idx_merge int64 0 135k | text stringlengths 968 36.3k | len int64 212 3.33k |
|---|---|---|
124,800 | 4. Kinh phí cho Ban quản lý, giám sát, đánh giá viện trợ PCPNN của các cơ quan quản lý nhà nước được cấp từ ngân sách nhà nước theo chức năng và nhiệm vụ trong công tác quản lý, giám sát, đánh giá viện trợ PCPNN nêu tại Chương VI của Quy chế này. Điều 25. Báo cáo quản lý, thực hiện các khoản viện trợ PCPNN 1. Ban quản lý chương trình, dự án có trách nhiệm: Lập và gửi báo cáo định kỳ hàng quý và báo cáo năm chậm nhất vào ngày 01 tháng 01 của năm tiếp theo cho chủ khoản viện trợ PCPNN, cơ quan chủ quản và UBND tỉnh. 2. Chủ khoản viện trợ PCPNN có trách nhiệm: a) Xây dựng và gửi báo cáo 06 tháng chậm nhất ngày 15 tháng 7 của năm báo cáo và báo cáo năm chậm nhất vào ngày 20 tháng 01 của năm tiếp theo cho cơ quan chủ quản, UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, đồng gửi cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ủy ban công tác về các tổ chức PCPNN. b) Xây dựng và gửi báo cáo kết thúc, chậm nhất không quá 06 tháng sau khi kết thúc thực hiện các khoản viện trợ PCPNN cho các cơ quan sau: cơ quan chủ quản, UBND tỉnh, Sở Kế hoạch & Đầu tư, đồng gửi cho Bộ Kế hoạch & Đầu tư, Bộ Tài chính, Ủy ban công tác về các tổ chức PCPNN. c) Các báo cáo cho bên tài trợ được thực hiện theo thỏa thuận với bên tài trợ. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu cho UBND tỉnh xây dựng báo cáo tổng hợp 06 tháng và hàng năm về kết quả vận động viện trợ PCPNN, về kết quả phê duyệt, quản lý và tình hình thực hiện các khoản viện trợ thuộc thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư và đồng gửi Bộ Tài chính, Ủy ban công tác về các tổ chức PCPNN chậm nhất vào ngày 30 tháng 7 của năm báo cáo và ngày 31 tháng 01 của năm tiếp theo. 4. Mẫu biểu báo cáo đối với Ban quản lý dự án, chủ khoản viện trợ và Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu UBND tỉnh gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ủy ban công tác về các tổ chức PCPNN theo quy định tại Chương IV, Thông tư số 07/2010/TT-BKH ngày 30/3/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn thi hành Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ. Điều 26. Kiểm tra, thanh tra và giám sát việc tiếp nhận, quản lý, sử dụng viện trợ PCPNN 1. Việc kiểm tra, thanh tra và giám sát việc tiếp nhận quản lý và sử dụng viện trợ PCPNN được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. 2. Công tác kiểm tra định kỳ hàng năm hay đột xuất, giao cho Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan thực hiện. Điều 27. Chế độ khen thưởng và xử lý vi phạm 1. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác viện trợ PCPNN sẽ được khen thưởng theo quy định pháp luật về thi đua khen thưởng. 2. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định của Quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm có thể bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Chương VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VIỆN TRỢ PCPNN Điều 28. Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý Nhà nước đối với tất cả các hoạt động về viện trợ PCPNN trên địa bàn tỉnh Bình Phước từ vận động đến đàm phán và ký kết viện trợ với các bên tài trợ; theo dõi, giám sát quá trình thực hiện và đánh giá kết quả, hiệu quả sử dụng các khoản viện trợ PCPNN trên địa bàn. Điều 29. Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Kế hoạch và Đầu tư Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối giúp UBND tỉnh về quản lý và sử dụng các khoản viện trợ PCPNN trên địa bàn tỉnh. Ngoài các nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan đầu mối về quản lý và sử dụng các khoản viện trợ quy định tại các Chương I, II, III, IV và Chương V của Quy chế này, có các nhiệm vụ và quyền hạn sau: 1. Hướng dẫn tiếp nhận và lập hồ sơ các chương trình, dự án đã được bên tài trợ chấp nhận, trình UBND tỉnh phê duyệt hoặc tham mưu các thủ tục giúp UBND tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 2. Chủ trì thẩm định và tổng hợp ý kiến của các cơ quan liên quan trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt các khoản viện trợ PCPNN được quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 13, của Quy chế này và việc bổ sung, điều chỉnh các chương trình, dự án được quy định tại các Điểm b, Khoản 1 và Điểm b, Khoản 2, Điều 20 của Quy chế này. 3. Chủ trì và phối hợp với Sở Tài chính bố trí vốn đối ứng trong kế hoạch ngân sách tỉnh hàng năm cho các đơn vị thuộc đối tượng được cấp ngân sách để thực hiện các khoản viện trợ PCPNN đã cam kết với bên tài trợ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. 4. Chủ trì, phối hợp với Sở Ngoại vụ và các cơ quan liên quan khác xây dựng chiến lược vận động viện trợ PCPNN hàng năm, 05 năm trình UBND tỉnh phê duyệt. 5. Chủ trì, phối hợp với Sở Ngoại vụ và các sở, ngành liên quan tổ chức theo dõi, giám sát và đánh giá việc thực hiện nguồn viện trợ PCPNN trên địa bàn tỉnh. 6. Tham mưu giúp UBND tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra các đơn vị trong việc tiếp nhận và thực hiện các khoản viện trợ PCPNN; kịp thời phát hiện và xử lý theo thẩm quyền các vướng mắc, khó khăn, những vi phạm trong quá trình triển khai tiếp nhận và sử dụng viện trợ PCPNN. Điều 30. Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Tài chính 1. Tham mưu UBND tỉnh thống nhất quản lý về tài chính đối với viện trợ PCPNN theo quy định của Nhà nước. 2. Hướng dẫn các đơn vị tiếp nhận viện trợ thực hiện đúng các quy định của Nhà nước về quản lý tài chính viện trợ PCPNN. 3. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư bố trí vốn đối ứng trong kế hoạch ngân sách tỉnh hàng năm cho các đơn vị thuộc đối tượng được cấp ngân sách để thực hiện các khoản viện trợ PCPNN đã cam kết với bên tài trợ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Điều 31. Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Ngoại vụ 1. Sở Ngoại vụ là cơ quan đầu mối trong quan hệ và vận động viện trợ PCPNN trên địa bàn tỉnh, thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan đầu mối về quan hệ và vận động được quy định tại Quy chế này. 2. Chủ trì và phối hợp với các sở, ngành, địa phương liên quan tổ chức các hoạt động xúc tiến, vận động viện trợ PCPNN trên địa bàn tỉnh. 3. Xem xét trình UBND tỉnh cấp thị thực cho người nước ngoài vào làm việc tại các chương trình, dự án viện trợ PCPNN trên địa bàn tỉnh. 4. Chủ động đề xuất UBND tỉnh kêu gọi cứu trợ khẩn cấp khi có thiên tai hoặc trong trường hợp cần thiết theo chủ trương của tỉnh. 5. Phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện các nhiệm vụ khác trong công tác quan hệ, vận động viện trợ PCPNN. Điều 32. Nhiệm vụ và quyền hạn của Công an tỉnh 1. Tham mưu cho UBND tỉnh những vấn đề liên quan đến an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên lĩnh vực viện trợ PCPNN. 2. Hướng dẫn và hỗ trợ các tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh trong quá trình tiếp nhận và sử dụng các khoản viện trợ PCPNN thực hiện đúng các quy định của pháp luật Việt Nam về bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự an toàn xã hội. 3. Thực hiện việc quản lý xuất, nhập cảnh, cư trú, đi lại đối với người nước ngoài làm việc trong các tổ chức PCPNN trên địa bàn tỉnh. 4. Tiến hành các nhiệm vụ theo thẩm quyền khi phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật liên quan đến việc tiếp nhận và sử dụng các khoản viện trợ PCPNN. Điều 33. Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Nội vụ Hướng dẫn và hỗ trợ các tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh chấp hành thực hiện chính sách, đường lối tôn giáo của Nhà nước trong quá trình tiếp nhận và sử dụng các khoản viện trợ PCPNN. Điều 34. Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Tư pháp Thẩm định về nội dung, các chương trình, dự án viện trợ PCPNN trong lĩnh vực thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch UBND tỉnh. Điều 35. Nhiệm vụ và quyền hạn của Văn phòng UBND tỉnh 1. Tham mưu thẩm định và đề xuất kiến nghị về chính sách đối với các khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch UBND tỉnh trước khi trình Chủ tịch UBND tỉnh. 2. Giúp Chủ tịch UBND tỉnh kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy chế này. Điều 36. Điều chỉnh, thay đổi, bổ sung bản Quy chế Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc, khó khăn cần thay đổi, bổ sung, các tổ chức, đơn vị có văn bản đóng góp ý kiến gửi đến Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét điều chỉnh cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH THUỘC NGÀNH NỘI VỤ TỈNH BÌNH PHƯỚC. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị quyết số 54/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 1699/QĐ-TTg ngày 20 tháng 10 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc thiết lập cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND ngày 05 tháng 5 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc Sở Nội vụ trên địa bàn tỉnh Bình Phước; Căn cứ Quyết định số 2313/QĐ-UBND ngày 18 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 2094 TTr-SNV ngày 25 tháng 02 năm 2011 và đề nghị của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, | 2,106 |
124,801 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này bộ thủ tục hành chính cấp tỉnh thuộc ngành Nội vụ tỉnh Bình Phước. 1. Giám đốc Sở Nội vụ chịu trách nhiệm về tính chính xác của tất cả các nội dung thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này. 2. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 3. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. 1. Sở Nội vụ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính - Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thường xuyên cập nhật để trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 2, Điều 1, Quyết định này. Thời gian cập nhật, công bố thủ tục hành chính này chậm nhất không quá 10 ngày, kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. 2. Đối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 3, Điều 1, Quyết định này, Sở Nội vụ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 78/2009/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 và Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND ngày 05/5/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC PHỤ CẤP HÀNG THÁNG CHO CÁN BỘ CHĂN NUÔI THÚ Y XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN THUỘC TỈNH HƯNG YÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ quy định chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27/5/2010 của Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP; Căn cứ Nghị quyết số 144/2010/NQ-HĐND ngày 21/9/2010 của HĐND tỉnh về việc quy định chức danh, số lượng và mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, khu phố theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 27/TT-NN-TY ngày 03/3/2011 về việc đề nghị tăng mức phụ cấp hàng tháng cho cán bộ chăn nuôi thú y xã, phường, thị trấn, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. - Quy định mức phụ cấp hàng tháng cho cán bộ chăn nuôi thú y xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Hưng Yên là 0.72 hệ số lương cơ bản; - Nguồn kinh phí được trích từ dự toán ngân sách hàng năm của Chi cục Thú y tỉnh. Điều 2. Thời gian thực hiện từ ngày 01/10/2010. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chi cục trưởng Chi cục Thú y tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và thủ trưởng các đơn vị liên quan căn cứ quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, TỔ CHỨC THUỘC TỈNH HƯNG YÊN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03/6/2008; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 14/1998/NĐ-CP ngày 06/3/1998 về quản lý tài sản nhà nước; số 137/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 quy định việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước; số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Căn cứ Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ; Căn cứ Nghị quyết số 218/2010/NQ-HĐND ngày 13/12/2010 của HĐND tỉnh về việc quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc tỉnh quản lý (theo quy định chi tiết đính kèm). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 11/2008/QĐ-UBND ngày 22/4/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC PHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, TỔ CHỨC THUỘC TỈNH HƯNG YÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND ngày 09/3/2011 của UBND tỉnh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh 1. Quy định này cụ thể hoá việc phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (sau đây gọi chung là cơ quan) thuộc tỉnh quản lý. Việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị vũ trang nhân dân không thuộc phạm vi điều chỉnh tại quy định này. Các quy định khác về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thực hiện theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03/6/2008; Nghị định số 14/1998/NĐ-CP ngày 06/3/1998 của Chính phủ về quản lý tài sản nhà nước; Nghị định số 137/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ quy định việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước; Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ. 2. Tài sản nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị bao gồm: Trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất; quyền sử dụng đất đối với đất dùng để xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị; máy móc, phương tiện vận tải, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác do pháp luật quy định. 3. Việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước không thuộc phạm vi quy định tại Khoản 2 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan. Điều 2. Nội dung phân cấp về thẩm quyền, trách nhiệm quản lý, xử lý tài sản nhà nước, gồm: 1. Quyết định đầu tư xây dựng trụ sở làm việc. 2. Quyết định mua sắm tài sản nhà nước. 3. Quyết định thuê tài sản phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước. 4. Quyết định chế độ bảo dưỡng, sửa chữa tài sản nhà nước. 5. Quyết định thu hồi tài sản nhà nước. 6. Quyết định điều chuyển tài sản nhà nước. 7. Quyết định bán tài sản nhà nước. 8. Quyết định thanh lý tài sản nhà nước. 9. Quyết định tiêu huỷ tài sản nhà nước. 10. Kiểm kê, báo cáo tài sản nhà nước. 11. Công khai việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. 12. Thanh tra, kiểm tra, kiểm toán việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. 13. Quyết định việc sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính dùng vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ. 14. Quyết định việc sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính dùng vào mục đích cho thuê. 15. Quyết định việc sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính để liên doanh, liên kết. 16. Xác lập quyền sở hữu của nhà nước đối với tài sản. Điều 3. Nguyên tắc phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước 1. Phân cấp quản lý nhà nước về tài sản đảm bảo mọi tài sản nhà nước đều được giao cho tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc quản lý, sử dụng, bảo tồn và phát triển tài sản đó. 2. Phân cấp quản lý nhà nước về tài sản được thực hiện thống nhất, có phân công, phân định rõ thẩm quyền, trách nhiệm của từng cơ quan và trách nhiệm phối hợp trong việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về tài sản. 3. Phân cấp quản lý nhà nước về tài sản đảm bảo tài sản nhà nước được đầu tư trang bị, sử dụng có hiệu quả, tiết kiệm, đúng mục đích, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức. Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước theo quy định của pháp luật là tài sản không có nguồn gốc là tài sản của nhà nước nhưng theo quy định của pháp luật đến thời điểm nhất định, tài sản này được xác lập là tài sản thuộc sở hữu của nhà nước. | 2,075 |
124,802 | 2. Phương án xử lý tài sản nhà nước là tập hợp các đề xuất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về hình thức xử lý đối với tài sản nhà nước theo quy định của pháp luật: thu hồi, điều chuyển, chuyển đổi hình thức sở hữu, bán, thanh lý, tiêu huỷ,... 3. Tài sản không còn nhu cầu sử dụng là tài sản vẫn sử dụng bình thường nhưng đối tượng được giao trực tiếp sử dụng không còn nhu cầu sử dụng. 4. Tài sản không sử dụng được là tài sản bị hư hỏng không còn phát huy được công năng hữu ích theo mục đích chế tạo ban đầu. 5. Thu hồi tài sản nhà nước là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu lại tài sản nhà nước đã giao cho cơ quan quản lý, sử dụng. 6. Điều chuyển tài sản nhà nước là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản nhà nước giữa các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, trừ trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ quyết định. 7. Bán tài sản nhà nước (trừ đất đai) là việc chuyển giao quyền sở hữu tài sản nhà nước cho tổ chức, cá nhân để nhận khoản tiền tương ứng. 8. Chuyển đổi mục đích sử dụng tài sản nhà nước là việc nhà nước quyết định sử dụng tài sản vào mục đích khác so với mục đích sử dụng trước đó. 9. Tiêu hủy tài sản nhà nước là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định xoá bỏ sự tồn tại của tài sản nhà nước. 10. Đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính là đơn vị có đủ điều kiện theo quy định của Chính phủ được nhà nước xác định giá trị tài sản để giao cho đơn vị quản lý theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp. 11. Đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính là đơn vị sự nghiệp công lập chưa đủ điều kiện được nhà nước xác định giá trị tài sản để giao cho đơn vị quản lý theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp. Chương II PHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ Điều 5. Quyết định đầu tư xây dựng trụ sở làm việc Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng trụ sở làm việc được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về xây dựng, theo phân cấp về quản lý đầu tư và xây dựng của Uỷ ban nhân dân tỉnh và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Điều 6. Quyết định mua sắm tài sản nhà nước 1. Việc mua sắm tài sản nhà nước được thực hiện theo một trong các phương thức sau đây: a) Mua sắm tập trung được áp dụng đối với các loại tài sản có số lượng mua sắm nhiều, tổng giá trị mua sắm lớn và có yêu cầu được trang bị đồng bộ hiện đại; b) Cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản thực hiện mua sắm những tài sản không theo phương thức tập trung. 2. Thẩm quyền quyết định mua sắm được quy định như sau: a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định danh mục tài sản mua sắm theo phương thức tập trung thuộc phạm vi quản lý theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và giao cho đơn vị có đủ khả năng thực hiện việc mua sắm tài sản theo phương thức tập trung. Quyết định mua sắm tài sản là trụ sở làm việc, ô tô; các tài sản khác có giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên trên một đơn vị tài sản để trang cấp cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc trên địa bàn tỉnh theo dự toán chi ngân sách hàng năm hoặc dự toán bổ sung được cấp có thẩm quyền phê duyệt. b) Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định mua sắm tài sản trong phạm vi dự toán chi ngân sách hàng năm hoặc dự toán bổ sung được cấp có thẩm quyền phê duyệt của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình và các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc đối với các tài sản không thuộc Điểm a, Điểm c, Khoản 2 Điều này. c) Riêng việc mua sắm tài sản không phải là trụ sở làm việc, xe ô tô từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và từ nguồn vốn huy động theo chế độ quy định để phục vụ cho các hoạt động sự nghiệp sản xuất kinh doanh, dịch vụ của đơn vị sự nghiệp công lập do thủ trưởng đơn vị quyết định phù hợp với tiêu chuẩn, định mức, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. d) Việc mua sắm tài sản theo phương thức tập trung và phương thức mua sắm không tập trung phải theo đúng trình tự, thủ tục của pháp luật về Đấu thầu và các pháp luật khác có liên quan quy định. Điều 7. Quyết định thuê tài sản phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước 1. Thuê trụ sở làm việc: a) Cơ quan nhà nước được thuê trụ sở làm việc để phục vụ hoạt động trong các trường hợp sau đây: - Chưa có trụ sở làm việc hoặc thiếu diện tích trụ sở làm việc so với tiêu chuẩn, định mức mà làm ảnh hưởng tới việc thực hiện nhiệm vụ được giao; - Trụ sở làm việc hiện có đã xuống cấp nghiêm trọng, không đảm bảo an toàn khi sử dụng; - Việc thuê trụ sở làm việc có hiệu quả hơn việc đầu tư xây dựng, mua sắm; - Chỉ có nhu cầu sử dụng trụ sở làm việc trong thời gian ngắn. b) Thẩm quyền quyết định thuê trụ sở làm việc: - Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định cho phép cơ quan nhà nước được thuê trụ sở làm việc để phục vụ hoạt động có mức tiền thuê từ 100 triệu đồng/năm trở lên theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính. - Giám đốc Sở Tài chính quyết định cho phép cơ quan nhà nước được thuê trụ sở làm việc để phục vụ hoạt động có mức tiền thuê từ 50 triệu đồng/năm đến dưới 100 triệu đồng/năm. - Thủ trưởng cơ quan nhà nước có nhu cầu thuê trụ sở làm việc quyết định thuê trụ sở làm việc để phục vụ hoạt động trong phạm vi dự toán kinh phí được giao có mức tiền thuê dưới 50 triệu đồng/năm. 2. Thuê tài sản không phải là trụ sở làm việc: a) Cơ quan nhà nước được thuê tài sản là máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải và các tài sản khác không phải là trụ sở làm việc để phục vụ hoạt động trong các trường hợp sau đây: - Chưa có tài sản hoặc thiếu tài sản so với tiêu chuẩn, định mức mà làm ảnh hưởng tới việc thực hiện nhiệm vụ được giao; - Tài sản hiện có đã hư hỏng không còn sử dụng được hoặc không đảm bảo an toàn khi sử dụng; - Chỉ có nhu cầu sử dụng tài sản trong thời gian ngắn hoặc không thường xuyên. b) Thẩm quyền quyết định thuê tài sản là máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải và các tài sản khác không phải là trụ sở làm việc để phục vụ hoạt động: - Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định cho phép cơ quan nhà nước được thuê tài sản để phục vụ hoạt động có mức tiền thuê từ 100 triệu đồng/năm trở lên tính cho một đơn vị tài sản theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính; - Giám đốc Sở Tài chính quyết định cho phép cơ quan nhà nước được thuê tài sản để phục vụ hoạt động có mức tiền thuê từ 50 triệu đồng/năm đến dưới 100 triệu đồng/năm tính cho một đơn vị tài sản; - Thủ trưởng cơ quan nhà nước có nhu cầu thuê tài sản để hoạt động trong phạm vi dự toán kinh phí được giao có mức thu tiền thuê dưới 50 triệu đồng/năm tính cho 01 đơn vị tài sản. Điều 8. Quyết định bảo dưỡng, sửa chữa tài sản nhà nước 1. Tài sản nhà nước phải được bảo dưỡng, sửa chữa theo đúng chế độ tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền ban hành. 2. Thẩm quyền quyết định việc bảo dưỡng, sửa chữa tài sản nhà nước: Thủ trưởng cơ quan được nhà nước giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước quyết định việc bảo dưỡng, sửa chữa tài sản theo đúng chế độ hiện hành. Điều 9. Quyết định thu hồi tài sản nhà nước 1. Các trường hợp thu hồi tài sản nhà nước: a) Tài sản nhà nước là trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất bị bỏ trống hoặc không sử dụng quá 12 tháng; quyền sử dụng đất được giao để xây dựng trụ sở làm việc mà tiến độ sử dụng đất bị chậm phải thu hồi theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về đầu tư, xây dựng. b) Tài sản nhà nước đã trang bị cho các cơ quan nhà nước, cá nhân không đúng tiêu chuẩn, định mức; tài sản nhà nước bị sử dụng sai mục đích, vượt tiêu chuẩn, định mức, chế độ, cho thuê hoặc sử dụng để thực hiện các hoạt động kinh doanh khác trái quy định. c) Tài sản nhà nước đã trang bị cho cơ quan nhà nước quản lý, sử dụng mà cơ quan đó không còn nhu cầu sử dụng hoặc giảm nhu cầu sử dụng do thay đổi tổ chức hoặc thay đổi chức năng, nhiệm vụ và các nguyên nhân khác nhưng cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản không đề nghị điều chuyển hoặc bán tài sản. d) Cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tự nguyện trả lại tài sản cho nhà nước. đ) Các trường hợp cần thiết khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2. Thẩm quyền thu hồi đối với tài sản nhà nước: a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định: - Thu hồi tài sản là nhà, vật kiến trúc và tài sản khác gắn liền với đất, xe ô tô các loại; tài sản nhà nước có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên tính cho 01 đơn vị tài sản theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính. - Kiến nghị thu hồi đối với tài sản của các đơn vị Trung ương trên địa bàn tỉnh khi sử dụng sai định mức, tiêu chuẩn. b) Giám đốc Sở Tài chính quyết định thu hồi tài sản nhà nước của cơ quan thuộc cấp tỉnh quản lý có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng tính cho 01 đơn vị tài sản. c) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi tài sản nhà nước của cơ quan thuộc cấp huyện quản lý (kể cả đơn vị cấp xã), có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng tính cho 01 đơn vị tài sản. Điều 10. Quyết định điều chuyển tài sản nhà nước 1. Các trường hợp điều chuyển tài sản nhà nước bao gồm: a) Từ nơi thừa sang nơi thiếu theo tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản nhà nước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. | 2,078 |
124,803 | b) Để mang lại hiệu quả cao hơn. c) Cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước nhưng không có nhu cầu sử dụng thường xuyên. d) Tài sản nhà nước bị thu hồi; tài sản bị tịch thu hoặc xác lập quyền sở hữu của nhà nước theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. đ) Các trường hợp đặc biệt khác theo quy định của pháp luật. 2. Thẩm quyền điều chuyển đối với tài sản là nhà, công trình kiến trúc và tài sản khác gắn liền với đất, xe ô tô các loại: a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định điều chuyển tài sản là nhà, công trình kiến trúc và tài sản khác gắn liền với đất, xe ô tô các loại giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính. b) Giám đốc Sở Tài chính quyết định điều chuyển tài sản nhà nước giữa các cơ quan thuộc địa phương quản lý có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên tính cho 01 đơn vị tài sản; điều chuyển tài sản từ các huyện, thành phố này sang các huyện khác, từ sở, ban, ngành, đoàn thể (cấp tỉnh) này sang sở, ban, ngành, đoàn thể (cấp tỉnh) khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng cho 01 đơn vị tài sản. c) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện và thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh quyết định điều chuyển tài sản nhà nước có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng cho 01 đơn vị tài sản giữa các đơn vị thuộc quyền quản lý. d) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết định điều chuyển tài sản nhà nước giữa các đơn vị trực thuộc cấp xã quản lý. 3. Việc điều chuyển tài sản nhà nước chỉ được thực hiện giữa các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, trừ trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Điều 11. Quyết định bán tài sản nhà nước 1. Tài sản nhà nước do các cơ quan, tổ chức, đơn vị đang quản lý, sử dụng được bán trong các trường hợp sau: a) Cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản không còn nhu cầu sử dụng hoặc giảm nhu cầu sử dụng do thay đổi về tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và các nguyên nhân khác mà không xử lý theo phương thức thu hồi hoặc điều chuyển tài sản. b) Việc sử dụng tài sản nhà nước không có hiệu quả, hiệu quả sử dụng thấp, không có nhu cầu sử dụng thường xuyên (trừ tài sản chuyên dùng). c) Thực hiện sắp xếp lại việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. d) Phải thay thế tài sản do yêu cầu đổi mới kỹ thuật, công nghệ theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. đ) Tài sản nhà nước bị thu hồi; tài sản bị tịch thu hoặc xác lập quyền sở hữu của nhà nước theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2. Thẩm quyền quyết định bán tài sản nhà nước: a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định bán, chuyển đổi hình thức sở hữu tài sản là nhà, vật kiến trúc gắn liền với chuyển quyền sử dụng đất; xe ô tô các loại tại các cơ quan thuộc địa phương quản lý; bán, chuyển nhượng tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên tính cho 01 đơn vị tài sản (hoặc từ 1 tỷ đồng trở lên tính cho 01 lô tài sản) theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính. b) Giám đốc Sở Tài chính quyết định bán, chuyển nhượng tài sản là máy móc, thiết bị làm việc và các động sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 200 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng tính cho 01 đơn vị tài sản (hoặc từ 500 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng tính cho 01 lô tài sản); c) Thủ trưởng cơ quan quyết định bán, chuyển nhượng tài sản thuộc quyền quản lý có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 200 triệu đồng tính cho 01 đơn vị tài sản (hoặc dưới 500 triệu đồng tính cho 01 lô tài sản). d) Đối với các tài sản là máy móc, thiết bị làm việc và các tài sản khác (không thuộc Điểm a, Điểm b, Khoản 2 Điều này) từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và từ nguồn vốn huy động theo chế độ quy định để phục vụ cho các hoạt động sự nghiệp sản xuất kinh doanh, dịch vụ của đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính do thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính quyết định bán tài sản nhà nước. Điều 12. Quyết định thanh lý tài sản nhà nước 1. Các trường hợp thanh lý tài sản nhà nước: - Tài sản đã sử dụng vượt quá thời gian sử dụng theo quy định mà không thể tiếp tục sử dụng; - Bị hư hỏng không thể sử dụng được hoặc việc sửa chữa không có hiệu quả; - Trụ sở làm việc hoặc tài sản khác gắn liền với đất phải phá dỡ theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giải phóng mặt bằng thực hiện dự án đầu tư, giải phóng mặt bằng theo quy hoạch và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. 2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định thanh lý tài sản là nhà, vật kiến trúc gắn liền với đất (không bao gồm quyền sử dụng đất); xe ô tô các loại và các tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên trên một đơn vị tài sản. 3. Đối với các tài sản khác (không thuộc Khoản 2 Điều này). a) Các sở, ban, ngành, đoàn thể quyết định thanh lý tài sản cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc. b) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định thanh lý tài sản cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện quản lý (kể cả đơn vị cấp xã). 4. Đối với các tài sản là máy móc, thiết bị làm việc và các động sản khác (không thuộc Khoản 2, Khoản 3 Điều này) tại các đơn vị sự nghiệp công lập được mua sắm bằng nguồn kinh phí từ Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, Quỹ phúc lợi; các nguồn vốn huy động, liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật: Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập quyết định thanh lý tài sản do mình được mua sắm. Điều 13. Quyết định tiêu huỷ tài sản nhà nước 1. Tài sản nhà nước bị tiêu huỷ theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định khác của pháp luật. 2. Thẩm quyền quyết định tiêu huỷ tài sản nhà nước: Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc đối tượng phải tiêu huỷ theo quy định của pháp luật quyết định tiêu huỷ tài sản nhà nước. Điều 14. Quyết định việc sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính dùng vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ 1. Việc sử dụng tài sản nhà nước vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ phải đảm bảo các yêu cầu quy định tại Điều 32 Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước, cụ thể như sau: a) Không ảnh hưởng đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao; b) Sử dụng tài sản đúng mục đích đầu tư xây dựng, mua sắm; c) Phát huy công suất và hiệu quả sử dụng tài sản nhà nước; d) Thực hiện theo cơ chế thị trường và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan. 2. Thẩm quyền quyết định việc sử dụng tài sản nhà nước vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ: a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định đối với tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, tài sản khác gắn liền với đất, xe ô tô; tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên tính cho 01 đơn vị tài sản; b) Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính quyết định đối với các tài sản khác không thuộc phạm vi quy định tại Điểm a Khoản này. Điều 15. Quyết định việc sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính dùng vào mục đích cho thuê 1. Đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được cho thuê tài sản nhà nước trong các trường hợp sau đây: a) Tài sản chưa sử dụng hết công suất; b) Tài sản được đầu tư xây dựng để cho thuê theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước vào mục đích cho thuê phải đảm bảo các yêu cầu quy định tại Điều 32 Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và tại Khoản 1 Điều 14 của Quy định này. 3. Thẩm quyền quyết định cho thuê tài sản nhà nước: a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định đối với tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, tài sản khác gắn liền với đất, xe ô tô; tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên tính cho 01 đơn vị tài sản; b) Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính quyết định đối với các tài sản khác không thuộc phạm vi quy định tại Điểm a Khoản này. Điều 16. Quyết định việc sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính để liên doanh, liên kết 1. Đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được sử dụng tài sản nhà nước để liên doanh, liên kết với tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước trong các trường hợp sau đây: a) Tài sản chưa sử dụng hết công suất; b) Tài sản được đầu tư xây dựng để phục vụ hoạt động liên doanh, liên kết theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; c) Việc sử dụng tài sản nhà nước để liên doanh, liên kết đem lại hiệu quả cao hơn trong việc cung cấp dịch vụ công theo chức năng, nhiệm vụ được giao. 2. Việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước vào mục đích liên doanh, liên kết phải đảm bảo các yêu cầu quy định tại Điều 32 Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và tại Khoản 1 Điều 14 của Quy định này. 3. Thẩm quyền quyết định sử dụng tài sản nhà nước để liên doanh, liên kết: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định việc sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính thuộc phạm vi quản lý của địa phương để liên doanh, liên kết. Điều 17. Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước | 2,044 |
124,804 | 1. Cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thực hiện hạch toán và báo cáo đối với tất cả tài sản nhà nước được giao quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê. 2. Đối với các loại tài sản nhà nước sau đây phải báo cáo (báo cáo kê khai và báo cáo tình hình quản lý, sử dụng) các cơ quan quản lý cấp trên và Sở Tài chính để quản lý thống nhất, tập trung trên địa bàn tỉnh: - Trụ sở làm việc; quyền sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc; - Xe ô tô các loại; - Tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên tính trên 01 đơn vị tài sản. 3. Báo cáo kê khai tài sản nhà nước theo quy định sau đây: - Báo cáo kê khai tài sản nhà nước hiện đang quản lý, sử dụng đến trước ngày 31 tháng 12 năm 2010; - Báo cáo bổ sung: Khi có sự thay đổi một trong các trường hợp dưới đây, đơn vị sử dụng phải kê khai bổ sung chậm nhất 30 ngày kể từ ngày có sự thay đổi: + Do mua sắm mới; tiếp nhận từ nơi khác về sử dụng; thanh lý, điều chuyển, bị thu hồi, tiêu huỷ hoặc bán theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; thay đổi mục đích sử dụng tài sản theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đối với tài sản đưa vào sử dụng do hoàn thành đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa lớn, thì thời gian thay đổi tính từ ngày ký biên bản nghiệm thu đưa vào sử dụng; + Cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản thay đổi tên gọi, chia tách, sáp nhập theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 4. Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước: a) Hàng năm, cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản quy định tại Khoản 2 Điều này thực hiện báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của năm trước (Riêng đối với báo cáo tình hình quản lý, sử dụng xe ô tô phục vụ công tác tại cơ quan, đơn vị, tổ chức được thực hiện định kỳ vào ngày 30 tháng 6 và 31 tháng 12 hàng năm) và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. b) Thời hạn báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước hằng năm quy định như sau: - Cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản lập báo cáo gửi cơ quan cấp trên trực tiếp và gửi Sở Tài chính chậm nhất trước ngày 15 tháng 01 hàng năm. Riêng đối với báo cáo tình hình quản lý, sử dụng xe ô tô phục vụ công tác tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức được thực hiện định kỳ 01 năm 02 lần, gửi về Sở Tài chính chậm nhất vào ngày 15 tháng 7 và 15 tháng 01 hàng năm; - Cơ quan cấp trên trực tiếp và Uỷ ban nhân dân cấp huyện lập báo cáo gửi Sở Tài chính chậm nhất ngày 31 tháng 01 hàng năm; - Sở Tài chính tổng hợp báo cáo gửi Uỷ ban nhân dân tỉnh trước ngày 28 tháng 02 hàng năm; - Uỷ ban nhân dân tỉnh lập báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương gửi Bộ Tài chính trước ngày 15 tháng 03 hàng năm. Điều 18. Công khai việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước 1. Tài sản nhà nước phải công khai việc quản lý, sử dụng bao gồm: trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất, phương tiện vận tải và các tài sản cố định khác. 2. Cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thực hiện công khai việc mua sắm, đầu tư xây dựng, quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo các hình thức do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định phù hợp với tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại các cơ quan. Điều 19. Thanh tra, kiểm tra, kiểm toán việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước 1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan thuộc địa phương quản lý. 2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của cơ quan thuộc phạm vi quản lý. 3. Cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán có quyền yêu cầu các tổ chức, cá nhân được thanh tra, kiểm tra, kiểm toán xuất trình các hồ sơ tài liệu có liên quan đến việc quản lý và sử dụng tài sản nhà nước. Nếu phát hiện vi phạm, có quyền xử lý hoặc kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật. Chương III PHÂN CẤP QUẢN LÝ TÀI SẢN ĐƯỢC XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU CỦA NHÀ NƯỚC Điều 20. Thẩm quyền xác lập quyền sở hữu tài sản của nhà nước 1. Đối với tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm pháp luật bị tịch thu sung quỹ nhà nước thì thẩm quyền xác lập quyền sở hữu tài sản của nhà nước theo quy định của pháp luật liên quan. 2. Đối với các tài sản khác: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xác lập quyền sở hữu tài sản của nhà nước theo quy định của pháp luật đối với: - Vật bị chôn giấu, chìm đắm, vật bị đánh rơi, bỏ quên được tìm thấy thuộc thẩm quyền xác lập quyền sở hữu tài sản của nhà nước tại địa phương; - Bất động sản trên địa bàn tỉnh được xác định là vô chủ hoặc không xác định được chủ sở hữu; - Di sản không có người thừa kế theo di chúc, theo pháp luật hoặc có nhưng người đó không được quyền hưởng di sản hoặc từ chối quyền hưởng di sản trên địa bàn tỉnh; - Tài sản của các dự án sử dụng vốn nước ngoài do địa phương quản lý sau khi kết thúc hoạt động được chuyển giao cho nhà nước Việt Nam; - Tài sản được chủ sở hữu chuyển quyền sở hữu dưới hình thức biếu, tặng, cho, đóng góp, viện trợ và các hình thức chuyển giao khác theo quy định của pháp luật cho các tổ chức trên địa bàn tỉnh. Điều 21. Thẩm quyền xử lý tài sản xác lập quyền sở hữu nhà nước 1. Thẩm quyền lập phương án xử lý tài sản: Cơ quan đang quản lý hoặc được giao tạm quản lý tài sản có trách nhiệm lập phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Khoản 2 Điều này. 2. Thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản được quy định như sau: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định phương án xử lý tài sản đối với các tài sản được xác lập quyền sở hữu tài sản nhà nước tại Khoản 2 Điều 20 của Quy định này trên cơ sở thẩm định của Sở Tài chính. Điều 22. Phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi liên quan đến việc xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước 1. Phân cấp nguồn thu từ việc xác lập quyền sở hữu tài sản của nhà nước: Số tiền thu được từ việc xử lý tài sản được xác lập sở hữu của nhà nước sau khi trừ đi các chi phí hợp lý có liên quan (nếu có) nộp toàn bộ vào ngân sách tỉnh. 2. Phân cấp nhiệm vụ chi liên quan đến việc xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước: a) Chi phí hợp lý liên quan đến việc xử lý tài sản xác lập quyền sở hữu của nhà nước được sử dụng từ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản; b) Trường hợp xử lý tài sản không có nguồn thu hoặc số thu không đủ bù đắp chi phí hợp lý thì ngân sách nhà nước chi trả. c) Trường hợp tài sản điều chuyển cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức của nhà nước thì chi phí hợp lý liên quan đến việc xử lý tài sản do cơ quan, đơn vị, tổ chức được tiếp nhận tài sản chi trả. Chương IV XỬ LÝ VI PHẠM VÀ KHEN THƯỞNG Điều 23. Hành vi bị coi là vi phạm pháp luật về phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước 1. Quyết định đầu tư xây dựng mới, mua sắm, điều chuyển, thu hồi, bán, chuyển đổi sở hữu, thanh lý tài sản nhà nước không đúng tiêu chuẩn, định mức, không đúng thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 2. Không thực hiện chế độ công khai, báo cáo tài sản nhà nước theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 3. Các hành vi vi phạm khác theo quy định của pháp luật. Điều 24. Xử lý vi phạm về phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước 1. Việc quyết định đầu tư xây dựng mới, mua sắm, điều chuyển, thu hồi, bán, chuyển đổi sở hữu, thanh lý tài sản nhà nước vượt tiêu chuẩn, định mức và không đúng thẩm quyền do nhà nước quy định sẽ bị: a) Thu hồi lại tài sản đã đầu tư xây dựng mới, mua sắm để điều chuyển cho cơ quan có tiêu chuẩn, định mức được sử dụng; b) Đình chỉ việc khởi công xây dựng hoặc đình chỉ xây dựng đối với công trình đang xây dựng nhưng mức đầu tư vượt quá tiêu chuẩn, định mức quy định của nhà nước; c) Người ra quyết định đầu tư xây dựng mới, mua sắm tài sản nhà nước vượt tiêu chuẩn, định mức phải chịu xử lý kỷ luật, phải chịu trách nhiệm vật chất theo quy định của pháp luật đối với sai phạm mà mình gây ra. Kho bạc nhà nước được quyền từ chối thanh toán đối với các trường hợp sai phạm này theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính. 2. Cơ quan, tổ chức không thực hiện đăng ký, báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo quy định sẽ bị xử lý như sau: a) Cơ quan Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan Tài chính và các cơ quan khác theo thẩm quyền từ chối phê duyệt quyết định đầu tư, cải tạo nâng cấp, sửa chữa tài sản; từ chối cấp kinh phí để thực hiện việc đầu tư, cải tạo nâng cấp, sửa chữa, mua sắm tài sản của đơn vị; b) Xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê; c) Thu hồi những tài sản sử dụng sai chế độ, sai mục đích. 3. Cá nhân có hành vi vi phạm về phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 25. Khen thưởng Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện phân cấp quản lý tài sản nhà nước, được khen thưởng theo quy định của pháp luật. | 2,082 |
124,805 | Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 26. Trách nhiệm của Sở Tài chính 1. Tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thống nhất thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước do tỉnh quản lý. 2. Hướng dẫn các sở, ban, ngành và Uỷ ban nhân dân cấp huyện triển khai thực hiện việc phân cấp quản lý tài sản nhà nước theo Quy định này. 3. Tổng hợp báo cáo theo định kỳ hoặc đột xuất tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo quy định của pháp luật. 4. Tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát định kỳ hoặc đột xuất việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc địa phương quản lý; kiến nghị xử lý hoặc xử lý theo thẩm quyền các trường hợp vi phạm chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. Điều 27. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành và Uỷ ban nhân dân cấp huyện 1. Trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo phân cấp quy định tại Quy định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Tổ chức triển khai việc phân cấp và chịu trách nhiệm về kết quả phân cấp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý theo Quy định này và các văn bản quy phạm khác có liên quan. 3. Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý. 4. Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý theo quy định và hướng dẫn của Sở Tài chính. Điều 28. Trách nhiệm của các cơ quan tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước 1. Chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật về quản lý tài sản nhà nước. 2. Sử dụng tài sản nhà nước đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả. 3. Thực hiện kê khai đăng ký tài sản, lập thẻ tài sản, theo dõi hạch toán kế toán và báo cáo tài sản nhà nước theo đúng quy định hiện hành. 4. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm tổ chức thực hiện báo cáo, công khai tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị định kỳ theo đúng quy định của pháp luật về kế toán thống kê hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Sở Tài chính. 5. Công khai tiêu chuẩn, định mức, tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của cơ quan, đơn vị. 6. Chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Điều 29. Điều khoản thi hành Giao cho Sở Tài chính tổ chức và kiểm tra việc thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, các đơn vị phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC MUA LƯƠNG THỰC DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC HÀNG NĂM THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Pháp lệnh Dự trữ quốc gia số 17/2004/PL-UBTVQH11 ngày 29 tháng 4 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 196/2004/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Dự trữ quốc gia; Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Tạm thời áp dụng quy định về mua lương thực dự trữ nhà nước tại các Điều 2, Điều 3, Điều 4 trong Quyết định này đến ngày 31 tháng 12 năm 2012. Điều 2. Phương thức mua lương thực dự trữ nhà nước 1. Đối với gạo dự trữ nhà nước a) Đấu thầu rộng rãi; b) Chỉ định thầu chỉ áp dụng khi phải tổ chức mua ngay số lượng gạo bù vào phần đã xuất cấp theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ trong trường hợp không đủ điều kiện tổ chức đấu thầu rộng rãi để bảo đảm đủ cơ số lương thực dự trữ nhà nước sẵn sàng đáp ứng yêu cầu cứu trợ, viện trợ, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh; c) Mua trực tiếp được áp dụng khi hợp đồng đối với gói thầu có nội dung tương tự được ký trước đó không quá sáu tháng; d) Chào hàng cạnh tranh được áp dụng đối với trường hợp gói thầu mua gạo có giá gói thầu dưới hai tỷ đồng. 2. Đối với thóc dự trữ nhà nước a) Chỉ định thầu được áp dụng đối với trường hợp mua bù số lượng thóc sau khi đã xuất cấp để đáp ứng yêu cầu cứu trợ, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh; b) Chào hàng cạnh tranh được áp dụng đối với trường hợp gói thầu mua thóc có giá gói thầu dưới hai tỷ đồng; c) Mua trực tiếp, rộng rãi của mọi đối tượng. 3. Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định áp dụng phương thức mua cụ thể trên cơ sở các quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này; quy định trình tự thực hiện mua lương thực phù hợp với tính đặc thù, thời vụ và yêu cầu bảo quản lương thực dự trữ nhà nước, bảo đảm hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch được giao và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình. Điều 3. Giá mua và chất lượng lương thực dự trữ nhà nước 1. Giá mua lương thực dự trữ nhà nước a) Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định giá giới hạn tối đa để tổ chức mua lương thực dự trữ nhà nước; b) Căn cứ vào giá giới hạn tối đa do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ nhà nước quyết định giá mua cụ thể theo từng thời điểm và từng địa bàn khi mua lương thực dự trữ nhà nước, đồng thời báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình. 2. Lương thực nhập kho dự trữ nhà nước phải đáp ứng được các quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lương thực dự trữ nhà nước, các yêu cầu kỹ thuật, quy trình bảo quản và công tác quản lý theo quy định hiện hành. Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 04 năm 2011. 2. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định này. 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO DỰ TOÁN PHÍ XUẤT, NHẬP HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA NĂM 2011 BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP , ngày 3/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định 196/2004/NĐ-CP ngày 02/12/2004 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh dự trữ quốc gia; Căn cứ Thông tư hướng dẫn số 143/2007/TT-BTC ngày 3/12/2007 về quy định chi tiết Pháp lệnh dự trữ quốc gia; Căn cứ Quyết định số 2139/QĐ-TTg ngày 23/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011; Căn cứ Quyết định số 3050/QĐ-BTC ngày 24/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu chi ngân sách nhà nước năm 2011; Căn cứ văn bản số 4132/BNN-KH ngày 13/12/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc triển khai kế hoạch tăng dữ trữ quốc gia thú y năm 2011; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao dự toán phí xuất, nhập hàng dự trữ quốc gia năm 2011 cho Công ty cổ phần Dược và Vật tư thú y là 103 triệu đồng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các Cục, Vụ chức năng thuộc Bộ, Giám đốc Công ty cổ phần Dược và vật tư thú y và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO DỰ TOÁN PHÍ XUẤT, NHẬP HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA NĂM 2011 BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP , ngày 3/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định số 196/2004/NĐ-CP ngày 02/12/2004 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh dự trữ quốc gia; Căn cứ Thông tư hướng dẫn số 143/2007/TT-BTC ngày 3/12/2007 về quy định chi tiết Pháp lệnh dự trữ quốc gia; Căn cứ Quyết định số 2139/QĐ-TTg ngày 23/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011; Căn cứ Quyết định số 3050/QĐ-BTC ngày 24/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu chi ngân sách nhà nước năm 2011; Căn cứ văn bản số 4130/BNN-KH ngày 13/12/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc triển khai kế hoạch tăng dự trữ quốc gia thuốc thú y năm 2011; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao dự toán phí xuất, nhập hàng dự trữ quốc gia năm 2011 cho Công ty TNHH một thành viên Thuốc thú y Trung ương là 268 triệu đồng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các Cục, Vụ chức năng thuộc Bộ, Giám đốc Công ty TNHH một thành viên Thuốc thú y Trung ương và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO DỰ TOÁN PHÍ XUẤT, NHẬP HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA NĂM 2011 BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP , ngày 3/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định số 196/2004/NĐ-CP ngày 02/12/2004 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh dự trữ quốc gia; Căn cứ Thông tư hướng dẫn số 143/2007/TT-BTC ngày 3/12/2007 về quy định chi tiết Pháp lệnh dự trữ quốc gia; Căn cứ Quyết định số 2139/QĐ-TTg ngày 23/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011; Căn cứ Quyết định số 3050/QĐ-BTC ngày 24/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu chi ngân sách nhà nước năm 2011; Căn cứ văn bản số 4146/BNN-KH ngày 14/12/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc triển khai kế hoạch tăng dự trữ quốc gia giống cây trồng năm 2011; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, | 2,177 |
124,806 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao dự toán phí xuất, nhập hàng dự trữ quốc gia năm 2011 cho Công ty cổ phần Giống cây trồng Trung ương là 1.200 triệu đồng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các Cục, Vụ chức năng thuộc Bộ, Giám đốc Công ty cổ phần Giống cây trồng Trung ương và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 02/NQ-CP NGÀY 09 THÁNG 01 NĂM 2011 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình hành động của Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 02/NQ-CP NGÀY 09 THÁNG 01 NĂM 2011 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 (Ban hành theo Quyết định số 416 /QĐ-BTNMT ngày 09 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) Thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011, Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng Chương trình hành động của Bộ với những nội dung chủ yếu sau: I. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ 1. Mục tiêu Quán triệt mục tiêu, nhiệm vụ và các giải pháp của Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011. Năm 2011 là năm đầu triển khai thực hiện Kế hoạch 5 năm 2011-2015 và Chiến lược giai đoạn 2011-2020 của ngành tài nguyên và môi trường. Nhằm nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường cần tiếp tục triển khai Chương trình hành động của Bộ thực hiện Nghị quyết số 27/NQ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về một số giải pháp cấp bách trong công tác quản lý tài nguyên và môi trường; thực hiện chủ trương đẩy mạnh kinh tế hóa ngành tài nguyên và môi trường được ban hành tại Nghị quyết số 27-NQ/BCSĐTNMT ngày 02 tháng 12 năm 2009 của Ban Cán sự đảng với mục tiêu phát triển ngành tài nguyên và môi trường trên cơ sở đổi mới cơ chế quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường đồng bộ với thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, nhằm đảm bảo phát triển bền vững đồng thời gia tăng đóng góp của ngành cho ngân sách nhà nước, góp phần phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo và bảo đảm an sinh xã hội. 2. Nhiệm vụ 2.1. Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật, chiến lược, quy hoạch về quản lý tài nguyên và môi trường Tiếp tục nghiên cứu xây dựng, hoàn thiện để có thể sớm trình Chính phủ các dự án Luật: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai; Luật Tài nguyên nước (sửa đổi); Luật Bảo vệ tài nguyên và môi trường biển; Luật Khí tượng thuỷ văn; Luật Đo đạc và bản đồ và các Nghị định hướng dẫn có liên quan; tiếp tục nghiên cứu, xây dựng, tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch và kế hoạch. Tiến hành rà soát, đánh giá tổng thể chiến lược, quy hoạch về tài nguyên và môi trường, đề xuất bổ sung, sửa đổi và hoàn thiện hệ thống chiến lược, quy hoạch trên tất cả các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc Bộ làm cơ sở phục vụ nhu cầu hoạch định nhiệm vụ của các Bộ, ngành và đơn vị liên quan cũng như nhu cầu phát triển chung của xã hội. Tổ chức triển khai Đề án đẩy mạnh kinh tế hóa ngành tài nguyên và môi trường ngay sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Xây dựng cơ chế, chính sách kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường đối với hàng hóa nhập khẩu. Thực hiện việc thiết kế, điều chỉnh hệ thống pháp luật phù hợp với yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách tài chính, công cụ kinh tế nhằm thực hiện chủ trương đẩy mạnh kinh tế hoá ngành tài nguyên và môi trường. Rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định bắt buộc về bảo vệ môi trường đối với các doanh nghiệp, dự án có vốn đầu tư nước ngoài. Không cấp giấy phép hoặc thu hồi giấy phép đối với các dự án đầu tư nước ngoài sử dụng lãng phí đất đai, năng lượng, tài nguyên, khoáng sản hoặc vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường. Nghiên cứu xây dựng, sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách để nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng tài nguyên, giảm thiểu tác động đến môi trường; cơ chế phân cấp quản lý khai thác, sử dụng tài nguyên, chú trọng các nguồn tài nguyên khoáng sản, đất đai, tài nguyên rừng, tài nguyên nước và các lĩnh vực ảnh hưởng lớn đến môi trường; các quy định mới hoặc sửa đổi, bổ sung các quy định hiện hành về các chính sách thuế, phí, lệ phí liên quan đến bảo vệ môi trường, khai thác, sử dụng tài nguyên khoáng sản. 2.2. Điều tra cơ bản, điều tra khảo sát phục vụ chức năng quản lý nhà nước thuộc 7 lĩnh vực quản lý của Bộ Tăng cường công tác điều tra cơ bản nhằm nâng cao chất lượng quy hoạch, quản lý hiệu quả và sử dụng bền vững tài nguyên, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; bảo đảm chất lượng, kịp thời cung cấp thông tin phục vụ cho việc hoạch định chiến lược, chính sách và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng và toàn vẹn lãnh thổ. Hoàn thiện báo cáo quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) của cả nước; Báo cáo kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 trên phạm vi cả nước trình Thủ tướng Chính phủ. Thực hiện các hoạt động điều tra, đánh giá tài nguyên và môi trường phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, đáp ứng nhu cầu phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và chủ trương hội nhập kinh tế quốc tế. Tập trung nguồn lực triển khai kết thúc các dự án chuyển tiếp Chính phủ giao, nhằm đưa sản phẩm phục vụ nhiệm vụ quản lý của nhà nước, phục vụ nhu cầu đời sống kinh tế - xã hội. Thu thập, xử lý, lưu trữ và phổ biến các thông tin, dữ liệu về tài nguyên và môi trường, mức độ ô nhiễm môi trường, các chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt, nước, rác thải… đáp ứng yêu cầu phòng ngừa và kiểm soát ô nhiễm, bảo vệ đa dạng sinh học. Thu thập đầy đủ, thường xuyên các thông tin về khí tượng, thủy văn, đáp ứng yêu cầu dự báo khí tượng thủy văn và cảnh báo, phòng ngừa thiên tai. Ban hành và áp dụng quy hoạch quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia giai đoạn 2011-2015. 2.3. Phát triển khoa học và công nghệ, nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác điều tra cơ bản phục vụ quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường Triển khai thực hiện chương trình nghiên cứu khoa học và công nghệ cấp nhà nước: “Chương trình nghiên cứu, đánh giá toàn diện hậu quả lâu dài của chất độc hóa học do Mỹ sử dụng trong chiến tranh ở Việt Nam đối với tài nguyên, môi trường và con người”, "Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu", “Chương trình mục tiêu quốc gia về khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường” và các chương trình nghiên cứu khoa học và công nghệ cấp Bộ thuộc 7 lĩnh vực quản lý của Bộ nhằm tăng cường tiềm lực khoa học công nghệ và năng lực nghiên cứu khoa học, công nghệ cho các Viện nghiên cứu cơ bản thuộc Bộ. Tiếp tục triển khai Quyết định số 179/2004/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2004 về việc phê duyệt Chiến lược ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ; đẩy mạnh triển khai cổng thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường; ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin cho việc xây dựng các cơ sở dữ liệu chuyên ngành phục vụ đắc lực cho các nhiệm vụ quản lý nhà nước trên các lĩnh vực chuyên ngành của Bộ. 2.4. Giáo dục và đào tạo Tập trung bồi dưỡng và quy hoạch để có đội ngũ cán bộ có đủ năng lực, trình độ, phẩm chất phục vụ công tác trước mắt và lâu dài. Bồi dưỡng kiến thức cơ bản cho các lĩnh vực quản lý mới; Tập trung đào tạo các ngành chuyên sâu thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường như: công nghệ viễn thám, khí tượng, quản lý biển đảo, địa chất và khoáng sản, đo đạc và bản đồ. 2.5. Tăng cường, chủ động hợp tác quốc tế và hội nhập kinh tế quốc tế Tăng cường vận động các chương trình, dự án có nguồn vốn nước ngoài nhằm hỗ trợ tích cực cho việc tăng cường năng lực và thể chế quản lý nhà nước về tài nguyên và bảo vệ môi trường; quản lý tổng hợp và sử dụng hiệu quả tài nguyên và bảo vệ môi trường; phòng ngừa và xử lý ô nhiễm; ứng phó hiệu quả với tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng. | 2,081 |
