idx_merge
int64
0
135k
text
stringlengths
968
36.3k
len
int64
212
3.33k
124,600
a) Thẩm tra về mặt thủ tục: Nếu hồ sơ trình không đúng quy định, chuyên viên thụ lý hồ sơ giúp Chánh Văn phòng UBND tỉnh trả lại ngay hồ sơ và yêu cầu Thủ trưởng cơ quan trình bổ sung đủ hồ sơ theo quy định; b) Thẩm tra về thể thức văn bản dự thảo: Nếu thể thức, hình thức văn bản không phù hợp, chưa đúng quy định, chuyên viên thụ lý hồ sơ của Văn phòng UBND tỉnh phối hợp với cơ quan chủ trì hoàn chỉnh lại văn bản; c) Thẩm tra về nội dung và tính thống nhất, hợp pháp của văn bản: Văn phòng UBND tỉnh có ý kiến thẩm tra độc lập về nội dung, tính thống nhất, hợp pháp của văn bản; đồng thời phối hợp với cơ quan soạn thảo chỉnh sửa những nội dung không đúng, không phù hợp trong văn bản dự thảo trước khi trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh. Đối với những vấn đề chưa thống nhất được với cơ quan soạn thảo, Văn phòng UBND tỉnh chủ trì tổ chức họp với cơ quan soạn thảo và các cơ quan có liên quan để thảo luận đi đến thống nhất. Trường hợp vẫn chưa thống nhất, được bảo lưu ý kiến và trình bày rõ trong phiếu trình, trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. 3. Chậm nhất là 07 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Văn phòng UBND tỉnh phải hoàn thành công việc thẩm tra và lập phiếu trình, kèm theo đầy đủ hồ sơ, tài liệu, trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh. Điều 21. Xử lý hồ sơ trình và thông báo kết quả 1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, giải quyết công việc thường xuyên, chủ yếu trên cơ sở phiếu trình của Văn phòng UBND tỉnh và các hồ sơ, tài liệu của cơ quan trình. 2. Chậm nhất sau 05 ngày làm việc, kể từ ngày Văn phòng UBND tỉnh trình, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh có ý kiến vào phiếu trình và chuyển lại Văn phòng UBND tỉnh. 3. Đối với các nội dung trình là các đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và những vấn đề phức tạp, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh có thể yêu cầu Thủ trưởng cơ quan trình và cơ quan liên quan trình bày thêm trước khi quyết định. Văn phòng UBND tỉnh thông báo cho Thủ trưởng cơ quan trình chuẩn bị nội dung và tổ chức buổi làm việc. 4. Đối với các đề án, văn bản thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh, sau khi xem xét, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh quyết định việc: a) Cho trình đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật ra phiên họp UBND tỉnh; b) Yêu cầu chuẩn bị thêm, nếu xét thấy đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật chưa đạt yêu cầu để trình ra phiên họp UBND tỉnh; c) Cho phép áp dụng hình thức lấy ý kiến các thành viên UBND tỉnh thông qua phiếu xin ý kiến được quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 3 Quy chế này. 5. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ khi có ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh về đề án, văn bản dự thảo, Văn phòng UBND tỉnh thông báo cho Thủ trưởng cơ quan trình. - Trường hợp phải điều chỉnh, sửa đổi văn bản, Thủ trưởng cơ quan trình phải soạn thảo lại văn bản để trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh chậm nhất không quá 07 ngày làm việc. - Trường hợp dự thảo văn bản được UBND tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh thông qua, trong vòng 05 ngày làm việc, Văn phòng UBND tỉnh phối hợp với cơ quan trình hoàn chỉnh các nội dung cần thiết để trình Chủ tịch UBND tỉnh ký ban hành. 6. Trong 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ của cơ quan trình, nếu Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh chưa có ý kiến thì Văn phòng UBND tỉnh phải xin ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh và thông báo cho cơ quan trình biết rõ lý do. Điều 22. Tổ chức các buổi họp, làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh để xử lý công việc thường xuyên 1. Họp xử lý công việc thường xuyên: Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức họp để xử lý công việc thường xuyên và những công việc phức tạp, cấp bách, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực. Việc tổ chức cuộc họp của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh để xử lý công việc thường xuyên thực hiện theo quy định sau: - Văn phòng UBND tỉnh dự kiến nội dung, thành phần, thời gian và địa điểm tổ chức họp, phân công các cơ quan liên quan chuẩn bị các báo cáo trình bày tại cuộc họp trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh quyết định; - Khi được sự đồng ý của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm: Gửi giấy mời cùng tài liệu họp đến các thành phần được mời; chuẩn bị địa điểm và các điều kiện phục vụ, bảo đảm an toàn cho cuộc họp; ghi biên bản cuộc họp (khi cần thiết có thể ghi âm); sau cuộc họp, kịp thời thông báo kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh; - Cơ quan được phân công chuẩn bị báo cáo có trách nhiệm: Chuẩn bị kịp thời, đầy đủ tài liệu họp theo thông báo của Văn phòng UBND tỉnh; chuẩn bị ý kiến giải trình về các vấn đề liên quan đến nội dung báo cáo; sau cuộc họp, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh hoàn chỉnh đề án và dự thảo thông báo kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh; - Cơ quan, tổ chức, cá nhân được mời họp, có trách nhiệm đến dự đúng thành phần và phát biểu ý kiến về những vấn đề liên quan; - Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh điều hành cuộc họp thảo luận xử lý, giải quyết dứt điểm từng vấn đề, công việc; - Tại cuộc họp, người được phân công báo cáo chỉ trình bày tóm tắt báo cáo và những vấn đề cần thảo luận. 2. Họp giao ban hàng tuần giữa Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Chánh Văn phòng UBND tỉnh. Nội dung cuộc họp giao ban gồm những vấn đề mà Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh chưa xử lý được qua hồ sơ và phiếu trình của Văn phòng UBND tỉnh và các vấn đề khác do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định ngày họp, nội dung họp. Trường hợp cần thiết có thể mời một số Chủ tịch UBND huyện, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn có liên quan. Chủ tịch UBND tỉnh chủ trì họp giao ban. Khi Chủ tịch vắng, Phó Chủ tịch Thường trực thay mặt Chủ tịch chủ trì họp giao ban. Việc tổ chức cuộc họp giao ban, thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Điều này. 3. Họp, làm việc với Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố: a) Mỗi năm ít nhất một lần, Chủ tịch UBND tỉnh họp, làm việc với Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố về tình hình thực hiện chủ trương, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách của tỉnh, sự chấp hành chỉ đạo, điều hành của UBND, Chủ tịch UBND tỉnh và thực hiện Quy chế làm việc của UBND tỉnh; b) Mỗi quý ít nhất một lần, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh họp, làm việc với các cơ quan chuyên môn thuộc lĩnh vực mình phụ trách để kiểm tra, nắm tình hình, đôn đốc thực hiện chương trình công tác và chỉ đạo những vấn đề phát sinh đột xuất; làm việc với xã, phường, thị trấn, huyện, thành phố để trực tiếp kiểm tra tình hình, tháo gỡ khó khăn cho cơ sở; c) Khi cần thiết, Chủ tịch UBND tỉnh triệu tập Thủ trưởng một số cơ quan chuyên môn, Chủ tịch UBND một số huyện họp bàn giải quyết các vấn đề liên quan đến các cơ quan, địa phương đó; d) Việc tổ chức các cuộc họp, làm việc với Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, Chủ tịch UBND huyện thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều này. 4. Ngoài ra, tuỳ theo yêu cầu chỉ đạo điều hành, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh có các cuộc họp chuyên đề khác. Điều 23. Tổ chức họp của các cơ quan chuyên môn và UBND huyện; mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh dự họp và làm việc 1. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện có quyền quyết định tổ chức các cuộc họp, hội nghị trong phạm vi quản lý của cấp mình để thảo luận về chức năng, nhiệm vụ, công tác chuyên môn hoặc tập huấn nghiệp vụ. Tất cả các cuộc họp, hội nghị phải thiết thực và được tổ chức ngắn gọn, tiết kiệm theo đúng quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. 2. Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND huyện, khi tổ chức hội nghị có nhu cầu mời lãnh đạo của nhiều cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND huyện, phải báo cáo xin ý kiến và được sự đồng ý của Chủ tịch UBND tỉnh về nội dung, thành phần, thời gian và địa điểm tổ chức hội nghị. 3. Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND huyện khi có nhu cầu mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh dự họp, hoặc làm việc phải có văn bản đăng ký trước với Văn phòng UBND tỉnh để phối hợp chuẩn bị nội dung, bố trí lịch làm việc và phân công chuyên viên theo dõi, phục vụ. Đối với những vấn đề cấp bách, Chánh Văn phòng UBND tỉnh trực tiếp báo cáo và chủ động bố trí thời gian để Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh làm việc với cơ quan, đơn vị, xử lý kịp thời vấn đề phát sinh. 4. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch UBND huyện không cử hoặc uỷ quyền cho chuyên viên báo cáo, làm việc với Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh, trừ trường hợp được Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh đồng ý hoặc triệu tập đích danh. Chương VI THỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNH VĂN BẢN Điều 24. Thủ tục gửi văn bản, trình giải quyết công việc 1. Tất cả các công văn, tờ trình UBND tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh phải được vào sổ văn thư của Văn phòng UBND tỉnh. Trường hợp cán bộ lãnh đạo, chuyên viên nhận văn bản trực tiếp, phải chuyển lại cho Phòng Hành chính - Tổ chức để làm thủ tục vào sổ. Việc phát, chuyển công văn, tờ trình phải có ý kiến của lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh trước khi chuyển đến địa chỉ xử lý theo thẩm quyền. Văn phòng UBND tỉnh tổ chức lập danh mục công văn, tờ trình theo vấn đề, nội dung các cơ quan, đơn vị mình để theo dõi, đôn đốc quá trình xử lý.
2,013
124,601
2. Các tờ trình, công văn của các cơ quan chuyên môn, UBND cấp huyện, các tổ chức, đoàn thể ở địa phương trình UBND tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh phải do cấp trưởng (hoặc uỷ quyền cho cấp phó) ký và đóng dấu đúng thẩm quyền. 3. Trường hợp nội dung trình có liên quan đến chức năng của các cơ quan khác, trong hồ sơ trình phải có ý kiến bằng văn bản của các cơ quan liên quan. Nếu đã có công văn xin ý kiến, nhưng cơ quan liên quan chưa trả lời, trong hồ sơ trình phải báo cáo rõ danh sách các cơ quan chưa có ý kiến. 4. Các công văn, tờ trình, trình giải quyết công việc phải là bản chính và chỉ gửi một bản đến một địa chỉ có thẩm quyền xử lý. Nếu cần gửi đến các cơ quan có liên quan để báo cáo hoặc phối hợp thì chỉ ghi tên cơ quan đó ở phần nơi nhận văn bản. 5. Các cơ quan, tổ chức khác không thuộc phạm vi quản lý hành chính của UBND tỉnh, thủ tục gửi văn bản đến UBND tỉnh thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về công tác văn thư và các quy định pháp luật khác có liên quan. Thủ tục gửi công văn của cơ quan, tổ chức nước ngoài đến UBND tỉnh có thể thực hiện theo thông lệ quốc tế. Điều 25. Hồ sơ trình giải quyết công việc Hồ sơ trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết, gồm có: 1. Phiếu trình giải quyết công việc của Văn phòng UBND tỉnh, trình đích danh Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh có thẩm quyền giải quyết (mỗi phiếu trình chỉ gửi trình một lãnh đạo UBND tỉnh). Trong phiếu trình phải ghi rõ nội dung trình, tên cơ quan trình; tóm tắt nội dung trình; ý kiến của các cơ quan liên quan (gồm cả những ý kiến khác nhau) về vấn đề trình; ý kiến đề xuất của chuyên viên theo dõi; ý kiến và chữ ký của lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh. 2. Tờ trình của cơ quan trình. 3. Dự thảo văn bản trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh ký và các dự thảo văn bản hướng dẫn thi hành (nếu có). 4. Báo cáo thẩm định của cơ quan chức năng (nếu có). 5. Ý kiến của các cơ quan liên quan đến vấn đề trình. 6. Bảng tổng hợp ý kiến và giải trình về nội dung dự thảo văn bản. 7. Các tài liệu khác có liên quan. Điều 26. Quy định về việc ký văn bản 1. Chủ tịch UBND tỉnh ký: a) Các văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh; b) Các quyết định, chỉ thị để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình; các văn bản chỉ đạo, điều hành thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh; c) Quyết định đình chỉ thi hành hoặc bãi bỏ văn bản trái pháp luật của các cơ quan chuyên môn và của UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp huyện; quyết định đình chỉ thi hành văn bản trái pháp luật của HĐND cấp huyện và đề nghị HĐND tỉnh bãi bỏ văn bản trái pháp luật đó; d) Quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân theo quy định của pháp luật; đ) Tờ trình, báo cáo của UBND tỉnh gửi Thủ tướng Chính phủ, HĐND tỉnh; e) Các văn bản khác theo thẩm quyền. 2. Phó Chủ tịch UBND tỉnh ký thay Chủ tịch UBND tỉnh một số quyết định, chỉ thị của Chủ tịch UBND tỉnh về chỉ đạo các công tác cụ thể, đôn đốc, hướng dẫn thi hành các văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ, ngành Trung ương, HĐND tỉnh, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh; các văn bản gửi Bộ, ngành Trung ương thuộc lĩnh vực được Chủ tịch UBND tỉnh phân công phụ trách và các văn bản khác theo quy định của Chủ tịch UBND tỉnh. Phó Chủ tịch Thường trực, ngoài thẩm quyền ký các văn bản quy định trên, còn được Chủ tịch UBND tỉnh uỷ quyền ký một số văn bản nêu tại Khoản 1, Điều này. 3. Uỷ viên UBND tỉnh, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn ngoài việc ký các văn bản thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật còn được thừa uỷ quyền Chủ tịch UBND tỉnh ký một số văn bản hành chính khi được Chủ tịch UBND tỉnh uỷ quyền. Việc uỷ quyền phải bằng văn bản và có thời hạn nhất định. Người được Chủ tịch UBND tỉnh uỷ quyền không được uỷ quyền lại cho người khác ký. 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh ngoài việc ký các văn bản thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật, được ký thừa lệnh Chủ tịch UBND tỉnh các văn bản sau: a) Văn bản thông báo ý kiến kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tại các cuộc họp do Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh chủ trì; b) Văn bản thông báo kết quả xử lý các công việc cụ thể của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh để các cơ quan liên quan biết và thực hiện; c) Các văn bản khác theo quy định của Chủ tịch UBND tỉnh, bao gồm: Chỉ đạo triển khai, hoặc cụ thể hoá để tổ chức thực hiện các văn bản của Chính phủ, Thủ tướng, Phó Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương, của Ban Thường vụ, Thường trực Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân và Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. Điều 27. Phát hành, công bố các văn bản của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh 1. Văn phòng UBND tỉnh chịu trách nhiệm phát hành các văn bản của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh trong thời gian không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày văn bản được ký; bảo đảm đúng địa chỉ, đúng thủ tục. 2. Các văn bản của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành có liên quan trực tiếp đến giải quyết quyền lợi và nghĩa vụ của công dân phải được thông báo hoặc niêm yết công khai tại trụ sở các cơ quan có liên quan giải quyết. 3. Các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản pháp luật khác của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, văn bản hướng dẫn của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh phải đăng Công báo địa phương; kịp thời cập nhật vào mạng tin học của UBND tỉnh và mạng tin học diện rộng của Chính phủ (trừ văn bản có nội dung thuộc danh mục bí mật Nhà nước). 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh tổ chức việc gửi văn bản trên mạng tin học diện rộng của Chính phủ và cập nhật vào mạng tin học của UBND tỉnh; quản lý thống nhất và tổ chức việc đăng Công báo theo quy định tại Nghị định số 100/2010/NĐ-CP ngày 28 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ về Công báo và Thông tư hướng dẫn thi hành Nghị định này. Điều 28. Kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật Sở Tư pháp là đầu mối giúp UBND tỉnh: 1. Thực hiện công tác tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành; phát hiện những quy định trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo hoặc không còn phù hợp với tình hình thực tế để kiến nghị UBND tỉnh kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ văn bản đó. 2. Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cấp huyện ban hành và đề xuất xử lý các văn bản trái pháp luật theo quy định tại Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật và Thông tư số 20/2010/TT-BTP ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành Nghị định này. Chương VII KIỂM TRA VIỆC THI HÀNH VĂN BẢN Điều 29. Nguyên tắc kiểm tra 1. Kiểm tra phải được tiến hành thường xuyên và có kế hoạch. Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, quyết định kế hoạch và hình thức kiểm tra. 2. Kiểm tra phải bảo đảm dân chủ, công khai, đúng pháp luật, không gây phiền hà và không làm cản trở đến hoạt động bình thường của đơn vị được kiểm tra. 3. Quá trình kiểm tra phải lập biên bản kiểm tra; khi kết thúc kiểm tra phải có kết luận rõ ràng, nếu phát hiện có sai phạm phải xử lý hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền xử lý thoả đáng. Điều 30. Phạm vi kiểm tra 1. UBND tỉnh kiểm tra việc thi hành các văn bản của Quốc hội, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương; HĐND tỉnh, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh trong hoạt động chỉ đạo điều hành của hệ thống hành chính nhà nước ở địa phương. 2. Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh kiểm tra việc thi hành các văn bản trong phạm vi quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực, địa bàn quản lý của cơ quan mình. Điều 31. Phương thức kiểm tra 1. UBND tỉnh quyết định thành lập Đoàn kiểm tra trong trường hợp đặc biệt. 2. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập Đoàn kiểm tra hoặc phân công thành viên UBND tỉnh, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh chủ trì kiểm tra việc thi hành các văn bản chỉ đạo đối với những lĩnh vực, chương trình, dự án cụ thể có nhiều nổi cộm; chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính và thực thi các quy định của pháp luật. 3. Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh kiểm tra thông qua làm việc trực tiếp với các cơ quan chuyên môn, HĐND và UBND cấp huyện. 4. Văn phòng UBND tỉnh giúp UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh kiểm tra việc thi hành các văn bản của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh đối với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện và tổ chức, cá nhân tại địa phương. 5. Chủ tịch UBND cấp huyện, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh kiểm tra thường xuyên, định kỳ hoặc đột xuất việc thi hành các văn bản trong phạm vi quản lý của cơ quan mình. Điều 32. Báo cáo kết quả kiểm tra 1. Khi kết thúc kiểm tra, người chủ trì việc kiểm tra phải báo cáo kết quả với cấp trên có thẩm quyền; nếu phát hiện có sai phạm thì xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật. 2. Định kỳ hàng quý, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh tình hình kiểm tra việc thi hành các văn bản thuộc lĩnh vực, địa bàn quản lý. 3. Văn phòng UBND tỉnh tổng hợp chung, báo cáo UBND tỉnh tình hình kiểm tra việc thi hành văn bản tại phiên họp thường kỳ của UBND tỉnh vào cuối quý. Chương VIII TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC Điều 33. Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp khách trong nước 1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp xã giao, gặp mặt các đoàn đại biểu, khách đến thăm, làm việc tại địa phương khi: a) Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh trực tiếp mời hoặc theo chỉ đạo của cấp trên; b) Tiếp khách theo đề nghị của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND huyện, người đứng đầu các cơ quan, đoàn thể cấp tỉnh; c) Tiếp theo đề nghị của khách. 2. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND cấp huyện, người đứng đầu các cơ quan, đoàn thể cấp tỉnh khi có nhu cầu đề nghị Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp khách phải có công văn đề nghị gửi Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh hoặc điện thoại đăng ký với Chánh Văn phòng UBND tỉnh ít nhất 02 ngày làm việc, trước ngày dự kiến tiếp; công văn nêu rõ nội dung, hình thức cuộc tiếp, số lượng khách, thời gian và địa điểm tiếp và kèm theo các hồ sơ cần thiết về: Nội dung, thời gian, thành phần, hoạt động của khách tại địa bàn tỉnh và các đề xuất, kiến nghị. Cơ quan chủ trì mời phải phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh chuẩn bị kế hoạch, nội dung buổi tiếp và tổ chức buổi tiếp đạt kết quả tốt.
2,217
124,602
3. Văn phòng UBND tỉnh có nhiệm vụ: a) Báo cáo Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh về đề nghị tiếp khách của các cơ quan, đơn vị; thông báo kịp thời ý kiến của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh cho các cơ quan liên quan biết, đồng thời đưa vào chương trình, kế hoạch công tác tuần của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, khi được Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh đồng ý; b) Phối hợp với các cơ quan liên quan chuẩn bị nội dung cuộc tiếp. Trường hợp cần thiết, theo chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, đề nghị các cơ quan liên quan chuẩn bị một số nội dung cụ thể của cuộc tiếp; c) Mời các cơ quan truyền hình, báo chí dự để đưa tin về cuộc tiếp; d) Phối hợp với cơ quan liên quan tổ chức phục vụ và bảo đảm an toàn cho cuộc tiếp; triển khai thực hiện các công việc cần thiết sau cuộc tiếp. Điều 34. Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp khách nước ngoài 1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp khách nước ngoài, gồm các hình thức: Tiếp xã giao, tiếp làm việc (chính thức hoặc không chính thức) theo giới thiệu của các cơ quan Trung ương, đề nghị của các cơ quan, tổ chức trong tỉnh và các đề nghị trực tiếp của khách với Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh. 2. Các cơ quan, tổ chức trong tỉnh khi có nhu cầu đề nghị Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp các đối tác nước ngoài của cơ quan, tổ chức mình, phải có văn bản đề nghị nêu rõ nội dung và hình thức cuộc tiếp, thành phần và tiểu sử tóm tắt thành viên trong đoàn, chương trình hoạt động của khách tại địa phương và các vấn đề liên quan khác. Các đề xuất và kiến nghị, gửi Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh ít nhất 03 ngày làm việc, trước ngày dự kiến tiếp, trừ trường hợp đột xuất. 3. Văn phòng UBND tỉnh thực hiện nhiệm vụ quy định tại Khoản 3, Điều 33 Quy chế này. 4. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức trong tỉnh có kế hoạch tiếp khách nước ngoài, tuy không có nhu cầu đề nghị Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp, nhưng phải báo cáo bằng văn bản về thành phần khách, nội dung và thời gian dự kiến tiếp, gửi Chủ tịch UBND tỉnh, đồng thời gửi Văn phòng UBND tỉnh. 5. Văn phòng UBND tỉnh (Phòng Ngoại vụ) có trách nhiệm hướng dẫn các cơ quan, tổ chức trong tỉnh thực hiện đúng đường lối đối ngoại của Đảng, Nhà nước, đảm bảo yêu cầu về chính trị, đối ngoại và nghi thức và tập quán, phong tục của Việt Nam; chuẩn bị kế hoạch, các nội dung liên quan; bố trí phương tiện đi lại, nơi ăn, nghỉ, tặng phẩm theo quy định hiện hành. Điều 35. Chế độ đi công tác 1. Thành viên UBND tỉnh hàng tháng phải dành thời gian đi công tác cơ sở để kiểm tra, nắm tình hình triển khai thực hiện các chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quyết định, chỉ thị, các văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh; gặp gỡ, tiếp xúc, lắng nghe ý kiến, nguyện vọng của nhân dân; nắm tình hình ở cơ sở để kịp thời chỉ đạo và đề xuất những giải pháp giúp địa phương, cơ sở khắc phục khó khăn. Tuỳ nội dung công tác để tổ chức hình thức đi công tác phù hợp, bảo đảm thiết thực và tiết kiệm, có thể báo trước hoặc không báo trước cho cơ sở. 2. Thành viên UBND tỉnh đi công tác cơ sở phải có kế hoạch trước. Trường hợp đi công tác, làm việc với các địa phương khác và các Bộ, ngành Trung ương trên 07 ngày phải báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh. 3. Trong thời gian HĐND tỉnh và UBND tỉnh họp, các thành viên UBND tỉnh không bố trí đi công tác, trừ trường hợp đặc biệt được Chủ tịch UBND tỉnh đồng ý. 4. Thành viên UBND tỉnh, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện khi đi công tác nước ngoài phải báo cáo bằng văn bản và chỉ đi khi được sự đồng ý của Chủ tịch UBND tỉnh. 5. Các thành viên UBND tỉnh, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện đi công tác theo sự chỉ đạo hoặc uỷ quyền của Chủ tịch UBND tỉnh, khi về phải kịp thời báo cáo kết quả làm việc với Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách lĩnh vực. 6. Văn phòng UBND tỉnh có nhiệm vụ: a) Xây dựng chương trình, kế hoạch đi thăm và làm việc tại các đơn vị, cơ sở trong địa phương của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh; thông báo cho các đơn vị, cơ sở và cơ quan chuyên môn liên quan biết kết quả các cuộc thăm và làm việc chính thức của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh; b) Giúp Chủ tịch UBND tỉnh tổng hợp, cân đối chương trình đi công tác của các thành viên UBND tỉnh để bảo đảm hiệu quả; c) Theo dõi tình hình đi công tác của các thành viên UBND tỉnh, báo cáo UBND tỉnh trong phiên họp UBND tỉnh vào tháng 6 và cuối năm. Chương IX THANH TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ TỔ CHỨC TIẾP DÂN Điều 36. Trách nhiệm của Chủ tịch UBND tỉnh 1. Chỉ đạo Thanh tra tỉnh, Chánh Văn phòng UBND tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện phối hợp thực hiện nghiêm túc công tác thanh tra, tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân. Định kỳ mỗi quý, Chủ tịch UBND tỉnh họp với các Phó Chủ tịch và Thủ trưởng các cơ quan liên quan để giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo còn tồn đọng. 2. Chủ tịch UBND tỉnh chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ khi để xảy ra tình trạng tham nhũng, lãng phí, gây thiệt hại lớn, những vụ việc khiếu kiện tồn đọng kéo dài, gay gắt, đông người, vượt cấp thuộc phạm vi quản lý của địa phương mình. 3. Chủ tịch UBND tỉnh phải có lịch tiếp công dân; phối hợp chặt chẽ với Thường trực Tỉnh uỷ, Đoàn đại biểu Quốc hội, Thường trực HĐND tỉnh, Ban Dân vận Tỉnh uỷ, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể tổ chức tiếp công dân, duy trì lịch tiếp dân định kỳ 02 lần/tháng (vào ngày 05 và 20 của tháng). Chủ tịch UBND tỉnh có thể uỷ nhiệm cho Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp công dân, nhưng ít nhất mỗi quý Chủ tịch UBND tỉnh phải bố trí thời gian để trực tiếp đối thoại, tiếp xúc công dân 02 lần (1 lần/1 buổi). Điều 37. Trách nhiệm của thành viên UBND tỉnh 1. Trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình, các thành viên UBND tỉnh có trách nhiệm tổ chức công tác thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch của các cấp, các ngành, các đơn vị; kết luận và có quyết định giải quyết triệt để các vụ việc khiếu nại, tố cáo ngay tại cơ sở. 2. Giải quyết kịp thời, đúng quy định của pháp luật những khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền; trân trọng lắng nghe ý kiến của công dân để cải tiến, nâng cao hiệu quả công tác. 3. Tổ chức tiếp công dân theo đúng quy định tại Luật Khiếu nại, tố cáo và các quy định của pháp luật hiện hành. Điều 38. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra tỉnh 1. Giúp Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức, chỉ đạo hoạt động thanh tra, kiểm tra, công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trong phạm vi thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh. 2. Giải quyết kịp thời, đúng pháp luật những khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền; khiếu nại, tố cáo do Chủ tịch UBND tỉnh giao. 3. Khi phát hiện quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện vi phạm pháp luật hoặc có tình tiết mới, phải yêu cầu Thủ trưởng cơ quan đã ban hành quyết định đó giải quyết lại, hoặc báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định. 4. Trực tiếp thanh tra, kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND huyện tiến hành công tác thanh tra, tiếp công dân theo quy định của pháp luật. 5. Hàng quý báo cáo tại phiên họp UBND tỉnh về tình hình thanh tra, tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân trong địa phương; ưu điểm, nhược điểm trong công tác thanh tra, tổ chức tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân, các giải pháp khắc phục, kiến nghị biện pháp xử lý. Điều 39. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng UBND tỉnh 1. Sắp xếp, bố trí lịch tiếp dân của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh. 2. Phối hợp với các cơ quan chức năng tham mưu để Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo, giải quyết những khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền. 3. Kiểm tra, đôn đốc các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND huyện trong việc thực hiện quyết định, chỉ thị, ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh trong lĩnh vực thanh tra, tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo. 4. Tiếp nhận, phân loại đơn thư kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo của công dân gửi Chủ tịch UBND tỉnh. 5. Trả lời cho các đương sự có đơn, thư khiếu nại, tố cáo khi được Chủ tịch UBND tỉnh uỷ quyền. Điều 40. Tổ chức tiếp dân UBND tỉnh có địa điểm tiếp dân; bố trí cán bộ có đủ trình độ, năng lực và sự hiểu biết về pháp luật để làm nhiệm vụ tiếp dân. Chánh Thanh tra tỉnh chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh và các cơ quan có liên quan xây dựng các quy định, thủ tục về tiếp công dân bảo đảm đúng pháp luật và phù hợp với tình hình của địa phương; tổ chức thực hiện tốt việc tiếp công dân. Chương X CÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁO CÁO Điều 41. Trách nhiệm thông tin, báo cáo 1. Trách nhiệm của Chủ tịch UBND tỉnh: a) Định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, năm có báo cáo về tình hình kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng của địa phương và các báo cáo chuyên đề, đột xuất theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương, Website Chính phủ, Quân khu IX, Ban Chỉ đạo Tây Nam Bộ và Thường trực Tỉnh uỷ, Thường trực HĐND tỉnh; đồng thời, gửi các thành viên UBND tỉnh, Đoàn đại biểu Quốc hội, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện; b) Uỷ quyền cho Chánh Văn phòng UBND tỉnh báo cáo hàng tháng về sự chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, tình hình nổi bật trong tháng gửi Văn phòng Chính phủ, Website Chính phủ, Quân khu IX, Ban Chỉ đạo Tây Nam Bộ và Thường trực Tỉnh uỷ, Thường trực HĐND tỉnh, thành viên UBND tỉnh, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện.
2,023
124,603
2. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng UBND tỉnh: a) Tổ chức vệc cung cấp thông tin hàng ngày và hàng tuần phục vụ cho công tác chỉ đạo, điều hành và giải quyết công việc thường xuyên của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh bao gồm: Các vấn đề quan trọng do các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND huyện trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh và các thông tin nổi bật trong tuần về kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng tại địa phương; b) Phối hợp trao đổi thông tin với Văn phòng Tỉnh uỷ, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Văn phòng HĐND tỉnh; tham dự các cuộc họp giao ban hàng tuần giữa Chủ tịch UBND tỉnh với Thường trực Tỉnh uỷ, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; c) Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và tổ chức khai thác thông tin khác phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của UBND và Chủ tịch UBND tỉnh; d) Giúp UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh biên soạn, tổng hợp các báo cáo định kỳ (quý, 6 tháng, năm, tổng kết nhiệm kỳ); báo cáo chuyên đề; báo cáo đột xuất được quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều này; đ) Tổ chức cập nhật vào mạng tin học của UBND tỉnh các báo cáo, thông tin về tình hình kinh tế - xã hội, thông tin chỉ đạo, điều hành, chương trình công tác, các hoạt động thường ngày của UBND tỉnh theo yêu cầu của Chủ tịch UBND tỉnh; e) Tổ chức việc điểm báo hàng ngày gửi Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh; thông báo ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh xử lý các vấn đề báo chí nêu để các cơ quan, địa phương liên quan, theo dõi kiểm tra và báo cáo Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh. 3. Trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và Chủ tịch UBND huyện: a) Củng cố, tăng cường hệ thống thông tin nội bộ, để giúp lãnh đạo cơ quan nắm được tình hình, công việc chủ yếu diễn ra hàng ngày trong toàn ngành, lĩnh vực, địa bàn mình phụ trách; b) Gửi Chủ tịch UBND tỉnh các báo cáo định kỳ (tháng, quý, 6 tháng, năm), báo cáo chuyên đề, báo cáo đột xuất và báo cáo hàng tuần. Thời hạn gửi các báo cáo định kỳ do Chủ tịch UBND tỉnh quy định phù hợp với quy định của pháp luật về chế độ thông tin, báo cáo. c) Chuẩn bị các báo cáo của UBND tỉnh trình cơ quan cấp trên theo sự phân công của Chủ tịch UBND tỉnh; d) Thường xuyên trao đổi thông tin với các cơ quan chuyên môn khác và UBND huyện về các thông tin có liên quan. Thực hiện việc cung cấp thông tin theo chế độ và khi có yêu cầu phối hợp của cơ quan khác. 4. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, ngoài các nhiệm vụ quy định tại Khoản 3, Điều này, có trách nhiệm xây dựng và trình tại phiên họp thường kỳ của UBND tỉnh các báo cáo về tình hình thực hiện kế hoạch nhà nước hàng tháng, quý, 6 tháng, cả năm. Điều 42. Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương cho nhân dân 1. Trách nhiệm của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh: a) Thực hiện chế độ thông tin cho nhân dân thông qua các báo cáo của UBND tỉnh trước HĐND tỉnh, Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; trả lời các chất vấn, kiến nghị của cử tri, của đại biểu Quốc hội, đại biểu HĐND tỉnh; trả lời phỏng vấn của cơ quan thông tin đại chúng; b) Chỉ đạo tổ chức họp báo, thường xuyên thông tin cho các cơ quan thông tin đại chúng và nhân dân về tình hình hoạt động của UBND tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh và về các chế độ, chính sách mới ban hành, các văn bản của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về việc thực hiện các chủ trương, chính sách và pháp luật của Nhà nước. 2. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng UBND tỉnh: a) Chuẩn bị nội dung và tài liệu cần thiết cho các cuộc họp báo định kỳ của Chủ tịch UBND tỉnh; b) Cung cấp thông tin cho các cơ quan thông tin đại chúng về hoạt động của UBND tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, về tình hình kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng các địa phương theo quy định của pháp luật; c) Tổ chức công bố, phát hành rộng rãi các văn bản, các quy định, chính sách do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của công dân ở địa phương; d) Phối hợp với Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện ứng dụng tin học trong công tác thông tin; cập nhật thông tin vào trang thông tin của địa phương trên mạng Internet để thông tin, tuyên truyền, phổ biến tình hình mọi mặt của địa phương ra cả nước và quốc tế. 3. Trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện: a) Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan thông tin đại chúng tiếp cận kịp thời nguồn thông tin chính xác về các sự kiện xảy ra trong ngành, lĩnh vực mình quản lý tại địa phương; b) Trả lời phỏng vấn của các cơ quan thông tin đại chúng hoặc theo yêu cầu của Chủ tịch UBND tỉnh; đưa tin để các cơ quan thông tin đại chúng đăng bài, phát tin tuyên truyền cho công tác của cơ quan, đơn vị; đề nghị cải chính những nội dung đăng, phát tin sai sự thật; c) Tăng cường quản lý công tác thông tin, báo chí chuyên ngành; không để lộ các thông tin có nội dung thuộc danh mục bí mật của Nhà nước; d) Thông báo công khai về tình hình thu và sử dụng các quỹ có huy động sự đóng góp của nhân dân. Điều 43. Truyền thông tin trên mạng tin học 1. Các văn bản sau đây phải được đăng trên Website của UBND tỉnh: a) Văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh; các văn bản của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh ban hành; b) Các văn bản của Nhà nước về chính sách, pháp luật mới, các dự thảo văn bản do UBND tỉnh, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh soạn thảo gửi để lấy ý kiến, góp ý hoàn chỉnh nội dung văn bản; c) Các văn bản hành chính, các báo cáo, biểu mẫu và văn bản khác được Chánh Văn phòng UBND tỉnh chỉ định. 2. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm khai thác và phổ biến những thông tin trên mạng tin học diện rộng của Chính phủ, các văn bản quy phạm pháp luật, các báo cáo và các thông tin liên quan khác để phục vụ có hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành của Chính phủ và của UBND tỉnh. 3. Các đơn vị trong mạng tin học của UBND tỉnh phải thực hiện chế độ trao đổi thông tin qua mạng tin học diện rộng của UBND tỉnh theo quy định; thường xuyên theo dõi thông tin trên mạng tin học để kịp thời nhận văn bản chỉ đạo, điều hành và các thông tin do UBND tỉnh gửi để quán triệt và thực hiện. Chương XI TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 44. Các Thành viên UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện có trách nhiệm thực hiện Quy chế này. Điều 45. Chánh Văn phòng UBND tỉnh chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này ở các ngành, các cấp và báo cáo với UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và Chính phủ định kỳ hàng năm. Điều 46. Quá trình thực hiện Quy chế có vấn đề gì phát sinh, vướng mắc, hoặc không còn phù hợp, yêu cầu Thủ trưởng các ngành, các cấp phản ánh, đề xuất kịp thời về UBND tỉnh để điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tiễn và hướng dẫn của cấp trên./. THÔNG BÁO Ý KIẾN KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG HOÀNG TRUNG HẢI VỀ XÂY DỰNG THỊ TRƯỜNG PHÁT ĐIỆN CẠNH TRANH VIỆT NAM Ngày 11 tháng 3 năm 2011, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải đã chủ trì cuộc họp về xây dựng Thị trường phát điện cạnh tranh Việt Nam. Tham gia cuộc họp có lãnh đạo và đại diện các Bộ, cơ quan: Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Văn phòng Chính phủ; các Tập đoàn: Điện lực Việt Nam, Dầu khí Việt Nam, Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam. Sau khi nghe Bộ Công Thương, Tập đoàn Điện lực Việt Nam báo cáo, ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải kết luận như sau: Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc đưa Thị trường phát điện cạnh tranh Việt Nam vào vận hành trong năm 2011, Bộ Công Thương, Tập đoàn Điện lực Việt Nam và các đơn vị liên quan đã có nhiều cố gắng trong công tác chuẩn bị. Đến nay, các điều kiện cho vận hành thị trường điện đã tương đối đầy đủ, dư luận xã hội cũng đã quen dần với khái niệm thị trường năng lượng (thị trường xăng dầu, thị trường điện). Việc hình thành và phát triển thị trường phát điện cạnh tranh tại Việt Nam cần thực hiện thận trọng, từng bước, từ thị trường thí điểm đến thị trường chính thức, đảm bảo mục tiêu cung cấp điện ổn định cho phát triển kinh tế - xã hội, tạo điều kiện để thu xếp đủ vốn cho phát triển điện, khuyến khích sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Để đạt mục tiêu đưa vào vận hành Thị trường phát điện cạnh tranh thí điểm vào ngày 01 tháng 7 năm 2011, các đơn vị cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau: 1. Bộ Công Thương: - Hoàn thành hệ thống văn bản quy định cần thiết cho vận hành thị trường phát điện cạnh tranh Việt Nam trước ngày 30 tháng 6 năm 2011. - Hoàn chỉnh Đề án tái cơ cấu ngành điện trong tháng 3 năm 2011, báo cáo Thường trực Chính phủ. - Nghiên cứu, xây dựng Đề án thành lập Hội đồng điều tiết điện lực quốc gia, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét phê duyệt trong quý IV năm 2011. - Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam rà soát để ban hành các quy trình thanh toán giữa các khâu trong thị trường phát điện cạnh tranh, bảo đảm tính chặt chẽ, minh bạch, phù hợp với các quy định hiện hành về công tác kế toán, tài chính. - Chỉ đạo Tập đoàn Điện lực Việt Nam và các đơn vị tham gia thị trường điện đầu tư các hệ thống công nghệ thông tin cần thiết, đáp ứng tiến độ đưa thị trường phát điện cạnh tranh vào vận hành. - Nghiên cứu, đưa vào áp dụng các công cụ điều tiết để đảm bảo cho thị trường vận hành ổn định kể cả trong điều kiện hệ thống điện thiếu nguồn hoặc dự phòng thấp.
2,043
124,604
- Nghiên cứu, trao đổi với Ngân hàng Thế giới (WB), đề xuất cơ chế bão lãnh một phần cho thanh toán trong thị trường phát điện cạnh tranh, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. - Chủ trì tổ chức các chương trình đào tạo, tập huấn cho các đơn vị tham gia thị trường phát điện cạnh tranh. - Căn cứ vào tình hình chuẩn bị thị trường điện và kết quả vận hành Thị trường phát điện cạnh tranh thí điểm, Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định và công bố thời điểm bắt đầu vận hành chính thức Thị trường phát điện cạnh tranh Việt Nam. 2. Tập đoàn Điện lực Việt Nam: - Chủ trì, phối hợp với các đơn vị tham gia thị trường điện thực hiện các cơ chế đặc biệt theo thẩm quyền để đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ vận hành thị trường phát điện cạnh tranh, bảo đảm tiến độ và tính đồng bộ trên toàn hệ thống; trường hợp vượt thẩm quyền đề xuất, báo cáo Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ Công Thương xem xét, giải quyết theo thẩm quyền. - Thực hiện các chương trình đào tạo, tập huấn vận hành thị trường điện cho các đơn vị tham gia thị trường điện; tổ chức đào tạo trực tiếp ở nước ngoài về vận hành thị trường điện và thuê tư vấn nước ngoài tham gia hướng dẫn vận hành thị trường điện tại Việt Nam. - Phối hợp với các đơn vị phát điện để đầu tư xây dựng, lắp đặt các trang thiết bị đầu cuối và vận hành thử nghiệm hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu vận hành Thị trường phát điện cạnh tranh các giai đoạn. - Bố trí trụ sở làm việc mới của đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện, đáp ứng yêu cầu hoạt động và giám sát vận hành thị trường điện trước thời điểm thị trường phát điện cạnh tranh chính thức đi vào hoạt động. 3. Các đơn vị phát điện phối hợp chặt chẽ với Tập đoàn Điện lực Việt Nam để đầu tư xây dựng, lắp đặt hệ thống công nghệ thông tin. Đối với các nhà máy ngoài Tập đoàn Điện lực Việt Nam, chi phí đầu tư sẽ do các đơn vị thanh toán thông qua hình thức thuê tài sản. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các Bộ, ngành và các cơ quan liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON CHO TRẺ EM 5 TUỔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 Giáo dục mầm non (GDMN) là cấp học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân đặt nền móng ban đầu cho sự phát triển về thể chất, trí tuệ, tình cảm và thẩm mỹ của trẻ em Việt Nam. Giáo dục mầm non có nhiệm vụ chăm sóc và giáo dục trẻ toàn diện từ 3 tháng tuổi đến 6 tuổi, trong đó phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi là nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu của cấp học mầm non nhằm chuẩn bị tốt cho trẻ vào lớp 1, góp phần tích cực, thiết thực nâng cao chất lượng giáo dục. I. Đánh giá thực trạng phát triển GDMN: 1. Những kết quả đạt được: a/ Phát triển mạng lưới trường, lớp học và quy mô: - Cơ bản hoàn thành việc tách mẫu giáo ra khỏi trường tiểu học. Tính đến cuối năm học 2009-2010, toàn tỉnh hiện có 167 trường (có 6 trường tư thục và 1 trường dân lập) với 1.181 nhóm, lớp gồm 71 nhóm trẻ và 1.110 lớp mẫu giáo, trong đó có 669 lớp mẫu giáo 5 tuổi. - Quy mô GDMN ổn định, số trẻ ra lớp tăng, đặc biệt là trẻ em 5 tuổi. Tính đến cuối năm học 2009-2010 huy động được 38.592 cháu ra lớp. Chia ra: + Nhà trẻ: 2.558 học sinh, tỷ lệ 6,46% + Mẫu giáo: 36.034 học sinh, tỷ lệ 70,92% Riêng mẫu giáo 5 tuổi: 19.152, tỷ lệ 99,97% Nhìn chung, mạng lưới trường lớp mầm non phát triển tương đối hợp lý, cơ bản đáp ứng được nhu cầu gửi trẻ của nhân dân địa phương, không còn xã trắng về GDMN. b/ Chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ: Các cơ sở GDMN đã đẩy mạnh việc triển khai đổi mới hình thức tổ chức chăm sóc, giáo dục trẻ và thực hiện tốt các chuyên đề. Nhờ vậy, chất lượng có những chuyển biến rõ nét. Hầu hết các cơ sở GDMN thực hiện đúng chương trình do Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) ban hành. Năm học 2009-2010, tỉnh triển khai thực hiện chương trình GDMN mới ở 28 trường (trong đó có 80 lớp mẫu giáo 5 tuổi). - Toàn tỉnh hiện có 64 trường tổ chức bán trú với 10.698 cháu, chiếm tỷ lệ 27,72% trong tổng số trẻ đến trường lớp. Trong đó số trẻ 5 tuổi học bán trú tại trường mầm non là 3.009, tỷ lệ 15,71% so với trẻ 5 tuổi ra lớp. Số trẻ suy dinh dưỡng chung 4,04% (giảm 6,62% so đầu năm học). Hầu hết các cháu mẫu giáo 5 tuổi ở trường mầm non đều được chuẩn bị các kỹ năng, trẻ tự tin, hứng thú, thích khám phá và nhanh chóng thích nghi với môi trường học tập ở tiểu học. Tỷ lệ chuyên cần trẻ 5 tuổi tăng dần qua các năm học (2009-2010 đạt 97,10%). c/ Tình hình đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên mầm non: Đến nay toàn cấp học có 260 cán bộ quản lý và 1.268 giáo viên. Công tác bồi dưỡng chuẩn hóa, nâng chuẩn, bồi dưỡng thường xuyên cũng được đặc biệt quan tâm. Hiện có 100% cán bộ quản lý đạt chuẩn (trên chuẩn 78,46%) và 99,05% giáo viên đạt chuẩn (38,48% trên chuẩn). Có 98,90% giáo viên mầm non đạt chuẩn nghề nghiệp theo quy định. Riêng giáo viên dạy lớp mẫu giáo 5 tuổi có 705. Đạt chuẩn 100% (trong đó trên chuẩn 44,54%). Năm học 2009-2010 có 64,87% xếp loại xuất sắc, 32,06% loại khá trong đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên. Các chế độ chính sách về tiền lương, bảo hiểm, khen thưởng và các quyền lợi khác cho giáo viên mầm non ngoài công lập ngày càng được quan tâm, từng bước có cải thiện. d/ Tình hình cơ sở vật chất, trường lớp và kinh phí dành cho GDMN: Thực hiện Đề án, Kế hoạch phát triển GDMN qua từng giai đoạn (2002-2005; 2006-2010) cơ sở vật chất trường, lớp học của GDMN được cải thiện đáng kể. Số phòng học kiên cố và bán kiên cố tăng, từng bước xóa các phòng tranh tre, nứa lá. Toàn tỉnh hiện có 1.043 phòng học (trong đó có 641 phòng kiên cố, chiếm 61,46%, phòng bán kiên cố 300 chiếm 28,76%). Hầu hết các lớp có đồ dùng dạy học, đồ chơi thực hiện yêu cầu đổi mới nội dung, chương trình và phương pháp GDMN. Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin cho GDMN được quan tâm đầu tư: 100% trường được trang bị máy vi tính (434 máy) và kết nối internet, năm học 2009-2010, trang bị thêm 20 bộ nhà Thám hiểm trẻ (Kidsmart) cho 2 trường mầm non đạt chuẩn quốc gia, nâng tổng số lên 24 bộ. Ngoài ra các cơ sở GDMN còn nhân rộng việc sử dụng các phần mềm ứng dụng khác như: Kidsmart, Happykids, Nutrikids, Babycare, Kidspic và các phần mềm thiết kế giáo án điện tử; trang bị 30 máy photocoppy, 11 bộ laptop và máy chiếu cho các trường mầm non trọng điểm, trường chuẩn quốc gia. Đến cuối năm học 2009-2010, toàn tỉnh có 17 trường mầm non đạt chuẩn quốc gia, tỷ lệ 10,17%. Tỷ lệ kinh phí thường xuyên chi cho GDMN hàng năm từ 10% đến 10,12% trong tổng chi ngân sách nhà nước về giáo dục. Ngoài ra các cơ sở GDMN thực hiện tốt công tác xã hội hóa từ các nguồn viện trợ, ủng hộ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. * Nguyên nhân thành tựu: - Sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng và chính quyền ngày càng sâu sát, hiệu quả. Các ban ngành, đoàn thể địa phương; các bậc cha mẹ có sự quan tâm hỗ trợ, chăm lo tốt hơn cho sự nghiệp GDMN. - Những thành tựu về kinh tế-xã hội và việc đa dạng hóa nguồn đầu tư từng bước đáp ứng tốt hơn các điều kiện phát triển GDMN của tỉnh. - Tỉnh chủ động xây dựng kế hoạch 5 năm, hàng năm về công tác phát triển số lượng, đầu tư xây dựng trường trọng điểm, trường đạt chuẩn quốc gia, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, đầu tư chất lượng,... đã tạo điều kiện thuận lợi cho GDMN phát triển. - Sự nỗ lực trong các nhà trường và sự phấn đấu nêu cao tinh thần trách nhiệm của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên mầm non trong việc mở rộng qui mô và xây dựng các nhân tố bền vững để nâng cao chất lượng đã góp phần quan trọng trong việc thu hút trẻ đến trường. 2. Một số hạn chế: - Số lớp 5 tuổi học ghép 2 độ tuổi (4-5 tuổi) cao, chiếm 47,12% trong tổng số lớp mẫu giáo 5 tuổi. - Số lớp mẫu giáo 5 tuổi học 2 buổi trên ngày đạt tỷ lệ thấp (14,95%). - Cơ sở vật chất tuy được quan tâm đầu tư nhưng còn hạn chế chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình và tổ chức cho trẻ học 2 buổi/ngày. * Nguyên nhân hạn chế: - Địa bàn rộng không thuận tiện cho việc đi lại nên còn nhiều lớp 5 tuổi học ghép 2 độ tuổi. - Tình hình thiếu giáo viên trong những năm qua ít nhiều ảnh hưởng chung đến việc tổ chức cho trẻ học 2 buổi/ ngày. - Mạng lưới trường mầm non còn phân tán, đa số các trường mầm non có diện tích hẹp, phòng học chưa đảm bảo đúng quy cách và diện tích cho trẻ sử dụng. II. Mục tiêu phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi giai đoạn 2010-2015: Thực hiện Quyết định 239/QĐ-TTg ngày 09 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ phê duyệt Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2010-2015; Chỉ thị số 33-CT/TU ngày 27 tháng 9 năm 2010 của Tỉnh ủy Bến Tre về việc thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2010-2015; Trên cơ sở phát huy những kết quả đạt được và tình hình thực tế của tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch thực hiện Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2010-2015 với những nội dung sau: I. Mục tiêu chung: Bảo đảm hầu hết trẻ em 5 tuổi trên địa bàn tỉnh được đến lớp để thực hiện chương trình chăm sóc giáo dục 2 buổi/ngày, đủ một năm học theo Chương trình GDMN mới do Bộ GD&ĐT ban hành nhằm chuẩn bị tốt về thể chất, trí tuệ, tình cảm, thẩm mỹ, tiếng Việt và tâm lý sẵn sàng đi học, bảo đảm chất lượng để trẻ em vào lớp 1. 2. Mục tiêu cụ thể: - Củng cố, mở rộng mạng lưới trường, lớp bảo đảm đến năm 2015 có 95% số trẻ em trong độ tuổi 5 tuổi được học 2 buổi/ ngày;
2,066
124,605
- Nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục đối với các lớp mẫu giáo 5 tuổi, giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng, phấn đấu đến năm 2015 có 100% trẻ tại các cơ sở GDMN được học Chương trình GDMN mới, chuẩn bị tốt tâm thế cho trẻ vào học lớp 1; - Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên mầm non, bảo đảm 100% giáo viên dạy lớp mầm non 5 tuổi đạt chuẩn trình độ đào tạo, phấn đấu đến 2015 có 50% giáo viên đạt trình độ từ cao đẳng sư phạm mầm non trở lên, 85% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp mức độ khá, xuất sắc (chỉ tiêu đề án Chính phủ là 80%). - Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi cho các lớp mẫu giáo 5 tuổi ở vùng sâu, vùng khó khăn; - Phấn đấu đến năm 2012 có 1/9 huyện đạt chuẩn Phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi, 4/9 huyện đạt vào năm 2013 và 9/9 huyện, thành phố đạt vào cuối năm 2014. III. Điều kiện, tiêu chuẩn phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi: 1. Điều kiện phổ cập: - Có đủ phòng học theo hướng kiên cố, đạt chuẩn; - Trường, lớp có bộ thiết bị dạy học tối thiểu để thực hiện chương trình GDMN mới; ở vùng thuận lợi có thêm các bộ đồ chơi, phần mềm trò chơi ứng dụng CNTT, làm quen với vi tính để học tập; - Đủ giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn về trình độ đào tạo; giáo viên được hưởng thu nhập và các chế độ khác theo thang bảng lương giáo viên mầm non; - Trẻ em trong các cơ sở GDMN được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định hiện hành, được chăm sóc giáo dục theo Chương trình GDMN mới. 2. Tiêu chuẩn phổ cập: - Đối với xã, phường, thị trấn: + Bảo đảm các điều kiện về giáo viên, cơ sở vật chất, tài liệu, thiết bị, đồ chơi trong các trường, lớp mầm non 5 tuổi; + Huy động 98% trở lên số trẻ em 5 tuổi ra lớp, trong đó có ít nhất 85% số trẻ trong độ tuổi được học 2 buổi/ngày trong một năm học (9 tháng) theo Chương trình GDMN mới do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; + Tỷ lệ chuyên cần của trẻ: đạt từ 90% trở lên; + Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng dưới 10%. - Đối với các huyện, thành phố thuộc tỉnh: Bảo đảm 90% số xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi. - Đối với tỉnh: Đảm bảo 100% số huyện, thành phố thuộc tỉnh đạt tiêu chuẩn phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi. IV. Giải pháp, lộ trình và kinh phí thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2010-2015: 1. Các giải pháp: 1.1. Tuyên truyền, phổ biến nhiệm vụ phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi: a/ Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức, trách nhiệm cho các cấp, các ngành, gia đình và cộng đồng về chủ trương, mục đích, ý nghĩa của phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi trong việc nâng cao chất lượng giáo dục và phát triển nguồn nhân lực; b/ Thực hiện lồng ghép các hình thức và phương tiện truyền thông như: báo, đài của địa phương; các hội nghị, hội thảo để phổ biến các nội dung của Kế hoạch phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi. Tạo điều kiện cho các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, các bậc cha mẹ và toàn xã hội tham gia phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi. 1.2. Tăng cường huy động trẻ em 5 tuổi đến lớp: a/ Hàng năm, huy động hầu hết trẻ em 5 tuổi đến lớp mẫu giáo để thực hiện chăm sóc, giáo dục 2 buổi/ngày. Duy trì và giữ vững số trẻ dưới 5 tuổi đến các cơ sở GDMN dưới nhiều hình thức. Đến năm 2015, quy mô trẻ mầm non 5 tuổi đến lớp của tỉnh là 17.276 trẻ. Phấn đấu 60% số trẻ 3-4 tuổi đến lớp mẫu giáo và 20% số trẻ dưới 3 tuổi đến nhà, nhóm trẻ; b/ Đưa chỉ tiêu phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi vào chương trình kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh hàng năm, tham mưu Tỉnh ủy và Hội đồng nhân dân tỉnh để đưa vào Nghị quyết và chương trình hành động; đưa kết quả việc thực hiện phổ cập GDMN trẻ 5 tuổi vào tiêu chuẩn bình xét, đánh giá các tổ chức cơ sở Đảng, chính quyền, đoàn thể, bình xét gia đình văn hóa và đơn vị văn hóa. Cấp ủy, chính quyền địa phương giao trách nhiệm cho các tổ chức, đoàn thể trên địa bàn phối hợp vận động gia đình đưa trẻ 5 tuổi đến trường, lớp học 2 buổi/ngày; c/ Hỗ trợ trẻ 5 tuổi ở các cơ sở GDMN mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa; bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế; cha mẹ thuộc diện hộ nghèo theo quy định của nhà nước 120 nghìn đồng/tháng (một năm học 9 tháng) để duy trì bữa ăn trưa tại trường; trẻ em có hoàn cảnh khó khăn học tại các trường mầm non tư thục được nhà nước hỗ trợ 1 phần học phí, nhằm tăng tỷ lệ huy động trẻ đến trường; d/ Phát huy các sáng kiến của nhân dân, cộng đồng, động viên các bậc phụ huynh đăng ký đưa trẻ đến trường, lớp để thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi; đ/ Tổ chức các loại hình trường lớp phù hợp, tạo cơ hội cho trẻ em 5 tuổi được đến trường. Đa số trẻ em 5 tuổi được học tại các trường công lập có thu học phí. Phát triển GDMN ngoài công lập ở những nơi có điều kiện. 1.3. Đổi mới nội dung chương trình, phương pháp GDMN: a/ Triển khai thực hiện đại trà Chương trình GDMN mới cho tất cả lớp mẫu giáo 5 tuổi nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ em 5 tuổi; b/ Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong các cơ sở GDMN, phấn đấu đến năm 2015 có ít nhất 30% số trường mầm non được tiếp cận với tin học, ngoại ngữ; c/ Triển khai và hướng dẫn sử dụng bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi. 1.4. Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý GDMN: a/ Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên mầm non đủ về số lượng, nâng cao chất lượng đáp ứng yêu cầu phổ cập và thực tiễn đổi mới GDMN. - Đào tạo nâng chuẩn và đào tạo mới 470 giáo viên (đào tạo mới 370) bảo đảm đến năm 2015 có đủ giáo viên dạy các lớp mầm non 5 tuổi theo định mức quy định; - Đổi mới nội dung và phương thức bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý, cập nhật kiến thức và kỹ năng cho giáo viên để thực hiện chương trình GDMN mới. b/ Xây dựng chính sách hợp lý và bảo đảm nguồn lực thực hiện chính sách cho đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý. - Các cơ sở GDMN ngoài công lập bảo đảm chế độ lương cho giáo viên không thấp hơn ở các cơ sở GDMN công lập và thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách cho giáo viên theo quy định hiện hành; - Thực hiện cơ chế học phí mới theo khung học phí của Bộ GD&ĐT được cụ thể phù hợp với từng địa bàn trong tỉnh, tăng nguồn thu hợp pháp ở những nơi thuận lợi, cha mẹ có khả năng chi trả để thực hiện chế độ, chính sách cho giáo viên mầm non dạy trẻ dưới 5 tuổi. 1.5. Xây dựng cơ sở vật chất, đầu tư thiết bị, bảo đảm ngân sách cho các lớp mầm non 5 tuổi: a/ Xây dựng đủ phòng học cho các lớp 5 tuổi. - Xây dựng đủ phòng học cho các lớp mầm non 5 tuổi, bảo đảm các điểm trung tâm, điểm lẻ có phòng học được xây kiên cố theo hướng chuẩn hóa. Từ năm 2010 đến 2015 xây mới 261 phòng học (trong đó xây mới bổ sung 108 phòng, xây mới thay thế 153 phòng), nâng cấp 55 phòng học và 20.235 m2 phòng chức năng theo tiêu chuẩn được quy định tại Điều lệ trường mầm non. - Đầu tư xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia làm mô hình và là nơi tập huấn, trao đổi kinh nghiệm về chuyên môn, nghiệp vụ cho GDMN. b/ Đảm bảo đủ thiết bị và đồ chơi để thực hiện Chương trình GDMN mới, nâng cao chất lượng GDMN cho trẻ em 5 tuổi. - Trang bị 580 bộ thiết bị tối thiểu cho lớp mầm non 5 tuổi để thực hiện chương trình GDMN mới, cung cấp đủ số thiết bị cho các nhóm, lớp dưới 5 tuổi có đủ điều kiện thực hiện chương trình GDMN mới; - Trang bị bổ sung đồ chơi ngoài trời để đến năm 2015 có khoảng 70% số trường có bộ đồ chơi ngoài trời; 200 bộ thiết bị phần mềm trò chơi làm quen với vi tính. c/ Bảo đảm ngân sách chi thường xuyên cho hoạt động chăm sóc giáo dục mầm non 5 tuổi. - Từng bước nâng định mức chi thường xuyên cho trẻ mẫu giáo 5 tuổi hàng năm, từ 3,5 triệu đồng/trẻ/năm ở năm 2010 lên mức thấp nhất 5 triệu đồng/trẻ/năm vào năm 2015; trong đó bảo đảm chi hoạt động từ 15% đến 20% so với tổng chi; - Đối với khu vực nông thôn, Nhà nước tổ chức các trường, lớp mầm non công lập tự chủ một phần kinh phí hoạt động và đảm bảo 75% đến 80% kinh phí từ ngân sách để chi thường xuyên. Phần còn lại được huy động sự đóng góp của cha mẹ trẻ; - Đối với khu vực thành phố, thị trấn vùng kinh tế phát triển, Nhà nước hỗ trợ ngân sách chi thường xuyên cho trường công lập tự chủ một phần từ 50% đến 60%, phần còn lại được huy động sự đóng góp của cha mẹ trẻ. 1.6. Đẩy mạnh xã hội hóa công tác phổ cập GDMN trẻ 5 tuổi: a/ Huy động nguồn lực hợp lý của nhân dân để thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi; cha mẹ có trách nhiệm phối hợp với nhà trường để nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ; b/ Khuyến khích, tạo điều kiện để các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức xã hội đầu tư phát triển trường, lớp mầm non ngoài công lập. - Tiếp tục phát triển loại hình trường, lớp mầm non ngoài công lập ở địa bàn kinh tế - xã hội thuận lợi (thành phố, thị trấn) theo Quyết định 20/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 24 tháng 6 năm 2005 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Phê duyệt Đề án “Quy hoạch phát triển xã hội hóa giáo dục giai đoạn 2005-2010”. - Cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập được vay vốn ưu đãi, ưu tiên thuê nhà, dành quỹ đất theo Thông tư 91/2006/TT-BTC ngày 02/10/2006 của Bộ Tài chính “Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày 25/5/2006 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập”.
2,061
124,606
c/ Tại vùng khó khăn huy động sự đóng góp công sức lao động của nhân dân cùng với ngân sách nhà nước để xây dựng trường lớp; kết hợp chính sách của địa phương với chính sách hỗ trợ của Nhà nước để tổ chức bữa ăn bán trú hoặc thực hiện chương trình bữa ăn học đường tại lớp cho hầu hết trẻ mầm non 5 tuổi; d/ Tranh thủ sự giúp đỡ của các nhà tài trợ, tổ chức. 2. Lộ trình thực hiện kế hoạch: Việc thực hiện kế hoạch phổ cập GDMN trẻ 5 tuổi được chia làm 2 giai đoạn: 2010-2012 và 2013-2015, cụ thể: a/ Giai đoạn 2010 - 2012: - Thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến kế hoạch để chính quyền các cấp, các tổ chức xã hội, nhân dân ủng hộ nhằm huy động trên 99% trẻ em 5 tuổi ở mọi địa bàn trong tỉnh ra lớp thực hiện phổ cập. Đảm bảo 60% trẻ em 5 tuổi ra lớp được học 2 buổi/ngày; - Thực hiện Chương trình GDMN mới cho 450/660 lớp mầm non 5 tuổi, tỷ lệ 68,18%. - Bổ sung thêm 370 bộ thiết bị tối thiểu cho lớp mầm non 5 tuổi thực hiện chương trình GDMN mới và 100 bộ phần mềm trò chơi để cho trẻ làm quen với ứng dụng tin học ở trường, lớp có điều kiện; - Xây mới 177 phòng học kiên cố cho lớp mầm non 5 tuổi; 19 bếp ăn (1900 m2) cho các trường mầm non; khuyến khích phát triển thêm các trường tư thục ở thành phố, thị trấn và các địa bàn thuận lợi; - Đào tạo trên chuẩn cho 100 giáo viên có trình độ trung cấp lên cao đẳng và đào tạo mới 200 sinh viên có trình độ cao đẳng; - Chỉ đạo điểm Thành phố Bến Tre, huyện Bình Đại (2 xã, phường/huyện-thành phố); các huyện còn lại 1 xã/huyện; kiểm tra công nhận các xã, phường điểm vào năm 2011; - Kiểm tra công nhận thành phố Bến Tre đạt chuẩn phổ cập GDMN trẻ 5 tuổi vào năm 2012; - Báo cáo tiến độ thực hiện về Ban chỉ đạo các cấp; tổng kết đánh giá tiến độ thực hiện giai đoạn 2010-2012. b/ Giai đoạn 2013 - 2015: - Tiếp tục huy động đạt trên 99% số trẻ em 5 tuổi thực hiện phổ cập; - Nâng cao chất lượng các lớp thực hiện Chương trình GDMN mới đồng thời tăng số lớp thực hiện chương trình này; tiếp tục cung cấp 100 bộ phần mềm trò chơi tin học và 210 bộ thiết bị tối thiểu cho lớp mầm non 5 tuổi thực hiện chương trình GDMN mới; - Tiếp tục xây mới 84 phòng học và các phòng chức năng; - Đào tạo 170 giáo viên đạt trình độ cao đẳng bổ sung giáo viên dạy lớp mầm non 5 tuổi; - Thực hiện các chính sách hợp lý cho giáo viên và cán bộ quản lý; - Phân bổ ngân sách thường xuyên hàng năm, đảm bảo thực hiện nhiệm vụ phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi. - Kiểm tra công nhận các huyện Giồng Trôm, Ba Tri, Bình Đại đạt chuẩn năm 2013; huyện Châu Thành, Mỏ Cày Bắc, Mỏ Cày Nam, Chợ Lách và Thạnh Phú năm 2014. - Tổng kết báo cáo kết quả phổ cập GDMN trẻ 5 tuổi về Bộ. - Đề nghị Bộ GD&ĐT kiểm tra và ra quyết định công nhận đạt chuẩn phổ cập GDMN trẻ 5 tuổi tỉnh Bến Tre vào cuối năm học 2014-2015. 3. Nguồn kinh phí thực hiện: Kinh phí thực hiện Kế hoạch phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi gồm có: 3.1. Kinh phí xây dựng phòng học, phòng chức năng dự kiến 219,545 tỷ đồng, bao gồm: - Xây mới 167 phòng học (có nhà vệ sinh khép kín bên trong nhóm, lớp) cho lớp mẫu giáo 5 tuổi (đã trừ 94 trong số 261 phòng có trong kế hoạch kiên cố hóa giai đoạn 2008-2012). Bình quân 450 triệu đồng/phòng. Tổng số tiền là 75,150 tỷ đồng. - Xây dựng phòng chức năng, khoảng 20.235 m2 gồm: văn phòng, phòng Ban giám hiệu, phòng âm nhạc, thể chất, y tế, bảo vệ, phòng nhân viên và nhà bếp. Tổng số tiền là 141,645 tỷ đồng (bình quân 7 triệu đồng/m2). - Nâng cấp 55 phòng học là 2,750 tỷ đồng (bình quân 50 triệu đồng/phòng). 3.2. Kinh phí mua sắm trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, thiết bị cho trẻ làm quen với ngoại ngữ, tin học dự kiến 18,779 tỷ đồng: - Trang bị 167 bộ thiết bị nội thất dùng chung (gồm: bàn, ghế học sinh; bàn, ghế giáo viên; tủ đựng đồ dùng cá nhân trẻ; giá để đồ chơi và học liệu). Tổng số tiền là 4,509 tỷ đồng (27 triệu đồng/bộ). - Chi mua sắm trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tối thiểu cho 580 lớp mầm non 5 tuổi là 8,120 tỷ đồng (14 triệu đồng/lớp). - Trang bị 200 bộ thiết bị cho trẻ làm quen với ngoại ngữ, tin học (cho 200 lớp mẫu giáo 5 tuổi, tỷ lệ 30,03%). Tổng số tiền là 4 tỷ đồng (20 triệu đồng/bộ). - Thiết bị nhà bếp: 2,150 tỷ đồng (43 nhà bếp, bình quân 50 triệu đồng/bếp). 3.3. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và hỗ trợ cho trẻ em 5 tuổi đến lớp, dự kiến 22,498 tỷ đồng: - Đào tạo mới giáo viên trình độ cao đẳng, thời gian đào tạo 30 tháng cho 370 sinh viên. Kinh phí đào tạo là 7,770 tỷ đồng (chi phí đào tạo là 7,0 triệu đồng/năm/sinh viên). - Đào tạo nâng chuẩn từ trung cấp lên cao đẳng cho 100 giáo viên dạy lớp mầm non 5 tuổi. Thời gian 20 tháng, vào 2 dịp hè và ngày nghỉ trong tuần của 2 năm học. Kinh phí đào tạo 1,4 tỷ đồng (chi phí đào tạo là 7,0 triệu đồng/năm/giáo viên). - Chi trợ cấp cho trẻ em 5 tuổi là trẻ mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa; trẻ bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế; cha mẹ thuộc diện nghèo theo quy định của nhà nước. Mức trợ cấp 120 nghìn đồng/tháng (một năm học 9 tháng). Dự kiến từ năm 2010 đến 2015 có 12.341 trẻ. Tổng kinh phí là 13,328 tỷ đồng. Tổng kinh phí thực hiện Kế hoạch Phổ cập giáo dục mầm non trẻ em 5 tuổi trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2010-2015 dự kiến là 260,822 tỷ đồng. Nguồn kinh phí thực hiện từ ngân sách Nhà nước, chương trình mục tiêu, xã hội hóa và nguồn vốn từ chương trình kiên cố hóa trường lớp giai đoạn tiếp theo. V. Tổ chức thực hiện: 1. Sở Giáo dục và Đào tạo - Là cơ quan thường trực tổ chức thực hiện Kế hoạch; - Chủ trì phối hợp với các sở, ngành triển khai Kế hoạch thực hiện Đề án Phổ cập GDMN trẻ 5 tuổi giai đoạn 2010-2015 trên địa bàn tỉnh. Chỉ đạo hướng dẫn các Phòng GD&ĐT xây dựng kế hoạch chi tiết, cụ thể hóa những nội dung của kế hoạch để triển khai thực hiện; - Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính xây dựng phòng học đủ cho các lớp 5 tuổi thực hiện phổ cập; - Tổ chức kiểm tra, đánh giá, tổng hợp kết quả thực hiện kế hoạch định kỳ về Ban chỉ đạo cấp tỉnh và Bộ GD&ĐT. 2. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội - Phối hợp với Sở GD&ĐT, các ban, ngành địa phương tăng cường công tác truyền thông, vận động xã hội để thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi và phát triển GDMN, bảo vệ quyền trẻ em được học đầy đủ Chương trình GDMN trước khi vào học lớp 1; - Chủ trì, phối hợp với Sở GD&ĐT chỉ đạo, giám sát việc thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các chính sách xã hội khác đối với giáo viên và trẻ mầm non. 3. Sở Y tế - Chủ trì, phối hợp với Sở GD&ĐT xây dựng và hoàn thiện các chương trình dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng lồng ghép trong đào tạo, bồi dưỡng giáo viên mầm non; - Phối hợp với Sở GD&ĐT kiểm tra, giám sát công tác chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng trong các trường lớp mầm non 5 tuổi theo các mục tiêu phổ cập; phổ biến kiến thức, kỹ năng và cung cấp dịch vụ chăm sóc, giáo dục tại gia đình. 4. Sở Kế hoạch và Đầu tư: - Chủ trì, phối hợp với Sở GD&ĐT tổng hợp; thẩm định các dự án đầu tư cho phổ cập GDMN trẻ 5 tuổi vào Chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục giai đoạn 2010-2015, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; - Chủ trì phân bổ vốn đầu tư cho các địa phương thực hiện Kế hoạch Phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi. 5. Sở Tài chính: Bố trí ngân sách để đảm bảo các mục tiêu, tiến độ thực hiện đúng kế hoạch. 6. Sở Nội vụ: Phối hợp Sở GD&ĐT tham mưu, bổ sung các chế độ, chính sách đối với giáo viên, cán bộ quản lý GDMN; phân bổ biên chế hàng năm đáp ứng Kế hoạch Phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi. 7. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố - Xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi giai đoạn 2010-2015, trình cấp ủy và Hội đồng nhân dân huyện, thành phố để đưa vào Nghị quyết và chương trình hành động, triển khai thực hiện trên địa bàn; - Quy hoạch mạng lưới cơ sở GDMN, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, huy động trẻ đến trường; - Dành quỹ đất, xây dựng đủ phòng học, phòng chức năng theo hướng đạt chuẩn, bảo đảm thuận tiện cho việc thu hút trẻ em đi học trên địa bàn; đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị, đồ chơi đáp ứng yêu cầu triển khai Chương trình GDMN mới; đảm bảo chính sách phát triển GDMN, bố trí đủ ngân sách chi cho phổ cập GDMN 5 tuổi và GDMN nói chung theo đúng quy định; - Thực hiện các chế độ, chính sách về đào tạo, bồi dưỡng, tuyển dụng và các chế độ chính sách khác đối với giáo viên mầm non trên địa bàn theo quy định; - Huy động các nguồn lực, thực hiện đồng bộ về cơ sở vật chất, giáo viên,... để thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi có chất lượng; - Tổ chức kiểm tra, công nhận đơn vị cơ sở thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi trên địa bàn; đề nghị UBND tỉnh kiểm tra, công nhận; báo cáo kết quả phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi về UBND tỉnh. 8. Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Khuyến học,...và cơ quan thông tin đại chúng phối hợp chặt với ngành GD&ĐT tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, vận động các tầng lớp nhân dân thực hiện tốt chủ trương của Đảng và Nhà nước về phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi. VI. Kiến nghị: Đề nghị Chính phủ, Bộ ngành Trung ương xem xét, hỗ trợ bổ sung kinh phí xây dựng cơ bản để Bến Tre thực hiện kế hoạch phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi trên địa bàn trong giai đoạn 2010-2015. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BIỂU TỔNG HỢP SỐ LIỆU KẾ HOẠCH PHỔ CẬP GDMN CHO TRẺ EM 5 TUỔI GIAI ĐOẠN 2010-2016
2,077
124,607
KẾ HOẠCH HUY ĐỘNG TRẺ 5 TUỔI RA LỚP Biểu 1 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BIỂU TỔNG HỢP SỐ LIỆU KẾ HOẠCH PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON CHO TRẺ EM 5 TUỔI GIAI ĐOẠN 2010-2015 TÌNH HÌNH GIÁO VIÊN MẦM NON Biểu 2 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> NHU CẦU BỔ SUNG GIÁO VIÊN <jsontable name="bang_4"> </jsontable> KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO VÀ TỐT NGHIỆP CỦA GIÁO VIÊN MẦM NON Từ năm 2011-2015 (Trình độ cao đẳng, tại Trường Cao đẳng Bến Tre) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> BIỂU TỔNG HỢP SỐ LIỆU KẾ HOẠCH PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON CHO TRẺ EM 5 TUỔI GIAI ĐOẠN 2010-2015 TÌNH HÌNH CƠ SỞ VẬT CHẤT Biểu 3.1 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> BIỂU TỔNG HỢP SỐ LIỆU KẾ HOẠCH PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON CHO TRẺ EM 5 TUỔI GIAI ĐOẠN 2010-2015 NHU CẦU BỔ SUNG CƠ SỞ VẬT CHẤT Biểu 3.2 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> BIỂU TỔNG HỢP SỐ LIỆU KẾ HOẠCH PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON CHO TRẺ EM 5 TUỔI GIAI ĐOẠN 2010-2015 Biểu 4 CÂN ĐỐI NGUỒN TÀI CHÍNH THỰC HIỆN (Đơn vị tính: tỷ đồng) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> PHÂN KỲ THỰC HIỆN <jsontable name="bang_9"> </jsontable> BIỂU TỔNG HỢP SỐ LIỆU KẾ HOẠCH PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON CHO TRẺ EM 5 TUỔI GIAI ĐOẠN 2010-2015 KẾ HOẠCH HOÀN THÀNH PHỔ CẬP GDMN TRẺ 5 TUỔI Biểu 5 <jsontable name="bang_10"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG VÀ KẾ HOẠCH KIỂM TRA VIỆC TRIỂN KHAI, THỰC HIỆN ĐỀ ÁN CỦA BAN CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “ĐỔI MỚI VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP” Ở CẤP TRUNG ƯƠNG NĂM 2011 TRƯỞNG BAN BAN CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN ĐỀ ÁN ĐỔI MỚI VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP Ở CẤP TRUNG ƯƠNG Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Quyết định số 34/2007/QĐ-TTg ngày 12 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành; Căn cứ Quyết định số 258/QĐ-TTg ngày 11 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp”; Căn cứ Quyết định số 1358/QĐ-TTg ngày 03 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án “Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp”; Căn cứ Quyết định số 1359/QĐ-TTg ngày 03 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án “Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp” ở cấp Trung ương; Xét đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp – Thủ trưởng Cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án “Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp” ở cấp Trung ương, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Kế hoạch hoạt động và Kế hoạch kiểm tra việc triển khai, thực hiện Đề án của Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án “Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp” ở cấp Trung ương năm 2011 kèm theo Quyết định này. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Các thành viên Ban Chỉ đạo, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổ Thư ký giúp việc Ban Chỉ đạo chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “ĐỔI MỚI VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP” Ở CẤP TRUNG ƯƠNG NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Quyết định số 15/QĐ-BCĐGĐTP ngày 16 tháng 3 năm 2011 của Trưởng ban Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp ở cấp Trung ương) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích Triển khai có hiệu quả và bảo đảm đúng tiến độ Kế hoạch thực hiện Đề án “Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp” (sau đây gọi tắt là Đề án) đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo Quyết định số 1358/QĐ-TTg ngày 03 tháng 8 năm 2010. 2. Yêu cầu a) Bảo đảm từng thành viên Ban Chỉ đạo nắm vững nội dung, mục đích và các yêu cầu chỉ đạo việc triển khai thực hiện Đề án trong năm 2011; b) Xác định trách nhiệm và phân công rõ ràng nhiệm vụ của từng thành viên Ban Chỉ đạo trong việc chỉ đạo thực hiện và hoàn thành các nhiệm vụ được giao theo Đề án đến năm 2011, đảm bảo chất lượng, hiệu quả và đúng tiến độ đề ra; c) Thành viên Ban Chỉ đạo được giao nhiệm vụ cần chủ động phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong quá trình triển khai thực hiện Đề án; d) Khẩn trương triển khai thực hiện những nhiệm vụ được giao đến năm 2011; ưu tiên tập trung chỉ đạo giải quyết dứt điểm những vấn đề cấp bách nhằm nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động giám định tư pháp. II. NỘI DUNG 1. Chỉ đạo các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức quán triệt nội dung Đề án, thực hiện các giải pháp nhằm nâng cao nhận thức các ngành, các cấp về vị trí, vai trò của giám định tư pháp, trách nhiệm của các ngành, các cấp đối với công tác giám định tư pháp. 2. Chỉ đạo các Bộ, ngành và địa phương khẩn trương xây dựng Kế hoạch tổng thể triển khai Đề án và Kế hoạch hoạt động năm 2011, tổ chức thực hiện những nhiệm vụ được giao gắn với chức năng, nhiệm vụ của Bộ, ngành và địa phương mình theo quy định của Đề án và Kế hoạch thực hiện Đề án theo Quyết định số 1358/QĐ-TTg ngày 03 tháng 8 năm 2010. Các thành viên Ban Chỉ đạo có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra và báo cáo việc thực hiện các nhiệm vụ của Bộ, ngành mình và địa bàn được phân công phụ trách. 3. Chỉ đạo các Bộ, ngành, địa phương tập trung thực hiện một số nhiệm vụ trọng tâm trong năm 2011 sau đây: a) Ban hành và tổ chức thực hiện các quy chuẩn, quy trình giám định theo yêu cầu và đặc thù của từng lĩnh vực giám định tư pháp; ban hành và tổ chức thực hiện Bảng tỷ lệ tổn hại sức khỏe dùng cho hoạt động giám định pháp y; b) Ban hành và tổ chức thực hiện quy định về phí giám định tư pháp theo yêu cầu và đặc thù của từng lĩnh vực giám định tư pháp; c) Thống kê, rà soát; ban hành hệ tiêu chí và tổ chức đánh giá năng lực, khả năng đáp ứng yêu cầu giám định của các tổ chức giám định tư pháp, các tổ chức chuyên môn, đội ngũ người giám định tư pháp trong từng lĩnh vực; lựa chọn, lập và công bố danh sách các tổ chức giám định tư pháp, tổ chức chuyên môn và người giám định tư pháp trong phạm vi toàn quốc; d) Xây dựng danh mục, kế hoạch và tổ chức thực hiện bước đầu việc tăng cường, bảo đảm cơ sở vật chất (trang thiết bị, phương tiện giám định, trụ sở, kinh phí…) cho các tổ chức giám định tư pháp trong lĩnh vực pháp y, pháp y tâm thần, kỹ thuật hình sự trong toàn quốc; đ) Bảo đảm nguồn kinh phí chi trả các chi phí cho việc thực hiện giám định trong hoạt động tố tụng hình sự. Thực hiện nghiêm túc công tác dự toán, phân bổ kinh phí thường xuyên, bảo đảm kinh phí cho việc thanh toán đúng, đủ, kịp thời chế độ bồi dưỡng giám định tư pháp và các chi phí cần thiết khác cho việc thực hiện giám định; chấm dứt tình trạng nợ đọng kinh phí chi trả bồi dưỡng giám định tư pháp và các chi phí cần thiết khác cho các tổ chức, cá nhân thực hiện giám định; e) Xây dựng, ban hành chỉ tiêu thống kê và tổ chức việc thống kê, đánh giá về số lượng, chất lượng trưng cầu, thực hiện giám định, mức độ đáp ứng yêu cầu của hoạt động giám định tư pháp trong hoạt động điều tra, truy tố và xét xử: g) Xây dựng Dự án Luật Giám định tư pháp trình Quốc hội xem xét, cho ý kiến tại kỳ họp thứ hai Quốc hội khóa XIII; h) Thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 1958/CT-TTg ngày 25 tháng 10 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về một số giải pháp cấp bách nhằm tăng cường năng lực, hiệu quả hoạt động giám định tư pháp (sau đây gọi tắt là Chỉ thị số 1958/CT-TTg). 4. Kiểm tra việc triển khai, tổ chức thực hiện Đề án tại một số địa phương. Tổ chức 05 đoàn đi kiểm tra việc triển khai, tổ chức thực hiện Đề án tại một số địa phương để nắm bắt tình hình, đôn đốc và hướng dẫn việc triển khai, thực hiện Đề án tại một số địa phương, nắm bắt những khó khăn, vướng mắc nảy sinh trong thực tiễn; đề xuất các giải pháp kịp thời tháo gỡ, điều chỉnh nhằm bảo đảm thực hiện Đề án có hiệu quả. III. CÁC PHIÊN HỌP CỦA BAN CHỈ ĐẠO 1. Họp Ban Chỉ đạo lần thứ hai a) Nội dung: - Đánh giá tình hình triển khai, thực hiện Đề án ở các Bộ, ngành và địa phương, trong đó tập trung rà soát, đánh giá việc thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm trong năm 2011; xác định những nhiệm vụ cần thực hiện tiếp theo trong 6 tháng cuối năm 2011; đề ra các giải pháp. - Đánh giá tình hình giải quyết các khó khăn, vướng mắc nổi cộm trong hoạt động giám định tư pháp gắn với việc thực hiện Chỉ thị số 1958/CT-TTg; đề ra các giải pháp. b) Thời gian: tháng 6 năm 2011. 2. Họp Ban Chỉ đạo lần thứ ba a) Nội dung: - Đánh giá tình hình tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được phân công của các Bộ, ngành và địa phương theo Đề án, trong đó đánh giá việc thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm trong năm 2011; sơ kết 01 năm thực hiện Đề án. - Đánh giá tình hình giải quyết các khó khăn, vướng mắc nổi cộm trong hoạt động giám định tư pháp gắn với việc sơ kết 01 năm thực hiện Chỉ thị số 1958/CT-TTg. b) Thời gian: tháng 12 năm 2011. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Các thành viên Ban Chỉ đạo có trách nhiệm triển khai, tổ chức thực hiện Kế hoạch này. 2. Bộ Tư pháp – Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo có trách nhiệm đôn đốc, theo dõi và báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo về việc thực hiện Kế hoạch này. KẾ HOẠCH KIỂM TRA VIỆC TRIỂN KHAI, THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “ĐỔI MỚI VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP” TRONG NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Quyết định số 15/QĐ-BCĐGĐTP ngày 16 tháng 3 năm 2011 của Trưởng ban Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp ở cấp Trung ương)
2,097
124,608
Nhằm bảo đảm hiệu quả việc thực hiện Đề án “Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp” (sau đây gọi tắt là Đề án), Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án ở cấp Trung ương (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo) tiến hành kiểm tra việc triển khai, thực hiện Đề án ở một số địa phương trong năm 2011 với các nội dung cụ thể như sau: I. MỤC ĐÍCH 1. Nắm bắt tình hình, đôn đốc và hướng dẫn việc triển khai, tổ chức thực hiện và kết quả bước đầu thực hiện Đề án tại địa phương. 2. Phát hiện những khó khăn, vướng mắc nảy sinh trong thực tiễn; đề xuất các giải pháp kịp thời tháo gỡ, điều chỉnh nhằm bảo đảm thực hiện có hiệu quả Đề án. II. NỘI DUNG Việc kiểm tra tập trung vào các nội dung sau đây: 1. Xây dựng và ban hành Kế hoạch tổng thể thực hiện Đề án và Kế hoạch của năm 2011 của địa phương trong việc triển khai, tổ chức thực hiện Đề án theo những nhiệm vụ, giải pháp đã được giao gắn với chức năng, nhiệm vụ của địa phương. 2. Triển khai thực hiện Kế hoạch thực hiện Đề án tại địa phương. 3. Các điều kiện bảo đảm và giải pháp thực hiện Kế hoạch thực hiện Đề án của địa phương. 4. Kết quả triển khai Đề án và những kết quả bước đầu tổ chức thực hiện Đề án. 5. Những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai, thực hiện Đề án. 6. Kiến nghị, đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm thực hiện Đề án có hiệu quả. III. HÌNH THỨC, THỜI GIAN KIỂM TRA 1. Việc kiểm tra được thực hiện bằng hình thức: - Từng thành viên Ban Chỉ đạo chủ động kiểm tra việc triển khai, thực hiện Đề án tại Bộ, ngành mình và địa bàn được phân công phụ trách gắn với việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Bộ, ngành mình; - Thành lập 05 đoàn kiểm tra, mỗi đoàn kiểm tra do 01 thành viên Ban Chỉ đạo làm Trưởng đoàn và các thành viên khác là đại diện một số Bộ, ngành thành viên, cụ thể như sau: a) Đoàn thứ nhất - Trưởng đoàn: Phó Trưởng Ban Chỉ đạo – Thứ trưởng Bộ Tư pháp Nguyễn Đức Chính. - Các thành viên gồm: Ban Chỉ đạo cải cách tư pháp Trung ương, Bộ Tài chính, Bộ Công thương. - Địa điểm kiểm tra: thành phố Hồ Chí Minh, Bình Thuận, Bình Dương. b) Đoàn thứ hai - Trưởng đoàn: đồng chí Nguyễn Văn Hiện – Phó Trưởng Ban Chỉ đạo cải cách tư pháp Trung ương. - Các thành viên gồm: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Văn phòng Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng, Bộ Xây dựng. - Địa điểm kiểm tra: Hà Nội, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Quảng Bình, Đà Nẵng. c) Đoàn thứ ba - Trưởng đoàn: đồng chí Phạm Quý Ngọ - Thứ trưởng Bộ Công an. - Các thành viên gồm: Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư. - Địa điểm kiểm tra: Thái Nguyên, Tuyên Quang, Điện Biên, Nam Định, Đắk Lắk. d) Đoàn thứ tư - Trưởng đoàn: đồng chí Nguyễn Viết Tiến - Thứ trưởng Bộ Y tế. - Các thành viên gồm: Bộ Nội vụ, Văn phòng Chính phủ, Bộ Thông tin và Truyền thông. - Địa điểm kiểm tra: Bắc Giang, Lạng Sơn, Bình Định, Lào Cai, Ninh Thuận. đ) Đoàn thứ năm - Trưởng đoàn: đồng chí Đặng Quang Phương – Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao. - Các thành viên gồm: Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Khoa học và Công nghệ. - Địa điểm kiểm tra: Vĩnh Long, Bến Tre, Cần Thơ, Hậu Giang, Kiên Giang. Ngoài các thành viên được chỉ định, tùy tình hình cụ thể, Trưởng đoàn có thể cử thêm thành viên tham gia đoàn kiểm tra. 2. Thời gian kiểm tra: quý III – IV năm 2011. IV. KINH PHÍ 1. Kinh phí phục vụ hoạt động kiểm tra của Ban Chỉ đạo được bảo đảm từ ngân sách nhà nước và được bố trí trong dự toán kinh phí thường xuyên của Bộ Tư pháp – Cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo, được thực hiện theo chế độ tài chính hiện hành về chế độ đi công tác và các quy định có liên quan. Các đoàn kiểm tra của Ban Chỉ đạo phải dự trù kinh phí, gửi về Cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo. Cơ quan Thường trực giúp chi hoặc hướng dẫn chi và chịu trách nhiệm thanh, quyết toán kinh phí phục vụ hoạt động kiểm tra. 2. Trong trường hợp thành viên Ban Chỉ đạo tự quyết định tổ chức đoàn kiểm tra tại các địa bàn phụ trách thì chủ động phương tiện đi lại và việc ăn, ở theo quy định chung của nhà nước về chế độ công tác phí và do ngân sách bảo đảm từ nguồn kinh phí của Bộ, ngành chủ quản. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Căn cứ vào Kế hoạch này, các Trưởng đoàn kiểm tra xây dựng chương trình, kế hoạch kiểm tra cụ thể của đoàn mình và thông báo tới các địa phương tiến hành kiểm tra về thời gian, địa điểm, cách thức, nội dung kiểm tra để các cơ quan, đơn vị của địa phương được kiểm tra biết và tổ chức thực hiện. 2. Các đoàn kiểm tra của Ban Chỉ đạo phải hoàn thành việc kiểm tra triển khai, thực hiện Đề án trước ngày 30 tháng 11 năm 2011 và gửi báo cáo về Cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo để tổng hợp, xây dựng báo cáo về công tác kiểm tra tình hình triển khai, thực hiện Đề án của Ban Chỉ đạo trong năm 2011. Báo cáo kết quả kiểm tra của Ban Chỉ đạo được gửi tới các thành viên Ban Chỉ đạo để kịp thời có định hướng chỉ đạo, giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai, thực hiện Đề án. 3. Các thành viên Ban Chỉ đạo, Cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo, Ban Chỉ đạo ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện Kế hoạch này./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “ĐỔI MỚI VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP” Ở CẤP TRUNG ƯƠNG TRƯỞNG BAN BAN CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN ĐỀ ÁN ĐỔI MỚI VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP Ở CẤP TRUNG ƯƠNG Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Quyết định số 34/2007/QĐ-TTg ngày 12 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành; Căn cứ Quyết định số 258/QĐ-TTg ngày 11 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp”; Căn cứ Quyết định số 1359/QĐ-TTg ngày 03 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án “Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp” ở cấp Trung ương; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp – Thủ trưởng Cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án “Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp” ở cấp Trung ương, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án “Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp” ở cấp Trung ương kèm theo Quyết định này. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Các thành viên Ban Chỉ đạo, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổ Thư ký giúp việc Ban Chỉ đạo chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “ĐỔI MỚI VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP” Ở CẤP TRUNG ƯƠNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 14/QĐ-BCĐGĐTP ngày 16 tháng 3 năm 2011 của Trưởng ban Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp ở cấp Trung ương) Chương 1. VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG Điều 1. Vị trí, chức năng của Ban Chỉ đạo Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án “Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp” ở cấp Trung ương (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo) là tổ chức phối hợp liên ngành giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo và điều phối hoạt động giữa các Bộ, ngành và địa phương trong quá trình tổ chức thực hiện Đề án “Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp” (sau đây gọi tắt là Đề án). Điều 2. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chỉ đạo 1. Ban Chỉ đạo thảo luận tập thể các vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo. 2. Ban Chỉ đạo hoạt động theo kế hoạch hàng năm và các hoạt động đột xuất khác theo yêu cầu của Trưởng Ban Chỉ đạo hoặc đề nghị của các thành viên khác của Ban Chỉ đạo mà được Trưởng Ban Chỉ đạo chấp nhận. Kế hoạch hoạt động hàng năm của Ban Chỉ đạo được thông qua tại phiên họp Ban Chỉ đạo cuối năm trước của năm công tác. Kế hoạch hoạt động hàng năm và báo cáo năm được gửi đến Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban, các thành viên Ban Chỉ đạo và Chính phủ, các cơ quan có liên quan. Chương 2. CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM Điều 3. Hoạt động của Ban Chỉ đạo 1. Hoạt động của Ban Chỉ đạo được thể hiện qua phiên họp toàn thể, qua các hoạt động của Trưởng ban, Phó Trưởng Ban, các thành viên và Tổ Thư ký giúp việc cho Ban Chỉ đạo theo chương trình, kế hoạch hoạt động hàng năm và từng thời kỳ. 2. Ban Chỉ đạo họp thường kỳ một năm hai lần vào tháng 6, tháng 12 của năm và họp đột xuất theo quyết định của Trưởng Ban Chỉ đạo. 3. Thành viên Ban Chỉ đạo phải tham dự đầy đủ các phiên họp của Ban Chỉ đạo và có trách nhiệm chuẩn bị các nội dung về lĩnh vực được phân công. Trường hợp không thể dự họp được, thành viên Ban Chỉ đạo phải báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo và có thể ủy quyền cho người có thẩm quyền khác tham dự nhưng phải chịu trách nhiệm về ý kiến tham gia của người được ủy quyền.
1,991
124,609
4. Trưởng Ban Chỉ đạo chủ trì phiên họp toàn thể Ban Chỉ đạo. Trong trường hợp Trưởng Ban Chỉ đạo vắng mặt thì ủy quyền cho Phó Trưởng Ban Chỉ đạo chủ trì phiên họp. Điều 4. Các công việc được giải quyết tại phiên họp toàn thể Ban Chỉ đạo 1. Thông qua kế hoạch hoạt động hàng năm và dài hạn hoặc chương trình hoạt động theo từng giai đoạn của Ban Chỉ đạo. 2. Thảo luận, giải quyết các vướng mắc, bất cập phát sinh do các thành viên Ban Chỉ đạo, Ban Chỉ đạo ở cấp tỉnh hoặc các cơ quan, tổ chức có liên quan yêu cầu; các biện pháp chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức thực hiện Đề án của các Bộ, ngành và địa phương. 3. Thông qua các báo cáo sơ kết, tổng kết về tình hình phối hợp triển khai thực hiện Đề án; việc phân công thành viên Ban Chỉ đạo chủ trì hoạt động của Ban Chỉ đạo; Kế hoạch kiểm tra việc thực hiện Đề án; thống nhất nội dung kiến nghị Thủ tướng Chính phủ hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các biện pháp giải quyết những vướng mắc, bất cập nảy sinh trong quá trình tổ chức thực hiện Đề án; đề ra phương hướng, nhiệm vụ tiếp tục đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp. 4. Quyết định những vấn đề khác theo đề nghị của Trưởng hoặc Phó Trưởng Ban Chỉ đạo hoặc các thành viên khác của Ban Chỉ đạo. Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban Chỉ đạo 1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Ban Chỉ đạo: a) Chỉ đạo hoạt động chung của Ban Chỉ đạo và các thành viên Ban Chỉ đạo. Trong trường hợp cần thiết, chỉ đạo các Bộ, ngành và địa phương, Cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo trong việc tổ chức thực hiện Đề án; b) Phân công nhiệm vụ và địa bàn phụ trách cho từng thành viên Ban Chỉ đạo và đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ được giao; c) Ký ban hành các văn bản của Ban Chỉ đạo, chương trình, kế hoạch công tác, các báo cáo, kết luận các phiên họp của Ban Chỉ đạo hoặc của Ban Chỉ đạo với các Bộ, ngành, cơ quan là thành viên Ban Chỉ đạo, Ban Chỉ đạo cải cách tư pháp Trung ương, Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng và các cơ quan có liên quan; d) Phê duyệt kế hoạch hoạt động của Ban Chỉ đạo; đ) Xử lý các đề xuất, kiến nghị của các thành viên Ban Chỉ đạo, giải quyết các công việc khác thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo; cho ý kiến, kết luận cuối cùng về những vấn đề còn có ý kiến khác nhau giữa các thành viên Ban Chỉ đạo; e) Thực hiện việc khen thưởng hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong quá trình tổ chức thực hiện Đề án. 2. Phó Trưởng Ban giúp Trưởng Ban Chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại khoản 1 Điều này sau đây: a) Tham mưu cho Trưởng Ban Chỉ đạo trong công tác xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động của Ban Chỉ đạo, cơ chế, giải pháp trong việc tổ chức thực hiện Đề án; b) Điều hành và thay đổi thành viên Tổ Thư ký giúp việc Ban Chỉ đạo trên cơ sở đề nghị của các cơ quan thành viên Ban Chỉ đạo; c) Chủ trì cuộc họp Ban Chỉ đạo khi được Trưởng Ban Chỉ đạo ủy quyền; d) Thực hiện các công việc khác do Trưởng Ban Chỉ đạo ủy quyền hoặc phân công. Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Ban Chỉ đạo 1. Xây dựng các kế hoạch để thực hiện nhiệm vụ của Bộ, ngành mình liên quan đến quá trình triển khai thực hiện Đề án; chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc tổ chức thực hiện Đề án tại Bộ, ngành mình và các địa bàn được giao phụ trách (Bảng phân công nhiệm vụ và địa bàn phụ trách của các thành viên Ban Chỉ đạo ban hành kèm theo Quy chế này) và tổng hợp kết quả báo cáo với Ban Chỉ đạo. 2. Chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban Chỉ đạo về những việc được phân công, về chỉ đạo tổ chức thực hiện Đề án tại Bộ, ngành mình và địa bàn được phân công phụ trách; tham gia đầy đủ các hoạt động của Ban Chỉ đạo, phối hợp chặt chẽ với các thành viên khác của Ban Chỉ đạo. 3. Thường xuyên nắm bắt tình hình thực hiện Đề án tại Bộ, ngành mình và các địa bàn được giao phụ trách, phát hiện những vướng mắc, bất cập nảy sinh từ thực tiễn để đề ra các giải pháp khắc phục, báo cáo Trưởng, Phó Ban Chỉ đạo. 4. Chỉ đạo thành viên Tổ Thư ký giúp việc cho Ban Chỉ đạo thuộc Bộ, ngành mình chuẩn bị nội dung các phiên họp của Ban Chỉ đạo. 5. Phát biểu ý kiến về những vấn đề đưa ra thảo luận trong các phiên họp Ban Chỉ đạo; đề xuất với Ban Chỉ đạo về các biện pháp giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện Đề án và tổ chức thực hiện các biện pháp đó; giải quyết những vướng mắc phát sinh liên quan đến thẩm quyền của Bộ, ngành mình và địa bàn được giao phụ trách, thông báo cho Ban Chỉ đạo về kết quả giải quyết các vấn đề này. 6. Thực hiện các nhiệm vụ, chủ trì các hoạt động chung theo phân công của Trưởng Ban Chỉ đạo; thường xuyên thông tin bằng văn bản cho Cơ quan thường trực về tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao và kết quả công tác phối hợp của Bộ, ngành mình. 7. Được cung cấp các thông tin, tài liệu liên quan đến công tác giám định tư pháp và quan hệ phối hợp trong tổ chức, hoạt động và quản lý giám định tư pháp trên phạm vi toàn quốc. 8. Tham gia hoặc làm Trưởng đoàn công tác liên ngành kiểm tra việc tổ chức thực hiện Đề án tại Bộ, ngành và địa phương khi được phân công. Thực hiện một số hoạt động khác phù hợp với phạm vi, lĩnh vực quản lý theo chức năng và phân công của Trưởng Ban Chỉ đạo. 9. Sử dụng phương tiện của cơ quan chủ quản để thực hiện nhiệm vụ được phân công. Thủ trưởng cơ quan có thành viên tham gia Ban Chỉ đạo có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi, thời gian, phương tiện để thành viên Ban Chỉ đạo thuộc cơ quan mình thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. 10. Khi có sự thay đổi về nhân sự, các Bộ, ngành có đại diện là thành viên Ban Chỉ đạo phải cử người khác thay thế. Người được cử sẽ đảm nhiệm tư cách thành viên và tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ của thành viên trước đó. Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo Bộ Tư pháp là Cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: 1. Tham mưu toàn diện cho Ban Chỉ đạo về việc tổ chức thực hiện Đề án và hoạt động của Ban Chỉ đạo. 2. Giúp Ban Chỉ đạo đôn đốc các Bộ, ngành, địa phương, thành viên Ban Chỉ đạo thực hiện các hoạt động của Ban Chỉ đạo, các chỉ đạo của Trưởng Ban Chỉ đạo; tập hợp, đánh giá các khó khăn, thuận lợi trong tổ chức thực hiện Đề án, trong công tác giám định tư pháp; kịp thời đề xuất, báo cáo Ban Chỉ đạo. 3. Phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc ban hành chính sách, chương trình, kế hoạch, giải pháp tổ chức thực hiện Đề án trong phạm vi toàn quốc. 4. Phối hợp, điều phối hoạt động giữa các thành viên Ban Chỉ đạo; đảm bảo duy trì chế độ thông tin giữa các thành viên Ban Chỉ đạo. 5. Chuẩn bị các tài liệu, dự thảo thông báo, chuẩn bị kinh phí và tổ chức các phiên họp và các hoạt động khác của Ban Chỉ đạo; đôn đốc, theo dõi việc thực hiện các kết luận của Ban Chỉ đạo và định kỳ báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo; 6. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng Ban Chỉ đạo phân công. Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ Thư ký giúp việc cho Ban Chỉ đạo. 1. Tổ Thư ký giúp việc cho Ban Chỉ đạo có nhiệm vụ dự thảo, trao đổi, nghiên cứu các văn bản, chương trình, kế hoạch, báo cáo trong lĩnh vực giám định tư pháp trước khi báo cáo Ban Chỉ đạo xem xét, quyết định. 2. Tổ trưởng Tổ Thư ký có trách nhiệm điều phối, tổ chức các hoạt động của Tổ Thư ký, phân công nhiệm vụ cho từng thành viên và chịu trách nhiệm trực tiếp trước Phó Trưởng Ban Chỉ đạo về kết quả công tác của Tổ Thư ký. 3. Thành viên Tổ Thư ký có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Tham gia đầy đủ các hoạt động theo yêu cầu của Lãnh đạo Ban Chỉ đạo, Tổ trưởng Tổ Thư ký; b) Giúp việc Lãnh đạo của Bộ, ngành mình là thành viên Ban Chỉ đạo trong việc thực hiện các nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo; c) Làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và chịu sự điều hành của Tổ trưởng Tổ Thư ký; d) Sử dụng phương tiện của cơ quan chủ quản để thực hiện nhiệm vụ được phân công. Thủ trưởng cơ quan có thành viên tham gia Tổ Thư ký có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi, thời gian, phương tiện để thành viên Tổ Thư ký thuộc cơ quan mình thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. 4. Tổ Thư ký giúp việc cho Ban Chỉ đạo họp thường kỳ và đột xuất theo yêu cầu của Tổ trưởng Tổ Thư ký. Điều 9. Mối quan hệ giữa Ban Chỉ đạo ở cấp Trung ương với Ban Chỉ đạo ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 1. Ban Chỉ đạo ở cấp Trung ương chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra hoạt động của Ban Chỉ đạo ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo cấp tỉnh) trong việc tổ chức thực hiện Đề án tại các địa phương. Trong trường hợp có vướng mắc, bất cập nảy sinh từ thực tiễn, Ban Chỉ đạo ở cấp tỉnh chủ động đề nghị Ban Chỉ đạo ở cấp Trung ương hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện cụ thể; đề xuất hướng xử lý các vấn đề mới phát sinh. 2. Việc kiểm tra hoạt động của Ban Chỉ đạo ở cấp tỉnh được Ban Chỉ đạo ở Trung ương thực hiện định kỳ 06 tháng, hàng năm hoặc đột xuất. Kết quả kiểm tra được báo cáo Thủ tướng Chính phủ và thông tin cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ban Chỉ đạo cải cách tư pháp ở cấp tỉnh. Điều 10. Chế độ thông tin Trưởng Ban Chỉ đạo, các Phó Trưởng Ban Chỉ đạo quyết định về loại thông tin được phép công khai, loại thông tin mật, không phổ biến về hoạt động của Ban Chỉ đạo. Điều 11. Chế độ báo cáo 1. Định kỳ 06 tháng, một năm hoặc đột xuất theo yêu cầu của Lãnh đạo Ban Chỉ đạo, các thành viên Ban Chỉ đạo có trách nhiệm gửi báo cáo kết quả hoạt động, báo cáo đánh giá về tình hình chỉ đạo thực hiện Đề án tại Bộ, ngành mình và địa bàn được phân công phụ trách hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Ban Chỉ đạo về Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo để tổng hợp, báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo.
2,110
124,610
2. Định kỳ 06 tháng, một năm hoặc đột xuất theo yêu cầu của Trưởng Ban Chỉ đạo, Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo có báo cáo về hoạt động của Ban Chỉ đạo gửi các thành viên Ban Chỉ đạo. 3. Định kỳ hàng Quý, Tổ Thư ký giúp việc Ban Chỉ đạo có báo cáo Ban Chỉ đạo về tình hình thực hiện Đề án của các thành viên Ban Chỉ đạo, các Bộ, ngành có liên quan và các địa phương. Điều 12. Chế độ khen thưởng, xử lý vi phạm 1. Hàng năm, Ban Chỉ đạo xem xét, biểu dương, đề nghị Thủ tướng Chính phủ hoặc cơ quan có thẩm quyền khen thưởng những tập thể và cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc tham mưu, tổ chức thực hiện Đề án. 2. Việc khen thưởng các tập thể, cá nhân được thực hiện theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng. 3. Việc xử lý các vi phạm trong hoạt động phối hợp do thành viên Ban Chỉ đạo quy định đối với cán bộ thuộc Bộ, ngành mình theo quy định của pháp luật. Điều 13. Kinh phí hoạt động 1. Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo do ngân sách Nhà nước bảo đảm và được bố trí trong kinh phí hoạt động thường xuyên của Bộ Tư pháp – Cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo. Hàng năm, Bộ Tư pháp có trách nhiệm lập dự toán kinh phí bảo đảm hoạt động của Ban Chỉ đạo, bảo đảm phương tiện, thiết bị làm việc cho bộ phận thường trực giúp việc cho Cơ quan thường trực. Việc sử dụng kinh phí bảo đảm hoạt động của Ban Chỉ đạo phải được thực hiện đúng mục đích, đúng chế độ và không sử dụng cho việc thực hiện nhiệm vụ thường xuyên của Bộ Tư pháp. 2. Các chi phí liên quan đến hoạt động của Ban Chỉ đạo được thực hiện theo định mức chi theo chế độ quy định. Chương 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 14. Điều khoản thi hành 1. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh cần sửa đổi, bổ sung, các thành viên Ban Chỉ đạo có trách nhiệm đề xuất Trưởng Ban Chỉ đạo xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo trên cơ sở sự nhất trí của đa số thành viên trong Ban Chỉ đạo và phù hợp với quy định của pháp luật. 2. Căn cứ vào Quy chế này, các Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án ở cấp tỉnh ban hành Quy chế hoạt động phù hợp với tính chất, phạm vi và nhiệm vụ của mình. Điều 15. Trách nhiệm thi hành Các thành viên Ban Chỉ đạo, Cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo, Tổ Thư ký giúp việc Ban Chỉ đạo chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này./. BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ VÀ ĐỊA BÀN PHỤ TRÁCH CỦA CÁC THÀNH VIÊN BAN CHỈ ĐẠO (Ban hành kèm theo Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án “Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp” ở cấp Trung ương theo Quyết định số 14/QĐ-BCĐGĐTP ngày 16 tháng 3 năm 2011) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU, QUÁ CẢNH GỬI QUA DỊCH VỤ CHUYỂN PHÁT NHANH ĐƯỜNG BỘ Căn cứ Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29/6/2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan số 42/2005/QH11 ngày 14/6/2005; Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14/6/2005; Căn cứ Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan; Căn cứ Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu; Căn cứ Quyết định số 78/2010/QĐ-TTg ngày 30/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về mức giá trị hàng hóa nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh được miễn thuế; Thực thi Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 27/12/2010 của Chính phủ về đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh đường bộ như sau: Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh đường bộ. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát nhanh đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam (dưới đây gọi tắt là doanh nghiệp). 2. Cơ quan, tổ chức, thương nhân, cá nhân có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh đường bộ và các cơ quan, tổ chức, thương nhân, cá nhân liên quan khác theo quy định của pháp luật. 3. Cơ quan Hải quan. Điều 3. Tuyến đường, cửa khẩu Tuyến đường và cửa khẩu đối với phương tiện vận tải vận chuyển hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh đường bộ như sau: 1. Từ Việt Nam đến Trung Quốc và ngược lại qua cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị - tỉnh Lạng Sơn. 2. Từ Việt Nam đến Lào/Thái Lan/Singapore/Malaysia và ngược lại qua cửa khẩu quốc tế Lao Bảo – tỉnh Quảng Trị/cửa khẩu quốc tế Cầu Treo – tỉnh Hà Tĩnh. 3. Từ Việt Nam đến Campuchia và ngược lại qua cửa khẩu quốc tế Mộc Bài – tỉnh Tây Ninh. Điều 4. Địa điểm làm thủ tục hải quan 1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh được làm thủ tục hải quan tại các địa điểm làm thủ tục hải quan do Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội, Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Đà Nẵng, Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất thực hiện. 2. Phương tiện vận tải vận chuyển hàng hóa xuất cảnh, nhập cảnh được làm thủ tục hải quan tại các cửa khẩu do Chi cục Hải quan cửa khẩu Hữu Nghị, Chi cục Hải quan cửa khẩu Cầu Treo, Chi cục Hải quan cửa khẩu Lao Bảo, Chi cục Hải quan cửa khẩu Mộc Bài thực hiện. Điều 5. Một số quy định cụ thể 1. Doanh nghiệp nhận hàng hóa xuất khẩu và phát hàng hóa nhập khẩu: 1.1. Doanh nghiệp tự tổ chức việc nhận hàng hóa xuất khẩu từ chủ hàng và phát hàng hóa nhập khẩu đã được thông quan cho chủ hàng; địa điểm làm thủ tục hải quan để xuất khẩu hàng hóa và thông quan hàng hóa nhập khẩu thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư này. 1.2. Doanh nghiệp căn cứ quy định hiện hành về chính sách quản lý hàng hóa xuất nhập khẩu và những quy định do cơ quan có thẩm quyền đã thông báo bằng văn bản có trách nhiệm thông báo, giải thích cho chủ hàng biết những trường hợp hàng hóa không được xuất khẩu, nhập khẩu và phải xử lý theo quy định của pháp luật. 2. Phương tiện vận tải vận chuyển hàng hóa phải là phương tiện chuyên dùng của doanh nghiệp đáp ứng các yêu cầu niêm phong hải quan, giám sát hải quan. Khi phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh phải làm thủ tục hải quan theo quy định hiện hành. Phương tiện vận tải vận chuyển hàng hóa theo tuyến đường, cửa khẩu cố định, thường xuyên xuất cảnh, nhập cảnh qua cửa khẩu, người điều khiển phương tiện chỉ phải khai hải quan đối với phương tiện 06 tháng 01 lần; các lần xuất cảnh, nhập cảnh tiếp theo do Chi cục Hải quan cập nhật theo dõi bằng sổ hoặc bằng hệ thống mạng vi tính theo quy định của Tổng cục Hải quan. 3. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (trừ thư, túi ngoại giao, túi lãnh sự, hàng cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu) thực hiện thủ tục hải quan theo đúng quy định đối với loại hình hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tương ứng. 4. Trên cơ sở xác định thời gian phương tiện vận tải vận chuyển hàng hóa đến cửa khẩu hoặc chuyến hàng được vận chuyển đến địa điểm làm thủ tục hải quan, doanh nghiệp đăng ký trước bằng văn bản gửi Chi cục Hải quan liên quan về thời gian làm thủ tục hải quan đối với phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh hoặc hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (bao gồm thời gian làm thủ tục thường xuyên và thời gian làm thủ tục đối với các trường hợp đột xuất). 5. Về xác định hàng hóa đã xuất khẩu: Đối với hàng hóa xuất khẩu qua cửa khẩu đường bộ là tờ khai hàng hóa xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan (không phải có xác nhận của Hải quan cửa khẩu xuất: “HÀNG HÓA ĐÃ XUẤT KHẨU”), chứng từ vận chuyển và phiếu chuyển hàng hóa xuất khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh đường bộ (theo mẫu 02-PCCKCPN ban hành kèm theo Thông tư này) có xác nhận của Hải quan cửa khẩu xuất. 6. Về doanh nghiệp sử dụng dấu đóng trên tờ khai hải quan thực hiện theo quy định dưới đây: 6.1. Trách nhiệm của doanh nghiệp: 6.1.1. Doanh nghiệp có văn bản đề nghị đăng ký sử dụng dấu đóng trên tờ khai hải quan gửi Cục Hải quan thành phố Hà Nội/Cục Hải quan thành phố Đà Nẵng/Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh (nơi doanh nghiệp thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu); nội dung văn bản đề nghị nêu rõ: về mẫu dấu (mẫu dấu tương tự như mẫu dấu của công chức hải quan); số lượng dấu; số lượng nhân viên sử dụng dấu và các thông tin gồm: họ tên, ngày tháng năm sinh, địa chỉ thường trú, mẫu chữ ký của nhân viên được giao sử dụng dấu; thời gian được giao sử dụng dấu. 6.1.2. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước cơ quan Hải quan về việc quản lý mẫu dấu, số lượng dấu và số lượng nhân viên sử dụng dấu (số lượng nhân viên sử dụng dấu phải phù hợp với số lượng dấu đã đăng ký). 6.1.3. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm việc nhân viên sử dụng dấu: - Chỉ nhân viên có dấu đã đăng ký với Cục Hải quan thành phố mới được khai hải quan và ký tên, đóng dấu nhân viên trên tờ khai hải quan. - Dấu chỉ được sử dụng đóng trên tờ khai hải quan sau khi nhân viên đã khai hải quan và ký tên trên tờ khai hải quan; nhân viên không được sử dụng dấu trái với mục đích đã đăng ký. 6.2. Trách nhiệm của Cục Hải quan thành phố Hà Nội, Cục Hải quan thành phố Đà Nẵng, Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh: 6.2.1. Tiếp nhận văn bản đề nghị đăng ký sử dụng dấu đóng trên tờ khai hải quan của doanh nghiệp; xem xét, chấp thuận nội dung đề nghị của doanh nghiệp.
