idx_merge
int64
0
135k
text
stringlengths
968
36.3k
len
int64
212
3.33k
124,700
e) Bản trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính. 2. Trình tự, thời gian giải quyết : a) Trong thời hạn hai mươi năm (25) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh thực hiện các công việc theo quy định như sau : - Kiểm tra hồ sơ và thực địa, xác định đủ điều kiện hay không đủ điều kiện chứng nhận về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận; - Trong trường hợp cần xác minh thêm thông tin về điều kiện chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất gửi phiếu lấy ý kiến Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Trong thời hạn không quá năm (5) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất; - Kiểm tra, xác nhận vào sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng đã có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ) ; - Trường hợp đủ điều kiện thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trích lục bản đồ địa chính, dự thảo tờ trình, quyết định, viết Giấy chứng nhận, chuẩn bị hồ sơ gửi Sở Tài nguyên và Môi trường; b) Trong thời hạn tám (8) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm tra hồ sơ, ký tờ trình, trình UBND tỉnh hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận. c) Trong thời hạn bảy (7) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ trình, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký Giấy chứng nhận và chuyển Giấy chứng nhận cho Sở Tài nguyên và Môi trường. d) Trong thời hạn ba (3) ngày làm việc, kể từ khi nhận được Giấy chứng nhận đã ký, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trao Giấy chứng nhận cho người được cấp Giấy chứng nhận. Điều 26. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng 1. Thành phần hồ sơ: Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp hai (2) bộ hồ sơ, gồm có: a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (theo mẫu); b) Báo cáo tự rà soát hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại các Điều 49, 51, 53 và 55 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ; Điều 36 của Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ; c) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai (nếu có); d) Một trong các loại giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở quy định tại khoản 3, 4 Điều 14 của Quy định này đối với trường hợp tài sản là nhà ở; đ) Một trong các loại giấy tờ về quyền sở hữu công trình xây dựng quy định tại khoản 2 Điều 15 của Quy định này đối với trường hợp tài sản là công trình xây dựng; e) Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại các điểm c, d và đ khoản này đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng); g) Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có); h) Quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư của tổ chức sử dụng đất (bản sao có công chứng); - Đối với cơ sở tôn giáo phải có văn bản của tổ chức tôn giáo có cơ sở tôn giáo đề nghị, có xác nhận của UBND cấp xã nơi có đất về nhu cầu sử dụng đất của cơ sở tôn giáo đó, văn bản của Sở Nội vụ xác nhận cơ sở tôn giáo được nhà nước cho phép hoạt động. - Đối với đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân đang sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh thì phải có Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh, trong đó có tên đơn vị xin chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc giấy tờ xác minh là đất tiếp quản hoặc có tên trong sổ địa chính của xã, phường, thị trấn và được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận đã sử dụng ổn định, không có tranh chấp hoặc quyết định về vị trí đóng quân của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an. i) Bản trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính. 2. Trình tự, thời gian giải quyết: Về trình tự, thời gian giải quyết công việc thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 24 và Khoản 2, Điều 25 của quy định này. Điều 27. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng 1. Thành phần hồ sơ: Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp hai (02) bộ hồ sơ, gồm có: a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (theo mẫu); b) Báo cáo tự rà soát hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại các Điều 49, 51, 53 và 55 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ; Điều 36 của Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ; c) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai (nếu có); d) Một trong các loại giấy tờ về quyền sở hữu rừng cây quy định tại Điều 16 quy định này (nếu có); g) Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có); h) Quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư của tổ chức sử dụng đất (bản sao có công chứng); - Đối với cơ sở tôn giáo phải có văn bản của tổ chức tôn giáo có cơ sở tôn giáo đề nghị, có xác nhận của UBND cấp xã nơi có đất về nhu cầu sử dụng đất của cơ sở tôn giáo đó, văn bản của Sở Nội vụ xác nhận cơ sở tôn giáo được nhà nước cho phép hoạt động. - Đối với đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân đang sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh thì phải có Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh, trong đó có tên đơn vị xin chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc giấy tờ xác minh là đất tiếp quản hoặc có tên trong sổ địa chính của xã, phường, thị trấn và được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận đã sử dụng ổn định, không có tranh chấp hoặc quyết định về vị trí đóng quân của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an. i) Bản trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính chính quy. 2. Trình tự, thời gian giải quyết: Được thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 24 và Khoản 2, Điều 25 của quy định này. Điều 28. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức trúng đấu giá quyền sử dụng đất, trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất 1. Tổ chức đã thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất có trách nhiệm nộp thay tổ chức trúng đấu giá, đấu thầu hai (2) bộ hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh nơi có đất, hồ sơ gồm: a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận của tổ chức trúng đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất (theo mẫu); b) Quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư của tổ chức sử dụng đất (bản sao có công chứng); c) Văn bản công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất, trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đấu giá quyền sử dụng đất (bản sao có công chứng); d) Hợp đồng thuê đất (bản sao có công chứng, nếu thuộc trường hợp thuê đất); e) Biên bản bàn giao mốc giới kèm theo trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính do cơ quan tài nguyên và môi trường lập (bản sao có công chứng) hoặc biên bản bàn giao mốc giới (có tọa độ) của tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất (bản chính); g) Chứng từ đã thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có). h) Giấy tờ về tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Điều 14, 15, 16 Quy định này, nếu có tài sản và có yêu cầu chứng nhận quyền sở hữu (bản sao); e) Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại điểm h khoản 1 Điều này đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng); 2. Trình tự, thời gian thực hiện: Trong thời hạn không quá mười năm (15) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì viết nội dung Giấy chứng nhận, dự thảo tờ trình đề nghị cấp Giấy chứng nhận, trích sao hồ sơ địa chính và gửi hồ sơ đến Sở Tài nguyên và Môi trường. Trong thời hạn không quá năm (5) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký Giấy chứng nhận; Trong thời hạn không quá ba (3) ngày làm việc, UBND tỉnh có trách nhiệm ký Giấy chứng nhận. Trong thời hạn không quá hai (2) ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã ký cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc để trao cho tổ chức trúng đấu giá, đấu thầu. Chương III TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN, CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ, NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI ĐƯỢC SỞ HỮU NHÀ Ở GẮN LIỀN VỚI QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở TẠI VIỆT NAM Điều 29. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp thửa đất không có tài sản gắn liền với đất, hoặc có tài sản nhưng không có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu, hoặc có tài sản nhưng thuộc quyền sở hữu của người khác
2,075
124,701
1. Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp hai (2) bộ hồ sơ, gồm: a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (theo mẫu); b) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2, 5 điều 50 Luật Đất đai (nếu có); c) Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật (nếu có); d) Bản photocopy sổ hộ khẩu, chứng minh thư nhân dân. Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở tại Việt Nam; đ) Bản trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính chính quy. 2. Trình tự và thời gian thực hiện: 2.1. Trường hợp người (Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam) đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp hồ sơ tại UBND cấp xã: a) Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện công việc sau đây: - Kiểm tra, xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận về tình trạng tranh chấp quyền sử dụng đất; trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai thì kiểm tra, xác nhận về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đã được xét duyệt. Thời gian giải quyết không quá mười (10) ngày làm việc; - Công bố công khai kết quả kiểm tra tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn mười lăm (15) ngày; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai (thời gian công khai kết quả kiểm tra không tính vào thời gian giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận); - Trong thời hạn không quá ba (3) ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc công bố công khai kết quả kiểm tra, UBND cấp xã gửi hồ sơ đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện nơi có đất. b) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện có trách nhiệm thực hiện nội dung công việc sau: - Kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được chứng nhận về quyền sử dụng đất, chứng nhận quyền sở hữu tài sản và xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận; Thời gian giải quyết không quá mười (10) ngày làm việc; - Trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì chuẩn bị hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính, viết Giấy chứng nhận và gửi Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định; đồng thời gửi số liệu địa chính và tài sản gắn liền với đất đến cơ quan Thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật. Thời gian giải quyết không quá mười (10) ngày làm việc; Trong thời hạn không quá năm (5) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được phiếu gửi số liệu địa chính và tài sản gắn liền với đất, cơ quan Thuế có trách nhiệm xác định nghĩa vụ tài chính gửi lại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất; c) Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện thực hiện công việc sau: Trong thời hạn không quá bảy (7) ngày làm việc, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, trình UBND cấp huyện ký quyết định cấp giấy chứng nhận, ký Giấy chứng nhận, ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được nhà nước cho thuê đất; - Sau khi cấp Giấy chứng nhận, trong thời hạn không quá ba (3) ngày làm việc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện căn cứ thông báo thuế của cơ quan Thuế có trách nhiệm thông báo cho Uỷ ban nhân dân cấp xã và người được cấp Giấy chứng nhận thực hiện nghĩa vụ tài chính (thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính không tính vào thời gian giải quyết cấp Giấy chứng nhận); - Trong thời hạn không quá một (01) ngày làm việc, người được cấp Giấy chứng nhận nộp đủ chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thu giấy tờ gốc về đất, vào sổ cấp Giấy chứng nhận và trao Giấy chứng nhận cho người được cấp. 2.2. Trường hợp người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện: a) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện tiếp nhận hồ sơ từ bộ phận tiếp nhận và trả kết quả và thực hiện nội dung công việc sau: - Gửi hồ sơ đến UBND cấp xã để UBND cấp xã thực hiện các công việc quy định tại điểm a mục 2.1 khoản 2 Điều này. - Thực hiện các công việc quy định tại điểm b mục 2.1 khoản 2 Điều này. b) Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện thực hiện công việc sau: - Trong thời hạn không quá bảy (7) ngày làm việc, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, trình UBND cấp huyện ký quyết định cấp giấy chứng nhận, ký Giấy chứng nhận, ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được nhà nước cho thuê đất; - Sau khi cấp Giấy chứng nhận, trong thời hạn không quá ba (3) ngày làm việc, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện căn cứ thông báo thuế của cơ quan Thuế có trách nhiệm thông báo cho Uỷ ban nhân dân cấp xã và người được cấp Giấy chứng nhận thực hiện nghĩa vụ tài chính (thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính không tính vào thời gian giải quyết cấp Giấy chứng nhận); - Trong thời hạn không quá một (01) ngày làm việc, khi người được cấp Giấy chứng nhận nộp đủ chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thu giấy tờ gốc về đất, vào sổ cấp Giấy chứng nhận và trao Giấy chứng nhận cho người được cấp. Điều 30. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất 1. Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp một (01) bộ hồ sơ, gồm có: a, Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (theo mẫu); b, Trường hợp chứng nhận quyền sở hữu nhà ở thì nộp giấy tờ về quyền sở hữu nhà theo quy định tại khoản 1 và 2 Điều 14 bản quy định này, trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì nộp giấy tờ về quyền sở hữu công trình xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 15 bản quy định này, trường hợp chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng thì nộp giấy tờ về quyền sở hữu rừng cây theo quy định tại Điều 16 Quy định này; c, Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có); d, Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại điểm b khoản này đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng); e) Bản trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính chính quy. 2. Trình tự và thời gian thực hiện: 2.1. Trường hợp người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp hồ sơ tại UBND cấp xã: a) Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện công việc sau đây: - Kiểm tra, xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận về tình trạng tranh chấp quyền sở hữu tài sản; Kiểm tra, xác nhận vào sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng đã có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ). Thời gian giải quyết không quá mười (10) ngày làm việc; - Công bố công khai kết quả kiểm tra hồ sơ tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn mười năm (15) ngày làm việc (thời gian công khai kết quả kiểm tra không tính vào thời gian giải quyết cấp Giấy chứng nhận), xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai; - Trong thời hạn không quá ba (3) ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc công bố công khai kết quả kiểm tra, UBND cấp xã gửi hồ sơ đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện nơi có đất. b) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện có trách nhiệm thực hiện nội dung công việc sau: - Kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được chứng nhận về quyền sử dụng đất, chứng nhận quyền sở hữu tài sản và xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận. Thời gian giải quyết không quá mười (10) ngày làm việc; - Trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì chuẩn bị hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính, viết Giấy chứng nhận và gửi Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định; đồng thời gửi số liệu địa chính và tài sản gắn liền với đất đến cơ quan Thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật. Thời gian giải quyết không quá bảy (7) ngày làm việc; Trong thời hạn không quá năm (5) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được phiếu gửi số liệu địa chính và tài sản gắn liền với đất, cơ quan Thuế có trách nhiệm xác định nghĩa vụ tài chính gửi lại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất; c) Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện thực hiện công việc sau: Trong thời hạn không quá bảy (7) ngày làm việc, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, trình UBND cấp huyện ký quyết định cấp giấy chứng nhận, ký Giấy chứng nhận. d) Sau khi cấp Giấy chứng nhận, trong thời hạn không quá ba (3) ngày làm việc, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện căn cứ thông báo thuế của cơ quan Thuế có trách nhiệm thông báo cho Uỷ ban nhân dân cấp xã và người được cấp Giấy chứng nhận thực hiện nghĩa vụ tài chính (thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính không tính vào thời gian giải quyết cấp Giấy chứng nhận); đ) Trong thời hạn không quá một (01) ngày làm việc, sau khi người được cấp Giấy chứng nhận nộp đủ chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thu giấy tờ gốc về tài sản gắn liền với đất, vào sổ cấp Giấy chứng nhận và trao Giấy chứng nhận cho người được cấp.
2,104
124,702
2.2. Trường hợp người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện: a) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện tiếp nhận hồ sơ từ bộ phận tiếp nhận và trả kết quả và thực hiện nội dung công việc sau: - Gửi hồ sơ đến UBND cấp xã để UBND cấp xã thực hiện các công việc quy định tại a mục 2.1 khoản 2 Điều này. - Thực hiện các công việc quy định tại điểm b mục 2.1 khoản 2 Điều này. b) Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện thực hiện công việc sau: Trong thời hạn không quá bảy (7) ngày làm việc, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, trình UBND cấp huyện ký quyết định cấp giấy chứng nhận, ký Giấy chứng nhận. c) Sau khi cấp Giấy chứng nhận, trong thời hạn không quá ba (3) ngày làm việc, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện căn cứ thông báo thuế của cơ quan Thuế có trách nhiệm thông báo cho Uỷ ban nhân dân cấp xã và người được cấp Giấy chứng nhận thực hiện nghĩa vụ tài chính (thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính không tính vào thời gian giải quyết cấp Giấy chứng nhận); d) Trong thời hạn không quá một (01) ngày làm việc, sau khi người được cấp Giấy chứng nhận nộp đủ chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thu giấy tờ gốc về tài sản gắn liền với đất, vào sổ cấp Giấy chứng nhận và trao Giấy chứng nhận cho người được cấp Giấy chứng nhận. Điều 31. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng 1. Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp 01 bộ hồ sơ, gồm: a) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận (theo mẫu); b) Bản sao một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 3 Điều 12 bản Quy định này (nếu có); c) Trường hợp chứng nhận quyền sở hữu nhà ở thì nộp giấy tờ về quyền sở hữu nhà theo quy định tại khoản 1 và 2 Điều 14 bản quy định này, trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì nộp giấy tờ về quyền sở hữu công trình xây dựng, theo quy định tại khoản 1 Điều 15 bản quy định này; d) Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có); đ) Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại các điểm b, c khoản này đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng); e) Bản trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính chính quy; g) Bản photocopy sổ hộ khẩu, chứng minh thư nhân dân. Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở tại Việt Nam. 2. Trình tự và thời gian thực hiện: Về trình tự và thời gian thực hiện, thực hiện theo Khoản 2, Điều 29 và Khoản 2, Điều 30 bản quy định này. Điều 32. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng 1. Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp một (01) bộ hồ sơ, gồm: a, Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (theo mẫu); b, Một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại các khoản 1, 2, 5 điều 50 Luật Đất đai (nếu có); c, Một trong các giấy tờ về quyền sở hữu rừng cây theo quy định tại Điều 16 bản quy định này; d, Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghiã vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có); e) Bản trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính chính quy. 2. Trình tự và thời gian thực hiện: Được thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 29 và khoản 2, Điều 30 bản quy định này. Điều 33. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng của tổ chức đầu tư xây dựng 1. Đối với hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; a, Tổ chức đầu tư xây dựng nhà ở, công trình xây dựng có trách nhiệm nộp thay người mua nhà ở, người sử dụng đất hai (2) bộ hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh, hồ sơ gồm có: - Đơn xin cấp Giấy chứng nhận của người mua nhà ở, người sử dụng đất (theo mẫu); - Hợp đồng mua bán nhà ở, công trình xây dựng; - Bản photocopy hộ khẩu thường trú, chứng minh thư nhân dân (hoặc hộ chiếu) của người mua nhà ở, người sử dụng đất; Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở tại Việt Nam; - Bản sao quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư; - Bản sao quyết định phê duyệt quy hoạch xây dựng chi tiết tỷ lệ 1/500 của dự án (trường hợp không có bản sao quyết định phê duyệt quy hoạch xây dựng này thì phải có bản sao văn bản thỏa thuận tổng mặt bằng của khu đất có nhà ở, công trình xây dựng); - Giấy chứng nhận đã cấp cho tổ chức; - Bản sao chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư (trừ trường hợp được miễn hoặc chậm nộp theo quy định của pháp luật); - Bản sao chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính của bên mua (nếu có); - Sơ đồ nhà, đất là bản vẽ mặt bằng hoàn công hoặc bản vẽ thiết kế mặt bằng phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình xây dựng mà không đo vẽ lại; trường hợp nhà chung cư thì có bản vẽ mặt bằng xây dựng ngôi nhà chung cư, bản vẽ mặt bằng của tầng nhà có căn hộ, trường hợp bản vẽ mặt bằng của tầng nhà không thể hiện rõ kích thước của căn hộ thì phải có bản vẽ mặt bằng của căn hộ đó; - Khi trên địa bàn tỉnh có sàn giao dịch bất động sản thì những trường hợp chuyển nhượng phải có giấy tờ chứng minh việc nhận chuyển nhượng được thực hiện tại sàn giao dịch bất động sản. Trường hợp đối tượng mua nhà qua sàn giao dịch bất động sản thì những trường hợp chuyển nhượng từ ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP , ngày 19/10/2009 của Chính phủ có hiệu lực thi hành phải có giấy tờ chứng minh việc chuyển nhượng được thực hiện tại sàn giao dịch bất động sản. Khi nộp bản sao các giấy tờ quy định tại điểm này thì người nộp hồ sơ phải xuất trình bản gốc để cơ quan tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu trừ trường hợp bản sao đã công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật. Trường hợp nhà đầu tư nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đồng thời cho nhiều chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng thì chỉ nộp một (01) bản đối với các giấy tờ quy định tại điểm a, khoản này và danh mục nhà ở, căn hộ, công trình xây dựng và các phần sở hữu riêng khác đề nghị cấp Giấy chứng nhận. b, Trình tự và thời gian thực hiện: - Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh thực hiện các công việc sau: + Trong thời hạn không quá ba (3) ngày làm việc, Văn phòng phải kiểm tra các giấy tờ pháp lý trong hồ sơ. Trường hợp cần thiết thì gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng; trong thời hạn không quá năm (5) ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến, cơ quan quản lý nhà ở, công trình xây dựng phải có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh; + Kiểm tra hiện trạng sử dụng đất, nếu phù hợp với bản vẽ quy hoạch chi tiết xây dựng của dự án đầu tư và phù hợp với bản vẽ hoàn công công trình đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (nếu có) thì chỉnh lý bản đồ địa chính và cấp trích lục bản đồ để cấp Giấy chứng nhận; trường hợp hiện trạng sử dụng đất không phù hợp với bản vẽ quy hoạch chi tiết xây dựng của dự án và bản vẽ hoàn công công trình đã được phê duyệt thì gửi kết quả kiểm tra đến cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng để xử lý theo quy định của pháp luật; + Gửi hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện (nơi có nhà ở, công trình xây dựng) để cấp Giấy chứng nhận; xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp của bên chuyển nhượng (nếu có Giấy chứng nhận). Thời hạn giải quyết công việc trên tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh không quá hai mươi (20) ngày làm việc. - Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện có trách nhiệm: Lập hồ sơ, viết Giấy chứng nhận gửi Phòng Tài nguyên và Môi trường kiểm tra để trình UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận; gửi số liệu địa chính và tài sản gắn liền với đất đến cơ quan Thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; Nhận thông báo xác định nghĩa vụ tài chính của cơ quan Thuế; sao Giấy chứng nhận để lưu và gửi các cơ quan quản lý nhà nước liên quan; gửi Giấy chứng nhận và thông báo nghĩa vụ tài chính với Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh; Thời hạn giải quyết các công việc trên tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện không quá hai mươi ba (23) ngày làm việc (kể cả thời gian cơ quan Thuế xác định nghĩa vụ tài chính). - Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh có trách nhiệm: + Trong thời hạn không quá ba (3) ngày làm việc, kể từ ngày nhận Giấy chứng nhận, có trách nhiệm thông báo cho tổ chức để thông báo cho người được cấp Giấy chứng nhận thực hiện nghĩa vụ tài chính (thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính không tính vào thời gian giải quyết cấp Giấy chứng nhận); + Trong thời hạn không quá một (01) ngày làm việc, sau khi tổ chức nộp đủ chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính của người xin cấp Giấy chứng nhận, Văn phòng có trách nhiệm thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận, thu giấy tờ gốc về đất và tài sản gắn liền với đất, trao Giấy chứng nhận cho tổ chức để trả cho người được cấp.
2,099
124,703
2. Đối với trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài: a, Tổ chức đầu tư xây dựng nhà ở để bán nộp một (01) bộ hồ sơ theo quy định tại mục a, khoản 1 Điều này cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh. Cá nhân nước ngoài phải có bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam, đủ điều kiện mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định tại Nghị quyết số 19/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc hội và Nghị định số 51/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ. b, Trình tự và thời gian thực hiện: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh thực hiện công việc tại điểm b, khoản 1 Điều này; lập hồ sơ, viết Giấy chứng nhận gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để kiểm tra và trình UBND tỉnh ký Giấy chứng nhận. Thời hạn giải quyết các công việc trên không quá ba mươi (30) ngày làm việc (kể cả thời gian cơ quan Thuế xác định nghĩa vụ tài chính). Điều 34. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người trúng đấu giá quyền sử dụng đất, trúng đấu giá mua nhà đất 1. Tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất có trách nhiệm nộp thay người trúng đấu giá, đấu thầu một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện nơi có đất, hồ sơ gồm: a) Đơn xin cấp Giấy chứng nhận (theo mẫu); b) Bản photocopy hộ khẩu thường trú, chứng minh thư nhân dân. Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở tại Việt Nam; c) Văn bản công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất, đấu giá nhà đất theo quy định của pháp luật về đấu giá quyền sử dụng đất đã có chứng thực hoặc công chứng theo quy định của pháp luật (bản sao) kèm theo bản vẽ thể hiện thửa đất; d) Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai khi trúng đấu giá quyền sử dụng đất, đấu giá nhà đất theo quy định; đ) Bản sao giấy tờ về tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Điều 14, 15, 16 Quy định này (nếu có yêu cầu chứng nhận quyền sở hữu) đã có chứng thực hoặc công chứng theo quy định; e) Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại điểm i khoản này đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng). 2. Trình tự, thời gian thực hiện: a) Trong thời hạn không quá năm (5) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ; trích sao hồ sơ địa chính và gửi kèm theo hồ sơ đến Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện. Trường hợp chưa có trích lục bản đồ, sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (đối với trường hợp có yêu cầu chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất) thì trước khi thực hiện các công việc tại điểm này, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện trích đo địa chính thửa đất, sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (thời gian trích đo không quá mười ngày làm việc và không tính vào thời gian giải quyết cấp Giấy chứng nhận). b) Trong thời hạn không quá năm (5) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận; c) Trong thời hạn không quá ba (3) ngày làm việc, kể từ khi nhận được tờ trình của Phòng Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện có trách nhiệm ký Giấy chứng nhận và chuyển trả lại Phòng Tài nguyên - Môi trường. d) Trong thời hạn không quá hai (2) ngày làm việc, Phòng Tài nguyên và Môi trường gửi Giấy chứng nhận đã ký cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc để trao cho người trúng đấu giá, đấu thầu. Chương IV NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG SAU KHI CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN Điều 35. Các trường hợp biến động được cấp lại Giấy chứng nhận và thẩm quyền cấp lại 1. Các trường hợp biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp lại Giấy chứng nhận, gồm: a) Hợp nhiều thửa đất thành một thửa đất mới; hợp nhiều tài sản gắn liền với đất của nhiều chủ sở hữu thành tài sản của một chủ sở hữu; b) Hình thành thửa đất mới trong trường hợp chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất, Nhà nước thu hồi một phần thửa đất, người sử dụng đất đề nghị tách thửa đất thành nhiều thửa mà pháp luật cho phép; c) Người thuê, thuê lại quyền sử dụng đất của nhà đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao; d) Những biến động đối với toàn bộ hoặc một phần thửa đất, tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật; chia tách hoặc sáp nhập các tổ chức có sử dụng đất; thực hiện việc xử lý nợ theo thoả thuận trong hợp đồng thế chấp; thực hiện quyết định hành chính giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án; thực hiện văn bản công nhận kết quả đấu giá đất, tài sản phù hợp pháp luật; thực hiện việc chia tách quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất chung của hộ gia đình hoặc của nhóm người cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất; đ) Nhận chuyển quyền sử dụng toàn bộ hoặc một phần thửa đất, tài sản gắn liền với đất bằng các hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho hoặc góp vốn hình thành pháp nhân mới ( đối với đất đủ điều kiện góp vốn ); e) Thay đổi thông tin thửa đất do đo đạc lập bản đồ địa chính; g) Giấy chứng nhận đã cấp bị hư hỏng hoặc bị mất; h) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp trước ngày 10 tháng 12 năm 2009; i) Các trường hợp thay đổi theo quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, l, m, n và o khoản 1 Điều 36 mà người được cấp Giấy chứng nhận có nhu cầu và tự nguyện đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận mới. 2. Các trường hợp sau đây mặc dù không biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp lại Giấy chứng nhận: a) Giấy chứng nhận đã cấp bị ố nhòe, rách, hư hỏng; b) Giấy chứng nhận đã cấp bị mất; c) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp trước ngày Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành; 3. Thẩm quyền cấp lại Giấy chứng nhận: a, Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã cấp lại Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (kể cả đối với Giấy chứng nhận do UBND tỉnh đã cấp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài trước ngày quy định này có hiệu lực thi hành). b, Ủy ban nhân dân tỉnh cấp lại Giấy chứng nhận cho tổ chức, cá nhân người nước ngoài. Điều 36. Các trường hợp biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất được xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp và thẩm quyền xác nhận thay đổi 1. Các trường hợp biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất được xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp: a) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất mà không hình thành pháp nhân mới đối với cả thửa đất, tài sản gắn liền với đất hoặc một phần thửa đất, tài sản gắn liền với đất; b) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản được phép đổi tên; c) Giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên; d) Người sử dụng đất đề nghị chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất vào Giấy chứng nhận đã cấp; đ) Thay đổi thông tin về số hiệu thửa, tên đơn vị hành chính nơi có thửa đất, tài sản gắn liền với đất; e) Chuyển mục đích sử dụng đất; chuyển công năng sử dụng của nhà ở, công trình xây dựng; g) Thay đổi thời hạn sử dụng đất, thời hạn sở hữu tài sản; h) Chuyển từ hình thức được Nhà nước cho thuê đất sang hình thức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất; i) Thay đổi về hạn chế quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất; k) Thay đổi về nghĩa vụ tài chính mà người sử dụng đất phải thực hiện; l) Thay đổi diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, tầng cao, kết cấu, cấp (hạng) nhà, công trình; m) Thay đổi diện tích, nguồn gốc hồ sơ giao rừng sản xuất là rừng trồng; n) Đính chính nội dung ghi trên Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót do việc in hoặc viết Giấy chứng nhận; o) Giấy chứng nhận đã cấp có nhiều thửa đất mà người sử dụng đất chuyển quyền sử dụng một hoặc một số thửa đất. p) Cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất phù hợp với pháp luật, xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất. 2. Thẩm quyền xác nhận: a, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện xác nhận thay đổi về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất vào Giấy chứng nhận đã cấp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (kể cả đối với Giấy chứng nhận do UBND tỉnh đã cấp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài trước ngày quy định này có hiệu lực thi hành). b, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh xác nhận thay đổi về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất vào Giấy chứng nhận đã cấp cho tổ chức trong trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
2,053
124,704
3. Các trường hợp quy định tại các điểm c, e, g, h, i, khoản 1 Điều này thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất chỉ được thực hiện sau khi có quyết định hành chính của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện. Điều 37. Nơi nộp hồ sơ, nhận kết quả đăng ký biến động 1. Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam nộp hồ sơ và nhận kết quả đăng ký biến động tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện. 2. Tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư nộp hồ sơ và nhận kết quả đăng ký biến động tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh. 3. Khi nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm viết giấy biên nhận, kiểm tra hồ sơ và trong thời hạn không quá hai (2) ngày làm việc phải thông báo bằng văn bản cho người nộp biết nếu cần phải bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Điều 38. Đính chính Giấy chứng nhận đã cấp Khi phát hiện nội dung ghi trên Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót, thì Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm đính chính đối với Giấy chứng nhận do Ủy ban nhân dân tỉnh cấp; Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm đính chính đối với Giấy chứng nhận do Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp. Thủ tục, thời hạn giải quyết: 1. Người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất khi phát hiện nội dung về đất hoặc tài sản gắn liền với đất ghi trên Giấy chứng nhận có sai sót thì nộp đơn trình bày tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, nơi nhận Giấy chứng nhận. 2. Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất kiểm tra, chuyển cơ quan Tài nguyên và Môi trường đính chính nội dung sai sót, sau đó chuyển Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất để trả Giấy chứng nhận cho người nộp đơn. Điều 39. Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp 1. Không phải ra thông báo thu hồi Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất trong trường hợp có biến động phải cấp lại Giấy chứng nhận; Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất các cấp có trách nhiệm đóng dấu đã thu hồi tại trang 2 bản chính Giấy chứng nhận để đưa vào hồ sơ lưu trữ sau khi cấp lại Giấy chứng nhận. 2. Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp trái pháp luật được thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 25 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ. 3. Trường hợp cả thửa đất bị thu hồi theo quy định tại Điều 38 Luật Đất đai hoặc trường hợp sạt lở tự nhiên đối với cả thửa đất, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, Sở Tài nguyên và Môi trường ra thông báo thu hồi Giấy chứng nhận. 4. Trường hợp đã có quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận, nhưng không thu hồi lại được và trường hợp Giấy chứng nhận bị mất, thì Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường thông báo hủy và chấm dứt giao dịch đối với Giấy chứng nhận đó, đồng thời chỉ đạo Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cập nhật hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu địa chính. 5. Việc thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp đối với các trường hợp không thuộc khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này chỉ thực hiện khi có bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực thi hành. Điều 40. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận 1. Các trường hợp cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận: a) Những biến động đối với toàn bộ hoặc một phần thửa đất, tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật; chia tách hoặc sáp nhập các tổ chức có sử dụng đất; thực hiện việc xử lý nợ theo thoả thuận trong hợp đồng thế chấp; thực hiện quyết định hành chính giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án; thực hiện văn bản công nhận kết quả đấu giá đất, tài sản phù hợp pháp luật; b) Nhận chuyển quyền sử dụng toàn bộ hoặc một phần thửa đất, tài sản gắn liền với đất bằng các hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho hoặc góp vốn hình thành pháp nhân mới; c) Thay đổi thông tin thửa đất do đo đạc lập bản đồ địa chính; 2. Người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, hồ sơ gồm: a) Đơn xin đăng ký biến động về sử dụng đất (theo mẫu); b) Giấy chứng nhận đã cấp (bản chính); c) Các giấy tờ pháp lý có liên quan đến việc đăng ký biến động (có chứng thực); 3. Trình tự và thời gian thực hiện: Trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp phải trích đo địa chính, thời hạn giải quyết không quá ba mươi (30) ngày, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất kiểm tra, trích đo, viết Giấy chứng nhận trình cơ quan Tài nguyên và Môi trường. Trong thời gian ba (3) ngày làm việc, cơ quan Tài nguyên và Môi trường thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp. Trong thời gian ba (3) ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền cấp lại Giấy chứng nhận. Trong thời hạn hai (2) ngày, sau khi người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trả Giấy chứng nhận (khi nhận được đủ chứng từ chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ tài chính). Điều 41. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận cho thửa đất được hình thành do hợp nhiều thửa đất thành một thửa và hợp nhiều tài sản thành một tài sản 1. Người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp một (01) bộ hồ sơ tại tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, hồ sơ gồm: a) Đơn xin hợp thửa đất (theo mẫu); b) Giấy chứng nhận các thửa đất đã cấp (bản chính); c) Giấy tờ pháp lý có liên quan đến việc hợp nhiều tài sản gắn liền với đất của nhiều chủ sở hữu thành tài sản của một chủ sở hữu (nếu người sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng thời là người sử dụng đất). 2. Trình tự và thời gian thực hiện: Trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp phải trích đo địa chính, thời hạn giải quyết không quá ba mươi (30) ngày, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất kiểm tra, trích đo, viết Giấy chứng nhận gửi cơ quan Tài nguyên và Môi trường. Trong thời gian năm (5) ngày làm việc, cơ quan Tài nguyên và Môi trường thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp. Trong thời gian ba (3) ngày làm việc Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền cấp lại Giấy chứng nhận. Trong thời hạn hai (2) ngày, sau khi người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trả Giấy chứng nhận (khi nhận đủ chứng từ chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ tài chính). Điều 42. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận cho thửa đất được hình thành trong trường hợp chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất, Nhà nước thu hồi một phần thửa đất, người sử dụng đất đề nghị tách thửa đất thành nhiều thửa mà pháp luật cho phép, thực hiện việc chia tách quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất chung của hộ gia đình hoặc của nhóm người cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất 1. Người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp một (01) bộ hồ sơ tại tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, hồ sơ gồm: a) Đơn xin tách thửa đất (theo mẫu); b) Giấy chứng nhận đã cấp (bản chính); c) Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất, Nhà nước thu hồi một phần thửa đất (bản sao chứng thực) kèm theo bản sao chứng thực biên bản bàn giao mốc giới hoặc trích lục bản đồ hoặc bản đồ trích đo địa chính có liên quan đến việc thực hiện quyết định của cơ quan nhà nước (đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất, Nhà nước thu hồi một phần thửa đất); d) Văn bản chia tách thửa đất, văn bản chia tách quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất chung của hộ gia đình hoặc của nhóm người cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất; Đối với tổ chức chỉ thực hiện sau khi có văn bản cho phép tách thửa đất thành nhiều thửa đất của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Trình tự và thời gian thực hiện: Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trường hợp phải trích đo địa chính, thời hạn giải quyết không quá ba mươi (30) ngày, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất kiểm tra, trích đo, viết Giấy chứng nhận trình cơ quan Tài nguyên và Môi trường. Trong thời gian năm (5) ngày làm việc, cơ quan Tài nguyên và Môi trường thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp. Trong thời gian ba (3) ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền cấp lại Giấy chứng nhận. Trong thời hạn hai (2) ngày, sau khi người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trả Giấy chứng nhận (khi nhận đủ chứng từ chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ tài chính). Điều 43. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận cho trường hợp người sử dụng đất đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày Thông tư số 17/2009/TT- BTNMT có hiệu lực thi hành mà có yêu cầu bổ sung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và cấp đổi Giấy chứng nhận 1. Người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, hồ sơ gồm:
2,014
124,705
a) Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (theo mẫu); b) Giấy chứng nhận đã cấp (bản chính); c) Bản sao chứng thực hoặc công chứng giấy tờ về tài sản gắn liền với đất theo quy định; d) Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại điểm c khoản này đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng). 2. Trình tự và thời gian thực hiện: Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trường hợp phải trích đo địa chính, thời hạn giải quyết không quá ba mươi (30) ngày, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất kiểm tra, trích đo, viết Giấy chứng nhận trình cơ quan Tài nguyên và Môi trường. Trong thời gian năm (5) ngày làm việc, cơ quan Tài nguyên và Môi trường thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp. Trong thời gian ba (3) ngày làm việc Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền cấp lại Giấy chứng nhận. Trong thời hạn hai (2) ngày, sau khi người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trả Giấy chứng nhận (khi nhận đủ chứng từ chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ tài chính). Điều 44. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận cho trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp bị ố nhòe, rách, hư hỏng 1. Người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, hồ sơ gồm: a) Đơn xin cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (theo mẫu); b) Giấy chứng nhận đã cấp (bản chính); 2. Trình tự và thời gian thực hiện: Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (trường hợp phải trích đo địa chính, thời hạn giải quyết không quá 30 ngày), Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất kiểm tra, trích đo, viết Giấy chứng nhận gửi cơ quan Tài nguyên và Môi trường. Trong thời gian năm (5) ngày làm việc, cơ quan Tài nguyên và Môi trường thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp. Trong thời gian ba (3) ngày làm việc Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ký Giấy chứng nhận. Trong thời hạn hai (2) ngày, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trả Giấy chứng nhận. Điều 45. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận cho trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp bị mất 1. Người đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, hồ sơ gồm: a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận (theo mẫu); b) Giấy tờ xác nhận việc mất Giấy chứng nhận của công an cấp xã nơi mất giấy; c) Giấy tờ chứng minh đã đăng tin mất Giấy chứng nhận trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương (trừ trường hợp mất giấy do thiên tai, hoả hoạn) đối với tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; trường hợp hộ gia đình, cá nhân thì chỉ cần có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc đã niêm yết thông báo mất giấy tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã. 2. Trình tự và thời gian thực hiện: Việc nộp hồ sơ để làm thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận bị mất được thực hiện sau ba mươi (30) ngày, kể từ ngày đăng tin về việc mất Giấy chứng nhận trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương (đối với trường hợp của tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài) hoặc kể từ ngày kết thúc niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với trường hợp của hộ gia đình và cá nhân trong nước). Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ,Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất kiểm tra hồ sơ; nếu đủ điều kiện thì báo cáo lại việc Giấy chứng nhận đã bị mất, viết Giấy chứng nhận gửi cơ quan Tài nguyên - Môi trường; Trong thời gian năm (5) ngày làm việc, cơ quan Tài nguyên và Môi trường thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cùng cấp; Trong thời gian ba (3) ngày làm việc Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định hủy Giấy chứng nhận đã cấp và ký Giấy chứng nhận mới. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trao Giấy chứng nhận cho người đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận trong thời hạn hai (2) ngày làm việc, kể từ khi nhận được Giấy chứng nhận. Điều 46. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất 1. Người đăng ký chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp một (01) bộ hồ sơ: a, Trường hợp nhận chuyển nhượng, thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hồ sơ gồm: - Văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (hợp đồng chuyển nhượng đối với trường hợp nhận chuyển nhượng; di chúc hoặc văn bản thỏa thuận phân chia hoặc khai nhận di sản thừa kế hoặc bản án, quyết định giải quyết tranh chấp của Toà án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật đối với trường hợp thừa kế hoặc đơn đề nghị của người thừa kế nếu người thừa kế là người duy nhất; văn bản cam kết tặng cho, hoặc hợp đồng tặng cho, hoặc quyết định tặng cho đối với trường hợp nhận tặng cho); - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng (đã được cấp trước đây - bản chính); b, Trường hợp nhận chuyển nhượng, thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, hồ sơ gồm: - Văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất (hợp đồng chuyển nhượng đối với trường hợp nhận chuyển nhượng; di chúc hoặc biên bản phân chia thừa kế hoặc bản án, quyết định giải quyết tranh chấp của Toà án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật đối với trường hợp thừa kế hoặc đơn đề nghị của người thừa kế nếu người thừa kế là người duy nhất; văn bản cam kết tặng cho hoặc hợp đồng tặng cho hoặc quyết định tặng cho đối với trường hợp nhận tặng cho); - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản chính); c, Trường hợp nhận chuyển nhượng, thừa kế, nhận tặng cho quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, hồ sơ gồm: - Văn bản giao dịch về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (hợp đồng chuyển nhượng; di chúc hoặc văn bản phân chia thừa kế hoặc bản án, quyết định giải quyết tranh chấp của Toà án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật đối với trường hợp thừa kế, hoặc đơn đề nghị của người thừa kế nếu người thừa kế là người duy nhất; văn bản cam kết tặng cho hoặc hợp đồng tặng cho hoặc quyết định tặng cho đối với trường hợp nhận tặng cho); - Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (bản chính); - Trường hợp bên chuyển nhượng, tặng cho là chủ sở hữu tài sản không đồng thời là người sử dụng đất thì phải có văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển nhượng, tặng cho tài sản gắn liền với đất đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện theo quy định của pháp luật. d, Trường hợp chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất, thì người sử dụng đất nộp đơn đề nghị tách thửa. 2. Trình tự và thời gian thực hiện: Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong thời gian mười (10) ngày làm việc (không tính thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính), Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra; nếu phù hợp quy định của pháp luật thì thực hiện thông báo cho cơ quan Thuế về nghĩa vụ tài chính, trích đo địa chính thửa đất (nếu chưa có); Thực hiện thủ tục trình cấp Giấy chứng nhận (nếu người sử dụng đất có yêu cầu) hoặc xác nhận vào Giấy chứng nhận và trao cho người được cấp đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính. 3. Xử lý việc chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho một phần thửa đất: Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong thời gian mười (10) ngày làm việc (không tính thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính), Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ; nếu phù hợp quy định của pháp luật thì thực hiện thông báo cho cơ quan Thuế về nghĩa vụ tài chính, trích đo địa chính, thực hiện tách thửa đất; thực hiện thủ tục trình cấp Giấy chứng nhận cho người nhận quyền sử dụng đất và xác nhận vào Giấy chứng nhận của người chuyển quyền sử dụng đất, trao Giấy chứng nhận cho người được cấp đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính. Điều 47. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất 1. Bên cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc bên cho thuê tài sản gắn liền với đất nộp một (01) bộ hồ sơ theo quy định sau đây: a) Trường hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hồ sơ gồm: - Đơn đề nghị đăng ký biến động (theo mẫu); - Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được cơ quan công chứng chứng thực hoặc được UBND cấp xã xác nhận theo quy định của pháp luật (bản chính); - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (bản chính); b) Trường hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, hồ sơ gồm: - Đơn đề nghị đăng ký biến động (theo mẫu); - Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện theo quy định (bản chính); - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản chính); c) Trường hợp cho thuê tài sản gắn liền với đất, hồ sơ gồm: - Đơn đề nghị đăng ký biến động (theo mẫu); - Hợp đồng cho thuê tài sản gắn liền với đất có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện theo quy định của (bản chính);
2,064
124,706
- Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (bản chính); - Văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được cho thuê tài sản gắn liền với đất đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện theo quy định đối với trường hợp chủ sở hữu tài sản không đồng thời là người sử dụng đất. 2. Trình tự và thời gian thực hiện: Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn bảy (7) ngày làm việc, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu phù hợp quy định của pháp luật thì thực hiện thông báo cho cơ quan Thuế để thu thuế, xác nhận vào Giấy chứng nhận và trả Giấy chứng nhận. Trường hợp nhà đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất gắn với kết cấu hạ tầng, thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh có trách nhiệm xác nhận việc cho thuê vào Giấy chứng nhận đã cấp của bên cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho bên thuê, thuê lại quyền sử dụng đất. Điều 48. Hồ sơ, trình tự, thủ tục xoá đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất 1. Bên cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc bên cho thuê tài sản gắn liền với đất nộp một (01) bộ hồ sơ gồm: - Văn bản thanh lý hợp đồng đã ký kết (bản chính); - Giấy chứng nhận (bản chính); 2. Trình tự và thời gian thực hiện: Trong thời hạn năm (5) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thẩm tra, xóa xác nhận việc cho thuê, thông báo cho cơ quan Thuế và trả Giấy chứng nhận. Trường hợp xoá đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của nhà đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao, thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh có trách nhiệm thu hồi Giấy chứng nhận của bên thuê, thuê lại quyền sử dụng đất và xác nhận việc xóa cho thuê, cho thuê lại vào Giấy chứng nhận đã cấp của bên cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất. Điều 49. Hồ sơ, trình tự, thủ tục xác nhận đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất mà không hình thành pháp nhân mới đối với cả thửa đất, tài sản gắn liền với đất hoặc một phần thửa đất, tài sản gắn liền với đất 1. Bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định như sau: a) Trường hợp góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hồ sơ gồm có: - Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện theo quy định (bản chính); - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (bản chính); b) Trường hợp góp vốn bằng quyền sử dụng đất, hồ sơ gồm: - Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện theo quy định (bản chính); - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản chính); c) Trường hợp góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất, hồ sơ gồm: - Hợp đồng góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện theo quy định (bản chính); - Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (bản chính); - Văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện theo quy định đối với trường hợp chủ sở hữu tài sản không đồng thời là người sử dụng đất. 2. Trình tự và thời gian giải quyết: Trong thời hạn bảy (7) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu phù hợp quy định thì thực hiện đăng ký việc góp vốn vào Giấy chứng nhận, trả Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất. 3. Trình tự, thủ tục đối với trường hợp góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất mà hình thành pháp nhân mới: Trong thời hạn hai mươi (20) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu phù hợp quy định thì thực hiện trích đo địa chính thửa đất và thực hiện thủ tục trình cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất, trao Giấy chứng nhận cho người được cấp. Điều 50. Hồ sơ, trình tự, thủ tục xác nhận xóa đăng ký góp vốn, xóa góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất mà không hình thành pháp nhân mới đối với cả thửa đất, tài sản gắn liền với đất hoặc một phần thửa đất, tài sản gắn liền với đất 1. Bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, gồm: a) Hợp đồng hoặc văn bản thoả thuận chấm dứt góp vốn (bản chính); b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp (bản chính). 2. Trình tự và thời gian thực hiện: a, Trường hợp khi góp vốn đã xác nhận việc đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất vào Giấy chứng nhận đã cấp quy định tại điểm b, khoản 1 Điều này: Trong thời hạn năm (5) ngày làm việc, sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, xác nhận việc xoá góp vốn vào Giấy chứng nhận và trao cho bên góp vốn hoặc thu giữ Giấy chứng nhận đã cấp để lưu, nếu thời hạn sử dụng đất đã kết thúc sau khi chấm dứt góp vốn. b, Trường hợp xóa đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho pháp nhân mới mà thời hạn sử dụng đất vẫn còn sau khi chấm dứt góp vốn: Trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc, sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện các công việc sau: Làm thủ tục trình cấp Giấy chứng nhận cho bên đã góp vốn đối với trường hợp thời hạn sử dụng đất chưa kết thúc sau khi chấm dứt góp vốn, trao Giấy chứng nhận cho người được cấp. Trường hợp thời hạn sử dụng đất kết thúc cùng thời điểm với việc chấm dứt góp vốn, nếu bên góp vốn có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất thì lập thủ tục xin gia hạn sử dụng đất theo quy định tại Điều 142, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ và Điều 38, Nghị định số 69/2009/NĐ-CP , ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ; nếu bên góp vốn không xin gia hạn hoặc không được gia hạn sử dụng đất thì cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện thủ tục thu hồi đất theo quy định tại khoản 3, Điều 132 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP , ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ. Điều 51. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký biến động về sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do đổi tên; giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên; thay đổi về hạn chế quyền; thay đổi về nghĩa vụ tài chính; thay đổi diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, tầng cao, kết cấu chính, cấp (hạng) nhà, công trình; thay đổi thông tin về quyền sở hữu rừng cây 1. Người đề nghị đăng ký biến động nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, gồm: a) Đơn đề nghị đăng ký biến động (theo mẫu); b) Các giấy tờ theo quy định của pháp luật đối với trường hợp nội dung biến động phải được phép của cơ quan có thẩm quyền; c) Một trong các loại giấy chứng nhận đã cấp có nội dung liên quan đến việc đăng ký biến động. 2. Trình tự và thời gian thực hiện: Trong thời hạn hai mươi (20) ngày làm việc, sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu phù hợp quy định của pháp luật thì thực hiện các công việc sau đây: a) Trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp có thay đổi về diện tích thửa đất, tài sản gắn liền với đất hoặc trường hợp chưa có bản đồ địa chính, chưa trích đo địa chính thửa đất; b) Trường hợp thay đổi diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, tầng cao, kết cấu chính, cấp (hạng) nhà hoặc công trình xây dựng phải xin phép xây dựng nhưng trong hồ sơ đăng ký biến động không có giấy phép xây dựng thì gửi phiếu lấy ý kiến của cơ quan có thẩm quyền quản lý về nhà ở, công trình xây dựng. Trong thời hạn không quá năm (5) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến, cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng phải có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất; c) Xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận; trao Giấy chứng nhận cho người được cấp sau khi người được cấp Giấy chứng nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có). Điều 52. Hồ sơ, trình tự, thủ tục xác nhận thay đổi cho trường hợp người sử dụng đất đề nghị chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất chưa được ghi trên Giấy chứng nhận đã cấp 1. Người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, gồm:
2,049
124,707
a) Đơn đề nghị chứng nhận bổ sung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (theo mẫu); b) Giấy chứng nhận đã cấp (bản chính); c) Bản sao chứng thực hoặc công chứng giấy tờ về tài sản gắn liền với đất theo quy định; d) Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại điểm c khoản này đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng). 2. Trình tự và thời gian thực hiện: Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất kiểm tra, cơ quan Tài nguyên và Môi trường thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân quyết định. Trong thời hạn năm (5) ngày làm việc, kể từ ngày Uỷ ban nhân dân quyết định, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất viết bổ sung quyền sở hữu tài sản trên Giấy chứng nhận. Sau khi người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trả Giấy chứng nhận (thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ chứng từ chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ tài chính). Điều 53. Hồ sơ, trình tự, thủ tục xác nhận thay đổi cho trường hợp thay đổi thông tin về số hiệu, tên đơn vị hành chính nơi có thửa đất, tài sản gắn liền với đất 1. Người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, gồm: a) Đơn xin đăng ký biến động về sử dụng đất (theo mẫu); b) Giấy chứng nhận đã cấp (bản chính); c) Các giấy tờ pháp lý (nếu có) có liên quan đến sự thay đổi thông tin về số hiệu, tên đơn vị hành chính nơi có đất (bản chính hoặc bản sao chứng thực). 2. Trình tự và thời gian thực hiện: Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thẩm tra và đăng ký việc thay đổi thông tin về số hiệu, tên đơn vị hành chính và trả Giấy chứng nhận. Điều 54. Hồ sơ, trình tự, thủ tục xác nhận thay đổi cho trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép; chuyển công năng sử dụng của nhà ở (chuyển nhà ở sang mục đích khác) 1. Người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, gồm: a) Tờ khai đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển công năng (theo mẫu); b) Giấy chứng nhận đã cấp (bản chính); 2. Trình tự và thời gian thực hiện: Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thẩm tra và đăng ký việc chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển công năng sử dụng của nhà ở và trả Giấy chứng nhận. Điều 55. Hồ sơ, trình tự, thủ tục xác nhận thay đổi cho trường hợp thay đổi thời hạn sử dụng đất; thời hạn sở hữu tài sản 1. Người sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, gồm: a) Đơn xin thay đổi thời hạn sử dụng đất, thời hạn sở hữu tài sản (theo mẫu); b) Giấy chứng nhận đã cấp (bản chính); c) Dự án bổ sung về sản xuất, kinh doanh đã được xét duyệt theo quy định tại Điều 141 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ; d) Thỏa thuận của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng, về sự phù hợp với quy hoạch khi xin thay đổi thời hạn sử dụng đất, thời hạn sở hữu tài sản; đ) Xác nhận của cơ quan Thuế về chấp hành nghĩa vụ tài chính về việc sử dụng đất; e) Xác nhận của UBND cấp xã về việc chấp hành pháp luật về đất đai. 2. Trình tự và thời gian thực hiện: Trong thời hạn không quá bảy (7) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất kiểm tra, chuyển hồ sơ đến cơ quan Tài nguyên và Môi trường, trong thời hạn không quá năm (5) ngày làm việc cơ quan Tài nguyên và Môi trường thẩm tra, trình Uỷ ban nhân dân quyết định về việc cho phép thay đổi thời hạn sử dụng đất, thời hạn sở hữu tài sản. Trong thời hạn không quá năm (5) ngày làm việc, Ủy ban nhân dân quyết định cho phép thay đổi thời hạn sử dụng đất, thời hạn sở hữu tài sản. Trong thời hạn ba (3) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được các văn bản chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ (ghi tại Quyết định của Uỷ ban nhân dân), Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận và trả Giấy chứng nhận. Điều 56. Hồ sơ, trình tự, thủ tục xác nhận thay đổi cho trường hợp chuyển từ hình thức được Nhà nước cho thuê đất sang hình thức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất 1. Người sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, gồm: a) Đơn xin chuyển từ hình thức thuê đất sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất (theo mẫu); b) Quyết định cho thuê đất, Hợp đồng thuê đất (bản sao chứng thực); c) Giấy chứng nhận đã cấp (bản chính); 2. Trình tự, thời gian thực hiện: Trong thời hạn không quá mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất kiểm tra, nếu đủ điều kiện chuyển hồ sơ đến cơ quan Tài nguyên và Môi trường. Trong thời hạn không quá năm (5) ngày làm việc cơ quan Tài nguyên và Môi trường thẩm tra, trình Uỷ ban nhân dân. Trong thời gian không quá ba (3) ngày làm việc, Ủy ban nhân dân quyết định cho phép chuyển từ hình thức thuê đất sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất. Trong thời hạn không quá hai (2) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được các văn bản chứng minh đã hoàn thành các nghĩa vụ (ghi tại Quyết định của Uỷ ban nhân dân) và văn bản xác nhận của cơ quan Thuế về việc đã hoàn thành nộp tiền sử dụng đất, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận và trả Giấy chứng nhận. Điều 57. Thủ tục xác nhận thay đổi cho trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp có nhiều thửa đất mà người sử dụng đất chuyển quyền sử dụng một hoặc một số thửa đất đó Trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp có nhiều thửa đất mà người sử dụng đất chuyển quyền sử dụng một hoặc một số thửa đất đó, thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện xác nhận việc chuyển quyền vào Giấy chứng nhận đã cấp của bên chuyển quyền, sau khi hoàn thành thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho bên nhận chuyển quyền sử dụng đất. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 58. Trách nhiệm của người sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 1. Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam; tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân người nước ngoài phải thực hiện kê khai, đăng ký cấp Giấy chứng nhận theo quy định này. Mọi trường hợp cản trở việc kê khai, cố tình không kê khai hoặc kê khai không đúng sự thật sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. 2. Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật về đất đai. 3. Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính khi được cấp Giấy chứng nhận và đăng ký biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất. Điều 59. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường 1. Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành thuộc tỉnh, UBND cấp huyện tổ chức triển khai thực hiện nội dung Quy định này; 2. Hướng dẫn sử dụng các mẫu giấy tờ, thủ tục đăng ký cấp Giấy chứng nhận và các mẫu sử dụng trong quản lý, phát hành Giấy chứng nhận; 3. Chủ trì, phối hợp với các ngành, UBND cấp huyện tổ chức kiểm tra, thanh tra việc cấp Giấy chứng nhận, đăng ký biến động về sử dụng đất trên địa bàn toàn tỉnh, kịp thời xử lý tồn tại vướng mắc trong quá trình thực hiện; 4. Xử lý cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lý và kiến nghị xử lý vi phạm quy định của pháp luật về cấp Giấy chứng nhận; 5. Chủ trì, phối hợp với UBND cấp huyện lập kế hoạch sử dụng phôi Giấy chứng nhận, gửi Tổng cục Quản lý Đất đai trước ngày 31 tháng 10 hàng năm; 6. Tổ chức tiếp nhận, cấp phát phôi Giấy chứng nhận; lập sổ theo dõi việc cấp phát, sử dụng phôi Giấy chứng nhận và tổ chức hủy phôi Giấy chứng nhận bị hư hỏng; Hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng phôi Giấy chứng nhận của cấp huyện. 7. Chỉ đạo Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất lập, cập nhật, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính theo quy định. 8. Định kỳ báo cáo Tổng cục Quản lý Đất đai và UBND tỉnh về tình hình cấp Giấy chứng nhận theo quy định. Điều 60. Trách nhiệm của Sở Xây dựng 1. Công bố và cung cấp hồ sơ quy hoạch chi tiết xây dựng ở cấp huyện, ở phường, xã, thị trấn và các dự án quy hoạch chi tiết xây dựng (dự án do UBND tỉnh phê duyệt) cho Sở Tài nguyên và Môi trường và UBND cấp huyện (kể cả điều chỉnh, bổ sung quy hoạch) để thực hiện nội dung liên quan tại quy định này. 2. Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan ở tỉnh và UBND cấp huyện hướng dẫn xác định cấp (hạng) nhà, công trình xây dựng, đo vẽ nhà, công trình xây dựng, xác nhận sơ đồ nhà, công trình xây dựng để tổ chức thực hiện; 3. Hướng dẫn xử lý để cấp Giấy chứng nhận, đăng ký biến động đối với các trường hợp xây dựng không phép, sai phép, không đúng quy hoạch và dự án đầu tư; 4. Quản lý, bảo quản bản sao Giấy chứng nhận về sở hữu nhà ở, công trình xây dựngvà tổng hợp để phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước của ngành; 5. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc giải quyết vướng mắc liên quan đến công tác cấp Giấy chứng nhận, trả lời văn bản đề nghị của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh. Điều 61. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 1. Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành có liên quan và UBND huyện, thành phố, thị xã hướng dẫn loại cây lâu năm được cấp Giấy chứng nhận. 2. Cung cấp thông tin về phạm vi hành lang bảo vệ đê, sông, kênh, mương thủy lợi, quy hoạch thoát lũ cho Sở Tài nguyên - Môi trường và UBND cấp huyện.
2,084
124,708
3. Quản lý bản sao Giấy chứng nhận và tổng hợp để phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước của ngành. 4. Phối hợp với Sở Tài nguyên - Môi trường giải quyết vướng mắc liên quan đến cấp Giấy chứng nhận, trả lời văn bản đề nghị của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh. Điều 62. Trách nhiệm của các Sở, ngành có liên quan 1. Các Sở, ngành có liên quan ở tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài nguyên - Môi trường thực hiện nội dung Quy định này. 2. Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch có trách nhiệm cung cấp thông tin về phạm vi quy hoạch, phạm vi hành lang bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh để phục vụ cho việc cấp Giấy chứng nhận. 3. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh có trách nhiệm cung cấp thông tin về đất quốc phòng, an ninh, hành lang bảo vệ các công trình an ninh, quốc phòng. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện thực hiện việc đăng ký cấp Giấy chứng nhận cho các đơn vị lực lượng vũ trang đang sử dụng đất theo quy định. 4. Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm: a) Hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ tài chính: lệ phí trước bạ, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế thu nhập từ việc chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, miễn giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi cấp Giấy chứng nhận hoặc khi xác nhận biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất; b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn trình tự, thủ tục thực hiện nghĩa vụ tài chính khi cấp Giấy chứng nhận, đăng ký biến động về sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; c) Chỉ đạo Chi cục Thuế cấp huyện tổ chức thu nộp nghĩa vụ tài chính khi cấp Giấy chứng nhận, đăng ký biến động về sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật. 5. Sở Nội vụ có trách nhiệm xác nhận cơ sở tôn giáo tín ngưỡng được Nhà nước cho phép hoạt động; chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên - Môi trường, UBND cấp huyện giải quyết vướng mắc (nếu có) khi lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận theo quy định. Điều 63. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp huyện 1. Phân công nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm cho các phòng, ban và cán bộ, công chức, viên chức liên quan thực hiện nội dung quy định này. 2. Thực hiện lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị và quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn được phân cấp theo quy định hiện hành. 3. Công bố và cung cấp hồ sơ quy hoạch chi tiết xây dựng của cấp huyện, của phường, xã, thị trấn và các dự án quy hoạch chi tiết xây dựng (do Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt) cho Sở Tài nguyên và Môi trường (kể cả điều chỉnh, bổ sung quy hoạch) để phục vụ công tác cấp Giấy chứng nhận, đăng ký biến động. 4. Định kỳ hàng quý rà soát công tác cấp Giấy chứng nhận tại các phường, xã, thị trấn thuộc địa bàn quản lý; tổng hợp báo cáo Sở Tài nguyên - Môi trường số lượng các trường hợp sử dụng đất chưa kê khai đăng ký và hướng dẫn kê khai; các trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận. 5. Chỉ đạo Phòng Tài nguyên - Môi trường lập kế hoạch, biện pháp triển khai thực hiện công tác cấp Giấy chứng nhận trên địa bàn; thực hiện cập nhật, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính theo quy định; dự toán kinh phí hàng năm và bố trí ngân sách để thực hiện công tác này. 6. Tổ chức kiểm tra, thanh tra thực hiện công tác cấp Giấy chứng nhận, kịp thời giải quyết vướng mắc trong quá trình thực hiện; Xử lý hoặc kiến nghị xử lý những cán bộ, công chức, viên chức vi phạm quy định của pháp luật về cấp Giấy chứng nhận. Điều 64. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã Tổ chức quán triệt, tuyên truyền quy định này. Xét duyệt hồ sơ cấp Giấy chứng nhận, đăng ký biến động về sử dụng đất theo đúng quy định. Điều 65. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức Cán bộ, công chức, viên chức có liên quan đến nhiệm vụ cấp Giấy chứng nhận, đăng ký biến động có trách nhiệm nghiên cứu, nắm vững nội dung quy định này; nếu vì động cơ cá nhân, tư lợi, thiếu tinh thần trách nhiệm làm sai lệch hồ sơ, thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính, truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Điều 66. Tổ chức thực hiện Trong quá trình thực hiện Quy định này nếu phát sinh vướng mắc, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã, các Sở, Ban, ngành có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh./. CHỈ THỊ VỀ TỔ CHỨC PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO THI ĐUA YÊU NƯỚC NĂM 2011 Năm 2010, các cấp ủy Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị, các tổ chức xã hội đã nâng cao vai trò, trách nhiệm trong lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện phong trào thi đua và công tác khen thưởng; chú trọng đổi mới nội dung, phương thức tổ chức phong trào thi đua, công tác tuyên truyền, vận động và tuyên dương, khen thưởng đã được quan tâm đúng mức. Phong trào thi đua yêu nước đã thật sự khơi dậy tinh thần hăng hái thi đua ở mỗi tập thể, cá nhân và đông đảo người dân thành phố, tạo được động lực tinh thần to lớn, thúc đẩy, cổ vũ, động viên toàn Đảng, toàn dân và Lực lượng Võ trang thành phố thi đua lập được nhiều thành tích xuất sắc thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ, chỉ tiêu kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2010 và kế hoạch 5 năm (2006 - 2010), góp phần tích cực vào sự nghiệp xây dựng và phát triển thành phố. Công tác khen thưởng, tôn vinh các danh hiệu đã động viên kịp thời, tạo được động lực mới cho các tập thể, cá nhân tiếp tục cống hiến tích cực vào phong trào thi đua của thành phố. Tuy nhiên, phong trào thi đua và công tác khen thưởng của thành phố cũng còn một số hạn chế, một số cơ quan, đơn vị việc tổ chức phát động phong trào thi đua còn mang nặng hình thức, nội dung phong trào thi đua chưa thực chất; việc phát hiện, bồi dưỡng, tổng kết và nhân điển hình tiên tiến thiếu thường xuyên, công tác khen thưởng có lúc chưa kịp thời nên chưa tạo được sự lan tỏa trong các ngành, lĩnh vực và đời sống xã hội; có nơi chưa quan tâm đến công tác truyên truyền, động viên, khích lệ phong trào thi đua. Nguyên nhân của những hạn chế, yếu kém nêu trên, trước hết do một số cấp ủy, lãnh đạo và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của các địa phương, đơn vị, chưa có sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo đối với phong trào thi đua và công tác khen thưởng; tổ chức bộ máy và nhân sự làm công tác thi đua, khen thưởng ở một số địa phương đơn vị thiếu ổn định, thiếu chuyên nghiệp, chưa chủ động trong nắm bắt tình hình để tham mưu đề xuất cho cấp ủy, chính quyền và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức triển khai phong trào thi đua và công tác khen thưởng theo yêu cầu đổi mới công tác thi đua, khen thưởng trong tình hình mới. Từ thực tiễn phong trào thi đua yêu nước của thành phố và yêu cầu đổi mới công tác thi đua, khen thưởng trong những năm tới, kịp thời khắc phục những mặt còn hạn chế, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong tổ chức phong trào thi đua và công tác khen thưởng năm 2011, Ủy ban nhân dân thành phố yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể, các Tổng Công ty, Công ty và các đơn vị thuộc thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện tập trung thực hiện tốt các nội dung sau đây: 1. Tiếp tục quán triệt tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh về thi đua ái quốc; Kết luận số 83-KL/TW của Ban Bí thư Trung ương về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 39- CT/TW của Bộ Chính trị (khóa IX) “Về tiếp tục đổi mới, đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước, phát hiện, bồi dưỡng, tổng kết và nhân điển hình tiên tiến” làm cho mọi người, trước hết là cán bộ, đảng viên nhận thức đúng vai trò đặc biệt quan trọng của công tác thi đua, khen thưởng trong giai đoạn cách mạng hiện nay là động lực to lớn để phát huy sức mạnh tổng hợp, trình độ, sự năng động sáng tạo, cống hiến quên mình của các tầng lớp nhân dân, góp phần xây dựng và phát triển thành phố ngày càng văn minh, hiện đại. 2. Tổ chức phong trào thi đua gắn với thực hiện nhiệm vụ chính trị, thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương, đơn vị, trong đó chú trọng việc thực hiện năm chủ đề 2011 của thành phố “Năm vì trẻ em”; phong trào thi đua phải tập trung hướng mạnh về cơ sở, giải quyết những yêu cầu bức thiết hiện nay về phát triển cơ sở hạ tầng, cải cách hành chính, đào tạo nguồn nhân lực, quốc phòng - an ninh, trật tự an toàn giao thông, môi trường đô thị, an toàn vệ sinh thực phẩm, phòng chống thiên tai dịch bệnh, an sinh xã hội và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân thành phố, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu, chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 và kế hoạch 5 năm (2011 - 2015) theo tinh thần Nghị quyết Hội đồng nhân dân thành phố, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ IX và Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đề ra. Tập trung thực hiện có hiệu quả Chương trình hành động số 06-CTrHĐ/TU ngày 08 tháng 3 năm 2011 của Ban Thường vụ Thành ủy và Chỉ thị số 08/2011/CT-UBND ngày 02 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh và xã hội trên địa bàn thành phố. 3. Các cấp ủy Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể tập trung tổ chức thành công cuộc Bầu cử Đại biểu Quốc hội Khóa XIII và Đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố và Đại biểu Hội đồng nhân dân xã nhiệm kỳ 2011 - 2016 bảo đảm tỉ lệ cử tri đi bầu cao nhất, an toàn và đúng các quy định của pháp luật.
2,057
124,709
4. Trên cơ sở tiếp tục nghiên cứu, quán triệt chủ trương đường lối của Đảng, tư tưởng Hồ Chí Minh về thi đua yêu nước, nội dung phong trào thi đua và công tác khen thưởng phải gắn kết với thực hiện cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả cuộc vận động, không ngừng nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức cách mạng, cần kiệm, liêm chính, chí công, vô tư, phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền và các đoàn thể chính trị vững mạnh; đồng thời phong trào thi đua phải gắn kết với các cuộc vận động lớn của các bộ, ngành, đoàn thể Trung ương phát động, tạo khí thế thi đua sôi nổi, liên tục trong các cấp, các ngành và các lĩnh vực của đời sống xã hội. 5. Chú trọng phát hiện, bồi dưỡng, nhân rộng các điển hình tiên tiến, gương “Người tốt, việc tốt”. Mỗi cơ quan, đơn vị cần xây dựng và lựa chọn các mô hình tốt, sáng kiến, điển hình tiên tiến tiêu biểu để biểu dương, tôn vinh, tuyên truyền, nhân rộng ở địa phương, ngành, lĩnh vực, cơ quan, đơn vị, tạo sự lan tỏa rộng rãi. Đồng thời tổ chức tốt việc chia cụm, khối thi đua, đăng ký giao ước thi đua, nâng cao chất lượng hoạt động cụm, khối thi đua ở cơ sở, đặc biệt là sinh hoạt chuyên đề để giao lưu, trao đổi, thảo luận và học tập kinh nghiệm lẫn nhau, làm cơ sở cho việc đánh giá sức vươn lên của từng đơn vị, thu hút được nhiều người tham gia tạo thành phong trào thi đua ngày càng sôi nổi và rộng khắp. 6. Nâng cao chất lượng công tác khen thưởng, tổ chức xét khen thưởng phải kịp thời, chặt chẽ, đúng đối tượng, đúng thành tích, công khai, công bằng, dân chủ, đúng quy trình thủ tục, đảm bảo tôn vinh, khen thưởng được chính xác, có tác dụng nêu gương, giáo dục và có sức lan tỏa trong từng cơ quan, đơn vị; đặc biệt là tăng cường công tác phát hiện, khen thưởng cho các tập thể, cá nhân lập được thành tích đột xuất đặc biệt xuất sắc, những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ ở những nơi khó khăn, gian khổ, ở những địa bàn trọng điểm, các xã vùng ven ngoại thành. Chống mọi biểu hiện hình thức, bệnh thành tích trong thi đua, khen thưởng. Quản lý chặt chẽ việc khen thưởng trong sơ kết, tổng kết tránh tình trạng khen thưởng tràn lan, cào bằng. Cấp ủy, lãnh đạo các cơ quan, đơn vị phải chịu trách nhiệm trong việc đề nghị các hình thức khen; phấn đấu giải quyết dứt điểm các tồn đọng về khen thưởng thành tích kháng chiến. 7. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, các đoàn thể chính trị và các tổ chức xã hội phối hợp chặt chẽ với chính quyền các cấp, phát huy sức mạnh khối Đại đoàn kết toàn dân trong việc vận động cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và các tầng lớp nhân dân thành phố tích cực hưởng ứng và thực hiện phong trào thi đua đạt được hiệu quả thiết thực, để phong trào thi đua yêu nước thực sự là phong trào hành động cách mạng của quần chúng, góp phần tích cực vào phong trào thi đua yêu nước của thành phố. 8 Tiếp tục nghiên cứu, xây dựng và ban hành các văn bản pháp lý quy định, hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng của thành phố đảm bảo đúng các quy định của Luật Thi đua, khen thưởng, Nghị định của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành của các bộ, ban, ngành Trung ương. Củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy làm công tác thi đua, khen thưởng, nâng cao phẩm chất đạo đức và năng lực của đội ngũ làm công tác thi đua, khen thưởng đáp ứng yêu cầu đổi mới công tác thi đua, khen thưởng trong giai đoạn cách mạng mới. 9. Ban Thi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ) triển khai, theo dõi việc thực hiện Chỉ thị này; đồng thời có nhiệm vụ phối hợp với các thành viên Hội đồng Thi đua và Khen thưởng thành phố tổ chức kiểm tra, đôn đốc và báo cáo thường xuyên, kịp thời về tình hình triển khai thực hiện phong trào thi đua của các cơ quan, đơn vị; tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố và Hội đồng Thi đua và Khen thưởng thành phố trong việc tổ chức Hội nghị sơ kết, tổng kết phong trào thi đua yêu nước trong năm 2011, giúp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng thành phố thẩm định thành tích để xem xét biểu dương, khen thưởng và đề nghị cấp trên khen thưởng cho những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc đóng góp tích cực cho phong trào thi đua yêu nước của thành phố năm 2011; Phối hợp với Ban Tuyên giáo Thành ủy, các sở, ngành, đoàn thể thành phố, cơ quan báo, đài thực hiện công tác tuyên truyền, cổ động phong trào thi đua trên các phương tiện thông tin đại chúng và các hình thức thích hợp khác. Ủy ban nhân dân thành phố yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị thuộc thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện tổ chức thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này và thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo định kỳ hàng 6 tháng và tổng kết năm cho Ủy ban nhân dân thành phố (thông qua Ban Thi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ))./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Phòng, chống tham nhũng ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 120/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng; Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1278/TTr-STNMT ngày 13 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phòng, chống tham nhũng trong lĩnh vực quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 466/2011/QĐ-UBND ngày 14 tháng 3 năm 2011 của UBND tỉnh Cao Bằng) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về phòng, chống tham nhũng trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với những người có chức vụ, quyền hạn và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong việc quản lý, sử dụng đất đai. Chương II NỘI DUNG PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI Mục I. CÔNG TÁC QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT Điều 3. Nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn toàn tỉnh Cao Bằng phải đảm bảo các nguyên tắc sau đây: 1. Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng của địa phương; 2. Được lập từ tổng thể đến chi tiết, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp dưới phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp trên; kế hoạch sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; 3. Sử dụng đất tiết kiệm, đúng mục đích, có hiệu quả; 4. Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường bền vững; 5. Bảo vệ tôn tạo di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh; 6. Dân chủ, công khai minh bạch; 7. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của mỗi kỳ được quyết định, xét duyệt trong năm cuối của kỳ trước đó. Điều 4. Nội dung quy hoạch sử dụng đất của cấp tỉnh 1. Nội dung quy hoạch sử dụng đất của cấp tỉnh bao gồm: a) Xác định cụ thể diện tích các loại đất trên điạ bàn tỉnh đã được phân bổ trong quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia; b) Xác định diện tích các loại đất để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, bao gồm: Đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thuỷ sản tập trung; đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp cấp tỉnh; đất phát triển hạ tầng cấp tỉnh; đất để xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại; đất cho hoạt động khoáng sản; đất tôn giáo, tín ngưỡng; đất nghĩa trang, nghĩa địa do tỉnh quản lý; đất di tích danh thắng, đất khu du lịch; c) Diện tích các loại đất chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để đáp ứng nhu cầu của tỉnh; d) Xác định diện tích chưa sử dụng để đưa vào sử dụng;
1,937
124,710
đ) Xây dựng bản đồ quy hoạch sử dụng đất của tỉnh; e) Giải pháp kế hoạch sử dụng đất . 2. Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Chính phủ xét duyệt các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất của tỉnh. Điều 5. Nội dung quy hoạch sử dụng đất của cấp huyện 1. Nội dung quy hoạch sử dụng đất của cấp huyện bao gồm: a) Xác định cụ thể diện tích các loại đất trên địa bàn huyện đã được phân bổ trong quy hoạch sử dụng đất của tỉnh; b) Xác định diện tích các loại để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội của cấp huyện, bao gồm: đất nuôi trồng thuỷ sản không tập trung; đất khu dân cư nông thôn; đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp cấp huyện; đất để xử lý, chôn chất thải nguy hại; đất cơ sở sản xuất kinh doanh; đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ; đất phát triển hạ tầng cấp huyện; đất có mặt nước chuyên dùng; đất nghĩa trang, nghĩa địa do huyện quản lý; c) Diện tích các loại đất chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để đáp ứng nhu cầu của huyện; d) Xác định diện tích đất chưa sử dụng để đưa vào sử dụng; đ) Giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất. 2. Uỷ ban nhân dân cấp huyện trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xét duyệt các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất của cấp huyện. Điều 6. Nội dung quy hoạch sử dụng đất của cấp xã 1. Nội dung quy hoạch sử dụng đất của cấp xã bao gồm: a) Xác định diện tích các loại đất của xã đã được phân bổ trong quy hoạch sử dụng đất của cấp huyện; b) Xác định diện tích các loại đất để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội của xã, bao gồm: đất trồng lúa nương, đất trồng cây hàng năm còn lại, đất nông nghiệp khác; đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp của xã, đất nghĩa trang, nghĩa địa do xã quản lý; đất sông, suối; đất phát triển hạ tầng của xã và phi nông nghiệp khác; c) Diện tích các loại đất chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền để đáp ứng nhu cầu của cấp xã; d) Xây dựng bản đồ quy hoạch sử dụng đất của cấp xã; đ) Giải pháp để thực hiện quy hoạch sử dụng đất; 2. Uỷ ban nhân dân cấp xã trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện xét các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất của cấp xã không thuộc quy hoạch phát triển đô thị. Uỷ ban nhân dân cấp huyện trình uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xét duyệt các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất của phường, thị trấn và xã thuộc khu vực quy hoạch phát triển đô thị. Điều 7. Tổ chức thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì tổ chức thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp huyện; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của phường, thị trấn và xã thuộc khu vực phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh. 2. Phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì tổ chức thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các xã không thuộc khu vực phát triển đô thị. 3. Cơ quan chủ trì thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quy định tại các khoản 1 và 2 của điều này có trách nhiệm tổ chức Hội đồng thẩm định hoặc lấy ý kiến các tổ chức, các chuyên gia và các nhà khoa học. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan chủ trì thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tổ chức kiểm tra, khảo sát thực địa các khu vực dự kiến chuyển mục đích sử dụng đất, đặc biệt là chuyển mục đích sử dụng trồng lúa nước, đất rừng phòng hộ. Điều 8. Thẩm quyền xét duyệt quy hoạch, kế hạch sử dụng đất 1. Uỷ ban nhân dân tỉnh xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của đơn vị hành chính huyện, thị và các xã, thị trấn thuộc khu vực phát triển đô thị. 2. Uỷ ban nhân dân huyện, thị xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các xã không thuộc quy hoạch phát triển đô thị. Điều 9. Thời hạn và nội dung công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Trong thời hạn không quá ba mươi (30) ngày làm việc, kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định hoặc xét duyệt, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải được công bố công khai theo quy định sau đây: 1. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm công bố công khai quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của địa phương tại trụ sở Uỷ ban nhân dân; 2. Cơ quan quản lý đất đai các cấp có trách nhiệm công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương tại trụ sở cơ quan và trên các phương tiện thông tin đại chúng; 3. Việc công bố công khai tại trụ sở Uỷ ban nhân dân và cơ quan quản lý đất đai được thực hiện trong suốt thời gian của kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã có hiệu lực. Mục II. CÔNG TÁC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Điều 10. Các trường hợp nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất 1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp lao động nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản được giao đất nông nghiệp trong hạn mức quy định tại Điều 70 của Luật Đất đai năm 2003; 2. Các tổ chức sử dụng đất vào mục đích nghiên cứu, thí nghiệm, thực nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản; 3. Đơn vị vũ trang nhân dân được nhà nước giao đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản hoặc sản xuất kết hợp với quốc phòng, an ninh; 4. Tổ chức sử dụng đất để xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo các dự án của Nhà nước; 5. Hợp tác xã nông nghiệp sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng trụ sở Hợp tác xã; xây dựng dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; 6. Người sử dụng đất rừng phòng hộ; rừng đặc dụng; đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp quy định tại Điều 88 của Luật Đất đai năm 2003; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất giao thông, thuỷ lợi; đất xây dựng các công trình văn hoá, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích công cộng và các công trình công cộng khác không nhằm mục đích kinh doanh; đất nghĩa trang, nghĩa địa; 7. Cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp; cơ sở tôn giáo sử dụng đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 99 của Luật Đất đai năm 2003. Điều 11. Các trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất 1. Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở; 2. Tổ chức kinh tế được giao đất sử dụng vào mục đích đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê; 3. Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được giao đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; 4. Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; 5. Tổ chức kinh tế được giao đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản; 6. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được giao đất để thực hiện các dự án đầu tư. Điều 12. Các trường hợp Nhà nước cho thuê đất thu tiền đất hàng năm 1. Hộ gia đình, cá nhân thuê đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản; 2. Hộ gia đình, cá nhân thuê đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh, hoạt động khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm. Điều 13. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền 1. Chuyển đất trồng lúa nước sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thuỷ sản; 2. Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ sang sử dụng mục đích khác; 3. Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp; 4. Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất; Điều 14. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 1. Uỷ ban nhân dân tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức cá nhân ở nước ngoài; 2. Uỷ ban nhân dân cấp huyện cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất. Điều 15. Thời gian giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Thời gian thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khụng quá bốn mươi (40) ngày đối với hồ sơ nộp là hộ gia đình, cá nhân; không quá ba mươi (30) ngày đối với hồ sơ nộp là tổ chức kể từ ngày cơ quan chuyên môn nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ của người sử dụng đất nếu là cấp lần đầu. Điều 16. Việc trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Trong thời hạn không quá ba mươi (30) ngày kể từ ngày cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ký xong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thông báo, tổ chức thực hiện trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất. Mục III. THU HỒI ĐẤT, BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ Điều 17. Công tác kê khai, kiểm kê đất và tài sản trên đất 1. Người sử dụng đất phải tự kê khai theo mẫu tờ khai của tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phát và hướng dẫn. 2. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phải kiểm tra xác định nội dung tờ khai của người bị thu hồi đất; tiến hành kiểm tra hiện trường về diện tích đất đai, loại đất bị thu hồi, tài sản bị thiệt hại so sánh nội dung của người tự kê khai. Việc kiểm tra, kiểm đếm tại hiện trường phải có sự tham gia của đại diện Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất, người có đất bị thu hồi, người sử dụng đất liền kề nhằm tránh việc kê khai không đúng hoặc kê khai sang phần đất của người khác. Kết quả kiểm đếm phải có chữ ký trực tiếp của người thực hiện kiểm đếm, cán bộ địa chính cấp xã, đại diện của Phòng Tài nguyên và Môi trường, lãnh đạo tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng, người có đất bị thu hồi (hoặc người được uỷ quyền theo quy định của pháp luật), người bị thiệt hại về tài sản (hoặc người được uỷ quyền theo quy định của pháp luật).
2,079
124,711
Điều 18. Lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Việc lập phương án bồi thường thiệt hại, hỗ trợ và tái định cư đối với các trường hợp khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng được thực hiện theo Điều 30 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Quyết định số 3336/2009/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng Ban hành Quy định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất địa bàn tỉnh Cao Bằng. Điều 19. Chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư 1. Sau năm (05) ngày kể từ ngày gửi văn bản thông báo về phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đến người có đất bị thu hồi. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phải thực hiện việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ. 2. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm bàn giao lô đất tái định cư. Điều 20. Thời gian giải quyết các hồ sơ thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất 1. Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ xin giao đất, cho thuê đất, Sở Tài nguyên và Môi trường và Phòng Tài nguyên Môi trường cấp huyện thực hiện xong nội dung thẩm tra tại thực địa, lập biên bản thẩm tra hồ sơ xin thu hồi đất, giao đất, thuê đất để làm cơ sở trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp ra quyết định thu hồi đất và giao đất, cho thuê đất. 2. Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày thẩm định thực địa, Sở Tài nguyên và Môi trường và Phòng Tài nguyên Môi trường cấp huyện thực hiện xong việc trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp ra quyết định thu hồi đất và giao đất, cho thuê đất. 3. Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ do cơ quan Tài nguyên và Môi trường trình, UBND tỉnh hoặc UBND huyện ban hành quyết định thu hồi đất, giao đất và cho thuê đất. 4. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định thu hồi đất, giao đất và thuê đất của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho người sử dụng đất đến nhận hồ sơ, thực hiện nộp lệ phí theo quy định hiện hành của Nhà nước và gửi số liệu địa chính cho cơ quan Tài chính, cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có). 5. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc từ khi nhận đủ hồ sơ, cơ quan thuế có trách nhiệm xác định, ra thông báo nộp tiền và chuyển thông báo nộp tiền để Sở Tài nguyên và Môi trường trao cho người sử dụng đất thực hiện. Điều 21. Giải quyết khiếu nại đối với việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế thu hồi đất Việc giải quyết khiếu nại được thực hiện theo quy định tại Điều 138 của Luật Đất đai; Điều 63 và Điều 64 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ; Điều 40 Nghị định 69/2009/NĐ-CP và các quy định tại Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo. Mục IV. CHUYỂN ĐỔI VỊ TRÍ CÔNG TÁC ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC NGÀNH TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Điều 22. Thực hiện việc chuyển đổi vị trí công tác đối với những cán bộ công chức, viên chức theo Quyết định số 921/QĐ-BTNMT ngày 02/5/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành danh mục các vị trí công tác trong ngành Tài nguyên và Môi trường phải định kỳ chuyển đổi; Quyết định số 1491/QĐ-UBND ngày 20/8/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành Quy định về định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức. Điều 23. Việc chuyển đổi vị trí công tác phải theo kế hoạch và được thực hiện công khai trong nội bộ cơ quan, đơn vị. Mục V. PHÁT HIỆN VÀ XỬ LÝ HÀNH VI THAM NHŨNG Điều 24. Khi phát hiện có dấu hiệu tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi mình làm việc thì cán bộ, công chức, viên chức phải báo cáo ngay Thủ trưởng cơ quan, Ban chỉ đạo phòng, chống tham nhũng của cơ quan, đơn vị. Cán bộ công chức, viên chức biết được hành vi tham nhũng mà không báo cáo thì bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 25. Người có hành vi tham nhũng thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, truy cứu trách nhiệm hình sự. Điều 26. Người có hành vi đe doạ trả thù, trù dập người phát hiện, báo cáo, tố giác, cung cấp thông tin về hành vi tham nhũng thì bị xử lý theo quy định của Pháp luật. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 27. Các cấp, các ngành thường xuyên tuyên truyền, phổ biến các văn bản pháp luật về phóng, chống tham nhũng trong cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, đơn vị nhằm không ngừng nâng cao nhận thức và hành động của mọi cán bộ, công chức, viên chức trong việc phòng ngừa, đấu tranh chống những hành vi tham nhũng, lãng phí trong quản lý, sử dụng đất đai. Điều 28. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị hàng năm chỉ đạo tiến hành kiểm tra, rà soát các văn bản pháp luật có liên quan đến lĩnh vực quản lý của ngành, đơn vị mình nhằm kịp thời phát hiện những bất cập, lỗi thời để kiến nghị cấp có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ kịp thời. Điều 29. Các cấp, các ngành thường xuyên kiểm tra, giám sát việc công khai, minh bạch trong việc thực hiện trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đấu giá quyền sử dụng đất. Điều 30. Uỷ ban nhân dân các cấp tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra; hoạt động của ban thanh tra nhân dân nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi tham nhũng, lãng phí./. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT DỰ ÁN "PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH" GIAI ĐOẠN 2010-2013 DO TẬP ĐOÀN CHINFON TÀI TRỢ. BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 về ban hành Quy chế về quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài; Căn cứ Thông tư số 07/2010/TT-BKH ngày 30 tháng 3 năm 2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 về ban hành Quy chế về quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài; Căn cứ Thông tư số 49/2009/TT-BNNPTNT ngày 04 tháng 8 năm 2009 Hướng dẫn Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ của nước ngoài thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Thỏa thuận hợp tác ngày 11 tháng 12 năm 2010 về việc thực hiện dự án "Phát triển nông thôn mới tại huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh" giai đoạn 2010-2013 giữa Tập đoàn Chinfon và Viện Chính sách và Chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn; Căn cứ công văn số 284/SNN-KHTC ngày 07 tháng 3 năm 2011 của Sở Nông nghiệp và PTNT thành phố Hồ Chí Minh về việc cam kết tham gia phối hợp và đóng góp vốn đối ứng thực hiện dự án; Xét đề nghị của Viện Chính sách và Chiến lược Phát triển nông nghiệp nông thôn tại công văn số 24/TTr-CSCL-KH ngày 21 tháng 01 năm 2011 về việc trình phê duyệt dự án "Phát triển nông thôn mới tại huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh" giai đoạn 2010-2013 do Tập đoàn Chinfon tài trợ. Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt dự án "Phát triển nông thôn mới tại huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh" giai đoạn 2010-2013 do Tập đoàn Chinfon tài trợ với các thông tin cơ bản sau: 1. Tên dự án: "Phát triển nông thôn mới tại huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh" giai đoạn 2010-2013. 2. Nhà tài trợ: Tập đoàn Chinfon 3. Cơ quan chủ quản dự án: Bộ Nông nghiệp và PTNT 4. Chủ dự án: Viện Chính sách và Chiến lược Phát triển nông nghiệp nông thôn 5. Địa điểm thực hiện dự án: Huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 6. Thời gian thực hiện dự án: 03 năm (2011-2013) 7. Mục tiêu và kết quả chủ yếu của dự án: a) Mục tiêu chung: Phát triển mô hình nông thôn kiểu mới tại hai xã Trung An và Nhuận Đức, huyện Củ Chi, góp phần nâng cao thu nhập cho người dân từ sản xuất nông nghiệp áp dụng công nghệ và phương pháp quản lý tổ chức nông hộ tiên tiến, kết nối thị trường phục vụ nhu cầu nông sản và dịch vụ chất lượng cao của thành phố Hồ Chí Minh. b) Các kết quả dự kiến của dự án : Hai tổ nhóm tại 2 xã Nhuận Đức và Trung An tại huyện Củ Chi được gắn với mô hình tổ chức hiệu quả, bền vững. - Bộ tài liệu tập huấn về xây dựng tổ chức tổ nhóm, nâng cao năng lực quản lý và kinh doanh nông sản - Bộ quy trình kỹ thuật tiên tiến cho các sản phẩm rau ăn trái và trái cây cho năng suất và hiệu quả kinh tế cao - Báo cáo nghiên cứu đánh giá hoàn thiện mô hình tổ nhóm sản xuất gắn kết sản xuất với thị trường - Các sản phẩm phi vật chất của dự án là năng lực làm chủ của nông dân được cải thiện, tài nguyên con người được phát huy và hoạt động có tổ chức, có thể tự tổ chức quá trình phát triển của mình c) Nội dung thực hiện: Gồm 3 hợp phần - Hợp phần 1: Các hoạt động do Cơ sở phía Nam - Viện Chính sách và Chiến lược Phát triển nông nghiệp nông thôn chủ trì - Hợp phần 2: Các hoạt động do Tập đoàn Chinfon chủ trì - Hợp phần 3: Các hoạt động do Sở Nông nghiệp và PTNT thành phố Hồ Chí Minh chủ trì. 8. Tổng vốn của dự án: Tổng vốn của dự án: 527.125 USD (Năm trăm hai mươi bảy nghìn một trăm hai mươi lăm đô la Mỹ) gồm:
2,041
124,712
a) Vốn viện trợ PCPNN không hoàn lại: 300.000 USD b) Vốn đối ứng và đóng góp của đối tượng thụ hưởng: Tổng cộng là 4.428.940.000 VND tương đương 227.125 USD. Điều 2. Giao cho Viện Chính sách và Chiến lược Phát triển nông nghiệp nông thôn chủ trì phối hợp với Ủy ban Nhân dân huyện Củ Chi, Sở Nông nghiệp và PTNT thành phố Hồ Chí Minh và cơ quan liên quan, nhà tài trợ tổ chức thực hiện dự án có hiệu quả theo quy định tại Điều 1 của Quyết định này, nội dung của văn kiện dự án, Thỏa thuận đã được ký kết, tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước và của Bộ về việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng nguồn viện trợ phi chính phủ nước ngoài, đồng thời quản lý thông tin theo đúng pháp luật. Chủ dự án có trách nhiệm quản lý tài chính, lập báo cáo quyết toán năm và quyết toán dự án hoàn thành gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để thẩm tra theo quy định hiện hành. Điều 3: Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ: Hợp tác quốc tế, Tài chính, Tổ chức Cán bộ, Pháp chế, Khoa học công nghệ và Môi trường, Cục trưởng Cục Kinh tế hợp tác và PTNT, UBND huyện Củ Chi, Sở Nông nghiệp và PTNT thành phố Hồ Chí Minh và thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN KIÊN CỐ HÓA TRƯỜNG, LỚP HỌC VÀ NHÀ CÔNG VỤ GIÁO VIÊN GIAI ĐOẠN 2008-2012 Kính gửi: Thủ tướng Chính phủ Thực hiện Quyết định số 20/2008/QĐ-TTg ngày 01-02-2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Kiên cố hoá trường lớp học và nhà công vụ giáo viên giai đoạn 2008-2012; Căn cứ báo cáo của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và số liệu giải ngân của Kho bạc Nhà nước Trung ương đến hết 31/01/2011, kết quả thực hiện Đề án như sau: I. Kết quả thực hiện Đề án năm 2008-2010 1. Nguồn vốn đầu tư thực hiện Đề án: 18.582,139 tỷ đồng 1.1. Năm 2008-2010 Nguồn vốn trái phiếu Chính phủ đã giao cho các địa phương là 12.846,6 tỷ đồng, đạt 75% kế hoạch cả giai đoạn. Trong đó: - Năm 2008: 3.775,6 tỷ đồng - Năm 2009: 4.571 tỷ đồng - Năm 2010: 4.500 tỷ đồng * Năm 2011 vốn trái phiếu Chính phủ đã giao cho các địa phương là 2.500 tỷ đồng (theo Quyết định số 184/QĐ-TTg ngày 28/01/2011 của Thủ tướng Chính Phủ. Hiện nay các địa phương đang phân bổ vốn cho các công trình, dự án). Nếu tính cả năm 2011, Nguồn vốn trái phiếu Chính phủ đã giao cho các địa phương là 15.346,6 tỷ đồng, đạt 89,6% kế hoạch cả giai đoạn. 31 địa phương đã được phân bổ đủ vốn trái phiếu Chính phủ cho cả giai đoạn 2008-2012 theo Quyết định 2186/QĐ-TTg ngày 24/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ, gồm: Lạng Sơn, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Hà Nam, ninh Bình, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, TT Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Đăk Nông, Kon Tum, Bình Phước, Tây Ninh, Tiền Giang, Vĩnh Long, Cần Thơ, Hậu Giang, An Giang, Đồng Tháp, Kiên Giang, Bạc Liêu, Cà Mau. 1.2. Nguồn vốn bố trí từ ngân sách địa phương và huy động xã hội hóa: 5.724,643 tỷ đồng, đạt 74% kế hoạch cả giai đoạn. Trong đó: - Ngân sách địa phương: 4.989,487 tỷ đồng, đạt 74,2%. + Năm 2008-2009: 3.064,029 tỷ đồng + Năm 2010: 1.925,458 tỷ đồng - Huy động xã hội hóa: 735,156 tỷ đồng, đạt 72%. + Năm 2008-2009: 524,729 tỷ đồng + Năm 2010: 210,427 tỷ đồng 15 tỉnh huy động được nguồn vốn của địa phương đạt kết quả cao là: Lạng Sơn, Bắc Giang, Điện Biên, Hải Dương, Hà Nam, Nam Định, Quảng Trị, Khánh Hòa, Đăk Nông, Tây Ninh, Long an, Tiền Giang, Vĩnh Long, Kiên Giang, Bạc Liêu. 14 tỉnh bố trí nguồn vốn ngân sách địa phương chưa đạt yêu cầu theo Quyết định 2186/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: Lào Cai 14,4%; Thái Nguyên 43%; Phú Thọ 24,9%; Hà Nội 15,5%; Hưng Yên 42,9%; Bắc Ninh 26,5%; Thanh Hóa19,6%; Nghệ An 23,4%; Hà Tĩnh 5,4%; Quảng Bình 46,7%; Quảng Ngãi 28,4%; Ninh Thuận 17,9%; Cần Thơ 29%; Hậu Giang 0%. 4 tỉnh huy động nguồn vốn xã hội hóa tốt: Bắc Giang, Điện Biên, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc. 2. Kết quả giải ngân vốn trái phiếu Chính phủ Số vốn trái phiếu Chính phủ giao năm 2008-2010 các địa phương đã giải ngân là 12.750,085 tỷ đồng, đạt tỷ lệ 99,8% kế hoạch. Trong đó, năm 2010 khối lượng giải ngân là 4.457,479 tỷ đồng, đạt tỷ lệ 99,06% so với kế hoạch vốn được giao. Nhìn chung, các địa phương đã giải ngân đảm bảo tiến độ của Đề án, có 9 tỉnh đã giải ngân 100% kế hoạch là: Tuyên Quang, Hải Phòng, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Ninh Bình, Sóc Trăng, An Giang, Đồng Tháp. (Theo báo cáo số liệu giải ngân của Kho bạc Nhà nước Trung ương tính đến 31/01/2010). 3. Kết quả và tiến độ xây dựng phòng học và nhà công vụ giáo viên năm 2008 - 2010 3.1. Kế hoạch xây dựng phòng học là 83.519phòng, trong đó: - Số phòng học đã triển khai xây dựng là 75.932 phòng, chiếm tỷ lệ 53,44% so với kế hoạch cả giai đoạn. (Số phòng học đã hoàn thành đưa vào sử dụng là 55.372 phòng, đạt 66,3%; Số phòng học đang xây dựng là 20.560 phòng, chiếm 24,6%). - Số phòng học chưa triển khai là 7.587 phòng, chiếm 9,1%. 12 tỉnh có tiến độ xây dựng phòng học trên 70% kế hoạch là: Bắc Giang 96,73%; Hòa Bình 80,3%; Hải phòng 91%; Quảng Ninh 80,6%; Bắc Ninh 74,9%; Nam Định 70,8%; Thanh Hóa 77,2%; Khánh Hòa 74,8%; Đắc Nông 76,4%; Tiền Giang 78,1%; Trà Vinh 71,2%; Cà Mau 100%. 6 tỉnh có tiến độ xây dựng phòng học dưới 35% kế hoạch là: Tuyên Quang 29,5%; Cao Bằng 31,4%; Bắc Kạn 34%; Hải Dương 31,6%; Hưng Yên 34,3%; Quảng Bình 33,4%. Nguyên nhân: Một là do giá cả nguyên vật liệu tăng cao, các địa phương chưa chủ động bố trí ngân sách địa phương tham gia thực hiện Đề án; hai là do địa phương phân bổ vốn trái phiếu Chính phủ chưa đam bảo cơ cấu vốn đúng theo yêu cầu của Đề án. 3.2. Kế hoạch xây dựng nhà công vụ là 24.186 phòng, trong đó: - Số nhà công vụ giáo viên đã triển khai xây dựng là 21.435 phòng, chiếm tỷ lệ 38,3 % so với kế hoạch cả giai đoạn. (Số phòng công vụ đã hoàn thành đưa vào sử dụng là 17.222 phòng, đạt 71,2%; Số phòng công vụ đang xây dựng là 4.213 phòng, chiếm 17,4%). - Số phòng công vụ chưa triển khai là 2.751 phòng, chiếm 11,4. 5 tỉnh có tiến độ xây dựng nhà công vụ giáo viên trên 70% kế hoạch là: Tuyên Quang 88%; Bắc Giang 89,6%; Bình Định 75,2%; Phú Yên 80,3%; Tây Ninh 92,1%. 16 tỉnh có tiến độ xây dựng nhà công vụ giáo viên dưới 30% là: Cao Bằng 17,8%; Lào Cai 21,4%; Yên Bái 21,2%; Sơn La 25,9%; Thanh Hóa 23,9%; Nghệ An 24,7%; Hà Tĩnh 13,9%; Thừa Thiên Huế 10,3%; Quảng Nam 25,7%; Khánh Hòa 14,4%; Ninh Thuận 8,2%; Bình Thuận 6,8%; Đăk Nông 21,6%; Sóc Trăng 30,6%; Kiên Giang 24,3%; Cà Mau 20,3%. (chi tiết kết quả, tiến độ thực hiện đề án của các địa phương về kế hoạch, khối lượng và giải ngân năm 2008-2010 tại biểu đính kèm). 4. Về chất lượng xây dựng phòng học và nhà công vụ giáo viên Phần lớn phòng học và nhà công vụ giáo viên được xây dựng theo thiết kế mẫu, thiết kế điển hình do Bộ Xây dựng ban hành, đảm bảo chất lượng và đáp ứng yêu cầu của Chương trình là kiên cố, bền vững và phù hợp với điều kiện của Việt Nam ở các vùng, miền khác nhau. Tuy nhiên, tại một số địa phương có những điểm trường áp dụng mẫu chưa đúng theo hướng dẫn của ban chỉ đạo Trung ương và văn bản số 24/BXD-KHCN ngày 07/03/2008 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn áp dụng thiết kế mẫu phục vụ Đề án Kiên cố hóa trường, lớp học. Ví dụ: - Tại một số điểm trường sử dụng trần treo (thạch cao, nhựa xốp) đối với hành lang không đảm bảo chất lượng công trình (các tỉnh: Lào Cai, Lai Châu, Sóc Trăng ..). - Xây dựng một số điểm trường mầm non không có nhà vệ sinh (huyện Sin Hồ tỉnh Lai Châu; huyện Điện Biên tỉnh Điện Biên ...). 5. Đánh giá chung Được sự quan tâm của Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã chỉ đạo quyết liệt, tăng cường hoạt động kiểm tra đôn đốc tại một số địa phương triển khai chậm, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc của địa phương, sau 3 năm thực hiện Đề án, nhìn chung các địa phương đã thực hiện đáp ứng được yêu cầu của Đề án về khối lượng, chất lượng và tiến độ giải ngân nguồn vốn trái phiếu Chính phủ. Đại đa số các phòng học mới xây dựng được thực hiện theo thiết kế mẫu của Bộ Xây dựng ban hành, đáp ứng yêu cầu kiên cố, bền vững và các tiêu chuẩn về diện tích, ánh sáng theo quy định hiện hành, tạo điều kiện cho các trường phấn đấu đạt chuẩn Quốc gia và hoàn thiện dần mạng lưới trường học ở các địa phương. Các nguồn vốn đầu tư (đặc biệt là nguồn vốn trái phiếu Chính phủ) về cơ bản được các địa phương quản lý, sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả, hạn chế đến mức thấp nhất hiện tượng thất thoát vốn đầu tư. Năm 2010 Kiểm toán Nhà nước đã kiểm toán 15 tỉnh về thực hiện Đề án Kiên cố hóa trường, lớp học và nhà công vụ giáo viên năm 2008-2009 và có ý kiến kết luận về tính kinh tế, hiệu lực và hiệu quả trong thực hiện Đề án như sau: “ Qua kiểm tra thực tế hiện trường và phỏng vấn các cán bộ của các trường cho thấy, việc đầu tư là cần thiết và có hiệu quả: nhờ có Đề án đã góp phần tăng cường cơ sở vật chất cho ngành Giáo dục và Đào tạo địa phương, giảm bớt khó khăn về thiếu phòng học, dần xóa bỏ tình trạng học 3 ca, phòng học tạm, tranh tre, nứa lá; tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh và giáo viên trong vùng có chỗ học hành và sinh hoạt khang trang, hiện đại, tạo lập niềm tin cho thầy cô giáo yên tâm giảng dạy, khuyến khích học sinh đến trường, làm thay đổi bộ mặt tại các địa phương; gây dựng niềm tin cho nhân dân trong vùng tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước góp phần ổn định xã hội. Các công trình có thiết kế hiện đại, thuận tiện, phù hợp với khí hậu, địa hình của địa phương; đa số công trình thi công đạt tiến độ đề ra bảo đảm cho các trường có phòng học mới theo kế hoạch”.
2,035
124,713
Bên cạnh những thành tích, kết quả đạt được, việc thực hiện Đề án ở một số địa phương vẫn còn một số tồn tại: - Một số tỉnh thực hiện thủ tục đầu tư xây dựng vẫn còn chậm, chưa chủ động ngay từ đầu năm. Năng lực quản lý, điều hành, thực hiện của các chủ đầu tư, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng ở một số huyện vẫn còn là bất cập (Ví dụ: Cao Bằng, Bắc Kạn, Sơn La, Quảng Bình). - Một số tỉnh chưa quan tâm chỉ đạo thực hiện dành nguồn vốn của địa phương và huy động xã hội hóa tham gia thực hiện Đề án theo quy định tại Quyết định số 20/2008/QĐ-TTg ngày 01/02/2008 của Thủ tướng Chính Phủ (Ví dụ: Hà Tĩnh, Ninh Thuận). - Một số địa phương thực hiện phân bổ vốn đầu tư dàn trải, không gắn với việc thanh toán khối lượng hoàn thành của từng dự án, dẫn đến thiếu vốn khi thanh quyết toán công trình để dứt điểm việc bàn giao đưa vào sử dụng, gây khó khăn trong quá trình thực hiện Đề án, làm ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư. - Việc áp dụng mẫu thiết kế tại một số địa phương chưa thật sự linh hoạt, việc chọn mẫu thiết kế tại một số điểm trường chưa phù hợp với thực tế, chưa căn cứ vào quy mô học sinh để chọn mẫu cho phù hợp. - Công tác giám sát, quản lý chất lượng công trình còn hạn chế, còn có công trình chưa thực hiện đầy đủ các quy định về kiểm soát chất lượng công trình như: Chưa thực hiện thí nghiệm, kiểm định vật tư sử dụng cho công trình; không làm biên bản báo cáo sự cố; không lập báo cáo giám sát theo quy định. (Theo kết luận của Kiểm toán Nhà nước). 6. Kiến nghị Đề án Kiên cố hóa trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên giai đoạn 2008-2012 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đầu năm 2008, do biến động về giá nên tổng số vốn đã được phê duyệt không thể giải quyết hết số phòng học và nhà công vụ giáo viên đã được phê duyệt. Kính đề nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét một số nội dung sau: - Tổ chức kiểm tra, rà soát tại các địa phương về số phòng học đã thực hiện và số phòng học chưa đủ vốn thực hiện theo Quyết định số 20/2008/QĐ-TTg ngày 01/02/2008 của Thủ tướng Chính Phủ; - Bổ sung nguồn vốn trái phiếu Chính phủ để thực hiện hoàn thành kế hoạch danh mục theo mục tiêu đã được phê duyệt tại Quyết định số 20/2008/QĐ-TTg ngày 01/02/2008 của Thủ tướng Chính Phủ; - Xem xét, bổ sung vào giai đoạn tiếp theo số phòng học mượn, học nhờ chưa được giải quyết. Số phòng học này chủ yếu tập trung ở các vùng có điều kiện kinh tế, xã hội khó khăn thuộc các tỉnh miền núi phía Bắc, các tỉnh miền Trung có nhiều huyện miền núi, các tỉnh Tây Nguyên và các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long. II. Kiến nghị kế hoạch danh mục đầu tư giai đoạn 2012-2015 Căn cứ báo cáo của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Bộ Giáo dục và Đào tạo tổng hợp danh mục dự án, công trình trường học chuẩn bị đầu tư giai đoạn 2012-2015 như sau: 1. Danh mục công trình chưa được đầu tư thuộc giai đoạn 2008-2012: - Số phòng học chưa được đầu tư khoảng 63.000 phòng, với nhu cầu vốn khoảng 25.200 tỷ đồng (ước 400 triệu đồng/ phòng học). - Số nhà công vụ giáo viên chưa được đầu tư khoảng 35.600 phòng, với nhu cầu vốn khoảng 3.560 tỷ đồng (ước 100 triệu đồng/ phòng công vụ). 2. Danh mục bổ sung mới theo mục tiêu giải quyết số phòng học mượn, học nhờ khoảng 25.500 phòng học (Theo báo cáo của các địa phương tại thời điểm cuối năm 2007), với nhu cầu vốn khoảng 10.200 tỷ đồng (ước 400 triệu đồng/ phòng học). 3. Những hạng mục công trình trường học ở một số địa phương do thiên tai gây ra trong năm 2010 tại các tỉnh miền trung. Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có công văn số 1098/BGD ĐT-CSVCTBTH ngày 04/03/2011 về việc phân bổ vốn trái phiếu Chính phủ năm 2011 thực hiện Đề án KCHTLH&NCVGV giai đoạn 2008-2012 và chuẩn bị danh mục dự án, công trình đầu tư giai đoạn 2011-2015. Sau khi các địa phương gửi báo cáo, Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ số liệu cụ thể về danh mục phòng học cần bổ sung mới trên toàn quốc vào cuối tháng 3/2011. Trên đây là kết quả thực hiện Đề án Kiên cố hóa trường, lớp học và nhà công vụ giáo viên năm 2008-2010 và dự kiến quy mô Đề án Kiên cố hóa trường, lớp học giai đoạn 2012-2015, Bộ Giáo dục và Đào tạo tổng hợp và trân trọng báo cáo. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN TIẾP TỤC HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO TÁC PHẨM, CÔNG TRÌNH VĂN HỌC NGHỆ THUẬT, BÁO CHÍ Ở TRUNG ƯƠNG VÀ CÁC HỘI VĂN HỌC NGHỆ THUẬT ĐỊA PHƯƠNG; HỖ TRỢ TÁC PHẨM BÁO CHÍ CHẤT LƯỢNG CAO Ở ĐỊA PHƯƠNG GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội; Xét đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Toàn quốc Liên hiệp các hội Văn học nghệ thuật Việt Nam và Chủ tịch Hội Nhà báo Việt Nam tại Tờ trình số 87-TTr/UB-HNBVN ngày 12 tháng 01 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt “Đề án tiếp tục hỗ trợ hoạt động sáng tạo tác phẩm, công trình văn học nghệ thuật, báo chí ở Trung ương và các Hội Văn học nghệ thuật địa phương; hỗ trợ tác phẩm báo chí chất lượng cao ở các Hội Nhà báo địa phương giai đoạn 2011 - 2015” với những nội dung chính sau đây: 1. Mục tiêu: a) Hỗ trợ hoạt động sáng tạo trong các lĩnh vực văn học, mỹ thuật, âm nhạc, sân khấu, điện ảnh, kiến trúc, nhiếp ảnh, múa, văn nghệ dân gian, văn nghệ các dân tộc thiểu số, báo chí ở Trung ương và các Hội Văn học nghệ thuật địa phương cho các đề tài phản ánh: - Về lịch sử, về các thời kỳ kháng chiến cứu nước, về truyền thống văn hóa dân tộc; - Công cuộc đổi mới xây dựng và bảo vệ đất nước, những nhân tố tích cực, những con người tiêu biểu trong xã hội, của thời đại; - Thiếu niên, nhi đồng, dân tộc thiểu số, nông thôn; - Sự nghiệp phát triển kinh tế - văn hóa – xã hội trong thời kỳ mới; - Chống diễn biến hòa bình của các thế lực thù địch chống phá công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. b) Hỗ trợ sáng tạo để có những tác phẩm công trình có chất lượng cao; hỗ trợ tác phẩm, công trình có chất lượng cao nhưng chưa được đầu tư. c) Hỗ trợ tác phẩm báo chí chất lượng cao ở địa phương tập trung vào các đề tài lớn: - Về Đảng, Bác Hồ, các anh hùng dân tộc; đoàn kết dân tộc; phổ biến, tuyên truyền Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XI và các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, phản ánh kịp thời, sâu sắc các sự kiện chính trị đặc biệt, các ngày kỷ niệm lớn của dân tộc tại địa phương; về lịch sử cách mạng, kháng chiến trong đó chú trọng vào cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và chống đế quốc Mỹ ở địa phương; - Về công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn; xóa đói giảm nghèo; những điển hình tiên tiến trong lao động sản xuất, đấu tranh chống tham nhũng, tiêu cực, giữ gìn an ninh, chính trị ở địa phương…; về miền núi, vùng sâu, vùng xa, đồng bào dân tộc thiểu số, thiếu niên, nhi đồng. 2. Cơ chế hỗ trợ: a) Hỗ trợ hoạt động sáng tạo văn học nghệ thuật, báo chí theo cơ chế Nhà nước đặt hàng thông qua các Hội Văn học nghệ thuật chuyên ngành Trung ương, Ủy ban Toàn quốc Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật Việt Nam, Hội Nhà báo Việt Nam. b) Hỗ trợ hoạt động sáng tạo văn học nghệ thuật cho các địa phương thông qua các Hội Văn học nghệ thuật địa phương và Ủy ban Toàn quốc Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật Việt Nam. c) Hỗ trợ hoạt động sáng tạo tác phẩm báo chí chất lượng cao ở địa phương thông qua các Hội Nhà báo địa phương. 3. Các biện pháp thực hiện: a) Phổ biến đầy đủ cho các hội viên hoạt động ở các Hội Văn học nghệ thuật, báo chí ở Trung ương và địa phương chính sách khuyến khích, hỗ trợ của Đảng, Nhà nước về hoạt động sáng tạo văn học nghệ thuật, báo chí. b) Tổ chức các trại sáng tác, triển lãm, hội thảo, đi thực tế…. kịp thời phổ biến kinh nghiệm, kiến thức mới nhằm nâng cao tay nghề, chuyên môn, nghiệp vụ và thực tế cuộc sống cho các hội viên. Đặc biệt chú trọng quan tâm giúp đỡ, tạo điều kiện về vật chất và tinh thần cho các hội viên trẻ có triển vọng, hội viên người dân tộc. c) Xây dựng kế hoạch ngắn hạn, dài hạn hỗ trợ văn nghệ sĩ về cơ sở vật chất, tinh thần trình cấp có thẩm quyền; phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành trong việc xét duyệt, nghiệm thu, đánh giá, kiểm tra, giám sát các hoạt động sáng tạo văn học nghệ thuật, báo chí. 4. Kinh phí thực hiện: a) Hỗ trợ hoạt động sáng tạo tác phẩm, công trình văn học nghệ thuật, báo chí ở Trung ương, Ủy ban Toàn quốc Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật Việt Nam và các Hội Văn học nghệ thuật địa phương; hỗ trợ tác phẩm báo chí chất lượng cao ở các Hội Nhà báo địa phương và Hội Nhà báo Việt Nam giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2015 với tổng kinh phí dự kiến là 425.000.000.000đ (Bốn trăm hai mươi lăm tỷ đồng). b) Kinh phí hỗ trợ do ngân sách trung ương cấp phù hợp với Luật Ngân sách nhà nước, với đặc thù của các Hội, theo Đề án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. - Kinh phí hỗ trợ cấp cho các Hội ở Trung ương thông qua các Hội Văn học nghệ thuật chuyên ngành Trung ương, Hội Nhà báo Việt Nam và Ủy ban Toàn quốc Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật Việt Nam; - Kinh phí hỗ trợ cho các Hội Văn học nghệ thuật, báo chí ở địa phương thông qua các Hội Văn học nghệ thuật địa phương và các Hội Nhà báo địa phương. Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Thông tin và Truyền thông: a) Chỉ đạo công tác tuyên truyền phổ biến về cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ của Đảng, Nhà nước đối với hoạt động sáng tạo văn học nghệ thuật, báo chí.
2,054
124,714
b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Ban Tuyên giáo Trung ương hướng dẫn thực hiện các nội dung Đề án được phê duyệt theo đúng quy định hiện hành. c) Tổng hợp báo cáo tình hình và kết quả sử dụng kinh phí hỗ trợ Trung ương và địa phương, kiến nghị các hình thức khen thưởng thích hợp đối với các tác phẩm xuất sắc lên Thủ tướng Chính phủ. 2. Bộ Tài chính: a) Chủ trì thống nhất với Ủy ban Toàn quốc Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật Việt Nam, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch bố trí kinh phí hỗ trợ trong dự toán chi phát triển sự nghiệp văn hóa hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí được hỗ trợ theo các chế độ tài chính hiện hành và phù hợp với đặc thù của các Hội Văn học nghệ thuật và báo chí. b) Hàng năm chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch kiểm tra, báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình sử dụng kinh phí hỗ trợ. 3. Ủy ban Toàn quốc Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật Việt Nam, Hội Nhà báo Việt Nam: a) Làm đầu mối tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch hàng năm ở Trung ương và địa phương; làm đầu mối phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước trong việc tổ chức thực hiện các quy định về hỗ trợ ở Trung ương và địa phương theo các quy chế, quy định hiện hành. b) Tổ chức các lớp tập huấn, hội thảo nghiệp vụ chuyên ngành, đi thực tế, trại sáng tác cho các hội viên Hội Văn học nghệ thuật, báo chí ở địa phương. c) Hàng năm tổng kết, đánh giá và kịp thời phát hiện khó khăn vướng mắc báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 4. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Chỉ đạo việc tổ chức thực hiện tốt kế hoạch hỗ trợ hoạt động sáng tạo văn học nghệ thuật, báo chí hàng năm theo đúng các quy định hiện hành; tạo điều kiện cho các Hội Văn học nghệ thuật, Hội Nhà báo địa phương hoàn thành nhiệm vụ được giao. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Ủy ban Toàn quốc Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật Việt Nam và Chủ tịch Hội Nhà báo Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC MIỄN NHIỆM CÁN BỘ BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ Sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ; Căn cứ Nghị quyết của Ban cán sự Đảng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kỳ họp ngày 04/3/2011 về công tác cán bộ; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Miễn nhiệm chức Ủy viên Hội đồng quản trị Tổng công ty Dâu tằm tơ Việt Nam đối với ông Dương Xuân Túy. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Trưởng ban Ban Đổi mới và Quản lý doanh nghiệp Nông nghiệp, Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng công ty Dâu tằm tơ Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Bộ và ông Dương Xuân Túy chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO Ý KIẾN KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG HOÀNG TRUNG HẢI TẠI CUỘC HỌP VỀ VIỆC XIN CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ DỰ ÁN TỔ HỢP ĐÔ THỊ, CÔNG NGHIỆP, NÔNG NGHIỆP VÀ DỊCH VỤ YÊN BÌNH, TỈNH THÁI NGUYÊN Ngày 9 tháng 3 năm 2011, tại Văn phòng Chính phủ, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải đã chủ trì cuộc họp về chủ trương đầu tư Dự án Tổ hợp đô thị, công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ Yên Bình, tỉnh Thái Nguyên. Tham dự cuộc họp đại diện lãnh đạo các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Văn hóa, Thể dục - Thể thao, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông vận tải; Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên và Văn phòng Chính phủ. Sau khi nghe báo cáo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên, ý kiến của các đại biểu, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải đã kết luận như sau: 1. Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên nghiên cứu điều chỉnh, bổ sung theo thẩm quyền hoặc đề xuất trình cấp có thẩm quyền điều chỉnh bổ sung các quy hoạch có liên quan đến Quy hoạch chung Khu Tổ hợp đô thị, công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ Yên Bình như: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, Quy hoạch sử dụng đất, Quy hoạch khu công nghiệp, Quy hoạch sân gôn,... trình Thủ tướng Chính phủ thông qua chủ trương lập, thẩm định và phê duyệt Quy hoạch chung Khu Tổ hợp đô thị, công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ Yên Bình. 2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Bộ Xây dựng và các cơ quan liên quan thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh, bổ sung các quy hoạch có liên quan thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ và thông qua chủ trương lập, thẩm định, phê duyệt Quy hoạch chung Khu Tổ hợp đô thị, công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ Yên Bình. 3. Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên sớm làm việc với Bộ Giao thông vận tải thống nhất phương án kết nối tuyến giao thông đối ngoại của Tổ hợp với tuyến đường cao tốc Hà Nội-Thái Nguyên mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh và phù hợp với quy hoạch chung. 4. Trên cơ sở Quy hoạch chung được duyệt, Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên chỉ đạo Nhà đầu tư tiến hành triển khai các dự án theo quy định. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các Bộ, địa phương liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ BÁO ÁP THẤP NHIỆT ĐỚI, BÃO, LŨ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão ngày 20 tháng 3 năm 1993 và Pháp lệnh phòng chống lụt, bão đã được sửa đổi, bổ sung ngày 24 tháng 8 năm 2000; Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình khí tượng thủy văn ngày 02 tháng 12 năm 1994; Căn cứ Nghị định số 24/CP ngày 19 tháng 3 năm 1997 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình khí tượng thủy văn; Căn cứ Nghị định số 08/2006/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão đã được sửa đổi, bổ sung ngày 24 tháng 8 năm 2000; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2011 và thay thế Quyết định số 245/2006/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ. Mọi quy định trước đây về chế độ trách nhiệm báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm chủ trì hướng dẫn, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ; Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Trưởng ban Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương, Chủ tịch Ủy ban quốc gia Tìm kiếm cứu nạn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ BÁO ÁP THẤP NHIỆT ĐỚI, BÃO, LŨ (Ban hành kèm theo Quyết định số 17/2011/QĐ-TTg ngày 14 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh a) Quy chế này quy định về hoạt động báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ bao gồm việc theo dõi, thu thập, xử lý thông tin, ra và truyền phát các bản tin cảnh báo, dự báo về áp thấp nhiệt đới, bão, lũ để phục vụ công tác phòng, chống, giảm nhẹ thiệt hại do áp thấp nhiệt đới, bão, lũ. b) Hoạt động báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ được thực hiện đối với: - Áp thấp nhiệt đới, bão hoạt động trên vùng biển phía tây kinh tuyến 1200 Đông, phía bắc vĩ tuyến 050 Bắc và phía nam vĩ tuyến 230 Bắc (sau đây gọi là trên Biển Đông) hoặc áp thấp nhiệt đới, bão hoạt động ngoài Biển Đông nhưng có khả năng di chuyển vào Biển Đông trong khoảng 48 giờ tới (Phụ lục I); - Lũ trên các sông trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam (Phụ lục II và III). c) Các hoạt động dự báo khí tượng, thủy văn phục vụ cho các chuyên ngành, lĩnh vực đặc thù (gọi chung là chuyên ngành), do từng ngành chủ động phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng nội dung dự báo chuyên ngành, phù hợp với mục đích quản lý và khai thác của ngành 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng đối với các ngành, các cấp, các tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Xoáy thuận nhiệt đới là vùng gió xoáy (đường kính có thể tới hàng trăm km), hình thành trên biển nhiệt đới, gió thổi xoáy vào trung tâm theo hướng ngược chiều kim đồng hồ, áp suất khí quyển (khí áp) trong xoáy thuận nhiệt đới thấp hơn xung quanh, có mưa, đôi khi kèm theo dông, tố, lốc. 2. Tâm xoáy thuận nhiệt đới là vùng có trị số khí áp thấp nhất trong xoáy thuận nhiệt đới, nơi hội tụ của các luồng gió xoáy từ xung quanh thổi vào. 3. Sức gió mạnh nhất trong xoáy thuận nhiệt đới là tốc độ gió trung bình lớn nhất xác định trong thời gian 02 phút quan trắc (tính bằng cấp gió Bô - pho). 4. Gió giật là tốc độ gió tăng lên tức thời được xác định trong khoảng 02 giây. 5. Áp thấp nhiệt đới là một xoáy thuận nhiệt đới có sức gió mạnh nhất từ cấp 6 đến cấp 7 và có thể có gió giật (Phụ lục IV).