124,807 | Duy trì và phát triển mô hình hoạt động của Nhóm hỗ trợ quốc tế về tài nguyên và môi trường ISGE, liên kết với các chương trình hỗ trợ quốc tế GEF, SP-RCC,... nhằm hỗ trợ huy động và sử dụng tối ưu các nguồn hỗ trợ quốc tế dưới nhiều hình thức song phương, đa phương, liên quốc gia, khu vực và toàn thế giới; hướng tới thực hiện hiệu quả các kế hoạch, chính sách và chiến lược của Chính phủ và của Bộ, đảm bảo quản lý bền vững tài nguyên thiên nhiên và môi trường thông qua việc thực hiện các điều ước quốc tế theo nguyên tắc phát triển kinh tế bền vững, phát thải các bon thấp, góp phần cùng cộng đồng thế giới bảo vệ hệ thống khí hậu trái đất, môi trường sống chung của toàn nhân loại trên hành tinh hiện tại và các thế hệ tương lai. 2.6. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra nhằm bảo đảm quản lý sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên Triển khai thực hiện tốt công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo; tiếp tục tăng cường thanh tra trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo của những người có thẩm quyền, có trách nhiệm; giải quyết kịp thời, đúng pháp luật những vụ việc khiếu nại, tố cáo ngay từ khi mới phát sinh, nhất là những vụ khiếu kiện đông người liên quan đến đất đai, tài nguyên, bảo vệ môi trường; tập trung giải quyết dứt điểm các vụ việc khiếu nại, tố cáo tồn đọng, phức tạp, kéo dài; nghiên cứu, thực hiện đồng bộ các giải pháp để giải quyết tình trạng công dân tập trung đông người khiếu kiện về Trung ương. Đổi mới cơ bản công tác thanh tra, kiểm tra; tăng cường đối thoại, nâng cao hiệu quả công tác tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo. Tăng cường thanh tra, kiểm tra trên diện rộng đối với việc chấp hành pháp luật về đất đai đối với các dự án khu đô thị tập trung trên cả nước; tiến hành thanh tra kết hợp nhiều lĩnh vực đối với các dự án, nhà máy thuỷ điện vừa và nhỏ tại các tỉnh Trung du và miền núi phía Bắc, trong hoạt động khai thác titan tại các tỉnh miền Trung. Đẩy mạnh theo dõi, đôn đốc hậu kiểm sau thanh tra, kiểm tra; tập trung vào việc thực hiện các kết luận thanh tra về môi trường năm 2009-2010; thực hiện các kết luận kiểm tra về thủy điện của Bộ Công Thương tại các tỉnh miền Trung. Tăng cường kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng đất của các dự án đầu tư, doanh nghiệp; kiên quyết thu hồi đất sử dụng không đúng mục đích, không theo quy hoạch được duyệt, sử dụng lãng phí, kém hiệu quả. Xử lý nghiêm các hành vi đầu cơ làm giá, tăng giá, trục lợi, vi phạm quy định pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai. Tập trung giải quyết kịp thời, dứt điểm các khiếu nại, tố cáo liên quan đến đất đai, tránh gây hậu quả xấu và bức xúc trong dư luận, nhất là ở các địa phương. Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai. Tăng cường kiểm tra, thanh tra, giám sát các công trình, dự án đầu tư sử dụng vốn có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, bảo đảm tuân thủ đúng các quy định về đầu tư, xây dựng và triển khai đúng tiến độ; tập trung vốn đầu tư cho các công trình, dự án hiệu quả, có khả năng hoàn thành, đưa vào sử dụng trong năm 2011; hạn chế tối đa ứng vốn và việc mở thêm dự án sử dụng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ; kiên quyết điều chuyển hoặc thu hồi vốn đầu tư đối với các công trình, dự án chậm triển khai, không hiệu quả; tăng cường công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật trong sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý tài nguyên và môi trường; công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước, trong xã hội, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế. 3. Nhiệm vụ, giải pháp cụ thể của từng lĩnh vực Thực hiện nghiêm kỷ luật tài chính, ngân sách, tăng cường kiểm tra, giám sát việc sử dụng ngân sách nhà nước; rà soát, ưu tiên tập trung vốn đầu tư cho các công trình, dự án hiệu quả, có khả năng hoàn thành trong năm 2011 và năm 2012. Việc điều chỉnh tăng tổng mức đầu tư phải bảo đảm tuân thủ đúng quy trình, đúng chế độ quy định, hạn chế đến mức thấp nhất sự lãng phí, không hiệu quả. Tiếp tục hoàn thiện, nâng cao chất lượng công tác quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm sự phù hợp và tính gắn kết giữa quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội với các quy hoạch phát triển vùng, ngành, lĩnh vực. Tăng cường kiểm tra, giám sát việc tuân thủ quy hoạch nhất là sự kết hợp giữa quy hoạch vùng với quy hoạch ngành. Kịp thời đề xuất với cấp có thẩm quyền xử lý những tồn tại trong công tác quản lý và thực hiện quy hoạch. Văn phòng Bộ chủ trì, phối hợp với các đơn vị trực thuộc có liên quan tiếp tục thực hiện tốt giai đoạn 3 của Đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường, tăng cường kiểm soát thủ tục hành chính; tiếp tục bổ sung, hoàn thiện bộ cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; thực hiện nghiêm túc phương án đơn giản hóa các thủ tục hành chính đã được Chính phủ thông qua. Tập trung nguồn lực, bảo đảm thực thi hiệu quả đơn giản hóa các thủ tục hành chính. Tăng cường và nâng cao chất lượng tham vấn người dân và doanh nghiệp. 3.1. Lĩnh vực đất đai Tổng kết, đánh giá toàn diện tình hình thực hiện và đề xuất sửa đổi, bổ sung Luật Đất đai. Hoàn thiện thể chế, cơ chế, chính sách quản lý và sử dụng đất, bảo đảm nguồn thu cho ngân sách nhà nước và lợi ích hợp pháp của người dân khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất; xây dựng các giải pháp đồng bộ để nâng cao hiệu quả sử dụng đất và phát huy vai trò của thị trường bất động sản để giá trị của đất trở thành một nguồn lực quan trọng cho phát triển kinh tế - xã hội. Tập trung giải quyết bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ, tái định cư, bảo đảm quyền lợi của nhân dân, góp phần đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng và đưa công trình vào sử dụng. Xây dựng và hoàn thành dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai năm 2003, Nghị định và các văn bản hướng dẫn thi hành; xây dựng, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất, bảo đảm tính thống nhất, đầy đủ và khả thi; tăng cường thực hiện chủ trương đẩy mạnh kinh tế hóa ngành tài nguyên và môi trường trong lĩnh vực quản lý đất đai. Hoàn thiện Báo cáo quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) của cả nước; Báo cáo kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 trên phạm vi cả nước trình Thủ tướng Chính phủ. Hoàn thiện và trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định phê duyệt Chiến lược phát triển ngành quản lý đất đai Việt Nam giai đoạn 2011-2020 và định hướng đến năm 2030. Chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố xây dựng và ban hành Bảng giá đất năm 2011; thí điểm kiện toàn hệ thống Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thành một cấp trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; hoàn thiện thể chế, cơ chế, chính sách quản lý và sử dụng đất, bảo đảm nguồn thu cho ngân sách nhà nước và lợi ích hợp pháp của người dân khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất; xây dựng các giải pháp đồng bộ để nâng cao hiệu quả sử dụng đất và phát huy vai trò của thị trường bất động sản để giá trị của đất trở thành một nguồn lực quan trọng cho phát triển kinh tế - xã hội. Đẩy mạnh công tác phổ biến, tuyên truyền pháp luật về đất đai đối với các tổ chức và người dân; thu hút đầu tư nước ngoài, gắn với yêu cầu quản lý đất đai trong quá trình hội nhập với xu hướng phát triển của khu vực và thế giới. 3.2. Lĩnh vực tài nguyên nước Đẩy nhanh tiến độ xây dựng dự án Luật Tài nguyên nước và các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực tài nguyên nước; tập trung xây dựng các văn bản hướng dẫn thi hành. Tiếp tục thực hiện Chiến lược quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2020; xây dựng mạng lưới quan trắc tài nguyên nước; triển khai xây dựng mạng lưới quan trắc nguồn nước xuyên biên giới; xác định dòng chảy tối thiểu cho dòng chính của một số lưu vực sông lớn. Tăng cường quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứa thủy điện, thủy lợi; xây dựng, trình ban hành quy trình vận hành liên hồ chứa (trong mùa cạn và mùa lũ) trên các lưu vực sông ở miền Trung, Tây Nguyên, sông Đồng Nai và quy trình vận hành liên hồ chứa mùa cạn trên sông Hồng. Hoàn thành việc xây dựng các đề án: Quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên nước hệ thống sông quốc tế; Theo dõi biến động nguồn nước, các hoạt động khai thác, sử dụng nước ngoài biên giới phía thượng nguồn lưu vực sông Hồng, sông Mê Công; Theo dõi, giám sát nguồn nước xuyên biên giới; Kiểm kê tài nguyên nước quốc gia; Bảo vệ nước dưới đất các đô thị lớn. Kiểm soát việc khai thác, sử dụng nước, xả nước thải gây ô nhiễm nguồn nước; bảo đảm đến năm 2015 cơ bản hoàn thành việc cấp phép cho các công trình khai thác, sử dụng nước cho thủy điện, sản xuất nông nghiệp và cấp nước đô thị. Xác định danh mục các nguồn nước bị ô nhiễm, cạn kiệt nghiêm trọng; xử lý nghiêm các trường hợp xả nước thải gây ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nước, đề xuất giải pháp xử lý, khôi phục. Đẩy mạnh thực hiện công tác cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất. 3.3. Lĩnh vực địa chất và tài nguyên khoáng sản Tổ chức thực hiện Luật khoáng sản; xây dựng và trình ban hành các văn bản hướng dẫn thi hành c ác Nghị định của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản; quy định nguyên tắc, điều kiện và thủ tục đấu giá quyền khai thác khoáng sản; xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoáng sản; xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược khoáng sản đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản chung cả nước; Khoanh định các diện tích khoáng sản nhỏ lẻ trên lãnh thổ Việt Nam. | 2,102 |
124,808 | Kiểm soát chặt chẽ việc cấp phép và quản lý khai thác tài nguyên khoáng sản; không gia hạn, bổ sung hoặc cấp mới giấy phép khai thác tài nguyên khoáng sản cho các doanh nghiệp không tuân thủ các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật. Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật về quản lý, khai thác tài nguyên khoáng sản. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra tình hình quản lý nhà nước về khoáng sản và hoạt động khoáng sản, đặc biệt quan tâm tới công tác hậu kiểm sau khi cấp giấy phép hoạt động khoáng sản; kiên quyết xử lý và kiến nghị xử lý với những địa phương, tổ chức, cá nhân doanh nghiệp có hành vi vi phạm pháp luật về quản lý, khai thác khoáng sản. 3.4. Lĩnh vực môi trường Tiếp tục nghiên cứu xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung hệ thống pháp luật, hệ thống các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về bảo vệ môi trường. Tập trung đánh giá tác động của Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 làm cơ sở cho việc xây dựng dự án Luật Bảo vệ môi trường (sửa đổi); xây dựng Kế hoạch hành động bảo vệ môi trường giai đoạn 2011-2020; Chương trình mục tiêu quốc gia về khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường; Đề án tăng cường năng lực quốc gia về đánh giá môi trường chiến lược; Đề án Bảo tồn đa dạng sinh học nhằm giảm thiểu hậu quả và thích ứng với biến đổi khí hậu toàn cầu. Xây dựng các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đa dạng sinh học: Nghị định tiêu chí xác định loài, chế độ quản lý và bảo vệ loài thuộc các loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; quy định xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực đa dạng sinh học; Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý khu bảo tồn đa dạng sinh học. Xây dựng Dự án phát triển hệ thống quan trắc môi trường toàn quốc và hệ thống phòng thí nghiệm phân tích môi trường tại các địa phương. Rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định bắt buộc về bảo vệ môi trường đối với các doanh nghiệp, dự án có vốn đầu tư nước ngoài. Triển khai các Đề án bảo vệ môi trường lưu vực sông. Đổi mới và nâng cao chất lượng công tác thẩm định đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường và quy hoạch môi trường. Tăng cường kiểm tra, thanh tra, phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường. Tập trung giải quyết các vấn đề bảo vệ môi trường ở các làng nghề, khu đô thị, khu công nghiệp và cụm công nghiệp gây ô nhiễm môi trường trên các lưu vực sông; các cơ sở được cấp phép hành nghề vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại; tăng cường kiểm tra việc thực hiện đánh giá tác động môi trường, đánh giá môi trường chiến lược và cam kết bảo vệ môi trường. Tăng cường vai trò giám sát của cộng đồng, người dân; nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường của doanh nghiệp; đẩy mạnh công tác xã hội hóa hoạt động bảo vệ môi trường. Phối hợp với các cơ quan của Quốc hội kiểm tra, giám sát công tác bảo vệ môi trường tại các khu làng nghề, khu kinh tế. Tăng cường quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn chi sự nghiệp môi trường, tiếp tục đa dạng hóa đầu tư cho bảo vệ môi trường; từng bước tăng tỷ lệ chi ngân sách, bảo đảm năm sau cao hơn năm trước và sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức và trách nhiệm của toàn xã hội về bảo vệ môi trường. Chủ động đẩy mạnh hợp tác quốc tế, nhất là việc quản lý, khai thác các dòng sông với các nước có liên quan. 3.5. Lĩnh vực khí tượng thuỷ văn và biến đổi khí hậu Chú trọng đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, đào tạo cho các cơ sở nghiên cứu, dự báo thiên tai, biến đổi khí hậu; nâng cao năng lực dự báo thời tiết, khí tượng thủy văn phục vụ sản xuất và đời sống. Tập trung tổ chức triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu, ưu tiên nguồn lực cho các vùng xung yếu, ven biển. Nghiên cứu, khảo sát và đánh giá tác động của biến đổi khí hậu để đưa vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình phát triển kinh tế - xã hội của các ngành, vùng, địa phương và trên phạm vi cả nước. Xây dựng, báo cáo Chính phủ trong quý II năm 2011 Đề án về bảo tồn đa dạng sinh học nhằm giảm thiểu hậu quả và thích ứng với biến đổi khí hậu toàn cầu. Tập trung xây dựng dự án Luật Khí tượng thuỷ văn, tiến tới xây dựng Luật Biến đổi khí hậu; tiếp tục triển khai Chiến lược phát triển ngành khí tượng thủy văn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 theo hướng hiện đại, đồng bộ để bảo đảm phát triển bền vững đất nước trong bối cảnh của biến đổi khí hậu toàn cầu; triển khai Đề án hiện đại hoá ngành khí tượng thuỷ văn đến năm 2015, trong đó tập trung tăng cường hiện đại hoá hệ thống dự báo khí tượng thuỷ văn thông qua việc tăng cường năng lực hệ thống đo đạc, truyền tin, phân tích, xử lý số liệu và đổi mới công nghệ dự báo. Hoàn thiện việc điều chỉnh quy hoạch mạng lưới quan trắc trong lĩnh vực khí tượng thủy văn trên toàn quốc. Tăng cường hợp tác quốc tế, thành lập tổ công tác liên ngành đàm phán về biến đổi khí hậu, chú trọng các hoạt động liên quan tới ứng phó với biến đổi khí hậu, cảnh báo, dự báo thiên tai; bảo đảm các hoạt động thi hành Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu và Nghị định thư Kyoto, tham gia đàm phán góp phần vào nỗ lực chung thế giới chống biến đổi khí hậu Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ô-zôn, huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực quốc tế hỗ trợ cho ứng phó với biến đổi khí hậu. Tiếp tục kiện toàn Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn của Bộ và của các đơn vị; nâng cao chất lượng dự báo khí tượng thủy văn, thời tiết và hiệu quả phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương trong việc chuyển phát các bản tin dự báo khí tượng thủy văn, kịp thời phục vụ phòng chống và giảm nhẹ thiên tai. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng về biến đổi khí hậu; triển khai từng bước có hiệu quả việc xã hội hóa công tác khí tượng thủy văn, đặc biệt là công tác dự báo và thông tin phục vụ cho các hoạt động kinh tế - xã hội. 3.6. Lĩnh vực đo đạc và bản đồ Tập trung đẩy nhanh tiến độ xây dựng dự án Luật Đo đạc và bản đồ. Hoàn thiện và hiện đại hóa hệ quy chiếu quốc gia, hệ thống điểm gốc tọa độ, độ cao, trọng lực quốc gia; hệ thống lưới điểm tọa độ, độ cao, trọng lực cơ sở quốc gia; hệ thống đường biên giới quốc gia, địa giới hành chính theo tọa độ chuẩn; hoàn thiện hệ thống chuẩn dữ liệu nền thông tin địa lý. Thành lập bản đồ biển, các khu vực cửa sông, cảng biển phục vụ quốc phòng và nhiệm vụ quản lý biển của các Bộ, ngành và địa phương. Tăng cường khai thác ảnh vệ tinh từ dự án Hệ thống giám sát tài nguyên thiên nhiên và môi trường tại Việt Nam. Đẩy mạnh việc phát triển và ứng dụng công nghệ GPS; ứng dụng công nghệ bay quét địa hình bằng công nghệ Lidar; tập trung hoàn chỉnh công nghệ đo đạc biển bằng máy đo sâu hồi âm đa tia. Đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa hoạt động đo đạc và bản đồ; khuyến khích các hoạt động đo đạc và bản đồ do các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế ngoài nhà nước thực hiện thông qua cơ chế đấu thầu thực hiện công trình, sản phẩm. 3.7. Lĩnh vực quản lý biển và hải đảo Rà soát, xây dựng, sửa đổi, bổ sung hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chính sách quản lý tài nguyên, môi trường biển theo hướng phát triển bền vững, và phục vụ việc xây dựng Luật Tài nguyên và môi trường biển, hải đảo; xây dựng Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp dải ven bờ, Chiến lược quốc gia về phát triển bền vững biển. Xây dựng, chuẩn hoá cơ sở dữ liệu về tài nguyên - môi trường biển, đảo, bảo đảm tính hệ thống, đồng bộ, hiện đại, có độ tin cậy cao phục vụ cho việc xây dựng các định hướng, chủ trương về phát triển kinh tế biển “tiến mạnh ra biển và làm chủ vùng biển”. Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch tổng thể, phân vùng biển làm cơ sở cho việc tổ chức khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên, phát triển kinh tế - xã hội biển và hải đảo Việt Nam. Tổ chức việc đo đạc, thành lập bản đồ, tài liệu phục vụ việc đàm phán, hoạch định và phân giới đường biên giới các vùng biển Việt Nam. Nghiên cứu cơ sở khoa học phục vụ phân định ranh giới quản lý biển. Từng bước hiện đại hoá công tác điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường biển để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế biển trong những năm đầu của thế kỷ XXI. 4. Các văn bản quy phạm pháp luật; các đề án, nhiệm vụ năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Các văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước; các đề án, nhiệm vụ năm 2011 của Bộ được xây dựng trên cơ sở triển khai các Nghị quyết của Đảng, Quốc hội, Chương trình công tác năm 2011 của Chính phủ, các văn bản chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và đề xuất của các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường. (Danh mục các văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước; các đề án, nhiệm vụ thuộc chương trình công tác năm 2011của Bộ trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ tại các Phụ lục kèm theo). II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ căn cứ Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ và Chương trình hành động của Bộ để tổ chức triển khai thực hiện hoàn thành các nhiệm vụ năm 2011, xây dựng Chiến lược phát triển ngành tài nguyên và môi trường giai đoạn 2011–2020, Kế hoạch 5 năm (2011-2015) ngành tài nguyên và môi trường theo tinh thần quán triệt Nghị quyết số 27/NQ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về một số giải pháp cấp bách trong công tác quản lý tài nguyên và môi trường, Nghị quyết số 27-NQ/BCSĐTNMT ngày 02 tháng 12 năm 2009 của Ban cán sự đảng Bộ Tài nguyên và Môi trường về đẩy mạnh kinh tế hóa ngành tài nguyên và môi trường đáp ứng yêu cầu đổi mới và phát triển đất nước. | 2,093 |
124,809 | Chủ động thông tin đầy đủ, kịp thời, đồng thời tăng cường việc trao đổi, tiếp nhận thông tin phản hồi từ nhân dân, doanh nghiệp về các cơ chế, chính sách, đặc biệt là các cơ chế, chính sách gắn liền với cuộc sống của người dân và hoạt động của doanh nghiệp. Tăng cường chỉ đạo và phối hợp các phương tiện thông tin đại chúng tập trung làm tốt công tác thông tin tuyên truyền, tạo sự đồng thuận cao và sức mạnh tổng hợp của toàn dân tộc thực hiện thắng lợi mục tiêu, nhiệm vụ năm 2011. Tổng hợp, đánh giá, báo cáo tình hình thực hiện Nghị quyết hằng tháng, hằng quý, gửi về Vụ Kế hoạch trước ngày 15 hằng tháng và tháng cuối quý để tổng hợp báo cáo Bộ trưởng; kiểm điểm, tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện Nghị quyết trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao và đề xuất các giải pháp chỉ đạo, điều hành của Bộ, của Chính phủ trong năm tiếp theo gửi Vụ Kế hoạch trước ngày 30 tháng 11 năm 2011 để tổng hợp báo cáo Bộ trưởng trình Thủ tướng Chính phủ. 2. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm toàn diện trước Bộ trưởng về việc triển khai thực hiện Nghị quyết trong khuôn khổ lĩnh vực và chức năng, nhiệm vụ được giao cho từng đơn vị. Chủ động thông tin đầy đủ, kịp thời, đồng thời tăng cường việc trao đổi, tiếp nhận thông tin phản hồi từ nhân dân, doanh nghiệp về các cơ chế, chính sách, đặc biệt là các cơ chế, chính sách gắn liền với cuộc sống của người dân và hoạt động của doanh nghiệp. Tăng cường chỉ đạo và phối hợp các phương tiện thông tin đại chúng tập trung làm tốt công tác thông tin tuyên truyền, tạo sự đồng thuận cao và sức mạnh tổng hợp của toàn ngành thực hiện thắng lợi mục tiêu, nhiệm vụ năm 2011. 3. Vụ Kế hoạch chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và định kỳ hàng quý tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng và các cơ quan chức năng theo quy định./. PHỤ LỤC 01 DANH MỤC CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRÌNH CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ (Ban hành kèm theo Quyết định số 416 /QĐ-BTNMT ngày 09 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 02 DANH MỤC CÁC ĐỀ ÁN, NHIỆM VỤ THUỘC CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC NĂM 2011 CỦA BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRÌNH CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ (Ban hành kèm theo Quyết định số 416 /QĐ-BTNMT ngày 09 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH VỀ PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI, THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg ngày 31/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh; Căn cứ Thông tư số 80/2008/TT-BTC ngày 18/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ tài chính để phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm; Căn cứ Thông tư số 53/2010/TT-BTC ngày 14/4/2010 của Bộ Tài chính quy định về chế độ tài chính để thực hiện phòng, trừ bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá và bệnh lùn sọc đen hại lúa; Căn cứ Thông tư số 39/2010/TT-BNN&PTNT ngày 28/6/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn các loại thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm được hỗ trợ theo Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg ngày 31/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 136/2010/TT-BTC ngày 13/9/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y; Căn cứ Thông tư số 187/2010/TT-BTC ngày 22/11/2010 của Bộ Tài chính quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 18/STC-NS ngày 07/01/2011 và đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Công văn số 165/SNN&PTNT ngày 14/02/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chế độ tài chính về phòng, chống dịch bệnh cây trồng, vật nuôi và thủy sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Điều 2. 1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2368/QĐ-UBND ngày 29/12/2008 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành chế độ tài chính để phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. 2. Những trường hợp hỗ trợ thiệt hại do dịch bệnh cây trồng, vật nuôi gây ra trước ngày Quyết định này có hiệu lực mà hồ sơ hỗ trợ hoàn thành trong thời gian Quyết định này có hiệu lực vẫn hưởng theo mức hỗ trợ tại Quyết định số 2368/QĐ-UBND ngày 29/12/2008 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi. Giao Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính chịu trách nhiệm tính chính xác này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi; Thủ trưởng các Sở, ban ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các thành viên Ban chỉ huy Phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm và dịch cúm A (H5N1) ở người tỉnh Quảng Ngãi và Chi cục trưởng Chi cục Thú y chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH VỀ PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI VÀ THUỶ SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI (Ban hành kèm theo Quyết định số 353/QĐ-UBND ngày 09/3/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi) Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng: 1. Đối tượng được ngân sách nhà nước hỗ trợ: 1.1. Các hộ nông dân, ngư dân, chủ trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản bị thiệt hại do các loại dịch bệnh nguy hiểm sau: a) Loại dịch hại nguy hiểm đối với cây trồng gồm: - Rầy nâu; - Bệnh chồi cỏ mía, chổi rồng; - Bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá và bệnh lùn sọc đen hại lúa. b) Loại dịch bệnh nguy hiểm đối với vật nuôi gồm: - Bệnh cúm gia cầm; - Bệnh lở mồm long móng; - Bệnh tai xanh ở lợn. c) Loại dịch bệnh nguy hiểm đối với nuôi trồng thủy sản gồm: - Bệnh đốm trắng đối với tôm sú, tôm chân trắng; - Bệnh hội chứng Taura đối với tôm chân trắng; - Bệnh đầu vàng đối với tôm sú, tôm chân trắng. 1.2. Cán bộ thú y và các lực lượng tham gia phòng, trừ dập dịch và giám sát việc tiêu hủy diện tích lúa bị nhiễm bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá, bệnh lùn sọc đen hại lúa; tham gia phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm và thủy sản được UBND từ cấp xã, phường, thị trấn được UBND huyện, thành phố huy động bằng quyết định và có xác nhận của cơ quan thú y cấp trên tham gia vào các hoạt động chống dịch. 2. Ngân sách nhà nước hỗ trợ cho các đối tượng nêu tại điểm 1 Điều này kể từ ngày UBND tỉnh có quyết định công bố dịch đến khi có quyết định công bố hết dịch của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đối với các trường hợp chưa công bố dịch mà phải tiêu hủy để phòng ngừa lây lan thì phải có quyết định tiêu hủy của UBND huyện, thành phố. Điều 2. Nội dung và mức hỗ trợ: 1. Phòng, trừ bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá và bệnh lùn sọc đen hại lúa: a) Hỗ trợ cho công tác phòng, trừ bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá và bệnh lùn sọc đen hại lúa, bao gồm: - Kinh phí mua thuốc bảo vệ thực vật do ngân sách nhà nước đảm bảo hoặc xuất thuốc bảo vệ thực vật từ Quỹ Dự trữ quốc gia để hỗ trợ cho các hộ nông dân theo quy định của Trung ương. - Chi bồi dưỡng cho những người trực tiếp tham gia phòng, trừ dịch bệnh và giám sát việc tiêu hủy diện tích lúa bị nhiễm bệnh. Mức hỗ trợ: + Ngày thường: 50.000 đồng/người/ngày + Ngày nghỉ, ngày lễ: 100.000 đồng/người/ngày. - Chi tập huấn cho những người được cử tham gia phòng, trừ dập dịch theo chế độ quy định hiện hành của tỉnh về chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. - Chi tuyên truyền, chỉ đạo tổ chức thực hiện phòng, trừ dập dịch (Cán bộ công chức tỉnh, huyện, xã làm việc ngày thứ 7, Chủ nhật chỉ đạo tổ chức phòng, trừ dập dịch được cơ quan có thẩm quyền quyết định bằng văn bản phân công được hỗ trợ: 50.000đồng/người/ngày). b) Chi hỗ trợ trực tiếp cho các hộ nông dân có diện tích lúa bị nhiễm bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá và bệnh lùn sọc đen hại lúa phải tiêu hủy. Mức hỗ trợ: 4 triệu đồng/ha lúa bị tiêu hủy, Diện tích lúa bị tiêu hủy phải có xác nhận của chính quyền cấp xã, cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ thực vật tại địa phương và các đơn vị liên quan làm căn cứ thanh toán hỗ trợ. c) Hỗ trợ cứu đói: 12 kg gạo/người/tháng (trong thời gian từ 1 đến 3 tháng) cho các hộ nông dân bị thiệt hại do bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá và bệnh lùn sọc đen hại lúa gây ra. 2. Phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm và hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do dịch bệnh: 2.1. Chi hỗ trợ trực tiếp cho chủ trồng trọt có diện tích cây trồng bị thiệt hại từ 30% trở lên: a) Diện tích gieo cấy lúa thuần bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 1.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30-70%, hỗ trợ 500.000 đồng/ha; b) Diện tích lúa lai bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 1.500.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30-70%, hỗ trợ 750.000 đồng/ha; c) Diện tích ngô và rau màu các loại thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 1.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30-70%, hỗ trợ 500.000 đồng/ha; d) Diện tích cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 2.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30-70%, hỗ trợ 1.000.000 đồng/ha. 2.2. Chi hỗ trợ trực tiếp cho chủ chăn nuôi: a) Các hộ gia đình, cá nhân, trang trại, hợp tác xã, cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm trong tỉnh và các đơn vị quân đội, có gia súc, gia cầm phải tiêu hủy bắt buộc do mắc dịch bệnh hoặc bị phản ứng chết trong quá trình tiêm phòng vắc xin (lở mồm long móng, heo tai xanh,...) hoặc trong vùng có dịch bắt buộc phải tiêu hủy với mức tương đương 70% giá trị gia súc, gia cầm thương phẩm của người sản xuất bán trên thị trường. Mức hỗ trợ cụ thể như sau: | 2,109 |
124,810 | - Gia súc: + Hỗ trợ 25.000 đồng/kg hơi đối với lợn. + Hỗ trợ 30.000 đồng/kg hơi đối với trâu, bò, dê, cừu, hươu, nai. - Gia cầm: gà, vịt, ngan, ngỗng: + Trọng lượng từ trên 2 kg/con: 23.000 đồng/con + Trọng lượng từ 1 - 2 kg/con: 20.000 đồng/con + Trọng lượng dưới 1 kg/con: 15.000 đồng/con - Gia cầm con: 5.000 đồng/con - Chim cảnh: 20.000 đồng/con - Bồ câu, chim cút: + Loại trưởng thành hoặc đang đẻ: 3.000 đồng/con + Loại còn lại: 2.000 đồng/con - Sản phẩm gia cầm: + Trứng: gà, vịt, ngan, ngỗng: 1.000đồng/quả + Trứng cút: 200 đồng/quả b) Vật nuôi do chủ chăn nuôi tự nguyện đề nghị tiêu hủy: - Gia súc: + Hỗ trợ 17.000 đồng/kg hơi đối với lợn. + Hỗ trợ 21.000 đồng/kg hơi đối với trâu, bò, dê, cừu, hươu, nai. - Gia cầm; gà, vịt, ngan, ngỗng: + Trọng lượng từ trên 2 kg/con: 14.000 đồng/con + Trọng lượng từ 1 - 2 kg/con: 10.000 đồng/con + Trọng lượng dưới 1 kg/con: 6.000 đồng/con - Gia cầm con: 3.000 đồng/con - Chim cảnh: 14.000 đồng/con - Bồ câu, chim cút: + Loại trưởng thành hoặc đang đẻ: 3.000 đồng/con + Loại còn lại: 2.000 đồng/con - Sản phẩm gia cầm: + Trứng gà, vịt, ngan, ngỗng: 500 đồng/quả + Trứng cút: 100 đồng/quả c) Cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm thuộc các hộ gia đình, cá nhân, trang trại, hợp tác xã, cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm của địa phương phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân, nhân viên thú y xã, phường, thị trấn (về chủng loại, số lượng, trọng lượng của gia súc, gia cầm tiêu hủy) làm căn cứ thanh toán hỗ trợ. Đối với cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm của quân đội phải có xác nhận của cơ quan thú y địa phương (về chủng loại, số lượng, trọng lượng của gia súc, gia cầm tiêu hủy). 2.3. Chi hỗ trợ trực tiếp cho chủ nuôi trồng thủy sản được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và nuôi đúng lịch thời vụ theo hướng dẫn của ngành chức năng, có diện tích, lồng, bè nuôi trồng thủy, hải sản bị thiệt hại từ 30% trở lên. Mức hỗ trợ cụ thể như sau: a) Diện tích nuôi trồng bị thiệt hại từ 30 - 50% hỗ trợ 2.000.000 đồng/ha; Thiệt hại từ trên 50 - 70% hỗ trợ 3.000.000 đồng/ha; Thiệt hại từ trên 70 - 90% hỗ trợ 4.000.000 đồng/ha; Thiệt hại từ trên 90 - 100% hỗ trợ 5.000.000 đồng/ha. b) Lồng, bè nuôi trồng bị thiệt hại từ 30 - 50% hỗ trợ 2.000.000 đồng/100m3 lồng; Thiệt hại từ trên 50 - 70% hỗ trợ 3.000.000 đồng/100m3 lồng; Thiệt hại từ trên 70 - 90% hỗ trợ 4.000.000 đồng/100m3 lồng; Thiệt hại từ trên 90 - 100% hỗ trợ 5.000.000 đồng/100m3 lồng. 2.4. Trường hợp hỗ trợ bằng hiện vật giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thủy sản thì mức hỗ trợ tương đương mức hỗ trợ bằng tiền được quy đổi theo giá tại thời điểm hỗ trợ. 2.5. Chi hỗ trợ cho công tác phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm bao gồm: a) Chi cho công tác tiêm phòng: - Đối với đàn gia súc, gia cầm của hộ gia đình, cá nhân, hợp tác xã, nội dung ngân sách nhà nước hỗ trợ như sau: + Hỗ trợ cho người trực tiếp tham gia tiêm phòng với mức bình quân cho 1 lần tiêm: đối với lợn là 2.000 đồng/con/lần tiêm, đối với dê là 3.000 đồng/con/lần tiêm, đối với trâu, bò là 4.000 đồng/con/lần tiêm, đối với gia cầm là 200 đồng/con/lần tiêm. Trường hợp mức bồi dưỡng theo lần tiêm dưới 70.000 đồng/người/ ngày thì được thanh toán theo mức 70.000 đồng/người/ngày. + Hỗ trợ các chi phí công tác tổ chức tiêm phòng bao gồm: Kinh phí tổ chức, chỉ đạo thực hiện (Cán bộ thôn, tổ dân phố dẫn đường; cán bộ công chức tỉnh, huyện, xã làm việc ngày thứ 7, Chủ nhật chỉ đạo và kiểm tra tiêm phòng gia súc gia cầm được cơ quan có thẩm quyền quyết định bằng văn bản phân công được hỗ trợ: 50.000đồng/người/ngày); tuyên truyền; chi tập huấn cho những người được cử tham gia thực hiện nhiệm vụ tiêm phòng; chi phí cho công tác kiểm tra tiêm phòng; chi phí cho vật tư tiêm phòng (trang thiết bị bảo quản vắc xin, bơm tiêm, kim tiêm các loại, dụng cụ cho người đi tiêm, cồn sát trùng, bông, xà phòng, chi phí vận chuyển và bảo quản vắc xin từ tỉnh đến các địa điểm tiêm phòng) và các chi phí khác có liên quan. - Đối với đàn gia súc, gia cầm của các doanh nghiệp trong tỉnh, các đơn vị quân đội, trang trại (theo tiêu chí phân loại hiện hành của các cơ quan chức năng) có trách nhiệm tiêm phòng toàn bộ đàn gia súc, gia cầm của đơn vị mình và phải chịu trách nhiệm thanh toán toàn bộ chi phí tiêm phòng. b) Chi phí tiêu hủy gia súc, gia cầm: Gia súc, gia cầm mắc bệnh hoặc trong vùng dịch phải tiêu hủy bắt buộc; gia súc, gia cầm, sản phẩm gia súc, gia cầm do lực lượng phòng, chống buôn lậu, trạm kiểm dịch động vật bắt buộc tiêu hủy theo quy định của pháp luật về thú y. Ngân sách nhà nước hỗ trợ chi phí tiêu hủy gia súc, gia cầm dựa trên các căn cứ sau: - Chi phí thực tế tiêu hủy gia súc, gia cầm mắc bệnh hoặc trong vùng dịch tiêu hủy bắt buộc có xác nhận của cơ quan Thú y huyện, thành phố. - Chi phí thực tế tiêu hủy gia súc, gia cầm và sản phẩm gia súc, gia cầm (trường hợp không quy được trách nhiệm của chủ hàng trong việc hoàn trả chi phí tiêu hủy theo quy định của pháp luật) do các lực lượng phòng, chống buôn lậu, cơ quan thú y, Trạm kiểm dịch động vật tịch thu và có quyết định tiêu hủy. - Chi phí thực tế tiêu hủy gia súc, gia cầm bị chết do thiên tai, vô chủ. c) Chi phí hóa chất các loại phục vụ cho việc khử trùng, tiêu độc, vệ sinh chuồng trại, môi trường; mua trang phục phòng hộ cho lực lượng tham gia phòng, chống dịch theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và của Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn. d) Chi hỗ trợ cho cán bộ thú y và những người trực tiếp tham gia nhiệm vụ phòng, chống dịch, xử lý môi trường sau thiên tai được cơ quan có thẩm quyền quyết định bằng văn bản phân công: - Cán bộ thú y và lực lượng trực tiếp tham gia tiêu hủy gia súc, gia cầm (kể cả gia súc, gia cầm, sản phẩm gia súc, gia cầm do lực lượng phòng, chống buôn lậu, trạm kiểm dịch động vật bắt buộc phải tiêu hủy). - Lực lượng thực hiện nhiệm vụ tại các chốt kiểm dịch và làm nhiệm vụ phun hoá chất khử trùng vùng dịch. - Cán bộ tham gia Tổ thường trực ban chỉ huy cấp tỉnh, huyện về phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm và thủy sản được phân công làm nhiệm vụ trực, kiểm tra, lấy mẫu bệnh phẩm, chỉ đạo, giám sát công tác chống dịch, lực lượng tham gia trực tại các chốt, trạm kiểm dịch động vật. Mức hỗ trợ: + Ngày thường: 40.000 đồng/người/ngày + Ngày nghỉ, ngày lễ: 60.000 đồng/người/ngày. - Đối tượng huy động tham gia phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm và thủy sản không hưởng lương từ ngân sách. Mức hỗ trợ: + Ngày thường: 70.000 đồng/người/ngày + Ngày nghỉ, ngày lễ: 100.000 đồng/người/ngày. - Lực lượng trực tiếp thu gom, tiêu hủy, phun hóa chất vệ sinh, tiêu độc, khử trùng môi trường phòng, chống dịch (cả phun theo định kỳ và theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh). Mức hỗ trợ: + Ngày thường: 100.000 đồng/người/ngày + Ngày nghỉ, ngày lễ: 150.000 đồng/người/ngày. e) Kinh phí tuyên truyền, kiểm tra, chỉ đạo phòng, chống dịch; mua sắm thiết bị, vật dụng cho việc kiểm tra phát hiện, chẩn đoán dịch bệnh và phòng chống dịch theo quy định và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2.6. Ngân sách nhà nước hỗ trợ các cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm giống gốc do địa phương quản lý như sau: a) Hỗ trợ 100% tiền thức ăn nuôi dưỡng đàn gia súc, gia cầm giống gốc, giống giữ quỹ gen gia súc, gia cầm quý hiếm trong thời gian có dịch (chỉ áp dụng cho đàn giống đang trong thời kỳ khai thác sản xuất và theo số lượng giống gốc, giống giữ quỹ gen gia súc, gia cầm quý hiếm được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giao nhiệm vụ nuôi cho cơ sở chăn nuôi) do không tiêu thụ được sản phẩm. b) Hỗ trợ kinh phí cho công tác phòng, chống dịch trong thời gian có dịch trên địa bàn do cấp có thẩm quyền công bố theo quy định của pháp luật về thú y, bao gồm: chi phí mua sắm thiết bị, vật tư, dụng cụ, thuốc khử trùng, tiêu độc; trang phục phòng hộ và bồi dưỡng cho người tham gia công tác phòng, chống dịch. Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện: 1. Ngân sách trung ương: a) Hỗ trợ 100% kinh phí mua thuốc bảo vệ thực vật để phòng, trừ bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá và bệnh lùn sọc đen hại lúa; kinh phí hỗ trợ trực tiếp cho các hộ nông dân có diện tích lúa bị tiêu hủy quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 2, Quy định này. b) Hỗ trợ 70% kinh phí phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm và hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do dịch bệnh quy định tại khoản 2, Điều 2 (trừ chi phí công tác tổ chức tiêm phòng do ngân sách địa phương đảm bảo quy định tại dấu cộng (+) thứ hai, gạch ngang (-) thứ nhất của tiết a, điểm 2.5, khoản 2, Điều 2), Quy định này. Trường hợp có chi phí phát sinh cho công tác phòng, chống dịch bệnh không lớn (dưới 1.000 triệu đồng) thì sử dụng ngân sách tỉnh để thực hiện. 2. Ngân sách tỉnh: a) Hỗ trợ 30% kinh phí phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm và hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do dịch bệnh quy định tại khoản 2, Điều 2 (trừ chi phí công tác tổ chức tiêm phòng do ngân sách địa phương đảm bảo quy định tại dấu cộng (+) thứ hai, gạch ngang (-) thứ nhất của tiết a, điểm 2.5, khoản 2, Điều 2, Quy định này). b) Chi phí công tác phòng, trừ bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá và bệnh lùn sọc đen hại lúa (trừ chi phí do ngân sách trung ương hỗ trợ quy định tại khoản 1, Điều này); các chi phí cho công tác tổ chức tiêm phòng. | 2,022 |
124,811 | c) Hỗ trợ kinh phí ngoài phần ngân sách trung ương đã hỗ trợ tại điểm 2.6, khoản 2 Điều 2 và điểm b, khoản 1 Điều 3 Quy định này đối với cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm giống gốc của nhà nước do địa phương quản lý. Điều 4. Điều kiện ngân sách nhà nước hỗ trợ: 1. Đối với bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá và bệnh lùn sọc đen hại lúa: Diện tích lúa cần phun thuốc bảo vệ thực vật phải có xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ thực vật tại địa phương và các đơn vị liên quan để làm căn cứ mua thuốc hoặc đề nghị hỗ trợ thuốc bảo vệ thực vật từ nguồn dự trữ quốc gia. 2. Đối với hỗ trợ khôi phục sản xuất tại các vùng bị thiệt hại do dịch bệnh: Diện tích cây trồng, diện tích nuôi trồng thủy sản, hải sản và số lượng gia súc, gia cầm bị thiệt hại do dịch bệnh phải có xác nhận của chính quyền cấp xã, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về thú y, bảo vệ thực vật và các đơn vị liên quan làm căn cứ thanh toán hỗ trợ. Thiệt hại do dịch bệnh xảy ra trên từng địa bàn làm căn cứ hỗ trợ thiệt hại sản xuất phải nằm trong Quyết định công bố loại dịch bệnh của cơ quan có thẩm quyền: a) Đối với cây trồng: Căn cứ bảng kê thiệt hại của các thôn, bản về diện tích gieo trồng (lúa, ngô, hoa màu), diện tích cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm bị thiệt hại (chi tiết đến từng đối tượng), Chủ tịch UBND xã thành lập hội đồng kiểm tra bao gồm chính quyền cấp xã và các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành của huyện để lập biên bản kiểm tra thiệt hại thực tế và xác nhận danh sách hộ, số nhân khẩu trong hộ cần cứu đói nêu tại điểm c, khoản 1, Điều 2, Quy định này; đồng thời tổng hợp nhu cầu hỗ trợ thiệt hại sản xuất báo cáo UBND cấp huyện thẩm định để làm căn cứ thanh toán hỗ trợ theo quy định. b) Đối với vật nuôi: Căn cứ bảng kê thiệt hại của các thôn, bản về số lượng gia súc, gia cầm bị thiệt hại (chi tiết đến từng đối tượng đã được đối chiếu với đăng ký kê khai sản xuất ban đầu của các hộ nông dân, chủ trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất trong lĩnh vực chăn nuôi, theo từng loại gia súc, gia cầm), Chủ tịch UBND xã thành lập Hội đồng kiểm tra bao gồm chính quyền cấp xã và các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành của huyện để lập biên bản kiểm tra, tổng hợp nhu cầu hỗ trợ thiệt hại sản xuất báo cáo UBND cấp huyện thẩm định để làm căn cứ thanh toán hỗ trợ theo quy định. c) Đối với nuôi trồng thủy, hải sản: Căn cứ bảng kê thiệt hại về diện tích nuôi trồng thủy sản, hải sản bị thiệt hại (chi tiết đến từng đối tượng đã được đối chiếu với đăng ký kê khai sản xuất ban đầu của các nông dân, ngư dân, chủ trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản, hải sản); Chủ tịch UBND xã thành lập Hội đồng kiểm tra bao gồm chính quyền cấp xã và các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành của huyện để lập biên bản kiểm tra, tổng hợp nhu cầu hỗ trợ thiệt hại sản xuất, báo cáo UBND cấp huyện thẩm định để làm căn cứ thanh toán hỗ trợ theo quy định. 3. Chi hỗ trợ cho những tổ chức, cá nhân bị thiệt hại tại điểm 1 Quy định này đã chấp hành nghiêm túc các quy định về lịch thời vụ, giống cây, con; các quy trình kỹ thuật nuôi trồng và các biện pháp phòng chống dịch bệnh cây trồng, vật nuôi và thủy sản do cơ quan chuyên môn liên quan quy định. Điều 5. Tổ chức thực hiện: 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: a) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xác định nhu cầu về số lượng thuốc bảo vệ thực vật, số lượng vắc xin hàng năm phần Trung ương hỗ trợ (nếu có), báo cáo với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để làm căn cứ hỗ trợ thuốc bảo vệ thực vật và vắc xin tiêm phòng. b) Hàng năm, căn cứ kế hoạch do các huyện, thành phố lập để xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí phục vụ công tác phòng, trừ bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá, bệnh lùn sọc đen hại lúa; phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm và thủy sản trên địa bàn tỉnh, gửi Sở Tài chính thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. c) Đối với kinh phí hỗ trợ thiệt hại do dịch bệnh gây ra đối với gia súc, gia cầm và hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản (khi có dịch xảy ra), tùy thuộc vào quy mô dịch và mức độ thiệt hại, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổng hợp nhu cầu kinh phí và có phương án tài chính gửi Sở Tài chính thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. 2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xác định số hộ nông dân bị thiệt hại do bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá, bệnh lùn sọc đen hại lúa phải cứu đói, số tháng cứu đói và số lượng gạo cứu đói báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định. 3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ nhu cầu thực tế hàng năm xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí phục vụ công tác phòng, trừ bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá, bệnh lùn sọc đen hại lúa; phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm và thủy sản trên địa bàn huyện, thành phố và kinh phí hỗ trợ thiệt hại (khi có dịch xảy ra), gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Chi cục Thú y) để tổng hợp, gửi Sở Tài chính thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. 4. Các Sở, Ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện tốt công tác phòng, trừ bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá, bệnh lùn sọc đen hại lúa; phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm; sử dụng có hiệu quả, đúng mục đích, đúng đối tượng nguồn kinh phí phục vụ công tác phòng, chống dịch; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn phối hợp với các cơ quan liên quan ở địa phương thực hiện công khai chính sách hỗ trợ của nhà nước: số lượng thuốc bảo vệ thực vật và số lượng vắc xin đã sử dụng trên địa bàn xã, mức hỗ trợ đối với các hộ nông dân có diện tích lúa phải tiêu hủy, hộ chăn nuôi có gia súc, gia cầm phải tiêu hủy trước và sau khi có quyết định hỗ trợ của cấp có thẩm quyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và tại các thôn, bản. 5. Chế độ báo cáo: Kết thúc đợt phòng, chống dịch bệnh hoặc cuối năm, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố báo cáo tình hình, kết quả phòng, chống dịch, số kinh phí đã chi đảm bảo cho công tác phòng, chống dịch bệnh và hỗ trợ thiệt hại sản xuất do dịch bệnh (chi tiết theo nguồn, mức chi, nội dung chi cụ thể theo từng loại cây trồng, vật nuôi, nuôi trồng thủy sản), gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, để Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, gửi Sở Tài chính để trình Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, phát sinh, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị liên quan kịp thời phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 11/NQ-CP NGÀY 24/02/2011 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU TẬP TRUNG KIỀM CHẾ LẠM PHÁT, ỔN ĐỊNH KINH TẾ VĨ MÔ, BẢO ĐẢM AN SINH XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG. Nhằm triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết của Chính phủ và Chương trình hành động của Tỉnh ủy Sóc Trăng về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội, Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng xây dựng Kế hoạch thực hiện với những nội dung chủ yếu như sau: I. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU: 1. Triển khai và thực hiện nghiêm túc mục tiêu kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng theo tinh thần nội dung Nghị quyết của Chính phủ và Chương trình hành động của Tỉnh ủy Sóc Trăng. 2. Giữ vững tốc độ tăng trưởng GDP năm 2011 từ 12 - 12,5%. 3. Phấn đấu thực hiện tổng thu ngân sách trong cân đối năm 2011 đạt từ 725 - 730 tỷ đồng, tăng so với dự toán đầu năm từ 7 - 8 %. Giảm chi thường xuyên ngân sách theo dự toán năm 2011 là 67 tỷ đồng, tương đương với tiết kiệm 10% chi thường xuyên theo dự toán đầu năm và 10% của 9 tháng còn lại trong năm 2011. 4. Phấn đấu đạt giá trị xuất khẩu hàng hóa năm 2011 là 530 triệu USD. 5. Tổng sản lượng lúa đạt 2 triệu tấn; tổng sản lượng khai thác và nuôi trồng thủy sản đạt trên 177.000 tấn. 6. Tổ chức thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội; giải quyết việc làm mới cho 21.000 lao động; dạy nghề cho 25.000 người; giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 2 - 3% (theo chuẩn nghèo mới). II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN: 1. Về thực hiện chính sách tiền tệ, tín dụng: Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh chủ trì, phối hợp các ngành chức năng và địa phương xây dựng và triển khai thực hiện có hiệu quả các chính sách tiền tệ của Chính phủ và hướng dẫn, chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nhằm kiềm chế lạm phát; điều hành và kiểm soát để bảo đảm tốc độ tăng trưởng tín dụng và tổng phương tiện thanh toán trong năm 2011 phù hợp với đặc thù của tỉnh và theo chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; tập trung ưu tiên vốn tín dụng phục vụ phát triển sản xuất kinh doanh, nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, công nghiệp chế biến nông, thủy sản, doanh nghiệp nhỏ và vừa; giảm tốc độ và tỷ trọng cho vay vốn tín dụng đối với khu vực phi sản xuất, nhất là lĩnh vực kinh doanh bất động sản và chứng khoán. Kiểm tra, chỉ đạo các ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng trên địa bàn thực hiện nghiêm việc áp dụng lãi suất huy động và cho vay theo đúng quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; kiên quyết xử lý những trường hợp vi phạm. | 2,070 |
124,812 | Tăng cường công tác quản lý ngoại hối trên địa bàn; tổ chức thực hiện các biện pháp cần thiết để các doanh nghiệp xuất nhập khẩu bán ngoại tệ cho ngân hàng khi có nguồn thu và được mua khi có nhu cầu hợp lý; hạn chế cho vay nhập khẩu các loại hàng hóa không khuyến khích nhập khẩu theo danh mục Bộ Công Thương ban hành; phối hợp chặt chẽ với Công an tỉnh, Sở Công Thương và các ngành chức năng thường xuyên kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định về thu đổi ngoại tệ, kinh doanh vàng trên địa bàn, xử lý nghiêm đối với các trường hợp găm giữ ngoại tệ trên tài khoản hoặc chuyển khoản số ngoại tệ có được để bán cho đơn vị khác; kiểm tra thường xuyên hoạt động niêm yết giá mua, bán hàng hóa bằng ngoại tệ của một số doanh nghiệp mua bán ô tô, xe máy, thiết bị tin học và kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm. Theo dõi sát diễn biến tình hình kinh tế - xã hội và hoạt động tín dụng trên địa bàn để báo cáo, tham mưu, đề xuất với Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh trong quá trình tổ chức thực hiện các giải pháp có liên quan đến tiền tệ và hoạt động ngân hàng nhằm kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội phù hợp với tình hình và điều kiện thực tế tại địa phương. 2. Thực hiện chính sách tài khóa thắt chặt, cắt giảm đầu tư công: a) Phấn đấu tăng thu ngân sách so với dự toán đầu năm 2011 từ 7 - 8%: Cục Thuế tỉnh phối hợp với ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tăng cường công tác kiểm tra, giám sát trong quản lý thu thuế, thực hiện các biện pháp tăng thu, chống thất thu thuế, tập trung xử lý, áp dụng các biện pháp cưỡng chế thu hồi các khoản nợ thuế, nợ ngân sách khác tồn đọng và không để phát sinh số nợ thuế mới. Phấn đấu tăng thu ngân sách nhà nước từ 7 - 8% dự toán năm 2011 với chỉ tiêu phấn đấu thu ngân sách nhà nước trong cân đối đạt từ 725 đến 730 tỷ đồng (so với dự toán thu trong cân đối đầu năm là 677 tỷ đồng, tăng từ 7,09 - 7,83%). Sở Tài chính phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh và các ngành liên quan tổ chức rà soát, đôn đốc các doanh nghiệp, nhà đầu tư được giao đất thu tiền sử dụng đất khẩn trương thực hiện nghĩa vụ tài chính với nhà nước; kiên quyết thu hồi dự án, thu hồi đất đối với những trường hợp chậm nộp tiền sử dụng đất, chậm triển khai thực hiện dự án theo quy định pháp luật. b) Tiếp tục thực hiện tiết kiệm chi: Tạm dừng trang bị mới xe ô-tô, máy điều hòa nhiệt độ, thiết bị văn phòng đắt tiền; không bố trí kinh phí cho các nội dung công việc chưa thật sự cấp bách; không bổ sung ngân sách ngoài dự toán, trừ các trường hợp thực hiện theo chính sách, chế độ và phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh. Sở Tài chính tổ chức thẩm định dự toán kinh phí chặt chẽ theo tinh thần tiết kiệm; đồng thời tăng cường kiểm tra, giám sát, thanh tra việc quản lý và sử dụng ngân sách ở các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách. Ngoài việc thực hiện tiết kiệm 10% chi thường xuyên để tạo nguồn cải cách tiền lương theo kế hoạch đầu năm 2011, giao Sở Tài chính phối hợp với các ngành có liên quan xây dựng phương án sắp xếp lại các nhiệm vụ chi để tiết kiệm thêm 10% chi thường xuyên của 9 tháng còn lại trong dự toán năm 2011 (không bao gồm chi tiền lương và các khoản có tính chất lương, chi chế độ chính sách cho con người), trình Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 12/3/2011. Đồng thời, có văn bản hướng dẫn các ngành, địa phương thực hiện tiết kiệm thêm 10% chi thường xuyên trong 9 tháng còn lại của năm 2011 và một số nhiệm vụ, biện pháp cần tập trung thực hiện nghiêm túc và có hiệu quả Nghị quyết số 11/NQ-CP của Chính phủ. Thủ trưởng các Sở, ban ngành tỉnh và Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả chủ trương tiết kiệm, chống lãng phí; thực hiện nghiêm kỷ luật tài chính, kiểm soát chặt chẽ chi ngân sách nhà nước, không để phát sinh các khoản chi ngoài kế hoạch, triệt để tiết kiệm trong mua sắm tài sản; tiết giảm tối đa chi phí tiếp khách, chi phí điện, nước, điện thoại, văn phòng phẩm, xăng dầu; giảm tối đa số lượng, quy mô và kinh phí chi hội nghị, hội thảo, lễ hội, sơ kết, tổng kết... và cử các đoàn đi công tác trong nước, ngoài nước sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước. Kho bạc Nhà nước tỉnh thực hiện tốt vai trò kiểm soát các khoản chi từ kinh phí ngân sách nhà nước; không thanh toán các khoản chi vượt dự toán, chi sai chế độ, chính sách, chi sai mục đích; đồng thời kiến nghị xử lý mọi vi phạm trong sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật. c) Thực hiện chủ trương cắt giảm đầu tư công: Không bố trí vốn cho các dự án, công trình khởi công mới chưa cấp thiết hoặc chưa đầy đủ hồ sơ theo quy định, trừ các công trình, dự án phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai và các dự án được đầu tư từ nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA); hạn chế không kéo dài thời gian thực hiện các khoản vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, vốn trái phiếu Chính phủ trong kế hoạch năm 2011 sang năm 2012. Các chủ đầu tư tập trung chỉ đạo thi công công trình đúng tiến độ kế hoạch, tổ chức nghiệm thu, giải ngân và quyết toán theo đúng quy định. Mọi vấn đề phát sinh, thay đổi của dự án và các gói thầu của các dự án chuyển tiếp phải báo cáo với Ủy ban nhân dân tỉnh và chỉ được triển khai sau khi được chấp thuận. Trong quá trình triển khai thực hiện, các chủ đầu tư, các huyện, thành phố chủ động rà soát, đề xuất việc đình hoãn, giãn tiến độ các gói thầu, dự án thuộc đơn vị mình để tập trung vốn cho các gói thầu, dự án có điều kiện hoàn thành trong năm 2011. Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập các đoàn kiểm tra, rà soát toàn bộ các công trình, dự án đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước và trái phiếu Chính phủ đã được bố trí vốn năm 2011, xác định cụ thể các công trình, dự án cần ngừng, đình hoãn, giãn tiến độ thực hiện trong năm 2011, thu hồi hoặc điều chuyển các khoản đã bố trí nhưng chưa cấp bách, không đúng mục tiêu; báo cáo đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh biện pháp xử lý trong tháng 3/2011. Mặt khác, phối hợp các ngành chức năng tiến hành rà soát, kiểm tra việc đầu tư của các doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh quản lý; kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp xử lý, loại bỏ các dự án đầu tư không hiệu quả hoặc đầu tư dàn trải, kéo dài, ảnh hưởng đến việc bảo tồn và phát triển nguồn vốn nhà nước tại doanh nghiệp. 3. Thúc đẩy sản xuất, kinh doanh, khuyến khích xuất khẩu, sử dụng tiết kiệm năng lượng: a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp các ngành, địa phương tiến hành rà soát, điều chỉnh, bổ sung kế hoạch tổ chức sản xuất nông nghiệp năm 2011 và tập trung vào hai lĩnh vực chính là sản xuất lúa và khai thác, nuôi trồng thủy sản. Về sản xuất lúa, phấn đấu tăng diện tích gieo trồng cả năm đạt 350.393 ha, năng suất bình quân đạt 57,3 tạ/ha, sản lượng đạt 2 triệu tấn lúa, đáp ứng nhu cầu nguyên liệu cho chế biến, xuất khẩu gạo. Tăng cường khai thác xa bờ và nuôi trồng thủy sản, đạt tổng sản lượng thủy sản cả năm trên 177.000 tấn. Ngành Nông nghiệp phối hợp các ngành chức năng, địa phương có kế hoạch triển khai thực hiện đồng bộ các biện pháp thủy lợi ngăn mặn, giữ ngọt, cung ứng giống, vật tư, phân bón, thức ăn và xác định cụ thể diện tích, cơ cấu mùa vụ để chỉ đạo, hướng dẫn nông dân sản xuất lúa và nuôi trồng thủy sản phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương và đạt hiệu quả cao. Ngành Công Thương chỉ đạo các doanh nghiệp kinh doanh điện, xăng dầu trên địa bàn có kế hoạch bảo đảm đáp ứng nhu cầu sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản, không để đình trệ sản xuất hoặc gây thiệt hại cho nông dân do thiếu điện, xăng dầu. b) Sở Công Thương chủ trì, phối hợp các Sở ngành thường xuyên theo dõi, nắm sát tình hình, diễn biến thị trường trong nước và quốc tế; tổng hợp, phân tích và dự báo sự biến động thị trường, giá cả trên địa bàn để kịp thời có biện pháp điều tiết, bình ổn thị trường nhất là đối với các mặt hàng thiết yếu phục vụ sản xuất và đời sống. Tăng cường giám sát, kiểm soát giá đối với những mặt hàng thuộc diện bình ổn giá theo quy định của Chính phủ; quan tâm kiểm tra việc đăng ký, kê khai, niêm yết giá và bán hàng theo giá niêm yết bằng đồng Việt Nam; chủ động thực hiện các biện pháp chống đầu cơ, găm hàng, tạo khan hiếm giả tạo và nâng giá bất hợp lý, xử lý kịp thời, nghiêm minh các trường hợp vi phạm về giá. Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các ngành chức năng tổ chức làm việc và chỉ đạo, hướng dẫn các doanh nghiệp chế biến, xuất khẩu lương thực, thủy sản trên địa bàn tỉnh tăng cường hoạt động thu mua nguyên liệu, chế biến và xuất khẩu, phấn đấu đạt giá trị xuất khẩu hàng hóa cả năm trên 530 triệu USD; phối hợp chặt chẽ với Hiệp hội Lương thực Việt Nam thực hiện công tác điều hành xuất khẩu gạo năm 2011 bảo đảm hiệu quả và ổn định giá cả lương thực trong nước; đôn đốc Công ty Lương thực Sóc Trăng sớm triển khai việc mua tạm trữ lúa gạo theo chỉ tiêu được giao trong thời gian từ ngày 01/3 đến ngày 15/4/2011. Mặt khác, phối hợp với Sở Tài chính tiến hành kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện việc sử dụng hàng hóa, vật tư, thiết bị sản xuất trong nước theo Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, nhất là đối với các lĩnh vực, dự án sử dụng máy móc, thiết bị, vật liệu nhập khẩu. c) Sở Công Thương chỉ đạo Công ty Điện lực Sóc Trăng có kế hoạch điều tiết, bảo đảm nguồn cung cấp điện đáp ứng nhu cầu phụ tải điện trong mùa khô theo kế hoạch đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 136/QĐHC-CTUBND ngày 01/3/2011, trong đó ưu tiên nguồn điện cho các hoạt động sản xuất trực tiếp, nhất là các nhà máy, xí nghiệp chế biến hàng lương thực, nông, thủy sản xuất khẩu, các trang trại nuôi tôm và chăn nuôi gia súc, gia cầm công nghiệp, các dự án, công trình trọng điểm và các sự kiện chính trị quan trọng trong năm. Đồng thời, phối hợp các ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chỉ đạo việc sử dụng điện tiết kiệm, phấn đấu tiết kiệm 10% sản lượng điện sử dụng theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 09/01/2011 của Chính phủ; mặt khác, triển khai thực hiện các biện pháp cần thiết, phù hợp để khuyến cáo, khuyến khích các doanh nghiệp và nhân dân tiết kiệm năng lượng (điện, xăng dầu) qua việc sử dụng các loại máy móc, phương tiện, công nghệ cao, sạch và tiết kiệm năng lượng trong sản xuất và sinh hoạt. | 2,200 |
124,813 | d) Ngành Thuế phối hợp các ngành, địa phương liên quan tổ chức xem xét, miễn, giảm thuế, gia hạn thời gian nộp thuế đối với nguyên liệu nhập khẩu đầu vào phục vụ cho sản xuất, xuất khẩu theo quy định của Bộ Tài chính; tiếp tục thực hiện tạm hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với hàng hóa thực hiện xuất khẩu trong năm 2011. 4. Tăng cường bảo đảm an sinh xã hội: Các ngành, các cấp tiếp tục triển khai đồng bộ các chính sách an sinh xã hội theo các chương trình, dự án, kế hoạch đã được phê duyệt; đẩy mạnh thực hiện các giải pháp bảo đảm an sinh xã hội theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 09/01/2011 của Chính phủ, trong đó tập trung chỉ đạo hỗ trợ giảm nghèo tại các địa phương, nhất là tại các xã, ấp có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. a) Sở Lao động, Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các ngành, địa phương xây dựng kế hoạch và tập trung chỉ đạo thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo và giải quyết việc làm năm 2011. Đẩy mạnh thực hiện các chính sách đối với người có công, chính sách trợ cấp xã hội; có biện pháp khuyến khích đa dạng hóa các hình thức, các mô hình trợ giúp xã hội và cứu trợ xã hội, đầu tư phát triển các cơ sở phục hồi chức năng, nuôi dưỡng, điều dưỡng, chăm sóc và tư vấn cho người có công và các đối tượng xã hội, trẻ mồ côi, người tàn tật không nơi nương tựa. Tiếp tục thực hiện các đề án, chương trình dạy nghề; gắn dạy nghề với tạo việc làm, tự tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động; mở rộng thị trường xuất khẩu lao động, nhất là các thị trường an toàn cho người lao động và khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh sử dụng nhiều lao động; thực hiện tốt các quy định về tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và các chính sách hỗ trợ khác cho người lao động bị mất việc làm. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức làm việc, thống nhất với ngân hàng chính sách và các ngân hàng thương mại trên địa bàn để có kế hoạch thực hiện hiệu quả các biện pháp mở rộng tín dụng đối với người nghèo, khu vực nông nghiệp, nông thôn, nông dân. Tiếp tục thực hiện tốt chính sách tín dụng đối với người nghèo, cho vay đối với học sinh, sinh viên và các đối tượng chính sách. Đồng thời phối hợp Sở Tài chính, các địa phương tổ chức triển khai ngay việc hỗ trợ hộ nghèo trong tỉnh về giá điện từ nguồn kinh phí hỗ trợ của ngân sách Trung ương. b) Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp Sở Giáo dục Đào tạo, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương, Ban Quản lý các khu công nghiệp, Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch, đề án triển khai thực hiện các chương trình, dự án về nhà ở sinh viên, nhà ở cho người thu nhập thấp tại khu vực đô thị, nhà ở cho công nhân các khu công nghiệp và hỗ trợ các hộ nghèo về nhà ở tại khu vực nông thôn; trong đó, khẩn trương rà soát, bổ sung danh sách hộ nghèo được hỗ trợ về nhà ở theo Quyết định số 167/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ theo chuẩn nghèo mới năm 2010 để xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện dứt điểm việc hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở trong năm 2011. c) Sở Y tế phối hợp các sở ngành, địa phương chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ xây dựng các bệnh viện từ nguồn vốn trái phiếu Chính phủ, có biện pháp khắc phục tình trạng quá tải tại các bệnh viện cấp tỉnh, cấp huyện; đồng thời tăng cường quản lý nhà nước về cung ứng thuốc chữa bệnh, giá thuốc chữa bệnh và quản lý chặt chẽ chất lượng hoạt động khám chữa bệnh tư nhân; có đề án đẩy mạnh xã hội hóa thông qua việc khuyến khích mở các cơ sở khám chữa bệnh bán công, tư nhân và nước ngoài trên địa bàn tỉnh. d) Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp các ngành, địa phương có trách nhiệm tổng hợp, xây dựng báo cáo tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình quốc gia giai đoạn 2006 - 2010 trên địa bàn tỉnh; đồng thời triển khai xây dựng ngay kế hoạch thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình quốc gia giai đoạn 2011 - 2015 theo hướng xác định rõ mục tiêu, phạm vi, đối tượng, thông qua Ủy ban nhân dân tỉnh để báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính tổng hợp, trình Chính phủ trong quý I năm 2011. 5. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền: Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp các Sở ngành, địa phương, nhất là các cơ quan thông tin, truyền thông, báo chí bám sát các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước và nội dung của Kế hoạch này để tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền đầy đủ, kịp thời, nhất là các nội dung thuộc lĩnh vực tài chính, tiền tệ, giá cả, các chính sách an sinh xã hội để nhân dân nắm bắt, hiểu rõ và đồng thuận tích cực tham gia thực hiện các giải pháp kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô và bảo đảm an sinh xã hội theo Nghị quyết của Chính phủ. Đồng thời tăng cường theo dõi và có biện pháp, hình thức xử lý nghiêm minh, kịp thời theo quy định pháp luật đối với các hành vi đưa tin sai sự thật, không đúng định hướng của Đảng và Nhà nước về việc thực hiện chủ trương kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội. Các Sở, ban ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chỉ đạo và chủ động cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời, công khai, minh bạch cho báo chí, nhất là những vấn đề mà dư luận quan tâm. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các đoàn thể tỉnh chỉ đạo các cấp hội tổ chức tốt công tác thông tin, tuyên truyền, vận động để cộng đồng doanh nghiệp và nhân dân trong tỉnh nhận thức đúng, hiểu rõ, tạo sự đồng thuận cao và tích cực tham gia thực hiện Nghị quyết của Chính phủ, Chương trình hành động của Tỉnh ủy và Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội năm 2011. 2. Thủ trưởng các Sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm nghiên cứu, quán triệt Nghị quyết của Chính phủ, Chương trình hành động của Tỉnh ủy, Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh và khẩn trương xây dựng, triển khai thực hiện tốt các nhiệm vụ được phân công theo Kế hoạch này và theo chức năng, nhiệm vụ của từng ngành, địa phương; đồng thời chủ động thông tin đầy đủ, kịp thời và trao đổi, tiếp nhận thông tin phản hồi từ nhân dân, doanh nghiệp trong quá trình tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp về kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô và bảo đảm an sinh xã hội trên địa bàn. 3. Thủ trưởng các Sở, ban ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố báo cáo tình hình thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này vào ngày 05 và ngày 20 hàng tháng về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Kế hoạch và Đầu tư. 4. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trong chỉ đạo thực hiện Kế hoạch này; đồng thời theo dõi, đôn đốc các Sở ngành, địa phương thực hiện tốt các nhiệm vụ được phân công, tổng hợp, báo cáo tình hình, kết quả thực hiện và đề xuất xử lý những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện, gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 07 và ngày 22 hàng tháng, sau đó cập nhật, bổ sung báo cáo tại cuộc họp Ủy ban nhân dân tỉnh hàng tháng. Mặt khác, lập danh sách các cơ quan, đơn vị không gửi hoặc gửi báo cáo không đúng thời gian quy định, báo cáo và đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý theo quy định. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10; Căn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008; Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 18/TTr-CP ngày 21/02/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 938 cá nhân có tên trong danh sách kèm theo. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH NGƯỜI CAMPUCHIA LÁNH NẠN HIỆN ĐANG CƯ TRÚ TẠI TỈNH BÌNH DƯƠNG ĐƯỢC NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 296/QĐ-CTN ngày 09 tháng 3 năm 2011 của Chủ tịch nước) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU HỌC PHÍ, LỆ PHÍ THI TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THUỘC HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN TỪ NĂM HỌC 2010 - 2011 ĐẾN NĂM HỌC 2014 - 2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28/8/2001; Căn cứ Nghị quyết số 35/2009/QH12 ngày 19/6/2009 của Quốc hội về chủ trương, định hướng đổi mới một số cơ chế tài chính trong giáo dục và đào tạo từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015; Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015; Căn cứ Nghị quyết số 216/2010/NQ-HĐND ngày 13/12/2010 của HĐND tỉnh về việc quy định mức thu học phí, lệ phí thi trong các cơ sở giáo dục và đào tạo quốc dân tỉnh Hưng Yên từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015, | 2,031 |