2,048
124,611
6.2.2. Chuyển nội dung đề nghị của doanh nghiệp (đã được Cục Hải quan thành phố chấp thuận) đến các Chi cục Hải quan liên quan để phối hợp với doanh nghiệp triển khai thực hiện. Điều 6. Quy định về phân luồng hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu và kiểm tra hải quan 1. Quy định về phân luồng hàng hóa nhập khẩu và kiểm tra hải quan: 1.1. Hàng hóa luồng 1: gồm hàng hóa nhập khẩu là tài liệu, chứng từ thương mại; hàng hóa nhập khẩu được hưởng chế độ ưu đãi miễn trừ theo quy định của pháp luật; hàng hóa nhập khẩu không phải nộp thuế, bao gồm hàng nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, hàng nhập khẩu có thuế (là hàng không có hợp đồng giữa người gửi hàng và người nhận hàng) nhưng được miễn thuế theo quy định hiện hành của pháp luật, trừ hàng hóa quy định tại điểm 1.3 khoản này. Về kiểm tra hải quan: hàng hóa luồng này được miễn kiểm tra thực tế hàng hóa. Trường hợp xét thấy cần thiết thì lãnh đạo Chi cục Hải quan quyết định kiểm tra xác suất theo tỷ lệ từ 1% đến 5% của cả luồng hàng. Thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa bằng thiết bị máy soi hàng. Nếu phát hiện lô hàng có dấu hiệu vi phạm thì tiến hành kiểm tra thực tế hàng hóa bằng biện pháp thủ công đối với toàn bộ lô hàng. 1.2. Hàng hóa luồng 2: bao gồm hàng hóa nhập khẩu phải nộp thuế, có trị giá khai báo đến 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng). Về kiểm tra hải quan: hàng hóa luồng này thực hiện kiểm tra thực tế 100% hàng hóa bằng thiết bị máy soi hàng. Trường hợp xét thấy cần thiết thì lãnh đạo Chi cục Hải quan quyết định kiểm tra xác suất theo tỷ lệ từ 3% đến 5% của cả luồng hàng bằng biện pháp thủ công. 1.3. Hàng hóa luồng 3: bao gồm hàng hóa nhập khẩu thuộc danh mục quản lý chuyên ngành, hàng hóa nhập khẩu có điều kiện, hàng hóa nhập khẩu phải nộp thuế có trị giá khai báo trên 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng), hàng hóa nhập khẩu là mặt hàng thuộc diện kiểm tra trọng điểm theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành, hàng hóa chưa xác định được nội dung khai báo hải quan, hàng hóa có nghi ngờ về trị giá khai báo theo quy định của pháp luật. Về kiểm tra hải quan: hàng hóa luồng này thực hiện kiểm tra thực tế 100% hàng hóa bằng biện pháp thủ công. Riêng đối với hàng hóa nhập khẩu theo loại hình đầu tư, gia công, sản xuất xuất khẩu, kinh doanh thì việc kiểm tra thực tế hàng hóa thực hiện theo quy định riêng của từng loại hình hàng hóa nhập khẩu. 2. Quy định về phân luồng hàng hóa xuất khẩu và kiểm tra hải quan: 2.1. Hàng hóa xuất khẩu là tài liệu, chứng từ thương mại, hàng hóa được hưởng chế độ ưu đãi miễn trừ theo quy định của pháp luật, hàng hóa không phải nộp thuế (bao gồm hàng xuất khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, hàng có thuế nhưng được miễn thuế theo quy định của pháp luật) được phân luồng hàng hóa và kiểm tra hải quan tương tự như hàng hóa luồng 1 theo quy định tại điểm 1.1, khoản 1 Điều này. 2.2. Hàng hóa xuất khẩu là hàng hóa phải nộp thuế, hàng hóa thuộc danh mục quản lý chuyên ngành hàng hóa xuất khẩu có điều kiện, hàng hóa xuất khẩu là mặt hàng thuộc diện kiểm tra trọng điểm theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành thì thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa bằng thiết bị máy soi hàng. Lãnh đạo Chi cục Hải quan quyết định đối với lô hàng cần phải kiểm tra thực tế hàng hóa bằng biện pháp thủ công. Chương 2. THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU Hàng hóa nhập khẩu được làm thủ tục hải quan tại địa điểm làm thủ tục hải quan do Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội, Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay Đà Nẵng, Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay Tân Sơn Nhất thực hiện. Điều 7. Trước khi chuyến hàng đến 1. Trách nhiệm của doanh nghiệp: 1.1. Tiếp nhận bản lược khai hàng hóa từ đối tác nước ngoài; chuyển bản lược khai hàng hóa cho Chi cục Hải quan chậm nhất 02 giờ trước khi chuyến hàng được vận chuyển đến địa điểm làm thủ tục hải quan. 1.2. Tiến hành phân luồng hàng hóa theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này. 1.3. Khai hải quan: 1.3.1. Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân là người khai hải quan. 1.3.2. Doanh nghiệp thay mặt chủ hàng trực tiếp làm thủ tục hải quan cho hàng hóa nhập khẩu (trừ thư, túi ngoại giao, túi lãnh sự), chịu trách nhiệm thực hiện chính sách về quản lý hàng hóa nhập khẩu, chính sách thuế, lệ phí, thu khác và các quyền, nghĩa vụ của chủ hàng theo quy định của pháp luật. 1.3.3. Doanh nghiệp thực hiện khai hải quan cho từng chuyến hàng được vận chuyển đến địa điểm làm thủ tục hải quan. 1.3.4. Doanh nghiệp căn cứ nội dung bản lược khai hàng hóa và các chứng từ kèm theo lô hàng (nếu có) để khai hải quan. 1.3.4.1. Việc khai hải quan bao gồm cả việc phân luồng hàng hóa theo quy định tại điểm 1.2, khoản 1 Điều này. 1.3.4.2. Hàng hóa không phải nộp thuế thực hiện khai hải quan theo Bản kê chi tiết hàng hóa xuất khẩu/nhập khẩu không có thuế (theo mẫu HQ 01-BKHCPN ban hành kèm theo Thông tư này). - Bản kê chi tiết hàng hóa xuất khẩu/nhập khẩu không có thuế có giá trị pháp lý như tờ khai hải quan thông thường. - Riêng hàng quà biếu tặng, hàng mẫu gửi cho tổ chức, thương nhân tại Việt Nam có trị giá tính thuế dưới 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) nhưng tổng số tiền thuế phải nộp dưới 50.000 đồng (năm mươi ngàn đồng) không phải làm thủ tục xét miễn thuế, thực hiện khai hải quan và kiểm tra hải quan theo quy định đối với hàng hóa không phải nộp thuế. 1.3.4.3. Đối với hàng hóa phải nộp thuế, hàng hóa thuộc quản lý chuyên ngành, kiểm tra chất lượng nhà nước, kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm, hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh thì thực hiện khai hải quan riêng trên từng tờ khai hải quan cho từng lô hàng. 1.3.4.4. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính chính xác các nội dung khai và đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ về nội dung khai hải quan. 1.3.5. Trường hợp chủ hàng yêu cầu trực tiếp làm thủ tục hải quan thì chủ hàng trực tiếp khai hải quan trên tờ khai hải quan. 1.3.6. Trường hợp chủ hàng yêu cầu tờ khai hải quan riêng cho hàng hóa của mình thì doanh nghiệp khai trên tờ khai hải quan riêng. 1.3.7. Doanh nghiệp tiếp nhận quyết định của Chi cục Hải quan về nội dung khai hải quan phải điều chỉnh (nếu có). 1.4. Đối với doanh nghiệp sử dụng hệ thống mạng vi tính giữa doanh nghiệp với Chi cục Hải quan thì doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện các nội dung dưới đây trên hệ thống mạng vi tính: 1.4.1. Thực hiện các điểm 1.1, 1.2, 1.3, khoản 1 Điều này. 1.4.2. Gửi nội dung khai hải quan cho Chi cục Hải quan. 1.4.3. Về nộp và xuất trình các giấy tờ liên quan đến từng loại hình hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định tại Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính thực hiện như sau: Khi doanh nghiệp nộp các giấy tờ liên quan đến lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu không phải thực hiện sao y bản chính trên các giấy tờ này với điều kiện doanh nghiệp phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính chính xác, thống nhất và đồng bộ các thông tin trên giấy tờ liên quan đã nộp cho Chi cục Hải quan với nội dung dữ liệu đã truyền gửi cho Chi cục Hải quan. 2. Trách nhiệm của Chi cục Hải quan: 2.1. Tiếp nhận bản lược khai hàng hóa và nội dung khai hải quan từ doanh nghiệp. 2.2. Trên cơ sở dữ liệu nghiệp vụ đã có, các tiêu chí kiểm tra theo quy định, kết hợp áp dụng biện pháp quản lý rủi ro và các biện pháp nghiệp vụ khác như tổ chức thu thập thông tin… để nghiên cứu, phân tích, tiến hành kiểm tra việc khai hải quan (bao gồm cả việc phân loại hàng hóa) của doanh nghiệp. 2.3. Nếu có nội dung khai hải quan phải điều chỉnh thì công chức hải quan (công chức thực hiện theo ủy quyền của lãnh đạo Chi cục Hải quan) quyết định ngay nội dung phải điều chỉnh để doanh nghiệp thực hiện việc điều chỉnh (quyết định điều chỉnh được ghi ở cột ghi chú – mẫu HQ 01-BKHCPN); công chức hải quan thực hiện cập nhật các nội dung khai hải quan phải điều chỉnh vào cơ sở dữ liệu nghiệp vụ quy định tại điểm 2.2, khoản 2 Điều này. 2.4. Nếu không có nội dung khai hải quan phải điều chỉnh thì công chức hải quan thông báo ngay cho doanh nghiệp biết việc Chi cục Hải quan quyết định chấp nhận nội dung khai hải quan. 2.5. Đối với “hàng hóa chưa xác định được nội dung khai báo hải quan” quy định tại điểm 1.3, khoản 1, Điều 6 Thông tư này thì Chi cục Hải quan hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện khai hải quan theo Bản kê hàng hóa nhập khẩu chưa xác định nội dung khai báo hải quan (theo mẫu HQ02-BKHCPN ban hành kèm theo Thông tư này). 2.6. Doanh nghiệp sử dụng hệ thống mạng vi tính giữa doanh nghiệp với Chi cục Hải quan thì Chi cục Hải quan thực hiện nội dung quy định tại các điểm 2.1, 2.2, 2.3, 2.4, 2.5 khoản 2 Điều này trên hệ thống mạng vi tính. Điều 8. Khi chuyến hàng đến 1. Trách nhiệm của doanh nghiệp: 1.1. Căn cứ quyết định của Chi cục Hải quan đối với nội dung khai hải quan để thực hiện phân luồng thực tế hàng hóa. Từng luồng hàng hóa nhập khẩu được đánh dấu bằng việc dán giấy màu khác nhau lên từng kiện hàng, gói hàng trước khi kết thúc việc phân luồng thực tế hàng hóa, cụ thể như sau: - Hàng hóa luồng 1: dán giấy màu xanh (trừ tài liệu, chứng từ thương mại); - Hàng hóa luồng 2: dán giấy màu vàng; - Hàng hóa luồng 3: dán giấy màu đỏ. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm in, quản lý và sử dụng các loại giấy màu nêu trên. 1.2. Nộp hồ sơ hải quan, gồm các giấy tờ sau đây: - Bản kê chi tiết hàng hóa xuất khẩu/nhập khẩu không có thuế (đối với hàng hóa không phải nộp thuế): 02 bản (in từ máy tính). - Tờ khai hải quan: 02 bản chính (đối với hàng hóa khác hàng hóa không phải nộp thuế). - Nộp và xuất trình các giấy tờ liên quan đến từng loại hình hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định tại Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính. 1.3. Xuất trình hàng hóa phải kiểm tra thực tế cho công chức hải quan. 1.4. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu không phát được cho chủ hàng thì trước khi hàng hóa trả lại nơi gửi hàng (chuyển hoàn nước gốc), doanh nghiệp thực hiện như sau:
2,069
124,612
- Doanh nghiệp có văn bản gửi Chi cục Hải quan đề nghị được trả lại nơi gửi hàng đối với hàng hóa nhập khẩu không phát được cho chủ hàng; - Sau khi được lãnh đạo Chi cục Hải quan chấp thuận, doanh nghiệp nộp bản chính tờ khai hải quan (bản lưu người khai hải quan); xuất trình hàng hóa cho công chức hải quan kiểm tra thực tế hàng hóa trước khi xuất khẩu hàng hóa để trả lại nơi gửi hàng. 1.5. Đối với hàng hóa lạc tuyến quốc tế (hàng hóa từ nước này lạc tuyến sang nước khác) thì doanh nghiệp có văn bản gửi Chi cục Hải quan đề nghị được chuyển hoàn hàng hóa lạc tuyến đến nước gửi (nước xuất khẩu) hoặc chuyển hàng hóa lạc tuyến đến nước có địa chỉ được ghi trên bao bì sau khi được lãnh đạo Chi cục Hải quan chấp thuận. 2. Trách nhiệm của Chi cục Hải quan: 2.1. Giám sát việc doanh nghiệp thực hiện phân luồng thực tế hàng hóa. 2.2. Thực hiện việc kiểm tra hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này. 2.3. Công chức hải quan kiểm tra lại hàng hóa nhập khẩu đã thông quan mà doanh nghiệp không phát được cho chủ hàng trước khi doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa để trả lại nơi gửi hàng. 2.4. Tiếp nhận văn bản đề nghị của doanh nghiệp theo quy định tại điểm 1.5, khoản 1 Điều này để xem xét giải quyết việc doanh nghiệp chuyển hoàn hàng hóa lạc tuyến đến nước gửi (nước xuất khẩu) hoặc chuyển hàng hóa lạc tuyến đến nước có địa chỉ được ghi trên bao bì và Chi cục Hải quan thực hiện giám sát hải quan đối với trường hợp này. Chương 3. THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU Điều 9. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu 1. Trách nhiệm của doanh nghiệp: 1.1. Thực hiện phân loại hàng hóa xuất khẩu theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này. 1.2. Thực hiện tương tự nội dung quy định tại các điểm 1.2, 1.3, khoản 1, Điều 8 Thông tư này. 1.3. Lập bản lược khai hàng hóa xuất khẩu. 2. Trách nhiệm của Chi cục Hải quan: 2.1. Giám sát việc doanh nghiệp thực hiện phân luồng thực tế hàng hóa. 2.2. Thực hiện việc kiểm tra hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này. 2.3. Trường hợp hàng hóa không đủ điều kiện xuất khẩu thì Chi cục Hải quan thông báo lý do để doanh nghiệp làm thủ tục hoàn trả cho chủ hàng (riêng hàng hóa là mặt hàng cấm xuất khẩu phải xử lý theo quy định hiện hành của pháp luật). 2.4. Tiếp nhận hàng hóa xuất khẩu đã làm thủ tục hải quan tại các Chi cục Hải quan khác chuyển cửa khẩu đến để xuất sang Trung Quốc/Lào/Campuchia. Chương 4. THỦ TỤC CHUYỂN CỬA KHẨU ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU Điều 10. Thủ tục chuyển cửa khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu 1. Tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Hữu Nghị, cửa khẩu Cầu Treo, cửa khẩu Lao Bảo, cửa khẩu Mộc Bài: 1.1. Trách nhiệm của doanh nghiệp: 1.1.1. Nộp bản lược khai hàng hóa nhập khẩu cho Chi cục Hải quan. 1.1.2. Xuất trình phương tiện vận tải vận chuyển hàng hóa nhập khẩu. 1.1.3. Tổ chức thực hiện việc xếp hàng hóa từ phương tiện vận tải của nước ngoài sang phương tiện vận tải của Việt Nam (nếu có). 1.1.4. Trường hợp toàn bộ chuyến hàng nhập khẩu có tên, địa chỉ của người nhận thuộc khu vực quản lý của Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội/Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Đà Nẵng/Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất thì doanh nghiệp có văn bản đề nghị Chi cục Hải quan cửa khẩu lập phiếu chuyển cửa khẩu lô hàng và gửi cho Chi cục Hải quan (nơi làm thủ tục nhập khẩu toàn bộ lô hàng) để thực hiện thủ tục hải quan theo quy định; đồng thời doanh nghiệp có văn bản thông báo cho Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội/ Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Đà Nẵng/Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất biết nội dung đề nghị nêu trên của doanh nghiệp và đã được Chi cục Hải quan cửa khẩu lập phiếu chuyển cửa khẩu. 1.1.5. Có trách nhiệm tiếp nhận, bảo quản hồ sơ chuyển cửa khẩu (có niêm phong hải quan); chuyển hồ sơ cho Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội, Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay Đà Nẵng, Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay Tân Sơn Nhất để thực hiện tiếp các thủ tục theo quy định. 1.2. Trách nhiệm của Chi cục Hải quan cửa khẩu Hữu Nghị, cửa khẩu Cầu Treo, cửa khẩu Lao Bảo, cửa khẩu Mộc Bài: 1.2.1. Tiếp nhận bản lược khai hàng hóa nhập khẩu. 1.2.2. Kiểm tra seal của hãng vận tải. 1.2.3. Giám sát việc xếp hàng hóa từ phương tiện vận tải của nước ngoài sang phương tiện vận tải của Việt Nam (nếu có). Nhằm giảm thiểu thời gian xếp dỡ hàng hóa tại các cửa khẩu biên giới, doanh nghiệp được trao đổi các phương tiện chứa hàng hóa như kệ sắt, túi chuyên dùng, container thay vì phải bốc dỡ từng kiện hàng nhập khẩu ra khỏi phương tiện nêu trên. 1.2.4. Niêm phong hải quan phương tiện vận tải chứa hàng nhập khẩu. 1.2.5. Lập 02 Phiếu chuyển cửa khẩu (theo mẫu HQ03-PCCKCPN ban hành kèm theo Thông tư này). 1.2.6. Giao hồ sơ chuyển cửa khẩu có niêm phong hải quan (gồm bản lược khai hàng hóa nhập khẩu, 02 Phiếu chuyển cửa khẩu) cho doanh nghiệp để doanh nghiệp chuyển cho Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội, Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Đà Nẵng, Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất/Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu toàn bộ chuyến hàng. 1.2.7. Tiếp nhận 01 phiếu chuyển cửa khẩu có nội dung xác nhận của Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội, Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Đà Nẵng, Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất/Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu toàn bộ chuyến hàng chuyển lại. 1.2.8. Thanh khoản hồ sơ chuyển cửa khẩu theo quy định. 2. Tại Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội, Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Đà Nẵng, Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất, Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu toàn bộ chuyến hàng: 2.1. Trách nhiệm của doanh nghiệp: 2.1.1. Nộp hồ sơ chuyển cửa khẩu do Chi cục Hải quan cửa khẩu Hữu Nghị, cửa khẩu Cầu Treo, cửa khẩu Lao Bảo, cửa khẩu Mộc Bài chuyển cho Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội, Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Đà Nẵng, Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay Tân Sơn Nhất, Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu toàn bộ chuyến hàng. 2.1.2. Xuất trình phương tiện vận tải vận chuyển hàng hóa nhập khẩu. 2.1.3. Chứng kiến công chức hải quan kiểm tra tình trạng seal của hãng vận tải, niêm phong hải quan. 2.1.4. Dỡ hàng hóa từ phương tiện vận tải đưa vào kho chứa hàng. 2.1.5. Lập bản kê hàng chuyển cửa khẩu (ký tên, đóng dấu doanh nghiệp); nội dung bản kê gồm: tên, địa chỉ người nhận, tên hàng hóa, đơn vị tính, lượng hàng, trị giá. 2.1.6. Đề nghị Chi cục Hải quan làm thủ tục chuyển cửa khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu sau khi doanh nghiệp đã phân loại thực tế hàng hóa theo địa chỉ người nhận theo khu vực. 2.1.7. Tại Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu toàn bộ chuyến hàng thì doanh nghiệp không phải thực hiện nội dung tại các điểm 2.1.5, 2.1.6 nêu trên. 2.2. Trách nhiệm của Chi cục Hải quan: 2.2.1. Tiếp nhận hồ sơ chuyển cửa khẩu từ doanh nghiệp, kiểm tra niêm phong hồ sơ. 2.2.2. Tiếp nhận phương tiện vận tải vận chuyển hàng nhập khẩu; kiểm tra tình trạng seal, niêm phong hải quan, đối chiếu với nội dung xác nhận của Chi cục Hải quan cửa khẩu Hữu Nghị, cửa khẩu Cầu Treo, cửa khẩu Lao Bảo, cửa khẩu Mộc Bài trên phiếu chuyển cửa khẩu. 2.2.3. Xác nhận đầy đủ nội dung quy định trên phiếu chuyển cửa khẩu; lưu 01 phiếu; chuyển trả 01 phiếu cho Chi cục Hải quan cửa khẩu Hữu Nghị/cửa khẩu Cầu Treo/cửa khẩu Lao Bảo, cửa khẩu Mộc Bài. 2.2.4. Giám sát doanh nghiệp dỡ hàng hóa từ phương tiện vận tải để chuyển vào kho chứa hàng và phân loại thực tế hàng hóa. 2.2.5. Làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu theo đề nghị của doanh nghiệp. 2.2.6. Làm thủ tục chuyển cửa khẩu đối với hàng hóa nhập chuyển cửa khẩu theo đề nghị của doanh nghiệp. 2.2.6.1. Niêm phong hải quan phương tiện vận tải vận chuyển hàng chuyển cửa khẩu hoặc niêm phong hải quan cổ túi, kệ sắt chuyên dùng chứa hàng chuyển cửa khẩu. Trường hợp hàng nhập khẩu không thực hiện được niêm phong hải quan thì Chi cục Hải quan giao hàng nhập khẩu cho doanh nghiệp và doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật về nguyên trạng của hàng hóa. 2.2.6.2. Lập 02 Phiếu chuyển cửa khẩu gửi Chi cục Hải quan nơi hàng đến. 2.2.6.3. Giao hồ sơ chuyển cửa khẩu có niêm phong hải quan (gồm Bản kê hàng chuyển cửa khẩu, 02 Phiếu chuyển cửa khẩu) cho doanh nghiệp để doanh nghiệp chuyển đến Chi cục Hải quan nơi hàng đến. 2.2.6.4. Tiếp nhận 01 phiếu chuyển cửa khẩu (có nội dung xác nhận) do Chi cục Hải quan nơi hàng đến chuyển lại. 2.2.6.5. Thanh khoản hồ sơ chuyển cửa khẩu theo quy định. 2.2.7. Trách nhiệm của Chi cục Hải quan nơi hàng đến: 2.2.7.1. Tiếp nhận hồ sơ chuyển cửa khẩu từ doanh nghiệp, kiểm tra niêm phong hồ sơ. 2.2.7.2. Tiếp nhận phương tiện vận tải vận chuyển hàng nhập khẩu; kiểm tra tình trạng niêm phong hải quan, đối chiếu với nội dung xác nhận trên phiếu chuyển của Chi cục Hải quan cửa khẩu lập phiếu. 2.2.7.3. Xác nhận đầy đủ nội dung quy định trên phiếu chuyển cửa khẩu; lưu 01 phiếu; chuyển trả 01 phiếu cho Chi cục Hải quan cửa khẩu lập phiếu. 2.2.7.4. Giám sát doanh nghiệp dỡ hàng hóa từ phương tiện vận tải để chuyển vào kho chứa hàng. 2.2.7.5. Thực hiện thủ tục đối với hàng hóa nhập khẩu theo quy định. Chương 5. THỦ TỤC CHUYỂN CỬA KHẨU ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU Điều 11. Thủ tục chuyển cửa khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu 1. Hàng hóa xuất khẩu chuyển cửa khẩu bao gồm: hàng hóa xuất khẩu đã làm thủ tục hải quan tại các Chi cục Hải quan khác chuyển đến, hàng hóa xuất khẩu được thu gom và làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội, Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Đà Nẵng, Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất. 2. Đối với hàng hóa xuất khẩu theo quy định tại khoản 1 Điều này: 2.1. Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội thực hiện thủ tục chuyển cửa khẩu từ địa điểm làm thủ tục hải quan đến cửa khẩu Hữu Nghị để xuất đi Trung Quốc.
2,060
124,613
2.2. Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Đà Nẵng thực hiện thủ tục chuyển cửa khẩu từ địa điểm làm thủ tục hải quan đến cửa khẩu Lao Bảo/ Cầu Treo để xuất đi Lào/Thái Lan/Singapore/Malaysia. 2.3. Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất thực hiện thủ tục chuyển cửa khẩu từ địa điểm làm thủ tục hải quan đến cửa khẩu Mộc Bài để xuất đi Campuchia. 3. Thủ tục chuyển cửa khẩu đối với hàng xuất khẩu thực hiện như sau: 3.1. Tại Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội, Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay Đà Nẵng, Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay Tân Sơn Nhất, Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục xuất khẩu toàn bộ chuyến hàng: 3.1.1. Trách nhiệm của doanh nghiệp: 3.1.1.1. Nộp bản lược khai hàng hóa xuất khẩu cho Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội, Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay Đà Nẵng, Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay Tân Sơn Nhất. 3.1.1.2. Xuất trình phương tiện vận tải để vận chuyển hàng hóa xuất khẩu đã làm thủ tục hải quan. 3.1.1.3. Tổ chức thực hiện việc xếp hàng hóa xuất khẩu đã làm thủ tục hải quan lên phương tiện vận tải để vận chuyển hàng hóa xuất khẩu đến Chi cục Hải quan liên quan. 3.1.1.4. Tiếp nhận, bảo quản hồ sơ chuyển cửa khẩu (có niêm phong hải quan) từ Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục xuất khẩu toàn bộ chuyển hàng (như Chi cục Hải quan khu chế xuất, công nghiệp…) và chuyển hồ sơ cho Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội, Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Đà Nẵng, Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất để thực hiện tiếp các thủ tục theo quy định. 3.1.1.5. Tiếp nhận, bảo quản hồ sơ chuyển cửa khẩu (có niêm phong hải quan) từ Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội, Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Đà Nẵng, Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất và chuyển hồ sơ cho Chi cục Hải quan cửa khẩu Hữu Nghị, cửa khẩu Cầu Treo, cửa khẩu Lao Bảo, cửa khẩu Mộc Bài để thực hiện tiếp các thủ tục theo quy định. 3.1.2. Trách nhiệm của Chi cục Hải quan: 3.1.2.1. Tiếp nhận bản lược khai hàng hóa xuất khẩu. 3.1.2.2. Giám sát việc xếp hàng xuất khẩu đã làm thủ tục hải quan lên phương tiện vận tải để vận chuyển hàng xuất khẩu đến cửa khẩu xuất liên quan. 3.1.2.3. Niêm phong hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu đã làm thủ tục hải quan/bao bì/phương tiện vận tải chứa hàng hóa xuất khẩu đã làm thủ tục hải quan để thực hiện chuyển cửa khẩu hàng hóa xuất khẩu đến cửa khẩu xuất liên quan. Trường hợp hàng hóa xuất khẩu không thực hiện được niêm phong hải quan hoặc hàng hóa xuất khẩu miễn kiểm tra hải quan thì Chi cục Hải quan giao hàng hóa xuất khẩu cho doanh nghiệp, doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật về nguyên trạng của hàng hóa và Chi cục Hải quan thực hiện niêm phong hải quan đối với phương tiện vận tải. 3.1.2.4. Lập 02 phiếu chuyển cửa khẩu. 3.1.2.5. Giao hồ sơ chuyển cửa khẩu có niêm phong hải quan (gồm bản lược khai hàng hóa xuất khẩu, 02 phiếu chuyển cửa khẩu) cho doanh nghiệp để doanh nghiệp chuyển cho Chi cục Hải quan liên quan thực hiện tiếp các thủ tục theo quy định. 3.1.2.6. Tiếp nhận 01 phiếu chuyển cửa khẩu có nội dung xác nhận của Chi cục Hải quan liên quan chuyển lại. 3.1.2.7. Thanh khoản hồ sơ chuyển cửa khẩu theo quy định. 3.1.2.8. Riêng Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội, Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Đà Nẵng, Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay Tân Sơn Nhất sau khi tiếp nhận hồ sơ và hàng hóa xuất khẩu chuyển cửa khẩu do Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục xuất khẩu toàn bộ chuyến hàng chuyển đến thì căn cứ nội dung quy định tại tiết 3.2.2, điểm 3.2, khoản 3, Điều 11 Thông tư này để thực hiện thủ tục phù hợp với thực tế. 3.2. Tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Hữu Nghị, cửa khẩu Cầu Treo, cửa khẩu Lao Bảo, cửa khẩu Mộc Bài: 3.2.1. Trách nhiệm của doanh nghiệp: 3.2.1.1. Nộp hồ sơ chuyển cửa khẩu do Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội, Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Đà Nẵng, Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay Tân Sơn Nhất chuyển cho Chi cục Hải quan cửa khẩu Hữu Nghị, cửa khẩu Cầu Treo, cửa khẩu Lao Bảo, cửa khẩu Mộc Bài. 3.2.1.2. Xuất trình phương tiện vận tải vận chuyển hàng hóa xuất khẩu. 3.2.1.3. Chứng kiến công chức hải quan kiểm tra tình trạng seal của hãng vận tải, niêm phong hải quan. 3.2.1.4. Tổ chức thực hiện việc xếp hàng hóa từ phương tiện vận tải của Việt Nam sang phương tiện vận tải của nước ngoài (nếu có). 3.2.2. Trách nhiệm của Chi cục Hải quan: 3.2.2.1. Tiếp nhận hồ sơ chuyển cửa khẩu từ doanh nghiệp, kiểm tra niêm phong hồ sơ. 3.2.2.2. Tiếp nhận phương tiện vận tải vận chuyển hàng xuất khẩu; kiểm tra tình trạng seal, niêm phong hải quan, đối chiếu với nội dung xác nhận của Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội, Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Đà Nẵng, Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay Tân Sơn Nhất trên phiếu chuyển cửa khẩu. 3.2.2.3. Xác nhận đầy đủ nội dung quy định trên phiếu chuyển cửa khẩu; lưu 01 phiếu; chuyển trả 01 phiếu cho Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội, Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Đà Nẵng, Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay Tân Sơn Nhất. 3.2.2.4 Giám sát việc doanh nghiệp xếp hàng hóa từ phương tiện vận tải của Việt Nam sang phương tiện vận tải của nước ngoài (nếu có). Chương 6. THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA QUÁ CẢNH Điều 12. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa quá cảnh 1. Trách nhiệm của doanh nghiệp: 1.1. Sau khi hàng hóa nhập khẩu quá cảnh được chuyển cửa khẩu từ cửa khẩu nhập đến Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội, Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Đà Nẵng, Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay Tân Sơn Nhất thì doanh nghiệp tiến hành lập bản kê hàng nhập khẩu quá cảnh (ký tên, đóng dấu doanh nghiệp); nội dung bản kê gồm: tên, địa chỉ người nhận, tên hàng hóa, đơn vị tính, lượng hàng, trị giá. 1.2. Đối với hàng nhập khẩu quá cảnh của nhiều chủ hàng, doanh nghiệp được phép khai hải quan chung 01 tờ khai hàng quá cảnh (HQ/2002-QC) kèm bản kê hàng nhập khẩu quá cảnh. 1.3. Đề nghị Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội, Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Đà Nẵng, Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất làm thủ tục hải quan đối với hàng nhập khẩu quá cảnh. 2. Trách nhiệm của Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội, Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Đà Nẵng, Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất và Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất: Thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa quá cảnh theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan. Chương 7. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 13. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. 2. Bãi bỏ Quyết định số 93/2008/QĐ-BTC ngày 29/10/2008 của Bộ Tài chính ban hành quy định về thủ tục hải quan đối với hàng hóa, vật phẩm xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh đường bộ. 3. Quá trình thực hiện, nếu văn bản liên quan đề cập tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. 4. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan chỉ đạo Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố liên quan chịu trách nhiệm tổ chức quản lý, theo dõi và thực hiện nội dung quy định tại Thông tư này. Quá trình thực hiện có phát sinh vướng mắc, Cục Hải quan các tỉnh, thành phố, người khai hải quan báo cáo và phản ánh cụ thể Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan) để được xem xét, hướng dẫn giải quyết cụ thể./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BẢN KÊ Chi tiết hàng hóa xuất khẩu/nhập khẩu không có thuế (Bản kê này sử dụng cho hàng hóa loại 1) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Xác nhận kết quả kiểm tra: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Ghi chú: - Nếu hàng hóa xuất khẩu thì gạch bỏ chữ nhập khẩu và ngược lại. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> BẢN KÊ Hàng hóa nhập khẩu chưa xác định nội dung khai báo <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Xác nhận của cơ quan Hải quan: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Ghi chú: Nội dung khai báo chưa xác định được thì không phải khai trên bản kê. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> PHIẾU CHUYỂN Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh đường bộ I. Phần dành cho Chi cục Hải quan nơi lập phiếu: Kính chuyển Chi cục Hải quan: …………………………………………………………………………. Lô hàng xuất khẩu/nhập khẩu, quá cảnh được chuyển cửa khẩu để làm tiếp thủ tục hải quan. Thời gian chuyển: hồi …… giờ …….. ngày ….. tháng ….. năm 20 …………………………………. Dự kiến thời gian đến Chi cục Hải quan: ………hồi …… giờ ngày ….. tháng ….. năm 20 ………. Phương tiện vận chuyển: …………………………; Số phương tiện vận chuyển: ………………….. Số lượng túi, gói: ………… ; Số hiệu cont. (nếu có): …………….; Tổng trọng lượng: ……………. Niêm phong hải quan: …………………………………………………………………………………….. Giấy tờ kèm theo: ………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………….. Công chức Hải quan lập phiếu chuyển ký tên, ghi rõ họ tên: ………………………………………… Nhân viên doanh nghiệp vận chuyển hàng hóa ký tên, ghi rõ họ tên: ………………………………. II. Phần dành cho Chi cục Hải quan nơi tiếp nhận phiếu chuyển: Thời gian tiếp nhận: hồi …… giờ …….. ngày ….. tháng ….. năm 20 ………………………………… Xác nhận tình trạng thực tế về niêm phong hải quan, bao bì, số biên bản (nếu có): ……………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………….. Công chức Hải quan nơi tiếp nhận phiếu chuyển ký tên, ghi rõ họ tên: ……………………………. Nhân viên doanh nghiệp nơi tiếp nhận hàng hóa ký tên, ghi rõ họ tên: …………………………….. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Ghi chú: - Trường hợp lô hàng được chuyển nguyên cont. chỉ ghi số hiệu cont., không phải ghi số lượng túi, gói. - Nếu là hàng hóa xuất khẩu thì gạch bỏ chữ nhập khẩu và ngược lại. THÔNG TƯ QUI ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ HOẠT ĐỘNG CHỨNG KHOÁN ÁP DỤNG TẠI CÁC TỔ CHỨC KINH DOANH DỊCH VỤ CHỨNG KHOÁN. Căn cứ Luật Chứng khoán năm 2006; Căn cứ Pháp lệnh Giá 2002; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Căn cứ Nghị định số 14/2007/NĐ-CP ngày 19/01/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chứng khoán; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Sau khi có ý kiến của các Bộ ngành, Bộ Tài chính qui định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí hoạt động chứng khoán áp dụng tại tổ chức kinh doanh dịch vụ chứng khoán như sau:
2,250
124,614
Điều 1. Đối tượng chịu phí Tổ chức, cá nhân sử dụng các dịch vụ liên quan đến triển khai hoạt động chứng khoán, được cung cấp bởi các công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư, thành viên lưu ký của Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam, ngân hàng giám sát, ngân hàng chỉ định thanh toán, ngân hàng thương mại tham gia thị trường trái phiếu, phải nộp phí hoạt động chứng khoán theo quy định tại Thông tư này. Điều 2. Mức thu phí Mức thu phí quy định tại Biểu phí hoạt động chứng khoán ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 3. Tổ chức thu, nộp và quản lý sử dụng 1. Phí hoạt động chứng khoán áp dụng tại các tổ chức kinh doanh dịch vụ chứng khoán quy định tại Thông tư này là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước. Đơn vị thu phí là các tổ chức kinh doanh dịch vụ chứng khoán có nghĩa vụ nộp thuế đối với các khoản thu phí này theo quy định của pháp luật và có quyền quản lý, sử dụng số tiền thu phí sau khi đã nộp thuế theo quy định của pháp luật. 2. Các quy định khác về thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2006. Điều 4. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2011. Thông tư này thay thế các Thông tư số 01/2000/TT-UBCK1 ngày 17/4/2000 hướng dẫn tạm thời chế độ thu phí đối với các khách hàng của các tổ chức kinh doanh, dịch vụ chứng khoán, Thông tư số 02/2000/TT-UBCK1 ngày 14/11/2000 của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số điểm trong Thông tư số 01/2000/TT-UBCK1 ngày 17/4/2000. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BIỂU PHÍ HOẠT ĐỘNG CHỨNG KHOÁN (Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2011/TT-BTC ngày 16/3/2011 của Bộ Tài chính) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC KIỆN TOÀN BAN CHỈ ĐẠO CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI VỀ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG PHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM MUA BÁN NGƯỜI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 187/2004/QĐ-TTg, ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Chỉ đạo Chương trình hành động phòng, chống tội phạm buôn bán, phụ nữ, trẻ em; Căn cứ Quyết định số 299/QĐ-UBND, ngày 24/8/2008 của UBND thành phố về việc phân công nhiệm vụ công tác của các thành viên UBND thành phố Hà Nội mới, nhiệm kỳ 2004 - 2009; Căn cứ Quyết định số 2996/QĐ-UBND ngày 17/6/2009 của UBND Thành phố ban hành về việc thành lập Ban chỉ đạo Chương trình hành động phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ và trẻ em thành phố Hà Nội; Xét đề nghị Cơ quan thường trực thực hiện Chương trình 130/CP Thành phố tại Tờ trình số: 183/TTr-BCĐ(TTBCĐ) ngày 24/02/2011 về việc kiện toàn thành viên Ban chỉ đạo của thành phố Hà Nội về thực hiện Chương trình hành động phòng, chống tội phạm mua bán người; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Kiện toàn, thay thế, bổ sung một số thành viên Ban Chỉ đạo của thành phố Hà Nội về việc thực hiện Chương trình hành động phòng, chống tội phạm mua bán người (gọi tắt là Ban chỉ đạo 130/TP), gồm: 1. Đ/c Vũ Hồng Khanh, Phó Chủ tịch UBND thành phố, Trưởng Ban chỉ đạo. 2. Đ/c Nguyễn Đức Chung, Phó Giám đốc Công an thành phố, Phó Trưởng Ban Chỉ đạo thường trực. 3. Đ/c Nguyễn Minh Hà, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ TP, ủy viên. 4. Đ/c Nguyễn Khả Hùng, Phó Trưởng Ban tuyên giáo Thành ủy, ủy viên. 5. Đ/c Đào Sỹ Hùng, Phó Chánh Án TAND Thành phố, ủy viên. 6. Đ/c Nguyễn Quang Thành, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hà Nội, ủy viên. 7. Đ/c Phạm Chí Công, Phó Chánh Văn phòng UBND TP, ủy viên. 8. Đ/c Lê Tuấn Hữu, Phó Giám đốc sở LĐ, TB và Xã hội, ủy viên. 9. Đ/c Trương Thị Nga, Phó Giám đốc Sở Tư pháp, ủy viên. 10. Đ/c Nguyễn Thị Bài, Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, ủy viên. 11. Đ/c Nguyễn Văn Thọ, Phó Giám đốc Sở Tài chính, ủy viên. 12. Đ/c Nguyễn Hữu Hiếu, Phó Giám đốc Sở Giáo dục và đào tạo, ủy viên. 13. Đ/c Lê Học Thu, Chánh Văn phòng CATP Thành phố, ủy viên. 14. Đ/c Nguyễn Văn Tính, Phó trưởng phòng Cảnh sát Điều tra Tội phạm về TTXH - Công an thành phố Hà Nội, ủy viên. Điều 2. Ban Chỉ đạo có nhiệm vụ: 1. Xây dựng các chương trình, kế hoạch hằng năm và dài hạn thực hiện các nhiệm vụ, mục tiêu, chỉ tiêu về công tác phòng, chống tội phạm. 2. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và đánh giá hoạt động của các sở, ngành, đoàn thể và UBND các quận, huyện, thị xã về việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao trong công tác phòng, chống tội phạm mua bán người. 3. Chỉ đạo, hướng dẫn các sở, ngành, đoàn thể và UBND các quận, huyện, thị xã thực hiện các hoạt động hợp tác trong nước và quốc tế trong các lĩnh vực có liên quan đến công tác phòng, chống tội phạm mua bán người. 4. Định kỳ và đột xuất tổng hợp báo cáo UBND thành phố, Chủ tịch UBND Thành phố tình hình, kết quả thực hiện công tác phòng, chống tội phạm mua bán người trên địa bàn Thành phố. Điều 3. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đồng chí lãnh đạo và thành viên Ban chỉ đạo thực hiện theo nội dung quy định tại Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo 130/TP. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2996/QĐ-UBND ngày 17/6/2009 của UBND Thành phố ban hành về việc thành lập Ban chỉ đạo Chương trình hành động phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em Thành phố Hà Nội và Quyết định số 1101/QĐ-UBND ngày 10/3/2010 về việc kiện toàn Ban chỉ đạo Chương trình hành động phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em Thành phố Hà Nội. Điều 5. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Trưởng Ban chỉ đạo Chương trình; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể Thành phố và các đồng chí có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT KHI NHÀ NƯỚC CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ - CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Căn cứ Nghị định số 121/2010/NĐ - CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Căn cứ Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Căn cứ Thông tư số 141/2007/TT - BTC ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT - BTC ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ - CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 388/TTr – STC - QLGCS ngày 22 tháng 02 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về đơn giá thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2497/2006/QĐ - UBND ngày 17 tháng 7 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hải Dương về việc Ban hành Quy định về đơn giá thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT KHI NHÀ NƯỚC CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2011/QĐ – UBND ngày 16 tháng 3 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hải Dương) Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng Quy định này áp dụng trong việc xác định đơn giá thuê đất đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước và nước ngoài khi Nhà nước cho thuê đất hoặc cho phép chuyển từ hình thức giao đất sang thuê đất (gọi chung là cho thuê đất) trên địa bàn tỉnh Hải Dương; Các nội dung khác về thu tiền thuê đất, miễn, giảm tiền thuê đất (trừ tiền bồi thường, hỗ trợ đất) thực hiện theo các quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP và các quy định, hướng dẫn hiện hành của Bộ Tài chính. Điều 2. Đơn giá thuê đất 1. Đơn giá cho thuê đất theo hình thức trả tiền thuê đất hàng năm: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Trong đó: - Đơn giá thuê đất là đơn giá tính cho 01 m2 đất cho thuê trong thời hạn 01 năm; - Giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê là giá các loại đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành hàng năm theo quy định của Chính phủ. Trường hợp giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm cho thuê đất chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì Sở Tài chính chủ trì cùng các Sở, ngành liên quan xem xét, tổ chức xác định lại giá đất theo quy định hiện hành. Mục đích sử dụng đất thuê được xác định theo một trong các loại giấy tờ sau: Quyết định cho thuê đất; hợp đồng thuê đất; giấy chứng nhận đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; - Hệ số giá thuê đất tính theo tỷ lệ (%) và được xác định tuỳ điều kiện hạ tầng từng khu vực, vị trí có khả năng sinh lợi của thửa đất. Cụ thể như sau:
2,082
124,615
+ Trường hợp cho thuê đất tại khu vực đô thị (thành phố Hải Dương, thị xã Chí Linh và các thị trấn), tại các vị trí ven đô thị, ven đường giao thông chính (Quốc lộ, Tỉnh lộ), các đầu mối giao thông, khu thương mại, du lịch, công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề ngoài đô thị thì hệ số giá thuê đất được xác định từ 1,7% đến 2,0%. Trường hợp cho thuê đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại các vị trí có khả năng sinh lợi cao, có lợi thế trong việc sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh, thương mại và dịch vụ thì hệ số giá thuê đất được xác định cao hơn, nhưng không quá 3,0%; + Trường hợp cho thuê đất tại các vị trí còn lại ở nông thôn thì hệ số giá thuê đất được xác định từ 1,5% đến 1,7%; + Đối với các dự án thuê đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản; dự án thuê đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư theo quy định của Chính phủ thì hệ số giá thuê đất được xác định thấp hơn, nhưng không nhỏ hơn 0,5 lần so với hệ số giá thuê đất quy định trong các trường hợp nêu trên; + Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) được xác định bằng 0,25 lần so với đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích sử dụng. 2. Đơn giá cho thuê đất theo hình thức trả tiền thuê đất một lần: Trường hợp Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì số tiền thuê đất phải nộp được tính bằng với số tiền sử dụng đất phải nộp như trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất có cùng mục đích sử dụng đất và cùng thời hạn sử dụng đất. Điều 3. Thẩm quyền xác định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể Căn cứ vào khung đơn giá thuê đất và phương pháp xác định đơn giá thuê đất quy định tại Điều 2 của Quy định này: 1. Giám đốc Sở Tài chính quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với trường hợp tổ chức kinh tế trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài (bao gồm cả tổ chức kinh tế liên doanh giữa các nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài) thuê đất. 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện) quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với hộ gia đình, cá nhân người Việt Nam định cư ở trong nước thuê đất. 3. Việc xác định đơn giá thuê đất làm cơ sở giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê khi Nhà nước cho thuê đất được thực hiện theo quy định riêng. Điều 4. Thời điểm áp dụng đơn giá thuê đất 1. Các dự án đầu tư có quyết định thuê đất từ ngày 01 tháng 3 năm 2011 trở đi thì áp dụng đơn giá thuê đất quy định tại Điều 2, Điều 3 Quy định này. 2. Các dự án đầu tư có quyết định thuê đất, đã bàn giao đất để sử dụng từ ngày 01 tháng 3 năm 2006 đến ngày 01 tháng 3 năm 2011 mà nộp tiền thuê đất hàng năm thì đến thời hạn ổn định đơn giá thuê đất đủ 05 năm phải xác định lại đơn giá thuê theo quy định tại Điều 2, Điều 3 Quy định này. 3. Các dự án đầu tư có quyết định thuê đất, đã bàn giao đất để sử dụng trước ngày 01 tháng 3 năm 2006 mà nộp tiền thuê đất hàng năm: nếu đến trước ngày 01 tháng 3 năm 2011 đã đủ thời hạn ổn định đơn giá thuê đất 05 năm nhưng đến nay chưa kịp thời điều chỉnh đơn giá thuê đất thì được xác định điều chỉnh lại đơn giá thuê theo quy định tại Quyết định số 2497/2006/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hải Dương về việc Ban hành Quy định về đơn giá thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương; nếu đến ngày 01 tháng 3 năm 2011 trở đi mới đủ thời hạn ổn định đơn giá thuê đất 05 năm thì phải xác định lại đơn giá thuê theo quy định tại Điều 2, Điều 3 Quy định này. Điều 5. Thời gian ổn định và điều chỉnh đơn giá thuê đất 1. Đơn giá thuê đất của mỗi dự án thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm được ổn định 05 năm. Riêng trường hợp thuê đất trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê theo hình thức trả tiền thuê đất hàng năm thì đơn giá thuê đất là đơn giá trúng đấu giá và được ổn định 10 năm. 2. Điều chỉnh đơn giá thuê đất: a) Trường hợp Nhà nước cho thuê đất theo hình thức trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê: Hết thời hạn ổn định đối với dự án đã được xác định hoặc điều chỉnh đơn giá thuê đất theo quy định này, nếu giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định và công bố có sự biến động không quá 20% so với giá đất để tính tiền thuê đất tại thời điểm xác định đơn giá thuê đất lần trước đó thì Giám đốc Sở Tài chính (đối với trường hợp tổ chức kinh tế, người Việt nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất), Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện (đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân thuê đất) quyết định đơn giá thuê đất áp dụng cho thời hạn (05 năm) tiếp theo. Trường hợp giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định và công bố có sự biến động từ 20% trở lên so với giá đất để tính tiền thuê đất tại thời điểm xác định đơn giá thuê đất lần trước đó thì Sở Tài chính chủ trì xác định lại trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh cho phù hợp làm cơ sở để Giám đốc Sở Tài chính (đối với trường hợp tổ chức kinh tế, người Việt nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất), Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện (đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân thuê đất) quyết định điều chỉnh đơn giá thuê đất áp dụng cho thời hạn (05 năm) tiếp theo. b) Trường hợp Nhà nước cho thuê đất theo hình thức trả tiền thuê đất hàng năm thông qua đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê: Hết thời hạn ổn định 10 năm, việc điều chỉnh đơn giá thuê đất áp dụng như trường hợp Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không theo hình thức đấu giá nhưng mức điều chỉnh của thời kỳ ổn định 10 năm tiếp theo không vượt quá 30% đơn giá thuê đất của kỳ ổn định trước. Điều 6. Hồ sơ, trình tự và thời hạn xác định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể 1. Đối với trường hợp thuê đất từ ngày 01/3/2011 trở đi: a) Hồ sơ gồm: + Trích lục Bản đồ hoặc Trích đo Bản đồ địa chính khu đất cho thuê theo quy định của ngành Tài nguyên và Môi trường; + Quy hoạch mặt bằng sử dụng đất thuê được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nếu có). b) Trình tự và thời hạn: - Đối với các dự án do tổ chức kinh tế trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất thuộc thẩm quyền quyết định cho thuê đất của Uỷ ban nhân dân tỉnh: + Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (Sở Tài nguyên và Môi trường), cơ quan thuế hoặc chủ dự án gửi đến, Sở Tài chính chủ trì phối hợp cùng các ngành liên quan xác định đơn giá thuê đất cho từng dự án. Giám đốc sở Tài chính quyết định đơn giá thuê đất gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh, chủ dự án và các cơ quan có liên quan; + Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định đơn giá thuê đất của Giám đốc Sở Tài chính và nhận đủ hồ sơ địa chính, cơ quan thuế xác định số tiền thuê đất và ra Thông báo gửi đến tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nghĩa vụ phải nộp tiền thuê đất thực hiện. - Đối với các dự án do hộ gia đình, cá nhân người Việt Nam định cư ở trong nước thuê đất thuộc thẩm quyền quyết định cho thuê đất của Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố: + Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (Phòng Tài nguyên và Môi trường) huyện, thị xã, thành phố, cơ quan thuế hoặc chủ dự án chuyển đến, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thị xã, thành phố chủ trì phối hợp cùng các cơ quan có liên quan xác định đơn giá thuê đất cho từng dự án trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định; + Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Phòng Tài chính - Kế hoạch, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định đơn giá thuê đất và gửi Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Phòng Tài nguyên và Môi trường, cơ quan thuế cùng cấp, chủ dự án và các cơ quan có liên quan; + Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định đơn giá thuê đất của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện và nhận đủ hồ sơ địa chính, cơ quan thuế xác định số tiền thuê đất và ra thông báo gửi đến hộ gia đình, cá nhân có nghĩa vụ phải nộp tiền thuê đất thực hiện. 2. Đối với trường hợp đang sử dụng đất thuê trước ngày 01 tháng 3 năm 2011 mà thuộc trường hợp phải xác định và điều chỉnh lại đơn giá thuê đất: a) Hồ sơ gồm: + Bản sao Quyết định cho thuê đất hoặc cho phép chuyển từ hình thức giao đất sang thuê đất của cấp có thẩm quyền kèm theo Trích lục Bản đồ hoặc Trích đo Bản đồ địa chính khu đất cho thuê theo quy định của ngành Tài nguyên và Môi trường; + Bản sao Quy hoạch mặt bằng sử dụng đất thuê được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
2,030
124,616
+ Bản sao Hợp đồng thuê đất; + Bản sao Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt giá thuê đất hoặc Giấy phép đầu tư (đối với đầu tư nước ngoài). b) Trình tự và thời hạn: thực hiện như Điểm b Khoản 1 Điều này. Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước 1. Sở Tài chính có trách nhiệm: a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện việc xác định đơn giá, điều chỉnh đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể theo Quy định này; b) Tổng hợp kết quả thực hiện việc xác định và điều chỉnh đơn giá thuê đất cho các dự án trên địa bàn toàn tỉnh báo cáo Bộ Tài chính và Uỷ ban nhân dân tỉnh theo quy định; c) Xử lý những vướng mắc trong quá trình thực hiện việc xác định đơn giá thuê đất và kiểm tra, giám sát thực hiện Quy định này. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: a) Chủ trì phối hợp với chủ dự án tập hợp hồ sơ địa chính của từng dự án thuê đất theo quyết định cho thuê đất của Uỷ ban nhân dân tỉnh chuyển cơ quan thuế và Sở Tài chính làm căn cứ xác định đơn giá thuê đất; b) Hướng dẫn Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thị xã, thành phố thực hiện việc tập hợp và chuyển hồ sơ địa chính theo quyết định cho thuê đất của Uỷ ban nhân dân cấp huyện làm căn cứ xác định đơn giá thuê đất. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư và Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh có trách nhiệm: a) Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn và giải thích đối với các nhà đầu tư nước ngoài thuê đất ngoài các Khu công nghiệp, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh hướng dẫn và giải thích đối với các nhà đầu tư thuê đất trong các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh về việc thực hiện và điều chỉnh đơn giá thuê đất theo Quy định này; b) Phối hợp với Sở Tài chính trong việc xác định, điều chỉnh đơn giá thuê đất đối với các dự án do tổ chức, cá nhân người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước cho thuê đất trên địa bàn tỉnh. 4. Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm: a) Tổng hợp hồ sơ và luân chuyển hồ sơ thu tiền thuê đất thuê trên địa bàn tỉnh chuyển cơ quan tài chính để xác định hoặc điều chỉnh đơn giá thuê đất theo Quy định này; b) Chỉ đạo các đơn vị trong ngành thực hiện xác định tiền thuê đất phải nộp, miễn, giảm tiền thuê đất, trừ tiền bồi thường, hỗ trợ đất vào tiền thuê đất phải nộp theo quy định hiện hành. 5. Uỷ ban nhân dân cấp huyện: a) Chỉ đạo các cơ quan chức năng ở cấp huyện tổ chức thực hiện việc xác định đơn giá, điều chỉnh đơn giá thuê đất đối với các dự án theo quyết định cho thuê đất của Uỷ ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn; b) Hàng quý báo cáo tình hình thực hiện việc xác định và điều chỉnh đơn giá thuê đất cho các dự án trên địa bàn về Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài chính. Điều 8. Điều khoản thi hành Sở Tài chính có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh các ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết./. THÔNG BÁO Ý KIẾN KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG HOÀNG TRUNG HẢI VỀ XÂY DỰNG THỊ TRƯỜNG PHÁT ĐIỆN CẠNH TRANH VIỆT NAM Ngày 11 tháng 3 năm 2011, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải đã chủ trì cuộc họp về xây dựng Thị trường phát điện cạnh tranh Việt Nam. Tham gia cuộc họp có lãnh đạo và đại diện các Bộ, cơ quan: Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Văn phòng Chính phủ; các Tập đoàn: Điện lực Việt Nam, Dầu khí Việt Nam, Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam. Sau khi nghe Bộ Công Thương, Tập đoàn Điện lực Việt Nam báo cáo, ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải kết luận như sau: Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc đưa Thị trường phát điện cạnh tranh Việt Nam vào vận hành trong năm 2011, Bộ Công Thương, Tập đoàn Điện lực Việt Nam và các đơn vị liên quan đã có nhiều cố gắng trong công tác chuẩn bị. Đến nay, các điều kiện cho vận hành thị trường điện đã tương đối đầy đủ, dư luận xã hội cũng đã quen dần với khái niệm thị trường năng lượng (thị trường xăng dầu, thị trường điện). Việc hình thành và phát triển thị trường phát điện cạnh tranh tại Việt Nam cần thực hiện thận trọng, từng bước, từ thị trường thí điểm đến thị trường chính thức, đảm bảo mục tiêu cung cấp điện ổn định cho phát triển kinh tế - xã hội, tạo điều kiện để thu xếp đủ vốn cho phát triển điện, khuyến khích sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Để đạt mục tiêu đưa vào vận hành Thị trường phát điện cạnh tranh thí điểm vào ngày 01 tháng 7 năm 2011, các đơn vị cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau: 1. Bộ Công Thương: - Hoàn thành hệ thống văn bản quy định cần thiết cho vận hành thị trường phát điện cạnh tranh Việt Nam trước ngày 30 tháng 6 năm 2011. - Hoàn chỉnh Đề án tái cơ cấu ngành điện trong tháng 3 năm 2011, báo cáo Thường trực Chính phủ. - Nghiên cứu, xây dựng Đề án thành lập Hội đồng điều tiết điện lực quốc gia, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét phê duyệt trong quý IV năm 2011. - Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam rà soát để ban hành các quy trình thanh toán giữa các khâu trong thị trường phát điện cạnh tranh, bảo đảm tính chặt chẽ, minh bạch, phù hợp với các quy định hiện hành về công tác kế toán, tài chính. - Chỉ đạo Tập đoàn Điện lực Việt Nam và các đơn vị tham gia thị trường điện đầu tư các hệ thống công nghệ thông tin cần thiết, đáp ứng tiến độ đưa thị trường phát điện cạnh tranh vào vận hành. - Nghiên cứu, đưa vào áp dụng các công cụ điều tiết để đảm bảo cho thị trường vận hành ổn định kể cả trong điều kiện hệ thống điện thiếu nguồn hoặc dự phòng thấp. - Nghiên cứu, trao đổi với Ngân hàng Thế giới (WB), đề xuất cơ chế bão lãnh một phần cho thanh toán trong thị trường phát điện cạnh tranh, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. - Chủ trì tổ chức các chương trình đào tạo, tập huấn cho các đơn vị tham gia thị trường phát điện cạnh tranh. - Căn cứ vào tình hình chuẩn bị thị trường điện và kết quả vận hành Thị trường phát điện cạnh tranh thí điểm, Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định và công bố thời điểm bắt đầu vận hành chính thức Thị trường phát điện cạnh tranh Việt Nam. 2. Tập đoàn Điện lực Việt Nam: - Chủ trì, phối hợp với các đơn vị tham gia thị trường điện thực hiện các cơ chế đặc biệt theo thẩm quyền để đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ vận hành thị trường phát điện cạnh tranh, bảo đảm tiến độ và tính đồng bộ trên toàn hệ thống; trường hợp vượt thẩm quyền đề xuất, báo cáo Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ Công Thương xem xét, giải quyết theo thẩm quyền. - Thực hiện các chương trình đào tạo, tập huấn vận hành thị trường điện cho các đơn vị tham gia thị trường điện; tổ chức đào tạo trực tiếp ở nước ngoài về vận hành thị trường điện và thuê tư vấn nước ngoài tham gia hướng dẫn vận hành thị trường điện tại Việt Nam. - Phối hợp với các đơn vị phát điện để đầu tư xây dựng, lắp đặt các trang thiết bị đầu cuối và vận hành thử nghiệm hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu vận hành Thị trường phát điện cạnh tranh các giai đoạn. - Bố trí trụ sở làm việc mới của đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện, đáp ứng yêu cầu hoạt động và giám sát vận hành thị trường điện trước thời điểm thị trường phát điện cạnh tranh chính thức đi vào hoạt động. 3. Các đơn vị phát điện phối hợp chặt chẽ với Tập đoàn Điện lực Việt Nam để đầu tư xây dựng, lắp đặt hệ thống công nghệ thông tin. Đối với các nhà máy ngoài Tập đoàn Điện lực Việt Nam, chi phí đầu tư sẽ do các đơn vị thanh toán thông qua hình thức thuê tài sản. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các Bộ, ngành và các cơ quan liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ HỌP TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước; Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 1912/2006/QĐ-UBND ngày 31 tháng 8 năm 2006 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước và có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ HỌP TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE (Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND ngày 16 tháng 3 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này điều chỉnh việc tổ chức các cuộc họp trong hoạt động quản lý, điều hành của các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh. 2. Phiên họp của Uỷ ban nhân dân (UBND) các cấp, hội nghị quốc tế, hội thảo, toạ đàm khoa học không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này.
2,059
124,617
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Chủ tịch UBND tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thành phố. 2. Cơ quan và Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; cơ quan và Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, thành phố; các tổ chức tư vấn, phối hợp liên ngành do UBND tỉnh và UBND huyện, thành phố thành lập. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Họp là một hình thức của hoạt động quản lý nhà nước, một cách thức giải quyết công việc, thông qua đó Thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước trực tiếp thực hiện sự chỉ đạo, điều hành hoạt động để giải quyết các công việc thuộc chức năng, thẩm quyền của cơ quan mình theo quy định của pháp luật. 2. Họp tham mưu, tư vấn là cuộc họp để Thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước nghe các ý kiến đề xuất, kiến nghị của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp dưới, của các chuyên gia, nhà khoa học, nhằm có đủ thông tin, có thêm cơ sở, căn cứ trước khi ra quyết định theo chức năng, thẩm quyền. 3. Họp làm việc là cuộc họp của cấp trên với Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp dưới để giải quyết những công việc có tính chất quan trọng, vượt quá thẩm quyền của cấp dưới, hoặc để kiểm tra trực tiếp công tác của cấp dưới. 4. Họp chuyên môn là cuộc họp để trao đổi, thảo luận những vấn đề thuộc kỹ thuật, nghiệp vụ, nhằm xây dựng và hoàn thiện các dự án, đề án. 5. Họp giao ban là cuộc họp của lãnh đạo cơ quan, đơn vị hành chính nhà nước để nắm tình hình triển khai thực hiện nhiệm vụ công tác; trao đổi ý kiến và thực hiện chỉ đạo giải quyết các công việc thường xuyên. 6. Họp tập huấn, triển khai (hội nghị tập huấn, triển khai) là cuộc họp để quán triệt, thống nhất nhận thức và hành động về nội dung, tinh thần của các chủ trương, chính sách lớn, quan trọng của Đảng, Nhà nước về quản lý, điều hành hoạt động kinh tế - xã hội. 7. Họp tổng kết (hội nghị tổng kết) hàng năm là cuộc họp để kiểm điểm, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ công tác hàng năm và bàn phương hướng, nhiệm vụ công tác cho năm tiếp theo của cơ quan, đơn vị hành chính nhà nước. 8. Họp sơ kết, tổng kết (hội nghị sơ kết, tổng kết) chuyên đề để đánh giá tình hình triển khai và kết quả thực hiện chủ trương, chính sách quan trọng. 9. Người chủ trì cuộc họp là người có thẩm quyền điều hành và đưa ra ý kiến kết luận cuộc họp. 10. Người tham dự cuộc họp là người được triệu tập, người được mời họp hoặc người đại diện cho cơ quan, đơn vị được mời họp hoặc người được uỷ quyền đi dự cuộc họp. 11. Cuộc họp của Chủ tịch UBND là cuộc họp do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND chủ trì để chỉ đạo, phối hợp giải quyết những công việc thuộc chức năng, thẩm quyền của Chủ tịch UBND theo quy định của pháp luật. 12. Cuộc họp của lãnh đạo các cơ quan, đơn vị chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện là cuộc họp do lãnh đạo của các cơ quan, đơn vị chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện chủ trì để chỉ đạo, điều hành giải quyết những công việc thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện được phân công. Điều 4. Mục tiêu Nhằm giảm bớt số lượng, nâng cao chất lượng các cuộc họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước các cấp, các ngành, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong tổ chức các cuộc họp, góp phần tích cực đổi mới, nâng cao hiệu lực, hiệu quả sự chỉ đạo, điều hành của Thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước, đáp ứng yêu cầu về cải cách hành chính. Điều 5. Nguyên tắc tổ chức cuộc họp 1. Bảo đảm giải quyết công việc đúng thẩm quyền và phạm vi trách nhiệm được phân công; cấp trên không can thiệp và giải quyết công việc của cấp dưới; cấp dưới không đẩy công việc của mình cho cấp trên giải quyết. 2. Chỉ tiến hành họp khi thực sự cần thiết để phục vụ cho công tác chỉ đạo, điều hành của Thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước trong việc thực hiện các nhiệm vụ công tác quan trọng. Không dùng cuộc họp để thay cho việc ra các quyết định quản lý, điều hành. 3. Xác định rõ mục đích, yêu cầu, nội dung, thành phần tham dự; đề cao và thực hiện nghiêm túc chế độ trách nhiệm cá nhân trong phân công và xử lý công việc, bảo đảm tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành tập trung, thống nhất, thông suốt của Thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước. 4. Theo chương trình kế hoạch; thực hiện cải tiến, đơn giản hoá quy trình, thủ tục tiến hành họp; cuộc họp được bố trí hợp lý, bảo đảm chất lượng, hiệu quả, thiết thực, tiết kiệm, không phô trương, hình thức. 5. Thực hiện lồng ghép các nội dung vấn đề, công việc cần xử lý; kết hợp một cách hợp lý các loại cuộc họp với nhau. 6. Phù hợp với tính chất, yêu cầu và nội dung của vấn đề, công việc cần giải quyết; phù hợp với tính chất và đặc điểm về tổ chức và hoạt động của từng loại cơ quan, đơn vị hành chính nhà nước. Điều 6. Trách nhiệm trong việc đẩy mạnh ứng dụng khoa học và công nghệ vào việc đổi mới công tác chỉ đạo, điều hành để giảm bớt và nâng cao chất lượng, hiệu quả các cuộc họp Thủ trưởng cơ quan, đơn vị hành chính nhà nước các cấp, các ngành có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo nghiên cứu, triển khai ứng dụng khoa học và công nghệ, trước hết là công nghệ thông tin, vào việc đổi mới công tác chỉ đạo, điều hành, để giảm bớt các cuộc họp; không ngừng cải tiến nội dung, phương thức, nâng cao chất lượng và hiệu quả các cuộc họp. Điều 7. Các trường hợp không tổ chức cuộc họp 1. Phổ biến, quán triệt và triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản chỉ đạo của cấp trên. Đối với những văn bản quy định chủ trương, chính sách lớn, quan trọng, những nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách về phát triển kinh tế - xã hội, khi cần thiết có thể tổ chức cuộc họp để quán triệt, tập huấn, nhằm thống nhất nhận thức và hành động trong triển khai thực hiện. 2. Việc sơ kết kiểm điểm, đánh giá tình hình và kết quả 6 tháng thực hiện chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của các sở, ngành, chính quyền các cấp. 3. Giải quyết những công việc thường xuyên trong tình hình có thiên tai, địch hoạ hoặc tình trạng khẩn cấp. 4. Những việc cụ thể đã được uỷ quyền hoặc phân công, phân cấp rõ thẩm quyền, trách nhiệm cho tổ chức hoặc cá nhân cấp dưới giải quyết. 5. Tổ chức lấy ý kiến của lãnh đạo các cơ quan, đơn vị ở các cấp, các ngành tham gia xây dựng, hoàn thiện các đề án, dự án, trừ trường hợp những đề án, dự án lớn, quan trọng liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của nhiều cơ quan, đơn vị. 6. Cấp trên triệu tập cấp dưới lên để trực tiếp phân công, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ công tác, hoặc để nghe báo cáo tình hình thay cho chế độ đi kiểm tra, giám sát công tác địa phương, cơ sở. 7. Trao đổi thông tin hoặc giao lưu, học tập kinh nghiệm giữa các cơ quan, đơn vị. 8. Giải quyết những nội dung công việc mang tính chất chuyên môn, kỹ thuật hoặc giải quyết những công việc chuẩn bị trước cho việc tổ chức các cuộc họp, trừ trường hợp những cuộc họp lớn, quan trọng. 9. Những việc đã được pháp luật quy định giải quyết bằng cách thức khác, không cần thiết phải thông qua cuộc họp. Điều 8. Họp của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và tổ chức xã hội - nghề nghiệp trong cơ quan hành chính nhà nước Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp trong cơ quan, đơn vị hành chính nhà nước tổ chức các cuộc họp theo Điều lệ của tổ chức mình và được bố trí hợp lý phù hợp với tính chất và đặc điểm về tổ chức và hoạt động của mỗi cơ quan, đơn vị. Điều 9. Phối hợp giữa cơ quan hành chính nhà nước với cơ quan, tổ chức khác của hệ thống chính trị trong việc tổ chức các cuộc họp Các cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền các cấp phải thường xuyên phối hợp chặt chẽ với cơ quan khác trong bộ máy nhà nước, Đảng Cộng sản Việt Nam, cơ quan lãnh đạo của các tổ chức chính trị - xã hội cùng cấp trong việc xây dựng chương trình, kế hoạch tổ chức các cuộc họp một cách khoa học, hợp lý và hiệu quả. Chương II QUY TRÌNH TỔ CHỨC CUỘC HỌP Điều 10. Xây dựng kế hoạch tổ chức các cuộc họp 1. Căn cứ vào chương trình công tác hàng năm, hàng tháng của cơ quan mình và yêu cầu giải quyết công việc, Thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước chỉ đạo xây dựng và quyết định kế hoạch tổ chức các cuộc họp lớn, quan trọng trong năm và hàng tháng; phân công trách nhiệm cơ quan, đơn vị chuẩn bị nội dung, địa điểm và các vấn đề khác liên quan đến việc tổ chức các cuộc họp đó. Kế hoạch tổ chức các cuộc họp trong năm và hàng tháng phải được thông báo trước ít nhất 03 ngày làm việc cho các đối tượng được triệu tập hoặc mời tham dự. 2. Các cuộc họp bất thường chỉ được tổ chức khi có những công việc đột xuất, khẩn cấp. Điều 11. Chuẩn bị nội dung các cuộc họp 1. Các cơ quan, đơn vị được phân công chuẩn bị nội dung các cuộc họp phải chịu trách nhiệm thực hiện đầy đủ, chu đáo, đúng yêu cầu và thời gian quy định về việc gửi văn bản. 2. Những vấn đề liên quan đến nội dung cuộc họp và những nội dung, yêu cầu cần trao đổi, tham khảo ý kiến và bài phát biểu kết luận, chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân tỉnh tại cuộc họp phải được chuẩn bị đầy đủ trước bằng văn bản. 3. Đối với những văn bản dài, có nhiều nội dung, thì ngoài bản chính còn phải chuẩn bị thêm bản tóm tắt, trong đó cần nêu rõ những nội dung chính, cốt lõi của văn bản cần đưa ra cuộc họp. Điều 12. Giấy mời họp 1. Giấy mời họp phải được ghi rõ những nội dung sau đây: a) Người triệu tập và chủ trì; b) Thành phần tham dự; c) Người được triệu tập; người được mời tham dự; d) Nội dung cuộc họp; thời gian, địa điểm họp; đ) Những yêu cầu đối với người được triệu tập hoặc được mời tham dự. 2. Giấy mời họp phải được gửi trước ngày họp ít nhất là 03 ngày làm việc kèm theo là tài liệu, văn bản, nội dung, yêu cầu và những gợi ý liên quan đến nội dung cuộc họp, trừ trường hợp các cuộc họp đột xuất.
2,098
124,618
Điều 13. Thành phần và số lượng người tham dự cuộc họp 1. Tuỳ theo tính chất, nội dung, mục đích, yêu cầu của cuộc họp, người triệu tập cuộc họp phải cân nhắc kỹ và quyết định thành phần, số lượng người tham dự cuộc họp cho phù hợp, đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả. 2. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được mời họp phải cử người tham dự cuộc họp đúng thành phần, có đủ thẩm quyền, năng lực, trình độ đáp ứng nội dung và yêu cầu của cuộc họp. 3. Trường hợp người được mời là Thủ trưởng cơ quan, đơn vị không thể tham dự cuộc họp, thì có thể uỷ quyền cho cấp dưới đi thay, nhưng phải báo cáo trước cho người chủ trì cuộc họp để có sự đồng ý hoặc cho phép. Điều 14. Thời gian tiến hành cuộc họp 1. Thời gian tiến hành một cuộc họp thuộc các loại cuộc họp dưới đây được quy định như sau: a) Họp tham mưu, tư vấn không quá một buổi làm việc; b) Họp chuyên môn từ 01 buổi đến 01 ngày, trường hợp đối với những đề án, dự án lớn, phức tạp thì có thể kéo dài thời gian hơn, nhưng không quá 02 ngày; c) Họp tổng kết công tác năm không quá 01 ngày; d) Họp sơ kết, tổng kết chuyên đề từ 01 đến 02 ngày tuỳ theo tính chất và nội dung của chuyên đề; đ) Họp tập huấn, triển khai nhiệm vụ công tác từ 01 đến 03 ngày tuỳ theo tính chất và nội dung vấn đề. 2. Các loại cuộc họp khác thì tuỳ theo tính chất và nội dung mà bố trí thời gian tiến hành hợp lý, nhưng không quá 02 ngày. Điều 15. Những yêu cầu về tiến hành cuộc họp 1. Mỗi cuộc họp có thể kết hợp nhiều nội dung, sử dụng nhiều hình thức và cách thức tiến hành phù hợp với từng vấn đề và điều kiện, hoàn cảnh cụ thể, để tiết kiệm thời gian, bảo đảm chất lượng và hiệu quả giải quyết công việc. 2. Người chủ trì hoặc người được phân công chỉ trình bày tóm tắt nội dung cốt lõi của đề án, dự án, vấn đề được đưa ra cuộc họp, hoặc chỉ nêu những vấn đề còn ý kiến khác nhau, không đọc toàn văn nội dung chi tiết cần xử lý tại cuộc họp. 3. Việc phát biểu, trao đổi ý kiến tại cuộc họp phải tập trung vào những vấn đề còn ý kiến khác nhau để đề xuất biện pháp xử lý. 4. Ý kiến kết luận của người chủ trì cuộc họp phải rõ ràng, cụ thể, thể hiện được đầy đủ tính chất, nội dung và yêu cầu của cuộc họp. Điều 16. Trách nhiệm của người chủ trì cuộc họp 1. Quán triệt mục đích, yêu cầu, nội dung chương trình, thời gian và lịch trình của cuộc họp. 2. Xác định thời gian tối đa cho mỗi người trình bày ý kiến tại cuộc họp. 3. Điều khiển cuộc họp theo đúng mục đích, yêu cầu đặt ra. 4. Có ý kiến kết luận cuộc họp, trước khi kết thúc cuộc họp. 5. Giao trách nhiệm cho cơ quan, đơn vị có thẩm quyền ra văn bản thông báo kết quả cuộc họp đến các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan. Điều 17. Trách nhiệm của người tham dự cuộc họp 1. Nghiên cứu tài liệu, văn bản của cuộc họp trước khi đến dự cuộc họp. 2. Chuẩn bị ý kiến phát biểu tại cuộc họp. 3. Phải đi dự họp đúng thành phần, đến họp đúng giờ và tham dự hết thời gian cuộc họp. Trường hợp vì lý do đột xuất, nếu được sự đồng ý của người chủ trì, người tham dự có thể đi trước khi cuộc họp kết thúc. 4. Khi dự họp, không được làm việc riêng hoặc xử lý công việc không liên quan đến nội dung cuộc họp. Không gọi hoặc nghe điện thoại trong phòng họp. 5. Trình bày ý kiến hoặc tranh luận tại cuộc họp phải ngắn gọn, đi thẳng vào vấn đề cần bàn và không vượt quá thời gian cho phép. 6. Trường hợp được cử đi dự họp thay, thì người dự họp phải báo cáo kết quả cuộc họp cho Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đã cử mình đi họp. Điều 18. Biên bản cuộc họp và thông báo kết quả cuộc họp 1. Nội dung diễn biến của cuộc họp phải được ghi thành biên bản. Trường hợp cần thiết, thì tổ chức ghi âm, ghi hình cuộc họp. Biên bản cuộc họp phải gồm những nội dung chính sau đây: a) Người chủ trì và danh sách những người tham dự có mặt tại cuộc họp; b) Những vấn đề được trình bày và thảo luận tại cuộc họp; c) Ý kiến phát biểu của những người tham dự cuộc họp; d) Kết luận của chủ toạ và các quyết định được đưa ra tại cuộc họp. 2. Chậm nhất là 05 ngày làm việc sau ngày kết thúc cuộc họp, cơ quan, đơn vị được giao trách nhiệm phải ra thông báo bằng văn bản kết quả cuộc họp, gửi cho các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan biết, thực hiện. Thông báo kết quả cuộc họp bao gồm những nội dung chính sau đây: a) Ý kiến kết luận của người chủ trì về các nội dung của cuộc họp; b) Quyết định của người có thẩm quyền đưa ra tại cuộc họp để giải quyết các vấn đề có liên quan và phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện. 3. Văn bản thông báo kết quả cuộc họp không thay thế cho việc ra văn bản quy phạm pháp luật hoặc văn bản cá biệt của Thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền để giải quyết các vấn đề liên quan tại cuộc họp. Điều 19. Trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện ý kiến kết luận, chỉ đạo được đưa ra tại cuộc họp Việc theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện ý kiến kết luận, chỉ đạo được đưa ra tại cuộc họp phải được giao cho một cơ quan, đơn vị có thẩm quyền liên quan chịu trách nhiệm. Chương III CÁC CUỘC HỌP CỦA CHỦ TỊCH UBND TỈNH Điều 20. Các loại cuộc họp của Chủ tịch UBND tỉnh 1. Họp giao ban của Chủ tịch UBND với các Phó Chủ tịch UBND tỉnh. 2. Họp tham mưu tư vấn. 3. Họp làm việc. 4. Họp (hội nghị) triển khai nhiệm vụ công tác lớn, quan trọng. 5. Họp (hội nghị) sơ kết, tổng kết chuyên đề. Điều 21. Cuộc họp của Chủ tịch UBND với các Phó Chủ tịch UBND tỉnh 1. Hàng tuần, Chủ tịch UBND tỉnh có một cuộc họp giao ban với các Phó Chủ tịch UBND tỉnh. 2. Khi cần thiết, để xử lý những công việc phức tạp, Chủ tịch UBND tỉnh có cuộc họp làm việc với các Phó Chủ tịch UBND tỉnh. Điều 22. Cuộc họp để giải quyết những vấn đề quan trọng liên ngành, vượt quá thẩm quyền giải quyết của cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh 1. Đối với những vấn đề quan trọng liên ngành, vượt quá thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thì Chủ tịch UBND tỉnh có thể tổ chức cuộc họp làm việc để điều phối, giải quyết công việc theo thẩm quyền. 2. Trường hợp cần thiết, Thủ trưởng các sở, ban ngành thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện có thể đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh có cuộc họp để Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo xử lý, giải quyết những vấn đề quan trọng của các sở, ban ngành tỉnh hoặc của cấp huyện. 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh có thể được Chủ tịch UBND tỉnh uỷ quyền chủ trì cuộc họp theo quy định tại các Khoản 1 và 2, Điều này, để giúp Chủ tịch UBND tỉnh điều hoà, phối hợp hoạt động của các sở, ban ngành tỉnh, chính quyền cấp huyện; sau đó, phải báo cáo bằng văn bản kết quả cuộc họp cho Chủ tịch UBND tỉnh. Điều 23. Tổ chức họp (hội nghị) triển khai nhiệm vụ công tác lớn, quan trọng của UBND tỉnh 1. Để tổ chức quán triệt, khiển khai những chủ trương, chính sách lớn, quan trọng của Đảng và Nhà nước về quản lý, điều hành phát triển kinh tế - xã hội, Chủ tịch UBND tỉnh có thể quyết định tổ chức họp (hội nghị) toàn tỉnh, có sự tham dự của lãnh đạo các sở, ban ngành tỉnh và chính quyền cấp huyện. 2. Theo yêu cầu của Chủ tịch UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, chính quyền cấp huyện liên quan chuẩn bị địa điểm, nội dung, chương trình họp (hội nghị). 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh tổng hợp kết quả của cuộc họp (hội nghị) và ra văn bản thông báo ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh tại hội nghị; đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh. Điều 24. Tổ chức cuộc họp (hội nghị) sơ kết, tổng kết chuyên đề của UBND tỉnh 1. Cuộc họp (hội nghị) sơ kết, tổng kết chuyên đề của UBND tỉnh được tiến hành trong các trường hợp sau: a) Việc sơ kết, tổng kết chuyên đề đã được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về thực hiện những chủ trương, chính sách quan trọng; b) Khi cần thiết, để đánh giá tình hình và kết quả sau một thời gian nhất định việc thực hiện những chủ trương, chính sách quản lý lớn, quan trọng theo quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh. 2. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh có liên quan, có thể được Chủ tịch UBND tỉnh uỷ nhiệm chủ trì tổ chức cuộc họp (hội nghị) sơ kết, tổng kết chuyên đề của UBND tỉnh và báo cáo kết quả cuộc họp bằng văn bản cho Chủ tịch UBND tỉnh. Điều 25. Văn phòng UBND tỉnh đề nghị tổ chức cuộc họp của Chủ tịch UBND tỉnh 1. Khi cần thiết, Chánh Văn phòng UBND tỉnh có thể đề xuất với Chủ tịch UBND tỉnh, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định tổ chức cuộc họp tham mưu, tư vấn hoặc họp làm việc để chỉ đạo, giải quyết những công việc thuộc chức năng, thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh. 2. Cuộc họp nói tại Khoản 1, Điều này có thể do Chánh Văn phòng UBND tỉnh chủ trì theo sự uỷ quyền của Chủ tịch UBND tỉnh. Điều 26. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng UBND tỉnh đối với các cuộc họp của Chủ tịch UBND tỉnh 1. Xây dựng kế hoạch tổ chức các cuộc họp của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh hàng năm, hàng tháng, hàng tuần và xin ý kiến UBND tỉnh bố trí cuộc họp đột xuất khi có yêu cầu. 2. Thẩm tra về sự cần thiết và nội dung cuộc họp làm việc nói tại Khoản 1 và 2, Điều 22 của Quy định này. 3. Bố trí, sắp xếp các cuộc họp một cách hợp lý, trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. 4. Gửi giấy mời họp đến các cơ quan và cá nhân đúng thành phần theo chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh. 5. Đôn đốc, hướng dẫn cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện được phân công chuẩn bị đầy đủ, đúng yêu cầu về tài liệu, văn bản thuộc nội dung của cuộc họp và gửi trước ngày họp ít nhất 03 ngày làm việc. 6. Thẩm tra các đề án, dự án hoặc vấn đề, công việc thuộc nội dung cuộc họp; tóm tắt các vấn đề thuộc nội dung cuộc họp, xác định những vấn đề còn có ý kiến khác nhau và đề xuất hướng xử lý.
2,108
124,619
7. Tham dự hoặc cử cấp dưới tham dự cuộc họp. 8. Tổ chức ghi biên bản, ghi âm nội dung cuộc họp. 9. Thông báo bằng văn bản ý kiến kết luận, chỉ đạo của Chủ tịch hoặc của Phó Chủ tịch UBND tỉnh tại cuộc họp. 10. Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện ý kiến kết luận, chỉ đạo của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh tại cuộc họp. Chương IV CÁC CUỘC HỌP CỦA THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC UBND TỈNH Điều 27. Các loại cuộc họp của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh 1. Họp giao ban của Thủ truởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh với cấp phó cơ quan và người đứng đầu các đơn vị trực thuộc. 2. Họp tham mưu. 3. Họp làm việc. 4. Họp (hội nghị) tập huấn, triển khai. 5. Họp (hội nghị) sơ kết, tổng kết chuyên đề. 6. Họp (hội nghị) tổng kết năm. Điều 28. Việc tổ chức cuộc họp (hội nghị) tập huấn, triển khai 1. Khi thực sự cần thiết phải tổ chức họp (hội nghị) để quán triệt, tổ chức triển khai trên phạm vi toàn tỉnh những chủ trương, chính sách lớn, quan trọng và cấp bách của Đảng và Nhà nước thuộc ngành, lĩnh vực quản lý, thì Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh phải có tờ trình về mục tiêu, yêu cầu, nội dung, thành phần tham dự, thời gian và địa điểm tổ chức họp (hội nghị) và phải được sự đồng ý của Chủ tịch UBND tỉnh. 2. Dự kiến tổ chức họp (hội nghị) phải được đưa vào chương trình, kế hoạch tổ chức các cuộc họp (hội nghị) của cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh ngay từ đầu năm. Giấy mời họp (hội nghị) phải gửi trước ít nhất là 05 ngày làm việc. Điều 29. Việc tổ chức họp (hội nghị) sơ kết, tổng kết chuyên đề 1. Chỉ được tổ chức họp (hội nghị) sơ kết, tổng kết chuyên đề khi có quy định hoặc chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh. Trường hợp không có quy định hoặc không có chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh, nếu thấy cần thiết phải tổ chức họp (hội nghị), thì Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh có tờ trình về mục tiêu, yêu cầu, nội dung, thành phần tham dự, thời gian, địa điểm họp (hội nghị) để Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định. 2. Việc tổ chức họp (hội nghị) phải đưa vào chương trình, kế hoạch tổ chức các cuộc họp (hội nghị) của cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh ngay từ đầu năm. Giấy mời họp (hội nghị) phải gửi trước ít nhất là 05 ngày làm việc. Điều 30. Việc tổ chức họp (hội nghị) tổng kết đánh giá tình hình thực hiện chương trình công tác hàng năm của cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh 1. Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh không tổ chức họp (hội nghị) toàn ngành trên địa bàn tỉnh để sơ kết, tổng kết tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác 6 tháng và hàng năm. 2. Trường hợp thấy cần thiết thì Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh phải xin phép và được sự đồng ý trước của Chủ tịch UBND tỉnh về nội dung, thành phần, thời gian và địa điểm họp (hội nghị). 3. Nếu cuộc họp (hội nghị) có mời lãnh đạo các cơ quan chuyên môn khác thuộc UBND tỉnh và UBND cấp huyện tham dự, thì phải xin phép và được sự đồng ý của Chủ tịch UBND tỉnh. Điều 31. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng các sở, ban ngành thuộc UBND tỉnh đối với cuộc họp của Thủ trưởng sở, ban ngành thuộc UBND tỉnh 1. Xây dựng kế hoạch tổ chức các cuộc họp hàng năm, hàng quý, hàng tháng, hàng tuần trình Thủ trưởng cơ quan quyết định. 2. Bố trí, sắp xếp, tổ chức các cuộc họp một cách hợp lý. 3. Đôn đốc các đơn vị được phân công chuẩn bị các tài liệu, văn bản thuộc nội dung cuộc họp đầy đủ, đúng yêu cầu quy định. 4. Tổ chức ghi biên bản cuộc họp. 5. Thông báo bằng văn bản ý kiến kết luận, chỉ đạo của người chủ trì cuộc họp. 6. Kiểm tra, đôn đốc, nắm tình hình và kết quả thực hiện ý kiến kết luận, chỉ đạo tại cuộc họp. Chương V CÁC CUỘC HỌP CỦA CHỦ TỊCH UBND CẤP HUYỆN Điều 32. Các loại cuộc họp của Chủ tịch UBND cấp huyện 1. Họp giao ban của Chủ tịch UBND cấp huyện với các Phó Chủ tịch UBND cùng cấp. 2. Họp tham mưu, tư vấn. 3. Họp làm việc. 4. Họp (hội nghị) tập huấn, triển khai. 5. Họp (hội nghị) sơ kết, tổng kết chuyên đề. Điều 33. Việc tổ chức cuộc họp để giải quyết những vấn đề quan trọng liên ngành, vượt quá thẩm quyền của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện 1. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện có thể đề nghị tổ chức cuộc họp làm việc để Chủ tịch UBND cấp huyện điều phối, giải quyết những vấn đề quan trọng liên ngành, vượt quá thẩm quyền của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện. 2. Chủ tịch UBND cấp huyện tổ chức cuộc họp có mời UBND tỉnh, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh tham dự thì phải xin phép và được sự đồng ý của Chủ tịch UBND tỉnh. 3. Chánh Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện có thể được Chủ tịch UBND cùng cấp uỷ quyền chủ trì cuộc họp nói tại Khoản 1, Điều này; sau đó, phải báo cáo kết quả cuộc họp bằng văn bản cho Chủ tịch UBND cùng cấp. Điều 34. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện trong việc tổ chức cuộc họp của Chủ tịch UBND cùng cấp 1. Xây dựng kế hoạch tổ chức các cuộc họp hàng năm, tháng, tuần của Chủ tịch UBND, các Phó Chủ tịch UBND, trình Chủ tịch UBND cùng cấp quyết định. 2. Thẩm tra về sự cần thiết và nội dung các cuộc họp làm việc nói tại Khoản 1, Điều 33 của Quy định này. 3. Bố trí, sắp xếp các cuộc họp một cách hợp lý, trình Chủ tịch UBND, Phó Chủ tịch UBND cùng cấp quyết định. 4. Gửi giấy mời họp đến các cơ quan và cá nhân đúng thành phần theo chỉ đạo của lãnh đạo UBND cùng cấp. 5. Đôn đốc, hướng dẫn cơ quan chuyên môn thuộc UBND cùng cấp được phân công chuẩn bị đầy đủ, đúng yêu cầu về tài liệu, văn bản thuộc nội dung cuộc họp và gửi trước ngày họp ít nhất 03 ngày làm việc. 6. Thẩm tra các đề án, dự án hoặc vấn đề, công việc thuộc nội dung cuộc họp; tóm tắt các vấn đề thuộc nội dung cuộc họp, xác định những vấn đề còn có ý kiến khác nhau và đề xuất hướng xử lý. 7. Tham dự hoặc cử cấp dưới tham dự cuộc họp. 8. Tổ chức ghi biên bản nội dung cuộc họp. 9. Thông báo bằng văn bản ý kiến kết luận, chỉ đạo của người chủ trì cuộc họp. 10. Kiểm tra, đôn đốc các cơ quan thực hiện ý kiến kết luận, chỉ đạo tại cuộc họp. Điều 35. Không chỉ đạo việc tổ chức hội nghị tập huấn, triển khai nhiệm vụ công tác 1. Chủ tịch UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh không chỉ đạo Chủ tịch UBND cấp huyện tổ chức hội nghị tập huấn, triển khai nhiệm vụ công tác thuộc phạm vi và trách nhiệm quản lý của UBND cấp huyện. 2. Chủ tịch UBND cấp huyện không chỉ đạo Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn tổ chức hội nghị tập huấn, triển khai nhiệm vụ công tác thuộc phạm vi và trách nhiệm quản lý của UBND xã, phường, thị trấn. Điều 36. Không tổ chức cuộc họp giao ban thường kỳ của Chủ tịch UBND cấp trên với Chủ tịch UBND cấp dưới 1. Chủ tịch UBND tỉnh không tổ chức cuộc họp giao ban thường kỳ với Chủ tịch UBND cấp huyện. 2. Chủ tịch UBND cấp huyện không tổ chức cuộc họp giao ban thường kỳ với Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn. Điều 37. Việc tổ chức họp sơ kết, tổng kết của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện 1. Cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện không tổ chức họp sơ kết, tổng kết toàn ngành ở địa phương để sơ kết, tổng kết tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác 6 tháng và hàng năm. Trường hợp thấy cần thiết phải tổ chức cuộc họp toàn ngành để tổng kết công tác hàng năm, thì phải có tờ trình về nội dung, thành phần, thời gian, địa điểm tổ chức họp và phải được sự đồng ý trước của Chủ tịch UBND cùng cấp. 2. Việc tổ chức cuộc họp tổng kết công tác hàng năm của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện có mời lãnh đạo cơ quan chuyên môn cấp trên, lãnh đạo cơ quan chuyên môn thuộc UBND cùng cấp và lãnh đạo, cán bộ, công chức chuyên môn của UBND xã, phường, thị trấn tham dự, thì phải xin phép và được sự đồng ý của Chủ tịch UBND cấp huyện. Điều 38. Việc tổ chức cuộc họp tập huấn, triển khai do Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện tổ chức Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện tổ chức cuộc họp tập huấn, triển khai có mời Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác cùng cấp tham dự thì phải được sự đồng ý trước của Chủ tịch UBND cấp huyện. Chương VI CÁC QUY ĐỊNH KHÁC Điều 39. Xây dựng chương trình công tác khoa học, hợp lý để giảm bớt việc tổ chức các cuộc họp 1. Trên cơ sở chức năng, thẩm quyền theo quy định, Thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước ở các cấp, các ngành có trách nhiệm chỉ đạo xây dựng chương trình công tác hàng năm, hàng tháng và hàng tuần của cơ quan, bảo đảm khoa học, hợp lý, phù hợp với yêu cầu quản lý, điều hành và khả năng, năng lực, trình độ của bộ máy giúp việc. 2. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính trong việc quản lý, thực hiện chương trình công tác. Khi thật cần thiết mới điều chỉnh chương trình công tác. Điều 40. Yêu cầu đối với việc tổ chức cuộc họp của các cơ quan, đơn vị hành chính nhà nước có quan hệ trực tiếp giải quyết công việc của cá nhân, tổ chức 1. Các cơ quan, đơn vị hành chính nhà nước có quan hệ trực tiếp hàng ngày với tổ chức, cá nhân, khi tổ chức các cuộc họp, phải phân công cán bộ xử lý công việc; không để vì tổ chức các cuộc họp mà làm chậm trễ, gây khó khăn, phiền hà cho việc tiếp nhận và xử lý công việc của cơ quan. Nghiêm cấm các trường hợp thông báo không tiếp dân vì lý do hội họp. 2. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị hành chính nhà nước không được sử dụng thời gian thực hiện chế độ tiếp công dân, trực tiếp xử lý khiếu kiện của công dân theo quy định của pháp luật để chủ trì hoặc tham dự các cuộc họp. Điều 41. Cấm kết hợp tổ chức cuộc họp với việc tham quan, nghỉ mát 1. Nghiêm cấm việc kết hợp tổ chức cuộc họp với việc tham quan, nghỉ mát, hoặc dùng hình thức họp để tổ chức vui chơi, giải trí cho cán bộ, công chức, viên chức. 2. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị hành chính nhà nước đứng ra tổ chức cuộc họp phải chịu trách nhiệm cá nhân về việc đã để xảy ra tình trạng nói tại Khoản 1, Điều này.
2,103
124,620
Điều 42. Thực hiện chế độ kiểm tra thường xuyên, giải quyết công việc tại chỗ của Thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước đối với cấp dưới để giảm bớt các cuộc họp xử lý các vụ việc phát sinh 1. Thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước cấp trên không được sử dụng cuộc họp để nghe báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác của cấp dưới thay thế cho việc kiểm tra trực tiếp đối với cấp dưới và cơ sở. 2. Thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước các cấp, các ngành phải dành thời gian thích đáng và có kế hoạch cụ thể để kiểm tra thường xuyên hoạt động của cấp dưới, trực tiếp chỉ đạo xử lý tại chỗ những công việc phát sinh có liên quan thuộc thẩm quyền. Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 43. Trách nhiệm quản lý chế độ họp trong các cơ quan hành chính nhà nước 1. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng UBND cấp tỉnh: a) Tổ chức thực hiện các quy định về tổ chức cuộc họp của Chủ tịch UBND cùng cấp thuộc phạm vi thẩm quyền được giao; b) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cùng cấp trong việc thực hiện Quy định này. 2. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan trực thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện: a) Ban hành quy định cụ thể về tổ chức các cuộc họp của cơ quan, đơn vị mình; b) Thi hành các biện pháp cải cách tổ chức bộ máy, đổi mới sự chỉ đạo điều hành để giảm bớt, cải tiến và nâng cao chất lượng, hiệu quả các cuộc họp. 3. Trách nhiệm của Chủ tịch UBND cấp huyện: a) Ban hành quy định cụ thể về tổ chức các cuộc họp của Chủ tịch UBND cấp xã ở địa phương; các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện; b) Chỉ đạo việc thực hiện các quy định về tổ chức các cuộc họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước do huyện quản lý; c) Thi hành các biện pháp cải cách tổ chức bộ máy, đổi mới sự chỉ đạo điều hành để giảm bớt, cải tiến, nâng cao chất lượng, hiệu quả các cuộc họp. 4. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị hành chính nhà nước ở các cấp tỉnh, huyện và các ngành có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật về tổ chức họp trong hoạt động của cơ quan, đơn vị mình./. KẾT LUẬN CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2011 Tại phiên họp ngày 10 - 11/3/2011, sau khi nghe Ban cán sự Đảng Chính phủ báo cáo bổ sung tình hình kinh tế - xã hội năm 2010 và triển khai kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011, ý kiến của Văn phòng Trung ương Đảng và các cơ quan liên quan, Bộ Chính trị thảo luận và kết luận : I - TÌNH HÌNH 1- Tình hình kinh tế - xã hội quý I năm 2011 Bước sang năm 2011, nước ta có những thuận lợi cơ bản : Nền kinh tế tiếp tục giữ được mức tăng trưởng khá; an sinh xã hội được bảo đảm; quốc phòng, an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững; các cân đối lớn của nền kinh tế cơ bản được bảo đảm. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã thành công tốt đẹp, tạo sức mạnh và niềm tin trong toàn Đảng, toàn dân, toàn quân ta trong giai đoạn phát triển mới của đất nước. Tuy nhiên, khó khăn, thách thức vẫn còn rất lớn. Trên thế giới, kinh tế thế giới tiếp tục có những diễn biến phức tạp : Những biến động về chính trị, xã hội ở một số nước Trung Đông và Châu Phi tác động làm tăng mạnh giá dầu mỏ, giá vàng, lương thực và một số loại nguyên vật liệu cơ bản; thị trường tài chính toàn cầu, đặc biệt là khu vực đồng Euro vẫn bất ổn; lạm phát bắt đầu tăng cao ở một số nước trong khu vực vốn là thị trường nhập khẩu quan trọng của nước ta. Ở trong nước, kinh tế - xã hội của nước ta tiếp tục phải đối mặt với những khó khăn, thách thức, thậm chí lớn hơn so với dự báo cuối năm trước về lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô và an sinh xã hội. Tăng trưởng GDP có xu hướng chậm lại, thấp hơn so với cùng kỳ năm 2010; giá cả, lạm phát, mặt bằng lãi suất tăng cao so với chỉ số lạm phát và tỉ suất lợi nhuận của doanh nghiệp; tình trạng đô la hóa và sử dụng vàng để kinh doanh, làm công cụ thanh toán trở nên phổ biến và nghiêm trọng hơn; tỉ giá biến động mạnh, giá vàng tăng cao; dự trữ ngoại hối giảm ; việc cung cấp điện còn nhiều căng thẳng. Ngoài ra, việc rét đậm, rét hại kéo dài ở miền Bắc và Bắc Trung Bộ cũng đã gây tổn thất và tác động bất lợi không nhỏ đến sản xuất nông nghiệp và đời sống nông dân. Tình hình trên tác động tiêu cực đến sản xuất, đời sống của nhân dân, nhất là người nghèo, người thu nhập thấp, người về hưu, cán bộ, công chức, viên chức và ảnh hưởng đến niềm tin của nhân dân đối với việc thực hiện những mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 và những năm tiếp theo như Quốc hội đã thông qua và Nghị quyết Đại hội XI đã đề ra. Nguyên nhân của tình hình trên : Về khách quan, do tác động tiêu cực của tình hình kinh tế thế giới; về chủ quan là do những hạn chế, yếu kém vốn có của nền kinh tế, mô hình tăng trưởng và cơ cấu kinh tế chậm được khắc phục, bị tích tụ nặng nề hơn trong những năm phải đối phó với tình trạng suy giảm kinh tế và do một số hạn chế trong quản lý, điều hành của các cấp. Đây cũng chính là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng trong nhiều năm qua, nước ta luôn phải đối mặt với tình trạng lạm phát cao và kinh tế vĩ mô không vững chắc, gay gắt hơn các nước trong khu vực. 2- Tình hình trong thời gian tới Trên thế giới: Nhiều dự báo cho rằng kinh tế thế giới sẽ còn tiếp tục có những diễn biến xấu. Lạm phát cao diễn ra ở nhiều nước, kể cả các nước trong khu vực. Giá dầu mỏ, lương thực và một số nguyên vật liệu cơ bản còn tăng. Thiên tai, biến đổi khí hậu và những diễn biến mới của tình hình Trung Đông, Bắc Phi tác động xấu đối với nền kinh tế thế giới. Thị trường tài chính toàn cầu tiếp tục có mặt còn thiếu ổn định, thậm chí đã có những cảnh báo về nguy cơ tái khủng hoảng. Ở trong nước: Việc thực hiện đồng thời ba mục tiêu (kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh xã hội) và chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế năm 2011 gặp nhiều khó khăn, thách thức; kết quả tùy thuộc rất nhiều vào yếu tố quyết tâm và đồng thuận của toàn xã hội, vào năng lực, hiệu lực, hiệu quả của việc điều hành, tổ chức triển khai thực hiện thành công các chủ trương của Đảng và Nghị quyết 11/NQ-CP , ngày 24-02-2011 của Chính phủ. Chỉ số giá tiêu dùng có thể còn tiếp tục tăng cao. Những tác động của các giải pháp kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô bên cạnh mặt tích cực, có thể có những tác dụng phụ làm giảm tốc độ tăng trưởng, ảnh hưởng đến thị trường bất động sản, thị trường tài chính, tiền tệ, tính thanh khoản và độ an toàn của một số ngân hàng thương mại, nhất là đối với sự ổn định của hệ thống cơ chế, chính sách phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta. II- MỘT SỐ CHỦ TRƯƠNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU A- Về chủ trương - Các cấp, các ngành cần quán triệt sâu sắc, nhất quán tư tưởng chỉ đạo của Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI; mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 gắn liền với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015 là : Kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô; đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế; bảo đảm an sinh xã hội. Đây là những nhiệm vụ có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau; cần được quán triệt, triển khai đồng bộ trong suốt quá trình phát triển. - T ập trung ưu tiên hàng đầu cho việc kiềm chế lạm phát; ổn định kinh tế vĩ mô và đảm bảo an sinh xã hội; coi đây vừa là nhiệm vụ cấp bách ngắn hạn của năm 2011, vừa là nhiệm vụ quan trọng của một vài năm tiếp theo . T rong năm 2011 và một vài năm đầu của kế hoạch 5 năm 2011 - 2015, không quá câu thúc bởi mục tiêu đạt tốc độ tăng trưởng GDP năm 2011 cao hơn năm 2010 để tránh tạo ra lạm phát cao, tạo tiền đề vững chắc cho tăng trưởng cao hơn ở những năm cuối của kế hoạch 5 năm. Từ giữa năm 2011, căn cứ tình hình thực tế 6 tháng đầu năm, Bộ Chính trị sẽ có chỉ đạo tiếp theo. Chưa đặt vấn đề điều chỉnh chỉ tiêu kế hoạch năm 2011 vào lúc này. - Triển khai thực hiện đồng bộ chủ trương của Đại hội XI về đổi mới kinh tế, hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; cụ thể là : Các chủ trương, biện pháp cấp bách trước mắt phải đảm bảo cho việc thực hiện nhất quán các nguyên tắc, các quy luật kinh tế của thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Cần có lộ trình tiến tới chấm dứt việc bao cấp qua giá một số vật tư nguyên liệu quan trọng, tạo điều kiện để nền kinh tế phát triển bình thường và giảm sức ép gây ra lạm phát về sau; các chính sách, biện pháp cần phải dựa trên cơ sở cơ chế thị trường có sự điều tiết, quản lý của Nhà nước với những lộ trình và bước đi thích hợp. B- Một số giải pháp chủ yếu Đồng thời với việc tập trung chỉ đạo triển khai thực hiện tốt các nghị quyết Chính phủ đã ban hành, đặc biệt là Nghị quyết số 11/NQ-CP , ngày 24-02-2011 "Về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội", cần triển khai thực hiện những giải pháp đối với các vấn đề quan trọng sau đây : 1- Về tiền tệ, tín dụng Áp dụng chính sách tiền tệ chặt chẽ, thận trọng, linh hoạt phải hướng tới kiềm chế lạm phát cao, góp phần ổn định giá trị tiền đồng Việt Nam, tăng dần dự trữ ngoại hối. Nhanh chóng xây dựng các cơ chế, chính sách tăng cường quản lý thị trường ngoại tệ (đô la) và vàng, khắc phục tình trạng đầu cơ tích trữ, buôn bán trái phép. Có lộ trình và biện pháp phù hợp trong từng thời kỳ, đảm bảo lợi ích hợp pháp của người có tài sản này; quan tâm đúng mức nhu cầu chính đáng của doanh nghiệp và nhân dân, tránh tạo ra các "cú sốc" về tâm lý gây bất ổn xã hội; khuyến khích, không gây trở ngại cho việc thu hút các nguồn ngoại tệ từ nước ngoài về nước, tổ chức lại thị trường kinh doanh vàng. Tăng cường quản lý hoạt động các ngân hàng thương mại, tránh rủi ro về nợ xấu, bảo đảm tính thanh khoản; khắc phục những bất hợp lý về lợi nhuận và thu nhập trong lĩnh vực này.
2,162
124,621
2- Về tài chính và đầu tư Thực hiện chính sách tài khoá thắt chặt, giảm đầu tư công cần lưu ý : hướng tới giảm bội chi ngân sách nhà nước và nợ công ở mức phù hợp; kiểm soát chặt chẽ đầu tư của khu vực doanh nghiệp nhà nước. Kiên quyết khắc phục tình trạng đầu tư dàn trải, kéo dài thời gian hoàn thành công trình như lâu nay. 3- Về thị trường bất động sản Cần có giải pháp đồng bộ chấn chỉnh thị trường bất động sản, không để trở thành nhân tố tác động gây ra lạm phát cao và nền kinh tế bong bóng. Việc kiểm soát, hạn chế dòng vốn đầu tư vào thị trường bất động sản cần có lộ trình, bước đi và giải pháp phù hợp; chống đầu cơ nhưng cũng tránh gây sốc, làm đóng băng thị trường bất động sản, gây tác động xấu lan truyền đến hệ thống các tổ chức tín dụng và đời sống xã hội. 4- Về vấn đề nhập siêu Tận dụng mọi cơ hội tăng cường xuất khẩu; kiểm soát chặt chẽ nhập khẩu, nhất là những mặt hàng xa xỉ, hàng trong nước sản xuất được; tiếp tục đẩy mạnh cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam". Triển khai quyết liệt chủ trương khuyến khích phát triển công nghiệp hỗ trợ; thu hẹp dần sự mất cân đối trong cán cân xuất nhập khẩu, giảm nhập siêu. 5- Về cải cách doanh nghiệp nhà nước Đẩy mạnh việc tái cấu trúc doanh nghiệp nhà nước theo hướng : cổ phần hoá các tập đoàn kinh tế, các tổng công ty nhà nước; tập trung phát triển ngành sản xuất chính của doanh nghiệp; không khuyến khích phát triển những ngành không liên quan đến ngành sản xuất chính; sớm xác định cơ quan nhà nước đóng vai trò chủ sở hữu doanh nghiệp, khắc phục tình trạng không rõ ràng như hiện nay; sớm ban hành thể chế về quyền và trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân sử dụng vốn nhà nước trong sản xuất, kinh doanh. 6- Về vấn đề điện Song song với việc điều chỉnh giá điện theo cơ chế thị trường, đẩy mạnh tiến độ xây dựng các công trình điện; cần sớm có chính sách ưu đãi, biện pháp khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển mạnh các loại nguồn điện; xây dựng phong trào tiết kiệm năng lượng trong toàn xã hội, ban hành chính sách khen thưởng tổ chức, cá nhân có thành tích tiết kiệm năng lượng; ưu tiên bảo đảm đủ điện cho sản xuất; không khuyến khích đầu tư và sản xuất, xuất khẩu những sản phẩm tiêu tốn quá nhiều điện. 7- Về bảo đảm an sinh xã hội Thực hiện tốt các chính sách về an sinh xã hội đã ban hành; đồng thời sâu sát nắm tình hình để hỗ trợ kịp thời các đối tượng khác, kể cả đối tượng cận nghèo, người thu nhập thấp gặp nhiều khó khăn do tác động của lạm phát và điều chỉnh giá. Tập trung ưu tiên nguồn lực cho phát triển nông nghiệp, đẩy mạnh sản xuất và quản lý tốt hoạt động xuất khẩu lương thực, thực phẩm, nâng cao thu nhập và đời sống của nông dân, đảm bảo an sinh xã hội nông thôn. 8- Về công tác tuyên truyền Cần quán triệt sâu sắc tạo sự thống nhất nhận thức cao trong toàn Đảng, sự đồng thuận trong toàn xã hội về tình hình và những chủ trương, giải pháp của Đảng và Nhà nước; củng cố niềm tin; động viên cán bộ, đảng viên gương mẫu thực hiện và động viên các tầng lớp nhân dân, các doanh nghiệp tích cực tham gia thực hiện các chủ trương, giải pháp, phấn đấu hoàn thành cao nhất các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra. 9- Về tổ chức chỉ đạo, điều hành - Kiên quyết, nhất quán, đồng bộ trong điều hành triển khai các chính sách và biện pháp đã đề ra; phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị từ Trung ương đến cơ sở. - Thường xuyên nắm bắt, phân tích, dự báo kịp thời tình hình; tranh thủ thời cơ, hạn chế rủi ro nhằm thực hiện tốt nhất mục tiêu kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội để phát triển bền vững. - Nâng cao tính tiên phong, gương mẫu của cán bộ, đảng viên, các cấp uỷ, tổ chức đảng, nhất là người đứng đầu trong việc thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước; đồng thời tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện ở mọi cấp, mọi ngành để có biện pháp động viên, khen thưởng và kỷ luật kịp thời. Bộ Chính trị tin tưởng với sự đồng tâm hiệp lực của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân ta thực hiện những chủ trương, biện pháp trên đây và các nghị quyết của Chính phủ, đất nước ta chắc chắn sẽ vượt qua những khó khăn, thách thức hiện nay, thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội do Đại hội lần thứ XI của Đảng đề ra. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO Ý KIẾN CHỈ ĐẠO CỦA THỦ TƯỚNG NGUYỄN TẤN DŨNG VỀ CÔNG TÁC BẢO HỘ CÔNG DÂN VIỆT NAM SAU ĐỘNG ĐẤT VÀ SÓNG THẦN TẠI NHẬT BẢN Ngày 16 tháng 3 năm 2011, tại trụ sở Chính phủ, sau khi nghe lãnh đạo Bộ Ngoại giao và Đại sứ Việt Nam tại Nhật Bản trực tiếp báo cáo về tình hình sau thảm họa động đất, sóng thần ngày 11 tháng 3 năm 2011 tại Nhật Bản và công tác bảo hộ công dân Việt Nam tại Nhật Bản sau thảm họa, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng có ý kiến chỉ đạo như sau: 1. Tình hình tại Nhật Bản sau thảm họa động đất và sóng thần ngày 11 tháng 3 năm 2011 tiếp tục diễn biến phức tạp nhưng vẫn trong tầm kiểm soát. Trước mắt, Đại sứ quán Việt Nam tại Nhật Bản phối hợp với các đơn vị liên quan của ta và các cơ quan hữu trách của Nhật Bản khẩn trương tập trung sơ tán công dân Việt Nam ra khỏi vùng bị ảnh hưởng nặng nề của động đất, sóng thần và vùng có nhà máy điện hạt nhân gặp sự cố, tạo điều kiện thuận lợi cho công dân ta trở về nước nếu có yêu cầu. 2. Bộ Ngoại giao phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành liên quan và các cơ quan đại diện của Việt Nam tại Nhật Bản theo dõi chặt chẽ tình hình và quyết định áp dụng các biện pháp ứng phó khẩn thiết trong phạm vi thẩm quyền. 3. Bộ Thông tin và Truyền thông phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, Ban Tuyên giáo Trung ương định hướng cho báo chí đưa tin liên quan đến hậu quả động đất, sóng thần tại Nhật Bản và công tác bảo hộ công dân Việt Nam. Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ kịp thời cung cấp thông tin chính xác, khách quan cho báo chí về tình hình sự cố và an toàn hạt nhân tại Nhật Bản. 4. Bộ Thông tin và Truyền thông tạo mọi thuận lợi cho việc truy cập các mạng Internet trong giai đoạn hiện nay để nhân dân kịp thời nắm được tình hình liên quan đến động đất, sóng thần ở Nhật Bản. 5. Bộ Y tế chuẩn bị sẵn sàng việc cử đội bác sỹ, y tá tham gia cứu hộ tại Nhật Bản; chuẩn bị phương án kiểm tra nhiễm xạ đối với công dân Việt Nam trở về từ Nhật Bản; phối hợp với các Bộ, ngành liên quan chuẩn bị đối phó nếu bụi phóng xạ từ Nhật Bản ảnh hưởng đến Việt Nam. 5. Bộ Tài chính phối hợp với Hội Chữ thập đỏ Việt Nam chuyển sớm cho phía Nhật Bản khoản tiền hỗ trợ 200.000 USD và những quyên góp ủng hộ của nhân dân ta với nhân dân Nhật Bản theo lời kêu gọi của Hội Chữ thập đỏ Việt Nam. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các cơ quan liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ÔNG NGUYỄN LINH NGỌC, THỨ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG THÔI KIÊM GIỮ CHỨC TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ Tài nguyên và Môi trường tại công văn số 499/BTNMT-TCCB, ngày 21 tháng 02 năm 2011; của Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 637/TTr-BNV, ngày 03 tháng 3 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ông Nguyễn Linh Ngọc, Thứ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường thôi kiêm giữ chức Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chất và Khoáng sản. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và ông Nguyễn Linh Ngọc chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH GIAO KẾ HOẠCH THANH TRA NĂM 2011 CHO SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008; Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15 tháng 6 năm 2004; Xét đề nghị của Chánh Thanh tra Bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao Sở Nông nghiệp và PTNT Hà Nội, Hưng Yên, Thái Bình, TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai tổ chức thanh tra các Doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh vật tư nông nghiệp theo Quyết định số 3382/QĐ-BNN-TTr ngày 16/12/2010 của Bộ trưởng (có danh sách kèm theo) Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch và Sở Nông nghiệp và PTNT có tên nêu tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT KINH DOANH VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP CHUYỂN SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT THANH TRA (Kèm theo Quyết định số 490/QĐ-BNN-TTr ngày 16 tháng 3 năm 2011) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ LẠI BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH BẾN TRE CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 1699/QĐ-TTg ngày 20 tháng 10 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về thiết lập cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Bến Tre tại Tờ trình số 44/TTr-SVHTTDL ngày 10 tháng 3 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Bến Tre (có Danh mục kèm theo).
2,076
124,622
Điều 2. Tổ Công tác thực hiện Đề án 30 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Bến Tre triển khai thực hiện. Điều 3. Quyết định này thay thế Quyết định số 2922/QĐ-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc công bố Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Bến Tre. Điều 4. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Bến Tre, Tổ trưởng Tổ Công tác thực hiện Đề án 30 tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH BẾN TRE (Ban hành kèm theo Quyết định số 551/QĐ-UBND ngày 16 tháng 3 năm 2011 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 85/2010/NĐ-CP NGÀY 02 THÁNG 8 NĂM 2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC CHỨNG KHOÁN VÀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN Căn cứ Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 128/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008; Căn cứ Nghị định số 85/2010/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán; Căn cứ Nghị định số 37/2005/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định thủ tục áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính, Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 85/2010/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán Vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán (sau đây gọi tắt là vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán) là hành vi do cá nhân, tổ chức thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý vi phạm quy định pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự và theo quy định của Nghị định số 85/2010/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán (sau đây gọi tắt là Nghị định 85) phải bị xử phạt vi phạm hành chính. Điều 2. Áp dụng các nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính 1. Việc xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán phải được tiến hành kịp thời, công khai, minh bạch và triệt để. Mọi hậu quả do hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán gây ra phải được khắc phục theo quy định của pháp luật. 2. Khi ra quyết định xử phạt đối với cá nhân, tổ chức vi phạm, người có thẩm quyền xử phạt phải căn cứ vào tính chất, mức độ vi phạm, tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ được quy định tại Điều 8, Điều 9 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính, Điều 6 Nghị định số 128/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008 (sau đây gọi tắt là Nghị định 128) và một số quy định cụ thể sau đây: a) Một hành vi vi phạm do cùng một cá nhân, tổ chức thực hiện ở cùng một thời điểm thì chỉ xử phạt một lần. Trường hợp đã bị xử phạt về một hành vi vi phạm, nhưng chưa hết 01 năm kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt hoặc kể từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt mà lại tiếp tục thực hiện hành vi vi phạm đó thì áp dụng tình tiết tăng nặng là tái phạm theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định 128 khi ra quyết định xử phạt; b) Nhiều cá nhân, tổ chức cùng thực hiện một hành vi vi phạm hành chính thì mỗi cá nhân, tổ chức vi phạm đều bị xử phạt về hành vi đó. Người có thẩm quyền xử phạt căn cứ vào tính chất, mức độ vi phạm, tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ ra quyết định xử phạt đối với từng cá nhân, tổ chức cùng thực hiện hành vi vi phạm hành chính; c) Một cá nhân hoặc tổ chức thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm. Khi quyết định xử phạt một cá nhân hoặc tổ chức thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính, người có thẩm quyền chỉ ra một quyết định xử phạt trong đó quyết định hình thức, mức xử phạt đối với từng hành vi vi phạm; nếu các hình thức xử phạt là phạt tiền thì cộng lại thành mức phạt chung. 3. Trường hợp hành vi vi phạm trong lĩnh vực chứng khoán là hệ quả của một hành vi vi phạm khác trong cùng lĩnh vực chứng khoán thì chỉ xử phạt đối với hành vi vi phạm có chế tài xử phạt nặng hơn. 4. Trong trường hợp hành vi vi phạm có dấu hiệu tội phạm bị chuyển hồ sơ đề nghị truy cứu trách nhiệm hình sự mà trước đó đã có quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì người ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính phải huỷ bỏ quyết định xử phạt; nếu chưa ra quyết định xử phạt thì không xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi đó. Điều 3. Cách tính thời hạn, thời hiệu xử phạt 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán: a) Đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán, thời hiệu xử phạt là 02 năm, kể từ ngày hành vi vi phạm được thực hiện. Thời điểm xác định một số hành vi vi phạm được thực hiện để tính thời hiệu xử phạt được hướng dẫn cụ thể như sau: - Đối với hành vi vi phạm quy định về thực hiện chào bán chứng khoán ra công chúng tại khoản 4 và khoản 5 Điều 8 Nghị định 85, thời điểm xác định hành vi vi phạm được thực hiện để tính thời hiệu xử phạt là ngày kết thúc việc đăng ký mua chứng khoán; trường hợp đã thu tiền mua chứng khoán thì thời điểm để tính thời hiệu xử phạt là ngày kết thúc việc thu tiền mua chứng khoán. - Đối với hành vi vi phạm về nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng quy định tại khoản 1, 2 và điểm a khoản 3 Điều 9 Nghị định 85, thời điểm xác định hành vi vi phạm được thực hiện để tính thời hiệu xử phạt là ngày nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng cho Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước không đúng thời hạn theo quy định; b) Đối với cá nhân đã bị khởi tố, truy tố hoặc đã có quyết định đưa ra xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự, sau đó có quyết định đình chỉ điều tra hoặc đình chỉ vụ án nhưng hành vi vi phạm có dấu hiệu vi phạm hành chính về chứng khoán thì trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày ra quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án, cơ quan đã ra quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án phải gửi quyết định và hồ sơ vụ việc cho cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán. Trong trường hợp này, thời hiệu xử lý vi phạm là 03 tháng, kể từ ngày người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán nhận được quyết định đình chỉ và hồ sơ vụ án đến ngày ra quyết định xử lý; c) Trong thời hiệu quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều này mà tổ chức, cá nhân vi phạm lại thực hiện vi phạm mới trong lĩnh vực chứng khoán hoặc cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt thì không áp dụng thời hiệu tại điểm a và b khoản 1 Điều này. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán được tính lại kể từ thời điểm thực hiện hành vi vi phạm mới hoặc thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt. Ngày chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt là ngày người vi phạm tự giác đến cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán trình báo và nhận thực hiện các biện pháp xử phạt. Cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán phải lập biên bản ghi nhận việc này và lưu một bản vào hồ sơ vi phạm và một bản giao cho người vi phạm. 2. Cách xác định thời hạn, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán: a) Thời hạn, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán được quy định theo tháng hoặc theo năm thì khoảng thời gian đó được tính theo tháng hoặc theo năm dương lịch, bao gồm cả ngày nghỉ theo quy định của Bộ luật Lao động; b) Thời hạn được quy định theo ngày thì khoảng thời gian đó được tính theo ngày làm việc, không bao gồm ngày nghỉ theo quy định của Bộ luật Lao động. Điều 4. Các hình thức xử phạt 1. Hình thức xử phạt chính: a) Cảnh cáo: Hình thức phạt cảnh cáo được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính mà Nghị định 85 quy định hình thức phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đối với hành vi đó và khi có tình tiết giảm nhẹ; b) Phạt tiền: Khi phạt tiền, mức tiền phạt cụ thể đối với một hành vi vi phạm là mức trung bình của khung tiền phạt được quy định đối với hành vi đó; nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt có thể giảm xuống, nhưng không được giảm quá mức tối thiểu của khung tiền phạt, nếu có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt có thể tăng lên nhưng không được vượt quá mức tối đa của khung tiền phạt.
2,076
124,623
Mức trung bình của khung tiền phạt được xác định bằng cách chia đôi tổng số của mức tiền phạt tối thiểu và mức tiền phạt tối đa của khung tiền phạt. Khi xác định mức phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực chứng khoán vừa có tình tiết tăng nặng, vừa có tình tiết giảm nhẹ thì xem xét giảm trừ tình tiết tăng nặng theo nguyên tắc hai tình tiết giảm nhẹ được giảm trừ một tình tiết tăng nặng. Sau khi giảm trừ theo nguyên tắc trên, nếu còn một tình tiết tăng nặng và một tình tiết giảm nhẹ thì tuỳ theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm và thái độ khắc phục hậu quả của người vi phạm, người có thẩm quyền xử lý xem xét áp dụng mức phạt tiền áp dụng đối với trường hợp có một tình tiết tăng nặng hoặc trường hợp không có tình tiết tăng nặng, không có tình tiết giảm nhẹ. 2. Hình thức xử phạt bổ sung: Việc tịch thu toàn bộ khoản thu trái pháp luật do thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 Nghị định 85 được hướng dẫn cụ thể như sau: a) Tổ chức, cá nhân có các khoản thu trái pháp luật từ việc thực hiện hành vi vi phạm sẽ bị tịch thu nộp ngân sách nhà nước; b) Khoản thu trái pháp luật bị tịch thu không bao gồm các khoản thuộc sở hữu hợp pháp của nhà đầu tư và các khoản thuế, phí phải nộp theo quy định; c) Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước xây dựng phương pháp tính các khoản thu trái pháp luật phù hợp với tình hình thực tế và trường hợp cụ thể. Chương II HÀNH VI VI PHẠM, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ MỨC PHẠT Điều 5. Vi phạm quy định về hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng 1. Quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 85 được áp dụng trong các trường hợp sau đây: a) Một hoặc một số tài liệu trong hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng theo quy định của pháp luật có thông tin không chính xác. Những thông tin này gây hiểu nhầm, ảnh hưởng đến việc ra quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước hoặc sự đánh giá, quyết định đầu tư của nhà đầu tư; b) Không sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng khi phát hiện thông tin không chính xác hoặc bỏ sót nội dung quan trọng liên quan đến hồ sơ hoặc phát sinh những sự kiện mới ảnh hưởng đến nội dung của hồ sơ đã nộp. 2. Quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 85 được áp dụng đối với hành vi cố ý vi phạm nhằm che giấu sự thật về những nội dung liên quan đến hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng. 3. Hành vi “Lập, xác nhận hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng có sự giả mạo” tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 85 là hành vi tạo dựng hoặc xác nhận các tài liệu giả mạo để đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng. Khi phát hiện hành vi quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 85, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước phải lập biên bản thu giữ giấy tờ thuộc hồ sơ giả mạo. Trường hợp các giấy tờ này là giấy phép thì thông báo bằng văn bản cho cơ quan cấp giấy phép biết. Điều 6. Vi phạm quy định về thực hiện chào bán chứng khoán ra công chúng 1. Hành vi "Sử dụng thông tin ngoài Bản cáo bạch để thăm dò thị trường" tại điểm a khoản 2 Điều 8 Nghị định 85 là việc sử dụng những thông tin không có hoặc không chính xác với nội dung tại Bản cáo bạch trong hồ sơ đăng ký để thăm dò thị trường trước khi được phép thực hiện chào bán chứng khoán ra công chúng. 2. Quy định tại khoản 5 Điều 8 Nghị định 85 được áp dụng trong trường hợp tổ chức đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng thực hiện chào bán chứng khoán ra công chúng trong khi Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước đang xem xét hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng của tổ chức đó. 3. Mức phạt tiền áp dụng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều 8 Nghị định 85 được tính trên cơ sở khoản thu trái pháp luật từ việc thực hiện hành vi vi phạm. Khoản thu trái pháp luật là khoản tiền chênh lệch giữa tổng số tiền thu được từ đợt phát hành và tổng giá trị tính theo giá trị sổ sách của số cổ phần đã phát hành tại thời điểm phát hành. Trường hợp đã áp dụng mức phạt tối đa là 05 lần khoản thu trái pháp luật mà mức phạt vẫn thấp hơn mức phạt tối đa áp dụng đối với hành vi chào bán chứng khoán ra công chúng nhưng không đăng ký với Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước quy định tại điểm c khoản 4 Điều 8 Nghị định 85 thì áp dụng mức phạt tối đa được quy định đối với hành vi này để xử phạt. Tổ chức vi phạm phải thu hồi chứng khoán đã chào bán, hoàn trả cho nhà đầu tư tiền mua chứng khoán hoặc tiền đặt cọc (nếu có) cộng thêm tiền lãi tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn của Ngân hàng mà tổ chức phát hành mở tài khoản thu tiền mua chứng khoán hoặc tiền đặt cọc tại thời điểm bị xử phạt vi phạm hành chính, trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu của nhà đầu tư. Điều 7. Vi phạm quy định về nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng 1. Mức phạt đối với hành vi vi phạm quy định về nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng tại điểm a khoản 3 Điều 9 Nghị định 85 được hướng dẫn cụ thể như sau: a) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng quá thời hạn quy định từ trên 12 tháng đến 18 tháng; b) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng quá thời hạn quy định từ trên 18 tháng. 2. Quy định tại điểm b khoản 3 Điều 9 Nghị định 85 được áp dụng trong trường hợp sau đây: a) Lập hồ sơ đăng ký công ty đại chúng có thông tin không chính xác về một hoặc một số nội dung quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật Chứng khoán năm 2006; b) Đã được hướng dẫn bổ sung thông tin hoặc sửa đổi thông tin sai lệch trong hồ sơ đăng ký công ty đại chúng nhưng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng theo yêu cầu của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước. Điều 8. Vi phạm quy định về niêm yết, đăng ký giao dịch chứng khoán 1. Quy định tại điểm a khoản 1 Điều 11 và khoản 2 Điều 16 Nghị định 85 được áp dụng trong các trường hợp sau đây: a) Một hoặc một số tài liệu trong hồ sơ đăng ký niêm yết, đăng ký giao dịch chứng khoán theo quy định của pháp luật có thông tin không chính xác. Những thông tin này gây hiểu nhầm và ảnh hưởng đến việc ra quyết định chấp thuận niêm yết, đăng ký giao dịch chứng khoán của Sở giao dịch chứng khoán/Trung tâm giao dịch chứng khoán hoặc sự đánh giá, quyết định đầu tư của nhà đầu tư; b) Không sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký niêm yết, đăng ký giao dịch chứng khoán khi phát hiện có thông tin không chính xác hoặc bỏ sót nội dung quan trọng liên quan đến hồ sơ hoặc phát sinh những sự kiện mới ảnh hưởng đến nội dung của hồ sơ đã nộp. 2. Quy định tại khoản 2 Điều 11 và khoản 3 Điều 16 Nghị định 85 được áp dụng đối với hành vi cố ý vi phạm nhằm che giấu sự thật về những nội dung liên quan đến hồ sơ đăng ký niêm yết, đăng ký giao dịch chứng khoán. 3. Hành vi “Lập, xác nhận hồ sơ giả mạo để niêm yết, đăng ký giao dịch chứng khoán” tại khoản 3 Điều 11 và khoản 4 Điều 16 Nghị định 85 là hành vi tạo dựng hoặc xác nhận các tài liệu giả mạo để đăng ký niêm yết, đăng ký giao dịch chứng khoán. Khi phát hiện hành vi quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 11, khoản 3 và khoản 4 Điều 16 Nghị định 85, Sở giao dịch chứng khoán/Trung tâm giao dịch chứng khoán phải lập biên bản thu giữ giấy tờ thuộc hồ sơ đăng ký niêm yết, đăng ký giao dịch chứng khoán giả mạo, báo cáo Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước để xử lý theo quy định. Trường hợp các giấy tờ này là giấy phép thì Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan cấp giấy phép biết. 4. Biện pháp xử phạt bổ sung “Huỷ bỏ niêm yết” tại khoản 4 Điều 11 và “Buộc huỷ bỏ đăng ký giao dịch” tại khoản 5 Điều 16 Nghị định 85 chỉ áp dụng đối với hành vi lập, xác nhận hồ sơ đăng ký niêm yết, đăng ký giao dịch chứng khoán có thông tin cố ý làm sai sự thật, che giấu sự thật hoặc lập, xác nhận hồ sơ giả mạo để niêm yết, đăng ký giao dịch chứng khoán trong trường hợp Sở giao dịch chứng khoán/Trung tâm giao dịch chứng khoán đã chấp thuận niêm yết, đăng ký giao dịch chứng khoán cho tổ chức vi phạm. Điều 9. Vi phạm quy định về tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán 1. Quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 12 Nghị định 85 được áp dụng đối với trường hợp tổ chức bất kỳ một địa điểm hoặc một hình thức trao đổi thông tin nào để thực hiện khớp lệnh mua, bán và giao dịch chứng khoán ngoài Sở giao dịch chứng khoán/Trung tâm giao dịch chứng khoán. 2. Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định về tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán được tính trên cơ sở toàn bộ các khoản thu mà cá nhân, tổ chức có được từ việc thực hiện hành vi vi phạm. Trường hợp đã áp dụng mức phạt tiền tối đa là 05 lần khoản thu trái pháp luật mà mức phạt vẫn thấp hơn mức phạt quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định 85 thì người có thẩm quyền xử phạt áp dụng mức phạt quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định 85 để xử phạt. Điều 10. Vi phạm quy định về thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán 1. Hành vi “Sử dụng tên gọi của công ty, chi nhánh, văn phòng đại diện, phòng giao dịch không đúng quy định” tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 85 là việc công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán, chi nhánh, văn phòng đại diện của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam sử dụng tên gọi không đúng tên được ghi trong giấy phép thành lập và hoạt động, giấy chấp thuận mở chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc phòng giao dịch.
