhà nước khi thực hiện các nhiệm vụ sản xuất hoặc cung ứng dịch vụ phục vụ quốc phòng, an ninh, phòng chống thiên tai, hoạt động công ích hoặc cung cấp các sản phẩm, dịch vụ theo chính sách giá của Nhà nước không đủ bù đắp chi phí sản xuất sản phẩm, dịch vụ này, thực hiện theo quy định của pháp luật; i) Không cung cấp các nguồn lực không được pháp luật quy định cho cá nhân, cơ quan hay tổ chức, trừ các khoản đóng góp vì mục đích nhân đạo và công ích; k) Các quyền khác theo quy định của pháp luật. 2. Nghĩa vụ về tài chính của Tổng công ty: a) Tự chủ về tài chính, tự cân đối các khoản thu, chi để có lãi của từng hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; kinh doanh có hiệu quả, đảm bảo chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư do chủ sở hữu giao; đăng ký, kê khai và nộp đầy đủ thuế, phí cho ngân sách Nhà nước, thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác cho Nhà nước theo quy định của pháp luật; b) Quản lý, sử dụng có hiệu quả vốn kinh doanh bao gồm cả phần vốn đầu tư vào công ty khác, tài nguyên, đất đai và các nguồn lực khác của Nhà nước giao, cho thuê; c) Sử dụng vốn và các nguồn lực khác để thực hiện các nhiệm vụ đặc biệt khác khi Nhà nước, Chủ sở hữu yêu cầu; d) Thực hiện đúng các quy định của pháp luật về quản lý vốn, tài sản, các quỹ, về hạch toán kế toán, thống kê, kiểm toán; chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác và hợp pháp đối với các hoạt động tài chính của Tổng công ty; đ) Thực hiện chế độ báo cáo tài chính, công khai tài chính hàng năm, cung cấp các thông tin cần thiết để đánh giá trung thực, chính xác về hoạt động sản xuất kinh doanh, tài chính của Tổng công ty; e) Khi tham gia hoạt động công ích, Tổng công ty có nghĩa vụ thực hiện việc ký kết hợp đồng, thanh toán đúng đơn giá, phí do Nhà nước quy định; chịu trách nhiệm quản lý, hạch toán, quyết toán kinh phí Nhà nước cấp theo quy định của pháp luật; g) Tổng công ty có trách nhiệm kế thừa các quyền, lợi ích hợp pháp và các nghĩa vụ của (03) Tổng công ty Thủy sản bị hợp nhất, thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 12. Quyền và nghĩa vụ của Tổng công ty đối với công ty con, công ty liên kết trong tổ hợp Công ty mẹ - Công ty con 1. Thu lợi nhuận đầu tư và chịu rủi ro từ phần vốn góp của Tổng công ty; giám sát, đánh giá hiệu quả hoạt động của Công ty con; đánh giá hiệu quả vốn đầu tư tại công ty liên kết, doanh nghiệp khác; chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng, bảo toàn và phát triển phần vốn đầu tư ra ngoài Tổng công ty. 2. Định hướng chiến lược kinh doanh của tổ hợp Công ty mẹ - Công ty con, phù hợp với điều lệ của các đơn vị thành viên. Tổng công ty không điều hành trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh của các công ty con, công ty liên kết mà thực hiện quyền, nghĩa vụ cổ đông, thành viên góp vốn thông qua Người đại diện phần vốn của Tổng công ty tại công ty đó, đảm bảo hiệu quả đầu tư và thực hiện mục tiêu phát triển chung của tổ hợp Công ty mẹ - Công ty con, phù hợp với điều lệ của công ty con, công ty liên kết. | 2,047 |
124,449 | 3. Phối hợp với các công ty con, công ty liên kết thực hiện hoạt động nghiên cứu sản phẩm, phát triển công nghệ, dịch vụ, tiếp thị và xúc tiến thương mại, hợp tác kinh doanh, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong tổ hợp Công ty mẹ - Công ty con mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh doanh, tối đa hóa lợi nhuận của từng thành viên trong tổ hợp. 4. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ Tổng công ty phù hợp với Điều lệ công ty con, công ty liên kết. 5. Tổng công ty thực hiện các hoạt động sau đây mà không có sự thỏa thuận với công ty con, công ty liên kết, gây thiệt hại cho công ty con, công ty liên kết và các bên liên quan thì phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho các công ty đó hoặc các bên liên quan: a) Buộc công ty con, công ty liên kết phải ký kết và thực hiện các hợp đồng kinh tế không bình đẳng và bất lợi đối với các công ty này; b) Điều chuyển vốn, tài sản của công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên gây thiệt hại cho công ty bị điều chuyển, trừ các trường hợp: điều chuyển theo phương thức thanh toán, quyết định tổ chức lại công ty, thực hiện mục tiêu cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích; c) Điều chuyển một số hoạt động kinh doanh có hiệu quả từ công ty con này sang công ty con khác không có sự thỏa thuận của công ty con bị điều chuyển, dẫn đến công ty con bị lỗ hoặc giảm sút lợi nhuận nghiêm trọng; d) Quyết định các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh đối với các công ty con trái với Điều lệ của công ty và pháp luật; đ) Buộc công ty con cho Tổng công ty hoặc cho công ty con khác vay vốn với lãi suất thấp với điều kiện vay và thanh toán không hợp lý hoặc phải cung cấp các khoản tiền vay để Tổng công ty, hoặc/ và công ty con khác thực hiện các hợp đồng kinh tế có nhiều rủi ro đối với hoạt động kinh doanh của công ty con, vi phạm điều lệ công ty con. Điều 13. Hạn chế đối với các quyền của Tổng công ty Một số quyền của Tổng công ty về tài chính, tài sản, kinh doanh, đầu tư; mối quan hệ với công ty con, công ty liên kết, bị điều chỉnh bởi các quyền của Chủ sở hữu và quyền Hội đồng thành viên theo quy định của pháp luật và quy định tại Điều lệ này. Chương 3. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CHỦ SỞ HỮU TỔNG CÔNG TY Điều 14. Quyền của Chủ sở hữu Tổng công ty 1. Chủ sở hữu quyết định các nội dung sau: a) Quyết định nội dung Điều lệ thành lập Tổng công ty; b) Bổ nhiệm, miễn nhiệm; cách chức các chức danh quản lý của Tổng công ty gồm: Hội đồng thành viên; Kiểm soát viên; quyết định xếp lương, nâng lương, khen thưởng, kỷ luật đối với Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên; c) Quyết định điều chỉnh vốn điều lệ Tổng công ty; chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của Tổng công ty cho tổ chức, cá nhân khác; d) Đầu tư vốn ra ngoài Tổng công ty trong phạm vi tổng giá trị đầu tư tài chính của Tổng công ty có giá trị từ 50% vốn điều lệ của Tổng công ty trở lên; đ) Việc góp vốn liên doanh với nhà đầu tư nước ngoài; đầu tư thành lập công ty ở nước ngoài; quyết định việc mua công ty thuộc thành phần kinh tế khác; đầu tư ra bên ngoài của Tổng công ty được thực hiện chủ yếu, thường xuyên, ổn định các sản phẩm, dịch vụ công ích; e) Các dự án đầu tư, xây dựng của Tổng công ty có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính tại thời điểm gần nhất của Tổng công ty; g) Tổ chức lại, chuyển hình thức hoạt động, cổ phần hóa, giải thể và yêu cầu phá sản Tổng công ty, sau khi đã có quyết định của Thủ tướng Chính phủ; h) Thu hồi toàn bộ giá trị tài sản của Tổng công ty sau khi Tổng công ty hoàn thành giải thể hoặc phá sản; i) Các quyền khác theo quy định của pháp luật. 2. Chủ sở hữu xem xét, chấp thuận và giao Hội đồng thành viên quyết định các nội dung: a) Chiến lược phát triển ngắn hạn, dài hạn và kế hoạch kinh doanh hàng năm của Tổng công ty; danh mục đầu tư, các ngành nghề kinh doanh chính và các ngành nghề không liên quan đến ngành nghề kinh doanh chính; việc điều chỉnh, bổ sung ngành nghề kinh doanh chính của Tổng công ty; những ngành nghề, lĩnh vực, địa bàn, dự án có nguy cơ rủi ro cao; b) Các hợp đồng mua, bán, cho vay và các hợp đồng khác có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của Tổng công ty (trừ các hợp đồng đầu tư, xây dựng quy định tại điểm g, khoản 1 Điều này); c) Thành lập mới, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu của các công ty con do công ty mẹ nắm toàn bộ vốn điều lệ; các đơn vị trực thuộc công ty mẹ; các chi nhánh, các văn phòng đại diện của công ty mẹ ở trong nước và nước ngoài. Góp vốn đầu tư vào công ty khác; thay đổi cơ cấu sở hữu của công ty con làm mất quyền chi phối của Tổng công ty. Trường hợp quy định pháp luật về đổi mới, sắp xếp doanh nghiệp có quy định khác về thẩm quyền, thì thực hiện theo các văn bản pháp luật đó. d) Phê duyệt báo cáo quyết toán; phương án sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của Tổng công ty; phương án xử lý các khoản lỗ trong quá trình kinh doanh; đ) Việc bổ sung, sửa đổi Điều lệ Tổng công ty; e) Bổ nhiệm, thuê, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng với Tổng giám đốc Tổng công ty; g) Tăng, giảm vốn đầu tư tại doanh nghiệp khác đối với trường hợp Chủ sở hữu quyết định phương án đầu tư vốn; h) Kế hoạch tài chính Tổng công ty; i) Tiếp nhận doanh nghiệp tự nguyện tham gia làm công ty liên kết của Tổng công ty; k) Các nội dung khác theo quy định của pháp luật. 3. Giám sát của Chủ sở hữu đối với Tổng công ty Chủ sở hữu phối hợp với Bộ Tài chính giám sát những nội dung sau đây của Tổng công ty: a) Việc tổ chức hoạt động kinh doanh, thực hiện nhiệm vụ quản lý của Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên, điều hành của Tổng giám đốc Tổng công ty và các chức danh khác theo quy định của pháp luật; b) Thực hiện mục tiêu nhiệm vụ được giao, chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm và dài hạn của Tổng công ty; xem xét tình hình tài chính, hiệu quả hoạt động và khả năng thanh toán nợ của Tổng công ty; c) Tình hình quản lý, sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn; phân phối thu nhập, trích lập và sử dụng các quỹ; Tổng quỹ tiền lương thực hiện, việc sử dụng quỹ tiền lương Tổng công ty; d) Việc chấp hành các nghị quyết, quyết định, chỉ đạo của Chủ sở hữu, Hội đồng thành viên, Điều lệ Tổng công ty. Đánh giá hiệu quả các nghị quyết, quyết định của Chủ sở hữu, Hội đồng thành viên trong việc thực hiện các quyền của Chủ sở hữu đối với hoạt động của Tổng công ty. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức; chế độ lương, thù lao, lợi ích khác của Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc; đ) Các nội dung giám sát khác của Chủ sở hữu đối với hoạt động của Tổng công ty và các chức danh quản lý Tổng công ty theo quy định của pháp luật. 4. Chủ sở hữu có quyền yêu cầu Hội đồng thành viên xem xét sửa đổi, bổ sung Điều lệ Tổng công ty; sửa đổi, bổ sung các quy chế nội bộ Tổng công ty trong trường hợp Điều lệ, quy chế có nội dung chưa phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành. 5. Các quyền khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2005, Điều lệ này và các văn bản pháp luật hiện hành. Điều 15. Hạn chế đối với quyền của Chủ sở hữu Chủ sở hữu chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác, trường hợp rút một phần hoặc toàn bộ vốn đã góp ra khỏi Tổng công ty dưới hình thức khác thì phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của Tổng công ty. Trường hợp chuyển nhượng một phần vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác, Tổng công ty phải đăng ký chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên trong thời hạn (15) ngày, kể từ ngày chuyển nhượng. Chủ sở hữu không được rút lợi nhuận khi Tổng công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn. Điều 16. Nghĩa vụ của Chủ sở hữu 1. Góp vốn đầy đủ và đúng hạn như đã cam kết, trường hợp không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết thì phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của Tổng công ty trong phạm vi số vốn góp. 2. Tuân thủ Điều lệ Tổng công ty. 3. Tuân thủ quy định của pháp luật về hợp đồng và pháp luật có liên quan trong việc mua, bán, vay, cho vay, thuê, cho thuê và các giao dịch khác giữa Tổng công ty và Chủ sở hữu. 4. Kịp thời giải quyết theo thẩm quyền đối với các đề nghị của Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên. 5. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Chương 4. TỔ CHỨC QUẢN LÝ TỔNG CÔNG TY Điều 17. Cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành Tổng công ty 1. Cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành, gồm: a) Hội đồng thành viên. b) Kiểm soát viên. c) Tổng giám đốc. d) Bộ máy giúp việc gồm: Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng, các phòng ban nghiệp vụ. 2. Các phòng ban nghiệp vụ có thể được tổ chức lại để phù hợp với quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh của Tổng công ty, thực hiện theo quy định của pháp luật. Mục 1. HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN Điều 18. Cơ cấu và chức năng của Hội đồng thành viên 1. Cơ cấu của Hội đồng thành viên Hội đồng thành viên có từ (03) đến (05) thành viên gồm Chủ tịch và các thành viên khác do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật; quyết định một trong số các thành viên làm Chủ tịch Hội đồng thành viên. Chủ tịch Hội đồng thành viên không kiêm nhiệm Tổng giám đốc. | 2,071 |
124,450 | Nhiệm kỳ của Hội đồng thành viên là (05) năm. Chủ tịch và các thành viên Hội đồng thành viên có thể được Chủ sở hữu xem xét bổ nhiệm lại hoặc thay thế. 2. Chức năng của Hội đồng thành viên Hội đồng thành viên là đại diện theo ủy quyền của Chủ sở hữu, nhân danh Chủ sở hữu tổ chức thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Chủ sở hữu; có quyền nhân danh Tổng công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Tổng công ty; chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chủ sở hữu về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao theo quy định tại Điều lệ này và pháp luật có liên quan. Hội đồng thành viên chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chủ sở hữu về hoạt động của Tổng công ty. Điều 19. Quyền hạn và nhiệm vụ của Hội đồng thành viên 1. Tiếp nhận, quản lý và sử dụng hiệu quả vốn, đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác do Chủ sở hữu giao cho Tổng công ty. 2. Quyết định và tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 14 Điều lệ này sau khi được Chủ sở hữu chấp thuận. 3. Quyết định phương án phối hợp kinh doanh của các đơn vị thành viên do Tổng công ty sở hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối thông qua việc sử dụng quyền chi phối của Tổng công ty tại các doanh nghiệp này. 4. Quyết định việc xây dựng và sử dụng thương hiệu; các giải pháp phát triển thị trường và công nghệ; phân công chuyên môn hóa, hợp tác, tiếp cận, mở rộng và chia sẻ thông tin, thị trường, nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ giữa Tổng công ty với các doanh nghiệp thành viên; các hợp đồng mua, bán, cho vay và hợp đồng khác có giá trị dưới 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của Tổng công ty. 5. Quyết định phương án huy động vốn (phát hành trái phiếu; vay vốn của các tổ chức ngân hàng, tín dụng, các tổ chức khác, của cá nhân, tổ chức ngoài Tổng công ty; vay vốn của người lao động và các hình thức huy động vốn khác) có giá trị không vượt giá trị vốn điều lệ của Tổng công ty. Quyết định dự án đầu tư vốn ra ngoài Tổng công ty trong phạm vi tổng giá trị đầu tư tài chính của Tổng công ty thấp hơn 50% vốn điều lệ. 6. Quyết định cơ cấu tổ chức phòng ban nghiệp vụ; phương án tổ chức kinh doanh; biên chế bộ máy quản lý; quy hoạch, đào tạo cán bộ của Tổng công ty. 7. Quyết định ban hành, tổ chức thực hiện quy chế quản lý nội bộ Tổng công ty (Quy chế tài chính, quy chế quản lý người đại diện vốn nhà nước, quy chế trả lương, thưởng...) không trái với các quy định pháp luật có liên quan và Điều lệ này; Quy chế nội bộ ban hành phải gửi Chủ sở hữu, các cơ quan nhà nước có liên quan để giám sát. 8. Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, khen thưởng, kỷ luật, quyết định mức lương và lợi ích khác đối với Tổng giám đốc sau khi được Chủ sở hữu chấp thuận. Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, mức lương và lợi ích khác đối với Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng Tổng công ty theo đề nghị của Tổng giám đốc. 9. Cử người đại diện phần vốn của Tổng công ty ở doanh nghiệp khác. 10. Quyết định những vấn đề quan trọng sau đối với công ty con: a) Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Tổng công ty là chủ sở hữu 100% vốn điều lệ: Quyết định việc áp dụng cơ cấu quản lý Hội đồng thành viên hay Chủ tịch công ty; số lượng, cơ cấu thành viên Hội đồng thành viên; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật và mức thù lao, tiền lương đối với thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên hoặc Chủ tịch công ty; phê duyệt, sửa đổi bổ sung Điều lệ; mục tiêu, định hướng chiến lược, kế hoạch dài hạn, việc bổ sung ngành nghề kinh doanh, việc điều chỉnh vốn điều lệ, các dự án đầu tư, hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên Tổng công ty; phê duyệt báo cáo quyết toán, phương án sử dụng lợi nhuận sau thuế hàng năm của công ty; chấp thuận bổ nhiệm giám đốc công ty; b) Đối với công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên có cổ phần, vốn góp chi phối của Tổng công ty: Chỉ đạo người đại diện phần vốn sử dụng quyền chi phối hoặc phủ quyết trong việc: quyết định việc phê duyệt Điều lệ, sửa đổi bổ sung Điều lệ công ty; mục tiêu, định hướng, chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn, việc bổ sung ngành nghề kinh doanh, việc điều chỉnh vốn điều lệ, các dự án đầu tư, hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên công ty; huy động thêm cổ phần, vốn góp; phê duyệt báo cáo quyết toán, phương án sử dụng lợi nhuận sau thuế hàng năm của công ty; chấp thuận bổ nhiệm giám đốc công ty; c) Phê duyệt quy chế hoạt động của đơn vị hạch toán phụ thuộc phù hợp với quy định của pháp luật và Điều lệ này. 11. Hội đồng thành viên giám sát các nội dung quy định tại điểm a khoản 3 Điều 14 Điều lệ này đối với Công ty TNHH một thành viên của Tổng công ty; Công ty cổ phần, Công ty TNHH từ hai thành viên trở lên có vốn góp chi phối của Tổng công ty và giám sát Người đại diện theo ủy quyền, Người đại diện phần vốn của Tổng công ty tại doanh nghiệp khác trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật và Điều lệ này; tổng hợp kết quả kiểm tra, giám sát hàng năm báo cáo Chủ sở hữu. 12. Thông qua báo cáo tài chính hàng năm của Tổng công ty trình Chủ sở hữu chấp thuận; thông qua báo cáo hợp nhất của tổ hợp Công ty mẹ - Công ty con. 13. Lựa chọn đơn vị kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính hàng năm của Tổng công ty trình Chủ sở hữu thông qua; gửi báo cáo tài chính năm, báo cáo tài chính đã được kiểm toán cho Chủ sở hữu để kiểm tra, giám sát. 14. Báo cáo Chủ sở hữu kết quả và tình hình hoạt động kinh doanh của Tổng công ty. 15. Tổ chức xây dựng, trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định đơn giá tiền lương Tổng công ty; giám sát thực hiện việc trả lương theo đơn giá tiền lương đối với từng bộ phận kinh doanh, từng phòng ban, người lao động, theo đơn giá tiền lương xây dựng được duyệt, thực hiện theo quy định của pháp luật. 16. Kiểm tra, giám sát việc đầu tư vốn hoặc thu hồi vốn đầu tư vào doanh nghiệp khác, việc thu lợi tức được chia từ doanh nghiệp khác. Quyết định tăng, giảm vốn đầu tư vào doanh nghiệp khác đối với các phương án đầu tư vốn do Tổng công ty quyết định. 17. Quản lý, giám sát Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp của Nhà nước tại Tổng công ty (gồm cả khoản phải thu tiền ưu đãi cho người nghèo khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước đến hạn trả). 18. Hội đồng thành viên thực hiện việc phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể cho Tổng giám đốc để đảm bảo hiệu quả hoạt động điều hành của Tổng giám đốc. 19. Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật. Điều 20. Nghĩa vụ, trách nhiệm của Hội đồng thành viên 1. Tuân thủ pháp luật, Điều lệ Tổng công ty, quyết định của Chủ sở hữu trong việc thực hiện quyền và nhiệm vụ được giao. 2. Thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng nhằm đảm bảo lợi ích tối đa của Tổng công ty và của Chủ sở hữu. 3. Trung thành với lợi ích của Tổng công ty và Chủ sở hữu. Không được sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của Tổng công ty, lạm dụng địa vị, chức vụ và tài sản của Tổng công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác; không được tiết lộ bí mật của Tổng công ty trong thời gian đang thực hiện chức năng, nhiệm vụ Hội đồng thành viên trong thời hạn tối thiểu là 2 năm sau khi thôi chức vụ Hội đồng thành viên. 4. Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho Tổng công ty về doanh nghiệp mà thành viên Hội đồng thành viên, người có liên quan của Hội đồng thành viên làm chủ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối; thông báo này niêm yết tại trụ sở chính và chi nhánh của Tổng công ty. 5. Không được để vợ hoặc chồng, cha, cha nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi, anh, chị em ruột của mình giữ chức danh Kế toán trưởng, Thủ quỹ tại Tổng công ty. 6. Chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Chủ sở hữu đối với việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, nghĩa vụ, trách nhiệm của Hội đồng thành viên quy định tại Điều lệ này. 7. Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các báo cáo, văn bản gửi Chủ sở hữu. 8. Chịu trách nhiệm trước Chủ sở hữu và pháp luật việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, nghĩa vụ, trách nhiệm của Hội đồng thành viên theo mục tiêu, nhiệm vụ Chủ sở hữu giao. Các thành viên Hội đồng thành viên cùng chịu trách nhiệm trước Chủ sở hữu và pháp luật về các quyết định của Hội đồng thành viên gây thiệt hại cho Tổng công ty và Chủ sở hữu, trừ thành viên biểu quyết không tán thành quyết định này. 9. Hàng năm, thành viên Hội đồng thành viên phải kiểm điểm kết quả công tác, tự đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ báo cáo Chủ sở hữu; thành viên Hội đồng thành viên thực hiện kê khai tài sản theo quy định của pháp luật. Điều 21. Chế độ làm việc của Hội đồng thành viên 1. Làm việc theo chế độ tập thể, họp ít nhất một quý một lần để xem xét và quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thành viên; đối với những vấn đề không yêu cầu thảo luận thì Hội đồng thành viên có thể lấy ý kiến các thành viên bằng văn bản. Hội đồng thành viên có thể họp bất thường để giải quyết những vấn đề cấp bách của Tổng công ty do Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc hoặc trên (50%) tổng số thành viên Hội đồng thành viên đề nghị. Trường hợp Tổng giám đốc không phải là thành viên thì Hội đồng thành viên mời Tổng giám đốc tham dự các cuộc họp, nhưng không được tham gia biểu quyết; | 2,049 |
124,451 | 2. Thành viên của Hội đồng thành viên được Chủ tịch Hội đồng thành viên ủy quyền triệu tập và chủ trì cuộc họp của Hội đồng thành viên khi Chủ tịch Hội đồng thành viên vắng mặt; 3. Các cuộc họp hoặc lấy ý kiến các thành viên của Hội đồng thành viên được coi là hợp lệ khi có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên Hội đồng thành viên tham dự. Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên có hiệu lực khi có tổng số thành viên dự họp biểu quyết tán thành trên 50% so với tổng số thành viên dự họp; trường hợp có số phiếu ngang nhau thì bên có phiếu của Chủ tịch Hội đồng thành viên là quyết định. Thành viên Hội đồng thành viên có quyền bảo lưu ý kiến, nhưng vẫn phải chấp hành nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên. Các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên phải được lưu trữ theo quy định và phải gửi cho Kiểm soát viên Tổng công ty để giám sát; 4. Khi bàn về nội dung công việc quan trọng của Tổng công ty có liên quan đến địa phương, bộ, ngành, thì trường hợp cần thiết, Hội đồng thành viên có thể họp mở rộng, mời đại diện chính quyền địa phương, bộ, ngành có liên quan tham dự; các vấn đề có liên quan tới quyền, nghĩa vụ của người lao động Tổng công ty mời đại diện Công đoàn Tổng công ty dự họp; họp liên quan đến quy chế quản lý nội bộ có thể mời Kiểm soát viên tham dự. Đại diện cơ quan được mời họp có quyền phát biểu ý kiến nhưng không tham gia biểu quyết; 5. Thông báo mời họp Hội đồng thành viên phải gửi bằng giấy mời, fax, điện thoại và được gửi trực tiếp đến từng thành viên của Hội đồng thành viên. Nội dung thông báo mời họp phải xác định rõ thời gian, địa điểm và chương trình họp; 6. Chương trình và tài liệu họp phải gửi cho thành viên Hội đồng thành viên trước khi họp. Tài liệu họp liên quan đến việc sửa đổi Điều lệ, chiến lược dài hạn, kế hoạch sản xuất kinh doanh năm, lựa chọn đơn vị kiểm toán; thông qua báo cáo tài chính năm, tổ chức lại đơn vị trực thuộc, phòng chuyên môn, thông qua các quy chế quản lý nội bộ của Tổng công ty phải được gửi đến các thành viên chậm nhất (02) ngày làm việc trước ngày họp. Thành viên Hội đồng thành viên có quyền kiến nghị bằng văn bản về chương trình họp, Chủ tịch Hội đồng thành viên có trách nhiệm chấp thuận kiến nghị và bổ sung chương trình họp, nếu kiến nghị có đầy đủ căn cứ theo quy định của pháp luật và được gửi đến trụ sở chính của Tổng công ty chậm nhất (01) ngày làm việc trước ngày họp Hội đồng thành viên. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên không triệu tập họp Hội đồng thành viên để thực hiện chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm, nghĩa vụ của Hội đồng thành viên theo quy định, thì phải chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật và Chủ sở hữu về thiệt hại xảy ra đối với Tổng công ty và các thành viên có liên quan của Tổng công ty. Trường hợp có trên (50%) thành viên Hội đồng thành viên yêu cầu triệu tập họp Hội đồng thành viên mà Chủ tịch Hội đồng thành viên không triệu tập họp trong vòng (15) ngày kể từ ngày được yêu cầu mà không có lý do thì những thành viên đó có quyền triệu tập họp Hội đồng thành viên và đề nghị Chủ sở hữu giám sát việc tổ chức họp Hội đồng thành viên. 7. Nội dung họp, họ tên thành viên tham gia họp các vấn đề thảo luận, các ý kiến phát biểu, kết quả biểu quyết, các quyết định được Hội đồng thành viên thông qua và các kết luận của cuộc họp Hội đồng thành viên phải được ghi thành biên bản được tất cả các thành viên Hội đồng thành viên dự họp ký. Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên có tính chất bắt buộc thi hành đối với các đơn vị, cá nhân liên quan trong Tổng công ty. 8. Tổng giám đốc, Kế toán trưởng, cán bộ quản lý của Tổng công ty có trách nhiệm cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu theo Nghị quyết của Hội đồng thành viên. Trường hợp cần thiết, thành viên Hội đồng thành viên có quyền yêu cầu bộ máy điều hành cung cấp thông tin, tài liệu bằng văn bản để phục vụ cho các cuộc họp của Hội đồng thành viên; việc yêu cầu phải thực hiện bằng văn bản và được lưu trữ tại Tổng công ty theo quy định. 9. Hội đồng thành viên có quyền sử dụng bộ máy điều hành của Tổng công ty, văn phòng, các phòng ban nghiệp vụ của Tổng công ty; sử dụng một số trợ lý chuyên trách giúp việc để thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thành viên. Hội đồng thành viên được quyền sử dụng con dấu của Tổng công ty để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật. Điều 22. Chủ tịch Hội đồng thành viên Chủ tịch Hội đồng thành viên thực hiện đầy đủ quyền hạn và nhiệm vụ của thành viên Hội đồng thành viên theo quy định tại Điều lệ này và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn sau: 1. Thay mặt Hội đồng thành viên ký nhận vốn, đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác do chủ sở hữu giao cho Tổng công ty; tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên và các quyết định, yêu cầu của Chủ sở hữu. 2. Tổ chức lập chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng thành viên; quyết định chương trình nội dung họp và tài liệu phục vụ cuộc họp; triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Hội đồng thành viên; tổ chức giám sát việc thực hiện các nghị quyết của Hội đồng thành viên. 3. Tổ chức nghiên cứu và soạn thảo chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn, dự án đầu tư quan trọng của Tổng công ty. 4. Tổ chức Hội đồng thành viên xây dựng, giám sát việc thực hiện Quy chế tài chính, Quy chế quản lý Người đại diện phần vốn, Quy chế đào tạo, tuyển dụng cán bộ, Quy chế trả lương, thưởng và các quy chế quản lý nội bộ khác của Tổng công ty; có trách nhiệm công khai các quy chế quản lý của Tổng công ty. 5. Thay mặt Hội đồng thành viên ký các nghị quyết, quyết định, thực hiện quyền của Hội đồng thành viên; được áp dụng các biện pháp cần thiết vượt thẩm quyền trong trường hợp khẩn cấp (chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn), sau đó phải báo cáo ngay với Hội đồng thành viên và Chủ sở hữu. 6. Trường hợp vắng mặt thì Chủ tịch Hội đồng thành viên ủy quyền bằng văn bản cho một thành viên thực hiện các quyền và nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên; 7. Có trách nhiệm giải trình và chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu về việc chậm trễ hoặc không ký các quyết định của Hội đồng thành viên. Điều 23. Tiêu chuẩn và điều kiện đối với thành viên Hội đồng thành viên Thành viên Hội đồng thành viên phải đáp ứng các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây: 1. Thường trú tại Việt Nam, là công dân Việt Nam. 2. Tốt nghiệp đại học, có năng lực kinh doanh và quản lý doanh nghiệp. Chủ tịch Hội đồng thành viên phải có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý, điều hành doanh nghiệp. 3. Có sức khỏe, có phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, liêm khiết, hiểu biết pháp luật và có ý thức chấp hành pháp luật. 4. Không là cán bộ lãnh đạo trong bộ máy quản lý nhà nước (trừ trường hợp Chủ sở hữu tăng cường công tác quản lý Tổng công ty) hoặc tổ chức chính trị - xã hội hoặc các chức vụ quản lý, điều hành tại doanh nghiệp thành viên Tổng công ty. 5. Không thuộc đối tượng bị cấm đảm nhiệm chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp theo quy định theo quy định tại các điểm b, c, đ, e, g khoản 2 Điều 13 Luật Doanh nghiệp. 6. Các tiêu chuẩn khác theo quy định của Chủ sở hữu. Điều 24. Miễn nhiệm và thay thế thành viên Hội đồng thành viên 1. Thành viên Hội đồng thành viên bị miễn nhiệm trong những trường hợp sau: a) Không thực hiện các quyết định của Chủ sở hữu theo quy định của pháp luật; b) Vi phạm pháp luật đến mức bị truy tố; c) Cố tình vi phạm hoặc vi phạm nghiêm trọng các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên, các quy chế của Tổng công ty; d) Không trung thực trong thực thi nhiệm vụ, quyền hạn hoặc lạm dụng chức vụ, quyền hạn để thu lợi cho bản thân hoặc cho người khác; chiếm đoạt cơ hội kinh doanh, làm thiệt hại lợi ích của Tổng công ty. đ) Không đủ uy tín, năng lực, trình độ đảm nhận công việc được giao; bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự. e) Không hoàn thành các nhiệm vụ, chỉ tiêu do Chủ sở hữu giao mà không giải trình được nguyên nhân khách quan và được Chủ sở hữu chấp nhận: Để Tổng công ty thua lỗ hoặc giảm tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu hai năm liên tiếp hoặc để Tổng công ty trong tình trạng lãi lỗ đan xen nhưng không khắc phục được, trừ các trường hợp: - Lỗ hoặc giảm tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu vì bất khả kháng (chiến tranh, thiên tai, hỏa hoạn, khủng hoảng kinh tế thế giới) đã giải trình và được chủ sở hữu chấp nhận; - Giảm tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu theo kế hoạch trong những năm đầu khi thực hiện dự án đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ, theo Nghị quyết của Hội đồng thành viên được Chủ sở hữu chấp thuận; g) Không thực hiện kiểm tra, giám sát Tổng giám đốc theo nhiệm vụ được giao, dẫn tới vi phạm pháp luật của Nhà nước. 2. Thành viên Hội đồng thành viên được thay thế, căn cứ theo một trong các trường hợp sau: a) Bị miễn nhiệm theo khoản 1 Điều này; b) Tự nguyện xin từ chức; c) Khi có quyết định nghỉ chế độ hoặc Chủ sở hữu điều chuyển, bố trí công việc khác. 3. Trường hợp Chủ tịch, thành viên Hội đồng thành viên bị thay thế, Chủ sở hữu phải thông báo bằng văn bản cho Tổng công ty và cơ quan có liên quan trong thời hạn (10) ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định và có hiệu lực kể từ ngày Tổng công ty nhận được thông báo. Trong thời hạn (60) ngày, Hội đồng thành viên phối hợp với Kiểm soát viên họp để đề nghị Chủ sở hữu xem xét quyết định việc tuyển chọn, bổ nhiệm người thay thế. | 2,001 |
124,452 | Điều 25. Quan hệ giữa Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc trong quản lý, điều hành Tổng công ty 1. Hội đồng thành viên quản lý, giám sát, chỉ đạo Tổng giám đốc thông qua nghị quyết, quyết định, trừ thẩm quyền của Chủ tịch Hội đồng thành viên trong trường hợp khẩn cấp. 2. Khi tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên nếu phát hiện vấn đề không có lợi cho Tổng công ty thì Tổng giám đốc phải báo cáo với Hội đồng thành viên để xem xét điều chỉnh lại nghị quyết, quyết định; Hội đồng thành viên phải xem xét đề nghị của Tổng giám đốc. Trường hợp Hội đồng thành viên không điều chỉnh lại nghị quyết, quyết định thì Tổng giám đốc vẫn phải thực hiện nhưng có quyền bảo lưu ý kiến và trực tiếp kiến nghị lên Chủ sở hữu. 3. Trong thời hạn (15) ngày kể từ ngày kết thúc quý, năm, Tổng giám đốc phải gửi báo cáo bằng văn bản về tình hình hoạt động kinh doanh và phương hướng thực hiện trong kỳ tiếp theo của Tổng công ty cho Hội đồng thành viên. 4. Chủ tịch Hội đồng thành viên tham dự hoặc cử đại diện của Hội đồng thành viên tham dự các cuộc họp giao ban, các cuộc họp chuẩn bị các đề án trình Hội đồng thành viên do Tổng giám đốc chủ trì. Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Người đại diện Hội đồng thành viên dự họp có quyền phát biểu đóng góp ý kiến nhưng không có quyền kết luận cuộc họp. 5. Trong trường hợp Tổng giám đốc không là thành viên của Hội đồng thành viên thì Tổng giám đốc có thể được mời tham dự cuộc họp của Hội đồng thành viên, được quyền phát biểu nhưng không có quyền biểu quyết. Mục 2. KIỂM SOÁT VIÊN Điều 26. Cơ cấu và chức năng của Kiểm soát viên 1. Cơ cấu của Kiểm soát viên Chủ sở hữu bổ nhiệm từ (01) đến (03) Kiểm soát viên với nhiệm kỳ (03) năm. Kiểm soát viên chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chủ sở hữu Tổng công ty về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ của mình. Trường hợp bổ nhiệm từ (02) kiểm soát viên trở lên thì Chủ sở hữu cử (01) người phụ trách chung để lập kế hoạch công tác, phân công, điều phối công việc của các kiểm soát viên. 2. Chức năng của Kiểm soát viên Kiểm soát viên trực tiếp thực hiện nhiệm vụ do Chủ sở hữu giao trong việc kiểm tra, giám sát hoạt động của Tổng công ty; kiểm tra, giám sát đối với Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, nhằm thực hiện các quyền của Chủ sở hữu đối với Tổng công ty. Điều 27. Quyền hạn và nhiệm vụ của Kiểm soát viên 1. Trực tiếp thực hiện quyền Chủ sở hữu thông qua việc kiểm tra tính hợp pháp, trung thực, cẩn trọng của Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc trong quá trình quản lý, điều hành Tổng công ty. 2. Thẩm định báo cáo tài chính, báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo đánh giá công tác quản lý và các báo cáo khác của Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc trước khi trình Chủ sở hữu hoặc cơ quan nhà nước có liên quan theo quy định của pháp luật và Điều lệ này. 3. Kiến nghị Chủ sở hữu, Hội đồng thành viên các giải pháp sửa đổi, bổ sung cơ cấu tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của Tổng công ty; sửa đổi, bổ sung Quy chế tài chính và các quy chế quản lý nội bộ Tổng công ty. 4. Kiểm soát viên có quyền xem xét bất kỳ hồ sơ, tài liệu nào của Tổng công ty tại trụ sở chính hoặc chi nhánh, văn phòng đại diện của Tổng công ty. Thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc và người quản lý khác có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin về thực hiện quyền của Chủ sở hữu, về quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của Tổng công ty theo yêu cầu của Kiểm soát viên. 5. Các nhiệm vụ khác theo yêu cầu, quyết định của chủ sở hữu. Điều 28. Nghĩa vụ, trách nhiệm của Kiểm soát viên 1. Tuân thủ pháp luật, Điều lệ Tổng công ty, quyết định của Chủ sở hữu trong việc thực hiện quyền và nhiệm vụ được giao. 2. Thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng nhằm đảm bảo lợi ích tối đa của Chủ sở hữu, Tổng công ty. 3. Trung thành với lợi ích của Chủ sở hữu, Tổng công ty. Không được sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của Tổng công ty, lạm dụng địa vụ, chức vụ và tài sản của Tổng công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác; không được tiết lộ bí mật của Tổng công ty trong thời gian đang thực hiện chức năng, nhiệm vụ Kiểm soát viên và trong thời hạn tối thiểu là (02) năm sau khi thôi chức vụ Kiểm soát viên. 4. Không được để vợ hoặc chồng, cha, cha nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi, anh, chị em một của mình giữ chức danh Kế toán trưởng, Thủ quỹ tại Tổng công ty. 5. Có trách nhiệm thông báo kịp thời, đầy đủ và chính xác cho Tổng công ty về các doanh nghiệp mà Kiểm soát viên và người có liên quan của Kiểm soát viên làm chủ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối; thông báo này được niêm yết tại trụ sở chính và chi nhánh của Tổng công ty. 6. Trường hợp Kiểm soát viên vi phạm Điều lệ, quyết định kiểm tra vượt thẩm quyền, lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây thiệt hại cho Nhà nước, Chủ sở hữu, Tổng công ty thì phải bồi thường thiệt hại. 7. Không được tiết lộ kết quả kiểm tra, giám sát khi chưa được Chủ sở hữu cho phép; chịu trách nhiệm trước Chủ sở hữu và trước pháp luật về các hành vi cố ý bỏ qua hoặc bao che cho các vi phạm. 8. Chịu sự kiểm tra, giám sát của Chủ sở hữu, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, nghĩa vụ, trách nhiệm của Kiểm soát viên quy định tại Điều lệ này. 9. Hàng năm Kiểm soát viên phải kiểm điểm kết quả công tác, tự đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ báo cáo Chủ sở hữu; thực hiện kê khai tài sản cá nhân theo quy định của pháp luật. Điều 29. Chế độ làm việc của Kiểm soát viên 1. Kiểm soát viên Tổng công ty định kỳ tổng hợp, báo cáo kết quả công tác cho Chủ sở hữu. 2. Kiểm soát viên chủ động xây dựng chương trình công tác, đề cương kiểm tra, giám sát và thực hiện kiểm tra, giám sát theo chức năng, nhiệm vụ của Kiểm soát viên hoặc thực hiện kiểm tra, giám sát theo yêu cầu của Chủ sở hữu. Kiểm soát viên có trách nhiệm báo cáo Chủ sở hữu kết quả sau kiểm tra. 3. Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, Kiểm soát viên phải có yêu cầu bằng văn bản về nội dung cung cấp hồ sơ, tài liệu. Kết quả làm việc phải lập thành biên bản và gửi một bản báo cáo Chủ sở hữu. 4. Kiểm soát viên được sử dụng con dấu của Tổng công ty, văn bản của Kiểm soát viên báo cáo Chủ sở hữu được gửi theo chế độ gửi công văn của Tổng công ty. Điều 30. Tiêu chuẩn và điều kiện của Kiểm soát viên 1. Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam. 2. Tốt nghiệp đại học có chuyên môn hoặc kinh nghiệm nghề nghiệp về kế toán, kiểm toán hoặc trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế trong ngành, nghề kinh doanh chủ yếu của Tổng công ty. 3. Có sức khỏe, phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, liêm khiết, hiểu biết và có ý thức chấp hành pháp luật. 4. Không đồng thời giữ chức vụ quản lý, điều hành Tổng công ty hoặc là người có liên quan đến người quản lý, điều hành Tổng công ty theo quy định tại các điểm a, c và đ khoản 17 Điều 4 Luật Doanh nghiệp. 5. Không thuộc đối tượng bị cấm đảm nhiệm chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp theo quy định theo quy định tại các điểm b, c, đ, e, g khoản 2 Điều 13 Luật Doanh nghiệp. Điều 31. Miễn nhiệm và thay thế Kiểm soát viên 1. Kiểm soát viên bị miễn nhiệm trong những trường hợp sau : a) Không thực hiện các quyết định của Chủ sở hữu theo quy định của pháp luật; b) Vi phạm pháp luật đến mức bị truy tố; c) Không trung thực trong thực thi nhiệm vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn để thu lợi cho bản thân hoặc cho người khác; chiếm đoạt cơ hội kinh doanh của Tổng công ty và làm thiệt hại lợi ích của Tổng công ty; d) Báo cáo không trung thực kết quả kiểm tra và báo cáo thẩm tra theo nhiệm vụ, quyền hạn được giao; e) Không đủ năng lực, trình độ đảm nhận công việc được giao; bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; g) Không tổ chức thực hiện kiểm tra theo nhiệm vụ được giao, dẫn tới không phát hiện được những vi phạm quy chế, điều lệ của Tổng công ty và vi phạm pháp luật của Nhà nước. 2. Kiểm soát viên bị thay thế trong những trường hợp sau: a) Bị miễn nhiệm theo quy định tại khoản 1 Điều này; b) Tự nguyện xin từ chức; c) Khi có quyết định nghỉ chế độ hoặc Chủ sở hữu điều chuyển hoặc bố trí công việc khác. 3. Trường hợp Kiểm soát viên bị thay thế, Chủ sở hữu phải thông báo bằng văn bản cho Tổng công ty và cơ quan có liên quan trong thời hạn (07) ngày làm việc kể từ ngày quyết định và có hiệu lực kể từ ngày Tổng công ty nhận được thông báo. Trong thời hạn (60) ngày, Chủ sở hữu phải xem xét quyết định việc tuyển chọn, bổ nhiệm người thay thế. Điều 32. Quan hệ giữa Kiểm soát viên với Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc. 1. Kiểm soát viên độc lập về nghiệp vụ và luôn tuân thủ pháp luật, chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật và trước chủ sở hữu trong việc thực hiện nhiệm vụ quyền hạn của Kiểm soát viên. 2. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ quyền hạn được giao, Kiểm soát viên có trách nhiệm phối hợp, tham gia ý kiến với Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc Tổng công ty trong việc sửa đổi điều lệ, quy chế tài chính, quy định quản lý nội bộ của Tổng công ty. 3. Khi tiến hành kiểm tra hoạt động của Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Kiểm soát viên không được làm ảnh hưởng đến hoạt động quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh của Tổng công ty. 4. Khi thực hiện kiểm tra theo thẩm quyền, Kiểm soát viên phải báo cáo Chủ sở hữu và thông báo cho Chủ tịch Hội đồng thành viên biết để thực hiện giám sát hoạt động của kiểm soát viên. 5. Lập dự toán kinh phí và các điều kiện cần thiết đảm bảo hoạt động của Kiểm soát viên trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, thực hiện theo quy định của pháp luật. | 2,063 |
124,453 | Mục 3. TỔNG GIÁM ĐỐC Điều 33. Quyền hạn và nhiệm vụ của Tổng giám đốc 1. Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của Tổng công ty, điều hành hoạt động hàng ngày của Tổng công ty theo mục tiêu, kế hoạch và các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên; chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao. 2. Chỉ đạo việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hàng năm, kế hoạch dài hạn của Tổng công ty; phương án huy động vốn, dự án đầu tư; phương án đầu tư, liên doanh, liên kết; đề án tổ chức quản lý, cơ cấu Tổng công ty, quy chế nội bộ; quy hoạch đào tạo cán bộ, tuyển dụng lao động; phương án phối hợp kinh doanh trong tổ hợp Công ty mẹ - Công ty con hoặc với các doanh nghiệp khác; các giải pháp công nghệ, phát triển thị trường, tiếp thị; phương án điều chỉnh tăng vốn điều lệ, thực hiện theo thẩm quyền của Tổng giám đốc đã được Hội đồng thành viên phân cấp, ủy quyền. 3. Quyết định các dự án đầu tư, quyết định việc mua bán, thanh lý, nhượng bán tài sản cố định; quyết định ký các hợp đồng kinh tế; vay và huy động vốn; quyết định các hợp đồng cho vay, cho thuê; điều động tài sản nội bộ Tổng công ty; đầu tư ra ngoài Tổng công ty; xử lý lỗ, tổn thất trong kinh doanh, thực hiện theo phân cấp, ủy quyền của Hội đồng thành viên. 4. Xây dựng các định mức kinh tế kỹ thuật, tiêu chuẩn sản phẩm, đơn giá tiền lương phù hợp với các quy định của Nhà nước trình Hội đồng thành viên phê duyệt, kiểm tra việc thực hiện các định mức, tiêu chuẩn, đơn giá theo quy định trong Tổng công ty. 5. Báo cáo trước Hội đồng thành viên về kết quả hoạt động kinh doanh của Tổng công ty; tổ chức lập báo cáo tài chính, trình Hội đồng thành viên thông qua, ký duyệt báo cáo tài chính Tổng công ty và tổ chức thực hiện công bố công khai các báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật; kiến nghị Hội đồng thành viên phương án phân phối, sử dụng lợi nhuận sau thuế hoặc xử lý lỗ, xử lý tổn thất trong hoạt động kinh doanh của Tổng công ty. 6. Đề nghị Hội đồng thành viên bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, khen thưởng, kỷ luật, quyết định mức lương Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng Tổng công ty; quyết định cử Người đại diện phần vốn của Tổng công ty ở doanh nghiệp khác. Quyết định việc phân công nhiệm vụ cho các Phó Tổng giám đốc. 7. Quyết định ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng hoặc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức; khen thưởng, kỷ luật; xếp lương và phụ cấp đối với Giám đốc, Phó giám đốc đơn vị phụ thuộc, Trưởng phòng, Phó phòng của Tổng công ty. 8. Trong trường hợp khẩn cấp (chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn) Tổng giám đốc được áp dụng biện pháp cần thiết vượt thẩm quyền và phải báo cáo ngay với Hội đồng thành viên. 9. Chịu sự kiểm tra, giám sát của Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên, các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật. 10. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ này. Điều 34. Nghĩa vụ, trách nhiệm của Tổng giám đốc 1. Tuân thủ pháp luật, Điều lệ Tổng công ty, quyết định của Chủ sở hữu, quyết định, nghị quyết của Hội đồng thành viên trong việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. 2. Thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, nhằm đảm bảo lợi ích tối đa của Tổng công ty và của Chủ sở hữu. 3. Trung thành với lợi ích của Tổng công ty và Chủ sở hữu. Không được sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của Tổng công ty, lạm dụng địa vị, chức vụ và tài sản của Tổng công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác; không được tiết lộ bí mật của Tổng công ty trong thời gian đang thực hiện chức năng, nhiệm vụ Tổng giám đốc và trong thời gian tối thiểu là (02) năm sau khi thôi chức vụ Tổng giám đốc. 4. Thông báo kịp thời, đầy đủ và chính xác cho Tổng công ty về các doanh nghiệp mà Tổng giám đốc và người có liên quan của Tổng giám đốc làm chủ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối; thông báo này được niêm yết tại trụ sở chính và chi nhánh của Tổng công ty. 5. Tổng giám đốc phải thông báo cho Hội đồng thành viên về các hợp đồng kinh tế, lao động, dân sự của Tổng công ty ký kết với thành viên Hội đồng thành viên, với vợ hoặc chồng, cha, cha nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi, anh, chị, em ruột của thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc. Trường hợp phát hiện hợp đồng có mục đích tư lợi, nếu đã được ký kết thì coi là vô hiệu; nếu chưa được ký kết thì Hội đồng thành viên có quyền yêu cầu Tổng giám đốc không được ký kết hợp đồng đó. 6. Không được để vợ hoặc chồng, cha, cha nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi, anh, chị, em ruột giữ chức danh Kế toán trưởng, Thủ quỹ tại Tổng công ty. 7. Chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Chủ sở hữu đối với việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, nghĩa vụ, trách nhiệm của Tổng giám đốc quy định tại Điều lệ này. 8. Khi Tổng công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn trả thì Tổng giám đốc phải báo cáo Hội đồng thành viên, tìm biện pháp khắc phục khó khăn về tài chính và thông báo tình hình tài chính của Tổng công ty cho tất cả các chủ nợ biết; trường hợp Tổng giám đốc không thực hiện thì Tổng giám đốc, các cá nhân có liên quan phải chịu trách nhiệm về thiệt hại xảy ra đối với chủ nợ. 9. Trường hợp Tổng giám đốc vi phạm Điều lệ, quyết định vượt thẩm quyền, lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây thiệt hại cho Tổng công ty và Nhà nước thì phải bồi thường thiệt hại. 10. Khi vi phạm một trong các trường hợp sau đây nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì năm đó, Tổng giám đốc không được thưởng, nâng lương và bị xử lý kỷ luật tùy theo mức độ vi phạm: a) Để Tổng công ty bị lỗ do nguyên nhân chủ quan; b) Không hoàn thành các nhiệm vụ hoặc chỉ tiêu do chủ sở hữu giao mà không giải thích được nguyên nhân khách quan; c) Quyết định dự án đầu tư không hiệu quả, không thu hồi được vốn đầu tư, không trả được nợ; d) Không bảo đảm tiền lương tối thiểu và các chế độ khác cho người lao động ở Tổng công ty theo quy định của pháp luật về lao động; đ) Cố tình vi phạm về quản lý vốn, tài sản, về chế độ kế toán, kiểm toán và các chế độ khác do Nhà nước quy định; vi phạm Điều lệ, quy chế quản lý nội bộ Tổng công ty; 11. Tổng giám đốc không được quyết định tăng tiền lương, không được trích lợi nhuận trả tiền thưởng cho cán bộ quản lý và người lao động khi chưa thanh toán nợ đến hạn phải trả. 12. Trường hợp Tổng công ty lâm vào tình trạng phá sản mà Tổng giám đốc không nộp đơn yêu cầu phá sản thì bị miễn nhiệm hoặc chấm dứt hợp đồng và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật. Điều 35. Tiêu chuẩn và điều kiện bổ nhiệm, ký hợp đồng với Tổng giám đốc. 1. Tổng giám đốc được bổ nhiệm hoặc ký hợp đồng với nhiệm kỳ (05) năm. Hội đồng thành viên quyết định việc bổ nhiệm hoặc ký hợp đồng, bổ nhiệm lại hoặc ký tiếp hợp đồng với Tổng giám đốc sau khi đã được Chủ sở hữu chấp thuận. Tổng giám đốc có thể là thành viên Hội đồng thành viên. 2. Tổng giám đốc phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây: a) Thường trú tại Việt Nam, là công dân Việt Nam; b) Tốt nghiệp đại học, có năng lực kinh doanh và tổ chức quản lý Tổng công ty, có chuyên môn và ít nhất (03) năm kinh nghiệm quản lý, điều hành doanh nghiệp thuộc một trong các ngành nghề kinh doanh chính của Tổng công ty; c) Có sức khỏe, phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, liêm khiết, hiểu biết pháp luật và có ý thức chấp hành pháp luật, có uy tín trong Tổng công ty; d) Có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng bị cấm đảm nhiệm chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp theo quy định tại các điểm b, c, đ, e, g khoản 2 Điều 13 Luật Doanh nghiệp; đ) Không thuộc trường hợp đã từng giữ chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp nhưng đã bị cách chức, miễn nhiệm, chấm dứt hợp đồng trước thời hạn hoặc đã từng bị truy tố trước pháp luật. Điều 36. Miễn nhiệm và thay thế hoặc chấm dứt hợp đồng với Tổng giám đốc 1. Hội đồng thành viên quyết định việc miễn nhiệm hoặc chấm dứt hợp đồng trước thời hạn với Tổng giám đốc sau khi được Chủ sở hữu chấp thuận trên cơ sở các quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Tổng giám đốc bị miễn nhiệm, chấm dứt hợp đồng trước thời hạn khi để xảy ra một trong các trường hợp sau: a) Để Tổng công ty bị lỗ hai năm liên tiếp hoặc để Tổng công ty trong tình trạng lỗ, lãi đan xen nhau nhưng không khắc phục được, trừ các nguyên nhân khách quan; b) Không trung thực trong thực thi các nhiệm vụ hoặc lạm dụng địa vị, quyền hạn để thu lợi cho bản thân hoặc cho người khác; báo cáo không trung thực tình hình tài chính của Tổng công ty từ (02) lần trở lên hoặc (01) lần nhưng sai lệch nghiêm trọng tình hình tài chính của Tổng công ty; c) Sức khỏe giảm sút, không đáp ứng được yêu cầu quản lý, điều hành Tổng công ty; bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; d) Vi phạm pháp luật đến mức bị truy tố; đ) Vi phạm chế độ quản lý tài chính, Điều lệ, các quy chế quản lý nội bộ, nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên Tổng công ty, gây hậu quả nghiêm trọng. 3. Tổng giám đốc được thay thế khi xảy ra một trong trong các trường hợp sau: a) Bị miễm nhiệm, chấm dứt hợp đồng theo quy định tại khoản 1 Điều này; b) Tự nguyện xin từ chức hoặc chấm dứt hợp đồng; c) Khi có quyết định của Hội đồng thành viên điều chuyển hoặc bố trí công việc khác. Mục 4. PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC, KẾ TOÁN TRƯỞNG, BỘ MÁY GIÚP VIỆC Điều 37. Phó Tổng giám đốc 1. Tổng công ty có từ (02) đến (05) Phó Tổng giám đốc do Hội đồng thành viên tuyển chọn, bổ nhiệm hoặc ký hợp đồng, miễn nhiệm hoặc chấm dứt hợp đồng; khen thưởng, kỷ luật theo đề nghị của Tổng giám đốc. Phó Tổng giám đốc được bổ nhiệm, ký hợp đồng với thời hạn (05) năm và có thể được bổ nhiệm lại hoặc ký tiếp hợp đồng. | 2,106 |
124,454 | 2. Phó Tổng giám đốc là người giúp việc cho Tổng giám đốc để quản lý và điều hành Tổng công ty theo phân công hoặc ủy quyền của Tổng giám đốc; chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được Tổng giám đốc phân công hoặc ủy quyền. Việc ủy quyền có liên quan đến việc ký hợp đồng kinh tế hoặc liên quan tới việc sử dụng con dấu của Tổng công ty đều phải thực hiện bằng văn bản, nêu rõ nội dung ủy quyền và thời hạn ủy quyền. 3. Hội đồng thành viên quy định cụ thể tiêu chuẩn và điều kiện bổ nhiệm, ký hợp đồng với Phó Tổng giám đốc để có căn cứ lựa chọn người giúp việc cho Tổng giám đốc; gửi Chủ sở hữu kết quả lựa chọn bổ nhiệm hoặc ký hợp đồng với Phó Tổng giám đốc. 4. Chế độ lương, phụ cấp, tiền thưởng của Phó Tổng giám đốc do Hội đồng thành viên quyết định theo đề nghị của Tổng giám đốc, thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 38. Kế toán trưởng 1. Tổng công ty có (01) Kế toán trưởng do Hội đồng thành viên tuyển chọn, bổ nhiệm hoặc ký hợp đồng, miễn nhiệm theo đề nghị của Tổng giám đốc. Kế toán trưởng được Hội đồng thành viên bổ nhiệm, ký hợp đồng với thời hạn (05) năm và có thể được bổ nhiệm lại hoặc ký tiếp hợp đồng theo đề nghị của Tổng giám đốc. 2. Kế toán trưởng có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác kế toán của Tổng công ty, giúp Tổng giám đốc giám sát tài chính tại Tổng công ty theo quy định pháp luật về tài chính, kế toán; chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc, trước Hội đồng thành viên và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công hoặc ủy quyền. Tiêu chuẩn, quyền hạn, trách nhiệm của Kế toán trưởng theo quy định của Luật Kế toán và các quy định pháp luật có liên quan. Kế toán trưởng có nhiệm vụ chủ yếu sau: a) Thu thập xử lý thông tin số liệu quyết toán tài chính và công việc kế toán theo chuẩn mực và chế độ kế toán theo quy định của pháp luật; b) Kiểm tra, giám sát các khoản thu chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán nợ, kiểm tra quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản, phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính kế toán; c) Phân tích thông tin số liệu kế toán tham mưu, đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản lý tài chính của Tổng công ty theo các quy định pháp luật của nhà nước; d) Tổng hợp báo cáo quyết toán tài chính hàng quý và năm, cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật và quy định tại Điều lệ này; đ) Tổ chức lưu trữ, bảo quản sổ sách, chứng từ, tài liệu kế toán có liên quan của Tổng công ty theo quy định của pháp luật; e) Thực hiện các nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn khác theo quy định của Luật Kế toán và các quy định pháp luật có liên quan; 3. Hội đồng thành viên quy định cụ thể tiêu chuẩn và điều kiện bổ nhiệm, ký hợp đồng với Kế toán trưởng để Tổng giám đốc có căn cứ lựa chọn người tham mưu, giúp việc cho Tổng giám đốc về tài chính, kế toán; gửi Chủ sở hữu kết quả lựa chọn bổ nhiệm hoặc ký hợp đồng với Kế toán trưởng. Điều 39. Bộ máy giúp việc 1. Các phòng, ban nghiệp vụ của Tổng công ty có chức năng tham mưu, giúp việc cho Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc trong quản lý, điều hành hoạt động của Tổng công ty. Số lượng các phòng nghiệp vụ, chi nhánh, văn phòng đại diện của Tổng công ty do Hội đồng thành viên quyết định thành lập, mục tiêu sử dụng lao động có hiệu quả và tối đa hóa lợi nhuận của Tổng công ty. Chức năng, nhiệm vụ cụ thể của các phòng nghiệp vụ, tiêu chuẩn và điều kiện bổ nhiệm lãnh đạo các phòng do Tổng giám đốc xây dựng trình Hội đồng thành viên phê duyệt, tổ chức thực hiện công khai trong Tổng công ty. 2. Trong quá trình hoạt động, Tổng giám đốc có quyền đề nghị Hội đồng thành viên thay đổi cơ cấu, chức năng, nhiệm vụ của các phòng nghiệp vụ phù hợp hoạt động kinh doanh của Tổng công ty. Mục 5. THÙ LAO, TIỀN LƯƠNG VÀ LỢI ÍCH KHÁC CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN, TỔNG GIÁM ĐỐC, KIỂM SOÁT VIÊN VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG TỔNG CÔNG TY Điều 40. Thù lao, tiền lương và lợi ích khác của Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kiểm soát viên, Kế toán trưởng 1. Các thành viên chuyên trách của Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên chuyên trách, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng hưởng chế độ lương theo năm. Các thành viên không chuyên trách của Hội đồng thành viên và Kiểm soát viên không chuyên trách hưởng thù lao theo công việc, thời gian làm việc. Các thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng hưởng chế độ thưởng theo nhiệm kỳ. Mức tiền lương và tiền thưởng tương ứng với kết quả, hiệu quả kinh doanh của Tổng công ty và kết quả hoạt động quản lý, điều hành hoặc kiểm soát. 2. Chế độ chi trả tiền lương, tiền thưởng như sau: a) Hàng tháng, các thành viên chuyên trách của Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên chuyên trách, Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng được tạm ứng (70%) của số tiền lương tạm tính cho tháng đó; số (30%) còn lại chỉ được quyết toán và chi trả vào cuối năm. Hàng năm, các thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng được tạm ứng (70%) tổng số tiền thưởng của năm; số (30%) còn lại chỉ được quyết toán và chi trả sau khi kết thúc nhiệm kỳ; b) Số (30%) tiền lương và tiền thưởng còn lại được chi trả cho các đối tượng tương ứng nêu trên căn cứ vào quy chế quản lý tài chính công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và quy chế giám sát, đánh giá đối với các thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, Kế toán trưởng công ty TNHH một thành viên do Bộ Tài chính ban hành. Trường hợp kết quả xếp loại doanh nghiệp và kết quả đánh giá về quản lý, điều hành hoặc kiểm soát của Hội đồng thành viên và từng thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng không đáp ứng yêu cầu theo quy định tại quy chế tài chính và quy chế giám sát, đánh giá, thì những thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng không đáp ứng yêu cầu sẽ không được quyết toán (30%) số tiền lương năm (đối với các đối tượng hưởng lương) và không được hưởng (30%) số tiền thưởng còn lại của nhiệm kỳ. Điều 41. Tiền lương, tiền công của người lao động Tổng công ty 1. Người lao động của Tổng công ty được hưởng chế độ tiền lương, thưởng theo kết quả, hiệu quả làm việc của từng người gắn với kết quả, hiệu quả chung của Tổng công ty. Tổng công ty có trách nhiệm xây dựng tiêu chuẩn, định mức về lao động, xây dựng đơn giá tiền lương của của Tổng công ty trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và thực hiện trả lương theo đúng đối tượng, đơn giá được duyệt. 2. Tổng công ty có trách nhiệm tính toán, hạch toán đúng, đủ chi phí tiền lương, tiền công được phép hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh theo quy định của Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp và các quy định pháp luật có liên quan về lao động và tiền lương. Thực hiện công khai việc trả lương, thưởng trong Tổng công ty. Mục 6. NGƯỜI LAO ĐỘNG THAM GIA QUẢN LÝ TỔNG CÔNG TY Điều 42. Hình thức tham gia quản lý của người lao động Người lao động tham gia quản lý Tổng công ty thông qua các hình thức và tổ chức như sau: 1. Hội nghị toàn thể hoặc Hội nghị đại biểu người lao động Tổng công ty. 2. Tổ chức Công đoàn Tổng công ty. 3. Ban Thanh tra nhân dân. 4. Thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật. Điều 43. Nội dung tham gia quản lý và nghĩa vụ của người lao động 1. Người lao động có quyền tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến và đề xuất với Tổng công ty các vấn đề sau : a) Phương hướng, nhiệm vụ kế hoạch, biện pháp phát triển sản xuất kinh doanh; b) Phương án tổ chức lại Tổng công ty, cổ phần hóa, đa dạng hóa sở hữu; c) Các quy định, quy chế nội bộ của Tổng công ty liên quan trực tiếp đến quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động; d) Các biện pháp bảo hộ lao động, cải thiện điều kiện làm việc, đời sống vật chất và tinh thần, vệ sinh môi trường, đào tạo và đào tạo lại người lao động của Tổng công ty; e) Khi được Chủ sở hữu yêu cầu tham gia bỏ phiếu tín nhiệm đối với các chức danh Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Kiểm soát viên và khi được Hội đồng thành viên yêu cầu bỏ phiếu tín nhiệm đối với Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng Tổng công ty; g) Thông qua Hội nghị toàn thể (hoặc Hội nghị đại biểu người lao động) và tổ chức Công đoàn tại Tổng công ty; Người lao động có quyền thảo luận và biểu quyết, quyết định về nội dung hoặc sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể để đại diện tập thể người lao động ký kết với Tổng giám đốc; Quy chế sử dụng các quỹ phúc lợi, khen thưởng và các chỉ tiêu kế hoạch của Tổng công ty có liên quan trực tiếp đến quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động; đánh giá kết quả hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân, bầu Ban Thanh tra nhân dân; 2. Người lao động có nghĩa vụ thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể; chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động và tuân thủ sự điều hành hợp pháp của Tổng công ty. Chương 5. QUAN HỆ GIỮA TỔNG CÔNG TY VỚI ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC, CÁC CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT, CÔNG TY TỰ NGUYỆN LIÊN KẾT VÀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ Ở DOANH NGHIỆP KHÁC Mục 1. QUAN HỆ VỚI ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC, CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT Điều 44. Quan hệ giữa Tổng công ty với đơn vị trực thuộc 1. Các chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của Tổng công ty (gọi tắt là đơn vị trực thuộc) thực hiện chế độ phân cấp hoạt động kinh doanh, hạch toán, tổ chức và nhân sự của Tổng công ty theo quy định riêng tại quy chế hoạt động của đơn vị phụ thuộc do Tổng giám đốc xây dựng và trình Hội đồng thành viên phê duyệt. | 2,057 |