124,814 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức thu học phí, lệ phí thi trong các cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Hưng Yên từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 như sau: A. Mức thu đối với các trường mầm non, các trường phổ thông 1. Hệ công lập: Đơn vị tính: đồng <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Phương thức thu: - Học phí được thu định kỳ hàng tháng; nếu học sinh tự nguyện, nhà trường có thể thu một lần cho cả học kỳ hoặc cả năm; - Các trường phổ thông học phí thu 9 tháng/năm học, các trường mầm non thu theo số tháng thực học; - Từ năm học 2011-2012 trở đi, học phí sẽ được điều chỉnh theo chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo. HĐND tỉnh quyết định điều chỉnh mức thu học phí; - Thu theo mức thu khu vực thành phố gồm: Các trường mầm non, trường THCS đóng trên địa bàn các phường thuộc thành phố Hưng Yên, Trường THPT chuyên Hưng Yên và Trường THPT Hưng Yên; - Trường mầm non bán công học phí thu như trường mầm non công lập. 2. Hệ ngoài công lập: Tự quyết định mức thu học phí, báo cáo cơ quan quản lý giáo dục cấp trên, thông báo công khai mức thu học phí từng năm học và công khai đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ Giáo dục và Đào tao quy định tại Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009. B. Các trường trung cấp, cao đẳng chuyên nghiệp: 1. Mức thu các cơ sở công lập: Cao đẳng bằng 0,8 và trung cấp bằng 0,7 mức trần học phí quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ, cụ thể như sau: Đơn vị tính: đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Số tháng thu học phí: 10 tháng/năm học. Thu hàng tháng, nếu học sinh, sinh viên tự nguyện có thể thu một lần cả học kỳ hoặc cả năm học. 2. Các cơ sở ngoài công lập: tự quyết định mức thu học phí, thông báo công khai mức thu từng năm học và dự kiến cả khóa học, thực hiện quy chế công khai đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tại Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009. C. Các trường trung cấp, cao đẳng nghề: 1. Mức thu tại các cơ sở công lập: Áp dụng theo mức thu trần học phí tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ, cụ thể như sau: Đơn vị tính: nghìn đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Số tháng thu học phí: 10 tháng/năm học. Thu hàng tháng, nếu học sinh, sinh viên tự nguyện có thể thu một lần cả học kỳ hoặc cả năm học. 2. Các cơ sở ngoài công lập: Tự quyết định mức thu học phí, thông báo công khai mức thu từng năm học và dự kiến cả khóa học, thực hiện quy chế công khai đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ giáo dục và Đào tạo quy định tại Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009. 3. Mức thu các trường sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên: Theo thỏa thuận với người học nghề. D. Đối tượng được miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập: Theo quy định tại Chương II, Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ. Đ. Thời điểm thực hiện mức thu tại Mục A, B, C từ tháng 01/2011. Điều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo căn cứ quy định hiện hành của Nhà nước và Điều 1 quyết định này, hướng dẫn các đơn vị thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông Vận tải, Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Kho bạc nhà nước tỉnh; các cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân của tỉnh Hưng Yên và thủ trưởng các đơn vị liên quan căn cứ quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG VỐN NHẬP BÙ HẠT GIỐNG CÂY TRỒNG DỰ TRỮ QUỐC GIA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại văn bản số 18/BNN-KH ngày 05 tháng 01 năm 2011, ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại văn bản số 667/BKH-KTDV ngày 29 tháng 01 năm 2011, của Bộ Tài chính tại văn bản số 2139/BTC-TCDT ngày 17 tháng 2 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung 59,13 tỷ đồng (năm mươi chín tỷ một trăm ba mươi triệu đồng) từ nguồn dự phòng ngân sách Trung ương năm 2011 cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để mua bù đủ 2.800 tấn hạt giống lúa, 200 tấn hạt giống ngô, 110 tấn hạt giống rau đưa vào dự trữ quốc gia. Việc quản lý và sử dụng số kinh phí nêu trên thực hiện theo quy định hiện hành. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Các Bộ trưởng: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG NĂM 2011, DỰ ÁN "CẤP NƯỚC VÀ MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN" DO UNICEF HỖ TRỢ BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 sửa đổi điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ văn bản số 572/TTg-QHQT ngày 12/4/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch hành động thực hiện Chương trình Quốc gia (CPAP) hợp tác giữa Việt Nam và UNICEF giai đoạn 2006-2010; Xét tờ trình: 34/TTr-NS ngày 22/02/2011 của Trung tâm Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn đề nghị phê duyệt kế hoạch hành động năm 2011 Dự án "Cấp nước và Môi trường nông thôn" do UNICEF hỗ trợ; Theo đề nghị của Tổng Cục trưởng Tổng Cục Thủy lợi và Vụ trưởng Vụ Hợp tác Quốc tế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kế hoạch hành động năm 2011 dự án "Cấp nước và Môi trường nông thôn" do UNICEF hỗ trợ với các nội dung sau: 1. Tên dự án: "Cấp nước và Môi trường nông thôn" Tên tiếng Anh: "Rural Water Supply and Environment Project" 2. Mục tiêu dự án: Hỗ trợ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về mặt xây dựng và cải thiện chính sách, nâng cao năng lực và đóng góp cho việc đạt tới các mục tiêu của Chiến lược Quốc gia cấp nước và vệ sinh nông thôn đến năm 2020. 3. Loại hình dự án: ODA không hoàn lại 4. Địa điểm thực hiện: Các tỉnh phù hợp với các lĩnh vực ưu tiên của Chương trình Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn và theo cam kết hiện hành (như cam kết đặc biệt của nhà tài trợ, vấn đề ô nhiễm Asen). Các tỉnh Chương trình Bạn hữu Trẻ em của INICEF gồm: Điện Biên, Ninh Thuận, Kon Tum, Đồng Tháp, An Giang và Thành phố Hồ Chí Minh. 5. Cơ quan chủ quản: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 6. Cơ quan chủ dự án: Trung tâm Quốc gia Nước sạch và Vệ sinh Môi trường nông thôn. 7. Tổ chức tài trợ: Quỹ Nhi Đồng Liên Hiệp Quốc (UNICEF). 8. Thời gian thực hiện: Từ tháng 03/2011 đến ngày 31/12/2011. 9. Chỉ tiêu thực hiện dự án: Các chính sách, tiêu chuẩn để thực hiện chiến lược về nước sạch và vệ sinh nông thôn được cải thiện và triển khai hiệu quả; Các cơ quan đối tác được tăng cường thể chế và nâng cao năng lực; Hệ thống giám sát, đánh giá nước sạch và vệ sinh Môi trường nông thôn được phát triển; Chất lượng nước từ các hình có thể nhân rộng và bền vững nhằm cải thiện điều kiện nước sạch và vệ sinh môi trường cho các trường học, mầm non, các cơ sở y tế & gia đình được cải thiện. Ít nhất 80% hộ gia đình trong các vùng dự án áp dụng những khái niệm then chốt về chăm sóc môi trường cơ bản; Năng lực chuẩn bị và ứng phó với thiên tai và tình trạng khẩn cấp của đối tác, chính quyền và người dân địa phương tại các khu vực chịu ảnh hưởng của thiên tai được nâng cao. Cấp địa phương, các mô hình nước sạch vệ sinh môi trường hiệu quả cho các tỉnh bạn hữu trẻ em cùng với các hoạt động giám sát chất lượng nước nông thôn, giảm thiểu ô nhiễm asen, vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi trường và quản lý các công trình cấp nước vệ sinh môi trường nông thôn được tiếp tục thực hiện, rà soát và nhân rộng. Hợp phần Cấp nước và Môi trường nông thôn sẽ góp phần đạt được các mục tiêu: Vận động, hỗ trợ hiệu quả cho các mục tiêu phát triển quốc gia và mục tiêu của Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, bao gồm can thiệp nhằm giảm thiểu ô nhiễm asen tại những nơi cần thiết, tại các vùng dự án và các tỉnh Bạn hữu trẻ em. Nâng cao năng lực giám sát, thực hiện Chương trình về nước sạch, vệ sinh môi trường. 10. Các kết quả đầu ra: - Năng lực, thể chế được phổ biến, nhân rộng và thực hiện các luật định, hướng dẫn, qui chuẩn kỹ thuật phù hợp nhằm hỗ trợ cải thiện sự bình đẳng trong tiếp cận nguồn nước sạch và phương tiện vệ sinh có chất lượng phù hợp. - Các giám sát, đánh giá và nghiên cứu có chất lượng tốt về nước, VSMT được thực hiện và phổ biến giúp định hướng cho các cơ quan xây dựng chính sách và thực hiện chương trình. - Năng lực dự phòng, ứng phó về nước vệ sinh với thiên tai và tình trạng biến đổi khí hậu được cải thiện. - Nâng cao nhận thức, nhu cầu về sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh, rửa tay với xà phòng của trẻ em qua việc tăng cường quan hệ đối tác và truyền thông. 11. Tổng kinh phí dự án: 575.677 USD (Năm trăm bảy mươi năm nghìn sáu trăm bảy mươi bảy đô la Mỹ). - Ngân sách dự tính năm của Unicef: 563.000 USD Ngân sách đã được phân bổ: 372.764 USD Ngân sách chưa được phân bổ: 190.236 USD - Ngân sách đối ứng của Việt Nam: 12.677 USD (Ngân sách đối ứng bao gồm chi phí trả lương, phụ cấp lương và các chi phí hành chính khác của Ban quản lý dự án theo các quy định hiện hành). 12. Tổ chức thực hiện: | 2,025 |
124,815 | - Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn là cơ quan chủ quản dự án. - Trung tâm Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn là cơ quan chủ dự án. - Các ban ngành đoàn thể, như: Hội Phụ nữ và Hội Nông dân cấp cơ sở sẽ tham gia vào việc xây dựng kế hoạch hành động hàng năm cũng như phối hợp triển khai các hoạt động giáo dục, truyền thông, đào tạo và vận hành. Điều 2. Giám đốc Trung tâm Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Dự án đảm bảo đạt các mục tiêu đặt ra và tuân thủ theo đúng các quy định về quản lý và sử dụng các dự án ODA và thỏa thuận hợp tác với nhà tài trợ. Tổng cục Thủy lợi, Vụ Hợp tác quốc tế chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án theo đúng thỏa thuận tài trợ và các quy định hiện hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Tổng Cục trưởng Tổng cục Thủy lợi, Vụ trưởng các Vụ: Hợp tác Quốc tế, Tổ chức Cán Bộ, Kế hoạch, Tài chính, Giám đốc Trung tâm Quốc gia nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn, Giám đốc Ban Quản lý dự án UNICEF và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO DỰ TOÁN PHÍ XUẤT, NHẬP HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA NĂM 2011 BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP , ngày 3/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định số 196/2004/NĐ-CP ngày 02/12/2004 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh dự trữ quốc gia; Căn cứ Thông tư hướng dẫn số 143/2007/TT-BTC ngày 3/12/2007 về quy định chi tiết Pháp lệnh dự trữ quốc gia; Căn cứ Quyết định số 2139/QĐ-TTg ngày 23/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011; Căn cứ Quyết định số 3050/QĐ-BTC ngày 24/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu chi ngân sách nhà nước năm 2011; Căn cứ văn bản số 4158/BNN-KH ngày 15/12/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc triển khai kế hoạch tăng dự trữ quốc gia thuốc bảo vệ thực vật năm 2011; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao dự toán phí xuất, nhập hàng dự trữ quốc gia năm 2011 cho Công ty cổ phần Quốc tế Hòa Bình là 240 triệu đồng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các Cục, Vụ chức năng thuộc Bộ, Giám đốc Công ty cổ phần Quốc tế Hòa Bình và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO DỰ TOÁN PHÍ XUẤT, NHẬP HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA NĂM 2011 BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP , ngày 3/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định số 196/2004/NĐ-CP ngày 02/12/2004 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh dự trữ quốc gia; Căn cứ Thông tư hướng dẫn số 143/2007/TT-BTC ngày 3/12/2007 về quy định chi tiết Pháp lệnh dự trữ quốc gia; Căn cứ Quyết định số 2139/QĐ-TTg ngày 23/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011; Căn cứ Quyết định số 3050/QĐ-BTC ngày 24/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu chi ngân sách nhà nước năm 2011; Căn cứ văn bản số 4133/BNN-KH ngày 13/12/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc triển khai kế hoạch tăng dự trữ quốc gia thuốc thú y năm 2011; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao dự toán phí xuất, nhập hàng dự trữ quốc gia năm 2011 cho Công ty TNHH Tân An là 400 triệu đồng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các Cục, Vụ chức năng thuộc Bộ, Giám đốc Công ty TNHH Tân An và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO DỰ TOÁN PHÍ XUẤT, NHẬP HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA NĂM 2011 BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP , ngày 3/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định số 196/2004/NĐ-CP ngày 02/12/2004 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh dự trữ quốc gia; Căn cứ Thông tư hướng dẫn số 143/2007/TT-BTC ngày 3/12/2007 về quy định chi tiết Pháp lệnh dự trữ quốc gia; Căn cứ Quyết định số 2139/QĐ-TTg ngày 23/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011; Căn cứ Quyết định số 3050/QĐ-BTC ngày 24/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu chi ngân sách nhà nước năm 2011; Căn cứ văn bản số 4131/BNN-KH ngày 13/12/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc triển khai kế hoạch tăng dự trữ quốc gia thuốc thú y năm 2011; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao dự toán phí xuất, nhập hàng dự trữ quốc gia năm 2011 cho Xí nghiệp Thuốc thú y Trung ương là 100 triệu đồng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các Cục, Vụ chức năng thuộc Bộ, Giám đốc Xí nghiệp Thuốc thú y Trung ương và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 11/NQ-CP NGÀY 24 THÁNG 02 NĂM 2011 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU TẬP TRUNG KIỀM CHẾ LẠM PHÁT, ỔN ĐỊNH KINH TẾ VĨ MÔ, BẢO ĐẢM AN SINH XÃ HỘI BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; Căn cứ Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình hành động của Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 11/NQ-CP NGÀY 24 THÁNG 02 NĂM 2011 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU TẬP TRUNG KIỀM CHẾ LẠM PHÁT, ỔN ĐỊNH KINH TẾ VĨ MÔ, BẢO ĐẢM AN SINH XÃ HỘI (Ban hành theo Quyết định số 417 /QĐ-BTNMT ngày 09 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) Thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội, Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng Chương trình hành động của Bộ với những nội dung chủ yếu sau: I. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ 1. Mục tiêu Quán triệt mục tiêu, nhiệm vụ và các giải pháp của Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội. 2. Nhiệm vụ Để thực hiện mục tiêu kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội là mục tiêu, nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách hiện nay, Bộ yêu cầu Thủ trưởng các đơn vị tập trung chỉ đạo, thực hiện một số giải pháp chủ yếu sau đây: 2.1. Thực hiện chính sách tài khóa thắt chặt, cắt giảm đầu tư công, giảm bội chi ngân sách nhà nước a) Vụ Tài chính chủ trì, phối hợp với các đơn vị trực thuộc Bộ có liên quan: - Chủ động sắp xếp lại các nhiệm vụ chi để tiết kiệm thêm 10% chi thường xuyên của 9 tháng còn lại trong dự toán năm 2011 (không bao gồm chi tiền lương và các khoản có tính chất lương, chi chế độ chính sách cho con người và tiết kiệm 10% chi thường xuyên để tạo nguồn cải cách tiền lương theo kế hoạch đầu năm). - Tự xác định cụ thể số tiết kiệm, trình Bộ trưởng để gửi Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước ngày 15 tháng 3 năm 2011. Số tiết kiệm thêm 10% này báo cáo Bộ trưởng tự quản lý; từ quý III năm 2011 sẽ xem xét, bố trí cho các nhiệm vụ cấp bách phát sinh ngoài dự toán hoặc chuyển về ngân sách Trung ương theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. - Tạm dừng trang bị mới xe ô-tô, điều hòa nhiệt độ, thiết bị văn phòng; giảm tối đa chi phí điện, nước, điện thoại, văn phòng phẩm, xăng dầu,...; không bố trí kinh phí cho các việc chưa thật sự cấp bách. b) Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước chịu trách nhiệm tiết giảm tối đa chi phí hội nghị, hội thảo, tổng kết, sơ kết, đi công tác trong và ngoài nước... Không bổ sung ngân sách ngoài dự toán, trừ các trường hợp thực hiện theo chính sách, chế độ, phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Xử lý nghiêm, kịp thời, công khai những sai phạm. Tăng cường kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện các quy định về tiết kiệm, chống lãng phí. c) Vụ Kế hoạch chủ trì, phối hợp với các đơn vị trực thuộc Bộ có liên quan: | 2,057 |
124,816 | - Tạm dừng khởi công các công trình, dự án mới sử dụng vốn ngân sách nhà nước và trái phiếu Chính phủ, trừ các dự án phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai cấp bách và các dự án trọng điểm quốc gia và các dự án được đầu tư từ nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA). Rà soát, cắt giảm, sắp xếp lại để điều chuyển vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, trái phiếu Chính phủ năm 2011 trong phạm vi quản lý để tập trung vốn đẩy nhanh tiến độ các công trình, dự án quan trọng, cấp bách, hoàn thành trong năm 2011. - Trình Bộ trưởng, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong tháng 4 năm 2011 danh mục các dự án cắt giảm đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước, trái phiếu Chính phủ, danh mục các dự án cắt giảm đầu tư của các doanh nghiệp nhà nước trong phạm vi quản lý, đồng gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Chính phủ trong phiên họp thường kỳ tháng 5 năm 2011. 2.2. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền Vụ Thi đua khen thưởng chủ trì, phối hợp với các đơn vị trực thuộc Bộ có liên quan, chủ động cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời, công khai, minh bạch cho báo chí, nhất là những vấn đề mà dư luận quan tâm. II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ căn cứ Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ và Chương trình hành động của Bộ để tổ chức triển khai thực hiện hoàn thành các nhiệm vụ năm 2011; hàng tháng, kiểm điểm tình hình thực hiện Chương trình hành động này gửi về Vụ Kế hoạch vào ngày 25 hàng tháng để tổng hợp trình Bộ trưởng báo cáo Chính phủ tại phiên họp thường kỳ hàng tháng. 2. Vụ Kế hoạch chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và định kỳ hàng tháng tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng và các cơ quan chức năng theo quy định./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN, PHẢN BIỆN VÀ GIÁM ĐỊNH XÃ HỘI CỦA LIÊN HIỆP CÁC HỘI KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT TỈNH BẮC GIANG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Quyết định số 22/2002/QĐ-TTg ngày 30/01/2002 của Thủ tướng Chính phủ quy định hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các Hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam; Thông tư số 27/2003/TT-BTC ngày 01/4/2003 của Bộ Tài chính quy định cơ chế tài chính hoạt động tư vấn, phản biện; Theo đề nghị của Liên hiệp các Hội khoa học và kỹ thuật tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các Hội khoa học và kỹ thuật tỉnh Bắc Giang”. Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ Quyết định số 63/2005/QĐ-UB ngày 22/8/2005 của UBND tỉnh quy định hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các Hội khoa học và kỹ thuật Bắc Giang. Điều 3. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Liên hiệp các Hội khoa học và kỹ thuật tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN, PHẢN BIỆN VÀ GIÁM ĐỊNH XÃ HỘI CỦA LIÊN HIỆP CÁC HỘI KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT TỈNH BẮC GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 75/2011/QĐ-UBND ngày 09 tháng 3 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh Quy định này áp dụng đối với cơ quan thực hiện nhiệm vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội; cơ quan giao nhiệm vụ và cơ quan, đơn vị, tổ chức đề nghị tư vấn, phản biện và giám định xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Điều 2. Cơ quan thực hiện, cơ quan giao nhiệm vụ, cơ quan đề nghị tư vấn, phản biện và giám định xã hội 1. Liên hiệp các Hội khoa học và kỹ thuật tỉnh (sau đây gọi tắt là Liên hiệp hội) là cơ quan thực hiện nhiệm vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội. 2. UBND tỉnh là cơ quan giao nhiệm vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội. 3. Các cơ quan thuộc Tỉnh; UBND các huyện, thành phố và các tổ chức khác là cơ quan đề nghị tư vấn, phản biện và giám định xã hội. Điều 3. Đối tượng tư vấn, phản biện và giám định xã hội 1. Đối tượng bắt buộc phải có tư vấn phản biện và giám định xã hội: a) Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, của các huyện, thành phố; quy hoạch vùng; quy hoạch chung phát triển đô thị; quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu; quy hoạch sử dụng đất của tỉnh và các huyện, thành phố; b) Chương trình, đề án, dự án phát triển kinh tế - xã hội có tính phức tạp, ảnh hưởng lớn đến phát triển kinh tế - xã hội và đời sống nhân dân; các dự án nhóm A,B,C có tính đặc thù, nhạy cảm về lịch sử, văn hoá, tôn giáo, môi trường; c) Kế hoạch 5 năm phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và các huyện, thành phố. 2. Đối tượng không bắt buộc có tư vấn phản biện và giám định xã hội: a) Các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh; b) Các chương trình, dự án, đề án không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 4. Phạm vi tư vấn, phản biện và giám định xã hội Phạm vi tư vấn, phản biện và giám định xã hội thực hiện đúng quy định tại Hướng dẫn số 733/LHH ngày 06/9/2002 của Liên hiệp các Hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội. Cụ thể như sau: 1. Sự phù hợp, thống nhất với văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên. 2. Sự phù hợp tình hình kinh tế - xã hội của địa phương: Đối tượng áp dụng, phạm vi điều chỉnh; tính khả thi của văn bản, của chương trình, đề án; các vấn đề phù hợp quy hoạch, cảnh quan; tác động môi trường; kỹ thuật công nghệ; hiệu quả kinh tế; lịch sử, văn hoá, xã hội, lao động, việc làm. Điều 5. Mục đích, yêu cầu của hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội 1. Cung cấp cho các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức khác có đề nghị hoặc chấp thuận đề xuất tư vấn, phản biện và giám định xã hội có thêm cơ sở, luận cứ khoa học có tính độc lập, khách quan khi đề xuất, xây dựng, thẩm định phê duyệt hoặc thực hiện các chương trình, đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; Tăng cường sự đoàn kết, hợp tác của đội ngũ trí thức, nâng cao vai trò, năng lực của Liên hiệp hội trong việc thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương. 2. Yêu cầu khi tư vấn, phản biện và giám định xã hội phải có tính chuyên môn cao, đảm bảo tính khách quan và khoa học, thể hiện ở cách tiếp cận đúng, phương pháp nghiên cứu thích hợp, biện pháp tổ chức và cơ cấu đội ngũ chuyên gia có chọn lọc, hợp lý; các đề xuất, kiến nghị có nội dung xác định rõ ràng, dựa trên các dữ liệu đã được kiểm chứng và phải chịu trách nhiệm pháp lý về nội dung tư vấn, phản biện và giám định xã hội. Điều 6. Tính chất hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội 1. Hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp hội không vì lợi nhuận, không phải là hoạt động nghề nghiệp mà là sự thể hiện trách nhiệm của trí thức tham gia đóng góp trí tuệ vào các hoạt động quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. 2. Hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội không thay thế việc tư vấn, thẩm định, giám định của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, các tổ chức tư vấn hoạt động theo quy định của pháp luật. Điều 7. Mức độ tư vấn, phản biện và giám định xã hội Tư vấn, phản biện và giám định xã hội được tiến hành các mức độ: 1. Chia sẻ thông tin tham khảo về nội dung hoặc phương pháp tiếp cận nguồn tư liệu, nguồn chuyên gia. 2. Phân tích, đánh giá và đưa ra các ý kiến nhận xét, bình luận hoặc kiến nghị hướng nghiên cứu nhằm góp phần xây dựng, hoàn thiện hoặc bổ sung, sửa đổi từng phần hoặc toàn bộ một chương trình, đề án. 3. Phân tích, đánh giá nghiên cứu toàn diện và đưa ra kiến nghị về giải pháp hoặc phương án bổ sung, sửa đổi hoặc thay thế từng phần hoặc toàn bộ một đề án, chương trình. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 8. Hình thức tư vấn, phản biện và giám định xã hội Hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp hội được thực hiện theo các hình thức sau: 1. UBND tỉnh giao nhiệm vụ cho Liên hiệp hội thực hiện nhiệm vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội những đề án, chương trình thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh. 2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức đề nghị Liên hiệp hội thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội những chương trình, đề án, dự án thuộc thẩm quyền. 3. Liên hiệp hội chủ động đề xuất các cơ quan chức năng tư vấn, phản biện và giám định xã hội các chương trình, đề án, dự án. Điều 9. Quy định thời gian thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội 1. Thời gian thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội do cơ quan giao nhiệm vụ ấn định hoặc do cơ quan đề nghị tư vấn, phản biện và giám định xã hội thống nhất với Liên hiệp hội. 2. Trong quá trình tư vấn, phản biện và giám định xã hội, Liên hiệp hội không được làm ảnh hưởng đến thời gian, tiến độ xây dựng, thẩm định, phê duyệt hoặc thực hiện đề án, dự án. Báo cáo kết quả tư vấn, phản biện và giám định xã hội phải trình cơ quan thẩm quyền trước khi phê duyệt đề án, dự án. Điều 10. Nội dung tư vấn, phản biện và giám định xã hội 1. Trường hợp UBND tỉnh giao cho Liên hiệp hội tư vấn, phản biện và giám định xã hội: Liên hiệp hội có trách nhiệm thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội theo yêu cầu của UBND tỉnh. 2. Trường hợp cơ quan, tổ chức đề nghị Liên hiệp hội tư vấn, phản biện và giám định xã hội: | 2,066 |
124,817 | Hai bên phải có biên bản thoả thuận hoặc hợp đồng gồm các nội dung: a) Bối cảnh của đề án, chương trình; b) Mục tiêu của đề án, chương trình; c) Phạm vi tư vấn, phản biện và giám định xã hội; d) Các kết quả phải đạt được, các tiêu chí để đánh giá kết quả; e) Thời gian thực hiện; g) Các thông tin được yêu cầu cung cấp và bảo mật (nếu thấy cần thiết); các điều kiện (về quan hệ, chi phí, trang thiết bị…) do cơ quan, tổ chức đề nghị bảo đảm. 3. Trường hợp Liên hiệp hội đề xuất tư vấn, phản biện và giám định xã hội: Liên hiệp hội xác định nội dung, phạm vi tư vấn, phản biện và giám định xã hội, gửi đề xuất đến cơ quan chủ trì đối tượng tư vấn, phản biện và giám định xã hội. Khi được cơ quan, tổ chức chấp thuận, Liên hiệp hội tiến hành tư vấn, phản biện và giám định xã hội theo nội dung khoản 2 Điều này. 4. Trong trường hợp các cơ quan chức năng không đặt yêu cầu (hoặc không chấp thuận) nhưng khi thấy nội dung cần thiết phải tư vấn, phản biện và giám định xã hội thì Liên hiệp hội đề xuất và báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xin ý kiến chỉ đạo. Trình tự tư vấn, phản biện và giám định xã hội thực hiện theo Hướng dẫn số 733/LHH ngày 06/9/2002 của Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam. 5. Trường hợp các cơ quan, tổ chức giao đích danh cho một cá nhân thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội, thì cá nhân đó tự chịu trách nhiệm pháp lý về nội dung và kết quả thực hiện. Các kết luận, ý kiến, báo cáo cần ghi rõ tên của cá nhân, không được nhân danh Liên hiệp hội. Điều 11. Kinh phí thực hiện nhiệm vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội 1. Nguyên tắc xác định kinh phí hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội là không vì lợi nhuận; đảm bảo bù đắp các chi phí phục vụ trực tiếp cho các hoạt động này. 2. Đối với các chương trình, đề án, dự án do UBND tỉnh giao hoặc Tỉnh ủy, HĐND tỉnh có yêu cầu thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội thì Liên hiệp hội chủ động lập dự toán kinh phí, thống nhất với Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt vào kế hoạch ngân sách hàng năm. 3. Đối với đề án, dự án do các cơ quan, tổ chức đề nghị (hoặc chấp nhận) thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội, kinh phí thực hiện nhiệm vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội được thực hiện trên cơ sở hợp đồng do hai bên thoả thuận, phù hợp với quy định của Nhà nước. Trường hợp các đề án, dự án không được bố trí nguồn kinh phí riêng cho hoạt động tư vấn, phản biện giám định xã hội thì được sử dụng nguồn kinh phí hoạt động của cơ quan đề nghị (hoặc chấp nhận), thanh toán trực tiếp cho Liên hiệp hội theo hợp đồng. 4. Nội dung, mức chi và công tác quản lý, cấp phát, quyết toán kinh phí hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội được thực hiện theo đúng mức chi quy định tại Thông tư số 27/2003/TT-BTC ngày 01/4/2003 của Bộ Tài chính về cơ chế kinh phí chi hoạt động tư vấn phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam. 5. Hàng năm Liên hiệp hội căn cứ vào nội dung, mức chi theo quy định lập dự toán ngân sách để chi cho hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội và tổng hợp chung vào dự toán của đơn vị trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức đề nghị tư vấn, phản biện và giám định xã hội 1. Chủ động đề nghị Liên hiệp hội tư vấn, phản biện và giám định xã hội đối với các đề án, chương trình thuộc thẩm quyền. 2. Cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, tư liệu, tài liệu liên quan, đảm bảo các điều kiện thuận lợi, kịp thời về kinh phí và sử dụng cơ sở vật chất (nếu có thoả thuận) cho Liên hiệp hội thực hiện nhiệm vụ. 3. Khuyến khích các cơ quan, đơn vị, các tổ chức đề nghị Liên hiệp hội tư vấn, phản biện và giám định xã hội đối với những chương trình, đề án, dự án không thuộc đối tượng bắt buộc phải có tư vấn phản biện quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy định này. Điều 13. Trách nhiệm của Liên hiệp hội 1. Tập hợp các chuyên gia trong và ngoài tỉnh am hiểu tình hình kinh tế - xã hội của địa phương; xây dựng dữ liệu chuyên gia để tham gia tư vấn, phản biện và giám định xã hội bảo đảm chất lượng, hiệu quả. 2. Thực hiện nhiệm vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội khi được giao, được đề nghị và khi đề xuất. 3. Xây dựng kế hoạch tư vấn, phản biện và giám định xã hội hàng năm; phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước tham mưu trình UBND tỉnh ban hành các văn bản quy phạm pháp luật liên quan hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội. 4. Hướng dẫn nghiệp vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội đối với các hội thành viên, các chuyên gia. 5. Xây dựng cơ sở dữ liệu các văn bản quy phạm pháp luật, các chính sách, quy hoạch của tỉnh; cung cấp các dữ liệu cho các hội thành viên. 7. Tập huấn nâng cao trình độ tư vấn, phản biện và giám định xã hội đối với cán bộ, chuyên gia các hội thành viên. 8. Đảm bảo yêu cầu về nội dung, tiến độ thực hiện và tính độc lập, khách quan, trung thực của nội dung báo cáo kết quả tư vấn, phản biện và giám định xã hội. 9. Chịu trách nhiệm pháp lý về nội dung tư vấn, phản biện và giám định xã hội; quản lý, bảo mật (nếu có yêu cầu) hồ sơ, tài liệu của đề án, chương trinh; bảo quản các phương tiện, kỹ thuật (nếu được giao) và hoàn trả sau khi hoàn thành nhiệm vụ. 10. Định kỳ đánh giá rút kinh nghiệm hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội, báo cáo UBND tỉnh. 11. Chủ trì, phối hợp với các sở, cơ quan liên quan, UBND các huyện, thành phố triển khai thực hiện quy định này. Điều 14. Trách nhiệm của các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố 1. Hàng năm phối hợp với Liên hiệp hội xác định chọn đối tượng cần tư vấn, phản biện và giám định xã hội; phối hợp chặt chẽ với Liên hiệp hội trong quá trình Liên hiệp hội thực hiện nhiệm vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội. 2. Hàng năm Liên hiệp hội có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư trình Chủ tịch UBND tỉnh danh sách những dự án, đề án, chương trình cụ thể trên địa bàn tỉnh bắt buộc phải có tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp hội. Điều 15. Điều khoản thi hành 1. Khi xây dựng chương trình, dự án, đề án thuộc đối tượng bắt buộc phải có tư vấn, phản biện của Liên hiệp hội, các cơ quan, đơn vị, UBND các huyện thành phố phải xây dựng hạng mục kinh phí chi hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội. 2. Đối với các chương trình, dự án, đề án bắt buộc phải có tư vấn, phản biện và giám định xã hội, các cơ quan có thẩm quyền chỉ phê duyệt khi có báo cáo kết quả tư vấn phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp hội. 3. Báo cáo kết quả tư vấn, phản biện và giám định xã hội được tập hợp trong hồ sơ đề án, dự án gửi trình cấp thẩm quyền phê duyệt. 4. Hàng năm Sở Tài chính và Sở Kế hoạch và Đầu tư trình UBND tỉnh bố trí kinh phí hạng mục tư vấn, phản biện và giám định xã hội đối với các chương trình, dự án, đề án bắt buộc phải có tư vấn phản biện và giám định xã hội 5. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc, Liên hiệp hội tổng hợp, báo cáo kịp thời UBND tỉnh để xem xét, sửa đổi bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP CHI CỤC VĂN THƯ - LƯU TRỮ THUỘC SỞ NỘI VỤ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Thông tư số 02/2010/TT-BNV ngày 28/4/2010 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của tổ chức Văn thư, Lưu trữ Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp; Căn cứ Quyết định số 03/2009/QĐ-UBND ngày 09/01/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ, tỉnh Hòa Bình; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 67/TTr-SNV ngày 18/01/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Chi cục Văn thư - Lưu trữ (trên cơ sở kiện toàn, sắp xếp, tổ chức lại Trung tâm Lưu trữ tỉnh hiện có) trực thuộc Sở Nội vụ. Điều 2. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế: I. Vị trí, chức năng: Chi cục Văn thư - Lưu trữ là tổ chức trực thuộc Sở Nội vụ có chức năng giúp Giám đốc Sở Nội vụ, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về công tác văn thư, lưu trữ và trực tiếp quản lý tài liệu Lưu trữ lịch sử của tỉnh theo quy định của pháp luật. Chi cục Văn thư - Lưu trữ chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Nội vụ, đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước trực thuộc Bộ Nội vụ. Chi cục Văn thư - Lưu trữ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, kinh phí hoạt động do Ngân sách nhà nước cấp theo quy định pháp luật. II. Nhiệm vụ, quyền hạn: 1. Giúp Giám đốc Sở Nội vụ quản lý nhà nước về công tác văn thư, lưu trữ: a) Trình cấp có thẩm quyền ban hành quy hoạch, kế hoạch dài hạn, hàng năm, các chương trình, đề án, dự án và tổ chức thực hiện chế độ, quy định về văn thư, lưu trữ; b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các chế độ, quy định về văn thư, lưu trữ; c) Thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt “Danh mục nguồn và thành phần tài liệu thuộc diện nộp vào Lưu trữ lịch sử của tỉnh”; d) Thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt “Danh mục tài liệu hết giá trị” của Lưu trữ lịch sử của tỉnh; | 2,060 |
124,818 | đ) Thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt “Danh mục tài liệu hết giá trị” bảo quản tại cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử của tỉnh; e) Nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ vào công tác văn thư, lưu trữ; g) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ văn thư, lưu trữ; h) Phối hợp với Thanh tra Sở Nội vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về văn thư, lưu trữ; i) Thực hiện công tác báo cáo, thống kê về văn thư, lưu trữ; k) Sơ kết, tổng kết công tác văn thư, lưu trữ; l) Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng về văn thư, lưu trữ. 2. Giúp Giám đốc Sở Nội vụ thực hiện nhiệm vụ về Lưu trữ lịch sử của tỉnh: a) Hướng dẫn các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu chuẩn bị hồ sơ, tài liệu đến hạn nộp lưu; b) Thu thập hồ sơ, tài liệu đến hạn nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử của tỉnh; c) Phân loại, chỉnh lý, xác định giá trị, thống kê, sắp xếp hồ sơ, tài liệu; d) Bảo vệ, bảo quản, thống kê tài liệu lưu trữ; đ) Tu bổ, phục chế và bảo hiểm tài liệu lưu trữ; e) Xây dựng công cụ tra cứu và tổ chức phục vụ khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ; g) Thực hiện một số dịch vụ công về lưu trữ; h) Quản lý tài chính, tài sản và thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nội vụ giao. III. Tổ chức, bộ máy và biên chế: 1. Tổ chức bộ máy: Chi cục Văn thư - Lưu trữ có Chi cục trưởng, 01 Phó Chi cục trưởng và các phòng chuyên môn, nghiệp vụ. Giám đốc Sở Nội vụ quyết định cơ cấu tổ chức và quy định chức năng, nhiệm vụ của các phòng chuyên môn thuộc Chi cục theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ. 2. Biên chế: Biên chế của Chi cục Văn thư - Lưu trữ là biên chế quản lý nhà nước trong tổng biên chế của Sở Nội vụ được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Chi Cục trưởng Chi cục Văn thư - Lưu trữ tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO HIỆU LỰC ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ Thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 47 Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện Điều ước quốc tế năm 2005, Bộ Ngoại giao trân trọng thông báo: “Hiệp định khung giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Đan Mạch về Chương trình hợp tác nghiên cứu giai đoạn 2011 - 2013, ký tại Hà Nội ngày 09 tháng 3 năm 2011, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 3 năm 2011. Bộ Ngoại giao kính chuyển Bản sao lục Hiệp định theo quy định tại Điều 68 của Luật nêu trên./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> FRAMEWORK AGREEMENT BETWEEN THE GOVERNMENT OF DENMARK AND THE GOVERNMENT OF THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM ON THE RESEARCH COOPERATION PROGRAMME 2011 - 2013 Article 1: The parties The parties to this Agreement are the Government of Denmark and the Government of the Socialist Republic of Vietnam. Article 2: Delegation of competence In matters regarding the implementation of this Agreement, the Government of Denmark is represented in Vietnam by the Embassy of Denmark. The Government of the Socialist Republic of Vietnam is represented by the Ministry of Science and Technology (hereinafter referred as MOST). Article 3: Scope and objectives of the Agreement The main objective of the bilateral research programme, hereinafter referred to as the Programme (consisting of projects), is to promote research and develop institutional capacity among Vietnamese research institutions and universities within the national research priorities of Vietnam. The Vietnamese and Danish authorities have agreed that the Programme will focus on Climate change, including applied technology. Article 4: Reference to other agreements Cooperation between the parties under this Agreement is also governed by the following Agreements: i. Agreement on General Terms and Procedures of Development Co-operation between The Government of the Kingdom of Denmark and the Government of the Socialist Republic of Vietnam, August 1993. ii. Any Agreement that may replace or amend the said Agreement. Article 5: The Danish contribution and distribution of funds Denmark will make available to Vietnam a grant 15 million DDK in 2011 and , subject to parliamentary appropriation of fund, DKK 15 million in 2012 and DKK 15 million in 2013, respectively . Commitments will be made in DKK regardless of changes in the exchange rate. The Danish funds are expected to cover the costs of the initiation and the implementation of up to two or three projects per year in 2011, 2012 and 2013 (including some of the existing on-going projects), visits by Vietnamese institutions to Denmark as part of the preparation of research projects, and Annual Review Meeting. Article 6: Undertakings by the parties Undertakings by Denmark: i. To provide financial support to the activities covered by this Agreement, ii. To organise the international peer review process (Ministry of Foreign Affairs) iii. To facilitate and finance the meetings between Vietnamese and Danish research institutions and contract relevant Danish institutions selected by the participating Vietnamese institutions in accordance with approved project proposals (Ministry of Foreign Affairs). iv. To contract participating Vietnamese research institutions and universities in accordance with this Agreement (Embassy of Denmark in Hanoi), v. To co-chair the Annual Review Meeting on the Programme (rcf. article 10) (Embassy of Denmark in Hanoi). Undertakings by MOST: i. To be responsible, in close coordination with the Ministry of Planning and Investment, for the coordination of this Programme in accordance with Vietnamese regulations on ODA management. ii. To coordinate with relevant Vietnamese agencies to develop selection criteria and select involved Vietnamese research institutions and universities through a competitive selection process and present concept papers prepared by the institutions to the Ministry of Foreign Affairs of Denmark via the Embassy of Denmark. iii. To coordinate and co-chair the Annual Review Meeting on the Programme (rcf. article 12). Undertakings by the participating Vietnamese research institutions and universities: i. To prepare concept papers and final project proposals which meet the following requirements: 1) clearly defined objectives and presentation of research hypotheses, 2) proposals are analytical and contribute to development of new research methodologies, 3) proposals are innovative, 4) proposals contain considerations about capacity development, including dissemination of research results, and 5) proposals arc relevant for the bilateral development cooperation between Vietnam and Denmark. ii. To select relevant Danish partner institutions. iii. To undertake the projects in accordance with Vietnamese regulations on ODA management and the project proposal approved. iv. Manage the projects in accordance with the contract made for each project with the Embassy of Denmark, including request funds from the Embassy of Denmark and report to the Annual Review Meeting and the Embassy of Denmark as described below. v. Each participating Vietnamese research institution and university will receive a fee of 3% of the costs of the project administrated by the institution. Article 7: Disbursements The Embassy of Denmark in Hanoi will make disbursements to Vietnamese research institutions and universities supported through this Agreement. The first instalment shall be made available upon the signing of the appropriation note by the Ministry of Foreign Affairs of Denmark and the signing of the contracts with each of the participating institutions. a) The participating Vietnamese research institutions and universities will request funds from the Embassy of Denmark. Requests shall contain die following information: - the word "disbursement request" shall be included in the heading - the project reference number; - the name/s of the project - the organisation or equivalent making the application, and its address; - the person who is the authorized signatory of the organization and her/his - responsible function in the organization; - the requested amount in DKK; - the recipient's bank, bank address, account number, account holder, - clearing number/sort code, SWIFT-codc and currency of the account; - the contact person in the Embassy of Denmark in Hanoi. b) Payments made by the Ministry of Foreign Affairs of Denmark through Danida Fellowship Centre (DEC). Funds covering costs of collaborating Danish institutions within the Agreement shall be disbursed by the Ministry of Foreign Affairs to the institutions concerned. Disbursements of contributions to collaborating Danish institutions shall be made upon written request with signature in original from the Danish project coordinator. Article 8: Per diem, reimbursable costs and stipends Per diem and reimbursable costs within the Programme will follow the rules and regulations that apply to the employment of participating staff. This means that staff employed in Denmark shall receive per diem and other reimbursable costs according to Danish rules and regulations as defined by the Ministry of Foreign Affairs of Denmark. Staff employed in Vietnam shall receive per diem and other reimbursable costs according to Vietnamese rules and regulations, including Vietnamese cost-norms. Stipends to students registered in a Danish co-operating institution will follow Danish regulations as defined by the Ministry of Foreign Affairs of Denmark, when the student is based in Denmark. When the student is based in Vietnam, regulations stipulated by Vietnam will apply. For study tours to Denmark by students and staff of participating Vietnamese research institutions and universities, Danish costs norms shall apply. Article 9: Procurement of goods and services No offer, gift or payment, consideration or benefit of any kind, which would or could be construed as an illegal or corrupt practice, shall be accepted either directly or indirectly, as an instrument or reward for the award or execution of contracts financed by projects within this Agreement. Procurement of goods and services under this Agreement will be made by the institutions and universities supported according to Vietnamese procurement regulations. The Embassy of Denmark can perform procurement audits. The institutions and universities supported through the Agreement shall provide the Embassy with all necessary documentation to undertake such an audit. At the request of cither of the parties, consultations shall be held on any matter pertaining to procurement under this Agreement. Article 10: Planning, review, reporting and evaluation. i. An Annual Review Meeting will be the steering mechanism of this Agreement. The meeting will be co-chaired by MOST and the Embassy of Denmark and will involve participation from relevant Vietnamese ministries e.g. Ministry of Planning and Investment, Ministry of Finance, and participating Vietnamese institutions and the Ministry of Foreign Affairs in Copenhagen. The agenda of the meeting will be based on reporting from the institutions and universities supported through the Agreement. ii. An Annual Progress Report and an Annual Financial Report shall be submitted by the participating institutions to MOST and the Embassy of Denmark (and through MOST to relevant Vietnamese ministries, e.g. Ministry of Finance and Ministry of Planning and Investment) at latest 14 days before the Annual Review Meeting. iii. Semi-annual financial reports shall be submitted by participating institutions to MOST and the Embassy of Denmark. iv. The Embassy of Denmark shall report to MOST on all relevant transactions made by Denmark concerning the projects supported through the Agreement. v. The Vietnamese institutions and universities supported through the Agreement shall submit to MOST and the Embassy of Denmark a Completion Report at latest 6 months after the finalisation of the project. The report must include a financial report and a final audit report and must follow the format given at the Danish Aid Management Guidelines (www.amg.um.dk). Participating Danish institutions shall submit Financial Reports to the Ministry of Foreign Affairs of Denmark with a copy to the Embassy, to MOST and to their Vietnamese partner institution as stipulated in the contract made between the Danish institution and the Ministry of Foreign Affairs of Denmark. | 2,101 |
124,819 | MOST and participating institutions and universities shall promptly inform the Embassy of Denmark if reports and plans cannot be submitted for the Annual Meeting. Annual Meetings will not be held and new funds not disbursed, until the required documents have been received. Irrespective of agreed reporting routines, the parties shall prompdy inform each other if a situation arises that makes it likely that the programme will not be carried out as agreed. Upon requests by the Embassy of Denmark, participating institutions and universities shall provide any other information regarding the activities supported. The information should be shared with MOST. The Embassy of Denmark and representatives from the Ministry of Foreign Affairs shall have the right to carry out any technical or financial mission, including visits of programme location, considered necessary to monitor the implementation of the programme. MOST should be informed about all such missions. Evaluation of the Programme, preferably undertaken jointly by the Embassy of Denmark and MOST may be carried out at the request of either Party. After the termination of the Programme the Embassy of Denmark reserves the right to carry out evaluation in accordance with this article. Article 11: Audit Participating Danish research institutions will be audited according to Danish regulations. Audit of participating Vietnamese research institutions and universities will be carried out by an external, independent and qualified auditor. The audit must be carried out in accordance with international standards issued by the International Organisation of Supreme Audit Institutions (INTOSAI) or International Federation of Accounts and must be undertaken at latest three months after the end of the financial year. The Terms of Reference for the audit and the selection of auditor must be approved by the Embassy of Denmark and MOST. At the termination of the Programme, a final audit will take place within three months of closure, or as agreed according to a plan to be outlined in cooperation between the participating institutions and the Embassy of Denmark. MOST shall be informed about the result of the final audit. Auditing expenses shall be included in projects within the Programme. Representatives of the Auditor General of Denmark shall have the right to: i. Carry out any audit or inspection considered necessary as regards the use of Danish funds in the question, on the basis of all relevant documentation, ii. Inspect any accounts and records of suppliers and contractors relating to the performance of the contract, and to perform a complete audit. Article 12: Copyright Research results shall be freely published and distributed. Due credit and recognition shall be given to the Embassy of Denmark, MOST and relevant research institutions. The Ministry of Foreign Affairs in Denmark has the right to copy and distribute in a suitable form any reports and studies, which have been submitted by MOST and participating Vietnamese institutions to the Embassy of Denmark as part of the reporting. Article 13: Ami-corruption clause All persons involved in the Programme are under strict obligation to report to the Embassy of Denmark any suspicion on or actual cases of: fraud, misuse of funds, corruption, breach of contracts, court cases involving a larger amount of money, loss of funds, possible loss of funds, qualifications or criticism in audit reports and other instances or misuse of funds not mentioned here. If programme funds administered by the participating institutions are found to have been disbursed to activities that are outside the scope of the objectives and provisions in this Agreement and the contracts made with individual institutions, such funds must be reimbursed by the institutions to the Embassy of Denmark. Article 14: Ethical approval Projects in Vietnam involving human subjects require ethical approval by a responsible authority in the country. Where Danish researchers or institutions participate, approval is also required from the Danish National Committee on Biomedical Research. Projects involving clinical trials of drugs, vaccines or other pharmaceutical preparations require, in addition, approval by a drug regulatory authority or other responsible authority in Vietnam. Where Danish researchers or institutions participate, approval shall also be obtained from The National Board of Health in Denmark. Projects involving experiments with animals should be approved by a responsible authority in Vietnam. Where Danish researchers or institutions participate, approval is also required from the Danish Animal Experiment Inspectorate. The participating institution is responsible for ensuring that ethical approval in accordance with the above-mentioned rules is obtained before the project is started. The Ministry of Foreign Affairs of Denmark retains the right to require that the participating institution produce proof of ethical approval before funds are disbursed. Article 15: Patent and know-how Regarding patent and know-how, the participating Vietnamese and Danish institutions and researchers shall have access to all results and know-how obtained within the projects prepared under the Agreement. Each party that has participated in the co-operation shall have the right to the patent in their own name and at their own expense. The registration fees for the patent in Vietnam and Denmark shall be divided equally between the participating institutions. The participating institutions decide whether the patent shall be registered or not in a third country. Should MOST choose not to exercise its right to apply for patents, the other institutions arc given the option to do so in their own name and at their own expenses. The participating institutions shall have the right to equal shares of the revenue derived from concession or user's license to a third party if the patent is registered in mutual agreement. The concession of user's license and patent{s) shall be defined in each case and in mutual agreement between the participating institutions provided the participating institutions agree in delegating such a task to one party. Article 16: Settlement of disputes Any dispute concerning the interpretation or implementation of this Agreement shall be settled by negotiation between the two parties. In case the dispute has not been settled within a time limit of six months, the matter may be referred to arbitration by either party. The arbitration shall operate according to the following rules: the number of arbitrators shall amount to a total of three, one designated by cither of the Parties, i.e. two, and a third designated by the former two. In case of dispute between the former two arbitrators as to the designation of the latter, the latter will be designated by a neutral institution to be identified by the former two. The arbitration award shall be submitted in written form and must be signed by the three arbitrators. The proceedings to be followed by the Court of Arbitration shall be decided on by the three arbitrators, who shall also determine the distribution between the two parties of the costs relating to arbitration. Article 17: Validity and Termination This Agreement shall remain in force for the duration of the Programme (until the ending of the last project of the Programme). The parties may terminate the Programme by agreement through an exchange of letters or unilaterally by a notice of termination. A notice of termination will take effect six months after the date of receipt by the other party. Article 18: Entry into force This Agreement enters into force on the day of its signature. Signed in Hanoi, on 9 March 2011 in two originals in English language. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUẢN LÝ GIÁ CÁC LOẠI DỊCH VỤ KHÁM, CHỮA BỆNH VÀ TIÊM VACCIN THEO YÊU CẦU TẠI CÁC CƠ SỞ Y TẾ CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Giá ngày 26 tháng 4 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Căn cứ Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Căn cứ Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Căn cứ Quyết định số 48/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2010 của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan đơn vị trong việc tham mưu cho UBND thành phố quản lý nhà nước về giá trên địa bàn; Theo đề nghị của Sở Tài chính thành phố tại Công văn số 266/STC-GCS ngày 22 tháng 02 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 6111/1998/QĐ-UB ngày 29/10/1998 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc Ban hành quy định về khám chữa bệnh theo yêu cầu tại Bệnh viện Đà Nẵng và Quyết định số 1398/QĐ-UB ngày 07/3/2003 của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng về phê duyệt giá tiêm chủng dịch vụ vaccin trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; đồng thời, đưa giá dịch vụ khám, chữa bệnh và tiêm vaccin theo yêu cầu vào danh mục hàng hóa, dịch vụ thuộc diện kê khai giá. Điều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Y tế để hướng dẫn các cơ sở y tế trên địa bàn thành phố thực hiện việc kê khai giá và kiểm tra, quản lý giá kê khai theo đúng quy định hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thực hiện kể từ ngày 20 tháng 3 năm 2011. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở: Tài chính, Y tế, Giám đốc Bệnh viện Đà Nẵng, Giám đốc Bệnh viện, Trung tâm Y tế các quận, huyện, Giám đốc Trung tâm Y tế dự phòng thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định này thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH HỖ TRỢ TRỰC TIẾP CHO NGƯỜI DÂN THUỘC HỘ NGHÈO Ở MIỀN NÚI, HẢI ĐẢO, VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TỈNH KHÁNH HÒA, GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg ngày 07 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn; Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2010/TTLT-UBDT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban Dân tộc và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg ngày 07 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn; Căn cứ Nghị quyết số 11/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa IV, kỳ họp thứ 15 về Chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo ở miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc thiểu số, giai đoạn 2011 - 2015; Theo đề nghị của Trưởng Ban Dân tộc tại Tờ trình số 03/TTr-BDT ngày 02 tháng 3 năm 2011, | 2,046 |