2,079
124,715
6. Bão là một xoáy thuận nhiệt đới có sức gió mạnh nhất từ cấp 8 trở lên và có thể có gió giật. Bão có sức gió mạnh nhất từ cấp 10 đến cấp 11 được gọi là bão mạnh, từ cấp 12 trở lên được gọi là bão rất mạnh (Phụ lục IV). 7. Bão đổ bộ là khi tâm bão đã vào đất liền. 8. Bão tan là bão đã suy yếu thành vùng áp thấp, sức gió mạnh nhất dưới cấp 6. 9. Vùng gió mạnh do hoàn lưu của áp thấp nhiệt đới và bão gây nên là vùng có gió xoáy mạnh từ cấp 6 trở lên. 10. Vùng chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão hoặc áp thấp nhiệt đới là vùng có gió mạnh từ cấp 6 trở lên do bão hoặc áp thấp nhiệt đới gây ra. 11. Sai số dự báo là sự chênh lệch của vị trí tâm bão dự báo và tâm bão thực tế; giữa cấp gió dự báo mạnh nhất và cấp gió mạnh nhất thực tế tại thời điểm được dự báo. 12. Nước dâng do bão là hiện tượng nước biển dâng cao hơn mực nước triều bình thường do ảnh hưởng của bão. 13. Lũ là hiện tượng mực nước sông dâng cao trong khoảng thời gian nhất định, sau đó xuống và được phân thành các loại sau đây: a) Lũ nhỏ là lũ có đỉnh lũ thấp hơn mức đỉnh lũ trung bình nhiều năm. b) Lũ vừa là lũ có đỉnh lũ tương đương mức đỉnh lũ trung bình nhiều năm. c) Lũ lớn là lũ có đỉnh lũ cao hơn mức đỉnh lũ trung bình nhiều năm. d) Lũ đặc biệt lớn là lũ có đỉnh lũ cao hiếm thấy trong thời kỳ quan trắc. đ) Lũ lịch sử là lũ có đỉnh lũ cao nhất trong chuỗi số liệu quan trắc hoặc do điều tra khảo sát được. 14. Lũ bất thường là lũ xuất hiện trước hoặc sau mùa lũ quy định tại khoản 19 Điều này hoặc do hồ chứa xả lũ, vỡ đập, tràn đập, vỡ đê. 15. Đỉnh lũ là mực nước cao nhất trong một trận lũ tại một tuyến đo. Đỉnh lũ năm là đỉnh lũ cao nhất đã quan trắc được trong năm. Đỉnh lũ trung bình nhiều năm là trị số trung bình của các đỉnh lũ trong thời kỳ quan trắc. 16. Biên độ lũ là trị số chênh lệch mực nước giữa đỉnh lũ và mực nước ngay trước lúc lũ lên. 17. Cường suất lũ là trị số biến đổi mực nước lũ trong một đơn vị thời gian. 18. Sai số dự báo lũ là sự chênh lệch của mực nước hoặc lưu lượng nước dự báo so với giá trị thực tế tại thời điểm được dự báo. 19. Mùa lũ là khoảng thời gian trong một năm thường xuất hiện lũ, được xác định như sau: a) Trên các sông thuộc Bắc Bộ từ ngày 15 tháng 6 đến ngày 15 tháng 10. b) Trên các sông từ Thanh Hóa đến Hà Tĩnh từ ngày 15 tháng 7 đến ngày 15 tháng 11. c) Trên các sông từ Quảng Bình đến Ninh Thuận từ ngày 01 tháng 9 đến ngày 15 tháng 12. d) Trên các sông thuộc Bình Thuận, Nam Bộ và Tây Nguyên từ ngày 15 tháng 6 đến ngày 30 tháng 11. Điều 3. Hệ thống thông tin cảnh báo, dự báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ 1. Hệ thống ra bản tin cảnh báo, dự báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ bao gồm: a) Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn Trung ương, trực thuộc Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia. b) Các Đài Khí tượng Thủy văn khu vực, trực thuộc Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia. c) Các Trung tâm Khí tượng Thủy văn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, trực thuộc các Đài Khí tượng Thủy văn khu vực. 2. Hệ thống truyền phát bản tin cảnh báo, dự báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ bao gồm: a) Đài Tiếng nói Việt Nam. b) Đài Truyền hình Việt Nam. c) Hệ thống Đài thông tin Duyên hải Việt Nam. d) Các Đài Phát thanh, Truyền hình địa phương. đ) Hệ thống thông tin liên lạc của Bộ đội Biên phòng. e) Hệ thống thông tin liên lạc của Tập đoàn Bưu chính, Viễn thông Việt Nam và các doanh nghiệp viễn thông khác. g) Hệ thống thông tin liên lạc, phát thanh nội bộ của các Bộ, ngành, cơ quan, đơn vị. h) Hệ thống các điểm bắn pháo hiệu báo áp thấp nhiệt đới, bão. i) Hệ thống tháp báo thiên tai. k) Các máy thông tin của cá nhân đã được cấp phép trên đất liền và trên biển. 3. Sơ đồ Hệ thống thông tin cảnh báo, dự báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ được thể hiện tại Phụ lục XI của Quy chế này. Chương 2. CHẾ ĐỘ BÁO ÁP THẤP NHIỆT ĐỚI, BÃO, LŨ Điều 4. Báo áp thấp nhiệt đới Báo áp thấp nhiệt đới gồm có các loại tin sau: 1. Tin áp thấp nhiệt đới gần Biển Đông “Tin áp thấp nhiệt đới gần Biển Đông” được phát khi áp thấp nhiệt đới hoạt động ở ngoài Biển Đông và có khả năng di chuyển vào Biển Đông trong 24 giờ tới. 2. Tin áp thấp nhiệt đới trên Biển Đông “Tin áp thấp nhiệt đới trên Biển Đông” được phát khi áp thấp nhiệt đới hoạt động trên Biển Đông và có: a) Vị trí tâm áp thấp nhiệt đới cách điểm gần nhất thuộc bờ biển đất liền nước ta trên 500 km. b) Hoặc vị trí tâm áp thấp nhiệt đới cách điểm gần nhất thuộc bờ biển đất liền nước ta từ 300 đến 500 km và chưa có khả năng di chuyển về phía đất liền nước ta trong 24 giờ tới. 3. Tin áp thấp nhiệt đới gần bờ “Tin áp thấp nhiệt đới gần bờ” được phát khi: a) Vị trí tâm áp thấp nhiệt đới cách điểm gần nhất thuộc bờ biển đất liền nước ta dưới 300 km. b) Hoặc vị trí tâm áp thấp nhiệt đới cách điểm gần nhất thuộc bờ biển đất liền nước ta từ 300 đến 500 km nhưng có khả năng di chuyển về phía đất liền nước ta trong 24 giờ tới. 4. Tin áp thấp nhiệt đới trên đất liền “Tin áp thấp nhiệt đới trên đất liền” được phát khi: a) Tâm áp thấp nhiệt đới đã đổ bộ vào đất liền. b) Hoặc tâm bão đã đổ bộ vào đất liền nhưng sức gió mạnh nhất vẫn còn cấp 6, cấp 7. 5. Tin cuối cùng về áp thấp nhiệt đới “Tin cuối cùng về áp thấp nhiệt đới” được phát khi áp thấp nhiệt đới đã tan hoặc không còn khả năng ảnh hưởng đến nước ta. Điều 5. Báo bão Báo bão gồm có các loại tin sau: 1. Tin bão gần Biển Đông “Tin bão gần Biển Đông” được phát khi bão hoạt động ở ngoài Biển Đông và có khả năng di chuyển vào Biển Đông trong 48 giờ tới. 2. Tin bão trên Biển Đông “Tin bão trên Biển Đông” được phát khi bão hoạt động trên Biển Đông và có: a) Vị trí tâm bão cách điểm gần nhất thuộc bờ biển đất liền nước ta trên 1.000 km. b) Hoặc vị trí tâm bão cách điểm gần nhất thuộc bờ biển đất liền nước ta từ 500 đến 1.000 km và chưa có khả năng di chuyển về phía đất liền nước ta trong 48 giờ tới. 3. Tin bão gần bờ “Tin bão gần bờ” được phát khi: a) Vị trí tâm bão cách điểm gần nhất thuộc bờ biển đất liền nước ta từ 500 đến 1.000 km và có khả năng di chuyển về phía đất liền nước ta trong 48 giờ tới. b) Hoặc vị trí tâm bão cách điểm gần nhất thuộc bờ biển đất liền nước ta từ 300 đến dưới 500 km và chưa có khả năng di chuyển về phía đất liền nước ta trong 48 giờ tới. 4. Tin bão khẩn cấp “Tin bão khẩn cấp” được phát khi: a) Vị trí tâm bão cách điểm gần nhất thuộc bờ biển đất liền nước ta từ 300 đến 500 km và có khả năng di chuyển về phía đất liền nước ta trong 48 giờ tới. b) Hoặc vị trí tâm bão cách điểm gần nhất thuộc bờ biển đất liền nước ta dưới 300 km. 5. Tin bão trên đất liền “Tin bão trên đất liền” được phát khi: a) Tâm bão đã đi vào đất liền nước ta và sức gió mạnh nhất vẫn còn từ cấp 8 trở lên. b) Hoặc tâm bão đã đổ bộ vào nước khác nhưng sức gió mạnh nhất vẫn còn từ cấp 8 trở lên và có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến nước ta trong 48 giờ tới. 6. Tin cuối cùng về cơn bão “Tin cuối cùng về cơn bão” được phát khi: a) Bão đã tan. b) Hoặc bão đã đổ bộ vào nước khác và không còn khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến nước ta. c) Hoặc bão đã di chuyển ra ngoài Biển Đông và không có khả năng quay trở lại Biển Đông. Điều 6. Báo lũ Báo lũ gồm có các loại tin sau: 1. Tin cảnh báo lũ “Tin cảnh báo lũ” được phát khi: a) Phát hiện mưa to hoặc rất to có khả năng gây lũ. b) Hoặc xuất hiện lũ bất thường. 2. Tin lũ “Tin lũ” được phát khi mực nước trong sông đạt mức báo động II và còn tiếp tục lên, hoặc khi mực nước trong sông đã xuống, nhưng vẫn còn cao hơn mức báo động II. 3. Tin lũ khẩn cấp “Tin lũ khẩn cấp” được phát khi mực nước trong sông đạt mức báo động III và còn tiếp tục lên, hoặc khi mực nước trong sông đã xuống, nhưng vẫn còn cao hơn mức báo động III. Điều 7. Nội dung tin áp thấp nhiệt đới 1. Thông tin tóm tắt về áp thấp nhiệt đới: a) Tiêu đề tin áp thấp nhiệt đới theo quy định tại Điều 4 Quy chế này. Không đặt số hiệu cho các cơn áp thấp nhiệt đới. b) Thực trạng áp thấp nhiệt đới tại thời điểm gần nhất với các yếu tố sau đây: - Thời gian và vị trí tâm áp thấp nhiệt đới trong 12 giờ hoặc 24 giờ qua; - Cường độ áp thấp nhiệt đới; - Hướng và tốc độ di chuyển (nếu có); - Khoảng cách từ vị trí tâm áp thấp nhiệt đới đến một địa điểm cụ thể gần nhất (đảo, đất liền nước ta hoặc nước lân cận). c) Dự báo sự thay đổi (nếu có) hoặc giữ nguyên của áp thấp nhiệt đới trong 24 giờ tới với các yếu tố quy định tại mục b khoản này. d) Đối với “Tin áp thấp nhiệt đới gần bờ” có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến nước ta trong 24 giờ tới thì phải dự báo thêm về thời gian và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thể bị ảnh hưởng trực tiếp; khả năng gây gió mạnh, sóng lớn, mưa vừa, mưa to. 2. Thông tin về ảnh hưởng chung của áp thấp nhiệt đới: a) Tiêu đề tin áp thấp nhiệt đới. b) Thực trạng áp thấp nhiệt đới tại thời điểm gần nhất với các yếu tố sau đây: - Diễn biến của áp thấp nhiệt đới trong 12 giờ hoặc 24 giờ qua về hướng và tốc độ di chuyển (đổi hướng, nhanh, chậm, dừng), cường độ áp thấp nhiệt đới (mạnh lên, yếu đi …) nếu có; - Vị trí tâm áp thấp nhiệt đới (xác định theo tọa độ kinh, vĩ với mức độ chính xác đến 1/10 độ). Khi không có điều kiện định vị tâm áp thấp nhiệt đới tại một điểm tọa độ thì xác định vị trí tâm áp thấp nhiệt đới trong ô vuông, mỗi cạnh bằng 01 độ kinh, vĩ. Đối với “Tin áp thấp nhiệt đới trên Biển Đông)” phải ghi thêm khoảng cách từ vị trí tâm áp thấp nhiệt đới đến một đảo hoặc quần đảo gần nhất trên Biển Đông, “Tin áp thấp nhiệt đới gần bờ” phải ghi thêm khoảng cách từ vị trí tâm áp thấp nhiệt đới đến điểm gần nhất thuộc bờ biển đất liền nước ta;
2,177
124,716
- Sức gió mạnh nhất ở vùng gần tâm áp thấp nhiệt đới, kèm theo gió giật, nếu có (Phụ lục IV). c) Dự báo sự thay đổi (nếu có) hoặc giữ nguyên của áp thấp nhiệt đới trong 24 giờ tới với các yếu tố sau đây: - Vị trí tâm áp thấp nhiệt đới; - Hướng di chuyển của áp thấp nhiệt đới; - Tốc độ di chuyển của áp thấp nhiệt đới; - Khả năng diễn biến về cường độ của áp thấp nhiệt đới trong 24 giờ tới. d) Đối với “Tin áp thấp nhiệt đới gần bờ” có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến nước ta trong 24 giờ tới thì phải dự báo thêm về thời gian và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thể bị ảnh hưởng trực tiếp; khả năng gây gió mạnh, sóng lớn, mưa vừa, mưa to (Phụ lục IV và V). 3. Thông tin về ảnh hưởng của áp thấp nhiệt đới đến các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong khu vực: a) Tiêu đề tin áp thấp nhiệt đới. b) Thực trạng áp thấp nhiệt đới tại thời điểm gần nhất với các yếu tố sau đây: - Thời gian và vị trí tâm áp thấp nhiệt đới trong 12 giờ hoặc 24 giờ qua; - Cường độ áp thấp nhiệt đới; - Hướng và tốc độ di chuyển (nếu có); - Khoảng cách từ vị trí tâm áp thấp nhiệt đới đến một địa điểm cụ thể gần nhất trong khu vực (nếu có) c) Dự báo sự thay đổi (nếu có) hoặc giữ nguyên của áp thấp nhiệt đới trong 24 giờ tới với các yếu tố quy định tại mục b khoản này. d) Đối với “Tin áp thấp nhiệt đới gần bờ” có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến đất liền nước ta trong 24 giờ tới thì phải dự báo thêm về thời gian và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thể bị ảnh hưởng trực tiếp; khả năng gây gió mạnh, sóng lớn; khả năng nước biển dâng và độ cao nước biển dâng; mưa vừa, mưa to cho các tỉnh trong khu vực hoặc các quận, huyện trong tỉnh. Điều 8. Nội dung tin bão 1. Thông tin tóm tắt về bão: a) Tiêu đề tin bão theo quy định tại Điều 5 Quy chế này kèm theo số hiệu cơn bão được xác định theo thứ tự các cơn bão hoạt động trên Biển Đông trong năm. Không đặt số hiệu cho những cơn bão gần Biển Đông. b) Thực trạng của bão tại thời điểm gần nhất với các yếu tố sau đây: - Thời gian và vị trí tâm bão trong 12 giờ hoặc 24 giờ qua; - Cường độ bão; - Hướng và tốc độ di chuyển (nếu có); - Khoảng cách từ vị trí tâm bão đến một địa điểm cụ thể gần nhất (đảo, đất liền nước ta hoặc nước lân cận). c) Dự báo sự thay đổi (nếu có) hoặc giữ nguyên của bão trong 24 giờ tới với các yếu tố quy định tại mục b khoản này. d) Dự báo sự thay đổi (nếu có) hoặc giữ nguyên của bão trong khoảng thời gian từ 24 giờ đến 48 giờ tới với các yếu tố quy định tại mục b khoản này. đ) Cảnh báo sự thay đổi (nếu có) hoặc giữ nguyên của bão trong khoảng thời gian từ 48 đến 72 giờ tới về hướng và tốc độ di chuyển. e) Đối với “Tin bão khẩn cấp” có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến nước ta trong 24 giờ tới thì phải dự báo thêm về thời gian và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thể bị ảnh hưởng trực tiếp; khả năng gây gió mạnh, sóng lớn, mưa vừa, mưa to. g) Quỹ đạo của bão, bán kính gió mạnh và sai số dự báo bằng hình ảnh. 2. Thông tin về ảnh hưởng chung của bão: a) Tiêu đề tin bão. b) Thực trạng của bão tại thời điểm gần nhất với các yếu tố sau đây: - Diễn biến của cơn bão trong 12 giờ hoặc 24 giờ qua về hướng và tốc độ di chuyển (đổi hướng, nhanh, chậm, dừng), cường độ bão (mạnh lên, yếu đi …) nếu có; - Vị trí tâm bão (xác định theo tọa độ kinh, vĩ với mức độ chính xác đến 1/10 độ). Khi không có điều kiện định vị tâm bão tại một điểm tọa độ thì xác định vị trí tâm bão trong ô vuông, mỗi cạnh bằng 01 độ kinh, vĩ. Đối với “Tin bão trên Biển Đông” ngoài vị trí tâm bão xác định theo tọa độ, phải ghi thêm khoảng cách từ vị trí tâm bão đến một đảo hoặc quần đảo gần nhất trên Biển Đông; “Tin bão khẩn cấp” ngoài vị trí tâm bão xác định theo tọa độ, phải ghi thêm khoảng cách từ vị trí tâm bão đến điểm gần nhất thuộc bờ biển đất liền nước ta; - Sức gió mạnh nhất ở vùng gần tâm bão, kèm theo gió giật, nếu có (Phụ lục IV). c) Dự báo diễn biến của bão trong 24 giờ tới với các yếu tố sau đây: - Hướng di chuyển của bão ghi theo 1 trong 16 hướng chính hoặc giữa 2 hướng chính. Các hướng chính là Bắc, Bắc Đông Bắc, Đông Bắc, Đông Đông Bắc, Đông, Đông Đông Nam, Đông Nam, Nam Đông Nam, Nam, Nam Tây Nam, Tây Nam, Tây Tây Nam, Tây, Tây Tây Bắc, Tây Bắc, Bắc Tây Bắc; - Tốc độ di chuyển của bão; - Vị trí tâm bão; - Nhận định khả năng diễn biến về cường độ của bão trong 24 giờ tới; - Đối với “Tin bão khẩn cấp”, ngoài các yếu tố dự báo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, nếu bão có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến nước ta trong 24 giờ tới thì phải dự báo thêm thời gian và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thể bị ảnh hưởng trực tiếp; khả năng gây gió mạnh ở các vùng; khả năng gây mưa vừa, mưa to; - Khả năng sóng lớn do bão gây ra và độ cao sóng biển; - Khả năng nước biển dâng và độ cao nước biển dâng (m). d) Dự báo diễn biến của bão trong khoảng thời gian từ 24 đến 48 giờ tới với các yếu tố quy định tại điểm c khoản này. đ) Cảnh báo khả năng diễn biến của bão trong khoảng thời gian từ 48 đến 72 giờ tới về hướng và tốc độ di chuyển. e) Quỹ đạo của bão, bán kính gió mạnh và sai số dự báo bằng hình ảnh. 3. Thông tin về ảnh hưởng của bão đến các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong khu vực: a) Tiêu đề tin bão. b) Thực trạng của bão tại thời điểm gần nhất với các yếu tố sau đây: - Thời gian và vị trí tâm bão trong 12 giờ hoặc 24 giờ qua; - Cường độ bão; - Hướng và tốc độ di chuyển (nếu có); - Khoảng cách từ vị trí tâm bão đến một địa điểm cụ thể gần nhất trong khu vực. c) Dự báo sự thay đổi (nếu có) hoặc giữ nguyên của bão trong 24 giờ tới với các yếu tố quy định tại mục b khoản này. d) Dự báo sự thay đổi (nếu có) hoặc giữ nguyên của bão trong khoảng thời gian từ 24 đến 48 giờ tới với yếu tố quy định tại mục b khoản này. đ) Cảnh báo sự thay đổi (nếu có) hoặc giữ nguyên của bão trong khoảng thời gian từ 48 đến 72 giờ về hướng và tốc độ di chuyển. e) Đối với “Tin bão khẩn cấp” có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến đất liền nước ta trong 24 giờ tới thì phải dự báo thêm về thời gian và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thể bị ảnh hưởng trực tiếp; khả năng gây gió mạnh, sóng lớn; khả năng nước biển dâng, độ cao nước biển dâng, mưa vừa, mưa to cho các tỉnh trong khu vực hoặc các quận, huyện trong tỉnh. g) Quỹ đạo của bão, bán kính gió mạnh và sai số dự báo bằng hình ảnh. Điều 9. Nội dung tin lũ Nội dung tin lũ gồm có: 1. Tin cảnh báo lũ a) Tiêu đề Tin cảnh báo lũ kèm theo tên sông và tên địa điểm phát tin quy định tại Phụ lục II và III. b) Đặc điểm tình hình mưa trên khu vực. c) Khả năng khu vực có thể xảy ra lũ. d) Cấp báo động lũ có thể xảy ra. 2. Tin lũ và Tin lũ khẩn cấp a) Tiêu đề Tin lũ và Tin lũ khẩn cấp kèm theo tên sông và tên địa điểm phát tin quy định tại Phụ lục II và III. b) Thực trạng diễn biến lũ trong 24 giờ qua và số liệu thực đo về mực nước tại thời điểm gần nhất. c) Nhận định khả năng, mức độ diễn biến lũ trong thời gian dự kiến. d) Dự báo mực nước lũ, so sánh trị số mực nước dự báo với trị số mực nước các cấp báo động hoặc các trận lũ đặc biệt lớn. Điều 10. Tần suất và thời gian ra bản tin áp thấp nhiệt đới, bão 1. Tin áp thấp nhiệt đới gần Biển Đông Mỗi ngày ra 3 bản tin vào 9 giờ 30, 14 giờ 30 và 21 giờ 30. 2. Tin bão gần Biển Đông, tin áp thấp nhiệt đới trên Biển Đông: a) Mỗi ngày ra 4 bản tin chính vào 3 giờ 30, 9 giờ 30, 14 giờ 30 và 21 giờ 30. b) Trường hợp áp thấp nhiệt đới trên Biển Đông diễn biến phức tạp, ngoài 4 bản tin chính, khi cần thiết có thể ra một số bản tin bổ sung xen kẽ giữa các bản tin chính. 3. Tin áp thấp nhiệt đới gần bờ, tin áp thấp nhiệt đới trên đất liền, tin bão trên Biển Đông, tin bão gần bờ, tin bão khẩn cấp, tin bão trên đất liền: a) Mỗi ngày ra 8 bản tin chính vào 3 giờ 30, 5 giờ 30, 9 giờ 30, 11 giờ 30, 14 giờ 30, 17 giờ 30, 21 giờ 30 và 23 giờ 30. b) Đối với tin áp thấp nhiệt đới gần bờ, tin bão khẩn cấp và trong những trường hợp đột biến, ngoài 8 bản tin chính, có thể bổ sung mỗi giờ một bản tin xen kẽ giữa các bản tin chính, bao gồm vị trí tâm hiện tại và các yếu tố khác của bản tin chính gần nhất. Điều 11. Tần suất và thời gian ra bản tin lũ 1. Cảnh báo lũ: Bản tin cảnh báo lũ được ra khi phát hiện mực nước trong sông có khả năng lên mức báo động II hoặc xuất hiện lũ bất thường. 2. Tin lũ: a) Lũ trên sông Hồng, sông Thái Bình, mỗi ngày ra 01 bản tin vào 10 giờ 30. Trường hợp lũ diễn biến phức tạp, bổ sung thêm 01 bản tin vào 21 giờ. b) Lũ trên sông Tiền, sông Hậu, 3 ngày ra 01 bản tin vào 10 giờ 30. c) Lũ trên các sông khác, mỗi ngày ra 02 bản tin vào 9 giờ 30 và 21 giờ 00. 3. Tin lũ khẩn cấp: a) Lũ trên sông Hồng, sông Thái Bình, mỗi ngày ra 02 bản tin chính vào 10 giờ 30 và 21 giờ 00. Trường hợp lũ diễn biến phức tạp, ngoài 02 bản tin chính, mỗi ngày bổ sung một số bản tin xen kẽ giữa các bản tin chính. b) Lũ trên sông Tiền, sông Hậu, 2 ngày ra 01 bản tin vào 10 giờ 30. Trường hợp lũ diễn biến phức tạp, bổ sung một số bản tin xen kẽ giữa các bản tin chính.
2,089
124,717
c) Lũ trên các sông khác, mỗi ngày ra 02 bản tin chính vào 10 giờ 30 và 21 giờ 00. Trường hợp lũ diễn biến phức tạp, mỗi ngày bổ sung một số bản tin xen kẽ giữa các bản tin chính. Chương 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ 1. Bộ Tài nguyên và Môi trường: a) Chỉ đạo Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia: - Tổ chức theo dõi thường xuyên tình hình khí tượng, thủy văn; thu thập, xử lý thông tin; ra các bản tin cảnh báo, dự báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ; - Cung cấp các bản tin cảnh báo, dự báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ cho các cơ quan theo quy định tại Phụ lục VI; - Thống nhất với các cơ quan liên quan, xây dựng các phương án cung cấp bản tin, kể cả trong trường hợp hệ thống thông tin gặp sự cố. b) Tổ chức thực hiện cấp giấy phép hoạt động cảnh báo, dự báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ. c) Thanh tra, kiểm tra các hoạt động báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ; giải quyết tranh chấp và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm về báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ. d) Chủ trì công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức về bão, áp thấp nhiệt đới, lũ và hướng dẫn sử dụng tin áp thấp nhiệt đới, bão, lũ nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng, chủ động phòng, chống, giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai. 2. Bộ Thông tin và Truyền thông: a) Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc Bộ, các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông, các mạng bưu chính, viễn thông dùng riêng phối hợp với cơ quan thông tin chuyên ngành của các Bộ, ngành dành ưu tiên cao nhất cho việc thu, nhận và chuyển tin áp thấp nhiệt đới, bão, lũ do Bộ Tài nguyên và Môi trường cung cấp, thông tin chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, của Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương, Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn, Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm Cứu nạn các cấp tới các ngành, các cấp, các địa phương, các tàu thuyền hoạt động trên biển và cộng đồng dân cư để chủ động phòng, tránh. b) Chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động báo chí trong cả nước để các thông tin báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ trên báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử, thông tấn bảo đảm kịp thời, đầy đủ, chính xác, tuân theo các quy định của pháp luật. c) Phối hợp cùng các cơ quan liên quan trong việc tuyên truyền, phổ biến kiến thức về áp thấp nhiệt đới, bão, lũ và hướng dẫn sử dụng tin áp thấp nhiệt đới, bão, lũ nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng, chủ động phòng, chống, giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai. 3. Bộ Quốc phòng: a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương liên quan chọn địa điểm bắn pháo hiệu báo áp thấp nhiệt đới, bão; tổ chức thực hiện việc bắn pháo hiệu báo áp thấp nhiệt đới, bão theo quy định (Phụ lục X). b) Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc treo tín hiệu báo áp thấp nhiệt đới, bão trên các tàu thuyền thuộc lực lượng quốc phòng. c) Tổ chức các chuyến bay quan sát, thông báo, bắn pháo hiệu báo áp thấp nhiệt đới, bão. d) Phối hợp với cơ quan liên quan xây dựng, quản lý và vận hành hệ thống tháp báo thiên tai tại các khu vực quân sự, quân cảng, hải đảo thuộc phạm vi quản lý. 4. Bộ Giao thông vận tải a) Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc treo tín hiệu báo áp thấp nhiệt đới, bão trên các tàu, thuyền vận tải, tàu du lịch. b) Chỉ đạo Công ty Thông tin Điện tử Hàng hải Việt Nam thực hiện việc truyền phát tin áp thấp nhiệt đới, bão trên các kênh thông tin của hệ thống Đài thông tin Duyên hải Việt Nam cho các tàu, thuyền hoạt động trên biển theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Quy chế này. c) Chỉ đạo xây dựng hệ thống cột cảnh báo mức độ ngập lũ tại những đoạn đường thường xuyên bị ngập lụt và những địa điểm cần thiết khác. d) Phối hợp với cơ quan liên quan xây dựng, quản lý và vận hành hệ thống tháp báo thiên tai tại các cảng sông, cảng biển thuộc phạm vi quản lý. 5. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn a) Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc treo tín hiệu báo áp thấp nhiệt đới, bão trên các tàu cá của ngư dân, tàu kiểm ngư, tàu cá của các đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ. b) Chỉ đạo, kiểm tra chủ các công trình hồ chứa thủy lợi có dung tích từ 10 triệu m3 trở lên và có cửa xả điều tiết lũ cung cấp các thông tin, số liệu điều tiết, vận hành các hồ chứa cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan liên quan theo quy định tại Điều 16 Quy chế này để phục vụ ra bản tin cảnh báo, dự báo lũ cho vùng hạ lưu. 6. Bộ Công Thương Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc chủ các công trình hồ chứa thủy điện (kể cả hồ đa mục tiêu, có làm nhiệm vụ tích nước phát điện) có công suất lắp máy lớn hơn 30 MW cung cấp các thông tin, số liệu điều tiết, vận hành các hồ chứa cho Bộ Công Thương và các cơ quan liên quan theo quy định tại Điều 16 Quy chế này để phục vụ ra bản tin cảnh báo, dự báo lũ cho vùng hạ lưu. 7. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, bảo đảm kế hoạch và tài chính trong khả năng cân đối ngân sách, đầu tư trước một bước cho các cơ sở vật chất kỹ thuật của ngành khí tượng, thủy văn và các hoạt động thực hiện Quy chế này, góp phần thực hiện có hiệu quả việc phòng, chống và giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai gây ra. 8. Khi nhận được tin áp thấp nhiệt đới, bão, lũ, các Bộ, ngành phải tổ chức thông báo ngay và chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ngành mình nằm trong vùng có khả năng chịu ảnh hưởng của áp thấp nhiệt đới, bão, lũ để kịp thời triển khai công tác phòng, chống. Điều 13. Trách nhiệm của Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương và Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn 1. Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương: a) Tiếp nhận và xử lý theo chức năng, nhiệm vụ các bản tin cảnh báo, dự báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ do Bộ Tài nguyên và Môi trường cung cấp. b) Chỉ đạo, đôn đốc Ban Chỉ huy phòng, chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn các Bộ, ngành, địa phương tổ chức trực ban, theo dõi, tiếp nhận, xử lý bản tin cảnh báo, dự báo thiên tai theo quy định, đặc biệt chú trọng trong những ngày nghỉ lễ, cuối tuần. c) Cung cấp kịp thời các thông tin thực tế liên quan về áp thấp nhiệt đới, bão, lũ cho Bộ Tài nguyên và Môi trường để bổ sung, điều chỉnh các bản tin dự báo khi cần thiết. 2. Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn: a) Tiếp nhận, xử lý theo chức năng, nhiệm vụ các bản tin cảnh báo, dự báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ do Bộ Tài nguyên và Môi trường cung cấp. b) Cung cấp kịp thời các thông tin thực tế liên quan về áp thấp nhiệt đới, bão, lũ cho Bộ Tài nguyên và Môi trường để bổ sung, điều chỉnh các bản tin dự báo khi cần thiết. Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quan thông tin, báo chí Các cơ quan thông tin đại chúng, các tổ chức và cá nhân khi truyền phát bản tin cảnh báo, dự báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ phải nêu rõ nguồn gốc cấp tin và phải chịu trách nhiệm về bản tin do mình truyền phát. Quy định cụ thể về truyền phát bản tin như sau: 1. Đài Tiếng nói Việt Nam: a) Khi nhận được “Tin áp thấp nhiệt đới gần Biển Đông”, “Tin bão gần Biển Đông”, “Tin áp thấp nhiệt đới trên Biển Đông”, “Tin bão trên Biển Đông”, “Tin bão gần bờ” “Tin cảnh báo lũ” và “Tin lũ”, tổ chức phát tin 02 giờ một lần vào đầu giờ, liên tục cả ngày và đêm trên các hệ phát sóng của Đài. Khi chưa nhận được tin mới thì tiếp tục phát lại tin cũ gần nhất. b) Khi nhận được “Tin áp thấp nhiệt đới gần bờ”, “Tin áp thấp nhiệt đới trên đất liền”, “Tin bão khẩn cấp”, “Tin bão trên đất liền”, “Tin lũ khẩn cấp”, Công điện của Thủ tướng Chính phủ, Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương, Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn, tổ chức phát ngay (đọc hai lần), sau đó cứ mỗi giờ phát lại một lần vào đầu giờ, liên tục cả ngày và đêm trên các hệ phát sóng của Đài cho đến khi nhận được tin mới, hoặc khi có yêu cầu thay đổi thời gian phát tin của Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương, Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn. c) Khi phát lại tin cũ, phải nêu thời điểm ra bản tin để cộng đồng dân cư được biết. d) Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường và các Bộ, ngành, địa phương trong việc thực hiện xây dựng các chương trình phát thanh và các giải pháp truyền thông nhằm giáo dục, tuyên truyền nâng cao nhận thức của cộng đồng trong việc phòng, chống và phản ứng với các tình huống thiên tai khẩn cấp. 2. Đài Truyền hình Việt Nam: a) Khi nhận được “Tin áp thấp nhiệt đới gần Biển Đông”, “Tin áp thấp nhiệt đới trên Biển Đông”, “Tin bão gần Biển Đông”, “Tin bão trên Biển Đông”, “Tin bão gần bờ”, “Tin cảnh báo lũ” và “Tin lũ”, tổ chức phát tin vào các buổi truyền hình thời sự gần nhất trên các kênh của Đài. b) Khi nhận được “Tin áp thấp nhiệt đới gần bờ”, “Tin áp thấp nhiệt đới trên đất liền”, “Tin bão khẩn cấp”, “Tin bão trên đất liền”, “Tin lũ khẩn cấp”, Công điện của Thủ tướng Chính phủ, Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương, Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn, tổ chức phát ngay trên các kênh của Đài và sau 02 giờ phát lại một lần cho đến khi có tin mới hoặc khi có yêu cầu thay đổi thời gian phát tin của Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương, Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn. c) Khi phát lại tin cũ, phải nêu thời điểm ra bản tin để cộng đồng dân cư được biết. d) Phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các đài truyền hình địa phương liên quan thực hiện nghiêm chỉnh những quy định Quy chế này. đ) Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường và các Bộ, ngành, địa phương trong việc xây dựng các chương trình truyền hình và các giải pháp truyền thông nhằm giáo dục, tuyên truyền nâng cao nhận thức của cộng đồng trong việc phòng, chống và phản ứng với các tình huống thiên tai khẩn cấp.
2,068
124,718
3. Hệ thống Đài thông tin Duyên hải Việt Nam a) Khi nhận được “Tin áp thấp nhiệt đới gần Biển Đông”, “Tin áp thấp nhiệt đới trên Biển Đông”, “Tin áp thấp nhiệt đới gần bờ”, “Tin áp thấp nhiệt đới trên đất liền”, “Tin bão gần Biển Đông”, “Tin bão trên Biển Đông”, “Tin bão gần bờ”, “Tin bão khẩn cấp”, “Tin bão trên đất liền”, mỗi ngày phát 132 phiên, trong đó: - Trên kênh tần số 7906 KHz phát 96 phiên một ngày; - Trên kênh tần số 8294 KHz phát 36 phiên một ngày. b) Khi phát lại tin cũ, phải nêu thời điểm ra bản tin để cộng đồng dân cư được biết. c) Tuyên truyền, phổ biến kiến thức sử dụng thiết bị thông tin liên lạc trên tàu cá để thu nhận bản tin dự báo từ Hệ thống Đài Thông tin duyên hải Việt Nam. 4. Thông tấn xã Việt Nam, Báo Nhân dân Khi nhận được bản tin cảnh báo, dự báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ, thông tin chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương, Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn phải đăng ngay trên số báo phát hành sớm nhất. Điều 15. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 1. Chỉ đạo Đài Phát thanh, Truyền hình, các báo ở địa phương, các cơ quan chức năng truyền phát kịp thời đến các cấp, các ngành, các tổ chức kinh tế, xã hội và nhân dân trong tỉnh các bản tin cảnh báo, dự báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ do Đài Khí tượng Thủy văn khu vực hoặc Trung tâm Khí tượng Thủy văn tỉnh cung cấp, Công điện của Thủ tướng Chính phủ, Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương, Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn và của các Bộ, ngành. 2. Chỉ đạo các Sở, Ban, ngành, chính quyền địa phương phối hợp với Bộ đội Biên phòng kiểm tra trang thiết bị an toàn và thông tin liên lạc của các tàu, thuyền khi ra khơi theo quy định. 3. Chỉ đạo xây dựng, quản lý và vận hành hệ thống tháp báo thiên tai trên địa bàn theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt. 4. Chỉ đạo kiểm tra chủ các công trình hồ chứa thủy lợi có dung tích nhỏ hơn 10 triệu m3 và có cửa xả điều tiết lũ, công trình hồ chứa thủy điện (kể cả hồ đa mục tiêu, có làm nhiệm vụ tích nước phát điện) có công suất lắp máy từ 30 MW trở xuống cung cấp các thông tin, số liệu điều tiết, vận hành các hồ chứa theo quy định tại Điều 16 Quy chế này. 5. Chỉ đạo các cơ quan, chính quyền các cấp, phương tiện thông tin của địa phương tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức về áp thấp nhiệt đới, bão, lũ và hướng dẫn sử dụng các phương tiện phòng, chống cho các chủ tàu, thuyền và ngư dân. 6. Bảo đảm kế hoạch và tài chính, đầu tư đi trước một bước cho các cơ sở vật chất kỹ thuật và các hoạt động thực hiện nhiệm vụ báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ theo Quy chế này tại địa phương để chủ động phòng tránh và giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai. Điều 16. Trách nhiệm của chủ các công trình hồ chứa Cung cấp cho Ban Chỉ đạo Phòng, chống lụt bão Trung ương, Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn Trung ương, Đài Khí tượng Thủy văn khu vực, Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão - tìm kiếm cứu nạn và Trung tâm Khí tượng Thủy văn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi công trình đang hoạt động các thông tin, số liệu điều tiết, vận hành các hồ chứa sau đây phục vụ ra bản tin cảnh báo, dự báo lũ cho vùng hạ lưu: 1. Trước khi đóng, mở các cửa xả theo quy định của quy trình vận hành. 2. Thông báo ngay trước khi hồ xả lũ khẩn cấp, khi xảy ra sự cố vận hành điều tiết chống lũ, khi xảy ra vỡ đập, tràn đập. 3. Số liệu của tất cả các lần quan trắc, đo đạc trong suốt thời gian làm nhiệm vụ điều tiết chống lũ: a) Mực nước thượng lưu, mực nước hạ lưu hồ. b) Lưu lượng vào hồ, lưu lượng xả, lưu lượng tháo qua tuốc bin, tổng lưu lượng về hạ lưu đập. c) Dự tính khả năng gia tăng mực nước hồ khi tính theo lưu lượng đến hồ./. PHỤ LỤC I SƠ ĐỒ KHU VỰC THEO DÕI VÀ DỰ BÁO ÁP THẤP NHIỆT ĐỚI, BÃO (Ban hành kèm theo Quy chế báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ tại Quyết định số 17/2011/QĐ-TTg ngày 14 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ) Chú thích: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC II DANH SÁCH CÁC SÔNG DO TRUNG TÂM DỰ BÁO KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN TRUNG ƯƠNG THÔNG BÁO LŨ (Ban hành kèm theo Quy chế báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ tại Quyết định số 17/2011/QĐ-TTg ngày 14 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC III DANH SÁCH CÁC SÔNG DO CÁC ĐÀI KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN KHU VỰC VÀ CÁC TRUNG TÂM KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN TỈNH THÔNG BÁO LŨ (Ban hành kèm theo Quy chế báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ tại Quyết định số 17/2011/QĐ-TTg ngày 14 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC IV BẢNG CẤP GIÓ VÀ CẤP SÓNG (Ban hành kèm theo Quy chế báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ tại Quyết định số 17/2011/QĐ-TTg ngày 14 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC V BẢNG PHÂN CẤP LƯỢNG MƯA (Ban hành kèm theo Quy chế báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ tại Quyết định số 17/2011/QĐ-TTg ngày 14 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC VI DANH SÁCH CƠ QUAN NHẬN TIN ÁP THẤP NHIỆT ĐỚI, BÃO, LŨ (Ban hành kèm theo Quy chế báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ tại Quyết định số 17/2011/QĐ-TTg ngày 14 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> PHỤ LỤC VII TÍN HIỆU BÁO ÁP THẤP NHIỆT ĐỚI, BÃO (Ban hành kèm theo Quy chế báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ tại Quyết định số 17/2011/QĐ-TTg ngày 14 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Ban ngày tàu, thuyền vận tải trên biển dùng cờ đuôi nheo thay tín hiệu đèn. Cờ đuôi nheo màu đỏ (dạng tam giác vuông), chiều dài từ 1,00 m đến 1,50 m; chiều rộng bằng 1/2 chiều dài. PHỤ LỤC VIII TÍN HIỆU BÁO LŨ (Ban hành kèm theo Quy chế báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ tại Quyết định số 17/2011/QĐ-TTg ngày 14 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> PHỤ LỤC IX GIỜ PHÁT THANH TIN ÁP THẤP NHIỆT ĐỚI, BÃO, LŨ TRÊN ĐÀI TIẾNG NÓI VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Quy chế báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ tại Quyết định số 17/2011/QĐ-TTg ngày 14 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ) 1. “Tin áp thấp nhiệt đới gần Biển Đông”, “Tin áp thấp nhiệt đới trên Biển Đông”, “Tin bão gần Biển Đông”, “Tin bão trên Biển Đông”, “Tin bão gần bờ”, “Tin cảnh báo lũ” và “Tin lũ” được phát thanh kèm theo tin dự báo thời tiết hàng ngày vào 5 giờ 00, 6 giờ 00, 12 giờ 00, 18 giờ 00, 21 giờ 30. Đồng thời cứ cách 2 giờ thông báo thêm một lần trên cả 3 hệ thống phát thanh như sau: - Hệ I phát vào 8 giờ 00, 10 giờ 00, 12 giờ 00, 14 giờ 00, 16 giờ 00, 20 giờ 00, 22 giờ 00. - Hệ II phát vào 7 giờ 00, 9 giờ 00, 11 giờ 00, 13 giờ 00, 15 giờ 00, 17 giờ 00, 19 giờ 00, 21 giờ 00, 23 giờ 00. - Trên sóng FM cứ qua 2 giờ phát 1 lần (vào đầu giờ). 2. “Tin áp thấp nhiệt đới gần bờ”, “Tin áp thấp nhiệt đới trên đất liền”, “Tin bão khẩn cấp”, “Tin bão trên đất liền”, “Tin lũ khẩn cấp”, Công điện của Thủ tướng Chính phủ, Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương, Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm cứu nạn được phát thanh như sau: - Cả hệ I và II cứ qua một giờ phát một lần (vào đầu giờ) liên tục trong 24 giờ (cả ngày lẫn đêm). - Chế độ phát thanh được duy trì cho đến khi kết thúc tin khẩn cấp. - “Tin áp thấp nhiệt đới gần bờ”, “Tin áp thấp nhiệt đới trên đất liền”, “Tin bão khẩn cấp”, “Tin bão trên đất liền” do Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường cung cấp vào 23 giờ 30 và 3 giờ 30 chỉ thông báo trên sóng FM. PHỤ LỤC X CHẾ ĐỘ VÀ ĐỊA ĐIỂM BẮN PHÁO HIỆU (Ban hành kèm theo Quy chế báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ tại Quyết định số 17/2011/QĐ-TTg ngày 14 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ) I. CHẾ ĐỘ BẮN PHÁO HIỆU BÁO ÁP THẤP NHIỆT ĐỚI, BÃO 1. Khi có “Tin bão trên Biển Đông”, “Tin áp thấp nhiệt đới gần bờ”, “Tin bão gần bờ”, “Tin bão khẩn cấp”, mỗi đêm bắn pháo hiệu 2 lần, mỗi lần 6 phát màu đỏ, chia làm 2 loạt, mỗi loạt bắn liền 3 phát, loạt bắn trước cách loạt bắn sau 3 phút. 2. Giờ bắn pháo hiệu lần 1 từ 19 giờ 30 đến 20 giờ 00, lần 2 từ 4 giờ 30 đến 5 giờ 00. Trong trường hợp đặc biệt hoặc khẩn cấp, các đơn vị được chủ động tăng số lần bắn pháo hiệu, kể cả ban ngày. II. ĐỊA ĐIỂM BẮN PHÁO HIỆU BÁO ÁP THẤP NHIỆT ĐỚI, BÃO 1. Quân khu 3 bắn pháo hiệu tại 10 điểm: - Tỉnh Quảng Ninh tại đảo Cô Tô (Đồn Biên Phòng (BP) 16) và đảo Ngọc Vừng (Đồn BP 24). - Thành phố Hải Phòng tại đảo Cát Bà (Đồn BP 54), đảo Hòn Dấu/thị xã Đồ Sơn (Đồn BP 38), Trạm kiểm soát Long Châu/Cát Hải (Đồn BP 54). - Tỉnh Thái Bình tại Cửa Diêm Điền/Thái Thụy (Đồn BP 64). - Tỉnh Nam Định tại Ngọc Lâm/Nghĩa Hưng (Đồn BP 100), cửa Ba Lạt (Cồn Lu)/Xuân Thủy (Đồn BP 84), Doanh Châu/Hải Hậu (Đồn BP 92). - Tỉnh Ninh Bình tại Cửa Đáy/Kim Sơn (Đồn BP 104). 2. Quân khu 4 bắn pháo hiệu tại 17 điểm: - Tỉnh Thanh Hóa tại núi Đầu Bò/Hoàng Trường (Đồn BP 118), đảo Hòn Mê (do bộ đội trên đảo bắn), đảo Nẹ (do bộ đội trên đảo bắn), Trường Lệ/Sầm Sơn (Đồn BP 122), núi Du Xuyên/Tĩnh Gia (Đồn BP 126), đông nam đảo Nghi Sơn (Đồn BP 130). - Tỉnh Nghệ An tại Hòn Mát (do bộ đội trên đảo bắn). - Tỉnh Hà Tĩnh tại Cửa Sót/Thạch Hà (Đồn BP 164). - Tỉnh Quảng Bình tại Cửa Sông Gianh (Đồn BP cửa khẩu cảng Cửa Gianh), Cửa Ròn/Quảng Trạch (Đồn BP 184), Trạm kiểm soát BP cửa Nhật Lệ/Đồng Hới (Đồn BP 196). - Tỉnh Quảng Trị tại đảo Cồn Cỏ (do bộ đội trên đảo bắn), Cửa Việt/Gio Linh (Đồn BP cửa khẩu cảng Cửa Việt), khu vực Cửa Tùng (Đồn BP 204).
2,078
124,719
- Tỉnh Thừa Thiên Huế tại cửa Thuận An/Thị trấn Thuận An (Đồn cửa khẩu cảng Thuận An), khu vực Hải đăng cảng Chân Mây/huyện Phú Lộc (Đồn BP cảng Chân Mây), xã Phong Hải, huyện Phong Điền (Đồn BP 216); cửa Tư Hiền, huyện Phú Lộc (Đồn BP 228). 3. Quân khu 5 bắn pháo hiệu tại 16 điểm: - Thành phố Đà Nẵng tại bán đảo Sơn Trà (Đồn BP 252), đèo Hải Vân/Liên Chiểu (Phòng Tham mưu BP Đà Nẵng). - Tỉnh Quảng Nam tại Cù Lao Chàm/Hội An (Đồn BP 276), mũi Bàn Than/Núi Thành (Đồn BP cửa khẩu cảng Kỳ Hà), Cửa Đại/thị xã Hội An (Đồn BP 260). - Tỉnh Quảng Ngãi tại đảo Lý Sơn (Đồn BP 328), Sa Huỳnh/Đức Phổ (Đồn BP 304), Sơn Trà/Bình Sơn (Đồn BP cửa khẩu cảng Dung Quất). - Tỉnh Bình Định tại Cù Lao Xanh/thành phố Quy Nhơn (Đồn BP 332). - Tỉnh Phú Yên tại cửa Sông Cầu/Sông Cầu (Đồn BP 348). - Tỉnh Khánh Hòa tại Bình Ba/Cam Ranh (Đồn BP 392), Hòn Mun/thành phố Nha Trang (Đồn BP 388), Đầm Môn/Vạn Ninh (Đồn BP 358). - Tỉnh Ninh Thuận tại Sơn Hải/Ninh Phước (Đồn BP 416), Nhơn Hải/Ninh Hải (Đồn BP 408), Vĩnh Hy/Ninh Hải (Đồn BP 404). 4. Quân khu 7 bắn pháo hiệu tại 7 điểm: - Tỉnh Bình Thuận tại núi Cao Cát/Phú Quý (Đồn BP 464), Thanh Hải/Phan Thiết (Đồn BP 444). - Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu tại Côn Đảo (Đồn BP 540), Bến Đá/thành phố Vũng Tàu (Đồn BP 522). - Thành phố Hồ Chí Minh tại xã Thạch An/Cần Giờ (Đồn BP 554), Lý Nhơn/Cần Giờ (Đồn BP 554), Đông Hòa/Cần Giờ (Đồn BP 562). 5. Quân khu 9 bắn pháo hiệu tại 19 điểm: - Tỉnh Tiền Giang tại Vàm Láng/Gò Công Đông (Đồn BP 578), Cửa Tiểu/Gò Công Đông (Đồn BP 582). - Tỉnh Bến Tre tại cửa Hàm Luông/An Thủy (Đồn BP 598). - Tỉnh Trà Vinh tại thị trấn Mỹ Long/Cầu Ngang (Đồn BP 618). - Tỉnh Sóc Trăng tại cửa Trần Đề/Long Phú (Đồn BP 638), Vĩnh Châu/thị trấn Vĩnh Châu (Đồn BP 646). - Tỉnh Bạc Liêu tại cửa Gành Hào/thị trấn Gành Hào (Đồn BP 668). - Tỉnh Cà Mau tại Hòn Khoai/Ngọc Hiển (Đồn BP 700), cửa sông Ông Đốc/thị trấn Ông Đốc (Đồn BP 692), Hòn Chuối/Trần Văn Thời (Đồn BP 704), Kinh Hội/U Minh (Đồn BP 696). - Tỉnh Kiên Giang tại An Thới/Phú Quốc (Đồn BP 750), đảo Thổ Chu/Phú Quốc (Đồn BP 770), Nam Du/Kiên Hải (Đồn BP 742), phường Vĩnh Lạc/Rạch Giá (Bộ Chỉ huy BP tỉnh Kiên Giang). - Tỉnh An Giang tại Vĩnh Xương/Tân Châu (Đồn BP 905), Vĩnh Ngươn/Châu Đốc (Đồn BP 945). - Tỉnh Đồng Tháp tại Thông Bình/Tân Hồng (Đồn BP 905), Cầu Ván/Hồng Ngự (Đồn BP 917). 6. Quân chủng Hải Quân bắn pháo hiệu tại 13 điểm: - Đảo Bạch Long Vĩ - Nam Long Châu 10-15 hải lý. - Nam Hạ Mai 10 – 15 hải lý. - Đông Mũi Sơn Trà 15 – 20 hải lý. - Đông Nam Hòn Tre 15 – 20 hải lý. - Đông Nam mũi Đá Vách 15 – 20 hải lý. - Đông Nam Thổ Chu 30 hải lý. - Đảo Đá Tây: 1 điểm. - Lô 3/Phúc Tần: 1 điểm. - Lô 1/Tư Chính: 1 điểm. - Đảo Tốc Tan: 1 điểm. - Khu vực Ba Kè (DK1/9). - Bãi cạn Cà Mau (DK1/10). - Đảo Đá Lớn. - Đảo Nam Yết. - Đảo Song Tử Tây. 7. Quân chủng Phòng không – Không quân. Địa điểm các máy bay trực để sẵn sàng ứng cứu khi có thiên tai xảy ra: - Sân bay Hòa Lạc. - Sân bay Gia Lâm. - Sân bay Đà Nẵng. - Sân bay Tân Sơn Nhất. 8. Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng. Ngoài việc triển khai bắn pháo hiệu theo sự phân công của quân khu và Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm - Cứu nạn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng triển khai bắn pháo hiệu tại 04 điểm: Hải đoàn 38 tại thành phố Hải Phòng, Hải đoàn 48 tại tỉnh Bình Định, Hải đoàn 28 tại tỉnh Kiên Giang, Hải đoàn 18 tại thành phố Vũng Tàu và 27 Hải đội Biên phòng của 27 tỉnh ven biển. PHỤ LỤC XI SƠ ĐỒ HỆ THỐNG THÔNG TIN BÁO ÁP THẤP NHIỆT ĐỚI, BÃO, LŨ (Ban hành kèm theo Quy chế báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ tại Quyết định số 17/2011/QĐ-TTg ngày 14 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, BẢO TRÌ HỆ THỐNG ĐƯỜNG HUYỆN, ĐƯỜNG XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ năm 2008; Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Căn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BGTVT ngày 19 tháng 4 năm 2010 của Bộ Giao thông Vận tải quy định về quản lý và bảo trì đường bộ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải tại tờ trình số 142/SGTVT-QLGT ngày 22 tháng 02 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý, bảo trì hệ thống đường huyện, đường xã trên địa bàn tỉnh An Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giao thông Vận tải; Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; Và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC QUẢN LÝ, BẢO TRÌ HỆ THỐNG ĐƯỜNG HUYỆN, ĐƯỜNG XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG. (Ban hành kèm theo Quyết định số 07 /2011/QĐ-UBND ngày 14 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định nội dung công tác quản lý, bảo trì hệ thống đường huyện, đường xã (bao gồm đường huyện, đường xã và đường giao thông nông thôn); quy định việc áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức quản lý, bảo trì hệ thống đường huyện, đường xã; quy định trách nhiệm quản lý, bảo trì đường huyện, đường xã. Điều 2. Đối tượng áp dụng Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã, các tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý, bảo trì đường huyện, đường xã phải thực hiện Quy định này. Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Trong Quy định này các cụm từ “Cơ quan quản lý đường bộ”; “Công trình đường bộ”; “Hệ thống hạ tầng kỹ thuật”; “Quy trình bảo trì công trình đường bộ”; “Bảo dưỡng thường xuyên”; “Bảo trì công trình”; “Sửa chữa vừa”; “Sửa chữa lớn”; “Sửa chữa đột xuất”; được hiểu theo quy định của Điều 3 – Thông tư số 10/2010/TT-BGTVT ngày 19 tháng 4 năm 2010 của Bộ Giao thông Vận tải Quy định về quản lý và bảo trì đường bộ; 2. Đường huyện, đường xã: là hệ thống giao thông ở địa phương kết nối vào hệ thống đường Quốc lộ, đường tỉnh và các tuyến đường khác có chức năng phục vụ giao thông địa phương; có cấp đường thiết kế từ cấp IV trở xuống theo quy định tại Đường ô tô - yêu cầu thiết kế TCVN 4054 - 2005. 3. Đường giao thông nông thôn: là hệ thống giao thông ở địa phương kết nối vào hệ thống đường Quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã và các tuyến đường khác nhằm phục vụ sản xuất, giao lưu kinh tế - văn hóa - xã hội đảm bảo các phương tiện cơ giới loại trung, nhẹ và thô sơ qua lại theo Tiêu chuẩn thiết kế đường giao thông nông thôn 22TCN 210 - 92. Chương II QUẢN LÝ VÀ BẢO TRÌ HỆ THỐNG ĐƯỜNG HUYỆN, ĐƯỜNG XÃ Điều 4. Yêu cầu của công tác quản lý, bảo trì hệ thống đường huyện, đường xã. 1. Công trình cầu, đường sau khi được nghiệm thu đưa vào khai thác, sử dụng phải được tổ chức quản lý, bảo trì. Thời hạn bảo trì công trình được tính từ ngày nghiệm thu công trình đưa vào khai thác sử dụng đến khi hết thời hạn sử dụng theo quy định của nhà thiết kế. 2. Công tác quản lý, bảo trì hệ thống đường huyện, đường xã được thực hiện theo quy trình quản lý, bảo trì. Nội dung quy trình quản lý, bảo trì tuân thủ các quy định của Tiêu chuẩn về quản lý, bảo trì công trình xây dựng và các quy định hiện hành. a) Đối với công trình xây dựng mới, việc thực hiện quản lý, bảo trì theo quy trình do nhà thầu thiết kế lập hoặc do nhà cung cấp thiết bị quy định. b) Đối với công trình đang sử dụng nhưng chưa có quy trình quản lý, bảo trì, tùy theo quy mô, đặc điểm của công trình, chủ đầu tư, chủ quản lý sử dụng phải tiến hành hoặc phải thuê tổ chức tư vấn có đủ tư cách pháp nhân, kiểm định, đánh giá chất lượng và lập quy trình quản lý, bảo trì công trình. 3. Công tác quản lý, bảo trì phải đáp ứng các yêu cầu về an toàn, vệ sinh và môi trường: a) Tuyệt đối đảm bảo an toàn cho các công trình lân cận, cho người thi công, người sử dụng và các phương tiện giao thông, vận hành trên công trình; b) Lựa chọn các biện pháp và thời gian thi công hợp lý nhằm hạn chế tối đa ảnh hưởng của tiếng ồn, khói, bụi, rung động,…do xe máy và các thiết bị thi công khác khi thực hiện các hoạt động bảo trì gây ra; c) Tuân thủ các quy định của Luật bảo vệ môi trường; các quy phạm an toàn lao động; an toàn trong thi công; an toàn lao động trong sử dụng máy móc, thiết bị thi công. Điều 5. Nội dung công tác quản lý 1. Lưu trữ và quản lý khai thác hồ sơ hoàn công công trình xây dựng mới, sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất; 2. Lập hồ sơ quản lý: a) Quản lý hồ sơ, tài liệu kỹ thuật có liên quan. - Đối với cầu đường bộ: gồm các tài liệu trích hồ sơ hoàn công như bình đồ, mặt cắt dọc, mặt cắt ngang cầu, mặt cắt địa chất, hồ sơ đền bù giải phóng mặt bằng, hồ sơ mốc lộ giới, hồ sơ kiểm định, hồ sơ cấp phép thi công; lập sổ lý lịch cầu, cập nhật kết quả các đợt kiểm tra, các dự án sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất; sổ tuần tra, kiểm tra cầu. - Đối với đường bộ, kè bảo vệ đường bộ, cống trên đường bộ: gồm các tài liệu trích hồ sơ hoàn công như bình đồ, mặt cắt dọc, mặt cắt ngang, mặt cắt địa chất, hồ sơ đền bù giải phóng mặt bằng, hồ sơ mốc lộ giới, hồ sơ cấp phép thi công; lập bình đồ duỗi thẳng và lập các biến động về tổ chức giao thông sử dụng đất dành cho đường bộ, sổ tuần đường, cập nhật kết quả các đợt kiểm tra, các dự án sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất.
2,127
124,720
- Đối với bến phà đường bộ: gồm các tài liệu trích hồ sơ hoàn công như bình đồ (kể cả bình đồ bố trí phao tiêu, đèn tín hiệu hướng dẫn giao thông thủy khi đi qua khu vực bến phà), tổ chức giao thông, mặt cắt dọc, mặt cắt ngang bến, hồ sơ đền bù giải phóng mặt bằng, hồ sơ mốc lộ giới, hồ sơ cấp phép thi công; cập nhật các thay đổi về luồng về lưu lượng người, phương tiện tham gia giao thông; các thay đổi về tổ chức giao thông, kết quả kiểm tra và dự án sửa chữa định kỳ. - Công trình kè, cống và các công trình nhân tạo tương tự, ngoài việc quản lý bảo dưỡng thường xuyên, phải lập kế hoạch kiểm tra, theo dõi riêng. b) Bảo quản hồ sơ, tài liệu: hồ sơ, tài liệu phải được lưu giữ, bảo quản tại các nơi lưu giữ đảm bảo việc sử dụng lâu dài; đánh ký hiệu đối với từng công trình để dễ tìm khi cần thiết; Lập danh mục các hồ sơ lưu trên máy tính. 3. Lập hồ sơ quản lý hành lang an toàn đường bộ - Hồ sơ quản lý hành lang an toàn đường bộ bao gồm tình trạng sử dụng đất hành lang an toàn đường bộ, các công trình ảnh hưởng đến an toàn đường bộ, an toàn giao thông; vi phạm, thời điểm vi phạm và quá trình xử lý vi phạm; - Lập hồ sơ quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật bao gồm hồ sơ hoàn công các công trình hạ tầng kỹ thuật nằm trong hành lang an toàn đường bộ, giấy phép thi công và các văn bản liên quan khác. 4. Kiểm tra theo dõi tình trạng hệ thống đường huyện, đường xã: a) Các hạng mục cần được kiểm tra theo dõi: mặt đường, hệ thống thoát nước, mái ta luy, nền đường, các công trình trên đường (cầu, cống, bến phà …). b) Các hình thức kiểm tra: - Tổ chức tuần tra, kiểm tra thường xuyên, phát hiện kịp thời hư hỏng và các hành vi vi phạm kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, tiến hành xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị Ủy ban nhân dân các cấp xử lý theo quy định. - Kiểm tra thường xuyên: hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng. - Kiểm tra định kỳ: tháng, quý, năm. - Kiểm tra đột xuất: sau mỗi đợt lụt, bão hoặc các tác động bất thường khác cần phải thực hiện kiểm tra đột xuất, xem xét và xác định nguyên nhân để có giải pháp kỹ thuật sửa chữa phù hợp. c) Lập kế hoạch bảo dưỡng và sửa chữa kèm theo các hình thức kiểm tra. 5. Thực hiện đếm xe, phân tích số liệu và đánh giá sự tăng trưởng của lưu lượng, kiểu loại xe và kiểm soát tải trọng xe. 6. Thực hiện quản lý tải trọng, khổ giới hạn xe; tổ chức cấp giấy lưu hành cho xe quá khổ giới hạn, quá tải trọng công trình đường bộ; kiểm tra tải trọng xe ở các trạm kiểm tra tải trọng xe cố định hoặc tạm thời và xử lý theo quy định; phân tích đánh giá tác động cho hoạt động của xe quá khổ, quá tải đến độ bền vững công trình. 7. Lập biểu mẫu theo dõi số vụ tai nạn, xác định ban đầu nguyên nhân từng vụ tai nạn, thiệt hại do tai nạn. Phối hợp với cơ quan công an, chính quyền địa phương để giải quyết tai nạn giao thông theo thẩm quyền. 8. Đảm bảo an toàn giao thông khi thi công trên đường đang khai thác, tổ chức giao thông; thường xuyên rà soát, điều chỉnh hệ thống báo hiệu đường bộ cho phù hợp; lập hồ sơ xử lý điểm đen, xử lý và theo dõi hiệu quả xử lý điểm đen. 9. Lập kế hoạch bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống đường huyện, đường xã: 10. Trực đảm bảo giao thông; theo dõi tình hình thời tiết, ngập lụt, các sự cố công trình, xử lý và báo cáo theo quy định; 11. Báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định. Điều 6. Nội dung bảo trì đường bộ 1. Công tác bảo trì đường bộ gồm: bảo dưỡng thường xuyên; sửa chữa định kỳ và sửa chữa đột xuất. 2. Bảo dưỡng thường xuyên là công việc làm hàng ngày, hàng tháng, hàng quý nhằm theo dõi tình trạng đường bộ, có các giải pháp ngăn chặn hư hỏng, sửa chữa kịp thời những hư hỏng nhỏ do tác động bên ngoài ảnh hưởng đến chất lượng công trình, duy trì tình trạng công trình bình thường để đảm bảo giao thông an toàn, thông suốt. 3. Sửa chữa định kỳ là sửa chữa hư hỏng công trình theo thời hạn quy định kết hợp khắc phục một số khiếm khuyết của công trình xuất hiện trong quá trình khai thác, nhằm khôi phục tình trạng kỹ thuật và cải thiện điều kiện khai thác của công trình. a) Sửa chữa định kỳ bao gồm sửa chữa và sửa chữa lớn; trong thời gian sửa chữa lớn có ít nhất một lần sửa chữa vừa; b) Thời hạn sửa chữa vừa, sửa chữa lớn đường bộ được phân theo kết cấu mặt đường. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> c) Thời gian quy định sửa chữa vừa và sửa chữa lớn đường bộ được điều chỉnh bằng hệ số triết giảm phù hợp với điều kiện về thời gian sử dụng công trình, lưu lượng xe. Các hệ số này được vận dụng theo quy định tương tự hệ số (Kt), (Kl) tại phụ lục 01 và 02 tập Định mức bảo dưỡng thường xuyên đường bộ ban hành kèm theo Quyết định số 3479/2001/QĐ-BGTVT ngày 19 tháng 10 năm 2001 của Bộ Giao thông vận tải, khi Định mức này thay đổi thì được vận dụng điều chỉnh theo định mức thay thế. d) Sửa chữa định kỳ cầu phải căn cứ vào kết quả kiểm tra định kỳ (đối với cầu tạm) hoặc kết quả kiểm tra định kỳ, kết quả kiểm định 10 năm, 05 năm hoặc đột xuất (đối với cầu bán vĩnh cửu và cầu vĩnh cửu). đ) Sửa chữa định kỳ bến phà: ngoài quy định sửa chữa theo quy trình quản lý, vận hành cho phù hợp, còn căn cứ vào kết quả kiểm tra định kỳ, đột xuất. 4. Sửa chữa đột xuất là sửa chữa các sự cố hư hỏng cầu đường không định trước được do thiên tai lụt, bão hoặc những sự cố bất thường khác gây ra. Đơn vị trực tiếp quản lý phải chủ động, tích cực quy động lực lượng, vật tư, thiết bị để tổ chức đảm bảo giao thông và hướng dẫn phân luồng xe; đồng thời báo cáo đơn vị quản lý cấp trên; kịp thời thông báo đến phương tiện thông tin đại chúng khi cầu đường bị hư hỏng nặng. Sửa chữa đột xuất chia làm hai bước: a) Bước 1: Thực hiện sửa chữa khôi phục đường bộ khẩn cấp, đảm bảo thông xe nhanh nhất và hạn chế thiệt hại công trình đường bộ. Bước 1 được thực hiện đồng thời vừa xử lý, vừa lập hồ sơ để hoàn thiện thủ tục làm cơ sở thanh quyết toán. Thực hiện bước 1 Chủ đầu tư hoặc cơ quan chịu trách nhiệm quản lý công trình, tài sản đó được chỉ định ngay nhà thầu thi công và tư vấn thiết kế đủ tư cách pháp nhân (gọi chung là nhà thầu) để thực hiện. Khi thực hiện chỉ định thầu, phải lựa chọn nhà thầu được xác định là có đủ năng lực và kinh nghiệm đáp ứng các yêu cầu của công việc. Sau khi hoàn tất công việc bước 1, chậm nhất là 45 ngày làm việc, chủ đầu tư hoặc cơ quan chịu trách nhiệm quản lý công trình, tài sản đó chỉ đạo nhà thầu lập và hoàn chỉnh hồ sơ hoàn công trình cấp thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định hiện hành. b) Bước 2: Xử lý tiếp theo Bước 1, nhằm khôi phục đường bộ theo quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật như trước khi xảy ra sự cố hoặc bền vững hóa, kiên cố hóa công trình. Bước 2 được thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định như đối với công trình xây dựng cơ bản. Điều 7. Áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức trong công tác quản lý, bảo trì đường bộ 1. Áp dụng trong sửa chữa định kỳ đường bộ; sửa chữa đột xuất: Áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật và định mức quy định như đối với công trình trong sửa chữa và xây dựng cơ bản. 2. Áp dụng trong bảo quản thường xuyên đường bộ. a) Áp dụng theo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về bảo dưỡng thường xuyên đường bộ hiện hành b) Áp dụng theo Định mức bảo dưỡng thường xuyên đường bộ Điều 8. Quản lý vốn bảo dưỡng thường xuyên đường bộ 1. Nguồn vốn Quản lý bảo dưỡng thường xuyên đường bộ: a) Ngân sách địa phương: ngân sách hỗ trợ của tỉnh, huyện, xã. b) Sự đóng góp của cộng đồng, các tổ chức trong và ngoài nước. c) Các nguồn khác. 2. Quản lý và sử dụng nguồn vốn: Công tác quản lý, sử dụng nguồn vốn bảo trì đường huyện, đường xã theo đúng các quy định về quản lý tài chính của Nhà nước. Điều 9. Trình tự và tổ chức thực hiện bảo trì công trình 1. Chủ sở hữu, chủ quản lý, sử dụng công trình phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật khi sửa chữa công trình có kinh phí dưới 15 tỷ đồng và lập dự án đầu tư khi sửa chữa công trình có kinh phí từ 15 tỷ đồng trở lên để trình cấp thẩm quyền phê duyệt. Nếu không đủ năng lực, chủ đầu tư, chủ quản lý sử dụng phải thuê tổ chức tư vấn có đủ điều kiện năng lực làm công việc trên. Riêng đối với công trình chỉ thực hiện bảo trì cấp duy tu, bảo dưỡng thì chủ sở hữu, chủ quản lý sử dụng lập dự toán phù hợp với nguồn kinh phí bảo trì và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Đối với công trình có kinh phí bảo trì dưới 5 tỷ đồng thì chủ đầu tư, chủ quản lý sử dụng có thể không thành lập Ban quản lý dự án mà sử dụng bộ máy chuyên môn của mình để quản lý, điều hành dự án hoặc thuê người có chuyên môn, kinh nghiệm để giúp quản lý thực hiện dự án. 3. Khi thực hiện bảo trì công trình mà không làm thay đổi kiến trúc, kết cấu chịu lực và an toàn của công trình thì chủ sở hữu, chủ quản lý sử dụng không phải xin giấy phép xây dựng. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Trách nhiệm về quản lý, bảo trì đường bộ 1. Hệ thống đường huyện, đường xã do Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý, bảo trì; Sở Giao thông Vận tải hướng dẫn, kiểm tra thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo trì. Cơ quan quản lý đường bộ có trách nhiệm tổng hợp báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về công tác quản lý, bảo trì hệ thống đường địa phương về Sở Giao thông vận tải (và UBND huyện, thị, thành phố). 2. Việc cải tạo, nâng cấp đường đang khai thác, Chủ đầu tư có trách nhiệm chỉ đạo nhà thầu thi công thực hiện quản lý bảo trì, đảm bảo an toàn giao thông theo quy định. 3. Cơ quan quản lý đường bộ tại địa phương giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện hướng dẫn, kiểm tra, giám sát về công tác chuyên môn, nhiệp vụ quản lý, bảo trì đường bộ.
2,072
124,721
Điều 11. Khen thưởng và xử lý vi phạm 1. Những tập thể, cá nhân làm tốt công tác quản lý đường bộ theo Quy định này và theo pháp luật hành được khen thưởng. 2. Mọi hành vi thiếu trách nhiệm trong công tác quản lý đường bộ, làm trái các quy định trên và pháp luật hiện hành, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo Quyết định số 38/2004/QĐ-BGTVT ngày 24 tháng 12 năm 2004 của Bộ Giao thông Vận tải ban hành Quy định trách nhiệm và hình thức xử lý đối với tổ chức, cá nhân khi vi phạm trong quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Điều 12. Điều khoản thi hành Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, các chủ đầu tư, các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện bảo trì công trình xây dựng theo quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc kịp thời phản ánh về Sở Giao thông Vận tải để tổng hợp, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP CÁC PHÒNG CHUYÊN MÔN THUỘC VỤ CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17/4/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Căn cứ Quyết định số 28/QĐ-BNV ngày 08/01/2009 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Vụ Chính quyền địa phương; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính quyền địa phương và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập các Phòng chuyên môn thuộc Vụ Chính quyền địa phương, Bộ Nội vụ: 1. Phòng Xây dựng chính quyền. 2. Phòng Quản lý địa giới. 3. Phòng Chính sách cán bộ, công chức cơ sở. 4. Phòng Quản lý đô thị và thống kê. Điều 2. Phòng chuyên môn thuộc Vụ Chính quyền địa phương có Trưởng phòng, các Phó Trưởng phòng và các công chức. Biên chế của các Phòng chuyên môn do Vụ trưởng Vụ Chính quyền địa phương quyết định trong tổng số biên chế được giao. Điều 3. Giao Vụ trưởng Vụ Chính quyền địa phương quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và quy chế làm việc của các Phòng thuộc Vụ. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Chính quyền địa phương, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và thủ trưởng các đơn vị, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ LIÊN TỊCH HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH 48/2010/QĐ-TTG NGÀY 13/7/2010 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ MỘT SỐ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH, HỖ TRỢ KHAI THÁC, NUÔI TRỒNG HẢI SẢN VÀ DỊCH VỤ KHAI THÁC HẢI SẢN TRÊN CÁC VÙNG BIỂN XA Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định 104/2008/NĐ-CP ngày 16/9/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc Phòng; Căn cứ Nghị định 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Quyết định 48/2010/QĐ-TTg ngày 13/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách khuyến khích, hỗ trợ khai thác, nuôi trồng hải sản và dịch vụ khai thác hải sản trên các vùng biển xa; Thực hiện Công văn số 1970/TTg-KTN ngày 28/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc trang bị máy thông tin phục vụ việc xác định vị trí trên tàu cá và thông tin liên lạc; Liên tịch Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – Bộ Quốc phòng – Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Quyết định 48/2010/QĐ-TTg ngày 13/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách khuyến khích, hỗ trợ khai thác, nuôi trồng hải sản và dịch vụ khai thác hải sản trên các vùng biển xa như sau, Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn thực hiện Điều 2; Điều 3; Điều 4 và Điều 6 của Quyết định 48/2010/QĐ-TTg ngày 13/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách khuyến khích, hỗ trợ khai thác, nuôi trồng hải sản và dịch vụ khai thác hải sản trên các vùng biển xa (sau đây gọi tắt là Quyết định 48/2010/QĐ-TTg). Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân và hộ gia đình khai thác, nuôi trồng hải sản và dịch vụ khai thác hải sản trên vùng biển Hoàng Sa, Trường Sa và DK1 (sau đây gọi tắt là các vùng biển xa) và các cơ quan có liên quan. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Hoạt động thủy sản trên các vùng biển xa là hoạt động khai thác, dịch vụ khai thác hải sản và nuôi trồng hải sản tại các vùng biển: a) Phía Đông đường kinh tuyến 110030’E ra đến ranh giới ngoài của vùng biển Việt Nam tính từ vĩ tuyến 15000’N trở lên phía Bắc của vùng biển Việt Nam. b) Phía Đông đường kinh tuyến 111030’E ra đến ranh giới ngoài vùng biển Việt Nam tính từ vĩ tuyến 9000’N đến 15000’N. c) Phía Đông đường kinh tuyến 109030’E ra đến ranh giới ngoài của vùng biển Việt Nam tính từ vĩ tuyến 9000’N trở xuống biên giới phía Nam của vùng biển Việt Nam. 2. Tổng công suất máy là tổng công suất các máy trực tiếp tham gia đẩy tàu và được lắp trên bệ máy cố định. 3. Chi phí nhiên liệu đi và về đối với tàu khai thác hải sản là tiền hỗ trợ chi phí nhiên liệu đi và về của chuyến biển được tính vào chi phí đầu vào của chuyến biển. 4. Chủ tàu là tổ chức, cá nhân và hộ gia đình có tàu khai thác hoặc dịch vụ cho khai thác hải sản tại ngư trường các vùng biển xa. 5. Thuyền viên là những người thuộc định biên của tàu, bao gồm thuyền trưởng, máy trưởng và các chức danh khác được bố trí làm việc trên tàu. 6. Chuyến biển là thời gian hoạt động trên biển tính từ lúc tàu rời cảng cá ra ngư trường khai thác hoặc dịch vụ khai thác hải sản cho đến khi tàu về cảng cá có thời gian không dưới 15 ngày. 7. Chi cục quản lý thủy sản địa phương là Chi cục được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao thực hiện chức năng quản lý khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản ở các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. 8. Tàu cá đăng ký thường xuyên hoạt động khai thác, dịch vụ khai thác hải sản trên các vùng biển xa là các tàu cá có nghề khai thác phù hợp và có hoạt động tại vùng biển quy định, bao gồm: nghề câu cá ngừ đại dương, nghề lưới rê khơi, nghề lưới vây khơi, nghề câu khơi, câu mực, chụp mực và các tàu dịch vụ khai thác hải sản tại các vùng biển xa. Chương II ĐIỀU KIỆN VÀ TRÌNH TỰ THỦ TỤC HỖ TRỢ Điều 4. Hỗ trợ chi phí nhiên liệu đi và về của chuyến biển 1. Đối tượng được hỗ trợ gồm: chủ tàu và thuyền viên hoạt động trên tàu khai thác hải sản hoặc dịch vụ khai thác hải sản trên các vùng biển xa. 2. Điều kiện được hỗ trợ: a) Chủ tàu có đăng ký tàu thường xuyên hoạt động khai thác, dịch vụ khai thác hải sản trên các vùng biển xa (theo Phụ lục 1) và thuộc danh sách các tàu cá tham gia hoạt động trên các vùng biển xa được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. b) Có hoạt động khai thác, dịch vụ khai thác hải sản trên các vùng biển xa và có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã đảo hoặc bộ đội Hải quân hoặc nhà giàn gần ngư trường khai thác hải sản (Phụ lục 2) hoặc xác nhận vị trí hoạt động của tàu cá bằng hệ thống giám sát định vị vệ tinh (GPS) của cơ quan chức năng. c) Ghi và nộp nhật ký khai thác thủy sản từng chuyến biển cho Chi cục quản lý thủy sản địa phương. 3. Hồ sơ gồm có: a) Đối với hỗ trợ chuyến biển đầu tiên trong năm. - Đơn đề nghị hỗ trợ chi phí nhiên liệu (theo Phụ lục 3); - Giấy xác nhận tàu cá khai thác, dịch vụ khai thác trên các vùng biển xa, của chuyến biển đề nghị hỗ trợ (theo Phụ lục 4a, hoặc 4b). - Nhật ký chuyến biển đề nghị hỗ trợ (bản sao có chứng thực của Chi cục quản lý thủy sản địa phương); - Giấy phép khai thác thủy sản (bản sao có chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với tàu khai thác); hoặc Giấy đăng ký kinh doanh (bản sao có chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với tàu dịch vụ); - Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá (bản sao có chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã); b) Đối với hỗ trợ các lần tiếp theo trong năm. - Đơn đề nghị hỗ trợ chi phí nhiên liệu (theo Phụ lục 3); - Giấy xác nhận có hoạt động khai thác, dịch vụ khai thác hải sản trên các vùng biển xa của chuyến biển đề nghị hỗ trợ (theo Phụ lục 4a hoặc 4b). - Nhật ký chuyến biển đề nghị hỗ trợ (bản sao có chứng thực của Chi cục quản lý thủy sản địa phương); Điều 5: Hỗ trợ kinh phí mua bảo hiểm thân tàu, bảo hiểm tai nạn thuyền viên 1. Đối tượng được hỗ trợ gồm: chủ tàu khai thác, dịch vụ khai thác hải sản trên các vùng biển xa đã mua bảo hiểm thân tàu, bảo hiểm tai nạn thuyền viên. 2. Điều kiện được hỗ trợ: a) Chủ tàu đăng ký tàu thường xuyên khai thác, dịch vụ khai thác hải sản trên các vùng biển xa và thuộc danh sách tàu cá tham gia hoạt động trên các vùng biển xa được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, có tham gia mua bảo hiểm thân tàu, bảo hiểm tai nạn thuyền viên. b) Có hoạt động khai thác, dịch vụ khai thác hải sản trên các vùng biển xa và có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã đảo hoặc bộ đội Hải quân hoặc nhà giàn gần ngư trường khai thác hải sản hoặc xác nhận vị trí hoạt động của tàu cá bằng hệ thống giám sát định vị vệ tinh (GPS) của cơ quan chức năng. 3. Hồ sơ gồm có: a) Đơn đề nghị hỗ trợ kinh phí mua bảo hiểm thân tàu, bảo hiểm tai nạn thuyền viên (theo Phụ lục 5);
2,075
124,722
b) Giấy xác nhận có hoạt động khai thác, dịch vụ khai thác hải sản trên các vùng biển xa (bản sao Phụ lục 4a hoặc 4b). c) Giấy chứng nhận bảo hiểm thân tàu (bản sao có chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã); d) Giấy chứng nhận bảo hiểm tai nạn thuyền viên (bản sao có chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã); đ) Sổ danh bạ thuyền viên (bản sao). Điều 6: Hỗ trợ kinh phí mua máy thông tin liên lạc sóng HF tầm xa, có tích hợp thiết bị định vị vệ tinh (GPS) 1. Đối tượng được hỗ trợ gồm: chủ tàu khai thác, dịch vụ khai thác hải sản trên các vùng biển xa (đối với đài trên tàu) hoặc Chi cục quản lý thủy sản địa phương và Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản (đối với trạm bờ). 2. Điều kiện được hỗ trợ: a) Đối với các đài trên tàu - Chủ tàu có đăng ký tàu thường xuyên khai thác, dịch vụ khai thác hải sản trên các vùng biển xa và thuộc danh sách tàu cá tham gia hoạt động ở vùng biển xa được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. - Có hoạt động khai thác, dịch vụ khai thác hải sản trên các vùng biển xa và có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã đảo hoặc bộ đội Hải quân hoặc nhà giàn gần ngư trường khai thác hải sản hoặc xác nhận vị trí hoạt động của tàu cá bằng hệ thống giám sát định vị vệ tinh (GPS) của cơ quan chức năng. - Máy thông tin liên lạc sóng HF tầm xa có tích hợp thiết bị định vị vệ tinh (GPS) là máy mới 100%, phù hợp với yêu cầu kỹ thuật theo Phụ lục 13 của Thông tư này. b) Đối với các trạm bờ - Là đơn vị được giao quản lý trạm bờ của hệ thống thông tin liên lạc sóng HF tầm xa, có tích hợp thiết bị vệ tinh (GPS). - Máy thông tin liên lạc sóng HF tầm xa, có tích hợp thiết bị định vị vệ tinh (GPS) là máy mới 100%, phù hợp với yêu cầu kỹ thuật theo Phụ lục số 13 của Thông tư này; máy tính và máy in là các máy mới 100%. 3. Mức hỗ trợ đối với các trạm bờ Mỗi đơn vị được hỗ trợ 02 máy thông tin liên lạc sóng HF tầm xa, có tích hợp thiết bị định vị vệ tinh (GPS), 02 bộ máy vi tính và 01 máy in. 4. Hồ sơ gồm có: - Đơn đề nghị hỗ trợ kinh phí mua máy thông tin liên lạc sóng HF tầm xa có tích hợp thiết bị định vị vệ tinh (GPS) có xác nhận của Chi cục quản lý thủy sản địa phương về việc có trang bị máy (theo Phụ lục 6a đối với các đài trên tàu) hoặc xác nhận của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (theo Phụ lục 6b đối với trạm bờ của các Chi cục quản lý thủy sản địa phương) hoặc xác nhận của Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản (đối với trạm bờ của Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản). - Giấy xác nhận có hoạt động khai thác, dịch vụ khai thác hải sản trên các vùng biển xa (bản sao Phụ lục 4a hoặc 4b, đối với các đài trên tàu). - Hóa đơn tài chính mua máy hợp lệ (bản chính). Điều 7. Hỗ trợ nuôi trồng hải sản 1. Đối tượng được hưởng hỗ trợ gồm: tổ chức, cá nhân và hộ gia đình nuôi trồng hải sản trên các vùng biển xa. 2. Điều kiện được hỗ trợ: a) Phương án hoặc dự án nuôi trồng hải sản trên các vùng biển xa được Sở Nông nghiệp và phát triển Nông thôn thẩm định, phê duyệt; b) Đăng ký và có xác nhận của chính quyền hoặc đơn vị bộ đội trên đảo gần khu vực nuôi trồng hải sản. 3. Hồ sơ gồm có: a) Đơn đề nghị hỗ trợ kinh phí nuôi trồng hải sản (theo Phụ lục 7); b) Quyết định phê duyệt phương án hoặc dự án nuôi trồng hải sản của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi đăng ký; c) Giấy xác nhận của Bộ đội Hải quân hoặc Ủy ban nhân dân các xã đảo gần khu vực nuôi trồng hải sản (theo Phụ lục 8); d) Hợp đồng và hóa đơn tài chính cung cấp lồng nuôi, giống nuôi (bản sao có chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã). Điều 8. Hỗ trợ thuyền viên bị nước ngoài bắt, giam giữ 1. Đối tượng được hỗ trợ: là thuyền viên hoạt động trên các tàu đã đăng ký tham gia khai thác, dịch vụ khai thác hải sản trên các vùng biển xa bị nước ngoài bắt, giam giữ và đối tượng là con dưới 18 tuổi, những người thân khác (vợ, bố, mẹ, ông, bà) trên 60 tuổi hoặc mất khả năng lao động, sống phụ thuộc vào thuyền viên bị giam giữ ở nước ngoài. 2. Điều kiện được hỗ trợ: a) Thuyền viên hoạt động trên tàu cá đã đăng ký tham gia thường xuyên khai thác trên các vùng biển xa thuộc danh sách tàu cá được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt và Giấy phép khai thác thủy sản còn hiệu lực. b) Tàu cá không vi phạm các quy định pháp luật về thủy sản và các quy định pháp luật khác liên quan. c) Chủ tàu hoặc người thân của các thuyền viên trên tàu kịp thời báo cáo, cung cấp đầy đủ những thông tin biết được liên quan đến người và tàu bị bắt giữ cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký hoặc cư trú và Chi cục quản lý thủy sản địa phương. d) Thông tin về tàu cá và thuyền viên bị nước ngoài bắt giữ, giam giữ, xử phạt được một trong các lực lượng: Cảnh sát biển, Bộ đội Hải quân, Bộ đội Biên phòng địa phương hoặc cơ quan đại diện ngoại giao hoặc cơ quan Lãnh sự của Việt Nam tại các nước đó xác nhận. 3. Hồ sơ gồm có: - Giấy đề nghị hỗ trợ thuyền viên bị nước ngoài bắt, giam giữ (theo Phụ lục 9); - Giấy xác nhận tàu cá, thuyền viên bị nước ngoài bắt, giam giữ, xử phạt của một trong các lực lượng: Cảnh sát biển, Bộ đội Biên phòng địa phương hoặc cơ quan đại diện ngoại giao hoặc cơ quan Lãnh sự của Việt Nam tại nước tàu bị bắt giữ (theo Phụ lục 10; bản sao có chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã); - Hóa đơn mua vé hoặc cuống vé phương tiện vận tải về Việt Nam đối với thuyền viên bị bắt (nếu có, bản chính); - Bảng kê người thân của thuyền viên được nhận hỗ trợ có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú (theo Phụ lục 11). Điều 9. Về trình tự hỗ trợ ngư dân 1. Tổ chức, cá nhân và hộ gia đình có tàu khai thác hoặc dịch vụ khai thác hải sản ở vùng biển xa làm đơn đăng ký tàu cá thường xuyên khai thác dịch vụ khai thác dịch vụ hải sản trên các vùng biển xa (theo Phụ lục 1) gửi Chi cục quản lý thủy sản sản địa phương. Chi cục quản lý thủy sản địa phương xem xét và tổng hợp danh sách báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt danh sách các tàu cá đủ điều kiện tham gia khai thác hoặc dịch vụ khai thác hải sản trên các vùng biển xa. Sau khi có quyết định của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, Chi cục quản lý thủy sản địa phương thông báo cho chủ tàu để lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ. Chi cục quản lý thủy sản địa phương có trách nhiệm cập nhật thông tin báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt bổ sung hoặc đưa khỏi danh sách những tàu không đủ điều kiện khai thác hải sản hoặc dịch vụ khai thác hải sản trên các vùng biển xa, có thông báo bằng văn bản nói rõ lý do cho chủ tàu được biết. 2. Tổ chức, cá nhân và hộ gia đình sau khi kết thúc chuyến biển, hoàn thành việc mua bảo hiểm thân tàu, mua bảo hiểm thuyền viên, mua máy thông tin liên lạc tầm xa sóng HF tầm xa, có tích hợp thiết bị định vị vệ tinh (GPS); bị bắt giữ, giam giữ, tịch thu tàu; bị đâm hư hỏng, chìm mất tàu hoặc sau khi tổ chức xong phương án nuôi trồng hải sản tại các vùng biển xa, lập hồ sơ theo hướng dẫn tại Chương II của Thông tư này gửi Chi cục quản lý thủy sản địa phương. 3. Căn cứ vào hồ sơ do ngư dân lập, Chi cục quản lý thủy sản địa phương chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan thẩm định hồ sơ đề nghị hỗ trợ của ngư dân (thành phần của Tổ thẩm định do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định). Kết quả thẩm định được lập thành văn bản gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính và được lưu giữ tại cơ quan chủ trì thẩm định cùng với hồ sơ đề nghị hỗ trợ. Trường hợp hồ sơ đề nghị hỗ trợ của ngư dân không đủ điều kiện theo qui định, cơ quan chủ trì thẩm định phải có văn bản thông báo cho ngư dân biết để tiếp tục bổ sung hoàn thiện hồ sơ. 4. Căn cứ kết quả thẩm định, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lập báo cáo trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét quyết định danh sách hỗ trợ cho ngư dân. a) Đối với chính sách hỗ trợ qui định tại Điều 4, 5, 6 và 7 Chương II Thông tư này, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hỗ trợ tối thiểu một Quí một lần. b) Đối với chính sách hỗ trợ qui định tại Điều 8, Chương II Thông tư này, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hỗ trợ ngay sau khi nhân được đủ hồ sơ hợp lệ của ngư dân. c) Quyết định hỗ trợ cho ngư dân gửi các cơ quan: Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn; Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chi cục quản lý thủy sản địa phương, Kho bạc Nhà nước cấp huyện nơi có ngư dân được hỗ trợ. 5. Căn cứ quyết định hỗ trợ ngư dân của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố, Kho bạc Nhà nước huyện thông báo công khai lịch cấp tiền hỗ trợ cho ngư dân, thuyền viên để ngư dân tới Kho bạc Nhà nước huyện làm thủ tục lĩnh tiền hỗ trợ. 6. Về thủ tục lĩnh tiền tại Kho bạc Nhà nước: Ngư dân căn cứ quyết định hỗ trợ của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và lịch cấp tiền hỗ trợ do Kho bạc Nhà nước thông báo, đến Kho bạc Nhà nước huyện để làm thủ tục nhận tiền hỗ trợ. Để được nhận tiền hỗ trợ, ngư dân phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực để đối chiếu.
2,023
124,723
Chương III LẬP DỰ TOÁN, PHƯƠNG THỨC CẤP PHÁT VÀ THANH, QUYẾT TOÁN KINH PHÍ HỖ TRỢ NGƯ DÂN Điều 10. Lập dự toán ngân sách 1. Cùng với thời gian lập dự toán ngân sách hàng năm, căn cứ vào số lượng các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình khai thác, nuôi trồng hải sản và dịch vụ khai thác hải sản trên vùng biển xa, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn xây dựng dự toán kinh phí thực hiện hỗ trợ chi tiết theo từng chính sách quy định tại Quyết định 48/2010/QĐ-TTg gửi Sở Tài chính; Sở Tài chính xác định phần ngân sách địa phương phải cân đối và phần ngân sách trung ương hỗ trợ theo quy định để tổng hợp vào dự toán chi ngân sách địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi Bộ Tài chính theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, trong đó báo cáo rõ tổng số kinh phí và phần kinh phí ngân sách trung ương hỗ trợ (chi tiết theo từng chính sách quy định tại Quyết định 48/2010/QĐ-TTg). 2. Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Bộ, ngành liên quan xác định kinh phí phần ngân sách trung ương hỗ trợ cho các địa phương theo quy định báo cáo Chính phủ trình Quốc hội xem xét, quyết định bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương hàng năm. 3. Căn cứ dự toán ngân sách đã được Thủ tướng Chính phủ giao và phần ngân sách địa phương tự đảm bảo, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, lập phương án chi thực hiện chính sách theo Quyết định 48/2010/QĐ-TTg, trong đó xác định rõ phần ngân sách địa phương phải bố trí, phần ngân sách trung ương hỗ trợ, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định. 4. Đối với năm 2010, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo các cơ quan liên quan thực hiện rà soát, thống kê số lượng tàu đánh bắt hải sản, tàu dịch vụ khai thác hải sản đang hoạt động trên các vùng biển xa và được quản lý trên địa bàn, đồng thời xác định số đối tượng được hưởng chính sách theo quy định tại Điều 2, 3 và 4 Quyết định 48/2010/QĐ-TTg và dự kiến nhu cầu kinh phí thực hiện hỗ trợ trong năm 2010 báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định hỗ trợ cho các địa phương thực hiện. Điều 11. Phương thức cấp phát ngân sách và hạch toán ngân sách 1. Căn cứ vào các chính sách hỗ trợ quy định tại Quyết định 48/2010/QĐ-TTg và dự toán kinh phí thực hiện được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chi hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 9 của Thông tư này. 2. Trường hợp kết thúc năm ngân sách, kinh phí hỗ trợ thực hiện chính sách quy định tại Quyết định 48/2010/QĐ-TTg phần ngân sách trung ương hỗ trợ không sử dụng hết (nếu có) được chuyển sang năm sau để tiếp tục thực hiện, địa phương không được sử dụng cho mục đích khác. Trường hợp trong năm thiếu kinh phí phần ngân sách trung ương hỗ trợ theo quy định, địa phương chủ động ứng trước kinh phí thực hiện các chính sách theo quy định tại Quyết định 48/2010/QĐ-TTg từ nguồn ngân sách địa phương để chi trả cho các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình theo quy định, ngân sách trung ương sẽ thực hiện bổ sung vào dự toán năm sau cho địa phương. 3. Kinh phí hỗ trợ thực hiện chính sách theo Quyết định 48/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ được hạch toán, tổng hợp vào quyết toán ngân sách địa phương theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. 4. Kinh phí hỗ trợ mua máy thông tin liên lạc của Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản – Tổng cục Thủy sản được cấp từ nguồn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Chế độ báo cáo 1. Định kỳ hàng quý, hàng năm Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ven biển có trách nhiệm lập báo cáo chi tiết về tình hình chi hỗ trợ cho ngư dân theo từng loại chính sách và từng đối tượng trên địa bàn theo Quyết định 48/2010/QĐ-TTg gửi Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm tổng hợp, định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện Quyết định 48/2010/QĐ-TTg. 2. Nội dung báo cáo gồm: Tổng số tiền hỗ trợ trong kỳ, trong đó: Hỗ trợ chi phí nhiên liệu; bảo hiểm; máy thông tin liên lạc; nuôi trồng hải sản, bị nước ngoài bắt giữ, tịch thu hoặc bị đâm hư hỏng, chìm mất tàu. 3. Thời gian gửi báo cáo Quý chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày kết thúc Quý; báo cáo năm sau 60 ngày kể từ ngày kết thúc năm. Điều 13. Tổ chức thực hiện 1. Uỷ ban nhân dân các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương ven biển có trách nhiệm: a) Chỉ đạo phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện và kiểm tra giám sát toàn bộ việc thực hiện chính sách hỗ trợ cho các đối tượng ngư dân theo đúng qui định tại Quyết định 48/2010/QĐ-TTg. b) Chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính để thực hiện tiếp nhận hồ sơ, thẩm định và báo cáo kết quả thẩm định hồ sơ hỗ trợ ngư dân để báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định hỗ trợ theo qui định tại Chương III Thông tư này. c) Kinh phí để tổ chức triển khai thực hiện Quyết định 48/2010/QĐ-TTg được bố trí từ ngân sách nhà nước. Các cơ quan, đơn vị lập dự toán, bổ sung vào kinh phí hoạt động hàng năm của cơ quan, đơn vị mình. d) Đối với năm 2010: Trong khi chờ Quyết định bố trí kinh phí của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ven biển chỉ đạo Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với các cơ quan liên quan chủ động sử dụng ngân sách địa phương để cấp kinh phí hỗ trợ cho các đối tượng được hưởng chính sách thông qua hệ thống Kho bạc Nhà nước đ) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ven biển qui định, hướng dẫn cụ thể việc thực hiện và hỗ trợ cho ngư dân trên địa bàn cho phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương. Đồng thời đảm bảo cán bộ và các điều kiện liên quan khác để triển khai thực hiện một cách có hiệu quả. 2. Các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính và các đơn vị khác có liên quan, theo chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm triển khai thực hiện Thông tư này. Điều 14. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ban hành và áp dụng cho các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ven biển. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Phụ lục 1: Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 11/2011/TTLT-BNN-BQP-BTC ngày 14/3/2011 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------- ĐƠN ĐĂNG KÝ TÀU CÁ THƯỜNG XUYÊN KHAI THÁC, DỊCH VỤ KHAI THÁC HẢI SẢN TRÊN CÁC VÙNG BIỂN XA ính gửi: (Chi cục quản lý thủy sản địa phương) Tôi tên là: ..................................................................................................... Số CMND:.............................., Ngày cấp.................., Nơi cấp.................... Địa chỉ thường trú: ........................................................................................ ................................................................., Điện thoại:.................................. Là chủ tàu có số đăng lý:............................................................................... Công suất máy chính: .................................................................................... Số thuyền viên thường xuyên hoạt động trên tàu:.......................................... Nghề đăng ký hoạt động:............................................................................... Vùng biển thường xuyên hoạt động: ......................................................... Căn cứ theo Quyết định số 48/2010/QĐ-TTg ngày 13/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ, tôi làm đơn này đề nghị được đăng ký tham gia hoạt động thường xuyên trên vùng biển xa được quy định trong Quyết định trên. Tôi cam đoan thực hiện đúng về vùng khai thác, nghề khai thác và các quy định của pháp luật về hoạt động khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phụ lục 2: Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 11/2011/TTLT-BNN-BQP-BTC ngày 14/3/2011 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------- DANH SÁCH UBND XÃ ĐẢO, BỘ ĐỘI HẢI QUAN VÀ NHÀ GIÀN ĐỦ ĐIỀU KIỆN XÁC NHẬN HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC, DỊCH VỤ KHAI THÁC HẢI SẢN TẠI NGƯ TRƯỜNG VÙNG BIỂN XA VÀ CÓ HOẠT ĐỘNG NUÔI TRỒNG HẢI SẢN <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Phụ lục 3: Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 11/2011/TTLT-BNN-BQP-BTC ngày 14/3/2011 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ NHIÊN LIỆU Kính gửi: (Chi cục quản lý thủy sản địa phương) Tôi tên là: ....................................................................................................... Số CMND:......................., Ngày cấp:................, Nơi cấp:............................. Địa chỉ: .......................................................................................................... Điện thoại:............................................., Fax:............................................... Là chủ tàu số đăng ký:.................................................................................... Công suất máy chính: .................................................................................... Nghề đăng ký hoạt động: ................................................................................ Vùng biển hoạt động:.................................................................................... Đã có hoạt động khai thác hải sản trên vùng biển xa từ ngày ................... đến ngày ..................................có xác nhận của ..................................................... ......................................................................................................................... Tôi đề nghị được hỗ trợ chi phí nhiên liệu cho chuyến biển thứ ..... năm 20... với số tiền là: .................. (bằng chữ:...............................) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Phụ lục 4a: Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 11/2011/TTLT-BNN-BQP-BTC ngày 14/3/2011 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------- GIẤY XÁC NHẬN TÀU CÁ KHAI THÁC, DỊCH VỤ KHAI THÁC HẢI SẢN TRÊN CÁC VÙNG BIỂN XA Tàu cá mang số đăng ký: ............................................................................... Tên chủ tàu:..................................................................................................... Địa chỉ: .......................................................................................................... Họ và tên thuyền trưởng:................................................................................. Nghề đăng ký hoạt động: ............................................................................. Số thuyền viên hoạt động trên tàu:.................................................................. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> (*) Ghi chú: Trong trường hợp hoạt động trên các vùng biển không thể có xác nhận của các đơn vị quản lý thì phải xác nhận bằng định vị vệ tinh (GPS) ( phụ lục 3b) Phụ lục 4b: Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 11 /2011/TTLT-BNN-BQP-BTC ngày 14/3/2011 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------- GIẤY XÁC NHẬN TÀU CÁ KHAI THÁC, DỊCH VỤ KHAI THÁC HẢI SẢN TRÊN CÁC VÙNG BIỂN XA (đối với xác nhận bằng hệ thống giám sát định vị vệ tinh) (tên cơ quan xác nhận).................................................., xác nhận: Tàu cá mang số đăng ký:............................................................................... Chủ tàu:........................................................................................................... Địa chỉ: ..........................................................................................................
2,079
124,724
Thuyền trưởng:................................................................................................ Nghề đăng ký hoạt động: .............................................................................. Có hoạt động tại vùng biển xa từ ngày ...../..../..... đến ngày ..../..../..... và báo cáo vị trí tàu như sau: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Thuyền trưởng đã thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo thông tin liên lạc với cơ quan quản lý hệ thống thông tin. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Phụ lục 5: Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 11/2011/TTLT-BNN-BQP-BTC ngày 14/3/2011 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ KINH PHÍ MUA BẢO HIỂM THÂN TÀU, BẢO HIỂM TAI NẠN THUYỀN VIÊN Kính gửi: (Chi cục quản lý thủy sản địa phương) Tôi tên là: ....................................................................................................... Số CMND:............................., Ngày cấp:.................., Nơi cấp:...................... Địa chỉ:......................................................................................................... Điện thoại:.........................................., Fax:................................................. Là chủ tàu có số đăng ký:............................................................................... Công suất máy chính: .................................................................................... Nghề đăng ký hoạt động:.............................................................................. Số thuyền viên làm việc trên tàu: ................................................................ Vùng biển hoạt động.................................................................................... Tôi đã mua bảo hiểm thân tàu và bảo hiểm tai nạn thuyền viên năm 20........ Số tiền mua bảo hiểm thân tàu là: ................................................................. Số tiền đề nghị hỗ trợ 50% là: ....................................................................... Số tiền mua bảo hiểm tai nạn thuyền viên là ....................................... cho................................... lao động trên tàu Số tiền đề nghị hỗ trợ bảo hiểm tai nạn thuyền viên là.................................. Tổng số tiền đề nghị hỗ trợ phí bảo hiểm năm 20...... là: ............................................(bằng chữ..................................................................) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Phụ lục 6a: Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 11/2011/TTLT-BNN-BQP-BTC ngày 14/3/2011 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ KINH PHÍ MUA MÁY THÔNG TIN LIÊN LẠC SÓNG HF TẦM XA TÍCH HỢP THIẾT BỊ ĐỊNH VỊ VỆ TINH (GPS) (đối với các đài trên tàu) Kính gửi: (Chi cục quản lý thủy sản địa phương) Tôi tên là: ....................................................................................................... Số CMND:............................, ngày cấp:.................., nơi cấp:........................ Địa chỉ: .......................................................................................................... Là chủ tàu có số đăng ký:............................................................................... Công suất máy chính: .................................................................................... Nghề đăng ký hoạt động:................................................................................ Vùng biển hoạt động.................................................................................... Tôi đã thực hiện mua 01 bộ máy thông tin liên lạc sóng HF tầm xa, có tích hợp thiết bị định vị vệ tinh (GPS) phục vụ cho việc xác định vị trí hoạt động trên biển và truyền thông tin từ tàu về bờ và ngược lại. Số tiền mua máy là: ........................................ Số tiền đề nghị hỗ trợ là: ......................................... (kèm theo chứng từ). Tôi cam đoan thực hiện thông tin liên lạc và báo cáo hằng ngày về hoạt động của tàu cá bằng máy thông tin liên lạc sóng HF tầm xa theo quy định./. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Phụ lục 6b: Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 11/2011/TTLT-BNN-BQP-BTC ngày 14/3/2011 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ KINH PHÍ MUA MÁY THÔNG TIN LIÊN LẠC SÓNG HF TẦM XA TÍCH HỢP THIẾT BỊ ĐỊNH VỊ VỆ TINH (GPS) (đối với các trạm bờ của các Chi cục quản lý thủy sản địa phương) Kính gửi: (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) (Chi cục quản lý thủy sản địa phương)........................................................... Địa chỉ: .......................................................................................................... Điện thoại: ...........................................; Fax:................................................ Được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao tổ chức trạm bờ để phục vụ công tác quản lý và xác nhận tàu cá khai thác, dịch vụ khai thác hải sản trên các vùng biển xa, Chi cục ............. đã tiến hành trang bị 02 máy thông tin liên lạc sóng HF tầm xa, có tích hợp thiết bị định vị vệ tinh (GPS), 02 bộ máy tính và 01 máy in. Tổng số tiền là: ........................................ Số tiền đề nghị hỗ trợ là: ......................................... (kèm theo chứng từ). <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Phụ lục 7: Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 11/2011/TTLT-BNN-BQP-BTC ngày 14/3/2011 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ KINH PHÍ NUÔI TRỒNG HẢI SẢN Kính gửi: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn .................. Tôi tên là: ....................................................................................................... Số CMND:........................., Ngày cấp:..................., Nơi cấp:........................ Địa chỉ:.......................................................................................................... Điện thoại............................................., Fax:................................................ Tôi đã mua lồng và giống thủy sản thực hiện dự án nuôi trồng thủy sản tại vùng biển xa: Số tiền mua lồng là: ....................................................................................... Số tiền đề nghị hỗ trợ mua lồng là:................................................................. Số tiền mua giống thủy sản là: ....................................................................... Số tiền đề nghị hỗ trợ mua giống thủy sản là.................................................. Tổng số tiền đề nghị hỗ trợ là: ....................................................................... (Bằng chữ:.....................................................................................................) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Phụ lục 8: Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 11 /2011/TTLT-BNN-BQP-BTC ngày 14/3/2011 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------- GIẤY XÁC NHẬN CÓ NUÔI TRỒNG HẢI SẢN TRÊN CÁC VÙNG BIỂN XA (Tên đơn vị xác nhận.......................................................), xác nhận: Ông (bà):...................................................................................................... Số CMND:.............................., Ngày cấp................., Nơi cấp....................... Địa chỉ: ........................................................................................................ ...................................................................................................................... Đã tổ chức nuôi trồng thủy sản tại khu vực .............................................. với số lượng lồng nuôi là ..................... lồng Thời gian thực hiện nuôi bắt đầu từ ngày ........ tháng ......năm.....đến ngày .... tháng .....năm ........ <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Phụ lục 9: Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 11/2011/TTLT-BNN-BQP-BTC ngày 14/3/2011 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ THUYỀN VIÊN BỊ NƯỚC NGOÀI BẮT, GIAM GIỮ Kính gửi: (Chi cục quản lý thủy sản địa phương) Tôi tên là: .................................................................................................... Số CMND:.........................., Ngày cấp:.................., Nơi cấp:....................... Địa chỉ: .......................................................................................................... Là người thân thuyền viên hoạt động trên tàu: .............................................. Trong khi đang hoạt động thủy sản tại vùng biển .............................. tôi bị lực lượng ................... nước ....................... bắt, giam giữ. Tôi đề nghị được hỗ trợ: - Tiền hỗ trợ thuyền viên bị bắt là:................................................................ - Chi phí phương tiện vận tải về Việt Nam là:............................................... - Hỗ trợ gạo là:................................. (có danh sách kèm theo). Tổng số hỗ trợ là:........................................................................................... <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Phụ lục 10: Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 11 /2011/TTLT-BNN-BQP-BTC ngày 14/3/2011 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------- GIẤY XÁC NHẬN TÀU CÁ, THUYỀN VIÊN BỊ NƯỚC NGOÀI BẮT GIỮ, XỬ PHẠT, TỊCH THU HOẶC BỊ ĐÂM HƯ HỎNG, CHÌM MẤT TÀU (Tên đơn vị xác nhận...................................................................), xác nhận: Tàu cá mang số: ............................................................................................ Chủ tàu là:...................................................................................................... Địa chỉ: .......................................................................................................... Thuyền trưởng là:.......................................................................................... Địa chỉ:.......................................................................................................... Công suất máy chính: .................................................................................... Nghề đăng ký hoạt động:.........................; Vùng biển hoạt động............................ Tàu đã bị .......................................... khi đang hoạt động thủy sản tại kinh độ ......................................., vĩ độ ............................................ <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Phụ lục 11: Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 11 /2011/TTLT-BNN-BQP-BTC ngày 14/3/2011 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------- BẢNG KÊ NGƯỜI THÂN CỦA THUYỀN VIÊN ĐƯỢC NHẬN HỖ TRỢ Tôi tên là: (thuyền viên hoặc người thân) ................................................... Số CMND:..........................., Ngày cấp:................., Nơi cấp:........................ Địa chỉ: .......................................................................................................... Là thuyền viên làm việc trên tàu cá mang số đăng ký:.................................. (hoặc là người thân của thuyền viên ...................................... làm việc trên tà cá mang số đăng ký: .........................................................................................) Chủ tàu:......................................................................................................... Tôi lập bảng kê đối với: con ruột dưới 18 tuổi; vợ, bố, mẹ, ông, bà, trên 60 tuổi, mất khả năng lao động đề nghị được hỗ trợ như sau: <jsontable name="bang_15"> </jsontable> <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Phụ lục 12: Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 11 /2011/TTLT-BNN-BQP-BTC ngày 14/3/2011 YÊU CẦU KỸ THUẬT MÁY THÔNG TIN LIÊN LẠC SÓNG HF TẦM XA CÓ TÍCH HỢP THIẾT BỊ ĐỊNH VỊ VỆ TINH (GPS) 1. Bộ máy thông tin liên lạc sóng HF tầm xa có tích hợp định vị vệ tinh GPS: a) Bộ máy trên tàu gồm: Máy chính (Tích hợp thiết bị định vị vệ tinh GPS trong máy); Anten dây dùng để thu phát liên lạc thoại và truyền báo cáo vị trí; Anten GPS dùng để thu tín hiệu vệ tinh, xác định vị trí tàu; micro, bộ nguồn và dây nguồn. b) Bộ máy trạm bờ gồm: 2 bộ máy như điểm a) và 02 máy tính, 01 máy in, 01 bộ lưu điện (UPS), 02 bình ác quy 200Ah, cột anten chống sét. 2. Yêu cầu kỹ thuật về máy thông tin liên lạc sóng HF tầm xa, có tích hợp thiết bị định vị vệ tinh (GPS) - Máy có công suất phát 125W; - Dải tần số thu từ 0,3 đến 30MHz; - Dải tần số phát từ 1,6 đến 30MHz; - Số kênh nhớ 200 kênh; - Độ nhạy thu: + Ở dải tần 0.5-1.6MHz là 1.41uV (A1A/J2B/J3E) và 8uV (A3E); + Ở dải tần 1.6-30MHz là 0.16uV (A1A/J2B/J3E) và 1uV (A3E); - Có các chế độ hoạt động USB, LSB (J3E, J2B), AM (A3E), CW (A1A); - Nguồn điện sử dụng 13,8 VDC+/- 15% . - Máy có chức năng nhận và gửi tin nhắn SMS; - Cài được số nhận dạng cho tàu; - Chức năng gọi chọn số SELCALL (4 Số). - Máy có chức năng báo cáo vị trí và yêu cầu báo cáo vị trí; - Chức năng kiểm tra trạng thái sẵn sàng của máy cần liên lạc; - Chức năng trực kênh đôi DW. - Máy có kết nối cổng số liệu NMEA-0183; - Có chức năng lập trình máy tính cho phép khóa bảo vệ kênh tần số. - Máy có chức năng khóa số nhận dạng của máy, không cho phép sửa tọa độ vị trí GPS để đảm bảo tính chính xác của báo cáo vị trí. - Máy có cổng kết nối máy tính để chuyển dữ liệu báo cáo sang máy tính. - Máy phải đáp ứng các tiêu chuẩn quân sự Mỹ MIL-STD MIL 810D/E/F về chống rung xóc và va đập. - Để thiết bị bền và hoạt động đồng bộ và ổn định các tính năng kỹ thuật nêu trên phải do chính hãng thiết kế sản xuất và đã được tích hợp sẵn trong máy. - Máy mới 100%, có đầy đủ giấy chứng nhận xuất xứ, chứng nhận chất chất lượng của nhà sản xuất, có chứng từ mua bán hợp lệ và có cam kết bảo hành của nhà cung cấp. 3. Yêu cầu về anten - An ten thu định vị GPS - Tần số thu: 1575.42MHz - Độ nhạy thu: 25dB+/-2dB - Công suất tiêu thụ điện ít: 0.108W. - Anten thu phát sóng HF - Dải tần số: 1.6 – 30MHz. - Công suất cho phép: ≥125W. - Phù hợp lắp đặt tên tàu cá Việt nam. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH TĂNG CƯỜNG TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG HƯỞNG ỨNG CUỘC VẬN ĐỘNG “NGƯỜI VIỆT NAM ƯU TIÊN DÙNG HÀNG VIỆT NAM” NĂM 2011 BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Thông báo Kết luận số 264-TB/TW ngày 31 tháng 7 năm 2009 của Bộ Chính trị về việc tổ chức Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”; Căn cứ Quyết định số 5839/QĐ-BCT ngày 19/11/2009 của Bộ Công Thương, ban hành Chương trình hành động của Bộ Công Thương thực hiện Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thị trường trong nước,
2,191
124,725
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch tăng cường triển khai thực hiện Chương trình hành động của Bộ Công Thương hưởng ứng Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” năm 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Các đơn vị thuộc cơ quan Bộ, Công đoàn ngành Công Thương, Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các Tập đoàn, Tổng công ty và các đơn vị trực thuộc Bộ Công Thương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TĂNG CƯỜNG TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG HƯỞNG ỨNG CUỘC VẬN ĐỘNG “NGƯỜI VIỆT NAM ƯU TIÊN DÙNG HÀNG VIỆT NAM” NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Quyết định 1170/QĐ-BCT ngày 14 tháng 3 năm 2011) Căn cứ Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo và điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; Thực hiện Quyết định 0500/QĐ-BCT ngày 27 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc ban hành Chương trình hành động của ngành Công Thương thực hiện Nghị quyết của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo và điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; Để thực hiện tốt Chương trình hành động của Bộ Công Thương hưởng ứng cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” (ban hành kèm theo Quyết định số 5839/QĐ-BCT ngày 19 tháng 11 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Công Thương), Ban chỉ đạo Chương trình hành động (sau đây gọi là Ban chỉ đạo Chương trình) hướng dẫn triển khai các hoạt động nhằm đẩy mạnh việc thực hiện Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” (sau đây gọi là Cuộc vận động) như sau: I. MỤC ĐÍCH - Đẩy mạnh công tác tuyên truyền vận động, phổ biến sâu rộng để người tiêu dùng nhận thức đúng khả năng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việt Nam, chất lượng của sản phẩm, hàng hóa Việt Nam; - Góp phần nâng cao sức cạnh tranh cho các sản phẩm Việt Nam, góp phần xây dựng thương hiệu Việt, đồng thời ngăn chặn việc sản xuất hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng nhằm bảo vệ quyền lợi của doanh nghiệp và người tiêu dùng; - Phát động, tạo chuyển biến về ý thức trong nhân dân, các đơn vị sản xuất kinh doanh, tổ chức - kinh tế xã hội, phát huy mạnh mẽ lòng yêu nước, ý thức tự lực, tự cường, tự tôn dân tộc, xây dựng văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam; - Góp phần thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kìm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội. II. NỘI DUNG TRIỂN KHAI 1. Phân công các đơn vị có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nội dung trong kế hoạch thực hiện, 2. Phân công các đơn vị tự đảm bảo nguồn kinh phí để thực hiện các nội dung. 3. Kiểm tra, giám sát, đôn đốc và báo cáo Ban chỉ đạo Trung ương Cuộc vận động. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Trên cơ sở kế hoạch được giao, Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm tổ chức, đôn đốc thực hiện nhiệm vụ đảm bảo chất lượng và tiến độ đề ra, hàng quý gửi báo cáo tình hình thực hiện về Ban chỉ đạo Chương trình trước ngày 25 tháng cuối cùng của quý. (Bản phân công triển khai Chương trình hành động 2011 gửi kèm) 2. Giao Vụ Thị trường trong nước làm đầu mối đôn đốc, giám sát, kiểm tra và báo cáo kết quả thực hiện việc triển khai thực hiện Chương trình, hàng quý báo cáo lãnh đạo Bộ và định kỳ 06 (sáu) tháng tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện tới Ban chỉ đạo Trung ương Cuộc vận động. 3. Trong quá trình thực hiện, đề nghị các đơn vị phối hợp chặt chẽ, đảm bảo kinh phí để triển khai có hiệu quả Chương trình./. PHÂN CÔNG TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN CUỘC VẬN ĐỘNG “NGƯỜI VIỆT NAM ƯU TIÊN DÙNG HÀNG VIỆT NAM” NĂM 2011 (Ban hành kèm Quyết định 1170/QĐ-BCT ngày 14 tháng 3 năm 2011) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH HỢP NHẤT TỔNG CÔNG TY THỦY SẢN VIỆT NAM, TỔNG CÔNG TY THỦY SẢN HẠ LONG, TỔNG CÔNG TY HẢI SẢN BIỂN ĐÔNG THÀNH TỔNG CÔNG TY THỦY SẢN VIỆT NAM BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29/11/2005; Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19/3/2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Căn cứ công văn số 2353/TTg-ĐMDN ngày 24/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc hợp nhất 03 Tổng Công ty thủy sản; Xét đề nghị của Vụ trưởng – Trưởng ban Ban Đổi mới và Quản lý doanh nghiệp nông nghiệp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Hợp nhất Tổng công ty Thủy sản Việt Nam – Công ty TNHH một thành viên (trụ sở chính: Số 2-4-6 Đường Đồng Khởi, Quận 1, Tp.Hồ Chí Minh), Công ty TNHH một thành viên – Tổng công ty Thủy sản Hạ Long (trụ sở chính: Số 8/215 (số 409 cũ) Lê Lai, phường Máy Chai, quận Ngô Quyền, Tp. Hải Phòng) và Công ty TNHH một thành viên – Tổng công ty Hải sản Biển Đông (trụ sở chính: Số 211 Nguyễn Thái Học, phường Phạm Ngũ Lão, Quận 1, Tp.Hồ Chí Minh) thành Tổng công ty Thủy sản Việt Nam (viết tắt là Tổng công ty). 1. Tổng công ty có: - Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: Tổng công ty Thủy sản Việt Nam; - Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ; - Mô hình hoạt động: Công ty mẹ - Công ty con, trong đó công ty mẹ là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; - Trụ sở chính công ty mẹ tại: Số 2-4-6 Đường Đồng Khởi, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh. - Các Chi nhánh, Văn phòng đại diện trong và ngoài nước. 2. Tổng công ty có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại các Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật; tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp, các quy định pháp luật liên quan và Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty. 3. Ngành nghề kinh doanh: - Ngành, nghề kinh doanh chính: đầu tư tài chính; khai thác, nuôi trồng, chế biến và dịch vụ ngành thủy sản; ngành nghề kinh doanh có liên quan và một số nhiệm vụ công ích góp phần giữ gìn an ninh, trật tự vùng biển đảo Tổ quốc; - Các ngành nghề kinh doanh khác theo quy định của pháp luật. 4. Vốn điều lệ của Tổng công ty Thủy sản Việt Nam là 839.030.527.000 đồng (tám trăm ba mươi chín tỷ, không trăm ba mươi triệu, năm trăm hai mươi bảy nghìn đồng) bao gồm vốn điều lệ ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của 03 Tổng công ty (nêu trên) 5. Cơ cấu quản lý, điều hành và tổ chức bộ máy của Tổng công ty: - Cơ cấu quản lý: Hội đồng thành viên (từ 03 – 05 người), Kiểm soát viên (01 - 03 người); - Ban điều hành: Tổng giám đốc, các Phó tổng giám đốc. - Hội đồng thành viên căn cứ vào quy định của pháp luật, Điều lệ Tổng công ty và nhu cầu, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh thực tế xem xét quyết định thành lập bộ máy giúp việc và các Chi nhánh, Văn phòng đại diện cho phù hợp; - Tổng công ty có các công ty con; các công ty liên kết, liên doanh (theo các phụ lục kèm theo Quyết định này). 6. Tổ chức Đảng, đoàn thể trong Tổng công ty hoạt động theo khuôn khổ Hiến pháp, pháp luật, Điều lệ Đảng, đoàn thể và Điều lệ tổ chức hoạt động của Tổng công ty. Điều 2. Tổ chức được Nhà nước phân công, phân cấp là chủ sở hữu: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Địa chỉ trụ sở chính: số 2 Ngọc Hà, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với Tổng công ty theo quy định của pháp luật và Điều lệ Tổng công ty. Điều 3. Các Tổng công ty bị hợp nhất nêu tại điều 1 Quyết định này có trách nhiệm chuyển giao nguyên trạng toàn bộ tài sản, tài chính, lao động, đất đai, các quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp khác sang Tổng công ty Thủy sản Việt Nam (mới) trước ngày 31/3/2011; Trong thời gian chưa chuyển giao, 03 Tổng công ty bị hợp nhất (nêu trên) có trách nhiệm quản lý toàn bộ tài sản, tiền vốn của Tổng công ty, không để hư hỏng, hao hụt, mất mát. Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc và các cá nhân có liên quan của 3 Tổng công ty bị hợp nhất chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hao hụt, mất mát tài sản, tiền vốn và các vấn đề có liên quan. Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Chủ sở hữu: - Bổ nhiệm Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên theo quy định của pháp luật; Phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty; - Trình Thủ tướng xem xét, quyết định cơ chế chính sách đặc thù về tài chính, đầu tư, phục vụ hoạt động công ích theo đề nghị của Tổng công ty; 2. Hội đồng thành viên Tổng công ty có trách nhiệm: - Tổ chức tiếp nhận nguyên trạng tài sản, tài chính, lao động, đất đai và sử dụng toàn bộ tài sản, tài chính, lao động, đất đai và các nguồn lực khác; kế thừa các quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của các tổng công ty bị hợp nhất để thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh có hiệu quả; - Xây dựng Điều lệ tổ chức và hoạt động; Quy chế tài chính và các Quy chế có liên quan về tổ chức, quản lý, hoạt động của Tổng công ty và trình Chủ sở hữu phê duyệt;
2,034
124,726
- Làm thủ tục đăng ký lại quyền sở hữu tài sản và đăng ký doanh nghiệp theo đúng quy định của pháp luật; - Tổ chức sắp xếp lại các phòng ban, đơn vị phụ thuộc, lao động của Tổng công ty theo hướng gọn nhẹ, hiệu quả và phù hợp với thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty; - Bổ nhiệm các chức danh thuộc thẩm quyền trong tổ chức bộ máy giúp việc của Tổng công ty; - Xây dựng Đề án, Điều lệ và thực hiện các thủ tục có liên quan về việc thành lập mới Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thủy sản Hạ Long do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ ở phía Bắc theo quy định hiện hành. - Xây dựng cơ chế chính sách đặc thù về tài chính, đầu tư, phục vụ hoạt động công ích theo nhiệm vụ được giao; - Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ tổ chức hoạt động Tổng công ty. Điều 5. Các công ty bị hợp nhất: Tổng công ty Thủy sản Việt Nam, Tổng công ty Thủy sản Hạ Long, Tổng công ty Hải sản Biển Đông chấm dứt hoạt động kể từ ngày Tổng công ty được cấp giấy Chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp. Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng – Trưởng ban Ban Đổi mới và Quản lý doanh nghiệp nông nghiệp, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc các Tổng công ty bị hợp nhất: Tổng công ty Thủy sản Việt Nam, Tổng công ty Thủy sản Hạ Long, Tổng công ty Hải sản Biển Đông và Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc Tổng công ty Thủy sản Việt Nam (mới) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC (Ban hành kèm theo Quyết định số 456/QĐ-BNN-ĐMDN ngày 14 tháng 3 năm 2011) PHỤ LỤC 01 DANH SÁCH CÁC CÔNG TY CON THUỘC TỔNG CÔNG TY THỦY SẢN VIỆT NAM (tại thời điểm hợp nhất 03 Tổng công ty) 1. Công ty TNHH một thành viên Thủy sản Hạ Long 2. Công ty TNHH một thành viên Dịch vụ Khai thác Hải sản Biển Đông 3. CTCP XNK Thủy sản Sài Gòn 4. CTCP XNK Thủy sản Miền Trung 5. CTCP XNK Thủy sản Hà Nội 6. CTCP XNK Thủy sản Vũng Tàu 7. CTCP XNK Thủy sản Năm Căn 8. CTCP Cơ khí đóng tàu Thủy sản VN 9. CTCP Cơ khí đóng tàu Hạ Long 10. CTCP XK lao động và DV TM Biển Đông PHỤ LỤC 02 DANH SÁCH CÁC CÔNG TY LIÊN KẾT, LIÊN DOANH THUỘC TỔNG CÔNG TY THỦY SẢN VIỆT NAM (tại thời điểm hợp nhất 03 Tổng công ty) 1. Các công ty liên kết: 1. CTCP Thủy sản Minh Hải 2. CTCP Đồ hộp Hạ Long 3. CTCP Kỹ nghệ lạnh 4. CTCP Thủy sản số 1 5. CTCP Thủy sản 3 6. CTCP Thủy sản số 4 7. CTCP Thủy sản số 5 8. CTCP Thủy sản số 9 9. CTCP Thủy đặc sản 10. CTCP Khu vực 1 11. CTCP Xây dựng – Du lịch – Thương mại 12. CTCP Thủy sản & Dịch vụ Thương mại Hà Nội 13. CTCP Kỹ thuật công trình Việt Nam 14. CTCP Thương mại và Quảng cáo 15. CTCP Đầu tư và Dịch vụ Seaprodex 16. CTCP Kinh doanh phát triển Nhà 17. CTCP Bao bì Thủy sản 18. CTCP Sản xuất thức ăn Việt Pháp 19. CTCP Chế biến thủy sản Hạ Long 20. CTCP xây lắp Hạ Long 21. CTCP dịch vụ và Xuất nhập khẩu Hạ Long 22. CTCP vật tư Hạ Long 23. CTCP Dịch vụ và nuôi trồng thủy sản Hạ Long 24. CTCP Thực phẩm Hạ Long 25. CTCP Khai thác và Dịch vụ khai thác Thủy sản Hạ Long 26. CTCP Thiết bị Hàng hải 27. CTCP Lưới sợi Hùng Vương 28. CTCP In bao bì & XNK tổng hợp 29. CTCP Kinh doanh Xuất nhập khẩu Thủy sản 30. CTCP Xây lắp Thủy sản II 31. CTCP Sản xuất Thương mại Dịch vụ Phú Mỹ 32. CTCP Khảo sát thiết kế & Tư vấn Đầu tư 33. CTCP Đầu tư và Thiết kế công nghiệp thủy sản 34. CTCP Công nghiệp Thủy sản 35. CTCP Đóng sửa Nhà Bè 2. Các liên doanh: 1. Công ty Liên doanh Primseaco (Ngừng hoạt động từ năm 1998) 2. Công ty Liên doanh Seaprimfico (Đang làm thủ tục chuyển nhượng phần vốn góp) (*Ghi chú: Danh sách các công ty con, công ty liên kết, liên doanh của Tổng công ty Thủy sản Việt Nam (mới) tổng hợp lại theo: văn bản số 54/BC-TCCB của Tổng công ty Thủy sản Việt Nam – Công ty TNHH một thành viên báo cáo cơ cấu tổ chức bộ máy theo yêu cầu công văn 1126/BNN-ĐMDN; văn bản số 32BC/HSBĐ-TCHC ngày 23/02/2011 của Công ty TNHH một thành viên Tổng công ty Hải sản Biển Đông V/v báo cáo cơ cấu tổ chức bộ máy của Tổng công ty; văn bản số 17/TSHL – HĐTV ngày 04/03/2011 của Công ty TNHH một thành viên Tổng công ty Thủy sản Hạ Long báo cáo danh sách các đơn vị trực thuộc, công ty con, công ty liên kết tại thời điểm hợp nhất ba Tổng công ty thủy sản). QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ VIỆC QUẢN LÝ VÀ TRIỂN KHAI ĐỀ TÀI, DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP HUYỆN THUỘC THÀNH PHỐ CẦN THƠ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 09 tháng 6 năm 2000; Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Thông tư liên tịch số 05/2008/TTLT-BKHCN-BNV ngày 18 tháng 6 năm 2008 của Bộ Khoa học và Công nghệ - Bộ Nội vụ Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về việc quản lý và triển khai đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp huyện thuộc thành phố Cần Thơ”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày và đăng Báo Cần Thơ chậm nhất 05 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Sở Tư pháp, giám đốc sở, thủ trưởng cơ quan ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC QUẢN LÝ VÀ TRIỂN KHAI ĐỀ TÀI, DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP HUYỆN THUỘC THÀNH PHỐ CẦN THƠ (Ban hành kèm theo Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND ngày 14 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng 1. Thực hiện quản lý và triển khai đề tài, dự án khoa học và công nghệ các quận, huyện (sau đây gọi chung quận, huyện là cấp huyện) được thực hiện từ khâu xác định đề tài, dự án khoa học và công nghệ đến xét duyệt, hợp đồng, kiểm tra, đánh giá nghiệm thu, thanh lý hợp đồng, đăng ký kết quả khoa học và công nghệ. 2. Không áp dụng các nhiệm vụ liên quan đến bí mật nhà nước. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ cấp huyện. 2. Các hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ cấp huyện. 3. Các tổ chức, cá nhân đề xuất, đăng ký, thực hiện đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp huyện có sử dụng một phần hoặc toàn bộ kinh phí từ ngân sách nhà nước. Điều 3. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ là những vấn đề khoa học và công nghệ cần giải quyết và được tổ chức thực hiện dưới các hình thức đề tài, dự án hoặc chương trình khoa học và công nghệ. 2. Đề tài nghiên cứu khoa học tự nhiên, khoa học công nghệ, khoa học xã hội và nhân văn là vấn đề khoa học, công nghệ cần được nghiên cứu để nắm được bản chất, nguyên lý, tìm ra giải pháp, tạo ra công nghệ nhằm phục vụ cho mục tiêu cụ thể của kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng. 3. Dự án khoa học và công nghệ (dự án KH&CN): là nhiệm vụ khoa học và công nghệ, bao gồm một số đề tài nghiên cứu khoa học và một số dự án sản xuất thử nghiệm gắn kết hữu cơ, đồng bộ được tiến hành trong một thời gian nhất định nhằm giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ chủ yếu phục vụ cho việc sản xuất một sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm trọng điểm, chủ lực có tác động nâng cao trình độ công nghệ của một ngành, một lĩnh vực và có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. 4. Dự án sản xuất thử nghiệm (dự án SXTN): là nhiệm vụ khoa học và công nghệ nhằm ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và triển khai thực nghiệm để thử nghiệm các giải pháp, phương pháp, mô hình quản lý kinh tế - xã hội hoặc sản xuất thử ở quy mô nhỏ nhằm hoàn thiện công nghệ mới, sản phẩm mới trước khi đưa vào sản xuất và đời sống. Điều 4. Yêu cầu chung của đề tài, dự án cấp huyện 1. Đề tài, dự án khoa học và công nghệ, dự án sản xuất thử nghiệm cấp huyện (gọi tắt là đề tài, dự án) chủ yếu tập trung giải quyết những nhiệm vụ chuyên môn trọng tâm của các quận, huyện cần có sự tác động, hỗ trợ tích cực của khoa học và công nghệ, trong đó ưu tiên ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào quản lý, sản xuất và đời sống. 2. Đề tài, dự án có thời gian thực hiện tối đa 24 tháng (kể từ khi đề tài, dự án được cấp quản lý có thẩm quyền phê duyệt cho phép thực hiện). Đối với dự án trồng các loại cây lâu năm, phát triển vùng nguyên liệu kết hợp với chế biến và một số trường hợp đặc biệt khác, thời gian thực hiện có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 36 tháng. Điều 5. Cơ quan có thẩm quyền quản lý đề tài, dự án cấp huyện; tổ chức chủ trì thực hiện và chuyên gia 1. Cơ quan có thẩm quyền quản lý đề tài, dự án cấp huyện là cơ quan quản lý Nhà nước được giao nhiệm vụ: Xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ; tuyển chọn các tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện; xét duyệt nội dung và kinh phí; ký kết hợp đồng; kiểm tra và đánh giá nghiệm thu kết quả các đề tài, dự án. Hiện nay cơ quan có thẩm quyền quản lý đề tài, dự án cấp huyện là Phòng Kinh tế quận hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện.