124,455 | 2. Giám đốc các đơn vị phụ thuộc phải tự chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc và pháp luật về việc quản lý vốn, tài sản được giao và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo phân cấp. 3. Tổng công ty chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính phát sinh đối với các cam kết của đơn vị hạch toán phụ thuộc. 4. Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh; kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy chế tài chính, các nội dung đã phân cấp, ủy quyền cho Giám đốc đơn vị hạch toán phụ thuộc theo quy định của pháp luật. Điều 45. Quan hệ giữa Tổng công ty với công ty con là công ty TNHH một thành viên 1. Công ty con là Công ty TNHH một thành viên được tổ chức và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Tổng công ty là chủ sở hữu đối với công ty con là công ty TNHH một thành viên; Hội đồng thành viên thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với công ty TNHH một thành viên: a) Phê duyệt điều lệ khi thành lập; quyết định sửa đổi, bổ sung điều lệ công ty theo đề nghị của Hội đồng thành viên (đối với công ty có Hội đồng thành viên) hoặc Chủ tịch công ty (đối với công ty có cơ cấu quản lý theo mô hình Chủ tịch công ty); b) Quyết định chiến lược phát triển, kế hoạch kinh doanh hàng năm của công ty theo đề nghị của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty; c) Quyết định điều chỉnh tăng vốn điều lệ theo đề nghị của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; trình Chủ sở hữu quyết định chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ công ty cho tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật; d) Quyết định mô hình tổ chức quản lý, cơ cấu quản lý; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, quyết định mức tiền lương, tiền thưởng và các lợi ích khác đối với Chủ tịch công ty hoặc thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên công ty; chấp thuận để Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức: Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng công ty; đ) Quyết định dự án đầu tư, mua, bán tài sản, hợp đồng vay, cho vay và các hợp đồng khác thực hiện theo Quy chế tài chính Tổng công ty, phù hợp với các quy định pháp luật; e) Tổ chức giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty; giám sát, đánh giá hiệu quả hoạt động của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên theo điều lệ của công ty; g) Phê duyệt báo cáo tài chính hàng năm và quyết định phương án phân phối, sử dụng lợi nhuận sau thuế hoặc xử lý lỗ của công ty theo đề nghị của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đó; h) Trình Chủ sở hữu việc tổ chức lại, giải thể và phá sản công ty theo quy định của pháp luật; i) Các quyền khác theo quy định của pháp luật và quy định tại Điều lệ này. Điều 46. Quan hệ giữa Tổng công ty đối với công ty con là công ty cổ phần, công ty TNHH hai thành viên trở lên có vốn góp chi phối của Tổng công ty 1. Công ty cổ phần, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty ở nước ngoài có cổ phần, vốn góp chi phối của Tổng công ty được thành lập, tổ chức và hoạt động theo pháp luật về loại hình công ty đó. 2. Công ty con tại khoản 1 Điều này sử dụng thương hiệu, biểu tượng của Tổng công ty phải có sự đồng ý của Tổng công ty về nội dung, mục đích, phạm vi, thời hạn sử dụng, giá trị của thương hiệu, biểu tượng. 3. Tổng công ty thực hiện quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cổ đông hoặc thành viên góp vốn tại công ty con theo quy định của pháp luật và điều lệ của công ty đó. 4. Tổng công ty có quyền và nghĩa vụ đối với công ty con, thực hiện thông qua Người đại diện phần vốn như sau: a) Cử, bãi miễn, khen thưởng, kỷ luật, quyết định phụ cấp và lợi ích khác của Người đại diện phần vốn; b) Yêu cầu Người đại diện phần vốn báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và các nội dung khác của Công ty con; c) Giao nhiệm vụ và yêu cầu Người đại diện phần vốn xin ý kiến Tổng công ty về những vấn đề quan trọng trước khi biểu quyết tại công ty cổ phần, công ty TNHH hai thành viên trở lên: vấn đề tổ chức, nhân sự quản lý, điều hành của công ty; cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty; sửa đổi, bổ sung điều lệ công ty; những vấn đề dẫn đến làm thay đổi tỷ lệ vốn góp của Tổng công ty; dự án đầu tư, định hướng phát triển, huy động vốn, xử lý tài chính, chia cổ tức và các vấn đề quan trọng khác; d) Thu lợi tức và chịu rủi ro từ phần vốn góp của Tổng công ty ở các công ty con; đ) Kiểm tra, giám sát việc sử dụng cổ phần, vốn góp vào công ty con theo quy định của pháp luật; e) Chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng, bảo toàn và phát triển phần vốn đã góp vào các công ty con. g) Các quyền khác theo quy định của pháp luật và quy định tại Điều lệ này. 5. Công ty con nêu tại Điều này có quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm đối với Tổng công ty theo quy định của pháp luật và điều lệ của công ty con. Điều 47. Quan hệ giữa Tổng công ty và các công ty liên kết 1. Công ty liên kết với Tổng công ty được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật tương ứng với hình thức pháp lý của công ty đó. 2. Công ty liên kết khi sử dụng thương hiệu, biểu tượng của Tổng công ty phải có sự đồng ý của Tổng công ty về nội dung, mục đích, phạm vi, thời hạn sử dụng, giá trị của thương hiệu, biểu tượng. 3. Tổng công ty cử Người đại diện phần vốn để thực hiện các quyền hạn và nghĩa vụ của cổ đông, thành viên góp vốn, theo điều lệ của công ty liên kết hoặc thực hiện nghĩa vụ, quyền hạn, trách nhiệm theo hợp đồng liên kết; giới thiệu người ứng cử vào các chức danh quản lý, điều hành của Công ty liên kết. Người đại diện phần vốn có trách nhiệm xin ý kiến trước khi thực hiện quyền biểu quyết ở Công ty liên kết, thực hiện theo Quy chế quản lý Người đại diện phần vốn ở doanh nghiệp khác. 4. Công ty liên kết có quyền, nghĩa vụ và ưách nhiệm đối với Tổng công ty theo quy định của pháp luật và điều lệ của Công ty liên kết. Điều 48. Quan hệ giữa Tổng công ty với công ty tự nguyện tham gia liên kết 1. Công ty tự nguyện tham gia liên kết không có cổ phần vốn góp của Tổng công ty, được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật tương ứng với hình thức pháp lý của công ty đó. 2. Công ty tự nguyện tham gia liên kết với Tổng công ty khi sử dụng thương hiệu, biểu tượng của Tổng công ty phải có sự đồng ý của Tổng công ty về nội dung, mục đích, phạm vi, thời hạn sử dụng, giá trị của thương hiệu, biểu tượng. 3. Tổng công ty và công ty tự nguyện tham gia liên kết chịu sự ràng buộc thông qua thỏa thuận hợp đồng về thương hiệu, thị trường, công nghệ, nghiên cứu, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực và các thỏa thuận khác. Mục 2. ĐẦU TƯ VỐN RA NGOÀI TỔNG CÔNG TY VÀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ VÀO DOANH NGHIỆP KHÁC Điều 49. Đầu tư vốn ra ngoài Tổng công ty 1. Tổng công ty được quyền sử dụng tài sản (gồm tiền, tài sản cố định, tài sản lưu động, tài sản trí tuệ và tài sản khác) thuộc quyền quản lý của Tổng công ty để đầu tư ra ngoài Tổng công ty theo quy định của pháp luật; việc đầu tư ra ngoài Tổng công ty liên quan đến đất đai phải tuân thủ các quy định của pháp luật về đất đai. 2. Việc đầu tư vốn vào doanh nghiệp khác tuân thủ theo quy định của pháp luật, phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển của Tổng công ty; không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Tổng công ty được Chủ sở hữu giao, đảm bảo nguyên tắc có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn. 3. Tổng công ty phải sử dụng tối thiểu (70%) tổng nguồn vốn đầu tư vào các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực thuộc ngành nghề kinh doanh chính của Tổng công ty. Tổng mức đầu tư ra ngoài Tổng công ty (gồm đầu tư ngắn hạn và dài hạn) không vượt quá mức vốn điều lệ của Tổng công ty. Riêng đối với hoạt động đầu tư góp vốn vào các lĩnh vực ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, Tổng công ty chỉ được đầu tư mỗi lĩnh vực (01) doanh nghiệp; mức vốn đầu tư không vượt quá (20%) vốn điều lệ của tổ chức nhận vốn góp, nhung phải đảm bảo mức vốn góp của Tổng công ty và các công ty con trong Tổng công ty không vượt quá (30%) vốn điều lệ của tổ chức nhận vốn góp. 4. Việc bổ sung ngành nghề kinh doanh hoặc đầu tư vốn vào các doanh nghiệp thành viên hoạt động kinh doanh ngành nghề ngoài lĩnh vực kinh doanh chính của Tổng công ty chỉ được thực hiện sau khi có sự chấp thuận của Chủ sở hữu. 5. Tổng công ty không được tham gia mua cổ phần của các doanh nghiệp khác mà người quản lý, điều hành hoặc người sở hữu chính của doanh nghiệp này là vợ hoặc chồng, cha, cha nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi, anh, chị em một của thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng Tổng công ty; không được góp vốn hoặc mua cổ phần tại quỹ đầu tư mạo hiểm, quỹ đầu tư chứng khoán hoặc công ty đầu tư chứng khoán. 6. Các hình thức đầu tư ra ngoài Tổng công ty, thẩm quyền quyết định đầu tư a) Góp vốn, mua cổ phần để thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; góp vốn hợp đồng hợp tác kinh doanh không hình thành pháp nhân mới; b) Mua cổ phần hoặc góp vốn tại các công ty cổ phần, công ty TNHH, công ty hợp danh đang hoạt động; c) Mua lại một công ty khác; d) Mua công trái, trái phiếu để hưởng lãi; đ) Các hình thức đầu tư khác theo quy định của pháp luật; e) Thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ sở hữu, Hội đồng thành viên thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định tại Điều lệ này. | 2,059 |
124,456 | 7. Ngoài các trường hợp không được tham gia góp vốn theo quy định tại khoản 5 Điều này, Tổng công ty còn bị hạn chế các hình thức đầu tư như sau: a) Công ty con không được đầu tư, góp vốn vào công ty mẹ; b) Công ty con, doanh nghiệp hạch toán phụ thuộc Tổng công ty không được góp vốn cùng Tổng công ty để thành lập doanh nghiệp mới, không góp vốn mua cổ phần khi cổ phần hóa doanh nghiệp trong cùng Tổng công ty hoặc trong tổ hợp Công ty mẹ - Công ty con; Điều 50. Quản lý vốn đầu tư vào doanh nghiệp khác 1. Vốn Tổng công ty quản lý, đầu tư vào doanh nghiệp khác gồm: a) Vốn nhà nước đầu tư tại công ty TNHH một thành viên được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước, vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần được cổ phần hóa từ doanh nghiệp nhà nước; vốn nhà nước đầu tư tại công ty TNHH hai thành viên trở lên; vốn nhà nước đầu tư tại công ty liên doanh; b) Vốn do Tổng công ty đầu tư, công ty TNHH một thành viên của Tổng công ty góp vào doanh nghiệp khác; 2. Quyền và nghĩa vụ của Tổng công ty trong việc quản lý vốn đầu tư ở doanh nghiệp khác: a) Thực hiện quyền và nghĩa vụ của cổ đông, thành viên góp vốn, bên liên doanh theo quy định của pháp luật và điều lệ của doanh nghiệp khác; b) Cử Người đại diện phần vốn hoặc Người đại diện theo ủy quyền (sau đây gọi tắt là Người đại diện) của Tổng công ty ở doanh nghiệp khác để trực tiếp thực hiện quyền của cổ đông, thành viên góp vốn, bên liên doanh trong các kỳ họp Đại hội đồng cổ đông; giao nhiệm vụ cho Người đại diện phần vốn tham gia ứng cử chức danh quản lý, điều hành tại các công ty con là công ty cổ phần, công ty liên kết; c) Cử, bãi miễn, khen thưởng, kỷ luật; quyết định tiền lương, phụ cấp, tiền thưởng, thù lao cho Người đại diện của Tổng công ty ở doanh nghiệp khác, trừ trường hợp người đại diện đã được hưởng lương từ doanh nghiệp khác; d) Yêu cầu Người đại diện báo cáo định kỳ hoặc đột xuất tình hình kết quả kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp khác; đ) Giao nhiệm vụ và chỉ đạo Người đại diện bảo vệ quyền lợi, lợi ích hợp pháp của Tổng công ty ở doanh nghiệp khác. Yêu cầu người đại diện báo cáo việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Người đại diện, nhất là việc định hướng doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp chi phối để thực hiện các mục tiêu, chiến lược của Tổng công ty. e) Kiểm tra, giám sát hoạt động của Người đại diện, nhằm phát hiện những thiếu sót, yếu kém của Người đại diện để ngăn chặn, chấn chỉnh kịp thời; g) Quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định việc đầu tư tăng vốn hoặc thu hồi vốn đầu tư vào doanh nghiệp khác phù hợp với quy định của pháp luật, Điều lệ Tổng công ty và điều lệ của doanh nghiệp khác; h) Chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn đầu tư; i) Giám sát việc thu hồi vốn đầu tư vào doanh nghiệp khác, việc thu lợi tức được chia từ doanh nghiệp khác; k) Thực hiện quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. 3. Quyền và nghĩa vụ của Người đại diện a) Tham gia ứng cử vào bộ máy quản lý, điều hành của doanh nghiệp khác; b) Theo dõi và giám sát tình hình hoạt động kinh doanh, tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khác theo quy định của pháp luật, điều lệ doanh nghiệp đó. Thực hiện chế độ báo cáo thường xuyên, định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của Tổng công ty về tình hình, kết quả hoạt động kinh doanh, vấn đề tài chính của doanh nghiệp khác, việc thực hiện các nhiệm vụ do Tổng công ty giao; c) Người đại diện tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp khác phải nghiên cứu, đề xuất phương hướng, biện pháp hoạt động của mình tại doanh nghiệp khác trình Tổng công ty phê duyệt. Đối với những vấn đề quan trọng của doanh nghiệp đưa ra thảo luận trong Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, Đại hội đồng cổ đông hay các thành viên góp vốn hay bên liên doanh như phương hướng, chiến lược, kế hoạch kinh doanh, huy động thêm cổ phần, vốn góp, chia cổ tức và các nội dung quan trọng khác, Người đại diện phải chủ động báo cáo Tổng công ty cho ý kiến bằng văn bản, người đại diện có trách nhiệm phát biểu trong cuộc họp và biểu quyết theo ý kiến chỉ đạo của Tổng công ty. Trường hợp nhiều người đại diện cùng tham gia Hội đồng quản trị, Ban giám đốc của doanh nghiệp khác thì phải thống nhất thực hiện ý kiến chỉ đạo của Tổng công ty; d) Người đại diện ở doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp chi phối phải có trách nhiệm hướng doanh nghiệp đó đi đúng mục tiêu, định hướng của Tổng công ty; sử dụng quyền chi phối hoặc phủ quyết để quyết định việc bổ sung ngành nghề kinh doanh, việc sửa đổi, bổ sung điều lệ, dự án đầu tư, bán tài sản có giá trị lớn, tăng giảm vốn điều lệ, cơ cấu tổ chức, thay đổi chức danh quản lý và các vấn đề quan trọng khác. Khi phát hiện doanh nghiệp đi chệch mục tiêu, định hướng của Tổng công ty thì phải báo cáo ngay và đề xuất giải pháp để khắc phục. Sau khi đã được Tổng công ty thông qua cần tổ chức thực hiện ngay để nhanh chóng định hướng doanh nghiệp đi đúng mục tiêu đã xác định; đ) Chịu trách nhiệm trước Tổng công ty về các nhiệm vụ được giao. Trường hợp không thực hiện chế độ báo cáo theo quy định, lợi dụng quyền đại diện phần vốn góp, thiếu trách nhiệm gây thiệt hại cho Tổng công ty thì người đại diện phần vốn bị miễn nhiệm, đồng thời phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật và Quy chế tài chính của Tổng công ty; trường hợp vi phạm nghiêm trọng đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự thì đưa ra pháp luật xử lý theo quy định hiện hành. e) Theo dõi, thu lợi tức đầu tư của Tổng công ty; định kỳ báo cáo các chỉ tiêu để theo dõi tình hình thu lợi tức đầu tư theo yêu cầu của Tổng công ty; g) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ này. 4. Tiêu chuẩn của Người đại diện Người đại diện của Tổng công ty tại doanh nghiệp khác phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn sau: a) Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam; là cán bộ thuộc quyền quản lý của Tổng công ty hoặc là người lao động ở doanh nghiệp khác; b) Có phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, liêm khiết, có sức khỏe để đảm đương nhiệm vụ; có uy tín đối với công ty có cổ phần, vốn góp của Tổng công ty; c) Hiểu biết pháp luật và có ý thức chấp hành pháp luật; d) Có trình độ đại học, có năng lực kinh doanh và tổ chức quản lý doanh nghiệp; có chuyên môn nghiệp vụ, kinh nghiệm về tài chính doanh nghiệp hoặc lĩnh vực kinh doanh chủ yếu các doanh nghiệp mà Tổng công ty có cổ phần, vốn góp. Đối với người trực tiếp quản lý phần vốn đầu tư của Tổng công ty ở các công ty liên doanh với nước ngoài còn phải có thêm trình độ ngoại ngữ đủ để làm việc trực tiếp với người nước ngoài trong liên doanh; đ) Không là cha, cha nuôi, mẹ, mẹ nuôi vợ hoặc chồng, con, con nuôi, anh, chị, em ruột của những người trong Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Chủ tịch công ty, Giám đốc, Tổng giám đốc của doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp của Tổng công ty mà người đó được giao trực tiếp quản lý cổ phần, vốn góp; Không có quan hệ góp vốn thành lập doanh nghiệp, cho vay vốn, ký kết hợp đồng mua bán với công ty có cổ phần, vốn góp của Tổng công ty mà người đó được cử trực tiếp quản lý (trừ trường hợp có cổ phần tại doanh nghiệp nhà nước được cổ phần hóa); Người đại diện phần vốn được tham gia ứng cử vào Hội đồng quản trị, Giám đốc, Tổng giám đốc của doanh nghiệp khác phải có đủ tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định của pháp luật và điều lệ công ty đó. e) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; g) Không là đối tượng bị cấm quản lý doanh nghiệp theo quy định tại các điểm b, c, đ, e, g khoản 2 Điều 13 Luật Doanh nghiệp; 5. Tiền lương, thưởng và quyền lợi của Người đại diện a) Người đại diện phần vốn đầu tư tại doanh nghiệp khác là thành viên chuyên trách trong ban quản lý, điều hành hoặc là người lao động doanh nghiệp khác được hưởng lương, phụ cấp trách nhiệm (nếu có), tiền thưởng và các quyền lợi khác theo quy định tại Điều lệ doanh nghiệp đó và do doanh nghiệp đó trả; ngoài ra còn được hưởng tiền phụ cấp người đại diện do Tổng công ty chi trả theo quy định. Nguồn để chi phụ cấp người đại diện được lấy từ lợi nhuận được chia từ vốn đầu tư góp vào doanh nghiệp khác; b) Người đại diện là thành viên kiêm nhiệm không tham gia chuyên trách trong ban quản lý, điều hành doanh nghiệp khác thì tiền lương, phụ cấp trách nhiệm (nếu có), tiền thưởng và các quyền lợi khác theo quy định do Tổng công ty chi trả (gồm cả tiền phụ cấp người đại diện). Trường hợp người đại diện được doanh nghiệp khác trả thù lao thì người đại diện có trách nhiệm nộp khoản thù lao trên cho Tổng công ty; c) Người đại diện phần vốn tại doanh nghiệp khác khi được quyền mua cổ phiếu phát hành thêm, trái phiếu chuyển đổi theo quyết định của công ty cổ phần (trừ trường hợp được mua theo quyền của cổ đông hiện hữu) thì phải báo cáo bằng văn bản cho Tổng công ty. Tổng công ty quyết định bằng văn bản số lượng cổ phần người đại diện được mua theo mức độ đóng góp và kết quả thực hiện nhiệm vụ của người đại diện. Phần còn lại thuộc quyền mua của Tổng công ty. Trường hợp Người đại diện được cử làm đại diện phần vốn đầu tư tại nhiều đơn vị, thì được ưu tiên lựa chọn thực hiện quyền mua tại (01) đơn vị. Người đại diện phần vốn đầu tư tại công ty cổ phần có trách nhiệm chuyển phần mua cổ phần còn lại cho Chủ sở hữu. d) Trường hợp người đại diện phần vốn đầu tư tại doanh nghiệp khác không báo cáo về việc được quyền mua cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi tại công ty cổ phần thì bị xem xét miễn nhiệm tư cách đại diện phần vốn đầu tư tại doanh nghiệp khác và phải chuyển nhượng lại cho Tổng công ty số cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi được mua trái với quy định theo giá được mua tại thời điểm phát hành. Trường hợp người đại diện phần vốn đầu tư tại doanh nghiệp khác đã bán cổ phiếu này thì phải nộp lại cho Tổng công ty phần chênh lệch giữa giá bán cổ phiếu theo giá thị trường tại thời điểm bán với giá mua và chi phí (nếu có). | 2,106 |
124,457 | Chương 6. CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH; CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA, KIỂM TOÁN Điều 51. Điều chỉnh vốn điều lệ của Tổng công ty 1. Vốn điều lệ Tổng công ty ghi tại Điều 5 của Điều lệ này là vốn đăng ký kinh doanh thành lập Tổng công ty Thủy sản Việt Nam - Công ty TNHH một thành viên, do Chủ sở hữu đầu tư. 2. Căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ, chiến lược phát triển và nguồn bổ sung vốn điều lệ, Chủ sở hữu phê duyệt tăng vốn điều lệ cho Tổng công ty sau khi có ý kiến thỏa thuận của Bộ Tài chính. Việc xác định vốn điều lệ tăng thêm, trình tự thủ tục điều chỉnh tăng vốn điều lệ, trách nhiệm của Chủ sở hữu đối với việc đảm bảo vốn điều lệ của Tổng công ty thực hiện theo quy định của pháp luật. 3. Nguồn bổ sung vốn điều lệ của Tổng công ty: a) Chủ sở hữu đầu tư thêm hoặc giao cho Tổng công ty thực hiện chức năng, nhiệm vụ chủ sở hữu một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp vào vốn điều lệ của các doanh nghiệp khác khi doanh nghiệp đó tham gia làm công ty con hoặc công ty liên kết của Tổng công ty sau khi có ý kiến cho phép của Thủ tướng Chính phủ; b) Lợi nhuận sau thuế được chia theo nguồn vốn nhà nước, Quỹ đầu tư phát triển; các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật; c) Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại Tổng công ty sau khi có quyết định của Thủ tướng Chính phủ cho phép bổ sung; d) Mọi trường hợp tăng vốn điều lệ, Tổng công ty phải tiến hành điều chỉnh kịp thời trong bảng cân đối kế toán, làm thủ tục điều chỉnh vốn điều lệ theo quy định của pháp luật. Điều 52. Quản lý vốn, tài sản, doanh thu, chi phí, giá thành và phân phối lợi nhuận của Tổng công ty 1. Việc quản lý vốn, tài sản, doanh thu, chi phí, giá thành, lợi nhuận và phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ thực hiện theo quy định của pháp luật, được cụ thể trong Quy chế tài chính Tổng công ty. Nội dung Quy chế tài chính Tổng công ty được xây dựng trên nguyên tắc quản lý đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu Nhà nước và các quy định pháp luật có liên quan. Hội đồng thành viên là đại diện theo ủy quyền của Chủ sở hữu Nhà nước có trách nhiệm cụ thể hóa Quy chế tài chính của Tổng công ty. Kết cấu Quỵ chế tài chính Tổng công ty tối thiểu phải bao gồm nội dung: vốn điều lệ và tăng giảm vốn điều lệ; Quyền và nghĩa vụ của Tổng công ty trong việc quản lý, sử dụng vốn, quỹ; Đầu tư vốn ra ngoài Tổng công ty; Quản lý tài sản cố định, công nợ; kiểm kê, xử lý tài sản tổn thất, đánh giá lại tài sản; Quản lý doanh thu, chi phí, giá thành; lợi nhuận và phân phối lợi nhuận, sử dụng các quỹ; Công tác kế hoạch tài chính; kế toán, kiểm toán; mối quan hệ tài chính giữa Tổng công ty với các công ty con, công ty liên kết và công ty tự nguyện liên kết; quan hệ tài chính trong nội bộ Tổng công ty (Văn phòng Tổng công ty với các chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp). 2. Trên cơ sở Quy chế tài chính Tổng công ty, xây dựng Quy chế tài chính cho các đơn vị phụ thuộc Tổng công ty, để tăng cường trách nhiệm, tính chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh, trong quản lý tài chính nội bộ Tổng công ty. Điều 53. Tài chính, kế toán, kiểm toán, thanh tra 1. Năm tài chính của Tổng công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 dương lịch và kết thúc ngày 31 tháng 12 dương lịch hàng năm. 2. Kế hoạch tài chính của Tổng công ty a) Căn cứ định hướng chiến lược, quy hoạch phát triển sản xuất kinh doanh của Tổng công ty đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, Tổng công ty xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch tài chính dài hạn phù hợp với kế hoạch định hướng Tổng công ty đã được Chủ sở hữu quyết định; b) Hàng năm, căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh dài hạn, năng lực Tổng công ty và nhu cầu thị trường, Tổng công ty xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh năm tiếp theo trình Hội đồng thành viên quyết định; c) Căn cứ kế hoạch sản xuất kinh doanh được Hội đồng thành viên quyết định, Tổng công ty thực hiện việc đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của năm báo cáo và lập kế hoạch tài chính cho năm kế tiếp gửi Bộ Nông nghiệp và PTNT, Bộ Tài chính trước ngày 31 tháng 7 hàng năm; d) Chủ sở hữu phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp rà soát lại kế hoạch tài chính, từ đó có ý kiến để Tổng công ty hoàn chỉnh kế hoạch tài chính. Kế hoạch tài chính sau khi hoàn chỉnh là kế hoạch chính thức làm cơ sở cho Bộ Nông nghiệp và PTNT, Bộ Tài chính đánh giá quản lý quản lý điều hành hoạt động kinh doanh của Tổng công ty. 3. Báo cáo tài chính và báo cáo khác của Tổng công ty a) Cuối kỳ kế toán (quý, năm), Tổng công ty phải lập, trình bày và gửi báo cáo tài chính và báo cáo thống kê theo quy định của pháp luật. Hội đồng thành viên chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các báo cáo này. Kiểm soát viên chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định báo cáo tài chính năm của Tổng công ty. Tổng công ty phải thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính năm theo quy định của pháp luật; b) Tổng công ty có trách nhiệm lập và gửi đúng hạn báo cáo tài chính quý, năm; báo cáo tình hình đầu tư tài chính; báo cáo công khai tình hình tài chính, báo cáo tình hình huy động vốn và sử dụng vốn huy động, báo cáo tình hình phân phối lợi nhuận sau thuế, báo cáo quyết toán tiền lương; báo cáo giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động của Tổng công ty cho Chủ sở hữu, các cơ quan có liên quan theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 117/2010/TT-BTC ngày 05/8/2010 của Bộ Tài chính và các quy định pháp luật có liên quan; Chủ sở hữu, Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên Tổng công ty thực hiện đúng thẩm quyền trong việc phê duyệt hoặc thẩm định/ chấp thuận đối với các báo cáo nêu trên theo quy định của pháp luật và Điều lệ này. Trường hợp cần thiết, Chủ sở hữu có quyền yêu cầu Tổng công ty gửi bổ sung các báo cáo, tài liệu, thuyết minh chi tiết các chỉ tiêu tổng hợp trong các báo cáo nêu trên. 4. Tổng công ty phải tổ chức công tác kế toán, thống kê theo quy định của pháp luật. 5. Tổng công ty thực hiện công tác kiểm toán nội bộ theo quy định của pháp luật, nhằm phục vụ công tác quản lý, điều hành của Tổng giám đốc và công tác quản lý, giám sát của Hội đồng thành viên. 6. Tổng công ty thực hiện công khai tài chính theo quy định của pháp luật; Hội đồng thành viên chủ trì và tổ chức thực hiện việc công khai báo cáo tài chính năm của Tổng công ty; Tổng giám đốc trực tiếp thực hiện việc công khai. 7. Trong quá trình hoạt động, Tổng công ty có trách nhiệm chấp hành, chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và của Chủ sở hữu: a) Chấp hành quyết định thanh tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Luật thanh tra, Luật giải quyết khiếu nại, tố cáo; b) Chấp hành kiểm toán báo cáo tài chính của Kiểm toán Nhà nước thực hiện theo quy định của Luật kiểm toán Nhà nước; c) Chấp hành thanh tra, kiểm tra, giám sát của Chủ sở hữu và cơ quan nhà nước có thẩm quyền; d) Tổ chức thực hiện việc thanh tra theo thẩm quyền đối với các đối tượng thanh tra thuộc Tổng công ty theo quy định của pháp luật. Chương 7. TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ, PHÁ SẢN TỔNG CÔNG TY Điều 54. Tổ chức lại Tổng công ty 1. Tổ chức lại Tổng công ty được tiến hành theo các hình thức sau đây : a) Sáp nhập vào công ty khác; b) Hợp nhất các công ty; c) Các hình thức khác theo quy định của pháp luật. 2. Việc tổ chức lại, hình thức tổ chức lại Tổng công ty do cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật. 3. Khi tổ chức lại, Tổng công ty có nghĩa vụ và trách nhiệm thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục của pháp luật quy định. Điều 55. Chuyển đổi sở hữu Tổng công ty 1. Tổng công ty chuyển đổi sở hữu theo các hình thức sau: a) Cổ phần hóa toàn bộ hoặc một bộ phận của Tổng công ty; b) Các hình thức khác theo quy định của pháp luật. 2. Khi có quyết định chuyển đổi sở hữu của cơ quan có thẩm quyền, Tổng công ty tiến hành chuyển đổi theo trình tự, thủ tục của pháp luật về chuyển đổi sở hữu. Điều 56. Giải thể Tổng công ty 1. Tổng công ty bị giải thể trong các trường hợp sau: a) Tổng công ty kinh doanh thua lỗ kéo dài nhưng chưa lâm vào tình trạng phá sản; b) Tổng công ty không thực hiện được các nhiệm vụ do Chủ sở hữu quy định sau khi đã áp dụng các biện pháp cần thiết; c) Việc tiếp tục duy trì Tổng công ty là không cần thiết. 2. Tổng công ty chỉ được giải thể khi đảm bảo thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác. 3. Tổng công ty thực hiện giải thể theo trình tự, thủ tục giải thể do pháp luật quy định. Điều 57. Phá sản Tổng công ty 1. Khi chủ nợ có yêu cầu thanh toán nợ đến hạn mà Tổng công ty lâm vào tình trạng không có khả năng thanh toán được các khoản nợ đến hạn thì Tổng giám đốc phải nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với Tổng công ty. 2. Tổng công ty tiến hành các thủ tục phá sản theo quy định của Luật phá sản. Chương 8. SỔ SÁCH VÀ HỒ SƠ CỦA TỔNG CÔNG TY Điều 58. Quyền tiếp cận sổ sách và hồ sơ của Tổng công ty 1. Hội đồng thành viên có trách nhiệm gửi cho Chủ sở hữu và các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền các báo cáo về tài chính, về tình hình hoạt động của Tổng công ty theo quy định của pháp luật và quy định tại Điều lệ này. 2. Trường hợp đột xuất, Chủ sở hữu có quyền gửi bằng văn bản yêu cầu Hội đồng thành viên cung cấp bất kỳ hồ sơ, tài liệu nào có liên quan đến việc tổ chức thực hiện quyền của Chủ sở hữu quy định tại Điều lệ này. 3. Tổng giám đốc có trách nhiệm tổ chức chuẩn bị và báo cáo để Hội đồng thành viên cung cấp hồ sơ, tài liệu theo yêu cầu của Chủ sở hữu, Chủ tịch và các thành viên Hội đồng thành viên có quyền yêu cầu Tổng giám đốc, cán bộ quản lý của Tổng công ty cung cấp mọi hồ sơ, tài liệu liên quan đến tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng thành viên. | 2,117 |
124,458 | 4. Tổng giám đốc là người chịu trách nhiệm tổ chức việc lưu giữ và bảo mật hồ sơ, tài liệu của Tổng công ty; bao gồm toàn bộ hồ sơ tài liệu của Tổng công ty trước và sau thời điểm hợp nhất. 5. Người lao động trong Tổng công ty có quyền tìm hiểu thông tin (không thuộc phạm vi bảo mật) về Tổng công ty thông qua Hội nghị toàn thể hoặc Hội nghị đại biểu người lao động và Tổ chức Công đoàn Tổng công ty. Điều 59. Công khai thông tin 1. Tổng giám đốc là người thực hiện các quy định của pháp luật và Điều lệ này về công khai thông tin và chịu trách nhiệm về việc thực hiện các quy định này. Bộ phận lưu giữ hồ sơ, tài liệu của Tổng công ty chỉ được cung cấp thông tin ra bên ngoài theo quyết định của Tổng giám đốc hoặc người được Tổng giám đốc ủy quyền. 2. Biểu mẫu, nội dung và nơi gửi thông tin thực hiện theo các quy định của pháp luật. 3. Trường hợp có yêu cầu thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền, Tổng giám đốc là người chịu trách nhiệm tổ chức cung cấp thông tin theo quy định của pháp luật về thanh tra, kiểm tra, kiểm toán. Chương 9. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP NỘI BỘ VÀ SỬA ĐỔI ĐIỀU LỆ Điều 60. Giải quyết tranh chấp nội bộ 1. Việc giải quyết tranh chấp nội bộ Tổng công ty hoặc tranh chấp liên quan đến quan hệ giữa Chủ sở hữu, Hội đồng thành viên với Tổng công ty; giữa Chủ sở hữu và Hội đồng thành viên; giữa Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc; giữa Kiểm soát viên với Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc; giữa Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc và bộ máy giúp việc được căn cứ theo điều lệ này. 2. Trường hợp giải quyết tranh chấp theo Điều lệ này không được các bên chấp thuận, thì bất kỳ bên nào cũng có thể đưa ra các cơ quan có thẩm quyền để giải quyết tranh chấp. Điều 61. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Điều lệ Tổng công ty được sửa đổi trong các trường hợp: a) Điều lệ có điều khoản chưa rõ, dẫn đến thi hành không đúng pháp luật, thì điều khoản đó không được thi hành và Hội đồng thành viên có trách nhiệm xem xét, sửa đổi. b) Khi luật pháp hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thay đổi, khác với quy định có liên quan trong Điều lệ này thì phải thực hiện theo các văn bản pháp luật của Nhà nước và tiến hành ngay việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ này phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành. c) Theo yêu cầu quản lý, điều hành Hội đồng thành viên thấy cần phải bổ sung, sửa đổi hoặc do Chủ sở hữu yêu cầu. Chương 10. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 62. Hiệu lực thi hành 1. Điều lệ này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. 2. Chủ sở hữu, các đơn vị, cá nhân thuộc Tổng công ty có trách nhiệm tuân thủ các quy định tại Điều lệ này. Điều 63. Điều khoản cuối cùng 1. Các quy chế nội bộ Tổng công ty do Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc ban hành phải tuân thủ nguyên tắc, nội dung của Điều lệ này và các quy định pháp luật có liên quan. 2. Những vấn đề liên quan đến hoạt động của Tổng công ty không được nêu trong bản Điều lệ này sẽ do các văn bản pháp luật có liên quan khác điều chỉnh. 3. Bản Điều lệ này gồm 10 Chương, 63 Điều và được lập thành (08) bản có giá trị như nhau: (01) bản gửi cơ quan đăng ký kinh doanh; (01) bản lưu tại trụ sở Tổng công ty, (01) bản lưu Hội đồng thành viên, (01) bản lưu Kiểm soát viên, (04) bản lưu Chủ sở hữu./. MỤC LỤC Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Giải thích từ ngữ Điều 2. Tên và trụ sở của Tổng công ty Điều 3. Loại hình doanh nghiệp và tư cách pháp nhân của Tổng công ty Điều 4. Mục tiêu, ngành nghề kinh doanh của Tổng công ty Điều 5. Vốn điều lệ của Tổng công ty Điều 6. Chủ sở hữu và đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu Điều 7. Đại diện theo pháp luật của Tổng công ty Điều 8. Tổ chức Đảng, các tổ chức chính trị - xã hội trong Tổng công ty Chương II QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔNG CÔNG TY Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của Tổng công ty đối với vốn và tài sản Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của Tổng công ty trong hoạt động kinh doanh Điều 11. Quyền và nghĩa vụ của Tổng công ty về tài chính Điều 12. Quyền và nghĩa vụ của Tổng công ty đối với công ty con, công ty liên kết trong tổ hợp Công ty mẹ - Công ty con Điều 13. Hạn chế đối với các quyền của Tổng công ty Chương III QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CHỦ SỞ HỮU TỔNG CÔNG TY Điều 14. Quyền của Chủ sở hữu Tổng công ty Điều 15. Hạn chế đối với quyền của Chủ sở hữu Điều 16. Nghĩa vụ của Chủ sở hữu Chương IV TỔ CHỨC QUẢN LÝ TỔNG CÔNG TY Điều 17. Cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành Tổng công ty Mục 1 HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN Điều 18. Cơ cấu và chức năng của Hội đồng thành viên Điều 19. Quyền hạn và nhiệm vụ của Hội đồng thành viên Điều 20. Nghĩa vụ, trách nhiệm của Hội đồng thành viên Điều 21. Chế độ làm việc của Hội đồng thành viên Điều 22. Chủ tịch Hội đồng thành viên Điều 23. Tiêu chuẩn và điều kiện đối với thành viên Hội đồng thành viên Điều 24. Miễn nhiệm và thay thế thành viên Hội đồng thành viên Điều 25. Quan hệ giữa Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc trong quản lý, điều hành Tổng công ty Mục 2 KIỂM SOÁT VIÊN Điều 26. Cơ cấu và chức năng của Kiểm soát viên Điều 27. Quyền hạn và nhiệm vụ của Kiểm soát viên Điều 28. Nghĩa vụ, trách nhiệm của Kiểm soát viên Điều 29. Chế độ làm việc của Kiểm soát viên Điều 30. Tiêu chuẩn và điều kiện của Kiểm soát viên Điều 31. Miễn nhiệm, thay thế Kiểm soát viên Điều 32. Quan hệ giữa Kiểm soát viên với Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc Mục 3 TỔNG GIÁM ĐỐC Điều 33. Quyền hạn và nhiệm vụ của Tổng giám đốc Điều 34. Nghĩa vụ, trách nhiệm của Tổng giám đốc Điều 35. Tiêu chuẩn và điều kiện bổ nhiệm, ký hợp đồng với Tổng giám đốc Điều 36. Thay thế, miễn nhiệm hoặc chấm dứt hợp đồng với Tổng giám đốc Mục 4 PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC, KẾ TOÁN TRƯỞNG, BỘ MÁY GIÚP VIỆC Điều 37. Phó Tổng giám đốc Điều 38. Kế toán trưởng Điều 39. Tổ chức bộ máy giúp việc Mục 5 THÙ LAO, TIỀN LƯƠNG VÀ LỢI ÍCH KHÁC CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN, TỔNG GIÁM ĐỐC, KIỂM SOÁT VIÊN VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG TỔNG CÔNG TY Điều 40. Thù lao, tiền lương và lợi ích khác của Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kiểm soát viên, Kế toán trưởng Điều 41. Tiền lương, tiền công của người lao động Tổng công ty Mục 6 NGƯỜI LAO ĐỘNG THAM GIA QUẢN LÝ TỔNG CÔNG TY Điều 42. Hình thức tham gia quản lý của người lao động Điều 43. Nội dung tham gia quản lý và nghĩa vụ của người lao động Chương V QUAN HỆ GIỮA TỔNG CÔNG TY VỚI ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC, CÁC CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT, CÔNG TY TỰ NGUYỆN LIÊN KẾT VÀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ Ở DOANH NGHIỆP KHÁC Mục 1 QUAN HỆ VỚI ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC, CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT Điều 44. Quan hệ giữa Tổng công ty với đơn vị trực thuộc Điều 45. Quan hệ giữa Tổng công ty với công ty con là công ty TNHH một thành viên Điều 46. Quan hệ giữa Tổng công ty đối với công ty con là công ty cổ phần, công ty TNHH hai thành viên trở lên có vốn góp chi phối của Tổng công ty Điều 47. Quan hệ giữa Tổng công ty và công ty liên kết Điều 48. Quan hệ giữa Tổng công ty với công ty tự nguyện tham gia liên kết Mục 2 ĐẦU TƯ VỐN RA NGOÀI TỔNG CÔNG TY VÀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ VÀO DOANH NGHIỆP KHÁC Điều 49. Đầu tư vốn ra ngoài Tổng công ty Điều 50. Quản lý vốn đầu tư vào doanh nghiệp khác Chương VI CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH; CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA, KIỂM TOÁN Điều 51. Điều chỉnh vốn điều lệ của Tổng công ty Điều 52. Quản lý vốn, tài sản, doanh thu, chi phí, giá thành và phân phối lợi nhuận của Tổng công ty Điều 53. Tài chính, kế toán, kiểm toán, thanh tra Chương VII TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ, PHÁ SẢN TỔNG CÔNG TY Điều 54. Tổ chức lại Tổng công ty Điều 55. Chuyển đổi sở hữu Tổng công ty Điều 56. Giải thể Tổng công ty Điều 57. Phá sản Tổng công ty Chương VIII SỔ SÁCH VÀ HỒ SƠ CỦA TỔNG CÔNG TY Điều 58. Quyền tiếp cận sổ sách và hồ sơ của Tổng công ty Điều 59. Công khai thông tin Chương IX GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP NỘI BỘ VÀ SỬA ĐỔI ĐIỀU LỆ Điều 60. Giải quyết tranh chấp nội bộ Điều 61. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Tổng công ty Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 62. Hiệu lực thi hành Điều 63. Điều khoản cuối cùng HƯỚNG DẪN CÔNG ĐOÀN THAM GIA THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH 91/2010/NĐ-CP NGÀY 20/8/2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG DÔI DƯ KHI SẮP XẾP LẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN DO NHÀ NƯỚC LÀM CHỦ SỞ HỮU. Căn cứ Nghị định số 91/2010/NĐ-CP ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ “Quy định chính sách đối với người lao động dôi dư do sắp xếp lại công ty TNHH một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu” (sau đây gọi tắt là công ty TNHH nhà nước một thành viên) và Thông tư số 38/2010/TT-BLĐTBXH ngày 24/12/2010 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 91/2010/NĐ-CP . Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hướng dẫn nhiệm vụ của các cấp Công đoàn tham gia thực hiện chính sách đối với người lao động dôi dư do sắp xếp lại công ty TNHH nhà nước một thành viên như sau: I. NHIỆM VỤ CỦA BAN CHẤP HÀNH CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ. 1. Phối hợp với Giám đốc công ty tổ chức tuyên truyền, phổ biến chính sách đến người lao động. a- Công đoàn cơ sở các công ty TNHH nhà nước một thành viên thuộc phạm vi sắp xếp theo quy định tại Điều 1 Nghị định 91/2010/NĐ-CP phối hợp với Giám đốc công ty tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung Nghị định và các văn bản hướng dẫn của các Bộ, ngành liên quan để người lao động hiểu rõ về chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp công ty TNHH nhà nước một thành viên. b- Lựa chọn hình thức tổ chức tuyên truyền phù hợp với đặc thù của từng công ty, đảm bảo thiết thực hiệu quả, để toàn thể người lao động nắm và hiểu được chính sách của Nhà nước đối với lao động dôi dư khi sắp xếp công ty TNHH nhà nước một thành viên. | 2,130 |
124,459 | 2. Tham gia xây dựng phương án sắp xếp lao động. a-Tham gia với các phòng, ban chức năng rà soát hồ sơ của người lao động có tên trong danh sách của công ty theo quy định tại Điều 2 Nghị định 91/2010/NĐ-CP, xác định số năm công tác trong khu vực nhà nước, số năm đã đóng bảo hiểm xã hội của từng người đến thời điểm chốt danh sách lao động để làm căn cứ giải quyết chính sách đối với lao động dôi dư. b- Chủ động tham gia với Giám đốc công ty xây dựng tiêu chí phân loại lao động làm căn cứ lập phương án sắp xếp lao động. Trước khi ban hành tiêu chí phân loại lao động phải lấy ý kiến tham gia của lãnh đạo chuyên môn và công đoàn các phòng ban, phân xưởng, đội sản xuất, đảm bảo dân chủ, công khai. c- Công đoàn bộ phận, tổ công đoàn phối hợp với lãnh đạo các phòng, ban, phân xưởng, đội sản xuất căn cứ tiêu chí phân loại lao động đã được ban hành tiến hành phân loại lao động trong phạm vi quản lý. d- Căn cứ kết quả phân loại lao động của các phòng, ban, phân xưởng, đội sản xuất, công đoàn cơ sở phối hợp với chuyên môn xét duyệt, lập danh sách phân loại lao động, lên phương án giải quyết chính sách cho lao động dôi dư do sắp xếp chuyển đổi công ty theo quy định tại Thông tư số 38/2010/TT-BLĐTBXH ngày 24/12/2010 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội. Trường hợp trong gia đình cả hai vợ chồng, hoặc người lao động chính của gia đình thuộc diện lao động dôi dư mất việc làm thì Công đoàn cơ sở đề nghị Giám đốc xem xét để lại người có trình độ chuyên môn cao hơn, sức khỏe tốt hơn ở lại tiếp tục làm việc cho công ty trừ trường hợp người lao động không muốn ở lại làm việc hoặc công ty bị giải thể, phá sản. đ- Phối hợp với Giám đốc công ty tổ chức niêm yết phương án sắp xếp lao động tới các phòng, ban, phân xưởng, tổ, đội để lấy ý kiến tham gia của người lao động. e- Phối hợp với giám đốc tổ chức Đại hội công nhân viên chức bất thường theo quy định tại Thông tư liên tịch 01/2005/TTLT-TLĐLĐVN-BLĐTBXH và theo Công văn số 2183/TLĐ ngày 23/12/2010 của Tổng Liên đoàn về việc hướng dẫn tổ chức Đại hội CNVC, Hội nghị CBCC, Hội nghị NLĐ năm 2011 để thảo luận phương án sắp xếp lao động và phương án giải quyết chính sách đối với lao động dôi dư. 3. Tổ chức giám sát việc xây dựng phương án sắp xếp lao động và thực hiện chính sách đối với lao động dôi dư với các nội dung cụ thể sau: a- Giám sát xây dựng tiêu chí phân loại lao động đảm bảo nguyên tắc công khai, dân chủ và phải đạt được mục tiêu nâng cao chất lượng lao động, nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, dịch vụ và khả năng cạnh tranh của công ty, đồng thời sử dụng tối đa lao động hiện có. b- Giám sát quá trình phân loại lao động, lập danh sách phân loại lao động theo đúng quy định tại Thông tư số 38/2010/TT-BLĐTBXH ngày 24/12/2010 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội và tiêu chí phân loại mà Công ty đã xây dựng. c- Giám sát việc tính toán các chế độ trợ cấp cho từng đối tượng lao động dôi dư và theo đúng quy định của Nghị định 91/2010/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn của các bộ, ngành liên quan. d- Giám sát việc công khai trình tự, thủ tục, địa điểm, thời gian, đơn vị, cá nhân liên quan trực tiếp đến việc thanh toán chế độ cho người lao động dôi dư biết. Việc giải quyết các chế độ chính sách cho người lao động dôi dư trong danh sách đã được cơ quan thẩm quyền nhà nước phê duyệt, bảo đảm nhanh, gọn, đầy đủ, dứt điểm, không để người lao động đi lại nhiều lần. e- Giám sát việc giải quyết kịp thời các khiếu nại, tố cáo trong quá trình sắp xếp lao động và giải quyết chính sách đối với lao động dôi dư. 4. Đề xuất với Giám đốc, Chủ tịch Hội đồng thành viên công ty về việc hỗ trợ thêm cho người lao động dôi dư bằng nguồn kinh phí hợp pháp của công ty, theo quy định tại Khoản 5 Điều 11 Nghị định 91/2010/NĐ-CP. 5. Tư vấn, giúp người lao động dôi dư có nhu cầu và nguyện vọng học nghề nhận phiếu học nghề miễn phí, đến các cơ sở dạy nghề theo quy định của Sở Lao động Thương binh - Xã hội để đăng ký học nghề. 6. Phản ảnh kịp thời với cơ quan có thẩm quyền xem xét giải quyết những vướng mắc phát sinh trong quá trình giám sát và tham gia tổ chức thực hiện chính sách đối với người lao động dôi dư. 7. Báo cáo Công đoàn cấp trên về kết quả đã làm được; những khó khăn, vướng mắc về chế độ chính sách, trong tổ chức thực hiện; đề xuất, kiến nghị biện pháp giải quyết sau khi công ty hoàn tất việc chi trả trợ cấp cho lao động dôi dư. II. NHIỆM VỤ CỦA LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG TỈNH, THÀNH PHỐ, CÔNG ĐOÀN NGÀNH TRUNG ƯƠNG, CÔNG ĐOÀN TỔNG CÔNG TY TRỰC THUỘC TỔNG LIÊN ĐOÀN. 1. Phối hợp với cơ quan chuyên môn đồng cấp tổ chức tuyên truyền, phổ biến cho toàn thể người lao động tại các công ty TNHH nhà nước một thành viên thuộc đối tượng sắp xếp về chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về chế độ chính sách đối với lao động dôi dư quy định tại Nghị định 91/2010/NĐ-CP và văn bản hướng dẫn của các bộ, ngành liên quan để người lao động hiểu rõ quyền lợi, trách nhiệm và nghĩa vụ khi tham gia việc sắp xếp lao động tại công ty. 2. Tổ chức tập huấn cho công đoàn cấp dưới và công đoàn cơ sở công ty TNHH nhà nước một thành viên thuộc diện sắp xếp về trách nhiệm của công đoàn trong tham gia xây dựng phương án sắp xếp và giải quyết chính sách đối với người lao động dôi dư đúng quy định pháp luật. 3. Giám sát việc thẩm định phương án sắp xếp lao động, danh sách lao động dôi dư, hồ sơ đề nghị cấp kinh phí hỗ trợ chi trả trợ cấp cho lao động dôi dư bảo đảm không để xảy ra sai sót trước khi cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, thẩm định. 4. Cùng với chuyên môn đồng cấp giám sát việc thực hiện chính sách, chế độ đối với lao động dôi dư tại các công ty TNHH nhà nước một thành viên thuộc phạm vi quản lý. 5. Giám sát và tham gia với cơ quan thẩm quyền nhà nước đồng cấp giải quyết kịp thời đơn, thư khiếu nại, tố cáo của người lao động. 6. Đề nghị với Sở Lao động Thương binh - Xã hội và các cơ quan liên quan xem xét, đưa cơ sở dạy nghề của Công đoàn (đủ điều kiện) được chỉ định dạy nghề cho lao động dôi dư. 7. Nắm bắt và tập hợp phản ảnh kịp thời những bất hợp lý, vướng mắc phát sinh về chế độ chính sách, trong tổ chức thực hiện để đề xuất với công đoàn cấp trên và cơ quan có thẩm quyền xem xét giải quyết. 8. Định kỳ 6 tháng và hàng năm các Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Công đoàn ngành trung ương, Công đoàn tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn báo cáo kết quả sắp xếp lao động, giải quyết chính sách đối với lao động dôi dư và những vướng mắc trong quá trình sắp xếp công ty TNHH nhà nước một thành viên về Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (qua Ban Chính sách - Pháp luật). Chính sách đối với lao động dôi dư là chính sách liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích của người lao động trong quá trình sắp xếp công ty TNHH nhà nước một thành viên; Việc giải quyết chính sách cho người lao động dôi dư tiến hành qua nhiều bước, thủ tục liên quan đến nhiều cơ quan Nhà nước khác nhau. Để thực hiện đúng quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng cho người lao động dôi dư, tránh sai sót gây thiệt thòi cho người lao động, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam yêu cầu các cấp công đoàn quán triệt và triển khai tốt các nhiệm vụ nêu trên đặc biệt lưu ý thực hiện nhiệm vụ giám sát cụ thể đã nêu ở từng cấp. Hướng dẫn này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Hướng dẫn số 1680/TLĐ ngày 25/10/2007 của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn về Công đoàn với việc thực hiện Nghị định số 110/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của Chính phủ về chính sách đối với người lao động dôi dư do sắp xếp công ty nhà nước. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (qua Ban Chính sách - Pháp luật) để xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TỔ CHỨC HỘI NGHỊ CÔNG BỐ ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN PHÚ NHUẬN GIAI ĐOẠN 2010 ĐẾN NĂM 2020 Trên cơ sở phê duyệt của Viện Nghiên cứu phát triển thành phố và Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận về định hướng Quy hoạch phát triển ngành Du lịch trên địa bàn quận Phú Nhuận từ 2010 đến năm 2020, Nhằm thông tin rộng rãi cho các cơ quan chức năng, mọi cơ quan, tổ chức, nhân dân trên địa bàn biết và để có cơ sở triển khai đầu tư thực hiện đúng định hướng, Ủy ban nhân dân quận xây dựng kế hoạch công bố định hướng Quy hoạch phát triển ngành Du lịch trên địa bàn quận Phú Nhuận từ 2010 đến năm 2020 như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: - Để cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết giúp cho mọi tổ chức và cá nhân có nhu cầu tiến hành đầu tư đúng định hướng phát triển ngành dịch vụ du lịch trên địa bàn quận, phù hợp với chủ trương chính sách, luật pháp của Nhà nước. - Yêu cầu thực hiện công khai rộng rãi cho mọi đối tượng, đầy đủ nội dung thông qua nhiều phương tiện (văn bản, cổng thông tin điện tử, trang web của Hội Doanh nghiệp) để mọi tổ chức, cá nhân dễ tìm hiểu, tra cứu. II. NỘI DUNG ĐỀ ÁN: “Định hướng quy hoạch phát triển ngành du lịch trên địa bàn quận Phú Nhuận giai đoạn 2010 đến năm 2020”. III. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM, BÁO CÁO VIÊN, THÀNH PHẦN THAM DỰ 1. Thời gian thực hiện: Tổ chức trong một buổi, dự kiến tuần lễ từ ngày 28/3/2011 đến 8/4/2011. 2. Địa điểm: Hội trường Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận (số 155 Nguyễn Văn Trỗi, phường 11, quận Phú Nhuận). 3. Báo cáo viên: ông Trần Văn Bích, Trưởng phòng nghiên cứu phát triển Kinh tế thuộc Viện Nghiên cứu phát triển thành phố. 4. Thành phần tham dự: - Cấp thành phố: + Đại diện lãnh đạo các Sở, Ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Văn hóa - Thể thao - Du lịch, Trung tâm xúc tiến Thương mại - Đầu tư, Viện Nghiên cứu phát triển. | 2,072 |
124,460 | - Cấp quận: + Thường trực Quận ủy, Ủy ban nhân dân quận. + Các ban, ngành, đoàn thể thuộc quận. + Ủy ban nhân dân 15 phường + Hội doanh nghiệp quận. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: - Trách nhiệm Trưởng Phòng Kinh tế: + Chủ trì phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, phòng Văn hóa và Thông tin, phòng Tài chính - Kế hoạch chuẩn bị tài liệu sao y báo cáo tóm tắt định hướng quy hoạch phát triển ngành du lịch trên địa bàn quận giai đoạn 2010 đến năm 2020 gửi cho các đại biểu dự hội nghị. Riêng bản báo cáo tổng hợp (toàn văn đề án) gửi cho các ngành có liên quan để xây dựng kế hoạch thực hiện cụ thể của từng ngành (phòng Văn hóa và Thông tin, phòng Kinh tế, Công an quận, Văn phòng Ủy ban nhân dân quận). + Liên hệ với Viện Nghiên cứu phát triển thành phố thông báo về thời gian tổ chức Hội nghị công bố để đơn vị cử người trình bày báo cáo viên về Định hướng quy hoạch phát triển ngành Du lịch trên địa bàn quận Phú Nhuận giai đoạn 2010 đến năm 2020 tại Hội nghị. - Văn phòng Ủy ban nhân dân quận: chịu trách nhiệm gửi thư mời đến các thành phần tham dự theo kế hoạch. Trên đây là Kế hoạch tổ chức Hội nghị công bố định hướng quy hoạch phát triển ngành du lịch trên địa bàn quận Phú Nhuận giai đoạn 2010 đến năm 2020./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG NGUYỄN THIỆN NHÂN TẠi HỘI NGHỊ SƠ KẾT 3 NĂM THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỌC SINH, SINH VIÊN (HSSV) THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 157/2007/QĐ-TTG NGÀY 27 THÁNG 9 NĂM 2007 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Ngày 10 tháng 3 năm 2011, tại Văn phòng Chính phủ, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân đã chủ trì Hội nghị sơ kết 3 năm thực hiện chương trình Tín dụng đối với học sinh, sinh viên (HSSV) theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ. Sau khi nghe báo cáo của các Bộ: Tài chính, Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội; Ngân hàng Chính sách xã hội và ý kiến tham luận của các đại biểu dự Hội nghị, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân có ý kiến kết luận như sau: I. Về kết quả thực hiện chương trình sau 3 năm Chương trình cho vay HSSV là chương trình có quy mô lớn và có ý nghĩa xã hội sâu sắc. Trong vòng 3 năm đã có trên 2 triệu HSSV con em của gần 1,8 triệu hộ gia đình được vay vốn đi học, đem lại cơ hội học tập cho con em các gia đình có hoàn cảnh khó khăn, đạt mục tiêu không để HSSV đỗ đại học, cao đẳng phải bỏ học vì khó khăn về tài chính. Kết quả của chương trình trong thời gian qua khẳng định đây là một chủ trương đúng đắn của Đảng và Nhà nước và sẽ được tiếp tục triển khai thực hiện trong thời gian tới. Thông qua các báo cáo tổng kết cho thấy việc tổ chức thực hiện đã bảo đảm chặt chẽ và công bằng trong lựa chọn đối tượng vay vốn, tỷ lệ bình xét sai thấp (bình quân chỉ có 2,8% số xã bình xét chưa sát đối tượng, 0,2% người vay chưa đúng đối tượng và đã được xử lý), các trường hợp sử dụng vốn vay không đúng mục đích đã được xử lý thu hồi. Tỷ lệ nợ quá hạn thấp, tỷ lệ hoàn trả vốn vay cũng khả quan, cho thấy các gia đình và học sinh đã có ý thức tốt trong việc trả nợ để tạo nguồn vốn cho vay các năm tiếp theo. II Về các nhiệm vụ để triển khai có hiệu quả Chương trình trong thời gian tới 1. Về đối tượng vay: a) Trong giai đoạn hiện nay chưa điều chỉnh đối tượng cho vay. Tuy nhiên, Ngân hàng Chính sách xã hội cần phối hợp với các cơ quan liên quan có đánh giá, thống kê số đối tượng gia đình có từ hai con đi học trở lên nhưng không thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo để cân nhắc, xem xét kiến nghị giải pháp phù hợp nhằm giảm bớt khó khăn cho các hộ này, dự kiến nguồn vốn cần thiết nếu bổ sung cho đối tượng này vay. b) Về đối tượng HSSV thuộc hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn đột xuất do tai nạn, bệnh tật, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh: Trước ngày 30 tháng 5 năm 2011, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính có hướng dẫn chi tiết về tiêu chí và thời gian cho vay theo nguyên tắc một năm xem xét lại một lần về hoàn cảnh, thời gian cho vay đối với từng đối tượng. 2. Về nguồn vốn: a) Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 14/TTg-KTTH ngày 25 tháng 2 năm 2011, trước ngày 01 tháng 4 năm 2011, Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ về nguồn vốn ổn định cho cả chương trình, đảm bảo Ngân hàng Chính sách xã hội có đủ nguồn vốn kịp thời cho vay trước mỗi kỳ nhập học. b) Để thực hiện chủ trương xã hội hóa nhằm bổ sung về nguồn vốn cho chương trình: Trong năm 2011, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ngân hàng Chính sách xã hội làm việc với một số trường, vận động các tổ chức tài chính cùng Nhà nước tham gia thực hiện Chương trình, phấn đấu đến năm 2012, các tổ chức tài chính, tín dụng cùng tham gia vào Chương trình tín dụng đối với HSSV. c) Ngân hàng Chính sách xã hội xây dựng kế hoạch cho việc huy động vốn bằng hình thức phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh trong năm 2012 và 2013, có dự kiến trường hợp tăng mức cho vay. 3. Về mức cho vay: Giao Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xem xét nghiên cứu việc điều chỉnh mức cho vay cho phù hợp với lộ trình tăng học phí, mức tăng giá cả thị trường và phân loại theo địa bàn khó khăn khác nhau. 4. Về lãi suất cho vay: Giao Bộ Tài chính chủ trì xem xét việc điều chỉnh mức lãi suất cho vay sao cho sát với lãi suất cho vay hộ nghèo, phù hợp với khả năng của người vay và để giảm một phần áp lực cấp bù từ Ngân sách Nhà nước. 5. Về nhu cầu vay để mua máy tính: - Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Giáo dục và Đào tạo, làm việc với một số tập đoàn cung máy tính, kết hợp tuyên truyền vận động các cơ quan, doanh nghiệp tặng HSSV máy tính cũ để phục vụ học tập, chậm nhất vào cuối tháng 5 năm 2011 có thông điệp chính thức về lộ trình triển khai chương trình máy tính giá rẻ cho HSSV. 6. Về công tác kiểm tra, giám sát: Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ngân hàng Chính sách xã hội, Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện tốt công tác kiểm tra, giám sát trong việc bình xét đối tượng, sử dụng khoản vay, công tác thu hồi nợ...2 lần trong một năm. 7. Về công tác thông tin, báo cáo và tuyên truyền: a) Bộ Giáo dục và Đào tạo biên soạn, đăng tải tài liệu về Chương trình và tài liệu sơ kết 3 năm trên mạng Internet (Website "Vay vốn đi học") để phục vụ công tác tuyên truyền và tra cứu của các cơ quan, tổ chức và cá nhân. b) Trong tháng 3 năm 2011, Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các địa phương để yêu cầu các Sở giáo dục chỉ đạo các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông có một buổi sinh hoạt chuyên đề với đầy đủ tài liệu để tuyên truyền về chương trình này cho các em học sinh lớp 9 và lớp 12, đảm bảo từ năm 2011, học sinh sau khi tốt nghiệp Trung học cơ sở và Trung học phổ thông đều biết về Chương trình cho vay này; hướng dẫn các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp bố trí bộ phận theo dõi thực hiện Chương trình. c) Trên cơ sở kết quả Hội nghị sơ kết 3 năm và các tài liệu liên quan, Đài truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam có chương trình chuyên đề để tuyên truyền, giới thiệu về kết quả 3 năm thực hiện, nhất là những kinh nghiệm triển khai có kết quả để vận động sự vào cuộc của chính quyền địa phương các cấp, các tổ chức hội nhận ủy thác, Hội Khuyến học Việt Nam cùng tham gia, tạo thêm nhiều nguồn cung cấp thông tin về Chương trình cho toàn xã hội. Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm cung cấp các thông tin và tài liệu liên quan cho Đài Tiếng nói Việt Nam và Đài Truyền hình Việt Nam. d) Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ngân hàng Chính sách xã hội và các cơ quan liên quan sớm hoàn thiện, triển khai Thông tư liên tịch về việc cung cấp thông tin cho Website "Vay vốn đi học", thường xuyên cập nhật đầy đủ, kịp thời các thông tin về quá trình vay vốn và học tập của HSSV để nhà trường, đơn vị sử dụng lao động, gia đình và các em HSSV thực hiện tốt trách nhiệm của mình. đ) Trong năm 2011, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông sớm thực hiện Đề án xây dựng Cơ sở dữ liệu về hộ nghèo, hộ cận nghèo trên cả nước được phân loại theo địa phương, theo giới... để làm cơ sở cho việc bình xét đúng đối tượng vay vốn và các mục tiêu khác. e) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân các địa phương làm tốt hơn nữa công tác tuyên truyền để các đối tượng học nghề có đầy đủ thông tin về chương trình, tránh để các em vì thiếu thông tin mà không vay được vốn từ Chương trình. g) Ngân hàng Chính sách xã hội rà soát, công bố thông tin trên WebSite về tình hình thu nợ của các địa phương, phân loại theo đối tượng vay trước và sau khi thực hiện Quyết số 157/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ để các địa phương có căn cứ rà soát đánh giá khả năng thực hiện việc thu hồi nợ đến hạn, có đề nghị khen thưởng đối với các tổ tiết kiệm vay vốn, tổ chức nhận ủy thác làm tốt công tác thu hồi nợ. h) Ngân hàng Chính sách xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội dự báo sát nhu cầu vay vốn của từng học kỳ để có giải pháp đảm bảo nguồn vốn kịp thời. i) Trước tháng 6 năm 2011, trên cơ sở kết quả sơ kết 3 năm, Ủy ban nhân dân các cấp tiến hành sơ kết 3 năm thực hiện tại địa phương để báo cáo Hội đồng nhân dân đưa vào nội dung Nghị quyết phiên họp Hội đồng nhân dân giữa năm 2011 để có giải pháp tiếp tục triển khai có hiệu quả Chương trình trong thời gian tới. | 2,066 |