2,070
124,624
2. Hành vi “Lập, xác nhận hồ sơ đề nghị cấp, bổ sung Giấy phép thành lập và hoạt động có thông tin sai lệch” tại điểm đ khoản 4 Điều 17 Nghị định 85 là việc công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán, chi nhánh của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam lập hồ sơ, cung cấp thông tin không chính xác hoặc bỏ sót nội dung quan trọng liên quan đến hồ sơ hoặc không sửa đổi, bổ sung hồ sơ khi phát sinh những sự kiện mới ảnh hưởng đến nội dung của hồ sơ đã nộp. 3. Hành vi “Không tuân thủ các quy định về quản trị công ty theo quy định của pháp luật” tại điểm d khoản 1 Điều 18 Nghị định 85 là việc công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng các quy định của Điều lệ về quản trị công ty hoặc các quy định về quản trị công ty áp dụng đối với công ty đại chúng. 4. “Thực hiện những hành vi làm cho khách hàng và nhà đầu tư hiểu nhầm về giá chứng khoán” tại điểm e khoản 3 Điều 18 Nghị định 85 là việc công ty chứng khoán cố ý cung cấp cho khách hàng và nhà đầu tư thông tin, đưa ra những nhận định, tư vấn hoặc khuyến cáo không chính xác, không đầy đủ, che giấu sự thật về giá hoặc các yếu tố ảnh hưởng tới giá của một hoặc nhiều loại chứng khoán dẫn đến khách hàng và nhà đầu tư hiểu nhầm về giá chứng khoán và có quyết định không đúng trong đầu tư. 5. Hành vi “Làm trái lệnh của nhà đầu tư” tại điểm b khoản 4 Điều 18 Nghị định 85 là việc công ty chứng khoán cố ý không thực hiện đúng lệnh giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư trừ trường hợp nhà đầu tư ra các lệnh không đúng quy định pháp luật. Điều 11. Vi phạm quy định về Văn phòng đại diện của tổ chức kinh doanh chứng khoán Quy định tại điểm a khoản 2 Điều 20 Nghị định 85 được áp dụng trong các trường hợp sau đây: 1. Một hoặc một số tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện có thông tin không chính xác. Những thông tin này ảnh hưởng đến việc ra quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước. 2. Không sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng khi phát hiện có thông tin không chính xác hoặc bỏ sót nội dung quan trọng liên quan đến hồ sơ hoặc phát sinh những sự kiện mới ảnh hưởng đến nội dung của hồ sơ đã nộp. Điều 12. Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định thành lập quỹ thành viên Hành vi “Lập, xác nhận hồ sơ thành lập quỹ thành viên có thông tin sai lệch” tại khoản 1 Điều 21 Nghị định 85 là việc công ty quản lý quỹ, tổ chức, cá nhân lập hồ sơ, cung cấp thông tin không chính xác hoặc bỏ sót nội dung quan trọng liên quan đến hồ sơ hoặc không sửa đổi, bổ sung hồ sơ khi phát sinh những sự kiện mới ảnh hưởng đến nội dung của hồ sơ đã nộp. Điều 13. Vi phạm quy định về giao dịch nội bộ và thao túng giá chứng khoán 1. Quy định tại khoản 1 Điều 27 Nghị định 85 được áp dụng đối với các trường hợp sau đây: a) Sử dụng một hoặc nhiều tài khoản giao dịch của mình hoặc của người khác hoặc thông đồng với nhau liên tục mua, bán chứng khoán nhằm tạo ra cung, cầu giả tạo; b) Một người hay một nhóm người thông đồng với nhau đặt lệnh mua và bán cùng loại chứng khoán trong cùng ngày giao dịch hoặc thông đồng với nhau giao dịch mua bán chứng khoán mà không dẫn đến chuyển nhượng thực sự quyền sở hữu hoặc quyền sở hữu chỉ luân chuyển giữa các thành viên trong nhóm nhằm tạo giá chứng khoán, cung cầu giả tạo; c) Liên tục mua hoặc bán chứng khoán với khối lượng chi phối vào thời điểm mở cửa hoặc đóng cửa thị trường nhằm tạo ra mức giá đóng cửa hoặc giá mở cửa mới cho loại chứng khoán đó trên thị trường; d) Giao dịch chứng khoán bằng hình thức cấu kết, lôi kéo người khác liên tục đặt lệnh mua, bán chứng khoán gây ảnh hưởng lớn đến cung cầu và giá chứng khoán, thao túng giá chứng khoán; đ) Đưa ra ý kiến một cách trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua phương tiện thông tin đại chúng về một loại chứng khoán, về tổ chức phát hành chứng khoán nhằm tạo ảnh hưởng đến giá của loại chứng khoán đó sau khi đã thực hiện giao dịch và nắm giữ vị thế đối với loại chứng khoán đó; e) Sử dụng các phương thức hoặc thực hiện các hành vi giao dịch khác để tạo cung cầu giả tạo, thao túng giá chứng khoán. 2. Ngoài hình thức xử phạt chính bằng tiền, tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi giao dịch nội bộ hoặc thao túng giá chứng khoán còn bị tịch thu toàn bộ khoản thu trái pháp luật theo quy định tại khoản 2 Điều 26 và khoản 2 Điều 27 Nghị định 85. Khoản thu trái pháp luật là khoản lợi nhuận phát sinh từ việc thực hiện hành vi giao dịch nội bộ hoặc thao túng giá chứng khoán, sau khi trừ đi các khoản thuế, phí phải nộp. Trường hợp một người dùng nhiều tài khoản để giao dịch nội bộ hoặc thao túng giá chứng khoán thì khoản thu trái pháp luật được tính trên tổng các tài khoản được sử dụng để giao dịch nội bộ hoặc thao túng giá chứng khoán. Trường hợp một nhóm người thông đồng, cấu kết giao dịch nội bộ hoặc thao túng giá chứng khoán thì khoản thu trái pháp luật được tính trên từng tài khoản được sử dụng để giao dịch nội bộ hoặc thao túng giá chứng khoán. 3. Khi xem xét tính các khoản thu trái pháp luật đối với hành vi giao dịch nội bộ hoặc thao túng giá chứng khoán, nếu giá trị khoản thu trái pháp luật hoặc mức độ gây thiệt hại của hành vi vi phạm đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì phải chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền xem xét để xử lý hình sự theo quy định của khoản 1 Điều 16 Thông tư này. Điều 14. Vi phạm quy định về đăng ký hoạt động lưu ký Hành vi “Lập hồ sơ đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán, chi nhánh hoạt động lưu ký có thông tin sai lệch” tại điểm a khoản 2 Điều 30 Nghị định 85 là việc công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại lập hồ sơ, cung cấp thông tin không chính xác hoặc bỏ sót nội dung quan trọng liên quan đến hồ sơ hoặc không sửa đổi, bổ sung hồ sơ khi phát sinh những sự kiện mới ảnh hưởng đến nội dung của hồ sơ đã nộp. Chương III THẨM QUYỀN VÀ THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH Điều 15. Phân định thẩm quyền xử phạt 1. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán quy định tại khoản 1 và 2 Điều 37 Nghị định 85 là thẩm quyền áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính. Trong trường hợp phạt tiền, thẩm quyền xử phạt được xác định căn cứ vào mức tối đa của khung phạt tiền quy định cho mỗi hành vi vi phạm hành chính. Trong trường hợp xử phạt một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán thì thẩm quyền xử phạt được xác định như sau: a) Nếu hình thức xử phạt, mức phạt được quy định đối với từng hành vi đều thuộc thẩm quyền của người xử phạt quy định tại khoản 1 và 2 Điều 37 Nghị định 85 thì thẩm quyền xử phạt vẫn thuộc người đó; b) Trường hợp mức tiền phạt hoặc một trong các hình thức xử phạt bổ sung hoặc biện pháp khắc phục hậu quả không thuộc thẩm quyền hoặc vượt quá thẩm quyền thì người đang thụ lý vụ việc vi phạm phải kịp thời chuyển vụ việc đó đến người có thẩm quyền xử phạt. 2. Khi phát hiện hành vi vi phạm trong lĩnh vực chứng khoán, người có thẩm quyền xử phạt cần đối chiếu với quy định của Bộ luật Hình sự để xác định đó là vi phạm hành chính hay tội phạm hình sự. Điều 16. Chuyển hồ sơ để xử lý hình sự 1. Khi xem xét vụ vi phạm để quyết định xử phạt, nếu xét thấy hành vi vi phạm có dấu hiệu tội phạm thì phải chuyển hồ sơ cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền để xem xét khởi tố vụ án. 2. Trường hợp cơ quan tiến hành tố tụng hình sự thông báo về quyết định khởi tố vụ án hình sự, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước phải chuyển hồ sơ gốc vụ vi phạm cho cơ quan tiến hành tố tụng có thẩm quyền trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo. 3. Quá thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn quy định tại Điều 103 Bộ luật Tố tụng Hình sự mà Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chưa nhận được thông báo của cơ quan có thẩm quyền về việc khởi tố hay không khởi tố vụ án thì người có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại Điều 37 Nghị định 85 ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật và thông báo cho cơ quan tố tụng hình sự biết về việc đã xử phạt vi phạm hành chính. 4. Việc tính lại thời hạn ra quyết định xử phạt theo quy định tại khoản 2 Điều 41 Nghị định 85 thực hiện như sau: a) Nếu vụ việc vi phạm đã được gia hạn thời hạn ra quyết định xử phạt theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính trước khi chuyển cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự thì thời hạn ra quyết định xử phạt là 10 ngày làm việc, kể từ ngày được tính lại thời hạn ra quyết định xử phạt; đối với vụ vi phạm hành chính có nhiều tình tiết phức tạp thì thời hạn ra quyết định xử phạt là 30 ngày làm việc và không được gia hạn thời hạn ra quyết định xử phạt; b) Nếu vụ việc vi phạm mà trước khi chuyển cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự người có thẩm quyền xử phạt chưa xin gia hạn thời hạn xử phạt theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính thì thời hạn ra quyết định xử phạt được tính lại theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và được gia hạn thời hạn ra quyết định xử phạt theo quy định của pháp luật. Điều 17. Quyết định xử phạt 1. Quyết định xử phạt phải do người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính ký và đóng dấu cơ quan của người có thẩm quyền xử phạt đối với hành vi đó.
2,053
124,625
2. Trong trường hợp một tổ chức, cá nhân thực hiện nhiều hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực chứng khoán thì người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính chỉ ra một quyết định xử phạt. Trong trường hợp có nhiều tổ chức, cá nhân cùng thực hiện hành vi vi phạm hành chính thì người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính căn cứ vào tính chất, mức độ vi phạm của từng tổ chức, cá nhân để ra quyết định xử phạt riêng đối với từng đối tượng này. 3. Trong trường hợp hình thức, mức xử phạt vượt quá thẩm quyền của người xử phạt thì người đó chuyển toàn bộ hồ sơ, tài liệu về hành vi vi phạm lên người có thẩm quyền xử phạt cao hơn trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn tất hồ sơ vi phạm. Hồ sơ vi phạm bao gồm: - Biên bản vi phạm hành chính (bản gốc); - Dự thảo Quyết định xử phạt vi phạm hành chính; - Các hồ sơ, tài liệu liên quan đến hành vi vi phạm đó; - Biên bản tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính (nếu có); - Các tài liệu cần thiết khác. 4. Quyết định xử phạt được gửi cho tổ chức, cá nhân bị xử phạt, cơ quan thu tiền phạt và đăng công khai trên trang điện tử của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước trong ngày làm việc tiếp theo, kể từ ngày ra quyết định xử phạt. Điều 18. Đình chỉ hành vi vi phạm Trong quá trình thanh tra, kiểm tra nếu phát hiện có hành vi vi phạm trong lĩnh vực chứng khoán thì Trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra phải ra quyết định đình chỉ hành vi vi phạm theo quy định tại Điều 39 Nghị định 85 và báo cáo ngay bằng văn bản cho Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước và Chánh Thanh tra Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước. Điều 19. Chuyển giao vụ việc cho người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính 1. Cơ quan quản lý Nhà nước trong quá trình thanh tra, kiểm tra, điều tra đối với các cá nhân, tổ chức nếu phát hiện có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán nhưng không thuộc thẩm quyền xử phạt của mình thì phải chuyển toàn bộ hồ sơ vụ việc và đề xuất xử lý bằng văn bản tới Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước để giải quyết. Hồ sơ bao gồm: Biên bản về việc vi phạm hành chính (bản gốc), các chứng từ tài liệu, dữ liệu, tang vật... có liên quan đến hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán thu thập được trong quá trình thanh tra, kiểm tra, điều tra. 2. Đối với vụ việc vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán do các cơ quan quản lý Nhà nước chuyển đến, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước có trách nhiệm tiếp nhận toàn bộ hồ sơ, tài liệu về vụ việc vi phạm hành chính đó và xử lý như sau: a) Trường hợp hồ sơ tài liệu, biên bản vụ việc vi phạm hành chính chuyển đến không đúng thủ tục quy định tại Thông tư hướng dẫn này thì chuyển trả lại hồ sơ, tài liệu cho cơ quan lập biên bản vi phạm hành chính và yêu cầu sửa đổi, bổ sung đầy đủ. Thời hạn chuyển trả hồ sơ đối với những hồ sơ phải yêu cầu sửa đổi, bổ sung là 15 ngày làm việc, kể từ ngày ký công văn chuyển hồ sơ; b) Trường hợp hồ sơ, tài liệu, chứng cứ chưa đủ căn cứ để xử phạt vi phạm hành chính thì thanh tra, kiểm tra xác minh, bổ sung chứng cứ; c) Trường hợp hồ sơ tài liệu, biên bản vụ việc vi phạm hành chính chuyển đến đúng thủ tục quy định và có đủ cơ sở chứng minh, kết luận về hành vi vi phạm hành chính thì ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định pháp luật. Điều 20. Trình tự, thủ tục xử phạt vi phạm hành chính Khi xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán, người có thẩm quyền xử phạt phải thực hiện đúng trình tự, thủ tục xử phạt vi phạm hành chính được quy định tại Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính, Nghị định 128, Nghị định 85 và các hướng dẫn trong Thông tư này. Điều 21. Mẫu biên bản, mẫu quyết định sử dụng trong xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán Các mẫu biên bản, quyết định sử dụng trong xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán được quy định tại danh mục ban hành kèm theo Thông tư này. Chương IV CƯỠNG CHẾ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC CHỨNG KHOÁN VÀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN Điều 22. Căn cứ ra quyết định cưỡng chế Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán được áp dụng đối với cá nhân, tổ chức có trách nhiệm chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán đã quá thời hạn chấp hành quyết định này mà không tự nguyện chấp hành hoặc có hành vi phát tán tài sản, bỏ trốn và phải áp dụng các biện pháp cưỡng chế để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán. Điều 23. Thẩm quyền quyết định cưỡng chế Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước ra quyết định cưỡng chế và tổ chức việc cưỡng chế thi hành đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính do mình hoặc cấp dưới của mình ban hành. Điều 24. Quyết định cưỡng chế 1. Việc cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán chỉ được thực hiện khi có quyết định cưỡng chế của người có thẩm quyền quy định tại Điều 23 của Thông tư này. Quyết định cưỡng chế bao gồm những nội dung sau: ngày, tháng, năm ra quyết định; căn cứ ra quyết định; họ tên, chức vụ, đơn vị người ra quyết định; họ tên, nơi cư trú, trụ sở của cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế; biện pháp cưỡng chế; thời gian, địa điểm thực hiện; cơ quan chủ trì thực hiện quyết định cưỡng chế; cơ quan có trách nhiệm phối hợp; chữ ký của người ra quyết định, dấu của cơ quan ra quyết định. 2. Quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán được lập theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 25. Trường hợp ra quyết định cưỡng chế 1. Đối với các quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả và hình thức xử phạt bổ sung: a) Quá 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn thi hành quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả và hình thức xử phạt bổ sung ghi trong quyết định mà cá nhân, tổ chức không tự nguyện chấp hành; b) Cá nhân, tổ chức chưa chấp hành quyết định hành chính trong lĩnh chứng khoán mà có hành vi phát tán tài sản, bỏ trốn. 2. Đối với các quyết định áp dụng hình thức phạt tiền: quá 10 ngày, kể từ ngày hết thời hạn chấp hành quyết định xử phạt mà cá nhân, tổ chức vi phạm không tự nguyện chấp hành. 3. Cá nhân, tổ chức không bị áp dụng các biện pháp cưỡng chế trong thời gian được nộp tiền phạt nhiều lần theo quy định tại khoản 2 Điều 42 Nghị định 85. Điều 26. Các biện pháp cưỡng chế Các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán bao gồm: 1. Khấu trừ một phần tiền lương hoặc một phần thu nhập; khấu trừ tiền từ tài khoản tại ngân hàng. 2. Kê biên phần tài sản, chứng khoán có giá trị tương ứng với số tiền phạt để bán đấu giá. 3. Áp dụng các biện pháp cưỡng chế khác để thực hiện tịch thu khoản thu trái pháp luật do thực hiện hành vi vi phạm hành chính. Điều 27. Nguyên tắc áp dụng biện pháp cưỡng chế 1. Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước căn cứ vào nội dung, tính chất, mức độ của nghĩa vụ thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, điều kiện thi hành quyết định cưỡng chế của đối tượng bị cưỡng chế và tình hình thực tế ở địa phương để quyết định áp dụng lần lượt các biện pháp cưỡng chế quy định tại Điều 26 Thông tư này. 2. Không được tổ chức cưỡng chế trong các ngày nghỉ theo quy định của pháp luật lao động và ngoài giờ hành chính, 15 ngày trước và sau Tết Nguyên đán, trừ trường hợp cần ngăn chặn đối tượng bị cưỡng chế có hành vi tẩu tán, hủy hoại tài sản, trốn tránh việc thi hành quyết định cưỡng chế. Điều 28. Trách nhiệm tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế 1. Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để triển khai các biện pháp nhằm thực hiện cưỡng chế. 2. Trường hợp nếu thấy cần thiết phải có lực lượng Công an nhân dân trong quá trình thi hành cưỡng chế thì Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước phải có văn bản yêu cầu gửi đến cơ quan Công an liên quan 05 ngày làm việc, trước khi thực hiện cưỡng chế để bố trí lực lượng. Khi có yêu cầu tham gia bảo đảm trật tự, an toàn trong quá trình cưỡng chế, lực lượng Công an nhân dân có trách nhiệm bố trí lực lượng ngăn chặn kịp thời hành vi gây rối, chống người thi hành công vụ trong quá trình thi hành quyết định cưỡng chế. Điều 29. Thời hiệu thi hành quyết định cưỡng chế 1. Quyết định cưỡng chế có hiệu lực thi hành trong thời hạn 01 năm, kể từ ngày ra quyết định. 2. Trường hợp cá nhân, tổ chức bị áp dụng biện pháp cưỡng chế cố tình trốn tránh, trì hoãn thì thời hiệu thi hành được tính lại kể từ thời điểm hành vi trốn tránh, trì hoãn được chấm dứt. Điều 30. Theo dõi, đôn đốc thu khoản thu trái pháp luật, tiền phạt 1. Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước có trách nhiệm theo dõi, quản lý các đối tượng phải nộp khoản thu trái pháp luật, tiền phạt để đôn đốc, thu nợ đến trước thời điểm áp dụng các biện pháp cưỡng chế. 2. Hình thức đôn đốc, thu khoản thu trái pháp luật, tiền phạt: a) Gửi thông báo yêu cầu cá nhân, tổ chức vi phạm nộp đủ khoản thu trái pháp luật, tiền phạt; b) Công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng về đối tượng nợ khoản thu trái pháp luật, tiền phạt; số khoản thu trái pháp luật, tiền phạt phải nộp. Điều 31. Trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp cưỡng chế để thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán Thủ tục áp dụng các biện pháp cưỡng chế để thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán, các biện pháp nhằm bảo đảm thực hiện quyết định, chi phí cưỡng chế, khiếu nại, tố cáo, khởi kiện và xử lý vi phạm liên quan đến cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán phải tuân thủ trình tự, thủ tục và thẩm quyền quy định tại Luật Chứng khoán, Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính, Nghị định số 37/2005/NĐ-CP ngày 18/3/2005 của Chính phủ quy định thủ tục áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính và Nghị định số 85/2010/NĐ-CP ngày 02/8/2010 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán.
2,145
124,626
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 32. Trách nhiệm thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 5 năm 2011. Bãi bỏ Thông tư số 97/2007/TT-BTC ngày 8/8/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 36/2007/NĐ-CP ngày 8 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán. 2. Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chịu trách nhiệm tổ chức và chỉ đạo việc xử lý vi phạm hành chính, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực chứng khoán để đảm bảo đúng quy định của pháp luật. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC MẪU BIÊN BẢN VÀ QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG TRONG XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ CƯỠNG CHẾ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC CHỨNG KHOÁN (Ban hành kèm theo Thông tư số: 37 /2011/TT-BTC ngày 16 tháng 3 năm 2011 của Bộ Tài chính) 1. Mẫu BB1: Biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán. 2. Mẫu BB2: Biên bản làm việc. 3. Mẫu BB3: Biên bản niêm phong, mở niêm phong. 4. Mẫu BB4: Biên bản kê biên tài sản. 5. Mẫu BB5: Biên bản giao bảo quản tài sản kê biên. 6. Mẫu BB6: Biên bản cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán. 7. Mẫu QĐ1: Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán. 8. Mẫu QĐ2: Quyết định tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán. 9. Mẫu QĐ3: Quyết định đình chỉ thi hành các hình thức xử phạt. 10. Mẫu QĐ4: Quyết định hủy quyết định tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán. 11. Mẫu QĐ5: Quyết định hủy quyết định xử phạt vi phạm hành chính. 12. Mẫu QĐ6: Quyết định sửa đổi quyết định xử phạt vi phạm hành chính. 13. Mẫu QĐ7: Quyết định hoãn chấp hành quyết định phạt tiền đối với cá nhân. 14. Mẫu QĐ8: Quyết định về việc áp dụng biện pháp cưỡng chế trích nộp tiền gửi nộp ngân sách nhà nước. 15. Mẫu QĐ9: Quyết định cưỡng chế kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên. 16. Mẫu QĐ10: Quyết định áp dụng biện pháp cưỡng chế thu tiền, tài sản của đối tượng bị cưỡng chế do tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ. 17. Mẫu QĐ11: Quyết định về việc áp dụng biện pháp cưỡng chế bằng các biện pháp khác. 18. Mẫu QĐ12: Quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả trong trường hợp không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN KIỂM SOÁT VẬT LIỆU HẠT NHÂN, VẬT LIỆU HẠT NHÂN NGUỒN Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Quyết định số 45/2010/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế hoạt động kiểm soát hạt nhân; Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thực hiện kiểm soát vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn như sau: Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn về: 1. Quy trình kế toán hạt nhân; 2. Hồ sơ thiết kế của cơ sở chịu sự kiểm soát hạt nhân; 3. Báo cáo thông tin đối với cơ sở có vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn ít hơn 1kg hiệu dụng; 4. Hồ sơ kế toán hạt nhân; 5. Báo cáo xuất khẩu, nhập khẩu; 6. Báo cáo đặc biệt; 7. Điều kiện, thủ tục công nhận tổ chức, cá nhân hết trách nhiệm thực hiện quy định về kiểm soát hạt nhân. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động sử dụng, lưu giữ, xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn tại Việt Nam. Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Lô vật liệu là phần vật liệu hạt nhân được coi là một đơn vị dùng cho mục đích kiểm kê tại một điểm đo then chốt. 2. Vùng cân bằng vật liệu (MBA) là vùng bên trong hoặc bên ngoài một cơ sở, nơi có thể xác định được lượng vật liệu hạt nhân chuyển vào hoặc chuyển ra và có thể tiến hành kiểm kê trên thực tế khi cần thiết để thiết lập cân bằng vật liệu. 3. Điểm đo then chốt (KMP) là điểm mà ở đó vật liệu hạt nhân ở dạng có thể đo đạc được để kiểm kê hoặc xác định dòng lưu chuyển của vật liệu. Chương 2. QUY TRÌNH KẾ TOÁN HẠT NHÂN, HỒ SƠ THIẾT KẾ VÀ BÁO CÁO THÔNG TIN VỀ VẬT LIỆU HẠT NHÂN, VẬT LIỆU HẠT NHÂN NGUỒN Điều 4. Quy trình kế toán hạt nhân 1. Tổ chức, cá nhân sử dụng, lưu giữ vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn quy định tại Điều 6 và Điều 7 Quy chế hoạt động kiểm soát hạt nhân ban hành kèm theo Quyết định số 45/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 14 tháng 6 năm 2010 phải thiết lập và áp dụng quy trình kế toán hạt nhân. 2. Quy trình kế toán hạt nhân gồm các nội dung sau: a) Thiết lập vùng cân bằng vật liệu và xác định các điểm đo then chốt để phục vụ cho việc kế toán và kiểm soát vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn tại cơ sở; b) Xây dựng và áp dụng quy trình để xác định lượng vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn nhận về, sản xuất ra, chuyển đi, bị mất hoặc bị loại khỏi bản kiểm kê và lượng vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn kiểm kê trên thực tế tại cơ sở; c) Xây dựng và áp dụng quy trình để đánh giá độ chính xác, độ lặp lại của các phép đo và ước tính độ tin cậy của các phép đo; d) Xây dựng và áp dụng quy trình để đánh giá sự khác nhau giữa lượng vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn đo được ở nơi chuyển đi và nơi nhận về; đ) Xây dựng và áp dụng quy trình để tiến hành kiểm kê trên thực tế; e) Xây dựng và áp dụng quy trình để đánh giá lượng vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn kiểm kê không đo được và lượng mất mát không đo được; g) Xây dựng và áp dụng quy trình về lập, lưu giữ hồ sơ kế toán hạt nhân và nộp báo cáo kế toán hạt nhân; h) Bố trí cán bộ chịu trách nhiệm về kế toán hạt nhân và kiểm soát vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn tại cơ sở. Điều 5. Hồ sơ thiết kế 1. Tổ chức, cá nhân có cơ sở chịu sự kiểm soát hạt nhân phải xây dựng và nộp các loại hồ sơ thiết kế và báo cáo thay đổi nội dung thiết kế như sau: a) Hồ sơ thiết kế được lập và nộp về Cục An toàn bức xạ và hạt nhân chậm nhất 15 ngày sau khi dự án xây dựng cơ sở chịu sự kiểm soát hạt nhân được phê duyệt. Hồ sơ thiết kế này được lập theo hướng dẫn tại Phụ lục I của Thông tư này và được căn cứ vào thông tin hiện có về dự án. b) Hồ sơ thiết kế được lập và nộp về Cục An toàn bức xạ và hạt nhân chậm nhất 240 ngày trước ngày khởi công xây dựng cơ sở chịu sự kiểm soát hạt nhân. Hồ sơ thiết kế này được lập theo hướng dẫn tại Phụ lục I của Thông tư này và được căn cứ vào thông tin của bản thiết kế cơ sở. c) Hồ sơ thiết kế được lập và nộp về Cục An toàn bức xạ và hạt nhân chậm nhất 240 ngày trước ngày dự kiến tiếp nhận vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn vào cơ sở lần đầu tiên. Hồ sơ thiết kế này được lập theo hướng dẫn tại Phụ lục I của Thông tư này và được căn cứ vào thông tin của bản thiết kế chi tiết được phê duyệt. d) Báo cáo thay đổi nội dung thiết kế được lập và nộp khi có sự thay đổi trong hồ sơ thiết kế quy định tại điểm c khoản này. Báo cáo thay đổi nội dung thiết kế phải chỉ rõ các nội dung thay đổi và phải được nộp về Cục An toàn bức xạ và hạt nhân chậm nhất 90 ngày trước ngày dự kiến hoàn thành thay đổi. đ) Hồ sơ thiết kế được lập lại sau khi các thay đổi theo báo cáo thay đổi nội dung thiết kế quy định tại điểm d khoản này đã được hoàn thành. Hồ sơ thiết kế này được lập theo hướng dẫn tại Phụ lục I của Thông tư này, phải chỉ rõ các nội dung thay đổi đã được thực hiện và được nộp về Cục An toàn bức xạ và hạt nhân chậm chất 15 ngày sau khi hoàn thành các thay đổi. 2. Hồ sơ thiết kế, báo cáo thay đổi nội dung thiết kế phải được bổ sung, hoàn thiện khi có yêu cầu của Cục An toàn bức xạ và hạt nhân. Điều 6. Báo cáo thông tin về vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn 1. Tổ chức, cá nhân sử dụng, lưu giữ vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn quy định tại Điều 7 Quy chế hoạt động kiểm soát hạt nhân ban hành kèm theo Quyết định số 45/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 14 tháng 6 năm 2010 phải nộp báo cáo thông tin về vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn về Cục An toàn bức xạ và hạt nhân chậm nhất 240 ngày trước ngày dự kiến tiếp nhận các vật liệu này lần đầu tiên. Báo cáo thông tin về vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn được lập theo hướng dẫn tại Phụ lục II của Thông tư này. 2. Trường hợp có thay đổi đối với nội dung trong báo cáo thông tin về vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn đã nộp theo quy định tại khoản 1 Điều này, báo cáo phải được lập lại, chỉ rõ những nội dung đã thay đổi và trong vòng 15 ngày sau khi có thay đổi phải được nộp về Cục An toàn bức xạ và hạt nhân. 3. Báo cáo thông tin về vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn phải được bổ sung, hoàn thiện khi có yêu cầu của Cục An toàn bức xạ và hạt nhân. Chương 3. HỒ SƠ KẾ TOÁN HẠT NHÂN Điều 7. Hồ sơ kế toán hạt nhân 1. Tổ chức, cá nhân sử dụng, lưu giữ vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn quy định tại Điều 6 và Điều 7 Quy chế hoạt động kiểm soát hạt nhân ban hành kèm theo Quyết định số 45/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 14 tháng 6 năm 2010 phải lập, lưu giữ hồ sơ kế toán hạt nhân và nộp báo cáo kế toán hạt nhân.
2,082
124,627
2. Hồ sơ kế toán hạt nhân bao gồm báo cáo kế toán hạt nhân, tài liệu về kế toán hạt nhân và hồ sơ vận hành. 3. Hồ sơ kế toán hạt nhân phải được lưu giữ trong suốt thời gian có vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn tại cơ sở và ít nhất 5 năm kể từ ngày lập hồ sơ. Điều 8. Báo cáo kế toán hạt nhân 1. Báo cáo kế toán hạt nhân bao gồm báo cáo kiểm kê định kỳ, báo cáo cân đối vật liệu, báo cáo thay đổi kiểm kê và bản thông tin chú thích kèm theo các báo cáo. 2. Báo cáo kiểm kê định kỳ là báo cáo về kết quả kiểm kê lượng vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn sau mỗi lần kiểm kê định kỳ theo tần suất được Cục An toàn bức xạ và hạt nhân chấp thuận. Báo cáo kiểm kê định kỳ được lập theo Mẫu 01-III/KSHN tại Phụ lục III của Thông tư này và nộp về Cục An toàn bức xạ và hạt nhân trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm kê định kỳ. 3. Báo cáo cân đối vật liệu là báo cáo thể hiện sự cân đối vật liệu dựa trên kết quả kiểm kê lượng vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn thực tế có tại cơ sở và số liệu kiểm kê trong kỳ kiểm kê lần trước. Báo cáo cân đối vật liệu được lập theo Mẫu 02-III/KSHN tại Phụ lục III của Thông tư này và nộp về Cục An toàn bức xạ và hạt nhân cùng với báo cáo kiểm kê định kỳ quy định tại khoản 2 Điều này. 4. Báo cáo thay đổi kiểm kê là báo cáo về sự thay đổi lượng vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn tại cơ sở. Báo cáo thay đổi kiểm kê được lập theo Mẫu 03-III/KSHN tại Phụ lục III của Thông tư này và nộp về Cục An toàn bức xạ và hạt nhân trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có sự thay đổi lượng vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn của vùng cân bằng vật liệu. 5. Bản thông tin chú thích là tài liệu kèm theo các báo cáo nêu tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này nhằm giải thích những thay đổi trong kiểm kê hoặc các điểm cần lưu ý trong mỗi báo cáo. Bản thông tin chú thích được lập theo Mẫu 04-III/KSHN tại Phụ lục III của Thông tư này. Điều 9. Tài liệu về kế toán hạt nhân Tài liệu về kế toán hạt nhân bao gồm các tài liệu sau: 1. Tài liệu về thay đổi kiểm kê thể hiện các thay đổi của lượng vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn đối với mỗi lô vật liệu và các thông tin liên quan đến đặc điểm của vật liệu và dữ liệu lô. 2. Tài liệu về kết quả đo đạc thể hiện thời gian và kết quả đo được sử dụng để xác định lượng vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn được kiểm kê trên thực tế. 3. Tài liệu về các điều chỉnh, sửa đổi thể hiện tất cả các điều chỉnh, sửa đổi đã được thực hiện liên quan đến các thay đổi kiểm kê, sai lệch giữa lượng kiểm kê theo sổ sách và lượng kiểm kê trên thực tế. Điều 10. Hồ sơ vận hành Hồ sơ vận hành gồm các nội dung sau: 1. Số liệu vận hành được sử dụng để xác định sự thay đổi về số lượng và thành phần vật liệu hạt nhân; 2. Số liệu thu được thông qua việc hiệu chuẩn thùng chứa, thiết bị, lấy mẫu, phân tích; quy trình kiểm soát chất lượng của việc đo; sai số ngẫu nhiên và sai số hệ thống; 3. Bản mô tả các bước chuẩn bị, thực hiện kiểm kê trên thực tế nhằm bảo đảm việc kiểm kê này chính xác và đầy đủ; 4. Bản mô tả các bước tiến hành việc khẳng định nguyên nhân và mức độ các mất mát vật liệu. Chương 4. BÁO CÁO XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU VẬT LIỆU HẠT NHÂN, VẬT LIỆU HẠT NHÂN NGUỒN VÀ BÁO CÁO ĐẶC BIỆT Điều 11. Báo cáo đối với việc xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn 1. Tổ chức, cá nhân tiến hành xuất khẩu vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn, chậm nhất 30 ngày trước ngày dự kiến xuất khẩu lô hàng đầu tiên, phải gửi báo cáo lập theo Mẫu 01-IV/KSHN tại Phụ lục IV của Thông tư này kèm theo bản sao hợp đồng xuất khẩu đã được ký về Cục An toàn bức xạ và hạt nhân. 2. Tổ chức, cá nhân tiến hành nhập khẩu vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn, chậm nhất 15 ngày trước ngày dự kiến vật liệu đến Việt Nam, phải gửi báo cáo lập theo Mẫu 02-IV/KSHN tại Phụ lục IV của Thông tư này kèm theo bản sao hợp đồng nhập khẩu đã được ký về Cục An toàn bức xạ và hạt nhân. 3. Trường hợp có sự thay đổi trong thông tin xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn đã được báo cáo trước đây, tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu phải báo cáo cho Cục An toàn bức xạ và hạt nhân bằng văn bản về các nội dung thay đổi trước ngày dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu. 4. Trường hợp có yêu cầu của Cục An toàn bức xạ và hạt nhân, tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn có trách nhiệm làm rõ hoặc bổ sung thông tin trong báo cáo đã nộp theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này. Điều 12. Báo cáo đặc biệt 1. Báo cáo đặc biệt là chế độ báo cáo mà tổ chức, cá nhân sử dụng, lưu giữ, xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn phải thực hiện trong các trường hợp bất thường sau: a) Có sự cố hoặc tình huống dẫn đến tin rằng đã mất hoặc có thể đã mất vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn; b) Có sự thay đổi bất thường đối với các biện pháp giám sát, ngăn chặn tiếp cận. 2. Báo cáo đặc biệt trong các trường hợp bất thường nêu tại khoản 1 Điều này được quy định như sau: a) Khi phát hiện bất thường, phải báo cáo ngay cho Cục An toàn bức xạ và hạt nhân bằng điện thoại hoặc fax. b) Trong thời hạn 05 ngày kể từ khi phát hiện bất thường, phải lập báo cáo bằng văn bản gửi về Cục An toàn bức xạ và hạt nhân. Chương 5. CÔNG NHẬN HẾT TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN QUY ĐỊNH VỀ KIỂM SOÁT HẠT NHÂN Điều 13. Điều kiện được công nhận hết trách nhiệm thực hiện quy định về kiểm soát hạt nhân Tổ chức, cá nhân sẽ được công nhận hết trách nhiệm thực hiện quy định về kiểm soát hạt nhân đối với vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn khi các vật liệu này đã được tiêu dùng hết hoặc đã được pha loãng đến mức không còn sử dụng được cho bất kỳ một hoạt động hạt nhân nào hoặc trên thực tế không thể thu hồi lại được. Điều 14. Thủ tục công nhận hết trách nhiệm thực hiện quy định về kiểm soát hạt nhân 1. Tổ chức, cá nhân muốn được công nhận hết trách nhiệm thực hiện quy định về kiểm soát hạt nhân đối với vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn phải gửi hồ sơ đề nghị công nhận hết trách nhiệm thực hiện quy định về kiểm soát hạt nhân cho Cục An toàn bức xạ và hạt nhân. 2. Hồ sơ đề nghị công nhận hết trách nhiệm thực hiện quy định về kiểm soát hạt nhân bao gồm: a) Đơn đề nghị công nhận hết trách nhiệm thực hiện quy định về kiểm soát hạt nhân theo Mẫu 01-V/KSHN tại Phụ lục V của Thông tư này. b) Các tài liệu liên quan chứng minh cơ sở đã đáp ứng các điều kiện để được công nhận hết trách nhiệm thực hiện quy định về kiểm soát hạt nhân quy định tại Điều 13. 3. Trong vòng 60 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị công nhận hết trách nhiệm thực hiện quy định về kiểm soát hạt nhân, Cục An toàn bức xạ và hạt nhân có trách nhiệm xác minh thông tin và cấp hoặc từ chối cấp giấy công nhận hết trách nhiệm thực hiện quy định về kiểm soát hạt nhân. Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Chương 6. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 15. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2011. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Khoa học và Công nghệ để xem xét sửa đổi, bổ sung./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I MẪU HỒ SƠ THIẾT KẾ CỦA CƠ SỞ CHỊU SỰ KIỂM SOÁT HẠT NHÂN (Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2011/TT-BKHCN ngày 16 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ) 1. Hồ sơ thiết kế của cơ sở chịu sự kiểm soát hạt nhân gồm 2 phần như sau: - Thông tin chung được sử dụng cho tất cả các loại hình cơ sở chịu sự kiểm soát hạt nhân. - Nội dung thiết kế đặc thù cho từng loại cơ sở Nội dung của phần thông tin chung và phần thông tin thiết kế đặc thù được lập theo mẫu tương ứng với loại hình từng cơ sở như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. “Vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn” trong Phụ lục này được gọi chung là “vật liệu hạt nhân”. Mẫu 01-I/KSHN THÔNG TIN CHUNG I. THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ 1. Tên cơ sở (đầy đủ): 2. Tên viết tắt: 3. Địa chỉ: 4. Điện thoại: Fax: 5. Họ và tên người đứng đầu cơ sở: Số CMND/Hộ chiếu: Ngày cấp: Nơi cấp: Điện thoại: Email: II. ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ SỞ 1. Loại hình cơ sở: 2. Mục đích sử dụng: 3. Các đặc điểm chính: 4. Hiện trạng (dự kiến xây dựng, đang xây dựng hay đang hoạt động): 5. Kế hoạch xây dựng (đối với cơ sở chưa xây dựng): a) Ngày dự kiến xây dựng: b) Ngày dự kiến chạy thử nghiệm: c) Ngày dự kiến bắt đầu hoạt động: 6. Trạng thái vận hành (chỉ trong ngày, ngày 2 ca, ngày 3 ca; số ngày trong một năm, v.v): 7. Sơ đồ cơ sở (tòa nhà về mặt kết cấu, hàng rào, cửa ra vào, các khu vực lưu giữ vật liệu hạt nhân, các phòng thí nghiệm, khu thải, tuyến di chuyển của vật liệu hạt nhân, khu vực kiểm tra, thí nghiệm, v.v): Lưu ý: Kèm theo các hình vẽ. 8. Sơ đồ khu vực (bản đồ chi tiết thể hiện: địa điểm, các tòa nhà và ranh giới của cơ sở, các tòa nhà khác, đường bộ, đường sắt, sông ngòi, v.v): Lưu ý: Kèm theo các hình vẽ/sơ đồ. III. THÔNG TIN VỀ CÁN BỘ CHỊU TRÁCH NHIỆM VỀ KẾ TOÁN VÀ KIỂM SOÁT VẬT LIỆU HẠT NHÂN TẠI CƠ SỞ 1. Họ và tên: 2. Ngày tháng năm sinh: Giới tính: 3. Chức vụ: 4. Số CMND/Hộ chiếu: Ngày cấp: Nơi cấp: 5. Địa chỉ liên hệ: 6. Điện thoại: Email: Mẫu 02-I/KSHN NỘI DUNG THIẾT KẾ ĐẶC THÙ CHO LÒ PHẢN ỨNG
2,081
124,628
<jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Mẫu 03-I/KSHN NỘI DUNG THIẾT KẾ ĐẶC THÙ CHO CƠ SỞ NGHIÊN CỨU VÀ TRIỂN KHAI CÓ LƯỢNG VẬT LIỆU HẠT NHÂN, VẬT LIỆU HẠT NHÂN NGUỒN LỚN HƠN 1 KILÔGAM HIỆU DỤNG <jsontable name="bang_5"> </jsontable> <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Mẫu 04-I/KSHN NỘI DUNG THIẾT KẾ ĐẶC THÙ CHO CƠ SỞ LƯU GIỮ CHUYÊN BIỆT <jsontable name="bang_7"> </jsontable> <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Mẫu 05-I/KSHN NỘI DUNG THIẾT KẾ ĐẶC THÙ CHO CƠ SỞ TỚI HẠN1/CƠ SỞ DƯỚI TỚI HẠN2 <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 1 Cơ sở tới hạn là cơ sở có sử dụng cơ cấu tới hạn, là cơ cấu có khả năng duy trì phản ứng dây chuyền nhưng không phải lò phản ứng nghiên cứu hay lò công suất. 2 Cơ sở dưới tới hạn là cơ sở có sử dụng cơ cấu dưới tới hạn, là cơ cấu giống cơ cấu tới hạn nhưng không có khả năng duy trì phản ứng dây chuyền. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Mẫu 06-I/KSHN NỘI DUNG THIẾT KẾ ĐẶC THÙ CHO NHÀ MÁY CHUYỂN HÓA VÀ NHÀ MÁY CHẾ TẠO NHIÊN LIỆU <jsontable name="bang_11"> </jsontable> <jsontable name="bang_12"> </jsontable> PHỤ LỤC II MẪU BÁO CÁO THÔNG TIN VỀ VẬT LIỆU HẠT NHÂN, VẬT LIỆU HẠT NHÂN NGUỒN3 (Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2011/TT-BKHCN ngày 16 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ) Mẫu 01-II/KSHN <jsontable name="bang_13"> </jsontable> 3 Báo cáo thông tin được lập riêng cho từng cơ sở quy định tại khoản 1 Điều 7 Quy chế hoạt động kiểm soát hạt nhân ban hành kèm theo Quyết định số 45/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 14/6/2010. “Vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn” trong Phụ lục này được gọi chung là “vật liệu hạt nhân”. <jsontable name="bang_14"> </jsontable> PHỤ LỤC III MẪU BÁO CÁO KẾ TOÁN HẠT NHÂN (Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2011/TT-BKHCN ngày 16 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ) 1. Các báo cáo kế toán hạt nhân được đánh số liên tục, không có số trống hoặc lặp lại về thứ tự. Lưu ý: cần phân biệt rõ chữ O và số 0. Khi điền thông tin vào báo cáo kế toán hạt nhân, chữ số có dạng Ø và số sẽ có dạng 0. Các loại báo cáo kế toán hạt nhân được lập theo các mẫu sau: <jsontable name="bang_15"> </jsontable> 2. “Vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn” trong Phụ lục này được gọi chung là “vật liệu hạt nhân”. Mẫu 01-III/KSHN BÁO CÁO KIỂM KÊ ĐỊNH KỲ I. THÔNG TIN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN BÁO CÁO 1. Tên tổ chức, cá nhân: 2. Địa chỉ: 3. Điện thoại: 4. Fax: II. NỘI DUNG BÁO CÁO <jsontable name="bang_16"> </jsontable> <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Hướng dẫn điền vào phần nội dung của Báo cáo kiểm kê định kỳ Thông tin phần đầu trang - “Quốc gia”, “cơ sở”, “vùng cân bằng vật liệu”: ghi tên hoặc mã của quốc gia, nhận dạng (hoặc mã) của cơ sở và nhận dạng (hoặc mã) của vùng cân bằng vật liệu (MBA), được quy định trong Tài liệu kèm theo của cơ sở. - Ngày được xác định ở đây cần phải là ngày (hiệu lực) của việc tiến hành kiểm kê thực tế. Ngày này cần phải trùng với ngày kết thúc của thời kỳ báo cáo của Báo cáo cân đối vật liệu tương ứng. - “Báo cáo số”: được đánh số liên tiếp cho mỗi MBA. - “Trang số … trong tổng số … trang”: ghi trang số mấy (trong tổng số trang) và tổng số trang của Báo cáo kiểm kê định kỳ. Hướng dẫn theo cột 1. Cột 1: “Dòng nhập số”: mỗi dòng nhập trong Báo cáo kiểm kê thực tế phải có một số riêng theo thứ tự. Điều này cũng áp dụng trong trường hợp Báo cáo kiểm kê định kỳ có nhiều trang. Một báo cáo không được có nhiều hơn 99 dòng nhập. Nếu nhiều hơn 99 dòng nhập thì làm thành hai hoặc nhiều báo cáo. 2. Cột 2: “Tiếp tục”: nếu cần phải chia một số liệu nhập vào Báo cáo kiểm kê định kỳ thành nhiều dòng (vd. trong trường hợp số liệu về lượng vật liệu có nhiều hơn 8 chữ số và phải chia thành các số nhỏ hơn), thì viết chữ “C” vào cột “Tiếp tục” để chỉ ra rằng dòng nhập đó là sự tiếp tục của dòng phía trên. 3. Cột 3: “Mã KMP”: ghi mã của điểm đo chủ chốt của dòng vật liệu. 4. Cột 4: “Tên hoặc số của lô”: Đặt tên hoặc số cho mỗi lô trong báo cáo và ghi vào cột này. Sử dụng chữ cái Latin, số, và các ký hiệu như dấu phảy, gạch chéo và gạch ngang để đặt tên cho lô, nhưng không được nhiều hơn 8 ký tự. Tên hoặc số của lô phải được giữ nguyên nếu chuyển từ MBA này sang một MBA khác. Các lô khác nhau thì phải có tên khác nhau, kể cả khi vật liệu có cùng nhận dạng. Cần phân biệt giữa chữ cái “Ø” và số 0. Thông tin này không cần phải lặp lại nếu sử dụng thủ tục “C”. 5. Cột 5: “Số lượng hạng mục trong lô”: Ghi số lượng các hạng mục giống nhau trong một lô. Trong trường hợp vật liệu không đếm được và trong trường hợp khi số lượng của hạng mục không có ý nghĩa gì thì ghi số 0 vào cột này. 6. Cột 6: “Mô tả vật liệu”: Cột này được sử dụng để mô tả các đặc điểm của vật liệu hạt nhân bằng cách sử dụng bốn ký tự với các mã nhận dạng sau: Đặc điểm (1): Dạng vật lý <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Đặc điểm (2): Dạng hóa học <jsontable name="bang_19"> </jsontable> Đặc điểm (3): Thùng chứa <jsontable name="bang_20"> </jsontable> Thùng chứa phân loại theo thể tích (lít) <jsontable name="bang_21"> </jsontable> Đặc điểm (4): Tình trạng và chất lượng chiếu xạ <jsontable name="bang_22"> </jsontable> 7. Cột 7: “Nguyên tố”: ghi tên hoặc mã của nguyên tố như sau: <jsontable name="bang_23"> </jsontable> 8. Cột 8: “Khối lượng nguyên tố”: Ghi khối lượng của nguyên tố sử dụng các đơn vị sau: (a) Gam đối với plutoni; (b) Gam của tổng urani đối với urani giàu; (c) Kilôgam (hoặc gam) đối với thori, urani tự nhiên và urani nghèo; (d) Gam hoặc kilôgam đối với urani hỗn hợp, tùy thuộc vào vật liệu hạt nhân là uran giàu hay urani nghèo hoặc urani tự nhiên. Có thể làm tròn các số liệu, nhưng không được làm tròn quá phần nguyên gần nhất của đơn vị được sử dụng. Nếu làm tròn, cần cộng tổng khối lượng của từng hạng mục trong lô với nhau trước khi làm tròn. Khi báo cáo dữ liệu không làm tròn, cần coi dấu thập phân là một ký tự riêng. Sai lệch số liệu giữa bên gửi và bên nhận có thể phải biểu diễn bằng số âm, trong trường hợp này, đặt dấu trừ vào đặt ngay trước con số trong cột đó. 9. Cột 9: “Đơn vị - kg/g”: ghi đơn vị của “khối lượng nguyên tố” được báo cáo. 10. Cột 10: “Khối lượng đồng vị phân hạch”: ghi khối lượng của các đồng vị U235 hoặc U233 (hoặc hỗn hợp U235 và U233) theo gam, nếu khối lượng này liên quan đến urani giàu hoặc urani hỗn hợp. 11. Cột 11: “Mã đồng vị”: để thể hiện loại đồng vị phân hạch và sử dụng một trong các mã sau: <jsontable name="bang_24"> </jsontable> 12. Cột 12: “Cơ sở đo đạc”: cột này nhằm thể hiện việc đo số liệu của lô được báo cáo được thực hiện tại MBA đó hay dựa trên cơ sở nào khác, sử dụng các từ khóa hoặc mã sau: <jsontable name="bang_25"> </jsontable> Nếu tại một KMP, chỉ một vài thông số nhất định được đo (ví dụ, khối lượng tổng urani trong lô), và các thông số khác được chấp nhận với giá trị danh nghĩa (vd. độ làm giàu theo khai báo của cơ sở gửi), thì từ khóa được sử dụng là “được đo”. 13. Cột 13: “Chú thích”: cột này được sử dụng để chỉ rằng sẽ có giải thích hoặc thông tin thêm về dòng nhập đó. Ký tự “X” được sử dụng để thể hiện rằng có Thông tin chú thích kèm theo báo cáo này. 14. Cột 14 và 15: “Sửa chữa đối với”: cột này được dùng để chỉ rằng có sự chỉnh sửa trong một dòng nhập trong Báo cáo thay đổi kiểm kê trước đó hoặc trong Báo cáo thay đổi kiểm kê hiện tại. Ghi số của báo cáo và số của dòng được chỉnh sửa vào cột này. Phần còn lại của dòng cần lặp lại toàn bộ dòng nhập ban đầu, trừ các số liệu cần phải chỉnh sửa chữa thì sửa lại. Nếu phần chỉnh sửa cần phải bổ sung một hoặc nhiều dòng vào báo cáo ban đầu thì số của các dòng thể hiện trong cột này phải là số của dòng cuối cùng trong báo cáo ban đầu cộng thêm 1, 2, v.v. Mẫu 02-III/KSHN BÁO CÁO CÂN ĐỐI VẬT LIỆU I. THÔNG TIN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN BÁO CÁO 1. Tên tổ chức, cá nhân: 2. Địa chỉ: 3. Điện thoại: 4. Fax: II. NỘI DUNG BÁO CÁO <jsontable name="bang_26"> </jsontable> <jsontable name="bang_27"> </jsontable> Hướng dẫn điền vào phần nội dung của Báo cáo cân đối vật liệu Cần xây dựng Báo cáo cân đối vật liệu trên cơ sở các số liệu chưa được làm tròn. Trong trường hợp để chuẩn bị số liệu cần phải làm phép tính tổng (cộng thẳng hoặc cộng đại số) thì cũng cần phải thực hiện với số liệu chưa được làm tròn. Để báo cáo, các số liệu này có thể được làm tròn, nhưng không được vượt quá các đơn vị nguyên gần nhất. Việc sử dụng làm tròn trong bất kỳ báo cáo nào (Báo cáo thay đổi kiểm kê, Báo cáo kiểm kê định kỳ hoặc Báo cáo cân đối vật liệu) nói chung là sẽ cần phải tính toán và báo cáo về việc điều chỉnh làm tròn trong các Báo cáo cân đối vật liệu. Báo cáo cân đối vật liệu được xây dựng ngay cả trong trường hợp không có vật liệu hạt nhân trong MBA tại thời điểm tiến hành kiểm kê thực tế và trong trường hợp không xảy ra giao dịch nào trong suốt thời kỳ cân đối vật liệu. Có thể gửi nhiều Báo cáo cân đối vật liệu cùng nhau với cùng một số báo cáo. Thông tin phần đầu trang - “Quốc gia”, “cơ sở”, “vùng cân bằng vật liệu”: ghi tên hoặc mã của quốc gia, nhận dạng (hoặc mã) của cơ sở và nhận dạng (hoặc mã) của vùng cân bằng vật liệu (MBA), được quy định trong Tài liệu kèm theo của cơ sở. - “Giai đoạn báo cáo” của Báo cáo cân đối vật liệu cần được coi là sẽ kết thúc vào nửa đêm của ngày “đến” được nêu; có nghĩa là thay đổi kiểm kê diễn ra trong ngày đó cần được báo cáo trong Báo cáo cân đối vật liệu này. Giai đoạn cân đối vật liệu tiếp theo sẽ bắt đầu vào 0 giờ của ngày kế tiếp. - “Báo cáo số”: được đánh số liên tiếp cho mỗi MBA. - “Trang số … trong tổng số … trang”: ghi trang số mấy (trong tổng số trang) và tổng số trang của Báo cáo kiểm kê định kỳ. Hướng dẫn theo cột 1. Cột 1: “Dòng nhập số”: mỗi dòng nhập trong một Báo cáo cân đối vật liệu cần có một số riêng theo thứ tự. Điều này cũng áp dụng đối với Báo cáo cân đối vật liệu bao gồm nhiều trang.
2,142
124,629
2. Cột 2: “Tiếp tục”: nếu cần phải chia một số liệu nhập vào Báo cáo kiểm kê định kỳ thành nhiều dòng (vd. trong trường hợp số liệu về lượng vật liệu có nhiều hơn 8 chữ số và phải chia thành các số nhỏ hơn), thì viết chữ “C” vào cột “Tiếp tục” để chỉ ra rằng dòng nhập đó là sự tiếp tục của dòng phía trên. 3. Cột 3: “Tên dòng nhập”: trong cột này, cần sử dụng các từ khóa hoặc các mã sau theo bất kỳ trình tự nào phù hợp. <jsontable name="bang_28"> </jsontable> 4. Cột 4: “Nguyên tố”: ghi tên hoặc mã của nguyên tố như sau: <jsontable name="bang_29"> </jsontable> 5. Cột 5: “Khối lượng nguyên tố”: Ghi khối lượng của nguyên tố sử dụng các đơn vị sau: (a) Gam đối với plutoni; (b) Gam của tổng urani đối với urani giàu; (c) Kilôgam (hoặc gam) đối với thori, urani tự nhiên và urani nghèo; (d) Gam hoặc kilôgam đối với urani hỗn hợp, tùy thuộc vào vật liệu hạt nhân là uran giàu hay urani nghèo hoặc urani tự nhiên. Có thể làm tròn các số liệu, nhưng không được làm tròn quá phần nguyên gần nhất của đơn vị được sử dụng. Nếu làm tròn, cần cộng tổng khối lượng của từng hạng mục trong lô với nhau trước khi làm tròn. Khi báo cáo dữ liệu không làm tròn, cần coi dấu thập phân là một ký tự riêng. Sai lệch số liệu giữa bên gửi và bên nhận có thể phải biểu diễn bằng số âm, trong trường hợp này, đặt dấu trừ vào đặt ngay trước con số trong cột đó. 6. Cột 6: “Đơn vị - kg/g”: ghi đơn vị của “khối lượng nguyên tố” được báo cáo. 7. Cột 7: “Khối lượng đồng vị phân hạch”: ghi khối lượng của các đồng vị U235 hoặc U233 (hoặc hỗn hợp U235 và U233) theo gam, nếu khối lượng này liên quan đến urani giàu hoặc urani hỗn hợp. 8. Cột 8: “Mã đồng vị”: để thể hiện loại đồng vị phân hạch và sử dụng một trong các mã sau: <jsontable name="bang_30"> </jsontable> 9. Cột 9 và 10: “Sửa chữa đối với”: cột này được dùng để chỉ rằng có sự chỉnh sửa trong một dòng nhập trong Báo cáo thay đổi kiểm kê trước đó hoặc trong Báo cáo thay đổi kiểm kê hiện tại. Ghi số của báo cáo và số của dòng được chỉnh sửa vào cột này. Phần còn lại của dòng cần lặp lại toàn bộ dòng nhập ban đầu, trừ các số liệu cần phải chỉnh sửa chữa lại thì sửa lại. Nếu phần chỉnh sửa cần phải bổ sung một hoặc nhiều dòng vào báo cáo ban đầu thì số của các dòng thể hiện trong cột này phải là số của dòng cuối cùng trong báo cáo ban đầu cộng thêm 1, 2, v.v. Mẫu 03-III/KSHN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- BÁO CÁO THAY ĐỔI KIỂM KÊ I. THÔNG TIN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN BÁO CÁO 1. Tên tổ chức, cá nhân: 2. Địa chỉ: 3. Điện thoại: 4. Fax: II. NỘI DUNG BÁO CÁO <jsontable name="bang_31"> </jsontable> <jsontable name="bang_32"> </jsontable> Hướng dẫn điền vào phần nội dung của Báo cáo thay đổi kiểm kê Thông tin phần đầu trang - “Quốc gia”, “cơ sở”, “vùng cân bằng vật liệu”: ghi tên hoặc mã của quốc gia, nhận dạng (hoặc mã) của cơ sở và nhận dạng (hoặc mã) của vùng cân bằng vật liệu (MBA), được quy định trong Tài liệu kèm theo của cơ sở. - “Giai đoạn báo cáo”: trong trường hợp báo cáo định kỳ, cần cung cấp giai đoạn báo cáo (ngày bắt đầu và ngày kết thúc, thể hiện ở dạng năm/tháng/ngày). - “Báo cáo số”: được đánh số liên tiếp cho mỗi MBA. - “Trang số … trong tổng số … trang”: ghi trang số mấy (trong tổng số trang) và tổng số trang của Báo cáo thay đổi kiểm kê. Hướng dẫn theo cột 1. Cột 1: “Dòng nhập số”: mỗi dòng nhập trong Báo cáo thay đổi kiểm kê phải có một số riêng theo thứ tự. Điều này cũng áp dụng trong trường hợp Báo cáo thay đổi kiểm kê có nhiều trang. Một báo cáo không được có nhiều hơn 99 dòng nhập. Nếu nhiều hơn 99 dòng nhập thì làm thành hai hoặc nhiều báo cáo. 2. Cột 2: “Tiếp tục”: nếu cần phải chia một số liệu nhập vào Báo cáo kiểm kê định kỳ thành nhiều dòng (vd. trong trường hợp số liệu về lượng vật liệu có nhiều hơn 8 chữ số và phải chia thành các số nhỏ hơn), thì viết chữ “C” vào cột “Tiếp tục” để chỉ ra rằng dòng nhập đó là sự tiếp tục của dòng phía trên. 3. Cột 3: “Ngày diễn ra thay đổi kiểm kê”: ngày (năm/tháng/ngày) diễn ra hoặc thiết lập thay đổi trong kiểm kê cần được ghi bằng số với 6 ký tự. 4. Cột 4 và 5: “MBA/quốc gia”: các cột này cần ghi tên hoặc mã của các MBA mà vật liệu hạt nhân được chuyển giao từ một MBA đến một MBA khác. Trong trường hợp xuất khẩu, nếu không biết mã vùng cân bằng mà vật liệu được chuyển đến thì ghi mã của quốc gia. Trong trường hợp nhập khẩu, cần phải báo cáo thông tin tương ứng về nơi chuyển đi. Nếu thay đổi kiểm kê không liên quan đến chuyển giao vật liệu thì ghi mã của vùng cân bằng vật liệu mà tại đó diễn ra thay đổi ở cột “đến” hoặc ở cột “từ” hoặc ở cả hai cột. 5. Cột 6: “Loại thay đổi kiểm kê”: Sử dụng một trong những từ khóa hoặc mã sau đây để điền vào cột này (để thể hiện loại thay đổi kiểm kê). <jsontable name="bang_33"> </jsontable> Nếu vật liệu hạt nhân được chuyển từ một lô sang một lô khác trong cùng một MBA, thì lượng tăng và giảm tại các lô tương ứng sẽ được ghi trong các dòng nhập riêng, giống như thay đổi kiểm kê (Lưu ý: lượng vật liệu hạt nhân trong MBA không thay đổi). Từ khóa và mã trong các trường hợp này như sau: <jsontable name="bang_34"> </jsontable> 6. Cột 7: “Mã KMP”: ghi mã của điểm đo chủ chốt của dòng vật liệu. 7. Cột 8: “Tên hoặc số của lô”: Đặt tên hoặc số cho mỗi lô trong báo cáo và ghi vào cột này. Sử dụng chữ cái Latin, số, và các ký hiệu dấu phẩy, gạch chéo và gạch ngang để đặt tên cho lô, nhưng không được nhiều hơn 8 ký tự. Tên hoặc số của lô được giữ nguyên nếu chuyển từ MBA này sang một MBA khác. Các lô khác nhau thì phải có tên khác nhau, kể cả khi vật liệu có cùng nhận dạng. Cần phân biệt giữa chữ cái “Ø” và số 0. Thông tin này không cần phải lặp nếu sử dụng thủ tục “C”. 8. Cột 9: “Số lượng hạng mục trong lô”: Ghi số lượng các hạng mục giống nhau trong một lô. Trong trường hợp vật liệu không đếm được và trong trường hợp khi số lượng của hạng mục không có ý nghĩa gì thì ghi số 0 vào cột này. 9. Cột 10: “Mô tả vật liệu”: Cột này được sử dụng để mô tả các đặc điểm của vật liệu hạt nhân bằng cách sử dụng bốn ký tự với các mã sau: Đặc điểm (1): Dạng vật lý <jsontable name="bang_35"> </jsontable> Đặc điểm (2): Dạng hóa học <jsontable name="bang_36"> </jsontable> Đặc điểm (3): Thùng chứa <jsontable name="bang_37"> </jsontable> Thùng chứa phân loại theo thể tích (lít) <jsontable name="bang_38"> </jsontable> Đặc điểm (4): Tình trạng và chất lượng chiếu xạ <jsontable name="bang_39"> </jsontable> 10. Cột 11: “Nguyên tố”: ghi tên hoặc mã của nguyên tố như sau: <jsontable name="bang_40"> </jsontable> 11. Cột 12: “Khối lượng nguyên tố”: Ghi khối lượng của nguyên tố sử dụng các đơn vị sau: (a) Gam đối với plutoni; (b) Gam của tổng urani đối với urani giàu; (c) Kilôgam (hoặc gam) đối với thori, urani tự nhiên và urani nghèo; (d) Gam hoặc kilôgam đối với urani hỗn hợp, tùy thuộc vào dòng nhập đề cập đến uran giàu hay urani nghèo hoặc urani tự nhiên. Nếu muốn, có thể làm tròn các dữ liệu, nhưng không được làm tròn quá phần nguyên gần nhất của đơn vị được sử dụng. Nếu làm tròn, cần cộng tổng khối lượng của từng hạng mục trong lô với nhau trước khi làm tròn. Khi báo cáo dữ liệu không làm tròn, cần coi dấu thập phân là một ký tự riêng. Sai lệch giữa gửi và nhận có thể phải biểu diễn bằng số âm, trong trường hợp này cần đặt dấu trừ vào đặt ngay trước con số trong cột đó. 12. Cột 13: “Đơn vị - kg/g”: ghi đơn vị của khối lượng nguyên tố được báo cáo. 13. Cột 14: “Khối lượng đồng vị phân hạch”: ghi khối lượng của các đồng vị U235 hoặc U233 hoặc hỗn hợp U235 và U233) theo gam, nếu khối lượng này liên quan đến urani giàu hoặc urani hỗn hợp. 14. Cột 15: “Mã đồng vị”: để thể hiện loại đồng vị phân hạch và sử dụng một trong các mã sau: <jsontable name="bang_41"> </jsontable> 15. Cột 16: “Cơ sở đo đạc”: cột này nhằm thể hiện việc đo số liệu của lô được báo cáo được thực hiện tại MBA đó hay dựa trên cơ sở nào, sử dụng các từ khóa hoặc mã sau: <jsontable name="bang_42"> </jsontable> Nếu tại một KMP, chỉ một vài thông số nhất định được đo (ví dụ, khối lượng tổng urani trong lô), và các thông số khác được chấp nhận với giá trị danh nghĩa (vd. độ làm giàu theo khai báo của cơ sở gửi), thì từ khóa được sử dụng là “được đo”. 16. Cột 17: “Chú thích”: cột này được sử dụng để chỉ rằng có lời giải thích hoặc thông tin thêm cho dòng nhập đó. Ký tự “X” được sử dụng để thể hiện rằng có Thông tin chú thích kèm theo báo cáo này. 17. Cột 18 và 19: “Sửa chữa đối với”: cột này được dùng để chỉ rằng có sự chỉnh sửa trong một dòng nhập trong Báo cáo thay đổi kiểm kê trước đó hoặc trong Báo cáo thay đổi kiểm kê hiện tại. Ghi số của báo cáo và số của dòng được sửa đổi vào cột này. Phần còn lại của dòng cần lặp lại toàn bộ dòng nhập ban đầu, trừ các số liệu cần phải chỉnh sửa chữa lại thì sửa lại. Nếu phần chỉnh sửa cần phải bổ sung một hoặc nhiều dòng vào báo cáo ban đầu thì số của các dòng thể hiện trong cột này phải là số của dòng cuối cùng trong báo cáo ban đầu cộng thêm 1, 2, v.v. Mẫu 04-III/KSHN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- THÔNG TIN CHÚ THÍCH I. THÔNG TIN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN BÁO CÁO 1. Tên tổ chức, cá nhân: 2. Địa chỉ: 3. Điện thoại: 4. Fax: II. NỘI DUNG CHÚ THÍCH <jsontable name="bang_43"> </jsontable> <jsontable name="bang_44"> </jsontable> Hướng dẫn điền vào bản Thông tin chú thích Thông tin phần đầu trang - “Quốc gia”, “cơ sở”, “vùng cân bằng vật liệu”: ghi tên hoặc mã của quốc gia, nhận dạng (hoặc mã) của cơ sở và nhận dạng (hoặc mã) của vùng cân bằng vật liệu (MBA), được quy định trong Tài liệu kèm theo của cơ sở. - “Ngày”: là ngày kết thúc của thời kỳ báo cáo của Báo cáo cân đối vật liệu tương ứng. - “Chú thích cho Báo cáo số”: ghi số của Báo cáo được bản Thông tin chú thích này giải thích.
2,108
124,630
- “Trang số … trong tổng số … trang”: ghi trang số mấy (trong tổng số trang) và tổng số trang của Báo cáo kiểm kê định kỳ. Hướng dẫn theo cột 1. Cột 2: “Mã vùng cân bằng vật liệu”: điền mã vùng cân bằng vật liệu mà bản Thông tin chú thích này giải thích. 2. Cột 3: “Số báo cáo”: điền số báo cáo mà bản Thông tin chú thích này giải thích. 3. Cột 4: “Số dòng nhập”: điều số dòng nhập mà bản Thông tin chú thích này giải thích. 4. Cột 5: “Giải thích”: đưa ra giải thích ngắn gọn về vật liệu hạt nhân thuộc dòng nhập trong báo cáo này. PHỤ LỤC IV MẪU BÁO CÁO XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU VẬT LIỆU HẠT NHÂN, VẬT LIỆU HẠT NHÂN NGUỒN (Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2011/TT-BKHCN ngày 16 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ) 1. Báo cáo xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn được lập theo các mẫu sau: <jsontable name="bang_45"> </jsontable> 2. “Vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn” trong Phụ lục này được gọi chung là “vật liệu hạt nhân”. Mẫu 01-IV/KSHN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- BÁO CÁO ĐỐI VỚI VIỆC XUẤT KHẨU, VẬT LIỆU HẠT NHÂN, VẬT LIỆU HẠT NHÂN NGUỒN I. THÔNG TIN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN BÁO CÁO 1. Tên tổ chức, cá nhân: 2. Địa chỉ: 3. Điện thoại: 4. Fax: II. ĐẶC TÍNH VẬT LIỆU 1. Loại vật liệu hạt nhân/vật liệu hạt nhân nguồn: 2. Khối lượng: a) Tổng khối lượng nguyên tố: b) Khối lượng của đồng vị phân hạch (nếu có): 3. Thành phần hóa học: 4. Trạng thái vật lý: 5. Độ giàu hoặc thành phần đồng vị (nếu có): 6. Số lượng (trong trường hợp bó thanh nhiên liệu): III. CÁC THÔNG TIN LIÊN QUAN KHÁC 1. Đặc tính của thùng chứa, bình chứa: 2. Phương tiện vận chuyển: 3. Ngày và địa điểm (vùng cân bằng vật liệu) vật liệu được chuẩn bị cho việc xuất đi (để có thể đến xác minh lượng và thành phần của vật liệu): 4. Ngày dự kiến xuất khẩu: 5. Ngày dự kiến đến nơi nhận: 6. Quốc gia tiếp nhận: 7. Cửa khẩu tiếp nhận: Tỉnh/thành phố: 8. Địa điểm mà quốc gia tiếp nhận sẽ nhận trách nhiệm kiểm soát vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn: 9. Dự kiến ngày mà quốc gia tiếp nhận sẽ nhận trách nhiệm kiểm soát vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn. <jsontable name="bang_46"> </jsontable> Mẫu 02-IV/KSHN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- BÁO CÁO ĐỐI VỚI VIỆC NHẬP KHẨU, VẬT LIỆU HẠT NHÂN, VẬT LIỆU HẠT NHÂN NGUỒN I. THÔNG TIN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN BÁO CÁO 1. Tên tổ chức, cá nhân: 2. Địa chỉ: 3. Điện thoại: 4. Fax: II. ĐẶC TÍNH VẬT LIỆU 1. Loại vật liệu hạt nhân/vật liệu hạt nhân nguồn: 2. Khối lượng: a) Tổng khối lượng nguyên tố: b) Khối lượng của đồng vị phân hạch (nếu có): 3. Thành phần hóa học: 4. Trạng thái vật lý: 5. Độ giàu hoặc thành phần đồng vị (nếu có): 6. Số lượng (trong trường hợp bó thanh nhiên liệu): III. CÁC THÔNG TIN LIÊN QUAN KHÁC 1. Đặc tính của thùng chứa, bình chứa: 2. Phương tiện vận chuyển: 3. Quốc gia xuất khẩu: 4. Ngày và địa điểm (vùng cân bằng vật liệu) dự kiến tháo dỡ vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân ra khỏi kiện hàng (để có thể đến xác minh khối lượng và thành phần vật liệu): 5. Ngày dự kiến nhập khẩu vào Việt Nam: 6. Cửa khẩu nhập khẩu: Tỉnh/thành phố: 7. Địa điểm mà tổ chức/cá nhân sẽ nhận trách nhiệm kiểm soát vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn: 8. Dự kiến ngày mà tổ chức/cá nhân sẽ nhận trách nhiệm kiểm soát vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn: <jsontable name="bang_47"> </jsontable> PHỤ LỤC V MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN HẾT TRÁCH NHIỆM CHỊU SỰ KIỂM SOÁT HẠT NHÂN (Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2011/TT-BKHCN ngày 16 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ) Mẫu 01-V/KSHN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN HẾT TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN QUY ĐỊNH VỀ KIỂM SOÁT HẠT NHÂN Kính gửi: Cục An toàn bức xạ và hạt nhân 1. Tên tổ chức/cá nhân đề nghị: 2. Địa chỉ: 3. Điện thoại: 4. Fax: 5. E-mail: 6. Người đứng đầu tổ chức: - Họ và tên: - Chức vụ: - Số giấy CMND/Hộ chiếu: 7. Đề nghị được công nhận hết trách nhiệm thực hiện quy định về kiểm soát hạt nhân đối với lượng vật liệu hạt nhân/vật liệu hạt nhân nguồn sau: a) Loại vật liệu hạt nhân/vật liệu hạt nhân nguồn: b) Khối lượng: - Tổng khối lượng nguyên tố: - Khối lượng của đồng vị phân hạch (nếu có): c) Thành phần hóa học: d) Trạng thái vật lý: đ) Độ giàu hoặc thành phần đồng vị (nếu có): e) Vùng cân bằng vật liệu (hoặc địa điểm) hiện có lượng vật liệu hạt nhân/vật liệu hạt nhân nguồn đó: g) Mục đích sử dụng hiện tại: h) Đặc điểm thùng chứa, bình chứa (nếu phù hợp): 8. Trường hợp được công nhận hết trách nhiệm thực hiện quy định về kiểm soát hạt nhân - Đã được tiêu dùng hết - Đã được pha loãng đến mức không còn sử dụng được cho bất kỳ một hoạt động hạt nhân nào. Dự kiến mục đích sử dụng phi hạt nhân: Ngày dự kiến chuyển sang mục đích sử dụng phi hạt nhân: - Trên thực tế không thể thu hồi lại được vì: - Đã được chuyển giao cho tổ chức, cá nhân khác Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân được chuyển giao: 9. Các tài liệu kèm theo: (1) (2) …. Tôi cam đoan các khai báo là đúng sự thật. <jsontable name="bang_48"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10; Căn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam năm 1998 và Luật quốc tịch Việt Nam năm 2008; Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 20/TTr-CP ngày 21/02/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với: Ông Nguyễn Văn Có (Thái Quốc Cường), sinh ngày 19/01/1972. Có tên gọi Việt Nam là: Nguyễn Văn Có Hiện trú tại: 100/5 Hùng Vương, phường 9, quận 5, thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG KINH PHÍ THÀNH LẬP MỚI, BỒI DƯỠNG, ĐÀO TẠO CÁN BỘ HỢP TÁC XÃ, TỔ HỢP TÁC NĂM 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ Tài chính tại công văn số 1594/BTC-NSNN ngày 29 tháng 01 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. 1. Bổ sung 40.000 triệu đồng (bốn mươi tỷ đồng) cho các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (theo phụ lục đính kèm) từ nguồn chi sự nghiệp giáo dục và đào tạo năm 2011 thuộc ngân sách Trung ương năm 2011 để hỗ trợ thành lập mới, bồi dưỡng, đào tạo cán bộ hợp tác xã, tổ hợp tác năm 2011 theo quy định tại Nghị định số 88/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích hỗ trợ phát triển hợp tác xã. Việc quản lý, sử dụng số kinh phí được hỗ trợ thực hiện theo đúng quy định hiện hành. 2. Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ động sử dụng nguồn ngân sách địa phương và số kinh phí được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều này để bảo đảm thực hiện tốt việc hỗ trợ thành lập mới, bồi dưỡng, đào tạo cán bộ Hợp tác xã, tổ hợp tác. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Các Bộ trưởng: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (theo phụ lục đính kèm) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC KINH PHÍ BỔ SUNG THÀNH LẬP MỚI, BỒI DƯỠNG, ĐÀO TẠO CÁN BỘ HỢP TÁC XÃ, TỔ HỢP TÁC NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số 384/QĐ-TTg ngày 16 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 09/2009/NQ-HĐND NGÀY 09/12/2009 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Căn cứ Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Căn cứ Nghị quyết số 09/2009/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm và quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 86/TTr-STC ngày 01/3/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Tổ chức thực hiện Nghị quyết số 09/2009/NQ-HĐND ngày 09/12/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm và quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; cụ thể như sau: I. Về mua sắm tài sản nhà nước 1. Thẩm quyền mua sắm tài sản nhà nước thực hiện theo khoản 1, Điều 1 Nghị quyết số 09/2009/NQ-HĐND ngày 09/12/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh (gọi tắt là Nghị quyết số 09 của Hội đồng nhân dân tỉnh). 2. Phương thức mua sắm tài sản nhà nước thực hiện theo khoản 1, Điều 6 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ (gọi tắt là Nghị định số 52 của Chính phủ). 3. Quản lý và sử dụng tài sản nhà nước thực hiện theo các Điều 9, 10 Mục 4 Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (gọi tắt là Thông tư số 245 của Bộ Tài chính). 4. Quy trình và thủ tục mua sắm tài sản nhà nước: a) Vào tháng 10 hàng năm, các cơ quan, đơn vị có nhu cầu mua sắm tài sản đăng ký với cơ quan tài chính (cấp tỉnh là Sở Tài chính; cấp huyện, thành phố là Phòng Tài chính - Kế hoạch) để tổng hợp và trình cấp có thẩm quyền.
2,152
124,631
b) Việc thực hiện mua sắm phải dựa trên dự toán ngân sách được duyệt, trình tự thủ tục mua sắm thực hiện đúng theo quy định; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao thẩm quyền quyết định mua sắm như đã nêu tại khoản 1, Điều 1 của Quyết định này. c) Sở Tài chính, Phòng Tài chính - Kế hoạch và Phòng Tài vụ (hoặc kế toán) cơ quan có trách nhiệm thẩm định (đối với các loại tài sản phải thẩm định theo quy định của pháp luật) và trình người có thẩm quyền ra quyết định mua sắm tài sản nhà nước tại cơ quan, đơn vị đúng theo quy định (riêng việc mua sắm xe ô tô phải có sự đồng ý bằng văn bản của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh). II. Về thuê trụ sở làm việc 1. Điều kiện thuê trụ sở làm việc được thực hiện theo khoản 1, Điều 7 Nghị định số 52 của Chính phủ. 2. Thẩm quyền quyết định thuê trụ sở làm việc thực hiện theo khoản 2, Điều 1 Nghị quyết số 09 của Hội đồng nhân dân tỉnh. 3. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu thuê trụ sở làm việc gửi văn bản đề nghị Sở Tài chính, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thành phố thẩm định và trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 245 của Bộ Tài chính. III. Về thuê tài sản phục vụ hoạt động (không phải trụ sở làm việc) 1. Điều kiện thuê tài sản phục vụ hoạt động thực hiện theo khoản 1, Điều 8 Nghị định số 52 của Chính phủ. 2. Thẩm quyền quyết định danh mục và mức giá thuê tài sản thực hiện theo khoản 3, Điều 1 Nghị quyết số 09 của Hội đồng nhân dân tỉnh. 3. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu thuê tài sản gửi văn bản đề nghị Sở Tài chính, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thành phố thẩm định danh mục và mức giá thuê trình cấp có thẩm quyền quyết định. IV. Về thu hồi tài sản nhà nước 1. Các trường hợp phải thu hồi tài sản nhà nước thực hiện theo Điều 12 Nghị định số 52 của Chính phủ. 2. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản nhà nước thực hiện theo khoản 4, Điều 1 Nghị quyết số 09 của Hội đồng nhân dân tỉnh. 3. Trình tự, thủ tục thu hồi tài sản nhà nước thực hiện theo khoản 1, 2, 3 và điểm c, khoản 4, Điều 14 Nghị định số 52 của Chính phủ. 4. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng và Giám đốc Sở Tài chính theo chức năng, nhiệm vụ được phân công có trách nhiệm kiểm tra, thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định thu hồi trụ sở cơ quan, tài sản gắn liền với đất và các loại tài sản khác không sử dụng sau 12 tháng. V. Về điều chuyển tài sản nhà nước 1. Các trường hợp điều chuyển tài sản nhà nước thực hiện theo Điều 15 Nghị định số 52 của Chính phủ. 2. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản nhà nước thực hiện theo khoản 5, Điều 1 Nghị quyết số 09 của Hội đồng nhân dân tỉnh. 3. Trình tự, thủ tục điều chuyển tài sản nhà nước thực hiện theo Điều 17 Nghị định số 52 của Chính phủ. VI. Về bán tài sản nhà nước 1. Các trường hợp bán tài sản nhà nước thực hiện theo Điều 18 Nghị định số 52 của Chính phủ. 2. Thẩm quyền quyết định bán tài sản nhà nước thực hiện theo khoản 6, Điều 1 Nghị quyết số 09 của Hội đồng nhân dân tỉnh. 3. Phương thức bán tài sản nhà nước thực hiện theo Điều 20 Nghị định số 52 của Chính phủ. 4. Trình tự, thủ tục bán tài sản nhà nước thực hiện theo Điều 21 Nghị định số 52 của Chính phủ. a) Bán theo phương thức đấu giá tài sản nhà nước thực hiện theo Điều 22 Nghị định số 52 của Chính phủ. b) Bán theo phương thức chỉ định tài sản nhà nước thực hiện theo Điều 23 Nghị định số 52 của Chính phủ. 5. Quản lý, sử dụng tiền thu được từ bán tài sản nhà nước thực hiện theo Điều 24 Nghị định số 52 của Chính phủ. VII. Về thanh lý tài sản nhà nước 1. Các trường hợp thanh lý tài sản nhà nước thực hiện theo Điều 25 Nghị định số 52 của Chính phủ. 2. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản nhà nước thực hiện theo khoản 7, Điều 1 Nghị quyết số 09 của Hội đồng nhân dân tỉnh. 3. Phương thức thanh lý tài sản nhà nước thực hiện theo Điều 27 Nghị định số 52 của Chính phủ. 4. Trình tự, thủ tục thanh lý tài sản nhà nước thực hiện theo Điều 28 Nghị định số 52 của Chính phủ. a) Thanh lý tài sản nhà nước theo phương thức bán thực hiện theo Điều 29 Nghị định số 52 của Chính phủ. b) Thanh lý tài sản nhà nước theo phương thức phá dỡ, hủy bỏ thực hiện theo Điều 30 Nghị định số 52 của Chính phủ. 5. Quản lý, sử dụng tiền thu được từ thanh lý tài sản nhà nước thực hiện theo Điều 31 Nghị định số 52 của Chính phủ. Điều 2. Báo cáo, kê khai tài sản nhà nước Những tài sản báo cáo, kê khai theo định kỳ hàng năm gồm: - Trụ sở làm việc, quyền sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất. - Xe ô tô. - Tài sản cố định có nguyên giá từ 5 triệu đồng trở lên cho một đơn vị tài sản. - Tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên cho một đơn vị tài sản. 1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước có trách nhiệm thực hiện việc báo cáo hạch toán đối với tài sản được giao quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật. 2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước không thực hiện báo cáo hoặc không báo cáo đúng thời gian quy định, cơ quan Tài chính có quyền đề nghị Kho bạc Nhà nước tạm ngưng thanh toán các khoản chi phí liên quan đến tài sản và không bố trí kinh phí mua sắm tài sản vào dự toán ngân sách của năm tiếp theo. Điều 3. Phân công thực hiện 1. Sở Tài chính: a) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc lập và quản lý hồ sơ về tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh. b) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tài chính về tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh. c) Hướng dẫn việc kiểm tra, thẩm định, báo cáo kê khai về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo quy định. 2. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh được giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước: a) Lập và quản lý hồ sơ về tài sản nhà nước; hạch toán, ghi chép tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo quy định của pháp luật. b) Định kỳ hàng năm (trước ngày 31/01) báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính về tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý. c) Ban hành quy chế quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý. 3. Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố: a) Trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo phân cấp. b) Tổ chức triển khai và hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý. c) Định kỳ hàng năm (trước ngày 31/01) báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính về tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi cấp huyện, thành phố quản lý. d) Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thành phố: - Tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố thực hiện việc lập và quản lý hồ sơ về tài sản nhà nước thuộc phạm vi cấp huyện, thành phố quản lý. - Tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính về tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi cấp huyện, thành phố quản lý. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các Sở, ban ngành, Đoàn thể cấp tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Trà Vinh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Các nội dung khác không nêu tại Quyết định này thì thực hiện đúng theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ; Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> HƯỚNG DẪN HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHỈ THỊ 45-CT/TW CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ VIỆC ĐỔI MỚI, NÂNG CAO HIỆU QUẢ TỔ CHỨC CÁC NGÀY KỶ NIỆM, NGHI THỨC TRAO TẶNG, ĐÓN NHẬN DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC VÀ CÁC HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CAO Ngày 22 tháng 7 năm 2010, Bộ Chính trị (khóa X) đã ban hành Chỉ thị số 45-CT/TW về việc đổi mới, nâng cao hiệu quả tổ chức các ngày kỷ niệm, nghi thức trao tặng, đón nhận danh hiệu vinh dự Nhà nước và các hình thức khen thưởng cao, Ban Tuyên giáo Trung ương hướng dẫn việc thực hiện Chỉ thị như sau: A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội và toàn xã hội đối với công tác tổ chức các ngày kỷ niệm, nghi thức trao tặng, đón nhận danh hiệu vinh dự Nhà nước và các hình thức khen thưởng cao theo tinh thần mới của Chỉ thị 45-CT/TW. Tăng cường trách nhiệm của các phương tiện thông tin đại chúng và các cơ quan nghiên cứu lịch sử trong công tác giáo dục truyền thống. 2. Khắc phục những hạn chế, thiếu sót để việc tổ chức các ngày kỷ niệm, nghi thức trao tặng, đón nhận danh hiệu vinh dự Nhà nước và các hình thức khen thưởng cao đạt hiệu quả. 3. Việc triển khai Chỉ thị số 45-CT/TW của Bộ Chính trị (khóa X) cần tiến hành nghiêm túc, có kế thừa và phát huy những thành tích và kinh nghiệm tốt trên tinh thần đổi mới. B. TỔ CHỨC THỰC HIỆN I. Một số quy định về ngày kỷ niệm 1. “Năm chẵn” là năm kỷ niệm có chữ số cuối cùng là “0” 2. “Năm tròn” là năm kỷ niệm có chữ số cuối cùng là “5” 3. “Năm lẻ” là năm kỷ niệm có chữ số cuối cùng “còn lại” II. Kỷ niệm ngày lễ lớn cấp quốc gia 1. Ngày Tết Nguyên đán (01/01 Âm lịch)
2,072
124,632
Chủ tịch nước chúc Tết trên Đài Truyền hình Việt Nam và đồng thời phát trên Đài Tiếng nói Việt Nam vào thời khắc giao thừa. 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (3/2/1930); Ngày Giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước (30/4/1975); Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (7/5/1954); Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19/5/1890); Ngày Cách mạng Tháng Tám thành công (19/8/1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2/9/1945): 2.1. Năm lẻ, năm tròn: - Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đại diện các ban, bộ, ngành, đoàn thể Trung ương và thành phố Hà Nội dâng hoa vào Lăng viếng Chủ tịch Hồ Chí Minh, dâng hoa viếng Đài tưởng niệm các anh hùng liệt sĩ. - Trung ương và các địa phương không tổ chức lễ mít tinh (trường hợp đặc biệt, cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định); các công sở, cơ quan, trường học…tổ chức trang trí, khẩu hiệu, băng rôn, cổ động tuyên truyền. - Các phương tiện thông tin đại chúng đưa tin các hoạt động kỷ niệm. Các đơn vị văn hoá, nghệ thuật, truyền thông trong cả nước xây dựng chương trình văn hoá, văn nghệ, tổ chức triển lãm, chiếu phim tuyên truyền về sự kiện. 2.2. Năm chẵn tổ chức lễ kỷ niệm cấp Nhà nước, không tổ chức diễu binh, diễu hành, duyệt binh (khi cần thiết cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định). - Danh nghĩa tổ chức lễ mít tinh kỷ niệm: Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam do Ban Tổ chức cấp Nhà nước các ngày lễ lớn tổ chức. - Đối với Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam, Ngày Cách mạng Tháng Tám thành công và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có sự tham gia của Thành uỷ, HĐND, UBND Thành phố Hà Nội. Địa điểm tổ chức lễ mít tinh kỷ niệm tại Hà Nội. - Ngày Giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước có sự tham gia của Thành uỷ, HĐND, UBND Thành phố Hồ Chí Minh. Địa điểm tổ chức lễ mít tinh kỷ niệm tại Thành phố Hồ Chí Minh. - Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ có sự tham gia Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh Điện Biên. Địa điểm tổ chức lễ mít tinh kỷ niệm tại tỉnh Điện Biên. - Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh có sự tham gia của Thành uỷ, HĐND, UBND Thành phố Hà Nội và Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh Nghệ An. Địa điểm tổ chức lễ mít tinh kỷ niệm tại Hà Nội (tỉnh Nghệ An tổ chức một số hoạt động kỷ niệm). 2.3. Tổ chức thực hiện - Văn phòng Trung ương Đảng mời đại diện lãnh đạo Đảng, Nhà nước, UBTWMTTQVN, các ban, bộ, ngành, đoàn thể Trung ương và Thành phố Hà Nội vào Lăng viếng Chủ tịch Hồ Chí Minh, viếng Đài tưởng niệm các anh hùng liệt sĩ và dự lễ kỷ niệm; tham gia thẩm định dự thảo bài Diễn văn của lãnh đạo Đảng, Nhà nước. - Ban Tuyên giáo Trung ương: Xây dựng hướng dẫn tuyên truyền; biên soạn tài liệu tuyên truyền; phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông định hướng tuyên truyền cho các cơ quan thông tấn, báo chí; thẩm định dự thảo Diễn văn của lãnh đạo Đảng, Nhà nước và các bài phát biểu tại lễ kỷ niệm. - Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch chủ trì phối hợp với Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Chính phủ, Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Nghệ An, tỉnh Điện Biên xây dựng Chương trình lễ mít tinh kỷ niệm; xây dựng maket trang trí hội trường; xây dựng chương trình văn nghệ đặc sắc, xúc động chào mừng tại lễ mít tinh kỷ niệm; chỉ đạo các đơn vị văn hoá, nghệ thuật, truyền thông trong cả nước xây dựng Chương trình văn hoá, văn nghệ, tổ chức hoạt động biểu diễn, trưng bày, triển lãm, chiếu phim...phục vụ nhân dân. - Bộ Ngoại giao mời Đoàn Ngoại giao và các Trưởng đại diện tổ chức Quốc tế ở Hà Nội hoặc Thành phố Hồ Chí Minh dự lễ mít tinh kỷ niệm; phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn phóng viên báo chí nước ngoài dự, đưa tin. - Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh dự thảo bài Diễn văn của lãnh đạo Đảng, Nhà nước tại lễ mít tinh kỷ niệm, gửi Ban Tuyên giáo Trung ương, Văn phòng Trung ương Đảng thẩm định trước 10 ngày diễn ra lễ mít tinh kỷ niệm. - Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân tổ chức các hoạt động kỷ niệm; phát động thi đua lập thành tích chào mừng các ngày lễ lớn của đất nước; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho các tầng lớp nhân dân. Trung ương Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh hướng dẫn đoàn viên, thanh niên sinh hoạt truyền thống, tổ chức các hoạt động giao lưu, về nguồn, tổ chức thi tìm hiểu về lịch sử, truyền thống… - Uỷ ban Toàn quốc Liên hiệp các Hội Văn học, Nghệ thuật Việt Nam, các Hội Văn học, Nghệ thuật Trung ương và địa phương, Hội Nhà báo Việt Nam tổ chức một số cuộc thi sáng tác văn học, nghệ thuật, báo chí chào mừng các ngày lễ lớn của đất nước. - Thành uỷ Hà Nội, Thành uỷ Thành phố Hồ Chí Minh, Tỉnh uỷ Điện Biên chỉ đạo xây dựng Kế hoạch tổ chức kỷ niệm; đảm bảo việc trang trí khẩu hiệu, băng rôn, cổ động trên địa bàn tỉnh, thành phố; mời đại biểu dự lễ kỷ niệm; lựa chọn đại biểu phát biểu tại lễ kỷ niệm; chuẩn bị bài phát biểu gửi Ban Tuyên giáo Trung ương thẩm định trước 10 ngày diễn ra lễ kỷ niệm. - Các tỉnh uỷ, thành uỷ, uỷ ban nhân dân các cấp chỉ đạo các cơ quan chức năng xây dựng Kế hoạch kỷ niệm, Kế hoạch tuyên truyền; tổ chức các hoạt động giáo dục truyền thống và một số hoạt động văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao chào mừng; triển khai trang trí, khẩu hiệu, băng rôn, cổ động tuyên truyền. - Các báo, đài Trung ương và địa phương xây dựng kế hoạch tuyên truyền, giáo dục, quảng bá có trọng tâm, trọng điểm về các ngày lễ lớn của đất nước, biểu dương cổ vũ các nhân tố mới, điển hình tiên tiến. Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam tổ chức truyền hình và phát thanh trực tiếp lễ kỷ niệm. 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch) 3.1. Năm lẻ, năm tròn (tính theo Dương lịch) - Uỷ ban nhân dân tỉnh Phú Thọ và các địa phương có di tích lịch sử, văn hoá liên quan đến các Vua Hùng tổ chức lễ dâng hương. - Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam và các cơ quan báo chí Trung ương và địa phương đưa tin về các hoạt động Giỗ Tổ Hùng Vương, về truyền thống lịch sử, văn hoá của cộng đồng các dân tộc Việt Nam. 3.2. Năm chẵn (tính theo Dương lịch), tổ chức lễ hội cấp quốc gia tại tỉnh Phú Thọ. - Danh nghĩa tổ chức lễ hội cấp quốc gia là Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch và Uỷ ban nhân dân tỉnh Phú Thọ; mời đại diện lãnh đạo Đảng, Nhà nước, một số ban, bộ, ngành đoàn thể Trung ương và tỉnh Phú Thọ dự lễ dâng hương. - Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam tổ chức truyền hình và phát thanh trực tiếp lễ dâng hương. - Các cơ quan báo chí Trung ương, địa phương đưa tin về hoạt động lễ hội và truyền thống lịch sử, văn hoá của cộng đồng các dân tộc Việt Nam. III. Ngày thành lập, ngày truyền thống của các ban, bộ, ngành, các tổ chức chính trị - xã hội, các lực lượng vũ trang và một số ngày kỷ niệm khác 1. Năm lẻ, năm tròn - Không tổ chức lễ mít tinh kỷ niệm. - Các ban, bộ, ngành, các tổ chức chính trị - xã hội, các lực lượng vũ trang tổ chức một số hoạt động kỷ niệm phù hợp, kết hợp tổ chức trao tặng huy hiệu Đảng, danh hiệu vinh dự Nhà nước, khen thưởng cao… - Các cơ quan báo chí Trung ương và địa phương đưa tin về sự kiện và các hoạt động kỷ niệm. 2. Năm chẵn - Không tổ chức diễu binh, diễu hành, duyệt binh (trường hợp đặc biệt xin phép cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. - Các ban, bộ, ngành, các tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang và địa phương liên quan đến sự kiện xây dựng kế hoạch kỷ niệm; phối hợp với Ban Tuyên giáo Trung ương hướng dẫn, tổ chức tuyên truyền; phối hợp với Ban Tuyên giáo Trung ương, Bộ Thông tin và Truyền thông tổ chức định hướng tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng. - Các cơ quan báo chí Trung ương và địa phương đưa tin về các hoạt động kỷ niệm. IV. Kỷ niệm Ngày sinh, ngày mất của các đồng chí lãnh đạo tiền bối tiêu biểu của Đảng, Nhà nước, các danh nhân, nhân vật lịch sử 1. Kỷ niệm ngày sinh của các đồng chí lãnh đạo tiền bối tiêu biểu của Đảng, Nhà nước: Đồng chí Trần Phú (1/5/1904), Lê Hồng Phong (6/9/1902), Hà Huy Tập (24/4/1906), Nguyễn Văn Cừ (9/7/1912), Trường Chinh (9/2/1907), Lê Duẩn (7/4/1907), Nguyễn Văn Linh (1/7/1915), Tôn Đức Thắng (20/8/1888), Phạm Văn Đồng (1/3/1906), Phạm Hùng (11/6/1912), Võ Văn Kiệt (23/11/1922) a. Lễ kỷ niệm ngày sinh lần đầu là khi tròn 100 năm, các lần kỷ niệm tiếp theo là 10 năm/1 lần (năm chẵn) - Danh nghĩa Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Nhà nước tổ chức, giao Tỉnh uỷ, Thành uỷ, HĐND, UBND tỉnh, thành phố - nơi sinh của các đồng chí lãnh đạo tiền bối tiêu biểu của Đảng, Nhà nước tổ chức lễ kỷ niệm (trường hợp đặc biệt xin phép cấp có thẩm quyền quyết định). - Tỉnh uỷ, Thành uỷ, HĐND, UBND tỉnh, thành phố được giao tổ chức Lễ kỷ niệm xây dựng kế hoạch tổ chức kỷ niệm; chủ trì phối hợp với Văn phòng Trung ương Đảng mời đại diện lãnh đạo Đảng, Nhà nước, một số ban, bộ, ngành Trung ương và địa phương dự lễ kỷ niệm; mời đại biểu phát biểu tại lễ kỷ niệm; mời đại diện các tầng lớp nhân dân dự; tổ chức chương trình văn nghệ chào mừng. - Văn phòng Trung ương Đảng phối hợp với địa phương mời đại diện lãnh đạo Đảng, Nhà nước, một số ban, bộ, ngành Trung ương dự; thẩm định bài phát biểu của Lãnh đạo Đảng, Nhà nước đọc tại lễ kỷ niệm. - Ban Tuyên giáo Trung ương xây dựng Hướng dẫn tuyên truyền, Tài liệu hoặc Đề cương tuyên truyền về cuộc đời, sự nghiệp và những cống hiến của các đồng chí lãnh đạo tiền bối tiêu biểu của Đảng, Nhà nước; thẩm định bài phát biểu của Lãnh đạo Đảng, Nhà nước đọc tại lễ kỷ niệm. - Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh dự thảo bài phát biểu của Lãnh đạo Đảng, Nhà nước tại lễ kỷ niệm, gửi Ban Tuyên giáo Trung ương, Văn phòng Trung ương Đảng thẩm định trước 10 ngày diễn ra lễ kỷ niệm.
2,092
124,633
- Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam tổ chức truyền hình, phát thanh trực tiếp lễ kỷ niệm. Các phương tiện thông tin đại chúng tổ chức tuyên truyền về sự kiện. b. Năm lẻ, năm tròn - Địa phương nơi sinh của các đồng chí lãnh đạo tiền bối tiêu biểu của Đảng, Nhà nước tổ chức một số hình thức hoạt động kỷ niệm phù hợp. - Báo Nhân Dân, Thông tấn xã Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam và các phương tiện thông tin đại chúng tổ chức tuyên truyền về cuộc đời, sự nghiệp và những đóng góp của đồng chí lãnh đạo tiền bối tiêu biểu của Đảng, Nhà nước. 2. Danh nhân, nhân vật lịch sử của Việt Nam đã được Đảng, Nhà nước hoặc tổ chức Liên Hợp quốc công nhận, như: Trần Hưng Đạo (1232-1300), Nguyễn Trãi (1380-1442), Nguyễn Du (1765-1820)… a. Kỷ niệm năm lẻ, năm tròn ngày mất - Các ban, bộ, ngành, địa phương có danh nhân, nhân vật lịch sử tổ chức một số hình thức hoạt động kỷ niệm phù hợp với tình hình của địa phương, đơn vị. - Các cơ quan báo, đài Trung ương và địa phương đưa tin về sự kiện. b. Kỷ niệm năm chẵn ngày mất (trường hợp chưa xác định được năm mất thì tổ chức kỷ niệm năm sinh). - Các ban, bộ, ngành, địa phương có danh nhân, nhân vật lịch sử xây dựng kế hoạch tổ chức kỷ niệm. Ban Tuyên giáo cùng cấp hướng dẫn và cung cấp thông tin cho các cơ quan báo chí tuyên truyền; những vấn đề nhạy cảm trong việc tổ chức hoạt động kỷ niệm cần chủ động báo cáo bằng văn bản xin ý kiến của Ban Tuyên giáo Trung ương. - Các cơ quan báo, đài Trung ương và địa phương tuyên truyền về sự kiện. V. Các ngày kỷ niệm quốc tế 1. Kỷ niệm Ngày sinh C.Mác (05-5-1818), Ph.Ăng-ghen (28-11-1820), V.I.Lênin (22-4-1870), Ngày Cách mạng Tháng Mười Nga (07-11-1917) a. Năm lẻ, năm tròn - Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh tổ chức một số hình thức hoạt động kỷ niệm phù hợp, như: toạ đàm, hội thảo… - Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam và các phương tiện thông tin đại chúng tổ chức tuyên truyền về các hoạt động kỷ niệm; về thân thế, sự nghiệp và những cống hiến vĩ đại của C.Mác, Ph.Ăng-ghen, V.I.Lênin đối với phong trào cách mạng thế giới và cách mạng Việt Nam… - Thành uỷ, HĐND, UBND, UBMTTQ thành phố Hà Nội dâng hoa tại tượng đài V.I.Lê nin, dịp Kỷ niệm Ngày sinh V.I.Lênin, kỷ niệm Ngày Cách mạng Tháng Mười Nga. b. Năm chẵn - Văn phòng Trung ương Đảng dịp kỷ niệm năm chẵn Ngày sinh V.I.Lênin, Ngày Cách mạng Tháng Mười Nga mời lãnh đạo Đảng, Nhà nước, và đại diện các ban, bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, lãnh đạo Thành phố Hà Nội dâng hoa tại tượng đài V.I.Lênin. - Ban Tuyên giáo Trung ương xây dựng Hướng dẫn, Tài liệu hoặc Đề cương tuyên truyền kỷ niệm sự kiện; phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông định hướng tuyên truyền cho các cơ quan báo chí; thẩm định dự thảo bài phát biểu của lãnh đạo Đảng, Nhà nước tại lễ kỷ niệm. - Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức Hội thảo khoa học, tổ chức lễ kỷ niệm; phối hợp với Văn phòng Trung ương Đảng mời lãnh đạo Đảng, Nhà nước dự; dự thảo bài phát biểu của lãnh đạo Đảng, Nhà nước tại Hội thảo khoa học, lễ kỷ niệm, gửi Ban Tuyên giáo Trung ương, Văn phòng Trung ương Đảng thẩm định trước 10 ngày diễn ra Hội thảo khoa học, lễ kỷ niệm; lựa chọn đại biểu phát biểu tại lễ kỷ niệm. - Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch xây dựng chương trình văn nghệ chào mừng. - Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam và các phương tiện thông tin đại chúng tuyên truyền về sự kiện và các hoạt động kỷ niệm. 2. Kỷ niệm Ngày Quốc tế lao động, Ngày Phụ nữ quốc tế, Ngày Quốc tế thiếu nhi, Ngày Quốc tế người cao tuổi, Ngày biển quốc tế, Ngày môi trường thế giới... a. Năm lẻ, năm tròn Các ban, bộ, ngành, các tổ chức chính trị - xã hội có liên quan trực tiếp tổ chức một số hình thức hoạt động kỷ niệm phù hợp với cơ quan, đơn vị; chủ động phối hợp với Ban Tuyên giáo Trung ương, Bộ Thông tin và Truyền thông định hướng tuyên truyền và cung cấp thông tin cho các cơ quan báo chí tuyên truyền. b. Năm chẵn - Các ban, bộ, ngành, các tổ chức chính trị - xã hội có liên quan trực tiếp xây dựng kế hoạch kỷ niệm; chủ động phối hợp với Ban Tuyên giáo Trung ương, Bộ Thông tin và Truyền thông định hướng tuyên truyền và cung cấp thông tin cho các cơ quan báo chí tuyên truyền. - Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam và các phương tiện thông tin đại chúng tổ chức tuyên truyền về sự kiện và các hoạt động kỷ niệm. VI. Lễ trao tặng, đón nhận danh hiệu vinh dự Nhà nước và các hình thức khen thưởng cao của Đảng, Nhà nước, các danh hiệu, giải thưởng của các Quốc gia có quan hệ ngoại giao với Việt Nam, các Tổ chức quốc tế hoạt động trong khuôn khổ của Liên Hợp quốc cho các tổ chức, cá nhân thuộc các ban, bộ, ngành, đoàn thể Trung ương và địa phương 1. Các ban, bộ, ngành, địa phương, đơn vị được nhận danh hiệu vinh dự Nhà nước và các hình thức khen thưởng cao nêu trênxây dựng Kế hoạch đón nhận gắn với kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống của cơ quan, đơn vị; cung cấp thông tin, tài liệu cho cơ quan báo chí tuyên truyền. Các cơ quan báo, đài Trung ương và địa phương đưa tin về sự kiện. 2. Lễ trao tặng, đón nhận danh hiệu vinh dự Nhà nước và các hình thức khen thưởng cao nêu trên: - Không tổ chức nghi lễ riêng mà kết hợp tổ chức cùng với các lễ kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống của ban, bộ, ngành, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể Trung ương, địa phương, cơ quan, đơn vị. - Không tổ chức diễu hành hoặc tổ chức đón rước danh hiệu vinh dự Nhà nước và các hình thức khen thưởng cao từ cấp này, địa điểm này đến cấp khác, địa điểm khác. - Không tặng quà và chiêu đãi trong lễ kỷ niệm. - Giảm bớt việc huy động quần chúng tham gia; khách mời dự lễ kỷ niệm giảm bớt về thành phần, số lượng, cấp độ; việc mời khách nước ngoài tham dự các hoạt động này phải được sự đồng ý của cấp có thẩm quyền. 4. Việc xây dựng, tôn tạo các công trình, như: tượng đài, nhà bảo tàng, nhà lưu niệm nhân dịp kỷ niệm sự kiện lịch sử thực hiện theo quy định của Đảng và Nhà nước. C. CÔNG TÁC KIỂM TRA, BÁO CÁO VIỆC TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHỈ THỊ 45-CT/TW 1. Ban cán sự đảng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch chủ trì phối hợp với các ban, bộ, ngành liên quan rà soát, bổ sung các văn bản quy định về Chỉ thị này theo định hướng chỉ đạo của Bộ Chính trị khoá X. 2. Ban cán sự đảng, đảng đoàn, cấp uỷ, tổ chức đảng các cấp tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo tốt việc triển khai thực hiện Chỉ thị; vận động các tầng lớp nhân dân, nhất là thế hệ trẻ, tích cực tham gia hoạt động kỷ niệm các ngày lễ lớn của dân tộc bằng những hành động thiết thực, đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước, các hoạt động uống nước nhớ nguồn, đền ơn đáp nghĩa, chăm lo cho đồng bào hưởng chế độ chính sách, ở vùng sâu, vùng xa thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị của ngành, địa phương đơn vị. 3. Các cơ quan thông tin đại chúng, văn hoá, nghệ thuật có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch tuyên truyền, giáo dục, quảng bá về các ngày kỷ niệm, biểu dương, cổ vũ các tập thể, cá nhân được đón nhận danh hiệu vinh dự Nhà nước, khen thưởng cao trên các lĩnh vực. 4. Ban Tuyên giáo các cấp tham mưu giúp cấp ủy tổ chức truyền đạt và hướng dẫn thực hiện Chỉ thị 45-CT/TW trong hệ thống báo cáo viên, các tổ chức cơ sở đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội; chủ trì phối hợp với Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch theo dõi, kiểm tra, rút kinh nghiệm và định kỳ hàng năm báo cáo cấp ủy việc thực hiện Chỉ thị. 5. Ban Tuyên giáo Trung ương chủ trì phối hợp với Ban cán sự đảng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và định kỳ hàng năm báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư việc thi hành Chỉ thị. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN DÂN TỘC TỈNH BÌNH ĐỊNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2010/TTLT-UBDT-BNV ngày 17/09/2010 của Ủy Ban Dân tộc- Bộ Nội vụ Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cơ quan chuyên môn về công tác dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Xét đề nghị của Trưởng ban Ban Dân tộc tỉnh tại Tờ trình số 479/TTr-BDT ngày 26/11/2010 và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Ban Dân tộc tỉnh Bình Định. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 17/2005/QĐ - UB ngày 24/01/2005 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ban Dân tộc tỉnh Bình Định. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Trưởng ban Ban Dân tộc tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA BAN DÂN TỘC TỈNH BÌNH ĐỊNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 107/QĐ-UBND ngày 16/3/2011 của UBND tỉnh) Chương I VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Ban Dân tộc là cơ quan chuyên môn ngang Sở thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc. 2. Ban Dân tộc có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Ủy ban Dân tộc.
2,079
124,634
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Chủ trì xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh: a. Dự thảo các quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác dân tộc; b. Dự thảo kế hoạch 5 năm và hàng năm, chính sách, chương trình, đề án, dự án quan trọng về công tác dân tộc; biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ban Dân tộc; c. Dự thảo văn bản quy định về tiêu chuẩn chức danh đối với cấp trưởng, cấp phó các đơn vị thuộc Ban Dân tộc tỉnh; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Phòng Dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân huyện. 2. Chủ trì xây dựng và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: a. Dự thảo các quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác dân tộc; b. Dự thảo quy định mối quan hệ công tác giữa Ban Dân tộc với các sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện; c. Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, tổ chức lại, giải thể các tổ chức, đơn vị thuộc Ban theo quy định của pháp luật. 3. Hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, chính sách thuộc lĩnh vực công tác dân tộc sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ban Dân tộc cho đồng bào dân tộc thiểu số; vận động đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. 4. Tổ chức thực hiện các chính sách, chương trình, dự án, đề án, mô hình thí điểm đầu tư phát triển kinh tế - xã hội đặc thù, hỗ trợ ổn định cuộc sống cho đồng bào dân tộc thiểu số vùng đặc biệt khó khăn, vùng giáp ranh với các tỉnh Tây nguyên, vùng sâu, vùng xa và công tác định canh, định cư đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh. 5. Thường trực giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các chính sách, chương trình, dự án do Ủy ban Dân tộc chủ trì quản lý, chỉ đạo; theo dõi, tổng hợp, sơ kết, tổng kết và đánh giá việc thực hiện các chương trình, dự án, chính sách dân tộc ở địa phương; tham mưu, đề xuất các chủ trương, biện pháp để giải quyết các vấn đề xóa đói, giảm nghèo, định canh, định cư, di cư đối với đồng bào dân tộc thiểu số và các vấn đề dân tộc khác trên địa bàn tỉnh. 6. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức tiếp đón, thăm hỏi, giải quyết các nguyện vọng của đồng bào dân tộc thiểu số theo chế độ, chính sách và quy định của pháp luật; định kỳ tổ chức Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số các cấp của tỉnh; lựa chọn đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng các tập thể và cá nhân tiêu biểu người dân tộc thiểu số có thành tích xuất sắc trong lao động, sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói, giảm nghèo, giữ gìn an ninh, trật tự và gương mẫu thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước. 7. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ quản lý về công tác dân tộc đối với Phòng Dân tộc huyện và cán bộ, công chức giúp Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân xã) quản lý nhà nước về công tác dân tộc. 8. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực công tác dân tộc theo quy định của pháp luật và phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; tham gia thẩm định các dự án, đề án do các sở, ban, ngành và các cơ quan, tổ chức xây dựng có liên quan đến đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh. 9. Chủ trì, phối hợp với các ngành, các cấp, các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương trong việc thực hiện các chủ trương, chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước về quyền dùng tiếng nói, chữ viết của các dân tộc thiểu số; về phát triển giáo dục, mở mang dân trí, ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng cán bộ dân tộc thiểu số; về chăm sóc sức khoẻ cho đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh...; 10. Chủ trì, phối hợp với các ngành, các cấp, các tổ chức chính trị xã hội ở địa phương trong việc xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, dự án, mô hình thí điểm, các chính sách ưu đãi đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, vùng có khó khăn đặc biệt do UBND tỉnh và Uỷ ban Dân tộc giao; 11. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ; xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước về dân tộc theo chuyên môn, nghiệp vụ được giao. 12. Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật; phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong lĩnh vực công tác dân tộc theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. 13. Phối hợp thực hiện đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức làm công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh. 14. Phối hợp với Sở Nội vụ trong việc bố trí công chức là người dân tộc thiểu số làm việc tại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, huyện và cán bộ, công chức là người dân tộc làm việc tại Ủy ban nhân dân xã; xây dựng và tổ chức thực hiện đề án ưu tiên tuyển dụng sinh viên dân tộc thiểu số đã tốt nghiệp các trường đại học, cao đẳng vào làm công chức tại các cơ quan nhà nước ở địa phương. Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc cử tuyển học sinh dân tộc thiểu số vào học các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dân tộc nội trú theo quy định của pháp luật. 15. Thực hiện công tác tổng hợp, thống kê, thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh và nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban Dân tộc. 16. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của văn phòng, các phòng nghiệp vụ và các đơn vị sự nghiệp thuộc Ban Dân tộc; quản lý tổ chức, biên chế; thực hiện chế độ tiền lương, chính sách và chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Ban Dân tộc theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. 17. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. 18. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao hoặc theo quy định của pháp luật. Chương II TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ Điều 3. Lãnh đạo Ban Dân tộc 1. Ban Dân tộc có Trưởng ban và không quá 03 Phó Trưởng ban; 2. Trưởng ban là người đứng đầu Ban, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban Dân tộc; 3. Phó Trưởng ban là người giúp Trưởng ban, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công; khi Trưởng ban vắng mặt, một Phó Trưởng Ban được Trưởng ban ủy nhiệm điều hành hoạt động của Ban Dân tộc; 4. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, cho từ chức, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với Trưởng ban và Phó Trưởng ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật. Điều 4. Cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh gồm có: 1. Văn phòng và các phòng chuyên môn, nghiệp vụ : - Văn phòng; - Thanh tra; - Phòng Chính sách dân tộc; - Phòng Tổng hợp - Tuyên truyền; 2. Đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ban Dân tộc: Các đơn vị sự nghiệp được thành lập trên cơ sở yêu cầu nhiệm vụ được giao, phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh và theo đúng quy định của pháp luật. 3. Thẩm quyền của Trưởng ban với các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và đơn vị trực thuộc Sở: - Căn cứ quy định của pháp luật và theo cơ cấu tổ chức bộ máy nêu trên, Trưởng ban Ban Dân tộc thực hiện việc sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy, phân công nhiệm vụ giữa các phòng chuyên môn nghiệp vụ và đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ban; quy định chức năng, nhiệm vụ các phòng chuyên môn, nghiệp vụ theo nguyên tắc bảo đảm bao quát đầy đủ các lĩnh vực quản lý của Ban, tạo điều kiện để thực hiện đơn giản về thủ tục hành chính, thuận lợi trong giải quyết công việc của tổ chức và công dân; - Trong quá trình hoạt động, tuỳ tình hình cụ thể về nhiệm vụ quản lý nhà nước trên các lĩnh vực được giao, Trưởng Ban được quyền xem xét quyết định hoặc trình UBND tỉnh quyết định việc sắp xếp, kiện toàn lại tổ chức bộ máy của Sở cho phù hợp; - Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương; cấp trưởng, cấp phó các đơn vị thuộc Sở thực hiện theo phân cấp của UBND tỉnh. Điều 5. Biên chế của Ban Dân tộc 1. Biên chế hành chính của Ban Dân tộc bao gồm biên chế của Văn phòng, Thanh tra, các phòng chuyên môn nghiệp vụ thuộc Ban do UBND tỉnh phân bổ hàng năm trong tổng biên chế hành chính do Bộ Nội vụ giao. 2. Biên chế sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở do UBND tỉnh giao hàng năm theo định mức biên chế sự nghiệp và khả năng, điều kiện ngân sách của tỉnh. 3. Việc tuyển dụng, bố trí cán bộ, công chức, viên chức của Ban phải căn cứ vào vị trí việc làm, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức, viên chức nhà nước theo quy định. Chương III CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 6. Chế độ làm việc 1. Ban Dân tộc làm việc theo chế độ thủ trưởng. 2. Trưởng Ban là người chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của Ban theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy định của pháp luật. 3. Trưởng Ban chịu trách nhiệm báo cáo trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy Ban dân tộc về tổ chức, hoạt động của Ban; xin ý kiến về những vấn đề vượt quá thẩm quyền và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh khi có yêu cầu.
2,106
124,635
Điều 7. Mối quan hệ công tác 1. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban Dân tộc: Thực hiện theo Điều 1 của Quy định này. 2. Đối với các cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh: Ban Dân tộc có mối quan hệ phối hợp để thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc theo sự phân cấp, phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Đối với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Ban Dân tộc giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh hướng dẫn Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác dân tộc. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 7. Trách nhiệm thi hành 1. Mọi tổ chức và hoạt động của Ban Dân tộc phải thực hiện theo Quy định này và các quy định của pháp luật hiện hành. 2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao và Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng ban Ban Dân tộc ban hành Quy chế làm việc của cơ quan và chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện quy định đó. Điều 8. Sửa đổi, bổ sung Quy định Trong trường hợp cần thiết hoặc có sự thay đổi, Trưởng ban Ban Dân tộc phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung Quy định này cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10; Căn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008; Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 19/TTr-CP ngày 21/02/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 02 cá nhân có tên trong danh sách kèm theo. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH NGƯỜI NƯỚC NGOÀI ĐANG CƯ TRÚ TẠI VIỆT NAM ĐƯỢC NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 314/QĐ-CTN ngày 16 tháng 3 năm 2011 của chủ tịch nước) 1. Hoàng Linh Chi (Huang, Ling-Zhi), sinh ngày 17/11/1995 tại Hải Phòng Có tên gọi Việt Nam là: Hoàng Linh Chi Hiện trú tại: số 5, phố Phan Chu Trinh, phường Hoàng Văn Thụ, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng. Giới tính: Nữ 2. Hoàng Tuệ Linh (Huang Hui Ling), sinh ngày 30/01/2002 tại Hải Phòng Có tên gọi Việt Nam là: Hoàng Tuệ Linh Hiện trú tại: số 5, phố Phan Chu Trinh, phường Hoàng Văn Thụ, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng. Giới tính: Nữ CHỈ THỊ VỀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 11/NQ-CP NGÀY 24 THÁNG 02 NĂM 2011 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU TẬP TRUNG KIỀM CHẾ LẠM PHÁT, ỔN ĐỊNH KINH TẾ VĨ MÔ, BẢO ĐẢM AN SINH XÃ HỘI; PHẤN ĐẤU THỰC HIỆN THẮNG LỢI CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ - XÃ HỘI, NGÂN SÁCH QUẬN NĂM 2011 Thực hiện Chỉ thị số 08/2011/CT-UBND ngày 02 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về triển khai thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội, phấn đấu thực hiện thắng lợi các chỉ tiêu kinh tế - xã hội, ngân sách thành phố năm 2011; Ủy ban nhân dân quận chỉ đạo như sau: 1. Các cơ quan, ban, ngành, Ủy ban nhân dân 15 phường quán triệt sâu sắc Nghị quyết số 11/NQ-CP của Chính phủ, phối hợp thực hiện nghiêm túc chính sách tiền tệ: 1.1. Giao Phòng Kinh tế chủ trì, phối hợp Công an quận, Chi Cục Thuế, Đội Quản lý thị trường và Ủy ban nhân dân 15 phường: a) Thống kê, rà soát tất cả các điểm thu đổi ngoại tệ, kinh doanh vàng trên địa bàn, nắm chắc và báo cáo tình hình hoạt động thu đổi ngoại tệ, kinh doanh vàng trong thời gian qua; góp phần cùng thành phố trong việc quản lý chặt chẽ tỷ giá ngoại hối, thị trường ngoại hối và hoạt động kinh doanh vàng trong thời gian tới, trước mắt đến hết năm 2011. b) Tăng cường phối hợp kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc tuân thủ các quy định về hoạt động thu đổi ngoại tệ, kinh doanh vàng; đề xuất xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo quy định. 1.2. Phòng Kinh tế phối hợp Hội Doanh nghiệp tổ chức quán triệt và vận động các doanh nghiệp thực hiện nghiêm túc chủ trương tăng cường quản lý ngoại hối của Chính phủ, việc mua bán ngoại tệ phải thông qua ngân hàng và các đại lý được phép thu đổi ngoại tệ, góp phần bình ổn tỷ giá. 2. Tăng cường công tác quản lý và điều hành có hiệu quả ngân sách quận, thực hiện chính sách tài khóa thắt chặt, cắt giảm đầu tư công, giảm bội chi ngân sách: 2.1. Tập trung huy động và quản lý chặt chẽ các nguồn thu ngân sách quận để đáp ứng nhu cầu chi cho đầu tư phát triển: a) Giao Phòng Tài chính - Kế hoạch chủ trì: - Phối hợp Phòng Tài nguyên và Môi trường và Chi Cục thuế tham mưu Ủy ban nhân dân quận triển khai thực hiện Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất và Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước theo hướng dẫn của thành phố; đồng thời, báo cáo đề xuất thành phố xem xét, giải quyết, tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc, tạo điều kiện tăng thêm nguồn thu cho ngân sách. - Phối hợp các phòng, ban liên quan đẩy nhanh quy trình, thủ tục khi thực hiện việc bán tài sản là nhà, đất và chuyển quyền sử dụng đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt để bổ sung nguồn vốn đầu tư cho các dự án. - Phối hợp Kho bạc Nhà nước quận tiếp tục thực hiện có hiệu quả việc thu hồi các khoản nợ tạm ứng ngân sách; hàng tháng báo cáo Ủy ban nhân dân quận về tiến độ và kết quả thực hiện. b) Giao Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng chủ trì, phối hợp các ban, ngành, đoàn thể và Ủy ban nhân dân 15 phường tăng cường công tác vận động, đẩy nhanh tiến độ công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng các dự án đang triển khai trên địa bàn quận. c) Giao Chi Cục Thuế phối hợp các phòng, ban, Ban Quản lý các chợ và Ủy ban nhân dân 15 phường: - Tâp trung triển khai các biện pháp khai thác, quản lý và bồi dưỡng nguồn thu, chống thất thu ngân sách nhà nước; phấn đấu thu ngân sách năm 2011 đạt và vượt tối thiểu 7% so với dự toán ngân sách được giao theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố. - Kiểm tra, rà soát việc thực hiện đồng bộ các giải pháp triển khai nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước năm 2011; trong đó, lưu ý việc tăng cường kiểm tra, giám sát trong quản lý thu thuế, chống thất thu thuế; tập trung xử lý nợ đọng thuế; không để phát sinh số nợ thuế khó đòi mới trong năm 2011. 2.2. Rà soát lại nhiệm vụ chi ngân sách năm 2011, phấn đấu tiết kiệm thêm 10% chi thường xuyên ngân sách quận của 9 tháng còn lại trong dự toán năm 2011 (không bao gồm tiền lương và các khoản có tính chất lương, chi chế độ chính sách cho con người và khoản tiết kiệm 10% chi thường xuyên để tạo nguồn cải cách tiền lương) theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và Ủy ban nhân dân thành phố: a) Giao Thủ trưởng các phòng, ban, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường, các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách: - Thực hiện, quản lý, sử dụng ngân sách được giao theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu đã ban hành, đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, chống thất thoát, lãng phí. Không sử dụng ngân sách để trang bị những phương tiện tài sản có giá trị lớn như xe ô tô, máy điều hòa nhiệt độ...; giảm tối đa chi phí điện, nước, điện thoại, văn phòng phẩm, xăng dầu...; không bố trí kinh phí cho những công việc chưa thật sự cấp bách; tiết giảm tối đa chi phí hội nghị, hội thảo, tổng kết, sơ kết, tiếp khách, đi công tác, đi nước ngoài... - Không bổ sung ngân sách ngoài dự toán, trừ các trường hợp thực hiện theo chính sách, chế độ của Trung ương và thành phố; phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định. b) Giao Phòng Tài chính - Kế hoạch: - Khẩn trương rà soát lại việc bố trí ngân sách năm 2011, tham mưu Ủy ban nhân dân quận chỉ đạo thực hiện các giải pháp tiết kiệm chi ngân sách, nhất là đối với các ngành, lĩnh vực cần tập trung thực hành tiết kiệm theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và Ủy ban nhân dân thành phố. - Triển khai kế hoạch kiểm tra ngân sách năm 2011, tập trung công tác kiểm tra, giám sát, kiểm soát chặt chẽ các khoản chi tiêu ngân sách và mua sắm, quản lý tài sản công của các cơ quan, đơn vị; kiên quyết xử lý nghiêm các trường hợp sai phạm. 2.3. Điều hành chặt chẽ và linh hoạt vốn ngân sách quận chi cho đầu tư xây dựng cơ bản: a) Giao Phòng Tài chính - Kế hoạch chủ trì, phối hợp Phòng Quản lý đô thị, Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình, Kho bạc Nhà nước quận thực hiện: - Không giải quyết tạm ứng kế hoạch vốn năm 2012 từ ngân sách quận cho các dự án, công trình, trừ dự án phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai cấp bách. Không kéo dài thời gian thực hiện kế hoạch vốn đầu tư từ ngân sách trong năm 2011; kiên quyết thu hồi, điều chuyển các khoản vốn đã bố trí nhưng chưa cấp bách, chưa đúng mục tiêu để bố trí vốn cho các dự án, công trình có khả năng hoàn thành trong năm 2011. Không khởi công các dự án, công trình mới theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố. - Đề xuất Ủy ban nhân dân quận thành lập Đoàn kiểm tra liên ngành kiểm tra, rà soát tiến độ thi công, giải ngân của các dự án, công trình đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách và có tính chất ngân sách trên địa bàn quận để đề xuất kế hoạch điều hòa vốn; kiên quyết dừng các công trình đầu tư kém hiệu quả, đầu tư dàn trải, chưa cần thiết, tập trung cho các dự án, công trình chuyển tiếp, các dự án, công trình trọng điểm có khả năng hoàn thành, đưa vào sử dụng trong năm 2011 để phát huy hiệu quả đầu tư và hiệu quả xã hội, góp phần tích cực trong tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của quận.