124,820 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo ở miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc thiểu số, giai đoạn 2011 - 2015 như sau: 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng a) Người dân thuộc hộ nghèo (theo chuẩn nghèo Quốc gia) đăng ký hộ khẩu và cư trú hợp pháp ở địa bàn các xã thuộc khu vực II và khu vực III; b) Người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo (theo chuẩn nghèo Quốc gia) đăng ký hộ khẩu và cư trú hợp pháp ở địa bàn các xã thuộc khu vực I và thôn Giải Phóng, xã Cam Phước Đông, thành phố Cam Ranh. c) Các xã thuộc khu vực I, II, III theo quy định hiện hành của Ủy ban Dân tộc. 2. Mức hỗ trợ a) Đối với người dân thuộc hộ nghèo ở các xã thuộc khu vực III, mức hỗ trợ là 200.000 đồng/người/năm, trong đó: - Ngân sách Trung ương: 100.000 đồng/người/năm - Ngân sách tỉnh: 100.000 đồng/người/năm b) Đối với người dân thuộc hộ nghèo ở các xã thuộc khu vực II, mức hỗ trợ là 150.000 đồng/người/năm, trong đó: - Ngân sách Trung ương: 80.000 đồng/người/năm - Ngân sách tỉnh: 70.000 đồng/người/năm c) Đối với người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo ở các xã thuộc khu vực I và thôn Giải Phóng, xã Cam Phước Đông, thành phố Cam Ranh, mức hỗ trợ là 100.000 đồng/người/năm (ngân sách tỉnh). 3. Hình thức hỗ trợ Trên cơ sở xác định nhu cầu của người dân và điều kiện thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện) lựa chọn, quyết định hình thức hỗ trợ bằng tiền mặt hoặc bằng hiện vật cho phù hợp. a) Hỗ trợ bằng tiền mặt Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã yêu cầu các hộ được hỗ trợ chủ động sử dụng khoản tiền hỗ trợ để mua: giống cây trồng, giống vật nuôi, thuốc thú y và muối i ốt. b) Hỗ trợ bằng hiện vật Trên cơ sở nhu cầu của người dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện đề xuất danh mục hiện vật hỗ trợ, xây dựng đơn giá, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. - Hiện vật hỗ trợ trong danh mục sau: giống cây trồng, giống vật nuôi, thuốc thú y, muối i ốt. - Ủy ban nhân dân cấp huyện giao cho đơn vị chức năng của huyện tổ chức thực hiện việc mua và cấp phát. Việc mua, cấp phát hiện vật hỗ trợ phải đảm bảo chất lượng và phù hợp thời vụ sản xuất của người dân. Các chi phí thực hiện việc mua, cấp hiện vật hỗ trợ không tính vào mức hỗ trợ cho người dân và do ngân sách chịu trách nhiệm. - Trường hợp giá trị hiện vật thực nhận của hộ gia đình được hỗ trợ thấp hơn mức hỗ trợ, hộ gia đình được nhận thêm tiền mặt phần chênh lệch thiếu so với định mức. 4. Kinh phí và thời gian thực hiện a) Kinh phí Kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ hàng năm bao gồm: - Kinh phí hỗ trợ trực tiếp cho người dân theo định mức hỗ trợ quy định tại khoản 2 Điều này; - Chi phí quản lý: bằng 2% tổng kinh phí hỗ trợ trực tiếp. Chi phí quản lý được sử dụng để phục vụ công tác tuyên truyền, quản lý, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, mua, cấp phát hiện vật hỗ trợ..., được phân bổ như sau: + Cấp tỉnh (Ban Dân tộc): 0,5% + Cấp huyện: 1% + Cấp xã: 0,5% b) Thời gian thực hiện: từ năm 2011 đến hết năm 2015. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Ban Dân tộc Là cơ quan đầu mối, chủ trì tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện trên địa bàn tỉnh: - Tổng hợp, lập kế hoạch thực hiện chính sách hỗ trợ hàng năm; - Phối hợp với các sở, ngành liên quan và các địa phương tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định danh mục, đơn giá hiện vật hỗ trợ; - Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo ở các địa phương, tránh xảy ra tiêu cực, thất thoát; - Theo dõi, tổng hợp, đánh giá, báo cáo tình hình thực hiện chính sách trên địa bàn tỉnh và kiến nghị những vấn đề cần có sự điều chỉnh, bổ sung trong quá trình tổ chức thực hiện gửi Ủy ban Dân tộc, Bộ Tài chính theo quy định. 2. Sở Tài chính - Hướng dẫn các đơn vị, địa phương lập dự toán, quản lý, cấp phát, thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ trực tiếp theo quy định hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước; - Phối hợp với Ban Dân tộc và các ngành liên quan kiểm tra việc sử dụng kinh phí của địa phương; thẩm định đơn giá mua hiện vật hỗ trợ trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố - Chỉ đạo, tổ chức thực hiện hỗ trợ cho người dân đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng nội dung hỗ trợ theo quy định tại Quyết định này; - Xác định các loại cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện tự nhiên, thổ nhưỡng của địa phương để người dân có cơ sở lựa chọn; tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn kỹ thuật cho người dân; kiểm tra, giám sát chất lượng hiện vật hỗ trợ; - Đề xuất danh mục hiện vật hỗ trợ, xây dựng đơn giá, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; xây dựng phương án tổ chức triển khai thực hiện, đồng gửi Sở Tài chính và Ban Dân tộc để theo dõi, kiểm tra, giám sát; - Giao Phòng Dân tộc hoặc Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (đối với các huyện không thành lập Phòng Dân tộc) làm cơ quan đầu mối, chủ trì tham mưu giúp Ủy ban nhân dân huyện lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra, theo dõi, đánh giá, tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện chính sách trên địa bàn huyện; - Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo, đánh giá tình hình thực hiện chính sách định kỳ 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng và năm gửi về Ban Dân tộc và Sở Tài chính vào ngày 30 của tháng cuối quý và trước ngày 05/01 năm sau, sau khi kết thúc năm. 4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã - Công khai chính sách hỗ trợ theo quy định tại Thông tư số 54/2006/TT-BTC ngày 19 tháng 6 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy chế công khai hỗ trợ trực tiếp của ngân sách nhà nước đối với cá nhân và dân cư; để người dân thực hiện được quyền dân chủ theo nguyên tắc dân biết, dân bàn, dân kiểm tra; - Phổ biến, tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra người dân sử dụng có hiệu quả, đúng mục đích khoản tiền, hiện vật được Nhà nước hỗ trợ vào sản xuất, sinh hoạt; - Bình xét hộ nghèo hàng năm theo hướng dẫn của Sở Lao động, Thương binh và Xã hội; tổng hợp danh sách hộ nghèo, nhu cầu hỗ trợ của người dân trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Trưởng Ban Dân tộc; Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH MẪU VỀ TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG VÀ TIÊU CHÍ CỦA NHÀ VĂN HÓA-KHU THỂ THAO THÔN Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Căn cứ Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, thể thao; Căn cứ Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới; Căn cứ Quyết định số 22/QĐ-TTg ngày 05 tháng 1 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Phát triển văn hóa nông thôn đến năm 2010, định hướng đến năm 2020”; Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định mẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu chí của Nhà văn hóa-Khu thể thao thôn, làng, ấp, bản, buôn, plây, phum, sóc (sau đây gọi chung là Nhà văn hóa-Khu thể thao thôn) như sau: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định mẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu chí của Nhà văn hóa-Khu thể thao thôn. 2. Thông tư này không áp dụng đối với Nhà văn hóa-Khu thể thao của tổ dân phố (khu phố, khối phố, khu dân cư ở đô thị); Nhà văn hóa-Khu thể thao của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và các cơ sở xã hội hóa khác trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch đóng trên địa bàn thôn. Điều 2. Tên gọi, vị trí, chức năng 1. Tên gọi: Nhà văn hóa-Khu thể thao + tên thôn. 2. Vị trí: Nhà văn hóa-Khu thể thao thôn thuộc hệ thống thiết chế văn hóa-thể thao cơ sở của cả nước; do Chủ tịch UBND xã quyết định thành lập, lãnh đạo toàn diện; Trưởng thôn trực tiếp quản lý; chịu sự hướng dẫn về nghiệp vụ của Trung tâm Văn hóa-Thể thao cấp trên. 3. Chức năng: a) Góp phần tuyên truyền, phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; kiến thức khoa học, kỹ thuật; giáo dục tư tưởng, đạo đức, lối sống, nếp sống văn hóa lành mạnh trên địa bàn thôn. b) Nơi sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, vui chơi giải trí, nâng cao mức hưởng thụ văn hóa của nhân dân, góp phần xây dựng nông thôn mới. c) Nơi tổ chức hội họp, học tập cộng đồng và các sinh hoạt khác ở thôn. Điều 3. Nhiệm vụ 1. Xây dựng kế hoạch, chương trình hoạt động ngắn hạn, dài hạn trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt. 2. Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, cổ động phục vụ các nhiệm vụ chính trị, sản xuất và đời sống của nhân dân ở thôn. 3. Tổ chức các hoạt động văn nghệ; thể dục, thể thao quần chúng; các cuộc giao lưu, liên hoan, hội diễn văn nghệ; giao hữu, thi đấu các môn thể thao; duy trì hoạt động các loại hình Câu lạc bộ, nhóm sở thích; phát hiện bồi dưỡng năng khiếu văn hóa văn nghệ, thể dục, thể thao và các hoạt động vui chơi, giải trí cho trẻ em. | 2,067 |
124,821 | 4. Tổ chức các chương trình, lớp học nâng cao dân trí, tiếp nhận thông tin và hoạt động dịch vụ phục vụ nhân dân trên địa bàn thôn. 5. Tham gia các hoạt động xây dựng gia đình văn hóa, nếp sống văn hóa, xây dựng nông thôn mới. 6. Xây dựng cơ sở vật chất, đầu tư trang thiết bị, quản lý, khai thác và sử dụng hiệu quả công trình. 7. Tổ chức các cuộc hội họp của thôn. 8. Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo địa phương giao. Điều 4. Cơ cấu tổ chức 1. Căn cứ tình hình kinh tế-xã hội của địa phương, Trưởng thôn tổ chức bầu chọn Chủ nhiệm hoặc Ban Chủ nhiệm Nhà văn hóa-Khu thể thao thôn. Chủ nhiệm hoặc Ban chủ nhiệm Nhà văn hóa-Khu thể thao thôn hoạt động theo nguyên tắc kiêm nhiệm, tự quản, tự trang trải từ nguồn kinh phí xã hội hóa và hỗ trợ của ngân sách xã. 2. Có đội ngũ cộng tác viên và người hoạt động nghiệp vụ không chuyên trách. Điều 5. Cơ sở vật chất, trang thiết bị, kinh phí 1. Cơ quan có thẩm quyền ở địa phương có trách nhiệm cấp đất xây dựng Nhà văn hóa-Khu thể thao thôn theo quy hoạch đã được duyệt và sử dụng đúng mục đích. 2. Nhà văn hóa-Khu thể thao thôn được xây dựng ở vị trí trung tâm tạo thuận lợi cho nhân dân tham gia sinh hoạt. 3. Kiến trúc Nhà văn hóa-Khu thể thao phải phù hợp điều kiện kinh tế-xã hội và bản sắc văn hóa của địa phương. 4. Quy hoạch và từng bước triển khai xây dựng sân khấu ngoài trời, sân chơi, bố trí vườn hoa, cây cảnh, non bộ, hồ nước, ghế đá... 5. Trang thiết bị tối thiểu cho các hoạt động của Nhà văn hóa-Khu thể thao gồm: hệ thống âm thanh, ánh sáng, phông màn, bàn ghế, sách báo, các dụng cụ thể thao và các loại nhạc cụ phù hợp. 6. Kinh phí: a) Kinh phí xây dựng cơ sở vật chất: Do ngân sách Trung ương hỗ trợ một phần (căn cứ điểm b, khoản 3, mục 6 của Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020); Ngân sách địa phương (tỉnh, huyện, xã) hỗ trợ; Nhân dân tự nguyện đóng góp; Huy động từ các tổ chức, doanh nghiệp. b) Kinh phí chi hoạt động thường xuyên: Do ngân sách địa phương hỗ trợ và nhân dân tự nguyện đóng góp. Điều 6. Tiêu chí của Nhà văn hóa-Khu thể thao thôn <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 7. Tổ chức thực hiện 1. Căn cứ Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp, ban hành chính sách về sử dụng đất, mức kinh phí đầu tư, hỗ trợ từ nguồn ngân sách Nhà nước; chế độ thù lao của cán bộ, cộng tác viên; chính sách thực hiện xã hội hóa văn hóa xây dựng Nhà văn hóa-Khu thể thao thôn. 2. Các cơ quan, đơn vị Văn hóa, Thể thao và Du lịch của Nhà nước ở Trung ương và địa phương chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, cộng tác viên cho Nhà văn hóa-Khu thể thao thôn. Điều 8. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 5 năm 2011. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu, bổ sung và chỉnh sửa cho phù hợp./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC KHẨN TRƯƠNG TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 và Quyết định số 441/QĐ-UBND ngày 25/9/2009 của UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động của Tỉnh uỷ Quảng Ngãi về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; để triển khai thực hiện các hoạt động của Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới (viết tắt là Chương trình MTQGXDNTM) giai đoạn 2010-2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đảm bảo yêu cầu tiến độ của Chương trình, UBND tỉnh chỉ thị: 1. Về tổ chức: UBND các huyện, thành phố khẩn trương rà soát và hoàn thành trước ngày 20/3/2011 việc thành lập Ban Chỉ đạo Chương trình MTQG XDNTM cấp huyện, thành phố và Ban quản lý Chương trình cấp xã theo hướng dẫn của Ban Chỉ đạo Trung ương Chương trình MTQG XDNTM tại điểm b, khoản 1, mục I, văn bản số 435/KH-BCĐ ngày 20/9/2010. Trong đó lưu ý Ban Chỉ đạo Chương trình cấp huyện, thành phố và Ban quản lý Chương trình cấp xã do Chủ tịch UBND các cấp làm Trưởng ban, Phó Chủ tịch UBND các cấp làm Phó trưởng Ban. 2. Về tập huấn nội dung xây dựng nông thôn mới: UBND các huyện, thành phố chủ trì tổ chức các lớp tập huấn xây dựng nông thôn mới cho cán bộ có liên quan ở cấp huyện và xã trong tháng 3/2011. Giao Sở Nông nghiệp và PTNT chịu trách nhiệm về nội dung và báo cáo viên cho các lớp tập huấn. 3. Về nội dung và các bước triển khai thực hiện: Nội dung và các bước triển khai thực hiện Chương trình MTQG XDNTM trên địa bàn tỉnh, các Sở, ban, ngành tỉnh và UBND các cấp cần nghiên cứu kỹ và bám sát nội dung Sổ tay hướng dẫn xây dựng nông thôn mới do Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành (đã được cấp phát đến UBND các xã). Trong đó lưu ý các nội dung sau đây: a) Đối với UBND các huyện, thành phố: a1) Xây dựng Kế hoạch thực hiện Chương trình MTQG XDNTM, giai đoạn 2010-2020: Kế hoạch chia làm 2 giai đoạn (2010-2015 và 2016-2020). Nội dung kế hoạch cần xác định rõ những tiêu chí phải đạt được cho từng năm và cho cả giai đoạn đối với từng xã để có những bước đi phù hợp gắn với các giải pháp cụ thể nhằm đạt được kết quả cao nhất. Riêng kế hoạch năm 2011 phải cụ thể các hoạt động cho từng tháng trong năm. Thời gian hoàn thành, phê duyệt và ban hành kế hoạch chậm nhất là ngày 30/3/2011. a2) Chỉ đạo UBND các xã: - Khẩn trương rà soát thực trạng nông nghiệp, nông dân, nông thôn theo 19 tiêu chí nông thôn mới được quy định tại Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16//4/2009 của Thủ tướng Chính phủ, gửi UBND huyện, thành phố để tổng hợp, báo cáo cho Sở Nông nghiệp và PTNT trước ngày 30/3/2011; trong đó xác định rõ: Khối lượng, tỷ lệ đã đạt được, khối lượng cần tiếp tục thực hiện của từng tiêu chí để đạt tiêu chí nông thôn mới theo quy định. Đây là cơ sở, tiền đề quan trọng để UBND các xã xây dựng Đề án xây dựng nông thôn mới và Quy hoạch nông thôn mới của từng xã. - Lập Đề án xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020, trình UBND huyện, thành phố phê duyệt theo quy định, chậm nhất đến ngày 30/6/2011. - Lập Quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết xây dựng nông thôn mới cấp xã, trình UBND huyện, thành phố phê duyệt theo quy định trong năm 2011. Riêng đối với các xã điểm phải hoàn thành Quy hoạch chung của xã trước 30/6/2011. a3) Giao các phòng, ban chức năng của huyện, thành phố và phân công từng thành viên Ban Chỉ đạo cấp huyện, thành phố hướng dẫn, hỗ trợ UBND các xã trong việc thực hiện nội dung điểm a2, Chỉ thị này. b) Sở Nông nghiệp và PTNT: b1) Chịu trách nhiệm tổng hợp kết quả rà soát 19 tiêu chí nông thôn mới trên địa bàn tỉnh trên cơ sở báo cáo của UBND các huyện (cập nhật số liệu đến ngày 31/12/2010) và tham khảo kết quả tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp và thuỷ sản để tham mưu cho UBND tỉnh xây dựng Đề án Nông nghiệp, nông dân, nông thôn và phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh vùng biển tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020. b2) Tham mưu Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh đề nghị Tỉnh uỷ ban hành Chỉ thị của Tỉnh uỷ về chỉ đạo triển khai thực hiện Chương trình MTQG XDNTM trên địa bàn tỉnh. b3) Hoàn thành Đề án Nông nghiệp, nông dân, nông thôn và phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh vùng biển của tỉnh đến năm 2020 theo chỉ đạo của Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh tại Công văn số 345-CV/BCS ngày 07/01/2011 về việc triển khai thực hiện Kế hoạch số 08-KH/TU ngày 17/12/2010 của Tỉnh uỷ Quảng Ngãi. c) Sở Kế hoạch và Đầu tư: - Chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan xây dựng cơ chế lồng ghép các Chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án hỗ trợ có mục tiêu khác trên địa bàn tỉnh, nhằm đa dạng hoá các nguồn vốn đầu tư thực hiện Chương trình MTQG XDNTM tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2010-2020. - Chọn huyện, xã để đầu tư theo tiêu chí nông thôn mới. d) Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan xây dựng kế hoạch truyền thông về xây dựng nông thôn mới, trong đó chú ý về nội dung tuyên truyền và cơ quan chịu trách nhiệm tuyên truyền (cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp). Thời gian hoàn thành kế hoạch trong tháng 3/2011. 4. Về chỉ đạo điểm: - UBND tỉnh chọn 03 huyện để triển khai chỉ đạo điểm, gồm: Sơn Tịnh, Tư Nghĩa và Nghĩa Hành triển khai thực hiện đồng bộ ở tất cả các xã trên địa bàn huyện. - UBND các huyện, thành phố chọn xã điểm và do huyện chỉ đạo: đối với các huyện đồng bằng chọn 3 đến 4 xã, thành phố Quảng Ngãi chọn các xã thuộc thành phố; đối với các huyện miền núi chọn 01 đến 02 xã. Yêu cầu Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh; các thành viên Ban Chỉ đạo Chương trình MTQG XDNTM tỉnh theo Quyết định số 1355/QĐ-UBND ngày 08/10/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các đơn vị có liên quan khẩn trương triển khai thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TẬP ĐOÀN SÔNG ĐÀ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 101/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về thí điểm thành lập, tổ chức, hoạt động và quản lý tập đoàn kinh tế nhà nước; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Căn cứ Nghị định số 132/2005/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ về thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với công ty nhà nước và Nghị định số 86/2006/NĐ-CP ngày 21 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2005/NĐ-CP; Căn cứ Quyết định số 976/QĐ-TTg ngày 25 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về chuyển Công ty mẹ - Tập đoàn Sông Đà thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Xét đề nghị của Hội đồng thành viên Tập đoàn Sông Đà, | 2,186 |
124,822 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Sông Đà. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Hội đồng thành viên Tập đoàn Sông Đà chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TẬP ĐOÀN SÔNG ĐÀ (Ban hành kèm theo Quyết định số 344/QĐ-TTg ngày 08 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Giải thích từ ngữ 1. Trong Điều lệ này, các từ ngữ, thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: a) “Tập đoàn Công nghiệp xây dựng Việt Nam” (gọi tắt là Tập đoàn) là tổ hợp doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con, không có tư cách pháp nhân, bao gồm: Công ty mẹ là Tập đoàn Sông Đà (doanh nghiệp cấp I), các công ty con do Tập đoàn Sông Đà giữ quyền chi phối (doanh nghiệp cấp II), các công ty con của doanh nghiệp cấp II và các cấp tiếp theo, các công ty liên kết, công ty tự nguyện liên kết. b) “Tập đoàn Sông Đà” (gọi tắt là SÔNG ĐÀ) là công ty mẹ trong Tập đoàn Công nghiệp xây dựng Việt Nam, do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ, có tư cách pháp nhân, được chuyển đổi từ công ty nhà nước Tập đoàn Sông Đà theo Quyết định số 976/QĐ-TTg ngày 25 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ. c) “Đơn vị trực thuộc Tập đoàn Sông Đà” là các đơn vị hạch toán phụ thuộc, đơn vị sự nghiệp nằm trong cơ cấu Tập đoàn Sông Đà. Danh sách các đơn vị trực thuộc Tập đoàn Sông Đà tại thời điểm phê duyệt Điều lệ được nêu tại Phụ lục I Điều lệ này. d) “Công ty con của Tập đoàn Sông Đà” là công ty do Tập đoàn Sông Đà nắm giữ quyền chi phối. Công ty con được tổ chức dưới các hình thức: công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty ở nước ngoài theo quy định của pháp luật. Danh sách các công ty con của Tập đoàn Sông Đà tại thời điểm phê duyệt Điều lệ được nêu tại Phụ lục II Điều lệ này. đ) “Công ty liên kết của Tập đoàn Sông Đà” là công ty có cổ phần, vốn góp dưới mức chi phối của Tập đoàn Sông Đà chịu sự ràng buộc về quyền lợi, nghĩa vụ với Tập đoàn Sông Đà theo tỷ lệ vốn góp hoặc theo thỏa thuận trong hợp đồng liên kết đã ký kết giữa công ty với Tập đoàn Sông Đà. Công ty liên kết được tổ chức dưới hình thức: công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hoạt động ở nước ngoài. Danh sách các công ty liên kết của Tập đoàn Sông Đà tại thời điểm phê duyệt Điều lệ được nêu tại Phụ lục II Điều lệ này. e) “Công ty tự nguyện tham gia liên kết với Tập đoàn Sông Đà” là doanh nghiệp không có cổ phần, vốn góp của Tập đoàn Sông Đà nhưng tự nguyện liên kết với Tập đoàn Sông Đà dưới các hình thức theo quy định của pháp luật, chịu sự ràng buộc về quyền lợi, nghĩa vụ với Tập đoàn Sông Đà theo thỏa thuận trong hợp đồng liên kết giữa công ty đó với Tập đoàn Sông Đà. g) “Doanh nghiệp thành viên” là các doanh nghiệp do Tập đoàn Sông Đà, công ty con của Tập đoàn Sông Đà hoặc công ty con các cấp tiếp theo trực tiếp nắm giữ 100% vốn điều lệ, hoặc nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối; giữ quyền chi phối đối với doanh nghiệp đó. h) “Vốn điều lệ của Tập đoàn Sông Đà” là số vốn do Nhà nước đầu tư hoặc cam kết đầu tư trong một thời hạn nhất định và được ghi tại Điều lệ này. i) “Cổ phần, vốn góp chi phối của Tập đoàn Sông Đà” tại doanh nghiệp khác là số cổ phần hoặc mức vốn góp của Tập đoàn Sông Đà chiếm trên 50% vốn điều lệ của doanh nghiệp đó. k) “Quyền chi phối” là quyền của Tập đoàn Sông Đà đối với một doanh nghiệp khác, bao gồm ít nhất một trong các quyền sau đây: - Quyền của chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp; - Quyền của cổ đông, thành viên góp vốn nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối của doanh nghiệp; - Quyền trực tiếp hay gián tiếp bổ nhiệm đa số hoặc tất cả các thành viên Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc của doanh nghiệp; - Quyền quyết định phê duyệt, sửa đổi, bổ sung Điều lệ của doanh nghiệp; - Các trường hợp chi phối khác theo thỏa thuận giữa Tập đoàn Sông Đà và doanh nghiệp bị chi phối và được ghi vào Điều lệ của doanh nghiệp bị chi phối. 2. Các từ ngữ khác trong Điều lệ này đã được giải nghĩa trong Bộ luật Dân sự, Luật Doanh nghiệp và các văn bản pháp luật khác thì có nghĩa như trong các văn bản pháp luật đó. Danh từ “pháp luật” được hiểu là pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Điều 2. Tên và trụ sở chính của Tập đoàn Sông Đà 1. Tên gọi đầy đủ: Tập đoàn Sông Đà Tên viết tắt là: SÔNG ĐÀ Tên giao dịch quốc tế: SONG DA HOLDINGS Tên viết tắt là: SONGDA 2. Loại hình doanh nghiệp: công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên 3. Trụ sở chính: nhà G10 - Thanh Xuân Nam - Thanh Xuân - Hà Nội 4. Điện thoại, fax, website: - Điện thoại: (84-4) 38541164; (84-4) 38543805; (84-4) 38542578 - Fax: (84-4) 38541161 - Website: http://www.songda.vn 5. Biểu tượng (lôgô) của SÔNG ĐÀ là biểu tượng của Tổng công ty Sông Đà trước đây đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền. (Nhãn hiệu hàng hóa số: 66123; 66124; 66125; 60204 được cấp theo Quyết định số 9003/QĐ-SHTT ngày 10 tháng 5 năm 2010 của Cục Sở hữu trí tuệ - Bộ Khoa học và Công nghệ). 6. Chi nhánh, Văn phòng đại diện của SÔNG ĐÀ được nêu tại điểm a của Phụ lục I kèm theo Điều lệ này. Điều 3. Hình thức pháp lý, tư cách pháp nhân của SÔNG ĐÀ 1. Tập đoàn Sông Đà là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ, hoạt động theo quy định của pháp luật và theo Điều lệ này. 2. Tập đoàn Sông Đà có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, biểu tượng, tài khoản tiền đồng Việt Nam và tài khoản ngoại tệ mở tại Kho bạc Nhà nước, các ngân hàng trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật. 3. Tập đoàn Sông Đà chịu trách nhiệm kế thừa các quyền, nghĩa vụ pháp lý và lợi ích hợp pháp của công ty nhà nước Tập đoàn Sông Đà theo quy định của pháp luật. Điều 4. Mục tiêu hoạt động và ngành, nghề kinh doanh 1. Mục tiêu hoạt động: a) Kinh doanh có lãi, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước đầu tư tại SÔNG ĐÀ và vốn của SÔNG ĐÀ vào các doanh nghiệp khác, hoàn thành các nhiệm vụ khác do chủ sở hữu giao. b) Giữ vai trò trung tâm để phát triển Tập đoàn Công nghiệp xây dựng Việt Nam đa sở hữu; có trình độ công nghệ, quản lý hiện đại và chuyên môn hóa cao; kinh doanh đa ngành, gắn kết chặt chẽ giữa sản xuất, kinh doanh với khoa học, công nghệ, nghiên cứu triển khai, đào tạo; làm nòng cốt để ngành công nghiệp, xây dựng Việt Nam phát triển nhanh, bền vững, cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế có hiệu quả. c) Tối đa hóa hiệu quả hoạt động của Tập đoàn Công nghiệp xây dựng Việt Nam. 2. Ngành, nghề kinh doanh: SÔNG ĐÀ có nhiệm vụ kinh doanh theo quy hoạch, kế hoạch và chính sách của Nhà nước, bao gồm trực tiếp thực hiện các hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh, đầu tư tài chính vào các doanh nghiệp khác trong các ngành, nghề, lĩnh vực sau: a) Ngành, nghề kinh doanh chính: - Tổng thầu xây lắp (tổng thầu EPC) và thi công xây lắp các công trình công nghiệp, giao thông, dân dụng, điện, thủy lợi, Tổ hợp các công trình ngầm; - Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm công nghiệp; - Sản xuất, kinh doanh điện thương phẩm; - Sản xuất, kinh doanh vật tư, thiết bị, vật liệu xây dựng; - Chế tạo và lắp đặt các thiết bị, máy móc công nghiệp; - Đầu tư tài chính vào các lĩnh vực: + Thi công và xử lý nền móng công trình; khoan nổ mìn; + Đóng mới và sửa chữa tàu thuyền. b) Ngành, nghề kinh doanh liên quan: - Phát triển và kinh doanh khu đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế; kinh doanh bất động sản; - Tư vấn thiết kế và tổng thầu tư vấn thiết kế các dự án đầu tư, xây dựng; - Kinh doanh vận tải đường thủy, đường bộ; - Tổ chức nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao công nghệ; đào tạo phát triển nguồn nhân lực chuyên ngành về bất động sản và xây dựng; - Xuất khẩu lao động; - Dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, du lịch, khách sạn; cho thuê văn phòng; - Các ngành nghề kinh doanh khác theo quy định của pháp luật và quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Điều 5. Vốn điều lệ của SÔNG ĐÀ Vốn điều lệ của SÔNG ĐÀ tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2009 là 4.607 tỷ đồng (bằng chữ: Bốn nghìn sáu trăm linh bảy tỷ đồng) theo Quyết định số 976/QĐ-TTg ngày 25 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ. Việc điều chỉnh vốn điều lệ thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 6. Chủ sở hữu của SÔNG ĐÀ Nhà nước là chủ sở hữu của SÔNG ĐÀ. Chính phủ thống nhất tổ chức thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với SÔNG ĐÀ. Thủ tướng Chính phủ trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện một số quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với SÔNG ĐÀ theo quy định của pháp luật. Điều 7. Đại diện theo pháp luật của SÔNG ĐÀ Người đại diện theo pháp luật của Tập đoàn Sông Đà là Tổng giám đốc SÔNG ĐÀ. Điều 8. Quản lý nhà nước đối với SÔNG ĐÀ SÔNG ĐÀ chịu sự quản lý nhà nước của Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định của pháp luật. Điều 9. Tổ chức Đảng và các tổ chức chính trị - xã hội trong SÔNG ĐÀ 1. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong SÔNG ĐÀ hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ của Đảng Cộng sản Việt Nam. 2. Các tổ chức chính trị - xã hội khác trong SÔNG ĐÀ hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ của các tổ chức chính trị - xã hội đó phù hợp với quy định của pháp luật. | 2,093 |
124,823 | 3. SÔNG ĐÀ tôn trọng và bảo đảm các điều kiện cần thiết để thành viên các tổ chức Đảng, đoàn thể làm việc tại SÔNG ĐÀ thực hiện việc sinh hoạt đầy đủ theo quy định của pháp luật, Điều lệ và nội quy của các tổ chức đó. Chương 2. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA SÔNG ĐÀ MỤC 1. QUYỀN CỦA SÔNG ĐÀ Điều 10. Quyền đối với vốn và tài sản 1. Chiếm hữu, sử dụng vốn và tài sản của SÔNG ĐÀ để kinh doanh, đầu tư, thực hiện các lợi ích hợp pháp từ vốn và tài sản của SÔNG ĐÀ. 2. Định đoạt đối với vốn, tài sản của SÔNG ĐÀ theo quy định của pháp luật. 3. Quản lý và sử dụng các tài sản, nguồn lực được Nhà nước giao hoặc cho thuê là đất đai, tài nguyên theo quy định của pháp luật về đất đai, tài nguyên và thực hiện các nhiệm vụ công ích do Nhà nước giao. 4. Nhà nước không điều chuyển vốn do Nhà nước đầu tư tại SÔNG ĐÀ và vốn, tài sản của SÔNG ĐÀ theo phương thức không thanh toán, trừ trường hợp quyết định tổ chức lại SÔNG ĐÀ hoặc thực hiện mục tiêu cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích. 5. Được Nhà nước bảo hộ về quyền sở hữu công nghiệp, bao gồm thương hiệu, các sáng chế, nhãn hiệu sản phẩm, kiểu dáng công nghiệp, tên gọi, xuất xứ hàng hóa phù hợp với quy định của pháp luật. 6. Được sử dụng vốn, tài sản thuộc quyền quản lý của SÔNG ĐÀ để đầu tư ra ngoài theo quy định tại Điều lệ này và pháp luật về đầu tư. 7. Thực hiện các quyền khác về vốn và tài sản theo quy định của pháp luật. Điều 11. Quyền kinh doanh và tổ chức kinh doanh 1. Chủ động tổ chức sản xuất, kinh doanh, kế hoạch phối hợp sản xuất, kinh doanh, tổ chức bộ máy quản lý theo yêu cầu kinh doanh và đảm bảo kinh doanh có hiệu quả. 2. Kinh doanh những ngành, nghề, lĩnh vực quy định trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; mở rộng quy mô kinh doanh theo khả năng, nhu cầu của thị trường trong và ngoài nước phù hợp với quy định của pháp luật. 3. Tìm kiếm thị trường, khách hàng trong nước và ngoài nước và ký kết hợp đồng; quyết định việc phối hợp các nguồn lực, hợp tác kinh doanh của SÔNG ĐÀ và các doanh nghiệp trong Tập đoàn theo nhu cầu của thị trường. 4. Quyết định giá mua, giá bán sản phẩm, dịch vụ của SÔNG ĐÀ, trừ những sản phẩm, dịch vụ công ích và những sản phẩm, dịch vụ do Nhà nước định giá. 5. Quyết định các dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, sử dụng vốn, tài sản của SÔNG ĐÀ để liên doanh, liên kết, góp vốn vào doanh nghiệp; thuê, mua một phần hoặc toàn bộ công ty khác trong nước và ngoài nước. 6. Tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu và áp dụng đối với tập đoàn kinh tế nhà nước theo quy định của pháp luật. 7. Sử dụng phần vốn nhà nước thu về từ cổ phần hóa, nhượng bán một phần hoặc toàn bộ vốn mà SÔNG ĐÀ đã đầu tư ở đơn vị trực thuộc, công ty con hoặc công ty liên kết theo quy định của pháp luật. 8. Quyết định đầu tư thành lập mới, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với mức vốn điều lệ của mỗi công ty đến 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của SÔNG ĐÀ; các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu của các công ty con do SÔNG ĐÀ nắm 100% vốn điều lệ; các đơn vị trực thuộc SÔNG ĐÀ; các chi nhánh, các văn phòng đại diện của SÔNG ĐÀ ở trong nước và ở nước ngoài; góp vốn đầu tư vào doanh nghiệp khác, việc tiếp nhận đơn vị thành viên mới, thay đổi cơ cấu sở hữu của công ty con dẫn đến mất quyền chi phối của SÔNG ĐÀ, việc tổ chức doanh nghiệp cấp II thành tổng công ty hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con theo quy định của pháp luật, sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận. 9. Cùng với các nhà đầu tư khác thành lập công ty con mới hoặc công ty liên kết trong nước và ngoài nước dưới các hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty có vốn đầu tư nước ngoài với mức cổ phần, vốn góp của SÔNG ĐÀ vào mỗi công ty đến 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của SÔNG ĐÀ theo quy định của pháp luật. Trường hợp sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước thì phải được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận. 10. Quyết định thuê một phần hoặc toàn bộ công ty khác; mua một phần hoặc toàn bộ công ty khác với mức vốn đến 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của SÔNG ĐÀ sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận; tiếp nhận công ty khác tự nguyện tham gia liên kết với tập đoàn. 11. Tuyển chọn, ký kết hợp đồng lao động; bố trí, sử dụng, đào tạo khen thưởng, kỷ luật, chấm dứt hợp đồng lao động; lựa chọn hình thức trả lương, thưởng cho người lao động trên cơ sở hiệu quả sản xuất, kinh doanh và các quy định của pháp luật về lao động, tiền lương, tiền công. 12. Xây dựng, ban hành và áp dụng các tiêu chuẩn, quy trình, định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức lao động, đơn giá tiền lương và chi phí khác trên cơ sở bảo đảm hiệu quả kinh doanh và phù hợp với quy định của pháp luật. 13. Có các quyền sản xuất, kinh doanh khác theo nhu cầu thị trường và phù hợp với quy định của pháp luật. Điều 12. Quyền về tài chính 1. Huy động vốn để kinh doanh dưới hình thức phát hành trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu công ty; vay vốn của tổ chức tín dụng và các tổ chức tài chính khác; vay vốn của người lao động và các hình thức huy động vốn khác theo quy định của pháp luật. Việc huy động vốn để kinh doanh thực hiện theo nguyên tắc tự chịu trách nhiệm hoàn trả, bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn huy động, không được vốn thay đổi hình thức sở hữu SÔNG ĐÀ. Trường hợp SÔNG ĐÀ huy động vốn để chuyển đổi sở hữu phải được sự đồng ý của chủ sở hữu và thực hiện theo quy định của pháp luật. Việc vay vốn ở nước ngoài theo quy định của pháp luật và phải có ý kiến đồng ý của Bộ Xây dựng, thẩm định phê duyệt của Bộ Tài chính. 2. Chủ động sử dụng vốn cho hoạt động kinh doanh của SÔNG ĐÀ; được thành lập, sử dụng và quản lý các quỹ của SÔNG ĐÀ theo quy định của pháp luật và phù hợp với đặc thù của ngành, lĩnh vực kinh doanh chính. 3. Quyết định trích khấu hao tài sản cố định theo nguyên tắc mức trích khấu hao tối thiểu phải bảo đảm bù đắp hao mòn hữu hình, hao mòn vô hình của tài sản cố định và không thấp hơn tỷ lệ trích khấu hao tối thiểu do Chính phủ quy định. 4. Được hưởng các chế độ trợ cấp, trợ giá hoặc các chế độ ưu đãi khác của Nhà nước khi thực hiện các nhiệm vụ hoạt động công ích, quốc phòng, an ninh, phòng chống thiên tai hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ theo chính sách giá của Nhà nước không đủ bù đắp chi phí sản xuất sản phẩm, dịch vụ này của SÔNG ĐÀ. 5. Được chi thưởng sáng kiến đổi mới, cải tiến kỹ thuật, quản lý và công nghệ; thưởng tăng năng suất lao động; thưởng tiết kiệm vật tư và chi phí. Các khoản tiền thưởng này được hạch toán vào chi phí kinh doanh của SÔNG ĐÀ, được thực hiện một lần với mức thưởng tối đa không quá mức hiệu quả của sáng kiến đổi mới, cải tiến kỹ thuật, quản lý và công nghệ, tăng năng suất lao động, tiết kiệm vật tư và chi phí mang lại trong một năm. 6. Được hưởng các chế độ ưu đãi đầu tư, tái đầu tư theo quy định của pháp luật; thực hiện quyền chủ sở hữu đối với phần vốn đã đầu tư vào các công ty con và các doanh nghiệp khác. 7. Không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần lợi nhuận thu được từ phần vốn góp vào các công ty con và doanh nghiệp khác nếu các công ty con và doanh nghiệp này đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp trước khi chia lãi cho các bên góp vốn và không bị các hình thức đánh thuế trùng (hai lần) và gộp khác. 8. Từ chối và tố cáo mọi yêu cầu cung cấp các nguồn lực không được pháp luật quy định của bất kỳ cá nhân, cơ quan hay tổ chức nào, trừ những khoản tự nguyện đóng góp vì mục đích nhân đạo và công ích. 9. Sau khi hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, chuyển lỗ theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật, trích lập quỹ dự phòng tài chính, phần lợi nhuận thực hiện còn lại được phân chia và sử dụng theo quy định của pháp luật. Trường hợp SÔNG ĐÀ còn nợ đến hạn phải trả mà chưa trả hết thì chỉ được tăng lương, trích thưởng cho công nhân viên của SÔNG ĐÀ, kể cả người quản lý sau khi đã trả hết nợ đến hạn. 10. Được thành lập các quỹ tài chính tập trung, bao gồm cả các quỹ để thực hiện các nhiệm vụ đặc thù trong lĩnh vực, ngành, nghề kinh doanh chính theo quy định của pháp luật có liên quan. Việc thành lập và sử dụng các quỹ này được quy định tại Quy chế quản lý tài chính của SÔNG ĐÀ. 11. Được bảo lãnh, thế chấp và tín chấp cho công ty con vay vốn của các tổ chức tín dụng, ngân hàng ở trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật. 12. Có các quyền khác về tài chính khác theo quy định của pháp luật. Điều 13. Quyền tham gia hoạt động công ích 1. Sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích trên cơ sở đấu thầu. Đối với hoạt động công ích theo đặt hàng, giao kế hoạch của Nhà nước thì SÔNG ĐÀ có nghĩa vụ tiêu thụ sản phẩm, cung ứng dịch vụ công ích đúng đối tượng, theo giá và phí do Nhà nước quy định. 2. Đối với nhiệm vụ công ích do Nhà nước giao, SÔNG ĐÀ được bảo đảm điều kiện vật chất tương ứng. Đối với các sản phẩm, dịch vụ thực hiện theo phương thức đấu thầu thì SÔNG ĐÀ tự bù đắp chi phí theo giá trúng thầu. Đối với các sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng thì SÔNG ĐÀ được sử dụng phí hoặc doanh thu từ cung cấp sản phẩm, dịch vụ theo đặt hàng của Nhà nước để bù đắp chi phí hợp lý phục vụ hoạt động công ích và bảo đảm lợi ích cho người lao động. Trường hợp không đủ thì được Nhà nước cấp bù chênh lệch. | 2,074 |
124,824 | 3. Xây dựng, áp dụng các định mức chi phí, đơn giá tiền lương trong thực hiện nhiệm vụ sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích. Điều 14. Các quyền khác của SÔNG ĐÀ 1. SÔNG ĐÀ, công ty con của SÔNG ĐÀ được thực hiện phương thức chào hàng cạnh tranh trong mua bán hàng hóa, dịch vụ mà hàng hóa, dịch vụ đó là đầu ra của doanh nghiệp này nhưng là đầu vào của doanh nghiệp khác trong Tập đoàn. 2. Công ty con của SÔNG ĐÀ có quyền tham gia đấu thầu thực hiện các dự án thuộc ngành, nghề kinh doanh chính của SÔNG ĐÀ và các công ty con khác trong Tập đoàn. 3. SÔNG ĐÀ được quyền quyết định thang, bảng lương, đơn giá tiền lương, chế độ trả lương đối với người lao động và cán bộ quản lý của SÔNG ĐÀ trên cơ sở quy định về lương tối thiểu của Nhà nước, trừ các chức danh Chủ tịch, thành viên Hội đồng thành viên. SÔNG ĐÀ được tự chủ quyết định đơn giá tiền lương theo nguyên tắc tốc độ tăng tiền lương bình quân thấp hơn tốc độ tăng năng suất lao động và đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về lao động - tiền lương. 4. Việc sử dụng logo, thương hiệu của Tập đoàn. a) SÔNG ĐÀ, các đơn vị thành viên của SÔNG ĐÀ sử dụng logo, thương hiệu riêng của mình theo Quy chế sử dụng thương hiệu và tiếp tục sử dụng thương hiệu, logo hiện tại đã được đăng ký bảo hộ sở hữu trí tuệ tại cơ quan có thẩm quyền. b) Thương hiệu của SÔNG ĐÀ và các đơn vị thành viên của SÔNG ĐÀ có thể được định giá bằng tiền để chuyển thành vốn góp vào vốn điều lệ của các đơn vị thành viên, các đơn vị thành lập mới hoặc hình thức liên doanh liên kết khác trên cơ sở thỏa thuận hoặc ký kết hợp đồng sử dụng thương hiệu theo quy định của pháp luật. c) Việc sử dụng logo, thương hiệu trong Tập đoàn sẽ được điều chỉnh khi Nhà nước chính thức ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện. MỤC 2. NGHĨA VỤ CỦA SÔNG ĐÀ Điều 15. Nghĩa vụ về vốn và tài sản 1. Bảo toàn và phát triển vốn nhà nước đầu tư tại SÔNG ĐÀ và vốn SÔNG ĐÀ tự huy động. 2. Chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của SÔNG ĐÀ trong phạm vi số tài sản của SÔNG ĐÀ. 3. Định kỳ đánh giá lại tài sản của SÔNG ĐÀ theo quy định của pháp luật. Điều 16. Nghĩa vụ trong kinh doanh 1. Kinh doanh đúng ngành, nghề đã đăng ký; đảm bảo chất lượng sản phẩm và dịch vụ do SÔNG ĐÀ thực hiện theo tiêu chuẩn đã đăng ký. 2. Đổi mới, hiện đại hóa công nghệ và phương thức quản lý để nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh. 3. Bảo đảm quyền và lợi ích của người lao động và quyền tham gia quản lý SÔNG ĐÀ của người lao động theo quy định của pháp luật. 4. Thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán và báo cáo tài chính, báo cáo thống kê theo quy định của pháp luật và theo yêu cầu của chủ sở hữu. 5. Tuân theo các quy định của Nhà nước về quốc phòng, an ninh, văn hóa, trật tự, an toàn, xã hội, bảo vệ tài nguyên và môi trường. 6. Thực hiện việc quản lý rủi ro và bảo hiểm cho tài sản, trách nhiệm, con người của SÔNG ĐÀ trong sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật. 7. Chịu sự giám sát, kiểm tra của chủ sở hữu nhà nước; chấp hành các quyết định về thanh tra của cơ quan tài chính và cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 8. Chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu về việc sử dụng vốn đầu tư để thành lập doanh nghiệp khác hoặc đầu tư vào doanh nghiệp khác. 9. Chịu sự giám sát của Nhà nước trong thực hiện các quy định về thang, bảng lương, đơn giá tiền lương, chế độ trả lương đối với người lao động, Chủ tịch, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và cán bộ quản lý khác. 10. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 17. Nghĩa vụ về tài chính 1. Tự chủ về tài chính, tự cân đối các khoản thu, chi; kinh doanh có hiệu quả, bảo đảm chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu đầu tư do chủ sở hữu nhà nước giao; đăng ký, kê khai và nộp đủ thuế; thực hiện nghĩa vụ đối với chủ sở hữu và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật. 2. Quản lý, sử dụng có hiệu quả: vốn kinh doanh, bao gồm cả phần vốn đầu tư vào các công ty con và các doanh nghiệp khác; tài nguyên, đất đai và các nguồn lực khác do Nhà nước giao, cho thuê. 3. Sử dụng vốn và các nguồn lực khác để thực hiện các nhiệm vụ đặc biệt khi Nhà nước yêu cầu. 4. Chấp hành đầy đủ chế độ quản lý vốn, tài sản, các quỹ, chế độ hạch toán kế toán, kiểm toán theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm về tính trung thực và hợp pháp đối với các hoạt động tài chính của SÔNG ĐÀ. 5. Thực hiện chế độ báo cáo tài chính, công khai tài chính hàng năm và cung cấp các thông tin cần thiết để đánh giá trung thực về hiệu quả của SÔNG ĐÀ. 6. Thực hiện các nghĩa vụ khác về tài chính theo quy định của pháp luật. Điều 18. Nghĩa vụ khi tham gia hoạt động công ích 1. Cung ứng dịch vụ công ích do Nhà nước giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng theo đúng đối tượng, giá và phí mà Nhà nước quy định. 2. Nhận nhiệm vụ công ích do Nhà nước giao hoặc đặt hàng và giao lại một phần hoặc toàn bộ nhiệm vụ công ích cho công ty con thực hiện theo quy định của Nhà nước. 3. Thực hiện việc ký kết hợp đồng và hạch toán kinh doanh theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm trước nhà nước về kết quả hoạt động công ích của SÔNG ĐÀ; chịu trách nhiệm trước khách hàng, trước pháp luật về sản phẩm, dịch vụ công ích do SÔNG ĐÀ trực tiếp thực hiện và cung ứng. 4. Cung cấp đủ số lượng sản phẩm, dịch vụ công ích, đảm bảo đúng chất lượng, đúng đối tượng và đúng thời gian. 5. Thực hiện các nghĩa vụ công ích khác theo quy định của pháp luật. Chương 3. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CHỦ SỞ HỮU ĐỐI VỚI SÔNG ĐÀ Điều 19. Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với SÔNG ĐÀ 1. Quyền của chủ sở hữu nhà nước đối với SÔNG ĐÀ bao gồm: a) Quyết định thành lập mới, cơ cấu tổ chức, cơ chế quản lý, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu SÔNG ĐÀ. b) Quyết định mục tiêu, chiến lược, kế hoạch dài hạn, kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm và hàng năm, ngành, nghề kinh doanh của SÔNG ĐÀ. c) Phê duyệt Điều lệ, phê duyệt sửa đổi và bổ sung Điều lệ của SÔNG ĐÀ. d) Quyết định đầu tư vốn để hình thành vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ của SÔNG ĐÀ. đ) Quyết định việc đầu tư, góp vốn đầu tư, liên doanh, liên kết theo thẩm quyền; phê duyệt chủ trương vay, cho vay, thuê, cho thuê của SÔNG ĐÀ. e) Quy định chế độ tài chính đối với SÔNG ĐÀ, phân phối thu nhập, trích lập và sử dụng các quỹ của SÔNG ĐÀ. g) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên, các thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên. Chấp thuận để Hội đồng thành viên bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cách chức, khen thưởng, kỷ luật Tổng giám đốc SÔNG ĐÀ. h) Quy định chế độ tiền lương, phụ cấp lương, tiền thưởng, quyết định mức lương, phụ cấp lương đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên. i) Quy định chế độ đặt hàng, đấu thầu hoặc giao nhiệm vụ, mức giá bán, mức bù chênh lệch để thực hiện sản xuất, cung ứng các sản phẩm và dịch vụ công ích. k) Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ, thực hiện các quyết định của chủ sở hữu và đánh giá hiệu quả hoạt động của SÔNG ĐÀ. 2. Chủ sở hữu nhà nước có các nghĩa vụ sau đây đối với SÔNG ĐÀ: a) Đầu tư đủ vốn điều lệ cho SÔNG ĐÀ. b) Thực hiện đúng các quy định tại Điều lệ SÔNG ĐÀ liên quan đến chủ sở hữu. c) Chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của SÔNG ĐÀ trong phạm vi số vốn điều lệ của SÔNG ĐÀ. d) Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi quyết định dự án đầu tư; phê duyệt chủ trương mua, bán, vay, cho vay, thuê và cho thuê theo thẩm quyền. đ) Đảm bảo quyền tự chủ kinh doanh, tự chịu trách nhiệm theo pháp luật của SÔNG ĐÀ; không can thiệp trái pháp luật vào hoạt động kinh doanh của SÔNG ĐÀ. e) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 20. Phân công, phân cấp thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với SÔNG ĐÀ 1. Thủ tướng Chính phủ trực tiếp thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với SÔNG ĐÀ và phần vốn nhà nước tại SÔNG ĐÀ như sau: a) Quyết định thành lập, cơ cấu tổ chức, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu SÔNG ĐÀ theo đề nghị của Bộ Xây dựng và ý kiến của các Bộ: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư. b) Phê duyệt Đề án tổng thể sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp của Tập đoàn Công nghiệp xây dựng Việt Nam trong từng giai đoạn theo đề nghị của Hội đồng thành viên SÔNG ĐÀ, thẩm định và Bộ Xây dựng và ý kiến của các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nội vụ, Lao động - Thương binh và Xã hội. c) Phê duyệt mục tiêu, chiến lược, kế hoạch dài hạn, kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm, ngành, nghề kinh doanh của SÔNG ĐÀ, theo đề nghị của Hội đồng thành viên SÔNG ĐÀ, thẩm định của Bộ Xây dựng và ý kiến của các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính. d) Phê duyệt Điều lệ, phê duyệt sửa đổi và bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của SÔNG ĐÀ theo đề nghị của Hội đồng thành viên SÔNG ĐÀ, thẩm định của Bộ Xây dựng, ý kiến của các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính. đ) Quyết định việc đầu tư vốn để hình thành vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ trong quá trình hoạt động đối với SÔNG ĐÀ theo đề nghị của Hội đồng thành viên SÔNG ĐÀ, ý kiến của Bộ Xây dựng, thẩm định của Bộ Tài chính. e) Phê duyệt các dự án đầu tư của SÔNG ĐÀ, các dự án đầu tư ra ngoài SÔNG ĐÀ có giá trị lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của SÔNG ĐÀ theo quy định của pháp luật về đầu tư, Điều lệ này và các văn bản pháp luật có liên quan. | 2,088 |
124,825 | g) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật đối với Chủ tịch và các thành viên Hội đồng thành viên SÔNG ĐÀ theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và ý kiến thẩm định của Bộ Nội vụ. h) Chấp thuận để Hội đồng thành viên SÔNG ĐÀ quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật Tổng giám đốc SÔNG ĐÀ theo đề nghị của Hội đồng thành viên SÔNG ĐÀ và ý kiến thẩm định của Bộ Xây dựng. i) Chấp thuận để Hội đồng thành viên của SÔNG ĐÀ quyết định đầu tư thành lập mới, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với mức vốn điều lệ của mỗi công ty đến 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của SÔNG ĐÀ; các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu của các công ty con do SÔNG ĐÀ nắm 100% vốn điều lệ; các đơn vị trực thuộc SÔNG ĐÀ; các chi nhánh, các văn phòng đại diện của SÔNG ĐÀ ở trong nước và ở nước ngoài; việc góp vốn đầu tư vào công ty khác, tiếp nhận đơn vị thành viên mới, thay đổi cơ cấu sở hữu của công ty con làm mất quyền chi phối của SÔNG ĐÀ, việc tổ chức doanh nghiệp cấp II thành Tổng công ty hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con theo quy định của pháp luật. k) Quy định giá bán, mức bù chênh lệch cho SÔNG ĐÀ khi tham gia cung ứng các sản phẩm, dịch vụ công ích. l) Yêu cầu SÔNG ĐÀ báo cáo thường xuyên hoặc đột xuất các thông tin về hoạt động kinh doanh, tài chính của SÔNG ĐÀ theo quy định tại Chương VIII Điều lệ này. m) Cử Chủ tịch Hội đồng thành viên SÔNG ĐÀ ra nước ngoài công tác, học tập, giải quyết việc riêng trên cơ sở đề nghị của Hội đồng thành viên SÔNG ĐÀ. 2. Bộ Xây dựng: a) Trình Thủ tướng Chính phủ: quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu SÔNG ĐÀ; bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên SÔNG ĐÀ. b) Thẩm định: Điều lệ Tổ chức và hoạt động của SÔNG ĐÀ, việc sửa đổi và bổ sung Điều lệ Tổ chức và hoạt động của SÔNG ĐÀ; mục tiêu, chiến lược, kế hoạch dài hạn, kế hoạch sản xuất, kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm; ngành, nghề kinh doanh của SÔNG ĐÀ; Đề án tổng thể sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp của Tập đoàn Công nghiệp xây dựng Việt Nam; việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, ký hợp đồng, khen thưởng, kỷ luật Tổng giám đốc do Hội đồng thành viên SÔNG ĐÀ trình Thủ tướng Chính phủ. c) Có ý kiến khi Hội đồng thành viên SÔNG ĐÀ trình Thủ tướng Chính phủ để Thủ tướng Chính phủ: quyết định đầu tư vốn để hình thành vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ của SÔNG ĐÀ; chấp thuận để Hội đồng thành viên SÔNG ĐÀ quyết định đầu tư thành lập mới, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với mức vốn điều lệ của mỗi công ty đến 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của SÔNG ĐÀ, các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu của công ty con do SÔNG ĐÀ nắm 100% vốn điều lệ, các đơn vị trực thuộc SÔNG ĐÀ, các chi nhánh, các văn phòng đại diện của SÔNG ĐÀ ở trong nước và ở ngoài nước, việc góp vốn đầu tư vào công ty khác, tiếp nhận đơn vị thành viên mới, thay đổi cơ cấu sở hữu của công ty con làm mất quyền chi phối của SÔNG ĐÀ, việc tổ chức doanh nghiệp cấp II thành tổng công ty hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con. d) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật Kiểm soát viên SÔNG ĐÀ sau khi có ý kiến của các Bộ: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ. đ) Quyết định xếp lương, nâng lương, phụ cấp lương đối với Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên SÔNG ĐÀ. e) Chủ trì cùng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính thẩm định, phê duyệt kế hoạch sản xuất, kinh doanh và đầu tư phát triển hàng năm của SÔNG ĐÀ; có ý kiến để Bộ Tài chính phê duyệt việc vay vốn ở nước ngoài của SÔNG ĐÀ. g) Giao chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu hàng năm cho SÔNG ĐÀ và giám sát, đánh giá việc thực hiện theo quy định của pháp luật. h) Theo dõi, kiểm tra, giám sát và định kỳ hàng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ việc thực hiện Điều lệ này; kịp thời phát hiện và báo cáo Thủ tướng Chính phủ những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung cho phù hợp yêu cầu thực tế phát triển doanh nghiệp và quản lý của Nhà nước đối với SÔNG ĐÀ. i) Chịu trách nhiệm về việc thực hiện quy trình, thủ tục, tiêu chuẩn, phẩm chất, năng lực của thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc SÔNG ĐÀ trình Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm hoặc chấp thuận để bổ nhiệm. k) Cử thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc SÔNG ĐÀ ra nước ngoài công tác, học tập, giải quyết việc riêng trên cơ sở đề nghị của Hội đồng thành viên SÔNG ĐÀ. l) Quyết định các vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Bộ quản lý ngành theo quy định của pháp luật. m) Thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật và phân cấp, phân công của chủ sở hữu. 3. Bộ Tài chính: a) Thẩm định để Thủ tướng Chính phủ quyết định việc đầu tư vốn để hình thành vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ trong quá trình hoạt động của SÔNG ĐÀ; thực hiện việc đầu tư vốn để hình thành vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. b) Phê duyệt Quy chế quản lý tài chính của SÔNG ĐÀ theo đề nghị của Hội đồng thành viên SÔNG ĐÀ. c) Có ý kiến để Thủ tướng Chính phủ: quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu, đa dạng hóa sở hữu SÔNG ĐÀ; phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của SÔNG ĐÀ, phê duyệt sửa đổi và bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của SÔNG ĐÀ; mục tiêu, chiến lược, kế hoạch dài hạn; ngành nghề kinh doanh của SÔNG ĐÀ; Đề án tổng thể sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp của Tập đoàn Công nghiệp xây dựng Việt Nam; chấp thuận để Hội đồng thành viên SÔNG ĐÀ quyết định đầu tư thành lập mới, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với mức vốn điều lệ của mỗi công ty đến 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của SÔNG ĐÀ, các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu của công ty con do SÔNG ĐÀ nắm 100% vốn điều lệ, các đơn vị trực thuộc SÔNG ĐÀ, các chi nhánh, các văn phòng đại diện của SÔNG ĐÀ ở trong nước và ở ngoài nước, việc góp vốn đầu tư vào công ty khác, tiếp nhận đơn vị thành viên mới, thay đổi cơ cấu sở hữu của công ty con làm mất quyền chi phối của SÔNG ĐÀ, việc tổ chức doanh nghiệp cấp II thành tổng công ty hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con. d) Thẩm định, phê duyệt việc vay vốn ở nước ngoài của SÔNG ĐÀ sau khi có ý kiến của Bộ Xây dựng theo quy định của pháp luật. đ) Phối hợp với Bộ Xây dựng thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch sản xuất, kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm; phối hợp với Bộ Xây dựng thẩm định phê duyệt kế hoạch sản xuất, kinh doanh và đầu tư phát triển hàng năm của SÔNG ĐÀ. e) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của chủ sở hữu. 4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư: a) Có ý kiến để Thủ tướng Chính phủ: quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu, đa dạng hóa sở hữu SÔNG ĐÀ; phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của SÔNG ĐÀ, phê duyệt sửa đổi và bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của SÔNG ĐÀ; mục tiêu, chiến lược, kế hoạch dài hạn; ngành nghề kinh doanh của SÔNG ĐÀ; Đề án tổng thể sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp của Tập đoàn Công nghiệp xây dựng Việt Nam; việc đầu tư vốn để hình thành vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ trong quá trình hoạt động của SÔNG ĐÀ; chấp thuận để Hội đồng thành viên SÔNG ĐÀ quyết định đầu tư thành lập mới, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với mức vốn điều lệ của mỗi công ty đến 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của SÔNG ĐÀ, các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu của công ty con do SÔNG ĐÀ nắm 100% vốn điều lệ, các đơn vị trực thuộc SÔNG ĐÀ, các chi nhánh, các văn phòng đại diện của SÔNG ĐÀ ở trong nước và ở ngoài nước, việc góp vốn đầu tư vào công ty khác, tiếp nhận đơn vị thành viên mới, thay đổi cơ cấu sở hữu của công ty con làm mất quyền chi phối của SÔNG ĐÀ, việc tổ chức doanh nghiệp cấp II thành tổng công ty hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con. b) Phối hợp với Bộ Xây dựng thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch sản xuất, kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm; phối hợp với Bộ Xây dựng thẩm định phê duyệt kế hoạch sản xuất, kinh doanh và đầu tư phát triển hàng năm của SÔNG ĐÀ. 5. Bộ Nội vụ: a) Thẩm định về quy trình, thủ tục, tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm Chủ tịch và các thành viên Hội đồng thành viên SÔNG ĐÀ do Bộ Xây dựng trình Thủ tướng Chính phủ. b) Có ý kiến khi Hội đồng thành viên SÔNG ĐÀ trình Thủ tướng Chính phủ để Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tổng thể sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp của Tập đoàn Công nghiệp xây dựng Việt Nam. 6. Kiểm soát viên SÔNG ĐÀ: SÔNG ĐÀ có 03 Kiểm soát viên do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, thay thế, cách chức, khen thưởng, kỷ luật. Kiểm soát viên SÔNG ĐÀ hoạt động theo quy định của pháp luật về Kiểm soát viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. | 2,038 |
124,826 | 7. Hội đồng thành viên SÔNG ĐÀ được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với SÔNG ĐÀ, trừ các quyền và nghĩa vụ quy định từ khoản 1 đến khoản 6 Điều này. Điều 21. Quản lý, giám sát, đánh giá của chủ sở hữu nhà nước đối với SÔNG ĐÀ 1. Nội dung quản lý, giám sát của chủ sở hữu nhà nước đối với Tập đoàn thông qua giám sát SÔNG ĐÀ bao gồm: a) Quản lý, giám sát công tác tổ chức và cán bộ, bao gồm: việc tổ chức, thành lập, gia nhập, tổ chức lại, giải thể Tập đoàn; quá trình thay đổi cơ cấu sở hữu của công ty con dẫn đến chuyển thành doanh nghiệp có vốn dưới mức chi phối của công ty mẹ; việc thực hiện Điều lệ SÔNG ĐÀ; việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, chế độ lương, thưởng, thực hiện nhiệm vụ và kết quả hoạt động của Hội đồng thành viên SÔNG ĐÀ. b) Quản lý, giám sát hoạt động kinh doanh, bao gồm: mục tiêu, phương hướng, chiến lược kinh doanh của Tập đoàn; kế hoạch đầu tư, kế hoạch tài chính của SÔNG ĐÀ; danh mục đầu tư, các ngành, nghề kinh doanh chính và các ngành, nghề không có liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính; đầu tư vào lĩnh vực, ngành, nghề, địa bàn, dự án có nguy cơ rủi ro; nhiệm vụ hoạt động công ích. c) Quản lý, giám sát tài chính: việc bảo toàn và phát triển vốn; tình hình và kết quả hoạt động tài chính; tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu; hiệu quả đầu tư và kinh doanh; chi phí tiền lương; vay, nợ và khả năng thanh toán nợ; vốn điều lệ, điều chỉnh vốn điều lệ, thay đổi cơ cấu vốn điều lệ; các dự án đầu tư vượt quá mức phân cấp cho SÔNG ĐÀ. 2. Phân công thực hiện nội dung giám sát quy định tại khoản 1 Điều này như sau: a) Bộ Tài chính giám sát, đánh giá hoạt động tài chính, kết quả và hiệu quả kinh doanh của SÔNG ĐÀ và Tập đoàn; giám sát việc phát hành cổ phiếu, tăng vốn điều lệ của SÔNG ĐÀ và các doanh nghiệp thành viên; chi phí tiền lương, giám sát việc vay vốn đầu tư vào lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bất động sản, chứng khoán; giám sát việc chuyển dịch vốn, đầu tư và các nguồn lực bên trong tập đoàn và giữa trong và ngoài Tập đoàn; theo dõi báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn. b) Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội giám sát SÔNG ĐÀ thực hiện quy định tốc độ tăng tiền lương bình quân thấp hơn tốc độ tăng năng suất lao động. c) Bộ Xây dựng có trách nhiệm giám sát danh mục đầu tư, các ngành, nghề kinh doanh chính và ngành, nghề có liên quan; đánh giá về cơ cấu ngành, nghề chính và ngành, nghề có liên quan; theo dõi cán bộ lãnh đạo quản lý tại SÔNG ĐÀ; đánh giá khả năng đáp ứng yêu cầu về nhân lực lãnh đạo quản lý đối với ngành, nghề kinh doanh chính và ngành, nghề có liên quan. d) Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo dõi, giám sát việc triển khai đề án hình thành Tập đoàn; giám sát SÔNG ĐÀ thành lập doanh nghiệp mới, tham gia góp vốn vào các doanh nghiệp khác thuộc lĩnh vực, ngành, nghề, địa bàn, các dự án có nguy cơ rủi ro; giám sát, đánh giá quá trình tổ chức thực hiện chức năng chủ sở hữu nhà nước đối với SÔNG ĐÀ trong Tập đoàn; đánh giá về kết quả thực hiện Đề án; phân tích các thuận lợi và rủi ro của phát triển Tập đoàn; giám sát và đánh giá việc thực hiện chiến lược phát triển của Tập đoàn. đ) Việc thực hiện các hoạt động giám sát khác không quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc cơ quan, tổ chức được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ủy quyền thực hiện. 3. Các Bộ, cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 2 Điều này định kỳ hàng năm báo cáo thực trạng và kết quả giám sát, đánh giá cho Thủ tướng Chính phủ. Bộ Tài chính có trách nhiệm tổng hợp báo cáo giám sát, đánh giá của các Bộ, cơ quan, tổ chức được ủy quyền; báo cáo Thủ tướng Chính phủ và Chính phủ. Chương 4. TỔ CHỨC QUẢN LÝ SÔNG ĐÀ Điều 22. Cơ cấu tổ chức quản lý của SÔNG ĐÀ 1. Cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành của SÔNG ĐÀ gồm có: a) Hội đồng thành viên. b) Tổng giám đốc. c) Các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng. d) Bộ máy giúp việc, Ban Kiểm soát nội bộ. 2. Cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành của SÔNG ĐÀ có thể thay đổi để phù hợp với yêu cầu kinh doanh trong quá trình hoạt động. MỤC 1. HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN Điều 23. Chức năng và cơ cấu của Hội đồng thành viên 1. Hội đồng thành viên là cơ quan đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu nhà nước tại SÔNG ĐÀ; thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu tại SÔNG ĐÀ và tại các công ty do SÔNG ĐÀ đầu tư toàn bộ vốn điều lệ và của chủ sở hữu đối với phần vốn góp của SÔNG ĐÀ tại các doanh nghiệp khác. 2. Hội đồng thành viên có quyền nhân danh SÔNG ĐÀ để quyết định mọi vấn đề liên quan đến việc xác định và thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ và quyền lợi của SÔNG ĐÀ, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của Thủ tướng Chính phủ hoặc phân cấp cho các cơ quan, tổ chức khác là đại diện chủ sở hữu thực hiện được quy định tại Điều 20 Điều lệ này. 3. Các thành viên Hội đồng thành viên cùng chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ và trước pháp luật về các quyết định của Hội đồng thành viên gây thiệt hại cho SÔNG ĐÀ và chủ sở hữu, trừ thành viên biểu quyết không tán thành quyết định này; thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của Điều lệ này, Luật Doanh nghiệp và các văn bản quy định của pháp luật có liên quan. 4. Hội đồng thành viên SÔNG ĐÀ có từ 05 đến 09 thành viên do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc thay thế, khen thưởng, kỷ luật theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng thành viên không quá 05 năm. Thành viên Hội đồng thành viên có thể được bổ nhiệm lại. Thủ tướng Chính phủ quyết định cơ cấu thành viên Hội đồng thành viên, số lượng thành viên chuyên trách và không chuyên trách của SÔNG ĐÀ. Điều 24. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thành viên 1. Nhận, quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn, đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác do chủ sở hữu đầu tư cho SÔNG ĐÀ. 2. Xây dựng trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động, phê duyệt sửa đổi, bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của SÔNG ĐÀ. 3. Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch dài hạn, kế hoạch sản xuất, kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm của SÔNG ĐÀ, ngành, nghề kinh doanh của SÔNG ĐÀ; quyết định và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh hàng năm sau khi được Bộ Xây dựng phê duyệt. 4. Quyết định chiến lược, kế hoạch dài hạn, trung hạn, hàng năm và ngành, nghề kinh doanh của các công ty con do SÔNG ĐÀ sở hữu toàn bộ vốn điều lệ; quyết định phương án phối hợp kinh doanh của các doanh nghiệp trong Tập đoàn thông qua việc sử dụng quyền chi phối của SÔNG ĐÀ tại các doanh nghiệp này. 5. Quyết định các dự án đầu tư nằm trong quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn của SÔNG ĐÀ đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; phân cấp cho Tổng giám đốc SÔNG ĐÀ, người đại diện phần vốn của SÔNG ĐÀ ở các doanh nghiệp khác quyết định đầu tư các dự án trong kế hoạch đã được Hội đồng thành viên phê duyệt. 6. Quyết định việc xây dựng và sử dụng thương hiệu; các giải pháp phát triển thị trường và công nghệ; phân công chuyên môn hóa, hợp tác, tiếp cận, mở rộng và chia sẻ thông tin, thị trường, nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ giữa SÔNG ĐÀ với các doanh nghiệp thành viên (nếu có); quyết định các dự án đầu tư, góp vốn, mua cổ phần của công ty khác, mua, bán tài sản có giá trị đến 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của SÔNG ĐÀ và theo quy định của pháp luật. 7. Quyết định các hợp đồng vay, cho vay, thuê, cho thuê và hợp đồng kinh tế khác có giá trị vượt quá mức vốn điều lệ của SÔNG ĐÀ phù hợp với các quy định của pháp luật. 8. Quyết định phương án tổ chức quản lý, tổ chức kinh doanh, biên chế và sử dụng bộ máy quản lý, quy chế quản lý nội bộ của SÔNG ĐÀ, quy hoạch, đào tạo lao động của SÔNG ĐÀ theo đề nghị của Tổng giám đốc. 9. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật hoặc ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với Tổng giám đốc sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận; quyết định mức lương của Tổng giám đốc (trường hợp không là thành viên Hội đồng thành viên) bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức khen thưởng, kỷ luật và quyết định mức lương đối với Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng theo đề nghị của Tổng giám đốc. 10. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do SÔNG ĐÀ nắm 100% vốn điều lệ theo đề nghị của Tổng giám đốc SÔNG ĐÀ; thông qua để Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật Tổng giám đốc hoặc Giám đốc công ty đó. 11. Cử người đại diện phần vốn góp của SÔNG ĐÀ tại các doanh nghiệp khác theo đề nghị của Tổng giám đốc. 12. Quyết định hoặc phân cấp cho Tổng giám đốc quyết định phương án huy động vốn để hoạt động kinh doanh nhưng không làm thay đổi hình thức sở hữu. 13. Phê duyệt các báo cáo tài chính hàng năm theo quy định của pháp luật: a) Báo cáo tài chính hàng năm của SÔNG ĐÀ. b) Báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn. 14. Thông qua báo cáo tài chính hàng năm của các công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. 15. Phê duyệt báo cáo tài chính hàng năm của đơn vị trực thuộc, các doanh nghiệp nghiên cứu khoa học công nghệ và cơ sở đào tạo. 16. Quyết định thang, bảng lương, đơn giá tiền lương, chế độ trả lương đối với người lao động và cán bộ quản lý; quyết định trích lập và sử dụng các quỹ tập trung của SÔNG ĐÀ theo quy định tại Điều lệ và Quy chế quản lý tài chính SÔNG ĐÀ. | 2,070 |