2,066
124,727
2. Tổ chức chủ trì thực hiện đề tài, dự án là tổ chức có tư cách pháp nhân được cơ quan quản lý có thẩm quyền giao nhiệm vụ và kinh phí để thực hiện đề tài, dự án. 3. Cá nhân làm chủ nhiệm đề tài, dự án phải đáp ứng các yêu cầu sau: a) Có chuyên môn đào tạo phù hợp, trình độ đại học trở lên và đang hoạt động trong chuyên ngành khoa học phù hợp với nhiệm vụ KH&CN của đề tài, dự án. Trường hợp đặc biệt phải có người giới thiệu là lãnh đạo ở sở, ban, ngành, tổ chức có tư cách pháp nhân, hiệp hội ngành nghề cấp thành phố. b) Là người tổ chức xây dựng thuyết minh đề tài, dự án. c) Bảo đảm đủ thời gian để tổ chức thực hiện công việc nghiên cứu của đề tài, dự án. 4. Chuyên gia: là người có trình độ chuyên môn phù hợp và am hiểu sâu về lĩnh vực nghiên cứu, tối thiểu có 03 năm kinh nghiệm về lĩnh vực KH&CN của đề tài, dự án; có kinh nghiệm trong tổ chức thực hiện các nhiệm vụ KH&CN, chuyển giao và áp dụng các kết quả KH&CN vào thực tế sản xuất. Chương II TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG TƯ VẤN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP HUYỆN Điều 6. Hội đồng Khoa học và Công nghệ cấp huyện 1. Hội đồng Khoa học và Công nghệ cấp huyện (sau đây gọi tắt là Hội đồng) thực hiện chức năng tư vấn giúp Chủ tịch UBND cấp huyện về các vấn đề phát triển khoa học và công nghệ, các biện pháp thúc đẩy việc ứng dụng kỹ thuật tiến bộ vào sản xuất và đời sống thuộc phạm vi quản lý của các quận, huyện. 2. Hội đồng do Chủ tịch UBND cấp huyện ra quyết định thành lập và hoạt động theo quy định được quy định tại Luật Khoa học và Công nghệ, hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ. Điều 7. Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ (gọi tắt là Hội đồng Xác định) được thành lập theo lĩnh vực/chuyên ngành khoa học để tư vấn cho Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng trong việc xác định các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đưa ra tuyển chọn, xét chọn. 2. Hội đồng Xác định do Chủ tịch UBND cấp huyện ra quyết định thành lập, hoặc ủy quyền cho Trưởng Phòng Kinh tế hoặc Trưởng Phòng Kinh tế và Hạ tầng ra quyết định thành lập. 3. Thành viên của Hội đồng là các chuyên gia có uy tín, có trách nhiệm, có trình độ chuyên môn phù hợp, am hiểu sâu chuyên ngành khoa học được giao tư vấn và các cán bộ quản lý có kinh nghiệm thực tiễn, thuộc các ngành, lĩnh vực, doanh nghiệp/tổ chức dự kiến thụ hưởng kết quả. 4. Hội đồng có từ 5 đến 7 người, gồm Chủ tịch và các thành viên. Cơ cấu Hội đồng gồm: a) 1/2 là các nhà nghiên cứu khoa học và công nghệ thuộc chuyên ngành khoa học có liên quan, có thành tích nghiên cứu, có ít nhất 2 năm kinh nghiệm gần đây trong chuyên ngành khoa học được giao tư vấn; b) 1/2 là các nhà quản lý thuộc cơ quan quản lý Nhà nước, cơ quan hoạch định chính sách, phòng, ban, doanh nghiệp, tổ chức dự kiến thụ hưởng kết quả. c) Giúp việc cho hội đồng ngoài 01 thư ký khoa học, còn có 01 thư ký hành chính là chuyên viên của cơ quan quản lý đề tài, dự án. 5. Trình tự làm việc của Hội đồng: a) Thư ký đọc quyết định thành lập Hội đồng, giới thiệu thành phần Hội đồng và các đại biểu tham dự; b) Đại diện Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng nêu những yêu cầu và nội dung chủ yếu việc xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ; c) Thư ký đọc danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đề xuất thực hiện trong năm; d) Hội đồng thảo luận, phân tích từng nhiệm vụ; đ) Thư ký đọc ý kiến nhận xét bằng văn bản của thành viên Hội đồng vắng mặt (nếu có) để Hội đồng nghiên cứu, thảo luận; e) Tổng hợp phiếu đánh giá nhiệm vụ khoa học và công nghệ; g) Hội đồng thông qua Biên bản về kết quả làm việc của Hội đồng; h) Lưu giữ hồ sơ: Thư ký của Hội đồng có trách nhiệm nộp toàn bộ hồ sơ để lưu tại Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng. Điều 8. Hội đồng Khoa học và Công nghệ tư vấn tuyển chọn, xét chọn 1. Hội đồng Khoa học và Công nghệ tư vấn Tuyển chọn, Xét chọn (gọi tắt là Hội đồng Tuyển chọn, Xét chọn) có nhiệm vụ tư vấn giúp Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng đánh giá nội dung khoa học và kinh phí cần thiết để thực hiện đề tài, dự án, trên nguyên tắc bảo đảm dự toán kinh phí phù hợp với nội dung, quy mô nghiên cứu; bố trí đủ kinh phí thực hiện có hiệu quả đề tài, dự án. 2. Hội đồng Tuyển chọn, Xét chọn do Chủ tịch UBND cấp huyện ra quyết định thành lập, hoặc ủy quyền cho Trưởng Phòng Kinh tế hoặc Trưởng Phòng Kinh tế và Hạ tầng ra quyết định thành lập. Trong đó, tổ chức Hội đồng Tuyển chọn được áp dụng cho các đề tài, dự án có nhiều tổ chức KH&CN và cá nhân đăng ký thực hiện. Hội đồng Xét chọn áp dụng cho các đề tài, dự án được chỉ định hoặc chỉ có một tổ chức KH&CN, cá nhân đăng ký thực hiện. 3. Hội đồng Tuyển chọn, xét chọn gồm từ 5 đến 7 thành viên: gồm Chủ tịch, 2 Ủy viên phản biện và các Ủy viên hội đồng. Thành phần của Hội đồng gồm: a) 1/2 là các chuyên gia có uy tín, có tinh thần trách nhiệm, có trình độ, chuyên môn phù hợp, am hiểu sâu chuyên ngành khoa học được giao tư vấn và có ít nhất 3 năm kinh nghiệm hoạt động gần đây trong chuyên ngành khoa học được giao tư vấn. b) 1/2 là đại diện của các cơ quan quản lý, cơ quan hoạch định chính sách, phòng, ban, doanh nghiệp, tổ chức dự kiến thụ hưởng kết quả nghiên cứu của nhiệm vụ KH&CN. c) Các chuyên gia đã tham gia Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN được ưu tiên mời tham gia Hội đồng tư vấn Tuyển chọn, Xét chọn nhiệm vụ tương ứng. d) Giúp việc cho Hội đồng ngoài 01 thư ký khoa học, còn có 01 thư ký hành chính là chuyên viên của cơ quan quản lý đề tài, dự án. 4. Cá nhân không tham gia Hội đồng trong các trường hợp sau: a) Cá nhân đăng ký chủ trì và tham gia thực hiện đề tài, dự án. b) Cá nhân thuộc tổ chức đăng ký chủ trì đề tài, dự án. Trong trường hợp cần thiết, thành viên Hội đồng có thể là cán bộ đang công tác tại tổ chức đăng ký chủ trì đề tài, dự án nhưng không quá 01 người và không được làm Chủ tịch, Phó Chủ tịch hoặc chuyên gia phản biện. c) Thành viên Ban chủ nhiệm Chương trình (nếu có). 5. Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng chủ trì tổ chức các phiên họp Hội đồng tư vấn Tuyển chọn, Xét chọn các nhiệm vụ KH&CN và cử các thư ký hành chính, thư ký khoa học giúp việc các Hội đồng. Trong trường hợp cần thiết có thể mời UBND cấp huyện chủ trì. 6. Các thành viên Hội đồng thực hiện đánh giá một cách trung thực, khách quan và công bằng; chịu trách nhiệm cá nhân về kết quả đánh giá của mình và trách nhiệm tập thể về kết luận chung của Hội đồng. Các chuyên gia phản biện, các thành viên Hội đồng và các Thư ký hội đồng có trách nhiệm giữ bí mật về các thông tin liên quan đến quá trình đánh giá tuyển chọn, xét chọn. 7. Trình tự làm việc của Hội đồng: a) Thư ký đọc quyết định thành lập Hội đồng, giới thiệu thành phần Hội đồng và các đại biểu tham dự; b) Đại diện Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng nêu những yêu cầu và nội dung chủ yếu việc tuyển chọn, xét chọn tổ chức cá nhân chủ trì đề tài, dự án; c) Thư ký đọc thông báo số lượng và danh mục hồ sơ đăng ký tuyển chọn, xét chọn; d) Hội đồng thảo luận trao đổi để quán triệt nguyên tắc, quy trình và các tiêu chí đánh giá, thang điểm và cách chấm điểm các hồ sơ của Quy định này; đ) Ban Chủ nhiệm trình bày thuyết minh đề tài, dự án; e) Chuyên gia phản biện trình bày ý kiến phản biện, nhận xét đánh giá hồ sơ đăng ký tuyển chọn, xét chọn đề tài, dự án; g) Thành viên Hội đồng có thể nêu câu hỏi đối với Ban chủ nhiệm về từng tiêu chí đánh giá liên quan đến từng hồ sơ; h) Thành viên Hội đồng trao đổi, phân tích, đánh giá từng hồ sơ theo các tiêu chí và thang điểm quy định tại các biểu mẫu tương ứng; i) Thư ký đọc ý kiến nhận xét bằng văn bản của thành viên Hội đồng vắng mặt (nếu có) để Hội đồng nghiên cứu, thảo luận; k) Tổng hợp điểm đánh giá hồ sơ đăng ký tuyển chọn, xét chọn tổ chức cá nhân chủ trì đề tài, dự án; l) Hội đồng thông qua Biên bản về kết quả làm việc của Hội đồng; kiến nghị tổ chức, cá nhân trúng tuyển chủ trì đề tài, dự án những điểm bổ sung, sửa đổi cần thiết đối với từng phần đã nêu trong Thuyết minh đề tài, dự án và kinh phí cho việc thực hiện đề tài, dự án; m) Lưu giữ hồ sơ: Khi kết thúc quá trình tuyển chọn, xét chọn, Thư ký của Hội đồng có trách nhiệm nộp toàn bộ hồ sơ để lưu tại Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng. Điều 9. Hội đồng Đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện đề tài, dự án khoa học và công nghệ 1. Hội đồng Đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện đề tài, dự án khoa học và công nghệ (gọi tắt là Hội đồng Nghiệm thu) có nhiệm vụ tư vấn giúp Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng đánh giá nghiệm thu kết quả khoa học thực hiện đề tài, dự án, trên cơ sở thuyết minh đề cương đề tài, dự án được duyệt, hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ ký kết giữa ngành và tổ chức chủ trì, chủ nhiệm đề tài, dự án và các tài liệu khác có liên quan. 2. Hội đồng Nghiệm thu do Chủ tịch UBND cấp huyện ra quyết định thành lập, hoặc ủy quyền giao cho Trưởng Phòng Kinh tế hoặc Trưởng Phòng Kinh tế và Hạ tầng ra quyết định thành lập. 3. Hội đồng Nghiệm thu cấp huyện có từ 5 - 7 thành viên; bao gồm Chủ tịch, 2 Ủy viên phản biện và các Ủy viên hội đồng, trong đó:
2,021
124,728
a) Có từ 1/2 đến 2/3 thành viên là các chuyên gia KH&CN có chuyên môn phù hợp với lĩnh vực nghiên cứu của đề tài, dự án; b) Có từ 1/3 đến 1/2 thành viên là các chuyên gia về kinh tế, quản lý đại diện cho các tổ chức sản xuất - kinh doanh có khả năng ứng dụng kết quả nghiên cứu của đề tài, dự án, cơ quan quản lý và các tổ chức khác có liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của đề tài, dự án. c) Các chuyên gia, đặc biệt là các Ủy viên phản biện của Hội đồng Xác định hoặc xét chọn đề tài, dự án được ưu tiên mời tham gia Hội đồng Nghiệm thu. Trong trường hợp cần thiết, có thể mời 01 chuyên gia đang công tác tại cơ quan chủ trì đề tài, dự án làm Ủy viên Hội đồng Nghiệm thu. d) Giúp việc cho Hội đồng ngoài 01 thư ký khoa học, còn có 01 thư ký hành chính là chuyên viên của cơ quan quản lý đề tài, dự án. đ) Chủ nhiệm và các cá nhân tham gia trực tiếp thực hiện đề tài, dự án không được làm thành viên Hội đồng Nghiệm thu. 4. Hội đồng Nghiệm thu được thành lập gồm: a) Hội đồng tư vấn Đánh giá Nghiệm thu chính thức cấp huyện trong trường hợp đánh giá kết quả cuối kỳ. b) Hội đồng tư vấn Đánh giá Nghiệm thu giữa kỳ hoặc nghiệm thu giai đoạn cấp huyện (nếu cần) trong trường hợp cần thiết phải đánh giá kết quả giữa kỳ hoặc từng giai đoạn thực hiện đề tài, dự án. 5. Trình tự làm việc của Hội đồng: Chủ tịch Hội đồng chủ trì phiên họp đánh giá theo trình tự sau: a) Thư ký đọc Quyết định thành lập Hội đồng, giới thiệu thành phần Hội đồng và các đại biểu tham dự; b) Đại diện Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng nêu những yêu cầu và nội dung chủ yếu đối với việc đánh giá nghiệm thu đề tài, dự án; c) Chủ nhiệm đề tài trình bày tóm tắt kết quả đề tài, dự án; d) Các Ủy viên Hội đồng trình bày nhận xét đề tài, dự án đã được cung cấp sẵn trước; đ) Thư ký khoa học đọc phiếu nhận xét của thành viên Hội đồng vắng mặt (nếu có); e) Hội đồng thảo luận kín, các thành viên Hội đồng nhận xét, đánh giá xếp loại đề tài, dự án; g) Hội đồng thảo luận, thống nhất, kết luận từng nội dung; h) Trường hợp Hội đồng đánh giá xếp loại “không đạt” cần xác định rõ những nội dung, công việc đã thực hiện đúng hợp đồng để Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng và cơ quan có liên quan xem xét xử lý theo quy định hiện hành; i) Lưu giữ hồ sơ: Thư ký của Hội đồng có trách nhiệm nộp toàn bộ hồ sơ để lưu tại Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng. Điều 10. Tổ thẩm định nội dung và kinh phí đề tài, dự án 1. Tổ thẩm định nội dung và kinh phí đề tài, dự án (gọi tắt là Tổ thẩm định) do Trưởng Phòng Kinh tế hoặc Trưởng Phòng Kinh tế và Hạ tầng ra quyết định thành lập. 2. Tổ Thẩm định có nhiệm vụ tư vấn giúp Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng rà soát nội dung thuyết minh đề tài, dự án đã được chỉnh sửa phù hợp với góp ý của Hội đồng Xét chọn, xem xét các mức chi trong đề tài, dự án phù hợp theo quy định. 3. Tổ Thẩm định có 5 thành viên; bao gồm tổ trưởng là Trưởng hoặc Phó Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng, 1 thành viên thuộc Phòng Kế hoạch - Tài chính, 1 thành viên là 1 trong 2 Ủy viên phản biện của Hội đồng xét chọn, 1 thành viên là 1 trong các ủy viên của Hội đồng xét chọn và 1 thư ký là chuyên viên Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng. Chương III QUY TRÌNH THỰC HIỆN VÀ QUẢN LÝ ĐỀ TÀI, DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP HUYỆN Điều 11. Quy trình xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp huyện 1. Bước 1: mời gọi đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ a) Vào tháng tư năm trước, Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng sử dụng kết quả xây dựng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp huyện; đồng thời thông báo tới các phòng ban, đơn vị sản xuất - kinh doanh trực thuộc các quận, huyện hoặc đóng trên địa bàn do quận, huyện quản lý, các tổ chức nghiên cứu và phát triển, nhà khoa học, quản lý trong và ngoài ngành về việc đề xuất và đăng ký thực hiện đề tài, dự án cấp huyện cho năm kế hoạch tới; Đề xuất nhiệm vụ KH&CN theo biểu mẫu: BM01, hoặc BM02, hoặc BM03; b) Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng tổng hợp danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ do các tổ chức và cá nhân đề xuất hoặc đăng ký thực hiện trong năm kế hoạch tới (biểu mẫu: BM04); c) Danh mục tổng hợp các nhiệm vụ khoa học và công nghệ quận, huyện đề xuất thực hiện năm kế hoạch tới được Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng rà soát lại các dự án để tránh trùng lắp và gởi về Sở Khoa học và Công nghệ thành phố tham khảo ý kiến. Trong vòng 15 ngày Sở Khoa học và Công nghệ thành phố trả lời bằng văn bản về việc có hoặc không trùng lắp với cấp thành phố và các quận, huyện trong thành phố. 2. Bước 2: họp Hội đồng Xác định a) Tổ chức họp thông qua Hội đồng Tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN tổng hợp để xây dựng thành Danh mục sơ bộ nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp huyện (biểu mẫu: BM05-1); b) Yêu cầu đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ: - Yêu cầu đối với đề tài, dự án KH&CN: Có tính mới đối với các quận, huyện. Có giá trị thực tiễn như trực tiếp hoặc góp phần giải quyết vấn đề cấp thiết của kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng mà quận, huyện không tự giải quyết được; tạo chuyển biến cơ bản về năng suất, chất lượng, hiệu quả, tác động lớn đến sự phát triển của ngành, lĩnh vực kinh tế - kỹ thuật; tạo tiền đề cho việc hình thành ngành nghề mới, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xã hội theo hướng hiện đại, hiệu quả và phát triển bền vững. Có giá trị khoa học, công nghệ như giải quyết được những vấn đề khoa học, công nghệ mới ở mức đạt hoặc tiếp cận trình độ tiên tiến của thành phố, vùng; góp phần nâng cao năng lực khoa học và công nghệ của quận, huyện (đào tạo cán bộ khoa học và công nghệ trình độ cao, hình thành tập thể khoa học công nghệ mạnh). Có tính khả thi như các tổ chức khoa học và công nghệ trong nước có đủ năng lực để giải quyết được trong khoảng thời gian không quá 3 năm, trừ trường hợp đặc biệt do UBND quận, huyện quyết định; có khả năng huy động sự tham gia của các tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp, các nhà khoa học, chuyên gia về công nghệ trong nước và từ nước ngoài. - Yêu cầu đối với dự án sản xuất thử nghiệm: Yêu cầu về công nghệ phải có tính mới, tính tiên tiến so với công nghệ đang có ở thành phố, có khả năng thay thế công nghệ nhập khẩu từ nước ngoài; có tác động nâng cao trình độ công nghệ của ngành, lĩnh vực sản xuất khi được áp dụng rộng rãi. Yêu cầu về tính khả thi và hiệu quả kinh tế - xã hội phải có thị trường tiêu thụ sản phẩm (thuyết minh rõ về khả năng thị trường tiêu thụ, phương thức chuyển giao và thương mại hóa các sản phẩm của dự án); có khả năng huy động nhân lực, tài chính và cơ sở vật chất từ các nguồn khác nhau để thực hiện dự án; sản phẩm của dự án có tác động lớn đến phát triển kinh tế - xã hội của đất nước (tạo ngành nghề mới, tăng thêm việc làm và thu nhập cho cộng đồng). Công nghệ được sử dụng đảm bảo tính hợp pháp và có xuất xứ từ một trong các nguồn sau: từ kết quả của các đề tài đã được Hội đồng Khoa học và Công nghệ các cấp đánh giá, nghiệm thu và kiến nghị áp dụng; từ sáng chế, giải pháp hữu ích, sản phẩm khoa học được giải thưởng khoa học, công nghệ; từ kết quả khoa học và công nghệ từ nước ngoài đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định công nhận. c) Thành viên Hội đồng đánh giá từng nhiệm vụ theo phiếu (biểu mẫu: BM06); d) Nhiệm vụ khoa học và công nghệ được Hội đồng đề nghị đưa vào Danh mục sơ bộ phải được ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng tại phiên họp bỏ phiếu, với nội dung "đề nghị thực hiện". Thư ký lập biên bản làm việc của Hội đồng (biểu mẫu: BM07); đ) Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng tổng hợp thành Danh mục sơ bộ nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp huyện năm kế hoạch tới (biểu mẫu: BM08). 3. Bước 3: thông qua Hội đồng Khoa học và Công nghệ cấp huyện a) Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng thông qua Danh mục sơ bộ nhiệm vụ khoa học và công nghệ với Hội đồng Khoa học và Công nghệ cấp huyện. Thành viên Hội đồng đánh giá từng nhiệm vụ theo phiếu (biểu mẫu: BM06); b) Nhiệm vụ khoa học và công nghệ được Hội đồng đề nghị đưa vào Danh mục sơ bộ phải được ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng tại phiên họp bỏ phiếu, với nội dung "đề nghị thực hiện". Thư ký lập biên bản làm việc của Hội đồng Khoa học và Công nghệ cấp huyện theo mẫu (biểu mẫu: BM07); c) Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng tổng hợp thành Danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ hoàn chỉnh đã được Hội đồng khoa học và công nghệ cấp huyện thông qua (biểu mẫu: BM09). 4. Bước 4: trình UBND cấp huyện phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng soạn thảo văn bản đề nghị UBND cấp huyện phê duyệt Danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ KH&CN hàng năm (biểu mẫu: BM10). Điều 12. Quy trình tuyển chọn, xét chọn đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp huyện 1. Bước 5: Xây dựng thuyết minh đề tài, dự án Vào tháng bảy năm trước; Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng thông báo triển khai Danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ KH&CN năm kế hoạch tới đã được UBND quận, huyện phê duyệt cho các tổ chức, cá nhân xây dựng thuyết minh đề cương. Các biểu mẫu: BM11, hoặc BM12, hoặc BM13 và BM14; BM15; BM16; BM17. 2. Bước 6: họp Hội đồng Xét chọn
2,032
124,729
a) Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng tổ chức họp Hội đồng Tư vấn xét chọn thuyết minh đề tài, dự án (biểu mẫu: BM05-2); b) Thành viên Hội đồng chấm điểm theo mẫu (biểu mẫu: BM18 hoặc BM19); c) Nội dung và thang điểm đánh giá thuyết minh đề tài, dự án: - Đánh giá chung về mục tiêu của đề tài, yếu tố xem xét là mức độ phù hợp, rõ ràng của mục tiêu so với yêu cầu đối với đề tài (điểm đánh giá tối đa 08 điểm); - Tổng quan về tình hình nghiên cứu và luận giải về những nội dung nghiên cứu của đề tài cần thực hiện để đạt được mục tiêu đề ra (điểm đánh giá tối đa 14 điểm); - Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng (điểm đánh giá tối đa 14 điểm); - Sản phẩm KH&CN của đề tài (điểm đánh giá tối đa 16 điểm); - Khả năng ứng dụng các sản phẩm đề tài và tác động của các kết quả nghiên cứu (điểm đánh giá tối đa 12 điểm); - Tính khả thi của phương án tổ chức thực hiện đề tài (điểm đánh giá tối đa 16 điểm); - Năng lực, uy tín về trình độ chuyên môn và kinh nghiệm tổ chức, quản lý của chủ nhiệm đề tài (điểm đánh giá tối đa 08 điểm); - Năng lực của các cá nhân tham gia thực hiện chính đề tài (điểm đánh giá tối đa 05 điểm); - Năng lực của cơ quan chủ trì đề tài (điểm đánh giá tối đa 07 điểm); d) Nội dung và thang điểm đánh giá Hồ sơ đăng ký tham gia xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì dự án SXTN: - Giá trị công nghệ của dự án (điểm đánh giá tối đa 20 điểm); - Tính khả thi của phương án triển khai dự án (điểm đánh giá tối đa 20 điểm); - Đầu tư và lợi ích trực tiếp của dự án (điểm đánh giá tối đa 20 điểm); - Khả năng thương mại hóa sản phẩm và tác động lâu dài của dự án sau khi kết thúc (điểm đánh giá tối đa 20 điểm); - Năng lực thực hiện dự án (điểm đánh giá tối đa 20 điểm). đ) Đề tài, dự án được phê duyệt khi đạt điểm bình quân từ trên 70 điểm/100 điểm trở lên, trong đó Phần 1 trên 60 điểm/80 điểm; không phê duyệt khi điểm bình quân bằng hoặc dưới 70 điểm và Phần 1 bằng hoặc dưới 60 điểm. Thư ký lập biên bản làm việc của Hội đồng (biểu mẫu: BM20); e) Trong trường hợp đề tài, dự án được nhiều tổ chức, các nhân tham gia xét chọn thì áp dụng hình thức tuyển chọn. Hội đồng xếp hạng các Hồ sơ có tổng số điểm đánh giá từ cao xuống thấp theo các biểu mẫu BM18 hoặc BM19. Tổ chức, cá nhân được Hội đồng đề nghị trúng tuyển là tổ chức, cá nhân có Hồ sơ được xếp hạng với điểm cao nhất tại điểm c, d, e; khoản 2; Điều này. Thư ký lập biên bản làm việc của Hội đồng theo mẫu (biểu mẫu: BM21); - Biểu mẫu BM21: Biên bản họp Hội đồng tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp huyện. 3. Bước 7: chỉnh sửa thuyết minh Trong vòng 15 ngày, đề tài, dự án được chủ nhiệm dự án chỉnh sửa thuyết minh theo ý kiến của Hội đồng xét chọn gởi về Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng để thẩm định. Biểu mẫu: chọn 1 trong 3 biểu mẫu BM11, hoặc BM12, hoặc BM13 4. Bước 8: thẩm định nội dung và kinh phí Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng tổ chức họp tổ thẩm định nội dung và kinh phí, đề tài, dự án sẽ được chỉnh sửa lại (nếu cần) và triển khai. Các biểu mẫu: BM05-5; BM22-1; BM22-2. Điều 13. Quy trình triển khai, kiểm tra, đánh giá, nghiệm thu và thanh lý hợp đồng đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp huyện 1. Bước 9: ký kết hợp đồng Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng ký kết hợp đồng thực hiện đề tài, dự án với tổ chức, cá nhân thực hiện. Biểu mẫu: Chọn 1 trong 2 biểu mẫu BM23 hoặc BM24. 2. Bước 10: kiểm tra tiến độ, nghiệm thu đánh giá giữa kỳ (nếu cần) a) Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng tổ chức kiểm tra tiến độ thực hiện đề tài, dự án ít nhất 1 lần trong quá trình triển khai đề tài, dự án. Các biểu mẫu: BM25; BM05-6; BM26-1; BM26-2. b) Nghiệm thu đánh giá giữa kỳ hoặc nghiệm thu giai đoạn đề tài, dự án (nếu cần) trong trường hợp đề tài, dự án chia từ 2 giai đoạn trở lên hoặc thời gian thực hiện có chuyển tiếp sang năm sau (biểu mẫu: BM05-4); c) Chủ nhiệm đề tài, dự án gửi về Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng báo cáo giai đoạn hoặc giữa kỳ đề tài, dự án (biểu mẫu: BM27-1); d) Thành viên Hội đồng đánh giá giữa kỳ hoặc nghiệm thu giai đoạn đề tài, dự án theo phiếu (biểu mẫu: BM30); đ) Đề tài, dự án sẽ được tiếp tục triển khai khi được 2/3 thành viên Hội đồng "đề nghị tiếp tục thực hiện". Thư ký khoa học lập biên bản làm việc của Hội đồng theo mẫu (biểu mẫu: BM31-1). 3. Bước 11: họp Hội đồng nghiệm thu chính thức a) Sau khi Chủ nhiệm đề tài, dự án nộp báo cáo tổng kết và báo cáo tóm tắt đề tài, dự án; trong vòng 21 ngày, Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng tổ chức họp Hội đồng nghiệm thu chính thức đề tài, dự án. Các biểu mẫu: BM05-3; BM27-2. b) Thành viên Hội đồng chấm điểm kết quả đề tài, dự án theo mẫu (biểu mẫu: BM28; BM29) c) Nội dung và thang điểm đánh giá kết quả đề tài, dự án: - Mức độ đáp ứng mục tiêu, nội dung, phương pháp tiếp cận và nghiên cứu so với đã đăng ký trong Thuyết minh đề tài (điểm đánh giá tối đa 15 điểm); - Thời gian và tiến độ thực hiện đề tài (điểm đánh giá tối đa 15 điểm); - Giá trị khoa học của các kết quả KH&CN của đề tài, dự án (điểm đánh giá tối đa 20 điểm); - Giá trị ứng dụng của kết quả KH&CN của đề tài, dự án (điểm đánh giá tối đa 20 điểm); - Sản phẩm nghiên cứu, thông tin khoa học (điểm đánh giá tối đa 10 điểm); - Hiệu quả nghiên cứu (điểm đánh giá tối đa 10 điểm); - Chất lượng báo cáo tổng kết và báo cáo tóm tắt đề tài (điểm đánh giá tối đa 05 điểm); - Mức độ thực hiện các quy định về quản lý và quyết toán tài chính (điểm đánh giá tối đa 05 điểm). d) Nội dung và thang điểm đánh giá kết quả dự án SXTN: - Mức độ hoàn thành khối lượng thực hiện dự án SXTN so với đã đăng ký trong thuyết minh dự án (điểm đánh giá tối đa 15 điểm); - Đáp ứng thời gian và tiến độ thực hiện dự án (điểm đánh giá tối đa 15 điểm); - Đáp ứng về phương pháp triển khai dự án SXTN, báo cáo khoa học, tài liệu công nghệ (điểm đánh giá tối đa 10 điểm); - Giá trị khoa học (tính mới, tính sáng tạo của dự án SXTN) (điểm đánh giá tối đa 10 điểm); - Giá trị ứng dụng (mức độ hoàn thiện của công nghệ và triển vọng áp dụng kết quả KH&CN của dự án SXTN (điểm đánh giá tối đa 15 điểm); - Hiệu quả kinh tế và hiệu quả kinh tế - xã hội (điểm đánh giá tối đa 15 điểm); - Đánh giá về việc huy động nguồn vốn khác cho việc thực hiện dự án SXTN (điểm đánh giá tối đa 10 điểm); - Đánh giá về tổ chức và quản lý của dự án SXTN (điểm đánh giá tối đa 10 điểm). đ) Xếp loại kết quả đề tài, dự án: - “Xuất sắc”: đạt tổng số điểm trung bình hợp lệ từ 85 đến 100 điểm. - “Khá”: đạt tổng số điểm trung bình hợp lệ từ 75 đến dưới 85 điểm. - “Trung bình”: đạt tổng số điểm trung bình hợp lệ từ 50 đến dưới 75 điểm. - “Không đạt”: trong trường hợp khi có tổng số điểm trung bình hợp lệ dưới 50 điểm. e) Thư ký khoa học lập biên bản làm việc của Hội đồng theo mẫu (biểu mẫu: BM31). 4. Bước 12: Thanh lý hợp đồng a) Trong vòng 30 ngày sau khi họp nghiệm thu, chủ nhiệm đề tài, dự án thực hiện chỉnh sửa nộp báo cáo tổng kết và báo cáo tóm tắt đề tài, dự án đã được chỉnh sửa và các hồ sơ chứng từ thanh lý hợp đồng về Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng. Các biểu mẫu sau đây dùng để tham khảo, tùy theo tình hình thực tế phát sinh, chủ nhiệm đề tài, dự án sẽ bổ sung thêm: BM23 hoặc BM24; TC01; TC02; TC03; TC04; TC05; TC06. Các hồ sơ chứng từ khác theo quy định hiện hành phục vụ thanh lý hợp đồng. b) Trong vòng 21 ngày, Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng và chủ nhiệm đề tài, dự án thực hiện thủ tục thanh lý hợp đồng (biểu mẫu: BM32). Điều 14. Quy trình đăng ký kết quả khoa học và chuyển giao dự án khoa học và công nghệ cấp huyện 1. Bước 13: đăng ký kết quả a) Chủ nhiệm dự án thực hiện việc đăng ký lưu giữ kết quả dự án theo Quyết định số 03/2007/QĐ-BKHCN ngày 16 tháng 3 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành quy định đăng ký, lưu giữ và sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Đăng ký kết quả khoa học với Sở KH&CN thành phố (Trung tâm Thông tin Tư liệu Cần Thơ) các dự án KH&CN có sử dụng ngân sách Nhà nước. Các biểu mẫu: BM31; BM33; BM34. b) Trong vòng 30 ngày kể từ khi nhận đủ các tài liệu quy định tại khoản 2 Điều này, Sở Khoa học và Công nghệ thành phố có trách nhiệm xem xét ra quyết định công nhận kết quả đánh giá theo quy định. 2. Bước 14: chuyển giao kết quả a) Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng tham mưu cho UBND quận, huyện phê duyệt chuyển giao kết quả cho các tổ chức, đơn vị thụ hưởng kết quả đã được ghi trong thuyết minh dự án, hoặc các đơn vị khác. b) Các tổ chức, đơn vị tiếp nhận chuyển giao kết quả các đề tài, dự án thực hiện báo cáo về Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng kết quả ứng dụng nhiệm vụ KH&CN được chuyển giao sau 12 tháng. Kinh phí chuyển giao thông qua các cuộc hội thảo, tập huấn phổ biến tiến bộ KH&CN… được dự trù và đưa vào kế hoạch sử dụng kinh phí sự nghiệp khoa học của quận, huyện. c) Trong trường hợp dự án có những vấn đề cần nghiên cứu tiếp thì đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ và vào quy trình từ bước 1. (Các biểu mẫu được đưa lên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân thành phố, Bộ Khoa học và Công nghệ, Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Cần Thơ)
2,095
124,730
Chương IV KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI, DỰ ÁN CẤP HUYỆN Điều 15. Quản lý tài chính đề tài, dự án cấp huyện 1. Lập và phân bổ dự toán: a) Hàng năm theo thời gian quy định, các quận, huyện lập dự toán kinh phí thực hiện đề tài, dự án (nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học) gửi về Sở Khoa học và Công nghệ để xem xét, tổng hợp và thống nhất với Sở Tài chính trình Hội đồng nhân dân thành phố phân bổ; Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt, đưa vào dự toán ngân sách sự nghiệp khoa học trong năm kế hoạch tới của quận, huyện trong nguồn ngân sách sự nghiệp khoa học của thành phố. b) Căn cứ vào quyết định giao dự toán chi ngân sách sự nghiệp khoa học được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt, cơ quan tài chính thông báo dự toán chi từ nguồn ngân sách nhà nước để quận, huyện phân bổ chi tiết theo nhiệm vụ chi và mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. c) Việc phân bổ chi tiết dự toán kinh phí từ nguồn ngân sách sự nghiệp khoa học hàng năm cho các đề tài, dự án cấp huyện căn cứ vào chế độ, định mức nhà nước quy định. 2. Cấp phát kinh phí: a) Căn cứ vào kinh phí sự nghiệp khoa học phân cấp cho quận, huyện hàng năm được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt, cơ quan tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố thông báo dự toán cho các quận, huyện cùng với quyết định giao dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của quận, huyện. b) Căn cứ vào danh mục và dự toán kinh phí từng đề tài, dự án đã được phê duyệt và tiến độ thực hiện từng đề tài, dự án, các đơn vị được giao quản lý kinh phí đề tài, dự án đã được phân cấp, chịu trách nhiệm cấp, ứng kinh phí cho các tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài, dự án theo hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ. 3. Quản lý chi tiêu và thanh quyết toán kinh phí: a) Công tác quản lý chi tiêu và thanh quyết toán kinh phí đối với đề tài, dự án cấp huyện thực hiện theo các quy định của Luật Ngân sách, chế độ tài chính hiện hành. b) Nếu đề tài, dự án có nội dung mua sắm vật tư, nguyên nhiên liệu, trang thiết bị hoặc các tài sản cố định khác bằng kinh phí hỗ trợ từ nhà nước, thì thực hiện theo các quy định hiện hành của thành phố và Trung ương về đấu thầu, mua sắm tài sản, quản lý và xử lý tài sản sau khi đề tài, dự án kết thúc. Điều 16. Kiểm tra, thanh tra và chế độ báo cáo thực hiện đề tài, dự án 1. Công tác kiểm tra. a) Các quận, huyện có đề tài, dự án được phân cấp quản lý, có trách nhiệm tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất tình hình thực hiện nội dung khoa học, tiến độ và sử dụng kinh phí của đề tài, dự án thuộc thẩm quyền quản lý. Đoàn kiểm tra do Trưởng Phòng Kinh tế hoặc Trưởng Phòng Kinh tế và Hạ tầng thành lập. Thành phần đoàn kiểm tra gồm: đại diện phòng được phân cấp quản lý đề tài, dự án, các cơ quan, đơn vị có liên quan. b) Sở Khoa học và Công nghệ thành phố có trách nhiệm tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất về quy trình quản lý các đề tài, dự án cấp huyện được phân cấp; tình hình thực hiện các nội dung khoa học, tiến độ và sử dụng kinh phí của đề tài, dự án. Đoàn kiểm tra do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thành phố thành lập. c) Tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài, dự án cấp huyện có trách nhiệm chuẩn bị và cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến đề tài, dự án đang thực hiện và tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra. 2. Công tác thanh tra. Đề tài, dự án cấp huyện chịu sự thanh tra như mọi đề tài, dự án khoa học và công nghệ khác theo quy định của pháp luật. 3. Chế độ báo cáo thực hiện đề tài, dự án cấp huyện. Trưởng phòng Kinh tế hoặc Kinh tế và Hạ tầng có trách nhiệm báo cáo tình hình quản lý, thực hiện đề tài, dự án cấp huyện với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan chức năng theo định kỳ hoặc đột xuất khi có yêu cầu. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm hướng dẫn chi tiết việc thi hành Quy định này để các sở, ban, ngành, các quận, huyện, các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có những vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh, các sở, ban, ngành, các quận, huyện, các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh với Sở Khoa học và Công nghệ thành phố để tổng hợp, đề xuất với Ủy ban nhân dân thành phố sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tiễn và quy định pháp luật hiện hành./. PHỤ LỤC I VĂN BẢN PHÁP LÝ LIÊN QUAN - Luật Khoa học và Công nghệ năm 2000; - Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ; - Thông tư liên tịch số 85/2004/TTLT-BTC-BKHCN ngày 20 tháng 8 năm 2004 Hướng dẫn quản lý tài chính đối với các dự án khoa học và công nghệ được ngân sách nhà nước hỗ trợ và có thu hồi kinh phí; - Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT/BTC-BKHCN ngày 04 tháng 10 năm 2006 Hướng dẫn chế độ khoán kinh phí của dự án, dự án khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước; - Thông tư liên tịch số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các dự án, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước; - Thông tư liên tịch số 05/2008/TTLT-BKHCN-BNV ngày 18 tháng 6 năm 2008 của Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; - Quyết định số 13/2004/QĐ-BKHCN ngày 25/5/2004 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc quy định đánh giá nghiệm thu dự án khoa học và công nghệ cấp Nhà Nước; - Quyết định số 24/2006/QĐ-BKHCN ngày 30/11/2006 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về việc xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc các Chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm cấp Nhà nước giai đoạn 2006 - 2010; - Quyết định số 03/2007/QĐ-BKHCN, ngày 16/3/2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành Quy chế đăng ký, lưu giữ và sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; - Quyết định số 10/2007/QĐ-BKHCN ngày 11/5/2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc qui định tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp Nhà nước; - Quyết định số 97/2008/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ; - Quyết định số 43/2007/QĐ-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ quy định Định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các dự án, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước; - Quyết định số 22/2009/QĐ-UBND ngày 25 tháng 02 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về ban hành qui định việc xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố; - Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND ngày 21 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về ban hành quy định tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố; Đề nghị xem trên trang thông tin điện tử của: - Bộ Khoa học và Công nghệ - UBND thành phố Cần Thơ - Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Cần Thơ PHỤ LỤC II DANH MỤC CÁC BIỂU MẪU (Ban hành kèm theo Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND của UBND thành phố Cần Thơ về việc quy định quản lý và triển khai đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp huyện thuộc thành phố Cần Thơ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH CÔNG TÁC PHÁP CHẾ NĂM 2011 BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ Căn cứ Nghị định số 122/2004/NĐ-CP ngày 18/5/2004 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức pháp chế các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và doanh nghiệp nhà nước; Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17/4/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Căn cứ Nghị định 24/2009/NĐ-CP ngày 05/3/2009 của Chính phủ quy định Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch công tác pháp chế của Bộ Nội vụ năm 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH CÔNG TÁC PHÁP CHẾ NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Quyết định số 670/QĐ-BNV ngày 14 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ) I. VỀ LẬP CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG VÀ XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT 1. Về xây dựng Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật a) Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ chủ trì đề xuất, dự kiến chương trình xây dựng Luật, Pháp lệnh năm 2012; chương trình xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Nội vụ năm 2011 trên lĩnh vực được phân công báo cáo Lãnh đạo Bộ và gửi cho Vụ Pháp chế để tổng hợp, thời gian thực hiện chậm nhất là Quý I/2011. b) Vụ Pháp chế chủ trì phối hợp với Văn phòng Bộ tổng hợp đề xuất của các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ thành dự kiến xây dựng chương trình xây dựng Luật, Pháp lệnh năm 2012 và dự kiến xây dựng chương trình xây dựng văn bản QPPL của Bộ Nội vụ năm 2011 để trình Bộ trưởng xem xét, quyết định, thời gian thực hiện Quý I/2011.
2,094
124,731
2. Về triển khai xây dựng văn bản quy phạm pháp luật: a) Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ chủ trì xây dựng văn bản QPPL, đề xuất thành lập Ban Soạn thảo, Tổ Biên tập xây dựng văn bản QPPL; tổ chức thực hiện đúng chương trình, kế hoạch xây dựng văn bản QPPL đã được phê duyệt và sự chỉ đạo của lãnh đạo Bộ. b) Vụ Pháp chế và tổ chức pháp chế của các đơn vị trực thuộc Bộ xây dựng hoặc tham gia các văn bản quy phạm pháp luật: Luật, Pháp lệnh, Nghị định, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, các Thông tư, Thông tư liên tịch, các dự thảo Chiến lược, đề án, dự án liên quan đến công tác pháp luật và văn bản khác do các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Nội vụ và các Bộ, ngành soạn thảo theo sự chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ. c) Vụ Pháp chế thẩm định các văn bản QPPL do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành, liên tịch ban hành. d) Việc gửi hồ sơ, thuyết minh về đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; báo cáo đánh giá tác động sơ bộ… của văn bản về Vụ Pháp chế; quá trình xây dựng và thẩm định văn bản QPPL theo quy định tại Nghị định số 24/2009/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Quyết định số 890/QĐ-BNV ngày 13/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Quy chế xây dựng, thẩm định và ban hành văn bản QPPL của Bộ Nội vụ. II. CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN, PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT 1. Về tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật a) Phổ biến Luật Viên chức: Vụ Pháp chế chủ trì phối hợp với Viện Khoa học tổ chức nhà nước, Vụ Công chức – Viên chức, Văn phòng Bộ và tổ chức pháp chế của các đơn vị trực thuộc Bộ tổ chức 02 Hội nghị tập huấn phổ biến Luật Viên chức cho cán bộ, công chức, viên chức khối cơ quan Bộ và các đơn vị trực thuộc Bộ; địa điểm tại cơ quan Bộ Nội vụ; thời gian một ngày vào Quý I năm 2011. b) Phổ biến Luật Lưu trữ: Vụ Pháp chế chủ trì phối hợp với Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước, Văn phòng Bộ và tổ chức pháp chế của các đơn vị trực thuộc Bộ tổ chức 02 Hội nghị tập huấn phổ biến Luật Lưu trữ cho cán bộ, công chức, viên chức khối cơ quan Bộ và các đơn vị trực thuộc Bộ; địa điểm tại cơ quan Bộ Nội vụ; thời gian một ngày vào Quý IV năm 2011. c) Vụ Pháp chế phối hợp với Trung tâm thông tin, Tạp chí Tổ chức nhà nước của Bộ, các đơn vị trực thuộc Bộ và tổ chức pháp chế của các đơn vị trực thuộc Bộ thường xuyên tổ chức phổ biến, giáo dục các văn bản QPPL thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của ngành Nội vụ sau khi được ban hành bằng các hình thức: Tuyên truyền, đăng tải trên Trang thông tin điện tử, tạp chí. d) Tổ chức thực hiện các hoạt động của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của Ban 2 và của Bộ Nội vụ, gồm: Tổ chức các hội thảo nghiệp vụ; tổ chức sơ kết, tổng kết, kiểm tra công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và công tác thi đua, khen thưởng; chuẩn bị các điều kiện cần thiết phục vụ cho các hoạt động của Ban 2 và Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của Bộ. đ) Trung tâm Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức và các đơn vị trực thuộc Bộ trên cơ sở kế hoạch này chủ động phối hợp với Vụ Pháp chế và các đơn vị có liên quan thực hiện phổ biến dưới hình thức tổ chức giới thiệu hoặc lồng ghép với các lớp tập huấn cho cán bộ, công chức và viên chức khối địa phương và các Bộ, ngành Trung ương. e) Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương; Ban Tôn giáo Chính phủ; Ban Cơ yếu Chính phủ; Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước; Trường Cao đẳng Nội vụ Hà Nội tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật cho cán bộ, công chức, viên chức các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến ngành, lĩnh vực mình phụ trách với các hình thức và biện pháp thích hợp theo quy định của pháp luật. Gửi báo cáo kết quả thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật 6 tháng đầu năm trước ngày 10/7/2011 và báo cáo công tác phổ biến, giáo dục pháp luật năm trước ngày 10/12/2011 về Vụ Pháp chế để tổng hợp báo cáo Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của Bộ Nội vụ, Lãnh đạo Bộ và Bộ Tư pháp theo quy định. 2. Thực hiện các nhiệm vụ của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của Chính phủ: Vụ Pháp chế tiếp tục tham mưu cho Lãnh đạo Bộ và trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ sau: a) Tham gia các hoạt động của Ban Chỉ đạo và Tổ Thư ký Đề án “Củng cố, kiện toàn và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật đáp ứng yêu cầu đổi mới, phát triển của đất nước” (phê duyệt theo Quyết định số 270/QĐ-TTg ngày 27/02/2009 của Thủ tướng Chính phủ). b) Tham gia Ban Chỉ đạo và Tổ Thư ký Đề án “Tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật nhằm nâng cao ý thức pháp luật cho thanh thiếu niên”. c) Tham gia Ban Điều hành Đề án “Nâng cao chất lượng công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường”. d) Tham gia Đoàn kiểm tra, khảo sát việc thực hiện các hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật của Chính phủ. III. CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT 1. Tự kiểm tra: a) Chủ trì tự kiểm tra: Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Nội vụ. b) Đối tượng và phạm vi kiểm tra: Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ tiến hành kiểm tra tất cả (100%) các văn bản QPPL của đơn vị mình soạn thảo theo chức năng, nhiệm vụ được giao thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ Nội vụ đã ban hành. c) Thời gian kiểm tra: Thường xuyên, sau khi văn bản được ban hành. d) Nội dung kiểm tra: Nội dung kiểm tra văn bản theo quy định tại Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03 tháng 6 năm 2008 và theo quy định tại Điều 3, Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật. đ) Kết quả tự kiểm tra các văn bản QPPL của các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ gửi về Vụ Pháp chế trước ngày 30 tháng 9 năm 2011 để Vụ Pháp chế tổng hợp báo cáo Lãnh đạo Bộ. 2. Kiểm tra theo thẩm quyền: a) Phạm vi, đối tượng kiểm tra: - Kiểm tra các văn bản QPPL có nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành đang còn hiệu lực pháp luật tại thời điểm tiến hành kiểm tra. - Công văn chỉ đạo, hướng dẫn của cơ quan, cá nhân có thẩm quyền của địa phương (có chứa QPPL) trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ. - Kết hợp kiểm tra việc tổ chức thực hiện các văn bản QPPL của Trung ương ban hành. b) Nội dung kiểm tra: Nội dung kiểm tra các văn bản theo quy định tại Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03 tháng 6 năm 2008 và theo quy định tại Điều 3, Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật. c) Hình thức kiểm tra theo đoàn tại các địa phương: - Bộ Nội vụ yêu cầu các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương dự kiến kiểm tra gửi văn bản về Bộ Nội vụ (qua Vụ Pháp chế) để kiểm tra. Trên cơ sở kiểm tra sơ bộ các văn bản nhận được, Vụ Pháp chế lựa chọn và trình Lãnh đạo Bộ, các địa phương cần kiểm tra và ban hành Quyết định thành lập đoàn kiểm tra cụ thể tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. - Thành phần Đoàn gồm đại diện Lãnh đạo Bộ, Lãnh đạo Vụ Pháp chế, Lãnh đạo các đơn vị thuộc Bộ và các đơn vị chuyên môn trực thuộc Bộ có liên quan đến lĩnh vực kiểm tra, Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp và cơ quan thường trực của Bộ Nội vụ tại TP Hồ Chí Minh. - Dự kiến kiểm tra tại các địa phương năm 2011 như sau: + Kiểm tra của cả 2 khu vực (phía Bắc, Phía Nam; mỗi khu vực kiểm tra 2 đến 3 tỉnh). + Thời gian thực hiện vào Quí III và Quí IV/2011. d) Phối hợp kiểm tra: Vụ Pháp chế phối hợp với Pháp chế của các đơn vị trực thuộc Bộ và các đơn vị có liên quan của Bộ Nội vụ tham gia các đoàn kiểm tra liên ngành đối với văn bản QPPL có nội dung liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ do Bộ Tư pháp và các Bộ chủ trì. 3. Trách nhiệm của các đơn vị: a) Vụ Pháp chế có trách nhiệm: - Chuẩn bị công văn yêu cầu địa phương gửi văn bản về Bộ để kiểm tra; sau khi kiểm tra sơ bộ dự thảo Quyết định của Bộ thành lập đoàn kiểm tra và chương trình, kế hoạch kiểm tra cụ thể tại từng địa phương. - Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ tiến hành kiểm tra cụ thể văn bản QPPL tại các địa phương theo Quyết định đã được lãnh đạo Bộ phê duyệt. - Tổng hợp, báo cáo kết quả kiểm tra và đề xuất, kiến nghị (nếu có) trình lãnh đạo Bộ quyết định. - Công bố kết quả xử lý văn bản trái pháp luật theo quy định tại Nghị định số 40/2010/NĐ-CP gửi các địa phương được kiểm tra và Văn phòng Bộ để theo dõi thực hiện. - Phối hợp với Văn phòng Bộ chuẩn bị các điều kiện cần thiết để thực hiện các quy định về Cộng tác viên kiểm tra văn bản QPPL. b) Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ: - Cử công chức tham gia các đoàn kiểm tra theo thẩm quyền do Lãnh đạo Bộ quyết định thành lập và các đoàn kiểm tra liên ngành đối với văn bản QPPL có liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ. - Đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm cung cấp cho Vụ Pháp chế 01 bản chính văn bản QPPL do Bộ ban hành hoặc liên tịch ban hành ngay sau khi phát hành. - Phối hợp với Vụ Pháp chế thực hiện kiểm tra theo thẩm quyền (Tham gia Đoàn kiểm tra theo đề nghị của Vụ Pháp chế, đối với các văn bản QPPL có nội dung liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ). - Ban Tôn giáo Chính phủ, Ban Thi đua khen thưởng Trung ương, Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước chỉ đạo tổ chức pháp chế thuộc đơn vị phối hợp với Vụ Pháp chế xây dựng kế hoạch tự kiểm tra, kiểm tra văn bản QPPL và tổ chức thực hiện.
2,090
124,732
c) Văn phòng Bộ: - Phối hợp với Vụ Pháp chế trong việc thực hiện các quy định về Cộng tác viên công tác kiểm tra văn bản QPPL. Trực tiếp ký hợp đồng đối với Cộng tác viên thực hiện công tác kiểm tra văn bản. - Tham mưu cho lãnh đạo Bộ và Hội đồng Thi đua – Khen thưởng của Bộ về thi đua, khen thưởng đối với các địa phương, đơn vị có thành tích trong công tác kiểm tra văn bản QPPL và những đơn vị, cá nhân có vi phạm pháp luật trong việc kiểm tra ban hành văn bản QPPL theo quy định tại Điều 30, Nghị định 40/2010/NĐ-CP . IV. CÔNG TÁC RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT 1. Đối tượng rà soát: a) Các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ do các cơ quan, người có thẩm quyền ban hành: - Luật, Nghị quyết của Quốc hội; - Pháp lệnh, Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Nghị định, Nghị quyết của Chính phủ; - Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. - Thông tư của Bộ trưởng Bộ Nội vụ; b) Thông tư liên tịch của Bộ trưởng Bộ Nội vụ với các Bộ và cơ quan ngang Bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao. 2. Phạm vi rà soát: Tất cả các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ do cơ quan, người có thẩm quyền ban hành từ ngày 01/01/2010 đến ngày 31/12/2011. 3. Nội dung rà soát: a) Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao tổ chức rà soát, thống kê toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ từ ngày 01/01/2010 đến 31/12/2010 và định kỳ 06 tháng một lần rà soát các văn bản quy phạm pháp luật được ban hành trong năm 2011. Khi tiến hành rà soát phải đảm bảo các nguyên tắc: - Không bỏ sót văn bản quy phạm pháp luật trong quá trình rà soát; những văn bản đã được công bố hết hiệu lực thi hành thì không đưa vào rà soát. - Quá trình thực hiện rà soát văn bản liên quan đến bí mật nhà nước phải thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. b) Trên cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật đã được rà soát, các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ lập các danh mục văn bản, bao gồm: - Danh mục chung: Bao gồm tất cả các văn bản được rà soát, được sắp xếp theo các tiêu chí; hình thức văn bản, thời gian ban hành, lĩnh vực quy định, thứ bậc hiệu lực. - Danh mục văn bản còn hiệu lực: Bao gồm còn hiệu lực một phần và toàn bộ. - Danh mục văn bản hết hiệu lực: Là những văn bản thông qua việc rà soát phát hiện hết hiệu lực (Nêu rõ thời điểm và lý do hết hiệu lực). - Danh mục văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, hủy bỏ (Nêu rõ điều, khoản nào cần sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, hủy bỏ hoặc bãi bỏ, hủy bỏ toàn bộ văn bản và nêu lý do). - Danh mục văn bản cần ban hành mới: Nêu những vấn đề phát sinh trên thực tế cần điều chỉnh bằng các quy phạm pháp luật nhưng chưa có văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh. c) Nguồn văn bản quy phạm pháp luật để đối chiếu khi rà soát: Công báo, phụ lục Công báo của Chính phủ; các văn bản lưu giữ ở Cơ sở dữ liệu Quốc gia về pháp luật; Trang thông tin điện tử của Bộ; các văn bản quy phạm pháp luật lưu giữ ở các đơn vị. 4. Trách nhiệm của các đơn vị: a) Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ có tiến hành rà soát theo Kế hoạch, chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo Bộ về tính chính xác, đầy đủ của các văn bản quy phạm pháp luật được rà soát; báo cáo kết quả rà soát năm 2010 và 06 tháng đầu năm 2011 gửi về Vụ Pháp chế trước ngày 15/6/2011. Đối với báo cáo kết quả rà soát 06 tháng cuối năm 2011 gửi về Vụ Pháp chế trước ngày 31/11/2011. Báo cáo kết quả rà soát gồm có: Tổng số danh mục văn bản được rà soát; số văn bản còn hiệu lực; số văn bản hết hiệu lực; số văn bản kiến nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ; số văn bản kiến nghị ban hành mới; các danh mục văn bản kèm theo và những kiến nghị, đề xuất (nếu có). b) Trung tâm Thông tin của Bộ có trách nhiệm đăng tải đầy đủ trên trang thông tin về kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật của Bộ. c) Vụ Pháp chế có trách nhiệm: - Giúp Lãnh đạo Bộ rà soát, đôn đốc và hướng dẫn nghiệp vụ rà soát, hệ thống hóa đối với đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ đảm bảo tiến độ theo Kế hoạch. - Tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Bộ kết quả rà soát của các đơn vị. - Báo cáo, đề xuất với Lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định ban hành danh mục văn bản hết hiệu lực. - Phối hợp với Trung tâm Thông tin của Bộ đăng tải các văn bản quy phạm pháp luật còn hiệu lực, hết hiệu lực thi hành trên trang thông tin điện tử của Bộ Nội vụ. V. KINH PHÍ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH 1. Vụ Pháp chế xây dựng bản Dự trù kinh phí kèm theo Kế hoạch này để trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt và chịu trách nhiệm thanh quyết toán theo đúng quy định quản lý tài chính của nhà nước. 2. Kinh phí phục vụ công tác Pháp chế năm 2011 được trích từ nguồn kinh phí chi hoạt động thường xuyên và thực hiện theo quy chế chi tiêu của Bộ Nội vụ. 3. Vụ Kế hoạch – Tài chính, Văn phòng Bộ bố trí đủ kinh phí, các phương tiện để thực hiện Kế hoạch công tác Pháp chế năm 2011./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHUYỂN GIAO VÀ BỔ SUNG MỘT SỐ NHIỆM VỤ TỪ VỤ CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG SANG VỤ TỔNG HỢP BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17/4/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính quyền địa phương, Vụ trưởng Vụ Tổng hợp và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. 1. Chuyển giao nhiệm vụ: “Tham gia ý kiến xây dựng các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương” từ Vụ Chính quyền địa phương sang Vụ Tổng hợp thực hiện. 2. Bổ sung nhiệm vụ: “Tham gia xây dựng các chủ trương, chính sách của Đảng về phát triển kinh tế - xã hội các vùng Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam bộ” cho Vụ Tổng hợp thực hiện. Điều 2. Vụ trưởng Vụ Chính quyền địa phương có trách nhiệm bàn giao toàn bộ hồ sơ, tài liệu có liên quan đến các nhiệm vụ nêu tại Điều 1 Quyết định này cho Vụ trưởng Vụ Tổng hợp để tiếp tục thực hiện nhiệm vụ. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Bãi bỏ điểm a, khoản 5, Điều 2 của Quyết định số 28/QĐ-BNV ngày 08/01/2009 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Vụ Chính quyền địa phương. Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Chính quyền địa phương, Vụ trưởng Vụ Tổng hợp và thủ trưởng các đơn vị, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ ĐIỀU CHỈNH TỔNG THỂ QUY HOẠCH CHI TIẾT KHU ĐÔ THỊ MỚI TÂY NAM HÀ NỘI - KHU XÂY DỰNG ĐỢT ĐẦU, TỶ LỆ 1/500 ĐỊA ĐIỂM: PHƯỜNG YÊN HÒA, TRUNG HÒA - QUẬN CẦU GIẤY; XÃ MỄ TRÌ - HUYỆN TỪ LIÊM - THÀNH PHỐ HÀ NỘI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009; Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Căn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng về quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị; Căn cứ Quy chuẩn xây dựng Việt Nam năm 2008; Căn cứ Quyết định số 71/2001/QĐ-UB ngày 17/9/2001 của UBND Thành phố Hà Nội phê duyệt quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Tây Nam Hà Nội - khu xây dựng đợt đầu, tỷ lệ 1/500; Căn cứ Quyết định số 144/2002/QĐ-UB ngày 01/11/2002 của UBND thành phố Hà Nội phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Tây Nam Hà Nội (khu xây dựng đợt đầu), tỷ lệ 1/500 (đối với các ô đất ký hiệu A6, A14, B3, B11, B6, B10); Căn cứ Quyết định số 190/2006/QĐ-UB ngày 25/10/2006 của UBND Thành phố Hà Nội phê duyệt điều chỉnh cục bộ chỉ tiêu quy hoạch các lô đất xây dựng nhà trẻ, mẫu giáo trong Khu đô thị mới Tây Nam Hà Nội - Khu xây dựng đợt đầu- tỷ lệ 1/500 (các lô đất ký hiệu A4/NT.1, B9/NT.1, C4/NT.1, C10/NT.2); Căn cứ Quyết định số 5579/QĐ-UBND ngày 30/10/2009 của UBND thành phố Hà Nội phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Tây Nam Hà Nội - Khu xây dựng đợt đầu, tỷ lệ 1/500 tại các ô đất ký hiệu A10, A14; Căn cứ Quyết định số 6661/QĐ-UBND ngày 23/12/2009 của UBND thành phố Hà Nội phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết khu đô thị mới Tây Nam Hà Nội - Khu xây dựng đợt đầu, tỷ lệ 1/500 tại các ô đất ký hiệu C3/CC.1, B9/CC.1, B9/CC.3; Xét Tờ trình số 225/TTr-QHKT ngày 25/01/2011 của Sở Quy hoạch - Kiến trúc Hà Nội về việc xin phê duyệt Nhiệm vụ Điều chỉnh tổng thể Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Tây Nam Hà Nội - Khu xây dựng đợt đầu, tỷ lệ 1/500, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Điều chỉnh tổng thể quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Tây Nam Hà Nội - Khu xây dựng đợt đầu, tỉ lệ 1/500 lại phường Yên Hòa - Trung Hòa - quận Cầu Giấy và xã Mễ Trì - huyện Từ Liêm với những nội dung chính sau: 1. Tên đồ án: Điều chỉnh tổng thể quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Tây Nam Hà Nội - Khu xây dựng đợt đầu, tỉ lệ 1/500 tại phường Yên Hòa, Trung Hòa - quận Cầu Giấy và xã Mễ Trì - huyện Từ Liêm - Thành phố Hà Nội. 2. Vị trí, ranh giới và quy mô nghiên cứu: a) Vị trí: Khu đất nghiên cứu quy hoạch nằm phía Tây Thành phố Hà Nội, thuộc địa giới hành chính của hai phường Yên Hòa và Trung Hòa - quận Cầu Giấy và xã Mễ Trì - huyện Từ Liêm - Hà Nội.
2,082
124,733
b) Ranh giới nghiên cứu quy hoạch: + Phía Đông Bắc giáp ruộng canh tác thuộc hai phường Yên Hòa và Trung Hòa - quận Cầu Giấy, đất dân cư làng Trung Kính Hạ và một phần đường hiện trạng phố Trung Kính. + Phía Tây Bắc giáp ranh giới Khu đô thị mới Cầu Giấy (Khu các Tổng công ty) + Phía Tây Nam giáp ranh giới Khu đô thị mới Cầu Giấy (Khu các Tổng công ty), Bộ tư lệnh Quân khu Thủ đô, khu nhà ở VIMECO và một phần đường Vành đai 3 (đường Phạm Hùng). + Phía Đông Nam giáp đất dân cư làng Trung Kính Hạ, khu nhà ở VIMECO và một phần đường Trần Duy Hưng. c) Quy mô nghiên cứu quy hoạch: - Phạm vi lập điều chỉnh quy hoạch theo ranh giới quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Tây Nam Hà Nội - Khu xây dựng đợt đầu đã được UBND Thành phố Hà Nội phê duyệt, quy mô diện tích 563.958 m2 (khoảng 56,4 ha). - Quy mô dân số khoảng 26.000 người. (Quy mô dân số xác định cụ thể trong quá trình nghiên cứu điều chỉnh tổng thể quy hoạch chi tiết Khu đô thị). 3. Mục tiêu, nhiệm vụ: - Cập nhật các dự án đầu tư đã được điều chỉnh và đang triển khai theo chủ trương của UBND Thành phố, kết hợp với những dự án đầu tư đang nghiên cứu nhằm hoàn chỉnh đồng bộ tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan và hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, đáp ứng yêu cầu cảnh quan kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật đô thị, vệ sinh môi trường khu đô thị, phù hợp với định hướng quy hoạch phát triển đô thị theo Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội mở rộng. - Xác định tính chất, nội dung điều chỉnh quy hoạch chi tiết đáp ứng nhu cầu đầu tư xây dựng theo chủ trương của UBND Thành phố. - Xác định chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc cho từng lô đất; Tuân thủ quy định tại Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế và các tiêu chuẩn chuyên ngành có liên quan. - Nghiên cứu phát triển không gian và cảnh quan kiến trúc đô thị theo xu hướng hiện đại, phù hợp với sự phát triển chung của khu vực và Thành phố. Đề xuất giải pháp tối ưu về tổ chức không gian theo các trục đường Thành phố và đường khu vực, tạo diện mạo đường phố trong Khu đô thị. - Đồ án điều chỉnh tổng thể quy hoạch kèm theo quy định quản lý theo điều chỉnh tổng thể quy hoạch chi tiết được phê duyệt là cơ sở để nghiên cứu, lập các dự án đầu tư xây dựng theo quy định và là cơ sở pháp lý để quản lý đầu tư xây dựng theo điều chỉnh quy hoạch. 4. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cơ bản: a) Chỉ tiêu sử dụng đất: - Đất dân dụng: 22 ÷ 25 m2/người. - Đất đơn vị ở: 12 ÷ 14 m2/người (tối thiểu 8m2/người). b) Các chỉ tiêu hạ tầng xã hội: theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, các Tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành và các quy định khác có liên quan. c) Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật: - Cấp nước sinh hoạt: ≥ 200 l/người-ngày, đêm. - Cấp điện sinh hoạt: ≥ 0,8KV/người. - Nước thải sinh hoạt: Bằng chỉ tiêu cấp nước. - Chất thải rắn sinh hoạt: 1,3kg/người-ngày. (Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật nêu trên có thể sẽ điều chỉnh trong đồ án Quy hoạch chi tiết, tỷ lệ 1/500. Song, phải phù hợp với quy định của Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành). 5. Nội dung thành phần hồ sơ Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý đô thị; Thông tư 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng về quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị và Nhiệm vụ thiết kế đã được Sở Quy hoạch-Kiến trúc Hà Nội thẩm định và xác nhận tại Tờ trình số 225/TTr-QHKT ngày 25/01/2011 225/TTr-QHKT ngày 25/01/2011. 6. Thời gian thực hiện đồ án: Theo yêu cầu của đồ án và quy định tại Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị. Điều 2. Tổ chức thực hiện: - Tổng công ty Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội tổ chức lập điều chỉnh tổng thể quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 theo đúng Nhiệm vụ Điều chỉnh được UBND Thành phố Hà Nội phê duyệt, có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố về quản lý đầu tư và xây dựng, phối hợp chặt chẽ với địa phương, các Sở, Ngành và các chủ đầu tư dự án khác trong khu vực nghiên cứu và lân cận. - UBND quận Cầu Giấy, UBND huyện Từ Liêm, UBND các phường: Yên Hòa, Trung Hòa, UBND xã Mễ Trì có trách nhiệm tạo điều kiện cho Tổng công ty Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội trong quá trình lập quy hoạch chi tiết để đảm bảo chất lượng và tiến độ của đồ án quy hoạch. - Đơn vị tư vấn lập điều chỉnh quy hoạch: Viện Quy hoạch Xây dựng Hà Nội. - Cơ quan thẩm định và trình duyệt: Sở Quy hoạch - Kiến trúc Hà Nội. - Cơ quan phê duyệt: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Quy hoạch - Kiến trúc, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông vận tải, Tài chính; Viện trưởng Viện Quy hoạch xây dựng Hà Nội; Chủ tịch UBND quận Cầu Giấy, Chủ tịch UBND huyện Từ Liêm, Chủ tịch UBND các phường: Trung Hòa, Yên Hòa, Chủ tịch UBND xã Mễ Trì; Tổng Giám đốc Tổng công ty Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội; Giám đốc Ban quản lý các dự án trọng điểm phát triển đô thị Hà Nội; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN VỀ KHỞI TẠO, PHÁT HÀNH VÀ SỬ DỤNG HOÁ ĐƠN ĐIỆN TỬ BÁN HÀNG HÓA, CUNG ỨNG DỊCH VỤ Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Luật Kế toán ngày 17 tháng 6 năm 2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành; Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005, Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23/02/2007 về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính, Nghị định số 35/2007/NĐ-CP ngày 08/03/2007 về giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng; Căn cứ Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính, Bộ Tài chính hướng dẫn về khởi tạo, phát hành, sử dụng và quản lý hoá đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn về việc khởi tạo, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn điện tử khi bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với: - Tổ chức, cá nhân lựa chọn sử dụng hóa đơn điện tử khi mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. - Tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử là tổ chức cung cấp giải pháp hỗ trợ việc khởi tạo, truyền, nhận, lưu trữ, phục hồi thông điệp dữ liệu của hóa đơn điện tử giữa người bán hàng và người mua hàng. - Cơ quan quản lý thuế các cấp và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử. Điều 3. Hóa đơn điện tử 1. Hoá đơn điện tử là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý bằng phương tiện điện tử. Hóa đơn điện tử phải đáp ứng các nội dung quy định tại Điều 6 Thông tư này. Hoá đơn điện tử được khởi tạo, lập, xử lý trên hệ thống máy tính của tổ chức đã được cấp mã số thuế khi bán hàng hoá, dịch vụ và được lưu trữ trên máy tính của các bên theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. Hóa đơn điện tử gồm các loại: hóa đơn xuất khẩu; hóa đơn giá trị gia tăng; hóa đơn bán hàng; hoá đơn khác gồm: tem, vé, thẻ, phiếu thu tiền bảo hiểm…; phiếu thu tiền cước vận chuyển hàng không, chứng từ thu cước phí vận tải quốc tế, chứng từ thu phí dịch vụ ngân hàng…, hình thức và nội dung được lập theo thông lệ quốc tế và các quy định của pháp luật có liên quan. Hóa đơn điện tử đảm bảo nguyên tắc: xác định được số hóa đơn theo nguyên tắc liên tục và trình tự thời gian, mỗi số hóa đơn đảm bảo chỉ được lập và sử dụng một lần duy nhất. 2. Hóa đơn đã lập dưới dạng giấy nhưng được xử lý, truyền hoặc lưu trữ bằng phương tiện điện tử không phải là hóa đơn điện tử. 3. Hóa đơn điện tử có giá trị pháp lý nếu thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau: a) Có sự đảm bảo đủ tin cậy về tính toàn vẹn của thông tin chứa trong hóa đơn điện tử từ khi thông tin được tạo ra ở dạng cuối cùng là hóa đơn điện tử. Tiêu chí đánh giá tính toàn vẹn là thông tin còn đầy đủ và chưa bị thay đổi, ngoài những thay đổi về hình thức phát sinh trong quá trình trao đổi, lưu trữ hoặc hiển thị hóa đơn điện tử. b) Thông tin chứa trong hóa đơn điện tử có thể truy cập, sử dụng được dưới dạng hoàn chỉnh khi cần thiết. Điều 4. Nguyên tắc sử dụng, điều kiện của tổ chức khởi tạo hoá đơn điện tử 1. Nguyên tắc sử dụng hoá đơn điện tử Trường hợp người bán lựa chọn sử dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán có trách nhiệm thông báo cho người mua về định dạng hóa đơn điện tử, cách thức truyền nhận hóa đơn điện tử giữa người bán và người mua (nêu rõ cách thức truyền nhận hóa đơn điện tử là truyền trực tiếp từ hệ thống của người bán sang hệ thống của người mua; hoặc người bán thông qua hệ thống trung gian của tổ chức cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử để lập hóa đơn và truyền cho người mua). Người bán, người mua, tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử (trường hợp thông qua tổ chức trung gian) và các đơn vị có liên quan phải có thoả thuận về yêu cầu kỹ thuật và các điều kiện bảo đảm tính toàn vẹn, bảo mật có liên quan đến hoá đơn điện tử đó.
2,073
124,734
2. Điều kiện của tổ chức khởi tạo hóa đơn Người bán hàng hóa, dịch vụ (sau gọi chung là người bán) khởi tạo hóa đơn điện tử phải đáp ứng điều kiện sau: a) Là tổ chức kinh tế có đủ điều kiện và đang thực hiện giao dịch điện tử trong khai thuế với cơ quan thuế; hoặc là tổ chức kinh tế có sử dụng giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng. b) Có địa điểm, các đường truyền tải thông tin, mạng thông tin, thiết bị truyền tin đáp ứng yêu cầu khai thác, kiểm soát, xử lý, sử dụng, bảo quản và lưu trữ hoá đơn điện tử; c) Có đội ngũ người thực thi đủ trình độ, khả năng tương xứng với yêu cầu để thực hiện việc khởi tạo, lập, sử dụng hoá đơn điện tử theo quy định; d) Có chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật. đ) Có phần mềm bán hàng hoá, dịch vụ kết nối với phần mềm kế toán, đảm bảo dữ liệu của hoá đơn điện tử bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ được tự động chuyển vào phần mềm (hoặc cơ sở dữ liệu) kế toán tại thời điểm lập hoá đơn. e) Có các quy trình sao lưu dữ liệu, khôi phục dữ liệu, lưu trữ dữ liệu đáp ứng các yêu cầu tối thiểu về chất lượng lưu trữ bao gồm: - Hệ thống lưu trữ dữ liệu phải đáp ứng hoặc được chứng minh là tương thích với các chuẩn mực về hệ thống lưu trữ dữ liệu; - Có quy trình sao lưu và phục hồi dữ liệu khi hệ thống gặp sự cố: đảm bảo sao lưu dữ liệu của hóa đơn điện tử ra các vật mang tin hoặc sao lưu trực tuyến toàn bộ dữ liệu. Điều 5. Điều kiện của tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử Tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử phải đáp ứng các điều kiện sau: - Là doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư của doanh nghiệp đầu tư tại Việt Nam trong lĩnh vực công nghệ thông tin hoặc là ngân hàng được cung cấp dịch vụ giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng. - Có chương trình phần mềm về khởi tạo, lập và truyền nhận hóa đơn điện tử đảm bảo hóa đơn điện tử được lập đáp ứng các nội dung theo quy định tại Điều 6 Thông tư này. - Đã triển khai hệ thống cung cấp giải pháp công nghệ thông tin để phục vụ trao đổi dữ liệu điện tử giữa các doanh nghiệp hoặc giữa các tổ chức với nhau. - Có hệ thống thiết bị, kỹ thuật đảm bảo cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử đáp ứng yêu cầu kinh doanh và quy định pháp luật về phát hành hóa đơn. - Có khả năng phát hiện, cảnh báo và ngăn chặn các truy nhập bất hợp pháp, các hình thức tấn công trên môi trường mạng để đảm bảo tính bảo mật, toàn vẹn của dữ liệu trao đổi giữa các bên tham gia. - Có các quy trình và thực hiện sao lưu dữ liệu, sao lưu trực tuyến dữ liệu, khôi phục dữ liệu; có biện pháp dự phòng khắc phục sự cố liên quan đến việc khôi phục dữ liệu . - Có giải pháp lưu trữ kết quả các lần truyền nhận giữa các bên tham gia giao dịch; lưu trữ hóa đơn điện tử với yêu cầu thông điệp dữ liệu điện tử phải được lưu giữ trên hệ thống. - Định kỳ 6 tháng một lần, tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử phải có văn bản báo cáo cơ quan thuế (theo Mẫu số 3 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này) các nội dung sau: danh sách các doanh nghiệp có sử dụng giải pháp hóa đơn điện tử của tổ chức (bao gồm cả người bán hàng, người mua hàng); số lượng hóa đơn đã sử dụng (gồm: loại hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu, số thứ tự). Điều 6. Nội dung của hoá đơn điện tử 1. Hóa đơn điện tử phải có các nội dung sau: a) Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu, số thứ tự hóa đơn; Ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu, số thứ tự trên hóa đơn thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 1 Thông tư số 153/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính. b) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán; c) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua; d) Tên hàng hóa, dịch vụ; đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hoá, dịch vụ; thành tiền ghi bằng số và bằng chữ. Đối với hóa đơn giá trị gia tăng, ngoài dòng đơn giá là giá chưa có thuế giá trị gia tăng, phải có dòng thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền phải thanh toán ghi bằng số và bằng chữ. e) Chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật của người bán; ngày, tháng năm lập và gửi hóa đơn. Chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật của người mua trong trường hợp người mua là đơn vị kế toán. g) Hóa đơn được thể hiện bằng tiếng Việt. Trường hợp cần ghi thêm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn ( ) hoặc đặt ngay dưới dòng tiếng Việt và có cỡ nhỏ hơn chữ tiếng Việt. Chữ số ghi trên hóa đơn là các chữ số tự nhiên: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9; sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ phải đặt dấu chấm (.); nếu có ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị phải đặt dấu phẩy (,) sau chữ số hàng đơn vị. Trường hợp không có quy định cụ thể giữa người mua và người bán về ngôn ngữ sử dụng trong việc lập hóa đơn điện tử để xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ thì ngôn ngữ được sử dụng trên hóa đơn điện tử (hóa đơn xuất khẩu) là tiếng Anh. Trường hợp sử dụng dấu phân cách là dấu phẩy (,) sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ và sử dụng dấu chấm (.) sau chữ số hàng đơn vị để ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị thì tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử phải ghi rõ tại Thông báo phát hành hóa đơn điện tử nội dung này. Các nội dung quy định từ điểm b đến điểm d khoản 1 Điều này phải phản ánh đúng tính chất, đặc điểm của ngành nghề kinh doanh, xác định được nội dung hoạt động kinh tế phát sinh, số tiền thu được, xác định được người mua hàng (hoặc người nộp tiền, người thụ hưởng dịch vụ…), người bán hàng (hoặc người cung cấp dịch vụ…), tên hàng hóa dịch vụ - hoặc nội dung thu tiền. 2. Một số trường hợp hóa đơn điện tử không có đầy đủ các nội dung bắt buộc được thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính. Chương II KHỞI TẠO, PHÁT HÀNH VÀ SỬ DỤNG HOÁ ĐƠN ĐIỆN TỬ Điều 7. Khởi tạo, phát hành hoá đơn điện tử 1. Khởi tạo hóa đơn điện tử là hoạt động tạo định dạng cho hóa đơn, thiết lập đầy đủ các thông tin của người bán, loại hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, định dạng truyền – nhận và lưu trữ hóa đơn trước khi bán hàng hoá, dịch vụ trên phương tiện điện tử của tổ chức kinh doanh hoặc của các tổ chức cung cấp dịch vụ về hoá đơn điện tử và được lưu trữ trên phương tiện điện tử của các bên theo quy định của pháp luật. Tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử trước khi khởi tạo hoá đơn điện tử phải ra quyết định áp dụng hoá đơn điện tử gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp bằng văn bản giấy hoặc bằng văn bản điện tử gửi thông qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế và chịu trách nhiệm về quyết định này (theo Mẫu số 1 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này). Quyết định áp dụng hoá đơn điện tử gồm các nội dung chủ yếu sau: - Tên hệ thống thiết bị (tên các phương tiện điện tử), tên phần mềm ứng dụng dùng để khởi tạo, lập hoá đơn điện tử. Phương tiện điện tử là phương tiện hoạt động dựa trên công nghệ điện, điện tử, kỹ thuật số, từ tính, truyền dẫn không dây, quang học, điện từ hoặc công nghệ tương tự. - Bộ phận kỹ thuật hoặc tên nhà cung ứng dịch vụ chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật hoá đơn điện tử, phần mềm ứng dụng; - Quy trình khởi tạo, lập, luân chuyển và lưu trữ dữ liệu hoá đơn điện tử trong nội bộ tổ chức. - Trách nhiệm của từng bộ phận trực thuộc liên quan việc khởi tạo, lập, xử lý, luân chuyển và lưu trữ dữ liệu hoá đơn điện tử trong nội bộ tổ chức bao gồm cả trách nhiệm của người được thực hiện chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy. 2. Phát hành hóa đơn điện tử Trước khi sử dụng hóa đơn điện tử, tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử phải lập Thông báo phát hành hóa đơn điện tử gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Thông báo phát hành hóa đơn điện tử (theo Mẫu số 2 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này) gồm các nội dung: tên đơn vị phát hành hoá đơn điện tử, mã số thuế, địa chỉ, điện thoại, các loại hoá đơn phát hành (tên loại hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, ngày bắt đầu sử dụng, số lượng hóa đơn thông báo phát hành (từ số... đến số...)), ngày lập Thông báo phát hành; tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật và dấu của đơn vị (trường hợp gửi Thông báo phát hành tới cơ quan thuế bằng giấy); hoặc chữ ký điện tử của tổ chức phát hành (trường hợp gửi đến cơ quan thuế bằng đường điện tử thông qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế). Trường hợp có sự thay đổi địa chỉ kinh doanh, tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử phải gửi thông báo phát hành hoá đơn cho cơ quan thuế nơi chuyển đến, trong đó nêu rõ số hoá đơn đã phát hành chưa sử dụng, sẽ tiếp tục sử dụng. Trường hợp có sự thay đổi về nội dung đã thông báo phát hành, tổ chức, khởi tạo hóa đơn điện tử thực hiện thông báo phát hành mới theo hướng dẫn tại khoản này. Tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử phải ký số vào hóa đơn điện tử mẫu và gửi hóa đơn điện tử mẫu (theo đúng định dạng gửi cho người mua) đến cơ quan thuế theo đường điện tử. Thông báo phát hành hóa đơn điện tử (không bao gồm hóa đơn điện tử mẫu) phải niêm yết tại trụ sở tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử hoặc đăng tải trên trang thông tin điện tử của tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử trong thời gian sử dụng hóa đơn điện tử.
2,043
124,735
3. Tổ chức kinh doanh có thể đồng thời tạo nhiều hình thức hóa đơn khác nhau (hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in, hóa đơn điện tử) và phải thực hiện thông báo phát hành từng hình thức hóa đơn theo quy định. Trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, đối với mỗi lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, tổ chức kinh doanh chỉ sử dụng một (01) hình thức hóa đơn, cụ thể: nếu tổ chức kinh doanh sử dụng hóa đơn tự in cho lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thì không dùng hóa đơn đặt in, hóa đơn điện tử cho lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ đó; nếu sử dụng hóa đơn điện tử thì không sử dụng hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in; nếu sử dụng hóa đơn đặt in thì không sử dụng hóa đơn điện tử, hóa đơn tự in. Điều 8. Lập hóa đơn điện tử 1. Lập hóa đơn điện tử là việc thiết lập đầy đủ các thông tin quy định tại Điều 6 Thông tư này khi bán hàng hóa, dịch vụ trên định dạng hóa đơn đã được xác định. Các hình thức lập hóa đơn điện tử: - Người bán hàng hóa, dịch vụ (tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử) thực hiện lập hóa đơn điện tử tại hệ thống phần mềm lập hóa đơn điện tử của người bán; - Người bán hàng hóa, dịch vụ (tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử) truy cập vào chương trình hệ thống lập hóa đơn điện tử của tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử để khởi tạo và lập hóa đơn điện tử. 2. Gửi hóa đơn điện tử là việc truyền dữ liệu của hóa đơn từ người bán hàng hóa, dịch vụ đến người mua hàng hóa, dịch vụ. Các hình thức gửi hóa đơn điện tử: - Gửi trực tiếp: Người bán hàng hóa, dịch vụ (tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử) thực hiện lập hóa đơn điện tử tại hệ thống phần mềm lập hóa đơn điện tử của người bán, ký điện tử trên hóa đơn và truyền trực tiếp đến hệ thống của người mua theo cách thức truyền nhận hóa đơn điện tử đã thỏa thuận giữa hai bên. Trường hợp người mua hàng hóa, dịch vụ là đơn vị kế toán thì người mua ký điện tử trên hóa đơn điện tử nhận được và truyền hóa đơn điện tử có đủ chữ ký điện tử cả hai bên cho người bán theo cách thức truyền nhận hóa đơn điện tử đã thỏa thuận giữa hai bên. - Gửi thông qua tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử: Người bán hàng hóa, dịch vụ (tổ chức khởi tạo hóa đơn) truy cập vào chương trình hệ thống lập hóa đơn điện tử của tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử để khởi tạo, lập hóa đơn điện tử bằng chương trình lập hóa đơn điện tử của tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử hoặc người bán hàng hóa, dịch vụ đưa dữ liệu hóa đơn điện tử đã được tạo từ hệ thống nội bộ của người bán vào hệ thống của tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử để gửi cho người mua hóa đơn điện tử đã có chữ ký điện tử của người bán thông qua hệ thống của tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử. Trường hợp người mua là đơn vị kế toán, khi nhận được hóa đơn điện tử có chữ ký điện tử của người bán, người mua thực hiện ký điện tử trên hóa đơn điện tử nhận được và gửi cho người bán hóa đơn điện tử có đủ chữ ký điện tử của người mua và người bán thông qua hệ thống của tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử. Điều 9. Xử lý đối với hóa đơn điện tử đã lập 1. Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập và gửi cho người mua nhưng chưa giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ hoặc hóa đơn điện tử đã lập và gửi cho người mua, người bán và người mua chưa kê khai thuế, nếu phát hiện sai thì chỉ được hủy khi có sự đồng ý và xác nhận của người bán và người mua. Việc huỷ hóa đơn điện tử có hiệu lực theo đúng thời hạn do các bên tham gia đã thoả thuận. Hóa đơn điện tử đã hủy phải được lưu trữ phục vụ việc tra cứu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Người bán thực hiện lập hóa đơn điện tử mới theo quy định tại Thông tư này để gửi cho người mua, trên hóa đơn điên tử mới phải có dòng chữ “hóa đơn này thay thế hóa đơn số…, ký hiệu, gửi ngày tháng năm. 2. Trường hợp hóa đơn đã lập và gửi cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập văn bản thỏa thuận có chữ ký điện tử của cả hai bên ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hoá đơn điện tử điều chỉnh sai sót. Hoá đơn điện tử lập sau ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) số lượng hàng hoá, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng cho hoá đơn điện tử số…, ký hiệu… Căn cứ vào hoá đơn điện tử điều chỉnh, người bán và người mua thực hiện kê khai điều chỉnh theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và hóa đơn hiện hành. Hoá đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-). Điều 10. Báo cáo sử dụng, ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử Báo cáo sử dụng hóa đơn điện tử và việc ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính. Tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử được gửi báo cáo sử dụng hóa đơn điện tử theo đường điện tử thông qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế. Điều 11. Lưu trữ, hủy và tiêu hủy hóa đơn điện tử 1. Người bán, người mua hàng hoá, dịch vụ sử dụng hóa đơn điện tử để ghi sổ kế toán, lập báo cáo tài chính phải lưu trữ hóa đơn điện tử theo thời hạn quy định của Luật Kế toán. Trường hợp hóa đơn điện tử được khởi tạo từ hệ thống của tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử thì tổ chức trung gian này cũng phải thực hiện lưu trữ hóa đơn điện tử theo thời hạn nêu trên. Người bán, người mua là đơn vị kế toán và tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử có trách nhiệm sao lưu dữ liệu của hóa đơn điện tử ra các vật mang tin (ví dụ như: bút nhớ (đĩa flash USB); đĩa CD và DVD; đĩa cứng gắn ngoài; đĩa cứng gắn trong) hoặc thực hiện sao lưu trực tuyến để bảo vệ dữ liệu của hóa đơn điện tử. 2. Hóa đơn điện tử đã lập được lưu trữ dưới dạng thông điệp dữ liệu và phải thoả mãn các điều kiện sau: a) Nội dung của hoá đơn điện tử có thể truy cập và sử dụng được để tham chiếu khi cần thiết; b) Nội dung của hoá đơn điện tử được lưu trữ trong chính khuôn dạng mà nó được khởi tạo, gửi, nhận hoặc trong khuôn dạng cho phép thể hiện chính xác nội dung hoá đơn điện tử đó; c) Hoá đơn điện tử được lưu trữ theo một cách thức nhất định cho phép xác định nguồn gốc khởi tạo, nơi đến, ngày giờ gửi hoặc nhận hoá đơn điện tử. 3. Hủy hóa đơn điện tử là làm cho hóa đơn đó không có giá trị sử dụng. Tiêu hủy hóa đơn điện tử là làm cho hóa đơn điện tử không thể truy cập và tham chiếu đến thông tin chứa trong nó. Hóa đơn điện tử đã hết thời hạn lưu trữ theo quy định của Luật Kế toán nếu không có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì được phép tiêu hủy. Việc tiêu hủy hóa đơn điện tử không được làm ảnh hưởng đến tính toàn vẹn của các hóa đơn điện tử chưa tiêu hủy và phải bảo đảm sự hoạt động bình thường của hệ thống thông tin. Thủ tục tiêu hủy hóa đơn điện tử được thực hiện như thủ tục hủy hóa đơn quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 153/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính. Trường hợp người bán hoặc người mua làm mất hóa đơn điện tử thì nếu các bên liên quan còn lưu trữ hóa đơn dưới dạng thông điệp dữ liệu thì người bán hoặc người mua yêu cầu người bán, người mua hoặc bên liên quan gửi lại hóa đơn điện tử. Trường hợp người bán hoặc người mua làm mất hóa đơn điện tử và không thể liên hệ với các bên có liên quan để được gửi lại hóa đơn thì người bán, người mua thực hiện báo cáo mất hóa đơn theo quy định tại Thông tư số 153/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính. Điều 12. Chuyển từ hoá đơn điện tử sang hoá đơn giấy 1. Nguyên tắc chuyển đổi Người bán hàng hóa được chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hoá hữu hình trong quá trình lưu thông và chỉ được chuyển đổi một (01) lần. Hóa đơn điện tử chuyển đổi sang hóa đơn giấy để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa phải đáp ứng các quy định nêu tại Khoản 2, 3, 4 Điều này và phải có chữ ký người đại diện theo pháp luật của người bán, dấu của người bán. Người mua, người bán được chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy để phục vụ việc lưu trữ chứng từ kế tóan theo quy định của Luật Kế tóan. Hóa đơn điện tử chuyển đổi sang hóa đơn giấy phục vụ lưu trữ chứng từ kế tóan phải đáp ứng các quy định nêu tại Khoản 2, 3, 4 Điều này. 2. Điều kiện Hóa đơn điện tử chuyển sang hóa đơn giấy phải đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Phản ánh toàn vẹn nội dung của hóa đơn điện tử gốc; b) Có ký hiệu riêng xác nhận đã được chuyển đổi từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy; c) Có chữ ký và họ tên của người thực hiện chuyển từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy. 3. Giá trị pháp lý của các hoá đơn điện tử chuyển đổi Hóa đơn điện tử chuyển đổi có giá trị pháp lý khi bảo đảm các yêu cầu về tính toàn vẹn của thông tin trên hóa đơn nguồn, ký hiệu riêng xác nhận đã được chuyển đổi và chữ ký, họ tên của người thực hiện chuyển đổi được thực hiện theo quy định của pháp luật về chuyển đổi chứng từ điện tử. 4. Ký hiệu riêng trên hoá đơn chuyển đổi
2,002
124,736
Ký hiệu riêng trên hoá đơn chuyển đổi từ hoá đơn điện tử sang hoá đơn dạng giấy bao gồm đầy đủ các thông tin sau: dòng chữ phân biệt giữa hoá đơn chuyển đổi và hoá đơn điện tử gốc – hóa đơn nguồn (ghi rõ “HOÁ ĐƠN CHUYỂN ĐỔI TỪ HOÁ ĐƠN ĐIỆN TỬ”); họ và tên, chữ ký của người được thực hiện chuyển đổi; thời gian thực hiện chuyển đổi. Điều 13. Kiểm tra việc khởi tạo, lập, phát hành, quản lý, sử dụng hoá đơn điện tử 1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra, phát hiện và xử lý các vi phạm về hoá đơn điện tử trong hoạt động mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ. 2. Tổ chức sử dụng hoá đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu sự thanh tra, kiểm tra và có trách nhiệm cung cấp đầy đủ dữ liệu của hóa đơn điện tử, các phương tiện lưu trữ hóa đơn điện tử cùng các tài liệu khác cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Việc thanh tra, kiểm tra đối với tổ chức sử dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được thực hiện theo quy định của pháp luật. Việc niêm phong, tạm giữ, tịch thu phương tiện điện tử để khởi tạo hoá đơn điện tử thực hiện theo quy định tại Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23 tháng 2 năm 2007 của Chính phủ. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 14. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/5/2011. 2. Ngoài các nội dung hướng dẫn cụ thể tại Thông tư này, các nội dung khác được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 của Chính phủ và Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài chính để được hướng dẫn giải quyết kịp thời./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1. Mẫu Quyết định về việc áp dụng hóa đơn điện tử (Ban hành kèm theo Thông tư số 32 /2011/TT-BTC ngày14 /2/2011 của Bộ Tài chính) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CỦA ………(CÔNG TY, ĐƠN VỊ) Về việc áp dụng hóa đơn điện tử GIÁM ĐỐC … Căn cứ Thông tư số /2011/TT-BTC ngày /2/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hoá đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; Căn cứ Quyết định thành lập (hoặc Giấy đăng ký kinh doanh) số … …. Xét đề nghị của … QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Áp dụng hình thức hóa đơn điện tử trong đơn vị từ ngày ......../....../20.....trên cơ sở hệ thống thiết bị và các bộ phận kỹ thuật liên quan như sau: - Tên hệ thống thiết bị (tên các phương tiện điện tử), tên phần mềm ứng dụng dùng để khởi tạo, lập hoá đơn điện tử. - Bộ phận kỹ thuật hoặc tên nhà cung ứng dịch vụ chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật hoá đơn điện tử, phần mềm ứng dụng; Điều 2. Mẫu các loại hoá đơn điện tử và mục đích sử dụng của mỗi loại hoá đơn (liệt kê chi tiết) Điều 3. Quy trình khởi tạo, lập, luân chuyển và lưu trữ dữ liệu hoá đơn điện tử trong nội bộ tổ chức. Điều 4. Trách nhiệm của từng bộ phận trực thuộc liên quan việc khởi tạo, lập, xử lý, luân chuyển và lưu trữ dữ liệu hoá đơn điện tử trong nội bộ tổ chức bao gồm cả trách nhiệm của người được thực hiện chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày …/…/20….Lãnh đạo các bộ phận kế toán, bộ phận bán hàng, bộ phận kỹ thuật,… chịu trách nhiệm triển khai, thực hiện Quyết định này./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 2. Mẫu Thông báo phát hành hóa đơn điện tử (Ban hành kèm theo Thông tư số 32 /2011/TT-BTC ngày 14 /2/2011 của Bộ Tài chính) THÔNG BÁO PHÁT HÀNH HOÁ ĐƠN ĐIỆN TỬ 1. Tên tổ chức khởi tạo hoá đơn (Công ty A):..................................................... 2. Mã số thuế:.......................................................................................................... 3. Địa chỉ trụ sở chính:........................................................................................... 4. Điện thoại:........................................................................................................... 5. Các loại hoá đơn phát hành: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 6. Tên cơ quan thuế tiếp nhận thông báo:......................................................... 7. Ghi rõ “Đăng ký sử dụng dấu phân cách là dấu phẩy (,) sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ và sử dụng dấu chấm (.) sau chữ số hàng đơn vị để ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị” trong trường hợp tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử sử dụng dấu phân cách là dấu phẩy (,) sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ và sử dụng dấu chấm (.) sau chữ số hàng đơn vị. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 3. Mẫu Báo cáo của tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử (Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số32 /2011/TT-BTC của Bộ Tài chính) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------------ BÁO CÁO VỀ VIỆC TRUYỀN HOÁ ĐƠN ĐIỆN TỬ Kỳ…….năm...... Tên tổ chức:..................................................................................................................... Mã số thuế: ...................................................................................................................... Địa chỉ: ............................................................................................................................. Đơn vị tính: Số <jsontable name="bang_6"> </jsontable> <jsontable name="bang_7"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP, CUNG CẤP THÔNG TIN TRONG VIỆC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản năm 2009; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT ngày 22 tháng 10 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định bổ sung về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp, cung cấp thông tin trong việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ các quy định trái với Quy chế ban hành kèm theo Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP, CUNG CẤP THÔNG TIN TRONG VIỆC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP (Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND ngày 14 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định trách nhiệm trong việc phối hợp cung cấp thông tin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận) giữa cơ quan tài nguyên và môi trường với cơ quan quản lý nhà ở, công trình xây dựng, cơ quan quản lý nông nghiệp, các cơ quan khác có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện), Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã). 2. Đối tượng áp dụng a) Cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường; cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng; cơ quan quản lý nông nghiệp; các cơ quan khác có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã. b) Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Điều 2. Nguyên tắc phối hợp 1. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện, cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, xác định đủ điều kiện hay không đủ điều kiện chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, trong trường hợp cần xác minh thêm thông tin về điều kiện chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất gởi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng, cơ quan quản lý nông nghiệp. 2. Việc phối hợp và cung cấp thông tin phải đầy đủ, kịp thời, chậm nhất trong thời gian 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến thông tin; đồng thời đảm bảo mọi hoạt động quản lý Nhà nước của các sở, ngành, cơ quan khác có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã được thống nhất, đúng chức năng, nhiệm vụ và những quy định của pháp luật. 3. Thực hiện về thủ tục và trình tự giải quyết công việc theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông đối với lĩnh vực tài nguyên và môi trường; thời gian tham gia phối hợp cung cấp thông tin giữa cơ quan tài nguyên và môi trường với các cơ quan liên quan thực hiện theo quy định của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ, Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009, Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT ngày 22 tháng 10 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và các quy định hiện hành; thực hiện cải cách hành chính bảo đảm đơn giản, nhanh, thuận tiện, công khai, minh bạch. Chương 2. NHỮNG THỦ TỤC CẦN PHỐI HỢP CUNG CẤP THÔNG TIN TRONG VIỆC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN Điều 3. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam, gồm các thủ tục như sau: 1. Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất.
2,072
124,737
2. Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng. 3. Cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng. Điều 4. Cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng của tổ chức đầu tư xây dựng để bán. Điều 5. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, gồm: 1. Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất. 2. Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng. 3. Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng. Điều 6. Chuyển nhượng, thừa kế, tặng, cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất. Điều 7. Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận mà có nhu cầu bổ sung chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc người sử dụng đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo Nghị định số 88/2009/NĐ-CP mà có yêu cầu bổ sung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất vào Giấy chứng nhận. Chương 3. NỘI DUNG TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP CUNG CẤP THÔNG TIN TRONG VIỆC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN Điều 8. Sở Tài nguyên và Môi trường 1. Chủ trì, phối hợp cùng các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc tổ chức thực hiện cấp Giấy chứng nhận, cung cấp thông tin và quản lý hồ sơ theo quy định trên địa bàn tỉnh; chỉ đạo Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc chuyển phiếu lấy thông tin để ngành chức năng cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời, đồng thời làm căn cứ để xác định và thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính. 2. Trực tiếp chỉ đạo công tác cấp Giấy chứng nhận, tham mưu Ủy ban nhân dân Tỉnh chỉ đạo xây dựng kế hoạch thực hiện cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật. 3. Hướng dẫn thực hiện việc đăng ký cấp Giấy chứng nhận, lập các loại biểu mẫu, giấy tờ, sổ sách trong hồ sơ cấp giấy chứng nhận, quản lý và phát hành giấy chứng nhận. 4. Hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận. 5. Tổ chức kiểm tra, thanh tra việc cấp giấy chứng nhận, đăng ký biến động tại địa bàn cấp huyện và cấp xã để kịp thời giải quyết các tồn tại, vướng mắc trong quá trình thực hiện. 6. Kiểm tra, thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận của các tổ chức trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh ký Giấy chứng nhận. 7. Chỉ đạo Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất Tỉnh trực thuộc chuyển bản sao Giấy chứng nhận cho cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng hoặc cơ quan quản lý nông nghiệp, nếu có nội dung chứng nhận tài sản gắn liền với đất hoặc chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng để đáp ứng nhu cầu quản lý nhà nước của từng ngành. Điều 9. Sở Xây dựng 1. Hướng dẫn cách xác định thông tin về nhà ở như: diện tích xây dựng, diện tích sàn, kết cấu, cấp (hạng), năm hoàn thành xây dựng, thời hạn sở hữu; hướng dẫn xác định thông tin về công trình xây dựng như: hạng mục công trình, diện tích xây dựng, diện tích sàn hoặc công suất, kết cấu, cấp công trình, năm hoàn thành, thời hạn sở hữu để tổ chức thực hiện cấp Giấy chứng nhận. 2. Hướng dẫn xử lý các trường hợp nhà ở, công trình xây dựng không có giấy phép đối với khu vực quy định phải có phép, xây dựng sai giấy phép được cấp, xây dựng không đúng quy hoạch và dự án được duyệt để làm cơ sở xem xét cấp Giấy chứng nhận. 3. Trường hợp cần xác minh thêm thông tin về điều kiện chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì Sở Xây dựng có trách nhiệm cung cấp thông tin về tài sản, công trình xây dựng gắn liền với đất theo khoản 1 Điều này; thông tin về hồ sơ quy hoạch xây dựng chi tiết hoặc điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết đã được phê duyệt; về hành lang bảo vệ các công trình đường giao thông, cầu cống, công trình điện nằm trong quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt để phục vụ cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất trong thời gian chậm nhất là 05 ngày kể từ khi nhận được phiếu lấy thông tin của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất Tỉnh gởi đến khi thực hiện các thủ tục theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 5, Điều 6, Điều 7 của Quy chế này hoặc phiếu lấy thông tin của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện gởi đến khi thực hiện các thủ tục theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 3, Điều 4, Điều 6, Điều 7 của Quy chế này. Điều 10. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 1. Hướng dẫn về rừng sản xuất là rừng trồng để được cấp Giấy chứng nhận, thông tin về cây lâu năm theo hướng dẫn của liên Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2. Hướng dẫn và cung cấp thông tin về diện tích có rừng, nguồn gốc tạo lập; phạm vi hành lang bảo vệ an toàn đường thủy nội địa, công trình thủy lợi theo phân cấp quản lý và những thông tin về rừng sản xuất là rừng trồng để phục vụ cấp Giấy chứng nhận chậm nhất là 05 ngày kể từ khi nhận được phiếu lấy thông tin của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất Tỉnh gởi đến khi thực hiện thủ tục hành chính theo quy định tại khoản 3 Điều 5, Điều 6, Điều 7 của Quy chế này. Trường hợp phân cấp quản lý hành lang an toàn đường thủy nội địa không thuộc thẩm quyền của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thì lấy ý kiến của Đoạn quản lý Đường thủy nội địa số 15. Điều 11. Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn, tổ chức, tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và thực hiện cấp Giấy chứng nhận theo thẩm quyền quy định. 2. Tổ chức kiểm tra, thanh tra thực hiện công tác cấp Giấy chứng nhận tại địa bàn cấp xã; kịp thời giải quyết các vướng mắc trong quá trình thực hiện; xử lý hoặc kiến nghị xử lý những cán bộ, công chức, viên chức vi phạm quy định về cấp Giấy chứng nhận. 3. Chỉ đạo các ngành trực thuộc căn cứ chức năng nhiệm vụ, quyền hạn thực hiện việc cung cấp thông tin như sau: a) Phòng Quản lý Đô thị hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng hướng dẫn hoặc cung cấp thông tin về nhà ở như: diện tích xây dựng, diện tích sàn, kết cấu, cấp (hạng), năm hoàn thành xây dựng, thời hạn sở hữu; thông tin về công trình xây dựng như: hạng mục công trình, diện tích xây dựng, diện tích sàn hoặc công suất, kết cấu, cấp công trình, năm hoàn thành, thời hạn sở hữu; hồ sơ quy hoạch xây dựng chi tiết hoặc điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết đã được phê duyệt; về hành lang bảo vệ các công trình; phạm vi chỉ giới xây dựng; hành lang bảo vệ an toàn giao thông đường bộ, đường thủy nội địa theo phân cấp quản lý. b) Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn hoặc cung cấp thông tin về diện tích có rừng, nguồn gốc tạo lập; phạm vi hành lang bảo vệ an toàn, công trình thủy lợi theo phân cấp quản lý và những thông tin về rừng sản xuất là rừng trồng. c) Ủy ban nhân dân cấp xã: Trường hợp chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng của hộ gia đình, cá nhân quy định tại điểm h khoản 1 Điều 8 và điểm e khoản 1 Điều 9 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP mà nhà ở hoàn thành trước ngày 01 tháng 7 năm 2006 (ngày Luật Nhà ở ở hiệu lực thi hành), công trình xây dựng hoàn thành trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 (ngày Luật Xây dựng có hiệu lực thi hành) hoặc nhà ở hoàn thành từ ngày 01 tháng 7 năm 2006 và công trình xây dựng hoàn thành từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng không thuộc trường hợp phải xin phép xây dựng thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải có giấy tờ xác nhận về nhà ở, công trình xây dựng không có tranh chấp, được xây dựng trước khi có quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị hoặc quy hoạch điểm dân cư nông thôn, trường hợp xây dựng sau khi có quy hoạch được duyệt thì phải phù hợp quy hoạch. d) Thời gian thực hiện chậm nhất là 05 ngày kể từ ngày nhận được phiếu lấy thông tin của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện gởi đến khi thực hiện các thủ tục hành chính theo quy định tại Điều 3, Điều 4, Điều 6, Điều 7 hoặc phiếu lấy thông tin của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất Tỉnh gởi đến khi thực hiện các thủ tục hành chính theo quy định tại Điều 6, Điều 7 của Quy chế này. Chương 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Trách nhiệm thực hiện Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm: chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành Tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thực hiện; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, yêu cầu các đơn vị phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét, quyết định./. THÔNG TƯ SỬA ĐỔI THÔNG TƯ SỐ 228/2009/TT-BTC NGÀY 7 THÁNG 12 NĂM 2009 CỦA BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ TRÍCH LẬP VÀ SỬ DỤNG CÁC KHOẢN DỰ PHÒNG GIẢM GIÁ HÀNG TỒN KHO, TỔN THẤT CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH, NỢ PHẢI THU KHÓ ĐÒI VÀ BẢO HÀNH SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ, CÔNG TRÌNH XÂY LẮP TẠI DOANH NGHIỆP - Căn cứ Luật chứng khoán; - Căn cứ Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp; - Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
2,011
124,738
Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 7 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính Hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp tại doanh nghiệp (gọi tắt là Thông tư số 228/2009/TT-BTC) như sau: Điều 1. Đối tượng áp dụng. Bãi bỏ khoản 2 Điều 1 Thông tư số 228/2009/TT-BTC. Điều 2. Tổ chức thực hiện Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký và được áp dụng từ năm tài chính 2011. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để được giải quyết kịp thời./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC TẶNG THƯỞNG BẰNG KHEN CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; Xét đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam tại Tờ trình số 113/TTr- UBND ngày 09 tháng 02 năm 2011 và Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương tại Tờ trình số 303/TTr-BTĐKT ngày 04 tháng 3 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Tặng thưởng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho 32 tập thể và 43 cá nhân thuộc tỉnh Hà Nam (có danh sách kèm theo) đã có nhiều thành tích trong quá trình công tác từ năm 2006 đến năm 2010, góp phần vào sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Điều 3. Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam và các tập thể, cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH TẬP THỂ, CÁ NHÂN ĐƯỢC TẶNG THƯỞNG BẰNG KHEN CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ (Ban hành kèm theo Quyết định số 370 /QĐ-TTg ngày 14 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ) I. TẬP THỂ: 1- Ban Dân vận Tỉnh uỷ Hà Nam; 2- Đảng uỷ Khối các cơ quan tỉnh Hà Nam; 3- Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Hà Nam; 4- Nhân dân và cán bộ huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam; 5- Nhân dân và cán bộ huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam; 6- Hội Khuyến học huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam; 7- Hội Chữ thập đỏ tỉnh Hà Nam; 8- Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Khối các cơ quan tỉnh Hà Nam; 9- Phòng Toà soạn, Báo Hà Nam; 10- Ban Tổ chức Huyện uỷ Duy Tiên, tỉnh Hà Nam; 11- Ban Thi đua - Khen thưởng, Sở Nội vụ tỉnh Hà Nam; 12- Phòng Công chức, Tiền lương, Sở Nội vụ tỉnh Hà Nam; 13- Nhân dân và cán bộ thị trấn Quế, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam; 14- Nhân dân và cán bộ xã Thi Sơn, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam; 15- Nhân dân và cán bộ xã Kim Bình, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam; 16- Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp xã Văn Xá, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam; 17- Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam; 18- Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam; 19- Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam; 20- Phòng Tư pháp huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam; 21- Nhân dân và cán bộ xã Bình Nghĩa, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam; 22- Nhân dân và cán bộ xã Vũ Bản, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam; 23- Nhân dân và cán bộ xã Bối Cầu, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam; 24- Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp An Đổ, xã An Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam; 25- Phòng Qui hoạch, Kế hoạch, Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Nam, 26- Chi cục Bảo vệ Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Nam, 27- Ban Tuyên Huấn thuộc Hội Nông dân tỉnh Hà Nam; 28- Ban Dân vận Thành uỷ Phủ Lý, tỉnh Hà Nam; 29- Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam; 30- Nhân dân và cán bộ phường Trần Hưng Đạo, thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam; 31- Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam; 32- Phòng Lao động Thương binh và Xã hội huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam. Đã có thành tích trong qua trình công tác từ năm 2008 đến năm 2010, góp phần vào sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc. II. CÁ NHÂN: 1- Ông Lã Thế Mẫn, Phó Trưởng ban Thường trực, Ban Chỉ đạo phòng, chống Tham nhũng tỉnh Hà Nam; 2- Bà Hà Thị Vân Hằng, Phó Trưởng ban, Ban Tuyên giáo Tỉnh uỷ Hà Nam; 3- Ông Nguyễn Thế Phiệt, Phó Chánh Văn phòng Tỉnh uỷ Hà Nam; 4- Ông Đỗ Xuân Trường, Phó Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra Tỉnh uỷ Hà Nam; 5- Ông Trương Ngọc Long, Phó Tổng Biên tập Báo Hà Nam; 6- Ông Bùi Hữu Tuấn, Phó Tổng Biên tập Báo Hà Nam; 7- Ông Nguyễn Nguyễn Đức Thuận, Phó Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra Tỉnh uỷ Hà Nam; 8- Ông Nguyễn Minh Toan, Chủ tịch Hội Chữ thập đpr tỉnh Hà Nam; 9- Ông Bùi Quan Kỳ, Phó Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Hà Nam; 10- Ông Ngô Phú Châu, Phó Giám đốc, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Nam; 11- Ông Nguyễn Đức Hoà, Phó Giám đốc, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Nam; 12- Ông Lê Văn Quyết, Phó Giám đốc Sở Công thương, tỉnh Hà Nam; 13- Ông Vũ Đạo Giang, Phó Giám đốc Sở Giao thông Vận tải tỉnh Hà Nam; 14- Ông Vũ Hoàng Bốn, Phó Giám đốc Sở Xây dựng, tỉnh Hà Nam; 15- Ông Nguyến Văn Huỳnh, Phó Giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Nam; 16- Ông Nguyễn Đức Vượng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam; 17- Ông Vú Văn Tuyên, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam; 18- Ông Trần Quang Đảm, Chánh Thanh tra, Sở Tài chính, tỉnh Hà Nam; 19- Ông Phạm Văn Sơn, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam; 20- Ông Chu Minh Đức, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam, 21- Ông Phạm Bá Hồng, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam, 22- Bà Doãn Thị Liễu, Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam; 23- Ông Đào Đăng Vãng, Trưởng phòng Nội vụ huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam; 24- Bà Đào Thị Liên, Trưởng phòng Tài chính, Kế hoạch huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam; 25- Ông Trần Văn Thành, Trưởng phòng Tư Pháp huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam; 26- Ông Trương Tiến Ban, Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam; 27- Ông Nguyễn Văn Sơn, Trưởng ban, Ban Tổ chức, Hành chính thuộc Hội Đông y tỉnh Hà Nam; 28- Ông Đặng Chí Hiển, Chánh Thanh tra Sở Nội vụ, tỉnh Hà Nam; 29- Bà Nguyến Thị Tuyết, Phó Trưởng phòng, Phòng Tài chính, Kế hoạch, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam; 30- Ông Phạm Khắc Sáu, Phó Trưởng phòng, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam; 31- Ông Trịnh Quốc Lực, Chủ tịch Hội Đồng y huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam; 32- Ông Nguyễn Cao Chính. Bí thư Đảng uỷ xã Nguyễn Uý, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam; 33- Bà Phạm Thị Hiệp, Trưởng ban, Ban Dân vận Huyện uỷ Kim Bảng, tỉnh Hà Nam; 34- Ông Phạm Hồng Thanh, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam, 35- Bà Lê Thị Huấn, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam; 36- Ông Nguyễn Minh Đức, Phó Trưởng phòng, Phòng Tư pháp thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam; 37- Ông Lê Huy Ngọc, Trưởng phòng Kinh tế, thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam; 38- Ông Chu Văn Thung, Phó Giám đốc Trung tâm Điều dưỡng và Phục hồi chức năng Thương bệnh binh nặng Liêm Cần, tỉnh Hà Nam; 39- Ông Lê Văn Sơn, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam; 40- Ông Lê Cao Cải, Trưởng phòng Tài chính, Kế hoạch huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam; 41- Ông Trần Văn Hà, Trưởng ban, Ban Giải phóng mặt bằng, bồi thường, hỗ trợ và Tái định cư huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam; 42- Ông Lê Văn Hồng, Trưởng ban, Ban Tuyên giáo Huyện uỷ Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam; 43- Ông Hoàng Văn Thành, Trưởng phòng, Phòng Công tác Hội đồng nhân dân thuộc Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam. Đã có thành tích trong quá trình công tác từ năm 2006 đến năm 2010, góp phần vào sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc./. CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA NGÀNH Y TẾ TRIỂN KHAI NQ 02-NQ/CP NGÀY 09/01/2011 VỀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NĂM 2011 Năm 2011, năm đầu tiên thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2011-2015. Dưới sự chỉ đạo của Đảng, Chính phủ; với sự tiếp tục hỗ trợ và phối hợp của các Bộ, Ngành liên quan, các địa phương; cùng với sự nỗ lực phấn đấu của toàn thể cán bộ y tế; Ngành Y tế sẽ quyết tâm phấn đấu thực hiện thắng lợi kế hoạch phát triển sự nghiệp y tế năm 2011 và kế hoạch bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn 2011-2015 thông qua các hoạt động và các giải pháp cụ thể: I. CÁC CHỈ TIÊU CHUYÊN MÔN Y TẾ NĂM 2011: 1. Chỉ tiêu Quốc hội giao: (i) Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng xuống 17,3%; (ii) Số giường bệnh trên 1 vạn dân: 21 giường (không bao gồm giường bệnh của trạm y tế cấp xã)[1]. (iii) Mức giảm tỷ lệ sinh 0,2‰.