124,461 | k) Ủy ban nhân dân các địa phương có sáng kiến kết nối giữa nội dung cho vay đi học và giải quyết việc làm, có biện pháp trong việc giới thiệu các em đã vay, sau khi tốt nghiệp có thể về công tác tại địa phương. 8. Về việc sửa đổi, bổ sung chính sách: Trước ngày 30 tháng 5 năm 2011, Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan nghiên cứu, đề xuất việc sửa đổi Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về đối tượng thu hưởng, mức vay, lãi suất và các chính sách liên quan khác để thực hiện từ năm học mới phù hợp với chuẩn nghèo mới ban hành. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các cơ quan, tổ chức liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> TỜ TRÌNH VỀ VIỆC BAN HÀNH MỘT SỐ CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ BẢO VỆ RỪNG Kính gửi: Thủ tướng Chính phủ Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 325/TB-VPCP ngày 11/11/2009 của Văn phòng Chính phủ về kiên quyết đấu tranh, ngăn ngừa những hành vi vi phạm pháp luật, nâng cao năng lực quản lý bảo vệ rừng, quản lý lâm sản trong thời gian tới, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lập đề án “Quản lý bảo vệ rừng giai đoạn 2011-2015” và dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về “ban hành một số cơ chế chính sách và giải pháp tăng cường công tác quản lý bảo vệ rừng” trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, ban hành với các vấn đề cơ bản như sau: 1. Sự cần thiết phải ban hành quyết định của Thủ tướng Chính phủ về một số cơ chế chính sách và giải pháp tăng cường quản lý bảo vệ rừng Đến đầu năm 2010, diện tích rừng toàn quốc là 13,257 triệu ha, trong đó 10,339 triệu ha rừng tự nhiên (chiếm 77,78%) và 2,919 triệu ha rừng trồng (chiếm 22,22%); phân chia theo mục đích sử dụng của ba loại rừng gồm: rừng đặc dụng: 1,999 triệu ha, chiếm 15,08%; rừng phòng hộ: 4,833 triệu ha, chiếm 36,45%; rừng sản xuất: 6,288 triệu ha, chiếm 47,43% và diện tích rừng đã được quy hoạch sử dụng cho mục đích ngoài lâm nghiệp: 0,138 triệu ha, chiếm 1,03%. Mặc dù công tác bảo vệ và phát triển rừng đã đạt nhiều thành quả quan trọng: Diện tích rừng được tăng liên tục trong những năm qua, xã hội hóa nghề rừng phát triển ở nhiều nơi, nhưng tình trạng vi phạm các quy định của Nhà nước về quản lý, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản, nhất là hành vi phá rừng trái pháp luật và chống người thi hành công vụ còn diễn biến phức tạp ở nhiều địa phương, gây bức xúc trong xã hội. Những hạn chế của thực trạng trên do một số nguyên nhân chủ yếu sau: Một là, cơ chế chính sách lâm nghiệp còn nhiều bất cập, chưa tạo động lực thu hút các nguồn lực cho bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên rừng; tổ chức, quản lý và đầu tư chưa đáp ứng sự phát triển. Hai là, chính quyền địa phương chưa thực hiện đầy đủ trách nhiệm quản lý nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp theo quy định của pháp luật, đặc biệt là ở cấp cơ sở chưa đủ năng lực và khả năng cân đối các nguồn lực để đảm bảo thực hiện nhiệm vụ bảo vệ rừng. Ba là, Ban quản lý rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và doanh nghiệp nhà nước đang quản lý gần 6,4 triệu ha rừng, nhưng nhìn chung năng lực quản lý bảo vệ rừng hạn chế. Các lâm trường quốc doanh sau khi đã sắp xếp chuyển thành công ty lâm nghiệp vẫn không có nguồn thu ổn định cho bảo vệ rừng. Chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác đang quản lý gần 4,5 triệu ha rừng hầu hết có quy mô nhỏ, không thể tự tổ chức lực lượng bảo vệ rừng được giao, vẫn chủ yếu dựa vào sự hỗ trợ của Nhà nước. Còn trên 2,4 triệu ha rừng thuộc quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã, nhưng chưa có cơ chế để chính quyền cấp xã thực hiện công tác quản lý bảo vệ rừng có hiệu quả. Bốn là, biên chế Kiểm lâm mỏng, cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện chưa tương xứng với nhiệm vụ được giao, chưa đủ mạnh để trấn áp “lâm tặc”. Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của kiểm lâm địa bàn hạn chế, một bộ phận giao động trước khó khăn, thậm chí có biểu hiện tiêu cực, tiếp tay cho hành vi trái pháp luật. Lực lượng bảo vệ rừng của các chủ rừng chưa được tổ chức hoặc thiếu năng lực, không được trang bị phương tiện làm việc, nhất là không có tư cách pháp lý để giải quyết hành vi vi phạm. Năm là, cộng đồng dân cư địa phương sống phụ thuộc vào rừng nhưng chưa có được những lợi ích đáng kể từ rừng, nên vẫn phải xâm hại rừng để duy trì sinh kế. Để thực hiện nghiêm pháp luật về Bảo vệ và Phát triển rừng, khắc phục những tồn tại và giải quyết các nguyên nhân trên đây, bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên rừng, cần thiết phải hoàn thiện một số chính sách mang tính đột phá tạo động lực tiếp xúc xã hội hóa trong lâm nghiệp và nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý. 2. Quan điểm xây dựng chính sách a) Bảo vệ rừng là trách nhiệm của toàn dân, các cấp, các ngành, trong đó Kiểm lâm là lực lượng nòng cốt; kết hợp chặt chẽ giữa bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên rừng với hiệu quả kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh. b) Chủ rừng phải chịu trách nhiệm bảo vệ rừng được Nhà nước giao, cho thuê. Nâng cao năng lực của chính quyền cơ sở, huy động cả hệ thống chính trị tham gia quản lý bảo vệ rừng. c) Rà soát, sửa đổi, bổ sung một số cơ chế, chính sách phù hợp với chủ trương đổi mới và thông lệ quốc tế; đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người dân sống trong và gần rừng. d) Huy động mọi nguồn lực của các thành phần kinh tế và sự hỗ trợ của các tổ chức quốc tế trong bảo vệ rừng. 3. Quá trình xây dựng dự thảo Ngay sau khi nhận được chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 325/TB-VPCP , tháng 11/2009 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã tổ chức triển khai xây dựng đề án “Quản lý bảo vệ rừng giai đoạn 2011-2015” và dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ về “một số cơ chế chính sách và giải pháp tăng cường công tác quản lý bảo vệ rừng”. Trong quá trình soạn thảo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã thực hiện những công việc sau: a) Hệ thống, phân tích đánh giá các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành liên quan đến công tác quản lý bảo vệ rừng. Nghiên cứu các quy định về tổ chức, cơ chế chính sách quản lý bảo vệ rừng, đầu tư và trách nhiệm, quyền hạn của chính quyền các cấp, đặc biệt là cấp xã trong công tác quản lý bảo vệ rừng, xác định những tồn tại để đề ra hướng giải quyết. b) Tổ chức khảo sát tại một số địa phương đại diện cho các vùng miền, nghiên cứu những mô hình quản lý bảo vệ rừng khác nhau trong thực tiễn. Trên cơ sở đó, xác định quan điểm, mục tiêu, nội dung và những giải pháp quản lý bảo vệ rừng giai đoạn 2011-2015 và một số cơ chế chính sách có tính đột phá nhằm tăng cường công tác quản lý bảo vệ rừng. c) Tổ chức hội thảo với các nhà quản lý, khoa học có liên quan; lấy ý kiến góp ý của các Bộ, ngành có liên quan, các địa phương tại văn bản số 3245/BNN-TCLN, đồng thời đưa dự thảo đề án “Quản lý bảo vệ rừng giai đoạn 2011-2015” và dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ về “một số cơ chế chính sách và giải pháp tăng cường công tác quản lý bảo vệ rừng” lên trang Web của Cục Kiểm lâm để lấy ý kiến rộng rãi của các tổ chức, cá nhân trong xã hội. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nhận được văn bản tham gia ý kiến của 56 cơ quan gồm: 04 Bộ, ngành Trung ương và 52 địa phương (Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Kiểm lâm). Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã tiếp thu các ý kiến tham gia để chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện các dự thảo và đã thông qua các bản dự thảo này tại Hội nghị toàn quốc về công tác quản lý bảo vệ rừng ngày 27/12/2010 tại Hà Nội (báo cáo tiếp thu, giải trình kèm theo). Quá trình soạn thảo các dự thảo là công phu, nghiêm túc, đúng trình tự quy định của pháp luật. 4. Mục tiêu Ban hành một số cơ chế chính sách và giải pháp có tính đột phá, nhằm bảo đảm các điều kiện cơ bản để đẩy mạnh xã hội hóa, tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế, các tổ chức xã hội và người dân tham gia vào thực hiện có hiệu quả công tác quản lý bảo vệ rừng, tăng đóng góp của rừng vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ sinh thái, môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học; cung cấp các dịch vụ môi trường rừng; thích ứng và giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu; góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao mức sống cho người dân và giữ vững an ninh, quốc phòng. 5. Nội dung cơ bản của chính sách a) Tăng cường phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp của Ủy ban nhân dân các cấp. Trên cơ sở quy định của Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004; hệ thống hóa các cơ chế, biện pháp quản lý tại các Chỉ thị số 12/2003/CT-TTg ngày 16/5/2003 và Chỉ thị số 08/2006/CT-TTg ngày 08/3/2006, Quyết định số 245/1998/QĐ-TTg ngày 21/12/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường các biện pháp cấp bách để bảo vệ và phát triển rừng và ngăn chặn tình trạng chặt phá, đốt rừng, khai thác rừng trái pháp luật, quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn quản lý bảo vệ tài nguyên rừng của Ủy ban nhân dân các cấp, phù hợp với yêu cầu thực tiễn và đảm bảo tính thống nhất, toàn diện của các quy định tại Quyết định này. b) Hỗ trợ kinh phí bảo vệ rừng cho Ủy ban nhân dân cấp xã và Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp xã. Chính quyền cấp xã là nơi trực tiếp quản lý, bảo vệ rừng tại gốc. Pháp luật đã quy định trách nhiệm bảo vệ rừng của Ủy ban nhân dân cấp xã, tuy nhiên chưa có cơ chế, chính sách đảm bảo cho cấp cơ sở thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về rừng. Quyết định này quy định về các vấn đề chính sách đối với Ủy ban nhân dân cấp xã như sau: | 2,064 |
124,462 | - Nhà nước hỗ trợ kinh phí cho ngân sách xã để bảo đảm chi cho các hoạt động quản lý bảo vệ rừng đối với diện tích rừng do Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp quản lý với mức kinh phí 100.000 đồng/ha/năm; kinh phí hỗ trợ được sử dụng cho các hoạt động chống chặt phá rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn theo quy định của pháp luật và giao cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cụ thể mức hỗ trợ, cấp phát, quản lý chi tiêu, thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ cho ngân sách xã phù hợp với thực tiễn của địa phương. - Để quản lý nguồn kinh phí hỗ trợ của ngân sách có hiệu quả, cho phép lập Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp xã theo quy định tại Nghị định số 05/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 1 năm 2008 của Chính phủ về Quỹ bảo vệ và phát triển rừng. - Quy định các nguồn hình thành Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp xã theo hướng xã hội hóa và phù hợp với quy định về quản lý tài chính hiện hành - Quy định nội dung quản lý thu, chi Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp xã và giao cho Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc quản lý, sử dụng, thanh quyết toán quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp xã. c) Thiết lập hệ thống quản lý bảo vệ rừng, tập trung vào những nội dung: - Tổ chức quản lý rừng: đảm bảo toàn bộ diện tích rừng phải có chủ cụ thể. Đảm bảo cho tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng đất hợp pháp để quản lý, sử dụng rừng bền vững. Thiết lập hệ thống cán bộ quản lý rừng đến từng tiểu khu rừng với hồ sơ rừng được cập nhật thường xuyên. - Tổ chức và hoạt động lực lượng bảo vệ rừng của chủ rừng. Quy định chủ rừng có diện tích rừng từ 1.000 ha trở lên phải tổ chức lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách. Lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách được trang bị đồng phục và một số công cụ hỗ trợ thiết yếu; có quyền hạn, trách nhiệm pháp lý để tổ chức phòng ngừa, đấu tranh ngăn chặn hành vi vi phạm pháp luật, phòng cháy, chữa cháy rừng tại cơ sở. - Những địa phương hiện có diện tích rừng và đất lâm nghiệp do Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp quản lý phải tổ chức lực lượng bảo vệ rừng đáp ứng yêu cầu bảo vệ rừng, nòng cốt là lực lượng dân quân tự vệ. - Thực hiện các giải pháp đẩy mạnh giao rừng, cho thuê rừng: tổ chức rà soát diện tích rừng, đất lâm nghiệp, hoàn thành giao rừng, cho thuê rừng, gắn với giao, cho thuê đất lâm nghiệp và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp vào năm 2015. Ngân sách Nhà nước bảo đảm kinh phí để thực hiện việc giao rừng, cho thuê rừng với mức bình quân 300.000 đồng/ha rừng. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định mức kinh phí cụ thể phù hợp với điều kiện thực tiễn địa phương. - Về khoán bảo vệ rừng: Nhà nước bố trí ngân sách sự nghiệp bảo vệ rừng hàng năm cho công tác khoán bảo vệ rừng đặc dụng ở khu vực rừng bị đe dọa xâm hại cao và gắn với đảm bảo cuộc sống của người dân với mức bình quân 300.000 đồng/ha/năm; tiếp tục ổn định diện tích đã khoán bảo vệ rừng lâu dài cho đồng bào dân tộc tại chỗ và khu vực thuộc đối tượng quy định Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ ở một số khu rừng phòng hộ đầu nguồn xung yếu với mức bình quân 200.000 đồng/ha/năm. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định mức khoán cụ thể phù hợp với điều kiện thực tiễn địa phương. Ban quản lý các khu rừng phòng hộ, tổ chức, doanh nghiệp được Nhà nước giao rừng phòng hộ, rừng sản xuất khoán bảo vệ rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, công đồng dân cư thôn sinh sống trên địa bàn bằng cơ chế hưởng lợi theo các chương trình, dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, Nhà nước không đầu tư kinh phí. - Triển khai chính sách đồng quản lý rừng: quy định về triển khai thí điểm để tổng kết thực tiễn hoàn thiện cơ chế và chính sách thống nhất thực hiện trên toàn quốc về đồng quản lý với cộng đồng dân cư địa phương trên cơ sở cùng chia sẻ trách nhiệm quản lý bảo vệ, phát triển rừng và cùng hưởng lợi từ sự đóng góp của các bên. d) Quy định cụ thể trách nhiệm và quyền hạn của chủ rừng trên nguyên tắc: chủ rừng có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng và các quy định khác của pháp luật có liên quan đến bảo vệ rừng, đất lâm nghiệp được Nhà nước giao; nếu để rừng bị xâm hại trái pháp luật, thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm chủ rừng phải bị xử lý trách nhiệm hành chính hoặc trách nhiệm hình sự, phải bồi thường thiệt hại rừng, đất lâm nghiệp được Nhà nước giao theo quy định của pháp luật, đồng thời có quyền chủ động sản xuất kinh doanh và quyền sử dụng rừng theo quy định của pháp luật, đảm bảo sự bình đẳng trước pháp luật của các loại hình doanh nghiệp, giải quyết những khó khăn ách tắc hiện nay để chủ rừng có nguồn kinh phí tự cân đối cho hoạt động quản lý bảo vệ rừng được Nhà nước giao, cho thuê. Theo nguyên tắc trên, Quyết định này quy định cụ thể về trách nhiệm và quyền hạn của chủ rừng đối với từng loại chủ rừng cụ thể: Ban quản lý rừng đặc dụng; Ban quản lý rừng phòng hộ; các tổ chức kinh tế; hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn. đ) Tổ chức, hoạt động và biên chế của lực lượng kiểm lâm. - Kiện toàn hệ thống tổ chức kiểm lâm thống nhất ở địa phương (từ cấp tỉnh đến cấp xã) trong cả nước; tăng hợp lý biên chế kiểm lâm địa bàn cấp xã, kiểm lâm cơ động và phòng cháy, chữa cháy rừng, đảm bảo tổng biên chế kiểm lâm toàn quốc bình quân 1.000 ha rừng có 01 kiểm lâm, đến năm 2015 sẽ bổ sung thêm khoảng trên 3.000 biên chế kiểm lâm. - Đảm bảo các xã có rừng có kiểm lâm địa bàn thực hiện toàn diện các nhiệm vụ về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, dịch vụ công về lâm nghiệp tại cơ sở. Gắn hoạt động của kiểm lâm địa bàn xã với chính quyền cơ sở, tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện toàn diện các hoạt động về lâm nghiệp. - Trong giai đoạn từ 2011-2015, tiếp tục đầu tư cho lực lượng kiểm lâm thông qua các dự án, chương trình hành động quản lý bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng. Hoàn thiện chính sách đối với kiểm lâm tương tự như Cảnh sát nhân dân. - Đào tạo nâng cao năng lực về chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác quản lý bảo vệ rừng các cấp và lực lượng kiểm lâm, đặc biệt là kiểm lâm địa bàn, cán bộ lâm nghiệp xã. e) Quy định trách nhiệm tổ chức thực hiện của các Bộ ngành Trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP, UỶ QUYỀN TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 117/TTr-SXD-KTKT ngày 08 tháng 3 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân công, phân cấp, uỷ quyền tổ chức quản lý và thực hiện dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Giao Sở Xây dựng phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức triển khai, hướng dẫn, theo dõi và kiểm tra việc thi hành Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Tỉnh và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP, UỶ QUYỀN TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP (Ban hành kèm theo Quyết định số 05 /2011/QĐ-UBND ngày 22 tháng 3 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy định này quy định về trách nhiệm, quyền hạn của các tổ chức, cá nhân có liên quan và việc phân công, phân cấp, ủy quyền trong tổ chức quản lý và thực hiện các dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, nguồn vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ cho các doanh nghiệp nhà nước, các quỹ do Tập đoàn kinh tế nhà nước, Tổng công ty nhà nước, công ty nhà nước độc lập và các tổ chức quản lý Quỹ khác (được xác định trong Luật Ngân sách nhà nước) quản lý và nguồn vốn hỗn hợp (vốn ngân sách nhà nước chiếm tỷ lệ từ 30% trở lên hoặc lớn nhất trong tổng mức đầu tư của dự án) trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp (Trừ các dự án thuộc diện bí mật quốc gia). 2. Phần ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng vốn ngân sách nhà nước trong các dự án đầu tư xây dựng công trình và các dự án đầu tư không có xây dựng công trình được quản lý và thực hiện như đối với một dự án ứng dụng công nghệ thông tin độc lập theo quy định tại Quy định này. 3. Các dự án ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước phải thu hồi vốn, Chủ đầu tư có trách nhiệm thu hồi và hoàn trả vốn đầu tư. 4. Các dự án ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (gọi tắt là ODA), Chủ đầu tư thực hiện theo thỏa thuận tín dụng, cùng các điều ước quốc tế có liên quan mà Việt Nam là thành viên và các quy định hiện hành về quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA. | 2,056 |
124,463 | 5. Đối với các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng không yêu cầu phải lập dự án, việc sử dụng kinh phí thực hiện theo đề cương và dự toán chi tiết được người có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt. Việc lập đề cương và dự toán chi tiết được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 21/2010/TT-BTTTT ngày 08 tháng 9 năm 2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về lập đề cương và dự toán chi tiết đối với hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vón ngân sách nhà nước nhưng không yêu cầu phải lập dự án. Khuyến khích tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng vốn khác áp dụng Quy định này. Điều 2. Quản lý nhà nước đối với đầu tư dự án ứng dụng công nghệ thông tin Nhà nước quản lý toàn bộ quá trình đầu tư dự án ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng vốn ngân sách nhà nước từ việc xác định chủ trương đầu tư, lập dự án, quyết định đầu tư, lập thiết kế, dự toán, lựa chọn nhà thầu, thi công xây dựng đến khi nghiệm thu, bàn giao và đưa công trình vào khai thác sử dụng. Điều 3. Dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin 1. Dự án ứng dụng công nghệ thông tin là tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để thiết lập mới, mở rộng hoặc nâng cấp cho hệ thống hạ tầng kỹ thuật, phần mềm và cơ sở dữ liệu nhằm đạt được sự cải thiện về tốc độ, hiệu quả vận hành, nâng cao chất lượng dịch vụ trong ít nhất một chu kỳ phát triển của công nghệ thông tin. 2. Phân loại dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin: Tùy theo tính chất của dự án và quy mô đầu tư, dự án ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước được phân loại thành các nhóm: dự án quan trọng quốc gia, nhóm A, nhóm B, nhóm C để quản lý. Đặc trưng của mỗi nhóm được quy định trong Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 102/2009/NĐ-CP. 3. Đối với các dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A gồm nhiều dự án thành phần hoặc tiểu dự án, trong đó nếu từng dự án thành phần hoặc tiểu dự án có thể độc lập vận hành, khai thác hoặc thực hiện theo phân kỳ đầu tư được ghi trong văn bản quyết định chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền thì mỗi dự án thành phần hoặc tiểu dự án đó được thực hiện ngay từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư như một dự án ứng dụng công nghệ thông tin độc lập. 4. Đối với các dự án quan trọng quốc gia và các dự án nhóm A, Chủ đầu tư tổ chức lập Dự án khả thi ứng dụng công nghệ thông tin. 5. Đối với dự án nhóm B, C, Chủ đầu tư tổ chức lập Báo cáo nghiên cứu khả thi. 6. Dự án nhóm C có mức vốn đầu tư từ 3 tỷ đồng trở xuống chỉ phải lập Báo cáo đầu tư. 7. Thiết kế sơ bộ là một phần của dự án ứng dụng công nghệ thông tin. 8. Vốn sự nghiệp trong dự toán ngân sách của các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp chỉ được sử dụng cho các trường hợp đầu tư nâng cấp, mở rộng khả năng ứng dụng công nghệ thông tin hiện có (bao gồm cả việc đầu tư mới các hạng mục ứng dụng công nghệ thông tin thuộc hệ thống đã có của các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp). Khi sử dụng vốn sự nghiệp có mức vốn từ 03 tỷ đồng trở lên để đầu tư nâng cấp, mở rộng khả năng ứng dụng công nghệ thông tin hiện có, phải thực hiện các thủ tục đầu tư theo quy định tại Quy định này. Điều 4. Xác định chủ đầu tư dự án ứng dụng công nghệ thông tin 1. Chủ đầu tư dự án ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước do Người có thẩm quyền quyết định đầu tư quyết định trước khi lập dự án phù hợp với quy định của Luật Ngân sách nhà nước. a) Đối với dự án ứng dụng công nghệ thông tin do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư thì Người quyết định đầu tư giao cho đơn vị quản lý, sử dụng sản phẩm của dự án làm Chủ đầu tư. b) Trường hợp đơn vị quản lý, sử dụng sản phẩm của dự án không đủ điều kiện về tổ chức, nhân lực, thời gian và các điều kiện cần thiết khác để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ đầu tư hoặc chưa xác định được đơn vị quản lý, sử dụng sản phẩm của dự án thì Người có thẩm quyền quyết định đầu tư lựa chọn đơn vị có đủ điều kiện làm Chủ đầu tư. 2. Đối với dự án ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng vốn hỗn hợp thì chủ đầu tư do các thành viên góp vốn thỏa thuận cử ra hoặc là đại diện của bên có tỷ lệ góp vốn cao nhất. Chương II PHÂN CẤP QUẢN LÝ DỰ ÁN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Mục 1 Về quản lý dự án ứng dụng công nghệ thông tin Điều 5. Trình tự triển khai dự án ứng dụng công nghệ thông tin Khi triển khai các dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin, có thể thực hiện theo trình tự sau hoặc có thể kết hợp các bước với nhau tùy đặc điểm của từng dự án và do Người có thẩm quyền quyết định đầu tư xác định. 1. Chuẩn bị đầu tư: a) Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư. b) Xem xét khả năng về nguồn cung ứng thiết bị, nguồn vốn đầu tư và lựa chọn hình thức đầu tư. c) Tiến hành điều tra, khảo sát phục vụ lập dự án và chọn địa điểm đầu tư. d) Lập và phê duyệt chủ trương đầu tư. đ) Lập dự án ứng dụng công nghệ thông tin. e) Gửi hồ sơ dự án và văn bản trình đến Người có thẩm quyền quyết định đầu tư, cơ quan thẩm định dự án. 2. Thực hiện đầu tư: a) Thực hiện việc khảo sát bổ sung (nếu cần thiết) phục vụ lập thiết kế thi công và dự toán, tổng dự toán. b) Xin thỏa thuận sử dụng tần số, tài nguyên số quốc gia (nếu yêu cầu phải có thỏa thuận về sử dụng tần số, tài nguyên số theo quy định của Nhà nước). c) Lập và phê duyệt hồ sơ thiết kế thi công. d) Lập và phê duyệt hồ sơ mời thầu/hồ sơ yêu cầu. đ) Tổ chức lựa chọn nhà thầu, thương thảo hợp đồng với nhà thầu trúng thầu và ký hợp đồng giao nhận thầu. e) Thực hiện các hợp đồng. g) Kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện các hợp đồng. h) Quản lý thực hiện dự án. 3. Kết thúc đầu tư, đưa vào khai thác sử dụng: a) Chuyển giao sản phẩm, hạng mục công việc của dự án. b) Vận hành, khai thác, đào tạo, chuyển giao công nghệ và hướng dẫn sử dụng. c) Nghiệm thu, bàn giao dự án. d) Bảo hành sản phẩm của dự án. đ) Thực hiện việc kết thúc dự án. e) Quyết toán vốn đầu tư và phê duyệt quyết toán. Điều 6. Chủ trương đầu tư 1. Lập và phê duyệt chủ trương đầu tư: a) Cơ quan lập chủ trương đầu tư. Các sở, ban, ngành (đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Uỷ ban nhân dân Tỉnh), các phòng, ban, ngành thuộc cấp huyện (đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Uỷ ban nhân dân cấp huyện), bộ phận chuyên môn Uỷ ban nhân dân cấp xã (đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Uỷ ban nhân dân cấp xã) căn cứ vào Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin được cấp có thẩm quyền phê duyệt để nghiên cứu, đề xuất các dự án đầu tư trình Uỷ ban nhân dân có thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư dự án. b) Thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư. Uỷ ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư theo phân cấp quy định tại Điều 8 của Quy định này thực hiện phê duyệt chủ trương đầu tư. c) Sở Kế hoạch và Đầu tư (đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Uỷ ban nhân dân Tỉnh), Phòng Tài chính-Kế hoạch (đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Uỷ ban nhân dân cấp huyện), bộ phận chuyên môn Uỷ ban nhân dân cấp xã (đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Uỷ ban nhân dân cấp xã) là đầu mối tiếp nhận, thẩm tra, trình Uỷ ban nhân dân các cấp xem xét quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư và chịu trách nhiệm về việc thẩm tra và các nội dung đề xuất báo cáo. 2. Nội dung hồ sơ trình phê duyệt chủ trương đầu tư gồm: Tờ trình đề nghị phê duyệt chủ trương đầu tư kèm theo thuyết minh làm rõ các nội dung sau: a) Căn cứ pháp lý và sự cần thiết đầu tư (các căn cứ pháp lý, giải trình tóm tắt lý do cần phải đầu tư). b) Tên dự án, hình thức đầu tư (cần được ghi rõ là thiết lập mới, nâng cấp, mở rộng hay bảo trì) và hình thức quản lý dự án. c) Chủ đầu tư (tên cơ quan, đơn vị hoặc cá nhân làm Chủ đầu tư). d) Địa điểm đầu tư: Dự kiến về địa điểm đầu tư (bao gồm cả tài liệu về sự lựa chọn địa điểm). đ) Dự kiến quy mô đầu tư: quy mô lắp đặt, cài đặt thiết bị và các yêu cầu kỹ thuật đối với các hạng mục đầu tư chính và phụ. e) Xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, cơ cấu nguồn vốn. g) Phương án hoàn trả vốn đầu tư (đối với dự án có yêu cầu thu hồi vốn đầu tư). h) Thời gian khởi công và hoàn thành. 3. Thời gian thẩm định chủ trương đầu tư không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Điều 7. Thẩm quyền thẩm định dự án ứng dụng công nghệ thông tin 1. Thẩm quyền thẩm định dự án ứng dụng công nghệ thông tin: a) Uỷ ban nhân dân Tỉnh tổ chức thẩm định dự án do mình quyết định đầu tư. Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối tiếp nhận hồ sơ tổ chức thẩm định dự án. b) Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã tổ chức thẩm định dự án do mình quyết định đầu tư. Đầu mối thẩm định dự án là đơn vị có chức năng quản lý kế hoạch ngân sách trực thuộc người quyết định đầu tư. | 2,006 |
124,464 | c) Đơn vị đầu mối thẩm định dự án có trách nhiệm gửi hồ sơ dự án lấy ý kiến thẩm định thiết kế sơ bộ của đơn vị có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này (trừ trường hợp đơn vị đầu mối thẩm định dự án cũng chính là đơn vị thẩm định thiết kế sơ bộ) và lấy ý kiến thẩm định của các cơ quan liên quan để thẩm định dự án. Đơn vị đầu mối thẩm định dự án không đồng thời làm Chủ đầu tư dự án mà mình được giao thẩm định. Trường hợp cần thiết đơn vị đầu mối thẩm định dự án có thể thuê các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm để tư vấn thẩm định dự án. Chi phí thuê tư vấn thẩm định được trích từ lệ phí thẩm định dự án. d) Trong quá trình thẩm định dự án, đơn vị đầu mối thẩm định dự án có quyền yêu cầu Chủ đầu tư giải trình, bổ sung hồ sơ dự án nhằm làm rõ các nội dung cần thẩm định theo quy định của Nghị định số 102/2009/NĐ-CP và của pháp luật có liên quan. 2. Cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm thẩm định thiết kế sơ bộ: a) Đối với các dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 26 của Nghị định số 102/2009/NĐ-CP . b) Đối với các dự án nhóm B, C do Uỷ ban nhân dân Tỉnh và các dự án do Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư, Sở Thông tin và Truyền thông thẩm định thiết kế sơ bộ. c) Trường hợp cần thiết, đơn vị thẩm định thiết kế sơ bộ có thể thuê các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm để tư vấn thẩm định. Chi phí thuê tư vấn thẩm định được trích từ lệ phí thẩm định dự án. 3. Việc thẩm định thiết kế sơ bộ được thực hiện cùng lúc với việc thẩm định dự án đầu tư, không phải tổ chức thẩm định riêng. 4. Thời gian thẩm định dự án đầu tư. Thời gian thẩm định dự án kể cả thời gian thẩm định thiết kế sơ bộ, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ là: - Không quá 60 ngày làm việc đối với dự án nhóm A. - Không quá 30 ngày làm việc đối với dự án nhóm B. - Không quá 20 ngày làm việc đối với dự án nhóm C. Quá thời hạn nêu trên, nếu các cơ quan liên quan không có ý kiến thì được coi như đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về lĩnh vực quản lý của mình. 5. Thời gian thẩm định thiết kế sơ bộ, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ: - Không quá 15 ngày làm việc đối với dự án nhóm B. - Không quá 10 ngày làm việc đối với dự án nhóm C. Ngoài thời gian quy định trên, cơ quan thẩm định thiết kế sơ bộ được cộng thêm 2 ngày để kiểm tra sự phù hợp của hồ sơ. Điều 8. Thẩm quyền quyết định đầu tư dự án ứng dụng công nghệ thông tin 1. Uỷ ban nhân dân Tỉnh quyết định đầu tư các dự án ứng dụng công nghệ thông tin các nhóm A, B, C đã có trong kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin được duyệt hoặc đã có quyết định chủ trương đầu tư. Đối với các dự án nhóm B, C chưa có trong kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin được duyệt thì trước khi lập dự án phải có quyết định chủ trương đầu tư của Người có thẩm quyền quyết định đầu tư. 2. Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư đối với các dự án thuộc nguồn vốn ngân sách cấp huyện quản lý bao gồm cả vốn hỗ trợ có mục tiêu, vốn sự nghiệp từ ngân sách cấp Tỉnh hỗ trợ cho cấp huyện có mức vốn đầu tư đến 5 tỷ đồng. 3. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn quyết định đầu tư đối với các dự án thuộc nguồn vốn ngân sách xã, phường, thị trấn quản lý có mức vốn đầu tư đến 3 tỷ đồng. Điều 9. Thẩm quyền điều chỉnh dự án ứng dụng công nghệ thông tin 1. Dự án ứng dụng công nghệ thông tin đã được quyết định đầu tư chỉ được điều chỉnh trong các trường hợp sau đây: a) Xuất hiện những yếu tố mới đem lại hiệu quả cao hơn cho dự án. b) Khi xuất hiện các yếu tố bất khả kháng: động đất, bão, lũ, lụt, lốc, sóng thần, lở đất; chiến tranh hoặc có nguy cơ xảy ra chiến tranh hoặc các sự kiện bất khả kháng khác và có tác động trực tiếp đến dự án. c) Khi kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin được cấp thẩm quyền điều chỉnh có ảnh hưởng trực tiếp tới quy mô, mục tiêu của dự án. 2. Khi điều chỉnh dự án không làm thay đổi quy mô, mục tiêu đầu tư và không vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt thì Chủ đầu tư được phép tự điều chỉnh dự án. Trường hợp điều chỉnh dự án làm thay đổi thiết kế sơ bộ về giải pháp kỹ thuật, công nghệ, quy mô, mục tiêu đầu tư ban đầu hoặc vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt thì Chủ đầu tư phải trình Người quyết định đầu tư xem xét, quyết định. Những nội dung thay đổi phải được thẩm định trước khi quyết định. 3. Người quyết định điều chỉnh dự án phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình. Điều 10. Các hình thức quản lý dự án 1. Căn cứ điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân, yêu cầu của dự án ứng dụng công nghệ thông tin, Người có thẩm quyền quyết định đầu tư quyết định lựa chọn một trong các hình thức quản lý dự án sau: a) Thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án khi Chủ đầu tư không đủ điều kiện năng lực. b) Trực tiếp quản lý dự án khi Chủ đầu tư có đủ điều kiện năng lực để quản lý dự án. 2. Chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án trong trường hợp trực tiếp quản lý dự án để giúp Chủ đầu tư làm đầu mối quản lý dự án. Đối với dự án có quy mô nhỏ, đơn giản có tổng mức đầu tư dưới 01 tỷ đồng thì Chủ đầu tư có thể không thành lập Ban quản lý dự án mà sử dụng bộ máy chuyên môn của mình để quản lý, điều hành dự án hoặc thuê người có chuyên môn, kinh nghiệm để hỗ trợ quản lý dự án. 3. Trường hợp Chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án, trách nhiệm, quyền hạn của tư vấn quản lý dự án được thực hiện theo hợp đồng ký kết giữa hai bên. Tổ chức tư vấn quản lý dự án phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định của Nghị định này. Chủ đầu tư vẫn phải sử dụng các đơn vị chuyên môn thuộc bộ máy của mình hoặc chỉ định đầu mối để kiểm tra, theo dõi việc thực hiện hợp đồng của tổ chức tư vấn quản lý dự án. Mục 2 Về quản lý khảo sát và thiết kế thi công dự án ứng dụng công nghệ thông tin Điều 11. Quản lý chất lượng khảo sát 1. Tổ chức tư vấn khảo sát a) Tổ chức, cá nhân lập nhiệm vụ khảo sát, thực hiện khảo sát, chủ trì khảo sát phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật về chất lượng công việc đảm nhận; bồi thường thiệt hại khi thực hiện không đúng nhiệm vụ khảo sát được duyệt và các hành vi vi phạm khác gây ra thiệt hại. Trong quá trình thực hiện khảo sát, tổ chức tư vấn khảo sát phải có trách nhiệm bảo vệ môi trường, công trình hạ tầng kỹ thuật và các công trình trong khu vực khảo sát. b) Chỉ được ký kết hợp đồng thực hiện các công việc khảo sát phù hợp với điều kiện năng lực hoạt động và thực hiện đúng nội dung hợp đồng đã ký kết. c) Nhiệm vụ khảo sát do tổ chức tư vấn lập dự án hoặc tổ chức tư vấn khảo sát lập và được chủ đầu tư phê duyệt. Nội dung nhiệm vụ khảo sát được quy định tại khoản 2 Điều 12 của Nghị định số 102/2009/NĐ-CP. Mỗi nhiệm vụ khảo sát phải có người chủ trì khảo sát. d) Báo cáo kết quả khảo sát do tổ chức tư vấn khảo sát lập theo nội dung quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 102/2009/NĐ-CP . đ) Nhiệm vụ khảo sát bổ sung do tổ chức tư vấn lập dự án hoặc tổ chức tư vấn khảo sát lập và được chủ đầu tư phê duyệt. Nội dung nhiệm vụ khảo sát được quy định tại khoản 2 Điều 12 của Nghị định số 102/2009/NĐ-CP . 2. Chủ đầu tư a) Lựa chọn tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm để thực hiện lập nhiệm vụ khảo sát, thực hiện khảo sát trong trường hợp chủ đầu tư không đủ điều kiện năng lực. b) Phê duyệt nhiệm vụ khảo sát, nhiệm vụ khảo sát bổ sung; xem xét, quyết định việc khảo sát bổ sung phục vụ lập thiết kế thi công. c) Cử người có chuyên môn phù hợp với loại hình công tác khảo sát thực hiện giám sát công tác khảo sát (kể cả khảo sát bổ sung) thường xuyên, có hệ thống từ khi bắt đầu khảo sát đến khi kết thúc khảo sát. Trường hợp không có đủ điều kiện năng lực thì chủ đầu tư phải thuê tư vấn giám sát công tác khảo sát. Nội dung giám sát theo quy định tại khoản 2 Điều 14 của Nghị định số 102/2009/NĐ-CP. d) Kiểm tra, nghiệm thu Báo cáo kết quả khảo sát trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư làm cơ sở cho triển khai lập thiết kế sơ bộ của dự án. đ) Kiểm tra, nghiệm thu Báo cáo kết quả khảo sát bổ sung trong giai đoạn thực hiện đầu tư làm cơ sở cho triển khai lập, hoặc thay đổi, bổ sung thiết kế thi công, hoặc thiết kế sơ bộ của dự án. e) Tổ chức nghiệm thu kết quả khảo sát (kể cả khảo sát bổ sung), lập thành biên bản theo quy định tại Điều 15 của Nghị định số 102/2009/NĐ-CP . Điều 12. Quản lý chất lượng thiết kế thi công, dự toán, tổng dự toán 1. Tổ chức, cá nhân lập thiết kế thi công, dự toán, tổng dự toán a) Mỗi hồ sơ thiết kế thi công phải có người chủ trì thiết kế thi công (trường hợp công tác thiết kế thi công do cá nhân thực hiện thì cá nhân đó đóng vai trò là chủ trì thiết kế thi công). Người chủ trì thiết kế thi công chịu trách nhiệm trước Chủ đầu tư và trước pháp luật về chất lượng sản phẩm thiết kế và kết quả tính toán (bao gồm cả tính chính xác của tiên lượng, dự toán) và phải bồi thường thiệt hại khi sử dụng thông tin, tài liệu, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, giải pháp công nghệ thông tin không phù hợp gây ảnh hưởng đến chất lượng của hạng mục đầu tư, của cả dự án và các hành vi vi phạm khác gây ra thiệt hại. | 2,058 |
124,465 | b) Tổ chức, cá nhân lập thiết kế thi công phải thực hiện công tác giám sát tác giả trong suốt quá trình thi công và nghiệm thu sản phẩm của dự án. Đối với công tác thi công xây lắp, lắp đặt hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, giám sát tác giả được thực hiện tại hiện trường thi công. Nghiêm cấm tổ chức, cá nhân thiết kế thi công mượn danh nghĩa của các tổ chức, cá nhân thiết kế thi công khác dưới bất kỳ hình thức nào. c) Tổ chức, cá nhân lập thiết kế thi công và dự toán, tổng dự toán phải bàn giao cho Chủ đầu tư hồ sơ thiết kế thi công với số lượng đủ đảm bảo phục vụ cho công tác quản lý đầu tư và lưu trữ nhưng không ít hơn 8 bộ hồ sơ. d) Hồ sơ thiết kế thi công được duyệt phải được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ. đ) Chỉ được thay đổi thiết kế thi công đã được phê duyệt theo quy định tại Điều 38 của Nghị định số 102/2009/NĐ-CP . 2. Chủ đầu tư a) Chủ đầu tư tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt thiết kế thi công và tổng dự toán (kể cả trường hợp thay đổi, điều chỉnh). Việc thẩm định, phê duyệt thiết kế thi công và tổng dự toán chỉ thực hiện một bước, không tách riêng thiết kế thi công với tổng dự toán. Riêng các dự án do Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư, Sở Thông tin và Truyền thông thẩm định, phê duyệt thiết kế thi công và tổng dự toán. Tùy điều kiện cụ thể của dự án, chủ đầu tư có thể ký kết hợp đồng với các cá nhân, tổ chức có đủ năng lực để lập, tư vấn thẩm định thiết kế thi công và dự toán, tổng dự toán. Tùy theo yêu cầu của chủ đầu tư, việc tư vấn thẩm định thiết kế thi công và dự toán, tổng dự toán có thể thực hiện đối với toàn bộ hoặc một phần các nội dung quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 37 của Nghị định số 102/2009/NĐ-CP. b) Trường hợp thay đổi thiết kế thi công trái với thiết kế sơ bộ trong dự án được duyệt, chủ đầu tư phải trình thẩm định lại thiết kế sơ bộ, trước khi phê duyệt thay đổi thiết kế thi công. Tùy điều kiện cụ thể của dự án, chủ đầu tư có thể thuê các tổ chức, cá nhân có đủ năng lực để thay đổi thiết kế thi công, điều chỉnh thiết kế sơ bộ. c) Trường hợp thay đổi cơ cấu chi phí trong tổng dự toán nhưng không vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt, kể cả chi phí dự phòng, chủ đầu tư tự tổ chức điều chỉnh dự toán các hạng mục đầu tư của dự án. Tùy điều kiện cụ thể của dự án, chủ đầu tư có thể thuê các tổ chức, cá nhân có đủ năng lực để lập dự toán, tổng dự toán điều chỉnh. Nội dung dự toán, tổng dự toán điều chỉnh được chủ đầu tư phê duyệt là một phần của hồ sơ thiết kế thi công. Mục 3 Về quản lý thực hiện dự án ứng dụng công nghệ thông tin Điều 13. Quản lý tiến độ thực hiện 1. Dự án ứng dụng công nghệ thông tin trước khi triển khai thực hiện phải được lập tiến độ thực hiện. 2. Đối với dự án có quy mô lớn và thời gian thực hiện kéo dài trên một năm thì tiến độ thực hiện phải được lập cho từng giai đoạn, quý, năm. 3. Nhà thầu có nghĩa vụ lập tiến độ thực hiện đầu tư chi tiết, bảo đảm phù hợp với tiến độ đầu tư của dự án đã được phê duyệt. 4. Chủ đầu tư, giám sát thi công, chỉ huy thi công tại hiện trường và các bên liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát, điều chỉnh tiến độ trong trường hợp một số giai đoạn của tiến độ đầu tư dự án bị kéo dài. Trường hợp xét thấy tiến độ đầu tư của cả dự án bị kéo dài thì Chủ đầu tư phải báo cáo Người có thẩm quyền quyết định đầu tư để quyết định việc điều chỉnh tiến độ thực hiện đầu tư dự án hoặc cho phép chấm dứt dự án. 5. Khuyến khích việc đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án trên cơ sở đảm bảo chất lượng đầu tư. Điều 14. Kiểm thử, vận hành thử và cài đặt phần mềm nội bộ 1. Phần mềm nội bộ vừa được phát triển, hoặc nâng cấp, chỉnh sửa phải được kiểm thử chất lượng hoặc vận hành thử trước khi tiến hành nghiệm thu tại ít nhất một đơn vị thụ hưởng theo kế hoạch kiểm thử do nhà thầu lập dựa trên hồ sơ hoàn công và ý kiến chấp thuận của chủ đầu tư. 2. Tùy điều kiện cụ thể của dự án, chủ đầu tư có thể lựa chọn: a) Thành lập nhóm kiểm thử với đầu mối là đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý thực hiện dự án trực thuộc chủ đầu tư để tiến hành kiểm thử, hoặc vận hành thử. b) Thuê các cá nhân, tổ chức có đủ năng lực để thực hiện kiểm thử, hoặc vận hành thử. 3. Chi phí kiểm thử chất lượng, hoặc vận hành thử được tính vào chi phí phát triển, nâng cấp, chỉnh sửa phần mềm nội bộ. 4. Quá trình kiểm thử, hoặc vận hành thử phải có sự tham gia của đại diện chủ đầu tư, nhà thầu, giám sát thi công, đại diện đơn vị được giao quản lý, sử dụng sản phẩm của dự án. Kết quả kiểm thử, hoặc vận hành thử và các kiến nghị trong quá trình kiểm thử, hoặc vận hành thử là một phần của hồ sơ hoàn công và phải được các bên tham gia quá trình kiểm thử, hoặc vận hành thử xác nhận. 5. Kết quả kiểm thử, hoặc vận hành thử phần mềm là căn cứ để chủ đầu tư ra quyết định: a) Chấp nhận chính thức phần mềm, hoặc b) Yêu cầu nhà thầu tiếp tục bổ sung, hoàn thiện phần mềm theo các nội dung kiến nghị của quá trình kiểm thử, hoặc vận hành thử phần mềm. Phần mềm nội bộ sau khi được nhà thầu bổ sung, hoàn thiện phải được chủ đầu tư tổ chức kiểm thử, hoặc vận hành thử lại. Quá trình này kết thúc khi phần mềm đạt yêu cầu kiểm thử, hoặc vận hành thử. Nhà thầu có trách nhiệm cài đặt phần mềm theo nội dung và quy mô cài đặt được xác định rõ trong hợp đồng đã ký kết. Điều 15. Nghiệm thu, chuyển giao, bàn giao sản phẩm của dự án 1. Sản phẩm, hoặc hạng mục công việc của dự án chỉ được chuyển giao, bàn giao cho chủ đầu tư sau khi đã kiểm thử hoặc vận hành thử và nghiệm thu đạt yêu cầu chất lượng. Chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu sản phẩm, hoặc hạng mục công việc của dự án với sự tham gia của các tổ chức, cá nhân tư vấn, thiết kế, nhà thầu và cơ quan quản lý theo phân cấp ủy quyền. 2. Tùy từng dự án, trong quá trình thực hiện đầu tư nhà thầu có thể chuyển giao tạm thời từng sản phẩm, hoặc hạng mục công việc đã hoàn thành thuộc dự án cho chủ đầu tư để đưa vào khai thác, sử dụng. Nhà thầu đồng thời phải chuyển giao kèm theo các tài liệu sau: hồ sơ hoàn công, tài liệu hướng dẫn sử dụng, quản lý, khai thác, bảo hành, bảo trì đối với sản phẩm, hoặc hạng mục công việc đã hoàn thành. Các tài liệu này phải được xác định rõ trong hợp đồng và là một phần trong sản phẩm của dự án. Việc chuyển giao công nghệ và hướng dẫn đơn vị được giao quản lý, sử dụng sản phẩm, hoặc hạng mục công việc của dự án do nhà thầu thực hiện theo nội dung hợp đồng đã ký kết với chủ đầu tư. 3. Bản vẽ hoàn công: a) Bản vẽ hoàn công phản ảnh kết quả thực hiện thi công xây lắp, lắp đặt thiết bị, và do nhà thầu lập trên cơ sở thiết kế thi công đã được phê duyệt và kết quả đo kiểm các sản phẩm đã thực hiện tại hiện trường được Chủ đầu tư xác nhận. Bản vẽ hoàn công là một phần của hồ sơ hoàn công. Mọi sửa đổi so với thiết kế thi công xây lắp, lắp đặt thiết bị được duyệt phải được thể hiện trên bản vẽ hoàn công. Trường hợp các kích thước, thông số thực tế phản ảnh kết quả thi công xây lắp, lắp đặt thiết bị đúng với các kích thước, thông số của bản vẽ thiết kế thi công được duyệt thì bản vẽ thiết kế thi công đó là bản vẽ hoàn công. b) Trong bản vẽ hoàn công phải ghi rõ họ tên, chữ ký của người lập bản vẽ hoàn công. Người đại diện theo pháp luật của nhà thầu phải ký tên và đóng dấu. Bản vẽ hoàn công được chủ đầu tư xác nhận là cơ sở để thực hiện bảo hành và bảo trì phần thi công xây lắp, lắp đặt thiết bị của dự án. 4. Đối với phát triển, hoặc nâng cấp, chỉnh sửa phần mềm nội bộ, nhà thầu có trách nhiệm chuyển giao: a) Các tài liệu của từng giai đoạn trong quá trình phát triển, hoặc nâng cấp, chỉnh sửa phần mềm theo nội dung hợp đồng đã ký kết. b) Bộ chương trình cài đặt phần mềm. c) Mã nguồn của chương trình. d) Các tài liệu hướng dẫn sử dụng, quản trị, hướng dẫn về kỹ thuật và chuẩn, tài liệu phục vụ đào tạo người sử dụng. 5. Dự án ứng dụng công nghệ thông tin được bàn giao toàn bộ cho Chủ đầu tư khi đã thực hiện hoàn chỉnh theo thiết kế thi công được duyệt. Các hồ sơ, tài liệu liên quan đến dự án phải được nộp lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ nhà nước. Biên bản tổng nghiệm thu bàn giao toàn bộ các sản phẩm của dự án là cơ sở để Chủ đầu tư xác định hoàn thành việc bàn giao toàn bộ sản phẩm của quá trình đầu tư và tiến hành thanh quyết toán vốn đầu tư. 6. Trường hợp dự án ứng dụng công nghệ thông tin không được tiếp tục thực hiện do nguyên nhân bất khả kháng hoặc theo quyết định của Người có thẩm quyền quyết định đầu tư thì Chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu phần công việc đã thực hiện với sự tham gia của các tổ chức, cá nhân tư vấn, thiết kế, chỉ huy thi công tại hiện trường và cơ quan quản lý theo phân cấp ủy quyền. Chi phí cho công tác nghiệm thu trong trường hợp này được trích từ kinh phí sự nghiệp thuộc các cơ quan hành chính sự nghiệp hoặc trích từ vốn ngân sách nhà nước đã bố trí cho Chủ đầu tư để thanh toán. Mục 4 Bảo hành sản phẩm, bảo trì sản phẩm, bảo hiểm và sự cố Điều 16. Bảo hành sản phẩm của dự án 1. Thời hạn tối thiểu bảo hành sản phẩm của dự án ứng dụng công nghệ thông tin được tính từ ngày Chủ đầu tư ký biên bản nghiệm thu và được quy định như sau: a) Bảo hành 24 tháng đối với sản phẩm của dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A. | 2,058 |
124,466 | b) Bảo hành 12 tháng đối với sản phẩm của dự án nhóm B, C. 2. Mức tiền bảo hành tối thiểu được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) giá trị sản phẩm của dự án và được quy định như sau: a) Đối với sản phẩm có thời hạn bảo hành 24 tháng là 3%. b) Đối với sản phẩm có thời hạn bảo hành 12 tháng là 5%. 3. Nhà thầu có trách nhiệm nộp tiền bảo hành vào tài khoản của Chủ đầu tư trước khi Chủ đầu tư ký biên bản nghiệm thu. Tiền bảo hành sản phẩm được tính lãi suất như tiền gửi ngân hàng. Nhà thầu và Chủ đầu tư có thể thỏa thuận việc thay thế tiền bảo hành bằng thư bảo lãnh của ngân hàng có giá trị tương đương. Nhà thầu chỉ được hoàn trả tiền bảo hành sau khi kết thúc thời hạn bảo hành và được Chủ đầu tư xác nhận đã hoàn thành công việc bảo hành. 4. Trách nhiệm của các bên về bảo hành: a) Chủ đầu tư, cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng sản phẩm của dự án có trách nhiệm: - Kiểm tra, phát hiện sai hỏng để yêu cầu nhà thầu sửa chữa, khắc phục, thay thế. Trường hợp nhà thầu không đáp ứng được việc bảo hành thì Chủ đầu tư, cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng sản phẩm của dự án có quyền thuê nhà thầu khác thực hiện. Kinh phí thuê được lấy từ tiền bảo hành sản phẩm của dự án. - Giám sát và nghiệm thu công việc khắc phục, sửa chữa, thay thế của nhà thầu. - Xác nhận hoàn thành bảo hành sản phẩm của dự án cho nhà thầu. b) Nhà thầu có trách nhiệm: - Tổ chức khắc phục, sửa chữa, thay thế ngay sau khi có yêu cầu của Chủ đầu tư, đơn vị quản lý, sử dụng sản phẩm của dự án và phải chịu mọi phí tổn khắc phục, sửa chữa, thay thế. - Từ chối bảo hành trong các trường hợp: hư hỏng không phải do lỗi của nhà thầu gây ra; Chủ đầu tư vi phạm quy định quản lý nhà nước bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền buộc gỡ bỏ; sử dụng sản phẩm của dự án sai quy trình vận hành. c) Nhà thầu phải bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra hư hỏng, sự cố, sai hỏng đối với sản phẩm của dự án kể cả sau thời gian bảo hành, tuỳ theo mức độ vi phạm còn bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 17. Bảo trì sản phẩm của dự án 1. Sản phẩm của dự án ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước sau khi hết hạn bảo hành phải được bảo trì để vận hành, khai thác lâu dài. 2. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng sản phẩm của dự án trong việc bảo trì: a) Tổ chức thực hiện bảo trì sản phẩm của dự án theo quy trình bảo trì do nhà thầu thi công lập. b) Lập dự toán kinh phí bảo trì và tổng hợp chung vào dự toán chi hoạt động hàng năm của đơn vị. c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc chất lượng sản phẩm của dự án xuống cấp hay trục trặc do không thực hiện quy trình bảo trì theo quy định. Điều 18. Bảo hiểm trong quá trình đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin 1. Đối tượng bảo hiểm, mức bảo hiểm, thời gian bảo hiểm và trách nhiệm bảo hiểm của các bên trong quá trình đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin phải được quy định rõ trong hợp đồng. 2. Nhà thầu phải mua các loại bảo hiểm cần thiết để bảo đảm cho hoạt động của mình. Điều 19. Giải quyết sự cố trong quá trình thực hiện đầu tư, bảo hành, vận hành . 1. Trường hợp xảy ra sự cố trong quá trình thực hiện đầu tư, bảo hành, vận hành, Chủ đầu tư, đơn vị thụ hưởng đầu tư (chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng sản phẩm của dự án) có trách nhiệm bảo vệ hiện trường, báo cáo kịp thời với cơ quan quản lý nhà nước về công nghệ thông tin theo phân cấp ủy quyền và tiến hành lập hồ sơ sự cố. Tùy từng trường hợp, chủ đầu tư, đơn vị thụ hưởng đầu tư có thể thuê các cá nhân, tổ chức có đủ điều kiện năng lực theo quy định để thực hiện tư vấn khảo sát, đánh giá và xác định nguyên nhân sự cố, làm rõ trách nhiệm của người gây ra sự cố. Chi phí thuê tư vấn được trích từ kinh phí sự nghiệp thuộc các cơ quan hành chính sự nghiệp hoặc trích từ vốn ngân sách nhà nước đã bố trí cho Chủ đầu tư để thanh toán. 2. Hồ sơ sự cố bao gồm: a) Biên bản kiểm tra hiện trường sự cố lập theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 102/2009/NĐ-CP . b) Mô tả diễn biến của sự cố. c) Kết quả khảo sát, đánh giá, xác định mức độ và nguyên nhân sự cố. d) Các tài liệu về thiết kế và thi công liên quan đến sự cố. Mục 5 Giám sát, đánh giá đầu tư Điều 20. Giám sát, đánh giá đầu tư 1. Loại dự án phải giám sát, đánh giá đầu tư: Các dự án ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước phải chịu sự giám sát, đánh giá đầu tư định kỳ. 2. Trách nhiệm thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư: a) Sở Kế hoạch và Đầu tư. Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan thường trực giúp Uỷ ban nhân dân Tỉnh tổ chức thực hiện giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư các dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn Tỉnh; chịu trách nhiệm hướng dẫn Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và chủ đầu tư thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư. b) Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã. Uỷ ban nhân dân cấp huyện thực hiện giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư các dự án trên địa bàn và báo cáo định kỳ gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp; bao gồm: - Báo cáo đánh giá tổng thể đầu tư trên địa bàn. - Báo cáo tổng hợp 6 tháng, năm, kết thúc dự án về công tác giám sát đánh giá dự án đầu tư đối với các dự án do Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư. c) Chủ đầu tư. - Chủ đầu tư dự án có trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc, hỗ trợ Ban quản lý dự án (hoặc tổ chức tư vấn quản lý dự án) trong việc theo dõi, kiểm tra, đánh giá đối với từng dự án. Trường hợp có khó khăn, vướng mắc mà không tự xử lý được, Chủ đầu tư phải kịp thời đề nghị các cấp có thẩm quyền giải quyết. - Định kỳ gửi báo cáo tình hình giám sát, đánh giá đầu tư đối với từng dự án đầu tư về Sở Kế hoạch và Đầu tư, bao gồm: + Báo cáo 6 tháng. + Báo cáo năm. + Báo cáo giám sát, đánh giá kết thúc đầu tư dự án. Điều 21. Giám sát của cộng đồng trong đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin Chủ đầu tư dự án ứng dụng công nghệ thông tin có trách nhiệm công bố công khai với các tổ chức chính trị, xã hội, chính quyền địa phương và các cơ quan dân cử trên địa bàn về mục đích, nội dung các hoạt động, quy mô dự án; cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án (hoặc tổ chức tư vấn quản lý dự án) để tranh thủ sự giám sát của cộng đồng trong quá trình thực hiện. Chương III. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 22. Quy định về tổ chức thực hiện 1. Đối với các dự án đầu tư đã có quyết định phê duyệt trước ngày 01 tháng 01 năm 2010: a) Chủ đầu tư được giao tiếp tục thực hiện theo quyết định đã phê duyệt. Các sở, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra các đơn vị trực thuộc được giao làm chủ đầu tư để thực hiện dự án theo quy định của pháp luật. Trường hợp đặt biệt hoặc có khó khăn vướng mắc trong tổ chức thực hiện, báo cáo Uỷ ban nhân dân Tỉnh để được xem xét, giải quyết. b) Các bước tiếp theo thực hiện theo Quy định này. 2. Đối với các dự án chưa được cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt trước ngày 01 tháng 01 năm 2010 thì các bước tiếp theo thực hiện theo Quy định này. 3. Giao Sở Xây dựng có trách nhiệm phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông theo dõi việc thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện có gì vướng mắc, phát sinh phải báo cáo đề xuất Uỷ ban nhân dân Tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH ĐÍNH CHÍNH QUYẾT ĐỊNH SỐ 401/QĐ-UBND NGÀY 08 THÁNG 3 NĂM 2011 VỀ VIỆC BAN HÀNH MỨC HỖ TRỢ TÁI ĐỊNH CƯ PHÂN TÁN KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 3336/2009/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc ban hành Quy định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường. QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Đính chính Quyết định số 401/QĐ-UBND ngày 08 tháng 3 năm 2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành mức hỗ trợ tái định cư phân tán khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, cụ thể như sau: - Tại Điều 1, mục II, điểm 2.1 có ghi: “Đường phố loại III – mức giá 60 triệu đồng/ 01 suất tái định cư” - Nay đính chính là: Đường phố loại III đến loại V – mức giá 60 triệu đồng/ 01 suất tái định cư; các nội dung khác của quyết định số 401/QĐ-UBND ngày 08 tháng 3 năm 2011 vẫn giữ nguyên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan liên quan và các đối tượng được quy định tại Điều 1 của quyết định số 401/QĐ-UBND ngày 08/3/2011 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH “QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA ĐÀI PHÁT THANH VÀ TRUYỀN HÌNH TỈNH CÀ MAU” UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân; Căn cứ Thông tư liên tịch số 17/2010/TTLT-BTTTT-BNV ngày 27/7/2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông - Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh - Truyền hình thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Đài Truyền thanh và Truyền hình thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố trực thuộc tỉnh; | 2,075 |
124,467 | Xét đề nghị của Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh tại Tờ trình số 04/TTr-PTTH ngày 12/01/2011, Công văn số 1130/SNV-TCCB ngày 24/12/2010 của Giám đốc Sở Nội vụ, Công văn số 448/STP-XD&THVB ngày 13/10/2010 của Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này “ Quy định Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Cà Mau”. Điều 2. Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện quy định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau và các đơn vị có liên quan có trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA ĐÀI PHÁT THANH VÀ TRUYỀN HÌNH TỈNH CÀ MAU (Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND ngày 22 tháng 3 năm 2011 của UBND tỉnh Cà Mau ) Chương I Điều 1. Vị trí và chức năng của Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Cà Mau: 1. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Cà Mau là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Cà Mau thực hiện chức năng cơ quan báo chí của Đảng bộ, chính quyền tỉnh. 2. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Cà Mau chịu sự quản lý Nhà nước về báo chí, truyền dẫn và phát sóng của Bộ Thông tin và Truyền thông; chịu sự quản lý Nhà nước trên địa bàn của Sở Thông tin và Truyền thông theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Cà Mau có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn: Nhiệm vụ và quyền hạn của Đài Phát thanh và Truyền hình được thực hiện theo quy định tại Điều 2, Chương I của Thông tư liên tịch số 17/2010/TTLT-BTTTT-BNV ngày 27/7/2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông - Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh và Truyền hình thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Đài Truyền thanh và Truyền hình thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố trực thuộc tỉnh. Chương II CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế: 1. Cơ cấu tổ chức: a) Lãnh đạo Đài Phát thanh và Truyền hình gồm: Giám đốc và không quá ba Phó Giám đốc. b) Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Cà Mau gồm 08 phòng, cụ thể: - Phòng Hành chính - Tổ chức. - Phòng Dịch vụ - Quảng cáo. - Phòng Chương trình. - Phòng Kỹ thuật và Công nghệ. - Phòng Chuyên đề. - Phòng Thời sự. - Phòng Phát thanh. - Phòng Văn nghệ - giải trí. c) Đơn vị sự nghiệp trực thuộc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Cà Mau: Trung tâm Dịch vụ - Truyền hình cáp tỉnh Cà Mau. d) Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc, tính chất, đặc điểm tình hình cụ thể ở mỗi giai đoạn phát triển của Đài Phát thanh và Truyền hình trên địa bàn tỉnh, Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập các phòng chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của pháp luật. Trong quá trình tổ chức thực hiện, việc tách, sáp nhập, đổi tên các phòng chuyên môn, nghiệp vụ của Đài Phát thanh và Truyền hình do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, nhưng không được vượt quá tổng số phòng chuyên môn, nghiệp vụ, đơn vị sự nghiệp của Thông tư liên tịch số 17/2010/TTLT-BTTTT-BNV và các văn bản pháp luật có liên quan khác. e) Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Cà Mau có trách nhiệm ban hành quy chế làm việc; quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng thuộc Đài Phát thanh và Truyền hình theo quy định của pháp luật. 2. Biên chế: a) Hằng năm, căn cứ vào khối lượng công việc, tính chất, đặc điểm cụ thể của công tác Phát thanh và Truyền hình ở địa phương, Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định biên chế và tuyển dụng lao động hợp đồng để đảm bảo thực hiện hoàn thành nhiệm vụ chính trị được giao. b) Việc bố trí, sử dụng cán bộ, viên chức phải căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của Đài và chức danh, tiêu chuẩn, ngạch công chức, viên chức Nhà nước theo quy định của pháp luật. Điều 4. Nguyên tắc hoạt động: 1. Giám đốc Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh Cà Mau là người đứng đầu đơn vị làm việc theo chế độ thủ trưởng và chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ đơn vị trước Uỷ ban nhân dân tỉnh, Bộ Thông tin và Truyền thông và trước pháp luật. 2. Các Phó Giám đốc là người giúp Giám đốc chỉ đạo quản lý một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về các nhiệm vụ được Giám đốc phân công. Khi Giám đốc đi vắng, 01 Phó Giám đốc Đài được Giám đốc ủy nhiệm điều hành, chỉ đạo chung. 3. Trưởng phòng và thủ trưởng đơn vị tương đương trực thuộc Đài là người trực tiếp phụ trách điều hành, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ các mặt hoạt động của phòng và đơn vị khi được phân công phụ trách. 4. Phó trưởng phòng và Phó thủ trưởng đơn vị tương đương trực thuộc Đài là người giúp việc cho Trưởng phòng và thủ trưởng đơn vị và chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và thủ trưởng đơn vị và trước pháp luật về công việc được phân công phụ trách. Điều 5. Bổ nhiệm, miễn nhiệm: 1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc và Phó Giám đốc Đài đúng tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của Đảng và Nhà nước về công tác cán bộ và có sự thỏa thuận bằng văn bản của Bộ Thông tin và Truyền thông. 2. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm; khen thưởng, kỷ luật Giám đốc, Phó Giám đốc Đài thực hiện theo quy định của pháp luật. 3. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm; khen thưởng và kỷ luật Trưởng phòng các Phó Trưởng phòng và tương đương trực thuộc Đài, do Giám đốc Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh Cà Mau quyết định theo sự phân cấp quản lý viên chức hiện hành. Trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Điều 6. Luân chuyển, điều động cán bộ: Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh quyết định việc luân chuyển, chuyển đổi, điều động cán bộ, viên chức trực thuộc theo quy định của pháp luật và sự phân cấp quản lý viên chức trong tỉnh Cà Mau. Chương III MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC Điều 7. Mối quan hệ công tác của Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh Cà Mau đối với Bộ Thông tin và Truyền thông; Đài Truyền hình Việt Nam (VTV) và Đài Tiếng nói Việt Nam (VOV): 1. Mối quan hệ công tác của Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Cà Mau đối với Bộ Thông tin và Truyền thông; Đài Truyền hình Việt Nam và Đài Tiếng nói Việt Nam là mối quan hệ giữa cấp dưới đối với cấp trên về công tác chuyên môn, nghiệp vụ của ngành; thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm theo chương trình, kế hoạch hằng năm và dài hạn do Bộ Thông tin và Truyền thông, Đài Truyền hình Việt Nam và Đài Tiếng nói Việt Nam quy định; chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Thông tin và Truyền thông và hai Đài Trung ương; báo cáo thường xuyên, định kỳ, đột xuất công tác Phát thanh - Truyền hình và Truyền thanh ở địa phương về cấp trên. 2. Đề xuất, kiến nghị về Bộ Thông tin và Truyền thông; Đài Truyền hình Việt Nam và Đài Tiếng nói Việt Nam về việc hướng dẫn, giải quyết những vấn đề có liên quan đến công tác quản lý, chuyên môn, nghiệp vụ của ngành mang tính phức tạp hoặc mới phát sinh mà pháp luật chưa điều chỉnh trong văn bản quy phạm pháp luật. Điều 8. Mối quan hệ công tác giữa Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh Cà Mau với Ủy ban nhân dân tỉnh: Là mối quan hệ cấp dưới với cấp trên, chịu sự chỉ đạo chặt chẽ về nội dung tuyên truyền; quản lý tài chính; tổ chức cán bộ; các mặt công tác trọng tâm khác… của Uỷ ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thường xuyên, định kỳ, đột xuất về hoạt động Phát thanh - Truyền hình và Truyền thanh trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Điều 9. Mối quan hệ công tác giữa Đài Phát thanh - Truyền hình với các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức Đoàn thể cấp tỉnh: 1. Mối quan hệ công tác giữa Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh đối với các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể cấp tỉnh là mối quan hệ phối hợp thực hiện các nhiệm vụ có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các đoàn thể cấp tỉnh nhằm mục đích thực hiện nhiệm vụ chính trị của địa phương do Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh giao. 2. Thường xuyên phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh các tổ chức Đoàn thể cấp tỉnh xây dựng kế hoạch liên tịch để thực hiện các mặt công tác chuyên môn, nghiệp vụ của Phát thanh - Truyền hình và Truyền thanh ở địa phương. Điều 10. Mối quan hệ giữa Đài Phát thanh - Truyền hình với Uỷ ban nhân dân các huyện và thành phố Cà Mau: Là mối quan hệ tổ chức và phối hợp thực hiện các nhiệm vụ có liên quan đến hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực Phát thanh - Truyền hình và Truyền thanh ở các huyện, thành phố Cà Mau. Điều 11. Mối quan hệ của Đài Phát thanh - Truyền hình với Đài Truyền thanh của huyện, thành phố Cà Mau: Là mối quan hệ chỉ đạo, quản lý về chuyên môn, nghiệp vụ; chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch của ngành Phát thanh - Truyền hình và Truyền thanh thống nhất từ Trung ương, tỉnh đến huyện và cấp cơ sở. Chương IV KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 12. Khen thưởng: Những tổ chức, cá nhân cán bộ, viên chức của Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh Cà Mau có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ và thực hiện tốt quy định này, góp phần cùng đơn vị hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, sẽ được xem xét khen thưởng theo quy định của pháp luật. | 2,087 |
