idx_merge
int64
0
135k
text
stringlengths
968
36.3k
len
int64
212
3.33k
124,500
II. CÁC CÔNG TY Ở NƯỚC NGOÀI: 1. Công ty trách nhiệm hữu hạn Vinacomin – Lào 2. Công ty liên doanh Khoáng sản Steung Treng. 3. Công ty liên doanh Alumina (Campuchia – Việt Nam). 4. Công ty Southern Mining Co, Ltd. III. CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN: 1. Công ty cổ phần Than Tây Nam Đá Mài – Vinacomin. 2. Công ty cổ phần Than Núi Béo – Vinacomin. 3. Công ty cổ phần Than Cọc Sáu – Vinacomin. 4. Công ty cổ phần Than Đèo Nai – Vinacomin. 5. Công ty cổ phần Than Cao Sơn – Vinacomin. 6. Công ty cổ phần Than Hà Tu – Vinacomin. 7. Công ty cổ phần Than Hà Lầm – Vinacomin. 8. Công ty cổ phần Than Mông Dương – Vinacomin. 9. Công ty cổ phần Than Vàng Danh – Vinacomin. 10. Công ty cổ phần Đồng Tả Phời – Vinacomin. 11. Công ty cổ phần Cromit Cổ Định Thanh Hóa – Vinacomin. 12. Công ty cổ phần Chế tạo máy – Vinacomin. 13. Công ty cổ phần Công nghiệp ô tô – Vinacomin. 14. Công ty cổ phần Thiết bị điện – Vinacomin. 15. Công ty cổ phần Cơ điện Uông Bí – Vinacomin. 16. Công ty cổ phần Cơ khí Mạo Khê – Vinacomin. 17. Công ty cổ phần Cơ khí Hòn Gai – Vinacomin. 18. Công ty cổ phần Chế tạo thiết bị và xây lắp công trình – Vinacomin. 19. Công ty cổ phần Đóng tàu Sông Ninh – Vinacomin. 20. Công ty cổ phần Vận tải thủy - Vinacomin 21. Công ty cổ phần Cảng Cửa Suốt – Vinacomin. 22. Công ty cổ phần Vận tải và đưa đón thợ mỏ – Vinacomin. 23. Công ty cổ phần Đại lý hàng hải – Vinacomin. 24. Công ty cổ phần Kinh doanh than miền Bắc – Vinacomin. 25. Công ty cổ phần Than miền Trung – Vinacomin. 26. Công ty cổ phần Than miền Nam – Vinacomin. 27. Công ty cổ phần Kinh doanh than Cẩm Phả – Vinacomin. 28. Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu than – Vinacomin. 29. Công ty cổ phần Du lịch và thương mại – Vinacomin. 30. Công ty cổ phần Đầu tư, thương mại và dịch vụ – Vinacomin. 31. Công ty cổ phần Tin học, công nghệ, môi trường than – khoáng sản Việt Nam. 32. Công ty cổ phần Tư vấn đầu tư mỏ và công nghiệp – Vinacomin. 33. Công ty cổ phần Giám định – Vinacomin. 34. Công ty cổ phần Địa chất và khoáng sản – Vinacomin. IV. CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP: 1. Viện Khoa học công nghệ mỏ – Vinacomin. 2. Viện Cơ khí năng lượng và mỏ – Vinacomin. 3. Trường Cao đẳng nghề mỏ Hữu Nghị – Vinacomin. 4. Trường Cao đẳng nghề mỏ Hồng Cẩm – Vinacomin. 5. Trường Cao đẳng nghề công nghiệp Việt Bắc – Vinacomin. 6. Trung tâm Y tế lao động – Vinacomin. 7. Tạp chí Than – Khoáng sản Việt Nam. PHỤ LỤC III DANH SÁCH CÁC CÔNG TY LIÊN KẾT CỦA TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP THAN – KHOÁNG SẢN VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam được phê duyệt tại Quyết định số 418/QĐ-TTg ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ) 1. Công ty cổ phần Sắt Thạch Khê. 2. Công ty cổ phần Cảng Hà Tĩnh 3. Công ty cổ phần Phát triển mỏ và năng lượng Việt Nam. 4. Công ty cổ phần Phát triển khu kinh tế Hải Hà. 5. Công ty cổ phần Wolfram Đăk Nông. 6. Công ty cổ phần Phát triển đường cao tốc BIDV. 7. Công ty cổ phần Cảng hàng không quốc tế Long Thành. 8. Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội. 9. Công ty cổ phần Bảo hiểm hàng không. 10. Công ty cổ phần Bảo hiểm SHB – Vinacomin. 11. Công ty cổ phần Chứng khoán SHS. 12. Quỹ đầu tư Việt Nam. CÔNG ĐIỆN KHẨN <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thực hiện Công điện số 03/CĐ-TW hồi 10h30 ngày 20/03/2011 của Ban chỉ đạo Phòng chống lụt bão TW - Uỷ ban Quốc gia tìm kiếm cứu nạn về chủ động đối phó với thời tiết nguy hiểm do ảnh hưởng của không khí lạnh, gió mùa đông bắc. Theo dự báo của Trung tâm Dự báo khí tượng thuỷ văn Trung ương, dự báo gần sáng 22/03/2011, có một bộ không khí lạnh sẽ ảnh hưởng đến Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ, sau đó sẽ ảnh hưởng đến các tỉnh ven biển Trung và Nam Trung Bộ. Do ảnh hưởng của không khí lạnh, từ gần sáng và ngày mai(22/03) ở Bắc Bộ có mưa rào và rải rác có dông, trong cơn dông cần đề phòng có tố lốc, mưa đá, gió giật mạnh. Các tỉnh Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ trời trở rét, và có thể có rét đậm, rét hại. ở vịnh Bắc Bộ, ngoài khơi Trung Bộ và vùng biển ngoài khơi Nam Bộ từ ngày 22/03 có gió đông bắc mạnh cấp 7, có lúc cấp 8, giật cấp 9- 10 và có mưa rào và dông lớn. Biển động mạnh. Để chủ động đối phó với ảnh hưởng của không khí lạnh và thời tiết nguy hiểm trên, Bộ Y tế yêu cầu Sở Y tế các tỉnh, thành phố và các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế triển khai những công việc sau: 1. Theo dõi diễn biến của thời tiết và có kế hoạch chủ động trong công tác ứng phó với diễn biến bất thường của gió mùa , phát huy phương châm bốn tại chỗ, đề phòng thời tiết nguy hiểm do ảnh hưởng của không khí lạnh, gió mùa đông bắc . 2. Sở Y tế các tỉnh/thành phố chủ động triển khai ngay các phương án, hỗ trợ, bảo vệ,hướng dẫn nhân dân phòng chống rét đặc biệt cho người già trẻ em, đảm bảo chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân vùng bị ảnh hưởng của không khí lạnh, gió mùa đông bắc. 3. Các cơ sở y tế tổ chức trực ban, trực cấp cứu 24/24 giờ, sẵn sàng thu dung và cấp cứu miễn phí cho nạn nhân do ảnh hưởng của gió mùa gây ra. Các đội cấp cứu cơ động luôn trong trạng thái sẵn sàng ứng cứu cho tuyến dưới khi có lệnh. 4. Những đơn vị trực thuộc Bộ chuẩn bị sẵn các cơ số thuốc, hoá chất, thiết bị phương tiện và phân công các đội y tế cơ động trực 24/24h, sẵn sàng hỗ trợ các địa phương khắc phục hậu quả do không khí lạnh, gió mùa đông bắc gây ra. 5. Sở Y tế và các đơn vị báo cáo số lượng cơ số thuốc, hoá chất dự trữ tại địa phương, đơn vị và có báo cáo nhanh về kết quả triển khai công tác đối phó với gió mùa đông bắc về Thường trực Ban chỉ huy PCTH&TKCN Bộ Y tế qua số fax 04.62732207 hoặc điện thoại số 0948.125599. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DỰ TOÁN CHI TIẾT KINH PHÍ HỖ TRỢ TỔ CHỨC GIAN HÀNG GIỚI THIỆU, QUẢNG BÁ NHỮNG THÀNH TỰU CỦA NGÀNH LÂM NGHIỆP VIỆT NAM TẠI BÌNH ĐỊNH NGUỒN XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI NĂM 2011 CỦA CỤC CHẾ BIẾN, THƯƠNG MẠI NÔNG LÂM THỦY SẢN VÀ NGHỀ MUỐI BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/1/2008 của Chính phủ qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-BNN-TC ngày 28/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 364/QĐ-BNN-CB ngày 04/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT v/v phê duyệt kế hoạch tổ chức gian hàng giới thiệu, quảng bá thành tựu của ngành Lâm nghiệp Việt Nam trong khuôn khổ Lễ hội Lâm sản Việt Nam lần thứ nhất - năm 2011 tại Bình Định; Xét đề nghị của Cục Chế biến, Thương mại Nông lâm thủy sản và Nghề muối tại Công văn số 252/CB-LS ngày 15/3/2011 về việc đề nghị phê duyệt dự toán chi tiết kinh phí tổ chức gian hàng giới thiệu, quảng bá thành tựu của ngành Lâm nghiệp Việt Nam trong khuôn khổ Lễ hội Lâm sản Việt Nam lần thứ nhất - năm 2011 tại Bình Định nguồn kinh phí xúc tiến thương mại năm 2011 và hồ sơ kèm theo; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt dự toán chi tiết kinh phí thực hiện nhiệm vụ xúc tiến thương mại năm 2011 của Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thủy sản và Nghề muối, gồm các nội dung sau: 1. Nguồn kinh phí: Ngân sách cấp (loại 010-013 - kinh phí không tự chủ) Chương trình xúc tiến thương mại năm 2011 2. Dự toán được duyệt: 250.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi triệu đồng) Trong đó: Số giao tiết kiệm 10% (theo Công văn số 2665/BTC-HCSN ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính) là 25 triệu đồng. 3. Nội dung: kinh phí tổ chức gian hàng giới thiệu, quảng bá thành tựu của ngành Lâm nghiệp Việt Nam trong khuôn khổ Lễ hội Lâm sản Việt Nam lần thứ nhất - năm 2011 tại Bình Định 4. Thời gian: 03 ngày (dự kiến từ ngày 26 đến 28/3/2011) 5. Kết thúc Lễ hội đề nghị Cục bán tận thu các vật tư, vật liệu dàn dựng gian hàng, số tiền thu được sau khi trừ chi phí hợp lý nộp ngân sách. (chi tiết số liệu theo biểu đính kèm) Điều 2. Căn cứ Quyết định này, Cục Chế biến, Thương mại Nông lâm thủy sản và Nghề muối trình Bộ phê duyệt kế hoạch đấu thầu; phối hợp với các Cơ quan, tổ chức liên quan tổ chức thực hiện theo qui định hiện hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Cục trưởng Cục Chế biến, Thương mại Nông lâm thủy sản và Nghề muối và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BIỂU CHI TIẾT DỰ TOÁN HỖ TRỢ TỔ CHỨC GIAN HÀNG GIỚI THIỆU, QUẢNG BÁ NHỮNG THÀNH TỰU CỦA NGÀNH LÂM NGHIỆP TẠI BÌNH ĐỊNH (kèm theo Quyết định số 285/QĐ-BNN-TC ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Đơn vị: Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thủy sản và Nghề muối <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TẠM THỜI TRAO ĐỔI THÔNG TIN VỀ THU NỘP THUẾ HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU, PHÍ, LỆ PHÍ, CÁC KHOẢN THU KHÁC CỦA NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ BẢO LÃNH THUẾ LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU TẠI CỔNG THANH TOÁN ĐIỆN TỬ CỦA TỔNG CỤC HẢI QUAN TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng số 07/1997/QH10 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 12 tháng 12 năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng số 20/2004/QH11 ngày 15/06/2004; Căn cứ Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29/6/2001 và Luật số 42/2005/QH11 ngày 14/6/2005 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan; Căn cứ Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 ngày 29/09/2006; Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006; Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29/11/2005; Và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành luật; Căn cứ Thỏa thuận hợp tác tổ chức phối hợp thu Ngân sách Nhà nước, bảo lãnh thuế đối với hàng hóa XNK bằng phương thức điện tử giữa Tổng cục Hải quan với các ngân hàng thương mại; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin và Thống kê Hải quan và Cục trưởng Cục Thuế xuất nhập khẩu,
2,148
124,501
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này “Quy chế tạm thời trao đổi thông tin về thu nộp thuế, phí, lệ phí, các khoản thu khác của Ngân sách nhà nước và bảo lãnh thuế liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu tại cổng thanh toán điện tử của Tổng cục Hải quan”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin và Thống kê Hải quan; Cục trưởng Cục Thuế xuất nhập khẩu; các Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TRAO ĐỔI THÔNG TIN VỀ THU NỘP THUẾ, PHÍ, LỆ PHÍ, CÁC KHOẢN THU KHÁC CỦA NSNN VÀ BẢO LÃNH THUẾ LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU TẠI CỔNG THANH TOÁN ĐIỆN TỬ CỦA TỔNG CỤC HẢI QUAN (Ban hành kèm theo Quyết định số 418/QĐ-TCHQ ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng 1. Quy chế này quy định về các hoạt động kết nối, khai thác, trao đổi, quản lý và sử dụng hệ thống thông tin của cơ quan Hải quan về phục vụ thu nộp thuế, phí, lệ phí, các khoản thu khác vào ngân sách nhà nước và bảo lãnh tiền thuế liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu (sau đây gọi tắt là thu nộp thuế) bằng phương thức điện tử. 2. Các định dạng thông điệp dữ liệu điện tử, bảng mã chuẩn và các quy định bảo đảm an ninh, an toàn ban hành kèm theo Quy chế này được áp dụng đối với hệ thống thông tin của cơ quan Hải quan, và là cơ sở để các hệ thống thông tin khác khi tham gia kết nối, xử lý thông tin với hệ thống thông tin của cơ quan Hải quan. Điều 2. Giải thích các thuật ngữ và khái niệm 1. Thu nộp thuế qua ngân hàng bằng phương thức điện tử là quá trình xử lý các giao dịch chuyển tiền từ tài khoản của người nộp thuế (sau đây viết tắt là NNT) vào tài khoản của cơ quan Hải quan tại Kho bạc Nhà nước (sau đây viết tắt là KBNN) bằng các lệnh chuyển tiền điện tử thực hiện thành công và được lưu giữ tại cơ sở dữ liệu trong hệ thống thông tin của cơ quan Hải quan. 2. Hệ thống thông tin của cơ quan Hải quan phục vụ thu nộp thuế bằng phương thức điện tử gồm: Cổng thanh toán điện tử phục vụ kết nối, xử lý thông tin đặt tại Trung tâm xử lý dữ liệu của Tổng cục Hải quan (sau đây gọi là Cổng thanh toán điện tử của Hải quan) và hệ thống kế toán thuế của Hải quan triển khai tại các Cục, Chi cục Hải quan. 3. Các loại thông điệp dữ liệu được hệ thống thông tin của cơ quan Hải quan sử dụng trong kết nối, xử lý, nhận các thông tin từ các hệ thống thông tin của các ngân hàng, gồm: i. Thông điệp truy vấn số thuế phải thu. ii. Thông điệp trả lời số thuế phải thu. iii. Thông điệp xác nhận nộp thuế của ngân hàng. iv. Thông điệp xác nhận nộp thuế của cơ quan Hải quan. v. Thông điệp đề nghị hủy xác nhận nộp thuế của ngân hàng. vi. Thông điệp xác nhận hủy nộp thuế của cơ quan Hải quan. vii. Thông điệp đối chiếu dữ liệu giao dịch thành công. viii. Thông điệp trả lời nhận đối chiếu dữ liệu giao dịch thành công. iv. Thông điệp truy vấn kết quả đối chiếu dữ liệu giao dịch chứng từ. x. Thông điệp trả lời kết quả đối chiếu dữ liệu giao dịch thành công. xi. Thông điệp đối chiếu dữ liệu giao dịch hủy chứng từ. xii. Thông điệp trả lời nhận đối chiếu dữ liệu giao dịch hủy chứng từ. xiii. Thông điệp truy vấn kết quả đối chiếu dữ liệu giao dịch hủy chứng từ. xiv. Thông điệp trả lời đối chiếu dữ liệu giao dịch hủy chứng từ. xv. Thông điệp xác nhận bảo lãnh thuế của ngân hàng. xvi. Thông điệp xác nhận bảo lãnh thuế của cơ quan Hải quan. xvii. Thông điệp đề nghị hủy xác nhận bảo lãnh thuế của ngân hàng. xviii. Thông điệp xác nhận hủy bảo lãnh thuế của cơ quan Hải quan. xix. Thông điệp đối chiếu dữ liệu giao dịch thành công. xx. Thông điệp trả lời nhận đối chiếu dữ liệu giao dịch bảo lãnh chứng từ. xxi. Thông điệp truy vấn kết quả đối chiếu dữ liệu giao dịch bảo lãnh. xxii. Thông điệp trả lời kết quả đối chiếu dữ liệu giao dịch bảo lãnh thành công. xxiii. Thông điệp đối chiếu dữ liệu giao dịch hủy chứng từ. xxiv. Thông điệp nhận đối chiếu dữ liệu giao dịch hủy bảo lãnh chứng từ. xxv. Thông điệp truy vấn kết quả đối chiếu dữ liệu giao dịch hủy bảo lãnh. xxvi. Thông điệp đối chiếu dữ liệu giao dịch hủy bảo lãnh. xxvii. Thông điệp báo lỗi khi thực hiện truy vấn. 4. Ngôn ngữ trao đổi thông tin: Ngôn ngữ áp dụng để trao đổi các thông điệp dữ liệu điện tử giữa hệ thống thông tin của cơ quan Hải quan và hệ thống thông tin của các ngân hàng phục vụ thu thuế bằng phương thức điện tử là ngôn ngữ XML. XML (eXtensible Markup Language - Ngôn ngữ đánh dấu mở rộng): là một bộ quy luật về cách chia một tài liệu ra làm nhiều phần, rồi đánh dấu và ráp các phần khác nhau lại để dễ nhận diện chúng. Thành phần của một thông điệp XML: Là một khối tạo thành thông điệp XML bắt đầu bằng 1 thẻ mở, và kết thúc bằng thẻ đóng cùng tên, theo công thức. Thuộc tính của 1 thành phần: cung cấp thông tin bổ sung về thành phần đó và luôn được đặt bên trong thẻ của thành phần đó. Một thông điệp XML trao đổi dữ liệu điện tử hệ thống thông tin của cơ quan Hải quan và hệ thống thông tin của các ngân hàng được gọi là hoàn chỉnh và hợp lệ nếu nó không vi phạm các quy tắc về cú pháp và cấu trúc các thông điệp dữ liệu tại quy định này. Chương 2. QUY TRÌNH TRAO ĐỔI THÔNG TIN Điều 3. Quy trình trao đổi, xử lý thông tin 1. Quy ước về cách nhập dữ liệu tại Cổng thanh toán điện tử của Hải quan từ tờ khai hải quan vào bảng kê nộp thuế. Để phục vụ việc thu nộp thuế bằng phương thức điện tử theo Thỏa thuận hợp tác giữa Tổng cục Hải quan (sau đây viết tắt là TCHQ) và ngân hàng thương mại (sau đây viết tắt là NHTM), TCHQ và các NHTM đã ký kết Thỏa thuận hợp tác phối hợp thu Ngân sách Nhà nước, bảo lãnh thuế sẽ thực hiện kết nối hoặc dừng kết nối với nhau qua Cổng thanh toán điện tử của Hải quan. Để đảm bảo dữ liệu điện tử đúng định dạng trên Cổng thanh toán điện tử của Hải quan, các công chức Hải quan được phân công thực hiện hướng dẫn NNT kê khai các chỉ tiêu vào đúng ô trên bảng kê khi nộp tiền: Trên ô tờ khai Hải quan bao gồm ký tự số và ký tự chữ (ví dụ: 12345/AAA11/B11B11 hoặc 12345/2011/AAA11/B11B11) cách nhận vào bảng kê nộp tiền như sau: - Nhập ký tự số (12345) vào trường tờ khai, (nếu trường hợp ký tự số là “2011” thì nhập vào trường “năm đăng ký tờ khai”); - Nhập ký tự chữ (AAA11) vào các trường “loại hình XNK”; - Nhập ký tự chữ (B11B11) vào trường “mã Hải quan phát hành”. 2. Các bước xử lý thông tin - Khi người nộp thuế có nhu cầu sử dụng phương thức điện tử để nộp thuế, NNT đến NHTM (đối với NHTM đã ký thỏa thuận hợp tác trao đổi thông tin với TCHQ), NHTM sẽ gửi thông điệp truy vấn về số thuế phải thu (theo mẫu 01 Phụ lục 02 của Quy chế này) đối với tờ khai xuất nhập khẩu tới cổng thanh toán điện tử của TCHQ; - Khi nhận được thông điệp truy vấn số thuế phải thu của NHTM, hệ thống thông tin của cơ quan Hải quan kiểm tra thông điệp vấn tin và kết xuất dữ liệu trả về cho NHTM các thông tin chi tiết về số thuế phải thu đối với tờ khai hải quan được truy vấn (theo mẫu 02 phụ lục 02 của Quy chế này). - Khi nhận được thông điệp dữ liệu điện tử “Thông điệp xác nhận nộp thuế” (theo mẫu 03 phụ lục 02 của Quy chế này) hoặc bảo lãnh thuế (theo mẫu 15 phụ lục 02 của Quy chế này) của NHTM, hệ thống thông tin của cơ quan Hải quan kiểm tra, ghi nhận và gửi lại NHTM thông điệp xác nhận: + Khi nhận thông điệp nộp thuế: Chấp nhận thông điệp đã nộp thuế cho cơ quan Hải quan (theo mẫu 04 phụ lục 02 ban hành kèm theo Quy chế này) hoặc không chấp nhận thông điệp nộp thuế cho cơ quan Hải quan (theo mẫu 27 phụ lục 02 của Quy chế này). + Khi nhận thông điệp bảo lãnh thuế: Chấp nhận thông điệp Bảo lãnh thuế của NHTM đối với tờ khai hải quan (theo mẫu 16 phụ lục 02 của Quy chế này) hoặc không chấp nhận thông điệp bảo lãnh thuế (theo mẫu 27 phụ lục 02 của Quy chế này). 3. Sai sót và xử lý: 3.1. Trình tự xử lý các sai sót khi hủy thông tin số thuế đã thu (hoặc hủy bảo lãnh thuế). - Sau khi nhận được thông điệp xin hủy xác nhận nộp thuế (theo mẫu 05 phụ lục 02 của Quy chế này) hoặc thông điệp đề nghị hủy xác nhận bảo lãnh thuế của NHTM (theo mẫu 17 phụ lục 02 của Quy chế này), hệ thống thông tin của cơ quan Hải quan kiểm tra thông điệp, ghi nhận thông tin xử lý và trả về cho ngân hàng thông điệp xác nhận: + Khi nhận thông điệp xin hủy chứng từ nộp thuế của NHTM: Cơ quan Hải quan chấp nhận hủy thông điệp xác nhận nộp thuế (theo mẫu 06 phụ lục 02 của Quy chế này) hoặc không chấp nhận hủy thông điệp nộp thuế (theo mẫu 27 phụ lục 02 của Quy chế này). + Khi nhận thông điệp xin hủy bảo lãnh thuế của NHTM: Cơ quan Hải quan chấp nhận hủy thông điệp bảo lãnh thuế đối với tờ khai hải quan (theo mẫu 18 phụ lục 02 của Quy chế này) hoặc không chấp nhận hủy thông điệp bảo lãnh thuế (theo mẫu 27 phụ lục 02 của Quy chế này). 3.2. Trách nhiệm xử lý một số trường hợp chấp nhận và không chấp nhận hủy thông tin: thực hiện theo các cam kết tại Thỏa thuận hợp tác giữa TCHQ và NHTM. Điều 4. Quy trình đối chiếu thông tin Hàng ngày, Cổng thanh toán điện tử của Hải quan thực hiện đối chiếu tự động các thông điệp dữ liệu đã thực hiện. Nguyên tắc, trình tự và biểu mẫu đối chiếu với các NHTM được thực hiện theo Thỏa thuận hợp tác ký kết giữa Tổng cục Hải quan và NHTM.
2,058
124,502
Trong trường hợp đối chiếu dữ liệu có sự sai lệch thông tin giữa TCHQ và NHTM, cán bộ Hải quan kiểm tra chi tiết các khoản chênh lệch, thông báo sang NHTM để xác định nguyên nhân và có giải pháp xử lý kịp thời. Điều 5. Thời gian xử lý thông tin áp dụng trong thu nộp thuế hàng hóa XNK bằng phương thức điện tử Các thời điểm xử lý thông tin áp dụng trong thu thuế, bảo lãnh thuế bằng phương thức điện tử được quy định như sau: 1. Cổng thanh toán điện tử của Hải quan tiếp nhận, xử lý thông tin 24 giờ/ngày và 7 ngày/tuần. 2. Các giao dịch giữa TCHQ và NHTM thực hiện từ 00 giờ 00 đến 24 giờ được tính là giao dịch trong ngày và được sử dụng để đối chiếu dữ liệu trong ngày giao dịch đó. 3. Hệ thống thông tin của cơ quan Hải quan đối chiếu cuối ngày với hệ thống thông tin của từng NHTM tại cấp trung ương vào cuối ngày làm việc hoặc đầu giờ của ngày làm việc tiếp theo. Chương 3. HỆ THỐNG THÔNG TIN Điều 6. Mô hình trao đổi, xử lý thông tin Hệ thống thông tin của cơ quan Hải quan và hệ thống thông tin của các NHTM kết nối trực tiếp hoặc kết nối thông qua một bên thứ ba được căn cứ theo Thỏa thuận hợp tác giữa TCHQ và NHTM. Điều 7. Thông điệp dữ liệu 1. Các thông điệp dữ liệu trao đổi giữa hệ thống thông tin của cơ quan Hải quan và hệ thống thông tin của các NHTM dưới dạng XML. Cấu trúc, kiểu dữ liệu của các trường và độ dài dữ liệu theo phụ lục 02 của Quy chế này. 2. Các thông điệp dữ liệu trao đổi giữa hai bên được ký bằng chữ ký số. 3. Thời gian trễ (time-out) của mỗi giao dịch truyền nhận thông điệp dữ liệu được tham số hóa để có thể điều chỉnh cho phù hợp với yêu cầu giao dịch. Nếu quá thời gian time-out mà không có phản hồi thì thông điệp dữ liệu đó sẽ được hủy và thực hiện gửi lại. Điều 8. Gửi, nhận lại thông điệp dữ liệu Thông điệp dữ liệu được gửi, nhận lại trong các trường hợp: - Do sự cố kỹ thuật hoặc lần gửi, nhận trước chưa thành công; - Gửi lại theo yêu cầu của bên nhận (được xác nhận bằng thông điệp có chữ ký số của người có thẩm quyền). Ghi nhật ký các thông điệp dữ liệu. Quá trình xử lý các thông điệp dữ liệu được hệ thống thông tin của cơ quan Hải quan và hệ thống thông tin của các NHTM tự động ghi lại trong cơ sở dữ liệu của TCHQ. Định kỳ, các dữ liệu này được lưu trữ ra các thiết bị lưu trữ (băng từ, đĩa mềm, đĩa cứng, CD-ROM, DVD, …) và được bảo quản theo chế độ quy định như đối với việc bảo quản chứng từ điện tử. Điều 9. Bảo quản, lưu trữ dữ liệu điện tử Lưu trữ dữ liệu điện tử thu, nộp thuế qua NHTM bằng phương thức điện tử đảm bảo: 1. Tính an toàn bảo mật, toàn vẹn, đầy đủ, không bị thay đổi, sai lệch, kịp thời và hợp pháp của chứng từ điện tử trong suốt thời gian lưu trữ; 2. Lưu trữ đúng và đủ thời hạn đối với từng loại chứng từ theo các quy định của pháp luật. 3. In được ra giấy hoặc tra cứu được khi có yêu cầu. Điều 10. Sử dụng chữ ký số Các thông điệp dữ liệu trao đổi giữa hệ thống thông tin của cơ quan Hải quan và hệ thống thông tin của các NHTM sẽ sử dụng chữ ký số theo các cam kết tại Thỏa thuận hợp tác đã ký kết giữa Tổng cục Hải quan và ngân hàng thương mại. Chứng thư số do TCHQ và các NHTM sử dụng được cung cấp dịch vụ bởi đơn vị chứng thực số công cộng đã được cơ quan có thẩm quyền công nhận. Điều 11. Giải pháp bảo mật Giải pháp bảo mật về đường truyền, thông điệp dữ liệu, cặp khóa giữa hệ thống thông tin của cơ quan Hải quan và hệ thống thông tin của các NHTM được thực hiện theo Thỏa thuận hợp tác giữa Tổng cục Hải quan và ngân hàng thương mại. Chương 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Trách nhiệm của Cục Thuế xuất nhập khẩu 1. Chủ trì, tham mưu trong nghiệp vụ thu, nộp thuế, bảo lãnh thuế qua NHTM bằng phương thức điện tử. 2. Thực hiện kiểm soát, đối chiếu thông tin thu, nộp thuế, bảo lãnh thuế trên cổng thanh toán điện tử của Hải quan với các NHTM hàng ngày. Kịp thời phát hiện, xử lý những sai sót, chênh lệch đảm bảo hạch toán chính xác, an toàn. Điều 13. Trách nhiệm của Cục công nghệ thông tin và thống kê Hải quan 1. Chủ trì trong xây dựng, nâng cấp, vận hành hệ thống thông tin phục vụ thu nộp thuế, bảo lãnh thuế qua NHTM bằng phương thức điện tử. 2. Trực tiếp đảm bảo kỹ thuật, hoạt động của cổng thanh toán điện tử triển khai tại TCHQ. 3. Xây dựng, thiết kế, kết xuất được ra file dữ liệu (đuôi .xls, .doc) để khai thác các biểu mẫu đối chiếu khi phối hợp thu nộp thuế, bảo lãnh thuế với NHTM trong hệ thống theo đề nghị của Cục Thuế XNK. 4. Chủ trì hướng dẫn các đơn vị khai thác và sử dụng dữ liệu trên Cổng thanh toán điện tử của Hải quan. Điều 14. Trách nhiệm của các Cục Hải quan tỉnh, thành phố 1. Tổ chức thực hiện vận hành hệ thống thông tin phục vụ thu nộp thuế qua NHTM bằng phương thức điện tử triển khai tại đơn vị đúng quy định. 2. Đảm bảo tính chính xác, đầy đủ, kịp thời các thông tin đã cung cấp và xử lý trong quá trình trao đổi với hệ thống thông tin của các NHTM. 3. Kiểm tra, khai thác, sử dụng thông tin từ NHTM cập nhật trong hệ thống để làm cơ sở xem xét cho phép NNT thông quan hàng hóa, xét thời gian ân hạn thuế, … Điều 15. Xử lý vi phạm Các công chức Hải quan khi thực hiện Quy chế này bị sai phạm tùy theo tính chất sai phạm và hậu quả xảy ra mà bị xử lý kỷ luật hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Pháp luật. Trong quá trình thực hiện có phát sinh vướng mắc, các đơn vị kịp thời phản ánh về TCHQ xem xét, giải quyết. PHỤ LỤC 01 VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ DỪNG KẾT NỐI THÔNG TIN PHỤC VỤ THU THUẾ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU, QUA NHTM BẰNG PHƯƠNG THỨC ĐIỆN TỬ (Ban hành kèm theo Quyết định số 418/QĐ-TCHQ ngày 21/3/2011 của Tổng cục Hải quan) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Kính gửi: Tổng cục Hải quan Ngân hàng: ……………………….. Địa chỉ: Điện thoại: Fax: Đề nghị được dừng kết nối thông tin kết nối với hệ thống thông tin của TCHQ phục vụ thu nộp thuế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, phí, lệ phí và các khoản thu khác của ngân sách nhà nước liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu bằng phương thức điện tử. Ngày dự kiến dừng kết nối: Lý do: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 02 THÔNG ĐIỆP DỮ LIỆU (Ban hành kèm theo Quyết định số 418/QĐ-TCHQ ngày 21/3/2011 của Tổng cục Hải quan) Phần 1. CẤU TRÚC THÔNG ĐIỆP DỮ LIỆU TRAO ĐỔI THÔNG TIN TÊN THÔNG ĐIỆP Msg 11- Thông điệp truy vấn số thuế phải thu - Mẫu 1 Msg 12- Thông điệp trả lời số thuế phải thu - Mẫu 2 Msg 21- Thông điệp xác nhận nộp thuế của ngân hàng - Mẫu 3 Msg 22- Thông điệp xác nhận nộp thuế của cơ quan Hải quan - Mẫu 4 Msg 31- Thông điệp đề nghị hủy xác nhận nộp thuế của ngân hàng - Mẫu 5 Msg 32- Thông điệp xác nhận hủy nộp thuế của cơ quan Hải quan - Mẫu 6 Msg 41- Thông điệp đối chiếu dữ liệu giao dịch thành công - Mẫu 7 Msg 42- Thông điệp trả lời nhận đối chiếu dữ liệu giao dịch thành công - Mẫu 8 Msg 43- Thông điệp truy vấn kết quả đối chiếu dữ liệu giao dịch chứng từ - Mẫu 9 Msg 44- Thông điệp trả lời kết quả đối chiếu dữ liệu giao dịch thành công - Mẫu 10 Msg 51- Thông điệp đối chiếu dữ liệu giao dịch hủy chứng từ - Mẫu 11 Msg 52- Thông điệp trả lời nhận đối chiếu dữ liệu giao dịch hủy chứng từ - Mẫu 12 Msg 53- Thông điệp truy vấn kết quả đối chiếu dữ liệu giao dịch hủy chứng từ - Mẫu 13 Msg 54- Thông điệp trả lời đối chiếu dữ liệu giao dịch hủy chứng từ - Mẫu 14 Msg 61- Thông điệp xác nhận bảo lãnh thuế của ngân hàng - Mẫu 15 Msg 62- Thông điệp xác nhận bảo lãnh thuế của cơ quan Hải quan - Mẫu 16 Msg 71- Thông điệp đề nghị hủy xác nhận bảo lãnh thuế của ngân hàng - Mẫu 17 Msg 72- Thông điệp xác nhận hủy bảo lãnh thuế của cơ quan Hải quan - Mẫu 18 Msg 81- Thông điệp đối chiếu dữ liệu giao dịch thành công - Mẫu 19 Msg 82- Thông điệp trả lời nhận đối chiếu dữ liệu giao dịch bảo lãnh chứng từ - Mẫu 20 Msg 83- Thông điệp truy vấn kết quả đối chiếu dữ liệu giao dịch bảo lãnh - Mẫu 21 Msg 84- Thông điệp trả lời kết quả đối chiếu dữ liệu giao dịch bảo lãnh thành công - Mẫu 22 Msg 91- Thông điệp đối chiếu dữ liệu giao dịch hủy chứng từ - Mẫu 23 Msg 92- Thông điệp nhận đối chiếu dữ liệu giao dịch hủy bảo lãnh chứng từ - Mẫu 24 Msg 93- Thông điệp truy vấn kết quả đối chiếu dữ liệu giao dịch hủy bảo lãnh - Mẫu 25 Msg 94- Thông điệp đối chiếu dữ liệu giao dịch hủy bảo lãnh - Mẫu 26 Error MSG - Thông điệp báo lỗi khi thực hiện truy vấn - Mẫu 27 - Ngôn ngữ trao đổi thông tin (eXtensible Markup Language - Ngôn ngữ đánh dấu mở rộng): là một bộ qui luật về cách chia một tài liệu ra làm nhiều phần, rồi đánh dấu và ráp các phần khác nhau lại để dễ nhận diện chúng. Ngôn ngữ XML được áp dụng để trao đổi các thông điệp dữ liệu điện tử giữa hệ thống thông tin của cơ quan Hải quan và hệ thống thông tin của ngân hàng phục vụ thu NSNN bằng phương thức điện tử. Thành phần của một tập tin XML: Là một khối tạo thành tập tin XML bắt đầu bằng 1 thẻ mở, và kết thúc bằng thẻ đóng cùng tên, theo công thức. Thuộc tính của 1 thành phần: cung cấp thông tin bổ sung về thành phần đó. Và luôn được đặt bên trong thẻ của thành phần đó. Một tập tin XML trao đổi dữ liệu điện tử giữa hệ thống thông tin của cơ quan Hải quan và hệ thống thông tin của ngân hàng được gọi là hoàn chỉnh và hợp lệ nếu nó không vi phạm các quy tắc về cú pháp và cấu trúc các thông điệpn dữ liệu tại quy định này.
2,074
124,503
Phần 2. CẤU TRÚC THÔNG ĐIỆP DỮ LIỆU TRAO ĐỔI THÔNG TIN Msg 11 - Thông điệp truy vấn số thuế phải thu - Mẫu 1 Msg 12 - Thông điệp trả lời số thuế phải thu - Mẫu 2 Msg 21 - Thông điệp xác nhận nộp thuế của ngân hàng - Mẫu 3 Msg 22 - Thông điệp xác nhận nộp thuế của cơ quan Hải quan - Mẫu 4 Msg 31 - Thông điệp đề nghị hủy xác nhận nộp thuế của ngân hàng - Mẫu 5 Msg 32 - Thông điệp xác nhận hủy nộp thuế của cơ quan Hải quan - Mẫu 6 Msg 41- Thông điệp đối chiếu dữ liệu giao dịch thành công - Mẫu 7 Msg 42- Thông điệp trả lời nhận đối chiếu dữ liệu giao dịch thành công - Mẫu 8 Msg 43- Thông điệp truy vấn kết quả đối chiếu dữ liệu giao dịch chứng từ - Mẫu 9 Msg 44- Thông điệp trả lời kết quả đối chiếu dữ liệu giao dịch thành công - Mẫu 10 Msg 51- Thông điệp đối chiếu dữ liệu giao dịch hủy chứng từ - Mẫu 11 Msg 52- Thông điệp trả lời nhận đối chiếu dữ liệu giao dịch hủy chứng từ - Mẫu 12 Msg 53- Thông điệp truy vấn kết quả đối chiếu dữ liệu giao dịch hủy chứng từ - Mẫu 13 Msg 54- Thông điệp trả lời đối chiếu dữ liệu giao dịch hủy chứng từ - Mẫu 14 Msg 61- Thông điệp xác nhận bảo lãnh thuế của ngân hàng - Mẫu 15 Msg 62- Thông điệp xác nhận bảo lãnh thuế của cơ quan Hải quan - Mẫu 16 Msg 71- Thông điệp đề nghị hủy xác nhận bảo lãnh thuế của ngân hàng - Mẫu 17 Msg 72- Thông điệp xác nhận hủy bảo lãnh thuế của cơ quan Hải quan - Mẫu 18 Msg 81- Thông điệp đối chiếu dữ liệu giao dịch thành công - Mẫu 19 Msg 82- Thông điệp trả lời nhận đối chiếu dữ liệu giao dịch bảo lãnh chứng từ - Mẫu 20 Msg 83- Thông điệp truy vấn kết quả đối chiếu dữ liệu giao dịch bảo lãnh - Mẫu 21 Msg 84- Thông điệp trả lời kết quả đối chiếu dữ liệu giao dịch bảo lãnh thành công - Mẫu 22 Msg 91- Thông điệp đối chiếu dữ liệu giao dịch hủy chứng từ - Mẫu 23 Msg 92- Thông điệp nhận đối chiếu dữ liệu giao dịch hủy bảo lãnh chứng từ - Mẫu 24 Msg 93- Thông điệp truy vấn kết quả đối chiếu dữ liệu giao dịch hủy bảo lãnh - Mẫu 25 Msg 94- Thông điệp đối chiếu dữ liệu giao dịch hủy bảo lãnh - Mẫu 26 Error MSG - Thông điệp thông báo lỗi khi thực hiện truy vấn - Mẫu 27 Phần 3. KIỂU DỮ LIỆU VÀ ĐỘ DÀI DỮ LIỆU CHO CÁC TRƯỜNG TRONG THÔNG ĐIỆP DỮ LIỆU <jsontable name="bang_4"> </jsontable> <jsontable name="bang_5"> </jsontable> <jsontable name="bang_6"> </jsontable> <jsontable name="bang_7"> </jsontable> <jsontable name="bang_8"> </jsontable> <jsontable name="bang_9"> </jsontable> <jsontable name="bang_10"> </jsontable> <jsontable name="bang_11"> </jsontable> <jsontable name="bang_12"> </jsontable> <jsontable name="bang_13"> </jsontable> <jsontable name="bang_14"> </jsontable> <jsontable name="bang_15"> </jsontable> <jsontable name="bang_16"> </jsontable> <jsontable name="bang_17"> </jsontable> <jsontable name="bang_18"> </jsontable> <jsontable name="bang_19"> </jsontable> <jsontable name="bang_20"> </jsontable> <jsontable name="bang_21"> </jsontable> <jsontable name="bang_22"> </jsontable> <jsontable name="bang_23"> </jsontable> <jsontable name="bang_24"> </jsontable> <jsontable name="bang_25"> </jsontable> <jsontable name="bang_26"> </jsontable> <jsontable name="bang_27"> </jsontable> <jsontable name="bang_28"> </jsontable> <jsontable name="bang_29"> </jsontable> <jsontable name="bang_30"> </jsontable> THÔNG BÁO Ý KIẾN KẾT LUẬN CỦA BỘ TRƯỞNG CAO ĐỨC PHÁT TẠI HỘI NGHỊ PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI - THÚ Y TOÀN QUỐC Ngày 22 tháng 02 năm 2011 tại Hội trường 201-B6, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã tổ chức Hội nghị phát triển chăn nuôi, thú y toàn quốc. Tham dự Hội nghị có đại diện của Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Chinh phủ, Bộ Khoa học Công nghệ, Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải, các Cục, Vụ, Viện thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 63 Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; đại diện một số doanh nghiệp lớn hoạt động trong lĩnh vực chăn nuôi; các cơ quan thông tin báo chí. Bộ trưởng Cao Đức Phát chủ trì Hội nghị. Sau khi nghe Cục trưởng Cục Chăn nuôi, Cục trưởng Cục Thú y trình bày các báo cáo về tình hình chăn nuôi, công tác kiểm soát dịch bệnh năm 2010 và kế hoạch những năm tiếp theo, ý kiến tham luận của các đại biểu, Bộ trưởng Cao Đức Phát đã kết luận như sau: 1. Về công tác phát triển chăn nuôi: Trong những năm qua (2006-2010), phương thức chăn nuôi bước đầu có bước chuyển biến từ chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán sang chăn nuôi quy mô lớn theo hướng gia trại, trang trại và công nghiệp, áp dụng quy trình chăn nuôi tiến bộ nên ngành chăn nuôi đạt mức tăng trưởng bình quân 6,26%/năm, đóng góp quan trọng vào tăng trưởng chung của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Tuy nhiên, việc đẩy mạnh phát triển chăn nuôi đang đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức rất lớn, đó là: dịch bệnh thường xuyên tái phát và có diễn biến phức tạp; chăn nuôi nhỏ lẻ, thả rông, kém hiệu quả vẫn còn tồn tại ở nhiều nơi; chăn nuôi trang trại, công nghiệp đã hình thành và có xu hướng phát triển nhưng gặp nhiều khó khăn về quy hoạch, vốn, giá thức ăn không ổn định và luôn có xu hướng tăng cao; tình trạng ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi có chiều hướng gia tăng; hệ thống quản lý nhà nước ngành chăn nuôi, thú y thiếu đồng bộ và còn nhiều bất cập. Hội nghị thống nhất xác định phát triển chăn nuôi là nhiệm vụ quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, cần có tốc độ tăng trưởng cao từ 6-8%/năm để nâng cao tỷ trọng trong cơ cấu trồng trọt-chăn nuôi, đồng thời tăng khả năng cạnh tranh và phát triển bền vững, tạo việc làm và thu nhập cao cho nông dân. Để đạt mục tiêu này, trong năm 2011, các địa phương và các cơ quan chăn nuôi thuộc Bộ cần tập trung vào những vấn đề sau đây: - Căn cứ nôi dung Chiến lược phát triển ngành chăn nuôi đến năm 2020 (Quyết định số 10/QĐ-TTg ngày 16/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ) và những vấn đề nêu trên, Sở Nông nghiệp và PTNT tham mưu cho UBND cấp tỉnh xây dựng và phê duyệt Đề án phát triển chăn nuôi từ nay đến năm 2020 của từng địa phương, theo đó, xác định rõ: đối tượng vật nuôi chủ yếu có lợi thế; quy hoạch vùng chăn nuôi cho từng loài vật nuôi; quy mô đầu con hợp lý của từng vùng; phương thức chăn nuôi và các chính sách hỗ trợ. Đối với các địa phương đã có đề án thì cần rà soát lại cho phù hợp với định hướng chung của Bộ và tình hình mới tại địa phương. - Chuyển hướng chăn nuôi từ chiều rộng sang chiều sâu, coi trọng làm tăng giá trị gia tăng; không khuyến khích phát triển ồ ạt về số lượng đầu con, mà tập trung nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm. Tổ chức tuyên truyền phổ biến sâu rộng trong nhân dân về phát triển chăn nuôi hiện đại, an toàn dịch bệnh, bền vững, gắn với cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá, xây dựng nông thôn mới. - Trên phạm vi toàn quốc, ưu tiên phát triển lợn, gia cầm (riêng đồng bằng sông Cửu Long chú trọng phát triển chăn nuôi vịt), bò thịt. Đối với các loại vật nuôi khác chỉ phát triển theo điều kiện của từng vùng sinh thái, từng địa phương và khả năng thị trường tiêu thụ. - Tiếp tục đổi mới phương thức chăn nuôi, khuyến khích và hỗ trợ phát triển chăn nuôi trang trại, công nghiệp với quy mô hợp lý; giảm dần chăn nuôi nhỏ lẻ, thả rông; có chính sách phù hợp để hỗ trợ chăn nuôi hộ gia đình có kiểm soát, an toàn dịch bệnh, tăng thu nhập cho nông dân nghèo. - Có chính sách hỗ trợ giảm thiểu chăn nuôi thả rông: Quy định điều kiện thả rông vịt, trâu bò, hướng dẫn chăn nuôi có kiểm soát; Hướng dẫn chăn nuôi gà có chuồng đối với các tỉnh miền núi, Đồng bằng sông Cửu Long; Hướng dẫn chăn nuôi khoa học, tiếp cận chăn nuôi công nghiệp bằng giống tốt, thức ăn chăn nuôi, kiểm soát dịch bệnh. - Tăng cường quản lý chất lượng giống, thức ăn, thuốc thú y, phát hiện và xử lý nghiêm, kịp thời các trường hợp vi phạm quy định về quản lý chất lượng. - Tăng cường công tác quản lý môi trường trong chăn nuôi nhằm ngăn ngừa và giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Trước mắt cần tập trung hướng dẫn người chăn nuôi thực hiện tốt các văn bản về quản lý môi trường, rà soát lại các quy định về đánh giá tác động môi trường trong hoạt động chăn nuôi; khuyến khích áp dụng các biện pháp kỹ thuật để xử lý chất thải vật nuôi, trong đó tiếp tục hỗ trợ phát triển chương trình biogas. 2. Về phòng chống dịch bệnh trên vật nuôi: - Nâng cao hiệu quả phòng, chống dịch bệnh cho gia súc, gia cầm, lấy phương châm phòng bệnh là chính, trách nhiệm phòng, chống dịch bệnh là của chính quyền và cơ quan thú y cơ sở và chủ chăn nuôi là chính; - Đẩy mạnh tuyên truyền phổ biến nâng cao ý thức người dân để chủ động và tích cực phòng chống dịch bệnh. - Trong chống dịch phải chỉ đạo quyết liệt, sát sao; áp dụng đồng bộ nhiều biện pháp; thực hiện nghiêm chỉnh quy trình chống dịch một cách khoa học; tổ chức giám sát, phát hiện kịp thời các ổ dịch với phương châm “phát hiện nhanh xử lý triệt để, không để dịch lây lan”; tổ chức, hướng dẫn người dân tiêm phòng đầy đủ, kịp thời cho đàn gia súc, gia cầm; giám sát tiêm phòng nghiêm túc, tạo mọi điều kiện để người dân chủ động thực hiện, khuyến khích xã hội hoá công tác thú y, trong đó có dịch vụ tiêm vắc xin, không nên chỉ dựa vào nhà nước. - Bộ chỉ kiến nghị Thủ tướng Chính phủ cấp vắc xin lở mồm long móng cho các địa phương khi làm rõ loại virus lưu hành trên địa bàn. Bộ yêu cầu phải thực hiện các giải pháp đồng bộ, quản lý sử dụng vắc xin có hiệu quả; Đề nghị các địa phương hướng dẫn sử dụng vắc xin nhược độc tai xanh; - Về kiểm dịch: Kiểm dịch gia súc gia cầm giống từ gốc, không để vì lý do mua bán, vận chuyển giống làm lây lan dịch bệnh; Thực hiện các biện pháp kiên quyết để xử lý tình trạng nhập lậu gia súc, gia cầm qua biên giới. - Kiểm soát giết mổ nhỏ lẻ, khuyến khích giết mổ tập trung nhất là tại các thị xã, thành phố.
2,169
124,504
3. Tiếp tục tăng cường năng lực hệ thống chăn nuôi, thú y, đặc biệt ở các huyện, xã, chú trọng phát huy vai trò của thú y tư nhân; thành lập Ban Nông nghiệp xã, trong đó có một cán bộ phụ trách chăn nuôi, thú y được đào tạo theo đúng chuyên ngành. Văn phòng Bộ thông báo để địa phương, các cơ quan, đơn vị liên quan biết và tổ chức thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT BỔ SUNG KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU HẠNG MỤC: KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CỌC KHOAN NHỒI BỂ TIÊU NĂNG TRÀN XẢ LŨ DỰ ÁN: HỒ TẢ TRẠCH, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ các Nghị định của Chính phủ số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008; số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009, số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 Hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; Căn cứ Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 790/QĐ-TTg ngày 28/06/2001 phê duyệt BCNCKT dự án Hồ Tả Trạch, tỉnh Thừa Thiên Huế; Căn cứ các Quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: số 416/QĐ-BNN-XD ngày 24/02/2010 phê duyệt điều chỉnh Dự án đầu tư xây dựng công trình; số 3223/QĐ-BNN-XD ngày 23/10/2007 phê duyệt Kế hoạch đấu thầu tổng thể Dự án Hồ Tả Trạch, tỉnh Thừa Thiên Huế; Căn cứ văn bản số 2610/BNN-XD ngày 16/8/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp & PTNT về việc điều chỉnh, bổ sung một số hạng mục Dự án Hồ Tả Trạch, tỉnh Thừa Thiên Huế; Xét Tờ trình 42/TT-BAN5-KH ngày 15/02/2011 của Ban Quản lý đầu tư và xây dựng thủy lợi 5 (Ban 5) xin phê duyệt bổ sung kế hoạch đấu thầu gói thầu Kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi bể tiêu năng Tràn xả lũ, Dự án Hồ Tả Trạch, tỉnh Thừa Thiên Huế; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng công trình (tại Báo cáo thẩm định số 162/XD-CĐ ngày 01/3/2011), QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phê duyệt bổ sung Kế hoạch đấu thầu Gói thầu kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi bể tiêu năng Tràn xả lũ, dự án Hồ Tả Trạch, tỉnh Thừa Thiên Huế với các nội dung chính sau: - Tên gói thầu: Kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi bể tiêu năng Tràn xả lũ. - Giá gói thầu: Tạm tính: 2.900.000.000 đồng (Hai tỷ, chín trăm triệu đồng). - Nguồn vốn: Trái phiếu Chính phủ (lấy trong chi phí dự phòng của dự án). - Hình thức lựa chọn nhà thầu: Chỉ định thầu; Phương thức đấu thầu: 01 túi hồ sơ. - Thời gian lựa chọn nhà thầu: Tháng 3/2011. - Hình thức hợp đồng: Theo đơn giá. - Thời gian thực hiện hợp đồng: 03 tháng. Điều 2. Quyết định này điều chỉnh bổ sung kế hoạch đấu thầu tổng thể tại Quyết định số 3223/QĐ-BNN-XD ngày 23/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 3. Yêu cầu Giám đốc Ban 5 (chủ đầu tư), Tư vấn thiết kế căn cứ đề cương, dự toán kiểm tra kỹ thành phần khối lượng thực sự cần kiểm tra để tiết kiệm kinh phí và phù hợp với tiến độ thi công tại hiện trường. Chủ đầu tư tổ chức thẩm tra, thẩm định phê duyệt đề cương, dự toán theo đúng quy định trước khi thực hiện chỉ định thầu. Việc chỉ định thầu thực hiện theo các quy định hiện hành, tuân thủ theo Điều 41 Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 Hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng, khoản 3 Điều 20 Luật Đấu thầu và phải đảm bảo việc chỉ định thầu hiệu quả hơn đấu thầu (thực hiện giảm tiết kiệm ≥ 3% giá gói thầu). Điều 4. Chánh Văn phòng; Cục trưởng Cục quản lý xây dựng công trình; Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính; Giám đốc Ban quản lý Đầu tư và xây dựng thủy lợi 5; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT NUÔI CON NUÔI CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Nuôi con nuôi ngày 17 tháng 6 năm 2010; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, NGHỊ ĐỊNH: Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị định này quy định chi tiết việc tiếp nhận, quản lý, sử dụng hỗ trợ nhân đạo để nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt theo Điều 7; thẩm quyền thu, mức thu, việc miễn, giảm, chế độ quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, chi phí giải quyết nuôi con nuôi nước ngoài theo Điều 12; thủ tục giải quyết việc nuôi con nuôi giữa công dân Việt Nam với công dân của nước láng giềng thường trú ở khu vực biên giới theo Điều 42; mức thu, chế độ quản lý, sử dụng lệ phí và thủ tục cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam theo Điều 43; thủ tục đăng ký việc nuôi con nuôi giữa công dân Việt Nam với nhau trước ngày 01 tháng 01 năm 2011 mà chưa đăng ký theo quy định tại Điều 50 của Luật Nuôi con nuôi. 2. Nghị định này hướng dẫn thi hành một số vấn đề về thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết việc nuôi con nuôi trong nước, nuôi con nuôi tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan đại diện), nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài theo các Điều 9, 15, 17, 18, 20, 21, 22, 28, 30, 31, 32, 33, 34, 36 của Luật Nuôi con nuôi; đăng ký lại việc nuôi con nuôi và công nhận việc nuôi con nuôi đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài. Điều 2. Thẩm quyền đăng ký việc nuôi con nuôi Thẩm quyền đăng ký việc nuôi con nuôi được thực hiện theo quy định tại Điều 9 của Luật Nuôi con nuôi và quy định cụ thể sau đây: 1. Đối với việc nuôi con nuôi trong nước, thì Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã), nơi thường trú của người được nhận làm con nuôi thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi. Trường hợp cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi; cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi hoặc có sự thỏa thuận giữa người nhận con nuôi với cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ của trẻ em được nhận làm con nuôi, thì Ủy ban nhân dân cấp xã thường trú của người nhận con nuôi thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi. Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi chưa chuyển vào cơ sở nuôi dưỡng được nhận làm con nuôi, thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi lập biên bản xác nhận tình trạng trẻ em bị bỏ rơi thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi; trường hợp trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng được nhận làm con nuôi, thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có trụ sở của cơ sở nuôi dưỡng thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi. 2. Đối với việc nuôi con nuôi nước ngoài, thì Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh), nơi thường trú của người được nhận làm con nuôi quyết định cho người đó làm con nuôi; trường hợp trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng được nhận làm con nuôi, thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi có trụ sở của cơ sở nuôi dưỡng trẻ em quyết định cho trẻ em đó làm con nuôi. Sở Tư pháp thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi nước ngoài sau khi có quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 3. Đối với việc nuôi con nuôi giữa công dân Việt Nam với nhau tạm trú ở nước ngoài, thì Cơ quan đại diện nơi tạm trú của người được nhận làm con nuôi hoặc của người nhận con nuôi thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi; trường hợp cả hai bên tạm trú ở nước không có Cơ quan đại diện, thì người nhận con nuôi nộp hồ sơ đăng ký việc nuôi con nuôi tại Cơ quan đại diện nào thuận tiện nhất đối với họ. Điều 3. Trẻ em khuyết tật, trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo được nhận đích danh làm con nuôi 1. Trẻ em khuyết tật, trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo được nhận đích danh làm con nuôi theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 28 của Luật Nuôi con nuôi gồm trẻ em bị sứt môi hở hàm ếch; trẻ em bị mù một hoặc cả hai mắt; trẻ em bị câm, điếc; trẻ em bị khoèo chân, tay; trẻ em không có ngón hoặc bàn chân, tay; trẻ em nhiễm HIV; trẻ em mắc các bệnh về tim; trẻ em bị thoát vị rốn, bẹn, bụng; trẻ em không có hậu môn hoặc bộ phận sinh dục; trẻ em bị các bệnh về máu; trẻ em mắc bệnh cần điều trị cả đời; trẻ em bị khuyết tật khác hoặc mắc bệnh hiểm nghèo khác mà cơ hội được nhận làm con nuôi bị hạn chế. 2. Trẻ em thuộc diện quy định tại khoản 1 Điều này, nếu được nhận làm con nuôi ở nước ngoài, thì được miễn thủ tục thông báo tìm gia đình thay thế theo quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 15 và thủ tục giới thiệu trẻ em làm con nuôi theo quy định tại khoản 1 Điều 36 của Luật Nuôi con nuôi. 3. Trong trường hợp không có đủ căn cứ để xác định trẻ em thuộc diện quy định tại khoản 1 Điều này, Cục Con nuôi thuộc Bộ Tư pháp (sau đây gọi là Cục Con nuôi) lấy ý kiến của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Luật Người Khuyết tật đối với trẻ em khuyết tật hoặc của chuyên gia y tế đối với trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo. Điều 4. Tiếp nhận, quản lý, sử dụng hỗ trợ nhân đạo cho việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt Việc hỗ trợ nhân đạo cho việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được thực hiện theo quy định tại Điều 7 của Luật Nuôi con nuôi và quy định cụ thể sau đây: 1. Cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước được khuyến khích hỗ trợ nhân đạo cho việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt tại Việt Nam thông qua chương trình, dự án bảo vệ, chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em tại cộng đồng, cơ sở nuôi dưỡng trẻ em; tài trợ cho Quỹ bảo trợ trẻ em hoặc hình thức khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.
2,039
124,505
Khi hỗ trợ nhân đạo, cá nhân, tổ chức không được yêu cầu cơ sở nuôi dưỡng cho trẻ em làm con nuôi; cơ sở nuôi dưỡng không được cam kết cho trẻ em làm con nuôi vì lý do đã nhận hỗ trợ nhân đạo. 2, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng hỗ trợ nhân đạo để nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt. 3. Tổ chức con nuôi nước ngoài được cấp phép hoạt động tại Việt Nam không được hỗ trợ trực tiếp cho cơ sở nuôi dưỡng được chỉ định cho trẻ em làm con nuôi ở nước ngoài. Điều 5. Thời hạn có giá trị sử dụng của giấy tờ 1. Phiếu lý lịch tư pháp, giấy khám sức khỏe, văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế của người nhận con nuôi trong nước theo quy định tại Điều 17 của Luật Nuôi con nuôi và giấy tờ quy định tại điểm b, điểm đ khoản 1 Điều 21 của Nghị định này có giá trị sử dụng nếu được cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã. 2. Phiếu lý lịch tư pháp, văn bản xác nhận tình trạng sức khỏe, bản điều tra về tâm lý, gia đình, văn bản xác nhận thu nhập và tài sản của người nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi ở nước ngoài theo quy định tại Điều 31 của Luật Nuôi con nuôi có giá trị sử dụng nếu được cấp chưa quá 12 tháng, tính đến ngày nộp hồ sơ tại Cục Con nuôi. 3. Phiếu lý lịch tư pháp của người đứng đầu tổ chức con nuôi nước ngoài theo quy định tại điểm e và của người dự kiến đứng đầu Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 31 của Nghị định này có giá trị sử dụng nếu được cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nộp hồ sơ tại Cục Con nuôi. Chương 2. QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ MỘT SỐ THỦ TỤC GIẢI QUYẾT VIỆC NUÔI CON NUÔI MỤC 1. NUÔI CON NUÔI TRONG NƯỚC Điều 6. Lập hồ sơ và danh sách trẻ em cần tìm gia đình thay thế 1. Trường hợp trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng cần tìm gia đình thay thế mà không phải là trẻ em khuyết tật, mắc bệnh hiểm nghèo, cơ sở nuôi dưỡng lập hồ sơ và danh sách trẻ em (sau đây gọi là Danh sách 1) xin ý kiến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trước khi gửi cho Sở Tư pháp để thông báo tìm gia đình thay thế cho trẻ em trong phạm vi địa bàn tỉnh theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 15 của Luật Nuôi con nuôi. 2. Trường hợp trẻ em khuyết tật, trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo và trẻ em từ 5 tuổi trở lên hoặc có hai trẻ em trở lên là anh chị em ruột cần tìm gia đình thay thế, cơ sở nuôi dưỡng lập hồ sơ và danh sách riêng (sau đây gọi là Danh sách 2) xin ý kiến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trước khi gửi cho Sở Tư pháp. Nếu trẻ em có đủ điều kiện cho làm con nuôi, Sở Tư pháp xác nhận theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 16 của Nghị định này và gửi hồ sơ kèm theo Danh sách 2 cho Cục Con nuôi để thông báo cho người nhận đích danh trẻ em làm con nuôi. 3. Trường hợp trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng được công dân Việt Nam thường trú ở trong nước nhận làm con nuôi, thì cơ sở nuôi dưỡng có trách nhiệm cấp 01 bộ hồ sơ của trẻ em cho người nhận con nuôi và xóa tên trẻ em trong Danh sách quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này. Điều 7. Hồ sơ của người nhận con nuôi Hồ sơ của người nhận con nuôi trong nước được lập thành 01 bộ, gồm các giấy tờ quy định tại Điều 17 của Luật Nuôi con nuôi. Trường hợp người nhận con nuôi và người được nhận làm con nuôi không thuộc diện quy định tại khoản 3 Điều 14 của Luật Nuôi con nuôi và không cùng thường trú tại một địa bàn xã, thì việc xác nhận về hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế của người nhận con nuôi được thực hiện như sau: 1. Trường hợp người nhận con nuôi nộp hồ sơ đăng ký việc nuôi con nuôi tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của người được nhận làm con nuôi, thì văn bản về hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế của người nhận con nuôi do Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó thường trú xác nhận. 2. Trường hợp người nhận con nuôi nộp hồ sơ đăng ký việc nuôi con nuôi tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó thường trú, thì công chức tư pháp – hộ tịch xác minh hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế của người nhận con nuôi. Điều 8. Trách nhiệm lấy ý kiến của những người liên quan về việc nuôi con nuôi 1. Việc lấy ý kiến của những người liên quan về việc nuôi con nuôi được thực hiện theo quy định tại Điều 20 của Luật Nuôi con nuôi và do công chức tư pháp – hộ tịch của Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của người được nhận làm con nuôi trực tiếp thực hiện. 2. Trường hợp người nhận con nuôi nộp hồ sơ đăng ký việc nuôi con nuôi tại Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó thường trú nhưng không phải là nơi thường trú của người được nhận làm con nuôi, thì việc lấy ý kiến của những người liên quan về việc nuôi con nuôi được thực hiện như sau: a) Trường hợp cử công chức tư pháp – hộ tịch trực tiếp đi lấy ý kiến, thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi nhận hồ sơ có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của người được nhận làm con nuôi cử công chức tư pháp – hộ tịch của mình phối hợp lấy ý kiến của những người liên quan. b) Trường hợp không thể cử công chức tư pháp – hộ tịch trực tiếp đi lấy ý kiến, thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi nhận hồ sơ có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của người được nhận làm con nuôi lấy ý kiến của những người liên quan. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của người được nhận làm con nuôi cử công chức tư pháp – hộ tịch của mình trực tiếp lấy ý kiến của những người liên quan và gửi kết quả cho Ủy ban nhân dân cấp xã có yêu cầu. 3. Việc lấy ý kiến phải thể hiện bằng văn bản và đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 9 của Nghị định này. Điều 9. Yêu cầu về kiểm tra hồ sơ và lấy ý kiến của những người liên quan 1. Khi kiểm tra hồ sơ, công chức tư pháp – hộ tịch phải nghiên cứu, tìm hiểu tâm tư, nguyện vọng và hoàn cảnh của những người liên quan. Trường hợp người được nhận làm con nuôi có cha mẹ đẻ, thì công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra việc cha mẹ đẻ có thỏa thuận với cha mẹ nuôi để giữ lại quyền, nghĩa vụ đối với con và cách thức thực hiện quyền, nghĩa vụ đó sau khi đã cho làm con nuôi. 2. Khi lấy ý kiến của những người liên quan theo quy định tại Điều 20 và Điều 21 của Luật Nuôi con nuôi, công chức tư pháp – hộ tịch phải tư vấn để trẻ em tiếp tục được chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục phù hợp với điều kiện và khả năng thực tế của gia đình. Trường hợp cho trẻ em làm con nuôi là giải pháp cuối cùng vì lợi ích tốt nhất của trẻ em, thì công chức tư pháp – hộ tịch phải tư vấn đầy đủ cho những người liên quan về mục đích nuôi con nuôi; quyền và nghĩa vụ phát sinh giữa cha mẹ nuôi và con nuôi sau khi đăng ký nuôi con nuôi; về việc cha mẹ đẻ sẽ không còn các quyền, nghĩa vụ đối với con theo quy định tại khoản 4 Điều 24 của Luật Nuôi con nuôi, nếu cha mẹ đẻ và cha mẹ nuôi không có thỏa thuận khác. 3. Trường hợp những người liên quan do chưa nhận thức đầy đủ, chưa hiểu rõ những vấn đề được tư vấn hoặc bị ảnh hưởng, tác động bởi yếu tố tâm lý, sức khỏe đã đồng ý cho trẻ em làm con nuôi sau đó muốn thay đổi ý kiến, thì trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được lấy ý kiến, những người liên quan phải thông báo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đang giải quyết hồ sơ nuôi con nuôi. Hết thời hạn này, những người liên quan không được thay đổi ý kiến về việc cho trẻ em làm con nuôi. Điều 10. Thủ tục đăng ký việc nuôi con nuôi Thủ tục đăng ký việc nuôi con nuôi được thực hiện theo quy định tại Điều 22 của Luật Nuôi con nuôi và quy định cụ thể sau đây: 1. Việc đăng ký nuôi con nuôi được tiến hành tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã. Khi đăng ký nuôi con nuôi, cha mẹ nuôi, cha mẹ đẻ, người giám hộ hoặc đại diện cơ sở nuôi dưỡng và người được nhận làm con nuôi phải có mặt. Công chức tư pháp – hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký nuôi con nuôi và trao Giấy chứng nhận nuôi con nuôi cho các bên. 2. Trường hợp con nuôi là trẻ em bị bỏ rơi mà phần khai về cha mẹ trong Giấy khai sinh và Sổ đăng ký khai sinh đang lưu giữ tại Ủy ban nhân dân cấp xã còn để trống, thì căn cứ vào Giấy chứng nhận nuôi con nuôi, công chức tư pháp – hộ tịch ghi bổ sung các thông tin của cha mẹ nuôi vào phần khai về cha mẹ trong Giấy khai sinh và Sổ đăng ký khai sinh của con nuôi; tại cột ghi chú trong Sổ đăng ký khai sinh phải ghi rõ là cha mẹ nuôi. 3. Trường hợp có sự thỏa thuận giữa cha mẹ đẻ và cha mẹ nuôi, sự đồng ý của con nuôi từ 9 tuổi trở lên về việc thay đổi phần khai về cha mẹ trong Giấy khai sinh và Sổ đăng ký khai sinh của con nuôi; thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký khai sinh cho trẻ em đăng ký khai sinh lại cho con nuôi và thu hồi Giấy khai sinh cũ; tại cột ghi chú của Sổ đăng ký khai sinh phải ghi rõ là cha mẹ nuôi. MỤC 2. NUÔI CON NUÔI NƯỚC NGOÀI Điều 11. Cơ sở nuôi dưỡng được cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài 1. Cơ sở nuôi dưỡng được cho trẻ em làm con nuôi ở nước ngoài là cơ sở nuôi dưỡng được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam; có đủ điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em theo quy định của pháp luật; có đội ngũ nhân viên đủ tiêu chuẩn về đạo đức, chuyên môn trong lĩnh vực chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em và am hiểu về lĩnh vực nuôi con nuôi nước ngoài; được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ định cho trẻ em làm con nuôi ở nước ngoài.
2,134
124,506
2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp và cơ quan, tổ chức thành lập cơ sở nuôi dưỡng kiểm tra, đánh giá và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, chỉ định cơ sở nuôi dưỡng được cho trẻ em làm con nuôi ở nước ngoài theo quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Sở Tư pháp thông báo cho Cục Con nuôi về danh sách cơ sở nuôi dưỡng được cho trẻ em làm con nuôi ở nước ngoài do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ định để theo dõi và phối hợp quản lý. Điều 12. Thông báo danh sách các nước miễn hợp pháp hóa lãnh sự đối với giấy tờ, tài liệu Cục Lãnh sự thuộc Bộ Ngoại giao (sau đây gọi là Cục Lãnh sự) có trách nhiệm lập, cập nhật và thông báo cho Cục Con nuôi danh sách các nước miễn hợp pháp hóa lãnh sự đối với giấy tờ, tài liệu theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại quy định tại Điều 30 của Luật Nuôi con nuôi. Điều 13. Hồ sơ của người nhận con nuôi Hồ sơ của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi phải có các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật Nuôi con nuôi. Khi nộp hồ sơ tại Cục Con nuôi, người nhận con nuôi đích danh theo quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật Nuôi con nuôi phải nộp 01 bộ hồ sơ của người được nhận làm con nuôi và tùy từng trường hợp còn phải có giấy tờ tương ứng sau đây: 1. Bản sao giấy chứng nhận kết hôn của cha dượng hoặc mẹ kế với mẹ đẻ hoặc cha đẻ của người được nhận làm con nuôi. 2. Giấy tờ, tài liệu để chứng minh người nhận con nuôi là cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi. 3. Bản sao quyết định của cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cho người đó nhận con nuôi Việt Nam và giấy tờ, tài liệu để chứng minh người con nuôi đó với trẻ em được nhận làm con nuôi là anh, chị em ruột. 4. Giấy tờ, tài liệu để chứng minh trẻ em được nhận làm con nuôi là trẻ em thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 3 của Nghị định này. 5. Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã, nơi cư trú tại Việt Nam và giấy tờ, tài liệu khác để chứng minh người nhận con nuôi là người nước ngoài đang làm việc, học tập liên tục tại Việt Nam trong thời gian ít nhất là 01 năm, tính đến ngày nộp hồ sơ tại Cục Con nuôi. Điều 14. Hồ sơ của người được nhận làm con nuôi Hồ sơ của người được nhận làm con nuôi phải có các giấy tờ được lập theo quy định tại Điều 32 của Luật Nuôi con nuôi và các quy định cụ thể sau đây: 1. Bản tóm tắt đặc điểm, sở thích, thói quen của trẻ em phải ghi trung thực các thông tin về sức khỏe, tình trạng bệnh tật (nếu có) của trẻ em, sở thích, thói quen hàng ngày đáng lưu ý của trẻ em để thuận lợi cho người nhận con nuôi trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em sau khi được nhận làm con nuôi. Trường hợp cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi thì không cần văn bản này. 2. Đối với trẻ em thuộc Danh sách 1, thì phải có các văn bản sau đây: a) Văn bản của Sở Tư pháp kèm theo giấy tờ, tài liệu về việc đã thông báo tìm gia đình thay thế trong nước cho trẻ em theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 15 của Luật Nuôi con nuôi; b) Văn bản xác nhận của Cục Con nuôi về việc đã hết thời hạn thông báo theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 15 của Luật Nuôi con nuôi nhưng không có người trong nước nhận trẻ em làm con nuôi. Điều 15. Kiểm tra hồ sơ và lấy ý kiến của những người liên quan về việc cho trẻ em làm con nuôi ở nước ngoài 1. Sở Tư pháp kiểm tra hồ sơ và cử cán bộ trực tiếp lấy ý kiến của những người liên quan về việc cho trẻ em làm con nuôi ở nước ngoài theo quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật Nuôi con nuôi. 2. Việc kiểm tra hồ sơ và lấy ý kiến phải bảo đảm các yêu cầu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 9 của Nghị định này. Trường hợp những người liên quan do chưa nhận thức đầy đủ, chưa hiểu rõ những vấn đề được tư vấn hoặc bị ảnh hưởng, tác động bởi yếu tố tâm lý, sức khỏe đã đồng ý cho trẻ em làm con nuôi sau đó muốn thay đổi ý kiến, thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được lấy ý kiến, những người liên quan phải thông báo bằng văn bản cho Sở Tư pháp nơi đang giải quyết hồ sơ nuôi con nuôi. Hết thời hạn này, những người liên quan không được thay đổi ý kiến về việc cho trẻ em làm con nuôi. Điều 16. Yêu cầu về xác nhận trẻ em có đủ điều kiện làm con nuôi ở nước ngoài 1. Trước khi xác nhận trẻ em có đủ điều kiện làm con nuôi ở nước ngoài theo quy định tại khoản 2 Điều 33 của Luật Nuôi con nuôi, Sở Tư pháp phải thẩm định hồ sơ của trẻ em và đối chiếu với các quy định về đối tượng, độ tuổi của trẻ em được nhận làm con nuôi, trường hợp được nhận đích danh, trường hợp phải thông qua thủ tục giới thiệu. Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi được cho làm con nuôi ở nước ngoài, thì phải có văn bản xác minh và kết luận rõ ràng của Công an cấp tỉnh về nguồn gốc trẻ em bị bỏ rơi, không xác định được cha mẹ đẻ. 2. Việc xác nhận trẻ em có đủ điều kiện làm con nuôi phải bảo đảm trẻ em đáp ứng đủ các yêu cầu về độ tuổi, đối tượng được nhận đích danh, đối tượng phải thông qua thủ tục giới thiệu; hồ sơ phải có đủ các giấy tờ hợp lệ. 3. Trường hợp trẻ em thuộc Danh sách 1 có đủ điều kiện làm con nuôi, Sở Tư pháp phải có văn bản xác nhận đối với từng trường hợp cụ thể. Điều 17. Thủ tục nộp và tiếp nhận hồ sơ của người nhận con nuôi nước ngoài Thủ tục nộp và tiếp nhận hồ sơ của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật Nuôi con nuôi và quy định cụ thể sau đây: 1. Trường hợp nhận con nuôi đích danh, thì người nhận con nuôi trực tiếp nộp hồ sơ tại Cục Con nuôi. Trường hợp có lý do chính đáng mà không thể trực tiếp nộp hồ sơ tại Cục Con nuôi, người nhận con nuôi ủy quyền bằng văn bản cho người có quan hệ họ hàng, thân thích thường trú tại Việt Nam nộp hồ sơ tại Cục Con nuôi hoặc gửi hồ sơ cho Cục Con nuôi qua đường bưu điện theo hình thức gửi bảo đảm. 2. Trường hợp nhận con nuôi không đích danh, thì người nhận con nuôi thường trú tại nước là thành viên của điều ước quốc tế về hợp tác nuôi con nuôi với Việt Nam nộp hồ sơ cho Cục Con nuôi thông qua tổ chức con nuôi của nước đó được cấp phép hoạt động tại Việt Nam; nếu nước đó không có tổ chức con nuôi được cấp phép hoạt động tại Việt Nam, thì người nhận con nuôi nộp hồ sơ cho Cục Con nuôi thông qua Cơ quan đại diện Ngoại giao hoặc Cơ quan Lãnh sự của nước đó tại Việt Nam. 3. Cục Con nuôi xem xét, tiếp nhận hồ sơ của người nhận con nuôi căn cứ số lượng trẻ em Việt Nam có đủ điều kiện làm con nuôi ở nước ngoài. Điều 18. Yêu cầu về kiểm tra, thẩm định hồ sơ của người nhận con nuôi nước ngoài Việc kiểm tra hồ sơ của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 34 của Luật Nuôi con nuôi và quy định cụ thể sau đây: 1. Sau khi nhận đủ hồ sơ của người nhận con nuôi, Cục Con nuôi kiểm tra, thẩm định hồ sơ để xác định: a) Người nhận con nuôi đã được cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người đó thường trú bảo đảm đáp ứng đủ điều kiện nuôi con nuôi theo pháp luật của nước đó; b) Người nhận con nuôi đáp ứng đủ điều kiện nuôi con nuôi theo pháp luật Việt Nam. 2. Khi thẩm định hồ sơ, nếu thấy cần thiết, Cục Con nuôi lấy ý kiến của chuyên gia tâm lý, y tế, gia đình, xã hội để xác định người nhận con nuôi có điều kiện tốt nhất để chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi. 3. Hồ sơ của người nhận con nuôi được chấp thuận nếu đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này; trường hợp không chấp thuận, Cục Con nuôi trả lại hồ sơ và nêu rõ lý do bằng văn bản. Điều 19. Yêu cầu chuyển hồ sơ của người nhận con nuôi cho Sở Tư pháp để giới thiệu trẻ em làm con nuôi Cục Con nuôi chuyển hồ sơ của người nhận con nuôi nước ngoài cho Sở Tư pháp theo quy định tại khoản 3 Điều 34 của Luật Nuôi con nuôi. Việc chuyển hồ sơ phải căn cứ số lượng trẻ em có đủ điều kiện làm con nuôi nước ngoài và số lượng hồ sơ của người nhận con nuôi đã được chấp thuận. Điều 20. Yêu cầu về giới thiệu trẻ em làm con nuôi ở nước ngoài Việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi ở nước ngoài được thực hiện theo quy định tại Điều 35, Điều 36 của Luật Nuôi con nuôi và quy định cụ thể sau đây: 1. Căn cứ tình hình thực tiễn của địa phương, Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy chế phối hợp liên ngành để tham mưu, tư vấn trong việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi ở nước ngoài bảo đảm chặt chẽ, khách quan, phù hợp với nhu cầu và lợi ích tốt nhất của trẻ em. 2. Sau khi giới thiệu trẻ em làm con nuôi, Sở Tư pháp báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho ý kiến. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đồng ý việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi, thì trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đồng ý, Sở Tư pháp chuyển cho Cục Con nuôi 01 bộ hồ sơ của trẻ em kèm theo văn bản đồng ý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trường hợp không đồng ý với việc giới thiệu của Sở Tư pháp, thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo rõ lý do bằng văn bản để Sở Tư pháp tiến hành giới thiệu lại. Sau 03 tháng kể từ ngày Ủy ban nhân dân tỉnh không đồng ý mà Sở Tư pháp không giới thiệu được thì Sở Tư pháp phải gửi trả lại hồ sơ của người nhận con nuôi cho Cục Con nuôi kèm theo văn bản nêu rõ lý do.
2,122
124,507
3. Trong khi kiểm tra kết quả giới thiệu trẻ em làm con nuôi, Cục Con nuôi có thể lấy ý kiến của chuyên gia tâm lý, y tế, gia đình, xã hội để thẩm định kết quả giới thiệu trẻ em làm con nuôi. Nếu trẻ em có đủ điều kiện để cho làm con nuôi, việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi bảo đảm đúng trình tự, thủ tục quy định và đáp ứng lợi ích tốt nhất của trẻ em, Cục Con nuôi thông báo bằng văn bản cho người nhận con nuôi. Trường hợp trẻ em không đủ điều kiện để cho làm con nuôi, việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi không bảo đảm đúng trình tự, thủ tục quy định và không đáp ứng lợi ích tốt nhất của trẻ em, thì Cục Con nuôi báo cáo Bộ trưởng Bộ Tư pháp để thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Sở Tư pháp. MỤC 3. NUÔI CON NUÔI CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI Ở KHU VỰC BIÊN GIỚI Điều 21. Thủ tục giải quyết việc người nước ngoài cư trú ở khu vực biên giới nước láng giềng nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi 1. Người nước ngoài cư trú ở khu vực biên giới của nước láng giềng nhận trẻ em Việt Nam thường trú ở khu vực biên giới của Việt Nam làm con nuôi phải có đơn kèm theo các giấy tờ sau đây do cơ quan có thẩm quyền của nước láng giềng cấp: a) Bản sao Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế; b) Phiếu lý lịch tư pháp; c) Văn bản xác nhận về việc người nhận con nuôi có đủ điều kiện nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật nước đó; d) Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân; đ) Giấy khám sức khỏe; e) Hai ảnh mới nhất, chụp toàn thân, cỡ 9 cm x 12 cm hoặc 10 cm x 15 cm. 2. Giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này phải được dịch ra tiếng Việt, lập thành 02 bộ hồ sơ. Người nhận con nuôi phải nộp 02 bộ hồ sơ của mình kèm theo 02 bộ hồ sơ của trẻ em được nhận làm con nuôi cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của trẻ em được nhận làm con nuôi; mỗi bộ hồ sơ của trẻ em gồm các giấy tờ quy định tại Điều 18 của Luật Nuôi con nuôi. Khi nộp hồ sơ, người nhận con nuôi phải xuất trình Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế để kiểm tra và nộp lệ phí đăng ký nuôi con nuôi tại Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định tại khoản 1 Điều 40 của Nghị định này. 3. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra hồ sơ, lấy ý kiến của những người liên quan theo quy định tại Điều 9 của Nghị định này và có văn bản gửi Sở Tư pháp kèm theo 01 bộ hồ sơ của người nhận con nuôi và 01 bộ hồ sơ của trẻ em để xin ý kiến. 4. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở Tư pháp xem xét hồ sơ xin nhận con nuôi và trả lời bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã. 5. Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đồng ý của Sở Tư pháp, thì Ủy ban nhân dân cấp xã đăng ký việc nuôi con nuôi và tiến hành giao nhận con nuôi theo thủ tục quy định tại Điều 10 của Nghị định này; trường hợp Sở Tư pháp không đồng ý thì Ủy ban nhân dân cấp xã trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người nhận con nuôi. Điều 22. Thủ tục giải quyết việc công dân Việt Nam thường trú ở khu vực biên giới nhận trẻ em của nước láng giềng cư trú ở khu vực biên giới làm con nuôi 1. Công dân Việt Nam thường trú ở khu vực biên giới nhận trẻ em của nước láng giềng cư trú ở khu vực biên giới của nước láng giềng làm con nuôi phải có đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 14 của Luật Nuôi con nuôi và các điều kiện theo quy định pháp luật của nước láng giềng. 2. Hồ sơ xin nhận con nuôi phải có các giấy tờ theo quy định tại Điều 17 của Luật Nuôi con nuôi và các giấy tờ khác theo quy định pháp luật của nước láng giềng; số bộ hồ sơ được lập theo quy định pháp luật của nước láng giềng. 3. Sau khi hoàn thiện hồ sơ, người nhận con nuôi nộp hồ sơ cho Sở Tư pháp. Sở Tư pháp kiểm tra hồ sơ và xác nhận nếu người đó có đủ điều kiện nuôi con nuôi theo quy định tại Điều 14 của Luật Nuôi con nuôi. 4. Sau khi đăng ký nuôi con nuôi tại cơ quan có thẩm quyền của nước láng giềng, người nhận con nuôi phải làm thủ tục ghi chú việc nuôi con nuôi tại Ủy ban nhân dân xã, nơi người đó thường trú. MỤC 4. NUÔI CON NUÔI TRÊN THỰC TẾ MÀ CHƯA ĐĂNG KÝ Điều 23. Đăng ký việc nuôi con nuôi thực tế 1. Việc nuôi con nuôi đã phát sinh trên thực tế giữa công dân Việt Nam với nhau mà chưa đăng ký trước ngày 01 tháng 01 năm 2011, nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật Nuôi con nuôi, thì được đăng ký kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2015 tại Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của cha mẹ nuôi và con nuôi. 2. Quy định tại khoản 1 Điều này cũng được áp dụng đối với trường hợp công dân Việt Nam thường trú ở khu vực biên giới nhận trẻ em của nước láng giềng cư trú ở khu vực biên giới của nước láng giềng làm con nuôi trước ngày 01 tháng 01 năm 2011 mà chưa đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Điều 24. Hồ sơ đăng ký việc nuôi con nuôi thực tế 1. Người nhận con nuôi phải làm Tờ khai đăng ký nuôi con nuôi thực tế và nộp cho Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó thường trú. Trong Tờ khai cần ghi rõ ngày, tháng, năm phát sinh quan hệ nuôi con nuôi trên thực tế, có chữ ký của ít nhất hai người làm chứng. 2. Kèm theo Tờ khai phải có các giấy tờ sau đây: a) Bản sao Giấy chứng minh nhân dân và sổ hộ khẩu của người nhận con nuôi; b) Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy khai sinh của người được nhận làm con nuôi; c) Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn của người nhận con nuôi, nếu có; d) Giấy tờ, tài liệu khác để chứng minh về việc nuôi con nuôi, nếu có. Điều 25. Thủ tục đăng ký việc nuôi con nuôi thực tế 1. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã cử công chức tư pháp – hộ tịch phối hợp Công an xã tiến hành kiểm tra và xác minh; nếu cả người nhận con nuôi và người được nhận làm con nuôi đều còn sống, quan hệ cha mẹ và con giữa các bên vẫn đang tồn tại, các bên có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục nhau trên thực tế như cha mẹ và con, thì Ủy ban nhân dân cấp xã đăng ký việc nuôi con nuôi. 2. Khi đăng ký việc nuôi con nuôi, cả người nhận con nuôi và người được nhận làm con nuôi đều phải có mặt. Công chức tư pháp – hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký nuôi con nuôi và trao Giấy chứng nhận nuôi con nuôi cho các bên. MỤC 5. NUÔI CON NUÔI GIỮA CÔNG DÂN VIỆT NAM VỚI NHAU TẠM TRÚ Ở NƯỚC NGOÀI Điều 26. Hồ sơ đăng ký việc nuôi con nuôi 1. Hồ sơ của người nhận con nuôi được lập thành 01 bộ, gồm các giấy tờ quy định tại Điều 17 của Luật Nuôi con nuôi. Trường hợp người nhận con nuôi cư trú ở nước ngoài từ 06 tháng trở lên, thì phiếu lý lịch tư pháp, giấy khám sức khỏe, văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế của người đó có thể do cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người đó cư trú cấp. 2. Hồ sơ của người được nhận làm con nuôi được lập thành 01 bộ, gồm các giấy tờ theo quy định tại các điểm a, b, c và tùy từng trường hợp còn phải có giấy tờ tương ứng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 18 của Luật Nuôi con nuôi. Trường hợp người được nhận làm con nuôi cư trú ở nước ngoài từ 06 tháng trở lên, thì giấy khám sức khỏe và giấy tờ tương ứng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 18 của Luật Nuôi con nuôi có thể do cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người đó cư trú cấp. Điều 27. Thủ tục nộp hồ sơ và đăng ký việc nuôi con nuôi tại Cơ quan đại diện 1. Người nhận con nuôi trực tiếp nộp hồ sơ của mình và hồ sơ của người được nhận làm con nuôi tại Cơ quan đại diện theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Nghị định này. 2. Trong thời hạn 10 này, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đại diện kiểm tra hồ sơ và lấy ý kiến của những người liên quan về việc nuôi con nuôi. Việc kiểm tra hồ sơ và lấy ý kiến của những người liên quan phải bảo đảm các yêu cầu quy định tại Điều 9 của Nghị định này. 3. Nếu xét thấy các bên có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 14 của Luật Nuôi con nuôi, thì trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày lấy ý kiến của những người liên quan, Cơ quan đại diện đăng ký việc nuôi con nuôi. Khi đăng ký nuôi con nuôi, cha mẹ nuôi, cha mẹ đẻ, người giám hộ và người được nhận làm con nuôi phải có mặt. Cơ quan đại diện ghi vào Sổ đăng ký nuôi con nuôi và trao Giấy chứng nhận nuôi con nuôi cho các bên, đồng thời gửi văn bản thông báo cho Cục Con nuôi và Cục Lãnh sự kèm theo bản sao Giấy chứng nhận nuôi con nuôi. 4. Trường hợp hồ sơ nuôi con nuôi không rõ ràng, cần yêu cầu cơ quan trong nước kiểm tra, xác minh, Cơ quan đại diện có văn bản kèm bản chụp hồ sơ gửi Cục Con nuôi, đồng gửi Cục Lãnh sự, yêu cầu xác minh. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu, Cục Con nuôi đề nghị cơ quan có liên quan trong nước thẩm tra, xác minh và trả lời cho Cơ quan đại diện. Trường hợp từ chối đăng ký, Cơ quan đại diện thông báo lý do bằng văn bản cho người nhận con nuôi. Điều 28. Thông báo tình hình phát triển của con nuôi và theo dõi việc nuôi con nuôi Trong thời hạn 3 năm, kể từ ngày giao nhận con nuôi, cha mẹ nuôi có trách nhiệm định kỳ 6 tháng gửi báo cáo cho Cơ quan đại diện nơi họ cư trú về tình trạng sức khỏe, tinh thần, sự hòa nhập của con nuôi với cha mẹ nuôi, gia đình, cộng đồng; trường hợp việc nuôi con nuôi tiếp tục thực hiện tại Việt Nam, thì trong thời hạn này việc thông báo tình hình phát triển của con nuôi được thực hiện theo quy định tại Điều 23 của Luật Nuôi con nuôi.
2,113
124,508
MỤC 6. ĐĂNG KÝ LẠI VIỆC NUÔI CON NUÔI, CÔNG NHẬN VIỆC NUÔI CON NUÔI ĐÃ ĐĂNG KÝ TẠI CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CỦA NƯỚC NGOÀI Điều 29. Đăng ký lại việc nuôi con nuôi 1. Việc nuôi con nuôi đã được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam, nhưng cả Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ đăng ký nuôi con nuôi bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được, thì được đăng ký lại, nếu cả cha, mẹ nuôi và con nuôi đều còn sống vào thời điểm yêu cầu đăng ký lại. 2. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cha mẹ nuôi và con nuôi thường trú hoặc nơi đã đăng ký việc nuôi con nuôi trước đây thực hiện đăng ký lại việc nuôi con nuôi. Sở Tư pháp nơi cha mẹ nuôi và con nuôi thường trú hoặc nơi đã đăng ký việc nuôi con nuôi trước đây thực hiện đăng ký lại việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài. 3. Người có yêu cầu đăng ký lại việc nuôi con nuôi phải nộp Tờ khai đăng ký lại việc nuôi con nuôi. Trường hợp yêu cầu đăng ký lại tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Sở Tư pháp không phải là nơi trước đây đã đăng ký việc nuôi con nuôi đó, thì Tờ khai phải có cam kết của người yêu cầu đăng ký lại về tính trung thực của việc đăng ký nuôi con nuôi trước đó và có chữ ký của ít nhất hai người làm chứng. 4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho người yêu cầu đăng ký lại 01 bản chính Giấy chứng nhận nuôi con nuôi. Đối với trường hợp đăng ký lại việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài thì Giám đốc Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký Quyết định cho trẻ em Việt Nam làm con nuôi nước ngoài để cấp cho người yêu cầu đăng ký lại. 5. Trong mục ghi chú của bản chính các giấy tờ quy định tại khoản 4 Điều này và Sổ đăng ký nuôi con nuôi phải ghi rõ là đăng ký lại. Điều 30. Ghi chú việc nuôi con nuôi đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài 1. Việc công dân Việt Nam nhận trẻ em Việt Nam hoặc trẻ em nước ngoài làm con nuôi đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, được công nhận tại Việt Nam và ghi chú vào Sổ đăng ký nuôi con nuôi, trừ trường hợp vi phạm quy định tại Điều 13 của Luật Nuôi con nuôi. 2. Việc ghi chú vào Sổ đăng ký nuôi con nuôi được thực hiện tại Sở Tư pháp, nơi cha mẹ nuôi và con nuôi thường trú. 3. Người có yêu cầu ghi chú việc nuôi con nuôi phải xuất trình với Sở Tư pháp bản chính giấy tờ đăng ký việc nuôi con nuôi do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp. 4. Sở Tư pháp ghi chú việc nuôi con nuôi vào Sổ đăng ký nuôi con nuôi và cấp cho đương sự Giấy xác nhận đã ghi chú việc nuôi con nuôi đó. Chương 3. THỦ TỤC CẤP, GIA HẠN, SỬA ĐỔI, THU HỒI GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC CON NUÔI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM Điều 31. Hồ sơ của tổ chức con nuôi nước ngoài xin cấp phép hoạt động tại Việt Nam 1. Hồ sơ của tổ chức con nuôi nước ngoài xin cấp phép hoạt động tại Việt Nam phải có các giấy tờ sau đây: a) Đơn của tổ chức con nuôi nước ngoài xin phép hoạt động tại Việt Nam; b) Bản sao Điều lệ, Quy chế hoạt động hoặc văn bản thành lập tổ chức con nuôi nước ngoài; c) Bản sao giấy phép do cơ quan có thẩm quyền của nước nơi tổ chức được thành lập cấp, cho phép tổ chức được hoạt động trong lĩnh vực nuôi con nuôi nước ngoài tại Việt Nam; d) Báo cáo tình hình hoạt động trong lĩnh vực con nuôi quốc tế trong 03 năm gần nhất, bao gồm cả tình hình thu, chi tài chính về con nuôi quốc tế, không vi phạm pháp luật và được cơ quan có thẩm quyền của nước nơi tổ chức được thành lập xác nhận; trường hợp đã hoạt động trong lĩnh vực nuôi con nuôi nước ngoài tại Việt Nam, thì phải có báo cáo về tình hình hoạt động tại Việt Nam; đ) Báo cáo đánh giá về sự hiểu biết của các nhân viên xã hội và nhân viên pháp lý làm việc tại tổ chức con nuôi nước ngoài về các lĩnh vực pháp luật, văn hóa, xã hội của Việt Nam và pháp luật quốc tế về nuôi con nuôi; e) Lý lịch cá nhân, phiếu lý lịch tư pháp, bản sao văn bằng, chứng chỉ về trình độ chuyên môn của người đứng đầu tổ chức con nuôi nước ngoài; g) Lý lịch cá nhân, phiếu lý lịch tư pháp, bản sao văn bằng, chứng chỉ về trình độ chuyên môn của người dự kiến đứng đầu Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam và văn bản của tổ chức chấp thuận cử người đó làm người đứng đầu Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam. 2. Giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này được lập thành 02 bộ hồ sơ và nộp tại Cục Con nuôi. Điều 32. Tiêu chuẩn của người đứng đầu Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam 1. Người đứng đầu Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn sau đây: a) Là công dân Việt Nam hoặc công dân nước ngoài; nếu là công dân Việt Nam thì không thuộc diện công chức, viên chức theo quy định của pháp luật; b) Có đạo đức tốt; c) Không có tiền án, tiền sự, không thuộc diện bị cấm xuất cảnh, nhập cảnh; d) Hiểu biết về pháp luật, văn hóa, xã hội Việt Nam liên quan đến nuôi con nuôi và pháp luật quốc tế về nuôi con nuôi. 2. Một người chỉ được đứng đầu một Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam. Điều 33. Trình tự cấp giấy phép cho tổ chức con nuôi nước ngoài hoạt động tại Việt Nam 1. Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Con nuôi kiểm tra, thẩm định hồ sơ; phỏng vấn để kiểm tra, đánh giá về tiêu chuẩn của người dự kiến đứng đầu Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam; kiểm tra, đánh giá về điều kiện, năng lực chuyên môn của tổ chức và đội ngũ nhân viên của tổ chức con nuôi nước ngoài; báo cáo Bộ trưởng Bộ Tư pháp đề nghị Bộ Công an cho ý kiến. 2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Bộ Tư pháp, Bộ Công an trả lời bằng văn bản cho Bộ Tư pháp. 3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của Bộ Công an, Cục Con nuôi hoàn thiện hồ sơ, báo cáo Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định cấp Giấy phép hoạt động nuôi con nuôi nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi là Giấy phép) cho tổ chức con nuôi nước ngoài và thông báo cho Bộ Công an, cơ quan thuế có thẩm quyền để phối hợp quản lý; trường hợp từ chối cấp Giấy phép, Cục Con nuôi thông báo lý do bằng văn bản cho tổ chức con nuôi nước ngoài. 4. Giấy phép có giá trị trên phạm vi toàn quốc trong thời hạn tối đa là 05 năm kể từ ngày cấp và có thể được gia hạn nhiều lần, thời gian gia hạn mỗi lần tối đa là 05 năm. Điều 34. Gia hạn Giấy phép 1. Tổ chức con nuôi nước ngoài được cấp Giấy phép hoạt động tại Việt Nam, nếu chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật, thì được gia hạn Giấy phép. 2. Chậm nhất 60 ngày trước khi Giấy phép hết hạn, tổ chức con nuôi nước ngoài phải làm đơn xin gia hạn gửi Cục Con nuôi, kèm theo Giấy phép và báo cáo hoạt động tại Việt Nam. 3. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Con nuôi thẩm định hồ sơ; kiểm tra hoạt động của Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam; đánh giá lại năng lực chuyên môn của tổ chức con nuôi nước ngoài, nếu thấy cần thiết; báo cáo Bộ trưởng Bộ Tư pháp đề nghị Bộ Công an cho ý kiến. 4. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được công văn đề nghị của Bộ Tư pháp, Bộ Công an trả lời bằng văn bản cho Bộ Tư pháp. 5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của Bộ Công an, Cục Con nuôi hoàn thiện hồ sơ, báo cáo Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định gia hạn Giấy phép và thông báo cho Bộ Công an, cơ quan thuế có thẩm quyền để phối hợp quản lý; trường hợp từ chối gia hạn Giấy phép, Cục Con nuôi thông báo lý do bằng văn bản cho tổ chức con nuôi nước ngoài. Điều 35. Sửa đổi Giấy phép 1. Trường hợp tổ chức con nuôi nước ngoài thay đổi tên gọi, địa điểm đặt trụ sở chính tại nước nơi tổ chức được thành lập, thay đổi trụ sở của Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam, thì tổ chức phải có đơn gửi Cục Con nuôi đề nghị ghi chú nội dung thay đổi. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị ghi chú thay đổi, Cục Con nuôi báo cáo Bộ trưởng Bộ Tư pháp cho ghi nội dung thay đổi vào Giấy phép; thông báo cho Bộ Công an, cơ quan thuế có thẩm quyền để phối hợp quản lý. 2. Trường hợp thay đổi người đứng đầu Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam, tổ chức con nuôi nước ngoài phải có đơn gửi Cục Con nuôi, kèm theo đơn phải có Giấy phép và 02 bộ giấy tờ của người dự kiến đứng đầu Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 31 của Nghị định này. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Con nuôi thẩm định hồ sơ, báo cáo Bộ trưởng Bộ Tư pháp đề nghị Bộ Công an cho ý kiến, kèm theo 01 bộ hồ sơ của người dự kiến đứng đầu Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Bộ Tư pháp, Bộ Công an trả lời bằng văn bản cho Bộ Tư pháp. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được công văn trả lời của Bộ Công an, Cục Con nuôi báo cáo Bộ trưởng Bộ Tư pháp cho phép thay đổi người đứng đầu Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam và thông báo cho Bộ Công an, cơ quan thuế có thẩm quyền để phối hợp quản lý; trường hợp không chấp nhận người dự kiến đứng đầu Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam, Cục Con nuôi thông báo lý do bằng văn bản cho tổ chức con nuôi nước ngoài. Điều 36. Thu hồi Giấy phép 1. Tổ chức con nuôi nước ngoài bị thu hồi Giấy phép hoạt động con nuôi nước ngoài tại Việt Nam theo quy định tại khoản 3 Điều 43 của Luật Nuôi con nuôi và các quy định cụ thể sau đây:
2,083
124,509
a) Tổ chức con nuôi nước ngoài đã chấm dứt hoạt động tại nước nơi tổ chức đó được thành lập; b) Cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài không cho phép tổ chức tiếp tục hoạt động tại Việt Nam; c) Tổ chức con nuôi nước ngoài đề nghị chấm dứt hoạt động tại Việt Nam trước thời hạn ghi trong Giấy phép do Bộ Tư pháp cấp; d) Hết hạn Giấy phép hoạt động tại Việt Nam mà tổ chức không đề nghị gia hạn hoặc có đơn đề nghị nhưng không được gia hạn; đ) Bị tước quyền sử dụng Giấy phép theo quy định của pháp luật Việt Nam. 2. Tổ chức con nuôi nước ngoài phải nộp lại Giấy phép cho Cục Con nuôi và thanh toán mọi khoản nợ (nếu có) với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tại Việt Nam. 3. Cục Con nuôi thông báo cho Bộ Công an, cơ quan thuế có thẩm quyền và cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài về việc thu hồi Giấy phép. Điều 37. Quản lý tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam 1. Căn cứ tình hình thực tiễn, sau khi trao đổi với Cơ quan Trung ương về con nuôi quốc tế của các nước có liên quan, Bộ Tư pháp phối hợp với Bộ Công an, Bộ Ngoại giao ấn định số lượng tổ chức con nuôi nước ngoài được cấp phép hoạt động tại Việt Nam. 2. Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Bộ Công an và các Bộ, ngành, địa phương có liên quan thực hiện quản lý Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam. Chương 4. LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ NUÔI CON NUÔI, LỆ PHÍ CẤP, GIA HẠN, SỬA ĐỔI GIẤY PHÉP CỦA TỔ CHỨC CON NUÔI NƯỚC NGOÀI, CHI PHÍ GIẢI QUYẾT NUÔI CON NUÔI NƯỚC NGOÀI Điều 38. Nguyên tắc thu, nộp, quản lý và sử dụng 1. Lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, lệ phí cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép của tổ chức con nuôi nước ngoài là nguồn thu thuộc ngân sách nhà nước. 2. Chi phí giải quyết nuôi con nuôi nước ngoài là khoản tiền mà người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam phải nộp khi nhận con nuôi ở Việt Nam để bù đắp một phần chi phí giải quyết nuôi con nuôi nước ngoài. 3. Toàn bộ số tiền thu được theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải nộp vào tài khoản của cơ quan thu mở tại Kho bạc Nhà nước để theo dõi quản lý, sử dụng theo quy định. Cơ quan thu có trách nhiệm lập dự toán thu, chi hàng năm trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và thực hiện thanh quyết toán theo chế độ hiện hành. MỤC 1. LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ NUÔI CON NUÔI, LỆ PHÍ CẤP, GIA HẠN, SỬA ĐỔI GIẤY PHÉP CỦA TỔ CHỨC CON NUÔI NƯỚC NGOÀI Điều 39. Lệ phí đăng ký nuôi con nuôi Lệ phí đăng ký nuôi con nuôi quy định tại khoản 1 Điều 12 của Luật Nuôi con nuôi gồm lệ phí đăng ký nuôi con nuôi trong nước, lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài và lệ phí đăng ký nuôi con nuôi tại Cơ quan đại diện. Điều 40. Mức thu lệ phí đăng ký nuôi con nuôi Mức thu lệ phí đăng ký nuôi con nuôi được quy định như sau: 1. Lệ phí đăng ký nuôi con nuôi trong nước là bốn trăm nghìn đồng (400.000 đồng)/trường hợp. 2. Lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài là chín triệu đồng (9.000.000 đồng)/trường hợp. 3. Lệ phí đăng ký nuôi con nuôi tại Cơ quan đại diện là ba triệu đồng (3.000.000 đồng)/trường hợp. Mức lệ phí này được quy đổi ra đồng đô la Mỹ hoặc đồng tiền của nước sở tại. Điều 41. Thẩm quyền thu lệ phí đăng ký nuôi con nuôi 1. Ủy ban nhân dân cấp xã thu lệ phí đăng ký nuôi con nuôi trong nước. 2. Cục Con nuôi thu lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài. 3. Cơ quan đại diện thu lệ phí đăng ký nuôi con nuôi tại Cơ quan đại diện. Điều 42. Đối tượng phải nộp lệ phí đăng ký nuôi con nuôi 1. Công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam phải nộp lệ phí đăng ký nuôi con nuôi trong nước theo quy định tại khoản 1 Điều 40 của Nghị định này khi nộp hồ sơ đăng ký nuôi con nuôi tại Ủy ban nhân dân cấp xã. 2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam phải nộp lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài theo quy định tại khoản 2 Điều 40 của Nghị định này khi nộp hồ sơ xin nhận con nuôi tại Cục Con nuôi. 3. Công dân Việt Nam tạm trú ở nước ngoài phải nộp lệ phí đăng ký nuôi con nuôi theo quy định tại khoản 3 Điều 40 của Nghị định này khi nộp hồ sơ xin nhận con nuôi tại Cơ quan đại diện. Điều 43. Đối tượng được miễn, giảm lệ phí đăng ký nuôi con nuôi 1. Miễn lệ phí đăng ký nuôi con nuôi trong nước đối với trường hợp cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi; cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi; nhận trẻ em quy định tại khoản 1 Điều 3 của Nghị định này làm con nuôi và việc nuôi con nuôi ở vùng sâu, vùng xa. 2. Giảm 50% mức lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài đối với trường hợp cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi; cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi. Trường hợp nhận hai trẻ em trở lên là anh chị em ruột làm con nuôi, thì từ trẻ em thứ hai trở đi được giảm 50% mức lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài. 3. Miễn lệ phí đăng ký nuôi con nuôi đối với trường hợp đăng ký nuôi con nuôi thực tế theo quy định tại Điều 23, đăng ký lại việc nuôi con nuôi theo quy định tại Điều 29, công nhận và ghi chú việc nuôi con nuôi đã đăng ký ở nước ngoài theo quy định tại Điều 30 của Nghị định này. Điều 44. Chế độ sử dụng lệ phí đăng ký nuôi con nuôi 1. Ủy ban nhân dân cấp xã và Cơ quan đại diện được sử dụng lệ phí đăng ký nuôi con nuôi để phục vụ công tác kiểm tra, thẩm định hồ sơ; trực tiếp lấy ý kiến của những người liên quan về việc nuôi con nuôi; theo dõi báo cáo về tình hình nuôi con nuôi và các hoạt động khác theo quy định của pháp luật. 2. Cục Con nuôi được sử dụng 50% mức lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều 40 của Nghị định này để chi cho các nội dung sau đây: a) Kiểm tra, thẩm định hồ sơ của người nhận con nuôi, lấy ý kiến của chuyên gia tâm lý, y tế, gia đình, xã hội để đánh giá toàn diện về điều kiện của người nhận con nuôi; b) Chuyển hồ sơ của người nhận con nuôi cho Sở Tư pháp; c) Thông tin liên lạc, gửi tài liệu, trao đổi thư tín với cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài để giải quyết việc nuôi con nuôi; d) In ấn, phát hành biểu mẫu, giấy tờ, sổ sách về nuôi con nuôi; đ) Tập hợp, xử lý, thống kê và báo cáo số liệu về nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài; e) Tập hợp, theo dõi, tổng hợp và đánh giá báo cáo về tình hình phát triển của trẻ em được cho làm con nuôi ở nước ngoài; g) Mua văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, thiết bị cần thiết liên quan trực tiếp đến việc giải quyết hồ sơ nuôi con nuôi; h) Mua sắm và sửa chữa tài sản, thiết bị phục vụ trực tiếp công tác thu lệ phí; i) Chi thanh toán cho cá nhân trực tiếp thực hiện công việc thu lệ phí, bao gồm tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo quy định được tính trên tiền lương, trừ chi phí trả lương cho cán bộ công chức được hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo chế độ quy định. 3. Sở Tư pháp được sử dụng 50% mức lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều 40 của Nghị định này để chi cho các nội dung sau đây: a) Kiểm tra, thẩm định hồ sơ của trẻ em được cho làm con nuôi; b) Tiến hành lấy ý kiến của những người liên quan về việc cho trẻ em làm con nuôi; c) Tiến hành giới thiệu trẻ em làm con nuôi người nước ngoài; lấy ý kiến của chuyên gia tâm lý, y tế, gia đình, xã hội để giới thiệu trẻ em làm con nuôi; d) Chuyển hồ sơ giới thiệu trẻ em làm con nuôi cho Bộ Tư pháp để thông báo cho người nhận con nuôi; đ) Tập hợp, xử lý, thống kê và báo cáo số liệu về nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài; e) Mua văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, thiết bị cần thiết liên quan trực tiếp đến việc giải quyết nuôi con nuôi. Điều 45. Mức thu, cơ quan thu lệ phí cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép của tổ chức con nuôi nước ngoài 1. Mức thu lệ phí cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép của tổ chức con nuôi nước ngoài hoạt động tại Việt Nam được quy định như sau: a) Lệ phí cấp giấy phép là sáu mươi lăm triệu đồng (65.000.000 đồng)/giấy phép; b) Lệ phí gia hạn giấy phép là ba mươi lăm triệu đồng (35.000.000 đồng)/lần gia hạn; c) Lệ phí sửa đổi giấy phép là hai triệu đồng (2.000.000 đồng)/lần sửa đổi. 2. Cục Con nuôi thu lệ phí khi tổ chức con nuôi nước ngoài nộp hồ sơ xin cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép hoạt động tại Việt Nam. Điều 46. Chế độ sử dụng lệ phí cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép của tổ chức con nuôi nước ngoài Lệ phí cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép của tổ chức con nuôi nước ngoài hoạt động tại Việt Nam được sử dụng để chi cho các nội dung sau đây: 1. Tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định hồ sơ của tổ chức con nuôi nước ngoài xin cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép hoạt động tại Việt Nam. 2. Phỏng vấn, kiểm tra, đánh giá tiêu chuẩn về năng lực và kinh nghiệm chuyên môn của người dự kiến đứng đầu Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam. 3. Kiểm tra điều kiện, tư cách và năng lực pháp lý của tổ chức con nuôi nước ngoài tại nước nơi tổ chức được thành lập. 4. Kiểm tra, theo dõi, quản lý và tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam. 5. Theo dõi báo cáo và trực tiếp kiểm tra tình hình phát triển của trẻ em Việt Nam được nhận làm con nuôi ở nước ngoài. MỤC 2. CHI PHÍ GIẢI QUYẾT NUÔI CON NUÔI NƯỚC NGOÀI Điều 47. Mức thu, cơ quan thu chi phí giải quyết nuôi con nuôi nước ngoài 1. Mức thu chi phí giải quyết nuôi con nuôi nước ngoài là năm mươi triệu đồng (50.000.000 đồng)/trường hợp. Khoản tiền này không bao gồm chi phí dịch vụ, đi lại, ăn ở và phí tổn phát sinh trên thực tế mà người nhận con nuôi trực tiếp chi trả, kể cả chi phí đưa trẻ em ra nước ngoài sau khi được giải quyết cho làm con nuôi.
2,085
124,510
2. Cục Con nuôi có trách nhiệm thu chi phí giải quyết nuôi con nuôi nước ngoài. Điều 48. Đối tượng nộp, miễn nộp chi phí giải quyết nuôi con nuôi nước ngoài 1. Người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam phải nộp chi phí giải quyết nuôi con nuôi nước ngoài khi người đó đồng ý nhận trẻ em Việt Nam được giới thiệu làm con nuôi theo quy định tại khoản 3 Điều 36 của Luật Nuôi con nuôi. 2. Người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam nhận trẻ em quy định tại khoản 1 Điều 3 của Nghị định này làm con nuôi được miễn nộp chi phí giải quyết nuôi con nuôi nước ngoài. Điều 49. Chế độ sử dụng chi phí giải quyết nuôi con nuôi nước ngoài 1. Cơ quan thu chuyển 95% mức chi phí quy định tại khoản 1 Điều 47 của Nghị định này cho ngân sách cấp tỉnh để phân bổ sử dụng nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ bảo vệ, chăm sóc trẻ em tại địa phương, trong đó: a) 70% mức chi phí quy định tại khoản 1 Điều 47 của Nghị định này được sử dụng vào việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em và cải thiện các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ nhu cầu, lợi ích của trẻ em; b) 15% mức chi phí quy định tại khoản 1 Điều 47 của Nghị định này được bổ sung quỹ lương và nâng cao năng lực cho nhân viên của cơ sở nuôi dưỡng; c) 5% mức chi phí quy định tại khoản 1 Điều 47 của Nghị định này được sử dụng vào việc xác minh nguồn gốc của trẻ em được cho làm con nuôi; d) 5% mức chi phí quy định tại khoản 1 Điều 47 của Nghị định này được sử dụng vào việc hoàn tất thủ tục và giao nhận con nuôi. Cơ quan, tổ chức sử dụng chi phí có trách nhiệm sử dụng hiệu quả, đúng mục đích phần chi phí được phân bổ, lập sổ sách theo dõi và định kỳ hằng năm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đồng thời gửi cho Sở Tư pháp tổng hợp để báo cáo Bộ Tư pháp. 2. Cơ quan thu được trích lại 5% mức chi phí quy định tại khoản 1 Điều 47 của Nghị định này để chi cho việc thu và chuyển chi phí; xác nhận và cấp biên lai thu chi phí cho người nộp; lập sổ sách theo dõi, kiểm tra việc sử dụng khoản chi phí này bảo đảm đúng mục đích, có hiệu quả; tổng hợp và báo cáo công khai hằng năm về tình hình thu, nộp, sử dụng chi phí giải quyết nuôi con nuôi nước trong phạm vi toàn quốc theo quy định và phù hợp thông lệ quốc tế. Chương 5. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 50. Điều khoản chuyển tiếp 1. Hồ sơ xin nhận con nuôi trong nước do Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận và hồ sơ do Cơ quan đại diện tiếp nhận trước ngày 01 tháng 01 năm 2011 mà chưa giải quyết xong, thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000, Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về quản lý và đăng ký hộ tịch và các văn bản liên quan khác. 2. Hồ sơ xin nhận con nuôi nước ngoài do Cục Con nuôi tiếp nhận và đã thông báo cho người nhận con nuôi về trẻ em có đủ điều kiện được giới thiệu làm con nuôi trước ngày 01 tháng 01 năm 2011 mà chưa giải quyết xong, thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài, Nghị định số 69/2006/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài và các văn bản liên quan khác. 3. Tổ chức con nuôi nước ngoài đã được cấp Giấy phép lập Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam trước ngày 01 tháng 01 năm 2011 được hoạt động tại Việt Nam đến ngày 30 tháng 9 năm 2011; nếu tiếp tục hoạt động tại Việt Nam, thì tổ chức con nuôi nước ngoài phải đáp ứng đủ điều kiện và được cấp Giấy phép hoạt động nuôi con nuôi nước ngoài tại Việt Nam theo quy định của Luật Nuôi con nuôi và Nghị định này. Điều 51. Bãi bỏ các quy định về nuôi con nuôi tại các Nghị định liên quan 1. Bãi bỏ chương IV “Nuôi con nuôi” từ Điều 35 đến Điều 64, Điều 71 và những quy định liên quan khác về nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài tại Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài. 2. Bãi bỏ các khoản 8, 9, 10, 11, 12, 13 của Điều 2 và những quy định liên quan khác về nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài tại Nghị định số 69/2006/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài. 3. Bãi bỏ các điều từ Điều 25 đến Điều 28 và những quy định liên quan khác về trình tự, thủ tục đăng ký việc nuôi con nuôi tại Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về quản lý và đăng ký hộ tịch. 4. Bãi bỏ Chương IV “Đăng ký nhận nuôi con nuôi” từ Điều 15 đến Điều 17 tại Nghị định số 32/2002/NĐ-CP ngày 27 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định về việc áp dụng Luật Hôn nhân và gia đình đối với các dân tộc thiểu số. Điều 52. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 5 năm 2011. 2. Bộ Tư pháp tổ chức thi hành Nghị định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN KỸ THUẬT; CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA, DỊCH VỤ VÀ NHÃN HÀNG HÓA GIỮA CÁC NGÀNH, CÁC CẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21/11/2007; Căn cứ Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30/8/2006 của Chính phủ về nhãn hàng hóa; Căn cứ Quyết định số 36/2010/QĐ-TTg ngày 15/4/2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành “Quy chế phối hợp kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa”; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 12/TTr-SKHCN ngày 27/01/2011 về việc ban hành “Quy chế phối hợp quản lý Nhà nước về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và nhãn hàng hóa giữa các ngành, các cấp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai”, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp quản lý Nhà nước về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và nhãn hàng hóa giữa các ngành, các cấp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN KỸ THUẬT; CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA, DỊCH VỤ VÀ NHÃN HÀNG HÓA GIỮA CÁC NGÀNH, CÁC CẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI (Ban hành kèm theo Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND ngày 18/3/2011 của UBND tỉnh Đồng Nai) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về công tác phối hợp giữa các sở, ngành và UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa trong việc thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về: 1. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; 2. Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; 3. Nhãn hàng hóa. Điều 2. Đối tượng áp dụng Các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và nhãn hàng hóa. Điều 3. Nguyên tắc thực hiện 1. Xác định rõ vai trò quản lý Nhà nước của các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và nhãn hàng hóa theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn đã được pháp luật quy định. 2. Xác định rõ cơ quan chịu trách nhiệm chính và cơ quan có nhiệm vụ phối hợp trong việc thực hiện công tác quản lý theo quy định. 3. Đảm bảo sự phối hợp được chặt chẽ, thống nhất, tránh chồng chéo và bỏ sót trong hoạt động quản lý Nhà nước về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và nhãn hàng hóa; Tránh gây phiền hà cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh và hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện đúng pháp luật. 4. Đảm bảo tính công bằng, khách quan, chính xác và không phân biệt đối xử trong hoạt động quản lý tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và nhãn hàng hóa. đồng thời, bảo mật về thông tin, tài liệu liên quan đến tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh theo quy định. Điều 4. Nhiệm vụ phối hợp trong công tác quản lý 1. Phổ biến, tuyên truyền các văn bản pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và nhãn hàng hóa. a) Tùy theo ngành, lĩnh vực các sở, ngành chủ động xây dựng kế hoạch và phối hợp các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền các văn bản pháp luật liên quan trong lĩnh vực quản lý; đồng thời hướng dẫn cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh và các trung tâm thương mại nắm rõ các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và nhãn hàng hóa. Qua đó khuyến khích, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh nâng cao chất lượng, khả năng cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa cũng như tuân thủ các quy định pháp luật.