2,025
124,739
(iv) Tỷ lệ chất thải rắn y tế được xử lý: 82%. 2. Các chỉ số sức khỏe của Ngành: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> II. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN NHIỆM VỤ 2011 Trong năm 2011, nhiệm vụ bao trùm của Ngành y tế là thực hiện Kết luận số 42-KL/TW ngày 1/4/2009 về Đổi mới cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính (trong đó có tiền lương và giá dịch vụ y tế) đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập; Kết luận số 43-KL/TW ngày 01/4/2009 về 3 năm thực hiện Nghị quyết số 46-NQ/TW ngày 23/02/2005 của Bộ Chính trị (Khóa IX) về “Công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới” và 5 năm thực hiện Chỉ thị số 06-CT/TW ngày 22 tháng 01 năm 2002 của Ban Bí thư về “Củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở”; Kết luận số 44-KL/TW ngày 01-4-2009 về kết quả 3 năm thực hiện Nghị quyết số 47-NQ/TW ngày 22-3-2005 của Bộ Chính trị (khóa IX) về “Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình”; Đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết 18 và 23/2008/QH12 của Quốc hội (đặc biệt là tập trung triển khai Quyết định 930/QĐ-TTg của TTCP phê duyệt đề án đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo các bệnh viện chuyên khoa lao, tâm thần, ung bướu, chuyên khoa Nhi và một số BVĐK tỉnh thuộc vùng miền núi khó khăn sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ và các nguồn vốn hợp pháp khác giai đoạn 2009-2013), Nghị quyết 30/2008/NQ-CP của Chính phủ về những giải pháp cấp bách nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng trưởng kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội. 1. Giải pháp về củng cố hệ thống tổ chức và phát triển nguồn nhân lực Thúc đẩy các hoạt động nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cán bộ y tế. Tiếp tục hoàn thiện hệ thống các cơ sở y tế từ trung ương đến địa phương. Tăng cường đầu tư nâng cấp các cơ sở đào tạo nhân lực y tế; tăng chỉ tiêu tuyển sinh, đẩy mạnh đào tạo cử tuyển, theo địa chỉ, mở rộng các hình thức đào tạo nhằm bảo đảm nhân lực, số lượng, cơ cấu lao động cho các cơ sở y tế trong thời gian tới. Tiếp tục thực hiện đề án 1816 của Bộ Y tế về việc luân phiên cán bộ y tế cho tuyến dưới; Nâng cao hiệu quả đề án bệnh viện vệ tinh. Kiện toàn tổ chức thực hiện các nhiệm vụ liên quan tới quản lý môi trường y tế, phòng chống các bệnh không lây nhiễm. Ổn định cơ cấu tổ chức của hệ thống y tế dự phòng từ trung ương tới cơ sở để đầu tư. 2. Đổi mới cơ chế hoạt động và cơ chế tài chính Triển khai thực hiện Nghị định về cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập của nhà nước sau khi được Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ quyết định ban hành giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh; Tăng cường quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính để nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn triển khai thực hiện. Tiếp tục phối hợp với các Bộ liên quan xây dựng thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định 69/2008/NĐ-CP nhằm đẩy mạnh công tác xã hội hóa trong lĩnh vực y tế. Nghiên cứu một cách căn bản, có hệ thống nhằm xây dựng chính sách kiểm soát gia tăng chi phí y tế, từng bước chuyển đổi việc thu theo phí dịch vụ sang thu trọn gói theo ca bệnh, nhóm bệnh. Tiếp tục phối hợp với các Bộ, ngành xây dựng trình Chính phủ ban hành Nghị định, thông tư hướng dẫn tổ chức triển khai thực hiện tốt Luật bảo hiểm y tế. 3. Giải pháp về đầu tư và kinh tế y tế Đổi mới về đầu tư và cơ cấu phân bổ ngân sách theo hướng đầu tư Ngân sách nhà nước cho y tế cơ sở, y tế dự phòng, chương trình mục tiêu y tế quốc gia. Tăng cường xã hội hóa trong lĩnh vực khám chữa bệnh. Xác định rõ trách nhiệm của Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân các tỉnh, thành phố trong việc đầu tư nâng cấp các cơ sở y tế do địa phương quản lý để các địa phương có trách nhiệm bố trí chi đầu tư cho y tế từ ngân sách địa phương. Tập trung đầu tư, nâng cấp các bệnh viện huyện, đa khoa khu vực liên huyện theo Quyết định số 47/2008/QĐ-TTg và BV chuyên khoa Lao, Tâm thần, Nhi, Ung bướu và một số bệnh viện đa khoa vùng khó khăn tuyến tỉnh (theo đề án 930/2009/QĐ-TTg); bước đầu xây dựng các trung tâm kiểm nghiệm đủ năng lực và điều kiện hoạt động theo Quyết định số 154/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng; tăng cường đầu tư, nâng cấp, củng cố hoàn thiện hệ thống y tế dự phòng tuyến tỉnh, các trung tâm y tế dự phòng huyện theo Quyết định số 1402/QĐ-TTg ; Quyết định số 1107/QĐ-TTg ngày 28/7/2009 về việc phê duyệt Đề án Tăng cường năng lực hệ thống phòng, chống HIV/AIDS tuyến tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giai đoạn 2010-2015… Cụ thể: • Đối với BV tuyến Trung ương: Đầu tư theo cơ chế một phần nguồn NSNN (đối với các bệnh viện theo cơ chế tự chủ), phần chủ yếu vay vốn Ngân hàng phát triển, liên doanh liên kết với các tổ chức, cá nhân và các nguồn huy động khác. • Đối với bệnh viện tuyến tỉnh: Kết hợp đầu tư thông qua nguồn NSNN, trái phiếu Chính phủ (đối với vùng khó khăn), vay vốn Ngân hàng phát triển và nguồn vốn ODA, liên doanh, liên kết. • Đối với bệnh viện tuyến huyện: Chủ yếu đầu tư bằng Ngân sách nhà nước, trái phiếu Chính phủ và nguồn vốn ODA. • Đối với tuyến xã: đầu tư bằng nguồn Trái phiếu Chính phủ và nguồn ngân sách nhà nước. • Đối với các cơ sở đào tạo: đầu tư bằng Ngân sách nhà nước, nguồn vốn ODA và các nguồn huy động khác. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân vốn đầu tư phát triển, rà soát để điều chỉnh giữa các dự án theo hướng nâng cao hiệu quả, chống lãng phí, thất thoát, dàn trải, chỉ bố trí vốn cho các dự án thực sự cần thiết và có hiệu quả; giải quyết tốt, triệt để các vướng mắc trong các khâu lập phê duyệt thiết kế - tổng dự toán, đấu thầu, đền bù giải phóng mặt bằng. Phối hợp với UBND các tỉnh xây dựng và triển khai đồng bộ các giải pháp về đầu tư nâng cấp hệ thống y tế, đào tạo cán bộ, xây dựng các chính sách đãi ngộ hợp lý cho cán bộ y tế tuyến dưới để sử dụng có hiệu quả các trang thiết bị đầu tư, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế tuyến dưới, giảm quá tải cho các cơ sở y tế tuyến TW và các thành phố lớn. Đẩy nhanh tiến độ giải ngân các Dự án ODA và dự án vốn vay đã được phê duyệt. Tìm các nguồn ODA và khẩn trương xây dựng, hoàn thiện các dự án ODA hỗ trợ phát triển y tế: đào tạo cán bộ, củng cố và nâng cao năng lực bệnh viện các tuyến, hệ thống y tế dự phòng, an toàn vệ sinh thực phẩm, lĩnh vực quản lý và phát triển chính sách y tế để giảm bớt gánh nặng đầu tư từ ngân sách nhà nước. Tiếp tục tăng cường công tác xúc tiến đầu tư, kêu gọi viện trợ nước ngoài thông qua nhiều kênh. Tăng cường tiến trình hội nhập quốc tế. Đẩy mạnh công tác quản lý nhà nước đối với nguồn vốn viện trợ thông qua việc xây dựng hệ thống văn bản pháp quy, cải thiện thủ tục, phân cấp quản lý, công khai minh bạch, tăng cường trách nhiệm nhằm tăng cường hiệu quả viện trợ. Từng bước chuyển đổi mô hình viện trợ từ viện trợ cho dự án đơn lẻ sang hỗ trợ theo ngành, hỗ trợ chương trình và theo ngân sách. Tăng cường đầu tư bằng các nguồn vốn xã hội hóa: khuyến khích thực hiện hình thức vay vốn tín dụng ưu đãi, huy động vốn trả lãi suất huy động cố định tại các bệnh viện/ cơ sở y tế công lập (vay ngân hàng phát triển, các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước, huy động của cán bộ…). Sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đầu tư, đặc biệt là các Trang thiết bị được đầu tư cho tuyến xã, huyện, tỉnh từ các nguồn vốn khác nhau: Trái phiếu Chính phủ, ngân sách địa phương, viện trợ… Triển khai đồng bộ các biện pháp đào tạo cán bộ dài hạn, ngắn hạn, tại chỗ, trong nước, ngoài nước… với việc sử dụng trang thiết bị để phát triển kỹ thuật, nâng cao chất lượng chuyên môn. 4. Về chính sách, pháp luật, nâng cao hiệu quả quản lý điều hành Hoàn thiện hệ thống pháp luật về y tế, dân số phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Tiếp tục quá trình xây dựng Luật Vệ sinh an toàn thực phẩm; Luật Dân số; Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dân số. Xây dựng và triển khai thực hiện Đề án trách nhiệm và nghĩa vụ của cán bộ, viên chức y tế. Phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố rà soát, điều chỉnh quy hoạch phát triển hệ thống các bệnh viện/cơ sở y tế công, cân đối với nhu cầu khám, chữa bệnh, tình hình bệnh tật và mức độ phát triển của các cơ sở y tế ngoài công lập để quyết định số lượng bệnh viện, quy mô tối thiểu, chức năng nhiệm vụ nhằm đảm bảo cung cấp các dịch vụ y tế một cách đồng bộ giữa các chuyên khoa trên địa bàn. Nâng cao năng lực quản lý chuyên môn, tài chính và quản lý nhà nước trong các lĩnh vực hoạt động của ngành Y tế. Cử đi đào tạo và mở các khóa đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ quản lý cho cán bộ công chức và cán bộ quản lý các cấp, đặc biệt chú trọng mở rộng và cập nhật các kiến thức về kinh tế y tế, quản lý bệnh viện nhằm đáp ứng yêu cầu hoạt động trong nền kinh tế thị trường. Thường xuyên theo dõi, giám sát và đánh giá kết quả hoạt động xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch. Phân cấp quản lý rõ ràng cho các tuyến y tế, các địa phương. Kiện toàn hệ thống thanh tra y tế, tăng cường đội ngũ cán bộ thanh tra y tế, đảm bảo tăng cả số lượng và chất lượng cán bộ thanh tra y tế nâng cao hiệu lực hoạt động thanh tra, kiểm tra để thực hiện tốt quản lý Nhà nước bằng pháp luật. Tăng cường công tác thanh kiểm tra, chống tiêu cực, tham nhũng, lãng phí. Tổ chức triển khai có hiệu quả hệ thống thanh tra vệ sinh an toàn thực phẩm. Nâng cao thiết chế dân chủ ở cơ sở tại các cơ quan đơn vị trong ngành.
2,055
124,740
Tiếp tục duy trì hoạt động cải cách hành chính, đặc biệt là cải cách thủ tục hành chính, áp dụng triển khai hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 tại 05 đơn vị đã được cấp chứng nhận và các đơn vị còn lại; thực hiện tốt cơ chế một cửa trong việc xử lý các công việc liên quan đến doanh nghiệp, người dân. Tổ chức theo dõi chặt chẽ diễn biến giá cả thị trường thuốc; thực hiện đồng bộ, có hiệu quả các biện pháp để kiểm soát giá thuốc. Phổ biến rộng rãi các cam kết về hội nhập kinh tế quốc tế theo thỏa thuận AFTA, WTO đến các doanh nghiệp Dược, trang thiết bị y tế nhằm thực hiện tốt việc hội nhập. 5. Về kỹ thuật nghiệp vụ và thông tin truyền thông giáo dục sức khỏe Rà soát và ban hành các quy định, quy trình kỹ thuật, các định mức kinh tế kỹ thuật của ngành, quy định cụ thể các định mức kinh tế kỹ thuật giao cho đơn vị quyết định; xây dựng các tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ chuyên môn, các tiêu chí kiểm soát chất lượng dịch vụ y tế; quy trình xét nghiệm, chẩn đoán; Xây dựng và triển khai thực hiện đề án về hệ thống tiêu chuẩn hóa, bảo đảm và kiểm tra chất lượng cận lâm sàng. Xây dựng hệ thống kiểm định chất lượng khám chữa bệnh từ trung ương đến địa phương. Thúc đẩy triển khai ứng dụng các kỹ thuật y dược mới trình độ cao bằng nhiều hình thức để tránh tụt hậu về kỹ thuật so với khu vực. Xây dựng các kế hoạch hợp tác phát triển kỹ thuật cụ thể giữa các đơn vị tuyến trên và tuyến dưới trong việc thực hiện đề án 1816 để làm rõ mục tiêu phấn đấu cho đơn vị tuyến dưới và trách nhiệm của đơn vị tuyến trên đồng thời cũng là căn cứ cho việc theo dõi giám sát của cơ quan quản lý. Đẩy mạnh đầu tư về cơ sở vật chất và trang thiết bị để các cơ sở sản xuất thuốc, vắc xin và sinh phẩm y tế của Việt Nam trong giai đoạn tới đều phải đạt tiêu chuẩn về thực hành sản xuất tốt (GMP), thực hành kiểm nghiệm tốt (GLP), và thực hành bảo quản tốt (GSP) của Tổ chức Y tế thế giới. Quan tâm đầu tư và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động chuyên môn, nghiên cứu và quản lý. Tăng cường hỗ trợ các đơn vị triển khai các hoạt động hội nghị, hội thảo, giao lưu trực tuyến qua mạng; công tác thông tin giáo dục truyền thông bằng nhiều hình thức khác nhau: trên các phương tiện thông tin đại chúng của Trung ương và địa phương như VTV, O2TV, đài phát thanh, báo viết, Website; tư vấn trực tiếp, gián tiếp (qua điện thoại), các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể thao… 6. Giải pháp đẩy mạnh xã hội hóa, mở rộng hợp tác quốc tế Tiếp tục nâng cao nhận thức và trách nhiệm của lãnh đạo các cấp chính quyền, các Ban, Ngành và đoàn thể về xã hội hóa để tăng cường chỉ đạo và phối hợp triển khai thực hiện. Vận động mọi người tham gia chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho bản thân, gia đình và cộng đồng. Đẩy nhanh tiến độ phát triển và nâng cao chất lượng bảo hiểm y tế, củng cố và mở rộng bảo hiểm y tế bắt buộc theo hướng đa dạng hóa các loại hình bảo hiểm y tế, đáp ứng với nhu cầu của nhân dân. Phát triển mạnh bảo hiểm y tế cộng đồng dựa vào sự đóng góp của người tham gia bảo hiểm, có sự trợ giúp của Nhà nước và các nguồn tài trợ khác. Cải cách thủ tục hành chính, tạo mọi điều kiện thuận lợi để khuyến khích các cá nhân, doanh nghiệp đăng ký thành lập cơ sở hành nghề y dược, đặc biệt là các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa tư nhân tại các thành phố, thị xã và các phòng khám đa khoa ở những nơi tập trung đông dân cư và các khu vực xa cơ sở y tế công lập. Tổ chức hội nghị thu hút đầu tư nhằm phổ biến các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, Bộ y tế về xã hội hóa y tế; tạo điều kiện cho các nhà đầu tư tiếp cận với các tỉnh, thành phố để nắm rõ nhu cầu đầu tư và các chính sách ưu đãi, khuyến khích của địa phương tạo điều kiện phát triển các bệnh viện tư nhân. Tiếp tục vận động, tăng cường viện trợ cho ngành y tế thông qua việc tổ chức Diễn đàn Health Partnership Group (HPG) nâng cao hiệu quả điều phối viện trợ và đối thoại chính sách giữ Bộ Y tế, các Bộ ngành liên quan và các đối tác y tế nước ngoài. Tăng cường hợp tác quốc tế song phương và đa phương theo hướng đa phương hóa, đa dạng hóa: Mở rộng quan hệ hợp tác với các nước, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ, các đối tác nước ngoài và các trung tâm khoa học quốc tế lớn. Tiếp tục xây dựng danh mục các chương trình, dự án vận động ODA trong lĩnh vực y tế và có sự kết hợp chặt chẽ giữa việc xây dựng kế hoạch và vận động viện trợ. Xúc tiến các quan hệ hợp tác với các nhà đầu tư nước ngoài qua các diễn đàn, hội nghị quốc tế và trong nước. Kêu gọi đầu tư trực tiếp nước ngoài vào xây dựng các cơ sở y tế chất lượng cao viện trợ phi chính phủ trong các lĩnh vực y tế tranh thủ thu hút các nguồn viện trợ Chính phủ, phi chính phủ, của các tổ chức quốc tế và tổ chức tài chính quốc tế để đẩy nhanh việc đầu tư cơ sở vật chất trang thiết bị cho các cơ sở y tế dự phòng, khám chữa bệnh, đào tạo cũng như các dự án hỗ trợ kỹ thuật, đào tạo phát triển nguồn nhân lực… 7. Tăng cường củng cố hệ thống tổ chức quản lý, thanh tra, kiểm nghiệm VSATTP Tập trung triển khai Luật an toàn thực phẩm và Nghị định hướng dẫn thi hành Luật trình các cơ quan có thẩm quyền xem xét, ban hành. Trình Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định kiện toàn Ban chỉ đạo liên ngành VSATTP (nâng lên cấp Chính phủ). Kiện toàn Ban chỉ đạo liên ngành VSATTP tại địa phương. Bộ y tế ban hành quyết định kiện toàn Tổ công tác liên ngành VSATTP. Tăng cường thanh kiểm tra, thông tin giáo dục truyền thông về VSATTP. Triển khai có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia VSATTP. Tăng cường các hoạt động liên ngành và hợp tác quốc tế về VSATTP. Xây dựng các mô hình điểm về VSATTP. Triển khai các hoạt động bảo đảm VSATTP cho mùa mưa lũ và các dịp lễ hội. Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học, kỹ thuật và ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ tiên tiến phục vụ công tác quản lý VSATTP. 8. Tăng cường công tác quản lý, sản xuất và lưu thông thuốc, trang thiết bị Đảm bảo sản xuất và cung ứng thuốc trong nước có chất lượng nhằm đáp ứng với nhu cầu phòng bệnh và chữa bệnh cho nhân dân. Trước hết phải đầu tư chiều sâu, nâng cấp các cơ sở sản xuất thuốc trong nước, tăng cường hợp tác quốc tế để tiếp cận với công nghệ hiện đại, tiên tiến của thế giới. Đa dạng hóa các loại hình sản xuất và kinh doanh vắc xin, sinh phẩm y tế, trong đó các doanh nghiệp Nhà nước là nòng cốt. Khuyến khích tư nhân và nước ngoài đầu tư cho lĩnh vực này. Đẩy mạnh đầu tư về cơ sở vật chất và trang thiết bị để các cơ sở sản xuất thuốc, vắc xin và sinh phẩm y tế của Việt Nam trong giai đoạn tới đều phải đạt tiêu chuẩn về thực hành sản xuất tốt (GMP), thực hành kiểm nghiệm tốt (GLP), và thực hành bảo quản tốt (GSP) của Tổ chức Y tế thế giới. Tổ chức theo dõi chặt chẽ diễn biến giá cả thị trường thuốc; thực hiện đồng bộ, có hiệu quả các biện pháp để kiểm soát giá thuốc. Phổ biến rộng rãi các cam kết về hội nhập kinh tế quốc tế theo thỏa thuận AFTA, WTO đến các doanh nghiệp Dược, trang thiết bị y tế nhằm thực hiện tốt việc hội nhập. 9. Nâng cao chất lượng công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình Tập trung mọi nỗ lực đạt mục tiêu giảm sinh vững chắc, đặc biệt chú trọng nhóm 23 tỉnh có mức sinh cao, vùng khó khăn, vùng có tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên cao nhằm giữ mức giảm tỷ lệ sinh là 0,2‰, tỷ lệ và quy mô dân số. Nâng cao chất lượng việc thử nghiệm, nhân rộng các mô hình, giải pháp can thiệp về kỹ thuật, kinh tế và xã hội nhằm giảm tỷ số giới tính khi sinh và nâng cao chất lượng dân số đáp ứng nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và sự phát triển bền vững của đất nước. Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tổng thể Nâng cao chất lượng dân số. Tuyên truyền, giáo dục chuyển đổi hành vi: thường xuyên triển khai các hoạt động tuyên truyền, vận động, giáo dục và tư vấn nhằm tạo môi trường thuận lợi về chính sách, nguồn lực và dư luận xã hội thúc đẩy mỗi cá nhân, gia đình và cộng đồng chủ động tự nguyện thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác DS-KHHGĐ. Nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình: Đảm bảo chất lượng, đầy đủ, kịp thời, an toàn và thuận tiện dịch vụ kế hoạch hóa gia đình cho mọi đối tượng sử dụng dịch vụ, nhằm thực hiện chủ yếu các mục tiêu kế hoạch hóa gia đình và góp phần nâng cao chất lượng dân số. Ưu tiên cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình cho các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ ở vùng nông thôn đông dân có mức sinh chưa ổn định, vùng có mức sinh cao, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn. Bảo đảm hậu cần và tiếp thị xã hội các phương tiện tránh thai: Đáp ứng chất lượng, đầy đủ, kịp thời phương tiện tránh thai cho mọi đối tượng sử dụng, góp phần thực hiện mục tiêu giảm sinh và phòng, chống HIV/AIDS. Đẩy mạnh hoạt động tiếp thị xã hội và bán rộng rãi theo giá thị trường các phương tiện tránh thai. Tăng tỷ lệ sử dụng các biện pháp tránh thai hiện đại. Nâng cao năng lực quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện Chương trình cho đội ngũ cán bộ làm công tác DS-KHHGĐ ở các cấp, các ngành, đoàn thể, nhằm thực hiện thành công Chương trình mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ năm 2011. Tập trung vào các hoạt động đào tạo, tập huấn, khảo sát, trao đổi kinh nghiệm về phương pháp quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện Chương trình.
2,034
124,741
Nâng cao chất lượng thông tin quản lý chuyên ngành DS-KHHGĐ Cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác thông tin, số liệu chuyên ngành dân số và kế hoạch hóa gia đình, đáp ứng yêu cầu quản lý và điều hành Chương trình tại các cấp quản lý, góp phần xây dựng quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội. Thử nghiệm, mở rộng mô hình, giải pháp can thiệp, góp phần nâng cao chất lượng dân số: Tiếp tục triển khai nhân rộng một số mô hình can thiệp về kỹ thuật sàng lọc trước sinh, sơ sinh để phát hiện và điều trị sớm một số bệnh bẩm sinh, dị tật sơ sinh và các khuyết tật về gen. Nghiên cứu, thử nghiệm một số mô hình can thiệp về xã hội nhằm loại bỏ hoặc thay đổi phong tục, tập quán lạc hậu làm suy thoái chất lượng giống nòi. Nghiên cứu thí điểm mô hình nâng cao chất lượng dân số của một số dân tộc có nguy cơ giảm số dân, có chất lượng dân số thấp. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> [1] Nếu tính cả giường trạm y tế xã thì khoảng 28 giường/1 vạn dân; [2] Đối với chỉ tiêu số giường bệnh/10.000 dân không tính giường của trạm y tế xã vì giường tại trạm y tế xã là giường lưu và không được cấp kinh phí từ Ngân sách nhà nước QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG AN TÁNG TẠI NGHĨA TRANG NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 45 /TTr-SLĐTBXH ngày 18 tháng 02 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Các đối tượng và thân nhân của các đối tượng (vợ hoặc chồng) sau đây khi từ trần, gia đình có nguyện vọng thì được tiếp nhận an táng tại Nghĩa trang Người có công với cách mạng tại xã Hoà Sơn, huyện Hoà Vang, thành phố Đà Nẵng cụ thể như sau: 1. Cán bộ Lão thành cách mạng đã được cấp có thẩm quyền công nhận; 2. Cán bộ “Tiền khởi nghĩa” đã được cấp có thẩm quyền công nhận; 3. Cán bộ Đảng: Các đồng chí đã kinh qua các chức vụ: Uỷ viên Trung ương Đảng; Uỷ viên Thường vụ; Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; 4. Cán bộ lực lượng vũ trang: Sĩ quan Công an nhân dân, Quân đội nhân dân Việt Nam có quân hàm từ Thiếu tướng trở lên; 5. Các đồng chí đã kinh qua các chức vụ: Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên; 6. Các đồng chí đã kinh qua các chức vụ: Giám đốc các sở, ban, ngành, đoàn thể và tương đương cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; 7. Các danh hiệu vinh dự Nhà nước: Bà mẹ VNAH, Anh hùng LLVT, Anh hùng lao động, Nhà giáo nhân dân; Thầy thuốc nhân dân; Nghệ sĩ nhân nhân; Các đối tượng và thân nhân của các đối tượng (vợ hoặc chồng) nêu tại Điều 1 thuộc diện cải táng, di dời từ các dự án trên địa bàn thành phố Đà Nẵng nếu có nguyện vọng được an táng tại Nghĩa trang Người có công với cách mạng tại Hòa Sơn cũng được xem xét giải quyết. Điều 2. Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội thành phố Đà Nẵng chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn, ban hành Quy chế quản lý, quy định quy cách mộ chí, điều hành các hoạt động tại Nghĩa trang Người có công với cách mạng. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội; Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch UBND các quận, huyện, xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân, có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỊ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN TIẾT KIỆM ĐIỆN TRONG SỬ DỤNG ĐIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG Trong năm 2011 và một vài năm tới, nước ta có thể sẽ còn gặp nhiều khó khăn trong việc cung cấp điện, nhất là các tháng mùa khô, không đủ nước để các nhà máy thủy điện phát điện. Trong khi đó, việc tiết kiệm điện trong cả sản xuất và tiêu dùng còn chưa được thực hiện triệt để, tiết kiệm điện chưa thật sự đi vào ý thức của cộng đồng xã hội, gây lãng phí tài nguyên của đất nước, ảnh hưởng xấu đến môi trường. Để đảm bảo cung cấp điện ổn định cho sản xuất kinh doanh và nhu cầu sinh hoạt thiết yếu của nhân dân, tăng cường sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương chỉ thị như sau: 1. Mọi tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh Bình Dương phải nghiêm túc thực hiện Luật số 50/2010/QH12 Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đã được Quốc hội khóa 12 thông qua tại kỳ hợp thứ 7 ngày 17/6/2010; Chỉ thị số 171/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 26/01/2011 về việc tăng cường thực hiện tiết kiệm điện; Chỉ thị số 04/CT-BCT ngày 28/1/2011 của Bộ Công Thương về việc cung cấp điện và vận hành hệ thống điện mùa khô năm 2011; Thông tư Liên tịch số 111/2009/TTLT/BTC-BCT ngày 01 tháng 06 năm 2009 của Bộ Tài Chính và Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện tiết kiệm điện trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập. Trong đó, cần thực hiện các giải pháp sau đây: a). Đối với các cơ quan, công sở, đơn vị thụ hưởng ngân sách nhà nước: Xây dựng và ban hành Quy định về sử dụng điện trong cơ quan, về thay thế, sửa chữa các trang thiết bị sử dụng điện tại cơ quan, đơn vị đảm bảo các nguyên tắc sau: - Thực hiện tiết kiệm chi phí điện năng sử dụng hàng năm của cơ quan, đơn vị theo Thông tư 111/2009/TTLT/BTC-BCT ngày 01/6/2009 của Bộ Tài chính và Bộ Công Thương. Phổ biến và quán triệt tới toàn thể cán bộ nhân viên phải thực hiện tiết kiệm điện, phối hợp với công đoàn đơn vị đưa nội dung sử dụng điện tiết kiệm vào chỉ tiêu đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, chấp hành kỷ luật nội bộ và thi đua khen thưởng hàng năm; - Tắt các thiết bị dùng điện không cần thiết khi ra khỏi phòng và cắt hẳn nguồn điện nếu không sử dụng các thiết bị khi hết giờ làm việc; - Tận dụng tối đa ánh sáng và thông gió tự nhiên, tắt bớt đèn chiếu sáng khi số người trong phòng giảm. Thiết kế, lắp đặt hệ thống chiếu sáng chung hợp lý, giảm ít nhất 50% số lượng điện năng dùng cho chiếu sáng chung ở hành lang, khu vực sân, vườn, hàng rào; - Chỉ sử dụng điều hòa nhiệt độ khi cần thiết và cài để chế độ 250C trở lên; dùng quạt thay thế điều hòa nhiệt độ khi thời tiết không quá nóng; - Chỉ sử dụng bóng đèn huỳnh quang hiệu suất cao T8 (36W, 32W, 18W), T5 thay cho bóng huỳnh quang thông thường hiệu suất thấp T10 (40W, 20W) khi cải tạo hoặc trang bị mới hệ thống chiếu sáng, hoặc thay đèn cháy hỏng. Sử dụng đèn compact thay đèn nung sáng (đèn tròn) tại các vị trí thích hợp; nghiêm cấm thay thế, mua sắm mới đèn nung sáng; - Khi thay thế các thiết bị sử dụng điện, phải mua sắm, trang bị những thiết bị sử dụng điện có dán nhãn tiết kiệm năng lượng. b). Đối với việc chiếu sáng công cộng: Các đơn vị đầu tư, quản lý hệ thống chiếu sáng công cộng thực hiện tiết kiệm điện phải đảm bảo an toàn giao thông, trật tự an ninh công cộng, cụ thể bằng các giải pháp sau: - Kiểm tra, đánh giá chế độ chiếu sáng công cộng theo các tiêu chuẩn chiếu sáng hiện hành, đảm bảo nguyên tắc chiếu sáng hiệu quả, tiết kiệm theo tiêu chuẩn Việt Nam TCXDVN 259:2001 ; - Áp dụng hệ thống thiết bị điều khiển tự động có chế độ điều chỉnh công suất để giảm công suất chiếu sáng về đêm khi mật độ giao thông giảm; - Triển khai thực hiện đầu tư, trang bị hệ thống điều khiển tự động cho các hệ thống chiếu sáng đường phố chính, điều chỉnh thời gian chiếu sáng đường phố hợp lý theo mùa trong năm, phù hợp theo đặc điểm nhu cầu sinh hoạt và các hoạt động, các sự kiện tại địa phương, tránh lãng phí điện; - Khi thay thế các đèn hư hỏng sử dụng các thiết bị chiếu sáng hiệu suất cao; chiếu sáng đường phố sử dụng bóng đèn natri cao áp và thấp áp, chiếu sáng ngõ nhỏ và đường dành cho người đi bộ sử dụng bóng đèn natri thấp áp công suất nhỏ và đèn compact; chiếu sáng quảng trường dùng đèn metal halide. Khuyến khích sử dụng đèn LED tại các vị trí thích hợp; - Trong hệ thống đèn chiếu sáng vườn hoa, công viên chỉ sử dụng các loại đèn tiết kiệm điện, giảm 50% công suất chiếu sáng vào giờ cao điểm buổi tối của hệ thống điện, trừ các dịp ngày lễ, ngày tết và các sự kiện lớn tại địa phương; - Giảm tối đa số bóng đèn tại các cột tháp của đài Phát thanh truyền hình, Bưu điện… chỉ để đèn báo hiệu trên đỉnh cột; - Đăng ký (Phòng kinh tế và Điện lực huyện, thị) sản lượng điện sử dụng cho từng công tơ đếm sản lượng điện chiếu sáng công cộng trong điều kiện tiết kiệm nhất. c). Đối với hộ dùng điện cho sinh hoạt, kinh doanh dịch vụ: - Các hộ gia đình hạn chế sử dụng các thiết bị tiêu thụ điện lớn (máy điều hòa, bình nước nóng, bàn là điện,…) trong các giờ cao điểm từ 17g00 – 21g00 hàng ngày, khuyến khích sử dụng các loại bóng đèn tiết kiệm điện như bóng compact hoặc bóng đèn huỳnh quang T8, T5, chấn lưu hiệu suất cao, thiết bị đun nước nóng bằng năng lượng mặt trời, thiết bị điện có dán nhãn tiết kiệm năng lượng, ngắt các thiết bị điện không sử dụng ra khỏi nguồn điện; - Các nhà hàng, cơ sở dịch vụ thương mại giảm ít nhất 50% công suất chiếu sáng quảng cáo, trang trí ngoài trời vào cao điểm buổi tối của hệ thống điện, chỉ dùng 01 bóng đèn chiếu sáng biển hiệu, trường hợp có yêu cầu đặc biệt, từ sau 22g tắt toàn bộ đèn chiếu sáng các pano quảng cáo tấm lớn; - Các nhà hàng, khách sạn, cơ sở dịch vụ thương mại,….tuân thủ nghiêm các quy định tại địa phương về chiếu sáng tiết kiệm và hiệu quả, sẵn sàng cắt, giảm nhu cầu sử dụng điện khi có thông báo của Điện lực tại địa phương trong trường hợp xảy ra thiếu điện. d). Đối với các doanh nghiệp sản xuất: - Xây dựng các giải pháp sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả, đảm bảo sử dụng đúng công suất và biểu đồ phụ tải đã đăng ký trong hợp đồng mua bán điện. Bố trí kế hoạch sản xuất hợp lý, hạn chế tối đa việc huy động các thiết bị tiêu thụ công suất lớn như: các máy nghiền, trạm bơm nước, máy nén khí,… vào giờ cao điểm, không để các thiết bị điện hoạt động không tải;
2,124
124,742
- Thay thế dần các loại đèn chiếu sáng hiện đang sử dụng bằng loại đèn tiết kiệm điện hơn (như thay đèn tròn bằng đèn huỳnh quang hiệu suất cao T8, T5 hoặc đèn compact); khi trang bị mới, chỉ sử dụng những thiết bị tiết kiệm điện; - Tắt các thiết bị điện và đèn chiếu sáng không cần thiết trong thời gian nghỉ giữa ca sản xuất; Hạn chế đến mức tối đa việc sử dụng các loại đèn chiếu sáng có công suất lớn để quảng cáo: - Lắp đặt tụ bù trung, hạ áp một cách hợp lý để giảm tổn thất điện năng của doanh nghiệp; - Chuẩn bị các nguồn dự phòng để đáp ứng nhu cầu sản xuất, xây dựng phương án tự cắt giảm phụ tải khi xảy ra thiếu điện; - Riêng đối với các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm theo quy định tại Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả phải thực hiện một số nội dung sau: + Phải xây dựng kế hoạch tiết kiệm điện mỗi năm ít nhất 1%; + Xây dựng và thực hiện kế hoạch hằng năm và năm năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả phù hợp với kế hoạch sản xuất, kinh doanh; báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền về kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; + Xây dựng chế độ trách nhiệm đối với tập thể, cá nhân liên quan đến việc thực hiện kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; + Chỉ định người quản lý năng lượng tại cơ sở; + Ba năm một lần thực hiện việc kiểm toán năng lượng bắt buộc; + Áp dụng mô hình quản lý năng lượng theo hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. + Thực hiện quy định về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong xây dựng mới, cải tạo, mở rộng cơ sở. 2. Tất cả các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm ban hành quy chế sử dụng tiết kiệm điện torng phạm vi cơ quan, đơn vị mình. 3. Giao Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn thực hiện trong địa bàn quản lý các việc sau đây: - Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến sâu rộng chủ trương tiết kiệm điện cho nhân dân, cán bộ, công chức, viên chức và cơ sở sản xuất kinh doanh; - Chỉ đạo việc thực hiện tiết kiệm điện của các đơn vị sử dụng nguồn vốn ngân sách, các đơn vị quản lý chiếu sáng công cộng, Có biện pháp xử lý các trường hợp không thực hiện nghiêm chỉ thị này; - Trong các tháng mùa khô, tổ chức thực hiện việc treo các băng rôn, pa-nô cổ động, tuyên truyền tiết kiệm điện tại trụ sở cơ quan, đơn vị và tại các tuyến đường phố; - Chỉ thị tuyên truyền tiết kiệm điện trên các đài phát thanh địa phương (huyện, thị; xã, phường, thị trấn). 4. Giao Sở Văn hóa – Thể thao và Du lịch vận động việc cắt giảm ít nhất 50% công suất chiếu sáng quảng cáo, trang trí ngoài trời vào cao điểm buổi tối của hệ thống điện, trường hợp có yêu cầu đặc biệt, từ sau 22g tắt toàn bộ đèn chiếu sáng các pano quảng cáo tấm lớn. 5. Giao Sở Thông tin và Truyền thông, Báo Bình Dương, Đài Phát thanh và Truyền hình Bình Dương phổ biến tuyên truyền các chủ trương của Nhà nước về việc thực hiện tiết kiệm trong sử dụng điện, xây dựng và phát sóng các chương trình truyền hình, truyền thanh về tiết kiệm điện. 6. Giao Sở Công Thương: - Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý các trường hợp không đăng ký sản lượng điện tiết kiệm đối với các cơ quan, đơn vị thụ hưởng vốn ngân sách và các đơn vị quản lý đèn chiếu sáng công cộng; - Chủ trì phối hợp với ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và Công ty Điện lực Bình Dương tổ chức kiểm tra, xử lý kịp thời các trường hợp không thực hiện các biện pháp tiết kiệm điện; - Tham gia tuyên truyền, giáo dục pháp luật về tiết kiệm điệm; - Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện tiết kiệm điện trên địa bàn tỉnh Bình Dương. 7. Giao Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh, Ban Quản lý Khu công nghiệp Việt Nam – Singapore: Tổ chức vận động chủ đầu tư cơ sở hạ tầng và các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp thực hiện tiết kiệm điện trong sản xuất kinh doanh và chiếu sáng trong khu công nghiệp; đồng thời báo cáo Ủy ban nhân dân huyện, thị các trường hợp không chấp hành để có biện pháp xử lý phù hợp. 8. Giao Công ty TNHH một thành viên Công trình đô thị Bình Dương, các đơn vị công trình đô thị các huyện, thị, các doanh nghiệp đầu tư đường giao thông B.O.T phải thực hiện theo điểm b khoản 1 chỉ thị này. 9. Giao Công ty Điện lực Bình Dương: - Phối hợp cùng Sở Công Thương tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện các giải pháp tiết kiệm điện khi xảy ra thiếu điện; - Thực hiện các giải pháp quản lý, kỹ thuật, cải tạo nâng cấp hệ thống lưới điện nông thôn mới tiếp nhận, phấn đấu giảm tổn thất ở khu vực này; - Tổ chức thống kê, theo dõi và báo cáo tình hình sử dụng điện tại các công sở, cơ quan, doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn, có so sánh với mức sử dụng điện của tháng cùng kỳ năm trước, đối chiếu chi tiết kiệm 10% sản lượng điện sử dụng cơ quan công sở, thông báo cho khách hàng và báo cáo cho Sở Công Thương, Sơ Tài chính và Ủy ban nhân dân tỉnh để có biện pháp xử lý đối với các đơn vị, khách hàng không thực hiện tiết kiệm điện; - Lập danh sách các hộ sản xuất theo thứ tự ưu tiên hạn chế ngừng, giảm mức cung cấp điện trong điều kiện thiếu điện, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, thực hiện đúng các quy định của Luật Điện lực, không làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp, tránh việc cắt điện sinh hoạt trên diện rộng, kéo dài; - Xây dựng chương trình quảng bá thiết bị tiết kiệm điện và cách thức sử dụng điện tiết kiệm, hiệu quả. Tạo hiệu ứng tích cực tham gia trong khách hàng, người dân. 10. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp, các tổ chức đoàn thể phối hợp với chính quyền cùng cấp tổ chức vận động các tầng lớp nhân dân tích cực thực hiện việc tiết kiệm điện trong sinh hoạt cũng như trong sản xuất kinh doanh. Yêu cầu Thủ tướng các sở, ban, ngành, đoàn thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị, xã; xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh Bình Dương thực hiện nghiêm chỉnh tinh thần Chỉ thị này. Chỉ thị này thay thế Chỉ thị số 10/2007/CT-UBND ngày 22/03/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hành tiết kiệm trên địa bàn tỉnh Bình Dương và có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ VIỆC TỔ CHỨC HỘI NGHỊ CÔNG BỐ QUYẾT ĐỊNH KIỂM TOÁN VÀ THÔNG BÁO KẾT QUẢ KIỂM TOÁN TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC Căn cứ Luật Kiểm toán nhà nước ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Quyết định số 04/2007/QĐ-KTNN ngày 02/8/2007 của Tổng Kiểm toán Nhà nước ban hành Quy trình kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổng hợp và Chánh văn phòng Kiểm toán Nhà nước, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc tổ chức hội nghị công bố quyết định kiểm toán và thông báo kết quả kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước, các Đoàn Kiểm toán Nhà nước, các đơn vị được kiểm toán và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC TỔ CHỨC HỘI NGHỊ CÔNG BỐ QUYẾT ĐỊNH KIỂM TOÁN VÀ THÔNG BÁO KẾT QUẢ KIỂM TOÁN (Ban hành kèm theo Quyết định số 318/QĐ-KTNN ngày 14 tháng 3 năm 2011 của Tổng Kiểm toán Nhà nước) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này điều chỉnh việc tổ chức hội nghị công bố quyết định kiểm toán và thông báo kết quả kiểm toán của Đoàn kiểm toán nhà nước. Điều 2. Đối tượng áp dụng Các đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước, các Đoàn Kiểm toán nhà nước, các đơn vị được kiểm toán và tổ chức, cá nhân có liên quan. Điều 3. Mục tiêu Quy định này nhằm chuẩn hoá, công khai, minh bạch, nâng cao chất lượng việc tổ chức các hội nghị công bố quyết định kiểm toán và thông báo kết quả kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước. Chương II TỔ CHỨC HỘI NGHỊ CÔNG BỐ QUYẾT ĐỊNH KIỂM TOÁN Điều 4. Chuẩn bị tổ chức hội nghị Căn cứ chương trình công tác đã được lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước phê duyệt, thủ trưởng các đơn vị trực thuộc có trách nhiệm gửi giấy mời, tài liệu phục vụ hội nghị (Quyết định kiểm toán; trích quyền và nghĩa vụ của đoàn kiểm toán; trích quyền và nghĩa vụ của đơn vị được kiểm toán theo quy định của Luật Kiểm toán nhà nước) và trao đổi các vấn đề có liên quan đến việc tổ chức hội nghị (địa điểm, thời gian, market) với đơn vị được kiểm toán trước 3 ngày làm việc để đảm bảo thuận tiện bố trí lịch công tác tuần. Điều 5. Tổ chức hội nghị 1. Bố trí chỗ ngồi tại hội nghị phải đảm bảo trang trọng, lễ nghi. 2. Thủ trưởng đơn vị trực thuộc chủ trì cuộc kiểm toán giao cho đại diện Văn phòng (hoặc phòng Tổng hợp) của đơn vị trực thuộc tuyên bố lý do; giới thiệu đại biểu tham dự về phía Kiểm toán Nhà nước (lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước, lãnh đạo đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán, lãnh đạo đơn vị tham mưu, trưởng đoàn kiểm toán và giới thiệu chung các thành phần khác); giới thiệu đại biểu tham dự của đơn vị được kiểm toán (Bộ trưởng; Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Tư lệnh; Tổng Giám đốc…Thủ trưởng các ban, ngành, kế toán trưởng các đơn vị được kiểm toán) và nội dung hội nghị. 3. Thủ trưởng đơn vị trực thuộc chủ trì cuộc kiểm toán mời lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước (hoặc người được lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước uỷ quyền) chủ trì hội nghị và thủ trưởng đơn vị được kiểm toán (Bộ trưởng; Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Tư lệnh; Tổng Giám đốc) đồng chủ trì hội nghị.
2,036
124,743
4. Người chủ trì giới thiệu Trưởng đoàn kiểm toán: a) Đọc Quyết định kiểm toán; b) Trình bày khái quát Kế hoạch kiểm toán của Đoàn kiểm toán về mục tiêu, nội dung, phạm vi, giới hạn và kế hoạch kiểm toán chi tiết của Đoàn kiểm toán; c) Nêu rõ trách nhiệm, quyền hạn của Trưởng đoàn và các thành viên theo quy định tại các Điều 45, 46, 47, 48 và 49 Luật Kiểm toán nhà nước; quyền và nghĩa vụ của đơn vị được kiểm toán theo quy định tại các Điều 64 và 65 Luật Kiểm toán nhà nước; d) Nêu rõ Quy trình kiểm toán về trình tự, thủ tục lập, xét duyệt Biên bản kiểm toán (Báo cáo kiểm toán của Tổ kiểm toán) và Báo cáo kiểm toán của Đoàn kiểm toán. Đặc biệt nhấn mạnh Biên bản kiểm toán (Báo cáo kiểm toán của Tổ kiểm toán) chỉ được phát hành sau khi Báo cáo kiểm toán của Đoàn kiểm toán đã được phát hành; e) Trình bày khái quát về Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn kiểm toán nhà nước, chuẩn mực kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước có liên quan trực tiếp đến hoạt động của Đoàn kiểm toán, thống nhất sự phối hợp hoạt động giữa Đoàn kiểm toán và đơn vị được kiểm toán. 5. Ý kiến phát biểu của đơn vị được kiểm toán về Kế hoạch kiểm toán và các vấn đề về tổ chức, phối hợp thực hiện giữa Đoàn kiểm toán nhà nước với các đơn vị được kiểm toán theo quyết định kiểm toán. 6. Ý kiến phúc đáp của Trưởng đoàn kiểm toán về các đề xuất của đơn vị thay đổi so với kế hoạch kiểm toán đã được duyệt (nếu có). 7. Ý kiến phát biểu của thủ trưởng đơn vị trực thuộc chủ trì cuộc kiểm toán và lãnh đạo đơn vị tham mưu dự hội nghị. 8. Người chủ trì kết luận và kết thúc hội nghị. Chương III TỔ CHỨC HỘI NGHỊ THÔNG BÁO KẾT QUẢ KIỂM TOÁN Điều 6. Chuẩn bị tổ chức hội nghị Căn cứ Dự thảo báo cáo kiểm toán của Đoàn kiểm toán sau khi được lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước xét duyệt và ý kiến tham gia bằng văn bản của đơn vị được kiểm toán theo quy định tại Điều 54 Luật Kiểm toán nhà nước và chương trình công tác đã được lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước phê duyệt, thủ trưởng đơn vị trực thuộc có trách nhiệm gửi giấy mời, Dự thảo báo cáo kiểm toán phục vụ hội nghị và trao đổi các vấn đề có liên quan đến việc tổ chức hội nghị (địa điểm, thời gian, market) với đơn vị được kiểm toán trước 3 ngày làm việc để đảm bảo thuận tiện bố trí lịch công tác tuần. Điều 7. Tổ chức hội nghị 1. Bố trí chỗ ngồi tại hội nghị phải đảm bảo trang trọng, lễ nghi. 2. Thủ trưởng đơn vị trực thuộc chủ trì cuộc kiểm toán giao cho đại diện Văn phòng (hoặc phòng Tổng hợp) của đơn vị trực thuộc tuyên bố lý do; giới thiệu đại biểu tham dự về phía Kiểm toán Nhà nước (lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước, lãnh đạo đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán, lãnh đạo đơn vị tham mưu, trưởng đoàn kiểm toán và giới thiệu chung các thành phần khác); giới thiệu đại biểu tham dự của đơn vị được kiểm toán (Bộ trưởng; Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Tư lệnh; Tổng Giám đốc…Thủ trưởng các ban ngành, kế toán trưởng các đơn vị được kiểm toán) và nội dung hội nghị. 3. Thủ trưởng đơn vị trực thuộc chủ trì cuộc kiểm toán mời lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước (hoặc người được lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước uỷ quyền) chủ trì hội nghị và thủ trưởng đơn vị được kiểm toán (Bộ trưởng; Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Tư lệnh; Tổng Giám đốc) đồng chủ trì hội nghị; cử cán bộ Văn phòng (hoặc phòng Tổng hợp) ghi biên bản hội nghị thông báo kết quả kiểm toán theo mẫu quy định của Kiểm toán Nhà nước. 4. Người chủ trì giới thiệu Trưởng đoàn kiểm toán đọc Dự thảo báo cáo kiểm toán của Đoàn kiểm toán đã được lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước xét duyệt hoặc báo cáo tóm tắt (đối với các báo cáo kiểm toán từ 20 trang trở lên). 5. Ý kiến phát biểu của đơn vị được kiểm toán về các vấn đề chưa thống nhất với kết quả kiểm toán nêu trong Dự thảo báo cáo kiểm toán của Đoàn kiểm toán. 6. Ý kiến phát biểu của đơn vị có liên quan. 7. Ý kiến phúc đáp của Trưởng đoàn kiểm toán. 8. Ý kiến phát biểu của thủ trưởng đơn vị trực thuộc chủ trì cuộc kiểm toán và lãnh đạo đơn vị tham mưu dự hội nghị. 9. Người chủ trì kết luận và kết thúc hội nghị. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 8. Trách nhiệm thi hành 1. Trách nhiệm của thủ trưởng các đơn vị trực thuộc chủ trì cuộc kiểm toán: a) Thực hiện các quy định về tổ chức hội nghị công bố quyết định kiểm toán và thông báo kết quả kiểm toán của Tổng Kiểm toán Nhà nước thuộc phạm vi thẩm quyền được giao; b) Cụ thể hoá, hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra các Đoàn kiểm toán thuộc phạm vi quản lý trong việc thực hiện Quy định này. 2. Trách nhiệm của Trưởng đoàn kiểm toán a) Phối hợp chặt chẽ với đơn vị được kiểm toán trong việc xây dựng chương trình, kế hoạch tổ chức hội nghị một cách khoa học, hợp lý và hiệu quả. b) Ký và chịu trách nhiệm về biên bản cuộc họp thông báo kết quả kiểm toán với đơn vị được kiểm toán. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, vấn đề mới phát sinh cần kịp thời báo cáo Tổng Kiểm toán Nhà nước để xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI BẢNG GIÁ TỐI THIỂU TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN ĐỂ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 26/11/2006; Căn cứ Luật Thuế Tài nguyên ngày 25/11/2009; Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên; Căn cứ Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Công văn số 192/STC-VG ngày 14/2/2011 về việc đề nghị điều chỉnh giá tối thiểu để tính thuế tài nguyên, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, điều chỉnh một số nội dung tại Bảng giá tối thiểu để tính thuế Tài nguyên trên địa bàn tỉnh Nghệ An ban hành kèm theo Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND ngày 29/4/2010 của UBND tỉnh Nghệ An: 1. Điều chỉnh mức giá tại các điểm 1, 3, 4 - Mục I như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Sửa đổi điểm 3 - Mục II như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3. Sửa đổi điểm 4 - Mục II như sau: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Điều 2. Các nội dung khác không được sửa đổi, điều chỉnh tại Quyết định này thì thực hiện theo quy định tại Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND ngày 29/4/2010 của UBND tỉnh Nghệ An. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế Nghệ An, Giám đốc các Sở, ban, ngành cấp tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 2281/QĐ-TTg ngày 10/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình Quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động giai đoạn 2011-2015; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Khánh Hòa tại Tờ trình số 17/TTr-LĐTBXH ngày 17 tháng 2 năm 2011 về việc phê duyệt Chương trình Quốc gia về An toàn lao động, vệ sinh lao động trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2011 - 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai Chương trình Quốc gia về An toàn lao động, vệ sinh lao động trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2011 - 2015. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành: Lao động - Thương binh và Xã hội, Y tế, Công thương, Xây dựng, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Liên đoàn lao động tỉnh, Công an tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan liên quan và Giám đốc các doanh nghiệp đóng trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA GIAI ĐOẠN 2011 – 2015. (Ban hành kèm theo Quyết định số 618/QĐ-UBND ngày 11 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Ngày 10 tháng 12 năm 2010, Thủ tướng chính phủ ban hành Quyết định số 2281/QĐ-TTg về việc “phê duyệt Chương trình Quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động giai đoạn 2011-2015”. Để triển khai thực hiện Quyết định số 2281/QĐ-TTg nêu trên, UBND tỉnh Khánh Hòa xây dựng kế hoạch triển khai chương trình Quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động giai đoạn 2011-2015 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa với các nội dung cụ thể như sau: I. Tình hình thực hiện chương trình Quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động đến năm 2010 1. Kết quả thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia đến năm 2010 - Trong 03 năm thực hiện chương trình Quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động từ 2008 đến năm 2010, tỉnh đã ban hành chỉ thị số 26/CT-UBND ngày 17/9/2008 về việc tăng cường quản lý chấn chỉnh hoạt động khai thác nhằm đảm bảo an toàn trong khai thác các mỏ đá và khoáng sản trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, ban hành công văn hướng dẫn các doanh nghiệp tổ chức thực hiện Chỉ thị số 10/2008/CT-TTg ngày 14/3/2008 của Thủ tướng chính phủ về việc tăng cường công tác an toàn - vệ sinh lao động, ban hành kế hoạch và công văn hướng dẫn các doanh nghiệp hưởng ứng Tuần lễ Quốc gia An toàn - Vệ sinh lao động - Phòng chống cháy nổ các năm; qua đó đã tuyên truyền sâu rộng và hiệu quả công tác an toàn - vệ sinh lao động đến các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. - Trong giai đoạn 2006-2010, trực tiếp từ Chương trình đã tổ chức huấn luyện cho 100 cán bộ quản lý an toàn - vệ sinh lao động thuộc ngành Lao động - TBXH từ cấp tỉnh đến cấp huyện, với các nội dung về nghiệp vụ an toàn - vệ sinh lao động, kỹ năng thông tin, tuyên truyền huấn luyện. Tổ chức 45 lớp huấn luyện công tác an toàn - vệ sinh lao động cho người sử dụng lao động, người làm công tác an toàn - vệ sinh lao động tại cơ sở và người làm nghề, công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn - vệ sinh lao động; 18 lớp huấn luyện để đào tạo kỹ năng giảng dạy, truyền thông, kiểm tra cho các cán bộ xã, phường trên địa bàn tỉnh. Ngoài ra đã tổ chức hàng chục lớp an toàn - vệ sinh lao động cho người lao động tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh với các nội dung: An toàn: Khai thác Khoáng sản, Điện, May mặc, Chế biến gỗ, Xây dựng, Thủy sản v..v…; Tổ chức 101 lớp cho 4.244 cán bộ y tế cơ sở; Liên đoàn Lao động tỉnh đã tổ chức huấn luyện nhiều lớp an toàn vệ sinh viên cho cán bộ làm công tác công đoàn tại các doanh nghiệp.
2,261
124,744
- Thông qua Tuần lễ Quốc gia An toàn - Vệ sinh lao động - Phòng chống cháy nổ hàng năm, tỉnh đã tổ chức hàng chục cuộc hội thảo về công tác an toàn - vệ sinh lao động, nhiều băng rôn, biểu ngữ cổ động cho Tuần lễ và nhiều loại ấn phẩm truyền thông (tờ rơi, tranh, áp phích, tạp chí, sách, đĩa CD tuyên truyền) về an toàn - vệ sinh lao động được phát miễn phí tới người lao động, người sử dụng lao động và các cán bộ làm công tác an toàn - vệ sinh lao động. Tuần lễ Quốc gia An toàn - Vệ sinh lao động - Phòng chống cháy nổ hàng năm đã được tổ chức với nội dung và hình thức có nhiều đổi mới ngày càng được sự quan tâm, hưởng ứng của người lao động và người sử dụng lao động trên địa bàn toàn tỉnh. Qua các hoạt động trên, nhận thức của người sử dụng lao động, người lao động và các cấp, các ngành đã từng bước được nâng cao, góp phần giảm tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp. 2. Tình hình tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp (Xem bảng tổng hợp TNLĐ và Bệnh nghề nghiệp giai đoạn 2006-2010) - Theo kết quả tổng hợp tai nạn lao động của các doanh nghiệp, từ năm 2006 - 2010 trên địa bàn tỉnh trung bình mỗi năm xảy ra 53 vụ tai nạn lao động, trong đó 08 vụ tai nạn lao động chết người. Tuy nhiên việc báo cáo TNLĐ của các doanh nghiệp chiếm tỷ lệ rất thấp, khoảng 1% - 2%, nên số liệu còn thấp rất nhiều so với thực tế. - Qua theo dõi tình hình bệnh nghề nghiệp giai đoạn 2006-2010, tỷ lệ của các cơ sở sản xuất và người lao động được khám sức khỏe định kỳ, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp tăng theo từng năm, số người có nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp phát hiện sớm và được đưa đi giám định kịp thời, số người mắc bệnh nghề nghiệp giảm. Việc khám sức khỏe định kỳ và khám bệnh nghề nghiệp cho người lao động được các doanh nghiệp và bản thân người lao động quan tâm nhiều hơn, công tác y tế lao động ngày càng phát triển với các định hướng phù hợp trong tình hình mới. 3. Sự phối hợp của các đơn vị và các sở, ban, ngành, liên quan - Nhận thức về tầm quan trọng của công tác BHLĐ ở các địa phương đã được nâng cao, kinh phí chương trình quốc gia về BHLĐ, AT-VSLĐ từ nguồn ngân sách của Trung ương và Địa phương đều đã được sử dụng đúng mục tiêu. - Mạng lưới các cán bộ làm công tác AT-VSLĐ tại các cơ sở ngày càng được mở rộng, qua đó nhận thức về AT-VSLĐ của người lao động và người sử dụng lao động được chuyển biến rõ rệt. - Các hoạt động của các Sở, ban, ngành đoàn thể liên quan tham gia vào chương trình ngày càng có sự phối hợp nhịp nhàng, hướng tới đạt mục tiêu chung của chương trình. II. Mục tiêu, hoạt động, giải pháp, kinh phí về an toàn - vệ sinh lao động đến năm 2015 1. Mục tiêu: - Trung bình hàng năm giảm 5% tần suất tai nạn lao động trong các ngành, lĩnh vực khai khoáng, xây dựng, sử dụng điện, sản xuất kim loại và sản xuất hóa chất; - Trung bình hàng năm tăng 5% số cơ sở tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động, tăng 5% số người lao động được khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, tăng 3% số cơ sở được giám sát môi trường lao động; - Trung bình hằng năm tăng thêm 05 doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng hiệu quả hệ thống quản lý công tác an toàn - vệ sinh lao động; - Đến năm 2015, huấn luyện AT-VSLĐ cho trên: 600 cho người sử dụng lao động và cán bộ làm công tác an toàn - vệ sinh lao động tại các doanh nghiệp; cho 500 người làm các nghề, công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn - vệ sinh lao động; 500 người làm các nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; - Đến năm 2015 trên 3.000 doanh nghiệp vừa và nhỏ được phổ biến các thông tin về an toàn - vệ sinh lao động; - 100% người lao động đã xác nhận bị tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp được chăm sóc sức khoẻ và phục hồi chức năng lao động; - 100% số vụ tai nạn lao động chết người được điều tra, xử lý. 2. Các hoạt động thực hiện mục tiêu 2.1. Các hoạt động nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý nhà nước về an toàn - vệ sinh lao động. a) Nội dung thực hiện: - Tổ chức huấn luyện cho các cán bộ quản lý nhà nước thuộc ngành lao động từ cấp tỉnh, cấp huyện, đến cấp xã phường về AT-VSLĐ; - Hỗ trợ các trang thiết bị cho hệ thống thanh tra, kiểm tra, giám sát về AT-VSLĐ; b) Thời gian thực hiện: 2011- 2015 c) Phân công trách nhiệm: - Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội - Cơ quan phối hợp: Sở Y tế và Liên đoàn lao động tỉnh. 2.2. Các hoạt động tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật cho các doanh nghiệp có nguy cơ cao về tai nạn lao đông và bệnh nghề nghiệp trong lĩnh vực khai thác và chế biến khoáng sản, xây dựng, điện, đóng tàu, kinh doanh khí hóa lỏng; cải thiện điều kiện trong khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ. a) Nội dung thực hiện: Căn cứ vào thống kê tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh, tổ chức tư vấn hỗ trợ kỹ thuật AT-VSLĐ cho các doanh nghiệp có nguy cơ xảy ra TNLĐ và BNN. b) Thời gian thực hiện: 2011 - 2015 c) Phân công trách nhiệm: - Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội - Cơ quan phối hợp: Sở Y tế, Sở Công Thương, Công an tỉnh, Liên đoàn lao động tỉnh, Sở Xây dựng. 2.3. Các hoạt động phòng, chống bệnh nghề nghiệp, chăm sóc sức khỏe người lao động tại nơi làm việc. a) Nội dung thực hiện: - Triển khai các mô hình phòng, chống bệnh nghề nghiệp phổ biến; - Hỗ trợ thiết bị, nâng cấp và đầu tư xây dựng mới các cơ sở khám, điều trị và phục hồi chức năng lao động cho người bị tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp; - Tập huấn nghiệp vụ chẩn đoán, giám định, điều trị và phục hồi chức năng cho người bị tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp; - Hỗ trợ thiết bị, tập huấn kỹ năng giám sát môi trường lao động; - Hỗ trợ về nghiệp vụ y tế lao động cho các doanh nghiệp, cơ sở để tổ chức chăm sóc sức khỏe người lao động tại nơi làm việc. b) Thời gian thực hiện: 2011 - 2015 c) Phân công trách nhiệm: - Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Y tế - Cơ quan phối hợp: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Liên đoàn lao động tỉnh. 2.4. Các hoạt động nâng cao nhận thức, trách nhiệm của người sử dụng lao động, người lao động và cộng đồng: a) Nội dung thực hiện: - Triển khai các hoạt động hưởng ứng Tuần lễ Quốc gia An toàn - Vệ sinh lao động - Phòng chống cháy nổ hàng năm; - Tổ chức tuyên truyền công tác an toàn - vệ sinh lao động tại các địa phương; - Triển khai các hoạt động nâng cao hiệu quả phong trào quần chúng làm công tác bảo hộ lao động trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Đẩy mạnh phong trào “Xanh - sạch - đẹp, đảm bảo an toàn vệ sinh lao động” tại các cơ quan, doanh nghiệp. b) Thời gian thực hiện: 2011 – 2015 c) Phân công trách nhiệm: - Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; UBND các huyện, thị xã, thành phố; Liên đoàn lao động tỉnh. - Cơ quan phối hợp: Sở Y tế, Công an tỉnh và các sở, ban, ngành thuộc tỉnh. 2.5. Các hoạt động huấn luyện, giáo dục về công tác an toàn - vệ sinh lao động cho người lao động và người sử dụng lao động. a) Nội dung thực hiện: - Tổ chức huấn luyện AT-VSLĐ cho người sử dụng lao động; - Tổ chức huấn luyện AT-VSLĐ cho cán bộ làm công tác an toàn - vệ sinh lao động tại các doanh nghiệp; - Tổ chức huấn luyện AT-VSLĐ cho người lao động sử dụng các máy móc thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về AT-VSLĐ; - Tổ chức huấn luyện AT-VSLĐ cho người lao động làm việc trong các ngành nghề có nguy cơ cao về AT-VSLĐ - PCCN; b) Thời gian thực hiện: 2011 - 2015 c) Phân công trách nhiệm: - Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội - Cơ quan phối hợp: Sở Y tế, Liên đoàn lao động tỉnh, Công an tỉnh. 2.6. Hoạt động kiểm tra, giám sát báo cáo về các hoạt động của Chương trình Quốc gia AT-VSLĐ đến năm 2015. a) Nội dung thực hiện: - Xây dựng chương trình kiểm tra, giám sát theo từng năm để có các đánh giá phù hợp theo thực tế tại từng cơ sở và từng ngành nghề để tổng kết và báo cáo UBND tỉnh và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo định kỳ. - Tổ chức đánh giá các kết quả đã thực hiện để tiếp tục có các định hướng cho các năm tiếp theo. b) Thời gian thực hiện: 2011 – 2015 c) Phân công trách nhiệm: - Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội - Cơ quan phối hợp: Sở Y tế, Liên đoàn lao động tỉnh, Công an tỉnh. 3. Giải pháp thực hiện 3.1. Tiếp tục quán triệt và thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác an toàn - vệ sinh lao động trong thời kỳ mới. 3.2. Tổ chức tốt các hoạt động hưởng ứng Tuần lễ Quốc gia AT-VSLĐ-PCCN hàng năm. Qua đó đánh giá công tác tổ chức hoạt động hưởng ứng Tuần lễ và xây dựng thực hịên chương trình hành động thiết thực trong giai đoạn tới. 3.3. Tích cực củng cố tổ chức bộ máy làm công tác BHLĐ ở các cơ sở. Tăng cường công tác giáo dục, tuyên truyền về công tác an toàn - vệ sinh lao động cho người lao động. 3.4. Tăng cường tuyên truyền sâu rộng, chuyển đổi nhận thức về công tác An toàn - vệ sinh lao động - phòng chống cháy nổ cho người sử dụng lao động và người lao động, tập trung vào các doanh nghiệp vừa và nhỏ nhằm ngăn ngừa và hạn chế tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, cháy nổ xảy ra tại các doanh nghiệp. 3.5. Tăng cường công tác quản lý sức khoẻ người lao động ở nơi có nhiều yếu tố nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Đẩy mạnh công tác khám phát hiện bệnh nghề nghiệp như bụi phổi silic, điếc, nhiễm chất độc hoá học. Khảo sát môi trường lao động các đơn vị, doanh nghiệp. Tập huấn cho các đội y tế dự phòng trong công tác vệ sinh lao động đối với các cơ sỏ vừa và nhỏ.
2,080
124,745
3.6. Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác ATVSLĐ -PCCC ở cơ sở bằng hình thức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ hoạt động về công tác ATVSLĐ -PCCC, đào tạo kiến thức về công tác quản lý cho cán bộ và an toàn vệ sinh viên ở cơ sở… 3.7. Các ngành, địa phương chỉ đạo doanh nghiệp trong phạm vi quản lý xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch công tác BHLĐ đồng thời với kế hoạch Sản xuất kinh doanh, chú trọng việc kiện toàn tổ chức, phân công trách nhiệm cho bộ máy làm công tác BHLĐ, xây dựng y tế cơ sở, mạng lưới an toàn vệ sinh viên, lực lượng Phòng cháy chữa cháy đủ về số lượng, mạnh về năng lực để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới. 3.8. Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của nhà nước về an toàn - vệ sinh lao động - phòng chống cháy nổ tại các cơ sở sản xuất thuộc các lĩnh vực: khai thác khoáng sản, xây dựng, lắp đặt, sửa chữa và sử dụng điện; sử dụng các đối tượng có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ. 3.9. Tiến hành điều tra, lập biên bản kịp thời, chính xác các vụ TNLĐ, tìm đúng nguyên nhân gây TNLĐ, xử lý đúng người, đúng tội từ đó đề ra các biện pháp khắc phục tai nạn lao động tương tự hoặc tái diễn. 4. Kinh phí thực hiện giai đoạn 2011- 2015 4.1. Tổng kinh phí thực hiện: 8.010 triệu đồng; trong đó: - Ngân sách địa phương: 850 triệu đồng - Ngân sách trung ương: 7.160 triệu đồng 4.2. Cơ chế phân bổ và quản lý kinh phí - Phân bổ kinh phí: theo mục tiêu cần thực hiện cho cơ quan chủ trì các hoạt động. - Quản lý kinh phí: kinh phí thực hiện kế hoạch được phân bổ trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của cơ quan chủ trì. III. Tổ chức thực hiện 1. Sở Lao động - Thương bình và Xã hội là cơ quan thường trực tham mưu UBND tỉnh triển khai các hoạt động sau: Các hoạt động nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý nhà nước về AT-VSLĐ; Các hoạt động tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật cho các doanh nghiệp; Các hoạt động nâng cao nhận thức, trách nhiệm của người sử dụng lao động, người lao động và cộng đồng; Các hoạt động huấn luyện, giáo dục về công tác ATVSLĐ; Các hoạt động kiểm tra, giám sát đánh giá hoạt động của chương trình. 2. Sở Y tế: Chủ trì tham mưu UBND tỉnh triển khai các hoạt động phòng, chống bệnh nghề nghiệp, chăm sóc sức khỏe người lao động tại nơi làm việc. 3. Liên đoàn lao động tỉnh chủ trì tham mưu UBND tỉnh triển khai các hoạt động nâng cao hiệu quả phong trào quần chúng làm công tác bảo hộ lao động trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa; đẩy mạnh phong trào “Xanh - sạch - đẹp, đảm bảo an toàn vệ sinh lao động” tại các cơ quan, doanh nghiệp. 4. Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch trong dự toán ngân sách hàng năm của các cơ quan và các địa phương theo quy định của luật ngân sách. 5. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chủ trì tham mưu UBND tỉnh các hoạt động tuyên truyền về AT-VSLĐ-PCCN trên địa bàn quản lý. Trên đây là Kế hoạch triển khai Quyết định số 2281/QĐ-TTg ngày 10/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc “phê duyệt Chương trình Quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động giai đoạn 2011-2015” trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Ủy ban nhân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện Kế hoạch. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị có văn bản gửi về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp; báo cáo gửi Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 11/NQ-CP NGÀY 24 THÁNG 02 NĂM 2011 CỦA CHÍNH PHỦ VÀ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 06-CTRHĐ/TU NGÀY 08 THÁNG 3 NĂM 2011 CỦA BAN THƯỜNG VỤ THÀNH ỦY VỀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU TẬP TRUNG KIỀM CHẾ LẠM PHÁT, ỔN ĐỊNH KINH TẾ VĨ MÔ, BẢO ĐẢM AN SINH XÃ HỘI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 11/NQ-CP của Chính phủ ngày 24 tháng 02 năm 2011 về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội; Căn cứ Chương trình hành động số 06-CTrHĐ/TU của Ban Thường vụ Thành ủy ngày 08 tháng 3 năm 2011 về thực hiện chỉ đạo của Bộ Chính trị về triển khai Nghị quyết số 11/NQ-CP của Chính phủ ngày 24 tháng 02 năm 2011 về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội; Căn cứ Chỉ thị số 08/2011/CT-UBND ngày 02 tháng 3 năm 2011 về triển khai thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP của Chính phủ ngày 24 tháng 02 năm 2011 về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội, phấn đấu thực hiện thắng lợi các chỉ tiêu kinh tế - xã hội, ngân sách thành phố năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP của Chính phủ ngày 24 tháng 02 năm 2011, Chương trình hành động số 06-CTrHĐ/TU của Ban Thường vụ Thành ủy ngày 08 tháng 3 năm 2011 và Chỉ thị số 08/2011/CT-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội, phấn đấu thực hiện thắng lợi các chỉ tiêu kinh tế - xã hội, ngân sách thành phố năm 2011. Điều 2. Thủ trưởng các sở - ban -ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, Chủ tịch Hội đồng Thành viên và Tổng Giám đốc các Tổng Công ty và doanh nghiệp trực thuộc thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ và nội dung Kế hoạch này, xây dựng kế hoạch triển khai cụ thể, nhằm thực hiện đạt kết quả các mục tiêu Nghị quyết số 11/NQ-CP của Chính phủ, Chương trình hành động số 06- CTrHĐ/TU của Ban Thường vụ Thành ủy ngày 08 tháng 3 năm 2011 và Chỉ thị số 08/2011/CT-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố đã đề ra. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Thủ trưởng các sở - ban - ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, Chủ tịch Hội đồng Thành viên và Tổng Giám đốc các Tổng Công ty và doanh nghiệp trực thuộc thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 11/NQ-CP NGÀY 24 THÁNG 02 NĂM 2011 CỦA CHÍNH PHỦ VÀ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 06-CTRHĐ/TU NGÀY 08 THÁNG 3 NĂM 2011 CỦA BAN THƯỜNG VỤ THÀNH ỦY VỀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU TẬP TRUNG KIỀM CHẾ LẠM PHÁT, ỔN ĐỊNH KINH TẾ VĨ MÔ, BẢO ĐẢM AN SINH XÃ HỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 1148/QĐ-UBND ngày 24 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố) Để thực hiện thắng lợi Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ, Chương trình hành động số 06-CTrHĐ/TU ngày 08 tháng 3 năm 2011 của Thành ủy, Chỉ thị số 08/2011/CT-UBND ngày 02 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội; Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện theo các nội dung chủ yếu như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT DỰ TOÁN CHI TIẾT KINH PHÍ THỰC HIỆN CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH, ISO NĂM 2011 CỦA CỤC KINH TẾ HỢP TÁC VÀ PTNT BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-BNN-TC ngày 28/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 58/QĐ-BNN-TC ngày 21/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2011 (lần 1) cho Cục Kinh tế hợp tác và PTNT; Xét đề nghị của Cục Kinh tế hợp tác và PTNT tại Tờ trình số 46/TTr-KTHT-KH ngày 17/02/2011 về việc xin phê duyệt dự toán chi tiết kinh phí không tự chủ tài chính nguồn quản lý hành chính năm 2011 của Cục Kinh tế hợp tác và PTNT và hồ sơ kèm theo; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt dự toán chi tiết kinh phí không tự chủ tài chính nguồn quản lý hành chính năm 2011 của Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn, chi tiết: 1. Nguồn kinh phí: Chi quản lý hành chính (loại 460-463) – Không tự chủ tài chính 2. Tổng dự toán: 140.000.000 đồng (Một trăm bốn mươi triệu đồng chẵn) (Chi tiết theo biểu đính kèm) Điều 2. Căn cứ Quyết định này, Cục trưởng Cục Kinh tế hợp tác và PTNT tổ chức thực hiện các nhiệm vụ và thanh quyết toán theo quy định hiện hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Cục trưởng Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DỰ TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH, ISO NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số 266/QĐ-BNN-TC ngày 11 tháng 3 năm 011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Đơn vị: Cục Kinh tế Hợp tác và Phát triển nông thôn <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ TÌNH HÌNH CÚM A(H1N1) VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG ĐÃ TRIỂN KHAI Cục Y tế dự phòng – Bộ Y tế thông báo tình hình cúm A(H1N1) và các biện pháp đã triển khai đến ngày 11/3/2011 như sau: 1. Tình hình dịch trên thế giới Theo thông báo của Tổ chức Y tế Thế giới, đại dịch cúm A(H1N1) đã qua giai đoạn đại dịch, bước vào giai đoạn hậu đại dịch từ tháng 8/2010. Theo nhận định của các chuyên gia quốc tế, vi rút cúm A(H1N1) gây đại dịch năm 2009 sẽ diễn biến như cúm mùa và tiếp tục lưu hành.
2,062
124,746
Hàng năm trên toàn thế giới có khoảng 3 triệu đến 5 triệu trường hợp nhập viện trong đó 250.000 đến 500.000 trường hợp tử vong do cúm mùa. Từ tháng 10/2010 đến nay, cúm A(H1N1) tiếp tục ghi nhận lưu hành tại 64 nước và vùng lãnh thổ trên thế giới bao gồm: 37 nước thuộc khu vực Châu Âu, 12 nước thuộc khu vực Châu Phi, 10 nước thuộc khu vực Châu Á, 4 nước thuộc khu vực Châu Mỹ, và 01 nước thuộc Châu Đại Dương. Kết quả các điểm giám sát cúm trên toàn cầu trong tuần thứ 5, 6/2011 (30/01-12/02/2011), trong số các mẫu xét nghiệm dương tính với cúm, vi rút cúm A (H1N1) chiếm tỷ lệ 63,6%. Tại Trung Quốc, vi rút cúm lưu hành chủ yếu là vi rút cúm A(H1N1), trong khi đó tại Châu Âu bao gồm cả hai loại vi rút cúm A(H1N1), cúm B, tại Mỹ bao gồm ba loại vi rút cúm A(H1N1), cúm A(H3N2) và cúm B. Hiện chưa phát hiện sự biến đổi gien của vi rút cúm A(H1N1) gây đại dịch năm 2009. 2. Tình hình dịch tại Việt Nam Hàng năm nước ta vẫn ghi nhận khoảng 1,6 triệu đến 1,8 triệu trường hợp mắc cúm mùa. Từ đầu năm 2011 đến nay, theo kết quả giám sát cúm trọng điểm Quốc gia, nước ta ghi nhận sự xuất hiện của 03 phân týp vi rút cúm A(H1N1), cúm A(H3N2) và cúm B. Trong tuần thứ 8 (21-27/2/2011), phân týp vi rút cúm A(H1N1) chiếm tỷ lệ 78% số mẫu bệnh phẩm dương tính với vi rút cúm. Vi rút cúm A(H1N1) đã được ghi nhận tại 30 tỉnh, thành phố, đa số các trường hợp mắc đều ở thể nhẹ. Có 07 trường hợp tử vong tại 06 địa phương; các trường hợp tử vong chủ yếu có bệnh mạn tính kèm theo, cụ thể: 01 trường hợp có tiền sử đái tháo đường, tăng huyết áp; 01 trường hợp bị khối u trung thất; 01 trường hợp bị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và 01 trường hợp viêm ruột hoại tử. Đã ghi nhận một số ổ dịch cúm A(H1N1) ở trường học, khu dân cư: tại xã Giao Thạnh, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre (từ ngày 15/02 đến 06/3/2011), huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên (từ ngày 14 – 20/02/2011), Thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước (từ ngày 22/02 đến 04/3/2011). Các ổ dịch đã được xử lý kịp thời, không có trường hợp tử vong. Nhìn chung, cúm A(H1N1) đã lưu hành ở mức độ hạn chế trong cộng đồng, hiện đang trong tầm kiểm soát của y tế địa phương. 3. Các biện pháp chống dịch đã triển khai Để chủ động triển khai các biện pháp phòng, chống dịch cúm A(H1N1) không để dịch lây lan, Bộ Y tế đã chỉ đạo triển khai các biện pháp sau: a) Chỉ đạo các Viện Vệ sinh dịch tễ/Pasteur, Sở Y tế theo dõi chặt chẽ tình hình dịch bệnh truyền nhiễm trong nước và thế giới, tăng cường giám sát chặt chẽ các trường hợp mắc cúm tại các địa phương thông qua hệ thống giám sát trọng điểm cúm quốc gia, tại các bệnh viện và tại cộng đồng, phát hiện sớm các trường hợp mắc, sự biến chủng của vi rút; tổ chức điều tra dịch tễ để xác định nguồn lây và xử lý kịp thời ổ dịch. b) Tăng cường các hoạt động kiểm dịch y tế quốc tế, giám sát, phòng chống các bệnh truyền nhiễm lây qua đường cửa khẩu nhằm sớm phát hiện các trường hợp xâm nhập, giảm thiểu việc lây truyền cúm A(H1N1). c) Tăng cường tuyên truyền về phòng chống dịch trên các phương tiện thông tin đại chúng. d) Tiếp tục dự trữ thuốc, vật tư, hoá chất hỗ trợ kịp thời các địa phương khi cần thiết và chủ động triển khai các biện pháp phòng, chống dịch. e) Ngày 10/3/2011, Bộ Y tế đã tổ chức họp Tiểu ban Giám sát – Ban chỉ đạo quốc gia phòng chống đại dịch cúm ở người nhằm đánh giá tình hình cúm A(H1N1) và đề xuất các biện pháp phòng chống trong năm 2011. 4. Khuyến cáo của Bộ Y tế Trong mùa Xuân, điều kiện thời tiết lạnh ẩm tạo thuận lợi cho vi rút cúm A(H1N1) phát triển, lây lan, đặc biệt tại các trường học, cơ quan, nhà máy, những nơi tập trung đông người. Để chủ động ngăn ngừa bệnh cúm A(H1N1), người dân cần thực hiện những biện pháp sau: a) Người bệnh có các triệu chứng cúm như ho, hắt hơi, sổ mũi nên chủ động đeo khẩu trang, che miệng khi ho, không khạc nhổ bừa bãi và đến các cơ sở y tế để được hướng dẫn điều trị kịp thời, hạn chế lây lan cho người thân và cộng đồng. b) Các cơ quan, xí nghiệp, trường học chủ động theo dõi sức khỏe của người lao động, học sinh, sinh viên, để kịp thời phối hợp với y tế cơ sở tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống tránh lây bệnh cho những người xung quanh; tổ chức hướng dẫn, tuyên truyền phòng chống cúm. c) Người dân nên thường xuyên rửa tay bằng xà phòng, vệ sinh cá nhân, súc miệng hàng ngày bằng nước sát khuẩn, ăn thức ăn đủ chất dinh dưỡng để ngăn ngừa nhiễm vi rút cúm. d) Các hộ gia đình cần thường xuyên vệ sinh môi trường, thông thoáng nơi ở, lau chùi bề mặt, đồ dùng, vật dụng sinh hoạt bằng các hóa chất sát khuẩn thông thường. e) Phụ nữ có thai, người mắc bệnh mạn tính (bệnh tim mạch, hen, lao phổi, tiểu đường, béo phì, suy dinh dưỡng, bệnh nhân AIDS,...), người già, trẻ em dễ xảy ra biến chứng nặng khi bị nhiễm cúm A(H1N1) do vậy khi có biểu hiện nghi ngờ cúm cần đến các cơ sở y tế để được tư vấn, điều trị kịp thời, hạn chế tử vong. f) Mọi người dân cần chủ động theo dõi sức khoẻ hàng ngày để phát hiện triệu chứng cúm và các bệnh đường hô hấp. Thông báo kịp thời cho Sở Y tế trên địa bàn, các Viện Vệ sinh dịch tễ/Pasteur, đồng thời thông báo cho Bộ Y tế (Cục Y tế dự phòng) theo số điện thoại đường dây nóng: 0989.671115, Fax: 04.37366241, Email: baocaodich@gmail.com). <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH ĐỀ CƯƠNG, DỰ TOÁN KHẢO SÁT LẬP DỰ ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT VÀ QUY HOẠCH TỔNG THỂ MẶT BẰNG XÂY DỰNG VIỆN LÚA ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ các Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008, số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 của Quốc hội; Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 và Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình và các văn bản pháp lý liên quan; Căn cứ các Quyết định số 1609/QĐ-BNN-KH ngày 15/6/2010 và Quyết định số 2406/QĐ-BNN-KH ngày 8/9/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho phép lập quy hoạch sử dụng đất và phê duyệt đề cương, dự toán khảo sát lập quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch tổng thể mặt bằng xây dựng Viện Lúa Đồng bằng sông Cửu Long; Xét tờ trình số 13/VL-TTr ngày 22/2/2011 của Viện Lúa đồng bằng sông Cửa Long về việc xin phê duyệt điều chỉnh để cương lập quy hoạch sử dụng đất và dự toán chi phí khác; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh đề cương, cơ cấu dự toán chi phí khảo sát, lập quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch tổng thể mặt bằng xây dựng Viện Lúa đồng bằng sông Cửu Long theo các nội dung cụ thể sau: 1. Nội dung nhiệm vụ: 1.1. Khảo sát địa hình: Lập lưới khống chế mặt bằng, khống chế độ cao, đo vẽ bình đồ hiện trạng. 1.2. Lập bảng trích đo địa chính 1.3. Lập quy hoạch sử dụng đất - Lập quy hoạch sử dụng đất tổng diện tích 359,9 ha (tỷ lệ 1/2000) - Lập quy hoạch xây dựng chi tiết diện tích 50 ha (tỷ lệ 1/500) 2. Dự toán chi phí: Theo các quy định hiện hành, tổng kinh phí khảo sát, lập quy hoạch là 1.978.000.000 đồng 3. Nguồn vốn: Ngân sách Nhà nước. Điều 2. Quyết định này thay thế cho Quyết định số 2406/QĐ-BNN-KH ngày 8/9/2010 về việc phê duyệt đề cương, dự toán khảo sát lập dự án quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch tổng thể mặt bằng xây dựng Viện Lúa đồng bằng sông Cửu Long. Điều 3. Giao Chủ đầu tư căn cứ tổng dự toán được duyệt trên, lập và phê duyệt dự toán chi tiết, chịu trách nhiệm lựa chọn đơn vị tư vấn có đủ năng lực và tư cách pháp nhân thực hiện các công việc trên theo đúng tiến độ, nội dung đề cương được duyệt; quản lý chất lượng, giám sát, nghiệm thu, thanh toán sản phẩm và xử lý mọi phát sinh trong quá trình thực hiện theo đúng các quy định hiện hành. Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ trực thuộc Bộ: Kế hoạch, Tài chính, Khoa học công nghệ và Môi trường, Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng công trình, Giám đốc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, Viện trưởng Viện Lúa Đồng bằng sông Cửu Long và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO DỰ TOÁN PHÍ XUẤT, NHẬP HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA NĂM 2011 BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP , ngày 3/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định số 196/2004/NĐ-CP ngày 02/12/2004 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh dự trữ quốc gia; Căn cứ Thông tư hướng dẫn số 143/2007/TT-BTC ngày 3/12/2007 về quy định chi tiết Pháp lệnh dự trữ quốc gia; Căn cứ Quyết định số 2139/QĐ-TTg ngày 23/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011; Căn cứ Quyết định số 3050/QĐ-BTC ngày 24/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu chi ngân sách nhà nước năm 2011; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Giao dự toán phí xuất, nhập hàng dự trữ quốc gia năm 2011 cho Tổng công ty Rau quả, nông sản là 300 triệu đồng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các Cục, Vụ chức năng thuộc Bộ, Tổng giám đốc Tổng công ty Rau quả, nông sản và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC PHÁT ĐỘNG THI ĐUA THỰC HIỆN THẮNG LỢI NHIỆM VỤ NĂM 2011 LẬP THÀNH TÍCH KỶ NIỆM 60 NĂM NGÀY TRUYỀN THỐNG CỦA NGÀNH CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM (14/5/1951 – 14/5/2011)
2,063
124,747
Ngày 02 tháng 10 năm 2008, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 1418/QĐ-TTg lấy ngày 14 tháng 5 hàng năm là “Ngày truyền thống ngành Công Thương Việt Nam”. Để thực hiện thắng lợi nhiệm vụ năm 2011 và thiết thực lập thành tích kỷ niệm 60 năm ngày truyền thống của ngành Công Thương Việt Nam (14 tháng 5 năm 1951 – 14 tháng 5 năm 2011), Bộ Công Thương và Công đoàn Công Thương Việt Nam đề nghị các cấp ủy Đảng, Lãnh đạo các Tập đoàn, các Tổng công ty, Công ty, Doanh nghiệp, Cơ quan, Cục, Vụ, Viện, Trường, Trung tâm, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ, Sở Công Thương các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là các đơn vị) trong ngành Công Thương quán triệt chủ trương tổ chức kỷ niệm ngày truyền thống Ngành theo tinh thần gọn nhẹ, tiết kiệm, trang trọng, kết hợp giáo dục truyền thống của ngành Công Thương với việc động viên phong trào thi đua trong toàn thể cán bộ, công nhân, viên chức, người lao động ngành Công Thương phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, trong đó tập trung vào một số việc cụ thể như sau: 1. Nghiên cứu, quán triệt trong Lãnh đạo và cán bộ, công nhân, viên chức, người lao động các nội dung nêu trong Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2011; Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về các giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội; Quyết định số 1018/QĐ-BCT ngày 04 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc ban hành chương trình hành động của ngành Công Thương thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ. 2. Tiếp tục nghiên cứu, quán triệt Chỉ thị số 02/CTLT-BCT-CĐCT ngày 07 tháng 01 năm 2011 của Bộ Công Thương và Công đoàn Công Thương Việt Nam “về tổ chức phong trào thi đua năm 2011” đã gửi đến các đơn vị trong ngành, trong đó tập trung vào đẩy mạnh quá trình chuyển dịch cơ cấu sản phẩm, phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế cạnh tranh, các ngành công nghiệp hỗ trợ, đẩy mạnh tiến độ đầu tư các dự án trọng điểm, kịp thời phát hiện và xử lý những khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp nhằm thúc đẩy sản xuất kinh doanh, triển khai các dự án đảm bảo tiến độ, nhất là các dự án trọng điểm quốc gia, dự án sẽ khởi công hoặc hoàn thành trong năm 2011; đổi mới phương thức xúc tiến thương mại, phát triển thị trường, tăng kim ngạch xuất khẩu, giảm nhập siêu, ổn định và phát triển thị trường trong nước, tăng cường hội nhập kinh tế quốc tế… Các cơ quan đơn vị trong ngành căn cứ vào các nội dung văn bản nêu trên, xây dựng các mục tiêu, nội dung thi đua và biện pháp cụ thể thực hiện thắng lợi kế hoạch năm 2011 và chuẩn bị tốt các điều kiện vật chất, kỹ thuật cho những năm tiếp theo. 3. Phòng trào thi đua phải được cụ thể hóa bằng các chương trình hành động thiết thực, gắn với việc triển khai sâu rộng và có hiệu quả cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, cán bộ, đảng viên, người lao động phải không ngừng nâng cao phẩm chất đạo đức cách mạng, lối sống cần, kiệm, liêm, chính, chí công, vô tư. 4. Cải tiến và nâng cao chất lượng công tác của đơn vị, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, tăng cường năng lực đội ngũ cán bộ, công chức, hiệu lực bộ máy quản lý, đảm bảo cơ sở vật chất, điều kiện làm việc, nâng cao nghiệp vụ hành chính, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng. 5. Tuyên truyền, giáo dục truyền thống của ngành Công Thương, của đơn vị, treo băng rôn, áp phích, khẩu hiệu tại trụ sở làm việc để chào mừng ngày truyền thống, gặp gỡ giao lưu điển hình tiên tiến các thế hệ trong đơn vị kết hợp với văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, thăm hỏi các cán bộ lão thành đã có công đóng góp cho sự phát triển Ngành nhằm khơi dậy truyền thống yêu nước, cách mạng, động viên phong trào thi đua lao động sáng tạo của các bộ, công nhân viên chức và lao động trong đơn vị. 6. Tổ chức trao tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển Công Thương Việt Nam” nhân dịp kỷ niệm ngày truyền thống để tôn vinh những cá nhân có đóng góp cho sự nghiệp phát triển Ngành. Biểu dương khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong lao động sản xuất, trong giảng dạy và nghiên cứu khoa học, gương mẫu trong thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước để thúc đẩy phong trào thi đua yêu nước trong toàn Ngành. Bộ Công Thương và Công đoàn Công Thương Việt Nam đề nghị các cấp Lãnh đạo trong ngành Công Thương phổ biến Chỉ thị này đến toàn thể cán bộ, công nhân, viên chức, người lao động trong ngành, đồng thời tổ chức triển khai thực hiện và báo cáo kết quả về Hội đồng Thi đua Khen thưởng Bộ Công Thương (Vụ Thi đua – Khen thưởng). Toàn ngành Công Thương quyết tâm tổ chức phong trào thi đua có hiệu quả cao nhất, thiết thực góp phần thực hiện thắng lợi kế hoạch năm 2011 và kế hoạch 5 năm 2011 – 2015 mà Đảng, Quốc hội, Chính phủ đã giao cho ngành Công thương Việt Nam./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Nơi nhận: - Hội đồng TĐKT Trung ương; - Ban TĐKT Trung ương; - Khối thi đua các Bộ, Ngành kinh tế; - Lãnh đạo Bộ; - Công đoàn CTVN; - Các cơ quan, đơn vị trong ngành CT; - Lưu: VT, TĐKT. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ 02 THUỐC SẢN XUẤT TRONG NƯỚC ĐƯỢC PHÉP LƯU HÀNH TẠI VIỆT NAM CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ DƯỢC Căn cứ Luật Dược ngày 14/6/2005; Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Quyết định số 53/2008/QĐ-BYT ngày 30/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý Dược thuộc Bộ Y tế; Căn cứ Thông tư số 22/2009/TT-BYT ngày 24/11/2009 của Bộ Y tế quy định việc đăng ký thuốc; Căn cứ Thông tư số 06/2004/TT-BYT ngày 28/5/2004 của Bộ Y tế hướng dẫn sản xuất gia công thuốc; Xét đề nghị của Trưởng phòng Đăng ký thuốc, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố 02 thuốc sản xuất gia công trong nước được phép lưu hành tại Việt Nam: 1. Cơ sở đặt gia công: Công ty cổ phần Dược phẩm Imexpharm Địa chỉ: Số 04, đường 30/4, TP. Cao Lãnh, Tỉnh Đồng Tháp. 2. Cơ sở nhận gia công (cơ sở sản xuất): Công ty cổ phần Dược phẩm Agimexpharm Địa chỉ: Khóm Thạnh An, P. Mỹ Thới, TP. Long Xuyên, An Giang. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Công ty phải in số đăng ký được Bộ Y tế cấp lên nhãn thuốc và phải chấp hành đúng các quy chế có liên quan tới sản xuất và lưu hành thuốc. Số đăng ký có giá trị 05 năm kể từ ngày ký quyết định. Điều 3. Chấm dứt hiệu lực số đăng ký: VD-10236-10 tại Quyết định số 42/QĐ-QLD ngày 24/02/2010; VD-1254-06 tại Quyết định số 92/QĐ-QLD ngày 10/07/2006 của Cục trưởng Cục Quản lý Dược. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 5. Giám đốc Sở Y tế các tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương và giám đốc đơn vị có thuốc tại điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI ĐIỀU 17, QUY ĐỊNH VỀ DẠY THÊM, HỌC THÊM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 1831/2009/QĐ-UBND NGÀY 08 THÁNG 7 NĂM 2009 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 03/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 31 tháng 01 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm; Căn cứ Quyết định số 1831/2009/QĐ-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2009 của ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ về vịêc ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Phú Thọ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo (Tờ trình số 142/TTr-SGD&ĐT ngày 23 tháng 02 năm 20011), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi Điều 17, Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Phú Thọ ban hành kèm theo Quyết định số 1831/2009/QĐ-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2009 của ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ, như sau: Điều 17. Mức thu, phân bổ chi tiết nội dung chi tiền học thêm 1. Mức thu: a) Cấp tiểu học: Thực hiện trên cơ sở thoả thuận giữa cha, mẹ học sinh với nhà trường nhưng mức thu tối đa không quá 9.000 (chín nghìn) đồng/1 học sinh/1 buổi học (tương đương với 1,1% mức lương tối thiết hiện hành). Khi mức lương tối thiểu thay đổi thì mức thu này được điều chỉnh và áp dụng tỷ lệ là 1,1% mức lương tối thiểu mới tình từ thời điểm có hiệu lực thi hành; b) Cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông: Thực hiện trên cơ sở thoả thuận giữa cha, mẹ học sinh với nhà trường nhưng mức thu tối đa không quá 7.000 (bảy nghìn) đồng/1 học sinh/1 buổi học (tương đương với 0.85% mức lương tối thiểu hiện hành). Khi mức lương tối thiểu thay đổi thì mức thu này được điều chỉnh và áp dụng tỷ lệ là 0,85% mức lương tối thiểu mới tính từ thời điểm có hiệu lực thi hành; 2. Phân bổ chi tiết nội dung chi: 2.1. Đối với dạy thêm, học thêm có thu tiền trong nhà trường. a) 75 (bảy mươi năm) % chi cho giáo viên trực tiếp giảng dạy; b) 10 (mười) % chi mua sắm tài liệu phục vụ dạy thêm; c) 08 (tám) % chi cho các cơ quan quản lý giáo dục, trong đó: 05 (năm) % cho quản lý cơ sở; 03 (ba) % cho cấp có thẩm quyền để tổ chức thẩm định, cấp giấy chứng nhận dạy thêm và tổ chức thanh tra, kiểm tra các quy định về dạy thêm, học thêm; d) 07 (bảy) % chi trả tiền điện, nước, khấu hao tài sản. 2.2. Đối với dạy thêm ngoài trường. a) 92 (chín mươi hai)% chi cho giáo viên dạy thêm; b) 08 (tám) % chi cho các cơ quan quản lý giáo dục, trong đó: 05 (năm) % cho quản lý cơ sở; 03 (ba) % cho cấp có thẩm quyền để tổ chức thẩm định, cấp giấy chứng nhận dạy thêm và tổ chức thanh tra, kiểm tra các quy định về dạy thêm, học thêm”.
2,015
124,748
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/4/2011. Các nội dung khác giữ nguyên theo Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Phú Thọ ban hành kèm theo Quyết định số 1831/2009/QĐ-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2009 của ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ. Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm hướng dân, đôn đốc, kiểm tra việc triểm khai thực hiện quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành, cở quan trực thuộc ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị, Thủ trưởng các cơ quan liên quan và các tổ chức, cá nhân thực hiện dạy thêm, học thêm căn cứ quyết định thực hiện. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA UBND TỈNH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 11/NQ-CP NGÀY 24/02/2011 CỦA CHÍNH PHỦ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình hành động của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội. Điều 2. Giao Thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa triển khai thực hiện Chương trình và báo cáo kết quả về UBND tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa thi hành Quyết định này. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 11/NQ-CP NGÀY 24/02/2011 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU TẬP TRUNG KIỀM CHẾ LẠM PHÁT, ỔN ĐỊNH KINH TẾ VĨ MÔ, BẢO ĐẢM AN SINH XÃ HỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 621/QĐ-UBND ngày 11/3/2011 của UBND tỉnh Đồng Nai) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích Tạo ra sự thống nhất của các cấp, các ngành, đồng thuận của nhân dân trong việc quán triệt tư tưởng, quan điểm chỉ đạo của Chính phủ, nhằm đạt được 03 mục tiêu: Kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội. Quyết tâm thực hiện tốt các nhóm giải pháp chỉ đạo của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Phấn đấu hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu, mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội tỉnh Đồng Nai năm 2011 theo Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 06/01/2011 của BCH Đảng bộ tỉnh Đồng Nai, Nghị quyết số 187/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mục tiêu, giải pháp thực hiện nhiệm vụ kinh tế xã hội, quốc phòng an ninh của tỉnh Đồng Nai năm 2011 và những năm tiếp theo. 2. Yêu cầu Kịp thời cụ thể hóa đầy đủ, rõ ràng các nhóm giải pháp tại Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 của Chính phủ bằng chương trình hành động cụ thể của các sở, ban, ngành, địa phương để tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả theo ngành, lĩnh vực và địa bàn các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa. Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 06/01/2011 của BCH Đảng bộ tỉnh Đồng Nai, Nghị quyết số 187/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mục tiêu, giải pháp thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh của tỉnh Đồng Nai năm 2011 phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ mới. II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CỤ THỂ 1. Về thực hiện chính sách tiền tệ chặt chẽ, thận trọng Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Đồng Nai chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương, triển khai thực hiện chính sách của Chính phủ, ngành để kiềm chế lạm phát; Điều hành và kiểm soát để bảo đảm tốc độ tăng trưởng tín dụng năm 2011 dưới 20%, tổng phương tiện thanh toán khoảng 15 - 16%; Tập trung ưu tiên vốn tín dụng phục vụ phát triển sản xuất kinh doanh, nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp nhỏ và vừa; Giảm tốc độ và tỷ trọng vay vốn tín dụng của khu vực phi sản xuất, nhất là lĩnh vực bất động sản, chứng khoán. Trước mắt, triển khai thực hiện nghiêm lãi suất huy động tại Công văn số 9779/NHNN-CSTT ngày 14/12/2010 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Thực hiện đa dạng hóa các biện pháp huy động vốn tại chỗ, quan tâm huy động nguồn vốn trung, dài hạn. Khai thác tốt các dòng vốn của các công ty trong Khu công nghiệp, các nguồn vốn nước ngoài, nguồn vốn xây dựng hạ tầng đường cao tốc, cầu, cảng nhằm đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh; Lãi suất cho vay ở mức hợp lý, phù hợp với khả năng hoàn trả nợ của khách hàng vay. Tham mưu với UBND tỉnh về việc thành lập các Đoàn Kiểm tra liên ngành (Gồm Công an, Tài chính, Quản lý Thị trường, Ngân hàng) thực hiện việc kiểm tra tình hình vay trả, sử dụng ngoại tệ; Xử lý các trường hợp đầu cơ, găm giữ, kinh doanh trái pháp luật vàng, ngoại tệ theo quy định tại Nghị định số 160/2006/NĐ-CP ngày 28/12/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Ngoại hối, nghiêm cấm mọi giao dịch, thanh toán, niêm yết, quảng cáo bằng ngoại tệ trừ những trường hợp được phép. Thực hiện kiểm tra hoạt động của các Đại lý đổi ngoại tệ trên địa bàn. Điều chỉnh cơ cấu đầu tư, tập trung vốn phục vụ phát triển sản xuất kinh doanh, nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, kinh tế hợp tác và hợp tác xã, doanh nghiệp nhỏ và vừa, nơi giải quyết được nhiều việc làm, đảm bảo an sinh xã hội; Giảm tỷ trọng vốn tín dụng đối với khu vực phi sản xuất (Cho vay đầu tư, kinh doanh bất động sản, tiêu dùng, chứng khoán…) những nhu cầu này cần phải thắt chặt. Thực hiện ấn định tỷ giá mua, bán của đồng Việt Nam đối với Đô la Mỹ theo đúng Quyết định số 230/QĐ-NHNN ngày 11/02/2011 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Kiểm soát chặt chẽ huy động và cho vay bằng ngoại tệ, không để rủi ro thanh khoản và lãi suất bằng ngoại tệ, tỷ giá, đảm bảo khả năng thu hồi nợ; Cho vay bằng ngoại tệ theo đúng quy định của pháp luật và yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Đồng Nai tại Công văn số 455/NHNN-ĐNA1 ngày 17/5/2010 về việc cho vay bằng ngoại tệ, Công văn số 544/NHNN-ĐNA1 ngày 14/6/2010 về việc cho vay để thanh toán tiền nhập khẩu hàng hóa. Các Ngân hàng Thương mại rà soát, kiểm soát việc sử dụng ngoại tệ, chuyển ngoại tệ ra nước ngoài của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân; Thực hiện các biện pháp tăng cường thu hút kiều hối, tiền gửi từ bên ngoài vào Việt Nam, giám sát việc sử dụng và chuyển ngoại tệ ra nước ngoài theo đúng quy định. 2. Về thực hiện chính sách tài khóa thắt chặt, cắt giảm đầu tư công, giảm bội chi ngân sách Nhà nước a) Sở Tài chính Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương, phấn đấu tăng thu ngân sách Nhà nước từ 11 - 12% so với dự toán ngân sách năm 2011 đã được Chính phủ giao. Tăng cường kiểm tra, giám sát trong quá trình quản lý thu thuế; Tập trung xử lý các khoản nợ đọng thuế, triển khai các biện pháp cưỡng chế nợ thuế để thu hồi nợ đọng và hạn chế phát sinh số nợ thuế mới. - Yêu cầu các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã Long Khánh thành phố Biên Hòa thực hiện ngay việc tiết giảm tối đa chi phí hội nghị, hội thảo, tổng kết, sơ kết, đi công tác trong và ngoài nước. Chủ động sắp xếp lại các nhiệm vụ chi để tiết kiệm thêm 10% chi thường xuyên của 09 tháng còn lại trong dự toán năm 2011 (Không bao gồm chi tiền lương và các khoản có tính chất lương, chi chế độ chính sách cho con người và tiết kiệm 10% chi thường xuyên để tạo nguồn cải cách tiền lương theo kế hoạch đầu năm). Không bổ sung ngân sách ngoài dự toán, trừ các trường hợp thực hiện theo chính sách, chế độ, phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Xử lý nghiêm, kịp thời, công khai những sai phạm; Các địa phương tiếp tục thực hiện giảm bội chi ngân sách Nhà nước năm 2011. - Tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo tạm dừng mua sắm xe ô tô các loại, máy điều hòa nhiệt độ, thiết bị văn phòng, giảm tối đa chi phí điện, nước, điện thoại, văn phòng phẩm, xăng dầu… Không bố trí kinh phí cho việc chưa thật sự cấp bách. Trường hợp các cơ quan, đơn vị đã ký hợp đồng mua xe trước ngày Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 của Chính phủ mà trong hợp đồng có điều khoản quy định bên mua phải ứng trước một phần tiền và thực tế bên mua đã ứng cho bên bán hoặc quy định bên mua phải bồi hoàn trong trường hợp không thực hiện hợp đồng, thì được tiếp tục thực hiện hợp đồng đã ký. Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát và thanh toán tiền mua xe đối với các trường hợp này nếu cơ quan, đơn vị có đủ giấy tờ, chứng từ hợp lệ theo quy định của pháp luật. Các trường hợp còn lại đều tạm dừng hợp đồng cho đến khi Chính phủ có chỉ đạo mới về vấn đề này. - Phối hợp đơn vị liên quan thực hiện việc kiểm tra, niêm yết giá và bán theo giá niêm yết, kiểm tra việc đăng ký giá, kê khai giá, khi phát hiện có những yếu tố gây tăng giá không hợp lý, kiên quyết yêu cầu các tổ chức phải giải trình và kê khai, đăng ký lại cho phù hợp. Xử lý theo quy định đối với các tổ chức, cá nhân không chấp hành việc kê khai, đăng ký giá, niêm yết giá theo quy định của Nhà nước. Tăng cường kiểm tra các yếu tố hình thành giá đối với các mặt hàng thiết yếu. Thẩm định chặt chẽ các phương án giá hàng hóa, dịch vụ… Thuộc Nhà nước quy định giá hoặc Nhà nước đặt hàng, thanh toán từ ngân sách Nhà nước, kiên quyết loại trừ các yếu tố không hợp lý, không hợp lệ trong giá thành sản phẩm theo quy chế tính giá do Nhà nước quy định.
2,003
124,749
- Cùng với Sở Công Thương theo dõi diễn biến giá cả thị trường, kịp thời báo cáo đề xuất UBND tỉnh các biện pháp nhằm thực hiện bình ổn giá cả khi thị trường biến động về giá. - Phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa có biện pháp đôn đốc các chủ đầu tư, Ban Quản lý Dự án, các nhà thầu nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện và nghiệm thu khối lượng công trình hoàn thành, kịp thời làm thủ tục gửi đến Kho bạc để thanh toán; Phối hợp với các sở, ngành liên quan tăng cường kiểm tra các chủ đầu tư thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản để thúc đẩy tiến độ giải ngân, kịp thời tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện dự án và thanh toán vốn đầu tư đảm bảo thực hiện kế hoạch vốn đầu tư năm 2011. - Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, các sở, ban, ngành liên quan thực hiện việc điều hòa, điều chỉnh kế hoạch vốn giữa các dự án, cắt giảm các dự án không có khả năng thực hiện để bổ sung cho các dự án có khả năng hoàn thành trong năm 2011 và cho các dự án cần đẩy nhanh tiến độ hoàn thành theo hướng cắt giảm kế hoạch vốn của các dự án đến hết tháng 6 năm 2011 chủ đầu tư chưa đến giao dịch với Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản và các dự án đến hết tháng 9 năm 2011 chưa thanh toán vốn thuộc kế hoạch năm 2011. b) Sở Kế hoạch và Đầu tư Chủ trì, phối hợp Sở Tài chính, đơn vị liên quan, triển khai thực hiện các giải pháp sau: - Không thực hiện đấu thầu hoặc lựa chọn nhà thầu theo phương thức ứng trước vốn thi công các dự án đầu tư xây dựng từ nguồn ngân sách Nhà nước, trái phiếu Chính phủ, trừ các dự án phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai cấp bách. - Chủ trì rà soát kế hoạch đầu tư và xây dựng năm 2011 do UBND tỉnh trực tiếp giao chỉ tiêu kế hoạch. Tổng hợp đề xuất các dự án chưa bảo đảm điều kiện thực hiện dự án, các dự án triển khai chậm, dự án cần ngừng, đình hoãn, giãn tiến độ thực hiện năm 2011; Thu hồi hoặc điều chuyển các khoản đã bố trí nhưng chưa cấp bách, không đúng mục tiêu, các dự án chưa thực sự cấp bách để đề xuất ngưng, đình hoãn, giãn tiến độ thực hiện năm 2011, tập trung vốn cho các dự án trọng điểm, các dự án có tiến độ thực hiện nhanh, hoàn thành trong năm 2011. - Tham mưu UBND tỉnh, yêu cầu UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa tập trung rà soát các dự án do UBND cấp huyện trực tiếp giao kế hoạch năm 2011 theo hướng cắt giảm vốn các dự án chưa đảm bảo hồ sơ theo quy định, các dự án chưa thực hiện xong công tác giải phóng mặt bằng, các dự án chưa cấp bách để tập trung vốn cho các dự án đảm bảo hồ sơ, thủ tục, mặt bằng thi công, dự án có tiến độ thực hiện nhanh. Trong đó, đặc biệt tập trung vốn cho các dự án đầu tư hạ tầng xã điểm nông thôn mới và dự án thuộc chương trình kiên cố hóa trường học, lớp học giai đoạn 02. - Hạn chế bổ sung danh mục dự án khởi công mới (Khi có nguồn vốn đầu tư bổ sung) để tập trung vốn cho các dự án đã có trong kế hoạch năm 2011 còn thiếu vốn để tạo điều kiện sớm hoàn thành dự án đưa vào sử dụng. - Tăng cường phối hợp giữa các sở, ban, ngành; Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý các Khu công nghiệp, phối hợp UBND các huyện và các ngành liên quan rà soát đôn đốc giải ngân đúng tiến độ các dự án đầu tư nước ngoài, các dự án đầu tư của doanh nghiệp trong nước trên địa bàn. - Chủ tịch Hội đồng Thành viên, Hội đồng Quản trị các Tổng công ty, Công ty Nhà nước, doanh nghiệp có vốn Nhà nước có trách nhiệm chỉ đạo rà soát các dự án thuộc đơn vị mình theo hướng tập trung vốn cho các dự án có hiệu quả, có khả năng hoàn thành sớm để đưa vào hoạt động, loại bỏ các dự án đầu tư kém hiệu quả, không đầu tư dàn trải. 3. Về thúc đẩy sản xuất, kinh doanh, khuyến khích xuất khẩu, kiềm chế nhập siêu, sử dụng tiết kiệm năng lượng a) Sở Công Thương: Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Quản lý các KCN, các sở, ban, ngành, địa phương tăng cường công tác theo dõi, nắm sát tình hình sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu, khó khăn vướng mắc của các doanh nghiệp, đề xuất tháo gỡ kịp thời về cơ chế chính sách, vốn, thị trường, lao động, đặc biệt là tình hình thiếu điện cho sản xuất. Chủ trì phối hợp Cục Hải quan, Ban Quản lý các Khu công nghiệp, đơn vị liên quan, đánh giá tình hình xuất nhập khẩu và nhập siêu giai đoạn từ năm 2006 - 2010 trên địa bàn Đồng Nai và đề xuất giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu và hạn chế nhập siêu cho năm 2011 và những năm tiếp theo. Rà soát, đánh giá tình hình cung cầu các mặt hàng phục vụ sản xuất và đời sống, trước hết là các mặt hàng thiết yếu đáp ứng nhu cầu sản xuất, tiêu dùng trên địa bàn. Chủ trì phối hợp các sở, ban, ngành xây dựng trình UBND tỉnh kế hoạch bình ổn giá cả thị trường các hàng hóa thiết yếu năm 2011 và những năm tiếp theo. Phối hợp các cơ quan chức năng đẩy mạnh công tác tuyên truyền, tiết kiệm năng lượng, chi tiêu hợp lý; Thực hiện quyết liệt các biện pháp thanh tra doanh nghiệp, kiểm tra, kiểm soát thị trường, giá cả, sử dụng ngoại tệ; Chống đầu cơ, găm hàng, nâng giá, sản xuất buôn bán hàng giả, hàng kém chất lượng, vi phạm vệ sinh an toàn thực phẩm, buôn lậu và gian lận thương mại. b) Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp Sở Công Thương, Cục thuế Đồng Nai, đơn vị liên quan, các doanh nghiệp chủ động áp dụng các biện pháp cần thiết, hợp lý về thuế, phí để điều tiết lợi nhuận do kinh doanh xuất khẩu một số mặt hàng chủ lực trên địa bàn, thu được từ việc được sử dụng một số yếu tố đầu vào giá hiện còn thấp hơn giá thị trường. Phối hợp Hải quan Đồng Nai xem xét, miễn, giảm thuế, gia hạn thời gian nộp thuế nguyên liệu đầu vào nhập khẩu phục vụ sản xuất xuất khẩu đối với những ngành hàng trong nước còn thiếu nguyên liệu như dệt may, da giày, thủy sản, hạt điều, gỗ, dược phẩm… Tiếp tục thực hiện tạm hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với hàng hóa thực xuất khẩu trong năm 2011. Tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo các ngành, lĩnh vực, đơn vị, địa phương tiếp tục thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu và trong tiêu dùng, tập trung tiết kiệm năng lượng điện, nước, xăng dầu khí đốt, tiết kiệm chi tiêu trong các đơn vị quản lý hành chính sự nghiệp. c) Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh: Chỉ đạo các Ngân hàng Thương mại, Ngoại thương bảo đảm nguồn ngoại tệ để nhập khẩu hàng hóa thiết yếu mà sản xuất trong nước chưa đáp ứng; Hạn chế cho vay nhập khẩu hàng hóa thuộc diện không khuyến khích nhập khẩu theo danh mục do Bộ Công Thương ban hành. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát, đảm bảo thực hiện có hiệu quả chương trình lãi suất vay, huy động trong hệ thống tín dụng, Ngân hàng địa phương. d) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương tập trung chỉ đạo thực hiện các biện pháp hỗ trợ, khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp, nông thôn, tăng xuất khẩu, tạo việc làm, thu nhập cho người lao động, bảo đảm nguồn lương thực, nông sản thực phẩm. Biện pháp ngăn chặn kịp thời, có hiệu quả các loại dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi. đ) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa: Căn cứ tình hình sản xuất, tiêu dùng tại địa phương, chỉ đạo sản xuất, dự trữ, lưu thông, phân phối hàng hóa thông suốt, trước hết là các hàng hóa thiết yếu như lương thực, thực phẩm, xăng dầu... Phối hợp các doanh nghiệp trên địa bàn thực hiện hỗ trợ đời sống công nhân, tăng cường quản lý vụ việc phát sinh việc đình công, lãn công trong các doanh nghiệp trên địa bàn; Tăng cường quản lý hàng hóa lưu thông, phát hiện hàng gian, hàng giả, buôn lậu, găm hàng, nâng giá, quản lý giá cả hàng hóa, bình ổn giá trên địa bàn. e) Các Tổng công ty, doanh nghiệp Nhà nước: Tiếp tục đẩy mạnh cổ phần hóa, tái cơ cấu, kiểm soát chặt chẽ chi phí sản xuất, tiết kiệm chi tiêu, đổi mới quản lý doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, bảo đảm giá sản phẩm hàng hóa, dịch vụ ở mức chi phí hợp lý; Tập trung vốn cho ngành nghề sản xuất kinh doanh chính. g) Các sở, ban, ngành, địa phương: Tổ chức, hướng dẫn, chỉ đạo triển khai quyết liệt, tăng cường kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện các quy định về tiết kiệm, chống lãng phí; Xây dựng và thực hiện chương trình tiết kiệm điện, phấn đấu tiết kiệm sử dụng điện 10% theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 09/01/2011 của Chính phủ; Đồng thời, áp dụng các biện pháp cần thiết và phù hợp để khuyến khích, khuyến cáo các doanh nghiệp, nhân dân sử dụng tiết kiệm năng lượng (Điện, xăng dầu), sử dụng các công nghệ cao, công nghệ xanh, sạch, công nghệ tiết kiệm điện. 4. Về điều chỉnh giá điện, xăng dầu gắn với hỗ trợ hộ nghèo a) Sở Công Thương Chủ trì, phối hợp với sở, ban, ngành, địa phương, xây dựng chương trình kế hoạch, đảm bảo cung ứng điện cho sản xuất và tiêu dùng. Tổ chức thực hiện điều hòa tiết giảm phụ tải theo kế hoạch, theo dõi sản lượng thực hiện để giảm tối đa tần suất và thời gian cắt điện, đảm bảo các nguyên tắc luân phiên, công bằng, thông báo cho khách hàng đúng quy định của Quyết định số 39/2005/QĐ-BCN của Bộ Công nghiệp (Nay là Bộ Công Thương) về việc ban hành quy định về điều kiện, trình tự và thủ tục ngừng, giảm mức cung cấp điện để các doanh nghiệp chủ động bố trí sản xuất phù hợp nhằm hạn chế thiệt hại do bị cắt điện đột xuất. Phối hợp Công ty TNHH MTV Điện lực Đồng Nai, lập phương án và kế hoạch cấp điện cho sản xuất công nghiệp, xây dựng lịch cắt điện luân phiên và dự báo khu vực dự kiến bị cắt điện (Trường hợp do thiếu hụt công suất của hệ thống điện Quốc gia) do Điều độ Quốc gia (A0) thực hiện, để thông báo trước cho các huyện, thị xã Long Khánh và TP. Biên Hòa, các khu công nghiệp, các khách hàng sử dụng điện, theo đúng quy định. Thực hiện công tác thỏa thuận với khách hàng về lịch cắt điện, tuyên truyền vận động khách hàng tự điều hòa tiết giảm sản lượng và thỏa thuận với khách hàng huy động tối đa các nguồn phát điện khác của khách hàng.