124,468 | Điều 13. Xử lý vi phạm: Những tổ chức, cá nhân cán bộ, viên chức của Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh Cà Mau, vi phạm quy định này và các quy định khác của đơn vị, của Nhà nước, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 14. Giám đốc Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh Cà Mau chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, đoàn thể có liên quan và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố triển khai thực hiện quy định này. Điều 15. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn vướng mắc, Giám đốc Đài Phát thanh - Truyền hình; các Sở, ban ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trực thuộc tỉnh phản ánh kịp thời về Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền./. QUYẾT ĐỊNH V/V PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN VẬT LIỆU XÂY DỰNG TỈNH NAM ĐỊNH ĐẾN NĂM 2020 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 124/2007/NĐ-CP, ngày 31/7/2007 của Chính phủ về Quản lý vật liệu xây dựng; Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. Căn cứ Quyết định số 121/QĐ-TTg ngày 29/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 457/2002/QĐ-UBND ngày 5/02/2002 của UBND tỉnh về việc Phê duyệt dự án quy hoạch phát triển VLXD tỉnh Nam Định đến năm 2010. Căn cứ Thông báo 70/TB-UBND ngày 13/4/2009 của UBND tỉnh về việc Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển VLXD tỉnh Nam Định đến năm 2020; Quyết định số 719/QĐ-UBND ngày 1/4/2010 của UBND tỉnh về việc phê duyệt đề cương chi tiết Lập báo cáo kinh tế kỹ thuật “Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển VLXD tỉnh Nam Định đến năm 2020”. Xét hồ sơ và đề nghị tại Tờ trình số: 05/TTr-SXD ngày 12/01/2011 của Sở Xây dựng về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Nam Định đến năm 2020 và ý kiến của UBND các huyện, UBND thành phố Nam Định, các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Công thương, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Dự án điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Nam Định đến năm 2020, với nội dung sau: 1. Chủ đầu tư. + Sở Xây dựng: Lập điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển VLXD đến năm 2020. + Các nhà đầu tư: Đầu tư cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới các dự án sản xuất VLXD 2. Quan điểm điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển VLXD đến năm 2020 - Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển VLXD tỉnh Nam Định đến 2020 theo hướng phát triển nhanh, bền vững, sát với thực tiễn, góp phần phát triển kinh tế, tạo sự ổn định xã hội và bảo vệ môi trường, đồng thời phù hợp với các quy hoạch khác liên quan, đặc biệt là “Quy hoạch tổng thể phát triển VLXD Việt Nam đến năm 2020” đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ngày 29/8/2008, tại Quyết định số 121/2008/QĐ-TTg và “Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nam Định đến năm 2020”. - Không phát triển dàn trải tất cả các chủng loại sản phẩm VLXD. Tập trung phát triển những chủng loại vật liệu xây dựng trên cơ sở khai thác có hiệu quả thế mạnh về tài nguyên khoáng sản, thế mạnh về thị trường và lao động của địa phương, đồng thời không ngừng đào tạo nâng cao năng lực quản lý, vận hành sản xuất, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong sản xuất kinh doanh. - Ưu tiên đầu tư phát triển doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng có quy mô vừa và nhỏ, công suất hợp lý, công nghệ hiện đại, sạch, tiêu tốn ít năng lượng, nguyên liệu; sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng, đủ sức cạnh tranh trên thị trường; từng bước loại bỏ các cơ sở sản xuất có công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường và hiệu quả kinh tế thấp. 3. Mục tiêu điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển VLXD đến năm 2020 - Khai thác hiệu quả tài nguyên khoáng sản sét, cát đen lòng sông để phát triển sản phẩm gạch xây, cát đen xây dựng trở thành sản phẩm mũi nhọn, đáp ứng nhu cầu sử dụng trong, ngoài tỉnh về số lượng và chất lượng. - Sử dụng công nghệ tiên tiến nhằm tạo ra các sản phẩm có chất lượng cao, tiêu hao nguyên, nhiên liệu thấp, bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và bền vững. - Phát triển sản xuất và sử dụng vật liệu xây không nung dần thay thế gạch đất sét nung, phấn đấu sản lượng đạt tỷ lệ: 20% (khoảng 225 triệu viên) vào năm 2015, và 30% (khoảng 469 triệu viên) vào năm 2020. Theo đó, gạch xi măng - cốt liệu chiếm từ 50% trở lên so với tổng số vật liệu xây không nung. Gạch nhẹ trên tổng số vật liệu xây không nung chiếm từ 40% trở lên so với tổng số vật liệu xây không nung. Gạch nhẹ có 2 loại sản phẩm chính sau: + Gạch từ bê tông khí chưng áp (AAC): Tỷ lệ gạch AAC trên tổng số vật liệu xây không nung chiếm từ 35% trở lên. + Gạch từ bê tông bọt: Tỷ lệ gạch từ bê tông bọt trên tổng số vật liệu xây không nung khoảng 5% trở lên. Gạch khác (vật liệu xây không nung từ đất đồi và phế thải xây dựng, phế thải công nghiệp...) đạt tỷ lệ từ 10% trở lên. 4. Nội dung điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển VLXD đến năm 2020 a. Vật liệu xây nung * Giai đoạn từ 2010 đến 2015 - Đầu tư xây dựng mới vào năm 2011-2015 thêm 5 Nhà máy gạch Tuynel, công suất thiết kế bình quân 20 triệu viên/năm, của các nhà đầu tư, đã có chủ trương xây dựng, nhưng chưa hoàn chỉnh các thủ tục pháp lý có liên quan. - Chuyển đổi sản xuất gạch thủ công sang công nghệ lò đứng liên tục cải tiến, một cụm có 2 lò cho 05 cơ sở với công suất bình quân 2,5 triệu viên/năm. Sản lượng của 05 cơ sở đầu tư mới và 07 cơ sở hiện có dự kiến đạt 35 triệu viên vào năm 2015. Vốn đầu tư dự kiến khoảng 12.000 triệu đồng. - Giảm một số lò thủ công hiện có mà hiệu quả sản xuất kinh doanh không cao, gây ô nhiễm môi trường, không có nguồn nguyên liệu ổn định, với tổng sản lượng của các lò này khoảng 50 triệu viên gạch nung quy chuẩn, tiêu chuẩn/năm, so với sản lượng năm 2010. Số cơ sở sản xuất gạch thủ công giảm tại mỗi huyện khoảng 20 lò, toàn tỉnh bằng 180 lò. * Giai đoạn 2015-2020 - Đầu tư xây dựng mới 15 nhà máy gạch Tuynel trên địa bàn toàn tỉnh, bình quân mỗi năm 3 nhà máy gạch Tuynel, công suất mỗi nhà máy 20 triệu viên/năm. Trong đó, 02 nhà máy để từng bước thay thế lò gạch thủ công, 01 nhà máy để duy trì năng lực sản xuất trên địa bàn. Địa điểm đầu tư được lựa chọn tại các xã đang hoạt động sản xuất gạch nung với sản lượng vượt trội, sử dụng nhiều lao động, nguồn nguyên liệu dồi dào. - Đầu tư xây dựng mới bình quân mỗi huyện 03 cơ sở sản xuất gạch nung bằng công nghệ lò đứng liên tục cải tiến, mỗi cụm có 04 thân lò, công suất mỗi cụm 4,5 triệu viên/năm, với mục tiêu thay thế các lò gạch thủ công truyền thống. - Đến năm 2020, trên địa bàn tỉnh không còn cơ sở sản xuất gạch nung bằng công nghệ lò thủ công truyền thống. b. Vật liệu xây không nung * Giai đoạn 2010-2015. - Sản phẩm gạch xi măng - cốt liệu: + Đầu tư mở rộng, nâng công suất 02 nhà máy hiện có trên địa bàn thành phố Nam Định: Công ty TNHH Hoà Phát, cụm công nghiệp Mai Xá - thành phố Nam Định, công suất 20 triệu viên/năm. Công ty TNHH Hưng Hạnh - thành phố Nam Định, công suất 20 triệu viên/năm. + Đầu tư xây dựng mới tại các cụm công nghiệp huyện, bình quân mỗi huyện 01 nhà máy, với công suất 10 triệu viên/năm. - Sản phẩm gạch bê tông từ khí chưng áp (AAC): + Đầu tư xây dựng mới tại cụm khu công nghiệp của huyện Hải Hậu và huyện Trực Ninh, mỗi nơi một dây chuyền sản xuất gạch bê tông từ khí chưng áp với công suất 45 triệu viên gạch quy tiêu chuẩn/năm (khoảng 80.000 m3/năm). - Sản phẩm gạch xây không nung khác: + Để tận dụng các phế thải công nghiệp của các máy sản xuất gạch nung Tuynel, tại các nhà máy gạch Tuynel được đầu tư trước năm 2010, sản xuất đã ổn định, đầu tư mỗi nơi 01 dây chuyền sản xuất gạch không nung từ phế thải công nghiệp, công suất mỗi dây chuyền 1 triệu viên/năm. * Giai đoạn 2016-2020 - Sản phẩm gạch xi măng - cốt liệu: + Đầu tư chiều sâu 2 nhà máy ở thành phố Nam Định để nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hóa chủng loại (thêm một số sản phẩm lát, sản phẩm lợp), giữ nguyên công suất thực tế nhà máy 20 triệu viên/năm của mỗi dây chuyền. + Đầu tư chiều sâu, mở rộng nhà máy, nâng công suất của mỗi dây chuyền được đầu tư mới giai đoạn trước ở các cụm công nghiệp của huyện lên 20 triệu viên/năm. - Sản phẩm gạch bê tông từ khí chưng áp (AAC): + Đầu tư chiều sâu 2 nhà máy đã đầu tư giai đoạn trước để nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng về kích thước, mẫu mã của gạch xây, đồng thời đa dạng về chủng loại sản phẩm. - Sản phẩm gạch bê tông bọt: + Đầu tư xây dựng 01 dây chuyền sản xuất gạch xây bê tông bọt, tại cụm công nghiệp An Xá thành phố Nam Định, công suất 45 triệu viên/năm. - Sản phẩm gạch xây không nung khác: + Đầu tư xây dựng mới và đầu tư chiều sâu đảm bảo tại tất cả các cơ sở sản xuất gạch tuynel đều có 01 dây chuyền sản xuất gạch không nung sử dụng phế thải công nghiệp của bản thân nhà máy. c. Cát đen xây dựng: Tập trung khai thác cát đen lòng sông. Cát đen nội đồng sẽ được xem xét lập quy hoạch thời điểm thích hợp sau năm 2020. Đối với chủng loại cát sa khoáng ven biển, một tài nguyên thiên nhiên quý hiếm sẽ có một đề án quy hoạch khai thác và sử dụng riêng. | 2,069 |
124,469 | Tổ chức sắp xếp lại việc khai thác cát đen nhỏ lẻ của tư nhân ở tất cả các huyện, hình thành các cơ sở khai thác tập trung theo quy hoạch để tạo điều kiện cho công tác quản lý, không gây sạt lở, cản trở giao thông và bảo vệ môi trường. Đầu tư một số cơ sở khai thác cát mới với dây chuyền tiên tiến, hiện đại so với khu vực và thế giới, máy móc thiết bị thân thiện với môi trường, đảm bảo phân bố đều trên địa bàn tỉnh. * Giai đoạn 2010-2015 - Sắp xếp lại lực lượng khai thác cát thủ công: Lực lượng khai thác và vận tải cát thủ công, hiện nay còn chiếm một tỷ trọng lớn trong khai thác và cung ứng. Sản lượng khai thác hàng năm của lực lượng này chiếm gần 60% sản lượng cát toàn tỉnh. Đến năm 2015 lực lượng này vẫn là lực lượng quan trọng, tuy nhiên họ mới tập trung khai thác cát đen ở các triền sông để tự tiêu thụ hoặc lưu thông. Lực lượng này cần được tổ chức lại, hoạt động theo luật Doanh nghiệp hoặc Luật Hợp tác xã, trang bị thêm phương tiện cho hoạt động khai thác và cung ứng. Đầu tư mở rộng, nâng công suất một số đơn vị có tiềm lực kinh tế đang hoạt động theo Luật Doanh nghiệp trên các tuyến sông Hồng, sông Đào trong phạm vi bán kính 10 km so với trung tâm thành phố Nam Định để khai thác cát phục vụ cho thị trường thành phố Nam Định và huyện Bình Lục tỉnh Hà Nam. * Giai đoạn 2016-2020 - Ổn định công suất của các cơ sở khai thác cát được đầu tư nâng cấp, cải tạo và đầu tư mới giai đoạn 2010-2015 với sản lượng 1.562 nghìn m3/năm. - Đầu tư xây dựng mới một số cơ sở đảm bảo phân bố đều trên khắp vùng miền của tỉnh với dây chuyền công nghệ tiên tiến hiện đại so với trong nước, khu vực và thế giới, đạt hiệu quả kinh tế cao và bảo vệ môi trường. 5. Năng lực sản xuất VLXD đến năm 2020 Năng lực sản xuất VLXD chính trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Yêu cầu chính cho sản xuất VLXD đến năm 2020 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 6. Nguồn kinh phí: Ngân sách nhà nước 7. Thời gian thực hiện: Năm 2010-2020. 8. Tổ chức thực hiện: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý điều hành thực hiện dự án. Điều 2: Giao Sở Xây dựng phối hợp với UBND các huyện, thành phố, các Sở, Ngành có liên quan, có trách nhiệm cung cấp số liệu cho chủ đầu tư liên quan đến việc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Nam Định đến năm 2020 và tổ chức thực hiện theo quy định hiện hành. Điều 3: - Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 457/QĐ-UBND ngày 05/02/2002 của UBND tỉnh về việc Phê duyệt quy hoạch phát triển VLXD tỉnh Nam Định đến năm 2010. - Chánh văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan: Sở Kế hoạch - Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị có liên quan thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ CƯƠNG VÀ DỰ TOÁN LẬP QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH XUẤT BẢN - IN - PHÁT HÀNH XUẤT BẢN PHẨM ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật số 30/2004/QH11 Luật Xuất bản ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật số 12/2008/QH12 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Xuất bản; Căn cứ Nghị định số 111/2005/NĐ-CP ngày 26/8/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản; Căn cứ Nghị định số 105/2007/NĐ-CP ngày 21/6/2007 của Chính phủ về hoạt động in các sản phẩm không phải là xuất bản; Căn cứ Thông tư số 30/2006/TT-BVHTT ngày 22/02/2006 hướng dẫn thi hành Nghị định số 111/2005/NĐ-CP ngày 26/8/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản; Căn cứ Quyết định số 251/2006/QĐ-TTg ngày 31/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Khánh Hòa đến 2020; Căn cứ Thông tư số 02/2010/TT-BTTTT ngày 11/01/2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết thi hành một số quy định của Luật Xuất bản ngày 03/12/2004, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất bản ngày 03/6/2008, Nghị định số 111/2005/NĐ-CP ngày 26/8/2005 và Nghị định số 11/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009; Căn cứ Quyết định số 13/2010/QĐ-UBND ngày 07/4/2010 của UBND tỉnh Quy định hướng dẫn một số thủ tục và phân cấp, ủy quyền quản lý đối với các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa; Căn cứ Quyết định số 3283/QĐ-UBND ngày 14/12/2010 của UBND tỉnh về việc cho phép tiến hành lập Quy hoạch phát triển ngành xuất bản, in, phát hành xuất bản phẩm tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 206/TTr-STTTT ngày 15/3/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề cương và dự toán lập Quy hoạch phát triển ngành Xuất bản - In - Phát hành xuất bản phẩm đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025 với những nội dung cụ thể như sau: 1. Tên dự án: Quy hoạch phát triển ngành Xuất bản - In - Phát hành xuất bản phẩm đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025. 2. Hình thức lập: Lập mới cho giai đoạn 2011 - 2020 và định hướng đến năm 2025. 3. Chủ đầu tư: Sở Thông tin và Truyền thông. 4. Mục tiêu của Dự án: - Xây dựng quy hoạch nhằm định hướng phát triển ngành Xuất bản - In - Phát hành xuất bản phẩm của tỉnh phù hợp với quy hoạch phát triển ngành Xuất bản - In - Phát hành xuất bản phẩm toàn quốc và thực tiễn địa phương, đáp ứng yêu cầu là công cụ giáo dục tư tưởng chính trị, tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước nói chung và của tỉnh nói riêng. - Xuất bản phẩm đa dạng về thể loại, phong phú về nội dung, phục vụ tốt sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đáp ứng nhu cầu về xuất bản phẩm ngày càng cao của nhân dân: tuyên truyền, phổ biến những xuất bản phẩm tiêu biểu của của tỉnh với cả nước, với các nước trên thế giới. - Đánh giá được thực trạng về năng lực, quy mô ngành Xuất bản - In - Phát hành xuất bản phẩm gắn với các điều kiện kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng tỉnh Khánh Hòa, điều kiện hội nhập quốc tế của cả nước. - Trên cơ sở các chủ trương phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, khu vực; tình hình phát triển kinh tế trong khu vực, các hoạt động hội nhập kinh tế quốc tế trong khu vực để phân tích, dự báo xu hướng phát triển ngành Xuất bản - In - Phát hành xuất bản phẩm ở Khánh Hòa. - Lập Quy hoạch phát triển ngành Xuất bản - In - Phát hành xuất bản phẩm tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020 và định hướng đến 2025 phù hợp điều kiện phát triển, những biến động kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa của tỉnh; đề xuất các giải pháp tăng cường phát triển Xuất bản - In - Phát hành xuất bản phẩm. 5. Nội dung: - Hiện trạng ngành Xuất bản - In - Phát hành xuất bản phẩm tại tỉnh Khánh Hòa. - Phân tích dự báo các yếu tố tác động đến Xuất bản - In - Phát hành xuất bản phẩm tại tỉnh Khánh Hòa. - Phương án quy hoạch phát triển ngành Xuất bản - In - Phát hành xuất bản phẩm đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025. - Các giải pháp chính để thực hiện quy hoạch. 6. Phạm vi quy hoạch: Trên phạm vi toàn tỉnh và tập trung vào ba lĩnh vực xuất bản, in, phát hành xuất bản phẩm. 7. Dự toán kinh phí lập quy hoạch Tổng giá trị dự toán chi phí lập Quy hoạch phát triển ngành Xuất bản - In - Phát hành xuất bản phẩm đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025 là 408.114.000đ (Bốn trăm lẻ tám triệu, một trăm mười bốn ngàn đồng). Các nội dung chi như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 8. Thời gian thực hiện: Đến cuối quý III năm 2011. Điều 2. Đề cương và dự toán lập Quy hoạch phát triển ngành Xuất bản - In - Phát hành xuất bản phẩm đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025 là căn cứ để các đơn vị triển khai thực hiện. Việc thanh quyết toán được thực hiện theo thực tế và đúng quy định hiện hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Thông tin và Truyền thông, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ỦY QUYỀN, PHÂN CẤP QUẢN LÝ, TỔ CHỨC THỰC HIỆN MỘT SỐ LĨNH VỰC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật khoáng sản ngày 20/3/1996 và Luật khoáng sản sửa đổi bổ sung ngày 14/6/2005; Nghị định 160/2005/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung Luật khoáng sản; Căn cứ Luật bảo vệ môi trường ngày 29/11/2005 và Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường; Căn cứ Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003, số 04/2007/NĐ-CP ngày 08/01/2007, số 26/2010/NĐ-CP ngày 22/3/2010 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường; Căn cứ Nghị định số 66/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005; Thông tư số 02/2007/TT-BTS ngày 13/7/2007 của Bộ Thủy sản hướng dẫn thực hiện Nghị định số 66/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 của Chính phủ về bảo đảm an toàn cho người và tàu cá hoạt động thủy sản; Căn cứ Nghị định số 24/2003/NĐ-CP ngày 13/03/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh quảng cáo; Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng; Thông tư 04/2009/TT-BVHTTDL ngày 16/12/2009 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế; Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005, số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 và Thông tư số 02/2007/TT-BXD ngày 14/02/2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về: lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình; giấy phép xây dựng và tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình quy định tại Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 và Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ; Xét đề nghị của Sở NN&PTNT tại Tờ trình số 361/TTr-SNN ngày 18/11/2010; của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 113/TTr- SXD ngày 16/12/2010; của Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 49/TTr-SVHTTDL ngày 26/01/2011; của Sở TNMT tại Tờ trình số 211/STNMT-VP ngày 21/3/2011 về việc phân cấp và ủy quyền một số nhiệm vụ cho các huyện, thị xã, thành phố, các đơn vị thực hiện, | 2,216 |
124,470 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phân cấp, ủy quyền một số nhiệm vụ thuộc một số lĩnh vực quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh Nam Định: 1. Về quản lý tàu cá: Phân cấp cho UBND các huyện Giao Thủy, Hải Hậu, Nghĩa Hưng, Trực Ninh thực hiện quản lý nhà nước đối với loại tàu cá có chiều dài đường nước thiết kế dưới 15 mét mà không lắp máy hoặc có lắp máy mà tổng công suất dưới 20 sức ngựa. Các nhiệm vụ phân cấp gồm: a) Xây dựng, tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển phương tiện khai thác thủy sản theo quy hoạch phát triển của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn. b) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật liên quan đến công tác quản lý tàu cá và thuyền viên. c) Cấp, thu hồi giấy phép khai thác thủy sản, giấy xác nhận đã đăng ký, sổ danh bạ thuyền viên và các loại giấy tờ liên quan đến loại tàu cá được phân cấp theo quy định. d) Theo dõi, thống kê và quản lý hồ sơ tàu cá được phân cấp. 2. Về quản lý, cấp phép khai thác cát sông đối với hộ gia đình, cá nhân: 2.1. Phân cấp cho UBND các huyện, thành phố cấp, gia hạn, thu hồi, cho phép trả lại giấy phép khai thác cát, cho phép chuyển nhượng, cho phép tiếp tục thực hiện quyền hoạt động khai thác cát trong trường hợp được thừa kế (sau đây gọi tắt là cấp Giấy phép khai thác cát) đối với hộ gia đình và cá nhân: - Việc cấp Giấy phép khai thác cát đối với hộ gia đình và cá nhân phải đảm bảo nằm trong Quy hoạch các điểm khai thác cát sông của tỉnh đã được phê duyệt. - Sau khi thực hiện cấp Giấy phép khai thác cát, UBND các huyện, thành phố phải gửi 01 giấy phép khai thác cát cho Sở Tài nguyên Môi trường để kiểm tra, giám sát. 2.2. UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm: - Thực hiện các biện pháp quản lý, bảo vệ tài nguyên cát, môi trường, an toàn lao động trong hoạt động khai thác cát; đảm bảo an ninh, trật tự xã hội tại các khu vực khai thác cát. - Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về khoáng sản; xử lý nghiêm theo quy định những trường vi phạm quy định về khai thác cát trên địa bàn; kịp thời thu hồi giấy phép khai thác cát của các hộ gia đình, cá nhân vi phạm quy định về quản lý, khai thác cát. - Chỉ đạo các xã, phường, thị trấn thực hiện đúng chức năng quản lý nhà nước theo quy định về quản lý khoáng sản và quy định của tỉnh về quản lý khai thác cát. 3. Về bảo vệ môi trường: 3.1. Về tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp: a) Phân cấp cho UBND các huyện tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của tất cả các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân có phát sinh nước thải công nghiệp trên địa bàn các huyện (trừ các tổ chức, doanh nghiệp trong các Khu công nghiệp). b) Phân cấp cho UBND thành phố Nam Định tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của các hộ gia đình, cá nhân có phát sinh nước thải công nghiệp trên địa bàn thành phố và các tổ chức, doanh nghiệp có phát sinh nước thải công nghiệp trong các cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố. c) Sở Tài nguyên Môi trường tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của các tổ chức, doanh nghiệp có phát sinh nước thải công nghiệp trong các Khu công nghiệp trên địa bàn toàn tỉnh và các tổ chức, doanh nghiệp có phát sinh nước thải công nghiệp trên địa bàn thành phố Nam Định (trừ các tổ chức, doanh nghiệp trong các cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố). 3.2. UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm thẩm định và ký xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường đối với tất cả các dự án thuộc diện lập cam kết bảo vệ môi trường trên địa bàn các huyện, thành phố theo quy định. 4. Về kinh doanh Karaoke và hoạt động quảng cáo: 4.1. Phân cấp cho UBND các huyện, thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kinh doanh Karaoke trên địa bàn: a) Tổ chức thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của tỉnh về karaoke; xây dựng chương trình, kế hoạch và đề xuất các giải pháp thực hiện quản lý nhà nước về karaoke trên địa bàn trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. b) Tuyên truyền, phổ biến, quán triệt các văn bản pháp luật của nhà nước về Karaoke cho mọi tổ chức, cá nhân trên địa bàn biết thực hiện. c) Cấp giấy phép kinh doanh Karaoke cho tổ chức, cá nhân trên địa bàn. d) Thực hiện báo cáo định kỳ 6 tháng, năm, đột xuất quản lý nhà nước về kinh doanh karaoke (qua Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch). 4.2. Về quản lý, cấp giấy phép thực hiện quảng cáo trên bảng, biển, pa-nô, băng rôn, màn hình đặt nơi công cộng, vật thể phát quang, vật thể trên không, dưới nước, phương tiện giao thông và vật thể di động khác trên địa bàn tỉnh. a) Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch có trách nhiệm cấp giấy phép thực hiện quảng cáo theo đúng quy định tại Pháp lệnh quảng cáo. Sau khi cấp giấy phép, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch phải gửi 01 giấy phép thực hiện quảng cáo cho UBND các huyện, thành phố (qua Phòng Văn hóa Thể thao và Du lịch) nơi thực hiện quảng cáo theo đúng quy định để quản lý, kiểm tra, giám sát hoạt động quảng cáo. b) Các huyện, thành phố có trách nhiệm: - Phối hợp với Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch tuyên truyền, phổ biến, quán triệt các văn bản pháp luật của nhà nước về hoạt động quảng cáo cho mọi tổ chức, cá nhân trên địa bàn biết thực hiện. - Giải quyết theo thẩm quyền các thủ tục liên quan đến cấp giấy phép thực hiện quảng cáo; có ý kiến bằng văn bản gửi Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch để làm cơ sở cấp giấy phép. - Kiểm tra, giám sát, xử lý nghiêm những trường hợp vi phạm các quy định về quảng cáo; kiến nghị kịp thời với Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch để thu hồi giấy phép thực hiện quảng cáo đối với các trường hợp vi phạm 5. Lĩnh vực cấp phép xây dựng: 5.1. Ủy quyền cho giám đốc Sở Xây dựng cấp phép xây dựng đối với công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp I; công trình tôn giáo; công trình di tích lịch sử - văn hóa; công trình tượng đài; tranh hoành tráng thuộc địa giới hành chính do mình quản lý; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài; công trình thuộc dự án và các công trình khác theo yêu cầu của UBND tỉnh. - Đối với các công trình có quy mô thuộc cấp đặc biệt: Sở Xây dựng có trách nhiệm lấy ý kiến của các Sở, ngành liên quan để tổng hợp trình UBND tỉnh cho ý kiến về chủ trương trước khi cấp phép xây dựng. - Đối với các công trình tôn giáo: Sở Xây dựng phải xin ý kiến và phải được sự đồng ý của UBND tỉnh về chủ trương. Nếu cần thiết Sở Xây dựng tham khảo ý kiến bằng văn bản của Sở Nội vụ hoặc của Hội chuyên ngành liên quan trước khi cấp phép. - Đối với các công trình di tích lịch sử - văn hóa, tượng đài, tranh hoành tráng; Trong trường hợp cần thiết, Sở Xây dựng tham khảo ý kiến bằng văn bản của Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch và Hội chuyên ngành liên quan trước khi cấp phép. - Đối với các công trình xây dựng trạm thu phát sóng di động (BTS): Trong trường hợp cần thiết, Sở Xây dựng tham khảo ý kiến bằng văn bản của Sở Thông tin & Truyền thông trước khi cấp phép. 5.2. Ủy quyền cho Trưởng ban quản lý các khu công nghiệp Nam Định cấp, gia hạn Giấy phép xây dựng đối với các công trình được quy định tại Điểm d, Khoản 2, Điều 37 của Nghị định 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế. 5.3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện cấp phép xây dựng đối với tất cả các công trình còn lại và nhà ở riêng lẻ ở đô thị thuộc địa giới hành chính do mình quản lý; trừ các công trình không phải xin phép xây dựng theo quy định tại Mục I, Mục III và Mục IV của Điều 19, Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ. Riêng đối với các công trình nhà ở riêng lẻ đô thị có diện tích trên 250m2 sàn hoặc có tầng cao từ 3 tầng trở lên và những công trình tiếp giáp với mặt đường, phố quan trọng phải có văn bản thỏa thuận với Sở Xây dựng trước khi cấp phép (Danh mục những tuyến đường, phố quan trọng do Sở Xây dựng quy định). 5.4. Ủy ban nhân dân xã cấp Giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại những điểm dân cư nông thôn đã có quy hoạch xây dựng được duyệt thuộc địa giới hành chính do mình quản lý. Điều 2. Giao các Sở liên quan có hướng dẫn chi tiết để các huyện, thành phố và các đơn vị, cá nhân thực hiện đúng Quyết định này: - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Khoản 1, Điều 1. - Sở Tài nguyên Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Khoản 2 và Khoản 3 Điều 1. - Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Khoản 4 Điều 1. - Sở Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Khoản 5 Điều 1. Điều 3. - Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. - Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các đơn vị, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THÀNH LẬP HỢP TÁC XÃ GẮN VỚI CHUYỂN ĐỔI MÔ HÌNH KINH DOANH KHAI THÁC VÀ QUẢN LÝ CHỢ TẠI CHỢ PHÚ NHUẬN Căn cứ Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ; Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23/12/2009 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ; Căn cứ Quyết định số 216/2004/QĐ-UB ngày 15/9/2004 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Quy chế đấu thầu khai thác và quản lý chợ loại 2, 3 trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; Quyết định số 124/2006/QĐ-UB ngày 21/8/2006 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đấu thầu kinh doanh khai thác và quản lý chợ loại 2 và 3 trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. | 2,080 |
124,471 | Căn cứ Nghị quyết số 02-NQ/QU ngày 14/01/2011 của Ban chấp hành Đảng bộ quận về chương trình công tác năm 2011 và Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 11/01/2011 của Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận về ban hành Chương trình chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội quận Phú Nhuận năm 2011. Căn cứ kết quả cuộc họp của Thường trực Quận ủy đã thông qua ngày 21 tháng 3 năm 2011, Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận đề ra kế hoạch thành lập Hợp tác xã gắn với chuyển đổi mô hình kinh doanh khai thác và quản lý chợ tại chợ Phú Nhuận như sau: I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU VÀ NGUYÊN TẮC HÌNH THÀNH HỢP TÁC XÃ: 1. Mục đích yêu cầu: - Nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước và từng bước thực hiện xã hội hoá đối với hoạt động các chợ trên địa bàn góp phần giảm nhẹ bộ máy quản lý hành chính nhà nước, đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước. - Đổi mới công tác quản lý kinh doanh chợ nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao nhất gắn với giao quyền tự chủ cho doanh nghiệp (nay là HTX) đấu thầu quản lý và khai thác chợ thay cho cơ chế Ban quản lý chợ hiện nay. Phát triển và khai thác có hiệu quả mạng lưới, hoạt động chợ trên địa bàn, mở rộng thị trường, đẩy mạnh lưu thông hàng hóa và kinh doanh dịch vụ tại các chợ. - Thực hiện văn minh thương mại, nâng cao chất lượng hoạt động, quản lý điều hành, nâng cao khả năng cạnh tranh, mở rộng hoạt động, đáp ứng yêu cầu hoạt động chợ trong tình hình kinh doanh mới. - Học tập kinh nghiệm từ mô hình chuyển đổi Ban quản lý chợ sang Hợp tác xã Thương mại Dịch vụ Phú Thịnh để nhận thầu kinh doanh khai thác và quản lý chợ tại chợ Nguyễn Đình Chiểu đạt được một số kết quả khá tốt. 2. Nguyên tắc: - Việc hình thành hợp tác xã và giao thầu kinh doanh khai thác và quản lý chợ được triển khai trên cơ sở tình hình thực tế tại chợ, đảm bảo đúng quy định của Luật Hợp tác xã và các quy định của Nhà nước có liên quan đến hoạt động chợ, đặc biệt đảm bảo tính công khai, dân chủ và tự nguyện. - Đối với chợ khi chuyển giao cho Hợp tác xã được giao thầu quản lý điều hành phải đảm bảo sự ổn định, giữ nguyên số cán bộ, nhân viên và phát triển thêm xã viên mới, chủ yếu là tiểu thương khi có nhu cầu. II. NỘI DUNG VÀ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN: 1. Quản lý hoạt động chợ sau khi giao thầu: 1.1 Công tác quản lý chợ: 1.1.1 Trách nhiệm của Hợp tác xã được giao thầu kinh doanh khai thác và quản lý chợ: - Hợp tác xã được giao thầu thực hiện việc quản lý điều hành hoạt động kinh doanh khai thác tại chợ theo Nội quy, Quy chế quản lý hoạt động chợ và Quy chế phối hợp giữa Ủy ban nhân dân phường và Ban quản lý chợ đã được Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận ban hành và các quy định của pháp luật về hoạt động chợ. Trong công tác quản lý Nhà nước tại chợ được giao thầu, Ủy ban nhân phường 17 chịu trách nhiệm chính trong việc hỗ trợ duy trì tốt an ninh trật tự tại khu vực chợ và lân cận chợ và giải quyết tranh chấp, khiếu kiện trong phạm vi thẩm quyền. - Hợp tác xã được giao thầu tuân thủ các quy định của Nhà nước về kinh doanh khai thác và quản lý chợ, sử dụng lao động, xây dựng kế hoạch kinh doanh, phương án tài chính, phương án đầu tư sửa chữa, nâng cấp chợ và các quy định của hợp đồng giao nhận thầu. Trong thời gian thực hiện hợp đồng giao nhận thầu kinh doanh khai thác và quản lý chợ, có trách nhiệm khắc phục hậu quả và bồi thường đối với các thiệt hại xảy ra tại chợ (nếu có). - Hợp tác xã kinh doanh khai thác và quản lý chợ có trách nhiệm bảo quản, duy tu thường xuyên cơ sở vật chất, tài sản được giao, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân quận xét duyệt việc thực hiện các công trình sửa chữa lớn, đảm bảo cho hoạt động chợ được an toàn, văn minh, hiệu quả. - Hợp tác xã được giao thầu đóng tiền ký quỹ để đảm bảo thực hiện Hợp đồng giao nhận thầu chợ là 25% giá trúng thầu được tính cho 1 năm, số tiền này sẽ trả lại cho Hợp tác xã khi thanh lý hợp đồng giao nhận thầu chợ. - Hàng tháng phải thực hiện báo cáo tình hình kinh doanh buôn bán tại chợ, biến động thị trường, giá cả, an ninh trật tự và các vấn đề khác có liên quan đến hoạt động chợ cho các cơ quan chức năng theo quy định của pháp luật. 1.1.2 Nâng tính chủ động của hợp tác xã kinh doanh khai thác và quản lý chợ: Hợp tác xã được giao thầu kinh doanh khai thác và quản lý chợ được phát triển các hoạt động kinh doanh và các dịch vụ hỗ trợ như: dịch vụ trông giữ hàng hóa, vận chuyển, bốc xếp, cho thuê kho bãi, cung ứng hàng hóa,...và bổ sung phát triển các hoạt động kinh doanh khác, trong và ngoài phạm vi chợ phù hợp với các quy định của pháp luật. 1.1.3 Các khoản thu tại chợ: - Hợp tác xã nhận thầu kinh doanh khai thác và quản lý chợ chỉ được phép thu các khoản thu, các loại phí theo quy định đã được Ủy ban nhân dân quận phê duyệt và các khoản thu hộ của các đơn vị khác như điện, nước, thu gom rác theo hợp đồng thỏa thuận của đơn vị liên quan. - Thông báo công khai các khoản, mục thu theo quy định của hợp đồng giao nhận thầu, tổ chức thu đúng các khoản thu từ hoạt động chợ theo quy định của hợp đồng giao nhận thầu và quy định của pháp luật. 1.1.4 Công tác ủy nhiệm thu thuế: Thực hiện công tác ủy nhiệm thu thuế CTN.TNCN đối với các hộ kinh doanh cá thể nộp thuế ổn định thuế kinh doanh tại chợ Phú Nhuận theo quy chế ủy nhiệm thu do ngành thuế quy định. 1.2 Nghĩa vụ về thuế: Thực hiện chế độ quyết toán, báo cáo tài chính và hoàn thành nghĩa vụ thuế theo các quy định của pháp luật; thu phí phải sử dụng các phiếu thu theo mẫu đã đăng ký với cơ quan thuế và lưu giữ đầy đủ sổ sách kế toán thu, chi và các chứng từ theo quy định, đồng thời đăng ký với cơ quan thuế theo đúng chế độ hiện hành. Ngoài khoản nộp theo hợp đồng giao nhận thầu, hợp tác xã có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với các khoản thu từ hoạt động chợ (kinh doanh, dịch vụ, bãi giữ xe, nhà vệ sinh ...). 1.3 Chế độ chính sách đối với người lao động: Người lao động đang làm việc tại Ban quản lý chợ được giải quyết các chế độ nghỉ việc theo quy định trước khi chuyển từ mô hình Ban quản lý sang loại hình hợp tác xã, làm việc tại chỗ với tư cách là xã viên, nhân viên hợp tác xã, được trả công lao động theo quy định của Điều lệ hợp tác xã; được hưởng lãi chia theo vốn góp, công sức đóng góp và theo mức độ sử dụng dịch vụ của hợp tác xã và tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội và các khoản khác theo luật định. 1.4 Những vấn đề có liên quan đối với tiểu thương: - Việc chuyển đổi mô hình Ban quản lý chợ sang hợp tác xã kinh doanh khai thác và quản lý chợ không để ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh, mua bán của tiểu thương. - Tiểu thương đang kinh doanh tại chợ có hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh và đăng ký kinh doanh; những người buôn bán nhỏ, hàng rong, quà vặt đã được bố trí bán hàng trong chợ ở khu vực dành riêng cho người kinh doanh không thường xuyên tại chợ đều được tiếp tục sắp xếp vị trí kinh doanh theo phương án bố trí ngành nghề kinh doanh tại chợ đã được phê duyệt. - Tiểu thương tiếp tục nộp tiền thuê điểm kinh doanh (phí chợ, tiền thuế) theo quy định. - Trong quá trình hoạt động, tiểu thương có góp vốn, góp sức, tán thành Điều lệ và tự nguyện xin gia nhập có thể trở thành xã viên hợp tác xã. 2. Lộ trình thực hiện chuyển đổi từ Ban quản lý sang Hợp tác xã: 2.1 Giai đoạn 1: Đặt vấn đề hình thành hợp tác xã (thực hiện trong quý I/2011). - Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận phối hợp với Ban chỉ đạo quận có kế hoạch cụ thể về tuyên truyền vận động trong các giới và nhân dân địa phương tại chợ về chủ trương thành lập hợp tác xã kinh doanh khai thác và quản lý chợ tại chợ Phú Nhuận. - Phòng Kinh tế phối hợp với Sở Công Thương (phòng quản lý kinh tế tập thể), Liên minh Hợp tác xã thành phố, các ban ngành đoàn thể của quận, làm việc với Ban quản lý, toàn thể cán bộ, nhân viên hiện đang công tác tại chợ triển khai việc thực hiện chủ trương xã hội hoá đối với hoạt động các chợ trên địa bàn; thông tin tư vấn kiến thức về hợp tác xã và vận động hình thành hợp tác xã kinh doanh khai thác và quản lý chợ; cử cán bộ Ban quản lý chợ tham dự các lớp đào tạo về nghiệp vụ công tác quản lý doanh nghiệp (Hợp tác xã). - Ban quản lý chợ căn cứ vào kế hoạch thành lập Hợp tác xã kinh doanh khai thác và quản lý chợ tại chợ Phú Nhuận của quận để xây dựng kế hoạch cụ thể và triển khai lộ trình thực hiện chuyển đổi từ Ban quản lý sang Hợp tác xã; có văn bản về việc chuyên mô hình hoạt động từ Ban quản lý sang hình thức Hợp tác xã kinh doanh khai thác và quản lý chợ. Chi bộ chợ có kế hoạch lãnh đạo cán bộ, đảng viên và quần chúng tại đơn vị thực hiện tốt kế hoạch trên. - Phòng Kinh tế tham mưu cho Ủy ban nhân dân quận báo cáo kết quả và ý kiến chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền triển khai kế hoạch thành lập hợp tác xã. 2.2 Giai đoạn 2: Hình thành hợp tác xã kinh doanh khai thác và quản lý chợ (thực hiện trong quý 3/2011). - Thành lập Ban vận động và tiến hành các thủ tục pháp lý thành lập HTX: + Ban vận động thành lập hợp tác xã bao gồm thành viên Ban quản lý chợ, đại diện các đoàn thể và cán bộ, nhân viên tại chợ, đối tượng vận động tham gia hợp tác xã ban đầu bao gồm số cán bộ, nhân viên Ban quản lý chợ hiện nay và có mở rộng thêm một số tiểu thương nồng cốt như tổ trưởng, tổ phó ngành hàng, thành viên Ban chấp hành các đoàn thể tại chợ. | 2,046 |
124,472 | + Ban vận động thành lập hợp tác xã có văn bản đề nghị hỗ trợ thành lập hợp tác xã (theo nội dung Thông tư 02/2006/TT-BKH ngày 13/02/2006 của Bộ Kế hoạch Đầu tư về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 88/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã: Hỗ trợ xây dựng Điều lệ hợp tác xã, việc tổ chức Đại hội xã viên thành lập hợp tác xã). - Các phòng Kinh tế, Tài chính-Kế hoạch, Nội vụ căn cứ chức năng nhiệm vụ hướng dẫn Ban-vận động thành lập hợp tác xã; xây dựng các phương án cụ thể như: phương án kinh doanh khai thác và quản lý chợ; phương án xử lý công tác tài chính, tài sản cố định và giá giao thầu chợ; phương án giải quyết chế độ chính sách của cán bộ, nhân viên Ban quản lý khi Ban quản lý chấm dứt hoạt động; phương án về các vấn đề có liên quan đến tiểu thương kinh doanh tại chợ. 2.3 Giai đoạn 3: Tổ chức Đại hội xã viên thành lập hợp tác xã và tiếp nhận việc giao thầu kinh doanh khai thác và quản lý chợ tại chợ Phú Nhuận (thực hiện trong quý 4/2011). Bắt đầu từ 01/01/2012 Hợp tác xã nhận thầu kinh doanh khai thác và quản lý chợ tại chợ Phú Nhuận chính thức đi vào hoạt động. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận chủ trì phối hợp các cơ quan chức năng, các tổ chức đoàn thể của quận trong công tác tuyên truyền vận động về chủ trương xã hội hoá công tác quản lý khai thác chợ, tuyên truyền vận động tiểu thương an tâm tiếp tục kinh doanh và duy trì tốt trật tự an ninh khu vực chợ và chung quanh chợ. 2. Phòng Kinh tế có trách nhiệm đầu mối tham mưu cho Ủy ban nhân dân quận trong công tác tổ chức vận động thành lập hợp tác xã kinh doanh khai thác và quản lý chợ; xây dựng phương án quản lý Nhà nước sau khi chuyển đổi mô hình quản lý; phối hợp với Ủy ban nhân dân phường 17 thực hiện chức năng quản lý hành chính Nhà nước đối với chợ thành lập hợp tác xã và cùng với hợp tác xã được giao thầu kinh doanh khai thác và quản lý chợ nghiên cứu quy hoạch, tổ chức sắp xếp việc kinh doanh trong chợ và chung quanh khu vực chợ theo đúng quy định. 3. Phòng Tài chính - Kế hoạch có trách nhiệm phối hợp các phòng Kinh tế, phòng Quản lý Đô thị, phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi cục Thuế và Ủy ban nhân dân phường 17 khảo sát cụ thể các số liệu có liên quan đến chợ, xây dựng phương án xử lý công tác tài chính, tài sản cố định và nguồn thu tại chợ để xây dựng giá giao thầu. 4. Phòng Nội vụ chủ trì phối hợp Liên đoàn Lao động quận, phòng Lao động Thương binh và Xã hội, Ban quản lý chợ xây dựng phương án sắp xếp, giải quyết các chế độ có liên quan đến cán bộ, nhân viên và chuyển giao nhân sự tại Ban quản lý sang loại hình Hợp tác xã kinh doanh khai thác và quản lý chợ. 5. Trong quá trình triển khai, hàng tháng tổ công tác giao ban kiểm tra tiến độ thực hiện theo lộ trình đã đề ra và kịp thời báo cáo những vấn đề phát sinh (nếu có) cho Ủy ban nhân dân quận./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN QUY HOẠCH KARAOKE, VŨ TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2011 – 2015, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2020. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2006 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng; Căn cứ Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL ngày 16/12/2009 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc Quy định chi tiết thi hành một số quy định tại Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng ban hành kèm theo Nghị định 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ và Thông tư số 54/2006/TT-BVHTT ngày 24/5/2006 của Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) về việc hướng dẫn quy hoạch nhà hàng karaoke, vũ trường; Xét đề nghị của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 15 /TTr-SVHTTDL ngày 14/3/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án quy hoạch karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2011 – 2015, tầm nhìn đến năm 2020 (kèm theo). Điều 2. Giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các Sở, ban ngành, đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã triển khai thực hiện hiệu quả các nội dung của Đề án quy hoạch đã được phê duyệt. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 259/2006/QĐ-UBND ngày 30/11/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc phê duyệt quy hoạch karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương đến năm 2020./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN QUY HOẠCH KARAOKE, VŨ TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2011 – 2015, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 854 /QĐ-UBND ngày 21/3/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương) I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH Bình Dương là một tỉnh thuộc khu vực Đông Nam Bộ, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, phía Bắc giáp với tỉnh Bình Phước, phía Nam và Tây Nam giáp với thành phố Hồ Chí Minh, phía Tây giáp với tỉnh Tây Ninh, phía Đông giáp tỉnh Đồng Nai. Bình Dương có diện tích tự nhiên 2.695,5km2, dân số là 1.663.450 người. Cơ cấu bộ máy hành chính gồm 03 thị xã và 04 huyện với 91 xã, phường, thị trấn. Toàn tỉnh có 584 khu phố, ấp (trong đó có 219 khu phố và 365 ấp) Trong những năm qua, Bình Dương đã đạt được nhiều thành tựu to lớn trên lĩnh vực kinh tế - xã hội; về văn hóa, bên cạnh các loại hình nghệ thuật truyền thống thì tỉnh cũng xuất hiện thêm một số loại hình dịch vụ văn hóa công cộng mới như vũ trường, karaoke…làm cho hoạt động văn hóa càng thêm phong phú và đa dạng góp phần nâng cao đời sống tinh thần và giải quyết nhu cầu vui chơi giải trí cho một bộ phận không nhỏ trong nhân dân nhất là đối tượng thanh, thiếu niên. II. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH KARAOKE, VŨ TRƯỜNG Cùng với các cơ sở công lập, hệ thống dịch vụ văn hóa ngoài công lập do các tổ chức, cá nhân đầu tư như: Dịch vụ băng đĩa, biểu diễn nghệ thuật, câu lạc bộ hát với nhau, karaoke… cũng phát triển mạnh mẽ. Bên cạnh đó, do sự tăng trưởng nhanh về kinh tế, và sự phát triển đô thị khá mạnh mẽ của tỉnh cũng là điều kiện để các cơ sở dịch vụ văn hóa phát triển, cơ sở kinh doanh được đầu tư xây dựng quy mô, hiện đại và chất lượng phục vụ ngày càng được nâng cao. Hệ thống dịch vụ văn hóa ngoài công lập như loại hình karaoke được các tổ chức, cá nhân đầu tư đã trở thành một hoạt động rộng rãi góp phần đưa những tác phẩm âm nhạc phục vụ đời sống văn hóa tinh thần của nhân dân trong tỉnh. Thực hiện Thông tư số 54/2006/TT-BVHTT ngày 24/5/2006 của Bộ Văn hóa Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) về việc hướng dẫn quy hoạch nhà hàng karaoke, vũ trường; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định số 259/2006/QĐ-UBND ngày 30/11/2006 về việc phê duyệt Quy hoạch karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương đến năm 2020. Quy hoạch đã được triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả, phù hợp với tinh thần chỉ đạo của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Tính đến 31/12/2010, toàn tỉnh có 294 cơ sở hoạt động kinh doanh karaoke, trong đó tập trung nhiều nhất tại thị xã Thủ Dầu Một với 71 cơ sở, thị xã Dĩ An 60 cơ sở và Thuận An 53 cơ sở; huyện Tân Uyên 38 cơ sở, Dầu Tiếng 31 cơ sở, Bến Cát 32 cơ sở và Phú Giáo 09 cơ sở. Về hoạt động vũ trường, hiện nay chủ yếu là loại hình dance sport hoặc khiêu vũ thiếu nhi do các Trung tâm Văn hóa hoặc Nhà thiếu nhi tổ chức, chưa có hồ sơ đề nghị mở vũ trường đủ điều kiện của các cơ sở ngoài công lập. Trong thời gian qua, quản lý nhà nước trên lĩnh vực dịch vụ văn hóa công cộng từ khâu giải quyết cấp giấy phép cho đến công tác kiểm tra hoạt động được thực hiện khá tốt; đa số các cơ sở kinh doanh dịch vụ văn hóa trong đó có loại hình kinh doanh karaoke đều chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật, nhiều cơ sở kinh doanh karaoke mới mở chủ yếu là ở dạng gia đình lành mạnh với sự đầu tư xây dựng phòng ốc rộng rãi, đảm bảo tiêu chuẩn quy định về diện tích, trang thiết bị hiện đại; cơ sở kinh doanh karaoke có nhiều tiếp viên nữ phục vụ đang có xu hướng giảm, việc thực hiện quy định về quyền tác giả và các quyền có liên quan được triển khai thực hiện có hiệu quả, không có tình trạng hoạt động quá giờ quy định… Tuy nhiên, công tác quản lý nhà nước trên lĩnh vực này còn một số hạn chế như: Việc tổ chức triển khai phổ biến các văn bản quy định của pháp luật trực tiếp đến đối tượng là chủ cơ sở kinh doanh và doanh nghiệp chưa chặt chẽ và chưa đạt hiệu quả cao. Công tác cấp giấy phép hoạt động kinh doanh karaoke còn những sai sót nhất định dẫn đến việc phải thu hồi lại giấy phép đã cấp… Công tác kiểm tra và xử lý chưa nhiều, chỉ tập trung đối với những cơ sở kinh doanh có quy mô lớn ở trung tâm thị xã và trung tâm huyện; một số cơ sở hoạt động kinh doanh không có giấy phép chưa được kiểm tra xử lý kịp thời… Nguyên nhân là do đội ngũ cán bộ, công chức nghiệp vụ chuyên môn chưa cao, số lượng cán bộ làm công tác kiểm tra còn ít; số lượng cơ sở cần phải kiểm tra khá lớn. Về phía các cơ sở kinh doanh, có một số cơ sở đã lợi dụng những mặt sơ hở, thiếu sót trong quy định của pháp luật và công tác quản lý của các cơ quan chức năng, nên lén lút tổ chức hoạt động kinh doanh karaoke có các vi phạm hành chính như: Sử dụng người lao động làm việc tại cơ sở không có hợp đồng lao động, sử dụng nhân viên nữ phục vụ trong một phòng karaoke vượt quá số lượng quy định; dùng các phương thức phục vụ, câu khách không phù hợp với thuần phong mỹ tục; một số cơ sở kinh doanh vi phạm hành chính tuy đã bị tước giấy phép lại thay đổi người đứng tên và tiếp tục xin cấp giấy phép mới để hoạt động kinh doanh nhưng hành vi vi phạm thì không thay đổi; có biểu hiện mua bán, chuyển nhượng giấy phép; việc đổi tên, gia hạn, mở rộng quy mô và chuyển địa điểm kinh doanh đến nơi mới có một số trường hợp sai phạm trong việc xác nhận về điều kiện không chính xác buộc cơ quan chức năng phải thu hồi lại giấy phép đã cấp… | 2,196 |
124,473 | III. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG QUY HOẠCH Quyết định 259/2006/QĐ-UBND ngày 30/11/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh được ban hành và thực hiện đến nay đã 05 năm; so với sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh và các văn bản quy định mới ban hành thì một số tiêu chí của quy hoạch đến nay đã không còn phù hợp với tình hình thực tế nên cần phải có sự điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch. Nghị định số 11/2006/NĐ-CP ngày 18/01/2006 của Chính phủ về ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng và Thông tư số 69/2006/TT-BVHTT ngày 28/8/2006 của Bộ Văn hóa Thông tin về hướng dẫn thực hiện một số quy định về kinh doanh vũ trường, karaoke, trò chơi điện tử quy định tại Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng ban hành kèm theo Nghị định 11/2006/NĐ-CP ngày 18/01/2006 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa cộng cộng nay đã có văn bản quy định mới thay thế. Tình hình kinh tế - xã hội cùng với tốc độ phát triển đô thị, dân số của tỉnh ngày càng phát triển nhanh. Hiện nay 02 huyện Thuận An và Dĩ An đã được công nhận là thị xã thuộc tỉnh, nhu cầu sinh hoạt đời sống văn hóa tinh thần và vui chơi giải trí của nhân dân ở hai địa phương này cũng được nâng lên. Từ thực tiễn của nhu cầu vui chơi giải trí tinh thần lành mạnh, hưởng thụ văn hóa của nhân dân và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020; nên đòi hỏi phải điều chỉnh Quy hoạch karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 là việc làm cần thiết. IV. NỘI DUNG QUY HOẠCH 1. Quan điểm xây dựng quy hoạch Quán triệt quan điểm chỉ đạo của Đảng tại Nghị quyết Ban chấp hành Trung ương 5 (khóa VIII): “Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu, vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội”. Đẩy mạnh việc thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về xã hội hóa hoạt động văn hóa nhằm huy động các nguồn lực của xã hội vào việc phát triển sự nghiệp văn hóa, tạo điều kiện cho người dân được hưởng thụ văn hóa. Quy hoạch phải phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển đô thị của địa phương giai đoạn đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020; trong đó chú trọng đến tốc độ gia tăng dân số (kể cả cơ học), phát triển du lịch, đáp ứng nhu cầu vui chơi giải trí và sinh hoạt văn hóa, tinh thần của nhân dân ở từng khu vực khác nhau như thị xã, thị trấn, vùng nông thôn; tạo quy định chặt chẽ nhằm đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội. Quan tâm đến đối tượng là công nhân và người lao động, mở thêm các tụ điểm sinh hoạt văn hóa, vui chơi giải trí lành mạnh, nâng cao đời sống văn hóa tinh thần cho công nhân và người lao động tại các khu công nghiệp, góp phần làm giảm các tệ nạn xã hội và những hoạt động phi văn hóa tự phát. Quy hoạch dịch vụ văn hóa đi đôi với việc tăng cường công tác quản lý nhà nước và nâng cao trách nhiệm của các ngành, các cấp chính quyền, đoàn thể và toàn xã hội. Đồng thời, đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra đối với các hoạt động văn hóa để đảm bảo cho phát triển văn hóa đúng định hướng của Đảng và Nhà nước. 2. Mục tiêu quy hoạch Góp phần thực hiện tốt cuộc vận động phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, phát triển kinh tế song song với phát triển văn hóa, tạo môi trường sinh hoạt văn hóa lành mạnh trong hoạt động kinh doanh dịch vụ văn hóa trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Đảm bảo sự phát triển theo quy hoạch và có định hướng đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ văn hóa, tạo nên sự hài hòa; cạnh tranh bình đẳng, khuyến khích hoạt động kinh doanh lành mạnh; chấn chỉnh các hiện tượng tiêu cực trong hoạt động kinh doanh dịch vụ văn hóa. Tạo cơ sở pháp lý trong công tác quản lý, chống những tiêu cực trong thực hiện thủ tục giấy phép; nâng cao chất lượng các hoạt động văn hóa, dịch vụ văn hóa đáp ứng nhu cầu đời sống tinh thần và hưởng thụ văn hóa ngày càng cao của quần chúng nhân dân. 3. Căn cứ pháp lý - Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng; - Chỉ thị số 215/CT-BVHTTDL ngày 11/11/2009 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc tổ chức thực hiện Nghị định số 103/2009/NĐ-CP của Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng; - Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL ngày 16/12/2009 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định chi tiết thi hành một số quy định tại Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ; - Nghị định số 72/2009/NĐ-CP ngày 03/9/2009 của Chính phủ Quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện; Căn cứ vào các quy định của pháp luật; quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và định hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh đến năm 2020, bao gồm các yếu tố: Tình hình số lượng dân cư trên địa bàn, phát triển đô thị, nhu cầu phát triển du lịch, nhu cầu sinh hoạt văn hóa của nhân dân, điều kiện đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội … quy hoạch karaoke, vũ trường giai đoạn 2011 -2015, tầm nhìn đến năm 2020 như sau: 4. Giai đoạn 2011- 2015 4.1 Về hoạt động karaoke a) Cơ sở hoạt động kinh doanh karaoke phải đảm bảo các điều kiện sau: - Phòng karaoke phải có diện tích sử dụng từ 20 m2 trở lên, không kể công trình phụ; bảo đảm các điều kiện về cách âm, phòng, chống cháy nổ; - Cửa phòng karaoke phải là cửa kính không màu, bên ngoài có thể quan sát toàn bộ hoạt động diễn ra bên trong phòng; - Không được đặt khóa, chốt cửa bên trong hoặc lắp đặt các thiết bị báo động nhằm đối phó với hoạt động kiểm tra của cơ quan chức năng; - Địa điểm hoạt động karaoke phải cách trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử - văn hóa, cơ quan hành chính nhà nước từ 200m trở lên; - Phù hợp với quy hoạch về karaoke của tỉnh Bình Dương. b) Khi hoạt động kinh doanh karaoke, chủ cơ sở kinh doanh phải tuân thủ các quy định sau: - Đảm bảo ánh sáng trong phòng trên 10 lux (tương đương một bóng đèn sợi đốt 40W cho 20m2); - Âm thanh lọt ra ngoài phòng karaoke không vượt quá quy định của Nhà nước về tiêu chuẩn mức ồn tối đa cho phép; - Cơ sở karaoke có nhiều phòng thì phải đánh số thứ tự hoặc đặt tên cho từng phòng; - Chỉ được sử dụng bài hát được phép phổ biến; băng, đĩa đã dán tem, nhãn kiểm soát theo quy định; - Không bán rượu hoặc để cho khách uống rượu trong phòng karaoke; - Đảm bảo các điều kiện về an ninh, trật tự quy định tại Nghị định số 72/2009/NĐ-CP ngày 03/9/2009 của Chính phủ; - Mỗi phòng karaoke chỉ được sử dụng 01 (một) nhân viên phục vụ từ 18 tuổi trở lên; nếu nhân viên phục vụ là người làm thuê thì phải có hợp đồng lao động và được quản lý theo quy định của pháp luật về hợp đồng lao động; - Cơ sở kinh doanh karaoke không được hoạt động sau 12 giờ đêm đến 8 giờ sáng; trừ trường hợp phòng karaoke trong các cơ sở lưu trú du lịch được xếp hạng từ 4 sao trở lên hoặc hạng cao cấp được hoạt động sau 12 giờ đêm nhưng không quá 2 giờ sáng. - Cơ sở kinh doanh dịch vụ tổ chức karaoke tại nơi kinh doanh để đáp ứng nhu cầu của nhân viên thuộc cơ sở mình thì phải riêng biệt với khu vực kinh doanh và không được để cho khách vào hát karaoke tại nơi dành riêng cho nhân viên thuộc cơ sở mình. - Cơ sở kinh doanh dịch vụ tổ chức hoạt động karaoke tại nơi kinh doanh để đáp ứng nhu cầu của khách dù không thu riêng tiền dịch vụ karaoke mà chỉ thu tiền ăn, uống hoặc dịch vụ khác tại phòng hát karaoke cũng phải đảm bảo đủ điều kiện và phải được cấp giấy phép theo quy định. c) Về số lượng: - Cơ sở kinh doanh karaoke được cấp phép không vượt quá số lượng 05 cơ sở/ấp, khu phố (03 cơ sở/ấp, 05 cơ sở /khu phố); - Đối với địa phương có số lượng cơ sở kinh doanh karaoke vượt quá số lượng quy định nêu trên thì khi có trường hợp bị xử phạt tước quyền sử dụng giấy phép hoặc ngừng hoạt động thì cũng không được cấp phép thêm cơ sở mới. d) Về địa điểm kinh doanh: Cơ sở kinh doanh karaoke ở thành phố, thị xã, thị trấn phải ở ngoài khu chung cư và có đường vào rộng từ 4m trở lên để xe chữa cháy có thể vào, ra thuận lợi khi xảy ra cháy nổ. 4.2 Về hoạt động vũ trường a) Về điều kiện: Cơ sở lưu trú du lịch đã được xếp hạng sao hoặc hạng cao cấp, nhà văn hóa, trung tâm văn hóa có tư cách pháp nhân kinh doanh vũ trường phải có các điều kiện sau đây: - Phòng khiêu vũ trong vũ trường phải có diện tích từ 80m2 trở lên, cách trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử - văn hóa, cơ quan hành chính nhà nước từ 200m trở lên, đảm bảo các điều kiện về cách âm, phòng chống cháy, nổ; - Trang thiết bị, phương tiện hoạt động của phòng khiêu vũ đảm bảo tiêu chuẩn âm thanh, ánh sáng theo quy định; - Phù hợp với quy hoạch về vũ trường của tỉnh Bình Dương. b) Về số lượng: - Thị xã Thủ Dầu Một, Thuận An và Dĩ An: Số lượng cơ sở vũ trường được cấp phép không vượt quá 05 cơ sở/thị xã. - Các huyện còn lại: Số lượng cơ sở vũ trường được cấp phép không quá 03 cơ sở/trung tâm huyện. c) Khi hoạt động kinh doanh vũ trường, chủ cơ sở kinh doanh phải tuân theo các quy định sau đây: - Có nội quy hoạt động được niêm yết công khai ở vũ trường nơi mọi người dễ nhận biết và thực hiện; nội dung nội quy phải ghi rõ về thời gian hoạt động, độ tuổi và trang phục của người khiêu vũ, những quy định cấm đối với người ở trong vũ trường. | 2,071 |