124,827 | 17. Thông qua phương án sử dụng lợi nhuận sau thuế hoặc xử lý các khoản lỗ trong quá trình kinh doanh do Tổng giám đốc đề nghị phù hợp với Quy chế quản lý tài chính của SÔNG ĐÀ. 18. Tổ chức kiểm tra, giám sát Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng, Giám đốc các đơn vị trực thuộc, Hiệu trưởng các đơn vị nghiên cứu khoa học và đào tạo trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ SÔNG ĐÀ. 19. Tổ chức kiểm tra, giám sát Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch, Kiểm soát viên các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do SÔNG ĐÀ nắm 100% vốn điều lệ, người đại diện phần vốn góp của SÔNG ĐÀ ở doanh nghiệp khác trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ do chủ sở hữu giao theo quy định của Điều lệ SÔNG ĐÀ và phù hợp với Điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, doanh nghiệp có vốn góp của SÔNG ĐÀ và pháp luật có liên quan. 20. Quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của SÔNG ĐÀ quy định tại khoản 8 Điều 11 Điều lệ này sau khi có sự chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ. 21. Thực hiện quyền hạn, nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với các công ty do SÔNG ĐÀ nắm 100% vốn điều lệ; chủ sở hữu cổ phần, vốn góp ở các doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp của SÔNG ĐÀ. 22. Kiến nghị chủ sở hữu quyết định hoặc phê chuẩn quyết định về những vấn đề thuộc thẩm quyền của chủ sở hữu nhà nước đối với SÔNG ĐÀ. 23. Thông qua để Tổng giám đốc quyết định: a) Ký kết các hợp đồng kinh tế, thỏa thuận hợp tác theo phân cấp của Hội đồng thành viên. b) Bảo lãnh cho mỗi khoản vay của các công ty con có giá trị trên mức vốn điều lệ của công ty xin bảo lãnh để thực hiện dự án đầu tư đã được duyệt hoặc thực hiện kế hoạch phối hợp sản xuất, kinh doanh theo hợp đồng đã ký kết. c) Góp vốn để thành lập mới công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên theo phân cấp của Hội đồng thành viên. d) Các hợp đồng thuê, cho thuê; vay, cho vay có giá trị trên mức vốn điều lệ của các công ty con do SÔNG ĐÀ nắm giữ 100% vốn điều lệ theo phân cấp của Hội đồng thành viên. đ) Bổ nhiệm các chức danh quản lý và điều hành theo phân cấp của Hội đồng thành viên. 24. Hội đồng thành viên ban hành quy chế phân cấp theo từng lĩnh vực hoạt động cho Tổng giám đốc, Giám đốc các đơn vị trực thuộc, các doanh nghiệp khoa học công nghệ và cơ sở nghiên cứu đào tạo của SÔNG ĐÀ, người đại diện phần vốn của SÔNG ĐÀ tại các doanh nghiệp. 25. Tổ chức thực hiện sắp xếp, chuyển đổi SÔNG ĐÀ và Tập đoàn theo phương án được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; quyết định và tổ chức thực hiện các quyền của SÔNG ĐÀ quy định tại Điều lệ này. 26. Cử Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng ra nước ngoài công tác, học tập, giải quyết việc riêng. 27. Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 25. Tiêu chuẩn và điều kiện thành viên Hội đồng thành viên Thành viên Hội đồng thành viên phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây: 1. Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam. 2. Có trình độ đại học trở lên, có năng lực quản lý và kinh doanh. Chủ tịch Hội đồng thành viên phải có kinh nghiệm ít nhất 03 năm quản lý, điều hành doanh nghiệp thuộc ngành, nghề kinh doanh chính hoặc ngành, nghề có liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính của SÔNG ĐÀ, phù hợp với quy định của Bộ Xây dựng. 3. Có sức khỏe, phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, liêm khiết, hiểu biết và có ý thức chấp hành pháp luật. 4. Không là cán bộ lãnh đạo trong bộ máy quản lý nhà nước hoặc tổ chức chính trị, chính trị - xã hội hoặc các chức vụ quản lý, điều hành tại các doanh nghiệp thành viên. 5. Không thuộc đối tượng bị cấm đảm nhiệm chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Điều 26. Miễn nhiệm, thay thế thành viên Hội đồng thành viên 1. Thành viên Hội đồng thành viên bị miễn nhiệm trong những trường hợp sau đây: a) Vi phạm pháp luật đến mức bị truy tố hoặc các trường hợp bị miễn nhiệm, thay thế do Điều lệ này quy định; trong trường hợp này Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên có quyền đề nghị chủ sở hữu bổ sung, thay thế thành viên Hội đồng thành viên. b) Không đủ năng lực, trình độ đảm nhiệm công việc được giao, bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự. c) Không trung thực trong thực thi nhiệm vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn để thu lợi cho bản thân hoặc cho người khác; báo cáo không trung thực tình hình tài chính của SÔNG ĐÀ. d) Để SÔNG ĐÀ lỗ hai năm liên tiếp hoặc không đạt chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu trong hai năm liên tiếp hoặc ở trong tình trạng lỗ, lãi đan xen nhau nhưng không khắc phục được theo quy định hiện hành của Nhà nước, trừ trường hợp lỗ hoặc giảm tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt; lỗ hoặc giảm tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu có lý do khách quan được giải trình và đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận do đầu tư, mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ. đ) Trường hợp SÔNG ĐÀ lâm vào tình trạng phá sản mà Hội đồng thành viên không yêu cầu Tổng giám đốc nộp đơn yêu cầu phá sản, SÔNG ĐÀ thuộc diện tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu mà Hội đồng thành viên không yêu cầu Tổng giám đốc tiến hành các thủ tục để tổ chức lại, giải thể hoặc chuyển đổi sở hữu thì Chủ tịch, thành viên Hội đồng thành viên bị miễn nhiệm. 2. Thành viên Hội đồng thành viên được thay thế trong những trường hợp sau đây: a) Xin từ chức và được cấp có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản theo đúng trình tự pháp luật. b) Khi có quyết định điều chuyển, nghỉ hưu hoặc bố trí công việc khác. c) Bị miễn nhiệm theo quy định của khoản 1 Điều này. 3. Trường hợp thay thế Chủ tịch, thành viên Hội đồng thành viên thì trong thời hạn 60 ngày Hội đồng thành viên phải họp để kiến nghị Bộ trưởng Bộ Xây dựng trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc tuyển chọn, bổ nhiệm người thay thế. Điều 27. Chủ tịch Hội đồng thành viên 1. Chủ tịch Hội đồng thành viên không kiêm nhiệm chức vụ Tổng giám đốc SÔNG ĐÀ. 2. Chủ tịch Hội đồng thành viên có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Thay mặt Hội đồng thành viên ký nhận vốn, đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác do chủ sở hữu đầu tư cho SÔNG ĐÀ theo quy định của pháp luật; quản lý SÔNG ĐÀ theo nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên. b) Tổ chức nghiên cứu và soạn thảo chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn; dự án đầu tư quy mô lớn, phương án đổi mới tổ chức, nhân sự chủ chốt của SÔNG ĐÀ để trình Hội đồng thành viên. c) Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng thành viên; quyết định chương trình, nội dung họp và tài liệu phục vụ họp; triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Hội đồng thành viên. d) Thay mặt Hội đồng thành viên hoặc ủy quyền cho các thành viên khác của Hội đồng thành viên ký các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên. đ) Tổ chức theo dõi và giám sát việc thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên; có quyền đình chỉ các quyết định của Tổng giám đốc SÔNG ĐÀ trái với nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên. e) Thay mặt Hội đồng thành viên SÔNG ĐÀ quan hệ với bên đối tác thứ ba trong trường hợp SÔNG ĐÀ đại diện cho Tập đoàn thực hiện các hoạt động chung của Tập đoàn hoặc các hoạt động khác nhân danh Tập đoàn theo thỏa thuận giữa các doanh nghiệp thành viên. g) Có thể ủy quyền cho một trong số các thành viên Hội đồng thành viên thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên khi Chủ tịch Hội đồng thành viên vắng mặt. h) Các quyền khác theo phân cấp, ủy quyền của Hội đồng thành viên và Thủ tướng Chính phủ. Điều 28. Chế độ làm việc của Hội đồng thành viên 1. Hội đồng thành viên làm việc theo chế độ tập thể; họp ít nhất một lần trong một quý để xem xét và quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình; đối với những vấn đề không yêu cầu thảo luận thì Hội đồng thành viên có thể lấy ý kiến các thành viên bằng văn bản. Hội đồng thành viên có thể họp bất thường theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc hoặc trên 50% tổng số thành viên Hội đồng thành viên. 2. Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc thành viên Hội đồng thành viên được Chủ tịch Hội đồng thành viên ủy quyền triệu tập và chủ trì cuộc họp của Hội đồng thành viên. Nội dung và các tài liệu cuộc họp phải gửi đến các thành viên Hội đồng thành viên và các đại biểu được mời dự họp (nếu có) trước ngày họp ít nhất năm (03) ngày. 3. Các cuộc họp lấy ý kiến các thành viên của Hội đồng thành viên hợp lệ khi có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên Hội đồng thành viên tham dự. Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên có hiệu lực khi có trên 50% tổng số thành viên Hội đồng thành viên tham dự họp biểu quyết tán thành; trường hợp có số phiếu ngang nhau thì quyết định theo bên có phiếu của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc người được Chủ tịch Hội đồng thành viên ủy quyền chủ trì cuộc họp. Các thành viên Hội đồng thành viên biểu quyết mọi vấn đề theo phương thức “đồng ý” và “không đồng ý”(không áp dụng phiếu trắng). Thành viên Hội đồng thành viên có quyền bảo lưu ý kiến của mình, được ghi trong biên bản cuộc họp của Hội đồng thành viên và được quyền kiến nghị lên chủ sở hữu. 4. Căn cứ vào nội dung và chương trình cuộc họp, khi xét thấy cần thiết, Hội đồng thành viên có quyền hoặc có trách nhiệm mời đại diện có thẩm quyền của các cơ quan, tổ chức có liên quan tham dự và thảo luận các vấn đề cụ thể trong chương trình nghị sự. Đại diện các cơ quan, tổ chức được mời dự họp có quyền phát biểu ý kiến nhưng không tham gia biểu quyết. Các ý kiến phát biểu (nếu có) của đại diện được mời dự họp được ghi đầy đủ vào biên bản của cuộc họp. | 2,056 |
124,828 | 5. Nội dung các vấn đề thảo luận, các ý kiến phát biểu, kết quả biểu quyết, các quyết định được Hội đồng thành viên thông qua và kết luận của các cuộc họp của Hội đồng thành viên phải được ghi thành biên bản. Chủ tọa và thư ký cuộc họp phải liên đới chịu trách nhiệm về tính chính xác và tính trung thực của biên bản họp Hội đồng thành viên. Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên có tính bắt buộc thi hành đối với SÔNG ĐÀ. 6. Hình thức thông qua nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên bằng một trong hai cách: biểu quyết tại cuộc họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản trong trường hợp không thể tổ chức họp. 7. Thành viên Hội đồng thành viên có quyền yêu cầu Tổng giám đốc, Kế toán trưởng, cán bộ viên chức quản lý trong SÔNG ĐÀ, cán bộ viên chức quản lý trong các công ty con do SÔNG ĐÀ nắm 100% vốn điều lệ, người đại diện phần vốn góp của SÔNG ĐÀ tại các doanh nghiệp khác cung cấp các thông tin, tài liệu về tình hình tài chính, hoạt động của đơn vị theo quy chế thông tin do Hội đồng thành viên quy định hoặc nghị quyết của Hội đồng thành viên. Người được yêu cầu cung cấp thông tin phải cung cấp kịp thời, đầy đủ và chính xác các thông tin, tài liệu theo yêu cầu của thành viên Hội đồng thành viên, trừ trường hợp Hội đồng thành viên có quyết định khác. 8. Hội đồng thành viên sử dụng bộ máy điều hành và bộ phận giúp việc (nếu có) và con dấu của Công ty mẹ để thực hiện nhiệm vụ của mình. 9. Chi phí hoạt động của Hội đồng thành viên, kể cả tiền lương, phụ cấp và thù lao khác, được tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp của SÔNG ĐÀ. 10. Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng thành viên được quyền tổ chức việc lấy ý kiến các chuyên gia tư vấn trong và ngoài nước trước khi quyết định các vấn đề quan trọng thuộc thẩm quyền Hội đồng thành viên. Chi phí lấy ý kiến chuyên gia tư vấn được quy định tại Quy chế quản lý tài chính của SÔNG ĐÀ. Điều 29. Chế độ lương, phụ cấp, thưởng của thành viên chuyên trách và thành viên không chuyên trách của Hội đồng thành viên 1. Các thành viên chuyên trách của Hội đồng thành viên hưởng chế độ tiền lương theo năm; các thành viên không chuyên trách hưởng thù lao theo công việc, theo thời gian làm việc. Các thành viên Hội đồng thành viên hưởng chế độ thưởng theo nhiệm kỳ. Mức tiền lương và tiền thưởng tương ứng với kết quả, hiệu quả kinh doanh của SÔNG ĐÀ và kết quả hoạt động quản lý. 2. Chế độ chi trả tiền lương, tiền thưởng như sau: a) Hàng tháng, các thành viên chuyên trách của Hội đồng thành viên được tạm ứng 70% của số tiền lương tạm tính cho tháng đó; số 30% còn lại chỉ được quyết toán và chi trả vào cuối năm. Hàng năm, các thành viên Hội đồng thành viên được tạm ứng 70% tổng số tiền thưởng của năm; số 30% còn lại chỉ được quyết toán và chi trả sau khi kết thúc nhiệm kỳ. b) Số 30% tiền lương và tiền thưởng còn lại được chi trả cho các thành viên Hội đồng thành viên căn cứ vào quy chế Quản lý tài chính của SÔNG ĐÀ và các quy định khác của pháp luật. MỤC 2. TỔNG GIÁM ĐỐC Điều 30. Chức năng của Tổng giám đốc Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật, điều hành hoạt động hàng ngày của SÔNG ĐÀ, điều hành kế hoạch phối hợp kinh doanh theo mục tiêu, kế hoạch phù hợp với Điều lệ SÔNG ĐÀ và các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên; chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. Điều 31. Tuyển chọn, bổ nhiệm Tổng giám đốc 1. Tổng giám đốc do Hội đồng thành viên bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng; cách chức, khen thưởng, kỷ luật sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận bằng văn bản. 2. Tổng giám đốc được bổ nhiệm với nhiệm kỳ không quá năm (05) năm. Tổng giám đốc có thể được bổ nhiệm lại. 3. Quy trình bổ nhiệm, miễn nhiệm Tổng giám đốc theo quy định của pháp luật. 4. Người được tuyển chọn làm Tổng giám đốc phải đáp ứng các tiêu chuẩn và điều kiện sau: a) Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam. b) Có trình độ đại học trở lên, có năng lực quản lý và kinh doanh; phải có kinh nghiệm ít nhất ba (03) năm quản lý, điều hành doanh nghiệp thuộc ngành, nghề kinh doanh chính hoặc ngành, nghề có liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính của SÔNG ĐÀ. c) Có sức khỏe, phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, liêm khiết, hiểu biết và có ý thức chấp hành pháp luật. d) Không phải là người có liên quan của thành viên Hội đồng thành viên, Ban Kiểm soát nội bộ, Kế toán trưởng, Thủ quỹ SÔNG ĐÀ, người có thẩm quyền trực tiếp bổ nhiệm Tổng giám đốc SÔNG ĐÀ. đ) Không thuộc đối tượng bị cấm đảm nhiệm chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Điều 32. Thay thế, miễn nhiệm Tổng giám đốc Hội đồng thành viên quyết định việc thay thế, miễn nhiệm trước thời hạn với Tổng giám đốc trong các trường hợp được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này. 1. Tổng giám đốc bị miễn nhiệm trước thời hạn trong các trường hợp sau: a) Để SÔNG ĐÀ lỗ hai năm liên tiếp hoặc không đạt chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu do chủ sở hữu giao trong hai năm liên tiếp hoặc ở trong tình trạng lỗ, lãi đan xen nhau nhưng không khắc phục được, trừ các trường hợp sau: lỗ hoặc giảm tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; lỗ theo kế hoạch do đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ theo nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng thành viên; lỗ hoặc giảm tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu có lý do khách quan được giải trình và đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận. b) SÔNG ĐÀ lâm vào tình trạng phá sản nhưng không nộp đơn yêu cầu phá sản theo quy định của pháp luật về phá sản. c) Không hoàn thành các nhiệm vụ hoặc chỉ tiêu do Hội đồng thành viên giao. d) Không trung thực trong thực thi các quyền hạn hoặc lạm dụng địa vị, quyền hạn để thu lợi cho bản thân hoặc cho người khác; báo cáo không trung thực tình hình tài chính của SÔNG ĐÀ. đ) Bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự. e) Vi phạm pháp luật đến mức bị truy tố hoặc các trường hợp bị miễn nhiệm, thay thế do Điều lệ này quy định. 2. Tổng giám đốc được thay thế trong các trường hợp sau: a) Tự nguyện xin từ chức và được cấp có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản theo đúng trình tự pháp luật. b) Khi có quyết định điều chuyển, nghỉ hưu hoặc được bố trí công việc khác. Điều 33. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng giám đốc 1. Tổ chức xây dựng chiến lược phát triển SÔNG ĐÀ; quy hoạch phát triển các dự án thuộc các ngành, nghề do SÔNG ĐÀ kinh doanh; kế hoạch dài hạn, kế hoạch hàng năm, kế hoạch phối hợp kinh doanh trong Tập đoàn Công nghiệp xây dựng Việt Nam; chuẩn bị các dự án đầu tư, các đề án tổ chức, quản lý; dự thảo Điều lệ, sửa đổi Điều lệ SÔNG ĐÀ; dự thảo Quy chế quản lý tài chính của SÔNG ĐÀ, các quy chế, quy định quản lý nội bộ SÔNG ĐÀ; xây dựng kế hoạch phát triển nguồn nhân lực; xây dựng hệ thống chỉ tiêu công nghệ, tiêu chuẩn sản phẩm, định mức kinh tế, kỹ thuật, đơn giá tiền lương; chuẩn bị các hợp đồng kinh tế, hợp đồng dân sự, các phương án đề phòng rủi ro, các phương án huy động và sử dụng vốn; chuẩn bị các báo cáo định kỳ, báo cáo thống kê, báo cáo tài chính của SÔNG ĐÀ, báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn và các đề án, dự án khác. 2. Trình Hội đồng thành viên để Hội đồng thành viên trình Thủ tướng Chính phủ hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt các nội dung thuộc thẩm quyền của chủ sở hữu đối với SÔNG ĐÀ. 3. Trình Hội đồng thành viên SÔNG ĐÀ xem xét, quyết định các nội dung thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên. 4. Cử cán bộ, viên chức, công nhân, người lao động của SÔNG ĐÀ, thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch, Kiểm soát viên công ty, Tổng giám đốc, Giám đốc của công ty con 100% vốn của SÔNG ĐÀ, đơn vị trực thuộc của SÔNG ĐÀ ra nước ngoài công tác, học tập, giải quyết việc riêng; tiếp nhận các cá nhân, các đoàn nước ngoài vào Việt Nam làm việc với SÔNG ĐÀ; ủy quyền cho Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc, Giám đốc của công ty con 100% vốn của SÔNG ĐÀ, đơn vị trực thuộc SÔNG ĐÀ cử cán bộ, viên chức, công nhân, người lao động của đơn vị mình ra nước ngoài công tác, học tập, giải quyết việc riêng và tiếp nhận các cá nhân, các đoàn nước ngoài vào Việt Nam làm việc với đơn vị mình. 5. Quyết định các dự án đầu tư, hợp đồng mua, bán tài sản của SÔNG ĐÀ theo phân cấp hoặc ủy quyền của Hội đồng thành viên SÔNG ĐÀ và các quy định khác của pháp luật. 6. Quyết định phân công nhiệm vụ cho các Phó Tổng giám đốc SÔNG ĐÀ. 7. Quyết định các vấn đề được Hội đồng thành viên SÔNG ĐÀ phân công hoặc ủy quyền theo quy định tại Điều lệ này và các văn bản pháp luật có liên quan. 8. Quyết định các hợp đồng vay, cho vay, thuê, cho thuê và hợp đồng kinh tế khác có giá trị dưới mức vốn điều lệ của SÔNG ĐÀ. 9. Quyết định phương án sử dụng vốn, tài sản của SÔNG ĐÀ để góp vốn, mua cổ phần của các công ty trong nước có giá trị theo mức phân cấp hoặc ủy quyền của Hội đồng thành viên SÔNG ĐÀ và các quy định khác của pháp luật. 10. Quyết định tuyển chọn, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng lao động hoặc quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, mức lương và phụ cấp đối với các chức danh theo phân cấp của Hội đồng thành viên SÔNG ĐÀ. 11. Đề nghị Hội đồng thành viên SÔNG ĐÀ quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật, quyết định mức lương đối với các chức danh: Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng SÔNG ĐÀ, thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty và Kiểm soát viên công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do SÔNG ĐÀ nắm 100% vốn điều lệ. 12. Đề nghị Hội đồng thành viên quyết định cử người đại diện phần vốn góp của SÔNG ĐÀ ở doanh nghiệp khác. | 2,048 |
124,829 | 13. Tổ chức điều hành kế hoạch kinh doanh, kế hoạch đầu tư và các hoạt động hàng ngày; kế hoạch phối hợp kinh doanh trong Tập đoàn; công tác kiểm toán, thanh tra, bảo vệ, quyết định các giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị; công nghệ và các công tác khác nhằm thực hiện có hiệu quả các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên và chủ sở hữu; điều hành hoạt động của SÔNG ĐÀ nhằm thực hiện các nghị quyết và quyết định của Hội đồng thành viên. 14. Thực hiện việc theo dõi, kiểm tra, giám sát đối với hoạt động của các doanh nghiệp thành viên theo sự phân công hoặc ủy quyền của Hội đồng thành viên. 15. Ký kết các hợp đồng kinh tế, dân sự của SÔNG ĐÀ. Đối với các hợp đồng có giá trị trên mức phân cấp cho Tổng giám đốc thì Tổng giám đốc chỉ được ký kết sau khi có nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng thành viên. 16. Báo cáo Hội đồng thành viên về kết quả hoạt động kinh doanh của SÔNG ĐÀ; thực hiện việc công bố công khai các báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật. 17. Chịu sự kiểm tra, giám sát của Hội đồng thành viên, các Kiểm soát viên, các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ theo quy định của Điều lệ này và các quy định khác của pháp luật. 18. Được áp dụng các biện pháp cần thiết trong trường hợp khẩn cấp và phải báo cáo ngay với Hội đồng thành viên và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 19. Được hưởng chế độ tiền lương theo năm. Mức tiền lương và tiền thưởng tương ứng với hiệu quả kinh doanh của SÔNG ĐÀ do Hội đồng thành viên quyết định theo quy định hiện hành của Chính phủ và các quy định pháp luật có liên quan. Chế độ thanh toán, quyết toán tiền lương, tiền thưởng được thực hiện như đối với các thành viên chuyên trách của Hội đồng thành viên. 20. Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật, của Điều lệ này và theo quyết định của Hội đồng thành viên SÔNG ĐÀ. MỤC 3. NGHĨA VỤ, TRÁCH NHIỆM VÀ QUAN HỆ GIỮA HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN VÀ TỔNG GIÁM ĐỐC Điều 34. Quan hệ giữa Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc trong quản lý, điều hành SÔNG ĐÀ 1. Khi tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên, nếu phát hiện vấn đề không có lợi cho SÔNG ĐÀ thì Tổng giám đốc báo cáo với Hội đồng thành viên để xem xét, điều chỉnh lại nghị quyết, quyết định. Hội đồng thành viên phải xem xét đề nghị của Tổng giám đốc. Trường hợp Hội đồng thành viên không điều chỉnh lại nghị quyết, quyết định thì Tổng giám đốc vẫn phải thực hiện nhưng có quyền bảo lưu ý kiến và kiến nghị lên Thủ tướng Chính phủ. 2. Trong thời hạn mười lăm ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc quý và năm, Tổng giám đốc phải gửi báo cáo bằng văn bản về tình hình hoạt động kinh doanh và phương hướng thực hiện trong kỳ tới của SÔNG ĐÀ cho Hội đồng thành viên. 3. Chủ tịch Hội đồng thành viên tham dự hoặc cử đại diện Hội đồng thành viên tham dự các cuộc họp giao ban, các cuộc họp chuẩn bị các đề án trình Hội đồng thành viên do Tổng giám đốc chủ trì. Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc người đại diện Hội đồng thành viên dự họp có quyền phát biểu đóng góp ý kiến nhưng không có quyền kết luận cuộc họp. Điều 35. Nghĩa vụ, trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc 1. Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc SÔNG ĐÀ có nghĩa vụ: a) Tuân thủ pháp luật, Điều lệ tổ chức và hoạt động của SÔNG ĐÀ, quyết định của chủ sở hữu SÔNG ĐÀ trong việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. b) Thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa của SÔNG ĐÀ và chủ sở hữu SÔNG ĐÀ. c) Trung thành với lợi ích của SÔNG ĐÀ và chủ sở hữu SÔNG ĐÀ. Không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của SÔNG ĐÀ và lợi dụng chức vụ, quyền hạn quản lý, sử dụng vốn và tài sản của SÔNG ĐÀ để thu lợi riêng cho bản thân hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác. Không được đem tài sản của SÔNG ĐÀ cho người khác; tiết lộ bí mật của SÔNG ĐÀ trong thời gian đang thực hiện chức trách là thành viên Hội đồng thành viên hoặc Tổng giám đốc và trong thời hạn tối thiểu là ba năm sau khi thôi làm thành viên Hội đồng thành viên hoặc Tổng giám đốc, trừ trường hợp được Hội đồng thành viên chấp thuận. d) Khi SÔNG ĐÀ không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả thì Tổng giám đốc phải báo cáo Hội đồng thành viên, tìm biện pháp khắc phục khó khăn về tài chính và thông báo tình hình tài chính của SÔNG ĐÀ cho tất cả chủ nợ biết. Trong trường hợp này, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc không được quyết định tăng tiền lương, không được trích lợi nhuận trả tiền thưởng cho cán bộ quản lý và người lao động. đ) Khi SÔNG ĐÀ không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả mà không thực hiện các quy định tại điểm d khoản này thì phải chịu trách nhiệm cá nhân về thiệt hại xảy ra đối với chủ nợ. e) Trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên, tổ chức Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc SÔNG ĐÀ vi phạm Điều lệ, quyết định vượt thẩm quyền, lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây thiệt hại cho SÔNG ĐÀ và Nhà nước thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật và Điều lệ này. g) Không được để vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của mình giữ chức danh Kế toán trưởng, thủ quỹ của SÔNG ĐÀ. Phải báo cáo Bộ Xây dựng về các hợp đồng kinh tế, dân sự của SÔNG ĐÀ ký kết với vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc; trường hợp phát hiện hợp đồng có mục đích tư lợi mà hợp đồng chưa được ký kết thì có quyền yêu cầu thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc không được ký kết hợp đồng đó; nếu hợp đồng đã được ký kết thì bị coi là vô hiệu, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc phải bồi thường thiệt hại cho SÔNG ĐÀ và bị xử lý theo quy định của pháp luật. 2. Các thành viên Hội đồng thành viên phải cùng chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ và trước pháp luật về các quyết định của Hội đồng thành viên, kết quả và hiệu quả hoạt động của SÔNG ĐÀ. 3. Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên và trước pháp luật về điều hành hoạt động hàng ngày của SÔNG ĐÀ, về thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. 4. Khi vi phạm một trong các trường hợp sau đây nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc được thưởng, không được nâng lương và bị xử lý kỷ luật tùy theo mức độ vi phạm: a) Để SÔNG ĐÀ lỗ. b) Để mất vốn nhà nước. c) Quyết định dự án đầu tư không hiệu quả, không thu hồi được vốn đầu tư, không trả được nợ. d) Không bảo đảm tiền lương và các chế độ khác cho người lao động ở SÔNG ĐÀ theo quy định của pháp luật về lao động. đ) Để xảy ra các sai phạm về quản lý vốn, tài sản, về chế độ kế toán, kiểm toán và các chế độ khác do Nhà nước quy định. 5. Chủ tịch Hội đồng thành viên thiếu trách nhiệm, không thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình mà dẫn đến một trong các vi phạm tại khoản 4 Điều này thì bị miễn nhiệm; tùy theo mức độ vi phạm và hậu quả phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. 6. Trường hợp để SÔNG ĐÀ lâm vào tình trạng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 32 Điều lệ này thì tùy theo mức độ vi phạm và hậu quả, Chủ tịch Hội đồng thành viên bị hạ lương hoặc bị cách chức, đồng thời phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. 7. Trường hợp SÔNG ĐÀ lâm vào tình trạng phá sản mà Tổng giám đốc không nộp đơn yêu cầu phá sản thì bị miễn nhiệm hoặc chấm dứt hợp đồng và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật; nếu Tổng giám đốc không nộp đơn mà Hội đồng thành viên không yêu cầu Tổng giám đốc nộp đơn phá sản thì Chủ tịch Hội đồng thành viên, các thành viên Hội đồng thành viên bị miễn nhiệm. 8. Trường hợp SÔNG ĐÀ thuộc diện tổ chức lại, giải thể hoặc chuyển đổi sở hữu mà không tiến hành các thủ tục tổ chức lại, giải thể hoặc chuyển đổi sở hữu thì Chủ tịch Hội đồng thành viên, các thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc bị miễn nhiệm. Điều 36. Cơ chế phối hợp hoạt động giữa Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc SÔNG ĐÀ Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc SÔNG ĐÀ cần xây dựng quy trình, thủ tục phối hợp hoạt động với những nội dung chính sau: 1. Thủ tục, trình tự triệu tập, thông báo mời họp, ghi biên bản, thông báo kết quả họp giữa Hội đồng thành viên, và Tổng giám đốc SÔNG ĐÀ. 2. Thông báo nghị quyết của Hội đồng thành viên cho Tổng giám đốc SÔNG ĐÀ. 3. Các trường hợp Tổng giám đốc đề nghị triệu tập họp Hội đồng thành viên và những vấn đề cần xin ý kiến Hội đồng thành viên. 4. Báo cáo của Tổng giám đốc với Hội đồng thành viên về việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn được giao. 5. Kiểm điểm việc thực hiện nghị quyết và các vấn đề ủy quyền khác của Hội đồng thành viên với Tổng giám đốc. 6. Các vấn đề Tổng giám đốc phải báo cáo, cung cấp thông tin và cách thức thông báo cho Hội đồng thành viên. 7. Phối hợp hoạt động quản lý, điều hành, kiểm tra, giám sát giữa các thành viên Hội đồng thành viên, các Kiểm soát viên và Tổng giám đốc theo các nhiệm vụ cụ thể: a) Kiểm tra, giám sát và đánh giá toàn diện trước, trong và sau mọi hoạt động của SÔNG ĐÀ. b) Phối hợp hoạt động giữa Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc SÔNG ĐÀ để thực hiện kiểm tra, giám sát việc quản lý và sử dụng phần vốn của SÔNG ĐÀ đầu tư vào doanh nghiệp khác thông qua Người đại diện phần vốn của SÔNG ĐÀ và các quyền của cổ đông, bên góp vốn theo quy định của Luật Doanh nghiệp. | 2,057 |
124,830 | c) Thẩm định báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của Hội đồng thành viên SÔNG ĐÀ. d) Các nhiệm vụ khác. 8. Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên và Tổng giám đốc SÔNG ĐÀ cần thường xuyên thông báo tình hình, kết quả hoạt động cho nhau. MỤC 4. PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC, KẾ TOÁN TRƯỞNG VÀ BỘ MÁY GIÚP VIỆC Điều 37. Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng 1. SÔNG ĐÀ có các Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng do Hội đồng thành viên bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, thay thế, cách chức, khen thưởng, kỷ luật theo đề nghị của Tổng giám đốc. 2. Phó Tổng giám đốc giúp Tổng giám đốc trong việc điều hành SÔNG ĐÀ; thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn do Tổng giám đốc giao phù hợp với Điều lệ này; chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ và quyền hạn được giao. 3. Kế toán trưởng có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê của SÔNG ĐÀ; giúp Tổng giám đốc giám sát tài chính tại SÔNG ĐÀ theo pháp luật về tài chính, kế toán; chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc, trước Hội đồng thành viên và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân công hoặc ủy quyền. 4. Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng được bổ nhiệm với thời hạn tối đa là 05 năm và có thể được bổ nhiệm lại. 5. Chế độ lương, phụ cấp trách nhiệm, tiền thưởng của Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng thực hiện theo quy định của pháp luật và của SÔNG ĐÀ. Điều 38. Bộ máy giúp việc 1. Bộ máy giúp việc gồm: Văn phòng và các Ban chuyên môn, nghiệp vụ (sau đây gọi chung là các Ban tham mưu) có chức năng tham mưu, kiểm tra, giúp việc Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc trong quản lý, điều hành SÔNG ĐÀ cũng như trong thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của chủ sở hữu, của cổ đông, của thành viên góp vốn hoặc bên liên doanh đối với các doanh nghiệp khác. 2. Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng và các Ban tham mưu do Tổng giám đốc quyết định sau khi được Hội đồng thành viên chấp thuận. MỤC 5. KIỂM SOÁT NỘI BỘ Điều 39. Kiểm soát nội bộ 1. SÔNG ĐÀ có Ban Kiểm soát nội bộ do Hội đồng thành viên quyết định thành lập, trực thuộc Hội đồng thành viên. 2. Ban Kiểm soát nội bộ có nhiệm vụ giúp Hội đồng thành viên trong việc kiểm tra, giám sát hoạt động sản xuất, kinh doanh và quản lý, điều hành trong SÔNG ĐÀ; kịp thời phát hiện, ngăn ngừa và hạn chế, khắc phục các sai sót, rủi ro trong hoạt động sản xuất, kinh doanh; điều hành thông suốt, an toàn và đúng pháp luật mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh của SÔNG ĐÀ và của các doanh nghiệp trong Tập đoàn Công nghiệp xây dựng Việt Nam. 3. Hội đồng thành viên quy định cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tiêu chuẩn, điều kiện, tiền lương, tiền thưởng, các vấn đề khác có liên quan và ban hành Quy chế hoạt động của Ban Kiểm soát nội bộ. MỤC 6. HÌNH THỨC VÀ NỘI DUNG THAM GIA QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG SÔNG ĐÀ Điều 40. Hình thức tham gia quản lý doanh nghiệp của người lao động Người lao động trong SÔNG ĐÀ tham gia quản lý doanh nghiệp thông qua các hình thức và tổ chức sau đây: 1. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu công nhân viên chức các cấp của SÔNG ĐÀ. 2. Tổ chức Công đoàn SÔNG ĐÀ. 3. Ban Thanh tra nhân dân. 4. Thực hiện quyền kiến nghị, khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật. Điều 41. Nội dung tham gia quản lý SÔNG ĐÀ của người lao động Người lao động có quyền tham gia thảo luận, góp ý kiến trước khi cấp có thẩm quyền quyết định các vấn đề sau đây: 1. Phương hướng, nhiệm vụ kế hoạch, biện pháp phát triển sản xuất, kinh doanh, sắp xếp lại sản xuất SÔNG ĐÀ. 2. Phương án cổ phần hóa, đa dạng hóa sở hữu SÔNG ĐÀ. 3. Các nội quy, quy chế của SÔNG ĐÀ liên quan trực tiếp đến quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động. 4. Các biện pháp bảo hộ lao động, cải thiện điều kiện làm việc, đời sống vật chất tinh thần, vệ sinh môi trường, đào tạo và đào tạo lại người lao động của SÔNG ĐÀ. 5. Bỏ phiếu thăm dò tín nhiệm đối với các chức danh Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu. 6. Thông qua Đại hội đại biểu công nhân viên chức và tổ chức Công đoàn, người lao động có quyền thảo luận và biểu quyết quyết định các vấn đề sau đây: a) Nội dung hoặc sửa đổi, bổ sung nội dung thỏa ước lao động tập thể để đại diện tập thể người lao động ký kết với Tổng giám đốc. b) Quy chế sử dụng các quỹ phúc lợi, khen thưởng và các chỉ tiêu kế hoạch của SÔNG ĐÀ có liên quan trực tiếp đến quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động phù hợp với quy định của Nhà nước. c) Đánh giá kết quả hoạt động và chương trình hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân. d) Bầu Ban Thanh tra nhân dân. Chương 5. QUAN HỆ CỦA SÔNG ĐÀ VỚI CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC VÀ CÁC DOANH NGHIỆP THAM GIA TẬP ĐOÀN MỤC 1. TỔ CHỨC QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP XÂY DỰNG VIỆT NAM Điều 42. Nguyên tắc quản lý, điều hành Tập đoàn Công nghiệp xây dựng Việt Nam Tập đoàn Công nghiệp xây dựng Việt Nam được quản lý, điều hành kết hợp theo các phương thức sau: 1. Quản lý, điều hành thông qua SÔNG ĐÀ. 2. Quản lý, điều hành thông qua các hình thức đầu tư, liên kết. 3. Quản lý, điều hành thông qua thỏa thuận, hợp tác sử dụng dịch vụ chung trong Tập đoàn theo nguyên tắc thị trường. Điều 43. Quản lý, điều hành Tập đoàn Công nghiệp xây dựng Việt Nam thông qua SÔNG ĐÀ 1. SÔNG ĐÀ đại diện cho Tập đoàn Công nghiệp xây dựng Việt Nam thực hiện các hoạt động chung của Tập đoàn trong quan hệ với bên thứ ba trong và ngoài nước hoặc các hoạt động khác nhân danh Tập đoàn theo thỏa thuận giữa các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết Tập đoàn và quy định của pháp luật có liên quan. 2. SÔNG ĐÀ sử dụng quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu vốn tại các công ty con, công ty liên kết và quyền của cổ đông, thành viên để phối hợp, định hướng hoạt động của Tập đoàn Công nghiệp xây dựng Việt Nam: a) Sử dụng bộ máy quản lý, điều hành tại SÔNG ĐÀ hoặc thành lập bộ phận riêng để nghiên cứu, hoạch định chiến lược, đề xuất giải pháp phối hợp, định hướng các hoạt động quy định tại khoản 3 Điều này để trình Hội đồng thành viên SÔNG ĐÀ thông qua; thông qua người đại diện theo ủy quyền tại các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết Tập đoàn thực hiện các nội dung phối hợp, định hướng quy định tại khoản 3 Điều này. b) Thông qua việc thực hiện các hợp đồng kinh tế, hợp đồng liên kết cùng các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết Tập đoàn để phối hợp, định hướng hoạt động của Tập đoàn Công nghiệp xây dựng Việt Nam. c) Xây dựng các quy chế thống nhất trong Tập đoàn Công nghiệp xây dựng Việt Nam. 3. Nội dung phối hợp, định hướng của SÔNG ĐÀ bao gồm: a) Xây dựng, tổ chức thực hiện chiến lược phát triển, kế hoạch phối hợp kinh doanh chung của Tập đoàn Công nghiệp xây dựng Việt Nam; định hướng chiến lược kinh doanh của các công ty con theo chiến lược phát triển; kế hoạch phối hợp kinh doanh chung của Tập đoàn Công nghiệp xây dựng Việt Nam; xây dựng và tổ chức thực hiện các quy chế quản lý, điều hành và tiêu chuẩn, định mức áp dụng thống nhất trong Tập đoàn Công nghiệp xây dựng Việt Nam. b) Phân loại doanh nghiệp thành viên Tập đoàn theo vị trí và tầm quan trọng trong chiến lược phát triển chung của Tập đoàn; xác định danh mục ngành, nghề kinh doanh chính, danh mục doanh nghiệp thành viên chủ chốt; định hướng doanh nghiệp thành viên theo ngành, nghề kinh doanh chính; quản lý và định hướng người đại diện đảm bảo quyền chi phối của SÔNG ĐÀ tại các doanh nghiệp chủ chốt, chống lại việc thôn tính của các tập đoàn kinh tế hoặc doanh nghiệp khác. c) Định hướng kế hoạch sản xuất, kinh doanh 05 năm, dài hạn của các doanh nghiệp thành viên Tập đoàn. d) Định hướng về mục tiêu hoạt động, đầu tư, các chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh; phân công, chuyên môn hóa, hợp tác, tiếp cận, mở rộng và chia sẻ thị trường, xuất khẩu, sử dụng thương hiệu, dịch vụ thông tin, nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ, đào tạo và các hoạt động khác của các doanh nghiệp thành viên Tập đoàn theo chính sách chung của Tập đoàn. đ) Xây dựng và thực hiện quy chế quản lý thương hiệu Tập đoàn; định hướng về thành tố chung trong tên gọi riêng của các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết Tập đoàn. e) Định hướng về tổ chức, cán bộ đối với các công ty con. g) Định hướng nội dung Điều lệ, kiểm soát cơ cấu vốn điều lệ của công ty con. h) Cử người đại diện theo ủy quyền tham gia quản lý, điều hành ở công ty con. Ban hành và thực hiện quy chế cử, thay thế, giám sát, đánh giá hoạt động của người đại diện theo ủy quyền; quy định những vấn đề phải được SÔNG ĐÀ thông qua trước khi người đại diện theo ủy quyền quyết định hoặc tham gia quyết định tại các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết Tập đoàn. i) Làm đầu mối tập hợp các nguồn lực của các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết Tập đoàn để thực hiện đấu thầu và triển khai thực hiện các dự án chung do các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết Tập đoàn cùng thỏa thuận và thực hiện. k) Thực hiện và cung cấp dịch vụ nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, tiếp thị, xúc tiến thương mại và các dịch vụ khác cho các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết Tập đoàn. l) Phối hợp hình thành, quản lý và sử dụng có hiệu quả các quỹ chung; giám sát tài chính và kiểm soát rủi ro; hỗ trợ hoạt động tài chính cho các doanh nghiệp thành viên Tập đoàn khi được các doanh nghiệp này đề nghị. m) Phối hợp thực hiện các công việc hành chính, các giao dịch với các đối tác cho các doanh nghiệp thành viên Tập đoàn khi được các doanh nghiệp này đề nghị; thực hiện nhiệm vụ công ích và các công việc do Nhà nước giao cho Tập đoàn. n) Thiết lập, kết nối mạng lưới thông tin toàn bộ các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết Tập đoàn. | 2,054 |
124,831 | o) Xây dựng báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn. p) Tham vấn các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết Tập đoàn trong thực hiện các hoạt động chung. q) Tổ chức việc thực hiện giám sát định hướng, điều hòa, phối hợp giữa các bộ phận trong Tập đoàn. r) Các hoạt động khác phù hợp với đặc điểm của Tập đoàn Công nghiệp xây dựng Việt Nam, quy định pháp luật có liên quan, Điều lệ SÔNG ĐÀ và các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết Tập đoàn. 4. SÔNG ĐÀ và các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết Tập đoàn có các quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp theo quy định pháp luật; tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp mình; chịu sự ràng buộc về quyền, nghĩa vụ theo hợp đồng liên kết, thỏa thuận giữa các doanh nghiệp. 5. Việc phối hợp, định hướng trong Tập đoàn phải phù hợp với quy định của pháp luật; Điều lệ của các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết Tập đoàn; quyền của chủ sở hữu tại SÔNG ĐÀ hoặc thỏa thuận giữa SÔNG ĐÀ với các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết Tập đoàn; vị trí của SÔNG ĐÀ đối với từng hoạt động phối hợp với các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết Tập đoàn. 6. Trường hợp SÔNG ĐÀ lạm dụng vị thế của mình, can thiệp ngoài thẩm quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông hoặc trái với các liên kết và thỏa thuận giữa các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết Tập đoàn, làm tổn hại đến lợi ích của các doanh nghiệp thành viên Tập đoàn, các bên có liên quan, thì SÔNG ĐÀ và những người có liên quan phải chịu trách nhiệm theo quy định tại Luật Doanh nghiệp và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Điều 44. Trách nhiệm của SÔNG ĐÀ trong quản lý, điều hành Tập đoàn Công nghiệp xây dựng Việt Nam 1. Chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu về bảo đảm mục tiêu kinh doanh ngành, nghề chính và các mục tiêu khác do Nhà nước giao cho Tập đoàn. Chịu sự giám sát của đại diện chủ sở hữu về danh mục đầu tư, các dự án đầu tư vào các lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, bất động sản. 2. Quản lý danh mục đầu tư tại SÔNG ĐÀ nhằm đảm bảo điều kiện về đầu tư và cơ cấu ngành, nghề theo quy định; theo dõi, giám sát danh mục đầu tư của SÔNG ĐÀ tại các công ty con; theo dõi, giám sát ngành, nghề kinh doanh của các công ty con. 3. Cung cấp thông tin và báo cáo các nội dung quy định tại Điều lệ này. 4. Thiết lập tổ chức cung cấp dịch vụ cho các thành viên Tập đoàn Công nghiệp xây dựng Việt Nam. 5. Báo cáo cơ quan quản lý cạnh tranh và chịu sự giám sát của cơ quan quản lý cạnh tranh về tập trung kinh tế trong Tập đoàn. 6. Thực hiện các nghĩa vụ của doanh nghiệp phù hợp với hình thức pháp lý đã đăng ký và các nghĩa vụ khác theo quy định pháp luật. 7. Xây dựng và thực hiện hệ thống đánh giá hiệu quả hoạt động áp dụng đối với người đại diện theo ủy quyền tại các doanh nghiệp thành viên Tập đoàn. Hệ thống đánh giá hiệu quả hoạt động đối với người đại diện theo ủy quyền phải đáp ứng các yêu cầu: a) Có các chỉ tiêu chính cho mỗi chức danh. b) Định kỳ đánh giá hiệu quả hoạt động. c) Có cơ chế khuyến khích. d) Có các chế tài xử lý vi phạm. 8. Xây dựng và thực hiện chính sách nhân sự quản lý tại SÔNG ĐÀ và đối với người đại diện theo ủy quyền tại các doanh nghiệp thành viên Tập đoàn. Chính sách nhân sự quản lý phải bao gồm: a) Các tiêu chuẩn về kinh nghiệm và trình độ quản lý. b) Phương pháp và quy trình tuyển chọn (kể cả thi tuyển), bổ nhiệm các chức danh lãnh đạo quản lý thuộc quyền của SÔNG ĐÀ; tuyển chọn, đề cử để cấp có thẩm quyền lựa chọn, bổ nhiệm chức danh lãnh đạo quản lý của SÔNG ĐÀ; tuyển chọn, đề cử để doanh nghiệp có vốn của SÔNG ĐÀ bầu vào Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên doanh nghiệp đó; tuyển chọn (kể cả thi tuyển), bổ nhiệm người đại diện phần vốn góp của SÔNG ĐÀ tại doanh nghiệp khác. c) Hệ thống đánh giá hiệu quả quản lý áp dụng đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý chủ chốt tại SÔNG ĐÀ, công ty con và người đại diện theo ủy quyền tại các doanh nghiệp trong toàn Tập đoàn Công nghiệp xây dựng Việt Nam. d) Nguyên tắc và phương pháp trả lương và thưởng có tính cạnh tranh. đ) Các chế tài xử lý vi phạm. 9. Hướng dẫn công ty con để hình thành các quỹ tập trung và hệ thống điều hành, hạch toán thống nhất. Điều 45. Quản lý, điều hành Tập đoàn Công nghiệp xây dựng Việt Nam thông qua các hình thức đầu tư, liên kết, giao dịch, trao đổi thông tin. Các doanh nghiệp thành viên trong Tập đoàn Công nghiệp xây dựng Việt Nam có thể sử dụng các hình thức sau để liên kết với nhau: 1. Đầu tư, mua bán sản phẩm, dịch vụ; hỗ trợ về công nghệ; phát triển thương hiệu giữa các thành viên với nhau. 2. Thỏa thuận về cơ chế tín dụng nội bộ Tập đoàn Công nghiệp xây dựng Việt Nam; cơ chế bảo lãnh tín dụng; hình thành quỹ tập trung theo quy định của pháp luật. 3. Tổ chức hội nghị hoặc các cuộc họp tham vấn: a) Giữa người quản lý, điều hành tại Công ty mẹ với người đại diện phần vốn của mình tại các doanh nghiệp thành viên để định hướng, điều hòa, phối hợp các hoạt động. b) Giữa các bộ phận chức năng của Công ty mẹ và của các doanh nghiệp thành viên để triển khai các vấn đề chuyên môn. 4. Điều chuyển người đại diện phần vốn là cán bộ lãnh đạo giữa các doanh nghiệp thành viên. Điều 46. Quy định về hạn chế đầu tư và về ngành, nghề kinh doanh trong Tập đoàn Công nghiệp xây dựng Việt Nam 1. Doanh nghiệp bị chi phối thì không được mua cổ phần, góp vốn vào doanh nghiệp giữ quyền chi phối trong Tập đoàn. 2. Việc đầu tư vốn ra ngoài SÔNG ĐÀ thực hiện theo Quy chế quản lý tài chính của SÔNG ĐÀ và theo quy định của pháp luật hiện hành. 3. SÔNG ĐÀ, các doanh nghiệp thành viên của Tập đoàn được đăng ký những ngành, nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật, nhưng phải tập trung đầu tư và hoạt động kinh doanh trong các ngành, nghề kinh doanh chính và ngành, nghề có liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính; chịu sự giám sát của chủ sở hữu nhà nước về việc đầu tư, tỷ lệ vốn đầu tư và hiệu quả đầu tư vào ngành, nghề kinh doanh chính, ngành, nghề có liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính và ngành, nghề không liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính. Chủ sở hữu nhà nước quyết định việc kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh chính; quyết định việc điều chỉnh hoặc thay đổi đối với các ngành nghề kinh doanh chính; giám sát kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh chính, các ngành, nghề có liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính, ngành, nghề không liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính. 4. Trường hợp SÔNG ĐÀ trực tiếp hoặc thông qua công ty con kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh không liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính thì phải bảo đảm các điều kiện sau đây: a) Hoàn thành nhiệm vụ kinh doanh ngành nghề chính được chủ sở hữu giao; kinh doanh ngành, nghề không liên quan không ảnh hưởng đến nhiệm vụ kinh doanh ngành, nghề chính và việc mở rộng, phát triển ngành, nghề kinh doanh chính. b) Sử dụng hoạt động và kết quả kinh doanh các ngành, nghề không liên quan để hỗ trợ và phát triển các ngành, nghề kinh doanh chính. c) Thực hiện nghĩa vụ báo cáo và chịu sự giám sát của đại diện chủ sở hữu nhà nước về đầu tư, hiệu quả đầu tư và tác động của việc kinh doanh các ngành, nghề không liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính. MỤC 2. QUẢN LÝ VỐN DO SÔNG ĐÀ ĐẦU TƯ Ở DOANH NGHIỆP KHÁC Điều 47. Vốn do SÔNG ĐÀ đầu tư ở doanh nghiệp khác Vốn do SÔNG ĐÀ đầu tư ở doanh nghiệp khác là các loại vốn dưới đây: 1. Vốn bằng tiền, giá trị quyền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất, giá trị tài sản hữu hình hoặc vô hình thuộc sở hữu của SÔNG ĐÀ được SÔNG ĐÀ đầu tư hoặc góp vốn vào doanh nghiệp khác. 2. Vốn từ ngân sách nhà nước đầu tư, góp vào doanh nghiệp khác giao cho SÔNG ĐÀ quản lý. 3. Giá trị cổ phần hoặc vốn nhà nước đầu tư tại các công ty 100% vốn nhà nước thuộc SÔNG ĐÀ đã cổ phần hóa hoặc chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. 4. Vốn do SÔNG ĐÀ vay để đầu tư 5. Lợi tức được chia cho Nhà nước hoặc SÔNG ĐÀ đầu tư, góp vốn ở doanh nghiệp khác dùng để tái đầu tư vào doanh nghiệp đó. 6. Các loại vốn khác. Điều 48. Quyền và nghĩa vụ của SÔNG ĐÀ trong việc quản lý vốn đầu tư ở doanh nghiệp khác 1. Hội đồng thành viên SÔNG ĐÀ thực hiện các quyền, nghĩa vụ: của chủ sở hữu đối với công ty con trách nhiệm hữu hạn một thành viên; của đồng sở hữu nắm cổ phần, vốn góp chi phối đối với các công ty con trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty liên doanh; của đồng sở hữu không nắm cổ phần, vốn góp chi phối đối với các công ty liên kết phù hợp với quy định của pháp luật đối với các công ty đó. 2. Quyền và nghĩa vụ của SÔNG ĐÀ trong quản lý vốn nhà nước đầu tư ở doanh nghiệp khác do Hội đồng thành viên SÔNG ĐÀ thực hiện bao gồm nhưng không giới hạn bởi các nội dung dưới đây: a) Quyết định đầu tư, góp vốn; tăng, giảm vốn đầu tư, vốn góp theo quy định của pháp luật có liên quan và Điều lệ doanh nghiệp có vốn góp của SÔNG ĐÀ. b) Quyết định: - Bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên các công ty con do SÔNG ĐÀ nắm 100% vốn điều lệ; cử, thay đổi, bãi miễn người đại diện theo ủy quyền, đại diện phần vốn góp của SÔNG ĐÀ; giới thiệu người đại diện ứng cử vào Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, các công ty có cổ phần, vốn góp của SÔNG ĐÀ phù hợp với Điều lệ của công ty và pháp luật liên quan tại Việt Nam và ở nước ngoài; | 2,004 |
124,832 | - Quyết định khen thưởng, kỷ luật, phụ cấp trách nhiệm đối với Kiểm soát viên, người đại diện phần vốn góp của SÔNG ĐÀ tham gia Hội đồng thành viên của các công ty con do SÔNG ĐÀ nắm 100% vốn điều lệ Hội đồng quản trị, các công ty con có cổ phần, vốn góp chi phối của SÔNG ĐÀ và các công ty liên kết; - Quyết định mức lương, phụ cấp, thưởng và các lợi ích khác đối với người đại diện phần vốn góp, trừ trường hợp những người đó đã được hưởng lương từ doanh nghiệp có phần vốn góp của SÔNG ĐÀ theo quy định của pháp luật. c) Giao nhiệm vụ và yêu cầu người đại diện phần vốn góp của SÔNG ĐÀ tại các công ty có cổ phần, vốn góp của SÔNG ĐÀ: - Định hướng công ty thực hiện mục tiêu do SÔNG ĐÀ giao và kế hoạch phối hợp kinh doanh của Tập đoàn Công nghiệp xây dựng Việt Nam; - Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và các nội dung khác về công ty có vốn góp của SÔNG ĐÀ; - Báo cáo những vấn đề quan trọng của công ty có cổ phần, vốn góp của SÔNG ĐÀ để xin ý kiến chỉ đạo trước khi biểu quyết; - Báo cáo việc sử dụng cổ phần, vốn góp, thị trường, bí quyết công nghệ để phục vụ định hướng phát triển và mục tiêu của SÔNG ĐÀ. d) Giải quyết những kiến nghị của người đại diện phần vốn góp của SÔNG ĐÀ ở doanh nghiệp khác. đ) Thu lợi tức và chịu rủi ro từ phần vốn góp ở doanh nghiệp khác. Phần vốn thu về, kể cả lãi được chia do SÔNG ĐÀ quyết định sử dụng để phục vụ các mục tiêu kinh doanh của SÔNG ĐÀ. Trường hợp tổ chức lại SÔNG ĐÀ thì việc quản lý phần vốn góp này được thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. e) Giám sát, kiểm tra việc sử dụng vốn góp của SÔNG ĐÀ và chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng, bảo toàn và phát triển phần vốn góp của SÔNG ĐÀ. g) Kiểm tra, giám sát hoạt động của người đại diện, phát hiện những thiếu sót, yếu kém của người đại diện để ngăn chặn, chấn chỉnh kịp thời. Điều 49. Tiêu chuẩn và điều kiện của người đại diện phần vốn góp của SÔNG ĐÀ ở doanh nghiệp khác 1. Người đại diện phần vốn góp của SÔNG ĐÀ ở doanh nghiệp khác phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn và điều kiện sau: a) Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam và là người của SÔNG ĐÀ. b) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. c) Không thuộc đối tượng bị cấm quản lý doanh nghiệp. d) Có phẩm chất đạo đức tốt, có sức khỏe để đảm đương nhiệm vụ. đ) Hiểu biết pháp luật, có ý thức chấp hành pháp luật. e) Có trình độ chuyên môn về tài chính doanh nghiệp hoặc lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp có vốn đầu tư của SÔNG ĐÀ; có năng lực kinh doanh và tổ chức quản lý doanh nghiệp. Đối với người trực tiếp quản lý phần vốn góp của SÔNG ĐÀ tại doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài, công ty ở nước ngoài, phải có trình độ ngoại ngữ đủ để làm việc trực tiếp với người nước ngoài trong doanh nghiệp không cần phiên dịch. g) Không là bố, mẹ, vợ hoặc chồng, con, anh, chị, em ruột của các thành viên Hội đồng thành viên SÔNG ĐÀ, thành viên Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị và Giám đốc của doanh nghiệp có vốn góp của SÔNG ĐÀ mà người đó được giao làm người đại diện phần vốn góp. h) Không có quan hệ góp vốn thành lập doanh nghiệp, cho vay vốn, ký kết hợp đồng mua bán với doanh nghiệp có vốn góp của SÔNG ĐÀ mà người đó được cử trực tiếp quản lý, trừ trường hợp có cổ phần được mua ưu đãi khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước. 2. Người đại diện tham gia ứng cử vào các chức danh quản lý, điều hành tại doanh nghiệp có vốn góp của SÔNG ĐÀ phải có đủ tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định của pháp luật và Điều lệ của doanh nghiệp đó. Điều 50. Quyền và nghĩa vụ của người đại diện phần vốn góp của SÔNG ĐÀ ở doanh nghiệp khác 1. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cổ đông, thành viên góp vốn, bên liên doanh trong công ty có cổ phần, vốn góp của SÔNG ĐÀ. Trong trường hợp SÔNG ĐÀ nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối của công ty khác thì người đại diện phần vốn góp sử dụng quyền chi phối để định hướng công ty này theo chiến lược, mục tiêu của SÔNG ĐÀ. 2. Tham gia ứng cử hoặc đề cử người đại diện của SÔNG ĐÀ vào bộ máy quản lý, điều hành của công ty nhận vốn góp theo quy định của Điều lệ công ty đó và theo hướng dẫn của SÔNG ĐÀ. 3. Thực hiện chế độ báo cáo SÔNG ĐÀ về tình hình thực hiện kế hoạch phối hợp kinh doanh, kết quả hoạt động kinh doanh của công ty và hiệu quả sử dụng phần vốn góp của SÔNG ĐÀ. Trường hợp không thực hiện chế độ báo cáo theo quy định, lợi dụng quyền đại diện phần vốn góp, thiếu trách nhiệm gây thiệt hại cho SÔNG ĐÀ thì phải chịu trách nhiệm bồi thường vật chất theo quy định của pháp luật. 4. Xin ý kiến Hội đồng thành viên SÔNG ĐÀ trước khi tham gia biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông, tại cuộc họp Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị của công ty có vốn góp của SÔNG ĐÀ về chiến lược phát triển, kế hoạch kinh doanh dài hạn, trung hạn và hàng năm; nhân sự chủ chốt; sửa đổi, bổ sung Điều lệ; tăng, giảm vốn điều lệ; chia lợi tức; bán tài sản; huy động vốn có giá trị lớn cần có biểu quyết của cổ đông hoặc thành viên góp vốn. Trường hợp nhiều người cùng đại diện của SÔNG ĐÀ tham gia vào Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị công ty nhận vốn góp thì người có trách nhiệm chính do SÔNG ĐÀ chỉ định phải chủ trì cùng nhau bàn bạc, thống nhất ý kiến và xin ý kiến về những vấn đề quan trọng của công ty có vốn góp của SÔNG ĐÀ trước khi biểu quyết. 5. Chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên SÔNG ĐÀ về hiệu quả sử dụng vốn góp của SÔNG ĐÀ tại công ty mà mình được cử làm đại diện. 6. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ của doanh nghiệp được giao trực tiếp quản lý phần vốn góp của SÔNG ĐÀ và nhiệm vụ do SÔNG ĐÀ giao. Điều 51. Tiền lương, thưởng và quyền lợi của người đại diện 1. Tiền lương, phụ cấp, thưởng và quyền lợi của người đại diện phần vốn góp của SÔNG ĐÀ ở doanh nghiệp khác do SÔNG ĐÀ chi trả hoặc doanh nghiệp đó chi trả theo quy định hiện hành của pháp luật và Điều lệ trong doanh nghiệp. 2. Người đại diện phần vốn SÔNG ĐÀ tại doanh nghiệp khác là thành viên chuyên trách trong Ban Quản lý, điều hành hoặc là người lao động doanh nghiệp khác được hưởng lương, phụ cấp trách nhiệm (nếu có), tiền thưởng và các quyền lợi khác theo quy định tại Điều lệ doanh nghiệp đó và do doanh nghiệp đó trả. Ngoài ra còn được hưởng tiền phụ cấp người đại diện do SÔNG ĐÀ chi trả theo quy định. Nguồn phụ cấp người đại diện được lấy từ lợi nhuận được chia từ vốn của SÔNG ĐÀ góp vào doanh nghiệp khác. 3. Người đại diện là thành viên kiêm nhiệm không tham gia chuyên trách trong Ban Quản lý, điều hành doanh nghiệp khác thì tiền lương, phụ cấp trách nhiệm (nếu có), tiền thưởng và các quyền lợi khác theo quy định do SÔNG ĐÀ chi trả. Ngoài ra còn được hưởng tiền phụ cấp người đại diện do SÔNG ĐÀ chi trả theo quy định. Trường hợp người đại diện được các doanh nghiệp khác trả thù lao thì người đại diện có trách nhiệm nộp các khoản thù lao trên cho SÔNG ĐÀ. 4. Người đại diện phần vốn SÔNG ĐÀ tại doanh nghiệp khác khi được quyền mua cổ phiếu phát hành thêm, trái phiếu chuyển đổi theo quyết định của công ty cổ phần (trừ trường hợp được mua theo quyền của cổ đông hiện hữu) thì phải báo cáo bằng văn bản cho SÔNG ĐÀ. SÔNG ĐÀ quyết định bằng văn bản số lượng cổ phần người đại diện được mua theo mức độ đóng góp và kết quả thực hiện nhiệm vụ của người đại diện. Phần còn lại thuộc quyền mua của SÔNG ĐÀ. Trường hợp người đại diện được cử làm đại diện SÔNG ĐÀ tại nhiều đơn vị, thì được ưu tiên lựa chọn thực hiện quyền mua tại 01 đơn vị. Người đại diện phần vốn SÔNG ĐÀ tại công ty cổ phần có trách nhiệm chuyển phần quyền mua cổ phần còn lại cho SÔNG ĐÀ. Trường hợp người đại diện phần vốn SÔNG ĐÀ tại doanh nghiệp khác không báo cáo về việc được quyền mua cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi tại công ty cổ phần thì bị xem xét miễn nhiệm tư cách đại diện phần vốn SÔNG ĐÀ tại doanh nghiệp khác và phải chuyển nhượng lại cho SÔNG ĐÀ số cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi chênh lệch vượt quá mức được mua theo quy định trên theo giá được mua tại thời điểm phát hành. Trường hợp người đại diện phần vốn SÔNG ĐÀ tại doanh nghiệp khác đã bán cổ phiếu này thì phải nộp lại cho SÔNG ĐÀ phần chênh lệch giữa giá bán cổ phiếu theo giá thị trường tại thời điểm bán với giá mua và chi phí (nếu có). 5. Được SÔNG ĐÀ bố trí công tác khác khi thôi không làm người đại diện. MỤC 3. QUAN HỆ CỦA SÔNG ĐÀ VỚI CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC VÀ CÁC DOANH NGHIỆP THAM GIA TẬP ĐOÀN Điều 52. Quan hệ phối hợp chung trong Tập đoàn SÔNG ĐÀ, các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết, doanh nghiệp tự nguyện liên kết, doanh nghiệp khác tham gia Tập đoàn thực hiện quan hệ phối hợp chung theo các cách như sau: 1. Xây dựng quy chế hoạt động chung trên cơ sở thỏa thuận của SÔNG ĐÀ và các doanh nghiệp tham gia Tập đoàn. 2. SÔNG ĐÀ căn cứ quyền hạn, trách nhiệm do pháp luật quy định làm đầu mối thực hiện một phần hoặc toàn bộ các nội dung phối hợp hoạt động chung dưới đây giữa các doanh nghiệp trong Tập đoàn: a) Phối hợp trong công tác kế hoạch và điều hành kế hoạch phối hợp kinh doanh. b) Định hướng phân công lĩnh vực hoạt động và ngành, nghề sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thành viên Tập đoàn. c) Tổ chức công tác tài chính, kế toán, thống kê. d) Hình thành, quản lý và sử dụng các quỹ tập trung của Tập đoàn. đ) Quản lý, sử dụng đất đai, tài nguyên khoáng sản. e) Công tác lao động, tiền lương, y tế, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực. g) Công tác an toàn lao động, phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường. | 2,043 |