2,074
124,511
b) UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa chủ động trong công tác tuyên truyền, hướng dẫn đến các cá nhân, tổ chức nắm rõ các quy định pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và nhãn hàng hóa liên quan đến lĩnh vực sản xuất, kinh doanh trên địa bàn theo tình hình thực tế tại địa phương. 2. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định liên quan đến tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và nhãn hàng hóa. Các cơ quan thanh tra, kiểm tra của các sở, ngành chủ động, chủ trì thực hiện các công việc sau: a) Xây dựng và tổ chức triển khai kế hoạch thanh tra, kiểm tra hoặc kế hoạch phối hợp với các cơ quan khác có liên quan; b) Trường hợp phải tổ chức thanh tra, kiểm tra liên ngành phải có: - Cơ quan chủ trì thanh tra, kiểm tra phải có văn bản hướng dẫn gửi trước (05 ngày) đến các cơ quan có liên quan cần phối hợp thực hiện. - Cơ quan chủ trì tổ chức đoàn thanh tra, kiểm tra liên ngành phải xác định rõ nội dung, địa bàn, cơ quan chủ trì đoàn thanh tra, kiểm tra và cơ quan phối hợp. - Cơ quan phối hợp thanh tra, kiểm tra hoặc tham gia xử lý phải có trách nhiệm cử cán bộ để tham gia thanh tra, kiểm tra và xử lý khi có đề nghị của cơ quan chủ trì thanh tra, kiểm tra. 3. Thực hiện xây dựng kế hoạch và báo cáo định kỳ: a) Các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa thực hiện trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao xây dựng kế hoạch kiểm tra, kiểm soát hàng năm đối với các sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi quản lý gửi về Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp trình UBND tỉnh theo quy định (Trước ngày 20 tháng 7 của năm). b) Các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa thực hiện chế độ báo cáo công tác quản lý Nhà nước về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và nhãn hàng hóa đối với các sản phẩm, hàng hóa theo phân công gửi về Sở Khoa học và Công nghệ theo định kỳ 06 tháng (Trước ngày 20 tháng 6) và báo cáo năm (trước ngày 20 tháng 12) để tổng hợp trình UBND tỉnh. Chương II NỘI DUNG PHỐI HỢP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN KỸ THUẬT; CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA, DỊCH VỤ VÀ NHÃN HÀNG HÓA Điều 5. Phối hợp trong việc quản lý tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật 1. Các sở, ngành chịu trách nhiệm trong việc tiếp nhận và quản lý các hồ sơ công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật của các sản phẩm, hàng hóa danh mục nhóm 02 theo lĩnh vực được phân công. 2. Các sở, ngành và UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa xem xét, đề xuất các sản phẩm chủ lực cần đẩy mạnh, phát triển để tiến hành xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương phục vụ cho yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Trên cơ sở đề xuất của các sở, ngành; Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì tổ chức triển khai và phối hợp việc xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương cho tỉnh nhà. Ngoài ra, Sở Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về quản lý Nhà nước đối với các hoạt động như: Tiếp nhận và giám sát việc thực hiện hồ sơ công bố phù hợp tiêu chuẩn (Công bố hợp chuẩn), hướng dẫn các tổ chức, cá nhân xây dựng tiêu chuẩn cơ sở. Điều 6. Phối hợp trong việc quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ 1. đối với việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa lưu thông trên thị trường: Các sở, ngành chủ động lập kế hoạch kiểm tra và xử lý kết quả kiểm tra theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa. a) Khi phát hiện chất lượng dịch vụ, hàng hóa lưu thông trên thị trường không bảo đảm các quy định của pháp luật, cơ quan kiểm tra tiến hành xử lý theo thẩm quyền: - Trường hợp hàng hóa đó được sản xuất tại địa phương khác hoặc thuộc thẩm quyền của cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực khác thì thông báo đến cơ quan có liên quan bằng điện thoại để kịp thời phối hợp xử lý, giải quyết; đồng thời thực hiện thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý tương ứng. - Khi nhận được thông báo của cơ quan kiểm tra, căn cứ vào yêu cầu quy định tại Khoản 2, Điều 5, Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ, cơ quan thanh tra tiến hành thanh tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất theo sự phân công. - Nội dung, trình tự, thủ tục thanh tra, kiểm tra và xử lý sản phẩm không bảo đảm chất lượng thực hiện theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa. b) Khi phát hiện sản phẩm không bảo đảm các quy định về chất lượng hoặc cơ sở sản xuất không hợp tác trong việc thanh tra, cơ quan thanh tra xử lý theo thẩm quyền của cơ quan thanh tra chuyên ngành. 2. đối với việc quản lý chất lượng hàng hóa nhập khẩu: Các sở, ngành, chủ trì, phối hợp với Cục Hải quan tổ chức thực hiện kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo phân công. Nội dung, trình tự, thủ tục kiểm tra và xử lý kết quả kiểm tra được thực hiện theo quy định. Cơ quan kiểm tra thông báo kết quả kiểm tra (Hàng hóa nhập khẩu đáp ứng hoặc không đáp ứng yêu cầu chất lượng) cho Cục Hải quan, cơ quan có liên quan, doanh nghiệp để xử lý tiếp theo. Điều 7. Phối hợp trong việc quản lý nhãn hàng hóa Các sở, ngành có trách nhiệm phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan có trách nhiệm chính trong việc thực hiện quản lý Nhà nước về nhãn hàng hóa tại địa phương; Các sở, ngành quản lý chuyên ngành hướng dẫn các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh liên hệ Chi cục Tiêu chuẩn đo lường Chất lượng thuộc Sở Khoa học và Công nghệ được hướng dẫn chi tiết nội dung, cách ghi nhãn hàng hóa. Chi cục Tiêu chuẩn đo lường Chất lượng là cơ quan tham mưu Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về nhãn hàng hóa. Chương III PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN KỸ THUẬT; CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA, DỊCH VỤ VÀ NHÃN HÀNG HÓA Điều 8. Trách nhiệm của các sở, ngành Các sở, ngành quản lý chuyên ngành thực hiện việc tham mưu cho UBND tỉnh trong việc quản lý Nhà nước về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và nhãn hàng hóa theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao. Cụ thể như sau: 1. Sở Y tế a) Các sản phẩm, hàng hóa liên quan về Y dược cổ truyền, sức khỏe của cộng đồng, vệ sinh an toàn thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, thực phẩm bổ sung, phụ gia thực phẩm, nước uống, nước sinh hoạt, nước khoáng thiên nhiên, thuốc lá điếu, hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế; b) Khám, chữa bệnh, chăm sóc, điều dưỡng, phục hồi chức năng, giải phẫu thẩm mỹ; c) Trang thiết bị, công trình y tế. 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn a) Giống cây trồng, giống vật nuôi, nông sản, lâm sản, thủy sản, muối, gia súc, gia cầm, vật nuôi; b) Vật tư nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản, phân bón, thức ăn, nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi; c) Sản phẩm, dịch vụ trong nuôi trồng, thu hoạch, chế biến, bảo quản, vận chuyển nông sản, lâm sản, thủy sản, muối; d) Phụ gia hóa chất sử dụng trong nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thuốc bảo vệ thực vật, động vật. 3. Sở Công Thương a) Hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, sản phẩm công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến khác theo quy định của pháp luật; b) Các loại máy móc, thiết bị, hóa chất độc hại có yêu cầu an toàn đặc thù chuyên ngành công nghiệp (Thuộc danh mục do Bộ Công Thương quy định); c) Dịch vụ trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại điện tử. 4. Sở Giao thông Vận tải a) Các loại phương tiện giao thông, phương tiện thiết bị xếp dỡ, thi công chuyên dùng trong giao thông vận tải (Trừ các phương tiện phục vụ quốc phòng, an ninh và tàu cá); b) Dịch vụ trong lĩnh vực giao thông, vận tải. 5. Sở Xây dựng a) Sắt, thép, xi măng, vật liệu xây dựng; b) Kiến trúc, quy hoạch xây dựng bao gồm: Quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn, quy hoạch xây dựng khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao; c) Dịch vụ trong lĩnh vực xây dựng. 6. Sở Thông tin Truyền thông a) Sản phẩm báo chí, xuất bản, bưu chính và chuyển phát; b) Thiết bị viễn thông, công trình viễn thông, thiết bị thu phát sóng vô tuyến điện; c) Dịch vụ trong lĩnh vực bưu chính viễn thông. 7. Sở Tài chính a) Các doanh nghiệp kinh doanh xổ số, đặt cược và trò chơi có thưởng, hoạt động chứng khoán;giá. b) Dịch vụ bảo hiểm, kế toán, kiểm toán độc lập, đầu tư tài chính, thẩm định 8. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội a) Các loại máy móc, thiết bị, vật tư, các chất có yêu cầu về an toàn lao động (Thuộc danh mục Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế quy định), phương tiện bảo vệ cá nhân đối với người lao động; b) Các sản phẩm đặc thù về an toàn lao động theo quy định của pháp luật; c) Các công trình vui chơi giải trí công cộng, dịch vụ trong lĩnh vực lao động, thương binh và xã hội. 9. Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch a) Các ấn phẩm văn hóa, thể thao và du lịch; b) Công trình thể thao, trang thiết bị luyện tập, thi đấu của các cơ sở thể dục thể thao và của các môn thể thao. 10. Sở Tài nguyên và Môi trường a) Tài nguyên, khoáng sản, đo đạc bản đồ; b) Dịch vụ trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường. 11. Sở Giáo dục và đào tạo a) Sách giáo khoa, giáo trình, tài liệu hướng dẫn giáo viên, sách tham khảo phục vụ học tập và công tác giảng dạy; b) Thiết bị dạy học, cơ sở vật chất, đồ chơi trẻ em trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của ngành. 12. Ngành Công an a) Các trang thiết bị kỹ thuật, phòng cháy, chữa cháy, vũ khí, khí tài, vật liệu nổ trừ vật liệu nổ công nghiệp quy định tại điểm a, Khoản 3 điều này;
2,063
124,512
b) Các công cụ hỗ trợ các loại sản phẩm khác sử dụng cho lực lượng Công an không thuộc đối tượng bí mật Quốc gia. 13. Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Đồng Nai a) Các sản phẩm, dịch vụ liên quan đến ngành Ngân hàng (Máy ATM); b) Phối hợp phát hiện và đề nghị xử lý các trường hợp sản xuất, lưu trữ, lưu hành và tiêu thụ tiền giả; c) Chỉ đạo, quản lý các ngân hàng hoạt động tuân thủ theo khuôn khổ pháp luật. 14. Cục Hải quan a) Thực hiện kiểm tra, giám sát hàng hóa, phương tiện vận tải; Phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa; Tổ chức thực hiện pháp luật về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; b) Phối hợp các sở hướng dẫn các đơn vị nhập khẩu đăng ký kiểm tra chất lượng đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc danh mục sản phẩm hàng hóa có khả năng gây mất an toàn (Sản phẩm, hàng hóa nhóm 02). 15. Sở Khoa học và Công nghệ a) Sản phẩm, hàng hóa lĩnh vực: điện - điện tử, mũ bảo hiểm, xăng dầu, đồ chơi trẻ em (Trừ đồ chơi trẻ em quy định tại điểm b, Khoản 11 điều này); Và các sản phẩm hàng hóa không thuộc quản lý của các sở chuyên ngành (Từ Khoản 01 đến Khoản 14 của điều này); b) Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo, thực hiện các nội dung sau: - Ban hành các biện pháp khuyến khích, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trên địa bàn nâng cao chất lượng, nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa. Chỉ đạo các cơ quan chức năng xây dựng và thực hiện chương trình nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa của địa phương; - Tổ chức thực hiện quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo phân cấp quản lý; - Xây dựng các biện pháp nhằm nâng cao năng lực quản lý Nhà nước về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và nhãn hàng hóa nhằm đáp ứng đầy đủ cho hoạt động sản xuất, lưu thông hàng hóa trong nước và xuất nhập khẩu ngày càng cao ở địa phương; Chi cục Tiêu chuẩn đo lường Chất lượng thuộc Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan trực tiếp giúp Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện chức năng quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và thực hiện việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trong phạm vi toàn tỉnh; Trong trường hợp có sự chồng chéo, trùng lặp về lĩnh vực được phân công giữa các sở chuyên ngành hoặc xuất hiện các lĩnh vực mới. Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp, báo cáo trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. 16. Hội Tiêu chuẩn và Bảo vệ Người tiêu dùng a) Tiếp nhận và giải quyết khiếu nại cho người tiêu dùng, là cầu nối giữa các nhà sản xuất, kinh doanh với người tiêu dùng để giải quyết các vướng mắc liên quan đến tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, nhãn hàng hóa và bảo vệ người tiêu dùng; b) Phối hợp với các sở, ngành thực hiện nhiệm vụ thu thập thông tin, giám sát tình hình chất lượng hàng hóa, dịch vụ trong sản xuất và kinh doanh; Cung cấp các thông tin liên quan đến các sản phẩm, hàng hóa kém chất lượng, các hành vi vi phạm về nhãn hàng hóa để báo cáo cơ quan chức năng kiểm tra, xử lý. Các sở, ngành căn cứ vào phạm vi, trách nhiệm được phân công trong quy định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ xây dựng các biện pháp kiểm tra, kiểm soát về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và nhãn hàng hóa thuộc phạm vi quản lý của mình từ sản xuất đến kinh doanh. Việc phân công quản lý tiêu chuẩn, chất lượng các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và nhãn hàng hóa đặc thù nêu trên cho các sở, ngành sẽ được điều chỉnh theo sự phân công của cấp trên theo từng thời kỳ. Điều 9. Trách nhiệm của địa phương UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm sau: a) Tuyên truyền, phổ biến và tổ chức hướng dẫn thực hiện pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; Chất lượng sản phẩm, hàng hóa dịch vụ và nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật; b) Tham gia phối hợp với các sở, ngành có liên quan trong việc kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường; Xử lý vi phạm pháp luật về chất lượng hàng hóa theo thẩm quyền; c) Theo dõi, thống kê, tổng hợp tình hình chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường tại địa phương. Ngoài ra, UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa có nhiệm vụ phối hợp các sở, ngành trong việc quản lý Nhà nước về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và nhãn hàng hóa trên địa bàn theo quy định của pháp luật, theo hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ cùng các sở chuyên ngành khác. Điều 10. Tổ chức đánh giá hoạt động phối hợp Hàng năm, Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa thực hiện tổng kết, đánh giá hoạt động phối hợp quản lý tiêu chuẩn, chất lượng, nhãn hàng hóa và tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Giao Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa triển khai thực hiện Quy chế này. Các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này. Điều 12. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh vướng mắc hoặc đề nghị bổ sung, sửa đổi, yêu cầu các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo kịp thời trình UBND tỉnh xem xét, quyết định./. THÔNG BÁO HƯỚNG DẪN ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 108/2010/NĐ-CP ngày 29/10/2010 của Chính phủ Quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động; Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng về Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Quyết định số 22/2009/QĐ-UBND ngày 08/6/2009 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng tỉnh Lâm Đồng; Căn cứ Thông báo hướng dẫn số 974/SXD-KTXD ngày 22/11/2010 của Sở Xây dựng Lâm Đồng về việc hướng dẫn Lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Sau khi thống nhất cùng các cơ quan liên quan, Sở Xây dựng hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Lâm đồng từ 01 tháng 01 năm 2011 trở đi như sau: I. ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH: A. Điều chỉnh dự toán xây dựng đối với công trình lập dự toán theo hướng dẫn 974/SXD-KTXD ngày 22/11/2010: 1. Khu vực thành phố Đà Lạt và thành phố Bảo Lộc: Lương tối thiểu: 1.200.000 đồng. • Điều chỉnh chi phí nhân công: • Kđc: hệ số điều chỉnh chi phí nhân công được tính trên cơ sở chênh lệch giữa mức lương tối thiểu được quy định tại Nghị định số 97/2009/NĐ-CP ngày 30/10/2009 và mức lương tối thiểu mới quy định tại Nghị định số 108/2010/NĐ-CP ngày 29/10/2010 của Chính phủ. - Hệ số điều chỉnh giá nhân công theo từng thời điểm: Kđc = 1,48 (thay hệ số điều chỉnh Kđc = 1,00). • gkvNC: Phụ cấp nhân công xây dựng theo từng khu vực (thay cho phụ cấp nhân công theo từng khu vực tại thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc được quy định tại thông báo số 974/SXD-KTXD ngày 22/11/2010): <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Khu vực huyện Đức Trọng và huyện Di Linh: Lương tối thiểu: 1.050.000 đồng. • Điều chỉnh chi phí nhân công: • Kđc: hệ số điều chỉnh chi phí nhân công được tính trên cơ sở chênh lệch giữa mức lương tối thiểu được quy định tại Nghị định số 97/2009/NĐ-CP ngày 30/10/2009 và mức lương tối thiểu mới quy định tại Nghị định số 108/2010/NĐ-CP ngày 29/10/2010 của Chính phủ. - Hệ số điều chỉnh giá nhân công theo từng thời điểm: Kđc = 1,43 (thay hệ số điều chỉnh Kđc = 1,00). • gkvNC: Phụ cấp nhân công xây dựng theo từng khu vực (thay cho phụ cấp nhân công theo từng khu vực tại các huyện còn lại được quy định tại thông báo số 974/SXD-KTXD ngày 22/11/2010): <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3. Khu vực các huyện còn lại: Lương tối thiểu 830.000 đồng. • Điều chỉnh chi phí nhân công: • Kđc: hệ số điều chỉnh chi phí nhân công được tính trên cơ sở chênh lệch giữa mức lương tối thiểu được quy định tại Nghị định số 97/2009/NĐ-CP ngày 30/10/2009 và mức lương tối thiểu mới quy định tại Nghị định số 108/2010/NĐ-CP ngày 29/10/2010 của Chính phủ. - Hệ số điều chỉnh giá nhân công theo từng thời điểm: Kđc = 1,14 (thay hệ số điều chỉnh Kđc = 1,00). • gkvNC: Phụ cấp nhân công xây dựng theo từng khu vực (thay cho phụ cấp nhân công theo từng khu vực tại các huyện còn lại được quy định tại thông báo số 974/SXD-KTXD ngày 22/11/2010): <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 4. Điều chỉnh chi phí máy thi công: Phương pháp điều chỉnh: thực hiện theo hướng dẫn tại điều 9, thông tư số 06/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng về việc Hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình. B. Hệ số điều chỉnh áp dụng cho các công trình đã lập dự toán trên cơ sở các bộ đơn giá xây dựng được công bố kèm theo văn bản số 1119/SXD-KTKH ngày 24/12/2007 của Sở Xây dựng Lâm Đồng: 1. Khu vực thành phố Đà Lạt, thành phố Bảo Lộc: 1.1. Điều chỉnh chi phí nhân công: Chi phí nhân công được điều chỉnh trên cơ sở: - Lương tối thiểu: 1.200.000 đồng. - Lương cấp bậc: thang bảng lương A.1.8 Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về việc Quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong công ty nhà nước.
2,087
124,513
- Phụ cấp lưu động: 40% lương tối thiểu. - Một số khoản phụ cấp khác: 33% lương cơ bản. - Phụ cấp khu vực. Kđcnc: Hệ số chi phí nhân công được tính trên cơ sở chênh lệch giữa chi phí nhân công trong đơn giá xây dựng công trình do địa phương công bố và tổng chi phí lương cộng các khoản phụ cấp nhân công được hưởng theo quy định tại Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ và mức lương tối thiểu mới quy định tại Nghị định số 108/2010/NĐ-CP ngày 29/10/2010 của Chính phủ. 1.1.1. Bảng hệ số chi phí nhân công - phần Xây dựng: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 1.1.2. Bảng hệ số chi phí nhân công - phần Lắp đặt, Khảo sát: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 1.1.3. Bảng hệ số chi phí nhân công - phần Sửa chữa: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 2. Khu vực các huyện Đức Trọng – Di Linh: 2.1. Điều chỉnh chi phí nhân công: Chi phí nhân công được điều chỉnh trên cơ sở: - Lương tối thiểu: 1.050.000 đồng. - Lương cấp bậc: thang bảng lương A.1.8 Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về việc Quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong công ty nhà nước. - Phụ cấp lưu động: 40% lương tối thiểu. - Một số khoản phụ cấp khác: 33% lương cơ bản. - Phụ cấp khu vực. Kđcnc: Hệ số chi phí nhân công được tính trên cơ sở chênh lệch giữa chi phí nhân công trong đơn giá xây dựng công trình do địa phương công bố và tổng chi phí lương cộng các khoản phụ cấp nhân công được hưởng theo quy định tại Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ và mức lương tối thiểu mới quy định tại Nghị định số 108/2010/NĐ-CP ngày 29/10/2010 của Chính phủ. 2.1.1. Bảng hệ số chi phí nhân công - phần Xây dựng: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> <jsontable name="bang_8"> </jsontable> <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 2.1.2. Bảng hệ số chi phí nhân công - phần Lắp đặt, Khảo sát: <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 2.1.3. Bảng hệ số chi phí nhân công - phần Sửa chữa: <jsontable name="bang_11"> </jsontable> 3. Khu vực các huyện còn lại: 3.1. Điều chỉnh chi phí nhân công: Chi phí nhân công được điều chỉnh trên cơ sở: - Lương tối thiểu: 830.000 đồng. - Lương cấp bậc: thang bảng lương A.1.8 Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về việc Quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong công ty nhà nước. - Phụ cấp lưu động: 40% lương tối thiểu. - Một số khoản phụ cấp khác: 33% lương cơ bản. - Phụ cấp khu vực. Kđcnc: Hệ số chi phí nhân công được tính trên cơ sở chênh lệch giữa chi phí nhân công trong đơn giá xây dựng công trình do địa phương công bố và tổng chi phí lương cộng các khoản phụ cấp nhân công được hưởng theo quy định tại Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ và mức lương tối thiểu mới quy định tại Nghị định số 108/2010/NĐ-CP ngày 29/10/2010 của Chính phủ. 3.1.1. Bảng hệ số chi phí nhân công - phần Xây dựng: <jsontable name="bang_12"> </jsontable> <jsontable name="bang_13"> </jsontable> <jsontable name="bang_14"> </jsontable> 3.1.2. Bảng hệ số chi phí nhân công - phần Lắp đặt, Khảo sát: <jsontable name="bang_15"> </jsontable> 3.1.3. Bảng hệ số chi phí nhân công - phần Sửa chữa: <jsontable name="bang_16"> </jsontable> C. Các khoản mục chi phí khác: các khoản mục chi phí tính bằng tỷ lệ (%) trong dự toán chi phí xây dựng như: chi phí trực tiếp khác, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng, nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, thiết kế xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị công trình,… tính bằng tỷ lệ (%) theo quy định. II. QUY ĐỊNH ÁP DỤNG: Việc điều chỉnh dự toán xây dựng công trình của dự án đầu tư xây dựng, công trình, hạng mục công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước thực hiện theo hướng dẫn này; Khuyến khích các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng các nguồn khác áp dụng các quy định điều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo hướng dẫn này. Cụ thể: 1. Đối với những dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước đang thực hiện dở dang mà Người quyết định đầu tư chưa quyết định chuyển tiếp thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 và Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ, chủ đầu tư thực hiện điều chỉnh dự toán đối với những khối lượng còn lại của dự án, gói thầu thực hiện từ ngày 01/01/2011 và báo cáo người quyết định đầu tư xem xét, quyết định. 2. Các dự án đầu tư xây dựng công trình, hạng mục công trình nếu được điều chỉnh dự toán theo hướng dẫn này thì chủ đầu tư phải tiến hành kiểm kê khối lượng công việc đã thực hiện đến hết ngày 31/12/2010 để làm cơ sở thanh toán. 3. Việc điều chỉnh dự toán xây dựng công trình đối với công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình thực hiện theo Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 và Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình do Chủ đầu tư quyết định. 4. Việc điều chỉnh giá hợp đồng, giá thanh toán cho khối lượng thực hiện từ ngày 01/01/2011 phải thực hiện theo nội dung hợp đồng đã ký kết giữa các bên. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Sở Xây dựng Lâm Đồng (phòng KTXD) để nghiên cứu giải quyết. <jsontable name="bang_17"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 16 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 ngày 20 tháng 4 năm 2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn; Căn cứ Nghị định số 24/1999/NĐ-CP ngày 16/4/1999 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế tổ chức huy động, quản lý và sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng cơ sở hạ tầng của các xã, thị trấn; Căn cứ Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động sức dân và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân; Sau khi xem xét Tờ trình số 1049/TTr-UBND ngày 14/3/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua đề án phát triển giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011 - 2015; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua Tờ trình của UBND tỉnh về phát triển giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011 - 2015 với các nội dung chủ yếu sau: 1. Chủ trương: - Xây dựng và phát triển mạng lưới đường giao thông nông thôn là một trong những nội dung quan trọng để xây dựng nông thôn mới, nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt và sản xuất của nhân dân, góp phần cải thiện môi trường sống và tạo bộ mặt khang trang cho các khu vực nông thôn và các khu phố bên trong đô thị. - Phát triển giao thông nông thôn là sự nghiệp của nhân dân, thực hiện theo phương châm “Nhân dân làm, nhà nước hỗ trợ” và tranh thủ tối đa mọi nguồn vốn hỗ trợ từ các thành phần kinh tế và các nguồn vốn hợp pháp khác. - Phát triển giao thông nông thôn phải tuân theo quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và gắn chặt với xây dựng nông thôn mới trên từng khu vực, địa bàn, theo hướng bền vững và đồng bộ với sự phát triển các loại kết cấu hạ tầng khác, từng bước giảm sự chênh lệch giữa nông thôn và thành thị. 2. Mục tiêu: Phấn đấu kiên cố hóa tất cả các tuyến đường giao thông nông thôn và đường trong các khu phố (gọi chung là đường giao thông nông thôn) bằng bê tông nhựa hoặc bằng bê tông xi măng. Đến năm 2015, có ít nhất 40% số km đường giao thông nông thôn được kiên cố hóa (trừ số tuyến đã được kiến cố hóa từ trước). Trong đó, tập trung đầu tư xây dựng các tuyến đường đã có nền đường và phát triển một số tuyến đường mới (bức xúc và nếu có đủ điều kiện), bao gồm: Các tuyến đường của 20 xã thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, các tuyến đường trong các khu dân cư; đường nội bộ trong các thôn, xóm, bản; đường vào các khu sản xuất tập trung; đường hẻm, ngõ, ngách trong đô thị; làm mới, sửa chữa các loại cống thoát nước có khẩu độ < 0,7m. 3. Cơ chế thực hiện: Vốn đầu tư phát triển giao thông nông thôn thực hiện theo phương châm “Nhân dân làm, nhà nước hỗ trợ” với cơ cấu tỷ lệ như sau: a) Khu vực 1: các phường thuộc thành phố Phan Thiết, thị xã La Gi; các thị trấn ở các huyện; trong đó: - Các phường: + Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa không quá 55%, trong đó: * Ngân sách tỉnh hỗ trợ tối đa không quá 40%. * Ngân sách huyện hỗ trợ tối đa không quá 15%. + Nguồn đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong xã hội tối thiểu 45%. - Các thị trấn (trừ các thôn ở thị trấn): + Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa không quá 60%, trong đó: * Ngân sách tỉnh hỗ trợ tối đa không quá 43%. * Ngân sách huyện hỗ trợ tối đa không quá 17%. + Nguồn đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong xã hội tối thiểu 40%. b) Khu vực 2: các xã thuộc thành phố Phan Thiết, thị xã La Gi và các xã thuộc các huyện còn lại (trừ các xã thuộc khu vực 3; các thôn có đồng bào dân tộc thiểu số xen ghép; các thôn đặc thù nằm ở vị trí hết sức khó khăn thuộc các xã khu vực 2 được quy định tại điểm c khoản 3 Điều này). - Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa không quá 65%, trong đó: + Ngân sách tỉnh hỗ trợ tối đa không quá 50%. + Ngân sách huyện hỗ trợ tối đa không quá 15%. - Nguồn đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong xã hội tối thiểu 35%. c) Khu vực 3: các xã miền núi, vùng cao, hải đảo và ven biển đặc biệt khó khăn: xã Phan Dũng, xã Phong Phú - huyện Tuy Phong; xã Phan Lâm, xã Phan Sơn, xã Phan Điền, xã Phan Tiến - huyện Bắc Bình; xã La Dạ, xã Đông Tiến, xã Đông Giang, xã Đa Mi - huyện Hàm Thuận Bắc; xã Mỹ Thạnh, xã Hàm Cần - huyện Hàm Thuận Nam; xã Thắng Hải - huyện Hàm Tân; xã La Ngâu, xã Măng Tố - huyện Tánh Linh và các xã thuộc huyện Phú Quý; các thôn có đồng bào dân tộc thiểu số xen ghép và các thôn đặc thù nằm ở vị trí hết sức khó khăn thuộc các xã khu vực 2.
2,150
124,514
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa không quá 80%, trong đó: + Ngân sách tỉnh hỗ trợ tối đa không quá 65%. + Ngân sách huyện hỗ trợ tối đa không quá 15%. - Nguồn đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong xã hội tối thiểu 20%. Việc quy định tỷ lệ đóng góp của các khu vực nói trên trừ những nơi mà nhân dân tự nguyện đóng góp 100% để làm đường giao thông nông thôn hay ở khu phố. 4. Mức vốn huy động đóng góp tối đa của nhân dân đối với 01 công trình: - Khu vực 1: Mức huy động đóng góp tối đa cho 10 công trình là 2,9 tỷ đồng. - Khu vực 2: Mức huy động đóng góp tối đa cho 01 công trình là 1,5 tỷ đồng. - Khu vực 3: Mức huy động đóng góp tối đa cho 01 công trình là 1,0 tỷ đồng. 5. Đối tượng miễn, giảm và mức miễn, giảm: Đối tượng miễn, giảm là các hộ gia đình chính sách, hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ neo đơn không có khả năng đóng góp. Đối tượng miễn, giảm và mức miễn, giảm cụ thể cho từng đối tượng sẽ do chính quyền địa phương ở cơ sở tổ chức cuộc họp dân trong từng thôn, xóm, khu phố bàn bạc thống nhất, quyết định và được niêm yết công khai tại địa phương theo quy định tại Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 ngày 20 tháng 4 năm 2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về thực hiện dân chủ ở xã, phương, thị trấn. 6. Các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu: a) Phải làm thật tốt công tác tuyên truyền, giáo dục, làm cho cán bộ và mọi tấng lớp nhân dân nhận thức đúng mức vị trí, lợi ích và tầm quan trọng của giao thông nông thôn, từ đó thực sự tự nguyện, tự giác và tích cực làm giao thông nông thôn. Cán bộ, công chức, viên chức phải phát huy vai trò gương mẫu, nồng cốt trong phong trào. b) Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của chính quyền địa phương các cấp, sự phối hợp của chính quyền với mặt trận và các đoàn thể, phát huy việc thực hiện Pháp lệnh dân chủ ở cơ sở để xây dựng chương trình kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện ở địa phương. Quá trình thực hiện phải luôn lắng nghe ý kiến và nguyện vọng của nhân dân, công khai, minh bạch, bàn bạc dân chủ trong nhân dân theo đúng phương châm “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”, từ quá trình chuẩn bị dự án đến khi hoàn thành thi công công trình. Phát động thi đua, kịp thời khen thưởng, động viên và nhân rộng các điển hình. c) Việc huy động sức dân được tiến hành bằng nhiều hình thức đa dạng, phong phú phù hợp với điều kiện thực tế bằng nhân tài, vật lực, kể cả vận động tài trợ. Cơ cấu tỷ lệ vốn giữa ngân sách nhà nước hỗ trợ và nguồn vốn đóng góp tự nguyện của nhân dân đối với mỗi công trình cần linh hoạt phù hợp với từng địa phương, khu vực cụ thể, đảm bảo mang tính khả thi cao. Tăng cường huy động mọi nguồn lực trong xã hội, lồng ghép vốn của các chương trình, dự án khác để đẩy mạnh phát triển giao thông nông thôn. UBND tỉnh có trách nhiệm cân đối nguồn vốn hỗ trợ của ngân sách nhà nước hàng năm để bố trí vốn đủ, kịp thời theo kế hoạch đề ra. d) UBND tỉnh cần ban hành đầy đủ các văn bản quy định về cơ chế, quy trình, thủ tục sao cho chặt chẽ nhưng thuận lợi, dễ làm, giảm thiểu tối đa mọi chi phí; xử lý kịp thời mọi vướng mắc nảy sinh. UBND các cấp tăng cường công tác quản lý nhà nước, thường xuyên kiểm tra hướng dẫn việc triển khai, giám sát, đảm bảo chất lượng công trình, quản lý chặt nguồn kinh phí, tuyệt đối không để xảy ra thất thoát, tiêu cực trong chi tiêu. Điều 2. Giao cho UBND tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh và các vị đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Bình Thuận khóa VIII, kỳ họp thứ 16 thông qua ngày 18 tháng 3 năm 2011 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ TĂNG CƯỜNG CÁC BIỆN PHÁP BẢO TỒN, PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG KHU DỰ TRỮ SINH QUYỂN RỪNG NGẬP MẶN CẦN GIỜ Tháng 02 năm 1978, huyện Duyên Hải sáp nhập về thành phố Hồ Chí Minh, lãnh đạo thành phố đã quyết tâm khôi phục lại hệ sinh thái rừng ngập mặn Cần Giờ với mục tiêu tái tạo mảng xanh và chức năng phòng hộ sinh thái, cải thiện khí hậu cho thành phố. Đến tháng 01 năm 2000, với sự chỉ đạo quyết liệt của lãnh đạo thành phố cùng với những giải pháp kỹ thuật phù hợp của các cơ quan chuyên môn, nỗ lực của người dân địa phương, rừng ngập mặn Cần Giờ được UNESCO công nhận là Khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn của thế giới. Khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ là thành quả của sự quyết tâm, cố gắng và nỗ lực của thành phố trong 30 năm qua trong công tác khôi phục, bảo vệ và phát triển rừng ngập mặn Cần Giờ, tạo lá phổi xanh của thành phố. Cần Giờ đã được quy hoạch thành một trong những khu du lịch sinh thái trọng điểm của cả nước, cần phải phát huy thế mạnh các hoạt động mang tính truyền thống, văn hóa, lịch sử, nhân văn; Thực hiện Chương trình đột phá giảm thiểu ô nhiễm môi trường theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ IX nhiệm kỳ 2011 - 2015: kiểm soát, ngăn chặn và giảm thiểu ô nhiễm không khí, nước mặt, nước ngầm, tiếng ồn, chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại; khắc phục những nơi bị ô nhiễm nghiêm trọng; tăng cường cây xanh, vườn hoa, thảm cỏ, công viên;… xây dựng thành phố xanh, sạch, có môi trường sống tốt; khôi phục các hệ sinh thái, phục hồi đa dạng sinh học, bảo vệ phát triển Khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ; nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của cộng đồng; Để bảo tồn, phát triển bền vững Khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ, góp phần bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu; trên cơ sở báo cáo kết quả nghiên cứu và ý kiến của các nhà khoa học trong và ngoài nước tại Hội thảo đánh giá hoạt động sau 10 năm Khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ, Ủy ban nhân dân thành phố yêu cầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ và Thủ trưởng các sở - ngành, cơ quan có liên quan tiếp tục thực hiện những nội dung sau: 1. Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ phối hợp với các sở - ngành và đơn vị có liên quan triển khai thực hiện quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của huyện phải đảm bảo gắn với việc quy hoạch phân khu chức năng Khu dự trữ sinh quyển, bảo vệ cảnh quan và bảo tồn hệ sinh thái rừng ngập mặn Cần Giờ, thực hiện đúng quy chế bảo vệ phát triển rừng Cần Giờ mà thành phố đã phê duyệt. Đồng thời tổng kết việc phát động nhân dân, du khách trong huyện Cần Giờ (Khu dự trữ sinh quyển) không sử dụng túi nylon để nhân rộng điển hình cho các khu du lịch sinh thái và cho thành phố. Chỉ đạo Ban Quản lý rừng phòng hộ Cần Giờ: - Khoanh nuôi tái sinh tự nhiên các diện tích đất rừng có khả năng tái sinh tự nhiên; nghiên cứu, đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng rừng, nhất là các khu rừng đước trồng thuần loại; có các giải pháp kịp thời, trồng mới, trồng thay thế tại các diện tích rừng bị chết, thoái hóa. - Thực hiện việc trồng rừng ven biển, sông, rạch theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và của Ủy ban nhân dân thành phố. - Thực hiện tốt công tác bảo tồn các loài động vật hoang dã. - Nghiên cứu, đề xuất những chính sách kết hợp sản xuất nâng cao đời sống, thu nhập của các hộ dân và các đơn vị tham gia quản lý, bảo vệ rừng. 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ, các Viện nghiên cứu, các trường đại học và các sở - ngành liên quan thực hiện đánh giá các kết quả nghiên cứu về biện pháp lâm sinh và đề xuất kế hoạch tác động lâm sinh để nâng cao chất lượng rừng ngập mặn Cần Giờ; khẩn trương triển khai dự án xây dựng Trung tâm Nghiên cứu rừng ngập mặn Cần Giờ; đề xuất kiện toàn Ban Quản lý Khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ; chỉ đạo Chi cục Lâm nghiệp và Chi cục Kiểm lâm tăng cường công tác quản lý nhà nước về quản lý, chăm sóc và bảo vệ rừng; trong đó chú trọng đến công tác phòng cháy, chữa cháy rừng. 3. Sở Khoa học và Công nghệ có kế hoạch triển khai các đề tài nghiên cứu khoa học liên quan đến việc bảo tồn và phát triển bền vững Khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ; đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố các giải pháp khoa học để bảo tồn và phát triển bền vững Khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ. 4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ và các sở - ngành liên quan nghiên cứu kết quả khảo cổ học tại rừng ngập mặn Cần Giờ, tiến hành lập bản đồ khảo cổ học, kết hợp ứng dụng hệ thống lưu trữ dữ liệu địa lý (GIS) để quản lý, tra cứu và truy cập thông tin về các di chỉ văn hóa khảo cổ, hoàn thành nội dung bộ hồ sơ hệ thống di tích khảo cổ học huyện Cần Giờ; nghiên cứu và đề xuất các giải pháp để tập trung bảo tồn và trùng tu Khu di tích Căn cứ kháng chiến Rừng Sác, các di tích, di chỉ khảo cổ tiêu biểu, đặc biệt là di tích mộ chum; xây dựng kế hoạch quảng bá và khai thác tiềm năng du lịch sinh thái của huyện Cần Giờ và có kế hoạch từng bước thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng mà Chính phủ ban hành. 5. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ và các sở - ngành liên quan nâng cao giá trị kinh tế của các sản phẩm nông lâm ngư nghiệp trên địa bàn Khu dự trữ sinh quyển bằng việc xây dựng thương hiệu, dán nhãn sinh thái cho các loại sản phẩm xuất xứ từ Cần Giờ như trái cây, tôm, cua, cá và các loại thủy sản khác.
2,020
124,515
Ủy ban nhân dân thành phố yêu cầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ, Thủ trưởng các sở - ngành và các đơn vị liên quan tập trung chỉ đạo và triển khai thực hiện Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH - PHẦN XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Văn bản số 1776/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng về Công bố định mức dự toán xây dựng công trình - phần Xây dựng; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng Nghệ An tại Tờ trình số 187/TTr-SXD ngày 04/3/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Đơn giá xây dựng công trình - Phần Xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Điều 2. Đơn giá xây dựng công trình công bố tại Điều 1, Quyết định này dùng để tham khảo, sử dụng vào việc lập dự án đầu tư xây dựng công trình, xác định tổng mức đầu tư, dự toán công trình; xác định giá xét thầu, chỉ định thầu; thanh quyết toán vốn đầu tư các dự án sử dụng ≥ 30% vốn ngân sách Nhà nước, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước và là cơ sở để quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Khuyến khích các dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh sử dụng ít hơn 30% vốn Nhà nước tham khảo vận dụng, áp dụng Đơn giá xây dựng công trình công bố tại Quyết định này. Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Công văn số 8209/UBND-CN ngày 12/12/2007 của UBND tỉnh Nghệ An về việc công bố Đơn giá xây dựng công trình - phần Xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Chánh Văn phòng UBND tỉnh: Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Chủ đầu tư các dự án, các nhà thầu và tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH PHÂN VIỆN NGHIÊN CỨU HẢI SẢN PHÍA NAM BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; Luật số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009; số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 và Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 về quản lý chất lượng công trình xây dựng; số 85/2009/NĐ-CP ngày 21/10/2009 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu theo Luật Xây dựng; Căn cứ Quyết định số 1239/QĐ-BTS ngày 28/10/2005 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình Phân Viện Nghiên cứu Hải sản phía Nam; Căn cứ Quyết định số 467/QĐ-BTS ngày 02/6/2006 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn) Phê duyệt Thiết kế kỹ thuật và dự toán đầu tư giai đoạn 1 thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình Phân Viện Nghiên cứu Hải sản phía Nam; Căn cứ văn bản số 5466/BNN-KH ngày 01/10/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc Giám sát đánh giá đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình Phân viện nghiên cứu Hải sản phía Nam; Căn cứ văn bản số 5812/BNN-KH ngày 21/10/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về chủ trương cho phép điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình Phân Viện Nghiên cứu Hải sản phía Nam; Căn cứ Quyết định số 294/QĐ-BNN-TC ngày 10/02/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Phê duyệt quyết toán hạng mục công trình hoàn thành Các công trình hạ tầng – Gói thầu số 1 thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình Phân Viện Nghiên cứu Hải sản phía Nam; Căn cứ Quyết định số 1481/QĐ-BNN-TC ngày 17/9/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Phê duyệt quyết toán hạng mục công trình hoàn thành Thiết bị máy biến áp và đường dây thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình Phân Viện Nghiên cứu Hải sản phía Nam; Xét Tờ trình số 105/TTr-VHS ngày 14/02/2011 của Viện Nghiên cứu Hải sản về việc xin Phê duyệt điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình Phân Viện Nghiên cứu Hải sản phía Nam; Văn bản số 25/KH-TH ngày 17/01/2011 của Vụ Kế hoạch về việc đề nghị Viện Nghiên cứu Hải sản rà soát điều chỉnh lại danh mục thiết bị; Văn bản số 1217/BNN-KHCN ngày 01/3/2011 của Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường thẩm định danh mục thiết bị điều chỉnh; Báo cáo kết quả thẩm tra dự toán hạng mục ép cọc thí nghiệm số 09 ngày 10/02/2009, số 531/BCTTDT ngày 31/12/2009 hạng mục phần kiến trúc, điện, lắp đặt hệ thống điều hòa nhà làm việc, hệ thống thu lôi, chống sét, nước, xây dựng, điện – nhà thường trực, sân đường nội bộ, điện sân vườn; số 05/BCCTTDT-NV ngày 28/7/2010 hạng mục Cửa đi, cửa sổ nhôm sơn tĩnh điện – khung sắt bảo vệ cửa sổ của Công ty TNHH Thiết kế và Xây dựng Nam Việt; Báo cáo kết quả thẩm tra dự toán hạng mục PCCC - Nhà làm việc số 02 ngày 14/01/2010 của Công ty TNHH tư vấn quản lý xây dựng Sông Phan và các hồ sơ, văn bản pháp lý khác kèm theo. Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng công trình kèm theo Báo cáo thẩm định số 210/BC-XD-TĐ ngày 14/3/2011 và Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung một số nội dung tại Điều 1 và thay thế Phụ lục chi tiết của Quyết định số 1239/QĐ-BTS ngày 28/10/2005 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Dự án đầu tư xây dựng công trình Phân viện Nghiên cứu Hải sản phía Nam với các nội dung sau: 1. Điều chỉnh Khoản 9, 13 tại Điều 1: 1.1. Tổng mức đầu tư điều chỉnh: (áp dụng Đơn giá XDCT số 813/UBND-VP ngày 05/02/2008 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và Công bố giá các số từ năm 2007 đến năm 2010 của Liên Sở Tài chính – Xây dựng của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu): 64.447.000.000 đồng (Sáu mươi tư tỷ, bốn trăm bốn mươi bảy triệu đồng): TỔNG MỨC ĐẦU TƯ ĐIỀU CHỈNH Đơn vị tính: (1000 đồng) <jsontable name="bang_1"> </jsontable> (Có Phụ lục chi tiết kèm theo) Tổng mức đầu tư phê duyệt là căn cứ để quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. 1.2. Thời gian thực hiện dự án: đến hết năm 2012. 2. Một số nội dung khác: 2.1. Chủ đầu tư rà soát các chi phí phát sinh về khối lượng đã được Bộ đồng ý, chi phí trượt giá nhân công, máy thi công và vật liệu (Theo hướng dẫn tại các Thông tư 03/2008/TT-BXD ngày 25/01/2008; 05/2009/TT-BXD ngày 15/04/2009; 09/2008/TT-BXD ngày 17/4/2008 của Bộ Xây dựng) để làm cơ sở điều chỉnh, bổ sung hợp đồng, nghiệm thu, thanh toán theo quy định. 2.2. Đối với Máy phát điện 3 pha 180 KVA trong hạng mục Phần điện: theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, nhà thầu phải có nghĩa vụ thực hiện. 2.3. Không tính chi phí lán trại 1% trong kinh phí chênh lệch khi áp dụng điều chỉnh đơn giá theo TT 03/2008, TT 05/2009, TT 09/2008 đối với các công việc và hạng mục đã thực hiện (chỉ tính chi phí lán trại 1% đối với các công việc và hạng mục chưa thực hiện). 2.4. Viện trưởng Viện Nghiên cứu Hải sản thực hiện tổ chức thẩm tra, thẩm định và quyết định Phê duyệt điều chỉnh Thiết kế Bản vẽ thi công, dự toán toàn bộ Dự án và hạng mục phát sinh; Thẩm định lại giá dự toán các gói thầu thiết bị trước khi tổ chức đấu thầu; Phê duyệt hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu các gói thầu của hạng mục phát sinh. Trong quá trình thẩm định, phê duyệt, Chủ đầu tư phải tuân thủ theo đúng các quy định hiện hành. Quyết định được sử dụng con dấu của Chủ đầu tư. Chủ đầu tư phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trực tiếp trước pháp luật và trước Bộ trưởng về quyết định phê duyệt của mình. 2.5. Viện trưởng Viện Nghiên cứu Hải sản lập Tờ trình điều chỉnh Kế hoạch đấu thầu trình Bộ xem xét phê duyệt. Điều 2. Quyết định này điều chỉnh, bổ sung Khoản 9, 13 Điều 1 và thay thế Phụ lục chi tiết tại Quyết định số 1239/QĐ-BTS ngày 28/10/2005 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn); các nội dung khác vẫn giữ nguyên. Điều 3. Phân giao nhiệm vụ - Viện Nghiên cứu hải sản thực hiện chức năng làm chủ đầu tư dự án, chịu trách nhiệm quản lý vốn, kỹ thuật, chất lượng, tiến độ và giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện theo đúng quy định về xây dựng cơ bản hiện hành. - Cục Quản lý xây dựng công trình thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chuyên ngành xây dựng chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra chủ đầu tư tổ chức quản lý thực hiện dự án theo đúng các quy định của Nhà nước về quản lý đầu tư và đấu thầu. - Vụ Kế hoạch thực hiện chức năng giám sát đầu tư và phân bổ kinh phí thực hiện dự án theo quy định hiện hành. Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ; Vụ trưởng các Vụ trực thuộc Bộ: Kế hoạch, Tài chính, Khoa học Công nghệ và Môi trường; Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng công trình; Viện trưởng Viện Nghiên cứu hải sản và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
2,009
124,516
<jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC TỔNG MỨC ĐẦU TƯ ĐIỀU CHỈNH (Kèm theo Quyết định số 518/QĐ-BNN-XD ngày 21 tháng 3 năm 2011) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> DANH MỤC THIẾT BỊ (Kèm theo Quyết định số 518/QĐ-BNN-XD ngày 21 tháng 3 năm 2011) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10; Căn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam năm 1998 và Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008; Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 07/TTr-CP ngày 24/01/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với: Ông Solomixki Roman Zanovich, sinh ngày 27/9/1991. Có tên gọi Việt Nam là: Nguyễn Minh Chi Hiện cư trú tại: 187/10 lầu 1, Lương Nhữ Học, phường 11, quận 5, thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA ĐÀI PHÁT THANH VÀ TRUYỀN HÌNH TỈNH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Thông tư liên tịch­ số 17/2010/TTLT-BTTTT-BNV ngày 27/7/2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông - Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh và Truyền hình thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Đài Truyền thanh - Truyền hình thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số 24/SNV-TCCB ngày 10/01/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Hoà Bình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 20/2004/QĐ-UBND ngày 30/3/2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Hoà Bình. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA ĐÀI PHÁT THANH VÀ TRUYỀN HÌNH TỈNH HOÀ BÌNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 02 /2011/QĐ-UBND ngày 21/3/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình) I. VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh là đơn vị sự nghiệp thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thực hiện chức năng là cơ quan báo chí của Đảng bộ, chính quyền tỉnh, chịu sự quản lý nhà nước về báo chí, về truyền dẫn và phát sóng của Bộ Thông tin và Truyền thông; Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện quản lý nhà nước trên địa bàn đối với Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh theo quy định của pháp luật và phân công của Uỷ ban nhân dân tỉnh. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng. II. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN 1. Lập kế hoạch hàng năm và dài hạn để thực hiện nhiệm vụ được giao; tham gia xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển sự nghiệp phát thanh, truyền thanh, truyền hình trên địa bàn tỉnh và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt theo sự phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh và cấp có thẩm quyền. 2. Bám sát nhiệm vụ chính trị của địa phương để xây dựng kế hoạch tuyên truyền có tính giáo dục về tư tưởng, nhận thức trong toàn xã hội; đổi mới và nâng cao chất lượng, chương trình nhằm đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ và nhu cầu cung cấp thông tin giải trí cho nhân dân các dân tộc trong tỉnh. Sản xuất và phát sóng các chương trình phát thanh, các chương trình truyền hình, nội dung thông tin trên trang thông tin điện tử bằng tiếng Việt, bằng các tiếng dân tộc và tiếng nước ngoài theo quy định của pháp luật. Tham gia các hoạt động nhằm phát triển sự nghiệp phát thanh, truyền hình trên địa bàn tỉnh. 3. Quản lý, khai thác và vận hành hệ thống thiết bị, kỹ thuật chuyên ngành để sản xuất chương trình, đồng thời phối hợp với Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam sản xuất các chương trình phát thanh, truyền hình và chuyên ngành phát sóng trên sóng đài quốc gia, tổ chức sản xuất chương trình, truyền dẫn tín hiệu và phát sóng các chương trình phát thanh, truyền hình của địa phương và quốc gia theo quy định của pháp luật; phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan để đảm bảo an ninh, sự an toàn trên sóng và toàn bộ hệ thống thiết bị kỹ thuật phát thanh và truyền hình. 4. Thực hiện các dự án đầu tư và xây dựng; tham gia thẩm định các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực phát thanh, truyền thanh, truyền hình theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh và cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 5. Hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật đối với Đài Truyền thanh - Truyền hình các huyện, thành phố theo quy định của pháp luật. 6. Nghiên cứu khoa học và ứng dụng các thành tựu kỹ thuật, công nghệ vào phát thanh - truyền hình, thông tin điện tử. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật chuyên ngành phát thanh, truyền hình theo quy định của pháp luật. 7. Tham gia xây dựng định mức kinh tế, kỹ thuật thuộc lĩnh vực phát thanh, truyền hình theo sự phân công, phân cấp. Tham gia xây dựng tiêu chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ của Trưởng Đài Truyền thanh - Truyền hình các huyện, thành phố. 8. Xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy hoàn thiện, đảm bảo cơ chế đồng bộ, phát huy năng lực, sở trường công tác của tập thể và cá nhân cán bộ, viên chức. Tổ chức việc đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ báo chí, kỹ thuật chuyên ngành phát thanh và truyền hình cho cán bộ, viên chức và người lao động theo quy định. 9. Tổ chức các hoạt động thông tin, quảng cáo, kinh doanh, dịch vụ (nếu có); tiếp nhận sự tài trợ, ủng hộ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. 10. Quản lý và sử dụng lao động, vật tư, tài sản, ngân sách do Nhà nước cấp, nguồn thu từ quảng cáo, dịch vụ, kinh doanh và nguồn tài trợ theo quy định của pháp luật. 11. Thực hiện chế độ, chính sách, nâng bậc lương, tuyển dụng, đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ khác đối với viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật. 12. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất với cơ quan chủ quản, cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan chức năng về các mặt công tác được giao; tổ chức các hoạt động thi đua, khen thưởng theo phân cấp và quy định của pháp luật. 13. Thực hiện cải cách các thủ tục hành chính, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, quan liêu, hách dịch và các tai, tệ nạn xã hội khác trong phạm vi cơ quan. Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền và quy định của pháp luật; xây dựng, sửa đổi và ban hành quy chế, quy định trong cơ quan nhằm tổ chức thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ chính trị được giao theo quy định của pháp luật. 14. Phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan trong thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chế độ chính sách và các quy định của pháp luật trong công tác quản lý; đề xuất các hình thức kỷ luật đối với đơn vị, cá nhân vi phạm các quy định trong hoạt động phát thanh, truyền thanh, truyền hình theo phân công, phân cấp và theo quy định của pháp luật. 15. Thực hiện công tác thông tin, văn thư, lưu trữ tư liệu theo quy định của pháp luật. 16. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất với các cơ quan chức năng có thẩm quyền về thực hiện nhiệm vụ chính trị và các nhiệm vụ được giao. Tổ chức các phong trào thi đua, khen thưởng trong nội bộ cơ quan, trong ngành và tham gia các hoạt động thi đua cụm, khối theo quy định. 17. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh giao theo quy định của pháp luật. III. CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ 1. Ban Giám đốc: Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh có Giám đốc và không quá 03 (ba) Phó Giám đốc. Giám đốc là người chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về mọi hoạt động của cơ quan. Các Phó Giám đốc giúp Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công. Giám đốc, các Phó Giám đốc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm theo phân cấp quản lý cán bộ hiện hành. 2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ: - Phòng Tổ chức và hành chính; - Phòng Thời sự; - Phòng Biên tập; - Phòng Thông tin điện tử; - Phòng Văn nghệ và giải trí; - Phòng Kỹ thuật và công nghệ; - Phòng Dịch vụ và quảng cáo; - Phòng Tiếng dân tộc. Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh quy định nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng chuyên môn, trách nhiệm của người đứng đầu các phòng theo quy định của pháp luật. 3. Biên chế của Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh là biên chế sự nghiệp, do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật ./. THÔNG TƯ QUY ĐỊNH THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ HÀNG HÓA ƯU ĐÃI Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công thương; Căn cứ Nghị định số 19/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 02 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về xuất xứ hàng hóa; Bộ trưởng Bộ Công thương quy định thủ tục cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ưu đãi trong các Hiệp định khu vực thương mại tự do, Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện và các Hiệp định hai bên hoặc nhiều bên khác có quy định việc cắt giảm thuế quan giữa Việt Nam với một hoặc nhiều nước, vùng lãnh thổ như sau:
2,109
124,517
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định thủ tục cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) ưu đãi trong các Hiệp định khu vực thương mại tự do, Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện và các Hiệp định hai bên hoặc nhiều bên khác có quy định việc cắt giảm thuế quan giữa Việt Nam với một hoặc nhiều nước, vùng lãnh thổ. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với Tổ chức cấp C/O được Bộ Công thương ủy quyền cấp các C/O ưu đãi, thương nhân và các tổ chức, cá nhân có liên quan. Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. C/O ưu đãi nêu trong Thông tư này là các loại C/O được quy định trong các Hiệp định khu vực thương mại tự do, Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện và các Hiệp định hai bên hoặc nhiều bên khác có quy định việc cắt giảm thuế quan giữa Việt Nam với một hoặc nhiều nước, vùng lãnh thổ. 2. Tổ chức cấp C/O ưu đãi của Việt Nam (trong Thông tư này gọi tắt là Tổ chức cấp C/O) là các tổ chức cấp C/O đã được quy định tại các Thông tư liên quan về quy tắc xuất xứ. 3. Người đề nghị cấp C/O ưu đãi (trong Thông tư này gọi tắt là người đề nghị cấp C/O) bao gồm người xuất khẩu, nhà sản xuất, người đại diện có giấy ủy quyền hợp pháp của người xuất khẩu hoặc nhà sản xuất. 4. Hệ thống eCOSys là hệ thống quản lý chứng nhận xuất xứ điện tử của Việt Nam có địa chỉ tại: http://www.ecosys.gov.vn. Điều 4. Hàng hóa được cấp C/O ưu đãi Hàng hóa được cấp C/O ưu đãi là hàng hóa đáp ứng các quy định về xuất xứ hàng hóa trong các văn bản quy phạm pháp luật liên quan do Bộ Công thương ban hành. Điều 5. Trách nhiệm của người đề nghị cấp C/O Người đề nghị cấp C/O có trách nhiệm: 1. Đăng ký hồ sơ thương nhân với Tổ chức cấp C/O; 2. Nộp hồ sơ đề nghị cấp C/O cho Tổ chức cấp C/O; 3. Chứng minh hàng hóa xuất khẩu đáp ứng các quy định về xuất xứ và tạo điều kiện thuận lợi cho Tổ chức cấp C/O trong việc xác minh xuất xứ hàng hóa; 4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực đối với những khai báo và xác định xuất xứ hàng hóa, kể cả trong trường hợp được người xuất khẩu ủy quyền; 5. Báo cáo kịp thời cho Tổ chức cấp C/O tại nơi thương nhân đã đề nghị cấp về những C/O bị nước nhập khẩu từ chối công nhận C/O do các Tổ chức cấp C/O của Việt Nam cấp (nếu có); 6. Hợp tác và tạo điều kiện cho Tổ chức cấp C/O kiểm tra thực tế cơ sở sản xuất hoặc nơi nuôi, trồng, thu hoạch và chế biến hàng hóa xuất khẩu; 7. Chứng minh tính xác thực về xuất xứ của hàng hóa đã xuất khẩu khi có yêu cầu của Bộ Công thương, Tổ chức cấp C/O, cơ quan Hải quan trong nước và cơ quan Hải quan nước nhập khẩu. Điều 6. Trách nhiệm của Tổ chức cấp C/O Tổ chức cấp C/O có trách nhiệm: 1. Hướng dẫn người đề nghị cấp C/O nếu được yêu cầu; 2. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ thương nhân và hồ sơ đề nghị cấp C/O; 3. Xác minh thực tế xuất xứ của hàng hóa khi cần thiết; 4. Cấp C/O khi hàng hóa đáp ứng các quy định về xuất xứ nêu tại các văn bản quy phạm pháp luật liên quan; 5. Gửi mẫu chữ ký của những người được ủy quyền ký C/O và con dấu của Tổ chức cấp C/O cho Bộ Công thương (Vụ Xuất nhập khẩu) theo quy định của Bộ Công thương để đăng ký với cơ quan có thẩm quyền của nước nhập khẩu; 6. Giải quyết các khiếu nại liên quan đến việc cấp C/O theo thẩm quyền; 7. Xác minh lại xuất xứ của hàng hóa đã xuất khẩu theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền của nước nhập khẩu; 8. Trao đổi các thông tin có liên quan đến việc cấp C/O với các Tổ chức cấp C/O khác; 9. Thực hiện chế độ báo cáo, tham gia đầy đủ các lớp tập huấn nghiệp vụ về xuất xứ và các yêu cầu khác theo quy định của Bộ Công thương. Chương II HỒ SƠ THƯƠNG NHÂN VÀ HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP C/O Điều 7. Đăng ký hồ sơ thương nhân 1. Người đề nghị cấp C/O phải đăng ký hồ sơ thương nhân với tổ chức cấp C/O khi đề nghị cấp C/O lần đầu tiên và chỉ được xem xét cấp C/O khi đã đăng ký hồ sơ thương nhân. 2. Hồ sơ thương nhân được nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến trụ sở Tổ chức cấp C/O. 3. Hồ sơ thương nhân bao gồm: a) Đăng ký mẫu chữ ký của người được ủy quyền ký đơn đề nghị cấp C/O, ký C/O và mẫu con dấu của thương nhân (Phụ lục 1); b) Bản sao có dấu sao y bản chính của giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của thương nhân; c) Bản sao có dấu sao y bản chính của giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế (nếu có); d) Danh mục các cơ sở sản xuất (nếu có) ra hàng hóa đề nghị cấp C/O (Phụ lục 2). 4. Mọi thay đổi trong hồ sơ thương nhân phải được thông báo cho Tổ chức cấp C/O nơi đã đăng ký trước khi đề nghị cấp C/O. Trong trường hợp không có thay đổi, hồ sơ thương nhân vẫn phải được cập nhật hai (02) năm một lần. Điều 8. Thay đổi nơi cấp C/O 1. Trong trường hợp muốn được cấp C/O tại nơi cấp khác với nơi đã đăng ký hồ sơ thương nhân trước đây do bất khả kháng hoặc có lý do chính đáng, người đề nghị cấp C/O phải đăng ký hồ sơ thương nhân và nộp các giấy tờ sau cho Tổ chức cấp C/O mới: a) Công văn đề nghị được cấp C/O tại Tổ chức cấp C/O mới; b) Giấy xác nhận hoặc bản in thông báo trên hệ thống eCOSys của Tổ chức cấp C/O trước đó về việc thương nhân không còn nợ chứng từ của những lần cấp C/O trước đó, không vi phạm các quy định của Thông tư này trong vòng 6 tháng về trước kể từ ngày có văn bản đề nghị thay đổi nơi cấp C/O. 2. Các lý do chính đáng để được đề nghị cấp C/O tại nơi cấp khác với nơi đã đăng ký hồ sơ thương nhân trước đây, bao gồm: a) Thuận tiện cho thủ tục xuất khẩu hàng hóa của thương nhân; b) Các lý do thích hợp khác do thương nhân cung cấp. Điều 9. Hồ sơ đề nghị cấp C/O 1. Đối với doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu những mặt hàng cố định và trước đó đã nộp bộ hồ sơ chi tiết nêu tại khoản 2 của Điều này, hồ sơ đề nghị cấp C/O bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp C/O được kê khai hoàn chỉnh và hợp lệ (Phụ lục 3); b) Mẫu C/O tương ứng đã được khai hoàn chỉnh; c) Bản sao tờ khai hải quan đã hoàn thành thủ tục hải quan (có đóng dấu sao y bản chính của doanh nghiệp). Các trường hợp hàng xuất khẩu không phải khai báo tờ khai hải quan theo quy định của pháp luật sẽ không phải nộp bản sao tờ khai hải quan; d) Bản sao hóa đơn thương mại (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân); đ) Bản sao vận tải đơn hoặc bản sao chứng từ vận tải tương đương (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân) trong trường hợp thương nhân không có vận tải đơn. Trường hợp cấp C/O giáp lưng cho cả lô hàng hoặc một phần lô hàng từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước, chứng từ này có thể không bắt buộc phải nộp nếu trên thực tế thương nhân không có; e) Bản tính toán chi tiết hàm lượng giá trị khu vực (đối với tiêu chí hàm lượng giá trị khu vực); hoặc bản kê khai chi tiết mã HS của nguyên liệu đầu vào và mã HS của sản phẩm đầu ra (đối với tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa hoặc tiêu chí công đoạn gia công chế biến cụ thể). Trong trường hợp chưa có bản sao tờ khai hải quan đã hoàn thành thủ tục hải quan và vận tải đơn (hoặc chứng từ tương đương vận tải đơn), người đề nghị cấp C/O có thể được nợ các chứng từ này nhưng không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày được cấp C/O. 2. Đối với thương nhân đề nghị cấp C/O lần đầu, hoặc sản phẩm mới xuất khẩu lần đầu, ngoài các chứng từ nêu trên, trong trường hợp cần thiết, Tổ chức cấp C/O có thể đi kiểm tra thực tế tại cơ sở sản xuất của thương nhân và yêu cầu người đề nghị cấp C/O nộp thêm các tài liệu, chứng từ sau dưới dạng bản sao có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân: a) Quy trình sản xuất ra hàng hóa; b) Tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên liệu, phụ liệu dùng để sản xuất ra hàng hóa xuất khẩu (trong trường hợp có sử dụng nguyên liệu, phụ liệu nhập khẩu trong quá trình sản xuất); c) Hợp đồng mua bán hoặc hóa đơn giá trị gia tăng mua bán nguyên liệu, phụ liệu trong nước (trong trường hợp có sử dụng nguyên liệu, phụ liệu mua trong nước trong quá trình sản xuất); d) Xác nhận của người bán hoặc xác nhận của chính quyền địa phương nơi sản xuất ra nguyên liệu, hàng hóa (trong trường hợp sử dụng nguyên liệu, hàng hóa mua trong nước trong quá trình sản xuất) trong trường hợp không có những chứng từ nêu tại điểm c khoản 2 điều này; đ) Giấy phép xuất khẩu (nếu có); e) Chứng từ, tài liệu cần thiết khác. 3. Mã HS của hàng hóa khai trên C/O là mã HS của nước nhập khẩu. Trường hợp mã HS nước nhập khẩu khác với mã HS nước xuất khẩu, thương nhân cần làm bản cam kết tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của mã HS nước nhập khẩu do thương nhân khai báo. 4. Những tài liệu, chứng từ nêu tại khoản 2 điều này có giá trị trong vòng 2 năm kể từ ngày thương nhân nộp cho tổ chức cấp C/O. Sau thời hạn này, thương nhân phải nộp lại hồ sơ chi tiết nêu tại khoản 2 điều này để cập nhật những thông tin mới về quy trình sản xuất, nguyên vật liệu sử dụng để sản xuất ra hàng hóa và các thông tin khác. 5. Thương nhân phải lưu trữ tài liệu, chứng từ của từng lô hàng xuất khẩu nêu tại khoản 1, khoản 2 điều này trong vòng 3 năm kể từ ngày cấp C/O để xuất trình cho Tổ chức cấp C/O khi Tổ chức này hậu kiểm xuất xứ của những lô hàng đã được cấp C/O. 6. Trường hợp thương nhân có xuất khẩu thêm mặt hàng mới mà chưa nộp hồ sơ chi tiết, thương nhân phải nộp bổ sung hồ sơ chi tiết như quy định tại khoản 2 điều này cho mặt hàng này. 7. Tổ chức cấp C/O có thể yêu cầu thương nhân cung cấp bản chính của các bản sao nêu tại khoản 1, khoản 2 điều này để đối chiếu trong trường hợp có căn cứ rõ ràng để nghi ngờ tính xác thực của những chứng từ này và phải nêu rõ những căn cứ này bằng văn bản, có chữ ký của người có thẩm quyền ký C/O trên văn bản yêu cầu đó.
2,110
124,518
8. Tổ chức cấp C/O cũng có thể yêu cầu thương nhân cung cấp bản chính của các bản sao nêu tại khoản 1, khoản 2 điều này để đối chiếu một cách ngẫu nhiên. Chương III THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ CẤP C/O VÀ CẤP C/O Điều 10. Nộp hồ sơ đề nghị cấp C/O 1. Thương nhân lần đầu tiên đề nghị cấp C/O có thể nộp hồ sơ thương nhân đồng thời cùng với hồ sơ đề nghị cấp C/O. 2. Thương nhân nộp trực tiếp hồ sơ đề nghị cấp C/O hoặc gửi hồ sơ qua bưu điện đến trụ sở Tổ chức cấp C/O nơi thương nhân đã đăng ký hồ sơ thương nhân. 3. Thương nhân có thể lựa chọn việc đề nghị cấp C/O qua mạng Internet theo quy định tại Chương IV của Thông tư này. Điều 11. Tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp C/O Khi nhận được hồ sơ bằng văn bản của thương nhân gửi đến, cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ và thông báo cho thương nhân một trong các nội dung sau: 1. Chấp nhận cấp C/O và thời gian thương nhân sẽ nhận được C/O; 2. Đề nghị bổ sung chứng từ (nêu cụ thể những chứng từ cần bổ sung); 3. Đề nghị kiểm tra lại chứng từ (nêu cụ thể thông tin cần kiểm tra nếu có bằng chứng cụ thể, xác thực làm căn cứ cho việc đề nghị kiểm tra này); 4. Từ chối cấp C/O nếu phát hiện một trong những trường hợp sau: a) Người đề nghị cấp C/O chưa thực hiện việc đăng ký hồ sơ thương nhân; b) Hồ sơ đề nghị cấp C/O không đúng như quy định tại Điều 9; c) Người đề nghị cấp C/O chưa nộp chứng từ nợ từ lần cấp C/O trước đó; d) Người đề nghị cấp C/O có gian lận về xuất xứ từ lần cấp C/O trước đó và vụ việc chưa được giải quyết xong; đ) Người đề nghị cấp C/O không cung cấp đầy đủ hồ sơ lưu trữ theo quy định để chứng minh xuất xứ hàng hóa khi Tổ chức cấp C/O tiến hành hậu kiểm xuất xứ hàng hóa; e) Hồ sơ có mâu thuẫn về nội dung; g) Mẫu C/O được khai bằng mực màu đỏ, viết tay, hoặc bị tẩy xóa, hoặc mờ không đọc được, hoặc được in bằng nhiều màu mực khác nhau; h) Có căn cứ hợp pháp, rõ ràng chứng minh hàng hóa không có xuất xứ theo quy định của pháp luật. Điều 12. Phương thức thông báo, hướng dẫn cho thương nhân Việc thông báo, hướng dẫn cho thương nhân phải được thực hiện nhanh nhất và thuận lợi nhất. 1. Đối với thương nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp C/O trực tiếp tại trụ sở làm việc của Tổ chức cấp C/O, Tổ chức cấp C/O phải thông báo bằng văn bản, nêu rõ những nội dung cần thông báo cho thương nhân như quy định tại Điều 11 và gửi lại cho người đề nghị cấp C/O. 2. Đối với thương nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp C/O qua bưu điện, Tổ chức cấp C/O phải thông báo bằng phương thức nhanh nhất cho thương nhân qua điện thoại hoặc thư điện tử, nêu rõ những nội dung cần thông báo cho thương nhân như quy định tại Điều 11. Những nội dung thông báo bằng điện thoại phải được ghi lại và lưu vào hồ sơ, có ghi rõ ngày giờ thông báo và chữ ký xác nhận của lãnh đạo Tổ chức cấp C/O. Điều 13. Thời gian cấp C/O 1. Ngoại trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, C/O được cấp trong thời hạn sau: - Không quá 4 giờ làm việc kể từ thời điểm người đề nghị cấp C/O nộp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ đối với trường hợp xuất khẩu qua đường hàng không; - Không quá 8 giờ làm việc kể từ thời điểm người đề nghị cấp C/O nộp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ đối với trường hợp xuất khẩu bằng các phương tiện khác; - Đối với trường hợp thương nhân nộp hồ sơ qua bưu điện, thời gian cấp C/O là 1 ngày làm việc kể từ ngày nhận ghi trên bì thư. 2. Trường hợp thương nhân vi phạm về xuất xứ hàng hóa trong khoảng thời gian 6 tháng kể từ ngày xử lý vi phạm, Tổ chức cấp C/O niêm yết công khai tên thương nhân đó tại nơi cấp. Thời gian cấp C/O cho những thương nhân này là 3 ngày kể từ ngày thương nhân nộp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. Sau 6 tháng kể từ ngày xử lý vi phạm, nếu thương nhân không có hành vi vi phạm về xuất xứ hàng hóa, Tổ chức cấp C/O sẽ xem xét và xóa tên thương nhân khỏi danh sách vi phạm. Thương nhân được xóa tên khỏi danh sách vi phạm sẽ được áp dụng thời gian cấp C/O quy định tại khoản 1 điều này. 3. Tổ chức cấp C/O có thể tiến hành kiểm tra tại nơi sản xuất trong trường hợp có căn cứ rõ ràng cho thấy việc kiểm tra trên hồ sơ là chưa đủ để cấp C/O hoặc phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật đối với các C/O đã cấp trước đó. Khi lập đoàn kiểm tra tại nơi sản xuất của thương nhân, Tổ chức cấp C/O phải có công văn gửi thương nhân đề nghị kiểm tra và gửi một bản sao cho Bộ Công thương (Vụ Xuất nhập khẩu) biết. Cán bộ kiểm tra của Tổ chức cấp C/O sẽ lập biên bản về kết quả kiểm tra này và yêu cầu người đề nghị cấp C/O và/hoặc người xuất khẩu cùng ký vào biên bản. Trong trường hợp người đề nghị cấp C/O và/hoặc người xuất khẩu từ chối ký, cán bộ kiểm tra phải ghi rõ lý do từ chối đó và ký xác nhận vào biên bản. Thời hạn xử lý việc cấp C/O đối với trường hợp này không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày người đề nghị cấp nộp hồ sơ đầy đủ. 4. Trong quá trình xem xét ký cấp C/O, nếu phát hiện hàng hóa không đáp ứng xuất xứ hoặc bộ hồ sơ không hợp lệ, Tổ chức cấp C/O thông báo cho người đề nghị cấp C/O theo khoản 2, khoản 3 Điều 11. 5. Thời hạn xác minh không được làm cản trở việc giao hàng hoặc thanh toán của người xuất khẩu, trừ trường hợp do lỗi của người xuất khẩu. Điều 14. Thu hồi C/O đã cấp Tổ chức cấp C/O thu hồi C/O đã cấp trong những trường hợp sau: 1. Người xuất khẩu, người đề nghị cấp C/O giả mạo chứng từ. 2. C/O được cấp không phù hợp các quy định về xuất xứ. 3. Thương nhân đề nghị cấp C/O thông báo bằng văn bản đề nghị hủy bỏ C/O đã được cấp. Chương IV KHAI BÁO HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP C/O QUA MẠNG INTERNET Điều 15. Đăng ký đề nghị cấp C/O qua mạng Internet 1. Thương nhân khai báo hồ sơ đề nghị cấp C/O qua mạng Internet có trách nhiệm trang bị máy vi tính, các thiết bị ngoại vi, kết nối mạng Internet, trang bị và cài đặt các thiết bị kỹ thuật cần thiết khác theo quy định của Bộ Công thương trước khi khai báo hồ sơ đề nghị cấp C/O qua mạng Internet. 2. Để thực hiện việc khai báo hồ sơ đề nghị cấp C/O qua mạng Internet, thương nhân liên hệ với Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin tại địa chỉ để được hướng dẫn chi tiết theo địa chỉ: - Số 25, phố Ngô Quyền, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội - Điện thoại: 04.22205395 - Fax: 04.22205397 - Email: trungtt@moit.gov.vn Điều 16. Khai báo hồ sơ đề nghị cấp C/O qua mạng Internet 1. Thương nhân thực hiện việc khai báo các dữ liệu theo yêu cầu qua hệ thống eCOSys tại trang thông tin điện tử www.ecosys.gov.vn trên cơ sở các thông tin xác thực, sẵn có trên hồ sơ đề nghị cấp C/O. Thương nhân ký điện tử và truyền những dữ liệu này đến Tổ chức cấp C/O. 2. Trong thời gian 1 ngày làm việc kể từ khi nhận được dữ liệu điện tử do thương nhân truyền đến, Tổ chức cấp C/O xem xét thông tin khai báo điện tử của thương nhân và thông báo cho thương nhân kết quả kiểm tra những thông tin này qua mạng Internet tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn. Thông báo thuộc một trong hai trường hợp sau: a) Đồng ý cấp C/O trong trường hợp các thông tin khai báo điện tử của thương nhân phù hợp các quy định hiện hành; b) Đề nghị thương nhân sửa đổi, bổ sung thông tin qua mạng Internet. Đề nghị sửa đổi, bổ sung này cần nêu rõ những lý do cụ thể về việc Tổ chức cấp C/O không chấp nhận khai báo của thương nhân, đồng thời nêu rõ những yêu cầu sửa đổi cụ thể để thương nhân dựa trên đó sửa đổi lại khai báo trên hệ thống eCOSys và truyền lại dữ liệu sửa đổi, bổ sung cho Tổ chức cấp C/O. Tổ chức cấp C/O chỉ thông báo đồng ý cấp C/O khi các thông tin khai báo điện tử của thương nhân hợp lệ. 3. Sau khi nhận được thông báo đồng ý cấp C/O của Tổ chức cấp C/O qua mạng Internet, thương nhân nộp bộ hồ sơ giấy đề nghị cấp C/O tại Tổ chức cấp C/O. Việc nộp hồ sơ có thể được tiến hành bằng cách nộp trực tiếp hoặc nộp qua bưu điện. 4. Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cán bộ tiếp nhận hồ sơ của Tổ chức cấp C/O thực hiện theo các quy định tại Điều 11, Điều 12 , Điều 13 (khoản 2, khoản 3, khoản 4) và Điều 14. 5. Trong quá trình xem xét hồ sơ giấy, nếu phát hiện có sai sót, không hợp lệ, Tổ chức cấp C/O sẽ yêu cầu thương nhân sửa đổi, bổ sung. Thời gian cấp C/O sẽ được tính từ thời điểm tiếp nhận các chứng từ đã sửa đổi, bổ sung đầy đủ và hợp lệ. Điều 17. Thời gian cấp C/O khi thương nhân thực hiện khai báo qua mạng Internet 1. Hồ sơ đề nghị cấp C/O khai báo qua hệ thống mạng Internet được xem xét giải quyết trước các hồ sơ đề nghị cấp C/O được nộp trực tiếp hoặc được gửi qua đường bưu điện tới Tổ chức cấp C/O. 2. Hồ sơ đề nghị cấp C/O khai báo qua hệ thống mạng Internet được cấp trong thời gian sớm nhất, trường hợp chậm nhất cũng không quá 4 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ bằng giấy đầy đủ và hợp lệ của thương nhân theo quy định hiện hành. Chương V KHIẾU NẠI, TỐ CÁO Điều 18. Khiếu nại 1. Trường hợp không nhất trí với việc không cấp C/O hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung của Tổ chức cấp C/O, người đề nghị cấp C/O có quyền khiếu nại với Tổ chức cấp C/O đó hoặc khiếu nại với Bộ Công thương. 2. Thủ tục giải quyết khiếu nại được thực hiện theo Luật Khiếu nại, tố cáo. Điều 19. Tố cáo 1. Người đề nghị cấp C/O có quyền tố cáo cán bộ cấp C/O với Bộ Công thương khi cán bộ này có một trong những hành vi sau: a) Có thái độ nhũng nhiễu, hạch sách, gây khó khăn, kéo dài thời gian cấp C/O; b) Yêu cầu bồi dưỡng thêm hoặc gợi ý bồi dưỡng thêm ngoài phí cấp C/O (nếu có), tiền mua mẫu C/O theo quy định của Nhà nước;
2,074
124,519
c) Hướng dẫn sai so với quy định về quy tắc xuất xứ ưu đãi có liên quan; d) Những hành vi vi phạm pháp luật khác có liên quan đến việc cấp C/O. 2. Thủ tục giải quyết tố cáo được thực hiện theo Luật Khiếu nại, tố cáo. Chương VI TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CẤP C/O Điều 20. Văn phòng, trang thiết bị của Tổ chức cấp C/O 1. Văn phòng của Tổ chức cấp C/O được thiết kế thành khu vực riêng cho cán bộ làm việc và chỗ ngồi chờ cho người đề nghị cấp C/O. 2. Tổ chức cấp C/O phải có trang bị máy vi tính có kết nối mạng Internet, kết nối hệ thống eCOSys, trong đó có trang bị ít nhất một máy vi tính để thương nhân có thể nhập tại chỗ các dữ liệu theo yêu cầu qua hệ thống eCOSys tại trang thông tin điện tử www.ecosys.gov.vn trên cơ sở các thông tin xác thực, sẵn có trên hồ sơ đề nghị cấp C/O. 3. Hồ sơ thương nhân, hồ sơ đề nghị cấp C/O phải được lưu trữ theo năm, tháng. Việc lưu trữ này cần đảm bảo khoa học, rõ ràng, tạo thuận lợi cho công tác kiểm tra sau này. Điều 21. Năng lực, thái độ của cán bộ làm việc tại Tổ chức cấp C/O 1. Cán bộ làm việc tại Tổ chức cấp C/O phải có đủ năng lực chuyên môn, kiến thức về Quy tắc xuất xứ, trình độ ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu việc cấp C/O và kiểm tra xuất xứ hàng hóa. 2. Thái độ của cán bộ làm việc tại Tổ chức cấp C/O phải nhiệt tình, vui vẻ, mang tính phục vụ thương nhân. Các hướng dẫn của cán bộ cần chi tiết, rõ ràng, đầy đủ, dễ hiểu, đảm bảo người đề nghị cấp C/O có thể hiểu và thực hiện được việc đề nghị cấp C/O một cách nhanh chóng, dễ dàng. Điều 22. Niêm yết công khai quy trình cấp C/O Tổ chức cấp C/O phải niêm yết công khai quy trình cấp C/O tại trụ sở của Tổ chức một cách rõ ràng, thuận tiện để người đề nghị cấp C/O và các tổ chức, cá nhân có liên quan có thể xem xét, tham khảo. Chương VII QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG CẤP C/O Điều 23. Thẩm quyền ký cấp C/O Chỉ những Trưởng phòng, Phó trưởng phòng của Tổ chức cấp C/O đã hoàn thành thủ tục đăng ký mẫu chữ ký với Bộ Công thương và Bộ Công thương đã đăng ký những mẫu chữ ký này với cơ quan có thẩm quyền của nước nhập khẩu mới được quyền ký cấp C/O. Điều 24. Cơ quan đầu mối quản lý nhà nước về hoạt động cấp C/O Vụ Xuất nhập khẩu là cơ quan đầu mối quản lý nhà nước về hoạt động cấp C/O trực thuộc Bộ Công thương thực hiện những công việc sau: 1. Hướng dẫn thực hiện và kiểm tra việc cấp C/O, thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ về xuất xứ cho các Tổ chức cấp C/O, các cán bộ làm việc tại các Tổ chức cấp C/O và các thương nhân có liên quan. 2. Thực hiện các thủ tục đăng ký mẫu chữ ký của người có thẩm quyền ký cấp C/O và mẫu con dấu của các Tổ chức cấp C/O của Việt Nam với các nước thành viên trong các hiệp định khu vực thương mại tự do tương ứng. 3. In Mẫu C/O ưu đãi và phát hành cho các Tổ chức cấp C/O. 4. Giúp Bộ trưởng Bộ Công thương giải quyết những vấn đề có liên quan đến việc quản lý, cấp, kiểm tra C/O, khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về C/O và những vấn đề có liên quan. Điều 25. Chế độ báo cáo 1. Tổ chức cấp C/O phải thực hiện chế độ cập nhật số liệu cấp C/O qua hệ thống eCOSys hàng ngày với đầy đủ các thông tin cần phải khai báo theo quy định tại đơn đề nghị cấp C/O. 2. Tổ chức cấp C/O chưa kết nối hệ thống eCOSys phải triển khai kết nối hệ thống eCOSys với Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin trực thuộc Bộ Công thương trong vòng 2 tháng kể từ ngày được ủy quyền cấp C/O. Trong thời gian chưa hoàn tất kết nối hệ thống eCOSys, Tổ chức cấp C/O phải thực hiện chế độ báo cáo tháng bằng văn bản và báo cáo qua thư điện tử (gửi bằng dữ liệu Excel). Báo cáo phải được gửi về Bộ Công thương chậm nhất vào ngày mùng 5 tháng sau, tính theo dấu bưu điện hoặc tính theo ngày gửi thư điện tử theo mẫu quy định tại Phụ lục 4. 3. Tổ chức cấp C/O vi phạm các quy định về chế độ báo cáo nêu tại khoản 1, khoản 2 điều này đến lần thứ ba sẽ bị đình chỉ cấp C/O và công khai trên trang thông tin điện tử của Bộ Công thương tại địa chỉ www.moit.gov.vn. Sau thời gian ít nhất là 6 tháng, Bộ Công thương sẽ xem xét việc ủy quyền lại cho Tổ chức cấp C/O đã bị đình chỉ cấp C/O trên cơ sở đề nghị và giải trình của tổ chức này. Điều 26. Xử lý vi phạm Thương nhân có hành vi vi phạm trong quá trình nộp hồ sơ đề nghị cấp C/O sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 27. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04 tháng 5 năm 2011. 2. Những nội dung về thủ tục cấp C/O trong Thông tư này thay thế những nội dung về thủ tục cấp C/O tương ứng trong các thông tư về xuất xứ có liên quan. 3. Thông tư này được đăng tải công khai trên: a) Trang thông tin điện tử của Bộ Công thương tại địa chỉ: www.moit.gov.vn; b) Trang thông tin điện tử đề nghị cấp C/O qua mạng Internet của Bộ Công thương tại địa chỉ: www.ecosys.gov.vn; và c) Niêm yết công khai tại trụ sở của các Tổ chức cấp C/O. 4. Các tổ chức cấp C/O có trách nhiệm hướng dẫn, giải thích cụ thể, rõ ràng các quy định trong Thông tư này cho thương nhân. 5. Trường hợp có vướng mắc trong quá trình thực hiện, thương nhân, Tổ chức cấp C/O và các tổ chức, cá nhân có liên quan liên hệ tại địa chỉ sau để được giải quyết: Bộ Công thương Địa chỉ: số 54, phố Hai Bà Trưng, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội Điện thoại: 04.22205444 Email: co@moit.gov.vn./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 ĐĂNG KÝ MẪU CHỮ KÝ CỦA NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN KÝ ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP C/O VÀ MẪU CON DẤU CỦA THƯƠNG NHÂN (Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2011/TT-BCT ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Bộ Công thương quy định thủ tục cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ưu đãi) ..............., ngày....... tháng........ năm.......... Kính gửi:.................................................................. (tên của Tổ chức cấp C/O) Công ty:................................................................................ (tên doanh nghiệp) Địa chỉ:.................................................................... (địa chỉ của doanh nghiệp) 1. Đề nghị được đăng ký các cá nhân của doanh nghiệp có tên, mẫu chữ ký và dấu dưới đây: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> có thẩm quyền hoặc được ủy quyền ký trên Đơn đề nghị cấp Mẫu C/O. 2. Đăng ký các cá nhân có tên dưới đây: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> được ủy quyền tới liên hệ cấp C/O tại... (tên của Tổ chức cấp C/O). Tôi xin chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật về việc đăng ký, ủy quyền này. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 DANH MỤC CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT CỦA THƯƠNG NHÂN (Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2011/TT-BCT ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Bộ Công thương quy định thủ tục cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ưu đãi) ……, ngày ….. tháng ….. năm ……… Kính gửi: .......................................................................................... (tên của Tổ chức cấp C/O) Công ty:........................................................................................................ (tên doanh nghiệp) Địa chỉ:.............................................................................................. (địa chỉ của doanh nghiệp) Đề nghị được đăng ký các cơ sở sản xuất hàng xuất khẩu của doanh nghiệp chúng tôi như sau: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Tôi xin chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật về việc đăng ký này. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP C/O (Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2011/TT-BCT ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Bộ Công thương quy định thủ tục cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ưu đãi) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> * Trong trường hợp trị giá ghi trên hợp đồng xuất khẩu không tính bằng USD, doanh nghiệp phải quy đổi trị giá đó sang USD khi khai trên Đơn này. Việc khai trên Đơn này không ảnh hưởng đến việc ghi trị giá của hợp đồng trên C/O. PHỤ LỤC 4 MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH CẤP C/O THEO THÁNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2011/TT-BCT ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Bộ Công thương quy định thủ tục cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ưu đãi) Tên Tổ chức cấp C/O:……………………………………………………….. Địa chỉ:………………………………………………………………………… Điện thoại:………………………………………………………………………….. Email: .............…………………………………………………………………….. BÁO CÁO TÌNH HÌNH CẤP C/O MẪU ……….. THÁNG ………….. NĂM ............. Ngày ….. tháng ….. năm ……… <jsontable name="bang_8"> </jsontable> <jsontable name="bang_9"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ VĂN BẢN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004; Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ 02 văn bản do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành, gồm: 1. Quyết định số 530/QĐ-UB ngày 10/4/2001 về việc thành lập Ban Chỉ đạo phòng, chống tội phạm, phòng, chống AIDS và tệ nạn ma tuý, mại dâm tỉnh Tuyên Quang. 2. Quyết định số 28/2005/QĐ-UB ngày 18/4/2005 về việc thành lập Tiểu Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình hành động phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em tỉnh Tuyên Quang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC CHẤN CHỈNH VÀ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI Luật Đất đai năm 2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành đã tạo hành lang pháp lý đưa công tác quản lý đất đai dần đi vào nề nếp, việc sử dụng đất đai ngày càng có hiệu quả hơn; việc đất đai được sử dụng hợp lý, có hiệu quả góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, tạo hành lang pháp lý cho các giao dịch về chuyển nhượng quyền sử dụng đất nói chung và quyền sử dụng đất sản xuất nông nghiệp, đất rừng sản xuất nói riêng, bước đầu đã tạo được kết quả tích cực, góp phần phát triển sản xuất nông nghiệp, sản xuất lâm nghiệp, phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản…
2,072
124,520
Tuy nhiên trong thời gian qua trên địa bàn tỉnh, một số nơi còn xảy ra tình trạng tự chuyển mục đích; chuyển nhượng đất sản xuất nông nghiệp, đất rừng sản xuất, đặc biệt là đất chuyên trồng lúa nước, chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp mang tính đầu cơ, trục lợi hoặc có hành vi "ôm đất" chờ quy hoạch để nhằm mục đích kiếm lời, hưởng lợi trong chính sách bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất, làm cho tình hình quản lý đất đai diễn biến phức tạp, gây khó khăn cho công tác thu hồi đất thực hiện các dự án. Tỷ lệ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất một số loại đất còn thấp như: Đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất của tổ chức. Tình trạng sử dụng đất vượt ranh giới, không đúng mục đích, lãng phí đất đai vẫn còn; một số dự án tiến độ giải phóng mặt bằng và triển khai đầu tư còn chậm; có dự án chuyển nhượng nhưng chưa được các cơ quan có thẩm quyền cho phép. Trước tình trạng nêu trên, để chấn chỉnh một bước và tăng cường hơn nữa công tác quản lý đất đai trong thời gian tới; đồng thời có biện pháp xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai và những hành vi lợi dụng chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Lãnh đạo các Sở, Ban, Ngành tập trung chỉ đạo thực hiện những nội dung sau đây: 1. Khẩn trương rà soát các văn bản đã ban hành, bãi bổ các quy định không còn phù hợp, đồng thời ban hành ngay các văn bản hướng dẫn thi hành Pháp luật đất đai: Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các Sở, Ban Ngành và Ủy ban nhân dân các địa phương, trên cơ sở các Nghị định của Chính phủ, khẩn trương chỉnh sửa và trình UBND tỉnh ban hành các quyết định hướng dẫn về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, gia hạn thời gian sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thay thế cho quyết định số 99/2008/QĐ-UBND ngày 11/01/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Thời gian xong trong quý I năm 2011. 2. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai: - Giao Sở Tư pháp chủ trì phối hợp với Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh, Báo Quảng Ninh, Sở Tài nguyên và Môi trường Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố lập kế hoạch và thực hiện thường xuyên tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về đất đai với nội dung thiết thực, hình thức phù hợp với từng đối tượng và điều kiện thực tế của địa phương; biểu dương những nơi làm tốt, phê phán những nơi trì trệ; phát hiện và đưa ra công luận các vi phạm về quản lý đất đai, nhất là các hành vi lợi dụng chức quyền tham nhũng về đất đai hoặc nhũng nhiễu, thiếu trách nhiệm trong quá trình thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai. - Giao Ban tôn giáo Dân tộc chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, các địa phương lập kế hoạch xuất bản và ban hành các ấn phẩm tuyên truyền pháp luật về đất đai trên cơ sở tài liệu do Sở Tài nguyên và Môi trường cung cấp để tuyên truyền, phổ biến rộng rãi trong nhân dân, đặc biệt là nhân dân vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn. - Sở Tài chính cân đối kinh phí cho các nội dung tuyên truyền trên. 3. Tăng cường công tác lập, công bố, công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, các khu vực dự án phải thu hồi đất theo quy hoạch: - Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp huyện tiếp tục thực hiện tốt chỉ thị số 09/2007/CT-TTg ngày 06/4/2007 của Chính phủ về tăng cường quản lý sử dụng đất của các quy hoạch và dự án đầu tư; các quy định của pháp luật đất đai về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và chỉ thị số 01/2010/CT-BTNMT ngày 17/3/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường “về tăng cường công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất”. - Giao Sở Tài nguyên và Môi trường khẩn trương hoàn thành quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh giai đoạn (2011- 2020) và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011- 2015) trình Chính phủ phê duyệt theo quy định; Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải tuân thủ các chỉ tiêu được phân bổ; thể hiện đầy đủ nhu cầu sử dụng đất của các ngành; chú ý tính hợp lý về sử dụng các loại đất, hạn chế tối đa việc chuyển đất trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp. Thường xuyên theo dõi tiến độ lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện và cấp xã để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết các vướng mắc phát sinh. - Ủy ban nhân dân cấp huyện khẩn trương thực hiện việc lập, thẩm định, xét duyệt và trình xét duyệt quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và cấp xã giai đoạn (2011- 2020) và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011- 2015) theo đúng các quy định hiện hành, đảm bảo thời gian quy định. Ủy ban nhân dân cấp huyện phải bố trí đầy đủ kinh phí cho công tác lập quy hoạch của cấp huyện và cấp xã theo tiến độ đã đề ra. Sau khi quy hoạch, kế hoạch được xét duyệt phải tổ chức công bố công khai trên phương tiện thông tin đại chúng và tại trụ sở Ủy ban nhân dân các cấp để các tổ chức và công dân được biết. Đối với các dự án phải thu hồi đất theo quy hoạch, Ủy ban nhân dân cấp huyện yêu cầu Chủ đầu tư phải thực hiện việc công bố, công khai quy hoạch tại khu vực dự án và tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có dự án. 4. Đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất: - Sở Tài nguyên và Môi trường có biện pháp tăng cường việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu công trình và tài sản khác gắn liền với đất cho các tổ chức, trong đó chú trọng đến việc cấp giấy chứng nhận cho các cơ quan hành chính sự nghiệp, cơ sở tôn giáo, đất an ninh, quốc phòng; tăng cường đầu tư đo đạc lập bản đồ địa chính gắn với việc lập và hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính; đo đạc đến đâu phải tổ chức cấp giấy chứng nhận đến đó; không mở dự án đo đạc mới nếu chưa hoàn thành việc lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận cho các diện tích đã đo đạc - Ủy ban nhân dân cấp huyện cần tập trung chỉ đạo, thực hiện các biện pháp đẩy tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trọng tâm là đất sản xuất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất kinh tế trang trại, đất ở tại đô thị, đất ở tại nông thôn theo hướng cải cách thủ tục hành chính, giảm phiền hà cho người sử dụng đất; thực hiện việc ghi nợ tiền sử dụng đất trên giấy chứng nhận đối với trường hợp hộ gia đình cá nhân chưa có khả năng nộp tiền; kiên quyết bỏ các điều kiện kèm theo việc cấp giấy chứng nhận tại địa phương như hộ khẩu, đợi quy hoạch…; tổ chức chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã công khai thực hiện việc xác minh nguồn gốc sử dụng đất và thời điểm bắt đầu sử dụng đất để làm cơ sở cấp giấy chứng nhận cho những trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất. - Kết hợp việc cấp giấy chứng nhận với việc hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính; thực hiện nghiêm quy trình cập nhật biến động về sử dụng đất tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã. - Trên cơ sở kết quả kiểm kê đất đai, Ủy ban nhân dân cấp huyện cần cập nhật biến động về các loại đất, chủ sử dụng đất; có biện pháp chấn chỉnh công tác quản lý sử dụng đất, đặc biệt đối với việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất trái quy định của Pháp luật. 5. Về việc chuyển nhượng đất sản xuất nông nghiệp, đất rừng sản xuất và đất chuyên trồng lúa nước: Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các Sở, Ban, ngành có liên quan phải quản lý chặt chẽ đất đai, không cho phép chuyển nhượng đất sản xuất nông nghiệp, đất rừng sản xuất, đặc biệt là đất chuyên trồng lúa nước trong các trường hợp sau: - Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất chuyên trồng lúa nước. - Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất chuyên trồng lúa nước của hộ gia đình, cá nhân trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng đã được phê duyệt. - Không được thực hiện các giao dịch về quyền sử dụng đất đối với các khu vực đất nằm trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt mà đã có thông báo thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Tổ chức cá nhân có hành vi vi phạm thì Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã phải có biện pháp xử lý thích hợp; trường hợp nghiêm trọng, cố ý làm trái thì xem xét chuyển cơ quan pháp luật xử lý theo quy định. 6. Về xây dựng bảng giá đất hàng năm: Thực hiện Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08/01/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính khi xây dựng bảng giá đất năm 2011, Sở Tài nguyên và Môi trường, các Sở, Ban, Ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các địa phương cần lưu ý: - Việc áp dụng phương pháp so sánh trực tiếp để xác định giá đất nông nghiệp chỉ thực hiện trong trường hợp điều tra, thu thập được giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp hợp pháp để tiếp tục sử dụng vào mục đích nông nghiệp; không áp dụng phương pháp này đối với các trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp trong khu vực thay đổi mục đích sử dụng đất theo quy hoạch đã được phê duyệt.
2,037
124,521
- Trường hợp không đủ thông tin về giá đất nông nghiệp đã chuyển nhượng để áp dụng phương pháp so sánh trực tiếp thì áp dụng phương pháp thu nhập quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất để xác định giá đất nông nghiệp. 7. Đẩy mạnh công tác kiểm tra, thanh tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai, xử phạt vi phạm hành chính về đất đai: - Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố phải tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra việc thực hiện chính sách pháp luật về đất đai tại địa phương; tập trung giải quyết dứt điểm các đơn thư tồn đọng và giải quyết kịp thời các đơn thư phát sinh thuộc thẩm quyền theo đúng quy định của pháp luật tại địa phương để hạn chế tối đa tình trạng khiếu kiện đông người, kéo dài; khắc phục tình trạng chậm trễ, đùn đẩy trách nhiệm trong giải quyết đơn thư; định kỳ đánh giá rút kinh nghiệm về công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai, đảm bảo pháp luật đất đai được thực hiện nghiêm, hạn chế những tiêu cực và vi phạm. Tăng cường việc kiểm tra, giám sát việc thực thi Pháp luật về đất đai tại địa phương; phát hiện sớm và ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai; triển khai và thực hiện việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai theo quy định của Nghị định 105/2009/NĐ-CP. - Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các Sở, Ban, Ngành và các địa phương tổ chức việc lập kế hoạch và triển khai thực hiện chỉ thị số 134/CT-TTg ngày 20/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm Pháp luật về đất đai của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất. Kiên quyết thu hồi những diện tích đã giao, đã cho thuê nhưng chủ đầu tư không triển khai, triển khai không đúng tiến độ, chủ đầu tư không có năng lực thực hiện dự án; Ủy ban nhân dân các huyện thị xã phải thường xuyên kiểm tra tiến độ thực hiện các dự án đã được giao đất, cho thuê đất và báo cáo định kỳ 06 tháng 1 lần về Sở Tài nguyên và Môi trường để lập kế hoạch kiểm tra và tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét xử lý. 8. Tăng cường công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: - Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã tăng cường công tác tuyên truyền sâu rộng đến các tầng lớp nhân dân về các chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Tranh thủ sự tuyên truyền vận động của các tổ chức đoàn thể, quần chúng để người dân hiểu và thực hiện đúng chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng của Nhà nước hiện hành; Vận dụng chính sách của Nhà nước một cách tối ưu nhất trong việc lập phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng để thực hiện; vận động các chủ đầu tư hỗ trợ thêm ngoài chính sách cho các hộ dân; kiên quyết xử lý và xử lý nghiêm minh các trường hợp cố tình chống đối, vi phạm chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng, ngăn cản thi công làm chậm tiến độ của dự án; áp dụng các biện pháp cứng rắn và tổ chức cưỡng chế khi đã áp dụng các biện pháp nêu trên mà người dân không thực hiện. Cần nªu cao vai trò trách nhiệm của các cơ quan chức năng có liên quan của các cấp chính quyền trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng. Tăng cường nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư ở các cấp. Tăng cường sự phối hợp giữa chủ đầu tư với chính quyền địa phương các cấp trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư cũng như việc triển khai thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh. - Các Sở, Ban, Ngành của tỉnh phối hợp chặt chẽ với các địa phương, thường xuyên nắm bắt tình hình để đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết những khó khăn, vướng mắc của các địa phương trong công tác bồi thường GPMB thực hiện các dự án. 9. Đẩy mạnh công tác đo đạc bản đồ, lập hồ sơ địa chính: - Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xây dựng kế hoạch đo đạc bản đồ, lập hồ sơ địa chính trên địa bàn toàn tỉnh, triển khai thực hiện kế hoạch được phê duyệt theo đúng tiến độ; tăng cường công tác kiểm tra giám sát các đơn vị tư vấn để nâng cao chất lượng bản đồ, hồ sơ địa chính; tổng hợp những vướng mắc khó khăn đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh để có biện pháp giải quyết kịp thời. - Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư cân đối bố trí đủ kinh phí cho công tác đo đạc bản đồ, lập hồ sơ địa chính theo đúng kế hoạch đã được duyệt. - Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã phối hợp chặt chẽ với các đơn vị tư vấn triển khai công tác đo đạc bản đồ và lập hồ sơ địa chính đảm bảo nhanh chóng, chính xác, đặc biệt cần bố trí đủ cán bộ để phối hợp với đơn vị tư vấn thực hiện công tác xác định mốc giới thửa đất khi đo đạc nhằm tránh tình trạng tranh chấp xảy ra sau này; bố trí đủ kinh phí cho công tác này theo sự phân cấp về ngân sách. 10. Tăng cường công tác phát triển quỹ đất: - Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng nghiên cứu, đề xuất các khu đất theo quy hoạch để có kế hoạch tạo quỹ “đất sạch” trên địa bàn toàn tỉnh; giao cho Trung tâm phát triển quỹ đất của tỉnh triển khai thực hiện việc bồi thường GPMB các khu đất này. - Giao Sở Tài chính chủ trì đề xuất việc thành lập Quỹ phát triển đất cấp tỉnh để phục vụ cho công tác phát triển quỹ “đất sạch”. - Các huyện, thị xã, thành phố cần nghiên cứu các quy hoạch trên địa bàn, xem xét các vị trí đất có lợi thế, các khu đất nhỏ lẻ có thể bán đấu giá được để lập kế hoạch GPMB tạo quỹ “đất sạch” của địa phương, giao cho Trung tâm phát triển quỹ đất cấp huyện triển khai thực hiện nhiệm vụ này. 11. Thực hiện cải cách thủ tục hành chính trong quản lý đất đai: Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Sở Tài nguyên và Môi trường cần tập trung chỉ đạo thực hiện tốt công tác cải cách thủ tục hành chính trong quản lý đất đai theo hướng đơn giản hóa thủ tục hành chính (Đề án 30); tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện cải cách thủ tục hành chính trong quản lý đất đai, tránh tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho các tổ chức và nhân dân, thiếu trách nhiệm trong việc thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai, xử lý các cán bộ có hành vi vi phạm khi thực thi các thủ tục hành chính về đất đai. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh yêu cầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, lãnh đạo các Sở, Ban, Nghành có liên quan tổ chức triển khai thực hiện tốt các nội dung yêu cầu của Chỉ thị này; định kỳ 6 tháng và hàng năm các địa phương và các Sở, Ban, ngành có liên quan báo cáo tình hình thực tế triển khai tại các địa phương, đơn vị gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường (trong báo cáo cần đặc biệt lưu ý tổng hợp, phân tích kỹ về tình hình chuyển nhượng đất, nhất là đất nông nghiệp; tiến độ thực hiện các dự án; tình hình xử lý các vi phạm về đất đai và các kiến nghị, đề xuất)./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO HƯỚNG DẪN ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN DỊCH VỤ CÔNG ÍCH ĐÔ THỊ Căn cứ Nghị định số 31/2005/NĐ-CP ngày 11/3/2005 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm dịch vụ, công ích; Căn cứ Nghị định số 108/2010/NĐ-CP ngày 29/10/2010 của Chính phủ Quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động; Căn cứ Thông tư số 06/2008/TT-BXD ngày 20/3/2008 của Bộ Xây dựng về việc “Hướng dẫn quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị”; Căn cứ Quyết định số 22/2009/QĐ-UBND ngày 08/6/2009 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng tỉnh Lâm Đồng; Sở Xây dựng Lâm Đồng hướng dẫn Quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị như sau: I. CÁC DỊCH VỤ CÔNG ÍCH ĐÔ THỊ: - Thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải; - Nạo vét duy trì hệ thống thoát nước; - Duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng; - Duy trì, phát triển hệ thống cây xanh. II. DỰ TOÁN CHI PHÍ DỊCH VỤ CÔNG ÍCH ĐÔ THỊ: Dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị bao gồm: chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sử dụng xe máy và thiết bị, chi phí quản lý chung và lợi nhuận định mức, được xác định như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Trong đó: - Khối lượng của từng loại công tác dịch vụ công ích đô thị được xác định theo kế hoạch hoặc nhiệm vụ đột xuất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao. - Đơn giá của từng loại công tác dịch vụ công ích đô thị bao gồm các thành phần chi phí về vật liệu, nhân công, sử dụng xe máy và thiết bị (gọi là chi phí trực tiếp). Chi phí trực tiếp được xác định như sau: 1. Chi phí vật liệu: gồm chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ trong quá trình thực hiện các dịch vụ công ích đô thị, được xác định theo công thức: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Giá vật liệu phải hợp lý và phù hợp với mặt bằng giá thị trường, được xác định trên cơ sở báo giá của các nhà sản xuất, thông tin giá của các nhà cung cấp hoặc giá đã được áp dụng cho các công tác khác có cùng tiêu chuẩn về chất lượng hoặc giá do địa phương công bố và phải bảo đảm tính cạnh tranh. Lưu ý: giá vật liệu cấu thành trong đơn giá chưa bao gồm thuế GTGT. 2. Chi phí nhân công: là toàn bộ chi phí nhân công trực tiếp thực hiện các dịch vụ công ích đô thị, được xác định như sau:
2,037
124,522
Chi phí nhân công được xác định từ hao phí nhân công (trích từ “Định mức dự toán duy trì cây xanh đô thị” được ban hành kèm theo công bố số 2273/BXD-VP ngày 10/11/2008; “Định mức duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng” được ban hành kèm theo công bố số 2274/BXD-VP ngày 10/11/2008; “Định mức dự toán thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị” được ban hành kèm theo công bố số 2272/BXD-VP ngày 10/11/2008; “Định mức dự toán duy trì hệ thống thoát nước đô thị” được ban hành kèm theo công bố số 2271/BXD-VP ngày 10/11/2008 của Bộ Xây dựng) và giá nhân công ngày công trực tiếp thực hiện dịch vụ công ích đô thị: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 2.1. Đối với khu vực thành phố Đà Lạt và thành phố Bảo Lộc: Bảng giá nhân công (Đồng/ngày công) NHÓM 1 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Bảng giá nhân công (Đồng/ngày công) NHÓM 2 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Bảng giá nhân công (Đồng/ngày công) NHÓM 3 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 2.2. Khu vực huyện Đức Trọng và Di Linh: Bảng giá nhân công (Đồng/ngày công) NHÓM 1 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> NHÓM 2 <jsontable name="bang_8"> </jsontable> NHÓM 3 <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 2.2. Khu vực các huyện còn lại Bảng giá nhân công (Đồng/ngày công) NHÓM 1 <jsontable name="bang_10"> </jsontable> NHÓM 2 <jsontable name="bang_11"> </jsontable> NHÓM 3 <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Ghi chú: Tiền lương ngày công bình quân được tính trên cơ sở lương tối thiểu: 1.200.000 đồng/tháng (đối với khu vực Tp. Đà Lạt, Bảo Lộc), 1.050.000 đồng/tháng (đối với khu vực huyện Đức Trọng – Di Linh), 830.000 (đối với khu vực các huyện còn lại), hệ số lương, nhóm lương, theo quy định tại Nghị định 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ và phụ cấp khu vực; các phụ cấp khác (nếu có) tính theo quy định hiện hành. 3. Chi phí sử dụng xe máy và thiết bị: là chi phí sử dụng xe máy và thiết bị trực tiếp thực hiện các dịch vụ công ích đô thị: <jsontable name="bang_13"> </jsontable> 3.1. Định mức hao phí ca xe máy và thiết bị: được trích từ các định mức dự toán của mục 2 trên. 3.2. Giá ca xe máy và thiết bị: được ban hành kèm theo công bố số 842/SXD-KTXD ngày 14/10/2010 của Sở Xây dựng Lâm Đồng về việc Công bố Giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng phổ biến trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. 3.3. CLmtc: thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 9, Thông tư số 06/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng về việc Hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình. - Đối với những loại máy, thiết bị chưa có trong công bố giá ca máy của tỉnh Lâm Đồng thì đơn vị căn cứ vào phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình tại Thông tư số 06/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng để xây dựng và áp dụng sau khi thỏa thuận với cơ quan quản lý chuyên ngành tại địa phương. 4. Chi phí quản lý chung: bao gồm: + Chi phí quản lý của doanh nghiệp; + Chi phí phục vụ trực tiếp quản lý chung (bao gồm cả công cụ lao động); + Chi phí phục vụ công nhân; + Chi trả lãi vay vốn ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác; + Chi phí tiền ăn giữa ca; + Các khoản phí, lệ phí, chi phí thuê tài sản, thuê mặt bằng nhà xưởng (nếu có); + Chi phí thuê kiểm toán và các khoản chi phí khác. Tỷ lệ chi phí chung theo quy định của UBND tỉnh tại Quyết định số 2126/QĐ-UBND ngày 24/8/2009. 5. Lợi nhuận định mức: Tỷ lệ lợi nhuận định mức theo quy định của UBND tỉnh tại Quyết định số 2126/QĐ-UBND ngày 24/8/2009. Các quy định khác thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 06/2008/TT-BXD ngày 20/3/2008 của Bộ Xây dựng. Hướng dẫn này có hiệu lực áp dụng từ ngày 01/01/2011 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng và thay thế hướng dẫn số 459/TB-SXD-KTXD ngày 15/6/2010 của Sở Xây dựng. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Sở Xây dựng Lâm Đồng để nghiên cứu, giải quyết. <jsontable name="bang_14"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN QUẢN LÝ BẢO VỆ, PHÁT TRIỂN CÁC LOẠI RỪNG VÀ CÂY XANH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2025 ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Bảo vệ và phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Quyết định số 245/1998/QĐ-TTg ngày 21 tháng 12 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước của các cấp về rừng và đất lâm nghiệp; Căn cứ Quyết định số 24/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025; Căn cứ Quyết định số 10/2009/QĐ-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Kế hoạch của Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện Chương trình hành động của Thành ủy về nông nghiệp, nông dân, nông thôn theo Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05 tháng 8 năm 2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X; Căn cứ Quyết định số 11/2009/QĐ-UBND ngày 23 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về Kế hoạch chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách thành phố năm 2009; Căn cứ Quyết định số 5930/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt “Quy hoạch sản xuất nông nghiệp phát triển nông thôn thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025”; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 290/SNN-KHTC ngày 08 tháng 3 năm 2011 về phê duyệt “Đề án Bảo vệ, phát triển các loại rừng và cây xanh thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 tầm nhìn 2025”, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay phê duyệt Đề án Quản lý bảo vệ, phát triển các loại rừng và cây xanh thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 theo nội dung đề án đính kèm. Điều 2. Căn cứ nội dung Đề án Quản lý bảo vệ, phát triển các loại rừng và cây xanh thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 đã được phê duyệt, các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Trưởng Ban Chỉ đạo Nông nghiệp, nông thôn thành phố, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn có liên quan thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện có rừng và cây xanh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN QUẢN LÝ BẢO VỆ, PHÁT TRIỂN CÁC LOẠI RỪNG VÀ CÂY XANH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2025 (Ban hành kèm theo Quyết định số 17 /2011 /QĐ-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh) Phần I THỰC TRẠNG CÁC LOAI RỪNG VÀ MẢNG CÂY XANH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và môi trường 1.1. Tài nguyên thiên nhiên 1.1.1. Tài nguyên đất Theo tài liệu khảo sát thổ nhưỡng, trên địa bàn các huyện và quận ven thành phố Hồ Chí Minh có 6 loại đất chính: - Đất cát: có diện tích 5.182 ha, chiếm 4,19% diện tích vùng khảo sát. Phân bố ở huyện Cần Giờ. - Đất mặn: với diện tích 19.757 ha, chiếm khoảng 15,99% diện tích vùng khảo sát. Phân bố tập trung ở huyện Cần Giờ. Loại đất này hình thành trên trầm tích sông, biển và đầm lầy biển bị xâm nhập mặn hơi chua ở tầng mặt (pH < 5), các tầng ở dưới ít chua đến trung tính, đạt trị số pH 6,5 - 7 ở độ sâu trên 100 cm. - Đất phèn: chủ yếu là đất phèn tiềm tàng, diện tích khoảng 44.535 ha chiếm 36,04% diện tích vùng khảo sát. Phân bố ở các vùng thấp, trũng, tiêu thoát nước kém như: phía Nam huyện Bình Chánh, Nhà Bè, ven sông Đồng Nai, Sài Gòn và phía Bắc huyện Cần Giờ. - Đất phù sa: có diện tích khoảng 20.405 ha, chiếm 16,51% diện tích vùng khảo sát, trong đó loại đất phù sa ngọt chỉ chiếm khoảng 3%. Phân bố chủ yếu ở vùng Nam Bình Chánh và một số nơi ở Củ Chi, Hóc Môn, độ cao khoảng 1,5 m. - Đất xám: có diện tích khoảng 31.255 ha, chiếm khoảng 25,29% diện tích vùng khảo sát. Phân bố chủ yếu trên vùng đất cao, gò ở huyện Củ Chi, huyện Hóc Môn, quận Thủ Đức, quận 9 và phía Bắc huyện Bình Chánh. - Đất đỏ vàng: có diện tích khoảng 2.430 ha, chiếm 1,98% diện tích vùng khảo sát. Phân bố trên vùng gò ở huyện Củ Chi và quận Thủ Đức, quận 9. Diện tích còn lại không khảo sát là 85.990 ha, gồm đất phi nông nghiệp (đất ở, chuyên dùng,…) và núi đá 5,4 ha thuộc xã Thạnh An huyện Cần Giờ. 1.1.2. Tài nguyên nước - Nước mặt: Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng hạ lưu của hệ thống sông Đồng Nai - Sài Gòn, giáp với biển Đông, nên nguồn nước ngọt của sông Đồng Nai là nguồn nước ngọt chính với diện tích lưu vực khoảng 45.000 km2, hàng năm cung cấp 15 tỷ mét khối nước. - Nước dưới đất: Nguồn nước dưới đất phân bố khá rộng, nước dưới đất ngọt phân bố chủ yếu ở các tầng chứa nước Pliocen ở độ sâu 100 - 300 m, cá biệt có nơi 0 - 50 m. Tập trung ở các huyện Củ Chi, Hóc Môn, phía Bắc huyện Bình Chánh, các quận Tân Bình, Gò Vấp… Trữ lượng nước khai thác ước tính 300 - 400 m3/ngày. Tổng lưu lượng nước hiện đang khai thác khoảng 600.000 m3/ngày. 1.1.3. Tài nguyên rừng Rừng phân bố tập trung ờ Cần Giờ, Bình Chánh và Củ Chi, trong đó chủ yếu là diện tích rừng ngập mặn Cần Giờ (chiếm khoảng 94% diện tích rừng). Đặc biệt khu rừng ngập mặn Cần Giờ không những là rừng phòng hộ mà còn là Khu Dự trữ sinh quyển của thế giới được UNESCO công nhận vào năm 2000. 1.1.4. Tài nguyên biển Thành phố Hồ Chí Minh chỉ có huyện Cần Giờ là có biển với chiều dài bờ biển 23 km kéo dài từ giáp ranh tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu đến tỉnh Tiền Giang với hai vịnh lớn nhất là vịnh Đồng Tranh và vịnh Gành Rái. 1.1.5. Tài nguyên nhân văn Thành phố Hồ Chí Minh có lịch sử hơn 300 năm với nhiều công trình kiến trúc cổ như đền Quốc Tổ, dinh Xã Tây, Nhà hát Lớn, Bưu điện, hệ thống các ngôi chùa cổ, hệ thống các nhà thờ cổ, hệ thống chợ: Sài Gòn, Bà Chiểu, Bình Tây…
2,090
124,523
Trên địa bàn thành phố có nhiều dân tộc: Việt (kinh), Hoa, Khmer, Chăm… sinh sống với nền văn hóa phong phú đa dạng. Trong quá trình đấu tranh giải phóng dân tộc, vùng nông nghiệp nông thôn - ven đô thành phố Hồ Chí Minh là cái nôi cách mạng, các chứng tích lịch sữ còn ghi khắc các chiến công oanh liệt đó là: chiến khu rừng Sác (Cần Giờ), Địa đạo Củ Chi, Láng Le - Bàu Cò (Bình Chánh), vùng Bưng Sáu Xã (quận 9). 2. Điều kiện kinh tế xã hội Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố đặc biệt, là trung tâm kinh tế, thương mại, văn hóa khoa học công nghệ có vị trí hàng đầu của cả nước. Về mặt hành chính thành phố có 24 quận huyện, trong đó có 19 quận gồm: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, Bình Thạnh, Gò Vấp, Tân Bình, Tân Phú, Phú Nhuận, Thủ Đức, Bình Tân và 5 huyện ngoại thành Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè, Cần Giờ. 2.1. Dân số và tỷ lệ tăng dân số Theo niên giám thống kê năm 2009 của thành phố Hồ Chí Minh, dân số thành phố là 7.165.398 người, chiếm 8,3% dân số của cả nước. Trong đó dân số 5 huyện ngoại thành là 1.281.157 người, chiếm 17,88% dân số thành phố. Tỷ lệ tăng cơ học lớn do lao động từ các tỉnh thành khác đến làm việc. Dân số nông nghiệp năm 2009 là 1.200.910 người, chiếm tỷ lệ thấp 16,76% và dân số phi nông nghiệp chiếm đa số với 5.964.488 người chiếm tỷ lệ 83,24%. Mật độ dân số bình quân toàn thành phố là 3.420 người/km2, trong đó tại các quận là 11.911 nguời/km2 và các huyện ngoại thành là 800 người/km2, chênh lệch nhau gần 15 lần. 2.2. Lao động, việc làm và thu nhập Cơ cấu lao động có sự dịch chuyển khá nhanh sang các ngành công nghiệp (35%) và dịch vụ (60%). Lao động nông nghiệp năm 2009 khoảng 220.000 người, chiếm 57% nhân khẩu nông nghiệp và chỉ chiếm 5% tổng số lao động trên địa bàn thành phố. Trong 10 năm qua, có khoảng 32% dân số ở nông thôn (tương ứng 230.000 người) chuyển đổi nghề nghiệp từ nông nghiệp sang các ngành nghề phi nông nghiệp. Về thu nhập, GDP bình quân đầu người của thành phố năm 2009 là 2.606USD. Công tác xóa đói giảm nghèo đã đạt được những kết quả hết sức khả quan, đến năm 2009 tỷ lệ hộ nghèo thành phố giảm còn 0,6% tổng số hộ dân (thu nhập bình quân dưới 6 triệu đồng/người/năm). Nếu theo tiêu chí mới thu nhập bình quân dưới 12 triệu đồng/người/năm, 5 huyện ngoại thành có 74.187 hộ, chiếm 29,9% số hộ ngoại thành, trong đó có 65% là hộ nông dân (48.284 hộ). 3. Thực trạng các loại rừng và mảng cây xanh thành phố 3.1. Thực trạng về bảo vệ và phát triển các loại rừng 3.1.1. Thực trạng các loại rừng Theo Quyết định số 3122/QĐ-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về việc phê duyệt số liệu chi tiết diện tích rừng và đất lâm nghiệp đến ngày 31 tháng 12 năm 2009 có 41.634 ha đất lâm nghiệp, trong đó diện tích rừng và cây lâm nghiệp ngoài quy hoạch là 38.954 ha: rừng trong quy hoạch 3 loại rừng là 33.659 ha, cây lâm nghiệp ngoài quy hoạch là 5.295 ha, gồm: - Huyện Bình Chánh: 832,91 ha trong quy hoạch và 1.790,46 ha ngoài quy hoạch với các loài cây tràm bông vàng, tràm cừ và bạch đàn; - Huyện Cần Giờ: 31.967,48 ha trong quy hoạch, chủ yếu là cây đước và các loài cây rừng ngập mặn. - Huyện Củ Chi: 500,26 ha trong quy hoạch chủ yếu là các loài cây rừng mưa nhiệt đới, cộng với 2.765,62 ha ngoài quy hoạch với các loại cây tràm bông vàng, tràm cừ và bạch đàn; - Huyện Hóc Môn: 305,41 ha trong quy hoạch chủ yếu các loài cây rừng mưa nhiệt đới, cộng với 540,15 ha ngoài quy hoạch với các loại cây tràm bông vàng, tràm cừ và bạch đàn; - Quận 9: 56,61 ha trong quy hoạch và 198,62 ha ngoài quy hoạch với các loại cây tràm bông vàng, bạch đàn. 3.1.2. Thực trạng về công tác bảo vệ và phát triển rừng a) Chi cục Lâm nghiệp: - Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lâm nghiệp: Quản lý công tác xây dựng, phục hồi, sử dụng và phát triển rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất; phát triển lâm nghiệp xã hội, lâm nghiệp đô thị; nghiên cứu sưu tập, bảo tồn các loại cây lâm nghiệp. Xây dựng kế hoạch triển khai quy định của ngành về phát triển rừng. Thực hiện tốt công tác hướng dẫn, kiểm tra, thẩm định theo đúng quy trình kỹ thuật của các công trình, dự án chuyên ngành lâm nghiệp. Tổ chức việc kiểm tra việc sản xuất, kinh doanh giống cây lâm nghiệp. Bước đầu theo dõi và nắm bắt số liệu về sản xuất kinh doanh ngành chế biến gỗ và lâm sản ngoài gỗ trên địa bàn thành phố. Tham gia góp ý cho các văn bản pháp lý chuyên ngành về lâm nghiệp. - Quản lý trực tiếp diện tích 498 ha gồm rừng đặc dụng và rừng phòng hộ tại Bình Chánh, Củ Chi và Cần Giờ gồm các đơn vị trực thuộc. Ngoài ra, hàng năm, Chi cục Lâm nghiệp còn có trách nhiệm theo dõi và cung cấp cây trồng phân tán cho các đơn vị hành chánh sự nghiệp, các trường học, bệnh viện, doanh trại quân đội…, bình quân từ 200 - 300 ngàn cây; nhìn chung cây phát triển tốt góp phần phát triển mảng xanh của thành phố. Từ năm 2000 đến nay, đã trồng trên 2,6 triệu cây tương đương 2.600 ha độ che phủ. Công tác quản lý nhà nước về ngành của Chi cục Lâm nghiệp luôn bám sát các mục tiêu và kế hoạch của ngành và Ủy ban nhân dân thành phố Hố Chí Minh giao. b) Chi cục Kiểm lâm: - Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Quản lý rừng, bảo vệ rừng và lâm sản; Phòng cháy chữa cháy rừng; Bảo vệ và phát triển động vật hoang dã. - Về mặt tổ chức, có hai Hạt là Hạt Kiểm lâm Củ Chi chịu trách nhiệm khu vực phía Bắc của thành phố và Hạt Kiểm lâm Cần Giờ gồm 5 trạm chủ yếu quản lý rừng ngập mặn Cần Giờ. Ngoài ra, Chi cục Kiểm lâm thành phố còn có 1 Đội Kiểm lâm cơ động - phòng cháy, chữa cháy rừng và 1 Trung tâm Cứu hộ động vật hoang dã. Chi cục Kiểm lâm đã làm tốt vai trò của đơn vị trong thời gian qua, góp phần tích cực trong công tác quản lý bảo vệ rừng trên địa bàn thành phố: Thực hiện tốt công tác phòng chống cháy rừng, trong những năm qua không có vụ cháy rừng nào xảy ra trên địa bàn thành phố; chỉ có một số vụ cháy cỏ, cây phân tán trồng trên đất nông nghiệp. Kiểm tra, xử lý nghiêm, kịp thời các vụ vi phạm quản lý rừng. Từ năm 2005 - 2009, hàng năm Chi cục đã phát hiện và xử lý khoảng trên 200 vụ vi phạm. c) Ban Quản lý rừng phòng hộ Cần Giờ: Thành lập vào năm 2000 để quản lý diện tích rừng ngập mặn Cần Giờ được bàn giao từ Ban Quản lý rừng phòng hộ môi trường Thành phố thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về cho Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ, với tổng diện tích rừng là 30.828,36 ha (trong đó có 19.235,30 ha rừng trồng và 11.593,06 ha rừng tự nhiên tái sinh). Năm 2010, Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh đã có Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2010 về việc phê duyệt phương án thống nhất quản lý rừng phòng hộ môi trường, Khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ, Ban Quản lý Rừng phòng hộ Cần Giờ là chủ rừng Cần Giờ theo quyết định này. Hiện nay, Ban Quản lý rừng phòng hộ Cần Giờ trực tiếp quản lý 5 phân khu và 4 tiểu khu, giao khoán bảo vệ rừng cho 14 đơn vị gồm 14.971,78 ha như: Công ty Dịch vụ Công ích TNXP (có 30 hộ dân), Nông trường Cholimex, Nông trường Duyên Hải quận Gò Vấp, Trung tâm Nghiên cứu rừng ngập mặn Cần Giờ (có 3 hộ dân), Công ty Du lịch sinh thái Vàm Sát, Công ty Du lịch sinh thái Cần Giờ, Huyện đội Cần Giờ, Xã đội Tam Thôn Hiệp, Đồn Biên phòng 558, Đồn Biên phòng 562, Đồn Biên phòng 554, Hải đội 2 Biên phòng, Hạt Kiểm lâm Cần Giờ và Công ty Minh Thành. Ngoài ra Ban Quản lý Rừng phòng hộ Cần Giờ cũng giao khoán bảo vệ rừng trực tiếp cho 137 hộ dân (10.545,88 ha). d) Ban Quản lý Khu Di tích lịch sử Địa đạo Củ Chi: Thuộc Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố Hồ Chí Minh quản lý trực tiếp 120,62 ha rừng phòng hộ thuộc khu Bến Đình và Bến Dược ở huyện Củ Chi. Hiện nay, kết hợp với công tác quản lý bảo vệ rừng, Ban Quản lý Khu Di tích lịch sử Địa đạo Củ Chi khai thác dịch vụ du lịch và tạo nơi này thành nơi bảo tồn các giá trị cách mạng truyền thống. 3.2. Thực trạng mảng cây xanh thành phố Theo Sở Giao thông vận tải, thực trạng mảng cây xanh thành phố và công tác quản lý mảng cây xanh thành phố như sau: - Cây xanh đường phố trên địa bàn thành phố theo thống kê có 72.334 cây trồng trên đường phố, do Sở Giao thông vận tải và các quận, huyện quản lý: + Khu vực 13 quận nội thành cũ trồng 39.273 cây xanh trên 660 tuyến đường, phân bố không đồng đều giữa các quận, số lượng cây tập trung nhiều nhất ở quận 1 (chiếm 20,1%), kế đến lần lượt là quận 5, quận 3, Tân Bình, Bình Thạnh (chiếm từ 9 - 10%) Ngoại trừ quận Bình Tân vừa hoàn tất công tác điều tra, đang phân loại cây xanh để đưa vào quản lý, còn lại các quận có ít cây nhất là Phú Nhuận (chiếm 2,2%), tiếp theo là quận 4, quận 6, quận Gò Vấp (chiếm từ 3 - 5%). Về cơ cấu chiều cao: quận 1, 3 và 5 có tỷ lệ cây loại 3 (cao > 12m, kính > 50cm) nhiều hơn các quận khác. Các loài cây gỗ phổ biến: Dầu con rái, Lim xẹt, Viết, Bằng lăng, Me chua, Me tây, Sao đen, Phượng vĩ, Sọ khỉ… + Khu vực 6 quận mới có khoảng 19.000 cây xanh trên khoảng 140 tuyến đường. Cây xanh chủ yếu trồng tự phát, chưa ổn định và có nhiều chủng loại, các loại cây gỗ phổ biến là Keo lá tràm, Bàng, Dừa, Trứng cá, Keo mỡ, Viết, Sọ khỉ, Dầu, Phượng vĩ, Bạch đàn… Trong những năm qua, đã có nhiều chương trình, dự án, công trình mở rộng các tuyến đường, cùng với việc trồng nhiều cây xanh đường phố, do vậy số lượng cây xanh phát triển rất nhanh; tuy nhiên, ở một số nơi, cảnh quan đường phố chưa đẹp do chủng loại, kích thước cây không đồng đều trên cùng một tuyến đường; ngoài ra một số cây xanh già cỗi chưa bảo đảm an toàn vào mùa mưa. Một số loài cây không phù hợp với tiêu chuẩn cây trồng đường phố như cây Bàng do nhánh giòn dễ gãy, dễ nhiễm sâu bệnh; cây Bạch đàn, Keo lá tràm, Dừa…
2,083
124,524
+ Cây xanh tại các vòng xoay, tiểu đảo, mũi dùi: hiện có 27 điểm cây xanh đường phố tại các nút giao thông, tiểu đảo. - Cây xanh sử dụng công cộng: là diện tích công viên cây xanh sử dụng chung, phục vụ lợi ích công cộng, đáp ứng nhu cầu nghỉ ngơi, vui chơi giải trí, sinh hoạt văn hóa, rèn luyện thân thể và mỹ quan đô thị của đông đảo người dân thành phố. Thành phố hiện có 609,18 ha công viên. Chỉ tiêu diện tích cây xanh sử dụng công cộng toàn thành phố đạt 0,85m2/người, trong đó khu vực nội thành cũ chỉ đạt 0,23m2/người, khu vực quận mới 0,28m2/người và ngoại thành 2,59m2/người. - Các loại cây xanh khác bao gồm: cây lâu năm, khuôn viên, hoa kiểng… với diện tích năm 2009 là trên 42.000 ha; trong đó, diện tích cây lâu năm là 36.090 ha, hoa kiểng và đồng cỏ chăn nuôi… là 6.097 ha. Ngoài việc duy trì sản xuất nông nghiệp nâng cao đời sống của người dân đã góp phần rất lớn trong việc nâng độ che phủ của mảng xanh trên địa bàn thành phố. 4. Nhận xét và đánh giá thực trạng phát triển các loại rừng và mảng cây xanh thành phố 4.1. Những thành tựu đã đạt được - Có sự quan tâm sâu sát của Thành ủy và Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh với quyết tâm bảo vệ, phát triển rừng và cây xanh thành phố. Ngành Lâm nghiệp thành phố từ những năm 1978 đã có những nỗ lực trong việc thực hiện chủ trương này, đã mang lại một số thành tựu nhất định: năm 1990 diện tích rừng của thành phố là 26.617 ha chiếm 12,72% diện tích tự nhiên của thành phố. Đến năm 2000 diện tích rừng tăng lên 32.696 ha chiếm 15,60%, đến năm 2005 diện tích rừng tăng lên 33.771,50 ha chiếm 16,11% và năm 2009 diện tích rừng tăng lên 38.953,95 ha chiếm 18,59% diện tích tự nhiên của thành phố. Đặc biệt, rừng ngập mặn Cần Giờ được khôi phục sau chiến tranh hóa học, đã được MAB/UNESCO công nhận là khu dự trữ sinh quyển của thế giới. - Không kể diện tích trồng cây lâu năm, ngành công viên cây xanh thành phố đã đạt được các thành tựu như tăng cường đầu tư xây dựng công viên cây xanh để các công viên cây xanh ngày càng đẹp hơn. Cây xanh đường phố có diện tích tương ứng năm 1997 là 192,5 ha và hiện nay là 260,19 ha. Diện tích công viên tăng từ 534,7 ha năm 2000 lên trên 609 ha năm 2009. 4.2. Những khó khăn, hạn chế 4.2.1. Những khó khăn, hạn chế cơ bản - Diện tích đất đai của thành phố Hồ Chí Minh có giới hạn, nhưng mức tăng dân số cộng với quá trình đô thị hóa nhanh, gây khó khăn cho công tác bảo vệ, phát triển diện tích rừng và mảng cây xanh của thành phố. - Quản lý và xây dựng công viên cây xanh đã không bám theo quy hoạch được duyệt năm 2000. Quy hoạch công viên cây xanh chưa đáp ứng nhu cầu nghỉ ngơi, vui chơi giải trí của nhân dân thành phố, đặc biệt là trong khu vực nội thành còn rất thấp so với quy định tại Quyết định số 24/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hò Chí Minh đến năm 2025. - Việc nghiên cứu về trồng chuyển hóa rừng nhằm tăng mức độ đa dạng sinh học và tăng giá trị kinh tế của rừng còn chậm, đặc biệt là trồng chuyển hóa rừng ngập mặn Cần Giờ. - Đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật lâm nghiệp và cây xanh còn hạn chế về ngoại ngữ và công nghệ thông tin, nên khó tiếp cận với cách quản lý mới và tiến bộ khoa học trong ngành lâm nghiệp và cây xanh trên thế giới, do đó chưa áp dụng đại trà các công nghệ mới trong quản lý lâm nghiệp đô thị và mảng cây xanh đô thị. Thu nhập và đời sống của cán bộ, công nhân viên còn khó khăn. - Chưa khai thác hết tiềm năng về du lịch sinh thái và giá trị môi trường của rừng và cây xanh thành phố. 4.2.2. Những lợi thế và thách thức Lợi thế: - Được sự quan tâm của Thành ủy và Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh, thành phố có nguồn lực về kinh tế, kỹ thuật lớn cả của nhà nước và của nhân dân trong việc tập trung đầu tư cho phát triển rừng và mảng cây xanh đô thị. - Đã có quy hoạch đô thị, quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp, có những quy định về việc xây dựng cơ sở hạ tầng kết hợp mảng cây xanh đô thị (TCXDVN: 362 - 2005; QCXDVN 01:2008/BXD) để phát triển mảng xanh tại các khu đô thị và khu dân cư mới. Thách thức: - Hiện nay, do mối hiểm họa hiệu ứng nhà kính gây ấm lên toàn cầu, tạo nên các hình thái thời tiết bất thường làm tan băng ở cực, nước biển dâng và gây biến đổi khí hậu toàn cầu, đe dọa nghiêm trọng đến đất nước ta trên nhiều mặt, kể cả đất rừng và mảng cây xanh đô thị. - Rừng Đước trồng ở Cần Giờ đã đến tuổi thành thục, với mật độ trồng quá dày, nhưng do tạm thời ngừng các biện pháp lâm sinh từ năm 2000 đến nay, do vậy, cần đẩy nhanh tiến độ các đề tài nghiên cứu để triển khai thực hiện các biện pháp phát triển rừng Đước ở Cần Giờ. 4.3. Nguyên nhân của những tồn tại 4.3.1. Nguyên nhân khách quan - Quỹ đất để phát triển rừng và cây xanh của thành phố Hồ Chí Minh là có giới hạn. Tình trạng ô nhiễm môi trường cũng đe dọa đến sự tồn tại của các khu rừng và mảng cây xanh đô thị. - Giá trị sử dụng trực tiếp của sản phẩm từ rừng và cây xanh thành phố còn thấp so với các ngành kinh tế khác nên chưa khuyến khích được người dân trồng rừng. 4.3.2. Nguyên nhân chủ quan - Chu kỳ sản xuất và khai thác của cây lâm nghiệp dài, lợi nhuận thấp, nhiều rủi ro và phân bố ở những vùng có điều kiện cơ sở hạ tầng còn gặp nhiều khó khăn. - Nhận thức về yêu cầu cấp thiết trồng cây xanh đô thị của cấp cơ sở còn yếu. - Một số cơ chế chính sách về phát triển chưa được ngành lâm nghiệp và cây xanh thành đề xuất kịp thời. - Công tác xã hội hóa trong việc phát triển rừng và cây xanh đô thị còn chậm. Phần II QUY HOẠCH BẢO VỆ, PHÁT TRIỂN CÁC LOẠI RỪNG VÀ CÂY XANH THÀNH PHỐ ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2025 1. Quan điểm và mục tiêu phát triển 1.1. Quan điểm phát triển - Tăng cường diện tích cây xanh, vườn hoa, thảm cỏ, công viên; khôi phục các hệ sinh thái, phục hồi đa dạng sinh học, bảo vệ phát triển Khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ; nhằm góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ IX. - Bảo vệ và phát triển các loại rừng và mảng cây xanh đảm bảo góp phần phát triển kinh tế - xã hội bền vững của thành phố, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu. - Phát triển lâm nghiệp và mảng cây xanh đô thị gắn với phát triển đa dạng sinh học, cây xanh phù hợp, mang bản sắc riêng của một thành phố trung tâm vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. - Đáp ứng nhu cầu của người dân thành phố về cải thiện và bảo vệ môi trường, giải trí, tham quan, nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái… gắn với các vùng miền trong cả nước, nhất là các tỉnh giáp ranh thành phố. 1.2. Mục tiêu phát triển cụ thể - Giữ vững và phát triển ổn định diện tích rừng và cây xanh, độ che phủ của rừng và cây xanh từ 39,1% năm 2009 lên trên 40% vào năm 2025, trong đó độ che phủ của rừng từ 18,59% năm 2009 lên 20% vào năm 2025. - Phát triển hệ thống công viên, vườn hoa đô thị để đáp ứng nhu cầu sinh hoạt, vui chơi, giải trí, giao tiếp cộng đồng, nhằm góp phần nâng cao đời sống văn hóa tinh thần cho người dân thành phố. Diện tích bình quân 7m2/ người, trong đó khu vực nội thành 2,4m2/người, các quận mới trên 7,1m2/người, khu dân cư các huyện ngoại thành trên 12m2/người. - Nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống của người dân tham gia bảo vệ rừng và cây xanh, đảm bảo ngang bằng thu nhập trung bình của nông dân ngoại thành. - Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phù hợp với quá trình phát triển, bảo vệ bền vững các loại rừng và mảng cây xanh thành phố. Tăng cường đào tạo cán bộ khoa học kỹ thuật trong ngành lâm nghiệp và cây xanh thành phố ở trình độ sau đại học từ 5 đến 10 người vào năm 2015 và đến 50 người vào năm 2020. 2. Quy hoạch đất rừng và cây xanh thành phố đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025 Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: - Tổng diện tích tự nhiên thành phố: 209.555 ha. Diện tích đất lâm nghiệp theo Quyết định 5930/QĐ-UBND ngày 28/12/2009, đến năm 2020: 36.460 ha. * Diện tích rừng phòng hộ tăng do chuyển đổi một số diện tích rừng sản xuất và cây lâm nghiệp trồng ngoài quy hoạch (đối với diện tích lớn liền vùng liền khoảnh). 3. Định hướng quản lý và sử dụng hợp lý tài nguyên rừng và mảng cây xanh thành phố 3.1. Bảo vệ rừng, cây xanh kết hợp bảo tồn và phát triển đa dạng sinh học - Bảo vệ, bảo tồn rừng và mảng cây xanh thành phố phải theo nguyên tắc bảo tồn đa dạng sinh học, xem như bảo vệ các hệ sinh thái luôn phát triển bền vững, bảo đảm khả năng tái tạo và sử dụng rừng và cây xanh một cách tối ưu. - Bảo vệ, bảo tồn rừng và mảng cây xanh thành phố phải dựa trên nguyên tắc lấy phát triển để bảo vệ, tạo mọi điều kiện cho các chủ rừng và người dân địa phương tham gia các hoạt động bảo vệ, phát triển rừng và mảng cây xanh. - Bảo tồn rừng và mảng cây xanh phải kết hợp với phát triển các sản phẩm phi gỗ dưới tán rừng và cây xanh theo hướng đạt hiệu quả kinh tế cao và được kiểm soát theo quy định của pháp luật nhằm tạo nguồn hàng hóa - dịch vụ môi trường, phục vụ bảo tồn rừng và mảng cây xanh. Chú ý phát triển các vùng đệm và xây dựng các hành lang đa dạng sinh học. 3.2. Phát triển rừng và mảng cây xanh thành phố - Đối với rừng đặc dụng: bảo tồn nguyên trạng, tạo ra môi trường tốt nhất để bảo tồn và phát triển các loài động thực vật đặc hữu, các hệ sinh thái đặc thù nhằm nâng cao chất lượng rừng và giá trị đa dạng sinh học.