124,474 | - Đảm bảo ánh sáng trong phòng khiêu vũ trên 10 lux (tương đương một bóng đèn sợi đốt 40W cho 20m2); - Âm thanh lọt ra ngoài phòng khiêu vũ không vượt quá quy định của Nhà nước về tiêu chuẩn mức ồn tối đa cho phép; - Chỉ sử dụng những bài hát, tác phẩm âm nhạc được phép lưu hành để khiêu vũ; - Khi phát hiện người say rượu, bia, người sử dụng các chất ma túy và các chất kích thích bị cấm sử dụng phải yêu cầu người đó ra khỏi vũ trường; - Không cho người dưới 18 tuổi làm việc hoặc vào khiêu vũ tại vũ trường; - Đảm bảo các điều kiện về an ninh, trật tự quy định tại Nghị định số 72/2009/NĐ-CP ngày 03/9/2009 của Chính phủ; - Nếu sử dụng nhân viên phục vụ phải có hợp đồng lao động và được quản lý theo quy định của pháp luật về hợp đồng lao động; - Không được hoạt động từ sau 12 giờ đêm đến 8 giờ sáng, trừ trường hợp là các cơ sở lưu trú du lịch được xếp hạng từ 3 sao trở lên hoặc hạng cao cấp được hoạt động sau 12 giờ đêm nhưng không quá 2 giờ sáng. 5. Định hướng từ năm 2016 đến năm 2020: Trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020, cơ sở hạ tầng và đô thị của thành phố mới Bình Dương đã hình thành, những khu đô thị hiện đại mới thuộc các quận, huyện nội - ngoại thành đã cơ bản hoàn thiện, mật độ dân cư phát triển và nhu cầu về đời sống văn hóa tinh thần cũng tăng lên. Mạng lưới cơ sở kinh doanh karaoke, vũ trường sẽ tiếp tục được quy hoạch theo hướng phát triển ở thành phố, thị xã, khu du lịch, khu vui chơi giải trí hiện đại, các khu đô thị mới tập trung đông dân cư. Trong giai đoạn này số lượng cơ sở karaoke, vũ trường sẽ được quy hoạch phát triển theo mật độ dân số và nhu cầu phát triển du lịch, chủ yếu là các cơ sở (cơ sở lưu trú du lịch, khu du lịch, khu vui chơi giải trí…) có quy mô đầu tư lớn, công nghệ kỹ thuật và trang thiết bị hiện đại nhằm phục vụ nhu cầu hưởng thụ ngày càng cao của nhân dân. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Triển khai việc phân cấp cấp giấy phép kinh doanh karaoke đối với hộ cá thể cho Phòng Văn hóa và Thông tin các huyện, thị xã; thời gian chuẩn bị, tập huấn hướng dẫn và tiến hành các thủ tục để bàn giao trước ngày 30/6/2011. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy định của pháp luật về lĩnh vực karaoke, vũ trường để thực hiện có hiệu quả Đề án quy hoạch. Tăng cường công tác quản lý Nhà nước đối với hoạt động kinh doanh karaoke, vũ trường, các cơ sở lưu trú du lịch đã được xếp hạng sao hoặc hạng cao cấp. Chủ trì phối hợp với các ngành chức năng tổ chức thanh, kiểm tra hoạt động karaoke, vũ trường, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm; Phối hợp chặt chẽ với Sở Kế hoạch và Đầu tư để thực hiện việc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho các tổ chức, doanh nghiệp. Công bố công khai Đề án Quy hoạch hoạt động kinh doanh karaoke, vũ trường tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và trên website của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch… để mọi tổ chức, cá nhân biết và thực hiện. 2. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội Hướng dẫn việc ký và đăng ký hợp đồng lao động theo quy định; phối hợp với các ngành liên quan tổ chức thanh, kiểm tra các cơ sở kinh doanh karaoke, vũ trường, cơ sở lưu trú du lịch đã được xếp hạng sao hoặc hạng cao cấp và xử lý các hành vi vi phạm theo thẩm quyền. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư Căn cứ Luật Doanh nghiệp, Quy hoạch về karaoke, vũ trường đã được phê duyệt để phối hợp chặt chẽ với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong việc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 4. Công an tỉnh Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự và phòng cháy chữa cháy đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện (theo quy định tại Nghị định số 72/2009/NĐ-CP ngày 03/9/2009 của Chính phủ Quy định về điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện); phối hợp với các ngành liên quan tổ chức thanh, kiểm tra các cơ sở kinh doanh karaoke, vũ trường, cơ sở lưu trú du lịch đã được xếp hạng sao hoặc hạng cao cấp, kịp thời phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hoạt động vi phạm pháp luật. 5. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Căn cứ vào quy hoạch được tỉnh phê duyệt, chỉ đạo xây dựng kế hoạch triển khai ở địa phương, cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho các hộ cá thể (sau khi đã xây dựng kế hoạch triển khai ở địa phương) đồng thời phối hợp chặt chẽ với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong việc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho các doanh nghiệp. Tăng cường công tác quản lý, kiểm tra theo địa bàn và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định. Phòng Văn hóa và Thông tin các huyện, thị xã được phân cấp cấp Giấy phép kinh doanh có trách nhiệm phổ biến đầy đủ các nội dung quy định của pháp luật hiện hành đối với lĩnh vực kinh doanh karaoke cho các tổ chức, cá nhân được cấp phép biết; đồng thời yêu cầu cam kết không để xảy ra vi phạm. Các cơ sở kinh doanh karaoke, vũ trường nếu để xảy ra vi phạm thì phải xử phạt nghiêm (phạt hành chính, thu hồi giấy phép, tước quyền sử dụng giấy phép…), trường hợp chủ cơ sở kinh doanh bị tước quyền sử dụng giấy phép sẽ không được cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường trên địa bàn toàn tỉnh. Thu hồi giấy phép đối với tổ chức, cá nhân đã được cấp phép mà sau 12 tháng không triển khai, hoạt động. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc, cần sửa đổi, bổ sung; các cơ quan, đơn vị kịp thời có ý kiến bằng văn bản gửi đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH GIÁ BÁN NƯỚC MÁY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Căn cứ Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; Căn cứ Chỉ thị số 04/2004/CT-TTg ngày 20 tháng 01 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh công tác quản lý cấp nước và tiêu thụ nước sạch; Căn cứ Thông tư liên tịch số 95/2009/TTLT-BTC-BXD-BNN ngày 19 tháng 5 năm 2009 của liên Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn; Căn cứ Thông tư số 100/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 5 năm 2009 của Bộ Tài chính về việc ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt; Căn cứ Quyết định số 16/2008/QĐ-BXD của Bộ Xây dựng ngày 31 tháng 12 năm 2008 về việc ban hành quy chế đảm bảo an toàn cấp nước; Chỉ thị số 18/2009/CT-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc đẩy mạnh các biện pháp nhằm đảm bảo an toàn cấp nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Căn cứ văn bản số 111/HĐND-VP ngày 21/3/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về ý kiến của Thường trực HĐND tỉnh về đề nghị điều chỉnh giá nước sinh hoạt; Theo đề nghị của liên Sở Tài chính – Xây dựng tại Tờ trình số 434/TTr-LN STC-SXD ngày 14 tháng 03 năm 2011 về việc điều chỉnh giá nước sạch thực hiện từ 1/4/2011 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành giá bán nước máy cho các đối tượng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Giá bán trên chưa có thuế giá trị gia tăng và phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt. Điều 2. Quy định đối tượng sử dụng nước: 1. Đối tượng sử dụng nước sinh hoạt: Bao gồm các hộ dân sử dụng nước máy cho mục đích sinh hoạt tính theo từng hộ gia đình, cho từng đồng hồ đo nước. Trong đó các đối tượng theo địa bàn được quy định cụ thể như sau: a) Nước sinh hoạt các hộ dân tộc ít người: áp dụng tại vùng nông thôn. b) Nước sinh hoạt đô thị: Áp dụng trên địa bàn: các phường thuộc Thành phố Vũng Tàu; các phường thuộc thị xã Bà Rịa - Vũng Tàu; Thị trấn Phú Mỹ (huyện Tân Thành); Thị trấn Long Hải, thị trấn Long Điền, xã Phước Tỉnh (huyện Long Điền). c) Nước sinh hoạt tại vùng nông thôn: Áp dụng trên địa bàn: - Huyện Xuyên Mộc, huyện Châu Đức, huyện Đất Đỏ. - Các xã thuộc: thành phố Vũng Tàu, Thị xã Bà Rịa, huyện Tân Thành, huyện Long Điền. 2. Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp: Bao gồm: - Bệnh viện, trường học - Các đơn vị lực lượng vũ trang - Các cơ quan đoàn thể - Cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp khác. 3. Các hoạt động sản xuất vật chất: Bao gồm: - Các khu Công nghiệp, khu chế xuất, văn phòng đại diện - Các đơn vị, cơ sở sản xuất, chế biến, gia công. - Các nhà máy điện - Các cơ sở chăn nuôi, xử lý chất thải, lò thiêu. - Nước phục vụ cho công trình xây dựng. 4. Kinh doanh dịch vụ Bao gồm: - Các nhà máy, cơ sở sản xuất: nước đá, rượu, bia, kem, nước giải khát - Các khách sạn, nhà hàng, nhà nghỉ, kinh doanh ăn uống, giải khát. - Các cơ sở thẩm mỹ, rửa xe, giặt ủi, các khu vui chơi. - Các khu chợ, siêu thị, đại lý, cửa hàng thương mại. - Các dịch vụ cấp nước cho ghe, tàu, thuyền. | 2,049 |
124,475 | - Các hoạt động của tổ chức, cá nhân mang tính chất kinh doanh khác. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 04 năm 2011 và thay thế Quyết định số 05/2009/QĐ-UBND ngày 14 tháng 01 năm 2009 của UBND tỉnh về việc ban hành giá nước máy trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Thời hạn áp dụng giá bán nước máy cho các đối tượng trên địa bàn tỉnh tối đa không quá 03 năm. Điều 4. Chánh văn phòng UBND Tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng; Tài chính; Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch UBND Thành phố Vũng Tàu, thị xã Bà Rịa, các huyện trên địa bàn Tỉnh; Giám đốc Công ty Cổ phần Cấp nước Bà Rịa - Vũng Tàu; Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh Môi trường Nông thôn; Công ty TNHH Cấp nước Tóc tiên; Công ty Cổ phần Cấp nước Phú Mỹ; Giám đốc các Ban quản lý khu công nghiệp, các doanh nghiệp Nhà nước Trung ương và địa phương, các Doanh nghiệp nước ngoài, Doanh nghiệp tư nhân và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ CÔNG BỐ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT HẾT HIỆU LỰC ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH TÂN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Xét đề nghị của Trưởng Phòng Tư pháp quận tại Tờ trình số 08/TTr-TP ngày 15 tháng 3 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay công bố 02 văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân quận Bình Tân ban hành hết hiệu lực thi hành, gồm: 1. Quyết định số 1584/2005/QĐ-UB ngày 27 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban nhân dân quận Bình Tân về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận Bình Tân. 2. Quyết định số 1585/QĐ-UB ngày 27 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban nhân dân quận Bình Tân về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Văn hóa - Thông tin - Thể thao quận Bình Tân. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Trưởng Phòng Tư pháp quận, Trưởng Phòng Nội vụ quận, Trưởng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận, Trưởng Phòng Văn hóa và Thông tin quận, Thủ trưởng các phòng, ban chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 10 phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC KHEN THƯỞNG KHỐI SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ NĂM 2010 BỘ TRƯỞNG BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26/11/2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14/6/2005 và Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; Căn cứ Nghị định số 116/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Căn cứ Thông tư số 08/2009/TT-BKH ngày 16/10/2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Xét đề nghị của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Tặng thưởng “Cờ thi đua của Bộ” và “Bằng khen của Bộ trưởng” cho các tập thể và cá nhân thuộc các Sở Kế hoạch và Đầu tư. “Đã có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua năm 2009 - 2010” (có danh sách kèm theo). Điều 2. Kinh phí khen thưởng do các đơn vị tự chi. Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Thi đua - Khen thưởng và các tập thể, cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH CÁC TẬP THỂ, CÁ NHÂN ĐƯỢC TẶNG “BẰNG KHEN CỦA BỘ TRƯỞNG” NĂM 2010 (KHỐI SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ) (Kèm theo Quyết định số 362/QĐ-BKHĐT ngày 21 tháng 3 năm 2011) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ ĐƯỢC TẶNG DANH HIỆU “CỜ THI ĐUA CỦA BỘ” NĂM 2010 (KHỐI SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ) (Kèm theo Quyết định số 362/QĐ-BKHĐT ngày 21 tháng 3 năm 2011) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> * Tổng số: 8 Cờ thi đua của Bộ. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN TRỢ GIÚP NGƯỜI KHUYẾT TẬT TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Người khuyết tật số 51/2010/QH12 ngày 29 tháng 6 năm 2010 của Quốc hội; Theo đề nghị của Sở Lao động, Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 471/LĐTBXH-BTXH ngày 03 tháng 3 năm 2011 về việc phê duyệt Đề án trợ giúp người khuyết tật tỉnh giai đoạn 2011 - 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án trợ giúp người khuyết tật tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2011 - 2015. (Ban hành kèm theo Quyết định này). Điều 2. Về kinh phí thực hiện: - Tổng kinh phí là 5.296.053.000 đồng (năm tỷ, hai trăm chín sáu triệu, không trăm năm mươi ba ngàn đồng), được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm theo phân cấp ngân sách nhà nước. Hàng năm, từng đơn vị cấp tỉnh liên quan thực hiện chương trình có trách nhiệm xây dựng kế hoạch và dự toán cụ thể, phối hợp với Sở Tài chính và Sở Kế hoạch - Đầu tư xem xét, thẩm định. - Ngoài nguồn ngân sách được bố trí thực hiện theo dự toán hàng năm theo phân cấp ngân sách nhà nước, cần tăng cường huy động từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật hiện hành nhằm góp phần cải thiện và nâng cao dần chất lượng cuộc sống của người khuyết tật trên địa bàn tỉnh. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao động, Thương binh và Xã hội, Kế hoạch - Đầu tư, Tài chính, Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Y tế, Giáo dục - Đào tạo, Thông tin - Truyền thông, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Hội Bảo trợ người tàn tật - trẻ mồ côi và bệnh nhân nghèo tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN TRỢ GIÚP NGƯỜI KHUYẾT TẬT TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 617/QĐ-UBND ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu) I. Đặc điểm tình hình và thực trạng: 1. Đặc điểm, tình hình: - Bà Rịa - Vũng Tàu là một trong những khu vực kinh tế - xã hội trọng điểm phía Nam, đặc biệt là trung tâm công nghiệp dầu khí lớn nhất của cả nước, là cửa ngõ rất thuận lợi trong giao lưu hàng hải quốc tế và trong nước. Bên cạnh đó, những ưu đãi của thiên nhiên đã đem lại cho Bà Rịa - Vũng Tàu một tiềm năng lớn về đánh bắt, nuôi trồng, chế biến thủy - hải sản và những địa danh du lịch nổi tiếng. Tất cả các nguồn lực, tiềm năng kinh tế trên đã tạo ra những cơ hội lớn cho tỉnh nhà trong cuộc đổi mới, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc và trong tiến trình phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập thế giới. - Bên cạnh những thuận lợi đó, Tỉnh cũng gặp không ít khó khăn, thách thức: là một tỉnh mới thành lập, phân bổ dân cư không đồng đều, tình trạng di dân tự do hàng năm cao đã ảnh hưởng đến tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; cơ sở hạ tầng ở các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa còn nhiều khó khăn; đời sống nhân dân tuy được cải thiện nhưng vẫn chưa đồng đều và chưa thật sự ổn định. Bên cạnh đó, các cuộc chiến tranh liên miên đã để lại những dấu tích nặng nề: đất đai cằn cỗi và những căn bệnh nguy hiểm, sự tật nguyền - hậu quả của chất độc hóa học do Mỹ sử dụng trong chiến tranh Việt Nam - đã bộc lộ. Không những thế, nó còn đang tiếp tục tiềm ẩn và có thể bộc phát bất cứ lúc nào qua các thế hệ. Đây là một thách thức lớn đối với sự phát triển bền vững và nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân trong địa bàn tỉnh, ảnh hưởng đến chiến lược phát triển an sinh xã hội của Tỉnh. 2. Thực trạng: - Theo số liệu báo cáo của các huyện, thị xã, thành phố (tháng 8 năm 2010), người khuyết tật tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu có vào khoảng 7.707 người (nam: 4.814, nữ: 2.893), chiếm tỷ lệ 0,75 % dân số toàn tỉnh. Phân loại cụ thể theo thứ tự ưu tiên về số lượng (nhiều) trên tổng số người khuyết tật tại cộng đồng như sau: 1. Vận động: 2.533 (nam: 1.497, nữ: 1.036), chiếm 32,86%. 2. Thần kinh: 1.728 (nam: 1.015, nữ: 713), chiếm 22,4%. 3. Nhìn: 1.012 (nam: 820, nữ: 192), chiếm 13,1%. 4. Trí tuệ: 959 (nam: 559, nữ: 400), chiếm 12,4%. 5. Đa tật: 900 (nam: 575, nữ: 325), chiếm 11,6%. 6. Nghe - nói: 575 (nam: 348, nữ: 227), chiếm 7,4%. Trong số người khuyết tật cả tỉnh, số người không có khả năng lao động và không có khả năng tự phục vụ là 2.986 người (nam: 1.740, nữ: 1.246), chiếm 38,7% trên tổng số người khuyết tật tại cộng đồng của tỉnh. Người khuyết tật đang được nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội khoảng 450 người. - Theo cung cấp của các sở, ngành, đoàn thể trong báo cáo thực hiện Đề án trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2006 - 2010 thì: + Số người khuyết tật hưởng trợ cấp hàng tháng tại cộng đồng là 8.455. | 2,014 |
124,476 | + Số người khuyết tật hưởng trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng là 21.300. + Số người khuyết tật được chỉnh hình phục hồi chức năng là 16.835. + Số người khuyết tật được cấp thẻ bảo hiểm y tế là 10.288. + Người khuyết tật được hỗ trợ dụng cụ chỉnh hình, phục hồi chức năng là 696. + Số trẻ khuyết tật trong độ tuổi từ 6 đến 18 tuổi được hỗ trợ học tập là 692. + Người khuyết tật được học nghề là 79 người. + Người khuyết tật được tạo việc làm là 40 người. - Tình hình đời sống của người khuyết tật: đa số họ là những người rơi vào hoàn cảnh khó khăn về kinh tế. Người khuyết tật nặng thuộc diện hộ nghèo là 1.301 người. Bệnh tật lại càng làm cho cuộc sống của gia đình họ và bản thân người khuyết tật thêm vất vả. - Trình độ văn hóa: hầu hết người khuyết tật đều có trình độ văn hóa thấp (mù chữ chiếm 42%) do không đến trường được vì bệnh tật và cuộc sống kinh tế khó khăn. - Nguyện vọng: người khuyết tật luôn luôn có nguyện vọng trước hết là được chăm sóc sức khỏe (khám chữa bệnh, phục hồi chức năng), được cung cấp các phương tiện chỉnh hình, phục hồi chức năng. Đây là một nguyện vọng rất chính đáng và cần được quan tâm vì một khi có sức khỏe, chức năng lao động được cải thiện thì người khuyết tật mới có thể nghĩ đến việc học tập, lao động sản xuất, học nghề hay tìm việc làm,…Bên cạnh đó họ cũng mong muốn được quan tâm, chăm sóc về vật chất. Hơn thế nữa, họ cũng mong muốn xã hội nhìn nhận họ như những người bình thường khác, giúp họ vượt qua mặc cảm để hòa nhập cuộc sống. - Hậu quả: cuộc sống của họ rất vất vả, không có nghề nghiệp, bệnh tật đau yếu thường xuyên đã làm cho người khuyết tật luôn có mặc cảm tự ti, trở nên sống khép kín, xã hội vẫn chưa hoàn toàn có cách nhìn bình thường đối với họ nên họ càng khó có cơ hội hòa nhập cộng đồng. Điều này lại đi ngược với mục tiêu phấn đấu của Đảng, Nhà nước và nhân dân ta trong việc giúp đỡ người khuyết tật hòa nhập với cuộc sống xã hội. Đề án trợ giúp người khuyết tật tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2006 - 2010 đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 4457/2005/QĐ-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2005 với tổng kinh phí thực hiện là 1.203.500.000 đồng nhưng thực tế chỉ được cấp kinh phí thực hiện năm 2006 và 2010 với tổng kinh phí 360.000 đồng. Các năm 2007, 2008, 2009 không được cấp kinh phí nên các mục tiêu, kế hoạch đề ra của Đề án giai đoạn 2006 - 2010 chưa đạt được. Chính vì vậy, việc tiếp tục xây dựng và thực hiện Đề án trợ giúp người khuyết tật tỉnh giai đoạn 2011 - 2015 là hết sức cần thiết nhằm góp phần thực hiện những nội dung, mục tiêu mà giai đoạn 2006 - 2010 chưa đạt được; đồng thời tiếp tục thực hiện thắng lợi những mục tiêu, nhiệm vụ trong tình hình mới, giai đoạn mới. 1. Mục tiêu dài hạn: - Bảo vệ, chăm sóc và tạo điều kiện cho người khuyết tật hòa nhập cộng đồng là những hoạt động có ý nghĩa kinh tế, chính trị, xã hội và nhân văn sâu sắc, là truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta. Thực hiện tốt các chế độ đối với người khuyết tật là góp phần chia sẻ sự bất hạnh của người khuyết tật và là thể hiện trách nhiệm, sự quan tâm của Đảng, Nhà nước và toàn xã hội đối với người khuyết tật. - Tạo cơ sở chuyển biến về nhận thức, hành động trong toàn xã hội nhằm mục tiêu giúp mọi người có nhận thức đúng đắn và đầy đủ về người khuyết tật, đồng thời giúp người khuyết tật trong việc bảo vệ, chăm sóc người khuyết tật, đặc biệt là người khuyết tật có hoàn cảnh khó khăn. - Cải thiện chất lượng cuộc sống của người khuyết tật; từng bước tạo điều kiện cho người khuyết tật tham gia bình đẳng vào các hoạt động của xã hội. 2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2015: - Hỗ trợ hoạt động cho tổ chức “tự lực” của người khuyết tật. - Về chăm sóc: 100% người khuyết tật nặng, người khuyết tật có hoàn cảnh khó khăn, không có điều kiện tự lo được cuộc sống tại cộng đồng đều được hưởng chế độ trợ cấp thường xuyên hoặc đưa vào cơ sở xã hội. - Khoảng 70% phụ nữ khuyết tật được trợ giúp dưới các hình thức khác nhau. - Khoảng 70% số người khuyết tật được tiếp cận các dịch vụ y tế. - Khoảng 50% người khuyết tật có hoàn cảnh khó khăn được hỗ trợ về chỉnh hình phục hồi chức năng. - Khoảng 70% số trẻ khuyết tật được tham gia học tập dưới mọi hình thức; 100% trẻ em khuyết tật đi học được miễn giảm học phí. - Khoảng 50% người khuyết tật có nhu cầu và khả năng lao động được hỗ trợ học nghề và giới thiệu việc làm. - Khoảng 50% người khuyết tật có nhu cầu được sinh hoạt, thụ hưởng các hoạt động vui chơi, tham quan, thể dục thể thao, văn hóa, văn nghệ. - 90% số người khuyết tật có nhu cầu và đủ điều kiện được vay vốn từ các chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo và việc làm. - 100% các công trình xây dựng và giao thông công cộng thiết kế và xây dựng mới phải theo quy định hiện hành; 20 - 30% công trình cũ được cải tạo phù hợp với việc tiếp cận của người khuyết tật. - Phấn đấu tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc vận động tổ chức từ thiện xây dựng một cơ sở nuôi dưỡng người khuyết tật chuyên biệt hoặc thành lập một cơ sở dạy nghề cho người khuyết tật. III. Các nội dung hoạt động chính của Đề án: 1. Nâng cao nhận thức về vấn đề khuyết tật và người khuyết tật. 2. Khảo sát tình hình, thực trạng người khuyết tật, trên cơ sở đó xây dựng mới hoặc sửa đổi, bổ sung hoàn thiện các văn bản quy định về cơ chế, chính sách trợ giúp người khuyết tật. 3. Phân loại, phân hạng về hoạt động chức năng và giảm khả năng của người khuyết tật. 4. Hỗ trợ, tạo điều kiện để tổ chức “tự lực” của người khuyết tật hoạt động thuận lợi và hiệu quả. 5. Trợ giúp phụ nữ khuyết tật. 6. Phát hiện sớm, can thiệp sớm và phục hồi chức năng cho người khuyết tật dựa vào cộng đồng, đặc biệt ở trẻ em. 7. Cải thiện và nâng cao dần đời sống vật chất và tinh thần cho người khuyết tật tại cộng đồng và tại các cơ sở bảo trợ xã hội; trợ cấp đột xuất các trường hợp bệnh tật nặng, hoàn cảnh khó khăn; thăm tặng quà dịp lễ Tết, ngày kỷ niệm của người khuyết tật; hỗ trợ mua dụng cụ chỉnh hình, phục hồi chức năng. 8. Hỗ trợ về nhà ở đối với những hộ có người khuyết tật nặng, có hoàn cảnh khó khăn. 9. Trợ giúp học văn hóa. 10. Trợ giúp dạy nghề và tạo việc làm. 11. Trợ giúp tiếp cận và sử dụng các công trình xây dựng và giao thông công cộng. 12. Trợ giúp tiếp cận và sử dụng thông tin và viễn thông, bao gồm các công nghệ thông tin, viễn thông. 13. Tạo điều kiện cho người khuyết tật tiếp cận các chương trình an sinh xã hội và chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo. 14. Theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá. IV. Các giải pháp thực hiện: a. Giải pháp tổng quát, lâu dài: * Về cơ chế chính sách: - Triển khai đầy đủ, kịp thời về các chính sách bảo trợ xã hội; thông tin đầy đủ tới người dân về chủ trương, chính sách của Nhà nước đối với người khuyết tật và gia đình người khuyết tật. - Chăm sóc về vật chất: tăng cường rà soát, xét duyệt để tất cả những người khuyết tật có hoàn cảnh khó khăn, không nơi nương tựa được hưởng chế độ trợ cấp hoặc đưa vào các cơ sở xã hội nuôi dưỡng; khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân hỗ trợ từ thiện tại cộng đồng cho những người khuyết tật có hoàn cảnh khó khăn, nhất là trẻ khuyết tật con hộ nghèo, người bị nhiễm chất độc hóa học, để họ có thể tiếp cận với những dịch vụ xã hội cơ bản như y tế, giáo dục, vui chơi giải trí,... - Xây dựng, kiện toàn và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác trợ giúp người khuyết tật, những cộng tác viên, nhân viên xã hội các cấp, đặc biệt là cấp cơ sở. - Xây dựng chương trình, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác trợ giúp người khuyết tật. - Tăng cường các hoạt động giám sát, kiểm tra về tình hình thực hiện các chính sách đối với người khuyết tật của các ngành, các cấp từ tỉnh đến cơ sở. * Tuyên truyền nâng cao nhận thức: phối hợp các ngành chức năng đẩy mạnh công tác tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức đúng đắn về người khuyết tật trong nhân dân, tránh kỳ thị, xa lánh, phân biệt đối xử, phát huy truyền thống văn hóa dân tộc, thương yêu đùm bọc, quan tâm giúp đỡ lẫn nhau; tạo dư luận đồng tình với các biện pháp giúp đỡ hỗ trợ người khuyết tật về vật chất lẫn tinh thần, để có thể huy động nguồn lực, thực hiện chủ trương xã hội hóa công tác chăm sóc, bảo vệ người khuyết tật, triệt để ngăn ngừa, đề phòng các nguy cơ gây ra sự khuyết tật. b. Giải pháp cụ thể: * Đối với người khuyết tật đang được nuôi dưỡng tại các Trung tâm bảo trợ xã hội của tỉnh: - Không ngừng cải thiện, nâng cao cuộc sống vật chất và tinh thần. - Được chăm sóc sức khỏe thường xuyên hoặc định kỳ bằng các hình thức khám chữa bệnh tại chỗ hoặc tại các bệnh viện, trung tâm y tế, trạm xá,.... - Đối với những người còn khả năng nhận thức để học tập và lao động: tổ chức dạy chữ, dạy nghề phù hợp, giúp họ có những kiến thức nhất định để họ có một cuộc sống tốt hơn khi có điều kiện hòa nhập cuộc sống cộng đồng. * Đối với người khuyết tật tại cộng đồng: 1. Chăm sóc sức khỏe - y tế: + Nhà nước bảo đảm để người khuyết tật được khám bệnh, chữa bệnh và sử dụng các dịch vụ y tế phù hợp. + Người khuyết tật là người mắc bệnh tâm thần ở trạng thái kích động, trầm cảm, có ý tưởng, hành vi tự sát hoặc gây nguy hiểm cho người khác được hỗ trợ sinh hoạt phí, chi phí đi lại và chi phí điều trị trong thời gian điều trị bắt buộc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. + Người khuyết tật được tạo điều kiện, hỗ trợ phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng nhằm tạo sự bình đẳng về cơ hội và hòa nhập cộng đồng cho người khuyết tật. | 2,069 |
124,477 | + Mở rộng các hình thức chăm sóc sức khỏe ban đầu thông qua việc cấp thẻ bảo hiểm y tế, miễn giảm viện phí, tổ chức khám bệnh theo chương trình, theo đúng quy định. + Người khuyết tật được ưu tiên hỗ trợ khám chữa bệnh, trang bị phương tiện chỉnh hình và phục hồi chức năng tại các Bệnh viện, Trung tâm trị liệu chuyên biệt trong - ngoài tỉnh theo đúng quy định. + Tăng cường sức khỏe phòng ngừa khuyết tật: các ngành nghề có kế hoạch riêng về việc tăng cường công tác nâng cao bảo vệ sức khỏe trong cộng đồng và hạn chế tất cả các nguy cơ dẫn đến khuyết tật. + Chăm sóc y tế phục hồi chức năng: hình thành hệ thống chuyên ngành như sau: * Cơ sở điều trị: tỉnh có bệnh viện chuyên ngành về chỉnh hình phục hồi chức năng hoặc các bệnh viện tỉnh, huyện đều có khoa chỉnh hình phục hồi chức năng hoạt động có hiệu quả. * Hệ thống hoạt động phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng: củng cố phát triển hoạt động của chương trình phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng. 2. Chăm sóc đời sống vật chất: thực hiện tốt chính sách bảo trợ xã hội đối với người khuyết tật, chăm lo đời sống, cải thiện chất lượng cuộc sống; thăm tặng quà các dịp lễ Tết; hỗ trợ khó khăn đột xuất cho các trường hợp người khuyết tật có hoàn cảnh khó khăn bị bệnh tật nặng, tai nạn,…. 3. Hỗ trợ cải thiện về nhà ở: cấp kinh phí hỗ trợ cho hộ có người khuyết tật nặng, nghèo hoặc có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn đang ở nhà tạm, nhà dột nát theo đúng quy định. 4. Hỗ trợ giáo dục: - Tạo điều kiện để người khuyết tật được học tập phù hợp với nhu cầu và khả năng của người khuyết tật. - Người khuyết tật được nhập học ở độ tuổi cao hơn so với độ tuổi quy định đối với giáo dục phổ thông; được ưu tiên trong tuyển sinh; được miễn, giảm một số môn học hoặc nội dung và hoạt động giáo dục mà khả năng của cá nhân không thể đáp ứng; được miễn, giảm học phí, chi phí đào tạo, các khoản đóng góp khác; được xét cấp học bổng, hỗ trợ phương tiện, đồ dùng học tập. - Người khuyết tật được cung cấp phương tiện, tài liệu hỗ trợ học tập dành riêng trong trường hợp cần thiết; người khuyết tật nghe, nói được học bằng ngôn ngữ ký hiệu; người khuyết tật nhìn được học bằng chữ nổi Braille theo chuẩn quốc gia. - Tạo điều kiện và cơ hội thuận lợi để người khuyết tật được học tập và phát triển theo khả năng của cá nhân; khuyến khích người khuyết tật tham gia học tập theo phương thức giáo dục hội nhập. 5. Hỗ trợ dạy nghề - học nghề - việc làm: - Bảo đảm để người khuyết tật được tư vấn học nghề miễn phí, lựa chọn và học nghề theo khả năng, năng lực bình đẳng như những người khác theo đúng quy định hiện hành. - Cơ sở dạy nghề có trách nhiệm cấp văn bằng, chứng chỉ, công nhận nghề đào tạo khi người khuyết tật học hết chương trình đào tạo và đủ điều kiện theo quy định của thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề. - Cơ sở dạy nghề tổ chức dạy nghề cho người khuyết tật phải bảo đảm điều kiện dạy nghề cho người khuyết tật và được hưởng chính sách ưu tiên theo quy định của pháp luật. - Tạo điều kiện để người khuyết tật phục hồi chức năng lao động, được tư vấn việc làm miễn phí, có việc làm và làm việc phù hợp với sức khỏe và đặc điểm của người khuyết tật. - Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân không được từ chối tuyển dụng người khuyết tật có đủ tiêu chuẩn tuyển dụng vào làm việc hoặc đặt ra tiêu chuẩn tuyển dụng trái quy định của pháp luật nhằm hạn chế cơ hội làm việc của người khuyết tật. - Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân sử dụng lao động là người khuyết tật tùy theo điều kiện cụ thể bố trí sắp xếp công việc, bảo đảm điều kiện và môi trường làm việc phù hợp cho người khuyết tật. - Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân sử dụng lao động là người khuyết tật phải thực hiện đầy đủ quy định của pháp luật về lao động đối với lao động là người khuyết tật. - Người khuyết tật tự tạo việc làm hoặc hộ gia đình tạo việc làm cho người khuyết tật được vay vốn với lãi suất ưu đãi để sản xuất kinh doanh, được hướng dẫn về sản xuất, chuyển giao công nghệ, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm. Đối với những người còn trong độ tuổi lao động, có nguyện vọng học nghề: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các trường, cơ sở dạy nghề trong và ngoài tỉnh có mở các lớp, khóa học dành riêng cho người khuyết tật để giới thiệu, đồng thời hỗ trợ chi phí học tập cho người khuyết tật trong thời gian họ theo học theo quy định. - Phối hợp với Trung tâm giới thiệu việc làm: giới thiệu việc làm cho người khuyết tật miễn phí. Đặc biệt khuyến khích các cá nhân, doanh nghiệp, các cơ quan đóng trên địa bàn tỉnh giúp người khuyết tật có cơ hội tìm kiếm việc làm. 6. Hoạt động văn hóa, thể dục thể thao, giải trí và du lịch: - Người khuyết tật được miễn/giảm giá vé và giá dịch vụ khi sử dụng một số dịch vụ văn hóa, thể dục, thể thao, giải trí và du lịch. - Tạo điều kiện cho người khuyết tật phát triển tài năng, năng khiếu về văn hóa, nghệ thuật và thể thao; tham gia sáng tác, biểu diễn nghệ thuật, tập luyện, thi đấu thể thao. - Tổ chức hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao, giải trí và du lịch cho người khuyết tật lồng ghép vào đời sống văn hóa cộng đồng, được tổ chức đa dạng về loại hình, đáp ứng nhu cầu thưởng thức văn hóa, thể dục, thể thao, giải trí và du lịch của người khuyết tật. - Hỗ trợ kinh phí hoặc tổ chức các chương trình văn nghệ do người khuyết tật biểu diễn với quy mô nhỏ; tổ chức đi tham quan các danh lam thắng cảnh, khu di tích lịch sử cho các cá nhân, tập thể điển hình; tổ chức các buổi thi đấu thể thao phù hợp. Đây là những việc làm thiết thực nhằm góp phần cải thiện và nâng cao đời sống văn hóa tinh thần cho người khuyết tật theo đúng quy định. 7. Xây dựng hệ thống thông tin dữ liệu: điều tra khảo sát, theo dõi biến động, cập nhật các số liệu nhằm có cơ sở xây dựng kế hoạch, điều chỉnh, bổ sung các biện pháp hỗ trợ kịp thời và phù hợp. 8. Kiểm tra, đánh giá tổng kết: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm phối hợp với các ngành chức năng, các địa phương tổ chức kiểm tra, đánh giá tổng kết và tham mưu kịp thời các giải pháp trong việc thực hiện Đề án từng giai đoạn, thời kỳ. V. Kinh phí thực hiện Đề án: 1. Tổng kinh phí: 5.296.053.000 đồng (kèm theo Bảng dự toán). Trong đó: - Năm 2011: 896.226.000 đ. - Năm 2012: 1.116.591.000 đ. - Năm 2013: 1.026.851.000 đ. - Năm 2014: 1.171.762.000 đ. - Năm 2015: 1.084.623.000 đ. 2. Nguồn kinh phí: - Được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm theo phân cấp ngân sách nhà nước và huy động từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật hiện hành. - Đối với các đơn vị cấp tỉnh liên quan thực hiện Đề án, hàng năm xây dựng kế hoạch và dự toán cụ thể, phối hợp với Sở Tài chính và Sở Kế hoạch - Đầu tư để được xem xét bố trí và thẩm định kinh phí thực hiện. - Nguồn kinh phí thực hiện Đề án hàng năm được bố trí trực tiếp cho từng đơn vị thực hiện theo phân công trách nhiệm của từng ngành. 1. Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, có nhiệm vụ: - Quản lý, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các huyện, thị, thành phố theo hệ thống ngành dọc tình hình thực hiện chính sách bảo trợ xã hội đối với người khuyết tật và Đề án trợ giúp người khuyết tật trên phạm vi toàn tỉnh. - Điều tra, khảo sát bổ sung để đánh giá tình hình, thực trạng người khuyết tật. - Tham dự các buổi Hội thảo, chuyên đề về chính sách dành cho người khuyết tật; nghiên cứu, học tập kinh nghiệm các tỉnh bạn về việc chăm lo cho người khuyết tật. - Hỗ trợ hoạt động của tổ chức “tự lực” của người khuyết tật. - Hỗ trợ kinh phí mua dụng cụ chỉnh hình - phục hồi chức năng; trợ cấp khó khăn đột xuất cho các trường hợp bị bệnh nặng, hiểm nghèo; thăm tặng quà các dịp lễ Tết, ngày kỷ niệm của người khuyết tật…theo đúng quy định hiện hành. - Hỗ trợ học nghề, dạy nghề, giới thiệu việc làm. - Có những biện pháp nhằm thúc đẩy quá trình cải thiện và nâng cao dần chất lượng cuộc sống cho đối tượng bảo trợ xã hội nói chung và người khuyết tật nói riêng tại các Trung tâm bảo trợ xã hội của tỉnh. - Phối hợp với cơ quan thông tấn, các phương tiện thông tin đại chúng tuyên truyền về các chính sách liên quan đến người khuyết tật cũng như tuyên truyền các hoạt động liên quan đến Đề án trợ giúp người khuyết tật của tỉnh. - Đánh giá, tổng kết rút kinh nghiệm, đề xuất khen thưởng kịp thời các cá nhân và tập thể đã có những đóng góp tích cực trong việc thực hiện các chính sách đối với người khuyết tật. 2. Cơ quan phối hợp: căn cứ vào chức năng - nhiệm vụ của ngành mình để xây dựng kế hoạch, chương trình hành động cụ thể trong cả giai đoạn và từng năm. - Sở Y tế: có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn: * Đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong tỉnh: 1. Thực hiện biện pháp khám bệnh, chữa bệnh phù hợp cho người khuyết tật. 2. Ưu tiên khám bệnh, chữa bệnh cho người khuyết tật đặc biệt nặng và người khuyết tật nặng, trẻ em khuyết tật, người cao tuổi khuyết tật, phụ nữ khuyết tật có thai theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh. 3. Tư vấn biện pháp phòng ngừa và phát hiện sớm khuyết tật; xác định khuyết tật bẩm sinh đối với trẻ em sơ sinh để kịp thời có biện pháp điều trị và chỉnh hình, phục hồi chức năng phù hợp. 4. Thực hiện cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất phục vụ khám bệnh, chữa bệnh chưa bảo đảm điều kiện tiếp cận đối với người khuyết tật. | 2,022 |
124,478 | * Đối với Trạm y tế cấp xã: 1. Triển khai các hình thức tuyên truyền, giáo dục, phổ biến kiến thức phổ thông về chăm sóc sức khỏe, phòng ngừa, giảm thiểu khuyết tật; hướng dẫn người khuyết tật phương pháp phòng bệnh, tự chăm sóc sức khỏe và phục hồi chức năng; 2. Lập hồ sơ theo dõi, quản lý sức khỏe người khuyết tật; 3. Khám bệnh, chữa bệnh phù hợp với phạm vi chuyên môn cho người khuyết tật. 4. Quan tâm hỗ trợ về mặt chuyên môn kỹ thuật chỉnh hình phục hồi chức năng đối với các cơ sở bảo trợ xã hội đóng trên địa bàn có nuôi dưỡng người khuyết tật. Ngoài ra, ngành Y tế các cấp còn có trách nhiệm tham gia vào quá trình giám định tỷ lệ khuyết tật, xác định dạng khuyết tật, mức độ khuyết tật theo quy định của pháp luật. - Sở Thông tin - Truyền thông: Có trách nhiệm hướng dẫn và thực hiện quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếp cận thông tin đối với người khuyết tật, chỉ đạo hướng dẫn cơ quan thông tin đại chúng thực hiện tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật đối với người khuyết tật. - Chủ trì phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, cơ quan thông tấn, Báo chí, Đài Phát thanh - Truyền hình triển khai công tác thông tin và truyền thông, giáo dục về vấn đề khuyết tật nhằm phòng ngừa, giảm thiểu khuyết tật; nâng cao nhận thức, thay đổi thái độ và hành vi về vấn đề khuyết tật; chống kỳ thị, phân biệt đối xử người khuyết tật. Nội dung thông tin, truyền thông, giáo dục về vấn đề khuyết tật bao gồm: a) Quyền, nghĩa vụ của người khuyết tật; b) Đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về người khuyết tật; c) Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân, gia đình đối với người khuyết tật; d) Nguyên nhân dẫn đến khuyết tật và các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu khuyết tật; đ) Chống kỳ thị, phân biệt đối xử người khuyết tật. + Thông tin, truyền thông, giáo dục về vấn đề khuyết tật phải bảo đảm chính xác, thiết thực; phối hợp với truyền thống văn hóa, đạo đức xã hội. + Các cơ quan thông tin đại chúng có trách nhiệm ưu tiên về dung lượng, vị trí đăng trên báo in, báo điện tử; về thời điểm, thời lượng phát sóng thông tin, truyền thông, giáo dục về vấn đề khuyết tật trên Đài Phát thanh - Truyền hình. - Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch: + Thực hiện quản lý nhà nước về công tác văn hóa, thể thao, giải trí và du lịch đối với người khuyết tật; chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các hoạt động nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần cho người khuyết tật, chú trọng đến các đơn vị vùng sâu, vùng xa, các đối tượng người khuyết tật có hoàn cảnh khó khăn. + Đầu tư cơ sở vật chất, phương tiện trợ giúp và tạo điều kiện thuận lợi để người khuyết tật tham gia sinh hoạt văn hóa, tập luyện thể dục, thể thao, giải trí và du lịch; bố trí nhân lực, phương tiện, công cụ hỗ trợ người khuyết tật khi tổ chức những hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao, giải trí và du lịch. + Xem xét vấn đề miễn giảm giá vé giá dịch vụ khi người khuyết tật sử dụng một số dịch vụ văn hóa, thể dục, thể thao, giải trí và du lịch. + Tổ chức, phát động phong trào rèn luyện thân thể nhằm nâng cao sức khỏe và phục hồi chức năng cho người khuyết tật; hàng năm, tổ chức những cuộc thi với những hình thức thi đấu phù hợp để người khuyết tật tham gia; thông qua đó tạo điều kiện cho người khuyết tật phát triển tài năng, năng khiếu về văn hóa, nghệ thuật và thể thao; tham gia sáng tác, biểu diễn nghệ thuật, tập luyện, thi đấu thể thao. + Tổ chức hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao, giải trí và du lịch cho người khuyết tật lồng ghép vào đời sống văn hóa cộng đồng, được tổ chức đa dạng về loại hình, đáp ứng nhu cầu thưởng thức văn hóa, thể dục, thể thao, giải trí và du lịch của người khuyết tật. + Bồi dưỡng, tập huấn giúp cán bộ các cấp Hội hiểu rõ mục đích, yêu cầu, sự cần thiết phải bảo vệ sức khỏe thường xuyên cho người khuyết tật, nhất là bổ sung những kiến thức về dinh dưỡng,chế độ tập luyện, nghỉ ngơi của người khuyết tật. - Sở Giáo dục - Đào tạo: + Thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục đối với người khuyết tật trên địa bàn tỉnh. + Nghiên cứu, chú trọng đào tạo giáo viên, nhân viên hỗ trợ giáo dục, biên soạn chương trình, tài liệu áp dụng cho người học là người khuyết tật. + Có chế độ ưu tiên hỗ trợ cho trẻ em khuyết tật nghèo trong học tập thông qua các hình thức: miễn giảm học phí và các khoản đóng góp khác, cấp học bổng nhằm khuyến khích học sinh khuyết tật nghèo, hoàn cảnh khó khăn nhưng có thành tích học tập tốt. - Sở Tài chính: thẩm định, cấp phát kinh phí đã được ngân sách bố trí để thực hiện các chính sách, chương trình, đề án, dự án trợ giúp người khuyết tật; điều tra, khảo sát và thống kê người khuyết tật. - Sở Kế hoạch và Đầu tư: thẩm định, phê duyệt các dự án nhà nước đầu tư chăm sóc, nuôi dưỡng, chỉnh hình, phục hồi chức năng người khuyết tật; bố trí ngân sách, đầu tư kinh phí kịp thời để thuận lợi trong công tác chăm sóc người khuyết tật trên địa bàn tỉnh, thực hiện chế độ kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh phí của Đề án theo đúng Luật Ngân sách và các quy định hiện hành. - Sở Xây dựng: có trách nhiệm chủ trì và phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng nhà ở chung cư, trụ sở làm việc, công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội bảo đảm điều kiện tiếp cận đối với người khuyết tật. - Sở Giao thông vận tải: có trách nhiệm chủ trì và phối hợp với sở, ngành liên quan hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kết cấu hạ tầng giao thông, các công cụ hỗ trợ và chính sách ưu tiên người khuyết tật tham gia giao thông công cộng. - Sở Khoa học và Công nghệ: chủ trì và phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy định khuyến khích nghiên cứu, sản xuất và ứng dụng sản phẩm hỗ trợ người khuyết tật sử dụng; hỗ trợ các cơ sở sản xuất kinh doanh của người khuyết tật đổi mới thiết bị công nghệ, thương hiệu theo chương trình hỗ trợ doanh nghiệp của tỉnh hàng năm. - Hội Bảo trợ người tàn tật - trẻ mồ côi và bệnh nhân nghèo tỉnh: chủ trì tổ chức triển khai thực hiện công tác xây nhà cho hộ gia đình có người khuyết tật nặng có hoàn cảnh khó khăn đang ở nhà tạm, nhà dột nát cũng như kêu gọi các tổ chức, cá nhân tham gia vào các hoạt động trợ giúp người khuyết tật trên địa bàn tỉnh. - Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên: triển khai vận động trong nhân dân, tạo dư luận đồng tình trong quần chúng, đưa vấn đề chăm sóc người khuyết tật vào nội dung cuộc vận động, đồng thời đẩy mạnh các hoạt động nhân đạo từ thiện, giúp người khuyết tật ổn định cuộc sống. - Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về công tác người khuyết tật; chỉ đạo các cơ quan chuyên môn cùng cấp xây dựng và triển khai thực hiện Đề án trợ giúp người khuyết tật cấp huyện hoặc lồng ghép công tác người khuyết tật vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; bảo đảm điều kiện để người khuyết tật thực hiện quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của mình; tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân tham gia hỗ trợ người khuyết tật. - Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân: + Cần tạo nhiều cơ hội việc làm cho người khuyết tật; không được từ chối tuyển dụng người khuyết tật có đủ tiêu chuẩn tuyển dụng vào làm việc hoặc đặt ra tiêu chuẩn tuyển dụng trái quy định của pháp luật nhằm hạn chế cơ hội làm việc của người khuyết tật. + Tùy theo điều kiện cụ thể bố trí sắp xếp công việc, bảo đảm điều kiện và môi trường làm việc phù hợp cho người khuyết tật. + Phải thực hiện đầy đủ quy định của pháp luật về lao động đối với lao động là người khuyết tật. DỰ TOÁN NỘI DUNG CHI ĐỀ ÁN TRỢ GIÚP NGƯỜI KHUYẾT TẬT TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU GIAI ĐOẠN 2011-2015 (Kèm theo Quyết định số 617/QĐ-UBND ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH THỜI GIAN GỬI VÀ XÉT DUYỆT, THẨM ĐỊNH QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HÀNG NĂM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 120/2008/QĐ-BTC ngày 22/12/2008 của Bộ Tài chính về việc Ban hành Chế độ kế toán ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 24/TTr-STC ngày 25/02/2011 và Báo cáo thẩm định số 58/BC-STP ngày 07/3/2011 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định thời gian gửi và xét duyệt, thẩm định quyết toán ngân sách Nhà nước hàng năm trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn như sau: 1. Thời gian gửi báo cáo quyết toán năm. a) Đối với đơn vị dự toán cấp I thuộc cấp tỉnh quản lý. Sau khi đã xét duyệt báo cáo quyết toán năm của các đơn vị trực thuộc (nếu có) và lập báo cáo quyết toán của đơn vị mình, đơn vị dự toán cấp I tổng hợp báo cáo quyết toán năm gửi Sở Tài chính chậm nhất vào ngày 15 tháng 3 năm sau. b) Đối với đơn vị dự toán cấp I thuộc cấp huyện, thị xã quản lý. Sau khi đã xét duyệt báo cáo quyết toán năm của các đơn vị trực thuộc (nếu có) và lập báo cáo quyết toán của đơn vị mình, đơn vị dự toán cấp I tổng hợp báo cáo quyết toán năm gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thị xã chậm nhất vào ngày 20 tháng 02 năm sau. | 2,053 |
124,479 | c) Đối với ngân sách các cấp. - Đối với ngân sách xã, phường, thị trấn: Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn tổng hợp báo cáo quyết toán năm gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thị xã chậm nhất vào ngày 20 tháng 02 năm sau. - Đối với ngân sách các huyện, thị xã: Sau khi đã xét duyệt, thẩm định báo cáo quyết toán của các đơn vị trực thuộc và ngân sách cấp xã, phường, thị trấn; Phòng Tài chính - Kế hoạch tổng hợp báo cáo quyết toán năm gửi Sở Tài chính chậm nhất vào ngày 10 tháng 5 năm sau. d) Đối với Kho bạc Nhà nước. - Kho bạc Nhà nước các huyện và Phòng Giao dịch Kho bạc Nhà nước Bắc Kạn có trách nhiệm gửi báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước năm đến Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thị xã, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn chậm nhất vào ngày 28 tháng 02 năm sau. - Kho bạc Nhà nước tỉnh có trách nhiệm gửi báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước năm đến Sở Tài chính chậm nhất vào ngày 15 tháng 3 năm sau. 2. Thời gian xét duyệt, thẩm định quyết toán ngân sách nhà nước năm của cơ quan tài chính các cấp. a) Đối với đơn vị dự toán cấp I thuộc cấp tỉnh quản lý: Sở Tài chính có trách nhiệm xét duyệt, thẩm định quyết toán năm trong thời gian tối đa 50 ngày, bắt đầu từ ngày 15 tháng 3 năm sau. b) Đối với đơn vị dự toán cấp I thuộc cấp huyện, thị xã quản lý: Phòng Tài chính - Kế hoạch có trách nhiệm xét duyệt, thẩm định quyết toán năm trong thời gian tối đa 30 ngày, bắt đầu từ ngày 20 tháng 02 năm sau. c) Đối với ngân sách các cấp. - Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thị xã có trách nhiệm thẩm định quyết toán năm đối với ngân sách cấp xã, phường, thị trấn trong thời gian tối đa 30 ngày, bắt đầu từ 20 tháng 02 năm sau. - Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm định quyết toán năm đối với ngân sách cấp huyện, thị xã trong thời gian tối đa 30 ngày, bắt đầu từ ngày 10 tháng 5 năm sau. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> VỀ VIỆC THAY ĐỔI TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TỈNH THANH HOÁ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 4546/QĐ-UBND ngày 17/12/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phân công công tác của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 108/TTr-SNV ngày 28/01/2011 về việc thay đổi Trưởng ban chỉ đạo Công nghệ thông tin tỉnh Thanh Hoá, Điều 1. Thay đổi Trưởng ban chỉ đạo Công nghệ thông tin tỉnh Thanh Hoá, như sau: Ông Nguyễn Ngọc Hồi, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, Trưởng ban, thay Ông Lê Thế Bắc, nghỉ công tác thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các cơ quan ngang sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và các ông có tên tại Điều 1 căn cứ Quyết định thực hiện ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC HỖ TRỢ VẮC XIN LMLM, HÓA CHẤT KHỬ TRÙNG CHO CÁC ĐỊA PHƯƠNG THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại các văn bản số 564/BNN-TY ngày 03 tháng 3 năm 2011, số 544/BNN-TY ngày 01 tháng 3 năm 2011, ý kiến của Bộ Tài chính tại văn bản số 3296/BTC-TCDT ngày 15 tháng 3 năm 2011, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại các văn bản số 1430/BKHĐT-KTDV ngày 09 tháng 3 năm 2011, số 1536/BKHĐT-KTDV ngày 14 tháng 3 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xuất cấp (không thu tiền) 425.000 liều vắc xin LMLM type O; 170.000 liều vắc xin LMLM tam giá và 25.000 lít hóa chất khử trùng Benkocid thuộc hàng dự trữ quốc gia để hỗ trợ cho các tỉnh: Kon Tum, Hà Giang, Tiền Giang, Nghệ An, Long An, Lào Cai phòng, chống dịch bệnh LMLM như đề nghị tại các văn bản số 564/BNN-TY và 544/BNN-TY nêu trên. Việc xuất cấp, tiếp nhận, quản lý, sử dụng số vắc xin, hóa chất nêu trên thực hiện theo quy định hiện hành. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Các Bộ trưởng: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT PHÊ CHUẨN SỐ ĐƠN VỊ BẦU CỬ, DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH NHIỆM KỲ 2011 - 2016 CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2010; Căn cứ Nghị quyết số 1018 NQ/UBTVQH12 ngày 21 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội công bố ngày bầu cử và thành lập Hội đồng bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011-2016; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh nhiệm kỳ 2011 - 2016, như sau: 1. Số đơn vị bầu cử là 21 (hai mươi mốt), danh sách các đơn vị và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử (có danh sách kèm theo). 2. Số lượng đại biểu được bầu là 72 (bảy mươi hai) đại biểu. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH NHIỆM KỲ 2011 - 2016 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 20/NQ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH ĐẢM BẢO AN TOÀN - VỆ SINH LAO ĐỘNG VÀ PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ TRONG NGÀNH XÂY DỰNG Những năm gần đây, cùng với sự phát triển của nền kinh tế, số lượng các dự án, công trình xây dựng được triển khai, thi công bàn giao đưa vào vận hành, sử dụng ngày càng nhiều. Trong đó nhiều công trình có qui mô lớn, kỹ thuật thi công phức tạp; lực lượng lao động tham gia, trong đó có cả lao động nước ngoài tăng nhanh. Các công nghệ, thiết bị thi công tiên tiến được ứng dụng rộng rãi trên nhiều công trình, đem lại năng suất, hiệu quả lao động cao, tiến độ thi công được rút ngắn, chất lượng công trình tăng lên đáng kể, tạo điều kiện để ngành Xây dựng từng bước hội nhập với khu vực và thế giới. Công tác an toàn - vệ sinh lao động (ATVSLĐ) và phòng chống cháy nổ (PCCN) đã được chú trọng và tăng cường nhằm hạn chế thấp nhất xảy ra tai nạn. Tuy nhiên, ở một số đơn vị việc thực hiện các quy định về ATVSLĐ, PCCN chưa được nghiêm túc. Không ít đơn vị tuy có tổ chức cho cán bộ, nhân viên và người lao động học tập và triển khai thực hiện các quy định về bảo đảm ATVSLĐ và PCCN nhưng còn mang tính hình thức, hiệu quả mang lại chưa cao. Tình trạng ATVSLĐ không đảm bảo trong lao động, để xảy ra cháy nổ còn khá phổ biến, đặc biệt tai nạn lao động có chiều hướng gia tăng, mà nguyên nhân chủ yếu là do người sử dụng lao động và người lao động chưa quán triệt và thực hiện nghiêm túc các quy định về ATVSLĐ và PCCN. Do vậy, yêu cầu về đảm bảo ATVSLĐ và PCCN trong quá trình thi công các công trình xây dựng là hết sức quan trọng và cần được các chủ đầu tư nhà thầu thi công, cũng như người lao động trực tiếp thi công xây dựng các công trình nhận thức rõ hơn nữa về trách nhiệm của đơn vị cũng như cá nhân trong quá trình lao động. Để khắc phục và chấn chỉnh tình hình trên, đồng thời nhằm phát huy hiệu quả các quy định về đảm bảo ATVSLĐ, PCCN trong ngành Xây dựng, Bộ trưởng Bộ Xây dựng Chỉ thị Thủ trưởng các đơn vị trong ngành phối hợp với cấp công đoàn cơ sở tập trung thực hiện tốt những việc sau đây: 1. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, huấn luyện và kiểm tra việc thực hiện các quy định đã ban hành về ATVSLĐ và PCCN nhằm hạn chế tai nạn lao động xảy ra, đồng thời giúp người lao động nhận thức rõ quyền và trách nhiệm của mình khi tham gia thi công xây dựng và lao động tại các cơ sở sản xuất. 2. Thực hiện nghiêm túc các quy định về tổ chức mặt bằng thi công tại các công trường xây dựng và yêu cầu về an toàn điện khi thi công xây dựng. Các biện pháp đảm bảo an toàn, nội quy về an toàn phải được phổ biến và công khai trên công trường để mọi người biết và chấp hành. 3. Tổng thầu hoặc chủ đầu tư (trường hợp không có tổng thầu) phải thành lập ban chỉ huy phòng chống cháy, nổ tại công trường, có quy chế hoạt động và phân công, phân cấp cụ thể; Phương án phòng chống cháy, nổ phải được thẩm định, phê duyệt theo quy định. Nhà thầu phải tổ chức đội PCCN, có phân công, phân cấp và kèm theo quy chế hoạt động. 4. Các chủ đầu tư xây dựng công trình có trách nhiệm thành lập bộ phận chuyên trách hoặc kiêm nhiệm để kiểm tra việc thực hiện các quy định về an toàn lao động của các nhà thầu. Kiên quyết dừng thi công và yêu cầu nhà thầu khắc phục khi phát hiện vi phạm các quy định về ATVSLĐ. Nếu nhà thầu không có các biện pháp khắc phục phù hợp phải đình chỉ thi công hoặc chấm dứt hợp đồng . | 2,098 |
124,480 | 5. Nhà thầu thi công xây dựng công trình có trách nhiệm lập và phê duyệt thiết kế biện pháp thi công, trong đó quy định rõ các biện pháp bảo đảm an toàn cho người, máy móc, thiết bị và công trình. Thành lập mạng lưới và bộ phận quản lý công tác an toàn lao động trên công trường; đồng thời quy định cụ thể công việc thực hiện và trách nhiệm đối với những cá nhân quản lý công tác an toàn lao động trong quá trình thi công. 6. Những người tham gia thi công xây dựng trên công trường phải được khám sức khỏe, huấn luyện về an toàn và được cấp phát đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân theo quy định. Tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực phù hợp với công việc đảm nhận theo quy định. Những người điều khiển máy, thiết bị và những người thực hiện các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động phải được huấn luyện an toàn lao động và có thẻ an toàn lao động theo quy định. 7. Máy, thiết bị thi công có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ phải được kiểm định, đăng ký với cơ quan có thẩm quyền theo quy định thì mới được phép hoạt động trên công trường. Khi hoạt động, máy và thiết bị thi công phải tuân thủ quy trình, biện pháp đảm bảo an toàn. 8. Thực hiện nghiêm chỉnh và đầy đủ các quy định báo cáo về tình hình an toàn lao động trong thi công xây dựng theo Thông tư 22/2010/TT-BXD ngày 03/12/2010 của Bộ Xây dựng. Sở Xây dựng các địa phương có trách nhiệm báo cáo Bộ Xây dựng định kỳ 6 tháng, một năm về tình hình an toàn lao động trong thi công xây dựng và cung cấp thông tin nhà thầu vi phạm an toàn lao động trên địa bàn. Bộ Xây dựng giao Vụ Quản lý hoạt động xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan đơn vị liên quan tổ chức giám sát, kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị này, báo cáo định kỳ tình hình thực hiện ATVSLĐ, PCCN tại các đơn vị, đồng thời phản ánh những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện và đề xuất các giải pháp tháo gỡ, khắc phục kịt thời. Bộ Xây dựng yêu cầu Thủ trưởng các đơn vị phối hợp chặt chẽ với Ban chấp hành Công đoàn cùng cấp tổ chức thực hiện tốt Chỉ thị này nhằm đảm bảo an toàn, ngăn chặn tai nạn trong lao động, bệnh nghề nghiệp; bảo vệ, nâng cao sức khoẻ cho công nhân viên chức lao động ở mỗi đơn vị trong Ngành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ GIÁ BÁN ĐIỆN THƯƠNG PHẨM BÌNH QUÂN ÁP DỤNG LÀM GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN NƯỚC THIÊN NHIÊN SẢN XUẤT THỦY ĐIỆN NĂM 2011 BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên; Căn cứ Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/07/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Thuế tài nguyên Căn cứ Thông tư số 45/2009/TT-BTC ngày 11/3/2009 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng, thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các cơ sở sản xuất thủy điện; Căn cứ Quyết định số 269/QĐ-TTg ngày 23/02/2011 của Thủ tướng Chính phủ về giá bán điện năm 2011; Căn cứ Thông tư số 05/2011/TT-BCT ngày 25/02/2011 của Bộ Công thương quy định về giá bán điện năm 2011 và hướng dẫn thực hiện; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế và Cục trưởng Cục quản lý giá, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố giá bán điện thương phẩm bình quân áp dụng để tính thuế tài nguyên nước thiên nhiên sản xuất thủy điện năm 2011 đối với các cơ sở sản xuất thủy điện như sau: Tháng 1 và tháng 2 năm 2011: Áp dụng mức giá 1.061đ/Kwh. Từ tháng 3 đến hết tháng 12 năm 2011: Áp dụng mức giá 1.242đ/Kwh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Cục trưởng Cục quản lý giá, thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài chính và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ CÔNG NHẬN ĐIỀU LỆ QUỸ HỢP TÁC VÀ PHÁT TRIỂN BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu, tổ chức của Bộ Nội vụ; Căn cứ Nghị định số 148/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện; Xét đề nghị của các sáng lập viên thành lập Quỹ hợp tác và phát triển và Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cấp giấy phép thành lập và công nhận Điều lệ Quỹ Hợp tác và phát triển ban hành kèm theo quyết định này. Điều 2. Quỹ Hợp tác và phát triển hoạt động theo Điều lệ Quỹ và quy định của pháp luật. Quỹ chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các bộ, ngành có liên quan về lĩnh vực Quỹ hoạt động. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ Hợp tác và phát triển, Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ và Chánh Văn phòng Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐIỀU LỆ QUỸ HỢP TÁC VÀ PHÁT TRIỂN (Được công nhận theo Quyết định số 784/QĐ-BNV ngày 21 thàng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ) Chương I TÊN GỌI, TÔN CHỈ, MỤC ĐÍCH, NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC, PHẠM VI HOẠT ĐỘNG VÀ ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA QUỸ Điều 1. Tên gọi 1. Tên tiếng Việt: QUỸ HỢP TÁC VÀ PHÁT TRIỂN 2. Tên gọi tắt: Quỹ C&D 3. Tên tiếng Anh: COOPERATION AND DEVELOPMENT FUND 4. Tên gọi tắt tiếng Anh: C&D FUND Điều 2. Tôn chỉ, mục đích Quỹ Hợp tác và phát triển (sau đây gọi tắt là Quỹ) được tổ chức và hoạt động nhằm mục đích hỗ trợ các tổ chức xã hội trong việc phát triển cộng đồng, xây dựng và thực hiện dự án xóa đói, giảm nghèo. Quỹ hoạt động không vì lợi nhuận. Quỹ hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và theo Điều lệ Quỹ. Điều 3. Nguyên tắc, phạm vi hoạt động, địa vị pháp lý và trụ sở của quỹ 1. Quỹ Hợp tác và phát triển hoạt động theo nguyên tắc: a) Quỹ hoạt động không vì lợi nhuận; b) Quỹ hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự tạo vốn, tự trang trải và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật bằng tài sản của mình; c) Quỹ phải thực hiện công khai, minh bạch mọi khoản thu chi về tài chính. 2. Quỹ hoạt động theo Điều lệ của Quỹ được Bộ trưởng Bộ Nội vụ công nhận, tuân thủ quy định của pháp luật, Quỹ chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các bộ, ngành liên quan theo quy định của pháp luật trong phạm vi, lĩnh vực hoạt động của Quỹ. 3. Quỹ có phạm vi hoạt động toàn quốc. 4. Quỹ có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản nội tệ và ngoại tệ tại ngân hàng và biểu tượng riêng. 5. Trụ sở chính của Quỹ đặt tại: số 3, ngõ 10, phố Nguyễn Thị Định, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội. Điện thoại: 043.5558461 Email: thuyanh@cndvietnam.org.vn/ duan@cndvietnam.org.vn Khi có nhu cầu cần thiết, Quỹ được phép đặt văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại các địa phương trong nước theo quy định của pháp luật. Chương II CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 4. Chức năng của Quỹ 1. Vận động tài trợ, quyên góp của các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước; thực hiện hỗ trợ cho các cá nhân, dự án nhằm hướng tới mục tiêu phát triển cộng đồng, xóa đói giảm nghèo. 2. Hỗ trợ thực hiện các nội dung về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong công tác phát triển kinh tế, xã hội. 3. Thực hiện tài trợ theo ủy quyền của các cá nhân, tổ chức trong nước và quốc tế cho các hoạt động phù hợp với tôn chỉ, mục đích Quỹ và theo đúng quy định của pháp luật. Điều 5. Nhiệm vụ và quyền hạn của Quỹ 1. Xây dựng kế hoạch và triển khai các hoạt động nhằm mục đích tài trợ, ủng hộ cho cộng đồng nhằm xóa đói giảm nghèo và tài trợ cho các chương trình, dự án vì mục đích xã hội, nhân đạo, từ thiện khác. 2. Vận động quyên góp, vận động tài trợ cho Quỹ; tiếp nhận tài sản hợp pháp do các cá nhân, tổ chức tài trợ ở trong và ngoài nước theo đúng tôn chỉ, mục đích của Quỹ và theo quy định của pháp luật. 3. Thực hiện các hoạt động một cách công khai, minh bạch, có chương trình hoạt động hàng quý, hàng năm. 4. Hợp tác với các cơ quan, tổ chức trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật và phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của quỹ. 5. Được tổ chức các dịch vụ và các hoạt động khác theo quy định của pháp luật để bảo tồn và tăng trưởng tài sản Quỹ. 6. Sử dụng tài sản, tài chính theo đúng tôn chỉ, mục đích của Quỹ và thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán, thống kê theo quy định của pháp luật. 7. Thực hiện quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 6. Nghĩa vụ của Quỹ 1. Hoạt động theo đúng Điều lệ Quỹ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Toàn bộ tiền và tài sản huy động vào Quỹ phải sử dụng đúng mục đích, đối tượng, tiết kiệm và hiệu quả. Hàng năm Quỹ phải nộp báo cáo về tình hình tổ chức, hoạt động và báo cáo tài chính cho cơ quan cho phép thành lập và công nhận Điều lệ Quỹ, cơ quan quản lý nhà nước về tài chính cùng cấp và thực hiện công khai các khoản đóng góp của Quỹ trước ngày 31 tháng 3 năm sau. 2. Trong quá trình hoạt động, Quỹ hoạt động thuộc lĩnh vực nào phải chịu sự quản lý nhà nước của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến hoạt động thuộc lĩnh vực đó. Cung cấp những thông tin cần thiết về thu và sử dụng Quỹ với các cơ quan nhà nước khi có yêu cầu. Lưu giữ và công khai hồ sơ, các chứng từ, tài liệu về tài sản, tài chính của Quỹ; nghị quyết, biên bản về các hoạt động của Quỹ theo quy định của pháp luật. | 2,070 |