124,833 | h) Công tác ứng dụng khoa học, công nghệ. i) Đặt tên các đơn vị trong Tập đoàn; sử dụng tên, thương hiệu của Tập đoàn. k) Thực hiện công tác hành chính, công tác đối ngoại của Tập đoàn. l) Quản lý công tác thi đua khen thưởng, văn hóa, thể thao và các công tác xã hội. m) Các nội dung khác theo thỏa thuận của các doanh nghiệp thành viên Tập đoàn. Điều 53. Quan hệ giữa SÔNG ĐÀ với các đơn vị trực thuộc Đơn vị trực thuộc của SÔNG ĐÀ thực hiện chế độ phân cấp hoạt động kinh doanh, hạch toán, tổ chức và nhân sự … của SÔNG ĐÀ theo quy định tại Quy chế tổ chức hoạt động của đơn vị trực thuộc, đơn vị sự nghiệp do Tổng giám đốc SÔNG ĐÀ xây dựng và trình Hội đồng thành viên phê duyệt. SÔNG ĐÀ chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính phát sinh đối với các cam kết của các đơn vị này. Điều 54. Quan hệ giữa SÔNG ĐÀ với các công ty con do SÔNG ĐÀ nắm 100% vốn điều lệ 1. Các doanh nghiệp cấp II do SÔNG ĐÀ nắm giữ 100% vốn điều lệ gồm: a) Công ty mẹ là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do SÔNG ĐÀ nắm giữ 100% vốn điều lệ trong mô hình công ty mẹ - công ty con. b) Các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do SÔNG ĐÀ nắm giữ 100% vốn điều lệ. c) Các công ty được chuyển đổi từ đơn vị nghiên cứu khoa học và đào tạo do SÔNG ĐÀ nắm giữ 100% vốn điều lệ (nếu có). d) Các công ty khác theo quy định của pháp luật. 2. Các công ty nêu ở khoản 1 Điều này được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật tương ứng với hình thức pháp lý của từng loại công ty con đó. 3. SÔNG ĐÀ là chủ sở hữu của các công ty con nêu ở khoản 1 Điều này. Hội đồng thành viên SÔNG ĐÀ thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với các công ty con này. Tổng giám đốc SÔNG ĐÀ và bộ máy giúp việc giúp Hội đồng thành viên thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu, theo đó có trách nhiệm: a) Tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định các hồ sơ mà doanh nghiệp báo cáo SÔNG ĐÀ để trình Hội đồng thành viên xem xét, thông qua hoặc quyết định. b) Tổ chức thực hiện các Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên đối với doanh nghiệp. Kiểm tra, đôn đốc, giám sát việc thực hiện kế hoạch phối hợp sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp. 4. Quyền và nghĩa vụ doanh nghiệp cấp II do SÔNG ĐÀ sở hữu 100% vốn điều lệ: a) Được SÔNG ĐÀ giao thực hiện các hợp đồng sản xuất, kinh doanh trên cơ sở hợp đồng kinh tế, cung cấp thông tin và hưởng các dịch vụ và lợi ích từ hoạt động chung của Tập đoàn Công nghiệp xây dựng Việt Nam theo quy định tại Điều lệ này, theo thỏa thuận với các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết Tập đoàn và quy định pháp luật có liên quan. b) Có nghĩa vụ thực hiện thỏa thuận chung của Tập đoàn Công nghiệp xây dựng Việt Nam; các cam kết hợp đồng kinh tế với SÔNG ĐÀ và các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết Tập đoàn; triển khai thực hiện các quyết định hợp pháp thuộc thẩm quyền chủ sở hữu SÔNG ĐÀ đối với doanh nghiệp; có trách nhiệm tham gia kế hoạch phối hợp kinh doanh với SÔNG ĐÀ và các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết Tập đoàn. 5. Quyền và nghĩa vụ của SÔNG ĐÀ đối với doanh nghiệp do SÔNG ĐÀ nắm 100% vốn điều lệ được quy định tại Điều lệ này và các quy định dưới đây: a) Quyết định mục tiêu, định hướng, chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn, kế hoạch 05 năm, hàng năm, việc bổ sung ngành, nghề kinh doanh; phê duyệt Điều lệ; sửa đổi, bổ sung Điều lệ theo đề nghị của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. b) Quyết định điều chỉnh vốn điều lệ; quyết định chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác. c) Quyết định mô hình tổ chức quản lý và cơ cấu quản lý doanh nghiệp; các hình thức và biện pháp tổ chức lại doanh nghiệp theo quy định tại Điều lệ của doanh nghiệp đó; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật và mức thù lao hoặc lương đối với thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch Công ty, Kiểm soát viên và các chức danh quản lý quan trọng khác. d) Quyết định các dự án đầu tư, hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác thuộc quyền quyết định của chủ sở hữu. đ) Thông qua báo cáo tài chính hàng năm, quyết định phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của doanh nghiệp. e) Tổ chức giám sát, theo dõi và đánh giá hoạt động kinh doanh, hoạt động quản lý của doanh nghiệp theo Điều lệ của doanh nghiệp đó. g) Các quyền và nghĩa vụ khác quy định tại Điều lệ của doanh nghiệp không trái với Điều lệ này. Điều 55. Quan hệ giữa SÔNG ĐÀ với công ty con có cổ phần hoặc vốn góp chi phối của SÔNG ĐÀ 1. Doanh nghiệp cấp II do SÔNG ĐÀ nắm quyền chi phối là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; công ty liên doanh với nước ngoài; công ty ở nước ngoài do SÔNG ĐÀ chi phối gồm: a) Các doanh nghiệp có trên 50% vốn điều lệ là cổ phần hoặc vốn góp của SÔNG ĐÀ. b) Các doanh nghiệp có dưới 50% vốn điều lệ là cổ phần hoặc vốn góp của SÔNG ĐÀ nhưng bị SÔNG ĐÀ chi phối theo quy định tại Điều lệ này và quy định của pháp luật. 2. Các doanh nghiệp nêu ở khoản 1 Điều này được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật tương ứng với hình thức pháp lý của từng loại doanh nghiệp đó. 3. SÔNG ĐÀ là chủ sở hữu phần vốn của SÔNG ĐÀ tại các doanh nghiệp nêu ở khoản 1 Điều này. Hội đồng thành viên SÔNG ĐÀ thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với phần vốn SÔNG ĐÀ đầu tư vào các doanh nghiệp này. Tổng giám đốc SÔNG ĐÀ chỉ đạo bộ máy giúp việc giúp Hội đồng thành viên thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu, theo đó có trách nhiệm: a) Tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định các hồ sơ mà doanh nghiệp báo cáo SÔNG ĐÀ để trình Hội đồng thành viên xem xét, thông qua hoặc quyết định. b) Tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên đối với doanh nghiệp. c) Kiểm tra, đôn đốc, giám sát việc thực hiện kế hoạch phối hợp sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp; 4. Quyền và nghĩa vụ của SÔNG ĐÀ đối với doanh nghiệp được quy định tại Điều lệ này và các quy định dưới đây: a) Thực hiện quyền, nghĩa vụ của cổ đông, thành viên góp vốn, bên liên doanh thông qua người đại diện phần vốn góp của SÔNG ĐÀ tại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật và Điều lệ doanh nghiệp đó. b) Cử, thay đổi, bãi miễn, khen thưởng, kỷ luật, quyết định phụ cấp và lợi ích của người đại diện phần vốn góp của SÔNG ĐÀ tại doanh nghiệp. c) Yêu cầu người đại diện phần vốn góp của SÔNG ĐÀ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và các nội dung khác của doanh nghiệp. d) Giao nhiệm vụ và yêu cầu người đại diện phần vốn góp tại doanh nghiệp xin ý kiến về những vấn đề quan trọng trước khi biểu quyết tại doanh nghiệp; báo cáo việc sử dụng quyền của cổ đông, thành viên góp vốn chi phối để phục vụ định hướng phát triển và mục tiêu của SÔNG ĐÀ và của Tập đoàn Công nghiệp xây dựng Việt Nam. đ) Thu lợi tức và chịu rủi ro từ phần vốn góp của mình ở doanh nghiệp. e) Giám sát, kiểm tra việc sử dụng phần vốn đã góp vào doanh nghiệp. g) Chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng, bảo toàn và phát triển phần vốn đã góp vào doanh nghiệp. 5. Doanh nghiệp cấp II do SÔNG ĐÀ giữ cổ phần, vốn góp chi phối có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật và các quy định sau: a) Quyền: - Được tham gia kế hoạch phối hợp kinh doanh trên cơ sở hợp đồng kinh tế với SÔNG ĐÀ và các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết Tập đoàn. - Được SÔNG ĐÀ giao thực hiện các hợp đồng sản xuất, kinh doanh trên cơ sở hợp đồng kinh tế với SÔNG ĐÀ; - Được SÔNG ĐÀ cung cấp thông tin và hưởng các dịch vụ và lợi ích từ hoạt động chung của Tập đoàn Công nghiệp xây dựng Việt Nam theo quy định tại Điều lệ này, theo thỏa thuận với các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết Tập đoàn và quy định pháp luật có liên quan. b) Nghĩa vụ: - Thực hiện Điều lệ SÔNG ĐÀ; các quy định, quy chế nội bộ SÔNG ĐÀ; thực hiện các chỉ tiêu, định mức kinh tế kỹ thuật của SÔNG ĐÀ; - Thực hiện các cam kết trong hợp đồng kinh tế với SÔNG ĐÀ và các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết Tập đoàn. - Xây dựng kế hoạch sản xuất, kinh doanh theo định hướng của SÔNG ĐÀ; - Triển khai thực hiện các quyết định hợp pháp của SÔNG ĐÀ với tư cách thực hiện quyền chi phối đối với doanh nghiệp. Điều 56. Quan hệ giữa SÔNG ĐÀ với công ty liên kết 1. SÔNG ĐÀ thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình đối với công ty liên kết theo quy định của pháp luật, theo Điều lệ công ty liên kết, thỏa thuận liên kết và theo quy định có liên quan của Điều lệ này. 2. SÔNG ĐÀ quan hệ với công ty liên kết thông qua các hợp đồng thỏa thuận về thương hiệu, thị trường, công nghệ, nghiên cứu, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực và các thỏa thuận khác. Điều 57. Quan hệ giữa SÔNG ĐÀ với công ty tự nguyện tham gia liên kết 1. Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế có thể tự nguyện tham gia liên kết Tập đoàn theo quy định của pháp luật. Công ty tự nguyện liên kết không có cổ phần, vốn góp của SÔNG ĐÀ, được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định pháp luật tương ứng với hình thức pháp lý của công ty đó. 2. Công ty tự nuyện tham gia liên kết chịu sự ràng buộc về quyền, nghĩa vụ với SÔNG ĐÀ và các doanh nghiệp thành viên Tập đoàn theo thỏa thuận liên kết giữa doanh nghiệp đó với SÔNG ĐÀ. 3. SÔNG ĐÀ quan hệ với công ty tự nguyện tham gia liên kết thông qua các hợp đồng thỏa thuận về thương hiệu, thị trường, công nghệ, nghiên cứu, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực và các thỏa thuận khác. 4. SÔNG ĐÀ quyết định việc cử người đại diện để thực hiện các quyền hạn và nghĩa vụ của SÔNG ĐÀ đối với công ty tự nguyện tham gia liên kết với SÔNG ĐÀ. | 2,083 |
124,834 | Điều 58. Quan hệ giữa SÔNG ĐÀ với các đơn vị sự nghiệp 1. Các đơn vị sự nghiệp do SÔNG ĐÀ đầu tư thành lập, được chuyển đổi tổ chức và hoạt động theo cơ chế doanh nghiệp và các quy định của pháp luật. 2. SÔNG ĐÀ thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với các đơn vị sự nghiệp theo quy định của pháp luật. 3. SÔNG ĐÀ khuyến khích các doanh nghiệp thành viên của SÔNG ĐÀ sử dụng các dịch vụ nghiên cứu, đào tạo và y tế do các đơn vị sự nghiệp của SÔNG ĐÀ cung cấp trên cơ sở hợp đồng. Chương 6. CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CỦA SÔNG ĐÀ Điều 59. Điều chỉnh vốn điều lệ của SÔNG ĐÀ 1. Vốn điều lệ của SÔNG ĐÀ ghi tại Điều 5 Điều lệ này. 2. Trong quá trình hoạt động, vốn điều lệ có thể tăng lên do: a) Lợi nhuận sau thuế của SÔNG ĐÀ, lợi nhuận sau thuế của các công ty con do SÔNG ĐÀ sở hữu 100% vốn điều lệ và lợi nhuận được chia từ các doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp của SÔNG ĐÀ. b) Vốn do chủ sở hữu bổ sung cho SÔNG ĐÀ từ ngân sách nhà nước hoặc nguồn khác. c) Chính phủ giao, ủy quyền cho SÔNG ĐÀ thực hiện chức năng chủ sở hữu một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của một doanh nghiệp khác tham gia làm công ty con hoặc công ty liên kết của SÔNG ĐÀ. 3. Việc điều chỉnh tăng vốn điều lệ của SÔNG ĐÀ do Thủ tướng Chính phủ quyết định. 4. Trong trường hợp tăng vốn điều lệ, SÔNG ĐÀ phải tiến hành điều chỉnh kịp thời trong bảng cân đối tài sản, công bố vốn điều lệ và làm các thủ tục điều chỉnh vốn điều lệ trong Điều lệ này. 5. Chủ sở hữu chỉ được rút vốn đã đầu tư vào SÔNG ĐÀ thông qua hình thức chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần vốn của SÔNG ĐÀ cho các tổ chức, cá nhân khác. 6. Đối với vốn nhà nước mà chủ sở hữu đã cam kết bổ sung cho SÔNG ĐÀ thì chủ sở hữu có trách nhiệm đầu tư đủ vốn theo đúng thời hạn đã cam kết. Trường hợp sau hai năm mà không đầu tư đầy đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết thì phải điều chỉnh vốn điều lệ của SÔNG ĐÀ. Điều 60. Quản lý vốn, tài sản, doanh thu, chi phí, giá thành và phân phối lợi nhuận của SÔNG ĐÀ Việc quản lý vốn, tài sản, doanh thu, chi phí, giá thành của SÔNG ĐÀ được thực hiện theo Quy chế quản lý tài chính của SÔNG ĐÀ và quy định của pháp luật. Nội dung Quy chế quản lý tài chính của SÔNG ĐÀ phải tuân thủ các quy định hiện hành của pháp luật về cơ chế tài chính và các nguyên tắc về quản lý vốn, tài sản, doanh thu, chi phí, giá thành và phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp 100% vốn nhà nước và các quy định trong Điều lệ này. Quy chế quản lý tài chính của SÔNG ĐÀ phải có những nội dung chính sau đây: 1. Cơ chế quản lý và sử dụng vốn. 2. Cơ chế quản lý và sử dụng tài sản. 3. Cơ chế quản lý doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh của SÔNG ĐÀ. 4. Cơ chế phân phối lợi nhuận; các quỹ và mục đích sử dụng các quỹ của SÔNG ĐÀ. 5. Cơ chế quản lý kế hoạch tài chính, chế độ kế toán, thống kê và kiểm toán. 6. Quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm của Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc trong việc quản lý tài chính SÔNG ĐÀ. 7. Mối quan hệ về tài chính giữa SÔNG ĐÀ các công ty con và công ty liên kết. Điều 61. Kế hoạch tài chính, kế toán, kiểm toán và thống kê 1. Năm tài chính của SÔNG ĐÀ bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 dương lịch hàng năm. 2. Tổng giám đốc trình Hội đồng thành viên phê duyệt kế hoạch kinh doanh, kế hoạch đầu tư, kế hoạch tài chính năm kế tiếp của SÔNG ĐÀ theo quy định hiện hành. Hội đồng thành viên có trách nhiệm báo cáo Bộ Xây dựng các kế hoạch kinh doanh hàng năm của SÔNG ĐÀ làm căn cứ để giám sát và đánh giá kết quả quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc SÔNG ĐÀ. 3. Trong thời hạn theo quy định hiện hành, Tổng giám đốc phải trình Hội đồng thành viên phê duyệt các báo cáo tài chính năm báo cáo đã được kiểm toán, gồm: a) Báo cáo tài chính của SÔNG ĐÀ. b) Báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn. 4. Hội đồng thành viên SÔNG ĐÀ phê duyệt báo cáo quyết toán tài chính của SÔNG ĐÀ, các đơn vị trực thuộc SÔNG ĐÀ, báo cáo tài chính hợp nhất của SÔNG ĐÀ và các công ty con, thông qua báo cáo tài chính của các đơn vị thành viên do SÔNG ĐÀ nắm giữ 100% vốn điều lệ, trên cơ sở những tài liệu, số liệu đã được cơ quan kiểm toán độc lập thực hiện; gửi báo cáo tài chính hàng năm đến các cơ quan chức năng theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính. 5. SÔNG ĐÀ tổ chức và chỉ đạo thực hiện: a) Công tác kiểm toán nội bộ theo quy định của Bộ Tài chính nhằm phục vụ cho công tác điều hành của Tổng giám đốc và công tác giám sát, kiểm tra của chủ sở hữu, của Hội đồng thành viên đối với các đơn vị trực thuộc, các công ty con và các đơn vị sự nghiệp của SÔNG ĐÀ. b) Kiểm toán bắt buộc theo quy định của pháp luật đối với báo cáo tài chính hàng năm của SÔNG ĐÀ, của các đơn vị trực thuộc, của các công ty con và của các đơn vị sự nghiệp và báo cáo quyết toán các dự án đầu tư xây dựng công trình theo quy định của pháp luật. 6. SÔNG ĐÀ phải thực hiện công khai tài chính theo quy định của Nhà nước. 7. SÔNG ĐÀ phải thực hiện công tác kế toán, thống kê theo quy định của pháp luật. Chương 7. TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ, PHÁ SẢN, ĐA DẠNG HÓA SỞ HỮU SÔNG ĐÀ Điều 62. Tổ chức lại SÔNG ĐÀ Các hình thức tổ chức lại SÔNG ĐÀ bao gồm: sáp nhập, hợp nhất, chia, tách và các hình thức khác theo quy định của pháp luật. 1. Việc tổ chức lại SÔNG ĐÀ do Hội đồng thành viên SÔNG ĐÀ báo cáo Bộ Xây dựng để Bộ trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. 2. Thủ tướng Chính phủ quyết định biện pháp cụ thể tổ chức lại SÔNG ĐÀ theo quy định của pháp luật. Điều 63. Đa dạng hóa sở hữu SÔNG ĐÀ 1. SÔNG ĐÀ thực hiện chuyển đổi hình thức pháp lý trong trường hợp Thủ tướng Chính phủ quyết định cổ phần hóa, bán một phần hoặc toàn bộ SÔNG ĐÀ. 2. Trình tự, thủ tục chuyển đổi SÔNG ĐÀ thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật tương ứng với hình thức chuyển đổi. Điều 64. Giải thể SÔNG ĐÀ 1. SÔNG ĐÀ bị giải thể trong các trường hợp sau đây: a) Kinh doanh thua lỗ kéo dài nhưng chưa lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán nợ đến hạn. b) Không thực hiện được các nhiệm vụ do Nhà nước quy định sau khi đã áp dụng các biện pháp cần thiết. c) Việc tiếp tục duy trì SÔNG ĐÀ là không cần thiết. 2. Thủ tướng Chính phủ quyết định giải thể SÔNG ĐÀ theo quy định của pháp luật. Trình tự, thủ tục giải thể SÔNG ĐÀ thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 65. Phá sản SÔNG ĐÀ Trường hợp SÔNG ĐÀ mất khả năng thanh toán nợ đến hạn phải trả thì xử lý theo quy định của Luật Phá sản. Chương 8. SỔ SÁCH VÀ HỒ SƠ CỦA SÔNG ĐÀ Điều 66. Quyền tiếp cận sổ sách và hồ sơ SÔNG ĐÀ 1. Định kỳ hàng quý, năm, SÔNG ĐÀ có trách nhiệm gửi Bộ Tài chính và các cơ quan nhà nước có liên quan các báo cáo theo quy định của pháp luật. 2. Trong trường hợp đột xuất, các cơ quan quản lý nhà nước và các cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước có thẩm quyền có quyền yêu cầu (bằng văn bản) SÔNG ĐÀ cung cấp bất kỳ hồ sơ, tài liệu nào liên quan đến việc tổ chức thực hiện quyền quản lý nhà nước và quyền của chủ sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật và Điều lệ này. 3. Ngoài việc yêu cầu cung cấp hồ sơ, tài liệu chuẩn bị cho các cuộc họp thường kỳ của Hội đồng thành viên, Chủ tịch và các thành viên Hội đồng thành viên có quyền yêu cầu Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng hoặc các cán bộ, viên chức quản lý của SÔNG ĐÀ cung cấp mọi hồ sơ, tài liệu liên quan đến tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng thành viên. 4. Tổng giám đốc SÔNG ĐÀ là người chịu trách nhiệm tổ chức việc lưu giữ và bảo mật hồ sơ, tài liệu của SÔNG ĐÀ theo quy định của SÔNG ĐÀ và của pháp luật. 5. Người lao động trong SÔNG ĐÀ có quyền tìm hiểu thông tin về SÔNG ĐÀ thông qua Đại hội công nhân, viên chức và Ban thanh tra nhân dân của SÔNG ĐÀ. Điều 67. Công khai thông tin 1. Tổng giám đốc SÔNG ĐÀ là người quyết định và chịu trách nhiệm về việc công khai thông tin ra ngoài SÔNG ĐÀ. Các đơn vị trực thuộc, các ban và bộ phận lưu giữ hồ sơ, tài liệu của SÔNG ĐÀ chỉ được cung cấp thông tin ra bên ngoài theo quy định của SÔNG ĐÀ. 2. Biểu mẫu, nội dung và nơi gửi thông tin thực hiện theo quy định của SÔNG ĐÀ và của pháp luật. 3. Trường hợp có yêu cầu thanh tra, kiểm tra của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, Tổng giám đốc SÔNG ĐÀ là người chịu trách nhiệm tổ chức cung cấp thông tin theo quy định của pháp luật về thanh tra, kiểm tra. Chương 9. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP NỘI BỘ VÀ SỬA ĐỔI ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA SÔNG ĐÀ Điều 68. Giải quyết tranh chấp nội bộ 1. Việc giải quyết tranh chấp nội bộ SÔNG ĐÀ được căn cứ theo Điều lệ này trên nguyên tắc hòa giải. 2. Trường hợp giải quyết tranh chấp theo nguyên tắc hòa giải không được các bên chấp thuận, thì bất kỳ bên nào cũng có quyền đưa ra các cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp để giải quyết. Điều 69. Sửa đổi, bổ sung điều lệ 1. Thủ tướng Chính phủ quyết định việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ này. 2. Hội đồng thành viên SÔNG ĐÀ có quyền kiến nghị Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung Điều lệ này. Chương 10. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 70. Hiệu lực và phạm vi thi hành 1. Điều lệ này là cơ sở pháp lý cho tổ chức và hoạt động của SÔNG ĐÀ. Tất cả các cá nhân, các đơn vị trực thuộc, các công ty con và các đơn vị sự nghiệp của SÔNG ĐÀ có trách nhiệm thi hành Điều lệ này. 2. Điều lệ này có hiệu lực thi hành từ ngày Quyết định phê duyệt có hiệu lực. | 2,078 |
124,835 | 3. Các đơn vị trực thuộc SÔNG ĐÀ, các công ty con, các đơn vị sự nghiệp của SÔNG ĐÀ căn cứ vào các quy định của pháp luật tương ứng với hình thức pháp lý của mình và Điều lệ này để xây dựng Điều lệ hoặc Quy chế tổ chức và hoạt động của mình trình các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Điều lệ hoặc Quy chế tổ chức và hoạt động của các đơn vị trực thuộc, các công ty con, các đơn vị sự nghiệp không được trái với Điều lệ này. 4. Trong trường hợp các quy định của pháp luật hiện hành thay đổi dẫn đến mâu thuẫn với những quy định tại điều lệ này thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật./. PHỤ LỤC I DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC TẬP ĐOÀN SÔNG ĐÀ (Ban hành kèm theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Sông Đà được phê duyệt tại Quyết định số 344/QĐ-TTg ngày 08 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ) CÁC ĐƠN VỊ HẠCH TOÁN PHỤ THUỘC CÔNG TY MẸ: A. CÁC ĐẠI DIỆN CỦA TẬP ĐOÀN 1. Văn phòng đại diện Tập đoàn Sông Đà tại Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào B. CÁC BAN ĐIỀU HÀNH DỰ ÁN: 1. Ban Điều hành dự án Thủy điện Sơn La. 2. Ban Điều hành dự án Thủy điện Sê San 4. 3. Ban Điều hành dự án Thủy điện Bản Vẽ. 4. Ban Điều hành dự án Thủy điện Huội Quảng. 5. Ban Điều hành dự án Thủy điện Sê Ka Mản 3. 6. Ban Điều hành dự án Thủy điện Sê Ka Mản 1. 7. Ban Điều hành dự án Thủy điện Lai Châu. 8. Ban Điều hành dự án Thủy điện Hủa Na. C. CÁC BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN: 1. Ban Quản lý dự án thủy điện Bảo Lâm. 2. Ban Quản lý dự án thủy điện SêKông 3. 3. Ban Quản lý dự án Nhà HH4. 4. Ban Quản lý dự án Thủy điện Xê Bang Hiêng. 5. Ban Quản lý Dự án vay vốn của Ngân hàng Phát triển châu Á. D. ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP Trường Cao đẳng nghề Sông Đà. PHỤ LỤC II DANH SÁCH CÁC CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT CỦA TẬP ĐOÀN SÔNG ĐÀ (Ban hành kèm theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Sông Đà được phê duyệt tại Quyết định số 344/QĐ-TTg ngày 08 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ) I. CÔNG TY CON DO SÔNG ĐÀ SỞ HỮU 100% VỐN ĐIỀU LỆ: A. TỔNG CÔNG TY 1. Tổng công ty Lắp máy Việt Nam. 2. Tổng công ty Xây dựng và Phát triển hạ tầng. 3. Tổng công ty Cơ khí xây dựng. B. CÔNG TY Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Hạ tầng Sông Đà; II. CÔNG TY DO SÔNG ĐÀ SỞ HỮU TRÊN 50% VỐN ĐIỀU LỆ: A. TỔNG CÔNG TY 1. Tổng công ty cổ phần Sông Hồng. 2. Tổng công ty cổ phần Đầu tư phát triển xây dựng. B. CÔNG TY 1. Công ty cổ phần Sông Đà 3. 2. Công ty cổ phần Sông Đà 4. 3. Công ty cổ phần Sông Đà 5. 4. Công ty cổ phần Sông Đà 9. 5. Công ty cổ phần Sông Đà 10. 6. Công ty cổ phần SOMECO Sông Đà. 7. Công ty cổ phần Tư vấn Sông Đà 8. Công ty cổ phần Simco Sông Đà. 9. Công ty cổ phần Xi măng Sông Đà Yaly. 10. Công ty cổ phần Xi măng Hạ Long. 11. Công ty cổ phần Thép Việt - Ý. 12. Công ty cổ phần Điện Việt - Lào. 13. Công ty cổ phần Đầu tư phát triển điện Sê San 3A. 14. Công ty cổ phần Thủy điện Cần Đơn. 15. Công ty cổ phần Thủy điện Nậm Chiến. 16. Công ty cổ phần Thủy điện Hương Sơn. 17. Công ty cổ phần Thủy điện Nà Lơi. 18. Công ty cổ phần Thủy điện Ry Ninh II. 19. Công ty cổ phần Thủy điện Trà Xom. 20. Công ty cổ phần Thanh Hoa Sông Đà. 21. Công ty cổ phần Phòng cháy, chữa cháy và Đầu tư xây dựng Sông Đà (Hà Nội). 22. Công ty cổ phần Sông Đà. III. CÔNG TY DO SÔNG ĐÀ GIỮ 50% VỐN ĐIỀU LỆ TRỞ XUỐNG (CÁC CÔNG TY LIÊN DOANH, LIÊN KẾT) 1. Công ty cổ phần Sông Đà 2. 2. Công ty cổ phần Sông Đà 6. 3. Công ty cổ phần Sông Đà 7. 4. Công ty cổ phần Sông Đà 11. 5. Công ty cổ phần Sông Đà 12. 6. Công ty cổ phần Sông Đà 25. 7. Công ty cổ phần Đầu tư phát triển đô thị và Khu công nghiệp Sông Đà. 8. Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng và Phát triển đô thị Sông Đà. 9. Công ty cổ phần Xi măng Sông Đà. 10. Công ty cổ phần Đầu tư phát triển Sông Đà. 11. Công ty Tài chính cổ phần Sông Đà. 12. Công ty cổ phần Thủy điện Sông Đà - Hoàng Liên. 13. Công ty cổ phần Thủy điện Bình Điền. 14. Công ty cổ phần luyện Thép Sông Đà. 15. Công ty cổ phần Khai thác và Chế biến khoáng sản Sông Đà. 16. Công ty cổ phần Sông Đà - Jurong. 17. Công ty Trách nhiệm hữu hạn Tư vấn Sông Đà - Ucrin. THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA THỨ TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC BỘ GTVT NGÔ THỊNH ĐỨC TẠI CUỘC HỌP KIỂM ĐIỂM TÌNH HÌNH THỰC HIỆN VÀ TRIỂN KHAI THI CÔNG CÁC DỰ ÁN THÀNH PHẦN THUỘC DỰ ÁN ĐƯỜNG HỒ CHÍ MINH KHU VỰC PHÍA NAM. Ngày 02/3/2011, tại trụ sở Bộ GTVT, Thứ trưởng Ngô Thịnh Đức đã chủ trì cuộc họp kiểm điểm tình hình thực hiện và triển khai thi công các dự án thành phần thuộc dự án đường Hồ Chí Minh khu vực phía Nam trong năm 2011. Dự họp có Lãnh đạo và Chuyên viên các đơn vị: Văn phòng Bộ, Vụ KHĐT, Vụ Tài chính, Tổng Cục Đường bộ Việt Nam, Cục QLXD & CL CTGT và Ban QLDA đường Hồ Chí Minh. Sau khi nghe Ban QLDA đường Hồ Chí Minh báo cáo kết quả thực hiện dự án đầu tư xây dựng đường Hồ Chí Minh khu vực phía Nam, các đề xuất kiến nghị và ý kiến tham gia của các thành viên dự họp, Thứ trưởng Ngô Thịnh Đức đã kết luận như sau: Dự án đường Hồ Chí Minh khu vực phía Nam gồm 6 dự án thành phần trong đó đã triển khai thi công 4 dự án thành phần, 2 dự án thành phần đang chuẩn bị thực hiện đầu tư. Do khó khăn chung của ngành GTVT hiện nay là nguồn vốn đầu tư hạn hẹp, Bộ GTVT yêu cầu Ban QLDA đường Hồ Chí Minh rà soát, chỉ đạo các nhà thầu, TVGS triển khai thực hiện đầu tư có trọng điểm, ưu tiên những dự án thành phần có tính cấp bách và có khả năng hoàn thành trong năm 2011. Cụ thể như sau: 1. Các DATP đang triển khai thi công: - Đoạn Chơn Thành - Đức Hoà: + Đồng ý tiếp tục triển khai các gói thầu thuộc đoạn tránh Chơn Thành, các gói thầu còn lại tạm dừng thi công đến khi được bố trí vốn và có lệnh triển khai (lưu ý đối với những đoạn đã bóc xong lớp hữu cơ, được tiếp tục triển khai thi công cho đến khi hoàn thành hạng mục rải vải địa kỹ thuật và đắp cát trả lại), Ban QLDA đường Hồ Chí Minh chỉ đạo các nhà thầu cắm biển “tạm dừng thi công”, biển cảnh giới và rào chắn công trường. + Thanh toán hết khối lượng hoàn thành đến thời điểm tạm dừng thi công cho các nhà thầu và tiến hành kiểm đếm, lập biên bản xác nhận khối lượng thi công dở dang để làm cơ sở điều chỉnh giá theo thời điểm khi có vốn thi công tiếp. + Giao Ban QLDA đường Hồ Chí Minh phối hợp Vụ KHĐT soạn thảo văn bản trình Bộ ký gửi UBND tỉnh Bình Dương về việc vay vốn của tỉnh để chi trả GPMB trên địa bàn tỉnh. - Đoạn Mỹ An – Cao Lãnh: Ban QLDA đường Hồ Chí Minh chỉ đạo nhà thầu tập trung nhân lực, vật tư, máy móc, thiết bị đẩy nhanh tiến độ thi công để hoàn thành trong năm 2011. - Cầu Đầm Cùng : + Phía Cà Mau: Ban QLDA đường Hồ Chí Minh khẩn trương hoàn thành thủ tục thanh toán khối lượng thực hiện đã lên phiếu giá cho Tổng Công ty XD CTGT 6. + Phía Năm Căn: Để đảm bảo tiến độ hoàn thành dự án, Bộ GTVT chấp thuận đề nghị của Ban QLDA đường Hồ Chí Minh, cho phép điều chuyển khối lượng thi công phía Năm Căn cho Công ty thi công cơ giới số 1 - Tổng Cty XDCT GT 1 thực hiện, đồng thời cho phép nhà thầu được ký hợp đồng với thầu phụ có đủ năng lực nhằm đẩy nhanh tiến độ. Bộ GTVT ủy quyền cho Ban QLDA đường Hồ Chí Minh xem xét chấp thuận việc bổ sung nhà thầu phụ theo đề nghị của Công ty thi công cơ giới số 1 - Tổng Cty XDCT GT 1. Phần đo đạc tổng thể đảm bảo cao trình mốc giới giao cho Công ty thi công cơ giới số 1 - Tổng Cty XDCT GT 1 đảm nhiệm chung cho toàn cầu. Tuy nhiên Ban QLDA đường Hồ Chí Minh khẩn trương chỉ đạo Tổng Công ty XD CTGT 6 hoàn thành công tác khoan cọc nhồi tại trụ T8 và T11 trước khi bàn giao trụ T8 và T11 cho Công ty thi công cơ giới số 1 - Tổng Cty XDCT GT 1. Bộ tổ chức đoàn công tác vào ngày 8/3/2011 gồm Cục QLXD&CLCTGT, Vụ KHCN, Ban QLDA đường Hồ Chí Minh, Tổ cố vấn Bộ trưởng kiểm tra chi tiết hiện trường thống nhất phần chuyển giao. + Hoàn thành dự án trong tháng 12/2011. - Đoạn Năm Căn - Đất Mũi: + Tiếp tục triển khai các gói thầu xây lắp cầu đang thi công dở dang phù hợp với khả năng cân đối vốn. Đồng thời cho phép triển khai thi công gói thầu số 13 (cầu Kênh Cái Tắt). + Đối với các gói thầu xây lắp đường tạm dừng thi công đến khi được bố trí vốn và có lệnh triển khai (lưu ý đối với những đoạn đã bóc xong lớp hữu cơ, được tiếp tục triển khai thi công cho đến khi hoàn thành hạng mục rải vải địa kỹ thuật và đắp cát trả lại), Ban QLDA đường Hồ Chí Minh chỉ đạo các nhà thầu cắm biển “tạm dừng thi công”, biển cảnh giới và rào chắn công trường. Thanh toán hết khối lượng hoàn thành đến thời điểm tạm dừng thi công cho các nhà thầu và tiến hành kiểm đếm, lập biên bản xác nhận khối lượng thi công dở dang để làm cơ sở điều chỉnh giá theo thời điểm khi có vốn thi công tiếp. + Đối với các gói thầu còn lại, tạm dừng triển khai thi công, bảo lưu kết quả đấu thầu đến khi có lệnh triển khai xây dựng. 2. Các DATP đang chuẩn bị thực hiện đầu tư: - Đoạn Rạch Sỏi – Bến Nhất – Gò Quao – Vĩnh Thuận: Tiếp tục hoàn thành công tác khảo sát TKKT và trình Bộ phê duyệt sau đó tạm dừng đến khi được bố trí vốn triển khai xây dựng. - Cầu Năm Căn: Tiếp tục triển khai công tác TKKT và đấu thầu xây lắp, sau khi có kết quả đấu thầu cho phép bảo lưu kết quả đấu thầu đến khi bố trí được vốn sẽ tiếp tục triển khai thi công. - Giao Cục QLXD & CLCTGT khẩn trương thẩm định và trình Bộ phê duyệt KHĐT các gói thầu xây lắp thuộc đoạn Rạch Sỏi – Bến Nhất – Gò Quao – Vĩnh Thuận và cầu Năm Căn. | 2,122 |
124,836 | 3. Các vấn đề khác: + Thành lập Đoàn công tác của Bộ GTVT, do Cục QLXD & CLCTGT chủ trì, các thành phần tham gia gồm: Vụ KHĐT, Vụ Tài chính, Ban QLDA đường Hồ Chí Minh, các nhà thầu thi công tiến hành kiểm tra hiện trường, kiểm kê khối lượng và đề xuất cách dừng thi công các dự án thành phần đang thi công dở dang (Chơn Thành - Đức Hoà, Năm Căn - Đất Mũi). + Cho phép Ban QLDA đường Hồ Chí Minh chủ động điều chỉnh cơ cấu vốn giữa các dự án thành phần khu vực phía Nam để tập trung thi công hoàn thành đoạn Mỹ An - Cao Lãnh và cầu Đầm Cùng theo đúng tiến độ yêu cầu. + Đồng ý thanh toán cho các nhà thầu chi phí phát sinh như: chuyển quân, chuyển máy (nếu có) do việc tạm thời dừng thi công. Thừa lệnh Bộ trưởng, Văn phòng Bộ GTVT thông báo tới các cơ quan liên quan biết để thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V PHÊ DUYỆT KẾT QUẢ PHÂN LOẠI NHÓM XÃ, KHU VỰC ĐẤT NÔNG NGHIỆP, ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP CÁC XÃ; THỊ TRẤN; ĐƯỜNG TỈNH LỘ VÀ RANH GIỚI KHU VỰC ĐƯỜNG QUỐC LỘ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KIM BẢNG NĂM 2011 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh giá ngày 26 tháng 4 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 Nghị định của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Quyết định số 42/2010/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm 2011; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Kim Bảng tại Tờ trình số 19/TTr-UBND ngày 16 tháng 02 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kết quả phân loại nhóm xã, khu vực đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp các xã; thị trấn; đường tỉnh lộ và ranh giới khu vực đường Quốc lộ đất phi nông nghiệp trên địa bàn huyện Kim Bảng năm 2011. (Có bảng phân nhóm, loại, khu vực chi tiết kèm theo) Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân; Giám đốc các Sở Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Kim Bảng; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định này thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG RỬA TIỀN VÀ TÀI TRỢ KHỦNG BỐ TRONG NGÀNH NGÂN HÀNG THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Căn cứ Nghị định số 74/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 6 năm 2005 của Chính phủ về phòng, chống rửa tiền; Căn cứ Quyết định số 287/QĐ-TTg ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Quyết định số 1451/QĐ-TTg ngày 12 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch hành động quốc gia về chống rửa tiền và chống tài trợ khủng bố; Xét đề nghị của Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Kế hoạch thực hiện công tác phòng, chống rửa tiền và tài trợ khủng bố trong ngành Ngân hàng từ tháng 3/2011 đến tháng 12/2012” (Kế hoạch). Cục Phòng, chống rửa tiền thuộc Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng với vai trò là đơn vị giúp việc cho Ban Chỉ đạo phòng, chống rửa tiền có trách nhiệm đôn đốc, tổng hợp báo cáo quá trình thực hiện Kế hoạch của các đơn vị liên quan. Các đơn vị liên quan có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ nêu trong Kế hoạch; hàng quý báo cáo kết quả, tình hình thực hiện gửi về Cục Phòng, chống rửa tiền thuộc Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng để tổng hợp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG RỬA TIỀN VÀ TÀI TRỢ KHỦNG BỐ TRONG NGÀNH NGÂN HÀNG TỪ THÁNG 03/2011 ĐẾN THÁNG 12/2012 (Ban hành kèm theo Quyết định số 378/QĐ-NHNN ngày 08 tháng 3 năm 2011 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CÔNG BỐ VIỆC ÁP DỤNG CÁC QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH VÀ MIỄN PHÍ XÂY DỰNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND&UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số: 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Theo Quyết định số 28/2010/QĐ-UBND ngày 23/12/2010 của UBND tỉnh Điện Biên V/v sửa đổi, bổ sung mức thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Điện Biên; Quyết định số: 04/2011/QĐ-UBND ngày 26/01/2011 của UBND tỉnh Điện Biên về việc miễn phí xây dựng trên địa bàn tỉnh Điện Biên; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Xây dựng và Chánh Văn phòng UBND tỉnh, QUYẾT ĐỊNH : Điều 1. Áp dụng việc thu lệ phí và miễn thu phí, cụ thể như sau: 1. Áp dụng việc thu lệ phí mới đối với các thủ tục hành chính về đăng ký, quản lý hộ tịch thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp theo Quyết định số: 28/2010/QĐ- UBND ngày 23/12/2010 của UBND tỉnh Điện Biên V/v sửa đổi, bổ sung mức thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Điện Biên; 2. Miễn thu phí xây dựng đối với một số thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng, UBND cấp huyện, UBND cấp xã theo Quyết định số: 04/2011/QĐ-UBND ngày 26/01/2011 của UBND tỉnh Điện Biên về việc miễn phí xây dựng trên địa bàn tỉnh Điện Biên; (Chi tiết có danh mục kèm theo) Điều 2. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm bổ sung, chỉnh sửa và gỡ bỏ các nội dung đã hết hiệu lực pháp luật tại các thủ tục hành chính đã được công bố theo Quyết định này trên cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tư pháp, Xây dựng; UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, UBND các xã, phường, thị trấn, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH VÀ BÃI BỎ ÁP DỤNG PHÍ XÂY DỰNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH (Ban hành kèm theo Quyết định số: 220/QĐ-UBND ngày 08/3/2011 của UBND tỉnh Điện Biên) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC TIẾP CÔNG DÂN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 02 tháng 12 năm 1998 và các Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo; Căn cứ Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo; Căn cứ Nghị định số 89/CP ngày 07 tháng 8 năm 1997 của Chính phủ ban hành Quy chế tổ chức tiếp công dân; Căn cứ Quyết định số 858/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đổi mới công tác tiếp công dân; Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-TTCP ngày 26 tháng 8 năm 2010 của Thanh tra Chính phủ quy định Quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn phản ánh, kiến nghị liên quan đến khiếu nại, tố cáo; Theo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh và Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức tiếp công dân. Điều 2. Chánh Thanh tra tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức thực hiện nội dung Quy chế tổ chức tiếp công dân. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 27/2001/QĐ-CT.UBBT ngày 24/4/2001 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, thủ trưởng các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC TIẾP CÔNG DÂN (Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND ngày 08 tháng 3 năm 2011 của UBND tỉnh Bình Thuận) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Trách nhiệm tiếp công dân Thủ trưởng các cơ quan Nhà nước từ tỉnh đến xã, phường, thị trấn, các đơn vị lực lượng vũ trang (dưới đây gọi chung là Thủ trưởng cơ quan Nhà nước) có trách nhiệm trực tiếp tiếp công dân và tổ chức việc tiếp công dân đến trình bày khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh liên quan đến khiếu nại, tố cáo. Điều 2. Mục đích tiếp công dân Việc tổ chức tiếp công dân nhằm mục đích: 1. Tiếp nhận các thông tin, kiến nghị, phản ánh góp ý những vấn đề liên quan đến chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, công tác quản lý của cơ quan Nhà nước. 2. Tiếp nhận khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết để xem xét, giải quyết và trả lời cho công dân biết theo đúng thời hạn quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. 3. Hướng dẫn, giải thích cho công dân thông hiểu chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo đúng quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. | 2,065 |
124,837 | Điều 3. Bố trí địa điểm tiếp công dân Các cơ quan Nhà nước phải bố trí địa điểm tiếp công dân khang trang, thuận lợi và bảo đảm các điều kiện vật chất cần thiết để công dân đến trình bày khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh được dễ dàng. Tại địa điểm tiếp công dân phải niêm yết công khai Quy chế tổ chức tiếp công dân; nội quy tiếp công dân: nêu rõ trách nhiệm của người tiếp công dân, quyền và nghĩa vụ của người đến khiếu nại; lịch tiếp công dân định kỳ và đột xuất, thể hiện cụ thể thời gian tiếp của cơ quan, đơn vị, họ, tên, chức vụ người tiếp công dân; đồng thời phải niêm yết trình tự, thủ tục khiếu nại, tố cáo theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo để công dân biết và thực hiện. Điều 4. Bố trí cán bộ, công chức tiếp công dân Thủ trưởng cơ quan Nhà nước có trách nhiệm bố trí công chức chuyên trách (đối với Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố) và kiêm nhiệm (đối với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các sở, ban, ngành) tiếp công dân thường xuyên và tiếp công dân định kỳ cùng thủ trưởng. Khi thủ trưởng cơ quan Nhà nước tiếp công dân, các cơ quan chuyên môn có liên quan phải cử đại diện lãnh đạo cùng dự theo đề nghị của người phụ trách địa điểm tiếp công dân cùng cấp. Cán bộ, công chức được giao nhiệm vụ tiếp công dân phải là người có phẩm chất chính trị tốt, khách quan, công tâm, có uy tín, liêm khiết, trung thực, có năng lực chuyên môn và kỹ năng tiếp công dân để xử lý các tình huống bức xúc của công dân, am hiểu thực tế của ngành, địa phương, nắm vững chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, có ý thức trách nhiệm đối với nhiệm vụ được giao. Chỉ được tiếp công dân tại địa điểm tiếp công dân đã quy định, không được tiếp công dân khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị tại nhà riêng. 1. Ở cấp tỉnh, Phòng Tiếp công dân của tỉnh được sử dụng con dấu riêng để tiến hành hoạt động giao dịch với các cơ quan liên quan trong và ngoài tỉnh về lĩnh vực tiếp công dân, giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo; bố trí đủ biên chế theo quy định hiện hành để thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân và xử lý đơn thư; đảm bảo hoàn thành tốt việc tiếp công dân thường xuyên và tiếp công dân định kỳ cùng Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Đoàn Đại biểu Quốc hội đơn vị Bình Thuận và lãnh đạo các cơ quan khác của tỉnh khi có yêu cầu. 2. Ở các huyện, thị xã, thành phố (dưới đây gọi chung là cấp huyện) bố trí từ một đến hai công chức chuyên trách tiếp công dân thường xuyên và một số công chức không chuyên trách của các cơ quan: Thanh tra, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Kinh tế và Hạ tầng... đảm bảo tiếp công dân thường xuyên và tiếp công dân định kỳ, đột xuất cùng Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân và lãnh đạo các cơ quan khác của huyện. Giao cho Phó Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện phụ trách tiếp công dân. 3. Các sở, ban, ngành (dưới đây gọi chung là cấp sở) có tổ chức thanh tra thì giao công chức thanh tra nhiệm vụ tiếp công dân. Đối với cấp sở không có tổ chức thanh tra và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (dưới đây gọi chung là cấp xã) thì bố trí ít nhất một công chức tiếp công dân không chuyên trách làm nhiệm vụ tiếp công dân. Chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức tiếp công dân chuyên trách và không chuyên trách ở các cấp, các ngành có quy định riêng. Chương II TỔ CHỨC TIẾP CÔNG DÂN Điều 5. Lịch tiếp công dân và thời gian tiếp công dân 1. Phòng Tiếp công dân của tỉnh hàng tháng phục vụ việc tiếp công dân của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Đoàn Đại biểu Quốc hội đơn vị tỉnh Bình Thuận theo lịch như sau: a) Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, tiếp dân vào ngày 15; b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp dân vào ngày 01; c) Đoàn Đại biểu Quốc hội tiếp dân vào ngày 25. Trường hợp các ngày tiếp công dân định kỳ nhằm vào các ngày thứ bảy, chủ nhật hoặc ngày lễ sẽ tổ chức tiếp công dân vào ngày kế tiếp hoặc theo thông báo của Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. Ngoài ra, Phòng Tiếp công dân của tỉnh tổ chức trực tiếp công dân thường xuyên vào các ngày làm việc và trong các trường hợp đột xuất theo yêu cầu của lãnh đạo tỉnh. 2. Thời gian tiếp công dân của cấp sở, cấp huyện, cấp xã được quy định như sau: a) Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện tiếp công dân ít nhất là hai ngày trong tháng và bố trí tiếp công dân vào ngày 01 và ngày 15; b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tiếp công dân ít nhất 2 ngày trong tuần, không kể các trường hợp phải tiếp theo yêu cầu khẩn thiết; c) Thủ trưởng các sở: Thanh tra; Quân sự; Công an; Công thương; Kế hoạch và Đầu tư; Xây dựng; Tài chính; Lao động - Thương binh và Xã hội; Nội vụ; Giao thông vận tải; Y tế; Giáo dục và Đào tạo; Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Tài nguyên và Môi trường định kỳ tiếp công dân ít nhất là một ngày trong tháng, không kể các trường hợp phải tiếp theo yêu cầu khẩn thiết; đồng thời phải bố trí cán bộ tiếp công dân thường xuyên tại trụ sở làm việc. Thủ trưởng các sở khác căn cứ tình hình cụ thể bố trí thời gian tiếp công dân cho phù hợp với đặc điểm của cơ quan, đơn vị mình, nhưng ít nhất một ngày trong tháng. Điều 6. Trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan Nhà nước trong việc tiếp công dân Thủ trưởng cơ quan Nhà nước có trách nhiệm: 1. Thực hiện việc tiếp công dân để nghe, xử lý và chỉ đạo giải quyết các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân thuộc lĩnh vực mình quản lý. 2. Chỉ đạo kịp thời các cơ quan chức năng thuộc quyền mình quản lý thẩm tra, xác minh, đề xuất, kiến nghị giải quyết khiếu nại, tố cáo theo đúng thời hạn quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. 3. Phải trực tiếp tiếp công dân định kỳ theo quy định, không kể việc tiếp công dân theo yêu cầu, nhiệm vụ đột xuất. Trong trường hợp có lý do chính đáng phải vắng mặt thì phân công cấp phó tiếp và phải thông báo công khai cho công dân biết. Không được cử người không có thẩm quyền giải quyết công việc làm nhiệm vụ tiếp công dân thay mình. Sau khi tiếp công dân phải có văn bản giao cho các cơ quan thuộc quyền giải quyết và phải trả lời kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ảnh của công dân. 4. Trong mỗi lần tiếp công dân phải tổ chức tiếp đầy đủ tất cả tổ chức, công dân đến yêu cầu được tiếp, trừ trường hợp tổ chức, công dân đó đã có văn bản của cơ quan có thẩm quyền tuyên bố chấm dứt xem xét giải quyết khiếu nại, tố cáo mà không cung cấp tình tiết mới có thể làm thay đổi nội dung đã xem xét giải quyết. Điều 7. Gắn tiếp công dân với giải quyết khiếu nại, tố cáo Việc tiếp công dân phải gắn với giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ảnh có hiệu quả. Trường hợp có khiếu nại, tố cáo đông người, gay gắt, phức tạp kéo dài thì đích thân thủ trưởng các cơ quan Nhà nước phải tiếp công dân và có biện pháp chỉ đạo, giải quyết hoặc phối hợp với đơn vị liên quan giải quyết kịp thời, không để phát sinh "Điểm nóng", gây mất ổn định chính trị - xã hội, trật tự công cộng. Chương III NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CÁN BỘ TIẾP CÔNG DÂN; QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN KHI ĐẾN ĐIỂM TIẾP CÔNG DÂN Điều 8. Nhiệm vụ của cán bộ, công chức khi tiếp công dân Khi tiếp công dân, cán bộ, công chức phải trang phục chỉnh tề, đeo thẻ công chức đúng quy định, tự giới thiệu về mình để người được tiếp biết và có nhiệm vụ: 1. Lắng nghe, ghi chép vào sổ theo dõi tiếp công dân đầy đủ nội dung do công dân trình bày, ghi phiếu tiếp dân để ghi tóm tắt nội dung trình bày của công dân và ý kiến xử lý của mình. 2. Trong quá trình tiếp công dân, nếu công dân gửi đơn, cán bộ, công chức tiếp công dân phải xem xét, phân loại đơn và xử lý đơn thư theo quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 16 và Mục 2, Chương III Thông tư số 04/2010/TT-TTCP ngày 26/8/2010 của Thanh tra Chính phủ quy định Quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn phản ánh, kiến nghị liên quan đến khiếu nại, tố cáo và theo quy định tại Điều 2, Điều 8 Nghị đinh số 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo. 3. Nếu khiếu nại, tố cáo đã được cơ quan có thẩm quyền xem xét trả lời bằng văn bản hoặc quyết định giải quyết đúng chính sách pháp luật thì trả lời cho công dân rõ và yêu cầu công dân chấp hành, chấm dứt khiếu nại, tố cáo. Điều 9. Quyền hạn của cán bộ, công chức khi tiếp công dân Khi tiếp công dân, cán bộ, công chức có quyền: 1. Từ chối tiếp những trường hợp mà nội dung khiếu nại, tố cáo đã có kết luận hoặc quyết định giải quyết khiếu nại của các cơ quan Trung ương; các trường hợp đã có quyết định giải quyết lần hai của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, mà nội dung khiếu nại không có tình tiết mới, đã được công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng. 2. Từ chối tiếp người đến khiếu nại, tố cáo, phản ánh kiến nghị không đủ năng lực hành vi dân sự đầy đủ mà không có người đại diện hợp pháp, người đang trong tình trạng say rượu, bia hoặc các chất kích thích khác, người môi giới khiếu nại, tố cáo, người mang theo vũ khí bất hợp pháp, chất dễ cháy, nổ, người mắc bệnh tâm thần và người vi phạm nội quy, quy chế tiếp công dân. 3. Yêu cầu công dân trình bày đầy đủ, rõ ràng những nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh và cung cấp các tài liệu chứng cứ liên quan đến việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. | 2,047 |
124,838 | Trường hợp công dân trình bày bằng lời nói các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, nếu thấy cần thiết thì viết thành văn bản và yêu cầu công dân ký tên xác nhận. Điều 10. Quyền của công dân tại điểm tiếp công dân Khi đến điểm tiếp công dân, công dân có quyền: 1. Được người tiếp công dân lắng nghe, hướng dẫn, giải thích, trả lời về những nội dung mình trình bày. 2. Được quyền khiếu nại, tố cáo hoặc phản ánh với thủ trưởng trực tiếp của cán bộ, công chức tiếp công dân nếu họ có những hành vi trái pháp luật, gây cản trở, phiền hà, sách nhiễu cho người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. 3. Đối với trường hợp tố cáo, được yêu cầu giữ bí mật họ tên, địa chỉ người tố cáo. Điều 11. Nghĩa vụ của công dân tại điểm tiếp công dân Khi đến điểm tiếp công dân, công dân có nghĩa vụ: 1. Phải xuất trình giấy tờ tùy thân như chứng minh nhân dân, giấy mời; nếu công dân không trực tiếp đến thì có thể ủy quyền cho người đại diện hợp pháp theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo; những người này phải có giấy ủy quyền và giấy ủy quyền đó phải được cơ quan có thẩm quyền chứng nhận. 2. Phải nghiêm chỉnh tuân thủ quy chế, nội quy tại điểm tiếp công dân và sự hướng dẫn của cán bộ, công chức tiếp công dân. 3. Trình bày trung thực sự việc, cung cấp tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại, tố cáo của mình khi có yêu cầu. 4. Ký xác nhận những nội dung đã trình bày bằng lời nói. 5. Trường hợp có nhiều người đến nơi tiếp công dân để khiếu nại, tố cáo cùng một nội dung phải cử đại diện để trình bày với cán bộ, công chức tiếp công dân. 6. Không được lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo để gây rối trật tự ở điểm tiếp công dân, vu cáo, xúc phạm cơ quan Nhà nước, người thi hành công vụ và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung khiếu nại, tố cáo của mình. Mọi trường hợp gây rối trật tự tại điểm tiếp công dân sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Chương IV MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐỊA ĐIỂM TIẾP CÔNG DÂN VÀ CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT Điều 12. Xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ảnh từ các điểm tiếp công dân chuyển đến Khi nhận được các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân do những điểm tiếp công dân chuyển đến, thì thủ trưởng cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết phải xem xét, giải quyết kịp thời, đúng thời hạn theo quy định của pháp luật. Trường hợp đã có kết luận hoặc quyết định giải quyết thì trả lời cho đương sự theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo, đồng thời thông báo cho địa điểm tiếp công dân đã chuyển vụ việc đó biết. Điều 13. Xử lý trách nhiệm không giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền Đối với những khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh do cán bộ, công chức của điểm tiếp công dân chuyển đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết, nếu thủ trưởng cơ quan đó để quá thời hạn quy định mà không giải quyết, thì người phụ trách địa điểm tiếp công dân đã chuyển vụ việc, có quyền yêu cầu hoặc phối hợp với cơ quan thanh tra cùng cấp để theo dõi, đôn đốc giải quyết, hoặc kiến nghị thủ trưởng cơ quan mình có biện pháp xử lý nếu cơ quan đó cố tình trì hoãn không chịu giải quyết. Chương V BẢO VỆ AN NINH TRẬT TỰ TẠI ĐỊA ĐIỂM TIẾP CÔNG DÂN Điều 14. Phối hợp bảo vệ tại điểm tiếp công dân Công an địa phương phụ trách địa bàn cùng thủ trưởng cơ quan Nhà nước có chức năng tiếp dân trú đóng trên địa bàn có trách nhiệm phối hợp tổ chức bảo vệ để bảo đảm an ninh trật tự tại địa điểm tiếp công dân; việc bảo đảm an ninh trật tự tại Phòng Tiếp công dân của tỉnh thực hiện theo Quy định phân công trách nhiệm, quan hệ, phối hợp trong công tác bảo đảm an ninh, trật tự tại trụ sở Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh và Phòng Tiếp công dân tỉnh theo quy định hiện hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Tại Phòng Tiếp công dân của tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh giao cho Công an thành phố Phan Thiết và Công an phường sở tại có trách nhiệm bảo đảm trật tự, an ninh trong các ngày tiếp dân định kỳ của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Đoàn Đại biểu Quốc hội và các ngày tiếp công dân thường xuyên khác theo đề nghị của Trưởng Phòng Tiếp công dân. Điều 15. Xây dựng mối quan hệ phối hợp bảo đảm an ninh trật tự Tại địa điểm tiếp công dân của các cơ quan Nhà nước khác, Giám đốc Công an tỉnh chỉ đạo công an cấp dưới bảo đảm an ninh trật tự khi có tình hình gây mất trật tự. Thủ trưởng các cơ quan Nhà nước phối hợp với công an sở tại xây dựng quy chế phối hợp để kịp thời xử lý khi có tình hình gây mất trật tự tại địa điểm tiếp công dân của cơ quan mình. Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 16. Quản lý công tác tiếp công dân Chánh Thanh tra tỉnh giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý công tác tiếp công dân, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thủ trưởng cấp sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc tổ chức tiếp công dân theo quy định của pháp luật; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về tiếp công dân với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 17. Chế độ báo cáo công tác tiếp công dân Thủ trưởng cấp sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan Nhà nước thuộc quyền quản lý thực hiện việc tiếp công dân ở cơ quan mình. Hàng tháng, quý, năm tổng hợp tình hình, kết quả công tác tiếp công dân báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đồng gửi Chánh Thanh tra tỉnh trước ngày 20 hàng tháng đối với báo cáo tháng và trước ngày 15 tháng 3 đối với báo cáo quý I, trước ngày 25 tháng 5 đối với báo cáo 6 tháng đầu năm, trước ngày 25 tháng 8 đối với báo cáo 9 tháng đầu năm và trước ngày 25 tháng 11 đối với báo cáo năm. Điều 18. Khen thưởng, kỷ luật Quá trình thực hiện Quy chế này, cơ quan Nhà nước, cá nhân có thành tích sẽ được biểu dương, khen thưởng kịp thời. Cơ quan Nhà nước, cá nhân nào vi phạm các quy định của Quy chế này thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG TÀI CHÍNH - KẾ HOẠCH QUẬN 10 ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 10 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức HĐND huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Thông tư liên tịch số 90/2009/TTLT-BTC-BNV ngày 06 tháng 5 năm 2009 của Bộ Tài chính - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về lĩnh vực tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Căn cứ Thông tư liên tịch số 05/2009/TTLT-BKHĐT-BNV ngày 05 tháng 8 năm 2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Căn cứ Nghị quyết số 03/2010/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện; Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện; Căn cứ Quyết định số 01/2011/QĐ-UBND ngày 11 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Quy chế (mẫu) về tổ chức và hoạt động của Phòng Tài chính - Kế hoạch quận - huyện; Xét đề nghị của Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch quận 10 tại Công văn số 133/TCKH ngày 18 tháng 02 năm 2011 về đóng góp ý kiến ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Tài chính - Kế hoạch; Theo đề nghị của Trưởng Phòng Nội vụ tại Tờ trình số 083/TTr-PNV ngày 28 tháng 02 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này là Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Tài chính - Kế hoạch quận 10. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 021/2007/QĐ-UBND ngày 16 tháng 8 năm 2007 của Ủy ban nhân dân Quận về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Tài chính - Kế hoạch quận 10. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân, Trưởng Phòng Nội vụ, Trưởng Phòng Tư pháp, Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường thuộc Quận chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG TÀI CHÍNH - KẾ HOẠCH QUẬN 10 (Ban hành kèm theo Quyết định số 004/2011/QĐ-UBND ngày 08 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân quận 10) Chương I VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Vị trí: Phòng Tài chính - Kế hoạch quận 10 là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Quận, chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Ủy ban nhân dân quận 10; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư. Phòng Tài chính - Kế hoạch quận 10 có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng. | 2,013 |
124,839 | 2. Chức năng: Phòng Tài chính - Kế hoạch quận 10 có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Quận thực hiện quản lý nhà nước về các lĩnh vực: tài chính; tài sản; giá; kế hoạch và đầu tư theo quy định của pháp luật. Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Phòng Tài chính - Kế hoạch Quận có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: 1. Trình Ủy ban nhân dân Quận ban hành các quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch 5 năm và hàng năm về phát triển kinh tế xã hội, lĩnh vực tài chính, kế hoạch và đầu tư; chương trình, biện pháp thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước trong lĩnh vực tài chính, kế hoạch và đầu tư trên địa bàn Quận. 2. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật; kiểm tra việc thi hành pháp luật về tài chính, kế hoạch và đầu tư trên địa bàn Quận; giúp Ủy ban nhân dân Quận giải quyết khiếu nại, tố cáo, các tranh chấp theo quy định của pháp luật. 3. Về lĩnh vực tài chính: a) Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị dự toán thuộc Quận, Ủy ban nhân dân 15 phường xây dựng dự toán ngân sách hàng năm; xây dựng, trình Ủy ban nhân dân quận 10 dự toán ngân sách Quận theo hướng dẫn của Sở Tài chính; b) Lập dự toán thu ngân sách nhà nước đối với những khoản thu được phân cấp quản lý, dự toán chi ngân sách Quận và tổng hợp dự toán ngân sách 15 phường, phương án phân bổ ngân sách Quận trình Ủy ban nhân dân Quận; lập dự toán ngân sách điều chỉnh trong trường hợp cần thiết để trình Ủy ban nhân dân Quận; tổ chức thực hiện dự toán ngân sách đã được quyết định; c) Hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý tài chính, ngân sách, giá, thực hiện chế độ kế toán của chính quyền phường, và các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp của nhà nước thuộc Quận; d) Phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc quản lý công tác thu ngân sách nhà nước trên địa bàn theo quy định của pháp luật; đ) Thẩm định quyết toán thu, chi ngân sách 15 phường; xét duyệt quyết toán đối với các cơ quan, đơn vị được ngân sách hỗ trợ; lập quyết toán thu, chi ngân sách Quận; tổng hợp, lập báo cáo quyết toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn Quận và quyết toán thu, chi ngân sách Quận (bao gồm quyết toán thu, chi ngân sách Quận và quyết toán thu, chi ngân sách phường) báo cáo Ủy ban nhân dân quận 10 để trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê chuẩn. Tổ chức thẩm tra, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận phê duyệt quyết toán đối với dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 10. Thẩm tra, phê duyệt quyết toán các dự án đầu tư bằng nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng cơ bản thuộc ngân sách Quận quản lý; e) Quản lý tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Quận quản lý theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính. Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân Quận quyết định theo thẩm quyền việc mua sắm, thuê, thu hồi, điều chuyển, thanh lý, bán, tiêu hủy tài sản nhà nước; g) Quản lý nguồn kinh phí được ủy quyền của cấp trên; quản lý các dịch vụ tài chính theo quy định của pháp luật; h) Tham mưu Ủy ban nhân dân Quận thực hiện công tác quản lý nhà nước về giá theo quy định của Chính phủ và phân cấp của Ủy ban nhân dân Thành phố; phối hợp các cơ quan liên quan kiểm tra việc chấp hành niêm yết giá và bán theo giá niêm yết của các tổ chức, cá nhân kinh doanh hoạt động trên địa bàn. Thực hiện công tác định giá các tài sản liên quan trong tố tụng hình sự và quy định của Chính phủ; i) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện chế độ công khai tài chính ngân sách của nhà nước theo quy định của pháp luật; k) Tổng hợp kết quả thực hiện kiến nghị của thanh tra, kiểm toán về lĩnh vực tài chính ngân sách báo cáo Ủy ban nhân dân Quận. 4. Về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư: a) Tổng hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận phê duyệt kế hoạch kinh tế xã hội hàng năm (kể cả danh mục các công trình đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn thuộc các nguồn vốn); trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận quyết định phân bổ kế hoạch vốn đầu tư xây dựng hàng năm đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân Quận; b) Thẩm định trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận quyết định đầu tư, phê duyệt dự án, phê duyệt kế hoạch đấu thầu và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân Quận; c) Chủ trì, phối hợp với các phòng, ban chuyên môn cung cấp thông tin dự án, xúc tiến đầu tư, giám sát và đánh giá đầu tư, kêu gọi và tổ chức vận động các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư vào địa bàn Quận; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức làm công tác kế hoạch và đầu tư 15 phường; 5. Được quyền yêu cầu các cơ quan, đơn vị thuộc Quận và Ủy ban nhân dân 15 phường cung cấp số liệu có liên quan đến lĩnh vực quản lý thuộc chức năng, nhiệm vụ của Phòng; thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất liên quan đến chức năng, nhiệm vụ được giao của Phòng theo quy định của Ủy ban nhân dân Quận và các Sở liên quan. 6. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý chuyên môn, nghiệp vụ được giao. 7. Quản lý cán bộ, công chức và tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân Quận. 8. Thực hiện các nhiệm vụ khác về quản lý nhà nước trong lĩnh vực tài chính; kế hoạch và đầu tư theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân Quận và theo quy định của pháp luật. Chương III TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ Điều 3. Tổ chức bộ máy 1. Phòng Tài chính - Kế hoạch có Trưởng phòng và không quá 03 Phó Trưởng phòng. a) Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận và trước pháp luật về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và toàn bộ hoạt động của Phòng; b) Các Phó Trưởng phòng là người giúp Trưởng phòng phụ trách và theo dõi một số mặt công tác; chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng phòng vắng mặt, một Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Phòng; c) Trong số các lãnh đạo Phòng (Trưởng phòng và các Phó Trưởng phòng) phải có người được phân công chuyên trách quản lý, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với lĩnh vực tài chính; kế hoạch và đầu tư; d) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành và theo quy định của pháp luật; Việc điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận quyết định theo quy định của pháp luật. 2. Cán bộ, công chức của Phòng làm công tác quản lý nhà nước về chuyên môn, nghiệp vụ được bố trí tương xứng với nhiệm vụ được giao. 3. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, Phòng Tài chính - Kế hoạch Quận tổ chức thành các bộ phận gồm những công chức được phân công đảm nhận các chức danh công việc trên các mặt công tác của Phòng, có thể bố trí cán bộ phụ trách riêng từng lĩnh vực hoặc kiêm nhiệm các lĩnh vực trên cơ sở tinh gọn, hiệu quả và tiết kiệm, cụ thể như sau: - Bộ phận quản lý Ngân sách, Tổng hợp - kế hoạch và Văn thư, lưu trữ. - Bộ phận quản lý Tài chính các đơn vị; - Bộ phận quản lý Công sản - Giá; - Bộ phận quản lý Đầu tư xây dựng cơ bản; Các trưởng, phó phòng được phân công trực tiếp phụ trách các bộ phận, chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc các thành viên thực hiện nhiệm vụ được giao; đồng thời điều phối các bộ phận có liên quan cùng thực hiện nhiệm vụ theo phân công của Trưởng phòng. Điều 4. Biên chế Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc, tính chất và đặc điểm công tác tại Quận mà số lượng biên chế cụ thể của Phòng Tài chính - Kế hoạch do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận quyết định phân bổ trong tổng số biên chế của Quận được Ủy ban nhân dân Thành phố giao hàng năm sao cho phù hợp, đảm bảo thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ được giao. Chương IV CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 5. Chế độ làm việc 1. Trưởng phòng phụ trách, điều hành các hoạt động của Phòng và phụ trách những công tác trọng tâm. Các Phó Trưởng phòng phụ trách những lĩnh vực công tác được Trưởng phòng phân công, trực tiếp giải quyết các công việc phát sinh. 2. Khi giải quyết công việc thuộc lĩnh vực mình phụ trách có liên quan đến nội dung chuyên môn của Phó Trưởng phòng khác, Phó Trưởng phòng phụ trách chủ động bàn bạc thống nhất hướng giải quyết, chỉ trình Trưởng phòng quyết định các vấn đề chưa nhất trí với các Phó Trưởng phòng khác hoặc những vấn đề mới phát sinh mà chưa có chủ trương, kế hoạch và biện pháp giải quyết. 3. Trong trường hợp Trưởng phòng trực tiếp yêu cầu các chuyên viên giải quyết công việc thuộc phạm vi thẩm quyền của Phó Trưởng phòng, yêu cầu đó được thực hiện nhưng chuyên viên đó phải báo cáo cho Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách biết. Điều 6. Chế độ sinh hoạt hội họp 1. Hàng tuần, lãnh đạo Phòng họp giao ban một lần để đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và phổ biến kế hoạch công tác cho tuần sau. 2. Sau khi giao ban lãnh đạo Phòng, các bộ phận họp với Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách để đánh giá công việc, bàn phương hướng triển khai công tác và thống nhất lịch công tác. 3. Mỗi tháng một lần, họp giao ban lãnh đạo Phòng với toàn thể cán bộ, công chức Phòng. | 2,058 |