2,122
124,750
Xây dựng danh mục khách hàng quan trọng trình UBND tỉnh phê duyệt để ưu tiên cấp điện. Đối với khách hàng quan trọng nằm trên tuyến đường dây có khả năng bị cắt, ngành điện xây dựng phương án sang cấp điện từ những tuyến khác có điện. Phối hợp với các ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã Long Khánh và Công ty TNHH MTV Điện lực Đồng Nai, triển khai thực hiện khối lượng đầu tư ngành điện năm 2011 theo Quyết định số 2726/QĐ-UBND ngày 15/10/2010 của UBND tỉnh về phê duyệt danh mục đầu tư điện trung thế nông thôn 2010 và Văn bản số 8434/UBND-CNN ngày 15/10/2010 của UBND tỉnh về việc đầu tư xây dựng lưới điện hạ thế cho các xã anh hùng, đồng bào dân tộc năm 2010. Theo dõi và nắm bắt tình hình, kịp thời báo cáo UBND tỉnh về tình hình cung cấp điện trên địa bàn tỉnh, để tham mưu đối phó với việc thiếu hụt công suất nguồn của hệ thống điện Quốc gia và các phát sinh khác. Phối hợp với ngành Điện lực, các sở, ban, ngành, địa phương và doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng đề xuất tỉnh có kiến nghị Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích, ưu đãi đầu tư và triển khai thu hút các dự án đầu tư nhà máy điện tại các khu công nghiệp theo chỉ đạo. Tham mưu UBND tỉnh ban hành chỉ thị tiết kiệm điện, kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, triển khai thực hiện chặt chẽ, đạt kết quả trên địa bàn tỉnh. Chủ trì, phối hợp đơn vị liên quan tham mưu việc triển khai thực hiện lộ trình điều hành giá xăng dầu, điện theo cơ chế thị trường. Chủ động kiểm tra, kiểm soát, bảo đảm giá bán xăng dầu theo đúng quy định tại Nghị định số 84/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009 về kinh doanh xăng dầu của Chính phủ. b) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Chủ trì, phối hợp sở, ban, ngành, địa phương, bám sát thực hiện chỉ đạo của bộ, ngành, trung ương về chính sách hỗ trợ hộ nghèo sau khi điều chỉnh giá điện. Xây dựng chương trình kế hoạch thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo dùng điện trên địa bàn, đồng thời tiếp tục triển khai thực hiện đề án đào tạo nghề đối với người lao động. 5. Về việc tăng cường bảo đảm an sinh xã hội a) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương - Thực hiện đồng bộ các chính sách an sinh xã hội theo các chương trình, kế hoạch; Đẩy mạnh thực hiện các giải pháp bảo đảm an sinh xã hội theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 09/01/2011 và Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 của Chính phủ. - Tập trung chỉ đạo hỗ trợ giảm nghèo tại các địa phương, nhất là tại các xã, phường, thị trấn, vùng đặc biệt khó khăn; Hỗ trợ các hộ nghèo, địa phương nghèo xuất khẩu lao động; Cho vay học sinh, sinh viên,... - Tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo các đơn vị, địa phương triển khai thực hiện đầy đủ, kịp thời, đúng đối tượng các quy định hỗ trợ đối tượng chính sách, người có công, người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (Già yếu cô đơn, không nơi nương tựa...). Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Công Thương và các sở, ban, ngành, địa phương, chỉ đạo việc triển khai thực hiện quy định về hỗ trợ hộ nghèo khi giá điện được điều chỉnh. b) Sở Tài chính Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, các sở, ngành, địa phương bố trí kinh phí để thực hiện các chính sách an sinh xã hội theo chuẩn nghèo hiện hành của tỉnh. 6. Về việc đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, các cơ quan thông tin, truyền thông, báo chí trên địa bàn tỉnh - Tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo các cơ quan thông tin, truyền thông, báo chí bám sát các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước và nội dung của Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 và Chương trình hành động này, thông tin, tuyên truyền đầy đủ, kịp thời, nhất là các nội dung thuộc lĩnh vực tài chính, tiền tệ, giá cả, các chính sách an sinh xã hội, chính sách hỗ trợ hộ nghèo trực tiếp chịu tác động của việc thực hiện điều chỉnh giá điện để nhân dân hiểu, đồng thuận. - Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa chỉ đạo và chủ động cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời, công khai, minh bạch cho báo chí, nhất là những vấn đề mà dư luận quan tâm. Đồng thời chỉ đạo mở các chuyên mục, câu chuyện truyền thanh, viết tin, bài phóng sự, tăng cường số lượng và chất lượng thông tin, tuyên truyền ở địa phương. - Các cơ quan báo chí, truyền thông trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, tăng cường tổ chức nhiều hình thức tuyên truyền, tăng số lượng, thời lượng phát sóng, mở các chuyên mục, chuyên trang, chuyên đề với nội dung chủ yếu tập trung tuyên truyền 03 mục tiêu, kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh và định kỳ báo cáo kết quả về Sở Thông tin và Truyền thông. - Ngoài ra, trong các cuộc họp giao ban định kỳ của ngành thông tin truyền thông, thông báo trực tiếp đối với các Đài Truyền thanh huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa để nghiên cứu, tổ chức thực hiện tốt công tác tuyên truyền sâu rộng đến với mọi tầng lớp nhân dân trên địa bàn tỉnh. - Xử lý nghiêm, kịp thời theo thẩm quyền các hành vi đưa tin sai sự thật, không đúng định hướng của Đảng và Nhà nước về việc thực hiện chủ trương kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN a) Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã Long Khánh, TP. Biên Hòa, chịu trách nhiệm triển khai, xây dựng Chương trình hành động thực hiện nghiêm Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 và Chương trình hành động này; Định kỳ, kết hợp hàng tháng, có báo cáo kết quả Chương trình thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 09/01/2011 của Chính phủ, Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 06/01/2011 của BCH Đảng bộ tỉnh Đồng Nai, Nghị quyết số 187/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mục tiêu, giải pháp thực hiện nhiệm vụ kinh tế xã hội, quốc phòng an ninh của tỉnh Đồng Nai năm 2011, báo cáo gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư và Văn phòng UBND tỉnh để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh. b) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị liên quan, tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo tăng cường hoạt động của Ban hành động hỗ trợ doanh nghiệp và đôn đốc, theo dõi tình hình và kết quả triển khai thực hiện nghị quyết của các sở, ban, ngành, địa phương; Tổng hợp, lồng ghép báo cáo kết quả thực hiện chương trình hành động vào báo cáo kinh tế - xã hội hàng tháng, báo cáo về UBND tỉnh. c) Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh Đồng Nai, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Sở Thông tin - Truyền thông phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương và các tổ chức thành viên chỉ đạo các cấp hội tổ chức tốt công tác thông tin, tuyên truyền, vận động để cộng đồng doanh nghiệp, nhân dân nhận thức đúng, hiểu rõ, tham gia tích cực, thiết thực, đồng thuận cao trong việc triển khai thực hiện nghị quyết, thực hiện chương trình hành động. Các hội, hiệp hội ngành nghề tổ chức để cộng đồng doanh nghiệp tích cực thực hiện các chủ trương, cơ chế, chính sách của Đảng và Nhà nước, các nội dung của nghị quyết. d) Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, TP. Biên Hòa, Chủ tịch Hội đồng Quản trị, Hội đồng Thành viên, Tổng Giám đốc các Tổng công ty, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về việc triển khai thực hiện các nội dung của Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 bằng chương trình hành động cụ thể. đ) Do yêu cầu cấp bách, UBND tỉnh yêu cầu - Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa và doanh nghiệp tập trung rà soát danh mục vốn đầu tư xây dựng cơ bản, các công trình, dự án, chương trình đề tài, theo hướng: Dự án cần ngừng, đình hoãn, giãn tiến độ thực hiện năm 2011; Thu hồi hoặc điều chuyển các khoản đã bố trí nhưng chưa cấp bách, không đúng mục tiêu, báo cáo đề xuất UBND tỉnh trước ngày 15/3/2011, gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính. Giao trách nhiệm Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp Sở Tài chính, các sở, ngành, địa phương, để kiểm tra, rà soát, thực hiện theo quy định, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh quyết định. - Sở Tài chính kiểm tra, rà soát lại đầu tư của các doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn đề xuất, kiến nghị UBND tỉnh các biện pháp xử lý, loại bỏ các dự án đầu tư kém hiệu quả, đầu tư dàn trải, có báo cáo đề xuất UBND tỉnh trước ngày 15/3/2011. Phối hợp sở, ban, ngành, đơn vị liên quan, tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo các sở, ban, ngành, địa phương, doanh nghiệp và động viên nhân dân thực hành tiết kiệm chống lãng phí: Tiết kiệm năng lượng điện, nước, chi phí sản xuất kinh doanh, chi phí quản lý hành chính sự nghiệp (Đi lại, họp hội, mua sắm, chi tiêu hành chính khác, điện, nước, văn phòng phẩm…) có báo cáo UBND tỉnh trước ngày 15/3/2011. - Sở Công Thương chủ trì, phối hợp sở, ban, ngành, địa phương, doanh nghiệp, xây dựng chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 của Chính phủ, triển khai kế hoạch, cung ứng hàng hóa tiêu dùng thiết yếu, phục vụ nhu cầu dân cư trên địa bàn; Có báo cáo đề xuất gửi về UBND tỉnh trước ngày 15/3/2011. Phối hợp ngành điện, nước xây dựng chương trình kế hoạch trình UBND tỉnh quyết định để thông báo kịp thời đến các đối tượng ảnh hưởng. - Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị liên quan, kịp thời triển khai thực hiện các chính sách trợ cấp theo chính sách của Chính phủ, các quy định của bộ ngành, trung ương, để trình UBND tỉnh xem xét quyết định chỉ đạo thực hiện về hỗ trợ hộ nghèo khi giá điện được điều chỉnh; Có báo cáo gửi về UBND tỉnh trước ngày 15/3/2011. - Sở Thông tin - Truyền thông chủ trì, phối hợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, các cơ quan thông tin, truyền thông, báo chí trên địa bàn tỉnh, xây dựng chương trình hành động về thông tin, tuyên truyền đầy đủ, kịp thời, về các nội dung thuộc lĩnh vực tài chính, tiền tệ, giá cả, đời sống, các chính sách an sinh xã hội, chính sách hỗ trợ hộ nghèo, những tác động của việc thực hiện điều chỉnh giá điện, xăng dầu, để nhân dân hiểu, đồng thuận. Có báo cáo gửi về UBND tỉnh trước ngày 15/3/2011.
2,105
124,751
- Chi Nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh chủ trì, phối hợp sở, ngành, địa phương xây dựng chương trình tín dụng trên địa bàn theo hướng dẫn của bộ, ngành, Ngân hàng Nhà nước Trung ương, báo cáo về UBND tiến độ triển khai thực hiện trên địa bàn. - Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp Văn phòng UBND tỉnh, tổng hợp các chương trình hành động, thực hiện các báo cáo nhanh, báo cáo định kỳ hàng tháng; Tham mưu đề xuất các giải pháp phù hợp, báo cáo UBND tỉnh chỉ đạo xử lý. UBND tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, UBND các cấp, các Hiệp hội ngành nghề, các doanh nghiệp trên địa bàn quyết tâm, chủ động triển khai có hiệu quả Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, đây là việc làm có ý nghĩa quan trọng, cấp bách, tạo nền tảng để hoàn thành chỉ tiêu, mục tiêu nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh tỉnh Đồng Nai năm 2011./. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT GIÁ MUA TỐI ĐA 50 TRIỆU LIỀU VẮC XIN CÚM GIA CẦM TIÊM PHÒNG ĐỢT 2/2010 TỪ NGUỒN NSNN NĂM 2011 CỦA CỤC THÚ Y BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008; Căn cứ Thông tư số 154/2010/TT-BTC ngày 01/10/2010 của Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế tính giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ; Căn cứ Quyết định số 211/QĐ-BNN-TC ngày 14/02/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt kế hoạch đấu thầu “Mua vắc xin cúm gia cầm H5N1 tiêm phòng bổ sung đợt 2 năm 2010” từ nguồn kinh phí NSNN năm 2011 của Cục Thú y; Xét hồ sơ và đề nghị của Cục Thú y tại Tờ trình số 326/TTr-TY-TC ngày 09/3/2011 của Cục Thú y về việc xây dựng giá mua tối đa 50 triệu liều vắc xin Cúm gia cầm tiêm phòng đợt 2/2010 từ nguồn NSNN năm 2011 của Cục Thú y; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phê duyệt giá mua tối đa (đã có thuế giá trị gia tăng và các chi phí liên quan đến việc giao vắc xin tại các địa điểm tiêm phòng theo yêu cầu của bên mời thầu) của 50 triệu liều vắc xin Cúm gia cầm H5N1 tiêm phòng đợt 2/2010 từ nguồn NSNN năm 2011 của Cục Thú y là: 250 đồng/liều; Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký và áp dụng đối với số lượng 50 triệu liều đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt tại Quyết định số 211/QĐ-BNN-TC ngày 14/02/2011. Điều 3. Căn cứ Quyết định này, Cục trưởng Cục Thú y chỉ đạo đơn vị thực hiện đấu thầu theo đúng kế hoạch đã được phê duyệt tại các Quyết định nêu tại Điều 2 và Luật đấu thầu. Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Cục trưởng Cục Thú y và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ NHIỆM BÀ VŨ THỊ MAI GIỮ CHỨC THỨ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ ý kiến của Ban Bí thư tại văn bản số 307-CV/VPTW, ngày 09 tháng 3 năm 2011. Xét đề nghị của Ban Cán sự đảng Bộ Tài chính tại Tờ trình số 13/TTr-BCSĐ ngày 15 tháng 11 năm 2010; của Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 87/TTr-BNV ngày 29 tháng 11 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ nhiệm có thời hạn bà Vũ Thị Mai, Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Bộ Tài chính, giữ chức Thứ trưởng Bộ Tài chính. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Tài chính và bà Vũ Thị Mai chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA NGÀNH LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 11/NQ-CP NGÀY 24 THÁNG 02 NĂM 2011 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU TẬP TRUNG KIỀM CHẾ LẠM PHÁT, ỔN ĐỊNH KINH TẾ VĨ MÔ, BẢO ĐẢM AN SINH XÃ HỘI BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Căn cứ Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình hành động của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA NGÀNH LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 11/NQ-CP NGÀY 24/2 NĂM 2011 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU TẬP TRUNG KIỀM CHẾ LẠM PHÁT, ỔN ĐỊNH KINH TẾ VĨ MÔ, BẢO ĐẢM AN SINH XÃ HỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 278/QĐ-LĐTBXH ngày 11/3/2011) Để thực hiện mục tiêu kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội theo Nghị quyết số 11/NQ-CP của Chính phủ, bên cạnh việc thực hiện đồng bộ, hiệu quả 13 nhóm giải pháp trong chương trình công tác lĩnh vực lao động, người có công và xã hội năm 2011 (Quyết định số 106/QĐ-LĐTBXH ngày 26/01/2011), Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội yêu cầu các Thủ trưởng cơ quan thuộc, trực thuộc Bộ, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố tập trung chỉ đạo, thực hiện một số giải pháp cụ thể sau đây: 1. Tăng cường công tác quản lý tài chính, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí 1.1. Vụ Kế hoạch - Tài chính chủ trì: - Xây dựng văn bản hướng dẫn các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tăng cường công tác quản lý tài chính, thực hành tiết kiệm trong quản lý, sử dụng vốn ngân sách hoặc có nguồn gốc ngân sách. Rà soát, tận dụng những tài sản hiện có để điều chuyển trong nội bộ cơ quan cũng như giữa các đơn vị (kể cả các đơn vị mới thành lập); tạm dừng mua sắm mới tài sản (trừ trường hợp thật cần thiết cho phục vụ cho công tác quản lý); tạm dừng trang bị mới xe ô-tô, điều hòa nhiệt độ, thiết bị văn phòng …; - Thu hồi hoặc điều chuyển các khoản kinh phí đã bố trí nhưng chưa thực sự cấp bách, không đúng mục tiêu. - Rà soát toàn bộ các công trình, dự án đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước đã được bố trí vốn năm 2011; tạm dừng khởi công các công trình, dự án đầu tư mới; rà soát, cắt giảm, sắp xếp lại, điều chuyển vốn đầu tư trong phạm vi quản lý của Bộ để tập trung vốn đẩy nhanh tiến độ các công trình, dự án quan trọng, cấp bách, hoàn thành trong năm 2011. 1.2. Các đơn vị dự toán ngân sách thuộc, trực thuộc Bộ: - Chủ động sắp xếp lại các nhiệm vụ chi để tiết kiệm thêm 10% chi thường xuyên của 9 tháng còn lại trong dự toán năm 2011 theo hướng dẫn tại công văn số 567/LĐTBXH-KHTC ngày 02/3/2011. - Sử dụng hiệu quả các nguồn kinh phí được giao, cắt giảm các khoản chi phí tiếp khách, các đoàn ra nước ngoài bằng vốn ngân sách hoặc có nguồn gốc từ ngân sách mà không thiết thực. Rà soát, lồng ghép các hoạt động tổng kết, kiểm tra, giám sát, đánh giá, hội nghị, hội thảo để đảm bảo tiết kiệm chi phí đi lại (nhất là chi phí đi lại bằng máy bay). Giảm tối đa chi phí điện, nước, điện thoại văn phòng phẩm, xăng dầu, …; tạm dừng các việc chưa thật sự cấp bách; rà soát, tận dụng những tài sản hiện có để điều chuyển trong nội bộ cơ quan; tạm dừng mua sắm mới tài sản, ô tô (trừ trường hợp thật cần thiết cho phục vụ cho công tác quản lý). 1.3. Các đơn vị quản lý Chương trình mục tiêu quốc gia, Chương trình quốc gia, các Sở lao động - Thương binh và Xã hội tăng cường kiểm tra, giám sát sử dụng hiệu quả các nguồn kinh phí; đảm bảo tiến độ, mục tiêu các chương trình, dự án đã được phê duyệt. 1.4. Thanh tra Bộ, Vụ Kế hoạch - Tài chính phối hợp với các đơn vị liên quan tăng cường kiểm tra, giám sát đối với công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham nhũng; báo cáo Bộ trưởng khen thưởng kịp thời để khích lệ những đơn vị, tổ chức thực hiện tiết kiệm hiệu quả; nhắc nhở kịp thời, xử lý nghiêm những tập thể, cá nhân lãng phí, chi tiêu công không hiệu quả … 2. Bảo đảm an sinh xã hội 2.1. Các đơn vị thuộc Bộ theo chức năng, nhiệm vụ được giao; các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: - Thực hiện đồng bộ các chính sách an sinh xã hội theo các chương trình, dự án, kế hoạch đã được phê duyệt; đẩy mạnh thực hiện các giải pháp bảo đảm an sinh xã hội theo Nghị quyết số 02/NQ-CP của Chính phủ và Chương trình công tác lĩnh vực lao động, người có công và xã hội năm 2011 đã ban hành tại Quyết định số 106/QĐ-LĐTBXH ngày 26/01/2011. - Tập trung chỉ đạo hỗ trợ giảm nghèo tại các địa phương, nhất là tại các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn; hỗ trợ các hộ nghèo, địa phương nghèo xuất khẩu lao động; cho vay học sinh, sinh viên, … - Chỉ đạo các cơ quan, địa phương triển khai thực hiện đầy đủ, kịp thời, đúng đối tượng các quy định hỗ trợ đối tượng chính sách, người có công, người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn. 2.2. Cục Việc làm, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị ở trung ương và địa phương:
2,068
124,752
- Theo dõi chặt chẽ tình hình biến động lao động trong các doanh nghiệp, đặc biệt là tại các khu công nghiệp, các dự án phải dừng, giãn tiến độ để có các giải pháp kịp thời tạo điều kiện cho người lao động mất việc nhanh chóng tìm được việc làm. - Thực hiện tốt chế độ bảo hiểm thất nghiệp đảm bảo quyền lợi, giảm bớt khó khăn cho người lao động. 2.3. Cục Quản lý lao động ngoài nước chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố và các cơ quan, đơn vị: - Theo dõi chặt chẽ tình hình lao động đang làm việc ở nước ngoài, đặc biệt tại thị trường Bắc Phi, Trung Đông kịp thời đề xuất các giải pháp để đảm bảo an toàn cho người lao động. - Nghiên cứu đề xuất các chính sách, giải pháp, đặc biệt là giải pháp tạo việc làm trong nước để hỗ trợ lao động phải về nước trước thời hạn hợp đồng do tình hình bất ổn chính trị tại các nước sớm ổn định cuộc sống. 2.4. Vụ Lao động - Tiền lương, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố: theo dõi tình hình tiền lương, thu nhập của người lao động; nghiên cứu đề xuất giải pháp để cải thiện tiền lương, thu nhập để người lao động bớt khó khăn trong điều kiện lạm phát, giá cả sinh hoạt tăng cao; giảm nguy cơ tranh chấp lao động. 2.5. Tổng cục Dạy nghề, các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện tốt các Chương trình, dự án về dạy nghề, nhất là dạy nghề cho lao động nông thôn, cho người nghèo gắn với tạo và tự tạo việc làm, nâng cao thu nhập, góp phần cải thiện đời sống cho người lao động. 2.6. Cục Người có công, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố: tổ chức thực hiện điều chỉnh nâng mức trợ cấp người có công từ 1/5/2011; theo dõi chặt chẽ tình hình đời sống người có công, hỗ trợ kịp thời những gia đình người có công gặp khó khăn. 2.7. Cục Bảo trợ Xã hội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố: theo dõi chặt chẽ tình hình đời sống hộ nghèo, đối tượng bảo trợ xã hội đặc biệt ở vùng sâu, vùng xa, vùng bị thiệt hại nặng nề vì lũ, lụt năm 2010, kịp thời đề xuất chính sách, giải pháp hỗ trợ. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện tốt chính sách hỗ trợ các hộ nghèo về tiền điện và các chính sách mới ban hành. 2.8. Triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo khi giá điện được điều chỉnh: - Vụ Kế hoạch - Tài chính, Cục Bảo trợ xã hội phối hợp với các đơn vị liên quan thuộc Bộ Tài chính sớm xây dựng và trình ban hành quy định về tiếp nhận, quản lý, chi trả và giám sát việc thực hiện hỗ trợ giá điện cho hộ nghèo; tổng hợp danh sách hộ nghèo cả nước, lập dự toán kinh phí gửi Bộ Tài chính trình Chính phủ bố trí kinh phí thực hiện. - Các Sở lao động - Thương binh và Xã hội: lập danh sách hộ nghèo địa phương, lập dự toán kinh phí thực hiện gửi về Bộ để tổng hợp; tổ chức việc tiếp nhận và thực hiện chi trả tiền hỗ trợ cho hộ nghèo kịp thời, đúng đối tượng theo quy định. 3. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền 3.1. Các đơn vị truyền thông thuộc Bộ bám sát các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, nội dung của Nghị quyết số 11/NQ-CP và Chương trình hành động này tổ chức triển khai thông tin, tuyên truyền đầy đủ, kịp thời, nhất là các chính sách an sinh xã hội, chính sách hỗ trợ hộ nghèo trực tiếp chịu tác động của việc thực hiện điều chỉnh giá điện để nhân dân hiểu và đồng thuận. 3.2. Văn phòng Bộ chủ động cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời, công khai, minh bạch cho báo chí, nhất là những vấn đề mà dư luận quan tâm: lao động việc làm, xuất khẩu lao động, đảm bảo an sinh xã hội, nâng cao đời sống nhân dân,… 4. Tổ chức thực hiện 4.1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ chủ động triển khai tổ chức thực hiện những nhiệm vụ và nội dung công tác thuộc lĩnh vực đơn vị quản lý được giao tại Quyết định số 106/QĐ-LĐTBXH ngày 26/01/2011 về ban hành Chương trình công tác ngành Lao động - Thương binh và Xã hội năm 2011, bảo đảm đúng tiến độ và chất lượng. 4.2. Các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ nhiệm vụ và yêu cầu công tác đề ra trong Chương trình hành động này, kết hợp với nhiệm vụ của đơn vị mình, xây dựng kế hoạch thực hiện phù hợp; tăng cường phối hợp với các cơ quan liên quan trong những nhiệm vụ có liên quan. Định kỳ gửi báo cáo hàng tháng, hàng quý, kiểm điểm tình hình thực hiện Quyết định số 106/QĐ-LĐTBXH ngày 26/01/2011 về ban hành Chương trình công tác ngành Lao động - Thương binh và Xã hội năm 2011 và Chương trình công tác này về Bộ (Văn phòng Bộ) trước ngày 20 hàng tháng để tổng hợp báo cáo Bộ trưởng. 4.3. Chánh Văn phòng Bộ chủ trì, phối hợp với Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát tiến độ và kết quả thực hiện Chương trình hành động này; định kỳ báo cáo và kiến nghị với Bộ trưởng về các biện pháp cần thiết bảo đảm chương trình được thực hiện đồng bộ, hiệu quả; tổng hợp báo cáo để Bộ trưởng báo cáo tại giao ban hàng tháng của Chính phủ theo quy định./. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT DỰ TOÁN CHI TIẾT KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG – PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ NĂM 2011 CỦA CỤC CHẾ BIẾN, THƯƠNG MẠI NÔNG LÂM THỦY SẢN VÀ NGHỀ MUỐI BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/1/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-BNN-TC ngày 28/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 57/QĐ-BNN-TC ngày 21/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2011 (lần 1) cho Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thủy sản và Nghề muối; Xét đề nghị của Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thủy sản và Nghề muối tại Tờ trình số 136/TTr-CB-CĐ ngày 21/02/2011 về việc xin phê duyệt dự toán chi tiết kinh phí thực hiện Chương trình An toàn vệ sinh lao động – Phòng chống cháy nổ năm 2011 của Cục Kinh tế hợp tác và PTNT và hồ sơ kèm theo; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phê duyệt dự toán chi tiết kinh phí thực hiện Chương trình An toàn vệ sinh lao động – Phòng chống cháy nổ năm 2011 của Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thủy sản và Nghề muối, chi tiết: 1. Nguồn kinh phí: Chi quản lý hành chính (loại 460-463) – Không tự chủ tài chính 2. Dự toán được phê duyệt: 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng chẵn) (Chi tiết theo biểu đính kèm) Điều 2. Căn cứ Quyết định này, Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thủy sản và Nghề muối tổ chức thực hiện các nhiệm vụ và thanh quyết toán theo quy định hiện hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Cục trưởng Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DỰ TOÁN CHI TIẾT CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA VỀ ATVSLĐ-PCCN NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số 267/QĐ-BNN-TC ngày 11 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) ĐVT: đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO DỰ TOÁN PHÍ XUẤT, NHẬP HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA NĂM 2011 BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP , ngày 3/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định số 196/2004/NĐ-CP ngày 02/12/2004 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh dự trữ quốc gia; Căn cứ Thông tư hướng dẫn số 143/2007/TT-BTC ngày 3/12/2007 về quy định chi tiết Pháp lệnh dự trữ quốc gia; Căn cứ Quyết định số 2139/QĐ-TTg ngày 23/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011; Căn cứ Quyết định số 3050/QĐ-BTC ngày 24/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu chi ngân sách nhà nước năm 2011; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Giao dự toán phí xuất, nhập hàng dự trữ quốc gia năm 2011 cho Công ty cổ phần Giống cây trồng, vật nuôi Thừa Thiên Huế là 264 triệu đồng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các Cục, Vụ chức năng thuộc Bộ, Giám đốc Công ty cổ phần Giống cây trồng, vật nuôi Thừa Thiên Huế và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2011 TỈNH BẮC NINH UBND TỈNH BẮC NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X về đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước ban hành kèm theo Nghị quyết số 53/2007/NQ-CP ngày 07.11.2007 và Nghị quyết số 26/2008/NQ-CP ngày 17/11/2008 của Chính phủ; Xét Tờ trình số 14/TTr-SNV ngày 26.1.2011 của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch cải cách hành chính năm 2011 tỉnh Bắc Ninh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 35 /2011/QĐ-UBND, ngày 11/3/2011 của UBND tỉnh Bắc Ninh) Để thực hiện tốt mục tiêu Đẩy mạnh cải cách hành chính nhằm tiếp tục xây dựng và hoàn thiện nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa; xây dựng một nền hành chính dân chủ, trong sạch, vững mạnh, từng bước hiện đại; đội ngũ cán bộ, công chức có đủ phẩm chất và năng lực; hệ thống các cơ quan nhà nước hoạt động có hiệu lực, hiệu quả, phù hợp với thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế; đáp ứng tốt yêu cầu phát triển nhanh và bền vững của đất nước. Công tác cải cách hành chính nhà nước năm 2011 của tỉnh Bắc Ninh cần tiếp tục thực hiện một cách tích cực, đồng bộ và hiệu quả hơn nữa; phải thực sự tạo được bước chuyển cơ bản theo hướng: Tăng tính dân chủ, minh bạch trong hoạt động quản lý nhà nước, thu hút sự tham gia ngày càng nhiều của người dân vào quá trình quản lý nhà nước, tạo cơ sở thực hiện có hiệu quả phòng, chống tham nhũng; cải cách hành chính theo hướng đi vào chiều sâu, làm chuyển biến chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức; thực hiện đồng bộ, có bước đi vững chắc cho việc hiện đại hoá nền hành chính; góp phần quan trọng vào việc thực hiện thắng lợi mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng, Nghị quyết đại hội đại biểu lần thứ 18 Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh đã đề ra. Trên tinh thần đó, công tác cải cách hành chính năm 2011 của tỉnh Bắc Ninh cần triển khai, thực hiện đầy đủ, đồng bộ, có hiệu quả nội dung chương trình cải cách hành chính , trong đó tập trung thực hiện tốt một số nội dung chương trình chủ yếu sau đây:
2,357
124,753
I. VỀ CẢI CÁCH THỂ CHẾ HÀNH CHÍNH 1. Công tác xây dựng và ban hành thể chế. - Triển khai, tổ chức thực hiện kịp thời, đầy đủ, đúng quy định mọi chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước; giữ gìn ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng địa phương. - Trên cơ sở chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, tiếp tục xem xét, xây dựng mới và hoàn thiện các chính sách của địa phương cho phù hợp với điều kiện hoàn cảnh cụ thể, nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển Kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng của địa phương; trọng tâm là việc xây dựng và hoàn thiện các chính sách, phát triển về công nghiệp, du lịch dịch vụ, chuyển dịch cơ cấu kinh tế vv... - Xây dựng và ban hành đầy đủ, kịp thời các chính sách phục vụ cho việc đẩy mạnh tiến trình xã hội hoá, chuyển các hoạt động sự nghiệp, dịch vụ công sang cơ chế dịch vụ, phù hợp với cơ chế quản lý mới, trước hết là các lĩnh vực: giáo dục - đào tạo, y tế, văn hoá thông tin - thể dục thể thao, khoa học- công nghệ và dạy nghề. - Tăng cường năng lực và chất lượng của các cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương trong việc xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Bảo đảm cho các văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ở địa phương ban hành có chất lượng cao, đúng quy định của pháp luật, phù hợp với đặc điểm của địa phương, có thể áp dụng thực hiện được ngay, không phải chờ các văn bản hướng dẫn. - Ban hành các quy định bảo đảm sự tham gia rộng rãi và có hiệu quả của nhân dân, các chuyên gia, các đối tượng điều chỉnh của văn bản vào quá trình xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật trước khi ban hành. 2. Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật. - Thực hiện việc rà soát, hệ thống hoá các văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, để kịp thời loại bỏ những văn bản không còn phù hợp; đồng thời ban hành những văn bản mới, đáp ứng dầy đủ, kịp thời yêu cầu công tác quản lý nhà nước ở địa phương trên các lĩnh vực quản lý xã hội. - Tiến hành đăng tải công khai trên cổng giao tiếp điện tử, công báo, các phương tiện thông tin đại chúng ở các cấp ngay sau khi các văn bản quy phạm pháp luật được ban hành để công dân và các tổ chức, doanh nghiệp có điều kiện nghiên cứu và thực hiện. 3. Công tác rà soát, cải cách thủ tục hành chính. - Tiếp tục triển khai thực hiện giai đoạn tiếp theo của Đề án đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước, đảm bảo chất lượng và đạt mục tiêu đơn giản hoá các quy định về thủ tục hành chính theo qui định nhằm bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ, đơn giản, công khai, minh bạch của các thủ tục hành chính. Tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp trong việc tiếp cận, giải quyết các thủ tục hành chính. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương; góp phần phòng, chống tham nhung, lãng phí. 4. Tiếp tục mở rộng và nâng cao chất lượng thực hiện cơ chế “một cửa” và cơ chế “một cửa liên thông hiện đại”. - Thực hiện có hiệu quả Quyết định số 65/2009/QĐ-UBND ngày 7/5/2009 của UBND tỉnh về việc phê duyệt đề án áp dụng cơ chế một cửa liên thông hiện đại trong các cơ quan hành chính Nhà nước giai đoạn 2009-2013. Đảm bảo 100 % UBND cấp huyện và 08 UBND xã, phường, thị trấn đã được đầu tư áp dụng thực hiện thí điểm (giai đoạn 1 năm 2009 và 2010) đi vào khai thác sử dụng có nề nếp, phát huy hiệu quả trong quản lý, điều hành công việc. Phấn đấu đến hết năm 2011 các đơn vị cấp xã có đủ điều kiện về cơ sở vất chất sẽ được đầu tư áp dụng thực hiện. - Tiếp tục triển khai thực hiện duy trì có nề nếp và hiệu quả việc áp dụng cơ chế một cửa ở các cơ quan hành chính đã thực hiện cơ chế một cửa; mở rộng các lĩnh vực thực hiện và Rà soát, điều chỉnh bổ sung các lĩnh vực công việc thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại các cơ quan, đơn vị có những điều chỉnh thay đổi về tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ. 5. Thực hiện áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001-2000. - Tiến hành tổng kết, rút kinh nghiệm thực hiện thí điểm việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn Việt Nam ISO 9001: 2008 theo quy định tại Quyết định số 144/ 2006/ QĐ – TTg, của Thủ tướng Chính phủ. Trên cơ sở đó, mở rộng việc áp dụng thực hiện ở tất cả các lĩnh vực công việc của cơ quan hành chính ở địa phương gắn với việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành công việc. - Hạn chế tổ chức các hội nghị, cuộc họp không thực sự cần thiết bằng việc tăng cường điều hành, quản lý công việc thông qua hệ thống công nghệ thông tin. Trong trường hợp cần thiết phải tổ chức thì các cuộc họp phải được chuẩn bị về nội dung, tài liệu một cách chu đáo, đảm bảo chất lượng, thời gian họp không nên kéo dài, cần tập trung vào những vấn đề, nội dung trọng tâm, trọng điểm; thành phần mời tham dự phải đảm bảo đúng người, đúng việc. II. CẢI CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY 1. Tiếp tục sắp xếp tổ chức bộ máy theo hướng gọn nhẹ, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả. - Triển khai thực hiện kịp thời, đầy đủ, nghiêm túc các quy định của pháp luật về sắp xếp tổ chức bộ máy các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp ở địa phương; bảo đảm thật sự gọn nhẹ, hoạt động thông suốt, hiệu lực, hiệu quả. Nghiên cứu thành lập các tổ chức mới, đảm bảo đúng quy định của pháp luật, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh, quốc phòng ở địa phương. - Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thực hiện có nề nếp, chất lượng việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy theo quy định của pháp luật. 2. Xây dựng và ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, quy chế làm việc. - Trên cơ sở Nghị định của Chính phủ và Quyết định của UBND tỉnh về việc thành lập các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; các phòng, ban chuyên môn thuộc UBND cấp huyện, Thủ trưởng các Sở, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố cần tiếp tục rà soát tổ chức triển khai thực hiện việc sắp xếp lại tổ chức bộ máy, theo hướng tinh gọn, đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ được giao; đồng thời triển khai xây dựng, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện quy chế làm việc cho phù hợp với mô hình tổ chức mới và yêu cầu phát triển kinh tế xã hội ở địa phương, bảo đảm cho mọi lĩnh vực hoạt động của cơ quan, đơn vị đều có các quy định để điều chỉnh; gắn trách nhiệm đối với người đứng đầu cơ quan tổ chức, đơn vị của Nhà nước trong thi hành nhiệm vụ, công vụ, phục vụ cho việc quản lý, điều hành cơ quan, đơn vị thật sự có hiệu lực, hiệu quả, dân chủ, kỷ cương, góp phần ngăn chặn và đẩy lùi tệ quan liêu, tham nhũng, đồng thời tạo sự đoàn kết, thống nhất, xây dựng cơ quan, đơn vị trong sạch, vững mạnh. - Rà soát, đánh giá lại hiệu quả việc phân cấp ở tất cả các lĩnh vực, đồng thời tiếp tục sửa đổi bổ sung theo hướng giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm một cách toàn diện cho chính quyền các cấp; các cơ quan, đơn vị, nhằm tạo điều kiện để các cơ quan, đơn vị chủ động, sáng tạo trong quá trình tổ chức, triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao. Đối với lĩnh vực hoạt động sự nghiệp tiếp tục đổi mới các quy định về phân cấp giao quyền tự chủ tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ và tự chủ về tài chính, nhằm từng bước chuyển đổi mô hình của các đơn vị này từ hoạt động sự nghiệp, chuyển sang mô hình cung ứng dịch vụ công trong phục vụ tổ chức, công dân và xã hội. 3. Đẩy mạnh việc phân cấp toàn diện giữa các cấp chính quyền ở địa phương. Rà soát lại những nội dung đã phân cấp để nghiên cứu điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp, trên cơ sở đó tiếp tục thực hiện việc phân cấp quản lý nhà nước một cách toàn diện giữa các cấp chính quyền, trên tất cả các lĩnh vực: kinh tế, văn hoá, xã hội, tổ chức, cán bộ,… theo quy định của pháp luật; nhằm bảo đảm cao nhất quyền chủ động, sáng tạo của các ngành, cấc cấp; đồng thời xác định rõ quyền hạn, trách nhiệm của các cấp chính quyền, các tổ chức, người đứng đầu tổ chức trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao. III. NÂNG CAO CHẤT lượng ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC CỦA TỈNH - Các Sở, ngành tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố cần tiếp tục rà soát, xây dựng cơ cấu công chức; xác định rõ tiêu chuẩn, chức danh cho từng phòng, ban, cơ quan, đơn vị. Từ đó, sắp xếp, bố trí cho phù hợp với khả năng chuyên môn, đạo đức, tác phong của từng công chức. Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng những mặt còn thiếu và những tồn tại, hạn chế của đội ngũ. - Hoàn thiện việc xây dựng chính sách giải quyết việc làm kịp thời, phù hợp chuyên môn được đào tạo cho con em các đối tượng chính sách; xây dựng, ban hành cơ chế thu hút đội ngũ sinh viên tốt nghiệp đại học chính quy đưa về làm công chức cấp xã, nhằm từng bước nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cơ sở, và làm nguồn kế cận cho cấp huyện và cấp tỉnh, đảm bảo đáp ứng theo mục tiêu mà Tỉnh ủy đã đặt ra. - Xây dựng Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức. Chú trọng đến việc đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp đào tạo, bồi dưỡng. Sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng do ngân sách Nhà nước cấp; bảo đảm cho đội ngũ cán bộ, công chức sau khi được đào tạo, bồi dưỡng phải có chất lượng được nâng lên rõ rệt. Chú ý đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực và kỹ năng thực thi công vụ, phẩm chất, đạo đức người cán bộ, công chức; tập trung đào tạo, bồi dưỡng chất lượng cao, nhằm tạo ra được một đội ngũ cán bộ, công chức có chất lượng cao về trình độ chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học, đủ khả năng tham mưu, quản lý trên các lĩnh vực trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao, phù hợp xu thế hội nhập quốc tế dưới hình thức đào tạo cả trong và ngoài nước.
2,111
124,754
- Tăng cường việc kiểm tra, đôn đốc, đánh giá việc thực hiện Quyết định của UBND tỉnh về Quy định chế độ trách nhiệm đối với người đứng đầu cơ quan tổ chức, đơn vị trong thi hành nhiệm vụ, công vụ, theo tinh thần chỉ đạo của Chính phủ tại Nghị định số 157/2007/NĐ-CP, Ngày 27 tháng 10 năm 2007. Trên cơ sở quy định của UBND tỉnh, các Sở, ngành tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố cần quy định cụ thể hóa chế độ, trách nhiệm của của người đứng đầu và cán bộ công chức trong việc thực thi nhiệm vụ được giao của từng ngành, từng cấp cho phù hợp với điều kiện thực tế của từng ngành và địa phương. Quy định phải thể hiện được sự đồng bộ với việc phân cấp, phân quyền gắn với chế độ trách nhiệm của cán bộ, công chức. - Tăng cường việc kiểm tra, đôn đốc, đánh giá việc thực hiện Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức làm việc trong các cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương theo quy định tại Quyết định số 03/ 2007/QĐ – BNV ngày 26/02/2007 của Bộ Nội vụ, nhằm nâng cao trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, công chức đối với công việc được giao; chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính; giữ gìn sự đoàn kết, thống nhất trong cơ quan Nhà nước. - Tăng cường việc kiểm tra, đôn đốc, đánh giá việc thực hiện Quyết định số 129/2007/QĐ - TTg ngày 02/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế văn hoá công sở tại các cơ quan hành chính Nhà nước. - Thực hiện thanh tra, giám sát việc thực hiện chế độ công vụ và thanh tra công vụ đối với đội ngũ cán bộ, công chức các cơ quan hành chính, nhằm kịp thời uốn nắn, xử lý những vi phạm trong quá trình thực thi công vụ của đội ngũ cán bộ, công chức các cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương. IV. CẢI CÁCH TÀI CHÍNH CÔNG - Trên cơ sở các quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan, tiếp tục nghiên cứu, đổi mới cơ chế, chính sách nhằm khuyến khích đơn vị, địa phương tích cực phát triển nguồn và tăng thu ngân sách; đổi mới việc quản lý, điều hành ngân sách, tạo sự chủ động cho các cơ quan, đơn vị trong việc quản lý, sử dụng có hiệu quả, đúng quy định của pháp luật nguồn kinh phí được cấp. - Tiếp tục hoàn thiện cơ chế và nâng cao chất lượng, hiệu quả việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về biên chế và kinh phí hành chính đối với các cơ quan hành chính Nhà nước theo quy định tại Nghị định số 130/2005/NĐ - CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ và cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Nghị định số 43/2006/ NĐ – CP ngày 25/4/2006; Nghị định số 115/2005/NĐ-CP. - Đẩy mạnh việc thực hiện toàn diện công tác xã hội hoá trên các lĩnh vực giáo dục- đào tạo; y tế; văn hoá, thông tin; thể dục thể thao và khoa học công nghệ, dạy nghề theo chương trình, kế hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, nhằm huy động mọi nguồn lực của các thành phần kinh tế, các tổ chức xã hội cùng với Nhà nước đầu tư ngày càng nhiều hơn cho các hoạt động dịch vụ công, bảo đảm phục vụ ngày càng tốt hơn các nhu cầu của nhân dân địa phương. V. HIỆN ĐẠI HOÁ NỀN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC - Tiếp tục hoàn thiện việc quy hoạch và xây dựng trụ sở các cơ quan hành chính, đặc biệt là các Sở, ngành mới thực hiện việc sáp nhập theo hướng hiện đại, trang bị phương tiện đảm bảo đủ điều kiện làm việc cho các cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương, tạo điều kiện để mọi người có đủ không gian và điều kiện để làm việc theo qui định. - Tăng cường ứng dụng CNTT trong quản lý Nhà nước; phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin tại các cơ quan, đơn vị; - Sắp xếp, bố trí đủ số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức vận hành cũng như cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin tại các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, để kịp thời cập nhật, cung cấp thông tin, phục vụ cho việc quản lý, điều hành của các cấp chính quyền thông qua hệ thống tin học. - Các cơ quan, đơn vị thường xuyên cập nhật thông tin giới thiệu về cơ quan, đơn vị, địa phương mình, các văn bản điều hành lên Website trên Cổng giao tiếp điện tử; đặc biệt công khai hoá các thủ tục hành chính (bao gồm cả tên, điện thoại, địa chỉ liên hệ của công chức chịu trách nhiệm từng khâu, thời hạn xử lý…) trên cổng giao tiếp điện tử của Tỉnh để tổ chức, công dân biết và liên hệ công tác. - Triển khai ứng dụng các chương trình phần mềm phục vụ quản lý điều hành công việc trong các cơ quan, đơn vị, duy trì tốt chương trình quản lý văn bản, hồ sơ công việc, đồng thời, hoàn thiện và nâng cao chất lượng việc gửi, nhận văn bản (như công văn, báo cáo…) trên mạng. - Tập trung đào tạo nguồn lực công nghệ thông tin, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; chú trọng hình thức đào tạo tại chỗ cho người sử dụng. VI. TIẾP TỤC ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN CCHC - Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến chương trình cải cách hành chính theo tinh thần Quyết định số 178/QĐ-TTg ngày 3/9/2003 của Thủ tướng Chính phủ. - Tổ chức các lớp tập huấn về cải cách hành chính, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ, cách giao tiếp cho cán bộ làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại các cơ quan, đơn vị. - Định kỳ đưa tin, bài, phóng sự về kết quả công tác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh trên Báo và đài địa phương. VII. TRÁCH NHIỆM TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. UBND tỉnh chỉ đạo chung việc triển khai thực hiện kế hoạch cải cách hành chính năm 2011 tỉnh Bắc Ninh. 2. Sở Nội vụ (cơ quan Thường trực CCHC tỉnh) có trách nhiệm tham mưu giúp UBND tỉnh, Chủ tịch UBND chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc kiểm tra, tổng hợp tình hình, báo cáo kết quả việc triển khai, tổ chức thực hiện một cách toàn diện kế hoạch cải cách hành chính năm 2011 tỉnh Bắc Ninh, định kỳ báo cáo Chính phủ, Bộ Nội vụ, UBND tỉnh và Chủ tịch UBND theo quy định. 3. Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn các cơ quan, đơn vị trong việc lập dự toán; phân bổ, giao dự toán; sử dụng và quyết toán kinh phí phục vụ công tác cải cách hành chính năm 2011, theo hướng dẫn tại Thông tu số 99/2006/TT-BTC, ngày 20 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước. 4. Các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm triển khai thực hiện có hiệu quả các nội dung chương trình được quy định trong văn bản này, đồng thời tích cực, chủ động nghiên cứu, xây dựng, trình cơ quan có thẩm quyền quyết định sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ chế, chính sách, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Để triển khai thực hiện tốt nội dung này, các Sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố cần lựa chọn, phân công nhiệm vụ cụ thể đối với những cán bộ, công chức có kinh nghiệm, có chuyên môn, có trách nhiệm và tâm huyết trong công việc, để giúp cho Thủ trưởng các Sở, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện. Định kỳ, hàng tháng báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh ( thông qua Sở Nội vụ) vào ngày 15, để tổng hợp báo cáo theo qui định. VII. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU. 1. Đề nghị cấp ủy các cấp tăng cường sự lãnh đạo chặt chẽ đối với công cuộc Cải cách hành chính, các cấp chính quyền tập trung chỉ đạo kiên quyết, tích cực, hiệu quả. Tăng cường vai trò trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện công tác cải cách hành chính ở cơ quan, đơn vị, địa phương mình. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị phải trực tiếp chỉ đạo thực hiện và chịu trách nhiệm trước cấp trên về việc triển khai thực hiện công tác CCHC ở cơ quan, đơn vị mình quản lý. 2. Đảm bảo đầy đủ, kịp thời các nguồn lực, phục vụ cho việc thực hiệu có hiệu quả công tác cải cách hành chính ở địa phương. Thường xuyên kiện toàn bố trí đủ số lượng, chất lượng cán bộ, công chức chuyên trách ở các cơ quan, đơn vị giúp việc cho các cấp, các ngành trong việc triển khai thực hiện có hiệu quả các nội dung công tác CCHC. 3. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến chương trình cải cách hành chính theo tinh thần Quyết định số 178/QĐ-TTg ngày 3/9/2003 của Thủ tướng Chính phủ, để mọi cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân hiểu được vị trí, vai trò, yêu cầu, nội dung công tác cải cách hành chính, trên cơ sở đó, tham gia thực hiện một cách tích cực và giám sát quá trình thực hiện chương trình cải cách hành chính ở địa phương. Trên đây là kế hoạch cải cách hành chính Nhà nước năm 2011 ở tỉnh Bắc Ninh, UBND tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch, cụ thể hoá các nội dung, chương trình hành động cho phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị mình, đồng thời triển khai, tổ chức thực hiện một cách nghiêm túc, kiên quyết, đạt hiệu quả cao./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG CỦA UBND TỈNH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 11/NQ-CP NGÀY 24/02/2011 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KIỀM CHẾ LẠM PHÁT, ỔN ĐỊNH KINH TẾ VĨ MÔ, ĐẢM BẢO AN SINH XÃ HỘI NĂM 2011 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về Kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh xã hội năm 2011; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư và Chánh Văn phòng UBND tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hành động của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 của Chính phủ về Kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh xã hội năm 2011.
2,047
124,755
Điều 2. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh theo dõi, đôn đốc thực hiện Kế hoạch hành động này và định kỳ báo cáo tình hình, kết quả thực hiện cho UBND tỉnh biết, chỉ đạo. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban ngành và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG CỦA UBND TỈNH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 11/NQ-CP NGÀY 24/02/2011 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KIỀM CHẾ LẠM PHÁT, ỔN ĐỊNH KINH TẾ VĨ MÔ, ĐẢM BẢO AN SINH XÃ HỘI NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND ngày 11 tháng 03 năm 2011 của UBND tỉnh) Để thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết của Chính phủ với các nội dung chủ yếu sau: I. THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ CHẶT CHẼ, THẬN TRỌNG Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương: 1. Thực hiện tốt chính sách tiền tệ trên địa bàn tỉnh theo sự chỉ đạo của Ngân hàng Trung ương, trong đó tập trung vào một số nhiệm vụ cụ thể sau: - Chấp hành nghiêm túc quy định của Thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam về tỷ giá mua bán giữa đồng Việt Nam và đô la Mỹ theo Quyết định số 230/QĐ-NHNN ngày 11/02/2011; - Tăng cường các biện pháp quản lý ngoại tệ, vàng nhằm ổn định thị trường; phối hợp chặt chẽ với Công an tỉnh và các ngành chức năng kiểm tra và xử lý kịp thời, kiên quyết đối với những trường hợp vi phạm; - Thực hiện nghiêm túc việc ấn định lãi suất huy động bằng đồng Việt Nam theo chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại văn bản số 9779/NHNN-CSTT ngày 14/12/2010. 2. Tích cực huy động vốn nhằm đạt mục tiêu tăng trưởng 23 - 25% trong năm 2011 (Đến cuối năm 2011, số dư huy động vốn đạt 7.700 - 7.860 tỷ đồng). Trong đó, chú trọng huy động nguồn vốn từ dân cư để đảm bảo tính ổn định; đến cuối năm 2011, lượng tiền gửi của khu vực dân cư đạt 4.680- 4.750 tỷ đồng. 3. Kiểm soát tăng trưởng tín dụng ở mức hợp lý. Điều chỉnh mạnh mẽ cơ cấu tín dụng theo hướng tập trung vốn cho lĩnh vực sản xuất, nhất là khu vực nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, doanh nghiệp vừa và nhỏ. Các tổ chức tín dụng trên địa bàn kiểm soát tăng tín dụng dưới 20% theo đúng chỉ đạo của Chính phủ và Ngân hàng Trung ương, những chi nhánh Ngân hàng Thương mại nào được giao chỉ tiêu cao hơn thì phải báo cáo cấp trên để điều chỉnh cho phù họp. Phấn đấu đến cuối năm 2011, tổng dư nợ trên địa bàn đạt khoảng 9.100 tỷ đồng, tăng 1.511 tỷ đồng (Tăng 20% so cuối năm 2010). - Các Ngân hàng thực hiện ngay việc điều chỉnh cơ cấu tín dụng nhằm giám tỷ trọng cho vay lĩnh vực phi sản xuất xuống tối đa là 20% vào cuối tháng 6/2011 và 15% vào cuối tháng 12/2011 theo chỉ đạo của Ngân hàng Trung ương; - Tăng cường biện pháp vê quản lý, sử dụng ngoại tệ, bảo đảm khả năng thu hồi nợ vay bằng ngoại tệ, hạn chế cho vay ngoại tệ nhập khẩu hàng hoá không thiết yếu, hàng tiêu dùng không khuyên khích nhập khẩu; - Thực hiện nghiêm quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về huy động và cho vay bằng vàng theo Thông tư số 22/2010/TT-NHNN ngày 29 tháng 10 năm 2010; từng bước giảm quy mô huy động và cho vay bằng vàng nhằm hạn chế rủi ro khi Nhà nước thay đổi cơ chế; - Tăng cường các biện pháp nâng cao chất lượng tín dụng thông qua hoạt động kiểm toán nội bộ, kiểm soát, đánh giá thực hiện quy định của pháp luật và quy định nội bộ về tín dụng; phát hiện và xử lý kịp thời nguy cơ rủi ro tín dụng; phấn đấu tỷ lệ nợ xấu cuối năm 2011 vào khoảng 1% tổng dư nợ. 4. Tăng cường công tác thanh tra và kiểm soát nội bộ - Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh tăng cường công tác giám sát, thanh tra đối với các tổ chức tín dụng, nhất lả việc chấp hành các quy định của Ngân hàng Trung ương vê thực hiện chính sách tiền tệ chặt chẽ, thận trọng theo tinh thần Nghị quyết 11/NQ-CP; đồng thời, xử lý nghiêm đối với các trường họp sai phạm; - Chỉ đạo tăng cường công tác kiểm soát nội bộ của các tổ chức tín dụng, trọng tâm là các chỉ tiêu về an toàn vốn, tính thanh khoản, chất lượng tín dụng. 5. Về cung ứng tiền và dịch vụ thanh toán - Chuẩn bị đủ lượng tiền mặt với cơ cấu mệnh giá hơn lý để đảm bảo cung ứng đầy đủ, kịp thời cho nhu cầu của nền kinh tế; - Tăng cường công tác an toàn kho quỹ, hạn chế thấp nhất những rủi ro. Chú trọng an toàn hệ thống máy ATM, tránh gây mất lòng tin của dân chúng đối với giao dịch tại các máy ATM; - Thực hiện tốt công tác thanh toán, chuyển tiền điện tử trên Ngân hàng. II. THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA THẮT CHẶT, CẮT GIẢM ĐẦU TƯ CÔNG, GIẢM BỘI CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 1. Cục Thuế tỉnh Phấn đấu tăng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh 8 -10% so với dự toán HĐND tỉnh giao. Tăng cường kiểm tra giám sát trong quản lý thu thuế, tập trung chống thất thu thuế, xử lý các khoản nợ đọng thuế, và hạn chế phát sinh nợ thuế mới; đồng thời xử lý nghiêm các trường hợp chây ì, dây dưa nợ thuế theo quy định của pháp luật. 2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban ngành, địa phương Phối hợp với Cục Thuế, Cục Hải quan tỉnh phấn đấu tăng thu ngân sách nhà nước từ 8- 10% so với dự toán HĐND tỉnh giao; - Phối hợp với Kho bạc nhà nước tăng cường công tác kiểm soát chi ngân sách, đảm bảo thực hiện chi dùng chính sách, chế độ, tiêu chuẩn và định mức của Nhà nước quy định; - Căn cứ hướng dẫn của Bộ Tài chính hướng dẫn các đơn vị, địa phương trích tiết kiệm thêm 10% chi thường xuyên 9 tháng còn lại, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh số kinh phí tiết kiệm để báo cáo Bộ Tài chính theo quy định. Đồng thời hướng dẫn các Sở, Ban ngành, cơ quan đơn vị, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc rà soát, bố trí, sắp xếp lại các nhiệm vụ chi thường xuyên trong phạm vi dự toán còn lại (Sau khi đã trừ thêm 10% tiết kiệm chi thường xuyên 9 tháng còn lại) đảm bảo hoàn thành các nhiệm vụ được giao trong năm 2011; - Tạm dừng trang bị mới điều hoà nhiệt độ, thiết bị văn phòng; giảm tối đa chi phí điện, nước, điện thoại, văn phòng phẩm, xăng dầu... không bố trí kinh phí cho các việc chưa thực sự cấp bách. Riêng trang bị mới xe ô tô, UBND tỉnh sẽ xem xét cụ thể từng trường hợp để báo cáo Bộ Tài chính, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, giải quyết; - Không bổ sung ngân sách ngoài dự toán, trừ các trường hợp thực hiện theo chế độ, chính sách, phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh do Thủ tướng Chính phủ quyết định và các trường hợp cần thiết khác theo chỉ đạo của UBND tỉnh. 3. Kho bạc Nhà nước: Tăng cường công tác kiểm tra, kiêm soát chi ngân sách, đảm bảo thực hiện đúng chế độ chính sách, tiêu chuẩn định mức của Nhà nước. Tăng cường các biện pháp giải ngân tích cực, đảm bảo cho việc thanh toán được nhanh chóng, thuận lợi. 4. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Sở, Ngành, địa phương - Căn cứ Công văn số 1070/BKHĐT-TH ngày 24/02/2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; tiến hành rà soát toàn bộ các công trình, dự án đầu tư từ nguồn vốn NSNN, trái phiếu Chính phủ đã được bố trí vốn năm 2011; báo cáo UBND tỉnh danh mục các công trình, dự án cần ngưng, đình hoãn, giảm tiến độ thực hiện trong năm 2011; - Quá trình thực hiện việc rà soát, điều chỉnh kế hoạch phân bổ đầu tư từ nguồn vốn Nhà nước năm 2011 vừa tuân thủ nghiêm túc hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư vừa có sự vận dụng phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh. Trong đó cần lưu ý đối với các công trình khởi công mới, ngoài các dự án phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai cấp bách như hướng dẫn của Trung ương, cần quan tâm đúng mức việc tiếp tục triển khai các dự án đã có ý kiến của lãnh đạo Đảng, Nhà nước; các dự án đầu tư cho các đơn vị hành chính mới chia tách; các dự án đầu tư từ nguồn đấu giá đất...; - Trên cơ sở rà soát, cân đối, tính toán từng trường hợp cụ thể, tổng hợp báo UBND tỉnh kế hoạch bổ sung vốn cho các dự án quan trọng, cấp bách, các dự án hoàn thành trong năm 2011 để trình Thường trực HĐND tỉnh vào đầu tháng 4/2011; - Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đôn đốc đẩy nhanh tiến độ thực hiện đối với tất cả các công trình, dự án đã được bố trí vốn kế hoạch năm 2011, nhất là các dự án trọng điểm của tỉnh; - Tham mưu UBND tỉnh thực hiện tốt công tác quản lý, điều hành kế hoạch XDCB theo tinh thần Nghị quyết 20/NQ-HĐND của HĐND tỉnh và Kế hoạch hành động số 167/KHHĐ-UBND ngày 24/01/2011 của UBND tỉnh. 5. UBND các huyện, thành phố, thị xã và các Sở, Ban, ngành có liên quan - Tổ chức quán triệt đầy đủ, kịp thời nội dung Nghị quyết số 11/NQ-CP của Chính phủ đến cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của cơ quan, đơn vị mình; - Chủ động sắp xếp lại các nhiệm vụ chi đảm bảo tiết kiệm thêm 10% chi thường xuyên của 9 tháng còn lại trong dự toán năm 2011 theo hướng dẫn của Sở Tài chính; - Tăng cường phối hợp, tạo điều kiện thuận lợi cho cơ quan Thuế trong việc thu thuế đảm bảo đạt kế hoạch đề ra; - Tạm ngùng mua sắm ô tô, các tài sản có giá trị lớn, máy điều hoà nhiệt độ, thiết bị văn phòng...; - Giảm tối đa về quy mô, tần suất, chi phí tổ chức hội nghị, hội thảo, tổng kết, sơ kết, kỷ niệm các ngày thành lập ngành theo tinh thần Chỉ thị số 45-CT/TW ngày 22/7/2010 của Bộ Chính trị và quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ;
2,049
124,756
- Hạn chế việc tổ chức các đoàn tham quan, học tập, đi công tác trong và ngoài nước có sử dụng ngân sách nhà nước; đồng thời thực hiện tiết kiệm tối đa trong việc sử dụng điện, nước, điện thoại, văn phòng phẩm, xăng dầu...; - Các Sở, Ban ngành và UBND các huyện, thành phố, thị xã được giao nhiệm vụ làm chủ đầu tư phát huy tinh thần trách nhiệm, tích cực chỉ đạo thực hiện tốt các hoạt động nhằm bảo đảm chất lượng, tiến độ đối với các công trình, dự án đã được bố trí vốn kế hoạch năm 2011; góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư. III. THÚC ĐẨY SẢN XUẤT, KINH DOANH, KHUYẾN KHÍCH XUẤT KHẨU, KIỀM CHẾ NHẬP SIÊU, SỬ DỤNG TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG 1. Sở Công thương chủ trì, phối hợp các Sở, Ban ngành, địa phương - Xây đựng và tổ chức hệ thống phân phối, các kênh lưu thông hàng hoá thông suốt, đáp ứng nhu cầu của sản xuất và đời sống nhân dân; - Phát huy vai trò chủ đạo của các doanh nghiệp Nhà nước, các doanh nghiệp đầu mối, các siêu thị trong việc cung ứng nguồn hàng và bán hàng bình ổn giá. Tham mưu, đề xuất UBND tỉnh về các chính sách hỗ trợ ứng vốn và giao nhiệm vụ cho một số doanh nghiệp dự trữ, kinh doanh các mặt hàng bình ổn giá; - Chỉ đạo các địa phương đẩy nhanh tiến độ đầu tư sớm đưa vào hoạt động các dự án xây dụng chợ đã được phê duyệt, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư, phát triển thị trường nông thôn; - Phát triển các mô hình liên kết giữa doanh nghiệp và người sản xuất trong đầu tư phát triển sản xuất, xây dựng thương hiệu và tiêu thụ sản phẩm nhằm tăng thêm nguồn cung hàng hoá cho thị trường; - Xây dựng và trình UBND tỉnh phê duyệt để triển khai thực hiện Đề án xúc tiến thương mại giai đoạn 2011- 2015; - Tăng cường công tác quản lý thị trường, xử lý nghiêm các hành vi đầu cơ, nâng giá vi phạm pháp luật về giá. Hướng dẫn và chỉ đạo Ban quản lý chợ các huyện, thành phố, thị xã phối hợp các đội QLTT trên địa bàn tuyên truyền, hưởng dẫn thương nhân thực hiện niêm yết giá và bán hàng theo giá niêm yết; - Tham mưu đề xuất sớm phương án tiết giảm điện nhằm bảo đảm chủ động, ổn định cho sản xuất, đời sống và hoạt động của các cơ quan Nhà nước; trong đó ưu tiên đảm bảo nhu cầu điện hợp lý cho sản xuất. Triển khai thực hiện có hiệu quả chương trình tiết kiệm điện, phấn đấu tiết kiệm sử dụng điện 10% theo Nghị quyết 02/NĐ-CP của Chính phủ. Đẩy nhanh tiến độ đầu tư các dự án thuỷ điện nhỏ trên địa bàn; - Triển khai có hiệu quả các dự án khuyến công năm 2011 (Bao gồm khuyến công quốc gia và khuyến công địa phương) giúp các doanh nghiệp vừa và nhỏ ổn định sản xuất, khuyến khích du nhập ngành nghề, sản phẩm mới. Chú trọng phát triển ngành nghề nông thôn nhằm đảm bảo việc làm và thu nhập cho lao động địa phương; - Tăng cường công tác thông tin thị trường, khuyến khích xuất khẩu, phối hợp với các ngành liên quan tăng cường công tác chống buôn lậu và gian lận thương mại. 2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban ngành, địa phương - Tăng cường công tác quản lý giá, bình ổn giá; - Thành lập các đoàn kiểm tra chi phí sản xuất và giá thành các hàng hóa dịch vụ tại các doanh nghiệp sản xuất; loại bỏ các chi phi không hợp lý, không hợp lệ góp phần bình ổn giá thị trường. Đông thời thông báo giá kịp thời, sát với thị trường nhằm phục vụ sản xuất, kinh doanh tốt hơn; nhất là đối với các mặt hàng thiết yếu và các mặt hàng sản xuất trong tỉnh; - Kiểm tra chặt chẽ việc thu các loại phí, lệ phí; yêu cầu các doanh nghiệp, cá nhân không lợi dụng tăng giá các sản phẩm, phí dịch vụ tùy tiện. Xử lý nghiêm những trường hợp cố tình vi phạm; - Tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong sản xuất, kinh doanh, tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp đẩy mạnh sản xuất hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đồng thời thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước; - Kiểm tra, hướng dẫn các doanh nghiệp tiết kiệm chi phí sản xuất; rà soát các định mức tiêu hao nguyên nhiên vật liệu, nhân công, hạn chế thất thoát; - Yêu cầu các doanh nghiệp tìm mọi biện pháp duy trì và bình ổn giá; tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động tài chính và việc chấp hành Pháp lệnh giá của các doanh nghiệp. 3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban ngành, địa phương tập trung chỉ đạo thực hiện các biện pháp hỗ trợ, khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp, bảo đảm cung ứng các loại giống có chất lượng, chủ động phòng chống dịch bệnh cây trồng, vật nuôi; tăng sản lượng nông sản xuất khẩu, tạo nhiều việc làm, tăng thu nhập cho người lao động và bảo đảm an ninh lương thực. 4. Các Sở, Ban ngành; UBND các huyện, thành phố, thị xã và các Doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn tỉnh - Tập trung tháo gỡ khó khăn, đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh nhằm đảm bảo cân đối cung - cầu và đăm bảo lưu thông hàng hoá thông suốt; - Thực hiện tốt việc minh bạch thông tin thị trường, chống đầu cơ, triển khai các hoạt động bình ổn thị trường, giá cả. Phối hợp với các tổ chức chính trị- xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp để tuyên truyền, vận động và hướng dẫn nhân dân thực hiện các giải pháp cấp bách của Chính phủ; - Các Doanh nghiệp chủ động đẩy mạnh sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả đầu tư, tìm kiếm thị trường, đẩy mạnh xuất khẩu, tăng cường hệ thống phân phối, tích cực tham gia bình ổn thị trường, nhất là đối với các mặt hàng thiết yếu. Thực hiện tốt kế hoạch trợ giá, trợ cước đối với hàng thiết yếu ở miền núi. IV. TĂNG CƯỜNG BẢO ĐẢM AN SINH XÃ HỘI 1. Sở Lao động- Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở, Ban ngành, địa phương - Thực hiện đồng bộ các chính sách an sinh xã hội theo các chương trình, dự án, kế hoạch đã được phê duyệt; đẩy mạnh thực hiện các giải pháp bảo đảm an sinh xã hội theo Kế hoạch hành động của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP của Chính phủ và Nghị quyết số 15/2010/NQ-HĐND của HĐND tỉnh; - Tập trung thực hiện tốt các giải pháp về tạo việc làm, phát triển thị trường lao động; đảm bảo mục tiêu giải quyết việc làm mới cho 9.500 lao động trong năm 2011; - Nâng cao chất lượng dạy nghề, gắn việc dạy nghề với tạo việc làm cho người lao động; - Chỉ đạo thực hiện hiệu quả các chính sách hỗ trợ người nghèo của Trung ương và Chương trình giảm nghèo của tỉnh, nhất là đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình chính sách; - Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Công thương, các cơ quan liên quan và UBND các huyện, thành phố, thị xã triển khai thực hiện chính sách của Chính phủ về hỗ trợ hộ nghèo sau khi điều chỉnh giá điện. 2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, các Sở, Ban ngành, địa phương bố trí kinh phí để thực hiện các chính sách an sinh xã hội theo chuẩn nghèo mới. V. ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC THÔNG TIN TUYÊN TRUYỀN 1. Sở Thông tin - Truyền thông hướng dẫn các cơ quan báo chí địa phương và Trung ương đóng trên địa bàn đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về các giải pháp chủ yếu đã đề ra trong Nghị quyết 11/NQ-CP và Kế hoạch hành động này; đặc biệt là về lĩnh vực tài chính, tiền tệ và giá cả. Xử lý nghiêm, kịp thời các hành vi đưa tin sai sự thật, không đúng định hướng của Đảng và Nhà nước về thực hiện chủ trương kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội. 2. Các Sở, Ban ngành cấp tỉnh và UBND các huyện, thành phố, thị xã chủ động cung cấp thông tin kịp thời, công khai, minh bạch cho báo chí, nhất là những vấn đề mà dư luận quan tâm. 3. Các cơ quan thông tin, báo chí tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền vận động nhân dân và doanh nghiệp sử dụng hàng Việt Nam và triệt để thực hành tiết kiệm trong sản xuất và tiêu dùng, đẩy mạnh sản xuất kinh doanh để kiềm chế lạm phát, giảm nhập siêu và thực hiện mục tiêu tăng trưởng. VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Căn cứ vào Kế hoạch hành động này và Kế hoạch hành động của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP của Chính phủ, Chương trình công tác trọng tâm năm 2011 của UBND tỉnh và tình hình thực tiễn của địa phương; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban ngành cấp tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã chỉ đạo xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện ngay (Trong đó nêu cụ thể danh mục nhiệm vụ, đề án, đơn vị chủ trì, thời gian hoàn thành và phân công cụ thể người phụ trách, thực hiện), đồng thời gửi đến Văn phòng UBND tỉnh và Sở Kế hoạch - Đầu tư để phục vụ cho công tác chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh. 2. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban ngảnh cấp tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao khẩn trương và quyết liệt chỉ đạo triển khai và phối hợp thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp đã đề ra trong Kế hoạch hành động này; định kỳ hàng tháng, hàng quý kiểm điểm tình hình thực hiện kế hoạch hành động của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP của Chính phủ và Kế hoạch hành động này, báo cáo UBND tỉnh, đồng thời gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư (Thông qua báo Cáo kinh tế - xã hội hàng tháng, hàng quý theo quy định của UBND tỉnh). 3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh chủ trì phối hợp với các tổ chức thành viên chỉ đạo các cấp hội tổ chức tốt công tác tuyên truyền, vận động để nhân dân tích cực ủng hộ và tham gia thực hiện tốt Nghị quyết 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 của Chính phủ, tạo đồng thuận cao trong việc triển khai thực hiện Kế hoạch hành động; đồng thời tham gia giám sát để các cơ quan chức năng triển khai đúng và có hiệu quả Nghị quyết của Chính phủ và Kế hoạch hành động của UBND tỉnh. 4. Trước ngày 15 tháng 11 năm 2011 các Sở, Ban ngành cấp tỉnh và UBND các huyện, thành phố, thị xã tổ chức kiểm điểm tình hình thực hiện Kế hoạch hành động này trong năm, báo cáo UBND tỉnh, đồng thời gửi Sở Kế hoạch Đầu tư tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 25 tháng 11 năm 2011./.
2,073
124,757
QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT NĂM 2011 CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Quyết định số 37/2008/QĐ-TTg ngày 12 tháng 3 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật từ năm 2008 đến năm 2012; Căn cứ Quyết định số 28/2008/QĐ-BGTVT ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Chương trình Phổ biến, giáo dục pháp luật của Bộ Giao thông vận tải từ năm 2008 đến năm 2012; Căn cứ yêu cầu của công tác phổ biến, giáo dục pháp luật về giao thông vận tải năm 2011; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2011 của Bộ Giao thông vận tải”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, các Thành viên Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của Bộ, Tổng Giám đốc Tập đoàn VINASHIN, Tổng giám đốc các Tổng công ty: Hàng hải Việt Nam, Đường sắt Việt Nam, Hàng không Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT NĂM 2011 CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI (Ban hành kèm theo Quyết định số: 458 /QĐ –BGTVT ngày 11 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU, NHIỆM VỤ Thực hiện theo quy định tại Chương trình Phổ biến, giáo dục pháp luật của Bộ GTVT từ năm 2008 đến năm 2012 ban hành kèm theo Quyết định số 28/2008/QĐ-BGTVT ngày 11/12/2008 của Bộ trưởng Bộ GTVT. II. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT NĂM 2011 1. Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ được giao nhiệm vụ cụ thể tại Phụ lục I của Kế hoạch Phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2011 của Bộ GTVT căn cứ Chương trình Phổ biến, giáo dục pháp luật của Bộ GTVT từ năm 2008 đến năm 2012 ban hành kèm theo Quyết định số 28/2008/QĐ-BGTVT ngày 11/12/2008 của Bộ trưởng Bộ GTVT, triển khai công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật theo chức năng, nhiệm vụ được giao, lập kế hoạch chi tiết (tiến độ, kinh phí thực hiện cho từng hạng mục công việc) trình Bộ GTVT (qua Vụ Pháp chế và Vụ Tài chính) trước khi triển khai thực hiện. 2. Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ không được giao nhiệm vụ cụ thể tại Phụ lục I của Kế hoạch Phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2011 của Bộ GTVT, căn cứ vào Chương trình Phổ biến, giáo dục pháp luật của Bộ GTVT từ năm 2008 đến năm 2012 ban hành kèm theo Quyết định số 28/2008/QĐ-BGTVT ngày 11/12/2008 của Bộ trưởng Bộ GTVT và chức năng, nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm xây dựng Kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp và tổ chức thực hiện trong cơ quan, đơn vị mình. 3. Các Tổng Công ty 91, Tập đoàn hoạt động trong lĩnh vực GTVT căn cứ vào Chương trình Phổ biến, giáo dục pháp luật từ năm 2008 đến năm 2012 do Bộ trưởng Bộ GTVT ban hành, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Bộ GTVT xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch Phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2011 của cơ quan, đơn vị mình. 4. Các Sở GTVT căn cứ vào Chương trình Phổ biến, giáo dục pháp luật từ năm 2008 đến năm 2012 do Bộ trưởng Bộ GTVT ban hành và Kế hoạch Phổ biến, giáo dục pháp luật của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch Phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2011 của cơ quan, đơn vị mình. 5. Vụ Tài chính chủ trì, phối hợp với Vụ Pháp chế và Văn phòng Bộ trên cơ sở kế hoạch chi tiết của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và nguồn kinh phí được duyệt của Bộ để thẩm định, tham mưu cho Lãnh đạo Bộ phân bổ kinh phí thực hiện Kế hoạch Phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2011 của Bộ GTVT. 6. Các Thành viên Hội đồng phối hợp công tác PBGDPL của Bộ GTVT căn cứ vào nhiệm vụ được phân công tại Quyết định 2034/QĐ-BGTVT ngày 13/7/2009, Quyết định số 3120/QĐ-BGTVT ngày 26/10/2009 và Quy chế làm việc của Hội đồng phối hợp công tác PBGDPL của Bộ GTVT được ban hành kèm theo Quyết định số 3200/QĐ-BGTVT ngày 03/11/2009, phối hợp với Vụ Pháp chế, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, các Tổng công ty 91, các Sở GTVT để tổ chức thực hiện Kế hoạch này. III. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN KẾ HOẠCH Thực hiện theo quy định tại Chương trình Phổ biến, giáo dục pháp luật của Bộ GTVT từ năm 2008 đến năm 2012 ban hành kèm theo Quyết định số 28/2008/QĐ-BGTVT ngày 11/12/2008 của Bộ trưởng Bộ GTVT. IV. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, KIỂM TRA VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN 1. Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, các Tập đoàn, tổng Công ty 91 thực hiện báo cáo kết quả đầy đủ, đúng thời hạn theo mẫu quy định tại Phụ lục II của Kế hoạch Phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2011 của Bộ GTVT và gửi về Bộ GTVT (qua Vụ Pháp chế) trước ngày 25/6/2011 (đối với báo cáo 6 tháng) và trước ngày 25/12/2011 (đối với báo cáo cả năm). Các Sở GTVT báo cáo kết quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cả năm gửi về Bộ GTVT (qua Vụ Pháp chế) trước ngày 25/12/2011. 2. Vụ Pháp chế có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc và phối hợp với các Thành viên Hội đồng phối hợp công tác PBGDPL của Bộ GTVT, các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện Kế hoạch này; định kỳ 6 tháng, cuối năm tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng về tình hình thực hiện Kế hoạch./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP PHÒNG KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRỰC THUỘC VĂN PHÒNG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14/02/2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính; Căn cứ Chỉ thị số 1722/CT-TTg ngày 17/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức triển khai thi hành Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và tiếp tục tăng cường việc thực hiện Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14/02/2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính; Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2011/TTLT-VPCP-BNV ngày 26/01/2011 của Văn phòng Chính phủ và Bộ Nội vụ về hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của bộ phận kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 210/TTr-SNV ngày 02/03/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính trực thuộc Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn, cụ thể như sau: 1. Tên gọi: Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính 2. Vị trí, chức năng: Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính là đơn vị trực thuộc Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, có chức năng giúp Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc kiểm soát thủ tục hành chính và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính (sau đây gọi tắt là Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010) và Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14/02/2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính (sau đây gọi tắt là Nghị định số 20/2008/NĐ-CP). Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính chịu sự lãnh đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và sự chỉ đạo trực tiếp của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Kiểm soát thủ tục hành chính. 3. Nhiệm vụ quyền hạn: 3.1. Tham mưu, giúp Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Xây dựng chương trình, kế hoạch hàng năm về kiểm soát thủ tục hành chính của Ủy ban nhân dân tỉnh, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; b) Kiểm soát quy định thủ tục hành chính theo quy định tại Chương II của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ; c) Kiểm soát việc thực hiện thủ tục hành chính thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại Chương III của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ; d) Tiếp nhận, nghiên cứu và phân loại các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để giao cho các sở, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan xử lý theo quy định tại Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ; đôn đốc, kiểm tra và kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh biện pháp cần thiết để chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính trong việc xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức; đ) Kiểm soát chất lượng và nhập dữ liệu thủ tục hành chính, văn bản liên quan đã được công bố vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính pháp lý của thủ tục hành chính và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đã được công bố, nhập dữ liệu và đăng tải vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; tổ chức thực hiện tạo đường kết nối về các dịch vụ công trực tuyến cung cấp cho cá nhân, tổ chức từ các cổng thông tin điện tử của các sở, ngành, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh với Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
2,060
124,758
e) Tổ chức thực hiện việc rà soát, đánh giá thủ tục hành chính thuộc phạm vi thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh theo quy định của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ; g) Tham gia ý kiến bằng văn bản về việc thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính đối với sở, ngành, cơ quan, đơn vị, công chức liên quan trong quy trình xét thi đua, khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các trường hợp đề nghị cấp trên khen thưởng; h) Kiểm tra, tổng hợp, xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả thực hiện việc kiểm soát thủ tục hành chính và việc tiếp nhận, xử lý các phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính theo định kỳ hoặc đột xuất để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại Điều 35 của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP và khoản 1 Điều 22 của Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ; i) Thiết lập hệ thống đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính theo chế độ kiêm nhiệm tại các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và đơn vị liên quan ở địa phương; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, công chức làm đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính theo hướng dẫn của Cục Kiểm soát thủ tục hành chính; k) Đôn đốc các sở, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện việc thống kê các thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ; thực hiện các chương trình, dự án, đề án về kiểm soát thủ tục hành chính do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hoặc cơ quan nhà nước cấp trên ban hành; l) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan thông tấn báo chí ở địa phương để thông tin, tuyên truyền về hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính và kết quả tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị về các quy định hành chính; m) Trong quá trình hoạt động tùy theo yêu cầu, nhiệm vụ được giao, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh việc huy động cán bộ, công chức của các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị liên quan về làm việc tập trung tại Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính; trường hợp cần thiết trình cấp có thẩm quyền ký hợp đồng và sử dụng chuyên gia tư vấn trong và ngoài khu vực nhà nước đến làm việc theo chế độ hợp đồng khoán việc phù hợp với quy định của pháp luật. 3.2. Thực hiện các nhiệm vụ: a) Hướng dẫn, kiểm tra việc điền biểu mẫu đánh giá tác động và tính toán chi phí tuân thủ thủ tục hành chính của các đơn vị được phân công chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật; đánh giá độc lập tác động của thủ tục hành chính quy định trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh; b) Phối hợp với các đơn vị chức năng trong Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra lần cuối về sự cần thiết, tính hợp pháp, hợp lý của quy định về thủ tục hành chính và việc lấy ý kiến theo quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP đối với các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định thủ tục hành chính trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định; c) Tham gia tập huấn nghiệp vụ do Cục Kiểm soát thủ tục hành chính tổ chức; d) Trong quá trình kiểm tra, tổng hợp tình hình và kết quả thực hiện, nếu phát hiện cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức không thực hiện, thực hiện không đúng yêu cầu hoặc vi phạm quy định về kiểm soát thủ tục hành chính, kịp thời kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền áp dụng các hình thức, biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật; đ) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh giao. 4. Cơ cấu tổ chức và biên chế 4.1. Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính có Trưởng phòng và không quá 02 (hai) Phó Trưởng phòng; Trưởng phòng Kiểm soát thủ tục hành chính là người đứng đầu phòng, chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Phòng; Các Phó Trưởng phòng là người giúp Trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công; khi Trưởng phòng vắng mặt, một Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng ủy quyền điều hành các hoạt động của Phòng; Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm; khen thuởng, kỷ luật Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Kiểm soát thủ tục hành chính do Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. 4.2. Biên chế Biên chế hành chính của Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trong tổng số biên chế được giao cho Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG TỶ LỆ 1/2000 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TẠI HÒA LẠC. BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG Căn cứ Luật Xây dựng năm 2003; Luật Quy hoạch Đô thị năm 2009; Căn cứ Nghị định 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về Quy hoạch Xây dựng; Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ Xây dựng; Căn cứ Quyết định số 117/2010/QĐ-BXD ngày 29/01/2010 của Bộ Xây dựng về việc phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Đại học Quốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050. Căn cứ văn bản số 3470/VPCP-KTN ngày 25/5/2010 của Văn phòng Chính phủ về việc thẩm định, phê duyệt Nhiệm vụ và đồ án Quy hoạch chi tiết Đại học Quốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc; Căn cứ Quyết định số 783/QĐ-BXD ngày 25 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng về việc phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Đại học Quốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc; Căn cứ các ý kiến góp ý của UBND thành phố Hà Nội, Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Giáo dục và Đào tạo và Đại học Quốc gia Hà Nội về Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Đại học Quốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc; Xét Tờ trình số 288/BQLDA ngày 27/12/2010 của Ban quản lý Dự án ĐTXD Đại học Quốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc về việc xin phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Đại học Quốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kiến trúc, Quy hoạch Xây dựng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Đại học Quốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc với những nội dung chính sau đây: 1. Phạm vi và quy mô lập quy hoạch a/ Phạm vi lập quy hoạch Khu vực lập quy hoạch chi tiết xây dựng Đại học quốc gia Hà Nội tại Hòa lạc, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội, được giới hạn như sau: - Phía Đông giáp QL 21 (không bao gồm hành lang bảo vệ và cách ly 150m) - Phía Bắc cách đường băng sân bay Hòa Lạc khoảng 1000m - Phía Nam giáp đường Láng Hòa Lạc (không bao gồm hành lang bảo vệ và cách ly 150m) - Phía Tây giáp núi Thằn Lằn b/ Quy mô diện tích lập quy hoạch: 1000 ha c/ Quy mô đào tạo: Quy hoạch cho giai đoạn năm 2020: 60.000 sinh viên và dự trữ phát triển cho giai đoạn tầm nhìn đến năm 2050: 100.000 sinh viên. 2. Mục tiêu quy hoạch - Cụ thể hóa Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng và Định hướng phát triển Đại học Quốc gia Hà Nội đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050. - Hình thành không gian đại học tập trung phục vụ hoạt động nghiên cứu, đào tạo và chuyển giao công nghệ. - Là cơ sở để lập dự án đầu tư xây dựng, lập hoặc điều chỉnh quy hoạch chi tiết các dự án thành phần. 3. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính a. Các chỉ tiêu sử dụng đất <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b. Chỉ tiêu diện tích sàn <jsontable name="bang_2"> </jsontable> c. Các chỉ tiêu xây dựng công trình <jsontable name="bang_3"> </jsontable> d. Các chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 4. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan 4.1. Cơ cấu tổ chức không gian tổng thể Tổ chức không gian khu đại học theo mô hình hướng tâm, tập trung với các lớp không gian theo các vành đai bao quanh hạt nhân là khu trung tâm, vành đai thứ nhất là các khu các khoa trường đại học thành viên. Vành đai ngoài cùng là các cơ sở nghiên cứu, ký túc xá sinh viên, nhà công vụ và các đơn vị hỗ trợ đào tạo. Hình thành các khu dành cho học tập, khu vực nghiên cứu, khu vực giao lưu, khu vực ở sinh viên, cán bộ và những không gian phục vụ đời sống đô thị như các trục phố, khu vực dịch vụ công cộng ... Những không gian này phải đáp ứng các hoạt động đặc trưng của nghiên cứu đào tạo với những tiện nghi đô thị chất lượng cao với đối tượng phục vụ chủ đạo là sinh viên, cân bằng giữa các yếu tố đối lập - giữa hoạt động nghiên cứu đào tạo và đời sống đô thị. Hình thành khu đại học sinh thái trên cơ sở khai thác và phát huy các giá trị cảnh quan hiện có, hệ thống các sông hồ hiện trạng được bảo vệ, mở rộng đáp ứng yêu cầu tiêu thoát lũ vào mùa mưa và hình thành hệ thống cấu trúc không gian xanh, công viên phục vụ yêu cầu nghiên cứu học tập và nghỉ ngơi của sinh viên. Mạng lưới không gian xanh được tổ chức liên hoàn, kết nối với hệ thống không gian chung của đô thị Hòa Lạc, đặc biệt là vùng núi Ba Vì và khu du lịch sinh thái Hồ Đồng Mô. Đại học Quốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc là không gian khoa học - công nghệ cao với việc khai thác áp dụng các công nghệ hiện đại, các hình ảnh đặc trưng của khoa học, xã hội và các đặc trưng cho các khu vực khác nhau để tạo nên màu sắc sống động, hiện đại cho không gian đại học chất lượng cao.
2,055
124,759
4.2. Tổ chức không gian các trục chính Đối với các trục hướng tâm có yêu cầu kết nối giao thông đối ngoại như tuyến đường phía Đông kết nối với Quốc lộ 21, trục phía Nam kết nối với cao tốc Hòa Lạc - Hòa Bình và trục phía Tây kết nối với đường Hồ Chí Minh được tổ chức cảnh quan kết hợp giữa không gian xanh, mặt nước với kiến trúc cửa ngõ và các bãi đỗ xe, dịch vụ đầu mối và công trình cao tầng tạo nên không gian cảnh quan đẹp, ấn tượng. Đối với các trục hướng tâm có tính chất là trục cảnh quan được tổ chức thành các trục phố đi bộ theo các chủ đề gắn với đặc trưng các công trình, cơ sở nghiên cứu đào tạo bám dọc hai bên đường như trục khoa học tự nhiên, trục xã hội, trục hợp tác quốc tế, … Dọc các trục này bố trí các không gian đi bộ, hệ thống quảng trường, không gian giao tiếp, công trình sử dụng chung và các tiện ích đô thị. Đối với các trục vành đai: được ưu tiên sử dụng cho các hoạt động giao thông công cộng, giao thông đi bộ và kết nối với các khu chức năng, đặc biệt là vành đai 2 được bố trí các tiện ích đô thị phục vụ nhu cầu giao thông như hệ thống bến bãi đỗ xe, dịch vụ thương mại, nhà chờ, điểm đỗ xe buýt ... và cổng vào của các khu chức năng như trường học, viện nghiên cứu, ký túc xá. 4.3. Tổ chức không gian các khu vực cụ thể Khu trung tâm có diện tích đất 62,8 ha, chiếm 6,35 % diện tích toàn khu đại học. Mật độ xây dựng tối đa 30%, Tầng cao công trình tối đa 20 tầng. Khu vực trung tâm bao gồm các công trình như trung tâm điều hành, thư viện trung tâm, nhà văn hóa trung tâm ... là tổ hợp kiến trúc các công trình kết hợp hài hòa với tự nhiên cây xanh, mặt nước tạo nên hình ảnh nổi bật và trọng tâm của khu đại học. Các công trình tại đây phải có tính biểu cảm cao, được thiết kế kiến trúc hiện đại và thống nhất với không gian chung của khu đại học. Khu các khoa, trường đại học thành viên có diện tích 345,5 ha, chiếm 34,6% diện tích toàn khu đại học. Mật độ xây dựng tối đa 25% tại các khu vực xây dựng tập trung, tầng cao trung bình là 4 - 5 tầng, tầng cao tối đa 15 tầng. Quỹ đất dự trữ phát triển 30 - 40% tại các trường thành viên được sử dụng làm sân bãi và công viên cây xanh gắn với các không gian xanh chung của toàn khu đại học. Các khu vực học tập được đảm bảo khoảng cách ly tối thiểu 20m với các tuyến đường giao thông để đảm bảo yên tĩnh cho nghiên cứu, học tập. Khu vực trọng tâm của các trục không gian và tại các trường có quy mô lớn được chọn lựa từ các công trình, không gian đặc trưng của từng khu vực để tạo điểm nhấn và định hướng không gian, kiến trúc cho từng khu vực gắn với mỗi trục không gian. Khu ký túc xá sinh viên có diện tích đất 101,32 ha, bố trí thành 6 khu ký túc xá, đáp ứng chỗ ở cho 60.000 sinh viên có mật độ xây dựng tối đa 40%, tầng cao 4 - 5 tầng cho những công trình xây dựng giai đoạn 1 và 12 - 15 tầng cho những công trình xây dựng giai đoạn 2. Tăng cường các công trình dịch vụ công cộng trong các khu ở sinh viên đáp ứng nhu cầu sinh hoạt đặc thù của sinh viên. Khu nhà ở công vụ có diện tích đất 26,7 ha, chiếm 2,7% diện tích đất toàn khu. Mật độ xây dựng tối đa 30 %, tầng cao tối đa 5 tầng. Kết hợp các công trình nhà ở công vụ, khách sạn, dịch vụ, sân bãi thể dục thể thao và công viên cây xanh mặt nước tạo nên không gian ở tiện nghi, chất lượng cao cho các chuyên gia, giáo viên thỉnh giảng đến công tác tại khu đại học. Khu Viện và trung tâm nghiên cứu với tổng diện tích đất 147,3 ha, chiếm 14,7% diện tích đất toàn khu, được bố trí thành 5 khu tập trung đáp ứng chỗ làm việc cho 28 đơn vị đến năm 2020 và dự trữ phát triển tại chỗ cho giai đoạn ngoài năm 2020. Mật độ xây dựng tối đa 25% và tầng cao công trình tối đa là 5 tầng. Đối với các phòng thí nghiệm đặc thù sẽ có kiểm soát xây dựng riêng biệt. Khu trung tâm thể dục thể thao với tổng diện tích 40,6 ha, chiếm tỷ lệ 4,1 % diện tích đất toàn khu đại học, bố trí ở phía Tây Bắc với những công trình thi đấu trong nhà, sân bãi chất lượng cao, mật độ xây dựng tối đa 20%, tầng cao tối đa 3 tầng. Các công trình thiết kế phải đáp ứng cho các nhu cầu tập trung đông người khi có sự kiện quan trọng tại khu vực. Đất cây xanh công viên tập trung với tổng diện tích 140,6%, chiếm 14,1% diện tích đất toàn khu đại học. Cho phép xây dựng các công trình dịch vụ công cộng, hạ tầng đầu mối với mật độ xây dựng tối đa 10%, tầng cao tối đa 3 tầng. Đất công viên cây xanh kết hợp với các khu vực dự trữ phát triển tại các đơn vị thành viên và hệ thống công viên cây xanh trong các khu chức năng tạo nên hệ thống không gian xanh của toàn khu đại học. Đất giao thông và hạ tầng đầu mối với diện tích 129,1 ha, chiếm 12,9% diện tích đất toàn khu. Quỹ đất này chủ yếu là hệ thống hạ tầng khung của toàn khu đại học, tại các khu vực chức năng còn quỹ đất bố trí cho hạ tầng và sân bãi chung cho toàn khu. Đất hạ tầng kỹ thuật đầu mối với diện tích 6,0 ha, chiếm 0,6% diện tích đất toàn khu. 5. Quy hoạch sử dụng đất toàn khu <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 6. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật 6.1. Quy hoạch giao thông a. Quy hoạch mạng lưới Khu đại học kết nối với bên ngoài qua 2 điểm đấu nối chính với quốc lộ 21A và cao tốc Hòa Lạc - Hòa Bình là 2 nút giao thông lập thể đã có thỏa thuận với Bộ GTVT. Mạng lưới giao thông bao gồm giao thông công cộng, giao thông cơ giới và giao thông đi bộ. Trong đó hệ thống đường đi bộ chiếm tỷ trọng lớn là đặc trưng của khu đại học. Mạng lưới đường tổng thể được thiết kế theo dạng trục chính hướng tâm kết hợp mạng vòng, vành đai. Các đường trục chính hướng tâm kết nối với đường giao thông đối ngoại, hướng lưu lượng giao thông chuyển tiếp vào trung tâm khu vực. Quy hoạch hệ thống các công trình dịch vụ cho giao thông với 2 bến xe bus, 18 điểm dừng đón xe bus, cầu vượt bộ hành, 5 trạm xăng dầu và hệ thống các bãi đỗ xe quy định cụ thể vào các khu chức năng. Mạng lưới các tuyến giao thông cơ giới sẽ có các giải pháp kỹ thuật để giảm thiểu tác động của tiếng ồn đối với hoạt động đào tạo. Dọc các trục giao thông chính có bố trí các lối đi an toàn dành cho người đi bộ và xe đạp, dự kiến từ 3m trở lên. b. Quy mô và phân cấp tuyến Đường trục chính: Gồm hệ thống đường trục chính đô thị và trục chính khu vực: Mặt cắt A-A: quy mô mặt cắt ngang đường 55,0m (bao gồm: lòng đường: 2x10,5m = 21,0m; vỉa hè: 2x12,5m = 25,0m; dải phân cách: = 9,0m); Mặt cắt D-D có quy mô mặt cắt ngang đường 58,0m (bao gồm: lòng đường: 2x10,5m = 21,0m; vỉa hè: 2x8,0m = 16,0m; dải phân cách: = 21,0m). Đường liên khu vực: gồm hệ thống các tuyến chính liên kết các khu chức năng trong khu, liên kết giữa mạng lưới đường trục chính, đối ngoại với mạng lưới đường khu vực, nội bộ thành hệ thống: Mặt cắt B-B có quy mô chỉ giới đường 43,0m. (Bao gồm: Lòng đường: 2x7,5m = 15,0m.Vỉa hè: 2x11,5m = 23,0m; Dải phân cách: = 5m); Mặt cắt C-C có quy mô chỉ giới đường 38,0m. (Bao gồm: Lòng đường: 2x7,5m = 15,0m; Vỉa hè: 2x11,5m = 23,0m) Đường khu vực (Mặt cắt E-E, mặt cắt F-F): Gồm hệ thống các tuyến liên kết các tiểu khu, gắn kết các đường nội bộ để đấu nối vào mạng đường liên khu. Quy mô chỉ giới đường 32,0m (bao gồm: lòng đường 10,5 - 15,0m, vỉa hè 17,0 - 21,5m). Đường nội bộ (Mặt cắt G-G): Gồm hệ thống các tuyến cấp nhỏ nhất, phân bố vào từng tiểu khu. Quy mô chỉ giới đường đỏ là 12-16m, chi tiết: Bề rộng lòng đường 6,0m; Bề rộng hè đường: 6-10m. c. Các chỉ tiêu giao thông chính - Diện tích đất giao thông toàn bộ khu vực (không kể giao thông đối ngoại) là 196,04 ha. - Tỷ lệ diện tích đất giao thông; 19,6% - Diện tích đất giao thông khung chính (không tính đường nội bộ và bãi đỗ xe): 129,1ha, chiếm 12,9% - Chiều dài mạng lưới đường: 63,97km (không kể mạng lưới đường đi bộ) - Mật độ mạng lưới đường: 6,4km/km2 6.2. Quy hoạch nền xây dựng a. Giải pháp quy hoạch san nền - Bảo vệ tối đa cấu tạo địa hình hiện có, tổ chức san gạt cục bộ phục vụ các điều kiện kỹ thuật về xây dựng công trình. - Hệ thống các sông suối, hồ đập được mở rộng khơi thông để đáp ứng nhu cầu tiêu thoát nước của khu vực. - Cao độ nền xây dựng thấp nhất +15,5m (khu vực Khu TDTT phía Bắc dự án) b. Cao độ thiết kế cho các khu vực như sau: - Khu vực phía Tây, Tây Bắc: Cao độ xây dựng Hxd ≥ +19,50m. - Khu vực phía Bắc giáp Sân bay Hòa Lạc: Cao độ xây dựng Hxd ≥ +15,50m. - Khu vực phía Đông, Đông Nam giáp QL 21: Cao độ xây dựng Hxd ≥ +19,00m. - Khu trung tâm: Cao độ xây dựng Hxd ≥ +21,00m. - Khu vực phía Tây Nam, Nam giáp đường Láng Hòa Lạc kéo dài: Cao độ xây dựng Hxd ≥ +26,00m. - Công tác đất tại khu vực dự án sẽ được cân bằng tại chỗ. 6.3. Quy hoạch thoát nước mặt a. Giải pháp quy hoạch: - Hệ thống thoát nước được thiết kế là hệ thống thoát nước riêng với hệ thống cống hộp đi trên vỉa hè dọc các tuyến giao thông. Cống thoát chủ yếu là cống hộp BTCT đúc sẵn. Đường kính nhỏ nhất là B400mm, lớn nhất là B1200mm. - Bao quanh khu hàng rào ranh giới dự án thiết kế mương hở B600 ÷ B6000 đảm bảo không gây ảnh hưởng khu vực bên ngoài. - Ven chân núi, dưới thềm các thớt nền đặt công trình thiết kế tuyến mương xây hở thu đón nước mưa không cho chảy tràn vào khu xây dựng với kích thước B600 ÷ B1000. - Khu đại học gồm 4 trục tiêu chính là các nhánh suối chảy qua khu dự án, sẽ được nạo vét, kè bờ đảm bảo lưu thông dòng chảy tốt.
2,056
124,760
b. Lưu vực: - Toàn bộ dự án là 1 lưu vực chính, thoát về suối Đồng Lạc, cuối cùng ra sông Tích. Có 4 nhánh suối chảy qua khu ĐHQG là: Suối Hòa Lạc (phía Tây Bắc chảy vào khu dự án), suối Cốt Củ (thuộc phía Tây và nằm trong khu dự án), và 2 nhánh là suối Vai Nghiêng và ngòi Nà Mường (từ phía Nam chảy vào khu dự án). - Toàn bộ dự án được chia thành 6 tiểu lưu vực thoát về 4 suối đi qua khu vực dự án. c. Các công tác chuẩn bị kỹ thuật khác: - Kè tất cả các hồ, các trục tiêu hở đi qua khu vực dự án. Tổng chiều dài kè = 46.940 m. - Taluy và tường kè các khu nền có xử lý giật cấp. - Nâng cấp đập tràn tại hồ Đa Lát với chiều dài đập Lđập = 375m, Hđập = 3,7m 6.4. Quy hoạch cấp nước a. Nhu cầu cấp nước đến năm 2020: 20.000 m3/ngđ b. Mạng lưới cấp nước chính - Mạng lưới cấp nước chính được thiết kế mạng vòng với đường kính ống cấp nước từ D150mm - D500mm. Mạng lưới cấp nước gồm có 24 vòng với 65 đoạn. - Nước cấp cho khu Đại học quốc gia được lấy từ tê chờ D600mm trên tuyến đường Láng Hòa Lạc và tuyến ống D800mm trên đường 21. c. Mạng lưới cấp nước phân phối - Mạng lưới cấp nước phân phối được xây dựng trong khuôn viên của từng trường để cấp nước tới các công trình. Mạng lưới cấp nước phân phối lấy nước qua các điểm đấu nối trên mạng lưới cấp nước chính. Mạng lưới cấp nước phân phối được thiết kế có đường kính D50mm - D110mm - Các công trình được cấp nước trực tiếp từ mạng lưới cấp nước phân phối, không lấy nước trực tiếp trên mạng lưới cấp nước chính d. Cứu hỏa - Hệ thống cứu hỏa chung của khu đại học quốc gia: Trên mạng lưới cấp nước chính có bố trí khoảng 145 họng cứu hỏa, khoảng cách giữa hai họng là 150m - Hệ thống cứu hỏa của từng trường và hệ thống cứu hỏa trong từng công trình cần được thiết kế hệ riêng phù hợp với từng loại hình công trình 6.5. Quy hoạch cấp điện a. Tổng công suất yêu cầu từ nguồn tương ứng đến 2020 là: 70,84MVA. b. Nguồn điện và tuyến điện 110KV. Giai đoạn đến 2020 dự kiến máy biến áp chính đặt là 2x40MVA; đến 2050 nâng công suất đặt thành 110/22kV (1x63+1x40)MVA. Tuyến đường dây 110KV đấu nối cho trạm được xác định trong quy hoạch xây dựng và quy hoạch ngành từ điểm đấu trên tuyến 110KV Xuân Mai - Sơn Tây đến trạm. Dự kiến điểm đấu chính thức từ vị trí cột góc trước trạm 110KV Thạch Thất hiện có trên hành lang đại lộ Thăng Long. c. Lưới điện trung thế, hạ thế Xây dựng 07 mạch vòng trung thế 22KV phục vụ nhu cầu điện. Điểm đấu nguồn được lấy từ trạm 110KV xây mới dành riêng cho ĐHQG kể trên. Phân cấp mạng trung thế làm 2 cấp chính: Mạng trung thế ngoài hàng rào các khu đất và mạng trung thế trong hàng rào. d. Mạng trung thế ngoài hàng rào: Xây dựng 14 lộ chia thành 7 mạch vòng trung thế vận hành hở cho mạng điện 22kV chính ngoài hàng rào. Trên các mạch chính xác định vị trí các tủ điểm đấu RMU làm nguồn cho từng khu đất. Toàn bộ hệ thống cáp điện này đặt trong Tuynel, hoặc cống bể cáp. Cáp trung thế 22KV sử dụng cáp ngầm XLPE chống thấm dọc với tiết diện 240mm2. Khi lập dự án, theo tiến độ xây dựng cụ thể có thể thay đổi phương thức vận hành tại các điểm đấu để thuận tiện và linh hoạt trong đầu tư. e. Mạng trung thế trong hàng rào: Bố trí các trạm biến áp 22/0,4KV tại các khu vực cây xanh, đất công cộng để cấp điện cho các công trình nhỏ, thấp tầng và chiếu sáng đường phố. Trong các trạm biến áp này có bố trí thêm các lộ dự phòng trung thế 22KV để có thể phát triển lưới điện khi cần thiết như cấp điện cho các trạm biến áp khác giai đoạn mở rộng. Đối với các tòa nhà cao tầng có phụ tải lớn các trạm biến áp dự kiến sẽ được đặt ngay trong tầng 1 của tòa nhà để tiện cho việc xuất tuyến các lộ hạ thế cấp điện cho các phụ tải của tòa nhà. Vị trí và công suất của các trạm biến áp này phụ thuộc vào quy mô và phụ tải yêu cầu cụ thể của khách hàng sau này để chọn cho phù hợp. e. Lưới điện hạ thế: Lưới hạ thế có cấp điện áp 380/220V chôn ngầm, cấp từ trạm biến thế đến tủ điện tổng của từng khu biệt thự, từng công trình. Tủ điện tổng này có thể đặt bên trong công trình hoặc ngoài trời. Hệ thống cáp hạ thế sử dụng loại cáp lõi đồng cách điện XLPE/PVC 0,6 - 1kV chôn ngầm trong đất. Từ các trạm biến áp có các lộ hạ thế 0,4KV cấp điện chiếu sáng sinh hoạt và chiếu sáng đường phố. Lưới điện hạ thế có cấp điện áp 380/220 V được thiết kế trên nguyên tắc đi ngầm toàn bộ trong hào cáp hoặc trong tuynel tổng hợp. Chi tiết thiết kế sẽ phụ thuộc từng dự án thành phần nhưng cần giảm bán kính phục vụ mỗi tuyến không quá lớn (dưới 300m) để đảm bảo tổn thất điện áp cho phép. 6.6. Quy hoạch chiếu sáng đô thị a. Nguồn điện chiếu sáng: được lấy từ các lộ ra hạ áp của trạm biến áp khu vực. Toàn bộ tuyến chiếu sáng dùng cáp cách điện XLPE bọc thép 0,6KV đi trong hào cáp hoặc trong tuynel. b. Giải pháp chiếu sáng: Các công trình công cộng sử dụng nhiều hình thức chiếu sáng khác nhau, phối hợp màu sắc giữa chiếu sáng đường phố và chiếu sáng công trình nhằm tạo hiệu quả thẩm mỹ không gian đô thị. Các khu ký túc xá, khu thí nghiệm, khu giảng đường hạn chế chiếu sáng dàn trải, tập trung vào chiếu sáng công năng của công trình. Các không gian cần chiếu sáng cảnh quan diện rộng: Khu cửa ngõ từ nút giao thông lập thể giữa QL21: lối vào ĐHQG; Quảng trường nút giao thông nội bộ ĐHQG; Các điểm văn hóa; thương mại tổng hợp gắn với khu ở, khu KTX... 6.7. Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc Mạng điện thoại được cung cấp từ một nhà cung cấp dịch vụ viễn thông trong nước. Các đơn vị chức năng của Đại học Quốc gia sử dụng các tổng đài PABX để kết nối vào mạng PSTN. Hệ thống mạng LAN sẽ có thể hỗ trợ mạng LAN không dây trong toàn khu đại học để phục vụ các thiết bị di động. Các hot-spot sẽ được đặt tại những nơi như phòng họp, khu triển lãm, thư viện hoặc trung tâm sinh viên. Mạng cáp truyền hình sẽ đi trong hệ thống, cống bể cáp của mạng ngoại vi. Sử dụng thiết bị thu/phát vô tuyến. ĐHQG sẽ lắp đặt thiết bị thu/phát vô tuyến của mạng phát thanh tại mỗi đơn vị chức năng. Anten của các thiết bị này có thể lắp đặt trên nóc các tòa nhà. Mạng cáp chính: Dung lượng lắp đặt cáp chính khu vực thiết kế nên sử dụng các loại sau (có thể dùng cáp quang hoặc cáp đồng): 1200x2, 1000x2, 6300x2, 500x2, 400x2, 300x2. Hạ ngầm tất cả các loại cáp xuống cống bể, trên đường nội bộ có mặt cắt nhỏ, có thể trôn trực tiếp ống nhựa xuống mặt đường, để đảm bảo chất lượng thông tin và mỹ quan. Và đồng bộ với các cơ sở hạ tầng khác để tiết kiệm chi phí khi thi công. 6.8. Thu gom và xử lý nước thải - Tổng lượng nước thải sinh hoạt thu gom đến 2020 (làm tròn): 13.700 m3/ngđ. - Hệ thống thu gom và xử lý nước thải riêng hoàn toàn. Xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung đặt tại khu cây xanh nằm phía Bắc. Công suất trạm xử lý đến 2020 dự kiến 13.700 m3/ngđ. Diện tích khu vực xử lý khi hoàn thiện 2,5 ha, đến năm 2020 sử dụng 1,5 ha. - Nước thải sau xử lý được có thể sử dụng cho các mục đích nông nghiệp hoặc lưu giữ trong hồ phục vụ tưới cây, rửa đường, dự phòng cứu hỏa. Phần nước dư được thoát vào suối nhỏ phía đông bắc sau đó thoát ra sông Tích theo cống D1200 hiện trạng. - Các dự án triển khai khi xây dựng phương án thu gom và xử lý nước thải cần tuân thủ quy hoạch về hướng thoát nước, cao độ điểm xả thải phù hợp để thuận tiện cho việc đấu nối với hệ thống chung. 6.9. Quản lý chất thải rắn - Tổng nhu cầu thu gom và xử lý chất thải rắn là 75 tấn/ngày đêm. - Tại các cơ quan, trường học, công trình công cộng... đều được bố trí các thùng rác công cộng ở trong khuôn viên các công trình này. Bố trí các thùng thu gom rác nhỏ ven các đường đi dạo với khoảng cách 100m một thùng để thu gom rác vụn... Thùng thu gom được để cạnh đường đi để tiện cho việc thu gom của công nhân. - Xây dựng một điểm trung chuyển CTR riêng cho khu vực nghiên cứu. Vị trí khu xử lý CTR dự kiến đặt cạnh khu xử lý nước thải, trong khu cây xanh phía Bắc. Quy mô điểm trung chuyển khoảng 0,7 ha. - CTR sau khi thu gom chuyển đến khu xử lý CTR thành phố Hà Nội theo quy hoạch chung. 7. Đánh giá môi trường chiến lược 7.1. Bảo vệ môi trường nước mặt: - Thực hiện quan trắc, giám sát và kiểm soát chặt chẽ chất lượng nước các hồ cảnh quan - Thực hiện xử lý nước thải phát sinh theo từng khu chức năng (khu ký túc xá, các Viện, Trung tâm nghiên cứu, bệnh viện, khu học tập...) - Nước thải sau khi xử lý đưa ra hệ thống cống chung và đưa về trạm xử lý tập trung trong khu vực. 7.2. Bảo vệ môi trường không khí, tiếng ồn: - Định hướng phát triển giao thông công cộng xe bus, xác định các tuyến đi bộ, xe đạp giảm thiểu đáng kể hoạt động tới môi trường không khí, tiếng ồn. - Khuyến khích dùng khí tự nhiên hay dùng điện thay cho việc sử dụng nhiên liệu than dầu trong các công trình dịch vụ phục vụ ăn uống cho sinh viên. - Phương tiện giao thông công cộng hoạt động trong khu vực ưu tiên sử dụng xe điện hoặc xe sử dụng nhiên liệu sạch. - Xây dựng các trạm quan trắc môi trường không khí tự động (02 trạm bố trí tại nút giao thông chính và khu ký túc xá tập trung sinh viên). 7.3. Bảo vệ môi trường đất: - Điều tra theo dõi khảo sát xói lở đất tại ven suối hoặc các địa hình có độ dốc lớn, từ đó trồng cây cải tạo phục hồi hệ sinh thái tại hạn chế xói mòn. - Bờ kè ven suối, các hồ cảnh quan trong khu vực là bờ kè thẳng đứng. - Thực hiện các biện pháp giảm thiểu, xử lý triệt để nước thải, chất thải rắn phát sinh gây ô nhiễm môi trường đất.