124,481 | 3. Chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước, của tổ chức, cá nhân tài trợ và của cộng đồng theo quy định của pháp luật. 4. Khi có thay đổi về trụ sở làm việc và nhân sự Chủ tịch, Giám đốc và Kế toán trưởng, Quỹ phải báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập Quỹ. Khi sửa đổi Điều lệ phải được cơ quan nhà nước cho phép thành lập Quỹ công nhận. Chương III TỔ CHỨC, BỘ MÁY HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ Điều 7. Cơ cấu tổ chức của Quỹ 1. Hội đồng quản lý Quỹ. 2. Ban Kiểm soát. 3. Giám đốc điều hành Quỹ, Phó Giám đốc và các bộ phận chuyên trách. 4. Các văn phòng đại diện, chi nhánh. Điều 8. Hội đồng quản lý Quỹ 1. Hội đồng quản lý Quỹ có 03 (ba) thành viên gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và ủy viên là các sáng lập viên thành lập Quỹ. Việc thay đổi tư cách thành viên Hội đồng do các sáng lập viên quyết định tùy theo tình hình thực tế. Khi một thành viên sáng lập do lý do sức khỏe hoặc do các lý do cá nhân khác không thể tham gia các hoạt động của Hội đồng, có thể ủy quyền cho một cá nhân khác thay mặt mình tham gia Hội đồng quản lý quỹ, việc ủy quyền này phải được 02 sáng lập viên còn lại nhất trí tán thành. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản lý Quỹ: a) Bầu Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ; b) Quyết định bổ nhiệm, bãi nhiệm Giám đốc điều hành, Kế toán trưởng của Quỹ; c) Quyết định tổ chức bộ máy quản lý, hoạt động của Quỹ; d) Quyết định phương hướng, kế hoạch hoạt động của Quỹ; đ) Ban hành các quy định về quản lý, sử dụng nguồn thu của Quỹ; e) Giám sát, kiểm tra các hoạt động của Quỹ; g) Phê duyệt định mức chi tiêu cho công tác quản lý Quỹ, kế hoạch tài chính, báo cáo quyết toán tài chính của Quỹ; h) Đề xuất sửa đổi, bổ sung về giấy phép hoạt động và Điều lệ Quỹ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền; i) Quyết định những vấn đề khác theo Điều lệ Quỹ và quy định của pháp luật. 3. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ: a) Hội đồng quản lý Quỹ là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Quỹ và quyết định tất cả vấn đề liên quan đến Quỹ; b) Hội đồng quản lý Quỹ họp định kỳ 06 tháng một lần; c) Nếu có vấn đề phát sinh, bất cứ thành viên nào trong Hội đồng quản lý Quỹ cũng có thể triệu tập họp Hội đồng bằng cách gửi thư thông báo trước ít nhất một tuần cho các thành viên còn lại: d) Hội đồng quản lý Quỹ hoạt động theo nguyên tắc dân chủ, gắn với trách nhiệm và nghĩa vụ cá nhân, làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số những vấn đề thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của Hội đồng phù hợp với các quy định về nguyên tắc điều hành quản lý Quỹ quy định tại Điều lệ này và các quy định khác của pháp luật. Điều 9. Các cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ 1. Các cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ được tổ chức định kỳ 6 tháng một lần và có thể họp bất thường khi cần. Cuộc họp chỉ được tiến hành khi có đủ 03 thành viên Hội đồng quản lý Quỹ tham gia. Mỗi thành viên trong Hội đồng quản lý Quỹ có thể ủy quyền bằng văn bản để cử người đại diện tham gia vào cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ và biểu quyết thay mình trong phạm vi nội dung được ủy quyền. Các cuộc họp Hội đồng quản lý Quỹ do Chủ tịch Hội đồng chủ tọa hoặc trường hợp Chủ tịch vắng mặt thì phải ủy quyền cho Phó Chủ tịch làm chủ tọa. Các cuộc họp bất thường của Hội đồng quản lý Quỹ sẽ được triệu tập theo yêu cầu của Chủ tịch hoặc theo yêu cầu của tối thiểu 2/3 (hai phần ba) thành viên Hội đồng quản lý Quỹ. 2. Thông báo về cuộc họp Hội đồng quản lý Quỹ phải được gửi cho các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ ít nhất mười lăm ngày trước khi họp. 3. Hội đồng quản lý Quỹ thông qua quyết định bằng biểu quyết tại cuộc họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản với điều kiện phải có từ hai phần ba số thành viên của Hội đồng quản lý Quỹ trở lên tham gia biểu quyết tán thành. Mỗi thành viên Hội đồng quản lý Quỹ có một phiếu biểu quyết. Điều 10. Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ 1. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ là công dân Việt Nam, là người đại diện cao nhất của Hội đồng quản lý Quỹ và do các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ bầu với số phiếu quá ½ (một phần hai) số thành viên tán thành. Chủ tịch Hội đồng chịu trách nhiệm giám sát, đôn đốc việc thực hiện các quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ, chủ trì các cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ. 2. Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ do các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ bầu với số phiếu quá 1/2 (một phần hai) số thành viên tán thành, có nhiệm vụ trợ giúp, tham mưu cho Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ về một số công việc do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ phân công theo quy định của Điều lệ, quy định của pháp luật. Trong trường hợp cần thiết. Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ được Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ ủy quyền bằng văn bản thay mặt Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ giải quyết công việc. Điều 11. Giám đốc điều hành Quỹ, các Phó Giám đốc và các bộ phận chuyên trách 1. Giám đốc Quỹ là công dân Việt Nam và do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ bổ nhiệm theo quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ, nhiệm kỳ Giám đốc Quỹ không quá 5 (năm) năm. Giám đốc Quỹ là người đại diện trước pháp luật của Quỹ, chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của Quỹ. 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Giám đốc Quỹ: a) Điều hành và quản lý các hoạt động của Quỹ theo đúng nghị quyết của Hội đồng quản lý Quỹ, Điều lệ Quỹ, các quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản lý Quỹ; b) Điều hành và quản lý công việc hàng ngày của Quỹ nhằm thực hiện các chương trình và kế hoạch do Hội đồng quản lý Quỹ thông qua; c) Quản lý vốn và tài sản của Quỹ theo Điều lệ này và các quy định của pháp luật về quản lý tài chính, tài sản; d) Báo cáo định kỳ về tình hình hoạt động của Quỹ với Hội đồng quản lý Quỹ và cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đ) Chấp hành các quy định về quản lý và sử dụng nguồn thu, các định mức chi tiêu theo đúng nghị quyết của Hội đồng quản lý Quỹ, trên cơ sở nhiệm vụ hoạt động đã được Hội đồng quản lý Quỹ thông qua, không được sử dụng Quỹ vào các hoạt động khác ngoài tôn chỉ, mục đích của Quỹ; e) Ký, phê duyệt các văn bản giao dịch thuộc thẩm quyền và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. 3. Phó Giám đốc Quỹ là người được Giám đốc lựa chọn, đề cử lên Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ bổ nhiệm. Phó Giám đốc có nhiệm vụ giúp việc cho Giám đốc, hoàn thành nhiệm vụ được Giám đốc giao, thay mặt Giám đốc giải quyết các công việc của Quỹ khi Giám đốc vắng mặt và được Giám đốc ủy quyền điều hành bằng văn bản khi vắng mặt. 4. Phụ trách kế toán của Quỹ do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Quỹ và căn cứ vào tiêu chuẩn do Bộ Tài chính quy định. 5. Trưởng, phó các bộ phận chuyên môn do Giám đốc Quỹ bổ nhiệm. Điểu 12. Ban Kiểm soát Quỹ 1. Ban Kiểm soát Quỹ có ít nhất 03 (ba) thành viên, gồm Trưởng ban, Phó Trưởng ban và ủy viên do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ thành lập và bổ nhiệm theo quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ. 2. Ban Kiểm soát Quỹ hoạt động độc lập và có các nhiệm vụ: a) Kiểm tra, giám sát hoạt động của Quỹ theo Điều lệ và các quy định của pháp luật; b) Báo cáo, kiến nghị với Hội đồng quản lý Quỹ về kết quả kiểm tra, giám sát và tình hình tài chính của Quỹ. Điều 13. Chi nhánh, văn phòng đại diện của Quỹ 1. Quỹ được thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nơi khác với nơi đặt trụ sở chính của Quỹ theo quy định của pháp luật. 2. Hội đồng quản lý Quỹ quyết định việc thành lập và quy định nội dung hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện theo đề nghị của Giám đốc Quỹ và phù hợp với quy định của pháp luật. Chương IV VẬN ĐỘNG QUYÊN GÓP, TIẾP NHẬN TÀI TRỢ Điều 14. Vận động quyên góp, tiếp nhận tài trợ 1. Quỹ được vận động quyên góp, vận động tài trợ trong nước và ở nước ngoài nhằm thực hiện mục tiêu hoạt động theo quy định của Điều lệ Quỹ và theo quy định của pháp luật. 2. Các khoản vận động quyên góp, tài trợ của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước cho Quỹ phải được nộp ngay vào Quỹ theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước, của Điều lệ Quỹ về thu - chi tài chính, đồng thời cập nhật trên mạng để công chúng và các nhà tài trợ có điều kiện kiểm tra, giám sát. 3. Việc vận động quyên góp, tài trợ ở nước ngoài, trong phạm vi cả nước hoặc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải có đề án và được Bộ Nội vụ đồng ý bằng văn bản. 4. Việc tổ chức vận động đóng góp ủng hộ khắc phục khó khăn chỉ thực hiện khi xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, sự cố nghiêm trọng làm thiệt hại lớn về người và tài sản của nhân dân. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ quyết định tổ chức các cuộc vận động đóng góp, vận động khắc phục khó khăn và phải báo cáo các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Điều 15. Nguyên tắc và hình thức vận động quyên góp, tiếp nhận tài trợ 1. Việc vận động tài trợ, vận động quyên góp tiền, hiện vật, công sức của cá nhân, tổ chức phải dựa trên nguyên tắc tự nguyện với lòng hảo tâm, Quỹ không tự đặt ra mức huy động đóng góp tối thiểu để ép buộc cá nhân, tổ chức thực hiện. 2. Việc quyên góp, tiếp nhận, quản lý, sử dụng tiền, hiện vật từ cá nhân, tổ chức đóng góp cho hoạt động của Quỹ phải công khai, minh bạch và chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát theo quy định của pháp luật. 3. Nội dung phải công khai, minh bạch bao gồm mục đích vận động quyên góp, tài trợ, kết quả vận động quyên góp, tài trợ, việc sử dụng, kết quả sử dụng và báo cáo quyết toán. 4. Hình thức công khai bao gồm: | 2,063 |
124,482 | a) Niêm yết công khai tại nơi tiếp nhận quyên góp, tài trợ và nơi nhận cứu trợ, trợ giúp; b) Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng; c) Cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. Chương V TÀI SẢN, TÀI CHÍNH Điều 16. Nguồn thu của Quỹ 1. Thu từ đóng góp tự nguyện của các sáng lập viên và tài trợ hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước phù hợp với các quy định của pháp luật. 2. Nguồn vốn đóng góp bổ sung hàng năm vào Quỹ của các sáng lập viên, các tổ chức, cá nhân khác, nguồn vốn huy động đóng góp này sẽ do Hội đồng quản lý Quỹ xây dựng kế hoạch hàng năm. 3. Nguồn thu từ các hoạt động cung cấp dịch vụ, hoặc các hoạt động khác theo quy định của pháp luật. 4. Tài trợ từ các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. 5. Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp (nếu có) bao gồm: a) Ngân sách nhà nước hỗ trợ để thực hiện nhiệm vụ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao: b) Thực hiện các dịch vụ công, đề tài nghiên cứu khoa học, các chương trình mục tiêu, đề án do Nhà nước đặt hàng. 6. Thu lãi từ tiền gửi, lãi trái phiếu Chính phủ. 7. Các khoản thu hợp pháp khác (nếu có). Các nguồn thu trên không được phân chia cho các sáng lập viên thành lập Quỹ, các nguồn thu, lợi nhuận có được trong quá trình hoạt động của Quỹ được dành cho các hoạt động của Quỹ và các nội dung khác theo Điều lệ đã được công nhận. Điều 17. Sử dụng Quỹ 1. Chi tài trợ, gồm: a) Tài trợ cho các hoạt động nhằm hỗ trợ trong cộng đồng đối với những người khó khăn, đặc biệt là những người kém may mắn, vùng sâu vùng xa, người khuyết tật, nạn nhân chất độc da cam, bệnh nhân nhiễm HIV và tài trợ cho các chương trình, dự án nhằm mục đích nhân đạo, từ thiện khác vì sự phát triển cộng đồng theo Điều lệ Quỹ; b) Tài trợ theo sự ủy nhiệm của cá nhân, tổ chức và thực hiện các dự án tài trợ có địa chỉ theo quy định của pháp luật; c) Tài trợ cho tổ chức, cá nhân có những hoạt động phù hợp với mục đích của Quỹ; chi thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước giao (nếu có). 2. Chi thực hiện các dịch vụ công, đề tài nghiên cứu khoa học, các chương trình mục tiêu, đề án do Nhà nước đặt hàng. 3. Chi cho hoạt động quản lý Quỹ, gồm: a) Chi lương (phụ cấp, trợ cấp nếu có) cho bộ máy quản lý Quỹ; b) Chi thuê trụ sở làm việc; c) Chi mua sắm, sửa chữa tài sản cố định phục vụ hoạt động của Quỹ; d) Chi vật tư văn phòng; đ) Chi thanh toán dịch vụ công cộng (tiền điện, nước, thông tin liên lạc, vệ sinh môi trường); e) Các khoản chi khác có liên quan đến hoạt động của Quỹ. 4. Chi mua trái phiếu Chính phủ, gửi tiết kiệm đối với tiền nhàn rỗi của Quỹ (không bao gồm kinh phí ngân sách nhà nước cấp, nếu có). 5. Toàn bộ tài sản huy động vào Quỹ phải sử dụng đúng mục đích, đối tượng, tiết kiệm và hiệu quả: a) Đối với khoản tài trợ, quyên góp, ủng hộ khắc phục hậu quả do lũ lụt, thiên tai, hỏa hoạn, các bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo và cứu trợ khẩn cấp khác, đảm bảo 100% số tiền và hàng cứu trợ được hỗ trợ cho đối tượng ngay sau khi nhận; b) Đối với các khoản tài trợ có mục đích, mục tiêu phải được thực hiện đúng theo yêu cầu của nhà tài trợ; c) Đối với nguồn huy động không thuộc điểm a, b khoản này, phải đảm bảo giải ngân tối thiểu 70% (bảy mươi phần trăm) nguồn vốn huy động được trong năm tài chính, phù hợp với mục tiêu hoạt động của Quỹ, trường hợp không giải ngân hết 70% cần phải trình rõ trong báo cáo tài chính năm gửi cơ quan cho phép thành lập Quỹ và cơ quan quản lý nhà nước về tài chính cùng cấp xem xét, quyết định. Điều 18. Quản lý tài chính, tài sản của Quỹ 1. Quản lý Quỹ, thực hiện thu, chi, hỗ trợ theo đúng mục đích, nội dung và đúng đối tượng. 2. Quỹ thực hiện tổ chức kế toán, hạch toán theo đúng quy định hiện hành về chế độ kế toán - thống kê và theo Quy chế quản lý tài chính quỹ xã hội, quỹ từ thiện do Bộ Tài chính ban hành theo Quyết định số 10/2008/QĐ-BTC ngày 12 tháng 02 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Điều 19. Xử lý tài sản của Quỹ khi sáp nhập, hợp nhất; chia, tách, giải thể, tạm đình chỉ và đình chỉ hoạt động Trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, tạm đình chỉ và đình chỉ hoạt động, việc xử lý tài sản của Quỹ thực hiện theo Nghị định số 148/2007/NĐ-CP ngày 25/9/2007 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện và các văn bản pháp luật có liên quan. Chương VI KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT Điều 20. Khen thưởng Thành viên hoặc tổ chức có nhiều đóng góp thiết thực, có hiệu quả và tích cực trong công tác của Quỹ thì được xem xét đề nghị Hội đồng quản lý Quỹ khen thưởng hoặc đề nghị cơ quan nhà nước và các cơ quan có liên quan khen thưởng theo quy định của pháp luật. Điều 21. Kỷ luật Tổ chức, cá nhân thuộc Quỹ vi phạm Điều lệ Quỹ, có hành vi gây tổn hại đến uy tín của Quỹ, thì tùy theo mức độ sai phạm mà xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Điều 22. Khiếu nại, tố cáo Quỹ có quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật. Trường hợp khiếu nại về quyết định tạm đình chỉ hoạt động, giải thể Quỹ, thu hồi giấy phép thành lập, con dấu thì trong thời gian chờ giải quyết, Quỹ không được hoạt động. Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 23. Sửa đổi bổ sung Mọi sửa đổi, bổ sung Điều lệ này phải được lập thành văn bản có chữ ký của tất cả thành viên trong Hội đồng quản lý Quỹ và báo cáo Bộ Nội vụ xem xét và quyết định công nhận mới có hiệu lực thi hành. Điều 24. Hiệu lực Điều lệ 1. Điều lệ Quỹ Hợp tác và phát triển gồm 7 Chương 24 Điều và có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Bộ trưởng Bộ Nội vụ quyết định công nhận. 2. Căn cứ các quy định của pháp luật về quỹ xã hội, quỹ từ thiện, Hội đồng quản lý Quỹ có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thi hành bản Điều lệ này./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG QUẢN LÝ ĐÔ THỊ QUẬN TÂN PHÚ ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Nghị định số 12/2010/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ ban hành về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2008/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Thông tư liên tịch số 20/2008/TTLT-BXD-BNV ngày 16 tháng 12 năm 2008 của Bộ Xây dựng và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã về các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành xây dựng; Căn cứ Thông tư liên tịch số 12/2008/TTLT-BGTVT-BNV ngày 05 tháng 12 năm 2008 của Bộ Giao thông vận tải và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về giao thông vận tải thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Căn cứ Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện; Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện; Căn cứ Quyết định số 79/2010/QĐ-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy chế (mẫu) về tổ chức và hoạt động của Phòng Quản lý đô thị quận - huyện; Xét đề nghị của Phòng Nội vụ tại Tờ trình số 187/TTr-NV ngày 04 tháng 3 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về tổ chức và hoạt động của Phòng Quản lý đô thị quận Tân Phú. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Trưởng Phòng Nội vụ quận, Trưởng Phòng Quản lý đô thị quận, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 11 phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG QUẢN LÝ ĐÔ THỊ QUẬN TÂN PHÚ (Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2011/QĐ-UBND ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân quận Tân Phú) Chương I VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Vị trí: Phòng Quản lý đô thị quận Tân Phú là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận Tân Phú. Phòng Quản lý đô thị quận có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp, toàn diện về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân quận, đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2. Chức năng: Phòng Quản lý đô thị quận có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện quản lý nhà nước về: xây dựng; kiến trúc; quy hoạch xây dựng; phát triển đô thị; nhà ở và công sở; vật liệu xây dựng; giao thông; hạ tầng kỹ thuật đô thị theo phân cấp quản lý (gồm: thông tin liên lạc, cung cấp năng lượng, cấp, thoát nước; vệ sinh môi trường đô thị; công viên, cây xanh; chiếu sáng; rác thải; bến, bãi đỗ xe đô thị); phòng chống thiên tai (lũ, lụt, bão,…). Chương II | 2,048 |
124,483 | NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Phòng Quản lý đô thị quận có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: 1. Nhiệm vụ và quyền hạn chung thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước được giao: a) Trình Ủy ban nhân dân quận dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm; các chương trình, đề án, dự án đầu tư xây dựng về phát triển các ngành theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng trên địa bàn; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao. b) Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, nhiệm vụ cải cách hành chính về lĩnh vực được phân công sau khi được ban hành, phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, giáo dục, phổ biến, hướng dẫn văn bản pháp luật, cơ chế, chính sách, chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực được phân công. c) Giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thẩm định, đăng ký, cấp và thu hồi các loại giấy phép, quyết định cấp đổi số nhà thuộc phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền của Phòng theo quy định của pháp luật và theo phân công của Ủy ban nhân dân quận. d) Tổ chức triển khai, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ của Phòng. đ) Được quyền yêu cầu các cơ quan, đơn vị thuộc quận và Ủy ban nhân dân phường cung cấp số liệu có liên quan đến lĩnh vực quản lý thuộc chức năng, nhiệm vụ của Phòng; thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất liên quan đến chức năng, nhiệm vụ được giao của Phòng theo quy định của Ủy ban nhân dân quận và các Sở liên quan. e) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, thanh tra và đề xuất xử lý vi phạm đối với các tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật, thuộc các lĩnh vực được phân công trên địa bàn; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí trong hoạt động các lĩnh vực được phân công trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân quận. g) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực được phân công cho cán bộ, công chức phường trên địa bàn. h) Quản lý tài chính, tài sản của Phòng theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân quận. i) Theo dõi, tổng hợp, báo cáo định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, 1 năm và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân quận, Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật. k) Thực hiện nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân thành phố quy định, trong đó có phòng, chống thiên tai (lũ, lụt, bão,…). 2. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể về lĩnh vực xây dựng, quy hoạch, kiến trúc: a) Giúp và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân quận trong việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về quản lý đầu tư xây dựng, quản lý chất lượng công trình xây dựng, quản lý vật liệu xây dựng theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố. b) Giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện việc cấp, gia hạn, điều chỉnh, thu hồi giấy phép xây dựng công trình, giấy phép đào đường và kiểm tra việc xây dựng công trình, đào đường theo giấy phép được cấp trên địa bàn quận theo sự phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố. c) Tổ chức thực hiện việc giao nộp và lưu trữ hồ sơ, tài liệu khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, hồ sơ, tài liệu hoàn công công trình xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân quận theo quy định của pháp luật. d) Tổ chức lập, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân quận phê duyệt, hoặc tổ chức lập để Ủy ban nhân dân quận trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt các đồ án quy hoạch xây dựng trên địa bàn quận theo quy định của pháp luật. đ) Tổ chức lập, thẩm định Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị thuộc địa giới hành chính của quận để Ủy ban nhân dân quận trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt hoặc Ủy ban nhân dân quận phê duyệt theo phân cấp. e) Hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng các công trình theo Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức công bố, công khai các Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị; cung cấp thông tin về quy hoạch, kiến trúc đô thị; quản lý các mốc giới, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng trên địa bàn quận theo phân cấp. g) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện việc xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa, duy tu, bảo trì, quản lý, khai thác, sử dụng các công trình hạ tầng kỹ thuật (gồm: cấp, thoát nước; vệ sinh môi trường; công viên, cây xanh; chiếu sáng; rác thải; bến, bãi đỗ xe đô thị; thông tin liên lạc; cung cấp năng lượng và các công trình khác) trên địa bàn quận theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân quận. h) Giúp Ủy ban nhân dân quận trong việc tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách về nhà ở và công sở; quản lý quỹ nhà ở và quyền quản lý sử dụng công sở trên địa bàn quận theo phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố; tổ chức thực hiện công tác điều tra, thống kê, đánh giá định kỳ về nhà ở và công sở trên địa bàn quận. i) Phối hợp với Thanh tra Xây dựng quận hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với các công chức Thanh tra Xây dựng phường. k) Thực hiện công tác thu thập, cập nhật số liệu hiện trạng liên quan đến việc xây dựng phát triển đô thị, về các công trình xây dựng, về cơ sở hạ tầng bao gồm mạng lưới hạ tầng kỹ thuật (giao thông đường bộ, đường thủy, đường sắt, cấp thoát nước, cấp điện, các công trình ngầm…) và hạ tầng xã hội (công trình giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, thương mại dịch vụ, công viên cây xanh…) trên địa bàn quận và quản lý theo quy định. l) Giúp Ủy ban nhân dân quận quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và hướng dẫn hoạt động đối với các hội; tổ chức phi chính phủ hoạt động trong các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành xây dựng trên địa bàn quận theo quy định của pháp luật. 3. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể về lĩnh vực giao thông vận tải: a) Trình Ủy ban nhân dân quận dự thảo: chương trình, giải pháp huy động, phối hợp liên ngành trong thực hiện công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trên địa bàn; các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông trên địa bàn theo phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố; về phân loại đường theo quy định của pháp luật. b) Tổ chức quản lý, bảo trì, bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật mạng lưới công trình giao thông đường bộ, đường thủy nội địa địa phương đang khai thác do quận chịu trách nhiệm quản lý. c) Quản lý hoạt động vận tải trên địa bàn theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. d) Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý các hành vi xâm phạm công trình giao thông, lấn chiếm hành lang an toàn giao thông; phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc giải tỏa lấn chiếm hành lang an toàn giao thông trên địa bàn theo hướng dẫn của Sở Giao thông vận tải và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân quận. đ) Tham gia Ban An toàn giao thông quận; phối hợp với các cơ quan có liên quan triển khai hoạt động tìm kiếm cứu nạn đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải và hàng không xảy ra trên địa bàn quận. 4. Thực hiện một số nhiệm vụ khác: a) Xây dựng kế hoạch trình Ủy ban nhân dân quận tổ chức thực hiện công tác phòng, chống lụt, bão, thiên tai và các công trình phòng chống lũ, lụt, bão trên địa bàn. Thực hiện nhiệm vụ thường trực của Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão; tìm kiếm cứu nạn theo quy định; đề xuất phương án, biện pháp và tham gia chỉ đạo việc phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai về lũ, lụt, bão, sạt, lỡ, hạn hán… trên địa bàn. b) Phối hợp với thanh tra và các cơ quan kiểm tra, xử lý đối với các lĩnh vực quản lý nhà nước được giao trên địa bàn quận. c) Thực hiện các nhiệm vụ khác về các lĩnh vực quản lý nhà nước được giao theo sự phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân quận và theo quy định của pháp luật. Chương III CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Phòng Quản lý đô thị quận có Trưởng phòng phụ trách và không quá 03 Phó Trưởng phòng giúp việc cho Trưởng phòng. Phòng Quản lý đô thị làm việc theo chế độ Thủ trưởng. a) Trưởng phòng là người đứng đầu cơ quan, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Phòng, đồng thời chịu trách nhiệm trước Giám đốc các Sở liên quan đến chức năng, nhiệm vụ về thực hiện các mặt công tác chuyên môn. b) Việc bổ nhiệm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ; việc miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thực hiện theo quy định của pháp luật. c) Các Phó Trưởng phòng là người giúp Trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được Trưởng phòng phân công; khi Trưởng phòng vắng mặt, một Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng ủy quyền điều hành các hoạt động của Phòng. Các Phó Trưởng phòng thực hiện các công việc do Trưởng phòng phân công theo lĩnh vực và liên đới chịu trách nhiệm trước cấp trên những phần việc được phân công phụ trách. d) Tùy theo trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và năng lực của cán bộ lãnh đạo Phòng (Trưởng phòng và các Phó Trưởng phòng), trong số các lãnh đạo Phòng phải có ít nhất 01 người được phân công chuyên trách quản lý, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước ngành xây dựng và theo chuyên ngành cụ thể. 2. Cán bộ, công chức chuyên môn, nghiệp vụ làm công tác quản lý đô thị trên địa bàn quận được bố trí tương xứng với nhiệm vụ được giao. | 2,059 |
124,484 | 3. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ nêu trên, đặc điểm tình hình cụ thể đơn vị, trình độ, năng lực cán bộ, Phòng Quản lý đô thị quận tổ chức thành các Tổ gồm những công chức được phân công đảm nhận các chức danh công việc trên các mặt công tác: - Tổ Cấp giấy phép xây dựng; - Tổ Quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị; - Tổ Quản lý nhà ở và công sở; - Tổ Quản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị; - Tổ Hành chính, quản trị. Tùy theo quy mô hoạt động và tính chất công việc và nhân sự cụ thể của Phòng, Trưởng phòng có thể phân công cán bộ phụ trách riêng từng lĩnh vực hoặc kiêm nhiệm các lĩnh vực trên cơ sở tinh gọn, hiệu quả và tiết kiệm. Điều 4. Biên chế Căn cứ vào khối lượng công việc và tình hình cán bộ cụ thể để xác định từng chức danh và tiêu chuẩn nghiệp vụ công chức để phân bổ biên chế cho phù hợp, đảm bảo thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ được giao. Số lượng biên chế cụ thể làm công tác quản lý ngành của Phòng Quản lý đô thị do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định trên cơ sở chỉ tiêu biên chế hành chính được Ủy ban nhân dân thành phố giao cho quận hàng năm. Chương IV CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 5. Chế độ làm việc 1. Trưởng phòng phụ trách, điều hành tất cả các hoạt động của Phòng và phụ trách những công tác trọng tâm. Các Phó Trưởng phòng phụ trách những lĩnh vực công tác được Trưởng phòng phân công, trực tiếp giải quyết các công việc phát sinh. 2. Khi giải quyết công việc thuộc lĩnh vực mình phụ trách có liên quan đến nội dung chuyên môn của Phó Trưởng phòng khác, Phó Trưởng phòng chủ động bàn bạc thống nhất hướng giải quyết, chỉ trình Trưởng phòng quyết định các vấn đề chưa nhất trí với các Phó Trưởng phòng khác hoặc những vấn đề mới phát sinh mà chưa có chủ trương, kế hoạch và biện pháp giải quyết. 3. Trong trường hợp Trưởng phòng trực tiếp yêu cầu các cán bộ, chuyên viên giải quyết công việc thuộc phạm vi thẩm quyền của Phó Trưởng phòng, yêu cầu đó được thực hiện nhưng cán bộ phải báo cáo cho Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách biết. Điều 6. Chế độ sinh hoạt hội họp 1. Hàng tuần, lãnh đạo Phòng họp giao ban một lần để đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và phổ biến kế hoạch công tác cho tuần sau. 2. Sau khi giao ban lãnh đạo Phòng, các bộ phận họp với Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách để đánh giá công việc, bàn phương hướng triển khai công tác và thống nhất lịch công tác. 3. Mỗi tháng họp toàn thể cơ quan một lần. 4. Mỗi thành viên trong từng bộ phận có lịch công tác do lãnh đạo Phòng trực tiếp phê duyệt. 5. Lịch làm việc với các tổ chức và cá nhân có liên quan phải thể hiện trong lịch công tác hàng tuần, tháng của đơn vị; nội dung làm việc được Phòng chuẩn bị chu đáo để kịp thời giải quyết có hiệu quả các yêu cầu phát sinh liên quan đến hoạt động chuyên môn của Phòng. Điều 7. Mối quan hệ công tác 1. Đối với Ủy ban nhân dân quận: Phòng Quản lý đô thị chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của Ủy ban nhân dân quận về toàn bộ công tác của Phòng. Trưởng phòng trực tiếp nhận chỉ đạo và nội dung công tác từ Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách khối và phải thường xuyên báo cáo với Ủy ban nhân dân quận về những mặt công tác đã được phân công; Theo định kỳ phải báo cáo với Ủy ban nhân dân quận về nội dung công tác của Phòng và đề xuất các biện pháp giải quyết công tác chuyên môn trong quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực liên quan. 2. Đối với Sở, ngành thành phố: Phòng Quản lý đô thị chịu sự hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của các Sở liên quan; báo cáo kết quả hoạt động công tác chuyên môn định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của Giám đốc các Sở liên quan. 3. Đối với các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân quận: Thực hiện mối quan hệ hợp tác và phối hợp trên cơ sở bình đẳng, theo chức năng, nhiệm vụ, dưới sự điều hành chung của Ủy ban nhân dân quận nhằm đảm bảo hoàn thành kế hoạch, nhiệm vụ chính trị của quận. Trường hợp chủ trì phối hợp công việc, nếu chưa nhất trí với ý kiến của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác, Trưởng Phòng Quản lý đô thị chủ động tập hợp các ý kiến và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét, quyết định. 4. Đối với Ủy ban nhân dân phường: a) Phối hợp hỗ trợ và tạo điều kiện để Ủy ban nhân dân phường thực hiện các nội dung quản lý nhà nước liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Phòng; b) Hướng dẫn cán bộ phường về chuyên môn, nghiệp vụ của ngành, lĩnh vực công tác do Phòng quản lý. 5. Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội của quận: a) Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận hướng dẫn Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phường thực hiện công tác giám sát đầu tư của cộng đồng theo Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg ngày 18 tháng 4 năm 2005 về việc ban hành quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng. b) Khi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận, phường, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội của quận có yêu cầu, kiến nghị các vấn đề thuộc chức năng của Phòng, Trưởng phòng có trách nhiệm trình bày, giải quyết hoặc trình Ủy ban nhân dân quận giải quyết các yêu cầu đó theo thẩm quyền. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 8. Căn cứ Quy chế này, Trưởng Phòng Quản lý đô thị quận có trách nhiệm cụ thể hóa chức năng, nhiệm vụ của Phòng, xây dựng quy chế làm việc của cơ quan, trong đó phân công nhiệm vụ cán bộ, công chức phù hợp với trình độ, năng lực nhằm hoàn thành có hiệu quả các mặt công tác được giao. Điều 9. Trưởng Phòng Quản lý đô thị có trách nhiệm thực hiện Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Quản lý đô thị sau khi được Ủy ban nhân dân quận quyết định. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các vấn đề vượt quá thẩm quyền thì nghiên cứu đề xuất, kiến nghị với Ủy ban nhân dân quận xem xét, giải quyết hoặc bổ sung và sửa đổi Quy chế cho phù hợp sau khi có sự thỏa thuận của Trưởng Phòng Nội vụ./. CHỈ THỊ VỀ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG Trong những năm qua, các nguồn lực dành cho đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông không ngừng được tăng cao. Các công trình xây dựng đưa vào sử dụng đã phát huy hiệu quả, đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng của đất nước. Nhìn chung chất lượng công trình tại các dự án đầu tư khi đưa vào khai thác đã đáp ứng được yêu cầu về chất lượng công trình xây dựng; Tuy nhiên, tại một số dự án vẫn còn tồn tại về công tác quản lý chất lượng, trong quá trình xây dựng hoặc khi đưa vào sử dụng đã xuất hiện một số hư hỏng cục bộ ở một số hạng mục hoặc bộ phận công trình, làm hạn chế khả năng khai thác sử dụng, tuổi thọ công trình và hiệu quả đầu tư. Để thực hiện tốt công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng, Bộ Giao thông vận tải đã tổ chức Hội nghị toàn Ngành về “Tăng cường quản lý chất lượng công trình giao thông” ngày 15/02/2011 nhằm đánh giá công tác quản lý chất lượng trong quá trình xây dựng, quản lý và khai thác kết cấu hạ tầng giao thông trong những năm vừa qua; Phân tích các nguyên nhân cũng như đề ra các giải pháp nâng cao chất lượng công trình trong các khâu từ lập, thẩm định dự án, khảo sát thiết kế, thi công xây dựng, giám sát xây dựng, quản lý khai thác và bảo trì... Với mục tiêu nâng cao công tác quản lý chất lượng công trình trong những năm tiếp theo, bảo đảm sự bền vững của công trình, tiết kiệm và nâng cao hiệu quả đầu tư, nâng cao chất lượng công trình xây dựng, đáp ứng yêu cầu phát triển của lĩnh vực xây dựng công trình giao thông. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trong ngành GTVT tập trung chỉ đạo, tổ chức thực hiện tốt các nhiệm vụ cụ thể sau đây: I. Về thống nhất tư tưởng, nhận thức và hành động đối với công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng: 1. Chất lượng công trình là yếu tố hàng đầu trong hoạt động đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông. Lấy năm 2011 là “Năm chất lượng công trình” để chấn chỉnh và tăng cường công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng, tạo ra sự chuyển biến tích cực trên tất cả các mặt hoạt động của lĩnh vực quản lý chất lượng công trình xây dựng trong ngành Giao thông vận tải. 2. Các cơ quan, đơn vị, các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng lấy nội dung nâng cao chất lượng công trình xây dựng là yếu tố hàng đầu trong hoạt động để làm trọng tâm chỉ đạo, thực hiện tại cơ quan, đơn vị mình đảm bảo mục tiêu: Chất lượng sản phẩm xây dựng đạt các tiêu chuẩn quy định; Lập kế hoạch và chương trình hành động kiên quyết không để xảy ra trường hợp công trình không đạt yêu cầu về chất lượng, công trình vừa xây dựng xong đưa vào khai thác đã xuất hiện hư hỏng; Nhằm tạo ra công trình, sản phẩm xây dựng đạt yêu cầu về chất lượng tại tất cả các dự án, các nguồn vốn đầu tư và hình thức đầu tư. 3. Rà soát hoàn thiện cơ chế, quy chế, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, công nghệ, hệ thống quản lý chất lượng và tăng cường kiểm tra, giám sát, ngăn ngừa triệt để các yếu tố kém chất lượng hoặc ảnh hưởng xấu đến chất lượng công trình từ giai đoạn lập dự án đầu tư đến khi kết thúc dự án. II. Công tác quản lý chất lượng đối với các dự án đầu tư xây dựng: Các chủ thể tham gia đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông cần thực hiện tốt nhiệm vụ và nâng cao trách nhiệm của mình trong các khâu từ khảo sát thiết kế, lập dự án, tổ chức lựa chọn nhà thầu, thi công xây lắp và nghiệm thu công trình, cụ thể như sau: 1. Các Tổng cục, Cục chuyện ngành Đường sắt, Đường bộ, Đường thủy nội địa, Hàng hải, Hàng không; Các Tổng công ty, Ban QLDA, Sở GTVT, Trường, Bệnh viện... được giao làm Chủ đầu tư cần xem xét và tổ chức Ban Quản lý dự án là đại diện Chủ đầu tư. Kiểm soát chặt chẽ từ khâu tuyển chọn nhà thầu thiết kế đến nhà thầu thi công để lựa chọn được các đơn vị có năng lực, kinh nghiệm tham gia thực hiện dự án. Tăng cường bộ máy quản lý chất lượng của Chủ đầu tư (Ban QLDA) để thực hiện tốt các nội dung đã được quy định theo Luật Xây dựng; các Nghị định về Quản lý dự án đầu tư xây dựng, Quản lý chất lượng công trình xây dựng; các Thông tư hướng dẫn thực hiện về quản lý chất lượng công trình xây dựng đã được ban hành từ khâu rà soát, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ khảo sát, thiết kế, phê duyệt thiết kế, hồ sơ mời thầu (đặc biệt là các quy định trong tập Chỉ dẫn kỹ thuật). Thường xuyên kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng tại công trường của nhà thầu, tổ chức giám sát chặt chẽ hoạt động của Tư vấn giám sát xây dựng trong quá trình thi công công trình. Phối hợp tốt với địa phương để thực hiện công tác giải phóng mặt bằng, tạo điều kiện thuận lợi cho nhà thầu thi công. | 2,288 |
124,485 | Nâng cao tinh thần trách nhiệm, trình độ nghiệp vụ và kỹ năng quản lý để kiểm soát chặt chẽ về chất lượng trong quá trình khảo sát thiết kế, lập dự án, thi công xây dựng, nghiệm thu vật tư, vật liệu đưa vào xây lắp, nghiệm thu công trình và hạng mục công trình. Kiên quyết xử lý các nhà thầu tư vấn, xây lắp vi phạm về chất lượng, tiến độ thực hiện theo tiêu chuẩn của dự án và các quy định hiện hành, kịp thời báo cáo Bộ để tổng hợp, đánh giá năng lực nhà thầu, làm cơ sở để xem xét cho phép tham gia thực hiện các dự án tiếp theo. 2. Các đơn vị Tư vấn thiết kế: Chấn chỉnh về tổ chức và hoạt động, phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cao, nâng cao trình độ khoa học công nghệ để đáp ứng các yêu cầu về quản lý chất lượng, phù hợp với các chuẩn mực quốc tế, bảo đảm chất lượng của sản phẩm và dịch vụ tư vấn. Trên cơ sở đề xuất của dự án, các tiêu chuẩn, quy chuẩn đã được ban hành, nhiệm vụ khảo sát thiết kế được duyệt, tổ chức thực hiện đầy đủ các yêu cầu đảm bảo chất lượng khảo sát xây dựng; Đề xuất giải pháp thiết kế (TKCS, TKKT) bảo đảm hiệu quả về kinh tế - kỹ thuật; Ưu tiên lựa chọn các giải pháp kỹ thuật, công nghệ tiên tiến. Các tổ chức Tư vấn phải lập bộ phận KCS nội bộ để thực hiện kiểm tra chất lượng các hồ sơ trước khi trình Chủ đầu tư. Thực hiện tốt nhiệm vụ giám sát tác giả trong quá trình thi công xây dựng. 3. Các đơn vị Tư vấn giám sát xây dựng: Đặc biệt chú trọng nâng cao trình độ và tính chuyên nghiệp của đội ngũ Tư vấn giám sát. Nghiêm túc thực hiện theo Hợp đồng giám sát xây dựng với Chủ đầu tư, tuân thủ và thực hiện đầy đủ các nội dung đã được quy định trong Hợp đồng và các quy định hiện hành về giám sát xây dựng. Tổ chức bộ máy giám sát có đầy đủ các chức danh trong bộ phận giám sát xây dựng của dự án. Kiểm soát và yêu cầu nhà thầu xây dựng tuân thủ Chỉ dẫn kỹ thuật đã được phê duyệt. Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng so với hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng, bao gồm: Nhân lực, thiết bị thi công đưa vào công trường; Hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu xây dựng (bộ máy quản lý chất lượng, phòng thí nghiệm) tại hiện trường; Các cơ sở sản xuất cung cấp vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng phục vụ thi công xây dựng. Kiểm tra và giám sát chất lượng vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình đáp ứng yêu cầu thiết kế. Kiểm tra biện pháp thi công, giám sát thường xuyên và có hệ thống quá trình thi công xây dựng của nhà thầu tại hiện trường đảm bảo các quy định về chất lượng, an toàn lao động và vệ sinh môi trường. Chỉ nghiệm thu công trình khi bảo đảm chất lượng, kiên quyết loại trừ những sản phẩm nhà thầu thực hiện không đúng yêu cầu kỹ thuật, không tuân thủ trình tự thi công. 4. Các nhà thầu xây dựng công trình: Lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với yêu cầu, tính chất, quy mô công trình xây dựng, quy định rõ trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận thi công xây dựng công trình về quản lý chất lượng công trình xây dựng. Tuân thủ quy định về lập phòng thí nghiệm hiện trường, thực hiện đầy đủ các thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, vật tư, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ trước khi xây dựng và lắp đặt vào công trình bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật và yêu cầu thiết kế. Thực hiện nghiêm túc công tác nghiệm thu nội bộ về chất lượng xây dựng, tuân thủ các quy định về an toàn lao động và vệ sinh môi trường. Huy động đầy đủ nhân lực, thiết bị thi công theo cam kết tại hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng với Chủ đầu tư, bảo đảm thi công đạt yêu cầu về chất lượng và theo tiến độ được duyệt. Lập biện pháp thi công, tiến độ thi công bảo đảm các yêu cầu về chất lượng, an toàn lao động, phòng chống cháy nổ và phù hợp tiến độ theo hợp đồng. Thi công các hạng mục công trình đúng trình tự theo Chỉ dẫn kỹ thuật và yêu cầu thiết kế. Thực hiện đầy đủ trách nhiệm bảo hành công trình xây dựng theo quy định. III. Công tác quản lý chất lượng đối với giai đoạn khai thác, bảo trì: 1. Công tác quản lý: Rà soát, hoàn chỉnh các quy trình khai thác, tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức quản lý, quy trình bảo trì, trách nhiệm về quản lý và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông, bảo đảm tuổi thọ công trình, an toàn trong quá trình khai thác, duy trì và nâng cao năng lực khai thác của công trình trong hoạt động quản lý, khai thác và bảo trì. Thực hiện tốt công tác lưu trữ và khai thác hồ sơ hoàn công công trình, lập hồ sơ quản lý công trình, quản lý hành lang an toàn giao thông. Thực hiện tốt công tác quản lý khai thác công trình giao thông như: Kiểm soát tải trọng, khổ giới hạn; công tác phân làn, phân luồng, tổ chức giao thông. Kiểm tra tình trạng kỹ thuật của công trình theo định kỳ, theo dõi tình hình hư hại (nếu có) của công trình để có giải pháp ngăn chặn hư hỏng, có kế hoạch sửa chữa kịp thời, bảo đảm khả năng khai thác, an toàn công trình và tuổi thọ công trình. 2. Công tác bảo trì: Đơn vị thực hiện công tác bảo trì (bảo dưỡng, sửa chữa) phải thực hiện đầy đủ các yêu cầu về chất lượng, an toàn, vệ sinh và môi trường. Tuân thủ các quy định về lập hệ thống quản lý chất lượng, quy trình bảo trì công trình, nghiệm thu nội bộ... bảo đảm chất lượng thi công sửa chữa, bảo dưỡng công trình. IV. Tổ chức thực hiện: 1. Tổ Công tác xây dựng và chỉ đạo thực hiện các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng xây dựng công trình giao thông theo Quyết định số 3411/QĐ-BGTVT ngày 29/11/2010 của Bộ GTVT tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ được giao, các Tiểu ban thực hiện có chất lượng nhiệm vụ được phân công, chủ trì và phối hợp với các cơ quan liên quan theo dõi, giám sát, kiểm tra việc thực hiện và báo cáo Bộ theo định kỳ; Tham mưu đề xuất các chế tài xử lý đối với các đơn vị không nghiêm túc thực hiện hoặc vi phạm các quy định về chất lượng công trình xây dựng. 2. Cục Quản lý Xây dựng và Chất lượng CTGT chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát, tham mưu hoàn chỉnh các quy chế, cơ chế chính sách trong đầu tư xây dựng cơ bản về công tác quản lý chất lượng công trình đối với các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng trong tất cả các giai đoạn của quá trình đầu tư. Theo dõi, đánh giá hoạt động của các Ban QLDA; Đề xuất các tiêu chí và cơ chế đánh giá Ban QLDA để tham mưu cho Lãnh đạo Bộ trong việc giao quản lý các dự án. Phối hợp với Vụ Kế hoạch đầu tư và các cơ quan liên quan có kế hoạch và phương pháp kiểm tra, đánh giá năng lực và hoạt động về chất lượng xây dựng tại các doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả trong công tác đấu thầu, lựa chọn được nhà thầu xây dựng có chất lượng cao. Yêu cầu các cơ quan chuyên môn của Bộ đúc rút kinh nghiệm, nghiên cứu để có giải pháp kiểm soát, xử lý triệt để và hướng dẫn thực hiện đối với những tồn tại về chất lượng hiện đang xảy ra để xử lý những yếu tố về chất lượng như độ bằng phẳng của mặt đường, lún tại tiếp giáp cầu và đường, bù lún, khe co dãn, sử dụng vật liệu, công nghệ mới... 3. Vụ Khoa học công nghệ chủ trì, phối hợp với Viện Khoa học công nghệ GTVT và các cơ quan liên quan rà soát hoàn chỉnh các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, công nghệ đảm bảo thực hiện một cách có hiệu quả và chất lượng các giai đoạn khảo sát, thiết kế, thi công, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý, giám sát chất lượng xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông, góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư, đảm bảo sự bền vững của các công trình giao thông. 4. Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông phối hợp với Tổng cục Đường bộ VN, các Cục chuyên ngành để rà soát, hoàn chỉnh các tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức quản lý, quy trình bảo trì, trách nhiệm về quản lý và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông bảo đảm khả năng khai thác, an toàn công trình và tuổi thọ công trình. 5. Tổng Công ty Tư vấn thiết kế GTVT phối hợp với Viện Khoa học công nghệ GTVT triển khai các hoạt động nhằm nâng cao năng lực và chất lượng hoạt động của các đơn vị tư vấn. Phân loại Tư vấn bảo đảm công khai, minh bạch nhằm đạt mục tiêu chuyển biến tích cực về chất lượng hoạt động của Tư vấn, đặc biệt là tư vấn giám sát xây dựng. 6. Các Tổng Công ty và các doanh nghiệp trong ngành GTVT: Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 01/CT-BGTVT ngày 04/01/2011 của Bộ trưởng Bộ GTVT về các giải pháp tăng cường thực hiện vai trò của chủ sở hữu, nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp thuộc Bộ GTVT. Tăng cường hiệu quả công tác quản trị doanh nghiệp, quản trị tài chính, hệ thống quản lý chất lượng tại doanh nghiệp để nâng cao năng lực bảo đảm chất lượng công trình xây dựng, đáp ứng được yêu cầu về chất lượng cao của sản phẩm xây dựng. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các Chủ đầu tư, các Ban QLDA, các Tổng công ty, các doanh nghiệp thuộc Bộ, các Sở GTVT và các đơn vị có liên quan có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC QUẢN LÝ, ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC DỰ ÁN KHU ĐÔ THỊ, NHÀ Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH Việc thu hút, huy động các nguồn lực xã hội để đầu tư xây dựng các khu đô thị, nhà ở trên địa bàn tỉnh thời gian qua bên cạnh ưu điểm là góp phần hiện đại hóa và từng bước mở rộng không gian đô thị, giãn dân số nội đô, cải thiện nơi ở cho người dân..., thì vẫn còn nhiều hạn chế như: một số dự án đầu tư không đồng bộ về kết cấu hạ tầng; bán nhà biệt thự, liền kề, chia lô trước, xây dựng nhà cao tầng sau; chưa xây dựng hạ tầng đã huy động vốn... Để khắc phục các hạn chế trên, đảm bảo việc phát triển, đô thị hóa nhanh, bền vững, đúng quy hoạch, Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu: | 2,055 |
124,486 | 1. Các chủ đầu tư dự án khu đô thị và dự án khác có nhà ở: - Phải đầu tư xây dựng các hạng mục công trình cao tầng đồng thời với nhà ở thấp tầng (biệt thự, nhà vườn, nhà liền kề...) và đầu tư liên tục cho đến khi hoàn thành dự án, trừ trường hợp UBND tỉnh có văn bản chấp thuận phân kỳ đầu tư. - Tổ chức xây dựng nhà ở để bán (ít nhất là phần thô), không để khách hàng tự xây, không bán đất nền dự án. - Đẩy nhanh tiến độ xây dựng dự án theo đúng cam kết; nếu chậm tiến độ sẽ bị thu hồi, trừ trường hợp có lý do bất khả kháng theo quy định của pháp luật. - Không được huy động vốn của khách hàng khi chưa đầu tư xong hạ tầng; Việc huy động vốn phải tuân thủ đúng theo quy định tại Điều 9, Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở và quy định hiện hành khác của pháp luật. 2. Sở Xây dựng: - Khi tham mưu lựa chọn địa điểm, quy hoạch xây dựng dự án phải đảm bảo điều kiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, tránh ách tắc giao thông, ngập úng... Nâng cao chất lượng đồ án quy hoạch xây dựng các khu đô thị, nhà ở; Hạn chế chia lô nhà ở liền kề, biệt thự, ưu tiên công trình chung cư cao tầng; Trong từng dự án phải dành đủ quỹ đất để xây dựng công trình công cộng phục vụ cho dự án và cho cả khu vực theo quy hoạch chung (sân bóng, nhà văn hóa, trạm y tế, trường học, đường, cây xanh, bể bơi, bãi đậu xe...). - Hướng dẫn, tiếp nhận Bản cam kết của nhà đầu tư thực hiện dự án đúng nội dung quy hoạch, đúng tiến độ ngay từ khi tham mưu địa điểm dự án; theo dõi việc thực hiện cam kết của nhà đầu tư; kịp thời báo cáo, tham mưu thu hồi các dự án thực hiện không đúng cam kết. - Hướng dẫn việc bàn giao, duy tu bảo dưỡng và khai thác các công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình công cộng nằm trong khu vực của dự án; việc phân cấp quản lý giữa chủ đầu tư dự án với cơ quan quản lý của địa phương; - Tăng cường công tác quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị theo Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 và không gian ngầm đô thị theo Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ tại các dự án khu đô thị, dự án khác có nhà ở. 3. Sở Tài nguyên và Môi trường: - Không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất riêng lẻ cho các lô đất khi dự án chưa xây dựng xong. - Tăng cường công tác kiểm tra, đôn đốc các dự án sau giao đất; đảm bảo việc sử dụng đất đúng mục đích, đúng quy định; kịp thời tham mưu thu hồi các dự án sử dụng đất sai quy định. 4. UBND cấp huyện, cấp xã nơi có dự án: Thực hiện việc quản lý Nhà nước theo phân cấp đối với dự án khu đô thị, nhà ở trên địa bàn, nhất là về lĩnh vực đầu tư, xây dựng, đất đai, môi trường./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH ĐƠN GIÁ HỖ TRỢ SẢN XUẤT MỚI CHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN HÌNH SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2010-2012 BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Căn cứ Pháp lệnh Giá và các văn bản hướng dẫn thi hành; Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Căn cứ Nghị định 51/2002/NĐ-CP ngày 26/4/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Báo chí, Luật sửa đổi, bổ sung Luật Báo chí; Căn cứ Thông tư số 154/2010/TT-BTC ngày 01 tháng 10 năm 2010 của Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế tính giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ; Căn cứ Thông tư số 30/2010/TT-BTTCT ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc ban hành Định mức áp dụng tạm thời về hao phí lao động, hao phí về thiết bị trong sản xuất chương trình truyền hình; Sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Tài chính tại Công văn số 2036/BTC- QLG ngày 15 tháng 02 năm 2011 về đơn giá hỗ trợ sản xuất chương trình truyền hình do nhà nước đặt hàng; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đơn giá hỗ trợ sản xuất mới các chương trình truyền hình sử dụng ngân sách nhà nước (Phụ lục kèm theo). Điều 2. Đơn giá ban hành tại Điều 1, Quyết định này không bao gồm: 1. Thuế giá trị gia tăng 2. Khấu hao các máy móc thiết bị lớn sản xuất chương trình dùng chung (thiết bị xe màu, hệ thống trường quay, thiết bị phục vụ quản lý chung; trụ sở,...); 3. Chi phí sử dụng dịch vụ công cộng mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bưu phí...); 4. Chi phí khác: chi phí đường truyền để thực hiện truyền hình trực tiếp; trang trí sân khấu truyền hình, thiết bị ánh sáng 5. Lợi nhuận. Điều 3. Hướng dẫn áp dụng 1. Đơn giá hỗ trợ sản xuất mới các chương trình truyền hình sử dụng ngân sách nhà nước ban hành tại Quyết định này được áp dụng trong quản lý cung cấp dịch vụ truyền hình, do Bộ Thông tin và Truyền thông đặt hàng, giao nhiệm vụ thực hiện giai đoạn 2010-2012. 2. Áp dụng trong một số trường hợp đặc thù: a) Trường hợp đơn vị sản xuất chương trình được Ngân sách Nhà nước đầu tư thiết bị sản xuất, thì đơn giá thanh toán không bao gồm chi phí khấu hao cơ bản hình thành đơn giá hỗ trợ. b) Trường hợp đơn vị sản xuất đặt hàng được Nhà nước hỗ trợ từ các nguồn kinh phí khác để sản xuất mới các chương trình truyền hình do Bộ Thông tin và Truyền thông đặt hàng, thì đơn vị có trách nhiệm báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông để trừ phần kinh phí đã được hỗ trợ vào đơn giá thanh toán. c) Trường hợp đơn vị nhận đặt hàng được khoán thu từ hoạt động truyền hình để bù đắp một phần chi phí sản xuất mới các chương trình truyền hình thì đơn giá thanh toán phải trừ đi số khoán thu theo quy định của pháp luật. Điều 4. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 5. Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐƠN GIÁ HỖ TRỢ SẢN XUẤT CHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN HÌNH SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC (Kèm theo Quyết định số 382/QĐ-BTTTT ngày 21/3/2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông) Đơn vị tính: nghìn đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ BẦU CỬ BỔ SUNG THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG, NHIỆM KỲ 2004-2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Điều 122 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 – 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng tại Tờ trình số 03/TTr-UBND ngày 02 tháng 03 năm 2011 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 789/TTr-BNV ngày 14 tháng 03 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn bổ sung chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng nhiệm kỳ 2004-2011 đối với ông Lê Thành Trí, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, nguyên Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Sóc Trăng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng và ông Lê Thành Trí chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VỐN ĐỐI ỨNG NĂM 2011 BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và PTNT; Căn cứ Quyết định số 157/QĐ-BNN-TC ngày 28/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao dự toán ngân sách Nhà nước vốn đối ứng lần 1 năm 2011 cho Ban quản lý Trung ương các Dự án Thủy lợi; Căn cứ Khoản 6 Điều 2 Quyết định số 09/2008/QĐ-BNN ngày 28/01/2008, của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của Vụ Tài chính; Xét đề nghị tại Tờ trình số 319/TTr-CPO-TĐ ngày 14/3/2011 của Ban quản lý Trung ương các Dự án Thủy lợi về việc phê duyệt dự toán chi tiết chi phí thực hiện dự án năm 2011 từ kinh phí đối ứng; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Dự toán chi tiết năm 2011 từ nguồn vốn đối ứng của Ban quản lý Trung ương các Dự án Thủy lợi thực hiện dự án Hỗ trợ kỹ thuật chuẩn bị dự án Quản lý và giảm nhẹ rủi ro lũ lụt và hạn hán tiểu vùng sông MêKông mở rộng với tổng kinh phí: 499.639.000 đồng (Chi tiết theo Phụ lục đính kèm). Điều 2. Căn cứ dự toán chi ngân sách năm 2011 được phê duyệt, Thủ trưởng đơn vị thụ hưởng ngân sách nêu tại Điều 1 tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC PHÊ DUYỆT DỰ TOÁN CHI TIẾT NGÂN SÁCH VỐN ĐỐI ỨNG NĂM 2011, DỰ ÁN HTKT QUẢN LÝ VÀ GIẢM THIỂU RỦI RO LŨ LỤT VÀ HẠN HÁN TIỂU VÙNG SÔNG MÊKÔNG MỞ RỘNG (Kèm theo Quyết định số 280/QĐ-BNN-TC ngày 21/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) ĐVT: Đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Bằng chữ: Bốn trăm chín mươi chín triệu, sáu trăm ba mươi chín nghìn đồng chẵn./. | 2,038 |
124,487 | NGHỊ QUYẾT PHÊ CHUẨN SỐ ĐƠN VỊ BẦU CỬ, DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC NHIỆM KỲ 2011 - 2016 CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2010; Căn cứ Nghị quyết số 1018 NQ/UBTVQH12 ngày 21 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội công bố ngày bầu cử và thành lập Hội đồng bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011-2016; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước nhiệm kỳ 2011 - 2016, như sau: 1. Số đơn vị bầu cử là 16 (mười sáu), danh sách các đơn vị và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử (có danh sách kèm theo). 2. Số lượng đại biểu được bầu là 63 (sáu mươi ba) đại biểu). Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC NHIỆM KỲ 2011 - 2016 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 21/NQ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÂN CÔNG CÁC ĐƠN VỊ XÂY DỰNG VĂN BẢN, ĐỀ ÁN THUỘC THẨM QUYỀN BAN HÀNH CỦA BỘ TƯ PHÁP NĂM 2011 BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22/8/2008 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Căn cứ Quyết định số 90/QĐ-BTP ngày 25/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành Chương trình công tác của ngành Tư pháp năm 2011; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bản phân công các đơn vị xây dựng văn bản, đề án thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ Tư pháp năm 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm tổ chức thực hiện và chủ động xin ý kiến Lãnh đạo Bộ phụ trách về đề án, văn bản trước khi trình Bộ trưởng quyết định, phê duyệt. Văn phòng Bộ có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc thực hiện; định kỳ hàng tháng, Thủ trưởng các đơn vị báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân công, gửi Văn phòng để tổng hợp chung, báo cáo Lãnh đạo Bộ. Vụ Kế hoạch - Tài chính phối hợp với Văn phòng bảo đảm kinh phí xây dựng văn bản, đề án; thu hồi các khoản kinh phí đã tạm ứng và không quyết toán đối với những văn bản, đề án không hoàn thành theo kế hoạch năm 2011. Vụ Thi đua - Khen thưởng phối hợp với Văn phòng rà soát kết quả xây dựng đề án, văn bản, trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng để làm căn cứ xét duyệt danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của các đơn vị, trình Bộ trưởng quyết định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP THAN - KHOÁNG SẢN VIỆT NAM THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 101/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về thí điểm thành lập, tổ chức, hoạt động và quản lý tập đoàn kinh tế nhà nước; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Căn cứ Nghị định số 132/2005/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ về thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với công ty nhà nước và Nghị định số 86/2006/NĐ-CP ngày 21 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2005/NĐ-CP; Căn cứ Quyết định số 989/QĐ-TTg ngày 25 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về chuyển Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Xét đề nghị của Hội đồng thành viên Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Hội đồng thành viên Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP THAN - KHOÁNG SẢN VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Quyết định số 418/QĐ-TTg ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Giải thích từ ngữ, thuật ngữ 1. Trong Điều lệ tổ chức và hoạt động này (sau đây gọi là Điều lệ), các từ ngữ, thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: a) “Tổ hợp Công ty mẹ - Công ty con Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam” (sau đây gọi là Tập đoàn) là nhóm công ty không có tư cách pháp nhân bao gồm: - Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam là doanh nghiệp cấp I; - Các công ty con của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam là doanh nghiệp cấp II; - Các công ty con của doanh nghiệp cấp II và các cấp tiếp theo; - Các công ty liên kết, công ty tự nguyện tham gia liên kết của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam. b) “Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam” (sau đây gọi là VINACOMIN) là Công ty mẹ trong Tổ hợp Công ty mẹ - Công ty con Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam, do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ, được Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập tại Quyết định số 345/2005/QĐ-TTg ngày 26 tháng 12 năm 2005 và chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tại Quyết định số 989/QĐ-TTg ngày 25 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ. c) “Đơn vị trực thuộc VINACOMIN” là các đơn vị hạch toán phụ thuộc nằm trong cơ cấu VINACOMIN, được tổ chức dưới hình thức chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc đơn vị sự nghiệp, bao gồm các đơn vị trực thuộc hoạt động kinh doanh và các đơn vị trực thuộc hoạt động sự nghiệp có thu. Danh sách các đơn vị trực thuộc VINACOMIN tại thời điểm phê duyệt Điều lệ được nêu tại Phụ lục I của Điều lệ này. d) “Công ty con” là công ty do VINACOMIN nắm 100% vốn điều lệ hoặc giữ cổ phần, vốn góp chi phối hoặc nắm quyền chi phối thông qua quyền khai thác tài nguyên khoáng sản, thị trường, thương hiệu, bí quyết công nghệ và các hình thức chi phối khác theo quy định của pháp luật, được tổ chức dưới các hình thức: công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty liên doanh với nước ngoài ở Việt Nam, công ty ở nước ngoài và các loại hình công ty khác theo quy định của pháp luật, các đơn vị sự nghiệp hạch toán độc lập. Các công ty con còn được gọi là các công ty bị chi phối. Danh sách các công ty con của VINACOMIN tại thời điểm phê duyệt Điều lệ được nêu tại Phụ lục II của Điều lệ này. đ) “Công ty liên kết” là công ty có cổ phần, vốn góp không ở mức chi phối của VINACOMIN, chịu sự ràng buộc về quyền lợi, nghĩa vụ với VINACOMIN theo tỷ lệ góp vốn hoặc theo thỏa thuận trong hợp đồng liên kết đã ký kết giữa công ty đó với VINACOMIN. Danh sách các công ty liên kết của VINACOMIN tại thời điểm phê duyệt Điều lệ được nêu tại Phụ lục III của Điều lệ này. e) “Công ty tự nguyện tham gia liên kết với VINACOMIN” (sau đây gọi là công ty tự nguyện tham gia liên kết) là công ty không có cổ phần, vốn góp của VINACOMIN nhưng tự nguyện tham gia liên kết với VINACOMIN dưới các hình thức theo quy định của pháp luật, chịu sự ràng buộc về quyền lợi, nghĩa vụ với VINACOMIN theo thỏa thuận trong hợp đồng liên kết giữa công ty đó với VINACOMIN. g) “Doanh nghiệp thành viên”: là các doanh nghiệp do Tập đoàn, công ty con của Tập đoàn hoặc công ty con các cấp tiếp theo trực tiếp nắm giữ 100% vốn điều lệ, hoặc nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối; giữ quyền chi phối đối với doanh nghiệp đó. h) “Vốn điều lệ của VINACOMIN” là số vốn do Nhà nước đầu tư và ghi tại Điều lệ này. i) “Cổ phần chi phối, vốn góp chi phối” là cổ phần hoặc vốn góp của Công ty mẹ chiếm trên 50% vốn điều lệ. k) “Quyền chi phối của VINACOMIN” là quyền của VINACOMIN (với tư cách là Công ty mẹ nắm giữ cổ phần hoặc vốn góp chi phối hoặc nắm giữ quyền khai thác tài nguyên khoáng sản, hoặc nắm giữ bí quyết công nghệ, thương hiệu, thị trường của công ty con) quyết định đối với Điều lệ hoạt động, nhân sự chủ chốt, tổ chức quản lý, thị trường, chiến lược kinh doanh, định hướng đầu tư và các quyết định quan trọng khác của công ty con theo Điều lệ của công ty con hoặc theo thỏa thuận giữa VINACOMIN với công ty con đó. | 1,986 |