124,840 | 4. Mỗi thành viên trong từng bộ phận có lịch công tác do lãnh đạo Phòng trực tiếp phê duyệt. 5. Lịch làm việc với các tổ chức và cá nhân có liên quan, thể hiện trong lịch công tác hàng tuần, tháng của đơn vị; nội dung làm việc được Phòng chuẩn bị chu đáo để giải quyết có hiệu quả các yêu cầu phát sinh liên quan đến hoạt động chuyên môn của Phòng. Điều 7. Mối quan hệ công tác 1. Đối với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư: Phòng Tài chính - Kế hoạch chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư; thực hiện việc báo cáo công tác chuyên môn định kỳ và theo yêu cầu của Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư. 2. Đối với Ủy ban nhân dân Quận: Phòng Tài chính - Kế hoạch chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Quận về toàn bộ công tác theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng, Trưởng phòng trực tiếp nhận chỉ đạo và nội dung công tác từ Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách khối và phải thường xuyên báo cáo với Ủy ban nhân dân Quận về những mặt công tác đã được phân công; Theo định kỳ phải báo cáo với Ủy ban nhân dân Quận về nội dung công tác của Phòng và đề xuất các biện pháp giải quyết công tác chuyên môn trong quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực liên quan. 3. Đối với các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân Quận: Thực hiện mối quan hệ hợp tác và phối hợp trên cơ sở bình đẳng, theo chức năng, nhiệm vụ, dưới sự điều hành chung của Ủy ban nhân dân Quận, nhằm đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ chính trị, kế hoạch kinh tế - xã hội của Quận. Trong trường hợp Phòng Tài chính - Kế hoạch chủ trì phối hợp giải quyết công việc, nếu chưa nhất trí với ý kiến của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác, Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch tập hợp các ý kiến và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận xem xét, quyết định. 4. Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội của Quận: Khi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Quận, phường, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội của Quận có yêu cầu, kiến nghị các vấn đề thuộc chức năng của Phòng, Trưởng phòng có trách nhiệm trình bày, giải quyết hoặc trình Ủy ban nhân dân Quận giải quyết các yêu cầu đó theo thẩm quyền. 5. Đối với Ủy ban nhân dân 15 phường: a) Phối hợp hỗ trợ và tạo điều kiện để Ủy ban nhân dân các phường thực hiện các nội dung quản lý nhà nước liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Phòng; b) Hướng dẫn cán bộ, công chức Tài chính - Kế toán 15 phường về chuyên môn, nghiệp vụ của ngành, lĩnh vực công tác do Phòng quản lý. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 8. Căn cứ Quy chế này, Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch Quận có trách nhiệm cụ thể hóa chức năng, nhiệm vụ của Phòng, quyền hạn, trách nhiệm, chức danh công chức của Phòng phù hợp với đặc điểm của địa phương, nhưng không trái với nội dung Quy chế này, trình Ủy ban nhân dân Quận quyết định để thi hành. Điều 9. Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Ủy ban nhân dân Quận có trách nhiệm thực hiện Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Tài chính - Kế hoạch sau khi được Ủy ban nhân dân Quận quyết định ban hành. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các vấn đề vượt quá thẩm quyền thì nghiên cứu đề xuất, kiến nghị với Ủy ban nhân dân Quận xem xét, giải quyết hoặc bổ sung và sửa đổi Quy chế cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ CỦA VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ về quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2011/TTLT-VPCP-BNV ngày 28/01/2011 của liên bộ Văn phòng Chính phủ - Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh tại Tờ trình số 21/TTr-VPUBND ngày 18/02/2011 và Tờ trình số 106/TTr-SNV ngày 02/3/2011 của Sở Nội vụ; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan chuyên môn, ngang sở, là bộ máy giúp việc của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (bao gồm cả Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh). 2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có chức năng tham mưu tổng hợp, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức các hoạt động chung của Ủy ban nhân dân tỉnh, tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, điều hành các hoạt động chung của bộ máy hành chính ở địa phương; bảo đảm cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và thông tin cho công chúng theo quy định của pháp luật; bảo đảm các điều kiện vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Văn phòng Chính phủ. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây: 1. Tham mưu tổng hợp, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Xây dựng, quản lý chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật. b) Theo dõi, đôn đốc các sở, cơ quan ngang sở, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi tắt là sở, ngành), Ủy ban nhân dân huyện, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện), các cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh và Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh. c) Phối hợp thường xuyên với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan trong quá trình chuẩn bị và hoàn chỉnh các đề án, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật. d) Thẩm tra về trình tự, thủ tục chuẩn bị và có ý kiến đánh giá độc lập đối với các đề án, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, các báo cáo quan trọng theo chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh và các công việc khác do các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh. đ) Xây dựng các đề án, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và các báo cáo theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh. e) Kiểm soát thủ tục hành chính và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật. g) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan chuẩn bị nội dung, phục vụ phiên họp thường kỳ, bất thường, các cuộc họp và hội nghị chuyên đề khác của Ủy ban nhân dân tỉnh, các cuộc họp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. h) Chủ trì, điều hòa, phối hợp việc tiếp công dân giữa các cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân của tỉnh; quản lý, bảo đảm điều kiện vật chất cho hoạt động của Trụ sở tiếp công dân của tỉnh; tiếp nhận, đôn đốc giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân. 2. Tham mưu tổng hợp, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Xây dựng, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và đôn đốc thực hiện chương trình công tác năm, 6 tháng, quý, tháng, tuần của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; kiến nghị với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh những nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm cần tập trung chỉ đạo, điều hành các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan trong từng thời gian nhất định. b) Kiến nghị với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan xây dựng cơ chế, chính sách, các đề án, dự án, dự thảo văn bản pháp luật để trình cấp có thẩm quyền quyết định. c) Thẩm tra về trình tự, thủ tục chuẩn bị và có ý kiến đánh giá độc lập đối với các đề án, dự án, dự thảo văn bản, báo cáo theo chương trình công tác của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các công việc khác do các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. d) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan hoàn chỉnh nội dung, thủ tục, hồ sơ và dự thảo văn bản để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định đối với những công việc thường xuyên khác. đ) Chủ trì làm việc với lãnh đạo cơ quan, các tổ chức, cá nhân liên quan để giải quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh mà các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện còn có ý kiến khác nhau theo ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. e) Chủ trì soạn thảo, biên tập hoặc chỉnh sửa lần cuối các dự thảo báo cáo, các bài phát biểu quan trọng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. g) Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện các Quy chế phối hợp công tác giữa Ủy ban nhân dân tỉnh với các cơ quan của Đảng, Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh. | 2,076 |
124,841 | h) Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra thực hiện những công việc thuộc thẩm quyền kiểm tra của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đối với các sở, ngành, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan để báo cáo và kiến nghị với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp cần thiết nhằm đôn đốc thực hiện và bảo đảm chấp hành kỷ cương, kỷ luật hành chính. i) Đề nghị các sở, ngành, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan báo cáo tình hình, kết quả thực hiện các văn bản chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. k) Được yêu cầu các sở, ngành, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan cung cấp tài liệu, số liệu và văn bản liên quan hoặc tham dự các cuộc họp, làm việc để nắm tình hình, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Bảo đảm thông tin phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. a) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; thông tin để các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan của Đảng, Nhà nước và các cơ quan, tổ chức liên quan về tình hình kinh tế - xã hội của địa phương, hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh, công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. b) Cung cấp thông tin cho công chúng về các hoạt động chủ yếu, những quyết định quan trọng của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; những sự kiện kinh tế, chính trị, xã hội nổi bật mà dư luận quan tâm theo quy định pháp luật và chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. c) Thực hiện nhiệm vụ phát ngôn của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật. d) Quản lý, xuất bản và phát hành Công báo tỉnh. đ) Quản lý và duy trì hoạt động mạng tin học của Ủy ban nhân dân tỉnh. e) Quản lý tổ chức và hoạt động của Trang Thông tin điện tử của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. 4. Bảo đảm các điều kiện vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 5. Xây dựng, ban hành các văn bản thuộc thẩm quyền của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật. 6. Tổ chức việc phát hành và quản lý các văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 7. Tổng kết, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về công tác văn phòng đối với Văn phòng các sở, ngành, Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp huyện. 8. Tổ chức nghiên cứu, thực hiện và ứng dụng các đề tài nghiên cứu khoa học. 9. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật; đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. 10. Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. 11. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao hoặc theo quy định của pháp luật. Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có Chánh Văn phòng và không quá 03 Phó Chánh Văn phòng. b) Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật. c) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh là người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Văn phòng; đồng thời là chủ tài khoản cơ quan Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. d) Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh được Chánh Văn phòng phân công theo dõi từng khối công việc và chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng, trước pháp luật về các lĩnh vực công việc được phân công phụ trách. Khi Chánh Văn phòng vắng mặt, một Phó Chánh Văn phòng được Chánh Văn phòng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Cơ cấu tổ chức: a) Khối Chuyên viên nghiên cứu, tổng hợp: Khối Chuyên viên nghiên cứu, tổng hợp thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh được tổ chức theo lĩnh vực công tác chuyên môn, nghiệp vụ, đảm bảo bao quát đầy đủ các lĩnh vực, có chức năng, nhiệm vụ rõ ràng, không chồng chéo, phù hợp với đặc điểm quản lý và khối lượng công việc thực tế ở địa phương. Các chuyên viên nghiên cứu thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh được làm việc trực tiếp với Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi có yêu cầu. - Phòng Tổng hợp; - Phòng Kinh tế 1; - Phòng Kinh tế 2; - Phòng Văn xã; - Phòng Nội chính; - Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính; - Phòng Ngoại vụ; - Phòng Tiếp công dân. b) Khối Hành chính quản trị: - Phòng Hành chính - Tổ chức (bao gồm cả công tác văn thư, lưu trữ); - Phòng Quản trị - Tài vụ (bao gồm cả quản lý Đội xe). c) Các đơn vị sự nghiệp: - Trung tâm Tin học - Công báo; - Nhà khách Văn phòng. 3. Biên chế: a) Biên chế hành chính của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trong tổng biên chế hành chính của tỉnh được Trung ương giao. b) Biên chế sự nghiệp của các đơn vị thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo định mức biên chế và theo quy định của pháp luật. c) Giao Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh đảm bảo phù hợp chức danh, tiêu chuẩn ngạch công chức, viên chức theo quy định của pháp luật. 4. Giao chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng, đơn vị sự nghiệp phù hợp với nhiệm vụ và quy định của pháp luật. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2011. Các quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT BỔ SUNG NGHỀ ĐÀO TẠO VÀ MỨC CHI PHÍ ĐÀO TẠO SƠ CẤP NGHỀ MIỄN PHÍ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 1956/QĐ-TTg, ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020; Căn cứ Thông tư liên tịch số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/7/2010 của liên Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020" ban hành theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 1197/QĐ-UBND ngày 18/5/2010 của Ủy ban Nhân dân tỉnh về việc phê duyệt mức chi phí đào tạo sơ cấp nghề miễn phí cho lao động nông thôn và dự án dạy nghề cho người nghèo; Xét Tờ trình số 12/TTr-LS-TC-LĐTBXH, ngày 21/02/2011 của liên Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt bổ sung nghề đào tạo và mức chi phí đào tạo sơ cấp nghề miễn phí cho lao động nông thôn thực hiện theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg, ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể. 1. Số nghề đào tạo bổ sung là 01 nghề: Thủ công (làm chổi đốt, tăm tre, nhang …); thời gian đào tạo 03 tháng (lý thuyết: 90 giờ, thực hành: 270 giờ); 2. Quy mô của một lớp học nghề tối đa không quá 35 người/lớp; 3. Mức chi phí đào tạo cho một học viên khóa học: nhóm ĐT I: 1.200.000 đồng; nhóm II: 1.000.000 đồng; nhóm ĐT III: 900.000 đồng. Điều 2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm tiến hành triển khai thực hiện nội dung bổ sung nói trên và chỉ đạo việc thanh quyết toán kinh phí theo đúng quy định hiện hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Đắk Lắk và các tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC PHỐI HỢP, XỬ LÝ XE MÔTÔ, XE GẮN MÁY BỊ TẠM GIỮ THEO THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Thời gian qua, các lực lượng chức năng đã phát hiện, lập biên bản tạm giữ theo thủ tục hành chính nhiều xe môtô, gắn máy (sau đây gọi chung là tang vật, phương tiện) không đủ điều kiện lưu thông nhưng vẫn tham gia giao thông, với các lỗi vi phạm phổ biến như: xe lắp ráp không cùng chủng loại và thông số kỹ thuật; xe không có giấy tờ gắn biển số giả; xe sử dụng giấy tờ giả; xe bị đục số khung, số máy; người vi phạm bị xử phạt tiền ở mức cao, không đến nhận... Đây là những tác nhân tiêu cực trong hoạt động tham gia giao thông đối với xe cơ giới và là những nguyên nhân tiềm ẩn gây mất trật tự an toàn giao thông đường bộ. Mặc dù các đơn vị chức năng và Ủy ban nhân dân các cấp đã tích cực chỉ đạo xử lý, nhưng tình trạng trên vẫn còn diễn biến khá phức tạp; bên cạnh đó, công tác phối hợp xử lý vi phạm giữa các ngành chức năng còn hạn chế, hiệu quả chưa cao, nhiều vụ, việc vi phạm có tang vật, phương tiện tạm giữ kéo dài vẫn chưa được giải quyết. Để bảo đảm thực hiện thống nhất, đúng với quy định của pháp luật, tạo sự chuyển biến tích cực trong công tác phối hợp, xử lý, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị: | 2,061 |
124,842 | 1. Khi cá nhân, đơn vị phát hiện xe môtô, gắn máy có dấu hiệu vi phạm, thông báo ngay cho các cơ quan chức năng kiểm tra, lập thủ tục tạm giữ, xác minh nguồn gốc làm căn cứ cho việc xem xét xử lý: a) Quá trình xác minh có đủ tài liệu để chứng minh kết luận xe môtô, gắn máy có nguồn gốc nhập khẩu trái phép thì áp dụng quy định Luật Hải quan năm 2001, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan năm 2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành để xử lý. b) Đối với xe môtô, gắn máy bị đục sửa, thay đổi số khung, số máy (có dấu hiệu tội phạm) thì chuyển hồ sơ, tang vật cho Cơ quan Cảnh sát điều tra làm rõ để xử lý đúng theo luật định. c) Đối với tang vật phương tiện đã hết thời hạn tạm giữ mà không biết rõ chủ sở hữu, người quản lý, người sử dụng hợp pháp hoặc những người này không đến nhận lại tang vật, phương tiện đó thì xác lập thủ tục xử lý tịch thu theo khoản 4, Điều 61, Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính (VPHC) năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung năm 2008. 2. Quy trình xác lập thủ tục xử lý tịch thu theo khoản 4, Điều 61 Pháp lệnh xử lý VPHC năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung năm 2008: a) Tổ chức giám định: cơ quan thụ lý tạm giữ tang vật, phương tiện phải có văn bản đề nghị Phòng Kỹ thuật hình sự thuộc Công an tỉnh tiến hành giám định số khung, số máy đối với các xe bị tạm giữ. b) Khi có kết luận giám định, cơ quan thụ lý phải thông báo ít nhất 2 lần liên tiếp trên Đài phát thanh và Truyền hình Đồng Tháp hoặc Báo Đồng Tháp và niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan của người có thẩm quyền tịch thu, đồng thời cơ quan thụ lý phải gửi danh sách tang vật, phương tiện (có số khung, số máy sau giám định) đến Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt thuộc Công an tỉnh để tra cứu tìm chủ sở hữu qua hệ thống lưu trữ quản lý. 3. Thẩm quyền xử lý tịch thu: a) Cấp tỉnh: Giám đốc Công an tỉnh, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, Chi Cục trưởng Chi Cục quản lý thị trường tỉnh Đồng Tháp ra quyết định tịch thu, theo quy định tại khoản 6, Điều 31; khoản 4, Điều 34; khoản 3, Điều 37 Pháp lệnh xử lý VPHC năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung năm 2008. b) Cấp huyện: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Trưởng Công an cấp huyện ra quyết định tịch thu, theo quy định tại Điều 29; khoản 4, Điều 31 Pháp lệnh xử lý VPHC năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung năm 2008. 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện để tổ chức bán đấu giá tài sản là tang vật, phương tiện VPHC do cơ quan có thẩm quyền cấp huyện quyết định tịch thu theo quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản. 5. Giao Sở Tài chính và Trung Tâm dịch vụ bán đấu giá tổ chức thực hiện việc định giá và bán đấu giá tang vật, phương tiện VPHC do cơ quan có thẩm quyền cấp tỉnh quyết định tịch thu theo quy định của pháp luật. 6. Công an tỉnh có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ các Sở, Ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện theo chức năng chuyên môn của đơn vị mình; chỉ đạo Công an cấp huyện tham mưu Ủy ban nhân dân cùng cấp trong việc xác lập thủ tục xử lý tịch thu tang vật, phương tiện theo khoản 4, Điều 61 Pháp lệnh xử lý VPHC năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung năm 2008. Chỉ thị này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Công văn số 33/UB-NC ngày 23/6/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh về xử lý xe môtô, gắn máy vi phạm hành chính. Yêu cầu Thủ trưởng các Sở, Ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện nghiêm Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TẬP ĐOÀN PHÁT TRIỂN NHÀ VÀ ĐÔ THỊ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 101/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ vế thí điểm thành lập, tổ chức, hoạt động và quản lý tập đoàn kinh tế nhà nước; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Căn cứ Nghị định số 132/2005/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ về thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với công ty nhà nước và Nghị định số 86/2006/NĐ-CP ngày 21 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2005/NĐ-CP; Căn cứ Quyết định số 977/QĐ-TTg ngày 25 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về chuyển Công ty mẹ - Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Xét đề nghị của Hội đồng thành viên Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Hội đồng thành viên Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TẬP ĐOÀN PHÁT TRIỂN NHÀ VÀ ĐÔ THỊ (Ban hành kèm theo Quyết định số 345/QĐ-TTg ngày 08 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Giải thích từ ngữ 1. Trong Điều lệ này, các từ ngữ, thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: a) “Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị Việt Nam” (gọi tắt là Tập đoàn) là tổ hợp doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con, không có tư cách pháp nhân, bao gồm: công ty mẹ là Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị (doanh nghiệp cấp I), các công ty con do Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị giữ quyền chi phối (doanh nghiệp cấp II), các công ty con của doanh nghiệp cấp II và các cấp tiếp theo, các công ty liên kết, công ty tự nguyện liên kết. b) “Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị” (gọi tắt là HUD) là công ty mẹ trong Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị Việt Nam, do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ, có tư cách pháp nhân, được chuyển đổi từ công ty nhà nước Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị theo Quyết định số 977/QĐ-TTg ngày 25 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ. c) “Đơn vị trực thuộc Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị” là các đơn vị hạch toán phụ thuộc, đơn vị sự nghiệp nằm trong cơ cấu Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị. Danh sách các đơn vị trực thuộc Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị tại thời điểm phê duyệt Điều lệ được nêu tại Phụ lục I Điều lệ này. d) “Công ty con của Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị” là công ty do Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị nắm giữ quyền chi phối. Công ty con được tổ chức dưới các hình thức: công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty ở nước ngoài theo quy định của pháp luật. Danh sách các công ty con của Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị tại thời điểm phê duyệt Điều lệ được nêu tại Phụ lục II Điều lệ này. đ) “Công ty liên kết của Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị” là công ty có cổ phần, vốn góp dưới mức chi phối của Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị, chịu sự ràng buộc về quyền lợi, nghĩa vụ với Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị theo tỷ lệ vốn góp hoặc theo thỏa thuận trong hợp đồng liên kết đã ký kết giữa công ty với Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị. Công ty liên kết được tổ chức dưới hình thức: công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hoạt động ở nước ngoài. Danh sách các công ty liên kết của Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị tại thời điểm phê duyệt Điều lệ được nêu tại Phụ lục II Điều lệ này. e) “Công ty tự nguyện tham gia liên kết với Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị” là doanh nghiệp không có cổ phần, vốn góp của Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị nhưng tự nguyện liên kết với Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị dưới các hình thức theo quy định của pháp luật, chịu sự rành buộc về quyền lợi, nghĩa vụ với Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị theo thỏa thuận trong hợp đồng liên kết giữa công ty đó với Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị. g) “Doanh nghiệp thành viên”: là các doanh nghiệp do Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị, công ty con của Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị hoặc công ty con các cấp tiếp theo trực tiếp nắm giữ 100% vốn điều lệ, hoặc nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối; giữ quyền chi phối đối với doanh nghiệp đó. h) “Vốn điều lệ của Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị” là số vốn do Nhà nước đầu tư hoặc cam kết đầu tư trong một thời hạn nhất định và được ghi tại Điều lệ này. i) “Cổ phần, vốn góp chi phối của Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị” tại doanh nghiệp khác là số cổ phần hoặc mức vốn góp của Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị chiếm trên 50% vốn điều lệ của doanh nghiệp đó. k) “Quyền chi phối” là quyền của Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị đối với một doanh nghiệp khác, bao gồm ít nhất một trong các quyền sau đây: - Quyền của chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp; - Quyền của cổ đông, thành viên góp vốn nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối của doanh nghiệp; | 2,015 |
124,843 | - Quyền trực tiếp hay gián tiếp bổ nhiệm đa số hoặc tất cả các thành viên Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc của doanh nghiệp; - Quyền quyết định phê duyệt, sửa đổi, bổ sung Điều lệ của doanh nghiệp; - Các trường hợp chi phối khác theo thỏa thuận giữa Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị và doanh nghiệp bị chi phối và được ghi vào Điều lệ của doanh nghiệp bị chi phối. 2. Các từ ngữ khác trong Điều lệ này đã được giải nghĩa trong Bộ luật Dân sự, Luật Doanh nghiệp và các văn bản pháp luật khác thì có nghĩa như trong các văn bản pháp luật đó. Danh từ “pháp luật” được hiểu là pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Điều 2. Tên và trụ sở chính của Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị 1. Tên gọi đầy đủ bằng tiếng Việt: TẬP ĐOÀN PHÁT TRIỂN NHÀ VÀ ĐÔ THỊ Tên viết tắt là: HUD 2. Tên giao dịch quốc tế: HOUSING AND URBAN DEVELOPMENT HOLDINGS. Tên viết tắt: HUD HOLDINGS 3. Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. 4. Logo (Biểu tượng): HUD sử dụng biểu tượng có màu vàng nhạt, xanh da trời, xanh lục thẫm, chữ HUD màu đỏ, được đăng ký theo Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hóa số 64831 cấp ngày 18 tháng 7 năm 2005 tại Cục Sở hữu trí tuệ. 5. Trụ sở chính: Thành phố Hà Nội - Điện thoại: (84-4) 37738600. - FAX: (84-4) 37738640. - Website: http://www.hud.com.vn 6. Chi nhánh, Văn phòng đại diện của HUD được nêu tại mục A của Phụ lục I kèm theo Điều lệ này. Điều 3. Hình thức pháp lý, tư cách pháp nhân của Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị 1. Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ, hoạt động theo quy định của pháp luật và theo Điều lệ này. 2. Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, biểu tượng, tài khoản tiền đồng Việt Nam và tài khoản ngoại tệ mở tại Kho bạc Nhà nước, các ngân hàng trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật. 3. Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị chịu trách nhiệm kế thừa các quyền, nghĩa vụ pháp lý và lợi ích hợp pháp của công ty nhà nước Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị theo quy định của pháp luật. Điều 4. Mục tiêu hoạt động và ngành, nghề kinh doanh 1. Mục tiêu hoạt động: a) Kinh doanh có lãi: bảo toàn và phát triển vốn nhà nước đầu tư tại HUD và vốn của HUD đầu tư vào các doanh nghiệp khác; hoàn thành các nhiệm vụ khác do chủ sở hữu giao. b) Giữ vai trò trung tâm để Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị Việt Nam phát triển thành tập đoàn kinh tế đa sở hữu, trong đó sở hữu nhà nước là chi phối; có trình độ công nghệ, quản lý hiện đại và chuyên môn hóa cao; kinh doanh đa ngành, trong đó đầu tư phát triển nhà ở và các khu đô thị là ngành kinh doanh chính; gắn kết giữa sản xuất, kinh doanh với khoa học, công nghệ, nghiên cứu triển khai, đào tạo; nâng cao năng lực cạnh tranh, thực hiện vai trò định hướng cho sự phát triển của thị trường bất động sản Việt Nam. c) Tối đa hóa hiệu quả hoạt động của Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị Việt Nam. 2. Ngành, nghề kinh doanh: HUD có nhiệm vụ kinh doanh theo quy hoạch, kế hoạch và chính sách của Nhà nước, bao gồm trực tiếp thực hiện các hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh, đầu tư tài chính vào các doanh nghiệp khác trong các ngành, nghề, lĩnh vực sau: a) Ngành, nghề kinh doanh chính: - Đầu tư phát triển và kinh doanh nhà ở, bất động sản, các khu dân cư, khu đô thị, khu công nghiệp. - Đầu tư tài chính vào các lĩnh vực sau: + Đầu tư phát triển và thi công xây lắp, tổng thầu xây lắp khu kinh tế, khu công nghiệp, các công trình dân dụng, công trình công nghiệp, nông nghiệp, giao thông, bưu chính viễn thông, công trình cấp thoát nước và môi trường; + Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị, vật liệu xây dựng; + Tư vấn, thiết kế và tổng thầu tư vấn thiết kế các dự án đầu tư, xây dựng; + Quản lý, khai thác dịch vụ tổng hợp các khu đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp, khu du lịch. b) Ngành, nghề kinh doanh liên quan: - Cho thuê văn phòng làm việc; kinh doanh kho, bãi; - Sản xuất và kinh doanh điện thương phẩm; - Kinh doanh dịch vụ bất động sản; - Tổ chức nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao công nghệ, đào tạo phát triển nguồn nhân lực chuyên ngành về bất động sản và xây dựng; - Xuất nhập khẩu lao động; - Dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, du lịch. - Ngành, nghề kinh doanh khác theo quy định của pháp luật và quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Điều 5. Vốn điều lệ của Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị Vốn điều lệ của HUD xác định tại thời điểm 31 tháng 12 năm 2009 là 4.992 tỷ đồng (Bốn nghìn, chín trăm chín mươi hai tỷ đồng) theo Quyết định số 977/QĐ-TTg ngày 25 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ. Việc điều chỉnh vốn điều lệ thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 6. Chủ sở hữu của Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị Nhà nước là chủ sở hữu của HUD. Chính phủ thống nhất tổ chức thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với HUD. Thủ tướng Chính phủ trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện một số quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với HUD theo quy định của pháp luật. Điều 7. Đại diện theo pháp luật của Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị Người đại diện theo pháp luật của HUD là Tổng giám đốc HUD. Điều 8. Quản lý nhà nước đối với HUD HUD chịu sự quản lý nhà nước của Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định của pháp luật. Điều 9. Tổ chức Đảng và các tổ chức chính trị - xã hội trong HUD 1. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong HUD hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ của Đảng Cộng sản Việt Nam. 2. Các tổ chức chính trị - xã hội khác trong HUD hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ của các tổ chức chính trị - xã hội đó phù hợp với quy định của pháp luật. 3. HUD tôn trọng và bảo đảm các điều kiện cần thiết để thành viên các tổ chức Đảng, đoàn thể làm việc tại HUD thực hiện việc sinh hoạt đầy đủ theo quy định của pháp luật, Điều lệ và nội quy của các tổ chức đó. Chương 2. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA HUD MỤC 1. QUYỀN CỦA HUD Điều 10. Quyền đối với vốn và tài sản 1. Chiếm hữu, sử dụng vốn và tài sản của HUD để kinh doanh, đầu tư, thực hiện các lợi ích hợp pháp từ vốn và tài sản của HUD. 2. Định đoạt đối với vốn, tài sản của HUD theo quy định của pháp luật. 3. Quản lý và sử dụng các tài sản, nguồn lực được Nhà nước giao hoặc cho thuê là đất đai, tài nguyên theo quy định của pháp luật về đất đai, tài nguyên và thực hiện các nhiệm vụ công ích do Nhà nước giao. 4. Nhà nước không điều chuyển vốn do Nhà nước đầu tư tại HUD và vốn, tài sản của HUD theo phương thức không thanh toán, trừ trường hợp quyết định tổ chức lại HUD hoặc thực hiện mục tiêu cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích. 5. Được Nhà nước bảo hộ về quyền sở hữu công nghiệp, bao gồm thương hiệu, các sáng chế, nhãn hiệu sản phẩm, kiểu dáng công nghiệp, tên gọi, xuất xứ hàng hóa phù hợp với quy định của pháp luật. 6. Được sử dụng vốn, tài sản thuộc quyền quản lý của HUD để đầu tư ra ngoài theo quy định tại Điều lệ này và pháp luật về đầu tư. 7. Thực hiện các quyền khác về vốn và tài sản theo quy định của pháp luật. Điều 11. Quyền kinh doanh và tổ chức kinh doanh 1. Chủ động tổ chức sản xuất, kinh doanh, kế hoạch phối hợp sản xuất, kinh doanh, tổ chức bộ máy quản lý theo yêu cầu kinh doanh và đảm bảo kinh doanh có hiệu quả. 2. Kinh doanh những ngành, nghề, lĩnh vực quy định trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; mở rộng quy mô kinh doanh theo khả năng, nhu cầu của thị trường trong và ngoài nước phù hợp với quy định của pháp luật. 3. Tìm kiếm thị trường, khách hàng trong nước và ngoài nước và ký kết hợp đồng; quyết định việc phối hợp các nguồn lực, hợp tác kinh doanh của HUD và các doanh nghiệp trong Tập đoàn theo nhu cầu của thị trường. 4. Quyết định giá mua, giá bán sản phẩm, dịch vụ do HUD sản xuất, cung ứng, trừ những sản phẩm, dịch vụ công ích và những sản phẩm, dịch vụ do Nhà nước định giá. 5. Quyết định các dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, sử dụng vốn, tài sản của HUD để liên doanh, liên kết, góp vốn vào doanh nghiệp; thuê, mua một phần hoặc toàn bộ công ty khác trong nước và ngoài nước. 6. Tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu và áp dụng đối với tập đoàn kinh tế nhà nước theo quy định của pháp luật. 7. Sử dụng phần vốn nhà nước thu về từ cổ phần hóa, nhượng bán một phần hoặc toàn bộ vốn mà HUD đã đầu tư ở đơn vị trực thuộc, công ty con hoặc công ty liên kết theo quy định của pháp luật. 8. Quyết định đầu tư thành lập mới, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với mức vốn điều lệ của mỗi công ty đến 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của HUD; các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu của các công ty con do HUD nắm 100% vốn điều lệ; các đơn vị trực thuộc HUD; các chi nhánh, các văn phòng đại diện của HUD ở trong nước và ở nước ngoài; góp vốn đầu tư vào doanh nghiệp khác, việc tiếp nhận đơn vị thành viên mới, thay đổi cơ cấu sở hữu của công ty con dẫn đến mất quyền chi phối của HUD, việc tổ chức doanh nghiệp cấp II thành tổng công ty hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con theo quy định của pháp luật, sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận. | 2,063 |
124,844 | 9. Cùng với các nhà đầu tư khác thành lập công ty con mới hoặc công ty liên kết trong nước và ngoài nước dưới các hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty có vốn đầu tư nước ngoài với mức cổ phần, vốn góp của HUD vào mỗi công ty đến 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của HUD theo quy định của pháp luật. Trường hợp sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước thì phải được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận. 10. Quyết định thuê một phần hoặc toàn bộ công ty khác; mua một phần hoặc toàn bộ công ty khác với mức vốn đến 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của HUD sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận; tiếp nhận công ty khác tự nguyện tham gia liên kết với tập đoàn. 11. Tuyển chọn, ký kết hợp đồng lao động; bố trí, sử dụng, đào tạo, khen thưởng, kỷ luật, chấm dứt hợp đồng lao động; lựa chọn hình thức trả lương, thưởng cho người lao động trên cơ sở hiệu quả sản xuất, kinh doanh và các quy định của pháp luật về lao động, tiền lương, tiền công. 12. Xây dựng, ban hành và áp dụng các tiêu chuẩn, quy trình, định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức lao động, đơn giá tiền lương và chi phí khác trên cơ sở bảo đảm hiệu quả kinh doanh và phù hợp với quy định của pháp luật. 13. Có các quyền sản xuất, kinh doanh khác theo nhu cầu thị trường và phù hợp với quy định của pháp luật. Điều 12. Quyền về tài chính 1. Huy động vốn để kinh doanh dưới hình thức phát hành trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu công ty; vay vốn của tổ chức tín dụng và các tổ chức tài chính khác; vay vốn của người lao động và các hình thức huy động vốn khác theo quy định của pháp luật. Việc huy động vốn để kinh doanh thực hiện theo nguyên tắc tự chịu trách nhiệm hoàn trả, bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn huy động, không được làm thay đổi hình thức sở hữu HUD. Trường hợp HUD huy động vốn để chuyển đổi sở hữu phải được sự đồng ý của chủ sở hữu và thực hiện theo quy định của pháp luật. Việc vay vốn ở nước ngoài theo quy định của pháp luật và phải có ý kiến đồng ý của Bộ Xây dựng, thẩm định phê duyệt của Bộ Tài chính. 2. Chủ động sử dụng vốn cho hoạt động kinh doanh của HUD; được thành lập, sử dụng và quản lý các quỹ của HUD theo quy định của pháp luật và phù hợp với đặc thù của ngành, lĩnh vực kinh doanh chính. 3. Quyết định trích khấu hao tài sản cố định theo nguyên tắc mức trích khấu hao tối thiểu phải bảo đảm bù đắp hao mòn hữu hình, hao mòn vô hình của tài sản cố định và không thấp hơn tỷ lệ trích khấu hao tối thiểu do Chính phủ quy định. 4. Được hưởng các chế độ trợ cấp, trợ giá hoặc các chế độ ưu đãi khác của Nhà nước khi thực hiện các nhiệm vụ hoạt động công ích, quốc phòng, an ninh, phòng chống thiên tai hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ theo chính sách giá của Nhà nước không đủ bù đắp chi phí sản xuất sản phẩm, dịch vụ này của HUD. 5. Được chi thưởng sáng kiến đổi mới, cải tiến kỹ thuật, quản lý và công nghệ; thưởng tăng năng suất lao động; thưởng tiết kiệm vật tư và chi phí. Các khoản tiền thưởng này được hạch toán vào chi phí kinh doanh của HUD, được thực hiện một lần với mức thưởng tối đa không quá mức hiệu quả của sáng kiến đổi mới, cải tiến kỹ thuật, quản lý và công nghệ, tăng năng suất lao động, tiết kiệm vật tư và chi phí mang lại trong một năm. 6. Được hưởng các chế độ ưu đãi đầu tư, tái đầu tư theo quy định của pháp luật; thực hiện quyền chủ sở hữu đối với phần vốn đã đầu tư vào các công ty con và các doanh nghiệp khác. 7. Không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần lợi nhuận thu được từ phần vốn góp vào các công ty con và doanh nghiệp khác nếu các công ty con và doanh nghiệp này đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp trước khi chia lãi cho các bên góp vốn và không bị các hình thức đánh thuế trùng (hai lần) và gộp khác. 8. Từ chối và tố cáo mọi yêu cầu cung cấp các nguồn lực không được pháp luật quy định của bất kỳ cá nhân, cơ quan hay tổ chức nào, trừ những khoản tự nguyện đóng góp vì mục đích nhân đạo và công ích. 9. Sau khi hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, chuyển lỗ theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật, trích lập quỹ dự phòng tài chính, phần lợi nhuận thực hiện còn lại được phân chia và sử dụng theo quy định của pháp luật. Trường hợp HUD còn nợ đến hạn phải trả mà chưa trả hết thì chỉ được tăng lương, trích thưởng cho công nhân viên của HUD, kể cả người quản lý sau khi đã trả hết nợ đến hạn. 10. Được thành lập các quỹ tài chính tập trung, bao gồm cả các quỹ để thực hiện các nhiệm vụ đặc thù trong lĩnh vực, ngành, nghề kinh doanh chính theo quy định của pháp luật có liên quan. Việc thành lập và sử dụng các quỹ này được quy định tại Quy chế quản lý tài chính của HUD. 11. Được bảo lãnh, thế chấp và tín chấp cho công ty con vay vốn của các tổ chức tín dụng, ngân hàng ở trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật. 12. Có các quyền khác về tài chính khác theo quy định của pháp luật. Điều 13. Quyền tham gia hoạt động công ích 1. Sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích trên cơ sở đấu thầu. Đối với hoạt động công ích theo đặt hàng, giao kế hoạch của Nhà nước thì HUD có nghĩa vụ tiêu thụ sản phẩm, cung ứng dịch vụ công ích đúng đối tượng, theo giá và phí do Nhà nước quy định. 2. Đối với nhiệm vụ công ích do Nhà nước giao, HUD được bảo đảm điều kiện vật chất tương ứng. Đối với các sản phẩm, dịch vụ thực hiện theo phương thức đấu thầu thì HUD tự bù đắp chi phí theo giá trúng thầu. Đối với các sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng thì HUD được sử dụng phí hoặc doanh thu từ cung cấp sản phẩm, dịch vụ theo đặt hàng của Nhà nước để bù đắp chi phí hợp lý phục vụ hoạt động công ích và bảo đảm lợi ích cho người lao động. Trường hợp không đủ thì được Nhà nước cấp bù phần chênh lệch. 3. Xây dựng, áp dụng các định mức chi phí, đơn giá tiền lương trong thực hiện nhiệm vụ sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích. Điều 14. Các quyền khác của HUD 1. HUD, công ty con của HUD được thực hiện phương thức chào hàng cạnh tranh trong mua bán hàng hóa, dịch vụ mà hàng hóa, dịch vụ đó là đầu ra của doanh nghiệp này nhưng là đầu vào của doanh nghiệp khác trong Tập đoàn. 2. Công ty con của HUD có quyền tham gia đấu thầu thực hiện các dự án thuộc ngành, nghề kinh doanh chính của HUD và các công ty con khác trong Tập đoàn. 3. HUD được quyền quyết định thang, bảng lương, đơn giá tiền lương, chế độ trả lương đối với người lao động và cán bộ quản lý trên cơ sở quy định về lương tối thiểu của Nhà nước, trừ các chức danh Chủ tịch, thành viên Hội đồng thành viên. HUD được tự chủ quyết định đơn giá tiền lương theo nguyên tắc tốc độ tăng tiền lương bình quân thấp hơn tốc độ tăng năng suất lao động và đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về lao động - tiền lương. 4. Việc sử dụng logo, thương hiệu của Tập đoàn a) HUD, doanh nghiệp thành viên của HUD sử dụng logo, thương hiệu riêng của mình theo Quy chế sử dụng thương hiệu và tiếp tục sử dụng thương hiệu, logo hiện tại đã được đăng ký bảo hộ sở hữu trí tuệ tại cơ quan có thẩm quyền. b) Thương hiệu của HUD và các đơn vị thành viên của HUD có thể được định giá bằng tiền để chuyển thành vốn góp vào vốn điều lệ của các đơn vị thành viên, các đơn vị thành lập mới hoặc hình thức liên doanh liên kết khác trên cơ sở thỏa thuận hoặc ký kết hợp đồng sử dụng thương hiệu theo quy định của pháp luật. c) Việc sử dụng logo, thương hiệu trong Tập đoàn sẽ được điều chỉnh khi Nhà nước chính thức ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện. MỤC 2. NGHĨA VỤ CỦA HUD Điều 15. Nghĩa vụ về vốn và tài sản 1. Bảo toàn và phát triển vốn nhà nước đầu tư tại HUD và vốn HUD tự huy động. 2. Chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của HUD trong phạm vi số tài sản của HUD. 3. Định kỳ đánh giá lại tài sản của HUD theo quy định của pháp luật. Điều 16. Nghĩa vụ trong kinh doanh 1. Kinh doanh đúng ngành, nghề đã đăng ký; đảm bảo chất lượng sản phẩm và dịch vụ do HUD thực hiện theo tiêu chuẩn đã đăng ký. 2. Đổi mới, hiện đại hóa công nghệ và phương thức quản lý để nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh. 3. Bảo đảm quyền và lợi ích của người lao động và quyền tham gia quản lý HUD của người lao động theo quy định của pháp luật. 4. Thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán và báo cáo tài chính, báo cáo thống kê theo quy định của pháp luật và theo yêu cầu của chủ sở hữu. 5. Tuân theo các quy định của Nhà nước về quốc phòng, an ninh, văn hóa, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ tài nguyên và môi trường. 6. Thực hiện việc quản lý rủi ro và bảo hiểm cho tài sản, trách nhiệm, con người của HUD trong sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật. 7. Chịu sự giám sát, kiểm tra của chủ sở hữu nhà nước; chấp hành các quyết định về thanh tra của cơ quan tài chính và cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 8. Chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu về việc sử dụng vốn đầu tư để thành lập doanh nghiệp khác hoặc đầu tư vào doanh nghiệp khác. 9. Chịu sự giám sát của Nhà nước trong thực hiện các quy định về thang, bảng lương, đơn giá tiền lương, chế độ trả lương đối với người lao động, Chủ tịch, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và cán bộ quản lý khác. 10. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 17. Nghĩa vụ về tài chính 1. Tự chủ về tài chính, tự cân đối các khoản thu, chi; kinh doanh có hiệu quả, bảo đảm chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu do chủ sở hữu nhà nước giao; đăng ký, kê khai và nộp đủ thuế; thực hiện nghĩa vụ đối với chủ sở hữu và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật. | 2,101 |
124,845 | 2. Quản lý, sử dụng có hiệu quả: vốn kinh doanh, bao gồm cả phần vốn đầu tư vào các công ty con và các doanh nghiệp khác; tài nguyên, đất đai và các nguồn lực khác do Nhà nước giao, cho thuê. 3. Sử dụng vốn và các nguồn lực khác để thực hiện các nhiệm vụ đặc biệt khi Nhà nước yêu cầu. 4. Chấp hành đầy đủ chế độ quản lý vốn, tài sản, các quỹ, chế độ hạch toán kế toán, kiểm toán theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm về tính trung thực và hợp pháp đối với các hoạt động tài chính của HUD. 5. Thực hiện chế độ báo cáo tài chính, công khai tài chính hàng năm và cung cấp các thông tin cần thiết để đánh giá trung thực về hiệu quả của HUD. 6. Thực hiện các nghĩa vụ khác về tài chính theo quy định của pháp luật. Điều 18. Nghĩa vụ khi tham gia hoạt động công ích 1. Cung ứng dịch vụ công ích do Nhà nước giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng theo đúng đối tượng, giá và phí mà Nhà nước quy định. 2. Nhận nhiệm vụ công ích do Nhà nước giao hoặc đặt hàng và giao lại một phần hoặc toàn bộ nhiệm vụ công ích cho công ty con thực hiện theo quy định của Nhà nước. 3. Thực hiện việc ký kết hợp đồng và hạch toán kinh doanh theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm trước Nhà nước về kết quả hoạt động công ích của HUD; chịu trách nhiệm trước khách hàng, trước pháp luật về sản phẩm, dịch vụ công ích do HUD trực tiếp thực hiện và cung ứng. 4. Cung cấp đủ số lượng sản phẩm, dịch vụ công ích, đảm bảo đúng chất lượng, đúng đối tượng và đúng thời gian. 5. Thực hiện các nghĩa vụ công ích khác theo quy định của pháp luật. Chương 3. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CHỦ SỞ HỮU ĐỐI VỚI HUD Điều 19. Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với HUD 1. Quyền của chủ sở hữu nhà nước đối với HUD bao gồm: a) Quyết định thành lập mới, cơ cấu tổ chức, cơ chế quản lý, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu HUD. b) Quyết định mục tiêu, chiến lược, kế hoạch dài hạn, kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm và hàng năm, ngành, nghề kinh doanh của HUD. c) Phê duyệt Điều lệ, phê duyệt sửa đổi và bổ sung Điều lệ của HUD. d) Quyết định đầu tư vốn để hình thành vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ của HUD. đ) Quyết định việc đầu tư, góp vốn đầu tư, liên doanh, liên kết theo thẩm quyền; phê duyệt chủ trương vay, cho vay, thuê, cho thuê của HUD. e) Quy định chế độ tài chính đối với HUD, phân phối thu nhập, trích lập và sử dụng các quỹ của HUD. g) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên, các thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên. Chấp thuận để Hội đồng thành viên bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cách chức, khen thưởng, kỷ luật Tổng giám đốc HUD. h) Quy định chế độ tiền lương, phụ cấp lương, tiền thưởng, quyết định mức lương, phụ cấp lương đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên. i) Quy định chế độ đặt hàng, đấu thầu hoặc giao nhiệm vụ, mức giá bán, mức bù chênh lệch để thực hiện sản xuất, cung ứng các sản phẩm và dịch vụ công ích. k) Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ, thực hiện các quyết định của chủ sở hữu và đánh giá hiệu quả hoạt động của HUD. 2. Chủ sở hữu nhà nước có các nghĩa vụ sau đây đối với HUD: a) Đầu tư đủ vốn điều lệ cho HUD. b) Thực hiện đúng các quy định tại Điều lệ HUD liên quan đến chủ sở hữu. c) Chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của HUD trong phạm vi số vốn điều lệ của HUD. d) Chịu trách nhiệm trước phát luật khi quyết định dự án đầu tư; phê duyệt chủ trương mua, bán, vay, cho vay, thuê và cho thuê theo thẩm quyền. đ) Đảm bảo quyền tự chủ kinh doanh, tự chịu trách nhiệm theo pháp luật của HUD; không can thiệp trái pháp luật vào hoạt động kinh doanh của HUD. e) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 20. Phân công, phân cấp thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với HUD 1. Thủ tướng Chính phủ trực tiếp thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với HUD và phần vốn nhà nước tại HUD như sau: a) Quyết định thành lập, cơ cấu tổ chức, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu HUD theo đề nghị của Bộ Xây dựng và ý kiến của các Bộ: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư. b) Phê duyệt Đề án tổng thể sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp của Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị Việt Nam trong từng giai đoạn theo đề nghị của Hội đồng thành viên HUD, thẩm định của Bộ Xây dựng và ý kiến của các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nội vụ, Lao động - Thương binh và Xã hội. c) Phê duyệt mục tiêu, chiến lược, kế hoạch dài hạn, kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm, ngành, nghề kinh doanh của HUD, theo đề nghị của Hội đồng thành viên HUD, thẩm định của Bộ Xây dựng và ý kiến của các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính. d) Phê duyệt Điều lệ, phê duyệt sửa đổi và bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của HUD theo đề nghị của Hội đồng thành viên HUD, thẩm định của Bộ Xây dựng, ý kiến của các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính. đ) Quyết định việc đầu tư vốn để hình thành vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ trong quá trình hoạt động đối với HUD theo đề nghị của Hội đồng thành viên HUD, ý kiến của Bộ Xây dựng, thẩm định của Bộ Tài chính. e) Phê duyệt các dự án đầu tư của HUD, các dự án đầu tư ra ngoài HUD có giá trị lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của HUD theo quy định của pháp luật về đầu tư, Điều lệ này và các văn bản pháp luật có liên quan. g) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật đối với Chủ tịch và các thành viên Hội đồng thành viên HUD theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và ý kiến thẩm định của Bộ Nội vụ. h) Chấp thuận để Hội đồng thành viên HUD quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật Tổng giám đốc HUD theo đề nghị của Hội đồng thành viên HUD và ý kiến thẩm định của Bộ Xây dựng. i) Chấp thuận để Hội đồng thành viên của HUD quyết định đầu tư thành lập mới, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với mức vốn điều lệ của mỗi công ty đến 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của HUD; các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu của các công ty con do HUD nắm 100% vốn điều lệ; các đơn vị trực thuộc HUD; các chi nhánh, các văn phòng đại diện của HUD ở trong nước và ở nước ngoài; việc góp vốn đầu tư vào công ty khác, tiếp nhận đơn vị thành viên mới, thay đổi cơ cấu sở hữu của công ty con làm mất quyền chi phối của HUD, việc tổ chức doanh nghiệp cấp II thành tổng công ty hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con theo quy định của pháp luật. k) Quy định giá bán, mức bù chênh lệch cho HUD khi tham gia cung ứng các sản phẩm, dịch vụ công ích. l) Yêu cầu HUD báo cáo thường xuyên hoặc đột xuất các thông tin về hoạt động kinh doanh, tài chính của HUD theo quy định tại Chương VIII Điều lệ này. m) Cử Chủ tịch Hội đồng thành viên HUD ra nước ngoài công tác, học tập, giải quyết việc riêng trên cơ sở đề nghị của Hội đồng thành viên HUD. 2. Bộ Xây dựng: a) Trình Thủ tướng Chính phủ: quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu HUD; bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên HUD. b) “Thẩm định: Điều lệ Tổ chức và hoạt động của HUD, việc sửa đổi và bổ sung Điều lệ Tổ chức và hoạt động của HUD; mục tiêu, chiến lược, kế hoạch dài hạn, kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm; ngành, nghề kinh doanh của HUD; Đề án sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp của Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị Việt Nam trong từng giai đoạn; việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, ký hợp đồng, khen thưởng, kỷ luật Tổng giám đốc do Hội đồng thành viên HUD trình Thủ tướng Chính phủ. c) Có ý kiến khi Hội đồng thành viên HUD trình Thủ tướng Chính phủ để Thủ tướng Chính phủ: quyết định đầu tư vốn để hình thành vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ của HUD; chấp thuận để Hội đồng thành viên HUD quyết định đầu tư thành lập mới, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với mức vốn điều lệ của mỗi công ty đến 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của HUD, các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu của công ty con do HUD nắm 100% vốn điều lệ, các đơn vị trực thuộc HUD, các chi nhánh, các văn phòng đại diện của HUD ở trong nước và ở ngoài nước, việc góp vốn đầu tư vào công ty khác, tiếp nhận đơn vị thành viên mới, thay đổi cơ cấu sở hữu của công ty con làm mất quyền chi phối của HUD, việc tổ chức doanh nghiệp cấp II thành tổng công ty hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con. d) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật Kiểm soát viên HUD sau khi có ý kiến của các Bộ: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ. đ) Quyết định xếp lương, nâng lương, phụ cấp lương đối với Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên HUD. e) Chủ trì cùng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính thẩm định, phê duyệt kế hoạch sản xuất, kinh doanh và đầu tư phát triển hàng năm của HUD; có ý kiến để Bộ Tài chính phê duyệt việc vay vốn ở nước ngoài của HUD. g) Giao chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu hàng năm cho HUD và giám sát, đánh giá việc thực hiện theo quy định của pháp luật. | 2,048 |
124,846 | h) Theo dõi, kiểm tra, giám sát và định kỳ hàng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ việc thực hiện Điều lệ này; kịp thời phát hiện và báo cáo Thủ tướng Chính phủ những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung cho phù hợp yêu cầu thực tế phát triển doanh nghiệp và quản lý của Nhà nước đối với HUD. i) Chịu trách nhiệm về việc thực hiện quy trình, thủ tục, tiêu chuẩn, phẩm chất, năng lực của thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc HUD trình Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm hoặc chấp thuận để bổ nhiệm. k) Cử thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc HUD ra nước ngoài công tác, học tập, giải quyết việc riêng trên cơ sở đề nghị của Hội đồng thành viên HUD. l) Quyết định các vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Bộ quản lý ngành theo quy định của pháp luật. m) Thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật và phân cấp, phân công của chủ sở hữu. 3. Bộ Tài chính: a) Thẩm định để Thủ tướng Chính phủ quyết định việc đầu tư vốn để hình thành vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ trong quá trình hoạt động của HUD; thực hiện việc đầu tư vốn để hình thành vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. b) Phê duyệt Quy chế quản lý tài chính của HUD theo đề nghị của Hội đồng thành viên HUD. c) Có ý kiến để Thủ tướng Chính phủ: quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu, đa dạng hóa sở hữu HUD; phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của HUD, phê duyệt sửa đổi và bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của HUD; mục tiêu, chiến lược, kế hoạch dài hạn; ngành, nghề kinh doanh của HUD; Đề án sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp của Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị Việt Nam trong từng giai đoạn; chấp thuận để Hội đồng thành viên HUD quyết định đầu tư thành lập mới, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với mức vốn điều lệ của mỗi công ty đến 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của HUD, các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu của của công ty con do HUD nắm 100% vốn điều lệ, các đơn vị trực thuộc HUD, các chi nhánh, các văn phòng đại diện của HUD ở trong nước và ở ngoài nước, việc góp vốn đầu tư vào công ty khác, tiếp nhận đơn vị thành viên mới, thay đổi cơ cấu sở hữu của công ty con làm mất quyền chi phối của HUD, việc tổ chức doanh nghiệp cấp II thành tổng công ty hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con. d) Thẩm định, phê duyệt việc vay vốn ở nước ngoài của HUD sau khi có ý kiến của Bộ Xây dựng theo quy định của pháp luật. đ) Phối hợp với Bộ Xây dựng thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm; phối hợp với Bộ Xây dựng thẩm định phê duyệt kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển hàng năm của HUD. e) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của chủ sở hữu. 4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư: a) Có ý kiến để Thủ tướng Chính phủ: quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu, đa dạng hóa sở hữu HUD; phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của HUD, phê duyệt sửa đổi và bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của HUD; mục tiêu, chiến lược, kế hoạch dài hạn; ngành, nghề kinh doanh của HUD; việc đầu tư vốn để hình thành vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ trong quá trình hoạt động của HUD; Đề án sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp của Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị Việt Nam trong từng giai đoạn; chấp thuận để Hội đồng thành viên HUD quyết định đầu tư thành lập mới, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với mức vốn điều lệ của mỗi công ty đến 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của HUD, các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu của công ty con do HUD nắm 100% vốn điều lệ, các đơn vị trực thuộc HUD, các chi nhánh, các văn phòng đại diện của HUD ở trong nước và ở ngoài nước, việc góp vốn đầu tư vào công ty khác, tiếp nhận đơn vị thành viên mới, thay đổi cơ cấu sở hữu của công ty con làm mất quyền chi phối của HUD, việc tổ chức doanh nghiệp cấp II thành tổng công ty hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con. b) Phối hợp với Bộ Xây dựng thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch sản xuất, kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm; phối hợp với Bộ Xây dựng thẩm định phê duyệt kế hoạch sản xuất, kinh doanh và đầu tư phát triển hàng năm của HUD. 5. Bộ Nội vụ: a) Thẩm định về quy trình, thủ tục, tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm Chủ tịch và các thành viên Hội đồng thành viên HUD do Bộ Xây dựng trình Thủ tướng Chính phủ. b) Có ý kiến khi Hội đồng thành viên HUD trình Thủ tướng Chính phủ để Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tổng thể sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp của Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị Việt Nam. 6. Kiểm soát viên HUD: HUD có 3 Kiểm soát viên do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, thay thế, cách chức, khen thưởng, kỷ luật. Kiểm soát viên HUD hoạt động theo quy định của pháp luật về Kiểm soát viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. 7. Hội đồng thành viên HUD được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với HUD, trừ các quyền và nghĩa vụ quy định từ khoản 1 đến khoản 6 Điều này. Điều 21. Quản lý, giám sát, đánh giá của chủ sở hữu nhà nước đối với HUD 1. Nội dung quản lý, giám sát của chủ sở hữu nhà nước đối với Tập đoàn thông qua giám sát HUD bao gồm: a) Quản lý, giám sát công tác tổ chức và cán bộ, bao gồm: việc tổ chức, thành lập, gia nhập, tổ chức lại, giải thể Tập đoàn; quá trình thay đổi cơ cấu sở hữu của công ty con dẫn đến chuyển thành doanh nghiệp có vốn dưới mức chi phối của công ty mẹ; việc thực hiện Điều lệ HUD; việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, chế độ lương, thưởng, thực hiện nhiệm vụ và kết quả hoạt động của Hội đồng thành viên HUD. b) Quản lý, giám sát hoạt động kinh doanh, bao gồm: mục tiêu, phương hướng, chiến lược kinh doanh của Tập đoàn; kế hoạch đầu tư, kế hoạch tài chính của HUD; danh mục đầu tư, các ngành, nghề kinh doanh chính và các ngành, nghề không có liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính; đầu tư vào lĩnh vực, ngành, nghề, địa bàn, dự án có nguy cơ rủi ro; nhiệm vụ hoạt động công ích. c) Quản lý, giám sát tài chính: việc bảo toàn và phát triển vốn; tình hình và kết quả hoạt động tài chính; tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu; hiệu quả đầu tư và kinh doanh; chi phí tiền lương; vay, nợ và khả năng thanh toán nợ; vốn điều lệ, điều chỉnh vốn điều lệ, thay đổi cơ cấu vốn điều lệ; các dự án đầu tư vượt quá mức phân cấp cho HUD. 2. Phân công thực hiện nội dung giám sát quy định tại khoản 1 Điều này như sau: a) Bộ Tài chính giám sát, đánh giá hoạt động tài chính, kết quả và hiệu quả kinh doanh của HUD và Tập đoàn; giám sát việc phát hành cổ phiếu, tăng vốn điều lệ của HUD và các doanh nghiệp thành viên; chi phí tiền lương; giám sát việc vay vốn đầu tư vào lĩnh vực tài chính, ngân hàng, chứng khoán; giám sát việc chuyển dịch vốn, đầu tư các nguồn lực bên trong tập đoàn và giữa trong và ngoài Tập đoàn; theo dõi báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn. b) Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội giám sát HUD thực hiện quy định tốc độ tăng tiền lương bình quân thấp hơn tốc độ tăng năng suất lao động. c) Bộ Xây dựng có trách nhiệm giám sát danh mục đầu tư, các ngành, nghề kinh doanh chính và ngành, nghề có liên quan; đánh giá về cơ cấu ngành, nghề chính và ngành, nghề có liên quan; theo dõi cán bộ lãnh đạo quản lý tại HUD; đánh giá khả năng đáp ứng yêu cầu về nhân lực lãnh đạo quản lý đối với ngành, nghề kinh doanh chính và ngành, nghề có liên quan. d) Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo dõi, giám sát việc triển khai đề án hình thành Tập đoàn; giám sát HUD thành lập doanh nghiệp mới, tham gia góp vốn vào các doanh nghiệp khác thuộc lĩnh vực, ngành, nghề, địa bàn, các dự án có nguy cơ rủi ro; giám sát, đánh giá quá trình tổ chức thực hiện chức năng chủ sở hữu nhà nước đối với HUD trong Tập đoàn; đánh giá về kết quả thực hiện Đề án; phân tích các thuận lợi và rủi ro của phát triển Tập đoàn; giám sát và đánh giá việc thực hiện chiến lược phát triển của Tập đoàn. đ) Việc thực hiện các hoạt động giám sát khác không quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc cơ quan, tổ chức được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ủy quyền thực hiện. 3. Các Bộ, cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 2 Điều này định kỳ hàng năm báo cáo thực trạng và kết quả giám sát, đánh giá cho Thủ tướng Chính phủ. Bộ Tài chính có trách nhiệm tổng hợp báo cáo giám sát, đánh giá của các Bộ, cơ quan, tổ chức được ủy quyền; báo cáo Thủ tướng Chính phủ và Chính phủ. Chương 4. TỔ CHỨC QUẢN LÝ HUD Điều 22. Cơ cấu tổ chức quản lý của HUD 1. Cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành của HUD gồm có: a) Hội đồng thành viên. b) Tổng giám đốc c) Các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng. d) Bộ máy giúp việc, Ban Kiểm soát nội bộ. 2. Cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành của HUD có thể thay đổi để phù hợp với yêu cầu kinh doanh trong quá trình hoạt động. MỤC 1. HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN Điều 23. Chức năng và cơ cấu của Hội đồng thành viên 1. Hội đồng thành viên là cơ quan đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu nhà nước tại HUD; thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu tại HUD và tại các công ty do HUD đầu tư toàn bộ vốn điều lệ và của chủ sở hữu đối với phần vốn góp của HUD tại các doanh nghiệp khác. | 2,077 |