2,073
124,761
7.4. Biện pháp quản lý chất thải rắn: - Để nâng cao công tác quản lý chất thải rắn, các khu chức năng phải phân loại chất thải ngay tại nguồn phát sinh, cụ thể chất thải rắn sinh hoạt phân thành 3 loại: chất thải rắn hữu cơ, chất thải rắn có thể tái chế và chất thải rắn vô cơ. Ngoài ra, tùy từng khu chức năng như các viện, trung tâm nghiên cứu, ứng dụng và các bệnh viện có phát sinh chất thải nguy hại cần phân loại và xử lý theo quy định pháp luật hiện hành. - Mô hình thu gom và xử lý chất thải rắn: Sau khi phân loại tại nguồn chất thải được vận chuyển tới trạm trung chuyển toàn khu và tới khu liên hợp xử lý chất thải dự kiến tại Lương Sơn. 7.5. Bảo vệ tài nguyên, hệ sinh thái: - Thiết kế hệ thống cây xanh để đảm bảo cảnh quan và môi trường, tận dụng tối thảm thực vật bản địa có giá trị tạo cảnh quan, đồng thời phát triển một số chủng loại cây thích hợp nhằm cải thiện chất lượng môi trường. - Thiết lập vùng đệm xanh giữa các khu vực có tiềm năng xung khắc với khu vực nhạy cảm môi trường: 8. Quy định quản lý theo đồ án: ban hành kèm theo quyết định này. Điều 2. Giao Ban quản lý Dự án đầu tư xây dựng Đại học Quốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc: - Tổ chức công bố đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Đại học Quốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc theo quy định của pháp luật; - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng, trình Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Quy chế quản lý kiến trúc Đại học Quốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc theo quy định để làm cơ sở quản lý kiến trúc, cảnh quan khu vực; - Triển khai các dự án đầu tư thành phần trên cơ sở lập, điều chỉnh các đồ án quy hoạch chi tiết khu chức năng phù hợp với Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 được duyệt. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Bộ; Vụ trưởng các Vụ: Kiến trúc, Quy hoạch Xây dựng, Kế hoạch Tài chính; Giám đốc Ban QLDA ĐTXD Đại học Quốc gia tại Hòa Lạc và thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỔ SUNG CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ TÀI CHÍNH BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 06 năm 2010 của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Chỉ thị số 1722/CT-TTg ngày 17 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức triển khai thi hành Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 06 năm 2010 của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính và tiếp tục tăng cường việc thực hiện Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2008 về việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về các quy định hành chính; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố bổ sung kèm theo Quyết định này 109 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài chính, gồm: - 43 thủ tục hành chính mới được ban hành thuộc các lĩnh vực: Tài chính chung (tài chính doanh nghiệp, tài chính ngân hàng, dự trữ Nhà nước, quản lý công sản), Chứng khoán và Thuế (Phụ lục I kèm theo). - 51 thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung, thay thế các thủ tục hành chính đã được công bố tại các Quyết định 1901/QĐ-BTC , 1902/QĐ-BTC , 1094/QĐ-BTC , 1905/QĐ-BTC ngày 10 tháng 8 năm 2009 thuộc các lĩnh vực Tài chính chung (Bảo hiểm), thuế, hải quan và chứng khoán (Phụ lục II kèm theo). - 15 thủ tục hành chính được bãi bỏ (Phụ lục III kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Tin học và Thống kê Tài chính và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ TÀI CHÍNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 586/QĐ-BTC ngày 11 tháng 3 năm 2011 của Bộ Tài chính) PHỤ LỤC I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ TÀI CHÍNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ TÀI CHÍNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 586/QĐ-BTC ngày 11 tháng 3 năm 2011 của Bộ Tài chính) PHỤ LỤC II. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ TÀI CHÍNH <jsontable name="bang_3"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BÃI BỎTHUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ TÀI CHÍNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 586/QĐ-BTC ngày 11 tháng 3 năm 2011 của Bộ Tài chính) PHỤ LỤC III. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BÃI BỎ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ TÀI CHÍNH <jsontable name="bang_4"> </jsontable> THÔNG TƯ VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA THÔNG TƯ SỐ 24/2010/TT-BNNPTNT NGÀY 8/4/2010 VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT ĐƯỢC PHÉP SỬ DỤNG, HẠN CHẾ SỬ DỤNG, CẤM SỬ DỤNG Ở VIỆT NAM CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VÀ THÔNG TƯ SỐ 46/2010/TT-BNNPTNT NGÀY 22/7/2010 VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA THÔNG TƯ SỐ 24/2010/TT-BNNPTNT NGÀY 8/4/2010 VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT ĐƯỢC PHÉP SỬ DỤNG, HẠN CHẾ SỬ DỤNG, CẤM SỬ DỤNG Ở VIỆT NAM Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật ngày 25 tháng 7 năm 2001; Căn cứ Thông tư số 38/2010/TT-BNNPTNT ngày 28/6/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về Quản lý thuốc bảo vệ thực vật. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 24/2010/TT-BNNPTNT ngày 8 tháng 4 năm 2010 và Thông tư số 46/2010/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 7 năm 2010 như sau: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 24/2010/TT-BNNPTNT ngày 8 tháng 4 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam và Thông tư số 46/2010/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 7 năm 2010 về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 24/2010/TT-BNNPTNT ngày 8 tháng 4 năm 2010 về việc ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam gồm: 1. Sửa đổi tên tổ chức xin đăng ký, sửa đổi tên thuốc, dạng thuốc, đối tượng phòng trừ, cách ghi hàm lượng (Phụ lục 1 kèm theo). 2. Đăng ký chính thức: 7 trường hợp (gồm 05 loại thuốc trừ sâu, 01 loại thuốc trừ bệnh, 01 loại thuốc trừ cỏ) vào Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng ở Việt Nam (Phụ lục 2 kèm theo). 3. Đăng ký bổ sung: 328 trường hợp (gồm 164 loại thuốc trừ sâu, 116 loại thuốc trừ bệnh, 26 loại thuốc trừ cỏ, 13 loại thuốc điều hòa sinh trưởng, 08 loại thuốc trừ ốc, 01 loại thuốc trừ chuột) vào Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng ở Việt Nam (Phụ lục 3 kèm theo). Điều 2. Việc xuất khẩu, nhập khẩu các loại thuốc bảo vệ thực vật theo Thông tư này được thực hiện theo Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài. Điều 3. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. Điều 4. Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật, Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ SỬA ĐỔI THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ CẦN THƠ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 84/TTr-SKHCN ngày 01 tháng 3 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố sửa đổi 01 thủ tục hành chính trong Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ (được quy định tại Quyết định số 2625/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2010) (có danh mục kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, giám đốc sở, thủ trưởng ban, ngành thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CÔNG BỐ SỬA ĐỔI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ (Công bố sửa đổi kèm theo Quyết định số 591/QĐ-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ) PHẦN I: DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHẦN II: NỘI DUNG SỬA ĐỔI CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH III. LĨNH VỰC TIÊU CHUẨN - ĐO LƯỜNG - CHẤT LƯỢNG 5. Kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
2,066
124,762
- Bước 2: Nộp hồ sơ tại Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Cần Thơ (Số 02, Lý Thường Kiệt, phường Tân An, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả tại Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Cần Thơ (Số 02, Lý Thường Kiệt, phường Tân An, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ). + Người đến nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ; trường hợp mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy giới thiệu của tổ chức hoặc Giấy chứng minh nhân dân (đối với cá nhân). + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy giới thiệu hoặc Giấy chứng minh nhân dân; yêu cầu người nhận kết quả ký nhận vào Sổ theo dõi trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút; Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. + Sáng thứ bảy: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Giấy “Đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu” (theo mẫu quy định); + Hợp đồng (Contract), Danh mục hàng hóa kèm theo (Packing list), bản sao photo; + Bản sao chứng chỉ chất lượng (xuất trình bản chính để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã chứng thực). + Các tài liệu khác có liên quan: bản sao (có xác nhận của người nhập khẩu) vận đơn (Bill of Lading); hóa đơn (Invoice); tờ khai hàng hóa nhập khẩu; giấy chứng nhận xuất xứ (nếu có) (C/O - Certificate of Origin); ảnh hoặc bản mô tả hàng hóa; mẫu nhãn hàng nhập khẩu đã được gắn dấu hợp quy và nhãn phụ (nếu nhãn chính chưa đủ nội dung theo quy định). + Bản sao Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of Free Sale - CFS) mang dòng chữ “CERTIFIED TRUE COPY” (bản sao chứng thực) của sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Cần Thơ. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo. h) Lệ phí: 150.000đ/giấy. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm - Đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu (Phụ lục 1). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21/11/2007. - Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa. - Thông tư số 17/2009/TT-BKHCN ngày 18/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ. - Thông tư số 231/2009/TT-BTC ngày 09/12/2009 của Bộ Tài chính Quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí trong lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng. - Thông tư số 13/2010/TT-BKHCN ngày 30/7/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 17/2009/TT-BKHCN ngày 18/6/2009 và Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN ngày 14/02/2007. - Thông tư số 22/2010/TT-BKHCN ngày 29 tháng 12 năm 2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về việc cấp và kiểm tra giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của bộ khoa học và công nghệ. QUYẾT ĐỊNH VỀ BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG TÀI CHÍNH - KẾ HOẠCH QUẬN BÌNH TÂN ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH TÂN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Thông tư liên tịch số 90/2009/TTLT-BTC-BNV ngày 06 tháng 5 năm 2009 của Bộ Tài chính - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về lĩnh vực tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Căn cứ Thông tư liên tịch số 05/2009/TTLT-BKHĐT-BNV ngày 05 tháng 8 năm 2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Căn cứ Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện; Căn cứ Quyết định số 01/2011/QĐ-UBND ngày 11 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Quy chế (mẫu) về tổ chức và hoạt động của Phòng Tài chính - Kế hoạch quận - huyện. Căn cứ Quyết định số 8891/2008/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2008 của Ủy ban nhân dân quân Bình Tân về thành lập Phòng Tài chính - Kế hoạch trực thuộc Ủy ban nhân dân quận Bình Tân; Xét đề nghị của Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch quận tại Công văn số 192/TCKH ngày 11 tháng 02 năm 2011 và Trưởng Phòng Nội vụ quận tại Tờ trình số 168/TTr-NV ngày 07 tháng 3 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Tài chính - Kế hoạch quận Bình Tân. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày, kể từ ngày ký. Thay thế Quyết định số 4719/2005/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2005 của Ủy ban nhân dân quận Bình Tân về việc bổ sung chức năng, nhiệm vụ của Phòng Tài chính - Kế hoạch quận Bình Tân. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Trưởng Phòng Nội vụ, Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch, Trưởng Phòng Tư pháp quận, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 10 phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG TÀI CHÍNH - KẾ HOẠCH QUẬN BÌNH TÂN (Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân quận Bình Tân) Chương I VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Vị trí: Phòng Tài chính - Kế hoạch quận Bình Tân là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận Bình Tân, chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Ủy ban nhân dân quận; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố. Phòng Tài chính - Kế hoạch quận có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng. 2. Chức năng: Phòng Tài chính - Kế hoạch quận có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân quận Bình Tân thực hiện quản lý nhà nước về các lĩnh vực: tài chính; tài sản; giá; kế hoạch và đầu tư theo quy định của pháp luật. Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Phòng Tài chính - Kế hoạch quận có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: 1. Trình Ủy ban nhân dân quận ban hành các quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch 5 năm và hàng năm về phát triển kinh tế - xã hội, lĩnh vực tài chính, kế hoạch và đầu tư; chương trình, biện pháp thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước trong lĩnh vực tài chính, kế hoạch và đầu tư trên địa bàn quận. 2. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật; kiểm tra việc thi hành pháp luật về tài chính, kế hoạch và đầu tư trên địa bàn quận; giúp Ủy ban nhân dân quận giải quyết khiếu nại, tố cáo, các tranh chấp theo quy định của pháp luật. 3. Về lĩnh vực tài chính: a) Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị dự toán thuộc quận, Ủy ban nhân dân phường xây dựng dự toán ngân sách hàng năm; xây dựng, trình Ủy ban nhân dân quận dự toán ngân sách quận theo hướng dẫn của Sở Tài chính; b) Lập dự toán thu ngân sách nhà nước đối với những khoản thu được phân cấp quản lý, dự toán chi ngân sách quận và tổng hợp dự toán ngân sách phường, phương án phân bổ ngân sách quận trình Ủy ban nhân dân quận; lập dự toán ngân sách điều chỉnh trong trường hợp cần thiết để trình Ủy ban nhân dân quận; tổ chức thực hiện dự toán ngân sách đã được quyết định; c) Hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý tài chính, ngân sách, giá, thực hiện chế độ kế toán của phường và các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp của nhà nước thuộc quận; d) Phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc quản lý công tác thu ngân sách nhà nước trên địa bàn theo quy định của pháp luật; đ) Thẩm định quyết toán thu, chi ngân sách phường; xét duyệt quyết toán đối với các cơ quan, đơn vị được ngân sách hỗ trợ; lập quyết toán thu, chi ngân sách quận; tổng hợp, lập báo cáo quyết toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn quận và quyết toán thu, chi ngân sách quận (bao gồm quyết toán thu, chi ngân sách quận và quyết toán thu, chi ngân sách phường) báo cáo Ủy ban nhân dân quận để trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê chuẩn. Tổ chức thẩm tra, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phê duyệt quyết toán đối với dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. Thẩm tra, phê duyệt quyết toán các dự án đầu tư bằng nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng cơ bản thuộc ngân sách quận quản lý; e) Quản lý tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc quận quản lý theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính. Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân quận quyết định theo thẩm quyền việc mua sắm, thuê, thu hồi, điều chuyển, thanh lý, bán, tiêu hủy tài sản nhà nước;
2,100
124,763
g) Quản lý nguồn kinh phí được ủy quyền của cấp trên; quản lý các dịch vụ tài chính theo quy định của pháp luật; h) Tham mưu Ủy ban nhân dân quận thực hiện công tác quản lý nhà nước về giá theo quy định của Chính phủ và phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố; phối hợp các cơ quan liên quan kiểm tra việc chấp hành niêm yết giá và bán theo giá niêm yết của các tổ chức, cá nhân kinh doanh hoạt động trên địa bàn. Thực hiện công tác định giá các tài sản liên quan trong tố tụng hình sự và quy định của Chính phủ; i) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện chế độ công khai tài chính ngân sách của nhà nước theo quy định của pháp luật; k) Tổng hợp kết quả thực hiện kiến nghị của thanh tra, kiểm toán về lĩnh vực tài chính ngân sách báo cáo Ủy ban nhân dân quận. 4. Về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư: a) Tổng hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phê duyệt kế hoạch kinh tế - xã hội hàng năm (kể cả danh mục các công trình đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn thuộc các nguồn vốn); trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định phân bổ kế hoạch vốn đầu tư xây dựng hàng năm đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân quận; b) Thẩm định trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định đầu tư, phê duyệt dự án, phê duyệt kế hoạch đấu thầu và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân quận; c) Chủ trì, phối hợp với các phòng, ban chuyên môn cung cấp thông tin dự án, xúc tiến đầu tư, giám sát và đánh giá đầu tư, kêu gọi và tổ chức vận động các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư vào địa bàn quận; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức làm công tác kế hoạch và đầu tư phường. 5. Được quyền yêu cầu các cơ quan, đơn vị thuộc quận và Ủy ban nhân dân phường cung cấp số liệu có liên quan đến lĩnh vực quản lý thuộc chức năng, nhiệm vụ của Phòng; thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất liên quan đến chức năng, nhiệm vụ được giao của Phòng theo quy định của Ủy ban nhân dân quận và các Sở liên quan. 6. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý chuyên môn, nghiệp vụ được giao. 7. Quản lý cán bộ, công chức và tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân quận. 8. Thực hiện các nhiệm vụ khác về quản lý nhà nước trong lĩnh vực tài chính; kế hoạch và đầu tư theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân quận và theo quy định của pháp luật. Chương III TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ Điều 3. Tổ chức bộ máy 1. Phòng Tài chính - Kế hoạch quận có Trưởng phòng và không quá 03 Phó Trưởng phòng. a) Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch quận chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và trước pháp luật về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và toàn bộ hoạt động của Phòng; b) Các Phó Trưởng phòng là người giúp Trưởng phòng phụ trách và theo dõi một số mặt công tác; chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng phòng vắng mặt, một Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Phòng; c) Trong số các lãnh đạo Phòng (Trưởng phòng và các Phó Trưởng phòng) phải có người được phân công chuyên trách quản lý, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với lĩnh vực tài chính; kế hoạch và đầu tư; d) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành và theo quy định của pháp luật; Việc điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định theo quy định của pháp luật. 2. Cán bộ, công chức của Phòng làm công tác quản lý nhà nước về chuyên môn, nghiệp vụ được bố trí tương xứng với nhiệm vụ được giao. 3. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ nêu trên, đặc điểm tình hình cụ thể đơn vị, trình độ, năng lực cán bộ, Phòng Tài chính - Kế hoạch quận tổ chức thành các bộ phận gồm những công chức được phân công đảm nhận các chức danh công việc trên các mặt công tác của Phòng. Tùy theo quy mô hoạt động và tính chất công việc và nhân sự cụ thể, Phòng Tài chính - Kế hoạch quận có thể bố trí cán bộ phụ trách riêng từng lĩnh vực hoặc kiêm nhiệm các lĩnh vực trên cơ sở tinh gọn, hiệu quả và tiết kiệm. Điều 4. Biên chế Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc, tính chất và đặc điểm công tác tại quận mà số lượng biên chế cụ thể của Phòng Tài chính - Kế hoạch quận do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định phân bổ trong tổng số biên chế của quận được Ủy ban nhân dân thành phố giao hàng năm sao cho phù hợp, đảm bảo thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ được giao. Chương IV CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 5. Chế độ làm việc 1. Trưởng phòng phụ trách, điều hành các hoạt động của Phòng và phụ trách những công tác trọng tâm. Các Phó Trưởng phòng phụ trách những lĩnh vực công tác được Trưởng phòng phân công, trực tiếp giải quyết các công việc phát sinh. 2. Khi giải quyết công việc thuộc lĩnh vực mình phụ trách có liên quan đến nội dung chuyên môn của Phó Trưởng phòng khác, Phó Trưởng phòng phụ trách chủ động bàn bạc thống nhất hướng giải quyết, chỉ trình Trưởng phòng quyết định các vấn đề chưa nhất trí với các Phó Trưởng phòng khác hoặc những vấn đề mới phát sinh mà chưa có chủ trương, kế hoạch và biện pháp giải quyết. 3. Trong trường hợp Trưởng phòng trực tiếp yêu cầu các chuyên viên giải quyết công việc thuộc phạm vi thẩm quyền của Phó Trưởng phòng, yêu cầu đó được thực hiện nhưng chuyên viên đó phải báo cáo cho Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách biết. Điều 6. Chế độ sinh hoạt hội họp 1. Hàng tuần, lãnh đạo Phòng họp giao ban một lần để đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và phổ biến kế hoạch công tác cho tuần sau. 2. Sau khi giao ban lãnh đạo Phòng, các bộ phận họp với Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách để đánh giá công việc, bàn phương hướng triển khai công tác và thống nhất lịch công tác. 3. Mỗi tháng họp toàn thể cán bộ, công chức Phòng một lần. 4. Mỗi thành viên trong từng bộ phận có lịch công tác do lãnh đạo Phòng trực tiếp phê duyệt. 5. Lịch làm việc với các tổ chức và cá nhân có liên quan, thể hiện trong lịch công tác hàng tuần, tháng của đơn vị; nội dung làm việc được Phòng chuẩn bị chu đáo để giải quyết có hiệu quả các yêu cầu phát sinh liên quan đến hoạt động chuyên môn của Phòng. Điều 7. Mối quan hệ công tác 1. Đối với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố: Phòng Tài chính - Kế hoạch quận chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư; thực hiện việc báo cáo công tác chuyên môn định kỳ và theo yêu cầu của Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư. 2. Đối với Ủy ban nhân dân quận: Phòng Tài chính - Kế hoạch quận chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân quận về toàn bộ công tác theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng, Trưởng phòng trực tiếp nhận chỉ đạo và nội dung công tác từ Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách khối và phải thường xuyên báo cáo với Ủy ban nhân dân quận về những mặt công tác đã được phân công; Theo định kỳ phải báo cáo với Ủy ban nhân dân quận về nội dung công tác của Phòng và đề xuất các biện pháp giải quyết công tác chuyên môn trong quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực liên quan. 3. Đối với các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân quận: Thực hiện mối quan hệ hợp tác và phối hợp trên cơ sở bình đẳng, theo chức năng, nhiệm vụ, dưới sự điều hành chung của Ủy ban nhân dân quận, nhằm đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ chính trị, kế hoạch kinh tế - xã hội của quận. Trong trường hợp Phòng Tài chính - Kế hoạch quận chủ trì phối hợp giải quyết công việc, nếu chưa nhất trí với ý kiến của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác, Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch tập hợp các ý kiến và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét, quyết định. 4. Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội của quận: Khi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận, phường các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội của quận có yêu cầu, kiến nghị các vấn đề thuộc chức năng của Phòng, Trưởng phòng có trách nhiệm trình bày, giải quyết hoặc trình Ủy ban nhân dân quận giải quyết các yêu cầu đó theo thẩm quyền. 5. Đối với Ủy ban nhân dân các phường: a) Phối hợp hỗ trợ và tạo điều kiện để Ủy ban nhân dân các phường thực hiện các nội dung quản lý nhà nước liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Phòng; b) Hướng dẫn cán bộ, công chức Tài chính - Kế toán phường về chuyên môn, nghiệp vụ của ngành, lĩnh vực công tác do Phòng quản lý. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 8. Căn cứ Quy chế này, Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch quận có trách nhiệm cụ thể hóa chức năng, nhiệm vụ của Phòng, quyền hạn, trách nhiệm, chức danh công chức của Phòng phù hợp với đặc điểm của địa phương, nhưng không trái với nội dung Quy chế này, trình Ủy ban nhân dân quận quyết định để thi hành. Điều 9. Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm thực hiện Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Tài chính - Kế hoạch quận sau khi được Ủy ban nhân dân quận quyết định ban hành. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các vấn đề vượt quá thẩm quyền thì nghiên cứu đề xuất, kiến nghị với Ủy ban nhân dân quận xem xét, giải quyết hoặc bổ sung và sửa đổi Quy chế cho phù hợp./.
2,073
124,764
CHỈ THỊ VỀ VIỆC THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 106/NĐ-CP NGÀY 17/8/2005 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT ĐIỆN LỰC VỀ BẢO VỆ AN TOÀN CÔNG TRÌNH LƯỚI ĐIỆN CAO ÁP Trong thời gian qua, các sở, ban, ngành, UBND địa phương các cấp đã phối hợp tốt với ngành điện triển khai thực hiện Nghị định số 106/2005/NĐ-CP ngày 17/8/2005 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp và Nghị định số 81/2009/NĐ-CP ngày 12/10/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 106/2005/NĐ-CP (sau đây gọi tắt là Nghị định số 106/2005/NĐ-CP và Nghị định số 81/2009/NĐ-CP). Tuy nhiên, tình hình vi phạm hành lang an toàn công trình lưới điện cao áp còn diễn biến phức tạp, nhiều sự cố lưới điện và tai nạn điện vẫn còn xảy ra. Để thực hiện nghiêm túc Nghị định số 106/2005/NĐ-CP và Nghị định số 81/2009/NĐ-CP nhằm bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp, bảo đảm cung cấp điện an toàn, liên tục, phục vụ sản xuất, đời sống nhân dân, an ninh quốc phòng trên địa bàn tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, UBND các cấp, các đơn vị và cá nhân có liên quan thực hiện nghiêm một số nội dung sau: 1. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với UBND các huyện, thị xã, thành phố, Công ty Truyền tải Điện 3, Công ty cổ phần Điện lực Khánh Hòa (sau đây gọi tắt là các Đơn vị quản lý công trình lưới điện) và các cơ quan thông tấn báo chí, phát thanh truyền hình bằng những hình thức phù hợp tổ chức tuyên truyền sâu rộng đến nhân dân trong toàn tỉnh biết các nội dung chủ yếu trong Nghị định số 106/2005/NĐ-CP, Nghị định số 81/2009/NĐ-CP về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp là trách nhiệm của các cơ quan nhà nước, của các tổ chức và mọi công dân. 2. Các Đơn vị quản lý công trình lưới điện kiểm tra lại đối với các vi phạm hành lang an toàn lưới điện cao áp (tồn tại từ trước khi Luật Điện lực có hiệu lực) để phân loại tính chất, mức độ vi phạm và đề xuất hình thức xử lý thích hợp gửi Sở Công Thương tổng hợp, đề xuất ý kiến tham mưu, báo cáo Ban chỉ đạo thực hiện Nghị định số 106/2005/NĐ-CP xem xét giải quyết theo quy định. 3. Khi phát hiện các hành vi xâm phạm vào phạm vi bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp, gây mất an toàn lưới điện hoặc gây nguy hiểm cho người thì các Đơn vị quản lý lưới điện phải báo ngay cho UBND địa phương, lực lượng Công an đóng trên địa bàn để ngăn chặn kịp thời và lập biên bản để xử lý vi phạm. Trường hợp phát hiện công trình lưới điện bị xâm phạm, bị phá hoại, bị cháy, bị sự cố nghiêm trọng do thiên tai hoặc nguyên nhân khác thì các Đơn vị quản lý vận hành công trình lưới điện có trách nhiệm khẩn trương khắc phục để hạn chế thiệt hại và đưa công trình vào hoạt động. Trong trường hợp cần thiết, theo đề nghị của đơn vị quản lý công trình lưới điện, UBND các địa phương, lực lượng Công an đóng trên địa bàn có trách nhiệm phối hợp, tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ cho các Đơn vị quản lý công trình lưới điện khắc phục để hạn chế thiệt hại. 4. Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng và UBND cấp huyện, thị xã, thành phố không cấp đất, cấp phép xây dựng công trình vi phạm hành lang an toàn công trình lưới điện cao áp. Tổ chức, cá nhân phải thỏa thuận với đơn vị quản lý vận hành công trình lưới điện cao áp khi xây mới, cải tạo nhà ở, công trình nằm trong hành lang an toàn lưới điện. 5. Ngành điện và các chủ đầu tư các công trình điện cao áp phải thực hiện thỏa thuận tuyến và xin cấp đất cho công trình điện khi xây dựng công trình. Trong phạm vi hành lang an toàn công trình lưới điện cao áp khi thiết kế được duyệt, chủ đầu tư công trình phải thông báo bằng văn bản cho UBND địa phương, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân là chủ sử dụng đất, chủ sở hữu nhà, công trình xây dựng và tài sản khác nằm trong phạm vi công trình lưới điện cao áp biết. Việc bồi thường, hỗ trợ về đất, tài sản trên đất và hỗ trợ khác cho chủ sở hữu khi xây dựng công trình được thực hiện theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Buộc phải phá dỡ và không được bồi thường, hỗ trợ mọi tài sản, công trình vi phạm được tạo lập sau khi đã nhận được thông báo thực hiện dự án của chủ đầu tư. 6. Các Đơn vị quản lý vận hành công trình lưới điện cao áp có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra hành lang bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp nhằm phát hiện sớm các hành vi vi phạm báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương để xử lý, duy tu bảo dưỡng, vận hành, sửa chữa, thống kê báo cáo vi phạm theo quy định. Nhận được Chỉ thị này, yêu cầu các Giám đốc sở, Thủ trưởng các ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân liên quan khẩn trương tổ chức thực hiện; thường xuyên báo cáo kết quả và những khó khăn, vướng mắc về Sở Công Thương để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh giải quyết kịp thời/. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG NGUYỄN THIỆN NHÂN TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Ngày 21 tháng 02 năm 2011, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân đã chủ trì buổi làm việc với Bộ Thông tin và Truyền thông tại trụ sở của Bộ. Tham dự buổi làm việc có đại diện Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Văn phòng Chính phủ. Sau khi nghe Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông báo cáo kết quả công tác năm 2010 và phương hướng, nhiệm vụ năm 2011, ý kiến của các đại biểu dự họp, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân kết luận như sau: I. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CÔNG TÁC NĂM 2010 VÀ MỘT SỐ NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM 2011 Cơ bản nhất trí với báo cáo kết quả công tác năm 2010 và phương hướng, nhiệm vụ năm 2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông. Trong năm 2010, Bộ đã hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đóng góp quan trọng vào thành tựu chung của đất nước. Các lĩnh vực như dịch vụ viễn thông và Internet, truyền dẫn phát sóng, công nghệ thông tin, phát thanh và truyền hình, bưu chính và chuyển phát, quản lý báo chí, xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin và truyền thông quốc gia...đều có bước phát triển mạnh mẽ. Trong thời gian tới, Bộ Thông tin và Truyền thông cần tập trung thực hiện tốt một số nhiệm vụ sau: 1. Trong lĩnh vực công nghệ thông tin, việc triển khai thực hiện Đề án "Đưa Việt Nam sớm trở thành nước mạnh về công nghệ thông tin và truyền thông vào năm 2020" là nhiệm vụ có tính chiến lược, xuyên suốt đến năm 2020 của ngành thông tin và truyền thông. Bộ Thông tin và Truyền thông cần chuẩn bị tốt việc tổ chức 4 Hội nghị chuyên đề, từ đó hoàn chỉnh kế hoạch cụ thể, thiết thực để triển khai Đề án. Đồng thời, chú trọng chỉ đạo xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển 5 năm, 10 năm tới trên các lĩnh vực khác thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của Bộ. 2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành liên quan hoàn thiện cơ sở pháp lý, tạo điều kiện cho việc hình thành các doanh nghiệp mạnh trong lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông ở tầm khu vực và quốc tế. 3. Tiếp tục chỉ đạo, giải quyết sớm những vấn đề tồn tại, đang gây bức xúc như: trò chơi trực tuyến, di động trả trước và tin nhắn rác, truyền hình trả tiền, báo mạng và thông tin điện tử... Tập trung chỉ đạo quy hoạch hạ tầng viễn thông, sử dụng chung hạ tầng, ngầm hóa cáp viễn thông tại các thành phố lớn... 4. Tổng kết, đánh giá và tiếp tục hoàn thiện Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí, trong đó, cần có quy định cụ thể về việc sử dụng thông tin và trách nhiệm của Bộ, ngành, địa phương trong việc cung cấp thông tin cho báo chí; đồng thời, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra để khắc phục tình trạng thông tin sai sự thật trên báo chí. 5. Sớm hoàn chỉnh báo cáo về định hướng, quan điểm trong quy hoạch phát triển và quản lý báo chí trong giai đoạn mới (gồm báo in, báo nói, báo hình và báo điện tử), báo cáo Ban cán sự đảng Chính phủ, trước khi trình xin ý kiến Ban Bí thư, Bộ Chính trị. 6. Cùng với việc tăng cường công tác quản lý nhà nước, Bộ cần chủ động hơn trong việc hỗ trợ thông tin trên mạng Internet, nhằm định hướng và tạo điều kiện thuận lợi để dư luận xã hội (đặc biệt là giới trẻ) có thông tin đầy đủ, kịp thời về mặt tốt, tích cực, từ đó lấn át, đẩy lùi thông tin xấu, thông tin tiêu cực trên mạng Internet. Trước mắt, Bộ cần chủ động phối hợp với Trung ương Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh trong quá trình xây dựng dự án "Hình ảnh Việt Nam qua góc nhìn của thanh niên". 7. Chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ nghiên cứu, xây dựng chính sách đặc thù nhằm thu hút, sử dụng và phát huy tốt nguồn nhân lực chất lượng cao trong ngành công nghệ thông tin và truyền thông, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét. 8. Rà soát và đánh giá tổng thể về tình hình cơ sở vật chất hiện nay của Bộ, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, đề xuất các giải pháp cụ thể, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. II. VỀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ CỤ THỂ 1. Về thực hiện chương trình công tác năm 2011: Cơ bản nhất trí. Bộ chủ động phối hợp với Văn phòng Chính phủ và các cơ quan liên quan tập trung thực hiện, nhất là đối với các đề án còn tồn đọng từ chương trình công tác năm 2010. 2. Về việc thành lập mới các đơn vị thực hiện chức năng quản lý chuyên ngành trực thuộc: Bộ Thông tin và Truyền thông tiếp tục phối hợp với Bộ Nội vụ và các cơ quan liên quan chuẩn bị kỹ các Đề án, gắn với việc xây dựng Nghị định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, trình Chính phủ nhiệm kỳ mới (khóa XIII).
2,036
124,765
3. Về việc phân cấp quản lý, điều hành cấp phép cho các dự án đầu tư nước ngoài thuộc lĩnh vực bưu chính: Hiện nay, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã được giao nhiệm vụ chủ trì, nghiên cứu sửa đổi, bổ sung Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư. Bộ Thông tin và Truyền thông cần chủ động phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư để xem xét, sửa đổi, bổ sung các quy định cần thiết theo đúng pháp luật. 4. Về chính sách thuế đối với hoạt động xuất bản: Bộ Thông tin và Truyền thông phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung hoạt động xuất bản vào danh mục nhóm các ngành nghề trong lĩnh vực văn hóa để được hưởng chế độ ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp 10% theo quy định hiện hành. Việc áp dụng thuế giá trị gia tăng có tính ưu đãi trong hoạt động xuất bản (sách chịu thuế là 5%, sách không chịu thuế là 0% hoặc 2 -3% như các nước ASEAN): Bộ cần phối hợp với Bộ Tài chính nghiên cứu đề xuất việc sửa đổi Luật thuế giá trị gia tăng theo đúng quy định. 5. Về cơ chế, chính sách ưu tiên đầu tư cho lĩnh vực công nghệ thông tin: Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, hoàn thiện hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định đầu tư theo hình thức đối tác công - tư (PPP) trong việc xây dựng các khu công nghệ thông tin tập trung, phát triển công nghệ phần mềm và nội dung số. 6. Việc tập trung, phối hợp các nguồn lực nhằm nâng cao hiệu quả đối với các chương trình, dự án đưa thông tin đến cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Văn phòng Chính phủ thông báo để Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nội vụ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các Bộ, cơ quan liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT “QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC TỈNH ĐĂK NÔNG GIAI ĐOẠN 2011-2015 CÓ XÉT ĐẾN 2020” BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 105/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực; Căn cứ Quyết định số 42/2005/QĐ-BCN ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về việc ban hành Quy định nội dung, trình tự, thủ tục lập và thẩm định quy hoạch phát triển điện lực; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Nông tại Tờ trình số 4052/TTr-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2010 về việc đề nghị phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Đăk Nông giai đoạn 2011-2015, có xét đến 2020; Văn bản góp ý cho đề án số 19/EVN-KH ngày 06 tháng 01 năm 2011 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam; Hồ sơ bổ sung, hiệu chỉnh đề án do Viện Năng lượng lập tháng 01 năm 2011; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Điều tiết điện lực, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt đề án “Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Đăk Nông giai đoạn 2011-2015 có xét đến 2020” do Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng điện 3 lập với các nội dung chính như sau: 1. Nhu cầu điện Phê duyệt phương án cơ sở của dự báo nhu cầu điện đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của địa phương với tốc độ tăng trưởng GDP trong giai đoạn 2011-2015 là 15,1%/năm và giai đoạn 2016-2020 là 15,6%/năm. Cụ thể như sau: a) Năm 2015: Công suất cực đại Pmax = 139 MW, điện thương phẩm 585 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2011-2015 là 22,7%/năm, trong đó: công nghiệp - xây dựng tăng 30,1%/năm; nông - lâm - thủy sản tăng 18,5%/năm; thương mại - dịch vụ tăng 27,9%/năm; quản lý và tiêu dùng dân cư tăng 16,1%/năm; hoạt động khác tăng 19,2%/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 873 kWh/người/năm. b) Năm 2020: Công suất cực đại Pmax = 264 MW, điện thương phẩm 1.294 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2016-2020 là 17,2%/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 1.725 kWh/người/năm. Tổng hợp nhu cầu điện của các thành phần phụ tải được trình bày chi tiết trong Phụ lục 1 kèm theo. 2. Quy hoạch phát triển lưới điện 2.1. Quan điểm thiết kế 2.1.1 Lưới điện 220, 110kV - Cấu trúc lưới điện: Lưới điện 220-110kV được thiết kế mạch vòng hoặc mạch kép, mỗi trạm biến áp sẽ được cấp điện bằng hai đường dây đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện và chất lượng điện năng trong chế độ làm việc bình thường và sự cố đơn lẻ theo các quy định hiện hành. Lưới điện 220-110kV phải đảm bảo độ dự phòng cho phát triển ở giai đoạn kế tiếp. - Đường dây 220-110kV: Ưu tiên sử dụng loại cột nhiều mạch để giảm hành lang tuyến các đường dây tải điện. - Trạm biến áp 220-110kV: Được thiết kế với cấu hình đầy đủ tối thiểu là hai máy biến áp. - Tiết diện dây dẫn: + Các đường dây 220kV: Sử dụng dây dẫn có tiết diện ≥ 400mm2 hoặc dây dẫn phân pha có tiết diện 330mm2, có dự phòng cho phát triển ở giai đoạn kế tiếp; + Các đường dây 110kV: Sử dụng dây dẫn tiết diện ≥ 240mm2. - Gam máy biến thế: Sử dụng gam máy biến áp công suất 125, 250MVA cho cấp điện áp 220kV; 25, 40, 63MVA cho cấp điện áp 110kV; đối với các trạm phụ tải của khách hàng, gam máy đặt tùy theo quy mô công suất sử dụng. Công suất cụ thể từng trạm được chọn phù hợp với nhu cầu công suất và đảm bảo chế độ vận hành bình thường mang tải 70-75% công suất định mức. - Hỗ trợ cấp điện giữa các trạm 110kV được thực hiện bằng các đường dây mạch vòng trung thế 22kV liên lạc giữa các trạm. 2.1.2 Lưới điện trung thế a) Định hướng xây dựng và cải tạo lưới điện: - Cấp điện áp 22kV được chuẩn hóa cho phát triển lưới điện trung thế trên địa bàn tỉnh. - Phát triển lưới điện 22kV tại các khu vực đã có và chuẩn bị có nguồn 22kV bao gồm: Thị xã Gia Nghĩa, huyện Đắk Glong, huyện Đắk R’Lấp, huyện Tuy Đức, huyện Đắk Song, huyện Đắk Mil, huyện Cư Jút, huyện Krông Nô; lưới 35kV và 10kV ở các huyện Đăk Mil, Cư Jút, Krông Nô dần được cải tạo lên 22kV. b) Cấu trúc lưới điện: - Khu vực thị xã, thị trấn, khu đô thị mới và các hộ phụ tải quan trọng, lưới điện được thiết kế mạch vòng, vận hành hở; khu vực nông thôn, lưới điện được thiết kế hình tia. - Các đường trục trung thế mạch vòng ở chế độ làm việc bình thường chỉ mang tải từ 60-70% công suất so với công suất mang tải cực đại cho phép của đường dây. - Sử dụng đường dây trên không 22kV 3 pha 4 dây cho đường trục và các nhánh rẽ. Tại khu vực thị xã, thị trấn và khu vực đông dân cư, các nhánh rẽ cấp điện cho trạm biến áp chuyên dùng có thể sử dụng cáp ngầm hoặc cáp bọc cách điện, cáp vặn xoắn trên không nhằm tiết kiệm vốn đầu tư để bảo đảm an toàn và mỹ quan đô thị. c) Tiết diện dây dẫn: - Khu vực nội thành, nội thị, khu đô thị mới, khu du lịch, khu công nghiệp: + Đường trục: Sử dụng cáp ngầm tiết diện ≥ 240mm2 hoặc dây nhôm lõi thép bọc cách điện có tiết diện ≥ 150mm2; + Các nhánh rẽ: Sử dụng cáp ngầm hoặc dây nhôm lõi thép bọc cách điện có tiết diện ≥ 95 mm2. - Khu vực ngoại thành, ngoại thị và nông thôn: + Đường trục và các nhánh có chiều dài lớn sử dụng lưới 22kV 3 pha 4 dây, các nhánh nhỏ dùng lưới 1 pha (12,7kV). Dây dẫn dùng dây nhôm lõi thép bọc cách điện có tiết diện đường trục 95mm2. + Đường nhánh: Dùng dây dẫn có tiết diện ≥ 50mm2. d) Gam máy biến áp phân phối: - Khu vực thành phố, thị xã, đô thị mới, thị trấn sử dụng các máy biến áp ba pha có gam công suất từ 100÷630kVA; - Khu vực nông thôn, miền núi sử dụng các máy biến áp ba pha có gam công suất từ 75kVA÷250kVA hoặc máy biến áp 1 pha có gam công suất từ 25kVA÷ 50kVA; - Các trạm biến áp chuyên dùng của khách hàng được thiết kế phù hợp với quy mô phụ tải. 2.1.3 Lưới điện hạ thế - Khu vực thị xã, thị trấn, khu đô thị mới và các hộ phụ tải quan trọng: Sử dụng cáp vặn xoắn ruột nhôm (ABC), loại 4 ruột chịu lực, tiết diện đường trục ≥ 95mm2, bán kính cấp điện từ 300÷500m. - Khu vực ngoại thành, ngoại thị và nông thôn: Sử dụng dây nhôm bọc, có tiết diện đường trục ≥ 70mm2, bán kính cấp điện bán từ 500÷800m. 2.1.4 Tiêu chuẩn đấu nối thủy điện vừa và nhỏ - Các nhà máy thủy điện có công suất dưới 3MW sẽ đấu nối vào lưới điện trung áp hiện có. - Các nhà máy thủy điện có công suất từ 3÷10MW sẽ xem xét đấu nối vào các thanh cái 35, 22kV trạm 110kV bằng các đường dây trung áp. - Các nhà máy thủy điện nhỏ có công suất đặt từ 10÷30MW tùy thuộc vào lưới điện trong khu vực có thể đấu nối trực tiếp vào lưới điện 110kV. 2.2. Khối lượng xây dựng Phê duyệt quy mô, tiến độ xây dựng các hạng mục công trình đường dây và trạm biến áp theo các giai đoạn quy hoạch như sau: 2.2.1 Lưới điện 220, 110kV a) Giai đoạn 2011-2015 Lưới điện 220kV Trạm biến áp: - Nâng công suất trạm biến áp 220kV Buôn Kuốp từ quy mô 63MVA lên quy mô 125MVA, vận hành năm 2014. Lưới điện 110kV Trạm biến áp: - Xây dựng mới 5 trạm biến áp với tổng công suất 175MVA, bao gồm: + Trạm biến áp 110/22kV Đăk Song quy mô công suất 1x25MVA, vận hành năm 2011; + Trạm biến áp 110/22kV Gia Nghĩa quy mô công suất 2x25MVA, vận hành giai đoạn 2011-2013; + Trạm biến áp 110/22kV Nhân Cơ quy mô công suất 2x25MVA, vận hành năm 2012.
2,013
124,766
+ Trạm biến áp 110/22kV Quảng Sơn quy mô công suất 2x25MVA, lắp trước máy T1, vận hành năm 2014; + Trạm biến áp 110/22kV Krông Nô quy mô công suất 1x25MVA, vận hành năm 2014. - Cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất trạm biến áp Cư Jút, thay máy biến áp T1 từ công suất 25MVA thành 40MVA, điện áp 110/22kV, nâng tổng quy mô công suất trạm lên (40+25)MVA. Đường dây: - Xây dựng mới 100,9km đường dây 110kV, bao gồm: + Đường dây mạch kép đấu nối trạm biến áp 110kV Đăk Song, chuyển tiếp trên đường dây 110kV Đăk Nông - Đăk Mil, chiều dài 0,2km, tiết diện AC240, vận hành năm 2011; + Đường dây mạch đơn Gia Nghĩa - Nhân Cơ, chiều dài 14km, tiết diện AC240, vận hành năm 2012; + Đường dây mạch kép đấu nối trạm biến áp 110kV Nhân Cơ, chuyển tiếp trên đường dây 110kV Đăk R’Lấp - Đăk Nông, chiều dài 1,5km, tiết diện AC240, vận hành năm 2012; + Đường dây mạch đơn Quảng Sơn - Gia Nghĩa, chiều dài 18km, tiết diện AC240, vận hành năm 2014; + Đường dây mạch đơn Krông Nô - Quảng Sơn, chiều dài 38km, tiết diện AC240, vận hành năm 2014; + Đường dây mạch đơn trạm biến áp 220kV Buôn Kuốp - Krông Nô, chiều dài 27,5km, tiết diện AC240, vận hành năm 2014. Danh mục các công trình đường dây, trạm biến áp và sơ đồ đấu nối được đưa vào vận hành giai đoạn 2011-2015 chi tiết trong Phụ lục 2 và hồ sơ đề án quy hoạch. b) Giai đoạn 2016-2020 Lưới điện 220kV Trạm biến áp: - Xây dựng mới trạm biến áp Đăk Nông, điện áp 220/110kV, quy mô công suất 125MVA. - Mở rộng, nâng quy mô trạm biến áp Buôn Kuốp, lắp máy biến áp T2 công suất 125MVA, nâng quy mô công suất trạm từ 125MVA lên 2x125MVA. Đường dây: - Xây dựng mới đường dây mạch kép đấu nối trạm biến áp 220kV Đăk Nông, chiều dài 0,5km, tiết diện AC400, chuyển tiếp trên một mạch đường dây 220kV trạm 500kV Đăk Nông - Phước Long - Bình Long. Lưới điện 110 kV Trạm biến áp: - Xây dựng mới trạm biến áp Tuy Đức, điện áp 110/22kV, quy mô công suất 25MVA. - Cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 5 trạm biến áp với tổng dung lượng tăng thêm 99MVA, bao gồm: + Trạm biến áp Đăk Mil, lắp máy biến áp T2 công suất 25MVA, điện áp 110/22kV, nâng tổng quy mô công suất trạm lên 2x25MVA; + Trạm biến áp Đăk R’Lấp, lắp máy biến áp T2 công suất 25MVA, điện áp 110/22kV, nâng tổng quy mô công suất trạm lên 2x25MVA; + Trạm biến áp Quảng Sơn, lắp máy biến áp T2 công suất 25MVA, điện áp 110/22kV, nâng tổng quy mô công suất trạm lên 2x25MVA; + Trạm biến áp Cư Jút, thay máy biến áp T2 từ công suất 25MVA thành 40MVA, điện áp 110/22kV, nâng tổng quy mô công suất trạm lên 2x40MVA; + Trạm biến áp Đăk Nông, thay máy biến áp T1 từ công suất 16MVA thành 25MVA, điện áp 110/22kV, nâng tổng quy mô công suất trạm lên 2x25MVA; Đường dây: - Xây dựng mới 39km đường dây 110kV, bao gồm: - Đường dây mạch kép đấu nối trạm biến áp 110kV Tuy Đức, chiều dài 16km, tiết diện AC240, chuyển tiếp trên một mạch đường dây 110kV Đăk Song - Đăk Mil. - Đường dây mạch kép Nhân Cơ - trạm biến áp 220kV Đăk Nông, chiều dài 2,5km, tiết diện AC240. - Đường dây mạch đơn trạm biến áp 220kV Đăk Nông - Gia Nghĩa, chiều dài 2km, tiết diện AC240. Danh mục công trình đường dây và trạm biến áp vận hành giai đoạn 2016-2020 chi tiết trong Phụ lục 3 kèm theo và hồ sơ đề án quy hoạch. 2.2.2 Lưới điện trung thế giai đoạn 2011-2015 Đường dây: - Xây dựng mới 440,7km đường dây trung thế 22kV. - Cải tạo nâng tiết diện và điện áp sang 22kV: 363km đường dây. Trạm biến áp: - Xây dựng mới 566 trạm biến áp phân phối 22/0,4kV với tổng dung lượng 136.015kVA. Sơ đồ và bản đồ chi tiết lưới điện trung thế theo hồ sơ quy hoạch. 2.2.3 Lưới điện hạ thế giai đoạn 2011-2015 - Đường dây: Xây dựng mới 684,3km; - Công tơ: Lắp đặt mới 25.805 công tơ hạ thế. Khối lượng xây dựng lưới điện hạ thế sẽ được chuẩn xác trong quy hoạch phát triển điện lực cấp huyện. 2.2.4 Quy hoạch thủy điện nhỏ và năng lượng tái tạo - Thủy điện vừa và nhỏ: Dự kiến đến năm 2015, hoàn thành xây dựng và đi vào vận hành 18 công trình nhà máy thủy điện vừa và nhỏ với tổng công suất lắp đặt khoảng 134MW. - Tiềm năng gió: Giai đoạn đến năm 2015, dự kiến tại khu vực các huyện Đăk Song, Đăk Mil sẽ xuất hiện bốn (04) nhà máy điện gió với tổng công suất lắp đặt khoảng 128MW. 3. Vốn đầu tư thực hiện quy hoạch: Giai đoạn 2011 - 2015 tổng vốn đầu tư xây mới, cải tạo các công trình lưới điện có cấp điện áp từ 110kV trở xuống (không kể các công trình đấu nối nhà máy thủy điện) ước tính là 1.133,2 tỷ đồng. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Vốn chưa có kế hoạch là 1.133,2 tỷ đồng. Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Nông tổ chức công bố công khai quy hoạch, giành quỹ đất cho các công trình trong quy hoạch đã được phê duyệt, giao Sở Công Thương Đăk Nông tổ chức triển khai lập quy hoạch phát triển điện lực các huyện, thị xã để chuẩn xác lưới điện phân phối đến từng thôn, xã, xác định rõ quy mô, tiến độ cải tạo lưới trung thế nhằm tiết kiệm vốn đầu tư và giảm tổn thất điện năng. 2. Giao Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia, Tổng công ty Điện lực miền Trung phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Nông để thực hiện quy hoạch. Trong quá trình đầu tư xây dựng các công trình lưới điện truyền tải và phân phối, các đơn vị điện lực cần tuân thủ đúng cấu trúc lưới điện, quy mô và cấp điện áp được phê duyệt; tuân thủ các Quy định về hệ thống điện truyền tải và Quy định về hệ thống điện phân phối đã được Bộ Công Thương ban hành. 3. Sở Công Thương Đăk Nông chỉ đạo Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng Điện 3 hoàn thiện đề án quy hoạch theo đúng các nội dung được phê duyệt trong Quyết định này và gửi đề án đã hoàn thiện cho Bộ Công Thương, Cục Điều tiết điện lực, Ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Nông, Sở Công Thương Đăk Nông, Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia, Tổng công ty Điện lực miền Trung, Công ty Điện lực Đăk Nông để quản lý và thực hiện quy hoạch. Sở Công Thương Đăk Nông có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, quản lý thực hiện Quy hoạch đã được Bộ Công Thương phê duyệt. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Điều tiết điện lực, Tổng giám đốc Tập đoàn điện lực Việt Nam, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Nông có trách nhiệm thực hiện Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 NHU CẦU CÔNG SUẤT VÀ ĐIỆN NĂNG TOÀN TỈNH ĐĂK NÔNG GIAI ĐOẠN ĐẾN 2011-2015-2020 (Ban hành kèm theo quyết định số: 1087/QĐ-BCT ngày 10 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH LƯỚI ĐIỆN DỰ KIẾN XÂY DỰNG GIAI ĐOẠN 2011-2015 (Ban hành kèm theo quyết định số: 1087/QĐ-BCT ngày 10 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) Bảng 2.1. Khối lượng và thời điểm đưa vào vận hành các đường dây 220-110kV tỉnh Đăk Nông <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Bảng 2.2. Khối lượng trạm biến áp 220, 110kV xây dựng mới, cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất của tỉnh Đăk Nông <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Bảng 2.3. Khối lượng xây dựng mới và cải tạo lưới điện trung, hạ thế tỉnh Đăk Nông <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH LƯỚI ĐIỆN DỰ KIẾN XÂY DỰNG GIAI ĐOẠN 2016-2020 (Ban hành kèm theo quyết định số: 1087/QĐ-BCT ngày 10 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) Bảng 3.1 Khối lượng dự kiến xây dựng đường dây 220 -110kV tỉnh Đăk Nông <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Bảng 3.2. Khối lượng trạm biến áp 220, 110kV xây dựng mới và cải tạo tỉnh Đăk Nông <jsontable name="bang_8"> </jsontable> PHỤ LỤC 4 DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢN ĐỒ KÈM THEO HỒ SƠ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC TỈNH ĐĂK NÔNG ĐƯỢC PHÊ DUYỆT (Ban hành kèm theo quyết định số: 1087/QĐ-BCT ngày 10 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN CHỈ THỊ 41-CT/TW, NGÀY 15/4/2010 CỦA BAN BÍ THƯ, VỀ CÔNG TÁC NGOẠI GIAO KINH TẾ TRONG THỜI KỲ ĐẨY MẠNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA ĐẤT NƯỚC. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND, ngày 26 tháng 3 năm 2001; Căn cứ Chỉ thị số 41-CT/TW, ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Ban Bí thư Trung ương Đảng, về tăng cường công tác ngoại giao kinh tế trong thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH đất nước; Căn cứ Thông tư số 16-TT/TU, ngày 22 tháng 10 năm 2010 của Tỉnh ủy Điện Biên, về tăng cường công tác ngoại giao kinh tế trong thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH đất nước; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Ngoại vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình hành động thực hiện Chỉ thị số 41-CT/TW, ngày 15/4/2010 của Ban Bí thư Trung ương Đảng, về tăng cường công tác ngoại giao kinh tế trong thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH đất nước. Điều 2. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện chương trình này, định kỳ hàng năm báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Ngoại vụ, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc các doanh nghiệp của tỉnh chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN CHỈ THỊ 41-CT/TW, NGÀY 15/4/2010 CỦA BAN BÍ THƯ VỀ CÔNG TÁC NGOẠI GIAO KINH TẾ TRONG THỜI KỲ ĐẨY MẠNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA ĐẤT NƯỚC (Ban hành kèm theo Quyết đinh số 07/2011/QĐ-UBND, ngày 10/03/2011 của UBND tỉnh Điện Biên) I. MỤC TIÊU CỦA CHUƠNG TRÌNH Ngày 15 tháng 4 năm 2010, Ban Bí thư Trung ương Đảng đã ban hành Chỉ thị số 41 -CT/TW, về công tác ngoại giao kinh tế trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Đây là một Chỉ thị có ý nghĩa hết sức quan trọng, coi ngoại giao kinh tế là 3 trụ cột chính của hoạt động đối ngoại, góp phần bảo vệ độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia; tranh thủ và tạo những điều kiện thuận lợi để phát triển đất nước; đồng thời nâng cao vị thế, mở rộng ảnh hưởng của Việt Nam trên trường Quốc tế.
2,132
124,767
Ngày 22/10/2010, Tỉnh ủy Điện Biên đã ban hành Thông tư số 16-TT/TU, nhằm chỉ đạo các ngành, các cấp thực hiện Chỉ thị 41-CT/TW. Để tổ chức, triển khai thực hiện Chỉ thị số 41-CT/TW của Ban Bí thư và Thông tư số 16-TT/TU của Tỉnh uỷ Điện Biên được kịp thời và có hiệu quả; trên cơ sở quán triệt quan điểm chỉ đạo mục tiêu và nội dung nhiệm vụ cụ thể của công tác ngoại giao kinh tế theo tinh thần Chỉ thị 41-CT/TW và điều kiện thực tế của tỉnh, UBND tỉnh xây dựng Chương trình hành động để tổ chức triển khai thực hiện ở các cấp, các ngành nhằm đạt được những mục tiêu cụ thể như sau: - Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và toàn dân, toàn quân về công tác ngoại giao kinh tế phục vụ phát triển đất nước, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; phát huy sức mạnh tổng hợp thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo, đảm bảo quốc phòng - an ninh. Thu hút các nguồn lực, phát triển quan hệ, hợp tác kinh tế với các nước, chú trọng các nước có chung đường biên giới; các tổ chức quốc tế và các tổ chức phi Chính phủ nước ngoài. Xây dựng các kế hoạch 5 năm và hàng năm, với các mục tiêu, biện pháp thực hiện cụ thể nhằm thu hút đầu tư FDI, kêu gọi các nguồn vốn ODA, nguồn vốn từ các tổ chức PCP nước ngoài, kiều bào ta ở các nước . . . II. NỘI DUNG CHÍNH CỦA CHƯƠNG TRÌNH 1 Công tác thông tin kinh tế Thu thập, phân tích, đánh giá và cung cấp cho các tổ chức, cá nhân các doanh nghiệp của tỉnh về tình hình kinh tế quốc tế; tiềm năng, chiến lược, chính sách, tình hình kinh tế, pháp luật, tập quán thị trường của các nước, các tổ chức quốc tế. Xu thế phát triển khoa học và công nghệ trên thế giới, cơ hội tiếp thu công nghệ các tiến trình liên quan đến hội nhập kinh tế quốc tế; kinh nghiệm tham gia vào hoạt động kinh tế quốc tế và khu vực cho các doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế của tỉnh, của quốc gia. Thực hiện tuyên truyền quảng bá tới các nước, các tổ chức quốc tế về kinh tế, văn hóa, xã hội; về danh lam thắng cảnh, về con người, những cơ hội và môi trường đầu tư - kinh doanh tại tỉnh Điện Biên; Giới thiệu về chính sách, pháp luật, chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; tiềm năng, cơ hội hợp tác về kinh tế, thương mại, đầu tư, khoa học - công nghệ, du lịch và lao động. Thông tin chung về tình hình kinh tế, chính trị, xã hội; khả năng và nhu cầu hợp tác của các địa phương, đơn vị, doanh nghiệp của tỉnh cho các đối tác nước ngoài hiểu. 2. Tạo môi trường cho hoạt động kinh tế đối ngoại Thực hiện các hoạt động đối ngoại Đảng, ngoại giao Nhà nước và đối ngoại nhân dân, nhằm củng cố và,tăng cường quan hệ hữu nghị, hợp tác, tạo thuận lợi cho chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Đề xuất với Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương các chính sách và biện pháp cần thiết, tạo điều kiện cho tỉnh phát triển quan hệ hữu nghị, hợp tác với các cơ quan, tổ chức, cá nhân, các địa phương và Chính phủ nước ngoài, các cơ quan đại diện nước ngoài, các tổ chức quốc tế tại Việt Nam. Chú trọng sự hợp tác về kinh tế, thương mại, đầu tư, lao động, khoa học - công nghệ. Đề xuất với Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương về việc đàm phán, ký kết các điều ước, thỏa thuận quốc tế với các nước, các tổ chức quốc tế, nhằm tạo điều kiện cho tỉnh trong quan hệ hợp tác kinh tế. - Xây dựng môi trường đầu tư thuận lợi, duy trì cơ chế đối thoại thường xuyên giữa lãnh đạo tỉnh, lãnh đạo các Sở với các nhà đầu tư nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các khó khan, vướng mắc của các. dự án đang hoạt động, đảm báo các dự án hoạt động có hiệu quả, đảm bảo đúng tiến độ. 3. Tham gia thực hiện các hoạt động kinh tế đối ngoại - Vận động nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), xây dựng chương trình vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài, giai đoạn 2011-2015 . Tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư, tìm kiếm thị trường xuất khẩu, xúc tiến thương mại và tìm kiếm thị trường lao động. Chú trọng các lĩnh vực phát triển nông, lâm nghiệp gắn với công nghiệp chế biến nông lâm sản; quảng bá, xúc tiền du lịch kết hợp với phát triển dịch vụ du lịch; thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản gắn với bảo vệ môi trường, sản xuất vật liệu xây dựng. 4. Hỗ trợ cá nhân, tổ chức Chủ động hoặc căn cứ yêu cầu cụ thể của tổ chức, cá nhân, các doanh nghiệp trong tỉnh, cung cấp thông tin về thị trường, pháp luật, tập quán kinh doanh của các nước và đối tác nước ngoài; Cung cấp thông tin về khả năng, cơ chế chính sách pháp luật của các tổ chức quốc tế; hỗ trợ thiết lập quan hệ; hỗ trợ thực hiện các hoạt động xúc tiến đầu tư, du lịch, hợp tác lao động, thương mại, thiết lập quan hệ về hợp tác khoa học - công nghệ, đào tạo với đối tác nước ngoài. 5. Người Việt Nam ở nước ngoài Tạo các điều kiện thuận lợi để cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài, trong đó có kiều bào quê hương Điện Biên đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. 6- Bảo vệ lợi ích Tăng cường phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân người Việt Nam (Điện Biên) ở nước ngoài. III. BIỆN PHÁP TỎ CHỨC THỰC HIỆN 1- Biện pháp - Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các cơ quan, ban, ngành của tỉnh trong công tác tham mưu cũng như chủ động thúc đẩy các hoạt động trong định hướng công tác ngoại giao kinh tế của tỉnh. Tăng cường công tác thông tin, đảm bảo thông tin nhanh và chính xác đến với tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp. Tổ chức các đoàn đi công tác nước ngoài làm công tác xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch; giới thiệu, quảng bá hình ảnh của đất nước, con người Việt Nam nói chung và tỉnh Điện Biên nói riêng, tìm các cơ hội hợp tác, đầu tư của các đối tác nước ngoài và cả cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài. - Xây dựng và đào tạo đội ngũ cán bộ làm công tác ngoại giao kinh tế có trình độ chuyên môn cao, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao. Tăng cường tiếp xúc, quảng bá hình ảnh, giới thiệu tiềm năng, thế mạnh của tỉnh với các cơ quan đại diện nước ngoài, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ và nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. - Thực hiện các cam kết, thỏa thuận đã là với các đối tác nước ngoài. Giữ mối quan hệ chặt chẽ với các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và với các Bộ, ngành Trung ương. Thức hiện tốt công tác về người Việt Nam ở nước ngoài nhằm gắn bó, đoàn kết giữa bà con trong nước với kiều bào ta ở nước ngoài, nhất là kiều bào quê hương ở Điện Biên. 2. Tổ chức thực hiện. 2.l. Sở Kế hoạch Đầu tư: - Trực tiếp tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện các nội dung của Chương trình; Chủ trì phối hợp với Sở Công Thương, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch và các cơ quan hữu quan của tỉnh đôn đốc và theo dõi việc thực hiện Chương trình. - Cụ thể hóa Chương trình bằng các kế hoạch hành động cụ thể; hướng dẫn, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân trong việc triển khai thực hiện Chương trình. 2.2 Sở Nội vụ: Chủ trì phối hợp với Sở kế hoạch Đầu tư, các cơ quan hữu quan tham mưu cho UBND tỉnh về tuyển dụng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ làm công tác ngoại giao kinh tế. 2.3 Sở Thông tin và Truyền thông: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan hữu quan xây dựng các kênh thông tin phục vụ công tác thông tin tuyên truyền đối ngoại, nhất là công tác ngoại giao kinh tế. 2.4 Sở Ngoại vụ: - Chủ trì xây dựng Chương trình thu hút vận động viện trợ PCP nước ngoài giai đoạn 2011- 2015. Đẩy mạnh triển khai công tác vận động, thu hút viện trợ phi chính phủ nước ngoài theo Chương trình vận động thu hút viện trợ PCP nước ngoài, tỉnh Điện Biên giai đoạn 2011-2015; - Giữ mối liên hệ thường xuyên với các đối tác nước ngoài, với cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, nhằm tham khảo ý kiến, thẩm tra đối tác nước ngoài và những thông tin cần thiết khác; - Đảm bảo công tác ngoại giao kinh tế đúng pháp luật Việt Nam và các quy định quốc tế; Làm tốt công tác tham mưu cho UBND tỉnh trong việc thực hiện công tác về người Việt Nam ở nước ngoài nói riêng và công tác ngoại giao nhân dân nói chung. 2.5 Sở Tài chính: - Xây dựng kế hoạch tài chính hàng năm trình UBND tỉnh phê duyệt, nhằm phục vụ Chương trình hành động ngoại giao kinh tế của tỉnh và của các ngành, các đơn vị. Tham mưu bố trí kinh phí cho việc xây dựng và triển khai Chương trình hành động được lấy từ ngân sách tỉnh. Trong quá trình thực hiện Chương trình, Sở Kế hoạch Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Ngoại vụ và các cơ quan hữu quan tổ chức lấy ý kiến của các tổ chức, cá nhân; kiến nghị UBND tỉnh tổ chức Hội nghị đánh giá kết quả, đồng thời rút kinh nghiệm trong việc tổ chức, triển khai thực hiện, để tiếp tục lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện tốt Chương trình này./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC NGHỀ NGẮN HẠN CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN THUỘC ĐỀ ÁN “ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TỈNH NAM ĐỊNH ĐẾN NĂM 2020” ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020; Căn cứ Thông tư liên tịch số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/7/2010 của liên Bộ Tài chính – Lao động – Thương binh và Xã hội về việc Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 1220/QĐ-UBND ngày 24/6/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định đến năm 2020”; Xét đề nghị của liên Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính tại Tờ trình số 11/TrLS-LĐTBXH-TC ngày 09/3/2011,
2,097
124,768
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức hỗ trợ chi phí học nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn theo Quyết định 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ như sau: 1. Mức hỗ trợ: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Nguồn kinh phí: Nguồn ngân sách Trung ương hỗ trợ hàng năm để thực hiện đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ và các nguồn kinh phí khác hỗ trợ cho lao động nông thôn học nghề. 3. Nội dung chi: Theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/7/2010 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Điều 2. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính: - Hướng dẫn cụ thể quy trình, thủ tục quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ cho người học nghề theo quy định hiện hành của Nhà nước. - Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 11/QĐ-UBND ngày 16/6/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao động – Thương binh và Xã hội, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2011 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 137/QĐ-UBND ngày 10/01/2008 của UBND tỉnh Quảng Nam ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá X về đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh tại Tờ trình số 136/TTr-SNV ngày 07 tháng 3 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Kế hoạch cải cách hành chính (CCHC) năm 2011 với các nội dung chủ yếu sau: 1. Công tác chỉ đạo, điều hành: tiếp tục triển khai thực hiện Quyết định số 137/QĐ-UBND ngày 10/01/2008 của UBND tỉnh Quảng Nam ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm BCH TƯ khóa X về đẩy mạnh CCHC, nâng cao hiệu lực, hiệu quả của bộ máy nhà nước; ban hành Chương trình CCHC tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2011-2020 và hướng dẫn để các địa phương, đơn vị triển khai thực hiện; ban hành tiêu chí đánh giá, xếp hạng kết quả cải cách hành chính của các cơ quan hành chính nhà nước. 2. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) về tổ chức và hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước: rà soát, sửa đổi, bổ sung các văn bản QPPL về tổ chức bộ máy, các văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND huyện, thành phố, các đơn vị sự nghiệp công lập đảm bảo gắn hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ với cơ cấu tổ chức, tăng cường cơ chế phối hợp giữa các cơ quan nhà nước, đảm bảo bao quát, không bỏ sót nhiệm vụ, không trùng lắp chức năng. 3. Tiếp tục rà soát, cắt giảm và đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực; thực hiện quy định về kiểm soát thủ tục hành chính; công khai tất cả thủ tục hành chính trên cổng thông tin điện tử của tỉnh. Các Sở, Ban, ngành và UBND huyện, thành phố công khai trên Website và các hình thức khác tất cả thủ tục hành chính có liên quan của đơn vị. Đề cao trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan hành chính trong việc cải cách thủ tục hành chính. 4. Đẩy mạnh việc thực hiện có chất lượng và hiệu quả cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại các cơ quan hành chính nhà nước theo Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Rà soát, sửa đổi, bổ sung danh mục và thời gian giải quyết công việc thực hiện theo cơ chế một cửa tại UBND cấp xã, cấp huyện và tại các Sở, Ban ngành của tỉnh, trên cơ sở đó, tỉnh ban hành quy trình thực hiện cơ chế một cửa các lĩnh vực, công việc tại UBND cấp xã; ban hành Đề án thực hiện cơ chế một cửa liên thông từ xã lên huyện, lên tỉnh ở một số lĩnh vực, công việc. 5. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính, rà soát, quy định rõ chức năng, nhiệm vụ của các Sở, Ban ngành và các phòng, ban chuyên môn thuộc UBND cấp huyện và xóa bỏ những chồng chéo, trùng lắp về chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan này. Đổi mới tổ chức và hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước các cấp và đơn vị sự nghiệp công lập. 6. Cải cách chế độ công chức, công vụ: xây dựng tiêu chuẩn chức danh công chức lãnh đạo, quản lý các phòng, ban chuyên môn cấp huyện và các Sở, Ban ngành; xây dựng cơ cấu công chức, viên chức gắn với vị trí việc làm và chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị; thực hiện các hình thức đào tạo, bồi dưỡng đối với công chức theo quy định tại Nghị định 18/2010/NĐ-CP của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức. Sửa đổi, ban hành quy định mới về phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức. 7. Tăng quy mô và hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong việc nâng cao năng lực điều hành, quản lý nhà nước và phục vụ các dịch vụ hành chính công cho tổ chức, công dân trên địa bàn tỉnh; đầu tư kinh phí viết và đưa vào sử dụng có hiệu quả phần mềm một cửa, một cửa liên thông tại xã, phường, thị trấn; đầu tư, trang bị máy vi tính và hệ thống mạng phục vụ cho ứng dụng công nghệ thông tin tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở cấp xã. Nghiên cứu nhân rộng mô hình một cửa điện tử tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện, thành phố.Tiếp tục triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 tại các đơn vị, địa phương. Kèm theo Quyết định này có Bảng phân công các địa phương, đơn vị thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể triển khai thực hiện Kế hoạch CCHC năm 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc các Sở, Ban ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NHIỆM VỤ CỤ THỂ TRIỂN KHAI CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Quyết định số 759 /QĐ-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2011 của UBND tỉnh Quảng Nam) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BỘ ĐƠN GIÁ QUAN TRẮC PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 10/2007/QĐ-BTNMT ngày 05/7/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động quan trắc môi trường không khí xung quanh và nước mặt lục địa; Căn cứ Quyết định số 02/2008/QĐ-BTNMT ngày 16/4/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động quan trắc môi trường đất, nước dưới đất và nước mưa axit; Quyết định số 03/2008/QĐ-BTNMT ngày 18/4/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động quan trắc môi trường nước biển, khí thải công nghiệp và phóng xạ; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 01/2008/TTLT-BTNMT-BTC ngày 29/4/2008 của liên bộ Bộ Tài nguyên Môi trường và Bộ Tài chính về hướng dẫn lập dự toán công tác bảo vệ môi trường thuộc nguồn kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường; Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 341/TTr-TNMT ngày 08/3/2011; của Sở Tài chính tại Tờ trình số 259/TTr-STC-GCS ngày 01/3/2011; của Sở Tư pháp tại báo cáo số 162/BC-STP ngày 07/3/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ đơn giá quan trắc phân tích môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Điều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp Sở Tài chính hướng dẫn các đơn vị thực hiện Bộ đơn giá quan trắc phân tích môi trường theo đúng quy định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ngành: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BỘ ĐƠN GIÁ QUAN TRẮC PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND ngày 10/3/2011 của UBND tỉnh Hà Tĩnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU LIÊN QUAN ĐẾN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CỦA QUY ĐỊNH VỀ LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP KINH DOANH ĐƯỜNG SẮT PHẢI CÓ CHỨNG CHỈ AN TOÀN VÀ ĐIỀU KIỆN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP CHỨNG CHỈ AN TOÀN BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 61/2007/QĐ-BGTVT NGÀY 24 THÁNG 12 NĂM 2007 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 5 tháng 03 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều liên quan đến thủ tục hành chính của Quy định về loại hình doanh nghiệp kinh doanh đường sắt phải có chứng chỉ an toàn và điều kiện, trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ an toàn ban hành kèm theo Quyết định số 61/2007/QĐ-BGTVT ngày 24 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. 1. Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau: "Điều 8. Thủ tục cấp chứng chỉ an toàn
2,023
124,769
1. Trình tự thực hiện a) Doanh nghiệp có nhu cầu cấp chứng chỉ an toàn gửi hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ an toàn theo đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Cục Đường sắt Việt Nam. b) Cục Đường sắt Việt Nam tiếp nhận và xét duyệt hồ sơ. Nếu hồ sơ không đúng quy định thì trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Đường sắt Việt Nam thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp và hướng dẫn doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ. c) Căn cứ vào các điều kiện cấp chứng chỉ an toàn, Cục Đường sắt Việt Nam cấp chứng chỉ an toàn cho doanh nghiệp trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. 2. Hồ sơ cấp chứng chỉ an toàn a) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. b) Thành phần hồ sơ: - Đối với doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt: + Đơn đề nghị cấp chứng chỉ an toàn theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 của Quy định này. + Báo cáo thuyết minh các điều kiện được cấp chứng chỉ an toàn đối với doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quy định tại Điều 6 của Quy định này. - Đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt: + Đơn đề nghị cấp chứng chỉ an toàn theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 của Quy định này. + Báo cáo thuyết minh các điều kiện được cấp chứng chỉ an toàn đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt quy định tại Điều 7 của Quy định này." 2. Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau: "Điều 10. Cấp lại chứng chỉ an toàn 1. Chứng chỉ an toàn cấp lại cho các doanh nghiệp bị mất, bị thu hồi tạm thời trong các trường hợp sau đây: a) Chứng minh được doanh nghiệp đã khắc phục nguyên nhân của vụ tai nạn và có đầy đủ các biện pháp bảo đảm an toàn tiếp theo: b) Khi đã có đủ điều kiện theo loại hình của doanh nghiệp được quy định tại Điều 6 (đối với doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt) và Điều 7 (đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt) của Quy định này. 2. Thủ tục cấp lại chứng chỉ an toàn a) Trình tự thực hiện - Doanh nghiệp có nhu cầu xin cấp lại chứng chỉ an toàn gửi hồ sơ đề nghị cấp lại chứng chỉ an toàn theo đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Cục Đường sắt Việt Nam. - Cục Đường sắt Việt Nam tiếp nhận và xét duyệt hồ sơ. Nếu hồ sơ không đúng quy định thì trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Đường sắt Việt Nam thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp và hướng dẫn doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ. - Căn cứ vào các điều kiện cấp lại chứng chỉ an toàn, Cục Đường sắt Việt Nam cấp lại chứng chỉ an toàn cho doanh nghiệp trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ." b) Hồ sơ cấp lại chứng chỉ an toàn - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. - Thành phần hồ sơ đối với doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt: + Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ an toàn theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 của Quy định này. + Báo cáo thuyết minh các điều kiện được cấp lại chứng chỉ an toàn đối với doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quy định tại Điều 6 của Quy định này. - Thành phần hồ sơ đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt: + Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ an toàn theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 của Quy định này. + Báo cáo thuyết minh các điều kiện được cấp lại chứng chỉ an toàn đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt quy định tại Điều 7 của Quy định này." 3. Khoản 2 Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau: "2. Thủ tục đổi chứng chỉ an toàn a) Trình tự thực hiện - Doanh nghiệp có nhu cầu đổi chứng chỉ an toàn gửi hồ sơ đề nghị đổi chứng chỉ an toàn theo đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Cục Đường sắt Việt Nam. - Cục Đường sắt Việt Nam tiếp nhận và xét duyệt hồ sơ. Nếu hồ sơ không đúng quy định thì trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Đường sắt Việt Nam thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp và hướng dẫn doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ. - Căn cứ vào các điều kiện đổi chứng chỉ an toàn, Cục Đường sắt Việt Nam đổi chứng chỉ an toàn cho doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ." b) Hồ sơ đổi chứng chỉ an toàn - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. - Thành phần hồ sơ đối với doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt: + Đơn đề nghị đổi chứng chỉ an toàn theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 của Quy định này. + Báo cáo thuyết minh các điều kiện được đổi chứng chỉ an toàn đối với doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quy định tại Điều 6 của Quy định này. - Đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt: + Đơn đề nghị đổi chứng chỉ an toàn theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 của Quy định này. + Báo cáo thuyết minh các điều kiện được đổi chứng chỉ an toàn đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt quy định tại Điều 7 của Quy định này." 4. Thay thế Phụ lục 2 và bổ sung Phụ lục 3, Phụ lục 4 như sau: a) Phụ lục 2: Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ an toàn. b) Phụ lục 3: Đơn đề nghị cấp lại Chứng chỉ an toàn. c) Phụ lục 4: Đơn đề nghị đổi Chứng chỉ an toàn. Điều 2. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Trách nhiệm và tổ chức thực hiện 1. Cục Đường sắt Việt Nam tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này. 2. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 (Ban hành kèm theo Thông tư số …./2011/TT-BGTVT ngày … tháng … năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP CHỨNG CHỈ AN TOÀN Kính gửi: Cục Đường sắt Việt Nam Căn cứ Quyết định số 61/2007/QĐ-BGTVT ngày 24 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành Quy định về loại hình doanh nghiệp kinh doanh đường sắt phải có chứng chỉ an toàn và điều kiện, trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ an toàn; Căn cứ Thông tư số …/2011/TT-BGTVT ngày … tháng … năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về sửa đổi, bổ sung một điều liên quan đến thủ tục hành chính của Quy định về loại hình doanh nghiệp kinh doanh đường sắt phải có chứng chỉ an toàn và điều kiện, trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ an toàn ban hành kèm theo Quyết định số 61/2007/QĐ-BGTVT ngày 24 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải; Đề nghị Cục Đường sắt Việt Nam cấp chứng chỉ an toàn cho doanh nghiệp ……….. (tên doanh nghiệp). Chúng tôi xin cam đoan về tính xác thực của các tài liệu gửi kèm theo và chịu hoàn toàn trách nhiệm. (Gửi kèm theo các báo cáo thuyết minh có liên quan đến các điều kiện để được cấp chứng chỉ an toàn theo quy định). <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 (Ban hành kèm theo Thông tư số …./2011/TT-BGTVT ngày … tháng … năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI CHỨNG CHỈ AN TOÀN Kính gửi: Cục Đường sắt Việt Nam Căn cứ Quyết định số 61/2007/QĐ-BGTVT ngày 24 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành Quy định về loại hình doanh nghiệp kinh doanh đường sắt phải có chứng chỉ an toàn và điều kiện, trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ an toàn; Căn cứ Thông tư số …/2011/TT-BGTVT ngày … tháng … năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về sửa đổi, bổ sung một điều liên quan đến thủ tục hành chính của Quy định về loại hình doanh nghiệp kinh doanh đường sắt phải có chứng chỉ an toàn và điều kiện, trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ an toàn ban hành kèm theo Quyết định số 61/2007/QĐ-BGTVT ngày 24 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải; Doanh nghiệp ………. (tên doanh nghiệp) bị mất Chứng chỉ an toàn hoặc bị thu hồi tạm thời chứng chỉ an toàn). Hiện nay, Doanh nghiệp chúng tôi đã khắc phục được nguyên nhân vụ tai nạn, có đầy đủ các biện pháp an toàn tiếp theo và đã có đủ các điều kiện theo quy định. Đề nghị Cục Đường sắt Việt Nam cấp lại Chứng chỉ an toàn cho doanh nghiệp Chúng tôi xin cam đoan về tính xác thực của các tài liệu gửi kèm theo và chịu hoàn toàn trách nhiệm. (Gửi kèm theo các báo cáo chứng minh các điều kiện đã được bổ sung đầy đủ theo quy định). <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC 4 (Ban hành kèm theo Thông tư số …./2011/TT-BGTVT ngày … tháng … năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI CHỨNG CHỈ AN TOÀN Kính gửi: Cục Đường sắt Việt Nam Căn cứ Quyết định số 61/2007/QĐ-BGTVT ngày 24 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành Quy định về loại hình doanh nghiệp kinh doanh đường sắt phải có chứng chỉ an toàn và điều kiện, trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ an toàn; Căn cứ Thông tư số …/2011/TT-BGTVT ngày … tháng … năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về sửa đổi, bổ sung một điều liên quan đến thủ tục hành chính của Quy định về loại hình doanh nghiệp kinh doanh đường sắt phải có chứng chỉ an toàn và điều kiện, trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ an toàn ban hành kèm theo Quyết định số 61/2007/QĐ-BGTVT ngày 24 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải; Hiện nay, Chứng chỉ an toàn của doanh nghiệp đã bị hư hỏng, nhàu nát, (hoặc) đã hết hạn sử dụng. Đề nghị Cục Đường sắt Việt Nam đổi Chứng chỉ an toàn cho doanh nghiệp. Chúng tôi xin cam đoan về tính xác thực của các tài liệu gửi kèm theo và chịu hoàn toàn trách nhiệm. (Gửi kèm theo bản chính của Chứng chỉ an toàn bị hư hỏng, nhàu nát, (hoặc) đã hết hạn sử dụng). <jsontable name="bang_7"> </jsontable> HƯỚNG DẪN TRÌNH TỰ LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HOÀ BÌNH
2,097
124,770
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24-01-2005 của Chính phủ Về Quy hoạch xây dựng; Căn cứ Thông tư số 09/2010/TT-BXD ngày 4/8/2010 của Bộ Xây dựng quy định việc lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới; Sở Xây dựng hướng dẫn về trình tự lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch xây dựng nông thôn trên địa bàn tỉnh với nội dung chủ yếu như sau: I. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Trình tự: Căn cứ Chủ trương của cấp có thẩm quyền hoặc kế hoạch của địa phương được duyệt, UBND xã tổ xây dựng Quy hoạch xã nông thôn mới theo các bước như sau: - Lập kế hoạch xây dựng đồ án Quy hoạch; - Tổ chức lập nhiệm vụ Quy hoạch , trình thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch; - Tổ chức lập và phê duyệt đồ án quy hoạch; - Công bố đồ án, cắm mốc quy hoạch và tổ chức thực hiện, quản lý quy hoạch. 2. Thời gian lập quy hoạch: Thời gian lập quy hoạch xây dựng: Đối với nhiệm vụ không quá 02 tháng, đối với đồ án không quá 06 tháng. 3. Đối tượng lập quy hoạch: Đối tượng lập quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới bao gồm: mạng lưới điểm dân cư nông thôn trong ranh giới hành chính của một xã, trung tâm xã và các điểm dân cư nông thôn tập trung. II. PHÂN CẤP LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ, ĐỒ ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Việc tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới được thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng, Nghị định 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 và Thông tư 09/2010/TT-BXD ngày 04/8/2010 quy định việc lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới. 1. Cơ quan tổ chức lập, trình duyệt: UBND xã là cơ quan trình UBND huyện phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới. 2. Cơ quan có thẩm quyền thẩm định: Phòng Hạ tầng – Kinh tế các huyện, Phòng Quản lý đô thị thành phố hoặc tổ chuyên trách giúp việc do Chủ tịch UBND tỉnh thành lập có trách nhiệm thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới. 3. Cơ quan phê duyệt: UBND huyện là cơ quan phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới. III. QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ, ĐỒ ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI A. ĐỐI VỚI NHIỆM VỤ QUY HOẠCH NÔNG THÔN MỚI Bước 1. Thông qua Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng. Sau khi tổ chức lập xong Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng, UBND xã trình HĐND cùng cấp thông qua Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng trước khi trình thẩm định, phê duyệt. + Thành phần hồ sơ trình HĐND thông qua nhiệm vụ quy hoạch xây dựng nông thôn gồm: - Tờ trình của UBND xã đề nghị HĐND thông qua; - Các văn bản pháp lý có liên quan; - Hồ sơ Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng; Số lượng hồ sơ trình HĐND tối thiểu là 03 bộ. + Nội dung nghị quyết về nhiệm vụ quy hoạch xây dựng nông thôn gồm các nội dung : - Ranh giới quy hoạch; - Thời hạn quy hoạch; - Tính chất, quy mô phát triển phải đạt được; - Yêu cầu, chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu; - Yêu cầu về cơ chế, chính sách thực hiện quy hoạch; Bước 2: Trình thẩm định Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng. Sau khi HĐND cùng cấp thông qua nhiệm vụ, UBND xã trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định nhiệm vụ quy hoạch xây dựng Thành phần hồ sơ Nhiệm vụ Quy hoạch xây dựng: - Tờ trình của UBND xã đề nghị thẩm định Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng; - Nghị quyết của HĐND xã thông qua Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng; - Các văn bản pháp lý có liên quan: Văn bản chủ trương hoặc thoả thuận của cấp có thẩm quyền cho phép lập quy hoạch xây dựng; - Hồ sơ Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng gồm thuyết mình và bản vẽ theo quy định; Số lượng hồ sơ trình phê duyệt tối thiểu là 03 bộ. Bước 3. Tổ chức thẩm định. Cơ quan có thẩm quyền thẩm định tuỳ theo yêu cầu, tính chất của đồ án, trong quá trình thẩm định có thể lấy ý kiến tham gia của các phòng ban liên quan như Nông nghiệp, Tài chính kế hoạch hoặc các sở ngành của tỉnh có liên quan. a) Thời gian thẩm định: - Nhiệm vụ quy hoạch: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. b) Quy trình thẩm định: Sau khi tiếp nhận hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch, cơ quan thẩm định sẽ kết luận hồ sơ đủ hay không đủ điều kiện để xem xét tổ chức thẩm định. - Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện: Báo cáo kết quả thẩm định được ban hành trong thời hạn 30 ngày. - Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện: + Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến chủ đầu tư tất cả nội dung cần bổ sung, chỉnh sửa. + Nếu quá thời hạn 20 ngày kể từ ngày ban hành văn bản đề nghị bổ sung, mà chủ đầu tư chưa nộp hồ sơ bổ sung; cơ quan thẩm định sẽ ban hành thông báo trả hồ sơ và không chịu trách nhiệm về việc bảo quản hồ sơ. + Sau khi nhận được hồ sơ đã bổ sung sẽ có 02 trường hợp: * Đối với hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch sau khi bổ sung vẫn không đáp ứng yêu cầu đã hướng dẫn, cơ quan thẩm định sẽ ban hành Kết quả thẩm định với kết luận không đủ điều kiện. * Đối với hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch bổ sung đúng với nội dung hướng dẫn, cơ quan thẩm định giải quyết và tổ chức thẩm định theo thời gian quy định. Bước 4. Trình phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng Sau khi nhận được kết quả báo cáo thẩm định nhiệm vụ quy hoạch xây dựng của cơ quan có thẩm quyền, UBND xã trình UBND huyện phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng. + Hồ sơ trình phê duyệt gồm: - Tờ trình của UBND xã đề nghị phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng; - Báo cáo thẩm định nhiệm vụ quy hoạch xây dựng của cơ quan có thẩm quyền; Số lượng hồ sơ trình phê duyệt tối thiểu là 03 bộ. Bước 5. Phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng Theo đề nghị tại tờ trình của UBND xã và kết quả báo cáo thẩm định nhiệm vụ quy hoạch xây dựng của cơ quan có thẩm quyền. Trong thời gian 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ UBND huyện xem xét, quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng với các nội dung phù hợp với tính chất đồ án được quy định tại Thông tư 09/2010/TT-BXD ngày 04/8/2010 của Bộ Xây dựng quy định việc lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới. B. ĐỐI VỚI ĐỒ ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI. Nội dung đồ án quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới được thực hiện theo Điều 5 và Điều 11 Thông tư số 09/2010/TT-BXD ngày 4/8/2010 của Bộ Xây dựng quy định việc lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới. Trong quá trình lập đồ án quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới, tổ chức tư vấn lập quy hoạch có trách nhiệm phối hợp với chính quyền địa phương lấy ý kiến của các tổ chức, cá nhân trong khu vực lập quy hoạch theo các hình thức hội họp, trao đổi trực tiếp hoặc phát phiếu lấy ý kiến về nội dung quy hoạch để nhân dân dễ tiếp cận và góp ý. Các ý kiến đóng góp phải được tổng hợp đầy đủ và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét trước khi phê duyệt. Bước 1. Thông qua đồ án quy hoạch xây dựng. Sau khi tổ chức lập xong đồ án quy hoạch xây dựng, UBND xã trình HĐND cùng cấp thông qua đồ án quy hoạch xây dựng trước khi trình thẩm định, phê duyệt. + Thành phần hồ sơ trình HĐND thông qua đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn gồm: - Tờ trình của UBND xã đề nghị HĐND thông qua; - Các văn bản pháp lý có liên quan : - Hồ sơ đồ án gồm thuyết minh và bản vẽ theo quy đinh. Số lượng hồ sơ trình HĐND tối thiểu là 03 bộ + Nội dung Nghị quyết của HĐND về đồ án quy hoạch xây dựng gồm các nội dung : - Ranh giới quy hoạch; - Thời hạn quy hoạch; - Tính chất, quy mô phát triển phải đạt được; - Yêu cầu, chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu; - Yêu cầu về cơ chế, chính sách thực hiện quy hoạch. Bước 2: Trình Thẩm định đồ án quy hoạch xây dựng. Sau khi có Nghị quyết của HĐND cùng cấp thông qua nội dung đồ án, UBND xã trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định đồ án quy hoạch xây dựng. Thành phần hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng: - Tờ trình của UBND xã đề nghị phê duyệt đồ án; - Nghị quyết của HĐND xã ; - Tổng hợp ý kiến của các tổ chức, cá nhân về đồ án quy hoạch xây dựng; - Các văn bản pháp lý có liên quan: Văn bản chủ trương hoặc thoả thuận của cấp có thẩm quyền cho phép lập quy hoạch xây dựng, quyết định lựa chọn tư vấn lập quy hoạch. - Đăng ký kinh doanh của nhà thầu tư vấn thiết kế, nhà thầu khảo sát xây dựng; chứng chỉ hành nghề thiết kế của người chủ nhiệm đồ án, chủ trì thiết kế, chủ trì khảo sát địa chất, địa hình. - Hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng bao gồm thuyết mình và bản vẽ theo quy định. Số lượng hồ sơ trình phê duyệt tối thiểu là 03 bộ. Bước 3. Tổ chức thẩm định. Cơ quan có thẩm quyền thẩm định tuỳ theo yêu cầu, tính chất của đồ án, trong quá trình thẩm định có thể lấy ý kiến tham gia của các phòng ban liên quan như Nông nghiệp, Tài chính kế hoạch hoặc các sở ngành của tỉnh có liên quan. a) Thời gian thẩm định: - Đồ án quy hoạch: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. b) Quy trình thẩm định: Sau khi tiếp nhận hồ sơ đồ án, cơ quan thẩm định sẽ kết luận hồ sơ đủ hay không đủ điều kiện để xem xét tổ chức thẩm định. - Trường hợp hồ sơ đồ án đủ điều kiện: Báo cáo kết quả thẩm định được ban hành trong thời hạn 30 ngày - Trường hợp hồ sơ đồ án chưa đủ điều kiện: + Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến chủ đầu tư tất cả nội dung bổ sung, chỉnh sửa.
2,112
124,771
+ Nếu quá thời hạn 20 ngày kể từ ngày ban hành văn bản đề nghị bổ sung, mà chủ đầu tư chưa nộp hồ sơ bổ sung; cơ quan thẩm định sẽ ban hành thông báo trả hồ sơ và không chịu trách nhiệm về việc bảo quản hồ sơ. + Sau khi nhận được hồ sơ đã bổ sung sẽ có 02 trường hợp: * Đối với hồ sơ sau khi bổ sung vẫn không đáp ứng yêu cầu đã hướng dẫn, cơ quan thẩm định sẽ ban hành Kết quả thẩm định với kết luận không đủ điều kiện. * Hồ sơ bổ sung đúng với nội dung hướng dẫn, cơ quan thẩm định giải quyết và tổ chức thẩm định theo thời gian quy định. Bước 4. Trình phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng Sau khi nhận được kết quả báo cáo thẩm định đồ án quy hoạch xây dựng của cơ quan có thẩm quyền, UBND xã trình UBND huyện phê duyệt đồ án. + Hồ sơ trình phê duyệt gồm: - Tờ trình của UBND xã đề nghị phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng. - Báo cáo thẩm định đồ án quy hoạch xây dựng của cơ quan có thẩm quyền. Số lượng hồ sơ trình phê duyệt tối thiểu là 03 bộ Bước 5. Phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng Theo đề nghị tại tờ trình của UBND xã, kết quả báo cáo thẩm định nhiệm vụ quy hoạch xây dựng của cơ quan có thẩm quyền và tổng hợp kết quả lấy ý kiến của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn lập quy hoạch. Trong thời gian 20 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ UBND huyện xem xét, quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng với các nội dung phù hợp với tính chất đồ án được quy định tại Thông tư 09/2010/TT-BXD ngày 04/8/2010 của Bộ Xây dựng quy định việc lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới. Trên đây là nội dung hướng dẫn về trình tự lập, thẩm định, phê duyêt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị UBND các huyện, UBND các xã lập quy hoạch phản ánh về Sở Xây dựng và Ban chỉ đạo 800 của tỉnh để được xem xét giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 Năm 2011 là năm đầu triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015 của tỉnh. Do đó, việc thực hiện thắng lợi kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 nói chung và hoàn thành vượt mức dự toán thu ngân sách nhà nước nói riêng, có ý nghĩa quan trọng, là tiền đề để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh, thực hiện tốt an sinh xã hội trong giai đoạn tới. Mặc dù tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nhà năm 2011 được dự báo có những dấu hiệu khả quan, tuy nhiên vẫn còn tiềm ẩn nhiều yếu tố bất ổn, có thể ảnh hưởng không tốt tới tình hình sản xuất, kinh doanh của các tổ chức, cá nhân đóng trên địa bàn tỉnh, vì vậy để hoàn thành tốt nhiệm vụ thu NSNN và duy trì tăng trưởng kinh tế tỉnh nhà theo Nghị quyết số 338/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của HĐND tỉnh Nghệ An khoá XV (kỳ họp thứ 19), UBND tỉnh yêu cầu, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện tốt một số nội dung sau: 1. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và thị xã phải xác định công tác thu ngân sách là một trong những nhiệm vụ trọng tâm, hàng đầu; phải thường xuyên quan tâm theo dõi và xử lý những khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện dự toán thu ngân sách nhà nước của đơn vị mình để có kế hoạch chỉ đạo các cơ quan chức năng kiểm tra, đôn đốc thực hiện dự toán được giao. Có trách nhiệm chỉ đạo hoặc chủ động phối hợp với cơ quan thuế để triển khai công tác thu ngân sách trên địa bàn. 2. Các doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh (gọi chung là người nộp thuế) phải thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật hiện hành về thuế (Luật Quản lý thuế, các Luật Thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành...); thực hiện tốt việc kê khai, tính thuế và nộp đầy đủ, kịp thời các khoản thuế phát sinh vào Ngân sách Nhà nước. 3. Cục Thuế Nghệ An: a) Tham mưu tổ chức triển khai thực hiện kịp thời, có hiệu quả các văn bản pháp luật mới về thuế, như: Luật Thuế Môi trường; Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, các quy định mới của Chính phủ về thu tiền thuê đất, tiền sử dụng đất; về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ... b) Tiếp tục thực hiện Chương trình cải cách hành chính thuế nhằm tạo điều kiện thuận lợi tốt nhất cho người nộp thuế, giảm thiểu các thủ tục hành chính, giảm thời gian nộp thuế. Triển khai rộng việc kê khai thuế qua mạng internet, thu thuế thông qua các ngân hàng thương mại. Công khai hoá thủ tục hành chính thuế và bộ thuế các hộ kinh doanh để nhân dân biết và giám sát. Tổ chức đối thoại theo định kỳ với người nộp thuế để phát hiện, xử lý hoặc đề xuất với cơ quan có thẩm quyền tháo gỡ những vướng mắc, tạo điều kiện cho người nộp thuế phát triển sản xuất kinh doanh và tăng thu NSNN. c) Đẩy mạnh công tác phân tích, dự báo về tình hình thu NSNN, thường xuyên nắm bắt tình hình kinh tế - xã hội và những nhân tố ảnh hưởng đến tình hình thu NSNN trên địa bàn, từ đó tham mưu các giải pháp về cơ chế, chính sách, cải cách thủ tục hành chính theo thẩm quyền cho UBND các cấp, nhằm tháo gỡ kịp thời những khó khăn, vướng mắc để tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân đẩy mạnh hoạt động đầu tư, phát triển sản xuất, kinh doanh, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế để tăng thu NSNN. d) Tăng cường các biện pháp chống thất thu ngân sách nhà nước, hạn chế tình trạng thất thu thuế vẫn còn diễn ra ở một số lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh, nhất là khu vực kinh tế dân doanh, hoạt động chuyển nhượng vốn, kinh doanh bất động sản... Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra về thuế, chú trọng các doanh nghiệp hoàn thuế lớn, hoàn thuế trước - kiểm tra sau, các doanh nghiệp có số lỗ nhiều năm liên tục nhưng vẫn đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh... đ) Tăng cường công tác quản lý thu nợ thuế, phân loại nợ, áp dụng các biện pháp cưỡng chế nợ thuế đã được quy định tại Luật Quản lý thuế để kịp thời xử lý các trường hợp nợ đọng thuế. e) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Cục Hải quan, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước tỉnh và các đơn vị liên quan triển khai thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh xã hội, đặc biệt là các chính sách về thuế và quản lý tài chính, ngân sách. f) Tiếp tục thực hiện tốt Quy chế phối hợp quản lý thuế, cung cấp thông tin về người nộp thuế giữa các cơ quan có liên quan với cơ quan thuế và Quy chế phối hợp trong công tác phòng, chống các hành vi vi phạm và tội phạm trong lĩnh vực thuế giữa Cục Thuế và Công an Nghệ An. g) Phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức tuyên truyền nội dung Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 của Chính phủ về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Chủ động chuẩn bị các phương án cần thiết để chỉ đạo triển khai thực hiện Nghị định số 51/2010/NĐ-CP của Chính phủ. h) Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và truyền hình cấp tỉnh, cấp huyện và các cơ quan báo chí, các Sở, ban, ngành có liên quan để tuyên truyền, hỗ trợ, tư vấn pháp luật về thuế cho cộng đồng xã hội, đặc biệt là dịch vụ hỗ trợ các tổ chức, cá nhân nộp thuế để nâng cao sự hiểu biết và tính tuân thủ tự giác trong việc chấp hành các nghĩa vụ về NSNN, tạo sự đồng thuận cao giữa các cấp, các ngành và trong toàn xã hội; Khen thưởng kịp thời các tổ chức, cá nhân thực hiện tốt nghĩa vụ thuế, đồng thời xử lý nghiêm minh người nộp thuế vi phạm pháp luật về thuế. 4. Cục Hải quan Nghệ An: thực hiện tốt Chương trình cải cách hành chính trong công tác thu thuế xuất, nhập khẩu; tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp xuất, nhập khẩu để tăng thu ngân sách. Chủ động phối hợp với các cơ quan: Công an, Bộ đội Biên phòng, Quản lý thị trường tăng cường tuần tra, kiểm tra, kiểm soát để chống việc trốn lậu thuế và gian lận thương mại; có biện pháp để tập trung thu nợ đọng thuế. 5. Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Nghệ An, Kho bạc Nhà nước Nghệ An, các Ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng khác hoạt động trên địa bàn tỉnh Nghệ An phối hợp với cơ quan Thuế, cơ quan Hải quan trong công tác thu nợ thuế, thu thuế đối với hoạt động xây dựng của các đơn vị ngoại tỉnh trên địa bàn, thực hiện các lệnh thu ngân sách Nhà nước do cơ quan Thuế phát hành theo quy định của pháp luật thuế và có trách nhiệm cung cấp thông tin về người nộp thuế cho Cơ quan Thuế theo quy định của pháp luật. 6. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập cá nhân có trách nhiệm thực hiện khấu trừ và nộp thuế thu nhập cá nhân vào NSNN đối với các khoản thu nhập chịu thuế trả cho người nộp thuế kịp thời và đầy đủ. 7. Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc và UBND xã, phường, thị trấn phối hợp chặt chẽ với cơ quan thuế trong công tác khai thác nguồn thu; chống thất thu thuế, chống nợ đọng thuế đối với các doanh nghiệp, hộ kinh doanh do Chi cục Thuế trực tiếp quản lý thu. Nhận được Chỉ thị này, yêu cầu Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã, Giám đốc các Doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh có liên quan quán triệt và thực hiện nghiêm túc./.
2,043
124,772
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC XUẤT CẤP TRANG THIẾT BỊ TÌM KIẾM CỨU NẠN CHO TỈNH QUẢNG BÌNH THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình tại văn bản số 2780/UBND ngày 16 tháng 11 năm 2010, ý kiến của Bộ Tài chính tại văn bản số 16694/BTC-TCDT ngày 8 tháng 12 năm 2010, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại văn bản số 9223/BKH-QPAN ngày 27 tháng 12 năm 2010, Ủy ban Quốc gia tìm kiếm cứu nạn tại văn bản số 473/UB ngày 30 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. 1. Bộ Tài chính xuất cấp (không thu tiền) 1.000 chiếc phao áo cứu sinh; 1.000 chiếc phao tròn cứu sinh thuộc hàng dự trữ quốc gia cho tỉnh Quảng Bình để phục vụ công tác phòng, chống lụt bão, tìm kiếm cứu nạn. Việc quản lý, sử dụng, bảo quản số phao nêu trên thực hiện theo quy định hiện hành. 2. Trong trường hợp cấp thiết cần phải có ngay các loại xuồng cao tốc để phục vụ công tác tìm kiếm cứu nạn, Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ cho phép tạm xuất gấp xuồng cao tốc phục vụ công tác phòng chống lụt bão tìm kiếm cứu nạn, sau khi hoàn thành nhiệm vụ phải thu hồi nhập lại kho dự trữ quốc gia để bảo quản theo quy định hiện hành. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Các Bộ trưởng: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch Ủy ban Quốc gia tìm kiếm cứu nạn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THỰC HIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH VÀ BIÊN CHẾ ĐỐI VỚI TỔNG CỤC THUẾ VÀ TỔNG CỤC HẢI QUAN GIAI ĐOẠN 2011-2015 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí ngày 29 tháng 11 năm 2005; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Đối tượng, phạm vi áp dụng Thực hiện cơ chế quản lý tài chính và biên chế áp dụng đối với Tổng cục Thuế và Tổng cục Hải quan thuộc Bộ Tài chính giai đoạn 2011 - 2015. Điều 2. Mục tiêu, yêu cầu 1. Thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước đối với các khoản thu ngân sách nhà nước và các chức năng, nhiệm vụ được giao. 2. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, quy trình nghiệp vụ quản lý theo hướng hiện đại, hiệu lực, hiệu quả, bảo đảm tính công khai, minh bạch, đơn giản, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp và nhân dân thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và tham gia vào quá trình giám sát công chức thuế, hải quan thực thi pháp luật. 3. Đổi mới cơ chế quản lý biên chế và kinh phí hoạt động, thúc đẩy sắp xếp, tổ chức bộ máy, xây dựng lực lượng trong sạch, vững mạnh, có trình độ chuyên môn cao; sử dụng kinh phí được giao gắn với kết quả và hiệu quả hoạt động; trao quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm cho thủ trưởng đơn vị trong tổ chức công việc, sử dụng lao động và sử dụng các nguồn lực tài chính. 4. Chủ động sử dụng nguồn kinh phí được giao, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, góp phần bổ sung thu nhập cho cán bộ, công chức; tập trung đầu tư cơ sở vật chất, hiện đại hóa công nghệ thông tin và trang bị kỹ thuật, công nghệ quản lý, bảo đảm điều kiện cho hội nhập quốc tế; tăng cường đào tạo kiến thức, nhiệm vụ và kỹ năng quản lý hiện đại cho đội ngũ cán bộ, công chức. Bảo đảm đáp ứng mục tiêu của Chiến lược phát triển Thuế, Hải quan đến năm 2020. 5. Thực hiện công khai dân chủ theo quy định của pháp luật, bảo đảm quyền lợi hợp pháp của cán bộ, công chức Thuế, Hải quan. Điều 3. Về biên chế 1. Biên chế của Tổng cục Thuế; biên chế của Tổng cục Hải quan được xác định trong phạm vi tổng số biên chế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cho Bộ Tài chính. Bộ trưởng Bộ Tài chính giao chỉ tiêu biên chế cho Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan phù hợp với chức năng nhiệm vụ của từng tổng cục. Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan sắp xếp bộ máy quản lý và sử dụng lao động theo đúng chủ trương tinh giản biên chế của Nhà nước. 2. Trường hợp do thành lập thêm hoặc sáp nhập cơ quan Thuế, Hải quan tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc được bổ sung chức năng, nhiệm vụ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, Bộ trưởng Bộ Tài chính thống nhất với Bộ trưởng Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ quyết định. 3. Ngoài số biên chế được giao, cơ quan Thuế, Hải quan được hợp đồng thuê khoán công việc và hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật. Điều 4. Nguồn kinh phí bảo đảm hoạt động 1. Kinh phí hoạt động của Tổng cục Thuế và của Tổng cục Hải quan được phân bổ hàng năm theo mức ổn định là 1,9% trên dự toán thu ngân sách nhà nước hàng năm do Quốc hội, Chính phủ giao Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan thực hiện và được tổng hợp trong dự toán thu - chi ngân sách nhà nước hàng năm của Bộ Tài chính trình Chính phủ, Quốc hội quyết định. 2. Ngoài mức kinh phí được giao quy định tại khoản 1 Điều này, hàng năm Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan còn được sử dụng các nguồn kinh phí sau: a) Kinh phí ngân sách nhà nước giao: - Thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước, cấp Bộ; - Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức theo chương trình của Nhà nước; - Thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án khác của Chính phủ ngoài nhiệm vụ thường xuyên; - Thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ do Nhà nước quy định. b) Phí và lệ phí được phép để lại theo quy định của cơ quan có thẩm quyền, nguồn kinh phí hợp pháp khác được sử dụng theo quy định của pháp luật. 3. Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan tự trang trải các khoản chi tăng thêm theo chính sách, chế độ mới do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo chủ trương và yêu cầu thay đổi chính sách hiện hành. Trường hợp do các yếu tố khách quan mà mức kinh phí được giao của Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan theo quy định tại khoản 1 Điều này không đủ để bảo đảm mức chi tối thiểu duy trì hoạt động của bộ máy thì Bộ trưởng Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, điều chỉnh cho phù hợp. Điều 5. Sử dụng kinh phí hoạt động 1. Nguồn kinh phí quy định tại khoản 1 Điều 4 được phân bổ và giao dự toán cho Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan đảm bảo: chi đầu tư xây dựng tối thiểu 10%, chi mua sắm hiện đại hóa trang thiết bị tối thiểu 25% và chi hoạt động thường xuyên tối đa 65% trên tổng dự toán chi được giao. 2. Nội dung sử dụng kinh phí hoạt động a) Chi đầu tư xây dựng: - Thực hiện các dự án đầu tư, công trình của Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan theo kế hoạch đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Trong trường hợp cần thiết, phải tập trung vốn đẩy nhanh tiến độ để sớm đưa vào khai thác, sử dụng dự án, công trình đang triển khai nhưng chưa bố trí được vốn, Bộ trưởng Bộ Tài chính được điều chuyển vốn đầu tư đã bố trí của dự án, công trình thuộc Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan và chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ. Việc quản lý, sử dụng vốn đầu tư xây dựng thực hiện theo các quy định của pháp luật về đầu tư và xây dựng. b) Chi mua sắm hiện đại hóa trang thiết bị: - Chi mua sắm tài sản, trang thiết bị làm việc phục vụ công tác chuyên môn, nghiệp vụ; - Chi ứng dụng công nghệ thông tin theo chương trình kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Thực hiện các chương trình, dự án có phục vụ nhiệm vụ chuyên môn của Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan như: dự án hạ tầng truyền thông, dự án cơ sở dữ liệu, dự án trung tâm đào tạo công nghệ thông tin và dự phòng thảm họa và các chương trình, dự án theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Việc quản lý, điều hành dự toán, mua sắm hiện đại hóa trang thiết bị thực hiện theo quy định của pháp luật. c) Chi thường xuyên: Kinh phí chi thường xuyên của Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan, gồm các nội dung sau: - Chi thanh toán cá nhân (bao gồm cả chi tiền lương tăng thêm, chi thuê khoán công việc và hợp đồng lao động thuê ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Quyết định này). - Chi quản lý hành chính và chi bảo đảm các hoạt động nghiệp vụ chuyên môn, gồm: + Chi các khoản dịch vụ công cộng, vật tư văn phòng, thông tin truyền thông, liên lạc, hội nghị, chi công tác phí, thuê mướn và một số khoản chi khác theo quy định; + Chi tuyên truyền các chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Nhà nước về thuế, hải quan; hỗ trợ người nộp thuế; + Chi các nghiệp vụ đặc thù về chống buôn lậu, kiểm tra, kiểm soát, tình báo hải quan nhằm ngăn chặn các hành vi trốn lậu thuế và vi phạm pháp luật thuế, hải quan; + Chi mua vật tư, ấn chỉ, chi ủy nhiệm thu thuế, trang phục, huấn luyện và nuôi chó nghiệp vụ, quản lý rủi ro và các khoản chi nghiệp vụ đặc thù khác; + Chi phối hợp công tác để thực hiện nhiệm vụ; + Chi bồi thường thiệt hại cho tổ chức và cá nhân theo quy định của pháp luật trong hoạt động nghiệp vụ; + Chi nghiên cứu khoa học cấp cơ sở; chi đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức theo chương trình, kế hoạch của ngành; + Chi sửa chữa tài sản, trang thiết bị, cơ sở vật chất, trụ sở làm việc phục vụ công tác chuyên môn, nghiệp vụ; + Chi đoàn đi công tác nước ngoài; chi đón, tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tổ chức hội thảo, hội nghị quốc tế tại Việt Nam, chi đóng góp niên liễm với các tổ chức quốc tế theo quy định; + Chi hỗ trợ công tác điều động, luân chuyển, biệt phái cán bộ, công chức trong Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan; + Chi bảo đảm hoạt động của tổ chức đảng theo Quyết định của Ban Bí thư Trung ương Đảng; chi chế độ đối với cán bộ tự vệ; chi bảo đảm hoạt động của các đoàn thể theo quy định của pháp luật hiện hành.
2,083
124,773
+ Các khoản chi hoạt động thường xuyên khác. d) Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan chủ động sử dụng nguồn kinh phí phù hợp với nhu cầu thực tế, nhiệm vụ chuyên môn đặc thù và trong phạm vi kinh phí được giao. Kinh phí cuối năm chưa sử dụng hết thực hiện quản lý theo quy định hiện hành. Điều 6. Tiêu chuẩn, mức chi, chế độ chi 1. Các nội dung chi thực hiện theo chế độ, tiêu chuẩn, mức chi đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành. Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt, ban hành các khoản chi đặc thù trên cơ sở vận dụng các tiêu chuẩn, mức chi quy định hiện hành, phù hợp tình hình cụ thể và khả năng nguồn kinh phí. 2. Mức chi tiền lương, tiền công: Trên cơ sở số biên chế được Bộ trưởng Bộ Tài chính giao và nguồn kinh phí được sử dụng, mức chi tiền lương, tiền công đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động bình quân toàn ngành không vượt quá 1,8 lần so với chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức do Nhà nước quy định (lương ngạch, bậc, chức vụ và các loại phụ cấp, trừ phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ). Việc phân phối tiền lương, tiền công theo kết quả chất lượng hoàn thành công việc của từng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động theo nguyên tắc công bằng hợp lý, gắn tiền lương với hiệu quả công việc, đồng thời phải được thể hiện trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. Điều 7. sử dụng kinh phí tiết kiệm Hàng năm, số kinh phí tiết kiệm từ chi thường xuyên quy định tại điểm c khoản 2 Điều 5 Quyết định này, Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan được sử dụng cho các nội dung sau: 1. Sử dụng để bố trí cho các công trình đầu tư xây dựng và mua sắm trang thiết bị hiện đại hóa ngành trong trường hợp cần thiết cần đẩy nhanh tiến độ xây dựng cơ sở vật chất và hiện đại hóa ngành trong khi nguồn kinh phí chưa đáp ứng được. 2. Trợ cấp thêm ngoài chính sách chung cho những người tự nguyện về nghỉ chế độ trong quá trình sắp xếp, tổ chức lại lao động; hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức gặp hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, mắc bệnh hiểm nghèo hoặc những trường hợp đặc biệt khác; hỗ trợ các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tổng cục; hỗ trợ các hoạt động tổ chức đảng, đoàn thể của Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan. 3. Bổ sung thêm thu nhập cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động bình quân toàn ngành tối đa 0,2 lần mức lương đối với cán bộ, công chức viên chức do Nhà nước quy định (lương ngạch, bậc, chức vụ và các khoản phụ cấp, trừ phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ). 4. Chi khen thưởng cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài hệ thống Thuế, Hải quan có thành tích đóng góp hỗ trợ cho hoạt động quản lý thuế, hải quan; chi phúc lợi tập thể. Mức chi khen thưởng, phúc lợi trong hệ thống Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan tối đa không quá 3 tháng tiền lương, tiền công và thu nhập thực tế thực hiện trong năm. 5. Số kinh phí còn lại sau khi đã sử dụng cho các nội dung trên đây Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan được chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng. Điều 8. Kinh phí bảo đảm hoạt động đối với các đơn vị sự nghiệp Các đơn vị sự nghiệp thuộc Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan được bảo đảm kinh phí hoạt động từ nguồn kinh phí nhà nước giao quy định tại Điều 4 của Quyết định này; được áp dụng chế độ chi tiêu theo quy định tại Quyết định này và thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại các Nghị định: số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006, số 115/2005/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2005, số 96/2010/NĐ-CP ngày 20 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của Nhà nước hiện hành. Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt mức kinh phí giao cho các đơn vị sự nghiệp trên cơ sở phân loại đơn vị sự nghiệp theo quy định. Điều 9. Tổ chức thực hiện 1. Giao Bộ trưởng Bộ Tài chính: a) Hướng dẫn thi hành Quyết định này. Chỉ đạo Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan tổ chức triển khai thực hiện; kiểm tra giám sát để bảo đảm các đơn vị tuân thủ theo đúng quy định tại Quyết định này. b) Bộ Tài chính ban hành tiêu chuẩn, định mức, chế độ chi tiêu phù hợp với yêu cầu và hoạt động của Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan trên cơ sở tiêu chuẩn, định mức, chế độ Nhà nước quy định. c) Quý III năm 2015, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Quyết định này, trên cơ sở đó báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội cơ chế quản lý tài chính và biên chế đối với Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan cho giai đoạn tiếp theo. 2. Giao Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn đầu tư xây dựng được phân bổ cho Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan tuân thủ đúng quy định về quản lý sử dụng kinh phí nhà nước và danh mục, kế hoạch đăng ký. 3. Kinh phí hoạt động giao cho Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan (bao gồm cả các quỹ) từ năm 2010 trở về trước còn dư chưa sử dụng, thanh toán được tiếp tục sử dụng cho nhiệm vụ chuyên môn, chi đầu tư xây dựng và chi mua sắm tài sản hiện đại hóa trang thiết bị. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định cụ thể việc sử dụng số kinh phí trên bảo đảm thiết thực, hiệu quả. 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 4 năm 2011 và được áp dụng cho các năm ngân sách từ năm 2011 đến năm 2015. Bãi bỏ quy định tại các Quyết định số 63/2009/QĐ-TTg và số 64/2009/QĐ-TTg ngày 20 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành cơ chế quản lý tài chính và biên chế đối với ngành Hải quan, Thuế năm 2009 và năm 2010. 5. Các Bộ trưởng: Tài chính, Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH THÍ ĐIỂM KIỂM KÊ VÀ ĐÁNH GIÁ LẠI TÀI SẢN VÀ VỐN CỦA MỘT SỐ DOANH NGHIỆP DO NHÀ NƯỚC SỞ HỮU 100% VỐN ĐIỀU LỆ TẠI THỜI ĐIỂM 0 GIỜ NGÀY 01 THÁNG 7 NĂM 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005; Xét đề nghị của Bộ Tài chính tại tờ trình số 150/TTr-BTC ngày 27 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Tổ chức thí điểm kiểm kê và đánh giá lại tài sản và vốn của một số doanh nghiệp do nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ tại thời điểm 0 giờ ngày 01 tháng 7 năm 2011. Điều 2. Các Bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định danh sách các doanh nghiệp do nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ để thực hiện thí điểm kiểm kê và đánh giá lại tài sản và vốn tại thời điểm 0 giờ ngày 01 tháng 7 năm 2011. Doanh nghiệp thực hiện thí điểm kiểm kê, đánh giá lại tài sản và vốn theo Quyết định này là doanh nghiệp thuộc các tập đoàn, Tổng công ty do nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ và có: 1. Ngành nghề kinh doanh chính phù hợp với ngành nghề kinh doanh chính của tập đoàn, tổng công ty do nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ. 2. Giá trị tổng tài sản lớn. 3. Hầu hết giá trị tài sản phản ánh trên sổ kế toán không còn phù hợp (hoặc quá cách biệt) với giá thị trường tại thời điểm kiểm kê, đánh giá lại. Các tập đoàn, tổng công ty căn cứ các quy định tại Điều này để xác định danh sách doanh nghiệp thực hiện kiểm kê, đánh giá lại và gửi các Bộ quản lý ngành (đối với doanh nghiệp trung ương) hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (đối với doanh nghiệp địa phương) để các cơ quan này xem xét, quyết định. Điều 3. Nhiệm vụ của các Bộ trong việc hướng dẫn kiểm kê, đánh giá lại tài sản và vốn tại các doanh nghiệp: 1. Bộ Tài chính: Hướng dẫn biểu mẫu, nguyên tắc chung và hướng dẫn xử lý kết quả đối với việc thí điểm kiểm kê, đánh giá lại tài sản và vốn của doanh nghiệp. 2. Bộ Xây dựng: Hướng dẫn việc kiểm kê, đánh giá lại giá trị tài sản cố định là nhà, vật kiến trúc. 3. Bộ Tài nguyên và Môi trường: Hướng dẫn kiểm kê diện tích đất, phương pháp xác định giá đất. 4. Bộ Công Thương: Hướng dẫn việc kiểm kê, đánh giá lại giá trị tài sản là máy móc thiết bị. 5. Bộ Thông tin và Truyền thông: Hướng dẫn việc kiểm kê, đánh giá lại giá trị tài sản là thiết bị chuyên ngành bưu chính viễn thông. 6. Bộ Giao thông vận tải: Hướng dẫn việc kiểm kê, đánh giá lại giá trị tài sản là phương tiện vận tải, thiết bị chuyên ngành giao thông vận tải. 7. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Hướng dẫn việc kiểm kê, đánh giá lại giá trị tài sản là giống vật nuôi, vườn cây, rừng tự nhiên, rừng trồng, rừng phòng hộ, hệ thống thủy lợi, … thuộc lĩnh vực nông nghiệp và lâm nghiệp. Các Bộ chủ trì, phối hợp, thống nhất với Bộ Tài chính để ban hành văn bản hướng dẫn kiểm kê, đánh giá lại giá trị tài sản và vốn tại doanh nghiệp theo nhiệm vụ được phân công nêu trên trước ngày 30 tháng 5 năm 2011. Điều 4. Bộ Tài chính hướng dẫn tổ chức thực hiện Quyết định này; tổng kết, phân tích, đánh giá và tổng hợp các vấn đề cần khắc phục trong đợt thí điểm kiểm kê, đánh giá lại tài sản và vốn để báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định việc "Tổng kiểm kê và đánh giá lại tài sản và vốn của tất cả các doanh nghiệp do nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ". Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 6. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp do nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI MỘT SỐ CHỨC DANH QUÂN SỰ Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ ẤP, KHÓM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG.