124,488 | l) “Thị trường nội bộ Tập đoàn” (sau đây gọi là “thị trường nội bộ”) là thị trường cung ứng (mua và bán) các sản phẩm và dịch vụ trong nội bộ Tập đoàn, giữa VINACOMIN với các công ty con, các đơn vị sự nghiệp, các công ty liên kết, các công ty tự nguyện tham gia liên kết và giữa các công ty con, các đơn vị sự nghiệp, các công ty liên kết và các công ty tự nguyện tham gia liên kết với nhau. m) “Kế hoạch phối hợp kinh doanh trong Tập đoàn” (sau đây gọi là “kế hoạch phối hợp kinh doanh”) là kế hoạch phối hợp hành động để khai thác tối đa năng lực, lợi thế của mỗi đơn vị, khai thác có hiệu quả thị trường nội bộ nhằm đạt được mục tiêu chiến lược của Tập đoàn và hiệu quả chung cao nhất nhưng không làm tổn hại đến lợi ích của các đơn vị tham gia. Việc tham gia thực hiện kế hoạch phối hợp kinh doanh được thể hiện bằng hợp đồng kinh tế giữa các đơn vị tham gia. 2. Các từ ngữ khác trong Điều lệ này đã được giải nghĩa trong Bộ luật Dân sự, Luật Doanh nghiệp và các văn bản pháp luật khác thì có nghĩa tương tự như trong các văn bản pháp luật đó. Danh từ “pháp luật” được hiểu là pháp luật Việt Nam. Điều 2. Tên và trụ sở Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam 1. Tên gọi bằng tiếng Việt: Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam. 2. Tên gọi bằng tiếng Anh: VIETNAM NATIONAL COAL AND MINERAL INDUSTRIES HOLDING CORPORATION LIMITED. 3. Tên giao dịch: VINACOMIN 4. Trụ sở chính: 226 phố Lê Duẩn, phường Trung Phụng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. Điện thoại: 84-4-38510780 Fax: 84-4-38510724. Website: www.vinacomin.vn 5. Trung tâm điều hành sản xuất: VINACOMIN có Trung tâm điều hành sản xuất tại 95A Lê Thánh Tông, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh và ở một số địa phương có lực lượng sản xuất tập trung (Tây Nguyên và các khu vực khác). Điều 3. Hình thức pháp lý, tư cách pháp nhân và chức năng, nhiệm vụ của VINACOMIN 1. VINACOMIN là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước quyết định thành lập và sở hữu toàn bộ vốn điều lệ, hoạt động theo quy định của pháp luật và theo Điều lệ này. 2. VINACOMIN có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, biểu tượng, thương hiệu, tài khoản tiền đồng Việt Nam và ngoại tệ mở tại Kho bạc Nhà nước, các ngân hàng trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật. 3. VINACOMIN được Nhà nước giao quản lý và sử dụng nguồn tài nguyên trữ lượng than, bôxít và các khoáng sản khác theo quy định của pháp luật; vốn nhà nước đầu tư vào VINACOMIN, các công ty con và các công ty liên kết; một số công trình thuộc kết cấu hạ tầng có tính chất liên mỏ, liên khu vực. 4. VINACOMIN có trách nhiệm kế thừa các quyền, nghĩa vụ pháp lý và lợi ích hợp pháp của công ty nhà nước theo quy định của pháp luật. 5. VINACOMIN có các chức năng, nhiệm vụ cơ bản sau: a) Đầu tư tài chính vào các công ty con, các công ty liên kết; chi phối các công ty con, các công ty liên kết theo mức độ chiếm giữ vốn điều lệ của các công ty đó theo quy định của pháp luật và Điều lệ này. b) Chủ thể quản lý tài nguyên khoáng sản (chủ mỏ): tổ chức quản lý, khảo sát, thăm dò, khai thác, sàng, tuyển, chế biến than, bô xít và các khoáng sản khác trên cơ sở hợp đồng giao nhận thầu với các công ty con và các công ty khác. c) Trực tiếp kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của pháp luật. Các quan hệ kinh tế phát sinh giữa VINACOMIN và công ty con, công ty liên kết, công ty tự nguyện tham gia liên kết, được thể hiện bằng hợp đồng kinh tế. d) Thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại các công ty con và công ty liên kết. đ) Đầu mối thực hiện những công việc mà Nhà nước trực tiếp giao cho VINACOMIN tổ chức thực hiện trong Tập đoàn, gồm: động viên công nghiệp; nhận và phân bổ vốn ngân sách; lập và điều hành kế hoạch phối hợp kinh doanh; định hướng phân công lĩnh vực hoạt động và ngành, nghề sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp thành viên; tổ chức công tác tài chính, kế toán, thống kê; hình thành, quản lý và sử dụng các quỹ tài chính tập trung; công tác lao động, tiền lương, y tế, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực; công tác an toàn lao động, phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường; công tác ứng dụng khoa học, công nghệ; đặt tên các đơn vị trong Tập đoàn; sử dụng tên, thương hiệu của Tập đoàn; công tác hành chính, đối ngoại và thủ tục nhân sự xuất, nhập cảnh; công tác thi đua khen thưởng, văn hóa, thể thao, công tác xã hội và các nội dung khác theo thỏa thuận của các doanh nghiệp thành viên Tập đoàn. 6. VINACOMIN giữ vai trò trung tâm, lãnh đạo, quản lý và chi phối hoạt động của các công ty con theo quy định của pháp luật và Điều lệ này nhằm đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất của Tập đoàn và của từng công ty con. Điều 4. Mục tiêu hoạt động và ngành, nghề kinh doanh của VINACOMIN 1. Mục tiêu hoạt động: a) Kinh doanh có lãi, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước đầu tư tại Tập đoàn. b) Phát triển công nghiệp than, công nghiệp bô xít - alumin - nhôm, công nghiệp khoáng sản, công nghiệp điện và các ngành, nghề khác một cách bền vững; đáp ứng nhu cầu than của nền kinh tế; hoàn thành các nhiệm vụ do Nhà nước giao. c) Tối đa hóa hiệu quả hoạt động của Tập đoàn. 2. Ngành, nghề kinh doanh: Tập đoàn có nhiệm vụ kinh doanh theo quy định, kế hoạch và chính sách của Nhà nước, bao gồm trực tiếp thực hiện các hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh hoặc đầu tư vào các doanh nghiệp khác trong các ngành, nghề và lĩnh vực chủ yếu sau: a) Ngành, nghề kinh doanh chính: - Công nghiệp than: khảo sát, thăm dò, đầu tư, xây dựng, khai thác, vận tải, sàng tuyển, chế biến, mua, bán, xuất khẩu, nhập khẩu các sản phẩm than, khí mỏ, nước ngầm ở mỏ và các khoáng sản khác đi cùng với than; tổ chức ứng cứu, xử lý, khắc phục sự cố mỏ; tổ chức huấn luyện phòng ngừa và giải quyết các sự cố mỏ; đào tạo lực lượng cấp cứu mỏ chuyên nghiệp và bán chuyên; khôi phục các đường lò cũ, các công trình thoát nước trong môi trường khí độc và độc hại; thử nghiệm các chỉ tiêu về môi trường; hiệu chỉnh thiết bị trong lĩnh vực cấp cứu mỏ; phòng chống cháy nổ; - Công nghiệp khoáng sản - luyện kim (bao gồm công nghiệp bô xít - alumin - nhôm, titan, thép, đồng và các khoáng sản khác): khảo sát, thăm dò, đầu tư, xây dựng, khai thác, vận tải, sàng tuyển, làm giàu quặng, luyện kim, gia công, chế tác, mua, bán, xuất khẩu, nhập khẩu các sản phẩm quặng, bô xít, alumin, nhôm, titan, ilmenit, zircon, rutil, monzite, sắt, đồng, chì, kẽm, crôm, thiếc, măng gan, wolfram, đá quý, vàng, đất hiếm, các kim loại đen, kim loại màu và các sản phẩm khoáng sản khác; - Vật liệu nổ công nghiệp: đầu tư, xây dựng, sản xuất, mua, bán, dự trữ, xuất nhập khẩu các loại vật liệu nổ công nghiệp và nitơrat amôn; cung ứng dịch vụ khoan nổ mìn, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; - Công nghiệp điện: đầu tư, xây dựng, sản xuất điện (bao gồm nhiệt điện, thủy điện, năng lượng mới, năng lượng tái tạo và quản lý, vận hành hệ thống cung cấp điện); mua, bán điện; - Công nghiệp cơ khí: đúc, cán thép và kim loại khác; thiết kế, chế tạo, sản xuất, lắp ráp, lắp đặt, sửa chữa, gia công, bảo hành: các sản phẩm cơ khí; xe vận tải, xe du lịch, xe chuyên dùng; phương tiện vận tải đường sông, đường biển, đường sắt; thiết bị mỏ, thiết bị điện, thiết bị chịu áp lực, kết cấu thép và các thiết bị công nghiệp khác. b) Ngành, nghề có liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính: - Công nghiệp vật liệu xây dựng: đầu tư, xây dựng, khai thác, sản xuất, mua, bán, xuất khẩu, nhập khẩu xi măng, clinker, kính xây dựng, bê tông, gạch ngói, đá, cát, sỏi, đất sét, thạch cao, các loại phụ gia và các loại vật liệu xây dựng khác; - Công nghiệp hóa chất: sản xuất, mua, bán, dự trữ, xuất nhập khẩu các loại dầu mỏ, muối mỏ, sô đa, amoniac, xút, a-xít, xăng, dầu, khí hóa lỏng, cồn công nghiệp (metanol) và các sản phẩm hóa chất khác; - Quản lý, khai thác cảng biển, bến thủy nội địa; vận tải đường ống, băng tải, đường bộ, đường sắt, đường thủy; dịch vụ kho bãi, bốc xếp, chuyển tải, vận chuyển than và hàng hóa; - Quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình. c) Ngành, nghề kinh doanh khác: - Xây lắp đường dây và trạm điện; xây dựng các công trình mỏ, công nghiệp, luyện kim, giao thông, thủy lợi và dân dụng; - Đầu tư, xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng và bất động sản; - Khai thác, lọc và cung cấp nước sạch; xử lý nước thải, trồng rừng và sản xuất, cung ứng các loại sản phẩm và dịch vụ trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; - Sản xuất, kinh doanh dầu mỡ bôi trơn, dầu nhũ tương, ni tơ, ô xy, đất đèn, hàng tiêu dùng, hàng bảo hộ lao động, nước tinh khiết, nước khoáng; cung ứng vật tư, thiết bị; - Các dịch vụ: đo đạc bản đồ, thăm dò địa chất; tư vấn quản lý, tư vấn đầu tư, thiết kế; khoa học công nghệ, tin học, kiểm định, giám định hàng hóa; in ấn, xuất bản; đào tạo, y tế, điều trị bệnh nghề nghiệp và phục hồi chức năng; thương mại, khách sạn, du lịch; hàng hải; xuất khẩu lao động; bảo hiểm, tài chính. d) Tùy từng thời điểm và tình hình sản xuất, kinh doanh, Tập đoàn có thể bổ sung các ngành, nghề khác mà pháp luật không cấm sau khi được chủ sở hữu chấp thuận. 3. Ngành, nghề kinh doanh của VINACOMIN quy định tại khoản 2 Điều này trên cơ sở thực tế sản xuất kinh doanh của VINACOMIN tại thời điểm phê duyệt Điều lệ. Bộ Công Thương, VINACOMIN có trách nhiệm rà soát lại ngành, nghề kinh doanh của VINACOMIN để tập trung vào ngành, nghề kinh doanh chính, trình Thủ tướng Chính phủ. Điều 5. Vốn điều lệ của VINACOMIN Vốn điều lệ của VINACOMIN tại thời điểm chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là 14.794.344.977.359 đồng (mười bốn nghìn bảy trăm chín mươi tư tỷ, ba trăm bốn mươi bốn triệu, chín trăm bảy mươi bảy ngàn, ba trăm năm mươi chín đồng). | 2,017 |
124,489 | Việc điều chỉnh vốn điều lệ thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 6. Chủ sở hữu và đại diện chủ sở hữu VINACOMIN 1. Nhà nước là chủ sở hữu của VINACOMIN. Chính phủ thống nhất tổ chức thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với VINACOMIN. 2. Hội đồng thành viên là cơ quan đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu nhà nước tại VINACOMIN và thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với công ty do mình đầu tư toàn bộ vốn điều lệ. Điều 7. Đại diện theo pháp luật của VINACOMIN Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của VINACOMIN. Điều 8. Quản lý nhà nước đối với VINACOMIN VINACOMIN chịu sự quản lý nhà nước của Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định của pháp luật. Điều 9. Tổ chức Đảng và các tổ chức chính trị - xã hội trong VINACOMIN 1. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong VINACOMIN hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ của Đảng Cộng sản Việt Nam. 2. Các tổ chức chính trị - xã hội trong VINACOMIN hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ của các tổ chức chính trị - xã hội phù hợp với quy định của pháp luật. 3. VINACOMIN tạo điều kiện để tổ chức Đảng và các tổ chức chính trị - xã hội khác hoạt động theo quy định của pháp luật và theo Điều lệ của các tổ chức đó. Chương 2. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA VINACOMIN MỤC 1. QUYỀN CỦA VINACOMIN Điều 10. Quyền đối với vốn và tài sản của VINACOMIN 1. Chiếm hữu, sử dụng vốn và tài sản của VINACOMIN để kinh doanh, thực hiện các lợi ích hợp pháp từ vốn và tài sản của VINACOMIN. 2. Định đoạt đối với vốn và tài sản của VINACOMIN theo quy định của pháp luật. 3. Được sử dụng vốn, tài sản thuộc quyền quản lý của VINACOMIN để đầu tư ra ngoài theo quy định của pháp luật về đầu tư và Điều lệ này. 4. Quản lý và sử dụng các tài sản, nguồn lực được Nhà nước giao hay cho thuê là đất đai, tài nguyên khoáng sản, mặt nước theo quy định của pháp luật về đất đai, tài nguyên khoáng sản để hoạt động kinh doanh và thực hiện các hoạt động công ích khi được Nhà nước giao. 5. Nhà nước không điều chuyển vốn nhà nước đã đầu tư tại VINACOMIN và vốn, tài sản của VINACOMIN theo phương thức không thanh toán, trừ trường hợp Nhà nước quyết định tổ chức lại VINACOMIN hoặc thực hiện mục tiêu cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích. Điều 11. Quyền kinh doanh của VINACOMIN 1. Tổ chức thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh; kế hoạch phối hợp kinh doanh; tổ chức bộ máy quản lý theo yêu cầu kinh doanh và bảo đảm kinh doanh có hiệu quả. 2. Kinh doanh những ngành, nghề, lĩnh vực quy định trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; mở rộng quy mô kinh doanh theo khả năng của VINACOMIN và nhu cầu của thị trường trong nước và nước ngoài phù hợp với quy định của Chính phủ. 3. Tìm kiếm thị trường, khách hàng trong nước và nước ngoài và ký kết hợp đồng. Quản lý thống nhất việc tiêu thụ than, alumin, vật liệu nổ công nghiệp và thị trường nội bộ thông qua cơ chế: a) VINACOMIN được Nhà nước giao thực hiện chức năng chủ thể quản lý tài nguyên khoáng sản than và bô xít. VINACOMIN ký hợp đồng giao thầu cho các công ty con và các doanh nghiệp tham gia kế hoạch phối hợp kinh doanh để quản lý tài nguyên và thực hiện các công đoạn khảo sát, thăm dò, khai thác, sàng, tuyển, chế biến. Sản phẩm than, quặng bô xít, alumin sau khi khai thác, chế biến được các công ty con giao nộp cho VINACOMIN để chủ trì tổ chức tiêu thụ ở thị trường trong và ngoài nước. VINACOMIN trả cho các công ty con chi phí thực hiện các công đoạn sản xuất trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật tiên tiến, trong đó bao gồm cả lợi nhuận định mức. b) VINACOMIN định giá trên cơ sở chi phí hợp lý và lợi nhuận định mức đối với giá bán sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp do Tổng công ty Công nghiệp hóa chất mỏ - Vinacomin (công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 100% vốn của VINACOMIN) sản xuất và cung ứng cho các công ty con trong Tập đoàn. c) VINACOMIN chủ trì, phối hợp với các công ty con và doanh nghiệp tham gia thị trường nội bộ Tập đoàn thỏa thuận, thống nhất phân công quản lý thị trường nội bộ Tập đoàn nhằm đảm bảo phát huy nội lực của Tập đoàn kinh tế, tạo điều kiện cho doanh nghiệp trong nước phát triển (gồm thị trường cơ khí, thị trường vật tư chiến lược). 4. Quyết định giá mua, giá bán các sản phẩm và dịch vụ, trừ những sản phẩm, dịch vụ công ích và những sản phẩm, dịch vụ do Nhà nước định giá; quyết định giá mua, giá bán một số sản phẩm và dịch vụ chuyên ngành trong thị trường nội bộ khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép. 5. Quyết định các dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư. Sử dụng vốn, tài sản của VINACOMIN để liên doanh, liên kết, góp vốn vào doanh nghiệp khác; thuê, mua một phần hoặc toàn bộ công ty khác trong nước và ngoài nước. 6. Tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu và áp dụng thí điểm đối với tập đoàn kinh tế nhà nước tại Điều 14 của Điều lệ này. 7. Sử dụng phần vốn nhà nước thu về do cổ phần hóa, nhượng bán một phần hoặc toàn bộ vốn mà VINACOMIN đã đầu tư ở đơn vị trực thuộc, công ty con hoặc công ty liên kết theo quy định của pháp luật. 8. Quyết định đầu tư thành lập mới, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu các công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với mức vốn điều lệ của mỗi công ty đến 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của VINACOMIN; các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu của các công ty con do VINACOMIN nắm 100% vốn điều lệ; các đơn vị trực thuộc VINACOMIN; các trung tâm điều hành sản xuất, các chi nhánh, các văn phòng đại diện của VINACOMIN ở trong nước và ở nước ngoài; việc tiếp nhận đơn vị thành viên mới, thay đổi cơ cấu sở hữu của công ty con dẫn đến mất quyền chi phối của VINACOMIN, việc tổ chức doanh nghiệp cấp II thành tổng công ty hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con theo quy định của pháp luật, sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận. 9. Cùng với các nhà đầu tư khác thành lập công ty con mới hoặc công ty liên kết ở trong nước và ngoài nước dưới các hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty có vốn đầu tư nước ngoài với mức cổ phần, vốn góp của VINACOMIN vào mỗi công ty đến 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của VINACOMIN theo quy định của pháp luật. Trường hợp sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước thì phải được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận. 10. Quyết định thuê một phần hoặc toàn bộ công ty khác; mua một phần hoặc toàn bộ công ty khác với mức vốn đến 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của VINACOMIN sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận; tiếp nhận công ty khác tự nguyện tham gia liên kết với Tập đoàn. 11. Xây dựng, ban hành các tiêu chuẩn, quy trình, định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức lao động, đơn giá tiền lương và định mức các chi phí khác trên cơ sở đảm bảo hiệu quả kinh doanh, phù hợp với quy định của pháp luật và đưa vào áp dụng trong nội bộ Tập đoàn để thực hiện kế hoạch phối hợp kinh doanh. 12. Tuyển chọn, ký kết hợp đồng lao động; bố trí, sử dụng, đào tạo, khen thưởng, kỷ luật, chấm dứt hợp đồng lao động; lựa chọn các hình thức trả lương, thưởng cho người lao động trên cơ sở hiệu quả sản xuất, kinh doanh và các quy định của pháp luật về lao động, tiền lương, tiền công. 13. Có các quyền kinh doanh khác theo nhu cầu thị trường và phù hợp với quy định của pháp luật. Điều 12. Quyền về tài chính của VINACOMIN 1. Huy động vốn để kinh doanh dưới hình thức phát hành trái phiếu công ty; vay vốn của tổ chức tín dụng và các tổ chức tài chính khác; vay vốn của người lao động và các hình thức huy động vốn khác theo quy định của pháp luật. Việc huy động vốn để kinh doanh thực hiện theo nguyên tắc tự chịu trách nhiệm hoàn trả, bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn huy động, không được làm thay đổi hình thức sở hữu VINACOMIN. Trường hợp VINACOMIN huy động vốn để chuyển đổi sở hữu phải được sự đồng ý của Thủ tướng Chính phủ và thực hiện theo quy định của pháp luật. 2. Chủ động sử dụng vốn cho hoạt động kinh doanh của VINACOMIN; được thành lập, sử dụng và quản lý các quỹ của Tập đoàn theo quy định của Điều lệ này, quy định của pháp luật và phù hợp với đặc thù của ngành công nghiệp than - khoáng sản. 3. Quyết định trích khấu hao tài sản cố định theo nguyên tắc mức trích khấu hao tối thiểu phải bảo đảm bù đắp hao mòn hữu hình, hao mòn vô hình của tài sản cố định và không thấp hơn tỷ lệ trích khấu hao tối thiểu do Chính phủ quy định. 4. Được hưởng các chế độ trợ cấp, trợ giá hoặc các chế độ ưu đãi khác của Nhà nước khi thực hiện các nhiệm vụ hoạt động công ích, quốc phòng, an ninh, phòng chống thiên tai hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ theo chính sách giá của Nhà nước không đủ bù đắp chi phí sản xuất địa phương, dịch vụ này của VINACOMIN. 5. Được tổ chức thực hiện các dịch vụ thanh toán tiền mua, bán các sản phẩm và dịch vụ; thanh toán hộ; bù trừ công nợ trong nội bộ Tập đoàn khi thực hiện kế hoạch phối hợp kinh doanh. 6. Được chi thưởng sáng kiến đổi mới, cải tiến kỹ thuật, quản lý và công nghệ; thưởng tăng năng suất lao động; thưởng tiết kiệm vật tư và chi phí theo các quy định hiện hành. 7. Được hưởng các chế độ ưu đãi đầu tư, tái đầu tư theo quy định của pháp luật; thực hiện quyền chủ sở hữu đối với phần vốn đã đầu tư vào các công ty con và các doanh nghiệp khác. 8. Không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần lợi nhuận thu được từ phần vốn góp vào các công ty con và doanh nghiệp khác nếu các công ty con và doanh nghiệp này đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp trước khi chia lãi cho các bên góp vốn và không bị các hình thức đánh thuế trùng (hai lần) và gộp khác. | 2,074 |
124,490 | 9. Từ chối và tố cáo mọi yêu cầu cung cấp các nguồn lực không được pháp luật quy định của bất kỳ cá nhân, cơ quan hay tổ chức nào, trừ những khoản tự nguyện đóng góp vì mục đích nhân đạo và công ích. 10. Sau khi hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, chuyển lỗ theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật, trích lập quỹ dự phòng tài chính, phần lợi nhuận thực hiện còn lại được phân chia và sử dụng theo quy định của pháp luật. Trường hợp VINACOMIN còn nợ đến hạn phải trả mà chưa trả hết thì chỉ được tăng lương, trích thưởng cho công nhân viên của VINACOMIN, kể cả người quản lý sau khi đã trả hết nợ đến hạn. 11. VINACOMIN được chủ trì thành lập các quỹ tập trung bao gồm các quỹ để thực hiện các nhiệm vụ đặc thù trong lĩnh vực, ngành, nghề kinh doanh chính theo quy định của pháp luật có liên quan và theo thỏa thuận giữa VINACOMIN với các doanh nghiệp thành viên. Việc thành lập và sử dụng các quỹ này được quy định tại Quy chế quản lý tài chính của VINACOMIN. 12. Được bảo lãnh, thế chấp và tín chấp cho các công ty con vay vốn của các tổ chức tín dụng, ngân hàng ở trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật. 13. Có các quyền khác về tài chính theo quy định của pháp luật. Điều 13. Quyền tham gia hoạt động công ích của VINACOMIN 1. Sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích trên cơ sở đấu thầu. Đối với hoạt động công ích theo đặt hàng, giao kế hoạch của Nhà nước thì VINACOMIN có nghĩa vụ tiêu thụ sản phẩm, cung ứng dịch vụ công ích đúng đối tượng, theo giá và phí do Nhà nước quy định. 2. Đối với nhiệm vụ công ích do Nhà nước giao, VINACOMIN được bảo đảm điều kiện vật chất tương ứng. Đối với các sản phẩm, dịch vụ thực hiện theo phương thức đấu thầu thì VINACOMIN tự bù đắp chi phí theo giá trúng thầu. Đối với các sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng thì VINACOMIN được sử dụng phí hoặc doanh thu từ cung cấp sản phẩm, dịch vụ theo đặt hàng của Nhà nước để bù đắp chi phí hợp lý phục vụ hoạt động công ích và bảo đảm lợi ích cho người lao động. Trường hợp không đủ thì được Nhà nước cấp bù phần chênh lệch. 3. Xây dựng, áp dụng các định mức chi phí, đơn giá tiền lương trong thực hiện nhiệm vụ sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích. Điều 14. Các quyền khác của VINACOMIN 1. VINACOMIN chi phối các doanh nghiệp thành viên thông qua vốn, nghiệp vụ, dịch vụ, công nghệ, thị trường, thương hiệu; theo Điều lệ này và Điều lệ của doanh nghiệp thành viên hoặc thỏa thuận giữa VINACOMIN với doanh nghiệp đó, được quy định tại Mục 2 Chương V của Điều lệ này. 2. VINACOMIN, công ty con của VINACOMIN được thực hiện phương thức chào hàng cạnh tranh trong mua bán hàng hóa, dịch vụ mà hàng hóa, dịch vụ đó là đầu ra của doanh nghiệp này nhưng là đầu vào của doanh nghiệp khác trong Tập đoàn. 3. Công ty con của VINACOMIN có quyền tham gia đấu thầu thực hiện các dự án thuộc ngành, nghề kinh doanh chính của VINACOMIN và các công ty con khác trong Tập đoàn. 4. VINACOMIN được quyền quyết định thang, bảng lương, đơn giá tiền lương, chế độ trả lương đối với người lao động và cán bộ quản lý của VINACOMIN trên cơ sở quy định về lương tối thiểu của Nhà nước, trừ các chức danh Chủ tịch, thành viên Hội đồng thành viên. Công ty mẹ được tự chủ quyết định đơn giá tiền lương theo nguyên tắc tốc độ tăng tiền lương bình quân thấp hơn tốc độ tăng năng suất lao động và đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về lao động - tiền lương. MỤC 2. NGHĨA VỤ CỦA VINACOMIN Điều 15. Nghĩa vụ về vốn và tài sản của VINACOMIN 1. Bảo toàn và phát triển vốn nhà nước đầu tư tại VINACOMIN và vốn VINACOMIN tự huy động, chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của VINACOMIN trong phạm vi số tài sản của VINACOMIN. 2. Định kỳ đánh giá lại tài sản của VINACOMIN theo quy định của pháp luật. Điều 16. Nghĩa vụ trong kinh doanh của VINACOMIN 1. Kinh doanh đúng ngành, nghề đã đăng ký; bảo đảm chất lượng sản phẩm và dịch vụ do VINACOMIN thực hiện theo tiêu chuẩn đã đăng ký. 2. Đổi mới, hiện đại hóa công nghệ và phương thức quản lý để nâng cao hiệu quả và năng lực cạnh tranh. 3. Bảo đảm quyền và lợi ích của người lao động và quyền tham gia quản lý doanh nghiệp của người lao động theo quy định của pháp luật. 4. Tuân thủ các quy định của Nhà nước về quốc phòng, an ninh, văn hóa, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ tài nguyên và môi trường. 5. Thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán và báo cáo tài chính, báo cáo thống kê theo quy định của pháp luật và theo yêu cầu của chủ sở hữu nhà nước. 6. Chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về việc sử dụng vốn để đầu tư thành lập doanh nghiệp khác hoặc đầu tư vào doanh nghiệp khác. 7. Thực hiện việc quản lý rủi ro và bảo hiểm cho tài sản, trách nhiệm, con người của VINACOMIN trong sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật. 8. Chịu sự giám sát của Nhà nước trong thực hiện các quy định về thang, bảng lương, đơn giá tiền lương, chế độ trả lương đối với người lao động, Chủ tịch, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban Kiểm soát nội bộ, Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và cán bộ quản lý khác. 9. Chịu sự giám sát, kiểm tra của chủ sở hữu nhà nước; chấp hành các quyết định về thanh tra của cơ quan tài chính và cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 10. Thực hiện các nghĩa vụ khác trong kinh doanh theo quy định của pháp luật. Điều 17. Nghĩa vụ về tài chính của VINACOMIN 1. Tự chủ về tài chính, tự cân đối các khoản thu, chi; kinh doanh có hiệu quả, bảo đảm chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu do chủ sở hữu nhà nước giao; đăng ký, kê khai và nộp đủ thuế; thực hiện nghĩa vụ đối với chủ sở hữu và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật. 2. Quản lý, sử dụng có hiệu quả: vốn kinh doanh bao gồm cả phần vốn đầu tư vào các công ty khác; tài nguyên, đất đai và các nguồn lực khác do Nhà nước giao, cho thuê. 3. Sử dụng vốn và các nguồn lực khác để thực hiện các nhiệm vụ đặc biệt khi Nhà nước có yêu cầu. 4. Chấp hành đầy đủ chế độ quản lý vốn, tài sản, các quỹ, chế độ hạch toán kế toán, kiểm toán theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm về tính trung thực và hợp pháp đối với các hoạt động tài chính của VINACOMIN. 5. Thực hiện chế độ báo cáo tài chính, công khai tài chính hàng năm và cung cấp các thông tin cần thiết để đánh giá trung thực về hiệu quả hoạt động của VINACOMIN và Tập đoàn. 6. Thực hiện các nghĩa vụ khác về tài chính theo quy định của pháp luật. Điều 18. Nghĩa vụ khi tham gia hoạt động công ích 1. Cung ứng dịch vụ công ích do Nhà nước giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng theo đúng đối tượng, giá và phí mà Nhà nước quy định. 2. Nhận nhiệm vụ công ích do Nhà nước giao hoặc đặt hàng. 3. Thực hiện việc ký kết hợp đồng và hạch toán kinh doanh theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm trước Nhà nước về kết quả hoạt động công ích của VINACOMIN; chịu trách nhiệm trước khách hàng, trước pháp luật về sản phẩm, dịch vụ công ích do VINACOMIN trực tiếp thực hiện và cung ứng. 4. Cung cấp đủ số lượng sản phẩm, dịch vụ công ích, đảm bảo đúng chất lượng, đúng đối tượng và đúng thời gian. 5. Thực hiện các nghĩa vụ công ích khác theo quy định của pháp luật. Điều 19. Nghĩa vụ và trách nhiệm của VINACOMIN đối với doanh nghiệp thành viên 1. VINACOMIN có nghĩa vụ đối với các doanh nghiệp thành viên như sau: a) Định hướng chiến lược kinh doanh của các công ty con theo chiến lược kinh doanh của VINACOMIN phù hợp với Điều lệ của công ty con. b) Chủ trì xây dựng, thông qua và tổ chức thực hiện kế hoạch phối hợp kinh doanh trên cơ sở phát huy lợi thế, khai thác có hiệu quả thị trường nội bộ, tạo ra sức mạnh tổng hợp, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, tránh hoặc hạn chế đầu tư trùng lặp, phân tán. c) Chủ trì chỉ đạo thực hiện các hoạt động: nghiên cứu ứng dụng khoa học, công nghệ; đào tạo; tiếp thị, xúc tiến thương mại; hợp tác quốc tế và một số dịch vụ khác nhằm tạo điều kiện cho các công ty con, công ty liên kết mở rộng và nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh. d) Thực hiện các quyền chi phối của VINACOMIN đối với công ty con theo Điều lệ của công ty. VINACOMIN không được lạm dụng quyền chi phối làm tổn hại đến lợi ích của các công ty con, các công ty liên kết, các chủ nợ, các cổ đông, thành viên góp vốn khác và các bên có liên quan. 2. Trường hợp thực hiện các hoạt động sau đây nếu không có sự thỏa thuận với công ty con, công ty liên kết mà gây thiệt hại cho công ty con, công ty liên kết và các bên liên quan thì VINACOMIN phải chịu trách nhiệm bồi thường cho công ty đó và các bên liên quan: a) Buộc công ty con phải ký kết và thực hiện các hợp đồng kinh tế không bình đẳng và bất lợi đối với công ty này. b) Điều chuyển vốn, tài sản của công ty con do VINACOMIN nắm 100% vốn điều lệ gây thiệt hại cho công ty bị điều chuyển, trừ các trường hợp: điều chuyển theo phương thức thanh toán, quyết định tổ chức lại công ty; thực hiện mục tiêu cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích. c) Điều chuyển một số hoạt động kinh doanh có hiệu quả, có lãi (do công ty con tự gây dựng) từ công ty con này sang công ty con khác không có sự thỏa thuận với công ty bị điều chuyển, dẫn đến công ty bị điều chuyển bị lỗ hoặc lợi nhuận bị giảm sút nghiêm trọng. d) Quyết định các nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh đối với công ty con trái với Điều lệ và pháp luật; giao nhiệm vụ cho công ty con, công ty liên kết thực hiện không dựa trên cơ sở kế hoạch phối hợp kinh doanh và hợp đồng kinh tế. đ) Buộc công ty con cho VINACOMIN hoặc cho công ty con khác vay vốn với lãi suất thấp, điều kiện vay và thanh toán không hợp lý hoặc phải cung cấp các khoản tiền vay để VINACOMIN hoặc công ty con khác thực hiện các hợp đồng kinh tế có nhiều rủi ro đối với hoạt động kinh doanh của công ty con. | 2,078 |
124,491 | 3. Ngoài các quyền và nghĩa vụ của VINACOMIN quy định tại Chương này, VINACOMIN còn có các quyền và nghĩa vụ đối với doanh nghiệp quy định tại các Điều: 46, 48, 49, 50, 51 và 52 Điều lệ này. Chương 3. QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA CHỦ SỞ HỮU NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI VINACOMIN Điều 20. Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với VINACOMIN Chính phủ thống nhất tổ chức thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với VINACOMIN và phân công việc thực hiện như sau: 1. Thủ tướng Chính phủ: a) Quyết định việc thành lập, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu VINACOMIN theo đề nghị của Bộ Công Thương và ý kiến của các Bộ: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư. b) Phê duyệt mục tiêu, chiến lược, kế hoạch dài hạn; kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm; ngành, nghề kinh doanh của VINACOMIN theo đề nghị của Hội đồng thành viên, thẩm định của Bộ Công Thương và ý kiến của các Bộ: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư. c) Phê duyệt Điều lệ, phê duyệt sửa đổi và bổ sung Điều lệ của VINACOMIN theo đề nghị của Hội đồng thành viên, thẩm định của Bộ Công Thương và ý kiến của các Bộ: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư. d) Quyết định đầu tư vốn để hình thành vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ trong quá trình hoạt động của VINACOMIN theo đề nghị của Hội đồng thành viên và ý kiến của các Bộ: Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư và thẩm định của Bộ Tài chính. đ) Quyết định các dự án đầu tư của VINACOMIN, các dự án đầu tư ra ngoài VINACOMIN thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật về đầu tư, Điều lệ này và văn bản pháp luật có liên quan. e) Chấp thuận để Hội đồng thành viên quyết định đầu tư thành lập mới, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu các công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với mức vốn điều lệ của mỗi công ty đến 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của VINACOMIN; các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu của các công ty con do VINACOMIN nắm 100% vốn điều lệ; các đơn vị trực thuộc VINACOMIN; các trung tâm điều hành sản xuất, các chi nhánh, các văn phòng đại diện của VINACOMIN ở trong nước và ở nước ngoài; việc tiếp nhận đơn vị thành viên mới, thay đổi cơ cấu sở hữu của công ty con dẫn đến mất quyền chi phối của VINACOMIN, việc tổ chức doanh nghiệp cấp II thành tổng công ty hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con theo quy định của pháp luật. g) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên của VINACOMIN theo đề nghị của Bộ Công Thương và thẩm định của Bộ Nội vụ. h) Chấp thuận để Hội đồng thành viên quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, khen thưởng, kỷ luật Tổng giám đốc VINACOMIN theo đề nghị của Hội đồng thành viên và thẩm định của Bộ Công Thương. i) Thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ này. 2. Bộ Công Thương a) Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu VINACOMIN; bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên. b) Thẩm định: Điều lệ, sửa đổi và bổ sung Điều lệ VINACOMIN; mục tiêu, chiến lược, kế hoạch dài hạn, kế hoạch sản xuất, kinh doanh, kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm; ngành, nghề kinh doanh; bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, khen thưởng, kỷ luật Tổng giám đốc VINACOMIN do Hội đồng thành viên VINACOMIN trình Thủ tướng Chính phủ. c) Có ý kiến khi Hội đồng thành viên trình Thủ tướng Chính phủ để Thủ tướng Chính phủ: quyết định đầu tư vốn để hình thành vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ; chấp thuận để Hội đồng thành viên quyết định đầu tư thành lập mới, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu các công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với mức vốn điều lệ của mỗi công ty đến 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của VINACOMIN; các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu của các công ty con do VINACOMIN nắm 100% vốn điều lệ; các đơn vị trực thuộc VINACOMIN; các trung tâm điều hành sản xuất, các chi nhánh, các văn phòng đại diện của VINACOMIN ở trong nước và ở nước ngoài; việc tiếp nhận đơn vị thành viên mới, thay đổi cơ cấu sở hữu của công ty con dẫn đến mất quyền chi phối của VINACOMIN, việc tổ chức doanh nghiệp cấp II thành tổng công ty hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con theo quy định của pháp luật. d) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, khen thưởng kỷ luật Kiểm soát viên VINACOMIN. đ) Chịu trách nhiệm về việc thực hiện quy trình, thủ tục, tiêu chuẩn, phẩm chất, năng lực của thành viên Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc VINACOMIN trình Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm hoặc chấp thuận việc bổ nhiệm. e) Quyết định xếp lương, nâng lương và phụ cấp đối với Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên của VINACOMIN. g) Chủ trì cùng Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư thẩm định phê duyệt kế hoạch sản xuất, kinh doanh và đầu tư phát triển hàng năm của VINACOMIN; giao chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu hàng năm cho VINACOMIN và giám sát, đánh giá việc thực hiện theo quy định của pháp luật. Có ý kiến để Bộ Tài chính phê duyệt việc vay vốn ở nước ngoài của VINACOMIN. h) Tổ chức giám sát và đánh giá hoạt động kinh doanh của VINACOMIN. i) Chỉ đạo triển khai, theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện mục tiêu, chiến lược, kế hoạch, nhiệm vụ, việc thực hiện các quyết định của chủ sở hữu và đánh giá hiệu quả hoạt động của VINACOMIN. k) Theo dõi, kiểm tra, giám sát và định kỳ hàng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ việc thực hiện Điều lệ này; kịp thời phát hiện và báo cáo Thủ tướng Chính phủ những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung cho phù hợp yêu cầu thực tế phát triển doanh nghiệp và quản lý của Nhà nước đối với VINACOMIN. l) Quyết định các vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Bộ quản lý ngành theo quy định của pháp luật. m) Thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật và phân cấp, phân công của chủ sở hữu. 3. Bộ Tài chính: a) Thẩm định để Thủ tướng Chính phủ quyết định việc đầu tư vốn để hình thành vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ trong quá trình hoạt động đối với VINACOMIN. Thực hiện việc đầu tư vốn để hình thành vốn điều lệ cho VINACOMIN theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. b) Có ý kiến để Thủ tướng Chính phủ: xem xét, quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu VINACOMIN; phê duyệt Điều lệ, phê duyệt sửa đổi và bổ sung Điều lệ của VINACOMIN; mục tiêu, chiến lược, kế hoạch dài hạn và ngành, nghề kinh doanh; chấp thuận để Hội đồng thành viên quyết định đầu tư thành lập mới, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu các công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với mức vốn điều lệ của mỗi công ty đến 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của VINACOMIN; các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu của các công ty con do VINACOMIN nắm 100% vốn điều lệ; các đơn vị trực thuộc VINACOMIN; các trung tâm điều hành sản xuất, các chi nhánh, các văn phòng đại diện của VINACOMIN ở trong nước và ở nước ngoài; việc tiếp nhận đơn vị thành viên mới, thay đổi cơ cấu sở hữu của công ty con dẫn đến mất quyền chi phối của VINACOMIN, việc tổ chức doanh nghiệp cấp II thành tổng công ty hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con theo quy định của pháp luật. c) Phê duyệt Quy chế quản lý tài chính của VINACOMIN theo đề nghị của Hội đồng thành viên. d) Kiểm tra, giám sát về tài chính VINACOMIN. đ) Thẩm định, phê duyệt việc vay vốn nước ngoài của VINACOMIN sau khi có ý kiến của Bộ Công Thương theo quy định của pháp luật. e) Phối hợp với Bộ Công Thương: thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch sản xuất, kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm; thẩm định phê duyệt kế hoạch sản xuất, kinh doanh và đầu tư phát triển hàng năm của VINACOMIN. g) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và phân cấp, phân công của chủ sở hữu. 4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư: a) Giám sát việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ mà Thủ tướng Chính phủ giao cho VINACOMIN. b) Có ý kiến để Thủ tướng Chính phủ: xem xét, quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu VINACOMIN; phê duyệt Điều lệ, phê duyệt sửa đổi và bổ sung Điều lệ của VINACOMIN; phê duyệt mục tiêu, chiến lược, kế hoạch dài hạn và ngành, nghề kinh doanh của VINACOMIN; quyết định đầu tư vốn để hình thành vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ trong quá trình hoạt động đối với VINACOMIN; chấp thuận để Hội đồng thành viên VINACOMIN quyết định đầu tư thành lập mới, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với mức vốn điều lệ của mỗi công ty đến 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của VINACOMIN, các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu của công ty con do VINACOMIN nắm 100% vốn điều lệ, các đơn vị trực thuộc VINACOMIN; các trung tâm điều hành sản xuất, các chi nhánh, các văn phòng đại diện của VINACOMIN ở trong nước và ở nước ngoài, tiếp nhận đơn vị thành viên mới, thay đổi cơ cấu sở hữu của công ty con dẫn đến mất quyền chi phối của VINACOMIN, việc tổ chức doanh nghiệp cấp II thành tổng công ty hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con. c) Phối hợp với Bộ Công Thương: thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch sản xuất, kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm; thẩm định phê duyệt kế hoạch sản xuất, kinh doanh và đầu tư phát triển hàng năm của VINACOMIN. | 2,009 |
124,492 | d) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và phân cấp, phân công của chủ sở hữu. 5. Bộ Nội vụ: a) Thẩm định việc thực hiện quy trình, thủ tục, tiêu chuẩn và điều kiện bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Chủ tịch và các thành viên Hội đồng thành viên do Bộ Công Thương trình Thủ tướng Chính phủ. b) Hướng dẫn trình tự, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và các chức danh quản lý chủ chốt khác trong VINACOMIN. c) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và phân cấp, phân công của chủ sở hữu. 6. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ và các cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong các lĩnh vực liên quan đối với VINACOMIN đã được pháp luật quy định cho các cơ quan này. 7. Kiểm soát viên: VINACOMIN có 03 Kiểm soát viên do Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, thay thế, khen thưởng, kỷ luật. Kiểm soát viên hoạt động theo quy định của pháp luật về Kiểm soát viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. 8. Hội đồng thành viên VINACOMIN được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với VINACOMIN, trừ các quyền quy định từ khoản 1 đến khoản 7 Điều này. Điều 21. Nghĩa vụ, trách nhiệm của chủ sở hữu 1. Đầu tư đủ vốn điều lệ cho VINACOMIN. 2. Thực hiện đúng các quy định tại Điều lệ VINACOMIN liên quan đến chủ sở hữu. 3. Chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của VINACOMIN trong phạm vi số vốn điều lệ của VINACOMIN. 4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi quyết định dự án đầu tư; phê duyệt chủ trương mua, bán, vay, cho vay, thuê và cho thuê theo thẩm quyền. 5. Đảm bảo quyền tự chủ kinh doanh, tự chịu trách nhiệm theo pháp luật của VINACOMIN; không can thiệp trái pháp luật vào hoạt động kinh doanh của VINACOMIN. 6. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ này. Chương 4. TỔ CHỨC QUẢN LÝ VINACOMIN Điều 22. Cơ cấu tổ chức quản lý của VINACOMIN 1. Cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành của VINACOMIN gồm có: a) Hội đồng thành viên; b) Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng. c) Bộ máy giúp việc, Ban Kiểm soát nội bộ. 2. Cơ cấu tổ chức quản lý của VINACOMIN có thể thay đổi để phù hợp với yêu cầu kinh doanh trong quá trình hoạt động. MỤC 1. HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN Điều 23. Chức năng và cơ cấu của Hội đồng thành viên 1. Hội đồng thành viên là cơ quan đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu nhà nước tại VINACOMIN; thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu tại VINACOMIN đối với các công ty do VINACOMIN đầu tư toàn bộ vốn điều lệ và đối với phần vốn góp của VINACOMIN tại các doanh nghiệp khác. 2. Hội đồng thành viên có quyền nhân danh VINACOMIN để quyết định mọi vấn đề liên quan đến việc xác định và thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ và quyền lợi của VINACOMIN, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của Thủ tướng Chính phủ hoặc phân cấp cho các cơ quan, tổ chức khác là đại diện chủ sở hữu thực hiện quy định tại Điều 20 của Điều lệ này. 3. Hội đồng thành viên chịu trách nhiệm trực tiếp trước Thủ tướng Chính phủ và trước pháp luật về mọi hoạt động của VINACOMIN. 4. Hội đồng thành viên của VINACOMIN có từ 05 đến 09 người, trong đó có một người là Chủ tịch Hội đồng thành viên. Chủ tịch và các thành viên Hội đồng thành viên do Thủ tướng Chính phủ quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm hoặc thay thế, khen thưởng, kỷ luật theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương. Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng thành viên là 05 năm. Thành viên Hội đồng thành viên có thể được bổ nhiệm lại, miễn nhiệm hoặc thay thế. Điều 24. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thành viên 1. Nhận, quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn, đất đai, tài nguyên, khoáng sản và các nguồn lực khác do chủ sở hữu đầu tư cho VINACOMIN và Tập đoàn. 2. Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Điều lệ, phê duyệt sửa đổi, bổ sung Điều lệ của VINACOMIN. 3. Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và tổ chức thực hiện mục tiêu, chiến lược, kế hoạch dài hạn, kế hoạch sản xuất, kinh doanh, kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm và ngành, nghề kinh doanh của VINACOMIN; quyết định và tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh hàng năm của VINACOMIN sau khi được Bộ Công Thương phê duyệt; quyết định chiến lược, kế hoạch dài hạn, kế hoạch sản xuất, kinh doanh, kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm và ngành, nghề kinh doanh của các công ty con do VINACOMIN sở hữu toàn bộ vốn điều lệ; quyết định phương án phối hợp kinh doanh giữa VINACOMIN và các doanh nghiệp thành viên do VINACOMIN sở hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối hoặc công ty tự nguyện tham gia liên kết thông qua việc sử dụng quyền chi phối của VINACOMIN tại các doanh nghiệp này hoặc hợp đồng liên kết phù hợp với quy định của pháp luật. 4. Quyết định các dự án đầu tư nằm trong quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn của Tập đoàn đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; phân cấp cho Tổng giám đốc VINACOMIN, người đại diện phần vốn của VINACOMIN ở doanh nghiệp khác quyết định đầu tư các dự án trong kế hoạch đã được Hội đồng thành viên phê duyệt. 5. Quyết định việc xây dựng và sử dụng thương hiệu; các giải pháp phát triển thị trường và công nghệ; phân công chuyên môn hóa, hợp tác, tiếp cận, mở rộng và chia sẻ thông tin, thị trường, nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ giữa VINACOMIN với các doanh nghiệp thành viên; các dự án đầu tư, góp vốn, mua cổ phần của công ty khác, mua bán tài sản của VINACOMIN có giá trị đến 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của VINACOMIN; các hợp đồng vay, cho vay, thuê, cho thuê và hợp đồng khác có giá trị trên 50% vốn điều lệ của VINACOMIN phù hợp với các quy định của pháp luật. 6. Quyết định phương án tổ chức quản lý, tổ chức kinh doanh, biên chế và sử dụng bộ máy quản lý, quy chế quản lý nội bộ của VINACOMIN, quy hoạch, đào tạo lao động của VINACOMIN theo đề nghị của Tổng giám đốc. 7. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật hoặc ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với Tổng giám đốc VINACOMIN sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận; quyết định mức lương của Tổng giám đốc; bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật hoặc ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng và quyết định mức lương đối với Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng VINACOMIN theo đề nghị của Tổng giám đốc. 8. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật, quyết định mức lương đối với thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do VINACOMIN nắm 100% vốn điều lệ (trừ Tổng công ty Đông Bắc) theo đề nghị của Tổng giám đốc. Thông qua theo đề nghị của Tổng giám đốc để Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch các công ty con này bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật, quyết định mức lương đối với Tổng giám đốc hoặc Giám đốc công ty đó. 9. Quyết định cử người đại diện phần vốn góp của VINACOMIN tại các doanh nghiệp khác và giới thiệu người đại diện của VINACOMIN tham gia ứng cử vào ban quản lý, điều hành doanh nghiệp khác theo đề nghị của Tổng giám đốc. 10. Quyết định hoặc phân cấp cho Tổng giám đốc quyết định phương án huy động vốn để kinh doanh nhưng không làm thay đổi hình thức sở hữu VINACOMIN. 11. Thông qua các báo cáo tài chính hàng năm sau đây: a) Báo cáo tài chính hàng năm của VINACOMIN. b) Báo cáo tài chính hàng năm của công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và các đơn vị sự nghiệp của VINACOMIN. c) Báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn. 12. Quyết định thang, bảng lương, đơn giá tiền lương, chế độ trả lương đối với người lao động và cán bộ quản lý; quyết định trích lập và sử dụng các quỹ của VINACOMIN và các quỹ tập trung của Tập đoàn theo quy định của Điều lệ này và Quy chế quản lý tài chính của VINACOMIN. 13. Thông qua phương án sử dụng lợi nhuận sau thuế hoặc xử lý các khoản lỗ trong quá trình kinh doanh do Tổng giám đốc đề nghị phù hợp với Quy chế quản lý tài chính của VINACOMIN. 14. Tổ chức kiểm tra, giám sát Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng VINACOMIN, Giám đốc các đơn vị trực thuộc VINACOMIN, Hiệu trưởng, Viện trưởng, Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình theo quy định của Luật Doanh nghiệp, các văn bản pháp luật có liên quan và Điều lệ này. 15. Tổ chức kiểm tra, giám sát Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch, Kiểm soát viên các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do VINACOMIN nắm 100% vốn điều lệ, người đại diện phần vốn góp của VINACOMIN ở doanh nghiệp khác và người đại diện do VINACOMIN giới thiệu ứng cử tham gia ban quản lý, điều hành doanh nghiệp khác trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ do đại diện chủ sở hữu giao theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Điều lệ này và phù hợp với Điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Điều lệ của doanh nghiệp có phần vốn góp của VINACOMIN và pháp luật có liên quan. 16. Quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của VINACOMIN quy định tại các khoản 8, 9 và 10 Điều 11 của Điều lệ này sau khi có sự chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ. 17. Thực hiện quyền hạn, nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với các công ty do VINACOMIN nắm 100% vốn điều lệ; chủ sở hữu cổ phần, vốn góp ở các doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp của VINACOMIN. 18. Kiến nghị chủ sở hữu quyết định hoặc phê chuẩn quyết định về những vấn đề thuộc thẩm quyền của chủ sở hữu đối với VINACOMIN. 19. Quyết định xếp hạng doanh nghiệp, ban hành và sửa đổi, bổ sung Điều lệ hoặc Quy chế tổ chức và hoạt động của các đơn vị trực thuộc, các công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và đơn vị sự nghiệp của VINACOMIN theo đề nghị của Tổng giám đốc. | 2,070 |
124,493 | 20. Thông qua để Tổng giám đốc quyết định: a) Giao, điều chỉnh ranh giới quản lý, khai thác than; ranh giới quản lý khai thác bô xít và các tài nguyên khoáng sản khác (đã được Nhà nước giao VINACOMIN quản lý, sử dụng) cho các công ty con để các công ty con ký kết hợp đồng giao nhận thầu khai thác với VINACOMIN. b) Ký kết các hợp đồng kinh tế, thỏa thuận hợp tác theo phân cấp của Hội đồng thành viên. c) Bảo lãnh cho mỗi khoản vay của công ty con theo các quy định hiện hành. d) Góp vốn để thành lập mới công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên theo phân cấp của Hội đồng thành viên. đ) Các hợp đồng thuê, cho thuê; vay, cho vay có giá trị trên mức vốn điều lệ của các công ty con do VINACOMIN nắm 100% vốn điều lệ theo phân cấp của Hội đồng thành viên. e) Ban hành tiêu chuẩn cơ sở; định mức tổng hợp kỹ thuật, kinh tế; đơn giá tiền lương áp dụng trong kế hoạch phối hợp kinh doanh của Tập đoàn với quy định của pháp luật. g) Bổ nhiệm các chức danh quản lý và điều hành theo phân cấp của Hội đồng thành viên. h) Các vấn đề khác Tổng giám đốc cần trình Hội đồng thành viên thông qua trước khi quyết định được quy định tại Điều lệ này và các quy chế quản lý của Tập đoàn. 21. Hội đồng thành viên ban hành quy chế quản lý theo từng lĩnh vực hoạt động (bao gồm cả quy chế trích lập và sử dụng các quỹ tập trung) để phân cấp cho Tổng giám đốc VINACOMIN, Giám đốc các đơn vị trực thuộc, Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp và người đại diện phần vốn của VINACOMIN ở các doanh nghiệp khác. 22. Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. 23. Chế độ thông tin, báo cáo của Hội đồng thành viên đối với chủ sở hữu. a) Chủ tịch Hội đồng thành viên phải gửi báo cáo hàng quý, năm bằng văn bản cho chủ sở hữu về tình hình hoạt động, kết quả kinh doanh và dự kiến phương hướng thực hiện trong kỳ tới của Tập đoàn theo quy định của pháp luật. b) Chủ tịch Hội đồng thành viên phải gửi báo cáo bằng văn bản cho chủ sở hữu: cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của VINACOMIN và của Tập đoàn; thang, bảng lương, đơn giá tiền lương, chế độ trả lương đối với người lao động và cán bộ quản lý; khen thưởng, kỷ luật đối với Tổng giám đốc. c) Hội đồng thành viên phải báo cáo để chủ sở hữu quyết định hoặc thông qua các vấn đề của Tập đoàn thuộc thẩm quyền quyết định hoặc thông qua của chủ sở hữu được quy định tại Điều lệ này. Điều 25. Tiêu chuẩn và điều kiện làm thành viên Hội đồng thành viên Thành viên Hội đồng thành viên phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn và điều kiện tối thiểu sau: 1. Thường trú tại Việt Nam. Chủ tịch Hội đồng thành viên phải là công dân Việt Nam. 2. Có trình độ đại học trở lên, biết ít nhất một ngoại ngữ thông dụng, có năng lực kinh doanh và quản lý doanh nghiệp. Chủ tịch Hội đồng thành viên phải có kinh nghiệm ít nhất 03 năm quản lý, điều hành doanh nghiệp thuộc ngành, nghề kinh doanh chính của Tập đoàn. 3. Có sức khỏe, phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, liêm khiết, hiểu biết pháp luật và có ý thức chấp hành pháp luật. 4. Không là cán bộ lãnh đạo trong bộ máy nhà nước hoặc tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội hoặc các chức vụ quản lý, điều hành tại doanh nghiệp thành viên. 5. Không thuộc đối tượng bị cấm đảm nhiệm chức vụ quản lý điều hành doanh nghiệp theo quy định tại các điểm b, c, đ, e và g khoản 2 Điều 13 của Luật Doanh nghiệp. Điều 26. Miễn nhiệm, thay thế thành viên Hội đồng thành viên 1. Thành viên Hội đồng thành viên bị miễn nhiệm trong các trường hợp sau: a) Vi phạm pháp luật đến mức bị truy tố. b) Không đủ năng lực, trình độ đảm nhận công việc được giao, bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự. c) Không trung thực trong thực thi nhiệm vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn để thu lợi cho bản thân hoặc cho người khác; báo cáo không trung thực tình hình tài chính VINACOMIN. d) Khi VINACOMIN không hoàn thành các nhiệm vụ hoặc chỉ tiêu do chủ sở hữu giao mà không giải trình được nguyên nhân khách quan và được chủ sở hữu chấp nhận. 2. Thành viên Hội đồng thành viên được thay thế trong những trường hợp sau: a) Xin từ chức và được cấp có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản theo đúng trình tự pháp luật. b) Khi có quyết định điều chuyển, nghỉ hưu hoặc bố trí công việc khác. c) Bị miễn nhiệm theo quy định của khoản 1 Điều này. 3. Trường hợp thay thế Chủ tịch, thành viên Hội đồng thành viên thì trong thời hạn 60 ngày Hội đồng thành viên phải họp để kiến nghị Bộ trưởng Bộ Công Thương trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc tuyển chọn, bổ nhiệm người thay thế. Điều 27. Chủ tịch Hội đồng thành viên 1. Chủ tịch Hội đồng thành viên do Thủ tướng Chính phủ chỉ định trong số các thành viên Hội đồng thành viên. Chủ tịch Hội đồng thành viên không kiêm nhiệm chức vụ Tổng giám đốc VINACOMIN. 2. Chủ tịch Hội đồng thành viên có quyền hạn và nhiệm vụ sau: a) Thay mặt Hội đồng thành viên ký nhận vốn, đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác do Nhà nước giao hoặc đầu tư cho VINACOMIN và Tập đoàn; quản lý Tập đoàn theo nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên. b) Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng thành viên; quyết định chương trình, nội dung họp và tài liệu phục vụ cuộc họp; triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Hội đồng thành viên. c) Thay mặt Hội đồng thành viên ký hoặc ủy quyền cho thành viên khác của Hội đồng thành viên ký các nghị quyết, quyết định và văn bản khác của Hội đồng thành viên. d) Tổ chức theo dõi và giám sát việc thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên; có quyền đình chỉ các quyết định của Tổng giám đốc trái với nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên. đ) Tổ chức nghiên cứu và soạn thảo chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn, kế hoạch 05 năm, hàng năm, dự án đầu tư có quy mô thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng thành viên trình Thủ tướng Chính phủ quyết định; phương án đổi mới tổ chức, nhân sự chủ chốt của VINACOMIN để trình Hội đồng thành viên. e) Các quyền khác theo phân cấp, ủy quyền của Hội đồng thành viên và của Thủ tướng Chính phủ. g) Có thể ủy quyền bằng văn bản cho một trong số các thành viên Hội đồng thành viên thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên khi Chủ tịch Hội đồng thành viên vắng mặt. h) Thay mặt Hội đồng thành viên quan hệ với bên đối tác thứ ba trong trường hợp VINACOMIN đại diện cho Tập đoàn thực hiện các hoạt động chung hoặc các hoạt động khác nhân danh Tập đoàn theo thỏa thuận giữa các doanh nghiệp thành viên. i) Các quyền khác theo phân cấp, ủy quyền của Hội đồng thành viên và Thủ tướng Chính phủ. Điều 28. Chế độ làm việc của Hội đồng thành viên 1. Hội đồng thành viên làm việc theo chế độ tập thể; họp ít nhất một lần trong một tháng để xem xét và quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình; đối với những vấn đề không yêu cầu thảo luận thì Hội đồng thành viên có thể lấy ý kiến các thành viên bằng văn bản. Hội đồng thành viên có thể họp bất thường theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Tổng giám đốc hoặc trên 50% tổng số thành viên Hội đồng thành viên. Quyết định của Hội đồng thành viên được thông qua dưới hình thức lấy ý kiến bằng văn bản hoặc biểu quyết tại cuộc họp. 2. Chủ tịch Hội đồng thành viên triệu tập và chủ trì cuộc họp của Hội đồng thành viên. Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể ủy quyền bằng văn bản cho một thành viên Hội đồng thành viên triệu tập và chủ trì cuộc họp của Hội đồng thành viên hoặc ủy quyền bằng văn bản cho một thành viên triệu tập và cho một thành viên khác chủ trì cuộc họp của Hội đồng thành viên. Trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên không đồng ý triệu tập và chủ trì cuộc họp bất thường theo đề nghị của trên 50% số thành viên Hội đồng thành viên thì số thành viên này được quyền cử người triệu tập và chủ trì cuộc họp. Nội dung và các tài liệu cuộc họp phải được gửi đến các thành viên Hội đồng thành viên và các đại biểu được mời (nếu có) trước ngày họp ít nhất là 03 ngày. 3. Các cuộc họp hoặc lấy ý kiến các thành viên của Hội đồng thành viên hợp lệ khi có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên Hội đồng thành viên tham gia. Mỗi thành viên có một phiếu biểu quyết có giá trị như nhau. Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên chỉ có hiệu lực khi có trên 50% tổng số thành viên Hội đồng thành viên biểu quyết tán thành. Trường hợp có số phiếu ngang nhau thì quyết định theo bên có phiếu của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc người được Chủ tịch Hội đồng thành viên ủy quyền chủ trì cuộc họp. Thành viên Hội đồng thành viên có quyền bảo lưu ý kiến của mình. 4. Căn cứ vào nội dung và chương trình cuộc họp, khi xét thấy cần thiết, Hội đồng thành viên có quyền hoặc có trách nhiệm mời đại diện có thẩm quyền của các cơ quan, tổ chức có liên quan tham dự và thảo luận các vấn đề cụ thể trong chương trình nghị sự. Đại diện các cơ quan, tổ chức được mời dự họp có quyền phát biểu ý kiến nhưng không tham gia biểu quyết. Các ý kiến phát biểu (nếu có) của đại diện được mời dự họp được ghi đầy đủ vào biên bản của cuộc họp. 5. Nội dung các vấn đề thảo luận, các ý kiến phát biểu, kết quả biểu quyết, các quyết định được Hội đồng thành viên thông qua và kết luận của các cuộc họp của Hội đồng thành viên phải được ghi thành biên bản. Chủ tọa và thư ký cuộc họp phải liên đới chịu trách nhiệm về tính chính xác và tính trung thực của biên bản họp Hội đồng thành viên. Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên có tính bắt buộc thi hành đối với Công ty mẹ - Tập đoàn. | 2,009 |