2,157
124,636
- Chuẩn bị tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước đã được bố trí vốn trong năm 2011; lập danh mục các dự án, công trình được triển khai thực hiện, các dự án, công trình phải dừng, đình hoãn, giãn tiến độ thực hiện, trình Ủy ban nhân dân quận báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố trong tháng 3 năm 2011. - Tham mưu Ủy ban nhân dân quận thực hiện các giải pháp thu hút các nguồn vốn xã hội hóa đầu tư vào các dự án, công trình trọng điểm, cấp bách của quận, góp phần giảm áp lực cho ngân sách nhà nước, nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng. b) Giao Giám đốc Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường, Giám đốc Công ty TNHH một thành viên Dịch vụ công ích chủ động rà soát lại tiến độ triển khai thực hiện các dự án, công trình trong phạm vi quản lý có sử dụng vốn ngân sách nhà nước; xây dựng kế hoạch điều chỉnh vốn, tập trung vốn cho các dự án, công trình trọng điểm, cấp bách, hoàn thành trong năm 2011; sắp xếp lại danh mục đầu tư năm 2011 để có kế hoạch cân đối vốn cho phù hợp khả năng đầu tư, báo cáo danh mục về Phòng Tài chính - Kế hoạch trong tháng 3 năm 2011 để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân quận. 3. Tập trung thúc đẩy phát triển sản xuất, kinh doanh, đáp ứng cung cầu hàng hóa, góp phần bình ổn giá cả thị trường và kiềm chế lạm phát: 3.1. Giao Phòng Kinh tế: - Chủ trì, phối hợp Chi Cục Thuế, Hội Doanh nghiệp tham mưu Ủy ban nhân dân quận tổ chức tiếp xúc với các doanh nghiệp trên địa bàn quận, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, nhằm lắng nghe và giải quyết theo thẩm quyền hoặc đề xuất thành phố giải quyết những khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp. - Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, đặc biệt trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh để thu hút đầu tư phát triển. Khuyến khích các doanh nghiệp vay vốn mở rộng sản xuất, kinh doanh, đầu tư đổi mới thiết bị, công nghệ, nâng cao khả năng cạnh tranh, góp phần bình ổn thị trường và tích cực tìm kiếm cơ hội xuất khẩu. Tập trung thúc đẩy chương trình xuất khẩu, giảm nhập khẩu, nhất là hàng tiêu dùng, xa xỉ. - Phối hợp Phòng Tài chính - Kế hoạch báo cáo tổng kết việc tham gia, phối hợp thực hiện Chương trình bình ổn thị trường trên địa bàn quận thời gian qua và triển khai thực hiện Chương trình bình ổn thị trường các mặt hàng lương thực, thực phẩm thiết yếu cả năm 2011 và Tết Nhâm Thìn năm 2012 theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố vào cuối tháng 3 năm 2011. - Chủ trì, phối hợp với Điện lực Tân Bình, các phòng, ban có liên quan và Ủy ban nhân dân 15 phường triển khai thực hiện tốt Kế hoạch số 25/KH-UBND ngày 07 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân quận về triển khai thực hiện tiết kiệm điện trên địa bàn quận năm 2011; phấn đấu tiết kiệm 10% sản lượng điện tiêu thụ trong tiêu dùng dân cư (tiết kiệm sử dụng điện trong các cơ quan, đơn vị; điện chiếu sáng công cộng, quảng cáo, khuyến khích sử dụng các thiết bị tiết kiệm điện...), ưu tiên sử dụng điện phục vụ sản xuất. - Phối hợp Đội Quản lý thị trường, Công an quận, Ủy ban nhân dân 15 phường và Ban Quản lý các chợ tăng cường kiểm tra, kiểm soát thị trường, chủ động nắm bắt thông tin và dự báo tình hình biến động cung cầu hàng hóa trên địa bàn quận, nhất là đối với các mặt hàng thiết yếu như: gạo, lương thực, thực phẩm, xăng dầu, phân bón, sữa, thuốc chữa bệnh... tham mưu đề xuất kế hoạch đối phó kịp thời, không để xảy ra tình trạng biến động giá, đầu cơ, găm hàng, tăng giá bất hợp lý, tung tin thất thiệt gây rối loạn thị trường. 3.2. Giao Phòng Tài chính - Kế hoạch: - Chủ động, kịp thời nắm chắc thông tin thị trường về giá (tập trung tại các chợ), thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo giá cả thị trường, nhất là các loại hàng hóa thiết yếu thuộc danh mục hàng hóa chương trình bình ổn giá của thành phố. - Phối hợp thực hiện công tác đăng ký giá, kê khai giá theo Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12 tháng 8 năm 2010 của Bộ Tài chính và hướng dẫn việc công khai thông tin về giá đối với danh mục các nhóm mặt hàng thuộc diện bình ổn giá và các nhóm mặt hàng, dịch vụ do Nhà nước định giá. - Phối hợp Phòng Kinh tế, Đội Quản lý thị trường và Ủy ban nhân dân 15 phường tăng cường kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá của các hộ kinh doanh tại các chợ, nơi mua bán tập trung, các cửa hàng, đại lý, siêu thị tham gia chương trình bình ổn giá; kiểm tra các doanh nghiệp đã đăng ký, kê khai giá theo Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12 tháng 8 năm 2010 của Bộ Tài chính; đặc biệt là đối với 4 mặt hàng: gạo, xăng dầu, sữa, thuốc chữa bệnh. 3.3. Liên hiệp Hợp tác xã thương mại dịch vụ Tân Bình căn cứ tình hình nhu cầu tiêu dùng, khả năng cung ứng; xây dựng kế hoạch dự trữ, lưu thông, phân phối hàng hóa, dịch vụ; tập trung vào các loại hàng hóa, dịch vụ thiết yếu phục vụ đời sống nhân dân, nhất là các loại hàng hóa thiết yếu thuộc danh mục hàng hóa chương trình bình ổn giá của thành phố. Đồng thời, kiểm soát chặt chẽ chi phí quản lý, kinh doanh, đổi mới quản trị doanh nghiệp để nâng cao hiệu quả hoạt động, góp phần thực hiện tốt chương trình bình ổn giá trên địa bàn quận. 4. Tăng cường các biện pháp bảo đảm an sinh xã hội và ổn định tâm lý xã hội: 4.1. Giao Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội: - Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các mặt công tác nhằm bảo đảm các chính sách an sinh xã hội đã được xác định trong Chương trình số 01/Ctr-UBND và Chương trình số 02/Ctr-UBND ngày 25 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân quận về chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 và điều hành thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ trên lĩnh vực văn hóa - xã hội năm 2011. - Tập trung thực hiện có hiệu quả các chương trình hỗ trợ người nghèo. Đề xuất việc tiết kiệm chi, dành ngân sách và đẩy mạnh việc huy động các nguồn lực xã hội giúp người nghèo, nhất là diện chính sách, hưu trí, hộ nghèo, người khuyết tật, người già neo đơn, công nhân, sinh viên và lực lượng vũ trang gặp khó khăn. Phối hợp Ủy ban nhân dân 15 phường rà soát, nắm danh sách để có biện pháp hỗ trợ kịp thời đối với các hộ gia đình chính sách, hộ nghèo; không để họ gặp khó khăn hơn do tác động của việc tăng giá điện, xăng dầu; đảm bảo cho các đối tượng là hộ nghèo được nhận hỗ trợ đầy đủ và kịp thời khi điều chỉnh giá điện tăng theo chủ trương của Chính phủ. - Phối hợp Bảo hiểm xã hội quận và các cơ quan, đơn vị liên quan tiếp tục thực hiện các chính sách bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm y tế cho các đối tượng theo quy định. 4.2. Phòng Giao dịch Tân Bình - Ngân hàng Chính sách xã hội phối hợp Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân 15 phường và các đoàn thể tạo điều kiện cho vay vốn đối với người nghèo để họ làm ăn, đảm bảo ổn định cuộc sống và chương trình cho vay đối với sinh viên, học sinh không để nghỉ học, bỏ học do những tác động trên. 5. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, tạo sự đồng thuận trong nội bộ và ngoài xã hội về chủ trương tiết kiệm, góp phần kiềm chế lạm phát: 5.1. Giao Phòng Văn hóa và Thông tin chủ trì, phối hợp Trung tâm Văn hóa Thể thao xây dựng nội dung tuyên truyền, quán triệt trong cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và nhân dân về nội dung Nghị quyết số 11/NQ-CP của Chính phủ và Kế hoạch thông tin tuyên truyền của Bộ Thông tin và Truyền thông ngày 23 tháng 02 năm 2011; đặc biệt là về chủ trương điều hành chính sách tiền tệ, tỷ giá của các ngành chức năng; định hướng để nhân dân hiểu, đồng tình với chủ trương của Chính phủ, nhận thức đúng ý nghĩa của Nghị quyết số 11/NQ-CP của Chính phủ và Chỉ thị số 08/2011/CT-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố. 5.2. Các cơ quan chức năng, Ủy ban nhân dân 15 phường nắm chắc tình hình, dư luận xã hội, kịp thời phát hiện, có biện pháp giải quyết tốt ngay từ cơ sở các vấn đề xã hội bức xúc tại từng địa bàn dân cư, doanh nghiệp... không để lây lan, bị động, bất ngờ, không để phát sinh thành “điểm nóng” ảnh hưởng đến an ninh trật tự trên địa bàn; kiên quyết xử lý nghiêm các trường hợp đưa tin sai sự thật, thiếu chính xác, phao tin đồn nhảm, đưa tin thất thiệt, gây mất ổn định xã hội. Làm tốt công tác tiếp công dân, giải quyết kịp thời đơn thư khiếu nại, tố cáo, tranh chấp, phản ảnh bức xúc của nhân dân theo đúng quy định của pháp luật. 5.3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc quận, các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể và Ủy ban nhân dân 15 phường làm tốt công tác tư tưởng thông qua việc tuyên truyền, vận động để nhân dân nhận thức đúng, hiểu rõ, tham gia tích cực, thiết thực, tạo sự đồng thuận cao trong việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP của Chính phủ và Chỉ thị số 08/2011/CT-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố; tham gia giám sát các cơ quan chức năng trong việc triển khai thực hiện Nghị quyết của Chính phủ và Chỉ thị của Ủy ban nhân dân thành phố; tổ chức cuộc vận động thực hiện tiết kiệm trong nội bộ và toàn xã hội, trong từng cơ quan, đơn vị, hộ gia đình, trên các lĩnh vực để góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định đời sống nhân dân, bảo đảm an sinh xã hội. Đồng thời, phát động và đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước, kịp thời biểu dương, nhân rộng những gương điển hình trong lao động sản xuất, trong tiết kiệm chi tiêu ngân sách, tiết kiệm năng lượng, tiết kiệm tiêu dùng cá nhân, không tiêu dùng hàng xa xỉ, đắt tiền, tích cực hưởng ứng cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”, chống “đô la hóa” nền kinh tế.
2,003
124,637
6. Tổ chức thực hiện: 6.1. Thủ trưởng các phòng ban, cơ quan, đơn vị thuộc quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường: a) Tổ chức quán triệt trong đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đang công tác tại cơ quan, đơn vị về mục tiêu, yêu cầu, nội dung và những giải pháp chủ yếu của Nghị quyết số 11/NQ-CP của Chính phủ, Chỉ thị số 08/2011/CT-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố, Nghị quyết Hội nghị lần thứ 3 Quận ủy khóa X, Chương trình chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 của Ủy ban nhân dân quận và Chỉ thị này; nỗ lực phấn đấu vượt qua mọi khó khăn thử thách, hoàn thành đạt và vượt các chỉ tiêu chủ yếu về kinh tế - xã hội năm 2011 của quận. b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, tham mưu Ủy ban nhân quận xây dựng kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị quyết số 11/NQ-CP của Chính phủ, Chỉ thị số 08/2011/CT-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố. Thời gian thực hiện: trong tháng 3 năm 2011. c) Trên cơ sở tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội quý I năm 2011 và các nội dung của Chỉ thị này, tổ chức rà soát các chỉ tiêu chủ yếu của ngành, đơn vị; phân tích đánh giá những mặt làm được, những khó khăn phát sinh, nguyên nhân; đồng thời xây dựng kế hoạch thực hiện cụ thể hàng tháng, quý và tập trung chỉ đạo, điều hành, quyết tâm thực hiện thắng lợi các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị đã đề ra. 6.2. Chỉ thị này có hiệu lực sau 07 (bảy) ngày, kể từ ngày ký. Giao Phòng Tài chính - Kế hoạch theo dõi tình hình và kết quả thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP của Chính phủ, Chỉ thị số 08/2011/CT-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố và Chỉ thị này; tổng hợp báo cáo hàng tháng, quý; trình Ủy ban nhân dân quận vào ngày 10 của tháng (đối với báo cáo tháng) và ngày 10 của tháng cuối quý (đối với báo cáo quý); tổng hợp báo cáo tổng kết trình Ủy ban nhân dân quận trước ngày 05 tháng 12 năm 2011 để báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và Quận ủy./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG MỨC HỖ TRỢ HÀNG THÁNG CHO CÔNG AN XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị quyết số 183/2010/NQ-HĐND ngày 26 tháng 10 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc thông qua chức danh, số lượng và chế độ chính sách cho Công an xã trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Căn cứ Quyết định số 70/2010/QĐ-UBND ngày 23/11/2010 của UBND tỉnh Đồng Nai ban hành quy định về chức danh, số lượng, chế độ chính sách cho Công an xã trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Thực hiện Công văn số 47/HĐND-VP ngày 03/3/2011 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai nhất trí về việc đề nghị bổ sung mức hỗ trợ đối với Công an viên xã từ ngân sách địa phương, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung mức hỗ trợ hàng tháng cho Công an viên xã với hệ số 0,09 mức lương tối thiểu, nguồn kinh phí thực hiện chi từ ngân sách địa phương trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc các sở, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG CÔNG AN XÃ, BẢO VỆ DÂN PHỐ VÀ PHONG TRÀO TOÀN DÂN BẢO VỆ AN NINH TỔ QUỐC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26/11/2003 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 16/4/2005; Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng; Căn cứ Thông tư số 18/2007/TT-BCA ngày 03/10/2007 của Bộ Công an hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng đối với lực lượng Công an xã, Bảo vệ dân phố và phong trào Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, Xét đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 29/TTr-SNV ngày 28/01/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế thi đua, khen thưởng đối với lực lượng Công an xã, Bảo vệ dân phố và Phong trào Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Công an tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG CÔNG AN XÃ, BẢO VỆ DÂN PHỐ VÀ PHONG TRÀO TOÀN DÂN BẢO VỆ AN NINH TỔ QUỐC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH (Kèm theo Quyết định số: 717/2011/QĐ-UBND ngày 15/3/2011 của UBND tỉnh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng. 1. Phạm vi điều chỉnh. Quy chế này quy định công tác thi đua, khen thưởng đối với lực lượng Công an xã, thị trấn (không thuộc lực lượng Công an chính quy - sau đây gọi chung là Công an xã), Bảo vệ dân phố và Phong trào Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. 2. Đối tượng áp dụng. 2.1. Đối tượng được xét tặng danh hiệu thi đua. a) Đối với tập thể: Công an xã; Ban Bảo vệ dân phố; Nhân dân và cán bộ các huyện, thị xã, thành phố (chỉ xét tặng Cờ thi đua của UBND tỉnh). b) Đối với cá nhân: Trưởng Công an xã, Phó Trưởng Công an xã, Công an viên xã được hưởng lương và phụ cấp hàng tháng theo quy định tại Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07/9/2009 của Chính phủ; Trưởng ban Bảo vệ dân phố, Phó Trưởng ban Bảo vệ dân phố, Tổ trưởng, Tổ viên Bảo vệ dân phố được hưởng phụ cấp hàng tháng theo quy định của Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17/4/2006 của Chính phủ (trừ những người đang công tác trong các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội, các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế). 2.2. Đối tượng được xét khen thưởng. a) Các tập thể, cá nhân thuộc lực lượng Công an xã, Bảo vệ dân phố đủ điều kiện theo qui định tại Điều 7 của qui chế này; b) Các tập thể, cá nhân gồm: Công dân Việt Nam; cán bộ, chiến sỹ Quân đội nhân dân, cán bộ, công nhân viên quốc phòng, lực lượng dự bị động viên; Dân quân, Tự vệ; tập thể cơ quan Nhà nước; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, nghề nghiệp; tổ chức kinh tế thuộc các thành phần kinh tế; người Việt Nam ở nước ngoài, người nước ngoài, cơ quan tổ chức người nước ngoài và các tổ chức quốc tế ở Việt Nam có thành tích xuất sắc trong phong trào Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (riêng cán bộ, chiến sỹ Quân đội nhân dân; cán bộ, công nhân viên quốc phòng chỉ áp dụng khen đột xuất và chuyên đề về công tác an ninh, trật tự). Lực lượng Công an chính quy, cán bộ, công nhân viên trong ngành Công an không áp dụng khen thưởng theo Quy chế này. Điều 2. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng. Thực hiện theo Điều 3, 4 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ. Chương II HÌNH THỨC, NỘI DUNG, DANH HIỆU VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA Điều 3. Hình thức và nội dung thi đua. 1. Hình thức tổ chức, phạm vi thi đua. Công an các cấp tham mưu cho Chủ tịch UBND cùng cấp tổ chức phát động Phong trào Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc trong phạm vi địa phương, đơn vị mình và các phong trào thi đua theo chuyên đề bảo vệ an ninh, trật tự phù hợp với hướng dẫn của Bộ Công an và UBND tỉnh. 2. Nội dung chủ yếu của phong trào thi đua. Vận động các tầng lớp nhân dân tích cực, tự giác chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về an ninh, trật tự; tham gia phòng ngừa, phát hiện, tố giác, đấu tranh chống các loại tội phạm, tệ nạn xã hội; bảo vệ tài sản Nhà nước, tính mạng và tài sản của nhân dân; tham gia xây dựng lực lượng nòng cốt bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở. Điều 4. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị phát động thi đua. 1. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao, các địa phương, cơ quan, đơn vị, tổ chức xác định rõ nội dung, hình thức và biện pháp tổ chức thực hiện phong trào thi đua của địa phương, cơ quan, đơn vị, tổ chức mình. 2. Tổ chức phong trào thi đua gắn với lao động, sản xuất, học tập, công tác, sẵn sàng chiến đấu và các phong trào thi đua khác; đồng thời động viên, khích lệ mọi người hăng hái thi đua thực hiện. 3. Đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện; tiến hành sơ, tổng kết phong trào thi đua. 4. Phát hiện, bồi dưỡng, nhân rộng các gương điển hình tiên tiến. 5. Thực hiện tốt chính sách thi đua, khen thưởng theo thẩm quyền được phân cấp.
1,943
124,638
Điều 5. Danh hiệu và tiêu chuẩn danh hiệu thi đua. 1. Danh hiệu thi đua, gồm: a) Đối với tập thể: “Đơn vị tiên tiến”, “Đơn vị quyết thắng”, "Cờ thi đua của UBND tỉnh". b) Đối với cá nhân: “Chiến sĩ tiên tiến", “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”. 2. Tiêu chuẩn danh hiệu thi đua. 2.1. Đối với cá nhân: a) Danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến” được xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau: - Nắm vững chuyên môn, nghiệp vụ theo chức trách nhiệm vụ được giao, hoàn thành tốt nhiệm vụ theo chương trình, kế hoạch công tác và yêu cầu của đơn vị; - Chấp hành tốt chủ trương, chính sách, pháp luật; có tinh thần tự lực, tự cường, đoàn kết, tương trợ, tích cực tham gia các phong trào thi đua do UBND và Công an các cấp phát động; - Có phẩm chất đạo đức tốt, lối sống lành mạnh; tích cực học tập chính trị, văn hoá, chuyên môn nghiệp vụ; - Phải được 70% số phiếu bầu trở lên ở đơn vị cơ sở (xã, phường, thị trấn); - Đối với Trưởng Công an xã, Trưởng ban Bảo vệ dân phố thì đơn vị mình phụ trách phải đạt danh hiệu “Đơn vị tiên tiến” trở lên. b) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau: - Là những cá nhân tiêu biểu trong số những “Chiến sĩ tiên tiến”; - Có sáng kiến, cải tiến hoặc áp dụng sáng kiến, cải tiến của người khác để nâng cao hiệu quả công tác, sẵn sàng chiến đấu; hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao. Sáng kiến, cải tiến phải được Hội đồng khoa học hoặc Hội đồng sáng kiến công nhận. Việc thành lập Hội đồng khoa học hoặc Hội đồng sáng kiến do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định; - Mưu trí dũng cảm, thực sự tiêu biểu trong công tác huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu; - Tích cực vận động nhân dân tham gia phong trào bảo vệ an ninh tổ quốc; - Phải được 80% số phiếu bầu trở lên ở đơn vị cơ sở (xã, phường, thị trấn); c) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh” được xét tặng cho cá nhân có thành tích xuất sắc tiêu biểu trong số những người có 3 năm liên tục đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”; có sáng kiến, cải tiến kỹ thuật hoặc giải pháp hữu ích... có ảnh hưởng trong phạm vi toàn tỉnh và được Hội đồng khoa học cấp tỉnh xét, công nhận. 2.2. Tiêu chuẩn danh hiệu thi đua đối với tập thể. a) Danh hiệu “Đơn vị tiên tiến” được xét tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau: - Hoàn thành tốt các chỉ tiêu đăng ký thi đua và nhiệm vụ đề ra trong chương trình, kế hoạch công tác năm của đơn vị; - Tổ chức thực hiện tốt phong trào Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc và các phong trào thi đua khác do UBND, Công an các cấp phát động; - Có 50% cá nhân trở lên trong đơn vị đạt danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến”, không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên; - Nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương, chính sách, pháp luật; b) Danh hiệu “Đơn vị quyết thắng” được xét tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau: - Là đơn vị tiêu biểu trong số những “Đơn vị tiên tiến”; - Có phong trào sáng kiến cải tiến trong công tác, hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thi đua, nhiệm vụ và kế hoạch công tác năm của đơn vị; - Tổ chức thực hiện tốt phong trào Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc và các phong trào thi đua khác do UBND và Công an các cấp phát động, xứng đáng là điển hình tiên tiến cho các đơn vị khác học tập; - Có 100% cá nhân trong đơn vị hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó có ít nhất 70% đạt danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến”, có “Chiến sĩ thi đua cơ sở”; không có người bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên; - Nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách, pháp luật; c) Cờ thi đua của UBND tỉnh đựơc xét tặng cho tập thể xuất sắc tiêu biểu trong Lực lượng công an xã, Bảo vệ dân phố và Phong trào Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, đạt các tiêu chuẩn sau: - Hoàn thành toàn diện các chỉ tiêu thi đua, chương trình, kế hoạch công tác, đấu tranh phòng chống tội phạm, đảm bảo an ninh, trật tự; là lực lượng nòng cốt làm công tác an ninh, trật tự (đối với Lực lượng công an xã, Bảo vệ dân phố phải đạt danh hiệu “Đơn vị Quyết thắng”). - Thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị; hoàn thành các chỉ tiêu đề ra trong sản xuất, kinh doanh; thực hiện tốt nghĩa vụ đối với Nhà nước. - Tổ chức Đảng trong sạch vững mạnh, Tổ chức đoàn thể vững mạnh, nội bộ đoàn kết; triệt để thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí và các tệ nạn xã hội; không có đơn thư vượt cấp hoặc khiếu kiện kéo dài. Cờ thi đua của UBND tỉnh được xét tặng một lần vào dịp tổng kết Phong trào Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc. Số lượng Cờ cho Ngành Công an thực hiện theo Qui chế Thi đua, khen thưởng của tỉnh Quảng Ninh (ban hành kèm theo Quyết định số 3888/2009/QĐ-UBND ngày 01/12/2009 của UBND tỉnh). Hàng năm, Sở Nội vụ (Ban Thi đua-Khen thưởng tỉnh) phối hợp với Công an tỉnh hướng dẫn và qui định số lượng, tỷ lệ phù hợp đề nghị UBND tỉnh khen thưởng. d) Các danh hiệu thi đua được xét, công nhận mỗi năm một lần vào dịp tổng kết Phong trào Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, việc tổ chức bình xét, lấy phiếu suy tôn tiến hành từ cơ sở (xã, phường, thị trấn và cấp tương đương). - Công an xã, Trưởng Công an xã, Phó trưởng Công an xã, Công an viên lấy phiếu tín nhiệm trong tập thể Công an xã. Căn cứ kết quả tín nhiệm, Trưởng Công an xã báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn xét, đề nghị theo thẩm quyền. - Ban Bảo vệ dân phố, Trưởng ban, Phó trưởng Ban bảo vệ dân phố lấy phiếu tín nhiệm trong Ban bảo vệ dân phố; Tổ trưởng, tổ viên Bảo vệ dân phố lấy phiếu tín nhiệm trong Tổ Bảo vệ dân phố; sau đó Trưởng Ban Bảo vệ dân phố tổng hợp kết quả báo cáo Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn xét, đề nghị theo thẩm quyền. Điều 6. Thẩm quyền quyết định danh hiệu thi đua. 1. Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố quyết định tặng danh hiệu “Đơn vị tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến” và “Chiến sỹ thi đua cơ sở". 2. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định tặng danh hiệu “Đơn vị quyết thắng”, “Cờ thi đua của tỉnh” và “Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh”. Chương III HÌNH THỨC, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG, THỦ TỤC, HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG Điều 7. Hình thức khen thưởng 1. Bằng khen của Ủy ban nhân dân tỉnh: Bằng khen của UBND tỉnh xét tặng vào dịp tổng kết Phong trào Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc hàng năm hoặc khi sơ, tổng kết các chuyên đề hoặc khen thưởng thành tích đột xuất trong công tác bảo vệ an ninh, trật tự. a) Tiêu chuẩn khen thưởng tổng kết năm: - Đối với tập thể: + Hoàn thành các chỉ tiêu thi đua, các chương trình, kế hoạch công tác đấu tranh phòng chống tội phạm, chống buôn lậu và các tệ nạn xã hội, đảm bảo an ninh, trật tự; + Thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị; hoàn thành các kế hoạch sản xuất, kinh doanh; thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước; + Nội bộ đoàn kết; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí có hiệu quả; không có đơn thư vượt cấp, kéo dài; + Có 2 năm liền được công nhận “Tập thể lao động xuất sắc” hoặc “Đơn vị Quyết thắng”, trong đó có năm đề nghị khen thưởng. - Đối với cá nhân: + Có thành tích xuất sắc trong phong trào Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, có tác dụng nêu gương trong phạm vi cấp tỉnh; + Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách, pháp luật; có phẩm chất, đạo đức tốt, lối sống lành mạnh; + Có 02 năm liền đạt danh hiệu "Chiến sỹ thi đua cơ sở" trong đó có năm đề nghị khen thưởng; + Đối với Trưởng Công an xã, Trưởng ban Bảo vệ dân phố thì đơn vị phụ trách phải đạt danh hiệu thi đua “Đơn vị Quyết thắng”. * Hàng năm, Sở Nội vụ (Ban Thi đua-Khen thưởng tỉnh) phối hợp với Công an tỉnh hướng dẫn số lượng đề nghị UBND tỉnh tặng Bằng khen cho các tập thể, cá nhân khi tổng kết công tác xây dựng phong trào Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc. b) Khen chuyên đề, khen thành tích đột xuất: - Bằng khen của UBND tỉnh tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau: + Có thành tích xuất sắc trong thực hiện các chuyên đề công tác, các đợt thi đua trong phong trào Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc hoặc có thành tích xuất sắc đột xuất trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh, trật tự; có tác dụng nêu gương trong phạm vi cấp tỉnh. + Thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở; nội bộ đoàn kết; tổ chức tốt các phong trào thi đua; + Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong đơn vị; thực hành tiết kiệm; chống lãng phí có hiệu quả; + Tổ chức Đảng đạt trong sạch vững mạnh, Đoàn thể vững mạnh. - Bằng khen của UBND tỉnh tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau: + Có thành tích xuất sắc trong thực hiện các chuyên đề công tác, các đợt thi đua trong phong trào Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc hoặc có thành tích xuất sắc đột xuất trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh, trật tự, có tác dụng nêu gương trong phạm vi cấp tỉnh; + Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách, pháp luật; có phẩm chất, đạo đức tốt, lối sống lành mạnh. - Số lượng Bằng khen của UBND tỉnh tặng cho tập thể, cá nhân trong đợt sơ kết, tổng kết chuyên đề, đợt thi đua do Công an tỉnh đề nghị, Sở Nội vụ (Ban Thi đua-Khen thưởng tỉnh) tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. 2. Giấy khen: - Giấy khen do Giám đốc Công an tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố xét tặng cho các tập thể, cá nhân khi tổng kết công tác xây dựng phong trào Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc hàng năm; sơ kết, tổng kết các chuyên đề hoặc có thành tích xuất sắc đột xuất trong công tác bảo vệ an ninh, trật tự. - Tiêu chuẩn tặng giấy khen là những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc, tiêu biểu dưới mức đề nghị UBND tỉnh khen thưởng.
2,083
124,639
Điều 8. Trách nhiệm của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Công an các cấp. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Công an các cấp tham mưu, giúp UBND cùng cấp tổ chức phát động, thực hiện các phong trào thi đua, xét khen thưởng hoặc đề nghị khen thưởng cho tập thể, cá nhân có thành tích trong phong trào Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc và thành tích đột xuất trong công tác bảo vệ an ninh, trật tự. Điều 9. Thủ tục, hồ sơ đề nghị khen thưởng 1. Hồ sơ đề nghị Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Công an tỉnh tặng Giấy khen, gồm: 1.1. Tờ trình và trích Biên bản họp của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Công an cấp huyện 1.2 Bản trích ngang thành tích của các tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng (công an huyện tổng hợp); 1.3. Báo cáo thành tích của đối tượng đề nghị khen thưởng; - Đối với tập thể phải có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực tiếp quản lý và có xác nhận của Công an huyện, thị xã, thành phố; - Đối với cá nhân có xác nhận Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực tiếp quản lý. 2. Hồ sơ đề nghị tặng danh hiệu “Chiến sỹ tiên tiến”, “Chiến sỹ thi đua cơ sở”, “Đơn vị tiên tiến”, gồm: 2.1. Tờ trình và trích biên bản họp của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Công an cấp huyện; 2.2. Bản trích ngang thành tích của các tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng (công an huyện tổng hợp); 2.3. Báo cáo thành tích: - Đối với tập thể đề nghị tặng danh hiệu “Đơn vị tiên tiến” có xác nhận của Công an cấp huyện. - Đối với cá nhân đề nghị tặng danh hiệu “Chiến sỹ tiên tiến”, “Chiến sỹ thi đua cơ sở” phải có xác nhận của: + Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn khi cá nhân đề nghị tặng danh hiệu là Trưởng Công an xã, Trưởng ban Bảo vệ dân phố; + Trưởng Công an xã, Trưởng Ban bảo vệ dân phố khi cá nhân đề nghị tặng danh hiệu là Phó Trưởng Công an xã, Phó Trưởng ban Bảo vệ dân phố, Công an viên, tổ viên Bảo vệ dân phố. 3. Hồ sơ đề nghị tặng danh hiệu “Đơn vị quyết thắng”, Cờ của UBND tỉnh, “Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh”, gồm: 3.1. Tờ trình và trích Biên bản họp của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Công an tỉnh; 3.2. Bản trích ngang thành tích của các tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng (công an tỉnh tổng hợp); 3.3. Báo cáo thành tích: - Đối với tập thể đề nghị tặng danh hiệu “Đơn vị Quyết thắng”, Cờ của UBND tỉnh phải có xác nhận của UBND huyện, thị xã, thành phố; - Đối với cá nhân có xác nhận, chữ ký, đóng dấu của thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp, có xác nhận, chữ ký, đóng dấu của cấp trình khen thưởng; 3.4. Đối với cá nhân phải có biên bản ghi kết quả bỏ phiếu cấp cơ sở đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”; có báo cáo sáng kiến, cải tiến kỹ thuật hoặc giải pháp hữu ích... có ảnh hưởng trong phạm vi toàn tỉnh và được Hội đồng khoa học cấp tỉnh xét, công nhận; 3.5. Bản sao các quyết định hoặc giấy chứng nhận "Chiến sỹ thi đua cơ sở". 4. Hồ sơ đề nghị UBND tỉnh tặng Bằng khen. 4.1. Tờ trình và trích Biên bản họp của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Công an tỉnh; 4.2. Báo cáo thành tích: - Đối với cá nhân có xác nhận, chữ ký, đóng dấu của thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp, có xác nhận, chữ ký, đóng dấu của cấp trình khen thưởng. - Đối với tập thể có nhận xét, chữ ký, đóng dấu của thủ trưởng cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp và có xác nhận, chữ ký, đóng dấu của cấp trình khen thưởng. 4.3. Bản sao các quyết định hoặc chứng nhận "Chiến sỹ thi đua cơ sở", "Đơn vị quyết thắng" (đối với lực lượng Công an xã, Bảo vệ dân phố). Điều 10. Thời gian nộp hồ sơ khen thưởng: Thời gian nộp hồ sơ khen thưởng tổng kết hàng năm Phong trào Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc từ 01/12 đến 15/12. UBND tỉnh giao Công an tỉnh phối hợp với Sở Nội vụ (Ban Thi đua-Khen thưởng tỉnh) hướng dẫn các đơn vị, địa phương tiến hành bình xét thi đua trước 01 tháng. Điều 11. Quĩ thi đua khen thưởng, tiền thưởng: Kinh phí khen thưởng đối với lực lượng Công an xã, Bảo vệ dân phố và Phong trào Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc được chi từ Quĩ thi đua, khen thưởng của cấp chính quyền, đơn vị quyết định khen thưởng theo qui định tại Điều 69 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ; Mức tiền thưởng cho các tập thể, cá nhân được khen thưởng, tặng danh hiệu thi đua theo qui định tại Điều 71 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 12. Quy định trách nhiệm và xử lý vi phạm 1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng, UBND các cấp; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp chịu trách nhiệm tính xác thực về thành tích của các đối tượng đề nghị khen thưởng, hồ sơ, báo cáo thành tích mà mình đề nghị hoặc xác nhận. Trường hợp phát hiện có gian dối trong việc kê khai, báo cáo thành tích thì bị hỦy quyết định khen thưởng, thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận. 2. Tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng chịu trách nhiệm về tính xác thực trong việc kê khai, báo cáo thành tích đề nghị các cấp khen thưởng. Trường hợp phát hiện có gian dối trong việc kê khai, báo cáo thành tích thì bị hỦy quyết định khen thưởng, thu hồi hiện vật, tiền thưởng; hoặc tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 13. Giao Sở Nội vụ (Ban Thi đua-Khen thưởng tỉnh) phối hợp với Công an tỉnh hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy chế này ở các địa phương, đơn vị, cơ sở. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các địa phương, đơn vị phản ánh về Sở Nội vụ (Ban Thi đua-Khen thưởng tỉnh) để tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định ./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ QUỐC PHÒNG - AN NINH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Dân quân tự vệ số 43/2009/QH12 ngày 23/11/2009; Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ; Căn cứ Nghị quyết số 30/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của Hội đồng Nhân dân tỉnh khoá VII - kỳ họp thứ 15 về lập Quỹ quốc phòng - an ninh tại các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh; Theo đề nghị của Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, tại Tờ trình số 569/TTr-BCH ngày 10/3/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc sở Tài chính, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ QUỐC PHÒNG - AN NINH (Ban hành theo Quyết định số 645/QĐ-UBND ngày 15 ttháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Quỹ quốc phòng - an ninh (QP-AN) tại xã, phường, thị trấn (gọi tắt là cấp xã) do UBND cấp xã quản lý, sử dụng phục vụ cho công tác quốc phòng, an ninh góp phần củng cố và xây dựng nền quốc phòng toàn dân, củng cố xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ của tỉnh vững mạnh, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ bảo vệ an ninh chính trị, bảo đảm trật tự an toàn xã hội ở cơ sở trong tình hình mới. Điều 2. Nguồn thu Quỹ quốc phòng - an ninh được vận động sự tự nguyện đóng góp của các cơ quan hành chính Nhà nước; đơn vị sự nghiệp; doanh nghiệp; tổ chức kinh tế; tổ chức chính trị, xã hội; cá nhân và hộ gia đình trên địa bàn xã, phường, thị trấn. Điều 3. Việc quản lý và sử dụng Quỹ QP-AN được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các chế độ quy định hiện hành về quản lý tài chính. Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ MỨC VẬN ĐỘNG ĐÓNG GÓP QUỸ QP-AN Điều 3. Đối tượng vận động đóng góp a) Các hộ gia đình có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh. b) Các hộ gia đình có thời gian tạm trú trên địa bàn tỉnh từ 6 tháng trở lên. c) Các cơ quan, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị xã hội. d) Các đối tượng khác tự nguyện đóng góp. Điều 4. Đối tượng miễn vận động đóng góp a) Hộ gia đình Mẹ Việt Nam Anh hùng, hộ gia đình liệt sỹ, hộ gia đình thương binh, bệnh binh được xếp hạng. b) Hộ gia đình có người bị nhiễm chất độc da cam; c) Hộ gia đình có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, hộ nghèo (có xác nhận của chính quyền địa phương). Điều 5. Mức vận động đóng góp Quỹ quốc phòng - an ninh 1. Mức vận động đóng góp của các đối tượng; cụ thể như sau: a) Hộ gia đình đang thường trú hoặc tạm trú từ 6 tháng trở lên ở các xã, phường, thuộc thành phố, thị xã và các thị trấn thuộc các huyện: 40.000 đồng/hộ/năm. b) Hộ gia đình đang thường trú hoặc tạm trú từ 6 tháng trở lên thuộc địa bàn xã vùng ba, xã biên giới: 20.000 đồng/hộ/năm. c) Hộ gia đình đang thường trú hoặc tạm trú từ 6 tháng trở lên thuộc địa bàn các xã còn lại: 30.000 đồng/hộ/năm. d) Đối với các cơ quan, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị xã hội: - Cơ quan hành chính Nhà nước: 500.000 đồng/năm. - Đơn vị sự nghiệp: 1.000.000 đồng/năm. - Doanh nghiệp (Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Doanh nghiệp tư nhân): 1.500.000 đồng/năm. - Hợp tác xã: 300.000 đồng/năm. - Hộ kinh doanh: 100.000 đồng/năm. - Các tổ chức khác: 500.000 đồng/năm. 2. Trường hợp các đối tượng tự nguyện đóng góp vượt mức quy định trên thì thu theo mức đóng góp tự nguyện. Chương 3. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ QUỐC PHÒNG - AN NINH Điều 6. Tổ chức thu, quản lý, sử dụng Quỹ quốc phòng - an ninh 1. Ủy ban nhân dân cấp xã là cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức thu Quỹ QP-AN trên địa bàn, đối tượng, mức vận động đóng góp Quỹ QP-AN thực hiện như Điều 3, Điều 5.
2,091
124,640
2. Việc thu Quỹ QP-AN phải sử dụng biên lai thu, theo mẫu thống nhất của Bộ Tài chính do cơ quan tài chính phát hành. Toàn bộ số tiền thu Quỹ QP-AN được để lại 100% cho Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý và sử dụng. 3. Quỹ quốc phòng - an ninh được sử dụng để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng - an ninh địa phương; Quỹ QP-AN được chi cho các hoạt động: - Công tác giáo dục quốc phòng toàn dân như: Công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật, phổ biến kiến thức quân sự, quốc phòng phổ thông cho cán bộ, Nhân dân; tổ chức hoạt động Ngày quốc phòng toàn dân, Ngày hội toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, Ngày Biên phòng toàn dân, Hội thao quốc phòng; - Công tác xây dựng, huấn luyện và hoạt động của Dân quân tự vệ; - Công tác đăng ký nghĩa vụ quân sự, tiễn đưa thanh niên lên đường làm nghĩa vụ quân sự và đón nhận quân nhân hoàn thành nghĩa vụ quân sự trở về địa phương; - Chi cho hoạt động bảo đảm giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở cơ sở; hoạt động của Ban, Tổ bảo vệ dân phố tại các phường, thị trấn; - Chi cho hoạt động khác như: Bảo đảm thông tin liên lạc, chi phí cho việc tổ chức thu, quản lý và sử dụng quỹ (không quá 5%). 4. Quỹ quốc phòng - an ninh do Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp quản lý và sử dụng bảo đảm đúng mục đích, tiết kiệm, đúng đối tượng, hiệu quả thiết thực. Phòng Tài chính-Kế hoạch cấp huyện có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi việc thu, chi và quyết toán Quỹ QP-AN của UBND cấp xã. 5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phải thực hiện công khai tài chính kết quả thu, quản lý sử dụng Quỹ QP-AN theo Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg ngày 16/11/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc Ban hành quy chế công khai đối với các cấp ngân sách Nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách các tổ chức được ngân sách Nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản về sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, các doanh nghiệp Nhà nước, các quỹ có nguồn từ ngân sách Nhà nước, các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của Nhân dân và Thông tư số 19/2005/TT-BTC ngày 11/3/2005 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn công khai tài chính đối với các quỹ có nguồn từ ngân sách Nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của Nhân dân. 6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thường xuyên chỉ đạo các cơ quan chức năng cùng cấp kiểm tra việc thực hiện thu và quản lý sử dụng Quỹ QP-AN của (xã, phường, thị trấn) trên địa bàn. Định kỳ từ ngày 05 đến ngày 15 tháng 01 năm sau tổng hợp báo cáo kết quả thu, chi Quỹ QP-AN về Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh và Sở Tài chính. Chương 4. KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Khen thưởng và xử lý vi phạm 1. Các tổ chức, cá nhân có thành tích tốt trong việc xây dựng, quản lý và đóng góp Quỹ QP-AN được khen thưởng theo Luật thi đua khen thưởng. 2. Các tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ quản lý, sử dụng Quỹ QP-AN có sai phạm thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Điều 8. Tổ chức thực hiện 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai thực hiện Quy chế này. 2. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan đơn vị phản ánh về Sở Tài chính, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, xử lý./. CHỈ THỊ VỀ VIỆC TỔ CHỨC GIÁO DỤC, TUYÊN TRUYỀN, HƯỚNG NGHIỆP CÔNG TÁC TUYỂN SINH QUÂN SỰ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG Trong những năm qua công tác tuyển sinh quân sự đã được cấp ủy, chính quyền, các ngành, các cấp quan tâm chỉ đạo và triển khai thực hiện có nề nếp đúng qui định và đạt được những kết quả nhất định; việc phối hợp giữa các ban, ngành, đoàn thể trong công tác tuyên truyền, hướng nghiệp được triển khai sâu rộng trong cộng đồng dân cư và trên các phương tiện thông tin đại chúng; tuy nhiên số lượng thanh niên tham gia dự thi còn thấp, kết quả thi đậu các trường chưa cao; để thực hiện tốt công tác tuyển sinh quân sự năm 2011 và những năm tiếp theo, UBND tỉnh yêu cầu: 1. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND các huyện, thành phố chỉ đạo thực hiện tốt công tác giáo dục, tuyên truyền, hướng nghiệp tuyển sinh quân sự, chỉ đạo Ban Chỉ huy Quân sự cấp huyện, cấp xã làm tốt công tác tham mưu cho cấp ủy, chính quyền thực hiện nghiêm túc công tác tuyển sinh quân sự, tập trung mạnh ở khâu tuyên truyền, hướng nghiệp và sơ tuyển. 2. Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh tổ chức tuyên truyền, hướng nghiệp công tác tuyển sinh quân sự, chỉ đạo Hiệu trưởng các trường Trung học phổ thông, Trung tâm giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh thực hiện tốt công tác giáo dục, tuyên truyền, hướng nghiệp cho học sinh hiểu, biết các tiêu chuẩn, điều kiện để đăng ký dự thi theo nguyện vọng và học lực của mỗi học sinh, từ đó định hướng được nguyện vọng dự thi vào các Học viện, Trường Đại học, Cao đẳng trong Quân đội. 3. Đài Phát thanh - Truyền hình, Báo Lâm Đồng phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh thực hiện tốt việc thông báo, tuyên truyền công tác tuyển sinh quân sự phát trên sóng truyền hình, đài phát thanh trong chuyên mục Quốc phòng toàn dân, chuyên mục "Bạn cần biết…", đăng trên báo các nội dung giới thiệu về công tác tuyển sinh quân sự, thời gian từ tháng 3 đến tháng 4 năm 2011. 4. Đề nghị Ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh và Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh có kế hoạch phối hợp triển khai đến các cấp cơ sở ở địa phương tham gia thực hiện công tác tuyên truyền tuyển sinh quân sự trong đoàn viên, hội viên và quần chúng nhân dân. 5. Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chỉ đạo Hội đồng Giáo dục Quốc phòng, các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể ở địa phương phối hợp chặt chẽ trong quá trình tổ chức thực hiện công tác tuyển sinh quân sự, nhất là khâu tuyên truyền, hướng nghiệp ở cơ sở, để nhân dân và học sinh hiểu biết về công tác tuyển sinh quân sự, tự nguyện đăng ký dự thi vào các trường trong Quân đội. Yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể trong tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố nghiêm túc tổ chức thực hiện. Giao Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh định kỳ tổng hợp báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, KHAI THÁC, BẢO VỆ CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC SINH HOẠT NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân các cấp ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 20 tháng 5 năm 1998; Căn cứ Nghị định số 117/2007NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Căn cứ Thông tư liên tịch số 95/2009/TTLT-BTC-BXD-BNN ngày 19 tháng 5 năm 2009 của Bộ Tài chính-Bộ Xây dựng-Bộ Nông nghiệp và PTNT Hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nư­ớc sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn; Căn cứ Thông tư số 100/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 5 năm 2009 của Bộ Tài chính Về việc ban hành khung giá tiêu thụ n­ước sạch sinh hoạt; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 109/TTr- SNN ngày 18 tháng 02 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý, khai thác, bảo vệ công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ngành: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế, Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC SINH HOẠT NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 480 /2011/QĐ-UBND ngày 16 /3/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này hướng dẫn quản lý, khai thác và bảo vệ công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn tập trung (Sau đây gọi chung là công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn) được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn Nhà nước (kể cả nguồn vốn tài trợ của các tổ chức quốc tế, các tổ chức cá nhân thông qua các cơ quan Nhà nước để đầu tư) hỗ trợ từ 30% trở lên và đưa vào quản lý, khai thác, sử dụng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. 2. Đối tượng áp dụng Là các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng, hoạt động quản lý, khai thác, bảo vệ công trình và được cấp nước sinh hoạt nông thôn. Điều 2. Nguyên tắc quản lý, khai thác và phát triển các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn 1. Các tổ chức, cá nhân được cấp có thẩm quyền giao, tiếp nhận quản lý, khai thác và bảo vệ công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn để thực hiện dịch vụ cấp nước phải thực hiện nghiêm chỉnh quy định này và các văn bản pháp luật của Nhà nước có liên quan. 2. Phát triển hoạt động cấp nước bền vững trên cơ sở khai thác tối ưu mọi nguồn lực, đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt đảm bảo chất lượng dịch vụ cho nhân dân và yêu cầu phát triển kinh tế xã hội.
2,001
124,641
3. Việc quản lý, khai thác nước sinh hoạt không phụ thuộc vào địa giới hành chính. 4. Việc xây dựng, nâng cấp, đầu tư phát triển các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn được thực hiện theo các quy định về đầu tư xây dựng hiện hành của Nhà nước. 5. Khuyến khích các thành phần kinh tế, các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư phát triển và quản lý, khai thác công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn. 6. Dịch vụ cấp nước sinh hoạt nông thôn được hoạt động theo phương thức tự chủ về tài chính. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Tổ chức quản lý, khai thác công trình 1. Mọi công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn đều phải có tổ chức, cá nhân thực hiện quản lý, khai thác và bảo vệ. 2. Đối với các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn được đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước (như Mục 1 Điều 1 đã nêu), sau khi xây dựng hoàn thành, chủ đầu tư phải bàn giao công trình và một bộ hồ sơ hoàn công cho đơn vị quản lý, khai thác theo quy định. 3. Việc quản lý, khai thác công trình được quy định cụ thể như sau: a) Cấp quyết định giao quản lý, khai thác công trình: - Công trình cấp nước sinh hoạt phục vụ cho một xóm, liên xóm và cả xã, do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân (UBND) xã quyết định lựa chọn đơn vị quản lý, khai thác công trình; - Công trình cấp nước sinh hoạt phục vụ cấp nước liên xã do Chủ tịch UBND huyện quyết định lựa chọn đơn vị quản lý, khai thác công trình; - Công trình cấp nước sinh hoạt phục vụ cấp nước liên huyện do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định lựa chọn đơn vị quản lý, khai thác công trình. b) Nguyên tắc lựa chọn đơn vị quản lý, khai thác và bảo vệ công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn. - Đối với công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn đã đưa vào sử dụng: + Công trình đang được các tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác phát huy hiệu quả thì tổ chức, cá nhân đó tiếp tục được giao thực hiện quản lý, khai thác công trình; + Đối với công trình chưa có tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác hoặc đã có nhưng việc quản lý khai thác công trình không phát huy được hiệu quả thì UBND cấp giao quản lý, khai thác tiến hành lựa chọn, ký thoả thuận và bàn giao công trình cho các tổ chức, cá nhân khác có đủ năng lực thực hiện quản lý khai thác công trình. - Đối với công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn làm mới: Sau khi xây dựng hoàn thành, dựa theo phạm vi cấp nước chủ đầu tư bàn giao công trình cho UBND cấp giao quản lý, khai thác để lựa chọn, ký thoả thuận với tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác công trình theo quy định. 4. Đối với công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn do tổ chức, cá nhân tự bỏ vốn đầu tư xây dựng phù hợp với quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì tổ chức, cá nhân đó tự thực hiện quản lý, khai thác công trình nhưng phải tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường, chất lượng nước và khung giá thu tiền nước của Nhà nước. Điều 4. Điều kiện để được giao quản lý, khai thác công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn Mọi tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện về năng lực (có cán bộ quản lý, vận hành đã được đào tạo qua lớp tập huấn về nghiệp vụ kỹ thuật, quản lý vận hành công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn, có quy chế hoạt động cụ thể, phù hợp với quy định của pháp luật) đều được xem xét giao quản lý, khai thác công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn. Điều 5. Giá nước sinh hoạt nông thôn và các khoản thu - chi 1. Đồng tiền dùng để thu - chi Tính theo tiền Việt Nam đồng. 2. Giá nước sinh hoạt a. Thực hiện theo biểu giá nước sinh hoạt nông thôn do UBND tỉnh ban hành. b. Các tổ chức, cá nhân được giao quản lý, khai thác và bảo vệ công trình tự quyết định giá nước cho các mục đích khác, nhưng phải đảm bảo phù hợp với khung giá nước do UBND tỉnh ban hành. 3. Các khoản thu - chi a. Các khoản thu: - Thu tiền nước sinh hoạt phục vụ cho con người; - Thu tiền nước phục vụ các mục đích khác (như nhà hàng, rửa xe ...); - Thu tiền phạt khi tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác, bảo vệ công trình và tổ chức, cá nhân sử dụng nước sinh hoạt vi phạm. b. Các khoản chi: - Chi trả phụ cấp cho bộ máy quản lý, khai thác và bảo vệ công trình; - Chi cho bảo dưỡng định kỳ, sửa chữa các hỏng hóc các hạng mục và thiết bị của công trình trong quá trình sử dụng cần phải làm để duy trì sự hoạt động thường xuyên và bảo đảm số lượng, chất lượng nước sinh hoạt; - Dự phòng. Điều 6. Bảo vệ công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn 1. Trách nhiệm chung Bảo vệ các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn là trách nhiệm của mọi công dân. Chính quyền các cấp có trách nhiệm chỉ đạo các tổ chức, cá nhân thực hiện quản lý khai thác và hướng dẫn quần chúng, nhân dân tham gia bảo vệ an toàn công trình cấp nước trên địa bàn. 2. Trách nhiệm chính Các tổ chức, cá nhân thực hiện quản lý, khai thác công trình có trách nhiệm chính trong việc tổ chức lực lượng bảo vệ, đảm bảo an toàn công trình cấp nước do mình quản lý. Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức, cá nhân trong quản lý vận hành, khai thác, bảo vệ và sử dụng nước từ công trình cấp nước sinh hoạt 1. Đối với tổ chức, cá nhân trong quản lý, khai thác và bảo vệ công trình cấp nước sinh hoạt a) Quản lý vận hành, khai thác công trình đảm bảo nhu cầu nước sinh hoạt cho nhân dân khu vực hưởng lợi theo năng lực, nhiệm vụ của từng công trình; b) Theo dõi, kiểm tra, ghi chép nhật ký quản lý công trình, kịp thời phát hiện, xử lý các sự cố, sửa chữa công trình trong quá trình sử dụng; c) Xây dựng nội quy, quy định về quản lý, sử dụng, bảo vệ công trình đảm bảo công trình hoạt động theo đúng quy trình kỹ thuật; d) Thu tiền nước, hạch toán các chi phí quản lý, khai thác và bảo vệ công trình. 2. Đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước sinh hoạt. a) Được cấp nước sinh hoạt theo hợp đồng (hoặc thoả thuận thống nhất giữa người sử dụng và tổ chức, cá nhân quản lý công trình) và phù hợp với công suất thiết kế. b) Người sử dụng nước phải tham gia bảo vệ công trình - Trường hợp công trình xảy ra sự cố hoặc có nguy cơ xảy ra sự cố phải có trách nhiệm kịp thời báo cáo tổ chức, cá nhân quản lý công trình; tham gia ứng cứu, khắc phục, sửa chữa, bảo vệ công trình theo sự huy động của chính quyền địa phương các cấp và đơn vị, cá nhân quản lý, khai thác công trình; - Khi công trình bị xâm hại, phải có trách nhiệm ngăn chặn, khắc phục nếu có thể thực hiện được hoặc báo cáo ngay cho UBND xã, huyện, đơn vị, cá nhân quản lý, khai thác công trình để kịp thời xử lý. c) Nộp tiền sử dụng nước sinh hoạt và các mục đích khác theo quyđịnh. Điều 8. Trách nhiệm của các ngành, các cấp 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn a) Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh; b) Xây dựng kế hoạch và chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác đào tạo cán bộ, cấp chứng chỉ chuyên môn nghiệp vụ, bồi dưỡng tập huấn nâng cao năng lực về tổ chức quản lý khai thác, vận hành và bảo dưỡng công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn; c) Lập và trình phương án giá thu tiền nước; d) Thực hiện thanh tra, kiểm tra đánh giá hiện trạng và chất lượng nước các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn theo quy định. 2. Sở Tài chính a) Tổ chức thẩm định giá dịch vụ cấp nước, giá nước sinh hoạt nông thôn trình UBND tỉnh quyết định; b) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện hạch toán nguồn thu dịch vụ cấp nước sinh hoạt nông thôn theo quy định hiện hành. 3. Sở Y tế Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát chất lượng nước theo tiêu chuẩn vệ sinh nước sạch hiện hành. 4. Uỷ ban nhân dân các huyện, Thị xã a) Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn; b) Chỉ đạo và kiểm tra UBND các xã thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn; thường xuyên kiểm tra, đánh giá hoạt động của các tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác công trình đảm bảo quản lý vận hành khai thác có hiệu quả các công trình cấp nước, cấp nước sinh hoạt trên địa bàn; c) Tổ chức các hoạt động truyền thông về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, nâng cao nhận thức cho người dân về quyền và nghĩa vụ trong quản lý sử dụng nguồn nước. Ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm về bảo vệ công trình theo quy định của pháp luật. 5. Uỷ ban nhân dân xã, phường a) Quy định phạm vi bảo vệ công trình nước và nguồn nước, các hành vi bị cấm trong phạm vi bảo vệ công trình và nguồn nước trên địa bàn; b) Phê duyệt và chỉ đạo tổ chức thực hiện phương án bảo vệ nguồn nước, bảo vệ công trình cấp nước trên địa bàn; c) Huy động các nguồn lực trong trường hợp công trình cấp nước bị sự cố phải ứng cứu; d) Thường xuyên kiểm tra trách nhiệm thực hiện bảo vệ công trình, nguồn nước của tổ chức, cá nhân được giao quản lý, khai thác công trình. 6. Các ngành, các cấp và các tổ chức quản lý, khai thác công trình thực hiện chế độ báo cáo thường xuyên, đột xuất theo chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu khác của cấp trên hoặc cơ quan chuyên ngành. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Khen thưởng và xử lý vi phạm 1. Khen thưởng Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc quản lý, khai thác, bảo vệ công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn được khen thưởng theo quy định hiện hành của Nhà nước. 2. Xử lý vi phạm a) Mọi tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phát hiện, ngăn chặn và kiến nghị xử lý kịp thời những vi phạm trong hoạt động cấp nước sinh hoạt nông thôn; b) Mọi hành vi vi phạm trong hoạt động cấp nước sinh hoạt nông thôn theo quy định của pháp luật và Quy định này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự và bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
2,087
124,642
3. Phân cấp khen thưởng và xử lý vi phạm Uỷ ban nhân dân cấp nào giao quản lý, khai thác và bảo vệ công trình là cấp thực hiện khen thưởng và xử lý vi phạm. Ngoài ra, tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo qui định của pháp luật. Điều 10. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thị kiểm tra việc thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có những vấn đề vướng mắc, các địa phương kịp thời phản ánh cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét, bổ sung./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG KHU NHÀ Ở THU NHẬP THẤP BẮC AN KHÁNH, TỶ LỆ 1/500 Địa điểm: xã Vân Canh - huyện Hoài Đức - thành phố Hà Nội. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Luật Xây dựng năm 2003; Luật Quy hoạch Đô thị năm 2009; Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Nghị định 38/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về quản lý không gian, kiến trúc cảnh quan đô thị. Căn cứ Nghị Quyết số 18/NQ-CP ngày 20/4/2009 của Chính phủ về một số cơ chế chính sách nhằm đẩy mạnh phát triển nhà ở cho học sinh, sinh viên các cơ sở đào tạo và nhà ở cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp tập trung, người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị; Căn cứ Quyết định số 67/2009/QĐ-TTg ngày 24/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành một số cơ chế, chính sách phát triển nhà ở cho người thu nhập thấp tại khu vực đô thị; Căn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia Quy hoạch Xây dựng; Căn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng về quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị; Căn cứ Quyết định số 128/QĐ-BXD ngày 29/01/2004 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 khu đô thị An Khánh; Quyết định số 1573/QĐ-UBND của UBND tỉnh Hà Tây (trước đây) về việc phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu đô thị mới Bắc An Khánh, huyện Hoài Đức, Hà Nội; Căn cứ Quyết định số 5171/QĐ-UBND ngày 20/10/2010 về việc phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 xây dựng khu nhà ở thu nhập thấp Bắc An Khánh thuộc xã Vân Canh, huyện Hoài Đức, Thành phố Hà Nội; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc tại Tờ trình số: 469/TTr-QHKT ngày 24/02/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu nhà ở thu nhập thấp Bắc An Khánh thuộc xã Vân Canh, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội - Tỉ lệ: 1/500 do Công ty cổ phần Tư vấn Đầu tư Xây dựng và ứng dụng công nghệ mới VINACONEX R&D lập với những nội dung chủ yếu như sau: 1. Tên đồ án: Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu nhà ở thu nhập thấp Bắc An Khánh, xã Vân Canh, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội - Tỉ lệ: 1/500. 2. Chủ đầu tư lập quy hoạch: Liên danh Tổng công ty cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng Việt Nam-VINACONEX và Tổng công ty đầu tư và phát triển nhà Hà Nội- HANDICO. 3. Vị trí, ranh giới, quy mô nghiên cứu lập quy hoạch: a. Vị trí: Khu vực nghiên cứu quy hoạch chi tiết nằm trong ranh giới quỹ đất dự trữ phát triển thuộc khu Đô thị Bắc An Khánh thuộc ranh giới quản lý hành chính xã Vân Canh, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. b. Ranh giới và phạm vi nghiên cứu: - Phía Đông giáp đường Lê Trọng Tấn kéo dài (tuyến An Khánh - Kim Chung); - Phía Tây giáp dự án cụm công nghiệp Lại Yên - An Ninh; - Phía Nam giáp ranh giới khu xử lý nước thải và công trình hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới Bắc An Khánh; - Phía Bắc giáp dự án khu biệt thự nhà vườn Orange Garden. c. Quy mô diện tích lập quy hoạch: Tổng diện tích đất trong phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch chi tiết khoảng: 18,246 ha. d. Quy mô dân số: khoảng 17.485 người. 4. Mục tiêu, nhiệm vụ: a. Mục tiêu: Xây dựng Khu nhà ở giá thấp cho các đối tượng thu nhập thấp có khó khăn về nhà ở tại khu vực đô thị. Đảm bảo đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, phù hợp với định hướng quy hoạch chung xây dựng thủ đô Hà Nội. b. Nhiệm vụ: - Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên, thực trạng xây dựng, dân cư, xã hội, kiến trúc cảnh quan. - Xác định tính chất, chức năng và các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu về sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật của khu vực thiết kế; - Cụ thể hóa các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu về sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật, các yêu cầu về không gian, kiến trúc, thiết kế đô thị và những yêu cầu khác đối với từng khu vực thiết kế (diện tích, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao công trình, vị trí, quy mô các công trình ngầm, quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị). - Nghiên cứu khớp nối đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội với các khu vực và dự án có liên quan. Quy hoạch phân khu chức năng, không gian kiến trúc cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật phù hợp từng giai đoạn đầu tư xây dựng. - Xây dựng Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch làm cơ sở pháp lý để lập dự án đầu tư xây dựng và Chính quyền các cấp quản lý xây dựng công trình theo quy hoạch được phê duyệt. 5. Nội dung quy hoạch chi tiết: 5.1. Cơ cấu sử dụng đất: Tổng diện tích nghiên cứu lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500: 182.466m2 (18,246ha). Bảng cơ cấu sử dụng đất <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 5.2. Giải pháp quy hoạch phân khu chức năng: a. Quy hoạch sử dụng đất ở: Đất ở trong khu vực nghiên cứu thiết kế gồm các công trình chung cư kết hợp dịch vụ thương mại có tổng diện tích 6,574ha (chiếm 36,0% đất xây dựng), tầng cao trung bình 21,2 tầng, mật độ xây dựng tối đa 61%, hệ số sử dụng đất tối đa 7,6 lần. Các công trình chung cư cao tầng được bố trí tầng hầm nhằm bổ sung diện tích bãi đỗ xe và các công trình hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho bản thân các công trình. Khối đế các công trình nhà ở cao tầng (tầng 1) được bố trí các chức năng dành cho các hoạt động dịch vụ công cộng (phòng y tế, sinh hoạt cộng đồng,...), thương mại dịch vụ đảm bảo phục vụ dân cư sống trong khu vực. Khối căn hộ ở được bố trí với tổng diện tích sàn khoảng 261.972 m2, bao gồm 5.196 căn hộ, đạt tỷ lệ trung bình 15m2 sàn/người. b. Quy hoạch sử dụng đất công trình công cộng: Đất công trình công cộng đơn vị ở có tổng diện tích 41.042m2 (chiếm 22,49% đất xây dựng) gồm: - Đất công trình công cộng có diện tích 2.274 m2, tầng cao tối đa 3 tầng, mật độ xây dựng tối đa 40%, hệ số sử dụng đất 1,2 lần. - Đất giáo dục: trường mầm non, trường tiểu học, trung học cơ sở, diện tích khoảng 38.768 m2. Tầng cao tối đa 3 tầng, mật độ xây dựng tối đa 40%. c. Quy hoạch sử dụng đất cây xanh, mặt nước, TDTT: Đất công viên, cây xanh, mặt nước và TDTT có tổng diện tích khoảng: 28.764 m2 (chiếm 15,76% đất xây dựng). Các khu cây xanh vườn hoa được kết hợp với sân thể thao và các công trình phục vụ vui chơi, nghỉ ngơi cho người dân của dự án và khu vực. Bố trí khu công viên cây xanh tập trung kết hợp các công trình thể dục thể thao, văn hóa tại khu đất có diện tích 5.282 m2, mật độ xây dựng 5%, tầng cao 1 tầng. Bảng tổng hợp chỉ tiêu sử dụng đất: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 5.3. Bố cục không gian quy hoạch kiến trúc và cảnh quan: a. Các khu vực trọng tâm, các điểm nhấn và phân bố tầng cao - Khu vực trọng tâm đồng thời là điểm nhấn về không gian kiến trúc được xác định tại khu vực các khối nhà ở chung cư kết hợp dịch vụ thương mại cao tầng gần nút giao giữa tuyến đường quy hoạch 50m và tuyến đường Vành đai 3,5 (đường Lê Trọng Tấn kéo dài). Đây là khu vực tạo được điểm nhìn trọng tâm tới các khu vực chức năng. - Khu vực cây xanh, công viên, mặt nước: khu cây xanh, mặt nước được bố trí tại trung tâm khu nhà ở, kết hợp khu chức năng công trình giáo dục, bố trí đủ diện tích mặt nước vừa có chức năng điều hòa vừa có sự liên kết với tuyến kênh thủy lợi phía Tây dự án Khu công viên cây xanh tập trung kết hợp các công trình thể dục thể thao, văn hóa được bố trí tập trung trước cụm công trình điểm nhấn, đây cũng là nơi diễn ra các hoạt động thể thao văn hóa ngoài trời. b. Các yêu cầu về tổ chức và bảo vệ cảnh quan - Đối với các khu vực xây dựng dọc trên các tuyến đường chính đô thị, đường giao thông đối ngoại đảm bảo khoảng lùi tối thiểu khi xây dựng công trình: từ 6-10m đối với công trình công cộng và 6m đối với công trình nhà ở chung cư. - Khoảng lùi các công trình sử dụng làm sân, vườn, trồng cây xanh cảnh quan đóng góp vào hệ thống không gian xanh toàn khu đô thị. 5.4. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật 5.4.1. Quy hoạch hệ thống giao thông: Mạng lưới đường giao thông bên ngoài khu Quy hoạch: - Đường Lê Trọng Tấn kéo dài (đường Vành đai 3,5) nằm tiếp giáp ở phía Đông khu quy hoạch, phạm vi mở đường và quy mô, thành phần mặt cắt ngang đường, khoảng lùi xây dựng công trình sẽ được xác định cụ thể theo dự án riêng của tuyến đường Vành đai 3,5. - Đường chính khu vực tiếp giáp ở phía Bắc khu quy hoạch: quy mô xác định theo Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Bắc An Khánh (được UBND tỉnh Hà Tây trước đây phê duyệt và điều chỉnh tại các Quyết định số 2002/QĐ-UBND ngày 26/12/2005 và số 1573/QĐ-UBND ngày 27/8/2007) rộng B=50m bao gồm hai lòng đường xe chạy rộng 2x12m, dải phân cách giữa rộng 6m, hè mỗi bên rộng 10m. Mạng lưới đường bên trong khu quy hoạch, bãi đỗ xe:
2,057
124,643
- Tuyến đường chính khu vực có mặt cắt ngang rộng 30m, gồm lòng đường xe chạy rộng 15m, hè mỗi bên rộng 7,5m. - Các tuyến đường khu vực có mặt cắt ngang rộng từ 17m đến 24m: + Đường khu vực rộng 24m: bao gồm lòng đường xe chạy rộng 15m, hè mỗi bên rộng 4,5m. + Đường khu vực rộng 20,5m: bao gồm lòng đường xe chạy rộng 10,5m, hè mỗi bên rộng 5m. + Đường khu vực rộng 17m: bao gồm lòng đường xe chạy rộng 7,5m, hè mỗi bên rộng 4,75m. Nơi đỗ xe: bố trí 02 bãi đỗ xe tập trung với tổng diện tích khoảng 0,45ha (bãi đỗ xe P1 có diện tích khoảng 2264m2, bãi đỗ xe P2 có diện tích khoảng 2238m2). Ngoài ra trong các công trình chung cư, công cộng và trường học cần bố trí đủ diện tích đỗ xe phục vụ cho nhu cầu của bản thân công trình theo quy định (bố trí trong khu đất của công trình hoặc các tầng đế, tầng hầm của công trình chi tiết cụ thể về quy mô, vị trí sẽ được xác định theo dự án đầu tư được duyệt). 5.4.2. Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa a) San nền: - Cao độ nền được thiết kế trên cơ sở cao độ mực nước tính toán của hệ thống thoát nước toàn khu vực và cao độ nền của các dự án lân cận. - Theo quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu đô thị An Khánh đã được phê duyệt (phần chuẩn bị kỹ thuật) khu vực dự án có hệ thống kênh Phương Bảng chạy dọc phía Tây ô đất. Hệ thống thoát nước mưa được thoát vào hệ thống kênh Phương Bảng. - Hướng dốc nền chủ yếu về hướng Tây (khu vực có kênh Phương Bảng đi qua) - Khống chế cao độ tim đường tại các ngả giao nhau của các tuyến đường, các điểm đặc biệt. - Cao độ san nền các ô đất được thiết kế theo phương pháp đường đồng mức thiết kế, độ chênh cao giữa 2 đường đồng mức ∆H = 0,1m. Độ dốc nền thiết kế i ³ 0,004, đảm bảo thoát nước tự chảy. - Cao độ san nền khu quy hoạch HTB=7,10m b) Thoát nước mưa: - Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế là hệ thống riêng hoàn toàn giữa nước mưa và nước bẩn. - Hệ thống cống thoát nước mưa thiết kế được xây dựng bằng cống bê tông cốt thép chịu lực đúc sẵn có đường kính từ D600 ¸ D1500 và các cống hộp BxH=5,0 ¸ 2,0m x 3,0m. Trên hệ thống thoát nước có bố trí các công trình kỹ thuật như: giếng thu nước mưa, giếng kiểm tra,… theo quy định hiện hành. - Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế đến từng ô đất xây dựng công trình. Nước mưa trong ô đất xây dựng công trình được thoát vào các tuyến cống thoát nước mưa bố trí dọc các trục đường quy hoạch rồi đổ vào tuyến kênh Phương Bảng đi qua phía Tây ô đất để thoát ra sông Nhuệ ở phía Đông. 5.4.3. Quy hoạch hệ thống cấp nước * Nguồn cấp: Nguồn cấp nước cho dự án lấy từ nhà máy nước Sông Đà qua mạng đường ống cấp nước D200 theo quy hoạch khu đô thị Bắc An Khánh với lưu lượng trung bình 4.623m3/ngđ. * Mạng lưới ống cấp nước: + Các tuyến ống phân phối cấp nước có đường kính D150, D100 bố trí dọc theo đường quy hoạch tạo mạng vòng khép kín bao trùm toàn bộ các ô đất có nhu cầu dùng nước lớn đảm bảo cấp nước an toàn và ổn định cho các ô đất. Trên các tuyến đường có đường ống phân phối cấp nước D>100 sẽ lắp đặt các trụ cứu hỏa với khoảng cách giữa các trụ cứu hỏa theo quy định. + Áp lực tự do tại điểm chờ cấp nước sinh hoạt bất lợi nhất là Htd - sh=17,5m. + Trong trường hợp có cháy xảy vào giờ dùng nước lớn nhất. Hệ thống chữa cháy áp dụng ở đây là hệ thống chữa cháy áp lực thấp, cột áp nhỏ nhất tại họng chữa cháy là 12m. Đối với các công trình cao tầng cần có hệ thống chữa cháy riêng cho từng công trình theo tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy cho các công trình. + Các công trình thấp tầng < 5 tầng, nước được cấp trực tiếp từ các đường ống cấp nước theo quy hoạch. + Các công trình cao tầng > 5 tầng để đảm bảo áp lực theo yêu cầu, tại mỗi công trình bố trí bể chứa và trạm bơm tăng áp cục bộ. 5.4.4. Quy hoạch hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường * Thoát nước thải: - Nguyên tắc thiết kế: - Hệ thống thoát nước thải cho khu quy hoạch là hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn giữa nước mưa và nước thải. - Thiết kế đường cống theo nguyên tắc tự chảy, đảm bảo thoát nước triệt để cho từng ô đất, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch thoát nước mưa - san nền. - Giải pháp thiết kế: * Hướng thoát nước: - Nước thải sinh hoạt trong khu vực dự án được bố trí dọc các tuyến đường quy hoạch xung quanh các công trình rồi được đấu nối thoát vào hệ thống xử lý nước thải của Khu đô thị Bắc An Khánh qua tuyến cống D400 ở phía Nam ô đất. - Chỉ tiêu tính toán thoát nước thải lấy bằng chỉ tiêu cấp nước. Tổng nhu cầu thải nước trung bình: 4.623 m3/ngđ. * Vệ sinh môi trường: Rác thải sinh hoạt: - Tiêu chuẩn thải rác sinh hoạt: 1,3 kg/ người.ngày - Tỷ lệ thu gom: 100%. - Trong từng khu công trình có bố trí các điểm tập kết rác tạm thời. Rác thải sinh hoạt từ các hộ gia đình được thu gom vào cuối ngày bằng hệ thống xe đẩy tay và tập trung về điểm tập kết theo quy định và sẽ có xe thu gom và vận chuyển đến bãi rác chung theo quy định của toàn khu vực. - Các khu vực công cộng rác thải được thu gom bằng hệ thống thùng rác công cộng, cuối ngày sẽ có xe thu gom và vận chuyển đến bãi rác theo quy định. 5.4.5. Quy hoạch hệ thống cấp điện - Nguồn điện cấp cho dự án sẽ được lấy từ trạm biến áp trung gian 110/22kV công suất 2x63 nằm trong dự án Khu đô thị Bắc An Khánh. Đường cáp 22kV từ trạm trung gian sẽ hạ ngầm cấp đến các trạm biến áp 22/0.4kV của dự án. - Mạng lưới cáp điện 0.4kV từ trạm biến áp 22/0.4kV để cấp điện đến từng tủ điện hạ thế của các lô đất sẽ được đi ngầm. - Trạm biến áp sử dụng là trạm biến áp (TBA) loại kiôs hợp bộ được đặt tại các nhằm đảm bảo thuận lợi cho việc đấu nối và an toàn, thuận tiện cho việc sửa chữa khi có sự cố. - Chiếu sáng đèn đường nhằm phục vụ giao thông đi lại và quản lý vận hành du lịch, đồng thời tạo cảnh quan cho khu du lịch. Chỉ tiêu chiếu sáng 1,2CD/m2 - Mạng lưới đèn chiếu sáng gồm: + Hệ thống đèn: Sử dụng đèn thủy ngân cao áp bóng sodium, việc bố trí cụ thể tùy thuộc vào dạng công trình. + Tủ điện chiếu sáng sử dụng loại điều khiển tự động được đặt tại vị trí gần TBA để thuận tiện cho việc cấp nguồn. + Cáp điện chiếu sáng: Sử dụng cáp ngầm loại Cu/XLPE/PVC. 5.4.6. Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc - Thông tin liên lạc trong dự án sẽ được cấp từ tổng đài vệ tinh 20.000line của dự án Khu đô thị Bắc An Khánh đến các tủ đấu dây của dự án. Các tủ đấu dây điện thoại tại các lô đất đảm bảo thuận tiện cho việc lắp đặt và đấu nối cũng như sửa chữa khi sự cố. - Toàn bộ chi tiết thiết bị hệ thống thông tin liên lạc sẽ do nhà thầu cung cấp vì trên thực tế tại Việt Nam mỗi nhà thầu có các quy mô và vùng quy hoạch riêng về hệ thống thông tin liên lạc. Điều 2: Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc Hà Nội chịu trách nhiệm kiểm tra xác nhận hồ sơ bản vẽ Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu nhà ở thu nhập thấp Bắc An Khánh, xã An Khánh, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội - Tỷ lệ: 1/500 phù hợp với Quyết định này. Chủ trì phối hợp với UBND huyện Hoài Đức; Liên danh Tổng công ty cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng Việt Nam - VINACONEX và Tổng công ty đầu tư và phát triển nhà Hà Nội - HANDICO tổ chức công bố công khai nội dung Điều chỉnh quy hoạch cho các tổ chức cơ quan có liên quan và nhân dân biết, thực hiện. - Chủ tịch UBND huyện Hoài Đức chịu trách nhiệm kiểm tra, quản lý, giám sát xây dựng theo quy hoạch, xử lý các trường hợp xây dựng sai quy hoạch theo thẩm quyền và quy định của pháp luật. - Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc các Sở: Quy hoạch - Kiến trúc, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông Vận tải, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Khoa học và Công nghệ; Chủ tịch UBND huyện Hoài Đức; Chủ tịch UBND xã Vân Canh; Liên danh Tổng công ty cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng Việt Nam - VINACONEX và Tổng công ty đầu tư và phát triển nhà Hà Nội - HANDICO; Thủ trưởng các Ban, Ngành, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP ỔN ĐỊNH TIỀN TỆ VÀ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG GÓP PHẦN KIỂM SOÁT LẠM PHÁT, ỔN ĐỊNH KINH TẾ VĨ MÔ VÀ BẢO ĐẢM AN SINH XÃ HỘI THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 11/NQ-CP NGÀY 24/02/2011 CỦA CHÍNH PHỦ Thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội; Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh yêu cầu Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Thái Nguyên, các Chi nhánh Ngân hàng thương mại, Ngân hàng Phát triển, các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở, các Sở, Ban, Ngành liên quan thực hiện các nhiệm vụ và giải pháp như sau: Năm 2011, thực hiện chính sách tiền tệ chặt chẽ và thận trọng, kiểm soát tốc độ tăng trưởng tín dụng dưới 20% và tốc độ tăng tổng phương tiện thanh toán khoảng 15% - 16%; lãi suất và tỷ giá ở mức hợp lý. 1. Đối với các Chi nhánh Ngân hàng thương mại, các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn. 1.1. Điều chỉnh kế hoạch tăng trưởng và cơ cấu tín dụng ở mức hợp lý: - Đối với các Chi nhánh Ngân hàng thương mại Nhà nước, Ngân hàng thương mại cổ phần (trừ các Chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần mới thành lập và đi vào hoạt động từ năm 2010 đến nay) điều chỉnh kế hoạch tăng trưởng tín dụng ở mức dưới 20%. Điều chỉnh mạnh cơ cấu đầu tư, tập trung vốn tín dụng ưu tiên cho sản xuất - kinh doanh, khu vực nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp nhỏ và vừa theo định hướng, mục tiêu phát triển kinh tế của Tỉnh ủy, Ủy ban Nhân dân tỉnh. Hạn chế cho vay lĩnh vực phi sản xuất nhất là lĩnh vực bất động sản, chứng khoán và cho vay vốn phục vụ đời sống; giảm tỷ trọng dư nợ cho vay lĩnh vực phi sản xuất đến 31/12/2011 tối đa 16% so với tổng dư nợ theo lộ trình quy định tại Chỉ thị số 01/CT-NHNN ngày 01/03/2011 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Cho vay bằng ngoại tệ theo đúng quy định của pháp luật, bảo đảm khả năng thu hồi nợ vay bằng ngoại tệ; hạn chế cho vay nhập khẩu hàng hóa thuộc danh mục các mặt hàng nhập khẩu không thiết yếu, hàng tiêu dùng không khuyến khích nhập khẩu do Bộ Công Thương ban hành.
2,258
124,644
- Đối với các Chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần mới thành lập và đi vào hoạt động từ năm 2010 đến nay, yêu cầu xây dựng kế hoạch tăng trưởng tín dụng ở mức hợp lý, tập trung vốn tín dụng ưu tiên cho sản xuất - kinh doanh, khu vực nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp nhỏ và vừa, bảo đảm hoạt động kinh doanh của đơn vị ổn định, trang trải chi phí và có lãi, không vì mục tiêu tăng trưởng để gây xáo trộn thị trường tín dụng và thị trường lãi suất trên địa bàn. 1.2. Thực hiện huy động và cho vay bằng vàng theo đúng quy định tại Thông tư số 22/2010/TT-NHNN ngày 29/10/2010 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Quy định về huy động và cho vay vốn bằng vàng của tổ chức tín dụng. 1.3. Tiết kiệm chi phí kinh doanh, áp dụng lãi suất cho vay ở mức hợp lý; ấn định và công khai lãi suất huy động vốn bằng đồng Việt Nam (lãi suất tiền gửi; lãi suất chứng chỉ tiền gửi; kỳ phiếu; tín phiếu và trái phiếu) của các tổ chức (trừ tổ chức tín dụng) và cá nhân gồm cả các khoản chi khuyến mại dưới mọi hình thức không vượt quá 14%/năm (trừ các Quỹ Tín dụng nhân dân cơ sở được ấn định mức lãi suất huy động vốn bằng đồng Việt Nam tối đa không vượt quá 14,5%/năm). Niêm yết công khai lãi suất huy động vốn bằng đồng Việt Nam tại các địa điểm huy động vốn (Chi nhánh, Phòng giao dịch, Quỹ tiết kiệm) theo đúng quy định tại Thông tư 02/2011/TT-NHNN ngày 03/03/2011 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Ấn định và công khai lãi suất huy động vốn bằng đô la Mỹ theo đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Nghiêm cấm các hoạt động huy động vốn không đúng với các quy định của Pháp luật. 1.4. Ấn định tỷ giá mua, bán của đồng Việt Nam đối với đô la Mỹ theo đúng quy định tại Quyết định số 230/QĐ- NHNN ngày 11/02/2011 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 1.5. Nâng cao chất lượng tín dụng; tăng cường kiểm toán nội bộ, giám sát chặt chẽ và xử lý kịp thời nợ xấu phát sinh không để vượt quá 2%/tổng dư nợ. Không được thực hiện các biện pháp nghiệp vụ nhằm che giấu nợ xấu. Phát hiện và có biện pháp xử lý kịp thời các nguy cơ rủi ro tín dụng. 2. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh tỉnh Thái Nguyên theo chức năng, nhiệm vụ của mình thực hiện các biện pháp: 2.1. Bám sát chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, của Tỉnh ủy và Ủy ban Nhân dân tỉnh về thực hiện các giải pháp tiền tệ và hoạt động ngân hàng. Xây dựng phương án triển khai, chỉ đạo kịp thời các Chi nhánh Ngân hàng thương mại các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn thực hiện nghiêm túc Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 của Chính phủ. Theo dõi, kiểm soát quy mô, cơ cấu và tốc độ tăng trưởng tín dụng của từng Chi nhánh Ngân hàng thương mại. Theo dõi, đôn đốc, đánh giá việc thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP, Chỉ thị số 01/CT-NHNN và Chỉ thị này; đề xuất với Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh các giải pháp về tiền tệ và hoạt động ngân hàng. 2.2. Phối hợp với các Sở, Ban, Ngành địa phương thực hiện tốt công tác thông tin, tuyên truyền về cơ chế, chính sách của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt nam thực hiện các giải pháp về tiền tệ và hoạt động ngân hàng. 2.3. Tham mưu, đề xuất với Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh thành lập các Đoàn thanh tra, kiểm tra liên ngành kiểm tra hoạt động kinh doanh ngoại tệ, vàng và các hoạt động niêm yết giá mua, bán bằng ngoại tệ, vàng trái quy định của pháp luật. Phối hợp với Sở Công Thương, Chi cục Quản lý thị trường và Công an tỉnh thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý các vi phạm về kinh doanh ngoại tệ, vàng đối với các Chi nhánh Ngân hàng thương mại, tổ chức kinh tế và dân cư trên địa bàn. 2.4. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra tại chỗ về cho vay lĩnh vực phi sản xuất, chất lượng tín dụng của các Chi nhánh Ngân hàng thương mại trên địa bàn. 2.5. Buổi chiều thứ 6 hàng tuần, báo cáo tình hình thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP, Chỉ thị số 01/CT-NHNN và Chỉ thị này với Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh và Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 3. Chi nhánh Ngân hàng Phát triển khu vực Bắc Kạn - Thái Nguyên. Thực hiện giảm kế hoạch tín dụng đầu tư từ nguồn vốn tín dụng nhà nước theo Nghị quyết số 11/NQ-CP của Chính phủ. 4. Các Sở, Ban, Ngành liên quan phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh tỉnh Thái Nguyên thực hiện tốt công tác thông tin, tuyên truyền về cơ chế, chính sách của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Tham mưu, đề xuất với Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh các giải pháp về tiền tệ và hoạt động ngân hàng. 5. Giao Sở Công Thương chủ trì phối hợp với Công an tỉnh và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh tỉnh Thái Nguyên tổ chức các Đoàn kiểm tra liên ngành kiểm tra, xử lý các vi phạm về kinh doanh ngoại tệ, vàng đối với các Chi nhánh Ngân hàng thương mại, tổ chức kinh tế và dân cư trên địa bàn. Báo cáo kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm theo định kỳ vào ngày cuối tháng với Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh và Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 6. Tổ chức thực hiện: Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh tỉnh Thái Nguyên, Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc Công an tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành liên quan, Giám đốc các Chi nhánh Ngân hàng thương mại, Chi nhánh Ngân hàng Phát triển, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Giám đốc các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn tổ chức thực hiện Chỉ thị này. UBND tỉnh Thái Nguyên yêu cầu các Sở, Ban, Ngành, các địa phương và đơn vị liên quan chủ động phối hợp triển khai thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT 11/NQ-CP NGÀY 24 THÁNG 02 NĂM 2011 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU TẬP TRUNG KIỀM CHẾ LẠM PHÁT, ỔN ĐỊNH KINH TẾ VĨ MÔ, BẢO ĐẢM AN SINH XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Để tổ chức thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24 tháng 02 nam 2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh kịp thời, hiệu quả, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị: 1. Về thực hiện các giải pháp tiền tệ và hoạt động ngân hàng Giao Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện các nhiệm vụ sau: - Triển khai kịp thời Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ, các văn bản chỉ đạo của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và nội dung Chỉ thị này đến các tổ chức tín dụng trên địa bàn; tổ chức theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện của các tổ chức tín dụng. - Xây dựng các giải pháp về tiền tệ và hoạt động ngân hàng phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh. - Chỉ đạo các tổ chức tín dụng (chủ yếu là các chi nhánh ngân hàng, công ty tài chính) trên địa bán tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu: + Kiểm soát tốc độ tăng trưởng tín dụng của các chi nhánh ngân hàng, công ty tài cơ các tổ chức tín dụng khác, bảo đảm phù hợp với chỉ tiêu được các ngân hàng, công ty tài chính cấp trên giao; thực hiện cho vay vốn ở mức hợp lý, giảm tốc độ và tỷ trọng cho vay lĩnh vực phi sản xuất, nhất là lĩnh vực kinh doanh bất động sản và chứng khoán, nâng cao chất lượng tín dụng để tập trung vốn cho vay sản xuất - kinh doanh, khu vực nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp nhỏ và vừa. + Tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối phải nghiêm túc chấp hành đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước về cơ chế điều hành tỷ giá, bình ổn tỷ giá, đáp ứng yêu cầu ổn định, phát triển sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp. - Tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra tại chỗ về cho vay lĩnh vực phi sản xuất, chất lượng tín dụng của các tổ chức tín dụng trên địa bàn. - Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp tục duy trì tổ công tác liên ngành thực hiện kiểm tra kinh doanh ngoại tệ, vàng trên địa bàn theo quy định; xử lý nghiêm các trường hợp đầu cơ, găm giữ, kinh doanh vàng, ngoại tệ, niêm yết mua - bán bằng ngoại tệ trái pháp luật. Ngân hàng Nhà nước tổ chức theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện của các tổ chức tín dụng và tổng hợp báo cáo theo định kỳ vào thứ sáu hàng tuần, trong đó tham mưu, đề xuất Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý các khó khăn vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện. 2. Nhóm giải pháp thực hiện chính sách tài khóa thắt chặt, cắt giảm đầu tư công, giảm bội chi ngân sách nhà nước: a) Giao Cục thuế, Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu: - Tích cực thực hiện kế hoạch thu ngân sách năm 2011 được Hội đồng nhân dân tỉnh giao, phấn đấu tăng thu ngân sách tối thiểu là 7% so với dự toán. - Tăng cường kiểm tra, giám sát trong quản lý thu thuế, chống thất thu thuế. - Tập trung xử lý các khoản nợ đọng thuế; triển khai các biện pháp cưỡng chế nợ thuế để thu hồi nợ đọng và hạn chế phát sinh số nợ thuế mới. - Tăng cường thực hiện các giải pháp về cải cách thủ tục hành chính thuế và hiện đại hệ thống thuế; tạo mọi điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định, hiệu quả. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính theo Đề án 30 và đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin, nâng cao hiệu quả quản lý thuế và tiết kiệm chi phí, thời gian cho các tổ chức, cá nhân. b) Giao Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn các đơn vị sử dụng ngân sách và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện Quyết định số 507/QĐ-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc giao chi tiêu tiết kiệm thêm 10% chi thường xuyên 9 tháng còn lại năm 2011 cho các đơn vị sử dụng ngân sách và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.
2,058
124,645
c) Giao Thủ trưởng các đơn vị sử dụng ngân sách; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện việc tiết kiệm chi ngân sách như sau: - Căn cứ chỉ tiêu tiết kiệm thêm 10% chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2011 được giao, tổ chức thực hiện tại đơn vị mình và giao chỉ tiêu tiết kiệm chi tiết theo từng lĩnh vực chi cho từng cơ quan, đơn vị trực thuộc để thực hiện đảm bảo không thấp hơn số kinh phí phải tiết kiệm được giao. - Thực hiện rà soát, sắp xếp, bố trí lại nhiệm vụ chi thường xuyên đã được giao; để đảm bảo hoàn thành các nhiệm vụ chuyên môn đã được giao đầu năm 2011 trong điều kiện tiết kiệm thêm 10% chi thường xuyên theo Nghị quyết của Chính phủ. - Đối với các cơ quan, đơn vị có nguồn thu được để lại chi theo quy định cũng thực hiện tiết kiệm 10% chi thường xuyên từ nguồn thu được để lại, đồng thời phải lập báo cáo gửi cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan tài chính đồng cấp. - Thủ trưởng các đơn vị sử dụng ngân sách; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện tạm dừng việc trang bị mới xe ô tô, máy điều hoà nhiệt độ, thiết bị văn phòng...., giảm tối đa số lượng, quy mô và kinh phí tổ chức hội nghị, hội thảo, lễ hội, sơ kết, tổng kết, các đoàn công tác trong và ngoài nước sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước ... thực hiện tiết kiệm tối đa việc sử dụng điện, nước, điện thoại, xăng dầu và văn phòng phẩm. - Đối với việc mua máy điều hoà nhiệt độ, thiết bị văn phòng: + Đối với các trường hợp thanh toán hợp đồng mua sắm trang thiết bị và trường hợp đã có quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu và chọn thầu, các đơn vị thực hiện mua sắm có trách nhiệm lập báo cáo danh mục tài sản, số lượng, giá trị, gửi báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 31 tháng 3 năm 2011, đồng gửi về Sở Tài chính để tổng hợp, tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh. + Đối với trường hợp mua sắm phục vụ công tác phòng chống dịch bệnh thiên tai; thì đơn vị phải có đề xuất bằng văn bản trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định. + Các trường hợp dự kiến mua sắm (đã cỏ dự toán được duyệt) trước ngày 24 tháng 02 năm 2011, nhưng chưa ký kết hợp đồng mua sắm, chưa thực hiện phê duyệt kết quả đấu thầu và chọn thầu, phải dừng mua sắm trừ trường hợp đột xuất, xét thấy cần thiết, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ có chỉ đạo riêng. - Từ ngày 24 tháng 2 năm 2011, UBND các cấp chỉ xem xét bổ sung kinh phí ngoài dự toán cho các trường hợp cấp bách để thực hiện các chính sách, chế độ, phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh và những công việc đột xuất cần thiết khác. Thủ trưởng các đơn vị sử dụng ngân sách, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có báo cáo theo nội dung tại mục c, điểm 2 của Chỉ thị này, theo mẫu biểu số 01/NQ11 và 02/NQ11 đính kèm gửi báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính. d) Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan: - Kiểm tra, hướng dẫn các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị chủ đầu t:ư dự án thuộc nguồn vốn ngân sách tỉnh, thực hiện: + Chưa khởi công các công trình, dự án mới trong năm 2011, trừ các dự án phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai và các dự án cấp bách khác. Chủ động rà soát lại mục tiêu, quy mô và hiệu quả đầu tư của dự án được Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho đơn vị làm chủ đầu tư; tiếp tục thực hiện các công việc chuẩn bị mặt bằng xây dựng và hoàn thiện các thủ tục pháp lý cần thiết để khi có điều kiện có thể khởi công được ngay. + Tập trung đẩy nhanh tiến độ thi công và giải ngân vốn đầu tư đã bố trí cho các dự án hoàn thành, dự án chuyển tiếp trong năm 2011, chủ động rà soát tiến độ, khối lượng thực hiện,nếu không đủ điều kiện để giải ngân hết trong năm, báo cáo để Ủy ban nhân dân tỉnh cắt giảm hoặc điều chuyển vốn cho các dự án có tiến độ thực hiện nhanh, hoàn thành trong năm 2011. - Rà soát, điều chỉnh vốn ngân sách tỉnh năm 2011, báo cáo tỉnh trong tháng 3 năm 2011. - Kiểm tra, hướng dẫn các huyện, thị xã, thành phố thực hiện rà soát, điều chuyển vốn ngân sách cấp huyện kế hoạch năm 2011 và tổng hợp kết quả rà soát, điều chuyển vốn kế hoạch năm 2011 của ngân sách các huyện, thị xã, thành phố báo cáo tỉnh trong tháng 4 năm 2011. 3. Nhóm giải pháp thúc đẩy sản xuất, kinh doanh, khuyến khích xuất khẩu kiềm chế nhập siêu, sử dụng tiết kiệm năng lượng. a) Yêu cầu Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: - Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, địa phương, triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp về kiềm chế lạm phát, bình ổn thị trường; đồng thời phải tiếp tục phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu, nhiệm vụ của ngành, địa phương đã được Chính phủ, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh giao. - Tiếp tục tập trung tháo gỡ khó khăn về cơ chế, chính sách, môi trường kinh doanh, thủ tục hành chính để các doanh nghiệp chủ động sản xuất, kinh doanh, đảm bảo cung ứng đủ và ổn định hàng hoá, dịch vụ. Các cơ quan hành chính nhà nước phải thường xuyên bố trí lịch tiếp, làm việc với các doanh nghiệp đề tháo gỡ khó khăn vướng mắc, giúp doanh nghiệp đảm bảo kế hoạch sản xuất, kinh doanh, nhất là các doanh nghiệp cung cấp hàng hóa dịch vụ thiết yếu và các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu, sản xuất nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới. b) Giao Sở Công thương chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan: Ủy ban nhân dân tỉnh đã xuất từ nguồn vốn ngân sách tỉnh 81 tỷ đồng ứng cho 04 doanh nghiệp và Ủy ban nhân dân huyện Côn Đảo dự trữ các mặt hàng thiết yếu để thực hiện bình ổn giá trước, trong và sau Tết nguyên đán Tân Mão 2011 đến tháng 5 năm 2011. Nay, Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép tiếp tục thực hiện bình ổn giá đối với 9 mặt hàng thiết yếu theo quy định của Nhà nước gồm: gạo, đường ăn, dầu ăn, thịt gia súc, thịt gia cầm, trứng gia cầm, thực phẩm chế biến, thủy hải sản đông lạnh, rau củ quả đến thời hạn 31 tháng 12 năm 2011. Trong tháng 3/2011, Sở Công thương có trách nhiệm lập phương án đảm bảo cung cấp hàng hóa thiết yếu nêu trên và xem xét bổ sung một số mặt hàng thiết yếu khác trên địa bàn tỉnh đến hết năm 2011, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. - Phối hợp với Sở Tài chính tiếp tục giám sát chặt chẽ các đơn vị tham gia thực hiện bình ổn giá theo phương án đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, đảm bảo dự trữ, cung ứng các mặt hàng đầy đủ, bán hàng đúng giá cam kết, phân phối hàng hoá theo đúng yêu cầu. - Chỉ đạo và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh tham gia bình ổn giá mở rộng mạng lưới, tăng điểm bán hàng, tích cực đưa hàng về nông thôn, vùng sâu, vùng xa. Phối hợp với các doanh nghiệp tổ chức các chương trình khuyến mãi, giảm giá, kết hợp với việc triển khai cuộc vận động ''Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam''. - Tăng cường kiểm tra việc kê khai, niêm yết và bán theo giá niêm yết tại các cửa hàng, siêu thị, chợ đầu mối; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo quy định. - Kiểm tra, giám sát bảo đảm thực hiện nghiêm Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về việc sử dụng hàng hóa, vật tư, thiết bị sản xuất trong nước, nhất là các dự án sử dụng máy móc, thiết bị, vật liệu nhập khẩu. Chủ động áp dụng các biện pháp phù hợp kiểm soát nhập khẩu hàng tiêu dùng, hạn chế nhập siêu. - Triển khai thực hiện Quyết định số 401/QĐ-UBND ngày 21 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011-2015, phấn đấu tiết kiệm sử dụng điện 10% theo Nghị quyết số 02/NQ-CP , của Chính phủ, đồng thời, áp dụng các biện pháp cần thiết và phù hợp để khuyến khích, khuyến cáo các doanh nghiệp, nhân dân sử dụng tiết kiệm năng lượng (điện, xăng dầu), sử dụng các công nghệ cao, công nghệ xanh, sạch, công nghệ tiết kiệm nguyên, nhiên liệu và năng lượng. - Xây dựng kế hoạch ưu tiên bảo đảm điện cho sản xuất; phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo việc sử dụng điện tiết kiệm, phân bổ hợp lý để bảo đảm đáp ứng cho các nhu cầu thiết yếu của sản xuất và đời sống nhân dân trên địa bàn. - Tăng cường công tác kiểm tra việc thực hiện tiết kiệm điện tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và doanh nghiệp. - Tiếp tục duy trì hoạt động của Đoàn kiểm tra liên ngành của tỉnh kiểm tra, kiểm soát giá cả, hàng hoá lưu thông trong dịp Tết Nguyên đán Tân Mão năm 2011. b) Giao Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tiếp tục duy trì các đoàn kiểm tra của cấp huyện thực hiện việc kiểm tra theo chức năng, nhiệm vụ được giao đến 31 tháng 12 năm 2011. Nội dung kiểm tra của Đoàn kiểm tra của tỉnh và các Đoàn kiểm tra của cấp huyện như sau: - Kiểm tra phát hiện hàng gian, hàng lậu, hàng kém chất lượng. - Kiểm tra và xử lý nghiêm các hành vi đầu cơ, găm hàng, tăng giá quá mức, loan tin bịa đặt không có cơ sở để tăng giá; các hành vi liên kết chiếm lĩnh vị trí độc quyền để tăng giá, ép giá gây bất ổn thị trường nhằm thu lợi bất chính. Chú ý kiểm tra các cơ sở kinh doanh xăng dầu, sắt, thép, xi măng, sản phẩm sữa, phân bón, thuốc phòng chữa bệnh cho người, cước hành khách (tàu cánh ngầm, đường bộ. . .), dịch vụ bãi biển, khách sạn phòng trọ, dịch vụ trông giữ xe. . . trong việc tuân thủ các quy định về quản lý giá.
2,021
124,646
- Kiểm tra việc thực hiện đo lường hàng hóa (cân, đong, đóng gói), chất lượng và ghi nhãn hàng hóa. - Kiểm tra, kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm trong chế biến và lưu thông; kiểm tra về nguồn gốc, xuất xứ, hạn sử dụng đối với các mặt hàng tiêu thụ phổ biến như: thịt heo, thịt gà, rau quả, dầu ăn, đường ăn, gạo. . . - Kiểm tra việc chấp hành các quy định của Nhà nước về niêm yết giá và bán đúng giá niêm yết đã được đăng ký giá, kê khai giá theo quy định. c) Giao Sở Y tế thực hiện kiểm tra việc niêm yết giá, bán đúng giá niêm yết các mặt hàng thuốc chữa bệnh cho người; kiên quyết xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật. d) Giao Cục Thuế, Cục Hải quan tỉnh chủ trì, phối hợp với các quan: - Thực hiện ưu đãi miễn giảm thuế theo quy định của pháp luật về ưu đãi đầu tư; xem xét miễn, giảm thuế nguyên liệu đầu vào nhập khẩu phục vụ sản xuất xuất khẩu đối với những ngành hàng trong nước còn thiếu nguyên liệu như dệt may, da giày, thuỷ sản, hạt điều, gỗ, dược phẩm. . . và các chính sách khác khi có văn bản chính thức của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan. - Thực hiện các giải pháp về cải cách thủ tục hành chính và hiện đại hoá hệ thống thuế, hải quan; tạo mọi điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh ổn định, hiệu quả. - Bám sát các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và nội dung Nghị quyết 11/NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ, các chính sách về thuế để thông tin; tuyên truyền đầy đủ, kịp thời đến các đối tượng nộp thuế. e) Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan: - Tiếp tục triển khai, đôn đốc, kiểm tra các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện đăng ký giá, kê khai giá hàng hóa, dịch vụ theo quy định. Tổ chức kiểm tra việc thực hiện đăng ký giá, kê khai giá, có biện pháp xử lý đối với các đơn vị không thực hiện đúng quy định. - Thiết lập đường dây nóng để tiếp nhận phản ảnh của các tổ chức, cá nhân về giá cả thị trường. - Tổ chức theo dõi tình hình giá cả thị trường để kịp thời báo cao Ủy ban nhân dân tỉnh có biện pháp bình ổn kịp thời, theo quy định. Thường xuyên kiểm tra, giám sát Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc thực hiện các chủ trương, chính sách của Nhà nước trong lĩnh vực giá và thanh, kiểm tra giá để kịp thời tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh điều hành công tác quản lý giá. - Chủ trì, phối hợp với Sở Công thương giám sát tình hình thực hiện quỹ hàng hoá bình ổn giá đối với các doanh nghiệp tham gia bình ổn giá, Ủy ban nhân dân huyện Côn Đảo được Ủy ban nhân dân tỉnh giao thực hiện. - Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập thêm một đoàn kiểm tra liên ngành của tỉnh do Sở Tài chính làm trưởng đoàn với sự tham gia của các ngành: Công thương, Y tế; Giao thông vận tải, Cục thuế tỉnh, Công an tỉnh để tiến hành kiểm tra theo các nội dung sau: + Kiểm tra việc chấp hành các quy định của Nhà nước về việc đăng ký giá, kê khai giá và bán theo giá đã đăng ký và kê khai đối với tổ chức, cá nhân theo Quyết định số 122/QĐ-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành danh sách các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực hiện đăng ký giá, kê khai giá trên địa bàn tỉnh. + Kiểm tra giá thuộc danh mục các mặt hàng bình ổn của các đơn vị đã được Ủy ban nhân dân tỉnh hỗ trợ lãi suất tiền thực hiện bình ổn giá trên địa bàn tỉnh gồm 4 công ty và Ủy ban nhân dân huyện Côn Đảo). Thời gian kiểm tra: từ ngày 20 tháng 3 năm 2011 đến hết năm 2011. 4. Về các giải pháp tăng cường bảo đảm an sinh xã hội: a) Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan: - Thực hiện đồng bộ các chính sách an sinh xã hội theo các chương trình, dự án, kế hoạch đã được phê duyệt; đẩy mạnh thực hiện các giải pháp đảm bảo an sinh xã hội theo Nghị quyết số 02/NQ-CP của Chính phủ. - Tập trung chỉ đạo thực hiện các chính sách hỗ trợ hộ nghèo tại các địa phương, nhất là các xã, phường, thị trấn có tỷ lệ hộ nghèo cao trên địa bàn tỉnh (trên 20% hộ nghèo); hỗ trợ các hộ nghèo, địa phương nghèo xuất khẩu lao động, tạo điều kiện thuận lợi trong việc cho học sinh, sinh viên vay vốn học tập. - Kiểm tra, hướng dẫn các cơ quan, địa phương triển khai thực hiện đầy đủ kịp thời, đúng đối tượng, đúng chế độ chính sách đối với người có công cách mạng, người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (già yếu cô đơn, không nơi nương tựa...) trên địa bàn tỉnh. - Triển khai thực hiện kịp thời và chầy đủ các chính sách hỗ trợ hộ nghèo khi điều chỉnh giá điện theo chủ trương chung của Chính phủ cũng như việc vận dụng cụ sách của tỉnh. - Thường xuyên tổ chức theo dõi, giám sát chặt chẽ đời sống của các hộ dân nghèo, gặp khó khăn, thu nhập thấp, đồng bào dân tộc thiểu số để kịp thời kiến nghị trung ương và tỉnh trong việc hỗ trợ đối với các đối tượng này. b) Giao Sở Tài chỉnh chủ trì phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các đơn vị liên quan tham mưu bố trí kinh phí đảm bảo để thực hiện các chính sách an sinh xã hội. 5. Nhóm các giải pháp về đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền: a) Giao Sở Thông tin và Truyền thông: - Chủ trì quán triệt và tổ chức thực hiện kế hoạch tuyên truyền Nghị quyết số 11/NQ-CP của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm giúp cho các tổ chức, nhân dân sự nhận thức rõ và đồng thuận cao trong quá trình triển khai thực hiện, vượt qua những khó khăn trước mắt, hoàn thành các mục tiêu, yêu cầu đề ra tại Nghị quyết số 11/NQ-CP của Chính phủ. - Tăng cường thông tin về một số giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội năm 2011 trên các chuyên trang như: thời sự, kinh tế, chính trị - xã hội; - Phản ánh kịp thời các chủ trương, chính sách, các thành tựu đã đạt được trong việc lãnh đạo, chỉ đạo điều hành của trung ương và địa phương thực hiện nhiệm vụ xóa đói giảm nghèo, bảo đảm an sinh xã hội. - Phối hợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Hội Nhà báo tỉnh quản lý chặt chẽ, định hướng cụ thể công tác thông tin trên bá chí về Nghị quyết số 11/NQ-CP của Chính phủ và các biện pháp của tỉnh. - Kiểm tra, hướng dẫn các cơ quan thông tin, truyền thông, báo chí bám sát các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và nội dung chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh để thông tin, tuyên truyền đầy đủ, kịp thời, nhất là các nội dung thuộc lĩnh vực tài chính, tiền tệ, giá cả, các chính sách an sinh xã hội, hỗ trợ hộ nghèo trực tiếp chịu tác động của việc thực hiện điều chỉnh giá điện để nhân dân hiểu, đồng thời có biện pháp xử lý nghiêm theo thẩm quyền các hành vi đưa tin sai sự thật không đúng định hướng của Đảng, Nhà nước về việc thực hiện chủ trương kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội. b) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo các phòng chuyên môn làm việc với Ban quản lý các chợ để thực hiện thông tin tuyên truyền; đồng thời chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường thị trấn trực thuộc thông tin trên hệ thống phát thanh về các chủ trương, chính sách của trung ương và của Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP của Chính phủ nhằm nâng cao nhận thức của nhân dân, tạo sự đồng thuận trong xã hội. c) Các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Công thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố phối hợp thực hiện tốt quy chế phát ngôn, cung cấp thông tin cho báo chí, không để báo chí bị động, tự đi tìm những thông tin từ các nguồn không chính thống. d) Cơ quan Báo Bà Rịa - Vũng Tàu, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ có kế hoạch cụ thể để triển khai công tác thông tin tuyên truyền các nội dung được đề ra trong kế hoạch, bảo đảm chế độ báo cáo theo quy định. 6. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu: - Tổ chức vận động các tổ chức thành viên, các đoàn thể xã hội và nhân dân quán triệt nội dung và tinh thần Nghị quyết số 11/NQ-CP của Chính phủ để tạo sự đồng thuận trong xã hội và quyết tâm chính trị vượt qua giai đoạn khó khăn về kinh tế và đời sống hiện nay. - Xây dựng kế hoạch phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Báo Bà Rịa - Vũng Tàu, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các tổ chức thành viên đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, vận động cán bộ, công chức, viên chức và các tầng lớp nhân dân tích cực hưởng ứng thực hiện tốt các nội dung Nghị quyết số 11/NQ-CP của Chính phủ. 7. Tổ chức thực hiện: a) Các tổ công tác do Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập để thực hiện chính sách tài chính, tiền tệ và thúc đẩy sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu; chính sách về đầu tư công, tiết kiệm năng lượng; bảo đảm an sinh xã hội khẩn trương xây dựng kế hoạch công tác, phải đi vào hoạt động ngay trong tháng 3 năm 2011 để thúc đẩy triển khai thực hiện các nội dung Nghị quyết số 11/NQ-CP của Chính phủ. b) Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, các cơ quan có liên quan tổ chức họp giao ban thường xuyên theo định kỳ để cùng phối hợp tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao ngay trong tháng 3 năm 2011. c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chủ động triển khai thực hiện nghiêm túc, triệt để Nghị quyết số 11/NQ-CP của Chính phủ, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh, có trách nhiệm phân công lãnh đạo cơ quan và bố trí cán bộ theo dõi.
2,074
124,647
d) Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã thành phố theo định kỳ hàng tháng, quý phải kiểm điểm tình hình thực hiện và tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính trước ngày 05 hàng tháng. e) Giao Sở kế hoạch và Đầu tư theo dõi tình hình và kết quả triển khai thực hiện của các đơn vị; tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, dự thảo văn bản cho Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo trung ương trước ngày 10 hàng tháng. Kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội đang là nhiệm vụ cấp bách, khó khăn, đòi hỏi các cấp, các ngành của tỉnh và toàn dân chung sức, đồng lòng quyết tâm hoàn thành thắng lợi các chỉ tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội đề ra như trong giai đoạn trước đây đã vượt qua; đồng thời, góp sức cùng Chính phủ đưa nền kinh tế nước ta ngày càng phát triển bền vững, tạo tiền đề thuận lợi cho nước ta bước vào giai đoạn mới với thế và lực mới. Yêu cầu các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố các cơ quan đơn vị có liên quan nghiêm túc, khẩn trương tổ chức thực hiện chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Mẫu 02/NQ11 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BÁO CÁO DANH MỤC TÀI SẢN MUA SẮM (Ban hành kèm theo Chỉ thị số 08/CT-UBND ngày 16 tháng 3 năm 2011) Đơn vị: Tr.đ <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Hướng dẫn: + Mục A là mục dùng để ghi báo cáo các tài sản đã có trong dự toán ngân sách của đơn vị năm 2011, đang dự kiến mua, đến 24 tháng 02 năm 2011 chưa thực hiện mua, nay theo Nghị quyết của Chính phủ phải dừng mua. + Mục B là mục dung để ghi báo cáo các tài sản đã có trong dự toán ngân sách của đơn vị năm 2011, đơn vị đã có quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu, và chọn thầu; các trường hợp thanh toán hợp đồng mua sắm. + Tên đơn vị báo cáo: đối với đơn vị cấp sở (hoặc UBND cấp huyện) thực hiện báo cáo theo đơn vị là sở (hoặc UBND huyện). Từng đơn vị trực thuộc sở (hoặc trực thuộc UBND cấp huyện) lập báo cáo theo biểu mẫu của đơn vị mình gửi về cấp sở (hoặc UBND cấp huyện) để tập hợp gửi về UBND tỉnh, Sở Tài chính. + Tại mục (6): đề nghị ghi rõ số văn bản, ngày ban hành văn bản, tên đơn vị ban hành văn bản). Mẫu 01/NQ11 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> BÁO CÁO TỔNG HỢP TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT 11/NQ-CP CỦA CHÍNH PHỦ (Ban hành kèm theo Chỉ thị số 08/CT-UBND ngày 16 tháng 3 năm 2011) Đơn vị: Tr.đ <jsontable name="bang_6"> </jsontable> <jsontable name="bang_7"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN VIỆC KIỂM TRA AN TOÀN THỰC PHẨM HÀNG HÓA CÓ NGUỒN GỐC THỰC VẬT NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ; Căn cứ Luật an toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 được Quốc hội thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 79/2008/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ quy định hệ thống tổ chức quản lý‎, thanh tra và kiểm nghiệm về vệ sinh an toàn thực phẩm, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc kiểm tra an toàn thực phẩm hàng hóa có nguồn gốc thực vật nhập khẩu như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này qui định trình tự, thủ tục, nội dung kiểm tra an toàn thực phẩm (ATTP) đối với hàng hóa có nguồn gốc thực vật dùng làm thực phẩm (sau đây gọi tắt là hàng hóa) nhập khẩu vào Việt Nam thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; trách nhiệm và quyền hạn của các bên có liên quan; 2. Danh mục hàng hóa thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này được quy định tại Phụ lục 1; 3. Thông tư này không điều chỉnh các nội dung, quy định liên quan đến hoạt động kiểm dịch thực vật; Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động liên quan đến sản xuất kinh doanh hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 3. Những hàng hóa nhập khẩu không thuộc diện phải kiểm tra ATTP: 1. Hàng hóa mang theo người để tiêu dùng cá nhân trong định mức được miễn thuế nhập khẩu; 2. Hàng hóa trong túi ngoại giao, túi lãnh sự; 3. Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu; 4. Hàng hóa gửi kho ngoại quan; 5. Hàng hóa là mẫu thử nghiệm, nghiên cứu. Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Lô hàng nhập khẩu: Là lượng hàng hóa nhập khẩu được đăng ký kiểm tra một lần; 2. Lô hàng kiểm tra: Là lượng hàng hóa cùng loại, của cùng một cơ sở sản xuất được đăng ký kiểm tra một lần; 3. Vi phạm nghiêm trọng qui định ATTP: Hàng hóa bị phát hiện có chứa tác nhân gây hại sức khỏe, tính mạng con người; 4. Tần suất lấy mẫu lô hàng: Là số lần thực hiện lấy mẫu kiểm nghiệm đối với các lô hàng kiểm tra nhập khẩu. Điều 5. Yêu cầu đối với hàng hóa nhập khẩu 1. Hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam phải đáp ứng các yêu cầu sau: a) Sản xuất tại quốc gia được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam công nhận đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về bảo đảm ATTP hàng hóa theo quy định của Việt Nam; b) Bao gói hoặc chứa đựng trong các phương tiện phù hợp; ghi nhãn, bao gồm các thông tin: tên hàng hóa, tên và địa chỉ cơ sở sản xuất; mã số (nếu có) và các thông tin khác (bằng tiếng Việt hoặc có nhãn phụ tiếng Việt) theo quy định; c) Kiểm tra và chứng nhận ATTP theo quy định tại Chương III của Thông tư này. 2. Hàng hóa nhập khẩu có chứa thành phần biến đổi gen, hoặc được chiếu xạ, hoặc được sản xuất theo công nghệ mới: a) Đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này; b) Có giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp theo quy định tại Thông tư 63/2010/TT-BNNPTNT . 3. Hàng hóa (bao gồm cả hàng hóa quy định tại khoản 2, Điều này) đã qua chế biến bao gói sẵn nhập khẩu, trước khi lưu thông: a) Đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này; b) Đăng ký bản công bố hợp quy với cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định hiện hành. Điều 6. Hình thức và chỉ tiêu kiểm tra 1. Kiểm tra lô hàng: Các lô hàng nhập khẩu vào Việt Nam phải được kiểm tra thông tin về nguồn gốc xuất xứ, kiểm tra ngoại quan (bao gói, ghi nhãn). Trình tự, thủ tục kiểm tra ATTP lô hàng nhập khẩu được qui định tại Chương III của Thông tư này. 2. Kiểm tra tại nước xuất khẩu: Kiểm tra thực tế hệ thống kiểm soát an toàn thực phẩm và điều kiện bảo đảm ATTP trong quá trình sản xuất hàng hóa của nước xuất khẩu. Hình thức này được xem xét áp dụng trong trường hợp phát hiện nước xuất khẩu có nhiều cơ sở sản xuất có lô hàng vi phạm nghiêm trọng quy định về ATTP (từ 3 cơ sở sản xuất/năm trở lên). 3. Các chỉ tiêu về ATTP phải kiểm nghiệm căn cứ vào lịch sử tuân thủ quy định của nhà sản xuất, nhà nhập khẩu; tình hình thực tế về nguy cơ gây mất an toàn thực phẩm từ nơi sản xuất, nước sản xuất; tình hình thực tế lô hàng và hồ sơ kèm theo; đồng thời dựa trên Danh mục các chỉ tiêu ATTP và mức giới hạn tối đa cho phép theo qui định hiện hành của Việt Nam. Điều 7. Căn cứ kiểm tra 1. Các quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam, quy định quốc tế về ATTP. 2. Trường hợp Việt Nam có ký kết Hiệp định, thỏa thuận song phương về ATTP với nước xuất khẩu thì tuân thủ theo các Điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết Điều 8. Cơ quan kiểm tra, giám sát 1. Cơ quan kiểm tra tại cửa khẩu hoặc nơi tập kết: Các đơn vị thuộc Cục Bảo vệ thực vật hoặc được Cục Bảo vệ thực vật ủy quyền. 2. Cơ quan kiểm tra giám sát hàng hóa lưu thông trên thị trường: Các đơn vị thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được giao nhiệm vụ. 3. Cơ quan kiểm tra ATTP tại nước xuất khẩu: Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thuỷ sản chủ trì, phối hợp với Cục Bảo vệ thực vật và các cơ quan có liên quan. Điều 9. Phí, lệ phí và kinh phí triển khai kiểm tra, giám sát về ATTP. 1. Cơ quan kiểm tra thực hiện thu phí, lệ phí theo qui định hiện hành của Bộ Tài chính. 2. Kinh phí đi kiểm tra tại nước xuất khẩu do ngân sách nhà nước cấp. Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Cục Bảo vệ thực vật dự trù kinh phí đi kiểm tra tại nước xuất khẩu trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Kinh phí kiểm tra giám sát sản phẩm hàng hóa lưu thông trên thị trường do ngân sách nhà nước cấp trong khuôn khổ chương trình giám sát được quy định tại Thông tư số 05/2010/TT-BNNPTNT ngày 22/01/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc kiểm tra, giám sát vệ sinh an toàn thực phẩm nông sản trước khi đưa ra thị trường hoặc từ các nguồn kinh phí hợp pháp khác. Chương II ĐĂNG KÝ XUẤT KHẨU VÀ KIỂM TRA TẠI NƯỚC XUẤT KHẨU Điều 10. Hồ sơ đăng ký của nước xuất khẩu Cơ quan có thẩm quyền về ATTP đối với hàng hóa có nguồn gốc thực vật của nước xuất khẩu (sau đây gọi là Cơ quan thẩm quyền của nước xuất khẩu) gửi hồ sơ đăng ký về Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản bao gồm: 1. Thông tin về hệ thống quản lý và năng lực của Cơ quan thẩm quyền của nước xuất khẩu về kiểm soát ATTP theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này; 2. Danh mục thuốc bảo vệ thực vật, chất điều hòa sinh trưởng, chất bảo quản sử dụng trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này; 3. Chương trình giám sát ATTP cập nhật hàng năm của nước xuất khẩu đối với hàng hóa trong quá trình sản xuất, kinh doanh trong nước và xuất khẩu.