2,037
124,525
- Đối với rừng phòng hộ: phải xây dựng thành rừng tập trung, liền vùng, lìền khoảnh và nhiều tầng, chủ yếu thông qua tái sinh tự nhiên. Đối với rừng phòng hộ là rừng trồng, phải có các biện pháp lâm sinh tác động vào rừng để nâng cao chất lượng rừng và khả năng phòng hộ của rừng. Quản lý rừng phòng hộ, cần kết hợp với sản xuất nông - ngư nghiệp, gây nuôi động vật rừng, kinh doanh cảnh quan, nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái - môi trường. - Đối với rừng sản xuất: chủ yếu theo hướng thâm canh, chú trọng đến năng suất và chất lượng, đồng thời với việc kết hợp sản xuất nông - ngư nghiệp, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng và các dịch vụ môi trường khác. - Đối với mảng cây xanh thành phố: chú trọng đến chức năng phòng hộ môi trường và tạo cảnh quan. Phát triển mảng cây xanh thành phố phải gắn liền và song đôi với tốc độ đô thị hóa, quy hoạch phát triển đô thị đến đâu phải kèm theo quy hoạch mảng xanh của các khu quy hoạch này, với tỷ lệ cây xanh tối thiểu đạt 40% độ che phủ. + Cải thiện dần tình trạng phân bố mảng cây xanh không đồng đều trên địa bàn khu vực nội thành cũ (13 quận), đặc biệt gắn kết các chương trình chỉnh trang đô thị của thành phố như cải tạo kênh rạch, mở rộng đường sá, xóa bỏ khu dân cư lụp xụp, để trồng cây xanh. + Xây dựng quy hoạch chi tiết cây xanh đường phố, trong đó, xác định chủng loại cây phù hợp cho từng tuyến đường; hình thành hệ thống cây xanh đường phố mang nét đặc trưng chung của thành phố cũng như đặc trưng riêng của từng tuyến đường, nhất là khu vực trung tâm. Đối với các tuyến cây xanh cổ thụ gắn liền với lịch sử phát triển của thành phố, cần nghiên cứu đưa một số tuyến vào danh mục cây bảo tồn và có chế độ chăm sóc đặc biệt để bảo đảm an toàn. + Tiếp tục tăng cường trang trí cây xanh, hoa kiểng trên những đường phố khu vực trung tâm, cửa ngõ thành phố; hình thức trưng bày phong phú, đẹp mắt, tạo ấn tượng. 3.3. Khai thác, sử dụng rừng và mảng cây xanh - Khai thác sử dụng hợp lý tài nguyên rừng, đồng thời cũng là biện pháp lâm sinh để tái tạo và cải thiện chất lượng rừng, cần có các hướng dẫn khai thác phù hợp với chức năng và mức độ phòng hộ của rừng, phải dựa trên phương án điều chế rừng cụ thể để có kế hoạch khai thác và sử dụng. - Khai thác tối đa các dịch vụ môi trường từ rừng và mảng cây xanh để tạo nguồn thu tái đầu tư bảo vệ và phát triển rừng, cũng như mảng cây xanh của thành phố. Phần III CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN VÀ CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU 1. Các giải pháp chủ yếu 1.1. Triển khai thực hiện quy hoạch - Các quận, huyện tổ chức lập, phê duyệt và công bố công khai quy hoạch các loại rừng và mảng cây xanh thành phố đến các cấp chính quyền và người dân để thực hiện quy hoạch. - Các quận, huyện, sở, ngành triển khai quy hoạch phát triển rừng và mảng xanh theo định hướng như sau: + Giữ gìn, cải tạo các khu công viên, cây xanh hiện hữu diện tích khoảng 200 ha, đồng thời tận dụng quỹ đất của các cơ sở công nghiệp phải di dời để phát triển thêm diện tích công viên, cây xanh diện tích khoảng 250 ha tại các quận nội thành cũ. + Tổ chức bảo vệ, quản lý tốt và phát triển Khu Dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ diện tích khoảng 75.000 ha; rừng phòng hộ, rừng đặc dụng thuộc địa bàn huyện Bình Chánh có diện tích khoảng 1.500 ha, Củ Chi có diện tích khoảng 2.250 ha; + Bố trí trục cây xanh cảnh quan, mặt nước kết hợp du lịch, giải trí dọc hai bên bờ sông Sài Gòn, sông Đồng Nai và sông Nhà Bè có diện tích khoảng 7.000 ha. Dải cây xanh dọc các sông lớn trên địa bàn các huyện, nhiều đoạn, nhiều điểm có chiều rộng lớn, với bề rộng từ 50 - 800 m. Đầu tư để hình thành ba (03) tuyến vành đai sinh thái với không gian xanh kết hợp với đất nông nghiệp bề rộng 2.000 - 3.000 m. Đất dự trữ trồng cây xanh tạo không gian mở ở khu vực phía bắc thuộc khu vực huyện Củ Chi, Hóc Môn, phía nam thuộc huyện Nhà Bè, Cần Giờ và phía tây thuộc huyện Bình Chánh; + Quy hoạch dải cây xanh phòng hộ đê biển ở huyện Cần Giờ chiều rộng khoảng 300 m dọc theo 20 km bờ biển từ thị trấn Cần Thạnh đến xã Long Hòa (khoảng 600 ha); + Đối với diện tích cây xanh lâu năm và cây xanh hàng năm chuyển sang mục đích sử dụng khác phải bảo đảm giữ lại tối thiểu 35 - 40% đất trồng cây xanh. 1.2. Về quản lý nhà nước Bảo tồn, mở rộng, phát triển diện tích rừng và mảng cây xanh thành phố. 1.2.1. Đối với rừng và cây lâm nghiệp: - Thực hiện đúng và đầy đủ Luật Bảo vệ và phát triển rừng cùng các văn bản liên quan để bảo tồn diện tích rừng và cây lâm nghiệp hiện hữu. - Chuyển đổi khoảng 2.000 ha rừng kinh tế và cây lâm nghiệp ngoài quy hoạch thành rừng phòng hộ đối với những khu vực có diện tích lớn, liền vùng, liền khoảnh, bằng các biện pháp cụ thể sau: + Ngành Lâm nghiệp phối hợp với các quận, huyện và chủ rừng xác định diện tích cần chuyển đổi để đề xuất thành phố. + Xây dựng chính sách quản lý hỗ trợ, đảm bảo quyền lợi cho các chủ rừng khi chuyển đổi. - Triển khai nhanh quy hoạch trồng cây ven sông, kênh rạch, phòng hộ ven biển với diện tích 4.000 ha. Xây dựng và trình thành phố phê duyệt các dự án trồng cây xanh, đảm bảo trồng có hiệu quả, quản lý tốt để phát triển diện tích xanh. 1.2.2. Phát triển công viên, cây xanh đô thị: Phấn đấu đạt 6.500 ha công viên và cây xanh đường phố vào năm 2025, bằng các biện pháp sau: - Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các quy hoạch đã có. - Tạo nhiều nguồn vốn đầu tư phát triển công viên, cây xanh ngoài nguồn vốn ngân sách, đẩy mạnh xã hội hóa việc đầu tư công viên cây xanh. 1.3. Các giải pháp về khoa học công nghệ - Rà soát, xây dựng và hoàn thiện các quy trình, quy phạm kỹ thuật về trồng rừng, khoanh nuôi phục hồi rừng, cải tạo, nuôi dưỡng và làm giàu rừng, phòng trừ sâu bệnh, phòng chống cháy rừng, khai thác sử dụng rừng, quy chuẩn kỹ thuật cho các vùng gây nuôi động vật hoang dã… - Xây dựng nghiên cứu, cung ứng giống, phương pháp sản xuất giống các loài cây lâm nghiệp có giá trị, năng suất, chất lượng cao. Tuyển chọn, lai tạo tập đoàn giống cây lâm nghiệp và cây xanh trồng chất lượng cao. Nâng cao nhận thức về vai trò, vị trí và tầm quan trọng của công tác giống cho cán bộ ngành lâm nghiệp và cây xanh thành phố, các cơ sở sản xuất cây lâm nghiệp và cây xanh, để trong 5 - 7 năm tới có thể đáp ứng được đủ giống có chất lượng cao, xuất xứ rõ ràng. Điều tra cây trội trên địa bàn thành phố, từ đó có hồ sơ theo dõi để thu hoạch giống hàng năm. Tăng thêm diện tích và số lượng các vườn ươm giống cây lâm nghiệp và cây xanh thành phố; tuyển chọn và xây dựng vườn giống để cung cấp nguyên liệu cho cấy mô, giâm hom và lai tạo. - Đối với rừng ngập mặn Cần Giờ, cần chuyển hóa thêm diện tích rừng giống để đáp ứng nhu cầu trồng rừng tại chỗ và các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long với nguồn giống có chất lượng và nguồn gốc rõ ràng. Các khu rừng giống này cần được tiến hành thủ tục để Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận, phục vụ cho chương trình phục hồi rừng ngập mặn ven biển của Bộ. - Tăng cường công tác khuyến lâm và chuyển giao các quy trình mới, tiến bộ trong lĩnh vực trồng rừng thâm canh chất lượng cao cũng như trong chế biến lâm sản. Công tác tuyên truyền và khuyến lâm được đẩy mạnh, giúp mọi người hiểu biết hơn về lâm nghiệp đô thị, cây xanh đô thị, lâm nghiệp xã hội, chứng chỉ rừng. - Xây dựng và thực nghiệm các mô hình chuyển hóa rừng đước trồng tại Cần Giờ với các loài cây thích hợp theo diễn thế tự nhiên, phù hợp với đặc điểm sinh học của từng loài cây; nhằm nâng cao chất lượng phòng hộ của rừng Cần Giờ do tăng tính đa dạng sinh học của cấu trúc rừng. - Xây dựng các mô hình thực nghiệm về phát triển bền vững rừng ở Khu Dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ nhằm phát huy vai trò khu dự trữ sinh quyển là phòng thí nghiệm sống (learning laboratory) về phát triển bền vững. Đồng thời, cũng phát triển nền kinh tế sinh thái gắn với việc xây dựng thương hiệu, dán nhãn chất lượng sản phẩm xanh - sạch có xuất xứ từ Khu Dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ, đặc biệt là sản phẩm thủy sản, muối, trái cây. - Ứng dụng công nghệ thông tin và hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong công tác quản lý rừng và mảng cây xanh cũng như theo dõi diễn biến tài nguyên rừng và mảng cây xanh của thành phố để thống nhất hệ thống dữ liệu trong quản lý rừng và mảng cây xanh thành phố giữa ngành lâm nghiệp, cây xanh và Sở Tài nguyên và Môi trường. - Nghiên cứu, ứng dụng các phương pháp phòng trừ tổng hợp (IPM) đối với sâu bệnh hại cây rừng, nhất là đối với rừng ngập mặn ở Cần Giờ và rừng mưa nhiệt đới ở Củ Chi. - Tiến hành điều chế và thực hiện các mô hình khai thác đối với khu rừng đước trồng ở Cần Giờ để trồng mới và trồng chuyển hóa nhằm mục đích làm trẻ lại khu rừng đã đến tuổi thành thục này. - Nghiên cứu tính toán giá trị tổng sản lượng (GDP) rừng và mảng xanh thành phố làm cơ sở cho việc tính đúng, tính đủ mức đóng góp vào GDP chung của thành phố hàng năm của rừng và mảng cây xanh thành phố. Tổng giá trị kinh tế của rừng và mảng cây xanh thành phố cũng là cơ sở để tính toán mức thu nhận tiền chi trả cho dịch vụ môi trường của rừng và mảng cây xanh thành phố sau này. 1.4. Các giải pháp về kinh tế - Tạo nguồn vốn vay ưu đãi đối với các thành phần kinh tế tham gia việc trồng rừng, trồng cây xanh, sử dụng tài nguyên rừng tài nguyên cây xanh và khai thác lâm sản từ rừng. Chu kỳ và lãi suất cho vay phải phù hợp với chu kỳ kinh doanh rừng, cây xanh và lâm sản.
2,050
124,526
- Tạo điều kiện và thủ tục thuận lợi để khuyến khích sự tham gia của các thành phần kinh tế trong sự nghiệp phát triển lâm nghiệp và mảng cây xanh thành phố Hồ Chí Minh. - Nhà nước thực hiện việc điều tiết các nguồn thu từ các dịch vụ môi trường do rừng và mảng cây xanh thành phố cung cấp cho xã hội để hình thành quỹ bảo vệ và phát triển rừng cũng như mảng cây xanh thành phố. 1.5. Các giải pháp về giáo dục đào tạo 1.5.1. Đào tạo mới và đào tạo lại, tập huấn nâng cao trình độ quản lý, chuyên môn kỹ thuật cho cán bộ cơ sở - Thường xuyên tạo điều kiện cho cán bộ ngành lâm nghiệp và cây xanh cập nhật kiến thức mới trong lãnh vực quản lý và kỹ thuật thông qua việc liên kết với các Trường Đại học, Viện Nghiên cứu trên địa bàn thành phố và chuyên gia nước ngoài. - Đẩy mạnh chương trình đào tạo sau đại học ở nước ngoài của nhà nước đến năm 2014, ưu tiên đào tạo cán bộ trẻ có trình độ và tâm huyết phục vụ cho ngành lâm nghiệp và cây xanh trong tương lai. - Thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn theo chuyên đề về lâm nghiệp xã hội, cây xanh, sử dụng GIS trong quản lý, phương pháp khuyến lâm, phương pháp điều tra có sự tham gia của người dân, bảo tồn đa dạng sinh học, du lịch sinh thái, các mô hình nông - lâm - ngư kết hợp… cho cán bộ tại cơ sở. 1.5.2. Tổ chức các chương trình thông tin tuyên truyền, khuyến nông - lâm - ngư đến cư dân ngoại thành - Thường xuyên tổ chức thông tin, tuyên truyền về ý nghĩa của rừng và mảng cây xanh thành phố đến mọi công dân thành phố qua các hoạt động tuyên truyền, giáo dục môi trường. - Thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn khuyến nông - lâm - ngư cho cư dân ngoại thành để chuyển giao kỹ thuật sản xuất tạo thêm nhiều ngành nghề mới và cơ hội việc làm cho người dân ở vùng nông thôn. 2. Các chương trình mục tiêu trọng điểm Tổ chức thực hiện 6 chương trình mục tiêu trọng điểm để bảo vệ. phát triển rừng và các loại cây xanh thành phố: - Chương trình quản lý và phát triển bền vững 3 loại rừng và mảng cây xanh thành phố - Chương trình bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển giống cây lâm nghiệp và cây xanh thành phố - Chương trình cải tạo, chỉnh trang và phát triển mới công viên, cây xanh đường phố - Chương trình nghiên cứu, đào tạo nguồn nhân lực - Chương trình hành động thích ứng với biến đổi khí hậu toàn cầu - Chương trình trồng 500.000 cây ven sông rạch 3. Vốn đầu tư Ngoài kinh phí sự nghiệp cho công tác bảo vệ, phát triển rừng và cây xanh hàng năm. Tổng vốn đầu tư chưa tính Chương trình cải tạo, chỉnh trang và phát triển mới cây xanh đường phố và Chương trình hành động thích ứng với biến đổi khí hậu toàn cầu là 28,2 tỷ đồng, cụ thể như sau: Tổng hợp kinh phí phân theo nguồn vốn (Đơn vị tính: triệu đồng) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Phần IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp Sở Quy hoạch - Kiến trúc và các Sở, ngành liên quan rà soát lại quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, để điều chỉnh bổ sung theo hướng ưu tiên và đảm bảo yêu cầu về diện tích đất trồng rừng và cây xanh, đảm bảo độ che phủ của rừng và cây xanh thành phố. 2. Sở Quy hoạch - Kiến trúc chủ trì, phối hợp: a) Quản lý chặt chẽ về quy hoạch đô thị, phải đảm bảo diện tích đất công viên, đất lâm nghiệp và đất nông nghiệp theo quy hoạch chung của thành phố đã được phê duyệt. b) Phối hợp với Sở Công Thương và Ban Quản lý các Khu Chế xuất và Công nghiệp rà soát quy hoạch mạng lưới khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố đảm bảo tỷ lệ cây xanh theo đúng quy định. c) Đối với các dự án phát triển đô thị mới, các khu điều chỉnh - chỉnh trang đô thị các khu nhà lụp xụp, cần thẩm định để bảo đảm tỷ lệ diện tích cây xanh và công viên theo đúng quy định. 3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm: a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, quận, huyện xây dựng và triển khai các chương trình, dự án, kế hoạch hàng năm, 5 năm bảo đảm thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu theo đề án này; định kỳ tổng hợp, báo cáo đánh giá kết quả thực hiện, tham mưu, đề xuất Thường trực Ủy ban nhân dân thành phố giải quyết kịp thời khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện. b) Tổ chức thực hiện công tác quản lý bảo vệ rừng, bảo tồn thiên nhiên và rừng đặc dụng, rừng phòng hộ trên địa bàn thành phố. c) Chủ trì, phối hợp với các viện, trường nghiên cứu cải tạo trồng các loại cây rừng có giá trị kinh tế và môi trường, để nâng cao chất lượng rừng của thành phố; nghiên cứu đề xuất quy hoạch rừng phòng hộ gắn với việc điều tiết nước, chống ngập úng trong mùa mưa, thích ứng với những tác động của biến đổi khí hậu. d) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan, các quận, huyện có diện tích rừng và cây lâu năm nghiên cứu, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố ban hành hoặc điều chỉnh cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích để phát triển các loại rừng và cây lâu năm, góp phần vào việc xây dựng nông thôn mới xã hội chủ nghĩa có hiệu quả. e) Phối hợp với các Sở, ngành hướng dẫn các quận, huyện lập kế hoạch, quy hoạch phát triển rừng và mảng cây xanh trên địa bàn các quận, huyện. 4. Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp Ủy ban nhân dân các quận huyện và Sở, ngành liên quan rà soát hoàn chỉnh quy hoạch đất cây xanh sử dụng công cộng, cây xanh dọc các tuyến đường giao thông, đề xuất thủ tục và cơ sở pháp lý để triển khai thực hiện, chủ trì các chương trình cải tạo, chỉnh trang và phát triển công viên, cây xanh đường phố. 5. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì xây dựng kế hoạch nghiên cứu để hỗ trợ cho việc thực hiện Đề án Quản lý bảo vệ, phát triển các loại rừng và cây xanh thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 được thành phố phê duyệt. 6. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp Sở Tài chính, các Sở, ngành liên quan: a) Nghiên cứu, tham mưu đề xuất trình Ủy ban nhân dân thành phố về cơ chế, chính sách hỗ trợ trong việc đầu tư các chương trình, dự án, quản lý, bảo vệ, phát triển các loại rừng và cây xanh trên địa bàn thành phố; b) Tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố giải quyết, cân đối, bố trí kế hoạch vốn hàng năm để thực hiện đề án Quản lý bảo vệ, phát triển các loại rừng và cây xanh thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025. 7. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các Sở ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các quận, huyện, nghiên cứu quy hoạch, xây dựng các vùng du lịch sinh thái trên địa bàn có rừng và cây xanh. 8. Thành Đoàn thành phố Hồ Chí Minh chủ trì, phối hợp với các đoàn thể, sở ngành tuyên truyền, vận động đoàn viên, nhân dân tích cực tham gia trồng cây cải thiện môi trường cảnh quan nhất là vùng ven các sông, rạch lớn, các tuyến đường giao thông nông thôn. 9. Viện Nghiên cứu phát triển thành phố: Nghiên cứu phát triển rừng và mảng xanh gắn với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của thành phố, tính toán giá trị tổng sản lượng (GDP) rừng và mảng xanh trong cơ cấu GDP chung của thành phố. 10. Ủy ban nhân dân các quận, huyện: trên cơ sở Đề án Quản lý bảo vệ, phát triển các loại rừng và cây xanh thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 tầm nhìn 2025 đã được phê duyệt, tổ chức ngay việc lập và phê duyệt quy hoạch chi tiết diện tích rừng, cây xanh trên địa bàn quản lý. Tổ chức phổ biến, công khai các quy hoạch được phê duyệt, đồng thời chịu trách nhiệm quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phục vụ cho việc thực hiện đề án. Triển khai các chương trình, dự án trồng, quản lý, bảo vệ rừng, cây xanh theo phân cấp và chức năng quản lý nhà nước trên địa bàn./. QUYẾT ĐỊNH VỀ BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG TÀI CHÍNH - KẾ HOẠCH QUẬN 6 ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 6 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Thông tư liên tịch số 90/2009/TTLT-BTC-BNV ngày 06 tháng 5 năm 2009 của Bộ Tài chính - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về lĩnh vực tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Căn cứ Thông tư liên tịch số 05/2009/TTLT-BKHĐT-BNV ngày 05 tháng 8 năm 2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Căn cứ Nghị quyết số 03/2010/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện; Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện; Căn cứ Quyết định số 01/2011/QĐ-UBND ngày 11 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy chế (mẫu) về tổ chức và hoạt động của Phòng Tài chính - Kế hoạch quận - huyện; Xét đề nghị của Phòng Nội vụ quận 6 tại Tờ trình số 127/TTr-NV ngày 28 tháng 02 năm 2011 và Báo cáo thẩm định số 26/TP ngày 04 tháng 3 năm 2011 của Phòng Tư pháp quận 6, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Tài chính - Kế hoạch quận 6. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 3756/2002/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2002 của Ủy ban nhân dân quận 6; Đồng thời bãi bỏ các quy định trước đây trái với Quy chế này.
2,048
124,527
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận 6, Trưởng Phòng Nội vụ quận 6, Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch quận 6, Thủ trưởng các phòng, ban, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG TÀI CHÍNH - KẾ HOẠCH QUẬN 6 (Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân quận 6) Chương I VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Vị trí: Phòng Tài chính - Kế hoạch quận 6 là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận 6, chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Ủy ban nhân dân quận 6; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư. Phòng Tài chính - Kế hoạch quận 6 có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng. 2. Chức năng: Phòng Tài chính - Kế hoạch quận 6 có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân quận 6 thực hiện quản lý nhà nước về các lĩnh vực: tài chính; tài sản; giá; kế hoạch và đầu tư theo quy định của pháp luật. Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Phòng Tài chính - Kế hoạch quận 6 có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: 1. Trình Ủy ban nhân dân quận 6 ban hành các quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch 5 năm và hàng năm về phát triển kinh tế xã hội, lĩnh vực tài chính, kế hoạch và đầu tư; chương trình, biện pháp thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước trong lĩnh vực tài chính, kế hoạch và đầu tư trên địa bàn quận 6. 2. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật; kiểm tra việc thi hành pháp luật về tài chính, kế hoạch và đầu tư trên địa bàn quận 6; giúp Ủy ban nhân dân quận 6 giải quyết khiếu nại, tố cáo, các tranh chấp theo quy định của pháp luật. 3. Về lĩnh vực tài chính: a) Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị dự toán thuộc quận 6, Ủy ban nhân dân phường xây dựng dự toán ngân sách hàng năm; xây dựng, trình Ủy ban nhân dân quận 6 dự toán ngân sách quận 6 theo hướng dẫn của Sở Tài chính; b) Lập dự toán thu ngân sách nhà nước đối với những khoản thu được phân cấp quản lý, dự toán chi ngân sách quận 6 và tổng hợp dự toán ngân sách phường, phương án phân bổ ngân sách quận 6 trình Ủy ban nhân dân quận 6; lập dự toán ngân sách điều chỉnh trong trường hợp cần thiết để trình Ủy ban nhân dân quận 6; tổ chức thực hiện dự toán ngân sách đã được quyết định; c) Hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý tài chính, ngân sách, giá, thực hiện chế độ kế toán của chính quyền phường, và các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp của nhà nước thuộc quận 6; d) Phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc quản lý công tác thu ngân sách nhà nước trên địa bàn theo quy định của pháp luật; đ) Thẩm định quyết toán thu, chi ngân sách phường; xét duyệt quyết toán đối với các cơ quan, đơn vị được ngân sách hỗ trợ; lập quyết toán thu, chi ngân sách quận 6; tổng hợp, lập báo cáo quyết toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn quận 6 và quyết toán thu, chi ngân sách quận 6 (bao gồm quyết toán thu, chi ngân sách quận 6 và quyết toán thu, chi ngân sách phường) báo cáo Ủy ban nhân dân quận 6 để trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê chuẩn. Tổ chức thẩm tra, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 6 phê duyệt quyết toán đối với dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 6. Thẩm tra, phê duyệt quyết toán các dự án đầu tư bằng nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng cơ bản thuộc ngân sách quận 6 quản lý; e) Quản lý tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc quận 6 quản lý theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính. Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân quận 6 quyết định theo thẩm quyền việc mua sắm, thuê, thu hồi, điều chuyển, thanh lý, bán, tiêu hủy tài sản nhà nước; g) Quản lý nguồn kinh phí được ủy quyền của cấp trên; quản lý các dịch vụ tài chính theo quy định của pháp luật; h) Tham mưu Ủy ban nhân dân quận 6 thực hiện công tác quản lý nhà nước về giá theo quy định của Chính phủ và phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố; phối hợp các cơ quan liên quan kiểm tra việc chấp hành niêm yết giá và bán theo giá niêm yết của các tổ chức, cá nhân kinh doanh hoạt động trên địa bàn. Thực hiện công tác định giá các tài sản liên quan trong tố tụng hình sự và quy định của Chính phủ; i) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện chế độ công khai tài chính ngân sách của nhà nước theo quy định của pháp luật; k) Tổng hợp kết quả thực hiện kiến nghị của thanh tra, kiểm toán về lĩnh vực tài chính ngân sách báo cáo Ủy ban nhân dân quận 6. 4. Về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư: a) Tổng hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 6 phê duyệt kế hoạch kinh tế xã hội hàng năm (kể cả danh mục các công trình đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn thuộc các nguồn vốn); trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 6 quyết định phân bổ kế hoạch vốn đầu tư xây dựng hàng năm đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân quận 6; b) Thẩm định trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 6 quyết định đầu tư, phê duyệt dự án, phê duyệt kế hoạch đấu thầu và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân quận 6; c) Chủ trì, phối hợp với các phòng, ban chuyên môn cung cấp thông tin dự án, xúc tiến đầu tư, giám sát và đánh giá đầu tư, kêu gọi và tổ chức vận động các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư vào địa bàn quận 6; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức làm công tác kế hoạch và đầu tư phường. 5. Được quyền yêu cầu các cơ quan, đơn vị thuộc quận 6 và Ủy ban nhân dân phường cung cấp số liệu có liên quan đến lĩnh vực quản lý thuộc chức năng, nhiệm vụ của Phòng; thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất liên quan đến chức năng, nhiệm vụ được giao của Phòng theo quy định của Ủy ban nhân dân quận 6 và các Sở liên quan. 6. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý chuyên môn, nghiệp vụ được giao. 7. Quản lý cán bộ, công chức và tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân quận 6. 8. Thực hiện các nhiệm vụ khác về quản lý nhà nước trong lĩnh vực tài chính; kế hoạch và đầu tư theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân quận 6 và theo quy định của pháp luật. Chương III TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ Điều 3. Tổ chức bộ máy 1. Phòng Tài chính - Kế hoạch có Trưởng phòng và không quá 03 Phó Trưởng phòng. a) Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 6 và trước pháp luật về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và toàn bộ hoạt động của Phòng; b) Các Phó Trưởng phòng là người giúp Trưởng phòng phụ trách và theo dõi một số mặt công tác; chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng phòng vắng mặt, một Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Phòng; c) Trong số các lãnh đạo Phòng (Trưởng phòng và các Phó Trưởng phòng) phải có người được phân công chuyên trách quản lý, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với lĩnh vực tài chính; kế hoạch và đầu tư; d) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 6 quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành và theo quy định của pháp luật; Việc điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 6 quyết định theo quy định của pháp luật. 2. Cán bộ, công chức của Phòng làm công tác quản lý nhà nước về chuyên môn, nghiệp vụ được bố trí tương xứng với nhiệm vụ được giao. 3. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ nêu trên, đặc điểm tình hình cụ thể đơn vị, trình độ, năng lực cán bộ, Phòng Tài chính - Kế hoạch quận 6 tổ chức thành các bộ phận gồm những công chức được phân công đảm nhận các chức danh công việc trên các mặt công tác của Phòng. Tùy theo quy mô hoạt động và tính chất công việc và nhân sự cụ thể của địa phương, Ủy ban nhân dân quận 6 có thể bố trí cán bộ phụ trách riêng từng lĩnh vực hoặc kiêm nhiệm các lĩnh vực trên cơ sở tinh gọn, hiệu quả và tiết kiệm. Điều 4. Biên chế Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc, tính chất và đặc điểm công tác tại quận 6 mà số lượng biên chế cụ thể của Phòng Tài chính - Kế hoạch do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 6 quyết định phân bổ trong tổng số biên chế của quận 6 được Ủy ban nhân dân thành phố giao hàng năm sao cho phù hợp, đảm bảo thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ được giao. Chương IV CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 5. Chế độ làm việc 1. Trưởng phòng phụ trách, điều hành các hoạt động của Phòng và phụ trách những công tác trọng tâm. Các Phó Trưởng phòng phụ trách những lĩnh vực công tác được Trưởng phòng phân công, trực tiếp giải quyết các công việc phát sinh. 2. Khi giải quyết công việc thuộc lĩnh vực mình phụ trách có liên quan đến nội dung chuyên môn của Phó Trưởng phòng khác, Phó Trưởng phòng phụ trách chủ động bàn bạc thống nhất hướng giải quyết, chỉ trình Trưởng phòng quyết định các vấn đề chưa nhất trí với các Phó Trưởng phòng khác hoặc những vấn đề mới phát sinh mà chưa có chủ trương, kế hoạch và biện pháp giải quyết.
2,096
124,528
3. Trong trường hợp Trưởng phòng trực tiếp yêu cầu các chuyên viên giải quyết công việc thuộc phạm vi thẩm quyền của Phó Trưởng phòng, yêu cầu đó được thực hiện nhưng chuyên viên đó phải báo cáo cho Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách biết. Điều 6. Chế độ sinh hoạt hội họp 1. Hàng tuần, lãnh đạo Phòng họp giao ban một lần để đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và phổ biến kế hoạch công tác cho tuần sau. 2. Sau khi giao ban lãnh đạo Phòng, các bộ phận họp với Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách để đánh giá công việc, bàn phương hướng triển khai công tác và thống nhất lịch công tác. 3. Mỗi tháng họp toàn thể cán bộ, công chức Phòng một lần. 4. Mỗi thành viên trong từng bộ phận có lịch công tác do lãnh đạo Phòng trực tiếp phê duyệt. 5. Lịch làm việc với các tổ chức và cá nhân có liên quan, thể hiện trong lịch công tác hàng tuần, tháng của đơn vị; nội dung làm việc được Phòng chuẩn bị chu đáo để giải quyết có hiệu quả các yêu cầu phát sinh liên quan đến hoạt động chuyên môn của Phòng. Điều 7. Mối quan hệ công tác 1. Đối với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư: Phòng Tài chính - Kế hoạch chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư; thực hiện việc báo cáo công tác chuyên môn định kỳ và theo yêu cầu của Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư. 2. Đối với Ủy ban nhân dân quận 6: Phòng Tài chính - Kế hoạch chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân quận 6 về toàn bộ công tác theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng, Trưởng phòng trực tiếp nhận chỉ đạo và nội dung công tác từ Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách khối và phải thường xuyên báo cáo với Ủy ban nhân dân quận 6 về những mặt công tác đã được phân công; Theo định kỳ phải báo cáo với Ủy ban nhân dân quận 6 về nội dung công tác của Phòng và đề xuất các biện pháp giải quyết công tác chuyên môn trong quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực liên quan. 3. Đối với các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân quận 6: Thực hiện mối quan hệ hợp tác và phối hợp trên cơ sở bình đẳng, theo chức năng, nhiệm vụ, dưới sự điều hành chung của Ủy ban nhân dân quận 6, nhằm đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ chính trị, kế hoạch kinh tế - xã hội của quận 6. Trong trường hợp Phòng Tài chính - Kế hoạch chủ trì phối hợp giải quyết công việc, nếu chưa nhất trí với ý kiến của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác, Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch tập hợp các ý kiến và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 6 xem xét, quyết định. 4. Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội của quận 6: Khi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận 6, phường, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội của quận 6 có yêu cầu, kiến nghị các vấn đề thuộc chức năng của Phòng, Trưởng phòng có trách nhiệm trình bày, giải quyết hoặc trình Ủy ban nhân dân quận 6 giải quyết các yêu cầu đó theo thẩm quyền. 5. Đối với Ủy ban nhân dân các phường: a) Phối hợp hỗ trợ và tạo điều kiện để Ủy ban nhân dân các phường thực hiện các nội dung quản lý nhà nước liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Phòng; b) Hướng dẫn cán bộ, công chức Tài chính - Kế toán phường về chuyên môn, nghiệp vụ của ngành, lĩnh vực công tác do Phòng quản lý. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 8. Căn cứ Quy chế này, Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch quận 6 có trách nhiệm cụ thể hóa chức năng, nhiệm vụ của Phòng, quyền hạn, trách nhiệm, chức danh công chức của Phòng phù hợp với đặc điểm của địa phương, nhưng không trái với nội dung Quy chế này, trình Ủy ban nhân dân quận 6 quyết định để thi hành. Điều 9. Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Ủy ban nhân dân quận 6 có trách nhiệm thực hiện Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Tài chính - Kế hoạch sau khi được Ủy ban nhân dân quận 6 quyết định ban hành. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các vấn đề vượt quá thẩm quyền thì nghiên cứu đề xuất, kiến nghị với Ủy ban nhân dân quận 6 xem xét, giải quyết hoặc bổ sung và sửa đổi Quy chế cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH PHẦN KHẢO SÁT XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 12/2008/TT-BXD ngày 07/5/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí khảo sát xây dựng. Căn cứ Văn bản số 1779/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng về Công bố định mức dự toán xây dựng công trình - phần Khảo sát xây dựng; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng Nghệ An tại Tờ trình số 187/TTr-SXD ngày 04/3/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Đơn giá xây dựng công trình - Phần Khảo sát trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Điều 2. Đơn giá xây dựng công trình công bố tại Điều 1, Quyết định này dùng để tham khảo, sử dụng vào việc lập dự án đầu tư xây dựng công trình, xác định tổng mức đầu tư, dự toán công trình; xác định giá xét thầu, chỉ định thầu; thanh quyết toán vốn đầu tư các dự án sử dụng ≥ 30% vốn ngân sách Nhà nước, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước và là cơ sở để quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Khuyến khích các dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh sử dụng ít hơn 30% vốn Nhà nước tham khảo vận dụng, áp dụng Đơn giá xây dựng công trình công bố tại Quyết định này. Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Công văn số 8208/UBND-CN ngày 12/12/2007 của UBND tỉnh về việc công bố Đơn giá xây dựng công trình - phần Khảo sát xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Chánh Văn phòng UBND tỉnh: Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Chủ đầu tư các dự án, các nhà thầu và tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH - PHẦN LẮP ĐẶT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Văn bản số 1777/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng về Công bố định mức dự toán xây dựng công trình - phần Lắp đặt; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng Nghệ An tại Tờ trình số 187/TTr-SXD ngày 04/3/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Đơn giá xây dựng công trình - Phần Lắp đặt trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Điều 2. Đơn giá xây dựng công trình công bố tại Điều 1, Quyết định này dùng để tham khảo, sử dụng vào việc lập dự án đầu tư xây dựng công trình, xác định tổng mức đầu tư, dự toán công trình; xác định giá xét thầu, chỉ định thầu; thanh quyết toán vốn đầu tư các dự án sử dụng ≥ 30% vốn ngân sách Nhà nước, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước và là cơ sở để quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Khuyến khích các dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh sử dụng ít hơn 30% vốn Nhà nước tham khảo vận dụng, áp dụng Đơn giá xây dựng công trình công bố tại Quyết định này. Điều 3. Quyết định số có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Công văn số 8210/UBND-CN ngày 12/12/2007 của UBND tỉnh Nghệ An về việc công bố Đơn giá xây dựng công trình - phần Lắp đặt trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Chánh Văn phòng UBND tỉnh: Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Chủ đầu tư các dự án, các nhà thầu và tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH GIA SÚC, GIA CẦM Trên địa bàn tỉnh ta, từ đầu năm đến nay dịch bệnh gia súc gia cầm diễn biến rất phức tạp, gây hại nghiêm trọng đối với ngành chăn nuôi, ảnh hưởng đến thu nhập, đời sống của nhân dân. Dịch lở mồm long móng gia súc đã xảy ra tại 10 xã thuộc 6 huyện, thành phố gồm: Quỳ Châu, Quỳ Hợp, Tp. Vinh, Nam Đàn, Hưng Nguyên và Tân Kỳ. Dịch cúm gia cầm đã xảy ra tại xã Nghi Đức, thành phố Vinh. Nguyên nhân chính để dịch xảy ra và lây lan rộng, kéo dài là do chủ quan, lơ là trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo và ý thức chấp hành của người chăn nuôi kém; tỉ lệ tiêm phòng đạt thấp; phát hiện và xử lý dịch chậm. Để khống chế, dập tắt ngay dịch lở mồm long móng gia súc, dịch cúm gia cầm, kiên quyết không để dịch lây lan rộng, UBND tỉnh yêu cầu Chủ tịch UBND cấp huyện, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành liên quan Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 365/CT-TTg ngày 14/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ về các biện pháp phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm đồng thời tập trung thực hiện tốt một số biện pháp cấp bách, cụ thể sau đây:
2,058
124,529
1. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Vinh: a) Đối với những đơn vị có dịch LMLM gia súc, Cúm gia cầm: Tập trung chỉ đạo quyết liệt tại địa phương; phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm phải là nhiệm vụ trọng tâm đột xuất trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp và tới tận khối, xóm, thôn bản. Huy động lực lượng, thực hiện đồng bộ các biện pháp phòng, chống dịch theo hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và PTNT và cơ quan Thú y đối với từng loại bệnh dịch để nhanh chóng bao vây, dập tắt các ổ dịch. Việc tiêu hủy hoặc giết mổ bắt buộc động vật để sử dụng phải được giám sát, kiểm tra chặt chẽ và thực hiện theo quy định của cơ quan chuyên môn. Xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật đối với các hành vi vi phạm trong công tác phòng, chống dịch. b) Đối với những đơn vị chưa có dịch: Phải chủ động và kiên quyết chỉ đạo áp dụng các biện pháp phòng dịch thường xuyên theo quy định. Khi phát hiện có dịch bệnh phải báo cáo kịp thời, đồng thời bao vây ổ dịch, kiểm soát chặt chẽ việc vận chuyển, buôn bán gia súc, gia cầm mắc bệnh ra ngoài vùng ổ dịch, ngăn chặn không để dịch lây lan. c) Thường xuyên chỉ đạo UBND cấp xã, phường, thị trấn; Trạm thú y cấp huyện, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng đơn vị, cá nhân, có cơ chế chính sách hỗ trợ, vận động nhân dân thực hiện đồng bộ các biện pháp phòng, chống dịch. Trước hết, thường xuyên tuyên truyền, có biện pháp cụ thể để hỗ trợ người chăn nuôi chủ động tiêm phòng định kỳ cho gia súc, gia cầm, đặc biệt đối với các loại bệnh truyền nhiễm nguy hiểm yêu cầu bắt buộc phải tiêm phòng theo quy định của pháp luật về thú y; hướng dẫn người chăn nuôi áp dụng các biện pháp an toàn sinh học trong chăn nuôi, coi đây là các biện pháp lâu dài và quan trọng nhất để bảo vệ gia súc, gia cầm, giảm rủi ro, phát triển chăn nuôi bền vững. 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: a) Thành lập các đoàn đi kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn công tác phòng chống dịch bệnh tại các huyện, thành, thị và báo cáo kịp thời UBND tỉnh về kết quả phòng chống dịch. b) Chỉ đạo Chi cục Thú y, phối hợp với UBND các đơn vị cấp huyện: - Khẩn trương khống chế, dập tắt các ổ dịch LMLM gia súc, cúm gia cầm đang xảy ra theo đúng quy định của Bộ Nông nghiệp và PTNT. - Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát dịch bệnh trên địa bàn tỉnh; cung ứng kịp thời vắc xin, hóa chất cho các địa phương có dịch LMLM gia súc, cúm gia cầm xảy ra; hướng dẫn kỹ thuật công tác phòng chống dịch, tiêu độc khử trùng; thực hiện nghiêm công tác kiểm dịch, kiểm tra, kiểm soát việc vận chuyển, buôn bán, giết mổ, tiêu thụ động vật và sản phẩm động vật trên địa bàn tỉnh. Xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định của Pháp luật. - Tổ chức thực hiện tốt công tác tiêm phòng vụ Xuân năm 2011. Tỷ lệ tiêm phòng phải đạt 100% số gia súc trong diện tiêm phòng. 3. Sở Công thương và Công an tỉnh phối hợp với Sở Nông nghiệp & PTNT để tăng cường công tác quản lý lưu thông, buôn bán, tiêu thụ gia súc, gia cầm và sản phẩm động vật mẫn cảm với bệnh LMLM gia súc, cúm gia cầm. 4. Sở Thông tin Truyền thông, Đài PTTH tỉnh, Báo Nghệ An phối hợp chặt chẽ với ngành Nông nghiệp & PTNT tăng cường công tác thông tin tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng về tác hại và các biện pháp phòng, chống bệnh LMLM gia súc, cúm gia cầm; biểu dương các điển hình tốt; phát hiện, phê phán kịp thời các địa phương, đơn vị, cá nhân có thái độ chủ quan, lơ là trong công tác phòng, chống dịch. 5. Sở Tài chính chủ động bố trí nguồn kinh phí để phục vụ cho công tác phòng, chống dịch; hỗ trợ người chăn nuôi có gia súc bị tiêu hủy do dịch theo đúng quy định hiện hành. Giao Sở Nông nghiệp & PTNT tổng hợp báo cáo tình hình và tham mưu trình UBND tỉnh xử lý kịp thời những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC CHI ĐỐI VỚI CÁC HOẠT ĐỘNG VĂN HOÁ, NGHỆ THUẬT QUẦN CHÚNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA HỘI ĐỒNG NHÂN TỈNH SƠN LA KHÓA XII, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ 7 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND năm 2004; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Xét Tờ trình số 37/TTr-UBND ngày 03/3/2011 của UBND tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 637/BC-HĐND ngày 15/3/2011 của Ban Văn hoá - Xã hội HĐND tỉnh; Tổng hợp ý kiến thảo luận của Đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành Quy định mức chi đối với các hoạt động văn hoá, nghệ thuật quần chúng trên địa bàn tỉnh Sơn La, như sau: 1. Phạm vi áp dụng - Các hoạt động văn hoá nghệ thuật quần chúng trên địa bàn tỉnh Sơn La cấp tỉnh, huyện, xã, cấp khu vực và toàn quốc do tỉnh Sơn La đăng cai tổ chức, bao gồm: + Các hoạt động văn hoá nghệ thuật quần chúng: Hội thi, hội diễn, liên hoan nghệ thuật quần chúng, ngày hội văn hóa - thể thao. + Chương trình đồng diễn, biểu diễn nghệ thuật phục vụ ngày hội Văn hóa -Thể thao hoặc phục vụ các ngày Lễ kỷ niệm lớn của tỉnh, huyện, xã. - Các đoàn nghệ thuật quần chúng của tỉnh, huyện, thành phố tham dự hội thi, hội diễn, liên hoan nghệ thuật quần chúng do tỉnh, Trung ương tổ chức. 2. Đối tượng áp dụng - Thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức, Ban giám khảo của hội thi và các tiểu ban chuyên môn, trưởng, phó các đoàn tại hội thi, hội diễn, liên hoan nghệ thuật quần chúng, ngày hội Văn hóa - Thể thao. - Dẫn chương trình; Diễn viên, gồm: Diễn viên múa, diễn viên ca, nhạc công, diễn viên sân khấu, nghệ nhân và các thành viên khác tham gia hoạt động văn hoá, nghệ thuật quần chúng. - Lực lượng bảo vệ, nhân viên y tế, nhân viên phục vụ... - Trường hợp phải huy động diễn viên chuyên nghiệp, giáo viên, học sinh Trường Văn hoá nghệ thuật tham gia vào các chương trình biểu diễn nghệ thuật phục vụ Ngày hội Văn hóa - Thể thao của tỉnh, huyện, thành phố, của khu vực và toàn quốc do tỉnh Sơn La đăng cai tổ chức hoặc phục vụ các ngày Lễ kỷ niệm lớn của tỉnh, huyện, thành phố thì áp dụng mức chi bồi dưỡng tập luyện và biểu diễn theo quy định này. - Các định mức chi theo quy định này không áp dụng đối với sáng tác, biên đạo, diễn viên và các chương trình biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp, giáo viên, giảng viên nghệ thuật tại Trường Văn hoá nghệ thuật tỉnh và các Trường chuyên nghiệp trong tỉnh. 3. Các quy định cụ thể - Chi hỗ trợ tiền ăn, ngủ, vé xe đi - về, nước uống, thuốc phòng bệnh, bồi dưỡng tập luyện và biểu diễn cho các đối tượng. - Chi hỗ trợ tiền giải thưởng (Đối cấp tỉnh, huyện, thành phố, xã; cấp khu vực, toàn quốc do tỉnh Sơn La đăng cai tổ chức). - Chi hỗ trợ tiền bồi dưỡng và các khoản chi khác. (Có phụ lục kèm theo) 4. Nguồn kinh phí và cơ chế quản lý, sử dụng a) Nguồn kinh phí - Nguồn ngân sách địa phương hỗ trợ. - Các nguồn thu hợp pháp theo qui định của pháp luật. b) Cơ chế quản lý, sử dụng - Ngân sách nhà nước chi cho hoạt động văn hoá, nghệ thuật quần chúng trên địa bàn tỉnh Sơn La được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của các cấp tỉnh; huyện, thành phố và xã, phường, thị trấn. - Lập dự toán, quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước. Điều 2. Hiệu lực thi hành Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày kỳ họp chuyên đề lần thứ 7 HĐND tỉnh khoá XII thông qua. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. HĐND tỉnh giao UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. 2. HĐND tỉnh giao Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh, các đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được kỳ họp chuyên đề lần thứ 7 HĐND tỉnh khoá XII thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC QUY ĐỊNH MỨC CHI ĐỐI VỚI CÁC HOẠT ĐỘNG VĂN HOÁ, NGHỆ THUẬT QUẦN CHÚNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA ( Kèm theo Nghị quyết số: 366/2011/NQ-HĐND ngày 18/3/2011 của HĐND tỉnh Sơn La) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG VIỆC THỰC HIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp; Căn cứ Thông tư số 39/2009/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2009 của Bộ Công Thương quy định thực hiện một số nội dung của Quy chế quản lý cụm công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong việc thực hiện quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Điều 2. Giao Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Công Thương; Thủ trưởng các cơ quan liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG VIỆC THỰC HIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 568/2011/QĐ-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về trách nhiệm phối hợp giữa Sở Công Thương với các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện) trong công tác quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh bao gồm: xây dựng và bổ sung quy hoạch; thành lập, điều chỉnh, mở rộng cụm công nghiệp; đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp; đầu tư sản xuất, kinh doanh và dịch vụ ừong cụm công nghiệp.
2,125
124,530
Các hoạt động khác có liên quan đến công tác phối hợp quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Giang chưa được đề cập trong Quy chế này thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Điều 3. Nguyên tắc phối hợp 1. Thiết lập mối quan hệ phối hợp chặt chẽ giữa các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện để nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp theo quy định của pháp luật. 2. Việc phối hợp quản lý nhà nước thực hiện trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện, trong quá trình phối hợp thực hiện nhiệm vụ không làm giảm vai trò, trách nhiệm, thẩm quyền và không cản trở công việc của mỗi cơ quan. 3. Cơ quan đầu mối cần phải được cung cấp thông tin liên quan mọi hoạt động quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp. 4. Đảm bảo kỷ luật, kỷ cương trong hoạt động phối hợp; đề cao trách nhiệm cá nhân của thủ trưởng cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp và cán bộ, công chức tham gia phối hợp, đồng thời phối hợp của các cá nhân không làm ảnh hưởng đến hoạt động chung của cơ quan phối hợp liên quan. Điều 4. Nội dung quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp 1. Xây dựng, ban hành, phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện pháp luật, cơ chế chính sách, tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy phạm kỹ thuật liên quan đến việc thành lập và hoạt động của cụm công nghiệp. 2. Xây dựng, ban hành cơ chế, chính sách và tổ chức thực hiện quy hoạch, chương trình, kế hoạch phát triển cụm công nghiệp. 3. Cấp, điều chỉnh, thu hồi các loại giấy chứng nhận đầu tư, chứng nhận đăng ký kinh doanh, các loại giấy phép, chứng chỉ, chứng nhận liên quan đên hoạt động trong cụm công nghiệp. 4. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện các dịch vụ công hỗ trợ hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh của các tổ chức, cá nhân trong cụm công nghiệp. 5. Xây dựng và quản lý thông tin về cụm công nghiệp, chỉ đạo các hoạt động xúc tiến đầu tư vào cụm công nghiệp. 6. Tổ chức bộ máy, đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ cho cơ quan quản lý nhà nước về cụm công nghiệp. 7. Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả đầu tư, giải quyết khiếu nại, tố cáo, khen thưởng, xử lý vi phạm và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình hình thành, hoạt động và phát triển cụm công nghiệp. Chương II TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP GIỮA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CHUYÊN NGÀNH Điều 5. Sở Công Thương Là cơ quan chủ trì phối hợp với các Sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp hên địa bàn tỉnh. 1. Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành, UBND cấp huyện xây dựng quy hoạch và điều chỉnh bổ sung quy hoạch, kế hoạch phát triển cụm công nghiệp trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 2. Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành có liên quan thẩm định hồ sơ thành lập, mở rộng, bổ sung cụm công nghiệp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định. 3. Tham gia ý kiến về quy hoạch chi tiết, thiết kế cơ sở dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp và các dự án đầu tư xây dựng công trình trong cụm công nghiệp theo thẩm quyền. 4. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu đề xuất và triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách quy định liên quan đến phát ứiển cụm công nghiệp. 5. Quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp theo thẩm quyền thông qua các Phòng Công Thương (Phòng Kinh tế, Phòng Kinh tế - Hạ tầng) huyện, thành phố. 6. Đồ xuất khen thưởng những tổ chức, cá nhân có thành tích xây dựng, phát triển cụm công nghiệp. 7. Tổ chức thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập các trung tâm phát triển cụm công nghiệp theo quy định. 8. Xây dựng và quản lý thông tin về cụm công nghiệp, tham gia các hoạt động xúc tiến đầu tư vào cụm công nghiệp. 9. Tổng hợp, đánh giá tình hình hoạt động của các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh báo cáo Bộ Công Thương và Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 6. Sở Kế hoạch và Đầu tư 1. Hướng dẫn trình tự, thủ tục cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy chứng nhận đầu tư vào cụm công nghiệp và các quy định về thẩm định phê duyệt dự án đầu tư kinh doanh hạ tầng và dự án đầu tư sản xuất trong cụm công nghiệp. 2. Hướng dẫn, tiếp nhận, xử lý và đề xuất cấp ưu đãi đầu tư đối với các dự án thuộc diện được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư, các quy định pháp luật liên quan và phù họp với chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và khuyên khích phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Giang. 3. Đề xuất kế hoạch bố trí vốn hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp. 4. Thẩm tra trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy chứng nhận đầu tư vào cụm công nghiệp. 5. Tổ chức thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt dự án đầu tư kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp do vốn ngần sách đầu tư. 6. Chủ trì tham mưu đề xuất các cơ chế chính sách điều chỉnh bổ sung ngành nghề, lĩnh vực ngành nghề khuyến khích ưu đãi đầu tư, hỗ trợ phát triển cụm công nghiệp phù hợp theo điều kiện của tỉnh. 7. Đề xuất các chương trình phối hợp, liên kết với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương liên quan để thu hút đầu tư phát triển các cụm công nghiệp phù hợp với quy hoạch phát triển công nghiệp theo vùng lãnh thổ. Điều 7. Sở Xây dựng 1. Hướng dẫn, hỗ trợ Ủy ban nhân dân cấp huyện và các chủ đầu tư trong việc lập quy hoạch theo quy định. 2. Tổ chức thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt các đồ án quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp. 3. Tham gia ý kiến thiết kế cơ sở các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cụm công nghiệp theo yêu cầu phối hợp của đơn vị đầu mối. 4. Phối hợp với các cơ quan chức năng kiểm tra, giám sát việc thực hiện thủ tục xây dựng và chất lượng công trình xây dựng theo quy định. Điều 8. Sở Tài nguyên và Môi trường 1. Hỗ trợ Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện quy hoạch sử dụng đất cụm công nghiệp; hướng dẫn thực hiện các thủ tục về thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất; thủ tục về đánh giá tác động môi trường của các dự án đầu tư trong cụm công nghiệp. 2. Hỗ trợ các doanh nghiệp thực hiện các dự án về bảo vệ môi trường, xử lý chất thải. 3. Tham mưu đề xuất giá giao đất, cho thuê đất và cấp quyền sử dụng đất cho các nhà đâu tư trong các cụm công nghiệp. 4. Phối hợp với Sở Tài chính xây dựng định mức phí bảo vệ môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và hướng dẫn việc thu phí bảo vệ môi trường trong cụm công nghiệp. 5. Phối hợp với Sở Công Thương và Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng kế hoạch sử dụng đất phục vụ cho xây dựng phát triển các cụm công nghiệp 5 năm và hàng năm theo quy hoạch phát triển cụm công nghiệp đã được phê duyệt. 6. Phối hợp với cảnh sát môi trường tổ chức kiểm tra, giám sát việc xử lý môi trường của các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp. Điều 9. Sở Tài chính Hướng dẫn các nhà đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp sử dụng nguồn vốn được hỗ trợ cho việc phát triển cụm công nghiệp, theo dõi, kiểm tra và thanh quyết toán theo đúng quy định; tham gia thẩm định hồ sơ thành lập các Trung tâm phát triển cụm công nghiệp theo quy định; đề xuất cấp vốn ngân sách cho công tác quy hoạch, kế hoạch phát triển các cụm công nghiệp. Điều 10. Sở Giao thông vận tải Đưa vào quy hoạch, kế hoạch phát triển, cải tạo giao thông các tuyến đường bộ, đường sông phục vụ cho hoạt động phát triển các cụm công nghiệp theo quy hoạch được phê duyệt; thoả thuận cho phép đấu nối hạ tầng giao thông của cụm công nghiệp theo thẩm quyền (trước khi phê duyệt điều chỉnh bổ sung quy hoạch), cấp phép thi công đấu nối hạ tầng giao thông của các cụm công nghiệp. Điều 11. Sở Nội vụ Tham gia thẩm định hồ sơ thành lập các Trung tâm phát triển cụm công nghiệp theo quy định; hướng dẫn tổ chức bộ máy hoạt động và đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cơ quan quản lý nhà nưóc về cụm công nghiệp. Điều 12. Sở Khoa học và Công nghệ Hỗ trợ các doanh nghiệp nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ; hướng dẫn thủ tục đăng ký và bảo hộ thương hiệu, sản phẩm cho các doanh nghiệp hoạt động trong các cụm công nghiệp; tổ chức thẩm định công nghệ của các dự án đầu tư vào cụm công nghiệp theo quy định của pháp luật. Điều 13. Sở Lao động -Thương binh và Xã hội 1. Thực hiện thanh tra, kiểm tra công tác an toàn vệ sinh lao động, việc chấp hành các quy định của pháp luật lao động của các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp. 2. Cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động cho người nước ngoài vào làm việc tại các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp. 3. Hỗ trợ việc tuyển dụng lao động; giải quyết tranh chấp lao động tập thể; các chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong các cụm công nghiệp. 4. Cấp sổ lao động cho người lao động Việt Nam làm việc tại doanh nghiệp trong các cụm công nghiệp. 5. Đăng ký nội quy lao động; thoả ước lao động tập thể của các doanh nghiệp trong các cụm công nghiệp. 6. Đăng ký hệ thống thang lương, bảng lương của các doanh nghiệp trong các cụm công nghiệp. 7. Đăng ký kế hoạch đưa người lao động đi thực tập ở nước ngoài dưới 90 ngày cho các doanh nghiệp trong các cụm công nghiệp. 8. Nhận báo cáo về tình hình ký kết, sử dụng, chấm dứt hợp đồng lao động của các doanh nghiệp trong các cụm công nghiệp. Điều 14. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 1. Phối hợp, tham gia xây dựng quy hoạch, chương trình, kế hoạch phát triển cụm công nghiệp; tham gia thẩm định quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp theo chức năng, nhiệm vụ ngành. 2. Chủ trì thẩm tra phần diện tích đất rừng cần phải thu hồi và tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích không phải lâm nghiệp để thực hiện các quy hoạch xây dựng và mở rộng các cụm, điểm công nghiệp theo thẩm quyền quản lý.
2,107
124,531
Điều 15. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Chủ trì phối hợp với các Sở ngành có liên quan xác định vị trí, diện tích dự kiên xây dựng hoặc mở rộng các cụm, điểm công nghiệp năm trong diện tích quy hoạch đất quốc phòng và các khu vực có bố trí các công trình quân sự theo chức năng và quyền hạn của cơ quan. Điều 16. Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Chỉ đạo Phòng Công Thương (Phòng Kinh tế, Phòng Kinh tế - Hạ tầng) thực hiện chức năng tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý nhà nước về cụm công nghiệp, bao gồm: a) Theo dõi, báo cáo tình hình hoạt động và giải quyết các khó khăn vướng mắc trong các cụm công nghiệp trên địa bàn, giám sát thực hiện các quy định về sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp; b) Tổ chức công bố mặt bằng quy hoạch chi tiết các cụm công nghiệp; công khai các tiêu chí, điều kiện, thủ tục lựa chọn các dự án đầu tư để giao đất, cho thuê đất, cho thuê hoặc mua nhà xưởng; c) Hướng dẫn các doanh nghiệp lập dự án đầu tư, thực hiện các thủ tục đầu tư, làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ thủ tục đầu tư để gửi đến các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giải quyết theo yêu cầu của chủ đầu tư. 2. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn trực thuộc, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện công tác thu hồi đất, đền bù, giải phóng mặt bằng, tái định cư,... để nhanh chóng triển khai xây dựng cụm công nghiệp trên địa bàn. 3. Chỉ đạo lập hồ sơ thành lập, mở rộng, bổ sung quy hoạch cụm công nghiệp trên địa bàn quản lý; chỉ đạo lập quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư xây dựng và tổ chức triển khai đầu tư xây dựng các cụm công nghiệp trên địa bàn sau khi được duyệt. 4. Chỉ đạo lập hồ sơ thành lập Trung tâm phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn (khi cần thiết), báo cáo các cơ quan chức năng thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. 5. Vận động thu hút các doanh nghiệp đầu tư vào cụm công nghiệp theo quy hoạch. 6. Đề xuất phương án giá giao đất, cho thuê đất báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và quyết định mức thu phí hạ tầng trong cụm công nghiệp do vốn ngân sách đầu tư. 7. Chỉ đạo việc thu phí sử dụng hạ tầng theo định mức quy định để phục vụ công tác quản lý, bảo vệ môi trường, duy tu, bảo dưỡng sửa chữa các công trình hạ tầng kỹ thuật chung trong cụm công nghiệp do vốn ngân sách đầu tư. 8. Tham gia xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn. 9. Hỗ trợ các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp về việc đảm bảo an ninh, trật tự an toàn xã hội, tạo nguồn lực lao động, thực hiện phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường. Đôn đốc, nhắc nhở các chủ đầu tư triển khai dự án đầu tư theo đúng tiến độ đã cam kết. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 17. Tổ chức thực hiện 1. Các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm triển khai, tổ chức thực hiện nghiêm túc Quy chế này. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề gì vướng mắc, cần bổ sung, sửa đổi, các cơ quan, đơn vị gửi ý kiến về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP TỔ CÔNG TÁC LIÊN NGÀNH XÂY DỰNG CÁC LOẠI DỊCH VỤ NHÀ CHUNG CƯ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Nhà ở số 56/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội khóa 11; Căn cứ Luật số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản; Căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; Căn cứ Thông tư số 37/2009/TT-BXD ngày 01/12/2009 của Bộ Xây dựng về việc Hướng dẫn phương pháp xác định và quản lý giá dịch vụ nhà chung cư; Căn cứ Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01/9/2010 của Bộ Xây dựng Quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; Xét đề nghị của Sở Xây dựng Hà Nội tại tờ trình số 1277/TTr-SXD-QLKT ngày 07/3/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập "Tổ công tác liên ngành xây dựng giá các loại dịch vụ nhà chung cư trên địa bàn thành phố Hà Nội" gồm các Ông (Bà) có tên dưới đây: 1. Ông Nguyễn Quốc Tuấn - Phó giám đốc Sở Xây dựng, Tổ trưởng. 2. Bà Phùng Thị Hồng Hà - Phó giám đốc Sở Tài chính, Tổ phó. 3. Ông Nguyễn Văn Hổ - Phó cục trưởng Cục thuế Hà Nội, Tổ viên. 4. Ông Nguyễn Hữu Nghĩa - Phó giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Tổ viên. 5. Ông Trần Hợp Dũng - Trưởng phòng Quản lý kinh tế Sở Xây dựng, Thường trực tổ công tác. 6. Ông Vũ Ngọc Đạm - Trưởng phòng Phát triển Nhà Sở Xây dựng, Tổ viên. 7. Ông Nguyễn Trọng Hiền - Trưởng phòng Quản lý nhà và Kinh doanh bất động sản Sở Xây dựng, Tổ viên. 8. Bà Lưu Thị Bích Loan - Phó trưởng phòng Quản lý kinh tế Sở Xây dựng, Tổ viên. 9. Ông Nguyễn Ngọc Minh - Phó trưởng Ban giá Sở Tài chính, Tổ viên. 10. Bà Trương Tuyết Oanh - Phó trưởng phòng Đăng ký thống kê đất đai Sở Tài nguyên và Môi trường, Tổ viên. 11. Ông Trần Văn Thiện - Phó trưởng phòng Nghiệp vụ - Tổng hợp - Dự toán Cục Thuế Hà Nội, Tổ viên. 12. Nguyễn Anh Dũng - Chuyên viên phòng Quản lý kinh tế Sở Xây dựng, Tổ viên. Điều 2. Nhiệm vụ của tổ công tác: 1. Nhiệm vụ chung: - Tiếp nhận, tổng hợp báo cáo của các chủ đầu tư, các doanh nghiệp quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn thành phố. - Thực hiện khảo sát việc quản lý và xây dựng giá các loại dịch vụ nhà chung cư của các chủ đầu tư và doanh nghiệp quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn thành phố. - Lấy ý kiến các cơ quan và đối tượng liên quan chịu tác động đến việc ban hành khung giá. - Trên cơ sở kết quả khảo sát, ý kiến và báo cáo của các đơn vị, đối tượng có liên quan, tổng hợp trình UBND thành phố ban hành khung giá các loại dịch vụ nhà chung cư. - Tổ công tác làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ. 2. Tổ trưởng: Thực hiện việc điều hành tổ công tác, phân công nhiệm vụ cụ thể của từng thành viên tổ công tác. Quyết định danh sách nhà chung cư để tiến hành khảo sát làm cơ sở xây dựng giá các loại dịch vụ. Ký các văn bản liên quan đến hoạt động của tổ công tác. Đề nghị với UBND thành phố thay thế, bổ sung thành viên tổ công tác. Chịu trách nhiệm trước UBND thành phố về công việc được giao. 3. Tổ phó: Thay mặt tổ trưởng tổ công tác khi vắng mặt, thực hiện việc điều hành tổ công tác. Phụ trách về kinh phí hoạt động của tổ công tác. Thực hiện nhiệm vụ theo phân công của tổ trưởng và chịu trách nhiệm về kết quả công việc theo sự phân công. 4. Các thành viên khác của tổ công tác: Thực hiện nhiệm vụ theo phân công của tổ trưởng và chịu trách nhiệm về kết quả công việc theo phân công. Điều 3. Ủy quyền cho Sở Xây dựng Hà Nội quyết định thành lập tổ giúp việc cho tổ công tác liên ngành trên cơ sở đề xuất của các cơ quan, đơn vị có liên quan. Điều 4. Kinh phí hoạt động của tổ công tác liên ngành và tổ giúp việc được trích từ nguồn kinh phí chi hành chính sự nghiệp ngoài định mức phân bổ cho Sở Xây dựng Hà Nội; thực hiện thanh quyết toán kinh phí theo quy định hiện hành của nhà nước. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc các Sở, Ban, ngành thành phố; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã, các chủ đầu tư, tổ chức, doanh nghiệp quản lý vận hành các khu chung cư trên địa bàn thành phố Hà Nội và các cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT BỔ SUNG DANH SÁCH HỖ TRỢ HỘ NGHÈO VỀ NHÀ Ở THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 67/2010/QĐ-TTG NGÀY 29/10/2010 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg ngày 12/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở; Quyết định số 67/2010/QĐ-TTg ngày 29/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ; Xét đề nghị của Sở Lao động, Thương binh và Xã hội và Sở Xây dựng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Bổ sung danh sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định số 67/2010/QĐ-TTg ngày 29/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ, (Có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Xây dựng; Lao động, Thương binh và Xã hội; Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường; Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Ban Dân tộc tỉnh, Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Phú Thọ; Báo Phú Thọ; Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh. Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị và thủ trưởng các ngành, đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH BỔ SUNG HỘ NGHÈO ĐƯỢC HƯỞNG CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ VỀ NHÀ Ở THEO QUYẾT ĐỊNH 67/2010/QĐ-TTG (Kèm theo Quyết định số: 872/QĐ-UBND ngày 18/3/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh) - Tổng số hộ thuộc diện hộ nghèo có khó khăn về nhà ở: 312 hộ; trong đó: - Số hộ đang cư trú tại vùng khó khăn theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 5/3/2007:41 hộ. - Số hộ không thuộc vùng khó khăn theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg: 271 hộ. - Số hộ là đồng bào dân tộc thiểu số: 37 hộ. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, PHỐI HỢP CÔNG TÁC VÀ CHẾ ĐỘ THÔNG TIN BÁO CÁO CỦA CÁC TỔ CHỨC NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THÀNH PHỐ ĐẶT TẠI ĐỊA BÀN CẤP HUYỆN VỚI ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN; CÁC NHÂN VIÊN KỸ THUẬT, CỘNG TÁC VIÊN CÔNG TÁC TRÊN ĐỊA BÀN CẤP XÃ VỚI ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
2,059
124,532
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư liên tịch số 61/2008/TTLT-BNN-BNV ngày 15 tháng 5 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp xã về nông nghiệp và phát triển nông thôn; Căn cứ Thông tư số 04/2009/TT-BNN ngày 21 tháng 01 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn nhiệm vụ của cán bộ, nhân viên chuyên môn, kỹ thuật ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn công tác trên địa bàn cấp xã; Căn cứ Quyết định số 2851/QĐ-BNN-TCCB ngày 08 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy chế mẫu về quản lý, phối hợp công tác và chế độ thông tin báo cáo của các tổ chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp tỉnh đặt tại địa bàn cấp huyện với Ủy ban nhân dân cấp huyện; các nhân viên kỹ thuật công tác trên địa bàn cấp xã với Ủy ban nhân dân cấp xã; Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 1755/TTr-SNN-TCCB ngày 26 tháng 11 năm 2010 về ban hành Quy chế quản lý, phối hợp công tác trong ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn cấp huyện, xã và Tờ trình của Sở Nội vụ số 122/TTr-SNV ngày 28 tháng 02 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế quản lý, phối hợp công tác và chế độ thông tin báo cáo của các tổ chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn thành phố đặt tại địa bàn cấp huyện với Ủy ban nhân dân cấp huyện; các nhân viên kỹ thuật, cộng tác viên công tác trên địa bàn cấp xã với Ủy ban nhân dân cấp xã”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ VỀ QUẢN LÝ, PHỐI HỢP CÔNG TÁC VÀ CHẾ ĐỘ THÔNG TIN BÁO CÁO CỦA CÁC TỔ CHỨC NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐẶT TẠI ĐỊA BÀN CẤP HUYỆN VỚI ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN; CÁC NHÂN VIÊN KỸ THUẬT, CỘNG TÁC VIÊN CÔNG TÁC TRÊN ĐỊA BÀN CẤP XÃ VỚI ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ (Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định trách nhiệm, quyền hạn trong quản lý, phối hợp công tác và chế độ thông tin báo cáo của các tổ chức ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố đặt tại địa bàn quận, huyện với Ủy ban nhân dân quận, huyện (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện); các nhân viên kỹ thuật công tác trên địa bàn cấp Xã với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) trong việc chỉ đạo, triển khai thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước và cung cấp dịch vụ công trong các ngành, lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn cấp huyện, xã. Điều 2. Đối tượng áp dụng Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã, Thủ trưởng các tổ chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn đặt tại địa bàn cấp huyện, Phòng Kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện; các nhân viên kỹ thuật công tác trên địa bàn cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến thực thi nhiệm vụ quản lý Nhà nước về nông nghiệp và phát triển nông thôn ở cấp huyện, cấp xã chịu sự điều chỉnh của Quy chế này. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. “Các tổ chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn thành phố Hồ Chí Minh đặt tại địa bàn quận, huyện” (sau đây gọi chung là Trạm) là các tổ chức trực thuộc các Chi cục Quản lý Nhà nước chuyên ngành và đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, bao gồm: - Trạm Thú y quận – huyện thuộc Chi cục Thú y thành phố. - Trạm Bảo vệ thực vật thuộc Chi cục Bảo vệ thực vật thành phố. - Trạm Thủy sản thuộc Chi cục Quản lý chất lượng và Bảo vệ nguồn lợi Thủy sản thành phố. - Hạt Kiểm lâm, Trạm Kiểm lâm, Đội Kiểm lâm cơ động và phòng chống cháy rừng trực thuộc Chi cục Kiểm lâm thành phố. - Trạm Khuyến nông trực thuộc Trung tâm Khuyến nông thành phố. - Trạm cấp nước trực thuộc Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn. 2. “Các nhân viên kỹ thuật” là các nhân viên chuyên môn, kỹ thuật nông nghiệp và phát triển nông thôn do các Chi cục Quản lý Nhà nước chuyên ngành và đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ký hợp đồng hoặc điều động về công tác tại địa bàn cấp xã, gồm nhân viên, cộng tác viên: thú y, bảo vệ thực vật, thủy sản, thủy lợi, khuyến nông và kiểm lâm viên địa bàn. 3. “Các tổ chức liên quan trên địa bàn cấp huyện, xã” bao gồm: Ban chỉ huy Quân sự huyện, xã; Công an huyện, xã; Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn hóa và Thông tin, Quản lý đô thị; Đội Quản lý thị trường; các tổ chức đoàn thể cấp huyện, xã; lực lượng dân quân tự vệ và các tổ chức khác có liên quan. Chương 2. NỘI DUNG, NGUYÊN TẮC, PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ VÀ PHỐI HỢP CÔNG TÁC Điều 4. Nội dung quản lý, phối hợp chung 1. Triển khai thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước, các quy định của Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân thành phố, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2. Xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội của cấp huyện, cấp xã. 3. Triển khai nhiệm vụ của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong lĩnh vực cụ thể trên địa bàn cấp huyện, xã. Điều 5. Nguyên tắc quản lý, phối hợp công tác 1. Đảm bảo tính thống nhất giữa quản lý Ngành, lĩnh vực công tác từ thành phố tới cơ sở quản lý theo địa bàn trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, thẩm quyền của các tổ chức được pháp luật quy định. 2. Trình tự giải quyết công việc được thực hiện theo quy định của pháp luật, chương trình, kế hoạch công tác và quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, các Trạm và các nhân viên kỹ thuật công tác trên địa bàn cấp xã. 3. Tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân hoàn thành nhiệm vụ được giao. 4. Sự phối hợp công tác, trao đổi thông tin, báo cáo theo đúng phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định. Điều 6. Phương pháp phối hợp khi giải quyết công việc cụ thể 1. Khi cần giải quyết các vấn đề về tổ chức thực hiện nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của các Trạm, nhiệm vụ của các nhân viên kỹ thuật công tác trên địa bàn cấp xã nhưng có liên quan trực tiếp tới thẩm quyền, trách nhiệm quản lý nhà nước của chính quyền địa phương, thì Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã chủ trì mời các tổ chức, cá nhân này họp. Nếu vượt quá thẩm quyền thì Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp trên chủ trì, đại diện Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc thủ trưởng các Trạm được mời để tham gia ý kiến. 2. Khi cần phối hợp để giải quyết các lĩnh vực công tác có liên quan trực tiếp đến nhiệm vụ quản lý ngành thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của từng Trạm, thì thủ trưởng các Trạm chủ trì mời các tổ chức liên quan họp thảo luận, bàn bạc giải quyết. Nếu vượt quá thẩm quyền thì có trách nhiệm báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để chủ trì xem xét, giải quyết. 3. Trong trường hợp cần giải quyết công việc mà không tổ chức họp được, hoặc không cần tổ chức họp thì có thể bằng hình thức báo cáo, trao đổi thông tin qua các phương tiện thông tin, liên lạc, thống nhất ý kiến bằng văn bản. Chương 3. QUẢN LÝ, PHỐI HỢP TRONG CÁC LĨNH VỰC CÔNG TÁC CỤ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN CẤP HUYỆN, XÃ Điều 7. Trách nhiệm, quyền hạn của các tổ chức, cá nhân liên quan 1. Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã chịu trách nhiệm thống nhất quản lý nhà nước về lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn; chỉ đạo các cơ quan chuyên môn trực thuộc hoặc tổ chức liên quan trên địa bàn cấp huyện, xã phối hợp chặt chẽ và hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho các Trạm trong các hoạt động quản lý chuyên môn nghiệp vụ thuộc lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn. 2. Các Trạm có trách nhiệm đề xuất với Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã và phối hợp chặt chẽ với các tổ chức liên quan trên địa bàn cấp huyện, xã trong công tác quản lý, chỉ đạo và hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ theo chức năng, nhiệm vụ được giao. 3. Các nhân viên kỹ thuật, cộng tác viên công tác trên địa bàn cấp xã thực hiện các nhiệm vụ được giao hoặc nhiệm vụ theo nội dung hợp đồng đã được ký kết với các Chi cục chuyên ngành và đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 8. Nội dung quản lý, phối hợp trong các lĩnh vực công tác Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, các Trạm và các nhân viên kỹ thuật công tác trên địa bàn cấp xã thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau: 1. Quản lý, phối hợp trong công tác thú y a) Những nhiệm vụ phải đề xuất hoặc phải phối hợp với Phòng Kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện.
1,995
124,533
- Tham mưu kế hoạch, chương trình liên quan công tác thú y, các lĩnh vực phòng, chống dịch bệnh động vật và thủy sản (tiêm phòng gia súc; tổ chức bao vây, dập tắt các ổ dịch bệnh; quản lý các ổ dịch bệnh cũ; đăng ký chăn nuôi, hỗ trợ xử lý gia súc, gia cầm…); xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh; công tác thú y phục vụ phát triển chăn nuôi; công tác kiểm dịch, kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y sản phẩm động vật; chống giết mổ, kinh doanh gia súc, gia cầm trái phép. - Đề xuất các biện pháp hướng dẫn và kiểm tra việc thi hành pháp luật về thú y trên địa bàn quận huyện và xử lý vi phạm hành chính đối với các trường hợp vi phạm có liên quan đến lĩnh vực thú y theo quy định. b) Những nhiệm vụ trước khi tổ chức thực hiện hoặc thực hiện hoàn thành phải báo cáo Phòng Kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Các Trạm trực thuộc Chi cục Thú y thực hiện báo cáo các dự thảo kế hoạch, chương trình trước khi thực hiện và báo cáo kết quả tổ chức, triển khai thực hiện về công tác phòng, chống dịch bệnh động vật; kết quả xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh; kết quả chương trình công tác thú y phục vụ phát triển chăn nuôi; kết quả công tác kiểm dịch, kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y sản phẩm động vật; Riêng đối với nhân viên thú y phụ trách cấp xã có trách nhiệm báo cáo với chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. c) Những nhiệm vụ phối hợp với các tổ chức liên quan trên địa bàn cấp huyện và cấp xã. - Phối hợp với cấp huyện: + Kiểm dịch động vật, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y động vật, sản phẩm động vật, thủy sản; công tác phòng, chống dịch, phòng trừ bệnh dại trên địa bàn; công tác thống kê tổng đàn gia súc, chó, mèo… theo định kỳ; + Xử lý tiêu hủy động vật tại các ổ dịch phát sinh trên địa bàn; Xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y về phòng, chống dịch, kiểm dịch động vật, kiểm soát giết mổ động vật, kiểm tra vệ sinh thú y và các công tác khác khi có yêu cầu (ngoài nhiệm vụ thường xuyên của trạm thú y); + Tổ chức tập huấn, đào tạo, hướng dẫn về kỹ thuật phòng, chống dịch bệnh động vật; biện pháp ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ để phát triển chăn nuôi; các biện pháp đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm có nguồn gốc động vật; hướng dẫn các hộ, cơ sở chăn nuôi xây dựng cơ sở an toàn dịch bệnh động vật trên cạn và động vật thủy sản. + Vận động, tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về chăn nuôi, thú y; các chỉ đạo của Ban Chỉ đạo Quốc gia, Ban Chỉ đạo thành phố về công tác phòng, chống dịch bệnh động vật và các bệnh lây từ gia súc, gia cầm sang người; - Phối hợp với cấp xã: + Trong công tác chống giết mổ gia súc, gia cầm trái phép và quản lý các cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm, các hộ chăn nuôi nhập cư được giao cho Ủy ban nhân dân phường, xã có trách nhiệm thực hiện giám sát, xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật về thú y; + Công tác tổ chức và triển khai thực hiện tiêm phòng gia súc, chó, mèo trên địa bàn của nhân viên thú y xã. d) Những nhiệm vụ trong trường hợp cần thiết phải chịu sự chỉ đạo, kiểm tra và điều động của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã. - Nhiệm vụ công tác phòng, chống dịch bệnh động vật; chỉ đạo công tác chống giết mổ trái phép gia súc, gia cầm (Chủ tịch/ Phó Chủ tịch là Trưởng Ban Chỉ đạo); - Quy hoạch xây dựng các cơ sở giết mổ, cơ sở sản xuất, chế biến có tác dụng lớn đến môi trường, sức khỏe cộng đồng; - Hoạt động của Đoàn kiểm tra liên ngành quận, huyện (kiểm tra tình hình chăn nuôi, việc vận chuyển, kinh doanh gia súc, gia cầm, sản phẩm gia súc, gia cầm tại các tuyến giao thông đường bộ, đường thủy, các điểm nóng kinh doanh trái phép); - Thống nhất nội dung công tác quản lý hoạt động liên quan đến lĩnh vực thú y của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn; - Xác minh, giải trình các nội dung khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân liên quan đến công tác thú y trên địa bàn quản lý của huyện, xã. 2. Quản lý, phối hợp trong công tác bảo vệ thực vật a) Những nhiệm vụ phải đề xuất hoặc phải phối hợp với Phòng Kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện. - Công tác kiểm tra sinh vật hại trên cây trồng; thống kê, khảo sát ước lượng diện tích, năng suất, sản lượng lúa, rau và cây trồng khác. - Công tác liên quan đến lợi ích của người dân địa phương như công tác kiểm tra thống nhất diện tích đền bù do tiêu hủy lúa bị nhiễm bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá… - Công tác điều tra, lấy mẫu đất, mẫu nước để kiểm tra điều kiện sản xuất rau; Báo cáo thuyết minh công tác quy hoạch chi tiết vùng sản xuất rau an toàn thực phẩm trên thực phẩm nông sản; kiểm tra các tổ chức, cá nhân sản xuất và sơ chế rau, quả. - Công tác thanh tra sử dụng thuốc bảo vệ thực vật tại địa phương. b) Những nhiệm vụ trước khi tổ chức thực hiện hoặc thực hiện hoàn thành phải báo cáo Phòng Kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã: - Báo cáo về tình hình sinh vật hại hàng tuần, tháng, vụ, năm trên địa bàn cho Phòng Kinh tế hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã để nắm và tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo. - Tổ chức lớp tập huấn, hội thảo chuyên đề hoặc các mô hình trình diễn cho nông dân tại địa phương. - Trao đổi và xin ý kiến trong việc tìm vị trí lắp đặt hệ thống dự báo sinh vật hại như bẫy đèn, bẫy gió,… hoặc lắp các hệ thống thông tin tuyên truyền như pano, áp phích,… c) Những nhiệm vụ phối hợp với các tổ chức liên quan trên địa bàn cấp huyện và cấp xã. - Phối hợp với các tổ chức liên quan trên địa bàn cấp huyện, xã và các Trạm Khuyến nông trong quá trình chuyển giao khoa học kỹ thuật đến người dân, công tác điều tra sinh vật hại cây rừng trên địa bàn. - Phối hợp trong công tác chứng nhận sản xuất rau theo tiêu chuẩn ViệtGAP. d) Những nhiệm vụ trong trường hợp cần thiết phải chịu sự chỉ đạo, kiểm tra và điều động của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã. Chịu sự chỉ đạo, kiểm tra của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp Huyện trong công tác phòng chống dịch bệnh trên cây trồng. 3. Quản lý, phối hợp trong công tác thủy lợi và quản lý đê điều Chi cục Thủy lợi và Phòng chống lụt bão phối hợp trong công tác quản lý, khai thác, bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, công tác phòng, chống lụt, bão, quản lý kênh, rạch phục vụ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn các huyện. Thanh tra, kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm trong lĩnh vực khai thác, bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, công tác phòng, chống lụt, bão, hành vi xả nước thải vượt tiêu chuẩn cho phép vào hệ thống công trình thủy lợi. 4. Quản lý, phối hợp trong công tác bảo vệ và phát triển rừng. a) Những nhiệm vụ phải đề xuất hoặc phải phối hợp với Phòng Kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện. - Lập kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng cấp huyện hàng năm hoặc 05 năm trình Ủy ban nhân dân quận, huyện phê duyệt. - Triển khai thực hiện kế hoạch, phương án bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng, phát hiện sâu bệnh hại rừng, quy ước bảo vệ và phát triển rừng ở địa phương; kiểm tra việc thực hiện các phương án, kế hoạch đã được Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt. - Triển khai thực hiện kế hoạch, phương án bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng, phát hiện sâu bệnh hại rừng, quy ước bảo vệ và phát triển rừng ở địa phương; kiểm tra việc thực hiện các phương án, kế hoạch đã được Ủy ban nhân dân quận, huyện phê duyệt. - Tham mưu Ủy ban nhân dân quận, huyện ban hành các văn bản thuộc thẩm quyền để chỉ đạo việc thực hiện quy định của Nhà nước về quản lý, phát triển rừng, sử dụng rừng và đất lâm nghiệp trên phạm vi quận, huyện; giải quyết các tranh chấp về quản lý, sử dụng rừng trên địa bàn quận, huyện theo quy định của pháp luật. - Thẩm định các phương án kế hoạch sửa chữa đầm đập, ao nuôi thủy sản trên địa bàn rừng phòng hộ của huyện theo quy định, tham mưu Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt. - Hướng dẫn, kiểm tra Ủy ban nhân dân phường, xã, chủ rừng thực hiện các công tác bảo vệ và phát triển rừng trên theo đúng quy định của pháp luật. - Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát hoạt động khai thác, chế biến lâm sản, điều kiện an toàn gây nuôi và phát triển động vật hoang dã trên địa bàn quận, huyện. b) Những nhiệm vụ trước khi tổ chức thực hiện hoặc thực hiện hoàn thành phải báo cáo Phòng Kinh tế hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã: - Những nhiệm vụ phải báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện trước khi tổ chức thực hiện hoặc thực hiện hoàn thành: + Xây dựng kế hoạch bảo vệ rừng và phòng, chống cháy rừng. + Báo cáo và đề xuất với Ủy ban nhân dân quận, huyện, xử lý hoặc đình chỉ thi hành những văn bản của các cơ quan trong huyện có nội dung trái với các quy định của Nhà nước về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng. + Theo dõi diễn biến tài nguyên rừng và sử dụng đất lâm nghiệp trên địa bàn quận, huyện; xử lý hoặc tham mưu xử lý các hành vi vi phạm Luật Bảo vệ và phát triển rừng theo quy định của pháp luật. + Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền giáo dục, phổ cập pháp luật về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn; xây dựng lực lượng quần chúng bảo vệ rừng; chống chặt phá rừng trái phép, phòng cháy, chữa cháy rừng. + Công tác bố trí và chỉ đạo, kiểm tra công chức Kiểm lâm của Hạt phụ trách địa bàn xã tổ chức thực hiện việc bảo vệ rừng và phát triển rừng ở địa phương.
2,050
124,534
+ Kế hoạch tổ chức truy quét các đối tượng chặt phá rừng và săn bắt động vật hoang dã tại khu vực trọng điểm và vùng giáp ranh. - Những nhiệm vụ phải báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trước khi tổ chức thực hiện hoặc thực hiện hoàn thành phải báo cáo: + Thực hiện tuần tra, truy quét các tổ chức, cá nhân phá hoại rừng, khai thác, vận chuyển trái phép lâm sản, săn bắt, buôn bán trái phép động vật hoang dã trên địa bàn. + Kiểm tra việc sử dụng rừng, đất lâm nghiệp, kế hoạch bảo vệ rừng, công tác phòng cháy, chữa cháy rừng. + Triển khai thực hiện kế hoạch, phương án bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng, phát hiện sâu bệnh hại rừng, quy ước bảo vệ và phát triển rừng ở địa phương; kiểm tra việc thực hiện các phương án, kế hoạch đã được Ủy ban nhân dân quận, huyện phê duyệt. c) Những nhiệm vụ phối hợp với các tổ chức liên quan trên địa bàn cấp huyện và cấp xã. - Phối hợp với Phòng Tư pháp, Ban Tư pháp xã tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền giáo dục, phổ cập pháp luật về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn; - Phối hợp với Công an, Huyện đội, Xã đội, Công an xã, Quản lý thị trường… thực hiện tuần tra, truy quét các tổ chức, cá nhân phá hoại rừng, khai thác, vận chuyển trái phép lâm sản, săn bắt, buôn bán trái phép động vật hoang dã trên địa bàn huyện tại khu vực trọng điểm và vùng giáp ranh. - Phối hợp cùng cán bộ nông nghiệp, địa chính phường, xã kiểm tra rừng trồng thành rừng, rừng khoanh nuôi tái sinh thành rừng phòng hộ. d) Những nhiệm vụ trong trường hợp cần thiết phải chịu sự chỉ đạo, kiểm tra và điều động của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã - Thực hiện công tác tuần tra, truy quét các tổ chức, cá nhân phá hoại rừng, khai thác, vận chuyển trái phép lâm sản, săn bắt, buôn bán trái phép động vật hoang dã trên địa bàn huyện tại khu vực trọng điểm và vùng giáp ranh được huyện phê duyệt. - Kiểm tra rừng đột xuất khi có tình hình vi phạm Luật Bảo vệ rừng quy mô lớn trên địa bàn; kiểm tra công tác phòng cháy rừng và triển khai chữa cháy rừng trên địa bàn. - Trong kiểm tra việc sử dụng rừng, đất lâm nghiệp, của các chủ rừng định kỳ có phối hợp với các cơ quan, tổ chức và đoàn thể xã hội có liên quan phát hiện và ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm Luật Bảo vệ và phát triển rừng, xử lý các vi phạm hành chính theo thẩm quyền và giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ rừng, đất lâm nghiệp và phòng cháy rừng theo quy định của pháp luật. - Xây dựng các tổ chức quần chúng bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng, hướng dẫn các tổ chức đó hoạt động có hiệu quả. 5. Quản lý, phối hợp trong công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản - Phối hợp về xây dựng kế hoạch, chương trình, đề án phát triển thủy sản theo chỉ đạo của thành phố. - Phối hợp tuyên truyền, phổ biến về công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản, bảo tồn, tái tạo nguồn lợi thủy sản, phòng chống lụt bão, tìm kiếm cứu nạn; quản lý, bảo vệ chủ quyền, giữ gìn an ninh trật tự trên biển; quản lý nuôi trồng thủy sản. - Công tác tập huấn, hội thảo về thủy sản; khai thác, nuôi trồng và bảo vệ nguồn lợi thủy sản; thanh tra, kiểm tra chuyên ngành thủy sản; phòng chống lụt, bão, tìm kiếm cứu nạn trên sông, biển. - Phối hợp về công tác kiểm tra điều kiện các cơ sở sản xuất, kinh doanh giống thủy sản và nuôi trồng thủy sản. - Phối hợp triển khai công tác kiểm soát thu hoạch nhuyễn thể 02 mảnh vỏ, công tác kiểm soát dư lượng chất độc hại trong nuôi trồng thủy sản. 6. Quản lý, phối hợp trong công tác khuyến nông, khuyến lâm và khuyến ngư - Tổ chức các hoạt động khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư nhằm phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế xã hội tại địa phương; đưa các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp theo kế hoạch của quận, huyện và của Trung tâm Khuyến nông như: + Tập huấn kỹ thuật sản xuất, thông tin, tuyên truyền chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về nông nghiệp, nông dân, nông thôn. + Xây dựng các mô hình trình diễn kỹ thuật, tổ chức hội thảo đầu bờ, tổ chức cho nông dân tham quan, khảo sát, học tập các mô hình sản xuất tiên tiến, đạt hiệu quả cao trong và ngoài thành phố. + Phối hợp nắm bắt tình hình sản xuất nông nghiệp trên địa bàn phục vụ cho chỉ đạo sản xuất của các cấp. - Trạm Khuyến nông xin ý kiến về kế hoạch hoạt động khuyến nông hàng năm và có nhiệm vụ báo cáo theo định kỳ và đột xuất về kết quả thực hiện. - Khuyến nông viên cơ sở định kỳ hàng tháng, quý, năm báo cáo với Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, Trạm Khuyến nông về kết quả hoạt động khuyến nông, về tình hình sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp trên địa bàn. - Trạm Khuyến nông có nhiệm vụ phải phối hợp với các đơn vị chuyên môn các hội, đoàn ở địa phương như: Trạm Bảo vệ thực vật, Trạm Thú y, Hội Nông dân, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Cựu Chiến binh, Đoàn Thanh niên,… khi tổ chức các hoạt động khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư trên địa bàn cấp huyện, xã. - Nhân viên khuyến nông, khuyến nông viên cơ sở phải chịu sự chỉ đạo, kiểm tra và điều động của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã trong những trường hợp cần thiết, cấp bách để thực hiện công tác phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai về lũ, lụt, bão, hạn hán, úng ngập, xâm nhập mặn và dịch bệnh bùng phát trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản trên địa bàn huyện, xã. 7. Quản lý, phối hợp trong công tác cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn - Lập chương trình, kế hoạch dài hạn và hằng năm; khảo sát lập báo cáo kinh tế kỹ thuật các công trình cấp nước. - Triển khai thực hiện kế hoạch, chương trình, dự án được phê duyệt trên địa bàn quận, huyện. - Thi công xây dựng các công trình nước sạch và vệ sinh môi trường, xác định địa giới khu vực thi công giải phóng mặt bằng xây dựng; điều tra lập kế hoạch mở rộng mạng lưới cung cấp nước. - Phổ biến, hướng dẫn thủ tục lắp đặt thủy lượng kế và giám sát thu tiền sử dụng nước của hộ dân. - Tổ chức tuyên truyền chính sách, chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn. Vận động người dân thực hiện xây nhà vệ sinh và thiết bị xử lý chất thải trong quá trình sản xuất nông nghiệp. - Thống nhất phương thức bảo quản đường ống dẫn nước, các quy định về việc xâm phạm, phá hoại các tuyến ống, công trình cấp nước đối với các tổ chức, cá nhân làm ảnh hưởng đến việc cung cấp nước sạch cho nhân dân. - Tập huấn, hướng dẫn bảo dưỡng, vận hành các công trình vệ sinh môi trường an toàn và hiệu quả. - Theo dõi, giám sát, báo cáo định kỳ các hoạt động trên địa bàn; thống kê số liệu cấp nước hàng quý, giám sát chất lượng nước sinh hoạt của nhân dân. 8. Quản lý, phối hợp trong công tác an toàn vệ sinh thực phẩm. - Phối hợp với Tổ kiểm tra liên ngành vệ sinh, an toàn thực phẩm quận, huyện, kiểm tra các cơ sở kinh doanh, nhà hàng, quán ăn chế biến thực phẩm có nguồn gốc từ sản phẩm gia súc, gia cầm, thủy sản và trồng trọt. - Phối hợp với Trung tâm Y tế dự phòng, tổ chức các lớp bồi dưỡng kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm cho những đối tượng kinh doanh thực phẩm có nguồn gốc từ sản phẩm gia súc, gia cầm, thủy sản và trồng trọt. - Định kỳ kiểm tra dịch tễ, điều kiện vệ sinh thú y các hộ, cơ sở chăn nuôi động vật trên cạn, động vật thủy sản, các cơ sở hành nghề thú y; - Công tác xác nhận đăng ký kinh doanh ngành nghề liên quan đến lĩnh vực thú y: Phối hợp với các cơ quan, ban, ngành liên quan, thẩm định các cơ sở đăng ký kinh doanh các ngành nghề như cửa hàng thuốc thú y, cơ sở kinh doanh, đăng ký chăn nuôi gia súc, gia cầm, nuôi trồng thủy sản, cây trồng theo quy định của pháp luật. Chương 4. CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO GIAO BAN, SƠ KẾT VÀ TỔNG KẾT Điều 9. Thông tin báo cáo 1. Định kỳ hàng tháng, quý hoặc đột xuất (khi có yêu cầu) các Trạm tổng hợp kết quả thực hiện công tác chuyên môn và các nội dung thực hiện phối hợp công tác, báo cáo đơn vị quản lý cấp trên (Chi cục, Trung tâm); đồng thời gửi Phòng Kinh tế quận, huyện. 2. Định kỳ hàng tháng, quý hoặc đột xuất (khi có yêu cầu) Phòng Kinh tế tổng hợp kết quả thực hiện công tác chuyên môn và các nội dung thực hiện phối hợp công tác của các Trạm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 3. Hàng tuần, hàng tháng hoặc đột xuất, các nhân viên kỹ thuật trên địa bàn cấp xã có trách nhiệm báo cáo với Ủy ban nhân dân cấp xã, Trạm về tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao. Điều 10. Giao ban Định kỳ tháng, quý, Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì tổ chức họp giao ban rút kinh nghiệm việc thực hiện công tác quản lý, phối hợp, thông tin báo cáo theo quy chế với thành phần gồm: Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Kinh tế, các Trạm; các Ủy ban nhân dân cấp xã; các tổ chức liên quan trên địa bàn cấp huyện (nếu có nội dung quản lý, phối hợp công tác có liên quan). Điều 11. Sơ kết, tổng kết 1. Hàng năm, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức họp sơ kết đánh giá kết quả thực hiện Quy chế; đồng thời lấy ý kiến góp ý để bổ sung, hoàn thiện Quy chế cho phù hợp với thực tiễn. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm tổng hợp các ý kiến, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung Quy chế. 2. Ba năm một lần, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì tổ chức cuộc họp tổng kết đánh giá việc thực hiện Quy chế trên địa bàn thành phố.