124,494 | 6. Thành viên Hội đồng thành viên có quyền yêu cầu Tổng giám đốc, Kế toán trưởng, cán bộ quản lý trong VINACOMIN cung cấp các thông tin, tài liệu về tình hình tài chính, hoạt động của Tập đoàn theo quy chế thông tin do Hội đồng thành viên quy định hoặc theo nghị quyết của Hội đồng thành viên. Người được yêu cầu cung cấp thông tin phải cung cấp kịp thời, đầy đủ và chính xác các thông tin, tài liệu theo yêu cầu của thành viên Hội đồng thành viên, trừ trường hợp Hội đồng thành viên có quyết định khác. 7. Chi phí hoạt động của Hội đồng thành viên, kể cả tiền lương, phụ cấp và thù lao được tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp của VINACOMIN. 8. Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng thành viên được quyền tổ chức việc lấy ý kiến các chuyên gia tư vấn trong và ngoài nước trước khi quyết định các vấn đề quan trọng thuộc thẩm quyền Hội đồng thành viên. Chi phí lấy ý kiến chuyên gia tư vấn được quy định tại Quy chế quản lý tài chính của VINACOMIN. Điều 29. Tham gia quản lý công ty khác của Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc 1. Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên không được giữ chức danh quản lý, điều hành ở doanh nghiệp khác và không được làm người đại diện phần vốn của VINACOMIN ở doanh nghiệp khác. Tổng giám đốc (trong trường hợp không đồng thời là thành viên Hội đồng thành viên) chỉ được giữ chức danh quản lý ở doanh nghiệp khác khi được VINACOMIN, tổ chức nhà nước có thẩm quyền giới thiệu ứng cử vào các chức danh quản lý hoặc cử làm đại diện của VINACOMIN đối với phần vốn góp tại doanh nghiệp đó. 2. Vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc VINACOMIN không được giữ chức danh kế toán trưởng, thủ quỹ tại VINACOMIN. Hợp đồng kinh tế, lao động, dân sự của VINACOMIN ký kết với thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, với vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc phải được thông báo cho người bổ nhiệm thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc. Trường hợp người bổ nhiệm thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc phát hiện hợp đồng có mục đích tư lợi mà hợp đồng chưa được ký kết thì có quyền yêu cầu thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc không được ký kết hợp đồng đó. Nếu hợp đồng đã được ký kết thì bị coi là vô hiệu, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc phải bồi thường thiệt hại cho VINACOMIN và bị xử lý theo quy định của pháp luật. MỤC 2. TỔNG GIÁM ĐỐC Điều 30. Chức năng của Tổng giám đốc Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của VINACOMIN, điều hành hoạt động hàng ngày của VINACOMIN, điều hành kế hoạch phối hợp kinh doanh của Tập đoàn theo mục tiêu, kế hoạch và các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên; chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. Điều 31. Tiêu chuẩn và điều kiện tuyển chọn Tổng giám đốc 1. Tiêu chuẩn để tuyển chọn Tổng giám đốc: a) Có trình độ đại học trở lên thuộc ngành mỏ hoặc ngành kinh tế, kỹ thuật thuộc ngành, nghề kinh doanh chính của Tập đoàn; biết ngoại ngữ ở mức tối thiểu tự giao dịch bằng tiếng Anh; có năng lực quản trị kinh doanh; có ít nhất 03 năm kinh nghiệm quản lý, điều hành trực tiếp doanh nghiệp thuộc ngành, nghề kinh doanh chính của Tập đoàn. b) Có sức khỏe tốt, phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, liêm khiết; hiểu biết pháp luật và có ý thức chấp hành pháp luật; thường trú tại Việt Nam. 2. Những đối tượng sau đây không được tuyển chọn để bổ nhiệm, ký hợp đồng làm Tổng giám đốc: a) Người đã làm giám đốc công ty nhà nước nhưng vi phạm kỷ luật đến mức bị cách chức, miễn nhiệm hoặc để công ty lâm vào tình trạng bị lỗ 02 năm liên tiếp hoặc không đạt chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu 02 năm liên tiếp hoặc ở trong tình trạng lỗ lãi đan xen nhau nhưng không khắc phục được, trừ các trường hợp lỗ hoặc giảm tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu được cấp có thẩm quyền phê duyệt; lỗ hoặc giảm tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu có lý do khách quan được giải trình và đã được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận; lỗ theo kế hoạch do đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ. b) Thuộc đối tượng bị cấm đảm nhiệm chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Điều 32. Tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, thay thế Tổng giám đốc 1. Tổng giám đốc do Hội đồng thành viên VINACOMIN tuyển chọn và quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, thay thế, cách chức hoặc ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, khen thưởng, kỷ luật sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận. 2. Tổng giám đốc được bổ nhiệm hoặc ký hợp đồng với nhiệm kỳ là 05 năm. 3. Quy trình tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm Tổng giám đốc được thực hiện theo quy định của pháp luật. 4. Hội đồng thành viên quyết định việc thay thế, miễn nhiệm hoặc chấm dứt hợp đồng trước thời hạn với Tổng giám đốc sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận trong các trường hợp sau đây: a) Để VINACOMIN lỗ 02 năm liên tiếp hoặc không đạt chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu do chủ sở hữu giao trong 02 năm liên tiếp hoặc ở trong tình trạng lỗ, lãi đan xen nhau nhưng không khắc phục được, trừ các trường hợp lỗ hoặc giảm tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; lỗ theo kế hoạch do đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ theo nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên; lỗ hoặc giảm tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu có lý do khách quan được giải trình và đã được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận. b) VINACOMIN lâm vào tình trạng phá sản nhưng không nộp đơn yêu cầu phá sản theo quy định của pháp luật về phá sản. c) Không hoàn thành các nhiệm vụ hoặc chỉ tiêu do Hội đồng thành viên giao; vi phạm nhiều lần và có hệ thống nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên và các quy chế hoạt động của VINACOMIN. d) Không trung thực trong thực thi các quyền hạn hoặc lạm dụng địa vị, quyền hạn để thu lợi cho bản thân hoặc cho người khác; báo cáo không trung thực tình hình tài chính Tập đoàn. đ) Bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự. e) Vi phạm pháp luật đến mức bị truy tố. 5. Tổng giám đốc được thay thế trong các trường hợp sau đây: a) Tự nguyện xin từ chức và được cấp có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản theo đúng trình tự pháp luật. b) Khi có quyết định điều chuyển, nghỉ hưu hoặc bố trí công việc khác. c) Bị miễn nhiệm theo khoản 4 của Điều này. Điều 33. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng giám đốc 1. Tổ chức xây dựng chiến lược phát triển Tập đoàn; quy hoạch phát triển các dự án thuộc các ngành, nghề kinh doanh của VINACOMIN và của Tập đoàn; kế hoạch dài hạn, kế hoạch sản xuất, kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm, hàng năm của Tập đoàn, kế hoạch phối hợp kinh doanh trong Tập đoàn; các phương án huy động và sử dụng vốn; chuẩn bị các dự án đầu tư, dự án bảo vệ môi trường, phương án giao ranh giới quản lý tài nguyên, phân bổ các nguồn lực, chuẩn bị các đề án tổ chức, quản lý; dự thảo Điều lệ, sửa đổi Điều lệ VINACOMIN, dự thảo Quy chế quản lý tài chính của VINACOMIN, các quy chế, quy định quản lý nội bộ VINACOMIN; xây dựng kế hoạch phát triển nguồn nhân lực; xây dựng và kiểm tra việc thực hiện hệ thống chỉ tiêu, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, đơn giá tiền lương, đơn giá sản phẩm; chuẩn bị các hợp đồng kinh tế, hợp đồng dân sự; chuẩn bị các báo cáo định kỳ, báo cáo thống kê, báo cáo tài chính của VINACOMIN, báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn và các đề án, dự án khác. 2. Trình Hội đồng thành viên để Hội đồng thành viên trình Thủ tướng Chính phủ hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt các nội dung thuộc quyền của chủ sở hữu đối với Tập đoàn. 3. Trình Hội đồng thành viên xem xét quyết định các nội dung thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên. 4. Quyết định các vấn đề được Hội đồng thành viên phân công hoặc ủy quyền theo quy định của Điều lệ này, theo các quy chế quản lý của VINACOMIN hoặc theo nghị quyết, quyết định cụ thể của Hội đồng thành viên. 5. Quyết định các dự án đầu tư, bán tài sản của Công ty mẹ - Tập đoàn; ký các hợp đồng vay, cho vay, thuê, cho thuê và các hợp đồng kinh tế khác; phương án sử dụng vốn, tài sản của VINACOMIN để góp vốn, mua cổ phần của các doanh nghiệp khác theo phân cấp hoặc ủy quyền của Hội đồng thành viên và pháp luật có liên quan. Đối với các dự án, hợp đồng có giá trị trên mức phân cấp cho Tổng giám đốc thì Tổng giám đốc chỉ được quyết định hoặc ký kết sau khi có nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng thành viên. 6. Quyết định giá mua, giá bán các sản phẩm và dịch vụ, trừ những sản phẩm, dịch vụ do Nhà nước quy định giá. 7. Quyết định hình thành các khối kinh doanh; thành lập, tổ chức lại, giải thể văn phòng, các ban và tổ chức tương đương thuộc bộ máy quản lý, điều hành VINACOMIN sau khi được Hội đồng thành viên phê duyệt. Thông qua để Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do VINACOMIN nắm 100% vốn điều lệ quyết định hoặc để người đại diện phần vốn của VINACOMIN tại các doanh nghiệp khác biểu quyết, quyết định việc thành lập, tổ chức lại, giải thể các chi nhánh, văn phòng đại diện và công ty con của các công ty này, sau khi được Hội đồng thành viên phê duyệt. Trường hợp thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu công ty con do Công ty mẹ sở hữu 100% vốn điều lệ thì phải được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận. 8. Quyết định tuyển chọn, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng hoặc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, thay thế, khen thưởng, kỷ luật, mức lương và phụ cấp đối với các chức danh theo phân cấp của Hội đồng thành viên VINACOMIN. | 2,040 |
124,495 | 9. Thông qua để Giám đốc các đơn vị trực thuộc VINACOMIN và Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp của VINACOMIN bổ nhiệm, miễn nhiệm cấp phó và kế toán trưởng đơn vị. 10. Đề nghị Hội đồng thành viên quyết định cử người đại diện phần vốn góp của VINACOMIN ở doanh nghiệp khác và giới thiệu người đại diện của VINACOMIN tham gia ứng cử vào Ban quản lý, điều hành doanh nghiệp khác. 11. Quyết định phân công nhiệm vụ cho các Phó Tổng giám đốc VINACOMIN. 12. Cử cán bộ, viên chức, công nhân, người lao động của VINACOMIN (trừ các thành viên Hội đồng thành viên và thành viên Ban Kiểm soát nội bộ) và của đơn vị trực thuộc VINACOMIN, đơn vị sự nghiệp của Tập đoàn; thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên công ty, Tổng giám đốc, Giám đốc các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do VINACOMIN nắm 100% vốn điều lệ và Chủ tịch Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Giám đốc, Trưởng ban kiểm soát các công ty con do VINACOMIN nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối (là người do VINACOMIN đề cử) ra nước ngoài công tác, học tập, giải quyết việc riêng; tiếp nhận các cá nhân, các đoàn nước ngoài vào Việt Nam làm việc với Tập đoàn. Ủy quyền cho Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc, Giám đốc của các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do VINACOMIN nắm 100% vốn điều lệ cử cán bộ, viên chức, công nhân, người lao động của đơn vị mình ra nước ngoài công tác, học tập, giải quyết việc riêng và tiếp nhận các cá nhân, các đoàn nước ngoài vào Việt Nam làm việc với đơn vị mình. 13. Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh, kế hoạch đầu tư và các hoạt động hàng ngày của VINACOMIN; kế hoạch phối hợp kinh doanh trong Tập đoàn; công tác kiểm toán, thanh tra, bảo vệ, quyết định các giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ và các công tác khác nhằm thực hiện có hiệu quả các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên và chủ sở hữu; điều hành hoạt động của Tập đoàn nhằm thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên. 14. Báo cáo trước Hội đồng thành viên về kết quả hoạt động kinh doanh của Tập đoàn; thực hiện việc công bố công khai các báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật. 15. Chịu sự kiểm tra, giám sát của Hội đồng thành viên, Ban Kiểm soát nội bộ, các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ theo quy định của Điều lệ này và quy định của pháp luật. 16. Thực hiện việc theo dõi, kiểm tra, giám sát đối với hoạt động của các doanh nghiệp thành viên theo sự phân công hoặc ủy quyền của Hội đồng thành viên. 17. Được áp dụng các biện pháp cần thiết, vượt thẩm quyền của mình trong trường hợp khẩn cấp và phải báo cáo ngay với Hội đồng thành viên và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 18. Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật, của Điều lệ này và theo quyết định của Hội đồng thành viên. MỤC 3. NGHĨA VỤ, TRÁCH NHIỆM, QUYỀN LỢI VÀ QUAN HỆ GIỮA HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN VÀ TỔNG GIÁM ĐỐC Điều 34. Quan hệ giữa Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc trong quản lý, điều hành Tập đoàn 1. Khi tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên, nếu phát hiện vấn đề không có lợi cho Tập đoàn thì Tổng giám đốc phải báo cáo ngay với Hội đồng thành viên để xem xét điều chỉnh lại nghị quyết, quyết định. Hội đồng thành viên phải xem xét đề nghị của Tổng giám đốc. Trường hợp Hội đồng thành viên không điều chỉnh lại nghị quyết, quyết định thì Tổng giám đốc vẫn phải thực hiện nhưng có quyền bảo lưu ý kiến và kiến nghị lên Thủ tướng Chính phủ. 2. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày kết thúc tháng, quý và năm, Tổng giám đốc phải báo cáo bằng văn bản về tình hình hoạt động kinh doanh và phương hướng thực hiện trong kỳ tới của Tập đoàn cho Hội đồng thành viên. 3. Chủ tịch Hội đồng thành viên tham dự hoặc cử đại diện của Hội đồng thành viên tham dự các cuộc họp giao ban, các cuộc họp chuẩn bị các đề án trình Hội đồng thành viên do Tổng giám đốc chủ trì. Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc người đại diện Hội đồng thành viên dự họp có quyền phát biểu đóng góp ý kiến nhưng không có quyền kết luận cuộc họp. Điều 35. Nghĩa vụ, trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc 1. Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc có nghĩa vụ: a) Tuân thủ pháp luật, Điều lệ này và quyết định của chủ sở hữu trong việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. b) Thực hiện trung thực, có trách nhiệm các quyền hạn và nhiệm vụ được giao vì lợi ích của Tập đoàn và của Nhà nước. c) Không được lợi dụng chức vụ, quyền hạn sử dụng vốn và tài sản của Tập đoàn để thu lợi riêng cho bản thân và người khác; không được đem tài sản của Tập đoàn cho người khác; không được tiết lộ bí mật của VINACOMIN, của các công ty con, đơn vị sự nghiệp của VINACOMIN trong thời gian đang thực hiện chức trách của mình và trong thời hạn tối thiểu là 03 năm sau khi thôi làm Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên hoặc Tổng giám đốc, trừ trường hợp được Hội đồng thành viên chấp thuận. d) Khi VINACOMIN không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả thì Tổng giám đốc phải báo cáo Hội đồng thành viên tìm biện pháp khắc phục khó khăn về tài chính và thông báo tình hình tài chính của VINACOMIN cho tất cả chủ nợ biết. Khi trường hợp này xảy ra, Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc không được quyết định tăng tiền lương, không được trích lợi nhuận trả tiền thưởng cho cán bộ quản lý và người lao động có liên quan. đ) Khi VINACOMIN không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả mà không thực hiện các quy định tại điểm d khoản này thì phải chịu trách nhiệm cá nhân về thiệt hại xảy ra đối với chủ nợ. e) Trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên hoặc Tổng giám đốc vi phạm Điều lệ VINACOMIN, quyết định vượt thẩm quyền, lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây thiệt hại cho VINACOMIN, cho các công ty con, đơn vị sự nghiệp của Tập đoàn và Nhà nước thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật và Điều lệ này. g) Không được để vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của mình giữ chức danh Kế toán trưởng, thủ quỹ của VINACOMIN. 2. Các thành viên Hội đồng thành viên phải cùng chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ và trước pháp luật về các quyết định của Hội đồng thành viên, kết quả và hiệu quả hoạt động của VINACOMIN. 3. Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên và trước pháp luật về điều hành hoạt động hàng ngày của VINACOMIN, về thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. 4. Khi vi phạm một trong các trường hợp sau đây nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì Chủ tịch Hội đồng thành viên, các thành viên Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc không được thưởng, không được nâng lương và bị xử lý kỷ luật tùy theo mức độ vi phạm: a) Để VINACOMIN bị lỗ. b) Để mất vốn nhà nước. c) Quyết định dự án đầu tư không hiệu quả, không thu hồi được vốn đầu tư, không trả được nợ. d) Không bảo đảm tiền lương và chế độ khác cho người lao động ở VINACOMIN theo quy định của pháp luật về lao động. đ) Để xảy ra các sai phạm về quản lý vốn, tài sản, về chế độ kế toán, kiểm toán và các chế độ khác do Nhà nước quy định. 5. Chủ tịch Hội đồng thành viên thiếu trách nhiệm, không thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình mà dẫn đến một trong các vi phạm tại khoản 4 của Điều này thì bị miễn nhiệm; tùy theo mức độ vi phạm và hậu quả phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. 6. Trường hợp để VINACOMIN lâm vào tình trạng quy định tại điểm a khoản 4 Điều 32 của Điều lệ này thì tùy theo mức độ vi phạm và hậu quả, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc bị hạ lương hoặc bị cách chức, đồng thời phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. 7. Trường hợp VINACOMIN lâm vào tình trạng phá sản mà Tổng giám đốc không nộp đơn yêu cầu phá sản thì bị miễn nhiệm hoặc chấm dứt hợp đồng và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật; nếu Tổng giám đốc không nộp đơn mà Hội đồng thành viên không yêu cầu Tổng giám đốc nộp đơn phá sản thì Chủ tịch Hội đồng thành viên, các thành viên Hội đồng thành viên bị miễn nhiệm. 8. Trường hợp VINACOMIN thuộc diện tổ chức lại, giải thể hoặc chuyển đổi sở hữu mà không tiến hành các thủ tục tổ chức lại, giải thể hoặc chuyển đổi sở hữu thì Chủ tịch Hội đồng thành viên, các thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc bị miễn nhiệm. Điều 36. Thù lao, tiền lương và các lợi ích khác của Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng 1. Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng VINACOMIN được hưởng thù lao hoặc lương và lợi ích khác theo kết quả và hiệu quả kinh doanh của VINACOMIN. 2. Chủ sở hữu VINACOMIN quyết định mức thù lao, tiền lương và lợi ích khác của Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc VINACOMIN. Thù lao, tiền lương và lợi ích khác của Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng VINACOMIN được tính vào chi phí kinh doanh theo quy định của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp, pháp luật có liên quan và được thể hiện thành mục riêng trên báo cáo tài chính hàng năm của VINACOMIN. 3. Chủ tịch Hội đồng thành viên, các thành viên chuyên trách của Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng VINACOMIN hưởng chế độ lương theo năm. Các thành viên không chuyên trách của Hội đồng thành viên hưởng thù lao theo công việc, thời gian làm việc. Các thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng hưởng chế độ thưởng theo nhiệm kỳ. Mức tiền lương và tiền thưởng tương ứng với kết quả, hiệu quả kinh doanh của VINACOMIN và kết quả hoạt động quản lý, điều hành. | 2,063 |
124,496 | 4. Chế độ chi trả tiền lương, tiền thưởng như sau: a) Hàng tháng, các thành viên chuyên trách của Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng VINACOMIN được tạm ứng 70% của số tiền lương tạm tính cho tháng đó; số 30% còn lại chỉ được quyết toán và chi trả vào cuối năm. Hàng năm, các thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng VINACOMIN được tạm ứng 70% tổng số tiền thưởng của năm; số 30% còn lại chỉ được quyết toán và chi trả sau khi kết thúc nhiệm kỳ. b) Số 30% tiền lương và tiền thưởng còn lại được chi trả cho các đối tượng tương ứng nêu trên căn cứ vào Quy chế quản lý tài chính của VINACOMIN và các quy định khác của pháp luật. Trường hợp kết quả xếp loại doanh nghiệp và kết quả đánh giá về quản lý, điều hành hoặc kiểm soát của Hội đồng thành viên và từng thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng không đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Quy chế quản lý tài chính và Quy chế giám sát, đánh giá thì những đối tượng tương ứng nêu trên không đáp ứng yêu cầu sẽ không được quyết toán 30% số tiền hàng năm (đối với các đối tượng hưởng lương) và không được hưởng 30% số tiền thưởng còn lại của nhiệm kỳ. MỤC 4. CÁC PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC, KẾ TOÁN TRƯỞNG VÀ BỘ MÁY GIÚP VIỆC Điều 37. Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng 1. Phó Tổng giám đốc giúp Tổng giám đốc điều hành các khối kinh doanh, các lĩnh vực công tác của VINACOMIN; thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn do Tổng giám đốc giao phù hợp với Điều lệ này; chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn được giao. 2. Kế toán trưởng có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác kế toán của VINACOMIN; giúp Tổng giám đốc giám sát tài chính tại VINACOMIN theo pháp luật về tài chính, kế toán; chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc, trước Hội đồng thành viên và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn được phân công hoặc ủy quyền. 3. Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng được bổ nhiệm với thời hạn tối đa là 05 năm và có thể được bổ nhiệm lại. Chế độ lương, phụ cấp trách nhiệm, tiền thưởng của Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 38. Bộ máy giúp việc 1. Bộ máy giúp việc gồm: - Văn phòng và các ban chuyên môn, nghiệp vụ hoặc tổ chức tương đương (sau đây gọi chung là các ban) có chức năng tham mưu, giúp việc Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc trong quản lý, điều hành VINACOMIN và Tập đoàn cũng như trong thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của chủ sở hữu, cổ đông, thành viên góp vốn hoặc bên liên doanh đối với các doanh nghiệp khác. - Ban Kiểm soát nội bộ do Hội đồng thành viên quyết định thành lập; có nhiệm vụ giúp Hội đồng thành viên trong việc kiểm tra, giám sát các hoạt động điều hành của Tổng giám đốc và người đại diện phần vốn góp của VINACOMIN ở doanh nghiệp khác. 2. Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của bộ máy giúp việc do Tổng giám đốc quyết định sau khi được Hội đồng thành viên chấp thuận. MỤC 5. HÌNH THỨC VÀ NỘI DUNG THAM GIA QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG CÔNG TY MẸ - TẬP ĐOÀN Điều 39. Hình thức tham gia quản lý doanh nghiệp của người lao động Người lao động trong VINACOMIN tham gia quản lý doanh nghiệp thông qua các hình thức và tổ chức sau đây: 1. Hội nghị người lao động. 2. Tổ chức công đoàn. 3. Thực hiện quyền kiến nghị, khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật. Điều 40. Nội dung tham gia quản lý VINACOMIN của người lao động 1. Người lao động có quyền tham gia thảo luận, góp ý kiến về các vấn đề sau đây: a) Bàn giải pháp thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất, kinh doanh mà Hội đồng thành viên đã thông qua. b) Các nội quy, quy chế của VINACOMIN liên quan trực tiếp đến quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động. c) Nội dung của dự thảo hoặc dự thảo sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể trước khi ký kết. d) Các giải pháp nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, hạ giá thành, tiết kiệm nguyên vật liệu, an toàn lao động, vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường, cải thiện điều kiện làm việc, sắp xếp bố trí lao động. đ) Bỏ phiếu tín nhiệm đối với các chức danh cán bộ quản lý, điều hành khi được người bổ nhiệm chức danh đó hoặc cơ quan có thẩm quyền yêu cầu. e) Các vấn đề khác liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động. 2. Người lao động được quyết định các vấn đề sau đây: a) Ký kết hợp đồng lao động, chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật về lao động. b) Thông qua nội dung thỏa ước lao động tập thể và các nội dung sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể trước khi người đại diện Ban Chấp hành Công đoàn ký kết với người sử dụng lao động. c) Thông qua nghị quyết Hội nghị người lao động. d) Các nội dung khác theo quy định của pháp luật. Chương 5. QUAN HỆ CỦA CÔNG TY MẸ - TẬP ĐOÀN VỚI CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC VÀ CÁC DOANH NGHIỆP THAM GIA TẬP ĐOÀN MỤC 1. QUẢN LÝ VỐN CỦA CÔNG TY MẸ - TẬP ĐOÀN ĐẦU TƯ Ở DOANH NGHIỆP KHÁC Điều 41. Vốn của VINACOMIN đầu tư ở doanh nghiệp khác Vốn của VINACOMIN đầu tư ở doanh nghiệp khác bao gồm: 1. Vốn bằng tiền, giá trị quyền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất, giá trị những tài sản hữu hình hoặc vô hình thuộc sở hữu của VINACOMIN được VINACOMIN đầu tư hoặc góp vốn vào doanh nghiệp khác. 2. Vốn từ ngân sách nhà nước đầu tư, góp vào doanh nghiệp khác giao cho VINACOMIN quản lý. 3. Giá trị cổ phần tại các công ty nhà nước thuộc Tập đoàn đã cổ phần hóa; giá trị vốn nhà nước đầu tư tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. 4. Vốn do VINACOMIN vay để đầu tư. 5. Lợi tức và các khoản được chia khác do Nhà nước hoặc VINACOMIN đầu tư, góp vốn ở doanh nghiệp khác được sử dụng để tái đầu tư tại các doanh nghiệp này. 6. Các loại vốn khác theo quy định của pháp luật. Điều 42. Quyền và nghĩa vụ của VINACOMIN trong quản lý vốn nhà nước đầu tư ở doanh nghiệp khác 1. Hội đồng thành viên VINACOMIN thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với: các doanh nghiệp do VINACOMIN đầu tư toàn bộ vốn điều lệ và phần vốn góp của VINACOMIN tại các doanh nghiệp khác. 2. Quyền và nghĩa vụ của VINACOMIN trong quản lý vốn nhà nước đầu tư ở các doanh nghiệp khác do Hội đồng thành viên thực hiện bao gồm nhưng không giới hạn bởi các nội dung dưới đây: a) Quyết định đầu tư, góp vốn; tăng, giảm vốn đầu tư, vốn góp theo quy định của pháp luật có liên quan và Điều lệ doanh nghiệp có vốn góp của VINACOMIN. b) Quyết định: - Bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên các công ty con do VINACOMIN nắm 100% vốn điều lệ; cử, thay đổi, bãi miễn người đại diện theo ủy quyền, đại diện phần vốn góp của VINACOMIN; giới thiệu người đại diện ứng cử vào Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát các công ty có cổ phần, vốn góp của VINACOMIN phù hợp với Điều lệ của công ty và pháp luật liên quan tại Việt Nam và ở nước ngoài; - Quyết định khen thưởng, kỷ luật, phụ cấp trách nhiệm đối với Kiểm soát viên, người đại diện phần vốn góp của VINACOMIN tham gia Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị của các công ty con do VINACOMIN nắm 100% vốn điều lệ, các công ty con có cổ phần, vốn góp chi phối của VINACOMIN và các công ty liên kết; - Quyết định mức lương, phụ cấp, thưởng và các lợi ích khác đối với người đại diện phần vốn góp, trừ trường hợp những người đó đã được hưởng lương từ doanh nghiệp có phần vốn góp của VINACOMIN theo quy định của pháp luật. c) Giao nhiệm vụ và yêu cầu người đại diện phần vốn góp của VINACOMIN tại các công ty có cổ phần, vốn góp của VINACOMIN: - Định hướng công ty thực hiện mục tiêu do VINACOMIN giao và kế hoạch phối hợp kinh doanh của Tập đoàn; - Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và các nội dung khác về công ty có vốn góp của VINACOMIN; - Báo cáo những vấn đề quan trọng của công ty có cổ phần, vốn góp của VINACOMIN để xin ý kiến chỉ đạo trước khi biểu quyết; - Báo cáo việc sử dụng cổ phần, vốn góp, thị trường, bí quyết công nghệ để phục vụ định hướng phát triển và mục tiêu của VINACOMIN. d) Giải quyết những kiến nghị của người đại diện phần vốn góp của VINACOMIN ở doanh nghiệp khác. đ) Thu lợi tức và chịu rủi ro từ phần vốn góp ở doanh nghiệp khác. Phần vốn thu về, kể cả lãi được chia do VINACOMIN quyết định sử dụng để phục vụ các mục tiêu kinh doanh của VINACOMIN. Trường hợp tổ chức lại VINACOMIN thì việc quản lý phần vốn góp này được thực hiện theo quy định của pháp luật. e) Giám sát, kiểm tra việc sử dụng vốn góp của VINACOMIN và chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng, bảo toàn và phát triển phần vốn góp của VINACOMIN. g) Kiểm tra, giám sát hoạt động của người đại diện, phát hiện những thiếu sót, yếu kém của người đại diện để ngăn chặn, chấn chỉnh kịp thời. Điều 43. Tiêu chuẩn, điều kiện của người đại diện phần vốn góp của VINACOMIN ở doanh nghiệp khác 1. Người đại diện phần vốn góp của VINACOMIN ở doanh nghiệp khác phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn và điều kiện sau: a) Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam và là người của VINACOMIN. b) Có phẩm chất đạo đức tốt, có sức khỏe để đảm đương nhiệm vụ. c) Hiểu biết pháp luật, có ý thức chấp hành pháp luật. d) Có trình độ chuyên môn về kinh tế, tài chính doanh nghiệp hoặc lĩnh vực kinh doanh chính của doanh nghiệp có vốn đầu tư của VINACOMIN; có năng lực kinh doanh và tổ chức quản lý doanh nghiệp. Đối với người trực tiếp quản lý phần vốn góp của VINACOMIN tại doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài, công ty ở nước ngoài, phải có trình độ ngoại ngữ đủ để làm việc trực tiếp với người nước ngoài trong doanh nghiệp không cần phiên dịch. | 2,042 |
124,497 | đ) Không phải là bố, mẹ, vợ hoặc chồng, con, anh, chị, em ruột của các thành viên Hội đồng thành viên VINACOMIN, thành viên Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị và Giám đốc của doanh nghiệp có vốn góp của VINACOMIN mà người đó được giao làm người đại diện phần vốn góp. e) Không có quan hệ góp vốn thành lập doanh nghiệp, cho vay vốn, ký kết hợp đồng mua bán với doanh nghiệp có vốn góp của VINACOMIN mà người đó được cử trực tiếp quản lý, trừ trường hợp có cổ phần được mua ưu đãi khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước. 2. Người đại diện tham gia ứng cử vào các chức danh quản lý, điều hành tại doanh nghiệp có vốn góp của VINACOMIN phải có đủ tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định của pháp luật và Điều lệ của doanh nghiệp đó. Điều 44. Quyền và nghĩa vụ của người đại diện phần vốn góp của VINACOMIN ở doanh nghiệp khác 1. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cổ đông, thành viên góp vốn, bên liên doanh trong công ty cổ phần, vốn góp của VINACOMIN. Trong trường hợp VINACOMIN nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối của công ty khác thì người đại diện phần vốn góp sử dụng quyền chi phối để định hướng công ty này theo chiến lược, mục tiêu của VINACOMIN. 2. Tham gia ứng cử hoặc đề cử người đại diện của VINACOMIN vào bộ máy quản lý, điều hành của công ty nhận vốn góp theo quy định của Điều lệ công ty đó và theo hướng dẫn của VINACOMIN. 3. Thực hiện chế độ báo cáo VINACOMIN về tình hình thực hiện kế hoạch phối hợp kinh doanh, kết quả hoạt động kinh doanh của công ty và hiệu quả sử dụng phần vốn góp của VINACOMIN. Trường hợp không thực hiện chế độ báo cáo theo quy định, lợi dụng quyền đại diện phần vốn góp, thiếu trách nhiệm gây thiệt hại cho VINACOMIN thì phải chịu trách nhiệm bồi thường vật chất theo quy định của pháp luật. 4. Xin ý kiến Hội đồng thành viên VINACOMIN trước khi tham gia biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông, tại cuộc họp Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị của công ty có vốn góp của VINACOMIN về chiến lược phát triển, kế hoạch kinh doanh dài hạn và hàng năm; nhân sự chủ chốt, sửa đổi, bổ sung Điều lệ; tăng, giảm vốn điều lệ; chia lợi tức, bán tài sản; huy động vốn có giá trị lớn cần có biểu quyết của cổ đông hoặc thành viên góp vốn. Trường hợp nhiều người cùng đại diện của VINACOMIN tham gia vào Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị công ty nhận vốn góp thì người có trách nhiệm chính do VINACOMIN chỉ định phải chủ trì cùng nhau bàn bạc, thống nhất ý kiến và xin ý kiến về những vấn đề quan trọng của công ty có vốn góp của VINACOMIN trước khi biểu quyết. 5. Chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên VINACOMIN về hiệu quả sử dụng vốn góp của VINACOMIN tại công ty mà mình được cử làm đại diện. Điều 45. Tiền lương, thưởng và quyền lợi của người đại diện 1. Tiền lương, phụ cấp, thưởng và quyền lợi của người đại diện phần vốn góp của VINACOMIN ở doanh nghiệp khác do doanh nghiệp đó chi trả hoặc VINACOMIN chi trả theo quy định của pháp luật và Điều lệ doanh nghiệp. 2. Người đại diện phần vốn của VINACOMIN tại doanh nghiệp khác là thành viên chuyên trách trong ban quản lý, điều hành hoặc là người lao động doanh nghiệp khác được hưởng lương, phụ cấp trách nhiệm (nếu có), tiền thưởng và các quyền lợi khác theo quy định tại Điều lệ doanh nghiệp đó và do doanh nghiệp đó trả. Ngoài ra còn được hưởng tiền phụ cấp người đại diện do VINACOMIN chi trả theo quy định. Nguồn phụ cấp người đại diện được lấy từ lợi nhuận được chia từ vốn của VINACOMIN góp vào doanh nghiệp khác. 3. Người đại diện là thành viên kiêm nhiệm không tham gia chuyên trách trong ban quản lý, điều hành doanh nghiệp khác thì tiền lương, phụ cấp trách nhiệm (nếu có), tiền thưởng và các quyền lợi khác theo quy định do VINACOMIN chi trả. Ngoài ra còn được hưởng tiền phụ cấp người đại diện do VINACOMIN chi trả theo quy định. Trường hợp người đại diện được các doanh nghiệp khác trả thù lao thì người đại diện có trách nhiệm nộp các khoản thù lao trên cho VINACOMIN. 4. Người đại diện phần vốn VINACOMIN tại doanh nghiệp khác khi được quyền mua cổ phiếu phát hành thêm, trái phiếu chuyển đổi theo quyết định của công ty cổ phần (trừ trường hợp được mua theo quyền của cổ đông hiện hữu) thì phải báo cáo bằng văn bản cho VINACOMIN. VINACOMIN quyết định bằng văn bản số lượng cổ phần người đại diện được mua theo mức độ đóng góp và kết quả thực hiện nhiệm vụ của người đại diện. Phần còn lại thuộc quyền mua của VINACOMIN. Trường hợp người đại diện được cử làm đại diện VINACOMIN tại nhiều đơn vị, thì được ưu tiên lựa chọn thực hiện quyền mua tại một đơn vị. Người đại diện phần vốn VINACOMIN tại công ty cổ phần có trách nhiệm chuyển phần quyền mua cổ phần còn lại cho VINACOMIN. Trường hợp người đại diện không báo cáo về việc được quyền mua cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi tại công ty cổ phần thì bị xem xét miễn nhiệm tư cách đại diện phần vốn VINACOMIN tại doanh nghiệp khác và phải chuyển nhượng lại cho VINACOMIN số cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi chênh lệch vượt quá mức được mua theo quy định trên theo giá được mua tại thời điểm phát hành. Trường hợp người đại diện đã bán cổ phiếu này thì phải nộp lại cho VINACOMIN phần chênh lệch giữa giá bán cổ phiếu theo giá thị trường tại thời điểm bán với giá mua và chi phí (nếu có). 5. Được VINACOMIN bố trí công tác khác khi thôi không làm người đại diện. MỤC 2. QUAN HỆ CỦA VINACOMIN VỚI CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC VÀ CÁC DOANH NGHIỆP THAM GIA TẬP ĐOÀN Điều 46. Quan hệ phối hợp chung trong Tập đoàn Ngoài các mối quan hệ giữa VINACOMIN và các công ty con, các công ty liên kết, các công ty tự nguyện tham gia liên kết được quy định tại Điều lệ này, trong Tập đoàn còn có các mối quan hệ, các quyền và nghĩa vụ sau đây: 1. Xây dựng quy chế hoạt động chung trên cơ sở thỏa thuận của VINACOMIN và các doanh nghiệp thành viên Tập đoàn. 2. VINACOMIN căn cứ quyền hạn, trách nhiệm do pháp luật quy định làm đầu mối thực hiện một phần hoặc toàn bộ các nội dung phối hợp hoạt động chung dưới đây giữa các doanh nghiệp trong Tập đoàn: a) Phối hợp trong công tác kế hoạch hóa và điều hành kế hoạch phối hợp kinh doanh. b) Định hướng phân công lĩnh vực hoạt động và ngành, nghề kinh doanh của các doanh nghiệp thành viên Tập đoàn. c) Tổ chức công tác tài chính, kế toán, thống kê. d) Hình thành, quản lý và sử dụng các quỹ tập trung của Tập đoàn. đ) Quản lý, sử dụng đất đai, tài nguyên khoáng sản. e) Công tác lao động, tiền lương, y tế, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực. g) Công tác quản lý tài nguyên và môi trường, khoa học, công nghệ, an toàn lao động và phòng chống thiên tai. h) Đặt tên các đơn vị trong Tập đoàn; sử dụng tên, thương hiệu của Tập đoàn. i) Thực hiện công tác hành chính, công tác đối ngoại của Tập đoàn. k) Quản lý công tác thi đua, khen thưởng, văn hóa, thể thao và các công tác xã hội. l) Các nội dung khác theo thỏa thuận của các doanh nghiệp thành viên Tập đoàn. 3. Các công việc khác theo quy định của pháp luật và cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Điều 47. Quan hệ giữa VINACOMIN và các đơn vị trực thuộc Đơn vị trực thuộc của VINACOMIN thực hiện chế độ phân cấp hoạt động kinh doanh, hạch toán, tổ chức và nhân sự… của VINACOMIN theo quy định tại Quy chế tổ chức và hoạt động của đơn vị hạch toán phụ thuộc, đơn vị sự nghiệp do Tổng giám đốc VINACOMIN xây dựng và trình Hội đồng thành viên phê duyệt. VINACOMIN chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính phát sinh đối với các cam kết của các đơn vị hạch toán phụ thuộc và sự nghiệp. Điều 48. Quan hệ giữa VINACOMIN với các công ty con do VINACOMIN nắm 100% vốn điều lệ 1. Các công ty con do VINACOMIN nắm 100% vốn điều lệ gồm: a) Công ty mẹ là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do VINACOMIN nắm giữ 100% vốn điều lệ trong mô hình công ty mẹ - công ty con. b) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do VINACOMIN sở hữu 100% vốn điều lệ. c) Đơn vị hoạt động sự nghiệp có thu (viện nghiên cứu, trường đào tạo, trung tâm y tế, tạp chí). d) Công ty ở nước ngoài do VINACOMIN sở hữu 100% vốn điều lệ. 2. Các công ty con nêu ở khoản 1 Điều này được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật tương ứng với hình thức pháp lý của từng loại công ty đó. 3. VINACOMIN là chủ sở hữu của các công ty nêu ở khoản 1 Điều này. Hội đồng thành viên VINACOMIN thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với các công ty này. Tổng giám đốc VINACOMIN và bộ máy giúp việc giúp Hội đồng thành viên thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu, theo đó có trách nhiệm: a) Tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định các hồ sơ mà công ty con báo cáo VINACOMIN để trình Hội đồng thành viên xem xét, thông qua hoặc quyết định. b) Tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên đối với công ty con. c) Kiểm tra, đôn đốc, giám sát việc thực hiện kế hoạch phối hợp kinh doanh tại công ty con. 4. Quyền và nghĩa vụ của VINACOMIN đối với công ty con do Tập đoàn sở hữu 100% vốn điều lệ được quy định tại Điều lệ này và các quy định dưới đây (đối với Tổng công ty Đông Bắc có quy định bổ sung ở Điều 49 của Điều lệ này): a) Quyết định mục tiêu, định hướng, chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn, kế hoạch 05 năm, hàng năm, việc bổ sung ngành, nghề kinh doanh; phê duyệt Điều lệ, sửa đổi, bổ sung Điều lệ theo đề nghị của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. b) Quyết định điều chỉnh vốn điều lệ; quyết định chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác. c) Quyết định mô hình tổ chức quản lý và cơ cấu quản lý doanh nghiệp; các hình thức và biện pháp tổ chức lại doanh nghiệp theo quy định tại Điều lệ của doanh nghiệp đó; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật và mức thù lao hoặc lương đối với thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch Công ty, Kiểm soát viên và các chức danh quản lý quan trọng khác. | 2,041 |
124,498 | d) Quyết định các dự án đầu tư, hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác thuộc quyền quyết định của chủ sở hữu. đ) Thông qua báo cáo tài chính hàng năm, quyết định phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của doanh nghiệp. e) Tổ chức giám sát, theo dõi và đánh giá hoạt động kinh doanh, hoạt động quản lý của doanh nghiệp theo Điều lệ của doanh nghiệp đó. g) Các quyền và nghĩa vụ khác quy định tại Điều lệ của doanh nghiệp không trái với Điều lệ này. 5. Các công ty con do VINACOMIN sở hữu 100% vốn điều lệ có các quyền và nghĩa vụ sau đây: a) Được VINACOMIN giao thực hiện các hợp đồng sản xuất, kinh doanh trên cơ sở hợp đồng kinh tế; cung cấp thông tin và hưởng các dịch vụ và lợi ích từ hoạt động chung của Tập đoàn theo quy định của Điều lệ này, theo thỏa thuận với các doanh nghiệp thành viên, công ty liên kết và quy định pháp luật có liên quan. b) Có nghĩa vụ thực hiện thỏa thuận chung của Tập đoàn; các cam kết hợp đồng kinh tế với VINACOMIN và doanh nghiệp thành viên, công ty liên kết; triển khai thực hiện các quyết định hợp pháp thuộc thẩm quyền chủ sở hữu của VINACOMIN đối với công ty; có trách nhiệm tham gia kế hoạch phối hợp kinh doanh với VINACOMIN và các doanh nghiệp thành viên, công ty liên kết. Điều 49. Tổng công ty Đông Bắc 1. Tổng công ty Đông Bắc là doanh nghiệp hoạt động theo cơ chế đặc thù: - Là doanh nghiệp quân đội đồng thời là đơn vị công binh dự bị động viên thuộc Bộ Quốc phòng; - Là công ty con của Tập đoàn hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con, trong đó Công ty mẹ - Tổng công ty Đông Bắc do Tập đoàn nắm 100% vốn điều lệ. 2. Các hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh của Tổng công ty Đông Bắc do VINACOMIN quản lý, điều hành. VINACOMIN chi phối các hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh của Tổng công ty Đông Bắc thông qua vốn điều lệ, quyền khai thác tài nguyên trữ lượng than, khoáng sản được Nhà nước giao quản lý, công nghệ, thương hiệu và thị trường. 3. Nhiệm vụ quân sự, công tác Đảng trong Tổng công ty Đông Bắc do Đảng ủy Quân sự Trung ương, Bộ Quốc phòng lãnh đạo, quản lý và chỉ huy. 4. Công tác tổ chức sản xuất, kinh doanh do VINACOMIN chỉ đạo chuẩn bị đề án, Bộ Quốc phòng phê duyệt hoặc báo cáo Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo thẩm quyền. Công tác lựa chọn cán bộ quản lý, điều hành chủ chốt của Tổng công ty Đông Bắc do Bộ Quốc phòng chỉ đạo chuẩn bị nhân sự và thỏa thuận với Hội đồng thành viên VINACOMIN trước khi quyết định. Điều 50. Quan hệ giữa VINACOMIN với các công ty con có cổ phần, vốn góp chi phối của VINACOMIN 1. Công ty con mà VINACOMIN giữ cổ phần, vốn góp chi phối là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty liên doanh với nước ngoài, công ty ở nước ngoài do VINACOMIN chi phối gồm: a) Các công ty có trên 50% vốn điều lệ là cổ phần hoặc vốn góp của VINACOMIN. b) Các công ty có dưới 50% vốn điều lệ là cổ phần, vốn góp của VINACOMIN nhưng bị VINACOMIN chi phối theo quy định tại Điều lệ này và theo quy định của pháp luật. 2. Các công ty con nêu ở khoản 1 Điều này được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật tương ứng với hình thức pháp lý của từng loại công ty con đó. 3. VINACOMIN là chủ sở hữu phần vốn của VINACOMIN tại các công ty con nêu ở khoản 1 Điều này. Hội đồng thành viên VINACOMIN thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với phần vốn VINACOMIN đầu tư vào các công ty con này. Tổng giám đốc VINACOMIN và bộ máy giúp việc giúp Hội đồng thành viên thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu, theo đó có trách nhiệm: a) Tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định các hồ sơ mà công ty con báo cáo VINACOMIN để trình Hội đồng thành viên xem xét, thông qua hoặc quyết định. b) Tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên đối với công ty con. c) Kiểm tra, đôn đốc, giám sát việc thực hiện kế hoạch phối hợp kinh doanh tại công ty con. 4. Quyền và nghĩa vụ của VINACOMIN đối với công ty con bị chi phối được quy định tại Điều lệ này và các quy định dưới đây: a) Thực hiện quyền, nghĩa vụ của cổ đông, thành viên góp vốn, bên liên doanh thông qua người đại diện phần vốn góp của VINACOMIN tại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật và Điều lệ doanh nghiệp đó. b) Cử, thay đổi, bãi miễn, khen thưởng, kỷ luật, quyết định phụ cấp và lợi ích của người đại diện phần vốn góp của VINACOMIN tại doanh nghiệp. c) Yêu cầu người đại diện phần vốn góp của VINACOMIN báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và các nội dung khác của doanh nghiệp. d) Giao nhiệm vụ và yêu cầu người đại diện phần vốn góp tại doanh nghiệp xin ý kiến về những vấn đề quan trọng trước khi biểu quyết tại doanh nghiệp; báo cáo việc sử dụng quyền của cổ đông, thành viên góp vốn chi phối để phục vụ định hướng phát triển và mục tiêu của VINACOMIN và của Tập đoàn. đ) Thu lợi tức và chịu rủi ro từ phần vốn góp của mình ở doanh nghiệp. e) Giám sát, kiểm tra việc sử dụng phần vốn đã góp vào doanh nghiệp. g) Chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng, bảo toàn và phát triển phần vốn đã góp vào doanh nghiệp. 5. Công ty con do VINACOMIN giữ quyền chi phối có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật và các quy định sau: a) Có quyền tham gia kế hoạch phối hợp kinh doanh trên cơ sở hợp đồng kinh tế với VINACOMIN và các doanh nghiệp thành viên, công ty liên kết Tập đoàn; được VINACOMIN giao thực hiện các hợp đồng sản xuất, kinh doanh trên cơ sở hợp đồng kinh tế với VINACOMIN; được VINACOMIN cung cấp thông tin và hưởng các dịch vụ và lợi ích từ hoạt động chung của Tập đoàn theo quy định của Điều lệ này, thỏa thuận với các doanh nghiệp thành viên, công ty liên kết và quy định pháp luật có liên quan. b) Có nghĩa vụ thực hiện: Điều lệ này; các quy định, quy chế nội bộ của VINACOMIN; chỉ tiêu, định mức kinh tế kỹ thuật của VINACOMIN; các cam kết trong hợp đồng kinh tế với VINACOMIN và doanh nghiệp thành viên, công ty liên kết; xây dựng kế hoạch sản xuất, kinh doanh theo định hướng của VINACOMIN; triển khai thực hiện các quyết định, quy định hợp pháp của VINACOMIN với tư cách thực hiện quyền chi phối đối với doanh nghiệp. Điều 51. Quan hệ giữa VINACOMIN với các công ty liên kết 1. VINACOMIN thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình đối với công ty liên kết theo quy định của pháp luật, theo Điều lệ công ty liên kết, thỏa thuận liên kết và theo quy định có liên quan của Điều lệ này. 2. VINACOMIN quan hệ với công ty liên kết thông qua các hợp đồng thỏa thuận về thương hiệu, thị trường, công nghệ, nghiên cứu, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực và các thỏa thuận khác. Điều 52. Quan hệ giữa VINACOMIN với các công ty tự nguyện tham gia liên kết 1. Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế có thể tự nguyện tham gia liên kết với Tập đoàn theo quy định của pháp luật. Công ty tự nguyện tham gia liên kết không có cổ phần, vốn góp của VINACOMIN, được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định pháp luật tương ứng với hình thức pháp lý của công ty đó. 2. Công ty tự nguyện tham gia liên kết chịu sự ràng buộc về quyền, nghĩa vụ với VINACOMIN và các doanh nghiệp thành viên Tập đoàn theo thỏa thuận liên kết giữa doanh nghiệp đó với VINACOMIN. 3. VINACOMIN quan hệ với công ty tự nguyện tham gia liên kết thông qua các hợp đồng thỏa thuận về thương hiệu, thị trường, công nghệ, nghiên cứu, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực và các thỏa thuận khác. 4. VINACOMIN quyết định việc cử người đại diện để thực hiện các quyền hạn và nghĩa vụ của VINACOMIN đối với công ty tự nguyện tham gia liên kết. Chương 6. CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CỦA VINACOMIN Điều 53. Điều chỉnh vốn điều lệ của VINACOMIN 1. Vốn điều lệ của VINACOMIN ghi tại Điều 5 Điều lệ này. 2. Trong quá trình hoạt động, vốn điều lệ có thể tăng lên do: a) Lợi nhuận sau thuế của VINACOMIN, lợi nhuận sau thuế của các công ty con do VINACOMIN sở hữu 100% vốn điều lệ và lợi nhuận được chia từ các doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp của VINACOMIN. b) Vốn do chủ sở hữu bổ sung cho VINACOMIN từ ngân sách nhà nước hoặc nguồn khác. c) Chính phủ giao, ủy quyền cho VINACOMIN thực hiện chức năng chủ sở hữu một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của một doanh nghiệp khác tham gia làm công ty con hoặc công ty liên kết của VINACOMIN. 3. Việc điều chỉnh tăng vốn điều lệ của VINACOMIN do Thủ tướng Chính phủ quyết định. 4. Trong trường hợp tăng vốn điều lệ, VINACOMIN phải tiến hành điều chỉnh kịp thời trong bảng cân đối tài sản, công bố vốn điều lệ và làm các thủ tục điều chỉnh vốn điều lệ trong Điều lệ này. 5. Chủ sở hữu chỉ được rút vốn đã đầu tư vào VINACOMIN thông qua hình thức chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần vốn của VINACOMIN cho các tổ chức, cá nhân khác. 6. Đối với vốn nhà nước mà chủ sở hữu đã cam kết bổ sung cho VINACOMIN thì chủ sở hữu có trách nhiệm đầu tư đủ vốn theo đúng thời hạn đã cam kết. Trường hợp sau 02 năm mà không đầu tư đầy đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết thì phải điều chỉnh vốn điều lệ của VINACOMIN. Điều 54. Quản lý vốn, tài sản, doanh thu, chi phí, giá thành và phân phối lợi nhuận của VINACOMIN Việc quản lý vốn, tài sản, doanh thu, chi phí, giá thành của VINACOMIN thực hiện theo Quy chế quản lý tài chính của VINACOMIN do Bộ Tài chính phê duyệt và quy định của pháp luật. Nội dung Quy chế quản lý tài chính của VINACOMIN phải tuân thủ các quy định hiện hành của pháp luật về cơ chế tài chính và các nguyên tắc về quản lý vốn, tài sản, doanh thu, chi phí, giá thành và phân phối lợi nhuận của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ và các quy định trong Điều lệ này. Điều 55. Kế hoạch tài chính, kế toán, kiểm toán và thống kê 1. Năm tài chính của VINACOMIN bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm. | 2,049 |
124,499 | 2. Trước ngày 30 tháng 11 hàng năm, Tổng giám đốc trình Hội đồng thành viên phê duyệt kế hoạch kinh doanh năm sau kế tiếp của VINACOMIN và Tập đoàn. Hội đồng thành viên có trách nhiệm báo cáo Bộ Công thương kế hoạch kinh doanh hàng năm của Tập đoàn làm căn cứ để giám sát và đánh giá kết quả quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc. 3. Tổng giám đốc phải trình Hội đồng thành viên phê duyệt các báo cáo tài chính năm báo cáo đã được kiểm toán theo quy định của pháp luật gồm: a) Báo cáo tài chính của VINACOMIN. b) Báo cáo tài chính của các công ty con do VINACOMIN nắm 100% vốn điều lệ và các đơn vị sự nghiệp của Tập đoàn. c) Báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn. 4. Hội đồng thành viên VINACOMIN phê duyệt báo cáo quyết toán tài chính của VINACOMIN, các đơn vị trực thuộc VINACOMIN, báo cáo tài chính hợp nhất của VINACOMIN và các công ty con, thông qua báo cáo tài chính của các đơn vị thành viên do VINACOMIN nắm giữ 100% vốn điều lệ theo quy định của pháp luật, trên cơ sở những tài liệu, số liệu đã được cơ quan kiểm toán độc lập thực hiện; gửi báo cáo tài chính hàng năm đến các cơ quan chức năng theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính. 5. VINACOMIN tổ chức và chỉ đạo thực hiện: a) Công tác kiểm toán nội bộ theo quy định của Bộ Tài chính nhằm phục vụ cho công tác điều hành của Tổng giám đốc và công tác giám sát, kiểm tra của chủ sở hữu, của Hội đồng thành viên đối với các đơn vị trực thuộc, các công ty con và các đơn vị sự nghiệp của VINACOMIN. b) Kiểm toán bắt buộc theo quy định của pháp luật đối với báo cáo tài chính hàng năm của VINACOMIN, của các đơn vị trực thuộc, của các công ty con và của các đơn vị sự nghiệp và báo cáo quyết toán các dự án đầu tư xây dựng công trình theo quy định của pháp luật. 6. VINACOMIN phải thực hiện công khai tài chính theo quy định của Nhà nước. 7. VINACOMIN phải thực hiện công tác kế toán, thống kê theo quy định của pháp luật. Chương 7. TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ, PHÁ SẢN, ĐA DẠNG HÓA SỞ HỮU VINACOMIN Điều 56. Tổ chức lại VINACOMIN Các hình thức tổ chức lại VINACOMIN bao gồm: sáp nhập, hợp nhất, chia, tách và các hình thức khác theo quy định của pháp luật. 1. Việc tổ chức lại VINACOMIN do Hội đồng thành viên VINACOMIN báo cáo Bộ Công thương để Bộ trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. 2. Thủ tướng Chính phủ quyết định biện pháp cụ thể tổ chức lại VINACOMIN theo quy định của pháp luật. Điều 57. Đa dạng hóa sở hữu VINACOMIN 1. VINACOMIN phải chuyển đổi hình thức pháp lý trong trường hợp Thủ tướng Chính phủ quyết định thực hiện cổ phần hóa, bán một phần hoặc bán toàn bộ VINACOMIN. 2. Trình tự, thủ tục chuyển đổi VINACOMIN thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật tương ứng với hình thức chuyển đổi. Điều 58. Giải thể VINACOMIN 1. VINACOMIN bị giải thể trong các trường hợp sau: a) Kinh doanh thua lỗ kéo dài nhưng chưa lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán nợ đến hạn. b) Không thực hiện được các nhiệm vụ do Nhà nước quy định sau khi đã áp dụng các biện pháp cần thiết. c) Việc tiếp tục duy trì VINACOMIN là không cần thiết. 2. Thủ tướng Chính phủ quyết định giải thể VINACOMIN theo quy định của pháp luật. Trình tự, thủ tục giải thể VINACOMIN được thực hiện quy định của pháp luật. Điều 59. Phá sản VINACOMIN Trường hợp VINACOMIN mất khả năng thanh toán nợ đến hạn phải trả thì xử lý theo quy định của Luật Phá sản. Chương 8. SỔ SÁCH VÀ HỒ SƠ CỦA VINACOMIN Điều 60. Quyền tiếp cận sổ sách và hồ sơ 1. Định kỳ hàng quý, năm, VINACOMIN có trách nhiệm gửi cho Bộ Tài chính và các cơ quan nhà nước có liên quan các báo cáo theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp đột xuất, các cơ quan quản lý nhà nước và các cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước có thẩm quyền có quyền yêu cầu (bằng văn bản) VINACOMIN cung cấp bất kỳ hồ sơ, tài liệu nào liên quan đến việc tổ chức thực hiện quyền quản lý nhà nước và quyền của chủ sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật và Điều lệ này. 2. Ngoài việc yêu cầu cung cấp hồ sơ, tài liệu chuẩn bị cho các cuộc họp thường kỳ của Hội đồng thành viên, Chủ tịch và các thành viên Hội đồng thành viên có quyền yêu cầu Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng hoặc các cán bộ quản lý của VINACOMIN cung cấp mọi hồ sơ, tài liệu liên quan đến tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng thành viên. 3. Tổng giám đốc là người chịu trách nhiệm tổ chức việc lưu giữ và bảo mật hồ sơ, tài liệu của VINACOMIN theo quy định của VINACOMIN và của pháp luật. 4. Người lao động trong VINACOMIN có quyền tìm hiểu thông tin về VINACOMIN thông qua Hội nghị người lao động và tổ chức công đoàn. Điều 61. Công khai thông tin 1. Tổng giám đốc VINACOMIN là người quyết định và chịu trách nhiệm việc công khai thông tin ra bên ngoài VINACOMIN. Các đơn vị trực thuộc, các ban và bộ phận lưu giữ hồ sơ, tài liệu của VINACOMIN chỉ được cung cấp thông tin ra bên ngoài theo quy định của VINACOMIN. 2. Biểu mẫu, nội dung và nơi gửi thông tin thực hiện theo quy định của VINACOMIN và của pháp luật. 3. Trường hợp có yêu cầu thanh tra, kiểm tra của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, Tổng giám đốc VINACOMIN là người chịu trách nhiệm trong việc tổ chức cung cấp thông tin theo đúng quy định của pháp luật về thanh tra, kiểm tra. Chương 9. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP NỘI BỘ VÀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA VINACOMIN Điều 62. Giải quyết tranh chấp nội bộ 1. Việc giải quyết tranh chấp nội bộ được căn cứ theo Điều lệ này trên nguyên tắc hòa giải. 2. Trường hợp giải quyết tranh chấp theo nguyên tắc hòa giải không được các bên chấp thuận, thì bất kỳ bên nào cũng có quyền đưa ra các cơ quan có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp để giải quyết. Điều 63. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ 1. Thủ tướng Chính phủ quyết định việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ này. 2. Hội đồng thành viên VINACOMIN có quyền kiến nghị Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ này. Chương 10. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 64. Hiệu lực và phạm vi thi hành 1. Điều lệ này là cơ sở pháp lý cho tổ chức và hoạt động của VINACOMIN. Tất cả các cá nhân, các đơn vị trực thuộc, các công ty con và các đơn vị sự nghiệp của Tập đoàn có trách nhiệm thi hành Điều lệ này. 2. Điều lệ này có hiệu lực kể từ ngày Quyết định phê duyệt có hiệu lực. 3. Các đơn vị trực thuộc và các công ty con của VINACOMIN căn cứ vào các quy định của pháp luật tương ứng với hình thức pháp lý của mình và Điều lệ này để xây dựng Điều lệ hoặc Quy chế tổ chức và hoạt động của mình trình các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Điều lệ hoặc Quy chế tổ chức và hoạt động của các đơn vị trực thuộc và các công ty con không được trái với Điều lệ này./. PHỤ LỤC I DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP THAN – KHOÁNG SẢN VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam được phê duyệt tại Quyết định số 418/QĐ-TTg ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ) 1. Công ty Xây dựng mỏ hầm lò 1 – Vinacomin. 2. Công ty Xây dựng mỏ hầm lò 2 – Vinacomin. 3. Công ty Tuyển than Cửa Ông – Vinacomin. 4. Công ty Tuyển than Hòn Gai – Vinacomin. 5. Công ty Kho vận và cảng Cẩm Phả – Vinacomin. 6. Công ty Kho vận Hòn Gai – Vinacomin. 7. Công ty Kho vận Đá Bạc – Vinacomin. 8. Công ty Tư vấn quản lý dự án – Vinacomin. 9. Công ty Xây lắp – môi trường Nhân Cơ – Vinacomin. 10. Trung tâm Cấp cứu mỏ – Vinacomin. 11. Trường Quản trị kinh doanh – Vinacomin. 12. Ban quản lý các dự án Than đồng bằng Sông Hồng – Vinacomin. 13. Ban quản lý dự án Tổ hợp bauxit – nhôm Lâm Đồng. 14. Ban quản lý dự án Nhà máy alumin Nhân Cơ – Vinacomin. 15. Ban quản lý dự án Nhà máy tuyển than Khe Chàm – Vinacomin. 16. Ban quản lý dự án Nhà máy tuyển than Khe Thần – Vinacomin. 17. Ban quản lý dự án Tòa nhà Vinacomin tại Thành phố Hồ Chí Minh. 18. Khách sạn Heritage Hạ Long – Vinacomin. 19. Trung tâm điều hành sản xuất tại Quảng Ninh. 20. Văn phòng đại diện tại Campuchia. PHỤ LỤC II DANH SÁCH CÁC CÔNG TY CON CỦA TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP THAN – KHOÁNG SẢN VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam được phê duyệt tại Quyết định số 418/QĐ-TTg ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ) I. CÁC CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN: 1. Tổng công ty Khoáng sản – Vinacomin. 2. Tổng công ty Điện lực – Vinacomin. 3. Tổng công ty Công nghiệp mỏ Việt Bắc – Vinacomin. 4. Tổng công ty Công nghiệp hóa chất mỏ – Vinacomin. 5. Tổng công ty Đông Bắc. 6. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Tài chính than – khoáng sản Việt Nam. 7. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Nhôm Lâm Đồng – Vinacomin. 8. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Than Mạo Khê – Vinacomin. 9. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Than Nam Mẫn – Vinacomin. 10. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Than Uông Bí – Vinacomin. 11. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Than Hòn Gai – Vinacomin. 12. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Than Hạ Long – Vinacomin. 13. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Than Dương Huy – Vinacomin. 14. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Than Quang Hanh – Vinacomin. 15. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Than Thống Nhất – Vinacomin. 16. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Than Khe Chàm – Vinacomin. 17. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Môi trường – Vinacomin. 18. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Vật tư, vận tải và xếp dỡ – Vinacomin. 19. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cơ khí đóng tàu – Vinacomin. 20. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Hoa tiêu hàng hải – Vinacomin. 21. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Địa chất mỏ – Vinacomin. 22. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Địa chất Việt Bắc – Vinacomin. 23. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Đầu tư phát triển nhà và hạ tầng – Vinacomin. | 2,100 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.