2,072
124,774
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND, ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP, ngày 01/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Dân quân tự vệ; Căn cứ Thông tư liên tịch số 102/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BNV-BTC, ngày 02/8/2010 của Liên Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ và việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách cho công tác dân quân tự vệ; Căn cứ Nghị quyết số 13/2010/NQ-HĐND, ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về chế độ, chính sách đối với một số chức danh Quân sự ở xã, phường, thị trấn và ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Sóc Trăng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung chế độ, chính sách đối với một số chức danh Quân sự ở xã, phường, thị trấn, ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau: 1. Phó Chỉ huy trưởng Quân sự xã, phường, thị trấn: - Chế độ phụ cấp hàng tháng được hưởng hệ số 1,0 mức lương tối thiểu chung của cán bộ công chức. - Phó Chỉ huy trưởng Quân sự xã, phường, thị trấn nếu có nhu cầu tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện sẽ được ngân sách nhà nước hỗ trợ. Mức hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội bằng mức hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức theo quy định. 2. Cán bộ phụ trách Quân sự ấp, khóm: Chế độ phụ cấp hàng tháng được hưởng hệ số 0,5 mức lương tối thiểu chung của cán bộ công chức. 3. Thời gian áp dụng thực hiện: Kể từ ngày 01/7/2010. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và điều chỉnh, bổ sung vào các quyết định sau: 1. Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND ngày 21/5/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc ban hành quy định về số lượng, chức danh và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ấp khóm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. 2. Quyết định số 13/2010/QĐ-UBND ngày 01/7/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND ngày 21/5/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành quy định về số lượng, chức danh và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Bảo hiểm Xã hội tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Sóc Trăng căn cứ Quyết định thi hành. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 11/NQ-CP NGÀY 24/02/2011 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU TẬP TRUNG KIỀM CHẾ LẠM PHÁT, ỔN ĐỊNH KINH TẾ VĨ MÔ, BẢO ĐẢM AN SINH XÃ HỘI BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 09/01/2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; Căn cứ Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảm đảo an sinh xã hội; Xét đề nghị của các ông Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính và Chánh Văn phòng Bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình hành động của Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 11/NQ-CP NGÀY 24/02/2011 CỦA CHÍNH PHỦ (Ban hành kèm theo Quyết định số 523/QĐ-BKHCN ngày 10/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ) Thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 09/01/2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011, Bộ Khoa học và Công nghệ đã xây dựng Chương trình hành động và tổ chức triển khai thực hiện. Tuy nhiên, trước tình hình thế giới đang có nhiều biến động phức tạp, lạm phát tăng, giá dầu thô, giá nguyên vật liệu cơ bản đầu vào của sản xuất, giá lương thực, thực phẩm trên thị trường thế giới có xu hướng tăng cao. Ở trong nước, thiên tai, thời tiết tác động bất lợi đến sản xuất và đời sống nhân dân; một số mặt hàng là đầu vào của sản xuất như điện, xăng dầu phải điều chỉnh giá theo cơ chế thị trường nên đã làm giá cả tăng cao, gây nguy cơ mất ổn định kinh tế vĩ mô ở nước ta. Trước tình hình cấp bách nêu trên, ngày 24/02/2011, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội. Để thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP , Bộ Khoa học và Công nghệ yêu cầu các đơn vị trực thuộc Bộ, Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tập trung chỉ đạo và thực hiện ngay các giải pháp sau đây: 1. Thúc đẩy sản xuất, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, kiềm chế nhập siêu, sử dụng tiết kiệm năng lượng a) Xác định danh mục các sản phẩm quốc gia trong một số ngành kinh tế quan trọng như công nghiệp, nông nghiệp, giao thông, xây dựng, dịch vụ để tập trung lực lượng khoa học và công nghệ nghiên cứu, hỗ trợ nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm, doanh nghiệp và ngành kinh tế. b) Xác định danh mục và lộ trình phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng phải loại bỏ và tổ máy phát điện hiệu suất thấp không được xây dựng mới. c) Rà soát, ban hành các văn bản về: quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm đối với các nhóm hàng nhập khẩu; bổ sung danh mục sản phẩm, hàng hóa cần áp dụng biện pháp kỹ thuật để hạn chế nhập khẩu; hướng dẫn xây dựng danh mục các sản phẩm, hàng hóa có nguy cơ mất an toàn (Nhóm 2); phổ biến tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu và hệ thống thông tin cảnh báo trong nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa. d) Xác định danh mục sản phẩm, hàng hóa chủ lực của nền kinh tế và chất lượng sản phẩm, hàng hóa đáp ứng nhu cầu của thị trường. Lựa chọn và hướng dẫn các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm, hàng hóa chủ lực áp dụng các giải pháp nâng cao năng suất và chất lượng phù hơp với đặc thù của ngành, địa phương và doanh nghiệp. đ) Tổ chức hoạt động tuyên truyền nâng cao nhận thức về năng suất và chất lượng. Hướng dẫn việc áp dụng tích hợp các hệ thống quản lý và công cụ cải tiến năng suất, chất lượng tối ưu cho một số doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh quốc tế. e) Rà soát, sửa đổi cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ, sáng tạo công nghệ và sử dụng công nghệ tiết kiệm nhiên liệu, năng lượng, đặc biệt là khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ, tiểu thủ công nghiệp và các doanh nghiệp ở nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa. g) Hướng dẫn doanh nghiệp ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và đổi mới công nghệ; áp dụng các hệ thống quản lý, mô hình, công cụ cải tiến năng suất và chất lượng. 2. Thực hiện tiết kiệm chi thường xuyên a) Rà soát, sắp xếp lại các nhiệm vụ chi để tiết kiệm thêm 10% chi thường xuyên của 9 tháng còn lại trong dự toán năm 2011 (không bao gồm tiền lương và các khoản có tính chất lương, chi chế độ chính sách cho con người và tiết kiệm 10% chi thường xuyên để tạo nguồn cải cách tiền lương theo kế hoạch đầu năm). b) Xác định cụ thể số tiết kiệm, báo cáo Bộ Tài chính để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước ngày 25/3/2011. Số tiết kiệm thêm 10% giao Vụ Kế hoạch – Tài chính quản lý, từ Quý III năm 2011 sẽ xem xét, bố trí cho các nhiệm vụ cấp bách phát sinh ngoài dự toán hoặc chuyển về ngân sách Trung ương theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. c) Không bố trí ngân sách ngoài dự toán, trừ các trường hợp thực hiện theo chính sách, chế độ, phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh do Thủ tướng Chính phủ quyết định. d) Không bố trí kinh phí cho những việc chưa thực sự cấp bách, tạm dừng trang bị mới xe ô tô, điều hòa nhiệt độ, thiết bị văn phòng và cắt giảm tối đa chi phí điện, nước, điện thoại, văn phòng phẩm. Tiết kiệm và giảm tối đa chi phí hội nghị, hội thảo, tổng kết, sơ kết, đi công tác trong và ngoài nước. đ) Xây dựng và hướng dẫn chương trình tiết kiệm điện, phấn đấu tiết kiệm sử dụng điện 10% theo tinh thần Nghị quyết số 02/NQ-CP của Chính phủ và kiểm tra tình hình tiết kiệm điện, nước, điện thoại, văn phòng phẩm khối cơ quan Bộ. e) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện tiết kiệm chi thường xuyên theo tinh thần Nghị quyết số 11/NQ-CP của Chính phủ. Thanh tra Bộ, Vụ Kế hoạch – Tài chính tăng cường công tác thanh kiểm tra, phát hiện kịp thời và xử lý theo quy định và công khai các trường hợp vi phạm. 3. Sử dụng nguồn vốn đầu tư là ngân sách nhà nước và trái phiếu Chính phủ a) Rà soát lại kế hoạch phân bổ vốn năm 2011 để báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong tháng 3 năm 2011 theo hướng:
2,023
124,775
- Đảm bảo sử dụng ngân sách nhà nước theo đúng mục tiêu và quy định hiện hành. Không bố trí vốn cho các công trình, dự án không đúng đối tượng, không đủ thủ tục, đầu tư không hiệu quả. - Chưa khởi công các công trình, dự án mới, trừ các dự án phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai cấp bách, các dự án trọng điểm quốc gia và các dự án được đầu tư từ nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) - Rà soát, cắt giảm, sắp xếp lại để điều chuyển vốn đẩy nhanh tiến độ các công trình, dự án quan trọng, cấp bách, có hiệu quả và có khả năng hoàn thành trong năm 2011. - Không xây dựng kế hoạch ứng trước vốn năm 2012 cho các dự án, trừ những dự án phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai cấp bách, đồng thời chỉ đạo đảm bảo hoàn thành kế hoạch vốn năm 2011, đảm bảo không kéo dài thời gian thực hiện các khoản vốn đầu tư kế hoạch năm 2011 của Chính phủ. b) Thanh tra Bộ, Vụ Kế hoạch – Tài chính tăng cường công tác thanh kiểm tra, phát hiện kịp thời và xử lý theo quy định và công khai các trường hợp vi phạm. 4. Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền a) Các cơ quan tuyên truyền, báo chí của ngành và các báo, đài khác đẩy mạnh công tác tuyên truyền, đưa tin kịp thời, đầy đủ để nhân dân hiểu, nhận thức đúng nội dung và ý nghĩa của Nghị quyết này. Không đưa tin sai lệch, thiếu chính xác, gây bất ổn thị trường, ảnh hưởng đến sản xuất, kinh doanh và đời sống. b) Đẩy mạnh truyền thông về các lĩnh vực chuyên môn, nâng cao nhận thức để chủ động thực hiện các giải pháp thúc đẩy sản xuất, kinh doanh, góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô và bảo đảm an sinh xã hội. 5. Tổ chức thực hiện Căn cứ vào Chương trình hành động này, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc các doanh nghiệp thuộc Bộ theo chức năng và nhiệm vụ chủ động tổ chức triển khai các nhiệm vụ được phân công, đảm bảo thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 11/NQ-CP của Chính phủ. Định kỳ hàng tháng, các đơn vị tiến hành kiểm điểm, báo cáo Bộ kết quả thực hiện (báo cáo có thể gửi nhanh qua fax: 04.39439733, email: pth@most.gov.vn). Giao Văn phòng Bộ, theo dõi và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện của các đơn vị tại cuộc họp giao ban của Lãnh đạo Bộ tuần đầu hàng tháng. Giao Ban Khoa học và công nghệ địa phương tổng hợp tình hình thực hiện của các địa phương báo cáo Lãnh đạo Bộ hàng tuần, hàng tháng (các địa phương gửi báo cáo nhanh qua fax: 04.39445156, email: bandiaphuong@most.gov.vn) Đề nghị Công đoàn Bộ chỉ đạo tổ chức công đoàn cơ sở làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền, vận động để cán bộ công chức nhận thức đúng, tham gia tích cực, tạo sự đồng thuận cao trong việc triển khai thực hiện Nghị quyết./. PHỤ LỤC NHỮNG NHIỆM VỤ CỤ THỂ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 523/QĐ-BKHCN ngày 10/3/2011 của Bộ trưởng Bọ Khoa học và Công nghệ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH TIÊU CHÍ ƯU TIÊN ĐỂ LỰA CHỌN ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC MUA, THUÊ, THUÊ MUA NHÀ Ở THU NHẬP THẤP TẠI KHU VỰC ĐÔ THỊ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 67/2009/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành một số cơ chế, chính sách phát triển nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị; Căn cứ Thông tư số 36/2009/TT-BXD ngày 16 tháng 11 năm 2009 của Bộ Xây dựng về Hướng dẫn việc bán, cho thuê, cho thuê mua và quản lý sử dụng nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành các tiêu chí ưu tiên để lựa chọn đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị (tiêu chí ưu tiên do UBND tỉnh quy định theo hướng dẫn tại Thông tư 36/2009/TT-BXD ngày 16 tháng 11 năm 2009 của Bộ Xây dựng về Hướng dẫn việc bán, cho thuê, cho thuê mua và quản lý sử dụng nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị), với nội dung như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Các tiêu chí khác và việc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư 36/2009/TT-BXD ngày 16 tháng 11 năm 2009 của Bộ Xây dựng về Hướng dẫn việc bán, cho thuê, cho thuê mua và quản lý sử dụng nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị. Điều 3. Giao trách nhiệm Giám đốc Sở Xây dựng căn cứ nội dung nêu tại các điều 1 và 2 của Quyết định này để thực hiện các công việc như sau: 1. Tổ chức thông báo, phổ biến và hướng dẫn cho các chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị trên địa bàn và các hộ gia đình, cá nhân có liên quan biết, thực hiện. 2. Đôn đốc, kiểm tra tiến độ các dự án xây dựng nhà ở thu nhập thấp; việc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở thu nhập thấp; công tác bảo trì nhà ở thu nhập thấp; hoạt động cung cấp các dịch vụ cho các hộ gia đình, cá nhân ở tại các dự án nhà ở thu nhập thấp và tham mưu UBND tỉnh xử lý các trường hợp vi phạm. 3. Tổ chức kiểm tra và tổng hợp báo cáo theo định kỳ tình hình quản lý sử dụng, khai thác vận hành các dự án nhà ở thu nhập thấp. 4. Theo dõi, tổng hợp tình hình mua bán, cho thuê, cho thuê mua; quản lý sử dụng, khai thác vận hành nhà ở thu nhập thấp trên phạm vi địa bàn; báo cáo với UBND tỉnh và Bộ Xây dựng theo định kỳ hoặc đột xuất (khi có yêu cầu). Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/3/2011. Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tư pháp, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Giám đốc Ban quản lý phát triển khu đô thị mới; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Hương Thủy, thành phố Huế; Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH ÁP DỤNG LÃI SUẤT TRONG TRƯỜNG HỢP TỔ CHỨC, CÁ NHÂN RÚT TIỀN GỬI TRƯỚC HẠN TẠI TỔ CHỨC TÍN DỤNG Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Căn cứ Nghị quyết 11/NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiểm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh xã hội; Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định áp dụng lãi suất trong trường hợp tổ chức, cá nhân rút tiền gửi trước hạn tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là tổ chức tín dụng) như sau: Điều 1. Tổ chức tín dụng áp dụng lãi suất tối đa bằng mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn thấp nhất của tổ chức tín dụng theo từng đồng tiền trong trường hợp tổ chức, cá nhân rút tiền gửi trước hạn; mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn này là thấp nhất tại thời điểm tổ chức, cá nhân rút tiền gửi trước hạn. Tiền gửi bao gồm các hình thức tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác của tổ chức (trừ tổ chức tín dụng), cá nhân theo quy định tại Khoản 13 Điều 14 Luật Các tổ chức tín dụng. Điều 2. Tổ chức tín dụng niêm yết công khai lãi suất áp dụng trong trường hợp tổ chức, cá nhân rút tiền gửi trước hạn tại các địa điểm huy động vốn (Hội sở chính, sở giao dịch, chi nhánh, phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm). Các thỏa thuận lãi suất tiền gửi trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các bên tiếp tục thực hiện theo thỏa thuận đã cam kết cho đến hạn trả; hoặc thỏa thuận thực hiện theo quy định tại Thông tư này. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. 2. Quy định về lãi suất tại Khoản 4 Điều 1 Quyết định số 47/2006/QĐ-NHNN ngày 25 tháng 9 năm 2006 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế về tiền gửi tiết kiệm ban hành kèm theo Quyết định số 1160/2004/QĐ-NHNN ngày 13 tháng 9 năm 2004 và các quy định khác trái với Thông tư này hết hiệu lực thi hành. 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng và tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ THU PHÍ CHO VAY CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Căn cứ Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiểm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội; Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thu phí cho vay của tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là tổ chức tín dụng) đối với khách hàng như sau: Điều 1. Tổ chức tín dụng không được thu các loại phí liên quan đến khoản cho vay đối với khách hàng, trừ các khoản phí sau đây:
2,045
124,776
1. Phí trả trong trường hợp khách hàng trả nợ trước hạn và phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng. 2. Phí thu xếp để thực hiện ký kết hợp đồng đồng tài trợ theo phương thức cho vay hợp vốn giữa các tổ chức tín dụng tham gia cho vay hợp vốn với khách hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về cho vay đồng tài trợ của tổ chức tín dụng. 3. Các loại phí được quy định cụ thể tại các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến cho vay. Điều 2. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố tiến hành kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thu phí liên quan đến khoản cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng; áp dụng các biện pháp theo thẩm quyền để xử lý đối với tổ chức tín dụng vi phạm quy định của Thông tư này. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. 2. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng, khách hàng vay vốn tại tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ VĂN BẢN TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động cơ quan nhà nước; Căn cứ Quyết định số 43/2008/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch ứng dụng Công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước; Theo đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, sử dụng phần mềm quản lý văn bản trong các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị, thành phố và đơn vị, tổ chức, cá nhân, có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ VĂN BẢN TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG. (Ban hành kèm theo Quyết định số: /2011/QĐ-UBND ngày /02/2011 của UBND tỉnh Hậu Giang) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định việc quản lý, sử dụng phần mềm quản lý văn bản (sau đây gọi tắt là phần mềm QLVB) đối với các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. 2. Quy chế này áp dụng cho tất cả cán bộ, công chức, viên chức thuộc các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Phần mềm QLVB là thành phần trong hệ thống thông tin điện tử tỉnh Hậu Giang, phục vụ công tác quản lý, điều hành tác nghiệp, trao đổi thông tin của các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh với những chức năng cơ bản sau: Quản lý văn bản đi, quản lý văn bản đến, xử lý văn bản, gửi nhận văn bản qua mạng máy tính, quản lý giao việc, lưu trữ và báo cáo thống kê. 2. Văn bản điện tử là văn bản được tạo ra và lưu trữ bằng các phương tiện điện tử hoạt động dựa trên công nghệ điện, điện tử, kỹ thuật số, từ tính, truyền dẫn không dây, quang học, điện từ hoặc công nghệ tương tự. 3. Đường công văn truyền thống là những văn bản gửi qua dịch vụ bưu chính của các doanh nghiệp bưu chính, chuyển phát hoặc được chuyển văn bản trực tiếp từ cơ quan gửi đến cơ quan nhận. Điều 3. Tính hợp pháp của văn bản trên phần mềm QLVB 1. Nội dung văn bản được soạn thảo phải đảm bảo các yêu cầu sau đây: a) Phù hợp với đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước và không trái với văn bản cấp trên; b) Phù hợp với mục đích, yêu cầu giải quyết công việc; c) Thể hiện ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo các cấp; d) Đúng thẩm quyền. 2. Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản thực hiện theo Thông tư liên tịch Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính. 3. Sử dụng phông chữ: Các thông tin, dữ liệu dạng ký tự phải sử dụng bộ mã ký tự chữ Việt theo tiêu chuẩn TCVN 6909:2001 và dùng bộ gõ chữ Việt Unicode. 4. Các văn bản không được cập nhật nội dung vào phần mềm QLVB gồm: Văn bản chứa nội dung thuộc danh mục bí mật Nhà nước của các Bộ, ngành, địa phương quy định và đơn thư tranh chấp, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo. 5. Các loại văn bản điện tử phát hành thông qua phần mềm QLVB không phải gửi theo đường công văn truyền thống gồm: văn bản sao y bản chính, trích sao, sao lục; văn bản dự thảo để xin ý kiến; giấy mời họp, chương trình, kế hoạch công tác. Điều 4. Quản lý, sử dụng phần mềm QLVB 1. UBND tỉnh thống nhất quản lý nhà nước đối với phần mềm QLVB và ủy quyền cho Văn phòng UBND tỉnh chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc các cơ quan sử dụng và quản lý hoạt động của phần mềm theo quy định của quy chế này và các quy định khác của pháp luật. 2. UBND tỉnh thống nhất sử dụng phần mềm QLVB trong các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Hậu Giang để quản lý văn bản đi - đến; xử lý văn bản, lưu trữ và gửi nhận văn bản qua mạng máy tính. Chương II QUY TRÌNH XỬ LÝ VĂN BẢN Điều 5. Tiếp nhận văn bản đến Nhân viên văn thư (sau đây viết tắt là Văn thư) trong giờ làm việc phải truy cập vào phần mềm QLVB để tiếp nhận văn bản đến điện tử thông qua mạng máy tính hoặc cập nhật văn bản đến theo đường công văn truyền thống. 1. Trường hợp văn bản đến thông qua phần mềm QLVB, Văn thư vào mục Văn bản đến điện tử để kiểm tra văn bản do các cơ quan, đơn vị gửi đến và vào sổ văn bản đến để cấp số đến cho văn bản chuyển tới lãnh đạo cơ quan; 2. Trường hợp văn bản đến theo đường công văn truyền thống, Văn thư vào mục Văn bản đến để cập nhật đầy đủ những thông tin của văn bản đến và vào sổ văn bản đến để cấp số đến cho văn bản, trừ những văn bản quy định tại Khoản 4, Điều 3, Chương I của Quy chế này. Trường hợp những văn bản đến kèm theo hồ sơ có số lượng tài liệu lớn (như hồ sơ các dự án,…), Văn thư chỉ cập nhật văn bản đến, còn hồ sơ chuyển trực tiếp cho phòng, ban, đơn vị trực tiếp xử lý hồ sơ. Điều 6. Duyệt và phân xử lý văn bản đến Lãnh đạo cơ quan, đơn vị thực hiện duyệt nội dung và phân xử lý văn bản đến cho phòng, ban, đơn vị trực thuộc hoặc cho chuyên viên trực tiếp thụ lý (xử lý chính) và chuyên viên phối hợp xử lý (nếu có) và thực hiện phân xử lý để chuyển văn bản trên phần mềm QLVB. Trường hợp lãnh đạo cơ quan, đơn vị bận công tác không trực tiếp thực hiện chức năng này thì ủy quyền cho người khác thực hiện trên phần mềm QLVB, phân xử lý trên văn bản đến theo đường công văn truyền thống hoặc văn bản đến gửi qua thư điện tử do Văn thư in ra. Điều 7. Xử lý văn bản đến 1. Từ danh sách văn bản đến do lãnh đạo phân công thực hiện hoặc văn bản gửi trả để dự thảo lại, chuyên viên xử lý chính dự thảo văn bản trình lãnh đạo duyệt ký phát hành hoặc lưu tham khảo (nếu không cần thiết phải dự thảo văn bản). 2. Từ Phiếu giao việc hoặc từ yêu cầu trực tiếp do lãnh đạo cơ quan, đơn vị phân hoặc thấy cần đề xuất giải quyết công việc do yêu cầu nhiệm vụ, chuyên viên xử lý chính thực hiện chức năng nhập mới để soạn thảo văn bản. Điều 8. Theo dõi tình trạng xử lý văn bản đến Lãnh đạo cơ quan, đơn vị thực hiện theo dõi tình trạng xử lý văn bản đến của các phòng, ban, đơn vị trực thuộc hoặc chuyên viên xử lý chính, chuyên viên phối hợp xử lý thông qua quá trình xử lý trên phần mềm QLVB. Điều 9. Phát hành văn bản đi 1. Lãnh đạo cơ quan, đơn vị hàng ngày vào danh sách văn bản chờ ký duyệt để duyệt nội dung văn bản dự thảo chờ phát hành hoặc trả lại cho chuyên viên xử lý chính hay người kiểm duyệt nếu chưa đạt, chỉnh sửa văn bản dự thảo (nếu cần) và ký phát hành văn bản đi. 2. Khi có văn bản được ký phát hành Văn thư thực hiện rà soát, kiểm tra thể thức văn bản theo chức năng nhiệm vụ để cấp số và vào sổ văn bản điện tử (trường hợp văn bản chưa đáp ứng yêu cầu Văn thư gửi trả lại cho chuyên viên soạn thảo để chỉnh sửa và bổ sung). Văn thư vào danh sách Văn bản chờ phát hành để phát hành văn bản đi cho các cơ quan, đơn vị nhận văn bản qua phần mềm QLVB; đồng thời gửi văn bản giấy đi kèm theo văn bản điện tử theo phương thức truyền thống. Chương III TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÁC CƠ QUAN TRIỂN KHAI, SỬ DỤNG PHẦN MỀM QLVB Điều 10. Các cơ quan sử dụng phần mềm QLVB 1. Lãnh đạo cơ quan có trách nhiệm gương mẫu thực hiện và quán triệt, chỉ đạo tất cả các cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan sử dụng phần mềm QLVB trong tác nghiệp, xử lý công việc hàng ngày để hỗ trợ công tác quản lý, điều hành và tiết kiệm chi phí in ấn, sao chụp các loại văn bản, giấy tờ hành chính. 2. Tất cả các cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan có trách nhiệm thường xuyên sử dụng phần mềm QLVB theo tài khoản được cấp để giải quyết công việc được giao và xử lý theo đúng quy trình được cơ quan quy định. Thay đổi mật khẩu được cấp và tự bảo mật tài khoản của mình, không để lộ hoặc cung cấp tài khoản cho người khác biết.
2,128
124,777
3. Văn thư của cơ quan có trách nhiệm cập nhật văn bản đến và đi vào sổ văn bản điện tử để lưu trữ, báo cáo, thống kê và xử lý giải quyết công việc của cơ quan. 4. Chuyên viên quản trị phần mềm QLVB có trách nhiệm tạo tài khoản và phân quyền sử dụng cho cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan. 5. Liên hệ với Văn phòng UBND tỉnh qua Trung tâm tin học để được hỗ trợ, khắc phục sự cố và hướng dẫn sử dụng, vận hành phần mềm QLVB. 6. Hàng năm báo cáo tình hình sử dụng phần mềm QLVB của cơ quan, đơn vị gửi về Văn phòng UBND tỉnh tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. 7. Xây dựng kế hoạch kinh phí hằng năm để đầu tư nâng cấp, sửa chữa thiết bị có liên quan đến việc vận hành phần mềm quản lý văn bản Điều 11. Văn phòng UBND tỉnh 1. Tham mưu cho UBND tỉnh triển khai thống nhất phần mềm QLVB cho các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh; hàng năm tổng hợp báo cáo UBND tỉnh về tình hình sử dụng phần mềm của các cơ quan, đơn vị. 2. Tổ chức tập huấn, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị khai thác và sử dụng phần mềm QLVB đúng quy trình, đúng mục đích. 3. Tổng hợp các vướng mắc liên quan đến phần mềm và quy chế này, báo cáo UBND tỉnh để điều chỉnh và bổ sung kịp thời. 4. Hằng năm xây dựng kế hoạch đầu tư, nâng cấp phần mềm và hạ tầng kỹ thuật liên quan đến công tác triển khai phần mềm đảm bảo phần mềm QLVB vận hành thông suốt và ổn định. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Khen thưởng và xử lý vi phạm 1. Các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Hậu Giang; các cán bộ, công chức, viên chức thuộc các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Hậu Giang có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện Quy chế này được xét khen thưởng theo quy định. 2. Mọi hành vi vi phạm các điều khoản trong Quy chế này, tùy theo tính chất, mức độ sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 13. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Văn phòng UBND tỉnh để tổng hợp báo cáo Ủy Ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định./. CHỈ THỊ VỀ VIỆC ĐẨY MẠNH THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 158/2007/NĐ-CP NGÀY 27 THÁNG 10 NĂM 2007 CỦA CHÍNH PHỦ Thực hiện Nghị định số 158/2007/NĐ-CP ngày 27/10/2007 của Chính phủ quy định danh mục các vị trí công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức; ngày 20/3/2008 Ủy ban nhân dân tỉnh đã có Văn bản số 607/UBND-NC chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị nghiêm túc triển khai thực hiện và bước đầu đạt được một số kết quả nhất định... Tuy vậy, qua báo cáo của các đơn vị, nhìn chung kết quả đạt được chưa cao, một số đơn vị thực hiện còn mang tính hình thức, đối phó, chưa đi sâu vào việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức; việc luân chuyển, bố trí cán bộ có trình độ chuyên môn phù hợp với công việc thực hiện chưa triệt để. Điều này, xuất phát từ nhiều nguyên nhân, nhưng chủ yếu là do các cơ quan, đơn vị, cấp ủy, chính quyền chưa thấy được ý nghĩa và tầm quan trọng của việc phải chuyển đổi; người đứng đầu của một số đơn vị thiếu quan tâm, chỉ đạo chưa quyết liệt, chưa xác định cụ thể danh mục vị trí phải chuyển đổi, nên hiệu lực, hiệu quả còn thấp... Để kịp thời chấn chỉnh việc thực hiện Nghị định số 158/2007/NĐ-CP của Chính phủ và Văn bản số 607/UBND-NC của UBND tỉnh; nhằm tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu: 1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị tiếp tục tuyên truyền, quán triệt sâu sắc Nghị định số 158/2007/NĐ-CP của Chính phủ nhằm nâng cao nhận thức cho cán bộ, công chức, viên chức; phối hợp với cấp Ủy và các tổ chức đoàn thể quần chúng làm tốt công tác tư tưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức đến định kỳ phải chuyển đổi vị trí công tác. 2. Rà soát, xây dựng và tổ chức thực hiện nghiêm kế hoạch chuyển đổi vị trí công tác của cán bộ, công chức, viên chức ở cơ quan, đơn vị hàng năm theo Nghị định số 158/2007/NĐ-CP của Chính phủ và Văn bản số 607/UBND-NC của UBND tỉnh. 3. Việc chuyển đổi vị trí công tác là trách nhiệm của cấp ủy chính quyền, đoàn thể, là nghĩa vụ của công chức, viên chức phải thực hiện (đối với vị trí công tác phải chuyển đổi), trong đó trách nhiệm chính thuộc về người đứng đầu cơ quan, đơn vị. 4. Việc chuyển đổi vị trí công tác phải thực hiện thường xuyên, đảm bảo nguyên tắc dân chủ, khách quan, khoa học và hợp lý, phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ, theo nguyên tắc hoán vị, không làm tăng biên chế, không ảnh hưởng đến chất lượng và tiến độ công việc; chống biểu hiện bè phái, cục bộ, chủ nghĩa cá nhân; không để mất đoàn kết và không làm xáo trộn lớn trong nội bộ cơ quan, đơn vị. Yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị nghiêm túc triển khai thực hiện kịp thời Chỉ thị này; định kỳ tháng 11 hàng năm báo cáo kết quả về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để tổng hợp báo cáo Bộ Nội vụ. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để xem xét giải quyết. Sở Nội vụ có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH ĐỊNH MỨC ĐƠN GIÁ, CHI PHÍ CA XE VẬN TẢI KHÁCH CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT, XE ĐƯA RƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 206/2004/QĐ-TTg ngày 10/12/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược phát triển giao thông vận tải Việt Nam đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 73/2008/QĐ-TTg ngày 04/6/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Nai đến năm 2020; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải tại Tờ trình số 2819/TTr-SGTVT ngày 24/12/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành định mức đơn giá, chi phí ca xe vận tải khách công cộng bằng xe buýt, xe đưa rước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai theo các phụ lục đính kèm. Điều 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có biến động về giá nhiên liệu, vật tư (Săm lốp, bình điện) và tiền lương cụ thể như sau: 1. Về giá nhiên liệu, vật tư (Săm lốp, bình điện): a) Nếu tăng hoặc giảm từ 3% đến 10% so với tổng chi phí: Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp Sở Kế hoạch và đầu tư, Sở Giao thông Vận tải tính toán, quyết định và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. b) Nếu tăng trên 10% so với tổng chi phí: Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp Sở Kế hoạch và đầu tư, Sở Giao thông Vận tải tính toán, tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định. 2. Về tiền lương: Trường hợp có thay đổi chính sách về tiền lương: Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp Sở Kế hoạch và đầu tư, Sở Giao thông Vận tải căn cứ vào mức tăng và tỷ lệ tăng tiền lương để tính toán, quyết định và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 3. Giao Giám đốc Sở Giao thông Vận tải tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 39/2008/QĐ-UBND ngày 11/6/2008 của UBND tỉnh Đồng Nai ban hành định mức đơn giá, chi phí ca xe vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, xe đưa rước công nhân và học sinh trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Giao thông Vận tải, Tài chính, Kế hoạch và đầu tư, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I ĐỊNH MỨC TIÊU HAO NHIÊN LIỆU, SĂM LỐP, NHÂN CÔNG, CA XE MÁY (Kèm theo Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND ngày 09/3/2011 của UBND tỉnh Đồng Nai) I. Nhóm xe từ 12 ghế trở lên (Xe đã sử dụng trên 05 năm tính từ khi sản xuất) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: - NL: Nhiên liệu. - HS: Hệ số. - 01 ca xe: 80 km. - Xe 12 ghế (Nhóm xe từ 12 ghế trở lên) là xe chở khách chỉ có ghế ngồi, không có chỗ đứng. II. Nhóm xe từ K34 trở lên (Hoặc nhóm xe từ B40 trở lên) Chất lượng xe mới (Xe sử dụng không quá 05 năm tính từ khi sản xuất) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ghi chú: - NL: Nhiên liệu. - HS: Hệ số. - 01 ca xe: 80 km. - Xe K34 (Nhóm xe từ K34 trở lên) là loại xe khách chỉ có ghế ngồi, không có chỗ đứng. - Xe B40 (Nhóm xe từ B40 trở lên) là loại xe buýt theo tiêu chuẩn thiết kế bao gồm ghế ngồi và có chỗ đứng./. III. Hệ số quy đổi (Kqđ): Do xây dựng định mức đơn giá cho xe đưa rước 01 ca là 80 km, 02 ca là 160 km, nhưng khi tổ chức các tuyến xe đưa rước có cự ly vận chuyển ngắn theo định mức đơn giá nên phải có hệ số quy đổi (Kqđ) để điều chỉnh; Khi đó: đơn giá cho 01 km được tính = đơn giá theo định mức (x) hệ số Kqđ tùy theo cự ly vận chuyển để áp dụng hệ số Kqđ cho phù hợp. Áp dụng cụ thể như sau: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Ghi chú: - Lnđ: Cự ly vận chuyển ngày và đêm./. PHỤ LỤC II ĐƠN GIÁ CA XE (Kèm theo Quyết định số 18 /2011/QĐ-UBND ngày 09/3/2011 của UBND tỉnh Đồng Nai) I. Nhóm xe từ 12 ghế trở lên (Xe đã sử dụng trên 05 năm tính từ khi sản xuất) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> II. Nhóm xe từ K34 trở lên (Hoặc nhóm xe từ B40 trở lên) Chất lượng xe mới (Xe sử dụng không quá 05 năm tính từ khi sản xuất) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC III ĐƠN GIÁ CHUẨN MỘT CA XE BUÝT CHO CÁC TUYẾN KHÔNG ĐÓNG PHÍ CẦU ĐƯỜNG (Kèm theo Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND ngày 09/3/2011 của UBND tỉnh Đồng Nai) Nhóm xe từ K34 trở lên (Hoặc nhóm xe từ B40 trở lên) Chất lượng xe mới (Xe sử dụng không quá 05 năm tính từ khi sản xuất)
2,083
124,778
<jsontable name="bang_7"> </jsontable> PHỤ LỤC IV ĐƠN GIÁ CHUẨN MỘT CA XE BUÝT CHO CÁC TUYẾN ĐÓNG PHÍ CẦU ĐƯỜNG (Kèm theo Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND ngày 09/3/2011 của UBND tỉnh Đồng Nai) Nhóm xe từ K34 trở lên (Hoặc nhóm xe từ B40 trở lên) Chất lượng xe mới (Xe sử dụng không quá 05 năm tính từ khi sản xuất) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> PHỤ LỤC V ĐƠN GIÁ CHUẨN MỘT CA XE ĐƯA RƯỚC (Kèm theo Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND ngày 09/3/2011 của UBND tỉnh Đồng Nai) Nhóm xe từ 12 ghế trở lên (Xe đã sử dụng trên 05 năm tính từ khi sản xuất) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> CÔNG ĐIỆN KHẨN VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG BỆNH LỞ MỒM LONG MÓNG GIA SÚC BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN điện: - Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc TW Theo báo cáo của Cục Thú y, từ đầu năm 2011 đến nay dịch Lở mồm long móng (LMLM) xảy ra ở 1.040 xã thuộc 157 huyện của 26 tỉnh (gồm: Quảng Ninh, Điện Biên, Sơn La, Hoà Bình, Lạng Sơn, Bắc Kạn, Cao Bằng, Hà Giang, Yên Bái, Lào Cai, Thái Nguyên, Phú Thọ, Hà Nam, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Phú Yên, Đồng Nai, Bình Phước, Gia Lai, Kon Tum, Sóc Trăng, Tiền Giang, Long An) với tổng số gia súc mắc bệnh là 66.625 con, gồm : 38.286 trâu, 7.507 bò, 20.832 lợn và 268 dê; số gia súc chết tiêu hủy là 2.507 trâu bò và 15.704 lợn. Theo kết quả nghiên cứu ban đầu cho thấy: Đặc điểm dịch tễ học của bệnh LMLM trong đợt dịch này khác so với những đợt dịch trước đây do đã có sự biến đổi của vi rút gây bệnh làm cho bệnh lây lan nhanh hơn và tỷ lệ chết cao hơn, đặc biệt ở gia súc non. Để nhanh chóng dập tắt dịch, giảm thiểu thiệt hại cho người chăn nuôi và nhanh chóng khôi phục sản xuất, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các ban, ngành liên quan thực hiện nghiêm túc các nội dung theo Công điện số 08/CĐ-BNN-TY ngày 01/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc tăng cường công tác phòng chống bệnh LMLM gia súc và những nội dung sau: 1. Đối với gia súc mắc bệnh bị chết và lợn con theo mẹ bị mắc bệnh (chưa cai sữa): Phải tổ chức tiêu hủy ngay. 2. Đối với lợn, dê, cừu, hươu, nai mắc bệnh: Có thể giết mổ để tiêu thụ tại chỗ nhưng phải đảm bảo các điều kiện sau: Phải có sự kiểm soát chặt chẽ của cơ quan thú y; không làm lây lan dịch bệnh; thịt và phụ phẩm ăn được phải được xử lý chín; thịt và phụ phẩm không ăn được phải chôn hoặc đốt; đồng thời phải thực hiện vệ sinh và tiêu độc khử trùng sau khi giết mổ gia súc. 3. Đối với trâu bò mắc bệnh đã khỏi bệnh về lâm sàng: Phải tổ chức quản lý và theo dõi chặt chẽ, đóng dấu chín hoặc yêu cầu các chủ gia súc cam kết không được bán gia súc sang địa phương khác với mục đích làm giống hoặc để chăn nuôi, cày kéo. Việc vận chuyển giết mổ để tiêu thụ thực hiện theo quy định và phải được kiểm soát chặt chẽ của cơ quan thú y. 4. Một số tỉnh có dịch đã được các phương tiện truyền thông đưa tin nhưng chưa công bố dịch phải thực hiện chế độ báo cáo và công bố dịch; triển khai ngay các biện pháp chống dịch; xử lý nghiêm các tổ chức và cá nhân vi phạm các quy định về phòng chống dịch bệnh. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố gửi văn bản về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để phối hợp, xử lý kịp thời. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về các quy định hành chính; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chỉnh phủ về việc kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Chỉ thị số 1722/CT-TTg ngày 17 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thực hiện Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 và Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2010 của Chỉnh phủ; Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2011/TTLT-VPCP-BNV ngày 26 tháng 01 năm 2011 của Văn phòng Chính phủ - Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của bộ phận kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Bộ, cơ quan ngang Bộ và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Quyết định số 2313/QĐ-UBND ngày 06 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRỰC THUỘC VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 516/QĐ-UBND ngày 09 tháng 3 năm 2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh) Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính có chức năng giúp Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh việc kiểm soát thủ tục hành chính và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP và Nghị định số 20/2008/NĐ-CP của Chính phủ. 2. Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính chịu sự lãnh đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh; sự chỉ đạo trực tiếp của Chánh Văn phòng UBND tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Kiểm soát thủ tục hành chính. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Tham mưu, giúp Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh a) Xây dựng chương trình, kế hoạch hàng năm về kiểm soát thủ tục hành chính của Ủy ban nhân dân tỉnh, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; b) Kiểm soát quy định thủ tục hành chính theo quy định tại Chương II của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ; c) Kiểm soát việc thực hiện thủ tục hành chính thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại Chương III của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ; d) Tiếp nhận, nghiên cứu và phân loại các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để giao cho các sở, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan xử lý theo quy định tại Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14/02/2008 của Chính phủ; đôn đốc, kiểm tra và kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh biện pháp cần thiết để chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính trong việc xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức; đ) Kiểm soát chất lượng và nhập dữ liệu thủ tục hành chính văn bản liên quan đã được công bố vào cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính pháp lý của thủ tục hành chính và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đã được công bố; nhập dữ liệu và đăng tải vào cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; tổ chức thực hiện tạo đường kết nối về các dịch vụ công trực tuyến cung cấp cho cá nhân, tổ chức từ các cổng thông tin điện tử của các sở, ban, ngành, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh với cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; e) Tổ chức thực hiện việc rà soát, đánh giá thủ tục hành chính thuộc phạm vi thẩm quyền giải quyết của các cấp tỉnh, huyện, xã trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ; g) Tham gia ý kiến bằng văn bản về việc thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính đối với sở, ban, ngành tỉnh, cơ quan, đơn vị, công chức liên quan trong quy trình xét thi đua, khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trường hợp đề nghị cấp trên khen thưởng; h) Kiểm tra, tổng hợp, xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả thực hiện việc kiểm soát thủ tục hành chính và tiếp nhận, xử lý các phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính theo định kỳ hoặc đột xuất để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại Điều 35 của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP và khoản 1, Điều 22 của Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ; i) Thiết lập hệ thống đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính theo chế độ kiêm nhiệm tại các sở, ban, ngành, cấp huyện, cấp xã và các đơn vị liên quan; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, công chức làm đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính theo hướng dẫn của Cục Kiểm soát thủ tục hành chính; k) Đôn đốc các sở, ban ngành, cấp huyện, cấp xã thống kê thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ; thực hiện các chương trình, dự án, đề án về kiểm soát thủ tục hành chính do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hoặc do cơ quan nhà nước cấp trên ban hành;
2,047
124,779
l) Chủ trì phối hợp với các cơ quan thông tấn báo chí ở địa phương để thông tin, tuyên truyền về hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính và kết quả tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị về các quy định hành chính; m) Trong quá trình hoạt động tùy theo yêu cầu, nhiệm vụ được giao, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh việc huy động cán bộ, công chức của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị liên quan về làm việc tập trung tại Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính; trường hợp cần thiết trình cấp có thẩm quyền ký hợp đồng và sử dụng chuyên gia tư vấn trong và ngoài khu vực nhà nước đến làm việc theo hợp đồng khoán việc phù hợp với quy định của pháp luật. 2. Thực hiện nhiệm vụ a) Hướng dẫn, kiểm tra việc điền biểu mẫu đánh giá tác động và tính toán chi phí tuân thủ thủ tục hành chính của các đơn vị được phân công chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật; đánh giá độc lập tác động của thủ tục hành chính quy định trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh; b) Phối hợp với các đơn vị chức năng trong Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra lần cuối về sự cần thiết, tính hợp pháp, hợp lý của quy định về thủ tục hành chính và việc lấy ý kiến theo quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP đối với các văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định; c) Tham gia tập huấn nghiệp vụ do Cục Kiểm soát thủ tục hành chính tổ chức; d) Trong quá trình kiểm tra, tổng hợp tình hình và kết quả thực hiện, nếu phát hiện cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức không thực hiện, thực hiện không đúng yêu cầu hoặc vi phạm quy định về kiểm soát thủ tục hành chính, kịp thời kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền áp dụng các hình thức, biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật; đ) Trao đổi nghiệp vụ thường xuyên với Cục Kiểm soát thủ tục hành chính của Văn phòng Chính phủ; e) Được quyền yêu cầu các sở, ban, ngành, các huyện, thị xã cung cấp số liệu, tài liệu liên quan đến công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh; f) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh giao. Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế 1. Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính có Trưởng phòng và không quá 02 Phó Trưởng phòng. a) Trưởng phòng Kiểm soát thủ tục hành chính là người đứng đầu phòng, chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của phòng. Cụ thể: - Xây dựng kế hoạch thực hiện Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010; trực tiếp báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt, phân công trách nhiệm từng thành viên, quy định thời gian họp phòng, mối quan hệ công tác và việc thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật; - Hàng tháng, tham mưu Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh về phân công nhiệm vụ, bố trí thời gian làm việc các thành viên trong phòng, bố trí phương tiện đi cơ sở; thời gian để giải quyết công việc tại phòng; thời gian đi kiểm tra thực hiện thủ tục hành chính tại các sở, ban, ngành, các huyện, thị xã, các xã, phường, thị trấn. b) Các Phó Trưởng phòng là người giúp Trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công; khi Trưởng phòng vắng mặt, một Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng ủy quyền điều hành các hoạt động của Phòng; c) Việc bổ nhiệm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Kiểm soát thủ tục hành chính thực hiện theo quy định của pháp luật hoặc theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ. 2. Biên chế. Biên chế hành chính của Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trong tổng số biên chế được giao của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật, và theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ. Điều 4. Kinh phí Kinh phí hoạt động của Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính do Văn phòng UBND tỉnh đảm bảo thực hiện theo quy định tại Thông tư số 224/2010/TT-BTC ngày 31/12/2010 của Bộ Tài chính về quy định lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính và các thông tư hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương và quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 5. Quy chế này có hiệu lực, kể từ ngày ký. Điều 6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập và quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề gì phát sinh hoặc có khó khăn, vướng mắc, các sở, ban, ngành tỉnh, các huyện, thị xã, các xã, phường, thị trấn, các đơn vị có liên quan phản ánh kịp thời về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh) để xem xét, giải quyết./. CHỈ THỊ VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HÀNH LANG BẢO VỆ SÔNG, SUỐI, HỒ CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT Thành phố là cao nguyên rộng lớn chạy dài từ Bắc xuống Nam trên 90 km, từ Đông sang Tây khoảng 70 km, có địa hình lượn sóng thoải dốc tạo nên hệ thống sông Sêrêpốk và bốn suối lớn chảy qua như: Suối Ea Tam, suối Ea Noul , suối Ea Knir và suối Ea Tuor, có hệ thống hồ đập lớn, bến nước… Thực hiện Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 ngày 15/6/2004, Nghị định số 21/2005/NĐ-CP ngày 01/3/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa và Quyết định số 27/2005/QĐ-BGTVT ngày 17/5/2005 của Bộ Giao thông Vận tải về quản lý đường thủy nội địa; để tăng cường công tác quản lý nhà nước, phòng chống việc lấn chiếm, xây dựng công trình trong phạm vi hành lang bảo vệ sông, suối, hồ công cộng trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột; đồng thời, tạo điều kiện xây dựng hệ thống kỹ thuật dọc các sông, suối, hồ công cộng như: đường giao thông, hệ thống cấp thoát nước, công trình chống sạt lở sông, công trình phục vụ lợi ích công cộng, công viên, cây xanh,… nhằm cải tạo cảnh quan kiến trúc và vệ sinh môi trường đô thị, UBND tỉnh yêu cầu Giám đốc các Sở, ban, ngành của tỉnh và Chủ tịch UBND thành phố Buôn MaThuột phối hợp triển khai và thực hiện các nhiệm vụ sau đây: 1. Trách nhiệm của các Sở, ngành và UBND thành phố Buôn Ma Thuột trong việc quản lý nhà nước đối với hành lang bảo vệ sông, suối, hồ công cộng trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột: a) Sở Giao thông Vận tải: Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan và UBND thành phố Buôn Ma Thuột, tham mưu cho UBND tỉnh ban hành quy định phạm vi hành lang bảo vệ sông, suối, hồ công cộng trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột. Tổ chức quản lý và thỏa thuận việc xây dựng kè, đập, công trình chính trị khác đối với sông, suối, hồ công cộng trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột; Lập kế hoạch nghiên cứu và tổ chức thực hiện dự án điều chỉnh, xử lý những đoạn sông nguy hiểm nhằm khắc phục tình trạng sạt lở do tác động của dòng chảy, đồng thời đảm bảo an toàn giao thông thủy. Tổ chức thực hiện các công trình xây dựng kè bảo vệ hành lang an toàn sông, suối tại các khu vực có nguy cơ sạt lở cao và nạo vét sông, suối phục vụ nhu cầu giao thông thủy và thoát nước. Phối hợp với UBND thành phố Buôn Ma Thuột trong công tác phát hiện, xử lý, cưỡng chế tháo dỡ ngay đối với những trường hợp vi phạm, lấn chiếm trái phép hành lang sông, suối, hồ công cộng trên địa bàn. Chỉ đạo lực lượng Thanh tra chuyên ngành phối hợp chặt chẽ với Thanh tra Xây dựng xử phạt kiên quyết các trường hợp vi phạm xây dựng các công trình trong hành lang bảo vệ sông theo thẩm quyền quy định. b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Phối hợp với Sở Giao thông Vận tải, UBND thành phố Buôn Ma Thuột và các Sở, ngành liên quan để tham mưu cho UBND tỉnh ban hành quy định phạm vi hành lang bảo vệ suối, hồ công cộng trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột; Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan và UBND thành phố Buôn Ma Thuột rà soát hiện trạng, chức năng các suối, hồ công cộng trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột quản lý. c) Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan và UBND thành phố Buôn Ma Thuột tổ chức cắm mốc xác định phạm vi hành lang bảo vệ sông, suối, hồ công cộng trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột đã được các sở, ngành công bố phạm vi hành lang bảo vệ. Tổ chức bàn giao các mốc xác định hành lang bảo vệ sông, suối, hồ công cộng cho các Sở, ngành liên quan và UBND thành phố Buôn Ma Thuột quản lý; Chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông Vận tải, Công an tỉnh và UBND thành phố Buôn Ma Thuột để có kế hoạch kiểm tra, xử lý nghiêm các trường hợp khai thác cát, đá, sỏi lòng sông trên địa bàn thành phố trái phép; bố trí lực lượng thường trực kiểm soát tại những điểm nóng; quản lý chặt chẽ các hoạt động khai thác cát, đá, sỏi trong phạm vi sông, suối, hồ công cộng. Xây dựng quy chế phối hợp liên ngành trong công tác quản lý nhà nước về khai thác cát, đá, sỏi lòng sông; Chủ trì, phối hợp các Sở, ngành liên quan và UBND thành phố Buôn Ma Thuột thống nhất việc sử dụng bản đồ số hệ tọa độ VN2000 về cung cấp nền bản đồ cho các Sở, ngành liên quan phục vụ công tác quản lý phạm vi hành lang bảo vệ sông, suối, hồ công cộng trên địa bàn thành phố. d) Sở Xây dựng phối hợp với các Sở, ngành liên quan và UBND thành phố Buôn Ma Thuột khi lập nhiệm vụ quy hoạch chi tiết về xây dựng dọc theo các tuyến sông, suối, hồ công cộng trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột. đ) Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường và UBND thành phố Buôn Ma Thuột khi tiến hành các thủ tục cấp giấy phép xây dựng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập thủ tục trình cấp thẩm quyền quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với công trình xây dựng nhà ở trên phần đất có tiếp giáp với sông, suối, hồ công cộng cho các tổ chức, cá nhân sử dụng, phải căn cứ vào quy định về hành lang bảo vệ sông, suối, hồ công cộng do UBND tỉnh ban hành; không cấp phép xây dựng, không hợp thức hóa công trình xây dựng và xác lập quyền sử dụng đất đối với công trình xây dựng, nhà ở do san lấp, lấn chiếm trái phép ven sông, suối, hồ công cộng. Kiên quyết cưỡng chế mọi trường hợp cố tình xây dựng trái phép, buộc phải khôi phục, hoàn trả lại nguyên trạng sông, suối, hồ công cộng.
2,195
124,780
e) Công an tỉnh không giải quyết cấp hộ khẩu cho các hộ lấn chiếm, xây dựng trái phép trên đất ven sông, suối, hồ công cộng trong phạm vi hành lang bảo vệ sông, suối, hồ công cộng. g) UBND thành phố Buôn Ma Thuột; Tổ chức quản lý các suối, hồ công cộng trên địa bàn (trừ các tuyến suối, hồ công cộng nằm trong khu vực là đất sản xuất nông lâm nghiệp, rừng phòng hộ, rừng sinh thái); chỉ đạo với UBND các xã, phường tổ chức quản lý hành lang bảo vệ sông, suối, hồ công cộng và bảo vệ các mốc xác định phạm vi hành lang bảo vệ sông, suối, hồ công cộng thuộc phạm vi quản lý; Khảo sát những khu vực ven sông, suối, hồ công cộng có nguy cơ bị sạt lở, lập kế hoạch gia cố bảo vệ cùng với việc vận động, hỗ trợ nhân dân di dời ra khỏi vùng nguy hiểm, phòng chống xảy ra sự cố sạt lở hành lang bảo vệ sông, suối, hồ công cộng gây thiệt hại về người và tài sản; Tổ chức tổng rà soát và chỉ đạo xử lý ngay, yêu cầu phải đảm bảo hành lang bảo vệ sông, suối, hồ công cộng thuộc địa bàn quản lý. Phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi lấn chiếm, san lấp, xây dựng, nhà ở, kè bao ven sông, suối, hồ công cộng trái phép. Chỉ đạo lực lượng Thanh tra xây dựng trực thuộc xử phạt kiên quyết các trường hợp vi phạm xây dựng các công trình trên hành llang bảo vệ sông, suối, hồ công cộng theo thẩm quyền quy định; Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, nếu để xảy ra các trường hợp lấn chiếm, san lấp sông, suối, hồ công cộng trái phép và xây dựng công trình trái phép trên hành lang bảo vệ sông, suối, hồ công cộng thuộc địa bàn mình quản lý. 2. Tổ chức thực hiện: a) Giao cho Giám đốc các Sở, ngành liên quan và Chủ tịch UBND thành phố Buôn Ma Thuột lập kế hoạch để thực hiện Chỉ thị này; báo cáo tình hình thực hiện theo định kỳ hàng quý cho Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh theo quy định. b) Giao cho Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Chỉ thị này. 3.Hiệu lực thi hành: Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Yêu cầu Giám đốc các Sở, ngành; Chủ tịch UBND thành phố Buôn Ma Thuột và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này. Trong quá trình thực hiện, nếu gặp khó khăn, vướng mắc cần phản ánh kịp thời về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TỔ CHỨC KIỂM TRA CỦA CÁC BAN NGHIỆP VỤ TRỰC THUỘC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM TỔNG GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM Căn cứ Nghị định số 94/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Căn cứ Nghị định số 41/2005/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra; Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Xét đề nghị của Trưởng ban Kiểm tra, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp tổ chức kiểm tra của các Ban nghiệp vụ trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam đối với Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân, Bảo hiểm xã hội Ban Cơ yếu Chính phủ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký; Trưởng ban Kiểm tra, Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Giám đốc Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân, Bảo hiểm xã hội Ban Cơ yếu Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP TỔ CHỨC KIỂM TRA CỦA CÁC BAN NGHIỆP VỤ TRỰC THUỘC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Quyết định số 206/QĐ-BHXH ngày 09/03/2011 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam) Phần I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng của quy chế 1. Quy chế quy định nội dung phối hợp, quy trình tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các đơn vị trực thuộc cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam (sau đây gọi là Ban nghiệp vụ) trong hoạt động kiểm tra và hướng dẫn nghiệp vụ đối với Bảo hiểm xã hội (BHXH) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH Công an nhân dân, BHXH Ban Cơ yếu Chính phủ (sau đây gọi là BHXH tỉnh), nhằm nâng cao chất lượng hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành của BHXH Việt Nam. 2. Đối tượng áp dụng của Quy chế này là các Ban nghiệp vụ trực thuộc cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam và BHXH tỉnh. Điều 2. Nguyên tắc trong hoạt động phối hợp kiểm tra 1. Hoạt động kiểm tra hàng năm của các Ban nghiệp vụ phải được thực hiện trên cơ sở chương trình, kế hoạch phối hợp đã được phê duyệt (trừ các cuộc kiểm tra theo chuyên đề hoặc đột xuất thực hiện theo ý kiến chỉ đạo của Tổng giám đốc); quy trình, thủ tục thực hiện kiểm tra phải tuân thủ quy định của pháp luật về thanh tra, kiểm tra, các văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, hướng dẫn nghiệp vụ của BHXH Việt Nam và quy định của Quy chế này. 2. Hoạt động phối hợp kiểm tra không làm gián đoạn việc thực hiện nhiệm vụ, hoặc gây khó khăn, phiền hà cho đơn vị được kiểm tra. Phần II NỘI DUNG PHỐI HỢP Điều 3. Xây dựng kế hoạch kiểm tra 1. Các Ban nghiệp vụ: Hàng năm, căn cứ vào chương trình, kế hoạch công tác, nhiệm vụ trọng tâm của Ngành đối với từng lĩnh vực và tình hình thực hiện nhiệm vụ của các đơn vị được kiểm tra, các Ban nghiệp vụ xây dựng kế hoạch kiểm tra của năm sau (BHXH mỗi tỉnh hai năm được kiểm tra ít nhất một lần). Kế hoạch kiểm tra bao gồm: nội dung kiểm tra, BHXH các tỉnh được kiểm tra, dự kiến thời gian đi kiểm tra và thời gian làm việc tại mỗi đơn vị, gửi về Ban Kiểm tra trước ngày 15 tháng 11 năm trước của năm thực hiện kiểm tra. Thời gian kiểm tra theo kế hoạch được thực hiện từ tháng 1 đến hết tháng 10 của năm kiểm tra. Các trường hợp phải thực hiện kiểm tra trong tháng 11 và tháng 12 do Tổng giám đốc xem xét quyết định. 2. Ban Kiểm tra có trách nhiệm: Tổng hợp kế hoạch kiểm tra của các Ban nghiệp vụ gửi để sắp xếp thành phần các đơn vị có nghiệp vụ liên quan đến nội dung kiểm tra hoặc có cùng khối lượng công việc tại BHXH tỉnh được kiểm tra vào một đoàn kiểm tra; dự kiến đơn vị chủ trì và thời gian thực hiện trình Tổng giám đốc phê duyệt; gửi kế hoạch phối hợp kiểm tra đã được phê duyệt đến BHXH tỉnh, Ban nghiệp vụ trước ngày 15 tháng 12 năm trước của năm thực hiện kiểm tra. Điều 4. Quy trình thực hiện 1. Công tác chuẩn bị kiểm tra: - Trước 30 ngày đi kiểm tra, Trưởng ban nghiệp vụ được giao chủ trì đợt kiểm tra căn cứ vào chương trình kế hoạch đã được phê duyệt, chủ động tổ chức triển khai thực hiện: thông báo để các Ban nghiệp vụ có thành phần tham gia trong đoàn xây dựng đề cương kiểm tra, cử cán bộ tham gia; dự thảo Quyết định kiểm tra, đề cương chung cho đợt kiểm tra trình Tổng giám đốc ký và phê duyệt; gửi Quyết định, kèm theo đề cương kiểm tra đến BHXH các tỉnh ít nhất trước 10 ngày đoàn đến làm việc để đơn vị chuẩn bị tài liệu, hồ sơ và làm báo cáo (bằng văn bản) với đoàn kiểm tra; - Tổ chức họp đoàn kiểm tra để thống nhất chương trình làm việc, các vấn đề có liên quan đến tổ chức của đoàn trước khi đi; - Trường hợp Ban nghiệp vụ chủ trì đoàn kiểm tra vì lý do khách quan, không thực hiện tổ chức kiểm tra theo đúng kế hoạch đã được phê duyệt thì Trưởng ban nghiệp vụ đó phải kịp thời báo cáo Tổng giám đốc, đồng thời gửi văn bản thông báo về việc thay đổi thời gian tiến hành kiểm tra đến BHXH tỉnh được kiểm tra, các Ban nghiệp vụ có thành phần trong đoàn kiểm tra theo kế hoạch và gửi cho Trưởng ban Kiểm tra để theo dõi. 2. Tổ chức thực hiện kiểm tra: - Khi Đoàn kiểm tra đến làm việc với đơn vị được kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra phải phối hợp với Thủ trưởng đơn vị tổ chức họp để thông báo Quyết định kiểm tra và nghe đơn vị báo cáo theo nội dung kiểm tra đã được thông báo; thống nhất chương trình, kế hoạch làm việc tại đơn vị; - Theo chương trình, kế hoạch đã thống nhất giữa Trưởng đoàn kiểm tra với Thủ trưởng đơn vị được kiểm tra, từng thành viên đoàn kiểm tra căn cứ nội dung ghi trong đề cương kiểm tra thuộc nghiệp vụ của Ban mình để thực hiện: xem xét hồ sơ, tài liệu do đơn vị chuẩn bị; làm việc với đơn vị sử dụng lao động, cơ sở y tế, đơn vị trực thuộc BHXH tỉnh (nếu có) đã được thông báo trước hoặc theo sự phân công của Trưởng đoàn kiểm tra. Kết quả làm việc và nhận xét đánh giá của mỗi thành viên được tổng hợp bằng văn bản để báo cáo Trưởng đoàn kiểm tra; - Trường hợp cần làm việc với cơ quan, tổ chức, cá nhân không thuộc đối tượng đã được thông báo trước để xác minh thông tin, thành viên đoàn kiểm tra phải báo cáo và được sự nhất trí của Trưởng đoàn kiểm tra; - Thời hạn phối hợp kiểm tra của các Ban nghiệp vụ tại BHXH một tỉnh không quá 5 ngày làm việc. Trường hợp xét thấy cần thiết, Trưởng ban nghiệp vụ chủ trì đợt kiểm tra báo cáo Tổng giám đốc để gia hạn thêm. Thời gian gia hạn thêm không vượt quá thời hạn đã quy định trên. Các cuộc kiểm tra theo chuyên đề hoặc đột xuất, thời hạn kiểm tra và việc gia hạn thêm thời gian kiểm tra do Tổng giám đốc quyết định sau khi xem xét đề nghị của Trưởng ban nghiệp vụ hoặc Trưởng đoàn kiểm tra. 3. Kết thúc kiểm tra: - Trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm chỉ đạo tổng hợp kết quả làm việc của các thành viên, dự thảo biên bản kiểm tra và tổ chức họp đoàn để thống nhất nội dung Biên bản kiểm tra. Những nội dung thành viên đoàn kiểm tra không thống nhất với ý kiến kết luận của Trưởng đoàn thì có quyền bảo lưu để báo cáo với Trưởng ban nghiệp vụ của mình, hoặc báo cáo với Tổng giám đốc sau khi kết thúc đợt kiểm tra làm cơ sở để thống nhất báo cáo kiểm tra và kết luận xử lý sau kiểm tra;
2,147
124,781
- Trưởng đoàn kiểm tra phối hợp với thủ trưởng đơn vị được kiểm tra tổ chức họp gồm toàn thể các thành viên đoàn kiểm tra và đại diện các bộ phận có liên quan để thông báo công khai Biên bản về kết quả làm việc và đánh giá của đoàn đối với đơn vị; trao đổi, hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn và ghi nhận những ý kiến kiến nghị, đề xuất của đơn vị (nếu có). Trường hợp có những nội dung ghi trong Biên bản mà đơn vị được kiểm tra chưa thống nhất thì có thể bảo lưu ý kiến và ghi vào Biên bản kiểm tra hoặc có văn bản kiến nghị, giải trình với Tổng giám đốc để có kết luận cuối cùng; - Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc đợt kiểm tra, Trưởng ban nghiệp vụ chủ trì đợt kiểm tra phải xem xét Biên bản kiểm tra của đoàn kiểm tra đối với BHXH các tỉnh được kiểm tra để chỉ đạo lập báo cáo về kết quả làm việc và dự thảo đề xuất xử lý, trình Tổng giám đốc xem xét, quyết định. Việc cung cấp và công khai thông tin về kết quả kiểm tra thực hiện theo ý kiến chỉ đạo của Tổng giám đốc; 4. Xử lý sau kiểm tra: - Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày kết thúc đợt kiểm tra, Trưởng ban nghiệp vụ chủ trì đợt kiểm tra căn cứ ý kiến chỉ đạo của Tổng giám đốc dự thảo văn bản xử lý sau kiểm tra trình Tổng giám đốc ký hoặc ký thừa lệnh (nếu được Tổng giám đốc ủy quyền) gửi Giám đốc BHXH tỉnh được kiểm tra. Văn bản xử lý sau kiểm tra kèm theo Báo cáo kiểm tra có ý kiến chỉ đạo của Tổng giám đốc được sao gửi Ban kiểm tra, các Ban nghiệp vụ có thành viên tham gia đoàn kiểm tra và các đơn vị có liên quan; - Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản xử lý sau kiểm tra của BHXH Việt Nam, Giám đốc BHXH tỉnh được kiểm tra có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện và báo cáo kết quả bằng văn bản về BHXH Việt Nam; - Ban nghiệp vụ chủ trì đợt kiểm tra khi nhận được báo cáo xử lý sau kiểm tra của BHXH tỉnh được kiểm tra có trách nhiệm báo cáo Tổng giám đốc và sao gửi Ban kiểm tra, các Ban nghiệp vụ có thành viên tham gia đoàn kiểm tra và các đơn vị có liên quan biết. Điều 5. Trách nhiệm Ban nghiệp vụ chủ trì, các thành viên đoàn kiểm tra và đơn vị kiểm tra 1. Trưởng ban nghiệp vụ chủ trì đợt kiểm tra: - Tổ chức, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Điều 4 của quy chế này; - Kiểm tra, theo dõi, đôn đốc đoàn kiểm tra tổ chức thực hiện đảm bảo tiến độ, đúng nội dung yêu cầu; - Phối hợp với Giám đốc BHXH tỉnh được kiểm tra chỉ đạo tháo gỡ những phát sinh, vướng mắc của đoàn kiểm tra trong quá trình kiểm tra tại địa phương theo thẩm quyền hoặc báo cáo Tổng giám đốc để xin ý kiến chỉ đạo; - Phối hợp với các Ban nghiệp vụ chỉ đạo và kiểm tra việc tổ chức thực hiện các kết luận xử lý sau kiểm tra; thực hiện lưu giữ hồ sơ kiểm tra theo quy định. 2. Trưởng đoàn kiểm tra: - Trưởng đoàn kiểm tra phối hợp của BHXH Việt Nam là đồng chí lãnh đạo Ban thuộc Ban chủ trì đợt kiểm tra (trừ trường hợp khác do Tổng giám đốc quyết định). Trưởng đoàn kiểm tra chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc trong quá trình tổ chức, chỉ đạo và điều hành các thành viên, thực hiện các nội dung kiểm tra theo kế hoạch đã thống nhất; - Giúp Trưởng ban nghiệp vụ thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Điều 4 của Quy chế này và báo cáo kịp thời những vấn đề phát sinh của đoàn kiểm tra với Trưởng ban nghiệp vụ của mình để xin ý kiến chỉ đạo giải quyết; theo dõi, đôn đốc đơn vị được kiểm tra thực hiện kết luận xử lý sau kiểm tra; 3. Các thành viên tham gia đoàn kiểm tra: - Bám sát nội dung đề cương kiểm tra theo chức năng nhiệm vụ của Ban mình ghi trong đề cương kiểm tra để chủ động thực hiện; - Chấp hành và thực hiện nhiệm vụ theo phân công của Trưởng đoàn kiểm tra; - Báo cáo và chịu trách nhiệm trước Trưởng đoàn kiểm tra, Trưởng ban nghiệp vụ của mình về kết quả công việc được giao. 4. BHXH tỉnh được kiểm tra: - Thành lập tổ công tác và cử một đồng chí lãnh đạo BHXH tỉnh phụ trách để làm việc với đoàn kiểm tra; - Chuẩn bị báo cáo bằng văn bản theo các nội dung trong đề cương kiểm tra để làm việc với đoàn kiểm tra; chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung và các số liệu cung cấp trong báo cáo; - Thống nhất chương trình làm việc với Trưởng đoàn kiểm tra và tổ chức triển khai đảm bảo thực hiện các nội dung kiểm tra theo quyết định kiểm tra tại địa phương đạt được hiệu quả cao; - Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông tin, hồ sơ, tài liệu theo yêu cầu của đoàn kiểm tra; - Phối hợp với Trưởng đoàn kiểm tra kịp thời tháo gỡ những phát sinh, vướng mắc trong quá trình kiểm tra tại địa phương; - Thực hiện đầy đủ kết luận xử lý sau kiểm tra và báo cáo theo đúng quy định; - Bố trí nơi làm việc, nơi nghỉ, phương tiện đi lại (trong trường hợp cần thiết để phục vụ công việc) và tạo điều kiện để đoàn kiểm tra hoàn thành nhiệm vụ. Phần III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 6. Trách nhiệm của các đơn vị có liên quan 1. Ban Kiểm tra là đầu mối giúp Tổng giám đốc xây dựng kế hoạch, theo dõi đôn đốc, tổng hợp, đánh giá việc tổ chức thực hiện kế hoạch phối hợp kiểm tra của các Ban nghiệp vụ theo đúng các quy định của pháp luật về công tác thanh tra, kiểm tra và quy định về công tác kiểm tra của BHXH Việt Nam. 2. Các Ban nghiệp vụ có trách nhiệm xây dựng kế hoạch kiểm tra theo chức năng, nhiệm vụ được giao; thực hiện hoặc phối hợp thực hiện kịp thời các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của Ban nghiệp vụ chủ trì đợt kiểm tra theo quy định của quy chế này. 3. Văn phòng cơ quan BHXH Việt Nam, các đơn vị có liên quan tạo điều kiện thuận lợi để các đoàn kiểm tra thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. Điều 7. Khen thưởng và kỷ luật 1. Các đơn vị và cá nhân có thành tích thực hiện tốt quy chế phối hợp, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ kiểm tra được khen thưởng theo quy định chung của Nhà nước và của BHXH Việt Nam. 2. Các đơn vị và cá nhân gây cản trở, không chấp hành hoặc làm hạn chế đến kết quả công tác phối hợp kiểm tra phải chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và tùy theo mức độ vi phạm bị xử lý kỷ luật theo quy định. Điều 8. Quy định đối với cuộc kiểm tra theo chuyên đề hoặt đột xuất Ngoài các cuộc kiểm tra phối hợp theo kế hoạch đã được phê duyệt hàng năm, các cuộc kiểm tra theo chuyên đề hoặc đột xuất thực hiện theo ý kiến chỉ đạo của Tổng giám đốc đối với BHXH tỉnh, đơn vị sử dụng lao động, cơ sở y tế, Thủ trưởng các Ban nghiệp vụ và BHXH tỉnh căn cứ tính chất và phạm vi của cuộc kiểm tra để áp dụng thực hiện theo các quy định của Quy chế này. Trong quá trình tổ chức thực hiện có vướng mắc, các Ban nghiệp vụ và BHXH tỉnh cần kịp thời phản ánh (qua Ban Kiểm tra) để trình Tổng giám đốc xem xét, điều chỉnh Quy chế cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG NÔNG NGHIỆP ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020; Căn cứ Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; Căn cứ Quyết định số 10/2009/QĐ-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Kế hoạch của Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện Chương trình hành động của Thành ủy về nông nghiệp, nông dân, nông thôn theo Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05 tháng 8 năm 2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X; Căn cứ Nghị quyết Hội nghị lần thứ hai của Thành ủy khóa IX; Căn cứ Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Kế hoạch chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách thành phố năm 2011; Căn cứ Quyết định số 5930/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt “Quy hoạch sản xuất nông nghiệp phát triển nông thôn thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025”; Căn cứ Quyết định số 2011/QĐ-UBND ngày 07 tháng 5 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt “Đề án phát triển nông nghiệp đô thị trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2025”; Xét Tờ trình số 173/TTr-SNN-KHTC ngày 15 tháng 02 năm 2011 của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt chương trình chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng nông nghiệp đô thị trên địa bàn thành phố giai đoạn 2011 - 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay phê duyệt “Chương trình chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng nông nghiệp đô thị trên địa bàn thành phố giai đoạn 2011 - 2015 (kèm theo Quyết định này). Điều 2. Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Sở - ngành, quận - huyện liên quan và các cơ quan, đơn vị, các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố để triển khai chương trình chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng nông nghiệp đô thị trên địa bàn thành phố giai đoạn 2011 - 2015 theo quyết định phê duyệt; phối hợp với các Sở, ngành, các quận, huyện có sản xuất nông nghiệp nghiên cứu, xây dựng chính sách khuyến khích chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng nông nghiệp đô thị thành phố giai đoạn 2011 - 2015 trình Ủy ban nhân dân thành phố. Ủy ban nhân dân quận - huyện có sản xuất nông nghiệp: tổ chức quy hoạch các vùng nông nghiệp ổn định, quy hoạch các loại cây trồng vật nuôi trên địa bàn, hoàn thành trong năm 2011. Xây dựng cụ thể để triển khai thực hiện chương trình chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng nông nghiệp đô thị, chuyển đổi cây trồng, vật nuôi có hiệu quả kinh tế, nhằm nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống cho nông dân.
2,106
124,782
Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các quận, huyện và Sở, ngành liên quan cân đối, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố phân bổ kế hoạch vốn đầu tư, dự toán chi ngân sách hàng năm đảm bảo tiến độ chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng nông nghiệp đô thị, chuyển đổi cây trồng vật nuôi trong giai đoạn 2011 - 2015. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan đoàn thể thành phố, các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện có sản xuất nông nghiệp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG NÔNG NGHIỆP ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 13/2011/QĐ-UBND ngày 09 tháng 03 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố) I. SỰ CẦN THIẾT VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA CHƯƠNG TRÌNH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG NÔNG NGHIỆP ĐÔ THỊ GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 1. Sự cần thiết: Chương trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thành phố nói chung và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn nói riêng đã được Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố lần VIII xác định là 1 trong 5 chương trình đòn bẩy của thành phố. Qua 5 năm thực hiện chương trình, trong bối cảnh chịu tác động của khủng hoảng tài chính, suy thoái kinh tế toàn cầu nhưng kinh tế - xã hội và nông nghiệp, nông thôn của thành phố đã đạt được nhiều thành tựu tích cực, cơ cấu kinh tế thành phố và cơ cấu cây trồng, vật nuôi đã chuyển dịch đúng định hướng. Chương trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố đã được Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố lần IX xác định là 1 trong 6 chương trình trọng điểm trong giai đoạn 2010 - 2015, nên chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, nông thôn là một phần quan trọng trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế chung của thành phố, đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn và thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới trong giai đoạn 2010 - 2020 theo Quyết định số 800/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Giai đoạn 2011 - 2015, thành phố tập trung triển khai Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần XI, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần IX với mục tiêu nhiệm vụ chung là khai thác tốt nhất tiềm năng, lợi thế, tập trung các nguồn lực để đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh; giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa tốc độ và chất lượng tăng trưởng kinh tế; tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường. Phát triển nông nghiệp đô thị hiện đại, bền vững, tăng cường ứng dụng công nghệ sinh học, tập trung sản xuất cây giống, con giống, rau an toàn, hoa cây kiểng, cá kiểng. Tiếp tục đẩy mạnh việc thực hiện chiến lược biển, chương trình xây dựng nông thôn mới văn minh, giàu đẹp. 2. Cơ sở pháp lý thực hiện chương trình: - Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020. Nghị quyết Hội nghị lần thứ hai của Thành ủy khóa IX. Quyết định số 10/2009/QĐ-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Kế hoạch của Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện Chương trình hành động của Thành ủy về nông nghiệp, nông dân, nông thôn theo Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05 tháng 8 năm 2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X; Quyết định số 28/2008/QĐ-UBND ngày 03 tháng 4 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Kế hoạch của Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện Chương trình hành động của Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố (khóa VIII) về thực hiện Nghị quyết số 09-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020; Quyết định số 5930/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt “Quy hoạch sản xuất nông nghiệp phát triển nông thôn thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025”; Quyết định số 2011/QĐ-UBND ngày 07 tháng 5 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt “Đề án phát triển nông nghiệp đô thị trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2025”; Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Kế hoạch chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách thành phố năm 2011. II. MỘT SỐ DỰ BÁO: 1. Mặt thuận lợi: Đã có Nghị quyết Hội nghị lần thứ hai của Thành ủy khóa IX với những định hướng rõ ràng, cụ thể. Thành phố tiếp tục chỉ đạo, triển khai Quyết định số 10/2009/QĐ-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành kế hoạch của Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện Chương trình hành động của Thành ủy về nông nghiệp, nông dân, nông thôn theo Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05 tháng 8 năm 2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X; đặc biệt là chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 theo 19 tiêu chí quốc gia của Thủ tướng Chính phủ (Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009). Trung ương và thành phố luôn quan tâm, chỉ đạo kịp thời công tác phòng, chống dịch bệnh cây trồng, vật nuôi, vệ sinh an toàn thực phẩm, công tác phòng, chống thiên tai, lụt, bão, cứu hộ, cứu nạn; cải thiện và khắc phục ô nhiễm môi trường. Thành phố đã phê duyệt và triển khai Quy hoạch sản xuất nông nghiệp; đề án phát triển nông nghiệp đô thị đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025, là cơ sở để nông dân yên tâm đầu tư phát triển sản xuất. Kinh nghiệm và hiệu quả từ chương trình và chính sách khuyến khích chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp giai đoạn 2006 - 2010; các chương trình phát triển giống cây giống con chất lượng cao, rau an toàn, bò sữa đến năm 2010… đã được nhiều nông dân tích cực hưởng ứng, tham gia và phát triển theo đúng định hướng. Một số chủ trương, chính sách hỗ trợ nông nghiệp, nông dân của Trung ương và thành phố sẽ được điều chỉnh, bổ sung, tạo điều kiện để nông dân phát triển sản xuất, hạ giá thành và nâng cao sức cạnh tranh nông sản như chính sách hỗ trợ lãi vay cho nông dân, cư dân nông thôn để chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi; hỗ trợ nông dân mua máy móc, thiết bị cơ giới, hỗ trợ người nghèo xây dựng, sửa chữa nhà ở; chương trình kích cầu, chính sách miễn giảm thủy lợi phí, miễn thu quỹ phòng chống lụt bão, hỗ trợ xây dựng công trình vệ sinh môi trường nông thôn, tăng cường cán bộ có trình độ đại học cho các hợp tác xã... Các chương trình đầu tư cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế - xã hội của thành phố sẽ phát huy hiệu quả, tăng điều kiện sản xuất, sinh hoạt và đời sống của người dân khu vực nông thôn, ngoại thành. Năng lực và trình độ sản xuất của nông dân sẽ được nâng cao hơn, thông qua các chương trình, dự án đầu tư, hoạt động khuyến nông chuyển giao tiến bộ khoa học, tư vấn hỗ trợ nông dân. 2. Khó khăn, thách thức: Đất canh tác của nông dân, lao động nông nghiệp giảm dần và chuyển đổi ngành nghề. Theo quy hoạch sản xuất nông nghiệp, phát triển nông thôn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 đã được phê duyệt theo Quyết định số 5930/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2009, dự kiến quỹ đất nông nghiệp đến năm 2015 còn 95.429 ha, trong đó: đất sản xuất nông nghiệp: 48.183 ha, đất lâm nghiệp: 36.286 ha (không kể 5.260 ha cây lâm nghiệp trồng phân tán), đất nuôi trồng thủy sản: 8.608 ha, đất nông nghiệp khác: 1.352 ha, đất ruộng muối: 1.000 ha. Giá cả các loại nguyên nhiên vật liệu, thức ăn gia súc luôn biến động, ảnh hưởng đến chi phí sản xuất, giá thành nông sản và hiệu quả sản xuất của nông dân. Dịch bệnh trên gia súc, gia cầm, dịch hại trên cây trồng diễn biến phức tạp, phải luôn phòng, chống nguy cơ lây lan từ các tỉnh. Diễn biến bất thường của thời tiết, thiên tai, phát sinh ô nhiễm chưa được kiểm soát chặt chẽ, hiệu quả. Các dịch vụ và cơ sở hạ tầng hỗ trợ sản xuất nông nghiệp và nông thôn chậm phát triển; các chuỗi liên kết từ sản xuất đến chế biến, tiêu thụ mới hình thành, chưa chặt chẽ, hệ thống phân phối, tiếp thị nông sản ở ngoại thành còn nhiều hạn chế. III. ĐỊNH HƯỚNG NHIỆM VỤ - MỤC TIÊU GIAI ĐOẠN 2011 - 2015: 1. Nhiệm vụ: 1.1. Nhiệm vụ chung: Tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần 2 Thành ủy khóa IX. Tăng cường chỉ đạo, tiếp tục triển khai thực hiện Kế hoạch của Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện Chương trình hành động của Thành ủy về nông nghiệp, nông dân, nông thôn theo Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban chấp hành TW Đảng khóa X (Quyết định số 10/2009/QĐ-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố). Tiếp tục tổ chức thực hiện có hiệu quả kế hoạch của Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện Chương trình hành động số 24-CTr/TU ngày 26 tháng 10 năm 2007 của Thành ủy thực hiện Nghị quyết số 09-NQ/TW của Ban chấp hành TW Đảng khóa X về chiến lược biển Việt Nam trên địa bàn thành phố (Quyết định số 28/2008/QĐ-UBND ngày 03 tháng 4 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố). Tập trung thực hiện, hoàn thành đúng tiến độ chương trình thí điểm xây dựng 6 xã nông thôn mới theo chủ trương của Trung ương, Thành ủy và Ủy ban nhân dân thành phố (đặc biệt là xã Tân Thông Hội, huyện Củ Chi). Triển khai chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 theo Quyết định số 800/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, đến năm 2015 hoàn thành 25 xã. Tiếp tục chủ động thực hiện quyết liệt, đồng bộ và có hiệu quả công tác phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm và dịch hại trên cây trồng. Công tác phòng, chống thiên tai, lụt, bão, cứu hộ, cứu nạn, công tác quản lý bảo vệ rừng, phòng, chống cháy rừng, động vật hoang dã...
2,073
124,783
Tăng cường kiểm tra, kiểm soát, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm có nguồn gốc động vật, thực vật, thủy sản... 1.2. Nhiệm vụ cụ thể: 1.2.1. Tiếp tục chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, theo các chương trình giống cây, giống con chất lượng cao, phát triển rau an toàn, bò sữa, thủy sản, hoa - cây cảnh - cá kiểng, cá sấu…; các đề án nâng cao chất lượng quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm đối với nông sản thực phẩm, đề án giám sát dịch tễ; bảo vệ và phát triển các loại rừng, cây xanh; chương trình khuyến nông, chuyển giao và ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ cho các hộ sản xuất nông nghiệp… 1.2.2. Phát huy hiệu quả cơ sở hạ tầng kỹ thuật nông nghiệp, thủy lợi, các công trình phục vụ chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp đã đầu tư, đồng thời tập trung đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng, đưa vào khai thác sử dụng có hiệu quả các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng trọng điểm: Dự án đầu tư Khu Nông nghiệp công nghệ cao (88 ha); triển khai đầu tư 2 - 3 dự án Khu Nông nghiệp công nghệ cao về chăn nuôi, thủy sản (2011 - 2015). Dự án xây dựng Trung tâm Công nghệ sinh học (hoàn thành năm 2014). Dự án xây dựng Trung tâm Giao dịch và Triển lãm sản phẩm nông nghiệp (hoàn thành năm 2013). Dự án xây dựng Trung tâm Thủy sản thành phố (hoàn thành năm 2015). Các dự án thủy lợi tiêu thoát nước: Các dự án đê bao ven sông Sài Gòn (thuộc huyện Củ Chi, quận Thủ Đức). Dự án tiêu thoát nước kênh Tham Lương - Bến Cát - Rạch Nước Lên, trạm xử lý nước thải. Các dự án theo quy hoạch thủy lợi chống ngập úng khu vực thành phố Hồ Chí Minh theo Quyết định số 1547/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và các công trình, dự án tiêu thoát nước, phòng chống ngập, triều cường kết hợp giao thông nông thôn. Các dự án đầu tư hạ tầng các xã nông thôn mới theo 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia. 1.2.3. Thực hiện có hiệu quả các chương trình phát triển nông thôn: Tập trung thực hiện, hoàn thành đúng tiến độ chương trình xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới tại 6 xã theo chủ trương của Trung ương, Thành ủy và Ủy ban nhân dân thành phố. Trong đó: xã Tân Thông Hội hoàn thành trong năm 2011; các xã Thái Mỹ, huyện Củ Chi, xã Xuân Thới Thượng, huyện Hóc Môn, xã Tân Nhựt, huyện Bình Chánh, xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè và xã Lý Nhơn, huyện Cần Giờ hoàn thành trong năm 2012. Đối với 52 xã còn lại, phấn đấu đến năm 2015 hoàn thành 22/52 xã; 30 xã còn lại đạt từ 10/19 tiêu chí trở lên. Xây dựng và thực hiện chương trình nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2011 - 2015, phấn đấu toàn bộ hộ dân khu vực nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh và có nhà tiêu hợp vệ sinh; hầu hết các hộ chăn nuôi gia súc có hầm biogas xử lý chất thải. Phối hợp với đơn vị liên quan của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoàn thành và nhân rộng hiệu quả của Dự án Phát triển nông thôn mới huyện Củ Chi giai đoạn 2; các dự án nâng cao chất lượng, an toàn sản phẩm nông nghiệp và phát triển khí sinh học; (QSEAP-BPD), dự án nâng cao năng lực cạnh tranh ngành chăn nuôi thành phố (LIFSAP)…. Củng cố, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh tế hợp tác trong nông nghiệp. Nghiên cứu xây dựng kế hoạch triển khai thí điểm thực hiện bảo hiểm nông nghiệp. Tiếp tục nghiên cứu, thực hiện cơ chế, chính sách khuyến khích và tạo điều kiện để phát triển các thành phần kinh tế trong nông nghiệp, nông thôn. 1.2.4. Triển khai thực hiện các đề án, dự án phát triển nguồn nhân lực: Tiếp tục đào tạo cán bộ nông nghiệp cho các xã có sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thành phố; đào tạo nghề cho nông dân phục vụ chương trình xây dựng nông thôn mới, chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp và nông dân bị thu hồi đất sản xuất. Tiếp tục Đề án phát triển ngành nghề nông thôn theo Nghị định số 66/2006/NĐ-CP của Chính phủ. 1.2.5. Triển khai chương trình xúc tiến thương mại, tiêu thụ nông sản, hội nhập kinh tế thế giới và khu vực: Tiếp tục thực hiện chương trình hành động của Bộ Nông nghiệp và PTNT thực hiện chương trình hành động của Chính phủ khi Việt Nam là thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới WTO (Quyết định số 3165/QĐ-BNN-HTQT ngày 16 tháng 11 năm 2007); đề án xúc tiến thương mại sản phẩm nông nghiệp thành phố giai đoạn 2011 - 2015. Đề án phát triển các ngành dịch vụ nông nghiệp; nhân rộng ứng dụng quy trình sản xuất nông nghiệp tốt (GAP) trong sản xuất nông nghiệp, thủy sản. Đề án tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm; công tác thông tin tuyên truyền, kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng các loại hóa chất, thuốc trừ sâu, chất kháng sinh trong sản xuất và chế biến nông thủy sản. 2. Mục tiêu: 2.1. Mục tiêu chung: Phát triển nông nghiệp thành phố theo hướng nông nghiệp đô thị hiện đại, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, ổn định, bền vững; chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh. Phấn đấu tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp bình quân giai đoạn 2011 - 2015 đạt trên 6%/năm, giá trị gia tăng trên 5%/năm. Giá trị sản xuất bình quân trên 1 ha đạt 220 triệu đồng/năm. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp; kinh tế nông thôn và chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo quy hoạch; hình thành và phát triển những vùng sản xuất giống chất lượng cao, sản xuất nông sản hàng hóa tập trung và chuyên canh; đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ mới, nhất là công nghệ sinh học để lai tạo giống, nâng cao năng suất, chất lượng, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và khả năng cạnh tranh của nông sản. 2.2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2015: Tiếp tục giảm diện tích trồng lúa kém hiệu quả ở các vùng có nguy cơ bị tác động của biến đổi khí hậu để chuyển sang cây trồng khác: phấn đấu giai đoạn 2011 - 2015 giảm diện tích trồng lúa từ 3.500 - 4.000 ha. Đến năm 2015: Hoa - cây kiểng: trên 2.100 ha. Cá kiểng: trên 100 triệu con. Diện tích gieo trồng rau trên 15.000 ha Diện tích trồng cỏ thức ăn gia súc 3.500 ha. Duy trì đàn bò sữa ở mức 80.000 con, đàn heo khoảng 300.000 con. Tôm các loại: trên 10.000 tấn. Đàn cá sấu: 195.000 con. Ổn định và nâng cao năng suất, chất lượng muối Cần Giờ. Hộ dân sử dụng nước hợp vệ sinh ở nông thôn ngoại thành: 100%; hộ dân nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh: 100%; hộ chăn nuôi xây dựng hầm biogas xử lý chất thải: 90%. - Độ che phủ rừng và cây xanh trên địa bàn thành phố: 40%, trong đó độ che phủ rừng và cây lâm nghiệp 19,1%. IV. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU: 1. Các giải pháp về quy hoạch và đầu tư, đồng bộ hóa cơ sở hạ tầng: 1.1. Về quy hoạch, kế hoạch sản xuất nông nghiệp: Quyết định số 5930/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt quy hoạch sản xuất nông nghiệp, phát triển nông thôn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025; Quyết định số 2011/2010/QĐ-UBND ngày 07 tháng 5 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt chương trình phát triển nông nghiệp đô thị đến năm 2020, tầm nhìn năm 2025 và kế hoạch của Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia nông thôn mới theo Quyết định số 800/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, các quận, huyện khẩn trương tổ chức nghiên cứu xây dựng các loại quy hoạch: khoanh vùng xác định các vùng sản xuất nông nghiệp ổn định đến năm 2020, 2025; quy hoạch chi tiết các vùng sản xuất giống cây, giống con, các loại cây trồng, vật nuôi, vùng sản xuất nông sản hàng hóa. Tổ chức công khai, phổ biến các quy hoạch được phê duyệt và quản lý chặt chẽ các vùng nông nghiệp ổn định. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoàn thành việc nghiên cứu, xây dựng và trình thành phố phê duyệt các quy hoạch chuyên ngành (chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản, muối). Xây dựng, triển khai chương trình phát triển các loại nông sản chủ yếu đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020 như giống cây, giống con chất lượng cao, rau an toàn, hoa - cây kiểng - cá cảnh, bò sữa, nuôi heo, cá sấu, nuôi chim yến, phát triển mở rộng các khu nông nghiệp công nghệ cao, làng nghề nông thôn…. Tổ chức điều tra, xây dựng (và cập nhật hàng năm) cơ sở dữ liệu về các loại đất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, sản xuất muối, đất nông nghiệp khác; tình hình sản xuất các loại nông sản chủ yếu, cơ sở dịch vụ về giống, phân bón, vật tư nông nghiệp, kinh doanh, sơ chế, tiêu thụ, xuất nhập khẩu nông sản trên địa bàn thành phố. Xây dựng và triển khai các chương trình cụ thể về phòng, chống các loại dịch bệnh gia súc (lở mồm long móng, PRRS), cúm gia cầm, rầy nâu, bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá hại lúa, bệnh tôm, cá và các loại dịch bệnh khác. Sở Quy hoạch - Kiến trúc chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường, các Sở, ngành liên quan và các quận huyện hướng dẫn, hỗ trợ các huyện, xã hoàn thành việc lập, phê duyệt các loại quy hoạch theo tiêu chí số 1 ban hành kèm theo Quyết định số 491/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới (hoàn thành trong năm 2011) theo chủ trương của Trung ương và thành phố về chương trình mục tiêu quốc gia nông thôn mới (Quyết định số 800/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ). Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Quy hoạch - Kiến trúc và các quận, huyện hoàn thành sớm công tác kiểm kê đất đai năm 2010, xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, nhất là đất nông nghiệp đến năm 2015, năm 2020 theo chỉ đạo của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân thành phố. 1.2. Về đầu tư cơ sở hạ tầng, kỹ thuật nông nghiệp: Các quận huyện hỗ trợ các chủ đầu tư tập trung chỉ đạo, tháo gỡ khó khăn, nhất là công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng để đẩy nhanh tiến độ đầu tư các công trình, dự án trọng điểm như Khu Nông nghiệp công nghệ cao, Trung tâm Giao dịch, Triển lãm nông sản thành phố, Trung tâm Công nghệ sinh học, Trung tâm Thủy sản thành phố; các công trình phòng, chống lụt, bão, triều cường, xâm nhập mặn kết hợp giao thông nông thôn…
2,081
124,784
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nghiên cứu, triển khai các giải pháp để nâng cao hiệu quả khai thác cơ sở vật chất đã được đầu tư của Trung tâm Quản lý, Kiểm định giống cây trồng, vật nuôi; Trạm Kiểm dịch thực vật nội địa, Trạm kiểm dịch Thủy sản Cần Giờ và các công trình phục vụ chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi… Công tác khuyến nông: tập trung thực hiện các chương trình giống cây, giống con, rau an toàn, hoa cây kiểng. Tập trung cho 58 xã ngoại thành, các xã thuộc chương trình xây dựng nông thôn mới, cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp (chăn nuôi, trồng trọt). Phối hợp, hỗ trợ các quận, huyện đầu tư đồng bộ hóa cơ sở hạ tầng nông nghiệp và nông thôn theo tiêu chí quốc gia về nông thôn mới ban hành theo Quyết định số 491/QĐ-TTg, trọng tâm là công trình thủy lợi, điện, giao thông nông thôn, các cơ sở bảo quản và chế biến sau thu hoạch; kiên cố hóa hệ thống thủy lợi nội đồng tại các xã nông thôn mới, xã phát triển nông thôn toàn diện. Nghiên cứu và thực hiện các biện pháp ứng phó, thích nghi với biến đổi khí hậu; nước biển dâng, ngập úng, triều cường, cải tạo, bồi dưỡng đất sản xuất; hạn chế ảnh hưởng xâm nhập mặn; chống xói lở … Chủ động phối hợp với các Sở ngành (nhất là Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính) và các quận, huyện thực hiện có hiệu quả chủ trương của Thành ủy và Ủy ban nhân dân thành phố về tăng vốn ngân sách đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn, tăng vốn phân cấp cho ngoại thành theo Chương trình hành động số 43-CTr/TU ngày 20 tháng 10 năm 2008 của Thành ủy, Quyết định số 10/2009/QĐ-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố. Phối hợp với Trung tâm chống ngập, các Sở, ngành và quận, huyện tổ chức thực hiện quy hoạch thủy lợi chống ngập theo quyết định phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ (Quyết định số 1547/QĐ-TTg ngày 28 tháng 10 năm 2008); xây dựng và triển khai chương trình bảo vệ, cải thiện môi trường tại các vùng sản xuất nông nghiệp. 2. Các giải pháp về đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn ngoại thành: Tiếp tục tập trung triển khai Quyết định số 10/2009/QĐ-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành kế hoạch thực hiện Chương trình hành động số 43-CTr/TU ngày 20 tháng 10 năm 2008 của Thành ủy về thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05 tháng 8 năm 2008 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp - nông dân - nông thôn. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Phối hợp với các Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Quy hoạch - Kiến trúc và quận, huyện triển khai chương trình phát triển nông nghiệp đô thị, phát triển mạnh công nghiệp và dịch vụ phục vụ nông nghiệp ở nông thôn. Phối hợp với Liên minh Hợp tác xã thành phố triển khai chương trình phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp, nông thôn đến năm 2020, chương trình xây dựng mô hình hợp tác xã nông nghiệp, dịch vụ ở nông thôn. Tăng cường đầu tư, hỗ trợ để củng cố, phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp, nông thôn; đổi mới để nâng cao hiệu quả các hình thức tổ chức sản xuất, dịch vụ ở nông thôn. Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phát triển nông nghiệp sinh thái gắn với du lịch, cảnh quan nông nghiệp, nông thôn, ngoại thành. Tổ chức thực hiện chương trình phát triển công nghệ sinh học, các đề án tăng cường và nâng cao chất lượng các hoạt động khuyến nông; chuyển giao, ứng dụng tiến bộ khoa học vào sản xuất nông nghiệp; đẩy mạnh nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng khoa học, công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực, tạo đột phá để công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn; đề án phát triển cơ khí hóa nông nghiệp; đầu tư nhân rộng các mô hình sản xuất theo GAP. Tổ chức thực hiện có hiệu quả các chủ trương, chính sách của Trung ương và thành phố về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, nghiên cứu thực hiện giải pháp phù hợp để huy động các nguồn lực đẩy nhanh chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn ngoại thành; khuyến khích các doanh nghiệp, hợp tác xã nông nghiệp, tổ hợp tác sản xuất và hộ nông dân liên kết chặt chẽ với các nhà khoa học, cơ quan nghiên cứu, cơ quan quản lý nhà nước, tiêu thụ sản phẩm thông qua hợp đồng (khắc phục các tồn tại trong thời gian qua). 3. Các giải pháp về phát triển nguồn nhân lực và nâng cao hiệu quả công tác quản lý Nhà nước chuyên ngành: 3.1. Tiếp tục củng cố, tổ chức lại hệ thống khuyến nông, tư vấn hỗ trợ, xúc tiến thương mại nông sản: theo hướng tăng hiệu quả và gắn liền người sản xuất - cán bộ nông nghiệp - nhà doanh nghiệp, ký kết hợp đồng tư vấn, hợp tác sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trên cơ sở các bên cùng có lợi. Đổi mới nội dung, phát triển các hoạt động khuyến nông, khuyến ngư trong việc tổ chức tập huấn, huấn luyện, chuyển giao tiến bộ khoa học - công nghệ để nâng cao trình độ sản xuất của nông dân và hộ sản xuất nông nghiệp, đảm bảo các hộ nông dân thực hiện chuyển đổi và nông dân các xã xây dựng nông thôn mới được tập huấn đầy đủ các quy trình, thủ tục về sản xuất và vay vốn để đầu tư. Đẩy mạnh hợp tác, liên kết giữa các cơ quan quản lý Nhà nước, các doanh nghiệp, Trường đại học, Viện nghiên cứu... với nông dân, hộ sản xuất và với vùng nguyên liệu trong công tác chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ sinh học, giống mới, công nghệ sau thu hoạch và giải quyết cơ bản vấn đề tiêu thụ nông sản phẩm thông qua hợp đồng. Tổ chức đào tạo, nâng cao trình độ, năng lực, hiệu quả hoạt động của mạng lưới cộng tác viên cơ sở, đảm bảo nắm vững và thông tin kịp thời tình hình sản xuất nông nghiệp trên địa bàn, phối hợp chặt chẽ với địa phương trong các hoạt động, kế hoạch triển khai các chương trình mục tiêu chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, nhất là chuyển đổi diện tích trồng lúa kém hiệu quả. Đầu tư nâng cấp Trường Trung cấp Kỹ thuật nông nghiệp thành Trường Cao đẳng Kinh tế kỹ thuật nông nghiệp để đào tạo và nâng cao trình độ quản lý, nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ quản lý nông nghiệp cấp xã - phường, Hợp tác xã nông nghiệp, Tổ hợp tác sản xuất; bổ sung và nâng cao chương trình đào tạo công nhân các ngành trồng trọt (rau, hoa - cây cảnh, sinh vật cảnh), chăn nuôi (gia súc, một số động vật hoang dã), lâm nghiệp (trồng, quản lý, bảo vệ rừng), thủy sản (cá cảnh), sản xuất và chế biến muối, chế biến nông sản, thực phẩm, ngành nghề truyền thống, quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn, quy trình GAP, ISO, HACCP. 3.2. Củng cố, tăng cường năng lực bộ máy của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn từ thành phố đến quận, huyện, phường, xã phù hợp với chức năng, nhiệm vụ trong thời kỳ mới. Tập trung: - Tăng cường phối hợp với các ngành, các địa phương để thực hiện tốt công tác thanh tra, kiểm tra về chất lượng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, thủy sản, thức ăn chăn nuôi, các loại giống cây trồng vật nuôi, thủy sản và vệ sinh an toàn thực phẩm theo chủ trương của Trung ương và thành phố. Tăng cường phối hợp với các Sở, ngành, địa phương trong việc kiểm tra, kiểm soát để xử lý các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm nguồn nước khu vực sản xuất nông nghiệp. Tiếp tục thực hiện chương trình cải cách hành chính của thành phố; quản lý và điều hành bộ máy cơ quan văn phòng Sở theo tiêu chuẩn ISO và quy chế 1 cửa, triển khai tại tất cả các đơn vị thuộc Sở; phối hợp với các quận, huyện có sản xuất nông nghiệp củng cố tổ chức và nâng cao trình độ cán bộ quản lý nông nghiệp và phát triển nông thôn ở địa phương, đảm bảo năng lực thực hiện chương trình và chính sách khuyến khích chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng nông nghiệp đô thị giai đoạn 2011 - 2015 và các năm tiếp sau. Cải tiến và nâng cao năng lực cập nhật thông tin tiến độ sản xuất, xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê đến phường, xã; kịp thời cập nhật tình hình bỏ hoang hóa đất canh tác, những chuyển biến trong sản xuất nông nghiệp đô thị. Cụ thể: nâng cao năng lực của các cộng tác viên thuộc các đơn vị như Chi cục Thú y, Chi cục Bảo vệ thực vật, Chi cục Quản lý chất lượng và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản, Trung tâm Khuyến nông để phối hợp chặt chẽ với các phòng chức năng quận, huyện trong việc thu thập, cập nhật thông tin; đảm bảo tính chính xác và thống nhất của nguồn thông tin, số liệu đồng thời cải tiến phương pháp thu thập cơ sở dữ liệu tại địa phương, xây dựng cơ sở dữ liệu từ xã, phường đến quận, huyện một cách đồng bộ và thống nhất. 3.3. Nâng cao năng lực pháp chế, hiệu quả công tác cải cách hành chính: Định kỳ rà soát các văn bản pháp quy của ngành và thành phố để kịp thời đề xuất với cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế, đáp ứng nhu cầu phát triển của ngành và quy định của pháp luật. Xây dựng, trình cấp thẩm quyền ban hành các quy định về việc kiểm soát dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, tiêu chuẩn thực hành sản xuất tốt (GAP) trong trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản, quy định về chăn nuôi an toàn, quy định về chuồng trại cá sấu… nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về an toàn dịch bệnh các loại cây trồng, vật nuôi, vệ sinh an toàn thực phẩm. Ứng dụng ISO trong các khâu quản lý, biên soạn và phát hành các văn bản pháp quy và dịch vụ công, tạo thuận lợi cho các nhà đầu tư, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh giống, ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp. 3.4. Tổ chức thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Trung ương và thành phố về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, xây dựng nông thôn mới: Tăng cường công tác quản lý Nhà nước đối với kinh tế tập thể, đặc biệt trong các lĩnh vực sản xuất dịch vụ về giống; dịch vụ phục vụ sản xuất, tiêu thụ, chế biến nông lâm thủy hải sản.
2,021
124,785
Tổ chức triển khai đồng bộ chính sách khuyến khích, hỗ trợ nông dân chuyển đổi đất trồng lúa hiệu quả thấp để trồng các loại cây khác, nuôi thủy sản có hiệu quả kinh tế cao hơn; chính sách hỗ trợ phát triển hạ tầng nông nghiệp, nông thôn theo Nghị quyết số 07/2007/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân thành phố về miễn thu thủy lợi phí, miễn giảm thu quỹ phòng chống lụt bão, tăng mức ngân sách hỗ trợ đầu tư xây dựng các công trình vệ sinh môi trường nông thôn (nhà vệ sinh, hầm biogas), tăng cường 2 cán bộ có trình độ đại học cho mỗi hợp tác xã nông nghiệp, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn; hỗ trợ nông dân mua máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất, chế biến nông sản. 4. Các giải pháp về kỹ thuật: Tập trung các giải pháp để tiếp tục phát triển mạnh các loại cây con và nông sản chủ yếu theo hướng nông nghiệp công nghệ cao; nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, ổn định, bền vững; chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ; đảm bảo yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm có nguồn gốc động vật, thực vật, thủy sản (sử dụng hóa chất, thuốc trừ sâu, các chất kháng sinh trong sản xuất, chế biến…). Xây dựng và thực hiện đồng bộ các biện pháp bảo vệ sản xuất, phòng chống dịch, phòng chống úng ngập, quản lý, bảo vệ và phòng chống cháy rừng, phát triển rừng và mảng cây xanh thành phố; chương trình quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm đối với nông sản thực phẩm trên địa bàn thành phố, phát triển cơ giới hóa… Cụ thể: 4.1. Các giải pháp chủ yếu phát triển giống cây, giống con chất lượng cao: 4.1.1. Về khoa học công nghệ: Đầu tư phát triển các khu nông nghiệp công nghệ cao, trước mắt hoàn chỉnh và khai thác có hiệu quả khu nông nghiệp công nghệ cao ở Củ Chi, đầu tư mới các khu nông nghiệp công nghệ cao khác như: thủy sản Hào Võ - Cần Giờ, trại thực nghiệm Bò sữa công nghệ cao (hợp tác Israel), khai thác trại giống thủy sản Phước Hiệp và An Phú - Củ Chi, trại Bò An Phú - Củ Chi, các trại Heo giống - Củ Chi, trại giống Cây trồng Đồng Tiến - Củ Chi…. Tập trung đầu tư xây dựng Trung tâm Công nghệ sinh học (quận 12). Tạo điều kiện và ủng hộ các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học; nhập khẩu công nghệ mới; tiếp nhận và ứng dụng kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước để sản xuất, lai tạo giống mới và sản xuất giống chất lượng cao. Tăng cường đầu tư công tác sưu tập, bảo tồn, phục tráng các giống địa phương. 4.1.2. Tiếp tục củng cố, phát triển hệ thống sản xuất và dịch vụ về các loại giống: Phát triển mạng lưới các cơ sở sản xuất, cung ứng giống, chuyển giao kỹ thuật canh tác, nuôi trồng và phát triển sản xuất. Phấn đấu đến năm 2015 có trên 50% các loại giống sản xuất trên địa bàn thành phố đạt tiêu chuẩn chất lượng cao, sạch bệnh. Thành lập các tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất, nhân giống; giữ vững vị thế trung tâm giống của cả nước. Phối hợp với viện, trường, các doanh nghiệp sản xuất giống tổ chức các lớp tập huấn, đào tạo chuyên môn, kỹ thuật ươm, nhân giống cho các tổ hợp tác, hợp tác xã. Thí điểm và từng bước doanh nghiệp hóa, cổ phần hóa các đơn vị sự nghiệp, các doanh nghiệp nhà nước nghiên cứu, sản xuất, dịch vụ về giống. 4.1.3. Tăng cường công tác khuyến nông, tư vấn và hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp ứng dụng giống mới, chuyển giao kỹ thuật về giống: Tổ chức đồng bộ và hiệu quả hệ thống sản xuất - cung ứng giống để chuyển giao giống mới đến nông dân nhanh chóng, kịp thời với giá cả hợp lý. Tổ chức thử nghiệm sự thích nghi giống mới trên địa bàn để khuyến cáo kịp thời việc sử dụng giống hiệu quả và hợp lý cho nông dân. Tập huấn, chuyển giao đồng bộ giống mới, quy trình sản xuất phù hợp. Đổi mới và đa dạng hóa công tác chuyển giao giống mới và các biện pháp kỹ thuật. Định kỳ tổ chức phiên chợ, hội chợ, hội thi, đấu xảo giống để nhanh chóng giới thiệu các giống mới đến nông dân trong và ngoài thành phố; khuyến khích nông dân sử dụng giống có nguồn gốc, nhãn hiệu rõ ràng. Xây dựng thương hiệu và chỉ dẫn địa lý một số giống cây trồng, vật nuôi. Thường xuyên thông tin thị trường, nhu cầu giống theo mùa vụ; cung cấp địa chỉ các doanh nghiệp, cơ sở, trại giống có chất lượng đến bà con nông dân. 4.1.4. Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về giống đảm bảo kiểm soát được giống cây trồng, giống vật nuôi cả về chủng loại và số lượng. Tổ chức khảo nghiệm và kiểm nghiệm các loại giống theo phân cấp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Thực hiện chế độ thanh tra, kiểm tra định kỳ các cơ sở sản xuất - kinh doanh giống để có biện pháp chấn chỉnh kịp thời về chất lượng giống. Đẩy mạnh hoạt động công nhận, chứng nhận chất lượng sản phẩm hàng hoá phù hợp thông lệ quốc tế và phục vụ tốt các yêu cầu của quản lý nhà nước. Hướng dẫn các đơn vị sản xuất kinh doanh giống công bố tiêu chuẩn chất lượng giống và công khai các thủ tục tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Hỗ trợ và khuyến khích các tổ chức cá nhân trong nước đăng ký bảo hộ bản quyền các giống nghiên cứu thành công trong nước theo phân cấp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 4.1.5. Tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật và trình độ chuyên môn của cán bộ quản lý giống phù hợp với yêu cầu của hội nhập quốc tế và khu vực. Đào tạo trong nước và nước ngoài về công tác khảo kiểm nghiệm giống, giống GMO, GMC (GMO: Genetically Modified Organism; GMC: Genetic Modification Containment); việc tăng cường và kiện toàn các ứng dụng kỹ thuật phân tử trong kiểm tra quản lý chất lượng giống, kiểm nghiệm giống GMO và bảo hộ bản quyền tác giả về giống. Đào tạo, nâng cao nghiệp vụ sử dụng và quản lý hệ thống phần mềm: BLUP, VDM, DHI,… cho đội ngũ kỹ thuật làm công tác giống và quản lý giống vật nuôi, thủy sản của Trung tâm Quản lý Kiểm định giống và các cơ sở sản xuất giống. Hình thành trung tâm tích hợp cơ sở dữ liệu đánh giá di truyền giống heo. Tăng cường công tác tuyên truyền, tập huấn các văn bản pháp quy để giúp các doanh nghiệp hiểu đúng, đủ và thực hiện đúng các quy định Nhà nước; nâng cao trình độ hiểu biết về giống cho nông dân. 4.2. Trong lĩnh vực trồng trọt: Ngoài việc tạo chuyển biến mạnh công tác giống nêu trên, tập trung các giải pháp để nâng cao năng suất, hạ giá thành sản phẩm, sản xuất nông sản sạch, phòng chống sinh vật hại cây trồng, đảm bảo chất lượng, an toàn cho người tiêu dùng và chế biến, đảm bảo vệ sinh môi trường. Cụ thể: Tiếp tục tập trung triển khai hoàn thành mục tiêu các chương trình rau an toàn, hoa kiểng, trồng cỏ cao sản giai đoạn 2011 - 2015. Khuyến khích sử dụng giống lai F1, đảm bảo cung cấp giống chất lượng tốt, hạn chế dần phương thức tự để giống trong nuôi trồng. Xây dựng và huấn luyện chuyển giao cho người nông dân các cẩm nang về kỹ thuật trồng, chăm sóc, thâm canh cho từng loại cây chuyển đổi chủ lực (các loại rau an toàn, hoa - cây kiểng…); cẩm nang kỹ thuật về thiết bị, công nghệ mới như màng phủ, nhà lưới, giống mới, hệ thống tưới tiết kiệm nước, tiêu thoát nước, thu hoạch, bảo quản… Xây dựng mô hình và xác định các công thức luân canh, xen canh hợp lý cho từng vùng sinh thái, đảm bảo việc tổ chức sản xuất hiệu quả, đáp ứng và phục vụ tốt cho nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng thành phố. Từng bước mở rộng chương trình sản xuất nông nghiệp tốt (GAP). Thực hiện có hiệu quả dự án nâng cao chất lượng, năng lực cạnh tranh sản phẩm trồng trọt và khí sinh học (QSEAP - BPD, vốn vay Ngân hàng Châu Á - ADB), dự án hỗ trợ của tổ chức SIDA (Canada), các mô hình sản xuất nông sản sạch (rau, cây ăn trái). Hỗ trợ nông dân, các tổ hợp tác, hợp tác xã nông nghiệp thực hiện có hiệu quả các biện pháp giảm tổn thất sau thu hoạch. 4.3. Trong lĩnh vực chăn nuôi: Ngoài các giải pháp về giống vật nuôi, đẩy mạnh chăn nuôi theo hướng năng suất cao, chi phí thấp, phát triển bền vững. Phát triển chăn nuôi gia súc (bò sữa, heo), các vật nuôi khác phù hợp với nông nghiệp đô thị như cá sấu, bò sát … theo hướng chuyên nghiệp, công nghiệp hóa, hiện đại hóa, cải tiến chuồng trại chăn nuôi đảm bảo thông thoáng và có công trình xử lý chất thải (biogas). Cụ thể: Cải tiến phương thức chăn nuôi theo hướng tăng quy mô đàn trên từng hộ nuôi gia súc, xây dựng cơ cấu đàn hợp lý, thực hiện các quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng tiên tiến, có hiệu quả, tăng năng suất lao động, kiểm soát ô nhiễm môi trường. Tăng cường và thực hiện tốt, có hiệu quả công tác quản lý, kiểm định giống; ứng dụng các phương pháp, công nghệ mới để đánh giá tiềm năng di truyền. Chủ động tổ chức và nâng cao hiệu quả công tác phòng chống dịch, bảo vệ thú y, đảm bảo an toàn dịch tễ cho đàn gia súc, gia cầm và các loại vật nuôi khác; xây dựng vùng và cơ sở an toàn dịch bệnh; giảm chi phí điều trị, thuốc thú y để góp phần giảm giá thành, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Thực hiện các biện pháp kiểm soát chặt chẽ theo chủ trương không khuyến khích chăn nuôi gia cầm của thành phố, thực hiện chương trình vệ sinh an toàn thực phẩm, áp dụng quy trình thực hành sản xuất tốt (GAP) trong chăn nuôi, tạo sản phẩm chăn nuôi an toàn. Tiếp tục chiến lược phát triển chăn nuôi, bình ổn giá, dự án nâng cao chất lượng và năng lực cạnh tranh (LIFSAP, vốn vay ngân hàng thế giới - WB), dự án đầu tư trại thực nghiệm nuôi bò sữa công nghệ cao hợp tác với Israel. 4.4. Trong lĩnh vực thủy sản: Ngoài các giải pháp về giống thủy sản, tập trung thực hiện chương trình kinh tế biển và chiến lược biển theo chương trình hành động của Thành ủy và kế hoạch của Ủy ban nhân dân thành phố, công tác phòng, chống dịch bệnh tôm, kiểm dịch giống thủy sản, cụ thể: Tiếp tục phát triển nghề nuôi tôm theo quy hoạch và hướng phát triển bền vững, năng suất cao quy trình GAP (tôm sú, tôm thẻ chân trắng); một số đối tượng thủy sản nước lợ, nước mặn tại huyện Nhà Bè, Cần Giờ, nuôi thủy sản nước ngọt ở khu vực kênh Đông Củ Chi, vùng ven sông Sài Gòn (Củ Chi, Hóc Môn, Thủ Đức), vùng ven sông Đồng Nai (Quận 9), Bình Chánh.
2,093
124,786
Phát triển nghề nuôi và dịch vụ cá cảnh; các hình thức nuôi thủy sản công nghiệp, bán công nghiệp theo mô hình GAP. Đầu tư tái tạo và phát triển nguồn lợi thủy sản vùng ven biển Cần Giờ. Tiếp tục thực hiện nghiêm công tác kiểm tra tạp chất trong tôm nguyên liệu, kiểm tra dư lượng thuốc kháng sinh và vệ sinh an toàn thực phẩm các loại thủy hải sản theo chỉ đạo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân thành phố. Đầu tư hoàn chỉnh các dự án thủy lợi phục vụ nuôi thủy sản, tập trung cho vùng nuôi tôm ở huyện Cần Giờ. 4.5. Trong lĩnh vực lâm nghiệp: Tổ chức triển khai thực hiện đề án quản lý, bảo vệ, phát triển các loại rừng và mảng xanh thành phố đến năm 2020, đảm bảo mục tiêu tăng độ che phủ rừng (19,1%), độ che phủ rừng và cây xanh đến năm 2015 (trên 40%). Xây dựng kế hoạch và thực hiện tốt công tác quản lý, bảo vệ và phòng, chống cháy rừng theo các phương án cụ thể. Thực hiện có hiệu quả chương trình chuyển hóa rừng, trồng rừng mới; công tác phòng, chống sâu bệnh hại cây rừng; công tác quản lý giống cây lâm nghiệp, hướng dẫn nông dân sử dụng các loại giống cây lâm nghiệp có nguồn gốc rõ ràng để trồng rừng. 4.6. Trong lĩnh vực sản xuất muối: Tổ chức quản lý và thực hiện quy hoạch các vùng sản xuất muối ở huyện Cần Giờ theo hướng ổn định, duy trì ở mức khoảng 1.000 ha; đẩy nhanh tiến độ đầu tư dự án cơ sở hạ tầng vùng muối xã Lý Nhơn, mở rộng sản xuất muối theo phương pháp kết tinh trên vải bạt. 5. Các giải pháp về xúc tiến thương mại, tiêu thụ nông sản, hội nhập kinh tế quốc tế, khu vực: 5.1. Tiếp tục củng cố các chuỗi ngành hàng đã hình thành; xây dựng các chuỗi rau, thịt, thủy sản an toàn, hình thành mối liên kết giữa người sản xuất với các kênh tiêu thụ sản phẩm, đảm bảo sản phẩm được tiêu thụ kịp thời và quyền lợi của các bên liên quan. Tập trung các giải pháp để cải thiện, nâng cao hiệu quả các kênh phân phối đã hình thành, tăng sản lượng rau quả các hợp tác xã, các tổ hợp tác vào các siêu thị Metro Cash and Carry, Co.op Mart… và tiếp tục mở rộng các sản phẩm khác; từng bước nâng tỉ lệ nông sản tiêu thụ qua các doanh nghiệp, hợp tác xã, siêu thị; giảm dần hình thức người nông dân phân phối trực tiếp cho hộ tiêu dùng. Nhân rộng phương thức sản xuất, tiêu thụ theo các đơn đặt hàng từ nhu cầu thị trường, tạo nguồn thực phẩm cho thành phố, tham gia vào bình ổn giá cả. 5.2. Hướng dẫn các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công bố tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa về giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thủy sản, các loại phân bón, thức ăn chăn nuôi… Tạo điều kiện và phát triển các hoạt động tư vấn, hỗ trợ nông dân trong công tác xúc tiến thương mại, tiêu thụ nông sản: Xây dựng và quản lý hệ thống thông tin thị trường nông sản (phối hợp Sở Công Thương và tiếp tục dự án của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), nối mạng với các chợ đầu mối, các tổ chức sản xuất kinh doanh, các Trung tâm giao dịch chuyên ngành nông nghiệp... để tiếp nhận thông tin, cung cấp lại thông tin các yếu tố đầu vào, đầu ra của sản xuất nông lâm ngư nghiệp đã được xử lý. Phối hợp với Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư thành phố (ITPC) và Sở Công Thương đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại, tiêu thụ nông sản của nông dân. Phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ, các đơn vị liên quan nghiên cứu thực hiện chương trình hỗ trợ, xây dựng thương hiệu cho các loại nông sản đặc trưng của thành phố như rau an toàn, giống heo hướng nạc, giống bò sữa năng suất cao...; tổ chức các hội chợ, hội thi, triển lãm giống, sản phẩm nông lâm ngư nghiệp. Hỗ trợ và tạo điều kiện để các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất, các làng nghề và hộ nông dân tham gia, giới thiệu sản phẩm ở trong nước và nước ngoài. 5.3. Nâng cao nhận thức hội nhập kinh tế quốc tế và các cam kết của Chính phủ trong lĩnh vực nông nghiệp khi gia nhập WTO: Tiếp tục tổ chức các lớp tập huấn đào tạo, nâng cao kỹ năng: tiếp thị, phân phối, nghiên cứu thị trường, quản lý chi tiêu, quản lý nguồn nhân lực cho các hợp tác xã, trang trại, doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp; báo cáo chuyên đề về WTO, các cam kết và ảnh hưởng đến ngành nông nghiệp khi Việt Nam gia nhập WTO, các biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh, các biện pháp tự vệ cần thiết, các vấn đề pháp lý liên quan đến tranh chấp thương mại trong WTO. Cập nhật, biên tập và in ấn các tài liệu tóm tắt về WTO có liên quan đến lĩnh vực nông nghiệp, đặc biệt là các sản phẩm nông nghiệp trọng điểm của thành phố để phổ biến đến các đơn vị trong ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn từ thành phố đến cơ sở, các hợp tác xã, doanh nghiệp, tổ hợp tác, các hiệp hội chuyên ngành hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp. Duy trì hoạt động chuyên trang về nông thôn mới, nông nghiệp thành phố hội nhập WTO trên website của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để phổ biến và cập nhật thường xuyên các thông tin có liên quan đến các cam kết, tác động và chủ trương của thành phố cũng như của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn trong quá trình hội nhập, phát triển. Tổ chức nghiên cứu, tham gia các hoạt động khảo sát thị trường và tìm đối tác tiêu thụ nông sản: tập trung vào các thị trường như: Trung Quốc, Mỹ, EU đối với các sản phẩm nông nghiệp trọng điểm của thành phố (cá sấu, hoa, cá cảnh, rau...). Thông qua việc tham gia các đoàn xúc tiến thương mại của thành phố, của Ngành tại các hội chợ quốc tế và tổ chức kết nối giữa các doanh nghiệp trong nước và ngoài nước có liên quan đến lĩnh vực nông nghiệp. Tổ chức nghiên cứu về các tác động cụ thể đối với từng lĩnh vực chuyên ngành, sản phẩm trọng điểm của ngành nông nghiệp khi gia nhập WTO: hoa, cây kiểng, rau an toàn, cá sấu, cá cảnh, tôm sú, heo giống, bò sữa… để điều chỉnh kịp thời chiến lược phát triển các sản phẩm nông nghiệp trọng điểm của thành phố đến 2025 và xây dựng, triển khai chương trình phát triển giai đoạn 2011 - 2015. Tăng cường hoạt động của hệ thống thông tin nông nghiệp để cung cấp các thông tin về thị trường đầu vào và đầu ra, các thông tin về sản phẩm nông nghiệp, về doanh nghiệp, các thông tin dự báo cho các nông hộ, các nhà sản xuất kinh doanh, các đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu và các nhà đầu tư trong và ngoài nước hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp. Nâng cấp và duy trì hoạt động trang web thông tin nông nghiệp bằng tiếng Việt và tiếng Anh. 6. Các giải pháp về vốn - tín dụng - đầu tư: 6.1. Vốn ngân sách: Sở Tài chính phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nghiên cứu, đề xuất thành phố để bổ sung và tăng kinh phí phân cấp đầu tư cho các quận, huyện theo chủ trương của Thành ủy (Chương trình hành động số 43-CTr/TU ngày 20 tháng 10 năm 2008 của Thành ủy) và Quyết định số 10/2009/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; trước mắt là bổ sung vốn, đảm bảo tiến độ đầu tư 6 xã trong chương trình thí điểm xây dựng nông thôn mới và 22 xã bổ sung trong giai đoạn 2011 - 2015, các công trình đê bao phòng, chống triều cường, ngập lụt, kết hợp với giao thông nông thôn. Tập trung và đầu tư đúng mức để hoàn thành chương trình, dự án cung cấp nước sạch nông thôn giai đoạn 2011 - 2015, chương trình vệ sinh môi trường nông thôn đến năm 2015. Đầu tư cho các hoạt động nghiên cứu, chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ, nhất là công nghệ sinh học, khuyến nông; giống mới, giống gốc; đồng bộ hóa cơ sở hạ tầng kỹ thuật nông nghiệp, nông thôn (thủy lợi, trại sản xuất giống…); các hoạt động và dịch vụ hỗ trợ như kiểm dịch, phòng chống dịch bệnh, thú y, bảo vệ thực vật, bảo vệ nguồn lợi thủy sản; quản lý, bảo vệ rừng; quản lý khai thác, bảo vệ công trình thủy lợi; xúc tiến thương mại, tiêu thụ nông sản… Hỗ trợ, bù lãi suất tín dụng để thực hiện chương trình khuyến khích chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp. Tiếp tục nghiên cứu, đề xuất thành phố bổ sung, điều chỉnh cơ chế, chính sách khuyến khích chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, phát triển nông nghiệp đô thị; chính sách phát triển cơ giới hóa, điều chỉnh chính sách khuyến nông, khuyến ngư, chuyển giao tiến bộ khoa học, ứng dụng công nghệ sinh học trong nông nghiệp. 6.2. Vốn tín dụng, vốn khác: Tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách của Trung ương về tín dụng ngân hàng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, nhất là Quyết định số 497/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ nông dân mua máy móc, thiết bị, hỗ trợ xây dựng và sửa chữa nhà ở. Tiếp tục triển khai các chủ trương, chính sách của thành phố về quản lý, khuyến khích việc vay vốn, trả nợ vay, hỗ trợ lãi vay của các dự án thuộc chương trình kích cầu thông qua đầu tư (Dự án phát triển chăn nuôi tạo nguồn thực phẩm đến năm 2010 tầm nhìn năm 2015); về tổ chức thực hiện chương trình hỗ trợ khuyến khích chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp; Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn. Phối hợp với các tổ chức tín dụng, ngân hàng triển khai hình thức vay vốn có thế chấp bằng tài sản hình thành từ vốn vay; vay bằng tín chấp, vay theo dự án sản xuất, kinh doanh có hiệu quả, đồng thời kiểm tra, giám sát việc vay, cấp vốn đầu tư để đảm bảo nguồn vốn được sử dụng có hiệu quả, đúng mục tiêu và thanh toán đúng kỳ hạn. Phối hợp với các Sở, ngành, đoàn thể và địa phương để huy động, sử dụng các nguồn vốn từ quỹ hỗ trợ nông dân, quỹ Xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm, quỹ của các Hội, đoàn thể; vốn đóng góp của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân để hỗ trợ nông dân phát triển sản xuất và chuyển đổi cây trồng, vật nuôi, chuyển đất trồng lúa sang trồng các loại cây khác, nuôi thủy sản, xây dựng các công trình cấp nước sinh hoạt, vệ sinh môi trường nông thôn. Tạo điều kiện để khuyến khích các doanh nghiệp bán trả góp vật tư, thiết bị nông nghiệp cho nông dân, ứng vốn cho dân vay sản xuất nguyên liệu.
2,083
124,787
V. CÁC CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN, DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM GIAI ĐOẠN 2011 - 2015: 1. Chương trình: Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020. Chương trình phát triển, kiểm soát động vật hoang dã. Chương trình quản lý, bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng giai đoạn 2011 - 2015. Chương trình phát triển bò sữa giai đoạn 2011 - 2015 Chương trình phát triển cá sấu giai đoạn 2011 - 2015. Chương trình giống cây, giống con chất lượng cao giai đoạn 2011 – 2015. Các chương trình phát triển rau an toàn giai đoạn 2011 - 2015. Các chương trình phát triển hoa cây kiểng giai đoạn 2011 - 2015. Các chương trình phát triển cá cảnh giai đoạn 2011 - 2015. Chương trình phát triển nuôi thủy sản giai đoạn 2011 - 2015. Chương trình nước sạch - vệ sinh môi trường. Chương trình 5 triệu ha rừng: Đề án quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, mảng cây xanh thành phố. Chương trình vệ sinh an toàn thực phẩm các sản phẩm động, thực vật, thủy sản. Chương trình xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh gia súc. Chương trình đào tạo, phát triển nguồn nhân lực về công nghệ sinh học. Chương trình khuyến nông, khuyến ngư, chuyển giao công nghệ, giống mới trong nông nghiệp. Chương trình phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học phục vụ nông nghiệp, nông thôn. Chương trình khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản. 2. Các đề án: Đề án hoàn chỉnh, kiên cố hóa hệ thống thủy lợi nội đồng, phát triển sản xuất nông nghiệp góp phần nâng cao thu nhập nông dân. Đề án nâng cao năng lực dự báo, phòng, chống dịch bệnh cây trồng, vật nuôi, thủy sản. Đề án ứng phó biến đổi khí hậu trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn. Đề án thiết lập, hoàn chỉnh hệ thống bản đồ phục vụ quản lý, cảnh báo thiên tai, lụt, bão. Đề án nâng cao năng lực quản lý, kiểm định các loại giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản. Đề án đào tạo, nâng cao năng lực cán bộ nông nghiệp xã phục vụ chương trình xây dựng nông thôn mới. 3. Các dự án: 3.1. Tiếp tục, hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng: Trung tâm Công nghệ Sinh học tại quận 12. Trung tâm Thủy sản thành phố tại xã Bình Khánh - huyện Cần Giờ. Trung tâm giao dịch, triển lãm nông sản thành phố tại huyện Củ Chi. Các dự án thủy lợi đê bao ven sông Sài Gòn (Quận 12 - Hóc Môn - Củ Chi, Thủ Đức) Tham Lương - Bến Cát - Rạch Nước Lên…. Dự án đầu tư trại thực nghiệm chăn nuôi bò sữa công nghệ cao (Israel tài trợ). Dự án QSEAP - BPD, Lifsap….. 3.2. Triển khai các dự án đầu tư mới: Dự án nâng cấp đê biển thành phố (theo Quyết định số 667/QĐ-TTg ngày 27 tháng 5 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ). Các dự án thủy lợi phục vụ chương trình xây dựng nông thôn mới. Các dự án thực hiện quy hoạch thủy lợi, chống ngập khu vực thành phố Hồ Chí Minh theo Quyết định số 1547/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Các dự án nâng cấp, đồng bộ hóa cơ sở hạ tầng nông nghiệp: đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị Trường Cao Đẳng Kỹ thuật Nông nghiệp (nâng cấp trường Trung cấp Kỹ thuật Nông nghiệp). Đầu tư xây dựng trung tâm nghiên cứu rừng ngập mặn Cần Giờ. Các dự án mở rộng các khu nông nghiệp công nghệ cao. VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1. Thời gian thực hiện: từ năm 2011 - 2015. 2. Thành lập Ban Chỉ đạo Chương trình chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp cấp thành phố: - Trưởng ban: Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố - Các Phó Trưởng ban: Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, lãnh đạo các Sở, ngành có liên quan… - Các Ủy viên: lãnh đạo các đơn vị, quận, huyện có sản xuất nông nghiệp 3. Thành lập Ban Chỉ đạo chương trình chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp cấp Huyện: - Trưởng ban: Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện - Các Phó Trưởng ban: lãnh đạo các Phòng, ban huyện - Các Ủy viên: lãnh đạo các đơn vị, đoàn thể liên quan 4. Cơ quan thường trực: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 5. Cơ quan, đơn vị thực hiện: Ủy ban nhân dân các quận, huyện, xã, phường có sản xuất nông nghiệp. Các doanh nghiệp, hộ nông nghiệp, trang trại. Các đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 6. Cơ quan phối hợp: Các Sở, ngành liên quan: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Sở Tài nguyên và Môi trường, Viện Nghiên cứu phát triển… Các đoàn thể: Hội Nông dân thành phố, Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh thành phố. Các trường Đại học, Viện nghiên cứu trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn. 7. Một số nhiệm vụ cụ thể: Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, quận, huyện liên quan và các doanh nghiệp để triển khai Chương trình chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng nông nghiệp đô thị của thành phố giai đoạn 2011 - 2015 theo quyết định phê duyệt; phối hợp với các Sở, ngành, các quận, huyện có sản xuất nông nghiệp nghiên cứu, xây dựng chính sách khuyến khích chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng nông nghiệp đô thị thành phố giai đoạn 2011 - 2015 trình Ủy ban nhân dân thành phố. Ủy ban nhân dân quận, huyện có sản xuất nông nghiệp: tổ chức quy hoạch các vùng nông nghiệp ổn định, quy hoạch các loại cây trồng, vật nuôi trên địa bàn, hoàn thành trong năm 2011. Xây dựng cụ thể để triển khai thực hiện chương trình chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng nông nghiệp đô thị, chuyển đổi cây trồng, vật nuôi có hiệu quả kinh tế nhằm nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống cho nông dân. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các quận, huyện và Sở, ngành liên quan cân đối, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố bổ sung vốn đầu tư xây dựng từ nguồn ngân sách thành phố cho ngân sách quận, huyện có sản xuất nông nghiệp; phân khai cho các quận, huyện kinh phí hỗ trợ lãi vay để thực hiện Chương trình khuyến khích chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và cấp bù lãi vay cho các tổ chức, cá nhân vay vốn thực hiện Chương trình chuyển dịch; trình thành phố bố trí dự toán kinh phí sự nghiệp cho các đơn vị liên quan đảm bảo tiến độ chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng nông nghiệp đô thị, chuyển đổi cây trồng, vật nuôi trong giai đoạn 2011 - 2015./. BIỂU 1: CÁC CHỈ TIÊU CƠ BẢN GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 02/NQ-CP NGÀY 09/01/2011 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 09/01/2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; Xét đề nghị của các ông Vụ trưởng Vụ Kế hoạch-Tài chính và Chánh Văn phòng Bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình hành động của Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 09/01/2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 02/NQ-CP NGÀY 09/01/2011 CỦA CHÍNH PHỦ (Ban hành kèm theo Quyết định số 496/QĐ-BKHCN ngày 09/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ) Ngày 09/01/2011 Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 02/NQ-CP , về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011. Để triển khai thực hiện Nghị quyết của Chính phủ, Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng Chương trình hành động với mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp sau đây: I. MỤC TIÊU Nâng cao trình độ nghiên cứu khoa học, năng lực sáng tạo và đổi mới công nghệ; phát triển tiềm lực KH&CN quốc gia; tăng tỷ trọng đóng góp của KH&CN trong việc nâng cao năng suất, chất lượng và năng lực cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ nhằm đẩy nhanh tốc độ và nâng cao chất lượng tăng trưởng của các ngành, lĩnh vực và cả nền kinh tế trong năm 2011, tạo đà cho những năm tiếp theo. II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU 1. Tiếp tục đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động khoa học và công nghệ a) Xây dựng Chiến lược phát triển KH&CN Việt Nam đến năm 2020 bám sát mục tiêu của Chiến lược phát triển kinh tế xã hội Việt Nam giai đoạn 2011-2020, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; Hướng dẫn triển khai thực hiện các giải pháp của Chiến lược; Xây dựng khung theo dõi và đánh giá tình hình thực hiện Chiến lược. b) Tập trung triển khai các nội dung của Kế hoạch phát triển KH&CN 5 năm 2011-2015 và các Chương trình trọng điểm: Phát triển sản phẩm quốc gia; Nâng cao năng suất chất lượng và sức cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam đến 2020; Phát triển công nghệ cao giai đoạn 2011-2020; Hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ 2011-2015; Hỗ trợ ứng dụng và chuyển giao tiến bộ KH&CN phục vụ phát triển kinh tế xã hội nông thôn và miền núi. Khẩn trương hoàn thành Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia giai đoạn 2011-2020 và Chương trình Phát triển thị trường công nghệ. c) Tiếp tục đẩy mạnh đổi mới cơ chế hoạt động của các tổ chức KH&CN theo hướng tự chủ, tự chịu trách nhiệm, rà soát và xác định các khó khăn, vướng mắc trong thực tiễn để tháo gỡ và quyết tâm thực hiện thành công quá trình chuyển đổi. Xây dựng và tổ chức thực hiện Chương trình hỗ trợ chuyển đổi các tổ chức KH&CN công lập sang cơ chế tự chủ và hoạt động theo cơ chế doanh nghiệp.