2,050
124,535
Chương 5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Trách nhiệm thi hành 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã, Thủ trưởng các tổ chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn, Phòng Kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện; các nhân viên kỹ thuật công tác trên địa bàn cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến thực thi nhiệm vụ quản lý nhà nước về nông nghiệp và phát triển nông thôn ở cấp huyện, cấp xã chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này. 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm chủ trì, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức trực thuộc Sở có các Trạm đặt tại địa bàn cấp huyện và có các nhân viên kỹ thuật công tác trên địa bàn cấp xã thực hiện Quy chế này. 3. Trong quá trình thực hiện Quy chế nếu có vướng mắc, Thủ trưởng các tổ chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã phản ánh bằng văn bản về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỔ SUNG VÀ HUỶ BỎ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH BẾN TRE CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 1699/QĐ-TTg ngày 20 tháng 10 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về thiết lập cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 2008/QĐ-UBND ngày 24 tháng 8 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc công bố Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải tỉnh Bến Tre; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tỉnh Bến Tre tại Tờ trình số 24/TTr-SGTVT ngày 01 tháng 3 năm 2011 và Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 tại Tờ trình số 04/TTr-TCT ngày 17 tháng 3 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố bổ sung và sửa đổi bổ sung thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải tỉnh Bến Tre (có Danh mục kèm theo). Điều 2. Huỷ bỏ một thủ tục hành chính trong Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải tỉnh Bến Tre được ban hành kèm theo Quyết định số 2008/QĐ-UBND ngày 24 tháng 8 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh. (có Danh mục kèm theo). Điều 3. Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải triển khai thực hiện. Điều 4. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giao thông vận tải tỉnh Bến Tre chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ HUỶ BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH BẾN TRE (Ban hành kèm theo Quyết định số 613/QĐ-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2011 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre) Phần I. DANH MỤC HUỶ BỎ <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phần II. DANH MỤC BỔ SUNG <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Phần III. DANH MỤC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT 11/NQ-CP NGÀY 24/02/2011 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU TẬP TRUNG KIỀM CHẾ LẠM PHÁT, ỔN ĐỊNH KINH TẾ VĨ MÔ, BẢO ĐẢM AN SINH XÃ HỘI BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM ỦY BAN DÂN TỘC Căn cứ Nghị định số 60/2008/NĐ-CP ngày 09/5/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc; Căn cứ Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình hành động triển khai thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban Dân tộc, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính, Lãnh đạo các Vụ, đơn vị trực thuộc Ủy ban Dân tộc chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT 11/NQ-CP NGÀY 24/02/2011 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU TẬP TRUNG KIỀM CHẾ LẠM PHÁT, ỔN ĐỊNH KINH TẾ VĨ MÔ, BẢO ĐẢM AN SINH XÃ HỘI (Ban hành theo Quyết định số 64/QĐ-UBDT ngày 18 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc) Quán triệt Nghị quyết 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội, Ủy ban Dân tộc xây dựng Chương trình hành động triển khai thực hiện Nghị quyết với nội dung chủ yếu như sau: I. MỤC TIÊU Phấn đấu thực hiện thắng lợi kế hoạch chính phủ giao năm 2011 trên cơ sở thực hiện các giải pháp đồng bộ nhằm kiềm chế lạm phát ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội. II. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU 1. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền: Tổ chức hội nghị phổ biến, quán triệt nội dung Nghị quyết 11/NQ-CP và chương trình hành động của Ủy ban Dân tộc tới toàn thể cán bộ, công chức viên chức thuộc cơ quan Ủy ban Dân tộc. Triển khai công tác tuyên truyền Nghị quyết 11/NQ-CP và Chương trình hành động của Ủy ban Dân tộc trên Trang tin điện tử Ủy ban Dân tộc, Báo Dân tộc, Tạp chí Dân tộc, thường xuyên cập nhật đăng tin về tình hình triển khai và kết quả thực hiện của các đơn vị trong Ủy ban. Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông tin theo yêu cầu cho các cơ quan thông tin, truyền thông của Nhà nước theo quy định. 2. Quản lý chặt chẽ ngân sách Nhà nước, cắt giảm chi tiêu công: - Để thực hiện kế hoạch tiết kiệm chung của Ủy ban là 517 triệu đồng, Các đơn vị dự toán chủ động rà soát, sắp xếp lại các nhiệm vụ chi, tiết kiệm thêm 10% chi thường xuyên 9 tháng còn lại năm 2011 (số tiết kiệm cụ thể của từng đơn vị theo biểu đính kèm). - Tạm dừng việc trang bị mới xe ô tô, điều hòa nhiệt độ, các thiết bị văn phòng chưa cấp bách, giảm chi phí điện thoại, văn phòng phẩm, nước sinh hoạt, xăng dầu, chi phí đi công tác trong và ngoài nước; tiết giảm tối đa chi phí hội nghị, hội thảo, tổng kết, sơ kết. Thực hiện tiết kiệm điện 10% theo Nghị quyết số 02/NQ-CP của Chính phủ… Xử lý nghiêm, kịp thời, công khai những sai phạm. - Tổ chức lễ kỷ niệm 65 năm ngày truyền thống cơ quan quản lý nhà nước về công tác Dân tộc năm 2011 trên tinh thần trang trọng, thiết thực, tránh phô trương hình thức, triệt để tiết kiệm. Giảm thiểu các chi phí hội thảo và tổ chức các hoạt động liên quan đến lễ kỷ niệm ngày truyền thống của Ủy ban Dân tộc. Hiện nay 2/3 các Vụ, đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc đang phải thuê trụ sở làm việc với chi phí ngân sách hàng năm rất lớn. Để tiết kiệm chi ngân sách nhà nước thuê trụ sở, đảm bảo có đủ nơi làm việc cho cán bộ công nhân viên là nhiệm vụ cấp bách trong năm 2011. Vì vậy, Văn phòng Ủy ban phải phối hợp chặt chẽ với các vụ, đơn vị có liên quan, tích cực đẩy nhanh tiến độ, sớm hoàn thành việc xây dựng dự án trụ sở Ủy ban Dân tộc theo đúng kế hoạch. 3. Tăng cường công tác giám sát kiểm tra: - Trong tháng 4 năm 2011, Ủy ban sẽ tổ chức các đoàn công tác kiểm tra, rà soát tình hình triển khai thực hiện đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước do Ủy ban Dân tộc trực tiếp quản lý và báo cáo chính phủ theo quy định. - Phối hợp với các Bộ, ngành trung ương và Ủy ban nhân dân các địa phương kiểm tra, rà soát, đánh giá hiệu quả đầu tư các chương trình dự án thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban Dân tộc, kiến nghị xử lý điều chuyển vốn đối với các công trình dự án đầu tư kém hiệu quả, chậm tiến độ (nếu có) để tập trung cho các công trình, dự án quan trọng, cấp bách, hoàn thành trong năm 2011. - Phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương, Ủy ban nhân dân các địa phương kiểm tra, giám sát việc tổ chức triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ giảm nghèo vùng dân tộc và miền núi, kịp thời đề xuất với Chính phủ bổ sung, sửa đổi những vướng mắc trong việc triển khai thực hiện chính sách cho phù hợp với chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước trong giai đoạn 2011-2015. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Trên cơ sở quán triệt Nghị quyết 11/NQ-CP và Chương trình hành động của Ủy ban Dân tộc, Thủ trưởng các Vụ, đơn vị trực thuộc, chủ động triển khai xây dựng nhiệm vụ cụ thể, phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị để thực hiện có hiệu quả những mục tiêu đề ra. Định kỳ hàng tháng, quý tiến hành kiểm điểm, đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo Lãnh đạo Ủy ban trước ngày 20 của tháng, đồng thời gửi Vụ Kế hoạch – Tài chính để tổng hợp trình Lãnh đạo Ủy ban phê duyệt, báo cáo Chính phủ./. DANH MỤC CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 64/QĐ-UBDT ngày 18/03/2011 của UBDT về Chương trình hành động triển khai thực hiện nghị quyết 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh xã hội) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> (*) Kinh phí tiết kiệm chi 9 tháng cuối năm 2011 (kèm theo công văn số 154/UBDT-KHTC ngày 21/3/2011 của Ủy ban Dân tộc): Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
2,060
124,536
Căn cứ Nghị định số 39/2009/NĐ-CP , ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về Vật liệu nổ công nghiệp; Căn cứ Thông tư 23/2009/TT-BCT , ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ Công thương Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP , ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về Vật liệu nổ công nghiệp; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công thương tại Tờ trình số 1298/TTr-SCT, ngày 01 tháng 11 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Điều 2. Giám đốc Sở Công thương có trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện theo đúng những quy định tại Quy chế kèm theo Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Công thương, Lao động - Thương binh và Xã hội; Công an tỉnh; thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> VỀ QUẢN LÝ VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2011/QĐ-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: 1. Quy chế này quy định về quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; bao gồm các hoạt động: Kinh doanh cung ứng, bảo quản, vận chuyển và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp (sau đây gọi tắt là VLNCN). 2. Quy chế này áp dụng cho mọi tổ chức, cá nhân (gồm cả tổ chức, doanh nghiệp của lực lượng vũ trang làm kinh tế; tổ chức, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam) có tham gia hoạt động liên quan đến VLNCN nêu tại khoản 1 điều này. Điều 2. Các nguyên tắc chung 1. VLNCN là loại vật tư kỹ thuật đặc biệt, do Nhà nước thống nhất quản lý từ khâu sản xuất, nhập khẩu, cung ứng và sử dụng. 2. VLNCN là hàng hóa thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh được quy định tại Phụ lục II - ban hành kèm theo Nghị định số 59/2006/NĐ-CP , ngày 12 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ. 3. Mọi hoạt động có liên quan đến VLNCN phải tuân thủ chặt chẽ những quy định tại Quy chế này và các văn bản pháp luật có liên quan. Điều 3. Thuật ngữ, định nghĩa Thuật ngữ dùng trong Quy chế này được hiểu như sau: 1. Thuốc nổ: Là hóa chất hoặc hỗn hợp hóa chất được sản xuất, sử dụng nhằm tạo ra phản ứng nổ dưới tác động của các kích thích cơ, nhiệt, hóa hoặc điện. 2. Phụ kiện nổ: Là các loại kíp nổ, dây nổ, dây cháy chậm, mồi nổ, các vật phẩm chứa thuốc nổ có tác dụng tạo kích thích ban đầu làm nổ khối thuốc nổ hoặc các loại thiết bị chuyên dùng có chứa thuốc nổ. 3. Vật liệu nổ công nghiệp: Bao gồm thuốc nổ và các phụ kiện nổ sử dụng cho mục đích dân dụng. a) Dây nổ là vật phẩm gồm lõi thuốc nổ mạnh bao quanh bằng sợi tết có phủ lớp nhựa tổng hợp ngoài cùng. Dây nổ dùng để truyền sóng nổ để kích nổ trực tiếp các lượng thuốc nổ có độ nhạy cao. b) Dây dẫn nổ hay còn gọi là dây dẫn tín hiệu nổ hoặc dây phi điện là loại dây truyền sóng nổ năng lượng thấp từ nguồn tạo xung khởi nổ đến kíp nổ khác; c) Kíp nổ là vật phẩm gồm một ống kim loại hoặc nhựa chứa thuốc nổ sơ cấp, dưới tác động cơ, hóa, nhiệt hoặc điện, kíp nổ sẽ nổ và tạo ra năng lượng đủ lớn để làm nổ các lượng thuốc nổ khác. Kíp nổ có thể tác động tức thời hoặc tác động chậm sau thời gian định trước (vi sai hoặc chậm); d) Mồi nổ là lượng thuốc nổ trung gian có tác dụng tăng cường công nổ truyền đến từ kíp hoặc dây nổ. 4. Thuốc nổ, phụ kiện nổ chế tạo từ thuốc phóng, thuốc nổ thu hồi, chưa qua chế biến và kiểm tra chất lượng sản phẩm, chưa được các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép sử dụng hoặc các hóa chất, bán thành phẩm để chế biến thành thuốc nổ mà tự nó không gây ra cháy nổ trong quá trình sản xuất, vận chuyển và bảo quản riêng rẽ không được coi là VLNCN. 5. Sản xuất VLNCN là quá trình tạo ra thuốc nổ, phụ kiện nổ, bao gồm cả việc chế tạo thuốc nổ ngay tại địa điểm sử dụng, quá trình tái chế, đóng gói dán nhãn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp nhưng không bao gồm việc chia nhỏ, bao gói nhằm tạo ra các lượng nổ theo nhu cầu tại nơi nổ mìn. 6. Kinh doanh VLNCN là việc thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động mua, bán, xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, vận chuyển quá cảnh vật liệu nổ công nghiệp. 7. Bảo quản VLNCN: Là hoạt động cất giữ VLNCN trong kho, trong quá trình vận chuyển đến nơi sử dụng hoặc tại nơi sử dụng. 8. Vận chuyển VLNCN: Là hoạt động vận chuyển VLNCN từ địa điểm này đến địa điểm khác. Vận chuyển nội bộ là vận chuyển VLNCN bên trong ranh giới mỏ, công trường hoặc cơ sở sản xuất, bảo quản VLNCN trên các đường không giao cắt với đường thủy, đường bộ công cộng. 9. Sử dụng VLNCN: Là quá trình làm nổ VLNCN theo quy trình công nghệ đã được xác định. 10. “Dịch vụ nổ mìn” là việc sử dụng vật liệu nổ công nghiệp để thực hiện hợp đồng nổ mìn giữa tổ chức được phép làm dịch vụ nổ mìn với tổ chức, cá nhân có nhu cầu. 11. Hủy VLNCN: Là quá trình phá bỏ hoặc làm mất khả năng tạo ra phản ứng nổ của VLNCN theo quy trình công nghệ đã được xác định. 12. Thử nghiệm VLNCN: Là thao tác kỹ thuật tại phòng thử nghiệm hoặc hiện trường, địa điểm quy định để xác định đặc tính kỹ thuật và mức độ rủi ro trong điều kiện sử dụng thực tế của vật liệu nổ công nghiệp. 13. Phương pháp kích nổ: Là cách tiến hành làm nổ khối thuốc nổ và được phân thành các phương pháp chính sau đây: a) Kích nổ bằng kíp điện; b) Kích nổ bằng dây nổ - kíp; c) Kích nổ bằng kíp nổ phi điện; d) Kích nổ bằng kíp cơ 14. Chỉ huy nổ mìn: Là người đủ điều kiện về trình độ và kinh nghiệm, chịu trách nhiệm hướng dẫn, điều hành, giám sát toàn bộ hoạt động liên quan đến sử dụng vật liệu nổ công nghiệp tại khu vực nổ mìn. 15. Khoảng cách an toàn: Là khoảng cách cần thiết nhỏ nhất, theo mọi hướng tính từ vị trí nổ mìn hoặc từ nhà xưởng, kho, phương tiện chứa VLNCN đến các đối tượng cần bảo vệ (người, nhà ở, công trình hoặc kho, đường giao thông công cộng, phương tiện chứa vật liệu nổ công nghiệp khác...), sao cho các đối tượng đó không bị ảnh hưởng quá mức cho phép về chấn động, sóng không khí, đá văng theo quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành khi nổ mìn hoặc khi có sự cố cháy, nổ phương tiện, kho chứa VLNCN. 16. Giám sát ảnh hưởng nổ mìn: Là việc sử dụng các phương tiện, thiết bị để đo, phân tích và đánh giá mức độ chấn động, mức độ tác động sóng không khí do nổ mìn gây ra nhằm bảo đảm các mức đó nằm trong giới hạn cho phép quy định tại Mục 5, QCVN 02:2008/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy VLNCN. 17. Hoạt động VLNCN là việc thực hiện một trong số hoạt động nghiên cứu, thử nghiệm, sản xuất, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, tiêu hủy, giám sát ảnh hưởng nổ mìn. Điều 4. Các yêu cầu chung đối với hoạt động VLNCN 1. Hệ thống tổ chức quản lý kỹ thuật an toàn Tổ chức, cá nhân hoạt động vật liệu nổ công nghiệp phải thiết lập hệ thống tổ chức quản lý kỹ thuật an toàn do lãnh đạo trực tiếp điều hành, chỉ đạo và phân công người đủ trình độ, kinh nghiệm chịu trách nhiệm thực hiện công tác kỹ thuật an toàn tại mỗi bộ phận, vị trí có nguy cơ cao về sự cố, tai nạn cháy, nổ. 2. Yêu cầu về công tác đảm bảo an ninh, trật tự, phòng cháy, chữa cháy Tổ chức, cá nhân hoạt động vật liệu nổ công nghiệp phải có phương án bảo vệ an ninh, trật tự và phương án, biện pháp phòng cháy, chữa cháy cho cơ sở sản xuất, hệ thống kho tàng, nơi bốc dỡ, phương tiện vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp đang hoạt động, định kỳ tổ chức diễn tập theo quy định. Các kho chứa vật liệu nổ công nghiệp phải xây dựng kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố khẩn cấp. Tổ chức, cá nhân hoạt động vật liệu nổ công nghiệp phải thực hiện huấn luyện về kỹ thuật an toàn, phòng cháy, chữa cháy, phòng ngừa ứng phó sự cố khẩn cấp trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp và đề nghị cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận theo quy định hiện hành. 3. Hồ sơ, tài liệu hoạt động vật liệu nổ công nghiệp Tổ chức, cá nhân hoạt động vật liệu nổ công nghiệp phải bảo quản, lưu trữ sổ sách, chứng từ đối với từng loại vật liệu nổ công nghiệp sản xuất, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, sử dụng, vận chuyển, bảo quản, tồn kho, tiêu hủy trong thời hạn 10 (mười) năm, kể từ ngày thực hiện sản xuất mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, sử dụng, vận chuyển, bảo quản, tồn kho, tiêu hủy. Chương II QUY ĐỊNH VỀ KINH DOANH , BẢO QUẢN VÀ VẬN CHUYỂN VLNCN Điều 5. Quy định về kinh doanh VLNCN: 1. Tổ chức kinh doanh VLNCN phải là doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước, được Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ theo đề nghị của Bộ Công thương và Bộ Quốc phòng; phải được sự cho phép của Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp. 2. Hoạt động kinh doanh VLNCN của các tổ chức phải đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất – kỹ thuật; trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; điều kiện sức khỏe; điều kiện bảo vệ môi trường; phòng chống cháy nổ và điều kiện an toàn theo quy định của pháp luật. 3. Các tổ chức kinh doanh VLNCN chỉ được bán các loại VLNCN có trong Danh mục VLNCN được sản xuất và sử dụng tại Việt Nam cho các tổ chức có giấy phép sử dụng VLNCN theo quy định. (danh mục này được Bộ Công thương ban hành, danh mục hiện nay đang sử dụng là danh mục được ban hành kèm theo Quyết định số 03/2006/QĐ-BCN , ngày 14/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp)
2,042
124,537
Việc mua, bán VLNCN phải ký kết và thanh lý hợp đồng theo quy định của pháp luật hiện hành; tổ chức kinh doanh VLNCN phải cung cấp bản sao hợp lệ Hợp đồng mua, bán, thanh lý hợp đồng cho Sở Công thương và Công an tỉnh để kiểm tra, giám sát. 4. Tổ chức kinh doanh VLNCN không được từ chối việc mua lại VLNCN không sử dụng hết của các tổ chức đã mua VLNCN của đơn vị mình mà không có lý do từ chối chính đáng như: VLNCN đã mất phẩm chất và không có khả năng tái chế sử dụng; VLNCN đã hết thời gian sử dụng; VLNCN không còn trong Danh mục VLNCN được sản xuất và sử dụng tại Việt Nam. 5. Tổ chức kinh doanh VLNCN phải căn cứ theo đúng quy định trong giấy phép sử dụng VLNCN của các tổ chức được phép sử dụng VLNCN để có kế hoạch cung cấp đảm bảo về số lượng, ổn định về chủng loại và chất lượng. Điều 6. Quy định chung về bảo quản VLNCN 1. Bảo quản: Việc bảo quản vật liệu nổ công nghiệp được thực hiện theo đúng các quy định tại Điều 23 Nghị định số 39/2009/NĐ-CP , ngày 23/4/2009 và phải tuân thủ theo các yêu cầu quy định chung về bảo quản VLNCN được quy định tại Điều 5 của Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận chuyển và tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp được ban hành kèm theo Quyết định số 51/2008/QĐ-BCT , ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ Công thương (sau đây gọi tắt là QCVN 02:2008/BCT). 2. Về kho chứa VLNCN Kho chứa VLNCN là nơi bảo quản VLNCN. Kho được xây dựng để chứa VLNCN phải thỏa mãn các yêu cầu được quy định tại Điều 6, QCVN 02: 2008/BCT. Khi xây dựng kho chứa VLNCN; hoặc xây dựng, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp kho có thay đổi so với thiết kế ban đầu, chủ đầu tư phải xin ý kiến góp ý của Công an Phòng cháy chữa cháy, Sở Công thương. Hồ sơ, các loại bản vẽ thiết kế kho VLNCN phải gửi cho Sở Công thương và Phòng Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy, mỗi cơ quan 01 bộ để lưu theo dõi, quản lý. 3. Bảo quản VLNCN tại nơi nổ mìn, khi chưa tiến hành nổ mìn Từ khi đưa VLNCN đến nơi sẽ tiến hành nổ, VLNCN phải được bảo quản, canh gác, bảo vệ cho đến lúc nạp mìn xong. Người bảo vệ phải là thợ mìn hoặc công nhân đã được học và có giấy chứng nhận về công tác an toàn trong bảo quản VLNCN; Khối lượng VLNCN dùng cho một ca làm việc được để ở trong giới hạn của vùng nguy hiểm, nhưng phải để ở nơi khô ráo, canh gác, bảo vệ đảm bảo an toàn trong suốt ca làm việc và không được để cùng kíp nổ hoặc bao mìn mồi. Khi nạp mìn xong mà chưa đến thời gian được phép tiến hành nổ mìn trong ngày, không được phép đấu nối dây dẫn khởi nổ với bãi mìn; dây đấu mạng phải được quấn cách điện (đối với phương pháp nổ mìn điện) và phải bố trí người canh gác bãi mìn; Điều 7. Quy định về vận chuyển VLNCN Việc vận chuyển VLNCN được thực hiện theo đúng các quy định tại Điều 24 Nghị định số 39/2009/NĐ-CP , ngày 23/4/2009 của Chính phủ và phải tuân thủ theo các yêu cầu quy định chung về vận chuyển VLNCN được quy định tại Mục 2 của QCVN 02:2008/BCT. Tổ chức hoạt động vận chuyển VLNCN trong quá trình vận chuyển VLNCN phải có giấy phép lưu hành của cơ quan có thẩm quyền đối với phương tiện vận tải và được cơ quan Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy thuộc Công an cấp tỉnh trở lên cấp giấy phép vận chuyển VLNCN. Khi vận chuyển VLNCN phải đem theo đầy đủ các hồ sơ pháp lý có liên quan đến việc vận chuyển và lý lịch lô hàng; phương tiện vận chuyển phải tuân thủ lộ trình ghi trong giấy phép vận chuyển. Việc vận chuyển VLNCN phải tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu về kỹ thuật an toàn và những quy định của pháp luật hiện hành; Sở Công thương có trách nhiệm phối hợp với các ngành chức năng để xác định các tuyến đường và thời gian được phép vận chuyển VLNCN trên các tuyến đường đó trên địa bàn tỉnh. Chương III QUY ĐỊNH VỀ SỬ DỤNG VLNCN Điều 8. Quy định về công tác quản lý sử dụng VLNCN Việc sử dụng VLNCN được thực hiện theo đúng các quy định tại các Điều 21, Điều 22 Nghị định số 39/2009/NĐ-CP , ngày 23/4/2009 của Chính phủ và phải tuân thủ theo các yêu cầu quy định chung về sử dụng VLNCN được quy định tại Mục 4 của QCVN 02:2008/BCT. 1. Tổ chức sử dụng VLNCN vào mục đích sản xuất, dịch vụ nổ mìn, đào tạo, huấn luyện, nghiên cứu khoa học và thử nghiệm phải có giấy phép sử dụng VLNCN do cơ quan có thẩm quyền cấp; hồ sơ xin cấp giấy phép sử dụng VLNCN thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 9, Thông tư 23/2009/TT-BCT , ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ Công thương. Đối với các tổ chức đã được Bộ Công thương cấp giấy phép sử dụng VLNCN, khi đến nổ mìn dịch vụ tại địa bàn tỉnh phải đăng ký tại Sở Công thương Tây Ninh, mới được phép sử dụng VLNCN. Mẫu đăng ký theo đúng quy định tại Mẫu 1g – Phụ lục 1, Thông tư 23/2009/TT-BCT , ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ Công thương. 2. Các tổ chức được phép sử dụng VLNCN chỉ mua VLNCN từ các tổ chức kinh doanh VLNCN hợp pháp; trường hợp tổ chức sử dụng VLNCN không sử dụng hết số VLNCN đã mua hoặc không còn nhu cầu sử dụng thì phải bán lại cho tổ chức kinh doanh VLNCN hợp pháp. 3. Việc mua VLNCN phải ký kết và thanh lý hợp đồng theo đúng quy định về ký kết và thực hiện hợp đồng của pháp luật. Các tổ chức sử dụng VLNCN phải cung cấp bản sao hợp lệ hợp đồng mua bán và thanh lý cho Sở Công thương và Công an tỉnh để kiểm tra, giám sát. 4. Các tổ chức sử dụng VLNCN phải lập thiết kế nổ mìn hoặc phương án nổ mìn phù hợp với quy mô sản xuất, điều kiện tự nhiên, điều kiện xã hội nơi nổ mìn; quy định cụ thể trong thiết kế, phương án nổ mìn các biện pháp an toàn, bảo vệ canh gác chống xâm nhập trái phép khu vực nổ mìn; thủ tục cảnh báo, khởi nổ; thủ tục bảo quản và thủ tục giám sát việc tiêu thụ, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp tại nơi nổ mìn và các nội dung khác theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành. Thiết kế hoặc phương án nổ mìn phải được cơ quan cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phê duyệt và được sự cho phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý khi nổ mìn trong các khu vực dân cư, cơ sở khám chữa bệnh, khu vực có các di tích lịch sử, văn hóa, bảo tồn thiên nhiên, các công trình an ninh, quốc phòng hoặc các công trình quan trọng khác của Quốc gia, khu vực bảo vệ khác theo quy định pháp luật. Thực hiện việc giám sát các ảnh hưởng nổ mìn đối với công trình, đối tượng cần bảo vệ nằm trong phạm vi ảnh hưởng của nổ mìn. 5. Tổ chức sử dụng VLNCN phải lập hộ chiếu nổ mìn cho từng bãi nỗ mìn. Hộ chiếu nổ mìn do chỉ huy nổ mìn lập, có sự phê chuẩn của thủ trưởng đơn vị hoặc người do thủ trưởng đơn vị quyết định ủy nhiệm bằng văn bản. Tổ chức sử dụng VLNCN phải quyết định thành lập tổ nổ mìn trong đó quy định chức năng nhiệm vụ của từng thành viên, các thành viên trong tổ và những người làm các công việc có liên quan đến VLNCN phải có trình độ chuyên môn phù hợp với vị trí, chức trách đảm nhiệm và được huấn luyện, sát hạch, cấp giấy chứng nhận theo quy định tại Phụ lục C của QCVN 02:2008/BCT. Tổ chức sử dụng VLNCN phải bổ nhiệm người chỉ huy nổ mìn theo quy định hiện hành tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 23/2009/TT-BCT , ngày 11/8/2009 của Bộ Công thương, phải am hiểu các quy định của pháp luật có liên quan việc sử dụng VLNCN. Ngoài ra, trước khi tiến hành công tác nổ mìn, phải đăng ký thời gian nổ mìn trong ngày, lịch nổ mìn trong tuần với các cơ quan: Sở Công thương tỉnh, Công an tỉnh, UBND cấp xã. 6. Tổ chức sử dụng VLNCN chỉ được sử dụng VLNCN theo đúng số lượng, chủng loại và thời hạn ghi trong giấy phép sử dụng VLNCN; việc thay đổi chủng loại, số lượng VLNCN hoặc thay đổi phương pháp điều khiển nổ quy định trong thiết kế nổ mìn đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. 7. Nghiêm cấm các hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh trái pháp luật và trái với các quy định tại Quy chế này; đồng thời cấm mọi hành vi thu hồi thuốc nổ và phụ kiện nổ của bom, mìn còn sót lại sau chiến tranh để chế biến thành thuốc nổ phục vụ cho mục đích cá nhân. Điều 9. Quy định về thông số kỹ thuật và yêu cầu an toàn trong nổ mìn 1. Trong quá trình thi công khoan nổ mìn, các tổ chức sử dụng VLNCN phải tuân thủ các thông số kỹ thuật của thiết kế nổ mìn hoặc phương án nổ mìn đã được các cơ quan chức năng phê duyệt hoặc chấp thuận. Trường hợp muốn điều chỉnh các thông số kỹ thuật của phương án hoặc thiết kế nổ mìn, tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải có văn bản đề nghị và được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp thuận. 2. Những yêu cầu an toàn trong quá trình sử dụng VLNCN như: Thi công bãi mìn, canh gác, bảo vệ, tiến hành khởi nổ, xử lý mìn câm, các sự cố khác..., phải tuân thủ theo những quy định tại QCVN 02:2008/BCT và những quy định của pháp luật hiện hành về an toàn vệ sinh lao động và phòng, chống cháy nổ. 3. Trường hợp có nhu cầu sử dụng VLNCN để tiến hành các hoạt động công nghiệp và sử dụng vào các mục đích dân dụng khác; các tổ chức, cá nhân phải tiến hành lập thủ tục theo trình tự hướng dẫn tại Thông tư 23/2009/TT-BCT , ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ Công thương và QCVN 02:2008/BCT. Hồ sơ được gửi về Sở Công thương để Sở xem xét và tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết. 4. Tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp không được lưu giữ vật liệu nổ công nghiệp dư thừa tại công trường qua đêm sau khi đã kết thúc nổ mìn, phải làm thủ tục nhập lại kho VLNCN theo quy định.
2,002
124,538
5. Trường hợp sau khi khởi nổ nhưng bãi mìn không nổ hoặc nổ không hoàn toàn, tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải lập biên bản trong đó ghi rõ nguyên nhân, có chữ ký của giám đốc điều hành mỏ, chỉ huy nổ mìn và thực hiện đầy đủ các yêu cầu an toàn như quy định về xử lý mìn câm. 6. Tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp muốn chuyển đổi phương pháp nổ mìn hoặc chuyển đổi chủng loại vật liệu nổ công nghiệp đang sử dụng bằng phương pháp nổ mìn khác hoặc chủng loại vật liệu nổ công nghiệp khác phải tiến hành tổ chức huấn luyện kiến thức bổ sung, kiểm tra sát hạch đối với thợ nổ mìn và những người lao động làm công việc có liên quan trực tiếp đến vật liệu nổ công nghiệp; trước khi áp dụng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến Sở Công thương biết. 7. Khuyến khích tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp sử dụng những phương pháp nổ mìn mới, những chủng loại vật liệu nổ công nghiệp mới thân thiện với môi trường. Việc tiến hành chuyển đổi sang phương pháp nổ mìn mới hoặc chuyển đổi sử dụng những chủng loại vật liệu nổ công nghiệp mới phải được Nhà sản xuất hoặc đơn vị kinh doanh cung ứng thực hiện bàn giao công nghệ và thực hiện việc chuyển đổi như quy định tại khoản 6 Điều này. Điều 10. Quy định về hiệu lệnh nổ mìn 1. Các tổ chức, doanh nghiệp phải liên hệ và thỏa thuận với Ủy ban nhân dân xã nơi tiến hành nổ mìn về các quy định biển cảnh báo nổ mìn, hiệu lệnh và thời gian tiến hành nổ mìn trong ngày, trong tuần của đơn vị. Trong một khu vực có nhiều mỏ cùng hoạt động nổ mìn thì các quy định, hiệu lệnh phải được quy ước giống nhau. 2. Những quy định về biển cảnh báo nổ mìn, hiệu lệnh nổ mìn và thời gian nổ mìn của đơn vị phải được thông báo rộng rãi cho toàn thể cán bộ nhân viên trong mỏ, các đơn vị lân cận và dân cư sống xung quanh mỏ được biết. 3. Sử dụng còi làm tín hiệu cho việc tiến hành nổ mìn hàng ngày, âm thanh của còi báo hiệu phải đảm bảo mọi người nghe rõ; 4. Các tổ chức không được tự ý thay đổi quy định, quy ước về hiệu lệnh nổ mìn. 5. Không được khởi nổ cùng một lúc hai hoặc nhiều bãi mìn gần nhau, mỗi lần khởi nổ một bãi mìn cách nhau ít nhất từ 05 phút. Đối với khu vực có nhiều mỏ cùng hoạt động nổ mìn các đơn vị phải có biên bản thỏa thuận, thống nhất trong tiến hành khởi nổ và cảnh giới. 6. Tổ chức sử dụng VLNCN phải trang bị phương tiện để đảm bảo thông tin liên lạc được thông suốt trong quá trình thi công nổ mìn; khu vực có nhiều mỏ cùng hoạt động nổ mìn nên trang bị hệ thống có cùng tần số. Điều 11. Quy định về thời gian không được tiến hành nổ mìn 1. Tết âm lịch, Tết dương lịch: Không được nổ mìn trước ngày Mồng 1 Tết 04 ngày, trong và sau ngày Mồng 1 Tết 04 ngày. 2. Không được nổ mìn vào những ngày nghỉ lễ theo quy định tại Luật Lao động và quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. Đối với ngày lễ, không được phép nổ mìn trước ngày lễ 02 ngày, trong và sau ngày lễ 01 ngày. 3. Không được tiến hành nổ mìn khi có thông báo bằng văn bản của UBND tỉnh, Sở Công thương hoặc Công an tỉnh về thời gian tạm thời cấm nổ mìn. Chương IV QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA, THỬ, HỦY VLNCN VÀ GIÁM SÁT CÁC ẢNH HƯỞNG NỔ MÌN Điều 12. Kiểm tra và thử VLNCN 1. Khi nhập VLNCN vào kho dự trữ bảo quản, phải định kỳ tiến hành kiểm tra và thử nổ nhằm xác định chất lượng của VLNCN. Ở các kho tiêu thụ chỉ cần định kỳ xem xét bên ngoài và kiểm tra điện trở của kíp điện. VLNCN nhập trực tiếp từ nhà máy sản xuất mà có đủ chứng chỉ chất lượng, bao bì còn nguyên và đang trong thời hạn sử dụng thì không cần phải thử. Việc thử VLNCN phải do thợ mìn, nhân viên thí nghiệm thực hiện dưới sự chỉ huy của trưởng kho. Việc kiểm tra và thử phải theo đúng quy định ở phụ lục L của QCVN 02:2008/BCT. 2. VLNCN đã quá thời hạn sử dụng mà chưa được kiểm tra, thử nổ đánh giá lại chất lượng thì không được đưa vào sử dụng. VLNCN nhập về kho tiêu thụ trong tình trạng bao bì không tốt thì phải xem xét bên ngoài và thử sự truyền nổ của chất nổ. 3. Việc thử định kỳ VLNCN tiến hành theo thời hạn sau. a) Thuốc nổ có chứa nitro este lỏng và chất nổ an toàn: Vào cuối thời hạn sử dụng và 03 tháng một lần sau thời gian sử dụng; b) Các loại thuốc nổ khác: Vào cuối thời hạn bảo hành và 06 tháng một lần sau thời hạn sử dụng; c) Các phương tiện nổ: Vào cuối thời hạn sử dụng; d) Tất cả các loại VLNCN không phụ thuộc vào thời hạn sử dụng, nếu khi xem xét bên ngoài thấy có nghi ngờ về chất lượng (khô cứng, chảy nước, rách bao gói) hoặc khi nổ mìn cho kết quả không đặt yêu cầu (mìn câm, nổ không hoàn toàn) thì phải thử. Điều 13. Hủy vật liệu nổ công nghiệp 1. Qui định chung a) VLNCN sau khi kiểm tra và thử nếu xác định đã mất phẩm chất mà không có khả năng hoặc điều kiện tái chế thì phải tiến hành hủy. Đơn vị tổ chức hủy phải có giấy phép sản xuất, sử dụng VLNCN theo quy định. Người chỉ đạo và người tham gia trực tiếp việc hủy VLNCN phải được huấn luyện về phương pháp hủy và biện pháp an toàn, bảo vệ môi trường khi hủy. Việc hủy VLNCN phải theo hướng dẫn của nhà sản xuất (nếu có). Trường hợp không rõ về loại VLNCN cần hủy hoặc không nắm được phương pháp hủy, đơn vị tổ chức hủy VLNCN phải liên hệ với nhà cung ứng VLNCN để được hướng dẫn hoặc hỗ trợ dịch vụ hủy VLNCN. b) Việc hủy VLNCN phải theo lệnh viết của Giám đốc hoặc Phó giám đốc kỹ thuật đơn vị hoặc người có thẩm quyền tương đương và dưới sự chỉ đạo trực tiếp của phó giám đốc kỹ thuật đơn vị hoặc của người được uỷ nhiệm bằng lệnh viết, với sự có mặt của thủ kho, trưởng phòng bảo vệ, trưởng phòng an toàn của đơn vị. Phải lập biên bản cho mỗi lần hủy, trong biên bản ghi rõ: - Tên và số lượng VLNCN phải hủy; - Nguyên nhân phải hủy; - Phương pháp hủy; - Biện pháp an toàn; - Địa điểm, thời gian tiến hành hủy; - Kết quả hủy, kiến nghị nếu có; - Họ tên chức vụ của những người tiến hành cuộc hủy. Biên bản được lập thành hai bản để giao cho kho VLNCN và phòng nghiệp vụ theo dõi tài sản của đơn vị lưu giữ. c) Trường hợp địa điểm huỷ nằm trong ranh giới mỏ, công trường thuộc quyền quản lý hoặc sở hữu của tổ chức, cá nhân hủy VLNCN, trước khi hủy phải thông báo bằng văn bản cho Sở Công thương và Phòng Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy địa phương. Nếu hủy bằng phương pháp nổ tại địa điểm khác không thuộc quyền sở hữu hoặc quản lý của tổ chức, cá nhân hủy VLNCN. Tổ chức, cá nhân hủy VLNCN phải có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền. d) Nếu chỉ hủy các mẩu dây cháy chậm, mẩu dây nổ, chất nổ rơi vãi thu gom vào cuối ca làm việc, có khối lượng không lớn hơn 0,5 kg thì chỉ cần có lệnh của quản đốc với sự có mặt của cán bộ an toàn của đơn vị, không cần phải lập biên bản, nhưng phải ghi chép vào sổ theo dõi. đ) Được phép hủy VLNCN bằng cách làm nổ, hòa tan hoặc pha loãng tùy theo tính chất của từng loại. Việc hủy VLNCN bằng hóa chất chỉ được thực hiện tại nơi sản xuất VLNCN. e) Địa điểm hủy VLNCN bằng cách nổ có thể thực hiện ở khai thường mỏ lộ thiên hoặc bãi trống nhưng phải ở xa công trình dân cư một khoảng cách theo quy định của khoản 8, Điều 4 QCVN 02:2008/BCT, xung quanh khu vực hủy phải dọn sạch vật liệu dễ cháy. Phạm vi cần dọn sạch do người chỉ huy hủy VLNCN quyết định g) Khi hủy VLNCN bằng cách nổ thì người khởi nổ (thợ mìn) và những người giám sát phải ở trong hầm trú ẩn chắc chắn, bố trí ở chỗ cách chỗ hủy một khoảng cách an toàn xác định theo giới hạn vùng nguy hiểm tại Khoản 8, Điều 4 của QCVN 02:2008/BCT. Khi không có nơi ẩn nấp an toàn thì người khởi nổ phải ra ngoài giới hạn của vùng nguy hiểm. h) Những bao bì, thùng hộp đựng VLNCN còn dùng được phải làm sạch thuốc nổ còn dính trước khi đem dùng. Bao bì có chứa nitro este lỏng thì ngoài việc làm sạch thuốc nổ còn phải kiểm tra kỹ xem thuốc nổ có thấm vào bao bì không. Nếu có dấu hiệu thấm thì bao bì đó phải được đốt hủy. Nếu không có thì được phép sử dụng sau khi đã rửa sạch mặt trong của thùng bằng nước kiềm. i) Trừ các trường hợp khẩn cấp, cấm hủy VLNCN bằng cách nhận chìm trong nước ở hồ, ao, sông ngòi. Việc chôn lấp VLNCN trong đất phải tuân theo quy định hiện hành về chôn lấp chất thải rắn. 2. Các phương pháp hủy VLNCN: Hủy VLNCN bằng cách làm nổ, đốt cháy, hòa tan trong nước. Thực hiện việc hủy theo đúng quy định tại điểm 2,3,4 Điều 16 của QCVN 02:2008/BCT. Điều 14. Quy định về giám sát các ảnh hưởng nổ mìn 1. Tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải lập phương án giám sát các ảnh hưởng nổ mìn; 15 ngày trước ngày tiến hành nổ mìn tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải gửi phương án giám sát các ảnh hưởng nổ mìn về Sở Công thương để theo dõi, kiểm tra. 2. Khi nổ mìn ở những địa điểm gần khu dân cư, công trình văn hóa lịch sử, công trình quan trọng Quốc gia và các công trình khác không thuộc quyền sở hữu của tổ chức, cá nhân sử dụng VLNCN, tổ chức, cá nhân sử dụng VLNCN phải thực hiện việc giám sát các ảnh hưởng của chấn động và sóng không khí đối với con người, công trình trong các trường hợp sau: a) Có khiếu nại của chủ công trình về các ảnh hưởng của chấn động và sóng không khí; b) Hệ số tỷ lệ khoảng cách DS không đạt yêu cầu quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 24, QCVN 02:2008/BCT; <jsontable name="bang_2"> </jsontable> c) Nổ thí nghiệm để lập hoặc hiệu chỉnh hộ chiếu, thiết kế nổ mìn theo yêu cầu của Sở Công thương. 3. Tổ chức sử dụng VLNCN phải thực hiện đúng các quy định về giám sát các ảnh hưởng nổ mìn được quy định và hướng dẫn cụ thể tại Mục V của QCVN 02:2008/BCT.
2,052
124,539
Chương V TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ MỤC 1. TRÁCH NHIỆM CỦA SỞ, NGÀNH VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP Điều 15. Trách nhiệm chung của các sở, ngành và địa phương 1. Các sở, ngành thực hiện nhiệm vụ tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về VLNCN trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định. 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã theo chức năng quản lý địa phương có trách nhiệm quản lý về VLNCN theo thẩm quyền. Điều 16. Trách nhiệm của Sở Công thương 1. Sở Công thương là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý về VLNCN trên địa bàn tỉnh. 2. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan thực hiện: a) Xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các quy định về hoạt động sử dụng vật liệu nổ công nghiệp tại các khu vực, cụm xây dựng, khai thác tùy theo điều kiện đặc thù cụ thể của từng khu, cụm; xây dựng quy hoạch các đầu mối dịch vụ nổ mìn, các đầu mối bảo quản, tuyến đường vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, định mức kinh tế kỹ thuật trong sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; b) Chủ trì công tác thanh, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất các hoạt động của các tổ chức hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh. 3. Tiếp nhận hồ sơ, thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp mới, cấp lại, điều chỉnh hoặc thu hồi giấy phép cho các tổ chức và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định; 4. Là cơ quan thực hiện tiếp nhận việc đăng ký sử dụng VLNCN cho tổ chức đã được phép sử dụng VLNCN do cơ quan có thẩm quyền cấp; Mẫu 1g – Phụ lục 1, Thông tư 23/2009/TT-BCT , ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ Công thương. 5. Tham gia góp ý kiến về thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật của công trình kho chứa vật liệu nổ: a. Sở Công thương là cơ quan đầu mối nhận hồ sơ thiết kế cơ sở công trình kho để tham gia góp ý kiến cho các tổ chức hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh. b. Vị trí đặt kho phải được các cơ quan chức năng thỏa thuận bằng văn bản trước khi bắt đầu xây dựng. Các cơ quan chức năng bao gồm: Cơ quan quản lý về PCCC tại địa phương, cơ quan quản lý hành chính về TTXH, cơ quan quản lý về quốc phòng. 6. Chịu trách nhiệm tổ chức bồi dưỡng, tập huấn chỉ huy nổ mìn, thợ nổ mìn và các đối tượng liên quan đến việc sử dụng VLNCN; kiểm tra sát hạch và cấp Giấy chứng nhận kỹ thuật an toàn sử dụng VLNCN theo quy định của QCVN 02:2008/BCT. 7. Chịu trách nhiệm báo cáo định kỳ việc sử dụng VLNCN 6 tháng, một năm và tổng hợp kế hoạch sử dụng VLNCN hàng năm của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Công thương. 8. Xử lý vi phạm về vật liệu nổ công nghiệp theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý. 9. Chủ trì phối hợp với các sở, ngành: Lao động - Thương binh và Xã hội, Công an tỉnh, UBND các huyện, thị kiểm tra việc thực hiện phương án giám sát ảnh hưởng nổ mìn của tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Điều 17. Trách nhiệm của Công an tỉnh 1. Trách nhiệm chính: a) Tiếp nhận hồ sơ và xem xét để cấp: - Giấy xác nhận đủ điều kiện về ANTT cho các tổ chức sử dụng VLNCN trên địa bàn tỉnh trước khi UBND tỉnh cấp phép; - Giấy phép vận chuyển VLNCN và kiểm tra giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp của tổ chức hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh; b) Chủ trì thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra: Về việc đảm bảo thực hiện các điều kiện về an ninh trật tự; thực hiện công tác phòng cháy và chữa cháy của các tổ chức hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo chỉ đạo của ngành; c) Tham gia góp ý kiến thẩm định về: Lĩnh vực an ninh trật tự, an toàn xã hội; an toàn phòng, chống cháy nổ cho hồ sơ thiết kế cơ sở công trình kho chứa vật liệu nổ công nghiệp của các tổ chức hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh. 2. Tham gia đoàn thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất các hoạt động của tổ chức hoạt động VLNCN do Sở Công thương chủ trì; 3. Xử lý vi phạm về VLNCN theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý. Điều 18. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội 1. Hướng dẫn thực hiện các quy định về an toàn vệ sinh lao động đối với các tổ chức hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh. 2. Tổ chức huấn luyện an toàn lao động và cấp thẻ an toàn cho người sử dụng lao động tại các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động kinh doanh cung ứng, bảo quản, vận chuyển và sử dụng VLNCN. 3. Tham gia đoàn thanh, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất các hoạt động của tổ chức hoạt động VLNCN do Sở Công thương chủ trì. Điều 19. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã 1. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý, thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động vật liệu nổ công nghiệp tại địa phương theo phân cấp của UBND tỉnh, quy định của Quy chế này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Có trách nhiệm chỉ đạo các ngành chức năng liên quan ở địa phương và Ủy ban nhân dân cấp xã theo dõi, giám sát hoạt động VLNCN trên địa bàn. 3. Tham gia đoàn thanh, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất các hoạt động VLNCN trên địa bàn do Sở Công thương chủ trì. 4. Tham gia xử lý sự cố và các vấn đề khác xảy ra có liên quan đến các hoạt động VLNCN trên địa bàn. 5. Xử lý vi phạm theo thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định 64/2005/NĐ-CP , hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý. Điều 20. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn 1. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý, thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động vật liệu nổ công nghiệp tại địa phương theo phân cấp của UBND huyện, thị xã, quy định của Quy chế này và các quy định khác của pháp luật có liên quan 2. Tham gia đoàn thanh, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất các hoạt động của các tổ chức hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh do Sở Công thương chủ trì khi có yêu cầu. 3. Tham gia xử lý sự cố và các vấn đề khác xảy ra có liên quan đến hoạt động VLNCN trên địa bàn. 4. Cùng với tổ chức sử dụng VLNCN thỏa thuận thống nhất về thời gian nổ mìn, các quy định, quy ước về hiệu lệnh nổ mìn tại địa phương; có trách nhiệm thông báo rộng rãi cho nhân dân địa phương được biết. 5. Xử lý vi phạm theo thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 64/2005/NĐ-CP hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý. MỤC 2. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG VLNCN Điều 21. Tổ chức hoạt động VLNCN phải tự chịu trách nhiệm về các hoạt động VLNCN tại đơn vị mình, bảo đảm sản xuất, kinh doanh an toàn, phải thực hiện tốt các nhiệm vụ cụ thể sau:. 1. Vào trước, trong và sau các ngày lễ lớn, ngày tết, phải có trách nhiệm tăng cường lực lượng bảo vệ, kiểm tra, giám sát, bảo quản vật liệu nổ công nghiệp tại đơn vị mình; bảo đảm tuyệt đối an toàn không để xảy ra thất thoát, mất cắp; gây những hậu quả nghiêm trọng; kết quả thực hiện phải được báo cáo bằng văn bản với Sở Công thương và Công an tỉnh. 2. Chỉ được mua vật liệu nổ công nghiệp đã có trong Danh mục vật liệu nổ công nghiệp Việt Nam (Danh mục do Bộ Công thương ban hành) từ các doanh nghiệp kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp hợp pháp. Vật liệu nổ công nghiệp thừa, sử dụng không hết phải bán lại cho tổ chức kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp hợp pháp. 3. Tổ chức sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ cho công tác nổ mìn phải đăng ký, kiểm định an toàn đúng quy định. 4. Thực hiện việc bổ nhiệm người chỉ huy nổ mìn, thợ mìn và những người phục vụ liên quan đến sử dụng VLNCN sao cho phải đáp ứng các yêu cầu về an ninh trật tự; có trình độ chuyên môn tương xứng với chức trách đảm nhiệm; 5. Huấn luyện và cấp thẻ an toàn lao động cho tất cả các công nhân viên của đơn vị; bảo đảm sử dụng người lao động được huấn luyện đúng quy định; Bảo đảm chủ doanh nghiệp và toàn bộ công nhân viên được huấn luyện đầy đủ về kỹ thuật an toàn sử dụng VLNCN và được Sở Công thương cấp Giấy chứng nhận; được huấn luyện về phòng cháy, chữa cháy, ứng phó sự cố trong các hoạt động liên quan đến sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; thực hiện đúng theo các quy định tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành về kỹ thuật an toàn trong sử dụng vật liệu nổ công nghiệp khi tiến hành nổ mìn. 6. Lập thiết kế, phương án nổ mìn phù hợp với quy mô sản xuất, điều kiện tự nhiên, điều kiện xã hội nơi nổ mìn; quy định cụ thể trong thiết kế, phương án nổ mìn các biện pháp an toàn, bảo vệ canh gác chống xâm nhập trái phép khu vực nổ mìn; thủ tục cảnh báo, khởi nổ; thủ tục bảo quản và thủ tục giám sát việc tiêu thụ, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp tại nơi nổ mìn và các nội dung khác theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành. 7. Thiết kế hoặc phương án nổ mìn phải được cơ quan cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phê duyệt và được sự cho phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý, khi nổ mìn trong các khu vực dân cư, cơ sở khám chữa bệnh, khu vực có các di tích lịch sử, văn hóa, bảo tồn thiên nhiên, các công trình an ninh, quốc phòng hoặc các công trình quan trọng khác của Quốc gia, khu vực bảo vệ khác theo quy định pháp luật. Thực hiện việc giám sát các ảnh hưởng nổ mìn đối với công trình, đối tượng cần bảo vệ nằm trong phạm vi ảnh hưởng của nổ mìn. 8. Phải có phương án bảo vệ an ninh trật tự, cứu người và tài sản khi có sự cố xảy ra. Chương VI CÁC QUY ĐỊNH VỀ PHỐI HỢP Điều 22. Phối hợp trong kiểm tra: 1. Kiểm tra định kỳ: Định kỳ vào các ngày lễ lớn, ngày tết trong năm, Sở Công thương chủ trì phối hợp với các đơn vị Phòng Cảnh sát Quản lý về hành chính và trật tự xã hội và Phòng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy để kiểm tra thực tế các đơn vị sản xuất, khai thác có sử dụng VLNCN bảo đảm an toàn.
2,116
124,540
2. Kiểm tra đột xuất: Bên cạnh kiểm tra định kỳ, khi được sự chỉ đạo của cấp trên, Sở Công thương sẽ thành lập Đoàn kiểm tra đến kiểm tra đột xuất việc sử dụng, bảo quản, vận chuyển VLNCN tại các đơn vị có sử dụng VLNCN. 3. Các cơ quan phối hợp kiểm tra đột xuất gồm: Công an tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, UBND huyện, thị xã; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi doanh nghiệp đặt trụ sở. Chương VII CÁC QUY ĐỊNH VỀ BÁO CÁO Điều 23 . Chế độ báo cáo Hằng năm, các đơn vị có sử dụng VLNCN phải thực hiện báo cáo, chế độ báo cáo được quy định cụ thể như sau: * Báo cáo định kỳ: 1. Các tổ chức kinh doanh, cung ứng: Định kỳ 6 tháng (trước ngày 25 tháng 6) và một năm (trước ngày 25 tháng 12) tổ chức kinh doanh cung ứng VLNCN phải gửi báo cáo tình hình kinh doanh cung ứng VLNCN cho Sở Công thương tỉnh Tây Ninh, Công an tỉnh, báo cáo thực hiện theo mẫu tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 23/2009/TT-BCT , ngày 11/8/2009 của Bộ Công thương. 2. Các tổ chức sử dụng: Định kỳ 6 tháng (trước ngày 25 tháng 6) và một năm (trước ngày 25 tháng 12) tổ chức, cá nhân sử dụng VLNCN phải gửi báo cáo tình hình sử dụng VLNCN của đơn vị cho Sở Công thương và theo yêu cầu của Công an tỉnh, báo cáo thực hiện theo mẫu tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 23/2009/TT-BCT , ngày 11/8/2009 của Bộ Công thương. 3. Cơ quan quản lý: Theo định kỳ 6 tháng, một năm; Sở Công thương báo cáo Bộ Công thương về tình hình sử dụng VLNCN tại địa phương, mẫu báo cáo được quy định theo mẫu Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11/8/2009 của Bộ Công thương. * Báo cáo đột xuất: Bên cạnh báo cáo định kỳ; tổ chức, cá nhân có liên quan tới sử dụng VLNCN phải báo cáo trong trường hợp bất thường theo quy định tại Điều 31 của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP . Ngoài ra, định kỳ hàng tháng, các đơn vị sử dụng, kinh doanh liên quan VLNCN phải báo cáo cho cơ quan Công an nơi cấp giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự về tình hình chấp hành các điều kiện quy định về an ninh trật tự tại cơ sở theo quy định tại khoản 2 mục IV của Thông tư số 02/2001/TT-BCA , ngày 04 tháng 5 năm 2001 của Bộ Công an Hướng dẫn thi hành Nghị định số 08/2001/NĐ-CP , của Chính phủ Quy định về điều kiện an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện. Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 24. Xử lý vi phạm Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về quản lý VLNCN, các quy định tại Quy chế này, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo đúng quy định tại Nghị định 64/2005/NĐ-CP, ngày 16 tháng 5 năm 2005 Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý VLNCN. Điều 25. Tổ chức thực hiện Thủ trưởng các sở, ngành; Công an tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn căn cứ chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, địa phương mình tổ chức thực hiện Quy chế này; trong trường hợp, khi các văn bản pháp luật được đề cập trong quy chế có thay đổi thì sẽ thực hiện theo văn bản pháp luật mới. Sở Công thương có trách nhiệm triển khai thực hiện Quy chế này, báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời tổng hợp, đề xuất xử lý các khó khăn, vướng mắc để Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời điều chỉnh cho phù hợp với tình hình hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Nghị định số 39/2009/NĐ-CP , của Chính phủ ngày 23/4/2009 về Vật liệu nổ công nghiệp; 2. Thông tư số 23/2009/TT-BCN, ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ Công thương Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP , ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về Vật liệu nổ công nghiệp. 3. Quy chuẩn Việt Nam QCVN 02:2008/BCT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy VLNCN; QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ GIAO ĐẤT CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT HOẶC CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản; Căn cứ Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất; Căn cứ Thông tư số 23/2010/TT-BTP ngày 06/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản; Căn cứ Thông tư số 137/2010/TT-BTC ngày 15/9/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định việc xác định giá khởi điểm của tài sản nhà nước bán đấu giá và chế độ tài chính của Hội đồng bán đấu giá tài sản; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 07/TTr-STP ngày 18/02/2011 về việc đề nghị UBND tỉnh ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Điều 2. Giao cho Giám đốc Sở Tư pháp Ninh Bình chủ trì và phối hợp với các Sở, Ban, Ngành của tỉnh có liên quan hướng dẫn, đôn đốc UBND huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan tổ chức triển khai, thực hiện Quyết định này; Định kỳ (tháng, quý, năm), tổng hợp kết quả, báo cáo UBND tỉnh. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở: Tư pháp, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng; Kho Bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Giám đốc Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản thuộc Sở Tư pháp; Giám đốc Trung tâm phát triển quỹ đất trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường và tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ GIAO ĐẤT CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT HOẶC CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 02 /2011/QĐ-UBND ngày 18 /3/ 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình và thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này được áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Điều 3. Đối tượng, điều kiện được tham gia đấu giá quyền sử dụng đất 1. Đối tượng được tham gia đấu giá quyền sử dụng đất là tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo quy định của Luật Đất đai, có nhu cầu sử dụng đất để thực hiện Dự án đầu tư hoặc làm nhà ở theo quy hoạch đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (sau đây gọi là người tham gia đấu giá quyền sử dụng đất), trừ những đối tượng quy định tại Điều 30 của Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản (sau đây gọi là Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ). 2. Người tham gia đấu giá quyền sử dụng đất quy định tại Khoản 1 Điều này được đăng ký tham gia đấu giá quyền sử dụng đất phải bảo đảm đủ các điều kiện theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều 6 của Quy chế bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất ban hành kèm theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ (Sau đây gọi là Quy chế bán đấu giá ban hành kèm theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ). Điều 4. Trường hợp được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất theo hình thức đấu giá 1. Các trường hợp được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất theo hình thức đấu giá được thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều 3 của Quy chế bán đấu giá ban hành kèm theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ. 2. Các trường hợp khác ngoài quy định tại Khoản 1 Điều này do UBND các huyện, thành phố, thị xã trình UBND tỉnh xem xét, quyết định cho phù hợp. Điều 5. Điều kiện về các Khu đất, Lô đất được tổ chức đấu giá và nguyên tắc đấu giá quyền sử dụng đất 1. Các Khu đất, Lô đất được tổ chức bán đấu giá phải bảo đảm những điều kiện quy định tại Điều 5 của Quy chế bán đấu giá ban hành kèm theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ. 2. Bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất phải bảo đảm các nguyên tắc sau: a) Công khai, liên tục, khách quan, trung thực, bình đẳng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia, đúng trình tự, thủ tục theo quy định của Quy chế này và các quy định khác của pháp luật; b) Mọi cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất đều phải do Đấu giá viên điều hành cuộc đấu giá theo đúng trình tự, thủ tục quy định, trừ trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp đặc biệt quy định tại Điều 20 của Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ và trong trường hợp không thuê được tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp quy định tại Khoản 2 Điều 12 của Thông tư số 23/2010/TT-BTP ngày 06/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản (Sau đây gọi là Thông tư số 23/2010/TT-BTP ngày 06/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp);
2,128
124,541
c) Hội đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp đặc biệt được thành lập để bán đấu giá quyền sử dụng đất có giá trị lớn, phức tạp hoặc trong trường hợp không thuê được Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp khi đã hết hạn thông báo công khai về việc thuê Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp để thực hiện bán đấu giá. Chương II THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TỔ CHỨC ĐƯỢC GIAO ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TỔ CHỨC ĐƯỢC GIAO KÝ KẾT HỢP ĐỒNG ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Điều 6. Thẩm quyền quyết định đấu giá quyền sử dụng đất UBND tỉnh Ninh Bình phân cấp cho UBND huyện, thành phố, thị xã quyết định đấu giá quyền sử dụng đất đối với các Khu đất, Lô đất đủ điều kiện để đấu giá quy định tại Khoản 1 Điều 5 Quy chế này theo đúng quy định của pháp luật. Điều 7. Thẩm quyền quyết định giao đất hoặc cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất Thẩm quyền quyết định giao đất hoặc cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 37 của Luật Đất đai ngày 26/11/2003. Điều 8. Tổ chức được giao thực hiện bán đấu giá quyền sử dụng đất 1. Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản thuộc Sở Tư pháp tỉnh Ninh Bình hoặc Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và quy định của Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ (sau đây gọi chung là Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp) thực hiện bán đấu giá quyền sử dụng đất, trừ các trường hợp quy định tại Khoản 2 của Điều này. 2. Hội đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp đặc biệt được thành lập để bán đấu giá quyền sử dụng đất có giá trị lớn, phức tạp hoặc trong trường hợp không thuê được Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp khi đã hết hạn thông báo công khai về việc thuê Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp để thực hiện bán đấu giá. Điều 9. Tổ chức được giao ký kết hợp đồng đấu giá quyền sử dụng đất 1. Tổ chức phát triển quỹ đất thuộc UBND các huyện, thành phố, thị xã thực hiện ký kết hợp đồng với Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp quy định tại Khoản 1 Điều 8 của Quy chế này để bán đấu giá quyền sử dụng đất đối với các Khu đất, Lô đất do UBND các huyện, thành phố, thị xã quyết định đấu giá. 2. Trong trường hợp UBND các huyện, thành phố, thị xã chưa thành lập Tổ chức phát triển quỹ đất thì UBND huyện, thành phố, thị xã quyết định giao cho cơ quan chuyên môn về Tài nguyên và Môi trường cùng cấp thực hiện ký kết hợp đồng với Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp hoặc chuyển giao cho Trung tâm phát triển quỹ đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện ký kết hợp đồng với Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp để bán đấu giá quyền sử dụng đất. Chương III TRÌNH TỰ, THỦ TỤC BÁN ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI THAM GIA ĐẤU GIÁ, NGƯỜI TRÚNG ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Điều 10. Lựa chọn tổ chức, hình thức bán đấu giá quyền sử dụng đất Tổ chức được giao ký kết hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất quy định tại Điều 9 của Quy chế này có quyền lựa chọn Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản thuộc Sở Tư Pháp tỉnh Ninh Bình hoặc Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản để ký kết hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất và quyết định hình thức bán đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 33 của Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ. Điều 11. Xác định giá khởi điểm quyền sử dụng đất để bán đấu giá và bước giá để đấu giá 1. Giá khởi điểm quyền sử dụng đất để bán đấu giá phải được xác định trước khi ký kết hợp đồng bán đấu giá giữa Tổ chức được giao ký kết hợp đồng quy định tại Điều 9 của Quy chế này với Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp. 2. Giá khởi điểm quyền sử dụng đất để bán đấu giá được xác định sát với giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường tại thời điểm chuyển nhượng theo mục đích sử dụng mới của Khu đất, Lô đất được đấu giá phù hợp với quy hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Giá khởi điểm quyền sử dụng đất để bán đấu giá không được thấp hơn giá đất, giá thuê đất do Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình quy định tại thời điểm đấu giá. 3. Xác định giá khởi điểm quyền sử dụng đất để bán đấu giá phải căn cứ vào các tiêu chí sau: a) Giá đất, giá thuê đất do Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình quy định tại thời điểm đấu giá; b) Diện tích Khu đất, Lô đất và giá trị tài sản gắn liền với đất (nếu có); c) Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng (nếu có); d) Chi phí san lấp tôn tạo, bồi trúc (nếu có); đ) Chi phí đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật; e) Vị trí và khả năng sinh lời của Khu đất, Lô đất; h) Giá đất trên thị trường trong điều kiện bình thường tại thời điểm đấu giá. 4. Thẩm quyền quyết định giá khởi điểm để bán đấu giá quyền sử dụng đất: Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã quyết định giá khởi điểm để bán đấu giá quyền sử dụng đất đối với các Khu đất, Lô đất do UBND huyện, thành phố, thị xã quyết định đấu giá. 5. Bước giá để đấu giá là mức chênh lệch của lần trả giá sau so với lần trả giá trước liền kề. Bước giá do Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp quy định cụ thể trong Quy chế bán đấu giá quyền sử dụng đất cho từng cuộc bán đấu giá. Điều 12. Hợp đồng và ký kết hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất 1. Hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất phải được ký kết giữa Tổ chức được giao ký kết hợp đồng quy định tại Điều 9 của Quy chế này với Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp. 2. Nội dung của Hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 25 của Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ. 3. Khi ký kết hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất, Tổ chức được giao ký kết hợp đồng quy định tại Điều 9 của Quy chế này có trách nhiệm cung cấp cho Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp mà mình ký kết những hồ sơ, tài liệu có liên quan đến Khu đất, Lô đất được bán đấu giá. Điều 13. Niêm yết, thông báo công khai việc bán đấu giá quyền sử dụng đất 1. Chậm nhất là 30 (ba mươi) ngày trước ngày Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp mở cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất, Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp phải niêm yết việc bán đấu giá quyền sử dụng đất đối với Khu đất, Lô đất được bán đấu giá tại địa điểm tổ chức cuộc bán đấu giá và tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có Khu đất, Lô đất được bán đấu giá; đồng thời phải thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng ở Trung ương hoặc ở địa phương nơi có Khu đất, Lô đất được bán đấu giá, như: Đài Phát thanh và Truyền hình Ninh Bình, Báo Ninh Bình và các phương tiện thông tin đại chúng khác; thời gian thông báo công khai ít nhất là 02 (hai) lần, mỗi lần cách nhau 03 (ba) ngày về việc bán đấu giá quyền sử dụng đất đối với Khu đất, Lô đất được bán đấu giá. 2. Nội dung niêm yết và thông báo công khai việc bán đấu giá quyền sử dụng đất gồm: a) Tên, địa chỉ của tổ chức bán đấu giá; b) Thời gian, địa điểm bán đấu giá; c) Địa điểm Khu đất, Lô đất được bán đấu giá; d) Diện tích, kích thước, mốc giới của Khu đất, Lô đất được bán đấu giá; đ) Giá khởi điểm của từng Khu đất, Lô đất được bán đấu giá; e) Mục đích sử dụng hiện tại của Khu đất, Lô đất được bán đấu giá; g) Quy hoạch chi tiết của Khu đất, Lô đất được bán đấu giá; h) Mục đích sử dụng theo quy hoạch của Khu đất, Lô đất được bán đấu giá; i) Thời hạn sử dụng của Khu đất, Lô đất được bán đấu giá; k) Thời gian và địa điểm tham khảo hồ sơ Khu đất, Lô đất được bán đấu giá; l) Thời gian và địa điểm đăng ký đấu giá; m) Những thông tin cần thiết khác liên quan đến Khu đất, Lô đất được bán đấu giá. Điều 14. Đăng ký tham gia đấu giá quyền sử dụng đất 1. Người tham gia đấu giá quyền sử dụng đất quy định tại Điều 3 của Quy chế này thực hiện việc đăng ký và hoàn tất thủ tục đăng ký đấu giá quyền sử dụng đất trong thời hạn do Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp quy định. 2. Người tham gia đấu giá quyền sử dụng đất phải nộp hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá quyền sử dụng đất, phí đấu giá, khoản tiền đặt trước cho Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp thực hiện bán đấu giá. 3. Phí đấu giá quyền sử dụng đất phải nộp được thực hiện theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình. Khoản tiền đặt trước do Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp thực hiện bán đấu giá và Tổ chức được giao ký kết hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất thỏa thuận quy định nhưng tối thiểu là 1% và tối đa không quá 15% giá khởi điểm của Khu đất, Lô đất bán đấu giá. 4. Người tham gia đấu giá quyền sử dụng đất được trực tiếp xem Khu đất, Lô đất được bán đấu giá kể từ khi niêm yết và thông báo công khai việc bán đấu giá quyền sử dụng đất đối với Khu đất, Lô đất đó cho đến trước ngày mở cuộc bán đấu giá 02 (hai) ngày. Người tham gia đấu giá quyền sử dụng đất có thể ủy quyền bằng văn bản cho người đại diện thay mặt mình tham gia đấu giá. 5. Khoản tiền đặt trước của người tham gia đấu giá quyền sử dụng đất khi đã trúng đấu giá và quyết định mua quyền sử dụng đất đã trúng đấu giá được trừ vào số tiền sử dụng đất phải nộp theo giá trúng đấu giá; nếu không trúng đấu giá quyền sử dụng đất thì khoản tiền đặt trước được trả lại cho người tham gia đấu giá quyền sử dụng đất chậm nhất là 03 (ba) ngày kể từ ngày kết thúc cuộc bán đấu giá.
2,033
124,542
6. Trong trường hợp người đăng ký tham gia đấu giá quyền sử dụng đất đã nộp khoản tiền đặt trước nhưng không tham gia cuộc bán đấu giá mà không thuộc trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật dân sự thì khoản tiền đặt trước đó thuộc về Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. Điều 15. Trình tự tiến hành cuộc đấu giá quyền sử dụng đất Trên cơ sở giao kết hợp đồng về hình thức đấu giá quyền sử dụng đất được thỏa thuận giữa Tổ chức được giao ký kết hợp đồng với Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp quy định tại Điều 10 của Quy chế này, đấu giá viên điều hành cuộc đấu giá quyền sử dụng đất đối với 01 (một) Lô đất hoặc nhiều Lô đất trong Khu đất bán đấu giá theo trình tự quy định tại Điều 34 của Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ và Điều 15, điểm b Khoản 2 Điều 16 của Thông tư số 23/2010/TT-BTP ngày 06/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp. Điều 16. Phê duyệt kết quả đấu giá quyền sử dụng đất 1. Căn cứ hồ sơ, biên bản và danh sách người trúng đấu giá quyền sử dụng đất do Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp chuyển giao, Tổ chức được giao ký kết hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất quy định tại Điều 9 của Quy chế này hoàn chỉnh hồ sơ bán đấu giá, chuyển cho cơ quan Tài chính thuộc UBND huyện, thành phố, thị xã có thẩm quyền quyết định đấu giá quyền sử dụng đất thẩm định, để trình Chủ tịch UBND cùng cấp phê duyệt kết quả đấu giá. 2. Nội dung phê duyệt kết quả đấu giá được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 12 của Quy chế bán đấu giá ban hành kèm theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ. Điều 17. Thời hạn nộp tiền trúng đấu giá quyền sử dụng đất 1. Trong thời hạn 05 (năm) ngày kể từ ngày kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt, người trúng đấu giá quyền sử dụng đất phải nộp đầy đủ số tiền sử dụng đất đối với Khu đất hoặc Lô đất trúng đấu giá và các khoản phí, lệ phí về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật cho Tổ chức được giao ký kết hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất quy định tại Điều 9 của Quy chế này, đồng thời Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp có trách nhiệm nộp lại khoản tiền đặt trước đã thu của người trúng đấu giá quyền sử dụng đất cho Tổ chức được giao ký kết hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất để quản lý và thanh toán các khoản chi phí theo quy định của pháp luật; 2. Tổ chức được giao ký kết hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất có trách nhiệm thanh toán các khoản chi phí bán đấu giá cho Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp và nộp các khoản tiền thu của người trúng đấu giá quyền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước để quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật. Điều 18. Giao đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người trúng đấu giá 1. Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người trúng đấu giá được thực hiện theo quy định tại Điều 13 của Quy chế bán đấu giá ban hành kèm theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ. 2. Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày người trúng đấu giá quyền sử dụng đất nộp đầy đủ số tiền sử dụng đất đối với Khu đất hoặc Lô đất trúng đấu giá và các khoản phí, lệ phí về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, Tổ chức được giao ký kết hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất quy định tại Điều 9 của Quy chế này có trách nhiệm trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người trúng đấu giá. Điều 19. Quyền và nghĩa vụ của người tham gia đấu giá, người trúng đấu giá quyền sử dụng đất 1. Quyền và nghĩa vụ của người tham gia đấu giá quyền sử dụng đất a) Được Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp cung cấp đầy đủ các thông tin về Khu đất, Lô đất được đấu giá nếu người tham gia đấu giá có yêu cầu và quyền của người tham gia đấu giá quyền sử dụng đất quy định tại Khoản 4 Điều 14 của Quy chế này; b) Được quyền khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. c) Chấp hành đúng và đầy đủ các quy định về nghĩa vụ của người tham gia đấu giá quyền sử dụng đất quy định tại Khoản 2 Điều 3; Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều 14 của Quy chế này; d) Chấp hành nghiêm túc Nội quy, Quy chế bán đấu giá quyền sử dụng đất của Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp quy định. 2. Quyền và nghĩa vụ của người trúng đấu giá quyền sử dụng đất a) Được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 18 của Quy chế này; b) Được quyền khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. c) Nộp đầy đủ, đúng hạn các khoản tiền theo quy định tại Khoản 1 Điều 17 của Quy chế này; d) Sử dụng đất đúng quy định của pháp luật về đất đai, xây dựng cơ bản, quản lý đô thị và các quy định khác có liên quan. Điều 20. Thanh toán, hạch toán và quản lý tiền thu được từ đấu giá Việc thanh toán, hạch toán và quản lý tiền thu được từ đấu giá quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại Điều 15 của Quy chế bán đấu giá ban hành kèm theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 21. Trách nhiệm của các Sở, Ngành ở tỉnh và các tổ chức liên quan 1. Trách nhiệm của Sở Tài chính a) Theo dõi, đôn đốc việc nộp tiền thu được từ đấu giá quyền sử dụng đất vào Ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật; b) Hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, đơn vị, tổ chức liên quan trong việc lập dự toán, thanh, quyết toán, hạch toán các chi phí liên quan đến đấu giá quyền sử dụng đất và sử dụng số tiền thu được từ đấu giá quyền sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật. 2. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường a) Tổng hợp và lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm để tổ chức bán đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; b) Kiểm tra, hướng dẫn việc xác định loại đất, diện tích đất sử dụng, các loại giấy tờ liên quan đến quyền sử dụng đất để bán đấu giá; c) Chỉ đạo Trung tâm phát triển quỹ đất trực thuộc Sở: xây dựng giá khởi điểm, phương án đấu giá, dự toán chi phí giá quyền sử dụng đất để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại điểm a Khoản 5 của Điều này và thực hiện các nhiệm vụ có liên quan đến hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và quy định tại Quy chế này; d) Theo thẩm quyền được phân cấp có trách nhiệm bàn giao đất trên thực địa, lập hồ sơ đất, cấp hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người trúng đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. 3. Trách nhiệm của Sở Xây dựng Kiểm tra, hướng dẫn, thẩm định và tổ chức thực hiện quy hoạch xây dựng để tổ chức bán đấu giá quyền sử dụng đất. 4. Trách nhiệm của Sở Tư pháp a) Tổ chức hướng dẫn nghiệp vụ bán đấu giá quyền sử dụng đất cho Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra hoạt động bán đấu giá quyền sử dụng đất của Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. 5. Trách nhiệm của Trung tâm phát triển quỹ đất trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường a) Lập phương án đấu giá, giá khởi điểm, dự toán chi phí đấu giá quyền sử dụng đất đối với Khu đất, Lô đất thuộc thẩm quyền quyết định của UBND các huyện, thành phố, thị xã để trình UBND các huyện, thành phố, thị xã phê duyệt trong trường hợp UBND các huyện, thành phố, thị xã chưa thành lập Tổ chức phát triển quỹ đất và không giao cho cơ quan chuyên môn về Tài nguyên và Môi trường cùng cấp thực hiện; b) Triển khai thực hiện đúng và đầy đủ các nhiệm vụ liên quan đến hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và quy định tại Quy chế này. 6. Trách nhiệm của Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp a) Tuân thủ và thực hiện đúng, đầy đủ các quy định về quyền, nghĩa vụ và các nhiệm vụ về bán đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật hiện hành và quy định tại Quy chế này; b) Căn cứ quy định tại Quy chế này và các quy định của pháp luật về đất đai, bán đấu giá tài sản, Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp có trách nhiệm ban hành Quy chế bán đấu giá quyền sử dụng đất để áp dụng đối với từng trường hợp cụ thể bảo đảm đúng quy định tại Điều 13 của Thông tư số 23/2010/TT-BTP ngày 06/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp. Điều 22. Trách nhiệm của UBND huyện, thành phố, thị xã và UBND xã, phường, thị trấn 1. Trách nhiệm của UBND các huyện, thành phố, thị xã a) Chỉ đạo Tổ chức phát triển quỹ đất ở địa phương hoặc cơ quan chuyên môn về Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với cơ quan chuyên môn về Tài chính, Xây dựng thuộc UBND huyện, thành phố, thị xã xây dựng giá khởi điểm, lập phương án đấu giá, dự toán chi phí đấu giá quyền sử dụng đất đối với Khu đất, Lô đất đấu giá, để trình UBND huyện, thành phố, thị xã phê duyệt và thực hiện các nhiệm vụ có liên quan đến hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và quy định tại Quy chế này; b) Phê duyệt giá khởi điểm, phương án đấu giá, dự toán chi phí đấu giá, kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất đối với Khu đất, Lô đất đấu giá thuộc thẩm quyền quyết định của UBND huyện, thành phố, thị xã; thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người trúng đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
2,056
124,543
2. Trách nhiệm của UBND xã, phường, thị trấn a) Phối hợp với Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp thực hiện niêm yết việc bán đấu giá quyền sử dụng đất đối với Khu đất, Lô đất trên địa bàn xã, phường, thị trấn được bán đấu giá tại địa điểm tổ chức cuộc bán đấu giá và tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng của xã, phường, thị trấn về việc bán đấu giá quyền sử dụng đất đối với Khu đất, Lô đất được bán đấu giá; b) Phối hợp với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc đo đạc, xác định vị trí, kích thước, diện tích, mốc giới của Khu đất, Lô đất trên địa bàn xã, phường, thị trấn được bán đấu giá; phối hợp thực hiện việc bàn giao đất trên thực địa, lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người trúng đấu giá theo quy định của pháp luật về đất đai. Điều 23. Khen thưởng và xử lý vi phạm Tổ chức, cá nhân thực hiện tốt quy định tại Quy chế này sẽ được khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua khen thưởng. Nếu vi phạm Quy chế này thì tuỳ theo mức độ, tính chất vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 24. Sửa đổi, bổ sung Quy chế Trong quá trình triển khai tổ chức thực hiện Quy chế này nếu có khó khăn, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung các tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 32/2005/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ VỀ QUY CHẾ CỬA KHẨU BIÊN GIỚI ĐẤT LIỀN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH. Cửa khẩu có vị trí rất quan trọng trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, phát triển của đất nước nói chung, của tỉnh nói riêng. Trong những năm qua UBND tỉnh đã ban hành nhiều văn bản để chỉ đạo các Sở, ban, ngành, các huyện tổ chức quán triệt, hướng dẫn cho quần chúng nhân dân, các cơ quan và các lực lượng làm nhiệm vụ tại cửa khẩu thực hiện Nghị định số 32/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 03 năm 2005 của Chính phủ về Quy chế cửa khẩu biên giới đất liền và Thông tư 181/2005/TT-BQP ngày 17 tháng 11 năm 2005 của Bộ quốc phòng về hướng dẫn thực hiện Nghị định 32/2005/NĐ-CP của Chính phủ. Hệ thống cửa khẩu dọc tuyến biên giới của tỉnh từng bước được quy hoạch đáp ứng yêu cầu xuất nhập cảnh, xuất nhập khẩu và phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh. Công tác phối hợp giữa các cơ quan chức năng làm nhiệm vụ tại Trạm kiểm soát liên hợp cửa khẩu quốc tế Bờ Y và các cửa khẩu phụ ngày càng đi vào nề nếp, theo đúng chức năng, nhiệm vụ quy định. Công tác tuyên truyền Nghị định số 32/2005/NĐ-CP được các cấp, các ngành quan tâm góp phần nâng cao ý thức chấp hành Quy chế cửa khẩu biên giới đất liền cho cán bộ, đảng viên, quần chúng nhân dân và hành khách qua lại cửa khẩu. Bên cạnh đó vẫn còn những tồn tại như: công tác tổ chức tuyên truyền của các cấp, các ngành cho cán bộ, nhân dân nắm và hiểu rõ Nghị định số 32/2005/NĐ-CP chưa được thường xuyên, sâu rộng và chưa kịp thời; quy hoạch khu vực cửa khẩu và cắm các loại biển chỉ dẫn, biển báo khu vực cửa khẩu, việc nâng cấp cửa khẩu phụ Đắk BLô thành cửa khẩu chính, mở cửa khẩu phụ ở đoạn biên giới tiếp giáp với tỉnh Rattanakiri (Campuchia) còn chậm; cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật hoạt động tại Trạm kiểm soát liên hợp cửa khẩu quốc tế Bờ Y và các cửa khẩu phụ còn thiếu thốn; cơ sở hạ tầng Trạm kiểm soát liên hợp xuống cấp và chưa tương xứng với một cửa khẩu quốc tế. Để tiếp tục triển khai thực hiện Nghị định số 32/2005/NĐ-CP nhằm thống nhất nhận thức, tạo ra sự chuyển biến đồng bộ trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp, các ngành. tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập cảnh, xuất nhập khẩu, hội nhập và phát triển kinh tế - xã hội hai bên biên giới gắn với giữ vững bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở khu vực cửa khẩu, đấu tranh phòng chống có hiệu quả các hoạt động của địch, các đối tượng vượt biên, xâm nhập, phá hoại, gian lận thương mại... UBND tỉnh yêu cầu thủ trưởng Sở, ban, ngành ở tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan tập trung thực hiện tốt một số nội dung trọng tâm sau đây: 1. Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh: a) Chủ trì kiểm tra, kiểm soát hoạt động xuất nhập cảnh, quá cảnh gắn với bảo vệ chủ quyền an ninh biên giới theo chức năng nhiệm vụ được giao ở các cửa khẩu và phối hợp với các đơn vị có liên quan: Công an tỉnh, Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Sở Ngoại vụ, các huyện biên giới...hoàn chỉnh hồ sơ khảo sát, xác định phạm vi khu vực cửa khẩu, vị trí cắm các loại biển báo, biển chỉ dẫn cửa khẩu quốc tế Bờ Y, cửa khẩu phụ Đắk BLô, Đắk Long và tham mưu UBND tỉnh báo trình Chính phủ (qua Bộ quốc phòng, Bộ Công an) xem xét quyết định theo thẩm quyền; b) Chủ trì phối hợp với các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố tiếp tục tuyên truyền sâu rộng Quy chế cửa khẩu biên giới đất liền nhằm nâng cao nhận thức cho cán bộ, chiến sỹ lực lượng vũ trang, cán bộ, đảng viên và quần chúng nhân dân trên địa bàn tỉnh về Quy chế cửa khẩu biên giới đất liền; c) Chỉ đạo Đồn Biên phòng cửa khẩu chủ trì phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cửa khẩu và chính quyền địa phương giải quyết những vấn đề liên quan đến hoạt động quản lý, bảo vệ chủ quyền an ninh biên giới quốc gia, giữ gìn an ninh trật tự, an toàn xã hội ở khu vực cửa khẩu. 2. Thủ trưởng các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành có bộ phận công tác tại Trạm kiểm soát liên hợp (Ban quản lý khu kinh tế tỉnh; Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh; Cục hải quan Gia Lai - Kon Tum; Sở Y tế; Cơ quan thú y vùng 5; Chi cục kiểm dịch thực vật vùng 4) chỉ đạo các đơn vị thuộc quyền tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát thủ tục xuất nhập cảnh, xuất nhập khẩu, quá cảnh theo đúng phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao; tăng cường công tác phối hợp trong quá trình cùng thực hiện nhiệm vụ tại cửa khẩu theo đúng Quy chế phối hợp công tác giữa các ngành tham gia Trạm kiểm soát liên hiệp cửa khẩu quốc tế Bờ Y ban hành kèm theo Quyết định số 854/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh và các quy định pháp luật khác có liên quan. 3. Cục trưởng Cục Hải quan Gia Lai - Kon Tum chủ trì phối hợp với các ngành chức năng tăng cường kiểm tra, kiểm soát hàng hoá xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh, quá cảnh và phương tiện vận tải xuất nhập cảnh, quá cảnh theo chức năng nhiệm vụ được giao, quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia. 4. Giám đốc Sở Ngoại vụ chủ trì phối hợp với các ngành chức năng tham mưu UBND tỉnh làm việc với chính quyền tỉnh Sê Kông (Lào), Rattanakiri (Campuchia) lập đề án nâng cấp cặp cửa cửa khẩu phụ Đắk Blô - Đắk Ba lên cửa khẩu chính để UBND tỉnh trình Chính phủ và các Bộ, ngành có liên quan xem xét; ra quyết định mở cửa khẩu phụ Hồ Đá - Đồn Biên phòng 713, để tạo điều kiện cho công dân và các doanh nghiệp qua lại biên giới thực hiện các dự án, cư dân hai bên biên giới qua lại thăm thân, trao đổi hàng hoá phục vụ đời sống nhằm phát triển kinh tế - xã hội hai bên biên giới. 5. Trưởng ban Ban quản lý khu kinh tế tỉnh xây dựng đề án phát triển kinh tế - xã hội khu kinh tế cửa khẩu, nâng cấp Trạm kiểm soát liên hợp cửa khẩu quốc tế Bờ Y ngang tầm với yêu cầu nhiệm vụ, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Nhận được Chỉ thị này yêu cầu Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và đơn vị có liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện. Giao Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp tình hình thực hiện Nghị định số 32/2005/NĐ-CP và Chỉ thị này trên địa bàn tỉnh, định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu báo cáo kết quả về UBND tỉnh/. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC ĐƯỢC CỬ ĐI ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 2095/2010/QĐ-UBND NGÀY 09 THÁNG 11 NĂM 2010 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức; Căn cứ Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước; Thực hiện văn bản số 20/HĐND-VP ngày 02 tháng 3 năm 2011 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc kiến đối với Tờ trình số 09/TTr-UBND ngày 18 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 506/TTr-SNV ngày 16 tháng 3 năm 2011 và Báo cáo kết quả thẩm định số 34/BC-STP ngày 07 tháng 01 năm 2011của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng ban hành kèm theo Quyết định số 2095/2010/QĐ-UBND ngày 09 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh, như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 2 như sau: 2. Cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, khu phố (gọi chung công chức cấp xã) được cơ quan có thẩm quyền xét cử đi đào tạo lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ trình độ trung cấp hoặc tương đương trở lên (trên cơ sở đảm bảo điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và các định hướng sử dụng lao động sau khi đào tạo) hoặc bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của pháp luật.
2,053
124,544
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 5 như sau: b) Trong tỉnh (chỉ áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức cấp tỉnh, cấp huyện được cấp có thẩm quyền cử đi học tại cơ sở đào tạo, bồi dưỡng không thuộc địa bàn huyện hoặc thành phố nơi cư trú và cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã, người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, khu phố được cấp có thẩm quyền cử đi đào tạo, bồi dưỡng tại các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng của tỉnh, huyện, thành phố): hỗ trợ 15.000 đồng/người/ngày tập trung, do cơ sở đào tạo cấp phát trực tiếp đến học viên và thanh, quyết toán theo quy định hiện hành. 3. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều 5 như sau: b) Trong tỉnh (áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức cấp tỉnh, cấp huyện và cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã, người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, khu phố được cấp có thẩm quyền cử đi học nhưng ở xa cơ sở đào tạo, bồi dưỡng từ 15km trở lên, không thể đi về hằng ngày và có nhu cầu ở lại): hỗ trợ 15.000 đồng/người/ngày, do cơ sở đào tạo cấp phát trực tiếp đến học viên và thanh, quyết toán theo quy định hiện hành; không áp dụng khoản hỗ trợ tại điểm này trong trường hợp cơ sở đào tạo, bồi dưỡng đã được ngân sách đầu tư xây dựng phòng nghỉ; cơ sở đào tạo, bồi dưỡng phải chịu trách nhiệm bố trí chỗ nghỉ cho học viên ở xa đối với những lớp được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ và phân bổ kinh phú thực hiện, không được thu thêm khoản tiền phòng nghỉ của học viên. 4. Sửa đổi điểm b khoản 5 Điều 5 như sau: b) Trong tỉnh (chỉ áp dụng đối với cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã, người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, khu phố thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ, được cấp có thẩm quyền cử đi học tại các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng của tỉnh, huyện, thành phố), căn cứ theo khoảng cách từ nơi cá nhân cư trú đến cơ sở đào tạo, bồi dưỡng: tính lũy tiến cứ đủ 5km được hỗ trợ 5.000 đồng/người/lượt đi và về không cư trú nhưng không quá 30.000 đồng/người, do cơ sở đào tạo cấp phát trực tiếp đến học viên và thanh, quyết toán theo quy định hiện hành. 5. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau: Điều 11. Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thuộc tỉnh: Trường Chính trị tỉnh; Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện, thành phố; Đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy; có trách nhiệm chi và thanh, quyết toán theo đúng quy định hiện hành các khoản chi phí cho giảng viên, học viên, tổ chức phục vụ lớp học, Riêng mức chi thù lao giảng viên, báo cáo viên các cấp thực hiện theo quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 2. Giao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Tài chnh hướng dẫn thực hiện Quyết định này; đảm bảo việc quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức đúng mục đích, đối tượng và có hiệu quả. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; thủ trưởng sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH THỂ LỆ CUỘC THI VIẾT “NHỮNG KỶ NIỆM SÂU SẮC VỀ GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM VÀ CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM LỚP” BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 03 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Bản ghi nhớ ngày 12 tháng 11 năm 2009 giữa Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam và tổ chức Plan về việc thực hiện dự án “Bảo vệ trẻ em - Tăng cường phương pháp kỷ luật tích cực”; Căn cứ Thỏa thuận hợp tác giữa Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam và tổ chức Plan tại Việt Nam ký ngày 01 tháng 10 năm 2010 về việc thực hiện dự án “Bảo vệ trẻ em - Tăng cường phương pháp kỷ luật tích cực” trong giai đoạn từ tháng 10 năm 2010 đến tháng 12 năm 2011; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục và Vụ trưởng vụ Công tác học sinh sinh viên, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Thể lệ cuộc thi viết “Những kỷ niệm sâu sắc về giáo viên chủ nhiệm và công tác chủ nhiệm lớp”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng, Cục trưởng cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, Vụ trưởng vụ Công tác học sinh sinh viên, thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỂ LỆ CUỘC THI VIẾT “NHỮNG KỶ NIỆM SÂU SẮC VỀ GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM VÀ CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM LỚP” (Ban hành kèm theo Quyết định số 1084/QĐ-BGDĐT ngày 18 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) I. MỤC ĐÍCH Cuộc thi nhằm tôn vinh, phổ biến kinh nghiệm của những giáo viên chủ nhiệm lớp có tình cảm, việc làm, thành tích tốt đẹp thông qua việc khuyến khích học sinh, sinh viên, giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục, phụ huynh học sinh viết về những kỷ niệm sâu sắc của họ đối với giáo viên chủ nhiệm và công tác chủ nhiệm lớp. Thông qua các bài viết nhằm phản ánh những tình cảm tốt đẹp của học sinh, sinh viên, phụ huynh học sinh đối với thầy, cô giáo chủ nhiệm, góp phần nâng cao tính giáo dục về tấm gương đạo đức nhà giáo. Cuộc thi đồng thời là đợt tuyên truyền về các phương pháp "giáo dục kỷ luật tích cực" trong công tác chủ nhiệm lớp. Đó là việc giáo viên chủ nhiệm lớp sử dụng các biện pháp giáo dục học sinh mà không sử dụng đến các hình thức bạo lực, trừng phạt; thay vào đó là việc áp dụng các hình thức kỷ luật tích cực để giúp học sinh giảm thiểu những hành vi không phù hợp, củng cố các hành vi tích cực và phát triển nhân cách một cách tốt đẹp và bền vững. II. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Tên cuộc thi: “Những kỷ niệm sâu sắc về giáo viên chủ nhiệm và công tác chủ nhiệm lớp” 2. Nội dung các tác phẩm dự thi Tác phẩm dự thi tập trung vào “Những kỷ niệm sâu sắc về giáo viên chủ nhiệm và công tác chủ nhiệm lớp”, cụ thể như sau: - Những ấn tượng sâu sắc về nhiệm vụ, vai trò của người giáo viên chủ nhiệm trong nhà trường phổ thông; - Những trường hợp tiêu biểu, điển hình về khả năng sáng tạo với phương pháp kỷ luật tích cực trong quá trình thực hiện công tác chủ nhiệm; - Những kỷ niệm sâu sắc, những tác động và ảnh hưởng tích cực từ người giáo viên chủ nhiệm đối với cá nhân tác giả. 3. Đối tượng tham gia Các nhà quản lý giáo dục; các thầy cô giáo đang trực tiếp đứng lớp, làm công tác chủ nhiệm; các thầy cô giáo đã nghỉ hưu; các bậc phụ huynh; các em học sinh, sinh viên ở trong nước và nước ngoài đều có thể gửi bài tham gia cuộc thi. 4. Thể loại và hình thức trình bày - Các tác phẩm dự thi phải viết bằng tiếng Việt, thể hiện dưới hình thức văn xuôi, mỗi tác phẩm tối thiểu 500 từ. - Các tác phẩm dự thi có thể viết tay hoặc đánh máy, trình bày rõ ràng trên một mặt giấy khổ A4. - Thông tin về tác giả và tác phẩm dự thi ghi rõ trên trang đầu tiên của tác phẩm dự thi để Ban tổ chức làm phách khi chấm (chi tiết xem phụ lục đính kèm). - Các tác phẩm dự thi chưa đăng tải trên sách báo, chưa công bố trên bất kỳ phương tiện thông tin đại chúng nào. Các tác phẩm dự thi sai quy định sẽ bị loại và Ban tổ chức không chịu trách nhiệm giải quyết các khiếu nại có liên quan. 5. Cơ cấu và giá trị giải thưởng Có 02 giải thưởng sẽ được trao cho các tập thể có nhiều tác phẩm dự thi đạt chất lượng tốt, bao gồm: Giấy chứng nhận do Bộ Giáo dục và Đào tạo và Tổ chức Plan tại Việt Nam cấp và 5.000.000đ tiền thưởng cho mỗi giải. Có 21 giải thưởng sẽ được trao cho các cá nhân, bao gồm: - 01 giải Nhất: Giấy chứng nhận do Bộ Giáo dục và Đào tạo và Tổ chức Plan tại Việt Nam cấp và 10.000.000đ tiền thưởng; - 02 giải Nhì: Giấy chứng nhận do Bộ Giáo dục và Đào tạo và Tổ chức Plan tại Việt Nam cấp và 7.000.000đ tiền thưởng; - 03 giải Ba: Giấy chứng nhận do Bộ Giáo dục và Đào tạo và Tổ chức Plan tại Việt Nam cấp và 5.000.000đ tiền thưởng; - 15 giải Khuyến khích: Giấy chứng nhận do Bộ Giáo dục và Đào tạo và Tổ chức Plan tại Việt Nam cấp và 2.000.000đ tiền thưởng. (Tiền thưởng nêu trên đã bao gồm thuế thu nhập mà các tác giả đoạt giải phải thực hiện nghĩa vụ thuế của Nhà nước) Kết quả cuộc thi sẽ được thông báo đến tác giả và đăng tải trên Báo Giáo dục và Thời đại (3 số báo liên tiếp), trên Website của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Lễ tổng kết và trao giải thưởng sẽ được tổ chức vào dịp 20 tháng 11 năm 2011. 6. Sử dụng tác phẩm Tất cả các tác phẩm dự thi không trả lại tác giả. Ban tổ chức được quyền sử dụng các tác phẩm tham gia dự thi phục vụ cho công tác tuyên truyền và các hoạt động của Phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” và Dự án “Bảo vệ trẻ em - Tăng cường Phương pháp kỷ luật tích cực” dưới mọi hình thức theo quy định hiện hành của nhà nước. 7. Số lượng và thời hạn nhận tác phẩm thi - Không hạn chế số lượng tác phẩm dự thi của mỗi tác giả. - Thời hạn cuối cùng nhận tác phẩm dự thi là ngày 30/9/2011 (các tác giả gửi qua đường bưu điện, Ban tổ chức sẽ căn cứ vào dấu bưu điện nơi gửi).
2,020
124,545
8. Địa chỉ nhận bài dự thi Tác phẩm dự thi có thể gửi về 1 trong 2 địa chỉ sau: (a) Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục - Bộ Giáo dục và Đào tạo, 30 Tạ Quang Bửu, Bách Khoa, Hai Bà Trưng, Hà Nội (Bà Nguyễn Thị Hương - ĐT: 0989.398539/ Email: nguyenhuongmoet@gmail.com). (b) Vụ Công tác học sinh, sinh viên - Bộ Giáo dục và Đào tạo, 49 Đại Cồ Việt, Hà Nội (Bà Nguyễn Thị Thanh Tú - ĐT: 0904.388614/ Email: ntttu@moet.edu.vn). III. KINH PHÍ TỔ CHỨC Kinh phí tổ chức cuộc thi thuộc nguồn kinh phí triển khai thực hiện dự án “Bảo vệ trẻ em – Tăng cường phương pháp kỷ luật tích cực”. PHỤ LỤC HÌNH THỨC TRÌNH BÀY BÀI DỰ THI CUỘC THI VIẾT “NHỮNG KỶ NIỆM SÂU SẮC VỀ GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM VÀ CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM LỚP” (Ban hành kèm theo Quyết định số 1084/QĐ-BGDĐT ngày 18 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) PHẦN I: THÔNG TIN CÁ NHÂN 1. Thông tin về tác giả Họ và tên:................................................................................................................. Ngày tháng năm sinh:.............................................................................................. Quê quán:................................................................................................................ Địa chỉ công tác, học tập hiện nay:.......................................................................... Địa chỉ liên lạc:......................................................................................................... Điện thoại, Email(nếu có):........................................................................................ 2. Thông về giáo viên chủ nhiệm được viết đến trong tác phẩm dự thi: Họ và tên:.................................................................................................................. Ngày tháng năm sinh:............................................................................................... Địa chỉ công tác, học tập hiện nay:........................................................................... Điện thoại, Email(nếu có):......................................................................................... PHẦN II: TÁC PHẨM DỰ THI .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ PHÁT TRIỂN TRẺ EM VÙNG DÂN TỘC, VÙNG KHÓ KHĂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2011-2015”. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Chỉ thị số 06/CT-UBND ngày 26/11/2008 của Ủy ban Nhân dân Thành phố Hà Nội về việc tăng cường chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác Bảo vệ, chăm sóc trẻ; Xét đề nghị của Sở Lao động, Thương binh và Xã hội Hà Nội tại Tờ trình số 1645/SLĐTBXH-BVCSTE ngày 04/10/2010, Công văn số 251/LĐTBXH-BVCSTE ngày 04/3/2011 về việc phê duyệt Đề án “Bảo vệ, chăm sóc và phát triển trẻ em vùng dân tộc, vùng khó khăn trên địa bàn Thành phố Hà Nội giai đoạn 2011-2015”, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án “Bảo vệ chăm sóc và phát triển trẻ em vùng dân tộc, vùng khó khăn trên địa bàn Thành phố Hà Nội giai đoạn 2011-2015”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh văn phòng UBND thành phố, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã, phường, xã, thị trấn, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ PHÁT TRIỂN TRẺ EM VÙNG DÂN TỘC, VÙNG KHÓ KHĂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI (GIAI ĐOẠN 2011-2015) (Kèm theo Quyết định số 1316/QĐ-UBND ngày 18/3/2011 của UBND thành phố Hà Nội) MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của Đề án: Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em là một nhiệm vụ có ý nghĩa quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước. Luật Bảo vệ, chăm sóc trẻ em và giáo dục trẻ em Việt Nam được ban hành đã khẳng định các quyền cơ bản của trẻ em. Để bảo đảm thực hiện các quyền của trẻ em thì vai trò của các cấp lãnh đạo Đảng, chính quyền, ban ngành đoàn thể, gia đình, cộng đồng và xã hội là hết sức quan trọng. Qua hơn 18 năm thực hiện Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, công tác bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em của Việt Nam nói chung, của Thành phố Hà Nội nói riêng đã đạt được nhiều thành quả quan trọng. Để tiếp tục tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc (BVCS) và giáo dục trẻ em, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt “Chương trình hành động Vì trẻ em Việt Nam giai đoạn 2001 - 2010”. Trên cơ sở chương trình hành động Vì trẻ em quốc gia, UBND Thành phố Hà Nội đã phê duyệt chương trình hành động vì trẻ em của Thành phố giai đoạn 2001-2010. Đây là cơ sở quan trọng để triển khai các hoạt động bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em. Trong những năm qua Đảng bộ, chính quyền và nhân dân Hà Nội đã dành sự quan tâm đặc biệt tới công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em trên địa bàn Thành phố. Thực hiện Quyết định 19/2004/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về ngăn ngừa và giải quyết tình trạng trẻ em lang thang, trẻ em bị xâm hại tình dục và trẻ em lao động trong điều kiện nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, Thành phố đã ban hành Kế hoạch số 36/KH-UBND ngày 20/6/2005 nhằm triển khai các chính sách đối với nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt; Kế hoạch số 74/KH-UBND thực hiện đề án “Chăm sóc trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em là nạn nhân chất độc hóa học và trẻ em nhiễm HIV/AIDS dựa vào cộng đồng Thành phố Hà Nội giai đoạn 2007-2010” … Tuy nhiên, trong bối cảnh phát triển kinh tế, xã hội hiện nay, nhất là kể từ sau khi mở rộng địa giới hành chính Thành phố Hà Nội, công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em đứng trước những khó khăn, thách thức mới, đó là số trẻ em hiện đang sống tại các xã nghèo, xã dân tộc miền núi tăng lên, đây là nhóm trẻ em thiệt thòi bởi điều kiện sống của các em vẫn còn gặp rất nhiều khó khăn, các em sống trong môi trường thiếu thốn cả về vật chất lẫn tinh thần. Nhóm trẻ em này rất cần được sự quan tâm đặc biệt của các cấp, các ngành, các tổ chức xã hội và cộng đồng bảo vệ, chăm sóc, tạo cơ hội tốt nhất cho các em để các em được phát triển một cách toàn diện. Chính vì vậy, việc xây dựng Đề án “Bảo vệ, chăm sóc và phát triển trẻ em vùng dân tộc, vùng khó khăn trên địa bàn Thành phố Hà Nội giai đoạn 2011-2015” là rất cần thiết. Đề án này huy động sự vào cuộc của các cấp, các ngành, của cộng đồng cùng chung sức chăm lo cho sự phát triển đối với trẻ em chịu thiệt thòi khi phải sống ở những nơi còn khó khăn, thiếu thốn về cơ sở vật chất, điều kiện sinh hoạt, học tập, vui chơi, giải trí, chăm sóc sức khỏe … để các em có cơ hội được phát triển một cách thuận lợi. 2. Cơ sở pháp lý của Đề án: - Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em được Quốc hội thông qua ngày 15/6/2004; - Chỉ thị số 1408/CT-TTg ngày 01/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em; - Chỉ thị số 06/CT-UBND ngày 26/11/2008 về tăng cường chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em; - Kế hoạch số 56/KH-UBND ngày 21/4/2010 của UBND Thành phố về việc triển khai thực hiện Chỉ thị số 1408/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác Bảo vệ, chăm sóc trẻ em trên địa bàn Thành phố Hà Nội. 3. Kết cấu của Đề án: Phần I: Tình hình, thực trạng trẻ em vùng dân tộc, vùng khó khăn. Phần II: Mục tiêu của đề án, phạm vi đối tượng. Phần III: Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện. Phần IV: Tổ chức thực hiện. Phần 1. TÌNH HÌNH, THỰC TRẠNG TRẺ EM VÙNG DÂN TỘC, VÙNG KHÓ KHĂN I. THỰC TRẠNG TRẺ EM TRONG CÁC VÙNG DÂN TỘC, VÙNG KHÓ KHĂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ: Tính đến nay tổng số trẻ em dưới 16 tuổi trên địa bàn Thành phố Hà Nội là 1.496.675 em, trong đó có khoảng 34.000 em hiện đang sinh sống tại 8 xã nghèo (có tỷ lệ hộ nghèo trên 25%) và các xã vùng dân tộc, vùng khó khăn. Theo báo cáo của Ban Dân tộc Hà Nội đánh giá về tình hình dân tộc và miền núi trên địa bàn Thành phố năm 2008 và kết quả điều tra trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt năm 2009 của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cho thấy một số yếu tố tác động không nhỏ tới sự phát triển của trẻ em tại các xã nghèo, xã vùng dân tộc, miền núi, cụ thể như sau: 1. Về văn hóa - xã hội: Hiện nay các xã vùng dân tộc miền núi có 99/138 thôn đã có nhà văn hóa, có câu lạc bộ văn hóa để nhân dân tham gia sinh hoạt cộng đồng, tuy nhiên phần lớn các nhà văn hóa thôn, bản mới chỉ là nhà tạm, không đủ tiêu chí để gọi là nhà văn hóa. Số điểm vui chơi dành cho trẻ em tại cộng đồng còn hạn chế. 2. Về giáo dục: Đến nay đã có 62% số phòng học tại các xã dân tộc miền núi được kiên cố hóa. Riêng phòng học mầm non ở nhiều nơi còn thiếu phải đi học nhờ hoặc có thì đã xuống cấp cần được quan tâm đầu tư. Trang thiết bị, đồ dùng giảng dạy và học tập ở các trường được đầu tư nhưng chỉ đáp ứng được 60 đến 70% so với nhu cầu của thầy và trò trong việc dạy và học. Tổng số học sinh các cấp học phổ thông thuộc vùng dân tộc và miền núi là 13.169 em, trong đó: Tiểu học là 6.303 em; THCS là 4.470 em; PTTH 2.396 em. Tỷ lệ huy động các cháu trong độ tuổi đến lớp đạt 95%. Số lượng học sinh tốt nghiệp THCS có nhu cầu tiếp tục theo học PTTH còn nhiều, hiện nay số học sinh được tiếp tục theo học PTTH thuộc các xã vùng dân tộc miền núi mới chỉ đạt 70%; Số còn lại do thiếu trường, thiếu lớp phải học trái tuyến (học nhờ các địa phương khác), hoặc phải nghỉ học. 3. Về Y tế: Hiện nay 100% số xã đã có trạm y tế (trong đó có 3 trung tâm y tế khu vực đặt tại xã Minh Quang, xã Tản Lĩnh huyện Ba Vì và xã Yên Bình huyện Thạch Thất) với trang thiết bị còn hạn chế chưa đủ điều kiện khám chữa bệnh ban đầu cho nhân dân. Bên cạnh đó, cơ sở vật chất và đội ngũ cán bộ y tế còn gặp nhiều khó khăn, hạn chế về chuyên môn, hơn nữa chế độ đãi ngộ với cán bộ y tế ở vùng dân tộc miền núi còn hạn chế, bất cập cần được quan tâm điều chỉnh để thu hút được nhân lực về công tác tại địa phương. Đến nay mới có 3/13 trạm y tế xã được công nhận đạt chuẩn quốc gia. Chính vì vậy việc chăm sóc sức khỏe đối với người dân ở vùng dân tộc miền núi đặc biệt với trẻ em cùng còn gặp rất nhiều khó khăn. II. ĐÁNH GIÁ CHUNG TÌNH HÌNH: Trong thời gian qua công tác bảo vệ và chăm sóc trẻ em ở Thủ đô đã nhận được sự quan tâm chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền, sự vào cuộc nhiệt tình và có trách nhiệm của các ban, ngành đoàn thể và người dân, theo đó trẻ em của Hà Nội ngày càng được chăm sóc tốt hơn. Tuy nhiên, trong bối cảnh hội nhập, cùng với sự phát triển kinh tế, đời sống từng bước được nâng lên, khoảng cách giàu nghèo ngày càng xa đã ảnh hưởng lớn tới sự phát triển của trẻ em giữa các khu vực trên địa bàn Thành phố, đặc biệt là đối với những trẻ em đang sinh sống tại các xã nghèo, xã có đông người dân tộc; cơ hội để các em này được tiếp cận với các dịch vụ y tế, giáo dục, vui chơi giải trí còn nhiều hạn chế, nhiều nơi còn thiếu trường, thiếu lớp trẻ em phải học trái tuyến, trạm y tế còn chưa đạt chuẩn quốc gia, điểm vui chơi dành cho trẻ còn thiếu. Do đó các quyền cơ bản của trẻ ở những nơi này còn chưa có điều kiện để thực hiện tốt; rất cần sự quan tâm đầu tư hơn nữa của các cấp, các ngành để trẻ em ở những xã nghèo, xã khó khăn, xã vùng dân tộc được sống và phát triển trong môi trường thuận lợi hơn.
2,290
124,546
Phần 2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ ÁN, PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG I. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ ÁN 1. Mục tiêu tổng quát: Nâng cao chất lượng cuộc sống của trẻ em vùng khó khăn, vùng dân tộc để các em được bảo vệ, chăm sóc, nuôi dưỡng và có cơ hội phát triển một cách tốt nhất trong gia đình và cộng đồng; Từng bước thu hẹp khoảng cách chênh lệch về điều kiện sống và phát triển giữa trẻ em tại vùng khó khăn, vùng dân tộc với trẻ em nói chung của Hà Nội; huy động các nguồn lực xã hội để đầu tư phát triển kinh tế xã hội, cơ sở hạ tầng thiết yếu đối với các xã nghèo, xã vùng dân tộc thiểu số, vùng miền núi, cung ứng các hình thức dịch vụ chăm sóc sức khỏe, giáo dục, vui chơi giải trí, tư vấn trợ giúp pháp lý, rèn luyện kỹ năng sống … đối với nhóm trẻ thuộc các xã vùng khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, miền núi. 2. Mục tiêu cụ thể: - Phấn đấu đến năm 2015, 100% các bậc cha mẹ, người chăm sóc nuôi dưỡng trẻ em thuộc xã nghèo, vùng dân tộc được cung cấp kiến thức về: Bảo vệ, chăm sóc trẻ em; lợi ích của việc tạo điều kiện cho trẻ được học văn hóa tới hết bậc THPT; phòng ngừa tai nạn thương tích cho trẻ em; - 100% số thôn, bản có nhà văn hóa, câu lạc bộ văn hóa để người lớn và trẻ em được tham gia sinh hoạt cộng đồng, tạo điều kiện nâng cao nhận thức của người dân cũng như trẻ em tại những xã nghèo, xã vùng dân tộc, miền núi về các chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước; đồng thời thông qua các hoạt động giao lưu văn hóa văn nghệ, sinh hoạt câu lạc bộ để nâng cao đời sống về tinh thần cho cộng đồng dân cư tại những địa bàn khó khăn; - Đến năm 2015, phấn đấu kiên cố hóa 100% số phòng học của các cấp học phổ thông tại các xã vùng dân tộc miền núi; Đầu tư nâng cấp phòng học, trang thiết bị giảng dạy cho 100% các lớp học mầm non; đầu tư từ 1 đến 2 trường PTTH tại các vùng khó khăn, dân tộc miền núi để đáp ứng 100% nhu cầu các em học sinh THCS được tiếp tục học PTTH; - 100% trẻ em trong các xã nghèo, trẻ em vùng dân tộc được hưởng các dịch vụ về chăm sóc sức khỏe tại cơ sở y tế đạt chuẩn quốc gia; - 70% trẻ em từ 13 tuổi trở lên trong các hộ gia đình nghèo, trẻ em vùng dân tộc được hỗ trợ học nghề; - 100% trẻ em tại các xã nghèo, trẻ em dân tộc được tập huấn các nội dung về kỹ năng sống, phòng chống tai nạn thương tích, kỹ năng tự bảo vệ phòng chống xâm hại. II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG: 1. Phạm vi: Đề án được triển khai từ năm 2011-2015 trên địa bàn toàn Thành phố. 2. Đối tượng: - Trẻ em sống trên địa bàn các xã nghèo (Xã có tỷ lệ hộ nghèo 25% trở lên); - Trẻ em vùng dân tộc thiểu số, trẻ em miền núi. Phần 3. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN I. NHIỆM VỤ: 1. Điều tra khảo sát số lượng, đánh giá nhu cầu của trẻ hiện đang sinh sống tại các xã nghèo, xã khó khăn vùng dân tộc ít người. 2. Tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức của các cấp ủy đảng, chính quyền, các ban ngành đoàn thể, người dân và cộng đồng đối với công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, đặc biệt là quan tâm tới nhóm trẻ em trong các xã nghèo, xã vùng dân tộc, vùng khó khăn. Nâng cao năng lực thu thập, xử lý và cung cấp thông tin, dữ liệu về trẻ em, đáp ứng yêu cầu đánh giá kết quả thực hiện đề án. 3. Phát triển kinh tế xã hội, đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật thiết yếu và các công trình văn hóa xã hội dành cho trẻ em tại cộng đồng, tạo cơ hội cho các em đang sinh sống tại các xã nghèo, xã vùng dân tộc, vùng khó khăn được phát triển một cách toàn diện. 4. Huy động mọi nguồn lực để đầu tư hạ tầng kỹ thuật, các dịch vụ chăm sóc và bảo vệ trẻ em, lồng ghép với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương. 5. Chăm sóc, đánh giá việc thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ và chăm sóc trẻ em, nhất là với nhóm trẻ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn tại các xã nghèo, vùng dân tộc. 6. Nghiên cứu, tổng kết, đánh giá thực tiễn để hoàn thiện chính sách trợ giúp trẻ em tại các vùng khó khăn, vùng dân tộc, góp phần nâng cao hiệu quả của công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em. II. GIẢI PHÁP - Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, sự chỉ đạo của chính quyền các cấp và sự tham gia của các tổ chức đoàn thể, tổ chức xã hội trong việc tổ chức thực hiện có hiệu quả các chính sách đối với trẻ em tại các xã nghèo, vùng dân tộc, đưa các chỉ tiêu bảo vệ, chăm sóc và phát triển trẻ em lồng ghép vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội hàng năm của địa phương để tập trung lãnh đạo, chỉ đạo; - Xây dựng kế hoạch và tổ chức tuyên truyền về chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước, Thành phố về công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em nhằm nâng cao nhận thức trách nhiệm của cán bộ các cấp, các ngành và người dân trên địa bàn các xã nghèo, xã miền núi, vùng dân tộc thiểu số. Truyền thông nâng cao nhận thức và đổi mới ý thức, tư duy về các vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em cho cán bộ, chính quyền địa phương, cộng đồng cũng như các gia đình; khuyến khích sự tham gia của các thành viên trong cộng đồng. - Tập huấn kỹ năng sống cho trẻ ở các xã nghèo, vùng dân tộc, vùng khó khăn, giúp các em tự bảo vệ phòng chống xâm hại; Tập huấn nâng cao nhận thức và kỹ năng cho các bậc cha mẹ thuộc hộ gia đình nghèo, gia đình dân tộc thiểu số về chăm sóc, giáo dục con, về chính sách vay vốn, kỹ thuật sản xuất kinh doanh để phát triển kinh tế gia đình, tạo điều kiện và cơ hội để bảo vệ và chăm sóc trẻ tốt hơn; - Xây dựng mô hình tư vấn pháp luật, tư vấn phát triển kinh tế gia đình và bảo vệ, chăm sóc trẻ em tại xã nghèo, vùng dân tộc, miền núi; - Đầu tư xây dựng mới, trang thiết bị nhà văn hóa các thôn, bản để phục vụ cho người dân cũng như trẻ em đến tham gia sinh hoạt, giao lưu. Củng cố, nâng cấp hệ thống loa truyền thanh các xã để kết nối việc chuyển tải thông tin tới người dân ở những địa bàn khó khăn, dân tộc miền núi được kịp thời, thuận tiện. Nâng cao chất lượng hoạt động của các trung tâm, thể dục thể thao, nhà văn hóa, thư viện cấp huyện tại những địa bàn khó khăn để thu hút người dân, trẻ em đến tham gia sinh hoạt; - Nâng cấp, đầu tư trang thiết bị để nâng cao chất lượng khám, điều trị bệnh của trạm y tế các xã, quan tâm chế độ chính sách, đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ y tế thôn để xây dựng điểm dịch vụ y tế thân thiện tại cộng đồng nhằm tạo cơ hội cho trẻ em trong các xã nghèo, trẻ em vùng dân tộc được khám, điều trị bệnh đảm bảo chất lượng; - Kiên cố hóa phòng học các cấp, đầu tư trang thiết bị giảng dạy cho các trường để nâng cao chất lượng dạy và học tại các địa bàn khó khăn. Đầu tư xây dựng 01 trường THPT tại huyện Ba Vì để đảm bảo 100% trẻ tốt nghiệp THCS được tiếp tục theo học. Tổ chức các lớp dạy nghề, hướng nghiệp cho các em tạo cơ hội để các em lựa chọn nghề nghiệp phù hợp tại địa phương; - Xây dựng phát triển hạ tầng kỹ thuật thiết yếu phục vụ dân sinh như đường liên thôn, liên xã, trạm y tế, điện, nước sạch, … cho các xã nghèo, xã dân tộc, miền núi; - Tham mưu xây dựng chính sách đặc thù hỗ trợ cho trẻ em vùng dân tộc, vùng khó khăn; - Hỗ trợ trẻ em trong các gia đình nghèo, trẻ em vùng dân tộc bỏ học vì điều kiện hoàn cảnh khó khăn tiếp tục theo học thông qua việc miễn giảm học phí, miễn giảm các khoản đóng góp, hỗ trợ một số điều kiện cần thiết như sách vở, đồ dùng học tập, học bổng, mở rộng hình thức tín dụng ưu đãi đối với học sinh thuộc hộ gia đình nghèo, dân tộc thiểu số, miền núi để các em có điều kiện tiếp tục theo học phổ thông và học nghề; - Tổ chức dạy nghề, hỗ trợ kinh phí học nghề, tạo việc làm cho trẻ thuộc gia đình nghèo, trẻ em vùng dân tộc, vùng khó khăn; - Hỗ trợ vay vốn và cung cấp kiến thức cho các gia đình thuộc hộ nghèo có trẻ em, tạo cơ hội phát triển kinh tế gia đình để có điều kiện chăm sóc con tốt hơn. Phần 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN I. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN: 1. Giai đoạn I (Từ 2011-2013): - Tiến hành khảo sát tổng thể thực trạng điều kiện sống của trẻ em hiện đang sinh sống trên địa bàn các xã nghèo, xã vùng dân tộc, miền núi; - Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “Bảo vệ, chăm sóc và phát triển trẻ em vùng dân tộc, vùng khó khăn trên địa bàn Thành phố Hà Nội giai đoạn 2011-2015”; - Truyền thông nâng cao nhận thức của các cấp ủy đảng, chính quyền, cộng đồng và bản thân trẻ em tại những vùng khó khăn, vùng dân tộc, miền núi về chính sách của Đảng, Nhà nước, Thành phố đối với công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em; chính sách xóa đói giảm nghèo; chính sách vùng dân tộc, miền núi; - Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật thiết yếu, công trình văn hóa xã hội để tạo điều kiện cho trẻ em ở những vùng khó khăn, vùng dân tộc, miền núi được bảo vệ, chăm sóc, giáo dục và phát triển toàn diện trong môi trường tốt; - Xây dựng mô hình tư vấn pháp luật, tư vấn phát triển kinh tế gia đình và bảo vệ, chăm sóc trẻ em tại xã nghèo, vùng dân tộc, miền núi. 2. Giai đoạn II (Từ 2013 - 2015): - Trên cơ sở đánh giá kết quả Đề án Giai đoạn I, tiếp tục triển khai thực hiện các hoạt động của Đề án trên địa bàn Thành phố; - Thiết lập các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, vui chơi giải trí, học tập có chất lượng dành cho trẻ em, triển khai rộng khắp trên địa bàn các xã nghèo, vùng dân tộc, miền núi; - Nhân rộng mô hình tư vấn pháp luật, tư vấn phát triển kinh tế gia đình và bảo vệ, chăm sóc trẻ em trên địa bàn các xã nghèo, vùng dân tộc, vùng khó khăn;
2,073
124,547
- Tổng kết đánh giá, rút kinh nghiệm kết quả triển khai thực hiện các hoạt động của Đề án. II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Là cơ quan chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan hướng dẫn việc triển khai thực hiện Đề án: - Chỉ đạo triển khai các nội dung của Đề án trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao; Chỉ đạo cơ quan Lao động Thương binh Xã hội các cấp tham mưu giúp Chủ tịch UBND cùng cấp tổ chức triển khai thực hiện Đề án; - Tổ chức khảo sát đánh giá thực trạng nhu cầu của công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em tại các xã nghèo, dân tộc, miền núi; - Triển khai thực hiện tốt kế hoạch giảm nghèo hàng năm; - Tổ chức tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ làm công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em tại cơ sở; - Xây dựng mô hình tư vấn pháp luật, tư vấn phát triển kinh tế gia đình và bảo vệ, chăm sóc trẻ em tại các xã nghèo, vùng dân tộc, miền núi; - Theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Đề án; định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện Đề án. 2. Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch: - Phối hợp với các sở, ngành liên quan tổ chức tuyên truyền các hoạt động của Đề án. - Đầu tư nâng cấp nhà văn hóa cấp thôn; trang thiết bị vui chơi phục vụ các hoạt động văn hóa, thể thao thu hút sự tham gia của các em tại các địa phương sinh hoạt văn hóa tại cộng đồng (nhà văn hóa thôn, trung tâm văn hóa, thể dục thể thao) của một số huyện có tỷ lệ xã nghèo cao như Ba Vì, Thạch Thất, Mê Linh; Nâng cấp hệ thống loa truyền thanh tại các xã nghèo, dân tộc, miền núi; - Tăng cường và nâng cao chất lượng tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao tại cộng đồng thu hút sự tham gia của người dân và trẻ em tới tham gia sinh hoạt. 3. Sở Y tế: - Phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan đề xuất, báo cáo UBND Thành phố đầu tư, nâng cấp các cơ sở khám chữa bệnh tại các xã đạt chuẩn quốc gia, ưu tiên các xã nghèo, vùng dân tộc, vùng khó khăn; - Nâng cao chất lượng khám, điều trị bệnh tại các cơ sở y tế xã, đặc biệt là việc khám và điều trị cho trẻ em. Tổ chức các đợt khám miễn phí cho trẻ em định kỳ hàng năm; - Đẩy mạnh công tác xã hội hóa việc khám, chữa bệnh cho người nghèo, người dân tộc và trẻ em ở những vùng khó khăn. 4. Sở Giáo dục và Đào tạo: - Chỉ đạo, hướng dẫn các trường thực hiện chính sách miễn giảm học phí và các khoản đóng góp cho đối tượng học sinh nghèo, học sinh dân tộc thuộc hộ nghèo theo Quyết định số 42/QĐ-UBND của Thành phố; - Vận động các ban, ngành đoàn thể hỗ trợ sách vở, đồ dùng học tập, cấp học bổng cho học sinh nghèo, học sinh dân tộc thiểu số; - Phối hợp với các ngành liên quan trình UBND Thành phố đề án xây dựng 01 trường THPT tại huyện Ba Vì để các em có điều kiện tiếp tục theo học tại địa phương; Đầu tư kiên cố hóa lớp học ở cả 3 cấp, nâng cấp trang thiết bị giảng dạy, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên để tạo cơ hội cho trẻ em ở những vùng khó khăn, dân tộc, miền núi được tiếp cận với chương trình đào tạo có chất lượng. 5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: - Tập huấn, hướng dẫn hộ nghèo, hộ dân tộc kiến thức, kỹ năng xây dựng kế hoạch sản xuất, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật để sản xuất kinh doanh, tăng thu nhập, ưu tiên các hộ gia đình có trẻ em dưới 16 tuổi; - Huy động vốn cho các dự án đầu tư cơ sở vật chất, phát triển kinh tế cho các xã vùng khó khăn, vùng có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số để nâng cao đời sống của người dân, đặc biệt tạo cơ hội để trẻ em được chăm sóc tốt hơn trong các gia đình. 6. Ngân hàng Chính sách Xã hội: Chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện chính sách ưu đãi tín dụng đối với học sinh, sinh viên thuộc hộ nghèo, học sinh dân tộc thiểu số. Phối hợp với các Sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND cấp huyện hướng dẫn hộ nghèo sử dụng vốn vay có hiệu quả. 7. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính: - Đề xuất nguồn kinh phí thực hiện Đề án; - Đề xuất kế hoạch phát triển kinh tế, đầu tư hạ tầng kỹ thuật thiết yếu phục vụ sản xuất, dân sinh, ưu tiên cho các xã nghèo, xã vùng dân tộc thiểu số, miền núi; - Hướng dẫn việc quản lý, sử dụng, quyết toán nguồn kinh phí thực hiện Đề án “Bảo vệ, chăm sóc và phát triển trẻ em vùng dân tộc, vùng khó khăn trên địa bàn Thành phố Hà Nội giai đoạn 2011-2015”. 8. Sở Tư pháp: Xây dựng các nội dung tuyên truyền phổ biến Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, các chính sách của Đảng, Nhà nước, của Thành phố đối với trẻ em; Nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động trợ giúp pháp lý đối với những xã nghèo, dân tộc, miền núi; Tổ chức thực hiện tư vấn trợ giúp miễn phí cho các gia đình và bản thân trẻ em. Xây dựng điểm tư vấn thuận tiện để người dân và trẻ em dễ dàng tiếp cận với các dịch vụ tư vấn miễn phí. 9. Ban Dân tộc: - Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, vận động bà con đồng bào dân tộc thực hiện tốt các chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước và Thành phố trong đó đặc biệt quan tâm tới việc thực hiện các quyền của trẻ em, tạo điều kiện để trẻ em được phát triển trong môi trường thuận lợi; - Phối hợp với cơ quan chức năng tham mưu, đề xuất ban hành các chính sách đối với nhóm trẻ em thuộc đồng bào dân tộc; - Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chính sách của Đảng, Nhà nước và thực hiện Đề án này đối với trẻ em dân tộc. 10. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố Hà Nội, các tổ chức hội, đoàn thể: - Tập trung chỉ đạo đẩy mạnh công tác tuyên truyền về bảo vệ, chăm sóc trẻ em trên địa bàn Thành phố, đặc biệt là đối với các xã có tỷ lệ hộ nghèo cao, xã có nhiều đồng bào dân tộc, xã miền núi. Vận động, thuyết phục các hộ gia đình nghèo, dân tộc tạo điều kiện hỗ trợ để các em tiếp tục theo học; - Tăng cường vận động, xây dựng và quản lý hiệu quả các quỹ thuộc quyền quản lý để hỗ trợ cho trẻ em đang phải chịu thiệt thòi ở những gia đình nghèo, xã vùng dân tộc thiểu số, miền núi. Vận động các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân nhận nuôi đỡ đầu, trao học bổng cho trẻ em ở những xã khó khăn; - Vận động, hướng dẫn cách thức làm ăn cho các hộ nghèo, hộ dân tộc miền núi để phát triển kinh tế gia đình, giúp họ có điều kiện để chăm sóc con được tốt hơn; - Thường xuyên tổ chức các hoạt động giao lưu văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao thuộc ngành dọc để nâng cao đời sống tinh thần cho người dân đặc biệt là trẻ em ở những địa bàn còn khó khăn. 11. UBND các quận, huyện, thị xã: - Chỉ đạo và triển khai thực hiện Đề án trên địa bàn; - Xây dựng các mục tiêu chăm sóc, phát triển trẻ em vùng khó khăn, vùng dân tộc thiểu số trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; - Bố trí ngân sách, nhân lực, cơ sở vật chất để thực hiện Đề án đạt kết quả. III. KINH PHÍ: - Bố trí theo dự toán ngân sách Thành phố. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được phân công trong Đề án, các Sở, ban, ngành có liên quan, UBND các quận, huyện, thị xã lập kế hoạch gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp trình UBND Thành phố; - Huy động nguồn lực từ các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước. UBND Thành phố yêu cầu các Sở, ban, ngành có liên quan, UBND các quận, huyện, thị xã và đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố Hà Nội, các tổ chức, đoàn thể căn cứ vào nhiệm vụ được phân công trong Đề án, chủ động xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai đảm bảo thực hiện tốt các mục tiêu của Đề án theo từng giai đoạn; Định kỳ 6 tháng, một năm, các Sở, ban, ngành, đoàn thể báo cáo kết quả thực hiện Đề án gửi về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Hà Nội để tổng hợp báo cáo UBND Thành phố./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2010-2020 ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020; Căn cứ Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; Căn cứ Quyết định số 10/2009/QĐ-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Kế hoạch của Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện Chương trình hành động của Thành ủy về nông nghiệp, nông dân, nông thôn theo Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05 tháng 8 năm 2008 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X; Căn cứ Nghị quyết của Hội nghị lần thứ hai của Ban chấp hành Đảng bộ thành phố nhiệm kỳ IX, giai đoạn 2011-2015; Xét Tờ trình số 172/CQTT-SNN ngày 15 tháng 02 năm 2011 của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Chương trình mục tiêu xây dựng nông thôn mới trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2010-2020, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay phê duyệt Chương trình mục tiêu về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2010-2020 (kèm theo Quyết định này) Điều 2. Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Cơ quan thường trực chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, huyện và các đơn vị liên quan để triển khai chương trình mục tiêu về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2010-2020
2,053
124,548
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, ngành liên quan, Chủ tịch Hội Nông dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2010 - 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố) I. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu chung: Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày được nâng cao. 2. Mục tiêu cụ thể: - Giai đoạn 2010-2015: Theo Nghị quyết Hội nghị lần thứ hai, Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố lần thứ IX, đến năm 2015, phấn đấu có 28 xã đạt tiêu chí quốc gia về nông thôn mới. Trong đó: + Đến năm 2011: 01 xã (Tân Thông Hội huyện Củ Chi), xã điểm do Trung ương chọn đạt tiêu chuẩn nông thôn mới. Hoàn thành nhiệm vụ quy hoạch nông thôn mới: đạt 100% số xã. + Đến năm 2012: thêm 05 xã - các xã điểm do Thành phố chọn (Thái Mỹ, huyện Củ Chi; Xuân Thới Thượng, huyện Hóc Môn; Tân Nhựt, huyện Bình Chánh; Nhơn Đức, huyện Nhà Bè và Lý Nhơn huyện Cần Giờ), đạt tiêu chuẩn nông thôn mới. Nâng tổng số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới trên địa bàn thành phố là 06 xã. + Đến năm 2015: thêm 22 xã; gồm huyện Củ Chi, thêm 09 xã: Trung Lập Hạ, Nhuận Đức, Trung An, An Nhơn Tây, Tân Thạnh Đông, Tân Thạnh Tây, Tân Phú Trung, Trung Lập Thượng và Phước Thạnh; huyện Hóc Môn, thêm 05 xã: Nhị Bình, Thới Tam Thôn, Xuân Thới Sơn, Đông Thạnh và Tân Hiệp; huyện Bình Chánh, thêm 04 xã: Bình Lợi Quy Đức, Đa Phước và Bình Chánh; huyện Nhà Bè, thêm 02 xã: Long Thới và Phước Lộc; huyện Cần Giờ, thêm 02 xã: Bình Khánh và Tam Thôn Hiệp - đạt tiêu chuẩn nông thôn mới. Nâng tổng số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới trên địa bàn thành phố là 28 xã. Các xã còn lại phấn đấu đạt tối thiểu 10/19 tiêu chí, nhất là các tiêu chí về quy hoạch (tiêu chí 1), thủy lợi (tiêu chí 3), điện (tiêu chí 4), trường học (tiêu chí 5), bưu điện (tiêu chí 6), nhà ở dân cư nông thôn (tiêu chí 9), hộ nghèo (tiêu chí 11), giáo dục (tiêu chí 14), y tế (tiêu chí 15), hệ thống chính trị vững mạnh (tiêu chí 18), An ninh quốc phòng (tiêu chí 19). - Giai đoạn 2015 - 2020: Phấn đấu 100% các xã trên địa bàn vùng nông thôn thành phố đạt tiêu chuẩn nông thôn mới (theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới) và nâng cao chất lượng các tiêu chí đã đạt được theo mức chuẩn cao hơn. Trong đó: + Đến năm 2017: thêm 30 xã còn lại, đạt 100% tổng số xã trên địa bàn thành phố đạt tiêu chuẩn nông thôn mới. + Giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2020: Tiếp tục giữ vững và nâng cao chất lượng các tiêu chí đã đạt được theo chuẩn cao hơn. II. THỜI GIAN, PHẠM VI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH 1. Thời gian thực hiện chương trình: từ năm 2010 đến năm 2020. 2. Chương trình triển khai trên phạm vi vùng nông thôn thành phố Hồ Chí Minh, lấy xã làm đơn vị thực hiện. III. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH 1. Quy hoạch a) Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí 01 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới. Đến năm 2011, hoàn thành 100% (58 xã) về công tác quy hoạch xây dựng nông thôn làm cơ sở đầu tư xây dựng nông thôn, thực hiện các tiêu chí khác trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020. b) Nội dung: * Nội dung 1: Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ. Cụ thể: - Năm 2010: 06 xã (tỷ lệ 10%) hoàn thành công tác quy hoạch đến năm 2020. - Năm 2011: 52 xã (tỷ lệ 90% - không tính 6 xã điểm nông thôn mới đã hoàn thành công tác quy hoạch vào năm 2010) hoàn thành công tác quy hoạch đến năm 2020. * Nội dung 2: Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường; phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có trên địa bàn xã. Cụ thể: - Năm 2010: 06 xã (tỷ lệ 10%) hoàn thành công tác quy hoạch đến năm 2020. - Năm 2011: 52 xã (tỷ lệ 90% - không tính 6 xã điểm nông thôn mới đã hoàn thành công tác quy hoạch vào năm 2010) hoàn thành công tác quy hoạch đến năm 2020. c) Phân công quản lý, thực hiện: - Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Quy hoạch - Kiến trúc hướng dẫn địa phương thực hiện nội dung 1; - Sở Quy hoạch - Kiến trúc chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng hướng dẫn thực hiện nội dung 2; - Ủy ban nhân dân các huyện hướng dẫn các xã rà soát, bổ sung, hoàn chỉnh và phê duyệt các quy hoạch trên; bố trí nguồn lực để triển khai thực hiện. - Ủy ban nhân dân xã căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất và hướng dẫn của các cơ quan thẩm quyền, chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng xây dựng quy hoạch, tổ chức lập quy hoạch, lấy ý kiến của người dân, trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt và tổ chức thực hiện các quy hoạch được duyệt. 2. Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội 2.1. Giao thông: a) Mục tiêu: Đạt yêu cầu chỉ tiêu số 2 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới; b) Nội dung: Hoàn thiện đường giao thông đến trụ sở Ủy ban nhân dân xã và hệ thống giao thông trên địa bàn xã. Hoàn thiện mạng lưới giao thông liên suốt nối liền huyện, xã, ấp. Đến năm 2015: 100% đường giao thông từ trung tâm xã về đến các ấp được tráng nhựa hay bê tông nhựa nóng; đường giao thông trục ấp, ngõ xóm được cứng hóa, không lầy lội; hệ thống giao thông nội đồng được nâng cấp thuận tiện cho việc vận chuyển vật tư nông nghiệp, sản phẩm. c) Phân công quản lý thực hiện: - Sở Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện việc hoàn thiện đường giao thông đến trụ sở Ủy ban nhân dân xã và hệ thống giao thông trên địa bàn xã. - Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo, hướng dẫn các xã phối hợp cùng Sở Ngành thành phố xây dựng dự án theo các nội dung trên; đồng thời chỉ đạo, bố trí nguồn lực để triển khai thực hiện. - Ủy ban nhân dân các xã tổ chức xây dựng dự án, lấy ý kiến của người dân, trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt và tổ chức thực hiện. 2.2. Điện: a) Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 4 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới; b) Nội dung: Đến năm 2015, hoàn thiện hệ thống các công trình đảm bảo cung cấp điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn xã; 100% số hộ dân được sử dụng điện thường xuyên và an toàn từ các nguồn điện của xã. c) Phân công quản lý thực hiện: - Sở Công Thương hướng dẫn thực hiện nội dung hoàn thiện hệ thống các công trình đảm bảo cung cấp điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn xã. - Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo, hướng dẫn các xã phối hợp cùng sở ngành thành phố xây dựng dự án theo các nội dung trên; đồng thời chỉ đạo, bố trí nguồn lực để triển khai thực hiện; - Ủy ban nhân dân các xã tổ chức xây dựng dự án, lấy ý kiến của người dân, trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt và tổ chức thực hiện. 2.3. Nhà văn hóa: a) Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 6 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới; b) Nội dung: Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt động văn hóa thể thao trên địa bàn xã. - Đến năm 2015, trên 50% (30 xã) và đến năm 2017, 100% (58 xã) có Trung tâm văn hóa thể dục thể thao, tụ điểm sinh hoạt văn hóa, phòng đọc sách xã … được nâng cấp về cơ sở vật chất, thiết chế hoạt động và cơ chế vận hành linh hoạt tương xứng để thường xuyên có nội dung sinh hoạt phong phú, đa dạng đáp ứng tốt hơn nhu cầu hưởng thụ văn hóa của cộng đồng dân cư ở nông thôn; đài truyền thanh xã, đảm bảo thông tin phủ kín trên địa bàn. - Đến năm 2015, trên 50% (30 xã) và đến năm 2017, 100% (58 xã) có tụ điểm sinh hoạt văn hóa, khu thể thao ấp đạt quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. c) Phân công quản lý thực hiện: - Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện nội dung hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt động văn hóa thể thao trên địa bàn xã. - Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo, hướng dẫn các xã phối hợp cùng Sở, ngành thành phố xây dựng dự án theo các nội dung trên; đồng thời chỉ đạo, bố trí nguồn lực để triển khai thực hiện. - Ủy ban nhân dân các xã tổ chức xây dựng dự án, lấy ý kiến của người dân, trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt và tổ chức thực hiện. 2.4. Trạm y tế: a) Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 15 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới; b) Nội dung: Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về y tế trên địa bàn xã. Đến năm 2015, 100% trạm y tế xã đạt chuẩn quốc gia. c) Phân công quản lý thực hiện: - Sở Y tế hướng dẫn thực hiện nội dung hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về y tế trên địa bàn xã. - Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo, hướng dẫn các xã phối hợp cùng Sở, ngành thành phố xây dựng dự án theo các nội dung trên; đồng thời chỉ đạo, bố trí nguồn lực để triển khai thực hiện. - Ủy ban nhân dân các xã tổ chức xây dựng dự án, lấy ý kiến của người dân, trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt và tổ chức thực hiện.