2,095
124,648
Điều 11. Thẩm tra hồ sơ đăng ký Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ đăng ký nêu tại Điều 10, Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thuỷ sản chủ trì, phối hợp với Cục Bảo vệ thực vật thực hiện thẩm tra và thông báo kết quả đến Cơ quan thẩm quyền của nước xuất khẩu kết quả thẩm tra. Điều 12. Kiểm tra tại nước xuất khẩu 1. Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản chủ trì, phối hợp với Cục Bảo vệ thực vật xây dựng kế hoạch kiểm tra; thông báo và phối hợp với Cơ quan thẩm quyền của nước xuất khẩu thực hiện kiểm tra hệ thống kiểm soát ATTP và điều kiện bảo đảm ATTP của cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu vào Việt Nam. 2. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc đợt kiểm tra tại nước xuất khẩu, Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thuỷ sản chủ trì, phối hợp với Cục Bảo vệ thực vật xử lý kết quả kiểm tra và công bố báo cáo kết quả kiểm tra. Báo cáo nêu rõ lý do cụ thể những trường hợp chưa được phép xuất khẩu hàng hóa vào Việt Nam nếu kết quả kiểm tra chưa đáp ứng đầy đủ các yêu cầu theo quy định. Chương III TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KIỂM TRA AN TOÀN THỰC PHẨM LÔ HÀNG NHẬP KHẨU Điều 13. Nội dung kiểm tra 1. Kiểm tra hồ sơ; 2. Kiểm tra ngoại quan; 3. Kiểm nghiệm các chỉ tiêu về ATTP theo quy định tại Khoản 3 Điều 6 của Thông tư này. Điều 14. Phương thức kiểm tra, lấy mẫu Hàng hóa nhập khẩu phải được lấy mẫu tại địa điểm do cơ quan kiểm tra quyết định (tại cửa khẩu, nơi tập kết hoặc trong kho bảo quản). Phương thức kiểm tra, lấy mẫu được áp dụng như sau: 1. Kiểm tra thông thường: Thực hiện lấy mẫu kiểm nghiệm lô hàng kiểm tra theo tần suất tối đa đến 10% tùy theo mức độ rủi ro của hàng hóa. Tần suất này được áp dụng đối với từng địa điểm nhập khẩu. Việc lấy mẫu kiểm nghiệm được thực hiện bất kỳ trong số các lô hàng kiểm tra nhập khẩu. Lô hàng kiểm tra được phép làm thủ tục thông quan không phải chờ kết quả kiểm nghiệm chỉ tiêu ATTP. 2. Kiểm tra chặt: Thực hiện lấy mẫu kiểm nghiệm lô hàng kiểm tra theo tần suất 30% khi phát hiện 01 (một) lô hàng kiểm tra trước đó vi phạm nghiêm trọng quy định về ATTP; tần suất 100% khi phát hiện 02 (hai) lô hàng kiểm tra liên tiếp trước đó vi phạm nghiêm trọng quy định về ATTP. Trong các trường hợp này, chủ hàng phải tự bảo quản hàng hóa (tại cửa khẩu, nơi tập kết hoặc kho bảo quản) và chỉ được thông quan khi có chứng nhận về ATTP do cơ quan kiểm tra cấp hoặc được cơ quan kiểm tra cho phép. Trường hợp kiểm nghiệm mẫu 02 (hai) lô hàng kiểm tra liên tiếp có kết quả đạt yêu cầu thì sẽ áp dụng phương thức kiểm tra thông thường. Điều 15. Đăng ký kiểm tra Chủ hàng thực hiện đăng ký kiểm tra về ATTP (theo mẫu qui định tại Phụ lục 4) với cơ quan kiểm tra tại cửa khẩu trong thời gian ít nhất 24 giờ trước khi hàng về đến cửa khẩu. Điều 16. Quy trình kiểm tra 1. Kiểm tra hồ sơ: Cơ quan kiểm tra thực hiện xem xét hồ sơ đăng ký (nguồn gốc xuất xứ, lịch sử tuân thủ các qui định về ATTP của cơ sở sản xuất) và xác nhận đăng ký kiểm tra trong vòng 01 (một) ngày làm việc kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ đăng ký; 2. Kiểm tra ngoại quan: Cơ quan kiểm tra thực hiện kiểm tra tình trạng lô hàng, bao gói, ghi nhãn khi hàng đến cửa khẩu; 3. Lấy mẫu kiểm nghiệm: Cơ quan kiểm tra thực hiện lấy mẫu kiểm nghiệm các chỉ tiêu ATTP tại địa điểm đã được đăng ký. Phương thức kiểm tra, lấy mẫu theo quy định tại Điều 14 của Thông tư này. 4. Lập biên bản kiểm tra và lấy mẫu (theo mẫu quy định tại Phụ lục 5). Điều 17. Xử lý kết quả kiểm tra 1. Cấp chứng nhận kiểm tra ATTP (theo mẫu quy định tại phụ lục 6) đối với các trường hợp sau: a) Lô hàng đang áp dụng phương thức kiểm tra thông thường hoặc lô hàng đang áp dụng phương thức kiểm tra chặt (trường hợp không lấy mẫu kiểm nghiệm), có kết quả kiểm tra hồ sơ và kiểm tra ngoại quan đạt yêu cầu trong thời gian không quá 01 (một) ngày làm việc kể từ khi hàng đến cửa khẩu; b) Lô hàng đang áp dụng hình thức kiểm tra chặt (trường hợp có lấy mẫu kiểm nghiệm) và có kết quả kiểm tra hồ sơ, kiểm tra ngoại quan và kiểm nghiệm mẫu đạt yêu cầu theo quy định trong thời gian không quá 01 (một) ngày làm việc sau khi có kết quả phân tích đạt yêu cầu của phòng kiểm nghiệm được chỉ định. 2. Thông báo lô hàng không đạt yêu cầu ATTP (theo mẫu quy định tại Phụ lục 7) đối với trường hợp lô hàng có kết quả kiểm tra không đạt yêu cầu trong thời gian không quá 01 (một) ngày làm việc sau khi có kết quả kiểm tra. 3. Thời gian từ khi lấy mẫu, gửi mẫu, kiểm nghiệm và trả lời kết quả tối đa không quá 10 ngày làm việc. Điều 18. Nội dung kiểm tra giám sát hàng hoá nhập khẩu lưu thông trên thị trường 1. Kiểm tra thông tin truy xuất nguồn gốc lô hàng nhập khẩu; 2. Kiểm tra điều kiện bảo quản, bao bì, nhãn mác (nếu có) của hàng hóa lưu thông trên thị trường; 3. Lấy mẫu hàng hóa gửi cơ quan kiểm nghiệm được chỉ định phân tích chỉ tiêu ATTP khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm hoặc khi có nghi ngờ về an toàn thực phẩm hoặc khi có yêu cầu của các Cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Chương IV BIỆN PHÁP XỬ LÝ VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM Điều 19. Đối với lô hàng nhập khẩu 1. Thông báo cho cơ quan thẩm quyền về ATTP của nước xuất khẩu đề nghị phối hợp điều tra nguyên nhân và đưa ra các biện pháp khắc phục. 2. Thông báo và phối hợp với các cơ quan chức năng trong nước có liên quan xử lý và giám sát quá trình xử lý lô hàng vi phạm theo quy định của pháp luật. Điều 20. Đối với cơ sở sản xuất 1. Tạm thời đình chỉ việc nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam đối với các cơ sở sản xuất nếu vi phạm một trong các trường hợp sau: a) Có từ 03 (ba) lô hàng kiểm tra trong vòng 6 tháng bị phát hiện vi phạm nghiêm trọng quy định về ATTP; b) Kết quả kiểm tra theo quy định tại Điều 12 cho thấy cơ sở chưa đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về ATTP theo quy định. 2. Cơ sở sản xuất được phép xuất khẩu trở lại vào Việt Nam nếu Cơ quan thẩm quyền nước xuất khẩu có công thư xác nhận Cơ sở đã áp dụng các biện pháp khắc phục sai lỗi phù hợp, đáp ứng điều kiện bảo đảm ATTP theo quy định. Điều 21. Đối với nước xuất khẩu 1. Tạm thời đình chỉ nhập khẩu hàng hóa từ nước xuất khẩu trong trường hợp kết quả kiểm tra theo quy định tại Điều 12 cho thấy hệ thống kiểm soát ATTP của nước xuất khẩu chưa đáp ứng đầy đủ các yêu cầu theo quy định; 2. Chỉ được xuất khẩu trở lại hàng hóa vào Việt Nam khi kết quả kiểm tra giám sát sau đó cho thấy Cơ quan thẩm quyền của nước xuất khẩu đã đưa ra biện pháp kiểm soát ATTP đáp ứng đầy đủ yêu cầu theo quy định. Chương V TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN Điều 22. Trách nhiệm của cơ quan kiểm tra 1. Xác nhận đăng ký kiểm tra, thực hiện kiểm tra; cấp chứng nhận kiểm tra ATTP; hoặc Thông báo lô hàng không đạt yêu cầu ATTP đối với hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại Chương III của Thông tư này; 2. Thông báo chính xác, khách quan và trung thực; tuân thủ chặt chẽ quy trình kiểm tra, lấy mẫu sản phẩm hàng hóa theo quy định để thẩm tra khi có yêu cầu; 3. Phối hợp với cơ quan Hải quan kiểm tra hàng hóa nhập khẩu, xử lý và giám sát quá trình xử lý các trường hợp vi phạm quy định về ATTP; 4. Thực hiện truy xuất nguồn gốc lô hàng nhập khẩu không bảo đảm ATTP; 5. Thu phí, lệ phí theo quy định. Điều 23. Quyền hạn của cơ quan kiểm tra 1. Yêu cầu chủ hàng cung cấp tài liệu, hồ sơ liên quan để phục vụ công tác kiểm tra; 2. Tiến hành kiểm tra, lấy mẫu hàng hóa nhập khẩu theo phương thức và trình tự thủ tục được quy định tại Thông tư này; 3. Quyết định biện pháp xử lý và giám sát việc xử lý các lô hàng không đạt yêu cầu nhập khẩu. Điều 24. Trách nhiệm của chủ hàng nhập khẩu 1. Thực hiện đăng ký kiểm tra về ATTP theo quy định tại Điều 15 của Thông tư này; 2. Tạo điều kiện để cán bộ của Cơ quan kiểm tra thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, lấy mẫu kiểm nghiệm và giám sát hàng hóa theo qui định; 3. Cung cấp đầy đủ hồ sơ, mẫu vật liên quan để phục vụ công tác kiểm tra, truy xuất nguồn gốc; 4. Chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính và chịu sự giám sát của Cơ quan có thẩm quyền; 5. Nộp phí và lệ phí kiểm tra, kiểm nghiệm theo qui định hiện hành của Bộ Tài chính và thanh toán các khoản chi phí thực tế trong việc xử lý lô hàng không đạt yêu cầu ATTP; 6. Tự chịu trách nhiệm về việc bảo quản hàng hóa đã được kiểm tra trong suốt thời gian chờ kết luận kiểm tra đối với phương thức kiểm tra chặt hoặc chờ quyết định xử lý của Cơ quan có thẩm quyền đối với trường hợp lô hàng đã có kết luận kiểm tra không đạt yêu cầu nhập khẩu. Điều 25. Quyền hạn của chủ hàng nhập khẩu 1. Được đề nghị cơ quan kiểm tra xem xét lại kết quả kiểm tra hoặc yêu cầu tái kiểm tra; 2. Được quyền khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Điều 26. Trách nhiệm của Đoàn kiểm tra tại nước xuất khẩu 1. Thực hiện việc kiểm tra ATTP tại nước xuất khẩu sau khi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quyết định thành lập đoàn kiểm tra; 2. Phối hợp với Cơ quan thẩm quyền của nước xuất khẩu triển khai các nội dung kiểm tra; 3. Báo cáo kết quả kiểm tra với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc đợt kiểm tra tại nước xuất khẩu; 4. Thông báo kết quả kiểm tra với Cơ quan thẩm quyền của nước xuất khẩu theo quy định tại Điều 12 của Thông tư này. Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 27. Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản 1. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký xuất khẩu hàng hóa vào Việt Nam từ Cơ quan thẩm quyền của nước xuất khẩu; trao đổi thông tin, thông báo kế hoạch kiểm tra (khi cần thiết) với Cơ quan thẩm quyền nước xuất khẩu và trình Bộ ban hành quyết định thành lập đoàn kiểm tra của Việt Nam sang kiểm tra tại nước xuất khẩu;
2,126
124,649
2. Chủ trì, phối hợp với Cục Bảo vệ thực vật: a) Thực hiện công bố Danh sách các quốc gia được phép xuất khẩu hàng hóa vào Việt Nam; các quốc gia tạm thời bị đình chỉ xuất khẩu vào Việt Nam; các cơ sở sản xuất tạm thời bị đình chỉ xuất khẩu hàng hóa vào Việt Nam; thông báo phương thức kiểm tra chặt đối với hàng hóa của quốc gia vi phạm nghiêm trọng các quy định về ATTP; thông báo cho Cơ quan thẩm quyền nước xuất khẩu về lô hàng không bảo đảm ATTP và đề nghị phối hợp điều tra nguyên nhân và đưa ra các biện pháp khắc phục; b) Thực hiện kiểm tra đối với hệ thống kiểm soát ATTP và điều kiện bảo đảm ATTP của cơ sở sản xuất hàng hóa tại nước xuất khẩu; c) Thực hiện truy xuất nguồn gốc lô hàng nhập khẩu không bảo đảm ATTP. 3. Hàng năm, hoặc đột xuất (khi có yêu cầu), báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về tình hình kiểm tra ATTP đối với hàng hóa nhập khẩu; 4. Hàng năm, xây dựng kế hoạch và dự trù kinh phí cho việc thực hiện kiểm tra ATTP đối với nước xuất khẩu trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt, cấp kinh phí. Điều 28. Cục Bảo vệ thực vật 1. Chỉ đạo và giám sát các đơn vị trực thuộc hoặc ủy quyền: a) Thực hiện kiểm tra và cấp chứng nhận kiểm tra ATTP, hoặc thông báo những trường hợp lô hàng nhập khẩu không đạt yêu cầu ATTP; b) Thông báo phương thức kiểm tra chặt đối với các lô hàng từ cơ sở sản xuất vi phạm nghiêm trọng các quy định về ATTP; c) Phối hợp với các cơ quan chức năng xử lý các lô hàng không bảo đảm ATTP và giám sát quá trình thực hiện. 2. Phối hợp với Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản triển khai các hoạt động quy định tại khoản 2, Điều 27 của Thông tư này; 3. Hướng dẫn các đơn vị được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát ATTP hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường; 4. Hàng năm, hoặc đột xuất (khi có yêu cầu), báo cáo tình hình kiểm tra ATTP hàng hóa nhập khẩu về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản); 5. Hàng năm, xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí cho việc thực hiện kiểm tra ATTP đối với hàng hóa nhập khẩu theo phân công đối với các nội dung không được thu phí, lệ phí trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt, cấp kinh phí. Điều 29. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 1. Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc theo phân công thực hiện việc kiểm tra giám sát ATTP đối với hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên địa bàn theo qui định và hướng dẫn của các Cục quản lý chuyên ngành; 2. Thông báo kịp thời với Cục Quản lý chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản, Cục Bảo vệ thực vật trường hợp hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên địa bàn vi phạm qui định về ATTP; 3. Phối hợp với các cơ quan chức năng xử lý các lô hàng không bảo đảm ATTP và giám sát quá trình thực hiện; 4. Hàng năm, hoặc đột xuất (khi có yêu cầu), gửi báo cáo kết quả kiểm tra giám sát ATTP đối với hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên địa bàn về Cục Bảo vệ thực vật để tổng hợp báo cáo Bộ; 5. Hàng năm, xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí cho việc thực hiện kiểm tra giám sát ATTP đối với hàng hóa nhập khẩu theo phân công trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, cấp kinh phí. Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 30. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2011. Điều 31. Sửa đổi, bổ sung Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các đơn vị báo cáo về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Cục Quản lý chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản, Cục Bảo vệ thực vật) để xem xét, sửa đổi, bổ sung./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN THÀNH LẬP VÀ ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, CHI NHÁNH CỦA TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 09 tháng 6 năm 2000; Căn cứ Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Nghị định số 80/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ quy định về hợp tác, đầu tư với nước ngoài trong lĩnh vực khoa học và công nghệ; Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thành lập và đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ có vốn đầu tư nước ngoài, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài tại Việt Nam như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn điều kiện thành lập và thủ tục đăng ký hoạt động của tổ chức nghiên cứu khoa học, tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi chung là tổ chức khoa học và công nghệ có vốn đầu tư nước ngoài); thủ tục thành lập, quyền và nghĩa vụ của văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài tại Việt Nam. Điều 2. Ngôn ngữ sử dụng và hình thức nộp hồ sơ 1. Hồ sơ và các văn bản chính thức gửi các cơ quan nhà nước Việt Nam được làm bằng tiếng Việt hoặc bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài thông dụng. Trường hợp có sự khác nhau giữa bản tiếng Việt và bản tiếng nước ngoài thì áp dụng bản tiếng Việt. Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp hoặc chứng nhận trong hồ sơ phải được dịch ra tiếng Việt và được hợp pháp hoá lãnh sự. 2. Hồ sơ đề nghị thành lập và đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ có vốn đầu tư nước ngoài, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài tại Việt Nam được nộp trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính đến Bộ Khoa học và Công nghệ. Chương II ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP VÀ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI Điều 3. Điều kiện thành lập tổ chức khoa học và công nghệ có vốn đầu tư nước ngoài Tổ chức khoa học và công nghệ có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 13 Nghị định số 80/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ quy định về hợp tác, đầu tư với nước ngoài trong lĩnh vực khoa học và công nghệ (sau đây viết tắt là Nghị định số 80). Khoản b, c, d Điều 13 Nghị định số 80 được hướng dẫn cụ thể như sau: 1. Điều lệ hoạt động của tổ chức phải có đầy đủ các nội dung cơ bản theo quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này. Trong đó, lĩnh vực hoạt động được ghi rõ ràng, cụ thể, phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam. 2. Điều kiện về nhân lực khoa học và công nghệ, trụ sở chính và cơ sở vật chất - kỹ thuật áp dụng theo quy định tại Điều 5 và Điều 6 Thông tư số 02/2010/TT-BKHCN ngày 18 tháng 3 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thành lập và đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ (sau đây viết tắt là Thông tư số 02). Đối với trường hợp tổ chức khoa học và công nghệ liên doanh giữa tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài, số vốn của phía nước ngoài phải chiếm ít nhất 10% tổng số vốn đăng ký hoạt động của tổ chức và không được thấp hơn 100.000.000 đồng. Điều 4. Trình tự, thủ tục ra quyết định thành lập tổ chức khoa học và công nghệ có vốn đầu tư nước ngoài 1. Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đề nghị thành lập đến Văn phòng Đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ (sau đây viết tắt là Văn phòng Đăng ký) trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ. Trình tự, thủ tục ra quyết định thành lập được thực hiện theo quy định tại Điều 14 và Điều 15 Nghị định số 80, trừ trường hợp đặc biệt, Bộ Khoa học và Công nghệ trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. 2. Văn phòng Đăng ký có trách nhiệm là đầu mối tiếp nhận và thẩm định hồ sơ thành lập của tổ chức khoa học và công nghệ có vốn đầu tư nước ngoài. a) Đối với tổ chức khoa học và công nghệ có vốn đầu tư nước ngoài thuộc thẩm quyền thành lập của Thủ tướng Chính phủ, Văn phòng Đăng ký lập báo cáo thẩm tra và báo cáo Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ để trình Thủ tướng Chính phủ. Trường hợp Bộ Khoa học và Công nghệ được Thủ tướng Chính phủ giao phê duyệt điều lệ hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ có vốn đầu tư nước ngoài, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được giao nhiệm vụ, Văn phòng Đăng ký trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ra quyết định phê duyệt điều lệ hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ có vốn đầu tư nước ngoài. b) Đối với tổ chức khoa học và công nghệ có vốn đầu tư nước ngoài thuộc thẩm quyền thành lập của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, Văn phòng Đăng ký thẩm tra và trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ra quyết định thành lập và quyết định phê duyệt điều lệ hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ có vốn đầu tư nước ngoài.
1,968
124,650
c) Khi có thay đổi về điều lệ hoạt động, tổ chức khoa học và công nghệ có vốn đầu tư nước ngoài gửi văn bản đề nghị kèm theo dự thảo điều lệ đến Văn phòng Đăng ký. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, Văn phòng Đăng ký trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định phê duyệt điều lệ thay đổi, bổ sung hoặc báo cáo Bộ trưởng trình Thủ tướng Chính phủ quyết định theo thẩm quyền. 3. Trong quá trình thẩm định hồ sơ thành lập tổ chức khoa học và công nghệ có vốn đầu tư nước ngoài, nếu xét thấy cần thiết, Văn phòng Đăng ký có quyền: a) Lấy ý kiến chuyên gia để xem xét hồ sơ, đánh giá năng lực của tổ chức. b) Trao đổi trực tiếp với đại diện tổ chức khoa học và công nghệ có vốn đầu tư nước ngoài để làm rõ các nội dung liên quan tới hồ sơ thành lập. c) Trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ văn bản xin ý kiến của các cơ quan, tổ chức có liên quan đối với các lĩnh vực hoạt động mà Nhà nước có quy định điều kiện riêng. d) Trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập hội đồng thẩm định hồ sơ thành lập; thành phần hội đồng bao gồm các nhà quản lý, chuyên gia, nhà khoa học có trình độ và uy tín trong các lĩnh vực liên quan. Điều 5. Đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ có vốn đầu tư nước ngoài 1. Tổ chức khoa học và công nghệ có vốn đầu tư nước ngoài nộp hồ sơ đăng ký hoạt động đến Văn phòng Đăng ký sau khi được Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập và phê duyệt điều lệ theo thẩm quyền. 2. Điều kiện và hồ sơ đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện theo quy định tại Điều 3, 4, 5, 6 Thông tư số 02. 3. Tổ chức khoa học và công nghệ có vốn đầu tư nước ngoài nộp phí, lệ phí theo quy định tại Thông tư số 187/2009/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động về khoa học và công nghệ và lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ. Điều 6. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ 1. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ do Bộ Khoa học và Công nghệ cấp cho tổ chức khoa học và công nghệ có vốn đầu tư nước ngoài theo mẫu quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này. 2. Thời hạn Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ theo đúng thời hạn thực hiện dự án được ghi trong Giấy chứng nhận đầu tư của tổ chức. Trường hợp tổ chức khoa học và công nghệ có vốn của nước ngoài đã đăng ký hoạt động trước ngày Nghị định số 80 có hiệu lực thi hành thì Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ có thể không ghi thời hạn hiệu lực. 3. Quy định về sử dụng, đăng ký lại, đăng ký sửa đổi, bổ sung, thu hồi, huỷ bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ của tổ chức khoa học và công nghệ có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện theo quy định tại Điều 8 và Điều 9 Thông tư số 02. Điều 7. Đăng ký hoạt động của văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ có vốn đầu tư nước ngoài 1. Tổ chức khoa học và công nghệ có vốn đầu tư nước ngoài đăng ký hoạt động văn phòng đại diện, chi nhánh tại Sở Khoa học và Công nghệ nơi đặt trụ sở văn phòng đại diện, chi nhánh. 2. Điều kiện và hồ sơ đăng ký hoạt động văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ có vốn đầu tư nước ngoài, trình tự, thủ tục đăng ký và thu hồi, huỷ bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận hoạt động thực hiện theo quy định tại Điều 11 và Điều 12 Thông tư số 02. 3. Tổ chức khoa học và công nghệ có vốn đầu tư nước ngoài khi đăng ký hoạt động văn phòng đại diện, chi nhánh phải nộp phí, lệ phí theo quy định tại Thông tư số 187/2009/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động về khoa học và công nghệ và lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ. Chương III VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, CHI NHÁNH CỦA TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM Điều 8. Điều kiện thành lập và hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài tại Việt Nam 1. Văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài tại Việt Nam được thành lập khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện thành lập và hồ sơ quy định tại Điều 26 và Điều 27 Nghị định số 80. 2. Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài tại Việt Nam được lập theo mẫu quy định tại Phụ lục III kèm theo Thông tư này. Điều 9. Nội dung Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài tại Việt Nam 1. Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Khoa học và Công nghệ cấp và phải có những nội dung chính sau: a) Tên, địa chỉ trụ sở của văn phòng đại diện, chi nhánh. b) Tên, địa chỉ trụ sở của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài. c) Thông tin về người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh. d) Nội dung hoạt động của văn phòng đại diện, chi nhánh. đ) Số người Việt Nam và người nước ngoài làm việc tại văn phòng đại diện, chi nhánh. e) Số, ngày cấp và thời hạn của Giấy phép. 2. Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài tại Việt Nam được cấp theo mẫu quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư này. Điều 10. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài tại Việt Nam 1. Văn phòng Đăng ký có trách nhiệm là đầu mối tiếp nhận và thẩm định hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài tại Việt Nam. 2. Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Đăng ký xem xét hồ sơ, trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ văn bản gửi lấy ý kiến Uỷ ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài đặt trụ sở văn phòng đại diện, chi nhánh và các Bộ, cơ quan liên quan về các vấn đề sau: a) Tình hình hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài có liên quan tại địa phương (nếu có) và ý kiến của Uỷ ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức nước ngoài đặt trụ sở văn phòng đại diện, chi nhánh. b) Tình hình hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài có các chương trình, dự án liên quan tới Bộ, ngành (nếu có). c) Xác minh các yếu tố về nhân thân của người dự kiến làm trưởng văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam (trong trường hợp cần thiết). 3. Trong quá trình xem xét hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép, đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung và gia hạn Giấy phép, Bộ Khoa học và Công nghệ có quyền yêu cầu tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài xuất trình các tài liệu liên quan để chứng minh nếu trong hồ sơ có thông tin cần làm rõ. 4. Trong quá trình xem xét hồ sơ xin cấp sửa đổi, bổ sung và gia hạn Giấy phép, nếu xét thấy cần thiết, trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của tổ chức, Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan cử đoàn công tác tiến hành thẩm tra tại chỗ hoạt động của văn phòng đại diện, chi nhánh. 5. Tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài đăng ký thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam nộp phí, lệ phí theo quy định tại Thông tư số 166/2010/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động về khoa học và công nghệ, lệ phí cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài tại Việt Nam. Điều 11. Quyền và nghĩa vụ của văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài tại Việt Nam 1. Văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài tại Việt Nam có các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 13, Khoản 1 và Khoản 3 Điều 14 Nghị định số 06/2005/NĐ-CP ngày 19 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ quy định về việc lập và hoạt động của văn phòng đại diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam. 2. Văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài tại Việt Nam thực hiện chế độ báo cáo bằng văn bản định kỳ hàng năm cho Bộ Khoa học và Công nghệ về tình hình hoạt động tại Việt Nam theo mẫu quy định tại Phụ lục V kèm theo Thông tư này, đồng thời có trách nhiệm báo cáo, cung cấp tài liệu hoặc giải thích những vấn đề liên quan tới hoạt động của văn phòng đại diện, chi nhánh cho Bộ Khoa học và Công nghệ khi có yêu cầu. Điều 12. Tuyển dụng và quản lý người làm việc tại văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài tại Việt Nam 1. Số lượng người nước ngoài và người Việt Nam làm việc tại văn phòng đại diện, chi nhánh là số cán bộ, nhân viên làm việc thường xuyên trong thời hạn Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài tại Việt Nam và không vượt quá số lượng đã quy định trong Giấy phép. 2. Trường hợp văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài tại Việt Nam được thành lập theo chương trình, dự án hợp tác, nghiên cứu với các đối tác là Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của Việt Nam thì trong văn bản thoả thuận phải quy định chi tiết số nhân viên nước ngoài và thời hạn làm việc của các nhân viên tại văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam. Văn bản thoả thuận này là một trong những căn cứ để Bộ Khoa học và Công nghệ cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài tại Việt Nam.
2,144
124,651
3. Việc tuyển dụng người nước ngoài vào làm việc tại văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài tại Việt Nam thực hiện theo quy định của pháp luật về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. 4. Trong quá trình hoạt động tại Việt Nam, nếu có sự thay đổi về nhân sự được tuyển dụng làm việc tại văn phòng đại diện, chi nhánh, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có sự thay đổi, văn phòng đại diện, chi nhánh phải gửi báo cáo kèm theo bản sao những tài liệu có liên quan đến Văn phòng Đăng ký. Trường hợp văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài tại Việt Nam có nhu cầu thay đổi số lượng nhân viên nước ngoài làm việc thì phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 13. Quy định chuyển tiếp 1. Văn phòng Đăng ký thực hiện rà soát các Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ đã cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, thông báo bằng văn bản cho tổ chức khoa học và công nghệ có vốn của nước ngoài để đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định tại Thông tư này. Thông báo của Bộ Khoa học và Công nghệ gửi tổ chức khoa học và công nghệ tối đa 03 lần, mỗi lần cách nhau 30 ngày. Nếu quá thời hạn này mà tổ chức khoa học và công nghệ có vốn của nước ngoài không thực hiện thủ tục đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định của Thông tư này, Văn phòng Đăng ký trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ làm thủ tục huỷ bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định. 2. Các tổ chức khoa học và công nghệ có vốn của nước ngoài thành lập và đăng ký hoạt động trước ngày Thông tư này có hiệu lực phải thực hiện thủ tục đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định của Thông tư này. a) Trường hợp đăng ký thay đổi cơ cấu vốn đăng ký (bên nước ngoài rút vốn hoặc chuyển nhượng vốn cho bên Việt Nam), tổ chức khoa học và công nghệ có vốn của nước ngoài phải có văn bản gửi Văn phòng Đăng ký, kèm theo Biên bản họp hội đồng sáng lập/những người sáng lập thông qua nội dung rút vốn của bên nước ngoài hoặc chuyển nhượng vốn của bên nước ngoài cho bên Việt Nam. Sau khi không còn vốn góp của nước ngoài, tổ chức khoa học và công nghệ thực hiện việc đăng ký hoạt động tại Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh/thành phố nơi tổ chức đặt trụ sở chính theo quy định tại Điểm b, Khoản 3 Điều 8 Thông tư số 02. b) Trường hợp giữ nguyên phần vốn góp của bên nước ngoài, tổ chức khoa học và công nghệ có vốn của nước ngoài phải hoàn thiện hồ sơ đăng ký lại theo quy định của Thông tư này. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Đăng ký trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ cho tổ chức theo mẫu quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này, đồng thời ra quyết định công nhận tổ chức và phê duyệt điều lệ tổ chức và hoạt động. 3. Các văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài tại Việt Nam đã được cấp Giấy phép thành lập vẫn được tiếp tục hoạt động theo đúng nội dung quy định trong Giấy phép. Điều 14. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký. 2. Bãi bỏ quy định về thành lập tổ chức khoa học và công nghệ có vốn của nước ngoài tại Điểm a, Khoản 2, Điều 1 Thông tư số 02. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức phản ánh kịp thời bằng văn bản về Bộ Khoa học và Công nghệ để xem xét, quyết định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA ĐIỀU LỆ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI (Ban hành kèm theo Thông tư số 01/TT-BKHCN ngày 16 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ) Điều lệ hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ có vốn đầu tư nước ngoài phải bao gồm các nội dung cơ bản sau: Chương I. Điều khoản chung Tên tổ chức khoa học và công nghệ có vốn đầu tư nước ngoài: tên bằng tiếng Việt, tên bằng tiếng nước ngoài (nếu có), tên viết tắt bằng tiếng Việt hoặc bằng tiếng nước ngoài (nếu có). Trụ sở chính: địa chỉ, điện thoại, fax. Cơ sở pháp lý cho tổ chức và hoạt động: Luật Khoa học và Công nghệ, Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ, Nghị định số 80/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ quy định về hợp tác và đầu tư với nước ngoài trong lĩnh vực khoa học và công nghệ và các văn bản pháp luật khác có liên quan. Chương II. Lĩnh vực hoạt động, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn Lĩnh vực hoạt động, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của tổ chức khoa học và công nghệ được xác định theo mục tiêu, nhiệm vụ do tổ chức, cá nhân thành lập xác định, tuân thủ quy định tại Điều 4 Nghị định số 80/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ quy định về hợp tác và đầu tư với nước ngoài trong lĩnh vực khoa học và công nghệ và phù hợp với các quy định khác của pháp luật Việt Nam. Chương III. Tổ chức bộ máy Cơ cấu tổ chức, thể thức bổ nhiệm và miễn nhiệm, nhiệm vụ và quyền hạn của các chức danh trong bộ máy lãnh đạo và các cơ quan khác (Hội đồng sáng lập, Hội đồng Viện/Trung tâm/…, Hội đồng khoa học, Hội đồng cố vấn) của tổ chức khoa học và công nghệ. Chương IV. Cơ sở vật chất - kỹ thuật và tài chính Quy định về nguồn gốc cơ sở vật chất - kỹ thuật của tổ chức, số vốn đăng ký, các bên góp vốn, tỷ lệ góp vốn, nguyên tắc tăng, giảm vốn và các nguyên tắc về tài chính khác. Chương V. Giải thể Quy định rõ các điều kiện, trình tự, thủ tục giải thể. Chương VI. Điều khoản thi hành Thời gian điều lệ có hiệu lực, điều kiện sửa đổi và bổ sung điều lệ. PHỤ LỤC II MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CHO TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI (Ban hành kèm theo Thông tư số 01/TT-BKHCN ngày 16 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC III MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN/CHI NHÁNH CỦA TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Thông tư số 01/TT-BKHCN ngày 16 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ) ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN/CHI NHÁNH CỦA TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM Kính gửi: Bộ Khoa học và Công nghệ 1. Tên tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài: Tên đầy đủ: Tên dịch ra tiếng Việt: Tên viết tắt (nếu có): 2. Quốc tịch của tổ chức: 3. Giấy phép thành lập/đăng ký hoạt động hoặc giấy tờ tương đương: Số: do: cấp ngày: 4. Trụ sở chính: Địa chỉ: (ghi theo thông tin trên Giấy phép thành lập/đăng ký hoạt động hoặc giấy tờ tương đương) Điện thoại: Fax: Email: 5. Lĩnh vực hoạt động chính: 6. Đại diện theo pháp luật: (đại diện có thẩm quyền) Họ và tên: Chức vụ: Quốc tịch: 7. Tóm tắt quá trình thành lập và hoạt động của tổ chức: Sơ lược về lịch sử phát triển, chức năng, nhiệm vụ của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài, những hoạt động của tổ chức, đặc biệt là hoạt động hợp tác quốc tế. Đề nghị được cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện/Chi nhánh tại Việt Nam với nội dung cụ thể như sau: Tên đầy đủ của Văn phòng đại diện/Chi nhánh tại Việt Nam: Tên viết tắt (nếu có): Tên giao dịch bằng tiếng nước ngoài: Địa điểm đặt trụ sở Văn phòng đại diện/Chi nhánh: Nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện/Chi nhánh: Số người làm việc tại Văn phòng đại diện/Chi nhánh: Số người nước ngoài: Số người Việt Nam: Người đứng đầu Văn phòng đại diện/Chi nhánh: Ngày sinh: Quốc tịch: Hộ chiếu/CMND số: do: cấp ngày: tại: Chức danh: Địa chỉ liên hệ tại Việt Nam: Địa chỉ liên hệ tại nước ngoài (nếu có): Tôi cam kết về tính chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung Đơn đề nghị và hồ sơ kèm theo; chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến Văn phòng đại diện/Chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài tại Việt Nam và các quy định của Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện/Chi nhánh. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC IV MẪU GIẤY PHÉP CẤP CHO VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN/CHI NHÁNH CỦA TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Thông tư số 01/TT-BKHCN ngày 16 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> <jsontable name="bang_8"> </jsontable> <jsontable name="bang_9"> </jsontable> THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN/CHI NHÁNH CỦA TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ - Căn cứ Nghị định số 80/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ quy định về hợp tác, đầu tư với nước ngoài trong lĩnh vực khoa học và công nghệ; - Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; - Xét đề nghị của tổ chức…………………………………………. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho phép tổ chức: Trụ sở chính: Quốc tịch: Được thành lập Văn phòng đại diện/Chi nhánh tại tỉnh/thành phố:
2,049
124,652
Điều 2. Tên Văn phòng đại diện/Chi nhánh Tên đầy đủ: Tên giao dịch bằng tiếng nước ngoài: Tên viết tắt (nếu có): Điều 3. Địa chỉ trụ sở Văn phòng đại diện/Chi nhánh Điều 4. Số lượng người lại việc tại Văn phòng đại diện/Chi nhánh Tổng số: người, trong đó: Số người nước ngoài: người. Số người Việt Nam: người. Điều 5. Người đứng đầu Văn phòng đại diện/Chi nhánh Trưởng Văn phòng đại diện/Chi nhánh chịu trách nhiệm về các hoạt động Văn phòng đại diện/Chi nhánh của tổ chức …………………………………………. tại Việt Nam là: Ông/bà: Ngày sinh: Quốc tịch: Hộ chiếu/CMND số: do: cấp ngày tháng năm tại Chức danh: Địa chỉ liên hệ tại Việt Nam: Địa chỉ liên hệ tại nước ngoài (nếu có): Điều 6. Nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện/Chi nhánh (Đối với những hoạt động có điều kiện theo quy định của pháp luật, trước khi thực hiện phải được phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền). Điều 7. Hiệu lực của Giấy phép Giấy phép này có hiệu lực kể từ ngày ký và có giá trị trong năm. Giấy phép này được lập thành 02 bản chính: 01 bản cấp cho ; 01 bản lưu tại Bộ Khoa học và Công nghệ. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> PHỤ LỤC V MẪU BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, CHI NHÁNH CỦA TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Thông tư số 01/TT-BKHCN ngày 16 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ) BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN/CHI NHÁNH CỦA TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM (Năm ..... ) Kính gửi: Bộ Khoa học và Công nghệ 1. Tên Văn phòng đại diện/Chi nhánh: Tên giao dịch bằng tiếng nước ngoài: Tên viết tắt (nếu có): 2. Giấy phép thành lập Số: được cấp ngày: 3. Thông tin giao dịch: Điện thoại: Fax: Email: 4. Tình hình hoạt động của Văn phòng đại diện/Chi nhánh: (Liệt kê những hoạt động và kết quả thực tế trong năm, thuộc phạm vi hoạt động theo Giấy phép thành lập mà Văn phòng đại diện/Chi nhánh đã được Bộ Khoa học và Công nghệ cấp) 5. Đánh giá chung: 6. Kiến nghị, đề xuất: Chúng tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và tính chính xác của nội dung báo cáo. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÀU VẬN CHUYỂN KHÁCH THAM QUAN DU LỊCH VÀ TÀU LƯU TRÚ KHÁCH DU LỊCH TRÊN VỊNH HẠ LONG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Di sản Văn hóa ngày 29 tháng 6 năm 2001; Căn cứ Luật Phòng cháy chữa cháy ngày 29 tháng 6 năm 2001; Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Du lịch ngày 14 tháng 6 năm 2005; Xét đề nghị của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 363/SVHTTDL-NVDL ngày 8 tháng 3 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về việc quản lý hoạt động tàu vận chuyển khách tham quan du lịch và tàu lưu trú khách du lịch trên Vịnh Hạ Long. Điều 2. Quyết định này thay thế các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh như sau: - Quyết định số 4117/2005/QĐ-UBND ngày 03/11/2005 và Quyết định số 1930/2006/QĐ-UBND ngày 10/7/2006; - Quyết định số 410/2006/QĐ-UBND ngày 26/01/2006 và Quyết định số 1555/2006/QĐ-UBND ngày 06/6/2006. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Các ông, bà: Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hạ Long, thủ trưởng các ngành chức năng liên quan và các tổ chức kinh tế - xã hội, các doanh nghiệp và các hộ kinh doanh tầu du lịch trên vịnh Hạ Long chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÀU VẬN CHUYỂN KHÁCH THAM QUAN DU LỊCH VÀ TÀU LƯU TRÚ KHÁCH DU LỊCH TRÊN VỊNH HẠ LONG (Ban hành kèm theo Quyết định số 716/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Bản Quy định này quy định về việc quản lý hoạt động tàu du lịch trên Vịnh Hạ Long, bao gồm: a) Điều kiện hoạt động của tàu du lịch; b) Điều kiện đối với người làm việc trên tàu du lịch; c) Quy định về cảng, bến, vùng neo đậu phục vụ tàu du lịch; d) Hoạt động cảng, bến tàu du lịch, khu vực đón trả khách tại điểm tham quan, vùng neo đậu cho tàu du lịch; đ) Trách nhiệm của chủ phương tiện, thuyền viên, khách du lịch. 2. Đối tượng áp dụng a) Cơ quan quản lý nhà nước theo thẩm quyền; cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia quản lý hoạt động kinh doanh tàu du lịch trên Vịnh Hạ Long; b) Doanh nghiệp, các chủ phương tiện tham gia kinh doanh tàu du lịch trên Vịnh Hạ Long; c) Khách du lịch tham quan, lưu trú trên Vịnh Hạ Long. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong bản Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Tàu du lịch: Là phương tiện vận tải hành khách đường thủy nội địa, đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn, chất lượng dịch vụ tại bản Quy định này để phục vụ khách du lịch trên Vịnh Hạ Long. Tàu du lịch bao gồm: a) Tàu vận chuyển khách tham quan Vịnh Hạ Long (sau đây gọi là tàu tham quan): Là tàu du lịch có đầy đủ các tiêu chuẩn, điều kiện, chất lượng dịch vụ phục vụ khách du lịch tham quan trên Vịnh Hạ Long. b) Tàu vận chuyển khách tham quan và lưu trú trên Vịnh Hạ Long (sau đây gọi là tàu lưu trú): Là tàu du lịch có đầy đủ các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại các Điều 8, Điều 9 bản Quy định này phục vụ khách lưu trú trên tàu. 2. Phương tiện chuyển tải: Là phương tiện có đủ các điều kiện an toàn để thực hiện nhiệm vụ vận chuyển khách du lịch và hàng hóa từ cầu cảng, bến ra tàu du lịch đang neo đậu trong vùng nước của cảng, bến và ngược lại. 3. Boong dạo: Là khu vực được thiết kế riêng đối với tàu du lịch, có cầu thang dẫn lên, có lan can xung quanh đủ độ cao an toàn theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 7, Điều 4 bản Quy định này, nơi để cho khách du lịch tham quan, tắm nắng, ngắm cảnh, chụp ảnh khi tàu đang neo đậu ở cảng, bến, khu vực neo đậu lưu trú hoặc đang hành trình tham quan Vịnh Hạ Long. 4. Vịnh Hạ Long: Là toàn bộ vùng biển đảo có ranh giới xác định tại khoản 1 Điều 1 của Quy chế quản lý Vịnh Hạ Long ban hành kèm theo Quyết định số 498/2007/QĐ-UBND ngày 07/02/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh. 5. Thuyền viên trên tàu du lịch: Là những người thực hiện nhiệm vụ điều khiển, vận hành và những người làm công tác phục vụ, dịch vụ khác trên tàu theo quy định ban hành kèm theo Quyết định số 28/2004/QĐ-BGTVT ngày 07/12/2004 của Bộ Giao thông Vận tải. 6. Chủ tàu du lịch là một trong các đối tượng sau đây: a) Người sở hữu phương tiện; b) Người được người sở hữu phương tiện giao quyền quản l‎ý, sử dụng phương tiện; c) Người thuê phương tiện không có thuyền viên để khai thác vận tải; d) Thuyền trưởng. 7. Điểm tham quan du lịch trên Vịnh Hạ Long (sau đây gọi là điểm tham quan): Là những điểm đón khách du lịch đến tham quan, được cấp có thẩm quyền công bố hoạt động. 8. Tuyến du lịch tham quan Vịnh Hạ Long (sau đây gọi là tuyến du lịch): Là lộ trình liên kết các cảng, bến, khu, điểm, cơ sở cung cấp dịch vụ phục vụ khách du lịch trên Vịnh Hạ Long, được cơ quan có thẩm quyền công bố hoạt động. 9. Khu vực neo đậu tàu phục vụ khách du lịch nghỉ đêm trên Vịnh Hạ Long: Là vùng nước được cấp có thẩm quyền công bố hoạt động để tàu lưu trú neo đậu cho khách du lịch nghỉ đêm trên Vịnh Hạ Long. 10. Điểm dịch vụ trên Vịnh Hạ Long: Là những địa điểm, nơi cung cấp các dịch vụ cho khách du lịch trên Vịnh Hạ Long, được các cấp có thẩm quyền công bố, cấp phép hoạt động. 11. Cảng, bến phục vụ tàu du lịch: Là các cảng, bến thủy nội địa có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 28 bản Quy định này, dùng để đón, trả khách du lịch và thực hiện các dịch vụ khác. Bao gồm: cảng, bến trong đất liền, tại các điểm tham quan du lịch, bãi tắm và vùng nước neo đậu cho tàu lưu trú trên Vịnh Hạ Long. 12. Chủ khai thác cảng, bến phục vụ tàu du lịch: Là cơ quan quản lý, khai thác, kinh doanh dịch vụ tại các cảng, bến phục vụ tàu du lịch theo quy định của pháp luật. 13. Cảng vụ: Trong bản Quy định này, Cảng vụ được hiểu là Cảng vụ đường thủy nội địa trực thuộc Sở Giao thông Vận tải Quảng Ninh. Điều 3. Những hành vi không được thực hiện Ngoài các hành vi bị cấm quy định tại Điều 8 Luật Giao thông đường thỦy nội địa, Điều 7 Luật Bảo vệ môi trường và Điều 12 Luật Du lịch, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động vận chuyển khách du lịch tham quan Vịnh Hạ Long và khách lưu trú trên tàu không được thực hiện các hành vi sau đây: 1. Đối với chủ tàu du lịch a) Sử dụng tàu không đủ điều kiện quy định tại bản Quy định này vào vận chuyển khách du lịch tham quan Vịnh Hạ Long và khách lưu trú trên tàu; b) Nhận chở khách du lịch tham quan Vịnh Hạ Long và khách lưu trú trên tàu nhưng không có hợp đồng bằng văn bản hoặc vé hành khách hợp lệ theo quy định tại bản Quy định này. Thu tiền cao hơn giá niêm yết; thu tiền không có thỏa thuận, thống nhất trước với khách; thu tiền thấp hơn giá tối thiểu theo quy định của cơ quan có thẩm quyền; c) Có hành vi lừa đảo hoặc cấu kết với người khác để lừa đảo khách du lịch. Không xuất hoá đơn, vé hành khách hợp lệ cho khách theo quy định; d) Sử dụng tàu không đủ các giấy tờ, điều kiện theo quy định đối với tàu lưu trú để lừa dối khách, mạo nhận là tàu lưu trú cho khách thuê nghỉ đêm; đ) Tự ý hoán cải, thay đổi kết cấu, tính năng, công dụng hoặc đóng mới tàu du lịch;
2,088
124,653
e) Không bố trí đủ người làm việc trên tàu đảm bảo thực hiện các chức danh theo quy định. Bố trí thời gian làm việc của người lao động trái với Luật Lao động. 2. Đối với thuyền trưởng a) Tự ý đón, trả khách ở cảng, bến hoặc địa điểm chưa được công bố, cấp phép hoạt động; điểm không được ghi trong giấy phép do Cảng vụ cấp, trừ trường hợp khẩn cấp, cứu nạn hoặc bất khả kháng; b) Lập danh sách khách du lịch không đúng tên người, địa chỉ, số lượng người so với thực tế. Vận chuyển khách không đúng tên đã lập trong danh sách hành khách; c) Đưa khách đi tham quan không đúng hành trình, tuyến, điểm tham quan, điểm cung cấp dịch vụ đã được ghi trong giấy phép rời cảng, bến. Không đưa khách đi đủ thời gian đã ký kết, thỏa thuận; tự ý cắt xén hành trình du lịch; thông đồng với người bán để khách du lịch mua bán hàng hóa, hải sản, sử dụng dịch vụ với giá cao; trộm cắp tài sản của khách; d) Cho tàu lưu trú neo đậu không đúng vị trí quy định được ghi trong giấy phép rời cảng, bến. Không khai báo đăng ký tạm trú cho khách du lịch nghỉ đêm trên tàu; đ) Chuyển nhượng khách du lịch sang tàu khác; bỏ khách du lịch tại điểm tham quan; chuyển tải khách trái quy định; e) Làm thủ tục đề nghị cấp giấy phép rời cảng, bến đi Gia Luận (Hải Phòng) nhưng neo đậu tàu cho khách nghỉ đêm trái phép trên tàu trong khu vực Vịnh Hạ Long hoặc vùng nước thuộc huyện Cát Hải (Hải Phòng); 3. Chủ tàu du lịch, thuyền viên, người tham gia kinh doanh dịch vụ có các hành vi vi phạm nội quy, quy định của cảng, bến; 4. Chủ tàu du lịch, thuyền viên, khách du lịch có hành vi liên quan đến tệ nạn xã hội, buôn bán hàng cấm hoặc vi phạm đạo đức, lối sống, tín ngưỡng, văn hóa... của người Việt Nam; 5. Tổ chức, cá nhân cung cấp hàng hóa, dịch vụ (ăn uống, đồ lưu niệm, hải sản...) có hành vi gian lận thương mại, ép khách hàng sử dụng dịch vụ, không niêm yết giá, không có thỏa thuận với khách hàng trước khi bán, thu tiền cao hơn giá niêm yết, hàng hóa không đảm bảo chất lượng, số lượng, không xuất hóa đơn theo quy định; 6. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý, hoạt động của tàu du lịch có hành vi hách dịch, cửa quyền, sách nhiễu, tiêu cực, tự đặt ra các quy định, thủ tục giấy tờ, lệ phí, thu tiền… trái pháp luật và trái với bản Quy định này; lợi dụng chức vụ, quyền hạn, trách nhiệm, có các biểu hiện ép buộc để gây khó khăn cho chủ tàu du lịch, thuyền viên và khách du lịch dưới mọi hình thức; 7. Các hoạt động đổ chất thải xuống vùng nước Vịnh Hạ Long dưới mọi hình thức; 8. Các hành vi khác trái với các quy định của pháp luật, trái với quy định này. Chương II ĐIỀU KIỆN ĐỐI VỚI TÀU DU LỊCH MỤC 1 ĐIỀU KIỆN ĐỐI VỚI TÀU THAM QUAN Điều 4. Điều kiện an toàn, kỹ thuật 1. Phương tiện phải thỏa mãn tiêu chuẩn ổn định cấp tàu S1 theo Quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa TCVN 5801-2005, đảm bảo các điều kiện về an toàn kỹ thuật, đạt hệ số an toàn ổn định trong mọi trạng thái (hệ số K) ≥ 1,50. 2. Trang thiết bị an toàn kỹ thuật a) Có thiết bị thông tin liên lạc bằng điện thoại và VHF (thiết bị VHF có bán kính hoạt động tối thiểu đạt 30km và đảm bảo liên lạc 24/24 giờ với Cảng vụ và Trung tâm cứu hộ, cứu nạn trên Vịnh Hạ Long thuộc Ban Quản lý Vịnh Hạ Long, được gắn cố định tại tàu); lắp đặt, đăng ký thiết bị định vị vệ tinh (GPS) đảm bảo đồng bộ theo yêu cầu kỹ thuật của Hệ thống thông tin quản lý, điều hành hoạt động tàu du lịch của Cảng vụ để kiểm soát toàn bộ hành trình của tàu (vị trí, thời điểm, vận tốc,...); thiết bị Radio để theo dõi thời tiết; thiết bị chống sét và các hệ thống báo động khi có sự cố xảy ra; b) Ngoài số lượng phao theo quy định của đăng kiểm, phải bổ sung thêm phao cá nhân tại phòng vệ sinh, khu dịch vụ, phòng máy, phòng thuyền viên (số lượng đủ đáp ứng số người tối đa tại các khu vực chức năng trên); phải có phao bè đủ cho số khách theo sức chở người và thuyền viên của tàu để phục vụ cho việc cứu nạn; c) Các trang thiết bị phục vụ cho công tác cứu sinh phải để ở nơi dễ thấy, dễ lấy khi xảy ra sự cố. 3. Trang bị y tế: Có tủ thuốc với dụng cụ y tế và một số loại thuốc thông dụng còn hạn sử dụng theo danh mục quy định của ngành Y tế. 4. Trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy: Phải thỏa mãn tiêu chuẩn về trang thiết bị phòng cháy chữa cháy trên tàu theo Quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa TCVN 5801-2005. Ngoài ra tàu tham quan phải có các trang thiết bị sau: a) Bình chữa cháy phải là loại bình bột ABC; b) Có 01 máy bơm chữa cháy động cơ diesel đặt ngoài khu vực buồng máy, có lưu lượng cột áp theo tiêu chuẩn chữa cháy, được lắp đặt truyền động cơ giới độc lập tách rời hệ thống máy chính của tàu. Bộ phận điều khiển máy bơm phải được đặt tại buồng lái của tàu. c) Có hệ thống báo cháy tự động lắp đặt trong buồng máy của tàu và các khu vực chức năng; d) Có nội quy an toàn, sơ đồ chỉ dẫn, biển cấm, biển báo, biển chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy; đ) Có hồ sơ theo dõi, quản lý hoạt động phòng cháy và chữa cháy theo quy định. 5. Thiết bị bảo vệ môi trường trên tàu a) Các thiết bị ngăn ngừa, xử lý ô nhiễm như: Thiết bị ngăn ngừa ô nhiễm do dầu; thiết bị ngăn ngừa ô nhiễm do chất thải bẩn từ nhà vệ sinh, nhà bếp; thiết bị ngăn ngừa ô nhiễm do rác; thiết bị ngăn ngừa ô nhiễm do chất độc lỏng phải được trang bị, vận hành theo đúng yêu cầu quy định của Quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa TCVN 5801-2005, tiêu chuẩn ngành 22TCN 264-06 “Quy phạm ngăn ngừa ô nhiễm do phương tiện thủy nội địa” ban hành kèm theo Quyết định số 50/2006/QĐ-BGTVT ngày 28/12/2006 của Bộ Giao thông Vận tải; b) Nước thải sinh hoạt phải được xử lý đảm bảo đạt QCVN 14: 2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt; nước thải lẫn dầu phải được xử lý đảm bảo đạt QCVN 24:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp; cửa xả nước thải ra môi trường phải đặt ở vị trí thuận lợi chung cho việc kiểm tra, giám sát; c) Máy tầu hoạt động phải có thiết bị giảm rung và giảm âm; buồng máy phải lắp cách âm. Độ ồn do máy tầu phát ra ở khoang hành khách không vượt quá Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN). Nồng độ khí thải phải đạt yêu cầu của TCVN; d) Không được nuôi các loại động vật ở trên các phương tiện; e) Phải có nội quy bảo vệ môi trường. 6. Các trang thiết bị khác a) Tại các phòng và khu vực chức năng trên tàu phải có khả năng thông gió tự nhiên hoặc cưỡng bức, đảm bảo thông thoáng; có trang thiết bị chiếu sáng khi mất điện nguồn như: đèn pin chịu nước, hệ thống đèn chiếu sáng sử dụng pin hoặc ắc quy sử dụng khi mất điện; b) Phòng khách, phòng ăn và các phòng dịch vụ khác phải có cửa thoát hiểm. Cửa phải được thiết kế đảm bảo dễ mở, dễ phá khi có sự cố, không phụ thuộc vào áp lực của nước. Kính cửa thoát hiểm phải bảo đảm an toàn cho người sử dụng cả khi bị phá vỡ. Trang bị búa đặt tại khu vực cửa thoát hiểm, dùng để phá cửa khi có sự cố xảy ra. c) Tàu phải có hệ thống truyền thanh từ phòng thuyền trưởng tới phòng khách, phòng ngủ và các khu vực chức năng khác trên tàu để phổ biến nội quy, hướng dẫn khách thoát hiểm khi có tình huống nguy hiểm, khẩn cấp; d) Có nội quy an toàn, sơ đồ chỉ dẫn thoát hiểm, biển cấm, biển báo chỉ dẫn sử dụng các trang thiết bị phòng cháy chữa cháy, thiết bị an toàn, cứu sinh và đặt ở nơi thuận tiện, dễ thấy; phương án phòng chống giông bão, phương án phòng cháy chữa cháy, phương án thoát hiểm khi có sự cố xảy ra; đ) Các trang thiết bị trên tàu phải được lắp đặt cố định, chắc chắn khi tàu nghiêng, lắc; e) Có trang bị cầu dẫn, sào làm lan can đ­ưa đón khách lên, xuống tàu đảm bảo tuyệt đối an toàn, thuận tiện. 7. Cầu thang, hành lang, boong dạo a) Hành lang, boong dạo, cầu thang lên boong dạo đảm bảo tiêu chuẩn quy định tại Quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa TCVN 5801-2005. b) Số lượng người lên boong dạo trong một thời điểm tối đa không quá 25% so với sức chở người của phương tiện. Điều 5. Yêu cầu thẩm mỹ, tiện nghi 1. Tàu tham quan phải đáp ứng yêu cầu về thẩm mỹ, mầu sắc, có hình dáng đảm bảo hài hoà giữa các khối, tạo sự cân bằng về kiến trúc của phương tiện. 2. Không gian kiến trúc trên tàu phải bố trí đủ các phòng, bộ phận chức năng đáp ứng phục vụ khách du lịch. 3. Phòng khách a) Bài trí sạch, đẹp, trang nhã; b) Sàn lát bằng gỗ hoặc vật liệu khác tạo mầu sắc êm dịu, thuận tiện để làm vệ sinh; c) Có đủ ghế ngồi theo sức chở của tàu và bàn đặt trước các hàng ghế. Ghế ngồi đảm bảo chất lượng, chiều rộng của ghế không nhỏ hơn 50cm/chỗ ngồi; bố trí hành lang đi lại thuận tiện, đảm bảo chiều rộng theo quy phạm; d) Cửa sổ đóng mở thuận tiện, có ri-đô che nắng; đ) Trang bị điều hòa hoặc mỗi bàn 01 quạt điện; e) Có quầy phục vụ đồ uống, bán đồ lưu niệm. 4. Phòng ăn và khu chế biến (có thể sử dụng phòng ăn chung với phòng khách) a) Phòng ăn phải thoáng mát, sạch, đẹp; ngăn cách với khu chế biến đảm bảo không bị ảnh hưởng bởi tiếng ồn, khói, mùi; sàn không bị trơn trượt, có độ nghiêng cần thiết để thoát nước; có đủ bàn và ghế ngồi; có thực đơn và bảng giá; b) Khu chế biến có các loại bàn sơ, tinh chế thực phẩm, soạn đồ ăn. Các loại tủ đựng dụng cụ ăn uống, dụng cụ nhà bếp, bảo quản thực phẩm, lưu mẫu thức ăn đảm bảo theo quy định. Phải có thùng chứa rác thải, thực phẩm thừa. 5. Phòng vệ sinh (WC): a) Bố trí tối thiểu 01 phòng cho tàu có sức chở từ 20 khách trở xuống, 02 phòng cho tàu có sức chở trên 20 khách; b) Đ­ược ốp lát bằng gạch men hoặc các vật liệu tương tự từ sàn đến cổ trần; có bồn cầu và bồn chứa nư­ớc ngọt để xả; có chậu rửa, vòi ­nước, gương treo tường; diện tích tối thiểu 1,80m2/phòng. Cửa ra vào có kích thước tối thiểu đạt 1,90m x 0,80m, ngoài cửa có biển ghi “WC”.
2,087
124,654
6. Tàu phải được trang bị hệ thống chứa nư­ớc sạch đảm bảo đủ phục vụ khách du lịch trong suốt hành trình. Điều 6. Quy định về thuyền viên trên tàu 1. Định biên thuyền viên trên tàu: a) Thuyền viên điều khiển, vận hành tàu: Bố trí đủ các chức danh theo định biên thuyền viên tối thiểu làm việc theo ca trên tàu theo quy định ban hành kèm theo Quyết định số 28/2004/QĐ-BGTVT ngày 07/12/2004 của Bộ Giao thông Vận tải. b) Nhân viên phục vụ: Ngoài số thuyền viên theo quy định tại Điểm a, Khoản 1 Điều này, bố trí tối thiểu 02 nhân viên phục vụ hành khách, trong đó có 01 người làm thuyết minh viên. 2. Đư­ợc ký kết hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật về lao động. 3. Thuyền viên phải đáp ứng các tiêu chuẩn và điều kiện sau: 3.1. Đối với người nước ngoài: Thực hiện theo các quy định hiện hành. 3.2. Đối với người Việt Nam: a) Có lý lịch rõ ràng, đăng ký thường trú hoặc tạm trú theo quy định của pháp luật; b) Tốt nghiệp phổ thông trung học; đủ tiêu chuẩn về sức khoẻ theo quy định của ngành Y tế; c) Có bằng, chứng chỉ chuyên môn phù hợp với chức danh làm việc trên tàu; Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy chữa cháy; Giấy chứng nhận nghiệp vụ du lịch Vịnh Hạ Long; Giấy chứng nhận bơi lội phổ thông do cơ quan có thẩm quyền cấp (đối với thuyền viên đã có bằng thuyền trưởng, máy trưởng, chứng chỉ thủy thủ không cần phải có chứng nhận bơi lội phổ thông); d) Trên mỗi tàu tham quan có tối thiểu 02 nhân viên có giấy chứng nhận về sơ cấp cứu y tế. Nhân viên chế biến thức ăn, nhân viên phục vụ ăn uống phải có giấy chứng nhận đã tập huấn kiến thức về an toàn vệ sinh thực phẩm; đ) Sử dụng trang phục của đội tàu khi làm việc. 4. Khi tàu hoạt động, thuyền viên phải thường trực tại đúng vị trí đã được phân công, nghiêm cấm bỏ vị trí làm việc. 5. Phải có thẻ ra vào cảng, bến nơi chủ tàu ký hợp đồng neo đậu, đón trả khách. Điều 7. Các quy định, điều kiện khác 1. Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế, trong đó đăng ký các ngành nghề: a) Kinh doanh vận chuyển khách du lịch bằng tàu du lịch; b) Kinh doanh dịch vụ ăn uống trên tàu du lịch; c) Kinh doanh các dịch vụ khác (nếu có) theo quy định. 2. Khi kinh doanh các ngành nghề có điều kiện, chủ tàu phải đảm bảo các điều kiện, quy định hiện hành của Nhà nước. 3. Thường xuyên treo Quốc kỳ Việt Nam. Cờ Di sản treo trong các ngày Lễ, Tết và yêu cầu khác của cơ quan chức năng. 4. Bảng nội quy hướng dẫn an toàn, an ninh trật tự; bảng niêm yết giá thuê tàu, giá các loại hàng hoá, dịch vụ trên tàu và các quy định khác được thể hiện bằng tiếng Việt, tiếng Anh, tiếng Trung Quốc theo mẫu thống nhất. Luật giao thông đường thủy nội địa, Quy định quản lý hoạt động tàu du lịch trên Vịnh Hạ Long và bảng nội quy phải được để tại phòng khách. 5. Bảo hiểm: Phải có bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ tàu đối với hành khách; bảo hiểm tai nạn cho tất cả hành khách, thuyền viên; bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tàu đối với người thứ ba. 6. Tàu phải có giấy chứng nhận cơ sở đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm do cấp có thẩm quyền cấp. 7. Tàu phải có giấy xác nhận đăng ký Bản cam kết bảo vệ môi trường. 8. Chủ tàu phải có hợp đồng neo đậu, đón trả khách với chủ khai thác cảng, bến; cam kết chấp hành nghiêm nội quy, quy định của cảng, bến. 9. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động kinh doanh tàu du lịch trên Vịnh Hạ Long, ngoài việc thực hiện các quy định tại bản Quy định này, phải thực hiện các quy định khác của pháp luật có liên quan. MỤC 2 ĐIỀU KIỆN ĐỐI VỚI TÀU LƯU TRÚ Điều 8. Điều kiện chung Ngoài việc thoả mãn các tiêu chuẩn quy định tại các Điều 4, 5, 6, 7 bản Quy định này, tàu lưu trú còn phải: 1. Đạt hệ số an toàn ổn định trong mọi trạng thái (hệ số K) ≥ 2,00. 2. Đạt tiêu chuẩn tàu du lịch hạng Hai theo quy định tại Điều 13 bản Quy định này. 3. Các trang thiết bị, tiện nghị tối thiểu tại sảnh đón tiếp, phòng ngủ, phòng vệ sinh trong phòng ngủ theo quy định tại Phụ lục V kèm theo bản Quy định này. 4. Phòng ngủ phải có phòng vệ sinh khép kín; diện tích tối thiểu: 08m2/phòng (không bao gồm phòng vệ sinh). Trong phòng ngủ phải trang bị thêm phao cá nhân đủ theo số người đăng ký trong phòng; có bản hướng dẫn sử dụng các thiết bị cứu sinh, an toàn, phòng cháy chữa cháy, thoát hiểm và nội quy về an ninh trật tự được thể hiện bằng tiếng Việt, Anh, Trung Quốc; có tối thiểu 01 bình chữa cháy loại ABC. 5. Trong phòng ngủ phải có cửa thoát hiểm, được thiết kế đảm bảo dễ mở, dễ phá khi có sự cố, không phụ thuộc vào áp lực của nước. Kính cửa thoát hiểm phải bảo đảm an toàn cho người sử dụng cả khi bị phá vỡ. Trang bị búa đặt tại khu vực cửa thoát hiểm, dùng để phá cửa khi có sự cố xảy ra. 6. Mỗi tàu lưu trú phải có một phương tiện kèm theo làm nhiệm vụ chuyển tải, cứu hộ, cứu nạn và chữa cháy. Phương tiện phải đủ các điều kiện theo quy định đối với phương tiện thủy nội địa; trang bị máy bơm chữa cháy có lưu lượng nước, cột áp theo tiêu chuẩn chữa cháy; có đủ số phao cứu sinh cá nhân cho số khách của tàu lưu trú. 7. Dưới khoang hầm máy tàu phải có hệ thống chữa cháy tự động hoặc bán tự động có thiết bị điều khiển đặt ở nơi có người trực và ở trên mặt boong. 8. Trang thiết bị khác: a) Có máy vi tính, đường truyền kết nối với mạng internet; b) Có két sắt giữ tiền và tư trang cho khách; c) Phải có hệ thống báo hiệu, báo sự cố nguy hiểm đến từng phòng ngủ và các phòng chức năng; chuông báo cấp cứu từ các phòng ngủ, phòng chức năng đến phòng thuyền trưởng hoặc phòng trực; súng pháo hiệu, sử dụng để báo khi có sự cố xảy ra; 9. Thuyền viên a) Số lượng thuyền viên vận hành tàu: Chủ tàu phải bố trí số thuyền viên vận hành tàu gấp 1,5 lần so với định biên tối thiểu quy định; b) Thuyền trưởng phải có trình độ phù hợp với cấp tàu. Đối với thuyền trưởng hạng Ba phải có thâm niên tối thiểu 03 năm đảm nhận chức danh thuyền trưởng hoặc thuyền phó; c) Nhân viên phục vụ: Phải bố trí nhân viên trực quầy bar, trực buồng.., số lượng tối thiểu 01 người/02 phòng. Điều 9. Điều kiện kinh doanh 1. Chủ thể kinh doanh, khai thác tàu lưu trú phải là doanh nghiệp. Trong doanh nghiệp phải có cán bộ kỹ thuật hiểu biết về phương tiện thủy nội địa. 2. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có ngành nghề: Kinh doanh cơ sở lưu trú trên tàu du lịch; 3. Có Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và Biên bản kiểm tra, xác nhận đủ điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy do Công an tỉnh Quảng Ninh cấp. 4. Có Giấy chứng nhận bảo hiểm cháy nổ bắt buộc hoặc bảo hiểm vật chất thân tàu. 5. Có Giấy chứng nhận cơ sở lưu trú du lịch đạt tiêu chuẩn do Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch Quảng Ninh cấp. Giấy chứng nhận cơ sở lưu trú du lịch đạt tiêu chuẩn và hồ sơ đề nghị cấp được quy định tại Phụ lục I kèm theo bản Quy định này. 6. Có hợp đồng neo đậu tại khu vực neo đậu lưu trú với Ban Quản lý Vịnh Hạ Long. Chương III QUY ĐỊNH VỀ XẾP HẠNG TÀU DU LỊCH Điều 10. Các hạng tàu du lịch 1. Tàu du lịch được phân thành 4 hạng, có tiêu chuẩn từ thấp đến cao, cụ thể gồm: a) Tàu đạt tiêu chuẩn hoạt động; b) Tàu đạt tiêu chuẩn hạng Ba; c) Tàu đạt tiêu chuẩn hạng Hai; d) Tàu đạt tiêu chuẩn hạng Nhất. 2. Ngoài việc phân hạng theo quy định tại Khoản 1 Điều này, tàu lưu trú còn được phân hạng theo quy định của Luật Du lịch. Điều 11. Tiêu chuẩn đối với tàu đạt tiêu chuẩn hoạt động Tàu đáp ứng các quy định tại Điều 4, 5, 6, 7 của bản Quy định này. Điều 12. Tiêu chuẩn đối với tàu hạng Ba Phải đáp ứng các quy định của tàu đạt tiêu chuẩn tại Điều 11 của bản Quy định này và các yêu cầu sau: 1. Tuổi khai thác của tàu không quá 08 năm đối với tàu vỏ gỗ; không quá 11 năm đối với tàu vỏ thép. Thời gian tính từ ngày tàu đưa vào khai thác ghi trên Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện. Cho phép gia hạn 01 lần với thời gian tối đa 03 năm (đối với tàu vỏ gỗ) và 05 năm (đối với tàu vỏ thép) sau khi tàu đã được sửa chữa, hoán cải, nâng cấp đảm bảo chất lượng đăng kiểm. Sau năm 2016 chấm dứt việc gia hạn tàu hạng Ba. 2. Về thiết kế, kiến trúc: Dây chuyền phục vụ giữa các bộ phận đảm bảo thuận tiện. Phòng khách có diện tích tối thiểu đạt 1,1 m2/khách (theo sức chở của phương tiện). Phòng vệ sinh chung đạt 2,5 m2/phòng. 3. Có các dịch vụ bán hàng lưu niệm, giải khát trên tàu. Điều 13. Tiêu chuẩn đối với tàu hạng Hai Phải đáp ứng các quy định của tàu Hạng Ba quy định tại Điều 12 của bản Quy định này và các yêu cầu sau: 1. Tuổi khai thác của tàu không quá 07 năm đối với tàu vỏ gỗ; không quá 10 năm đối với tàu vỏ thép. Thời gian tính từ ngày tàu đưa vào khai thác được ghi trên Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện. Cho phép gia hạn 01 lần với thời gian tối đa 02 năm (đối với tàu vỏ gỗ) và 03 năm (đối với tàu vỏ thép) sau khi tàu đã được sửa chữa, hoán cải, nâng cấp đảm bảo chất lượng đăng kiểm. Sau năm 2015 chấm dứt việc gia hạn tàu hạng Hai. 2. Thiết kế, kiến trúc a) Nội ngoại thất được trang trí trang nhã, hài hoà, đồng bộ. Dây chuyền phục vụ giữa các bộ phận đảm bảo liên hoàn, một chiều; b) Phòng khách có diện tích tối thiểu đạt 1,2m2/khách (theo sức chở của phương tiện). 3. Trang thiết bị, tiện nghi phục vụ a) Trong phòng khách có trang trí tranh, ảnh, cây cảnh, bản đồ tuyến du lịch trên Vịnh Hạ Long,…; có trang bị hệ thống loa, micrô; b) Có máy phát điện đủ công suất cấp điện cho các thiết bị trên tàu, đảm bảo độ ồn, độ rung và an toàn theo quy định. 4. Có các dịch vụ bán hàng lưu niệm, giải khát, ăn uống, nhận giữ tiền và tư trang của khách, khuân vác hành lý trên tàu.
2,071
124,655
5. Có tối thiểu 01 nhân viên phục vụ trên tàu sử dụng thành thạo một ngoại ngữ thông dụng. Điều 14. Tiêu chuẩn đối với tàu hạng Nhất Phải đáp ứng các quy định của tàu hạng Hai quy định tại Điều 13 của bản Quy định này và các yêu cầu sau: 1. Tuổi khai thác của tàu không quá 06 năm đối với tàu vỏ gỗ; không quá 08 năm đối với tàu vỏ thép. Thời gian tính từ ngày tàu đưa vào khai thác được ghi trên Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện và không gia hạn. 2. Thiết kế, kiến trúc và trang thiết bị tiện nghi phục vụ: a) Có khu vực sảnh đón tiếp độc lập với phòng khách. Diện tích sảnh đón tiếp đạt tối thiểu 0,5 m2/ khách. Tại sảnh đón tiếp khách có trang bị bàn, ghế; bản đồ và các tập giới thiệu về Vịnh Hạ Long; b) Có phòng ăn riêng biệt với phòng khách. Diện tích tối thiểu đạt 1,2 m2/ khách. Trong phòng ăn có quầy bar. Phòng khách có diện tích tối thiểu đạt 1,5m2/khách; c) Phòng hội nghị có số chỗ ngồi tối thiểu đạt 50 chỗ. Trong phòng trang bị các thiết bị máy chiếu, màn chiếu, hệ thống âm thanh và các thiết bị văn phòng; Có các phòng, khu chức năng và đường cho xe lăn phục vụ người tàn tật; Có phòng cho trẻ em chơi; d) Mức độ phục vụ: Phục vụ ăn, uống 24/24 giờ; đ) Các khu chức năng dành cho nhân viên riêng biệt với khách. 4. Dịch vụ: Chăm sóc sức khỏe, lưu trú, thể thao, thu đổi ngoại tệ, thanh toán bằng thẻ tín dụng, Internet, giải trí. 5. Về nhân viên phục vụ: a) 100% nhân viên phục vụ có các chứng chỉ nghiệp vụ VTCB (chứng chỉ do Hội đồng cấp chứng chỉ ngành Du lịch Việt Nam cấp), 50% nhân viên sử dụng thành thạo một ngoại ngữ thông dụng; b) Số nhân viên phục vụ đảm bảo tối thiểu theo tỷ lệ: 01 nhân viên/01khách. 6. Có hệ thống quản lý chất lượng và hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn quốc tế. Điều 15. Tổ chức thẩm định, phân hạng tàu du lịch 1. Tàu du lịch phải được kiểm tra, phân hạng hàng năm. 2. Công tác kiểm tra, phân hạng tàu du lịch do Hội đồng thẩm định thực hiện (Hội đồng thẩm định do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập). 3. Cơ chế làm việc a) Đầu kỳ kiểm tra, phân hạng tàu du lịch hàng năm, Chủ tịch Hội đồng quyết định thành lập đoàn kiểm tra phân hạng tàu. Chủ trì tổ chức công tác kiểm tra, phân hạng tàu; b) Yêu cầu đối với các cá nhân đại diện cho các cơ quan tham gia Hội đồng thẩm định: Là các cán bộ chuyên ngành, nắm chắc các quy định của pháp luật đối với lĩnh vực có liên quan đến hoạt động tàu du lịch trên Vịnh Hạ Long. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết luận của mình khi thẩm định; c) Sau 15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc đợt kiểm tra, Chủ tịch Hội đồng có quyết định công nhận kết quả phân hạng, thông báo cho chủ phương tiện và các cơ quan liên quan biết. 4. Đối với tàu đăng ký mới hoặc đăng ký lại sau khi phương tiện sửa chữa, hoán cải, nâng cấp sẽ tiến hành kiểm tra phân hạng trước khi cấp giấy chứng nhận đăng ký phương tiện. 5. Tàu du lịch, sau khi thẩm định không đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 4, 5, 6, 7 của bản Quy định này, không được vận chuyển khách du lịch. 6. Quyết định công nhận hạng, chất lượng của tàu du lịch có giá trị trong vòng 12 tháng kể từ ngày ký. Căn cứ để quyết định chất lượng tàu du lịch là biên bản của đoàn kiểm tra. Biên bản được sử dụng trong thời gian chưa có quyết định công nhận chính thức của Chủ tịch Hội đồng thẩm định. 7. Kết thúc đợt kiểm tra, những tàu không tham gia phân hạng không được vận chuyển khách du lịch. Trường hợp trong thời gian tổ chức thẩm định, tàu đang sửa chữa, lên đà định kỳ, chủ phương tiện phải báo cáo bằng văn bản được chủ cảng, bến tàu du lịch và xưởng đang sửa chữa tàu xác nhận gửi Hội đồng thẩm định. Sau khi việc sửa chữa hoàn thành, chủ phương tiện đề nghị Hội đồng tiến hành kiểm tra, phân hạng cho tàu đảm bảo theo quy định trước khi đưa vào hoạt động. 8. Sau khi nhận được kết quả phân hạng, chủ tàu phải gắn biển phân hạng đúng như quyết định công bố theo mẫu chung. 9. Trách nhiệm của các thành viên trong Hội đồng thẩm định tàu du lịch Căn cứ theo quy định hiện hành và bản Quy định này, các thành viên Hội đồng thẩm định có trách nhiệm: 9.1. Sở Giao thông Vận tải a) Kiểm tra, thẩm định về tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật, trang thiết bị an toàn kỹ thuật, thiết bị bảo vệ môi trường của phương tiện theo quy phạm và các hệ thống thiết bị có liên quan đến kỹ thuật, tính an toàn của phương tiện và hành khách; b) Kiểm tra, thẩm định về điều kiện và số lượng thuyền viên thực hiện nhiệm vụ điều khiển, vận hành tàu, người làm việc trên tàu có liên quan đến an toàn giao thông; kiểm tra bằng, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên thực hiện nhiệm vụ điều khiển, vận hành tàu, người làm việc trên tàu có liên quan đến an toàn giao thông; hệ thống định vị vệ tinh (GPS): 9.2. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch a) Kiểm tra, thẩm định về trang thiết bị phục vụ, dịch vụ du lịch, kiến trúc thẩm mỹ; b) Kiểm tra, thẩm định các điều kiện về nhân viên phục vụ; c) Kiểm tra các thủ tục hành chính có liên quan đến lĩnh vực du lịch. 9.3. Công an tỉnh a) Kiểm tra, thẩm định về trang thiết bị, điều kiện phòng cháy, chữa cháy và các yêu cầu có liên quan. b) Kiểm tra, thẩm định các điều kiện về an ninh, trật tự; c) Kiểm tra, thẩm định các thủ tục hành chính, bằng cấp, chứng chỉ có liên quan đến phòng cháy, chữa cháy và an ninh trật tự; các nội quy, quy định về phòng cháy chữa cháy. 9.4. Ban Quản lý Vịnh Hạ Long Kiểm tra về phương án phòng chống giông bão, cứu hộ cứu nạn; phương án thoát hiểm khi có sự cố; việc thực hiện các quy định tuyên truyền giáo dục về Vịnh Hạ Long; hệ thống thông tin liên lạc, truyền thanh; việc hướng dẫn hành khách về nội quy và sử dụng các thiết bị an toàn trên tàu. 10. Trong quá trình kiểm tra, thẩm định, các thành viên trong hội đồng thẩm định phải ký xác nhận vào biên bản thẩm định và chịu trách nhiệm về ý kiến kết luận của mình. Khi các phần việc có liên quan đến nhau, các thành viên trong hội đồng thống nhất để kết luận. Chương IV TUYẾN, ĐIỂM DU LỊCH Điều 16. Tuyến, điểm du lịch Tuyến, điểm du lịch được quy định chi tiết tại Phụ lục II kèm theo bản Quy định này. Điều 17. Công bố tuyến, điểm du lịch 1. Sở Giao thông vận tải chủ trì cùng các ngành có liên quan thực hiện khảo sát, công bố bổ sung các tuyến, luồng đường giao thông đường thủy nội địa thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý, điểm neo đậu theo quy định của Luật Giao thông đường thủy nội địa. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì cùng các ngành có liên quan thực hiện khảo sát, thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố các tuyến, điểm du lịch trên các tuyến đường thỦy nội địa đã được công bố; công bố điểm mua sắm, điểm dịch vụ... trên Vịnh Hạ Long theo các quy định của Luật Du lịch. 2. Đối với các tuyến đường thủy nội địa ra ngoài địa bàn tỉnh Quảng Ninh, Sở Giao thông Vận tải Quảng Ninh thống nhất với Sở Giao thông Vận tải của địa phương nơi có tuyến đường thỦy nội địa đi qua trình Cục đường thỦy nội địa Việt Nam công bố tuyến thủy nội địa. Việc công bố các tuyến, điểm du lịch trên các tuyến đường thỦy nội địa ra ngoài địa bàn tỉnh Quảng Ninh thực hiện theo quy định của Luật Du lịch. Chương V HOẠT ĐỘNG TÀU DU LỊCH MỤC 1 HOẠT ĐỘNG CỦA TÀU THAM QUAN Điều 18. Danh sách hành khách 1. Danh sách khách du lịch tham quan Vịnh Hạ Long: sử dụng danh sách hành khách theo mẫu quy định tại Phụ lục III của bản Quy định này. 2. Người lập danh sách phải ghi đầy đủ các cột, mục theo yêu cầu, chịu trách nhiệm về tính chính xác của danh sách được lập. 3. Danh sách hành khách được lập thành 02 bản cho mỗi chuyến tàu, 01 bản giao cho thuyền trưởng, 01 bản lưu tại cảng vụ nơi cấp phép rời cảng, bến trong 30 ngày. Điều 19. Cấp phép tàu vào, rời cảng, bến đón, trả khách 1. Căn cứ theo quy định tại Thông tư số 25/2010/TT-BGTVT ngày 31/8/2010 của Bộ Giao thông Vận tải về quản lý hoạt động của cảng, bến thủy nội địa và tình hình thực tế của hoạt động vận chuyển khách du lịch tham quan Vịnh Hạ Long, Cảng vụ thực hiện cấp phép vào, rời cảng, bến cho tàu du lịch theo quy định tại Khoản 2, 3 Điều này. 2. Cấp giấy phép vào cảng, bến a) Việc cấp giấy phép vào cảng, bến cho tàu du lịch được thực hiện cấp một lần trong tháng. Giấy phép vào cảng, bến có giá trị sử dụng trong 30 ngày kể từ ngày cấp. b) Giấy tờ phải xuất trình: - Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa; - Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường; - Danh bạ thuyền viên; - Bằng, chứng chỉ chuyên môn, giấy chứng nhận nghiệp vụ của người làm việc trên tàu theo ca làm việc (theo quy định tại bản Quy định này); - Giấy phép rời cảng, bến cuối cùng. c) Cảng vụ kiểm tra, xác nhận cho phép tàu vào cập cảng, bến để đón khách nếu đủ các điều kiện. Tạm thời lưu giữ sổ danh bạ thuyền viên, giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của tàu trong thời gian tàu đón khách tại cảng. 3. Cấp giấy phép rời cảng, bến: a) Trước khi cấp phép rời cảng, bến Cảng vụ có trách nhiệm kiểm tra thực tế về các điều kiện an toàn, trang thiết bị phòng cháy chữa cháy theo quy định và số lượng khách theo danh sách và phương tiện chuyển tải đi kèm (nếu có) theo quy định của bản Quy định này; b) Khi làm thủ tục cấp phép rời cảng, bến, thuyền trưởng xuất trình giấy phép vào cảng, bến đã được cảng vụ xác nhận; 01 bản danh sách khách du lịch theo quy định tại Điều 18 bản Quy định này; chứng từ xác nhận việc nộp phí, lệ phí, tiền phạt, thanh toán tiền dịch vụ với chủ khai thác cảng, bến hoặc các khoản nợ theo quy định của pháp luật (nếu có); Điều 20. Thời gian cấp phép rời cảng, bến 1. Mùa hè (tính từ ngày 16/4 đến hết ngày 31/10): cấp từ 06h00’; ngừng cấp từ 16h30’.
2,065
124,656
2. Mùa đông (tính từ ngày 01/11 đến hết ngày 15/4 năm sau): cấp từ 06h30’; ngừng cấp từ 16h00’. Điều 21. Thời gian tàu phải cập cảng, bến 1. Mùa hè (tính từ ngày 16/4 đến hết ngày 31/10): Chậm nhất đến 19h00’. 2. Mùa đông (tính từ ngày 01/11 đến hết ngày 15/4 năm sau): Chậm nhất đến 18h30’. Điều 22. Chuyển tải khách trong vùng nước cảng, bến 1. Tàu lưu trú được phép neo đậu trong vùng nước cảng, bến để chuyển tải khách từ cầu cảng, bến ra tàu và ngược lại. Chủ phương tiện, thuyền trưởng phải chịu trách nhiệm về việc chuyển tải khách. 2. Thuyền trưởng phương tiện chuyển tải chỉ được chở khách đúng số lượng, đúng tên khách theo danh sách đã đăng ký tạm trú ra tàu lưu trú. 3. Phương tiện chuyển tải không được dùng để vận chuyển khách tham quan Vịnh Hạ Long như tàu du lịch. 4. Các phương tiện chuyển tải, đón trả khách tại khu vực dành riêng của cảng, bến. Điều 23. Không cấp phép rời cảng, bến 1. Khi thời tiết không đảm bảo an toàn do sương mù, gió lớn từ cấp 5 trở lên theo thông báo của Trung tâm dự báo khí tượng thỦy văn Quảng Ninh và tình hình thực tế. Khi cơ quan dự báo thời tiết dự báo có thể có giông, lốc tại khu vực có tuyến du lịch. 2. Trong trường hợp thời tiết có diễn biến đột xuất, Cảng vụ trực tiếp xem xét giải quyết việc ngừng hay tiếp tục cấp giấy phép rời cảng, bến cho tàu du lịch, trên cơ sở đảm bảo an toàn. Khi ngừng hay tiếp tục cấp lại phải thông báo công khai cho chủ khai thác cảng, bến, chủ phương tiện, thuyền viên, khách du lịch biết. 3. Khi chủ tàu, thuyền viên vi phạm Quy chế quản l‎‎ý Vịnh Hạ Long, bản Quy định này và nội quy cảng, bến, hợp đồng, cam kết đã được ký kết giữa chủ tàu với chủ khai thác cảng, bến. 4. Khi có thông báo của Sở Giao thông Vận tải về tình trạng không an toàn trên các tuyến vận tải khách du lịch, điểm đón, trả khách, vùng neo đậu nghỉ đêm trên Vịnh Hạ Long. 5. Tàu du lịch không đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại Điều 4, 5, 6, 7 của Quy định này. 6. Tàu du lịch vận chuyển khách tham quan tuyến tại Phụ lục II kèm theo bản Quy định này không có giấy phép rời cảng, bến cuối cùng; tàu đưa khách đến các điểm dịch vụ chưa được công bố theo quy định. 7. Tàu lưu trú vi phạm quy định tại Khoản 3, Điều 26 bản Quy định này. 8. Các trường hợp vi phạm khác theo quy định của pháp luật. MỤC 2 HOẠT ĐỘNG CỦA TÀU LƯU TRÚ Điều 24. Khai báo tạm trú cho khách du lịch lưu trú trên tàu 1. Khách du lịch lưu trú phải có giấy tờ tùy thân hợp lệ sau đây: a) Đối với người Việt Nam: Giấy chứng minh thư nhân dân hoặc giấy tờ tùy thân khác theo quy định; b) Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu, giấy tờ thay hộ chiếu còn giá trị sử dụng. 2. Việc lập danh sách hành khách, khai báo tạm trú đối với khách du lịch lưu trú (kể cả người Việt Nam và người nước ngoài): a) Chủ tàu lưu trú có trách nhiệm khai báo đăng ký tạm trú cho khách du lịch lưu trú trên tàu của mình qua mạng internet với cơ quan Công an theo quy định và chịu trách nhiệm về tính chính xác của danh sách truyền qua mạng; b) Danh sách khách du lịch lưu trú sau khi truyền qua mạng được in thành 02 bản, 01 bản thuyền trưởng mang theo tàu, 01 bản nộp cho Cảng vụ khi làm giấy phép rời cảng, bến; c) Công an tỉnh thống nhất hướng dẫn việc đăng ký khai báo danh sách hành khách tạm trú qua mạng. d) Danh sách khách du lịch lưu trú được lưu trữ tại Cảng vụ và trên tàu tối thiểu 06 tháng. Điều 25. Cấp phép tàu vào, rời cảng đón trả khách 1. Cấp giấy phép vào cảng Ngoài các giấy tờ quy định tại Điều 19 bản Quy định này, thuyền trưởng tàu lưu trú phải xuất trình thêm các loại giấy tờ sau : a) Giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự; b) Giấy chứng nhận cơ sở lưu trú du lịch đạt tiêu chuẩn. 2. Cấp giấy phép rời cảng: Thực hiện theo Điều 19 bản Quy định này. Danh sách hành khách được thay bằng danh sách khách du lịch lưu trú quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 24 bản Quy định này. Giấy đề nghị cấp phép rời cảng theo mẫu tại Phụ lục I kèm theo bản Quy định này. 3. Tàu được cấp phép rời cảng phải có phương tiện làm nhiệm vụ cứu hộ, cứu nạn và chữa cháy theo quy định tại bản Quy định này. 4. Giấy phép rời cảng đối với tàu lưu trú thực hiện theo mẫu thống nhất do Cảng vụ quy định. 5. Thời gian cho khách lưu trú trên tàu: không quá 24 tiếng cho một lần cấp phép rời cảng. Điều 26. Các quy định khác 1. Chủ tàu lưu trú chỉ được ký hợp đồng nhận và đón khách của các công ty du lịch có giấy phép kinh doanh lữ hành theo quy định của Luật Du lịch. 2. Tàu lưu trú chỉ được đón khách nghỉ đêm tại các cảng tàu du lịch đã được công bố trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Cảng tàu du lịch nơi đón, trả khách lưu trú phải được ghi rõ trong giấy phép rời cảng. 3. Khi tàu đã có khách lưu trú, chủ tàu, thuyền trưởng không được kết hợp đón khách tham quan du lịch. 4. Số lượng khách, hướng dẫn viên trên mỗi chuyến tàu lưu trú không được vượt quá tổng số khách được ghi trong giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh cơ sở lưu trú. 5. Trường hợp có trẻ em (dưới 12 tuổi) đi cùng thì chỉ được ghép không quá 01 trẻ em/phòng và tàu phải trang bị bổ sung phao cứu sinh, thiết bị an toàn cho số khách ghép này. Điều 27. Thủ tục đăng ký tại vùng neo đậu 1. Khi đến và rời vùng neo đậu, thuyền trưởng phải làm thủ tục đăng k‎ý với Cảng vụ và cơ quan quản l‎ý vùng neo đậu. 2. Thủ tục đăng ký đến vùng neo đậu a) Xuất trình giấy phép rời cảng, vé tham quan Vịnh Hạ Long, danh sách khách du lịch lưu trú; b) Đăng ký thời điểm kết thúc neo đậu; c) Nộp các loại phí theo quy định. 3. Tại vùng neo đậu: Tàu được neo đậu bằng neo của tàu hoặc buộc vào phao đã trang bị tại vùng neo đậu; tuân thủ nội quy của vùng neo đậu. Chương VI QUY ĐỊNH VỀ CẢNG, BẾN TÀU DU LỊCH Điều 28. Điều kiện về cảng, bến tàu du lịch 1. Đối với cảng trong đất liền: Đảm bảo theo tiêu chuẩn cấp kỹ thuật cảng thỦy nội địa, tiêu chuẩn bến thỦy nội địa ban hành kèm theo Quyết định số 31/2004/QĐ-BGTVT ngày 21/12/2004 của Bộ Giao thông Vận tải. Ngoài ra phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau: a) Bố trí đầy đủ hệ thống nhà chờ, nhà điều hành, khu vực bán vé, điểm truy cập internet; khu vực chờ cho khách đợi lên, xuống tàu yêu cầu phải có mái che, bố trí thoáng, phù hợp cảnh quan; b) Có các phương tiện, bảng thông tin hướng dẫn cho khách du lịch về tuyến, điểm du lịch trên Vịnh Hạ Long; bảng giá thuê tàu bằng tiếng Việt, tiếng Anh, tiếng Trung Quốc; c) Đảm bảo các điều kiện về phòng cháy chữa cháy theo quy định tại Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy; d) Có các dịch vụ phục vụ cho khách du lịch: hàng ăn nhanh, giải khát, mua bán đồ lưu niệm, bưu điện, thu đổi ngoại tệ…; đ) Có đại lý, dịch vụ cung cấp hoặc khu vực tiếp nhận nhiên liệu, thực phẩm, nước ngọt đảm bảo chất lượng quy định và các dịch vụ khác phục vụ cho hoạt động của tàu du lịch được thuận tiện; e) Có phòng đón khách trang trọng; f) Có khu vực vệ sinh công cộng (WC) đảm bảo sạch, văn minh, lịch sự. 2. Đối với bến tại điểm tham quan: Đảm bảo theo tiêu chuẩn bến hành khách ban hành kèm theo Quyết định số 31/2004/QĐ-BGTVT ngày 21/12/2004 của Bộ Giao thông Vận tải. Ngoài ra còn đảm bảo các yêu cầu sau: a) Có các phương tiện, bảng thông tin hướng dẫn cho khách du lịch về tuyến, điểm du lịch trên Vịnh Hạ Long; b) Phải đảm bảo các điều kiện về phòng cháy chữa cháy theo quy định tại Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy; c) Có khu vực vệ sinh công cộng (WC) đảm bảo sạch, văn minh, lịch sự. 3. Đối với vùng neo đậu tàu lưu trú: a) Có hệ thống báo hiệu đường thủy nội địa theo quy định và phao cho tàu neo đậu; b) Mỗi điểm phải có nhà công vụ, có ít nhất 01 pông tông nổi, diện tích tối thiểu là 20 m2 hoặc có cầu cho tàu cập để khách thoát hiểm khi gặp tình huống khẩn cấp; c) Có nội quy vùng neo đậu; d) Phải đảm bảo các điều kiện về phòng cháy chữa cháy theo quy định tại Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy; e) Tại vùng neo đậu phải có cơ quan quản lý cảng bến và cơ quan cảng vụ. Các cơ quan này có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ cứu nạn và kiểm tra tàu theo các quy định của pháp luật và bản Quy định này. Có các phương tiện để thực hiện việc cứu hộ, cứu nạn, PCCC và các phương tiện khác đảm bảo an toàn, an ninh trật tự, vệ sinh môi trường. Điều 29. Công tác quản lý nhà nước chuyên ngành giao thông vận tải tại cảng, bến tàu du lịch 1. Cảng vụ thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 71, 72 Luật Giao thông đường thủy nội địa tại các cảng, bến tàu du lịch. 2. Ngoài những nhiệm vụ đã được giao trên, Cảng vụ còn phải: a) Kiểm tra tàu tham quan, tàu lưu trú đảm bảo đáp ứng đầy đủ các điều kiện về trang thiết bị an toàn, thuyền viên và hành khách trước khi cấp giấy phép rời cảng, bến; b) Kiểm tra, kiểm soát, quản lý hành trình của tàu thông qua hệ thống định vị toàn cầu (GPS); c) Bố trí số lượng tàu lưu trú phù hợp công suất khai thác của vùng neo đậu; d) Có quy chế phối hợp với chủ khai thác cảng, bến, với các cơ quan chức năng có liên quan để quản lý tốt hoạt động vận chuyển khách tham quan Vịnh Hạ Long đảm bảo an toàn, thuận tiện; đ) Cung cấp các số liệu có liên quan cho các cơ quan quản lý Nhà nước. Điều 30. Hoạt động của cơ quan quản lý, khai thác cảng, bến tàu du lịch 1. Thực hiện theo Thông tư số 25/2010/TT-BGTVT ngày 31/8/2010 của Bộ Giao thông Vận tải quy định về quản lý hoạt động của cảng, bến thỦy nội địa và các quy định khác của pháp luật. 2. Bán vé tham quan Vịnh Hạ Long, vé hành khách. Hợp đồng cho khách du lịch thuê tàu tham quan, tàu lưu trú (nếu khách có nhu cầu).
2,100
124,657
3. Kiểm soát vé tham quan Vịnh Hạ Long, vé hành khách của khách trước khi xuống tàu. 4. Khai thác kinh doanh, đại lý các dịch vụ phục vụ cho tàu du lịch và hành khách; đảm bảo an toàn các công trình giao thông, trang thiết bị tài sản của cảng, bến. 5. Thường xuyên đầu tư xây dựng, nâng cấp nhằm duy trì các điều kiện đảm bảo an toàn cho người và phương tiện hoạt động tại cảng, bến. 6. Xây dựng các mức tiền dịch vụ; thu tiền dịch vụ có liên quan theo quy định. 7. Cấp và kiểm tra thẻ ra vào cảng cho thuyền viên, người phục vụ, người làm việc, dịch vụ tại cảng, bến. 8. Ban hành nội quy, quy chế phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và các nội dung có liên quan tại bản Quy định này. 9. Tổ chức thực hiện công tác đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật trong phạm vi quản lý. 10. Phối hợp xử lý các vi phạm theo cam kết trong Hợp đồng neo đậu đón trả khách, vi phạm nội quy cảng, bến tàu du lịch và nội dung có liên quan quy định tại Điều 52, 53 của bản Quy định này. 11. Phối hợp với cảng vụ bố trí vị trí neo đậu của các nhóm, đội tàu trong khu vực vùng nước quản lý. 12. Tham gia lập biên bản, kết luận nguyên nhân, xử lý tai nạn; phòng chống giông bão, cứu hộ cứu nạn, phòng cháy chữa cháy tại vùng nước cảng, bến. Chương VII MỘT SỐ QUY ĐỊNH KHÁC Điều 31. Phát triển tàu du lịch trên Vịnh Hạ Long Trước khi thực hiện các dự án phát triển tàu tham quan, tàu lưu trú, nhà đầu tư phải có văn bản gửi Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Điều 32. Lập, điều chỉnh, bổ sung danh bạ thuyền viên 1. Đối với doanh nghiệp: Nội dung lập, điều chỉnh, bổ sung danh bạ thuyền viên do Giám đốc doanh nghiệp, chủ nhiệm ký, đóng dấu xác nhận vào danh bạ thuyền viên sau khi đã kiểm tra bằng, chứng chỉ chuyên môn, nghiệp vụ và các giấy tờ có liên quan theo quy định. 2. Đối với hộ kinh doanh cá thể: a) Lập danh bạ thuyền viên: Chủ hộ kinh doanh cá thể lập, ký xác nhận danh bạ thuyền viên. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi chủ hộ kinh doanh cá thể đăng ký hộ khẩu thường trú chứng thực chữ ký và đóng dấu giáp lai sổ danh bạ thuyền viên; b) Điều chỉnh, bổ sung danh bạ thuyền viên: Khi có sự thay đổi thuyền viên, chủ hộ kinh doanh cá thể điều chỉnh, bổ sung vào danh bạ thuyền viên, ký xác nhận sau khi đã kiểm tra bằng, chứng chỉ chuyên môn, nghiệp vụ và các giấy tờ có liên quan theo quy định. Điều 33. Quy định đối với điểm, loại hình dịch vụ trên Vịnh Hạ Long Giao Ban Quản lý Vịnh Hạ Long chủ trì cùng các ngành có liên quan xây dựng quy định quản lý đối với điểm dịch vụ, loại hình dịch vụ phục vụ khách du lịch trên Vịnh Hạ Long. Điều 34. Công tác cứu hộ, cứu nạn 1. Chủ tàu du lịch, thuyền viên tàu du lịch phải chủ động xây dựng phương án, có trách nhiệm tham gia, tiến hành cứu hộ, cứu nạn, phòng chống giông bão, cháy nổ, đắm tàu; phổ biến và tổ chức cho thuyền viên học tập, đảm bảo chủ động phòng ngừa và xử lý hiệu quả khi có tình huống đột xuất xảy ra. Khi có sự cố xảy ra, phải triển khai ngay phương án cứu hộ, cứu nạn và thông báo về Trung tâm cứu hộ, cứu nạn Vịnh Hạ Long theo số điện thoại 0333.622761, kênh 24-VHF và Cảng vụ để kịp thời hỗ trợ, ứng cứu, khắc phục hậu quả. 2. Khi phát hiện hay nhận được tín hiệu cấp cứu của người hoặc tàu khác gặp nạn trên Vịnh Hạ Long, nếu điều kiện thực tế cho phép và không gây nguy hiểm cho tàu và người đang ở trên tàu của mình thì thuyền trưởng phải tổ chức tiến hành cứu giúp người bị nạn và phải kịp thời thông báo cho Cảng vụ, Trung tâm cứu hộ, cứu nạn Vịnh Hạ Long. Điều 35. Bảo vệ môi trường 1. Chủ tàu du lịch phải có trách nhiệm bảo vệ môi trường như sau: 1.1. Lập bản cam kết bảo vệ môi trường trình Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xem xét, xác nhận theo quy định 1.2. Thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường nêu trong bản cam kết bảo vệ môi trường đã đăng ký và tuân thủ tiêu chuẩn môi trường. 1.3. Khắc phục ô nhiễm môi trường do hoạt động của mình gây ra. 1.4. Thực hiện chế độ báo cáo về môi trường theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. 1.5. Trước và sau mỗi chuyến vận chuyển khách phải làm vệ sinh phương tiện sạch sẽ. 1.6. Không được thải khói, nước dằn tàu, nước làm mát mát máy có nồng độ dầu vượt quá tiêu chuẩn ra môi trường. 1.7. Đăng ký với Sở Tài nguyên và Môi trường để cấp sổ chủ nguồn chất thải nguy hại. Thực hiện việc thu gom, phân loại, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại theo đúng quy định tại Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. 1.8. Phải có hợp đồng xử lý chất thải rắn với Chủ khai thác cảng, bến hoặc chỉ được chuyển giao chất thải rắn cho các tổ chức, cá nhân đã được cấp phép thu gom chất thải. 1.9. Phải có hợp đồng thu gom, xử lý chất thải trong két chứa của buồng vệ sinh với Ban Quản lý Vịnh Hạ Long hoặc chỉ được chuyển giao chất thải lỏng cho các đơn vị có chức năng thu gom, xử lý được Ủy ban nhân dân tỉnh cấp phép 1.10. Không được nuôi các loại động vật ở trên các phương tiện. 1.11. Không được ăn ở, sinh hoạt theo quy mô hộ gia đình trên các phương tiện. 1.12. Đảm bảo các điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm khi cung cấp cho khách du lịch. 1.13. Trong quá trình vận chuyển khách, các chủ phương tiện phải có trách nhiệm nhắc nhở hành khách ý thức bảo vệ môi trường. 1.14. Hàng ngày, chủ phương tiện có trách nhiệm đưa rác thải đến các điểm đổ rác đã được chủ khai thác cảng, bến quy định, nộp phí theo quy định. 2. Chủ khai thác cảng, bến có trách nhiệm a) Thu gom các loại chất thải rắn trên các tàu du lịch trong vùng đất, vùng nước được giao quản lý; b) Thu phí thu gom rác của các tàu du lịch có hợp đồng đăng ký neo đậu tại cảng, bến và sử dụng theo quy định. 3. Ban Quản lý Vịnh Hạ Long có trách nhiệm tổ chức thu gom xử lý chất thải lỏng của các tàu du lịch. Điều 36. Giá cước vận chuyển khách, hợp đồng thuê tàu và các dịch vụ khác 1. Chủ doanh nghiệp phải xây dựng giá, niêm yết giá và bán theo giá niêm yết. Việc xây dựng giá, niêm yết giá và bán theo giá niêm yết thực hiện theo Pháp lệnh giá. 2. Kê khai giá a) Trên cơ sở các tuyến, điểm tham quan, thời gian hành trình, chất lượng phương tiện theo tiêu chuẩn phân hạng tàu, chủ tàu du lịch tính toán xây dựng giá. Giá kê khai phải phù hợp với giá thực tế giao dịch thông thường trên thị trường; b) Tổ chức, cá nhân kinh doanh tàu du lịch thực hiện kê khai giá với Sở Tài chính theo hồ sơ kê khai giá quy định tại Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13/11/2008 của Bộ Tài chính; đồng thời gửi Sở Công Thương, chủ khai thác cảng, bến nơi tàu ký hợp đồng đón trả khách, cơ quan Thuế quản lý trực tiếp để theo dõi, giám sát, kiểm tra. 3. Niêm yết giá a) Chủ tàu du lịch phải niêm yết công khai giá cước vận chuyển khách, giá phòng (buồng) nghỉ trên tàu theo giá đã kê khai với Sở Tài chính. Giá các hoạt động dịch vụ khác phải niêm yết theo giá giao dịch thông thường trên thị trường; b) Bảng niêm yết giá phải in rõ ràng, không được tẩy xoá, để nơi dễ quan sát. Đơn vị niêm yết giá là đồng Việt Nam (VNĐ). Chủ tàu du lịch có trách nhiệm công bố công khai giá cước vận chuyển khách, giá buồng (phòng) nghỉ trên tàu trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định tại Quyết định số 34/2004/QĐ- BGTVT ngày 21/12/2004 của Bộ Giao thông Vận tải; c) Giá cung cấp hàng hóa, dịch vụ: Khi cung cấp hàng hóa, dịch vụ phải theo đúng giá niêm yết, lập hóa đơn đầy đủ theo đúng quy định; Trường hợp chủ tàu du lịch ghi hóa đơn vận chuyển khách, giá phòng (buồng) lưu trú trên tàu thấp hơn giá giao dịch thông thường trên thị trường thì bị ấn định giá bán ra theo giá giao dịch thông thường trên thị trường và ấn định số thuế phải nộp; d) Chủ tàu du lịch không kê khai giá với cơ quan quản lý giá, không niêm yết giá sẽ bị xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực liên quan, đồng thời phải khắc phục ngay mới được đưa phương tiện vào hoạt động; đ) Giá cước vận chuyển khách bao gồm thuế giá trị gia tăng, tiền bảo hiểm đối với hành khách, không bao gồm tiền phí tham quan danh lam thắng cảnh Vịnh Hạ Long và các dịch vụ phục vụ khác. 4. Vé hành khách, hợp đồng vận chuyển khách du lịch a) Vé cước vận chuyển khách du lịch trên tàu: Chủ tàu du lịch phải phát hành vé cước vận chuyển khách theo quy định; Trường hợp chủ tàu du lịch ký hợp đồng ủy thác với chủ khai thác cảng, bến bán vé thì chủ khai thác cảng, bến phải thực hiện niêm yết giá cước vận chuyển khách tại nơi bán vé theo quy định; b) Trừ các hợp đồng vận chuyển khách theo chương trình du lịch đã ký với các doanh nghiệp lữ hành, còn lại chủ tàu du lịch phải có hợp đồng vận chuyển khách du lịch tham quan Vịnh Hạ Long theo từng chuyến. Hợp đồng vận chuyển phải được lập thành văn bản và có chữ ký của khách du lịch là người trực tiếp sử dụng dịch vụ; c) Hợp đồng vận chuyển khách du lịch và các dịch vụ phải theo đúng quy định của pháp luật hiện hành, đồng thời đảm bảo các nội dung sau: - Tên, địa chỉ và số điện thoại của chủ phương tiện, của đại diện đoàn khách du lịch; - Số lượng khách du lịch; - Tên tàu và số đăng ký của tàu vận chuyển; - Thời gian hành trình, tuyến điểm tham quan; - Giá thuê tàu (theo giờ hoặc trọn chuyến), hình thức thanh toán tiền; - Giá các dịch vụ, cách thức cung cấp dịch vụ… d) Phải có danh sách khách du lịch tham quan Vịnh Hạ Long (theo mẫu ban hành kèm theo quy định này) kèm theo hợp đồng. Hợp đồng thuê tàu, danh sách hành khách, danh sách khách lưu trú nghỉ đêm trên tàu, giấy phép rời Cảng, bến... phải được lưu giữ theo quy định. 5. Khách du lịch nếu không thuê trọn một chuyến tàu theo hợp đồng, bắt buộc phải có vé hành khách. Vé hành khách do chủ phương tiện phát hành theo quy định tại Điểm a, Khoản 4 Điều này.
2,090
124,658
6. Nếu khách du lịch có đặt các dịch vụ trên tàu, chủ phương tiện phải thống nhất, thỏa thuận trực tiếp trước với khách rõ ràng bằng văn bản về giá, số lượng, tiền dịch vụ và chỉ được thực hiện sau khi hai bên đã thống nhất cụ thể. Chủ phương tiện phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về giải quyết thắc mắc, khiếu nại của khách du lịch. 7. Đối với dịch vụ lưu trú trên tàu lưu trú khách du lịch, Cơ quan thuế, các cơ quan có liên quan và các doanh nghiệp thống nhất khung giá, khung giá này là cơ sở để tính thuế. Việc niêm yết, kê khai giá thực hiện theo các quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều này. Điều 37. Nghĩa vụ thuế, phí, lệ phí 1. Về nghĩa vụ thuế, phí và lệ phí của chủ phương tiện a) Phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về đăng ký thuế, khai và nộp thuế, phí, lệ phí... theo đúng các quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản pháp luật về thuế, phí, lệ phí hiện hành; b) Phí, lệ phí được thực hiện thu theo danh mục và mức thu phí, lệ phí của cơ quan có thẩm quyền quy định. c) Cung cấp đầy đủ, kịp thời danh sách, số lượng tàu được phép hoạt động kinh doanh du lịch trên Vịnh Hạ Long cho cơ quan quản lý thuế trực tiếp. Hàng tháng, cùng thời gian nộp hồ sơ khai thuế, chủ cơ sở cung cấp thông tin về số lượt tàu xuất bến (theo giấy phép rời cảng), số lượt khách tham quan (theo danh sách khách thăm Vịnh Hạ Long ban ngày), số lượt khách nghỉ lưu trú (theo danh sách khách nghỉ lưu trú) đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý; d) Đối với cơ sở kinh doanh có nhiều hoạt động kinh doanh khác nhau như: vận chuyển khách, lưu trú, ăn uống, bán hàng lưu niệm... thì lập hóa đơn và khai thuế phải tách riêng hoạt động vận chuyển khách, hoạt động lưu trú buồng (phòng). 2. Cơ quan Thuế có trách nhiệm hướng dẫn nội dung về việc cung cấp thông tin, lập hóa đơn, khai thuế cho cơ sở kinh doanh để thực hiện. Điều 38. Các khoản thu tiền dịch vụ 1. Chủ khai thác cảng, bến, điểm neo đậu nghỉ đêm cho tàu du lịch được thu tiền đối với các dịch vụ đã cung cấp cho người sử dụng. 2. Mức tiền dịch vụ, phương thức thanh toán... do các bên thống nhất, thỏa thuận bằng văn bản hợp đồng hoặc các hình thức khác. Chương VIII TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CÓ LIÊN QUAN MỤC 1 TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN THAM GIA KINH DOANH TÀU DU LỊCH TRÊN VỊNH HẠ LONG Điều 39. Trách nhiệm của Chủ tàu du lịch Thực hiện đúng các quy định tại Điều 3 của bản Quy định này và các quy định của pháp luật và có trách nhiệm thực hiện các việc sau: 1. Ký hợp đồng neo đậu, đón trả khách, thỏa thuận sử dụng dịch vụ với chủ khai thác cảng, bến. Nội dung bản hợp đồng do hai bên bàn bạc thống nhất cụ thể. 2. Chịu trách nhiệm về lập sổ danh bạ, bổ sung và định biên thuyền viên, bố trí đủ người làm việc theo ca làm việc có tên trong danh bạ khi tàu hoạt động theo các quy định tại bản Quy định này. 3. Có quyết định phân công trách nhiệm, nhiệm vụ cụ thể của thuyền trưởng và các thuyền viên khác, nhân viên phục vụ và phổ biến trực tiếp đến từng đối tượng thực hiện; thường xuyên kiểm tra để có biện pháp khắc phục kịp thời những thiếu sót, vi phạm và chịu trách nhiệm về các hoạt động của người được giao quyền quản lý điều hành, thuyền viên, người làm việc trên tàu trong quá trình hoạt động. 4. Chủ động in ấn danh sách hành khách, lập và chịu trách nhiệm về nội dung, tính chính xác của danh sách hành khách mỗi chuyến đi. 5. Thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của người kinh doanh vận tải hành khách đường thỦy nội địa. Chịu mọi trách nhiệm về kinh doanh của tàu du lịch có liên quan đến hoạt động, an toàn của phương tiện, hành khách, khiếu nại của hành khách. 6. Đảm bảo an ninh trật tự, vệ sinh thực phẩm, an toàn tuyệt đối trong mọi trường hợp cho người và phương tiện trong quá trình kinh doanh. Khi có sự cố xảy ra, phải chủ động có biện pháp xử lý, báo cáo ngay với các cơ quan có liên quan tham gia giải quyết; chịu toàn bộ chi phí cho việc khắc phục sự cố và bồi thường nếu lỗi do người hoặc phương tiện của mình gây ra. 7. Đại diện cho toàn bộ thuyền viên cam kết với chủ khai thác cảng, bến, Cảng vụ và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan. Thực hiện nghiêm các quy định của Nhà nước và các quy định của bản Quy định này. 8. Thông báo cho các doanh nghiệp lữ hành, khách du lịch biết các quy định có liên quan để phối hợp thực hiện. 9. Phản ánh kịp thời với cơ quan chức năng về những việc làm sai trái, vi phạm những hành vi không được làm quy định tại Điều 3 bản Quy định này của các tổ chức, cá nhân có liên quan để xử lý nghiêm theo quy định. Điều 40. Trách nhiệm của thuyền trưởng Thực hiện đúng các quy định tại Điều 3 của bản Quy định này và các quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm thực hiện các việc sau: 1. Hàng ngày, phải thường xuyên đôn đốc thuyền viên kiểm tra, thay thế các trang thiết bị an toàn, thiết bị phòng cháy chữa cháy, các vị trí có nguy cơ xảy ra dễ cháy nổ trên tàu. Bố trí đủ số lượng thuyền viên theo quy định tại bản Quy định này trong quá trình hoạt động. Phân công trách nhiệm cho từng thuyền viên trên tàu, đôn đốc thuyền viên thực hiện các trách nhiệm đã được phân công. 2. Phân công nhiệm vụ cho thuyền viên làm việc trên tàu theo từng vị trí; phân ca, kíp làm việc cụ thể, đảm bảo trực 24/24 giờ. Việc phân công phải được ghi lại cụ thể và lưu trên tàu. 3. Thường xuyên trực tiếp kiểm tra và tổ chức thực hiện các quy định, nội quy, điều kiện, biện pháp đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy; lập, lưu trữ, bổ sung kịp thời hồ sơ quản lý hoạt động phòng cháy chữa cháy của tàu. 4. Tổ chức việc hướng dẫn về nội quy an toàn, sử dụng các trang thiết bị an toàn cá nhân (áo phao, búa phá cửa thoát hiểm, bình cứu hoả...) cho khách du lịch. 5. Trước khi rời khỏi cảng, bến hoặc các điểm tham quan, neo đậu phải kiểm tra, đối chiếu danh sách hành khách với số khách thực tế tàu. Trong trường hợp kết thúc hành trình đi tham quan, lưu trú sớm hơn so với hợp đồng phải được sự đồng ý của khách và được xác nhận bằng văn bản. 6. Kịp thời ngăn chặn và thông báo ngay cho các cơ quan chức năng xử lý các hoạt động trái pháp luật dưới mọi hình thức trên tàu. 7. Chịu trách nhiệm nhắc nhở hành khách thực hiện các nghĩa vụ, trách nhiệm được quy định tại bản Quy định này. 8. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về những vấn đề có liên quan đến hành khách; về các hoạt động của thuyền viên trên tàu trong quá trình hoạt động. 9. Chỉ được phép cho khách du lịch đã có vé tham quan, có vé hành khách và có tên trong danh sách hành khách; thuyền viên có tên trong danh bạ thuyền viên lên tàu, trừ các trường hợp khác được pháp luật cho phép. MỤC 2 TRÁCH NHIỆM CỦA KHÁCH DU LỊCH Điều 41. Trách nhiệm của khách du lịch 1. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ được quy định tại Điều 83 của Luật Giao thông đường thỦy nội địa, các quy định, nội quy trên tàu du lịch và tại các điểm tham quan; giữ gìn môi trường, cảnh quan thiên nhiên Vịnh Hạ Long. 2. Phải có hợp đồng thuê tàu, vé hành khách hợp lệ. Khai đúng tên, tuổi, địa chỉ của mình và trẻ em từ 01 tuổi trở lên đi kèm để chủ phương tiện lập danh sách hành khách. Yêu cầu chủ phương tiện, người bán hàng dịch vụ giao hóa đơn, vé hành khách hợp lệ. Phải mua vé tham quan Vịnh Hạ Long. 3. Trường hợp đối với khách du lịch là người nước ngoài, hướng dẫn viên người Việt Nam phải chủ động lập danh sách hành khách chính xác và phổ biến cho khách biết các quy định có liên quan. 4. Xuất trình vé hành khách, vé tham quan Vịnh Hạ Long cho người kiểm soát tại cảng, bến và điểm tham quan; thanh toán tiền sử dụng các dịch vụ; bồi thường thiệt hại trong trường hợp gây ra các thiệt hại cho tổ chức và cá nhân. Tôn trọng và chấp hành nghiêm túc các quy định tại bản Quy định này và các quy định khác của pháp luật. 5. Trường hợp có khiếu nại với cơ quan quản lý phải có văn bản làm cơ sở giải quyết, xử lý. 6. Tuân thủ các nội quy về bảo vệ môi trường tại các bến cảng, trên các phương tiện hoạt động du lịch và những nơi đến du lịch; không được xả các chất thải xuống Vịnh Hạ Long; không mang hóa chất độc hại, chất nổ, chất dễ gây cháy khi tham gia các hoạt động du lịch. MỤC 3 TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC Ngoài các trách nhiệm đã được phân công theo quy định của pháp luật hiện hành, các cơ quan có trách nhiệm thực hiện các việc sau: Điều 42. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch 1. Là cơ quan thường trực, tổ chức giám sát việc thực hiện bản Quy định này. Đề xuất các biện pháp giải quyết các phát sinh trong quá trình thực hiện bản Quy định này. 2. Xây dựng định hướng, quy hoạch phát triển tàu du lịch. 3. Tổ chức đào tạo, nâng cao trình độ nghiệp vụ du lịch cho thỦy thủ, thuyền viên, nhân viên phục vụ trên tàu du lịch. 4. Thẩm định và công bố các tuyến, điểm, sản phẩm du lịch trên Vịnh Hạ Long. 5. Chịu trách nhiệm trong việc kiểm tra, giám sát chất lượng dịch vụ phục vụ khách; các chất lượng, tiêu chuẩn về dịch vụ trên tàu du lịch. Điều 43. Sở Giao thông Vận tải 1. Kiểm tra, giám sát các quy định về an toàn, kỹ thuật đối với tàu du lịch, cảng bến, điểm neo đậu, luồng tuyến thủy nội địa và các công trình khác có liên quan; cấp phép hoạt động, công bố cảng bến, điểm neo đậu, tuyến, luồng... theo quy định của pháp luật và các quy định của bản Quy định này. 2. Xây dựng bộ tiêu chuẩn chung về thiết kế, các trang thiết bị an toàn, kỹ thuật, ngăn ngừa ô nhiễm đối với tàu du lịch đảm bảo an toàn kỹ thuật, phù hợp với thực tế ở địa phương và các quy định của Nhà nước, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. 3. Tuyên truyền, giáo dục đội ngũ thuyền viên chấp hành các quy định của Nhà nước về giao thông đường thỦy và các quy định về kinh doanh vận chuyển khách du lịch trên Vịnh Hạ Long.