2,086
124,788
d) Đổi mới cơ bản cơ chế tài chính và đầu tư cho khoa học – công nghệ. Thúc đẩy đầu tư của toàn xã hội cho khoa học và công nghệ, đặc biệt là từ khu vực doanh nghiệp. Tập trung đầu tư ngân sách nhà nước cho việc nhập khẩu, làm chủ công nghệ, mua sáng chế và thuê chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam; Tăng cường hiệu quả hoạt động của Quỹ Phát triển KH&CN quốc gia; thành lập và đưa vào hoạt động Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia. đ) Rà soát hệ thống tiêu chuẩn quốc gia (TCVN), quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) chuyên ngành hiện hành; lập kế hoạch xây dựng TCVN, QCVN nhằm hỗ trợ nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hóa Việt Nam, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm; đẩy mạnh tuyên truyền các TCVN và QCVN mới ban hành tới các tổ chức, doanh nghiệp và người tiêu dùng, khuyến khích doanh nghiệp công bố hợp chuẩn, hợp quy, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế. 2. Đẩy mạnh ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, sức cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa và doanh nghiệp a) Đẩy mạnh chuyển giao ứng dụng kết quả nghiên cứu KH&CN trong phát triển sản xuất nông nghiệp. Hoàn thiện cơ chế khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn. Triển khai thực hiện Chương trình Hỗ trợ ứng dụng và chuyển giao tiến bộ KH&CN phục vụ phát triển kinh tế xã hội nông thôn và miền núi. b) Đẩy mạnh ứng dụng và đổi mới công nghệ trong công nghiệp; tăng cường nhập khẩu công nghệ kết hợp với nâng cao năng lực nghiên cứu, giải mã, làm chủ, bản địa hóa công nghệ. c) Thúc đẩy nghiên cứu tiếp thu, phát triển ứng dụng các công nghệ cao, công nghệ mới phù hợp để nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh của các sản phẩm công nghiệp, đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa các ngành, các lĩnh vực trong nước và hướng tới xuất khẩu. Phát triển có chọn lọc các ngành công nghiệp, dịch vụ công nghệ cao. d) Xác định danh mục sản phẩm, hàng hóa chủ lực của nền kinh tế và chất lượng sản phẩm, hàng hóa đáp ứng nhu cầu của thị trường. Lựa chọn và hướng dẫn các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm, hàng hóa chủ lực áp dụng các giải pháp ứng dụng, đổi mới công nghệ để nâng cao năng suất và chất lượng phù hợp với đặc thù của ngành, địa phương và doanh nghiệp. e) Tổ chức hoạt động tuyên truyền nâng cao nhận thức về năng suất và chất lượng. Hướng dẫn việc áp dụng tích hợp các hệ thống quản lý và công cụ cải tiến năng suất, chất lượng tối ưu cho một số doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh quốc tế. 3. Nâng cao tiềm lực KH&CN quốc gia a) Thúc đẩy hình thành các tập thể KH&CN mạnh để giải quyết các nhiệm vụ quốc gia ở tầm quốc tế, đồng thời chú trọng tìm kiếm, phát hiện, hỗ trợ và khuyến khích khởi nghiệp kinh doanh, thương mại hóa kết quả nghiên cứu của các nhóm nghiên cứu trẻ, nhóm nghiên cứu mạnh từ các viện nghiên cứu, trường đại học để trở thành các doanh nghiệp khoa học đi tiên phong trong ứng dụng, đổi mới công nghệ và dẫn dắt thị trường. Phát triển các trung tâm ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học tại các trường đại học, viện nghiên cứu. b) Phát triển mạnh các hoạt động dịch vụ khoa học và công nghệ, đặc biệt là dịch vụ thông tin, tư vấn, môi giới, đánh giá, thẩm định và giám định công nghệ, sở hữu trí tuệ và tiêu chuẩn – đo lường - chất lượng. Hình thành cơ sở dữ liệu quốc gia về thông tin công nghệ và mạng lưới các trung tâm chuyển giao công nghệ để hỗ trợ hoạt động nhập khẩu, đổi mới công nghệ. c) Nâng cao năng lực hệ thống các trung tâm thông tin khoa học và công nghệ, trung tâm ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, trung tâm đo lường, thử nghiệm; Xây dựng đề án tăng cường tiềm lực cho các Trung tâm đo lường thử nghiệm; trung tâm thông tin và Trung tâm ứng dụng tiến bộ KH&CN của các địa phương. d) Chuẩn bị cho dự án phát triển điện hạt nhân và ứng dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình; Tổ chức tuyên truyền nâng cao nhận thức của xã hội; từ đó tạo sự đồng thuận của xã hội trong việc thực hiện chủ trương của Nhà nước về xây dựng nhà máy điện hạt nhân; Xây dựng hệ thống văn bản qui phạm pháp luật, tiêu chuẩn, qui chuẩn phục vụ cho dự án điện hạt nhân Ninh Thuận; Tập trung đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử cho các cơ quan quản lý Nhà nước và nghiên cứu phát triển; Xây dựng tiềm lực nghiên cứu phát triển qua chương trình quốc gia về Năng lượng nguyên tử để từng bước có hạ tầng trang thiết bị, thực hiện công tác chuyển giao công nghệ. đ) Đẩy mạnh hoạt động hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ. Tăng cường hợp tác với các viện nghiên cứu hàng đầu thế giới trong triển khai các nhiệm vụ nghị định thư và chương trình nghiên cứu quốc tế, chương trình hợp tác song phương hướng vào giải quyết những vấn đề thực tiễn của Việt Nam. Tranh thủ các nguồn lực và tri thức thông qua chính sách hợp tác, ưu tiên từ các quốc gia, tổ chức quốc tế. Mở rộng và khai thác có hiệu quả mạng lưới đại diện khoa học và công nghệ ở nước ngoài để thúc đẩy tìm kiếm và chuyển giao công nghệ về nước. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ; Giám đốc các Sở KH&CN các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo chức năng, nhiệm vụ được phân công, căn cứ vào Chương trình hành động này để xây dựng kế hoạch triển khai cụ thể. 2. Định kỳ, chậm nhất vào ngày 25 hàng tháng, quý, 6 tháng và cuối năm các đơn vị tiến hành rà soát báo cáo Bộ (thông qua Vụ Kế hoạch - Tài chính) kết quả thực hiện để tổng hợp gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Chính phủ. 3. Vụ Kế hoạch - Tài chính có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc các đơn vị thuộc Bộ, Ban KH&CN Địa phương có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc các Sở KH&CN triển khai thực hiện Chương trình hành động, đình kỳ báo cáo và kiến nghị với Bộ trưởng về các biện pháp cần thiết, bảo đảm Chương trình được thực hiện hiệu quả và đồng bộ./. PHỤ LỤC CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 02/NQ-CP NGÀY 09/01/2011 CỦA CHÍNH PHỦ (Kèm theo Quyết định số 496/QĐ-BKHCN ngày 09 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÂN BỔ KINH PHÍ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC NĂM 2011 BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/3/2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức; Căn cứ Công văn số 4543/BNV-ĐT ngày 27/12/2010 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức năm 2011; Căn cứ Công văn số 4600/BNV-ĐT ngày 27/12/2010 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức ở nước ngoài năm 2011; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phân bổ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức năm 2011 cho các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc Bộ (Tổng kinh phí: 8.805 triệu đồng, có bảng chi tiết kèm theo). Điều 2. Căn cứ vào kinh phí được phân bổ, Vụ Tổ chức cán bộ thông báo kinh phí, kế hoạch mở lớp đào tạo, bồi dưỡng cho các đơn vị được phân bổ và cùng Vụ Tài chính hướng dẫn chỉ đạo việc thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính và thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHÂN BỔ KINH PHÍ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số 433/QĐ-BNN-TCCB, ngày 10 tháng 3 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỆ VIỆC GIAO CHỈ TIÊU TIẾT KIỆM THÊM 10% CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 CHO CÁC ĐƠN VỊ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH CẤP TỈNH VÀ CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/02/2004; Căn cứ Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội; Căn cứ công văn số 2665/BTC-NSNN ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính V/v tiết kiệm 10% chi thường xuyên nhằm kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô; Xét đề nghị của Giám đốc sở Tài chính tại công văn số 391/STC-NS ngày 08/3/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay giao chỉ tiêu tiết kiệm thêm 10% chi thường xuyên trong dự toán ngân sách năm 2011 cho các Sở, Ban, Ngành, các cơ quan Đảng, các đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, các tổ chức xã hội và các tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp tỉnh (sau đây gọi chung là đơn vị sử dụng ngân sách) và UBND các Huyện, Thị, Thành phố là: 76.267 triệu (chi tiết theo biểu số 01 và biểu số 02/TKCTX đính kèm). Điều 2. Tổ chức thực hiện: - Căn cứ chi tiêu tiết kiệm thêm 10% chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2011 được giao tại Quyết định này, Thủ trưởng các đơn vị sử dụng ngân sách; Chủ tịch UBND các Huyện, Thị, Thành phố tổ chức thực hiện tại đơn vị mình và giao chỉ tiêu tiết kiệm chi tiết theo từng lĩnh vực chi cho từng cơ quan, đơn vị trực thuộc để thực hiện đảm bảo không thấp hơn số kinh phí phải tiết kiệm được giao tại Quyết định này.
2,004
124,789
- Để đảm bảo hoàn thành các nhiệm vụ chuyên môn đã được giao đầu năm 2011 trong điều kiện tiết kiệm thêm 10% chi thường xuyên theo Nghị quyết của Chính phủ, UBND Tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các đơn vị sử dụng ngân sách; Chủ tịch UBND các Huyện, Thị, Thành phố, thực hiện rà soát, sắp xếp, bố trí lại nhiệm vụ chi thường xuyên đã được giao. - Đối với các cơ quan, đơn vị có nguồn thu được để lại chi theo quy định cũng thực hiện tiết kiệm 10% chi thường xuyên từ nguồn thu được để lại, đồng thời phải lập báo cáo gửi cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan tài chính đồng cấp. - Số tiết kiệm 10% chi thường xuyên theo quyết định này tạm thời giữ lại ở ngân sách các cấp, chưa phân bổ cho các đơn vị sử dụng ngân sách (phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách năm 2011 không bao gồm số tiết kiệm 10% chi thường xuyên theo quyết định này). Giao cho Sở Tài chính tham mưu tổ chức hướng dẫn thực hiện. Đến Quý III năm 2011 căn cứ tình hình thực tế, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính, UBND Tỉnh sẽ có quyết định cụ thể đối với việc sử dụng 10% số tiết kiệm nêu trên. - Thủ trưởng các đơn vị sử dụng ngân sách; Chủ tịch UBND các Huyện, Thị, Thành phố thực hiện tạm dừng việc trang bị mới xe ô tô, máy điều hòa nhiệt độ, thiết bị văn phòng...., giảm tối đa số lượng, quy mô và kinh phí tổ chức hội nghị, hội thảo, lễ hội, sơ kết, tổng kết, các đoàn công tác trong và ngoài nước sử dụng kinh phí NSNN, vv... và thực hiện tiết kiệm tối đa việc sử dụng điện, nước, điện thoại, xăng dầu và văn phòng phẩm. Giao cho Sở Tài chính tham mưu tổ chức hướng dẫn thực hiện cụ thể. - Từ ngày 24 tháng 2 năm 2011, UBND các cấp chỉ xem xét bổ sung kinh phí ngoài dự toán cho các trường hợp cấp bách để thực hiện các chính sách, chế độ, phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh và những công việc đột xuất cần thiết khác. Điều 3. Chánh văn phòng UBND Tỉnh; Giám đốc Sở, Ban, Ngành; Thủ trưởng các cơ quan Đảng, các đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, các tổ chức xã hội và các tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các Huyện, Thị, Thành phố chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện và báo cáo kết quả thực hiện về UBND Tỉnh, đồng gởi Sở Tài chính trước ngày 20 tháng 3 năm 2011./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Biểu số 01/TKCTX.T. BIỂU GIAO CHỈ TIÊU TIẾT KIỆM THÊM 10% CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN NĂM 2011 THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 11/NQ-CP CỦA CHÍNH PHỦ KHỐI HCSN CẤP TỈNH (Ban hành kèm theo Quyết định số: 507/QĐ-UBND ngày 10/03/2011 của UBND tỉnh) ĐVT: Triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Biểu số 02/TKCTX.H BIỂU GIAO CHỈ TIÊU TIẾT KIỆM THÊM 10% CHI THƯỜNG XUYÊN THEO NGHỊ QUYẾT 11/NQ-CP CỦA CHÍNH PHỦ KHỐI HUYỆN, XÃ (Ban hành kèm theo Quyết định số 507/QĐ-UBND ngày 10/03/2011 của UBND Tỉnh) Đơn vị: Tr.đ <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN 30 CƠ SỞ DẠY NGHỀ ĐẠT TIÊU CHUẨN KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG DẠY NGHỀ NĂM 2010 Ở CẤP ĐỘ 3 BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI Căn cứ Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội; Căn cứ Quyết định số 08/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 25 tháng 3 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành quy định về quy trình kiểm định chất lượng dạy nghề; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công nhận 30 cơ sở dạy nghề có tên dưới đây đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng dạy nghề năm 2010 ở cấp độ 3: 1. Trường cao đẳng nghề Giao thông vận tải Trung ương II, Bộ Giao thông vận tải; 2. Trường cao đẳng nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc - UBND tỉnh Vĩnh Phúc; 3. Trường cao đẳng nghề Việt - Xô số 1 - Bộ xây dựng; 4. Trường cao đẳng nghề Cơ khí nông nghiệp - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; 5. Trường cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; 6. Trường cao đẳng nghề Nam Định - UBND tỉnh Nam Định; 7. Trường cao đẳng nghề Cơ điện Xây dựng Tam Điệp - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; 8. Trường cao đẳng nghề Cơ điện - Xây dựng và Nông lâm Trung Bộ - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; 9. Trường cao đẳng nghề Phú Yên - UBND tỉnh Phú Yên; 10. Trường cao đẳng nghề Thanh niên dân tộc Tây Nguyên - UBND tỉnh Đắk Lắk; 11. Trường cao đẳng nghề Nha Trang - UBND tỉnh Khánh Hòa; 12. Trường cao đẳng nghề Cơ giới và Thủy lợi - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; 13. Trường cao đẳng nghề Giao thông vận tải Trung ương I - Bộ Giao thông vận tải; 14. Trường cao đẳng nghề Cơ điện - Luyện kim Thái Nguyên - Tổng Công ty Thép; 15. Trường cao đẳng nghề Kỹ thuật Việt - Đức Nghệ An - UBND tỉnh Nghệ An; 16. Trường cao đẳng nghề Đồng Nai - UBND tỉnh Đồng Nai; 17. Trường cao đẳng nghề Việt Nam - Singapore - UBND tỉnh Bình Dương; 18. Trường cao đẳng nghề Công nghệ thông tin iSPACE - Tập đoàn Công nghệ và Giáo dục Nguyễn Hoàng; 19. Trường trung cấp nghề số 17 - Bộ Quốc phòng; 20. Trường trung cấp nghề Hà Tĩnh - Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tĩnh; 21. Trường trung cấp nghề số 5 - Bộ Quốc phòng; 22. Trung tâm dạy nghề huyện Hải Hậu - UBND huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định; 23. Trung tâm dạy nghề công lập huyện Nghĩa Hưng - UBND huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định; 24. Trung tâm dạy nghề Quận 2 – UBND quận 2, thành phố Hồ Chí Minh; 25. Trung tâm dạy nghề quân Bình Thạnh – UBND quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh; 26. Trung tâm dạy nghề Nhà Bè – UBND huyện Nhà Bè, thành phố Hồ Chí Minh; 27. Trung tâm dạy nghề huyện Trảng Bom – UBND huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai; 28. Trung tâm dạy nghề huyện Định Quán – UBND huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai; 29. Trung tâm dạy nghề Quận 9 – UBND huyện quận 9, thành phố Hồ Chí Minh; 30. Trung tâm dạy nghề Bách Khoa – Đồng Nai. Điều 2. Các cơ sở dạy nghề đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng dạy nghề ở cấp độ 3 được hưởng các chính sách và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 78 Luật Dạy nghề. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Bộ , Tổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề, Thủ trưởng các đơn vị liên quan, Hiệu trưởng các trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và Giám đốc các trung tâm dạy nghề có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH LẬP DỰ TOÁN, CHI SỬ DỤNG VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ TỔ CHỨC THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư số 57/2010/TT-BTC ngày 16/4/2010 của Bộ Tài chính về quy định việc lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Điều 2. 1. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. 2. Quyết định này được áp dụng đối với các dự án thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo Quyết định số 28/2010/QĐ-UBND ngày 22/6/2010 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và quy trình phối hợp với chủ đầu tư trong việc thỏa thuận với người sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. 3. Quyết định này thay thế Quyết định số 2667/QĐ-CTUBND ngày 15/7/2005 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc quy định chi phí cho công tác tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất tại tỉnh Bình Thuận. Các quy định trước đây của UBND tỉnh có nội dung trái với Quyết định này đều được bãi bỏ. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã La Gi, thành phố Phan Thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH LẬP DỰ TOÁN, CHI SỬ DỤNG VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ TỔ CHỨC THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN (Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND ngày 09/3/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định việc lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế - xã hội theo quy định của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai, bao gồm trường hợp cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định tách nội dung bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án thuộc bộ, ngành Trung ương thành các tiểu dự án.
2,048
124,790
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện; Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh được giao thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (sau đây gọi chung là Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư). 2. Các đối tượng khác có liên quan tới việc lập, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Nguồn và mức trích kinh phí đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 1. Trích lập: - Nguồn kinh phí đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được trích là 2% trên tổng số kinh phí bồi thường, hỗ trợ của dự án, tiểu dự án; mức tối thiểu là 5.000.000 đồng/01 dự án; - Riêng các dự án, tiểu dự án thực hiện trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn; dự án, tiểu dự án xây dựng công trình hạ tầng theo tuyến thì Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được lập dự toán theo khối lượng công việc thực tế với mức trích là 3% tổng số kinh phí bồi thường, hỗ trợ của dự án, tiểu dự án. Trường hợp dự toán đã được phê duyệt nhưng không đủ để chi theo thực tế thì Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư lập dự toán bổ sung, gửi Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh xem xét phê duyệt bổ sung dự toán. 2. Sử dụng: Kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được trích lập tại khoản 1 nêu trên sẽ quy thành 100% và được sử dụng như sau: a) Trích 80% cho Tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường để chi cho hoạt động của Hội đồng bồi thường, chi cho các thành viên tham gia trực tiếp công việc liên quan đến thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Trong đó, chi cho UBND cấp xã với mức là 50.000 đồng/bộ hồ sơ; b) Trích 20% chi cho công tác thẩm định gồm: - Đối với dự án do cơ quan cấp tỉnh thẩm định: + Trích 5% cho Sở Tài chính để chi cho các nhiệm vụ do UBND tỉnh giao Sở Tài chính chủ trì, cùng các ngành thực hiện đã được phân công theo Quyết định số 28/2010/QĐ-UBND ngày 22/6/2010 của UBND tỉnh; + Trích 15% cho Sở Tài nguyên và Môi trường để chi cho công tác thẩm định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của các cơ quan, đơn vị có liên quan (trừ Sở Tài chính). - Đối với dự án do cơ quan cấp huyện thẩm định: + Trích 5% cho Sở Tài chính để chi cho các nhiệm vụ do UBND tỉnh giao Sở Tài chính chủ trì, cùng các ngành thực hiện đã được phân công tại Quyết định số 28/2010/QĐ-UBND ngày 22/6/2010 của UBND tỉnh; + Trích 5% cho Phòng Tài chính - Kế hoạch để chi cho các công tác thẩm định theo quy định tại Quyết định số 28/2010/QĐ-UBND ngày 22/6/2010 của UBND tỉnh; + Trích 10% cho Phòng Tài nguyên và Môi trường để chi cho công tác thẩm định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của các ngành có liên quan (trừ Phòng Tài chính - Kế hoạch). Điều 4. Nội dung chi Thực hiện theo quy định tại Điều 4 của Thông tư số 57/2010/TT-BTC ngày 16/4/2010 của Bộ Tài chính. Điều 5. Mức chi cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của các Trung tâm Phát triển quỹ đất 1. Đối với các khoản chi đã có định mức, tiêu chuẩn của Nhà nước (công tác phí, hội nghị, chi làm thêm giờ) thì thực hiện theo chế độ hiện hành. 2. Đối với các khoản chi Nhà nước chưa có tiêu chuẩn, định mức như công tác hội họp, công tác tuyên truyền, vận động, phổ biến quyết định thu hồi đất; khảo sát điều tra tình hình kinh tế xã hội, thực trạng đất đai, tài sản; kiểm kê, đánh giá đất đai, hoa màu, nhà ở, vật kiến trúc; lập, thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; giải quyết những vướng mắc trong công tác bồi thường, công tác chi trả bồi thường, công tác cưỡng chế thi hành quyết định bồi thường (nếu có) được quy định cụ thể: - Công nội nghiệp: 30.000 đồng/ngày/người; - Công ngoại nghiệp: 50.000 đồng/ngày/người; - Chi họp: Tùy theo tính chất cuộc họp và thành phần họp, thủ trưởng đơn vị cân đối nguồn kinh phí thu được để quyết định mức chi cụ thể nhưng không quá 100.000 đồng/người/ngày. Riêng ngày thứ bảy, chủ nhật, ngày lễ được tính theo hệ số 2; - Đối với các dự án phải đi kiểm kê ở những vùng xa xôi, khó khăn về điều kiện đi lại thì được hỗ trợ thêm tiền ăn; mức chi bằng mức phụ cấp công tác phí theo quy định hiện hành; - Chi bồi dưỡng báo cáo viên khi triển khai phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (chỉ chi 01 lần) không quá 100.000 đồng/01 phương án. 3. Chi in ấn, phô tô tài liệu, văn phòng phẩm, thuê phương tiện đi lại, nhiên liệu, hậu cần phục vụ và các khoản phục vụ cho bộ máy quản lý được tính theo nhu cầu sử dụng thực tế của từng dự án, tiểu dự án. Riêng xăng xe căn cứ vào định mức tiêu hao nhiên liệu đang áp dụng trên địa bàn tỉnh. 4. Trường hợp không bố trí được trong quỹ nhà và trang thiết bị làm việc hiện có thì được thuê văn phòng và trang thiết bị làm việc. Việc thuê văn phòng và trang thiết bị làm việc thực hiện theo quy định tại Điều 7, Điều 8 của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước và Điều 6, Điều 7 của Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP. 5. Chi phí dịch vụ trả cho doanh nghiệp trong trường hợp thuê doanh nghiệp thực hiện các dịch vụ về bồi thường, giải phóng mặt bằng (nếu có), tùy từng dự án cụ thể Sở Tài chính sẽ tham mưu trình UBND tỉnh quyết định mức chi phí dịch vụ trả cho doanh nghiệp. Điều 6. Lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 1. Đối với trường hợp ứng vốn từ các Chủ đầu tư dự án: a) Cùng với việc lập phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư căn cứ vào nội dung chi và mức chi quy định tại Quyết định này và khối lượng công việc dự kiến phát sinh để lập dự toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gửi Sở Tài chính thẩm định (đối với dự án, tiểu dự án do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư), gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch thẩm định (đối với dự án, tiểu dự án do Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư) để trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt. Trường hợp phải triển khai thực hiện ngay các công việc về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư mà dự toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án, tiểu dự án chưa được phê duyệt, Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được phép tạm ứng kinh phí từ chủ đầu tư dự án, tiểu dự án để chi cho các công việc phải thực hiện; b) Sau khi dự toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được duyệt, Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chuyển một (01) bản cho chủ đầu tư dự án, tiểu dự án để phối hợp thực hiện. Căn cứ dự toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được duyệt; chủ đầu tư dự án, tiểu dự án chuyển toàn bộ kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án, tiểu dự án theo dự toán được duyệt cho Tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để chi cho các nội dung quy định tại Quyết định này; c) Kinh phí đảm bảo cho việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được tính thống nhất cho các dự án trên địa bàn địa phương; d) Sử dụng và quyết toán: Thực hiện theo quy định tại điểm c, d, đ, khoản 1, Điều 6 của Thông tư số 57/2010/TT-BTC ngày 16/4/2010 của Bộ Tài chính. 2. Đối với các trường hợp ứng vốn từ Quỹ phát triển đất hoặc từ Kho bạc Nhà nước để tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; trường hợp thuê doanh nghiệp thực hiện các dịch vụ về bồi thường, giải phóng mặt bằng. Việc lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được thực hiện theo quy định tại khoản 2, 3, 4, Điều 6 của Thông tư số 57/2010/TT-BTC ngày 16/4/2010 của Bộ Tài chính. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Xử lý một số vấn đề phát sinh Đối với những dự án, tiểu dự án, hạng mục đã được phê duyệt dự toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì việc lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 2667/QĐ-CTUBND ngày 15/7/2005 của Chủ tịch UBND tỉnh, không áp dụng hoặc điều chỉnh theo quy định của Quyết định này. Điều 8. Điều khoản thi hành 1. Giám đốc các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện, Giám đốc Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh và Giám đốc Trung tâm Phát triển quỹ đất cấp huyện có trách nhiệm thực hiện theo Quy định này. 2. Quá trình thực hiện nếu có vướng mắc phát sinh, giao Sở Tài chính tổng hợp yêu cầu của các cơ quan, đơn vị để kịp thời báo cáo, đề xuất UBND tỉnh xem xét, giải quyết./. CHỈ THỊ VỀ VIỆC THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 41/2010/NĐ-CP NGÀY 12 THÁNG 4 NĂM 2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN Để thực hiện thắng lợi Nghị quyết đại hội tỉnh Đảng bộ lần thứ V (nhiệm kỳ 2010-2015), đồng thời để triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn (Nghị định số 41/2010/NĐ-CP), Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị:
2,107
124,791
1. Giao trách nhiệm cho các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, đồng thời đề nghị Hội Nông dân tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh: a) Tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện Nghị định số 41/2010/NĐ-CP về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, Thông tư số 14/2010/TT-NHNN ngày 14 tháng 6 năm 2010 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn chi tiết thực hiện Nghị định số 41/2010/NĐ-CP về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn và các văn bản chỉ đạo của bộ, ngành có liên quan, nghị quyết liên tịch của các tổ chức chính trị - xã hội về triển khai Nghị định số 41 của Chính phủ. b) Trong quá trình thực hiện phải thường xuyên phối hợp, hỗ trợ, rà soát, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc của các tổ chức tín dụng cho vay; các tổ chức, cá nhân, hộ dân. . . tại địa bàn nông thôn trong quá trình tiếp cận nguồn vốn tín dụng theo Chính sách này. c) Giao Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; đề nghị Chủ tịch Hội Nông dân, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh chỉ đạo bộ phận nghiệp vụ, Ủy ban nhân dân các cấp thuộc địa bàn, các chi hội phối hợp cùng các ngân hàng thương mại trên địa bàn triển khai chính sách, hướng dẫn cho các tổ chức, cá nhân, hộ nông dân sản xuất kinh doanh trên địa bàn nông thôn nắm bắt được cơ bản về quy trình, thủ tục vay vốn tín dụng thực hiện theo Nghị định 41/2010/NĐ-CP. 2. Một số nhiệm vụ cụ thể: a) Đối với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Trên cơ sở quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn của tỉnh giai đoạn 2011-2015 và kế hoạch năm 2011, khảo sát nhu cầu vốn đầu tư hỗ trợ ngành Nông nghiệp để hoàn thành kế hoạch đề ra, cung cấp cho ngân hàng (gửi qua đầu mối Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh) để tổng hợp tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các ngân hàng thương mại đăng ký tham gia vốn cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn, cụ thể: - Kế hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn tỉnh giai đoạn 2011-2015, kế hoạch cụ thể của năm 2011; các dự án đã được phê duyệt về phát triển kinh tế trang trại; quy hoạch chi tiết về phát triển vật nuôi, cây trồng, ngành nghề trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn của tỉnh. - Hỗ trợ nông dân về khoa học kỹ thuật, giống, bảo quản sau thu hoạch; làm tốt công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư và nghề muối; hướng dẫn các hộ gia đình, hợp tác xã, chủ trang trại và các đối tượng khác xây dựng dự án, phương án sản xuất nông nghiệp hiệu quả, làm cơ sở cho các chi nhánh ngân hàng thương mại cho vay. b) Đối với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: - Triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị quyết của Tỉnh ủy, các chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh về rà soát quy hoạch trong nông nghiệp, phát triển ngành, nghề phù hợp với điều kiện thực tế địa phương từ đó đưa ra dự kiến nhu cầu vốn, trong đó có vốn tín dụng ngân hàng (theo mẫu biểu do Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh cung cấp) để hỗ trợ phát triển kinh tế. - Chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xem xét xác nhận giấy đề nghị vay vốn tín chấp của các đối tượng khách hàng theo quy định tại khoản 5 Điều 8 của Nghị định số 41/2010/NĐ-CP. - Thực hiện việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ dân, tạo cơ sở pháp lý cho hộ dân vay vốn tại các tổ chức tín dụng. c) Đối với Chi nhánh Ngân hàng nhà nước tỉnh và các chi nhánh ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh: - Chi nhánh ngân hàng nhà nước tỉnh chỉ đạo các chi nhánh ngân hàng thương mại: tập trung nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu vốn cho nông dân, các thành phần kinh tế đầu tư trên địa bàn nông thôn, phấn đấu đạt chỉ tiêu kế hoạch đã đăng ký; chủ động phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã, tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh phổ biến rộng rãi chính sách tín dụng phát triển nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 41/2010/NĐ-CP. - Các chi nhánh ngân hàng thương mại trên địa bàn chủ động phối hợp với Hội Nông dân, Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp hoặc Ủy ban nhân dân các cấp huyện, xã ký thỏa thuận hợp tác trong việc cho vay phát triển nông nghiệp nông thôn; hoặc ký hợp đồng dịch vụ với các tổ vay vốn do Hội Nông dân, Hội Liên hiệp Phụ nữ thành lập. - Các chi nhánh ngân hàng thương mại tạo mọi điều kiện để các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình trên địa bàn nông thôn được vay vốn ngân hàng để sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, tiêu dùng nếu đủ điều kiện theo quy định hiện hành, phát tiền vay đến tận tay người vay vốn; chủ động phối hợp với tổ chức chính trị - xã hội (Hội Nông dân, Hội Liên hiệp Phụ nữ) tuyên truyền về chính sách, hướng dẫn quy trình, thủ tục vay vốn. . . ; tổ chức tập huấn cho cán bộ Hội (tổ vay vốn, cán bộ phụ trách, theo dõi chương trình) về quy trình, nghiệp vụ của ngân hàng trong quá trình cho vay theo Nghị định số 41/2010/NĐ-CP. d) Đề nghị Hội Nông dân tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh: - Hướng dẫn Hội Nông dân, Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp phối hợp với các Chi nhánh Ngân hàng thương mại trong việc tuyên truyền, phổ biến chính sách và tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ Hội, cán bộ tổ vay vốn các quy định về quy trình, thủ tục cho vay nông nghiệp, nông thôn. - Tổ chức các hoạt động nâng cao kiến thức, phổ biến kinh nghiệm sản xuất, kinh doanh, đào tạo nghề cho cán bộ Hội, hướng dẫn Hội viên sử dụng vốn vay đúng mục đích đem lại hiệu quả kinh tế, nâng cao thu nhập cải thiện cuộc sống. - Chỉ đạo Hội Nông dân, Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp thực hiện tín chấp cho Hội viên của Hội vay vốn tại các chi nhánh Ngân hàng thương mại theo quy định và thoả thuận (ký hiệp ước thỏa thuận) với các chi nhánh Ngân hàng thương mại, tạo điều kiện để các hội viên tiếp cận được nguồn vốn tín dụng đầu tư cho sản xuất kinh doanh, phục vụ đời sống; đồng thời phối hợp với các chi nhánh Ngân hàng thương mại tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện của Hội cấp dưới, tổ vay vốn, giám sát việc thực hiện sử dụng vốn vay đúng mục đích của các hội viên. - Phối hợp với chính quyền địa phương thành lập các Tổ vay vốn trên cơ sở các chi, tổ Hội theo đúng hướng dẫn về việc thành lập tổ vay vốn của các cấp Hội. e) Đối với khách hàng vay vốn: - Cung cấp đầy đủ, trung thực các thông tin, tài liệu liên quan đến việc vay vốn và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin đã cung cấp. - Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã cam kết khi vay; tuân thủ nghiêm các quy định của tổ vay vốn, tổ hợp tác (đối với những trường hợp vay qua tổ chức Hội). - Chủ động liên hệ với cán bộ kỹ thuật của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc cán bộ nông nghiệp tại Ủy ban nhân dân các cấp để được hướng dẫn các kỹ thuật về chăn nuôi, trồng trọt, xây dựng dự án, phương án sản xuất kinh doanh. . . nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh, dự án sản xuất nằm trong vùng quy hoạch của địa phương. 3. Tổ chức thực hiện: Giao Chi nhánh Ngân hàng nhà nước tỉnh làm đầu mối, phối hợp cùng Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện, đồng thời tổng hợp những vấn đề phát sinh, vướng mắc trong quá trình thực hiện, thống nhất kiến nghị cụ thể và dự thảo văn bản trình Ủy ban nhân dân tỉnh. Đề nghị Hội Nông dân tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh phối hợp các sở, ngành cùng thực hiện. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp, tổ chức chính trị - xã hội, các chi nhánh ngân hàng thương mại, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Chỉ thị này. Chỉ thị này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH “QUY ĐỊNH VỀ VẬN ĐỘNG, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG ĐÓNG GÓP TỰ NGUYỆN CỦA BAN ĐẠI DIỆN CHA MẸ HỌC SINH” ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND năm2004; Căn cứ Quyết định số 11/2008/QĐ-BGDĐT ngày 28/3/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 36/TTr- SGDĐT ngày 11/01/2011 và Báo cáo thẩm định số 287/BC-STP ngày 31/12/2010 của Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này “Quy định về vận động, quản lý và sử dụng kinh phí hoạt động đóng góp tự nguyện của Ban đại diện cha mẹ học sinh”. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các sở, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VẬN ĐỘNG, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG ĐÓNG GÓP TỰ NGUYỆN CỦA BAN ĐẠI DIỆN CHA MẸ HỌC SINH (Ban hành kèm theo Quyết định số: 03/2011/QĐ-UBND ngày 09 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Quy định này quy định về vận động, quản lý và sử dụng kinh phí đóng góp tự nguyện của Ban đại diện cha mẹ học sinh ở các cơ sở giáo dục gồm: trường mẫu giáo, mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học trên địa bàn tỉnh.
2,056
124,792
Điều 2. Về nguyên tắc vận động, quản lý và sử dụng Đóng góp trên tinh thần tự nguyện và công khai việc quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí của Ban đại diện cha mẹ học sinh trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Nguồn kinh phí hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh và mức đóng góp 1. Kinh phí hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh được hình thành từ các nguồn dưới đây: a) Vận động đóng góp tự nguyện của cha mẹ học sinh. b) Nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân khác do Ban đại diện cha mẹ học sinh vận động. 2. Mức đóng góp. Tùy theo điều kiện, địa bàn mà Ban đại diện cha mẹ học sinh của mỗi trường, lớp vận động cha mẹ học sinh đóng góp tự nguyện làm kinh phí hoạt động phù hợp, nhưng không quá 100.000 đồng/học sinh/năm học đối với các trường đóng trên địa bàn phường, thị trấn và không quá 50.000 đồng/học sinh/năm học đối với các trường đóng trên địa bàn còn lại. Điều 4. Nội dung chi và mức chi kinh phí hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh 1. Kinh phí hoạt động Ban đại diện cha mẹ học sinh được sử dụng chi cho các nội dung sau đây: a) Văn phòng phẩm phục vụ hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh. b) Khen thưởng đối với học sinh có thành tích xuất sắc theo học kỳ và cuối năm học; khen thưởng đối với học sinh đạt thành tích cao trong các phong trào, các hội thi, kỳ thi, học sinh có thành tích đột xuất. c) Giúp đỡ học sinh nghèo, học sinh dân tộc thiểu số, học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh khuyết tật, học sinh mồ côi, học sinh mắc bệnh hiểm nghèo, tai nạn rủi ro. d) Hỗ trợ các hoạt động văn nghệ, thể thao; hỗ trợ hoạt động ngoại khóa, tham quan học tập cho đối tượng là học sinh. e) Hỗ trợ cho các em học sinh giỏi dự thi các cấp. f) Phục vụ nước uống cho học sinh ( nếu có nhu cầu). 2. Mức chi: a) Đối với lớp: Mức chi cụ thể cho các nội dung trên do Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp quyết định sau khi bàn bạc thống nhất với giáo viên chủ nhiệm lớp. b) Đối với trường: Mức chi cụ thể cho các nội dung trên do Ban đại diện cha mẹ học sinh trường quyết định sau khi bàn bạc thống nhất với hiệu trưởng nhà trường. Điều 5: Quản lý và sử dụng kinh phí hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh 1. Trưởng Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp chủ trì phối hợp với giáo viên chủ nhiệm lớp dự kiến kế hoạch chi tiêu và chỉ sử dụng sau khi được toàn thể các thành viên Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp thống nhất ý kiến . 2. Trưởng Ban đại diện cha mẹ học sinh trường chủ trì phối hợp với hiệu trưởng để quyết định kế hoạch sử dụng kinh phí huy động được và chỉ sử dụng sau khi được toàn thể Ban đại diện cha mẹ học sinh trường thống nhất ý kiến. 3. Việc vận động và chi kinh phí của Ban đại diện cha mẹ học sinh phải bảo đảm nguyên tắc công khai, dân chủ, báo cáo công khai tình hình vận động, chi và quyết toán kinh phí tại các cuộc họp cha mẹ học sinh lớp và cuộc họp toàn thể Ban đại diện cha mẹ học sinh trường. 4. Hồ sơ quản lý tài chính kinh phí hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh gồm có: a) Vận động đóng góp phải có biên lai theo quy định. b) Sổ theo dõi kinh phí vận động, chi và khi thanh toán kinh phí phải có hóa đơn, chứng từ theo quy định. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 6. Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm. 1. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn các đơn vị, trường học triển khai thực hiện việc vận động, quản lý và sử dụng kinh phí hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh theo quy định. 2. Tổ chức kiểm tra các đơn vị, trường học trên địa bàn các huyện, thành phố Cà Mau trong việc chấp hành các quy định tại Quyết định số 11/2008/QĐ-BGDĐT ngày 28 tháng 3 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh và Quy định này. Điều 7. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau chỉ đạo Phòng Tài chính Kế hoạch, Phòng Giáo dục và Đào tạo địa phương triển khai, kiểm tra việc thực hiện quy định này đối với các trường trên địa bàn quản lý. Điều 8. Hiệu trưởng, giáo viên chủ nhiệm lớp: Nếu để Ban đại diện cha mẹ học sinh tổ chức vận động, sử dụng không đúng với Quy định này và các quy định khác có liên quan thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật./. THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA THỨ TRƯỞNG PHẠM QUÝ TIÊU TẠI CUỘC HỌP LẤY Ý KIẾN ĐỐI VỚI DỰ THẢO THÔNG TƯ CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI QUY ĐỊNH VỀ TRANG PHỤC, PHÙ HIỆU VÀ BIỂN HIỆU CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC CẢNG VỤ HÀNG KHÔNG Ngày 2/3/2011, tại Văn phòng Bộ GTVT, Thứ trưởng Phạm Quý Tiêu chủ trì cuộc họp lấy ý kiến đối với Dự thảo Thông tư của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về trang phục, phù hiệu và biển hiệu của cán bộ, công chức, viên chức Cảng vụ Hàng không. Tới dự cuộc họp có đại diện Lãnh đạo và chuyên viên của các Cục, Tổng cục: Đường bộ Việt Nam, Hàng không Việt Nam, Hàng hải Việt Nam, Đường sắt Việt Nam, Đường thuỷ nội địa Việt nam, Quản lý XD&CLCTGT; các Vụ: PC, TCCB, VT, KHCN, KCHTGT, TC, HTQT; Thanh tra Bộ; Văn phòng Bộ; các Cảng vụ Hàng không: miền Bắc, miền Trung, miền Nam. Sau khi Vụ Pháp chế trình bày nội dung của Dự thảo Thông tư và các vấn đề còn có ý kiến khác nhau; ý kiến đóng góp của các đại diện đơn vị dự họp, Thứ trưởng Phạm Quý Tiêu đã kết luận như sau: 1. Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam và Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22/4/2008 của Chính phủ quy định chức, năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải, thống nhất trình Bộ trưởng ban hành Thông tư quy định về trang phục, phù hiệu và biển hiệu của cán bộ, công chức, viên chức Cảng vụ Hàng không. 2. Giao Cục Hàng không Việt Nam tiếp thu ý kiến góp ý của các cơ quan, đơn vị, chỉnh lý Dự thảo Thông tư kèm theo các ảnh mẫu in màu và trang phục mẫu. Thời hạn Cục Hàng không Việt Nam trình Bộ GTVT trước ngày 15/04/2011. 3. Giao Vụ Pháp chế chủ trì tham mưu trình Bộ trưởng ký ban hành Thông tư trước ngày 15/5/2011. 4. Thừa lệnh Bộ trưởng, Văn phòng Bộ GTVT thông báo tới các cơ quan, đơn vị có liên quan để thực hiện. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUY TRÌNH CHUYỂN ĐỔI MÔ HÌNH QUẢN LÝ, KINH DOANH KHAI THÁC CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ; Căn cứ Nghị định 114/2009/NĐ-CP ngày 23/12/2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/1/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ; Xét đề nghị của Giám đốc sở Công Thương tại Tờ trình số 10/TTr-SCT ngày 04/01/2011 về việc ban hành "Quy định về quy trình chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh khai thác chợ trên địa bàn Thành phố Hà Nội", QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định về quy trình chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh khai thác chợ trên địa bàn Thành phố Hà Nội". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 31/2007/QĐ-UBND ngày 14/3/2007 của UBND Thành phố Hà Nội ban hành "Quy định về quy trình chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh khai thác chợ trên địa bàn Thành phố Hà Nội". Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc các Sở, Ban, Ngành, Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã; Chủ tịch UBND các phường, xã, thị trấn; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ QUY TRÌNH CHUYỂN ĐỔI MÔ HÌNH QUẢN LÝ, KINH DOANH KHAI THÁC CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND ngày 09 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh 1. Quy định này quy định về quy trình chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh khai thác chợ từng Ban quản lý chợ, Tổ quản lý chợ sang mô hình doanh nghiệp (thành lập theo Luật Doanh nghiệp), hợp tác xã (thành lập theo Luật Hợp tác xã) quản lý, kinh doanh khai thác chợ. 2. Áp dụng cho các hạng chợ đang hoạt động do nhà nước đầu tư hoặc hỗ trợ đầu tư xây dựng theo quy hoạch đã được phê duyệt của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội. Điều 2. Nguyên tắc chuyển đổi 1. Quá trình chuyển đổi mô hình quản lý chợ phải công khai minh bạch, theo Kế hoạch được duyệt nhằm bảo đảm ổn định xã hội và phù hợp với trình độ phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương; bảo đảm các chế độ quyền lợi của người lao động thuộc Ban quản lý chợ, tổ quản lý chợ và các hộ hiện đang kinh doanh tại chợ, đáp ứng được yêu cầu quản lý nhà nước và hiệu quả kinh tế - xã hội của các chợ sau chuyển đổi mô hình quản lý. 2. Chợ do nhà nước đầu tư xây dựng hoặc hỗ trợ vốn đầu tư, xây dựng: a) Khuyến khích chuyển đổi mô hình quản lý chợ theo phương thức đấu thầu lựa chọn doanh nghiệp, hợp tác xã quản lý, kinh doanh khai thác chợ. Các chợ tại các quận, các chợ tại trung tâm thị trấn các huyện phải thực hiện đấu thầu lựa chọn doanh nghiệp, hợp tác xã quản lý, kinh doanh khai thác chợ khi thực hiện chuyển đổi mô hình quản lý chợ. b) Đối với các chợ đầu mối nông sản, các chợ tại các xã miền núi, các xã nghèo và các chợ hạng 3 thuộc các huyện ngoại thành: thực hiện phương thức giao doanh nghiệp, hợp tác xã quản lý, kinh doanh khai thác chợ theo quy định tại điểm 1 khoản 6 Điều 1 Nghị định 114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ và theo Quy định này. c) Đối với các chợ chuyển đổi mô hình quản lý gắn với đầu tư xây dựng quản lý chợ, trong đó việc đầu tư xây dựng lại hoặc cải tạo chợ là một nội dung của phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ. Đơn vị bỏ vốn ra đầu tư xây dựng lại hoặc cải tạo chợ được ưu tiên xem xét trong quá trình lựa chọn đơn vị tiếp nhận quản lý chợ.
2,124
124,793
3. Chợ do tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng do các tổ chức, cá nhân hộ gia đình, doanh nghiệp đó tổ chức kinh doanh khai thác và quản lý chợ dưới hình thức doanh nghiệp hoặc hợp tác xã theo quy định của pháp luật và quy định tại Điều 9 Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ. Chương 2. QUY TRÌNH CHUYỂN ĐỔI Điều 3. Các bước thực hiện 1. Thành lập Ban chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh khai thác chợ (sau đây gọi là Ban chuyển đổi chợ). 2. Xây dựng kế hoạch chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh khai thác chợ. 3. Xây dựng phương án chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh khai thác chợ. 4. Thẩm định phương án chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh khai thác chợ. 5. Công khai phương án chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh khai thác chợ. 6. Tổ chức đấu thầu lựa chọn doanh nghiệp quản lý, kinh doanh khai thác chợ hoặc thực hiện lựa chọn doanh nghiệp hoặc hợp tác xã để giao quản lý, kinh doanh khai thác chợ theo phương án chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh khai thác chợ đã được phê duyệt. 7. Quyết định công nhận doanh nghiệp, hoặc hợp tác xã quản lý, kinh doanh khai thác chợ. Điều 4. Thành lập Ban chuyển đổi chợ 1. Ban chuyển đổi chợ được thành lập ở hai cấp: a) Đối với cấp Thành phố: Do Ban Chỉ đạo phát triển hệ thống chợ và cửa hàng xăng dầu Thành phố đảm nhận. Trưởng ban chỉ đạo phát triển hệ thống chợ và cửa hàng xăng dầu Thành phố là trưởng ban chuyển đổi chợ Thành phố; sở Công Thương là cơ quan thường trực; thành viên là lãnh đạo các sở, ngành: Nội vụ, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Quy hoạch - Kiến trúc, Xây dựng, Lao động và Thương binh xã hội, Liên minh Hợp tác xã Thành phố. b) Đối với cấp quận, huyện, thị xã: do Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã quyết định thành lập. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã phụ trách kế toán làm Trưởng ban; Phòng Kinh tế (hoặc Tài chính - Kế hoạch) là cơ quan thường trực; thành viên gồm lãnh đạo các phòng, ban chức năng của quận, huyện, thị xã. Khi tiến hành chuyển đổi chợ nào thì mời Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có chợ và Trưởng ban quản lý chợ đó là thành viên. 2. Nhiệm vụ của Ban chuyển đổi chợ cấp Thành phố: a) Chỉ đạo, hướng dẫn Ban chuyển đổi chợ quận, huyện, thị xã xây dựng kế hoạch chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh khai thác chợ trên địa phương. b) Thẩm định và trình Ủy ban nhân dân Thành phố: Phê duyệt Kế hoạch chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh khai thác chợ của Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã; phương án chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh khai thác chợ hạng 1, chợ đầu mối; quyết định công nhận doanh nghiệp, hợp tác xã quản lý, kinh doanh, khai thác chợ hạng 1, chợ đầu mối. c) Theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn việc tổ chức thực hiện Kế hoạch chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh khai thác chợ của các quận, huyện, thị xã; tổng hợp kết quả thực hiện và các khó khăn vướng mắc (nếu có) trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, giải quyết. 3. Nhiệm vụ của Ban chuyển đổi chợ quận, huyện, thị xã: a) Xây dựng Kế hoạch chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh khai thác chợ trên địa bàn, trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt. b) Chỉ đạo xây dựng phương án chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh khai thác các chợ trên địa bàn. Trình Ban chuyển đổi chợ cấp Thành phố phương án chuyển đổi chợ đầu mối, chợ hạng 1 để Ban chuyển đổi chợ cấp Thành phố thẩm định trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt. Trình Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã phê duyệt phương án chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh khai thác chợ hạng 2, chợ hạng 3 trên địa bàn. c) Triển khai tổ chức thực hiện phương án chuyển đổi các chợ đầu mối, chợ hạng 1, chợ hạng 2 trên địa bàn theo phương án đã được phê duyệt. Trình Ban chuyển đổi chợ cấp Thành phố thẩm định, trình Ủy ban nhân dân Thành phố ra Quyết định công nhận doanh nghiệp, hợp tác xã quản lý, kinh doanh khai thác chợ đầu mối, chợ hạng 1; trình Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã ra Quyết định công nhận doanh nghiệp, hợp tác xã quản lý, kinh doanh khai thác chợ hạng 2, chợ hạng 3. d) Chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn triển khai thực hiện chuyển đổi chợ hạng 3; tổng hợp kết quả thực hiện và các khó khăn vướng mắc (nếu có) phản ảnh về Ban chỉ đạo chuyển đổi chợ cấp Thành phố, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã để xem xét, giải quyết. Điều 5. Xây dựng Kế hoạch chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh khai thác chợ trên địa bàn. 1. Căn cứ Quy hoạch phát triển mạng lưới chợ trên địa bàn Thành phố; căn cứ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội từng địa phương, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã xây dựng Kế hoạch chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh khai thác chợ trên địa bàn giai đoạn 2011-2015 đảm bảo phù hợp với điều kiện cụ thể từng chợ, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét phê duyệt trước ngày 30/6/2011. Kế hoạch chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh khai thác chợ trên địa bàn quận, huyện, thị xã bao gồm nội dung về thực trạng các chợ, thời gian chuyển đổi, phương thức chuyển đổi (giao, đấu thầu quản lý kinh doanh hoặc chuyển đổi mô hình quản lý kết hợp với đầu tư cải tạo, xây dựng lại chợ) đối với từng chợ trên địa bàn và phân công trách nhiệm, thời hạn triển khai tổ chức thực hiện của các tổ chức, đơn vị liên quan. 2. Sau khi Kế hoạch chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh khai thác chợ trên địa bàn quận, huyện, thị xã được Thành phố phê duyệt, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã công bố công khai trên phương tiện thông tin đại chúng, tại các chợ để mọi tổ chức, cá nhân liên quan biết, thực hiện. 3. Sở Công Thương chủ trì thẩm định, trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, phê duyệt Kế hoạch chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh khai thác chợ trên địa bàn các quận, huyện, thị xã đảm bảo phù hợp với Quy hoạch phát triển mạng lưới chợ trên địa bàn Thành phố; có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc các quận, huyện, thị xã triển khai thực hiện Kế hoạch đã đề ra; tổng hợp, định kỳ 6 tháng báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố kết quả thực hiện. Điều 6. Nội dung phương án chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh khai thác chợ 1. Đơn vị lập phương án chuyển đổi chợ: a. Ban chuyển đổi chợ phân công và hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp dưới (hoặc Ban quản lý chợ, hoặc cơ quan chuyên môn giúp việc) lập phương án chuyển đổi đối với từng chợ trên địa bàn. b. Đối với các chợ có doanh nghiệp, hợp tác xã đề xuất nguyện vọng được tiếp nhận quản lý, kinh doanh khai thác chợ: Ban chuyển đổi chợ quận, huyện, thị xã xem xét năng lực của đơn vị đề xuất để chấp thuận (hay không chấp thuận) giao cho đơn vị lập phương án chuyển đổi đối với chợ hạng 2, hạng 3; báo cáo Ban chuyển đổi chợ Thành phố chấp thuận (hay không chấp thuận) giao cho đơn vị lập phương án chuyển đổi đối với chợ hạng 1, chợ đầu mối. Năng lực của đơn vị đề xuất lập phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ được đánh giá bằng năng lực quản lý (đã quản lý ít nhất một chợ tương tự) hoặc năng lực tài chính (có vốn chủ sở hữu ít nhất bằng tổng tài sản còn lại của chợ theo sổ sách tại thời điểm gần nhất). 2. Nội dung của phương án: a) Đánh giá hiện trạng chợ bao gồm: Hồ sơ pháp lý về thành lập chợ; hồ sơ về tài sản, quy mô xây dựng và nguồn vốn đầu tư xây dựng chợ; hồ sơ về đất đai; hồ sơ về công nợ; báo cáo quyết toán (hoặc báo cáo tài chính, sổ sách tài liệu thu chi) của chợ tại thời điểm chuyển đổi; tình hình hoạt động kinh doanh của chợ; danh sách của từng lao động thuộc Ban quản lý chợ, Tổ quản lý chợ tại thời điểm chuyển đổi và danh sách những người dự kiến chuyển sang doanh nghiệp hoặc hợp tác xã sau chuyển đổi chợ. b) Thực hiện kiểm kê, xác định lại giá trị toàn bộ tài sản, nguồn vốn đã đầu tư và công nợ của chợ tại thời điểm chuyển đổi. c) Phương án quản lý, kinh doanh khai thác chợ gồm: Phương án quản lý và sử dụng đất đai; phương án quản lý, kinh doanh, khai thác chợ trong 3 năm sau chuyển đổi; phương án bố trí, sắp xếp, giải quyết lao động; dự kiến thời gian quản lý, kinh doanh khai thác chợ; các yêu cầu khác (nếu có) để phục vụ công tác quản lý nhà nước ở địa phương. Trường hợp Ban quản lý chợ, Tổ quản lý chợ có nguyện vọng chuyển đổi sang mô hình doanh nghiệp, hợp tác xã để quản lý, khai thác chợ đang được giao quản lý thì phải có phương án huy động vốn, dự thảo Điều lệ hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã sẽ được thành lập để quản lý, khai thác chợ sau khi chuyển đổi. d) Cơ chế hỗ trợ việc chuyển đổi mô hình quản lý chợ: Đối với những chợ có khó khăn khi chuyển đổi thì đơn vị lập phương án chuyển đổi đề xuất cơ chế hỗ trợ theo quy định của pháp luật để việc chuyển đổi được tiến hành thuận lợi. e) Trách nhiệm - nghĩa vụ - quyền lợi các bên liên quan khi thực hiện chuyển đổi mô hình quản lý chợ: Trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền lợi của đơn vị đang quản lý chợ; của doanh nghiệp, hợp tác xã tiếp nhận quản lý, kinh doanh khai thác chợ; của chính quyền địa phương có chợ trên địa bàn; của các tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân có liên quan đến việc chuyển đổi mô hình quản lý chợ. Điều 7. Thẩm định phương án chuyển đổi chợ 1. Phương án chuyển đổi mô hình kinh doanh khai thác và quản lý từng chợ do Ban chuyển đổi chợ thẩm định và ra thông báo thẩm định phương án theo phân cấp quản lý chợ.
1,992
124,794
2. Nội dung thông báo kết quả thẩm định bao gồm những nội dung cơ bản của phương án chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh khai thác chợ được phê duyệt. 3. Ban chuyển đổi có trách nhiệm tổng hợp báo cáo kết quả thẩm định phương án và các tài liệu có liên quan, những ý kiến trong Ban chuyển đổi chợ chưa thống nhất, trình Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét, phê duyệt phương án chuyển đổi. Điều 8. Thông báo phương án chuyển đổi chợ 1. Phương án chuyển đổi sau khi được phê duyệt của Ủy ban nhân dân các cấp phải được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng và tại trụ sở Ban quản lý chợ hoặc trụ sở Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có chợ chuyển đổi để các tổ chức, doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân có liên quan biết, thực hiện. 2. Ban chuyển đổi chợ có trách nhiệm tuyên truyền, giải thích, giải đáp các chủ trương, chính sách có liên quan đến chuyển đổi chợ; cung cấp hồ sơ, tài liệu cho các doanh nghiệp, hợp tác xã, các đối tượng khác có nhu cầu tìm hiểu để tham gia tiếp nhận quản lý, kinh doanh khai thác chợ (có thu kinh phí theo quy định hoặc tính vào chi phí chuyển đổi chợ của Ban chuyển đổi chợ). 3. Thời hạn thông báo công khai và cung cấp hồ sơ phương án chuyển đổi chợ là 15 ngày (không kể ngày nghỉ, ngày lễ) kể từ ngày phương án được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt có hiệu lực. Điều 9. Tiếp nhận hồ sơ doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia đấu thầu quản lý, kinh doanh khai thác chợ 1. Hồ sơ tham gia đấu thầu: Các doanh nghiệp, hợp tác xã có nhu cầu tham gia đấu thầu lựa chọn chủ thể quản lý, kinh doanh khai thác chợ phải lập hồ sơ dự thầu gồm: a) Đơn dự thầu quản lý, kinh doanh khai thác chợ (theo mẫu của Ban chuyển đổi chợ). b) Giới thiệu về doanh nghiệp, hợp tác xã: tên gọi, trụ sở làm việc, số tài khoản và nơi mở tài khoản, ngành nghề kinh doanh đã đăng ký, năng lực tài chính, kinh nghiệm tổ chức quản lý kinh doanh. c) Phương án giải quyết các nội dung, yêu cầu, điều kiện của phương án chuyển đổi chợ đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. d) Quyền lợi, trách nhiệm của các đối tượng có liên quan trong thực hiện phương án. e) Các đề xuất, kiến nghị. g) Các tài liệu khác có liên quan theo yêu cầu của Ban chuyển đổi chợ. 2. Doanh nghiệp, hợp tác xã có trách nhiệm gửi hồ sơ dự thầu đã lập theo khoản 1 Điều này cho cơ quan được giao nhiệm vụ trong Quyết định phê duyệt phương án chuyển đổi chợ (nêu tại khoản 1 Điều 8 Quy định này) trong vòng 30 ngày (kể cả ngày nghỉ), kể từ ngày thông báo công khai phương án chuyển đổi chợ và nhận hồ sơ mời thầu. Số lượng hồ sơ được quy định trong Quyết định phê duyệt phương án chuyển đổi chợ. Điều 10. Tổ chức đấu thầu lựa chọn doanh nghiệp quản lý, kinh doanh khai thác chợ 1. Ban chuyển đổi chợ tổ chức đấu thầu lựa chọn doanh nghiệp, hợp tác xã quản lý, kinh doanh khai thác chợ theo phân cấp quản lý chợ. 2. Việc tổ chức đấu thầu lựa chọn doanh nghiệp, hợp tác xã quản lý, kinh doanh khai thác chợ thực hiện trong vòng 30 ngày (kể cả ngày nghỉ) tính từ ngày hết hạn nộp hồ sơ dự thầu. 3. Căn cứ vào yêu cầu, phương án chuyển đổi chợ đã được phê duyệt, Ban chuyển đổi chợ lập bảng điểm cho từng chỉ tiêu và chấm điểm cho từng chỉ tiêu. Các chỉ tiêu chủ yếu và số điểm tối đa là: a) Năng lực tài chính: tối đa chiếm 20% tổng số điểm; b) Năng lực quản lý: tối đa chiếm 20% tổng số điểm; c) Sự phù hợp của phương án quản lý, kinh doanh khai thác chợ do doanh nghiệp đề xuất với phương án quản lý, kinh doanh khai thác chợ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt: tối đa chiếm 40% tổng số điểm; d) Khả năng đáp ứng các yêu cầu khác của Ban chuyển đổi chợ (hoàn trả toàn bộ hoặc một phần kinh phí nhà nước đã đầu tư xây dựng chợ, đóng góp cho ngân sách địa phương, thu hút lao động địa phương …): tối đa chiếm 20% tổng số điểm. 4. Đơn vị trúng thầu là doanh nghiệp, hợp tác xã đạt số điểm cao nhất. 5. Ban chuyển đổi chợ có trách nhiệm lập biên bản kết quả đấu thầu và công bố tên doanh nghiệp, hợp tác xã trúng thầu quản lý, kinh doanh khai thác chợ. Điều 11. Xử lý các tình huống xảy ra trong đấu thầu 1. Sau khi hết hạn nộp hồ sơ dự thầu theo thông báo mời thầu, chỉ có duy nhất một hồ sơ dự thầu: nếu đáp ứng được các yêu cầu, đạt điểm tối thiểu (từ 50% tổng số điểm trở lên, không có chỉ tiêu không đạt hoặc bị điểm liệt) của hồ sơ mời thầu được duyệt, Ban chuyển đổi chợ lập biên bản công nhận hồ sơ của đơn vị đó trúng thầu. 2. Có từ 02 hồ sơ trở lên có số điểm bằng nhau thì thứ tự lựa chọn đơn vị trúng thầu như sau: a) Là đơn vị có số điểm đánh giá sự phù hợp của phương án quản lý, kinh doanh khai thác chợ do đơn vị đề xuất với phương án quản lý, kinh doanh khai thác chợ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt cao nhất; b) Là đơn vị có số điểm đánh giá năng lực quản lý chợ để bảo đảm ổn định xã hội tại địa phương cao nhất; c) Là đơn vị có số điểm đánh giá khả năng đáp ứng các yêu cầu khác của Ban chuyển đổi chợ cao nhất; Ban chuyển đổi chợ có trách nhiệm đánh giá, lập biên bản và công bố ngay đơn vị trúng thầu. 3. Hủy đấu thầu: a) Hủy đấu thầu được áp dụng trong các trường hợp sau: (i) Hết thời hạn nộp hồ sơ dự thầu theo thông báo mời thầu mà không có đơn vị nào tham gia nộp hồ sơ; (ii) không có hồ sơ nào đáp ứng được yêu cầu của phương án chuyển đổi; (iii) Có bằng chứng cho thấy bên mời thầu thông đồng với đơn vị tham gia đấu thầu hoặc các đơn vị tham gia đấu thầu có sự thông đồng tiêu cực tạo nên sự thiếu cạnh tranh lành mạnh trong đấu thầu, làm ảnh hưởng đến lợi ích của nhà nước, gây mất ổn định xã hội địa phương. b) Căn cứ vào quyết định của người có thẩm quyền, bên mời thầu có trách nhiệm thông báo đến các đơn vị tham gia đấu thầu về việc hủy đấu thầu. c) Trách nhiệm về tài chính khi hủy đấu thầu thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về đấu thầu. Điều 12. Tổ chức lựa chọn, giao doanh nghiệp, hợp tác xã quản lý, kinh doanh, khai thác chợ 1. Các chợ áp dụng hình thức lựa chọn, giao cho doanh nghiệp, hợp tác xã quản lý khi thực hiện chuyển đổi mô hình quản lý: a) Các chợ quy định tại điểm b, khoản 2, Điều 2 Quy định này. b) Các chợ đã tiến hành đấu thầu mà không đạt kết quả nêu tại khoản 3, Điều 11 của Quy định này. 2. Trình tự, thủ tục lựa chọn, giao doanh nghiệp, hợp tác xã quản lý, kinh doanh khai thác chợ khi thực hiện chuyển đổi mô hình quản lý: a) Căn cứ Kế hoạch chuyển đổi mô hình quản lý chợ đã được phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thông báo danh mục các chợ được quy định tại khoản 1, Điều 12 Quy định này, thông báo thời gian cần chuyển đổi mô hình quản lý chợ để kêu gọi doanh nghiệp, hợp tác xã có nguyện vọng tham gia quản lý chợ. Việc thông báo được công khai tại chợ cần chuyển đổi, đăng tải trên các báo Hà Nội mới hoặc Kinh tế Đô thị, Website của Sở Công Thương, tại trụ sở của Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã và tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có chợ chuyển đổi. b) Các doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị có nhu cầu gửi công văn (đính kèm bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) giới thiệu năng lực của đơn vị và nguyện vọng tham gia quản lý chợ đến Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền trong vòng 15 ngày (kể cả ngày nghỉ, ngày lễ). c) Căn cứ năng lực tài chính, năng lực quản lý của đơn vị có nguyện vọng, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền có văn bản giao nhiệm vụ cho đơn vị xây dựng phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ và thông tin cho các đơn vị khác biết (đối với trường hợp có từ 2 đơn vị đăng ký trở lên). Tại văn bản giao nhiệm vụ nêu rõ thực trạng về chợ cùng các yêu cầu, điều kiện thực hiện khi chuyển đổi mô hình quản lý chợ. d) Đơn vị được giao nhiệm vụ xây dựng phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ, trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền trong vòng 30 ngày kể từ khi được giao nhiệm vụ (kể cả ngày nghỉ). e) Ban chuyển đổi chợ có trách nhiệm thẩm định sự phù hợp của phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ do đơn vị đề xuất với các yêu cầu, điều kiện đã được đề ra, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp trong thời hạn 10 ngày làm việc (không kể thời gian yêu cầu đơn vị bổ sung hồ sơ (nếu có)). f) Căn cứ báo cáo tổng hợp đề xuất của Ban chuyển đổi chợ, UBND cấp có thẩm quyền ban hành Quyết định công nhận đơn vị tiếp nhận quản lý, kinh doanh khai thác chợ. Trường hợp đơn vị không đáp ứng được các yêu cầu đề ra, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do để đơn vị biết. 3. Trường hợp có 02 đơn vị trở lên đủ điều kiện về năng lực tài chính, năng lực quản lý cùng có nguyện vọng tham gia quản lý một chợ thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phải tổ chức đấu thầu lựa chọn đơn vị tiếp nhận quản lý, kinh doanh khai thác chợ theo Điều 10 của Quy định này. 4. Đối với các chợ đã tổ chức đấu thầu mà không đạt kết quả thì không phải thực hiện các bước nêu tại điểm a) và điểm b) của khoản 2 Điều này. Điều 13. Quyết định công nhận doanh nghiệp, hợp tác xã quản lý, kinh doanh khai thác chợ 1. Sau khi có kết quả đấu thầu và xem xét các trường hợp chọn thầu quy định tại các Điều 10, Điều 11, Điều 12 của Quy định này, Ban chuyển đổi chợ có trách nhiệm tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân cùng cấp ra quyết định công nhận doanh nghiệp, hợp tác xã quản lý, kinh doanh khai thác chợ. 2. Nội dung quyết định gồm: a) Tên doanh nghiệp, hợp tác xã quản lý, kinh doanh khai thác chợ. b) Nội dung cơ bản của phương án chuyển đổi chợ.
2,053
124,795
c) Quyền lợi, trách nhiệm, nghĩa vụ của các bên liên quan. d) Tổ chức thực hiện. e) Xử lý vi phạm nếu doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện đúng phương án đã được phê duyệt. Điều 14. Triển khai thực hiện Quyết định 1. Doanh nghiệp, hợp tác xã có trách nhiệm: a) Tổ chức tiếp nhận toàn bộ hiện trạng chợ (bao gồm hạ tầng cơ sở chợ, bộ máy quản lý, nhân viên, tài sản cố định, tài chính, phương án chuyển đổi chợ đã được phê duyệt, các hồ sơ tài liệu về chợ …). b) Thực hiện đúng nội dung phương án đã được duyệt và thực hiện các nghĩa vụ đối với tổ chức, cá nhân có liên quan; tổ chức quản lý, kinh doanh khai thác chợ theo các quy định hiện hành. c) Thực hiện nộp tiền thuê đất, sử dụng đất, hoàn trả kinh phí ngân sách hỗ trợ hoặc đầu tư xây dựng chợ (nếu có) và các khoản nộp ngân sách khác theo quy định của pháp luật. d) Định kỳ hàng quý, 6 tháng, năm báo cáo kết quả hoạt động chợ về Ban chuyển đổi chợ, quận, huyện, thị xã, sở Công Thương để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố. 2. Doanh nghiệp, hợp tác xã phải triển khai thực hiện phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ trong thời gian 12 tháng kể từ khi nhận được quyết định công nhận quản lý, kinh doanh khai thác chợ. Trong quá trình triển khai có vướng mắc phải có văn bản báo cáo và được cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn, chấp thuận mới được triển khai tiếp. 3. Doanh nghiệp, hợp tác xã quản lý, kinh doanh khai thác chợ nếu có nhu cầu xây dựng lại, nâng cấp, cải tạo chợ phải lập dự án theo quy định hiện hành về quản lý đầu tư xây dựng, các quy định về tiêu chuẩn thiết kế các loại hình, cấp độ chợ và được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành. Chương 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 15. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành của Thành phố. 1. Sở Công Thương: a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành Thành phố phổ biến, hướng dẫn các quận, huyện, thị xã triển khai thực hiện Quy định này. Tổng hợp kết quả triển khai của các quận, huyện, thị xã, định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố, đề xuất các giải pháp để thực hiện Quy định đạt kết quả. b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành Thành phố thẩm định kế hoạch chuyển đổi mô hình quản lý chợ của các quận, huyện, thị xã trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt. c) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành Thành phố: Thẩm định phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ hạng 1, chợ đầu mối trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt; thẩm định, trình Ủy ban nhân dân Thành phố ra Quyết định công nhận doanh nghiệp, hợp tác xã quản lý, kinh doanh khai thác chợ hạng 1, chợ đầu mối. d) Đề xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố thu hồi Quyết định công nhận doanh nghiệp, hợp tác xã quản lý kinh doanh khai thác chợ hạng 1, chợ đầu mối nếu doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện đúng phương án đã được phê duyệt hoặc sau 12 tháng không triển khai thực hiện kể từ khi có Quyết định công nhận mà không được Ủy ban nhân dân Thành phố chấp thuận gia hạn thời gian chuyển đổi hoặc thay đổi phương án chuyển đổi. 2. Sở Nội vụ: Hướng dẫn giải quyết chế độ, chính sách đối với cán bộ, công nhân viên hưởng lương từ ngân sách đang làm việc tại Ban quản lý, tổ quản lý chợ khi thực hiện chuyển đổi mô hình chợ từ Ban quản lý, tổ chức quản lý chợ sang doanh nghiệp, hợp tác xã quản lý, kinh doanh khai thác chợ. 3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Hướng dẫn giải quyết chế độ, chính sách đối với người lao động hợp đồng làm việc tại Ban quản lý, tổ quản lý chợ khi thực hiện chuyển đổi mô hình từ Ban quản lý, tổ quản lý chợ sang doanh nghiệp, hợp tác xã quản lý, kinh doanh khai thác chợ. 4. Sở Tài chính: a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành Thành phố thẩm định trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt định giá tài sản của các chợ hạng 1, chợ đầu mối. b) Ban hành hướng dẫn việc xử lý, thanh toán tài sản có nguồn gốc từ vốn ngân sách nhà nước sang loại hình doanh nghiệp, hợp tác xã theo các quy định hiện hành. 5. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì thực hiện tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư xây dựng, quản lý, kinh doanh khai thác chợ theo các quy định của pháp luật hiện hành của Ủy ban nhân dân Thành phố về quản lý các dự án đối với các chợ đầu mối, chợ hạng 1 chuyển đổi gắn với đầu tư xây dựng lại. 6. Sở Tài nguyên và Môi trường: a) Hướng dẫn, tiếp nhận, thẩm định hồ sơ giao đất, cho thuê đất trình Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định. Phối hợp với Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã kiểm tra việc chấp hành pháp luật đất đai đối với các khu đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng chợ. b) Chủ trì phối hợp với các sở, ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã thực hiện công tác kiểm tra, quản lý Nhà nước về môi trường trong quản lý, kinh doanh khai thác chợ. 7. Sở Quy hoạch - Kiến trúc: a) Kiểm tra, xem xét sự phù hợp về quy hoạch đối với địa điểm, quy mô các chợ thực hiện việc chuyển đổi mô hình quản lý. b) Cung cấp các thông tin quy hoạch, kiến trúc và thẩm định, chấp thuận quy hoạch tổng thể mặt bằng, xác nhận phương án kiến trúc sơ bộ các dự án đầu tư xây dựng mới, xây dựng lại các chợ trên địa bàn Thành phố. 8. Sở Xây dựng: Hướng dẫn tiêu chuẩn thiết kế xây dựng, cải tạo chợ đối với các chợ chuyển đổi gắn với đầu tư xây dựng lại theo Quyết định số 13/2006/QĐ-BXD ngày 19/4/2006 của Bộ Xây dựng về việc ban hành TCXDVN 316 : 2006 "Chợ - Tiêu chuẩn thiết kế". 9. Cục Thuế Hà Nội: Có trách nhiệm quản lý, kiểm tra việc thu nộp ngân sách của các đơn vị quản lý, kinh doanh khai thác chợ (tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, các khoản thu nộp ngân sách khác). 10. Liên minh Hợp tác xã Thành phố: Tuyên truyền, vận động các hợp tác xã mở rộng quy mô, tăng cường củng cố năng lực về vốn, về trình độ quản lý để đảm bảo điều kiện năng lực thực hiện quản lý, kinh doanh khai thác chợ trên địa bàn. Điều 16. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã 1. Thành lập Ban chuyển đổi mô hình tổ chức quản lý chợ cấp quận, huyện, thị xã. 2. Xây dựng kế hoạch chuyển đổi mô hình quản lý các chợ, trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt và tổ chức tuyên truyền chủ trương về công tác chuyển đổi chợ trên địa bàn để nhân dân được biết, hưởng ứng và phối hợp thực hiện. 3. Triển khai tổ chức thực hiện việc chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh khai thác các chợ trên địa bàn theo phương án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; chủ động giải quyết theo thẩm quyền các nội dung liên quan về tài sản, đất đai, lao động trong quá trình thực hiện chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh khai thác chợ trên địa bàn. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc thì có văn bản báo cáo, đề xuất, gửi sở, ngành chuyên môn hoặc Ban chuyển đổi chợ Thành phố để được hướng dẫn giải quyết. 4. Thực hiện lựa chọn (theo hình thức đấu thầu, chỉ định, giao) doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia quản lý, kinh doanh khai thác chợ hạng 2, hạng 3; phê duyệt phương án chuyển đổi và quyết định công nhận doanh nghiệp, hợp tác xã quản lý, kinh doanh khai thác chợ hạng 2, hạng 3 trên địa bàn. 5. Thực hiện tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư xây dựng, quản lý, kinh doanh khai thác chợ theo các quy định của pháp luật hiện hành về đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư dự án sử dụng đất đối với các chợ hạng 2, hạng 3 chuyển đổi gắn với đầu tư xây dựng lại. 6. Thu hồi Quyết định công nhận doanh nghiệp, hợp tác xã quản lý kinh doanh khai thác chợ hạng 2, chợ hạng 3 nếu doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện đúng phương án đã được phê duyệt hoặc sau một năm không triển khai thực hiện kể từ khi có Quyết định công nhận doanh nghiệp, hợp tác xã quản lý, kinh doanh khai thác chợ hạng 2, chợ hạng 3 nếu không được Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã chấp thuận gia hạn thời gian chuyển đổi hoặc thay đổi phương án chuyển đổi. Điều 17. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn 1. Triển khai tổ chức thực hiện kế hoạch chuyển đổi mô hình quản lý chợ đối với các chợ trên địa bàn. 2. Thực hiện chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh khai thác chợ hạng 3 trên địa bàn theo phân cấp quản lý, đảm bảo đúng kế hoạch và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã. 3. Phối hợp với Ban chuyển đổi chợ quận, huyện, thị xã trong việc tổ chức lựa chọn giao hoặc đấu thầu doanh nghiệp, hợp tác xã quản lý, kinh doanh, khai thác chợ trên địa bàn. Điều 18. Trách nhiệm của Ban quản lý (tổ quản lý) các chợ 1. Triển khai thực hiện các nội dung chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh khai thác chợ theo đúng Kế hoạch đã được phê duyệt và Quy định này. 2. Tập hợp đầy đủ hệ thống hồ sơ tài liệu về chợ đang quản lý (như nội dung nêu tại điểm a), điểm b), khoản 2, Điều 6 Quy định này) để xây dựng phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ hoặc cung cấp cho cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ xây dựng phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ. Điều 19. Thời gian thực hiện 1. Đối với các quận, huyện, thị xã chưa xây dựng Kế hoạch chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh khai thác chợ: Phải tiến hành xây dựng Kế hoạch chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh khai thác chợ trên địa bàn giai đoạn 2011-2015 và trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt trước ngày 30/6/2011; triển khai thực hiện ngay công tác chuyển đổi mô hình quản lý đối với các chợ tiến hành ngay trong năm 2011. 2. Đối với các quận, huyện, thị xã đã có Kế hoạch chuyển đổi mô hình quản lý chợ đến năm 2010 được Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt: Tiếp tục chỉ đạo thực hiện theo Kế hoạch đã được phê duyệt, đồng thời xây dựng Kế hoạch chuyển đổi mô hình quản lý chợ giai đoạn 2011-2015, trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt trước ngày 30/6/2011. Điều 20. Chế độ báo cáo
2,054
124,796
Ban chuyển đổi chợ quận, huyện, thị xã gửi kế hoạch chuyển đổi, báo cáo tình hình, tiến độ triển khai phương án chuyển đổi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và quyết định vào ngày 25 của tháng cuối quý về Sở Công Thương, cơ quan thường trực của Ban chỉ đạo phát triển hệ thống chợ và cửa hàng xăng dầu Thành phố Hà Nội để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố. Điều 21. Sửa đổi, bổ sung quy định Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, các cơ quan, đơn vị có ý kiến bằng văn bản gửi Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC XẾP HẠNG DI TÍCH QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Căn cứ Luật di sản văn hóa, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa và Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật di sản văn hoá và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hoá; Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi tại Công văn số 281/UBND-VX ngày 09 tháng 02 năm 2011 và hồ sơ di tích; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Di sản văn hóa, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Xếp hạng di tích quốc gia: DI TÍCH KIẾN TRÚC TRƯỜNG LŨY QUẢNG NGÃI THUỘC CÁC HUYỆN: TRÀ BỒNG, SƠN TỊNH, SƠN HÀ, TƯ NGHĨA, MINH LONG, NGHĨA HÀNH, BA TƠ, ĐỨC PHỔ, TỈNH QUẢNG NGÃI Khu vực bảo vệ di tích được xác định theo biên bản và bản đồ khoanh vùng các khu vực bảo vệ di tích trong hồ sơ. Điều 2. Uỷ ban nhân dân các cấp nơi có di tích được xếp hạng tại Điều 1 Quyết định này trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình thực hiện việc quản lý nhà nước đối với di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Di sản văn hóa, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Quảng Ngãi, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài; Căn cứ Thông tư số 07/2010/TT-BKH ngày 30/3/2010 của Bộ Kế Hoạch và Đầu tư hướng dẫn thi hành Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 139/TTr-SKHĐT ngày 23/02/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Ngoại vụ, Nội vụ, Tài chính, Công an tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC (Ban hành kèm theo Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND ngày 09/3/2011 của UBND tỉnh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy chế này điều chỉnh các hoạt động quản lý và sử dụng các nguồn vốn viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Viện trợ phi chính phủ nước ngoài (sau đây gọi tắt là viện trợ PCPNN) đề cập trong Quy chế này được hiểu là viện trợ không hoàn lại, không vì mục đích lợi nhuận của bên tài trợ dưới hình thức tiền, hiện vật, tri thức và các hình thức khác để thực hiện các mục tiêu phát triển và nhân đạo dành cho tỉnh Bình Phước. 2. Bên tài trợ trong Quy chế này bao gồm các tổ chức PCPNN, các tổ chức và cá nhân nước ngoài khác, kể cả các tập đoàn, công ty có vốn đầu tư nước ngoài, cộng đồng người Việt Nam định cư ở nước ngoài tôn trọng và chấp hành luật pháp Việt Nam, có thiện chí, cung cấp viện trợ không hoàn lại nhằm hỗ trợ các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và nhân đạo của tỉnh Bình Phước. 3. Các phương thức cung cấp viện trợ PCPNN. a) Viện trợ thông qua các chương trình, dự án. b) Viện trợ phi dự án (bao gồm cả cứu trợ khẩn cấp). 4. Các đối tượng được tiếp nhận viện trợ là các tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam; có chức năng, nhiệm vụ và hoạt động phù hợp với mục tiêu và nội dung của các khoản viện trợ PCPNN tiếp nhận (sau đây gọi là bên tiếp nhận), gồm: a) Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước. b) Các tổ chức do UBND tỉnh hoặc các cơ quan của UBND tỉnh quyết định thành lập, hoặc cấp Giấy chứng nhận hoạt động kinh doanh. - Các hội, hiệp hội được thành lập theo quy định của Nghị số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; - Các tổ chức Việt Nam hoạt động khoa học và công nghệ trong các lĩnh vực khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn, khoa học kỹ thuật và công nghệ được thành lập theo quy định của Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17/10/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ; - Các tổ chức Việt Nam được thành lập theo quy định của Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày 25/5/2006 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập; - Các cơ sở bảo trợ xã hội do tổ chức trong nước thành lập theo quy định tại Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội; - Các tổ chức được thành lập theo Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày 16/7/2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật; - Các tổ chức được thành lập theo Nghị định số 148/2007/NĐ-CP ngày 25/9/2007 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của Quỹ Xã hội, Quỹ Từ thiện; - Các tổ chức phi lợi nhuận khác; - Các tổ chức kinh tế (bao gồm cả các doanh nghiệp tư nhân) sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích được quy định tại Nghị định số 31/2005/NĐ-CP ngày 11/3/2005 của Chính phủ về việc sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích (chỉ được tiếp nhận khoản viện trợ PCPNN có mục tiêu, nội dung phù hợp với sản phẩm, dịch vụ công ích mà tổ chức sản xuất cung ứng); c) Các cơ quan, tổ chức khác được quy định tại Khoản 4, Điều 1 của Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ PCPNN ban hành kèm theo Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ. Điều 2. Nguyên tắc cơ bản trong quản lý và sử dụng viện trợ PCPNN 1. Công tác vận động viện trợ PCPNN được tiến hành thường xuyên theo định hướng, có tổ chức và phải phù hợp với đường lối đối ngoại của Đảng, tuân thủ các quy định của Nhà nước và được xem là một bộ phận của công tác đối ngoại nhân dân cần được Nhà nước quan tâm chỉ đạo, quản lý như một hoạt động chính trị đối ngoại. 2. Quản lý và sử dụng viện trợ PCPNN phải đảm bảo công tác công khai, minh bạch. 3. Phân công, phân nhiệm rõ ràng giữa các cấp, các ngành, các địa phương để chủ động thực hiện việc vận động, tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ PCPNN trên địa bàn theo quy định của pháp luật và Quy chế này, đồng thời để đảm bảo các khoản viện trợ phát huy tối đa hiệu quả. 4. Các khoản viện trợ PCPNN khi được xây dựng và triển khai thực hiện phải tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam và các cam kết với bên tài trợ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trong trường hợp các quy định hoặc điều kiện viện trợ của bên tài trợ khác với các quy định của pháp luật Việt Nam thì phải tuân thủ theo quy định của pháp luật Việt Nam. 5. Không tiếp nhận các khoản viện trợ PCPNN gây ảnh hưởng đến an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội, xâm hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. Điều 3. Lĩnh vực ưu tiên sử dụng viện trợ PCNNN 1. Viện trợ PCPNN được sử dụng hỗ trợ thực hiện các mục tiêu ưu tiên phát triển KT-XH và nhân đạo của tỉnh trong từng thời kỳ, chủ yếu là: a) Phát triển nông nghiệp và nông thôn (bao gồm nông nghiệp, thủy lợi, lâm nghiệp, thủy sản) kết hợp xóa đói giảm nghèo; b) Phát triển hạ tầng cơ sở xã hội (y tế, giáo dục và đào tạo, lao động, việc làm, dân số); c) Bảo vệ môi trường và các nguồn tài nguyên thiên nhiên, phòng chống, giảm nhẹ hậu quả thiên tai, dịch bệnh; d) Tăng cường năng lực, thể chế quản lý, kỹ thuật và phát triển nguồn nhân lực; chuyển giao công nghệ, nâng cao năng lực nghiên cứu và triển khai; e) Các hoạt động nhân đạo. 2. Một số lĩnh vực khác theo quyết định của UBND tỉnh. Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong phạm vi Quy chế này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. “Chương trình” là một tập hợp các hoạt động, các dự án có liên quan đến nhau và có thể liên quan đến một hoặc nhiều ngành, lĩnh vực, nhiều vùng lãnh thổ, nhiều chủ thể khác nhau nhằm đạt được một hoặc một số mục tiêu xác định, có thời hạn thực hiện trung hoặc dài hạn hoặc theo nhiều giai đoạn, và nguồn lực để thực hiện có thể được huy động từ nhiều nguồn ở những thời điểm khác nhau, với nhiều phương thức khác nhau. 2. “Dự án” là một tập hợp các hoạt động liên quan đến nhau nhằm đạt được một hoặc một số mục tiêu xác định, được thực hiện trong một thời hạn nhất định, dựa trên những nguồn lực xác định. Dự án bao gồm dự án đầu tư và dự án hỗ trợ kỹ thuật.
2,091
124,797
3. “Dự án đầu tư” là dự án tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định. 4. “Dự án hỗ trợ kỹ thuật” là dự án có mục tiêu hỗ trợ phát triển năng lực và thể chế hoặc cung cấp các yếu tố đầu vào kỹ thuật để chuẩn bị và thực hiện các chương trình, dự án thông qua các hoạt động cung cấp chuyên gia, đào tạo, hỗ trợ trang thiết bị, tư liệu và tài liệu, tham quan khảo sát và hội thảo. 5. “Văn kiện chương trình, dự án” là tài liệu chính thức thể hiện cam kết giữa đại diện của bên tiếp nhận và đại diện của bên tài trợ về một chương trình hoặc một dự án cụ thể, trong đó đã xác định rõ: mục tiêu, các hoạt động, các kết quả cần đạt được, nguồn lực được sử dụng, thời hạn và kế hoạch thực hiện, nghĩa vụ, quyền lợi và trách nhiệm của các bên liên quan. 6. “Viện trợ phi dự án” là các khoản viện trợ không phải là chương trình, dự án được cung cấp dưới dạng hiện vật, tiền hoặc chuyên gia (kể cả chuyên gia tình nguyện). 7. “Cứu trợ khẩn cấp” là các khoản viện trợ thuộc viện trợ phi dự án được thực hiện khẩn trương ngay sau khi xảy ra các trường hợp khẩn cấp (thiên tai hoặc tai họa khác) và kéo dài tối đa là 03 tháng sau khi các trường hợp khẩn cấp chấm dứt. Sau thời hạn trên, nếu khoản cứu trợ này vẫn được tiếp tục thì được coi là viện trợ khắc phục hậu quả sau khẩn cấp và được phê duyệt, thực hiện theo quy trình và thủ tục quy định thông thường đối với khoản viện trợ PCPNN. 8. “Khoản viện trợ PCPNN” là chương trình, dự án và viện trợ phi dự án (kể cả cứu trợ khẩn cấp). 9. “Cơ quan chủ quản” trong Quy chế này được hiểu là UBND tỉnh Bình Phước hoặc các cơ quan chịu trách nhiệm quản lý trực tiếp đối với các tổ chức nêu tại Điểm b, Mục 4, Điều 1 của Quy chế này. 10. “Chủ khoản viện trợ PCPNN” là các tổ chức được giao trách nhiệm trực tiếp tiếp nhận, quản lý, thực hiện khoản viện trợ PCPNN đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 11. “Văn bản ghi nhớ về viện trợ PCPNN” là văn bản ghi nhận ý nguyện ban đầu (không ràng buộc về pháp lý) về các khoản viện trợ PCPNN giữa đại diện của bên tiếp nhận và bên tài trợ để làm cơ sở tiến hành các thủ tục phê duyệt và tiếp nhận viện trợ tiếp theo. 12. “Thỏa thuận viện trợ PCPNN” là văn bản quy định các điều khoản chung, các yêu cầu, điều kiện cụ thể ràng buộc về pháp lý đối với các bên liên quan đến dự án. Văn bản này, trong một số trường hợp bên tài trợ yêu cầu ký chính thức với bên tiếp nhận thay cho việc ký văn kiện chương trình, dự án. 13. “Vốn đối ứng” là khoản đóng góp của phía Việt Nam bằng giá trị các nguồn lực (tiền, hiện vật, nhân lực) để chuẩn bị và thực hiện các khoản viện trợ PCPNN theo từng yêu cầu cụ thể. Chương II VẬN ĐỘNG, ĐÀM PHÁN VÀ KÝ KẾT CÁC KHOẢN VIỆN TRỢ PCPNN Điều 5. Công tác vận động viện trợ PCPNN 1. Vận động viện trợ PCPNN cho các mục tiêu phát triển được thực hiện trên cơ sở nhu cầu phát triển KT-XH của tỉnh, chương trình đầu tư công cộng, định hướng và kế hoạch thu hút, sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ bên ngoài của tỉnh, các ngành và địa phương trong từng thời kỳ. 2. Vận động viện trợ cho các mục đích nhân đạo được thực hiện trên cơ sở tình hình xã hội và nhu cầu thực tế của bên tiếp nhận trong từng thời kỳ. 3. UBND tỉnh khuyến khích các cơ quan, đơn vị, địa phương và cá nhân chủ động tham gia vận động viện trợ PCPNN. Điều 6. Đàm phán, ký kết viện trợ PCPNN 1. UBND tỉnh chủ trì hoặc ủy quyền cho Sở Ngoại vụ thực hiện đàm phán các khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh. a) Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền Giám đốc Sở Ngoại vụ thực hiện đàm phán các khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh có mức vốn dưới 50.000 USD (Năm mươi ngàn đô la Mỹ). b) Đối các khoản viện trợ PCPNN khác, UBND tỉnh có thể ủy quyền Sở Ngoại vụ thực hiện đàm phán, được quy định rõ trong quyết định phê duyệt văn kiện chương trình, dự án hoặc bản dự thảo thỏa thuận viện trợ PCPNN do UBND tỉnh phê duyệt. 2. Việc ký kết văn kiện chương trình, dự án hoặc thỏa thuận viện trợ PCPNN chỉ tiến hành sau khi văn kiện chương trình, dự án hoặc bản thỏa thuận viện trợ PCPNN đối với khoản viện trợ PCPNN đã được UBND tỉnh phê duyệt và thông báo chính thức bằng văn bản cho bên tài trợ. Chương III CHUẨN BỊ, THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT CÁC KHOẢN VIỆN TRỢ PCPNN Điều 7. Chuẩn bị, xây dựng văn kiện chương trình, dự án hoặc hồ sơ viện trợ phi dự án 1. Nhiệm vụ của cơ quan chủ quản. Cơ quan chủ quản giao cho một đơn vị trực thuộc chủ trì việc chuẩn bị chương trình, dự án hoặc hồ sơ viện trợ phi dự án trên cơ sở kiến nghị của chủ khoản viện trợ PCPNN hoặc thành lập Ban chuẩn bị khoản viện trợ PCPNN và phê duyệt quy chế tổ chức hoạt động và các văn bản cần thiết khác đối với Ban chuẩn bị khoản viện trợ PCPNN. 2. Nhiệm vụ của chủ khoản viện trợ PCPNN. a) Làm đầu mối phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan trên địa bàn tỉnh và bên tài trợ trong quá trình lập văn kiện chương trình, dự án hoặc/và hồ sơ viện trợ phi dự án; đảm bảo tiến độ xây dựng, chất lượng nội dung của văn kiện chương trình, dự án và hồ sơ viện trợ phi dự án. b) Tổ chức, huy động các nguồn lực thích hợp cho việc chuẩn bị chương trình, dự án và hồ sơ viện trợ phi dự án. c) Lập kế hoạch chuẩn bị chương trình, dự án trình cơ quan chủ quản xem xét, phê duyệt. d) Trong trường hợp cần thiết, kiến nghị với cơ quan chủ quản về việc thành lập Ban chuẩn bị khoản viện trợ PCPNN cũng như dự thảo quy chế tổ chức hoạt động và các văn bản cần thiết khác đối với Ban chuẩn bị khoản viện trợ PCPNN. Điều 8. Vốn chuẩn bị các chương trình, dự án viện trợ PCPNN 1. Đối với các chương trình, dự án sử dụng viện trợ PCPNN thuộc nguồn thu của ngân sách nhà nước, chủ khoản viện trợ PCPNN lập kế hoạch vốn chuẩn bị chương trình, dự án, gửi Sở Kế hoạch & Đầu tư tổng hợp, tham mưu cho UBND tỉnh lập kế hoạch vốn chuẩn bị để tổng hợp vào kế hoạch ngân sách chung hàng năm của tỉnh theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và phân cấp ngân sách của tỉnh. 2. Đối với các chương trình, dự án sử dụng vốn viện trợ PCPNN không thuộc nguồn ngân sách nhà nước thì chủ khoản viện trợ PCPNN tự cân đối và bố trí vốn chuẩn bị chương trình, dự án thống nhất với các quy định hiện hành. 3. Trường hợp nhà tài trợ cung cấp hỗ trợ tài chính để chuẩn bị chương trình, dự án, chủ khoản viện trợ PCPNN có trách nhiệm đưa nguồn vốn chuẩn bị chương trình, dự án vào tổng vốn chung của khoản viện trợ PCPNN. Điều 9. Nội dung chủ yếu của văn kiện chương trình, dự án và hồ sơ viện trợ phi dự án 1. Văn kiện chương trình, dự án viện trợ PCPNN phải bao gồm những nội dung chủ yếu quy định chi tiết tại Khoản 1, Điều 9 của Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ PCPNN ban hành kèm theo Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/209 của Chính phủ. Kết cấu văn kiện chương trình, dự án phải được xây dựng theo mẫu Phụ lục 1a, 1b, 1c của Thông tư số 07/2010/TT-BKH ngày 30/3/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn thi hành Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ. 2. Đối với văn kiện dự án đầu tư sử dụng nguồn viện trợ PCPNN phải được xây dựng theo quy định hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng công trình, bổ sung thêm lý do sử dụng nguồn viện trợ PCPNN. 3. Hồ sơ khoản viện trợ phi dự án phải bao gồm các văn bản chủ yếu sau: a) Văn bản đề nghị trình phê duyệt của UBND tỉnh đối với các khoản viện trợ phi dự án thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ; của cơ quan chủ quản hoặc chủ khoản viện trợ PCPNN (trong trường hợp cơ quan chủ quản trực tiếp quản lý) đối với các khoản viện trợ phi dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh, trong đó nêu các nội dung chủ yếu sau: - Giá trị các khoản viện trợ phi dự án; - Tính phù hợp của khoản viện trợ phi dự án với định hướng, kế hoạch phát triển dài hạn, nhu cầu cụ thể của tỉnh, địa phương; - Phương thức tổ chức thực hiện và cơ chế phối hợp trong quá trình thực hiện; - Khả năng đóng góp của tỉnh, địa phương, đặc biệt là nguồn vốn đối ứng để tiếp nhận và sử dụng viện trợ phi dự án. b) Văn bản của bên tài trợ thông báo hoặc cam kết xem xét tài trợ cho khoản viện trợ phi dự án đó; đối với khoản hàng hóa đã qua sử dụng thì bên tài trợ phải có văn bản xác nhận khoản hàng hóa đó còn hơn 80% so với giá trị sử dụng mới. c) Các văn bản ghi nhớ với bên tài trợ; những cam kết, điều kiện tiên quyết và các điều kiện khác đối với khoản viện trợ của bên tài trợ; nghĩa vụ và cam kết của bên tiếp nhận. d) Đối với khoản viện trợ phi dự án là các phương tiện đã qua sử dụng thì ngoài các văn bản đã quy định tại Khoản 3 của Điều này, cần bổ sung thêm các văn bản sau: - Bản đăng ký hoặc Giấy Chứng nhận sở hữu phương tiện của bên tài trợ; - Giấy chứng nhận đăng kiểm của cơ quan có thẩm quyền của nước bên tài trợ. Trong trường hợp có phương tiện tạm nhập tái xuất thì cần có Giấy Chứng nhận đăng kiểm của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam; - Văn bản giám định phương tiện vận tải còn hơn 80% so với giá trị sử dụng mới do tổ chức thẩm định có thẩm quyền của nước bên tài trợ xác nhận. Điều 10. Thẩm định khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh 1. Đối với các khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 13 của Quy chế này, Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chủ trì, tổ chức thẩm định.
2,056
124,798
2. Quy trình thẩm định thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 14 của Thông tư số 07/2010/TT-BKH ngày 30/3/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn thi hành Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ, cụ thể như sau: - Bước 1: Đánh giá tính hợp lệ của bộ hồ sơ thẩm định. Đánh giá tính hợp lệ của bộ hồ sơ thẩm định trên cơ sở các quy định tại Khoản 3, Điều 9 và Khoản 1, Điều 11 của Quy chế này. - Bước 2: Tùy thuộc vào quy mô, tính chất của chương trình, dự án, Sở Kế hoạch và Đầu tư tiến hành tham vấn ý kiến các cơ quan, đơn vị có liên quan. - Bước 3: Thẩm định. Trường hợp hồ sơ văn kiện dự án chưa hoàn thiện, Sở Kế hoạch và Đầu tư yêu cầu chủ khoản viện trợ PCPNN bổ sung, chỉnh sửa và hoàn thiện hồ sơ, dự án, đồng thời tiến hành các bước như đã nêu trên. Nếu hồ sơ đã đầy đủ và hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư tiến hành thẩm định theo một trong hai quy trình sau: + Tổng hợp ý kiến thẩm định: Trường hợp khoản viện trợ PCPNN có nội dung rõ ràng, đầy đủ và không có ý kiến phản đối của các cơ quan, đơn vị được tham vấn ý kiến. Sở Kế hoạch và Đầu tư chuẩn bị báo cáo kết quả thẩm định, kèm theo biên bản thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt. + Tổ chức hội nghị thẩm định: Trường hợp không áp dụng được trường hợp 1, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì tổ chức hội nghị thẩm định, thành phần được mời dự bao gồm các đơn vị được lấy ý kiến, chủ khoản viện trợ và các đơn vị có liên quan. Trường hợp hội nghị thẩm định kết luận thông qua hồ sơ khoản viện trợ PCPNN, Sở Kế hoạch và Đầu tư chuẩn bị báo cáo kết quả thẩm định, kèm theo biên bản thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt việc tiếp nhận khoản viện trợ PCPNN. Trường hợp hội nghị thẩm định kết luận không thông qua hồ sơ khoản viện trợ PCPNN, Sở Kế hoạch và Đầu tư yêu cầu chủ khoản viện trợ bổ sung, chỉnh sửa và hoàn thiện hồ sơ khoản viện trợ PCPNN theo quy định và tiến hành các bước như đã nêu trên. Biên bản thẩm định theo mẫu Phụ lục 2 và dự thảo quyết định phê duyệt nội dung khoản viện trợ theo Phụ lục 3a (đối với văn kiện chương trình, dự án) và Phụ lục 3b (đối với viện trợ phi dự án) của Thông tư số 07/2010/TT-BKH ngày 30/3/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn thi hành Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ. 3. Trong quá trình thẩm định, cơ quan chủ trì tổ chức thẩm định phải làm rõ các nội dung được quy định chi tiết tại Khoản 5, Điều 10 (đối với văn kiện chương trình, dự án) và tại Điểm d, Khoản 2, Điều 11 (đối với viện trợ phi dự án) của Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ PCPNN ban hành kèm theo Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ. 4. Các cơ quan hữu quan tham gia thẩm định chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thẩm định chương trình, dự án viện trợ PCPNN có liên quan đến phạm vi, trách nhiệm quản lý chuyên ngành của mình. Điều 11. Hồ sơ, báo cáo thẩm định và thời hạn thẩm định khoản viện trợ PCPNN 1. Hồ sơ thẩm định. Đối với các khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ phải lập 08 bộ hồ sơ, trong đó gồm 01 bộ gốc và 07 bộ sao. Các tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải có bản dịch bằng tiếng Việt kèm theo gồm: - Văn bản đề nghị trình phê duyệt của UBND tỉnh; - Văn bản của bên tài trợ thống nhất với nội dung khoản viện trợ PCPNN và thông báo hoặc cam kết xem xét tài trợ cho khoản viện trợ PCPNN đó; - Dự thảo văn kiện chương trình, dự án, danh mục các khoản viện trợ phi dự án (bằng cả tiếng Việt và tiếng nước ngoài) và dự thảo thỏa thuận viện trợ PCPNN cụ thể (nếu được yêu cầu để ký kết thay văn kiện chương trình, dự án sau này); - Toàn bộ văn bản góp ý kiến của các cơ quan liên quan về khoản viện trợ PCPNN; - Các văn bản ghi nhớ với bên tài trợ, báo cáo của đoàn chuyên gia thẩm định thực hiện theo yêu cầu của nhà tài trợ (nếu có); - Bản sao Giấy Chứng nhận đăng ký hoạt động và (hoặc) bản sao giấy tờ hợp pháp về tư cách pháp nhân của bên tài trợ; 2. Nội dung chính của báo cáo thẩm định phải bao gồm đầy đủ các nội dung quy định chi tiết tại Mục 3, Điều 12 của Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ PCPNN ban hành kèm theo Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ. 3. Thời hạn thẩm định đối với các khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch UBND tỉnh là không quá 20 ngày, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, được quy định tại Điều 4, Thông tư số 07/2010/TT-BKH ngày 30/3/2010 của Bộ Kế hoạch & Đầu tư, bao gồm: - Bước 1: Thời hạn đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ thẩm định là không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Bước 2: Thời hạn các cơ quan liên quan trả lời ý kiến tham vấn bằng văn bản không quá 12 ngày làm việc, kể từ ngày phát hành văn bản gửi góp ý kiến các cơ quan liên quan. Sau thời hạn trên, nếu các cơ quan liên quan không có ý kiến bằng văn bản gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư thì được xem là các cơ quan liên quan đồng ý với việc tiếp nhận khoản viện trợ PCPNN. - Bước 3: Thời hạn thẩm định. + Thời hạn chuẩn bị cho hội nghị thẩm định là không quá 02 ngày làm việc. + Thời hạn chuẩn bị báo cáo thẩm định và biên bản hội nghị thẩm định là không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày tổ chức hội nghị thẩm định. Điều 12. Quy trình và thời hạn hoàn thiện hồ sơ khoản viện trợ PCPNN sau thẩm định 1. Khi khoản viện trợ PCPNN đủ điều kiện phê duyệt, Sở Kế hoạch và Đầu tư trình UBND tỉnh phê duyệt khoản viện trợ PCPNN đối với khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh. 2. Trường hợp khi khoản viện trợ PCPNN chưa đủ điều kiện phê duyệt, Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi báo cáo kết quả thẩm định tới cơ quan chủ quản và chủ khoản viện trợ PCPNN nêu rõ những vấn đề cần bổ sung, điều chỉnh hoặc giải trình và quy định cụ thể thời hạn hoàn thiện hồ sơ khoản viện trợ PCPNN tiến hành các công việc nêu trên trong thời hạn quy định tại báo cáo thẩm định. Trong trường hợp việc hoàn thiện hồ sơ khoản viện trợ PCPNN hoặc giải trình bổ sung không tiến hành kịp trong thời gian quy định tại báo cáo thẩm định, chủ khoản viện trợ PCPNN cần có văn bản báo cáo UBND tỉnh và Sở Kế hoạch và Đầu tư để làm rõ lý do và thống nhất các giải pháp phù hợp tiếp theo. Điều 13. Phê duyệt các khoản viện trợ PCPNN 1. Thẩm quyền phê duyệt các khoản viện trợ PCPNN. a) Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan tham mưu giúp UBND tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt các khoản viện trợ PCPNN như sau: - Các khoản viện trợ PCPNN có nội dung liên quan đến an ninh, quốc phòng, tôn giáo và các khoản viện trợ trực tiếp hỗ trợ xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, các chủ trương, chính sách thuộc thẩm quyền ban hành của Thủ tướng Chính phủ và các cấp cao hơn, các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cả nước, ngành, lãnh thổ; - Danh mục cụ thể các chủng loại hàng hóa, trang thiết bị có kết cấu đơn giản đã qua sử dụng còn hơn 80% so với giá trị sử dụng mới (được bên tài trợ có văn bản xác nhận) phù hợp với nhu cầu và điều kiện sử dụng của tỉnh trong từng thời kỳ, để làm cơ sở cho UBND tỉnh phê duyệt và tiếp nhận; - Các khoản viện trợ liên quan đến việc nhập khẩu xe ô tô và các phương tiện vận tải khác (máy bay, tàu, thuyền …). b) Chủ tịch UBND tỉnh có thẩm quyền phê duyệt: - Các khoản viện trợ PCPNN không thuộc quy định tại Điểm a, Khoản 1 của Điều này; - Các khoản hàng hóa đã qua sử dụng có kết cấu đơn giản còn hơn 80% so với giá trị sử dụng mới (được bên tài trợ có văn bản xác nhận) thuộc danh mục đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nêu tại Tiết 2, Điểm a, Khoản 1 của Điều này; - Các khoản cứu trợ khẩn cấp đã có địa chỉ cụ thể; - Các khoản viện trợ mà đối tượng tiếp nhận là các tổ chức do UBND tỉnh hoặc các cơ quan của UBND tỉnh quyết định thành lập hoặc cấp Giấy Chứng nhận đăng ký hoạt động, kinh doanh được quy định tại Điểm b, Khoản 4, Điều 1 của Quy chế này. 2. Quy trình phê duyệt các khoản viện trợ PCPNN. a) Đối với các khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ: - Chủ khoản viện trợ PCPNN lập hồ sơ trình Sở Kế hoạch và Đầu tư theo quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 11 của Quy chế này. - Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu UBND tỉnh có văn bản đề nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định của pháp luật. b) Đối với các khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch UBND tỉnh. - Chủ khoản viện trợ PCPNN lập hồ sơ trình Sở Kế hoạch và Đầu tư theo quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 11 của Quy chế này. - Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, tổ chức thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt. 3. Văn bản quyết định phê duyệt khoản viện trợ PCPNN (bản gốc) kèm theo văn kiện chương trình, dự án, thỏa thuận viện trợ PCPNN cụ thể, hồ sơ viện trợ phi dự án có đóng dấu giáp lai cũng như các tài liệu liên quan khác thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh phải được cơ quan chủ quản gửi tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Ủy ban công tác về các tổ chức PCPNN trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày khoản viện trợ PCPNN được phê duyệt. Điều 14. Việc bán hàng thuộc các khoản viện trợ PCPNN 1. Hàng hóa thuộc các khoản viện trợ PCPNN được bên tiếp nhận và bên tài trợ thỏa thuận đưa vào tỉnh bán để hỗ trợ thực hiện các lĩnh vực ưu tiên nêu tại Điều 3 của Quy chế này phải được cấp có thẩm quyền quyết định đồng thời với việc phê duyệt các khoản viện trợ PCPNN được quy định tại Điều 13 của Quy chế này.
2,085
124,799
2. Hàng hóa trên phải được tổ chức bán đấu giá theo quy định hiện hành về bán đấu giá tài sản. Chương IV THỰC HIỆN CÁC KHOẢN VIỆN TRỢ PCPNN Điều 15. Nguyên tắc cụ thể trong việc thực hiện các khoản viện trợ PCPNN 1. Các khoản viện trợ PCPNN (ngoại trừ cứu trợ khẩn cấp) chỉ được triển khai thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 13 của Quy chế này phê duyệt và thông báo chính thức bằng văn bản cho bên tài trợ. 2. Không tiếp nhận những hàng hóa (kể cả vật tư, thiết bị) thuộc danh mục các mặt hàng cấm nhập khẩu theo quy định của Chính phủ. Trong trường hợp cần thiết, thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. 3. Ngoài việc thỏa thuận tiếp nhận các hàng hóa chưa qua sử dụng, mới 100%, cơ quan chủ quản chỉ thỏa thuận tiếp nhận những hàng hóa đã qua sử dụng nếu có văn bản xác nhận của bên tài trợ là hàng hóa đó còn hơn 80% so với giá trị sử dụng mới (đối với những hàng hóa đã qua sử dụng có kết cấu đơn giản) hoặc văn bản giám định hàng hóa đó còn hơn 80% so với giá trị mới của tổ chức giám định có thẩm quyền của nước bên tài trợ (đối với những hàng hóa đã qua sử dụng không thuộc danh mục cụ thể các chủng loại hàng hóa, trang thiết bị có kết cấu đơn giản đã qua sử dụng); Cơ quan chủ quản chỉ thông báo cho bên tài trợ gửi hàng khi được cấp có thẩm quyền của Việt Nam phê duyệt việc tiếp nhận. Bên tài trợ phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về chất lượng hàng hóa do mình xác nhận cho đến khi hàng hóa được tiếp nhận. Những lô hàng không thực hiện đúng theo các quy định nêu trên khi nhập khẩu vào Việt Nam, được giao cho cơ quan chức năng xử lý theo quy định, chủ khoản viện trợ chịu mọi chi phí liên quan đến việc xử lý này. 4. Sau 06 tháng, kể từ ngày chương trình, dự án được phê duyệt, nếu chương trình, dự án vẫn chưa triển khai được hoạt động nào mà không có lý do chính đáng, cấp có thẩm quyền được quy định tại Điều 13 của Quy chế này quyết định thu hồi Quyết định phê duyệt chương trình, dự án đã ban hành. UBND tỉnh thông báo cho bên tài trợ về việc thu hồi quyết định phê duyệt chương trình, dự án. Điều 16. Chủ khoản viện trợ PCPNN Chủ khoản viện trợ PCPNN (kể cả chủ dự án thành phần, nếu có) phải được xác định trong quyết định phê duyệt khoản viện trợ PCPNN của cấp có thẩm quyền. Điều 17. Ban quản lý chương trình, dự án viện trợ PCPNN 1. Các chương trình, dự án phải có Ban quản lý chương trình, dự án. 2. Ban quản lý chương trình, dự án là đơn vị đại diện cho chủ khoản viện trợ PCPNN, được thay mặt cho chủ khoản viện trợ PCPNN thực hiện các quyền hạn, nhiệm vụ được giao. Ban quản lý chương trình, dự án chịu trách nhiệm trước chủ khoản viện trợ PCPNN, cơ quan chủ quản, UBND tỉnh và trước pháp luật về các quyết định của mình. 3. Ban quản lý chương trình, dự án phải được chủ khoản viện trợ PCPNN hoặc cơ quan chủ quản (trong trường hợp cơ quan chủ quản trực tiếp quản lý điều hành thực hiện) ban hành quyết định thành lập trong vòng 15 ngày sau khi chương trình, dự án được cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 13 của Quy chế này phê duyệt. Tại quyết định này, chủ khoản viện trợ PCPNN hoặc cơ quan chủ quản bổ nhiệm Giám đốc cũng như các thành viên và phê duyệt đồng Giám đốc Ban quản lý chương trình, dự án (do bên tài trợ giới thiệu, nếu có) và quy định các nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý chương trình, dự án. 4. Ban quản lý chương trình, dự án được mở tài khoản tại các ngân hàng thương mại trong tỉnh hoặc Kho bạc Nhà nước tỉnh và có con dấu riêng để thực hiện chương trình, dự án viện trợ PCPNN phù hợp với quy định của pháp luật và các thỏa thuận hoặc cam kết đã ký kết. 5. Ban quản lý chương trình, dự án phải có trụ sở là nơi làm việc và giao dịch chính thức, thường xuyên trong quá trình thực hiện chương trình, dự án. Điều 18. Quy định về thuế đối với các khoản viện trợ PCPNN Vấn đề thuế đối với các khoản viện trợ PCPNN được thực hiện theo các quy định hiện hành về thuế đối với các khoản viện trợ. Điều 19. Đấu thầu và đấu giá Việc đấu thầu hoặc đấu giá đối với khoản viện trợ PCPNN được thực hiện theo các quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam. Điều 20. Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung chương trình, dự án viện trợ PCPNN 1. Đối với các chương trình, dự án do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. a) Các điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung sau đây phải trình Thủ tướng Chính phủ: Các điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung dẫn đến thay đổi các mục tiêu cụ thể, cơ cấu tổ chức quản lý và thực hiện, các kết quả chính và địa bàn thực hiện của chương trình, dự án đã được phê duyệt, các điều chỉnh về tiến độ thực hiện dẫn đến vượt quá 12 tháng so với thời hạn hoàn thành dự án đã được phê duyệt; Các điều chỉnh, bổ sung làm cho chương trình, dự án viện trợ PCPNN thuộc vào một trong những trường hợp quy định tại Tiết 3, Điểm a, Khoản 1, Điều 13 của Quy chế này. b) Các điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung không thuộc quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều này do Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt. 2. Đối với chương trình, dự án do Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt. a) Những điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung làm cho chương trình, dự án trở thành một trong các trường hợp được quy định tại các Tiết 1 và 3, Điểm a, Khoản 1, Điều 13 của Quy chế này thì phải trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt. b) Các điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung không thuộc quy định Điểm a, Khoản 2, Điều này do Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt. c) Việc điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung của các chương trình, dự án viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh thực hiện theo quy định tương ứng tại Điều 10; Tiết b, Khoản 1, Điều 11 và Khoản 2, Điều 13 của Quy chế này. Điều 21. Quản lý xây dựng, nghiệm thu, bàn giao và quyết toán 1. Việc thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán, cấp Giấy phép xây dựng, quản lý chất lượng công trình, nghiệm thu, bàn giao, bảo hành, bảo hiểm công trình xây dựng thuộc chương trình, dự án đầu tư có nguồn vốn viện trợ PCPNN được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan. 2. Đối với chương trình, dự án viện trợ PCPNN hỗ trợ kỹ thuật, sau khi kết thúc, chủ chương trình, dự án tổ chức nghiệm thu đánh giá, họp kiểm điểm và tiến hành các biện pháp cần thiết để khai thác và phát huy kết quả đạt được. 3. Việc quyết toán các khoản viện trợ PCPNN phải được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan. Chương V GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN VIỆN TRỢ PCPNN Điều 22. Giám sát thực hiện viện trợ PCPNN Giám sát thực hiện viện trợ PCPNN được thực hiện thường xuyên và định kỳ cập nhật toàn bộ các thông tin có liên quan đến tình hình thực hiện khoản viện trợ PCPNN; phân loại và phân tích thông tin; kịp thời đề xuất các phương án phục vụ việc ra quyết định của các cấp quản lý nhằm bảo đảm khoản viện trợ PCPNN được thực hiện đúng mục tiêu, đúng tiến độ, đạt chất lượng và hiệu quả, đúng quy định của pháp luật và trong khuôn khổ các nguồn lực đã được xác định. Điều 23. Đánh giá việc thực hiện viện trợ PCPNN 1. Đánh giá thực hiện viện trợ PCPNN được thực hiện một cách toàn diện, có hệ thống và khách quan quá trình thực hiện viện trợ PCPNN nhằm đưa ra những điều chỉnh cần thiết và rút ra những bài học kinh nghiệm để áp dụng cho các giai đoạn tiếp theo và áp dụng cho các chương trình, dự án khác. 2. Công tác đánh giá được tiến hành định kỳ và đột xuất (khi cần thiết). 3. Kế hoạch, phương thức thực hiện và nguồn kinh phí cho công tác đánh giá (từ nguồn viện trợ PCPNN hoặc nguồn vốn đối ứng) phải được xác định trong văn kiện chương trình, dự án viện trợ PCPNN. Điều 24. Trách nhiệm giám sát, đánh giá việc thực hiện viện trợ PCPNN 1. Ban quản lý chương trình, dự án có trách nhiệm: a) Xây dựng kế hoạch chi tiết giám sát, đánh giá việc thực hiện chương trình, dự án, trong đó xác định rõ các nguồn lực sử dụng, tiến độ thực hiện, thời hạn hoàn thành, mục tiêu chất lượng và tiêu chí chấp nhận kết quả đối với từng hoạt động giám sát, đánh giá. Kế hoạch chi tiết phải được Ban quản lý chương trình, dự án chuẩn bị chậm nhất sau 03 tháng, kể từ ngày khởi động chương trình, dự án (ký, phê duyệt). b) Xây dựng quy chế thu thập và lưu trữ đầy đủ thông tin, dữ liệu, hồ sơ, tài liệu, sổ sách, chứng từ của chương trình, dự án viện trợ PCPNN cũng như báo cáo của các nhà thầu, những thay đổi trong chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của bên tài trợ liên quan đến việc quản lý thực hiện. c) Lập báo cáo thực hiện theo quy định, cung cấp thông tin thông qua hệ thống theo dõi, đánh giá cấp ngành, địa phương và cấp quốc gia. d) Thực hiện hoặc thuê tư vấn giúp Ban quản lý chương trình, dự án lập các báo cáo đánh giá ban đầu, giữa kỳ và kết thúc theo nội dung văn kiện chương trình, dự án viện trợ PCPNN đã được phê duyệt; làm đầu mối phối hợp với bên tài trợ hoặc cơ quan quản lý có thẩm quyền để đánh giá chương trình, dự án. 2. Chủ khoản viện trợ PCPNN có trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc, hỗ trợ Ban quản lý chương trình, dự án, đơn vị thụ hưởng viện trợ phi dự án trong việc giám sát, đánh giá chương trình, dự án viện trợ PCPNN hoặc sử dụng viện trợ phi dự án. Trường hợp có khó khăn, vướng mắc mà không tự xử lý được, chủ khoản viện trợ PCPNN phải kịp thời đề nghị các cấp có thẩm quyền giải quyết; các cơ quan liên quan có trách nhiệm xem xét, xử lý và trả lời các đề nghị của Ban quản lý chương trình, dự án, chủ khoản viện trợ PCPNN hoặc đơn vị thụ hưởng viện trợ phi dự án trong thời hạn 15 ngày làm việc; trường hợp không thể xử lý được trong thời hạn trên thì phải có thông báo bằng văn bản cho Ban quản lý chương trình, dự án và chủ khoản viện trợ PCPNN. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu UBND tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan và bên tài trợ tổ chức tiến hành các phiên họp kiểm điểm định kỳ (hàng năm) và đột xuất đối với từng chương trình, dự án viện trợ PCPNN cũng như việc tiếp nhận, sử dụng các khoản viện trợ phi dự án; thực hiện giám sát, đánh giá việc tiếp nhận và thực hiện viện trợ PCPNN theo thẩm quyền.
2,126