2,088
124,549
2.5. Trường học: a) Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 5 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới; b) Nội dung: Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về giáo dục trên địa bàn xã. Đến năm 2015, 100% trường học cấp mầm non, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở được đầu tư nâng cấp đạt chuẩn Quốc gia. Phát triển hệ thống đào tạo nghề và trung học chuyên nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu công nhân kỹ thuật lành nghề phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn thành phố. c) Phân công quản lý thực hiện: - Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn thực hiện nội dung hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về giáo dục trên địa bàn xã. - Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo, hướng dẫn các xã phối hợp cùng Sở, ngành thành phố xây dựng dự án theo các nội dung trên; đồng thời chỉ đạo, bố trí nguồn lực để triển khai thực hiện. - Ủy ban nhân dân các xã tổ chức xây dựng dự án, lấy ý kiến của người dân, trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt và tổ chức thực hiện. 2.6. Trụ sở Ủy ban nhân dân xã, văn phòng ấp và nhà ở dân cư: a) Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 9 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới; b) Nội dung: Hoàn chỉnh trụ sở Ủy ban nhân dân xã, văn phòng ấp và các công trình phụ trợ; hỗ trợ sửa chữa kiên cố nhà ở khu dân cư với kết cấu khang trang, hài hòa với môi trường thiên nhiên. - Đến năm 2012: 100% số hộ dân không sống trong nhà tạm, dột nát. Đến năm 2015: 100% số hộ dân có nhà ở kiên cố. - Đến năm 2015, 100% xã, ấp có trụ sở, văn phòng đạt chuẩn Quốc gia. c) Phân công quản lý thực hiện: - Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc hướng dẫn thực hiện nội dung hoàn chỉnh trụ sở Ủy ban nhân dân xã, văn phòng ấp và các công trình phụ trợ. - Sở Quy hoạch - Kiến trúc chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng hướng dẫn thực hiện nội dung nhà ở dân cư nông thôn trên địa bàn xã. - Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo, hướng dẫn các xã phối hợp cùng Sở, ngành thành phố xây dựng dự án theo các nội dung trên; đồng thời chỉ đạo, bố trí nguồn lực để triển khai thực hiện. - Ủy ban nhân dân các xã tổ chức xây dựng dự án, lấy ý kiến của người dân, trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt và tổ chức thực hiện. 2.7. Hệ thống thủy lợi: a) Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 3 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới; b) Nội dung: Cải tạo, xây dựng mới hệ thống thủy lợi trên địa bàn xã. Tùy điều kiện tự nhiên từng xã, hệ thống thủy lợi có chức năng tiêu, thoát nước, giao thông nông thôn; đến năm 2015, 100% hệ thống thủy lợi cung cấp đủ nước để khai thác toàn bộ diện tích đất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và đáp ứng yêu cầu dân sinh. c) Phân công quản lý thực hiện: - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện nội dung cải tạo, xây dựng mới hệ thống thủy lợi trên địa bàn xã. - Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo, hướng dẫn các xã phối hợp cùng Sở, ngành thành phố xây dựng dự án theo các nội dung trên; đồng thời chỉ đạo, bố trí nguồn lực để triển khai thực hiện. - Ủy ban nhân dân các xã tổ chức xây dựng dự án, lấy ý kiến của người dân, trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt và tổ chức thực hiện. 2.8. Chợ nông thôn: a) Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 7 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới; b) Nội dung: Cải tạo, xây dựng mới chợ đáp ứng nhu cầu mua bán của dân cư nông thôn. Đến năm 2015, có trên 50% số xã (30 xã) có chợ đạt chuẩn quốc gia; đến năm 2017, 100% số xã có chợ đạt chuẩn quốc gia. c) Phân công quản lý thực hiện: - Sở Công Thương hướng dẫn thực hiện nội dung quy hoạch, cải tạo, xây dựng mới chợ trên địa bàn xã. - Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo, hướng dẫn các xã phối hợp cùng Sở Ngành thành phố xây dựng dự án theo các nội dung trên; đồng thời chỉ đạo, bố trí nguồn lực để triển khai thực hiện. - Ủy ban nhân dân các xã tổ chức xây dựng dự án, lấy ý kiến của người dân, trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt và tổ chức thực hiện. 2.9. Bưu chính - viễn thông: a) Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 8 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới; b) Nội dung: Cải tạo, xây dựng mới bưu điện đáp ứng nhu cầu trao đổi thông tin, liên lạc của dân cư nông thôn. Đến năm 2015, 100% xã có điểm phục vụ bưu chính viễn thông đạt chuẩn quốc gia; 100% ấp có hệ thống internet. Thực hiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ để 100% hộ gia đình có điện thoại (cố định, di động). Ứng dụng công nghệ thông tin giúp nâng cao năng lực quản lý, theo dõi và giám sát quy trình sản xuất, phân phối, tiếp thị. Đặc biệt, hệ thống thông tin địa lý (GIS) được ứng dụng trên thực địa để theo dõi sát tình hình sâu bệnh, dịch tễ … c) Phân công quản lý thực hiện: - Sở thông tin và Truyền thông hướng dẫn thực hiện nội dung cải tạo, xây dựng mới điểm phục vụ bưu chính viễn thông trên địa bàn xã. - Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo, hướng dẫn các xã phối hợp cùng Sở, ngành thành phố xây dựng dự án theo các nội dung trên; đồng thời chỉ đạo, bố trí nguồn lực để triển khai thực hiện. - Ủy ban nhân dân các xã tổ chức xây dựng dự án, lấy ý kiến của người dân, trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt và tổ chức thực hiện. 3. Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập: 3.1. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao thu nhập: a) Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 10 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới. Đến năm 2015, thu nhập bình quân người/năm của 30 xã xây dựng nông thôn mới so với mức bình quân chung của khu vực nông thôn thành phố Hồ Chí Minh tăng 1,5 lần. Đến năm 2020, thu nhập bình quân đầu người/năm ở nông thôn vào khoảng 4.500 USD bằng khoảng 75% bình quân toàn thành phố. b) Nội dung: Chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng dịch vụ, công nghiệp; trong cơ cấu kinh tế thành phố đến 2015, tỷ trọng GDP ngành nông nghiệp chiếm 1%. Giá trị sản xuất nông lâm ngư nghiệp giai đoạn 2011 - 2020: tăng trên 4%/năm; trong đó giai đoạn 2011 - 2015 tăng trên 5%/năm. Đến năm 2015, giá trị sản xuất bình quân đạt 220 triệu đồng/ha/năm và năm 2020 là 300 triệu đồng/ha/năm. Tăng cường công tác khuyến nông, khuyến công; ứng dụng công nghệ sinh học, công nghệ cao trong phát triển giống cây, giống con chất lượng cao, hình thành giống cây, giống con, dịch vụ phát triển nông nghiệp và công nghiệp chế biến của khu vực và vùng kinh tế trọng điểm. Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vào nông thôn, phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ thân thiện với môi trường nhằm giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho cư dân nông thôn. Bảo tồn và phát triển ngành nghề truyền thống theo phương châm “Mỗi làng một sản phẩm”, phát triển ngành nghề theo thế mạnh của từng địa phương. c) Phân công quản lý, thực hiện đề án: - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các hội, đoàn thể hướng dẫn thực hiện nội dung chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nâng cao thu nhập trên địa bàn xã. - Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các hội, đoàn thể hướng dẫn thực hiện nội dung chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp và thương mại dịch vụ, nâng cao thu nhập trên địa bàn xã. - Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo, hướng dẫn các xã phối hợp cùng Sở Ngành thành phố xây dựng dự án theo các nội dung trên; đồng thời chỉ đạo, bố trí nguồn lực để triển khai thực hiện. - Ủy ban nhân dân các xã tổ chức xây dựng dự án, lấy ý kiến của người dân, trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt và tổ chức thực hiện. 3.2. Chuyển dịch cơ cấu lao động: a) Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 12 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới. b) Nội dung: Đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn, thúc đẩy đưa công nghiệp vào nông thôn, giải quyết việc làm và chuyển dịch nhanh cơ cấu lao động nông thôn. Hàng năm tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề trên tổng số lao động đang làm việc đạt trên 65%; giải quyết việc làm cho 40.000 - 50.000 lao động nông thôn. c) Phân công quản lý, thực hiện đề án: - Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Nội vụ và các hội, đoàn thể liên quan hướng dẫn thực hiện nội dung chuyển dịch cơ cấu lao động trên địa bàn xã. - Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo, hướng dẫn các xã phối hợp cùng Sở, ngành thành phố xây dựng dự án theo các nội dung trên; đồng thời chỉ đạo, bố trí nguồn lực để triển khai thực hiện. - Ủy ban nhân dân các xã tổ chức xây dựng dự án, lấy ý kiến của người dân, trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt và tổ chức thực hiện. 4. Giảm nghèo và an sinh xã hội: a) Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 11 của Bộ tiêu chí quốc gia và phù hợp với đặc điểm riêng của thành phố. b) Nội dung: * Nội dung 1: Tiếp tục triển khai chương trình giảm nghèo giai đoạn 3 của thành phố đạt thu nhập trên 12 triệu/người/năm vào năm 2015 và giảm tỷ lệ hộ nghèo theo tiêu chí 2 USD/người/ngày xuống còn dưới 1% năm 2020. * Nội dung 2: Thực hiện các chương trình an sinh xã hội. - Tiếp tục thực hiện các chương trình tín dụng ưu đãi thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội; hỗ trợ người lao động mất việc làm trong doanh nghiệp gặp khó khăn do suy giảm kinh tế; hỗ trợ kinh phí xóa nhà dột nát cho người nghèo; khám chữa bệnh cho người nghèo và trẻ em dưới 6 tuổi; chính sách cho người có công … - Tăng cường thực hiện chức năng giám sát phản biện xã hội của các tổ chức chính trị - xã hội, góp phần đảm bảo các chính sách an sinh xã hội của Nhà nước thực sự hỗ trợ được người nghèo và các đối tượng chính sách.
2,070
124,550
c) Phân công quản lý, thực hiện: - Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Ngân hàng Chính sách xã hội và các đơn vị có liên quan hướng dẫn thực hiện các nội dung trên; - Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo, hướng dẫn các xã phối hợp cùng Sở, ngành thành phố xây dựng đề án theo các nội dung có liên quan nêu trên; đồng thời chỉ đạo, bố trí nguồn lực để triển khai thực hiện; - Ủy ban nhân dân các xã tổ chức xây dựng dự án, lấy ý kiến của người dân, trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt và tổ chức thực hiện. 5. Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn: a) Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 13 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới. Đến năm 2015, có trên 50% số xã đạt chuẩn (30 xã) và đến năm 2017 có 100% số xã đạt chuẩn. b) Nội dung: * Nội dung 1: Phát triển kinh tế hộ, trang trại, hợp tác xã. Liên kết sản xuất hộ nông dân tập trung vào phát triển tổ hợp tác, hợp tác xã. Đến năm 2015: có trên 100% số xã (30 xã) có THT và HTX làm ăn có hiệu quả; tỷ lệ cán bộ quản lý HTX đã qua đào tạo có trình độ đại học đạt 50% và trình độ trung cấp đạt 80%; tỷ trọng tổng sản phẩm của khu vực kinh tế tập thể chiếm 3% GDP nông nghiệp (bao gồm cả kinh tế của các thành viên). * Nội dung 2: Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn. Mở rộng hợp đồng tiêu thụ nông sản, phấn đấu đến năm 2015 có 60% sản phẩm tiêu thụ thông qua các hợp đồng kinh tế ổn định và 95% vào năm 2020. * Nội dung 3: Thực hiện chính sách thúc đẩy liên kết kinh tế giữa các loại hình kinh tế ở nông thôn: Liên hiệp hợp tác xã cùng ngành nghề, liên tổ hợp tác, liên kết doanh nghiệp với hợp tác xã, tổ hợp tác … c) Phân công quản lý, thực hiện: - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương, Liên minh hợp tác xã, chủ trì, phối hợp với các hội, đoàn thể có liên quan hướng dẫn thực hiện nội dung 1 và 3; - Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, hướng dẫn thực hiện nội dung 2; - Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo, hướng dẫn các xã phối hợp cùng Sở, ngành thành phố xây dựng dự án theo các nội dung có liên quan nêu trên; đồng thời chỉ đạo, bố trí nguồn lực để triển khai thực hiện; - Ủy ban nhân dân các xã xây dựng dự án theo nội dung 1, lấy ý kiến tham gia của cộng đồng dân cư, trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt và tổ chức thực hiện. 6. Phát triển giáo dục - đào tạo ở nông thôn: a) Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 14 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới. b) Nội dung: Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới. c) Phân công quản lý, thực hiện: - Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các hội, đoàn thể hướng dẫn thực hiện các nội dung trên; - Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo, hướng dẫn các xã phối hợp cùng Sở, ngành thành phố xây dựng dự án; đồng thời chỉ đạo, bố trí nguồn lực để triển khai thực hiện; - Ủy ban nhân dân các xã xây dựng dự án, lấy ý kiến tham gia của cộng đồng dân cư, trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt và tổ chức thực hiện. 7. Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe cư dân nông thôn: a) Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 15 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới và phù hợp với đặc điểm riêng của thành phố. b) Nội dung: Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia trong lĩnh vực về y tế, đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới. Nâng tỷ lệ 15 bác sĩ/10.000 dân (năm 2020); giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng từ 10,8% (năm 2005) xuống còn 5% (năm 2020). - Đến năm 2015: 70% người dân vùng nông thôn tham gia các hình thức bảo hiểm y tế. c) Phân công quản lý, thực hiện: - Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các hội, đoàn thể hướng dẫn thực hiện các nội dung trên. - Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo, hướng dẫn các xã phối hợp cùng Sở, ngành thành phố xây dựng dự án; đồng thời chỉ đạo, bố trí nguồn lực để triển khai thực hiện; - Ủy ban nhân dân các xã xây dựng dự án, lấy ý kiến tham gia của cộng đồng dân cư, trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt và tổ chức thực hiện. 8. Xây dựng đời sống văn hóa, thông tin và truyền thông nông thôn: a) Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 16 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới. b) Nội dung: * Nội dung 1: Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về văn hóa, đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới. - Đến năm 2015: có trên 50% số xã (30 xã) đạt tiêu chuẩn xã có ấp văn hóa theo quy định của Bộ tiêu chí quốc gia; đến năm 2017: 100% số xã đạt tiêu chuẩn xã văn hóa theo quy định của Bộ tiêu chí quốc gia. * Nội dung 2: Thực hiện thông tin và truyền thông nông thôn, đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới. Đến năm 2015, 100% xã đạt tiêu chuẩn. c) Phân công quản lý, thực hiện đề án: - Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện nội dung 1; - Sở Thông tin và Truyền thông hướng dẫn thực hiện nội dung 2; - Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo, hướng dẫn các xã phối hợp cùng Sở, ngành thành phố xây dựng dự án; đồng thời chỉ đạo, bố trí nguồn lực để triển khai thực hiện; - Ủy ban nhân dân các xã xây dựng dự án, lấy ý kiến tham gia của cộng đồng dân cư và tổ chức thực hiện. 9. Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn: a) Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 17 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới; đảm bảo cung cấp đủ nước sinh hoạt sạch và hợp vệ sinh cho dân cư, trường học, trạm y tế, công sở và các khu dịch vụ công cộng; thực hiện các yêu cầu về bảo vệ và cải thiện môi trường sinh thái trên địa bàn xã. Đến năm 2015, 100% hộ dân cư nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh. b) Nội dung: * Nội dung 1: Tiếp tục thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn. * Nội dung 2: Xây dựng các công trình bảo vệ môi trường nông thôn trên địa bàn xã, ấp theo quy hoạch, gồm: xây dựng, cải tạo nâng cấp hệ thống tiêu thoát nước trong ấp, tổ; xây dựng các điểm thu gom, xử lý rác thải ở các xã; chỉnh trang, cải tạo nghĩa trang; cải tạo, xây dựng các ao, hồ sinh thái trong khu dân cư, phát triển cây xanh ở các công trình công cộng v.v… - Nước thải từ các cơ sở sản xuất, khu công nghiệp ở nông thôn, dịch vụ công cộng, khu dân cư sẽ được xử lý cục bộ, bảo đảm đến năm 2015 đạt 65% và năm 2017 đạt 100% tiêu chuẩn quy định trước khi xả vào hệ thống kênh, rạch, sông; các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường; không có hoạt động làm suy giảm môi trường; chất thải được thu gom, xử lý theo quy định. Từng bước cải tạo hệ thống sông rạch thành mạng lưới thoát nước có thể điều khiển được. Nâng tỷ lệ hộ dân có hố xí tự hoại đạt 100% (năm 2015), số hộ chăn nuôi sử dụng biogas giải quyết chất thải chăn nuôi đạt 100% (năm 2015). - Hàng năm trồng mới khoảng 200.000 cây xanh (trong đó cây xanh đường phố là 5.000 cây, nhằm đảm bảo độ che phủ cây xanh thành phố đạt trên 40% (năm 2020). c) Phân công quản lý, thực hiện: - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Y tế chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng và các hội, đoàn thể hướng dẫn thực hiện nội dung 1; - Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng và các Hội Đoàn thể hướng dẫn thực hiện nội dung 2; - Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo, hướng dẫn các xã phối hợp cùng Sở, ngành thành phố xây dựng dự án; đồng thời chỉ đạo, bố trí nguồn lực để triển khai thực hiện; - Ủy ban nhân dân các xã xây dựng dự án, lấy ý kiến tham gia của cộng đồng dân cư và tổ chức thực hiện. 10. Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị - xã hội trên địa bàn: a) Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 18 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới. Đến năm 2015 có 100% số xã đạt chuẩn. b) Nội dung: - Nội dung 1: Tổ chức đào tạo cán bộ đạt chuẩn theo quy định của Bộ Nội vụ, đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới. Đến năm 2015, 100% cán bộ xã đạt chuẩn. - Nội dung 2: Xây dựng, ban hành các chính sách khuyến khích, thu hút cán bộ trẻ đã được đào tạo, đủ tiêu chuẩn về công tác ở các xã để nhanh chóng chuẩn hóa đội ngũ cán bộ xã. - Nội dung 3: Bổ sung chức năng, nhiệm vụ của các tổ chức trong hệ thống chính trị phù hợp với yêu cầu xây dựng nông thôn mới. Rà soát, xác định rõ vai trò của mỗi tổ chức trong xây dựng nông thôn mới; đảm bảo sự lãnh đạo thống nhất của Đảng bộ trong việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng nói chung và xây dựng nông thôn mới nói riêng. Tiếp tục đổi mới thiết chế dân chủ cơ sở, củng cố và tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân và nâng cao sức mạnh của hệ thống chính trị ở nông thôn. Đẩy mạnh cải cách hành chính, từng bước xây dựng nền hành chính văn minh, xây dựng đội ngũ cán bộ địa phương có đủ kiến thức, năng lực và phẩm chất đạo đức để vận hành tốt nhiệm vụ. c) Phân công quản lý, thực hiện: - Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các hội, đoàn thể hướng dẫn thực hiện nội dung trên; - Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo, hướng dẫn các xã phối hợp cùng Sở, ngành thành phố xây dựng dự án theo nội dung có liên quan; đồng thời chỉ đạo, bố trí nguồn lực để triển khai thực hiện;
2,051
124,551
- Ủy ban nhân dân các xã xây dựng dự án theo nội dung 1, 3 và tổ chức thực hiện. 11. Giữ vững an ninh, trật tự xã hội nông thôn: a) Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 19 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới. Đến năm 2015 có 100% số xã đạt chuẩn. b) Nội dung: * Nội dung 1: Thông qua các tổ chức chính trị - xã hội, xây dựng và ban hành nội quy, quy ước làng xóm về trật tự, an ninh; phòng chống các tệ nạn xã hội và các hủ tục lạc hậu; Nâng cao chất lượng hoạt động của Hội Cựu Chiến binh, Hội Nông dân, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh tại cơ sở. Các tổ chức đoàn thể tăng cường công tác vận động tuyên truyền hội viên, đoàn viên làm nòng cốt trong phong trào xây dựng nông thôn mới. * Nội dung 2: Điều chỉnh và bổ sung chức năng, nhiệm vụ và chính sách tạo điều kiện cho lực lượng an ninh xã, ấp, tổ hoàn thành nhiệm vụ đảm bảo an ninh, trật tự xã hội trên địa bàn theo yêu cầu xây dựng nông thôn mới. - Nâng cao hiệu lực quản lý của chính quyền cơ sở; vai trò giám sát của Hội đồng nhân dân, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, hạn chế đơn thư khiếu nại tố cáo. - Quan tâm công tác tiếp dân, giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo của công dân; giải quyết kịp thời, dứt điểm đúng quy định của pháp luật, không để tình trạng khiếu kiện phức tạp đông người xảy ra. - Xây dựng chính sách đãi ngộ phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ cho lực lượng chuyên trách, bán chuyên trách và tự nguyện đảm bảo an ninh trật tự, đặc biệt là lực lượng công an xã, dân quân tự vệ, dự bị động viên … để thực hiện có hiệu quả công tác đấu tranh, ngăn chặn và đẩy lùi các loại tội phạm, tệ nạn xã hội. c) Phân công quản lý, thực hiện: - Công an thành phố chủ trì, hướng dẫn thực hiện nội dung trên; - Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo, hướng dẫn các xã phối hợp cùng Sở Ngành thành phố xây dựng dự án theo nội dung có liên quan; đồng thời chỉ đạo, bố trí nguồn lực để triển khai thực hiện; - Ủy ban nhân dân các xã xây dựng dự án và tổ chức thực hiện. IV. VỐN VÀ NGUỒN VỐN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH 1. Tổng vốn đầu tư: Tổng vốn đầu tư cho chương trình: 17.578,8 tỷ đồng. Trong đó bao gồm: - Vốn ngân sách nhà nước: 10.321,4 tỷ đồng, tỷ lệ 59%; - Vốn doanh nghiệp: 2.812,6 tỷ đồng, tỷ lệ 16%; - Vốn tín dụng: 2.285,2 tỷ đồng, tỷ lệ 13%; - Vốn nhân dân đóng góp: 1.933,7 tỷ đồng, tỷ lệ 11%; - Các nguồn vốn khác: 234,0 tỷ đồng, tỷ lệ 1%. - Ước tính đầu tư/xã: 338,1 tỷ đồng, trong đó ngân sách nhà nước 198,5 tỷ đồng. 2. Phân kỳ đầu tư: - Giai đoạn 2010 - 2015: 9.668 tỷ đồng; - Giai đoạn 2016 - 2017: 6.363 tỷ đồng; - Giai đoạn 2018 - 2020: 1.548 tỷ đồng. V. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH 1. Thực hiện cuộc vận động xã hội sâu rộng về xây dựng nông thôn mới a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, vận động từ thành phố đến cơ sở, để mọi tầng lớp nhân dân vùng nông thôn hiểu và hệ thống chính trị tham gia. Thường xuyên cập nhật, thông tin về các mô hình, các điển hình tiên tiến, sáng kiến và kinh nghiệm hay trên các phương tiện thông tin đại chúng để phổ biến và nhân rộng các mô hình này. b) Phát động phong trào thi đua xây dựng nông thôn mới trên địa bàn vùng nông thôn thành phố. Nội dung xây dựng nông thôn mới phải trở thành nhiệm vụ chính trị của địa phương và các cơ quan có liên quan. 2. Cơ chế huy động vốn: Thực hiện đa dạng hóa các nguồn vốn huy động để triển khai thực hiện chương trình này. a) Thực hiện lồng ghép các nguồn vốn của các chương trình mục tiêu quốc gia; các chương trình, dự án hỗ trợ có mục tiêu trên địa bàn thành phố. b) Huy động tối đa nguồn lực tại địa phương để tổ chức triển khai chương trình và toàn bộ nguồn thu (sau khi trừ chi phí liên quan) từ đấu giá quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất hay cho thuê đất trên địa bàn. c) Huy động vốn đầu tư của doanh nghiệp đối với các công trình có khả năng thu hồi vốn trực tiếp (nhà ở thương mại, …); doanh nghiệp được vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của thành phố được ngân sách thành phố hỗ trợ sau phần đầu tư và được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật. d) Các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện của nhân dân trong xã cho từng dự án cụ thể. đ) Các khoản viện trợ không hoàn lại của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho các dự án đầu tư. e) Sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn tín dụng: vốn tín dụng thương mại theo quy định tại Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ nông nghiệp, nông thôn. g) Huy động các nguồn tài chính hợp pháp khác. 3. Nguyên tắc cơ chế hỗ trợ: a) Hỗ trợ 100% từ ngân sách thành phố cho: công tác quy hoạch, đường giao thông đến trung tâm xã; xây dựng trụ sở xã, xây dựng trường học đạt chuẩn; xây dựng trạm y tế xã; xây dựng nhà văn hóa xã; hệ thống thủy lợi; cấp nước sinh hoạt; kinh phí cho công tác đào tạo nghề, kiến thức xây dựng nông thôn mới, cán bộ hợp tác xã. b) Hỗ trợ một phần từ ngân sách thành phố cho các công trình thoát nước thải khu dân cư, giao thông trong tổ, ấp, nội đồng; kênh, mương nội đồng; phát triển sản xuất và dịch vụ; tụ điểm văn hóa ấp; công trình thể thao ấp; hạ tầng các khu sản xuất tập trung, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề. c) Mức hỗ trợ từ ngân sách thành phố căn cứ điều kiện kinh tế xã hội để bố trí phù hợp với Nghị quyết số 43-CTr/TU ngày 20 tháng 10 năm 2008 của Thành ủy thành phố Hồ Chí Minh về thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Ưu tiên hỗ trợ cho các xã chưa tự cân đối ngân sách, xã làm tốt. 4. Cơ chế đầu tư: a) Chủ đầu tư các dự án xây dựng công trình cơ sở hạ tầng trên địa bàn xã là Ban quản lý xây dựng nông thôn mới xã do Ủy ban nhân dân xã quyết định. Đối với các công trình có yêu cầu kỹ thuật cao, đòi hỏi có trình độ chuyên môn mà Ban quản lý xã không đủ năng lực và không nhận làm chủ đầu tư thì Ủy ban nhân dân huyện giao cho một đơn vị có đủ năng lực làm chủ đầu tư và có sự tham gia của Ủy ban nhân dân xã; b) Dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tại các xã, ấp, tổ có thời gian thực hiện dưới 2 năm hoặc giá trị công trình đến 3 tỷ đồng, chỉ cần lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật, trong đó phải nêu rõ tên công trình, mục tiêu đầu tư, địa điểm xây dựng, quy mô kỹ thuật công trình, thời gian thi công, thời gian hoàn thành, nguồn vốn đầu tư và cơ chế huy động nguồn vốn kèm theo thiết kế, bản vẽ thi công và dự toán; Đối với các công trình có giá trị trên 3 tỷ đồng hoặc công trình có yêu cầu kỹ thuật cao thì việc lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật và thiết kế, bản vẽ thi công và dự toán phải do đơn vị tư vấn có tư cách pháp nhân thực hiện. Việc lựa chọn đơn vị tư vấn phải theo quy định hiện hành. Trong quá trình chuẩn bị đầu tư cần tiến hành lấy ý kiến tham gia của cộng đồng dân cư về báo cáo kinh tế - kỹ thuật và thiết kế, bản vẽ thi công và dự toán các công trình cơ sở hạ tầng. c) Ủy ban nhân dân huyện là cấp quyết định đầu tư, phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật các công trình có mức vốn đầu tư trên 3 tỷ đồng có nguồn gốc từ ngân sách và các công trình có yêu cầu kỹ thuật cao; d) Ủy ban nhân dân xã là cấp quyết định đầu tư, phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật các công trình có mức vốn đầu tư đến 3 tỷ đồng có nguồn gốc từ ngân sách; đ) Lựa chọn nhà thầu: Việc lựa chọn nhà thầu xây dựng cơ sở hạ tầng các xã thực hiện theo 3 hình thức: - Giao các cộng đồng dân cư ấp, tổ (những người hưởng lợi trực tiếp từ chương trình) tự thực hiện xây dựng; - Lựa chọn nhóm thợ, cá nhân trong xã có đủ năng lực để xây dựng; - Lựa chọn nhà thầu thông qua hình thức đấu thầu (theo quy định hiện hành). Khuyến khích thực hiện hình thức giao cộng đồng dân cư hưởng lợi trực tiếp từ công trình tự thực hiện xây dựng. Ban giám sát cộng đồng gồm đại diện của Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc xã, các tổ chức xã hội và đại diện của cộng đồng dân cư hưởng lợi công trình do dân bầu thực hiện giám sát các công trình cơ sở hạ tầng xã theo quy định hiện hành về giám sát đầu tư của cộng đồng. 5. Đào tạo cán bộ chuyên trách để triển khai chương trình mục tiêu quốc gia: Hình thành đội ngũ cán bộ chuyên trách ở các cấp từ thành phố đến địa phương để triển khai có hiệu quả chương trình. Đồng thời, tổ chức đào tạo, tập huấn cho cán bộ làm công tác xây dựng nông thôn mới từ thành phố đến địa phương. Vận dụng Quyết định số 5952/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về bố trí cán bộ thực hiện đề án thí điểm xây dựng nông thôn mới tại 6 xã thuộc 5 huyện trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh cho các xã nhân rộng. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với Sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân huyện xây dựng và ban hành nội dung, tài liệu đào tạo, tổ chức tập huấn cán bộ làm công tác xây dựng nông thôn mới. 6. Hợp tác quốc tế trong xây dựng nông thôn mới: Vận động, hợp tác với các tổ chức quốc tế hỗ trợ tư vấn và kỹ thuật cho chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn vùng nông thôn thành phố. Tranh thủ hỗ trợ vốn và vay vốn từ các tổ chức tài chính quốc tế và các đối tác phát triển quốc tế để tăng nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới.
2,060
124,552
7. Điều hành, quản lý chương trình: Thành lập Ban Chỉ đạo Xây dựng nông thôn mới thành phố và Tổ công tác giúp việc Ban Chỉ đạo để chỉ đạo thực hiện chương trình mục tiêu do đồng chí Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố làm Trưởng ban, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố làm Phó Trưởng ban thường trực, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm Phó Trưởng ban, thành viên là lãnh đạo các Sở, ban, ngành có liên quan và 5 huyện. Thành lập Ban Chỉ đạo và Tổ công tác giúp việc thực hiện chương trình mục tiêu xây dựng nông thôn mới ở cấp huyện để chỉ đạo triển khai thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan thường trực, giúp Ban Chỉ đạo thành phố thực hiện Chương trình mục tiêu xây dựng nông thôn mới trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. VI. PHÂN CÔNG QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành thành phố: a) Các Sở, ban, ngành được phân công thực hiện các nội dung của chương trình (tại mục III) chịu trách nhiệm về việc xây dựng cơ chế, chính sách; hướng dẫn xây dựng các đề án, dự án để thực hiện các nội dung theo yêu cầu của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, đồng thời, đôn đốc, kiểm tra, chỉ đạo thực hiện ở cơ sở. b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan thường trực Chương trình, có nhiệm vụ: - Giúp Ban chỉ đạo thành phố thực hiện chương trình; chủ trì và phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan xây dựng kế hoạch 5 năm và hàng năm về mục tiêu, nhiệm vụ, các giải pháp và nhu cầu kinh phí thực hiện chương trình gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố; - Đôn đốc, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện chương trình của các Sở, ban, ngành, cơ quan thành phố và các huyện, tổng hợp báo cáo Ban chỉ đạo thành phố và Ủy ban nhân dân thành phố. c) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các Sở, ban, ngành có liên quan cân đối và phân bổ nguồn lực cho chương trình thuộc nguồn vốn ngân sách thành phố; phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan xây dựng cơ chế, chính sách, quản lý thực hiện chương trình; d) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các Sở, ngành liên quan cân đối tổng hợp trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định phân bổ nguồn vốn đầu tư cơ sở hạ tầng; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo và các Sở, ngành liên quan thẩm định và tổng hợp bố trí dự toán hàng năm kinh phí sự nghiệp thực hiện đề án. đ) Sở Quy hoạch - Kiến trúc hướng dẫn, hỗ trợ các địa phương hoàn thành quy hoạch ở các xã theo tiêu chí nông thôn mới; e) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện chính sách tín dụng của các ngân hàng tham gia thực hiện chương trình; g) Các cơ quan thông tin truyền thông có trách nhiệm tuyên truyền phục vụ yêu cầu của chương trình. 2. Trách nhiệm của địa phương: a) Tổ chức triển khai các chương trình trên địa bàn; b) Phân công, phân cấp trách nhiệm của từng cấp và các ban, ngành cùng cấp trong việc tổ chức thực hiện chương trình theo nguyên tắc tăng cường phân cấp và đề cao tinh thần trách nhiệm cho cơ sở; c) Chỉ đạo lồng ghép có hiệu quả các chương trình, dự án trên địa bàn; thường xuyên kiểm tra, giám sát việc quản lý thực hiện chương trình và thực hiện chế độ báo cáo hàng năm. 3. Huy động sự tham gia của các tổ chức đoàn thể: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc thành phố Hồ Chí Minh và các tổ chức thành viên tích cực tham gia vào thực hiện chương trình; tiếp tục thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”, bổ sung theo các nội dung mới phù hợp với chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ LẠI BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH BẾN TRE CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 1699/QĐ-TTg ngày 20 tháng 10 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về thiết lập cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Bến Tre tại Tờ trình số 577/TTr-STC ngày 11 tháng 3 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính tỉnh Bến Tre (có Danh mục kèm theo). Điều 2. Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tỉnh Bến Tre triển khai thực hiện. Điều 3. Quyết định này thay thế Quyết định số 2006/QĐ-UBND ngày 24 tháng 8 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc công bố Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính tỉnh Bến Tre và Quyết định số 2923/QĐ-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc công bố bổ sung thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính tỉnh Bến Tre. Điều 4. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Bến Tre, Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH BẾN TRE (Ban hành kèm theo Quyết định số 612/QĐ-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2011 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DANH MỤC ĐỀ TÀI KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỘC LẬP TUYỂN CHỌN CẤP BỘ NĂM 2011 - LĨNH VỰC LÂM SÀNG BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Căn cứ Nghị định 188/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Thông tư số 37/2010/TT-BYT ngày 16/8/2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế Quy định về quản lý đề tài nghiên cứu khoa học và dự án sản xuất thử nghiệm cấp Bộ Y tế; Theo đề nghị của ông Vụ trưởng Vụ Khoa học và Đào tạo, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt danh mục 19 đề tài khoa học công nghệ độc lập tuyển chọn cấp Bộ năm 2011 - Lĩnh vực Lâm sàng theo danh mục đính kèm theo. Điều 2. Giao Vụ Khoa học và Đào tạo chịu trách nhiệm thông báo rộng rãi và tổ chức tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì đề tài được phê duyệt tại Điều 1 theo đúng các quy định hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Các ông/bà Vụ trưởng Vụ Khoa học và Đào tạo, Chánh Văn phòng Bộ và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY HOẠCH VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC, Y TẾ, TƯ VẤN SỨC KHOẺ, CƠ SỞ HOẠT ĐỘNG VĂN HOÁ, NGHỆ THUẬT, VUI CHƠI, GIẢI TRÍ, THỂ DỤC THỂ THAO CHO THANH THIẾU NHI TỈNH SƠN LA ĐẾN NĂM 2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA KHÓA XII, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ BẢY Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Luật Thanh niên số 53/2003/QH11; Căn cứ Nghị định số 120/2007/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh niên; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về việc lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP; Căn cứ Quyết định số 384/QĐ-TTg ngày 09 tháng 3 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển KT - XH tỉnh Sơn La đến năm 2020; Xét Tờ trình số 41/TTr-UBND ngày 07 tháng 3 năm 2011 của UBND tỉnh Sơn La về việc đề nghị phê duyệt quy hoạch về đầu tư phát triển các cơ sở giáo dục, y tế, tư vấn sức khoẻ, văn hoá, nghệ thuật, vui chơi, giải trí, thể dục thể thao cho thanh thiếu nhi tỉnh Sơn La đến năm 2020; Báo cáo thẩm tra số 637/BC-HĐND ngày 15 tháng 3 năm 2011 của Ban Văn hoá - Xã hội HĐND tỉnh và tổng hợp ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn Quy hoạch về đầu tư phát triển các cơ sở Giáo dục,Y tế, Tư vấn Sức khoẻ, Văn hoá, Nghệ thuật, Vui chơi, Giải trí, Thể dục thể thao cho Thanh thiếu nhi tỉnh Sơn La đến năm 2020, nội dung chính như sau: I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU QUY HOẠCH 1. Quan điểm phát triển - Chăm lo, phát triển, thanh thiếu nhi vừa là mục tiêu, vừa là động lực bảo đảm cho sự ổn định và phát triển vững bền của đất nước. - Chăm lo, đào tạo, bồi dưỡng và phát huy vai trò của thanh thiếu nhi là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội. Các cơ quan, tổ chức kinh tế, xã hội, hộ gia đình, cá nhân có trách nhiệm góp phần tích cực vào việc chăm lo, đào tạo, bồi dưỡng phát triển toàn diện cả về trí và lực, giảm thiểu tệ nạn xã hội trong thanh thiếu nhi. - Quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng xã hội cho thanh thiếu nhi là điều kiện cho thanh thiếu nhi phát triển toàn diện trở thành nguồn nhân lực có chất lượng cao đáp ứng yêu cầu của công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá; đồng thời phát huy tiềm năng to lớn, vai trò xung kích của thanh thiếu nhi trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng xã hội cho thanh thiếu nhi phải gắn liền với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực.
2,046
124,553
- Phát huy vai trò của Nhà nước và thể hiện tập trung nhất các chính sách nhằm huy động mọi lực lượng xã hội, đảm bảo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của thanh thiếu nhi; đồng thời phát huy cao vai trò của chính thanh thiếu nhi trong việc thực hiện quy hoạch. 2. Mục tiêu 2.1. Mục tiêu tổng quát Chăm lo, bồi dưỡng và đào tạo thế hệ thanh thiếu nhi phát triển toàn diện về các mặt chính trị - tư tưởng, đạo đức, trí tuệ, thể chất, sức khoẻ, về thẩm mỹ để trở thành nguồn nhân lực trẻ có chất lượng cao và phát triển tốt vai trò xung kích, sáng tạo và tinh thần tự nguyện của thanh thiếu nhi trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc. 2.2. Mục tiêu cụ thể a) Về giáo dục - Hình thành hệ thống Phòng hoạt động Đoàn, Đội từ bậc tiểu học đến THPT và tương đương. Phấn đấu đến năm 2020 có 100% số trường học có phòng hoạt động Đoàn, Đội. Các tổ chức Đoàn, Đội đều được đầu tư cơ sở vật chất phục vụ cho công tác thông tin tuyên truyền. - Đến năm 2020 xây dựng 50 công trình Nhà bán trú cho học sinh. - Phấn đấu đến năm 2020 thành lập được 40 Văn phòng Giới thiệu việc làm cho thanh niên tại các cụm xã, phường, thị trấn và được đầu tư cơ sở vật chất trang thiết bị đảm bảo hoạt động hiệu quả. b) Về y tế, chăm sóc và tư vấn sức khoẻ - Thành lập các Phòng Tư vấn Sức khoẻ sinh sản, vị thành niên/thanh niên tại các Trạm Y tế và đầu tư về trang thiết bị chuyên môn để hoạt động. - Đầu tư trang thiết bị và cơ sở vất chất phục vụ việc chăm sóc sức khoẻ sinh sản cho thanh thiếu nhi, đặc biệt là sức khoẻ sinh sản của vị thành niên và cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản phù hợp với lứa tuổi. c) Về văn hoá nghệ thuật, thể dục thể thao - Tỷ lệ thanh thiếu nhi được tham quan các di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh, nhà ngục Sơn La tăng bình quân 10% mỗi năm; đến năm 2015 mỗi tổ chức Đoàn tổ chức được ít nhất 01 hoạt động cho thanh thiếu nhi hướng về cội nguồn/1năm. - 100% huyện, thành phố thuộc tỉnh đều có cụm pano tuyên truyền chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước, của tổ chức Đoàn, Hội về công tác thanh thiếu nhi vào năm 2015. - Phấn đấu đến năm 2015 các cụm xã, phường, thị trấn đều hình thành Trung tâm Phổ biến kiến thức khoa học kỹ thuật và điểm truy cập Internet cho thanh thiếu nhi. d) Về hệ thống cơ sở vui chơi, giải trí - Các huyện, thị xã, thành phố trên toàn tỉnh đều được đầu tư xây dựng Trung tâm Hoạt động thanh thiếu nhi; củng cố bộ máy Nhà thiếu nhi huyện Mai Sơn, huyện Thuận Châu; nâng cấp Nhà Thiếu nhi tỉnh Sơn La. - Phấn đấu đầu tư xây dựng khoảng 44 điểm vui chơi, giải trí cụm xã, phường, thị trấn nhằm đáp nhu cầu vui chơi giải trí của thanh thiếu nhi trong toàn tỉnh. II. NỘI DUNG QUY HOẠCH 1. Quy hoạch phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục cho thanh thiếu nhi - Dự kiến đến năm 2020 đầu tư các cơ sở đào tạo và tư vấn cho thanh thiếu nhi trên toàn tỉnh, gồm: + Đầu tư trang thiết bị cho 587 Phòng hoạt động Đoàn, Đội các cấp học (tiểu học 307 phòng; THCS, PTCS 230 phòng; THPT và Trung tâm Giáo dục thường xuyên 50 phòng). + Thành lập 40 Văn phòng Giới thiệu việc làm tại các cụm xã, phường, thị trấn. + Hỗ trợ đầu tư xây dựng 50 nhà bán trú cho học sinh trên địa bàn toàn tỉnh: Kinh phí đầu tư theo các chương trình, dự án và xã hội hoá từ các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh. - Lộ trình thực hiện quy hoạch: * Giai đoạn từ 2010 - 2015: Trọng tâm của giai đoạn này là cơ bản hoàn thiện hệ thống Phòng hoạt động Đoàn, Đội các cấp học (đầu tư cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ cho hoạt động Đoàn, Đội tại các trường theo quy hoạch), ưu tiên đầu tư cho các trường đã bố trí được Phòng hoạt động Đoàn, Đội, các trường trung tâm. Cơ bản hoàn thiện hệ thống Văn phòng Giới thiệu việc làm từ tỉnh đến huyện, đến các xã, phường đông dân cư, ưu tiên đầu tư cho các địa phương đã bố trí được Văn phòng làm việc của Đoàn thanh niên. Tập trung đầu tư xây dựng nhà bán trú cho học sinh. * Giai đoạn 2016 - 2020: Hoàn thiện việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất và trang thiết bị hệ thống Phòng Đoàn, Đội; Văn phòng Giới thiệu việc làm cấp xã và xây dựng nhà bán trú cho học sinh theo quy hoạch. 2. Quy hoạch mạng lưới cơ sở y tế, chăm sóc và tư vấn sức khoẻ cho thanh thiếu nhi Với mục tiêu cải thiện tình hình sức khoẻ của vị thành niên thông qua giáo dục, tư vấn và cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ phù hợp với lứa tuổi. Dự kiến quy hoạch cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất mạng lưới y tế, chăm sóc và tư vấn sức khoẻ cho thanh thiếu nhi toàn tỉnh như sau : - Thành lập Phòng Tư vấn sức khoẻ sinh sản vị thành niên, thanh niên (SKSS VTN/TN) cho thanh thiếu nhi cấp xã, phường, thị trấn tại các Trạm Y tế và do cán bộ y tế xã, phường, thị trấn kiêm nhiệm quản lý và thực hiện; nhà nước đầu tư về trang thiết bị, chuyên môn gắn với trạm y tế. - Lộ trình thực hiện quy hoạch: * Giai đoạn 2010 - 2015: Giai đoạn này tập trung chủ yếu cho việc đầu tư hoàn thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho các Phòng Tư vấn sức khoẻ sinh sản vị thành niên, thanh niên. * Giai đoạn 2016 - 2020 : Hoàn thiện việc đầu tư hoàn thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho các Phòng Tư vấn sức khoẻ sinh sản vị thành niên, thanh niên. 3. Quy hoạch phát triển cơ sở hoạt động văn hoá, nghệ thuật, thể dục thể thao cho thanh thiếu nhi Xây dựng hoàn thiện hệ thống các cơ sở hoạt động văn hoá đáp ứng nhu cầu sinh hoạt văn hoá, thể thao của thanh thiếu nhi trong toàn tỉnh dự kiến Quy hoạch phát triển mạng lưới cơ sở cụ thể như sau: - Đầu tư Trung tâm Phổ biến kiến thức khoa học kỹ thuật và truy cập Internet cho thanh thiếu nhi cấp xã (100% số xã, phường, thị trấn). - Đầu tư trang thiết bị máy tính, mạng internet gắn với điểm Bưu điện Văn hoá xã. Mức đầu tư 100 triệu đồng/Trung tâm. - Lộ trình thực hiện quy hoạch: * Giai đoạn 2010 - 2015: Tập trung đầu tư xây dựng các Cụm panô tuyên truyền trọng điểm tại các huyện, thành phố dọc tuyến Quốc lộ 6. Xây dựng kế hoạch và đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất cho Trung tâm Phổ biến kiến thức khoa học kỹ thuật và truy cập Internet cho thanh thiếu nhi. * Giai đoạn 2016 - 2020: Hoàn thiện việc đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng xã hội trong lĩnh vực này cho thanh thiếu nhi. 4. Quy hoạch phát triển hệ thống điểm vui chơi, giải trí lành mạnh cho thanh thiếu nhi và nhi đồng - Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất Nhà thiếu nhi tỉnh; Nhà Thiếu nhi huyện Mai Sơn, Thuận Châu; hoàn thiện cơ sở vật chất Trung tâm Hoạt động thanh thiếu niên tỉnh. - Đầu tư nâng cấp và xây dựng 12 Trung tâm hoạt động thanh thiếu nhi (bao gồm cả dự kiến đầu tư xây dựng Trung tâm hoạt động thanh thiếu nhi của huyện Mộc Châu mới sau khi tách huyện); thành lập bộ máy quản lý riêng để quản lý các Trung tâm. - Đầu tư xây dựng 44 điểm vui chơi, giải trí cụm xã, phường, thị trấn nhằm đáp nhu cầu vui chơi giải trí của thanh thiếu nhi trong toàn tỉnh; - Lộ trình thực hiện quy hoạch: * Giai đoạn 2010 - 2015: Xây dựng kế hoạch, đầu tư nâng cấp, xây dựng mới các công trình Trung tâm Hoạt động thanh thiếu nhi trên toàn tỉnh. Thu hút đầu tư xây dựng các điểm vui chơi giải trí cho thanh thiếu nhi trên toàn tỉnh. * Giai đoạn 2016 - 2020: Hoàn thiện việc đầu tư xây dựng các Trung tâm Hoạt động thanh thiếu nhi và các điểm vui chơi giải trí cho thanh thiếu nhi còn lại trên toàn tỉnh. III. CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ - Dự án xây dựng Trung tâm Hoạt động thanh thiếu nhi các huyện. - Dự án xây dựng các điểm vui chơi giải trí cho thanh thiếu nhi. - Dự án thành lập Trung tâm Phổ biến kiến thức khoa học kỹ thuật và truy cập Internet cho thanh niên. - Dự án đầu tư Phòng hoạt động Đoàn, Đội. - Dự án thành lập Văn phòng Giới thiệu việc làm cụm xã. - Dự án xây dựng nhà bán trú cho học sinh. - Dự án xây dựng Cụm panô tuyên truyền. - Dự án thành lập Phòng Tư vấn SKSS vị thành niên, thanh niên. IV. TỔNG NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ ĐỂ THỰC HIỆN DỰ ÁN QUY HOẠCH - Tổng vốn đầu tư: Theo tính toán tổng nhu cầu vốn đầu tư để triển khai thực hiện quy hoạch các cơ sở về giáo dục, y tế, tư vấn sức khoẻ, văn hóa, vui chơi giải trí cho thanh thiếu nhi tỉnh Sơn La là 304,54 tỷ đồng: + Đầu tư cho phát triển cơ sở giáo dục: 90,12 tỷ đồng. + Đầu tư cho phát triển cơ sở y tế, tư vấn sức khoẻ: 20,80 tỷ đồng. + Đầu tư cho phát triển cơ sở văn hoá, cụm Panô: 22,42 tỷ đồng. + Đầu tư cho phát triển các điểm vui chơi giải trí: 171,20 tỷ đồng. - Phân kỳ đầu tư: + Giai đoạn 2010 - 2015: 124,46 tỷ đồng. + Giai đoạn 2016 - 2020: 180,08 tỷ đồng. V. CÁC GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH 1. Nhóm giải pháp về tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo - Quán triệt, tổ chức thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam đặc biệt là Nghị quyết số 25-NQ/TW về "tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thanh thiếu niên thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước". - Cụ thể hóa Chương trình hành động của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam. - Thành lập Hội đồng Công tác thanh thiếu nhi; tiếp tục cụ thể hóa Luật Thanh thiếu nhi, Nghị định số số 120/2007/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Thanh thiếu nhi và Chương trình phát triển thanh thiếu nhi Sơn La thực hiện Chiến lược phát triển thanh thiếu nhi của Chính phủ.
2,096
124,554
- Nâng cao vai trò nhận thức của các cấp ủy Đảng, chính quyền cơ sở về vai trò và tầm quan trọng của công tác thanh thiếu nhi trong giai đoạn hiện nay, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ của các ngành chức năng tạo sự chăm lo, bồi dưỡng, giáo dục; đầu tư cơ sở hạ tầng xã hội phục vụ thanh thiếu nhi. 2. Giải pháp về vốn đầu tư và lồng ghép các chương trình dự án Để có đủ nhu cầu nguồn vốn cho việc triển khai thực hiện quy hoạch cần tranh thủ, thu hút tối đa vốn đầu tư từ các nguồn vốn: ngân sách Nhà nước TW, tỉnh, huyện, xã), Vốn các dự án chương trình mục tiêu quốc gia; nguồn vốn xã hội hóa huy động từ các đơn vị kinh tế trong và ngoài tỉnh, nguồn vốn đóng góp của nhân dân, của các tổ chức, cá nhân trong nước và Quốc tế ... + Đối với các dự án như: Phòng hoạt động Đoàn, Đội, Văn phòng Giới thiệu việc làm cụm xã; Nhà bán trú cho học sinh; Trung tâm Hoạt động thanh thiếu nhi, Phòng tư vấn SKSS VTN/TN; Trung tâm Phổ biến kiến thức khoa học kỹ thuật và truy cập internet cho thanh niên; cụm Panô truyền thông thì nguồn vốn do Nhà nước đầu tư, nguồn vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án, nguồn xã hội hoá với tổng số vốn khoảng 285,34 tỷ đồng, chiếm khoảng 93,7% tổng số vốn. + Đối với dự án đầu tư xây dựng các điểm vui chơi giải trí cho thanh thiếu nhi: Nhà nước giao đất cho các doanh nghiệp, doanh nghiệp đầu tư cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng và quản lý, kinh doanh, nguồn vốn chủ yếu là xã hội hoá với tổng số vốn cần đầu tư khoảng 19,02 tỷ đồng, chiếm khoảng 6,3% tổng số vốn. 3. Nhóm giải pháp về tổ chức bộ máy, đào tạo, quản lý - Bổ sung biên chế cán bộ chuyên trách cho Đoàn Khối cơ quan dân chính Đảng tỉnh và Đoàn Khối Doanh nghiệp tỉnh; chỉ đạo sắp xếp cán bộ chuyên trách làm công tác thanh thiếu nhi từ tỉnh đến cơ sở; cán bộ làm công tác thanh thiếu nhi cấp huyện đảm bảo các lĩnh vực, ngành nghề về chuyên môn nghiệp vụ. - Tăng cường phối hợp với các cấp, các ngành với tổ chức Đoàn thanh niên các cấp trong việc chăm lo, giáo dục, bảo vệ quyền lợi hợp pháp và chính đáng cho đối tượng thanh thiếu nhi quan tâm đến đối tượng thanh niên là học sinh, sinh viên; thanh niên vùng đặc thù. - Nghiên cứu đề án đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu cán bộ làm công tác thanh niên; quan tâm đến cơ chế, chính cán bộ các xã, phường, thị trấn, các tài năng trẻ, lực lượng thanh niên tình nguyện. Xây dựng chính sách thu hút nhân tài, đưa thanh niên vào làm việc trong các cơ sở dịch vụ, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, các ngành nghề mũi nhọn và những vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn. Xây dựng cơ chế, hỗ trợ nguồn lực để đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ khoa học công nghệ cho thanh thiếu nhi. - Xây dựng cơ chế phát huy vai trò của Đoàn thanh niên tham gia phát triển kinh tế, theo hướng: Tạo cơ chế thuận lợi để tổ chức Đoàn có điều kiện giúp thanh niên phát triển kinh tế và tổ chức các đội hình thanh niên tham gia phát triển kinh tế, đi đầu tiến quân vào khoa học công nghệ. Xây dựng cơ chế khuyến khích, hỗ trợ các nhà doanh nghiệp trẻ, các chủ trang trại trẻ, tổng đội TNXP phát triển sản xuất kinh doanh góp phần phát triển kinh tế, giải quyết việc làm cho thanh niên. - Ban hành cơ chế huy động nguồn lực xây dựng và phát triển điểm vui chơi giải trí, thể dục thể thao cho thanh thiếu nhi ở cơ sở; chính sách đầu tư sân bãi, dụng cụ thể dục thể thao trong trường học; trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động văn hóa cho các cơ sở vùng sâu, vùng xa. 4. Nhóm giải pháp triển khai đồng bộ với các quy hoạch có liên quan - Trên cơ sở quy hoạch chung, cần triển khai lập các dự án đầu tư cụ thể để từng bước đưa vào kế hoạch thực hiện. Sắp xếp thứ tự ưu tiên, những dự án cấp bách, các dự án phát triển trọng điểm để thực hiện tránh chồng chéo với các quy hoạch ngành và quy hoạch các huyện, thành phố. - Tùy theo sự thay đổi của tình hình kinh tế xã hội trong từng thời kỳ, dự án quy hoạch cần được bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp với quá trình phát triển và phù hợp với quy hoạch các ngành. - Trên cơ sở quy hoạch chung, theo chức năng nhiệm vụ được giao các Sở: Văn hoá thể thao và Du lịch; Sở Y tế; Sở Giáo dục và Đào tạo...và các ban, ngành, UBND các huyện, Thành phố cụ thể hóa công tác quy hoạch và đưa vào các kế hoạch 5 năm, hàng năm để tổ chức triển khai quy hoạch đảm bảo tuân thủ theo các nội dung đã phê duyệt và từng bước thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra. 5. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả các hoạt động của thanh thiếu nhi và khuyến khích thanh thiếu nhi tích cực học tập nâng cao trình độ, tham gia các hoạt động chăm sóc sức khoẻ, nâng cao thể lực và tham gia phát triển văn hoá, văn nghệ - Triển khai sâu rộng các phong trào hành động cánh mạng của Đoàn tham gia phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ tổ quốc. - Phát huy vai trò của tổ chức Đoàn thanh niên trong tham gia phát triển các công trình xây dựng kết cấu hạ tầng nhất là trong nông nghiệp nông thôn. Điều 2. Hiệu lực thi hành Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày HĐND tỉnh Sơn La khoá XII thông qua. Điểu 3. Tổ chức thực hiện 1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức công bố công khai quy hoạch và xây dựng kế hoạch hàng năm để tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết này. 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp chặt chẽ với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh tăng cường tuyên truyền và giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La khoá XII, kỳ họp chuyên đề thứ 7 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ỔN ĐỊNH SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG NHÂN DÂN Ở CÁC BẢN CÓ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI CÒN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA KHÓA XII, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ 7 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 ngày 26 tháng năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 ngày 02 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Thực hiện Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 02 tháng 11 năm 2010 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về ổn định sản xuất và đời sống nhân dân ở các bản có điều kiện kinh tế - xã hội còn đặc biệt khó khăn giai đoạn 2011 - 2015; Xét Tờ trình số 47/TTr-UBND ngày 08 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La về việc ban hành Nghị quyết về ổn định sản xuất và đời sống nhân dân ở các bản có điều kiện kinh tế - xã hội còn đặc biệt khó khăn tỉnh Sơn La giai đoạn 2011 - 2015; Báo cáo thẩm tra số 638/BC-BDT ngày 15 tháng 11 năm 2011 của Ban Dân tộc, Hội đồng nhân dân tỉnh; Tổng hợp ý kiến thảo luận của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành Nghị quyết "Ổn định sản xuất và đời sống nhân dân ở các bản có điều kiện kinh tế - xã hội còn đặc biệt khó khăn giai đoạn 2011 - 2015", với những nội dung sau: I. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu tổng quát - Quyết tâm thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng Bộ tỉnh lần thứ XIII, phấn đấu đến năm 2015 toàn tỉnh cơ bản không còn bản đặc biệt khó khăn, để tỉnh Sơn La trở thành tỉnh phát triển khá trong các tỉnh miền núi phía bắc. - Nâng cao dần từng bước vững chắc đời sống vật chất, tinh thần của đồng bào các bản còn đặc biệt khó khăn; khai thác tốt mọi tiềm năng, tạo điều kiện để đưa các bản này sớm thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, chậm phát triển, thu hẹp khoảng cách với các tổ, bản trong tỉnh, góp phần vào sự phát triển chung của tỉnh; bảo đảm trật tự an toàn xã hội, giữ vững an ninh, quốc phòng. - Ưu tiên tập trung đầu tư kết cấu hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuất và ổn định đời sống cho 1.105 bản có điều kiện kinh tế - xã hội còn đặc biệt khó khăn, bản còn tiềm ẩn du canh du cư. Tổ chức quy hoạch, sắp xếp lại dân cư, bảo đảm cho đồng bào có đất sản xuất, đất ở ổn định, có nhà ở, có đủ nước sinh hoạt; đại bộ phận đồng bào được bồi dưỡng, tiếp thu kinh nghiệm sản xuất, kiến thức khoa học, văn hóa, xã hội, chủ động vận dụng vào sản xuất và đời sống; phát triển mạng lưới nhà trẻ, lớp mẫu giáo; xây dựng các thiết chế văn hóa thiết yếu ở cơ sở; kiểm soát được phần lớn các dịch bệnh nguy hiểm. 2. Mục tiêu cụ thể: Phấn đấu đến năm 2015 có 1.105 bản có điều kiện kinh tế - xã hội còn đặc biệt khó khăn đạt một số tiêu chí cơ bản sau: - Đường đến bản được cứng hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ Giao thông - Vận tải; đạt 50% trở lên. - 95% hộ được sử dụng điện lưới quốc gia. - 70% nhà trẻ, lớp mẫu giáo có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia. - 100% bản có nhà văn hóa (nhà học tập cộng đồng) đạt quy định của Bộ Văn hoá - Thể thao và Du lịch. - 70% hộ được sử dụng nước hợp vệ sinh theo quy chuẩn quốc gia. - Hệ thống thuỷ lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh trên 70%. - Không còn nhà tạm, dột nát. - Tỷ lệ hộ nghèo giảm 50% so với năm 2010. - 100% người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế.
2,041
124,555
- 100% bản có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định; an ninh, trật tự xã hội được giữ vững. II. NỘI DUNG 1. Phạm vi, đối tượng: Bao gồm 1.105 bản đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực I, II, III theo Quyết định số 301/2006/QĐ-UBDT ngày 27 tháng 11 năm 2006; Quyết định số 05/2007/QĐ-UBDT ngày 06 tháng 9 năm 2007 của Uỷ Ban Dân tộc về việc Công nhận 3 khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển. 2. Đầu tư kết cấu hạ tầng thiết yếu a) Ưu tiên nguồn vốn ngân sách địa phương đầu tư mới hoặc nâng cấp 6 loại công trình kết cấu hạ tầng thiết yếu theo quy định cho bản đặc biệt khó khăn của tỉnh 2011 - 2015 trên 3.900 công trình; bao gồm: giao thông, thuỷ lợi, nước sinh hoạt, lớp học cho nhà trẻ, mẫu giáo các bản, điện sinh hoạt, nhà văn hoá. b) Tiến độ lập dự án (hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật) cho đầu tư mới hoặc nâng cấp hoàn thành trong 2 năm (2011 - 2012). c) Tổ chức triển khai hoàn thành các dự án đầu tư đến hết năm 2015. d) Định mức hỗ trợ và đầu tư các dự án được thực hiện theo các quy định hiện hành. 3. Nội dung hỗ trợ phát triển sản xuất a) Hỗ trợ hộ nghèo để ổn định và phát triển sản xuất - Hỗ trợ mua giống cây trồng, thuỷ sản, gia cầm và tiểu gia súc: Mức hỗ trợ 500.000 đồng/hộ/năm. - Hỗ trợ phát triển chăn nuôi đại gia súc: Mức cho vay mỗi hộ 10 triệu đồng, ngân sách địa phương hỗ trợ lãi xuất trong 5 năm. b) Hỗ trợ cho các hộ khoanh nuôi bảo vệ rừng và trồng rừng - Hỗ trợ khoanh nuôi bảo vệ rừng: 200.000 đồng/ha/năm. - Hỗ trợ gạo đối với các hộ trồng rừng thay thế nương rẫy: 10kg gạo/khẩu /tháng (định mức 1 ha không quá 700kg gạo/hộ/một năm). c) Ngân sách địa phương hỗ trợ kinh phí hoạt động khuyến nông - khuyến lâm - khuyến ngư, tổ chức lớp tập huấn, chuyển giao mô hình sản xuất mới. d) Hỗ trợ tủ sách khuyến nông để tuyên truyền, hướng dẫn các mô hình sản xuất mới, mỗi bản 500.000 đồng/bản/năm. e) Ngân sách địa phương hỗ trợ 100% kinh phí thuốc thú y tiêm phòng, chống dịch bệnh. f) Ngân sách địa phương hỗ trợ 100% kinh phí bảo vệ thực vật. 4. Chính sách giáo dục, đào tạo và dạy nghề a) Hỗ trợ toàn bộ các khoản học phí phải nộp cho học sinh mầm non, phổ thông thuộc các bản đặc biệt khó khăn. b) Hỗ trợ kinh phí học tập cho học sinh mầm non, phổ thông là con em các gia đình thuộc bản đặc biệt khó khăn: 70.000 đồng/cháu/tháng; (Hỗ trợ 9 tháng/cháu/năm). c) Hỗ trợ học phí đào tạo nghề cho thanh niên thuộc các bản đặc biệt khó khăn. d) Đối với học sinh bán trú, không đi về trong ngày được hỗ trợ tiền ăn và hỗ trợ tiền nhà ở bằng 50% mức lương tối thiểu/ tháng/ (một năm hỗ trợ 9 tháng). 5. Chính sách hỗ trợ văn hoá - Đầu tư hỗ trợ 100% bản đặc biệt khó khăn có nhà văn hoá (nhà sinh hoạt cộng đồng). - Hỗ trợ trang thiết bị văn hoá đồng bộ mỗi bản 01 đài cassette sử dụng được băng đĩa, màn hình 29 inch, một chảo thu tín hiệu, một tăng âm, dây, mico, loa truyền thanh; các bản chưa có điện lưới được hỗ trợ mua 01 máy phát điện công suất 1 kw và tiền mua xăng chạy máy nổ (60 lít xăng/bản/tháng). - Hỗ trợ thêm (Ngoài định mức 02 triệu đồng/bản/năm theo Nghị quyết số 342/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh) mức 500.000 đồng/bản /năm để mua nhạc cụ và luyện tập văn nghệ, thể dục thể thao. 6. Chính sách hỗ trợ y tế - Ngân sách địa phương hỗ trợ mua bảo hiểm y tế cho người dân tộc thuộc các bản đặc biệt khó khăn (Không thuộc đối tượng được hưởng ngân sách hỗ trợ theo quy định Luật Bảo hiểm y tế). - Hỗ trợ thêm ngoài định mức quy định tại Nghị Quyết số 342/2010/NQ-HĐND tỉnh ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh, số tiền 500.000 đồng/bản/năm để mua bổ sung cơ số thuốc cho túi thuốc y tế bản. - Đào tạo và bố trí nhân viên y tế bản, đảm bảo 100% các bản có nhân viên y tế bản. 7. Chính sách hỗ trợ cán bộ: (Bổ sung ngoài mức quy định hiện hành) - Hỗ trợ thêm đối với Bí thư, Trưởng bản bằng 0,1 mức lương cơ bản. - Hỗ trợ thêm 0,05 mức lương cơ bản cho: + Trưởng các đoàn thể chính trị - xã hội bản; + Công an viên; + Nhân viên y tế bản. - Hỗ trợ thêm 0,2 mức lương cơ bản cho người được phân công quản lý, sử dụng trang thiết bị văn hoá bản. 8. Chính sách hỗ trợ an sinh xã hội - Ưu tiên nguồn kinh phí an sinh xã hội hỗ trợ các gia đình chính sách, gia đình khó khăn, người có công với cách mạng, các hộ nghèo. - Hỗ trợ trực tiếp hộ nghèo thuộc các bản đặc biệt khó khăn khu vực I: 80.000 đồng/1người/năm (do ngân sách địa phương đảm bảo). - Hỗ trợ xoá nhà tạm; định mức hỗ trợ theo Quyết định 167/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. - Các hộ nghèo đặc biệt khó khăn, được bản bình xét thực tế (không có đồ dùng sinh hoạt, công cụ sản xuất). Hỗ trợ (1 lần) 01 triệu đồng/hộ để mua sắm chăn màn, xoong nồi và dụng cụ sản xuất. III. NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN Hội đồng nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh hàng năm cân đối, lồng ghép các nguồn vốn chương trình mục tiêu, ngân sách tỉnh và các nguồn khác để thực hiện Nghị quyết này. Điều 2. Hiệu lực thi hành Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XII thông qua. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức chỉ đạo rà soát xây dựng đề án cụ thể, cân đối nguồn kinh phí để triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết. 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp chặt chẽ với Uỷ ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được Kỳ họp chuyên đề lần thứ 7 Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XII thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TỈNH QUẢNG NINH, GIAI ĐOẠN 2010 - 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002 và Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020; Căn cứ Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới; Căn cứ Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới; Căn cứ Nghị quyết số 01/NQ-TU ngày 27/10/2010 của BCH Đảng bộ tỉnh về xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020; Căn cứ Nghị quyết số 39/2010/NQ-HDND ngày 10/12/2010 của HĐND tỉnh Quảng Ninh về xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010-2020; Theo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 486/TTr-KHĐT-KTNN ngày 08/3/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2010 - 2020 với các nội dung sau: 1. Tên Đề án: Xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2010 – 2020. 2. Phạm vi Đề án. Đề án thực hiện tại 125 xã thuộc 13 huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Quảng Ninh (trừ thành phố Hạ Long; các phường, thị trấn thuộc các huyện, thị xã, thành phố và 02 xã Phương Nam, Phương Đông của thị xã Uông Bí do chuẩn bị lên phường). 3. Mục tiêu: 1.1. Mục tiêu tổng quát Xây dựng nông thôn mới Quảng Ninh có kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội đồng bộ và từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức sản xuất hợp lý; gắn nông nghiệp với phát triển công nghiệp dịch vụ; gắn xây dựng nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được chú trọng bảo vệ; an ninh chính trị được giữ vững; đời sống vật chất tinh thần của nông dân ngày càng được nâng cao. Xây dựng nông thôn mới Quảng Ninh nhằm thúc đẩy nhanh tiến trình xây dựng Quảng Ninh trở thành tỉnh công nghiệp vào năm 2015. 1.2. Mục tiêu cụ thể a) Giai đoạn 2010 - 2015: Phấn đấu đến năm 2015, toàn tỉnh có 75 xã (chiếm 60% số xã của tỉnh) đạt tiêu chuẩn nông thôn mới; 10/13 huyện đạt chuẩn nông thôn mới và tỉnh Quảng Ninh cơ bản đạt các tiêu chí tỉnh nông thôn mới, cụ thể là: - Về hạ tầng kinh tế - xã hội: Năm 2011, có 100% số thôn có nhà văn hóa ; 100% xã có bưu điện văn hóa xã, 100% thôn có điểm đủ điều kiện truy cập internet và thư viện dùng chung. Đến năm 2012, có 100% xã ; 100% trường học mầm non, mẫu giáo 100% xã có nhà văn hóa và khu thể thao . Đến năm 2015 có 75% số xã cơ bản đạt tiêu chí nông thôn mới; có 100% số xã có đường trục xã, liên xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa, đường liên thôn được cứng hóa; 100% xã đồng bằng, 50% xã miền núi có hệ thống kênh mương được kiên cố hóa. - Về kinh tế và tổ chức sản xuất: Đến năm 2015, kinh tế khu vực nông thôn đóng góp từ 15-20% GDP của tỉnh, trong đó: Nông, lâm, ngư nghiệp chiếm 4% trong cơ cấu GDP của tỉnh; Thu nhập của người dân nông thôn gấp 1,5 – 2 lần so với thu nhập đầu người khu vực nông thôn của tỉnh năm 2010; tỷ lệ hộ nghèo các xã miền núi dưới 10%, các xã đồng bằng dưới 6%; 100% xã đã có nghề truyền thống được khôi phục và phát triển; các xã có hợp tác xã hoặc tổ hợp tác hoạt động có hiệu quả. - Về văn hóa - xã hội môi trường: Duy trì 100% xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở; 100% y tế xã đạt chuẩn quốc gia. Đến năm 2012, có 95% hộ dân nông thôn được dùng nước hợp vệ sinh. Đến năm 2013, có 100% xã có nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch; 100% xã đồng bằng có bộ phận dịch vụ thu gom, xử lý rác thải; 100% trung tâm xã và cụm dân cư có hệ thống thoát nước thải hoàn chỉnh.
2,112
124,556
- Về đào tạo nghề: - Về hệ thống chính trị: Đến năm 2015, có 90% cán bộ xã đạt chuẩn; hàng năm có 80% đảng bộ và các tổ chức đoàn thể xã đạt trong sạch vững mạnh; 100% các xã không có khiếu kiện đông người vượt cấp. b) Giai đoạn 2016 - 2020: Phấn đấu đến năm 2020 có khoảng 100 xã (chiếm 80% số xã của tỉnh) đạt tiêu chuẩn nông thôn mới, tỉnh Quảng Ninh đạt tiêu chí là tỉnh nông thôn mới; Cụ thể là: - Đào tạo nghề cho lao động nông thôn cho 33.000 người; đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ tin học, quản lý Nhà nước cho 11.600 lượt cán bộ, công chức xã. - Phấn đấu đến năm 2020: 100% số xã có hạ tầng – kinh tế xã hội cơ bản đạt tiêu chí nông thôn mới; Nông, lâm, ngư nghiệp chiếm 1,4% trong cơ cấu GDP của tỉnh; Thu nhập của người dân nông thôn gấp 2 lần so với thu nhập đầu người khu vực nông thôn của tỉnh năm 201; Tỷ lệ dân nông thôn được cung cấp nước hợp vệ sinh đạt trên 98%; Tỷ lệ che phủ rừng ổn định ở mức 55%; có khoảng 100 xã (chiếm 80% số xã của tỉnh) đạt tiêu chuẩn nông thôn mới. 4. Quan điểm thực hiện Đề án nông thôn mới tỉnh Quảng Ninh. 3. Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện. 3.1. Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền nâng cao nhận thức, trách nhiệm của người dân với sự nghiệp phát triển nông nghiệp, nông thôn. Các cấp chính quyền, các cơ quan chức năng, Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể quần chúng của tỉnh tổ chức quán triệt và thực hiện tuyên truyền để mọi cán bộ người dân hiểu về tầm quan trọng của chương trình xây dựng nông thôn mới. Thường xuyên cập nhật, đưa tin về các mô hình, các điển hình tiên tiến, sáng kiến, kinh nghiệm hay về xây dựng nông thôn mới trên các phương tiện thông tin đại chúng để phổ biến và nhân rộng các mô hình. 3.2. Nâng cao chất lượng qui hoạch và quản lý qui hoạch: Trong năm 2010 - 2011, tập trung rà soát, bổ sung các chỉ tiêu quy hoạch, lập mới và phê duyệt xong quy hoạch ở cấp xã đảm bảo phù hợp với các chỉ tiêu của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới. Tăng cường quản lý nhà nước trong công tác lập, thẩm định và và quản lý thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới. 3.3 Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn đồng bộ đáp ứng yêu cầu phát triển nông nghiệp gắn với công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch. Đường giao thông nông thôn, hệ thống thủy lợi, mạng lưới điện nông thôn, hệ thống trường học, cơ sở vật chất văn hóa, hệ thống chợ nông thôn... Xây dựng các khu sản xuất tập trung: Trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, chế biến nông lâm thủy sản, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề nông thôn. Giải pháp về nguồn vốn đầu tư: Tranh thủ các nguồn vốn hỗ trợ cho đề án từ Trung ương cho chương trình nông thôn mới. Huy động tối đa nguồn lực của địa phương (tỉnh, huyện, xã) để tổ chức triển khai chương trình xây dựng nông thôn mới, bao gồm: Thực hiện lồng ghép các nguồn vốn của các chương trình mục tiêu quốc gia; các chương trình, dự án hỗ trợ có mục tiêu trên địa bàn; ưu tiên cân đối Ngân sách tỉnh, huyện, xã để thực hiện các mục tiêu của đề án; vận động doanh nghiệp, người dân, các thành phần kinh tế tham gia hỗ trợ vốn đầu tư cho chương trình. Vận động các khoản viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho các dự án đầu tư trên địa bàn huyện, xã; Sử dụng có hiệu quả các nguồn lực để đầu tư đạt các mục tiêu của chương trình. 3.4. Đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ công tác xây dựng nông thôn mới: Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề cho lao động nông nghiệp, nông thôn. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ quản lý nông nghiệp, nông thôn, nhất là cán bộ quản lý chính quyền cơ sở, cá doanh nghiệp nông nghiệp, hợp tác xã. 3.5. Đẩy mạnh ứng dụng các thành tựu khoa học - công nghệ tiên tiến vào sản xuất, trọng tâm là công nghệ sinh học, công nghệ thông tin. Có chính sách thu hút các nhà khoa học trong hợp tác chuyển giao tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất. Tăng dần hàm lượng khoa học - công nghệ trong giá trị nông sản; từng bước thực hiện cơ khí hoá và ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp. Chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp, liên doanh, liên kết mở rộng sản xuất, kinh doanh. 3.6. Phát triển kinh tế hộ, kinh tế tập thể ở vùng nông thôn: Đổi mới hoạt động của các hợp tác xã, tạo điều kiện thuận lợi cho kinh tế tập thể và doanh nghiệp ở nông thôn phát triển. Phát triển kinh tế hộ, trang trại, các ngành nghề, dịch vụ ở nông thôn, phát huy vai trò tự chủ của nông dân trong sản xuất, kinh doanh. Mở rộng ngành nghề, khuyến khích, hỗ trợ phát triển các làng nghề truyền thống, các nghề mới. 3.7. Về phát triển y tế, giáo dục, văn hoá, xã hội và an ninh, quốc phòng. Tiếp tục củng cố tổ chức, mạng lưới y tế cơ sở, hoàn thiện và nâng cao các dịch vụ y tế phục vụ chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ nhân dân. Ưu đãi, khuyến khích bác sỹ về công tác tại các trạm y tế xã, duy trì và phát triển lực lượng y tế thôn bản. Đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục - đào tạo. Đẩy mạnh tuyên truyền và xây dựng nếp sống văn hoá ở nông thôn. Tăng cường và nâng cao chất lượng các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể dục, thể thao. Nghiên cứu, sưu tầm, phục hồi các giá trị văn hoá truyền thống, nhất là bảo tồn, tu bổ, tôn tạo các di tích lịch sử văn hoá trọng điểm, các lễ hội tiêu biểu, độc đáo của dân tộc gắn liền với bài trừ các hủ tục lạc hậu. Giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội, giải quyết tốt các vấn đề xã hội, tạo môi trường thuận lợi cho phát triển kinh tế. 3.8. Củng cố, nâng cao chất lượng và vai trò của chính quyền và các tổ chức chính trị xã hội ở cơ sở: Tạo sự chuyển biến toàn diện, sâu sắc về nhiệm vụ xây dựng, chỉnh đốn Đảng, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của các tổ chức cơ sở Đảng ở nông thôn, bảo đảm vai trò nền tảng, hạt nhân chính trị ở cơ sở, lãnh đạo toàn diện kinh tế - xã hội, chính trị, an ninh, quốc phòng. Xây dựng chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị vững mạnh, hoạt động có hiệu lực và hiệu quả. Thực hiện tốt Pháp lệnh dân chủ ở cơ sở. Củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực quản lý Nhà nước của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 4. Về cơ chế, chính sách xây dựng nông thôn mới 4.1. Cơ chế hỗ trợ đầu tư từ Ngân sách: a) Cơ chế hỗ trợ đầu tư từ nguồn vốn Ngân sách nhà nước: Hỗ trợ đầu tư tối thiểu theo cơ chế hiện hành của tỉnh, cụ thể là: - Đầu tư 100% Công tác quy hoạch; đường giao thông đến trung tâm xã; xây dựng trụ sở xã; xây dựng trường học đạt chuẩn; xây dựng trạm y tế xã; xây dựng nhà văn hóa xã; kinh phí cho công tác đào tạo kiến thức về xây dựng nông thôn mới cho cán bộ xã, cán bộ thôn bản, cán bộ HTX; Kênh mương loại 1, 2; hồ, đập; Công trình cung cấp nước sinh hoạt tập trung, đầu mối. - Hỗ trợ một phần cho xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt phân tán, thoát nước thải khu dân cư; đường giao thông thôn, xóm; kênh mương loại 3; điện hạ áp sinh hoạt nông thôn; phát triển sản xuất và dịch vụ; công trình thể thao thôn, bản; hạ tầng các khu sản xuất tập trung, tiểu thu công nghiệp, thủy sản (Theo cơ chế hỗ trợ tại Quyết định số 3972/QĐ-UBND ngày 07/12/2009 của UBND tỉnh “V/v phê duyệt Đề án xây dựng thí điểm kết cấu hạ tầng cấp xã theo mô hình nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2015 tại các huyện khó khăn: Ba Chẽ, Bình Liêu, Đầm Hà, Tiên Yên”). b) Về bố trí nguồn Vốn Ngân sách: Tỉnh ưu tiên bố trí Ngân sách hàng năm cho Đề án; Chủ động ứng trước Ngân sách tỉnh (Đối với các nhiệm vụ thuộc Ngân sách Trung ương) hoàn thành các mục tiêu của Đề án. Lý do: theo cơ cấu đầu tư những năm qua (2008-2010), Ngân sách Trung ương hàng năm hỗ trợ đầu tư đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn khoảng 26%, Ngân sách tỉnh đầu tư 74% tổng Ngân sách đầu tư. Do đó, để đảm bảo nguồn lực đầu tư nhằm hoàn thành các mục tiêu đề án theo từng năm, từng giai đoạn thực hiện đề án, căn cứ vào yêu cầu thực tế, đề nghị UBND tỉnh báo cáo Hội đồng Nhân dân tỉnh chủ động cân đối ứng trước vốn Ngân sách tỉnh thực hiện các nhiệm vụ đầu tư (thuộc nhiệm vụ chi của Ngân sách trung ương), điều chỉnh cơ cấu vốn theo từng lĩnh vực thuộc đề án để đẩy nhanh tiến độ đầu tư, hoàn thành các tiêu chí theo mục tiêu cụ thể đề ra. 4.2. Nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn chương trình nông thôn mới. a) Thực hiện đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu và Luật Đầu tư. Các tiêu chí và định mức phân bổ của Đề án được áp dụng riêng cho Chương trình nông thôn mới. b) Đảm bảo công khai, minh bạch, tạo sự cân đối giữa các vùng, miền, giữa các huyện, thị xã, thành phố; Đảm bảo hoàn thành các mục tiêu của đề án. c) Vốn đầu tư cho chương trình nông thôn mới (Ngân sách trung ương, Ngân sách địa phương) được phân bổ theo tiêu chí sau: - Bố trí đủ số vốn Ngân sách theo đề án đối với các tiêu chí được xác định phải hoàn thành trong năm (căn cứ vào nhu cầu vốn hoàn thành tiêu chí) và dự án đầu tư trọng điểm theo tiêu chỉ và chỉ đạo Ban chỉ đạo Nông thôn mới cấp tỉnh. - Đối với phần vốn Ngân sách (TW, địa phương) sau khi đã trừ đi phần vốn bố trí cho các nội dung đầu tư đã định trước, phần còn lại được phân chia theo nguyên tắc: Dành 50% để UBND tỉnh phân bổ cho các nhóm công trình phải thực hiện trước để hoàn thành các mục tiêu của đề án; dành 50% còn lại để UBND các huyện, thị xã, thành phố chủ động phân bổ các công trình, dự án theo các tiêu chí nông thôn mới của Chính phủ:
2,034
124,557
+ Nguyên tắc phân bổ 50% số vốn còn lại của tỉnh: Căn cứ vào tiêu chí, Sở Kế hoạch và Đầu tư dự kiến trình UBND tỉnh thứ tự ưu tiên cho các chỉ tiêu cần phải sớm hoàn thành (Sau khi thống nhất với Ban Xây dựng Nông thôn mới); Ưu tiên bố trí cho các địa phương thực hiện tốt các tiêu chí không cần vốn đầu tư; Ưu tiên cho những địa phương có khả năng về đích sớm, theo tỷ lệ số xã thực hiện đề án. + Nguyên tắc phân bổ 50% số vốn còn lại cho cấp huyện: Phân chia theo tỷ lệ số xã thực hiện đề án trong cấp huyện; UBND cấp huyện chủ động phân bổ chi tiết theo các mục tiêu của đề án. 4.3. Các chính sách phát triển kinh tế - xã hội: Đề nghị UBND tỉnh Giao các ngành rà soát các cơ chế chính sách hiện có liên quan đến lĩnh vực nông nghiệp, nông dân, nông thôn của Tỉnh; sửa đổi, bổ sung, đề xuất các cơ chế, chính sách đặc thù phù hợp với chính sách hiện hành, để thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. 7. Vốn và nguồn vốn thực hiện đề án: 7.1. Nhu cầu vốn thực hiện đề án. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 7.2. Nguồn vốn thực hiện đề án. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 7.3. Phân kỳ đầu tư. - Giai đoạn 2010-2015: Tổng nhu cầu vốn là 10.346.571 triệu đồng chiếm 65% tổng nhu cầu vốn đề án; Trong đó Ngân sách 7.823.693triệu đồng, trung bình/1 năm là 1.564.739 triệu đồng. - Giai đoạn 2016-2020: Tổng nhu cầu vốn là 5.599.928 triệu đồng chiếm 35% tổng nhu cầu vốn đề án; Trong đó Ngân sách 4.453.706 triệu đồng, trung bình/1 năm là 890.741 triệu đồng. 8. Tổ chức thực hiện: 8.1. Thành lập Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới. - Cấp tỉnh: Thành lập Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới cấp tỉnh. Giúp việc cho Ban chỉ đạo nông thôn mới cấp tỉnh là Ban xây dựng nông thôn mới. - Cấp huyện: Thành phần tương tự như cấp tỉnh. Phòng Nông nghiệp và PTNT (hoặc phòng Kinh tế) là cơ quan thường trực điều phối, giúp Ban Chỉ đạo huyện thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn. - Cấp xã: Thành lập Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới do Bí thư Đảng ủy xã là Trưởng Ban; Phó ban chỉ đạo và các thành viên như cấp huyện. 8.2. Thành lập Ban xây dựng nông thôn mới cấp tỉnh để giúp việc cho Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới và UBND tỉnh để triển khai thực hiện đề án nông thôn mới tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010-2020. 8.3. Lập đề án cấp huyện, cấp xã: UBND cấp huyện căn cứ Đề án cấp tỉnh, rà soát lại hiện trạng nông thôn để lập, thẩm định, phê duyệt đề án. 9. Trách nhiệm của các cấp, các ngành 9.1. Trách nhiệm của các Sở, Ngành liên quan. - Đảm bảo phân bổ nguồn lực theo đúng luật Ngân sách nhà nước, theo tiêu chí do Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới cấp tỉnh ban hành. Thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt Đề án xây dựng nông thôn mới cấp huyện, thị xã, thành phố. - Phối hợp với Ban xây dựng nông thôn mới xây dựng các tiêu chí, chương trình, nội dung hoạt động trình Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới cấp tỉnh ban hành để hướng dẫn các địa phương thực hiện các nội dung xây dựng nông thôn mới thuộc lĩnh vực chuyên ngành quản lý. - Xây dựng các cơ chế, chính sách đặc thù theo lĩnh vực quản lý để tạo điều kiện cho các địa phương tổ chức thực hiện, khai thác có hiệu quả nguồn lực tại chỗ, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thực hiện những nội dung xây dựng nông thôn mới. - Giám sát, đôn đốc, kiểm tra thực hiện việc quản lý đầu tư, vốn và các lĩnh vực khác trong quá trình thực hiện xây dựng nông thôn mới thuộc lĩnh vực chuyên ngành. 9.2. Trách nhiệm của các huyện, thị xã, thành phố. - Thẩm định, phê duyệt Đề án xây dựng nông thôn mới và các Dự án thành phần của các xã trên địa bàn. Xây dựng và trình UBND tỉnh phê duyệt đề án nông thôn mới cấp huyện. - Phối hợp với các Sở, Ngành, Ban xây dựng nông thôn mới hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các xã triển khai thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới tại địa bàn quản lý đảm bảo tiến độ theo quy định. - Quản lý nguồn vốn và đầu tư đúng mục đích, đúng kế hoạch đã được tỉnh giao. Thường xuyên báo cáo các ngành liên quan về tiến độ, thời gian và những vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện. 9.3. Trách nhiệm của các xã. - Tổ chức công tác tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về xây dựng nông thôn mới; phát động phong trào toàn dân hưởng ứng, tham gia xây dựng nông thôn mới. - Tiến hành lập Đề án Xây dựng nông thôn mới cấp xã và các Dự án thành phần trình UBND huyện phê duyệt. - UBND các xã là chủ Đề án xây dựng nông thôn mới. 9.4. Về chủ đầu tư thực hiện Dự án thành phần: Tùy theo điều kiện thực tế ở địa phương, đối với những xã có cán bộ đủ năng lực thì giao làm Chủ đầu tư; nếu xã chưa đủ năng lực thì UBND huyện làm Chủ đầu tư, quá trình triển khai thực hiện UBND huyện có trách nhiệm đào tạo, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ xã để dần dần chuyển nhiệm vụ Chủ đầu tư cho cấp xã. 10. Thời gian thực hiện. Thời gian thực hiện Đề án từ năm 2010 - 2020. Điều 2: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Giao thông Vận tải, Xây dựng, Nội vụ, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Thông tin và Truyền thông, Lao động Thương binh và Xã hội; Ban Xây dựng nông thôn mới; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Cẩm Phả, thành phố Móng Cái, Uông Bí và các cơ quan có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC MIỄN PHÍ XÂY DỰNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA KHOÁ XII, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ 7 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Pháp Lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Quyết định số 80/2010/QĐ-TTg ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về miễn phí xây dựng; Thực hiện Công văn số 17074/BTC-CST ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tài chính về việc miễn phí xây dựng theo Quyết định số 80/2010/QĐ-TTg. Xét Tờ trình số 35/TTr-UBND ngày 03 tháng 3 năm 2011 của UBND tỉnh về việc miễn phí xây dựng; Báo cáo số 635/BC-HĐND ngày 14 tháng 3 năm 2011 của Ban Kinh tế - Ngân sách tỉnh; tổng hợp ý kiến thảo luận của các vị đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Miễn phí xây dựng quy định tại Điểm 19, Mục I - Quy định các khoản thu phí, Điều 1, Nghị quyết số 151/2007/NQ-HĐND ngày 10 tháng 8 năm 2007 của HĐND tỉnh quy định một số khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh. Điều 2. Hiệu lực thi hành Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh Khoá XII kỳ họp chuyên đề lần thứ 7 thông qua. Các văn bản trước đây của tỉnh Sơn La trái với Nghị quyết này đều bãi bỏ. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. HĐND tỉnh giao UBND tỉnh chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. 2. HĐND tỉnh giao Thường trực HĐND tỉnh, các ban HĐND tỉnh, các vị đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được HĐND tỉnh Khoá XII kỳ họp chuyên đề lần thứ 7 thông qua./ <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NGHỊ QUYẾT SỐ 258/2008/NQ-HĐND NGÀY 12 THÁNG 12 NĂM 2008 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÓA XII VỀ VIỆC BAN HÀNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI ĐẠI GIA SÚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA GIAI ĐOẠN 2009 - 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA KHÓA XII KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ 7 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND, ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 10/QĐ-TTg ngày 16 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2020; Xét Tờ trình số 21/TTr-UBND ngày 14 tháng 02 năm 2011 của UBND tỉnh Sơn La, về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 258/2008/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XII về việc ban hành chính sách hỗ trợ phát triển chăn nuôi đại gia súc trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2009 – 2015; Báo cáo thẩm tra số 635/BC-HĐND ngày 14 tháng 3 năm 2011 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh; tổng hợp các ý kiến thảo luận của các vị đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Mục II, Điều 1 Nghị quyết số 258/2008/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XII về việc ban hành chính sách hỗ trợ phát triển chăn nuôi đại gia súc trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2009 - 2015 như sau: 1. Sửa đổi gạch đầu dòng thứ nhất, điểm b (Hỗ trợ chăn nuôi trâu bò thương phẩm và cái nền sinh sản): Mỗi hộ nuôi trâu, bò trong chuồng từ 2 con trở lên nếu vay vốn ngân hàng Thương mại được hỗ trợ 50% lãi suất tiền vay trong thời hạn 36 tháng (kể từ ngày giải ngân theo hợp đồng tín dụng); Mức tối đa được hỗ trợ lãi suất không quá 20 triệu đồng tiền vay /hộ (thời hạn vay cụ thể theo hợp đồng tín dụng). 2. Sửa đổi điểm c (Hỗ trợ xây dựng chuồng trại): Đối với, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình chăn nuôi trâu, bò trong chuồng quy mô từ 3 con trở lên nếu vay vốn ngân hàng Thương mại để xây dựng chuồng trại được hỗ trợ 50% lãi suất tiền vay ngân hàng trong thời hạn 24 tháng; Mức tối đa được hỗ trợ lãi suất không quá 25 triệu đồng tiền vay/hộ. Nếu tự bỏ vốn xây dựng chuồng trại với quy mô như trên được hỗ trợ với mức tương đương dựa trên dự toán được cấp có thẩm quyền xác nhận.
2,088
124,558
3. Sửa đổi điểm đ (Hỗ trợ trồng cỏ): Các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình chuyển đổi đất trồng cây ngắn ngày, vườn tạp không hiệu quả sang trồng cỏ làm thức ăn chăn nuôi được hỗ trợ 2,5 triệu đồng/1ha để mua cỏ giống trồng năm đầu và chỉ được hỗ trợ tiền mua cỏ giống khi diện tích trồng cỏ đạt 0,05 ha (500 m2) trở lên, trong đó diện tích mỗi mảnh phải đảm bảo tối thiểu 0,01 ha (100 m2). 4. Sửa đổi điểm e (Hỗ trợ công tác khuyến nông): - Ngân sách hỗ trợ chi phí bình tuyển, lập hồ sơ và quản lý trâu, bò đực giống 100.000đ/con; Hỗ trợ quản lý đàn trâu, bò đực giống sau bình tuyển 50.000đ/con/năm. - Hỗ trợ kinh phí thiến bò đực cóc, trâu đực không đủ tiêu chuẩn đực giống 100.000 đồng/con; Trong đó, hỗ trợ cho chủ hộ có trâu, bò đực thiến là 50.000 đồng/con và hỗ trợ cho chi phí thiến 50.000 đồng/con. Điều 2. Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh Sơn La khóa XII thông qua. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết. 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức đoàn thể chính trị, xã hội tỉnh tăng cường truyên truyền và tổ chức giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La khóa XII, kỳ họp chuyên đề lần thứ 7 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT THUỘC THẨM QUYỀN CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Nghị định số 16/2009/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung khoản 2, Điều 8, Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 126/TTr-STP ngày 29 tháng 9 năm 2010 về việc ban hành Quy định trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT THUỘC THẨM QUYỀN CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định về trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang, bao gồm: a) Trình tự, thủ tục lập, điều chỉnh nội dung đề nghị xây dựng nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh (sau đây viết tắt là nghị quyết); soạn thảo, lấy ý kiến tham gia, thẩm định, trình thông qua nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh do Uỷ ban nhân dân tỉnh trình. b) Trình tự, thủ tục lập, điều chỉnh chương trình xây dựng quyết định, chỉ thị quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân tỉnh (sau đây viết tắt là quyết định, chỉ thị); soạn thảo, lấy ý kiến tham gia, thẩm định, trình ban hành quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân tỉnh. 2. Việc soạn thảo, ban hành quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân tỉnh trong trường hợp khẩn cấp, đột xuất thực hiện theo quy định tại Điều 47 và Điều 48, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các sở, ban, ngành là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi chung là cơ quan chuyên môn); các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định tại Điều 1, Quy định này. Điều 3. Nguyên tắc áp dụng 1. Việc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh phải phù hợp với Hiến pháp, luật và các văn bản pháp luật hiện hành của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp trên và Quy định này. 2. Trong trường hợp các nội dung liên quan đến xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh không được quy định tại Quy định này, thì áp dụng quy định của các văn bản pháp luật hiện hành của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp trên. Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÂY DỰNG DỰ THẢO NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH DO UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÌNH Điều 4. Lập, điều chỉnh nội dung đề nghị xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh 1. Căn cứ vào đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh; kết quả rà soát, tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật; kết quả theo dõi tình hình ban hành văn bản quy phạm pháp luật, yêu cầu quản lý nhà nước ở địa phương, bảo đảm thực hiện các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, bảo đảm các quyền và nghĩa vụ của công dân ở địa phương, các cơ quan chuyên môn có trách nhiệm đề nghị xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh thuộc lĩnh vực quản lý của ngành và gửi đề nghị đến Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, đồng gửi Sở Tư pháp trước ngày 01 tháng 10 hàng năm. Đề nghị xây dựng nghị quyết phải nêu rõ sự cần thiết ban hành văn bản, tên loại và trích yếu văn bản, đối tượng, phạm vi điều chỉnh của văn bản, những nội dung chính của văn bản, dự báo tác động kinh tế - xã hội, nguồn lực tài chính, nhân lực bảo đảm thi hành, thời điểm ban hành văn bản. 2. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị xây dựng nghị quyết của các cơ quan chuyên môn, Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Nội vụ, Sở Tài chính lập dự thảo dự kiến nội dung đề nghị xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh. Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh gửi dự kiến chương trình đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh thông qua đến Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh trước ngày 30 tháng 10 hàng năm. 3. Việc điều chỉnh chương trình xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 14, Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ. Điều 5. Soạn thảo dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh 1. Căn cứ Chương trình xây dựng nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua, cơ quan chuyên môn đã đề nghị xây dựng nghị quyết có trách nhiệm xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện. Kế hoạch soạn thảo dự thảo nghị quyết phải nêu rõ từng nội dung công việc (tổ chức nghiên cứu, khảo sát đánh giá, xây dựng đề cương, soạn thảo dự thảo nghị quyết, lấy ý kiến tham gia, thẩm định, trình văn bản; đơn vị, cá nhân chủ trì, phối hợp; thời gian trình dự thảo nghị quyết…) 2. Trường hợp nghị quyết có nội dung phức tạp hoặc liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực, điều chỉnh những vấn đề mới phát sinh ở địa phương, cơ quan chủ trì soạn thảo nghị quyết có thể thành lập Ban soạn thảo do Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo là trưởng ban, các thành viên là đại diện Sở Tư pháp, Hội Luật gia tỉnh và các cơ quan liên quan. Trong trường hợp cần thiết có thể mời các chuyên gia, đại diện các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội có liên quan tham gia Ban soạn thảo. Đối với những nghị quyết có nội dung đơn giản, thuộc phạm vi quản lý của một ngành, Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo có thể thành lập Tổ soạn thảo gồm đại diện các phòng, đơn vị liên quan của đơn vị mình hoặc giao cho cá nhân soạn thảo dự thảo nghị quyết. Ban soạn thảo, Tổ soạn thảo văn bản tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ quy định tại khoản 3 Điều này. 3. Nhiệm vụ của Ban soạn thảo, Tổ soạn thảo hoặc cá nhân được giao soạn thảo dự thảo nghị quyết: a) Khảo sát, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội ở địa phương liên quan đến dự thảo văn bản. b) Tổ chức nghiên cứu chủ trương, chính sách của Đảng, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, các thông tin, tư liệu có liên quan đến dự thảo văn bản. c) Xây dựng đề cương, biên soạn và chỉnh lý dự thảo văn bản; xác định văn bản, điều, khoản, điểm của văn bản dự kiến sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ, bãi bỏ.
2,043
124,559
d) Giúp thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo tổ chức lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan, đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản theo quy định tại Điều 23, Nghị định số 91/2006/NĐ-CP của Chính phủ; tổng hợp, nghiên cứu tiếp thu ý kiến tham gia và chỉnh lý dự thảo nghị quyết. đ) Xây dựng tờ trình ban hành nghị quyết, trong đó nêu rõ sự cần thiết ban hành, quá trình xây dựng và nội dung chính của dự thảo văn bản, những vấn đề cần xin ý kiến chỉ đạo, những vấn đề còn có ý kiến khác nhau. e) Soạn thảo văn bản đề nghị thẩm định; chuẩn bị hồ sơ dự thảo nghị quyết báo cáo thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo để lấy ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp. g) Tổ chức nghiên cứu, tiếp thu ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp để chỉnh lý dự thảo nghị quyết. 4. Trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo dự thảo nghị quyết: a) Chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về chất lượng dự thảo nghị quyết và tiến độ soạn thảo. b) Chỉ đạo Ban soạn thảo, Tổ soạn thảo hoặc cá nhân soạn thảo dự thảo nghị quyết thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ quy định tại khoản 3 Điều này. c) Định kỳ báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh về tiến độ xây dựng dự thảo nghị quyết và kịp thời xin ý kiến về những vấn đề còn có ý kiến khác nhau, những vấn đề phát sinh trong quá trình soạn thảo nghị quyết. d) Lấy ý kiến tham gia, thẩm định theo quy định; chỉ đạo việc tiếp thu ý kiến tham gia, ý kiến thẩm định. đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 6. Lấy ý kiến về dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh 1. Cơ quan chủ trì soạn thảo dự thảo nghị quyết có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức hữu quan, đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của nghị quyết. Căn cứ vào tính chất và nội dung của dự thảo nghị quyết, Thủ trưởng cơ quan soạn thảo quyết định phạm vi, nội dung, hình thức lấy ý kiến tham gia vào dự thảo nghị quyết theo quy định. 2. Trong trường hợp lấy ý kiến bằng văn bản, cơ quan chủ trì soạn thảo phải có văn bản đề nghị lấy ý kiến tham gia và gửi dự thảo nghị quyết đến cơ quan, tổ chức hữu quan. Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có thể ghi ý kiến tham gia trực tiếp vào dự thảo nghị quyết hoặc tham gia bằng văn bản và có trách nhiệm trả lời cơ quan chủ trì soạn thảo trong thời hạn 5 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo nghị quyết; đối với văn bản có phạm vi điều chỉnh liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực thì thời hạn trả lời là 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo nghị quyết. Hết thời hạn lấy ý kiến, cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến không gửi ý kiến tham gia, thì được coi như nhất trí với dự thảo nghị quyết. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân tỉnh về ý kiến tham gia vào dự thảo nghị quyết, kể cả trong trường hợp không có văn bản trả lời. 3. Trong trường hợp lấy ý kiến của đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của nghị quyết, cơ quan lấy ý kiến có trách nhiệm xác định những vấn đề cần lấy ý kiến, địa chỉ nhận ý kiến và dành ít nhất 7 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày tổ chức lấy ý kiến để các đối tượng được lấy ý kiến góp ý vào dự thảo nghị quyết. 4. Trường hợp tổ chức họp lấy ý kiến, cơ quan chủ trì soạn thảo phải gửi dự thảo nghị quyết cho cơ quan, tổ chức, cá nhân được mời họp ít nhất 3 (ba) ngày làm việc trước khi họp lấy ý kiến. Cơ quan, tổ chức được mời họp phải cử đại diện tham dự họp đúng thành phần. Trường hợp không dự họp được, thì phải có văn bản góp ý gửi cho cơ quan chủ trì soạn thảo. Ý kiến tham gia tại cuộc họp của đại diện cơ quan, tổ chức được mời họp hoặc văn bản góp ý được coi là ý kiến tham gia chính thức của cơ quan, tổ chức đó. Trường hợp cơ quan, tổ chức không cử đại diện tham dự họp, không có văn bản góp ý gửi cho cơ quan chủ trì soạn thảo cũng được coi là nhất trí với dự thảo nghị quyết và phải chịu trách nhiệm về nội dung dự thảo nghị quyết liên quan đến lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của ngành mình. 5. Số lần tổ chức lấy ý kiến tham gia quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này do Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo quyết định. Đối với dự thảo nghị quyết có nội dung phức tạp thì có thể tổ chức lấy ý kiến nhiều lần để đảm bảo chất lượng của dự thảo nghị quyết trước khi gửi Sở Tư pháp thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh. Điều 7. Thẩm định dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh 1. Nguyên tắc thẩm định: a) Đảm bảo tính khách quan, toàn diện và khoa học. b) Tuân thủ đúng trình tự, thủ tục, thời hạn thẩm định. c) Chỉ thẩm định đối với những dự thảo văn bản có trong chương trình xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh do Uỷ ban nhân dân tỉnh trình và có đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều này. Đối với dự thảo nghị quyết không có trong chương trình xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thì chỉ tiến hành thẩm định khi có chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân tỉnh. d) Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ gữa cơ quan thẩm định với cơ quan chủ trì soạn thảo với các cơ quan, tổ chức liên quan. 2. Hồ sơ thẩm định: Cơ quan chủ trì soạn thảo dự thảo nghị quyết có trách nhiệm gửi hồ sơ đến Sở Tư pháp để thẩm định. Hồ sơ gửi thẩm định gồm: a) Công văn đề nghị thẩm định. b) Dự thảo tờ trình Uỷ ban nhân dân tỉnh. c) Dự thảo nghị quyết. d) Bản tổng hợp ý kiến tham gia của các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan và đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của nghị quyết, trong đó nêu rõ nội dung tham gia, ý kiến giải trình của cơ quan chủ trì soạn thảo trong việc tiếp thu hoặc không tiếp thu ý kiến tham gia và dự thảo nghị quyết. đ) Các tài liệu có liên quan. 3. Nội dung thẩm định: Giám đốc Sở Tư pháp chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định dự thảo nghị quyết. Nội dung thẩm định gồm: a) Thẩm định sự cần thiết ban hành nghị quyết. b) Thẩm định đối tượng, phạm vi điều chỉnh của nghị quyết, gồm: - Sự phù hợp giữa đối tượng với phạm vi điều chỉnh của dự thảo nghị quyết. - Sự phù hợp giữa đối tượng, phạm vi điều chỉnh của dự thảo nghị quyết với chính sách cơ bản và các quy định cụ thể của dự thảo nghị quyết. c) Thẩm định sự phù hợp của nội dung dự thảo nghị quyết với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng. d) Thẩm định tính hợp hiến, tính hợp pháp của dự thảo nghị quyết theo các điều kiện quy định tại Điều 3, Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; tính thống nhất giữa các quy định trong cùng dự thảo nghị quyết và quy định của dự thảo nghị quyết với các quy định của nghị quyết hiện hành khác do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành về cùng một vấn đề. đ) Thẩm định ngôn ngữ, kỹ thuật soạn thảo nghị quyết, gồm các vấn đề: - Tính hợp lý, khoa học trong bố cục của dự thảo nghị quyết. - Việc sử dụng các thuật ngữ chuyên môn, chuyên ngành. - Ngôn ngữ được sử dụng trong dự thảo nghị quyết. - Tuân thủ trình tự, thủ tục soạn thảo, thể thức, kỹ thuật trình bày nghị quyết theo quy định của pháp luật. e) Ngoài các nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d, đ khoản này, Sở Tư pháp có thể đưa ra ý kiến về tính khả thi của dự thảo nghị quyết và nêu rõ quan điểm của cơ quan thẩm định về những vấn đề còn có ý kiến khác nhau trong dự thảo nghị quyết. 4. Thời hạn thẩm định: Thời hạn thẩm định dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh là 7 (bảy) ngày làm việc, trường hợp dự thảo nghị quyết có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, thì thời gian thẩm định có thể kéo dài nhưng không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại khoản 2 Điều này. 5. Báo cáo kết quả thẩm định: Kết quả thẩm định dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh phải được thực hiện bằng văn bản. Sở Tư pháp có trách nhiệm gửi báo cáo kết quả thẩm định dự thảo nghị quyết cho cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản để tiếp thu, chỉnh lý. 6. Trách nhiệm của cơ quan thẩm định, cơ quan chủ trì soạn thảo: a) Cơ quan thẩm định Sở Tư pháp có trách nhiệm tổ chức thẩm định dự thảo nghị quyết theo quy định tại khoản 1, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều này. Giám đốc Sở Tư pháp chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về kết quả thẩm định văn bản theo quy định của pháp luật. b) Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm gửi hồ sơ thẩm định theo quy định tại khoản 2 Điều này; thuyết trình, cung cấp, làm rõ các nội dung liên quan đến dự thảo văn bản theo yêu cầu của Sở Tư pháp; tiếp thu ý kiến thẩm định, chỉnh lý dự thảo nghị quyết, trường hợp không tiếp thu ý kiến thẩm định thì phải giải trình, nêu rõ lý do từng nội dung không tiếp thu. Điều 8. Hồ sơ dự thảo nghị quyết trình Uỷ ban nhân dân tỉnh 1. Hồ sơ dự thảo nghị quyết trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, bao gồm: a) Tờ trình Uỷ ban nhân dân tỉnh về dự thảo nghị quyết. b) Dự thảo nghị quyết. c) Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp. d) Các tài liệu có liên quan. 2. Cơ quan soạn thảo có trách nhiệm gửi hồ sơ dự thảo nghị quyết đến Uỷ ban nhân dân tỉnh. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức tiếp nhận và chuyển hồ sơ dự thảo nghị quyết đến các thành viên Uỷ ban nhân dân tỉnh chậm nhất là 3 (ba) ngày làm việc trước ngày Uỷ ban nhân dân tỉnh họp. Điều 9. Gửi hồ sơ thẩm tra dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh
2,055
124,560
Sau khi Uỷ ban nhân dân tỉnh họp nhất trí việc trình Hội đồng nhân dân tỉnh dự thảo nghị quyết, Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh chủ trì phối hợp với Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo tiếp thu ý kiến tham gia của các thành viên Uỷ ban nhân dân tỉnh để chỉnh lý dự thảo nghị quyết, chuẩn bị hồ sơ dự thảo nghị quyết gửi các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh được phân công thẩm tra chậm nhất là 15 (mười lăm) ngày làm việc trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh. Hồ sơ gửi thẩm tra bao gồm: 1. Dự thảo tờ trình của Uỷ ban nhân dân tỉnh. 2. Dự thảo nghị quyết. 3. Các tài liệu có liên quan. Điều 10. Chỉnh lý, trình Hội đồng nhân dân tỉnh dự thảo nghị quyết 1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo dự thảo nghị quyết phối hợp với Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh nghiên cứu, tiếp thu ý kiến thẩm tra của Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh để chỉnh lý dự thảo nghị quyết. 2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh chuẩn bị hồ sơ dự thảo nghị quyết báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh. Hồ sơ dự thảo nghị quyết gửi Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chậm nhất là 6 (sáu) ngày làm việc trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh. Hồ sơ gồm: a) Tờ trình của Uỷ ban nhân dân tỉnh. b) Dự thảo nghị quyết. c) Các tài liệu có liên quan. Chương III TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÂY DỰNG BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH, CHỈ THỊ CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Điều 11. Lập, thông qua và điều chỉnh chương trình xây dựng quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân tỉnh 1. Căn cứ vào đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, yêu cầu quản lý nhà nước ở địa phương, các văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh; kết quả rà soát, tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật; kết quả theo dõi tình hình ban hành văn bản quy phạm pháp luật, cơ quan chuyên môn đề xuất với Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định, chỉ thị thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của ngành gửi Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh và Sở Tư pháp trước ngày 01 tháng 12 hàng năm. Đề nghị ban hành quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân tỉnh phải nêu rõ sự cần thiết phải ban hành văn bản; tên loại và trích yếu văn bản; đối tượng, phạm vi điều chỉnh của văn bản; những nội dung chính của văn bản; dự báo tác động kinh tế - xã hội, nguồn lực tài chính, nhân lực bảo đảm việc thi hành văn bản; thời điểm trình ban hành văn bản. 2. Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Sở Nội vụ lập dự kiến chương trình xây dựng quyết định, chỉ thị báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh trước ngày 20 tháng 12 hàng năm. 3. Uỷ ban nhân dân tỉnh thông qua chương trình xây dựng quyết định, chỉ thị vào phiên họp tháng 01 hàng năm. Nội dung chương trình phải ghi rõ tên loại và trích yếu văn bản, cơ quan chủ trì soạn thảo, cơ quan phối hợp soạn thảo, thời gian trình, thời gian ban hành văn bản. 4. Việc điều chỉnh chương trình xây dựng quyết định, chỉ thị thực hiện theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 91/2006/NĐ-CP của Chính phủ. Điều 12. Soạn thảo dự thảo quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân tỉnh 1. Căn cứ Chương trình xây dựng quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân tỉnh, cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản có trách nhiệm xây dựng kế hoạch soạn thảo quyết định, chỉ thị; thành lập Ban soạn thảo, Tổ soạn thảo hoặc phân công cá nhân soạn thảo theo quy định tại khoản 1, khoản 2, Điều 5 Quy định này. 2. Ban soạn thảo, Tổ soạn thảo hoặc cá nhân được giao soạn thảo dự thảo quyết định, chỉ thị thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại các điểm a, c, d, đ, e, g, khoản 3, Điều 5 Quy định này; tổ chức nghiên cứu đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, các thông tin, tư liệu có liên quan đến dự thảo. Đối với dự thảo văn bản quy định về thủ tục hành chính, thì phải tham mưu cho Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo tổ chức đánh giá tác động của thủ tục hành chính theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và các văn bản có liên quan. 4. Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo dự thảo quyết định, chỉ thị thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Quy định này; tổ chức đánh giá tác động của thủ tục hành chính theo quy định tại Điều 10, Nghị định số 63/2010/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản có liên quan. Điều 13. Lấy ý kiến tham gia, thẩm định dự thảo quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân tỉnh 1. Lấy ý kiến tham gia: a) Việc lấy ý kiến tham gia của cơ quan, tổ chức hữu quan, đối tượng chịu sự tác động của quyết định, chỉ thị thực hiện theo quy định tại Điều 6 Quy định này. b) Đối với dự thảo văn bản quy định về thủ tục hành chính, ngoài việc tổ chức lấy ý kiến theo quy định tại điểm a khoản này, cơ quan chủ trì soạn thảo phải gửi lấy ý kiến của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh (cơ quan có trách nhiệm kiểm soát thủ tục hành chính) theo quy định tại Điều 9, Nghị định số 63/2010/NĐ-CP của Chính phủ. 2. Thẩm định dự thảo quyết định, chỉ thị: a) Nguyên tắc thẩm định, thời hạn thẩm định quyết định, chỉ thị thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 4, Điều 7 Quy định này. b) Hồ sơ thẩm định: Ngoài các thành phần hồ sơ quy định tại khoản 2, Điều 7 Quy định này, đối với dự thảo văn bản quy định về thủ tục hành chính cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản phải gửi bản đánh giá tác động về thủ tục hành chính và giải trình về việc tiếp thu ý kiến góp ý của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh theo quy định tại Điều 9, Điều 10, Điều 11, Nghị định số 63/2010/NĐ-CP của Chính phủ. c) Nội dung thẩm định thực hiện theo quy định tại khoản 3, Điều 7, Quy định này. Đối với dự thảo văn bản quy định về thủ tục hành chính, Sở Tư pháp phải xem xét, thẩm định về các vấn đề được quy định tại Điều 7, Điều 8, Nghị định số 63/2010/NĐ-CP của Chính phủ. d) Báo cáo kết quả thẩm định. Kết quả thẩm định dự thảo quyết định, chỉ thị phải được thực hiện bằng văn bản. Đối với dự thảo văn bản quy định về thủ tục hành chính, trong báo cáo thẩm định Sở Tư pháp phải bổ sung kết quả thẩm định quy định về thủ tục hành chính theo quy định tại Điều 11, Nghị định số 63/2010/NĐ-CP của Chính phủ. đ) Trách nhiệm của cơ quan thẩm định, cơ quan chủ trì soạn thảo dự thảo quyết định, chỉ thị thực hiện theo quy định tại khoản 6, Điều 7 Quy định này. Điều 14. Hồ sơ dự thảo quyết định, chỉ thị trình Uỷ ban nhân dân tỉnh 1. Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm trình Uỷ ban nhân dân tỉnh hồ sơ dự thảo quyết định, chỉ thị đúng thời gian được quy định tại Chương trình xây dựng quyết định, chỉ thị. Hồ sơ gồm: a) Tờ trình Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quyết định, chỉ thị. Nội dung tờ trình nêu rõ: sự cần thiết phải ban hành quyết định, chỉ thị; quá trình soạn thảo; việc lấy ý kiến góp ý của các cơ quan có liên quan và đối tượng chịu sự tác động của quyết định, chỉ thị; lấy ý kiến và tiếp thu ý kiến của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh đối với dự thảo văn bản quy định về thủ tục hành chính; kết quả lấy ý kiến thẩm định và tiếp thu ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp, giải trình về những nội dung không tiếp thu và nêu rõ lý do không tiếp thu; những nôi dung còn có ý kiến khác nhau. b) Dự thảo quyết định, chỉ thị đã được chỉnh lý. c) Báo cáo đánh giá tác động của thủ tục hành chính (đối với dự thảo văn bản có quy định về thủ tục hành chính). d) Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp. đ) Bản tổng hợp ý kiến tham gia về dự thảo quyết định, chỉ thị và giải trình về việc tiếp thu hoặc không tiếp thu ý kiến tham gia. e) Các tài liệu có liên quan. 2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh chuẩn bị hồ sơ dự thảo quyết định, chỉ thị nêu tại khoản 1 Điều này, báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh để chuyển đến các thành viên Uỷ ban nhân dân tỉnh chậm nhất là 3 (ba) ngày làm việc trước ngày Uỷ ban nhân dân tỉnh họp. Điều 15. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân tỉnh Việc xem xét, thông qua dự thảo quyết định, chỉ thị được thực hiện tại phiên họp Uỷ ban nhân dân tỉnh. Trường hợp vì lí do đặc biệt không triệu tập được cuộc họp, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định gửi hồ sơ văn bản đến các thành viên Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, thông qua bằng phiếu xin ý kiến. Trình tự xem xét thông qua như sau: 1. Đối với trường hợp thông qua dự thảo quyết định, chỉ thị tại phiên họp Uỷ ban nhân dân tỉnh: a) Đại diện cơ quan chủ trì soạn thảo trình bày dự thảo quyết định, chỉ thị; b) Đại diện Sở Tư pháp trình bày báo cáo thẩm định. c) Uỷ ban nhân dân tỉnh thảo luận và biểu quyết thông qua dự thảo quyết định, chỉ thị. d) Dự thảo quyết định, chỉ thị được thông qua khi có quá nửa tổng số thành viên Uỷ ban nhân dân tỉnh biểu quyết tán thành. 2. Đối với trường hợp thông qua dự thảo quyết định, chỉ thị bằng phiếu xin ý kiến: a) Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh gửi hồ sơ dự thảo quyết định, chỉ thị tới các thành viên Uỷ ban nhân dân tỉnh. b) Thành viên Uỷ ban nhân dân tỉnh nghiên cứu dự thảo quyết định, chỉ thị và hồ sơ liên quan. Ghi ý kiến nhất trí hoặc không nhất trí thông qua dự thảo quyết định, chỉ thị vào phiếu xin ý kiến và chuyển lại cho Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh. c) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo tổng hợp phiếu xin ý kiến, chỉnh lý dự thảo quyết định, chỉ thị. d) Dự thảo quyết định, chỉ thị được thông qua khi có quá nửa tổng số thành viên Uỷ ban nhân dân tỉnh ghi ý kiến nhất trí thông qua vào Phiếu xin ý kiến.