2,068
124,659
4. Tổ chức thực hiện công tác đăng ký, đăng kiểm, cảng vụ và các công việc có liên quan theo quy định hiện hành, các quy định trong bản Quy định này. 5. Chịu trách nhiệm xây dựng quy trình cấp, kiểm tra giấy phép vào, rời cảng, bến đảm bảo thuận tiện, phù hợp với đặc thù hoạt động kinh doanh vận chuyển khách du lịch trên vịnh Hạ Long. Điều 44. Công an tỉnh 1. Đảm bảo an ninh trật tự đối với hoạt động của tàu du lịch; công tác phòng chống cháy nổ; đăng ký và quản lý lưu trú, quản lý ngành nghề kinh doanh có điều kiện liên quan đến hoạt động của tàu du lịch trên vịnh Hạ Long. 2. Tiếp nhận và xử lý kịp thời các thông tin có liên quan đến an ninh trật tự. Chủ động kiểm tra xử lý các tàu du lịch có vi phạm về an toàn giao thông đường thủy nội địa, an toàn phòng chống cháy nổ, vi phạm về quản lý lưu trú và các vi phạm khác theo quy định của pháp luật. Trao đổi thông tin về người, phương tiện hoạt động du lịch trên Vịnh Hạ Long có vi phạm về an ninh trật tự cho các cơ quan chức năng liên quan để tăng cường phối hợp quản lý. Điều 45. Ban Quản lý Vịnh Hạ Long 1. Quản lý và chuẩn bị các điều kiện đảm bảo yêu cầu về an toàn, thuận tiện cho khách và tàu du lịch ra, vào các điểm tham quan, điểm neo đậu trên Vịnh Hạ Long. 2. Tổ chức hướng dẫn, giám sát việc thực hiện cam kết của các tàu du lịch trong việc chấp hành quy định về hành trình, điểm neo đậu, bảo vệ cảnh quan môi trường Vịnh Hạ Long. 3. Duy trì hoạt động liên tục của hệ thống thông tin (VHF) liên lạc với các tàu du lịch. 4. Là cơ quan thường trực cứu hộ, cứu nạn; chủ động phối hợp với các ngành, địa phương liên quan giải quyết các sự cố xảy ra trên Vịnh Hạ Long. Bố trí phương tiện để phục vụ nhiệm vụ tìm kiếm, cứu nạn. 5. Tổ chức thu gom rác tại các điểm tham quan, điểm neo đậu và các điểm khác theo quy định. 6. Chịu trách nhiệm đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác các điểm neo đậu cho tàu lưu trú, cảng bến tại các điểm tham quan. Chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển các điểm neo đậu cho tàu lưu trú. 7. Chủ trì xây dựng, thu tiền dịch vụ neo đậu áp dụng đối với tàu lưu trú khi hoạt động tại điểm neo đậu tàu lưu trú nghỉ đêm. Điều 46. Sở Tài nguyên và Môi trường Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về tài nguyên môi trường và thực hiện các nhiệm vụ, trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật và bản Quy định này. Điều 47. Sở Y tế 1. Quy định danh mục thuốc thông thường và thiết bị y tế trên tàu du lịch. 2. Tổ chức tập huấn, cấp giấy chứng nhận về nghiệp vụ sơ, cấp cứu y tế; kiến thức về vệ sinh an toàn thực thẩm cho thuyền viên tàu du lịch. Điều 48. Sở Tài chính 1. Chủ trì xây dựng quy định về mức giá tối thiểu cho hoạt động tàu du lịch. 2. Chủ trì việc quản lý về giá của các hoạt động kinh doanh phục vụ khách du lịch trên Vịnh Hạ Long. Điều 49. Cục Thuế tỉnh 1. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn pháp luật về thuế; công khai các thủ tục về thuế theo đúng quy định của pháp luật, tạo điều kiện cho cơ sở kinh doanh nộp thuế nhanh chóng, thuận tiện. Kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật thuế, phí và xử lý vi phạm theo đúng thẩm quyền. 2. Thực hiện các biện pháp quản lý thuế của tàu du lịch. Điều 50. Sở Công Thương Chỉ đạo Chi cục Quản lý thị trường tỉnh phối hợp với các cơ quan có liên quan tăng cường kiểm tra, xử lý các vi phạm về: 1. Đăng ký kinh doanh; hoạt động kinh doanh có điều kiện đối với các mặt hàng hạn chế kinh doanh như: Rượu, thuốc lá...; 2. Niêm yết giá, bán theo giá niêm yết; 3. Kinh doanh hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng, không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm... Điều 51. Ủy ban nhân dân các địa phương có liên quan Theo chức năng nhiệm vụ thẩm quyền quy định, có trách nhiệm: 1. Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước trên địa bàn về hoạt động kinh doanh vận chuyển khách du lịch trên Vịnh Hạ Long. 2. Kiểm tra, xử lý và chịu trách nhiệm về việc để các cảng, bến tàu du lịch trên địa bàn hoạt động trái phép. 3. Tổ chức đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường cho các tàu du lịch theo quy đinh. 4. Tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các nội dung đã ghi trong bản cam kết bảo vệ môi trường của các tàu du lịch. 5. Chủ trì trong việc chăm sóc, hỗ trợ ban đầu cho khách du lịch khi gặp nạn trên Vịnh Hạ Long. Chương IX KIỂM TRA, THANH TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 52. Thanh, kiểm tra 1. Các cơ quan có thẩm quyền được thực hiện việc thanh, kiểm tra theo quy định của pháp luật đối với hoạt động kinh doanh vận chuyển khách du lịch trên Vịnh Hạ Long. 2. Việc thực hiện thanh, kiểm tra theo đúng Luật Thanh tra, Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính đã được sửa đổi, bổ sung năm 2008, có hiệu lực từ ngày 01/8/2008 và các quy định hiện hành. 3. Việc kiểm tra hành chính chỉ được thực hiện tại các bến, cảng, điểm neo đậu. Không được tuỳ tiện dừng tàu để kiểm tra khi chưa phát hiện các dấu hiệu vi phạm, trừ các trường hợp đã được pháp luật cho phép. 4. Các cơ quan có thẩm quyền xử phạt hành chính có trách nhiệm trao đổi thông tin về vi phạm hành chính của các tàu du lịch cho Cảng vụ, chủ khai thác cảng, bến để làm cơ sở xử lý theo các cam kết được quy định. Điều 53. Xử lý các vi phạm 1. Chủ tàu du lịch, thuyền viên tàu du lịch, các tổ chức, cá nhân có liên quan phải nghiêm chỉnh chấp hành bản Quy định này, nếu vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. 2. Chủ tàu du lịch có trách nhiệm ký cam kết trong việc thực hiện các quy định của Nhà nước và các quy định tại bản Quy định này với chủ khai thác quản lý cảng, bến, điểm neo đậu, Cảng vụ. 3. Trong quá trình thực hiện nếu chủ tàu du lịch, thuyền viên có các hành vi vi phạm quy định tại các nội dung đã cam kết: a) Chủ khai thác cảng, bến tàu du lịch từ chối hoặc hỦy hợp đồng đã ký về neo đậu đón trả khách tại cảng, bến; không cho người, phương tiện hoạt động trong phạm vi cảng, bến thuộc phạm vi quản lý; b) Cảng vụ tạm dừng cấp giấy phép rời cảng, bến đối với phương tiện vi phạm. Thời gian tạm dừng cấp giấy phép rời cảng, bến tối đa không quá 05 ngày đối với mỗi lần vi phạm. 4. Trường hợp chủ tàu du lịch, thuyền viên, người quản lý điều hành… có vi phạm về an ninh trật tự, vi phạm nội quy, quy định của cảng, bến, vi phạm về giá hoặc khách du lịch có khiếu nại, tố cáo… thì chủ khai thác cảng, bến không cho phương tiện đón trả khách tại cảng, bến để kiểm tra, xác minh hoặc chuyển hồ sơ đến cơ quan chức năng để giải quyết. Sau khi giải quyết xong mới cho tàu tiếp tục đón trả khách tại cảng, bến. 5. Tàu lưu trú vi phạm các quy định về lưu trú tại bản Quy định này, ngoài việc bị xử lý vi phạm hành chính, cơ quan chức năng có thẩm quyền thu hồi ngay các giấy tờ có liên quan đến lưu trú của tàu như: Giấy chứng nhận điều kiện an ninh trật tự, giấy chứng nhận đủ điều kiện lưu trú du lịch. để xem xét, xử lý theo quy định. 6. Trường hợp tàu du lịch vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng, cấp có thẩm quyền sẽ dừng hoạt động kinh doanh vận chuyển khách du lịch đối với hoạt động tàu thuộc quyền quản lý của chủ phương tiện theo thẩm quyền. Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 54. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu phát sinh những vấn đề mới, không phù hợp, các cơ quan chức năng có liên quan kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế và các quy định của pháp luật. Điều 55. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (cơ quan thường trực) chủ trì hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện bản Quy định này. Định kỳ hàng quý, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm tổng hợp tình hình kinh doanh tàu du lịch trên Vịnh Hạ Long, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh./. PHỤ LỤC I QUY ĐỊNH CÁC LOẠI GIẤY TỜ ĐỂ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ LƯU TRÚ DU LỊCH ĐẠT TIÊU CHUẨN (Ban hành kèm theo Quy định về việc quản lý hoạt động tàu vận chuyển khách du lịch và tàu lưu trú khách du lịch trên Vịnh Hạ Long được phê duyệt tại Quyết định số 716/2011/QĐ-UBND ngày 15/3/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh) A. Đối với trường hợp cấp lần đầu. 1. Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh cơ sở lưu trú trên tàu du lịch. 2. Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa. 3. Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (còn hiệu lực). 4. Biên bản kiểm tra an toàn kỹ thuật (còn hiệu lực). 5. Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tàu đối với hành khách (còn hiệu lực). 6. Giấy chứng nhận bảo hiểm cháy nổ bắt buộc hoặc bảo hiểm vật chất thân tàu (còn hiệu lực). 7. Biên bản kiểm tra, xác nhận đủ điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy. 8. Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự do Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Công an tỉnh Quảng Ninh cấp (còn hiệu lực). 9. Giấy chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm. 10. Bản Cam kết bảo vệ môi trường. 11. Biên bản kiểm tra phân loại, thẩm định điều kiện lưu trú. 12. Các văn bằng chứng chỉ của thuyền viên. B. Đối với trường hợp cấp đổi Ngoài các giấy tờ quy định tại điểm A trên, phải có thêm giấy bản gốc Giấy chứng nhận cơ sở lưu trú đạt chuẩn do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp (bản hết hiệu lực gần nhất ). Các giấy tờ trên là bản sao có công chứng. PHỤ LỤC II QUY ĐỊNH TUYẾN THAM QUAN DU LỊCH VỊNH HẠ LONG (Ban hành kèm theo Quy định về việc quản lý hoạt động tàu vận chuyển khách du lịch và tàu lưu trú khách du lịch trên Vịnh Hạ Long được phê duyệt tại Quyết định số 716/2011/QĐ-UBND ngày 15/3/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh) 1. Tuyến 1: Hành trình 4 giờ: Cảng, bến tàu du lịch (nơi đón khách lên tàu) - Động Thiên Cung, Hang Đầu Gỗ - Hòn Chó Đá - Hòn Đỉnh Hương - Hòn Trống Mái - Cảng, bến tàu du lịch (nơi trả khách lên bờ).
2,102
124,660
2. Tuyến 2: Hành trình 06 giờ. a) Cảng, bến tàu du lịch (nơi đón khách lên tàu) - Động Thiên Cung, Hang Đầu Gỗ - Hòn Trống Mái - Hang Sửng Sốt - Bãi tắm Ti Tốp hoặc Soi Sim (đi qua, không lên) - Cảng, bến tàu du lịch (nơi trả khách lên bờ); b) Nếu khách có nhu cầu lên bãi tắm, hành trình sẽ được tính thêm tối thiểu 01 giờ. 3. Tuyến 3: Hành trình 08 giờ a) Cảng, bến tàu du lịch - Hòn Trống Mái - Hang Sửng Sốt - Động Mê Cung - Làng chài Cửa Vạn - Bãi tắm Ti Tốp - Cảng, bến tàu du lịch. Trong tuyến này khách có thể lựa chọn hang Bồ Nâu hoặc hang Luồn thay thế cho các hang động khác; b) Cảng, bến tàu du lịch - Làng chài Vông Viêng - Cảng, bến tàu du lịch. 4. Tuyến 4: a) Cảng, bến tàu du lịch - Cảng khách Cái Rồng (huyện Vân Đồn); b) Cảng, bến tàu du lịch - Bến tàu khách Quan Lạn (huyện Vân Đồn). Trong tuyến này khách có thể tham quan hang Sửng Sốt, đảo Ti tốp. 5. Cảng, bến tàu du lịch - Thiên Cung, Đầu Gỗ - Hòn Trống Mái - Bến Gia Luận (thuộc đảo Cát Bà - Hải Phòng). Tuyến này chỉ được hoạt động sau khi có ý kiến của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, công bố. PHỤ LỤC III DANH SÁCH KHÁCH DU LỊCH THAM QUAN VỊNH HẠ LONG (Ban hành kèm theo Quy định về việc quản lý hoạt động tàu vận chuyển khách du lịch và tàu lưu trú khách du lịch trên Vịnh Hạ Long được phê duyệt tại quyết định số 716/2011/QĐ-UBND ngày15/3/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh) Tên tàu du lịch : …………………..Số đăng ký : QN - ………Sức chở : …….người Họ và tên T. trưởng ……………………………Hạng bằng…....Số lượng T. Viên… Số lượng khách đi du lịch:…......người. Quốc tịch: VN…….người; nước ngoài……. Tuyến tham quan, du lịch:……………………………………………………………. Thời gian :………tiếng; từ …….giờ…..đến …….giờ……phút, ngày / /20…. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC IV ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP RỜI CẢNG CHO TÀU DU LỊCH LƯU TRÚ (Ban hành kèm theo Quy định về việc quản lý hoạt động tàu vận chuyển khách du lịch và tàu lưu trú khách du lịch trên Vịnh Hạ Long được phê duyệt tại Quyết định số 716/2011/QĐ-UBND ngày 15/3/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh) Tên tàu du lịch lưu trú:………………….............Số đăng ký: QN - ……… Sức chở: …...người; Số giường lưu trú:........giường. Số lượng T.Viên, phục vụ……; T.trưởng ……………………………Hạng bằng…....Số điện thoại :............................ Địa điểm tàu neo đậu cho khách nghỉ đêm………………………………………….. Thời gian : từ …….giờ…..đến …….giờ……, ngày / /20…. Số lượng khách nghỉ đêm:…......người. Trong đó quốc tịch : Việt Nam……....người. Nước ngoài.........người. (Có danh sách khách đã được truyền mạng khai báo tạm trú hợp lệ kèm theo) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC V YÊU CẦU VỀ TRANG THIẾT BỊ, TIỆN NGHI TỐI THIỂU ĐỐI VỚI TÀU DU LỊCH ĐẠT TIÊU CHUẨN KINH DOANH LƯU TRÚ DU LỊCH (Ban hành kèm theo Quy định tạm thời về việc quản lý hoạt động tàu vận chuyển khách du lịch và tàu lưu trú khách du lịch trên Vịnh Hạ Long được phê duyệt tại Quyết định số 716/2011/QĐ-UBND ngày 15/3/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh) A.1. Sảnh đón tiếp (kết hợp với phòng ăn) - Quầy lễ tân (kết hợp quầy bar trong phòng ăn); - Điện thoại; - Máy vi tính nối mạng internet; - Sổ theo dõi khách và các khoản thu; - Bàn ghế tiếp khách (chung với bàn ghế phòng ăn); - Thùng rác có nắp (cho mỗi bàn ăn). A.2. Buồng ngủ - Giường đơn 0,9 m x 2,0 m; giường đôi 1,5 m x 2,0 m; - Tủ đựng quần áo có 5 mắc treo cho một khách; - Đệm dày 10 cm, có vỏ bọc; chăn có ga bọc; gối có vỏ bọc; màn; rèm cửa sổ hai lớp (lớp mỏng và lớp dày màu tối); - Đèn trần, quạt điện; điều hòa nhiệt độ; - Bình nước lọc, cốc uống nước; - Sọt đựng rác; - Dép đi trong phòng; - "Mắt thần" trên cửa; - Chông gọi cửa; - Cặp đựng tài liệu gồm: hướng dẫn điện thoại; dịch vụ và giá các dịch vụ; nội quy của tàu, hướng dẫn thoát hiểm…; A.3. Phòng vệ sinh trong buồng ngủ - Sàn lát bằng vật liệu chống trơn; - Bàn cầu, giấy vệ sinh; - Chậu rửa mặt, gương soi, đèn trên gương soi; vòi nước (cấp nước nóng và nước lạnh); vòi tắm hoa sen; - Giá để khăn các loại; - Móc treo quần áo; - Thùng rác có nắp; - Thiết bị thông gió. - Vật dụng cho một khách: cốc thuỷ tinh, xà phòng, dầu gội đầu, khăn mặt, khăn tắm, kemđánh răng, bàn chải đánh răng. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định 17/2010/NĐ-CP ngày 04/03/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản; Thông tư số 23/2010/TT-BTP ngày 06/12/2010 của Bộ Tư pháp Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản; Xét đề nghị của Sở Tư pháp tại Tờ trình số 01/TTr-STP ngày 12 tháng 01 năm 2011, và ý kiến tham gia của các Sở Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Thay thế các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh: số 2427/QĐ-UBND ngày 11/7/2007 về ban hành Quy chế tạm thời về hoạt động bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, số 857/2006/QĐ-UBND ngày 21/3/2006 về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Điều 3. Các ông, bà: Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành và đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 720/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Mục đích ban hành Quy chế ban hành nhằm quản lý thống nhất hoạt động bán đấu giá tài sản nhà nước đúng quy định của pháp luật; phù hợp đặc điểm, tình hình thực tế tại địa phương và đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ trong công tác chuyển giao tài sản nhà nước để bán đấu giá giữa các cơ quan, tổ chức có tài sản cần bán đấu giá với Hội đồng bán đấu giá trong trường hợp đặc biệt, Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện, Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản Quảng Ninh, Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Điều 2. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh, cơ quan bán đấu giá tài sản 1. Phạm vi áp dụng a) Tài sản để thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án; b) Tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung công quỹ nhà nước theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; c) Tài sản bảo đảm trong trường hợp pháp luật về giao dịch bảo đảm quy định phải xử lý bằng bán đấu giá; d) Tài sản nhà nước được xử lý bằng bán đấu giá theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Tài sản là quyền sử dụng đất trong trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất được bán đấu giá theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; đ) Các tài sản khác phải bán đấu giá theo quy định của pháp luật. Những loại tài sản quy định tại điểm a, b, c, d, đ khoản 1 Điều này được bán đấu giá theo nguyên tắc, trình tự, thủ tục bán đấu giá được quy định thống nhất tại Nghị định 17/2010/NĐ-CP; e) Các tài sản khác phải bán đấu giá theo quy định của pháp luật; các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có tài sản nếu có yêu cầu bán đấu giá tài sản thông qua Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản Quảng Ninh hoặc Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản cũng được thực hiện việc bán đấu giá theo trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định 17/2010/NĐ-CP. 2. Đối tượng điều chỉnh - Đối tượng tham gia đấu giá tài sản: cá nhân, người đại diện cho tổ chức có đủ điều kiện tham gia đấu giá theo quy định của Nghị định 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản. - Đối tượng tham gia đấu giá đất: Người tham gia đấu giá (tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân) thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo quy định của Luật đất đai có nhu cầu sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư hoặc làm nhà ở theo quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 3. Cơ quan bán đấu giá tài sản: Cơ quan bán đầu giá tài sản gồm: a) Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản Quảng Ninh; b) Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản; c) Hội đồng bán đấu giá tài sản trong trường hợp đặc biệt; d) Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện. Điều 3. Tài sản chuyển giao bán đấu giá, điều kiện chuyển giao tài sản 1. Tài sản chuyển giao bán đấu giá a) Đối với tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu để sung công quỹ nhà nước phải chuyển giao cho Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản Quảng Ninh hoặc Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện để bán đấu giá theo quy định của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002 và Pháp lệnh ngày 02 tháng 4 năm 2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2002. b) Đối với tài sản để thi hành án được chuyển giao cho Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản Quảng Ninh hoặc Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản theo quy định của pháp luật về thi hành án. c) Đối với tài sản bảo đảm trong trường hợp pháp luật về giao dịch bảo đảm quy định phải xử lý bằng bán đấu giá được chuyển giao cho Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản Quảng Ninh hoặc Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm.
2,075
124,661
d) Tài sản nhà nước được cơ quan có thẩm quyền quyết định xử lý bằng bán đấu giá được chuyển giao cho Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản Quảng Ninh, Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. đ) Đối với tài sản là quyền sử dụng đất trong trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất được cho Hội đồng bán đấu giá tài sản trong trường hợp đặc biệt hoặc chuyển giao cho Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản Quảng Ninh hoặc Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản để bán đấu giá theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. e) Đối với các loại tài sản của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu bán đấu giá được chuyển giao cho Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản Quảng Ninh hoặc Doanh nghiệp bán đấu giá để tổ chức bán đấu giá theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản đó và quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP của Chính phủ về bán đấu giá tài sản. 2. Điều kiện chuyển giao tài sản bán đấu giá Đối với các loại tài sản nêu trên; cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản phải có trách nhiệm hoàn tất các thủ tục cần thiết về hồ sơ pháp lý của tài sản cần thanh lý, bán đấu giá theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trước khi chuyển giao tài sản cho Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản Quảng Ninh hoặc Doanh nghiệp bán đấu giá, Hội đồng bán đấu giá tài sản trong trường hợp đặc biệt, Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện để bán đấu giá. Chương II. CHUYỂN GIAO TÀI SẢN LÀ TANG VẬT, PHƯƠNG TIỆN VI PHẠM HÀNH CHÍNH, TÀI SẢN ĐẢM BẢO, TÀI SẢN THI HÀNH ÁN, TÀI SẢN NHÀ NƯỚC ĐỂ BÁN ĐẤU GIÁ Điều 4. Chuyển giao tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính để bán đấu giá Đối với tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu để sung công quỹ nhà nước theo quy định tại khoản 25 Điều 1 Pháp lệnh ngày 02 tháng 4 năm 2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2002 được xử lý như sau: 1. Người có thẩm quyền của Trung ương hoặc người có thẩm quyền của cơ quan cấp tỉnh ra quyết định tịch thu sung công quỹ thì người ra quyết định tịch thu có trách nhiệm bảo quản tang vật, phương tiện vi phạm và tổ chức chuyển giao tang vật, phương tiện vi phạm cho Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản Quảng Ninh để tổ chức bán đấu giá. Việc xử lý, chuyển giao tang vật, phương tiện vi phạm hành chính được thực hiện theo quy định tại Điều 35, Điều 36 Nghị định 128/2008/NĐ-CP ngày 16/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính. Tài sản vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định tịch thu, Sở Tài chính có trách nhiệm chuyển giao cho Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản Quảng Ninh để tổ chức bán đấu giá. 2. Do người có thẩm quyền của cơ quan cấp huyện trở xuống ra quyết định tịch thu thì người đã ra quyết định tịch thu có trách nhiệm bảo quản tang vật, phương tiện đó và tổ chức chuyển giao tang vật, phương tiện vi phạm cho Ủy ban nhân dân cấp huyện để tiến hành thành lập Hội đồng bán đấu giá tài sản để tổ chức bán đấu giá .Việc xử lý tang vật, phương tiện tịch thu sung công quỹ nhà nước do vi phạm hành chính được thực hiện theo quy định tại Điều 35, Điều 36 Nghị định 128/2008/NĐ-CP ngày 16/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính. Hội đồng này phải có đấu giá viên điều hành cuộc bán đấu giá. Trường hợp Hội đồng bán đấu giá tài sản không có đấu giá viên điều hành cuộc bán đấu giá, Hội đồng có thể ký hợp đồng với tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp (Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản Quảng Ninh hoặc doanh nghiệp bán đấu giá) để tổ chức này cử đấu giá viên điều hành cuộc bán đấu giá tài sản của Hội đồng theo quy định của Nghị định 17/2010/NĐ-CP. 3. Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản Quảng Ninh hoặc Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện căn cứ vào quyết định tịch thu tang vật phương tiện vi phạm hành chính và biên bản chuyển giao tài sản để tổ chức bán đấu giá mà không phải tổ chức ký kết hợp đồng bán đấu giá tài sản. Điều 5. Chuyển giao tài sản thi hành án để bán đấu giá Đối với tài sản để thi hành án được chuyển giao theo quy định của pháp luật về thi hành án như: tài sản kê biên để đảm bảo thi hành án, tài sản đương sự tự nguyện giao và các loại tài sản khác được thực hiện thông qua việc ký hợp đồng bán đấu giá tài sản giữa chấp hành viên được giao thi hành bản án và Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản Quảng Ninh hoặc Doanh nghiệp bán đấu giá. Điều 6. Chuyển giao tài sản bảo đảm để bán đấu giá Đối với tài sản bảo đảm trong trường hợp pháp luật về giao dịch bảo đảm quy định phải xử lý bằng bán đấu giá thực hiện thông qua việc ký kết hợp đồng bán đấu giá tài sản giữa tổ chức có tài sản đảm bảo và Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản Quảng Ninh hoặc Doanh nghiệp bán đấu giá. Điều 7. Chuyển giao tài sản nhà nước được xử lý bằng hình thức bán đấu giá để bán đấu giá Đối với tài sản nhà nước được xử lý bằng bán đấu giá theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước gồm: Đất đai, nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai; các tài sản khác gắn liền với đất đai; phương tiện giao thông vận tải, máy móc, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác. Sau khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bán tài sản (đã hoàn tất các thủ tục về thanh lý, định giá theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản đó), việc bán, chuyển nhượng tài sản nhà nước được thực hiện như sau: Đơn vị trực tiếp quản lý tài sản thực hiện ký hợp đồng với Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản Quảng Ninh hoặc Doanh nghiệp bán đấu giá để bán đấu giá. Điều 8. Chuyển giao các tài sản khác Đối với các tài sản khác: các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có quyền quản lý, sử dụng tài sản có yêu cầu thanh lý tài sản; sau khi đã hoàn tất các thủ tục về thanh lý, định giá... theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản đó phải tiến hành ký hợp đồng bán đấu giá với Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản Quảng Ninh hoặc Doanh nghiệp bán đấu giá để tiến hành bán đấu giá tài sản theo quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP. Điều 9. Bàn giao, bảo quản tài sản nhà nước bán đấu giá 1. Căn cứ địa bàn xử lý tài sản, kho tàng, bến bãi bảo quản tài sản, chủng loại tài sản, phương tiện vận chuyển, phương tiện bảo quản tài sản… các cơ quan có tài sản bán đấu giá, cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thống nhất cụ thể, trực tiếp với Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Quảng Ninh hoặc Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản về cách thức bàn giao tài sản, bảo quản vận chuyển tài sản để tổ chức bán đấu giá thuận tiện, tiết kiệm chi phí, đảm bảo an toàn khi tổ chức các cuộc bán đấu giá tài sản. 2. Đối với tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước được giữ, bảo quản tại kho của các cơ quan có thẩm quyền ra quyết định bắt giữ, tịch thu. Chi phí cho việc coi, giữ tài sản được trừ vào tiền bán tài sản. Chương III CHUYỂN GIAO TÀI SẢN LÀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRONG TRƯỜNG HỢP NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT HOẶC CHO THUÊ ĐẤT ĐỂ BÁN ĐẤU GIÁ Điều 10. Các trường hợp được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất theo hình thức đấu giá 1. Giao đất có thu tiền sử dụng đất: a) Đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân. b) Đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê, trừ trường hợp đất xây dựng nhà chung cư cao tầng của công nhân khu công nghiệp. c) Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê. d) Sử dụng quỹ đất để tạo vốn cho đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng. - Việc sử dụng quỹ đất để tạo vốn cho đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng được thực hiện theo một trong hai hình thức sau: + Đấu giá quyền sử dụng đất tạo nguồn vốn bằng tiền để sử dụng trực tiếp cho đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng. + Đấu thầu xây dựng công trình và đấu giá quyền sử dụng đất để tạo vốn xây dựng công trình đó trong cùng một gói thầu. - Trường hợp sử dụng hình thức đấu giá quyền sử dụng đất tạo nguồn vốn bằng tiền để sử dụng trực tiếp cho đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng thì được thực hiện theo nguyên tắc: Việc đấu giá quyền sử dụng đất và đấu thầu xây dựng công trình được tiến hành độc lập. - Trường hợp sử dụng hình thức đấu thầu xây dựng công trình và đấu giá quyền sử dụng đất để tạo nguồn vốn xây dựng công trình đó trong cùng một gói thầu thì được thực hiện theo nguyên tắc sau: + Đấu thầu xây dựng công trình được thực hiện theo quy định hiện hành; việc đấu giá quyền sử dụng đất được thực hiện theo Quy chế này. + Khi sử dụng đất trúng đấu giá, người trúng đấu giá phải thực hiện dự án được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. đ) Sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh. e) Sử dụng đất vào sản xuất kinh doanh nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thỦy sản, làm muối. 2. Giao đất theo hình thức khác nay chuyển sang giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất; trừ trường hợp không thay đổi chủ sử dụng đất. 3. Cho thuê đất bao gồm cả cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.
2,045
124,662
4. Các trường hợp khác do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định. Điều 11. Thẩm quyền quyết định giao đất hoặc cho thuê đất theo hình thức đấu giá Cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai đối với loại đất nào, dự án nào thì có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá đối với loại đất đó, dự án đó (thẩm quyền về giao đất thực hiện theo quy định tại Điều 37 Luật đất đai năm 2003). Điều 12. Điều kiện về các thửa đất được tổ chức đấu giá Thửa đất được tổ chức đấu giá phải có đủ 03 điều kiện sau đây: 1. Đã có quy hoạch sử dụng đất chi tiết hoặc kế hoạch sử dụng đất chi tiết; quy hoạch xây dựng chi tiết được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành của pháp luật về đất đai, xây dựng. Trường hợp đấu thầu xây dựng công trình và đấu giá quyền sử dụng đất để tạo vốn xây dựng công trình đó trong cùng một gói thầu phải có dự toán công trình và các thủ tục đầu tư xây dựng khác theo quy định. 2. Đã được bồi thường giải phóng mặt bằng. 3. Đã có phương án đấu giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều 13. Điều kiện được đăng ký tham gia đấu giá đất Các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2 Quy chế này được tham gia đấu giá khi có đủ các điều kiện sau: 1. Có đơn đề nghị được tham gia đấu giá theo mẫu do Hội đồng bán đấu giá tài sản trong trường hợp đặc biệt, Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản Quảng Ninh hoặc Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản quy định trong đó có nội dung cam kết sử dụng đất đúng mục đích, đúng quy hoạch, đúng dự án đầu tư được phê duyệt (nếu có) khi trúng đấu giá. 2. Điều kiện về vốn và kỹ thuật hoặc khả năng tài chính a) Đối với tổ chức phải có đủ điều kiện về vốn và kỹ thuật để thực hiện dự án hoặc phương án đầu tư theo quy định của pháp luật. Riêng đối với đấu giá thửa đất để thực hiện dự án theo quy định tại điểm b, c, d khoản 1 Điều 10 bản Quy chế này thì các tổ chức phải có thêm giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành nghề xây dựng, kinh doanh bất động sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. b) Đối với hộ gia đình và cá nhân phải có đủ điều kiện về khả năng tài chính để thực hiện dự án hoặc phương án đầu tư theo quy định của pháp luật. Trường hợp đấu giá đất đã chia lô (thửa) làm nhà ở của hộ gia đình, cá nhân thì hộ gia đình, cá nhân tham gia đấu giá không cần điều kiện này. 3. Đối với đấu giá cùng một thửa đất chỉ được một cá nhân trong một hộ khẩu; một tổ chức chỉ được một đơn vị tham gia đấu giá; có hai doanh nghiệp trở lên cùng thuộc một Tổng công ty thì chỉ được một doanh nghiệp tham gia đấu giá; Tổng công ty với công ty thành viên, công ty mẹ và công ty con, doanh nghiệp liên doanh với một bên góp vốn trong liên doanh thì chỉ được một doanh nghiệp tham gia đấu giá. Điều 14. Thẩm quyền phê duyệt danh mục khu đất, thửa đất đấu giá; kế hoạch, phương án đấu giá, giá khởi điểm và quy trình thực hiện chuyển giao việc bán đấu giá 1. Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Phê duyệt danh mục các khu đất, thửa đất đấu giá quy định tại điểm b, c, d, đ khoản 1; khoản 2 và khoản 3 Điều 10 bản Quy chế này (trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này) do Sở Tài nguyên và Môi trường trình. b) Phê duyệt kế hoạch và phương án đấu giá các khu đất, thửa đất quy định tại điểm a khoản 1 Điều này do Sở Tài nguyên và Môi trường trình. c) Phê duyệt giá khởi điểm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này do Sở Tài chính trình. 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện: a) Phê duyệt danh mục các khu đất, thửa đất đấu giá quy định tại điểm a, e khoản 1 Điều 10 bản Quy chế này và các khu đất, thửa đất có diện tích dưới 01 ha đối với trường hợp được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất theo hình thức đấu giá quy định tại điểm b, c, d, đ khoản 1; khoản 2, khoản 3 Điều 10 bản Quy chế này do Trung tâm phát triển quỹ đất cùng cấp trình. b) Phê duyệt kế hoạch và phương án đấu giá các khu đất, thửa đất quy định tại điểm a khoản 2 Điều này do Trung tâm phát triển quỹ đất cùng cấp trình. c) Phê duyệt giá khởi điểm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này do phòng Tài chính cùng cấp trình. 3. Quy trình thực hiện chuyển giao việc bán đấu giá: Sau khi Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt phương án bán đấu giá và giá khởi điểm; Tổ chức phát triển quỹ đất cấp tỉnh, cấp huyện ký hợp đồng bán đấu giá tài sản với Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản Quảng Ninh hoặc doanh nghiệp bán đấu giá tài sản để Trung tâm, doanh nghiệp thực hiện việc bán đấu giá quyền sử dụng đất theo trình tự, thủ tục về bán đấu giá tài sản quy định tại Nghị định 17/2010/NĐ-CP. Hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất phải xác định rõ quyền và nghĩa vụ của các bên nhằm bảo đảm hiệu quả, thông suốt trong quá trình bán đấu giá tài sản quyền sử dụng đất, giao đất và chuyển quyền sử dụng đất. Điều 15. Phê duyệt kết quả đấu giá 1. Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kết quả bán đấu giá trên cơ sở đề nghị của cơ quan bán đấu giá tài sản. Nội dung phê duyệt kết quả bán đấu giá gồm: họ, tên, địa chỉ, số chứng minh nhân dân của người trúng đấu giá (ghi rõ họ, tên tổ chức, cá nhân, số tài khoản), vị trí thửa đất, giá trúng, tổng số tiền phải nộp vào ngân sách nhà nước và các nội dung cần thiết khác. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt kết quả bán đấu giá trên cơ sở đề nghị của Trung tâm phát triển quỹ đất cấp huyện. Nội dung phê duyệt kết quả bán đấu giá gồm: họ, tên, địa chỉ, số chứng minh nhân dân của người trúng đấu giá (ghi rõ họ, tên tổ chức, cá nhân, số tài khoản), vị trí thửa đất, giá trúng, tổng số tiền phải nộp vào ngân sách nhà nước và các nội dung cần thiết khác. Điều 16. Nộp tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất 1. Người trúng đấu giá phải thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản (bằng Việt Nam đồng) vào tài khoản tại Kho bạc Nhà nước. 2. Người trúng đấu giá (tổ chức, hộ gia đình và cá nhân) nộp tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất như sau: a) Đối với giao đất có thu tiền sử dụng đất và thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê: Người trúng đấu giá phải khai tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trong thời hạn tối đa không quá 10 ngày sau khi có quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá. Thời hạn nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo nộp tiền. b) Đối với trường hợp cho thuê đất trả tiền hàng năm: - Người trúng đấu giá phải khai tiền thuê đất trong thời hạn tối đa không quá 10 ngày sau khi có quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá. - Trường hợp thuộc đối tượng trả tiền thuê đất hàng năm: người trúng đấu giá nộp tiền thuê đất hàng năm chia thành 02 kỳ: + Kỳ thứ nhất: Thời hạn nộp chậm nhất là ngày 01 tháng 5. + Kỳ thứ hai: Thời hạn nộp chậm nhất là ngày 01 tháng 10. Điều 17. Giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người trúng đấu giá 1. Căn cứ vào quyết định phê duyệt kết quả đấu giá của cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều 15 Quy chế này và giấy xác nhận của cơ quan Kho bạc nhà nước đã nộp đủ tiền sử dụng đất hoặc tiền cho thuê đất của người trúng đấu giá, cơ quan Tài nguyên và Môi trường trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất hoặc cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện theo thẩm quyền được phân cấp có trách nhiệm bàn giao đất trên thực địa, lập hồ sơ đất, cấp hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và các giấy tờ liên quan khác cho người trúng đấu giá theo đúng biên bản đấu giá và quyết định giao đất, cho thuê đất, đăng ký quyền sử dụng đất và làm các thủ tục cho người được sử dụng đất. Thời hạn thực hiện các công việc trên không quá 50 ngày làm việc. 3. Quyết định giao đất, cho thuê đất, văn bản bán đấu giá và các giấy tờ có liên quan khác là căn cứ để người được giao đất, thuê đất đăng ký quyền sử dụng đất. Điều 18. Thanh toán, hạch toán và quản lý tiền thu được từ đấu giá 1. Xác định giá trị quyền sử dụng đất và thanh toán, hạch toán, quản lý tiền thu được từ đấu giá: a) Trường hợp đấu giá khu đất thuộc dự án sử dụng quỹ đất tạo vốn xây dựng kết cấu hạ tầng: số tiền còn lại sau khi thanh toán giá trị công trình xây dựng kết cấu hạ tầng cho nhà đầu tư và khoản tiền ứng trước để bồi thường, hỗ trợ cho người có đất bị thu hồi được nộp vào tài khoản riêng do Sở Tài chính mở tại Kho bạc Nhà nước và được sử dụng để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng chung theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. b) Trường hợp đấu giá của những thửa đất có nhiều lợi nhuận cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ để tạo vốn xây dựng kết cấu hạ tầng chung của tỉnh: số tiền thu được sau khi thanh toán khoản tiền để bồi thường thiệt hại về đất cho người có đất bị thu hồi, chi phí đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật (nếu có) được đưa vào thu nộp ngân sách nhà nước hàng năm và được sử dụng để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng chung theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. c) Trường hợp đấu giá để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất không thuộc phạm vi điểm a, b khoản 1 điều này thì số tiền thu được sau khi thanh toán khoản tiền để bồi thường thiệt hại về đất cho người có đất bị thu hồi, chi phí đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật (nếu có) được đưa vào nộp ngân sách nhà nước hàng năm.
2,075
124,663
2. Đối với thửa đất đấu giá Nhà nước có đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật do cấp có thẩm quyền phê duyệt thì tiền trúng đấu giá bao gồm cả tiền đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật theo quyết toán được phê duyệt sẽ được hoàn trả từ tiền thu của người trúng đấu giá quyền sử dụng đất; số tiền còn lại sau khi trừ tiền đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật là tiền sử dụng đất được nộp vào ngân sách nhà nước. 3. Kinh phí phục vụ công tác bán đấu giá thực hiện theo chế độ tài chính do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định. Điều 19. Hội đồng bán đấu giá tài sản trong trường hợp đặc biệt Hội đồng bán đấu giá tài sản trong trường hợp đặc biệt được thành lập để bán đấu giá tài sản nhà nước, tài sản là quyền sử dụng đất trong những trường hợp sau: 1. Bán đấu giá đối với tài sản có giá trị lớn bao gồm: Tài sản là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cả quyền sử dụng đất), quyền sử dụng đất trong trường hợp nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 1000 (một ngàn) tỷ đồng trở lên; Tài sản khác không phải là trụ sở làm việc, không phải là tài sản gắn liền với đất có giá khởi điểm để bán đấu giá từ 100 (một trăm) tỷ đồng trở lên. 2. Tài sản có nguồn gốc phức tạp, tài sản đặc biệt quý hiếm, có yêu cầu quản lý đặc biệt của Nhà nước hoặc các trường hợp đặc biệt khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 3. Tài sản không ký được hợp đồng với Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản hoặc doanh nghiệp bán đấu giá. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 20. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước 1. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm: a) Xây dựng kế hoạch bán đấu giá quyền sử dụng đất hàng năm, phối hợp với các đơn vị có chức năng bán đấu giá để tổ chức bán đấu giá đất đúng quy định của pháp luật. b) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các dự án của tổ chức, cá nhân trúng đấu giá đảm bảo theo quy hoạch được duyệt theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. Căn cứ vào kế hoạch đấu giá hàng năm do Trung tâm phát triển quỹ đất lập; xây dựng dự toán kinh phí đấu giá và quyết toán kinh phí đấu giá đất hàng năm gửi Sở Tài chính thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. c) Định kỳ hàng 06 tháng và hàng năm phải báo cáo tình hình, kết quả đấu giá trên địa bàn và đồng thời gửi Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tư pháp để tổng hợp chung toàn tỉnh. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường: a) Rà soát quy hoạch sử dụng đất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi, chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật. b) Chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan liên quan xác định cụ thể các khu đất để đấu giá quyền sử dụng đất hàng năm. c) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo thẩm quyền được pháp luật quy định. Hướng dẫn các thủ tục giao đất theo phân cấp cho người trúng đấu giá; phối hợp với các ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện bàn giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. d. Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người trúng đấu giá đất theo quy định của pháp luật về quản lý đất đai. 3. Sở Tài chính a) Làm đầu mối cùng với Sở Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có thửa đất đấu giá xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt giá khởi điểm của khu đất, thửa đất bán đấu giá. Lập dự toán ngân sách nhà nước và quyết toán ngân sách nhà nước về việc sử dụng tiền thu được từ đấu giá quyền sử dụng đất để xây dựng cơ sở hạ tầng theo quy định. b) Thường trực điều hành các hoạt động của Hội đồng đấu giá trong trường hợp đặc biệt, tổ chức thực hiện kế hoạch đấu giá quyền sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật và quy định tại Quy chế này. c) Tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình, kết quả đấu giá đất do Hội đồng đấu giá đất trong trường hợp đặc biệt thực hiện trên địa bàn. 4. Sở Kế hoạch và Đầu tư: a) Làm đầu mối cùng với Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, tổng hợp danh mục các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất tạo vốn xây dựng cơ sở hạn tầng, các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng bằng nguồn vốn đấu giá quyền sử dụng đất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để đưa vào kế hoạch thực hiện hàng năm. Thẩm định các dự án đầu tư xây dựng công trình đối với trường hợp đấu thầu xây dựng công trình và đấu giá quyền sử dụng đất để tạo vốn xây dựng công trình đó trong cùng một gói thầu do chủ đầu tư lập, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. b) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các dự án của tổ chức, cá nhân trúng đấu giá; tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh định kỳ hàng tháng, quý, năm. 5. Sở Xây dựng Sở Xây dựng quản lý, chủ trì thẩm định quy hoạch chi tiết khu đất, thửa đất đấu giá trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; thẩm định thiết kế - dự toán các hạng mục hạ tầng kỹ thuật đô thị đối với trường hợp đấu thầu xây dựng công trình và đấu giá quyền sử dụng đất để tạo vốn xây dựng công trình theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh. 6. Tổ chức phát triển quỹ đất a) Tổ chức phát triển quỹ đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường: - Thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ tái định cư, tạo quỹ đất, quản lý quỹ đất để tổ chức bán đấu giá quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Xây dựng kế hoạch bán đấu giá quyền sử dụng đất hàng năm báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. - Thực hiện việc ký hợp đồng với Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản Quảng Ninh hoặc Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản trong việc bán đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất trong trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. - Trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kết quả bán đấu giá đất theo quy định của Luật Đất đai. b) Tổ chức phát triển quỹ đất thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện: - Thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ tái định cư, tạo quỹ đất, quản lý quỹ đất để tổ chức bán đấu giá quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện. Xây dựng kế hoạch bán đấu giá quyền sử dụng đất hàng năm trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt. - Thực hiện việc ký hợp đồng với Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản Quảng Ninh hoặc Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản trong việc bán đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất trong trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt kết quả bán đấu giá đất theo quy định của Luật Đất đai. 7. Sở Tư pháp a) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác bán đấu giá tài sản tại địa phương và có nhiệm vụ quyền hạn sau: b) Hướng dẫn nghiệp vụ bán đấu giá tài sản cho các tổ chức bán đấu giá tài sản trong phạm vi toàn tỉnh. c) Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm về tổ chức, hoạt động bán đấu giá tài sản trong phạm vi toàn tỉnh. d) Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp về tổ chức và hoạt động bán đấu giá tài sản tại địa phương theo định kỳ hàng năm. 8. Cục thuế tỉnh: Hướng dẫn tổ chức, cá nhân trúng đấu giá nộp tiền sử dụng đất vào Ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. 9. Các ngành, đơn vị liên quan khác: Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao thực hiện nghiêm các quy định về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và Quy chế này. Điều 21. Khen thưởng Cá nhân, tổ chức có thành tích xuất sắc trong công tác phối hợp thực hiện xử lý, phân loại tài sản, xác định giá khởi điểm, chuyển giao và bán đấu giá tài sản được xét khen thưởng theo quy định pháp luật về thi đua khen thưởng. Điều 22. Xử lý vi phạm Cá nhân, tổ chức có các hành vi vi phạm các quy định của pháp luật trong hoạt động bán đấu giá tài sản như: hành vi vi phạm về trình tự, thủ tục bán đấu giá; hành vi vi phạm của người tham gia đấu giá tài sản; hành vi vi phạm quy định về sử dụng thẻ đấu giá viên; hành vi vi phạm quy định của Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản, Doanh nghiệp bán đấu giá thì tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định 60/2009/NĐ-CP ngày 23/7/2009 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tư pháp hoặc bị xử lý bằng các hình thức khác theo quy định của pháp luật; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Điều 23. Thực hiện quy chế 1. Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý tài sản theo quy định của pháp luật về hình sự, tố tụng hình sự, xử lý vi phạm hành chính; các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập được giao trực tiếp quản lý, sử dụng và xử lý tài sản nhà nước; các cơ quan, tổ chức khác liên quan đến việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Sở Tài nguyên và Môi trường; Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân cấp huyện; Sở Tư pháp - Cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động bán đấu giá tài sản và Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản Quảng Ninh; doanh nghiệp bán đấu giá tài sản và các đơn vị có liên quan có trách nhiệm thực hiện Quy chế này.
2,071
124,664
2. Trong quá trình tổ chức thực hiện Quy chế này nếu có phát sinh vướng mắc, yêu cầu các cơ quan, tổ chức hữu quan phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THÔN VÀ TỔ DÂN PHỐ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh Thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn ngày 20 tháng 4 năm 2007; Căn cứ Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN ngày 17/4/2008 của Chính phủ và Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam về hướng dẫn thi hành các Điều 11, Điều 14, Điều 16, Điều 22 và Điều 26 của Pháp lệnh Thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn; Căn cứ Quyết định số 13/2002/QĐ-BNV ngày 06/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dân phố; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 128/TTr-SNV ngày 20/01/2011 về việc trình ký Quyết định ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dân phố, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dân phố. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 70/2005/QĐ-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2005 của Ủy ban nhân tỉnh Khánh Hòa về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dân phố. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THÔN VÀ TỔ DÂN PHỐ (Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 3 năm 2010 của UBND tỉnh Khánh Hòa) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Thôn, tổ dân phố không phải là một cấp hành chính mà là tổ chức tự quản của cộng đồng dân cư, nơi thực hiện dân chủ một cách trực triếp và rộng rãi để phát huy các hình thức hoạt động tự quản và tổ chức nhân dân thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và nhiệm vụ của cấp trên giao. Điều 2. Dưới xã là thôn. Dưới phường là tổ dân phố. Dưới thị trấn là tổ dân phố và thôn. Thôn và tổ dân phố chịu sự quản lý trực tiếp của chính quyền xã, phường, thị trấn (xã, phường, thị trấn sau đây gọi chung là cấp xã). Điều 3. Trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố do nhân dân trực tiếp bầu, Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, ra quyết định công nhận; trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố chính thức hoạt động khi có quyết định công nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã; là người đại diện cho nhân dân và đại diện cho chính quyền cấp xã để thực hiện một số nhiệm vụ hành chính tại thôn và tổ dân phố. Trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố chịu sự lãnh đạo của Chi bộ thôn, Chi bộ tổ dân phố, Chi bộ liên thôn, liên tổ hoặc cấp ủy cấp xã (nơi chưa có Chi bộ thôn và Chi bộ tổ dân phố); chịu sự quản lý, chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân cấp xã; phối hợp chặt chẽ với Ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố, các đoàn thể và các hội ở thôn, tổ dân phố trong quá trình triển khai công tác. Điều 4. Mỗi thôn, tổ dân phố có 01 phó thôn, 01 tổ phó tổ dân phố giúp việc cho trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố. Thôn, tổ dân phố có trên 1.500 dân hoặc có địa bàn rộng, tình hình an ninh trật tự phức tạp được bố trí 02 phó thôn hoặc tổ phó. Việc ấn định thêm phó thôn, tổ phó thứ 2 do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định sau khi trao đổi và được sự thống nhất bằng văn bản của Giám đốc Sở Nội vụ. Điều 5. Nhiệm kỳ của trưởng thôn, phó thôn, tổ trưởng, tổ phó tổ dân phố là 2 năm rưỡi. Việc bầu trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố được tiến hành đồng loạt trong toàn tỉnh và trong một khoảng thời gian nhất định, từ đầu tháng 2 đến tháng 3 hoặc tháng 8 đến tháng 9 của năm cuối nhiệm kỳ cũ. Trong trường hợp thành lập thôn, tổ dân phố mới hoặc khuyết trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thể chỉ định trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố lâm thời, hoặc 01 phó thôn, tổ phó tổ dân phố phụ trách cho đến khi nhân dân bầu được trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố mới. Trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố được chỉ định hoặc trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố được nhân dân bầu bổ sung trong nhiệm kỳ cũng hoạt động và kết thúc nhiệm vụ theo nhiệm kỳ chung thống nhất trong toàn tỉnh. Chương II TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THÔN VÀ TỔ DÂN PHỐ Điều 6. Về việc thành lập thôn mới (bao gồm gồm cả việc chia tách, sáp nhập, thôn). 1. Chỉ thành lập thôn mới khi tổ chức định canh, định cư, di dân giải phóng mặt bằng, khi thực hiện quy hoạch dãn dân, thành lập xã mới hoặc trong trường hợp đặc biệt cần tạo sự ổn định trật tự an toàn xã hội, phát triển ngành nghề, phát triển bảo tồn bản sắc văn hóa truyền thống dân tộc. 2. Quy mô thôn mới: Vùng đồng bằng ít nhất 100 hộ; Miền núi, vùng núi cao, hải đảo ít nhất 50 hộ. 3. Quy trình và hồ sơ thành lập thôn mới: Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trong công tác quản lý nhà nước ở địa phương; theo đề nghị của của tổ chức, cá nhân, Ủy ban nhân dân xã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xin chủ trương thành lập thôn mới. Tờ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xin chủ trương cần nêu rõ lý do, sự cần thiết thành lập thôn mới, vị trí, đặc điểm kinh tế xã hội, dự kiến diện tích, dân số, số hộ của thôn mới và diện tích, số dân, số hộ còn lại của thôn hiện có. Có thể dự kiến nhiều phương án thành lập thôn mới để trình xin chủ trương của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. a) Sau khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có quyết định về chủ trương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã xây dựng phương án thành lập thôn mới, nội dung chủ yếu gồm: - Lý do, sự cần thiết phải thành lập thôn mới; - Tên thôn; - Vị trí địa lý của thôn; - Dân số (số hộ, số nhân khẩu); - Diện tích thôn (đơn vị tính là ha); - Sơ đồ chia tách, sáp nhập, thành lập thôn mới; - Kiến nghị. b) Lấy ý kiến cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong khu vực thành lập thôn mới về phương án, tổng hợp thành văn bản nêu rõ tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình; số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình đồng ý, không đồng ý. c) Nếu đa số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình đồng ý, Ủy ban nhân dân xã hoàn chỉnh phương án, trình Hội đồng nhân xã thông qua. d) Sau khi có Nghị quyết Hội đồng nhân dân xã, Ủy ban nhân dân xã hoàn chỉnh hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm thẩm định phương án, hồ sơ và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh gồm: - Tờ trình của Ủy ban nhân dân xã trình Hội đồng nhân dân xã; - Phương án thành lập thôn mới; - Biên bản lấy ý kiến cử tri; - Nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã; - Tờ trình của Ủy ban nhân dân xã trình Ủy ban nhân dân cấp huyện; - Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; đ) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ra quyết định thành lập thôn mới. Điều 7. Việc thành lập Tổ dân phố mới (bao gồm cả việc chia tách, sáp nhập tổ dân phố). 1. Quy mô tổ dân phố mới thành lập ít nhất 150 hộ; những cụm dân cư độc lập, địa bàn rộng, có các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng có thể ít hơn nhưng không dưới 75 hộ; các tổ dân phố (ở các đảo) được thành lập mới có từ 70 hộ trở lên. 2. Quy trình và hồ sơ thành lập tổ dân phố: Trước khi lập hồ sơ xin thành lập tổ dân phố mới, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, thị trấn phải báo cáo để xin chủ trương của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét thỏa thuận với Giám đốc Sở Nội vụ và quyết định về chủ trương thành lập tổ dân phố mới sau khi có sự thống nhất bằng văn bản của Giám đốc Sở Nội vụ. Sau khi có chủ trương của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân phường, thị trấn xây dựng phương án thành lập tổ dân phố mới; tiến hành lấy ý kiến cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong khu vực thành lập tổ dân phố mới. Nếu đa số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ đồng ý; Ủy ban nhân dân phường, thị trấn hoàn chỉnh phương án, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua. Sau khi có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp, Ủy ban nhân dân phường, thị trấn hoàn chỉnh hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện. Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định và báo cáo các cơ quan cấp trên theo quy định. Nội dung phương án thành lập tổ dân phố như nội dung phương án thành lập thôn nêu tại điểm a, khoản 3, Điều 6 Quy chế này. Điều 8. Hoạt động của thôn và tổ dân phố 1. Cộng đồng dân cư trong thôn, tổ dân phố cùng nhau thảo luận, quyết định và thực hiện các công việc tự quản, bảo đảm đoàn kết giữ gìn trật tự an toàn xã hội và vệ sinh môi trường; xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư; giúp đỡ nhau trong sản xuất và đời sống; giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp, thuần phong mỹ tục của thôn, tổ dân phố; xây dựng cơ sở hạ tầng của thôn, tổ dân phố; xây dựng và đề nghị cấp thẩm quyền phê chuẩn phê duyệt và tổ chức thực hiện các hương ước, quy ước của thôn, tổ dân phố.
2,111
124,665
2. Bàn biện pháp thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân xã giao và thực hiện nghĩa vụ công dân đối với Nhà nước. 3. Thực hiện Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn. 4. Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố. 5. Bầu, bãi nhiệm thành viên Ban thanh tra nhân dân, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng. Các hoạt động của thôn, tổ dân phố được thực hiện thông qua hội nghị thôn, tổ dân phố. Điều 9. Hội nghị thôn, tổ dân phố Hội nghị của thôn, tổ dân phố được tổ chức 3 tháng hoặc 6 tháng một lần, khi cần có thể họp bất thường. Thành phần Hội nghị là toàn thể cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình. Hội nghị do trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố triệu tập và chủ trì hoặc phân công cho phó thôn, tổ phó tổ dân phố chủ trì. Hội nghị được tiến hành khi có ít nhất quá nửa số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình tham dự. Nghị quyết của thôn, tổ dân phố chỉ có giá trị khi được quá nửa số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình tán thành và không trái pháp luật. Đối với thôn, tổ dân phố có đông dân cư có thể tổ chức họp thôn, tổ dân phố theo từng khu vực trong thôn, tổ dân phố hoặc tổ chức nhiều lần họp. Trong trường hợp này thì nghị quyết của thôn, tổ dân phố có giá trị khi tổng hợp các lần họp có quá nửa số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố tán thành và không trái pháp luật. Điều 10. Nơi sinh hoạt, hội họp của nhân dân trong thôn, tổ dân phố Thôn, tổ dân phố có nhà văn hóa dùng làm nơi sinh hoạt, hội họp của nhân dân và là nơi cất giữ tài liệu, trưng bày tài sản chung của thôn, tổ dân phố. Chính quyền các cấp, các cơ quan Nhà nước đóng trên địa bàn có trách nhiệm tạo điều kiện để nhân dân sử dụng hợp lý các cơ sở hiện có (trường học, đình làng, trụ sở UBND, cơ quan Nhà nước khác…) để làm nơi sinh hoạt, hội họp. Tiếp tục phát huy sự đóng góp tự nguyện của nhân dân, thực hiện phương thức nhà nước và nhân dân cùng làm để xây dựng nơi sinh hoạt, hội họp ổn định. Đối với những địa phương có điều kiện thì giao đất và hỗ trợ kinh phí xây dựng, nhân dân đóng góp trang bị phương tiện cơ sở vật chất ban đầu và tự tổ chức quản lý, bảo vệ. Điều 11. Tiêu chuẩn trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố Trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố phải là người có hộ khẩu và thường trú thường xuyên ở thôn, tổ dân phố hoặc là đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã thuộc đơn vị bầu cử trong địa bàn thôn, tổ dân phố đó; đủ 21 tuổi trở lên, có sức khỏe, nhiệt tình và có tinh thần trách nhiệm trong công tác, đạo đức và tư cách tốt, được nhân dân tín nhiệm, bản thân và gia đình gương mẫu, có năng lực và phương pháp vận động, tổ chức nhân dân thực hiện tốt các công việc của cộng đồng và nhiệm vụ cấp trên giao. Điều 12. Nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn của trưởng thôn 1. Triệu tập và chủ trì Hội nghị thôn. 2. Tổ chức và thực hiện các quyết định của thôn. 3. Tổ chức nhân dân thực hiện tốt Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn. 4. Tổ chức xây dựng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và thực hiện hương ước. 5. Bảo đảm đoàn kết, giữ gìn trật tự an toàn xã hội trong thôn. 6. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân xã giao. 7. Tập hợp, phản ánh, đề nghị chính quyền xã giải quyết những nguyện vọng chính đáng của nhân dân. 8. Trên cơ sở Nghị quyết của hội nghị thôn, ký hợp đồng dịch vụ phục vụ sản xuất và xây dựng cơ sở hạ tầng của thôn. 9. Được Ủy ban nhân dân xã mời dự họp về các vấn đề có liên quan. Hàng tháng báo cáo kết quả công tác với Ủy ban nhân dân xã; 6 tháng, cuối năm phải báo cáo công tác và tự phê bình trước Hội nghị thôn. 10. Thực hiện công tác quản lý tài chính ở thôn theo quy định. Điều 13. Nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn của tổ trưởng tổ dân phố 1. Triệu tập và chủ trì hội nghị tổ dân phố để bàn và tổ chức thực hiện các quyết định của tổ dân phố về giữ gìn trật tự an toàn xã hội, phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội; tu sửa, xây dựng cơ sở hạ tầng, ngõ phố và vệ sinh môi trường; xây dựng đời sống văn hóa, đoàn kết giúp đỡ nhau trong đời sống và sản xuất; thực hiện tốt các nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân phường, thị trấn giao. 2. Vận động và tổ chức nhân dân thực hiện tốt pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn. 3. Tổ chức và thực hiện qui ước ở tổ dân phố. 4. Tập hợp ý kiến, nguyện vọng chính đáng của nhân dân để phản ánh và đề nghị Ủy ban nhân dân phường, thị trấn giải quyết. 5. Được Ủy ban nhân dân phường, thị trấn mời dự họp về các vấn đề liên quan, hàng tháng báo cáo kết quả công tác với Ủy ban nhân dân phường, thị trấn; 6 tháng, cuối năm phải báo cáo công tác và tự kiểm điểm trước hội nghị tổ dân phố. 6. Thực hiện công tác quản lý tài chính ở tổ dân phố theo quy định. Điều 14. Phó thôn, tổ phó tổ dân phố 1. Phó thôn, tổ phó tổ dân phố là người giúp việc cho trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố. 2. Dưới sự lãnh đạo của Cấp ủy chi bộ thôn, tổ dân phố; trưởng thôn và tổ trưởng tổ dân phố sau khi thống nhất với Ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố và đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định. Phó thôn, tổ phó tổ dân phố chính thức hoạt động khi có quyết định công nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã. Chương III QUY TRÌNH BẦU, MIỄN NHIỆM, BÃI NHIỆM TRƯỞNG THÔN, TỔ TRƯỞNG TỔ DÂN PHỐ Điều 15. Quy trình bầu trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố kết hợp tại hội nghị thôn, tổ dân phố: Thực hiện theo Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN của Chính phủ - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam về hướng dẫn thi hành các Điều 11, Điều 14, Điều 16, Điều 22 và Điều 26 của Pháp lệnh Thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn. Điều 16. Quy trình bầu trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố khi tổ chức thành cuộc bầu cử riêng 1. Công tác chuẩn bị bầu cử a) Chậm nhất 20 ngày trước ngày bầu cử, Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định công bố ngày bầu cử trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố; chủ trì phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp xây dựng kế hoạch, hướng dẫn nghiệp vụ và tổ chức triển khai kế hoạch bầu cử. b) Chậm nhất 15 ngày trước ngày bầu cử, Trưởng Ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố tổ chức hội nghị Ban công tác dự kiến danh sách người ứng cử trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố; báo cáo với Chi ủy Chi bộ thôn, tổ dân phố hoặc Cấp ủy cấp xã (nơi chưa có chi bộ thôn, tổ dân phố) để thống nhất danh sách người ra ứng cử (từ 1-2 người). c) Chậm nhất 10 ngày trước ngày bầu cử, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định thành lập Tổ bầu cử (gồm Tổ trưởng là Trưởng ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố; Thư ký và các thành viên khác là đại diện một số tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội và đại diện cử tri thôn, tổ dân phố); quyết định về nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ bầu cử; quyết định thành phần cử tri (là toàn thể cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình) tham gia bầu cử trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố. Các quyết định này phải được thông báo đến nhân dân ở thôn, tổ dân phố chậm nhất 07 ngày trước ngày bầu cử. d) Cử tri trong thôn, tổ dân phố có đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định có quyền tự ứng cử hoặc giới thiệu người có đủ điều kiện ứng cử trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố. Đơn ứng cử hoặc giới thiệu người ứng cử phải cung cấp đầy đủ thông tin về họ tên, năm sinh, nghề nghiệp, nơi cư trú, trình độ học vấn theo hướng dẫn của Ủy ban nhân dân cấp xã và gửi cho Tổ bầu cử chậm nhất là 05 ngày trước ngày bầu cử. đ) Chậm nhất là 03 ngày trước ngày bầu cử, Tổ bầu cử thống nhất với Ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố ấn định danh sách những người ứng cử. Danh sách những người ứng cử được thông báo đến nhân dân trong thôn, tổ dân phố, niêm yết tại địa điểm bỏ phiếu và những nơi công cộng trong thôn chậm nhất là 02 ngày trước ngày bầu cử. e) Danh sách cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình bầu cử trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố do Ủy ban nhân dân cấp xã lập hoặc phê duyệt theo danh sách do tổ bầu cử hoặc Ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố lập, được niêm yết tại địa điểm bỏ phiếu và những nơi công cộng trong thôn, tổ dân phố chậm nhất là 24 giờ trước ngày bầu cử. g) Việc bổ sung, sửa đổi những sai sót trong danh sách những người ứng cử và danh sách cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình chỉ được thực hiện trước khi Tổ trưởng Tổ bầu cử tuyên bố bắt đầu việc bỏ phiếu và phải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt. h) Việc bầu cử trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố được thực hiện bằng hình thức bỏ phiếu kín. Tổ bầu cử chịu trách nhiệm chuẩn bị đủ phiếu bầu theo mẫu quy định của Ủy ban nhân dân cấp xã trước khi khai mạc cuộc bỏ phiếu. Tổ bầu cử phải niêm yết quy định về phiếu bầu hợp lệ, phiếu không hợp lệ tại khu vực bỏ phiếu và liên tục hướng dẫn để cử tri biết trong thời gian diễn ra bầu cử. Trường hợp nếu phiếu bầu chỉ ghi tên 01 người ứng cử thì phiếu gạch tên và phiếu không gạch tên người ứng cử đều là phiếu hợp lệ. 2. Tổ chức bầu cử a) Thời điểm bắt đầu và kết thúc cuộc bỏ phiếu do Tổ bầu cử quyết định nhưng không được bắt đầu sớm hơn và kết thúc muộn hơn thời gian theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp xã nêu tại điểm a, khoản 1, điều 16 Quy chế này.
2,035
124,666
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã quyết định việc bỏ phiếu sớm hơn ngày quy định, hoãn ngày bỏ phiếu (trong trường hợp thật sự cần thiết), việc tiếp tục hay không tiếp tục cuộc bỏ phiếu bị gián đoạn nêu tại điểm c, khoản 2, điều 16 dưới đây. c) Cuộc bỏ phiếu bầu cử trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố thực hiện theo trình tự sau đây: - Tổ trưởng Tổ bầu cử đọc quyết định công bố ngày tổ chức bầu cử; quyết định thành lập Tổ bầu cử, nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ bầu cử; quyết định thành phần cử tri tham gia bầu cử; tiêu chuẩn của trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố. - Đại diện Ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố giới thiệu Danh sách những người ứng cử trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố nêu tại điểm đ, khoản 1, điều 16 Quy chế này. - Tổ bầu cử cử đại diện kiểm tra hòm phiếu trước sự chứng kiến của cử tri. - Tổ trưởng Tổ bầu cử tuyên bố bắt đầu việc bỏ phiếu. - Việc bỏ phiếu phải được tiến hành liên tục. Trong trường hợp có sự kiện bất ngờ làm gián đoạn việc bỏ phiếu thì Tổ trưởng Tổ bầu cử phải lập tức niêm phong hòm phiếu và giấy tờ liên quan, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân xã biết, xử lý. - Việc kiểm phiếu, lập biên bản kiểm phiếu và báo cáo kết quả bầu cử trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố thực hiện theo quy định tại điểm e và điểm g, khoản 2, Điều 8, Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT- CP-UBTWMTTQVN. d) Trình tự, thủ tục tổ chức “ ngày bầu cử lại” trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố (nếu có) được thực hiện theo điểm a, b, c, khoản 2, điều 16. Điều 17. Trưởng thôn, phó thôn, tổ trưởng, tổ phó tổ dân phố hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ sẽ được khen thưởng; không hoàn thành nhiệm vụ, có vi phạm, khuyết điểm, không được nhân dân tín nhiệm thì tùy mức độ sai phạm sẽ bị phê bình, bãi nhiệm, cho thôi chức hoặc truy cứu trách nhiệm theo pháp luật. Điều 18. Quy trình miễn nhiệm, bãi nhiệm trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố thực hiện theo quy định tại Điều 10, Điều 11 Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN. Điều 19. Kinh phí tổ chức bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố do ngân sách xã bảo đảm. Chương IV CHẾ ĐỘ, QUYỀN LỢI CỦA TRƯỞNG THÔN, TỔ TRƯỞNG TỔ DÂN PHỐ, PHÓ THÔN, TỔ PHÓ TỔ DÂN PHỐ Điều 20. Trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố; phó thôn, tổ phó tổ dân phố được hưởng phụ cấp, được kiêm nhiệm các chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thôn, tổ dân phố theo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh và được hưởng các quyền lợi khác theo quy định của Nhà nước. Điều 21. Việc đào tạo, bồi dưỡng những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố do Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện thực hiện theo kế hoạch của Ủy ban nhân dân cùng cấp; kinh phí do ngân sách cấp huyện bảo đảm; khi được cử đi đào tạo, bồi dưỡng được hưởng chế độ theo quy định hiện hành. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 22. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện Quy chế 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện Quy chế. 2. Sở Nội vụ có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định tại Quy chế này. Tổng hợp, báo cáo kết quả tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dân phố với Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 23. Trong quá trình thực hiện, nếu phát hiện những vấn đề bất hợp lý, các đơn vị, địa phương liên quan có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU TĂNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG CÂN ĐỐI VÀ CHỈ TIÊU TIẾT KIỆM THÊM 10% CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TRONG 9 THÁNG CÒN LẠI CỦA NĂM 2011 CHO CÁC SỞ NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG THUỘC TỈNH SÓC TRĂNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 11/NQ-HĐND ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội; Căn cứ Công văn số 2665/BTC-NSNN ngày 28 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính về việc tiết kiệm 10% chi thường xuyên nhằm kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô; Căn cứ Quyết định số 36/2010/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh giao dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, chi ngân sách địa phương tỉnh Sóc Trăng năm 2011; Căn cứ Kế hoạch số 04/KH-UBND ngày 09 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Sóc Trăng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao chỉ tiêu phấn đấu tăng thu ngân sách nhà nước trong cân đối và chỉ tiêu tiết kiệm thêm 10% chi thường xuyên của 9 tháng còn lại năm 2011 cho các sở ngành, địa phương thuộc tỉnh Sóc Trăng theo phụ lục 1, 2, 3 và 4 đính kèm. Điều 2. Giám đốc Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc, Cục trưởng Cục Thuế, Cục Thống kê có trách nhiệm phối hợp các ngành, địa phương thuộc tỉnh tổ chức triển khai, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thực hiện và thường xuyên báo cáo tình hình, kết quả về Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, tỉnh Sóc Trăng căn cứ Quyết định kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU TĂNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG (Chỉ tiêu tăng thu trong cân đối ngân sách địa phương, phục vụ kiềm chế lạm phát) (Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2011/QĐ-UBND, ngày 15/3/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng) Đvt: Triệu đồng. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 CHỈ TIÊU TIẾT KIỆM THÊM 10% CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TRONG 9 THÁNG CÒN LẠI CỦA NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2011/QĐ-UBND ngày 15/3/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng) Đvt: Triệu đồng. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 CHỈ TIÊU TIẾT KIỆM CHI NGÂN SÁCH CẤP TỈNH TRONG 9 THÁNG CÒN LẠI CỦA NĂM 2011 (Tiết kiệm kiềm chế lạm phát) (Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2011/QĐ-UBND, ngày 15/3/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng) Đvt: Triệu đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC 4 CHỈ TIÊU TIẾT KIỆM CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH HUYỆN, THÀNH PHỐ 9 THÁNG CÒN LẠI CỦA NĂM 2011 (Tiết kiệm chi thường xuyên kiềm chế lạm phát) Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2011/QĐ-UBND, ngày 15/3/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng) Đvt: Triệu đồng. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT BỔ SUNG CỬA HÀNG GAS VÀO QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI KINH DOANH KHÍ ĐỐT HÓA LỎNG TỈNH YÊN BÁI ĐẾN NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Thương mại ngày 14/6/2005; Căn cứ Nghị định số 107/2009/NĐ-CP ngày 26/11/2009 của Chính phủ về kinh doanh khí đốt hóa lỏng; Căn cứ Quyết định số 410/QĐ-UBND ngày 01/4/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc phê duyệt dự án quy hoạch mạng lưới kinh doanh khí đốt hóa lỏng tỉnh Yên Bái đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 04/TTr-SCT ngày 05/01/2011, đề nghị bổ sung quy hoạch mạng lưới kinh doanh khí dầu mỏ hoá lỏng (LPG) tỉnh Yên Bái năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt bổ sung 136 cửa hàng gas vào Quy hoạch mạng lưới kinh doanh khí đốt hoá lỏng tỉnh Yên Bái đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020. (có danh sách chi tiết kèm theo) Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Yên Bái; các ngành và đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH 136 CỬA HÀNG BỔ SUNG VÀO QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI KINH DOANH KHÍ ĐỐT HÓA LỎNG TỈNH YÊN BÁI ĐẾN NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 (Kèm theo Quyết định số 333/QĐ-UBND ngày 15/3/2011 của UBND tỉnh Yên Bái) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ NHIỆM LẠI KẾ TOÁN TRƯỞNG BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ Sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 50/2005/TTLT/BTC-BNV ngày 15/6/2005 của Bộ Tài chính – Bộ Nội vụ Hướng dẫn tiêu chuẩn, điều kiện, thủ tục bổ nhiệm, bãi miễn, thay thế và xếp phụ cấp kế toán trưởng, phụ trách kế toán trong các đơn vị kế toán thuộc lĩnh vực kế toán nhà nước; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật tại văn bản số 213/BVTV-VP ngày 17/02/2011 và đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính tại văn bản số 87/TC ngày 11/3/2011 về việc bổ nhiệm lại Kế toán trưởng; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ nhiệm lại có thời hạn ông Nguyễn Văn Thiệp, Kế toán trưởng Cục Bảo vệ thực vật tiếp tục giữ chức Kế toán trưởng Cục Bảo vệ thực vật.
1,996
124,667
Thời hạn bổ nhiệm được tính từ ngày 07/12/2010. Điều 2. Ông Nguyễn Văn Thiệp được hưởng phụ cấp trách nhiệm theo chế độ hiện hành của Nhà nước. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Bộ và ông Nguyễn Văn Thiệp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT PHÊ CHUẨN SỐ ĐƠN VỊ BẦU CỬ, DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN NHIỆM KỲ 2011 - 2016 CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2010; Căn cứ Nghị quyết số 1018 NQ/UBTVQH12 ngày 21 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội công bố ngày bầu cử và thành lập Hội đồng bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011-2016; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận nhiệm kỳ 2011 – 2016, như sau: 1. Số đơn vị bầu cử là 12 (mười hai), danh sách các đơn vị và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử (có danh sách kèm theo). 2. Số lượng đại biểu được bầu là 50 (năm mươi) đại biểu. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN NHIỆM KỲ 2011 – 2016 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 15/NQ-CP ngày 15 tháng 03 năm 2011 của Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT PHÊ CHUẨN SỐ ĐƠN VỊ BẦU CỬ, DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NHIỆM KỲ 2011 - 2016 CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân ngày 24 tháng 11 năm 2010; Căn cứ Nghị quyết số 1018 NQ/UBTVQH12 ngày 21 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội công bố ngày bầu cử và thành lập Hội đồng bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011 - 2016; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh nhiệm kỳ 2011 - 2016, như sau: 1. Số đơn vị bầu cử là 32 (ba mươi hai), danh sách các đơn vị và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử (có danh sách kèm theo). 2. Số lượng đại biểu được bầu là 95 (chín mươi lăm) đại biểu. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NHIỆM KỲ 2011 - 2016 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 16/NQ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN NGHIỆP VỤ CÁC NGẠCH VIÊN CHỨC HỘ SINH Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; Nghị định số 121/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi một số Điều của Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 06/2011/TT-BNV ngày 01 tháng 3 năm 2011 của Bộ Nội vụ Ban hành chức danh, mã số các ngạch viên chức hộ sinh; Sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Nội vụ tại công văn số 575/BNV-CCVC ngày 01 tháng 3 năm 2011, Bộ Y tế quy định tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức hộ sinh như sau: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức hộ sinh bao gồm: Hộ sinh chính, hộ sinh, hộ sinh cao đẳng, hộ sinh trung cấp, hộ sinh sơ cấp. 2. Tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức hộ sinh là căn cứ để thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý đội ngũ viên chức làm công tác hộ sinh tại các đơn vị sự nghiệp y tế của Nhà nước. Điều 2. Tiêu chuẩn nghiệp vụ ngạch hộ sinh chính 1. Chức trách Hộ sinh chính là viên chức chuyên môn kỹ thuật cao nhất trong ngành hộ sinh; chủ trì, hướng dẫn, giám sát, kiểm tra và tổ chức thực hiện các kỹ thuật cao, phức tạp thuộc chuyên khoa phụ sản và sơ sinh tại cơ sở y tế. 2. Nhiệm vụ a) Chủ trì, tổ chức xây dựng kế hoạch chăm sóc, phục vụ sản phụ, sơ sinh và người bệnh bảo đảm an toàn, chất lượng theo đúng quy chế chuyên môn. b) Thực hiện các kỹ thuật phức tạp, kỹ thuật cao, chuyên sâu thuộc chuyên khoa; tổ chức ứng dụng những kỹ thuật mới trong hoạt động chuyên ngành. c) Kiểm tra việc theo dõi, đánh giá toàn diện sản phụ, sơ sinh, người bệnh, phát hiện, xử trí kịp thời những trường hợp nặng, những trường hợp cấp cứu và báo cáo những diễn biến bất thường cho bác sĩ điều trị hoặc người phụ trách. d) Lập kế hoạch quản lý, sử dụng, bảo quản, bổ sung trang thiết bị và dự trù vật tư, hoá chất, sinh phẩm, thuốc của đơn vị, của khoa. đ) Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chế độ kiểm soát nhiễm khuẩn, an toàn trong công tác chuyên môn và công tác thống kê, báo cáo các hoạt động chuyên môn, bảo quản, lưu trữ các tài liệu đúng quy định. e) Tổ chức, chỉ đạo thực hiện các chương trình chăm sóc sức khỏe ban đầu thuộc chuyên khoa. g) Tổ chức triển khai công tác chỉ đạo tuyến, nghiên cứu khoa học, đào tạo, hướng dẫn thực hành về lĩnh vực chăm sóc bà mẹ trẻ em và sức khỏe sinh sản cho học viên và hộ sinh ở ngạch thấp hơn. h) Lập kế hoạch, kiểm tra, giám sát và tổ chức tư vấn, giáo dục sức khoẻ cho người bệnh, gia đình người bệnh và cộng đồng. i) Thực hiện các quy định khác của pháp luật liên quan đến lĩnh vực y tế. 3. Tiêu chuẩn về năng lực a) Có kiến thức về chăm sóc trước sinh, trong khi sinh, sau khi sinh và chăm sóc sơ sinh. Có kỹ năng thực hành các kỹ thuật hộ sinh phức tạp, có khả năng làm việc chủ động, sáng tạo, phát hiện, giải quyết các vấn đề thuộc chuyên ngành; có khả năng chỉ đạo và làm việc theo nhóm. b) Có phương pháp làm việc khoa học, cập nhật kiến thức, kỹ thuật mới; đề xuất các giải pháp bảo đảm chất lượng kỹ thuật chuyên khoa. c) Sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và đúng quy chế. d) Giải thích được các nguyên lý và áp dụng các biện pháp thực hiện kế hoạch hóa gia đình phù hợp với từng đối tượng phục vụ. đ) Thực hiện và tổ chức cho đội ngũ hộ sinh thực hiện được chức trách, nhiệm vụ của viên chức y tế trong lĩnh vực hộ sinh. e) Có khả năng đào tạo, nghiên cứu khoa học. 4. Tiêu chuẩn về trình độ a) Có trình độ sau đại học chuyên ngành hộ sinh. b) Có thời gian ở ngạch hộ sinh từ 9 năm trở lên. c) Biết một ngoại ngữ thông dụng ở trình độ C trong hoạt động chuyên môn. d) Sử dụng thành thạo máy vi tính và các trang thiết bị, phần mềm tin học ứng dụng phục vụ công tác chuyên môn. đ) Chủ trì hoặc tham gia đề tài nghiên cứu khoa học được hội đồng khoa học cấp cơ sở trở lên công nhận và áp dụng có hiệu quả. Điều 3. Tiêu chuẩn nghiệp vụ ngạch hộ sinh 1. Chức trách Hộ sinh là viên chức chuyên môn kỹ thuật của ngành y tế, thực hiện các kỹ thuật phức tạp thuộc chuyên khoa phụ sản và sơ sinh tại cơ sở y tế. 2. Nhiệm vụ a) Tổ chức tiếp đón, hướng dẫn sản phụ, người bệnh đến khám, điều trị. b) Lập kế hoạch, dự trù đủ, đúng và kịp thời các phương tiện, dụng cụ, thuốc, hồ sơ bệnh án phục vụ cho công tác khám bệnh, cấp cứu và điều trị. c) Lập kế hoạch chăm sóc toàn diện sản phụ, sơ sinh, người bệnh và tổ chức thực hiện kế hoạch theo đúng quy định. d) Thực hiện các kỹ thuật phức tạp trong chuyên khoa theo y lệnh của bác sĩ điều trị hoặc sự phân công của người phụ trách. đ) Theo dõi, đánh giá toàn diện, ghi chép diễn biến hàng ngày của sản phụ, sơ sinh, người bệnh, đặc biệt là những trường hợp nặng, những trường hợp cấp cứu; phát hiện, xử trí ban đầu và báo cáo kịp thời những diễn biến bất thường cho bác sĩ điều trị hoặc người phụ trách. e) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện thống kê, báo cáo các hoạt động chuyên môn và bảo quản lưu trữ các tài liệu đúng quy định. g) Quản lý, sử dụng, bảo quản phương tiện máy móc, trang thiết bị được phân công; phát hiện những hỏng hóc và đề xuất phương án xử lý kịp thời; chịu trách nhiệm cá nhân về số thuốc và tài sản được phân công quản lý.
2,076
124,668
h) Tổ chức và thực hiện các chương trình chăm sóc sức khoẻ ban đầu thuộc chuyên khoa. i) Tham gia chỉ đạo tuyến, nghiên cứu khoa học, đào tạo, hướng dẫn thực hành về lĩnh vực chăm sóc bà mẹ, trẻ em, sức khỏe sinh sản cho học viên và hộ sinh ở ngạch thấp hơn; thường xuyên cập nhật kiến thức, kỹ thuật mới trong lĩnh vực chuyên khoa. k) Thực hiện các quy định khác của pháp luật liên quan đến lĩnh vực bảo vệ, chăm sóc sức khỏe bà mẹ, sơ sinh và sức khỏe sinh sản. l) Lập kế hoạch và tổ chức tư vấn, giáo dục sức khoẻ, đôn đốc nhắc nhở người bệnh, người nhà người bệnh và cộng đồng giữ gìn trật tự, vệ sinh môi trường. 3. Tiêu chuẩn năng lực a) Thực hiện thành thạo kỹ thuật thăm khám thai, quản lý thai nghén, đỡ đẻ thường, chăm sóc sơ sinh, các kỹ thuật chuyên khoa phức tạp và các kỹ thuật về chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên, người cao tuổi, nam giới, phòng nhiễm khuẩn đường sinh sản và nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục, tư vấn xét nghiệm HIV tự nguyện cho thai phụ, tư vấn phòng lây nhiễm HIV từ mẹ sang con. b) Thực hiện quy trình vận hành, bảo quản, bảo dưỡng một số máy móc và trang thiết bị hiện đại thuộc chuyên khoa. c) Sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và đúng quy chế. d) Tư vấn và hướng dẫn cho đối tượng phục vụ lựa chọn, sử dụng biện pháp thực hiện kế hoạch hóa gia đình thích hợp. e) Thực hiện và tổ chức cho đội ngũ hộ sinh thực hiện được chức trách, nhiệm vụ của viên chức y tế trong lĩnh vực hộ sinh ở ngạch hộ sinh và các ngạch ngạch thấp hơn. 4. Tiêu chuẩn trình độ a) Tốt nghiệp đại học chuyên ngành hộ sinh. b) Biết một ngoại ngữ thông dụng ở trình độ B trong hoạt động chuyên môn. c) Sử dụng thành thạo máy vi tính và các trang thiết bị, phần mềm tin học ứng dụng phục vụ công tác chuyên môn. Điều 4. Tiêu chuẩn nghiệp vụ ngạch hộ sinh cao đẳng 1. Chức trách Hộ sinh cao đẳng là viên chức chuyên môn kỹ thuật của ngành y tế, thực hiện các kỹ thuật cơ bản và một số kỹ thuật phức tạp thuộc chuyên khoa phụ sản và sơ sinh tại cơ sở y tế. 2. Nhiệm vụ a) Tổ chức tiếp đón, hướng dẫn sản phụ, người bệnh đến khám, điều trị. b) Dự trù và chuẩn bị đủ, đúng, kịp thời các phương tiện, dụng cụ, thuốc, hồ sơ bệnh án phục vụ cho công tác khám bệnh, cấp cứu và điều trị. c) Lập kế hoạch chăm sóc toàn diện sản phụ, sơ sinh, người bệnh và tổ chức thực hiện kế hoạch theo đúng quy định. d) Thực hiện các kỹ thuật cơ bản trong chuyên khoa, phụ giúp thực hiện một số kỹ thuật chuyên khoa phức tạp theo y lệnh của bác sĩ hoặc sự phân công của hộ sinh phụ trách. đ) Theo dõi, đánh giá toàn diện, ghi chép diễn biến hàng ngày của sản phụ, sơ sinh, người bệnh, đặc biệt là những trường hợp nặng, những trường hợp cấp cứu; phát hiện và báo cáo kịp thời những diễn biến bất thường cho bác sĩ hoặc hộ sinh phụ trách xử trí. e) Sử dụng, bảo quản, vệ sinh phương tiện máy móc, trang thiết bị được phân công; phát hiện những hỏng hóc và đề xuất phương án xử lý kịp thời; chịu trách nhiệm cá nhân về số thuốc và tài sản được phân công quản lý. g) Tổ chức thực hiện tư vấn giáo dục sức khoẻ, đôn đốc nhắc nhở người bệnh, người nhà người bệnh và cộng đồng giữ gìn trật tự, vệ sinh môi trường. h) Thực hiện các chương trình chăm sóc sức khoẻ ban đầu thuộc chuyên khoa. i) Tham gia nghiên cứu khoa học, đào tạo, hướng dẫn thực hành kỹ thuật chuyên khoa hộ sinh cho học viên và viên chức hộ sinh ở ngạch thấp hơn. k) Thực hiện các quy định khác của pháp luật liên quan đến lĩnh vực bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ bà mẹ, sơ sinh và sức khỏe sinh sản. 3. Tiêu chuẩn năng lực a) Thực hiện thành thạo kỹ thuật thăm khám thai, quản lý thai nghén, đỡ đẻ thường, chăm sóc sơ sinh, một số kỹ thuật chuyên khoa phức tạp và các kỹ thuật về chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên, người cao tuổi, nam giới, phòng nhiễm khuẩn đường sinh sản và nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục, tư vấn xét nghiệm HIV tự nguyện cho thai phụ, tư vấn phòng lây nhiễm HIV từ mẹ sang con. b) Thực hiện quy trình vận hành, bảo quản một số máy móc và trang thiết bị cơ bản thuộc chuyên khoa. c) Sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và đúng quy chế. d) Tư vấn và hướng dẫn cho đối tượng phục vụ lựa chọn, sử dụng biện pháp thực hiện kế hoạch hoá gia đình thích hợp. e) Thực hiện được chức trách, nhiệm vụ của viên chức y tế trong lĩnh vực hộ sinh của ngạch cao đẳng và các ngạch thấp hơn. 4. Tiêu chuẩn trình độ a) Tốt nghiệp cao đẳng chuyên ngành hộ sinh. b) Biết một ngoại ngữ thông dụng ở trình độ B trong hoạt động chuyên môn. c) Sử dụng thành thạo máy vi tính và các trang thiết bị, phần mềm tin học ứng dụng phục vụ công tác chuyên môn. Điều 5. Tiêu chuẩn nghiệp vụ ngạch hộ sinh trung cấp 1. Chức trách Hộ sinh trung cấp là viên chức chuyên môn kỹ thuật của ngành y tế, thực hiện các kỹ thuật chuyên môn thông thường thuộc chuyên khoa phụ sản và sơ sinh tại cơ sở y tế và tại cộng đồng. 2. Nhiệm vụ a) Tiếp đón, hướng dẫn sản phụ, người bệnh đến khám bệnh, điều trị. b) Chuẩn bị đủ, đúng và kịp thời các phương tiện, dụng cụ, thuốc, hồ sơ bệnh án phục vụ cho công tác khám bệnh, cấp cứu và điều trị. c) Thực hiện các thủ thuật, kỹ thuật thông thường về sản phụ khoa và chăm sóc sơ sinh, kế hoạch hóa gia đình. Tư vấn và thực hiện các kỹ thuật thông thường về chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên, người cao tuổi, nam giới, phòng nhiễm khuẩn đường sinh sản và nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục; tư vấn phòng lây nhiễm HIV từ mẹ sang con cho thai phụ. d) Lập kế hoạch quản lý thai nghén, chăm sóc toàn diện sản phụ, sơ sinh, người bệnh và tổ chức thực hiện kế hoạch theo sự phân công. đ) Theo dõi, ghi chép diễn biến hàng ngày của sản phụ, sơ sinh, người bệnh, đặc biệt là những trường hợp nặng, những trường hợp cấp cứu; phát hiện và báo cáo kịp thời những diễn biến bất thường cho bác sĩ hoặc hộ sinh phụ trách xử trí. e) Sử dụng, bảo quản, vệ sinh phương tiện máy móc, trang thiết bị được phân công; phát hiện những hỏng hóc và đề xuất phương án xử lý kịp thời. Chịu trách nhiệm cá nhân về số thuốc và tài sản được phân công quản lý. g) Thực hiện tư vấn giáo dục sức khoẻ, đôn đốc, nhắc nhở người bệnh, người nhà người bệnh giữ gìn trật tự, vệ sinh môi trường. h) Thực hiện các chương trình chăm sóc sức khoẻ ban đầu thuộc chuyên khoa. i) Tham gia hướng dẫn thực hành kỹ thuật chuyên khoa hộ sinh thông thường cho học viên và viên chức hộ sinh sơ cấp. k) Thực hiện các quy định khác của pháp luật liên quan đến lĩnh vực chuyên khoa hộ sinh. 3. Tiêu chuẩn về năng lực a) Nắm vững và thực hành thành thạo kỹ thuật thăm khám thai, quản lý thai nghén, đỡ đẻ thường và kỹ thuật chăm sóc sản phụ, sơ sinh, người bệnh. b) Sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và đúng quy chế. c) Tư vấn cho đối tượng phục vụ lựa chọn biện pháp thực hiện kế hoạch hóa gia đình thích hợp. d) Thực hiện được chức trách, nhiệm vụ của viên chức y tế trong lĩnh vực hộ sinh ở ngạch trung cấp và ngạch sơ cấp. 4. Tiêu chuẩn về trình độ a) Tốt nghiệp trung cấp hộ sinh. b) Biết một ngoại ngữ thông dụng ở trình độ A trong hoạt động chuyên môn. c) Sử dụng thành thạo máy vi tính và các trang thiết bị, phần mềm tin học ứng dụng phục vụ công tác chuyên môn. Điều 6. Tiêu chuẩn nghiệp vụ ngạch hộ sinh sơ cấp 1. Chức trách Hộ sinh sơ cấp là viên chức chuyên môn kỹ thuật của ngành y tế, phụ giúp, chăm sóc sản phụ, sơ sinh tại cơ sở y tế và cộng đồng. 2. Nhiệm vụ a) Tiếp đón, hướng dẫn sản phụ và người bệnh khi được phân công. b) Tham gia, chuẩn bị dụng cụ theo yêu cầu của chuyên môn. c) Phụ giúp hoặc trực tiếp thực hiện một số kỹ thuật thông thường thuộc chuyên khoa theo sự phân công, trực tiếp đỡ đẻ thường khi không có cán bộ chuyên môn ở ngạch cao hơn tại tuyến y tế cơ sở; Tư vấn và thực hiện các kỹ thuật thông thường về chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên, người cao tuổi, nam giới, phòng nhiễm khuẩn đường sinh sản và nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục; tư vấn phòng lây nhiễm HIV từ mẹ sang con cho thai phụ. d) Bảo quản thuốc và dụng cụ, vật tư y tế khi được giao; chịu trách nhiệm cá nhân về số thuốc và tài sản được phân công quản lý. đ) Tham gia giáo dục sức khoẻ, đôn đốc, nhắc nhở người bệnh, người nhà người bệnh giữ gìn trật tự, vệ sinh môi trường. e) Tuyên truyền các chương trình chăm sóc sức khoẻ ban đầu thuộc chuyên khoa. g) Thực hiện các quy định khác của pháp luật liên quan đến lĩnh vực chuyên khoa hộ sinh. 3. Tiêu chuẩn về năng lực a) Nắm được quy trình kỹ thuật cơ bản thăm khám thai, quản lý thai nghén, đỡ đẻ thường, đỡ đẻ ngoài cơ sở y tế, chăm sóc thông thường, theo dõi sản phụ, sơ sinh ở các cơ sở y tế, cộng đồng và các chương trình chăm sóc sức khoẻ ban đầu thuộc chuyên khoa. b) Nắm được quy chế sử dụng thuốc hợp lý, an toàn. c) Thực hiện được chức trách, nhiệm vụ của viên chức y tế trong lĩnh vực hộ sinh của ngạch sơ cấp. 4. Tiêu chuẩn về trình độ Tốt nghiệp sơ cấp hộ sinh Điều 7. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2011. 2. Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thực hiện Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Y tế để xem xét giải quyết. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BÁO CÁO TỔNG KẾT QUYẾT ĐỊNH 19/2004/QĐ-TTG NGÀY 12/02/2004 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH NGĂN NGỪA VÀ GIẢI QUYẾT TÌNH TRẠNG TRẺ EM LANG THANG, TRẺ EM BỊ XÂM PHẠM TÌNH DỤC VÀ TRẺ EM PHẢI LAO ĐỘNG NẶNG NHỌC, TRONG ĐIỀU KIỆN ĐỘC HẠI VÀ NGUY HIỂM GIAI ĐOẠN 2004 – 2010 Sau 7 năm thực hiện Quyết định số 19/2004/QĐ-TTg ngày 12 tháng 2 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Ngăn ngừa và giải quyết tình trạng trẻ em lang thang, trẻ em bị xâm phạm tình dục và trẻ em phải lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại, nguy hiểm giai đoạn 2004 – 2010 (sau đây gọi tắt là Quyết định 19), trên cơ sở tổng hợp từ các bộ, ngành, địa phương, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội báo cáo Thủ tướng Chính phủ về kết quả thực hiện Quyết định 19 như sau:
2,162
124,669
I. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH 19 1. Công tác chỉ đạo tổ chức thực hiện Quyết định 19 1.1. Ban hành các văn bản hướng dẫn Công tác chỉ đạo, hướng dẫn triển khai thực hiện Quyết định 19 đã được các Bộ, ngành, địa phương quan tâm, thể hiện ở việc ban hành các văn bản, thông tư hướng dẫn, phê duyệt các đề án và bố trí kinh phí để thực hiện các mục tiêu của Quyết định 19 ở cấp trung ương và địa phương. - Ngày 12/01/2005 Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em (DSGĐTE) đã ban hành Quyết định số 10/QĐ-DSGĐTE phê duyệt 04 Đề án của Quyết định 19, bao gồm: Đề án 1: Truyền thông, vận động và nâng cao năng lực quản lý chương trình; Đề án 2: Ngăn chặn và trợ giúp trẻ em lang thang kiếm sống; Đề án 3: Ngăn chặn và giải quyết tình trạng trẻ em bị xâm phạm tình dục và Đề án 4: Ngăn chặn và giải quyết tình trạng trẻ em phải lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại và nguy hiểm. - Để hướng dẫn, quản lý và sử dụng nguồn kinh phí thực hiện Quyết định 19, Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư liên tịch số 16/2005/TTLT/BTC-UBDSGĐTE-LĐTBXH ngày 03/3/2005 và được sửa đổi nâng mức hỗ trợ cho các đối tượng trẻ em thuộc Quyết định 19 bằng Thông tư số 86/2008/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 06/10/2008. - Hàng năm, các đơn vị được giao chủ trì các đề án đều có văn bản chỉ đạo, hướng dẫn địa phương triển khai hoạt động. Năm 2010 là năm cuối cùng thực hiện Quyết định 19, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã có văn bản số 1451/LĐTBXH-BVCSTE ngày 10/5/2010 chỉ đạo, hướng dẫn về việc đánh giá tình hình và kết quả thực hiện Quyết định 19. Trên cơ sở hướng dẫn hoạt động và phân bổ kinh phí của Trung ương hàng năm, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (trước đây là Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em) các tỉnh, thành phố đã tham mưu cho Ủy ban nhân dân ban hành văn bản chỉ đạo và phê duyệt kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định 19 (theo báo cáo của 63 tỉnh, thành phố, 100% các tỉnh, thành phố có văn bản chỉ đạo thực hiện công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em). 1.2. Công tác truyền thông vận động xã hội và nâng cao năng lực quản lý đã được các bộ, ngành và các địa phương quan tâm thực hiện. - Các hoạt động tuyên truyền, vận động được triển khai rất phong phú với nhiều hình thức như thông qua các kênh truyền thông đại chúng; tổ chức các buổi truyền thông trực tiếp cho gia đình và trẻ em tại cộng đồng; tổ chức các diễn đàn, hội thi; thông qua việc phát hành các sản phẩm truyền thông (pano, áp phích, băng rôn, sách mỏng…). Sau 7 năm thực hiện đã sản xuất và phát hành 240 chương trình truyền hình/phóng sự; trên 100 đầu báo hàng năm về các vấn đề liên quan đến bảo vệ, chăm sóc trẻ em; phát hành 2,4 triệu tờ rơi, xây dựng 40 chuyên đề, 10 chuyên mục và trên 200 tin bài; 651 nghìn pano, áp phích, băng rôn, sách mỏng và nhiều sản phẩm truyền thông khác. Khác. Đặc biệt, hình thức truyền thông, giáo dục, tư vấn cũng đã được thực hiện thông qua hoạt động của các câu lạc bộ như Câu lạc bộ Phóng viên nhỏ, Gia đình văn hóa, Câu lạc bộ Kỹ năng sống, Câu lạc bộ Phòng ngừa trẻ em lang thang, trẻ em bị xâm phạm tình dục, trẻ em lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại, nguy hiểm. Theo báo cáo của các địa phương đã có 1.160 câu lạc bộ được thành lập với gần 12 nghìn thành viên là trẻ em, cha mẹ, người chăm sóc trẻ tham gia sinh hoạt đã tác động tích cực đến việc nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi của cộng đồng, xã hội, người dân, gia đình, các cấp, các ngành và chính bản thân trẻ em về vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em nói chung và 3 nhóm đối tượng thuộc Quyết định 19 nói riêng. Phương pháp truyền thông cũng đã từng bước được cải thiện theo hướng phù hợp với từng đối tượng, từng địa bàn như tài liệu truyền thông được dịch theo ngôn ngữ của các dân tộc, tạo điều kiện để người dân, trẻ em ở các dân tộc tiếp thu thuận lợi hơn; các sản phẩm truyền thông mẫu cũng được thiết kế phù hợp với từng đối tượng truyền thông. - Công tác đào tạo nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ thực hiện Quyết định 19 cũng đã được các bộ, ngành, địa phương thực hiện thông qua việc nghiên cứu xây dựng các chương trình, nội dung tập huấn. Kết quả đã tổ chức gần 2600 lớp tập huấn cho trên 120 ngàn lượt cán bộ thuộc Ban Chỉ đạo các cấp, cán bộ thực hiện Chương trình, thanh tra viên, cộng tác viên. Bên cạnh việc tập huấn cho cán bộ, các địa phương cũng đã tổ chức trên 1.000 lớp tập huấn về kỹ năng sống cho gần 50 ngàn học sinh ở các trường trung học cơ sở. Đồng thời, cũng đã biên tập và phát hành sách bỏ túi về Quyết định 19 cho đội ngũ cán bộ để phục vụ cho công tác quản lý được thuận lợi hơn. 1.3. Tăng cường các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, thanh tra, giải quyết kịp thời những vụ việc xâm hại tình dục, lạm dụng sức lao động trẻ em, dụ dỗ, lôi kéo trẻ em đi lang thang. Để thực hiện tốt nhiệm vụ bảo vệ trẻ em, ngăn ngừa và giải quyết tình trạng trẻ em lang thang; trẻ em phải lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại, nguy hiểm và các vụ việc xâm hại trẻ em, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (trước đây là Ủy ban Dân số Gia đình và Trẻ em) đã ban hành nhiều văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chỉ đạo các ngành chức năng liên quan làm tốt công tác quản lý đối tượng trẻ em, phòng ngừa và xử lý kịp thời các vụ việc xâm hại trẻ em, đồng thời đảm bảo cho trẻ được chăm sóc, trợ giúp để phục hồi và ổn định cuộc sống. Đặc biệt là Chỉ thị số 1408/CT-TTg ngày 01/9/2009, Thủ tướng Chính phủ cũng đã chỉ đạo Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm nếu để xảy ra tình trạng xâm hại, bạo lực, mua bán trẻ em, vi phạm quyền trẻ em tại địa phương. Trên cơ sở chỉ đạo của Trung ương, các địa phương đã quan tâm chỉ đạo từng bước thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý trẻ em tại địa bàn dân cư, phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi xâm hại, bạo lực đối với trẻ em gây hậu quả nghiêm trọng, 100% các vụ việc phát hiện xâm hại, bạo lực đối với trẻ em đều được xử lý, giải quyết, đảm bảo quyền và lợi ích tốt nhất cho trẻ em. Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội (nơi tập trung nhiều trẻ em đến lang thang, lao động kiếm sống) đã có nhiều văn bản chỉ đạo các ngành chức năng giải quyết tình trạng trẻ em lang thang, trẻ em lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại, nguy hiểm trên địa bàn; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội của cả 2 thành phố đã chủ động phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh có đông trẻ em đến 2 thành phố lang thang, lao động kiếm sống thực hiện nhiều biện pháp nhằm đảm bảo cho trẻ em lang thang, trẻ em phải lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại và nguy hiểm được trợ giúp hồi gia và hòa nhập cộng đồng. Nhiều vụ việc dụ dỗ, lừa gạt đưa trẻ em đến thành phố kiếm sống, bóc lột sức lao động như làm việc quá sức trong các cơ sở may tư nhân, cơ sở chế biến cá bò, bán vé số… được phát hiện và xử lý kịp thời (điển hình như việc xử lý và giải quyết dứt điểm tình trạng một số “đầu nậu” tổ chức đưa trẻ em của xã Kỳ Phú, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh vào thành phố Hồ Chí Minh bán vé số vào năm 2005; giải quyết tốt tình trạng trẻ em tham gia đào đãi vàng ở Quảng Nam năm 2006, tình trạng sử dụng trẻ em trong các cơ sở may tại thành phố Hồ Chí Minh năm 2010). Công tác kiểm tra, giám sát thực hiện Quyết định 19 ở các địa phương được thực hiện thường xuyên và được lồng ghép với nội dung kiểm tra, giám sát về công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em. Ngoài ra, nhiều cuộc kiểm tra, thanh tra chuyên đề đã được thực hiện như tổ chức thanh tra, kiểm tra tại các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất ở một số tỉnh, thành phố (như Tp. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai,…) để chấn chỉnh tình hình sử dụng lao động trẻ em trái quy định của pháp luật. 1.4. Nâng cao chất lượng dịch vụ bảo vệ trẻ em thông qua xây dựng và thực hiện các mô hình can thiệp, trợ giúp trẻ em lang thang, trẻ em bị xâm phạm tình dục, trẻ em phải lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại, nguy hiểm. - Đề án ngăn ngừa và trợ giúp trẻ em lang thang kiếm sống thuộc Quyết định 19 được triển khai thực hiện tại 38 tỉnh, thành phố có nhiều trẻ em lang thang đi và đến. Cùng với việc triển khai Đề án này, dự án Hỗ trợ trẻ em lang thang do Ủy ban Châu Âu hỗ trợ được triển khai thực hiện trên địa bàn 51 xã/phường/thị trấn thuộc 33 quận/huyện của 10 tỉnh, thành phố. Các hoạt động can thiệp, trợ giúp được thực hiện thông qua các hình thức hỗ trợ trẻ em lang thang hồi gia, hỗ trợ trẻ em lang thang thuộc các hộ gia đình nghèo giải quyết khó khăn trước mắt, hỗ trợ học văn hóa, học nghề và tạo việc làm khi có đủ điều kiện… Bên cạnh đó, công tác ngăn ngừa, giải quyết tình trạng trẻ em lang thang cũng được thực hiện thông qua việc phối hợp triển khai thực hiện nhiều mô hình khác như mô hình ngân hàng bò; mô hình nhà trọ thân thiện; mô hình câu lạc bộ gia đình nông dân không để trẻ em đi lang thang… đã huy động được nguồn lực từ các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân để trợ giúp trẻ em lang thang hồi gia, ổn định cuộc sống tại gia đình và hòa nhập cộng đồng. - Đề án Ngăn chặn và giải quyết tình trạng trẻ em bị xâm phạm tình dục thuộc Quyết định 19 được triển khai trên địa bàn 30 tỉnh, thành phố (giai đoạn 1), từ năm 2009 đến năm 2010 mở rộng ra 63 tỉnh, thành phố, tạo điều kiện cho trẻ em và người dân được tiếp cận thông tin về phòng, chống xâm phạm tình dục trẻ em.
2,046
124,670
Mô hình phòng chống xâm phạm tình dục trẻ em tại cộng đồng được triển khai rộng khắp, sáng tạo, phù hợp với điều kiện của từng địa phương đã góp phần nâng cao hiểu biết của cộng đồng về phòng chống xâm phạm tình dục trẻ em; khuyến khích người dân tố giác tội phạm, phát hiện sớm trẻ em là nạn nhân và có biện pháp kịp thời giúp nạn nhân trẻ em bị xâm phạm tình dục phục hồi, tái hòa nhập. Theo báo cáo của các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố, đã có nhiều hình thức trợ giúp trẻ em là nạn nhân của các hành vi xâm phạm tình dục. Việc hỗ trợ vật chất giúp các em và gia đình giảm bớt khó khăn, cha mẹ có điều kiện chăm sóc con cái như: trợ cấp khó khăn, hỗ trợ gia đình vay vốn xóa đói giảm nghèo; mua đồ dùng, dụng cụ học tập, tạo điều kiện cho các em tiếp tục được đến trường; hỗ trợ dạy nghề, tạo việc làm đối với nạn nhân trẻ em trên 13 tuổi; khám và chữa bệnh miễn phí phục hồi sức khỏe, trợ giúp tâm lý. - Đề án Ngăn chặn và giải quyết tình trạng trẻ em phải lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại và nguy hiểm thuộc Quyết định 19 được triển khai trên địa bàn 40 tỉnh, thành phố trọng điểm. Nhiều mô hình đã được triển khai như mô hình dạy nghề cho trẻ em; mô hình chuyển đổi cơ cấu, tạo việc làm cho các hộ gia đình có trẻ em tham gia lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại, nguy hiểm; mô hình truyền thông, vận động, nâng cao nhận thức; mô hình vận động, quyên góp xây nhà tình thương cho trẻ em lao động thuộc diện hộ nghèo. - Để từng bước củng cố và phát triển Hệ thống bảo vệ trẻ em quốc gia, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với UNICEF, Tổ chức Cứu trợ trẻ em tại Việt Nam, Plan và Childfund xây dựng và triển khai thí điểm Hệ thống bảo vệ trẻ em tại 125 xã/phường thuộc 15 tỉnh, thành phố giai đoạn 2009 – 2011 với mục đích triển khai các hoạt động bảo vệ trẻ em thông qua việc cung cấp dịch vụ phòng ngừa, can thiệp, trợ giúp phục hồi và tái hòa nhập cộng đồng nhằm đảm bảo mọi trẻ em được bảo vệ khỏi mọi hình thức xâm hại, ngược đãi và bóc lột. Tuy mới triển khai nhưng hoạt động tại các mô hình thí điểm đã đi vào nề nếp: 100% số xã, phường đã kiện toàn được Ban điều hành, nhóm công tác liên ngành giúp việc Ban điều hành, đội ngũ cán bộ làm công tác bảo vệ trẻ em cấp xã và mạng lưới cán bộ công tác xã hội/cộng tác viên (trung bình mỗi xã 7 – 8 cộng tác viên); các hoạt động truyền thông, nâng cao năng lực cũng đã được thực hiện. Đặc biệt việc thành lập các trung tâm công tác xã hội (tại 10 tỉnh, 2 huyện) và hàng trăm điểm tham vấn tại xã và trường học đã cho phép cung cấp nhiều loại hình dịch vụ trợ giúp trẻ em, nhờ đó nâng cao hiệu quả của công tác bảo vệ trẻ em nói chung, công tác ngăn ngừa trẻ em lang thang, trẻ em bị xâm hại tình dục và trẻ em phải lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại, nguy hiểm nói riêng. 1.5. Huy động nguồn lực Trong 7 năm, tổng kinh phí thực hiện Chương trình khoảng 325,7 tỷ đồng (80% kinh phí được thực hiện ở các địa phương). Trong đó ngân sách trung ương 169,7 tỷ đồng, Cộng đồng Châu Âu hỗ trợ thông qua dự án Hỗ trợ trẻ em lang thang khoảng 106 tỷ đồng, ngân sách địa phương khoảng 50 tỷ đồng. Ngoài ngân sách trung ương hỗ trợ hàng năm, hầu hết các địa phương đã chủ động, kết hợp lồng ghép các hoạt động thực hiện Quyết định 19 với các chương trình, dự án ở địa phương như chương trình giảm nghèo, giải quyết việc làm, dạy nghề,… Nhiều địa phương rất tích cực trong việc tham mưu, đề xuất các giải pháp, chính sách tăng cường công tác bảo vệ trẻ em; nhiều tỉnh đã kiện toàn được đội ngũ cán bộ bảo vệ, chăm sóc trẻ em cấp xã và cộng tác viên thôn bản. 1.6. Phối hợp thực hiện các nghiên cứu, đánh giá làm cơ sở bổ sung, hoàn thiện các giải pháp, chính sách thực hiện Quyết định 19. Để có cơ sở bổ sung các giải pháp, chính sách nhằm đạt được các mục tiêu đề ra của Chương trình, đồng thời làm cơ sở nghiên cứu, xây dựng các Chương trình, đề án bảo vệ trẻ em giai đoạn tiếp theo; Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã tiến hành: (i) Khảo sát, nghiên cứu thực trạng xâm hại tình dục trẻ em và bóc lột tình dục trẻ em tại Hà Nội, Vĩnh Phúc, Đồng Tháp và thành phố Hồ Chí Minh; (ii) Rà soát các quy định pháp luật về mại dâm trẻ em và phối hợp với Bộ Tư pháp nghiên cứu, điều chỉnh quy định về biện pháp xử phạt hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh và giáo dục tại xã, phường, thị trấn đối với người bán dâm trong độ tuổi chưa thành niên; (iii) Nghiên cứu tổ chức khảo sát, đánh giá tình hình thực hiện Quyết định 19 ở 10 tỉnh, thành phố; (iv) Khảo sát thực trạng lao động trẻ em ở một số làng nghề (Ninh Bình, Hà Nam, Hà Nội). Những phát hiện chính từ các kết quả nghiên cứu giúp cho công tác chỉ đạo và thực hiện Quyết định 19 có bước điều chỉnh, cải thiện tốt hơn, đồng thời làm cơ sở nghiên cứu, xây dựng các Chương trình, đề án bảo vệ trẻ em giai đoạn tiếp theo. 2. Đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu của Quyết định 19 2.1. Nhờ những nỗ lực trong việc thực hiện các giải pháp của Quyết định 19, tình trạng trẻ em lang thang, trẻ em bị xâm phạm tình dục, trẻ em phải lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại, nguy hiểm cũng đã được cải thiện, đa số trẻ em lang thang, trẻ em bị xâm phạm tình dục, trẻ em phải lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại, nguy hiểm được phát hiện đều được can thiệp, trợ giúp. Trong 7 năm đã có: - 28.746 trẻ em lang thang được hồi gia; gần 6.000 em được hỗ trợ học văn hóa; 5.600 em được hỗ trợ học nghề, tạo việc làm; 4.900 em được hỗ trợ giải quyết khó khăn về đời sống; 15.000 em được hỗ trợ tham gia các hoạt động vui chơi, giải trí và trên 7.000 hộ gia đình có trẻ em lang thang được tập huấn về kỹ thuật sản xuất, kinh doanh và được hỗ trợ vay vốn để phát triển kinh tế gia đình. - 3.798 trẻ em là nạn nhân của hành vi xâm phạm tình dục được can thiệp, trợ giúp bằng nhiều hình thức (chiếm 87% tổng số trường hợp được phát hiện) và 4.308 trẻ em có nguy cơ cao bị xâm hại tình dục được trợ giúp. - 6.440 trẻ em tham gia các hình thức lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại, nguy hiểm được đào tạo nghề, trợ cấp khó khăn, cấp học bổng, hỗ trợ văn hóa, đồ dùng học tập; trên 800 trẻ em bị bệnh nghề nghiệp được khám, phân loại bệnh; điều trị và phục hồi chức năng cho 55 trẻ em bị tai nạn lao động; 1.261 hộ gia đình được tập huấn phổ biến kiến thức tiếp cận cách thức sản xuất, tăng thu nhập phát triển kinh tế, 6.700 hộ gia đình được vay vốn hỗ trợ tạo việc làm. Trong 7 năm đã tổ chức thanh tra tại 279 doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, trong số 104.588 lao động được kiểm tra có 108 lao động là người dưới 16 tuổi, trong đó có 15 em làm công việc nặng nhọc, trong điều kiện độc hại, nguy hiểm. Tình trạng trẻ em lao động nặng nhọc trong điều kiện độc hại, nguy hiểm có xu hướng giảm dần, từ 68.000 em năm 2005 xuống còn khoảng 25.000 năm 2010. 2.2. Công tác ngăn ngừa và giải quyết tình trạng trẻ em lang thang, trẻ em bị xâm phạm tình dục, trẻ em phải lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại, nguy hiểm chưa đạt được kết quả theo mong muốn: - Mục tiêu giảm 90% trẻ em lang thang vào năm 2010 chưa đạt được (giai đoạn đầu số lượng trẻ em lang thang giảm từ 22.000 em năm 2004 xuống 7.000 em năm 2005, nhưng đến năm 2010 số lượng trẻ em lang thang lại tăng lên 21.000). - Trẻ em bị xâm phạm tình dục vẫn chưa có xu hướng giảm, hàng năm vẫn có khoảng từ 900 – 1000 trẻ em bị xâm phạm tình dục và tính chất, mức độ của hành vi vi phạm cũng phức tạp hơn. - Tình hình trẻ em lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại, nguy hiểm tuy có giảm (về số lượng) nhưng tỷ lệ trẻ em tham gia các hình thức lao động nặng nhọc, độc hại nguy hiểm vẫn còn cao và chưa kiểm soát được. 2.3. Một số khó khăn trong quá trình thực hiện - Hệ thống pháp luật Việt Nam liên quan đến BVCSTE đã từng bước được hoàn thiện, song còn thiếu đồng bộ, nhiều quan hệ xã hội phát sinh chưa được sửa đổi, bổ sung kịp thời, dẫn đến công tác bảo vệ trẻ em gặp nhiều khó khăn như: một số quy định của Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em hiện hành chưa cụ thể, mang tính nguyên tắc, chế tài chưa đủ mạnh; Các quy định về trách nhiệm của cha mẹ, gia đình, Nhà nước và xã hội trong việc bảo đảm quyền, bổn phận của trẻ em còn chưa chặt chẽ, thiếu cụ thể, chưa phân định rõ trách nhiệm của từng cấp, từng ngành; xuất hiện một số đối tượng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt chưa được đưa vào Luật như: trẻ em bị buôn bán, bắt cóc, trẻ em bị ngược đãi, bạo lực, trẻ em bị tai nạn thương tích. - Đội ngũ cán bộ bảo vệ, chăm sóc trẻ em từ Trung ương đến cơ sở, đặc biệt mạng lưới cộng tác viên, tình nguyện viên tham gia công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em ở địa bàn thôn, bản, khu, ấp… chậm được kiện toàn, chưa đủ số lượng và chất lượng để cung cấp dịch vụ có tính chuyên nghiệp cho trẻ em. Trước năm 2007 cả nước có khoảng 160 nghìn cộng tác viên ở cấp thôn, bản, hiện nay chỉ còn 14.744 (bằng 9,2% so với trước năm 2007); Ở cấp xã trước đây công tác BVCSTE do cán bộ DSGĐTE chuyên trách đảm nhận, hiện nay chủ yếu do cán bộ LĐTBXH kiêm nhiệm; Ở cấp huyện trước đây có Ủy ban DSGĐTE với số lượng từ 7-9 cán bộ, trong đó có ít nhất là 2 cán bộ làm công tác BVCSTE nhưng khi chuyển về ngành LĐTBXH thì chỉ có 26% cấp huyện có 1 cán bộ chuyên trách, còn lại do cán bộ LĐTBXH kiêm nhiệm; cấp tỉnh, trước năm 2007 có từ 5 – 7 cán bộ làm công tác BVCSTE thì nay chỉ còn 3-4 người.
2,049
124,671
- Hệ thống dịch vụ bảo vệ trẻ em chưa được hình thành đủ về số lượng và chất lượng, chưa đáp ứng được yêu cầu của công tác. - Các hình thức trợ giúp cho 3 nhóm đối tượng trẻ em thuộc Quyết định 19 chưa đa dạng, phong phú, định mức trợ giúp thấp, trong khi đó các hoạt động trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt đang được thực hiện từ nhiều chương trình, đề án riêng biệt, do nhiều bộ, ngành chủ trì nên còn chồng chéo về nguồn lực, hoạt động trợ giúp hoặc bỏ sót đối tượng dẫn đến công tác trợ giúp chưa hiệu quả. - Chưa có một hệ thống bảo vệ trẻ em đồng bộ như các nước trong khu vực, do vậy chưa đáp ứng các yêu cầu của công tác bảo vệ trẻ em từ khâu phòng ngừa, giảm thiểu nguy cơ trẻ em rơi vào hoàn cảnh đặc biệt, đến việc thực hiện các can thiệp, trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt phục hồi, hòa nhập cộng đồng; việc tiếp cận với các dịch vụ phúc lợi xã hội đang có dành cho trẻ em vẫn còn khó khăn. - Ngân sách trung ương, địa phương bố trí cho chương trình quá ít, chỉ có 169,7 tỷ đồng cho 4 đề án thực hiện trong 7 năm, chưa đủ để tác động làm thay đổi thực trạng tình hình và đạt mục tiêu của Chương trình. II. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT NHẰM TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC BẢO VỆ TRẺ EM TRONG GIAI ĐOẠN 2011 – 2015 Để khắc phục những hạn chế trong công tác bảo vệ trẻ em, đảm bảo các điều kiện để xây dựng môi trường sống an toàn, lành mạnh, giảm thiểu, loại bỏ các nguy cơ gây tổn hại cho trẻ em, giảm đến mức thấp nhất tình trạng trẻ em rơi vào hoàn cảnh đặc biệt và trẻ em bị xâm hại, bạo lực, tăng cường chính sách trợ giúp, phục hồi kịp thời cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và trẻ em bị xâm hại, bạo lực, tạo cơ hội để các em được tái hòa nhập và bình đẳng về cơ hội phát triển, cần thiết phải xây dựng và thực hiện một Chiến lược tổng thể về bảo vệ trẻ em với những nội dung cơ bản sau: 1. Hoàn thiện Hệ thống luật pháp, chính sách: Nghiên cứu, sửa đổi Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em năm 2004 theo hướng cụ thể, toàn diện hơn, đặc biệt về việc mở rộng độ tuổi trẻ em, việc bảo đảm thực hiện các quyền của trẻ em; nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung một số điều trong Bộ luật Hình sự về tội danh liên quan đến cưỡng bức, bóc lột lao động trẻ em, sử dụng trẻ em để sản xuất các tài liệu, ấn phẩm khiêu dâm hoặc biểu diễn khiêu dâm; sửa đổi, bổ sung một số điều trong Bộ luật Lao động quy định về thời gian làm việc cho phù hợp với sự phát triển và đặc điểm tâm sinh lý của lao động là người chưa thành niên; mở rộng phạm vi điều chỉnh Bộ Luật Lao động đối với khu vực phi kết cấu; bổ sung, sửa đổi hệ thống pháp luật, chính sách về tư pháp cho người chưa thành niên theo hướng thân thiện hơn đối với người chưa thành niên phạm tội. 2. Kiện toàn tổ chức và nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, cộng tác viên làm công tác bảo vệ trẻ em các cấp, đặc biệt là cấp xã. 3. Phát triển hệ thống cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em đồng bộ đảm bảo việc cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em theo 3 cấp độ kịp thời và hiệu quả theo xu hướng chung của cộng đồng quốc tế. Từng bước thay đổi tư duy, phương pháp tiếp cận bảo vệ trẻ em, lấy việc phòng ngừa trẻ em rơi vào hoàn cảnh đặc biệt làm trọng tâm thay cho việc trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt như hiện nay. 4. Hoàn thiện các quy trình, tiêu chuẩn về bảo vệ trẻ em; xây dựng cơ sở dữ liệu và hệ thống thông tin, quản lý, đối tượng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em có nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt góp phần nâng cao chất lượng của công tác bảo vệ trẻ em. 5. Tăng cường công tác truyền thông nâng cao nhận thức, trách nhiệm của toàn xã hội về bảo vệ trẻ em; tăng cường cơ chế phối hợp giữa các ban ngành, đoàn thể, sự cam kết giữa nhà trường, gia đình và cấp chính quyền; cam kết giữa gia đình với thôn, bản, tổ dân phố để phòng ngừa và giải quyết có hiệu quả tình trạng trẻ em lang thang, trẻ em bị xâm phạm tình dục và trẻ em phải lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại, nguy hiểm nói riêng, công tác bảo vệ trẻ em nói chung./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI LẦN THỨ XI ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM Ðại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI Đảng Cộng sản Việt Nam là Đại hội có ý nghĩa trọng đại, định hướng cho toàn Ðảng, toàn dân, toàn quân ta tiếp tục nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Ðảng, đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới, phát huy dân chủ và sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, phát triển kinh tế nhanh và bền vững, tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vì mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh, vững bước đi lên chủ nghĩa xã hội”. Để tiếp tục đẩy mạnh phong trào hành động cách mạng trong các cấp Công đoàn và cán bộ, công nhân, viên chức, lao động (sau đây gọi chung là người lao động), góp phần đưa Nghị quyết Đại hội lần thứ XI của Đảng vào cuộc sống, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam xây dựng Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết với những mục tiêu, nội dung, nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu như sau: I. MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH 1. Mục tiêu tổng quát - Quán triệt sâu sắc Nghị quyết Đại hội lần thứ XI Đảng Cộng sản Việt Nam đến các cấp Công đoàn và người lao động; vận dụng sáng tạo, phù hợp vào thực tiễn phong trào công nhân, viên chức, lao động và hoạt động công đoàn; nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò của giai cấp công nhân và tổ chức Công đoàn Việt Nam, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới. - Đẩy mạnh các phong trào hành động cách mạng trong công nhân, viên chức, lao động và các cấp Công đoàn góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động. - Chủ động tham gia với Đảng, Nhà nước xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam vững mạnh, xứng đáng là giai cấp lãnh đạo cách mạng thông qua đội tiền phong là Đảng Cộng sản Việt Nam, là giai cấp tiên phong trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội; xây dựng tổ chức Công đoàn vững mạnh; góp phần xây dựng Đảng và Nhà nước trong sạch, vững mạnh. 2. Chỉ tiêu phấn đấu đến năm 2015 - Hàng năm có 100% công đoàn các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp nhà nước phối hợp với thủ trưởng cơ quan, đơn vị, người sử dụng lao động tổ chức hội nghị cán bộ, công chức; trên 90% doanh nghiệp nhà nước tổ chức đại hội công nhân, viên chức; trên 60% số công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn có tổ chức công đoàn tổ chức hội nghị người lao động; đến năm 2015, có 80% trở lên số công đoàn cơ sở doanh nghiệp đại diện công nhân, lao động ký thỏa ước lao động tập thể, trong đó có trên 50% số thỏa ước lao động tập thể với nhiều nội dung có lợi hơn cho người lao động. - Tham gia cùng với cơ quan quản lý nhà nước và các cơ sở phấn đấu đến năm 2015, nâng cao tỷ lệ người lao động trong các doanh nghiệp có tổ chức công đoàn được đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghề nghiệp lên 60%; 100% cán bộ công đoàn các cấp được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về nghiệp vụ công tác công đoàn. - Tham gia với cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp phấn đấu đến năm 2015 có 70% trở lên số công nhân, lao động được tham gia bảo hiểm xã hội; trung bình hàng năm giảm 5% tần suất tai nạn lao động trong các ngành, lĩnh vực có nguy cơ cao về tai nạn lao động, giảm 10% số người mắc mới bệnh nghề nghiệp. - Đến năm 2015, có 80% số doanh nghiệp đủ điều kiện theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam thành lập được công đoàn cơ sở (nhất là doanh nghiệp có từ 20 lao động trở lên) và tập hợp được từ 70% trở lên người lao động trong doanh nghiệp gia nhập công đoàn. - Hàng năm có trên 80% công đoàn cơ sở trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và doanh nghiệp thuộc khu vực nhà nước và 40% công đoàn cơ sở khu vực ngoài nhà nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đạt tiêu chuẩn “công đoàn cơ sở vững mạnh”, có 10% đạt tiêu chuẩn “công đoàn cơ sở vững mạnh xuất sắc”. - Hàng năm, trung bình mỗi công đoàn cơ sở giới thiệu ít nhất 1 công nhân lao động ưu tú để cấp ủy Đảng bồi dưỡng, xem xét kết nạp. II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU 1. Tổ chức triển khai học tập, quán triệt sâu sắc, có hiệu quả Nghị quyết Đại hội lần thứ XI của Đảng - Xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai học tập, quán triệt Nghị quyết và Chương trình hành động của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam thực hiện Nghị quyết Đại hội lần thứ XI của Đảng đến đội ngũ cán bộ chủ chốt của các Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương, Công đoàn Tổng công ty và các Ban, đơn vị trực thuộc Tổng Liên đoàn. - Chỉ đạo, hướng dẫn các cấp công đoàn triển khai học tập, quán triệt Nghị quyết và Chương trình hành động đến cán bộ công đoàn cơ sở và người lao động theo hướng thiết thực, hiệu quả; trên cơ sở nắm vững quan điểm, nội dung của Nghị quyết gắn với chức năng, nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn, vận dụng sáng tạo vào điều kiện thực tiễn, đề ra các nhiệm vụ trọng tâm để triển khai thực hiện. 2. Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, nâng cao bản lĩnh chính trị, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề, kiến thức pháp luật cho người lao động, đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
2,016
124,672
- Tham mưu cho cấp ủy Đảng các cấp quan tâm giáo dục, đào tạo, phát triển công nhân cả về số lượng và chất lượng; nâng cao trình độ chính trị, ý thức giai cấp, tinh thần dân tộc để người lao động có ý chí vươn lên thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu, luôn phấn đấu cho sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc, phấn đấu vươn lên trong điều kiện phát triển kinh tế tri thức và hội nhập quốc tế. - Tiếp tục triển khai có hiệu quả, thiết thực cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” gắn với triển khai Chương trình hành động của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam thực hiện Nghị quyết 20-NQ/TW trong đoàn viên và người lao động, chú trọng nâng cao nhận thức về vai trò, vị trí của giai cấp công nhân và tổ chức Công đoàn Việt Nam, chống âm mưu “diễn biến hòa bình” của các thế lực thù địch. - Phối hợp với các cơ quan chức năng của Nhà nước xây dựng, thực hiện chiến lược xây dựng giai cấp công nhân, đầu tư mạnh hơn cho đào tạo, đào tạo lại và bồi dưỡng nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp cho công nhân, đặc biệt là công nhân trẻ, công nhân xuất thân từ nông dân, công nhân nữ, nhằm phát triển về số lượng, nâng cao về chất lượng, hợp lý về cơ cấu. - Tăng cường tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật cho người lao động để nâng cao hiểu biết pháp luật, tác phong công nghiệp, kỷ luật lao động, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. - Đẩy mạnh và đa dạng hóa các hình thức, biện pháp tuyên truyền, giáo dục đối với người lao động ; chú trọng các hình thức tuyên truyền phù hợp với điều kiện sống và làm việc của công nhân lao động, nhất là công nhân lao động khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) và doanh nghiệp tư nhân. - Sử dụng hiệu quả các phương tiện thông tin đại chúng của tổ chức Công đoàn và phối hợp chặt chẽ với các cơ quan tuyên truyền của Đảng, Nhà nước để tuyên truyền, phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, tuyên truyền về tổ chức Công đoàn, nhất là về những kinh nghiệm, gương điển hình tiên tiến trong người lao động. 3. Chăm lo đời sống, đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động - Chủ động nghiên cứu, đề xuất, tham gia xây dựng, sửa đổi, bổ sung các chính sách, pháp luật liên quan tới người lao động và tổ chức Công đoàn như: Bộ luật Lao động, Luật Công đoàn, Luật Bảo hiểm xã hội, Luật Tiền lương tối thiểu, Luật Việc làm, Luật An toàn, vệ sinh lao động, Chiến lược Quốc gia về việc làm, giáo dục đào tạo, an sinh xã hội...; chế độ chính sách về bảo hộ lao động, chính sách đối với lao động nữ; các quy định về việc khuyến khích, tạo điều kiện cho người lao động tại các doanh nghiệp học tập chính trị, pháp luật, văn hoá, ngoại ngữ; các chính sách đãi ngộ đặc biệt đối với công nhân có sáng kiến, có tay nghề cao, công nhân là người dân tộc ít người.... - Tham gia với các cơ quan chức năng giải quyết có hiệu quả những vấn đề bức xúc trong công nhân, lao động như: việc làm, tiền lương, thu nhập; điều kiện làm việc; chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; nhà ở, nhà lưu trú, nhà trẻ, mẫu giáo, các thiết chế văn hóa, nhất là tại các khu công nghiệp tập trung đông công nhân, lao động. - Hướng các hoạt động về cơ sở, nắm vững tâm tư, nguyện vọng của người lao động, phối hợp chặt chẽ với người sử dụng lao động tổ chức thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, tổ chức hội nghị cán bộ công chức, đại hội công nhân, viên chức, hội nghị người lao động hàng năm bảo đảm thiết thực, hiệu quả; khuyến khích công đoàn cơ sở thương lượng và ký kết thỏa ước lao động tập thể với nhiều điều khoản có lợi hơn cho người lao động so với quy định của pháp luật; xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ trong doanh nghiệp; vận động công nhân mua và giữ cổ phần trong các doanh nghiệp cổ phần hóa để phát huy quyền làm chủ của người lao động. - Đẩy mạnh hoạt động vay vốn từ Qũy Quốc gia giải quyết việc làm và từ các nguồn khác; nhân rộng mô hình Qũy trợ vốn cho người lao động nghèo tự tạo việc làm (CEP) ở một số địa phương; nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo nghề của các trường dạy nghề, các tổ chức tư vấn, giới thiệu việc làm của công đoàn; đồng thời phối hợp với các cơ quan, đơn vị tổ chức các hình thức tư vấn, giới thiệu việc làm đa dạng, phong phú, góp phần giải quyết việc làm cho công nhân, lao động. - Đẩy mạnh các hoạt động xã hội, tương thân, tương ái trong tổ chức công đoàn; nâng cao hiệu quả hoạt động Quỹ Mái ấm Công đoàn, Quỹ Tấm lòng Vàng Lao động, Quỹ Tài năng sáng tạo nữ, Quỹ Bảo trợ trẻ em của Công đoàn Việt Nam. - Tham gia thực hiện tốt công tác bảo hộ lao động ở doanh nghiệp, chủ động chăm lo cải thiện điều kiện làm việc, ngăn ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho công nhân, lao động và tham gia bảo vệ môi trường; tích cực tham gia Chương trình Quốc gia về Bảo hộ lao động, An toàn lao động, Vệ sinh lao động. - Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật lao động, Luật Công đoàn, kiến nghị xử lý nghiêm, kịp thời những tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật làm ảnh hưởng đến quyền lợi người lao động. - Kiến nghị, tham gia với Nhà nước đầu tư và có chính sách ưu đãi đầu tư xây dựng thiết chế văn hóa, nhất là trong các khu công nghiệp tập trung, khu nhà trọ đông công nhân, lao động; nâng cao chất lượng hoạt động của các cung văn hóa, nhà văn hóa lao động, câu lạc bộ công nhân trong việc tổ chức học tập, sinh hoạt văn hóa, thể thao cho công nhân, tạo môi trường lành mạnh để xây dựng đời sống văn hóa trong công nhân, lao động, góp phần xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. - Tăng cường công tác bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài; nghiên cứu, đề xuất với Ban Bí thư và Chính phủ về việc thành lập cơ quan đại diện của Công đoàn Việt Nam ở các nước có nhiều lao động Việt Nam đang làm việc. 4. Đẩy mạnh các phong trào thi đua yêu nước, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh - Tiếp tục đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả các phong trào thi đua yêu nước trong người lao động, trọng tâm là các phong trào thi đua: “Lao động giỏi, lao động sáng tạo”, “Thi đua phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và phát triển nông thôn”, “Thi đua học tập nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu hội nhập và phát triển”, “Luyện tay nghề, thi thợ giỏi” , “Xanh - sạch - đẹp, bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động”.... - Nâng cao hiệu quả phong trào thi đua “Giỏi việc nước, đảm việc nhà”, “Phụ nữ tích cực học tập, lao động, sáng tạo, xây dựng gia đình hạnh phúc”...; thực hiện Chiến lược Quốc gia về bình đẳng giới, lồng ghép giới trong hoạt động công đoàn; tăng cường công tác vận động nữ công nhân, viên chức, lao động. - Vận động cán bộ, công chức thực hiện cải cách hành chính, đẩy mạnh cuộc vận động xây dựng người cán bộ, công chức “Trung thành, sáng tạo, tận tụy, gương mẫu”, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. - Đổi mới nội dung, phương pháp tổ chức, nâng cao hiệu quả các phong trào thi đua; chủ động phối hợp chỉ đạo, tổ chức tốt phong trào thi đua liên kết trên các lĩnh vực và các công trình trọng điểm Nhà nước. - Làm tốt công tác khen thưởng, động viên, khích lệ các tập thể, cá nhân tổ chức tốt, tích cực tham gia hưởng ứng các phong trào thi đua; khen thưởng đảm bảo đúng tiêu chuẩn, đối tượng, kịp thời, chú trọng tôn vinh những công nhân, lao động tiêu biểu có thành tích xuất sắc trong lao động, sản xuất, công tác thông qua Giải thưởng Nguyễn Đức Cảnh, Giải thưởng Tài năng sáng tạo nữ; xây dựng, nhân rộng điển hình tiên tiến và gương “người tốt, việc tốt” trong người lao động. 5. Đẩy mạnh phát triển đoàn viên, thành lập công đoàn cơ sở, góp phần xây dựng giai cấp công nhân và tổ chức Công đoàn vững mạnh; tham gia xây dựng Đảng và Nhà nước trong sạch, vững mạnh - Tiếp tục triển khai Chương trình phát triển 1,5 triệu đoàn viên đến năm 2013; rà soát, nắm chắc tình hình doanh nghiệp và công nhân trong các loại hình doanh nghiệp, tăng cường công tác vận động phát triển đoàn viên, thành lập công đoàn cơ sở ở các doanh nghiệp khu vực ngoài nhà nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, xác định phát triển đoàn viên mới là trách nhiệm của mỗi cán bộ, đoàn viên và các cấp công đoàn. - Gắn công tác phát triển đoàn viên và xây dựng công đoàn cơ sở với đổi mới mạnh mẽ nội dung, phương thức và nâng cao chất lượng hoạt động công đoàn theo hướng sát cơ sở, sát đoàn viên, nâng cao chất lượng hoạt động công đoàn cơ sở. - Thực hiện có hiệu quả công tác quy hoạch, xây dựng đội ngũ cán bộ công đoàn, nhất là cán bộ nữ, bố trí hợp lý cán bộ công đoàn chuyên trách ở các doanh nghiệp ngoài nhà nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có đông đoàn viên; xây dựng, ban hành các quy định bảo vệ cán bộ công đoàn cơ sở, chế độ tiền lương đối với cán bộ công đoàn cơ sở khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và chế độ phụ cấp trách nhiệm đối với cán bộ công đoàn. - Đổi mới nội dung chương trình, giáo trình, phương pháp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công đoàn, gắn công tác đào tạo với nghiên cứu khoa học, nâng cao hơn nữa chất lượng đào tạo của các trường công đoàn, đặc biệt là Trường Đại học Công đoàn và Trường Đại học Tôn Đức Thắng; khuyến khích cán bộ công đoàn học tập, nâng cao trình độ về chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị và công đoàn. - Tăng cường công tác kiểm tra của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và Ủy ban kiểm tra công đoàn các cấp; kịp thời phát hiện những nhân tố mới để phát huy; ngăn ngừa vi phạm, khắc phục kịp thời thiếu sót, khuyết điểm.