2,071
124,561
3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh thay mặt Uỷ ban nhân dân tỉnh ký ban hành quyết định, chỉ thị. Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh ký thay Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định, chỉ thị trong trường hợp được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh uỷ quyền. Điều 16. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ, bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân tỉnh Khi phát hiện quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân tỉnh không còn phù hợp với các văn bản pháp luật hiện hành có giá trị pháp lý cao hơn và tình hình kinh tế - xã hội của địa phương, cơ quan chuyên môn đã trình ban hành văn bản có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Sở Tư pháp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ, bãi bỏ theo quy định của pháp luật. Việc đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh đình chỉ thi hành văn bản áp dụng trong trường hợp văn bản có nội dung không phù hợp chưa được sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ, bãi bỏ kịp thời, nếu tiếp tục thực hiện có thể gây hậu quả nghiêm trọng, làm ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. Văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ, bãi bỏ hoặc đình chỉ thi hành phải xác định rõ tên văn bản, điều, khoản, điểm của văn bản bị sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ, bãi bỏ hoặc đình chỉ thi hành. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 17. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh 1. Các sở, ban, ngành có trách nhiệm: a) Đề xuất đưa vào chương trình xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, chương trình xây dựng quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân tỉnh hàng năm các văn bản thuộc lĩnh vực quản lý của ngành theo quy định của pháp luật và Quy định này. b) Dự thảo nghị quyết theo sự phân công để Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua; dự thảo các quyết định, chỉ thị thuộc phạm vi quản lý của ngành để trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành. c) Tuân thủ đúng trình tự, thủ tục trong xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật và Quy định này. d) Phối hợp soạn thảo các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh do các cơ quan chuyên môn khác của Uỷ ban nhân dân tỉnh chủ trì soạn thảo theo sự phân công của Uỷ ban nhân dân tỉnh. đ) Thường xuyên phối hợp với Sở Tư pháp rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành thuộc phạm vi quản lý của ngành để kịp thời đề xuất sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, huỷ bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành theo quy định của pháp luật. e) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật về xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Quy định này. 2. Trách nhiệm của Sở Tư pháp: a) Phối hợp với Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở Nội vụ, Sở Tài chính trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt, điều chỉnh chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân tỉnh và dự kiến chương trình xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh để Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật và Quy định này. b) Tổ chức thẩm định các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật và Quy định này. c) Giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh tự kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân tỉnh theo quy định tại Nghị định số 40/2010/NĐ-CP của Chính phủ và văn bản pháp luật có liên quan. d) Tham mưu, đề xuất với Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật theo quy định. đ) Hướng dẫn, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức nghiệp vụ về xây dựng, ban hành, rà soát, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật cho đội ngũ công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh. e) Theo dõi, đôn đốc các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện Quy định này; định kỳ 6 (sáu) tháng và hàng năm tổng hợp kết quả báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh. g) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và Quy định này. 3. Trách nhiệm của Sở Tài chính: a) Phối hợp với Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở Tư pháp, Sở Nội vụ thực hiện nhiệm vụ quy định tại điểm a, khoản 2 Điều này. b) Tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh trong việc bố trí kinh phí hỗ trợ công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật; hướng dẫn, kiểm tra, quyết toán kinh phí theo quy định của pháp luật. d) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và Quy định này. 4. Trách nhiệm của Sở Nội vụ: a) Phối hợp với Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở Tư pháp, Sở Tài chính thực hiện nhiệm vụ quy định tại điểm a, khoản 2 Điều này. b) Phối hợp với Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh trong việc quản lý, lưu trữ văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật về lưu trữ. c) Chủ trì phối hợp với Sở Tư pháp, Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện khen thưởng đối với tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác xây dựng, ban hành, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng. d) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và Quy định này. 5. Trách nhiệm của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh: a) Tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh hướng dẫn các cơ quan chuyên môn trong việc đề xuất chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh; theo dõi, đôn đốc việc soạn thảo, trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo đúng thời gian quy định. b) Chủ trì phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Nội vụ, Sở Tài chính lập và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt, điều chỉnh chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân tỉnh và dự kiến chương trình xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh để Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật và Quy định này. c) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính đối với các văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân tỉnh có quy định về thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP của Chính phủ. d) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và Quy định này. 6. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố a) Căn cứ vào yêu cầu quản lý nhà nước, quản lý xã hội ở địa phương, phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh đề xuất chương trình xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, chương trình xây dựng quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân tỉnh. b) Phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật theo sự phân công của Uỷ ban nhân dân tỉnh. c) Tham gia ý kiến và phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và nhân dân địa phương tham gia ý kiến về dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh khi có yêu cầu. d) Tổ chức triển khai thực hiện, tuyên truyền, phổ biến văn bản quy phạm pháp luật đã được Hội đồng nhân dân thông qua, Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành tới các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý để biết và thực hiện. Điều 18. Kinh phí thực hiện 1. Kinh phí xây dựng, ban hành, kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành do ngân sách địa phương đảm bảo theo quy định của pháp luật hiện hành. 2. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao chủ trì soạn thảo văn bản có trách nhiệm xây dựng dự toán kinh phí, quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán kinh phí theo quy định của pháp luật. Điều 19. Điều khoản thi hành Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành có trách nhiệm phổ biến, quán triệt Quy định này đến cán bộ, công chức biết để thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cấp, các ngành, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời bằng văn bản về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN ISO 9001:2008 VÀO HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG Thực hiện Quyết định số 144/2006/QĐ-TTg ngày 20/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ về áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước; Quyết định số 118/2009/QĐ-TTg ngày 30/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 144/2006/QĐ-TTg ngày 20/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ quy định áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước; Căn cứ Quyết định số 2968/QĐ-BKHCN ngày 29/12/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố Mô hình khung hệ thống quản lý chất lượng cho các loại hình cơ quan hành chính nhà nước tại địa phương, Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch triển khai áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh như sau:
2,022
124,562
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU Triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 144/2006/QĐ-TTg ngày 20/6/2006 và Quyết định số 118/2009/QĐ-TTg ngày 30/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh; xây dựng và áp dụng thực hiện hệ thống quy trình xử lý công việc hợp lý, phù hợp với quy định của pháp luật, tạo điều kiện để người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước kiểm soát được quá trình giải quyết công việc trong nội bộ cơ quan, đơn vị, từng bước nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác quản lý và cung cấp dịch vụ công. Xác định việc xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng trong hoạt động của cơ quan, đơn vị là một nội dung bắt buộc của chương trình cải cách hành chính. Nghiên cứu, áp dụng công nghệ thông tin vào hoạt động xây dựng và duy trì hệ thống quản lý chất lượng nhằm đáp ứng yêu cầu cải cách thủ tục hành chính. II. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG 1. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố. 2. Khuyến khích Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo Mô hình khung do Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng và công bố. III. NỘI DUNG, TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN 1. Nội dung 1.1. Đối với các cơ quan, đơn vị đã xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng thì tiếp tục áp dụng, duy trì, cải tiến và mở rộng phạm vi áp dụng đáp ứng đầy đủ các nội dung, yêu cầu của Mô hình khung hệ thống quản lý chất lượng do Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng và công bố, bảo đảm tất cả các cơ quan, đơn vị xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng đối với toàn bộ hoạt động liên quan đến giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức. 1.2. Các cơ quan, đơn vị đang xây dựng và chưa xây dựng, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng phải xây dựng, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo đúng Mô hình khung do Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng và công bố. 2. Tiến độ thực hiện 2.1. Năm 2011: - Tiếp tục áp dụng, duy trì, cải tiến hệ thống quản lý chất lượng tại 18 cơ quan, đơn vị đã được cấp giấy chứng nhận, gồm: Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh; các sở: Khoa học và Công nghệ, Kế hoạch và Đầu tư, Tư pháp, Lao động Thương binh và Xã hội, Nội vụ, Công thương, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Văn hóa thể thao và Du lịch, Tài chính, Giáo dục và Đào tạo, Giao thông - Vận tải, Y tế; Thanh tra tỉnh; Ban Dân tộc; ủy ban nhân dân thành phố Tuyên Quang. - Mở rộng phạm vi áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tại 05 cơ quan, gồm các sở: Khoa học và Công nghệ, Tài nguyên và Môi trường, Công thương, Tài chính; ủy ban nhân dân thành phố Tuyên Quang. - Triển khai xây dựng, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tại Sở Thông tin và Truyền thông; hoàn thành việc xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tại ủy ban nhân dân các huyện: Sơn Dương, Yên Sơn, Hàm Yên, Chiêm Hóa, Na Hang. 2.2. Từ năm 2012 đến năm 2013: - Triển khai xây dựng, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tại ủy ban nhân dân huyện Lâm Bình và các chi cục thuộc cơ quan chuyên môn cấp tỉnh. - Các cơ quan, đơn vị đã xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiếp tục áp dụng, cải tiến, duy trì và mở rộng phạm vi, lĩnh vực áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo Mô hình khung do Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng và công bố. Đến ngày 30 tháng 6 năm 2013, tất cả các cơ quan nêu tại mục 1, phần II Kế hoạch này phải hoàn thành việc xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo đúng Mô hình khung do Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng và công bố. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị 1.1. Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố có trách nhiệm: - Căn cứ Mô hình khung hệ thống quản lý chất lượng do Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng và công bố; bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của đơn vị mình đã được cơ quan có thẩm quyền công bố và các quy định của pháp luật về xây dựng, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng, lập kế hoạch cụ thể để xây dựng, áp dụng, duy trì, cải tiến, mở rộng hệ thống quản lý chất lượng tại cơ quan, đơn vị mình theo đúng trình tự, thủ tục, thời gian quy định. Bảo đảm toàn bộ hoạt động liên quan đến giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức được áp dụng hệ thống quản lý chất lượng. - Kiểm soát quá trình xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng; chịu trách nhiệm về hiệu lực, hiệu quả của việc xây dựng, áp dụng, duy trì, cải tiến, mở rộng hệ thống quản lý chất lượng trong hoạt động của cơ quan, đơn vị mình. - Định kỳ 6 tháng và hàng năm báo cáo tình hình xây dựng, áp dụng và duy trì hệ thống quản lý chất lượng tại đơn vị, gửi Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định. 1.2. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm: - Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra tiến độ triển khai xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng trong các cơ quan, đơn vị theo Kế hoạch này, đảm bảo hoàn thành đúng tiến độ về thời gian. - Phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn cơ quan, đơn vị dự trù kinh phí thực hiện xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và quy định của pháp luật. - Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai công tác tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng về các hoạt động liên quan đến Kế hoạch này. 1.3. Sở Tài chính có trách nhiệm: Thẩm định và tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh cấp kinh phí từ ngân sách nhà nước bảo đảm cho việc xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tại các cơ quan, đơn vị; hướng dẫn việc quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán kinh phí thực hiện Kế hoạch này theo đúng quy định của Nhà nước. 1.4. Sở Nội vụ có trách nhiệm: Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong việc theo dõi, đánh giá hiệu quả triển khai thực hiện việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tại các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh; gắn hiệu quả triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tại các cơ quan, đơn vị với việc đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ và công tác thi đua, khen thưởng về cải cách hành chính hàng năm. 2. Kinh phí thực hiện 2.1. Nguồn kinh phí: Từ nguồn ngân sách sự nghiệp khoa học của tỉnh. 2.2. Chế độ chi tiêu tài chính: Thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 159/2010/TT-BTC ngày 15/10/2010 của Bộ Tài chính quy định công tác quản lý tài chính đối với việc xây dựng, áp dụng và duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước và quy định của pháp luật hiện hành. 2.3. Hàng năm, căn cứ nhiệm vụ xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008, các cơ quan, đơn vị lập dự toán kinh phí thực hiện, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định. Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các cơ quan, đơn vị nghiêm túc tổ chức triển khai thực hiện; hoàn thành việc xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 tại cơ quan, đơn vị mình theo đúng thời gian quy định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐÍNH CHÍNH THÔNG TƯ SỐ 09/2011/TT-BTC NGÀY 21/01/2011 CỦA BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG, THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI LĨNH VỰC KINH DOANH BẢO HIỂM BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 17/2008/QH12 ngày 03/6/2008; Căn cứ Nghị định số 100/2010/NĐ-CP ngày 28/9/2010 của Chính phủ về Công báo; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Đính chính nội dung nêu tại Thông tư số 09/2011/TT-BTC ngày 21/01/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm như sau: Tại điểm b, khoản 2, Điều 9 đã in là: "Khi thu phí bảo hiểm, từng doanh nghiệp đồng bảo hiểm cấp hoá đơn GTGT cho khách hàng theo phần phí bảo hiểm nhận được và kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định. Trường hợp ủy quyền cho một doanh nghiệp thu hộ phí bảo hiểm hoặc chỉ có một doanh nghiệp đứng tên trong hợp đồng thì thực hiện như đối với trường hợp thu hộ phí bảo hiểm hướng dẫn tại tiết d, khoản 2 Điều 9 Thông tư này. Khi mua hàng hoá, dịch vụ để bồi thường hoặc thanh toán các khoản chi khác liên quan đến hợp đồng đồng bảo hiểm, hoá đơn GTGT mang tên, địa chỉ, mã số thuế của doanh nghiệp nào thì doanh nghiệp đó thực hiện kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào và hạch toán chi phí theo quy định chung. Trường hợp doanh nghiệp đồng bảo hiểm ủy quyền cho doanh nghiệp đứng tên trên hợp đồng chi thì thực hiện như đối với trường hợp chi hộ hướng dẫn tại tiết d, khoản 2, Điều 9 Thông tư này". Nay sửa thành: "Khi thu phí bảo hiểm, từng doanh nghiệp đồng bảo hiểm cấp hoá đơn GTGT cho khách hàng theo phần phí bảo hiểm nhận được và kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định. Trường hợp ủy quyền cho một doanh nghiệp thu hộ phí bảo hiểm hoặc chỉ có một doanh nghiệp đứng tên trong hợp đồng thì thực hiện như đối với trường hợp thu hộ phí bảo hiểm hướng dẫn tại điểm c, khoản 2 Điều 9 Thông tư này. Khi mua hàng hoá, dịch vụ để bồi thường hoặc thanh toán các khoản chi khác liên quan đến hợp đồng đồng bảo hiểm, hoá đơn GTGT mang tên, địa chỉ, mã số thuế của doanh nghiệp nào thì doanh nghiệp đó thực hiện kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào và hạch toán chi phí theo quy định chung. Trường hợp doanh nghiệp đồng bảo hiểm ủy quyền cho doanh nghiệp đứng tên trên hợp đồng chi thì thực hiện như đối với trường hợp chi hộ hướng dẫn tại điểm c, khoản 2, Điều 9 Thông tư này".
2,123
124,563
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ thời điểm Thông tư số 09/2011/TT-BTC có hiệu lực và là một bộ phận không tách rời của Thông tư số 09/2011/TT-BTC./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP PHÂN BAN VIỆT NAM TRONG ỦY BAN LIÊN CHÍNH PHỦ VIỆT NAM – HÀ LAN VỀ THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ QUẢN LÝ NƯỚC THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Thỏa thuận đối tác chiến lược giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hà Lan về thích ứng với biến đổi khí hậu và quản lý nước, ký tại Brussel, Vương quốc Bỉ, ngày 04 tháng 10 năm 2010; Xét đề nghị của Bộ Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Phân ban Việt Nam trong Ủy ban liên Chính phủ Việt Nam – Hà Lan về thích ứng với biến đổi khí hậu và quản lý nước (sau đây viết tắt là Phân ban) với thành phần như sau: - Chủ tịch Phân ban: Phó Thủ tướng Chính phủ; - Phó Chủ tịch: Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; - Các thành viên thường trực của Phân ban gồm đại diện của các cơ quan: Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Ngoại giao, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Công thương, Văn phòng Chính phủ. Cơ quan giúp việc của Phân ban Việt Nam là bộ máy của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Chủ tịch Phân ban xem xét và mời một số đại diện các Bộ, ngành, địa phương liên quan tham gia tùy theo nội dung cụ thể của mỗi kỳ họp Ủy ban liên Chính phủ Việt Nam – Hà Lan và Phân ban Việt Nam. Điều 2. Nhiệm vụ của Phân ban Việt Nam thực hiện theo quy định tại khoản 4.3, Điều 4 của Thỏa thuận đối tác chiến lược giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hà Lan về thích ứng với biến đổi khí hậu và quản lý nước nêu trên. Điều 3. Phân ban được tổ chức và hoạt động phù hợp Quyết định số 258/TTg ngày 29 tháng 4 năm 1995 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Phân ban Việt Nam trong Ủy ban liên Chính phủ về hợp tác kinh tế, thương mại, khoa học – kỹ thuật và văn hóa với nước ngoài và Quyết định số 34/2007/QĐ-TTg ngày 12 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên Phân ban có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ UY TÍN TRONG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về công tác dân tộc; Xét đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định về chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số trên phạm vi cả nước. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Đối tượng được hưởng chính sách quy định tại Quyết định này là người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số (sau đây gọi tắt là người có uy tín), bao gồm các điều kiện sau: a) Là công dân Việt Nam có hộ khẩu thường trú ở vùng dân tộc thiểu số; b) Được nhân dân nơi cư trú bầu chọn là người gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương nơi cư trú; c) Được chính quyền xã xác nhận là người có nhiều công lao, đóng góp xây dựng và bảo vệ thôn (thôn, làng, bản, buôn, phum, sóc), xã, địa phương nơi cư trú; d) Được Hội nghị dân cư và liên ngành thôn (Chi ủy, Trưởng thôn, Trưởng ban công tác Mặt trận và các đoàn thể thôn) bầu chọn; Ủy ban nhân dân xã duyệt công nhận. 2. Người có uy tín được xét công nhận một năm một lần; mỗi thôn được bầu chọn 01 (một) người có uy tín. Điều 3. Nguyên tắc thực hiện 1. Chế độ, chính sách thực hiện trực tiếp đối với người có uy tín. 2. Đảm bảo dân chủ, công khai, công bằng, đúng đối tượng và đúng chế độ. 3. Trường hợp cùng một thời điểm mà người có uy tín được hưởng chính sách hỗ trợ với các mức khác nhau thì được hưởng mức hỗ trợ cao nhất. Điều 4. Chế độ, chính sách đối với người có uy tín 1. Cung cấp thông tin a) Người có uy tín được cấp ủy, chính quyền địa phương nơi cư trú định kỳ hoặc đột xuất phổ biến, cung cấp thông tin về các chủ trương, chính sách, pháp luật mới của Đảng, Nhà nước; tình hình và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh của địa phương; b) Người có uy tín được cấp (không thu tiền, Báo Dân tộc và Phát triển, báo tỉnh nơi người có uy tín cư trú; c) Người có uy tín được tập huấn, bồi dưỡng kiến thức hoặc tham quan học tập kinh nghiệm về phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh do địa phương xác định. 2. Hỗ trợ vật chất, động viên tinh thần Người có uy tín được cấp ủy, chính quyền địa phương nơi cư trú: a) Thăm hỏi, tặng quà nhân dịp Tết Nguyên đán, Tết của các dân tộc thiểu số; mức chi không quá 400.000 đồng/người/năm; b) Thăm hỏi, hỗ trợ vật chất khi người có uy tín ốm đau; mức chi không quá 400.000 đồng/người/năm; c) Hộ gia đình người có uy tín gặp khó khăn, bố, mẹ, vợ, chồng, con chết do hậu quả thiên tai được cấp ủy, chính quyền các cấp đến thăm hỏi, động viên, hỗ trợ vật chất. Mức chi không quá 2.000.000 đồng/gia đình/năm đối với cơ quan Trung ương; không quá 1.000.0000 đồng/gia đình/năm đối với cơ quan cấp tỉnh; không quá 500.000 đồng/gia đình/năm đối với cơ quan cấp huyện; d) Người có uy tín tham gia đấu tranh chống tội phạm, giữ gìn an ninh, trật tự xã hội tại địa phương mà bị thương hoặc hy sinh, được cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định công nhận là thương binh hoặc liệt sỹ và được hưởng các chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật hiện hành. 3. Chế độ khen thưởng Người có uy tín có thành tích xuất sắc trong lao động sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ an ninh, trật tự được xét khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng và các quy định hiện hành về thi đua, khen thưởng. Điều 5. Kinh phí thực hiện chính sách 1. Kinh phí để thực hiện chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số do ngân sách nhà nước bảo đảm. 2. Ngân sách trung ương bảo đảm các hoạt động chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và quản lý thực hiện chính sách của các cơ quan Trung ương. 3. Ngân sách địa phương bảo đảm cho các hoạt động triển khai thực hiện chế độ, chính sách tại địa phương và được cân đối trong dự toán ngân sách hằng năm của các tỉnh, thành phố theo phân cấp quy định tại Luật Ngân sách nhà nước; đối với các địa phương có khó khăn không thể bố trí được kinh phí để thực hiện chính sách đối với người có uy tín thì ngân sách trung ương xem xét hỗ trợ để thực hiện. 4. Việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách quy định tại Quyết định này thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn liên quan. Điều 6. Tổ chức thực hiện 1. Ủy ban Dân tộc: Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này; định kỳ hằng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện chính sách và những vấn đề vướng mắc, phát sinh, đề xuất biện pháp giải quyết; phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng kế hoạch kinh phí hằng năm để thực hiện chính sách quy định tại Quyết định này. 2. Bộ Tài chính: - Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện chính sách quy định tại Quyết định này; - Chủ trì, phối hợp với Ủy ban Dân tộc xây dựng kế hoạch kinh phí hằng năm, trình Thủ tướng Chính phủ thực hiện chính sách quy định tại Quyết định này. 3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm trực tiếp, toàn diện trong việc tổ chức thực hiện chính sách đối với người có uy tín tại địa phương quy định tại Quyết định này. Điều 7. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 5 năm 2011. Điều 8. Trách nhiệm thi hành Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH KIỂM TRA VIỆC CHẤP HÀNH CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ HOẠT ĐỘNG ĐIỆN LỰC VÀ SỬ DỤNG ĐIỆN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH. GIÁM ĐỐC SỞ CÔNG THƯƠNG TP.HỒ CHÍ MINH Căn cứ Quyết định số 23/2009/QĐ-UBND ngày 18/3/2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Công Thương thành phố; Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 105/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực; Căn cứ Nghị định số 106/2005/NĐ-CP ngày 17/8/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp và Nghị định số 81/2009/NĐ-CP ngày 12/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 106/2005/NĐ-CP ; Căn cứ Nghị định số 68/2010/NĐ-CP ngày 15/6/2010 của Chính phủ quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực điện lực; Căn cứ Quyết định số 31/2006/QĐ-BCN ngày 06 tháng 9 năm 2006 của của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương) về việc ban hành Quy định kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện;
2,042
124,564
Căn cứ Thông tư số 05/2011/TT-BCT ngày 25/02/2011 của Bộ Công Thương quy định về giá bán điện năm 2011 và hướng dẫn thực hiện; Xét đề nghị của Trưởng phòng Quản lý Năng lượng - Sở Công Thương, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về hoạt động điện lực và sử dụng điện trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Sở, Chánh Thanh tra Sở, Trưởng phòng Quản lý Năng lượng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, Tổng Giám đốc Tổng công ty Điện lực thành phố, Giám đốc các đơn vị hoạt động điện lực và các tổ chức, cá nhân sử dụng điện có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH KIỂM TRA VIỆC CHẤP HÀNH CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ HOẠT ĐỘNG ĐIỆN LỰC VÀ SỬ DỤNG ĐIỆN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 141/SCT-QLNL ngày 17/3/2011 của Sở Công Thương) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: 1. Mục đích a) Kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về hoạt động điện lực và sử dụng điện của các đơn vị phân phối, bán buôn và bán lẻ điện trên địa bàn thành phố. b) Kiểm tra việc thực hiện giá điện của chủ nhà cho các đối tượng là sinh viên và người lao động thuê nhà để ở trên địa bàn thành phố, đồng thời tuyên truyền về chính sách giá điện của nhà nước cho các đối tượng này. c) Lập biên bản vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực và xử lý theo quy định của pháp luật đối với các trường hợp không chấp hành các quy định của pháp luật về hoạt động điện lực. 2. Yêu cầu: Tuân thủ các quy định về trình tự, thủ tục kiểm tra theo quy định của pháp luật về hoạt động điện lực và giá điện. II. ĐỐI TƯỢNG KIỂM TRA: 1. Các đơn vị hoạt động điện lực trong lĩnh vực phân phối, bán buôn và bán lẻ điện trên địa bàn thành phố, bao gồm: Tổng công ty Điện lực thành phố, các công ty Điện lực khu vực, Công ty TNHH Điện lực Hiệp Phước; 2. Các chủ nhà cho các đối tượng sinh viên, người lao động thuê nhà để ở trên địa bàn thành phố. III. NỘI DUNG KIỂM TRA: 1. Cơ sở pháp lý: - Luật Điện lực; - Nghị định 105/2005/NĐ-CP ngày 17/8/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực; - Căn cứ Nghị định số 106/2005/NĐ-CP ngày 17/8/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp và Nghị định số 81/2009/NĐ-CP ngày 12/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 106/2005/NĐ-CP ; - Nghị định số 68/2010/NĐ-CP ngày 15/6/2010 của Chính phủ quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực điện lực; - Căn cứ Quyết định số 31/2006/QĐ-BCN ngày 06/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương) ban hành Quy định về kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện; - Thông tư số 05/2011/TT-BCT ngày 25/02/2011 của Bộ Công Thương quy định về giá bán điện năm 2011 và hướng dẫn thực hiện; 2. Nội dung kiểm tra a) Đối với các đơn vị hoạt động điện lực: - Báo cáo tình hình hoạt động chung của đơn vị trong năm 2010 và 6 tháng đầu năm 2011; - Hồ sơ pháp lý của đơn vị (Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Giấy phép hoạt động điện lực hoặc giấy ủy quyền, phân cấp; quy trình kinh doanh ...); - Công tác ký kết hợp đồng mua bán điện phục vụ mục đích sử dụng điện sinh hoạt và hợp đồng mua bán điện cho các mục đích sử dụng điện khác (kể cả các trường hợp chưa đủ điều kiện ký kết hợp đồng mua bán điện); - Công tác kiểm tra việc sử dụng điện, giải quyết khiếu nại và xử lý vi phạm hợp đồng mua bán điện; - Công tác kiểm chứng, thay bảo trì điện kế, việc xử lý các điện kế hư, điện kế đã quá thời hạn kiểm định và điện kế hoạt động không chính xác; - Công tác thực hiện nhiệm vụ của Kiểm tra viên điện lực của đơn vị điện lực; - Công tác khôi phục việc cấp điện khi phát hiện sự cố hoặc nhận được thông báo của bên mua điện; - Công tác thực hiện quyền và nghĩa vụ của đơn vị điện lực quy định tại Điều 41, Điều 43 và Điều 44 Luật Điện lực; - Công tác áp giá bán lẻ điện đối với các đối tượng sử dụng điện theo quy định hiện hành; - Công tác niêm yết công khai tại trụ sở và nơi giao dịch việc cấp định mức sử dụng điện đối với các chủ nhà cho sinh viên và người lao động thuê nhà để ở; - Việc thực hiện nghĩa vụ của đơn vị điện lực trong công tác quản lý, vận hành công trình lưới điện cao áp được quy định tại Điều 9, Điều 10 Nghị định số 106/2005/NĐ-CP ngày 17/8/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp; - Công tác thực hiện đầu tư phát triển lưới điện phân phối nhằm đáp ứng nhu cầu điện theo kế hoạch đầu tư phát triển lưới điện đã được phê duyệt. b) Đối với các địa điểm cho thuê nhà để ở: - Việc thực hiện nghĩa vụ của chủ nhà cho thuê trong ký kết hợp đồng mua bán điện, đăng ký định mức điện cho người thuê nhà trong trường hợp người thuê nhà ký hợp đồng mua bán điện trực tiếp với bên bán điện; - Việc áp dụng giá điện và thu tiền điện của người thuê nhà trong trường hợp người thuê nhà không ký hợp đồng mua bán điện với bên bán điện. 3. Công tác xử lý vi phạm: Qua công tác kiểm tra, nếu phát hiện các đối tượng kiểm tra có hành vi vi phạm, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, Đoàn kiểm tra có kết luận kiểm tra, đề xuất biện pháp xử lý và báo cáo lãnh đạo Sở Công Thương xử lý đúng theo quy định hiện hành của pháp luật. IV. THỜI GIAN THỰC HIỆN: - Từ tháng 28/3 đến ngày 31/12/2011: tiến hành kiểm tra, dự kiến mỗi tháng kiểm tra từ 01 đến 02 đơn vị hoạt động điện lực và các chủ nhà trọ cho thuê nhà để ở. - Thời gian kiểm tra cụ thể: + Đối với các đơn vị hoạt động điện lực: Đoàn kiểm tra sẽ thông báo trước cho đối tượng kiểm tra theo quy định; + Đối với các chủ nhà cho các đối tượng sinh viên, người lao động thuê nhà để ở: kiểm tra đột xuất, không báo trước. V. ĐƠN VỊ THỰC HIỆN: - Đơn vị chủ trì: Phòng Quản lý Năng lượng - Sở Công Thương; - Đơn vị phối hợp: + Đối với việc kiểm tra các đơn vị hoạt động điện lực: Thanh tra Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân các quận - huyện nơi có trụ sở đăng ký kinh doanh của đơn vị được kiểm tra; + Đối với việc kiểm tra các chủ nhà cho các đối tượng sinh viên, người lao động thuê nhà để ở: Thanh tra Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân các quận - huyện nơi có nhà cho thuê, Tổng công ty Điện lực thành phố, Các công ty Điện lực khu vực./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY HOẠCH HOẠT ĐỘNG KARAOKE, VŨ TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐĂK NÔNG GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK NÔNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 103/2009/NĐ-CP, ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng; Căn cứ Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL, ngày 16 tháng 12 năm 2009 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc hướng dẫn chi tiết thi hành một số quy định tại Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 09/TTr- VHTTDL ngày 20 tháng 01 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy hoạch hoạt động karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh Đăk Nông giai đoạn 2011 - 2015. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 07/2008/QĐ-UBND ngày 20/02/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Nông về việc phê duyệt Quy hoạch hoạt động nhà hàng karaoke, vũ trường đến năm 2010. Điều 3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành liên quan theo dõi, kiểm tra và hướng dẫn việc thực hiện Quy hoạch này, định kỳ báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY HOẠCH HOẠT ĐỘNG KARAOKE, VŨ TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐĂK NÔNG GIAI ĐOẠN 2011-2015 (Ban hành theo Quyết định số 13/2011/QĐ-UBND, ngày 17 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Nông) Phần I MỤC TIÊU VÀ QUAN ĐIỂM CỦA QUY HOẠCH I. MỤC TIÊU CỦA QUY HOẠCH - Tạo môi trường kinh doanh lành mạnh, bình đẳng theo pháp luật; làm phong phú các hoạt động văn hóa, đáp ứng nhu cầu vui chơi, giải trí lành mạnh của người dân; giải quyết công ăn việc làm cho một bộ phận người lao động; - Đưa hoạt động kinh doanh karaoke, vũ trường đi vào ổn định, nề nếp; đảm bảo thực hiện đúng các quy định của pháp luật và tiến đến xây dựng, tổ chức các cơ sở kinh doanh có chất lượng cao cả về cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật và nội dung hoạt động lành mạnh, văn minh, tiến bộ, phù hợp với xu thế hội nhập và phát triển; đồng thời giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc tỉnh Đăk Nông. Loại bỏ dần các cơ sở kinh doanh không đủ điều kiện, cơ sở vật chất cũ kỹ, lạc hậu, không đảm bảo chất lượng phục vụ hoạt động văn hóa theo quy định hiện hành; - Xây dựng và nâng cao ý thức của người dân trong việc chấp hành quy định của pháp luật, đặc biệt là đối với loại hình kinh doanh có tính chất đặc thù trên lĩnh vực văn hóa; góp phần xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, chống mọi biểu hiện tiêu cực trong hoạt động văn hóa;
2,089
124,565
- Tạo thuận lợi cho công tác quản lý của các cấp chính quyền, các cơ quan chức năng và nâng cao vai trò giám sát của xã hội đối với loại hình hoạt động và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng. II. QUAN ĐIỂM CỦA QUY HOẠCH 1. Đối tượng và phạm vi thực hiện quy hoạch: - Tất cả các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh karaoke, vũ trường phải phù hợp với quy hoạch này; - Các cơ sở lưu trú như: Nhà hàng, khách sạn, nhà nghỉ, khu vui chơi giải trí, khu nghỉ dưỡng, khu du lịch; - Các khách sạn, Resort được công nhận xếp hạng sao hoặc được xếp hạng cao cấp có hạng mục dịch vụ karaoke, vũ trường khi kinh doanh không phải xin giấy phép kinh doanh theo quy định tại khoản 3 Điều 66 của Luật Du lịch ngày 14 tháng 6 năm 2005 nhưng phải có đủ điều kiện theo quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành. 2. Việc xây dựng quy hoạch phải dựa trên các quy định pháp luật hiện hành về kinh doanh karaoke, vũ trường và phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh từ nay đến năm 2015. 3. Tạo sự thống nhất giữa các cấp, các ngành để quản lý chặt chẽ hoạt động kinh doanh karaoke, vũ trường ở từng địa phương, vừa đảm bảo đáp ứng nhu cầu hưởng thụ văn hóa của nhân dân, vừa đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội. III. NHỮNG CĂN CỨ PHÁP LÝ XÂY DỰNG QUY HOẠCH - Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng; - Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL ngày 16/12/2009 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc quy định chi tiết thi hành một số quy định tại Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng. Phần II NỘI DUNG CỦA QUY HOẠCH I. ĐỐI VỚI KINH DOANH KARAOKE 1. Mọi địa điểm kinh doanh karaoke phải phù hợp với quy hoạch này và các văn bản pháp luật hiện hành. 2. Điều kiện kinh doanh karaoke phải đảm bảo các yêu cầu sau: - Địa điểm hoạt động karaoke phải cách trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng di tích lịch sử - văn hóa, cơ quan hành chính nhà nước đang hoạt động hoặc đã có quy hoạch xây dựng từ 200m trở lên (đo theo đường giao thông từ cửa phòng cơ sở kinh doanh karaoke đến cổng các cơ quan, đơn vị, các cơ sở nói trên). Khoảng cách đó chỉ áp dụng trong các trường hợp trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử - văn hóa, cơ quan hành chính nhà nước có trước, chủ địa điểm kinh doanh đăng ký kinh doanh hoặc đề nghị cấp giấy phép kinh doanh sau; - Nằm ngoài bon (buôn) cổ, khu di tích lịch sử, danh thắng đã được nhà nước quy hoạch, trùng tu; - Ngoài nhà chung cư, khu công vụ, khu ở tập thể; - Ngoài các tuyến đường, khu vực quảng trường thường xuyên tổ chức các hoạt động chính trị - xã hội có quy mô lớn của địa phương; - Địa điểm ở thị xã - thị trấn có đường vào rộng 4m trở lên, xe cứu hỏa có thể vào hoạt động được; - Địa điểm mà cơ quan chức năng có thể tiến hành hoạt động thanh tra, kiểm tra bình thường. 3. Phòng karaoke phải có diện tích sử dụng từ 20m2 trở lên không kể công trình phụ, đảm bảo về điều kiện cách âm, phòng chống cháy, nổ. 4. Cửa phòng karaoke phải là cửa kính không màu, bên ngoài nhìn thấy toàn bộ phòng, nếu có khung thì không được quá hai khung dọc và ba khung ngang; diện tích khung không quá 15% diện tích cửa. 5. Không được đặt khóa, chốt cửa bên trong hoặc đặt thiết bị báo động để đối phó với hoạt động kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 6. Đảm bảo ánh sáng trong phòng trên 10 Lux tương đương 01 bóng đèn sợi đốt 40W cho 20m2. 7. Không được bán rượu hoặc để cho khách uống rượu trong phòng karaoke. 8. Chỉ được sử dụng bài hát đã được phép phổ biến; băng, đĩa đã dán nhãn kiểm soát theo quy định. 9. Địa điểm hoạt động karaoke trong du dân cư phải được sự đồng ý bằng văn bản của các hộ liền kề được quy định tại Khoản 4, Điều 12 Thông tư số 04/2009/TT- BVHTTDL ngày 16/12/2009. 10. Địa điểm kinh doanh karaoke có nhiều phòng thì phải đánh số thứ tự hoặc đặt tên cho từng phòng. 11. Đảm bảo các điều kiện về an ninh, trật tự quy định tại Nghị định số 72/2009/NĐ-CP ngày 03/9/2009 của Chính phủ. II. ĐỐI VỚI KINH DOANH VŨ TRƯỜNG 1. Mọi địa điểm kinh doanh vũ trường phải phù hợp với quy hoạch này và các văn bản pháp luật hiện hành. 2. Điều kiện kinh doanh vũ trường phải đảm bảo các yêu cầu sau: - Phòng khiêu vũ trong vũ trường phải có diện tích từ 80m2 trở lên, cách trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử, văn hóa, cơ quan hành chính nhà nước đang hoạt động hoặc đã có quy hoạch xây dựng từ 200m trở lên (đo theo đường giao thông từ cửa phòng cơ sở kinh doanh vũ trường đến cổng các cơ quan, đơn vị, các cơ sở nói trên) đảm bảo về cách âm, phòng chống cháy nổ. Khoảng cách đó chỉ áp dụng trong các trường hợp trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử - văn hóa, cơ quan hành chính nhà nước có trước, chủ địa điểm kinh doanh đăng ký kinh doanh hoặc đề nghị cấp giấy phép kinh doanh sau; - Người điều hành hoạt động trực tiếp tại phòng khiêu vũ phải có trình độ trung cấp chuyên ngành văn hóa, nghệ thuật trở lên; - Trang thiết bị, phương tiện hoạt động của phòng khiêu vũ đảm bảo tiêu chuẩn âm thanh, ánh sáng; - Có nội quy hoạt động được niêm yết công khai ở vũ trường để mọi người dễ nhận biết và thực hiện; nội quy phải ghi rõ về thời gian hoạt động, độ tuổi và trang phục của người khiêu vũ, những quy định cấm đối với người ở trong vũ trường; - Đảm bảo ánh sáng trong phòng khiêu vũ trên 10 Lux tương đương 01 bóng đèn sợi đốt 40W cho 20m2; - Đảm bảo âm thanh vang ra ngoài phòng khiêu vũ không vượt quá quy định của Nhà nước về tiêu chuẩn mức ồn tối đa cho phép; - Chỉ sử dụng những bài hát, tác phẩm âm nhạc được phép lưu hành để khiêu vũ. 3. Nhà văn hóa, trung tâm văn hóa có tư cách pháp nhân có đủ điều kiện quy định tại Điều 24 quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ và các quy định tại quy hoạch này muốn kinh doanh vũ trường phải được Sở văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp giấy phép. III. CÁC TIÊU CHÍ ĐỂ XÂY DỰNG QUY HOẠCH 1. Các tuyến đường không được phép hoạt động karaoke, vũ trường (Có phụ lục kèm theo). + Tiêu chí để xây dựng các tuyến đường không được phép hoạt động karaoke, vũ trường: - Gần cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, cơ quan, trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng di tích lịch sử - văn hóa, cơ quan hành chính nhà nước đang hoạt động hoặc đã có quy hoạch 200m trở xuống (đo theo đường giao thông từ cửa phòng cơ sở kinh doanh karaoke, vũ trường đến cổng các cơ quan, đơn vị, các cơ sở nói trên); - Việc quy hoạch karaoke, vũ trường phải căn cứ vào nhu cầu phát triển kinh tế xã hội cụ thể của địa phương từ nay đến năm 2015 bao gồm các yếu tố về số lượng và mật độ dân số; yêu cầu giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa truyền thống; nhu cầu phát triển du lịch; nhu cầu và điều kiện sinh hoạt văn hóa của nhân dân ở từng khu vực khác nhau như thị xã, thị trấn, vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa; điều kiện đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội. 2. Các tuyến đường được phép hoạt động karaoke, vũ trường: - Tiêu chí để xây dựng các tuyến đường được phép hoạt động karaoke, vũ trường: Ngoài những tuyến đường không được phép hoạt động karaoke, vũ trường còn lại những tuyến đường khác nằm ngoài khu vực cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, cơ quan, trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng di tích lịch sử - văn hóa, cơ quan hành chính nhà nước đang hoạt động hoặc đã có quy hoạch từ 200m trở lên (đo theo đường giao thông từ cửa phòng cơ sở kinh doanh karaoke, vũ trường đến cổng các cơ quan, đơn vị, các cơ sở nói trên) được phép hoạt động karaoke, vũ trường. Tuy nhiên, phải tuân thủ các điều kiện tại quy hoạch này và các văn bản pháp luật hiện hành. IV. QUY HOẠCH THEO KHU VỰC 1. Đối với khu vực thị xã, thị trấn Đối vơi khu vực thị xã, thị trấn là nơi tập trung đông dân cư, mật độ dân số cao, nhu cầu hưởng thụ văn hóa ngày càng lớn, vì vậy, việc kinh doanh karaoke, vũ trường dành cho khu vực này là ưu tiên hàng đầu, nhưng phải đảm bảo về quy mô, số lượng phòng hát khang trang, đảm bảo các điều kiện tại quy hoạch này và các văn bản pháp luật hiện hành và phù hợp với tổng thể về xây dựng khu đô thị nhằm thu hút mọi nguồn lực để phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội của tỉnh. 2. Đối với khu vui chơi giải trí, khu nghĩ dưỡng Đối với khu vực này thường nằm xa trung tâm tỉnh lị và chủ yếu phục vụ khách du lịch, vì vậy điều kiện kinh doanh karaoke, vũ trường phải đảm bảo các quy định tại quy hoạch này và các văn bản pháp luật hiện hành còn phải phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của từng địa phương để cấp phép và phải đảm bảo an ninh trật tự. 3. Đối với khu vực nông thôn - Tại khu vực này hiện nay một số huyện, thị không có tên đường nhưng nếu muốn tổ chức hoạt động karaoke nhằm mục đích phục vụ cho người lao động phải đủ điều kiện và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép thì mới được hoạt động và phải tuân thủ theo các văn bản pháp luật hiện hành; - Riêng vùng nông thôn thường tập trung ít dân cư nên hoạt động vũ trường không được phép hoạt động. Phần III GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN I. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Thông tin, tuyên truyền rộng rãi Quy hoạch hoạt động karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh Đăk Nông giai đoạn 2011-2015 trên các phương tiện thông tin đại chúng để mọi người dân được biết, ủng hộ và thực hiện. 2. Phổ biến, quán triệt Quy hoạch hoạt động karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh Đăk Nông giai đoạn 2011-2015 đến các cấp, các ngành, các đoàn thể quần chúng để triển khai, phối hợp và giám sát thực hiện theo đúng quy hoạch được phê duyệt.
2,093
124,566
3. Thông báo ngay cho các đơn vị, cá nhân đang kinh doanh karaoke, vũ trường biết quy hoạch karaoke, vũ trường để những cơ sở nằm trong khu vực quy hoạch không được hoạt động karaoke, vũ trường sớm có phương án thay đổi kinh doanh, tránh tình trạng đầu tư kinh doanh karaoke, vũ trường vào khu vực quy hoạch không được hoạt động karaoke, vũ trường gây lãng phí. II . TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với UBND các huyện thị xã và các đơn vị có liên quan hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh Đăk Nông thực hiện đúng theo Quy hoạch; thực hiện thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động kinh doanh karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền quy định. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thị xã chịu trách nhiệm cấp, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với những cơ sở kinh doanh không đảm bảo điều kiện theo quy định hiện hành. 3. UBND các huyện, thị xã có trách nhiệm: Chỉ đạo các đơn vị chức năng UBND xã, phường, thị trấn tăng cường công tác quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh karaoke, vũ trường theo quy định của pháp luật hiện hành và theo quy hoạch đã được phê duyệt; xử lý nghiêm đối với những trường hợp vi phạm quy hoạch. 4. Các cơ sở kinh doanh karaoke, vũ trường đã được cấp phép trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng không đảm bảo đủ các điều kiện quy định tại Quy hoạch này được kinh doanh đến hết thời hạn quy định trong giấy phép đã được cấp./. PHỤ LỤC DANH MỤC NHỮNG TUYẾN ĐƯỜNG KHÔNG ĐƯỢC PHÉP HOẠT ĐỘNG KARAOKE, VŨ TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐĂK NÔNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 13/2011/QĐ-UBND, ngày 17 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Nông) I. Thị xã Gia Nghĩa: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> II. Huyện Đăk R’Lấp: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> III. Huyện Tuy Đức <jsontable name="bang_4"> </jsontable> IV. Huyện Đăk Glong: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> V. Huyện Đăk Song: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> VI. Huyện Đăk Mil: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> VII. Huyện Cư Jút <jsontable name="bang_8"> </jsontable> VIII. Huyên Krông Nô: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> QUY ĐỊNH MỨC CHI THỰC HIỆN CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA KHOÁ XII, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ 7 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Thông tư liên tịch số 73/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của liên Bộ: Tài chính - Tư pháp Hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; Xét Tờ trình số 36/TTr-UBND ngày 03 tháng 3 năm 2011 của UBND tỉnh về việc quy định mức chi bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; Báo cáo thẩm tra số 636/BC-HĐND ngày 15 tháng 3 năm 2011 của Ban Pháp chế HĐND tỉnh; tổng hợp ý kiến thảo luận của các vị đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Sơn La đối với Chương trình hành động quốc gia phổ biến, giáo dục pháp luật và nâng cao ý thức chấp hành pháp luật cho cán bộ, nhân dân ở xã, phường, thị trấn từ năm 2005 đến năm 2010 và kinh phí hoạt động của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật các cấp theo Quyết định số 212/2004/QĐ-TTg ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ và Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật từ năm 2008 đến năm 2012 theo Quyết định số 37/2008/QĐ-TTg ngày 12 tháng 3 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ. (Có phụ lục chi tiết kèm theo) Điều 2. Đối với công tác phổ biến, giáo dục pháp luật mang tính thường xuyên trên địa bàn tỉnh Sơn La, mức chi thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Điều 3 Thông tư liên tịch số 73/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của liên Bộ: Tài chính - Tư pháp và các quy định về chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu hiện hành của Trung ương và của tỉnh, như sau: a) Các quy định của Trung ương: Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt nam và chi tiêu tiếp khách trong nước; Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính về lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; Thông tư số 02/2011/TT-BNV ngày 24 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; Thông tư số 137/2007/TT-BTC ngày 28 tháng 11 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử; Thông tư số 123/2009/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định nội dung chi, mức chi xây dựng chương trình khung và biên soạn chương trình, giáo trình các môn học đối với các ngành đầo tạo đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp. b) Các quy định của địa phương: Nghị quyết số 349/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức chi công tác phí, chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Sơn La; Nghị quyết số 227/2008/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định mức chi ngân sách nhà nước hỗ trợ cho công tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND; Nghị quyết số 329/2010/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh Sơn La, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh Sơn La và chi tiêu tiếp khách trong nước. Điều 3. Nguồn kinh phí và quản lý, sử dụng kinh phí 1. Nguồn kinh phí a) Nguồn ngân sách nhà nước. b) Huy động từ sự đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. 2. Quản lý và sử dụng kinh phí a) Lập dự toán, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện. b) Kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật được bố trí trong dự toán hàng năm của UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. c) Kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật phải được quản lý, sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ và theo các quy định tại Thông tư liên tịch số 73/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của liên Bộ: Tài chính - Tư pháp. Điều 4. Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh Sơn La khoá XII thông qua. Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. HĐND tỉnh giao UBND tỉnh chỉ đạo hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo quy định của Pháp luật. 2. HĐND tỉnh giao Thường trực HĐND, các ban HĐND và các vị đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được HĐND tỉnh Sơn La khoá XII, kỳ họp chuyên đề lần thứ 7 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC THU HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG TRUNG CẤP, CAO ĐẲNG CHUYÊN NGHIỆP VÀ TRUNG CẤP NGHỀ TỈNH SƠN LA TỪ NĂM HỌC 2010 - 2011 ĐẾN NĂM HỌC 2014 - 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA KHOÁ XII, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ 7 Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015; Căn cứ Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15 tháng 11 năm 2010 của liên Bộ: Giáo dục - Đào tạo, Tài chính, Lao động Thương binh và xã hội; Xét Tờ trình số 34/TTr-UBND ngày 03 tháng 3 năm 2010 của UBND tỉnh về quy định mức thu học phí đối với các Trường Trung cấp, Cao đẳng chuyên nghiệp và Trung cấp nghề tỉnh Sơn La từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 -2015; Báo cáo thẩm tra số 637/BC-HĐND ngày 15 tháng 3 năm 2011 của Ban Văn hoá - Xã hội HĐND tỉnh; Tổng hợp ý kiến thảo luận của các vị đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức thu học phí đối với các Trường Trung cấp, Cao đẳng chuyên nghiệp và Trung cấp nghề tỉnh Sơn La từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015, như sau: 1. Quy định mức thu học phí đối với hình thức giáo dục chính quy a) Mức học phí đối với đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp tại trường công lập theo các nhóm ngành đào tạo chương trình đại trà. (Có phụ lục số 01 kèm theo) b) Mức học phí đối với đào tạo trình độ cao đẳng chuyên nghiệp tại trường công lập theo các nhóm ngành đào tạo chương trình đại trà. (Có phụ lục số 02 kèm theo) c) Mức học phí đối với trung cấp nghề, cao đẳng nghề công lập. (Có phụ lục số 03 kèm theo) 2. Quy định mức thu học phí đối với hình thức giáo dục thường xuyên
2,064
124,567
Mức thu học phí đối với từng lớp học bằng 150% mức học phí chính quy do HĐND tỉnh quy định đối với cùng cấp học và cùng nhóm ngành nghề đào tạo. Điều 2. Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh khóa XII thông qua. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. HĐND tỉnh giao UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. 2. HĐND tỉnh giao Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh, các vị đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Sơn La khoá XII, kỳ họp chuyên đề lần thứ 7 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN DẠY NGHỀ TỈNH SƠN LA GIAI ĐOẠN 2011 - 2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA KHÓA XII KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ 7 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 1 năm 2003; Căn cứ Luật Dạy nghề số 76/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Nghị quyết số 08/2004/NQ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ về tiếp tục đẩy mạnh phân cấp quản lý nhà nước giữa Chính phủ và chính quyền tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số Chương, Điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP; Căn cứ Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao và môi trường; Căn cứ Nghị định số 70/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ Quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về dạy nghề; Căn cứ Quyết định số 384/QĐ-TTg ngày 09 tháng 03 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Sơn La giai đoạn 2006 - 2020; Căn cứ Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 07/2006/QĐ-BLĐTBXH ngày 02 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc phê duyệt Quy hoạch mạng lưới Trường cao đẳng nghề, Trường trung cấp nghề, Trung tâm dạy nghề đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020; Xét Tờ trình số 42/TTr-UBND ngày 07 tháng 3 năm 2011 của UBND tỉnh Sơn La về việc đề nghị phê chuẩn Quy hoạch phát triển dạy nghề tỉnh Sơn La giai đoạn 2010 - 2020; Báo cáo thẩm tra số 637/BC-HĐND ngày 15 tháng 3 năm 2011 của Ban Văn hoá - Xã hội HĐND tỉnh và tổng hợp ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn Quy hoạch phát triển dạy nghề tỉnh Sơn La giai đoạn 2011 - 2020. (Có Quy hoạch chi tiết kèm theo). Điều 2. Hiệu lực thi hành Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày HĐND tỉnh Sơn La khoá XII thông qua. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. HĐND tỉnh giao UBND tỉnh tổ chức công bố quy hoạch và xây dựng kế hoạch hàng năm để tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết. 2. HĐND tỉnh giao Thường trực HĐND, các Ban HĐND và các vị đại biểu HĐND tỉnh phối hợp chặt chẽ với Uỷ ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tăng cường tuyên truyền và giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Sơn La khóa XII, kỳ họp chuyên đề lần thứ 7 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN DẠY NGHỀ TỈNH SƠN LA GIAI ĐOẠN 2011 - 2020 (Kèm theo Nghị quyết số 369/NQ-HĐND ngày 18/3/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La khoá XII, kỳ họp chuyên đề lần thứ 7) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA QUY HOẠCH 1. Đánh giá thực trạng hoạt động dạy nghề tỉnh Sơn La, nhìn nhận những thành tựu cần phát huy, những yếu kém cần khắc phục. 2. Phân tích các yếu tố địa lý, kinh tế, văn hóa, xã hội, con người của địa phương; dự báo tác động của bối cảnh trong nước và quốc tế tới hoạt động dạy nghề tỉnh Sơn La từ nay đến năm 2020. 3. Quy hoạch phát triển dạy nghề phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội Sơn La; phù hợp với yêu cầu của thời kỳ đổi mới và hội nhập quốc tế. II. PHẠM VI CỦA QUY HOẠCH Phạm vi của Quy hoạch phát triển dạy nghề tỉnh Sơn La giai đoạn 2011 - 2020 bao gồm mạng lưới các cơ sở dạy nghề, đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh. III. CĂN CỨ XÂY DỰNG QUY HOẠCH 1. Các Nghị quyết, Luật, Pháp lệnh, Nghị định liên quan đến lĩnh vực phát triển văn hoá, thể thao, du lịch của Đảng, Quốc hội và Chính phủ. 2. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Sơn La thời kỳ 2006 - 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 384/QĐ-TTg ngày 09 tháng 3 năm 2006. 3. Các số liệu thống kê, các kết quả điều tra thực tế tại địa phương... IV. NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG QUY HOẠCH Quy hoạch đảm bảo các nguyên tắc cơ bản sau: có tính dự báo, tính đồng bộ, tính kế thừa và chọn lọc, tính ưu tiên và tính khả thi. Toàn cầu hoá kinh tế đang là xu thế khách quan, tạo cơ hội phát triển nhưng cũng tiềm ẩn nhiều yếu tố bất bình đẳng, khó khăn, thách thức lớn cho các quốc gia, nhất là những nước đang phát triển như Việt Nam. Cạnh tranh kinh tế - thương mại giữa các nước ngày càng gay gắt, lợi thế cạnh tranh sẽ thuộc về quốc gia có nguồn nhân lực chất lượng cao. Xu thế chung của các nước trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế là tập trung đào tạo nguồn nhân lực chuẩn bị các điều kiện cho giai đoạn phục hồi và phát triển sau khủng hoảng. Hiện tại, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề ở nước ta còn thấp (khoảng 26% năm 2008), tình trạng các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp có vốn đầu tư của nước ngoài “khát lao động kỹ thuật” ngày càng trầm trọng. Nếu chất lượng nguồn nhân lực không được cải thiện thì năng lực cạnh tranh của nền kinh tế trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ gặp khó khăn lớn. Trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế toàn cầu, nhiều lao động Việt Nam trong nước cũng như đang làm việc tại nước ngoài bị mất việc đòi hỏi đẩy mạnh đào tạo nghề tạo điều kiện cho họ có cơ hội tìm kiếm việc làm mới. - Đảng, Nhà nước, các cấp, các ngành, các doanh nghiệp và xã hội ngày càng quan tâm và đầu tư nhiều hơn cho dạy nghề. - Tốc độ tăng trưởng kinh tế của nước ta duy trì ở mức cao trong nhiều năm, tạo thêm nhiều việc làm mới, thu hút lao động qua đào tạo nghề. - Hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng là cơ hội tốt để dạy nghề Việt Nam nhanh chóng tiếp cận với các thành tựu và kinh nghiệm dạy nghề của các nước trong khu vực và trên thế giới. - Việc mở cửa thị trường lao động trong tiến trình hội nhập quốc tế, tạo sự cạnh tranh gay gắt giữa lao động kỹ thuật trực tiếp của Việt Nam với lao động kỹ thuật của các nước không chỉ ở thị trường lao động quốc tế mà ở cả thị trường lao động trong nước. Đã xuất hiện tình trạng một số doanh nghiệp phải nhập khẩu lao động kỹ thuật trực tiếp trình độ cao từ các nước khác. Như vậy, nguy cơ lao động kỹ thuật trực tiếp của Việt Nam không cạnh tranh được với lao động nước ngoài tại Việt Nam đang hiện hữu. - Để tăng quy mô và gấp rút nâng cao chất lượng dạy nghề, nhất là lao động có trình độ cao đòi hỏi phải có nguồn lực lớn để nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề trong khi đó nguồn lực đầu tư cho dạy nghề còn hạn chế. - Nền kinh tế Việt Nam đang trong giai đoạn chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, đòi hỏi phải đổi mới cơ chế, chính sách về dạy nghề cho phù hợp với tình hình mới. Theo Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Sơn La thời kỳ 2006 -2020, phấn đấu tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2011 - 2015 là 14 - 14,5%/năm, giai đoạn 2016 - 2020 là 8 - 9%/năm. GDP bình quân đầu người của tỉnh so với trung bình cả nước từ khoảng 45% năm 2008 lên 60 - 65% năm 2010 và 70 - 75% vào năm 2020. Cơ cấu kinh tế dịch chuyển theo hướng tăng giá trị công nghiệp và dịch vụ, giảm giá trị nông lâm nghiệp. Trong đó, công nghiệp có mức tăng trưởng mạnh nhất. Cơ cấu kinh tế công nghiệp: nông nghiệp: dịch vụ đến năm 2015 là 39% : 26% : 35% và đến năm 2020 là 45% : 21,5% : 33,5%, đưa Sơn La trở thành tỉnh có cơ cấu kinh tế công nghiệp, xây dựng – dịch vụ và nông lâm nghiệp. Theo đó cơ cấu lao động trong các ngành cũng chuyển dịch theo hướng giảm tỷ lệ lao động khu vực nông nghiệp và tăng ở khu vực công nghiệp và dịch vụ. Cơ cấu lao động trong nông nghiệp, công nghiệp - xây dựng và dịch vụ đến năm 2015 là 73,7% : 13,1% : 13,2%, đến năm 2020 là 66,8%:15,3%:17,9%. 4.2. Dự báo dân số và nguồn lao động Dân số của tỉnh Sơn La theo Niên giám thống kê năm 2009 là 1.083,8 nghìn người và tốc độ tăng dân số vào khoảng 1,5%/năm (trong đó tăng tự nhiên khoảng 1,3%). Mặc dù tỷ lệ tăng dân số tự nhiên có xu hướng giảm khá rõ nhưng do tăng dân số cơ học nên đến năm 2015 tỷ lệ tăng dân số của tỉnh sẽ làm khoảng 1,43%/năm và năm 2020 là 1,35%/năm. Dự báo đến năm 2015 sẽ dân số là 1.183,7 nghìn người và năm 2020 là 1.267 nghìn người. Cơ cấu giới tính ổn định ở tỷ lệ nam: nữ là 50,2:49,8. Cùng với sự phát triển kinh tế, quá trình công nghiệp hóa và sự hình thành các khu công nghiệp, khu chế xuất và sự chuyển dịch cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế cũng như di dân, tỷ lệ cư dân thành thị sẽ tăng lên khoảng 18% năm 2015 và 22% vào năm 2020. Lực lượng lao động theo đó cũng tăng dần. Do dân số sinh ra trong giai đoạn 1995 - 2005 sẽ trở thành lao động trong giai đoạn 2010 - 2020. Nếu loại trừ một bộ phận không phát triển lên lực lượng lao động, một phần đi học không quay về, di cư sang nơi khác và cộng thêm bộ phận người lao động di cư đến Sơn La thì tốc độ tăng của lực lượng lao động thời kỳ 2010 - 2020 sẽ xấp xỉ tốc độ tăng dân số giai đoạn 1995 - 2000. Do đó có thể giả thiết tốc độ tăng của lực lương lao động trong giai đoạn từ 2010 - 2020 sẽ trong khoảng từ 1,9% đến 2,1%. Mỗi năm lực lượng lao động của tỉnh cũng sẽ đón nhận thêm khoảng 11 - 13 nghìn lao động.
2,181
124,568
4.3. Dự báo nhu cầu đào tạo nghề Chất lượng của lực lượng lao động có ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước nói chung và của tỉnh nói riêng, nhất là trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế. Chất lượng lao động được đánh giá thông qua nhiều tiêu chí, trong đó có trình độ chuyên môn kỹ thuật của người lao động. Tiêu chí này được hình thành thông qua hệ thống giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực trong đó đào tạo nghề nắm vai trò quan trọng. Mục tiêu của tỉnh Sơn La đề ra trong quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội là tỷ lệ lao động qua đào tạo đến năm 2010 là 25%, 2015 đạt 40% và năm 2020 là 50%. Trong khi đó, tỷ lệ lao động qua đào tạo của tỉnh hiện khá thấp (năm 2009 là 22,5%). Trong giai đoạn 2011 - 2015, nếu mỗi năm tỷ lệ lao động qua đào tạo tăng trung bình khoảng 3% và trong giai đoạn 2016 - 2020, tỷ lệ này tăng trung bình khoảng 2%/năm thì sẽ đạt được mục tiêu đề ra. Dựa trên nhu cầu phát triển của từng ngành kinh tế và mục tiêu phấn đấu đã đặt ra, tỷ lệ lao động có kỹ thuật trong từng ngành kinh tế cũng tăng dần. Trong ngành nông nghiệp, phấn đấu giảm tỷ lệ không có trình độ CMKT từ 79,3% năm 2010 xuống khoảng 72% năm 2015 và 58% năm 2020. Tỷ lệ lao động qua đào tạo trong ngành công nghiệp đạt khoảng 75% vào 2015 và 87% năm 2020. Các con số này trong ngành dịch vụ 78% năm 2015 và 89% năm 2020. II. QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU CỦA QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN DẠY NGHỀ TỈNH SƠN LA GIAI ĐOẠN 2011 - 2020 - Dạy nghề giữ vai trò chủ đạo trong việc đáp ứng lực lượng lao động kỹ thuật, bảo đảm thị trường lao động ổn định, có chất lượng và phát triển toàn diện phục vụ nhu cầu trong và ngoài tỉnh và hướng ra xuất khẩu lao động. Phát triển dạy nghề cả về số lượng và chất lượng đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa - Đa dạng hoá ngành nghề, loại hình đào tạo nghề. Dạy nghề gắn với chương trình phát triển kinh tế – xã hội của địa phương, theo nhu cầu của xã hội; giải quyết việc làm, tình trạng thất nghiệp và nâng quỹ thời gian sử dụng lao động ở nông thôn; chuyển dịch cơ cấu lao động, đặc biệt là từ khu vực nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ; xóa đói giảm nghèo, rút ngắn khoảng cách giữa nông thôn và thành thị. - Dạy nghề là sự nghiệp của toàn xã hội. Bên cạnh nguồn đầu tư từ ngân sách đóng vai trò chủ đạo, khuyến khích tạo điều kiện và môi trường để mọi tổ chức, cá nhân tham gia phát triển dạy nghề, xã hội hoá công tác đào tạo nghề, xây dựng hệ thống cơ sở vật chất và nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu dạy nghề - học nghề. - Đào tạo nghề gắn với thực tế cả địa phương về nguồn nhân lực có kỹ thuật phục vụ phát triển kinh tế xã hội, công nghiệp hóa nông nghiệp nông thôn; đào tạo dựa trên nhu cầu, phát triển các mô hình đào tạo theo đơn đặt hàng của các đơn vị sản xuất kinh doanh và doanh nghiệp. - Nâng cao chất lượng đào tạo của các trường, trung tâm dạy nghề; củng cố, phát triển mạng lưới cơ sở dạy nghề đến cấp huyện; nâng cấp trường trung cấp nghề thành trường cao đẳng nghề; phát triển thêm trường trung cấp nghề. - Phối hợp chặt chẽ giữa cơ sở đào tạo, người học nghề và người sử dụng lao động để đáp ứng trình độ chuyên môn kỹ thuật và ngành nghề cho sản xuất. - Bên cạnh đào tạo nghề kỹ thuật cao, chú trọng đào tạo nghề tại chỗ cho đồng bào dân tộc, vùng sâu vùng xa, đào tạo nghề cho lao động nông thôn, người nghèo và các đối tượng đặc thù khác; tích cực tổ chức các chương trình đào tạo nghề ngắn hạn, khuyến nông, khuyên lâm, chuyển giao kỹ thuật công nghệ. - Đào tạo nâng cao trình độ, giảm tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo; phấn đấu tỷ lệ lao động qua đào tạo vượt mức bình quân chung của vùng Tây Bắc; - Hoàn thiện mạng lưới cơ sở dạy nghề, thu hút đông đảo con em đồng bào dân tộc, lao động nông thôn tham gia học nghề, tạo cơ hội cho đông đảo người lao động có nhu cầu học nghề được tiếp cận với các chương trình đào tạo nghề. tiếp thu các công nghệ và kỹ thuật mới; - Đẩy mạnh xã hội hóa dạy nghề, thu hút mọi thành phần kinh tế, cá nhân và tổ chức trong, ngoài tỉnh và nước ngoài tham gia dạy nghề; - Phấn đấu đạt tỷ lệ lao động qua đào tạo đến năm 2010 xấp xỉ 25%, năm 2015 đạt 40% và năm 2020 là 50%, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề trong tổng số lao động qua đào tạo là từ 45% đến 50% theo Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của tỉnh đến năm 2020; - Phấn đấu thu hút đa số học sinh tốt nghiệp THPT, phổ thông trung học cơ sở có nhu cầu học nghề được tiếp tục đào tạo ở các trường TCCN, cơ sở dạy nghề, trung cấp đến cao đẳng, đại học ở trung ương và địa phương và được tham gia học nghề thuộc các chương trình đào tạo ngắn hạn ở trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng theo chính sách hỗ trợ dạy nghề cho lao động nông thôn. Đến năm 2020, 25% các em vào trường TCCN của trung ương và tỉnh, 20% vào các trường dạy nghề bậc cao; - Đến năm 2013 ít nhất mỗi huyện có một trung tâm dạy nghề. Củng cố nâng cấp toàn diện, chuẩn hóa các điều kiện cơ sở vật chất thiết bị, chương trình học liệu và nguồn nhân lực đảm bảo quy mô đào tạo trung bình đến năm 2015 là 12.000 người/năm; đến năm 2020 là 14.000 người/năm trong đó có trình độ từ trung cấp nghề trở lên chiếm 15% năm 2015 và 25% năm 2020. Tỷ lệ học viên người dân tộc thiểu số là từ 60% đến 70% quy mô đào tạo; - Nâng cấp trường trung cấp nghề của tỉnh thành trường cao đẳng nghề vào năm 2012 đến năm 2020 phấn đấu đầu tư xây dựng thêm 1 đến 2 trường trung cấp nghề; - Tích cực tiến hành xã hội hóa dạy nghề để tăng số cơ sở đào tạo nghề ngoài công lập, đến năm 2015 có ít nhất 5 cơ sở và đến năm 2020 có ít nhất 7 cơ sở; tăng tỷ lệ đầu tư và đóng góp từ các nguồn ngoài ngân sách cho dạy nghề; - Hoàn thiện hệ thống các chính sách phát triển bồi dưỡng nhân tài và nguồn nhân lực của tỉnh; các chính sách xã hội hóa dạy nghề. III. NỘI DUNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN DẠY NGHỀ TỈNH SƠN LA GIAI ĐOẠN 2011-2020 Dựa trên nhu cầu của địa phương và dựa trên định hướng phát triển và đổi mới dạy nghề của Tổng cục dạy nghề để tiến hành xây dựng quy hoạch mạng lưới cơ sở dạy nghề của tỉnh đến năm 2015 và định hướng năm 2020. Ngoài việc mở rộng quy mô các cơ sở dạy nghề hiện có và tiếp tục xây mới các cơ sở dạy nghề từ nguồn vốn địa phương và trung ương, tỉnh cũng tăng cường công tác xã hội hóa dạy nghề, huy động mọi nguồn lực để phát triển dạy nghề, xây dựng mới các cơ sở dạy nghề ngoài công lập (ít nhất 4 cơ sở vào năm 2015 và 7 cơ sở vào năm 2020). - Giai đoạn 2010 - 2015: Tăng cường mạng lưới cơ sở dạy nghề: đến năm 2015 có ít nhất 23 cơ sở trong đó thành lập mới trung tâm dạy nghề tại thành phố Sơn La và 10 trung tâm dạy nghề tại các huyện (Mộc Châu, Phù Yên, Bắc Yên, Thuận Châu, Quỳnh Nhai, Sông Mã, Sốp Cộp, Mường La, Mai Sơn, và Yên Châu). Ưu tiên đầu tư cho các trung tâm dạy nghề tại các huyện nghèo theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính Phủ. Nâng cấp trường trung cấp nghề của tỉnh trở thành trường cao đẳng nghề; lên kế hoạch thành lập mới hoặc nâng cấp thêm một trường trung cấp nghề - Giai đoạn 2015 - 2020: Cả tỉnh có 33 cơ sở dạy nghề trong đó có ít nhất 7 cơ sở dạy nghề ngoài công lập, mỗi huyện có tối thiểu một cơ sở dạy nghề và trung tâm hướng nghiệp; Cả tỉnh có 1 trường cao đẳng nghề và ít nhất 2 trường trung cấp nghề. Về quy mô đào tạo nghề, phấn đấu tăng nhanh hàng năm đáp ứng nhu cầu lao động qua đào tạo và lao động qua đào tạo nghề. - Giai đoạn 2011 - 2015: + Tập trung tăng quy mô đào tạo để giảm nhanh tỷ lệ lao động không có trình độ CMKT chủ yếu thông qua các chương trình đào tạo nghề ngắn hạn, đào tạo trình độ sơ cấp nghề tại các địa phương. Đa dạng hóa các hình thức dạy nghề, tổ chức dạy nghề lưu động với những khóa sơ cấp nghề và ngắn hạn dưới 3 tháng, tạo cơ hội học nghề đối với lao động phổ thông nhất là lao động nghèo, lao động nông thôn, vùng núi, dân tộc tiếp cận nhanh chóng với những kiến thức mới để nâng cao trình độ. Tỷ lệ học viên tham gia những khóa học này sẽ chiếm từ 40% – 50% tổng quy mô đào tạo. Bên cạnh đó vẫn tích cực triển khai đào tạo nghề trình độ cao (từ trung cấp nghề trở lên) tại các cơ sở dạy nghề lớn; + Quy mô đào tạo mỗi năm đào tạo trung bình được 12.000 lượt người/năm. Trong đó tỷ lệ từ trung cấp nghề trở lên chiếm 15% năm; + Nghề đào tạo trong giai đoạn này tập trung vào các nghề nông lâm ngư nghiệp như trồng cây công nghiệp và cây lương thực, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản nước ngọt trong đó có nuôi cá lồng, chế biến lương thực thực phẩm, chế biến các sản phẩm từ cây công nghiệp, .. và một số ngành nghề kỹ thuật cho nhu cầu các ngành công nghiệp, dịch vụ và đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế như tin học, cơ khí, kỹ thuật điện – điện tử, vận tải, xây dựng, dệt may… + Đối tượng đào tạo ưu tiên đồng bào dân tộc, lao động nông thôn, lao động trong diện di dân vùng thủy điện Sơn La, vùng sạt lở, đào tạo cho đối tượng yếu thế trong xã hội, người sau cai nghiện ma tuý, người có HIV/AIDS… + Xúc tiến Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn, giai đoạn này tập trung vào khảo sát nhu cầu học nghề và tổ chức thí điểm trên một số huyện/xã và nhân rộng dần mô hình; quy mô đào tạo tăng dần hàng năm đạt đến khoảng 10.000 lượt năm 2010; trình độ đào tạo chủ yếu là sơ cấp nghề và ngắn hạn dưới 3 tháng với các nghề như kỹ thuật trồng trọt (trong đó có trồng nấm, trồng rau an toàn, sinh vật cảnh, ...) chăn nuôi, lâm sinh, nuôi cá lòng hồ, chế biến lương thực thực phẩm (làm bún, làm rượu, sơ chế, bảo quản, ...), chế biến thủy sản, cơ khí nhỏ.
2,120
124,569
- Giai đoạn 2016 - 2020: + Tăng cường đào tạo lao động trình độ trung cấp nghề và cao đẳng nghề đáp ứng nhu cầu lao động có trình độ cao, đào tạo gắn với nhu cầu doanh nghiệp. Đồng thời vẫn tiếp tục đào tạo trình độ sơ cấp nghề và ngắn hạn cho lao động nông thôn, đồng bào dân tộc thiểu số, lao động trẻ chưa có việc làm, … + Quy mô đào tạo giai đoạn đào tạo trung bình được 14.000 lượt người/ năm, tỷ lệ đào tạo trình độ từ trung cấp nghề trở lên chiếm 25%. + Tập trung đào tạo các nghề công nghệ cao và một số ngành mũi nhọn như: cơ khí, điện- điện tử, tin học, xây dựng, sửa chữa ô tô, xe máy và đào tạo các nghề có nhu cầu cao như: sản xuất vật liệu xây dựng, kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, chế biến nông sản, chế biến sản phẩm từ cây công nghiệp, chế biến gỗ, … + Đối tượng đào tạo ưu tiên lao động nông thôn, lao động trẻ chưa có việc làm, lao động trong vùng quy hoạch khu công nghiệp và khu phát triển cây công nghiệp, lao động di dân,đào tạo cho đối tượng yếu thế trong xã hội, người sau cai nghiện ma tuý, người có HIV/AIDS… + Đẩy mạnh chương trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn, tiếp tục các chương trình đào tạo ngắn hạn, chủ yếu là đào tạo tại chỗ cho lao động nông thôn, quy mô đào tạo bình quân khoảng 12.000 đến 15.000 lượt/năm; ngoài ra tổ chức các chương trình đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ các cấp; các chương trình khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, ... - Đào tạo liên thông là cánh cửa thuận lợi để người lao động có cơ hội nâng cao trình độ và kiến thức chuyên môn nghề nghiệp. Cơ chế liên thông sơ cấp nghề -> trung cấp nghề -> cao đẳng nghề sẽ được thiết lập theo đúng quy định tại Điều 8 trong Luật Dạy nghề. Dự kiến liên thông từ sơ cấp nghề lên trung cấp nghề bắt đầu được triển khai từ năm 2013 và khi trường trung cấp nghề của tỉnh đã được nâng cấp lên thành trường cao đẳng nghề vào năm 2012 thì cũng đồng thời triển khai đào tạo liên thông từ trung cấp nghề lên cao đẳng nghề. Các ngành đào tạo liên thông chủ yếu sẽ là những ngành kỹ thuật công nghệ đang có nhu cầu cao như chế biến lương thực, thực phẩm, cây công nghiệp, kỹ thuật điện, cơ khí … - Phát triển các hình thức hợp tác đào tạo, liên kết đào tạo với các cơ sở đào tạo trong và ngoài tỉnh để đáp ứng nhu cầu đào tạo nghề trình độ cao trong điều kiện hiện tại tỉnh mới chỉ có một trường trung cấp nghề. Các nghề đào tạo liên kết là những nghề ở cấp trình độ mà cơ sở dạy nghề của tỉnh chưa có điều kiện tổ chức đào tạo. - Để đáp ứng nhu cầu học và dạy nghề tại các huyện/xã chưa có trung tâm dạy nghề, đẩy mạnh vai trò, chức năng hướng nghiệp và dạy nghề của các trung tâm giáo dục thường xuyên. Sự tham gia tích cực hơn vào hoạt động hướng nghiệp và dạy nghề của các trung tâm này sẽ giúp các người dân có thêm cơ hội tiếp cận với các chương trình dạy nghề trong điều kiện hệ thống các trung tâm dạy nghề của tỉnh vẫn còn mỏng như hiện nay. Sở LĐTB và XH kết hợp chặt chẽ với Sở GD và ĐT để tăng cường năng lực cho các cơ sở này cả về cơ sở vật chất và nhân lực cũng như hỗ trợ các cơ sở này tham gia các chương trình dự án lớn về dạy nghề như dạy nghề nông thôn, hoạt động dạy nghề trong chương trình xóa đói và giảm nghèo, ... - Để có thể đáp ứng tối đa nhu cầu nhân lực của thị trường lao động cũng như giải quyết tốt vấn đề việc làm và thất nghiệp, quy hoạch đào tạo nghề phải gắn với vấn đề sử dụng lao động của cơ sở sản xuất kinh doanh. Vai trò của các trung tâm hướng nghiệp và giới thiệu việc làm được nâng cao. Từ năm 2015, hàng năm tiến hành khảo sát đánh giá nhu cầu lao đông kỹ thuật tại các cơ sở sản xuất kinh doanh của địa phương cũng như xác định định hướng phát triển kinh tế xã hội để xác định quy mô, ngành nghề đào tạo cũng như cấp trình độ đào tạo. Đến năm 2020 xây dựng hoàn thiện hệ thống thông tin thị trường lao động phục vụ nhu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp cũng như nhu cầu học nghề và tìm việc làm của người lao động. Hoàn thiện và chỉnh sửa chương trình, giáo trình và tổ chức thực hiện giảng dạy quyết định số 01/2007/QĐ-BLĐTBXH ban hành ngày 04 tháng 01 năm 2007 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc quy định chương trình khung trình độ Trung cấp nghề và Cao đẳng nghề. Xây dựng chương trình dạy nghề theo phương pháp phân tích nghề, từng bước chuyển sang chương trình dạy nghề theo Môđun và theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề phù hợp với tiến bộ của khoa học và công nghệ và đạt được những tiêu chuẩn của khu vực, ứng dụng trong sản xuất, cụ thể: + Đến năm 2015, hoàn thiện 12 bộ chương trình đào tạo nghề cho các trường có đào tạo cao đẳng nghề và trung cấp nghề; + Đến năm 2020 tiếp tục hoàn thiện các chương trình đào tạo nghề trong giai đoạn 2010 - 2015 và hoàn thành toàn bộ các chương trình đào tạo nghề cho tất các nghề đào tạo ở bậc trung cấp nghề và cao đẳng nghề của các cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh. Xây dựng các chương trình đào tạo ngắn hạn dưới 3 tháng phù hợp với đặc thù của địa phương và đối tượng chủ yếu là lao động nông thôn các nghề như trồng rau an toàn, trồng nấm, kỹ thuật chăn nuôi, trồng trọt, nuôi cá lồng, sơ chế thủy sản, ... các nghề thủ công truyền thống như dệt thổ cẩm, thêu hoa văn, làm đệm bông gạo, gốm sứ, thủ công mỹ nghệ, ... - Phát triển đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, có phẩm chất đạo đức và lương tâm nghề nghiệp; đạt tiêu chuẩn trình độ đào tạo về lý thuyết, thực hành, nghiệp vụ sư phạm dạy nghề; có trình độ tin học, ngoại ngữ để áp dụng vào giảng dạy và nghiên cứu khoa học. Thực hiện chế độ định kỳ bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm cho đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề (theo Quyết định số 07/2006/QĐ-BLĐTBXH): + Đến năm 2015, đạt tỷ lệ giáo viên trên học sinh ở mức 1/25 và 15% giáo viên trong các trường cao đẳng nghề và trung cấp nghề có trình độ sau đại học; + Đến năm 2020, đạt tỷ lệ giáo viên/học sinh theo tiêu chuẩn 1/20 và 30% số lượng giáo viên trong các trường cao đẳng nghề và trung cấp nghề có trình độ sau đại học, 100% số giáo viên đạt các tiêu chuẩn cơ bản về ngoại ngữ và tin học, 50% giáo viên sử dụng thành thạo các chương trình phần mềm ứng dụng; + Bổ sung giáo viên dạy nghề bình quân là 50 người/năm. Với yêu cầu về giáo viên có trình độ sau đại học, giai đoạn 2011 - 2015 cần bổ sung thêm 10 người/năm và giai đoạn 2015 - 2020 cần bổ sung thêm 15 - 20 người/năm; + Bổ sung giáo viên dạy nghề cho các Trung tâm giáo dục thường xuyên và các cơ sở đào tạo khác có dạy nghề thuộc sự quản lý của Sở GD và ĐT; - Do đặc thù của tỉnh Sơn La chủ yếu là người dân tộc thiểu số, trình độ văn hóa và tiếng phổ thông còn nhiều hạn chế, để có thể hoàn thành các mục tiêu đề ra, cần nâng cao số lượng và trình độ của các giáo viên là người dân tộc. Đặc biệt bổ sung giáo viên thành thạo tiếng địa phương cho các trung tâm dạy nghề và hướng nghiệp cấp huyện. - Kiện toàn nâng cao đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý dạy nghề có đầy đủ phẩm chất chính trị và năng lực chuyên môn. Trong đó chú trọng phát triển cán bộ dạy nghề cấp huyện là người các dân tộc thiểu số địa phương. - Lộ trình thực hiện về phát triển đội ngũ giáo viên. + Tuyển dụng tại địa phương: Tuyển dụng những người đã tốt nghiệp trình độ đại học, cao đẳng nghề, trung cấp nghề, những nghệ nhân, người có tay nghề cao là người địa phương để làm giáo viên dạy nghề. Theo phương án này có ưu điểm là giải quyết việc làm tại chỗ cho con em của địa phương; giáo viên sống gần nhà, thông hiểu phong tục tập quán địa phương, hiểu học sinh… đủ tiêu chuẩn có nguyện vọng làm giáo viên dạy nghề. Đối với người có nguyện vọng làm giáo viên nhưng chưa đạt chuẩn (trình độ đào tạo, nghiệp vụ sư phạm), các cơ sở dạy nghề sẽ lập phương án đào tạo, bồi dưỡng giáo viên báo cáo Tỉnh ( qua sở Lao động – Thương binh và Xã hội); báo cáo Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (Tổng cục Dạy nghề) để có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng giáo viên dạy nghề theo yêu cầu của các cơ sở dạy nghề (theo chính sách ưu tiên đầu tư từ Chương trình mục tiêu Quốc gia dành cho dạy nghề hàng năm). + Hợp đồng thỉnh giảng hoặc liên kết giảng dạy với các trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề trên địa bàn tỉnh hoặc ngoài tỉnh để có đủ giáo viên đáp ứng nhu cầu học nghề của người học (việc thỉnh giảng, liên kết đào tạo theo quy định của pháp luật). + Giao nhiệm vụ cho một số trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề đóng trên địa bàn tỉnh, để cử giáo viên tham gia giảng dạy cho các trung tâm dạy nghề các huyện , theo chính sách ưu tiên đầu tư từ Chương trình mục tiêu Quốc gia dành cho dạy nghề hàng năm. + Về đào tạo, bồi dưỡng giáo viên cho các trung tâm dạy nghề: Phối hợp với Tổng cục Dạy nghề, các trường cao đẳng kỹ thuật, đại học sư phạm kỹ thuật lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng giáo viên dạy nghề (thuộc thẩm quyền); đào tạo, bồi dưỡng theo chế độ cử tuyển trên cơ sở tổng hợp nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng giáo viên dạy nghề từ các cơ sở theo tiến độ thực hiện (theo năm). đồng thời năm 2009 - 2010 Tỉnh sơn la đã được bộ LĐTB và XH đầu tư cơ sở vật chất thành lập khoa sư phạm dạy nghề tại trường trung cấp nghề để đào tạo, bồi dưỡng cho giáo viên dạy nghề trên địa bàn dự kiến năm 2011 sẽ bắt đầu tuyển sinh để đào tạo, bồi dưỡng cho giáo viên dạy nghề các cơ sở dạy nghề trên địa bàn. Phấn đấu đến năm 2015 Cơ bản có đủ số lượng giáo viên tham gia dạy nghề trên địa bàn theo theo quy mô đào tạo, đến 2020 đào tạo nâng cao đạt chuẩn về giáo viên dạy nghề.
2,066
124,570
- Theo kết quả khảo sát thì cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác dạy nghề của cơ sở dạy nghề tỉnh Sơn La còn thiếu và lạc hậu, không đáp ứng được các yêu cầu giảng dạy trong những năm tới. Tuy nhiên trong những năm tới khi các cơ sở dạy nghề được tiếp tục đầu tư và xây mới, tình trạng này dần dần sẽ được khắc phục. Theo quy hoạch phát triển mạng lưới trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề (quyết định số 07/2006/QĐ-BLĐTBXH) thì đến năm 2010 có 60% số trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề đạt tiêu chuẩn về đất đai, trang thiết bị, nhà xưởng, phòng học, ký túc xá và khu rèn luyện thể chất và tới năm 2020 thì 100% các trường này sẽ đạt các tiêu chuẩn trên; - Diện tích phòng học đảm bảo về số lượng và tiêu chuẩn 1,24m2/học sinh theo theo tiêu chuẩn quy mô trường bình quân 500 học sinh. Ngoài ra, các phòng học phải đảm bảo các điều kiện về ánh sáng, độ thông thoáng và các điều kiện học tập; - Trang thiết bị cho công tác dạy nghề hướng tới đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động về trình độ tay nghề của học sinh và khả năng thích ứng với các công nghệ hiện tại. Việc đầu tư máy móc thiết bị cần phải có những khoản đầu tư lớn và dài hạn. Việc huy động các nguồn vốn từ bên ngoài là rất quan trọng, giúp cho các cơ sở dạy nghề đạt được mục tiêu của mình, đồng thời góp phần thúc đẩy công tác xã hội hóa giáo dục, đào tạo; - Ngoài đầu tư cho các cơ sở dạy nghề thuộc sự quản lý của Sở LĐTB và XH, cũng xem xét đầu tư một số loại máy móc thiết bị và vật tư dạy nghề cho các cơ sở khác có tham gia dạy nghề, nhất là các Trung tâm Giáo dục thường xuyên ở các huyện chưa có trung tâm dạy nghề, hoặc các huyện đã có trung tâm dạy nghề nhưng quy mô còn nhỏ chưa đáp ứng nhu cầu của người học nghề. - Tuyển mới, đào tạo nâng cao trình độ cho giáo viên và cán bộ dạy nghề: thực hiện liên tục hàng năm; - Hàng năm tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất và nguồn lực cho trường trung cấp nghề Sơn La để nâng cấp thành trường cao đẳng nghề vào năm 2012; - Xây dựng mới các trung tâm dạy nghề cho các huyện thực hiện từ 2010 - 2013; - Kết hợp với Sở GD và ĐT, đầu tư thêm cơ sở vật chất thiết bị để đẩy mạnh hoạt động hướng nghiệp và dạy nghề tại các Trung tâm giáo dục thường xuyên tại các huyện/xã nhất là tại những địa bàn chưa có trung tâm dạy nghề; - Xây dựng và ban hành các chính sách xã hội hóa dạy nghề thực hiện từ 2010 - 2013; - Xây dựng chương trình giáo trình đào tạo cho các nghề trình độ trung cấp và cao đẳng nghề: thực hiện từ năm 2011; - Đầu tư nâng cấp một trường trung cấp nghề: bắt đầu thực hiện từ năm 2015; - Nâng cấp hoặc xây mới thêm một trường trung cấp nghề vào năm 2020; <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN BỔ NHIỆM CÁC CHỨC DANH TRƯỞNG PHÒNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG VÀ CHỨC DANH TƯƠNG ĐƯƠNG CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG; TRƯỞNG PHÒNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BTNMT-BNV ngày 15/7/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Uỷ ban nhân dân các cấp; Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2010/TTLT-BTNMT-BNV ngày 02/02/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Nội vụ hướng dẫn nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, biên chế của Sở Tài nguyên và Môi trường thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh về công tác định giá đất; Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường Tại tờ trình số 195/TTr-TNMT ngày 14/9/2010 về việc ban hành Quyết định quy định tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm các chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và chức danh tương đương các đơn vị trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, Trưởng phòng, Phó trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Quyết định này quy định về tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm các chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và chức danh tương đương các đơn vị trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, Trưởng phòng, Phó Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc UBND huyện, thành phố; Điều 2. Tiêu chuẩn chung 1. Về phẩm chất chính trị: a) Có bản lĩnh chính trị vững vàng, trung thành với Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; b) Tận tụy phục vụ nhân dân; c) Có ý thức tổ chức kỷ luật, chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước. d) Thực hiện cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư trong hoạt động công vụ; đoàn kết nội bộ; không tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác. 2. Về năng lực công tác: a) Có khả năng tham mưu, tổ chức thực hiện các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về lĩnh vực chuyên môn được giao; b) Có khả năng tổ chức, quản lý, điều hành các công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của phòng, đơn vị; c) Am hiểu tình hình chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước, địa phương và của ngành tài nguyên và môi trường; d) Nắm vững các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực chuyên môn được giao; đ) Hiểu biết sâu về nghiệp vụ quản lý lĩnh vực chuyên môn được giao. 3. Về trình độ: a) Có bằng đại học về các lĩnh vực của ngành trở lên; b) Có bằng Trung cấp Chính trị trở lên; c) Có chứng chỉ quản lý hành chính nhà nước ngạch chuyên viên trở lên; d) Có chứng chỉ trình độ tin học, ngoại ngữ từ trình độ B trở lên. 4. Ngoài các tiêu chuẩn chung quy định tại Khoản 1, 2, 3, Điều 2 Quyết định này, cán bộ, công chức, viên chức được xem xét bổ nhiệm vào chức danh Chánh thanh tra, Phó Chánh thanh tra; phải đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định của Luật Thanh tra và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. Điều 3. Điều kiện, bổ nhiệm 1. Là cán bộ, công chức, viên chức, được tuyển dụng trong biên chế, được hưởng lương từ ngân sách Nhà nước và được bổ nhiệm ngạch từ chuyên viên hoặc tương đương trở lên. Đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 2, Quyết định này. 2. Trong quy hoạch của cơ quan, đơn vị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Có thời gian công tác trong ngành từ 5 năm trở lên đối với chức danh trưởng phòng và tương đương, 3 năm trở lên đối với chức danh phó phòng và tương đương, có trình độ đúng chuyên ngành dự kiến bổ nhiệm và hoàn thành tốt nhiệm vụ, trừ trường hợp bổ nhiệm vào các chức danh mà pháp luật có quy định khác. 4. Đảm bảo đúng độ tuổi bổ nhiệm, bổ nhiệm lại theo quy định hiện hành. 5. Không trong thời gian chấp hành án hình sự theo quyết định của Tòa án, hoặc thi hành quyết định kỷ luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 6. Có sức khỏe tốt để thực hiện nhiệm vụ được giao. Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: a) Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý; b) Xây dựng quy hoạch cán bộ, công chức, viên chức vào các chức danh lãnh đạo các đơn vị thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; c) Quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, luân chuyển, điều động chức danh Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố có trách nhiệm: a) Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lý làm nguồn bổ nhiệm các chức danh Trưởng, Phó Phòng Tài nguyên và Môi trường; b) Xây dựng quy hoạch cán bộ, công chức vào các chức danh lãnh đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường theo thẩm quyền. c) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, luân chuyển, điều động chức danh Trưởng, Phó Phòng Tài nguyên và Môi trường theo quy định. 3. Giám đốc Sở Nội vụ căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 49/2008/QĐ-UBND NGÀY 06-10-2008 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26-11-2003; Căn cứ Luật cán bộ, công chức năm 2010; Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04-02-2008 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Quyết định số 27/2003/QĐ-TTg ngày 19-02-2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển cán bộ, công chức lãnh đạo; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 329/TTr-SNV ngày 15-3-2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung vào cuối cùng của mục 6, Quy định tiêu chuẩn chung đối với Trưởng phòng, Phó trưởng phòng thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã (nay là thành phố) tỉnh Kon Tum (Ban hành kèm theo Quyết định số 49/2008/QĐ-UBND ngày 06-10-2008 của UBND tỉnh Kon Tum) như sau: Trong trường hợp đặc biệt, nếu các huyện, thành phố không có nguồn cán bộ dân tộc thiểu số tại chỗ đạt tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn, thì Ủy ban nhân dân huyện, thành phố báo cáo Ban Thường vụ huyện uỷ, thành uỷ quyết định và chịu trách nhiệm từng trường hợp cụ thể.
2,094
124,571
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐÍNH CHÍNH THÔNG TƯ SỐ 06/2011/TT-BTTTT NGÀY 28 THÁNG 02 NĂM 2011 CỦA BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG QUY ĐỊNH VỀ LẬP VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Căn cứ Nghị định số 104/2004/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2004 của Chính phủ về Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Thông tư số 06/2011/TT-BTTTT ngày 28 tháng 02 năm 2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về lập và quản lý chi phí đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thông tư số 06/2011/TT-BTTTT ngày 28 tháng 02 năm 2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về lập và quản lý chi phí đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin được đính chính, cụ thể: 1. Đính chính điểm b khoản 1 điều 7 như sau: “b) Chi phí chung được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên chi phí trực tiếp như hướng dẫn tại Bảng 3.2 Phụ lục số 3 của Thông tư này;” Nay sửa thành: “b) Chi phí chung được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên chi phí nhân công như hướng dẫn tại Bảng 3.2 Phụ lục số 3 của Thông tư này;”. 2) Đính chính phần ghi chú của Bảng 3.2 (định mức chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước) như sau: “- Chi phí chung tính trước được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên chi phí trực tiếp;” Nay sửa thành: “- Chi phí chung tính trước được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên chi phí nhân công;” Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÂY CAO SU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA KHOÁ XII, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ 7 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Thực hiện Nghị quyết số 03-NQ/TU ngày 02 tháng 11 năm 2010 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh về Chương trình phát triển cây cao su đến năm 2015; Xét Tờ trình số 33/TTr-UBND ngày 03 tháng 3 năm 2011 của UBND tỉnh về việc ban hành chính sách phát triển cây cao su trên địa bàn tỉnh Sơn La; Báo cáo thẩm tra số 635/BC-KTNS ngày 14 tháng 3 năm 2011 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh; tổng hợp ý kiến thảo luận của các vị đại biểu HĐND tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành chính sách phát triển cây cao su trên địa bàn tỉnh Sơn La với những nội dung chủ yếu sau: I. Mục tiêu, nhiệm vụ 1. Mục tiêu - Phát triển cây cao su là nhiệm vụ trọng tâm của cấp ủy, chính quyền các cấp trong toàn tỉnh nhằm cụ thể hóa để thực hiện các chủ trương của Đảng và Nhà nước về nông nghiệp, nông dân, nông thôn vì mục tiêu nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân các dân tộc trong tỉnh. - Khai thác có hiệu quả lợi thế về đất đai, khí hậu, giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho đồng bào; đẩy nhanh và vững chắc tốc độ phát triển cao su nhằm hình thành các vùng nguyên liệu tập trung, gắn với nhà máy chế biến; đảm bảo về môi trường sinh thái; gắn chương trình phát triển cây cao su với chương trình đầu tư xây dựng nông thôn mới; đầu tư đồng bộ kết cấu hạ tầng trên địa bàn phát triển cây cao su theo các tiêu chí quốc gia về nông thôn mới. - Hoàn thiện hệ thống cơ chế chính sách đồng bộ, giải quyết cơ bản những vướng mắc từ thực tế trong quá trình phát triển cây cao su; phát huy nội lực gắn với huy động có hiệu quả các nguồn lực khác để đẩy nhanh chương trình phát triển cây cao su của tỉnh. - Đẩy mạnh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, cơ cấu lao động và giải quyết việc làm ổn định trong nông thôn, góp phần thực hiện tốt chủ trương chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng sản xuất hàng hóa và phát huy tác dụng phòng hộ của rừng; đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp theo hướng bền vững, thay đổi tập quán canh tác, sử dụng đất theo quy hoạch, gắn tổ chức lại sản xuất với xây dựng nông thôn mới. Tập trung trồng mới mỗi năm từ 2.500 ha đến 3.000 ha; phấn đấu hết năm 2012 toàn tỉnh trồng 10.000 ha; định hướng đến năm 2020 trồng được 40.000 ha cây cao su trên địa bàn toàn tỉnh. 2. Nhiệm vụ - Thực hiện tốt công tác lãnh đạo, chỉ đạo của cấp uỷ, chính quyền, ban chỉ đạo phát triển cây cao su các cấp; Nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện chính sách phát triển cây cao su; Tăng cường sự phối hợp của các cấp, các ngành, UBND các huyện trong việc triển khai thực hiện chính sách của tỉnh. - Thực hiện tốt công tác hỗ trợ đối với các cá nhân, hộ gia đình, nhóm người sử dụng đất tham gia chính sách phát triển cây cao su nhằm chuyển đổi cây nông, lâm nghiệp hiệu quả thấp; đất trồng rừng không thành rừng; đất trống, đồi núi trọc sang trồng cây cao su. - Đẩy nhanh tiến độ đầu tư kết cấu hạ tầng các xã, bản; đặc biệt là các xã, bản thực hiện tốt Chương trình phát triển cây cao su, góp phần xây dựng nông thôn mới gắn với mô hình "bản mới phát triển toàn diện". - Hỗ trợ đối với doanh nghiệp tham gia thực hiện Chính sách phát triển cây cao su của tỉnh, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Sơn La. II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG 1. Phạm vi Vùng quy hoạch trồng, phát triển cây cao su và quy hoạch công nghiệp chế biến trên địa bàn tỉnh Sơn La. 2. Đối tượng hưởng chính sách - Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện công tác chỉ đạo, tuyên truyền, vận động; cơ quan, tổ chức thực hiện chính sách khuyến nông. - Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, nhóm hộ trong vùng quy hoạch trồng cây cao su tự nguyện di chuyển nhà, chuyển đổi cây trồng và góp giá trị quyền sử dụng đất cùng Công ty Cổ phần cao su Sơn La để trồng, kinh doanh cây cao su; Các tổ chức và cộng đồng thôn, bản, tiểu khu (gọi tắt là cộng đồng bản) khi thu hồi đất cho Công ty Cổ phần cao su Sơn La thuê để trồng, kinh doanh cao su. - Các xã, bản thực hiện tốt chương trình phát triển cây cao su. - Doanh nghiệp tham gia phát triển cây cao su trên địa bàn tỉnh. 3. Các loại đất góp và thu hồi để trồng cây cao su 3.1. Đất góp Đất nông nghiệp của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, trong vùng quy hoạch phát triển cây cao su của tỉnh, bao gồm: - Đất sản xuất nông nghiệp; Đất trồng cây lâu năm; đất trồng cây hàng năm. - Đất lâm nghiệp: Đất trồng rừng không thành rừng; đất rừng khoanh nuôi tái sinh hiệu quả thấp; đất trống, đồi núi trọc của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp. 3.2. Đất thu hồi cho Công ty Cổ phần Cao su thuê Áp dụng theo quy định tại Khoản 2, Điều 109; Khoản 2, Điều 117 Luật Đất đai, dự kiến diện tích giao cho Công ty Cổ phần cao su thuê chiếm khoảng 30% tổng diện tích đất trồng cây cao su, bao gồm: - Đất lâm nghiệp giao cho tổ chức, cộng đồng bản. - Đất trồng cây hàng năm, cây lâu năm của các tổ chức, cộng đồng bản trong vùng quy hoạch phát triển cây cao su của tỉnh. - Đất trống, đồi núi trọc chưa sử dụng. III. NỘI DUNG CHÍNH SÁCH CỤ THỂ 1. Hỗ trợ chi phí chỉ đạo và tổ chức thực hiện chính sách a) Kinh phí chỉ đạo, tuyên truyền, vận động: Mức chi 500.000 đồng/ha theo kế hoạch giao đất hàng năm. b) Kinh phí tổ chức thực hiện quy trình chuyển đổi đất sang trồng cây cao su: Chi theo thực tế triển khai thực hiện và dự toán được UBND huyện phê duyệt. Mức trích không quá 3% trên tổng kinh phí hỗ trợ. c) Hỗ trợ kinh phí cho cán bộ huyện, xã, bản, hộ gia đình tham gia xác định ranh giới đo đạc địa chính: - Đối với đất góp: Mức hỗ trợ 100.000 đ/ha, trong đó: cán bộ huyện 5%; cán bộ xã 10%; cán bộ bản 15%; hộ gia đình 70%. - Đối với đất cộng đồng bản: Mức hỗ trợ 50.000 đồng/ha, trong đó: cán bộ huyện 10%; cán bộ xã 30%; cán bộ bản 60%. d) Hỗ trợ kinh phí khuyến nông: Mức hỗ trợ: 200.000 đồng/ha. Thời gian hỗ trợ: 7 năm (một năm trồng và 6 năm chăm sóc). đ) Hỗ trợ 1 lần kinh phí mua sắm tài sản phục vụ công tác lưu trữ cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất các huyện để lưu trữ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và các hồ sơ liên quan của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình tham gia góp đất trồng cây cao su. Mức hỗ trợ: 20 triệu đồng/huyện (có trồng cây cao su). e) Ưu tiên bổ sung biên chế hành chính và sự nghiệp cho các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Tài nguyên và môi trường; Tài chính và các huyện trong vùng quy hoạch trồng cây cao su. g) Hỗ trợ kinh phí cắm mốc bê tông xác định ranh giới đất trồng cây cao su theo quy hoạch và định mức kỹ thuật. 2. Chính sách hỗ trợ các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình tham gia góp giá trị quyền sử dụng đất chuyển sang trồng cây cao su 2.1. Chính sách hỗ trợ về góp đất Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình tham gia góp đất trồng cây cao su, khi có đủ thủ tục, hồ sơ đối với diện tích đất tham gia trồng cây cao su, có xác nhận của Công ty Cổ phần Cao su Sơn La, được hưởng các chính sách hỗ trợ như sau:
2,101
124,572
a) Đất trồng cây lâu năm: Mức hỗ trợ 10 triệu đồng/ha, được chi trả một lần trong năm đầu góp giá trị quyền sử dụng đất. b) Đất trồng cây hàng năm: Mức hỗ trợ 6 triệu đồng/ha, được chi trả một lần trong năm đầu góp giá trị quyền sử dụng đất. c) Đối với rừng trồng bằng vốn tự có hoặc vốn vay của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình: Mức hỗ trợ: 5 triệu đồng/ha, được chi trả một lần trong năm đầu góp giá trị quyền sử dụng đất. d) Đối với diện tích đất lâm nghiệp khoanh nuôi tái sinh rừng của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp, khi chuyển sang trồng cây cao su nhưng chưa được hưởng chính sách khoán khoanh nuôi tái sinh rừng: Mức hỗ trợ 200.000 đồng/ha/năm, được chi trả một lần. Thời gian tính từ ngày được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp đến khi chuyển sang trồng cây cao su. đ) Đối với diện tích đất lâm nghiệp của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp, nhưng thực tế đang sản xuất nông nghiệp lâu năm trên diện tích đất lâm nghiệp trước khi có quy hoạch giao đất, giao rừng năm 2001 (chưa có dự án đầu tư trồng rừng, khoanh nuôi, phát triển rừng… của Nhà nước và các chương trình, dự án khác trên diện tích đất lâm nghiệp được giao), có xác nhận của bản, chính quyền xã sở tại: Được hỗ trợ theo hiện trạng sản xuất khi tham gia góp đất trồng cây cao su. e) Đối với diện tích trồng cây lâu năm, diện tích rừng trồng, rừng khoanh nuôi tái sinh đã đầu tư bằng vốn ngân sách Nhà nước nhưng hiệu quả thấp, chuyển sang trồng cây cao su, phải lập thủ tục thanh lý rừng theo quy định hiện hành. g) Chính sách hỗ trợ đối với một số tình huống đặc thù, cá biệt UBND các huyện căn cứ vào quy định về mức hỗ trợ chung tại Điểm 2.1 Phần III để quy định mức hỗ trợ cụ thể đối với một số tình huống đặc thù, cá biệt, đảm bảo nguyên tắc: - Không vượt mức quy định hỗ trợ chung trên 1 ha. - Phù hợp với thực tiễn. - Dân chủ, công khai, minh bạch, được nhân dân đồng tình ủng hộ. 2.2. Hỗ trợ di chuyển nhà tạm, lán nương (nhà tạm) trong vùng quy hoạch trồng cây cao su - Diện tích sử dụng dưới 30 m2: Mức hỗ trợ 3 triệu đồng/nhà tạm. - Diện tích sử dụng từ 30 m2 trở lên: Mức hộ trợ 6 triệu đồng/nhà tạm. 2.3. Hỗ trợ phí công chứng, chứng thực hợp đồng góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất Hỗ trợ theo thực tế số tiền được ghi tại biên lai thu tiền phí, lệ phí của cơ quan công chứng, chứng thực do các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình nộp. 2.4. Hỗ trợ vốn phát triển sản xuất và đào tạo chuyển đổi ngành nghề Các cá nhân, hộ gia đình tham gia góp đất trồng cây cao su nhưng không đủ 1 ha hoặc trên 1 ha nhưng không có lao động tham gia làm công nhân tại Công ty Cổ phần Cao su Sơn La được hỗ trợ về vốn phát triển sản xuất và đào tạo chuyển đổi ngành nghề như sau: a) Hỗ trợ chi phí mua phân bón; giống cây lương thực, hoa màu; hỗ trợ chăn nuôi gia súc, gia cầm khi chưa có thu nhập từ cây cao su - Hỗ trợ 3 triệu đồng/ha/năm/hộ (Trường hợp diện tích góp đất nhỏ hơn, hoặc lớn hơn 1 ha được tính hỗ trợ theo số m2 góp đất thực tế = 300 đồng/m2). Thời gian hỗ trợ các hộ: 7 năm. b) Hỗ trợ đào tạo chuyển đổi ngành nghề cho nông dân Ưu tiên kinh phí đào tạo nghề thuộc ngân sách địa phương để đầu tư đào tạo chuyển đổi ngành nghề cho nông dân thông qua các dự án đào tạo nghề nông thôn tại các huyện. 2.6. Hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề cho công nhân được tuyển dụng vào Công ty Cổ phần Cao su Sơn La Ngân sách địa phương hỗ trợ kinh phí tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật, đào tạo nghề cho công nhân từ khi trồng đến khi khai thác mủ cây cao su. Mức hỗ trợ: 1 triệu đồng/người đối với công nhân được Công ty Cổ phần Cao su Sơn La tuyển dụng. Thời điểm hỗ trợ theo tiến độ triển khai và dự toán của Công ty Cổ phần Cao su Sơn La. 3. Chính sách hỗ trợ đối với các xã, bản thực hiện tốt Chương trình phát triển cây cao su 3.1. Chính sách hỗ trợ đối với xã Các xã có diện tích trồng cây cao su đảm bảo theo kế hoạch được giao hàng năm, đúng quy hoạch và có diện tích trồng từ 300 ha trở lên được hưởng các chính sách sau: a) Đầu tư cơ sở hạ tầng - Trụ sở xã (đối với các xã chưa có trụ sở xã hoặc đã có nhưng xuống cấp). Đầu tư theo mẫu thiết kế Trụ sở làm việc Đảng uỷ, HĐND và UBND cấp xã áp dụng trên địa bàn tỉnh được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2533/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2007 và các hạng mục phụ trợ (sân, cổng, tường rào, công trình phụ). - Nhà văn hoá xã (đối với các xã chưa có nhà văn hoá hoặc đã có nhưng xuống cấp). Đầu tư theo mẫu thiết kế nhà văn hoá qui mô 1 tầng, theo quy mô và dự án được duyệt. b) Thưởng trực tiếp cho xã theo quy mô trồng - Diện tích trồng cây cao su từ 300 ha đến dưới 400 ha: Mức thưởng 50 triệu đồng/xã. - Diện tích trồng cây cao su từ 400 ha đến dưới 500 ha: Mức thưởng 100 triệu đồng/xã. - Diện tích trồng cây cao su từ 500 ha đến dưới 600 ha: Mức thưởng 150 triệu đồng/xã. - Diện tích trồng cây cao su từ 600 ha trở lên: Mức thưởng 350 triệu đồng/xã. Nguồn tiền thưởng để đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế và xã hội, do UBND xã quyết định đầu tư. Việc quản lý, sử dụng phải đảm bảo theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và quy định hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng. 3.2. Chính sách hỗ trợ đối với bản a) Các bản trồng cây cao su đảm bảo theo kế hoạch được giao hàng năm, đúng quy hoạch và có diện tích trồng từ 100 ha trở lên - Hỗ trợ xây dựng công trình hạ tầng phục vụ sinh hoạt cộng đồng: Điện, nước, đường giao thông, nhà văn hoá bản, lớp mẫu giáo, lớp học cắm bản. Mức hỗ trợ: 350 triệu đồng/bản. Công trình cụ thể do bản đề nghị, UBND xã quyết định đầu tư, đảm bảo các công trình phục vụ yêu cầu sinh hoạt cộng đồng của bản và thực hiện theo đúng các quy định hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng. - Thưởng trực tiếp cho bản theo quy mô trồng. + Diện tích trồng đạt 100 ha: Mức thưởng 20 triệu đồng/bản; + Diện tích trồng từ 101 ha đến 150 ha: Mỗi ha tăng thêm 500.000 đồng. + Diện tích trồng từ 150 ha trở lên đến 200 ha: Mỗi ha tăng thêm 800.000 đồng. + Diện tích trồng từ 200 ha trở lên đến 250 ha: Mỗi ha tăng thêm 1.000.000 đồng. + Diện tích trồng từ 250 ha trở lên: Mức thưởng 150 triệu đồng/bản. b) Các bản có diện tích trồng dưới 100 ha nhưng các hộ đã góp hết đất trồng cao su theo quy hoạch và kế hoạch Được hỗ trợ như chính sách đối với các bản có diện tích trồng từ 100 ha/năm trở lên. c) Thưởng cho bản có diện tích đất cộng đồng trồng cây cao su Các bản có diện tích đất cộng đồng trong quy hoạch phát triển cây cao su, đã thu hồi đất giao cho Công ty Cổ phần Cao su Sơn La thuê để trồng cây cao su, (Có xác nhận của Công ty Cổ phần Cao su Sơn La). Mức thưởng: 1 triệu đồng/ha. Nguồn tiền thưởng để xây dựng công trình phục vụ sinh hoạt cộng đồng của bản. Công trình cụ thể do bản đề nghị, UBND xã quyết định đầu tư. Việc quản lý, sử dụng phải đảm bảo theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các quy định hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng. 3.3. Nguồn thu từ tiền thuê đất để trồng cây cao su Được đầu tư trở lại cho xã, bản đang quản lý đất cộng đồng chuyển sang trồng cây cao su để đầu tư sửa chữa, nâng cấp cơ sở hạ tầng phục vụ sinh hoạt cộng đồng của bản. Công trình cụ thể do bản đề nghị, UBND xã quyết định đầu tư. Việc quản lý, sử dụng đảm bảo theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các quy định hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng. Nguồn thu từ thuê đất, ngân sách tỉnh cấp bổ sung có mục tiêu cho các huyện, thành phố. 4. Chính sách khuyến khích, hỗ trợ khác - Ngân sách địa phương hỗ trợ phần chênh lệch giá giống giữa đơn giá thực tế nhập cây giống và đơn giá quy định của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam đối với giống cây cao su chịu rét, sinh trưởng và phát triển phù hợp với điều kiện khí hậu, địa hình của tỉnh Sơn La nhưng chưa sản xuất được giống trong nước, phải nhập khẩu từ nước ngoài. Hỗ trợ theo số lượng giống cây cao su thực tế nhập khẩu, có đủ hồ sơ và đã được các cơ quan chức năng thẩm định, đảm bảo về chất lượng. Thời gian hỗ trợ đến hết năm 2015. - Ngân sách địa phương hỗ trợ kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng và đầu tư các công trình hạ tầng (ngoài hàng rào) để xây dựng Trung tâm giống cao su tại tỉnh Sơn La. - Không thu tiền sử dụng đất đối với diện tích đất theo quy hoạch để Công ty Cổ phần Cao su Sơn La đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật xã hội: Nhà trẻ, mẫu giáo, nhà làm việc của các đội sản xuất, nhà văn hoá, sân thể thao. 5. Chuyển đổi đất lâm nghiệp sang trồng cây cao su - Thực hiện lập thủ tục chuyển đổi đất lâm nghiệp sang trồng cây cao su vận dụng theo quy định tại Thông tư số 58/2009/TT-BNNPTNT ngày 09 tháng 9 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn trồng cao su trên đất lâm nghiệp. - Định mức chi lập thủ tục chuyển đổi đất lâm nghiệp sang trồng cây cao su vận dụng theo Quyết định số 487/QĐ-BNN-TCCB ngày 26 tháng 02 năm 2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành định mức lao động trong điều tra quy hoạch rừng, do ngân sách tỉnh hỗ trợ chi trả. Điều 2. Hiệu lực thi hành Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh Sơn La khoá XII kỳ họp chuyên đề lần thứ 7 thông qua và thay thế Nghị quyết số 270/2009/NQ- HĐND ngày 17 tháng 4 năm 2009 của HĐND tỉnh về Chính sách phát triển cây cao su trên địa bàn tỉnh Sơn La; Nghị quyết số 315/2010/NQ-HĐND ngày 13 tháng 4 năm 2010 của HĐND Tỉnh về sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 270/2009/NQ-HĐND ngày 17 tháng 4 năm 2009 của HĐND Tỉnh khóa XII về Chính sách phát triển cây cao su trên địa bàn tỉnh Sơn La.
2,137
124,573
Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. HĐND tỉnh giao UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Chính sách phát triển cây cao su trên địa bàn tỉnh Sơn La theo Nghị quyết. 2. HĐND tỉnh giao Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh, các vị đại biểu HĐND tỉnh phối hợp chặt chẽ với Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức đoàn thể chính trị, xã hội tỉnh tăng cường tuyên truyền và tổ chức giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được HĐND tỉnh khoá XII, kỳ họp chuyên đề lần thứ 7 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> HƯỚNG DẪN TỔNG KẾT 10 NĂM THỰC HIỆN PHÁP LỆNH BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC NĂM 2000 TRONG CÁC BỘ, BAN, NGÀNH TRUNG ƯƠNG, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước số 30/2000/PL-UBTVQH10 được Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa X thông qua ngày 28 tháng 12 năm 2000, có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 4 năm 2001 (sau đây gọi là Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2000). Sau 10 năm thực hiện Pháp lệnh đã đạt được những kết quả quan trọng giữ gìn bí mật nhà nước, bảo vệ an ninh chính trị nội bộ, an ninh kinh tế nhưng còn bộc lộ nhiều sơ hở, thiếu sót dẫn đến lộ, lọt bí mật nhà nước ở các cấp, các ngành, trên nhiều lĩnh vực, gây thiệt hại không nhỏ về chính trị, đối ngoại, kinh tế, an ninh, quốc phòng… Trước yêu cầu, nhiệm vụ mới về công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong bối cảnh đất nước ta đang đẩy mạnh hội nhập quốc tế, quan hệ đối ngoại ngày càng được mở rộng, nhu cầu trao đổi thông tin ngày càng tăng và các thế lực thù địch triệt để lợi dụng điều kiện này gia tăng thâm nhập, thu thập bí mật nhà nước, chúng ta cần nghiêm túc tổng kết, đánh giá việc thực hiện Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước từ năm 2000 đến nay. Căn cứ vào Điều 25 Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28/3/2002 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước và ý kiến của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 5724/VPCP-TCCV ngày 16 tháng 8 năm 2010 của Văn phòng Chính phủ giao Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan tổng kết, đánh giá việc thực hiện Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2000, Bộ Công an hướng dẫn cụ thể như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Đánh giá thực trạng tình hình công tác bảo vệ bí mật nhà nước theo Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2000 trong 10 năm qua, chỉ ra những mặt đã làm được, chưa làm được, nguyên nhân, rút ra những bài học kinh nghiệm để từ đó đẩy mạnh công tác phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn các vụ lộ, lọt bí mật nhà nước; khắc phục những sơ hở, thiếu sót, hoàn thiện cơ chế quản lý, tăng cường công tác bảo vệ bí mật nhà nước hiện nay, góp phần tích cực trong công tác đảm bảo an ninh quốc gia trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. 2. Rút ra được các luận cứ khoa học làm cơ sở đề xuất xây dựng, hoàn thiện pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, trọng tâm là xây dựng Luật Bảo vệ bí mật nhà nước thay thế Pháp lệnh hiện hành. II. THỜI GIAN, PHẠM VI TỔNG KẾT 1. Thời gian tổng kết từ năm 2000 đến 2010 (10 năm). 2. Phạm vi tổng kết: Trong toàn quốc. III. NỘI DUNG TỔNG KẾT: Gồm 3 phần (có Đề cương tổng kết kèm theo) Phần I. Kết quả việc triển khai thực hiện Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2000 Phần II. Thực trạng tình hình lộ, lọt bí mật nhà nước trong 10 năm qua Phần III: Đánh giá tổng quát, dự báo tình hình và đề ra phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp tăng cường công tác bảo vệ bí mật nhà nước thời gian tới IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Căn cứ Hướng dẫn này đề nghị các Bộ, ban, ngành Trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2000 (2000 - 2010) trong phạm vi bộ, ban, ngành và địa phương mình và gửi Báo cáo tổng kết về Bộ Công an trước ngày 20 tháng 04 năm 2011 để tập hợp báo cáo Chính phủ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ CƯƠNG TỔNG KẾT 10 NĂM THỰC HIỆN PHÁP LỆNH BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC NĂM 2000 (2000 - 2010) TRONG CÁC BỘ, BAN, NGÀNH TRUNG ƯƠNG, ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG (Kèm theo Hướng dẫn số 03/HD-BCA-A81 ngày 18 tháng 03 năm 2011 của Bộ Công an) I. Kết quả việc triển khai thực hiện Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2000 1. Công tác tuyên truyền, quán triệt nội dung Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2000 và các văn bản hướng dẫn thi hành tại đơn vị, địa phương. Các hình thức quán triệt Pháp lệnh năm 2000 và các văn bản hướng dẫn thi hành đến từng đơn vị, cán bộ bằng các hình thức như mở hội nghị triển khai, tập huấn, sơ kết, tổng kết; tổ chức các cuộc thi tìm hiểu… 2. Kết quả thực hiện Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2000 và các văn bản hướng dẫn thi hành của các bộ, ban, ngành, ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. - Việc xây dựng Danh mục bí mật nhà nước và rà soát, sửa đổi, bổ sung, giải mật danh mục bí mật nhà nước. - Việc xây dựng Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước - Việc xây dựng văn bản xác định độ mật của từng loại tài liệu, vật mang bí mật nhà nước tại các bộ, ban, ngành, ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. - Việc thành lập Hội đồng thẩm định danh mục bí mật nhà nước; Ban chỉ đạo thực hiện Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước. - Các văn bản chỉ đạo của các bộ, ban, ngành, ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đối với công tác bảo vệ bí mật nhà nước - Việc xác định khu vực cấm, địa điểm cấm - Việc đầu tư trang thiết bị phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước - Việc bố trí cán bộ làm công tác bảo vệ bí mật nhà nước - Việc thực hiện chế độ báo cáo sơ kết, tổng kết công tác bảo vệ bí mật nhà nước - Việc thanh tra, kiểm tra bảo vệ bí mật nhà nước II. Thực trạng tình hình lộ, lọt bí mật nhà nước trong 10 năm qua 1. Tình hình các vụ lộ, lọt bí mật nhà nước (2000 - 2010) - Các phương thức, thủ đoạn mà các thế lực thù địch dùng để thu thập tài liệu bí mật nhà nước. - Thống kê cụ thể các vụ lộ, lọt bí mật nhà nước: + Số lượng các vụ lộ, lọt + Loại tài liệu lộ, lọt độ mật của các tài liệu - Các hình thức lộ, lọt bí mật nhà nước - Nguyên nhân lộ, lọt bí mật nhà nước + Nguyên nhân khách quan + Nguyên nhân chủ quan - Hậu quả việc lộ, lọt bí mật nhà nước 2. Công tác xử lý, khắc phục hậu quả các vụ lộ, lọt bí mật nhà nước 2.1. Xử lý 2.2. Khắc phục hậu quả Ghi chú: Các Bộ, ban, ngành Trung ương, các Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thống kê đầy đủ theo 03 Phụ lục 1, 2, 3 kèm theo và nêu chi tiết các vụ lộ, lọt bí mật nhà nước có tính chất điển hình trong Báo cáo tổng kết. III. Đánh giá tổng quát, dự báo tình hình và đề ra phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp tăng cường công tác bảo vệ bí mật nhà nước thời gian tới 1. Đánh giá tổng quát 1.1. Ưu điểm 1.2. Hạn chế, tồn tại 1.3. Nguyên nhân 1.4. Bài học kinh nghiệm 2. Dự báo tình hình 3. Phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp tăng cường công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong thời gian tới 4. Kiến nghị, đề xuất. PHỤ LỤC 1 THỐNG KÊ CÁC VỤ LỘ, LỌT BÍ MẬT NHÀ NƯỚC (Kèm theo Hướng dẫn số 03/HD-BCA-A81 ngày 18 tháng 03 năm 2011 của Bộ Công an) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 THỐNG KÊ CÔNG TÁC ĐIỀU TRA, XỬ LÝ CÁC VỤ LỘ, LỌT BÍ MẬT NHÀ NƯỚC (Kèm theo Hướng dẫn số 03/HD-BCA-A81 ngày 18 tháng 03 năm 2011 của Bộ Công an) Bảng 1: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Bảng 2: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 THỐNG KÊ CÁC LOẠI TÀI LIỆU THUỘC BÍ MẬT NHÀ NƯỚC BỊ LỘ, LỌT (Kèm theo Hướng dẫn số 03/HD-BCA-A81 ngày 18 tháng 03 năm 2011 của Bộ Công an) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CHI CỤC PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH ĐỒNG NAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 61/2008/TTLT-BNN-BNV ngày 15 tháng 5 năm 2008 của liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý Nhà nước của UBND cấp xã về nông nghiệp và phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số 36/2007/QĐ-UBND ngày 31/5/2007 của UBND tỉnh về việc quy định về trình tự, thủ tục ban hành văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh Đồng Nai; Căn cứ Quyết định số 24/2009/QĐ-UBND ngày 10/4/2009 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định tổ chức hoạt động của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số 1925/QĐ-UBND ngày 23/7/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc đổi tên Chi cục Hợp tác xã và Phát triển nông thôn thành Chi cục Phát triển nông thôn; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 353/TTr-SNN ngày 01/3/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về tổ chức và hoạt động của Chi cục Phát triển nông thôn tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Phát triển nông thôn Đồng Nai, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH
2,081
124,574
VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CHI CỤC PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH ĐỒNG NAI (Ban hành kèm theo Quyết định số: 20/2011/QĐ-UBND ngày 17 tháng 3 năm 2011 của UBND tỉnh Đồng Nai) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Vị trí và chức năng Chi cục Phát triển nông thôn tỉnh Đồng Nai là cơ quan chuyên môn thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu, giúp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về các lĩnh vực: Kinh tế hợp tác, hợp tác xã, kinh tế hộ, kinh tế trang trại trong nông nghiệp; Công nghiệp chế biến, bảo quản nông lâm thủy sản; Phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn; Chương trình xây dựng nông thôn mới; Quy hoạch bố trí dân cư, di dân tái định cư trong nông thôn; Theo dõi, tổng hợp báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về các chính sách, chương trình, dự án về phát triển nông thôn trên địa bàn (Sau đây gọi tắt là lĩnh vực phát triển nông thôn) và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủy quyền của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 2. Hoạt động và trụ sở làm việc Chi cục Phát triển nông thôn chịu sự lãnh đạo và chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Cục Kinh tế Hợp tác và Phát triển nông thôn thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chi cục Phát triển nông thôn có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, tài khoản riêng; được cấp kinh phí hoạt động từ ngân sách, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước Đồng Nai để hoạt động theo quy định của Nhà nước; Trụ sở làm việc: Khu phố 3, phường Tân Hiệp, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 3. Nhiệm vụ chung 1. Tham mưu Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng dự thảo và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, 05 năm và hàng năm, các chương trình, đề án, dự án, cơ chế chính sách thuộc các lĩnh vực: Kinh tế hợp tác, hợp tác xã, kinh tế hộ, kinh tế trang trại trong nông nghiệp; Công nghiệp chế biến, bảo quản nông lâm thủy sản; Phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn; Chương trình xây dựng nông thôn mới; Quy hoạch bố trí dân cư, di dân tái định cư trong nông thôn; Chương trình dự án hợp phần giảm nghèo; Xóa bỏ thay thế cây có chứa chất ma túy. 2. Giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu cho UBND tỉnh xây dựng dự thảo quyết định, chỉ thị, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế kỹ thuật chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý. 3. Tham mưu Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch phát triển, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn Quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia, định mức kinh tế kỹ thuật thuộc lĩnh vực chuyên ngành đã được phê duyệt; Thông tin, tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý Nhà nước được giao. 4. Chương trình phát triển nông thôn, ngành nghề, làng nghề nông thôn a) Tham gia thẩm định quy hoạch, kế hoạch, dự án hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng vùng nông thôn, các chương trình dự án thuộc chương trình mục tiêu. b) Tổng hợp, trình UBND tỉnh về cơ chế, chính sách, biện pháp khuyến khích phát triển nông thôn, phát triển ngành nghề, làng nghề nông thôn trên địa bàn cấp xã. Theo dõi tổng hợp báo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và cơ quan cấp trên về phát triển nông thôn trên địa bàn. c) Tham mưu Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì hoặc phối hợp với các ngành liên quan, triển khai, hướng dẫn thực hiện các chính sách về phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh. d) Tổ chức thực hiện các chương trình dự án, hoặc hợp phần của các chương trình dự án: - Chương trình xây dựng nông thôn mới; - Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135; - đề án xóa bỏ và thay thế cây có chứa chất ma túy. e) Hướng dẫn, tổng kết thực tiễn mô hình về phát triển nông thôn. 5. Về quy hoạch bố trí dân cư a) Chủ trì, hướng dẫn tổ chức thực hiện các chính sách di dân, tái định cư trong nông thôn, các dự án điều tra cơ bản và thiết kế quy hoạch về bố trí dân cư thuộc Chương trình 193/TTg của Thủ tướng Chính phủ. b) Chủ trì xây dựng và triển khai các mô hình bố trí dân cư; Di dân, tái định cư các công trình thủy điện, thủy lợi; Tổ chức thực hiện để tổng kết, đánh giá nhân ra thực hiện trên diện rộng. c) Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra thực hiện các chương trình dự án về quy hoạch bố trí dân cư, công tác di dân tái định cư trong nông nghiệp, nông thôn theo quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, hướng dẫn xây dựng khu dân cư vùng nông thôn. d) đề xuất việc thực hiện công tác tuyên truyền và đào tạo nguồn nhân lực bố trí dân cư trên địa bàn tỉnh. 6. Về kinh tế hợp tác trong nông nghiệp, nông thôn a) Chủ trì, phối hợp triển khai các cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển hợp tác xã, tổ hợp tác và các loại hình kinh tế hợp tác, kinh tế hộ, trang trại trong nông nghiệp, nông thôn. b) Phối hợp, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành về phát triển các loại hình kinh tế hợp tác, kinh tế hộ, kinh tế trang trại trong nông nghiệp, nông thôn. c) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện các chương trình, dự án, đề án, kế hoạch về phát triển kinh tế hợp tác, chú trọng các Liên hiệp Câu lạc bộ năng suất cao, kinh tế hộ, kinh tế trang trại trong nông nghiệp, nông thôn. d) Phối hợp triển khai và nhân rộng các mô hình kinh tế hợp tác; Sơ kết, tổng kết việc thực hiện chủ trương của đảng, chính sách của Nhà nước về phát triển kinh tế hợp tác, kinh tế hộ, kinh tế trang trại trong nông nghiệp, nông thôn. e) Phối hợp các ngành chức năng tổ chức thực hiện về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý hợp tác xã, tổ hợp tác, câu lạc bộ, Liên hiệp Câu lạc bộ năng suất cao, chủ trang trại trong nông nghiệp. 7. Về chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản a) Tham mưu Giám đốc Sở theo dõi và quản lý Nhà nước về lĩnh vực công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản và ngành nghề, làng nghề nông thôn trên địa bàn. b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, chương trình, cơ chế, chính sách phát triển lĩnh vực chế biến gắn với sản xuất và thị trường các ngành hàng thuộc phạm vi quản lý của ngành; Chính sách phát triển cơ điện nông nghiệp, ngành nghề, làng nghề gắn với các hộ gia đình và hợp tác xã sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt. c) Hướng dẫn, kiểm tra đánh giá tình hình phát triển chế biến đối với các ngành hàng và lĩnh vực cơ điện, ngành nghề, làng nghề nông thôn, bảo quản sau thu hoạch thuộc phạm vi quản lý của ngành. Điều 4. Công tác khác 1. Cùng với các tổ chức liên quan thực hiện các dự án Quốc tế được giao thuộc chuyên ngành quản lý. 2. Tổ chức, quản lý việc thực hiện, sử dụng và thanh quyết toán vốn đã được đầu tư thuộc chương trình, đề án, dự án, kế hoạch hàng năm do Chi cục làm chủ đầu tư và theo dõi vốn được giao cho các địa phương làm chủ đầu tư. 3. Triển khai các đề tài, dự án nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật chuyên ngành trên địa bàn tỉnh. Xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực phát triển nông thôn để phục vụ cho công tác quản lý. 4. Phối hợp các ngành chức năng của tỉnh và các địa phương trong tỉnh thường xuyên kiểm tra kết quả thực hiện các chương trình dự án chuyên ngành do Chi cục quản lý. 5. Tham gia phối hợp với các ngành liên quan xây dựng chính sách phát triển thị trường và tiêu thụ sản phẩm hàng hóa nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản. 6. Thực hiện chương trình cải cách hành chính của Chi cục theo mục tiêu, nội dung, chương trình cải cách hành chính của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 7. Quản lý tài chính, tài sản của Chi cục theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh. 8. Báo cáo định kỳ (Tháng, quý, 06 tháng và cả năm), báo cáo đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo hướng dẫn nghiệp vụ chuyên ngành về lĩnh vực phát triển nông thôn. 9. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao. Điều 5. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chi cục Trưởng 1. Quyết định, chỉ đạo và điều hành toàn diện các mặt hoạt động của Chi cục Phát triển nông thôn tỉnh Đồng Nai. 2. Tiếp nhận, bố trí cán bộ, công chức, viên chức, người lao động cho các phòng chuyên môn Chi cục trong chỉ tiêu biên chế được giao và chỉ đạo sắp xếp cơ cấu tổ chức cho các phòng. 3. Quy định chức năng, nhiệm vụ của các phòng; Quy định trách nhiệm của người đứng đầu các phòng. 4. Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cho từ chức các chức danh Trưởng phòng, Phó phòng Chi cục theo quy định của pháp luật. 5. Giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo trong các lĩnh vực quản lý của Chi cục theo quy định của pháp luật. 6. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật. Chương III TỔ CHỨC BỘ MÁY, BIÊN CHẾ VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC Điều 6. Lãnh đạo Chi cục 1. Chi cục Phát triển nông thôn Đồng Nai có Chi cục Trưởng và 02 Phó Chi cục Trưởng. 2. Chi cục Trưởng là người đứng đầu Chi cục, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và cấp trên về toàn bộ hoạt động của Chi cục. 3. Phó Chi cục Trưởng là người giúp Chi cục Trưởng chỉ đạo một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Chi cục Trưởng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. 4. Việc bổ nhiệm Chi cục Trưởng và các Phó Chi cục Trưởng Chi cục do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định. Việc miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ chính sách khác đối với Chi cục Trưởng và các Phó Chi cục Trưởng thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 7. Cơ cấu tổ chức và biên chế 1. Các phòng, ban chuyên môn nghiệp vụ của Chi cục Phát triển nông thôn:
2,074
124,575
a) Phòng Hành chính - Tổng hợp; b) Phòng Kế hoạch - Dự án; c) Phòng Phát triển nông thôn; d) Phòng Kinh tế hợp tác. 2. Chi cục Trưởng Chi cục Phát triển nông thôn bố trí cơ cấu bộ máy trên cơ sở chức năng nhiệm vụ của Chi cục và số lượng biên chế được giao hàng năm, theo nguyên tắc gọn nhẹ, hiệu quả, đúng năng lực cán bộ, đúng tiêu chuẩn chức danh. 3. Các Trưởng, Phó phòng thuộc Chi cục Phát triển nông thôn do Chi cục Trưởng bổ nhiệm theo quy định của pháp luật. 4. Biên chế hành chính của Chi cục Phát triển nông thôn hàng năm được UBND tỉnh giao trong tổng biên chế hành chính Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 8. Chế độ làm việc 1. Chi cục Phát triển nông thôn làm việc theo chế độ Thủ trưởng, bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ; Chi cục Trưởng là người quyết định, chỉ đạo và điều hành toàn diện các mặt hoạt động của Chi cục; 2. Chi cục Trưởng Chi cục Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và pháp luật về công việc do Chi cục Phát triển nông thôn trực tiếp quản lý. Chương IV MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 9. đối với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 1. Chi cục Phát triển nông thôn chịu sự chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Chi cục chấp hành nghiêm chỉnh các quyết định, văn bản chỉ đạo của Giám đốc Sở, thường xuyên báo cáo công tác với Lãnh đạo Sở; 2. Trước khi Chi cục thực hiện chủ trương, quyết định của Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Trưởng phải báo cáo xin ý kiến Giám đốc Sở, trước hết là đồng chí Phó Giám đốc phụ trách khối. Điều 10. đối với Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn Chi cục Phát triển nông thôn chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra của Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn về chuyên môn nghiệp vụ, các mặt công tác do Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn phụ trách. Chi cục chấp hành nghiêm chỉnh các quyết định, văn bản chỉ đạo của Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn, có trách nhiệm báo cáo tình hình, kết quả công tác chuyên môn theo chế độ định kỳ và đột xuất cho Lãnh đạo Cục. Điều 11. đối với các sở, ban, ngành của tỉnh Chi cục là đơn vị giúp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong công tác phối hợp với các ban, ngành liên quan để triển khai thực hiện tốt các chương trình, kế hoạch của UBND tỉnh về lĩnh vực phát triển nông thôn, trên cơ sở thống nhất của Lãnh đạo các ngành và Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 12. đối với các phòng, ban chuyên môn, đơn vị trực thuộc Sở và UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa 1. đối với các phòng, ban chuyên môn, đơn vị trực thuộc Sở: Chi cục Phát triển nông thôn tăng cường mối quan hệ với các phòng, ban chuyên môn, đơn vị trực thuộc Sở trên nguyên tắc cộng đồng trách nhiệm, phối hợp hỗ trợ nhau theo chức năng của từng đơn vị để hoàn thành nhiệm vụ chung và chức năng nhiệm vụ của Chi cục. 2. đối với UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa: Chi cục Phát triển nông thôn có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn, giúp UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa trọng tâm là các phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Phòng Kinh tế) trong việc xây dựng và thực hiện các nhiệm vụ, mục tiêu, chỉ tiêu, chương trình, kế hoạch thuộc lĩnh vực do Chi cục đảm trách được cấp thẩm quyền phê duyệt. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 13. Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Đồng Nai chịu trách nhiệm chỉ đạo Chi cục Trưởng Chi cục Phát triển nông thôn tổ chức triển khai, thực hiện bản Quy định này. Điều 14. Việc sửa đổi bổ sung Quy định này do UBND tỉnh xem xét, quyết định theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sau khi thống nhất với Giám đốc Sở Nội vụ, Sở Tư pháp và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG ĐIỀU PHỐI CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2010-2020 BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 2501/QĐ-BNN-TCCB ngày 17 tháng 9 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc thành lập Văn phòng điều phối Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Văn phòng điều phối Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn, Chánh Văn phòng điều phối Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG ĐIỀU PHỐI CHƯƠNG TRÌNH MTQG VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2010 -2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 497 /QĐ-BNN-KTHT, ngày 17 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Qui chế này qui định nguyên tắc, chế độ trách nhiệm, lề lối làm việc, quan hệ công tác và trình tự giải quyết công việc của lãnh đạo, cán bộ, công chức, viên chức thuộc Văn phòng điều phối Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020 (sau đây gọi là Văn phòng điều phối chương trình). Điều 2. Đối tượng áp dụng Qui chế này áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức của Văn phòng điều phối chương trình, bao gồm thành viên kiêm nhiệm và thành viên chuyên trách. Điều 3. Nguyên tắc làm việc 1. Mọi hoạt động của Văn phòng Điều phối Chương trình phải tuân thủ các qui định của pháp luật và Qui chế làm việc của Văn phòng Điều phối Chương trình. 2. Giải quyết công việc đúng phạm vi, thẩm quyền và trách nhiệm được phân công, thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng điều phối Chương trình được qui định tại Quyết định số 2501/QĐ-BNN-TCCB ngày 17 tháng 9 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về thành lập Văn phòng điều phối chương trình. 3. Tuân thủ trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết công việc theo đúng các qui định của pháp luật, qui chế làm việc của Bộ, của Văn phòng điều phối chương trình và chương trình, kế hoạch, lịch làm việc đã được ban hành, trừ trường hợp có yêu cầu đột xuất hoặc yêu cầu của cơ quan cấp trên. 4. Bảo đảm yêu cầu phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc và trong mọi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật qui định. Chương II TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng 1. Tổ chức bộ máy và nhân sự của Văn phòng Điều phối Chương trình, điều phối hoạt động của các thành viên, đảm bảo cho Văn phòng Điều phối Chương trình thực hiện tốt các nhiệm vụ theo Quyết định số 2501/QĐ-BNN-TCCB ngày 17 tháng 9 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2. Chỉ đạo Văn phòng Điều phối Chương trình giúp Ban Chỉ đạo Trung ương xây dựng kế hoạch hàng năm thực hiện Chương trình MTQG về xây dựng nông thôn mới, kế hoạch công tác của Ban Chỉ đạo Trung ương, và xây dựng kế hoạch công tác của Văn phòng Điều phối Chương trình; 3. Chỉ đạo nghiên cứu, đề xuất Ban Chỉ đạo Trung ương những vấn đề cơ chế, chính sách cần được nghiên cứu, giải quyết để thúc đẩy Chương trình MTQG về xây dựng nông thôn mới; 4. Phụ trách công tác hợp tác quốc tế phục vụ Chương trình MTQG về xây dựng nông thôn mới; 5. Trực tiếp phụ trách công tác đào tạo cán bộ vận hành Chương trình Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chánh văn phòng chuyên trách, Phó Cục trưởng Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn 1. Thay mặt Chánh văn phòng chủ trì và triển khai các hoạt động của Văn phòng điều phối khi Chánh văn phòng đi vắng hoặc được ủy quyền. 2. Phụ trách công tác theo dõi, tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao của các Bộ, ngành Trung ương và kết quả triển khai của các tỉnh. 3. Tổ chức các đoàn công tác, kiểm tra và giám sát của Thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương tại các địa phương; 4. Trực tiếp phụ trách công tác tổng hợp nhu cầu kinh phí thực hiện Chương trình trình Thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương để báo cáo Chính phủ. Chủ trì việc xây dựng kế hoạch phân bổ vốn hàng năm theo các mục tiêu của chương trình. 5. Chuẩn bị nội dung, chương trình của hội nghị, hội thảo và các báo cáo theo yêu cầu của Ban Chỉ đạo Trung ương. 6. Phụ trách công tác xây dựng và vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ công tác kiểm tra, giám sát và đánh giá chương trình; Chỉ đạo Văn phòng điều phối Chương trình triển khai công tác tuyên truyền, vận động xây dựng nông thôn mới theo phân công của Ban Chỉ đạo Trung ương. 7. Trực tiếp giúp Ban Chỉ đạo Trung ương theo dõi, đôn đốc triển khai thực hiện Chương trình của các tỉnh, huyện chỉ đạo trọng điểm. 8. Chỉ đạo bảo quản hồ sơ, tài liệu của Ban Chỉ đạo Trung ương theo quy định của pháp luật; chỉ đạo quản lý kinh phí, cơ sở vật chất, phương tiện trang thiết bị của Văn phòng Điều phối Chương trình. 9. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chánh Văn phòng phân công. Điều 6. Nhiệm vụ của thành viên kiêm nhiệm từ Văn phòng Chính phủ 1. Giúp Phó Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương, Phó Chủ nhiệm Văn phòng Văn phòng Chính phủ, trực tiếp chỉ đạo, đôn đốc các Bộ, ngành và địa phương thực hiện các nhiệm vụ được phân công;
2,087
124,576
2. Giúp Thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương tổ chức các cuộc họp của Ban Chỉ đạo Trung ương và chuẩn bị thông báo ý kiến kết luận của Trưởng Ban (hoặc Phó Trưởng Ban) Chỉ đạo sau mỗi cuộc họp. 3. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chánh văn phòng phân công. Điều 7. Nhiệm vụ của thành viên kiêm nhiệm từ Bộ Kế hoạch và Đầu tư 1. Giúp Lãnh đạo Bộ Kế hoạch và Đầu tư chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện các nội dung của Chương trình được Thủ tướng Chính phủ phân công cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư: - Rà soát và hướng dẫn bổ sung cơ chế, chính sách còn thiếu hoặc chưa phù hợp. - Đề xuất các chủ trương, giải pháp thực hiện Chương trình trong tổng thể chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; - Xây dựng chiến lược, kế hoạch thu hút các nguồn tài trợ kinh phí của nước ngoài cho việc thực hiện Chương trình; - Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Bộ, ngành có liên quan cân đối và phân bổ vốn cho Chương trình thuộc nguồn vốn ngân sách Trung ương; xây dựng và ban hành hướng dẫn việc lập kế hoạch vốn triển khai xây dựng nông thôn mới; - Ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ. 2. Giúp Lãnh đạo Bộ Kế hoạch và Đầu tư chỉ đạo xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê về 19 tiêu chí nông thôn mới làm cơ sở để chỉ đạo và xây dựng kế hoạch hàng năm và 5 năm; 3. Giúp Lãnh đạo Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo dõi, đôn đốc việc triển khai Chương trình tại các địa phương theo phân công của Ban Chỉ đạo Trung ương. 4. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chánh văn phòng phân công. Điều 8. Nhiệm vụ của thành viên kiêm nhiệm từ Bộ Tài chính 1. Giúp Lãnh đạo Bộ Tài chính chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện các nội dung của Chương trình được Thủ tướng Chính phủ phân công cho Bộ Tài chính: - Rà soát và hướng dẫn bổ sung cơ chế, chính sách còn thiếu hoặc chưa phù hợp. - Cân đối, bố trí vốn ngân sách nhà nước (bao gồm cả vốn viện trợ, ODA) để thực hiện Chương trình; giám sát chi tiêu; tổng hợp quyết toán kinh phí Chương trình. - Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xác định vốn từ ngân sách đối với từng nhiệm vụ cụ thể cho các Bộ, ngành, địa phương triển khai thực hiện Chương trình theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; - Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn cơ chế tài chính phù hợp với các Đề án, dự án của Chương trình và cơ chế lồng ghép, sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn trong xây dựng nông thôn mới; hướng dẫn một số cơ chế chính sách liên quan đến huy động các nguồn lực trong triển khai thực hiện Chương trình. 2. Giúp Lãnh đạo Bộ Tài chính theo dõi, đôn đốc việc triển khai Chương trình tại các địa phương theo phân công của Ban Chỉ đạo Trung ương. 3. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chánh Văn phòng phân công. Điều 9. Nhiệm vụ của thành viên kiêm nhiệm từ Bộ Xây dựng 1. Giúp Lãnh đạo Bộ Xây dựng chỉ đạo hướng dẫn, hỗ trợ các địa phương hoàn thành quy hoạch xây dựng ở các xã theo tiêu chí nông thôn mới về phát triển không gian (các khu vực sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, thủ công nghiệp, làng nghề, hệ thống trung tâm xã; bảo tồn di sản…); Quy hoạch điểm dân cư nông thôn, quy hoạch hạ tầng nông thôn, thực hiện theo Quyết định 800/QĐ-TTg. 2. Giúp Lãnh đạo Bộ Xây dựng chỉ đạo việc hướng dẫn và ban hành bổ sung cơ chế, chính sách để triển khai có hiệu quả các nội dung đã giao cho Bộ Xây dựng theo Quyết định số 800/QĐ-TTg; 3. Giúp Lãnh đạo Bộ Xây dựng theo dõi, đôn đốc việc triển khai Chương trình tại tại các địa phương theo phân công của Ban Chỉ đạo Trung ương. 4. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chánh Văn phòng phân công. Điều 10. Nhiệm vụ của thành viên kiêm nhiệm từ Bộ Y tế 1. Giúp Lãnh đạo Bộ Y tế chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương thực hiện các nội dung của Chương trình được Thủ tướng Chính phủ phân công cho Bộ Y tế: - Rà soát và hướng dẫn bổ sung cơ chế, chính sách còn thiếu hoặc chưa phù hợp. - Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hoá về y tế trên địa bàn xã đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới. - Phát triển y tế, chăm sóc sức khoẻ cư dân nông thôn; tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia trong lĩnh vực về Y tế, đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới. 2. Giúp Lãnh đạo Bộ Y tế theo dõi, đôn đốc việc triển khai Chương trình tại các địa phương theo phân công của Ban Chỉ đạo Trung ương. 3. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chánh Văn phòng phân công. Điều 11. Nhiệm vụ của thành viên kiêm nhiệm từ Bộ Giáo dục và Đào tạo 1. Giúp Lãnh đạo Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương thực hiện các nội dung của Chương trình được Thủ tướng Chính phủ phân công cho Bộ Giáo dục và Đào tạo: - Rà soát và hướng dẫn bổ sung cơ chế, chính sách còn thiếu hoặc chưa phù hợp. - Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hoá về giáo dục trên địa bàn xã đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới. - Phát triển giáo dục - đào tạo ở nông thôn; tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới. 2. Giúp Lãnh đạo Bộ Giáo dục và Đào tạo theo dõi, đôn đốc việc triển khai Chương trình tại các địa phương theo phân công của Ban Chỉ đạo Trung ương. 3. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chánh văn phòng phân công. Điều 12. Nhiệm vụ của thành viên kiêm nhiệm từ Bộ Giao thông vận tải 1. Giúp Lãnh đạo Bộ Giao thông vận tải chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương thực hiện các cơ chế, chính sách liên quan đến giao thông đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; 2. Giúp Lãnh đạo Bộ Giao thông vận tải chỉ đạo việc rà soát và hướng dẫn bổ sung cơ chế, chính sách còn thiếu hoặc chưa phù hợp nhằm hoàn thiện hệ thống đường giao thông trên địa bàn xã; 3. Giúp Lãnh đạo Bộ Giao thông vận tải theo dõi, đôn đốc việc triển khai Chương trình tại các địa phương theo phân công của Ban Chỉ đạo Trung ương. 4. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chánh Văn phòng phân công. Điều 13. Nhiệm vụ của thành viên kiêm nhiệm từ Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch 1. Giúp Lãnh đạo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chỉ đạo thực hiện các nội dung của Chương trình được Thủ tướng Chính phủ phân công cho Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch: - Hoàn thiện các văn bản hướng dẫn, ban hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn...theo yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; - Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt động văn hoá thể thao trên địa bàn xã, thôn theo yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới. - Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về văn hoá, đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí. 2. Giúp Lãnh đạo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo dõi, đôn đốc việc triển khai Chương trình tại tại các địa phương theo phân công của Ban Chỉ đạo Trung ương. 3. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chánh Văn phòng phân công. Điều 14. Nhiệm vụ của các thành viên kiêm nhiệm từ các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp, Viện Chính sách và Chiến lược Phát triển nông nghiệp – nông thôn; Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam; Tổng cục Thủy lợi; Tổng cục Thủy sản; Tổng cục Lâm nghiệp; Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn) 1. Chủ trì, phối hợp với các thành viên chuyên trách của Văn phòng điều phối để hướng dẫn và xây dựng kế hoạch triển khai các nội dung liên quan đến xây dựng nông thôn mới phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan, đơn vị. 2. Định kỳ hàng quí hoặc đột xuất theo yêu cầu của Chánh Văn phòng Điều phối cung cấp thông tin và cơ sở dữ liệu theo các nội dung liên quan đến xây dựng nông thôn mới của cơ quan, đơn vị theo phân công tại Quyết định số 2561/QĐ-BNN-KTHT ngày 23/9/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 3. Giúp Lãnh đạo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo dõi đôn đốc việc triển khai Chương trình tại các địa phương theo phân công của Ban Chỉ đạo Trung ương. 4. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chánh Văn phòng phân công. Điều 15. Nhiệm vụ của các thành viên chuyên trách và Cán bộ hợp đồng. 1. Chủ động thực hiện công viên được phân công, tham mưu về lĩnh vực được phân công theo dõi; Chịu trách nhiệm cá nhân trước Lãnh đạo văn phòng điều phối về kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao. 2. Giúp Lãnh đạo Văn phòng điều phối thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn sau: a. Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác của Ban Chỉ đạo Trung ương; chuẩn bị nội dung, chương trình của hội nghị, hội thảo và các báo cáo theo yêu cầu của Thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương. b. Xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình; Phối hợp với các cán bộ kiêm nhiệm xây dựng và triển khai kế hoạch phối hợp, kiểm tra, giám sát và hướng dẫn các cơ quan, đơn vị và địa phương tham gia thực hiện Chương trình. c. Nghiên cứu, đề xuất những vấn đề cần giải quyết về cơ chế, chính sách để trình Ban Chỉ đạo Trung ương giao cho các cơ quan chức năng thực hiện để đảm bảo Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 triển khai có hiệu quả hơn. d. Tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Chương trình và kiến nghị những vấn đề mới phát sinh. e. Lập nhu cầu kinh phí phục vụ hoạt động Ban Chỉ đạo Trung ương, Văn phòng điều phối Chương trình trình Trưởng ban Chỉ đạo phê duyệt và thực hiện. g. Bảo quản hồ sơ, tài liệu của Ban Chỉ đạo Trung ương và Văn phòng Điều phối Chương trình. h. Quản lý kinh phí, cơ sở vật chất, phương tiện, trang thiết bị của Văn phòng điều phối Chương trình. 3. Tổng hợp, báo cáo định kỳ về kết quả thực hiện những nhiệm vụ đã được phân công.
2,054
124,577
4. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Lãnh đạo Văn phòng điều phối phân công. Điều 16. Kế toán văn phòng điều phối 1. Chịu trách nhiệm trước Chánh văn phòng trong việc thực hiện và hướng dẫn các thủ tục tài chính và hoạt động kế toán, đảm bảo thực hiện đúng theo qui định kế toán - kiểm toán của nhà nước Việt Nam và của các tổ chức tài trợ trong và ngoài nước (nếu có). 2. Giúp Chánh văn phòng thực hiện các báo cáo tài chính định kỳ và phối hợp với đơn vị kiểm toán thực hiện kiểm toán. 3. Lập và thực hiện kế hoạch hàng năm sử dụng các nguồn vốn, hỗ trợ giải ngân nguồn vốn ngân sách và các nguồn hỗ trợ khác cho Văn phòng điều phối, đảm bảo đúng tiến độ và hiệu quả. 4. Xây dựng và trình Chánh văn phòng ban hành quy chế chi tiêu nội bộ. Chương III CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 17. Chế độ làm việc Các thành viên Văn phòng điều phối làm việc theo chế độ thủ trưởng. Điều 18. Chế độ họp 1. Hàng tuần, Lãnh đạo Văn phòng Điều phối họp giao ban một lần để đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và phổ biến kế hoạch công tác cho tuần sau. 2. Mỗi tháng họp toàn thể cán bộ chuyên trách và cán bộ hợp đồng một lần. 3. Định kỳ 03 tháng một lần họp toàn thể cán bộ của Văn phòng điều phối Chương trình (bao gồm cả cán bộ kiêm nhiệm và cán bộ chuyên trách). Trường hợp cần thiết, Chánh văn phòng có thể triệu tập họp bất thường. 4. Kết luận của Chánh văn phòng hoặc Phó Chánh văn phòng (được ủy quyền tại các phiên họp) được thể hiện bằng thông báo của Văn phòng điều phối. Điều 19. Chương trình công tác 1. Văn phòng điều phối xây dựng Chương trình công tác năm, tháng và phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng cán bộ công chức thuộc Văn phòng Điều phối. 2. Văn phòng điều phối xây dựng Lịch làm việc hàng tuần của Lãnh đạo Văn phòng. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 20. Trách nhiệm thực hiện 1. Chánh văn phòng điều phối chương trình có trách nhiệm phổ biến và tổ chức thực hiện Quy chế này. 2. Cán bộ, công chức thuộc Văn phòng điều phối chương trình có trách nhiệm thực hiện Quy chế này. Điều 21. Trách nhiệm kiểm tra, theo dõi, đôn đốc thực hiện. Phó chánh văn phòng chuyên trách, Chánh văn phòng chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thực hiện Quy chế này. Điều 22. Bổ sung, sửa đổi Quy chế Trường hợp cần bổ sung, sửa đổi Quy chế, Chánh văn phòng báo cáo, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ SOẠN THẢO, THẨM ĐỊNH, RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỤC TRƯỞNG CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 94/2009/QĐ-TTg ngày 16/07/2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hàng không Việt Nam trực thuộc Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Thông tư 32/2010/TT-BGTVT ngày 11 tháng 10 năm 2010 của Bộ Giao thông vận tải quy định về soạn thảo, thẩm định, ban hành, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải; Theo đề nghị của ông Trưởng Phòng Pháp chế - Hợp tác quốc tế, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế soạn thảo, thẩm định, rà soát, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng, Trưởng Phòng Pháp chế - Hợp tác quốc tế, và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Cục Hàng không Việt Nam chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ SOẠN THẢO, THẨM ĐỊNH, RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT (Ban hành kèm theo Quyết định số 724/QĐ-CHK ngày 17 tháng 03 năm 2011 của Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế soạn thảo, thẩm định, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi tắt là Quy chế) quy định về: 1. Lập Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật do Cục Hàng không Việt Nam chủ trì soạn thảo; 2. Soạn thảo, thẩm định các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành hàng không dân dụng; 3. Rà soát và hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành hàng không dân dụng. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng đối với cơ quan, đơn vị, cá nhân thuộc Cục Hàng không Việt Nam có liên quan đến Chương trình xây dựng, soạn thảo, thẩm định, rà soát, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật quy định tại Điều 3 của Thông tư 32/2010/TT-BGTVT ngày 11 tháng 10 năm 2010 của Bộ Giao thông vận tải quy định về soạn thảo, thẩm định, ban hành, rà soát và hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật về Giao thông vận tải (sau đây gọi là Thông tư 32/2010/TT-BGTVT); Điều 3. Lập đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật 1. Hàng năm, các Phòng chuyên môn, Văn phòng, Thanh tra Hàng không và các cơ quan, đơn vị khác thuộc Cục căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình và yêu cầu thực tế để đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của năm sau gửi về Phòng Pháp chế - Hợp tác quốc tế vào thời gian như sau: a) Trước ngày 15 tháng 01 đối với dự án luật của Quốc hội, pháp lệnh của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; b) Trước ngày 10 tháng 5 đối với nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ, thông tư của Bộ trưởng; Hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại Điều 5 của Thông tư 32/2010/TT-BGTVT. 2. Cơ quan, đơn vị thuộc Cục khi đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị định phải thực hiện các công việc sau đây: tổ chức lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong ngành về đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị định; đăng tải bản thuyết minh về đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị định và báo cáo đánh giá tác động sơ bộ của văn bản trên Trang thông tin điện tử của Cục Hàng không Việt Nam trong thời gian ít nhất 20 ngày; chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan nghiên cứu, hoàn thiện hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị định trên cơ sở các ý kiến góp ý. 3. Phòng Pháp chế - Hợp tác quốc tế có trách nhiệm: a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, tổ chức liên quan tổng hợp, thẩm định đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan, tổ chức, cá nhân; lập dự kiến Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Cục Hàng không Việt Nam (sau đây gọi chung là Chương trình); báo cáo Phó Cục trưởng phụ trách công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật tổ chức hợp thông qua dự kiến Chương trình; trình Cục trưởng Chương trình ký gửi Bộ Giao thông vận tải đồng thời gửi Văn phòng Cục để tổng hợp vào Chương trình công tác hàng năm của Cục. b) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị, tổ chức liên quan hoàn thiện hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị định (trừ trường hợp nghị định quy định chi tiết thi hành luật, nghị quyết của Quốc hội; pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; lệnh, quyết định của Chủ tịch nước) để trình Lãnh đạo Cục. 4. Trường hợp do yêu cầu quản lý cần ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật chưa có trong Chương trình, cơ quan, đơn vị, tổ chức gửi hồ sơ đề nghị về Cục Hàng không Việt Nam (qua Phòng Pháp chế - Hợp tác quốc tế) để bổ sung Chương trình. Phòng Pháp chế - Hợp tác quốc tế có trách nhiệm nghiên cứu, tham mưu cho Lãnh đạo Cục xem xét, bổ sung Chương trình để báo cáo Bộ. 5. Trường hợp cần thay đổi Chương trình, trong thời hạn trước 60 ngày đối với dự thảo nghị định, quyết định của Thủ tướng Chính phủ, 30 ngày đối với dự thảo thông tư của Bộ trưởng so với thời gian trình theo Chương trình, cơ quan soạn thảo và Phòng Pháp chế - Hợp tác quốc tế thống nhất ý kiến, báo cáo lãnh đạo Cục. Phòng Pháp chế - Hợp tác quốc tế có trách nhiệm nghiên cứu, tham mưu cho Lãnh đạo Cục quyết định việc đề nghị Bộ thay đổi Chương trình. Điều 4. Kinh phí xây dựng, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật 1. Lập kế hoạch hàng năm: a) Căn cứ kế hoạch xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Cục, các cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật trình văn bản xây dựng kế hoạch kinh phí cho công tác xây dựng, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật. b) Trước ngày 10 tháng 5 hàng năm, các cơ quan soạn thảo gửi kế hoạch kinh phí cho công tác xây dựng, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật gửi Văn phòng. 2. Căn cứ dự toán kinh phí xây dựng, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật đã được Bộ Giao thông vận tải phê duyệt, Văn phòng chủ trì, phối hợp với Phòng Pháp chế - Hợp tác quốc tế tham mưu trình Lãnh đạo Cục dự kiến phân bổ dự toán kinh phí cho các cơ quan, tổ chức. 3. Mức chi cho công tác xây dựng, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính và Văn phòng Chính phủ Thông tư liên tịch số 192/2010/TTLT-BTC-BTP-VPCP về hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và các văn bản bổ sung, sửa đổi thay thế văn bản này. 4. Phòng Tài chính, Văn phòng có trách nhiệm giao đúng thời hạn dự toán kinh phí xây dựng, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật. 5. Cơ quan soạn thảo được sử dụng các nguồn vốn hỗ trợ từ các dự án của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật để bổ sung vào kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật.
2,070
124,578
6. Việc thanh toán, quyết toán kinh phí xây dựng, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo quy định hiện hành. Chương 2. SOẠN THẢO VÀ THẨM ĐỊNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Điều 5. Cơ quan trực tiếp soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật 1. Cơ quan trực tiếp soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi là cơ quan soạn thảo) là cơ quan được Cục trưởng giao soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật tại Quyết định về Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hàng năm của Cục tùy theo chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị trực thuộc Cục; 2. Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật phải được cơ quan soạn thảo báo cáo giải trình với Lãnh đạo Cục phụ trách trước khi trình Bộ. 3. Người đứng đầu cơ quan soạn thảo chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo Cục được giao phụ trách xây dựng văn bản đó về nội dung, chất lượng và tiến độ soạn thảo văn bản. 4. Cơ quan soạn thảo chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức liên quan chuẩn bị dự thảo các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành (nếu có). 5. Cơ quan soạn thảo báo cáo Lãnh đạo Cục (qua Phòng Pháp chế - Hợp tác quốc tế) bằng văn bản hoặc thư điện tử (iad@caa.gov.vn) về tiến độ soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật hàng tháng để Phòng Pháp chế - Hợp tác quốc tế tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Cục và Bộ. Điều 6. Báo cáo về công tác soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật 1. Hàng tháng, quý, Phòng Pháp chế - Hợp tác quốc tế báo cáo Lãnh đạo Cục về công tác soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật và nhiệm vụ của tháng, quý tiếp theo. 2. Hàng quý, Phòng Pháp chế - Hợp tác quốc tế tổng hợp, trình Lãnh đạo Cục ký báo cáo gửi Vụ Pháp chế - Bộ Giao thông vận tải về tình hình, tiến độ xây dựng và những khó khăn trong quá trình xây dựng dự thảo luật, pháp lệnh, nghị định do Bộ Giao thông vận tải chủ trì soạn thảo. 3. Hàng năm, Phòng Pháp chế - Hợp tác quốc tế tổng hợp, trình Lãnh đạo Cục ký báo cáo gửi Bộ Giao thông vận tải (qua Vụ Pháp chế) báo cáo về công tác soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Cục. Điều 7. Tổ Soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật 1. Đối với những văn bản có nội dung phức tạp, phạm vi điều chỉnh rộng cơ quan soạn thảo phối hợp với Phòng Pháp chế - Hợp tác quốc tế xin ý kiến Cục trưởng về việc thành lập Tổ soạn thảo tối thiểu 5 người gồm các thành viên: a) Tổ trưởng: Một Phó Cục trưởng; b) Lãnh đạo cơ quan soạn thảo; c) Lãnh đạo Phòng Pháp chế - Hợp tác quốc tế; d) Những thành viên khác. Thành viên Tổ soạn thảo là người am hiểu các vấn đề chuyên môn liên quan đến dự án, dự thảo và có điều kiện tham gia đầy đủ các hoạt động của Tổ soạn thảo. 2. Tổ soạn thảo có nhiệm vụ sau đây: a) Xem xét, thông qua đề cương dự thảo luật, pháp lệnh, nghị quyết; b) Thảo luận về chính sách cơ bản và những vấn đề thuộc nội dung của dự án, dự thảo; c) Thảo luận về dự thảo văn bản, tờ trình, bản thuyết minh chi tiết về dự án, dự thảo; về nội dung giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân; d) Thực hiện đánh giá nhằm bảo đảm các quy định của dự thảo văn bản phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng; bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất của dự thảo văn bản với hệ thống pháp luật; bảo đảm tính khả thi của văn bản. 3. Tổ trưởng Tổ soạn thảo có nhiệm vụ sau đây: a) Chỉ đạo Tổ soạn thảo chuẩn bị đề cương, biên soạn và chỉnh lý dự thảo văn bản b) Tổ chức các cuộc họp và các hoạt động khác của Tổ soạn thảo. Điều 8. Trình tự soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật 1. Cơ quan soạn thảo tổ chức tổng kết tình hình thực hiện pháp luật; khảo sát, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội; nghiên cứu thông tin, tư liệu có liên quan đến nội dung của dự thảo văn bản; đánh giá tác động trước khi soạn thảo văn bản (đối với dự án luật, pháp lệnh, nghị định); tổ chức soạn thảo đề cương chi tiết gửi Phòng Pháp chế - Hợp tác quốc tế xem xét nội dung đề cương trình Cục trưởng báo cáo Bộ Giao thông vận tải. 2. Cơ quan soạn thảo gửi Báo cáo đánh giá tác động về thủ tục hành chính, tổ chức soạn thảo văn bản, gửi dự thảo văn bản để lấy ý kiến tham gia của đối tượng chịu sự điều chỉnh trực tiếp của văn bản, cơ quan, tổ chức, cá nhân trong ngành hàng không dân dụng có liên quan (bằng văn bản, thư điện tử hoặc các hình thức phù hợp khác). Tùy theo tính chất, nội dung của từng văn bản để quy định thời gian trả lời, nhưng ít nhất là 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị xin ý kiến. Sau thời gian quy định, cơ quan, tổ chức, cá nhân được hỏi ý kiến không có ý kiến tham gia thì coi như đồng ý với dự thảo văn bản. Đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc Cục Hàng không Việt Nam phải có ý kiến trả lời. 3. Sau khi thực hiện quy định tại khoản 2 Điều này, Cơ quan soạn thảo nghiên cứu, tiếp thu ý kiến tham gia và chỉnh lý dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Lãnh đạo Cục phê duyệt để trình Bộ. 4. Cơ quan soạn thảo gửi Phòng Pháp chế - Hợp tác quốc tế lấy ý kiến về nội dung quy định về thủ tục hành chính, báo cáo đánh giá tác động về thủ tục hành chính. 5. Cơ quan soạn thảo hoàn thiện Hồ sơ trình Bộ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại Điều 15 Thông tư 32/2010/TT-BGTVT. Điều 9. Cơ quan thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật 1. Đối với văn bản quy phạm pháp luật quy định tại Điều 2 của Quy chế này do các cơ quan soạn thảo dự thảo phải được Phòng Pháp chế - Hợp tác quốc tế thẩm định trước khi trình Lãnh đạo Cục; 2. Đối với văn bản quy phạm pháp luật do Phòng Pháp chế - Hợp tác quốc tế trực tiếp soạn thảo thì trước khi trình Lãnh đạo Cục, Phòng Pháp chế - Hợp tác quốc tế thành lập Hội đồng thẩm định, nếu xét thấy cần thiết. 3. Phòng Pháp chế - Hợp tác quốc tế có trách nhiệm góp ý kiến về những nội dung quy định về thủ tục hành chính và báo cáo đánh giá tác động thủ tục hành chính. 4. Phòng Pháp chế - Hợp tác quốc tế chịu trách nhiệm về nội dung thẩm định quy định tại khoản 1 Điều 11 của Quy chế này. Điều 10. Hồ sơ gửi thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật 1. Hồ sơ do các cơ quan trình dự thảo văn bản quy phạm pháp luật gửi Phòng Pháp chế - Hợp tác quốc tế đề nghị thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật bao gồm: a) Công văn đề nghị Phòng Pháp chế - Hợp tác quốc tế thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; b) Tờ trình của Cục trình Bộ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; c) Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật sau khi đã được tiếp thu ý kiến và chỉnh lý; d) Văn bản đóng góp ý kiến của Phòng Pháp chế - Hợp tác quốc tế về quy định thủ tục hành chính; đ) Báo cáo đánh giá tác động về thủ tục hành chính: Biểu mẫu đánh giá thủ tục hành chính; Biểu mẫu đánh giá mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính (nếu thủ tục hành chính có quy định mẫu đơn, mẫu tờ khai thủ tục hành chính); Biểu mẫu đánh giá yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu thủ tục hành chính có yêu cầu, điều kiện để thực hiện) theo mẫu quy định tại các Phụ lục 6, 7, 8 của Thông tư 32/2010/TT-BGTVT; e) Bản tổng hợp ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân kèm theo bản giải trình về việc tiếp thu ý kiến góp ý và bản sao văn bản tham gia ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, trong đó có phần tiếp thu, giải trình ý kiến của cơ quan soạn thảo đối với ý kiến của Phòng Pháp chế - Hợp tác quốc tế về thủ tục hành chính; g) Bản thuyết minh chi tiết (trình bày những nội dung cơ bản theo bố cục của dự thảo về mục tiêu; những vấn đề chính cần giải quyết, tính ưu việt của giải pháp được lựa chọn, các quan điểm khác nhau trong xử lý vấn đề (nếu có)) và Báo cáo đánh giá tác động trong quá trình soạn thảo văn bản; h) Tài liệu tham khảo (nếu có). 2. Số lượng hồ sơ gửi Phòng Pháp chế - Hợp tác quốc tế thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật là 01 bộ. Điều 11. Nội dung và thời hạn thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật 1. Nội dung thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật bao gồm: a) Sự phù hợp với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng; tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất, đồng bộ của dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trong hệ thống pháp luật hiện hành; b) Tính tương thích với các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; c) Kỹ thuật soạn thảo, ngôn từ pháp lý của dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; d) Tính khả thi của dự thảo văn bản, bao gồm sự phù hợp giữa quy định của dự thảo văn bản với yêu cầu thực tế, trình độ phát triển của xã hội và điều kiện bảo đảm để thực hiện; đ) Phương án xử lý những vấn đề còn ý kiến khác nhau. 2. Thời hạn thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Phòng Pháp chế - Hợp tác quốc tế tối đa là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 12 của Quy chế này; 3. Sau khi thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, Phòng Pháp chế - Hợp tác quốc tế gửi văn bản thẩm định đến cơ quan soạn thảo để hoàn chỉnh văn bản; 4. Phòng Pháp chế - Hợp tác quốc tế có trách nhiệm báo cáo Phó Cục trưởng phụ trách việc xây dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật kết quả thẩm định dự thảo. Điều 12. Hồ sơ cơ quan soạn thảo trình Lãnh đạo Cục dự thảo văn bản quy phạm pháp luật 1. Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, hồ sơ trình bao gồm: a) Tờ trình của cơ quan soạn thảo trình Phó Cục trưởng phụ trách dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, trong đó nêu rõ sự cần thiết ban hành, phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, quá trình soạn thảo, nội dung chủ yếu của văn bản, những vấn đề còn ý kiến khác nhau, tài liệu tham khảo;
2,086
124,579
b) Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật đã chỉnh lý sau khi tiếp thu ý kiến tham gia của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong ngành; c) Dự thảo văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành (nếu có); d) Dự thảo Báo cáo đánh giá tác động của thủ tục hành chính (nếu có quy định về thủ tục hành chính) theo mẫu quy định tại các Phụ lục 6, 7, 8 của Thông tư 32/2010/TT-BGTVT; đ) Bản tổng hợp ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân và đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản (kèm theo bản giải trình về việc tiếp thu ý kiến góp ý và bản sao các ý kiến góp ý); e) Bản thuyết minh chi tiết về dự án, dự thảo và báo cáo đánh giá tác động trước khi soạn thảo văn bản theo quy định tại Điều 17 của Thông tư 32/2010/TT-BGTVT. 2. Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Bộ trưởng ban hành, hồ sơ trình bao gồm: a) Tờ trình của cơ quan soạn thảo trình Cục trưởng đề nghị ban hành văn bản quy phạm pháp luật, trong đó nêu rõ sự cần thiết ban hành văn bản, phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, quá trình soạn thảo, nội dung chủ yếu của văn bản, những vấn đề còn ý kiến khác nhau, tài liệu tham khảo; b) Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật đã chỉnh lý sau khi tiếp thu ý kiến tham gia của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong ngành; c) Dự thảo Báo cáo đánh giá tác động của thủ tục hành chính (nếu có quy định về thủ tục hành chính); d) Bản tổng hợp ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân và đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản (kèm theo bản giải trình về việc tiếp thu ý kiến góp ý và bản sao các ý kiến góp ý). Điều 13. Trình tự trình dự thảo văn bản quy phạm pháp luật 1. Cơ quan soạn thảo trình dự thảo văn bản gửi hồ sơ trình dự thảo cho Phòng Pháp chế - Hợp tác quốc tế và chịu trách nhiệm về nội dung, thể thức của dự thảo văn bản. 2. Khi nhận được hồ sơ trình dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, Phòng Pháp chế - Hợp tác quốc tế có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, thể thức văn bản; nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định tại Điều 12 của Quy chế này thì trình Lãnh đạo Cục cho ý kiến; nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng quy định thì Phòng Pháp chế - Hợp tác quốc tế yêu cầu cơ quan soạn thảo trình dự thảo văn bản bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. 3. Sau khi Phó Cục trưởng phụ trách có ý kiến đồng ý với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, cơ quan soạn thảo phối hợp với Phòng Pháp chế - Hợp tác quốc tế báo cáo Cục trưởng xem xét trước khi trình Bộ. 4. Sau khi Cục trưởng xem xét, có ý kiến đồng ý về dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, cơ quan soạn thảo phối hợp với Phòng Pháp chế - Hợp tác quốc tế hoàn thiện hồ sơ trình Bộ. 5. Cơ quan soạn thảo và Phòng Pháp chế - Hợp tác quốc tế có trách nhiệm theo dõi, giải trình bổ sung hoặc thực hiện các nhiệm vụ liên quan khác đối với dự thảo văn bản đã trình cho đến khi văn bản được ký ban hành. Chương 3. RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA, ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT SAU KHI THI HÀNH Điều 14. Trách nhiệm rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật 1. Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Cục có trách nhiệm hàng quý rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật theo lĩnh vực được phân công phụ trách. Trong quá trình rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật, khi phát hiện văn bản trái pháp luật, không còn phù hợp với tình hình thực tiễn, cơ quan, đơn vị phải kịp thời trình Cục trưởng xem xét để báo cáo Bộ. 2. Nội dung cần rà soát Rà soát lại các văn bản quy phạm pháp luật sau: a) Luật, pháp lệnh, nghị quyết về lĩnh vực hàng không dân dụng do Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành; b) Nghị định, quyết định về lĩnh vực hàng không dân dụng do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành; c) Thông tư về lĩnh vực hàng không dân dụng do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành; d) Thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải với các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao về lĩnh vực hàng không dân dụng; đ) Các trách nhiệm, nghĩa vụ trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là quốc gia thành viên. Điều 15. Báo cáo về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật 1. Hàng năm, cơ quan soạn thảo theo lĩnh vực được phân công quy định tại Điều 09 của Quy chế này chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức thuộc Cục tổng hợp kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật gửi Phòng Pháp chế - Hợp tác quốc tế để Phòng Pháp chế - Hợp tác quốc tế tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Cục. 2. 06 tháng một lần, Phòng Pháp chế - Hợp tác quốc tế có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc Cục lập danh mục các văn bản đã hết hiệu lực thi hành trình Lãnh đạo Cục xem xét để báo cáo Bộ. 3. 05 năm một lần, Phòng Pháp chế - Hợp tác quốc tế có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc Cục hệ thống hóa theo chuyên đề, lĩnh vực các văn bản quy phạm pháp luật và quy định pháp luật do Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ ban hành về hàng không dân dụng còn hiệu lực thi hành. Điều 16. Báo cáo đánh giá tác động của văn bản quy phạm pháp luật sau khi thi hành 1. Sau 03 năm, kể từ ngày luật, pháp lệnh, nghị định có hiệu lực, cơ quan soạn thảo có trách nhiệm chủ trì, phối hợp và Phòng Pháp chế - Hợp tác quốc tế tổ chức đánh giá tác động của văn bản trong thực tiễn, đối chiếu với kết quả đánh giá tác động trong giai đoạn soạn thảo để xác định tính hợp lý, tính khả thi của các quy định. Trên cơ sở đó, cơ quan soạn thảo báo cáo với Lãnh đạo Cục để kiến nghị với Bộ các giải pháp nâng cao hiệu quả của văn bản hoặc hoàn thiện văn bản. Nội dung báo cáo đánh giá tác động của văn bản sau khi thi hành bao gồm các nội dung được quy định cụ thể trong Khoản 2 Điều 39 Nghị định 24/2009/NĐ-CP ngày 05/03/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Chương 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 17. Phòng Pháp chế - Hợp tác quốc tế có trách nhiệm phổ biến, theo dõi, kiểm tra, tổng hợp tình hình thực hiện Quy chế soạn thảo, thẩm định, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật báo cáo Lãnh đạo Cục. Điều 18. Các cơ quan, đơn vị thuộc Cục Hàng không Việt Nam, Thanh tra Hàng không phải có trách nhiệm nghiêm chỉnh thực hiện Quy chế soạn thảo, thẩm định, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật. CHỈ THỊ VỀ HỌC TẬP, QUÁN TRIỆT VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ XI CỦA ĐẢNG Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng đã thành công tốt đẹp. Đại hội đã thông qua Nghị quyết và các văn kiện quan trọng: Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011), Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020, Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương khoá X tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng, Điều lệ Đảng (bổ sung, sửa đổi). Để triển khai việc học tập, quán triệt và tổ chức thực hiện Nghị quyết Đại hội XI, Bộ Chính trị yêu cầu các cấp uỷ, tổ chức đảng, các cấp, các ngành thực hiện tốt các nhiệm vụ sau đây: 1- Chủ động xây dựng chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội XI. Trên cơ sở nắm vững đường lối, quan điểm, chủ trương, mục tiêu, nhiệm vụ nêu trong Nghị quyết và các văn kiện Đại hội XI, Đảng đoàn Quốc hội, Ban cán sự đảng Chính phủ, Đảng đoàn Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đảng đoàn đoàn thể chính trị - xã hội, các tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ trực thuộc Trung ương, các cấp, các ngành chủ động xây dựng chương trình hành động triển khai thực hiện một cách tích cực, sáng tạo, phù hợp với điều kiện cụ thể của ngành, địa phương, đơn vị và tạo ra phong trào thi đua trong toàn Đảng, toàn quân và toàn dân, quyết tâm phấn đấu thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ Đại hội đã đề ra. Trong xây dựng chương trình hành động, cần chú trọng đề ra các biện pháp thiết thực, có lộ trình hợp lý giải quyết có hiệu quả các vấn đề bức xúc, cấp bách nhằm ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát, đảm bảo đời sống nhân dân, thúc đẩy sản xuất phát triển, đồng thời làm tốt công tác tư tưởng, công tác tuyên truyền tạo sự đồng thuận cao trong nhân dân. 2- Tập trung chuẩn bị và tổ chức tốt đợt học tập, quán triệt Nghị quyết Đại hội XI, coi đây là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của năm 2011. Các văn kiện Đại hội XI cần tập trung học tập, quán triệt là : Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 201l), Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020, Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương khoá X tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng, Điều lệ Đảng (bổ sung, sửa đổi). Cần tổ chức thảo luận, phân tích cơ sở lý luận, thực tiễn, nhận thức rõ các quan điểm cơ bản, những điểm mới của các văn kiện, làm rõ nội dung các quan điểm, chủ trương, mục tiêu, giải pháp, định hướng trong mỗi văn kiện. Kết hợp học tập, quán triệt, phổ biến các văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI với phổ biến, quán triệt nghị quyết đại hội và thảo luận chương trình hành động của Đảng bộ mình. Trên cơ sở học tập, thảo luận, nắm vững các quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, đấu tranh với các quan điểm sai trái, thù địch; uốn nắn những nhận thức lệch lạc; tăng cường phê bình và tự phê bình, phê phán các biểu hiện "tự diễn biến" trong nội bộ Đảng.
2,067
124,580
Về phương pháp tổ chức học tập, phổ biến, cần tuỳ đối tượng mà có hình thức phù hợp. Cán bộ chủ chốt các cấp cần nghiên cứu sâu các nội dung cơ bản, các điểm mới, cơ sở lý luận và thực tiễn của các quan điểm, giải pháp; từ đó liên hệ thực tiễn và vận dụng sáng tạo vào điều kiện thực tế sau khi học tập. Cán bộ, đảng viên cơ sở cần được tổ chức học tập, quán triệt một cách thiết thực, gắn với thực tiễn địa phương, cơ sở để người học nắm vững các luận điểm cơ bản và có khả năng vận dụng vào thực tiễn đời sống, công tác. Có các hình thức tuyên truyền, phổ biến phù hợp với đông đảo các tầng lớp nhân dân ở trong nước, đồng bào ta ở nước ngoài và bạn bè quốc tế. Tổ chức biên soạn các loại tài liệu học tập, quán triệt, phổ biến các văn kiện Đại hội XI phù hợp với từng đối tượng. Đề cao vai trò, trách nhiệm của đồng chí bí thư cấp uỷ và lựa chọn các báo cáo viên có quan điểm chính trị vững vàng để phổ biến, quán triệt Nghị quyết, các văn kiện Đại hội. Đội ngũ báo cáo viên cần được nghiên cứu, học tập và quán triệt trước. Việc tổ chức học tập, quán triệt Nghị quyết Đại hội XI cần tiến hành khẩn trương, nghiêm túc, không làm lướt. Làm tốt công tác chuẩn bị cho việc tổ chức học tập, quán triệt, kết hợp với thực hiện tốt các nhiệm vụ chính trị khác, đặc biệt là công tác bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu hội đồng nhân dân các cấp. Công tác tổ chức học tập, quán triệt và triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội XI ở các cấp phải được các cấp uỷ đảng quan tâm thực hiện theo sự chỉ đạo, hướng dẫn của cấp uỷ cấp trên. Phát huy tính chủ động, sáng tạo của các cấp, các ngành, coi đây là đợt sinh hoạt chính trị quan trọng tạo sự thống nhất ý chí và hành động trong toàn Đảng, toàn dân và toàn quân, sự đồng thuận trong xã hội. 3- Trên cơ sở quán triệt tốt các tư tưởng chỉ đạo chung, giao các cấp uỷ, tổ chức đảng liên quan thực hiện tốt một số nhiệm vụ cụ thể sau : 3.1- Ban Tuyên giáo Trung ương - Tổ chức việc biên soạn, phát hành các tài liệu phục vụ học tập, quán triệt, phổ biến các văn kiện Đại hội XI, tập trung làm rõ những nội dung cơ bản, những điểm mới. - Ban hành Hướng dẫn việc học tập, quán triệt và triển khai thực hiện các văn kiện của Đại hội XI theo tinh thần đổi mới, khẩn trương, thiết thực và hiệu quả. - Chủ trì phối hợp với Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, với các cơ quan, đơn vị có liên quan mở các lớp học tập, quán triệt nội dung các văn kiện Đại hội XI cho các đối tượng để triển khai việc nghiên cứu, học tập, quán triệt, phổ biến nội dung các văn kiện Đại hội XI trong toàn xã hội : đại diện thường trực cấp uỷ, lãnh đạo các ban tuyên giáo, báo cáo viên nòng cốt của các tỉnh uỷ, thành uỷ và các đảng uỷ trực thuộc Trung ương; lãnh đạo các cơ quan báo chí, xuất bản; lãnh đạo các hội văn học, nghệ thuật, hội khoa học, kỹ thuật và các văn nghệ sĩ, trí thức tiêu biểu; đội ngũ giảng viên lý luận chính trị các học viện, các trường đại học, cao đẳng trong cả nước. - Thành lập Tổ Báo cáo viên Trung ương hỗ trợ các tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ trực thuộc Trung ương báo cáo về nội dung của các văn kiện cho cán bộ chủ chốt của các đảng bộ tỉnh, thành phố, đảng bộ trực thuộc Trung ương. - Chỉ đạo các cơ quan báo chí, các phương tiện thông tin đại chúng đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, phổ biến rộng rãi trong các tầng lớp nhân dân và các hoạt động thông tin đối ngoại về các nội dung cơ bản của các văn kiện Đại hội XI. 3.2- Các tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ trực thuộc Trung ương - Căn cứ vào nội dung các văn kiện Đại hội XI và hướng dẫn của Ban Tuyên giáo Trung ương, chủ động xây dựng kế hoạch học tập, quán triệt phù hợp với điều kiện cụ thể của đảng bộ và tổ chức việc học tập, quán triệt, phổ biến nội dung các văn kiện Đại hội gắn với thảo luận, thông qua chương trình hành động. Đồng chí bí thư cấp uỷ chịu trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo việc học tập, quán triệt nội dung các văn kiện Đại hội XI, xây dựng chương trình hành động của đảng bộ; truyền đạt nội dung của các văn kiện Đại hội XI; chủ trì thảo luận và thông qua chương trình hành động của đảng bộ; trong trường hợp cần thiết có thể đề nghị tổ báo cáo viên của cấp trên hoặc các đồng chí có khả năng trong cấp uỷ hỗ trợ việc truyền đạt; lựa chọn đội ngũ báo cáo viên nòng cốt đi dự các lớp do Ban Tuyên giáo Trung ương tổ chức để sẵn sàng hỗ trợ truyền đạt nội dung các văn kiện Đại hội XI cho cấp uỷ cấp dưới. - Căn cứ vào Chỉ thị của Bộ Chính trị, Hướng dẫn của Ban Tuyên giáo Trung ương, chỉ đạo, hướng dẫn các đảng bộ trực thuộc tổ chức học tập, quán triệt các văn kiện Đại hội XI và tuyên truyền, phổ biến sâu rộng trong nhân dân. 3.3- Quân uỷ Trung ương, Đảng uỷ Công an Trung ương phối hợp với Ban Tuyên giáo Trung ương, xây dựng kế hoạch và hướng dẫn việc học tập, quán triệt các văn kiện Đại hội XI cho các đảng bộ trực thuộc, xây dựng chương trình hành động phù hợp với điều kiện cụ thể của lực lượng vũ trang, của đảng bộ. 3.4- Đảng đoàn Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đảng đoàn đoàn thể chính trị - xã hội, căn cứ vào Chỉ thị của Bộ Chính trị, Hướng dẫn của Ban Tuyên giáo Trung ương, tổ chức học tập, phổ biến các văn kiện Đại hội XI đến các hội viên, đoàn viên bằng hình thức phù hợp; mở các lớp phổ biến sâu cho các đồng chí nguyên là cán bộ lãnh đạo, quản lý, cán bộ, công chức nhà nước, cán bộ hưu trí; mở các lớp học tập, quán triệt các văn kiện Đại hội XI cho các chức sắc, tôn giáo, kết hợp tuyên truyền, phổ biến chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước về tự do tôn giáo, tín ngưỡng, phản bác các quan điểm sai trái, thù địch trong lĩnh vực tôn giáo, tín ngưỡng. 3.5- Văn phòng Trung ương Đảng hướng dẫn về kinh phí phục vụ việc học tập, quán triệt phổ biến Nghị quyết, các văn kiện Đại hội XI. Văn phòng Trung ương Đảng, các ban của Trung ương Đảng theo chức năng, nhiệm vụ, giúp Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ban Chấp hành Trung ương Đảng, theo dõi, kiểm tra, giám sát và thường xuyên báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ban Chấp hành Trung ương Đảng việc thực hiện Chỉ thị. Chỉ thị này phổ biến đến chi bộ đảng./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CÁC ĐỀ TÀI, DỰ ÁN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TỈNH ĐĂK NÔNG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK NÔNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND, ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ, ngày 09 tháng 6 năm 2000; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng Nhân dân, Ủy ban Nhân dân, ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 81/2002/NĐ-CP, ngày 17/10/2002 của Chính phủ, quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ; Xét đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 03/TTr-SKHCN, ngày 20/01/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh Điều 4, Chương I, Quy định quản lý nhà nước các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ tỉnh Đăk Nông, ban hành kèm theo Quyết định số 30/2005/QĐ-UBND, ngày 08/7/2005 của UBND tỉnh, với nội dung cụ thể như sau: 1. Điều 4: Thời gian thực hiện đề tài, dự án, nhiệm vụ khoa học (cũ): Thời gian thực hiện đề tài không quá 24 tháng tính từ khi ký kết hợp đồng nghiên cứu khoa học. Thời gian thực hiện dự án thuộc lĩnh vực Nông, Lâm, Y tế không quá 36 tháng, đối với các lĩnh vực khác không quá 24 tháng tính từ khi được ký kết hợp đồng. Trừ trường hợp đặc biệt do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định. Thời gian thực hiện nhiệm vụ khoa học không quá 12 tháng và quy mô kinh phí sự nghiệp khoa học không quá 50 triệu đồng cho mỗi nhiệm vụ. 2. Điều 4: Thời gian thực hiện đề tài, dự án, nhiệm vụ khoa học (mới): Thời gian thực hiện đề tài không quá 24 tháng tính từ khi ký kết hợp đồng nghiên cứu khoa học. Thời gian thực hiện dự án thuộc lĩnh vực Nông, Lâm, Y tế không quá 36 tháng, đối với các lĩnh vực khác không quá 24tháng tính từ khi được ký kết hợp đồng. Trừ trường hợp đặc biệt do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định. Thời gian thực hiện nhiệm vụ khoa học không quá 12 tháng và quy mô kinh phí sự nghiệp khoa học không quá 100 triệu đồng cho mỗi nhiệm vụ. Điều 2. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, Ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, các Trường, Viện nghiên cứu và các cán bộ khoa học và công nghệ triển khai thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các Sở, Ngành có liên quan căn cứ quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP VÀ QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA PHÒNG KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRỰC THUỘC VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về tiếp nhật, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính; Căn cứ Thông tư số 01/2011/TTLT-VPCP-BNV ngày 26 tháng 01 năm 2011 của Văn phòng Chính phủ và Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ phận kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Bộ, cơ quan ngang Bộ và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
2,075
124,581
Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tại công văn số 323/VPUB-HCTC ngày 08 tháng 3 năm 2011 và của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 478/TTr-SNV ngày 11 tháng 3 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập phòng Kiểm soát thủ tục hành chính trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận. Điều 2. Vị trí, chức năng 1. Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính có chức năng giúp Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc kiểm soát thủ tục hành chính và tiếp nhận, xử lý, phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 và Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14/02/2008 của Chính phủ. 2. Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính chịu sự lãnh đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; sự chỉ đạo trực tiếp của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Kiểm soát thủ tục hành chính. Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Tham mưu, giúp Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Xây dựng chương trình, kế hoạch hằng năm về kiểm soát thủ tục hành chính của Ủy ban nhân dân tỉnh, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; b) Kiểm soát quy định thủ tục hành chính theo quy định tại Chương II của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ; c) Kiểm soát việc thực hiện thủ tục hành chính thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại Chương III của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ; d) Tiếp nhận, nghiên cứu và phân loại các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để giao cho các sở, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan xử lý theo quy định tại Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ; đôn đốc, kiểm tra và kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh biện pháp cần thiết để chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính trong việc xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức; đ) Kiểm soát chất lượng và nhập dữ liệu thủ tục hành chính, văn bản liên quan đã được công bố vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính pháp lý của thủ tục hành chính và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đã được công bố, nhập dữ liệu và đăng tải vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; tổ chức thực hiện tạo đường kết nối về các dịch vụ công trực tuyến cung cấp cho cá nhân, tổ chức từ các cổng thông tin điện tử của các sở, ngành, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh với Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; e) Tổ chức thực hiện việc rà soát, đánh giá thủ tục hành chính thuộc phạm vi thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh theo quy định của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ; g) Tham gia ý kiến bằng văn bản về việc thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính đối với sở, ngành, cơ quan, đơn vị, công chức liên quan trong quy trình xét thi đua, khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các trường hợp đề nghị cấp trên khen thưởng; h) Kiểm tra, tổng hợp, xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả thực hiện việc kiểm soát thủ tục hành chính và việc tiếp nhận, xử lý các phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính theo định kỳ hoặc đột xuất để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại Điều 35 của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP và khoản 1 Điều 22 của Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ; i) Thiết lập hệ thống đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính theo chế độ kiêm nhiệm tại các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và đơn vị liên quan ở địa phương; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, công chức làm đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính theo hướng dẫn của Cục Kiểm soát thủ tục hành chính; k) Đôn đốc các sở, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện việc thống kê các thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ; thực hiện các chương trình, dự án, đề án về kiểm soát thủ tục hành chính do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hoặc cơ quan nhà nước cấp trên ban hành; l) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan thông tấn báo chí ở địa phương để thông tin, tuyên truyền về hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính và kết quả tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị về các quy định hành chính; m) Trong quá trình hoạt động tùy theo yêu cầu, nhiệm vụ được giao, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh việc huy động cán bộ, công chức của các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị liên quan về làm việc tập trung tại Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính; trường hợp cần thiết trình cấp có thẩm quyền ký hợp đồng và sử dụng chuyên gia tư vấn trong và ngoài khu vực nhà nước đến làm việc theo chế độ hợp đồng khoán việc phù hợp với quy định của pháp luật. 2. Thực hiện các nhiệm vụ: a) Hướng dẫn, kiểm tra việc điền biểu mẫu đánh giá tác động và tính toán chi phí tuân thủ thủ tục hành chính của các đơn vị được phân công chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật; đánh giá độc lập tác động của thủ tục hành chính quy định trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh; b) Phối hợp với các đơn vị chức năng trong Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra lần cuối về sự cần thiết, tính hợp pháp, hợp lý của quy định về thủ tục hành chính và việc lấy ý kiến theo quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP đối với các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định thủ tục hành chính trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định; c) Tham gia tập huấn nghiệp vụ do Cục Kiểm soát thủ tục hành chính tổ chức; d) Trong quá trình kiểm tra, tổng hợp tình hình và kết quả thực hiện, nếu phát hiện cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức không thực hiện, thực hiện không đúng yêu cầu hoặc vi phạm quy định về kiểm soát thủ tục hành chính, kịp thời kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền áp dụng các hình thức, biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật; đ) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh giao. Điều 4. Cơ cấu tổ chức và biên chế 1. Cơ cấu tổ chức: Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính có Trưởng phòng, không quá 02 Phó Trưởng phòng và Chuyên viên: a) Trưởng phòng Kiểm soát thủ tục hành chính là người đứng đầu phòng, chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Phòng; b) Các Phó Trưởng phòng là người giúp Trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công; khi Trưởng phòng vắng mặt, một Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng ủy quyền điều hành các hoạt động của phòng; c) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Kiểm soát thủ tục hành chính thực hiện theo quy định của pháp luật và theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ. d) Việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý; các chế độ chính sách, khen thưởng và kỷ luật đối với công chức của Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính được thực hiện theo quy định của pháp luật và của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Biên chế: Biên chế hành chính của Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính không quá 05 người do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trong tổng số biên chế hành chính được giao của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật và theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ. Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo, triển khai thực hiện đúng quy định nêu tại Quyết định này và các quy định pháp luật khác có liên quan; đảm bảo đạt chất lượng, hiệu quả. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh không hợp lý hoặc có khó khăn, vướng mắc thì các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan có liên quan kịp thời phản ánh về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Nội vụ để xem xét, giải quyết theo trình tự, thẩm quyền theo quy định. 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN THUỘC NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH HUYỆN, XÃ THEO NIÊN ĐỘ NGÂN SÁCH HÀNG NĂM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 210/2010/TT-BTC ngày 20/12/2010 của Bộ Tài chính quy định việc quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hàng năm; Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản “Quy định quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách huyện, xã theo niên độ ngân sách hàng năm trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn”.
2,035
124,582
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VIỆC QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN THUỘC NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH HUYỆN, XÃ THEO NIÊN ĐỘ NGÂN SÁCH HÀNG NĂM (Ban hành kèm theo Quyết định số: 413/2011/QĐ-UBND ngày 17/3/2011 của UBND tỉnh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng Quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là ngân sách huyện, xã) theo niên độ ngân sách hàng năm (sau đây gọi tắt là quyết toán năm), bao gồm: lập, gửi, thẩm định quyết toán và thông báo kết quả thẩm định quyết toán. Điều 2. Đối tượng áp dụng Hàng năm, kết thúc niên độ ngân sách, các Ban Quản lý dự án, Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thị xã và Kho bạc nhà nước huyện thực hiện việc lập, gửi, thẩm định quyết toán và thông báo kết quả thẩm định quyết toán theo nội dung, nguyên tắc, thời hạn quy định này. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Các loại vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc ngân sách các cấp huyện, xã được quyết toán năm, gồm 1. Vốn trong dự toán ngân sách nhà nước: a) Vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo kế hoạch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã giao hàng năm; b) Vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc kế hoạch năm trước được Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định bằng văn bản chuyển sang năm sau tiếp tục thực hiện và thanh toán. 2. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản khác của ngân sách nhà nước được phép sử dụng để đầu tư theo quyết định của cấp có thẩm quyền. 3. Đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản được cơ quan có thẩm quyền cho phép ứng trước dự toán ngân sách năm sau thì không lập báo cáo quyết toán năm, nhưng lập báo cáo tổng hợp gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thị xã theo dõi. Điều 4. Trình tự lập, gửi, thẩm định và thông báo kết quả thẩm định báo cáo quyết toán năm 1. Nguồn vốn do ngân sách cấp huyện quản lý: a) Chủ đầu tư (hoặc Ban quản lý dự án) lập báo cáo quyết toán năm, gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thị xã. b) Kho bạc nhà nước huyện, thị xã tổng hợp báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác thuộc ngân sách huyện, thị quản lý do Kho bạc nhà nước kiểm soát thanh toán, gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thị xã. c) Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thị xã thẩm định và thông báo kết quả thẩm định quyết toán năm gửi chủ đầu tư (hoặc Ban quản lý dự án); tổng hợp, lập báo cáo gửi Sở Tài chính; tổng hợp vào quyết toán ngân sách huyện, thị xã hàng năm gửi Sở Tài chính để tổng hợp, đồng thời báo cáo Ủy ban nhân dân huyện, thị xã để trình Hội đồng nhân dân huyện, thị xã phê chuẩn. Trường hợp báo cáo quyết toán năm của chủ đầu tư (hoặc Ban quản lý dự án) lập chưa đúng quy định, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thị xã thông báo cho các đơn vị hoàn chỉnh báo cáo hoặc lập lại báo cáo để thẩm định. d) Chậm nhất sau 05 ngày (kể từ ngày được Hội đồng nhân dân huyện phê chuẩn quyết toán ngân sách huyện, thị xã), UBND huyện, thị xã gửi Sở Tài chính Nghị quyết phê chuẩn quyết toán và báo cáo quyết toán năm (nếu có thay đổi) để tổng hợp, báo cáo theo quy định. 2. Nguồn vốn do ngân sách cấp xã, phường, thị trấn quản lý (sau đây gọi tắt là ngân sách xã): a) Ban quản lý dự án lập báo cáo quyết toán năm, gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thị xã. b) Kho bạc nhà nước huyện, thị xã tổng hợp báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác thuộc ngân sách xã do Kho bạc nhà nước kiểm soát thanh toán, gửi UBND xã, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thị xã. c) Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thị xã thẩm định và thông báo kết quả thẩm định quyết toán năm gửi các Ban quản lý dự án; tổng hợp và lập báo cáo gửi Sở Tài chính, đồng thời gửi UBND xã tổng hợp vào quyết toán ngân sách xã hàng năm để trình Hội đồng nhân dân xã phê chuẩn. Trường hợp báo cáo quyết toán năm của các Ban quản lý dự án lập chưa đúng quy định, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thị xã thông báo cho các đơn vị hoàn chỉnh báo cáo hoặc lập lại báo cáo để thẩm định. d) Chậm nhất sau 05 ngày (kể từ ngày được Hội đồng nhân dân xã phê chuẩn quyết toán ngân sách xã), UBND xã gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thị xã để tổng hợp, báo cáo theo quy định. Điều 5. Nội dung báo cáo quyết toán 1. Phần số liệu: a) Đối với chủ đầu tư (hoặc Ban quản lý dự án) thực hiện các biểu (ban hành kèm theo Quy định này): Biểu số 01/CĐT về báo cáo quyết toán vốn đầu tư XDCB nguồn ngân sách nhà nước phần thanh toán kế hoạch vốn được giao trong năm; Biểu số 02/CĐT về báo cáo quyết toán vốn đầu tư XDCB nguồn ngân sách nhà nước phần thanh toán kế hoạch vốn kéo dài năm trước chuyển sang; Biểu số 03/CĐT về báo cáo quyết toán vốn đầu tư XDCB nguồn ngân sách nhà nước phần thanh toán tạm ứng năm trước chuyển sang; Biểu số 04/CĐT về báo cáo thanh toán vốn đầu tư XDCB nguồn ứng trước dự toán ngân sách năm sau (nếu có). Các chủ đầu tư (hoặc Ban quản lý dự án) phải đối chiếu số liệu về kế hoạch và vốn đã thanh toán với Kho bạc nhà nước huyện trước khi lập báo cáo quyết toán năm. Đối với ngân sách cấp xã, Kho bạc nhà nước huyện phối hợp với UBND xã rà soát, đối chiếu, bảo đảm khớp đúng số liệu giữa Kho bạc nhà nước và kế toán xã. Kết quả đối chiếu là cơ sở để UBND xã báo cáo quyết toán ngân sách xã. b) Đối với Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thị xã thực hiện các biểu (ban hành kèm theo Quy định này): Mẫu số 01/TBTĐ: Thông báo kết quả thẩm định cho chủ đầu tư (hoặc Ban quản lý dự án). Biểu số 01/CQTH về báo cáo quyết toán vốn đầu tư XDCB nguồn ngân sách nhà nước. Biểu số 02/CQTH về báo cáo thanh toán vốn đầu tư XDCB nguồn ứng trước dự toán ngân sách năm sau (nếu có). c) Đối với Kho bạc nhà nước huyện, thị: Thực hiện biểu mẫu theo quy định tại thông tư 210/2010/TT-BTC ngày 20/12/2010 của Bộ Tài chính. 2. Phần thuyết minh: a) Đối với Chủ đầu tư (hoặc Ban Quản lý dự án): Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản Nhà nước giao trong năm; thuyết minh các tồn tại, vướng mắc, các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện kế hoạch, thanh toán, quyết toán vốn; đề xuất các biện pháp tháo gỡ có liên quan đến quản lý vốn đầu tư. b) Đối với Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thị: Báo cáo tổng quát tình hình thực hiện kế hoạch, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản Nhà nước giao trong năm; thuyết minh các tồn tại, vướng mắc, các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện kế hoạch, thanh toán, quyết toán vốn so với kế hoạch được giao; đề xuất các biện pháp tháo gỡ có liên quan đến quản lý vốn đầu tư. Điều 6. Nội dung thẩm định báo cáo quyết toán năm Đối với Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thị xã: a) Kiểm tra, xác định sự phù hợp về tổng nguồn vốn, cơ cấu vốn trong báo cáo quyết toán của chủ đầu tư (hoặc Ban quản lý dự án) và báo cáo tổng hợp quyết toán của Kho bạc nhà nước huyện. b) Kiểm tra, xác định sự phù hợp về danh mục dự án giữa báo cáo quyết toán của chủ đầu tư (hoặc Ban quản lý dự án) và Kho bạc nhà nước huyện. c) Kiểm tra, so sánh kế hoạch vốn và số vốn thanh toán của từng dự án giữa báo cáo quyết toán của chủ đầu tư (hoặc Ban quản lý dự án) và Kho bạc nhà nước huyện. Xác định số vốn được chuyển sang năm sau tiếp tục thực hiện và thanh toán; số kế hoạch vốn huỷ bỏ. d) Các nhận xét khác. Điều 7. Các nguyên tắc quyết toán năm 1. Đối với chủ đầu tư (hoặc Ban quản lý dự án), thời hạn khóa sổ để lập báo cáo quyết toán là cuối ngày 31 tháng 01 năm sau và lập báo cáo quyết toán theo mẫu biểu số 01/CĐT tại quy định này. Trường hợp được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho phép kéo dài thời hạn thanh toán sau thời hạn khóa sổ trên, thì vốn thanh toán sau thời hạn khóa sổ được quyết toán vào ngân sách nhà nước năm sau. 2. Vốn thanh toán được đưa vào báo cáo quyết toán năm, bao gồm: a) Vốn thanh toán cho khối lượng xây dựng cơ bản hoàn thành của các dự án đầu tư bằng nguồn được giao trong năm kế hoạch, kể cả thanh toán bằng hình thức ghi thu, ghi chi hay thanh toán bằng ngoại tệ từ ngày 01 tháng 01 năm kế hoạch đến thời hạn khoá sổ. Trường hợp trong kế hoạch vốn đầu tư được giao có bố trí để thu hồi số vốn đã được ngân sách nhà nước ứng trước dự toán của các dự án, số vốn quyết toán là tổng số thanh toán khối lượng hoàn thành đến hết niên độ quyết toán, bao gồm cả phần thanh toán khối lượng hoàn thành của kế hoạch ứng trước b) Vốn thanh toán cho khối lượng xây dựng cơ bản hoàn thành của các dự án đầu tư bằng nguồn thuộc kế hoạch năm trước được phép chuyển năm sau chi tiếp, kể cả thanh toán bằng hình thức ghi thu, ghi chi hay thanh toán bằng ngoại tệ từ ngày 01 tháng 02 năm kế hoạch đến thời hạn khoá sổ. c) Thanh toán từ ngày 01 tháng 02 năm kế hoạch đến thời hạn khoá sổ các khoản đã tạm ứng theo chế độ chưa thu hồi từ các năm trước chuyển sang năm kế hoạch. 3. Trường hợp các dự án đầu tư thuộc kế hoạch thanh toán vốn đầu tư hàng năm được phép chuyển năm sau chi tiếp, thì số vốn thanh toán đưa vào báo cáo quyết toán là số vốn thanh toán khối lượng xây dựng cơ bản hoàn thành từ ngày 01 tháng 01 năm kế hoạch đến hết thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách (31 tháng 01 năm sau). Vốn thanh toán sau thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách năm trước được quyết toán vào ngân sách năm sau.
2,103
124,583
4. Đối với số vốn tạm ứng theo chế độ quy định chưa thu hồi không đưa vào quyết toán niên độ ngân sách của năm kế hoạch, được chuyển sang ngân sách năm sau thanh toán và quyết toán theo quy định của Thông tư số 108/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 của Bộ Tài chính về hướng dẫn xử lý ngân sách cuối năm và lập, báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm và các quy định sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có). 5. Số liệu báo cáo phải được phản ánh chi tiết theo nguồn vốn, trong đó chi tiết vốn trong nước và vốn ngoài nước (nếu có). Điều 8. Thời hạn gửi báo cáo, thẩm định và thông báo kết quả thẩm định quyết toán năm Thực hiện theo Quyết định của UBND tỉnh về “Quy định thời gian gửi và thẩm định báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hàng năm trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn”. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các đơn vị gửi ý kiến về Sở Tài chính để xem xét, giải quyết theo quy định. Mẫu số 01/TBTĐ <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO THẨM ĐỊNH QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN THUỘC NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO NIÊN ĐỘ NGÂN SÁCH NĂM 20... Căn cứ Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2011 của UBND tỉnh Bắc Kạn quy định việc quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách huyện, xã theo niên độ ngân sách hàng năm. Sau khi tiến hành thẩm định báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách năm 20... của ..........................................................; ............ Tài chính có ý kiến như sau: 1. Nhận xét chung về công tác quyết toán năm, về việc chấp hành thời gian gửi báo cáo và các nội dung, biểu mẫu báo cáo. 2. Về nội dung: - Xác định sự phù hợp về tổng nguồn vốn, cơ cấu vốn trong báo cáo quyết toán của các Ban QLDA và Kho bạc nhà nước huyện. - Xác định, so sánh danh mục dự án giữa báo cáo quyết toán của các Ban QLDA và Kho bạc nhà nước huyện. - Xác định, so sánh kế hoạch vốn và số vốn thanh toán của từng dự án giữa báo cáo quyết toán các Ban quản lý dự án và kho bạc nhà nước huyện. Xác định số vốn được chuyển sang năm sau tiếp tục thực hiện và thanh toán; số kế hoạch vốn huỷ bỏ. - Xác định số vốn quyết toán năm. - Các nhận xét khác. (Chi tiết theo biểu số liệu đính kèm) 3. Kiến nghị: 4. Các Ban QLDA chịu trách nhiệm đối chiếu, xử lý các số liệu chênh lệch của từng dự án (nếu có); số liệu thanh toán, phải khớp đúng với số liệu của Kho bạc nhà nước huyện. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ TƯ PHÁP ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị định số 16/2009/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8 Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị định số 111/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp; Căn cứ Thông tư số 03/2010/TT-BTP ngày 03 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật; Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2009/TTLT-BTP-BNV ngày 28 tháng 4 năm 2009 của Bộ Tư pháp - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và công tác tư pháp của Ủy ban nhân dân cấp xã; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Sở Tư pháp là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: công tác xây dựng và thi hành văn bản quy phạm pháp luật; kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; phổ biến, giáo dục pháp luật; thi hành án dân sự; công chứng; chứng thực; nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài; trọng tài thương mại; hộ tịch; quốc tịch; lý lịch tư pháp; luật sư; tư vấn pháp luật; trợ giúp pháp lý; giám định tư pháp; hòa giải ở cơ sở; bán đấu giá tài sản và công tác tư pháp khác theo quy định của pháp luật. 2. Sở Tư pháp có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân thành phố; đồng thời, chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tư pháp. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Trình Ủy ban nhân dân thành phố: a) Dự thảo các quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc phạm vi thẩm quyền của Ủy ban nhân dân trong lĩnh vực tư pháp; b) Dự thảo kế hoạch dài hạn, 5 năm, hàng năm và các đề án, dự án, chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước, cải cách tư pháp, xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Tư pháp; c) Dự thảo quy hoạch phát triển nghề luật sư, công chứng, bán đấu giá tài sản và các nghề tư pháp khác ở địa phương thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Tư pháp; d) Dự thảo văn bản pháp luật quy định cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn chức danh đối với cấp Trưởng, cấp Phó các tổ chức thuộc Sở Tư pháp; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện. 2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố: a) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các tổ chức thuộc Sở Tư pháp; b) Dự thảo quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về quản lý công tác tư pháp ở địa phương. 3. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án đã được cấp có thẩm quyền quyết định, phê duyệt thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý nhà nước về công tác tư pháp được giao. 4. Về xây dựng văn bản quy phạm pháp luật: a) Phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt, điều chỉnh chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân thành phố; phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính lập dự thảo Dự kiến chương trình xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố để Ủy ban nhân dân thành phố trình Hội đồng nhân dân thành phố theo quy định của pháp luật; b) Phối hợp soạn thảo các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân thành phố do các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân thành phố chủ trì soạn thảo; c) Thẩm định các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố ban hành theo quy định của pháp luật; d) Tổ chức lấy ý kiến nhân dân về các dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Tư pháp. 5. Công tác theo dõi thi hành pháp luật: a) Theo dõi chung tình hình thi hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn thành phố; b) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về theo dõi thi hành pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý đối với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân quận, huyện; c) Tổng hợp, báo cáo tình hình thi hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn thành phố và kiến nghị các biện pháp giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong thi hành văn bản quy phạm pháp luật với Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Tư pháp. 6. Về kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật: a) Giúp Ủy ban nhân dân thành phố tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành; b) Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận, huyện; hướng dẫn Phòng Tư pháp quận, huyện tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) theo quy định của pháp luật; c) Kiểm tra, đôn đốc thực hiện các biện pháp xử lý văn bản trái pháp luật theo quy định của pháp luật; d) Tổ chức thực hiện việc rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật đối với Ủy ban nhân dân quận, huyện, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố. 7. Về phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải, pháp chế: a) Tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn thành phố sau khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt; b) Làm Thường trực Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật thành phố; c) Xây dựng đội ngũ báo cáo viên pháp luật; biên soạn, phát hành các tài liệu phục vụ công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; d) Tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở Tư pháp; đ) Hướng dẫn việc xây dựng, quản lý, khai thác tủ sách pháp luật ở cấp xã và ở các cơ quan, đơn vị khác theo quy định của pháp luật; e) Hướng dẫn, kiểm tra công tác hòa giải ở cơ sở theo quy định của pháp luật; g) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ đối với công tác pháp chế của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố và doanh nghiệp nhà nước; tổ chức thực hiện hoặc phối hợp thực hiện các hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
2,093
124,584
8. Công tác hành chính tư pháp (hộ tịch, quốc tịch, nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài và chứng thực): a) Chỉ đạo, hướng dẫn việc tổ chức thực hiện công tác đăng ký và quản lý hộ tịch đối với Phòng Tư pháp quận, huyện và công chức tư pháp - hộ tịch thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã; b) Xây dựng hệ thống tổ chức đăng ký và quản lý hộ tịch, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác hộ tịch; c) Trực tiếp giải quyết các việc về hộ tịch, con nuôi có yếu tố nước ngoài thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố; d) Thẩm định hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân thành phố giải quyết các việc về hộ tịch, nuôi con nuôi thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định của pháp luật; đ) Đề nghị Ủy ban nhân dân thành phố quyết định việc thu hồi, hủy bỏ những giấy tờ hộ tịch do Ủy ban nhân dân quận, huyện cấp trái với quy định của pháp luật; e) Quản lý, sử dụng, lưu trữ các loại sổ hộ tịch, biểu mẫu hộ tịch theo quy định pháp luật; cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch; g) Thụ lý, thẩm tra hồ sơ các việc về quốc tịch, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, đề xuất hoặc giải quyết theo thẩm quyền; quản lý, lưu trữ các hồ sơ về quốc tịch; h) Hướng dẫn, kiểm tra, bồi dưỡng nghiệp vụ cho Phòng Tư pháp quận, huyện và công chức Tư pháp - Hộ tịch thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã về việc cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký. 9. Lý lịch tư pháp: a) Xây dựng, quản lý, khai thác và bảo vệ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp trong phạm vi thành phố; b) Tiếp nhận, cập nhật, xử lý thông tin lý lịch tư pháp do Tòa án, các cơ quan, tổ chức có liên quan và Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia cung cấp; c) Lập Lý lịch tư pháp, cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo thẩm quyền; d) Cung cấp Lý lịch tư pháp và thông tin bổ sung cho Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia; cung cấp thông tin lý lịch tư pháp cho Sở Tư pháp khác; đ) Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo về việc quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp tại địa phương. 10. Công tác bổ trợ tư pháp (công chứng, luật sư, tư vấn pháp luật, giám định tư pháp, bán đấu giá tài sản, trọng tài thương mại): a) Tổ chức thực hiện quy hoạch, đề án phát triển tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn thành phố sau khi được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt; tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện các biện pháp hỗ trợ phát triển tổ chức hành nghề công chứng; b) Hướng dẫn, kiểm tra về tổ chức, hoạt động của các Phòng công chứng và Văn phòng công chứng trên địa bàn thành phố; c) Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ trình Ủy ban nhân dân thành phố cho phép thành lập, thu hồi quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng; cấp, thu hồi giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng; tổ chức triển khai thực hiện Đề án thành lập, giải thể Phòng công chứng khi được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt; d) Đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm, miễn nhiệm công chứng viên; đ) Thẩm định hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân thành phố cho phép thành lập, giải thể, phê duyệt điều lệ Đoàn luật sư; e) Cấp, thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư, Trung tâm tư vấn pháp luật, Giấy chứng nhận tư vấn viên pháp luật; g) Cung cấp thông tin về việc đăng ký hoạt động của Văn phòng luật sư, Công ty luật cho cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân có yêu cầu theo quy định của pháp luật; yêu cầu tổ chức hành nghề luật sư báo cáo về tình hình hoạt động khi cần thiết; h) Tổ chức thực hiện quy hoạch, đề án phát triển tổ chức hành nghề luật sư trên địa bàn thành phố sau khi được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt; tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện các biện pháp hỗ trợ phát triển tổ chức hành nghề luật sư trên địa bàn thành phố; i) Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng tư vấn pháp luật; hỗ trợ tổ chức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho các tư vấn viên pháp luật theo quy định của pháp luật; k) Hướng dẫn, kiểm tra về tổ chức và hoạt động của Đoàn luật sư, tổ chức hành nghề luật sư và Trung tâm tư vấn pháp luật theo thẩm quyền; l) Tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển tổ chức bán đấu giá trên địa bàn thành phố sau khi được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt; tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện các biện pháp hỗ trợ phát triển tổ chức bán đấu giá trên địa bàn thành phố; m) Kiểm tra, thanh tra về tổ chức và hoạt động bán đấu giá tài sản trên địa bàn thành phố theo thẩm quyền; n) Giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý nhà nước về công tác giám định tư pháp, trọng tài thương mại theo quy định của pháp luật. 11. Về trợ giúp pháp lý: a) Quản lý, hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước và Chi nhánh của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước; hoạt động tham gia trợ giúp pháp lý của các Văn phòng luật sư, Công ty luật, Trung tâm tư vấn pháp luật theo quy định của pháp luật; b) Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho các đối tượng thực hiện trợ giúp pháp lý trong phạm vi địa phương; c) Cấp, thay đổi, thu hồi Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý của Văn phòng luật sư, Công ty luật và Trung tâm tư vấn pháp luật; d) Quyết định công nhận, cấp và thu hồi thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý. 12. Về thanh tra, kiểm tra: Tổ chức, chỉ đạo công tác thanh tra, kiểm tra việc thi hành pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Sở Tư pháp; giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện phòng, chống tham nhũng, lãng phí và xử lý hành vi vi phạm pháp luật theo quy định của pháp luật. 13. Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các Sở, ngành có liên quan giúp Ủy ban nhân dân thành phố hướng dẫn việc xây dựng hương ước, quy ước của ấp, khu vực; tổ dân phố phù hợp với quy định của pháp luật. 14. Về công tác thi hành án dân sự: Giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân thành phố trong công tác thi hành án dân sự ở địa phương theo quy định của pháp luật. 15. Về công tác bồi thường của Nhà nước: Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác bồi thường trong phạm vi địa phương theo quy định của pháp luật. 16. Về hợp tác quốc tế: Thực hiện hợp tác quốc tế về pháp luật và công tác tư pháp theo quy định của pháp luật. 17. Về ứng dụng công nghệ thông tin: Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ thông tin trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Tư pháp. 18. Báo cáo, thống kê: Thực hiện công tác thông tin, thống kê, tổng hợp, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ trong các lĩnh vực công tác được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Tư pháp. 19. Tổ chức, biên chế: Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác của các Phòng, Trung tâm trực thuộc Sở Tư pháp; quản lý biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Sở Tư pháp theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố. 20. Về tự chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp: Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Tư pháp theo quy định của pháp luật. 21. Quản lý tài chính: Quản lý tài chính, tài sản theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố. 22. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân thành phố giao hoặc theo quy định của pháp luật. Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế 1. Lãnh đạo: Sở Tư pháp có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc; a) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở và việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao; b) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở; c) Việc bổ nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Tư pháp ban hành và các văn bản khác theo quy định của pháp luật; d) Việc miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định theo quy định của pháp luật. 2. Cơ cấu tổ chức: a) Các tổ chức thuộc Sở Tư pháp, gồm có: - Văn phòng; - Thanh tra. b) Các phòng nghiệp vụ: - Phòng Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; - Phòng Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật; - Phòng Công tác theo dõi thi hành pháp luật; - Phòng Phổ biến, giáo dục pháp luật; - Phòng Hành chính tư pháp; - Phòng Lý lịch tư pháp; - Phòng Bổ trợ tư pháp. c) Các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở: - Phòng Công chứng số 1; - Phòng Công chứng số 2; - Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước; - Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản. Các đơn vị sự nghiệp khác (nếu có) trực thuộc Sở do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định theo quy định của pháp luật. 3. Biên chế: a) Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc, tính chất và đặc điểm của công tác tư pháp ở địa phương, Giám đốc Sở Tư pháp phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định biên chế hành chính của Sở Tư pháp trong tổng số biên chế hành chính của thành phố;
2,092
124,585
b) Biên chế sự nghiệp của các tổ chức sự nghiệp thuộc Sở Tư pháp do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định theo định mức biên chế và quy định của pháp luật; c) Việc tuyển dụng, bố trí công chức, viên chức của Sở Tư pháp phải căn cứ vào vị trí việc làm, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức, viên chức nhà nước theo quy định. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày và đăng Báo Cần Thơ chậm nhất là 05 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, ban ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO Ý KIẾN KẾT LUẬN CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CAO ĐỨC PHÁT TẠI CUỘC HỌP PHÂN CÔNG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG Ngày 09 tháng 03 năm 2011, Bộ trưởng Cao Đức Phát đã chủ trì cuộc họp phân công thực hiện nhiệm vụ quan trắc môi trường. Tham dự cuộc họp có đại diện của các Vụ: Tổ chức cán bộ, Tài chính, Khoa học Công nghệ và Môi trường; các Tổng Cục: Thủy lợi, Thủy sản và Lâm nghiệp; các Cục: Trồng trọt, Bảo vệ thực vật, Thú y, Chăn nuôi, Chế biến thương mại, Nông lâm sản và Nghề muối, Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn; các Viện: Nghiên cứu Hải sản, Nghiên cứu nuôi trồng thủy sản I, II, III, Viện Môi trường nông nghiệp và Văn phòng chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn. Sau khi nghe Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường báo cáo về tổ chức hệ thống và thực hiện các nhiệm vụ quan trắc môi trường nông nghiệp, nông thôn và ý kiến phát biểu của các đơn vị tham gia dự họp, Bộ trưởng đã kết luận như sau: 1. Trong thời gian qua, các đơn vị có liên quan đã có nhiều cố gắng tổ chức thực hiện nhiệm vụ quan trắc môi trường ngành, tuy nhiên nhìn chung chưa đáp ứng yêu cầu, thiếu tính hệ thống, chưa quan tâm đúng mức đến quan trắc tác động hoạt động của ngành đến môi trường; chưa xác định rõ nhiệm vụ ưu tiên, hệ thống chỉ tiêu quan trắc, cơ chế quản lý, phân công cho các địa phương, doanh nghiệp và cũng như các cơ quan thuộc Bộ thực hiện. 2. Để đẩy mạnh việc thực hiện quan trắc môi trường nông nghiệp, nông thôn giai đoạn 2011-2020 theo Luật Bảo vệ Môi trường, giao cho các đơn vị thực hiện các nhiệm vụ sau: 2.1. Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan: - Rà soát, bổ sung và xây dựng chương trình thực hiện “Đề án tăng cường năng lực quan trắc môi trường nông nghiệp, nông thôn”, trên cơ sở xác định rõ nhiệm vụ, nội dung, tiêu chí, cơ chế đặt quản lý; hoàn thành trước ngày 30/6/2011; - Xây dựng Thông tư “Hướng dẫn thực hiện Luật Bảo vệ Môi trường trong ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn”; các cơ chế chính sách theo hướng xã hội hóa, chú trọng công tác kiểm tra, giám sát thực hiện; hoàn thành và trình Bộ trong quý 4 năm 2011; - Rà soát, thống kê, xây dựng kế hoạch tổng thể, trình Bộ phân công trách nhiệm xây dựng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến môi trường ngành; hoàn thành trước 30 tháng 6 năm 2011; - Lựa chọn, tổ chức thực hiện nhiệm vụ ưu tiên trong “Đề án tăng cường năng lực quan trắc môi trường nông nghiệp, nông thôn” (ban hành theo quyết định số 3244/QĐ-BNN-KHCN ngày 02/12/2010), kể cả việc xây dựng các dự án đầu tư cho hệ thống quan trắc môi trường, để trình Bộ phê duyệt trước ngày 30/10/2011. 2.2. Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì, phối hợp với Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường triển khai công tác tổ chức để thực hiện “Đề án tăng cường năng lực quan trắc môi trường nông nghiệp, nông thôn”. 2.3. Các Tổng cục, Cục quản lý chuyên ngành chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan: - Rà soát, thống kê, xây dựng kế hoạch tổng thể xây dựng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến môi trường thuộc lĩnh vực được phân công quản lý; hoàn thành trước 30 tháng 4 năm 2011; - Đề xuất các nhiệm vụ quan trắc môi trường (địa điểm, đối tượng, các chỉ tiêu cần quan trắc,…) lĩnh vực được phân công quản lý, gửi về Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trước ngày 30 tháng 6 hàng năm để trình Bộ phê duyệt. 2.4. Hàng năm, các đơn vị quản lý cơ sở quan trắc môi trường Ngành chủ động đề xuất nhiệm vụ, dự án đầu tư gửi về Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường tổng hợp, phối hợp với Vụ Kế hoạch trình Bộ phê duyệt. Văn phòng Bộ thông báo để các đơn vị biết và thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ NHIỆM ÔNG NGUYỄN XUÂN THẮNG GIỮ CHỨC CHỦ TỊCH VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ kết luận của Bộ Chính trị tại thông báo số 05-TB/TW ngày 28 tháng 02 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ nhiệm ông Nguyễn Xuân Thắng, Ủy viên Trung ương Đảng, Phó Chủ tịch Viện Khoa học xã hội Việt Nam, giữ chức Chủ tịch Viện Khoa học xã hội Việt Nam. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Viện Khoa học xã hội Việt Nam và ông Nguyễn Xuân Thắng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC TIẾP NHẬN KINH PHÍ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG “NÂNG CAO NHẬN THỨC VỀ GIỐNG CÂY TRỒNG (HORTIVAR)” DO FAO TÀI TRỢ BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008; Căn cứ Quyết định 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức; Căn cứ Thông tư số 04/2007/TT-BKH ngày 30/7/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Quy chế Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức; Căn cứ Thư thỏa thuận số PR 45259 giữa Tổ chức Nông Lương của Liên hợp quốc (FAO) và Viện Nghiên cứu Rau quả ngày 23/9/2010; Xét công văn số 240/VRQ-HTQT ngày 09/11/2010 của Viện Nghiên cứu Rau quả (thuộc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam) về việc xin phép thực hiện hợp đồng “Nâng cao nhận thức về giống cây trồng (Hortivar)” do (FAO) tài trợ; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Hợp tác Quốc tế, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phê duyệt đề xuất của Viện Nghiên cứu rau quả thuộc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam về việc tiếp nhận 5.400 USD (Năm nghìn bốn trăm Đô la Mỹ) Điều 2. Viện Nghiên cứu rau quả thuộc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam phải tuân thủ theo đúng Quyết định số 76/2010/QĐ-TTg ngày 30/11/2010 về việc tổ chức, quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và các quy định hiện hành có liên quan. Sau 10 ngày kết thúc hội thảo, Viện có báo cáo gửi lãnh đạo Bộ và Vụ Hợp tác Quốc tế để tổng hợp. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Các ông Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Hợp tác Quốc tế, Viện trưởng Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, Viện trưởng Viện Nghiên cứu Rau quả và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ KHAI THÁC THÔNG TIN TRÊN TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỔNG CỤC THỦY LỢI TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THỦY LỢI Căn cứ Quyết định số 03/2010/QĐ-TTg ngày 25/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thủy lợi trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29/11/2005; Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về việc ứng dụng Công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Xét đề nghị của Chánh văn phòng Tổng cục, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, vận hành và khai thác thông tin trên Trang thông tin điện tử của Tổng cục Thủy lợi. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Tổng cục, Chánh thanh tra Tổng cục, Cục trưởng, Vụ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Tổng cục và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ KHAI THÁC THÔNG TIN TRÊN TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CỦA TỔNG CỤC THỦY LỢI (Ban hành kèm theo Quyết định số 163/QĐ-TCTL Ngày 17 /3 /2011 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy lợi) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng. - Quy chế này quy định về cách thức tổ chức, cơ chế quản lý, vận hành và khai thác thông tin trên Trang thông tin điện tử (WebSite) của Tổng cục Thủy lợi, nhằm xây dựng môi trường giao tiếp điện tử để tiếp nhận, cung cấp và trao đổi thông tin; từng bước cung cấp và thực hiện các dịch vụ hành chính công trực tuyến giữa Tổng cục Thủy lợi với các cơ quan nhà nước có liên quan, với công dân và doanh nghiệp thông qua môi trường mạng InterNet. - Quy chế này áp dụng đối với Văn phòng Tổng cục, Thanh tra Tổng cục, các cục, vụ, viện, các trung tâm, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc Tổng cục Thủy lợi; các cơ quan báo chí, các tổ chức đoàn thể, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp, các cá nhân khác tự nguyện tham gia, khai thác thông tin và sử dụng dịch vụ trên WebSite Tổng cục Thủy lợi.
1,999
124,586
Điều 2. Giải thích từ ngữ, thuật ngữ. Trong Quy chế này, các từ ngữ, thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: - Ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong hoạt động của cơ quan nhà nước: là việc sử dụng CNTT vào các hoạt động của cơ quan nhà nước nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả trong hoạt động nội bộ của cơ quan; giữa cơ quan nhà nước với nhau và trong hoạt động giao dịch của cơ quan nhà nước với tổ chức, cá nhân có liên quan; hỗ trợ thúc đẩy cải cách hành chính và góp phần đảm bảo tính công khai, minh bạch. - An toàn thông tin: là việc bảo vệ thông tin và các hệ thống thông tin, chống lại các nguy cơ tự nhiên, các hành động truy cập, sử dụng, phát tán, phá hoại, sửa đổi và phá hủy bất hợp pháp nhằm bảo đảm cho các hệ thống thông tin thực hiện đúng chức năng, phục vụ đúng đối tượng một cách sẵn sàng, chính xác và tin cậy. Đảm bảo an toàn thông tin bao gồm bảo vệ an toàn mạng và hạ tầng thông tin, an toàn máy tính, dữ liệu và các ứng dụng CNTT. - Dữ liệu đặc tả (Metadata): là thông tin mô tả các đặc tính của dữ liệu như nội dung, định dạng, số lượng, chất lượng và các đặc tính khác nhằm tạo thuận lợi cho quá trình tìm kiếm, truy nhập, xử lý, quản lý và lưu trữ dữ liệu. - Thông tin số: là thông tin được tạo lập bằng phương pháp dùng tín hiệu số. - Thông tin trên WebSite: Thông tin trên WebSite bao gồm các thông tin bằng chữ, số, âm thanh, hình ảnh (bao gồm cả hình ảnh động, hình ảnh hiệu ứng, các loại Video…), biểu đồ, biểu mẫu… và các trạng thái khác được Ban biên tập thu thập, xử lý, biên tập, cập nhật và được duyệt xuất bản theo một cấu trúc nhất định dưới dạng thông tin số. - Cơ sở dữ liệu (CSDL): là tập hợp các dữ liệu đặc tả được sắp xếp, tổ chức theo cấu trúc nhất định để truy cập, khai thác, quản lý và cập nhật thông qua phương tiện điện tử. - Giải pháp, sản phẩm (phần cứng, phần mềm, thông tin số) dùng chung: là giải pháp, sản phẩm được tạo ra để có thể ứng dụng trong nhiều cơ quan nhà nước khác nhau. Giải pháp, sản phẩm chỉ được coi là dùng chung khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định. - Thông tin cá nhân: là thông tin đủ để xác định chính xác danh tính một cá nhân, bao gồm ít nhất một trong những thông tin sau đây: họ tên, ngày sinh, nghề nghiệp, chức danh, địa chỉ liên hệ, địa chỉ thư điện tử, số điện thoại, số chứng minh nhân dân, số hộ chiếu... Những thông tin thuộc bí mật cá nhân gồm có: hồ sơ y tế, hồ sơ nộp thuế, số thẻ bảo hiểm xã hội, số thẻ tín dụng và những thông tin khác theo quy định của Pháp luật. - Tích hợp dữ liệu: là quá trình thu thập, lưu trữ, liên kết các CSDL tác nghiệp và điều hành; cung cấp và chia sẻ các thông tin chung; truyền tải các thông tin quản lý bao gồm các văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản hành chính do các cơ quan có thẩm quyền ban hành. - Dịch vụ hành chính công (Dịch vụ công): là những dịch vụ liên quan đến hoạt động thực thi pháp luật, không nhằm mục tiêu lợi nhuận, do cơ quan nhà nước (hoặc tổ chức, doanh nghiệp được ủy quyền) có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân dưới hình thức các loại giấy tờ có giá trị pháp lý trong các lĩnh vực mà cơ quan nhà nước đó quản lý. - Dịch vụ hành chính công trực tuyến: là những dịch vụ công được thực hiện, giao dịch thông qua môi trường mạng Internet theo các mức độ khác nhau. - Hạ tầng kỹ thuật: là tập hợp thiết bị tính toán (máy chủ, máy trạm), thiết bị ngoại vi, thiết bị kết nối mạng, thiết bị phụ trợ, đường truyền mạng nội bộ, mạng diện rộng... - Văn bản điện tử: là văn bản được thể hiện dưới dạng thông tin số. Điều 3. Vị trí, vai trò của WebSite Tổng cục Thủy lợi. - WebSite Tổng cục Thủy lợi là tài sản công của tập thể Tổng cục Thủy lợi. - WebSite Tổng cục Thủy lợi được đăng tải trên Internet tại địa chỉ http://www.wrd.gov.vn - WebSite Tổng cục Thủy lợi là nơi tập hợp, cung cấp thông tin chính thức của Tổng cục Thủy lợi, của các cơ quan, đơn vị trực thuộc Tổng cục trên Internet nhằm phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Tổng cục trong lĩnh vực Thủy lợi. - WebSite Tổng cục Thủy lợi là công cụ giao tiếp giữa các cơ quan, đơn vị thuộc Tổng cục với nhau và với các tổ chức, cá nhân tham gia khai thác thông tin; là đầu mối cung cấp, hướng dẫn thực hiện bộ thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của Tổng cục. - Hệ thống thông tin thuộc WebSite Tổng cục Thủy lợi bao gồm: các máy chủ, thiết bị mạng, thiết bị bảo đảm an toàn - an ninh thông tin, các thiết bị phụ trợ khác có liên quan; các CSDL, phần mềm hệ thống, phần mềm CSDL, phần mềm ứng dụng và bộ mã nguồn WebSite. Điều 4. Thông tin được phép xuất bản, phổ biến trên WebSite Tổng cục Thủy lợi. - Thông tin về chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam, của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; các chủ trương, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án thuộc lĩnh vực Thủy lợi. - Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, của Tổng cục và các văn bản chỉ đạo, điều hành có liên quan đến lĩnh vực Thủy lợi. - Tin tức về lĩnh vực Thủy lợi; thông tin hoạt động của lãnh đạo Tổng cục và các đơn vị trực thuộc Tổng cục. - Các thông tin khác nhằm mục tiêu phổ biến, quảng bá phục vụ cho sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành Thủy lợi Việt Nam. Điều 5. Những thông tin bắt buộc phải đăng tải trên WebSite Tổng cục. - Thông tin về cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của Tổng cục, của các cơ quan, đơn vị trực thuộc Tổng cục; thông tin cá nhân của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và nhiệm vụ được giao. - Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến ngành Thủy lợi; các văn bản chỉ đạo, điều hành của Tổng cục (trừ các văn bản “mật” theo quy định của pháp luật). - Chương trình công tác, kế hoạch công tác, lịch làm việc và lịch tiếp công dân của Tổng cục và các đơn vị trực thuộc. - Các chương trình, đề án, dự án đầu tư phát triển ngành Thủy lợi. - Thông tin quy hoạch phát triển Thủy lợi. - Thông tin đấu thầu các dự án Thủy lợi sử dụng ngân sách nhà nước và các nguồn vốn có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước và/hoặc các nguồn vốn đầu tư nước ngoài có bảo đảm của nhà nước; thông tin mua sắm tài sản công thuộc lĩnh vực Thủy lợi. - Thông tin hướng dẫn thực hiện thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Tổng cục Thủy lợi. Điều 6. Những hành vi bị cấm khi khai thác, sử dụng WebSite Tổng cục Thủy lợi. 1. Lợi dụng WebSite Tổng cục Thủy lợi vào mục đích: a) Chống lại nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân; tuyên truyền chiến tranh xâm lược, chiến tranh tâm lý; gây hận thù, mâu thuẫn giữa các dân tộc, sắc tộc, tôn giáo; tuyên truyền kích động bạo lực, dâm ô, đồi trụy, tội ác, tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan; phá hoại thuần phong, mỹ tục của dân tộc. b) Tiết lộ bí mật nhà nước, bí mật quân sự, an ninh, kinh tế, đối ngoại và những bí mật khác bị cấm bởi pháp luật Việt Nam. c) Đưa các thông tin xuyên tạc, vu khống, xúc phạm đến uy tín của tổ chức, danh dự, nhân phẩm của công dân. d) Quảng cáo, tuyên truyền, mua bán hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục cấm theo quy định của pháp luật. 2. Gây rối, phá hoại hệ thống thông tin, cản trở việc quản lý, cung cấp, khai thác sử dụng thông tin trên WebSite Tổng cục Thủy lợi. 3. Đánh cắp và sử dụng trái phép mật khẩu, khoá mật mã và thông tin riêng của các tổ chức, cá nhân trên Internet. 4. Các hành vi khác bị cấm bởi pháp luật. Điều 7. Chuẩn thông tin trao đổi trên WebSite Tổng cục Thủy lợi. 1. Tất cả các thông tin cập nhật, xuất bản và trao đổi trên WebSite Tổng cục Thủy lợi phải đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn về ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước được ban hành kèm theo Quyết định số 20/2008/QĐ-BTTTT ngày 09/4/2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông. 2. Sử dụng bộ ký tự và mã hoá cho Tiếng Việt theo TCVN: 6909-2001 với bộ mã ký tự Tiếng Việt 16 bit, phông chữ (font) Unicode. 3. Các văn bản điện tử được cập nhật, xuất bản và trao đổi trên WebSite phải được soạn thảo bằng phần mềm vi tính và phải đảm bảo các quy định về thể thức, kỹ thuật trình bày tại Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06/5/2005 của liên bộ Bộ Nội Vụ, Văn phòng Chính phủ (nếu đăng toàn văn). 4. Các trường hợp có chèn thêm các thông tin khác như: hình ảnh, biểu đồ, các hiệu ứng trình chiếu, nhúng mã liên kết… cần tham khảo ý kiến của cán bộ kỹ thuật quản lý WebSite hoặc Ban biên tập WebSite để được hướng dẫn cụ thể. Chương II TỔ CHỨC CUNG CẤP, TIẾP NHẬN, BIÊN TẬP VÀ CẬP NHẬT THÔNG TIN, DỮ LIỆU LÊN WEBSITE TỔNG CỤC THỦY LỢI Điều 8. Tổ chức cung cấp, tiếp nhận, biên tập và cập nhật thông tin lên WebSite Tổng cục Thủy lợi. - Ban biên tập WebSite của Tổng cục chịu trách nhiệm thu thập, tiếp nhận, xử lý, biên tập và cập nhật thông tin lên WebSite. - Nguồn cung cấp thông tin: Hệ thống thông tin báo cáo của Tổng cục; thông tin hoạt động điều hành của Tổng cục, của các đơn vị trực thuộc Tổng cục; các nguồn thông tin khác từ báo, tạp chí, Internet có liên quan đến lĩnh vực Thủy lợi. Điều 9. Thời hạn cập nhật thông tin lên WebSite Tổng cục. 1. Các thông tin, dữ liệu được quy định tại Điều 4, Điều 5 Quy chế này phải được cập nhật kịp thời để đảm bảo tính mới, tính thời sự. 2. Đối với các thông tin khẩn cấp cần được thông báo rộng rãi phải được cập nhật ngay khi tiếp nhận được thông tin. 3. Các thông tin có tính thời sự phải được cập nhật chậm nhất sau hai giờ kể từ khi sự việc kết thúc. 4. Thời hạn lưu trữ thông tin trên WebSite Tổng cục Thủy lợi theo quy định của pháp luật hiện hành.