2,074
124,673
- Làm tốt trách nhiệm của công đoàn trong việc bồi dưỡng, giới thiệu công nhân ưu tú, nhất là công nhân trực tiếp sản xuất để Đảng xem xét kết nạp theo quy định của Điều lệ Đảng, góp phần phát triển đảng viên, xây dựng tổ chức Đảng trong các loại hình doanh nghiệp. - Kiến nghị với Đảng, tham gia với Nhà nước xây dựng cơ chế, chính sách đẩy mạnh việc tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng những cán bộ ưu tú xuất thân từ công nhân, nhất là công nhân trực tiếp sản xuất, tăng dần tỷ lệ cán bộ xuất thân từ công nhân trong cán bộ lãnh đạo các cấp, góp phần tăng cường bản chất giai cấp công nhân của Đảng; đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng và tạo cơ hội phát triển cho cán bộ công đoàn trẻ, xuất thân từ công nhân có trình độ, năng lực, phẩm chất đạo đức tốt. - Tăng cường đầu tư kinh phí cho hoạt động nghiên cứu khoa học trong hệ thống công đoàn, mở rộng hợp tác với các cơ quan nghiên cứu, nhà khoa học trong và ngoài nước nâng cao chất lượng công tác nghiên cứu lý luận, tổng kết thực tiễn về giai cấp công nhân và hoạt động công đoàn. 6. Tăng cường hoạt động đối ngoại của tổ chức Công đoàn - Quán triệt và thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hợp tác và phát triển của Đảng, Nhà nước, nâng cao vị thế của quốc gia, tạo thuận lợi cho đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, góp phần tích cực vào cuộc đấu tranh vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội trên thế giới. - Nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại của tổ chức Công đoàn, tăng cường và phát triển quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa công đoàn Việt Nam với công đoàn các nước, các tổ chức công đoàn quốc tế, các tổ chức phi chính phủ và tổ chức Lao động quốc tế (ILO); kiên quyết đấu tranh, làm thất bại âm mưu “diễn biến hòa bình” của các thế lực thù địch. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam - Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn tổ chức chỉ đạo, triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội lần thứ XI của Đảng và Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết của Tổng Liên đoàn trong hệ thống công đoàn cả nước. - Các Ban, đơn vị trực thuộc Tổng Liên đoàn xây dựng chương trình, kế hoạch cụ thể, hàng năm tham mưu giúp Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn chỉ đạo, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc việc tổ chức thực hiện Chương trình hành động ở các cấp công đoàn. - Ban Tuyên giáo và Văn phòng Tổng Liên đoàn có trách nhiệm giúp Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình hành động. 2. Các cấp công đoàn - Các Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương, Công đoàn Tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn căn cứ Chương trình hành động của Tổng Liên đoàn và cấp ủy cùng cấp xây dựng chương trình hành động, kế hoạch của cấp mình và tổ chức triển khai đến cán bộ, đoàn viên, người lao động thuộc ngành, địa phương, đơn vị mình; định kỳ hàng năm sơ kết, báo cáo kết quả thực hiện Chương trình hành động về Tổng Liên đoàn (qua Ban Tuyên giáo). - Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở, công đoàn cơ sở căn cứ Chương trình hành động của Tổng Liên đoàn, của công đoàn cấp trên, cụ thể hóa thành nhiệm vụ trong chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của cấp mình và tổ chức thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ CỘNG TÁC VIÊN KIỂM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 4521/TTr-STP-KTrVB ngày 02 tháng 11 năm 2010 và số 6445/STP-KTrVB ngày 31 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và quản lý cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các Sở - ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ VỀ TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ CỘNG TÁC VIÊN KIỂM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng, phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về tổ chức và quản lý cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi là cộng tác viên); quy định về tiêu chuẩn; quyền, nghĩa vụ của cộng tác viên; mối quan hệ của cộng tác viên với cơ quan sử dụng cộng tác viên tại thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2. Cơ quan sử dụng cộng tác viên 1. Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp quận, huyện là cơ quan giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện việc tự kiểm tra văn bản và kiểm tra văn bản theo thẩm quyền theo quy định tại Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật được sử dụng cộng tác viên phục vụ cho việc kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật. 2. Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp trong việc xây dựng và quản lý đội ngũ cộng tác viên. 3. Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng Phòng Tư pháp quyết định số lượng cộng tác viên tùy thuộc vào phạm vi, tính chất, số lượng văn bản cần kiểm tra. Điều 3. Cộng tác viên 1. Cộng tác viên kiểm tra văn bản là chuyên gia, người có kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật phù hợp với lĩnh vực văn bản được kiểm tra; có kiến thức về pháp luật chuyên ngành, do Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng Phòng Tư pháp ký hợp đồng cộng tác, hoạt động theo cơ chế khoán việc hoặc làm việc có thời hạn, chịu sự quản lý, hướng dẫn nghiệp vụ và thực hiện theo yêu cầu của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp. 2. Cộng tác viên bao gồm: a) Cộng tác viên thành phố: chịu sự quản lý, hướng dẫn nghiệp vụ của Sở Tư pháp; b) Cộng tác viên quận, huyện: chịu sự quản lý, hướng dẫn nghiệp vụ của Phòng Tư pháp. Điều 4. Mối quan hệ giữa cộng tác viên và cơ quan sử dụng cộng tác viên 1. Cộng tác viên và cơ quan sử dụng cộng tác viên thiết lập mối quan hệ trên cơ sở hợp đồng cộng tác, thỏa thuận, bình đẳng và tự nguyện giữa hai bên. 2. Cơ quan sử dụng cộng tác viên có trách nhiệm hướng dẫn nghiệp vụ cho cộng tác viên, tạo điều kiện cho cộng tác viên thực hiện công việc được giao; được sử dụng kết quả công việc của cộng tác viên theo yêu cầu công việc của mình. Chương II TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ CỘNG TÁC VIÊN Điều 5. Tiêu chuẩn cộng tác viên 1. Tốt nghiệp Đại học Luật hoặc Đại học chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực văn bản được kiểm tra; 2. Có thời gian làm công tác xây dựng, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật từ 02 năm trở lên. Điều 6. Thủ tục ký hợp đồng cộng tác viên Căn cứ nhu cầu công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp ký hợp đồng với những người có đủ điều kiện quy định tại Điều 5. Hợp đồng cộng tác viên được thực hiện theo mẫu ban hành kèm theo Quy định này và các giấy tờ sau: - Bản sao văn bằng của cộng tác viên; - Giấy giới thiệu của Thủ trưởng đơn vị nơi công tác xác nhận về thời gian làm công tác xây dựng, kiểm tra văn bản của cộng tác viên. Điều 7. Những trường hợp không được ký hợp đồng cộng tác viên 1. Giám đốc Sở Tư pháp không ký hợp đồng cộng tác viên với cán bộ, công chức của Sở Tư pháp chuyên trách thực hiện công tác kiểm tra và xử lý văn bản. 2. Trưởng Phòng Tư pháp không ký hợp đồng cộng tác viên với cán bộ, công chức của đơn vị mình. Điều 8. Phạm vi hoạt động của cộng tác viên Cộng tác viên được phân công thực hiện các nhiệm vụ sau: a) Tham gia công tác kiểm tra văn bản: xem xét, đánh giá về tính hợp hiến, hợp pháp của văn bản theo các điều kiện quy định tại Điều 3 Nghị định số 40/2010/NĐ-CP. b) Tham gia hỗ trợ công tác rà soát thường xuyên, định kỳ hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật để Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp thực hiện nhiệm vụ tham mưu cho Ủy ban nhân dân cùng cấp. 2. Cộng tác viên không được tham gia vào hoạt động kiểm tra, rà soát hệ thống hóa văn bản thuộc danh mục bí mật nhà nước dưới bất kỳ hình thức nào. 3. Căn cứ năng lực, trình độ chuyên môn của cộng tác viên, nhu cầu công tác kiểm tra văn bản, Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng Phòng Tư pháp giao việc cho cộng tác viên theo hình thức khoán việc hoặc làm việc theo thời gian. Điều 9. Chấm dứt hợp đồng cộng tác viên Cơ quan sử dụng cộng tác viên chấm dứt hợp đồng cộng tác viên trong các trường hợp sau: 1. Theo yêu cầu của cộng tác viên; 2. Cộng tác viên không khách quan, không trung thực trong thực hiện công việc được giao; 3. Cộng tác viên không đảm bảo thực hiện công việc đúng yêu cầu về thời gian và chất lượng theo hợp đồng hoặc theo yêu cầu; 4. Lợi dụng danh nghĩa cộng tác viên để thực hiện các hoạt động khác ngoài công tác kiểm tra văn bản được giao; 5. Cộng tác viên vi phạm nghĩa vụ quy định tại Điều 11 của Quy chế này. Chương III QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CỘNG TÁC VIÊN Điều 10. Quyền của cộng tác viên 1. Được tham gia tập huấn, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ về công tác kiểm tra, xử lý văn bản. 2. Được cung cấp tài liệu, văn bản và các điều kiện cần thiết khác để phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo quy định.
2,064
124,674
3. Được hưởng chế độ kinh phí chi hoạt động của cộng tác viên theo quy định của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp. Điều 11. Nghĩa vụ của cộng tác viên 1. Tham gia thực hiện các nhiệm vụ kiểm tra văn bản theo đúng thời hạn quy định trong hợp đồng hoặc theo yêu cầu của cơ quan sử dụng cộng tác viên theo quy định. 2. Đảm bảo sự chính xác, khách quan trong công tác kiểm tra văn bản của mình. 3. Tuân thủ các quy định của pháp luật về kiểm tra văn bản pháp luật và Quy chế này. 4. Giữ bí mật công tác, bí mật nhà nước. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Trách nhiệm thi hành 1. Giám đốc Sở Tư pháp chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn thực hiện Quy chế này; 2. Giám đốc Sở Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn việc quản lý, sử dụng kinh phí đảm bảo hoạt động của cộng tác viên kiểm tra văn bản theo quy định của pháp luật; 3. Thủ trưởng các cơ quan đơn vị chủ quản của cộng tác viên có trách nhiệm giới thiệu cộng tác viên có tiêu chuẩn theo quy định của Quy chế này; hỗ trợ, tạo điều kiện cho cộng tác viên thực hiện nhiệm vụ kiểm tra văn bản theo quy định; 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện chỉ đạo Trưởng Phòng Tư pháp và các bộ phận có liên quan ở địa phương triển khai thực hiện Quy chế này; đảm bảo kinh phí cho hoạt động của cộng tác viên theo quy định; Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh thì các cơ quan, cá nhân có liên quan có trách nhiệm đề xuất để Giám đốc Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét sửa đổi, bổ sung Quy chế này cho phù hợp./. (Đính kèm mẫu hợp đồng cộng tác viên) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC MẪU HỢP ĐỒNG CỘNG TÁC VIÊN KIỂM TRA VĂN BẢN (Ban hành kèm theo Quy chế tổ chức và quản lý cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> HỢP ĐỒNG CỘNG TÁC VIÊN Chúng tôi, một bên là ông (bà): .............................................................................. Chức vụ .................................................................................................................. Đại diện cho (1):...................................................................................................... Địa chỉ: .................................................................................................................... Và một bên là ông (bà): ........................................................................................... Sinh ngày …… tháng …… năm ............................................................................ Chứng minh nhân dân số:............................ cấp ngày …… tháng …… năm …… Cơ quan cấp:............................................................................................................ Nơi làm việc: ........................................................................................................... Chức vụ, chuyên môn: ............................................................................................ Địa chỉ thường trú: .................................................................................................. Thỏa thuận ký kết hợp đồng cộng tác và cam kết thực hiện đúng các điều khoản sau đây: Điều 1: Thời hạn và chế độ làm việc 1. Ông (bà) làm việc theo hợp đồng cộng tác từ ngày …… tháng …… năm …… đến ngày …… tháng …… năm …… 2. Cộng tác theo vụ việc hoặc thường xuyên: ......................................................... 3. Thời gian làm việc (số lượng giờ, ngày trong 1 tuần hoặc 1 tháng): ................. ......................................................................................................................................... Điều 2: Nội dung công việc 1. Tham gia công tác kiểm tra văn bản: xem xét, đánh giá về tính hợp hiến, hợp pháp của văn bản theo các điều kiện quy định tại Điều 3 Nghị định số 40/2010/NĐ- CP; đề xuất xử lý văn bản có nội dung trái pháp luật; 2. Tham gia công tác rà soát thường xuyên, định kỳ hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật. Điều 3: Chế độ chi cho hoạt động của công tác viên 1. Cộng tác viên được hưởng thù lao - Theo văn bản xin ý kiến với mức là: ………………./văn bản - Theo thời gian làm việc với mức là: .................................................................... 2. Cộng tác viên được thanh toán công tác phí tham gia đoàn kiểm tra theo chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực theo mức ……………../ngày. 3. Chế độ thù lao và công tác phí của cộng tác viên có thể được điều chỉnh theo quy định của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp. Điều 4: Quyền và nghĩa vụ của cộng tác viên 1. Được tham gia tập huấn, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ về công tác kiểm tra, xử lý văn bản. 2. Được cung cấp tài liệu, văn bản và các điều kiện cần thiết khác để phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo quy định. 3. Được hưởng chế độ kinh phí chi hoạt động của cộng tác viên theo quy định của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp; 4. Tham gia thực hiện các nhiệm vụ kiểm tra văn bản theo đúng thời hạn quy định trong hợp đồng hoặc theo yêu cầu của cơ quan sử dụng cộng tác viên theo quy định. 5. Đảm bảo sự chính xác, khách quan trong công tác kiểm tra văn bản của mình. 6. Tuân thủ các quy định của pháp luật về kiểm tra văn bản pháp luật và Quy chế này. 7. Giữ bí mật công tác. Điều 5: Quyền và nghĩa vụ của cơ quan sử dụng cộng tác viên 1. Cơ quan sử dụng cộng tác viên có trách nhiệm hướng dẫn nghiệp vụ cho cộng tác viên, tạo điều kiện cho cộng tác viên thực hiện công việc được giao; 2. Thanh toán đầy đủ thù lao và công tác phí cho cộng tác viên theo quy định; 3. Được sử dụng kết quả công việc của cộng tác viên theo yêu cầu công việc của mình. Điều 6. Điều khoản chung 1. Hợp đồng cộng tác viên có hiệu lực từ ngày …… tháng …… năm …… đến ngày …… tháng …… năm …… 2. Hợp đồng cộng tác viên được chấm dứt trước thời hạn theo quy định tại Điều 9 Quy chế tổ chức và quản lý cộng tác viên kiểm tra văn bản ban hành theo Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố. 3. Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu có những thay đổi, bổ sung hoặc đề xuất cần thảo luận thì hai bên sẽ cùng bàn bạc, giải quyết. 4. Hợp đồng này được lập thành 2 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ một (01) bản. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG VÀ BÃI BỎ MỘT SỐ KHOẢN THU PHÍ, LỆ PHÍ THUỘC THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CỦA HĐND TỈNH YÊN BÁI UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản qui phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 13/2010/NQ-HĐND ngày 29/10/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về việc điều chỉnh, bổ sung và bãi bỏ một số khoản thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Yên Bái tại Tờ trình số 139/TTr-STC ngày 21 / 02/2011 về việc ban hành Quyết định điều chỉnh, bổ sung và bãi bỏ một số khoản thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh mức thu và tỷ lệ điều tiết 02 loại phí, bổ sung thêm 01 loại lệ phí áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh như sau: 1. Điều chỉnh mức thu Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất: a.Đối tượng: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đăng ký, nộp hồ sơ cấp quyền sử dụng có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định theo quy định. b.Mức thu: - Mức thu đối với Hộ gia đình, cá nhân: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> - Mức thu đối với Tổ chức: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> c. Quản lý và sử dụng: Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, là khoản phí thuộc ngân sách nhà nước; được nộp 30% số phí thu được vào ngân sách địa phương; Để lại 70% cho các đơn vị thu phí, được quản lý và sử dụng theo quy định hiện hành. 2. Điều chỉnh tỷ lệ điều tiết Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải: a. Đối tượng: Thực hiện theo qui định tại khoản 1 điểm I Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2003 giữa Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải và điều 2 Quy định về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo Quyết định số 92/2004/QĐ-UB ngày 06 tháng 4 năm 2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái. b. Mức thu: Thực hiện theo qui định tại khoản 2 điểm II Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2003 giữa Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải và Quy định về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo Quyết định số 92/2004/QĐ-UB ngày 06 tháng 4 năm 2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái. c. Quản lý và sử dụng: - Đối với phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt: Tổng số phí thu được sau khi trừ đi số phí trích để lại cho đơn vị cung cấp nước sạch 10% hoặc Uỷ ban nhân dân xã đối với trường hợp tự khai thác nước để sử dụng 15%; phần còn lại được nộp vào ngân sách địa phương để sử dụng theo quy định. - Đối với phí bảo vệ môi trường đối với nước thải Công nghiệp: Tổng số phí thu được sau khi trừ đi số phí để lại cho Sở Tài nguyên và Môi trường 20%; phần còn lại 80% được nộp vào ngân sách địa phương để sử dụng theo quy định. 3. Bổ sung Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất: a. Đối tượng: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tỏ chức được uỷ quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất phải nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận. Các đối tượng được miễn thu khoản lệ phí này được quy định như sau: - Miễn lệ phí địa chính khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân ở những xã đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 164/QĐ-TTg ngày 11/7/2006; các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực 2 theo Quyết định số 113/2007/QĐ-TTg ngày 20/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ; các thôn đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực 2 theo Quyết định số 01/2008/QĐ-UBDT; các thôn thuộc khu vực 3 theo Quyết định số 301/QĐ-UBDT ngày 27/11/2006 của Uỷ ban dân tộc; các xã đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 69/2008/QĐ-TTg ngày 28/5/2008 của Thủ tướng Chính phủ.
2,159
124,675
- Miễn nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu lực thi hành (ngày 10/12/2009) mà có nhu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận. - Miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh được cấp Giấy chứng nhận ở nông thôn) b. Mức thu: Mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> c. Quản lý và sử dụng: Khoản thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất là khoản thu của ngân sách nhà nước. Nộp 90% số lệ phí thu được vào ngân sách phương; Để lại 10% số lệ phí thu được cho đơn vị thu lệ phí; Đơn vị thu phí có trách nhiệm quản lý và sử dụng theo quy định hiện hành. Điều 2. Bãi bỏ các quy định: Bãi bỏ các khoản thu Lệ phí địa chính đối với việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai; Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác nhận tính pháp lý của các giấy tờ nhà đất được quy định tại điểm b mục 1 phần B Điều 1 Quyết định số 1324/ 2007/QĐ-UBND ngày 05 tháng 09 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái; Điều 3. Giao cho Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Cục thuế tỉnh, Sở Tư pháp và các đơn vị có liên quan, căn cứ vào các qui định hiện hành tổ chức triển khai và hướng dẫn cụ thể việc quản lý sử dụng các loạị phí, lệ phí điều chỉnh, bổ sung theo quy định tại điểm 1 quyết định này. Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc sở Tài chính; Cục trưởng Cục thuế; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể; Các đối tượng khi phát sinh quan hệ có liên quan đến việc thu, nộp phí theo tỷ lệ điều tiết giữa các cấp ngân sách có điều chỉnh tại quyết định này chịu trách nhiệm thi hành. Bãi bỏ các qui định trước đây trái với Quyết định này./. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THEO MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 108/2010/NĐ-CP NGÀY 29/10/2010 CỦA CHÍNH PHỦ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình xây dựng; Căn cứ Nghị định số 108/2010/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2010 của Chính phủ Quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động; Căn cứ Thông tư số 36/2010/TT-BLĐTBXH ngày 18 tháng 11 năm 2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động; Căn cứ Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2010 của UBND thành phố Đà Nẵng v/v ban hành Quy định một số vấn đề về mua sắm, quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Công văn số 526/SXD-QLXD ngày 24/02/2010 v/v triển khai thực hiện Nghị định số 108/2010/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2010 của Chính phủ; UBND thành phố thông báo điều chỉnh dự toán xây dựng công trình trên địa bàn thành phố Đà Nẵng như sau: I. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH 1. Điều chỉnh chi phí nhân công, máy thi công, chi phí khác trong dự toán xây dựng công trình đối với khối lượng thi công kể từ ngày 01/01/2011 theo mức lương tối thiểu vùng II (1.200.000 đồng/tháng) quy định tại Nghị định số 108/2010/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2010 của Chính phủ. 2. Phương pháp điều chỉnh dự toán nhân công trong chi phí xây dựng đối với các bộ đơn giá đã được UBND thành phố công bố thực hiện như sau: Dự toán xây dựng công trình, dự toán khảo sát xây dựng lập theo Bảng giá ca máy và thiết bị thi công và các Bộ đơn giá xây dựng công trình ban hành kèm theo Công bố số 325/UBND-QLĐTư ngày 16/01/2008, Công bố số 324/UBND-QLĐTư ngày 16/01/2008 và Công bố số 326/UBND-QLĐTư ngày 16/01/2008 của UBND thành phố đã tính với mức lương tối thiểu là 450.000 đồng/tháng, cấp bậc tiền lương A1.8 ban hành kèm theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ được điều chỉnh như sau: 2.1. Điều chỉnh chi phí nhân công Chi phí nhân công trong dự toán chi phí xây dựng lập theo đơn giá xây dựng công trình ban hành kèm theo Công bố số 324/UBND-QLĐTư ngày 16/01/2008 của UBND thành phố được nhân với hệ số điều chỉnh (KĐCNC) = 2.667, thay cho hệ số (KĐCNC) = 1,995 hiện đang áp dụng. 2.2. Điều chỉnh chi phí máy thi công: Chi phí máy thi công trong dự toán chi phí xây dựng lập theo đơn giá xây dựng công trình ban hành kèm theo Công bố số 324/UBND-QLĐTư ngày 16/01/2008 của UBND thành phố được nhân với hệ số điều chỉnh (KĐCMTC) = 1,27, thay cho hệ số (KĐCMTC) = 1,22 hiện đang áp dụng. 2.3. Các khoản mục chi phí tính bằng định mức tỷ lệ (%) trong dự toán chi phí xây dựng bao gồm: Chi phí trực tiếp phí khác, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng, nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công theo quy định. 3. Một số khoản mục chi phí khác. 3.1. Điều chỉnh chi phí nhân công trong dự toán khảo sát xây dựng lập theo đơn giá khảo sát xây dựng công trình ban hành kèm theo Công bố số 326/UBND-QLĐTư ngày 16/01/2008 của UBND thành phố được nhân với hệ số điều chỉnh (KĐCNCKS) = 2,667, thay cho hệ số (KĐCNC) = 1,955 hiện đang áp dụng. 3.2. Riêng đối với dự toán được xác định trên cơ sở các Định mức dự toán xây dựng công trình: Công tác sửa chữa xây dựng công trình; Phần thí nghiệm vật liệu, cấu kiện và kết cấu xây dựng; Phần thí nghiệm điện đường dây và trạm biến áp và Phần lắp đặt máy và thiết bị công nghệ Công bố kèm theo các Văn bản số 1778/BXD-VP; số 1780/BXD-VP; số 1781/BXD-VP và số 1782/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng được áp dụng theo mức lương tối thiểu vùng II (1.200.000 đồng/tháng) quy định tại Nghị định số 108/2010/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2010 của Chính phủ. 3.3. Các khoản mục chi phí như Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, lập dự án và thiết kế công trình xây dựng được tính bằng tỷ lệ (%) theo công bố tại Quyết định 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng và theo quy định của UBND thành phố. 3.4. Một số chi phí khác tính bằng định mức tỷ lệ (%) trong dự toán xây dựng công trình được tính theo các quy định hiện hành của Nhà nước. II. QUY ĐỊNH ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÁC CÔNG TRÌNH ĐANG TRIỂN KHAI DỞ DANG TÍNH TỪ NGÀY 01/01/2011: 1. Những công trình, hạng mục công trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch đấu thầu và hồ sơ mời thầu thì chủ đầu tư, ban quản lý hướng dẫn nhà thầu đưa vào giá dự thầu khi tham gia đấu thầu (tách riêng phần giá trị dự thầu khi chưa áp dụng điều chỉnh theo Thông báo này), đồng thời chủ đầu tư phê duyệt bổ sung dự toán do áp dụng Thông tư để làm cơ sở xem xét kết quả trúng thầu bổ sung. 2. Những công trình, hạng mục công trình đang thi công dở dang, kể cả những công trình, hạng mục công trình bị chậm trễ so với tiến độ hợp đồng do khách quan, không do nhà thầu gây ra; chủ đầu tư (không ủy quyền cho ban quản lý), ban quản lý dự án cùng với đơn vị tư vấn giám sát, tư vấn thiết kế xác nhận khối lượng thực hiện kể từ ngày 01/01/2011 để chủ đầu tư phê duyệt điều chỉnh, bổ sung; trường hợp dự toán sau khi điều chỉnh, bổ sung vượt tổng mức đầu tư được duyệt, chủ đầu tư, ban quản lý thực hiện bổ sung dự toán song song với việc lập điều chỉnh tổng mức đầu tư báo cáo Người quyết định đầu tư (theo quy định tại Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2010 của UBND thành phố Đà Nẵng) xem xét quyết định điều chỉnh. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND thành phố về tính chính xác của khối lượng và dự toán điều chỉnh. 3. Các trường hợp khác, chủ đầu tư báo cáo Người quyết định đầu tư xem xét quyết định. UBND thành phố hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, trong quá trình thực hiện, những vướng mắc (nếu có) đề nghị các cơ quan đơn vị phản ánh về Sở Xây dựng chủ trì, tổng hợp đề xuất UBND thành phố xem xét giải quyết. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TỈNH BẠC LIÊU GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 57/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ về thương mại điện tử; Căn cứ Quyết định số 1073/QĐ-TTg ngày 12 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2011 - 2015;
2,046
124,676
Căn cứ Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 27 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình Quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011 - 2015; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 10/TTr-SCT ngày 10 tháng 02 năm 2011 về việc phê duyệt kế hoạch phát triển thương mại điện tử tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2011 - 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là “Kế hoạch phát triển thương mại điện tử tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2011 - 2015” (sau đây gọi tắt là kế hoạch phát triển thương mại điện tử). Điều 2. Giám đốc Sở Công Thương chịu trách nhiệm phối hợp với các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch phát triển thương mại điện tử ban hành kèm theo Quyết định này; trong quá trình triển khai nếu có khó khăn, vướng mắc, kịp thời tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Thông tin và Truyền thông, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TỈNH BẠC LIÊU GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 517/QĐ-UBND ngày 15 tháng 3 năm 2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu) I. MỤC TIÊU: Căn cứ Quyết định số 1073/QĐ-TTg ngày 12 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2011 - 2015; Căn cứ vào nhu cầu và thực trạng ứng dụng thương mại điện tử của tỉnh Bạc Liêu, mục tiêu phát triển thương mại điện tử đến năm 2015 của tỉnh bao gồm các nhóm mục tiêu cụ thể sau: 1. 100% cán bộ quản lý nhà nước và doanh nghiệp biết đến lợi ích của thương mại điện tử. 2. 70% doanh nghiệp tiến hành giao dịch thương mại điện tử loại hình doanh nghiệp với người tiêu dùng hoặc doanh nghiệp với doanh nghiệp, trong đó: a) 100% doanh nghiệp sử dụng thư điện tử trong hoạt động giao dịch và trao đổi thông tin; b) 50% doanh nghiệp có trang thông tin điện tử, cập nhật định kỳ thông tin hoạt động và quảng bá sản phẩm của doanh nghiệp; c) 30% doanh nghiệp tham gia các website thương mại điện tử để mua bán các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ liên quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; d) 20% doanh nghiệp ứng dụng các phần mềm chuyên dụng trong hoạt động quản lý sản xuất và kinh doanh. 3. Bước đầu hình thành các tiện ích hỗ trợ người tiêu dùng tham gia thương mại điện tử loại hình doanh nghiệp với người tiêu dùng, trong đó: a) 50% các siêu thị, trung tâm mua sắm và các cơ sở phân phối hiện đại cho phép người tiêu dùng thanh toán không dùng tiền mặt khi mua hàng; b) 20% cơ sở kinh doanh phát triển các kênh giao dịch điện tử phục vụ người tiêu dùng; c) 35% đơn vị cung cấp dịch vụ điện, nước, viễn thông và truyền thông chấp nhận thanh toán phí dịch vụ của các hộ gia đình qua phương tiện điện tử. 4. Một số dịch vụ công điển hình liên quan tới hoạt động sản xuất - kinh doanh được cung cấp trực tuyến, trong đó: a) Cung cấp trực tuyến từ mức độ 3 trở lên 80% dịch vụ công liên quan đến xuất nhập khẩu trước năm 2013, 40% và đạt mức độ 4 vào năm 2015; b) Cung cấp trực tuyến từ mức độ 3 trở lên các dịch vụ liên quan tới thuế, bao gồm: khai nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân trước năm 2013; c) Cung cấp trực tuyến từ mức độ 3 trở lên các thủ tục đăng ký kinh doanh và đầu tư trước năm 2013, bao gồm: thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cấp giấy chứng nhận đầu tư, cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện; d) Cung cấp trực tuyến mức độ 3 trở lên 50% các dịch vụ công liên quan đến thương mại và hoạt động sản xuất kinh doanh trước năm 2014, 20% và đạt mức độ 4 vào năm 2015. II. CÁC HOẠT ĐỘNG TRIỂN KHAI: 1. Triển khai pháp luật về thương mại điện tử: a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh bằng nhiều hình thức như: Hội nghị tuyên truyền, phổ biến pháp luật, thông tin qua các phương tiện thông tin đại chúng để cán bộ quản lý nhà nước, doanh nghiệp và công dân nắm vững các quy định của pháp luật về thương mại điện tử; b) Trong quá trình triển khai các chính sách, pháp luật về thương mại điện tử, kịp thời phản ánh những vướng mắc, khó khăn cũng như các quy định chưa hợp lý lên các cơ quan có thẩm quyền để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tiễn; c) Tổ chức thực thi các quy định pháp luật liên quan tới thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh như: - Tổ chức các hoạt động rà soát, kiểm tra hàng năm, nhằm nắm vững tình hình phát triển thương mại điện tử trên địa bàn, làm cơ sở cho việc triển khai chính sách và thực thi pháp luật về thương mại điện tử tại Bạc Liêu; - Tổ chức những hoạt động thanh tra, kiểm tra liên ngành về lĩnh vực thương mại điện tử tại địa phương. 2. Phổ biến, tuyên truyền nâng cao nhận thức về thương mại điện tử: a) Tổ chức các khóa tập huấn về thương mại điện tử cho cán bộ quản lý nhà nước. Nội dung tuyên truyền chủ yếu bao gồm: tổng quan và lợi ích của thương mại điện tử; các mô hình thương mại điện tử trên thế giới; thương mại điện tử Việt Nam; hệ thống pháp luật về thương mại điện tử; các hoạt động thanh tra, kiểm tra, thống kê thương mại điện tử; lập kế hoạch triển khai thương mại điện tử; dịch vụ công trực tuyến; các kỹ năng khai thác, quản lý và cập nhật thông tin thương mại trực tuyến; b) Tổ chức các khóa tập huấn chuyên sâu về kỹ năng thương mại điện tử cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Nội dung tập huấn chủ yếu bao gồm: các mô hình thương mại điện tử trên thế giới và Việt Nam; lập kế hoạch ứng dụng và triển khai thương mại điện tử cho doanh nghiệp; các kỹ năng khai thác thông tin thương mại trực tuyến; các kỹ năng tìm kiếm khách hàng trên Internet; các doanh nghiệp triển khai và ứng dụng thương mại điện tử thành công; xây dựng và quản trị website thương mại điện tử; ứng dụng marketing trực tuyến; sàn giao dịch thương mại điện tử; xây dựng thương hiệu trên môi trường Internet; c) Tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn về an ninh mạng cho các cán bộ, công chức, các doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh. 3. Cung cấp trực tuyến các dịch vụ công liên quan tới lĩnh vực công nghiệp và thương mại: a) Căn cứ kế hoạch cải cách thủ tục hành chính của Ủy ban nhân dân tỉnh, các Sở, Ngành chủ động nghiên cứu, xây dựng các hệ thống phần mềm, phần cứng để chuyển các thủ tục cấp giấy phép như: thuế, hải quan, xuất nhập khẩu, đầu tư, đăng ký kinh doanh và các dịch vụ công khác lên môi trường trực tuyến, thông qua cổng thông tin điện tử của tỉnh, cổng thành phần của các Sở, Ngành; hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến, tích hợp các công cụ chữ ký số, xác thực chữ ký số, nhằm đảm bảo an toàn, bảo mật; b) Từng bước thực hiện việc cung cấp thông tin về các dự án sử dụng vốn nhà nước, thông tin về đấu thầu, mua sắm công trên cổng thông tin điện tử của tỉnh, cổng thành phần của các Sở, Ngành trong các lĩnh vực có liên quan. Chuẩn bị các điều kiện cần thiết để hướng tới đấu thầu, mua sắm công trực tuyến; c) Công khai cho các cơ quan quản lý và các doanh nghiệp tiếp cận các thông tin liên quan tới doanh nghiệp thông qua môi trường Internet, bao gồm: các cơ sở dữ liệu về đăng ký thành lập, chia, tách, sáp nhập, giải thể, phá sản doanh nghiệp; cơ sở dữ liệu về thuế; cơ sở dữ liệu về chứng nhận xuất xứ, cấp phép nhập khẩu, cơ sở dữ liệu về quản lý thị trường và quản lý cạnh tranh; d) Các Sở, Ngành có kế hoạch và chuẩn bị điều kiện cần thiết cho việc thực hiện kết nối trực tuyến các cơ sở dữ liệu liên quan tới các doanh nghiệp giữa các ngành Tài chính, Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư sau năm 2015. 4. Củng cố tổ chức, nâng cao hiệu quả và năng lực quản lý nhà nước về thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh: a) Sở Công Thương xây dựng hệ thống quản lý trực tuyến thông tin của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, kết nối với các huyện, thành phố và với cổng thông tin Xuất khẩu Việt Nam (VNEX) của Bộ Công Thương; b) Để tăng cường công tác chỉ đạo, điều hành, bám sát thực tế của lãnh đạo tỉnh, giao Sở Công Thương xây dựng và duy trì hoạt động hệ thống thu thập và quản lý trực tuyến thông tin xuất nhập khẩu trên địa bàn, tham mưu cho lãnh đạo tỉnh nắm bắt kịp thời và nhanh chóng ra quyết định điều hành lĩnh vực xuất nhập khẩu của tỉnh; c) Cung cấp, cập nhật thông tin về tiềm năng xuất khẩu của tỉnh vào danh bạ doanh nghiệp xuất khẩu trên Cổng thông tin xuất khẩu Việt Nam có địa chỉ: vnex.com.vn để giới thiệu tiềm năng xuất khẩu của tỉnh. Đồng thời, VNEX cung cấp cơ sở dữ liệu về các doanh nghiệp xuất khẩu của Việt Nam theo các lĩnh vực ngành hàng. Sở Công Thương bố trí các nguồn lực để thu thập, biên tập thông tin về tiềm năng xuất khẩu của địa phương và danh sách các doanh nghiệp xuất khẩu cập nhật lên VNEX; d) Khai thác thông tin trên Cổng thông tin Thị trường nước ngoài tại địa chỉ: ttnn.com.vn là Cổng thông tin đầu tiên và duy nhất tại Việt Nam cung cấp một cách có hệ thống thông tin thị trường nước ngoài về hầu hết các quốc gia và lãnh thổ trên thế giới. Thông tin trên cổng thông tin Thị trường nước ngoài được cung cấp bởi các đơn vị của Bộ Công thương và hệ thống trên 60 Thương vụ Việt Nam tại nước ngoài. Sở Công Thương bố trí nhân lực, kinh phí khai thác thông tin trên Cổng thông tin Thị trường nước ngoài, phổ biến cho doanh nghiệp, đồng thời giới thiệu, hướng dẫn các doanh nghiệp truy cập và khai thác;
2,056
124,677
đ) Sở Công Thương phối hợp với Cục Thống kê và các Sở, Ngành có liên quan xây dựng kế hoạch điều tra, tổ chức điều tra, thu thập số liệu thống kê về tình hình ứng dụng thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh. 5. Hỗ trợ doanh nghiệp trong tỉnh ứng dụng thương mại điện tử: a) Thiết lập và sử dụng hệ thống thư điện tử với tên miền dùng riêng của các doanh nghiệp; b) Xây dựng website thương mại điện tử với vai trò là công cụ xây dựng thương hiệu, quảng bá, kênh, truyền thông và là công cụ kinh doanh hiệu quả với chi phí thấp. Sở Công Thương chủ trì, hỗ trợ các doanh nghiệp, định hướng trong việc xây dựng website thương mại điện tử phù hợp với mô hình, sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp. Ngoài ra, tư vấn cho các doanh nghiệp triển khai quy trình bán hàng trực tuyến, quy trình kinh doanh theo mô hình B2C tiên tiến trên thế giới, cách thức tích hợp công cụ thanh toán trực tuyến, quảng bá, marketing hiệu quả cho website; c) Tham gia các sàn giao dịch thương mại điện tử như: Cổng thương mại điện tử Quốc gia (ECVN) và các sàn giao dịch hiệu quả trong nước, giúp các doanh nghiệp quảng bá thương hiệu và sản phẩm trên thị trường trong nước và Quốc tế; d) Ứng dụng thương mại điện tử thông qua các công cụ kinh doanh điện tử (e-business); đồng thời phổ biến, hướng dẫn các doanh nghiệp sử dụng tích hợp các hệ thống này một cách có hiệu quả, nhằm nâng cao năng lực quản lý cũng như năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp; đ) Kinh doanh thương mại điện tử theo mô hình B2C, xây dựng quy trình thu thập thông tin khách hàng thông qua chứng nhận Website thương mại điện tử uy tín (Trust Vn); e) Ứng dụng thương mại điện tử để xây dựng thương hiệu trên môi trường Internet, thông qua hình thức Marketing trực tuyến. 6. Khảo sát, học tập kinh nghiệm: Tổ chức đoàn đi tham quan, khảo sát, học tập kinh nghiệm tại các địa phương đã xây dựng và triển khai kế hoạch thương mại điện tử đạt kết quả tốt, một số doanh nghiệp ứng dụng thành công về thương mại điện tử. III. NHU CẦU VÀ NGUỒN KINH PHÍ: 1. Nhu cầu: Dự kiến tổng kinh phí triển khai thực hiện kế hoạch phát triển thương mại điện tử tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2011 - 2015 là 1.894.000.000 đồng, trong đó: - Vốn ngân sách địa phương: 1.769.000.000 đồng; - Vốn hỗ trợ từ Trung ương (Trung tâm phát triển thương mại điện tử Ecom Viet): 100.000.000 đồng; - Vốn vận động doanh nghiệp đóng góp: 25.000.000 đồng. 2. Nguồn kinh phí: Kinh phí đảm bảo thực hiện kế hoạch phát triển thương mại điện tử tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2011-2015, được sử dụng từ các nguồn: nguồn kinh phí hỗ trợ có mục tiêu của Chính phủ (kinh phí đầu tư và xây dựng), nguồn ngân sách của địa phương và nguồn vốn vận động từ các doanh nghiệp. Khi triển khai thực hiện từng dự án cụ thể của kế hoạch, đơn vị chủ trì thực hiện dự án có trách nhiệm lập kế hoạch chi tiết và dự toán kinh phí cụ thể cho từng nội dung công việc, thông qua Sở Tài chính khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt. Trên cơ sở các nội dung và tổng mức kinh phí trong Kế hoạch phát triển Thương mại điện tử của tỉnh đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. (chi tiết nội dung các dự án, tổng mức kinh phí và phân công đơn vị chủ trì xem phụ lục kèm theo). IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: Kế hoạch phát triển thương mại điện tử tỉnh Bạc Liêu được tổ chức thực hiện đồng bộ với các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển các lĩnh vực thuộc ngành Công Thương và các ngành kinh tế, đặc biệt là lĩnh vực xuất khẩu, phân phối và các ngành dịch vụ khác; các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, đề án, chương trình phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông; các chương trình cải cách thủ tục hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước. 1. Sở Công Thương: Là cơ quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thương mại điện tử, thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau: - Tổ chức triển khai, theo dõi thực hiện các giải pháp và dự án đã được phân công trong Kế hoạch. Chủ trì phối hợp với các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch chi tiết và dự trù kinh phí hàng năm để triển khai thực hiện; - Vận động doanh nghiệp tích cực tham gia thực hiện kế hoạch và hỗ trợ doanh nghiệp thu được hiệu quả cao từ thương mại điện tử; - Đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Công Thương các chính sách, hướng dẫn, quy định, văn bản pháp luật cần thiết có liên quan đến thương mại điện tử; - Huy động các nguồn tài trợ từ các chương trình, dự án của Trung ương, các tổ chức thương mại trong nước và Quốc tế, các doanh nghiệp đóng góp kinh phí để thực hiện kế hoạch; - Thực hiện thống kê, đánh giá mức độ phát triển thương mại điện tử của tỉnh. Hàng năm tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Công Thương theo quy định; 2. Sở Thông tin và Truyền thông: - Chịu trách nhiệm quy hoạch phát triển hạ tầng viễn thông và Internet, tạo điều kiện thuận lợi cho thương mại điện tử phát triển; - Chủ trì trong việc hỗ trợ ứng dụng công nghệ thông tin; nghiên cứu, hướng dẫn, triển khai các vấn đề về chứng thực số, chữ ký số, các chuẩn trao đổi dữ liệu; đề xuất các chính sách thu hút nhà đầu tư cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin, thương mại điện tử đến đầu tư và kinh doanh tại tỉnh; - Phối hợp với Sở Công Thương hỗ trợ các doanh nghiệp ứng dụng thương mại điện tử; đào tạo các kỹ năng và tư vấn cho doanh nghiệp các vấn đề liên quan đến công nghệ thông tin, thương mại điện tử về mặt kỹ thuật, lồng ghép các đề tài về thương mại điện tử trong các kế hoạch, dự án tuyên truyền về Internet, phát triển công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh; - Phối hợp với Công an tỉnh và các cơ quan chức năng triển khai các vấn đề về an toàn, an ninh mạng; tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn về an ninh mạng cho cán bộ công chức, doanh nghiệp và các tổ chức cá nhân trong tỉnh; 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư; - Chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan triển khai các dự án về dịch vụ công trực tuyến từ mức độ 3 trở lên, các thủ tục đăng ký kinh doanh và đầu tư cũng như các thủ tục khác liên quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; - Triển khai dự án ứng dụng thương mại điện tử trong mua sắm công; phối hợp với các Sở, Ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, triển khai hoạt động đấu thầu trực tuyến trong mua sắm công. 4. Sở Tài chính: - Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư bố trí kinh phí trong kế hoạch ngân sách hàng năm cho các Sở, Ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố để thực hiện các dự án, nhiệm vụ thuộc Kế hoạch này; tổng hợp chung trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định; - Đẩy mạnh cung cấp trực tuyến từ mức độ 3 trở lên các dịch vụ như: hải quan, thuế và các thủ tục khác liên quan tới hoạt động sản xuất kinh - doanh của doanh nghiệp. 5. Sở Giáo dục và Đào tạo: - Phối hợp, hướng dẫn, chỉ đạo các Trường đào tạo chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh xây dựng và triển khai các chuyên đề đào tạo về thương mại điện tử trong chương trình học của sinh viên các ngành: kinh tế, công nghệ thông tin...; - Xem xét, đào tạo kỹ thuật viên các ngành nghề phục vụ cho phát triển thương mại điện tử; - Khuyến khích các Trường và các Trung tâm mở các khóa đào tạo ngắn hạn về kỹ năng ứng dụng thương mại điện tử cho các doanh nghiệp. 6. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Phối hợp với Sở Công Thương và Sở Thông tin và Truyền thông trong công tác tuyên truyền về thương mại điện tử cho nông dân trong xu thế hội nhập kinh tế Quốc tế. 7. Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế và phòng Kinh tế thành phố, phòng Kinh tế và Hạ tầng các huyện: - Phối hợp với Sở Công Thương trong công tác thu thập thông tin về doanh nghiệp trên địa bàn mình quản lý để xây dựng cơ sở dữ liệu doanh nghiệp; - Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động doanh nghiệp tham gia vào chương trình phát triển thương mại điện tử. 8. Đài Phát thanh và Truyền hình, Báo Bạc Liêu: - Xây dựng các bài viết, chuyên đề, phóng sự tuyên truyền, phổ biến, về thương mại điện tử, đặc biệt là vai trò, lợi ích của Internet và thương mại điện tử trong đời sống, các điển hình thành công trong ứng dụng thương mại điện tử; - Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Công Thương và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức các cuộc thi tuyên truyền về thương mại điện tử. 9. Công an tỉnh: - Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Công Thương và các cơ quan chức năng triển khai các vấn đề về an toàn, an ninh trên mạng; đào tạo cán bộ về an ninh mạng, về chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến công tác điều tra, xử lý các hành vi vi phạm, tội phạm trên mạng. 10. Cục Thuế: Đẩy mạnh công tác triển khai cung cấp các dịch vụ công trong lĩnh vực thuế cho các doanh nghiệp trong tỉnh. 11. Các Ngân hàng: - Triển khai các dịch vụ ngân hàng điện tử, cung cấp cho người dân và doanh nghiệp, đặc biệt là các dịch vụ thanh toán trực tuyến để thúc đẩy thương mại điện tử phát triển; - Khuyến khích số người dùng thẻ thanh toán, đầu tư phát triển mạng lưới dịch vụ sử dụng thanh toán qua thẻ. 12. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Tuyên truyền về lợi ích của thương mại điện tử đến người dân, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các doanh nghiệp trên địa bàn tham gia vào thương mại điện tử. 13. Các doanh nghiệp: Tích cực tham gia, công tác thực hiện các chương trình, dự án về thương mại điện tử, công nghệ thông tin của các cơ quan chức năng, chủ động triển khai ứng dụng thương mại điện tử và công nghệ thông tin trong hoạt động sản xuất - kinh doanh. 14. Các Sở, Ngành, đơn vị khác: Theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, phối hợp với Sở Công Thương triển khai, thực hiện các dự án có liên quan đến việc phát triển thương mại điện tử của tỉnh.
2,083
124,678
Căn cứ vào kế hoạch nêu trên, đề nghị các Sở, Ngành cấp tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm triển khai thực hiện./. PHỤ LỤC CÁC DỰ ÁN PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TỈNH BẠC LIÊU GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 (Kèm theo Quyết định số 517/QĐ-UBND ngày 15 tháng 3 năm 2011 của Chủ tịch UBND tỉnh Bạc Liêu) (Đơn vị tính: 1.000 đ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT PHÊ CHUẨN SỐ ĐƠN VỊ BẦU CỬ, DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG NHIỆM KỲ 2011 - 2016 CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2010; Căn cứ Nghị quyết số 1018 NQ/UBTVQH12 ngày 21 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội công bố ngày bầu cử và thành lập Hội đồng bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011-2016; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang nhiệm kỳ 2011 – 2016, như sau: 1. Số đơn vị bầu cử là 20 (hai mươi), danh sách các đơn vị và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử (có danh sách kèm theo). 2. Số lượng đại biểu được bầu là 73 (bảy mươi ba) đại biểu. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG NHIỆM KỲ 2011 – 2016 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 14/NQ-CP ngày 15 tháng 03 năm 2011 của Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> HƯỚNG DẪN MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI DỊCH VỤ VIỄN THÔNG Căn cứ Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Luật Viễn thông số 41/2009/QH12 ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng; Căn cứ Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Căn cứ Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 09 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ viễn thông như sau: Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng Thông tư này hướng dẫn một số nội dung về thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dịch vụ viễn thông của cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông. Điều 2. Dịch vụ viễn thông thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT Các dịch vụ viễn thông dưới đây thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT: 1. Dịch vụ viễn thông công ích theo quy định của Luật Viễn thông. Danh mục dịch vụ viễn thông công ích, chất lượng, giá cước, đối tượng và phạm vi cung cấp dịch vụ viễn thông công ích thực hiện theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông. 2. Dịch vụ viễn thông từ nước ngoài vào Việt Nam (chiều đến). Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Các từ ngữ dưới đây sử dụng trong Thông tư này được hiểu theo quy định của Luật Viễn thông, cụ thể: Dịch vụ viễn thông là dịch vụ gửi, truyền, nhận và xử lý thông tin giữa hai hoặc một nhóm người sử dụng dịch vụ viễn thông, bao gồm dịch vụ cơ bản và dịch vụ giá trị gia tăng. Kết nối viễn thông là việc liên kết vật lý và lô gích các mạng viễn thông qua đó người sử dụng dịch vụ viễn thông của mạng này có thể truy cập đến người sử dụng hoặc dịch vụ của mạng kia và ngược lại. 2. Các từ ngữ dưới đây được hiểu theo hướng dẫn tại Thông tư này: Cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông bao gồm các doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam, được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông theo quy định của Luật viễn thông và các đơn vị trực thuộc doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn thông. Cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông bao gồm cơ sở cung cấp dịch vụ có hạ tầng mạng và cơ sở cung cấp dịch vụ không có hạ tầng mạng. Cước dịch vụ kết nối viễn thông là khoản doanh thu do cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông thu được khi cung cấp dịch vụ kết nối viễn thông với mạng viễn thông của cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông khác. Đối soát là việc các cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông đối chiếu để xác nhận lưu lượng kết nối, doanh thu, chi phí về cước dịch vụ kết nối viễn thông với cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông khác. Dịch vụ viễn thông cước trả sau là các dịch vụ viễn thông do cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông cung cấp mà việc thanh toán của khách hàng thực hiện sau khi sử dụng dịch vụ. Điều 4. Thuế GTGT đối với cước dịch vụ kết nối viễn thông 1. Hàng tháng, sau khi hoàn thành việc đối soát dữ liệu về cước dịch vụ kết nối viễn thông, cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông lập hóa đơn GTGT và thực hiện khai, nộp thuế GTGT theo quy định hiện hành. Thời hạn hoàn thành việc đối soát thực hiện theo hợp đồng kinh tế giữa các cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông nhưng chậm nhất không quá 2 tháng kể từ tháng phát sinh cước dịch vụ kết nối viễn thông. 2. Trường hợp các cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông hoàn thành đối soát chậm dẫn đến lập hoá đơn GTGT cung cấp dịch vụ kết nối viễn thông sau thời hạn trên thì doanh nghiệp bị xử phạt vi phạm pháp luật về thuế theo quy định hiện hành. Thời điểm tính phạt chậm nộp thuế GTGT kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cước dịch vụ kết nối viễn thông phải hoàn thành việc đối soát. Ví dụ: Thời hạn tối đa hoàn thành đối soát và lập hoá đơn cước dịch vụ kết nối viễn thông di động của tháng 4/2011 của cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông A là hết ngày 30/06/2011. - Trường hợp ngày 05/06/2011 cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông A hoàn thành đối soát và lập hoá đơn GTGT thì thực hiện khai, nộp thuế GTGT kỳ tính thuế tháng 6/2011, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế GTGT chậm nhất là ngày 20/07/2011. - Trường hợp, ngày 25/07/2011 cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông A mới hoàn thành đối soát, lập hoá đơn GTGT cung cấp dịch vụ kết nối viễn thông di động của tháng 4/2011 và khai, nộp thuế GTGT thì cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông A bị xử phạt vi phạm pháp luật thuế theo quy định hiện hành. Điều 5. Thuế GTGT đầu vào đối với hàng hoá, dịch vụ do cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông mua để đầu tư cho toàn hệ thống hạ tầng viễn thông của cơ sở kinh doanh 1. Đối với hàng hoá (bao gồm: máy móc, thiết bị, vật tư) và dịch vụ do cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông mua để đầu tư cho toàn hệ thống hạ tầng viễn thông (không bao gồm hàng hoá, dịch vụ liên quan đến tiếp khách, giao dịch, điện, nước, xăng dầu và trang thiết bị văn phòng phục vụ cho việc vận hành của trụ sở chính, đơn vị hạch toán phụ thuộc cùng địa bàn với trụ sở chính) cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông thực hiện khai thuế GTGT đầu vào như sau: Phân bổ số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào cho các đơn vị hạch toán phụ thuộc kinh doanh dịch vụ viễn thông nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ để khai, khấu trừ, hoàn thuế GTGT tại cơ quan thuế địa phương quản lý trực tiếp đơn vị hạch toán phụ thuộc. Hàng tháng, cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông lập Bảng phân bổ giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào (chưa có thuế GTGT), số thuế GTGT đầu vào phân bổ cho các đơn vị hạch toán phụ thuộc và trụ sở chính. Căn cứ giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào (chưa có thuế GTGT), số thuế GTGT được phân bổ, đơn vị hạch toán phụ thuộc và trụ sở chính khai vào Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào để khai thuế GTGT đầu vào theo quy định hiện hành. Thuế GTGT đầu vào đối với hàng hoá, dịch vụ do cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông mua để đầu tư cho toàn hệ thống hạ tầng viễn thông phân bổ cho các đơn vị hạch toán phụ thuộc và trụ sở chính được xác định theo công thức sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Trong đó: - Doanh thu phát sinh tại các đơn vị hạch toán phụ thuộc, trụ sở chính là doanh thu chưa có thuế GTGT tại đơn vị hạch toán phụ thuộc, trụ sở chính của tháng liền trước tháng thực hiện phân bổ thuế GTGT đầu vào. - Tổng doanh thu tại các đơn vị hạch toán phụ thuộc và trụ sở chính là tổng doanh thu chưa có thuế GTGT tại các đơn vị hạch toán phụ thuộc và tại trụ sở chính cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông (không bao gồm doanh thu nội bộ) của tháng liền trước tháng thực hiện phân bổ thuế GTGT đầu vào. - Tổng số thuế GTGT đầu vào được phân bổ là số thuế GTGT đối với hàng hoá, dịch vụ do cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông mua để đầu tư cho toàn hệ thống hạ tầng viễn thông của cơ sở kinh doanh theo hoá đơn GTGT, chứng từ nộp thuế GTGT của hàng hoá nhập khẩu, chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam.
2,103
124,679
Thuế GTGT đầu vào phân bổ cho các đơn vị hạch toán phụ thuộc cùng địa bàn với trụ sở chính được khai tại trụ sở chính. Nếu đơn vị hạch toán phụ thuộc cùng địa bàn với trụ sở chính đăng ký khai, nộp thuế GTGT độc lập với trụ sở chính thì thuế GTGT đầu vào phân bổ cho đơn vị hạch toán phụ thuộc đó được khai tại đơn vị hạch toán phụ thuộc. Đơn vị hạch toán phụ thuộc và trụ sở chính của cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông thực hiện khấu trừ, hoàn thuế GTGT theo quy định hiện hành đối với số thuế GTGT đầu vào được phân bổ. Cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông lập Bảng phân bổ thuế GTGT đầu vào cho các đơn vị hạch toán phụ thuộc và trụ sở chính (Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này) gửi cho Tổng cục Thuế, Cục thuế địa phương (nơi đơn vị hạch toán phụ thuộc đăng ký thuế) và các đơn vị hạch toán phụ thuộc, đồng thời gửi Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào (trong đó, nêu rõ giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào (chưa có thuế GTGT) và số thuế GTGT đầu vào) để đầu tư cho toàn hệ thống hạ tầng viễn thông của cơ sở kinh doanh cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở chính trước ngày thứ hai mươi của tháng sau tháng thực hiện phân bổ thuế GTGT đầu vào. Cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông chịu trách nhiệm về tính pháp lý đối với hoá đơn GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào, chứng từ nộp thuế GTGT của hàng hoá nhập khẩu, chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam làm căn cứ phân bổ thuế GTGT đầu vào cho các đơn vị hạch toán phụ thuộc và trụ sở chính. Trường hợp qua kiểm tra, phát hiện số thuế GTGT đầu vào được phân bổ cho các đơn vị hạch toán phụ thuộc và trụ sở chính để khấu trừ khác với số thuế đã phân bổ thì số thuế GTGT đầu vào điều chỉnh được cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông khai với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở chính. 2. Thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông mua vào để đầu tư cho trụ sở chính và thuế GTGT đầu vào đối với hàng hoá, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư đang trong giai đoạn đầu tư được khai, khấu trừ, hoàn thuế GTGT theo quy định hiện hành. Thuế GTGT đầu vào đối với hàng hoá, dịch vụ do đơn vị hạch toán phụ thuộc cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông mua vào để đầu tư cho đơn vị hạch toán phụ thuộc được khai, khấu trừ, hoàn thuế GTGT theo quy định hiện hành. Điều 6. Khai, nộp thuế GTGT đối với dịch vụ viễn thông cước trả sau Trường hợp cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông có kinh doanh dịch vụ viễn thông cước trả sau tại địa phương cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính và thành lập chi nhánh hạch toán phụ thuộc nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ cùng tham gia kinh doanh dịch vụ viễn thông cước trả sau tại địa phương đó thì cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông thực hiện khai, nộp thuế GTGT đối với dịch vụ viễn thông cước trả sau như sau: - Khai thuế GTGT đối với doanh thu dịch vụ viễn thông cước trả sau của toàn cơ sở kinh doanh với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở chính. - Nộp thuế GTGT tại địa phương nơi đóng trụ sở chính và tại địa phương nơi có chi nhánh hạch toán phụ thuộc. Số thuế GTGT phải nộp tại địa phương nơi có chi nhánh hạch toán phụ thuộc được xác định theo tỷ lệ 2% (đối với dịch vụ viễn thông cước trả sau chịu thuế GTGT với thuế suất 10%) trên doanh thu (chưa có thuế GTGT) dịch vụ viễn thông cước trả sau tại địa phương nơi có chi nhánh hạch toán phụ thuộc. Trường hợp tổng số thuế GTGT phải nộp (theo tỷ lệ 2%) tại các địa phương nơi có chi nhánh hạch toán phụ thuộc lớn hơn số thuế GTGT phải nộp của cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông tại trụ sở chính thì cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông tự phân bổ số thuế GTGT nộp tại các địa phương nơi có chi nhánh hạch toán phụ thuộc như sau: số thuế GTGT phải nộp tại địa phương nơi có chi nhánh hạch toán phụ thuộc được xác định bằng (=) số thuế GTGT phải nộp của cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông tại trụ sở chính nhân (x) với tỷ lệ (%) giữa doanh thu theo giá chưa có thuế GTGT của dịch vụ viễn thông cước trả sau tại địa phương nơi có chi nhánh hạch toán phụ thuộc trên tổng doanh thu theo giá chưa có thuế GTGT của dịch vụ viễn thông cước trả sau của toàn cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông. Số thuế GTGT nộp tại địa phương nơi đóng trụ sở chính được xác định bằng số thuế GTGT phải nộp của cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông tại trụ sở chính trừ (-) tổng số thuế GTGT đã nộp tại các địa phương nơi có chi nhánh hạch toán phụ thuộc. Cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông lập và gửi “Bảng phân bổ thuế GTGT dịch vụ viễn thông cước trả sau tại địa phương nơi đóng trụ sở chính và tại các địa phương nơi có chi nhánh hạch toán phụ thuộc” theo mẫu số 02 (ban hành kèm theo Thông tư này) cùng với hồ sơ khai thuế tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp, đồng thời gửi một (01) bản Bảng phân bổ theo mẫu số 02 tới các cơ quan thuế quản lý trực tiếp chi nhánh hạch toán phụ thuộc. Căn cứ số thuế giá trị gia tăng được phân bổ giữa địa phương nơi đóng trụ sở chính của cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông và các địa phương nơi có chi nhánh hạch toán phụ thuộc trên Bảng phân bổ theo mẫu số 02, người nộp thuế lập chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng cho địa phương nơi đóng trụ sở chính và từng địa phương nơi có chi nhánh hạch toán phụ thuộc. Trên chứng từ nộp thuế ghi rõ nộp vào tài khoản thu Ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước đồng cấp với cơ quan thuế nơi trụ sở chính cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông đăng ký khai thuế và địa phương nơi có chi nhánh hạch toán phụ thuộc. Trường hợp cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông không phát sinh số thuế GTGT phải nộp tại trụ sở chính thì cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông không phải nộp thuế GTGT đối với dịch vụ viễn thông cước trả sau tại các địa phương nơi có chi nhánh hạch toán phụ thuộc. Ví dụ 1: Cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông A trụ sở tại TP. Đà Nẵng kinh doanh dịch vụ viễn thông cước trả sau có 2 chi nhánh hạch toán phụ thuộc nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ tại tỉnh Quảng Trị và tỉnh Thừa Thiên Huế cùng tham gia kinh doanh dịch vụ viễn thông cước trả sau. Trong kỳ tính thuế tháng 6/2011, Cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông A xác định được: doanh thu (chưa có thuế GTGT) của dịch vụ viễn thông cước trả sau tại địa bàn tỉnh Quảng Trị là 10 tỷ đồng (thuế suất thuế GTGT là 10%) và tại tỉnh Thừa Thiên Huế là 30 tỷ đồng (thuế suất thuế GTGT là 10%). Số thuế GTGT phải nộp tại trụ sở chính (theo tờ khai 01/GTGT) trong kỳ là 1 tỷ đồng. Số thuế GTGT mà cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông A phải nộp tại tỉnh Quảng Trị là: 10 tỷ x 2% = 0,2 tỷ đồng. Số thuế GTGT mà cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông A phải nộp tại tỉnh Thừa Thiên Huế là : 30 tỷ x 2% = 0,6 tỷ đồng. Số thuế GTGT mà cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông A phải nộp tại TP. Đà Nẵng là : 1 tỷ – 0,2 – 0,6 tỷ = 0,2 tỷ đồng. Ví dụ 2: Cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông A trụ sở tại TP. Đà Nẵng kinh doanh dịch vụ viễn thông cước trả sau có 3 chi nhánh hạch toán phụ thuộc nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ tại TP. Đà Nẵng, tỉnh Quảng Trị và tỉnh Thừa Thiên Huế cùng tham gia kinh doanh dịch vụ viễn thông cước trả sau. - Trong kỳ tính thuế tháng 7/2011, Cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông A xác định được: doanh thu (chưa có thuế GTGT) của dịch vụ viễn thông cước trả sau tại địa bàn TP. Đà Nẵng là: 60 tỷ đồng (thuế suất thuế GTGT là 10%), tại tỉnh Quảng Trị là 10 tỷ đồng (thuế suất thuế GTGT là 10%) và tại tỉnh Thừa Thiên Huế là 30 tỷ đồng (thuế suất thuế GTGT là 10%). Số thuế GTGT phải nộp tại trụ sở chính (theo tờ khai 01/GTGT) trong kỳ là 0,5 tỷ đồng. Theo nguyên tắc nộp thuế GTGT tại các địa phương theo tỷ lệ 2% doanh thu như hướng dẫn tại Thông tư này đối với dịch vụ viễn thông cước trả sau chịu thuế GTGT với thuế suất 10%, cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông A xác định số thuế phải nộp cho tỉnh Quảng Trị và tỉnh Thừa Thiên Huế là: (10 tỷ + 30 tỷ ) x 2% = 0,8 tỷ > 0,5 tỷ (Số thuế GTGT phải nộp tại trụ sở chính ) Như vậy, cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông A tự phân bổ số thuế GTGT phải nộp tại các địa phương như sau: Số thuế GTGT mà cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông A phải nộp tại tỉnh Quảng Trị là: 0,5 tỷ x 10 tỷ/(60 tỷ + 10 tỷ + 30 tỷ) = 0,05 tỷ đồng. Số thuế GTGT mà cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông A phải nộp tại tỉnh Thừa Thiên Huế là : 0,5 tỷ x 30 tỷ/(60 tỷ + 10 tỷ + 30 tỷ) = 0,15 tỷ đồng. Số thuế GTGT mà cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông A phải nộp tại TP. Đà Nẵng là: 0,5 tỷ - 0,05 tỷ - 0,15 tỷ = 0,3 tỷ đồng. Ví dụ 3: Cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông A trụ sở tại TP. Đà Nẵng kinh doanh dịch vụ viễn thông cước trả sau có 2 chi nhánh hạch toán phụ thuộc nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ tại tỉnh Quảng Trị và tỉnh Thừa Thiên Huế cùng tham gia kinh doanh dịch vụ viễn thông cước trả sau.
2,010
124,680
Trong kỳ tính thuế tháng 8/2011, Cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông A xác định được: doanh thu (chưa có thuế GTGT) của dịch vụ viễn thông cước trả sau tại địa bàn tại địa bàn tỉnh Quảng Trị là 10 tỷ đồng (thuế suất thuế GTGT là 10%) và tại tỉnh Thừa Thiên Huế là 30 tỷ đồng (thuế suất thuế GTGT là 10%). Tại trụ sở chính không phát sinh thuế GTGT phải nộp trong kỳ (theo tờ khai 01/GTGT) . Cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông A không phải nộp thuế GTGT tại tỉnh Quảng Trị và tỉnh Thừa Thiên Huế. Điều 7. Thuế GTGT đối với doanh thu cung cấp dịch vụ viễn thông phân chia nội bộ cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông Trường hợp việc cung cấp dịch vụ viễn thông được thực hiện dưới hình thức cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông và các đơn vị hạch toán phụ thuộc cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông cùng tham gia cung cấp dịch vụ, kết quả sản xuất kinh doanh, thuế thu nhập doanh nghiệp được hạch toán tập trung tại cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông; cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông hoặc các đơn vị hạch toán phụ thuộc cơ sở kinh doanh viễn thông lập hoá đơn GTGT, thu tiền từ khách hàng thực hiện khai, nộp thuế GTGT đối với doanh thu theo hoá đơn GTGT; việc phân chia doanh thu nội bộ giữa cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông với các đơn vị hạch toán phụ thuộc và giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc chỉ để quản lý nội bộ, phục vụ cho việc quản trị doanh nghiệp thì khi phân chia doanh thu dịch vụ viễn thông nội bộ, cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông không lập hoá đơn GTGT và không khai, nộp thuế GTGT. Điều 8. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 05 năm 2011. 2. Các nội dung không hướng dẫn tại Thông tư này và các nội dung không trái với hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện theo quy định hiện hành về thuế GTGT và quản lý thuế. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để được giải quyết./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ MIỄN NHIỆM THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH NHIỆM KỲ 2004 - 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 – 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình tại Tờ trình số 40/UBND ngày 10 tháng 01 năm 2011 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 744/TTr-BNV ngày 10 tháng 3 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn miễn nhiệm chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình nhiệm kỳ 2004 -2011 đối với ông Trần Công Thuật, để nhận nhiệm vụ mới. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình và ông Trần Công Thuật chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO Ý KIẾN KẾT LUẬN CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ NGUYỄN TẤN DŨNG TẠI PHIÊN HỌP LẦN THỨ 41 CỦA HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG TRUNG ƯƠNG Ngày 01 tháng 3 năm 2011 tại Văn phòng Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng, Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương đã chủ trì phiên họp thường kỳ (phiên 41) của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương để tổng kết công tác của Hội đồng năm 2010 và bàn phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm năm 2011. Sau khi nghe đại diện Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương báo cáo và ý kiến phát biểu thảo luận của các đồng chí thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng có ý kiến kết luận như sau: Năm 2010, năm có ý nghĩa quan trọng, quyết định hoàn thành các mục tiêu của kế hoạch 5 năm (2006 - 2010); bên cạnh những thuận lợi cơ bản, đất nước phải đối mặt những khó khăn, thách thức to lớn, đặc biệt phải ứng phó với tình hình suy thoái kinh tế toàn cầu tác động trực tiếp đến nền kinh tế nước ta; thiên tai, dịch bệnh liên tiếp xảy ra, đã gây nhiều khó khăn cho sản xuất và đời sống của nhân dân. Trong bối cảnh đó, dưới sự lãnh đạo của Đảng, sự nỗ lực của cả hệ thống chính trị, sự điều hành sát sao, quyết tâm của Chính phủ, nước đa đã vượt qua được những khó khăn thách thức, cơ bản hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ đặt ra trong năm 2010, kiềm chế được lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, duy trì tăng trưởng kinh tế đạt 6,78%, bảo đảm an sinh xã hội, phúc lợi xã hội và các chính sách xã hội được quan tâm đặc biệt, chủ quyền quốc gia, an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội được giữ vững, khối đại đoàn kết toàn dân tộc tiếp tục được củng cố, tăng cường; hoạt động đối ngoại và hợp tác quốc tế được mở rộng, tiềm lực và vị thế của nước ta trên trường quốc tế ngày càng được nâng cao. Đạt được kết quả nêu trên, có sự đóng góp thiết thực, có hiệu quả của các phong trào thi đua yêu nước. Đặc biệt, tổ chức thành công Đại hội Thi đua yêu nước toàn quốc lần thứ VIII, biểu dương, tôn vinh được các tấm gương điển hành tiên tiến, tiêu biểu trên các lĩnh vực. Tuy nhiên, công tác thi đua, khen thưởng ở một số nơi vẫn chưa được cấp ủy Đảng, chính quyền quan tâm đúng mức; chất lượng công tác thi đua, khen thưởng, công tác tuyên truyền và nhân điển hình tiên tiến theo tinh thần Chỉ thị 39-CT/TW của Bộ Chính trị còn hạn chế. Năm 2011, năm đầu thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp và Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, năm tiến hành bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp; phát huy kết quả đã đạt được của năm 2010, công tác thi đua, khen thưởng cần phải tập trung thực hiện tốt những nội dung cụ thể sau đây: 1. Trên cơ sở quán triệt thông báo kết luận số 83/KL-TW ngày 30/8/2010 của Ban Bí thư về việc tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 39-CT/TW của Bộ Chính trị, các Bộ, ngành, địa phương cần có kế hoạch, chương trình cụ thể bám sát nhiệm vụ chính trị để tổ chức các phong trào thi đua sôi nổi, rộng khắp với nhiều hình thức phong phú, thiết thực; hướng các phong trào thi đua vào việc thực hiện có hiệu quả 6 nhóm giải pháp chủ yếu theo Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô và bảo đảm an sinh xã hội. 2. Gắn phong trào thi đua yêu nước với cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh", đặc biệt lưu ý về việc "thực hành tiết kiệm chống lãng phí", tích cực hưởng ứng cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam". Cùng với việc đẩy mạnh phong trào thi đua, phải chú trọng nâng cao chất lượng công tác khen thưởng, bảo đảm khen thưởng phải kịp thời, chính xác, tăng cường khen thưởng các đơn vị cơ sở, khen thưởng cho công nhân, người lao động, người trực tiếp sản xuất, công tác. 3. Bộ Thông tin và Truyền thông và các cơ quan truyền thông đại chúng tăng cường công tác tuyên truyền về các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về thi đua, khen thưởng. Đặc biệt, phải thường xuyên nêu gương các điển hình tiên tiến xuất sắc, các tấm gương tiêu biểu trên các phương tiện thông tin đại chúng, thường xuyên quan tâm phát hiện nhân tố mới, bồi dưỡng và nhân rộng các điển hình tiên tiến. 4. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương phát động phong trào thi đua cả nước với chủ đề "Xây dựng nông thôn mới", trao tặng Cờ thi đua của Chính phủ cho các Bộ, ngành, địa phương tiêu biểu trong phong trào thi đua yêu nước năm 2010 nhân kỷ niệm 63 năm ngày Chủ tịch Hồ Chí Minh ra lời kêu gọi thi đua ái quốc (11/6/1948 - 11/6/2011). 5. Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương tiếp tục nghiên cứu tham mưu hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật về thi đua, khen thưởng theo hướng tiếp tục đổi mới và nâng cao chất lượng công tác khen thưởng; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về thi đua, khen thưởng. 6. Các Bộ, ngành, địa phương tiếp tục củng cố tổ chức bộ máy làm công tác thi đua, khen thưởng ở các cấp, coi đây là một giải pháp quan trọng cần tập trung chỉ đạo trong năm 2011. 7. Ban hành Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước, phấn đấu thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 và kế hoạch 5 năm 2011 - 2015 theo tinh thần Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các ban, ngành, đoàn thể Trung ương và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BÁO CÁO CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH QUÝ I NĂM 2011 Thực hiện việc báo cáo cải cách hành chính hàng tháng và hàng quý của Bộ Nội vụ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội báo cáo công tác cải cách hành chính quý I năm 2011 như sau: I. VỀ CÔNG TÁC XÂY DỰNG THỂ CHẾ 1. Tình hình rà soát văn bản pháp luật Ban hành Quyết định số 90/QĐ-LĐTBXH ngày 25/01/2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành đến ngày 31 tháng 12 năm 2010 đã hết hiệu lực pháp luật, trong đó số văn bản hết hiệu lực gồm: 7 văn bản (Đây là kết quả rà soát văn bản năm 2010). Năm 2011 sẽ tiếp tục rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về phòng chống ma túy và người có công.
2,042
124,681
2. Xây dựng và ban hành mới văn bản pháp luật Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã trình Chính phủ ban hành 3 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và 1 Nghị định; Bộ đã ban hành 6 Thông tư và phối hợp với Bộ Tài chính và Bộ Y tế ban hành 5 Thông tư liên tịch, cụ thể: + Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người cao tuổi; + Quyết định số 87/2010/QĐ-TTg ngày 24/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc cho doanh nghiệp, người lao động thuộc Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam và Tổng công ty hàng hải Việt Nam vay để chi trả nợ tiền lương, nợ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, tạo việc làm, học nghề; + Quyết định số 02/2011/QĐ-TTg ngày 08/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi Khoản 1 Điều 4 quyết định số 87/2010/QĐ-TTG ngày 24/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc cho doanh nghiệp, người lao động thuộc Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam và Tổng công ty hàng hải Việt Nam vay để chi trả nợ tiền lương, nợ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, tạo việc làm, học nghề; + Quyết định số 09/QĐ-TTg ngày 30/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 – 2015; + Thông tư số 37/2010/TT-BLĐTBXH ngày 22/12/2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn điều kiện, thủ tục đăng ký, chỉ định tổ chức hoạt động dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với các máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động; + Thông tư số 38/2010/TT-BLĐTBXH ngày 24/12/2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 91/2010/NĐ-CP ngày 20/8/2010 của Chính phủ quy định chính sách đối với người lao động dôi dư khi sắp xếp công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu; + Thông tư số 42/2010/TT-BLĐTBXH ngày 31/12/2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về bổ nhiệm, công nhận, bổ nhiệm lại, công nhận lại hiệu trưởng trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và giám đốc trung tâm dạy nghề; + Thông tư số 02/2011/TT-BLĐTBXH ngày 20/01/2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định mức điều chỉnh tiền lương, tiền công và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội; + Thông tư số 03/2011/TT-BLĐTBXH ngày 29/01/2011 hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương và phụ cấp lương đối với công nhân, viên chức xây dựng công trình thủy điện Lai Châu và Đồng Nai; + Thông tư số 04/2011/TT-BLĐTBXH ngày 25/02/2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định tiêu chuẩn chăm sóc tại các cơ sở bảo trợ xã hội; + Thông tư liên tịch số 41/2010/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 31/12/2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế hướng dẫn quy trình cai nghiện ma túy tại các Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục - Lao động xã hội và cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện; + Thông tư liên tịch số 11/2011/TTLT/BTC-BLĐTBXH ngày 26/01/2011 của Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện quyết định số 32/2010/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Phát triển nghề Công tác xã hội giai đoạn 2010 – 2020; + Thông tư liên tịch số 39/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 28/12/2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính hướng dẫn chi trả chế độ hưu trí và tử tuất từ quỹ bảo hiểm xã hội tự nguyện đối với người vừa có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện; + Thông tư liên tịch số 01/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 10/01/2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác an toàn – vệ sinh lao động trong cơ sở lao động; + Thông tư liên tịch số 27/2011/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Quy định về nội dung và mức chi xây dựng danh mục thiết bị dạy nghề trình độ sơ cấp nghề, trung cấp nghề, cao đẳng nghề. II. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA - Bộ đã triển khai đánh giá kết quả thực hiện cơ chế một cửa và đã đề ra một số giải pháp để thực hiện có hiệu quả hơn cơ chế “một cửa” trong việc tiếp nhận và xử lý thư, đơn khiếu nại, tố cáo tại Bộ. - Kết quả xử lý đơn, thư theo cơ chế một cửa như sau: + Tổng số đơn, thư tiếp nhận tại bộ phận một cửa: 1718 đơn, thư (Tính từ ngày 12/12/2010 đến ngày 12/03/2011). + Tổng số đơn, thư đã xử lý đến ngày báo cáo: 1864 đơn, thư (bao gồm cả một số đơn thư tồn đọng từ trước). III. VỀ CẢI CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH CHÍNH VÀ XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC 1. Về cải cách tổ chức bộ máy hành chính - Ban hành Quyết định số 216/QĐ-LĐTBXH ngày 25/02/2011 về việc thành lập Bệnh viện Chỉnh hình và Phục hồi chức năng Quy Nhơn trên cơ sở tổ chức lại Trung tâm Chỉnh hình và Phục hồi chức năng Quy Nhơn. - Hoàn thiện Đề án chuyển đổi Trung tâm Chỉnh hình và Phục hồi chức năng trẻ tàn tật vận động thành bệnh viện và xin ý kiến các Bộ, ngành. - Hoàn thiện dự thảo và xin ý kiến của các đơn vị liên quan về Thông tư liên tịch hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và biên chế của các đơn vị làm nhiệm vụ nuôi dưỡng, điều dưỡng NCC với cách mạng. - Xây dựng Thông tư liên tịch hướng dẫn thực hiện một số chế độ phụ cấp đối với người quản lý, giữ gìn, chăm sóc, trông coi nghĩa trang liệt sỹ. - Tiến hành xây dựng Đề án thành lập Cục Y tế Lao động – Xã hội. - Kiện toàn, sắp xếp tổ chức bộ máy của các đơn vị thuộc Bộ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ mới. 2. Về xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức - Thực hiện thông báo và quyết định nghỉ hưu, làm thủ tục BHXH đối với 06 cán bộ theo phân cấp. - Tiến hành thực hiện tinh giản biên chế đối với 08 người; đồng thời rà soát công tác quy hoạch cán bộ. 3. Về công tác đào tạo Triển khai kế hoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức và kế hoạch ĐTBD nguồn nhân lực phục vụ hội nhập KTQT năm 2011 IV. VỀ CẢI CÁCH TÀI CHÍNH CÔNG 1. Về tình hình thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006; Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ và Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 5/9/2005 của Chính phủ - Phân bổ, giao dự toán ngân sách năm 2011 gắn với nhiệm vụ được giao và kết quả đầu ra; triển khai thực hiện phương án tự chủ tài chính giai đoạn 2010 – 2012 để tạo điều kiện cho các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp chủ động trong việc triển khai kế hoạch sử dụng ngân sách và các nguồn thu sự nghiệp hiệu quả. - Triển khai thực hiện phương án tự chủ tài chính giai đoạn 2010 – 2012 để các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp tiếp tục rà soát, sắp xếp, kiện toàn lại tổ chức bộ máy, tinh giảm biên chế đối với lao động dôi dư; chủ động khai thác, mở rộng các hoạt động sự nghiệp, dịch vụ theo hợp đồng với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, các hoạt động liên kết, góp phần tăng thu, có tích lũy cho đầu tư phát triển sự nghiệp, thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước. - Hướng dẫn công tác khóa sổ kế toán và xử lý kinh phí cuối năm; chấn chỉnh công tác quản lý tài chính, kế toán, lập quyết toán ngân sách năm 2010; tự kiểm tra, rà soát lại các khoản kinh phí đã thu, chi loại trừ các khoản chi phí không hợp lý để nâng cao hiệu quả hoạt động, tăng tích lũy cho phát triển hoạt động sự nghiệp và chi thu nhập tăng thêm cho cán bộ, viên chức. - Công khai quyết toán ngân sách năm 2009. - Triển khai thực hiện việc tiết kiệm 10% dự toán chi thường xuyên ngân sách năm 2011; tạm dừng trang bị mới xe ô tô, điều hòa nhiệt độ, thiết bị văn phòng, tiết kiệm chi phí điện, nước, điện thoại, văn phòng phẩm, xăng dầu theo Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 của Chính phủ. - Xây dựng kế hoạch xét duyệt, thẩm định quyết toán ngân sách năm 2010; hướng dẫn xử lý kinh phí năm 2010 theo quy định. 2. Về cơ chế tài chính trong lĩnh vực quản lý tài sản công - Hướng dẫn đẩy nhanh tiến độ sắp xếp, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước theo Chỉ thị số 2407/CT-TTg ngày 30/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19/1/2007 của Thủ tướng Chính phủ; - Triển khai thực hiện kế hoạch mua sắm, sửa chữa tài sản năm 2011 của các đơn vị trực thuộc Bộ theo hướng tăng cường trách nhiệm của thủ trưởng đơn vị trong mua sắm, quản lý, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả. 3. Về huy động và sử dụng nguồn vốn ODA, NGO - Ban hành, triển khai thực hiện Quy chế quản lý và sử dụng nguồn viện trợ nước ngoài thuộc Bộ quản lý. - Triển khai thực hiện Thông tư số 225/2010/TT-BTC ngày 31/12/2010 của Bộ Tài chính quy định về chế độ quản lý tài chính nhà nước đối với nguồn viện trợ không hoàn lại. 4. Về sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Bộ Quản lý: - Tiếp tục hướng dẫn Công ty Sona, Công ty Sovilaco thực hiện việc bàn giao tiếp nhận, xử lý công nợ theo Đề án chuyển đổi thành công ty TNHH một thành viên theo quy định. - Tổng hợp báo cáo tổng kết 10 năm đổi mới doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ quản lý theo yêu cầu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. V. VỀ HIỆN ĐẠI HÓA NỀN HÀNH CHÍNH Hiện nay Bộ tiếp tục thực hiện thí điểm áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001 – 2008 vào hoạt động của Văn phòng Bộ (cụ thể: đang tiếp tục ứng dụng các quy trình tại văn bản Bộ, dự kiến đến tháng 6/2011 sẽ tổ chức đánh giá để cấp chứng chỉ quản lý chất lượng theo TCVN ISO). VI. THỰC HIỆN CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH (ĐỀ ÁN 30) - Tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 25/NQ-CP ngày 02/6/2010 của Chính phủ về việc thực thi phương án đơn giản hóa các thủ tục hành chính thuộc Bộ, ngành quản lý.
2,065
124,682
- Xây dựng kế hoạch và triển khai, thực hiện Nghị quyết số 48/NQ-CP ngày 09/12/2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa Thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ. - Thành lập Phòng kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Bộ (tại Quyết định số 229/QĐ-LĐTBXH ngày 01/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Lao động - thương binh và Xã hội) theo Thông tư liên tịch số 01/2011/TTLT-VPCP-BNV ngày 26/01/2011 của Văn phòng Chính phủ và Bộ Nội vụ Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của bộ phận kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Bộ, cơ quan ngang Bộ và Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc Trung ương. - Xúc tiến các nội dung để chuẩn bị về việc triển khai thực hiện giai đoạn 3 Đề án 30 và Chỉ thị số 1722/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Trên đây là nội dung về cải cách hành chính của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trong quý I năm 2011 để Quý Bộ tổng hợp báo cáo Chính phủ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Nghị quyết số 14/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh An Giang; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh An Giang”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 78/2007/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành, Đoàn thể cấp tỉnh và các đơn vị sự nghiệp công lập chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG (ban hành kèm theo Quyết định số 08/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang) Để thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí và phù hợp với tình hình thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị trong cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh An Giang như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp có sử dụng ngân sách địa phương cấp (sau đây gọi chung là cơ quan, đơn vị) phải thực hiện chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị theo Quy định này. Các nội dung khác không có trong Quy định này thì thực hiện theo Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi tắt là Thông tư số 97/2010/TT-BTC) và các quy định hiện hành có liên quan. Điều 2. Kinh phí thực hiện chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị phải được quản lý, sử dụng theo đúng định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và trong phạm vi dự toán chi ngân sách hàng năm được cấp có thẩm quyền giao. Điều 3. Những khoản chi công tác phí, chi hội nghị không đúng theo quy định, khi kiểm tra phát hiện, cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính các cấp, cơ quan thanh tra, cơ quan Kiểm toán Nhà nước có quyền xuất toán và yêu cầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thu hồi nộp ngân sách nhà nước. Người ra lệnh chi sai phải bồi hoàn toàn bộ số tiền chi sai đó cho cơ quan, đơn vị, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành. Chương II CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ Điều 4. Nguyên tắc thực hiện chế độ công tác phí: 1. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải xem xét, cân nhắc khi cử người đi công tác (về số lượng người và thời gian đi công tác) bảo đảm hiệu quả công tác, sử dụng kinh phí tiết kiệm và trong phạm vi dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị đã được cấp có thẩm quyền giao. 2. Cơ quan, đơn vị cử người đi công tác có trách nhiệm thanh toán các khoản công tác phí cho người đi công tác trừ trường hợp được quy định tại khoản 6 Điều 2 Thông tư số 97/2010/TT-BTC. Điều 5. Phạm vi, đối tượng, điều kiện thanh toán công tác phí: Phạm vi, đối tượng, điều kiện để được thanh toán công tác phí thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 1 Thông tư số 97/2010/TT-BTC. Điều 6. Thanh toán tiền phương tiện đi công tác: 1. Người đi công tác được thanh toán tiền phương tiện đi lại bao gồm: vé máy bay, vé tàu, xe vận tải công cộng... (giá vé không bao gồm các chi phí dịch vụ như: tham quan, du lịch, các dịch vụ đặc biệt theo yêu cầu) được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. Riêng chứng từ thanh toán vé máy bay ngoài cuống vé hoặc vé điện tử phải kèm theo thẻ lên máy bay. 2. Căn cứ quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị, tính chất công việc của chuyến đi công tác và trong phạm vi nguồn kinh phí được giao, thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét duyệt cho cán bộ, công chức, viên chức được thanh toán tiền phương tiện công tác bằng máy bay, tàu hỏa, xe ô tô hoặc phương tiện khác bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả. 3. Quy định về tiêu chuẩn mua vé máy bay đi công tác trong nước như sau: a) Hạng ghế thương gia dành cho đối tượng là cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,3 trở lên. b) Hạng ghế thường dành cho các chức danh cán bộ, công chức, viên chức còn lại. 4. Đối với những vùng không có phương tiện vận tải của tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hành khách theo quy định của pháp luật mà người đi công tác phải thuê phương tiện vận tải khác thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét quyết định cho thanh toán tiền thuê phương tiện mà người đi công tác đã thuê trên cơ sở hợp đồng thuê phương tiện hoặc giấy biên nhận với chủ phương tiện. 5. Trường hợp người đi công tác đã được cơ quan, đơn vị bố trí phương tiện vận chuyển thì người đi công tác không được thanh toán các khoản chi phí này. 6. Thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện đi công tác: a) Đối với các đối tượng cán bộ lãnh đạo có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô đưa đi công tác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, nhưng cơ quan, đơn vị không bố trí được xe ô tô cho người đi công tác mà người đi công tác phải tự túc phương tiện khi đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên (đối với khu vực vùng cao, hải đảo; miền núi khó khăn, vùng sâu) và từ 15 km trở lên (đối với vùng còn lại) thì được cơ quan, đơn vị thanh toán tiền khoán tự túc phương tiện khi đi công tác. Mức thanh toán khoán tự túc phương tiện được tính theo số ki-lô-mét (km) thực tế và đơn giá thuê xe. Đơn giá thuê xe do thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. b) Đối với các đối tượng cán bộ, công chức, viên chức không có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô khi đi công tác, nhưng nếu đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên (đối với khu vực vùng cao, hải đảo; miền núi khó khăn, vùng sâu) và từ 15 km trở lên (đối với vùng còn lại) mà tự túc bằng phương tiện cá nhân thì được thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện theo số km thực đi nhân với đơn giá khoán (bao gồm tiền nhiên liệu và khấu hao xe) và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ. Điều 7. Phụ cấp lưu trú: 1. Phụ cấp lưu trú là khoản tiền do cơ quan, đơn vị chi cho người đi công tác để hỗ trợ thêm cùng với tiền lương nhằm bảo đảm tiền ăn và tiêu vặt cho người đi công tác, được tính từ ngày bắt đầu đi công tác đến khi kết thúc đợt công tác trở về cơ quan, đơn vị (bao gồm thời gian đi trên đường, thời gian lưu trú tại nơi đến công tác). 2. Mức phụ cấp lưu trú phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị và được tính tùy theo địa điểm công tác như sau: a) Tại thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Cần Thơ, Đà Nẵng và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: 150.000 đồng/ngày/người. b) Tại các tỉnh, thành phố khác : 120.000 đồng/ngày/người. c) Trong tỉnh: 100.000 đồng/ngày/người. d) Trường hợp đi và về trong ngày: 100.000 đồng/ngày/người. Điều 8. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác: 1. Thanh toán theo hình thức khoán: a) Ngoài tỉnh: - Đi công tác tại các quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Cần Thơ, Đà Nẵng và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: mức khoán tối đa không quá 350.000 đồng/ngày/người.
2,081
124,683
- Đi công tác tại huyện thuộc các thành phố trực thuộc Trung ương, tại thành phố, thị xã còn lại thuộc tỉnh: mức khoán tối đa không quá 250.000 đồng/ngày/người. - Đi công tác tại các vùng còn lại: mức khoán tối đa không quá 200.000 đồng/ngày/người. b) Trong tỉnh: mức khoán tối đa không quá 200.000 đồng/ngày/người. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức đi công tác do phải hoàn thành công việc đến cuối ngày, hoặc do chỉ đăng ký được phương tiện đi lại (vé máy bay, tàu hỏa, ô tô) từ 18 giờ đến 24 giờ cùng ngày, thì được thanh toán tiền nghỉ của nửa (1/2) ngày nghỉ thêm tối đa bằng 50% mức khoán phòng tương ứng. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức được cử đi công tác đã được cơ quan, đơn vị bố trí chỗ nghỉ, thì người đi công tác không được thanh toán tiền thuê phòng nghỉ. 2. Thanh toán theo hóa đơn thực tế: trường hợp người đi công tác không nhận thanh toán theo hình thức khoán theo khoản 1 Điều này thì được thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (có hóa đơn hợp pháp). Cụ thể như sau: a) Đi công tác tại các quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Cần Thơ, Đà Nẵng, thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: - Đối với các đối tượng lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các chức danh tương đương thuộc cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể: mức chi tối đa là 1.200.000 đồng/ngày/phòng cho một người. - Đối với các đối tượng là cán bộ, công chức, viên chức còn lại: mức chi tối đa là 900.000 đồng/ngày/phòng cho hai người. b) Đi công tác tại các vùng còn lại: - Đối với các đối tượng lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các chức danh tương đương thuộc cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể: mức chi tối đa là 1.000.000 đồng/ngày/phòng cho một người. - Đối với các đối tượng là cán bộ, công chức, viên chức còn lại: mức chi tối đa là 600.000 đồng/ngày/phòng cho hai người. c) Trường hợp đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới thì được thanh toán theo mức thuê phòng tối đa không vượt mức tiền thuê phòng của những người đi cùng đoàn (theo tiêu chuẩn hai người/phòng). d) Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức được cử đi công tác cùng đoàn với các chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn thuê phòng khách sạn cao hơn tiêu chuẩn của cán bộ, công chức, viên chức thì được thanh toán theo mức giá thuê phòng thực tế của loại phòng tiêu chuẩn tại khách sạn nơi các chức danh lãnh đạo nghỉ và theo tiêu chuẩn hai người/phòng. 3. Chứng từ làm căn cứ thanh toán khoán tiền thuê chỗ nghỉ gồm: văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt số lượng ngày cử đi công tác; giấy đi đường có đóng dấu của cơ quan, đơn vị cử cán bộ, công chức, viên chức đi công tác và ký xác nhận đóng dấu ngày đến, ngày đi của cơ quan nơi cán bộ, công chức, viên chức đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách nơi lưu trú) và hóa đơn hợp pháp trong trường hợp thanh toán theo giá thuê phòng thực tế. Điều 9. Thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng: Đối với cán bộ, công chức cấp xã thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng; cán bộ, công chức, viên chức thuộc các cơ quan, đơn vị còn lại phải thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng (như: văn thư, kế toán giao dịch, cán bộ kiểm lâm đi kiểm tra rừng, cán bộ các cơ quan tố tụng đi điều tra, kiểm sát, xác minh, tống đạt...) thì tùy theo đối tượng, đặc điểm công tác và khả năng kinh phí, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định mức khoán tiền công tác phí theo tháng cho cán bộ, công chức, viên chức đi công tác lưu động để hỗ trợ tiền gửi xe, xăng xe, nhưng tối đa không quá 300.000 đồng/người/tháng và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. Điều 10. Trường hợp đi công tác theo đoàn công tác phối hợp liên ngành, liên cơ quan: 1. Trường hợp cơ quan, đơn vị có nhu cầu trưng tập cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan, đơn vị khác đi phối hợp công tác liên ngành thì cơ quan, đơn vị chủ trì có trách nhiệm thanh toán toàn bộ chi phí cho đoàn công tác gồm: tiền tàu xe đi lại, cước hành lý, cước mang tài liệu, phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ nghỉ theo mức chi quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì. 2. Trường hợp đi công tác theo đoàn phối hợp liên ngành, liên cơ quan do thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cấp trên triệu tập trưng dụng: a) Tiền tàu xe đi lại và cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có): - Nếu tổ chức đi theo đoàn tập trung thì cơ quan, đơn vị chủ trì thanh toán. - Nếu không đi tập trung theo đoàn mà người đi công tác tự đi đến nơi công tác thì cơ quan, đơn vị cử người đi công tác thanh toán. b) Tiền phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ nghỉ: do cơ quan, đơn vị cử người đi công tác thanh toán. Chương III CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỘI NGHỊ Điều 11. Nguyên tắc thực hiện chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị: 1. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh triệu tập cuộc họp toàn ngành ở địa phương để tổng kết thực hiện nhiệm vụ công tác năm, tổ chức cuộc họp tập huấn triển khai có mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác cùng cấp tham dự thì phải được sự đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện triệu tập cuộc họp toàn ngành ở cấp huyện để tổng kết thực hiện nhiệm vụ công tác năm, tổ chức cuộc họp tập huấn triển khai có mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác cùng cấp tham dự thì phải được sự đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện. 3. Khi tổ chức hội nghị, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị phải nghiên cứu sắp xếp địa điểm hợp lý, tăng cường hình thức họp trực tuyến, thực hiện lồng ghép các nội dung, công việc, kết hợp các loại cuộc họp với nhau một cách hợp lý. Tùy theo tính chất, nội dung, mục đích, yêu cầu của cuộc họp, người triệu tập cuộc họp phải cân nhắc kỹ và quyết định thành phần, số lượng người tham dự bảo đảm tiết kiệm và hiệu quả. Kinh phí tổ chức hội nghị được bố trí, sắp xếp trong phạm vi dự toán hàng năm của cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị phải có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi về chỗ ăn, chỗ nghỉ cho đại biểu dự họp. Đại biểu dự họp tự trả tiền ăn, tiền thuê chỗ nghỉ bằng tiền công tác phí của mình. 4. Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị được chi hỗ trợ tiền ăn, tiền thuê chỗ nghỉ, tiền đi lại cho những đại biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Điều 12. Điều kiện chi tổ chức các cuộc hội nghị: Thời gian tổ chức hội nghị được áp dụng theo quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước. Cụ thể như sau: 1. Họp tổng kết công tác năm không quá 1 ngày. 2. Họp sơ kết, tổng kết chuyên đề từ 1 đến 2 ngày tùy theo tính chất và nội dung của chuyên đề. 3. Họp tập huấn, triển khai nhiệm vụ công tác từ 1 đến 3 ngày tùy theo tính chất và nội dung của vấn đề. Các lớp tập huấn từ nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước, từ nguồn kinh phí thuộc các chương trình, dự án, thì thời gian mở lớp tập huấn thực hiện theo chương trình tập huấn được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 4. Đối với các cuộc họp khác thì tùy theo tính chất và nội dung mà bố trí thời gian tiến hành hợp lý nhưng không quá 2 ngày. Điều 13. Nội dung chi tổ chức hội nghị: 1. Tiền thuê hội trường trong những ngày tổ chức hội nghị (trong trường hợp cơ quan, đơn vị không có địa điểm phải thuê hoặc có địa điểm nhưng không đáp ứng được số lượng đại biểu tham dự); tiền thuê máy chiếu, trang thiết bị trực tiếp phục vụ hội nghị. 2. Tiền tài liệu, bút, giấy (nếu có) cho đại biểu tham dự hội nghị; chi thuê giảng viên, bồi dưỡng báo cáo viên. 3. Tiền thuê phương tiện đưa đón đại biểu từ nơi nghỉ đến nơi tổ chức cuộc họp trong trường hợp cơ quan, đơn vị không có phương tiện hoặc có phương tiện nhưng không đáp ứng được số lượng đại biểu tham dự. 4. Tiền nước uống trong cuộc họp. 5. Chi hỗ trợ tiền ăn, thuê chỗ nghỉ, tiền phương tiện đi lại cho đại biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Chi bù thêm phần chênh lệch tiền ăn, giữa mức chi thực tế do tổ chức ăn tập trung với mức đã thu tiền ăn từ tiền công tác phí của các đại biểu hưởng lương từ ngân sách nhà nước, đại biểu thuộc các đơn vị sự nghiệp công lập. 6. Các khoản chi khác như: tiền làm thêm giờ, tiền thuốc chữa bệnh thông thường, trang trí hội trường… Đối với các khoản chi về khen thưởng thi đua trong cuộc họp tổng kết hàng năm, chi cho công tác tuyên truyền không được tính trong kinh phí tổ chức hội nghị, mà phải tính vào khoản chi khen thưởng, chi tuyên truyền của cơ quan, đơn vị. Điều 14. Mức chi tổ chức hội nghị: 1. Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách nhà nước: a) Cuộc họp tổ chức tại địa điểm nội thành của thành phố trực thuộc Trung ương: mức chi tối đa là 150.000 đồng/ngày/người. b) Cuộc họp tổ chức tại địa điểm nội thành, nội thị của thành phố trực thuộc tỉnh; tại các huyện, thị xã thuộc tỉnh: mức chi tối đa là 100.000 đồng/ngày/người. c) Riêng cuộc họp do xã, phường, thị trấn tổ chức (không phân biệt địa điểm tổ chức): mức chi hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 60.000 đồng/ngày/người.
2,024
124,684
2. Chi hỗ trợ tiền nghỉ cho đại biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách nhà nước: thực hiện theo mức khoán hoặc theo hóa đơn thực tế quy định tại Điều 8 Quy định này. 3. Chi bồi dưỡng giảng viên, báo cáo viên đối với các cuộc họp tập huấn, triển khai nghiệp vụ: a) Chi bồi dưỡng giảng viên, báo cáo viên thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức. b) Chi bồi dưỡng báo cáo tham luận trình bày tại hội nghị (bài tham luận phải được thủ trưởng phê duyệt): mức chi tối đa là 300.000 đồng/báo cáo. 4. Chi tiền nước uống: mức chi tối đa là 30.000 đồng/ngày/đại biểu. 5. Chi hỗ trợ tiền tàu xe cho khách mời không hưởng lương từ ngân sách nhà nước: thực hiện theo quy định tại Điều 6 Quy định này. 6. Các khoản chi phí thuê mướn khác phục vụ hội nghị như: thuê hội trường, in sao tài liệu, bút, giấy, thuê xe, thuê giảng viên... phải có hợp đồng, giấy biên nhận hoặc hóa đơn (trong trường hợp thuê dịch vụ); tiền làm thêm giờ, tiền thuốc chữa bệnh thông thường và các mức chi khác thực hiện theo quy định hiện hành. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 15. Các đơn vị chưa thực hiện tự chủ như: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể và cấp huyện, cấp xã được vận dụng mức chi công tác phí, chi tổ chức hội nghị theo Quy định nêu trên. Điều 16. Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh căn cứ Quy định này và các quy định của pháp luật hiện hành, hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị. Điều 17. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền./. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NGHỊ QUYẾT SỐ 115/2009/NQ-HĐND NGÀY 10/12/2009 CỦA HĐND TỈNH KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 17 QUY ĐỊNH CHỨC DANH, MỨC PHỤ CẤP ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ ẤP, KHÓM . HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG KHOÁ VII, KỲ HỌP THỨ 20 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng và một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH của Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Sau khi xem xét tờ trình số:08 /TTr-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 115/2009/NQ-HĐND ngày 10/12/2009 của HĐND tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ 17, báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân thảo luận và thống nhất, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, mục III Phụ lục kèm theo Nghị quyết số 115/2009/NQ-HĐND ngày 10/12/2009 của HĐND tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ 17 Quy định chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ấp, khóm cụ thể như sau: Chuyển xếp mức phụ cấp sinh hoạt phí đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã phường, thị trấn theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP của Chính phủ với 03 mức theo mức lương tối thiểu chung gồm (1.00; 0,95; 0,90), cho từng chức danh cụ thể. (Có phụ lục kèm theo). Mức hỗ trợ từ ngân sách địa phương đối với những người hoạt động không chuyên trách ở Xã - Phường - Thị trấn, gồm 06 mức theo mức lương tối thiểu chung (0,75; 0,53; 0,49; 0,37; 0,20 và 0,10) đối với từng chức danh. (Có bảng phụ lục kèm theo). Bãi bỏ mục V của phụ lục kèm theo Nghị quyết số 115/2009/NQ-HĐND ngày 10/12/2009 của HĐND tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ 17 Quy định chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ấp, khóm. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nhị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long khoá VII, kỳ họp lần thứ 20 thông qua ngày 15/03/2011./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC (Kèm theo Nghị quyết số 149/2011/NQ-HĐND ngày 15 tháng 03 năm 2011) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH TẠM THỜI XỬ LÝ VI PHẠM ĐỐI VỚI VIỆC KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÁI PHÁP LUẬT TRÊN ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai năm 2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 128/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ Quy định chi tiết tinh hành mộit số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008; Căn cứ nghị định số 105/2009/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về xử phạt hành chính trong lĩnh vực Đất đai; Theo đề nghị của Giám đốc sở Tài Nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1070/TTr-TNMT ngày 03 tháng 11 năm 2010. QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm Quyết định này Quy định tạm thời xử lý vi phạm đối với việc khai thác khoáng sản trái pháp luật trên đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và phát triển Nông Thôn, Công Thương, Tài chính; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; các tổ chức, cá nhân và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH TẠM THỜI XỬ LÝ VI PHẠM ĐỐI VỚI VIỆC KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÁI PHÁP LUẬT TRÊN ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 473/QĐ-UBND ngày 15/03/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng) I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh Tất cả các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trái pháp luật trên đất sản xuất nông nghiệp làm suy giảm đất và làm huỷ hoại đất (đặc biệt là đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm) trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Điều 2. Nguyên tắc, thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử phạt được thực hiện theo Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai; Nghị định số 128/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008 và Nghị định số 105/2009/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về xử phạt hành chính trong lĩnh vực Đất đai. II. MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trái pháp luật trên đất sản xuất nông nghiệp làm suy giảm đất và làm huỷ hoại đất thì bị xử lý như sau: 1. Tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, xử lý theo Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 528/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2010 của UBND tỉnh Cao Bằng ban hành Quy định tạm thời thu giữ, xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoáng sản và bảo vệ môi trường. 2. Xử phạt vi phạm hành chính theo các mức quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8 và Điều 10 của Nghị định số 105/2009/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về xử phạt hành chính trong lĩnh vực Đất đai. 3. Buộc các tổ chức, cá nhân có vi phạm, khôi phục lại tình trạng đất đai như trước khi vi phạm, thời gian thực hiện việc tự khắc phục lại tình trạng đất đai là 6 (sáu) tháng kể từ ngày lập biên bản vi phạm. 4. Hết thời hạn tự khắc phục, tổ chức, cá nhân không khôi phục lại đất đai thì chủ sử dụng đất sẽ bị thu hồi đất. 5.Nếu hành vi gây hậu quả nghiêm trọng thì bị xử lý theo quy định của Luật hình sự. Điều 4. Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất sản xuất nông nghiệp sau đó sử dụng để khai thác khoáng sản trái pháp luật thì bị xử lý huỷ bỏ hợp đồng chuyển nhượng và giao cho UBND cấp xã quản lý. Trường hợp hộ gia đình hoặc cá nhân tự khai thác khoáng sản trái pháp luật hoặc hợp đồng với các tổ chức, cá nhân khác khai thác khoáng sản trái pháp luật trên diện tích đất sản xuất nông nghiệp thuộc quyền sử dụng của mình thì chủ sử dụng đất bị xử lý theo các nội dung của bản quy định này. Điều 5. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính Theo quy định tại Điều 25, Điều 26, Nghị định số 105/2009/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về xử phạt hành chính trong lĩnh vực Đất đai và Nghị định số 128/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. Điều 6. Thẩm quyền thu hồi đất Uỷ ban nhân dân huyện thu hồi đất đối với hộ gia đình và cá nhân, Uỷ ban nhân dân tỉnh thu hồi đất đối với tổ chức. Điều 7. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính Thực hiện theo quy định của Pháp lệnh số 44/2002/PL-UBTVQH10 , Pháp lệnh số 04/2008/UBTVQH12 và Nghị định số 128/2008/NĐ-CP ngày 16/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2008.
2,063
124,685
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường Thường xuyên theo dõi hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh, phối hợp chặt chẽ với UBND cấp huyện, cấp xã nơi xảy ra hiện tượng khai thác khoáng sản trái phép có biện pháp ngăn chặn, giải tỏa kịp thời, thực hiện việc xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền; Lập hồ sơ trình UBND tỉnh xử phạt vi phạm hành chính và thu hồi đất đối với các đối tượng thuộc thẩm quyền của UBND tình. Điều 9. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân các cấp 1. Uỷ ban nhân dân cấp huyện, thị xã: - Chỉ đạo các phòng ban chuyên môn thường xuyên theo dõi, kiểm tra để kịp thời phát hiện những nơi có hiện tượng khai thác khoáng sản trái pháp luật trên đất sản xuất nông nghiệp làm suy giảm đất và làm huỷ hoại đất. - Chỉ đạo phòng ban chuyên môn kịp thời lập biên bản vi phạm, ban hành quyết định xử phạt theo thẩm quyền và buộc khôi phục lại tình trạng đất đai như trước khi vi phạm. - Ban hành quyết định thu hồi đất đai theo thẩm quyền khi các đối tượng vi phạm hết thời hạn tự khắc phục mà không khôi phục lại đất đai. - Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh nếu để xảy ra việc khai thác khoáng sản trái pháp luật trên đất sản xuất nông nghiệp làm suy giảm đất và làm hủy hoại đất trên địa bàn. 2. Uỷ ban nhân cấp xã, phường, thị trấn: - Thường xuyên theo dõi, kịp thời phát hiện các trường hợp khai thác khoáng sản trái pháp luật trên đất sản xuất nông nghiệp làm suy giảm đất, làm huỷ hoại đất - Kịp thời lập biên bản vi phạm đối với các đối tượng vi phạm hành chính, ban hành quyết định xử phạt theo thẩm quyền và buộc khôi phục lại tình trạng đất đai như trước khi vi phạm. - Theo dõi việc tự khắc phục lại tình trạng đất đai như trước khi vi phạm của các đối tượng vi phạm, nếu quá thời hạn tự khắc phục theo quy định tại Điều 3 của Quy định này mà các đối tượng chưa thực hiện thì lập văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân huyện thu hồi đất đai. - Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp huyện nếu để xảy ra việc khai thác khoáng sản trái pháp luật trên đất sản xuất nông nghiệp làm suy giảm đất và làm huỷ hoại đất trên địa bàn xã, phường, thị trấn. Điều 10. Điều khoản thi hành Các cơ quan chức năng có liên quan theo chức năng nhiệm vụ, có trách nhiệm phối hợp, tổ chức thực hiện Quy định này. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc, các cấp các ngành gửi văn bản đến Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, bổ sung và điều chỉnh./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT " VỀ VIỆC SỬA ĐỔI BỔ SUNG NGHỊ QUYẾT SỐ 105/NQ-HĐND NGÀY 09 THÁNG 07 NĂM 2009 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG ĐẶC THÙ ĐỐI VỚI VẬN ĐỘNG VIÊN, HUẤN LUYỆN VIÊN THỂ THAO THÀNH TÍCH CAO" HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG KHOÁ VII KỲ HỌP THỨ 20 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân; Căn cứ Quyết định số 67/2008/QĐ-TTg ngày 26/5/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao; Căn cứ Thông tư liên tịch số: 127/2008/TTLT/BTC-BVHTTDL, ngày 24/12/2008 của Bộ Tài chính và Bộ Văn hóa -Thể thao và Du lịch về hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao; Sau khi xem xét Tờ trình số: 11/TTr.UBND ngày 08 tháng 3 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 105/NQ-HĐND ngày 09 tháng 07 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh “Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao" Báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh; Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận và thống nhất, QUYẾT NGHỊ : Điều 1. Điều chỉnh khoản 2 Điều 1, Nghị quyết số 105/NQ-HĐND ngày 09/7/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao; cụ thể như sau: Chế độ dinh dưỡng được tính bằng tiền cho một ngày tập trung luyện tập của một vận động viên, huấn luyện viên đội tuyển tỉnh là 90.000 đồng. Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tăng cường kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VII kỳ họp thứ 20 thông qua ngày 15 tháng 3 năm 2011./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> VỀ VIỆC CHUYỂN NGUỒN NGÂN SÁCH TỈNH NĂM 2010 SANG NĂM 2011 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26-11-2003; Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23-6-2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6-6-2003 của Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Thông tư số 108/2008/TT-BTC ngày 18-11-2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn công tác khóa sổ kế toán cuối năm và lập báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước hằng năm; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Công văn số 385/TC-QLNS ngày 10-3-2010 về việc đề nghị chuyển nguồn ngân sách cấp tỉnh năm 2010 sang năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chuyển nguồn nhiệm vụ chi thường xuyên năm 2010 sang năm 2011: 362.578.000.000 đồng (Ba trăm sáu mươi hai tỷ, năm trăm bảy mươi tám triệu đồng), cụ thể như sau: 1. Chuyển nguồn tập trung chưa phân bổ hoặc chưa thực hiện hết trong năm 2010: 302.974.000.000 đồng Trong đó: - Nguồn kinh phí Chương trình MTQG, Trung ương bổ sung mục tiêu: 64.223.000.000 đồng. - Nguồn kinh phí cân đối ngân sách cấp tỉnh: 174.560.000.000 đồng. - Nguồn thu từ tiền sử dụng rừng: 64.191.000.000 đồng. (Chi tiết tại biểu số 01) 2. Nhiệm vụ đã giao đơn vị dự toán chưa thực hiện đề xuất chuyển nguồn bổ sung dự toán 2011 cho các Sở, ban, ngành: 59.604.000.000 đồng (Chi tiết tại biểu số 02) Điều 2. Giao Sở Tài chính, Kho bạc nhà nước tỉnh hướng dẫn triển khai thực hiện. Các sở, ngành, đơn vị liên quan sớm triển khai và đẩy nhanh tiến độ thực hiện các nhiệm vụ chi được chuyển nguồn sang năm 2011, đảm bảo không để kinh phí chuyển nguồn qua nhiều năm. Điều 3. Giám đốc Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh; các Sở, Ban, Ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐÍNH CHÍNH VĂN BẢN THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Căn cứ Quyết định số 22/2007/QĐ-NHNN ngày 28 tháng 5 năm 2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy chế về công tác văn thư và lưu trữ; Căn cứ Thông tư số 04/2011/TT-NHNN ngày 10 tháng 3 năm 2011 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định áp dụng lãi suất trong trường hợp tổ chức, cá nhân rút tiền gửi trước hạn tại tổ chức tín dụng; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Đính chính Điều 1 Thông tư số 04/2011/TT-NHNN ngày 10 tháng 3 năm 2011 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định áp dụng lãi suất trong trường hợp tổ chức, cá nhân rút tiền gửi trước hạn tại tổ chức tín dụng như sau: “Tổ chức tín dụng áp dụng lãi suất tối đa bằng mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn thấp nhất của tổ chức tín dụng theo từng đồng tiền trong trường hợp tổ chức, cá nhân rút tiền gửi trước hạn; mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn này là thấp nhất tại thời điểm tổ chức, cá nhân rút tiền gửi trước hạn. Tiền gửi bao gồm các hình thức tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác của tổ chức (trừ tổ chức tín dụng), cá nhân theo quy định tại Khoản 13 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng.” Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. 2. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng và tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP VÀ QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA PHÒNG KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRỰC THUỘC VĂN PHÒNG BỘ BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng; Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2011/TTLT-VPCP-BNV ngày 26/01/2011 của Văn phòng Chính phủ và Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của bộ phận kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Bộ, cơ quan ngang Bộ và Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Chánh Văn phòng Bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính trực thuộc Văn phòng Bộ Xây dựng trên cơ sở tổ chức lại Tổ Công tác thực hiện Đề án 30 đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng. Điều 2. Vị trí, chức năng: 1. Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính có chức năng giúp Chánh Văn phòng Bộ trong việc kiểm soát thủ tục hành chính và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ theo quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính (sau đây gọi tắt là Nghị định số 63/2010/NĐ-CP) và Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14/02/2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính (sau đây gọi tắt là Nghị định số 20/2008/NĐ-CP).
2,135
124,686
2. Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính chịu sự lãnh đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Bộ trưởng; sự chỉ đạo trực tiếp của Chánh Văn phòng Bộ, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Kiểm soát thủ tục hành chính, Văn phòng Chính phủ. Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn: 1. Tham mưu giúp Chánh Văn phòng Bộ: a) Xây dựng chương trình, kế hoạch hàng năm về kiểm soát thủ tục hành chính của Bộ, trình Bộ trưởng phê duyệt; b) Kiểm soát quy định về thủ tục hành chính theo quy định tại Chương II của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ; c) Kiểm soát việc thực hiện thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ theo quy định tại Chương III của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ; d) Tiếp nhận, nghiên cứu và phân loại các phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ để giao cho các Cục, Vụ, đơn vị liên quan thuộc Bộ xử lý theo quy định tại Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ; đôn đốc, kiểm tra và kịp thời báo cáo Bộ trưởng biện pháp cần thiết để chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính tại Bộ trong việc xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức; đ) Kiểm soát chất lượng và nhập dữ liệu thủ tục hành chính, văn bản liên quan đã được công bố vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính pháp lý của thủ tục hành chính và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đã được công bố, nhập dữ liệu và đăng tải vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; tổ chức thực hiện tạo đường kết nối về các dịch vụ công trực tuyến cung cấp cho cá nhân, tổ chức từ các cổng thông tin điện tử của Bộ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính theo chỉ đạo của Bộ trưởng; e) Tổ chức thực hiện việc rà soát, đánh giá thủ tục hành chính thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ theo quy định của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ; g) Kiểm tra, tổng hợp, xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả thực hiện việc kiểm soát thủ tục hành chính và việc tiếp nhận, xử lý các phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính theo định kỳ hoặc đột xuất để trình Bộ trưởng báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại Điều 53 của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP và quy định tại khoản 1 Điều 22 của Nghị định số 20/2008/NĐ-CP; h) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, công chức làm đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính theo hướng dẫn của Cục Kiểm soát thủ tục hành chính; i) Đôn đốc các Vụ, Cục, đơn vị liên quan thuộc Bộ thực hiện việc thống kê các thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, thủ tục hành chính bị huỷ bỏ hoặc bãi bỏ; thực hiện các chương trình, dự án, đề án về kiểm soát thủ tục hành chính do Bộ hoặc do cơ quan nhà nước cấp trên ban hành; k) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan thông tấn báo chí để thông tin, tuyên truyền về hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính và kết quả tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị về các quy định hành chính; l) Trong quá trình hoạt động tuỳ theo yêu cầu, nhiệm vụ được giao, trình Bộ trưởng việc huy động cán bộ, công chức của các Vụ, Cục, đơn vị liên quan thuộc Bộ để thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính; trường hợp cần thiết, trình cấp có thẩm quyền ký hợp đồng và sử dụng chuyên gia tư vấn trong và ngoài khu vực nhà nước đến làm việc theo chế độ hợp đồng khoán việc phù hợp với quy định của pháp luật. 2. Thực hiện các nhiệm vụ: a) Hướng dẫn, kiểm tra việc điền biểu mẫu đánh giá tác động và tính toán chi phí tuân thủ thủ tục hành chính của các đơn vị được phân công chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật; đánh giá độc lập tác động của thủ tục hành chính quy định trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng theo hướng dẫn của Cục Kiểm soát thủ tục hành chính; b) Phối hợp với các đơn vị chức năng thuộc Bộ kiểm tra lần cuối về sự cần thiết, tính hợp pháp, hợp lý của quy định về thủ tục hành chính và việc lấy ý kiến theo quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP đối với các dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định thủ tục hành chính trước khi trình Bộ trưởng xem xét, quyết định; c) Tham gia tập huấn nghiệp vụ do Cục Kiểm soát thủ tục hành chính tổ chức; d) Trong quá trình kiểm tra, tổng hợp tình hình và kết quả thực hiện, nếu phát hiện cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức không thực hiện, thực hiện không đúng yêu cầu hoặc vi phạm quy định về kiểm soát thủ tục hành chính, kịp thời kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền áp dụng các hình thức, biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật; đ) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác do Bộ trưởng, Chánh Văn phòng Bộ giao. Điều 4. Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính và Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng, Chánh Văn phòng Bộ về: 1. Tình hình chung trong việc kiểm soát thủ tục hành chính và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ. 2. Kết quả thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 3 Quyết định này. Điều 5. Trưởng phòng Kiểm soát thủ tục hành chính được quyền: 1. Chủ động liên hệ, đề nghị các cơ quan, đơn vị, tổ chức hoạt động trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ cung cấp những tài liệu, số liệu cần thiết phục vụ cho việc thực hiện các nhiệm vụ được giao. 2. Đề xuất với Bộ trưởng, Chánh Văn phòng Bộ về việc phân công nhiệm vụ và kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ được giao đối với cán bộ, công chức, viên chức của Phòng. Điều 6. Cơ cấu tổ chức của Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính: 1. Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính có Trưởng phòng, không quá 02 Phó trưởng phòng và các công chức, viên chức chuyên môn, nghiệp vụ với định biên phù hợp nhu cầu công tác của Phòng theo từng giai đoạn. 2. Trưởng phòng Kiểm soát thủ tục hành chính là người đứng đầu Phòng, chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng Bộ, trước Bộ trưởng và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Phòng. 3. Phó Trưởng phòng là người giúp Trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng phòng vắng mặt, một Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng uỷ quyền điều hành các hoạt động của Phòng. 4. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng phòng, Phó trưởng phòng Kiểm soát thủ tục hành chính do Bộ trưởng quyết định theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ. 5. Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của Phòng, Chánh Văn phòng Bộ và Trưởng phòng Kiểm soát thủ tục hành chính có trách nhiệm cụ thể hoá thành chương trình, kế hoạch công tác cho từng giai đoạn, quy định nhiệm vụ cụ thể và xác định rõ trách nhiệm, sản phẩm của từng cán bộ, công chức trong Phòng. Điều 7. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng Bộ, Trưởng phòng Kiểm soát thủ tục hành chính và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN VỀ QUY TRÌNH, THỦ TỤC ĐẦU TƯ TỪ NGUỒN VỐN SỰ NGHIỆP CÓ TÍNH CHẤT ĐẦU TƯ VÀ MUA SẮM, XỬ LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC HÀNG NĂM TẠI CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP, TỔ CHỨC KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ CÁC BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN THUỘC BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triên nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/6/2009 sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ; Căn cứ các Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ Về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính quy định một số nội dung thực hiện Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ; Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn hướng dẫn về quy trình, thủ tục đầu tư từ nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và mua sắm, xử lý tài sản cố định hàng năm tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức khoa học công nghệ và các Ban quản lý dự án thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý. Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn về quy trình, thủ tục đầu tư từ nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và mua sắm, xử lý tài sản cố định tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức khoa học công nghệ và các Ban quản lý dự án thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức khoa học công nghệ, các chương trình dự án, các Ban quản lý dự án (gọi chung là đơn vị) thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có thực hiện việc đầu tư từ nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và mua sắm, xử lý tài sản cố định hàng năm áp dụng theo Thông tư này. 2. Các Ban quản lý dự án được sử dụng kinh phí chi cho quản lý dự án từ nguồn đầu tư để cải tạo mở rộng, nâng cấp các cơ sở vật chất hiện có, mua sắm, xử lý tài sản cố định hàng năm được áp dụng theo Thông tư này. Điều 3. Nguyên tắc, điều kiện đầu tư từ nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư, mua sắm tài sản cố định 1. Việc đầu tư từ nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và mua sắm, xử lý tài sản cố định phải căn cứ theo tiêu chuẩn, định mức đã được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành và bảo đảm thực hiện Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
2,086
124,687
2. Khi thực hiện việc đầu tư từ nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và mua sắm, xử lý tài sản cố định, thủ trưởng đơn vị phải căn cứ kế hoạch sử dụng nguồn kinh phí đã được Bộ phê duyệt. Điều 4. Nguyên tắc sử dụng nguồn vốn 1. Nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư chỉ được sử dụng cho đầu tư cải tạo, mở rộng cơ sở vật chất hiện có (bao gồm cả việc xây dựng mới các hạng mục công trình nhỏ trong các cơ sở đã có của đơn vị theo mặt bằng qui hoạch đã được phê duyệt). Không sử dụng nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư cho các dự án đầu tư mới. 2. Không được sử dụng nguồn vốn mua sắm tài sản để: Sửa chữa, cải tạo, mở rộng trụ sở làm việc, nhà xưởng, phòng thí nghiệm; và mua sắm các loại vật tư, trang thiết bị gắn với dự án đầu tư xây dựng cơ bản; Chương II LẬP KẾ HOẠCH VÀ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ Điều 5. Lập và thẩm định kế hoạch sử dụng kinh phí 1. Căn cứ dự toán ngân sách giao và các nguồn vốn khác, đơn vị lập kế hoạch sử dụng kinh phí (bao gồm cả nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và mua sắm tài sản cố định) trình Bộ phê duyệt, thời hạn gửi về Bộ trước ngày 01/4 hàng năm. 2. Cơ quan phê duyệt kế hoạch sử dụng các nguồn kinh phí. a) Tổng cục trưởng các Tổng cục phê duyệt kế hoạch sử dụng kinh phí cho các đơn vị trực thuộc Tổng cục. b) Vụ trưởng Vụ Tài chính phê duyệt kế hoạch sử dụng tất cả các nguồn kinh phí (trừ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục và đào tạo). c) Vụ Khoa học công nghệ và môi trường phê duyệt nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học. d) Vụ Tổ chức cán bộ phê duyệt nguồn kinh phí chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục và đào tạo. Điều 6. Nguồn vốn để đầu tư, mua sắm tài sản nhà nước gồm: 1. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức khoa học công nghệ công lập được sử dụng các nguồn vốn để cải tạo mở rộng, nâng cấp các cơ sở vật chất hiện có và mua sắm tài sản. Bao gồm: a) Nguồn ngân sách nhà nước cấp và coi như ngân sách; b) Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, Quỹ phúc lợi; c) Nguồn viện trợ, tài trợ, biếu, tặng, cho và của dự án đơn vị được tiếp nhận theo quy định của pháp luật; d) Nguồn thu từ bán, chuyển nhượng tài sản của đơn vị được phép sử dụng theo quy định của pháp luật; đ) Các nguồn thu khác từ hoạt động sự nghiệp của đơn vị được phép sử dụng; e) Các nguồn vốn huy động, liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật. 2. Đối với các cơ quan hành chính (trừ 3 cơ quan hành chính là Cục bảo vệ thực vật, Cục Thú y, Cục Quản lý chất lượng Nông, Lâm và Thủy sản đang thực hiện theo Nghị định 43): sử dụng nguồn kinh phí quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều này. Chương III QUY TRÌNH THỰC HIỆN NGUỒN VỐN SỰ NGHIỆP CÓ TÍNH CHẤT ĐẦU TƯ Điều 7. Thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư 1. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt chủ trương, thủ tục đầu tư công trình cải tạo, mở rộng cơ sở vật chất hiện có (bao gồm cả việc xây dựng mới các hạng mục công trình nhỏ trong các cơ sở đã có của đơn vị) có tổng mức đầu tư từ 2 tỷ đồng trở lên, Bộ trưởng ủy quyền: a) Tổng cục trưởng các Tổng cục phê duyệt chủ trương, thủ tục đầu tư từ nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư cho các đơn vị thuộc Tổng cục trong kế hoạch được duyệt. b) Vụ trưởng Vụ trưởng Vụ Tài chính phê duyệt chủ trương đầu tư cho tất cả các nguồn vốn đầu tư (trừ nguồn vốn sự nghiệp khoa học); c) Vụ trưởng Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường phê duyệt chủ trương đầu tư từ nguồn vốn sự nghiệp khoa học; 2. Bộ trưởng ủy quyền cho Thủ trưởng các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ căn cứ kế hoạch sử dụng kinh phí hàng năm được duyệt, thực hiện phê duyệt chủ trương đầu tư cải tạo, sửa chữa các hạng mục công trình (không bao gồm: làm thay đổi kết cấu chịu lực chính của công trình, mở rộng cơ sở vật chất hiện có của đơn vị làm thay đổi mặt bằng quy hoạch được phê duyệt) có tổng mức đầu tư dưới 2 tỷ đồng. Điều 8. Hồ sơ đề nghị phê duyệt chủ trương đầu tư 1. Tờ trình xin phê duyệt chủ trương đầu tư. 2. Bản thuyết minh nêu rõ sự cần thiết phải đầu tư. 3. Kế hoạch sử dụng kinh phí được cấp thẩm quyền phê duyệt Điều 9. Phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật của công trình xây dựng 1. Căn cứ kế hoạch sử dụng kinh phí được giao trong dự toán ngân sách hàng năm và căn cứ Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư từ nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư, các đơn vị lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật của công trình xây dựng (Nội dung của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 35 của Luật Xây dựng và Điều 13 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình) trình Bộ trưởng phê duyệt. 2. Đối với các nguồn vốn quy định tại điểm a, c và d của khoản 1, Điều 6 Thông tư này, Bộ trưởng ủy quyền: a) Tổng cục trưởng phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật của công trình xây dựng cho các đơn vị trực thuộc Tổng cục. b) Cục Quản lý xây dựng công trình phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật của công trình xây dựng có tổng mức đầu tư từ 2 tỷ đồng trở lên cho các cơ quan, đơn vị do Bộ trực tiếp quản lý. c) Thủ trưởng các đơn vị phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật của công trình đầu tư cải tạo, sửa chữa các hạng mục công trình (không bao gồm: làm thay đổi kết cấu chịu lực chính của công trình, mở rộng cơ sở vật chất hiện có của đơn vị làm thay đổi mặt bằng quy hoạch được phê duyệt) có tổng mức đầu tư dưới 2 tỷ đồng. 3. Đối với các nguồn vốn quy định tại điểm b, đ và e của khoản 1, Điều 6 Thông tư này, thủ trưởng đơn vị căn cứ quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư, thực hiện phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật của công trình xây dựng theo quy định. Điều 10. Phê duyệt kế hoạch đấu thầu 1. Kế hoạch đấu thầu được phê duyệt đồng thời với phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật của công trình xây dựng. 2. Thủ trưởng đơn vị chịu trách nhiệm Phê duyệt hồ sơ mời thầu; Phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu; Quyết định xử lý tình huống trong đấu thầu theo quy định. 3. Thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện bằng văn bản về Bộ (Tổng cục, Cục, Vụ liên quan) sau 5 ngày làm việc khi có kết quả. Điều 11. Điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật của công trình xây dựng 1. Thời gian điều chỉnh: Thực hiện trong năm tài chính. 2. Khi việc điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật của công trình xây dựng làm thay đổi địa điểm, quy mô, mục tiêu dự án, vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư tại khoản 2 và 3, Điều 9 quyết định; trường hợp điều chỉnh báo cáo KT-KT không làm thay đổi địa điểm, quy mô, mục tiêu dự án, không vượt tổng mức đầu tư thì thủ trưởng đơn vị (chủ đầu tư) được tự quyết định. Những nội dung điều chỉnh dự án phải được thẩm định trước khi quyết định. Điều 12. Quản lý chất lượng công trình xây dựng và nghiệm thu 1. Thủ trưởng đơn vị thực hiện quản lý chất lượng công trình xây dựng và tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình đưa vào sử dụng theo quy định hiện hành. 2. Các Tổng cục, Vụ, Cục được Bộ trưởng giao phê duyệt chủ trương đầu tư có trách nhiệm kiểm tra việc nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng để báo cáo Bộ theo quy định. Điều 13. Quyết toán vốn đầu tư 1. Khi công trình, hạng mục công trình nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng, thủ trưởng đơn vị phải lập báo cáo quyết toán trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Thời gian thực hiện nghiệm thu, bàn giao công trình đưa vào sử dụng phải hoàn thành trong năm ngân sách. Thời gian tối đa để lập báo cáo quyết toán nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư kể từ ngày bàn giao đưa vào sử dụng là 3 tháng. Thời gian thẩm tra phê duyệt quyết toán tối đa là 3 tháng. 2. Báo cáo quyết toán công trình hoàn thành thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 19/2001/TT-BTC ngày 14/02/2011 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước. 3. Bộ trưởng ủy quyền phê duyệt quyết toán. a) Tổng cục trưởng các Tổng cục thẩm tra, phê duyệt quyết toán cho các đơn vị trực thuộc Tổng cục. b) Vụ trưởng Vụ Tài chính thẩm tra, phê duyệt quyết toán cho tất cả các đơn vị (trừ các đơn vị trực thuộc 3 Tổng cục). Chương IV QUY TRÌNH ĐẦU TƯ MUA SẮM TÀI SẢN NHÀ NƯỚC Điều 14. Phê duyệt danh mục, giá trị mua sắm tài sản nhà nước và thực hiện đấu thầu 1. Việc đầu tư mua sắm tài sản cố định từ các nguồn vốn quy định tại điểm a, c và d của khoản 1, Điều 6 Thông tư này thẩm quyền quyết định như sau: 1.1. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt danh mục, giá trị mua sắm tài sản nhà nước có tổng giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên và các tài sản là: nhà, đất, phương tiện vận chuyển, vườn cây lâu năm, đàn gia súc giống gốc, các tài sản thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia, Bộ trưởng ủy quyền: a) Tổng cục trưởng các Tổng cục phê duyệt kế hoạch mua sắm tài sản cố định cho các đơn vị thuộc Tổng cục theo quy định trong kế hoạch được Bộ duyệt; b) Vụ trưởng Vụ Tài chính phê duyệt danh mục, giá trị mua sắm tài sản nhà nước cho tất cả các nguồn vốn đầu tư (trừ vốn sự nghiệp khoa học và chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục và đào tạo); c) Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường phê duyệt danh mục, giá trị mua sắm tài sản nhà nước từ nguồn vốn sự nghiệp khoa học; d) Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ phê duyệt danh mục, giá trị mua sắm tài sản nhà nước từ nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục và đào tạo.
2,065
124,688
1.2. Thủ trưởng các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp căn cứ kế hoạch sử dụng kinh phí được duyệt, thực hiện phê duyệt danh mục, giá trị mua sắm tài sản nhà nước có tổng giá trị dưới 1 tỷ đồng (không bao gồm các tài sản là: nhà, đất, phương tiện vận chuyển, vườn cây lâu năm, đàn gia súc giống gốc, các tài sản thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia). 2. Việc đầu tư mua sắm tài sản cố định từ các nguồn vốn quy định tại điểm b, đ và e của khoản 1, Điều 6 Thông tư này để phục vụ các hoạt động sự nghiệp hoặc sản xuất kinh doanh dịch vụ của đơn vị, thủ trưởng đơn vị căn cứ vào kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, trên cơ sở quy chế hoạt động của đơn vị quyết định việc mua sắm tài sản cố định cho phù hợp, đảm bảo hiệu quả (không bao gồm các tài sản là: nhà, đất, phương tiện vận chuyển, vườn cây lâu năm, đàn gia súc giống gốc). 3. Thực hiện đấu thầu a) Người quyết định đầu tư là người phê duyệt kế hoạch đấu thầu. Kế hoạch đấu thầu được phê duyệt đồng thời với phê duyệt danh mục và giá trị mua sắm tài sản cố định. b) Thủ trưởng đơn vị chịu trách nhiệm Phê duyệt hồ sơ mời thầu; Phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu; Quyết định xử lý tình huống trong đấu thầu theo quy định. c) Thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện bằng văn bản về Bộ (Tổng cục, các Vụ liên quan) sau 5 ngày làm việc khi có kết quả. Điều 15. Điều chỉnh danh mục và giá trị mua sắm tài sản cố định 1. Khi bổ sung hoặc thay đổi danh mục tài sản mua sắm, hoặc giá trị mua sắm tài sản thay đổi tổng dự toán được duyệt thủ trưởng đơn vị báo cáo người quyết định đầu tư (Bộ, Tổng cục) phê duyệt điều chỉnh. 2. Kinh phí còn dư sau đấu thầu: căn cứ nhu cầu đầu tư và danh mục thiết bị được phê duyệt, đơn vị được phép mua bổ sung các tài sản có trong danh mục thiết bị đã được phê duyệt. Nghiêm cấm sử dụng kinh phí còn dư của dự án (hoặc kinh phí còn dư sau đấu thầu) để thực hiện đầu tư mua sắm mới tài sản không được người quyết định đầu tư phê duyệt danh mục. 3. Thời gian điều chỉnh: Trước 31/10 hàng năm. Điều 16. Nghiệm thu, Quyết toán Việc thực hiện nghiệm thu và quyết toán theo quy định hiện hành. Chương V XỬ LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC Điều 17. Thẩm quyền quyết định xử lý tài sản nhà nước 1. Thu hồi, bán tài sản nhà nước. a) Bộ trưởng quyết định thu hồi, bán tất cả các tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (trừ tài sản là trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất). b) Việc thu hồi, bán tài sản là trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất do Bộ Tài chính quyết định. 2. Điều chuyển tài sản nhà nước. 2.1. Bộ trưởng quyết định điều chuyển tài sản nhà nước là nhà, đất, phương tiện vận chuyển, vườn cây lâu năm, đàn gia súc giống gốc, các tài sản thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia. 2.2. Đối với các tài sản còn lại, Bộ trưởng ủy quyền cho: a) Tổng cục trưởng các Tổng cục quyết định điều chuyển tài sản cho các đơn vị thuộc Tổng cục. b) Vụ trưởng Vụ Tài chính quyết định điều chuyển tài sản cho tất cả các đơn vị (trừ các đơn vị thuộc 3 Tổng cục); 3. Thanh lý tài sản nhà nước. 3.1. Bộ trưởng quyết định thanh lý tài sản nhà nước là nhà, phương tiện vận chuyển, vườn cây lâu năm, đàn gia súc giống gốc. 3.2. Bộ trưởng ủy quyền quyết định thanh lý các tài sản còn lại (không bao gồm nhà, phương tiện vận chuyển, vườn cây lâu năm, đàn gia súc giống gốc) có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản trở lên cho: a) Tổng cục trưởng các Tổng cục quyết định thanh lý tài sản cho các đơn vị thuộc Tổng cục. b) Vụ trưởng Vụ Tài chính quyết định thanh lý tài sản cho các đơn vị (trừ các đơn vị thuộc 3 Tổng cục); 3.3. Đối với các tài sản có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản (không bao gồm nhà, đất, phương tiện vận chuyển, vườn cây lâu năm, đàn gia súc giống gốc), thủ trưởng đơn vị quyết định thanh lý tài sản theo quy định. 4. Việc xử lý tài sản của dự án khi kết thúc thực hiện theo quy định tại Thông tư 87/2010/TT-BTC ngày 15/6/2010 của Bộ Tài chính quy định việc quản lý và xử lý tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước khi dự án kết thúc và các văn bản thay thế bổ sung. 5. Số tiền thu được từ việc bán, chuyển nhượng, thanh lý tài sản sau khi trừ các chi phí hợp lý liên quan (nếu có) được xử lý theo quy định hiện hành của pháp luật. Điều 18. Trình tự, thủ tục xử lý tài sản nhà nước Thực hiện theo quy định tại Điều 14, Điều 17, Điều 21 và Điều 28 của Nghị định 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ và hướng dẫn cụ thể tại Thông tư này: Tài sản nhà nước tại các cơ quan, đơn vị được xử lý theo nguyên tắc cấp nào quyết định đầu tư xây dựng, mua sắm, sửa chữa thì cấp đó quyết định việc xử lý tài sản. Trình tự, thủ tục thực hiện như sau: 1. Đối với các tài sản thuộc thẩm quyền xử lý của cơ quan, đơn vị phải lập hồ sơ đề nghị xử lý tài sản nhà nước. Hồ sơ đề nghị gồm: a) Văn bản đề nghị xử lý tài sản nhà nước; b) Công văn đề nghị được tiếp nhận tài sản của cơ quan, đơn vị nhận tài sản và ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên quan (đối với trường hợp điều chuyển và bán tài sản nhà nước); c) Danh mục tài sản nhà nước đề nghị xử lý (đối với trường hợp điều chuyển, bán, thanh lý) thực hiện theo Điều 11 mục 5 quy định tại Thông tư 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009. d) Các quyết định của cơ quan có thẩm quyền liên quan đến việc xử lý tài sản nhà nước; đ) Ý kiến bằng văn bản xác nhận chất lượng tài sản của cơ quan chuyên môn của tài sản nhà nước cần xử lý. 2. Đối với các tài sản thuộc thẩm quyền xử lý của Bộ: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị xử lý tài sản, Vụ Tài chính ra quyết định hoặc trình Bộ ra quyết định xử lý tài sản nhà nước. Nội dung chủ yếu của quyết định xử lý tài sản nhà nước gồm: a) Cơ quan, đơn vị có tài sản xử lý; b) Cơ quan, đơn vị được nhận tài sản (đối với trường hợp điều chuyển và bán tài sản nhà nước); c) Danh mục tài sản xử lý; d) Phương thức xử lý tài sản; d) Quản lý, sử dụng tiền thu được từ xử lý tài sản; d) Trách nhiệm tổ chức thực hiện. Chương VI TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ LIÊN QUAN Điều 19. Thời hạn thẩm tra hồ sơ xin phê duyệt chủ trương đầu tư 1. Thời hạn thẩm tra hồ sơ xin phê duyệt chủ trương đầu tư, dự thảo quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư không quá 05 ngày làm việc theo dấu công văn đến (hồ sơ đầy đủ theo quy định tại Điều 8). 2. Trường hợp hồ sơ trình duyệt chưa đúng hoặc thiếu so với quy định, cơ quan thẩm tra có trách nhiệm thông báo cho đơn vị bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ trong thời hạn 5 ngày làm việc (kể từ ngày hồ sơ đến văn thư). Điều 20. Xử lý sau quyết toán Sau khi có quyết định phê duyệt quyết toán của cấp có thẩm quyền, thủ trưởng đơn vị (chủ đầu tư) có trách nhiệm thu hồi công nợ (nếu có), thanh toán các khoản phải trả và tất toán tài khoản sau 6 tháng được phê duyệt quyết toán. Điều 21. Hạch toán tài sản cố định Các đơn vị sử dụng ngân sách có trách nhiệm mở sổ kế toán theo dõi, hạch toán ghi tăng hoặc giảm giá trị tài sản cố định và vốn hình thành tài sản cố định theo quy định của pháp luật. Điều 22. Trách nhiệm của thủ trưởng đơn vị Trong quá trình thực hiện, chủ đầu tư vi phạm các quy định hiện hành của Nhà nước trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư, gây chậm tiến độ, thất thoát, lãng phí, bị xử phạt theo quy định của pháp luật, nếu gây thiệt hại kinh tế thì phải bồi thường. Thủ trưởng đơn vị (Chủ đầu tư) phải chịu trách nhiệm liên đới nếu để các nhà thầu, đơn vị tư vấn, chuyên gia vi phạm các quy định của pháp luật. Chương VII TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 23. Tổ chức thực hiện 1. Tổng cục trưởng các Tổng cục, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ và Môi trường, Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ và Cục trưởng Cục quản lý xây dựng công trình có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị thuộc Bộ tổ chức thực hiện Thông tư này. 2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thụ hưởng ngân sách chịu trách nhiệm: a) Tổ chức thực hiện nghiêm chỉnh Thông tư này và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về tổ chức thực hiện nhiệm vụ của đơn vị trong lập dự toán sửa chữa lớn, xây dựng nhỏ tài sản cố định từ vốn kinh phí sự nghiệp có tính chất đầu tư và mua sắm tài sản cố định hàng năm. b) Chỉ đạo xây dựng quy chế thực hiện việc đầu tư sửa chữa lớn, xây dựng nhỏ, mua sắm, xử lý tài sản nhà nước tại đơn vị theo quy định hiện hành và quy định về phân cấp tại Thông tư này. c) Tổ chức quản lý, sử dụng tài sản tiết kiệm, có hiệu quả. d) Định kỳ hàng năm báo cáo về Bộ (Vụ Tài chính) tình hình quản lý, sử dụng tài sản và kết quả thực hiện quy định phân cấp, uỷ quyền này cùng với báo cáo quyết toán ngân sách năm, làm căn cứ kiểm tra, giám sát và tổng hợp việc đầu tư, mua sắm tài sản của các cơ quan, đơn vị. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo, đề xuất về Bộ (Vụ Tài chính) để tổng hợp, trình Bộ trưởng xem xét và sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. Điều 24. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành sau bốn mươi lăm ngày kể từ ngày ký và thay thế Thông tư 27/2010/TT-BNNPTNT ngày 04/5/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc Hướng dẫn về quy trình, thủ tục đầu tư sửa chữa lớn, xây dựng nhỏ tài sản cố định hàng năm từ vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức khoa học công nghệ và các Ban quản lý dự án thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý./.
2,089
124,689
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TIẾP CÔNG DÂN TẠI TRỤ SỞ TIẾP CÔNG DÂN CỦA TỈNH BẮC KẠN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Khiếu nại, tố cáo năm 1998; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 24 tháng 6 năm 2004; Luật sửa đổi,bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 89/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 1997 của Chính phủ về quy chế tổ chức tiếp công dân; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh Bắc Kạn. Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 389/2003/QĐ-UB ngày 12 tháng 3 năm 2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành Quy chế hoạt động của Phòng Tiếp công dân tỉnh Bắc Kạn. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TIẾP CÔNG DÂN TẠI TRỤ SỞ TIẾP CÔNG DÂN CỦA TỈNH BẮC KẠN (Ban hành kèm theo Quyết định số 387/2011/QĐ-UBND Ngày 14 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này quy định việc tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân của tỉnh Bắc Kạn. 2. Đối tượng áp dụng: a) Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có thông tin, kiến nghị, phản ánh góp ý các vấn đề có liên quan đến chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và công tác quản lý nhà nước, hoạt động của các cơ quan, tổ chức. b) Công dân, cơ quan, tổ chức khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. c) Cá nhân được giao nhiệm vụ tiếp công dân. d) Các tổ chức, cá nhân có liên quan. Điều 2. Việc tiếp công dân phải tổ chức ở địa điểm thuận tiện; được bố trí đủ cán bộ và được trang bị phương tiện, đảm bảo các điều kiện vật chất cần thiết để công dân đến trình bày khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh được thuận lợi. Tại nơi tiếp công dân phải niêm yết lịch tiếp, nội quy, quy chế tiếp công dân và một số quy định cần thiết của Luật Khiếu nại, tố cáo để công dân biết và thực hiện. Chương II TỔ CHỨC TIẾP CÔNG DÂN Điều 3. Trụ sở tiếp công dân của tỉnh thực hiện tiếp công dân thường xuyên trong giờ hành chính các ngày làm việc. Thực hiện tiếp công dân định kỳ, đột xuất của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. Việc tiếp công dân của Thường trực Hội đồng nhân dân và Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh tại Trụ sở tiếp công dân của tỉnh thực hiện theo quy định của Hội đồng nhân dân và Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh. Điều 4. Việc tổ chức tiếp công dân của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh: 1. Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh tiếp công dân định kỳ vào ngày 15 hàng tháng (nếu trùng vào ngày nghỉ thì tiếp công dân vào ngày làm việc tiếp theo). Trường hợp có công việc đột xuất Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh uỷ quyền cho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp công dân. Chánh Thanh tra tỉnh, Lãnh đạo Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh (phụ trách công tác tiếp công dân) có trách nhiệm tham gia các buổi tiếp công dân định kỳ của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. Giám đốc các Sở, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã có trách nhiệm tham gia tiếp công dân cùng lãnh đạo Uỷ ban nhân dân tỉnh khi được yêu cầu. Nếu Giám đốc các Sở, ngành và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã vắng mặt phải cử cấp phó tham gia. 2. Ngoài việc tiếp công dân định kỳ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp công dân đột xuất trong các trường hợp: - Các khiếu nại, tố cáo nếu không áp dụng ngay các biện pháp ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật, áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo đảm an toàn cho người tố cáo thì có thể xảy ra hậu quả nghiêm trọng dẫn đến hủy hoại tài sản của Nhà nước, của tập thể, xâm hại đến tính mạng của công dân, mất an ninh chính trị, trật tự an toàn công cộng; - Các khiếu nại có nhiều người tham gia, có tính chất bức xúc, phức tạp; - Các trường hợp phải tiếp theo yêu cầu của cấp trên; - Thành phần tham gia công dân đột xuất thực hiện như Khoản 1 Điều 4 Quy chế này. 3. Chậm nhất sau 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp công dân, Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tham mưu, thông báo kết quả tiếp công dân của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh đến các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan biết và thực hiện. 4. Trường hợp vì lý do khách quan phải hoãn việc tiếp công dân theo lịch đã định thì Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thông tin cho Trụ sở tiếp công dân tỉnh để thông báo cho công dân biết. Điều 5. Tham gia tiếp công dân cùng Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh: Khi được yêu cầu, Chánh Thanh tra tỉnh, Giám đốc các Sở, Ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã có trách nhiệm tham gia các buổi tiếp công dân định kỳ của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh. Điều 6. Phòng tiếp công dân của tỉnh trực thuộc Văn phòng UBND tỉnh, do một Phó Văn phòng UBND tỉnh phụ trách có trách nhiệm: - Trực tiếp quản lý, theo dõi công tác tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân của tỉnh. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân của tỉnh trong giờ hành chính của tất cả các ngày làm việc theo quy định của pháp luật. - Chuẩn bị các nội dung, trang thiết bị, phương tiện và các điều kiện cần thiết phục vụ cho việc tiếp công dân của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh tại Trụ sở tiếp công dân của tỉnh được thuận lợi, đảm bảo trật tự, an toàn nơi tiếp công dân, phối hợp với lực lượng Công an áp dụng các biện pháp theo thẩm quyền để xử lý đối với mọi tình huống xảy ra. - Thông báo bằng văn bản đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về nội dung kết luận, ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đối với các vụ việc đã được tiếp tại Trụ sở tiếp công dân của tỉnh. - Tổng kết kinh nghiệm, đề xuất biện pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác tổ chức tiếp công dân của tỉnh. Điều 7. Nội dung tiếp công dân: 1. Tiếp nhận các thông tin, kiến nghị, phản ánh góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân những vấn đề có liên quan đến chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước và công tác quản lý nhà nước, hoạt động của các cơ quan, tổ chức. 2. Tiếp nhận các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh để xem xét, giải quyết hoặc trả lời công dân theo quy định của pháp luật. 3. Hướng dẫn công dân thực hiện quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại, tố cáo theo đúng quy định của pháp luật. Chương III NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CÁN BỘ LÀM CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN Điều 8. Yêu cầu đối với cán bộ làm nhiệm vụ tiếp công dân: - Cán bộ được giao nhiệm vụ tiếp công dân phải là người trung thực, có kiến thức và am hiểu chính sách, pháp luật; có tinh thần trách nhiệm đối với nhiệm vụ được giao; có trình độ tương đương ngạch chuyên viên trở lên. - Cán bộ tiếp công dân chỉ được tiếp công dân đến khiếu nại tại Trụ sở tiếp công dân, không được tiếp tại nhà riêng. - Cán bộ làm công tác tiếp công dân khi làm nhiệm vụ tại Trụ sở tiếp công dân phải mặc trang phục chỉnh tề, đeo thẻ công chức theo quy định. Điều 9. Nhiệm vụ của cán bộ tiếp công dân: 1. Thực hiện đầy đủ quy trình tiếp công dân theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. 2. Người tiếp công dân phải mở sổ theo dõi việc tiếp công dân; lắng nghe, ghi chép đầy đủ nội dung công dân trình bày và yêu cầu người trình bày ký xác nhận hoặc điểm chỉ vào biên bản tiếp dân hoặc sổ tiếp dân. 3. Đối với đơn khiếu nại, tố cáo có căn cứ, đúng thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh thì tiếp nhận đơn và các tài liệu có liên quan kèm theo (nếu có) để tổng hợp trình cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết. 4. Đối với đơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh thì hướng dẫn công dân gửi đơn đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Nếu là đơn tố cáo thì tiếp nhận để chuyển cho người có thẩm quyền giải quyết theo trình tự, thủ tục và thời gian quy định của pháp luật. 5. Đối với đơn khiếu nại đã có quyết định giải quyết lần hai; đơn Tố cáo đã được cấp có thẩm quyền giải quyết nay tố cáo lại nhưng không có bằng chứng mới thì có văn bản trả lời và yêu cầu công dân chấp hành. 6. Thực hiện việc nghiên cứu, đề xuất xử lý đơn theo phân công, chỉ đạo của Trưởng phòng Tiếp công dân, đảm bảo kịp thời, chính xác; chịu trách nhiệm về nội dung đề xuất, kiến nghị của mình. Điều 10. Cán bộ làm công tác tiếp công dân có quyền: 1. Từ chối tiếp nhận những khiếu nại được quy định tại Điều 32 Luật Khiếu nại, tố cáo và những trường hợp đã có văn bản trả lời của Uỷ ban nhân dân tỉnh. 2. Từ chối tiếp những người đang trong tình trạng say rượu hoặc chất kích thích khác, những người đang trong tình trạng bị xúc động mạnh về tinh thần và những người vi phạm quy chế, nội quy nơi tiếp công dân.
2,067
124,690
3. Yêu cầu công dân trình bày đầy đủ, rõ ràng những nội dung khiếu nại, tố cáo, lý do và những yêu cầu giải quyết, cung cấp các tài liệu chứng cứ liên quan đến việc khiếu nại, tố cáo. 4. Yêu cầu công dân thực hiện các nghĩa vụ đã được quy định tại Luật Khiếu nại, tố cáo và các Nội quy, Quy chế tiếp công dân. Chương IV QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN KHI ĐẾN TRỤ SỞ TIẾP CÔNG DÂN Điều 11. Khi đến Trụ sở tiếp công dân, công dân có quyền: 1. Công dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo theo đúng quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo. 2. Được hướng dẫn, giải thích, trả lời về những nội dung mình trình bày. 3. Đối với trường hợp tố cáo, được yêu cầu giữ bí mật họ tên, địa chỉ, bút tích, lời ghi âm, hình ảnh của người tố cáo. Điều 12. Khi đến Trụ sở tiếp công dân, công dân có nghĩa vụ: 1. Xuất trình giấy tờ tùy thân, tuân thủ nội quy nơi tiếp công dân và sự hướng dẫn của người tiếp công dân. Nếu công dân không trực tiếp đến thì có thể uỷ quyền cho một trong số thân nhân là cha, mẹ, vợ, chồng, con hoặc anh, chị, em ruột, những người này phải có giấy uỷ quyền, có chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền. 2. Trình bày trung thực sự việc, cung cấp tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại, tố cáo của mình và ký xác nhận những nội dung đã trình bày. 3. Thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị theo quy định của pháp luật. 4. Giữ gìn trật tự và vệ sinh nơi tiếp công dân. Không được mang theo vũ khí, chất nổ, chất dễ cháy đến nơi tiếp công dân. Không được tự ý ghi âm, quay phim, chụp ảnh tại nơi tiếp công dân. 5. Trường hợp có nhiều người đến khiếu nại, tố cáo cùng một nội dung thì phải cử đại diện để trực tiếp trình bày. 6. Công dân không được lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo để gây rối trật tự ở nơi tiếp công dân; vu cáo, xúc phạm cơ quan Nhà nước, người thi hành công vụ và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung khiếu nại, tố cáo của mình. Chương V MỐI QUAN HỆ GIỮA PHÒNG TIẾP CÔNG DÂN VỚI CÁC CƠ QUAN CÓ TRÁCH NHIỆM, THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO Điều 13. Quan hệ giữa Phòng Tiếp công dân của tỉnh với các cơ quan, cá nhân có trách nhiệm, thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo: 1. Khi nhận được các khiếu nại, tố cáo do phòng Tiếp công dân của tỉnh chuyển đến hoặc hướng dẫn công dân đến thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết phải xem xét, giải quyết đúng trình tự, thủ tục, thời hạn qui định của pháp luật khiếu nại, tố cáo; thông báo kết quả cho Phòng Tiếp công dân bằng văn bản trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có văn bản, quyết định giải quyết. 2. Những khiếu nại, tố cáo do Phòng Tiếp công dân chuyển đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết, nếu Thủ trưởng cơ quan đó để quá hạn quy định mà không giải quyết, thì Trưởng phòng Tiếp công dân báo cáo Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách có văn bản đôn đốc Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đó giải quyết kịp thời. Điều 14. Quan hệ giữa Phòng Tiếp công dân của tỉnh với Thanh tra tỉnh: 1. Chánh Thanh tra tỉnh phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh giúp Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã trong việc tổ chức tiếp công dân, xử lý đơn thư giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật và Quy chế này. 2. Phòng Tiếp công dân chủ động thường xuyên trao đổi thông tin với Thanh tra tỉnh nhằm đảm bảo đề xuất xử lý chính xác, kịp thời, đúng thủ tục các đơn khiếu nại, tố cáo; thống nhất các tiêu chí, biểu mẫu tổng hợp tình hình tiếp dân, xử lý đơn theo yêu cầu của Thanh tra Chính phủ để tham mưu đồng bộ cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh lãnh đạo, chỉ đạo công tác. 3. Định kỳ hàng quý Chánh Thanh tra tỉnh phối hợp với Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh làm việc trực tiếp với Phó Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách và Trưởng phòng Tiếp công dân của tỉnh để chấn chỉnh những thiếu sót, trao đổi, bàn bạc biện pháp nâng cao hiệu quả công tác tiếp dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo. Điều 15. Đảm bảo an ninh cho Trụ sở tiếp công dân của tỉnh: Giám đốc Công an tỉnh chỉ đạo các lực lượng nghiệp vụ có trách nhiệm phối hợp, tổ chức bảo vệ để đảm bảo an ninh trật tự cho Trụ sở tiếp công dân của tỉnh và hoạt động của Phòng Tiếp công dân. Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 16. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã khi được yêu cầu tiếp công dân cùng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và cán bộ tiếp công dân, có trách nhiệm tổ chức tiếp công dân theo đúng quy định tại Quy chế này. Điều 17. Công dân, cơ quan, tổ chức khi đến Trụ sở Tiếp công dân của tỉnh thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định của pháp luật phải chấp hành nghiêm túc Quy chế này. Điều 18. Cơ quan, đơn vị, cá nhân có thành tích trong công tác tiếp công dân thì được khen thưởng; cơ quan, đơn vị, cá nhân vi phạm thì tuỳ theo tính chất và mức độ sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỔ SUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH TRÀ VINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 38/2010/TT-BNNPTNT ngày 28/6/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý thuốc bảo vệ thực vật; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Chánh Văn phòng UBND tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố bổ sung kèm theo Quyết định này 01 (một) thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Trà Vinh. Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 358/QĐ-UBND ngày 14/3/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Lĩnh vực: nông nghiệp Tên thủ tục hành chính (TTHC): Cấp giấy phép vận chuyển thuốc, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật Về trình tự thực hiện: - Bước 1: Cá nhân, tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định và nộp tại Phòng Hành chính - Tổ chức, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tỉnh Trà Vinh. - Bước 2: Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ: + Nếu hợp lệ thì ra phiếu hẹn. + Nếu chưa hợp lệ thì hướng dẫn cá nhân, tổ chức bổ sung kịp thời. - Bước 3: Cá nhân, tổ chức đến nhận giấy phép tại Phòng Hành chính - Tổ chức, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tỉnh Trà Vinh. Về cách thức thực hiện: Cá nhân, tổ chức đến trực tiếp tại Phòng Hành chính - Tổ chức, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tỉnh Trà Vinh. Về hồ sơ thực hiện: Cá nhân, tổ chức nộp 01 (một) bộ hồ sơ gồm: - Đơn đề nghị cấp giấy phép vận chuyển thuốc, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật (theo mẫu Phụ lục 10, Thông tư số 38/2010/TT-BNNPTNT); - Bản sao (chỉ photocopy) giấy chứng nhận huấn luyện về an toàn lao động trong vận chuyển thuốc, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật (Kèm theo bản chính để đối chiếu); - Bản sao hợp pháp hợp đồng cung ứng hoặc hợp đồng vận chuyển thuốc, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật; - Lịch trình vận chuyển hàng hóa, địa chỉ và điện thoại của chủ hàng. Về thời gian giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. Về cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền theo quy định: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Trà Vinh. - Cơ quan được phân cấp thực hiện: Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tỉnh Trà Vinh. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tỉnh Trà Vinh. Về đối tượng thực hiện TTHC: - Cá nhân, tổ chức. Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đề nghị cấp giấy phép vận chuyển thuốc, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật (Phụ lục 10, Thông tư số 38/2010/TT-BNNPTNT). Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép vận chuyển thuốc, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Nghị định số 58/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ ban hành Điều lệ bảo vệ thực vật, Điều lệ kiểm dịch thực vật và Điều lệ quản lý thuốc bảo vệ thực vật; - Nghị định số 104/2008/NĐ-CP ngày 09/11/2008 của Chính phủ quy định danh mục hàng nguy hiểm vận chuyển bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ. - Thông tư số 38/2010/TT-BNNPTNT ngày 28/6/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý thuốc bảo vệ thực vật. PHỤ LỤC 2 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP VẬN CHUYỂN THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT (Ban hành kèm theo Quyết định số 358/QĐ-UBND ngày 14/3/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------------ ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP VẬN CHUYỂN THUỐC, NGUYÊN LIỆU THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT Kính gửi:……………………………………………………. Tên đơn vị đề nghị cấp giấy phép: Địa chỉ: Điện thoại:.............................................................. Fax: Quyết định thành lập doanh nghiệp số: ……….. ngày .... tháng …… năm …… Đăng ký kinh doanh số ……………. ngày .……. tháng .……. năm …………. Tại: Số tài khoản ........................................ Tại ngân hàng Họ tên người đại diện pháp luật: Chức danh: CMND/Hộ chiếu số: ................................ do………………cấp ngày…./…./………….. Hộ khẩu thường trú: Đề nghị Quý cơ quan xem xét và cấp “Giấy phép vận chuyển thuốc bảo vệ thực vật” cho phương tiện… (ghi rõ trọng tải ô tô, biển kiểm soát, tên người điều khiển phương tiện) được vận chuyển … (ghi rõ loại, nhóm thuốc bảo vệ thực vật, trọng lượng hàng).
2,087
124,691
Tôi cam kết phương tiện vận chuyển này đảm bảo an toàn để tham gia giao thông và thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về vận chuyển thuốc bảo vệ thực vật. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH GIA SÚC, GIA CẦM Từ đầu năm tới nay, dịch bệnh gia súc, gia cầm diễn biến rất phức tạp trên phạm vi cả nước, gây thiệt hại nghiêm trọng đối với ngành chăn nuôi, ảnh hưởng đến thu nhập, đời sống của nông dân. Dịch lở mồm long móng xảy ra ở nhiều tỉnh, thành phố, một số tỉnh có trên 2/3 số xã có gia súc mắc bệnh; dịch kéo dài, lây lan rộng trên cả trâu, bò, lợn; đặc biệt dịch trên lợn lây lan nhanh, gây chết với tỷ lệ cao. Dịch tai xanh trên lợn đã gây thiệt hại rất lớn trong các năm 2008, năm 2010 và mới xảy ra tại Hà Tĩnh cuối tháng 2/2011. Dịch cúm gia cầm đã xảy ra tại 7 tỉnh và thế giới vẫn cảnh báo về nguy cơ của dịch cúm gia cầm liên quan đến đại dịch cúm A (H5N1) ở người. Nguyên nhân chính để dịch xảy ra và lây lan rộng, kéo dài là do chủ quan, lơ là trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo và ý thức chấp hành của người chăn nuôi trong phòng chống dịch; tỉ lệ tiêm phòng đạt thấp, phát hiện và xử lý dịch chậm, có nơi còn dấu dịch, bán chạy gia súc, gia cầm bị bệnh làm cho công tác phòng chống dịch càng khó khăn, phức tạp và tốn kém. Để khống chế, dập tắt ngay dịch bệnh lở mồm long móng gia súc, cúm gia cầm, tai xanh ở lợn, kiên quyết không để dịch lây lan rộng, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các địa phương, các Bộ, ngành chức năng tập trung thực hiện một số biện pháp cấp bách sau đây: 1. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: a) Tập trung chỉ đạo quyết liệt tại các địa phương đang có dịch; phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm phải là nhiệm vụ trọng tâm đột xuất trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy đảng, chính quyền các cấp và tới tận thôn, ấp, bản. Huy động lực lượng, thực hiện đồng bộ các biện pháp phòng, chống dịch theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và cơ quan chuyên môn đối với từng loại bệnh dịch để nhanh chóng bao vây, dập tắt ngay các ổ dịch trên từng địa bàn. Việc tiêu hủy hoặc giết mổ bắt buộc động vật để sử dụng phải được giám sát, kiểm tra chặt chẽ và thực hiện theo quy định của cơ quan chuyên môn. Xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật đối với các hành vi vi phạm trong công tác phòng, chống dịch. b) Đối với các địa phương chưa có dịch phải chủ động và kiên quyết chỉ đạo áp dụng các biện pháp phòng dịch thường xuyên theo quy định. Khi phát hiện có bệnh dịch phải công bố công khai, đồng thời bao vây ổ dịch, kiểm soát chặt chẽ việc vận chuyển, buôn bán gia súc, gia cầm mắc bệnh ra ngoài vùng ổ dịch, ngăn chặn không để dịch lây lan. c) Thường xuyên chỉ đạo chính quyền các cấp, cơ quan chuyên môn, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng đơn vị, cá nhân, có cơ chế chính sách hỗ trợ, vận động nhân dân thực hiện đồng bộ các biện pháp phòng, chống dịch. Trước hết, thường xuyên tuyên truyền, có biện pháp cụ thể để hỗ trợ người chăn nuôi chủ động tiêm phòng định kỳ cho gia súc, gia cầm, đặc biệt là đối với các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm yêu cầu bắt buộc phải tiêm phòng theo quy định của pháp luật về thú y; hướng dẫn người chăn nuôi áp dụng các biện pháp an toàn sinh học trong chăn nuôi coi đây là các biện pháp lâu dài và quan trọng nhất để bảo vệ gia súc, gia cầm, giảm rủi ro, phát triển chăn nuôi bền vững. d) Chủ động sử dụng kinh phí dự phòng ngân sách địa phương và nguồn hỗ trợ của Trung ương để phòng chống dịch theo quy định hiện hành. 2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: a) Thành lập các đoàn đi kiểm tra, thanh tra, đôn đốc, hướng dẫn công tác phòng, chống dịch tại các địa phương và báo cáo kịp thời Thủ tướng Chính phủ về kết quả phòng chống dịch. Phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc xuất dự trữ quốc gia vắc xin lở mồm long móng, thuốc sát trùng để hỗ trợ ngay cho các địa phương phòng, chống dịch khẩn cấp và bổ sung đủ cơ số theo quy định của pháp luật về dự trữ quốc gia. b) Hướng dẫn và bổ sung các biện pháp phòng chống dịch cụ thể đối với từng loại bệnh dịch. c) Phối hợp với Bộ Y tế giám sát chặt chẽ vi rút cúm trên gia cầm, tình hình dịch có liên quan đến người nhiễm cúm A (H5N1) để có biện pháp xử lý kịp thời. d) Hợp tác với các nước, các tổ chức quốc tế tiếp tục theo dõi, nghiên cứu sự biến đổi của các loại vi rút gây bệnh lở mồm long móng gia súc, tai xanh trên lợn, cúm gia cầm để quyết định việc sử dụng vắc xin phù hợp, hiệu quả. 3. Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nghiên cứu đề xuất điều chỉnh mức hỗ trợ kinh phí phù hợp cho lực lượng tham gia phòng chống dịch. 4. Bộ Thông tin và Truyền thông phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo công tác thông tin tuyên truyền, hướng dẫn người chăn nuôi thực hiện các biện pháp phòng chống dịch; biểu dương các điển hình tốt; phát hiện, phê phán kịp thời các địa phương, đơn vị, cá nhân có thái độ chủ quan, lơ là trong công tác phòng, chống dịch. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ SỬA ĐỔI THÔNG TƯ SỐ 47/2005/TT-BTC NGÀY 08/6/2005 CỦA BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ, LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẢM BẢO TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Thực hiện Nghị quyết số 45/NQ-CP về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giao thông vận tải; Sau khi có ý kiến của Bộ Giao thông vận tải tại công văn số 757/BGTVT-TC ngày 14/02/2011; Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi Thông tư số 47/2005/TT-BTC ngày 08/6/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý nhà nước về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa, như sau: Điều 1. Sửa đổi quy định về: “nội dung các khoản thu” tại điểm E khoản 2 mục I Thông tư số 47/2005/TT-BTC ngày 08/6/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý nhà nước về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa, như sau: “Lệ phí cấp giấy phép hoạt động bến thủy nội địa”. Điều 2. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01/5/2011. 2. Các nội dung khác vẫn tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông tư số 47/2005/TT-BTC ngày 08/6/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý nhà nước về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa. 3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH "TIÊU CHÍ LỰA CHỌN TÀU CÁ LẮP ĐẶT THIẾT BỊ KẾT NỐI VỆ TINH THUỘC DỰ ÁN HỆ THỐNG QUAN SÁT TÀU CÁ, VÙNG ĐÁNH BẮT VÀ NGUỒN LỢI THỦY SẢN BẰNG CÔNG NGHỆ VỆ TINH - MOVIMAR" BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 1 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về việc sửa đổi điều 3 Nghị định 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 1 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số 05/2010/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thủy sản; Căn cứ Quyết định số 2695/QĐ-BNN-HTQT ngày 24/9/2009, Quyết định số 302/QĐ-BNN-HTQT ngày 3/2/2010 và Quyết định số 2520/QĐ-BNN-HTQT ngày 20/9/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt và điều chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi dự án "Hệ thống quan sát tàu cá, vùng đánh bắt và nguồn lợi thủy sản bằng công nghệ vệ tinh - Movimar"; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này các tiêu chí lựa chọn 3000 tàu cá lắp đặt thiết bị kết nối vệ tinh thuộc dự án "Hệ thống quan sát tàu cá, vùng đánh bắt và nguồn lợi thủy sản bằng công nghệ vệ tinh - Movimar", từ nguồn vốn vay ODA của Cộng hòa Pháp. 1. Tiêu chí bắt buộc - Tàu cá phải có tổng công suất máy chính từ 90 cv trở lên. Tàu khai thác hải sản hoạt động trên vùng biển Việt Nam phải được tổ chức thành tổ đội, mỗi tổ đội tàu có một tàu được trang bị thiết bị kết nối vệ tinh. - Tàu cá được cấp Giấy phép khai thác thủy sản thuộc các nghề: Nghề câu cá ngừ đại dương, câu mực đại dương, lưới vây, lưới kéo, lưới rê và một số nghề đặc thù khác; hoạt động trên các vùng biển: vùng khơi, vùng đánh cá chung, vùng biển cả. 2. Tiêu chí ưu tiên - Tàu cá là tổ trưởng, đội trưởng của tổ, đội khai thác, dịch vụ khai thác hải sản trên biển. - Tàu cá là đội trưởng đội tàu cứu hộ, cứu nạn trên biển. - Tàu kiểm ngư thuộc quyền quản lý của các cơ quan quản lý nghề cá các cấp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng, Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản, Trưởng ban Ban quản lý các dự án Nông nghiệp, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh ven biển và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
2,076
124,692
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP BAN SOẠN THẢO VÀ TỔ BIÊN TẬP BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008; Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được Quốc hội khóa XI thông qua ngày 29/6/2006 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2007; Căn cứ Luật chất lượng, sản phẩm hàng hóa số 05/2007/QH12 được Quốc hội khóa XII thông qua ngày 21/11/2007 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2008; Căn cứ Luật sở hữu trí tuệ 50/2005/QH11 được Quốc hội khóa XII thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2006; Căn cứ Pháp lệnh vệ sinh an toàn thực phẩm số 12/2003/PL-UBTVQH ngày 26/7/2003; Nghị định số 163/2004/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2004 quy định chi tiết thi hành một số Điều của Pháp lệnh vệ sinh an toàn thực phẩm; Căn cứ Quyết định số 172/QĐ-TTg ngày 21 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình quốc gia "Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020"; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Ban soạn thảo và Tổ biên tập các Đề án, dự án và Thông tư (có danh sách kèm theo): 1. Đề án quy hoạch mạng lưới phòng kiểm nghiệm chất lượng nông lâm thủy sản trên phạm vi cả nước; 2. Dự án nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của ngành, địa phương; 3. Thông tư quy định về yêu cầu đối với phòng kiểm chứng quốc gia về chất lượng nông lâm thủy sản; 4. Thông tư quy định bảo mật dữ liệu thử nghiệm nông hóa phẩm. Điều 2. Thành viên Ban soạn thảo và Tổ biên tập có trách nhiệm xây dựng dự thảo các Đề án, dự án và Thông tư để trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt. Các thành viên Ban soạn thảo và Tổ biên tập thực hiện nhiệm vụ theo chế độ kiêm nhiệm và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ. Điều 3. Chánh văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và các thành viên Ban soạn thảo và Tổ biên tập chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH THÀNH VIÊN TỔ BIÊN TẬP (Kèm theo Quyết định số 457/QĐ-BNN-KHCN ngày 14 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÁC BIỆN PHÁP THỰC HIỆN TIẾT KIỆM ĐIỆN NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC. Năm 2011, theo dự báo cửa Bộ Công Thương, tốc độ tăng trưởng nhu cầu phát triển sản xuất quốc gia tiếp tục ở mức cao khoảng 16-17%, đặc biệt là mùa khô khoảng 18,3%). Trong khi đó, thời tiết vẫn tiếp tục có những diễn biến khó lường, khô hạn kéo dài dẫn đến các hồ thủy điện trong toàn quốc tích nước không đáp ứng nhu cầu vận hành, hệ thống điện Quốc gia sẽ có nguy cơ thiếu hụt trầm trọng trong mùa khô, ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt của nhân dân cả nước nói chung. Thủ tướng Chính phủ, Bộ Công Thương đã có nhiều văn bản chỉ đạo các cơ quan ban, ngành từ TW đến địa phương UBND các cấp, các tổ chức sản xuất, kinh doanh và nhân dân thực hiện nghiêm việc tiết kiệm, cung ứng, sử dụng điện trong mùa khô năm 2011. Theo kế hoạch phân bổ sản lượng điện hàng tháng, trong 6 tháng đầu năm 2011 của Tổng Công ty Điện lực Miền Nam cho Công ty Điện lực Bình Phước thấp hơn nhiều so với nhu cầu của tỉnh. Để khắc phục khó khăn do thiếu hụt nguồn điện nhằm thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo công bằng giữa các thành phần phụ tải điện, an ninh trật tự trên địa bàn tỉnh và vận hành an toàn hệ thống điện quốc gia, Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu: 1. Thủ trưởng các sở, ban ngành, UBND các huyện, thị xã, các tổ chức, đoàn thể thực hiện ngay các biện pháp tăng cường phối hợp, chỉ đạo phổ biến, tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức của các doanh nghiệp và nhân dân về thực hiện tiết kiệm trong sử dụng điện theo tinh thần chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số 171/CT-TTg ngày 26/01/2011 và Kế hoạch cung cấp điện 6 tháng đầu năm 2011 trên địa bàn tỉnh đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 501/QĐ-UBND ngày 08/3/2011. 2 . Sở Công Thương: - Tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo Công ty Điện lực Bình Phước, các nhà máy điện trên địa bàn tỉnh có giải pháp vận hành tối ưu nhà máy và hệ thống lưới điện, góp phần khắc phục tình trạng thiếu điện trên địa bàn tỉnh. - Chỉ đạo Trung tâm khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp tinh hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp xây dựng các giải pháp tiết kiệm năng lượng; phổ biến các trang thiết bị hiệu suất cao, tiết kiệm năng lượng. - Kiểm tra, giám sát việc cung cấp điện của Công ty Điện lực Binh Phước, định kỳ báo cáo cụ thể tình hình về UBND tỉnh. 3. UBND các huyện, thi xã, thị trấn, xã, phường: Có trách nhiệm chỉ đạo các Đài truyền thanh trên địa bàn tăng thời lượng phát thanh về các giải pháp sử dụng điện tiết kiệm theo tinh thần Chỉ thi sỗ 171/CT-TTg ngày 26/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ. Tuyên truyền rộng rãi những gương điển hình thực hành tiết kiệm, hiệu quả; phê phán những đối tượng vi phạm, trộm cắp điện để nhân dân hiểu rõ ý nghĩa và lợi ích trong việc thực hiện các giải pháp sử dụng điện tiết kiệm, hiệu quả. Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện tiết kiệm điện, hàng tháng báo cáo tình hình về Sở Công Thương đề tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. 4. Công ty Điện lực Bình Phước: - Triền khai thực hiện các biện pháp tiết kiệm điện năng và quản lý nhu cầu điện như: Chương trình đèn compact, chương trình bình đun nước nóng bằng năng lượng mặt trời, quản lý phụ tải, lắp đặt công tơ nhiều giá, tự bù đề, nâng cao hệ số công suất… nhằm khuyến khích khách hàng sử dụng điện tiết kiệm hợp lý, hiệu quả. - Phối hợp với các cơ quan báo, đài tổ chức tuyên truyền rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng về các biện pháp sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả. - Công bố công khai lịch cắt điện trên các phương tiện thông tin đại chúng và các khách hàng ưu tiên, khách hàng lớn trước 5 đến 7 ngày, không đề xảy ra tình trạng điện năng tiêu thụ vượt mức cho phép dẫn đến việc sa thải phụ tải và cắt điện không báo trước; triển khai ngay Quyết định số 501/QĐ-UBND ngày 08/3/2011 của UBND tỉnh về Kế hoạch cung cấp điện 6 tháng đầu năm 2011 trên địa bàn tỉnh đến các khách hàng lớn; đặc biệt trong Khu công nghiệp. 5. Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Bình Phước: Có trách nhiệm phối hợp với Sở Công Thương, Công ty Điện lực Bình Phước xây dựng các chương trình phát thanh và truyền hình với thời lượng thích hợp để tuyên truyền về các biện pháp tiết kiệm điện và nội dung Chỉ thi này nhằm (áp dụng đơn giá phù hợp cho việc tuyên truyền về tiết kiệm điện) vận động các hộ sử dụng điện sử dựng các thiết bị điện hợp lý, thiết bị tiết kiệm điện năng và giảm công suất vào giờ cao điểm. Yêu cầu Giám đốc các sở, ban, ngành chức năng; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan; Giám đốc các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh nghiêm túc triển khai thực hiện, hàng tháng báo cáo tình hình về Sở Công Thương để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo cụ thể./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG ĐẾN NĂM 2020 BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Căn cứ Quyết định số 492/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long; Theo đề nghị của Viện trưởng Viện Chiến lược Thông tin và Truyền thông, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin và truyền thông Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020” với những nội dung chủ yếu sau đây: I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN 1. Quan điểm phát triển - Phát triển công nghệ thông tin và truyền thông đi trước một bước làm hạt nhân lan tỏa và động lực thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, góp phần đưa Vùng kinh tế trọng điểm (KTTĐ) vùng đồng bằng sông Cửu Long trở thành trung tâm kinh tế, thương mại lớn của cả nước. - Phát triển viễn thông toàn diện cả về mạng lưới, công nghệ và dịch vụ, đảm bảo an toàn mạng lưới, kết nối liên vùng và cả nước, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội cho toàn vùng, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân, phục vụ tốt và kịp thời cho công tác an ninh, quốc phòng trong mọi tình huống. - Ứng dụng rộng rãi công nghệ thông tin (CNTT) trong mọi lĩnh vực, ưu tiên đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong hoạt động của các cơ quan nhà nước, từng bước xây dựng “tỉnh, thành phố điện tử”. - Đẩy mạnh phát triển công nghiệp CNTT, chú trọng phát triển dịch vụ CNTT, sản xuất nội dung thông tin số và phần mềm, góp phần quan trọng vào tăng cường năng lực công nghệ quốc gia.
2,065
124,693
- Phát triển nguồn nhân lực CNTT là yếu tố then chốt có ý nghĩa quyết định đối với việc phát triển và ứng dụng CNTT. Phát triển nguồn nhân lực CNTT phải đảm bảo chất lượng, đồng bộ, chuyển dịch nhanh về cơ cấu theo hướng tăng tỷ lệ nguồn nhân lực có trình độ cao. 2. Mục tiêu phát triển 2.1. Phát triển viễn thông - Xây dựng cơ sở hạ tầng viễn thông băng rộng hiện đại, có thông lượng lớn có độ tin cậy cao. Phát triển Cần Thơ trở thành một trung tâm dịch vụ viễn thông chất lượng cao của khu vực đồng bằng sông Cửu Long và của cả nước. - Đến năm 2015, hoàn thành mạng băng rộng đến tất cả các xã, phường và phủ sóng thông tin di động băng rộng đến 85% dân cư. Ít nhất 20% số hộ gia đình có máy tính và có thể truy cập Internet băng rộng. Hầu hết các hộ gia đình đều có điện thoại (cố định hoặc di động). - Đến năm 2020, hoàn thiện mạng băng rộng đến hầu hết các khóm, ấp và phủ sóng thông tin di động băng rộng đến 95% dân cư. Ít nhất 50% số hộ gia đình có máy tính và có thể truy cập Internet băng rộng. Tất cả các hộ gia đình đều có điện thoại (cố định hoặc di động). 2.2. Phát triển ứng dụng CNTT a) Đến năm 2015 + Ứng dụng CNTT trong nội bộ cơ quan nhà nước - Ít nhất 60% các văn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa các cơ quan nhà nước được thực hiện hoàn toàn dưới dạng điện tử, trừ các văn bản có tính mật; Trên 90% hồ sơ quản lý cán bộ, công chức các cấp có thể quản lý chung trên mạng và tích hợp vào cơ sở dữ liệu quản lý cán bộ, công chức toàn quốc. - 100% các cuộc họp của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương với Chính phủ có thể được thực hiện trên môi trường mạng; Ít nhất 60% các cuộc họp của Ủy ban nhân dân tỉnh với các huyện, thị, thành phố trực thuộc và giữa các cơ quan cấp tỉnh với các huyện, thị, thành phố được thực hiện trên môi trường mạng. - Hầu hết cán bộ, công chức thường xuyên sử dụng hệ thống thư điện tử trong công việc. + Ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp - Trên 85% các cơ quan nhà nước cấp huyện trở lên có cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử cung cấp đầy đủ thông tin theo Điều 28 của Luật Công nghệ thông tin, cung cấp tất cả các dịch vụ công trực tuyến mức độ 2 và hầu hết các dịch vụ công cơ bản trực tuyến. - Trên 40% hồ sơ khai thuế của người dân và doanh nghiệp được nộp qua mạng; Cơ quan hải quan các tỉnh, thành phố triển khai thủ tục hải quan điện tử; Trên 20% số gói thầu về mua sắm hàng hóa, xây lắp và dịch vụ tư vấn sử dụng vốn nhà nước được thực hiện đấu thầu qua mạng; Ít nhất 20% hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng được nộp qua mạng. - Trên 30% công dân trên 14 tuổi được cấp chứng minh thư nhân dân sản xuất trên dây chuyền hiện đại với một số chứng minh thư duy nhất không trùng lặp, chống làm giả. - Tăng cường ứng dụng CNTT trong các hoạt động văn hóa, thông tin và thư viện. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong xúc tiến, quảng bá du lịch và lưu giữ phát triển văn hóa truyền thống. + Ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục và đào tạo - Tăng cường trang bị máy tính, mạng máy tính và kết nối Internet băng rộng cho các trường học. Đến năm 2015, 100% trường trung học phổ thông (THPT), trung tâm giáo dục thường xuyên, trường trung học cơ sở (THCS) và 50% trường tiểu học được trang bị phòng máy tính đáp ứng nhu cầu dạy và học. - Đảm bảo có đủ giáo viên dạy môn tin học trong chương trình chính khoá ở các trường phổ thông. Đến năm 2015, 100% học sinh THPT, trung tâm giáo dục thường xuyên và THCS, 50% học sinh tiểu học được học tin học trong chương trình chính khoá. - Đẩy mạnh ứng dụng CNTT vào dạy và học tại các trường; Xây dựng hệ thống thông tin phục vụ quản lý giáo dục. + Ứng dụng CNTT trong y tế - 100% cơ sở y tế tuyến tỉnh, ít nhất 50% cơ sở y tế tuyến huyện có hệ thống mạng LAN và trang thiết bị phục vụ ứng dụng CNTT. 100% cơ sở y tế từ tuyến huyện trở lên được kết nối Internet tốc độ cao; trên 85% trạm y tế xã có máy tính và được kết nối Internet tốc độ cao. - 100% Sở Y tế và cơ sở y tế tuyến tỉnh, trên 50% cơ sở y tế tuyến huyện ứng dụng CNTT để hỗ trợ các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ, quản lý. Từng bước xây dựng hệ thống y tế điện tử và hệ thống theo dõi, cảnh báo dịch bệnh trong vùng. + Ứng dụng CNTT phát triển sản xuất, kinh doanh - Hình thành và thúc đẩy phát triển môi trường giao dịch và thương mại điện tử thuận lợi, tin cậy. Trên 50% các doanh nghiệp lớn thường xuyên thực hiện các giao dịch thương mại điện tử. 70% các doanh nghiệp vừa và nhỏ biết đến lợi ích của thương mại điện tử và có ứng dụng nhất định. + Ứng dụng CNTT phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn - Trên 45% số xã có điểm bưu điện văn hóa và điểm truy cập Internet đạt chuẩn theo Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011- 2020. - Phát triển các trang thông tin điện tử khuyến nông, khuyến ngư, theo dõi rừng, theo dõi dự báo dịch hại trên cây trồng. Hình thành mạng lưới thu thập thông tin và cung cấp thông tin giá cả thị trường nông sản trên toàn vùng, phát triển các cơ sở dữ liệu phục vụ sản xuất và kinh doanh nông nghiệp, ngư nghiệp và lâm nghiệp. - Thúc đẩy phát triển giao dịch và thương mại điện tử thuận lợi, tin cậy; hướng dẫn, khuyến khích nông dân sử dụng giao dịch và thương mại điện tử. b) Đến năm 2020 - Hình thành kết cấu hạ tầng xã hội thông tin vào năm 2020, tích hợp các hệ thống thông tin, tạo lập môi trường mạng rộng khắp gắn kết với các tỉnh khác trong vùng đồng bằng sông Cửu Long và vùng KTTĐ phía Nam. Trên 70% số xã có điểm bưu điện văn hóa và điểm truy cập Internet đạt chuẩn theo Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 – 2020. - Đảm bảo an toàn, an ninh thông tin cho các hoạt động ứng dụng và phát triển CNTT. Hầu hết các giao dịch của các cơ quan nhà nước được thực hiện trên môi trường điện tử. Hầu hết các dịch vụ công được cung cấp trực tuyến với mức độ 3 và 4. - Đẩy mạnh ứng dụng CNTT phục vụ phát triển nông nghiệp, ngư nghiệp, lâm nghiệp và các lĩnh vực có thế mạnh đặc thù của Vùng KTTĐ vùng đồng bằng sông Cửu Long. - Tăng cường dạy và học tin học trong các trường phổ thông. 100% trường tiểu học được trang bị phòng máy tính đáp ứng nhu cầu dạy và học. 100% học sinh tiểu học được học tin học trong chương trình chính khóa. - 100% cơ sở y tế có đủ trang thiết bị CNTT và được kết nối Internet tốc độ cao phục vụ ứng dụng CNTT. 100% cơ sở y tế từ tuyến huyện trở lên ứng dụng CNTT để hỗ trợ các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ, quản lý. 100% trạm y tế sử dụng phần mềm phục vụ công tác thống kê, chăm sóc sức khỏe ban đầu. Hoàn thiện hệ thống y tế điện tử và hệ thống theo dõi, cảnh báo dịch bệnh. 2.3. Phát triển công nghiệp CNTT a) Đến năm 2015 - Xây dựng thành phố Cần Thơ thành trung tâm công nghiệp CNTT của vùng đồng bằng sông Cửu Long. Phát triển mạnh dịch vụ CNTT tại tất cả các tỉnh, thành phố trong vùng. Tập trung phát triển công nghiệp phần mềm và nội dung thông tin số tại thành phố Cần Thơ nhằm tận dụng lợi thế nguồn nhân lực và vị trí trung tâm đồng bằng sông Cửu Long của Cần Thơ. Phát triển công nghiệp phần cứng và điện tử, chủ yếu là lắp ráp thiết bị thông qua thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp trong vùng. - Tốc độ tăng trưởng công nghiệp CNTT của Vùng KTTĐ vùng đồng bằng sông Cửu Long đạt 30%/năm trong giai đoạn từ 2011 đến 2015. b) Đến năm 2020 - Đưa công nghiệp CNTT trở thành một ngành có tốc độ tăng trưởng cao, đóng góp đáng kể vào sự tăng trưởng GDP của vùng, góp phần thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá của Vùng KTTĐ và các tỉnh trong vùng đồng bằng sông Cửu Long. - Tiếp tục phát huy vai trò đầu tàu của thành phố Cần Thơ, trung tâm công nghiệp CNTT của vùng đồng bằng sông Cửu Long, đặc biệt trong việc phát triển dịch vụ CNTT, công nghiệp phần mềm và nội dung thông tin số. 2.4. Phát triển nguồn nhân lực CNTT a) Đến năm 2015 - 100% cán bộ, công chức, viên chức, giáo viên các cấp, cán bộ, nhân viên trong ngành y tế sử dụng thành thạo máy tính và các ứng dụng CNTT trong công tác của mình. - Hình thành đội ngũ cán bộ chuyên trách CNTT (phụ trách CNTT) tại các cơ quan nhà nước cấp tỉnh và huyện, các cơ sở y tế cấp tỉnh, huyện, các trường học và trong các doanh nghiệp. - Các cơ quan trong hệ thống chính trị, các doanh nghiệp lớn và vừa có cán bộ lãnh đạo thông tin (CIO). Các tỉnh, thành phố có đội ngũ chuyên gia CNTT đủ năng lực quản lý, vận hành hệ thống thông tin của địa phương mình. - Đảm bảo có đủ nhân lực phục vụ phát triển viễn thông, công nghiệp CNTT và ứng dụng CNTT. b) Đến năm 2020 - Phần lớn cán bộ, công chức, viên chức, giáo viên các cấp, cán bộ, nhân viên trong ngành y tế được bồi dưỡng, tập huấn, cập nhật kiến thức CNTT. - Đa số xã trong vùng và phần lớn các trạm y tế cấp xã có bình quân mỗi đơn vị một cán bộ phụ trách CNTT. Cán bộ chuyên trách CNTT (phụ trách CNTT) tại các cơ quan trong hệ thống chính trị, trường học, cơ sở y tế được bồi dưỡng, tập huấn, cập nhật kiến thức về CNTT và quản lý CNTT. - 100% cán bộ lãnh đạo thông tin tại các cơ quan trong hệ thống chính trị và trong các doanh nghiệp được bồi dưỡng, tập huấn kiến thức CNTT và kỹ năng quản lý CNTT. - Tăng cường đào tạo nhân lực CNTT chất lượng cao đáp ứng nhu cầu phát triển viễn thông, công nghiệp CNTT và ứng dụng CNTT.
2,048
124,694
3. Định hướng phát triển 3.1. Phát triển viễn thông a) Mạng viễn thông công cộng - Phát triển mạng viễn thông với công nghệ hiện đại đáp ứng nhu cầu phát triển của toàn vùng. Tăng dung lượng truyền dẫn, thực hiện từng bước cáp quang hoá, hình thành các mạng cáp quang có cấu trúc mạch vòng để đảm bảo an toàn thông tin. Triển khai nhanh mạng truy nhập quang ở các khu đô thị mới, các khu công nghiệp tập trung, khu công nghệ cao. Hoàn thiện mạng ngoại vi theo hướng tăng cường sử dụng cáp sợi quang và nâng cao tỷ lệ cáp ngầm để nâng cao chất lượng dịch vụ và mỹ quan đô thị. - Mở rộng vùng phủ sóng của các mạng viễn thông di động thế hệ thứ 3 (3G) và phát triển các mạng thế hệ tiếp sau. Nâng cao chất lượng phủ sóng tại các thành phố, thị xã, trung tâm huyện, các khu công nghiệp, khu đô thị, khu dân cư và các điểm du lịch. Chú trọng đầu tư phát triển mạng Internet băng rộng. Đẩy mạnh phổ cập Internet đến tất cả các khóm, ấp. Chú trọng phát triển Internet đến các trường trung học cơ sở, trường tiểu học. - Đẩy mạnh xây dựng cơ sở hạ tầng viễn thông trên đảo Phú Quốc theo định hướng từng bước xây dựng Phú Quốc trở thành một thành phố biển đảo, trung tâm du lịch và dịch vụ cao cấp, trung tâm khoa học công nghệ của quốc gia và khu vực Đông Nam Á. Chú trọng xây dựng cơ sở hạ tầng viễn thông tại các khu du lịch khu vực Bảy Núi (An Giang) và Hà Tiên (Kiên Giang). - Tại khu vực hải đảo, vùng sâu, vùng xa triển khai các phương thức liên lạc vệ tinh, vô tuyến. Nghiên cứu xây dựng mạng vô tuyến thông tin liên lạc biển và duyên hải phục vụ cho ngư nghiệp, giao thông vận tải và an ninh quốc phòng. Phát triển và hiện đại hoá hệ thống thông tin duyên hải. - Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tham gia đầu tư và kinh doanh cung cấp dịch vụ viễn thông, tạo sự bình đẳng và cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp có hạ tầng mạng và doanh nghiệp không có hạ tầng mạng. - Ưu tiên phát triển các dịch vụ băng rộng, dịch vụ nội dung thông tin trên nền mạng 3G. Tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển các dịch vụ truyền dẫn, phát sóng phát thanh truyền hình, dịch vụ thuê kênh. Ưu tiên phát triển các dịch vụ mới phù hợp với xu hướng hội tụ công nghệ phát thanh, truyền hình, công nghệ thông tin và viễn thông. 3.2. Phát triển ứng dụng CNTT a) Ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước - Phát triển mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng và Nhà nước, kết nối tới cấp xã. Nâng cấp mở rộng và hoàn thiện hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến. - Xây dựng Trung tâm dữ liệu các tỉnh, thành phố. Nâng cấp, hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý văn bản và chỉ đạo, điều hành trên môi trường mạng, hệ thống giao ban điện tử của tỉnh, thành phố, phối hợp với các cơ quan Trung ương có liên quan để tích hợp các hệ thống thông tin, các hệ thống cơ sở dữ liệu và triển khai hệ thống chứng thực điện tử và chữ ký số trong các cơ quan nhà nước. - Nâng cấp, triển khai hệ thống thư điện tử đồng bộ trong các cơ quan nhà nước, đảm bảo hầu hết các cán bộ, công chức các cấp có hộp thư điện tử và thường xuyên sử dụng hệ thống thư điện tử trong công việc. - Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện Cổng thông tin điện tử tỉnh, thành phố. Cung cấp đầy đủ các nội dung thông tin theo quy định tại Điều 28 Luật Công nghệ thông tin, các văn bản quy phạm pháp luật, thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến và tra cứu hồ sơ cho người dân và doanh nghiệp. Cung cấp tất cả các dịch vụ công trực tuyến ở mức độ 2 và hầu hết các dịch vụ công cơ bản trực tuyến tối thiểu ở mức độ 3 theo quy định trong Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 27/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011 – 2015. Nâng cao hiệu quả kênh tiếp nhận ý kiến góp ý của người dân trên môi trường mạng, tổ chức đối thoại trực tuyến, hỏi đáp trực tuyến về hoạt động của các cơ quan nhà nước. b) Ứng dụng CNTT trong giáo dục và đào tạo - Tiếp tục đầu tư, tăng cường cơ sở vật chất và kết nối Internet băng rộng cho các trường học. - Đẩy mạnh dạy môn tin học trong chương trình chính khoá ở tất cả các trường phổ thông, đặc biệt là các cấp THCS và THPT nhằm cung cấp kiến thức và kỹ năng cơ bản về CNTT cho học sinh và tạo điều kiện để các em học sinh có thể tham gia phổ cập tin học trong xã hội. - Nâng cao chất lượng ứng dụng CNTT trong công tác giảng dạy. Ứng dụng có hiệu quả các phần mềm quản lý giáo dục từ các trường đến các Phòng giáo dục và các Sở giáo dục đào tạo. Từng bước xây dựng hệ thống thông tin quản lý giáo dục. c) Ứng dụng CNTT trong y tế - Tăng cường trang bị các thiết bị CNTT và kết nối Internet tốc độ cao cho các cơ sở y tế để đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong các cơ sở y tế và trong quản lý ngành y tế. Xây dựng Bệnh viện Trung ương Cần Thơ và Trường Đại học Y Dược Cần Thơ trở thành điển hình về ứng dụng CNTT. - Xây dựng hệ thống y tế điện tử giữa Bệnh viện Trung ương Cần Thơ, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ với các bệnh viện đầu ngành trong cả nước và các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh trong vùng. Xây dựng hệ thống theo dõi, cảnh báo dịch bệnh chung của toàn vùng. d) Ứng dụng CNTT phát triển sản xuất, kinh doanh - Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong mọi mặt hoạt động của doanh nghiệp như: hoạch định chiến lược, xây dựng kế hoạch sản xuất, kinh doanh, quản lý điều hành, quảng bá thương hiệu, phát triển nguồn lực, bảo vệ môi trường... - Tăng cường tuyên truyền quảng bá về thương mại điện tử (TMĐT) nhằm nâng cao nhận thức về lợi ích và cách thức ứng dụng TMĐT. Bảo đảm các điều kiện thuận lợi cho phát triển TMĐT và khuyến khích các hình thức giao dịch qua mạng. e) Ứng dụng CNTT phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn - Từng bước ứng dụng CNTT vào cung cấp thông tin khoa học và công nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn. Đẩy mạnh sử dụng công nghệ GIS (hệ thống thông tin địa lý) phục vụ quy hoạch nông, lâm nghiệp, quản lý rừng, lưu trữ tư liệu địa chất, đo đạc bản đồ, địa chính, quản lý cơ sở hạ tầng. - Xây dựng các cơ sở dữ liệu phục vụ sản xuất và kinh doanh nông nghiệp, ngư nghiệp và lâm nghiệp. Phát triển các trang thông tin điện tử khuyến nông, khuyến ngư, theo dõi diễn biến rừng, theo dõi dự báo dịch hại trên cây trồng… - Tăng cường hướng dẫn, khuyến khích nông dân sử dụng giao dịch và thương mại điện tử. Các tỉnh, thành phố triển khai xây dựng mạng lưới thu thập thông tin và cung cấp thông tin giá cả thị trường nông sản trên toàn vùng. Tiếp tục triển khai chương trình phổ cập tin học và nối mạng tri thức cho thanh niên nông thôn. 3.3. Phát triển công nghiệp CNTT a) Phát triển dịch vụ CNTT - Đẩy mạnh liên kết với các doanh nghiệp CNTT ở thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh trong vùng KTTĐ phía Nam để phát triển mạnh dịch vụ CNTT. Tiếp tục phát triển thành phố Cần Thơ thành trung tâm dịch vụ CNTT của vùng đồng bằng sông Cửu Long. - Mở rộng mạng lưới dịch vụ CNTT tại các thành phố, thị xã, các khu kinh tế, các khu đô thị. Chú trọng phát triển dịch vụ CNTT tại khu vực đảo Phú Quốc phục vụ mục tiêu từng bước xây dựng Phú Quốc trở thành một thành phố biển đảo, trung tâm du lịch và dịch vụ cao cấp, trung tâm khoa học công nghệ của quốc gia và khu vực Đông Nam Á theo Quyết định số 633/QĐ-TTg ngày 11-5-2010 của Thủ tướng chính phủ. b) Phát triển công nghiệp phần mềm và nội dung thông tin số - Phát triển công nghiệp phần mềm theo định hướng đẩy mạnh gia công phần mềm xuất khẩu và phục vụ các nhu cầu ứng dụng CNTT trong nước, đặc biệt là tại khu vực vùng đồng bằng sông Cửu Long. Đầu tư phát triển mạnh sản xuất nội dung thông tin số phục vụ sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ cũng như các lĩnh vực văn hóa, xã hội và giải trí lành mạnh. - Tập trung phát triển thành phố Cần Thơ thành một trung tâm mạnh về sản xuất phần mềm và nội dung thông tin số của Việt Nam. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng Khu công nghệ thông tin tập trung và vườn ươm doanh nghiệp CNTT tại Cần Thơ; tích cực thu hút các doanh nghiệp lớn của nước ngoài và trong nước đầu tư vào khu này để tạo động lực cho phát triển công nghiệp CNTT, đặc biệt là sản xuất phần mềm và nội dung thông tin số. c) Phát triển công nghiệp phần cứng, điện tử - Đẩy mạnh thu hút đầu tư xây dựng nhà máy gia công, lắp ráp các thiết bị phần cứng, điện tử tại các khu công nghiệp trên địa bàn vùng, đặc biệt là tại các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Cần Thơ để phát huy lợi thế nguồn nhân lực của vùng đồng bằng sông Cửu Long. - Coi thu hút đầu tư nước ngoài là biện pháp chủ yếu để phát triển công nghiệp phần cứng, điện tử tại vùng KTTĐ vùng đồng bằng sông Cửu Long. - Các sản phẩm công nghiệp phần cứng máy tính và điện tử chủ yếu của vùng gồm: máy vi tính, điện tử gia dụng, điện tử viễn thông, điện tử văn phòng. 3.4. Phát triển nguồn nhân lực CNTT a) Nhân lực cho ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước - Trong giai đoạn 2011-2015 tập trung đào tạo về CNTT và sử dụng các ứng dụng CNTT cho cán bộ, công chức, viên chức. Tăng cường đào tạo để từng bước hình thành đội ngũ cán bộ chuyên trách CNTT (phụ trách CNTT) tại các cơ quan trong hệ thống chính trị. - Hình thành đội ngũ cán bộ lãnh đạo thông tin và chuyên gia CNTT, nhằm đáp ứng tốt việc tổ chức, quản lý, ứng dụng và phát triển CNTT. Tổ chức các chương trình tham quan học tập, trao đổi kinh nghiệm trong lĩnh vực CNTT ở trong nước hoặc ở các nước có CNTT phát triển cho cán bộ lãnh đạo thông tin.
2,052
124,695
- Tăng cường thu hút cán bộ trẻ, có năng lực để đào tạo, bồi dưỡng nhằm xây dựng đội ngũ chuyên gia CNTT có đủ năng lực quản lý, vận hành, bảo đảm an toàn cho toàn bộ hệ thống thông tin của các tỉnh, thành phố. - Trong giai đoạn 2016-2020, tập trung tổ chức bồi dưỡng, tập huấn nhằm cập nhật kiến thức về CNTT cho hầu hết cán bộ, công chức, viên chức. Bồi dưỡng, tập huấn, cập nhật kiến thức về CNTT và quản lý CNTT cho đội ngũ cán bộ chuyên trách CNTT (phụ trách CNTT). Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn kiến thức CNTT và kỹ năng quản lý cho cán bộ lãnh đạo thông tin. b) Nhân lực cho ứng dụng CNTT trong giáo dục - Trong giai đoạn 2011- 2015, đào tạo về kỹ năng sử dụng máy tính và Internet cho hầu hết giáo viên mẫu giáo; đào tạo, bồi dưỡng các kỹ năng nâng cao về soạn và sử dụng giáo án điện tử cho giáo viên phổ thông các cấp. Tăng cường bồi dưỡng kiến thức CNTT và quản lý CNTT cho một số giáo viên dạy tin học của các trường để từng bước hình thành đội ngũ cán bộ phụ trách CNTT tại các trường học. - Trong giai đoạn 2016-2020, tiếp tục đẩy mạnh bồi dưỡng, tập huấn kiến thức CNTT và các kỹ năng về soạn, sử dụng giáo án điện tử cho đội ngũ giáo viên. Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy tin học trong các trường phổ thông. Bồi dưỡng, cập nhật kiến thức CNTT và các kỹ năng quản lý CNTT cho các cán bộ phụ trách CNTT của trường học. c) Nhân lực cho ứng dụng CNTT trong y tế - Trong giai đoạn 2011- 2015, đẩy mạnh đào tạo về kỹ năng sử dụng máy tính và Internet cho cán bộ ngành y tế (chủ yếu là y tá và hộ sinh). Tăng cường cán bộ chuyên trách (phụ trách CNTT) cho các Sở y tế, các cơ sở y tế cấp tỉnh và huyện. - Trong giai đoạn 2016-2020, tổ chức bồi dưỡng, tập huấn kiến thức về CNTT và kỹ năng ứng dụng CNTT cho cán bộ y tế của các tỉnh, thành phố. Tiếp tục tăng cường năng lực cho đội ngũ cán bộ chuyên trách (phụ trách CNTT) của các cơ sở y tế và tăng cường cán bộ phụ trách CNTT cho các cơ sở y tế cấp xã. d) Nhân lực cho ứng dụng CNTT trong các doanh nghiệp - Các doanh nghiệp tích cực chủ động tổ chức đào tạo về kỹ năng sử dụng máy tính và Internet cho lao động của doanh nghiệp mình để đẩy mạnh ứng dụng CNTT. - Các doanh nghiệp tăng cường đầu tư từng bước hình thành đội ngũ cán bộ chuyên trách CNTT (phụ trách CNTT) và đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng về ứng dụng CNTT cho cán bộ lãnh đạo thông tin trong các doanh nghiệp. e) Đào tạo nhân lực CNTT - Đẩy nhanh tốc độ phát triển đào tạo CNTT, điện tử, viễn thông ở các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề trong vùng, đặc biệt là tại thành phố Cần Thơ. Tập trung phát triển thành phố Cần Thơ thành trung tâm đào tạo về CNTT, điện tử, viễn thông cho khu vực đồng bằng sông Cửu Long. Tích cực phát triển các trung tâm đào tạo CNTT tại các địa phương để phục vụ phổ cập kiến thức CNTT cho xã hội. - Công tác đào tạo, bồi dưỡng kiến thức CNTT cho đội ngũ cán bộ hiện đang làm việc trong các doanh nghiệp cần được triển khai thường xuyên, liên tục để đảm bảo cho cán bộ, công nhân của các doanh nghiệp có thể kịp thời nắm bắt được những thay đổi, phát triển nhanh chóng của công nghệ. Đảm bảo tất cả các trường phổ thông đều dạy học môn tin học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. II. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU 1. Về cơ chế chính sách a) Cơ chế chính sách phát triển viễn thông Các địa phương khi tiến hành rà soát, xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cần xác định rõ phần quy hoạch phát triển mạng lưới viễn thông. Ban hành các quy định liên ngành trong việc phối hợp quy hoạch và triển khai xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ. Cơ sở hạ tầng viễn thông phải được các doanh nghiệp viễn thông và các chủ mạng dùng riêng sử dụng chung một cách tiết kiệm và có hiệu quả. Khi phê duyệt quy hoạch, kế hoạch phát triển mạng lưới và các dự án đầu tư của các doanh nghiệp, Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố công bố cho các doanh nghiệp khác biết để khuyến khích các doanh nghiệp chủ động xây dựng kế hoạch sử dụng chung cơ sở hạ tầng; đồng thời có trách nhiệm chỉ đạo, điều phối các doanh nghiệp cùng hợp tác đầu tư, sử dụng chung cơ sở hạ tầng viễn thông trên địa bàn theo đúng quy hoạch. Xây dựng và hoàn thiện các quy định về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin trên mạng viễn thông và Internet. Các Sở Thông tin và Truyền thông chỉ đạo, đôn đốc các đơn vị triển khai các dự án ứng dụng CNTT cần có các giải pháp đảm bảo an toàn thông tin và tổ chức lực lượng ứng cứu sự cố máy tính với hình thức chuyên trách hoặc kiêm nhiệm tuỳ theo nhu cầu và điều kiện cụ thể của địa phương. b) Cơ chế chính sách phát triển công nghiệp công nghệ thông tin Xây dựng các chính sách phát triển thị trường công nghệ thông tin, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp đầu tư phát triển công nghiệp CNTT, đặc biệt là công nghiệp phần mềm và nội dung thông tin số. Có chính sách tích cực khuyến khích ứng dụng CNTT thông qua đó kích cầu đối với thị trường CNTT trên địa bàn Vùng KTTĐ vùng đồng bằng sông Cửu Long. c) Cơ chế chính sách phát triển ứng dụng CNTT Xây dựng các chính sách khuyến khích mọi thành phần kinh tế đầu tư phát triển ứng dụng CNTT, đặc biệt là triển khai thương mại điện tử và Chính phủ điện tử; các chính sách khuyến khích nhân rộng các mô hình ứng dụng CNTT thành công. Các tỉnh, thành phố xây dựng các quy định về an toàn, an ninh thông tin và triển khai các chương trình đào tạo nâng cao nhận thức và kiến thức về an toàn thông tin cho mọi đối tượng sử dụng mạng, đảm bảo cho các cán bộ chịu trách nhiệm quản trị mạng máy tính và quản trị thông tin được bồi dưỡng và cập nhật các qui định về an toàn mạng do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành. Xây dựng quy định về quy trình trao đổi, lưu trữ, xử lý văn bản điện tử và tăng cường chia sẻ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước. Phát triển các hình thức thuê, khoán trong triển khai ứng dụng CNTT. Các tỉnh, thành phố trong vùng xây dựng và ban hành quy chế hợp tác Nhà nước - Doanh nghiệp trong thực hiện các dự án ứng dụng CNTT và triển khai thực hiện. d) Cơ chế chính sách phát triển nguồn nhân lực CNTT Các tỉnh, thành phố xây dựng chính sách đãi ngộ để thu hút lao động có chất lượng cho phát triển viễn thông và CNTT. Xây dựng cơ chế thu hút và lưu giữ chuyên gia CNTT trình độ cao, chính sách ưu đãi về thu nhập cho nhân lực CNTT làm việc trong các cơ quan nhà nước, chính sách ưu đãi đối với cán bộ chuyên trách CNTT (phụ trách CNTT), giáo viên CNTT tại các vùng khó khăn. Kiện toàn bộ máy cán bộ chuyên trách CNTT ở cấp huyện, đảm bảo số lượng và cơ cấu trình độ để đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong giai đoạn mới. Các tỉnh, thành phố bố trí thêm chức danh không chuyên trách về CNTT ở cấp xã cho những người phụ trách ứng dụng CNTT ở cấp xã và có chế độ đãi ngộ phù hợp. 2. Phát triển khoa học công nghệ Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các trường đại học, các đơn vị nghiên cứu với các doanh nghiệp trong việc triển khai các đề án nghiên cứu về lĩnh vực viễn thông và công nghệ thông tin tạo điều kiện hỗ trợ các doanh nghiệp nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới. Khuyến khích mọi hình thức hợp tác khoa học công nghệ với các tổ chức, công ty nước ngoài trong việc chuyển giao công nghệ và kinh nghiệm quản lý tiên tiến trong lĩnh vực viễn thông và công nghệ thông tin. 3. Huy động vốn Tăng cường thu hút vốn đầu tư của mọi thành phần kinh tế cho phát triển viễn thông và CNTT trong Vùng KTTĐ vùng đồng bằng sông Cửu Long. Huy động và sử dụng tối ưu nguồn vốn trong nước và coi đây là nguồn vốn chủ yếu cho đầu tư phát triển viễn thông. Nguồn vốn ODA được sử dụng để hỗ trợ cho phát triển viễn thông ở nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa và hỗ trợ phát triển các dịch vụ công ích như Internet phục vụ y tế, giáo dục. Sử dụng hiệu quả nguồn quỹ dịch vụ viễn thông công ích. Xây dựng và triển khai chương trình quảng bá hình ảnh và kêu gọi các doanh nghiệp CNTT hàng đầu thế giới đầu tư phát triển công nghiệp CNTT tại Vùng KTTĐ vùng đồng bằng sông Cửu Long. Có chính sách khuyến khích huy động vốn cho phát triển ứng dụng CNTT trên địa bàn vùng. Ngân sách trung ương hỗ trợ kinh phí triển khai các nội dung xây dựng hạ tầng kỹ thuật CNTT, các hệ thống thông tin nền tảng, hệ thống thông tin chuyên ngành tại các tỉnh, thành phố trong vùng. Ngân sách địa phương và các nguồn kinh phí hợp pháp khác bảo đảm thực hiện các dự án, nhiệm vụ ứng dụng CNTT phục vụ cho hoạt động thuộc phạm vi của địa phương. Ưu tiên sử dụng ngân sách nhà nước đầu tư cho đào tạo, bồi dưỡng CNTT cho cán bộ, công chức, cán bộ y tế, giáo dục và giảng dạy tin học cho học sinh các trường phổ thông. Điều 2. Tổ chức thực hiện a) Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong vùng xây dựng kế hoạch triển khai và tổ chức kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, định kỳ tổng hợp kết quả báo cáo Thủ tướng Chính phủ; phối hợp với các Bộ ngành liên quan xây dựng các chính sách thúc đẩy phát triển hạ tầng mạng viễn thông, phát triển công nghiệp CNTT, phát triển nguồn nhân lực CNTT và đẩy mạnh ứng dụng CNTT tại Vùng KTTĐ vùng đồng bằng sông Cửu Long. b) Các Sở Thông tin và Truyền thông trong Vùng KTTĐ vùng đồng bằng sông Cửu Long xây dựng (hoặc điều chỉnh, bổ sung) quy hoạch phát triển công nghệ thông tin và truyền thông trên địa bàn tỉnh, thành phố theo định hướng quy hoạch này trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng, trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức triển khai các dự án trọng điểm phát triển công nghệ thông tin và truyền thông sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn địa phương mình.
2,087
124,696
c) Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông căn cứ vào quy hoạch này xây dựng chiến lược, kế hoạch kinh doanh phù hợp với định hướng phát triển công nghệ thông tin và truyền thông tại Vùng KTTĐ vùng đồng bằng sông Cửu Long và phù hợp với tiến độ thực hiện quy hoạch của địa phương và của các ngành khác. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng, Viện trưởng Viện Chiến lược Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, các tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM (Ban hành kèm theo Quyết định số 357/QĐ-BTTTT ngày 15 tháng 3 năm 2011 của Bộ tr­ưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT; ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG VỀ SỬ DỤNG ĐẤT, SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND, ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai, ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng, ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Nhà ở, ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản, ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung Điều 126, Luật Nhà ở và Điều 121, Luật Đất đai, ngày 18 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản, ngày 19 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị, ngày 17 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP , ngày 29 tháng 10 năm 2004; Nghị định số 17/2006/NĐ-CP , ngày 27 tháng 01 năm 2006; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP , ngày 25 tháng 5 năm 2007; Nghi định số 88/2009/NĐ-CP , ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 71/2010/ND-CP, ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; Căn cứ Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT , ngày 13 tháng 4 năm 2005; Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT , ngày 02 tháng 7 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 181/2004/ND-CP, ngày 29 tháng 10 năm 2004 và Nghị định số 84/2007/NĐ-CP , ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 14/2008/TTLB-BTC-BTNMT, ngày 31 tháng 01 năm 2008 của Liên bộ Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên - Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP , ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT , ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên - Môi trường về việc quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số: 3273/TTr-STNMT, ngày 07 tháng 12 năm 2010 về việc ban hành Quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Đăng ký biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất, trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại công văn số: 1583/STP-XDVB ngày 16 tháng 11 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Đăng ký biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất, trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Quyết định này thay thế Quyết định số 868/2007/QD-UBND, ngày 14 tháng 5 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Quy định trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, hộ gia đình, cá nhân, trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công, Giám đốc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất các cấp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT; ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG VỀ SỬ DỤNG ĐẤT, SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN. (Ban hành kèm theo Quyết định số: 12/2011 /QĐ-UBND ngày 15 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên). Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Văn bản này quy định về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Đăng ký biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất, trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan quản lý Nhà nước về tài nguyên và môi trường, cơ quan quản lý Nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng, cơ quan quản lý Nhà nước về nông nghiệp và các cơ quan quản lý Nhà nước khác có liên quan. 2. Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và các tổ chức, cá nhân có liên quan. Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Cấp “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận) là việc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. 2. “Đăng ký biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất” là việc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp lại Giấy chứng nhận, hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận do biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất thông qua quyết định hành chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc các hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật. Điều 4. Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận 1. Giấy chứng nhận được cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất theo từng thửa đất. Trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, tại cùng một xã, phường, thị trấn mà có yêu cầu thì được cấp một Giấy chứng nhận chung cho các thửa đất đó. 2. Thửa đất có nhiều người sử dụng đất, nhiều chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận được cấp cho từng người sử dụng đất, từng chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất. 3. Giấy chứng nhận được cấp sau khi người xin cấp đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính liên quan, trừ trường hợp không phải nộp, hoặc được miễn, hoặc được ghi nợ theo quy định của pháp luật; trường hợp Nhà nước cho thuê đất thì Giấy chứng nhận được cấp sau khi người sử dụng đất đã ký hợp đồng thuê đất với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và thực hiện nghĩa vụ tài chính theo hợp đồng đã ký. 4. Trường hợp một (01) thửa đất có đất ở, đất nông nghiệp và các loại đất khác mà ranh giới, diện tích đất ở chưa được xác định trong hồ sơ địa chính hoặc trên các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất, khi cấp Giấy chứng nhận phải xác định vị trí đất ở trên sơ đồ thửa đất. 5. Những nơi chưa có bản đồ địa chính chính quy, khi nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận, thì hồ sơ phải có bản trích đo địa chính thửa đất hoặc khu đất đề nghị cấp Giấy chứng nhận. Người sử dụng đất là tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, thì việc trích đo địa chính thửa đất, khu đất do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh thực hiện. Người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở, thì việc trích đo địa chính thửa đất do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện. Điều 5. Các loại tài sản gắn liền với đất được chứng nhận và không được chứng nhận quyền sở hữu 1. Các loại tài sản gắn liền với đất được chứng nhận quyền sở hữu, gồm: nhà ở, công trình xây dựng, cây lâu năm, rừng sản xuất là rừng trồng (trừ các trường hợp nêu tại khoản 2 Điều này). 2. Các loại tài sản gắn liền với đất không được chứng nhận quyền sở hữu, gồm: a) Nhà ở, công trình xây dựng làm bằng các vật liệu tạm thời (tranh, tre, nứa, lá, đất) và các công trình phụ trợ ngoài phạm vi công trình chính, như: nhà để xe, nhà bếp, nhà vệ sinh, giếng nước, bể nước, sân, tường rào, cột điện, hệ thống cấp, thoát nước sinh hoạt, đường nội bộ và các công trình phụ trợ khác; b) Tài sản gắn liền với đất đã có quyết định hoặc thông báo giải tỏa, phá dỡ hoặc đã có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; c) Nhà ở, công trình xây dựng sau thời điểm công bố cấm xây dựng hoặc thời điểm công bố quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng mà không phù hợp với quy hoạch tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận; lấn, chiếm mốc giới bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật, đê điều, di tích lịch sử, văn hóa đã được xếp hạng; d) Tài sản gắn liền với đất mà thửa đất có tài sản đó không thuộc trường hợp được chứng nhận quyền sử dụng theo quy định của pháp luật về đất đai; đ) Tài sản thuộc sở hữu nhà nước; e) Tài sản gắn liền với đất không thuộc trường hợp được chứng nhận quyền sở hữu theo quy định tại các Điều 14, 15 và 16 bản Quy định này;
2,046
124,697
g) Tài sản gắn liền với đất đang có tranh chấp, khiếu nại. Điều 6. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận UBND tỉnh cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư. UBND cấp huyện cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở. Điều 7. Thực hiện nghĩa vụ tài chính khi cấp Giấy chứng nhận, xác nhận biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận và đăng ký biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất phải hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật trước khi nhận Giấy chứng nhận hoặc nhận lại Giấy chứng nhận khi đăng ký biến động. Điều 8. Sao Giấy chứng nhận để lưu, cung cấp bản sao Giấy chứng nhận cho các cơ quan quản lý nhà nước Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện, cấp tỉnh có trách nhiệm sao y bản chính Giấy chứng nhận đã ký, Giấy chứng nhận đã đăng ký biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất (đóng dấu của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất) để lưu và gửi cho cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng đối với trường hợp Giấy chứng nhận có nội dung chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng; gửi cho cơ quan quản lý nhà nước về nông nghiệp đối với trường hợp Giấy chứng nhận có nội dung quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước của từng ngành. Điều 9. Công khai trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài và cá nhân nước ngoài được sở hữu một (01) nhà ở tại Việt Nam 1. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện và Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh có trách nhiệm lập danh sách người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở đã được cấp Giấy chứng nhận để gửi Bộ Xây dựng, Tổng cục Quản lý đất đai trong thời gian năm (5) ngày làm việc, kể từ ngày trao Giấy chứng nhận cho người được cấp (để Tổng cục Quản lý đất đai tổng hợp và thông báo công khai danh sách người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam trên trang thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường). 2. Cơ quan công chứng trước khi làm thủ tục công chứng hợp đồng chuyển dịch quyền sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở; Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện và Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh trước khi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu một (01) nhà ở tại Việt Nam phải tra cứu thông tin về tình hình sở hữu nhà ở của đối tượng trên trang thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Điều 10. Mẫu đơn xin cấp Giấy chứng nhận, mẫu Giấy chứng nhận, cách thể hiện nội dung thông tin trên Giấy chứng nhận, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận, in (hoặc dán) mã vạch, mẫu đơn, tờ khai xin đăng ký biến động, cách viết nội dung Giấy chứng nhận cấp lại và nội dung xác nhận biến động, quản lý phôi Giấy chứng nhận và hồ sơ cấp Giấy chứng nhận Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT , ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT). 1. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất các cấp có trách nhiệm in nội dung Giấy chứng nhận; lập và quản lý sổ cấp Giấy chứng nhận để phục vụ cho việc quản lý, thống,kê, báo cáo kết quả thực hiện và lưu trữ; quản lý hồ sơ cấp Giấy chứng nhận, hồ sơ đăng ký biến động; quản lý bản sao lưu Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận bị thu hồi theo đúng quy định. 2. Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện có trách nhiệm kiểm tra nội dung Giấy chứng nhận do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện viết; lập kế hoạch về sử dụng phôi Giấy chứng nhận của cấp huyện gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 15 tháng 10 hàng năm; quản lý phôi Giấy chứng nhận, lập sổ theo dõi tình hình sử dụng phôi Giấy chứng nhận. 3. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra nội dung Giấy chứng nhận do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh viết; lập kế hoạch về sử dụng phôi Giấy chứng nhận của tỉnh gửi Tổng cục Quản lý Đất đai trước ngày 31 tháng 10 hàng năm; quản lý phôi Giấy chứng nhận, lập sổ theo dõi tình hình sử dụng phôi Giấy chứng nhận của toàn tỉnh; tổ chức hủy phôi Giấy chứng nhận bị hỏng. Điều 11. Quy định về thời gian thực hiện thủ tục hành chính 1. Thời gian tính thực hiện thủ tục hành chính trong Quy định này là ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 2. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm viết giấy biên nhận hồ sơ trả cho người nộp hồ sơ, trong thời hạn không quá ba (3) ngày phải kiểm tra hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ biết yêu cầu phải bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Điều 12. Nơi tiếp nhận hồ sơ và trao Giấy chứng nhận 1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư nộp hồ sơ và nhận Giấy chứng nhận tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường. 2. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam, cộng đồng dân cư tại phường nộp hồ sơ và nhận Giấy chứng nhận tại Bộ phận tiếp nhận trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện (trừ trường hợp quy định tại Điều 18, của Nghị định 88/2009/NĐ-CP , ngày 19/10/2009). 3. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam, cộng đồng dân cư tại xã, thị trấn nộp hồ sơ và nhận Giấy chứng nhận tại Bộ phận tiếp nhận trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc UBND cấp xã nơi có đất, tài sản gắn liền với đất. 4. Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoặc nhận Giấy chứng nhận thì phải có văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật. Điều 13. Những trường hợp được chứng nhận quyền sử dụng đất 1. Người sử dụng đất được chứng nhận quyền sử dụng đất khi có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Điều 49 Luật Đất đai 2003 mà chưa được cấp Giấy chứng nhận. 2. Tổ chức đang sử dụng đất thuộc trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 51 Luật Đất đai năm 2003. 3. Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất thuộc trường hợp quy định tại Điều 50 Luật Đất đai năm 2003. Điều 14. Những trường hợp được chứng nhận quyền sở hữu nhà ở Chủ sở hữu nhà ở được chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, nếu thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở và có giấy tờ chứng minh việc tạo lập hợp pháp về nhà ở theo quy định sau đây: 1. Hộ gia đình, cá nhân trong nước phải có một trong các loại giấy tờ sau: a) Giấy phép xây dựng nhà ở đối với trường hợp phải xin giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng; b) Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định tại Nghị định số 61/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở hoặc giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở thuộc sở hữu nhà nước từ trước ngày 05 tháng 7 năm 1994; c) Giấy tờ về giao hoặc tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết; d) Giấy tờ về sở hữu nhà ở do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ, mà nhà đất đó không thuộc diện Nhà nước xác lập sở hữu toàn dân theo quy định tại Nghị quyết số 23/2003/QH11, ngày 26 tháng 11 năm 2003 của Quốc hội khoá XI về nhà đất do Nhà nước đã quản lý, bố trí sử dụng trong quá trình thực hiện các chính sách về quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 7 năm 1991, Nghị quyết số 755/2005/NQ-UBTVQH11 , ngày 02 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định việc giải quyết đối với một số trường hợp cụ thể về nhà đất trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 7 năm 1991; đ) Giấy tờ về mua bán hoặc nhận tặng cho hoặc đổi hoặc nhận thừa kế nhà ở đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân theo quy định của pháp luật. Trường hợp nhà ở do mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế hoặc thông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật, kể từ ngày Luật Nhà ở có hiệu lực thi hành thì phải có văn bản về giao dịch đó, theo quy định tại Điều 93 của Luật Nhà ở. Trường hợp nhà ở do mua của doanh nghiệp đầu tư xây dựng để bán, thì phải có hợp đồng mua bán nhà ở do hai bên ký kết; trường hợp mua nhà kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2006 (ngày Luật Nhà ở có hiệu lực thi hành), thì ngoài hợp đồng mua bán nhà ở, bên bán nhà ở còn phải có một trong các giấy tờ về dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán (quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư);
2,056
124,698
e) Bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân, hoặc giấy tờ của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết được quyền sở hữu nhà ở đã có hiệu lực pháp luật; g) Trường hợp người đề nghị chứng nhận quyền sở hữu nhà ở có một trong những giấy tờ quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác thì phải có một trong các giấy tờ về mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2006 có chữ ký của các bên có liên quan và phải được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận; trường hợp nhà ở do mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2006 mà không có giấy tờ về việc đã mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở có chữ ký của các bên có liên quan thì phải được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận về thời điểm mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở đó; h) Trường hợp cá nhân trong nước không có một trong những giấy tờ quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản này thì phải có giấy tờ xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về nhà ở đã được xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2006, nhà ở không có tranh chấp, được xây dựng trước khi có quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng hoặc phải phù hợp quy hoạch đối với trường hợp xây dựng sau khi có quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch điểm dân cư nông thôn theo quy định của pháp luật; trường hợp nhà ở xây dựng từ ngày 01 tháng 7 năm 2006 thì phải có giấy tờ xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về nhà ở không thuộc trường hợp phải xin giấy phép xây dựng, không có tranh chấp và đáp ứng điều kiện về quy hoạch như trường hợp nhà ở xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2006. 2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có các giấy tờ sau: a) Giấy tờ về mua bán hoặc nhận tặng cho, hoặc nhận thừa kế nhà ở hoặc được sở hữu nhà ở thông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật về nhà ở; b) Một trong các giấy tờ của bên chuyển quyền quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này. 3. Tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư phải có giấy tờ theo quy định sau: a) Trường hợp đầu tư xây dựng nhà ở để cho thuê thì phải có một trong những giấy tờ về dự án nhà ở để cho thuê (quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư); b) Trường hợp mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở hoặc được sở hữu nhà ở thông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật thì phải có giấy tờ về giao dịch đó theo quy định của pháp luật về nhà ở. 4. Cá nhân nước ngoài thuộc đối tượng được mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam, có đủ điều kiện mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam và có giấy tờ về mua bán hoặc nhận tặng cho hoặc nhận thừa kế căn hộ chung cư trong dự án phát triển nhà ở theo quy định tại Nghị quyết số 19/2008/QH12, ngày 03/6/2008 của Quốc hội và Nghị định số 51/2009/NĐ-CP , ngày 03/6/2009 của Chính phủ. 5. Trường hợp chủ sở hữu nhà ở không đồng thời là người sử dụng đất ở thì ngoài giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu nhà ở theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, phải có hợp đồng thuê đất hoặc hợp đồng góp vốn hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc văn bản chấp thuận của người sử dụng đất đồng ý cho xây dựng nhà ở đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật và bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Điều 15. Những trường hợp được chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng 1. Hộ gia đình, cá nhân trong nước, cộng đồng dân cư phải có một trong các loại giấy tờ sau: a) Giấy phép xây dựng công trình đối với trường hợp phải xin phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng; b) Giấy tờ về sở hữu công trình xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ, trừ trường hợp Nhà nước đã quản lý, bố trí sử dụng; c) Giấy tờ mua bán hoặc tặng cho hoặc thừa kế công trình xây dựng theo quy định của pháp luật đã được chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân; d) Giấy tờ của Toà án nhân dân hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết được quyền sở hữu công trình xây dựng đã có hiệu lực pháp luật; đ) Trường hợp người đề nghị chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng có một trong những giấy tờ quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác thì phải có một trong các giấy tờ mua bán, tặng cho, đổi, thừa kế công trình xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 (ngày Luật Xây dựng có hiệu lực thi hành) có chữ ký của các bên có liên quan và được Ủy ban nhân dân từ cấp xã trở lên xác nhận; trường hợp mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế công trình xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà không có giấy tờ về việc đã mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế có chữ ký của các bên có liên quan, thì phải được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận về thời điểm mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế công trình xây dựng đó; e) Trường hợp cá nhân trong nước không có một trong những giấy tờ quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này thì phải được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận công trình được xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, không có tranh chấp về quyền sở hữu và công trình được xây dựng trước khi có quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng hoặc phải phù hợp quy hoạch đối với trường hợp xây dựng sau khi có quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng; trường hợp công trình được xây dựng từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì phải có giấy tờ xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về công trình xây dựng không thuộc trường hợp phải xin giấy phép xây dựng, không có tranh chấp và đáp ứng điều kiện về quy hoạch như trường hợp xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004. 2. Tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có giấy tờ theo quy định sau: a) Trường hợp tạo lập công trình xây dựng thông qua đầu tư xây dựng mới theo quy định của pháp luật thì phải có quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư dự án hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp và giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai, hoặc hợp đồng thuê đất với người sử dụng đất có mục đích sử dụng đất phù hợp với mục đích xây dựng công trình; b) Trường hợp tạo lập công trình xây dựng bằng một trong các hình thức mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế hoặc hình thức khác theo quy định của pháp luật thì phải có văn bản về giao dịch đó theo quy định của pháp luật; c) Trường hợp không có một trong những giấy tờ quy định tại các điểm a và b khoản này thì phải được cơ quan quản lý về xây dựng cấp tỉnh xác nhận công trình xây dựng tồn tại trước khi có quy hoạch xây dựng mà nay vẫn phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, không có tranh chấp về quyền sở hữu công trình xây dựng. 3. Trường hợp chủ sở hữu công trình xây dựng không đồng thời là người sử dụng đất thì ngoài giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu công trình theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, phải có văn bản chấp thuận của người sử dụng đất đồng ý cho xây dựng công trình đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật và bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Điều 16. Những trường hợp được chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng Chủ sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng được chứng nhận quyền sở hữu rừng nếu vốn để trồng rừng, nhận chuyển nhượng rừng, được giao rừng có thu tiền không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước và có một trong các giấy tờ sau: 1. Giấy tờ về giao rừng sản xuất là rừng trồng; 2. Hợp đồng hoặc văn bản về việc mua bán hoặc tặng cho hoặc thừa kế đối với rừng sản xuất là rừng trồng đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện theo quy định của pháp luật; 3. Bản án, quyết định của Tòa án nhân dân hoặc giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết được quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng đã có hiệu lực pháp luật; 4. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư không có giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, trồng rừng sản xuất bằng vốn của mình, thì phải được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận không có tranh chấp về quyền sở hữu rừng; 5. Đối với tổ chức trong nước thực hiện dự án trồng rừng sản xuất bằng nguồn vốn không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì phải có quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư dự án hoặc giấy chứng nhận đầu tư để trồng rừng sản xuất theo quy định của pháp luật về đầu tư; 6. Đối với tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án trồng rừng sản xuất thì phải có quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư dự án hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư để trồng rừng sản xuất theo quy định của pháp luật về đầu tư; 7. Trường hợp chủ sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng không đồng thời là người sử dụng đất, thì ngoài giấy tờ theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này, phải có
2,029
124,699
văn bản thoả thuận của người sử dụng đất cho phép trồng rừng đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật và bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Điều 17. Cấp Giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nằm trong quy hoạch đã được phê duyệt, nhưng chưa có quyết định thu hồi đất 1. Hộ gia đình, cá nhân có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai năm 2003, không có tranh chấp thì diện tích đất có giấy tờ được cấp Giấy chứng nhận, trừ trường hợp đất phải thu hồi theo quy hoạch mà đã có quyết định thu hồi hoặc thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2. Hộ gia đình, cá nhân không có các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật Đất đai năm 2003, trường hợp sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 việc cấp Giấy chứng nhận thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ. Trường hợp sử dụng đất từ sau ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 việc cấp Giấy chứng nhận thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ. Điều 18. Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất 1. Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà chưa được cấp Giấy chứng nhận, thì người đang sử dụng đất nộp hồ sơ để làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận theo quy định. 2. Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 trở về sau thì người được giao đất, thuê đất không phải nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận; việc cấp Giấy chứng nhận và cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính được thực hiện gắn với thủ tục giao đất, cho thuê đất mà không tách thành thủ tục riêng. Đối với trường hợp được Nhà nước giao đất: Sau khi giao đất ngoài thực địa, trong thời gian năm (5) ngày làm việc, cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm viết Giấy chứng nhận và trình UBND cấp có thẩm quyền ký Giấy chứng nhận. Trong thời gian ba (3) ngày làm việc, UBND cấp có thẩm quyền có trách nhiệm ký Giấy chứng nhận và chuyển cho cơ quan tài nguyên và môi trường để trả cho người sử dụng đất. Đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất: Sau khi người sử dụng đất đã ký hợp đồng thuê đất với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và thực hiện nghĩa vụ tài chính theo hợp đồng đã ký, trong thời gian năm (5) ngày làm việc, cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm viết Giấy chứng nhận và trình UBND cấp có thẩm quyền ký Giấy chứng nhận. Trong thời gian ba (3) ngày làm việc, UBND cấp có thẩm quyền có trách nhiệm ký Giấy chứng nhận và chuyển cho cơ quan tài nguyên và môi trường để trả cho người sử dụng đất. Điều 19. Cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp sử dụng đất nông nghiệp để xây dựng trang trại tại khu vực nông thôn Việc cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp sử dụng đất nông nghiệp để xây dựng trang trại, tại khu vực nông thôn thực hiện theo quy định tại Điều 50 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 và Điều 9 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ. Điều 20. Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định Các trường hợp chuyển quyền sử dụng đất nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định, việc cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP , ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ. Điều 21. Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp cá nhân sử dụng đất đã chết trước khi trao Giấy chứng nhận Trường hợp người đứng tên nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận chết trước khi trao Giấy chứng nhận, thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện có trách nhiệm báo cáo Phòng Tài nguyên và Môi trường trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện hủy Giấy chứng nhận đã ký và thông báo cho người được thừa kế bổ sung hồ sơ theo quy định để được cấp Giấy chứng nhận. Điều 22. Cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp người nhận thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở là người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở Việc cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp người nhận thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở là người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP , ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ và Điều 22 Nghị quyết số 1037/2006/NQ-UBTVQH11 , ngày 27 tháng 7 năm 2006 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội. Điều 23. Kích thước, diện tích đất ở tối thiểu được phép tách thửa và được cấp Giấy chứng nhận Kích thước, diện tích đất ở tối thiểu được phép tách thửa và được cấp Giấy chứng nhận thực hiện theo quy định của UBND tỉnh. Chương II HỒ SƠ VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CHO TỔ CHỨC TRONG NƯỚC, NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ, TỔ CHỨC NƯỚC NGOÀI, CÁ NHÂN NGƯỜI NƯỚC NGOÀI Điều 24. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp không có tài sản gắn liền với đất, hoặc có tài sản nhưng không có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu, hoặc có tài sản nhưng thuộc quyền sở hữu của người khác 1. Thành phần hồ sơ: Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp hai (2) bộ hồ sơ, gồm có: a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (theo mẫu); b) Báo cáo tự rà soát hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại các Điều 49, 51, 53 và 55 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ; Điều 36 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ; c) Bản sao một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 14 bản quy định này (nếu có); d) Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có); đ) Quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư của tổ chức sử dụng đất (bản sao có công chứng); - Đối với cơ sở tôn giáo phải có văn bản của tổ chức tôn giáo có cơ sở tôn giáo đề nghị, có xác nhận của UBND cấp xã nơi có đất về nhu cầu sử dụng đất của cơ sở tôn giáo đó, văn bản của Sở Nội vụ xác nhận cơ sở tôn giáo được nhà nước cho phép hoạt động. - Đối với đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân đang sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh thì phải có Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh, trong đó có tên đơn vị xin chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc giấy tờ xác minh là đất tiếp quản hoặc có tên trong sổ địa chính của xã, phường, thị trấn và được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận đã sử dụng ổn định, không có tranh chấp hoặc quyết định về vị trí đóng quân của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an. e) Bản trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính chính quy. 2. Trình tự và thời gian giải quyết: a) Trong thời hạn hai mươi bảy (27) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh thực hiện các công việc sau đây: - Kiểm tra hồ sơ và thực địa, xác định đủ điều kiện hay không đủ điều kiện và xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận; - Trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện trích lục bản đồ địa chính; Dự thảo tờ trình, quyết định, viết Giấy chứng nhận, chuẩn bị hồ sơ gửi Sở Tài nguyên và Môi trường; trích sao hồ sơ địa chính, gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính. b) Trong thời hạn tám (8) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm tra hồ sơ, ký tờ trình, trình UBND tỉnh hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận. c) Trong thời hạn bảy (7) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ trình, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký Giấy chứng nhận và chuyển Giấy chứng nhận cho Sở Tài nguyên và Môi trường. d) Trong thời hạn ba (3) ngày làm việc, kể từ khi nhận được Giấy chứng nhận đã ký, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trao Giấy chứng nhận cho người được cấp Giấy chứng nhận. Điều 25. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản không đồng thời là người sử dụng đất 1. Thành phần hồ sơ: Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp hai (2) bộ hồ sơ, gồm có: a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (theo mẫu); b) Trường hợp chứng nhận quyền sở hữu nhà ở thì nộp giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở theo quy định tại khoản 3 và 4 Điều 14 của Quy định này; trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì nộp giấy tờ về quyền sở hữu công trình xây dựng theo quy định tại khoản 2 và 3 Điều 15 của Quy định này; trường hợp chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng thì nộp một trong các loại giấy tờ về quyền sở hữu rừng cây quy định tại Điều 16 của Quy định này; c) Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có); d) Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại điểm b khoản này đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng);
2,016