2,069
124,587
Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị thuộc Tổng cục trong việc cung cấp thông tin. 1. Các cơ quan, đơn vị thuộc Tổng cục có trách nhiệm cung cấp thông tin thường xuyên cho Ban biên tập để kịp thời biên tập, cập nhật lên WebSite. 2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Tổng cục có trách nhiệm phân công 01 (một) cán bộ thuộc đơn vị mình làm đầu mối liên lạc, cung cấp thông tin cho Ban biên tập WebSite; chịu trách nhiệm trước Tổng cục trưởng, trước pháp luật về tính chính xác của thông tin, dữ liệu do đơn vị mình cung cấp. 3. Thông tin cung cấp và thời điểm cung cấp: - Chương trình, kế hoạch công tác tuần, tháng, quý, năm do nội bộ đơn vị chủ trì thực hiện (những nội dung không do lãnh đạo Tổng cục chủ trì). Thời gian cung cấp: ngay sau khi chương trình, kế hoạch được phê duyệt hoặc được chấp thuận. - Kết quả hoạt động quản lý, điều hành thuộc lĩnh vực đơn vị phụ trách (báo cáo tuần, tháng, quý, năm). Thời hạn cung cấp: trong thời hạn 01 ngày kể từ khi ban hành. - Thông tin tổ chức và mức độ thành công của hội nghị, hội thảo khoa học do đơn vị chủ trì tổ chức. Thời hạn cung cấp: trong thời hạn 03 ngày kể từ khi hội nghị, hội thảo kết thúc. - Thông tin và kết quả các đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ do đơn vị chủ trì thực hiện. Thời gian cung cấp: trong thời hạn 5 ngày kể từ khi kết quả nghiên cứu được phê duyệt. - Các thông tin khác có liên quan đến lĩnh vực quản lý của đơn vị. 4. Các cơ quan, đơn vị thuộc Tổng cục ngoài việc cung cấp thông tin cho Ban biên tập còn có trách nhiệm tiếp nhận, trả lời hoặc tham mưu cho lãnh đạo Tổng cục trả lời kiến nghị của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước về những kiến nghị thuộc lĩnh vực quản lý của đơn vị mình. Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRONG VIỆC QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH, DUY TRÌ HOẠT ĐỘNG CỦA WEBSITE Điều 11. Thẩm quyền quản lý đối với WebSite Tổng cục Thủy lợi. - WebSite Tổng cục Thủy lợi do Tổng cục quản lý trực tiếp. - Tổng cục trưởng giao Chánh Văn phòng Tổng cục chỉ đạo và chịu trách nhiệm về hoạt động của WebSite; tham mưu, trình Tổng cục trưởng thành lập Ban biên tập WebSite; tham mưu xây dựng và trình ban hành quy chế làm việc của Ban biên tập. Điều 12. Ban biên tập WebSite của Tổng cục. - Ban biên tập WebSite Tổng cục Thủy lợi được thành lập và thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ do Tổng cục trưởng giao; chịu trách nhiệm về nội dung thông tin đăng tải trên WebSite. - Định kỳ hàng quý, sáu tháng, năm tổng hợp, báo cáo Tổng cục trưởng về tình hình hoạt động của WebSite; về mức độ, tần suất cung cấp thông tin của các cơ quan, đơn vị thuộc Tổng cục và mức độ đáp ứng các thông tin hỏi – đáp của công dân, của tổ chức và doanh nghiệp. Điều 13. Trách nhiệm của Văn phòng Tổng cục. 1. Chịu trách nhiệm chính trước Tổng cục trưởng về hoạt động của WebSite. 2. Thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể sau: - Hướng dẫn, hỗ trợ các cơ quan, đơn vị thuộc Tổng cục và các đơn vị, cá nhân khác có liên quan trong việc quản lý, cung cấp, biên tập và cập nhật thông tin lên WebSite. Kịp thời tham mưu, trình Tổng cục trưởng ban hành các quyết sách cần thiết nhằm đảm bảo đầy đủ các điều kiện cho WebSite của Tổng cục hoạt động liên tục, thông suốt 24/24 giờ trong ngày và 7/7 ngày trong tuần. - Nghiên cứu, đề xuất và chủ trì tổ chức triển khai thực hiện các biện pháp kỹ thuật, công nghệ phù hợp để đảm bảo cho việc vận hành, khai thác WebSite. - Nghiên cứu, đề xuất và báo cáo Tổng cục trưởng về các giải pháp mở rộng kênh thông tin và điều kiện kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của WebSite. - Chủ trì cùng Ban biên tập WebSite xây dựng, trình Tổng cục trưởng ban hành chế độ nhuận bút cho việc cung cấp, biên tập và cập nhật thông tin lên WebSite theo đúng các quy định hiện hành của nhà nước. - Phối hợp với Vụ kế hoạch Tài chính, Vụ Khoa học Công nghệ và Hợp tác quốc tế và các đơn vị có liên quan xây dựng dự toán kinh phí hàng năm phục vụ công tác quản lý, duy trì hoạt động và nâng cấp WebSite của Tổng cục trình Tổng cục trưởng xem xét, quyết định. Điều 14. Trách nhiệm, quyền hạn của các tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, vận hành và khai thác thông tin trên WebSite. 1. Trách nhiệm, quyền hạn của thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Tổng cục: - Tổ chức thực hiện các quy định trong Quy chế này. - Bố trí cán bộ quản lý, vận hành hoặc phối hợp quản lý vận hành WebSite theo đúng quy định tại Quy chế này. - Chỉ đạo cơ quan, đơn vị kịp thời thông báo đến Ban biên tập WebSite về kế hoạch, chương trình, nội dung tổ chức hội nghị, hội thảo để phối hợp thu thập, xử lý thông tin đăng tải lên WebSite. - Chỉ đạo việc tiếp nhận và trả lời hoặc tham mưu việc trả lời ý kiến của Công dân, doanh nghiệp trên WebSite. 2. Trách nhiệm, quyền hạn của các tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, khai thác thông tin trên WebSite. - Được khai thác các thông tin cần thiết trên WebSite Tổng cục Thủy lợi để phục vụ cho nhu cầu hoạt động của tổ chức, cá nhân. Khi sử dụng lại thông tin đã đăng tải trên WebSite của Tổng cục phải ghi rõ “Nguồn: Trang thông tin điện tử Tổng cục Thủy lợi” hoặc “Nguồn http://www.wrd.gov.vn”. - Các tổ chức, cá nhân có quyền cung cấp thông tin để đăng tải WebSite của Tổng cục và được hưởng chế độ thù lao (chế độ nhuận bút) theo quy định nếu thông tin được kiểm duyệt và được đăng tải theo đúng quy trình tiếp nhận và đăng tải thông tin. - Được quyền phản ánh với lãnh đạo Tổng cục, Chánh văn phòng Tổng cục hoặc Ban biên tập WebSite về chất lượng hoạt động của WebSite Tổng cục Thủy lợi. - Được thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật và các quy định của Quy chế này. Chương IV KINH PHÍ THỰC HIỆN; CHẾ ĐỘ KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 15. Kinh phí duy trì hoạt động của WebSite Tổng cục Thủy lợi. 1. Kinh phí duy trì hoạt động của WebSite Tổng cục Thủy lợi được bố trí trong dự toán kinh phí sự nghiệp hàng năm của Tổng cục và các nguồn khác (nếu có). 2. Kinh phí duy trì hoạt động của WebSite Tổng cục Thủy lợi được sử dụng cho việc thực hiện các nhiệm vụ sau: - Chi trả nhuận bút cung cấp thông tin, dữ liệu. - Chi cho việc chuẩn hóa, biên tập, cập nhật thông tin, dữ liệu. - Chi cho công tác sao lưu, bảo vệ dữ liệu. - Chi phí nâng cấp phần mềm WebSite. - Chi cho đầu tư xây dựng, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật phục vụ hoạt động của WebSite (bao gồm cả chi phí thuê bao đường truyền). - Chi phí duy trì bản quyền các phần mềm hệ thống và phần mềm nền (nếu có). - Chi cho công tác quản lý WebSite. - Các chi khác phù hợp với các quy định hiện hành của nhà nước. Điều 16. Khen thưởng. Các tổ chức, cá nhân thực hiện tốt các quy định tại Quy chế này, có nhiều đóng góp cho hoạt động của WebSite Tổng cục Thủy lợi được khen thưởng theo quy định hiện hành. Điều 17. Xử lý vi phạm. Các tổ chức, cá nhân nào làm trái với các quy định trong Quy chế này và các quy định có liên quan khác của pháp luật thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo các quy định của pháp luật. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 18. Tổ chức thực hiện. Văn phòng Tổng cục chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Tổng cục và các đơn vị liên quan khác triển khai, hướng dẫn triển khai và kiểm tra việc thực hiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Văn phòng Tổng cục Thủy lợi để tổng hợp, báo cáo trình Tổng cục trưởng xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC ĐẶT TÊN ĐƯỜNG Ở THÀNH PHỐ HUẾ ĐỢT VI HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ KHOÁ V, KỲ HỌP LẦN THỨ 16 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng; Sau khi xem xét Tờ trình số 652/TTr-UBND ngày 03 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban Nhân dân tỉnh về việc đặt tên đường ở thành phố Huế đợt VI; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng Nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Tán thành và thông qua Tờ trình của Ủy ban Nhân dân tỉnh về việc đặt tên đường ở thành phố Huế đợt VI, gồm 68 đường, trong đó có chuyển đổi tên 03 đường mà Hội đồng Nhân dân tỉnh đã biểu quyết (có danh sách đính kèm). Điều 2. Giao Ủy ban Nhân dân tỉnh triển khai Nghị quyết; Thường trực Hội đồng Nhân dân, các Ban và các Đại biểu Hội đồng Nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tiến hành kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện Nghị quyết theo nhiệm vụ, quyền hạn đã được pháp luật quy định. Nghị quyết này đã được Hội đồng Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế, khoá V, kỳ họp lần thứ 16 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH ĐẶT TÊN ĐƯỜNG TẠI THÀNH PHỐ HUẾ ĐỢT VI (Kèm theo Nghị quyết số 16a /2011/NQ-HĐND ngày 17 tháng 3 năm 2011 của Hội đồng Nhân dân tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM, GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 CỦA TỈNH GIA LAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Chỉ thị 751/CT-TTg ngày 03/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015; Căn cứ Nghị quyết số 15/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX tại kỳ họp thứ 21 về việc thông qua báo cáo đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch 5 năm 2006-2010 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015;
2,079
124,588
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại tờ trình số 15/TTr-KHĐT ngày 13/01/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2011 - 2015 của tỉnh Gia Lai với các mục tiêu và nhiệm vụ chủ yếu sau (có bản chi tiết kèm theo): 1. Về kinh tế: a. Tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm đạt 12,8% trở lên, trong đó ngành nông lâm nghiệp tăng 6,2%, ngành công nghiệp - xây dựng tăng 16,9%, ngành dịch vụ tăng 14,9%. Quy mô GDP theo giá hiện hành đạt 48.500 tỷ đồng (tính theo giá so sánh năm 1994 đạt 12.300 tỷ đồng); GDP bình quân đầu người theo giá hiện hành đạt 34,2 triệu đồng (tương đương với 1.622 USD) gấp 2,35 lần năm 2010 (tính theo giá so sánh năm 1994 gấp 1,6 lần). Về cơ cấu kinh tế đến năm 2015 ngành công nghiệp - xây dựng đạt 36,7%, dịch vụ đạt 30,3%, ngành nông - lâm - thủy sản 33%. b. Các ngành, lĩnh vực phấn đấu đạt các tiêu chỉ tiêu sau: - Giá trị sản xuất ngành nông - lâm nghiệp (theo giá cố định 1994) đến năm 2015 đạt 9.774 tỷ đồng, tăng bình quân 6,6%/năm, trong đó trồng trọt tăng bình quân 6,3%; chăn nuôi 9,8%; thủy sản 49%. - Mở rộng diện tích lúa 2 vụ đến năm 2015 lên 28 nghìn ha, ngô đạt 60 nghìn ha, sản lượng lương thực đạt 636,9 nghìn tấn (tăng bình quân 4,2%/năm), 25 nghìn ha mía với sản lượng mía đạt 1.715 nghìn tấn (tăng bình quân 8,5%/năm), 3,5 nghìn ha bông vải với sản lượng 7 nghìn tấn (tăng bình quân 30,5%/năm), 70 nghìn ha cao su với sản lượng mủ kho đạt 135,3 nghìn tấn (tăng bình quân 13,5%/năm), 77 nghìn ha cà phê với sản lượng đạt 177,7 nghìn tấn (tăng bình quân 4,2%/năm), sản lượng thịt hơi các loại 55,9 nghìn tấn (tăng bình quân 59% so với năm 2010). - Giá trị sản xuất ngành công nghiệp đạt 10.834 tỷ đồng (theo giá cố định 1994) tăng bình quân 17,4%/năm. Sản lượng một số sản phẩm chủ yếu như: điện đạt 6631,9 tỷ KW, 210 nghìn tấn xi măng, 115 nghìn tấn đường, 48 nghìn tấn tinh bột sắn, 54 nghìn m3 gỗ ván MDF, 52 nghìn m3 gỗ tinh chế xuất khẩu, gạch nung 170 triệu viên, đá granit 852.750m2. - Tổng mức lưu chuyển hàng hóa bán lẻ năm 2015 đạt 38.000 tỷ đồng, tăng 24,9%/năm. - Giá trị kim ngạch xuất khẩu đến năm 2015 đạt 250 triệu USD. - Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt 4.900 tỷ đồng, gấp 2,13 lần so với năm 2010. - Tổng vốn đầu tư toàn xã hội trong 5 năm đến khoảng 67.700 tỷ đồng, tăng bình quân 18,2%/năm. 2. Về xã hội, môi trường: - Đến năm 2015 toàn tỉnh đạt chuẩn phổ cấp giáo dục mần non cho trẻ em 5 tuổi. - Số xã có bác sĩ đạt 80%, tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn 20%, 97% trẻ em được tiêm chủng mở rộng; giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên xuống còn 1,28%. - 90% số làng, bản, khu dân cư đạt tiêu chuẩn nếp sống văn hóa, văn minh. Giải quyết việc làm cho 2,3 vạn lao động/năm; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 40%. Giảm tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh còn 2% (theo tiêu chí hiện nay). Xây dựng 20% số xã đạt chuẩn nông thôn mới, 100% xã hoàn thành quy hoạch nông thôn mới, thu nhập dân cư nông thôn tăng 1,5 lần so với năm 2010, tỷ lệ hộ nghèo trong thôn còn 2,4%. Hầu hết các hộ đều được sử dụng điện, được xem truyền hình; 90% dân cư nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh. Độ che phủ của rừng (gồm cả cây cao su) đạt 53,1%. 3. Cải cách hành chính, tăng cường chống buôn lậu, tham nhũng, triệt để thực hành tiết kiệm chống lãng phí: bảo đảm duy trì và nâng cao hiệu quả của công tác cải cách hành chính; đẩy mạnh công tác đấu tranh chống tham nhũng, đấu tranh chống tội phạm kinh tế, quản lý trật tự giao thông,… Tăng cường hoạt động của các ngành công an, hải quan, quản lý thị trường và các đoàn thể, nhân dân trên mặt trận chống buôn lậu, gian lận thương mại. Thực hiện triệt để luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong đầu tư xây dựng, sản xuất và tiêu dùng để tăng tích lũy. 4. Về an ninh quốc phòng: Không ngừng tăng cường sức mạnh của nền quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân. Đẩy mạnh phong trào quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc, xây dựng lực lượng vũ trang địa phương đủ sức ứng phó với mọi tình huống. Bảo vệ vững chắc chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia. Tăng cường khối đại đoàn kết các dân tộc, đoàn kết các tầng lớp nhân dân; giữ vững ổn định an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội. Điều 2. 1. Căn cứ vào các chỉ tiêu kế hoạch 5 năm 2011 -2015, thủ trưởng các sở, ban, ngành, chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các doanh nghiệp, các chủ đầu tư dự án chủ động xây dựng kế hoạch hằng năm của ngành, địa phương, đơn vị mình. 2. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì và phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ngành có liên quan: - Xây dựng cơ chế, kế hoạch triển khai và theo dõi, đánh giá thực hiện kế hoạch 5 năm 2011 -2015, chương trình hành động thực hiện kế hoạch 5 năm, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. - Hướng dẫn các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các doanh nghiệp, các chủ đầu tư xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của ngành, địa phương, đơn vị mình; tổng hợp kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của tỉnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 10/11 của năm trước năm kế hoạch. 3. Ủy quyền cho Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính thông báo các chỉ tiêu hướng dẫn để cụ thể hóa các chỉ tiêu hướng dẫn cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh giao. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính; Giám đốc kho bạc nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc doanh nghiệp, các chủ đầu tư, dự án chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM, GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 04/2011/QĐ-UBND ngày 17/3/2011 của UBND tỉnh Gia Lai) PHẦN THỨ NHẤT ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH 5 NĂM 2011 – 2015 Thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2006 - 2010 trong bối cảnh phải đối mặt với những khó khăn, thách thức ở trong nước và trên thế giới như cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu; thiên tai, dịch bệnh, tình hình thời tiết diễn biến bất thường; an ninh chính trị còn nhiều tiền ẩn những yếu tố phức tạp… Song dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo, quan tâm đầu tư của trung ương, sự lãnh đạo của tỉnh ủy, sự giám sát của Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân tỉnh đã chủ động đề ra nhiều giải pháp khắc phục khó khăn; cùng với sự nỗ lực phấn đấu của các cấp, các ngành, các doanh nghiệp, nhân dân các dân tộc trong tỉnh đã nỗ lực phấn đấu vượt qua khó khăn, tạo ra sự chuyển biến tích cực trong phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng; bước đầu giải quyết có hiệu quả một số vấn đề bức xúc về xã hội; quốc phòng an ninh được củng cố. I. Những thành tựu đạt được: 1. Trong giai đoạn 2006 -2010, nền kinh tế tăng trưởng khá, tổng sản phẩm (GDP) liên tục tăng, tốc độ tăng trưởng bình quân 5 năm đạt 13,6%/năm (mục tiêu đề ra là 12,5%/năm); trong đó ngành nông lâm nghiệp tăng 6,7%/năm, công nghiệp - xây dựng tăng 23,54%,/năm, dịch vụ tăng 15,01%. Quy mô của nền kinh tế được nâng lên, GDP tính theo so sánh với năm 2010 gấp 1,89 lần so với năm 2005; GDP theo giá thực tế năm 2010 đạt 19.250 tỷ đồng, bình quân đầu người năm 2010 đạt 14,78 triệu đồng/ người/ năm, quy ra USD đạt 774/USD/ người/năm bằng 64,5% so với cả nước. Cơ cấu kinh tế đã dịch chuyển theo hướng tích cực, GDP ngành công nghiệp - xây dựng, dịch vụ chiếm tỷ trọng ngày càng cao. Tỷ trọng công nghiệp - xây dựng tăng 23,9%,/năm 2005, tăng lên 31,14% vào năm 2010; ngành dịch vụ tăng tương ứng từ 27,6% lên 27,69%, tỷ trọng ngành nông lâm nghiệp giảm từ 48,5% năm 2005 xuống còn 41,17% năm 2010. 2. Các ngành kinh tế phát triển khá: - Giá trị sản xuất ngành nông lâm nghiệp thủy sản (theo giá cố định năm 1994) năm 2005 đạt 4.804,7 tỷ đồng, năm 2010 đạt 7.096 tỷ đồng, tăng 1,47 lần, tốc độ tăng trưởng bình quân 8,1%/năm. Tổng diện tích gieo trồng năm 2005 là 364.038 ha tăng lên 444.582 ha năm 2010, tăng 80.544 ha; diện tích cây hàng năm được mở rộng từ 2020.325 ha năm 2005 lên 239.380 ha năm 2010, trong đó diện tích lúa đông xuân từ 19.492 ha của năm 2005 tăng lên 24.028 ha năm 2010, tăng 4.536 ha; sản lượng lương thực từ 424.351 tấn tăng lên 518.711 tấn năm 2010, lương thực bình quân đầu người đạt 398 kg/người. Diện tích cây công nghiệp dài ngày từ 161.713 ha năm 2005 lên 188.533 ha năm 2010, tăng 26.820 ha; sản lượng cao su mủ khô từ 52,144 tấn lên 71.820 tấn, cà phê từ 106.136 tấn nhân lên 144.668 tấn; sản lượng tiêu từ 9.614 tấn lên 22.493 tấn. Đàn gia súc, gia cầm phát triển, đàn bò tăng 3,61%, đàn heo tăng 0,82%, tỷ lệ đàn bò lai từ 34% năm 2005 tăng lên 36%, heo ai từ 53% lên 66% tổng đàn; dịch bệnh trên gia súc, gia cầm có xảy ra nhưng đã kịp thời khống chế, không để lây lan. Trong 5 năm đã trồng 16.592.ha rừng tập trung. Đã hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung, bảo đảm được nguồn nguyên liêu cho các nhà máy chế biến. - Giá trị sản xuất công nghiệp: năm 2005 đạt 1.447 tỷ đồng, năm 2010 đạt 4.860 tỷ đồng tăng gấp 3,3 lần so với năm 2005. Ngành công nghiệp đã đóng góp nhiều vào tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh, trong đó công nghiệp chế biến chiếm tỷ trọng 58% cơ cấu giá trị sản xuất toàn ngành, so với các mặt hàng chủ lực như: đá Granit đạt 447.182 m2, tăng 267.182 m2 so với năm 2005; tinh bột sắn đạt 21.900 tấn, tăng 12.408 tấn; đường kết tinh đạt 57.533 tấn, tăng 29.633 tấn … Các nhà máy thủy điện đóng góp đáng kể vào giá trị sản xuất của ngành công nghiệp; hiện tại trên địa bàn tỉnh có trên 25 nhà máy thủy điện đang vận hành với tổng công suất 1.157,3 MW.
2,087
124,589
Khu công nghiệp Trà Đa đã triển khai trên 95% về diện tích, thu hút 30 dự án đầu tư trong nước và nước ngoài với tổng số vốn đầu tư đăng ký là 860,5 tỷ đồng, trong đó 21 dự án đã đi vào hoạt động ổn định. Đã quy hoạch khu công nghiệp tây Pleiku; các huyện, thị xã thành phố cơ bản đa hoàn thành quy hoạch chi tiết các cụm công nghiệp. - Ngành thương mại dịch vụ: đạt kết quả tích cực, tổng mức hàng hóa bán lẻ, dịch vụ năm 2005 đạt 3.733 tỷ đồng, năm 2010 đạt 12.750 tỷ đồng, tăng gấp 3,4 lần so với năm 2005, tốc độ tăng bình quân 27,8%/năm. Kim ngạch xuất khẩu trong 5 năm đạt 623,1 triệu USD, tăng 34% so với kế hoạch đề ra; giá trị xuất khẩu năm 2010 đạt 175 triệu USD, tăng gấp 4,4 lần năm 2005, tăng bình quân 34,7%/năm; cà phê, cao su, tiêu, gỗ tinh chế đã trở thành mặt hàng xuất khẩu chủ lực của tỉnh. Các ngành dịch vụ bưu chính viễn thông, thông tin truyền thông, ngân hàng, … phát triển nhanh; dịch vụ vận tải tăng trưởng cao; tổng doanh thu du lịch đạt khá, tăng bình quân 25,12%/năm; lượng khách du lịch quốc tế tăng 27,54%. Tổng vốn đầu tư xã hội đạt 31.850 tỷ đồng, tăng gấp 2,4 lần, bình quân tăng 13,8%/năm; đầu tư toàn xã hội so với GDP đến năm 2010 đạt 42%. Cơ cấu vốn đầu tư theo hướng tăng vốn đầu tư từ dân cư và doanh nghiệp ngoài quốc doanh, năm 2005 chiếm 21,83% thì đến năm 2010 chiếm 43,54%; vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước giảm qua các năm, năm 2005 chiếm 76,67% thì đến năm 2010 chiếm 56,45%. Trong 05 năm các nhà đầu tư đã triển khai thực hiện 126 dự án, trong đó có 22 dự án hoàn thành và đưa vào sử dụng với tổng vốn là 1.160 tỷ đồng và 94 dự án đang triển khai, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh theo hướng tích cực. Nhiều công trình hoàn thành đã đưa vào sử dụng, góp phần tăng năng lực sản xuất và làm thay đổi khá nhanh bộ mặt đô thị và nông thôn, đặc biệt là các xã vùng sâu, vùng xã, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. 3. Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh tăng liên tục qua các năm, từ 789 tỷ đồng năm 2005 lên 2.400.tỷ đồng năm 2010, bình quân hàng năm tăng 24,9%. Tỷ lệ huy động GDP vào ngân sách bình quân đạt 12,5% đạt chỉ tiêu đề ra. Tổng chi ngân sách địa phương 2010 là 4.550 tỷ đồng, gấp 2,1 lần so với năm 2005; các khoản chi đầu tư phát triển tăng 13,3%/năm, chi thường xuyên tăng 20,9%/năm, đáp ứng cơ bản nhu cầu chi cho đầu tư phát triển và thường xuyên, cũng như thực hiện các chính sách an sinh xã hội. Nguồn vốn huy động của các chi nhánh ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh năm 2010 đạt 9.350 tỷ đồng gấp 3,9 lần so với năm 2005, tăng bình quân 31,3%.năm. Tổng dư nợ năm 2010 đạt 23.600 tỷ đồng, gấp 2,86 lần so với năm 2005, tốc độ tăng trưởng bình quân hằng năm là 23,3%; nguồn vốn cho vay đã cơ bản đáp ứng nhu cầu vốn cho các nhà đầu tư phát triển. 4. Các thành phần kinh tế tiếp tục phát triển đúng hướng: Kinh tế được sắp xếp, cổ phần hoa theo đúng tiến độ và hoạt động có hiệu quả hơn. Đến năm 2010, tất cả các doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh quản lý được sắp xếp, cổ phần hóa theo lộ trình, trong đó có 19 doanh nghiệp nhà nước được chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, do Ủy ban nhân dân tỉnh làm chủ sở hữu; tiếp tục hoàn tất các thủ tục để các công ty lâm nghiệp còn lại chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo đúng quy định. Kinh tế tư nhân ngày càng phát triển, trong 5 năm có hơn 2.000 doanh nghiệp mới thành lập có vốn điều lệ hơn 10.700 tỷ đồng; hiện trên địa bàn tỉnh có 3.250 doanh nghiệp đang hoạt động, nhiều doanh nghiệp đã thực hiện sản xuất kinh doanh đa ngành nghề, đầu tư ra nước ngoài và các địa phương khác. Kinh tế tập thể đã có chuyển biến tích cực, nhiều hợp tác xã chuyển đổi hình thức sản xuất đơn thuần sang hoạt động sản xuất đa ngành, đa lĩnh vực. năm 2010 toàn tỉnh có 162 hợp tác xã, tăng 17 hợp tác xã so với năm 2005. 5. Lĩnh vực văn hóa xã hội có nhiều chuyển biến tích cực: - Sự nghiệp giáo dục - đào tạo tiếp tục phát triển cả về số lượng và chất lượng, tỉnh được công nhận hoàn thành phổ cấp giáo dục trung học cơ sở vào năm 2010; tỷ lệ huy động trẻ em trong độ tuổi đi học tăng qua các năm; tổng số học sinh năm 2010 - 2011 đạt 342.250 em, bình quân tăng 0,89%/năm, cơ sở vật chất trường học được đầu tư tăng đáng kể; chất lượng dạy và học ở các ngành học, cấp học được nâng cao. - Cơ sở vật chất cho ngành y tế được quan tâm đầu tư; công tác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân và phòng chống dịch bệnh có tiến bộ, không để xảy ra dịch bệnh nguy hiểm trên địa bàn; đã thực hiện đưa bác sỹ về công tác tại trạm y tế xã. Các chương trình quốc gia về y tế được triển khai có kết quả; tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng từ 33,4% năm 2005 giảm còn 25% năm 2010; tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi tiêm chủng đủ liều đạt 95%; tỷ lệ trạm y tế xã có bác sỹ đạt 60% tăng 30% so với năm 2005. Tốc độ tăng dân số bình quân thời kỳ 2006 - 2010 là 27,9%, trong đó tăng tự nhiên là 1,73% (bình quân thời kỳ 2001 - 2005 là 2,8%) mức giảm tỷ lệ sinh hằng năm 0.8%; bình quân hằng năm có khoản 4 ngàn dân nhập cư; - Hoạt động văn hóa - thông tin, báo chí, phát thanh - truyền hình, thể dục thể thao đã có bước phát triển. Đã tổ chức nhiều sự kiện văn hóa tiêu biểu như: lễ đón bằng của UNESCO công nhận “không gian văn hóa cồng chiêng tây nguyên là di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại”, Festival Cồng chiêng quốc tế lần thứ nhất, Đại hội đoàn kết các dân tộc tây nguyên, Lễ khởi công xây dựng tượng đài Bác Hồ với các dân tộc tây nguyên. Phong trào toàn dân xây dựng dồi sống văn hóa ở khu dân cư, xây dựng làng văn hóa được triển khai có hiệu quả; năm 2010 tỷ lệ gia đình được công nhận gia đình văn hóa đạt 84%; 75% các làng, bản, khu dân cư đạt tiêu chuẩn nếp sống văn hóa, văn minh. Các hoạt động thể dụng thể thao phong trào và thành tích có bước phát triển. - Số lao động được giải quyết việc làm trong 5 năm đạt 105.500 người; tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị từ 4% năm 2005 giảm xuống còn dưới 3,5% năm 2010; tỷ lệ lao động qua đào tạo tăng từ 18% vào năm 2005 lên 30% năm 2010. Trong 5 năm có 3.347 lao động đi xuất khẩu lao động (giai đoạn 2001 - 2005 là 340 người). Công tác xóa đói giảm nghèo đạt được đạt được những kết quả tích cực. Năm 2005, toàn tỉnh có 66.108 hộ nghèo, chiếm tỷ lệ 29,82%; đến năm 2010 giảm còn 31.370 hộ nghèo, chiếm 10,82%, bình quân mỗi năm giảm 3,8%. Nguồn lực cho công tác giảm nghèo được tăng cường, thông qua lồng ghép các chương trình như: 134, 135, chương trình mục tiêu quốc gia, đề án phát triển vùng căn cứ cách mạng, cho vay giải quyết việc làm, trợ cước, trợ giá … Giai đoạn 2006 -2010 đã cấp 2.119.000 lượt thẻ bảo hiểm y tế cho người nghèo, người dân tộc thiểu số, người kinh vùng III; con em các hộ nghèo được miễn giảm học phí và các khoản đóng góp, cấp không vở, sách giáo khoa … Khoa học công nghệ được chú trọng, nhiều đề tài nghiên cứu chuyển giao công nghệ được ứng dụng vào sản xuất và đời sống; đã tập trung công tác chuyển giao và công nghệ, sở hữu trí tuệ, đo lường, chất lượng hàng hóa; vốn đầu tư cho khoa học công nghệ năm 2010 đạt 9 tỷ đồng, tăng khá qua các năm. Đến năm 2010, 100% xã có đường ô tô đến trung tâm xã, 100% xã có trạm y tế, 100% xã có điện lưới quốc gia, Dự án cấp điện đến các thôn, buôn chưa có điện đã được hoàn thành, nghiệm thu; đã đóng điện cho 326 thôn, làng. 100% xã có nhà văn hóa xã, 80% dân số nông thôn dùng nước sách, tỷ lệ hộ được xem đài truyền hình đạt 91,5%, tăng 11,5% so với năm 2005, tỷ lệ số hộ nghèo được nghe Đài tiếng nói Việt Nam đạt 97,5% tăng 7,5%; tỷ lệ người luyện tập thể dục thể thao thường xuyên đạt 25% tăng 6,5% so với năm 2005. Công tác quản lý tài nguyên, môi trường được chú trọng, tỉnh đã ban hành hệ thống chỉ tiêu kế hoạch triển khai Chỉ thị số 26 của Thủ tướng Chính phủ và tổ chức giám sát đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu về tài nguyên môi trường và phát triển bền vững. Năm 2010, tỷ lệ chất thải rắn được thu gom đạt 82%; có 57% số hộ có công trình vệ sinh hợp vệ sinh; có 80% dân số nông thôn được sử dụng nước sạch, tỷ lệ che phủ rừng đạt 51,9%. II. Những yếu kém hạn chế: Chất lượng tăng trưởng chưa cao, quy mô nền kinh tế còn nhỏ, ngành chăn nuôi lâm nghiệp có tiềm năng lớn nhưng tăng chậm và chiếm tỷ trọng thấp; công nghệ chế biến sản phẩm nông nghiệp còn thấp; các ngành dịch vụ cao cấp quy mô còn nhỏ. Công tác quản lý tài nguyên khoáng sản ở một số địa phương còn yếu, một số doanh nghiệp khai thác chưa đúng quy trình gây ảnh hưởng xấu đến môi trường. Sản phẩm xuất khẩu chủ yếu vẫn chưa tương xứng với tiền năng của tỉnh. Xuất khẩu trực tiếp còn ít do năng lực triển khai và thị phần của các doanh nghiệp trong tỉnh còn hạn chế. Chất lượng giáo dục chưa đồng đều giữa các vùng trong tỉnh; đội ngũ y bác sỹ, bác sỹ chuyên khoa, bác sỹ y tế cơ sở còn thiếu, việc cung ứng thuốc và trang thiết bị chưa kịp thời; công tác vệ sinh an toàn thực phẩm còn bất cập. Cơ cấu lao động chuyển dịch còn chậm, tỷ lệ nguồn nhân lực qua đào tạo còn thấp, chất lượng chưa cao, chưa đáp ứng được yêu cầu của nền kinh tế. Đời sống của một bộ phận dân cư còn khó khăn; nhiều hộ có nguy cơ tái nghèo. Tai nạn lao động vẫn ở mức cao; an ninh chính trị còn tiềm ẩn nhiều yếu tố phức tạp, trật tự an toàn - xã hội, an ninh hoặc đường đang là vấn đề bức xúc cần được sự quan tâm phối hợp và tổ chức thực hiện đồng bộ ở các cấp, các ngành chức năng.
2,050
124,590
PHẦN THỨ HAI: KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM 2011 – 2015 Bước vào thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2011 - 2015, tỉnh ta đang đứng trước nhưng thuận lợi, thời cơ lớn, nhưng cũng đối mặt với những khó khăn, thách thức không nhỏ đan xen. Kinh tế thế giới có dấu hiệu phục hồi nhưng vẫn còn nhiều yếu tố rủi ro, bất trắc. Trong nước,những thành tựu, kinh nghiệm của 25 năm đổi mới đã tạo ra sức mạnh tổng hợp, thế và lực của đất nước trên trường quốc tế không ngừng lớn mạnh; tuy nhiên, chất lượng tăng trưởng kinh tế - xã hội của nước ta còn thấp; chênh lệch giàu nghèo còn lớn và có xu hướng tăng. Bên cạnh những thành tựu đạt được, việc phát triển các lĩnh vực kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh trong những năm qua làm tiền đề cho việc thực hiện kế hoạch 05 năm 2011 -2015, dự báo vẫn còn chịu tác động của những biến động của kinh tế thế giới, khả năng lạm phát trong nước và sức cạnh tranh của nền kinh tế trong tỉnh chưa cao, tiến độ thực hiện các dự án đầu tư đang chậm lại, tình trạng biến đổi khí hậu, thiên tai, dịch bệnh diễn biến phức tạp; các thế lực thù địch tăng cường hoạt động, chống phá nhằm gây mất ổn định chính trị - xã hội. I. Mục tiêu chủ yếu của giai đoạn 2011 - 2015: 1. Về kinh tế: Tăng trưởng kinh tế bình quân hằng năm đạt 12,8% trở lên, trong đó ngành nông lâm nghiệp tăng 6,2%, ngành công nghiệp - xây dựng tăng 16,9%, ngành dịch vụ tăng 14,9%. Quy mô GDP theo giá hiện hành đạt 48.500 tỷ đồng (tính theo giá so sánh năm 1994 đạt 12.300 tỷ đồng); GDP bình quân đầu người theo giá hiện hành đạt 34,2 triệu đồng (tương đương với 1.622.USD) gấp 2,35 lần năm 2010 (tính theo giá so sánh năm 1994 gấp 1,6 lần). Về cơ cấu kinh tế đến năm 2015 ngành công nghiệp - xây dựng đạt 36,7%, dịch vụ đạt 30,3%, ngành nông - lâm - thủy sản 33% Để đạt được mục tiêu trên, các ngành, lĩnh vực phấn đấu đạt các chỉ tiêu sau: - Giá trị sản xuất ngành nông lâm nghiệp (theo giá cố định năm 1994 ) đến năm 2015 đạt 9.774 tỷ đồng, tăng bình quân 6,6%/năm, trong đó trồng trọt tăng bình quân 6,3%; chăn nuôi 9,8%; thủy sản 49%. Mở rộng diện tích lúa 2 vụ đến năm 2015 lên 28 nghìn ha, ngô đạt 60 nghìn ha, sản lượng lương thực đạt 636,9 nghìn tấn (tăng bình quân 4,2%/năm), 25 nghìn ha mía sản lượng đạt 1.715 nghìn tấn (tăng bình quân 8,5%/năm), 3,5 nghìn ha bông vải với sản lượng 7 nghìn tấn (tăng bình quân 30,5%/năm)70 nghìn ha cao su với sản lượng mủ kho đạt 135,3 nghìn tấn (tăng bình quân 13,5%/năm), 77 nghìn ha cà phê với sản lượng đạt 177,7 nghìn tấn (tăng bình quân 4,2%/năm), sản lượng thịt hơi các loại 55,9 nghìn tấn (tăng bình quân 59% so với năm 2010). - Giá trị sản xuất ngành công nghiệp đạt 10.834 tỷ đồng (theo giá cố định 1994) tăng bình quân 17,4%/năm. Sản lượng một số sản phẩm chủ yếu như: điện đạt 6631,9 tỷ KW, 210 nghìn tấn xi măng, 115 nghìn tấn đường, 48 nghìn tấn tinh bột sắn, 54 nghìn m3 gỗ ván MDF, 52 nghìn m3 gỗ tinh chế xuất khẩu, gạch nung 170 triệu viên, đá granit 852.750m2. - Tổng mức lưu chuyển hàng hóa bán lẻ năm 2015 đạt 38.000 tỷ đồng, tăng 24,9%/năm. Giá trị kim ngạch xuất khẩu đến năm 2015 đạt 250 triệu USD. - Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt 4.900 tỷ đồng, gấp 2,13 lần so với năm 2010. - Tổng vốn đầu tư toàn xã hội trong 5 năm đến khoảng 67.700 tỷ đồng, tăng bình quân 18,2%/năm. 2. Về xã hội, môi trường: Đến năm 2015 toàn tỉnh đạt chuẩn phổ cập giáo dục mần non cho trẻ em 5 tuổi. Số xã có bác sĩ đạt 80%, tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn 20%, 97% trẻ em được tiêm chủng mở rộng; giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên xuống còn 1,28%. 90% số làng, bản, khu dân cư đạt tiêu chuẩn nếp sống văn hóa, văn minh. Giải quyết việc làm cho 2,3 vạn lao động/năm; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 40%. Giảm tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh còn 2% (theo tiêu chí hiện nay). Xây dựng 20% số xã đạt chuẩn nông thôn mới, 100% xã hoàn thành quy hoạch nông thôn mới, thu nhập dân cư nông thôn tăng 1,5 lần so với năm 2010, tỷ lệ hộ nghèo trong thôn còn 2,4%. Hầu hết các hộ đều được sử dụng điện, được xem truyền hình; 90% dân cư nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh. Độ che phủ của rừng (gồm cả cây cao su) đạt 53,1%. II. Giải pháp phát triển các ngành, lĩnh vực: 1.Phát triển ngành nông - lâm nghiệp: - Đầu tư xây dựng và phát triển hệ thống thủy lợi, đảm bảo cung cấp đủ nước tưới phục vụ cho sản xuất nông nghiệp. Triển khai ứng dụng các chương trình lai tạo mới về cây trồng vật nuôi có chất lượng cao, có khả năng chịu hạn, chống dịch bệnh tốt; đảm bảo giống được áp dụng vào sản xuất là các giống lai mới, mang tính ưu việt năng suất, chất lượng cao, thể trọng lớn, thịt nhiều và khả năng chống chịu hạn, dịch bệnh tốt. Thực hiện các chương trình khuyến nông, khuyến ngư, xây dựng các mô hình sản xuất tiên tiến, tiếp cận với tiến bộ khoa học kỹ thuật để áp dụng rộng rãi vào đời sống sản xuất, nhất là vùng đồng bào dân tộc thiểu số vùng sâu, vùng xa. Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia thực hiện quỹ bảo hiểm giá nông sản, đảm bảo nguyên liệu sản xuất ra được thu mua theo hợp đồng ký kết. Thực hiện chương trình cải tạo đàn bò, nạc hóa đàn heo bằng thụ tinh nhân tạo. Khuyến khích phát triển các trang trại chăn nuôi heo theo quy mô công nghiệp và giết mổ gia súc tập trung. - Khai thác tối đa mặt nước lớn của các công trình thủy lợi hiện có trên địa bàn tỉnh để nuôi trồng thủy sản nhằm đáp ứng nhu cầu thức ăn thủy sản ngày càng tăng của người dân trong tỉnh. - Xây dựng và thực hiện các quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng, quy hoạch rừng sản xuất làm cơ sở công tác phát triển trồng mới rừng đặc biệt là trồng rừng sản xuất. Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển rừng theo hướng phát triển trang trại, đầu tư trồng rừng nguyên liệu gắn với chế biến. tăng cường công tác quản lý rừng theo hướng lâm nghiệp cộng đồng trên cơ sở giao đất, giao rừng cho từng cộng đồng, hộ gia đình, doanh nghiệp. Tăng cường công tác kiểm tra việc chấp hành các quy định, quy chế khai thác tài nguyên rừng, nâng cao ý thức bảo vệ rừng của nhân dân. 2. Phát triển ngành công nghiệp - xây dựng: Tập trung phát triển công nghiệp có lợi thế so sánh, và công nghiệp phụ trợ phục vụ cho phát triển nông nghiệp, nông thôn và các ngành khác. Đảm bảo nguồn nguyên liệu cho các nhà máy chế biến phát triển theo quy hoạch; thực hiện tốt việc gắn kết giữa nhà máy và người trồng nguyên liệu để phát huy công suất thiết kế của nhà máy. Thu hút vốn đầu tư phát triển các nhà máy sản xuất gạch không nung, sản xuất giấy, sản xuất phân bón, sản xuất cà phê tinh chế, bao bì và thức ăn gia súc … Tiếp tục đầu tư các khu, cụm công nghiệp nhằm tránh lãng phí cơ sở hạ tầng đã đầu tư. Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại, khuyến công; rà soát, bổ sung, điều chỉnh các chính sách ưu đãi để thu hút vốn đầu tư vào tỉnh. Quản lý xây dựng theo đúng quy hoạch; hoàn chỉnh các quy hoạch chung và các quy hoạch chi tiết xây dựng; phát triển đô thị theo hướng văn minh, hiện đại. Thu hút mọi nguồn vốn đầu tư của nhà nước, ODA, vốn các thành phần kinh tế để đầu tư cơ sở hạ tầng góp phần đẩy nhanh tốc độ phát triển ngành xây dựng. 3. Phát triển thương mại - dịch vụ: Khuyến khích tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh, mở rộng thị trường, nhất là thị trường tiêu thụ nông sản, đồng thời tăng sức mua của thị trường nông thôn. Tăng cường hệ thống cung cấp thông tin hỗ trợ doanh nghiệp. Phát triển hệ thống thương mại, dịch vụ theo hướng hiện đại, phát triển hệ thống chợ, siêu thị, trung tâm thương mại và hợp tác xã cung ứng dịch vụ trên địa bàn tỉnh, mở rộng mạng lưới phục vụ cho người dân ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số có đủ các mặt hàng thiết yếu, mặt hàng chính sách xã hội. Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại để hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia xuất khẩu trực tiếp, tập trung khai thác các thị trường tiềm năng, ít cạnh tranh. Có chính sách hỗ trợ, khuyến khích các doanh nghiệp xuất khẩu các mặt hàng mới vào thị trường mới. Phát triển khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh theo hướng hình thành đô thị biên giới tạo đầu mối giao lưu đối với các tỉnh trong khu vực tam giác phát triển. Tích cực thu hút đầu tư trong nước và nước ngoài để xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển kinh tế xã hội của khu kinh tế; tạo điều kiện thuận lợi để lưu thông hàng hóa và dịch vụ giữa hai tỉnh biên giới giáp khu vực. Phát triển các ngành dịch vụ có đóng góp cao chi ngành kinh tế như thương mại, du lịch, tài chính, ngân hàng, bưu chính viễn thông … đến năm 2015 doanh thu vận tải đạt 2.050 tỷ đồng, tăng 14,7%/năm; doanh thu khách sạn nhà hàng, du lịch đạt 550 tỷ đồng, tăng 30,6%/năm; doanh thu bưu chính viễn thông đạt 1250 tỷ đồng, tăng 6,7%/năm Phát triển du lịch phù hợp với tiền năng, thế mạnh của tỉnh; tập trung phát triển các loại hình du lịch sinh thái, du lịch văn hóa, lịch sử; tích cực kêu gọi đầu tư huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn để đầu tư phát triển du lịch 4. Huy động vốn đầu tư: Để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, trong 5 năm đến vốn đầu tư toàn xã hội phải đạt 67.700 tỷ đồng (theo giá hiện hành), tăng bình quân 18,2%/năm, trong đó: vốn ngân sách nhà nước: vốn ngân sách nhà nước 20.085 tỷ đồng, chiến 29.67%; vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước 4.000 tỷ đồng, chiếm 5,91%; vốn doanh nghiệp nhà nước 550 tỷ đồng, chiến 0,81%; vốn FDI 9.842 tỷ đồng, chiến 14,54%; vốn dân cư và doanh nghiệp ngoài quốc doanh 17.503 tỷ đồng, chiến 25,85%; vốn trái phiếu chính phủ 11.895.tỷ đồng, chiếm 17,57%; các nguồn vốn khác và vốn ODA 3.824 tỷ đồng, chiếm 5,66%.
2,050
124,591
Để huy động được nguồn vốn trên, cần tiếp tục hoàn thiện cơ chế chính sách thu hút vốn đầu tư trong nước và nước ngoài. Tăng cường công tác huy động vốn từ ngân hàng thương mại, ngân hành chính sách và ngân hàng phát triển để tạo nguồn vốn cho đầu tư phát triển; dành vốn đối ứng từ ngân sách để thu hút vốn ODA; rà soát, xây dựng mới danh mục kêu gọi đầu tư, lập một số dự án cụ thể cung cấp đầy đủ các thông tin để kêu gọi đầu tư. Đối với các khu vực đầu tư tư nhân và dân cư, khuyến khích mọi thành phần kinh tế đầu tư vào công nghiệp, thương mại dịch vụ, tạo ra nhiều việc làm, nhất là vùng nông thôn bằng cách tạo điều kiện thuận lợi trọng việc đăng ký kinh doanh, giao đất, cho thuê đất, mặt bằng, miễn giảm thuế, thực hiện các chính sách ưu đãi … Tăng cường tìm kiếm nguồn tài trợ của các tổ chức quốc tế, các chính phủ và tổ chức phi chính phủ để có những khoản viện trợ không hoàn lại, vốn ODA cho phát triển nông lâm nghiệp, nông thôn khuyến khích, phát triển lâm nghiệp xã hội, phát triển giáo dục, y tế cải thiện đời sống đồng bào dân tộc thiểu số , nhất là vùng sâu, vùng xa. 5. Khai thác các nguồn thu, tiết kiệm chi ngân sách; mở rộng và hiện đại hóa hoạt động tín dụng ngân hàng: Nâng cao tỷ lệ tự cân đối ngân sách,đến năm 2015 đảm bảo khả năng tự cân đối nguồn chi từ nguồn thu trên địa bàn tỉnh trên 50%; tăng chi cho đầu tư phát triển, đảm bảo nguồn thực hiện cải cách tiền lương, tăng chi cho sự nghiệp giáo dục - đào tạo, chăm sóc sức khỏe nhân dân và các chính sách an sinh xã hội. Xây dựng và tiếp tục hoàn thiện cơ chế phân cấp quản lý tài chính ngân sách mới áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015; áp dụng cơ chế tài chính phù hợp đối với các đơn vị sự nghiệp; nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách; Kiên quyết cắt giảm các khoản chi không thiết thực, không hiệu quả. thực hiện tốt các nội dung cải cách các hệ thống thuế; đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu quả quản lý của ngành Tài chính. Mở rộng mạng lưới kinh doanh của các ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách xã hội và hệ thống các quỹ tín dụng nhân dân; tích cực huy động nguồn vốn tại chỗ, tranh thủ các nguồn vốn ủy thác, vốn điều hòa từ trung ương để đảm bảo nhu cầu vốn đầu tư cho tỉnh. Chuyển dịch cơ cấu vốn tín dụng đầu tư theo hướng mở rộng đầu tư cho kinh tế dân doanh và tập trung cho các ngành công nghiệp, dịch vụ phục vụ cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh. 6. Thực hiện chính sách phát triển các thành phần kinh tế: Tiếp tục thực hiện cải cách thủ tục hành chính trong quá trình đăng ký kinh doanh; phấn đấu năm 2011 thực hiện việc đăng ký kinh doanh qua mạng; củng cố nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các công ty TNHH một thành viên vốn nhà nước; tiếp tục củng cố phát triển và nâng cao năng lực hoạt động của kinh tế hợp tác, hợp tác xã. Hỗ trợ cho các doanh nghiệp tư nhân xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh có hiệu quả; có chính sách ưu đãi đối với những doanh nghiệp có đóng góp tích cực trong hoạt động xã hội, nhân đạo, từ thiện. 7. Đào tạo nguồn nhân lực: Triển khai quy hoạch phát triển nguồn nhân lực, trên cơ sở đó có chính sách hỗ trợ đào tạo nhân tài, nâng cao trình độ kỹ thuật và tay nghề cho người lao động, tăng nhanh tỷ lệ lao động qua đào tạo, đáp ứng yêu cầu phát triển nhiều ngành nghề và đẩy mạnh xuất khẩu lao động. Xây dựng các trung tâm dạy nghề huyện phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của khu vực; chú trọng đào tạo nghề cho thành niên và đồng bào dân tộc thiểu số; các trường đào tạo của tỉnh nâng cao chất lượng đào tạo, đào tạo có trọng điểm, có địa chỉ; mở rộng nhiều hình thức đào tạo để thu hút được nhiều đối tượng tham gia quan tâm đạo tạo đội ngũ cán bộ cơ sở để thực hiện tốt chương trình xây dựng và phát triển nông thôn mới. tiếp tục thực hiện chính sách thu hút cán bộ có trình độ cao; hợp tác với các trường đại học để mở các lớp đào tạo đại học, trên đại học các ngành, lĩnh vực cần thiết. 8. Phát triển khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường: Đổi mới tổ chức quản lý hoạt động khóa học công nghệ; ứng dụng những thành tựu công nghệ trong nước song song với ứng dụng những công nghệ tiên tiến của nước ngoài phù hợp với các điều kiện của tỉnh; tiếp tục tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị cho các đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ vào sản xuất và đời sống. Khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng công nghệ tiên tiến vào các ngành sản xuất; áp dụng các tiến bộ mới trọng công tác lai tạo cây trồng vật nuôi để nâng cao hiệu quả kinh tế; hỗ trợ nâng cao trình độ cơ giới trong nông nghiệp, hỗ trợ phát triển công nghệ sau thu hoạch cho nông dân. Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu triển khai, ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ, đổi mới công nghệ. Tăng cường đầu tư và đa dạng hóa cho các nguồn đầu tư khoa học công nghệ. Quy hoạch khu vực thu gom và xử lý chất thải rắn, chất lỏng trên địa bàn tỉnh; nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh, trước hết là ở khu vực đô thị, khu công nghiệp, các cơ sở sản xuất quy mô lớn có nguy cơ ô nhiễm cao; từng bước xây dựng hệ thống, thông tin về môi trường phục vụ phát triển kinh tế xã hội. 9. Phát triển văn hóa xã hội: Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng dạy và học ở các cấp, nhất là giáo dục ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, đầu tư trường lớp mầm non ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa và đảm bảo đủ giáo viên để thực hiện phổ cấp mầm non 5 tuổi. Tiếp tục huy động các nguồn vốn đầu tư để đầu tư cơ sở hạ tầng trường lớp học các cấp; khẩn trương triển khai xây dựng Phân hiệu Đại học Nông lâm, phân hiệu Đại học Y Dược, phân hiệu Đại học Ngân hàng thành phố Hồ Chí Minh tại Gia Lai. Tăng cường công tác phòng chống dịch bệnh, hạn chế tử vong ở người đối với các loại dịch bệnh như: Sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não virus, cúm (H1N1), … Triển khai các biện pháp phòng chống HIV/AIDS; tiếp tục đầu tư cơ sở hạ tầng, trang thiết bị cho các bệnh viện tỉnh, tuyến huyện, đầu tư xây dựng trạm y tế xã đạt chuẩn quốc gia; triển khai tốt công tác khám chữa bệnh BHYT tại các tuyến, đặc biệt là tuyến xã, thực hiện tốt chính sách BHYT cho người nghèo, các đối tượng chính sách xã hội và trẻ em dưới 6 tuổi, chú trọng chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em. Khai thác, bảo tồn và tôn tạo di tích lịch sử văn hóa, bảo tồn di sản các làng tiêu biểu của các dân tộc Bahnar, Jrai; xây dựng nhà văn hóa, nhà sinh hoạt cộng đồng ở các làng, xã đặc biệt khó khăn. Tăng cường các hoạt động quản lý văn hóa, thể thao trên địa bàn. Tiếp tục nâng cao chất lượng các chương trình phát thanh truyền hình, phát thanh truyền hình tiến dân tộc; triển khai tốt kế hoạch phát sóng truyền hình Gia Lai trên vệ tinh Vinasat. Thực hiện tốt công tác an sinh xã hội và giảm nghèo, giải quyết việc làm cho người là động bằng các chương trình phát triển kinh tế xã hội, chương trình giải quyết việc làm và tăng cường xuất khẩu lao động; phát triển các ngành nghề truyền thống, xây dựng các làng nghề; thực hiện tốt đề án dạy nghề cho lao động nông thôn, nhất là thanh niên dân tộc. Tổ chức tốt công tác thông tin, việc làm, tổ chức sàn giao dịch việc làm ở một số địa bàn trọng điểm. Có chính sách hỗ trợ hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số phát triển sản xuất, ổn định đời sống. xây dựng chương trình và kế hoạch phát triển chương trình giảm nghèo 5 năm 2011 - 2015. 10. Cải cách hành chính, tăng cường chống buôn lậu, tham nhũng, triệt để thực hành tiết kiệm chống lãng phí: bảo đảm duy trì và nâng cao hiệu quả của công tác cải cách hành chính; đẩy mạnh công tác đấu tranh chống tham nhũng, đấu tranh chống tội phạm kinh tế, quản lý trật tự giao thông, … Tăng cường hoạt động của các ngành công an, hải quan, quản lý thị trường và các đoàn thể nhân dân trên mặt trận chống buôn lậu, gian lận thương mại. Thực hiện triệt để luật phòng thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong đầu tư xâu dựng, sản xuất và tiêu dùng để tăng tích lũy, tăng đầu tư phát triển. 11. Về an ninh quốc phòng: Không ngừng tăng cường sức mạnh của nền quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân. Đẩy mạnh phong trào quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc, xây dựng lực lượng vũ trang địa phương để đủ sức ứng phó với mọi tình huống, nhằm bảo vệ vững chắc chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia. Tăng cường khối địa đoàn kết các dân tộc, đoàn kết các tầng lớp nhân dân; giữ vững ổn định an ninh chính trị trật tự an toàn xã hội. Các nhiệm vụ đề ra trọng giai đoạn 2011 -2015 là rất nặng nề, đòi hỏi các ngành, địa phương, các doanh nghiệp và toàn thể nhân dân các dân tộc trong tỉnh tiếp tục phát huy truyền thống các mạng, tinh thần đoàn kết, ý chí tự lực, tự cường của đồng bảo các dân tộc tỉnh nhà; tranh thủ thời cơ, đẩy lùi nguy cơ vượt qua khó khăn, thách thức; huy động tối đa sức người, sức của, tài năng và trí tuệ để quyết tâm phấn đấu thực hiện thắng lợi toàn diện các nhiệm vụ kế hoạch đã đề ra./. CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG BIỆN PHÁP XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH LANG BẢO VỆ AN TOÀN CÔNG TRÌNH LƯỚI ĐIỆN CAO ÁP Quốc hội, Chính phủ và Bộ Công Thương đã ban hành các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực hoạt động điện lực và sử dụng điện liên quan về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áo như: Luật Điện lực năm 2004; Nghị định số 106/2005/NĐ-CP ngày 17/8/2005 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp (Viết tắt là: Nghị định số 106/2005/NĐ-CP); Nghị định số 81/2009/NĐ-CP ngày 12/10/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 106/2005/NĐ-CP ; Nghị định số 68/2010/NĐ-CP ngày 15/6/2010 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực (viết tắt là: Nghị định 68/2010/NĐ-CP); Thông tư số 03/2010/TT-BCT ngày 22/01/2010 của Bộ Công Thương quy định một số nội dung về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp. Tuy nhiên việc phối hợp, tổ chức triển khai thực hiện các Văn bản này trên địa bàn tỉnh còn chậm, thiếu đồng bộ.
2,143
124,592
Để tăng cường biện pháp xử lý trong thời gian tới, phù hợp với hệ thống các văn bản hiện hành, nhằm bảo vệ tính mạng cho người, tài sản của Nhà nước và nhân dân; Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các đơn vị quản lý vận hành lưới điện cao áp trên địa bàn tỉnh thực hiện tốt các nội dung sau; 1. Đối với chính quyền địa phương. a) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã có trách nhiệm: - Quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn, ngăn chặn xử lý kịp thời các trường hợp xây dựng vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp. - Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thị xã hỗ trợ các đơn vị quản lý vận hành lưới điện hoàn tất thủ tục xác định hiện trạng vị trí trồng trụ, hướng tuyến đường dây điện đi qua địa phương. - Phối hợp với các ngành có liên quan kiểm tra, lập biên bản các hành vi vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp trên địa bàn. Xử phạt vi phạm hành chính các trường hợp vi phạm hành lang an toàn lưới điện cao áp theo thẩm quyền quy định tại Nghị định số 68/2010/NĐ-CP . - Ban hành quyết định xử lý vi phạm về hành lang an toàn lưới điện cao áp và tổ chức cưỡng chế đối với các trường hợp vi phạm theo thẩm quyền - Tiếp tục duy trì Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp của huyện, thị xã. - Chịu trách nhiệm trong việc cấp phép xây dựng cho các tổ chức, cá nhân xây dựng mới hoặc cải tạo công trình làm vi phạm đến hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp. b) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm: - Quản lý toàn diện về trật tự xây dựng trên địa bàn, có nhiệm vụ kiểm tra, xử lý kịp thời và báo cáo cấp trên các trường hợp vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp xảy ra trên địa bàn. - Phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan kiểm tra, lập biên bản các hành vi vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp trên địa bàn. Xử phạt vi phạm hành chính các trường hợp vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp theo thẩm quyền quy định tại Nghị định số 68/2010/NĐ-CP . - Chỉ đạo Tổ công tác quản lý trật tự xây dựng xã, phường, thị trấn có trách nhiệm kiểm tra, phát hiện và ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp trên địa bàn, cùng cán bộ ngành điện và cán bộ quản lý trật tự xây dựng huyện, thị xã lập biên bản, hồ sơ vi phạm yêu cầu đình chỉ và đề xuất biện pháp xử lý, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xử lý các trường hợp vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp theo quy định. - Chịu trách nhiệm trong việc cho phép các tổ chức, cá nhân xây dựng mới hoặc cải tạo công trình làm vi phạm đến hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp. 2. Đối với các sở, ban, ngành có liên quan: a) Sở Công Thương - Tổng hợp tình hình vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp, đề xuất các biện pháp khắc phục, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản về bảo vệ an toàn các công trình lưới điện cao áp. - Tổ chức tập huấn nghiệp vụ, kiểm tra, xử lý các vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp theo quy định pháp luật. - Kiểm tra việc lập biên bản, xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm trên địa bàn tỉnh. - Đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh và các sở, ngành của tỉnh: + Khen thưởng các đơn vị, cá nhân có nhiều thành tích trong công tác xử lý vi phạm hành lang an toàn lưới điện cao áp. + Xử lý kỷ luật những tổ chức, cá nhân thiếu trách nhiệm hoặc cố ý làm trái với quy định của nhà nước trong công tác quản lý trật tự xây dựng liên quan đến hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp. b) Công an tỉnh. - Phối hợp với các ngành, các cấp kiểm tra, lập biên bản các hành vi vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp theo quy định. Xử lý vi phạm hành chính các trường hợp vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp theo thẩm quyền quy định tại Nghị định số 68/2010/NĐ-CP . - Chỉ đạo cho các đơn vị trực thuộc tham gia cùng với địa phương xử lý các trường hợp vi phạm khi có yêu cầu. Đảm bảo tình hình an ninh trật tự cho việc thực hiện công tác kiểm tra, xử lý, phối hợp giải quyết các trường hợp vi phạm hành lang an toàn lưới điện cao áp. c) Sở Xây dựng. - Chỉ đạo Thanh tra ngành xây dựng kiểm tra, lập biên bản và xử phạt vi phạm hành chính các trường hợp vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp theo thẩm quyền quy định tại Nghị định số 68/2010/NĐ-CP . - Phối hợp các cơ quan ban ngành có liên quan kiểm tra lập biên bản xử lý các trường hợp xây dựng vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp. - Hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng đảm bảo hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp. - Chịu trách nhiệm trong việc cấp phép xây dựng cho các tổ chức, cá nhân xây dựng mới hoặc cải tạo công trình làm vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp. d) Sở Tài chính. - Trên cơ sở dự toán của Ban Chỉ đạo bảo vệ an toàn lưới điện cao áp được cấp thẩm quyền phê duyệt, Sở Tài chính bố trí ngân sách bảo đảm hoạt động của Ban chỉ đạo (về công tác kiểm tra, xử lý, tập huấn, tuyên truyền phổ biến của Ban Chỉ đạo). - Chủ trì phối hợp với các sở, ngành có liên quan hướng dẫn việc thực hiện bồi thường, hỗ trợ theo quy định của Nhà nước. đ) Sở Tư pháp: Phối hợp với các ngành phổ biến, tuyên truyền quy định pháp luật về công tác bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp. e) Sở Tài nguyên và Môi trường. - Tham gia xử lý các trường hợp vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp đối với lĩnh vực đất và kết hợp với ngành điện xác nhận phần diện tích đất, nguồn gốc phần đất vi phạm để có phương án bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật. - Chỉ đạo Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, lập biên bản và xử phạt vi phạm hành chính các trường hợp vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp theo thẩm quyền quy định tại Nghị định số 68/2010/NĐ-CP . g) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. - Tổ chức thông tin, tuyên truyền và phổ biến các văn bản có liên quan về công tác bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp. - Phối hợp với các đơn vị quản lý vận hành lưới điện khảo sát địa điểm, lấy ý kiến trước khi cấp phép quảng cáo cho các tổ chức, cá nhân có lắp đặt hoặc treo bảng quảng cáo gần đường dây dẫn điện làm vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp. 3. Đối với cơ quan quản lý vận hành lưới điện cao áp trên địa bàn tỉnh. - Thường xuyên kiểm tra, rà soát các tuyến đường dây dẫn điện và trạm biến áp nhằm phát hiện ngăn chặn kịp thời các trường hợp vi phạm và thông báo ngay đến cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo quy định. - Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị xây dựng mới hoặc cải tạo công trình và hồ sơ có liên quan của chủ đầu tư hoặc chủ sở hữu hoặc người sử dụng hợp pháp công trình (gọi tắt là chủ công trình) đơn vị quản lý điện cao áp phải có trách nhiệm khảo sát hiện trường nơi dự kiến xây dựng, cải tạo công trình và lập văn bản thỏa thuận với chủ công trình về an toàn điện đối với nhà ở, công trình xây dựng. Trường hợp không thỏa thuận được phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do. - Ngừng cấp điện khi có yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức, cá nhân vi phạm hành lang an toàn lưới điện cao áp theo quy định về trình tự và thủ tục ngừng giảm mức cung cấp điện của Bộ Công Thương. - Tuyên truyền, phổ biến các quy định của Nhà nước về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp. - Chủ động phối hợp với các sở, ngành, chính quyền địa phương kiểm tra, xử lý các vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp. 4. Biện pháp thực hiện. Yêu cầu Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn, Thủ trưởng các đơn vị quản lý vận hành công trình lưới điện cao áp trên địa bàn tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan nghiêm chỉnh chấp hành Chỉ thị này. Giao Sở Công Thương theo dõi, tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện Chỉ thị này và các văn bản quy định của Nhà nước về bảo an toàn công trình lưới điện cao áp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh định kỳ 6 tháng, năm. Chỉ thị này thay thế Chỉ thị số 45/2007/CT-UBND ngày 31/12/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tăng cường biện pháp xử lý công trình xây dựng vi phạm hành lang bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp và có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH THỜI GIAN GỬI VÀ THẨM ĐỊNH QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN THUỘC NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO NIÊN ĐỘ NGÂN SÁCH HÀNG NĂM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 210/2010/TT-BTC ngày 20/12/2010 của Bộ Tài chính quy định việc quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hàng năm;
2,063
124,593
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 19/TTr-STC ngày 11/02/2011 và Báo cáo thẩm định số 60/BC-STP ngày 08/3/2011 của Sở Tư pháp, Điều 1. Quy định thời gian gửi và thẩm định báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hàng năm trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, như sau: 1. Thời gian gửi báo cáo quyết toán vốn theo niên độ ngân sách hàng năm: a) Đối với nguồn vốn do ngân sách tỉnh quản lý: a.1) Đối với các chủ đầu tư (các Ban quản lý dự án được phân cấp của chủ đầu tư): Thời gian gửi báo cáo quyết toán năm đến các Sở, Ban, Ngành được phân cấp quản lý trước ngày 28 tháng 02 năm sau. a.2) Đối với các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh: Thời gian gửi báo cáo quyết toán năm đến Sở Tài chính trước ngày 20 tháng 3 năm sau. a.3) Đối với Kho bạc nhà nước tỉnh: Thời gian gửi báo cáo quyết toán năm đến Sở Tài chính trước ngày 01 tháng 4 năm sau. b) Đối với nguồn vốn do ngân sách huyện, thị xã và xã, phường, thị trấn quản lý: b.1) Đối với các chủ đầu tư (các Ban quản lý dự án): Thời gian gửi báo cáo quyết toán năm đến Phòng Tài chính-Kế hoạch huyện, thị xã trước ngày 28 tháng 02 năm sau. b.2) Đối với Kho bạc nhà nước huyện, thị xã: Thời gian gửi báo cáo quyết toán năm đến Phòng Tài chính-Kế hoạch huyện, thị xã trước ngày 15 tháng 3 năm sau. b.3) Đối với các Phòng Tài chính-Kế hoạch huyện, thị xã: Thời gian gửi báo cáo quyết toán năm đến Sở Tài chính trước ngày 05 tháng 4 năm sau. 2. Thời gian thẩm định và thông báo kết quả thẩm định quyết toán năm: a) Đối với các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh: Trong thời hạn 15 ngày làm việc (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ), hoàn thành việc thẩm định quyết toán năm của các chủ đầu tư (các Ban quản lý dự án) thuộc trách nhiệm quản lý; Tổng hợp, lập báo cáo quyết toán năm gửi Sở Tài chính. b) Đối với Sở Tài chính: Trong thời hạn 30 ngày làm việc (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ), hoàn thành việc thẩm định và thông báo kết quả thẩm định quyết toán năm nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh quản lý đến từng Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã. c) Đối với Phòng Tài chính-Kế hoạch huyện, thị xã: Trong thời hạn 30 ngày làm việc (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ), hoàn thành việc thẩm định và thông báo kết quả thẩm định quyết toán năm, nguồn vốn ngân sách cấp huyện, cấp xã quản lý đến từng chủ đầu tư (hoặc Ban quản lý dự án). d) Đối với các chủ đầu tư (các Ban quản lý dự án), các Sở, Ban, Ngành được phân cấp quản lý, Kho bạc Nhà nước tỉnh, huyện, thị xã: Trong thời hạn 15 ngày làm việc (kể từ ngày nhận được thông báo kết quả thẩm định quyết toán năm của cơ quan tài chính), có trách nhiệm thực hiện và có Văn bản giải trình về các kiến nghị trong thông báo thẩm định quyết toán năm, gửi cơ quan tài chính cùng cấp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành của tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC HÒA GIẢI Ở CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ Thời gian qua, công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh có nhiều chuyển biến tích cực. Những việc vi phạm pháp luật theo quy định được hòa giải và các tranh chấp nhỏ trong cộng đồng dân cư được Tổ hòa giải ở cơ sở hòa giải kịp thời với tỷ lệ hòa giải thành trung bình mỗi năm trên 80%. Qua đó, đã giúp phát huy tình làng, nghĩa xóm, tình đoàn kết tương thân, tương ái trong cộng đồng dân cư, góp phần giữ gìn trật tự an toàn xã hội, nâng cao ý thức pháp luật của người dân. Tuy nhiên, hoạt động hòa giải ở cơ sở vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu thực tiễn và còn tồn tại một số khó khăn, bất cập như: công tác hòa giải chưa được chính quyền một số địa phương và các ngành quan tâm đúng mức; việc hòa giải có lúc, có nơi chưa thực hiện kịp thời, đúng quy định; kiến thức pháp luật và kỹ năng hòa giải của một bộ phận hòa giải viên còn hạn chế; các chế độ đối với hòa giải viên chưa phù hợp,... Căn cứ tình hình thực tế của địa phương, nhằm phát huy kết quả đã đạt được, khắc phục những hạn chế, tồn tại; đồng thời, tăng cường và nâng cao hơn nữa hiệu quả công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh trong thời gian tới, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị: 1. Các Sở, ban, ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Hương Thủy, thành phố Huế và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, tổ chức tuyên truyền, nâng cao nhận thức một cách đầy đủ về vị trí, vai trò của công tác hòa giải ở cơ sở cho cán bộ và nhân dân; phát huy trách nhiệm trong lãnh đạo, chỉ đạo công tác hòa giải ở cơ sở; tạo điều kiện thuận lợi để công tác hòa giải ở cơ sở đi vào nề nếp, phát huy tác dụng và hiệu quả tích cực trong cuộc sống. 2. Cơ quan Tư pháp phát huy tính chủ động trong việc tham mưu Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở theo quy định của Pháp lệnh về tổ chức và hoạt động hòa giải ở cơ sở và Nghị định số 160/1999/NĐ-CP ngày 18/10/1999 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh về Tổ chức và hoạt động hòa giải ở cơ sở (sau đây gọi tắt là Nghị định số 160/1999/NĐ-CP). Đề xuất biện pháp để củng cố, kiện toàn và nâng cao hiệu quả hoạt động hòa giải ở địa phương. Chú trọng việc cung cấp tài liệu và tổ chức bồi dưỡng về đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nghiệp vụ hòa giải cho người làm công tác hòa giải. Thực hiện và hướng dẫn các Tổ hòa giải ở cơ sở thống kê công tác hòa giải theo Quyết định số 06/2008/QĐ-BTP ngày 26/5/2008 của Bộ Tư pháp để bảo đảm tính chính xác, thống nhất. Định kỳ sơ kết, tổng kết, báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp và cơ quan Tư pháp cấp trên tình hình thực hiện công tác hòa giải cơ sở ở địa phương. Tổ chức thi đua, khen thưởng đối với công tác hòa giải ở cơ sở để kịp thời động viên, khuyến khích, phát huy những nhân tố tích cực. 3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận thường xuyên phối hợp chặt chẽ với các cơ quan hữu quan, đặc biệt là cơ quan Tư pháp trong công tác tổ chức và hoạt động hòa giải ở cơ sở để góp phần thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị của địa phương. 4. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Hương Thủy và thành phố Huế, tăng cường chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở đối với các xã, phường, thị trấn; hướng dẫn các xã, phường, thị trấn củng cố, kiện toàn, thành lập các Tổ hòa giải ở cơ sở theo đúng quy định và phù hợp với tình hình thực tế. Hàng năm, phân bổ hợp lý nguồn ngân sách địa phương phục vụ cho công tác hòa giải ở cơ sở. Định kỳ 6 tháng, hàng năm thống kê, báo cáo công tác hòa giải ở cơ sở về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp để tổng hợp). 5. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn: - Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận để củng cố, kiện toàn, nâng cao hiệu quả hoạt động của Tổ hòa giải ở cơ sở; bảo đảm thực hiện đầy đủ các chế độ đối với công tác hòa giải ở cơ sở theo đúng quy định pháp luật về tài chính. Định kỳ 6 tháng, hàng năm, thống kê, báo cáo công tác hòa giải ở cơ sở về Ủy ban nhân dân cấp huyện; - Đối với hòa giải các tranh chấp đất đai: Chỉ đạo, hướng dẫn các Tổ hòa giải ở cơ sở thực hiện hòa giải theo quy định của Pháp lệnh về tổ chức và hoạt động hòa giải ở cơ sở, Nghị định số 160/1999/NĐ-CP và các văn bản pháp luật liên quan; nếu hòa giải không thành, hướng dẫn các bên tranh chấp đất đai gửi đơn về Ủy ban nhân dân cấp xã để được hòa giải theo đúng quy định của pháp luật. Chỉ thị này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Hương Thủy, thành phố Huế và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thực hiện nghiêm túc các nội dung trên. Trong quá trình thực hiện Chỉ thị này, nếu gặp khó khăn, vướng mắc, phản ánh kịp thời về Sở Tư pháp để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ ĐỊNH SỬA ĐỔI KHOẢN 6 ĐIỀU 2 NGHỊ ĐỊNH SỐ 20/2010/NĐ-CP NGÀY 08 THÁNG 3 NĂM 2010 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH PHÁP LỆNH SỬA ĐỔI ĐIỀU 10 CỦA PHÁP LỆNH DÂN SỐ CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 của Pháp lệnh Dân số ngày 27 tháng 12 năm 2008; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế, NGHỊ ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi khoản 6 Điều 2 Nghị định số 20/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 của Pháp lệnh Dân số như sau: “6. Cặp vợ chồng đã có con riêng (con đẻ): a) Sinh một con hoặc hai con, nếu một trong hai người đã có con riêng (con đẻ); b) Sinh một con hoặc hai con trở lên trong cùng một lần sinh, nếu cả hai người đã có con riêng (con đẻ). Quy định này không áp dụng cho trường hợp hai người đã từng có hai con chung trở lên và các con hiện đang còn sống.”
2,002
124,594
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 12 tháng 05 năm 2011. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cặp vợ chồng, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ÔNG ĐỖ HOÀI NAM THÔI GIỮ CHỨC CHỦ TỊCH VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ kết luận của Bộ Chính trị tại thông báo số 05-TB/TW ngày 28 tháng 02 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ông Đỗ Hoài Nam, nguyên Ủy viên Trung ương Đảng, thôi giữ chức Chủ tịch Viện Khoa học xã hội Việt Nam để nhận nhiệm vụ khác do Bộ Chính trị phân công. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Viện Khoa học xã hội Việt Nam và ông Đỗ Hoài Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC TIẾP NHẬN KINH PHÍ TỔ CHỨC HỘI THẢO, TẬP HUẤN DO FAO TÀI TRỢ BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008; Căn cứ Quyết định 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức; Căn cứ Thông tư số 04/2007/TT-BKH ngày 30/07/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Quy chế Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức; Xét công văn số 45/CSCL ngày 14/02/2011 của Viện Chính sách và Chiến lược Phát triển nông nghiệp nông thôn về việc xin tiếp nhận kinh phí của Tổ chức Nông lương của Liên hợp quốc (FAO) để tổ chức hội thảo, tập huấn; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Hợp tác Quốc tế, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phê duyệt đề xuất của Viện Chính sách và Chiến lược Phát triển nông nghiệp nông thôn về việc tiếp nhận 39.971 USD (Ba mươi chín nghìn chín trăm bảy mốt Đô la Mỹ) do FAO tài trợ để tổ chức “Hội thảo kỹ năng và công cụ chia sẻ kiến thức trong công việc” và “Hội thảo phương pháp viết để chia sẻ kiến thức hiệu quả” phục vụ cho việc triển khai dự án “Tăng cường mạng lưới phản hồi ý kiến cho chính sách phát triển nông thôn tại Việt Nam” do Quỹ Quốc tế và Phát triển Nông nghiệp (IFAD) tài trợ. Điều 2. Viện Chính sách và Chiến lược Phát triển nông nghiệp nông thôn phải tuân thủ theo đúng Quyết định số 76/2010/QĐ-TTg ngày 30/11/2010 về việc tổ chức, quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và các quy định hiện hành có liên quan. Sau 10 ngày kết thúc hội thảo, Viện có báo cáo gửi lãnh đạo Bộ và Vụ Hợp tác Quốc tế để tổng hợp và làm các công việc có liên quan; Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Các ông Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Hợp tác Quốc tế, Viện trưởng Viện Chính sách và Chiến lược Phát triển nông nghiệp nông thôn và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ TĂNG CƯỜNG CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ RẦY NÂU VÀ BỆNH VÀNG LÙN, LÙN XOẮN LÁ HẠI LÚA NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Tính từ đầu năm 2011 đến nay, tình hình rầy nâu ở các tỉnh phía Nam diễn biến hết sức phức tạp. Theo báo cáo của Trung tâm Bảo vệ thực vật phía Nam từ 18 tháng 01 năm 2011 đến 15 tháng 02 năm 2011, tổng diện tích nhiễm rầy nâu là 98.709 ha (tăng 31.775 ha so với cùng kỳ năm trước) với mật số phổ biến 1.000 - 2.000 con/m2, nơi cao trên 3.000 - 7.000 con/m2. Các tỉnh có rầy nâu xuất hiện phổ biến như: Long An, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Tiền Giang, đồng thời đề xuất hiện bệnh vàng lùn - lùn xoắn lá tại tỉnh Tây Ninh. Trong thời gian vừa qua ngành nông nghiệp thành phố đã phối hợp với chính quyền địa phương, ban, ngành các cấp thực hiện tốt kế hoạch gieo cấy lúa đồng loạt và tích cực triển khai các biện pháp phòng trừ rầy nâu có hiệu quả ước tính diện tích lúa gieo trồng trên địa bàn thành phố trong năm 2011 khoảng 19.000 ha, riêng vụ Đông Xuân 2010 - 2011 là 5.600 ha, hiện đã gieo cấy được 5.405,3 ha, chủ yếu đang trong giai đoạn đẻ nhánh, làm đòng. Hiện nay tuy chưa xuất hiện bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá nhưng nguy cơ rầy nâu và bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá có khả năng bột phát khá cao. Nhằm tổ chức triển khai công tác phòng, chống rầy nâu và bệnh vàng lùn - lùn xoắn lá ngay từ đầu năm, không để dịch hại lúa bột phát gây thiệt hại ảnh hưởng đến năng suất, sản lượng lúa, đảm bảo ổn định đời sống cho bà con nông dân; Uỷ ban nhân dân thành phố chỉ thị Thủ trưởng các Sở, ngành thành phố, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các quận, huyện có sản xuất lúa và Thủ trưởng các đơn vị liên quan trên địa bàn thành phố triển khai thực hiện nghiêm túc các công việc sau đây: 1. Ban Chỉ đạo phòng, chống rầy nâu, bệnh vàng lùn và bệnh lùn xoắn lá cấp thành phố: Theo dõi, kiểm tra, nắm chắc diễn biến tình hình dịch hại, tham mưu kịp thời cho Uỷ ban nhân chân thành phố chỉ đạo việc phòng trừ rầy nâu và bệnh hại lúa an toàn, hiệu quả. 2. Uỷ ban nhân dân huyện: Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè, Cần Giờ và các quận: 2, 9, Bình Tân: 2.1. Chỉ đạo áp dụng triệt để các biện pháp phòng trừ không để bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá lây lan trên lúa trong năm 2011 đối với những nơi chưa thể chuyển đổi sang cây trồng khác như: - Hướng dẫn nông dân các biện pháp chăm sóc lúa đúng kỹ thuật, sử dụng giống có xác nhận sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật hợp lý, có hiệu quả. - Đảm bảo gieo sạ tập trung, kiên quyết ngăn chặn tình trạng xuống giống rải rác, không theo thời vụ. - Chủ trì phối hợp với ngành nông nghiệp (Bảo vệ thực vật, Khuyến nông), chỉ đạo các phường, xã và các đơn vị liên quan vận động nông dân thường xuyên kiểm tra đồng ruộng để kịp thời phát hiện và xử lý rầy khi có mật số cao, đặc biệt là đối với lúa trên 40 ngày tuổi. - Chỉ đạo Đài truyền thanh quận, huyện, phường, xã, thị trấn tăng cường thông tin thường xuyên cho nông dân các biện pháp phát hiện, các biện pháp phòng trị rầy nâu, bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá và các sâu bệnh khác. 2.2. Chỉ đạo Uỷ ban nhân dân các xã, phường có sản xuất lúa phối hợp với các đoàn thể, ngành nông nghiệp tập trung tuyên truyền, vận động nông dân chuyển đổi diện tích lúa có năng suất thấp sang cây trồng có giá trị kinh tế cao. 3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: 3.1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thường xuyên cập nhật, theo dõi diễn biến rầy nâu - bệnh hại lúa tại thành phố, trong vùng đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ, kịp thời chủ động ứng phó với dịch rầy nâu và bệnh hại lúa trong năm 2011. 3.2. Chỉ đạo Chi cục Bảo vệ thực vật khẩn trương tổ chức thực hiện các biện pháp nghiệp vụ, chuyên môn trong công tác phòng, chống dịch rầy nâu, bệnh hại lúa như: - Tăng cường kiểm tra đồng ruộng nắm chắc tình hình rầy nâu và bệnh hại lúa trên địa bàn thành phố và trong vùng đồng bằng sông Cửu Long và miền Đông Nam Bộ để dự tính, dự báo chính xác khả năng phát sinh gây hại của rầy nâu và bệnh hại lúa. - Tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn nông dân các biện pháp phòng trị rầy nâu và bệnh hại lúa, lưu ý tập trung gieo sạ tránh rầy, sử dụng thuốc theo nguyên tắc "4 đúng": đúng loại thuốc, đúng liều lượng, đúng cách, đúng thời điểm; áp dụng "ba giảm; ba tăng": giảm lượng giống gieo sạ, giảm phân bón, giảm lượng thuốc bảo vệ thực vật; tăng năng suất, tăng chất lượng, tăng hiệu quả kinh tế; "một phải; năm giảm": phải sử dụng giống lúa có xác nhận; giảm lượng nước vừa đủ giảm thất thoát sau thu hoạch, giảm lượng giống gieo sạ, giảm sử dụng thuốc bảo vệ: thực vật, giảm phân đạm. - Đẩy mạnh áp dụng các biện pháp sinh học trong quản lý dịch hại, nhân rộng mô hình sử dụng nấm Metarhizium anisopliea trong phòng trừ rầy nâu, mô hình sản xuất lúa VietGAP theo Quyết định số 2998/QĐ-BNN-TT ngày 09 tháng 11 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc Ban hành quy trình thực hành sản xuất tốt (VietGAP) cho lúa. - Chuẩn bị vật tư, phương tiện phòng, chống dịch; phân công cán bộ tăng cường công tác ở cơ sở để giám sát chặt chẽ tình hình và diễn biến của các đối tượng dịch hại nguy hiểm trên đồng ruộng, đặc biệt là rầy nâu, bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá và các loài sâu bệnh hại khác, hướng dẫn nông dân phát hiện và xử lý kịp thời, không để rầy lâu, bệnh hại lúa bột phát thành dịch. - Phối hợp với Chi cục Quản lý thị trường, Uỷ ban nhân dân các quận - huyện, lực lượng Công an tăng cường lực lượng kiểm tra các cơ sở kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm. 3.2. Chỉ đạo Trung tâm Khuyến nông: - Tuyên truyền, tập huấn hướng dẫn nông dân các biện pháp kỹ thuật sử dụng giống, phân bón, kỹ thuật canh tác lúa có hiệu quả. - Phối hợp Uỷ ban nhân dân các quận, huyện vận động nông dân tăng cường sử dụng giống lúa có xác nhận, giống lúa kháng rầy. - Lồng ghép tuyên truyền công tác phòng trừ rầy nâu, bệnh hại lúa trong các buổi hội thảo, tập huấn cho nông dân. 3.4. Chỉ đạo Chi cục Thủy lợi và phòng chống lụt bão theo dõi diễn biến độ mặn, tình hình thời tiết, tình hình khô hạn để thông báo, hướng dẫn cho nông dân và có kế hoạch điều tiết nước kịp thời; xây dựng kế hoạch cung cấp, điều tiết nước, phương án chống hạn; phối hợp với chính quyền địa phương thông báo kịp thời lịch cung cấp nước để nông dân biết và sử dụng nước hợp lý theo đúng nhu cầu đảm bảo hiệu quả sản xuất.
2,043
124,595
4. Sở Tài chính: - Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề xuất Uỷ ban nhân dân thành phố phê duyệt kinh phí phòng, chống rầy nâu và bệnh hại lúa năm 2011. - Hướng dẫn các Sở, ngành, quận, huyện lập dự toán kinh phí phòng, chống rầy nâu và bệnh hại lúa; bố trí đủ kinh phí kịp thời, tổ chức thực hiện cấp phát, thanh quyết toán và kiểm tra việc thực hiện kinh phí, đảm bảo các yêu cầu công tác hoạt động phòng, chống rầy nâu và bệnh hại lúa theo kế hoạch đã được phê duyệt. 5. Sở Thông tin và Truyền thông: - Phối hợp Uỷ ban nhân dân các quận, huyện, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các ban, ngành liên quan, huy động Phòng Văn hóa và Thông tin các quận huyện tăng cường công tác tuyên truyền qua băng rôn, áp phích, tuyên truyền sâu rộng trong quần chúng nhân dân về các chính sách chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, vận động nông dân chuyển đổi diện tích lúa sang cây trồng có giá trị kinh tế cao. - Chủ động phối hợp với các cơ quan chức năng và Uỷ ban nhân dân quận, huyện để thông tin kịp thời tình hình hạn hán, dịch bệnh và các biện pháp phòng trừ. 6. Sở Công thương: Chỉ đạo Chi cục Quản lý thị trường phối hợp với Chi cục Bảo vệ thực vật, Uỷ ban nhân dân các quận, huyện, lực lượng Công an, tăng cường lực lượng kiểm tra các cơ sở kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật, phân bón và vật tư nông nghiệp khác. Xử phạt nghiêm các trường hợp tăng giá sản phẩm; thuốc, phân bón ngoài danh mục; hàng giả, kém chất lượng... 7. Hội Nông dân, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Thành Đoàn thành phố: tăng cường công tác tuyên truyền, vận động nông dân quán triệt và thực hiện tốt công tác phòng chống rầy nâu và bệnh hại lúa theo Chỉ thị của Uỷ ban nhân dân thành phố. Để ngăn chặn, phòng, chống và xử lý kịp thời rầy nâu và bệnh hại lúa trong năm 2011 trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, Uỷ ban nhân dân thành phố yêu cầu Thủ trưởng các sở, ngành thành phố, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các quận, huyện, phường, xã, thị trấn, các doanh nghiệp có liên quan khẩn trương triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA VĂN PHÒNG UBND TỈNH LÀO CAI UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14/2/2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 01/2011/TTLT-VPCP-BNV ngày 26/01/2011 của Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của bộ phận kiểm soát thu tục hành chính thuộc Văn phòng Bộ, cơ quan ngang bộ và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2011/TTLT-VPCP-BNV ngày 28/01/2011 của Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Lào Cai tại Tờ trình số 98/Tr-SNV ngày 15 tháng 3 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Văn phòng UBND tỉnh Lào Cai. Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố căn cứ Quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 30/2008/QĐ-UBND ngày 23/7/2008 của UBND tỉnh Lào Cai về việc ban hành Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Văn phòng UBND tỉnh Lào Cai./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA VĂN PHÒNG UBND TỈNH LÀO CAI (Ban hành kèm theo Quyết định số 09 /2011/QĐ-UBND ngày 17 tháng 3 năm 2011 của UBND tỉnh Lào Cai) Chương I CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA VĂN PHÒNG UBND TỈNH LÀO CAI Điều 1. Vị trí, chức năng 1. Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai (gọi tắt là Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh) là cơ quan chuyên môn, ngang sở, là bộ máy giúp việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai (bao gồm cả Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh). 2. Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh có chức năng tham mưu tổng hợp, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức các hoạt động chung của Uỷ ban nhân dân tỉnh, tham mưu, giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, điều hành các hoạt động chung của bộ máy hành chính ở địa phương; bảo đảm cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành của Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và thông tin cho công chúng theo quy định của pháp luật, bảo đảm các điều kiện vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. 3. Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Uỷ ban nhân dân tỉnh, sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Văn phòng Chính phủ. 4. Trụ sở đặt tại: Thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn Nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 2 Thông tư liên tịch số 02/2011/TTLT-VPCP-BNV ngày 28/01/2011 của Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cụ thể như sau: 1. Tham mưu tổng hợp, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh: a) Xây dựng, quản lý chương trình công tác của Uỷ ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật. b) Theo dõi, đôn đốc các sở, cơ quan ngang sở, cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây gọi tắt là sở, ngành), Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi tắt là Uỷ ban nhân dân cấp huyện), các cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện chương trình công tác của Uỷ ban nhân dân tỉnh và Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh. c) Phối hợp thường xuyên với các sở, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan trong quá trình chuẩn bị và hoàn chỉnh các đề án, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật. d) Thẩm tra về trình tự, thủ tục chuẩn bị và có ý kiến đánh giá độc lập đối với các đề án dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, các báo cáo quan trọng theo chương trình công tác của Uỷ ban nhân dân tỉnh và các công việc khác do các sở, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan trình Uỷ ban nhân dân tỉnh. đ) Xây dựng các đề án, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và các báo cáo theo sự phân công của Uỷ ban nhân dân tỉnh. e) Kiểm soát thủ tục hành chính và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh theo quy định của pháp luật. g) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan chuẩn bị nội dung, phục vụ phiên họp thường kỳ, bất thường, các cuộc họp và hội nghị chuyên đề khác của Uỷ ban nhân dân tỉnh, các cuộc họp của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. h) Chủ trì, điều hoà, phối hợp việc tiếp công dân giữa các cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân của tỉnh; quản lý, bảo đảm điều kiện vật chất cho hoạt động của Trụ sở tiếp công dân của tỉnh. 2. Tham mưu tổng hợp, giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh: a) Xây dựng, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt và đôn đốc thực hiện chương trình công tác năm, 6 tháng, quý, tháng, tuần của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, kiến nghị với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh những nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm cần tập trung chỉ đạo, điều hành các sở ngành, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan trong từng thời gian nhất định. b) Kiến nghị với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh giao các sở, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan xây dựng cơ chế, chính sách, các đề án, dự án, dự thảo văn bản pháp luật để trình cấp có thẩm quyền quyết định. c) Thẩm tra về trình tự, thủ tục chuẩn bị và có ý kiến đánh giá độc lập đối với các đề án, dự án, dự thảo văn bản, báo cáo theo chương trình công tác của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và các công việc khác do các sở, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. d) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan tổ chức liên quan hoàn chỉnh nội dung, thủ tục, hồ sơ và dự thảo văn bản để trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định đối với những công việc thường xuyên khác. đ) Chủ trì làm việc với lãnh đạo cơ quan, các tổ chức, cá nhân liên quan để giải quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh mà các sở, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp huyện còn có ý kiến khác nhau theo ủy quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. e) Chủ trì soạn thảo, biên tập hoặc chỉnh sửa lần cuối các dự thảo báo cáo, các bài phát biểu quan trọng của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.
2,039
124,596
g) Giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện các Quy chế phối hợp công tác giữa Uỷ ban nhân dân tỉnh với các cơ quan của Đảng Hội đồng nhân dân, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội, Toà án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh. h) Giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh kiểm tra thực hiện những công việc thuộc thẩm quyền kiểm tra của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh đối với các sở, ngành, Hội đồng nhân dân thành phố Lào Cai, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan tổ chức liên quan để báo cáo và kiến nghị với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh các biện pháp cần thiết nhằm đôn đốc thực hiện và bảo đảm chấp hành kỷ cương, kỷ luật hành chính. i) Đề nghị các sở, ngành, Hội đồng nhân dân thành phố Lào Cai, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan báo cáo tình hình, kết quả thực hiện các văn bản chỉ đạo, điều hành của Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh k) Được yêu cầu các sở, ngành, Hội đồng nhân dân thành phố Lào Cai, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan cung cấp tài liệu, số liệu và văn bản liên quan hoặc tham dự các cuộc họp, làm việc để nắm tình hình, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. 3. Bảo đảm thông tin phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh a) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh; thông báo thông tin để các thành viên Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Hội đồng nhân dân thành phố, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan của Đảng, Nhà nước và các cơ quan, tổ chức liên quan về tình hình kinh tế - xã hội của địa phương, hoạt động của Uỷ ban nhân dân tỉnh, công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. b) Cung cấp thông tin cho công chúng về các hoạt động chủ yếu, những quyết định quan trọng của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, những sự kiện kinh tế, chính trị, xã hội nổi bật mà dư luận quan tâm theo quy định pháp luật và chỉ đạo của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. c) Thực hiện nhiệm vụ phát ngôn của Uỷ ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật. d) Quản lý, xuất bản và phát hành Công báo cấp tỉnh. đ) Quản lý và duy trì hoạt động mạng tin học của Uỷ ban nhân dân tỉnh. e) Quản lý tổ chức và hoạt động của các Trang Thông tin điện tử của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh. 4. Bảo đảm các điều kiện vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. 5. Xây dựng, ban hành các văn bản thuộc thẩm quyền của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật. 6. Tổ chức việc phát hành và quản lý các văn bản của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. 7. Tổng kết, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về công tác văn phòng đối với Văn phòng các sở, ngành, Văn phòng Uỷ ban nhân dân cấp huyện. 8. Tổ chức nghiên cứu, thực hiện và ứng dụng các đề tài nghiên cứu khoa học. 9. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật; đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc Văn phòng Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh. 10. Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh. 11. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Uỷ ban nhân dân và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh giao hoặc theo quy định của pháp luật. Chương II TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ CỦA VĂN PHÒNG UBND TỈNH LÀO CAI Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh a) Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có Chánh Văn phòng và 03 Phó Chánh Văn phòng. b) Chánh Văn phòng UBND tỉnh là người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước UBND, Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Văn phòng; đồng thời là chủ tài khoản cơ quan Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; c) Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh được Chánh Văn phòng phân công theo dõi từng khối công việc và chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng, trước pháp luật về các lĩnh vực công việc được phân công phụ trách; khi Chánh Văn phòng vắng mặt, một Phó Chánh văn phòng được Chánh Văn phòng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. d) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật và phân cấp của tỉnh. 2. Khối chuyên viên nghiên cứu, tổng hợp gồm: a) Phòng chuyên viên Nội chính; b) Phòng chuyên viên Kinh tế - Tổng hợp; c) Phòng chuyên viên Công thương; d) Phòng chuyên viên Nông, Lâm nghiệp và Tài nguyên môi trường; đ) Phòng chuyên viên Quản lý đầu tư và Xây dựng cơ bản; e) Phòng chuyên viên Văn xã. Các chuyên viên nghiên cứu, tổng hợp, nghiệp vụ thuộc Văn phòng UBND tỉnh làm việc theo chế độ trực tuyến; được làm việc trực tiếp với Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng UBND và Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh khi có yêu cầu. 3. Khối nghiệp vụ: Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính 4. Khối hành chính gồm: a) Phòng Tổ chức - Hành chính - Quản trị (bao gồm cả công tác văn thư lưu trữ); b) Phòng Tin học và Công báo. 5. Các đơn vị sự nghiệp gồm: a) Nhà Khách số I (phường Kim Tân, thành phố Lào Cai); b) Nhà khách số II (thị trấn Sa Pa, huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai); c) Nhà khách số III (33C Cát Linh, TP Hà Nội). Căn cứ đặc điểm và yêu cầu thực tế ở địa phương, Chánh Văn phòng UBND tỉnh phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập tổ chức sự nghiệp khác thuộc Văn phòng theo quy định của pháp luật. 6. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật lãnh đạo các phòng chuyên môn và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Văn phòng UBND tỉnh, thực hiện theo phân cấp về công tác tổ chức, cán bộ của tỉnh và các quy định hiện hành của Nhà nước. 7. Căn cứ vào vị trí, chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Văn phòng UBND tỉnh, Chánh Văn phòng có trách nhiệm xây dựng quy chế làm việc, quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng chuyên môn và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc. Điều 4. Biên chế 1. Biên chế của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao chỉ tiêu cụ thể hàng năm theo đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh và Giám đốc Sở Nội vụ. 2. Việc bố trí, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức của Văn phòng phải theo đúng tiêu chuẩn chức danh Nhà nước quy định và phải đảm bảo tinh gọn, hợp lý, phát huy được năng lực, sở trường của cán bộ, công chức. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề gì vướng mắc, phát sinh cần phải điều chỉnh, Chánh Văn phòng UBND tỉnh phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình UBND tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Dự án: Hồ Tả Trạch, tỉnh Thừa Thiên Huế BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ các Nghị định của Chính phủ số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008; số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009, số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 Hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; Căn cứ Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 790/QĐ-TTg ngày 28/06/2001 phê duyệt BCNCKT dự án Hồ Tả Trạch, tỉnh thừa Thiên Huế; Căn cứ các Quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: số 416/QĐ-BNN-XD ngày 24/02/2010 phê duyệt điều chỉnh Dự án đầu tư xây dựng công trình; số 3223/QĐ-BNN-XD ngày 23/10/2007 phê duyệt Kế hoạch đấu thầu tổng thể; số 705/QĐ-BNN-XD ngày 03/4/2008 phê duyệt điều chỉnh Kế hoạch đấu thầu, Dự án Hồ Tả Trạch, tỉnh Thừa Thiên Huế; Căn cứ văn bản số 2610/BNN-XD ngày 16/8/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp & PTNT về việc điều chỉnh, bổ sung một số hạng mục Dự án Hồ Tả Trạch, tỉnh Thừa Thiên Huế; Xét Tờ trình 56/TT-BAN5-KH ngày 24/02/2011 của Ban Quản lý đầu tư và xây dựng thủy lợi 5 (Ban 5) xin phê duyệt điều chỉnh kế hoạch đấu thầu các gói thầu Kiểm toán và Bảo hiểm xây dựng công trình, Dự án Hồ Tả Trạch, tỉnh Thừa Thiên Huế; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng công trình (tại báo cáo thẩm định số 199/XD-CĐ ngày 9/3/2011), QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Kế hoạch đấu thầu các gói thầu Kiểm toán và Bảo hiểm xây dựng công trình, dự án Hồ Tả Trạch, tỉnh Thừa Thiên Huế với các nội dung chính sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này điều chỉnh bổ sung kế hoạch đấu thầu tổng thể tại Quyết định số 3223/QĐ-BNN-XD ngày 23/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 3. Yêu cầu Giám đốc Ban 5 (chủ đầu tư) tổ chức thẩm tra, thẩm định phê duyệt đề cương, dự toán theo đúng quy định trước khi thực hiện chỉ định thầu. Việc chỉ định thầu thực hiện theo các qui định hiện hành, tuân thủ theo Điều 41 Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 Hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng, khoản 3 Điều 20 Luật Đấu thầu và phải đảm bảo việc chỉ định thầu hiệu quả hơn đấu thầu. Điều 4. Chánh Văn phòng; Cục trưởng Cục quản lý xây dựng công trình; Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính; Giám đốc Ban quản lý Đầu tư và xây dựng thủy lợi 5; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
2,037
124,597
<jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Quyết định số 53/2006/QĐ-TTg ngày 08 tháng 3 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế làm việc mẫu của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 21/2007/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre. Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE (Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND ngày 16 tháng 3 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh 1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, chế độ trách nhiệm, lề lối làm việc, trình tự giải quyết công việc và quan hệ công tác của Uỷ ban nhân dân (UBND) tỉnh Bến Tre. 2. Các thành viên UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND tỉnh và các tổ chức, cá nhân có quan hệ làm việc với UBND tỉnh chịu sự điều chỉnh của Quy chế này. Điều 2. Nguyên tắc làm việc của UBND tỉnh 1. UBND tỉnh làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, vừa bảo đảm phát huy vai trò lãnh đạo của tập thể UBND, vừa đề cao trách nhiệm cá nhân của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Uỷ viên UBND tỉnh. 2. Giải quyết công việc theo quy định của pháp luật, sự chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; bảo đảm sự lãnh đạo của Tỉnh uỷ, sự giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. 3. Trong phân công giải quyết công việc, mỗi việc chỉ được giao cho một cơ quan, đơn vị, một người phụ trách và chịu trách nhiệm chính. Cấp trên không làm thay công việc của cấp dưới, tập thể không làm thay công việc của cá nhân và ngược lại. Thủ trưởng cơ quan được giao công việc phải chịu trách nhiệm về tiến độ và kết quả công việc được phân công. 4. Bảo đảm tuân thủ trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết công việc theo đúng quy định của pháp luật, chương trình, kế hoạch và Quy chế làm việc. 5. Bảo đảm phát huy năng lực và sở trường của cán bộ, công chức, viên chức; đề cao sự phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc và trong mọi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định. 6. Bảo đảm dân chủ, rõ ràng, minh bạch và hiệu quả trong mọi hoạt động. Chương II TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của UBND tỉnh 1. UBND tỉnh giải quyết công việc theo chức năng, nhiệm vụ quy định tại Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân (HĐND) và UBND năm 2003. UBND thảo luận tập thể và quyết định theo đa số đối với các vấn đề được quy định tại Điều 124 Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003 và những vấn đề quan trọng khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh quyết định. 2. Cách thức giải quyết công việc của UBND tỉnh: a) Thảo luận và quyết nghị từng vấn đề tại phiên họp UBND thường kỳ hoặc bất thường; b) Đối với một số vấn đề do yêu cầu cấp bách hoặc không nhất thiết phải tổ chức thảo luận tập thể, theo chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh gửi toàn bộ hồ sơ và phiếu xin ý kiến đến từng thành viên UBND tỉnh để xin ý kiến. Các quyết nghị tập thể của UBND tỉnh được thông qua khi có quá nửa tổng số thành viên UBND tỉnh đồng ý. Trường hợp lấy ý kiến các thành viên UBND tỉnh thông qua phiếu thì: - Nếu vấn đề được đa số thành viên UBND tỉnh đồng ý, Văn phòng UBND tỉnh trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định và báo cáo UBND tỉnh trong phiên họp gần nhất; - Nếu vấn đề chưa được đa số thành viên UBND tỉnh đồng ý, Văn phòng UBND tỉnh báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh quyết định việc đưa vấn đề ra phiên họp UBND tỉnh gần nhất để thảo luận thêm. Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch UBND tỉnh 1. Chủ tịch UBND tỉnh là người lãnh đạo, điều hành công việc của UBND tỉnh, có trách nhiệm giải quyết công việc được quy định tại Điều 126, Điều 127 của Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003 và những vấn đề khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. 2. Chủ tịch UBND tỉnh trực tiếp chỉ đạo giải quyết, hoặc giao Phó Chủ tịch chủ trì, phối hợp giải quyết những vấn đề liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực, địa phương trong tỉnh. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch UBND tỉnh có thể thành lập các tổ chức tư vấn để giúp Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết công việc. 3. Chủ tịch UBND tỉnh uỷ quyền cho Phó Chủ tịch Thường trực chỉ đạo công việc của UBND tỉnh khi Chủ tịch đi vắng. Khi một Phó Chủ tịch đi vắng, Chủ tịch trực tiếp giải quyết, hoặc phân công Phó Chủ tịch khác giải quyết công việc thay Phó Chủ tịch đi vắng. Chánh Văn phòng UBND tỉnh thông báo kịp thời các nội dung uỷ quyền và kết quả giải quyết công việc cho Chủ tịch, Phó Chủ tịch đi vắng biết. 4. Chủ tịch UBND tỉnh có quyền điều chỉnh việc phân công nhiệm vụ giữa các thành viên UBND tỉnh, khi thấy cần thiết. Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch UBND tỉnh 1. Mỗi Phó Chủ tịch UBND tỉnh được Chủ tịch phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác; chỉ đạo và theo dõi hoạt động của các huyện, thành phố. Các Phó Chủ tịch được sử dụng quyền hạn của Chủ tịch, nhân danh Chủ tịch khi giải quyết công việc thuộc lĩnh vực phân công và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh. Phó Chủ tịch UBND tỉnh chịu trách nhiệm cá nhân về công tác của mình trước HĐND tỉnh, UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh; đồng thời, cùng các thành viên khác của UBND tỉnh chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của UBND tỉnh trước HĐND tỉnh và trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. 2. Trong phạm vi, lĩnh vực được phân công, Phó Chủ tịch UBND tỉnh có nhiệm vụ và quyền hạn: a) Chỉ đạo, đôn đốc các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND tỉnh (sau đây gọi chung là cơ quan chuyên môn) xây dựng và tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, các cơ chế, chính sách, đề án phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương theo đúng đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước, phù hợp với các văn bản chỉ đạo của cấp trên và tình hình thực tế của địa phương, bảo đảm tính khả thi, hiệu quả cao; b) Chỉ đạo, kiểm tra các cơ quan chuyên môn, UBND cấp huyện thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật Nhà nước và nhiệm vụ thuộc phạm vi được phân công phụ trách; đình chỉ tạm thời việc thi hành văn bản và việc làm trái pháp luật, đồng thời đề xuất với Chủ tịch UBND tỉnh biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật; c) Nhân danh Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo, xử lý những vấn đề phát sinh hàng ngày thuộc phạm vi mình phụ trách; nghiên cứu phát hiện và đề xuất những vấn đề về chính sách cần bổ sung, sửa đổi thuộc lĩnh vực được phân công, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định; d) Chấp hành và thực hiện những công việc khác do Chủ tịch UBND tỉnh giao. 3. Trong phạm vi quyền hạn được giao, các Phó Chủ tịch chủ động xử lý công việc. Nếu vấn đề có liên quan đến các lĩnh vực công tác của Phó Chủ tịch khác phụ trách thì chủ động phối hợp để giải quyết. Trường hợp có ý kiến khác nhau thì Phó Chủ tịch đang chủ trì xử lý công việc đó, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. 4. Hàng tuần các Phó Chủ tịch tổng hợp tình hình công việc mình phụ trách, báo cáo Chủ tịch tại cuộc họp giao ban của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch. Trong chỉ đạo điều hành, nếu có vấn đề liên quan hoặc thuộc lĩnh vực Chủ tịch UBND tỉnh trực tiếp phụ trách, những vấn đề phát sinh ngoài kế hoạch, những vấn đề chưa được quy định, các Phó Chủ tịch chủ động đề xuất, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. Nếu vấn đề thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh thì báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh để đưa ra phiên họp UBND tỉnh thảo luận, quyết định. Điều 6. Phó Chủ tịch Thường trực 1. Phó Chủ tịch Thường trực do Chủ tịch UBND tỉnh chỉ định trong số các Phó Chủ tịch. 2. Phó Chủ tịch Thường trực trực tiếp phụ trách một số lĩnh vực công tác cụ thể theo phân công của Chủ tịch UBND tỉnh. 3. Phó Chủ tịch Thường trực được Chủ tịch UBND tỉnh uỷ quyền giải quyết một số công việc của Chủ tịch UBND tỉnh và nhân danh Chủ tịch lãnh đạo công tác của UBND tỉnh khi Chủ tịch đi vắng. Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các Uỷ viên UBND tỉnh 1. Uỷ viên UBND tỉnh được Chủ tịch UBND tỉnh phân công phụ trách một số lĩnh vực cụ thể; chịu trách nhiệm trước UBND và Chủ tịch UBND tỉnh về công việc thuộc lĩnh vực được phân công. 2. Uỷ viên UBND tỉnh có trách nhiệm xem xét, trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết các đề nghị của đơn vị, cá nhân thuộc lĩnh vực mình phụ trách. Uỷ viên UBND tỉnh phải dành thời gian thoả đáng để tham gia, phối hợp giải quyết công việc của tập thể UBND tỉnh, quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh; thực hiện các nhiệm vụ được Chủ tịch UBND tỉnh uỷ quyền và báo cáo kết quả công việc với Chủ tịch UBND tỉnh. 3. Uỷ viên UBND tỉnh có trách nhiệm tham dự đầy đủ các phiên họp thường kỳ hoặc bất thường của UBND tỉnh; thảo luận và biểu quyết những vấn đề được đưa ra phiên họp hoặc cho ý kiến qua phiếu xin ý kiến.
2,084
124,598
4. Uỷ viên UBND tỉnh được Văn phòng UBND tỉnh cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin về hoạt động của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh. Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn 1. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực được giao tại địa phương và chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về công tác chuyên môn của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan Trung ương quản lý chuyên ngành. 2. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn giải quyết các công việc sau: a) Công việc thuộc thẩm quyền, chức năng được pháp luật quy định; b) Giải quyết những kiến nghị của các tổ chức, cá nhân thuộc chức năng, thẩm quyền; trình Chủ tịch UBND tỉnh những việc vượt thẩm quyền, hoặc những việc đã phối hợp với các cơ quan liên quan giải quyết, nhưng ý kiến chưa thống nhất; c) Tham gia đề xuất ý kiến về những công việc chung của UBND tỉnh và thực hiện một số công việc cụ thể theo phân công của Chủ tịch UBND tỉnh và phân cấp của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan Trung ương quản lý chuyên ngành; d) Khi Thủ trưởng cơ quan chuyên môn được giao nhiệm vụ chủ trì, hoặc làm nhiệm vụ Thường trực các Ban chỉ đạo, Hội đồng... (gọi chung là các tổ chức tư vấn) phải chủ động phối hợp các ngành, địa phương để giải quyết những vấn đề có liên quan đến nhiều ngành, nhiều cấp, thì Thủ trưởng cơ quan phải thực hiện hết vai trò, trách nhiệm tham mưu giúp UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết công việc đạt hiệu quả cao nhất. Tham gia ý kiến với các cơ quan chuyên môn khác cùng cấp và UBND cấp huyện, để xử lý các vấn đề thuộc chức năng, thẩm quyền; đ) Xây dựng, trình UBND tỉnh quyết định về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của cơ quan; e) Thực hiện công tác cải cách hành chính trong nội bộ cơ quan và tham gia công tác cải cách hành chính của địa phương. 3. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn có trách nhiệm chấp hành nghiêm các quyết định, chỉ đạo của cấp trên. Trường hợp chậm hoặc không thực hiện được phải kịp thời báo cáo rõ lý do. Khi có căn cứ là quyết định đó trái pháp luật, thì phải báo cáo ngay với người ra quyết định. 4. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn chịu trách nhiệm cá nhân trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về toàn bộ công việc thuộc chức năng, thẩm quyền của mình và những công việc được uỷ quyền, kể cả khi đã phân công hoặc uỷ nhiệm cho cấp phó. Điều 9. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng UBND tỉnh Chánh Văn phòng UBND tỉnh chỉ đạo Văn phòng UBND tỉnh thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thông tư liên tịch số 02/2011/TTLT-VPCP-BNV ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Văn phòng Chính phủ - Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các nhiệm vụ sau: 1. Giúp Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh nắm tình hình hoạt động của UBND tỉnh và của các cơ quan chuyên môn, UBND cấp huyện về hoạt động kinh tế - xã hội, an ninh và quốc phòng tại địa phương; tổng hợp tình hình hoạt động của UBND tỉnh và báo cáo tại các cuộc họp giao ban hàng tuần của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; đề xuất với Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh việc phân công các cơ quan chuyên môn nghiên cứu, báo cáo những vấn đề về chủ trương, chính sách và cơ chế quản lý. 2. Tổ chức việc cung cấp thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh. Thống nhất quản lý và sử dụng mạng tin học của Văn phòng UBND tỉnh, tham gia ứng dụng công nghệ tin học để nâng cao hiệu quả công tác quản lý hành chính và trao đổi thông tin giữa các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương. 3. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các quyết định, chỉ thị, văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh; kiến nghị với Chủ tịch UBND tỉnh về các biện pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện. 4. Xây dựng, trình UBND tỉnh thông qua Quy chế làm việc của UBND tỉnh và giúp UBND tỉnh theo dõi, kiểm điểm việc thực hiện Quy chế làm việc. Giúp Chủ tịch UBND tỉnh phối hợp xây dựng Quy chế phối hợp công tác giữa UBND tỉnh với Thường trực Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh, Toà án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân cấp tỉnh. Điều 10. Quan hệ phối hợp công tác của UBND tỉnh 1. Trong hoạt động của mình, UBND tỉnh phải giữ mối liên hệ thường xuyên với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các cơ quan có liên quan của Trung ương, các cơ quan của Đảng, HĐND tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân, Toà án nhân dân, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể cấp tỉnh. 2. UBND tỉnh phối hợp chặt chẽ với Thường trực HĐND tỉnh trong việc chuẩn bị chương trình, nội dung làm việc của các kỳ họp HĐND tỉnh, các báo cáo, đề án trình HĐND tỉnh; giải quyết các vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện nghị quyết của HĐND tỉnh về phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; nghiên cứu giải quyết theo thẩm quyền các kiến nghị của HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh; trả lời chất vấn của đại biểu HĐND tỉnh. 3. UBND tỉnh phối hợp chặt chẽ với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể tỉnh chăm lo, bảo vệ lợi ích chính đáng của nhân dân, vận động nhân dân tham gia xây dựng, củng cố chính quyền vững mạnh, tự giác thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước. UBND tỉnh và các thành viên UBND tỉnh có trách nhiệm giải quyết và trả lời các kiến nghị của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể tỉnh. 4. UBND tỉnh phối hợp với Viện Kiểm sát nhân dân, Toà án nhân dân tỉnh trong việc đấu tranh phòng, chống tội phạm, các hành vi vi phạm Hiến pháp và pháp luật, giữ vững kỷ luật, kỷ cương hành chính, tuyên truyền giáo dục pháp luật; thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội và các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước. Chương III CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA UBND TỈNH Điều 11. Các loại chương trình công tác 1. Chương trình công tác năm gồm hai phần: Phần một, thể hiện tổng quát các định hướng, nhiệm vụ và giải pháp lớn của UBND tỉnh trên tất cả các lĩnh vực công tác; phần hai bao gồm nội dung các phiên họp thường kỳ của UBND tỉnh và danh mục các báo cáo, đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và những vấn đề cần trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh trong năm. 2. Chương trình công tác quý bao gồm: Nội dung các phiên họp thường kỳ của UBND tỉnh và danh mục báo cáo, đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và những vấn đề cần trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh trong quý. 3. Chương trình công tác tháng bao gồm: Nội dung phiên họp thường kỳ của UBND tỉnh và danh mục các báo cáo, đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và các vấn đề trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh trong tháng. 4. Chương trình công tác tuần của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh bao gồm: Các hoạt động của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch theo từng ngày trong tuần. UBND tỉnh chỉ thảo luận và giải quyết những nội dung công việc có trong chương trình công tác của UBND tỉnh (trừ trường hợp đột xuất, cấp bách do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định). Điều 12. Trình tự xây dựng chương trình công tác của UBND tỉnh 1. Chương trình công tác năm: a) Chậm nhất vào ngày 15 tháng 11 hàng năm, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch UBND cấp huyện, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức khác gửi Văn phòng UBND tỉnh danh mục những đề án, dự thảo văn bản cần trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh trong năm tới. Danh mục phải thể hiện rõ: Tên đề án, văn bản dự thảo, cơ quan chủ trì soạn thảo, cấp quyết định (UBND, Chủ tịch UBND), cơ quan phối hợp soạn thảo, thời hạn trình; b) Văn phòng UBND tỉnh tổng hợp, xây dựng dự thảo chương trình công tác năm của UBND tỉnh; chậm nhất vào ngày 25 tháng 11 gửi lại cho các cơ quan có liên quan để tham gia ý kiến; c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo chương trình công tác của UBND tỉnh, các cơ quan phải có ý kiến chính thức bằng văn bản gửi Văn phòng UBND tỉnh để hoàn chỉnh, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định và trình UBND tỉnh thông qua tại phiên họp lệ kỳ cuối năm; d) Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày UBND tỉnh thông qua chương trình công tác năm, Văn phòng UBND tỉnh trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định việc ban hành và gửi các thành viên UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch UBND huyện và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan để biết và thực hiện. 2. Chương trình công tác quý: a) Trong tháng cuối của mỗi quý, các cơ quan chuyên môn phải đánh giá tình hình thực hiện chương trình công tác quý đó, rà soát lại các vấn đề cần trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh vào quý tiếp theo đã ghi trong chương trình năm và bổ sung các vấn đề mới phát sinh để xây dựng chương trình công tác quý sau; Chậm nhất vào ngày 20 của tháng cuối quý, các cơ quan gửi dự kiến chương trình quý sau cho Văn phòng UBND tỉnh. b) Văn phòng UBND tỉnh tổng hợp, xây dựng dự thảo chương trình công tác quý của UBND tỉnh (các vấn đề được chia theo các lĩnh vực của Chủ tịch và từng Phó Chủ tịch xử lý), trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. Chậm nhất vào ngày 25 của tháng cuối quý, phải gửi chương trình công tác quý sau cho các cơ quan chuyên môn biết, thực hiện. 3. Chương trình công tác tháng: a) Hàng tháng, các cơ quan căn cứ vào tiến độ chuẩn bị các đề án, văn bản dự thảo đã ghi trong chương trình quý, những vấn đề tồn đọng, vấn đề phát sinh mới để xây dựng chương trình tháng sau. Văn bản đề nghị phải gửi Văn phòng UBND tỉnh chậm nhất vào ngày 20 tháng trước;
2,047
124,599
b) Văn phòng UBND tỉnh tổng hợp, xây dựng dự thảo chương trình công tác tháng của UBND tỉnh, có phân theo các lĩnh vực Chủ tịch và từng Phó Chủ tịch xử lý, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. Chậm nhất là ngày 25 hàng tháng, Văn phòng UBND tỉnh phải gửi chương trình công tác tháng sau cho các cơ quan chuyên môn biết, thực hiện. 4. Chương trình công tác tuần: Căn cứ chương trình công tác tháng và chỉ đạo của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh dự thảo chương trình công tác tuần trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định và thông báo cho các cơ quan liên quan biết chậm nhất vào chiều thứ sáu tuần trước. Các cơ quan, đơn vị khi có yêu cầu làm việc với Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh để giải quyết công việc trong tuần, phải có văn bản (hoặc điện thoại) đăng ký với Chánh Văn phòng UBND tỉnh, chậm nhất vào thứ năm tuần trước. 5. Văn phòng UBND tỉnh phải thường xuyên phối hợp với Văn phòng Tỉnh uỷ, Văn phòng HĐND tỉnh để xây dựng chương trình công tác của UBND tỉnh, của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh. 6. Việc điều chỉnh chương trình công tác của UBND tỉnh do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định trên cơ sở đề nghị của các cơ quan, tổ chức và yêu cầu chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh. Văn phòng UBND tỉnh là cơ quan quản lý chương trình công tác của UBND tỉnh, có trách nhiệm tham mưu cho UBND tỉnh trong việc xây dựng, điều chỉnh và tổ chức, đôn đốc thực hiện chương trình công tác của UBND tỉnh. Khi có sự điều chỉnh chương trình công tác, Văn phòng UBND tỉnh phải thông báo kịp thời cho các thành viên UBND tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan liên quan biết. Điều 13. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác 1. Hàng tháng, quý, 6 tháng và năm, các cơ quan chuyên môn rà soát, kiểm điểm việc thực hiện các đề án đã ghi trong chương trình công tác; thông báo với Văn phòng UBND tỉnh tiến độ, kết quả xử lý các đề án, công việc do cơ quan mình chủ trì, các đề án, công việc còn tồn đọng, hướng xử lý tiếp theo; đồng thời điều chỉnh, bổ sung các đề án, công việc trong chương trình công tác thời gian tới. 2. Văn phòng UBND tỉnh giúp UBND tỉnh thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc chuẩn bị các đề án của các cơ quan chuyên môn, UBND cấp huyện và các cơ quan, tổ chức khác; định kỳ 6 tháng và năm, báo cáo UBND tỉnh kết quả việc thực hiện chương trình công tác của UBND tỉnh. Chương IV PHIÊN HỌP UBND TỈNH Điều 14. Phiên họp UBND tỉnh 1. UBND tỉnh tổ chức họp mỗi tháng một lần. Trường hợp cần thiết tổ chức phiên họp bất thường. 2. Chủ tịch UBND tỉnh triệu tập phiên họp thường kỳ của UBND tỉnh. Trường hợp xét thấy cần thiết hoặc theo yêu cầu của ít nhất một phần ba (1/3) tổng số thành viên UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh triệu tập phiên họp bất thường. Việc triệu tập, chuẩn bị, tổ chức họp và các nội dung khác liên quan đến phiên họp bất thường, được thực hiện như đối với phiên họp thường kỳ. Trường hợp đặc biệt, do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. 3. Chủ tịch UBND tỉnh chủ toạ phiên họp UBND tỉnh. Khi Chủ tịch vắng mặt, Phó Chủ tịch Thường trực thay Chủ tịch chủ toạ phiên họp. 4. Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh chủ trì việc thảo luận từng đề án trình UBND tỉnh, theo lĩnh vực được phân công. Điều 15. Công tác chuẩn bị phiên họp UBND tỉnh 1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định cụ thể ngày họp, khách mời và chương trình, nội dung phiên họp. 2. Văn phòng UBND tỉnh có nhiệm vụ: a) Kiểm tra tổng hợp các hồ sơ đề án trình ra phiên họp; b) Chuẩn bị chương trình nghị sự phiên họp, dự kiến thành phần họp trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định; chuẩn bị các điều kiện phục vụ phiên họp. Chậm nhất 07 ngày làm việc, trước ngày phiên họp bắt đầu, Văn phòng UBND tỉnh trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định chính thức nội dung, chương trình, thời gian họp, thành phần tham dự phiên họp và thông báo cho các thành viên UBND tỉnh về quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh về các vấn đề trên. c) Đôn đốc Thủ trưởng cơ quan có đề án trình trong phiên họp gửi hồ sơ đề án và các văn bản liên quan. Chậm nhất 05 ngày làm việc, trước ngày phiên họp bắt đầu, chủ đề án phải gửi tài liệu đã được Chủ tịch UBND tỉnh xem xét và cho trình ra phiên họp đến Văn phòng UBND tỉnh. Số lượng tài liệu trình UBND tỉnh xem xét tại phiên họp do Chánh Văn phòng UBND tỉnh quy định. d) Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm gửi giấy mời và tài liệu họp đến các thành viên UBND tỉnh và đại biểu được mời họp, ít nhất là 03 ngày làm việc trước ngày họp (trừ trường hợp họp bất thường); đ) Trường hợp thay đổi ngày họp, Văn phòng UBND tỉnh thông báo cho thành viên UBND tỉnh và các đại biểu được mời họp ít nhất 01 ngày, trước ngày phiên họp bắt đầu. Điều 16. Thành phần dự phiên họp UBND tỉnh 1. Thành viên UBND tỉnh có trách nhiệm tham dự đầy đủ các phiên họp UBND tỉnh, nếu vắng mặt phải báo cáo bằng văn bản và phải được Chủ tịch UBND tỉnh đồng ý. Thành viên UBND tỉnh đồng thời là Thủ trưởng cơ quan chuyên môn có thể uỷ nhiệm cấp phó của mình dự họp thay nếu được Chủ tịch UBND tỉnh đồng ý và phải chịu trách nhiệm về ý kiến của người mình uỷ nhiệm phát biểu trong phiên họp. Người dự họp thay được phát biểu ý kiến, nhưng không có quyền biểu quyết. 2. Phiên họp UBND tỉnh chỉ được tiến hành khi có ít nhất 2/3 tổng số thành viên UBND tỉnh tham dự. 3. UBND tỉnh mời Chủ tịch HĐND tỉnh dự tất cả các phiên họp của UBND tỉnh. 4. UBND tỉnh mời Trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội, Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chủ tịch Liên đoàn Lao động, Chánh án Toà án nhân dân, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh; Thủ trưởng cơ quan chuyên môn; Chủ tịch HĐND và Chủ tịch UBND huyện; đại diện các Ban của Tỉnh uỷ, các Ban của HĐND tỉnh và các đại biểu khác dự họp khi thảo luận về những vấn đề có liên quan. 5. Đại biểu không phải là thành viên UBND tỉnh được phát biểu ý kiến nhưng không có quyền biểu quyết. Điều 17. Trình tự phiên họp UBND tỉnh Phiên họp UBND tỉnh được tiến hành theo trình tự sau: 1. Chánh Văn phòng UBND tỉnh báo cáo số thành viên UBND tỉnh có mặt, vắng mặt, những người dự họp thay và đại biểu tham dự; thông báo quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh về chương trình phiên họp. 2. Chủ toạ điều khiển phiên họp. 3. UBND tỉnh thảo luận từng vấn đề theo trình tự: - Thủ trưởng cơ quan chủ trì đề án trình bày tóm tắt (không đọc toàn văn) đề án, nêu rõ những vấn đề cần xin ý kiến UBND tỉnh. Nếu vấn đề cần xin ý kiến đã được thuyết minh rõ trong tờ trình thì không phải trình bày thêm; - Các thành viên UBND tỉnh phát biểu ý kiến, nói rõ tán thành, hay không tán thành nội dung nào trong đề án. Các đại biểu được mời dự họp phát biểu đánh giá, nhận xét về đề án; - Thủ trưởng cơ quan chủ trì đề án phát biểu ý kiến tiếp thu và giải trình những điểm chưa nhất trí, những câu hỏi của các thành viên UBND tỉnh và các đại biểu dự họp; - Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh chủ trì thảo luận đề án kết luận và lấy biểu quyết. Các quyết định của UBND tỉnh phải được quá nửa số thành viên UBND tỉnh biểu quyết tán thành; - Nếu thấy vấn đề thảo luận chưa rõ, chủ toạ đề nghị UBND tỉnh chưa thông qua đề án và yêu cầu chuẩn bị thêm. 4. Chủ toạ phiên họp kết luận phiên họp UBND tỉnh. Điều 18. Biên bản phiên họp UBND tỉnh 1. Chánh Văn phòng UBND tỉnh tổ chức việc ghi biên bản phiên họp của UBND tỉnh. Biên bản phải ghi đầy đủ nội dung các ý kiến phát biểu và diễn biến của phiên họp, ý kiến kết luận của chủ toạ phiên họp và kết quả biểu quyết. 2. Sau mỗi phiên họp, Chánh Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm thông báo kịp thời những quyết định, kết luận của chủ toạ phiên họp gửi các thành viên UBND tỉnh, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể có liên quan và báo cáo Thường trực Tỉnh uỷ, Thường trực HĐND tỉnh; đồng thời, trích biên bản gửi cho các sở, ngành có liên quan để triển khai thực hiện. 3. Các ngành, các cấp, các tổ chức có liên quan phải thực hiện nghiêm ý kiến kết luận của chủ toạ phiên họp. Nếu thực hiện không đúng theo ý kiến kết luận, thì các sở, ngành có liên quan, phải báo cáo UBND tỉnh bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do; nếu do khách quan thì chấp nhận cho tiếp tục thực hiện, nếu do chủ quan thì phải kiểm điểm và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về sự chậm trễ của mình và phải chịu giảm trừ về các danh hiệu thi đua hàng năm theo quy định. Giao Chánh Văn phòng UBND tỉnh và Giám đốc Sở Nội vụ theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện ý kiến kết luận của chủ toạ phiên họp. Chương V GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC THƯỜNG XUYÊN CỦA CHỦ TỊCH, PHÓ CHỦ TỊCH UBND TỈNH Điều 19. Cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh 1. Xử lý công việc trên cơ sở hồ sơ, tài liệu trình của cơ quan chủ đề án và phiếu trình giải quyết công việc do Văn phòng UBND tỉnh trình; chương trình, kế hoạch công tác và tình hình thực tế tại địa phương. 2. Họp làm việc với lãnh đạo các cơ quan chuyên môn, UBND huyện và cơ quan liên quan, để giải quyết công việc thường xuyên. 3. Trực tiếp giải quyết công việc tại địa phương, cơ sở. 4. Thành lập các tổ chức tư vấn giúp chỉ đạo một số nhiệm vụ quan trọng, hoặc vấn đề liên quan đến nhiều ngành, nhiều huyện. 5. Trong quá trình xử lý công việc, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh có trách nhiệm thông báo cho nhau những vấn đề quan trọng được mình giải quyết, vấn đề liên quan đến ngành, lĩnh vực của Phó Chủ tịch khác. Điều 20. Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh trong việc chuẩn bị phiếu trình 1. Văn phòng UBND tỉnh chỉ trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh những vấn đề thuộc phạm vi giải quyết của UBND tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh nêu tại các Điều 3, 4, 5 và có đủ thủ tục theo quy định tại Điều 25 của Quy chế này. 2. Khi nhận được hồ sơ của các cơ quan trình UBND tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh có nhiệm vụ kiểm tra hồ sơ về thủ tục, thể thức, hình thức văn bản và lập phiếu trình giải quyết công việc, trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh. Đối với dự thảo là văn bản quy phạm pháp luật, sau khi thẩm tra, thống nhất phải có chữ ký tắt của Chánh Văn phòng hoặc Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh.
2,142