124,847 | 2. Hội đồng thành viên có quyền nhân danh HUD để quyết định mọi vấn đề liên quan đến việc xác định và thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ và quyền lợi của HUD, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của Thủ tướng Chính phủ hoặc phân cấp cho các cơ quan, tổ chức khác là đại diện chủ sở hữu thực hiện được quy định tại Điều 20 Điều lệ này. 3. Các thành viên Hội đồng thành viên cùng chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ và trước pháp luật về các quyết định của Hội đồng thành viên gây thiệt hại cho HUD và chủ sở hữu, trừ thành viên biểu quyết không tán thành quyết định này; thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của Điều lệ này, Luật Doanh nghiệp và các văn bản quy định của pháp luật có liên quan. 4. Hội đồng thành viên HUD có từ 05 đến 09 thành viên do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc thay thế, khen thưởng, kỷ luật theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng thành viên không quá 05 năm. Thành viên Hội đồng thành viên có thể được bổ nhiệm lại. Thủ tướng Chính phủ quyết định cơ cấu thành viên Hội đồng thành viên, số lượng thành viên chuyên trách và không chuyên trách của HUD. Điều 24. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thành viên 1. Nhận, quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn, đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác do chủ sở hữu đầu tư cho HUD. 2. Xây dựng trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động, phê duyệt sửa đổi, bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của HUD. 3. Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch dài hạn, kế hoạch sản xuất, kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm của HUD, ngành, nghề kinh doanh của HUD; quyết định và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh hàng năm sau khi được Bộ Xây dựng phê duyệt. 4. Quyết định chiến lược, kế hoạch dài hạn, trung hạn, hàng năm và ngành, nghề kinh doanh của các công ty con do HUD sở hữu toàn bộ vốn điều lệ; quyết định phương án phối hợp kinh doanh của các doanh nghiệp trong Tập đoàn thông qua việc sử dụng quyền chi phối của HUD tại các doanh nghiệp này. 5. Quyết định các dự án đầu tư nằm trong quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn của HUD đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; phân cấp cho Tổng giám đốc HUD, người đại diện phần vốn của HUD ở các doanh nghiệp khác quyết định đầu tư các dự án trong kế hoạch đã được Hội đồng thành viên phê duyệt. 6. Quyết định việc xây dựng và sử dụng thương hiệu; các giải pháp phát triển thị trường và công nghệ; phân công chuyên môn hóa, hợp tác, tiếp cận, mở rộng và chia sẻ thông tin, thị trường, nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ giữa HUD với các doanh nghiệp thành viên (nếu có); quyết định các dự án đầu tư, góp vốn, mua cổ phần của công ty khác, mua, bán tài sản có giá trị đến 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của HUD và theo quy định của pháp luật. 7. Quyết định các hợp đồng vay, cho vay, thuê, cho thuê và hợp đồng kinh tế khác có giá trị vượt quá mức vốn điều lệ của HUD phù hợp với các quy định của pháp luật. 8. Quyết định phương án tổ chức quản lý, tổ chức kinh doanh, biên chế và sử dụng bộ máy quản lý, quy chế quản lý nội bộ của HUD, quy hoạch, đào tạo lao động của HUD theo đề nghị của Tổng giám đốc. 9. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật hoặc ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với Tổng giám đốc sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận; quyết định mức lương của Tổng giám đốc (trường hợp không là thành viên Hội đồng thành viên); bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật và quyết định mức lương đối với Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng theo đề nghị của Tổng giám đốc. 10. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do HUD nắm 100% vốn điều lệ theo đề nghị của Tổng giám đốc HUD; thông qua để Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật Tổng giám đốc hoặc Giám đốc công ty đó. 11. Cử người đại diện phần vốn góp của HUD tại các doanh nghiệp khác theo đề nghị của Tổng giám đốc. 12. Quyết định hoặc phân cấp cho Tổng giám đốc quyết định phương án huy động vốn để hoạt động kinh doanh nhưng không làm thay đổi hình thức sở hữu. 13. Phê duyệt các báo cáo tài chính hàng năm theo quy định của pháp luật. a) Báo cáo tài chính hàng năm của HUD. b) Báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn. 14. Thông qua báo cáo tài chính hàng năm của các công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. 15. Phê duyệt báo cáo tài chính hàng năm của đơn vị trực thuộc, các doanh nghiệp nghiên cứu khoa học công nghệ và cơ sở đào tạo. 16. Quyết định thang, bảng lương, đơn giá tiền lương, chế độ trả lương đối với người lao động và cán bộ quản lý; quyết định trích lập và sử dụng các quỹ tập trung của HUD theo quy định tại Điều lệ và Quy chế quản lý tài chính HUD. 17. Thông qua phương án sử dụng lợi nhuận sau thuế hoặc xử lý các khoản lỗ trong quá trình kinh doanh do Tổng giám đốc đề nghị phù hợp với Quy chế quản lý tài chính của HUD. 18. Tổ chức kiểm tra, giám sát Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng, Giám đốc các đơn vị trực thuộc, Hiệu trưởng các đơn vị nghiên cứu khoa học và đào tạo trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ HUD. 19. Tổ chức kiểm tra, giám sát Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch, Kiểm soát viên các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do HUD nắm 100% vốn điều lệ, người đại diện phần vốn góp của HUD ở doanh nghiệp khác trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ do chủ sở hữu giao theo quy định của Điều lệ HUD và phù hợp với Điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, doanh nghiệp có vốn góp của HUD và pháp luật có liên quan. 20. Quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của HUD quy định tại khoản 8 Điều 11 Điều lệ này sau khi có sự chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ. 21. Thực hiện quyền hạn, nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với các công ty do HUD nắm 100% vốn điều lệ; chủ sở hữu cổ phần, vốn góp ở các doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp của HUD. 22. Kiến nghị chủ sở hữu quyết định hoặc phê chuẩn quyết định về những vấn đề thuộc thẩm quyền của chủ sở hữu nhà nước đối với HUD. 23. Thông qua để Tổng giám đốc quyết định: a) Ký kết các hợp đồng kinh tế, thỏa thuận hợp tác theo phân cấp của Hội đồng thành viên. b) Bảo lãnh cho mỗi khoản vay của các công ty con có giá trị trên mức vốn điều lệ của công ty xin bảo lãnh để thực hiện dự án đầu tư đã được duyệt hoặc thực hiện kế hoạch phối hợp sản xuất, kinh doanh theo hợp đồng đã ký kết. c) Góp vốn để thành lập mới công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên theo phân cấp của Hội đồng thành viên. d) Các hợp đồng thuê, cho thuê; vay, cho vay có giá trị trên mức vốn điều lệ của các công ty con do HUD nắm giữ 100% vốn điều lệ theo phân cấp của Hội đồng thành viên. đ) Bổ nhiệm các chức danh quản lý và điều hành theo phân cấp của Hội đồng thành viên. 24. Hội đồng thành viên ban hành quy chế phân cấp theo từng lĩnh vực hoạt động cho Tổng giám đốc, Giám đốc các đơn vị trực thuộc, các doanh nghiệp khoa học công nghệ và cơ sở nghiên cứu đào tạo của HUD, người đại diện phần vốn của HUD tại các doanh nghiệp. 25. Tổ chức thực hiện sắp xếp, chuyển đổi HUD và Tập đoàn theo phương án được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; quyết định và tổ chức thực hiện các quyền của HUD quy định tại Điều lệ này. 26. Cử Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng ra nước ngoài công tác, học tập, giải quyết việc riêng. 27. Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 25. Tiêu chuẩn và điều kiện thành viên Hội đồng thành viên Thành viên Hội đồng thành viên phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây: 1. Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam. 2. Có trình độ đại học trở lên, có năng lực quản lý và kinh doanh. Chủ tịch Hội đồng thành viên phải có kinh nghiệm ít nhất 03 năm quản lý, điều hành doanh nghiệp thuộc ngành, nghề kinh doanh chính hoặc ngành, nghề có liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính của HUD, phù hợp với quy định của Bộ Xây dựng. 3. Có sức khỏe, phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, liêm khiết, hiểu biết và có ý thức chấp hành pháp luật. 4. Không là cán bộ lãnh đạo trong bộ máy quản lý nhà nước hoặc tổ chức chính trị, chính trị - xã hội hoặc các chức vụ quản lý, điều hành tại các doanh nghiệp thành viên. 5. Không thuộc đối tượng bị cấm đảm nhiệm chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Điều 26. Miễn nhiệm, thay thế thành viên Hội đồng thành viên 1. Thành viên Hội đồng thành viên bị miễn nhiệm trong những trường hợp sau đây: a) Vi phạm pháp luật đến mức bị truy tố hoặc các trường hợp bị miễn nhiệm, thay thế do Điều lệ này quy định; trong trường hợp này Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên có quyền đề nghị chủ sở hữu bổ sung, thay thế thành viên Hội đồng thành viên. b) Không đủ năng lực, trình độ đảm nhiệm công việc được giao, bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự. c) Không trung thực trong thực thi nhiệm vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn để thu lợi cho bản thân hoặc cho người khác; báo cáo không trung thực tình hình tài chính của HUD. d) Để HUD lỗ hai năm liên tiếp hoặc không đạt chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu trong hai năm liên tiếp hoặc ở trong tình trạng lỗ, lãi đan xen nhau nhưng không khắc phục được theo quy định hiện hành của Nhà nước, trừ trường hợp lỗ hoặc giảm tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu được cấp có thẩm quyền phê duyệt; lỗ hoặc giảm tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu có lý do khách quan được giải trình và đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận do đầu tư, mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ. | 2,118 |
124,848 | đ) Trường hợp HUD lâm vào tình trạng phá sản mà Hội đồng thành viên không yêu cầu Tổng giám đốc nộp đơn yêu cầu phá sản, HUD thuộc diện tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu mà Hội đồng thành viên không yêu cầu Tổng giám đốc tiến hành các thủ tục để tổ chức lại, giải thể hoặc chuyển đổi sở hữu thì Chủ tịch, thành viên Hội đồng thành viên bị miễn nhiệm. 2. Thành viên Hội đồng thành viên được thay thế trong những trường hợp sau đây: a) Xin từ chức và được cấp có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản theo đúng trình tự pháp luật. b) Khi có quyết định điều chuyển, nghỉ hưu hoặc bố trí công việc khác. c) Bị miễn nhiệm theo quy định của khoản 1 Điều này. 3. Trường hợp thay thế Chủ tịch, thành viên Hội đồng thành viên thì trong thời hạn 60 ngày Hội đồng thành viên phải họp để kiến nghị Bộ trưởng Bộ Xây dựng trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc tuyển chọn, bổ nhiệm người thay thế. Điều 27. Chủ tịch Hội đồng thành viên 1. Chủ tịch Hội đồng thành viên không kiêm nhiệm chức vụ Tổng giám đốc HUD. 2. Chủ tịch Hội đồng thành viên có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Thay mặt Hội đồng thành viên ký nhận vốn, đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác do chủ sở hữu đầu tư cho HUD theo quy định của pháp luật; quản lý HUD theo nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên. b) Tổ chức nghiên cứu và soạn thảo chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn, dự án đầu tư quy mô lớn, phương án đổi mới tổ chức, nhân sự chủ chốt của HUD để trình Hội đồng thành viên. c) Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng thành viên; quyết định chương trình, nội dung họp và tài liệu phục vụ họp; triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Hội đồng thành viên. d) Thay mặt Hội đồng thành viên hoặc ủy quyền cho các thành viên khác của Hội đồng thành viên ký các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên. đ) Tổ chức theo dõi và giám sát việc thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên; có quyền đình chỉ các quyết định của Tổng giám đốc HUD trái với nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên. e) Thay mặt Hội đồng thành viên HUD quan hệ với bên đối tác thứ ba trong trường hợp HUD đại diện cho Tập đoàn thực hiện các hoạt động chung của Tập đoàn hoặc các hoạt động khác nhân danh Tập đoàn theo thỏa thuận giữa các doanh nghiệp thành viên. g) Có thể ủy quyền cho một trong số các thành viên Hội đồng thành viên thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên khi Chủ tịch Hội đồng thành viên vắng mặt. h) Các quyền khác theo phân cấp, ủy quyền của Hội đồng thành viên và Thủ tướng Chính phủ. Điều 28. Chế độ làm việc của Hội đồng thành viên 1. Hội đồng thành viên làm việc theo chế độ tập thể; họp ít nhất một lần trong một quý để xem xét và quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình; đối với những vấn đề không yêu cầu thảo luận thì Hội đồng thành viên có thể lấy ý kiến các thành viên bằng văn bản. Hội đồng thành viên có thể họp bất thường theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc hoặc trên 50% tổng số thành viên Hội đồng thành viên. 2. Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc thành viên Hội đồng thành viên được Chủ tịch Hội đồng thành viên ủy quyền triệu tập và chủ trì cuộc họp của Hội đồng thành viên. Nội dung và các tài liệu cuộc họp phải gửi đến các thành viên Hội đồng thành viên và các đại biểu được mời dự họp (nếu có) trước ngày họp ít nhất 03 ngày. 3. Các cuộc họp lấy ý kiến các thành viên của Hội đồng thành viên hợp lệ khi có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên Hội đồng thành viên tham dự. Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên có hiệu lực khi có trên 50% tổng số thành viên Hội đồng thành viên tham dự họp biểu quyết tán thành; trường hợp có số phiếu ngang nhau thì quyết định theo bên có phiếu của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc người được Chủ tịch Hội đồng thành viên ủy quyền chủ trì cuộc họp. Các thành viên Hội đồng thành viên biểu quyết mọi vấn đề theo phương thức “đồng ý” và “không đồng ý” (không áp dụng phiếu trắng). Thành viên Hội đồng thành viên có quyền bảo lưu ý kiến của mình, được ghi trong biên bản cuộc họp của Hội đồng thành viên và được quyền kiến nghị lên chủ sở hữu. 4. Căn cứ vào nội dung và chương trình cuộc họp, khi xét thấy cần thiết, Hội đồng thành viên có quyền hoặc có trách nhiệm mời đại diện có thẩm quyền của các cơ quan, tổ chức có liên quan tham dự và thảo luận các vấn đề cụ thể trong chương trình nghị sự. Đại diện các cơ quan, tổ chức được mời dự họp có quyền phát biểu ý kiến nhưng không tham gia biểu quyết. Các ý kiến phát biểu (nếu có) của đại diện được mời dự họp được ghi đầy đủ vào biên bản của cuộc họp. 5. Nội dung các vấn đề thảo luận, các ý kiến phát biểu, kết quả biểu quyết, các quyết định được Hội đồng thành viên thông qua và kết luận của các cuộc họp của Hội đồng thành viên phải được ghi thành biên bản. Chủ tọa và thư ký cuộc họp phải liên đới chịu trách nhiệm về tính chính xác và tính trung thực của biên bản họp Hội đồng thành viên. Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên có tính bắt buộc thi hành đối với HUD. 6. Hình thức thông qua nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên bằng một trong hai cách: biểu quyết tại cuộc họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản trong trường hợp không thể tổ chức họp. 7. Thành viên Hội đồng thành viên có quyền yêu cầu Tổng giám đốc, Kế toán trưởng, cán bộ viên chức quản lý trong HUD, cán bộ viên chức quản lý trong các công ty con do HUD nắm 100% vốn điều lệ, người đại diện phần vốn góp của HUD tại các doanh nghiệp khác cung cấp các thông tin, tài liệu về tình hình tài chính, hoạt động của đơn vị theo quy chế thông tin do Hội đồng thành viên quy định hoặc nghị quyết của Hội đồng thành viên. Người được yêu cầu cung cấp thông tin phải cung cấp kịp thời, đầy đủ và chính xác các thông tin, tài liệu theo yêu cầu của thành viên Hội đồng thành viên, trừ trường hợp Hội đồng thành viên có quyết định khác. 8. Hội đồng thành viên sử dụng bộ máy điều hành và bộ phận giúp việc (nếu có) và con dấu của Công ty mẹ để thực hiện nhiệm vụ của mình. 9. Chi phí hoạt động của Hội đồng thành viên, kể cả tiền lương, phụ cấp và thù lao khác, được tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp của HUD. 10. Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng thành viên được quyền tổ chức việc lấy ý kiến các chuyên gia tư vấn trong và ngoài nước trước khi quyết định các vấn đề quan trọng thuộc thẩm quyền Hội đồng thành viên. Chi phí lấy ý kiến chuyên gia tư vấn được quy định tại Quy chế quản lý tài chính của HUD. Điều 29. Chế độ lương, phụ cấp, thưởng của thành viên chuyên trách và thành viên không chuyên trách của Hội đồng thành viên 1. Các thành viên chuyên trách của Hội đồng thành viên hưởng chế độ tiền lương theo năm; các thành viên không chuyên trách hưởng thù lao theo công việc, theo thời gian làm việc. Các thành viên Hội đồng thành viên hưởng chế độ thưởng theo nhiệm kỳ. Mức tiền lương và tiền thưởng tương ứng với kết quả, hiệu quả kinh doanh của HUD và kết quả hoạt động quản lý. 2. Chế độ chi trả tiền lương, tiền thưởng như sau: a) Hàng tháng, các thành viên chuyên trách của Hội đồng thành viên được tạm ứng 70% của số tiền lương tạm tính cho tháng đó; số 30% còn lại chỉ được quyết toán và chi trả vào cuối năm. Hàng năm, các thành viên Hội đồng thành viên được tạm ứng 70% tổng số tiền thưởng của năm; số 30% còn lại chỉ được quyết toán và chi trả sau khi kết thúc nhiệm kỳ. b) Số 30% tiền lương và tiền thưởng còn lại được chi trả cho các thành viên Hội đồng thành viên căn cứ vào quy chế Quản lý tài chính của HUD và các quy định khác của pháp luật. MỤC 2. TỔNG GIÁM ĐỐC Điều 30. Chức năng của Tổng giám đốc Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật, điều hành hoạt động hàng ngày của HUD, điều hành kế hoạch phối hợp kinh doanh theo mục tiêu, kế hoạch phù hợp với Điều lệ HUD và các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên; chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. Điều 31. Tuyển chọn, bổ nhiệm Tổng giám đốc 1. Tổng giám đốc do Hội đồng thành viên bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng; cách chức, khen thưởng, kỷ luật sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận bằng văn bản. 2. Tổng giám đốc được bổ nhiệm với nhiệm kỳ không quá 05 năm. Tổng giám đốc có thể được bổ nhiệm lại. 3. Quy trình bổ nhiệm, miễn nhiệm Tổng giám đốc theo quy định của pháp luật. 4. Người được tuyển chọn làm Tổng giám đốc phải đáp ứng các tiêu chuẩn và điều kiện sau: a) Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam. b) Có trình độ đại học trở lên, có năng lực quản lý và kinh doanh; phải có kinh nghiệm ít nhất ba (03) năm quản lý, điều hành doanh nghiệp thuộc ngành, nghề kinh doanh chính hoặc ngành, nghề có liên quan đến ngành nghề kinh doanh chính của HUD. c) Có sức khỏe, phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, liêm khiết, hiểu biết và có ý thức chấp hành pháp luật. d) Không phải là người có liên quan của thành viên Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát nội bộ, Kế toán trưởng, Thủ quỹ HUD, người có thẩm quyền trực tiếp bổ nhiệm Tổng giám đốc HUD. đ) Không thuộc đối tượng bị cấm đảm nhiệm chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Điều 32. Thay thế, miễn nhiệm Tổng giám đốc Hội đồng thành viên quyết định việc thay thế, miễn nhiệm trước thời hạn với Tổng giám đốc trong các trường hợp được quy định khoản 1, khoản 2 Điều này. 1. Tổng giám đốc bị miễn nhiệm trước thời hạn trong các trường hợp sau: a) Để HUD lỗ hai năm liên tiếp hoặc không đạt chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu do chủ sở hữu giao trong hai năm liên tiếp hoặc ở trong tình trạng lỗ, lãi đan xen nhau nhưng không khắc phục được, trừ các trường hợp sau: lỗ hoặc giảm tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; lỗ theo kế hoạch do đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ theo nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng thành viên; lỗ hoặc giảm tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu có lý do khách quan được giải trình và đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận. | 2,120 |
124,849 | b) HUD lâm vào tình trạng phá sản nhưng không nộp đơn yêu cầu phá sản theo quy định của pháp luật về phá sản. c) Không hoàn thành các nhiệm vụ hoặc chỉ tiêu do Hội đồng thành viên giao. d) Không trung thực trong thực thi các quyền hạn hoặc lạm dụng địa vị, quyền hạn để thu lợi cho bản thân hoặc cho người khác; báo cáo không trung thực tình hình tài chính của HUD. đ) Bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự. e) Vi phạm pháp luật đến mức bị truy tố hoặc các trường hợp bị miễn nhiệm, thay thế do Điều lệ này quy định. 2. Tổng giám đốc được thay thế trong các trường hợp sau: a) Tự nguyện xin từ chức và được cấp có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản theo đúng trình tự pháp luật. b) Khi có quyết định điều chuyển, nghỉ hưu hoặc được bố trí công việc khác. Điều 33. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng giám đốc 1. Tổ chức xây dựng chiến lược phát triển HUD; quy hoạch phát triển các dự án thuộc các ngành, nghề do HUD kinh doanh; kế hoạch dài hạn, kế hoạch hàng năm, kế hoạch phối hợp kinh doanh trong Tập đoàn; chuẩn bị các dự án đầu tư, các đề án tổ chức, quản lý; dự thảo Điều lệ, sửa đổi Điều lệ HUD; dự thảo Quy chế quản lý tài chính của HUD, các quy chế, quy định quản lý nội bộ HUD; xây dựng kế hoạch phát triển nguồn nhân lực; xây dựng hệ thống chỉ tiêu công nghệ, tiêu chuẩn sản phẩm, định mức kinh tế, kỹ thuật, đơn giá tiền lương; chuẩn bị các hợp đồng kinh tế, hợp đồng dân sự, các phương án đề phòng rủi ro, các phương án huy động và sử dụng vốn; chuẩn bị các báo cáo định kỳ, báo cáo thống kê, báo cáo tài chính của HUD, báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn và các đề án, dự án khác. 2. Trình Hội đồng thành viên để Hội đồng thành viên trình Thủ tướng Chính phủ hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt các nội dung thuộc quyền của chủ sở hữu đối với HUD. 3. Trình Hội đồng thành viên HUD xem xét, quyết định các nội dung thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên. 4. Cử cán bộ, viên chức, công nhân, người lao động của HUD, thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch, Kiểm soát viên công ty, Tổng giám đốc, Giám đốc của công ty con 100% vốn của HUD, đơn vị trực thuộc của HUD ra nước ngoài công tác, học tập, giải quyết việc riêng; tiếp nhận các cá nhân, các đoàn nước ngoài vào Việt Nam làm việc với HUD; ủy quyền cho Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc, Giám đốc của công ty con 100% vốn của HUD, đơn vị trực thuộc HUD cử cán bộ, viên chức, công nhân, người lao động của đơn vị mình ra nước ngoài công tác, học tập, giải quyết việc riêng và tiếp nhận các cá nhân, các đoàn nước ngoài vào Việt Nam làm việc với đơn vị mình. 5. Quyết định các dự án đầu tư, hợp đồng mua, bán tài sản của HUD theo phân cấp hoặc ủy quyền của Hội đồng thành viên HUD và các quy định khác của pháp luật. 6. Quyết định phân công nhiệm vụ cho các Phó Tổng giám đốc HUD. 7. Quyết định các vấn đề được Hội đồng thành viên HUD phân công hoặc ủy quyền theo quy định tại Điều lệ này và các văn bản pháp luật có liên quan. 8. Quyết định các hợp đồng vay, cho vay, thuê, cho thuê và hợp đồng kinh tế khác có giá trị dưới mức vốn điều lệ của HUD. 9. Quyết định phương án sử dụng vốn, tài sản của HUD để góp vốn, mua cổ phần của các công ty trong nước có giá trị theo mức phân cấp hoặc ủy quyền của Hội đồng thành viên HUD và các quy định khác của pháp luật. 10. Quyết định tuyển chọn, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng lao động hoặc quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, mức lương và phụ cấp đối với các chức danh theo phân cấp của Hội đồng thành viên HUD. 11. Đề nghị Hội đồng thành viên HUD quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật, quyết định mức lương đối với các chức danh: Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng HUD, thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty và Kiểm soát viên công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do HUD nắm 100% vốn điều lệ. 12. Đề nghị Hội đồng thành viên quyết định cử người đại diện phần vốn góp của HUD ở doanh nghiệp khác. 13. Tổ chức điều hành kế hoạch kinh doanh, kế hoạch đầu tư và các hoạt động hàng ngày; kế hoạch phối hợp kinh doanh trong Tập đoàn; công tác kiểm toán, thanh tra, bảo vệ, quyết định các giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị; công nghệ và các công tác khác nhằm thực hiện có hiệu quả các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên và chủ sở hữu; điều hành hoạt động của HUD nhằm thực hiện các nghị quyết và quyết định của Hội đồng thành viên. 14. Thực hiện việc theo dõi, kiểm tra, giám sát đối với hoạt động của các doanh nghiệp thành viên theo sự phân công hoặc ủy quyền của Hội đồng thành viên. 15. Ký kết các hợp đồng kinh tế, dân sự của HUD. Đối với các hợp đồng có giá trị trên mức phân cấp cho Tổng giám đốc thì Tổng giám đốc chỉ được ký kết sau khi có nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng thành viên. 16. Báo cáo Hội đồng thành viên về kết quả hoạt động kinh doanh của HUD; thực hiện việc công bố công khai các báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật. 17. Chịu sự kiểm tra, giám sát của Hội đồng thành viên, các Kiểm soát viên, các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ theo quy định của Điều lệ này và các quy định khác của pháp luật. 18. Được áp dụng các biện pháp cần thiết trong trường hợp khẩn cấp và phải báo cáo ngay với Hội đồng thành viên và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 19. Được hưởng chế độ tiền lương theo năm. Mức tiền lương và tiền thưởng tương ứng với hiệu quả kinh doanh của HUD do Hội đồng thành viên quyết định theo quy định hiện hành của Chính phủ và các quy định pháp luật có liên quan. Chế độ thanh toán, quyết toán tiền lương, tiền thưởng được thực hiện như đối với các thành viên chuyên trách của Hội đồng thành viên. 20. Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật, của Điều lệ này và theo quyết định của Hội đồng thành viên HUD. MỤC 3. NGHĨA VỤ, TRÁCH NHIỆM VÀ QUAN HỆ GIỮA HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN VÀ TỔNG GIÁM ĐỐC Điều 34. Quan hệ giữa Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc trong quản lý, điều hành HUD 1. Khi tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên, nếu phát hiện vấn đề không có lợi cho HUD thì Tổng giám đốc báo cáo với Hội đồng thành viên để xem xét, điều chỉnh lại nghị quyết, quyết định. Hội đồng thành viên phải xem xét đề nghị của Tổng giám đốc. Trường hợp Hội đồng thành viên không điều chỉnh lại nghị quyết, quyết định thì Tổng giám đốc vẫn phải thực hiện nhưng có quyền bảo lưu ý kiến và kiến nghị lên Thủ tướng Chính phủ. 2. Trong thời hạn mười lăm ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc quý và năm, Tổng giám đốc phải gửi báo cáo bằng văn bản về tình hình hoạt động kinh doanh và phương hướng thực hiện trong kỳ tới của HUD cho Hội đồng thành viên. 3. Chủ tịch Hội đồng thành viên tham dự hoặc cử đại diện Hội đồng thành viên tham dự các cuộc họp giao ban, các cuộc họp chuẩn bị các đề án trình Hội đồng thành viên do Tổng giám đốc chủ trì. Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc người đại diện Hội đồng thành viên dự họp có quyền phát biểu đóng góp ý kiến nhưng không có quyền kết luận cuộc họp. Điều 35. Nghĩa vụ, trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc 1. Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc HUD có nghĩa vụ: a) Tuân thủ pháp luật, Điều lệ tổ chức và hoạt động của HUD, quyết định của chủ sở hữu HUD trong việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. b) Thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa của HUD và chủ sở hữu HUD. c) Trung thành với lợi ích của HUD và chủ sở hữu HUD. Không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của HUD và lợi dụng chức vụ, quyền hạn quản lý, sử dụng vốn và tài sản của HUD để thu lợi riêng cho bản thân hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác. Không được đem tài sản của HUD cho người khác; tiết lộ bí mật của HUD trong thời gian đang thực hiện chức trách là thành viên Hội đồng thành viên hoặc Tổng giám đốc và trong thời hạn tối thiểu là ba năm sau khi thôi làm thành viên Hội đồng thành viên hoặc Tổng giám đốc, trừ trường hợp được Hội đồng thành viên chấp thuận. d) Khi HUD không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả thì Tổng giám đốc phải báo cáo Hội đồng thành viên, tìm biện pháp khắc phục khó khăn về tài chính và thông báo tình hình tài chính của HUD cho tất cả chủ nợ biết. Trong trường hợp này, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc không được quyết định tăng tiền lương, không được trích lợi nhuận trả tiền thưởng cho cán bộ quản lý và người lao động. đ) Khi HUD không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả mà không thực hiện các quy định tại điểm d khoản này thì phải chịu trách nhiệm cá nhân về thiệt hại xảy ra đối với chủ nợ. e) Trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc HUD vi phạm Điều lệ, quyết định vượt thẩm quyền, lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây thiệt hại cho HUD và Nhà nước thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật và Điều lệ này. g) Không được để vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của mình giữ chức danh Kế toán trưởng, thủ quỹ của HUD. Phải báo cáo Bộ Xây dựng về các hợp đồng kinh tế, dân sự của HUD ký kết với vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc; trường hợp phát hiện hợp đồng có mục đích tư lợi mà hợp đồng chưa được ký kết thì có quyền yêu cầu thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc không được ký kết hợp đồng đó; nếu hợp đồng đã được ký kết thì bị coi là vô hiệu, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc phải bồi thường thiệt hại cho HUD và bị xử lý theo quy định của pháp luật. | 2,098 |
124,850 | 2. Các thành viên Hội đồng thành viên phải cùng chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ và trước pháp luật về các quyết định của Hội đồng thành viên, kết quả và hiệu quả hoạt động của HUD. 3. Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên và trước pháp luật về điều hành hoạt động hàng ngày của HUD, về thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. 4. Khi vi phạm một trong các trường hợp sau đây nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc không được thưởng, không được nâng lương và bị xử lý kỷ luật tùy theo mức độ vi phạm: a) Để HUD lỗ. b) Để mất vốn nhà nước. c) Quyết định dự án đầu tư không hiệu quả, không thu hồi được vốn đầu tư, không trả được nợ. d) Không bảo đảm tiền lương và các chế độ khác cho người lao động ở HUD theo quy định của pháp luật về lao động. đ) Để xảy ra các sai phạm về quản lý vốn, tài sản, về chế độ kế toán, kiểm toán và các chế độ khác do Nhà nước quy định. 5. Chủ tịch Hội đồng thành viên thiếu trách nhiệm, không thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình mà dẫn đến một trong các vi phạm tại khoản 4 Điều này thì bị miễn nhiệm; tùy theo mức độ vi phạm và hậu quả phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. 6. Trường hợp để HUD lâm vào tình trạng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 32 Điều lệ này thì tùy theo mức độ vi phạm và hậu quả, Chủ tịch Hội đồng thành viên bị hạ lương hoặc bị cách chức, đồng thời phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. 7. Trường hợp HUD lâm vào tình trạng phá sản mà Tổng giám đốc không nộp đơn yêu cầu phá sản thì bị miễn nhiệm hoặc chấm dứt hợp đồng và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật; nếu Tổng giám đốc không nộp đơn mà Hội đồng thành viên không yêu cầu Tổng giám đốc nộp đơn phá sản thì Chủ tịch Hội đồng thành viên, các thành viên Hội đồng thành viên bị miễn nhiệm. 8. Trường hợp HUD thuộc diện tổ chức lại, giải thể hoặc chuyển đổi sở hữu mà không tiến hành các thủ tục tổ chức lại, giải thể hoặc chuyển đổi sở hữu thì Chủ tịch Hội đồng thành viên, các thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc bị miễn nhiệm. Điều 36. Cơ chế phối hợp hoạt động giữa Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc HUD Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc HUD cần xây dựng quy trình, thủ tục phối hợp hoạt động với những nội dung chính sau: 1. Thủ tục, trình tự triệu tập, thông báo mời họp, ghi biên bản, thông báo kết quả họp giữa Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc HUD. 2. Thông báo nghị quyết của Hội đồng thành viên cho Kiểm soát viên và Tổng giám đốc HUD. 3. Các trường hợp Tổng giám đốc đề nghị triệu tập họp Hội đồng thành viên và những vấn đề cần xin ý kiến Hội đồng thành viên. 4. Báo cáo của Tổng giám đốc với Hội đồng thành viên về việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn được giao. 5. Kiểm điểm việc thực hiện nghị quyết và các vấn đề ủy quyền khác của Hội đồng thành viên với Tổng giám đốc. 6. Các vấn đề Tổng giám đốc phải báo cáo, cung cấp thông tin và cách thức thông báo cho Hội đồng thành viên. 7. Phối hợp hoạt động quản lý, điều hành, kiểm tra, giám sát giữa các thành viên Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc theo các nhiệm vụ cụ thể: a) Kiểm tra, giám sát và đánh giá toàn diện trước, trong và sau mọi hoạt động của HUD. b) Phối hợp hoạt động giữa Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc HUD để thực hiện kiểm tra, giám sát việc quản lý và sử dụng phần vốn góp của HUD đầu tư vào doanh nghiệp khác thông qua người đại diện phần vốn của HUD và các quyền của cổ đông, bên góp vốn theo quy định của Luật Doanh nghiệp. c) Thẩm định báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Hội đồng thành viên HUD. d) Các nhiệm vụ khác. 8. Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc HUD cần thường xuyên thông báo tình hình, kết quả hoạt động cho nhau. MỤC 4. PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC, KẾ TOÁN TRƯỞNG VÀ BỘ MÁY GIÚP VIỆC Điều 37. Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng 1. HUD có các Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng do Hội đồng thành viên bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, thay thế, cách chức, khen thưởng, kỷ luật theo đề nghị của Tổng giám đốc. 2. Phó Tổng giám đốc giúp Tổng giám đốc trong việc điều hành HUD; thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn do Tổng giám đốc giao phù hợp với Điều lệ này; chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ và quyền hạn được giao. 3. Kế toán trưởng có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê của HUD; giúp Tổng giám đốc giám sát tài chính tại HUD theo pháp luật về tài chính, kế toán; chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc, trước Hội đồng thành viên và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân công hoặc ủy quyền. 4. Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng được bổ nhiệm với thời hạn tối đa là 05 năm và có thể được bổ nhiệm lại. 5. Chế độ lương, phụ cấp trách nhiệm, tiền thưởng của Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng thực hiện theo quy định của pháp luật và của HUD. Điều 38. Bộ máy giúp việc 1. Bộ máy giúp việc gồm: Văn phòng và các Ban chuyên môn, nghiệp vụ (sau đây gọi chung là các Ban tham mưu) có chức năng tham mưu, kiểm tra, giúp việc Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc trong quản lý, điều hành HUD cũng như trong thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của chủ sở hữu, của cổ đông, của thành viên góp vốn hoặc bên liên doanh đối với các doanh nghiệp khác. 2. Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng và các Ban tham mưu do Tổng giám đốc quyết định sau khi được Hội đồng thành viên chấp thuận. MỤC 5. KIỂM SOÁT NỘI BỘ Điều 39. Kiểm soát nội bộ 1. HUD có Ban Kiểm soát nội bộ do Hội đồng thành viên quyết định thành lập, trực thuộc Hội đồng thành viên. 2. Ban kiểm soát nội bộ có nhiệm vụ giúp Hội đồng thành viên trong việc kiểm tra, giám sát hoạt động sản xuất, kinh doanh và quản lý, điều hành trong HUD; kịp thời phát hiện, ngăn ngừa và hạn chế, khắc phục các sai sót, rủi ro trong hoạt động sản xuất, kinh doanh; điều hành thông suốt, an toàn và đúng pháp luật mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh của HUD và của các doanh nghiệp trong Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị Việt Nam. 3. Hội đồng thành viên quy định cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tiêu chuẩn, điều kiện, tiền lương, tiền thưởng, các vấn đề khác có liên quan và ban hành Quy chế hoạt động của Ban Kiểm soát nội bộ. MỤC 6. HÌNH THỨC VÀ NỘI DUNG THAM GIA QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG HUD Điều 40. Hình thức tham gia quản lý doanh nghiệp của người lao động Người lao động trong HUD tham gia quản lý doanh nghiệp thông qua các hình thức và tổ chức sau đây: 1. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu công nhân viên chức các cấp của HUD. 2. Tổ chức Công đoàn HUD. 3. Ban Thanh tra nhân dân. 4. Thực hiện quyền kiến nghị, khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật. Điều 41. Nội dung tham gia quản lý HUD của người lao động Người lao động có quyền tham gia thảo luận, góp ý kiến trước khi cấp có thẩm quyền quyết định các vấn đề sau đây: 1. Phương hướng, nhiệm vụ kế hoạch, biện pháp phát triển sản xuất, kinh doanh, sắp xếp lại sản xuất HUD. 2. Phương án cổ phần hóa, đa dạng hóa sở hữu HUD. 3. Các nội quy, quy chế của HUD liên quan trực tiếp đến quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động. 4. Các biện pháp bảo hộ lao động, cải thiện điều kiện làm việc, đời sống vật chất tinh thần, vệ sinh môi trường, đào tạo và đào tạo lại người lao động của HUD. 5. Bỏ phiếu thăm dò tín nhiệm đối với các chức danh Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu. 6. Thông qua Đại hội đại biểu công nhân viên chức và tổ chức Công đoàn, người lao động có quyền thảo luận và biểu quyết quyết định các vấn đề sau đây: a) Nội dung hoặc sửa đổi, bổ sung nội dung thỏa ước lao động tập thể để đại diện tập thể người lao động ký kết với Tổng giám đốc. b) Quy chế sử dụng các quỹ phúc lợi, khen thưởng và các chỉ tiêu kế hoạch của HUD có liên quan trực tiếp đến quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động phù hợp với quy định của Nhà nước. c) Đánh giá kết quả hoạt động và chương trình hoạt động của Ban thanh tra nhân dân. d) Bầu Ban thanh tra nhân dân. Chương 5. QUAN HỆ CỦA HUD VỚI CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC VÀ CÁC DOANH NGHIỆP THAM GIA TẬP ĐOÀN MỤC 1. TỔ CHỨC QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH TẬP ĐOÀN PHÁT TRIỂN NHÀ VÀ ĐÔ THỊ VIỆT NAM Điều 42. Nguyên tắc quản lý, điều hành Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị Việt Nam Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị Việt Nam được quản lý, điều hành kết hợp theo các phương thức sau: 1. Quản lý, điều hành thông qua HUD. 2. Quản lý, điều hành thông qua các hình thức đầu tư, liên kết. 3. Quản lý, điều hành thông qua thỏa thuận, hợp tác sử dụng dịch vụ chung trong Tập đoàn theo nguyên tắc thị trường. Điều 43. Quản lý, điều hành Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị Việt Nam thông qua HUD 1. HUD đại diện cho Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị Việt Nam thực hiện các hoạt động chung của Tập đoàn trong quan hệ với bên thứ ba trong và ngoài nước hoặc các hoạt động khác nhân danh Tập đoàn theo thỏa thuận giữa các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết Tập đoàn và quy định của pháp luật có liên quan. 2. HUD sử dụng quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu vốn tại các công ty con, công ty liên kết và quyền của cổ đông, thành viên để phối hợp, định hướng hoạt động của Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị Việt Nam: a) Sử dụng bộ máy quản lý, điều hành tại HUD hoặc thành lập bộ phận riêng để nghiên cứu, hoạch định chiến lược, đề xuất giải pháp phối hợp, định hướng các hoạt động quy định tại khoản 3 Điều này để trình Hội đồng thành viên HUD thông qua; thông qua người đại diện theo ủy quyền tại các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết Tập đoàn thực hiện các nội dung phối hợp, định hướng quy định tại khoản 3 Điều này. | 2,107 |
124,851 | b) Thông qua việc thực hiện các hợp đồng kinh tế, hợp đồng liên kết cùng các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết Tập đoàn để phối hợp, định hướng hoạt động của Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị Việt Nam. c) Xây dựng các quy chế thống nhất trong Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị Việt Nam. 3. Nội dung phối hợp, định hướng của HUD bao gồm: a) Xây dựng, tổ chức thực hiện chiến lược phát triển, kế hoạch phối hợp kinh doanh chung của Tập đoàn; định hướng chiến lược kinh doanh của các công ty con theo chiến lược phát triển; kế hoạch phối hợp kinh doanh chung của Tập đoàn; xây dựng và tổ chức thực hiện các quy chế quản lý, điều hành và tiêu chuẩn, định mức áp dụng thống nhất trong Tập đoàn. b) Phân loại doanh nghiệp thành viên Tập đoàn theo vị trí và tầm quan trọng trong chiến lược phát triển chung của Tập đoàn; xác định danh mục ngành, nghề kinh doanh chính, danh mục doanh nghiệp thành viên chủ chốt; định hướng doanh nghiệp thành viên theo ngành, nghề kinh doanh chính; quản lý và định hướng người đại diện đảm bảo quyền chi phối của HUD tại các doanh nghiệp chủ chốt, chống lại việc thôn tính của các tập đoàn kinh tế hoặc doanh nghiệp khác. c) Định hướng kế hoạch sản xuất, kinh doanh 05 năm, dài hạn của các doanh nghiệp thành viên Tập đoàn. d) Định hướng về mục tiêu hoạt động, đầu tư, các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh; phân công, chuyên môn hóa, hợp tác, tiếp cận, mở rộng và chia sẻ thị trường, xuất khẩu, sử dụng thương hiệu, dịch vụ thông tin, nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ, đào tạo và các hoạt động khác của các doanh nghiệp thành viên Tập đoàn theo chính sách chung của Tập đoàn. đ) Xây dựng và thực hiện quy chế quản lý thương hiệu Tập đoàn; định hướng về thành tố chung trong tên gọi riêng của các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết Tập đoàn. e) Định hướng về tổ chức, cán bộ đối với các công ty con. g) Định hướng nội dung Điều lệ, kiểm soát cơ cấu vốn điều lệ của công ty con. h) Cử người đại diện theo ủy quyền tham gia quản lý, điều hành ở công ty con. Ban hành và thực hiện quy chế cử, thay thế, giám sát, đánh giá hoạt động của người đại diện theo ủy quyền; quy định những vấn đề phải được HUD thông qua trước khi người đại diện theo ủy quyền quyết định hoặc tham gia quyết định tại các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết Tập đoàn. i) Làm đầu mối tập hợp các nguồn lực của các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết Tập đoàn để thực hiện đấu thầu và triển khai thực hiện các dự án chung do các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết Tập đoàn cùng thỏa thuận và thực hiện. k) Thực hiện và cung cấp dịch vụ nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, tiếp thị, xúc tiến thương mại và các dịch vụ khác cho các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết Tập đoàn. l) Phối hợp hình thành, quản lý và sử dụng có hiệu quả các quỹ chung; giám sát tài chính và kiểm soát rủi ro; hỗ trợ hoạt động tài chính cho các doanh nghiệp thành viên Tập đoàn khi được các doanh nghiệp này đề nghị. m) Phối hợp thực hiện các công việc hành chính, các giao dịch với các đối tác cho các doanh nghiệp thành viên Tập đoàn khi được các doanh nghiệp này đề nghị; thực hiện nhiệm vụ công ích và các công việc do Nhà nước giao cho Tập đoàn. n) Thiết lập, kết nối mạng lưới thông tin toàn bộ các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết Tập đoàn. o) Xây dựng báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn. p) Tham vấn các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết Tập đoàn trong thực hiện các hoạt động chung. q) Tổ chức việc thực hiện giám sát định hướng, điều hòa, phối hợp giữa các bộ phận trong Tập đoàn. r) Các hoạt động khác phù hợp với đặc điểm của Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị Việt Nam, quy định pháp luật có liên quan, Điều lệ HUD và các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết Tập đoàn. 4. HUD và các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết Tập đoàn có các quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp theo quy định pháp luật; tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp mình; chịu sự ràng buộc về quyền, nghĩa vụ theo hợp đồng liên kết, thỏa thuận giữa các doanh nghiệp. 5. Việc phối hợp, định hướng trong Tập đoàn phải phù hợp với quy định của pháp luật; Điều lệ của các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết Tập đoàn; quyền của chủ sở hữu tại HUD hoặc thỏa thuận giữa HUD với các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết Tập đoàn; vị trí của HUD đối với từng hoạt động phối hợp với các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết Tập đoàn. 6. Trường hợp HUD lạm dụng vị thế của mình, can thiệp ngoài thẩm quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông hoặc trái với các liên kết và thỏa thuận giữa các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết Tập đoàn, làm tổn tại đến lợi ích của các doanh nghiệp thành viên Tập đoàn, các bên có liên quan, thì HUD và những người có liên quan phải chịu trách nhiệm theo quy định tại Luật Doanh nghiệp và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Điều 44. Trách nhiệm của HUD trong quản lý, điều hành Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị Việt Nam 1. Chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu về bảo đảm mục tiêu kinh doanh ngành, nghề chính và các mục tiêu khác do Nhà nước giao cho Tập đoàn. Chịu sự giám sát của đại diện chủ sở hữu về danh mục đầu tư, các dự án đầu tư vào các lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán. 2. Quản lý danh mục đầu tư tại HUD nhằm đảm bảo điều kiện về đầu tư và cơ cấu ngành, nghề theo quy định; theo dõi, giám sát danh mục đầu tư của HUD tại các công ty con; theo dõi, giám sát ngành, nghề kinh doanh của các công ty con. 3. Cung cấp thông tin và báo cáo các nội dung quy định tại Điều lệ này. 4. Thiết lập tổ chức cung cấp dịch vụ cho các thành viên Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị Việt Nam. 5. Báo cáo cơ quan quản lý cạnh tranh và chịu sự giám sát của cơ quan quản lý cạnh tranh về tập trung kinh tế trong Tập đoàn. 6. Thực hiện các nghĩa vụ của doanh nghiệp phù hợp với hình thức pháp lý đã đăng ký và các nghĩa vụ khác theo quy định pháp luật. 7. Xây dựng và thực hiện hệ thống đánh giá hiệu quả hoạt động áp dụng đối với người đại diện theo ủy quyền tại các doanh nghiệp thành viên Tập đoàn. Hệ thống đánh giá hiệu quả hoạt động đối với người đại diện theo ủy quyền phải đáp ứng các yêu cầu: a) Có các chỉ tiêu chính cho mỗi chức danh. b) Định kỳ đánh giá hiệu quả hoạt động. c) Có cơ chế khuyến khích. d) Có các chế tài xử lý vi phạm. 8. Xây dựng và thực hiện chính sách nhân sự quản lý tại HUD và đối với người đại diện theo ủy quyền tại các doanh nghiệp thành viên Tập đoàn. Chính sách nhân sự quản lý phải bao gồm: a) Các tiêu chuẩn về kinh nghiệm và trình độ quản lý. b) Phương pháp và quy trình tuyển chọn (kể cả thi tuyển), bổ nhiệm các chức danh lãnh đạo quản lý thuộc quyền của HUD; tuyển chọn, đề cử để cấp có thẩm quyền lựa chọn, bổ nhiệm chức danh lãnh đạo quản lý của HUD; tuyển chọn, đề cử để doanh nghiệp có vốn của HUD bầu vào Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên doanh nghiệp đó; tuyển chọn (kể cả thi tuyển), bổ nhiệm người đại diện phần vốn góp của HUD tại doanh nghiệp khác. c) Hệ thống đánh giá hiệu quả quản lý áp dụng đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý chủ chốt tại HUD, công ty con và người đại diện theo ủy quyền tại các doanh nghiệp trong toàn Tập đoàn. d) Nguyên tắc và phương pháp trả lương và thưởng có tính cạnh tranh. đ) Các chế tài xử lý vi phạm. 9. Hướng dẫn công ty con để hình thành các quỹ tập trung và hệ thống điều hành, hạch toán thống nhất. Điều 45. Quản lý, điều hành Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị Việt Nam thông qua các hình thức đầu tư, liên kết, giao dịch, trao đổi thông tin Các doanh nghiệp thành viên trong Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị Việt Nam có thể sử dụng các hình thức sau để liên kết với nhau: 1. Đầu tư, mua bán sản phẩm, dịch vụ; hỗ trợ về công nghệ; phát triển thương hiệu giữa các thành viên với nhau. 2. Thỏa thuận về cơ chế tín dụng nội bộ Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị Việt Nam; cơ chế bảo lãnh tín dụng; hình thành quỹ tập trung theo quy định của pháp luật. 3. Tổ chức hội nghị hoặc các cuộc họp tham vấn: a) Giữa người quản lý, điều hành tại Công ty mẹ với người đại diện phần vốn của mình tại các doanh nghiệp thành viên để định hướng, điều hòa, phối hợp các hoạt động. b) Giữa các bộ phận chức năng của Công ty mẹ và của các doanh nghiệp thành viên để triển khai các vấn đề chuyên môn. 4. Điều chuyển người đại diện phần vốn là cán bộ lãnh đạo giữa các doanh nghiệp thành viên. Điều 46. Quy định về hạn chế đầu tư và về ngành, nghề kinh doanh trong Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị Việt Nam 1. Doanh nghiệp bị chi phối thì không được mua cổ phần, góp vốn vào doanh nghiệp giữ quyền chi phối trong Tập đoàn. 2. Việc đầu tư vốn ra ngoài HUD thực hiện theo Quy chế quản lý tài chính của HUD và theo quy định của pháp luật hiện hành. 3. HUD, các doanh nghiệp thành viên của Tập đoàn được đăng ký những ngành, nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật, nhưng phải tập trung đầu tư và hoạt động kinh doanh trong các ngành, nghề kinh doanh chính và ngành, nghề có liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính; chịu sự giám sát của chủ sở hữu nhà nước về việc đầu tư, tỷ lệ vốn đầu tư và hiệu quả đầu tư vào ngành, nghề kinh doanh chính, ngành, nghề có liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính và ngành, nghề không liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính. Chủ sở hữu nhà nước quyết định việc kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh chính; quyết định việc điều chỉnh hoặc thay đổi đối với các ngành, nghề kinh doanh chính; giám sát kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh chính, các ngành, nghề có liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính, ngành, nghề không liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính. 4. Trường hợp HUD trực tiếp hoặc thông qua công ty con kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh không liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính thì phải bảo đảm các điều kiện sau đây: | 2,072 |
124,852 | a) Hoàn thành nhiệm vụ kinh doanh ngành, nghề chính được chủ sở hữu giao; kinh doanh ngành, nghề không liên quan không ảnh hưởng đến nhiệm vụ kinh doanh ngành, nghề chính và việc mở rộng, phát triển ngành, nghề kinh doanh chính. b) Sử dụng hoạt động và kết quả kinh doanh các ngành, nghề không liên quan để hỗ trợ và phát triển các ngành, nghề kinh doanh chính. c) Thực hiện nghĩa vụ báo cáo và chịu sự giám sát của đại diện chủ sở hữu nhà nước về đầu tư, hiệu quả đầu tư và tác động của việc kinh doanh các ngành, nghề không liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính. MỤC 2. QUẢN LÝ VỐN DO HUD ĐẦU TƯ Ở DOANH NGHIỆP KHÁC Điều 47. Vốn do HUD đầu tư ở doanh nghiệp khác Vốn do HUD đầu tư ở doanh nghiệp khác là các loại vốn dưới đây: 1. Vốn bằng tiền, giá trị quyền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất, giá trị tài sản hữu hình hoặc vô hình thuộc sở hữu của HUD được HUD đầu tư hoặc góp vốn vào doanh nghiệp khác. 2. Vốn từ ngân sách nhà nước đầu tư, góp vào doanh nghiệp khác giao cho HUD quản lý. 3. Giá trị cổ phần hoặc vốn nhà nước đầu tư tại các công ty 100% vốn nhà nước thuộc HUD đã cổ phần hóa hoặc chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. 4. Vốn do HUD vay để đầu tư. 5. Lợi tức được chia do Nhà nước hoặc HUD đầu tư, góp vốn ở doanh nghiệp khác dùng để tái đầu tư vào doanh nghiệp đó. 6. Các loại vốn khác. Điều 48. Quyền và nghĩa vụ của HUD trong việc quản lý vốn đầu tư ở doanh nghiệp khác 1. Hội đồng thành viên HUD thực hiện các quyền, nghĩa vụ: của chủ sở hữu đối với công ty con trách nhiệm hữu hạn một thành viên; của đồng sở hữu nắm cổ phần, vốn góp chi phối đối với các công ty con trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty liên doanh; của đồng sở hữu không nắm cổ phần, vốn góp chi phối đối với các công ty liên kết phù hợp với quy định của pháp luật đối với các công ty đó. 2. Quyền và nghĩa vụ của HUD trong quản lý vốn nhà nước đầu tư ở doanh nghiệp khác do Hội đồng thành viên HUD thực hiện bao gồm nhưng không giới hạn bởi các nội dung dưới đây: a) Quyết định đầu tư, góp vốn; tăng, giảm vốn đầu tư, vốn góp theo quy định của pháp luật có liên quan và Điều lệ doanh nghiệp có vốn góp của HUD. b) Quyết định: - Bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên các công ty con do HUD nắm 100% vốn điều lệ; cử, thay đổi, bãi miễn người đại diện theo ủy quyền, đại diện phần vốn góp của HUD; giới thiệu người đại diện ứng cử vào Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, các công ty có cổ phần, vốn góp của HUD phù hợp với Điều lệ của công ty và pháp luật liên quan tại Việt Nam và ở nước ngoài; - Quyết định khen thưởng, kỷ luật, phụ cấp trách nhiệm đối với Kiểm soát viên, người đại diện phần vốn góp của HUD tham gia Hội đồng thành viên của các công ty con do HUD nắm 100% vốn điều lệ; Hội đồng quản trị các công ty con có cổ phần, vốn góp chi phối của HUD và các công ty liên kết; - Quyết định mức lương, phụ cấp, thưởng và các lợi ích khác đối với người đại diện phần vốn góp, trừ trường hợp những người đó đã được hưởng lương từ doanh nghiệp có phần vốn góp của HUD theo quy định của pháp luật. c) Giao nhiệm vụ và yêu cầu người đại diện phần vốn góp của HUD tại các công ty có cổ phần, vốn góp của HUD: - Định hướng công ty thực hiện mục tiêu do HUD giao và kế hoạch phối hợp kinh doanh của Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị Việt Nam; - Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và các nội dung khác về công ty có vốn góp của HUD; - Báo cáo những vấn đề quan trọng của công ty có cổ phần, vốn góp của HUD để xin ý kiến chỉ đạo trước khi biểu quyết; - Báo cáo việc sử dụng cổ phần, vốn góp, thị trường, bí quyết công nghệ để phục vụ định hướng phát triển và mục tiêu của HUD. d) Giải quyết những kiến nghị của người đại diện phần vốn góp của HUD ở doanh nghiệp khác. đ) Thu lợi tức và chịu rủi ro từ phần vốn góp ở doanh nghiệp khác. Phần vốn thu về, kể cả lãi được chia do HUD quyết định sử dụng để phục vụ các mục tiêu kinh doanh của HUD. Trường hợp tổ chức lại HUD thì việc quản lý phần vốn góp này được thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. e) Giám sát, kiểm tra việc sử dụng vốn góp của HUD và chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng, bảo toàn và phát triển phần vốn góp của HUD. g) Kiểm tra, giám sát hoạt động của người đại diện, phát hiện những thiếu sót, yếu kém của người đại diện để ngăn chặn, chấn chỉnh kịp thời. Điều 49. Tiêu chuẩn và điều kiện của người đại diện phần vốn góp của HUD ở doanh nghiệp khác 1. Người đại diện phần vốn góp của HUD ở doanh nghiệp khác phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn và điều kiện sau: a) Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam và là người của HUD. b) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. c) Không thuộc đối tượng bị cấm quản lý doanh nghiệp. d) Có phẩm chất đạo đức tốt, có sức khỏe để đảm đương nhiệm vụ. đ) Hiểu biết pháp luật, có ý thức chấp hành pháp luật. e) Có trình độ chuyên môn về tài chính doanh nghiệp hoặc lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp có vốn đầu tư của HUD; có năng lực kinh doanh và tổ chức quản lý doanh nghiệp. Đối với người trực tiếp quản lý phần vốn góp của HUD tại doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài, công ty ở nước ngoài, phải có trình độ ngoại ngữ đủ để làm việc trực tiếp với người nước ngoài trong doanh nghiệp không cần phiên dịch. g) Không là bố, mẹ, vợ hoặc chồng, con, anh, chị, em ruột của các thành viên Hội đồng thành viên HUD, thành viên Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị và Giám đốc của doanh nghiệp có vốn góp của HUD mà người đó được giao làm người đại diện phần vốn góp. h) Không có quan hệ góp vốn thành lập doanh nghiệp, cho vay vốn, ký kết hợp đồng mua bán với doanh nghiệp có vốn góp của HUD mà người đó được cử trực tiếp quản lý, trừ trường hợp có cổ phần được mua ưu đãi khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước. 2. Người đại diện tham gia ứng cử vào các chức danh quản lý, điều hành tại doanh nghiệp có vốn góp của HUD phải có đủ tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định của pháp luật và Điều lệ của doanh nghiệp đó. Điều 50. Quyền và nghĩa vụ của người đại diện phần vốn góp của HUD ở doanh nghiệp khác 1. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cổ đông, thành viên góp vốn, bên liên doanh trong công ty có cổ phần, vốn góp của HUD. Trong trường hợp HUD nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối của công ty khác thì người đại diện phần vốn góp sử dụng chi phối để định hướng công ty này theo chiến lược, mục tiêu của HUD. 2. Tham gia ứng cử hoặc đề cử người đại diện của HUD vào bộ máy quản lý, điều hành của công ty nhận vốn góp theo quy định của Điều lệ công ty đó và theo hướng dẫn của HUD. 3. Thực hiện chế độ báo cáo HUD về tình hình thực hiện kế hoạch phối hợp kinh doanh, kết quả hoạt động kinh doanh của công ty và hiệu quả sử dụng phần vốn góp của HUD. Trường hợp không thực hiện chế độ báo cáo theo quy định, lợi dụng quyền đại diện phần vốn góp, thiếu trách nhiệm gây thiệt hại cho HUD thì phải chịu trách nhiệm bồi thường vật chất theo quy định của pháp luật. 4. Xin ý kiến Hội đồng thành viên HUD trước khi tham gia biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông, tại cuộc họp Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị của công ty có vốn góp của HUD về chiến lược phát triển, kế hoạch kinh doanh dài hạn, trung hạn và hàng năm; nhân sự chủ chốt; sửa đổi, bổ sung Điều lệ; tăng, giảm vốn điều lệ; chia lợi tức; bán tài sản; huy động vốn có giá trị lớn cần có biểu quyết của cổ đông hoặc thành viên góp vốn. Trường hợp nhiều người cùng đại diện của HUD tham gia vào Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị công ty nhận vốn góp thì người có trách nhiệm chính do HUD chỉ định phải chủ trì cùng nhau bàn bạc, thống nhất ý kiến và xin ý kiến về những vấn đề quan trọng của công ty có vốn góp của HUD trước khi biểu quyết. 5. Chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên HUD về hiệu quả sử dụng vốn góp của HUD tại công ty mà mình được cử làm đại diện. 6. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ của doanh nghiệp được giao trực tiếp quản lý phần vốn góp của HUD và nhiệm vụ do HUD giao. Điều 51. Tiền lương, thưởng và quyền lợi của người đại diện 1. Tiền lương, phụ cấp, thưởng và quyền lợi của người đại diện phần vốn góp của HUD ở doanh nghiệp khác do HUD chi trả hoặc doanh nghiệp đó chi trả theo quy định hiện hành của pháp luật và Điều lệ trong doanh nghiệp. 2. Người đại diện phần vốn HUD tại doanh nghiệp khác là thành viên chuyên trách trong ban quản lý, điều hành hoặc là người lao động doanh nghiệp khác được hưởng lương, phụ cấp trách nhiệm (nếu có), tiền thưởng và các quyền lợi khác theo quy định tại Điều lệ doanh nghiệp đó và do doanh nghiệp đó trả. Ngoài ra còn được hưởng tiền phụ cấp người đại diện do HUD chi trả theo quy định. Nguồn phụ cấp người đại diện được lấy từ lợi nhuận được chia từ vốn của HUD góp vào doanh nghiệp khác. 3. Người đại diện là thành viên kiêm nhiệm không tham gia chuyên trách trong ban quản lý, điều hành doanh nghiệp khác thì tiền lương, phụ cấp trách nhiệm (nếu có), tiền thưởng và các quyền lợi khác theo quy định do HUD chi trả. Ngoài ra còn được hưởng tiền phụ cấp người đại diện do HUD chi trả theo quy định. Trường hợp người đại diện được các doanh nghiệp khác trả thù lao thì người đại diện có trách nhiệm nộp các khoản thù lao trên cho HUD. 4. Người đại diện phần vốn HUD tại doanh nghiệp khác khi được quyền mua cổ phiếu phát hành thêm, trái phiếu chuyển đổi theo quyết định của công ty cổ phần (trừ trường hợp được mua theo quyền của cổ đông hiện hữu) thì phải báo cáo bằng văn bản cho HUD. HUD quyết định bằng văn bản số lượng cổ phần người đại diện được mua theo mức độ đóng góp và kết quả thực hiện nhiệm vụ của người đại diện. Phần còn lại thuộc quyền mua của HUD. | 2,126 |
124,853 | Trường hợp người đại diện được cử làm đại diện HUD tại nhiều đơn vị, thì được ưu tiên lựa chọn thực hiện quyền mua tại 01 đơn vị. Người đại diện phần vốn HUD tại công ty cổ phần có trách nhiệm chuyển phần quyền mua cổ phần còn lại cho HUD. Trường hợp người đại diện phần vốn HUD tại doanh nghiệp khác không báo cáo về việc được quyền mua cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi tại công ty cổ phần thì bị xem xét miễn nhiệm tư cách đại diện phần vốn HUD tại doanh nghiệp khác và phải chuyển nhượng lại cho HUD số cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi chênh lệch vượt quá mức được mua theo quy định trên theo giá được mua tại thời điểm phát hành. Trường hợp người đại diện phần vốn HUD tại doanh nghiệp khác đã bán cổ phiếu này thì phải nộp lại cho HUD phần chênh lệch giữa giá bán cổ phiếu theo giá thị trường tại thời điểm bán với giá mua và chi phí (nếu có). 5. Được HUD bố trí công tác khác khi thôi không làm người đại diện. MỤC 3. QUAN HỆ CỦA HUD VỚI CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC VÀ CÁC DOANH NGHIỆP THAM GIA TẬP ĐOÀN Điều 52. Quan hệ phối hợp chung trong Tập đoàn HUD, các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết, doanh nghiệp tự nguyện liên kết, doanh nghiệp khác tham gia Tập đoàn thực hiện quan hệ phối hợp chung theo các cách như sau: 1. Xây dựng quy chế hoạt động chung trên cơ sở thỏa thuận của HUD và các doanh nghiệp tham gia Tập đoàn. 2. HUD căn cứ quyền hạn, trách nhiệm do pháp luật quy định làm đầu mối thực hiện một phần hoặc toàn bộ các nội dung phối hợp hoạt động chung dưới đây giữa các doanh nghiệp trong Tập đoàn: a) Phối hợp trong công tác kế hoạch và điều hành kế hoạch phối hợp kinh doanh. b) Định hướng phân công lĩnh vực hoạt động và ngành, nghề sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thành viên Tập đoàn. c) Tổ chức công tác tài chính, kế toán, thống kê. d) Hình thành, quản lý và sử dụng các quỹ tập trung của Tập đoàn. đ) Quản lý, sử dụng đất đai, tài nguyên khoáng sản. e) Công tác lao động, tiền lương, y tế, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực. g) Công tác an toàn lao động, phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường. h) Công tác ứng dụng khoa học, công nghệ. i) Đặt tên các đơn vị trong Tập đoàn; sử dụng tên, thương hiệu của Tập đoàn. k) Thực hiện công tác hành chính, công tác đối ngoại của Tập đoàn. l) Quản lý công tác thi đua khen thưởng, văn hóa, thể thao và các công tác xã hội. m) Các nội dung khác theo thỏa thuận của các doanh nghiệp thành viên Tập đoàn. Điều 53. Quan hệ giữa HUD với các đơn vị trực thuộc Đơn vị trực thuộc của HUD thực hiện chế độ phân cấp hoạt động kinh doanh, hạch toán, tổ chức và nhân sự… của HUD theo quy định tại Quy chế tổ chức hoạt động của đơn vị trực thuộc, đơn vị sự nghiệp do Tổng giám đốc HUD xây dựng và trình Hội đồng thành viên phê duyệt. HUD chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính phát sinh đối với các cam kết của các đơn vị này. Điều 54. Quan hệ giữa HUD với các công ty con do HUD nắm 100% vốn điều lệ 1. Các doanh nghiệp cấp II do HUD nắm giữ 100% vốn điều lệ gồm: a) Công ty mẹ là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do HUD nắm giữ 100% vốn điều lệ trong mô hình công ty mẹ - công ty con. b) Các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do HUD nắm giữ 100% vốn điều lệ. c) Các công ty được chuyển đổi từ đơn vị nghiên cứu khoa học và đào tạo do HUD nắm giữ 100% vốn điều lệ (nếu có). d) Các công ty khác theo quy định của pháp luật. 2. Các công ty nêu ở khoản 1 Điều này được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật tương ứng với hình thức pháp lý của từng loại công ty con đó. 3. HUD là chủ sở hữu của các công ty con nêu ở khoản 1 Điều này. Hội đồng thành viên HUD thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với các công ty con này. Tổng giám đốc HUD và bộ máy giúp việc giúp Hội đồng thành viên thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu, theo đó có trách nhiệm: a) Tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định các hồ sơ mà doanh nghiệp báo cáo HUD để trình Hội đồng thành viên xem xét, thông qua hoặc quyết định. b) Tổ chức thực hiện các Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên đối với doanh nghiệp. Kiểm tra, đôn đốc, giám sát việc thực hiện kế hoạch phối hợp sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp. 4. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cấp II do HUD sở hữu 100% vốn điều lệ: a) Được HUD giao thực hiện các hợp đồng sản xuất, kinh doanh trên cơ sở hợp đồng kinh tế, cung cấp thông tin và hưởng các dịch vụ và lợi ích từ hoạt động chung của Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị Việt Nam theo quy định tại Điều lệ này, theo thỏa thuận với các doanh nghiệp thành viên. b) Có nghĩa vụ thực hiện thỏa thuận chung của Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị Việt Nam; các cam kết hợp đồng kinh tế với HUD và các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết Tập đoàn; triển khai thực hiện các quyết định hợp pháp thuộc thẩm quyền chủ sở hữu HUD đối với doanh nghiệp; có trách nhiệm tham gia kế hoạch phối hợp kinh doanh với HUD và các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết Tập đoàn. 5. Quyền và nghĩa vụ của HUD đối với doanh nghiệp do HUD nắm 100% vốn điều lệ được quy định tại Điều lệ này và các quy định dưới đây: a) Quyết định mục tiêu, định hướng, chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn, kế hoạch 05 năm, hàng năm, việc bổ sung ngành, nghề kinh doanh; phê duyệt Điều lệ, sửa đổi, bổ sung Điều lệ theo đề nghị của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. b) Quyết định điều chỉnh vốn điều lệ; quyết định chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác. c) Quyết định mô hình tổ chức quản lý và cơ cấu quản lý doanh nghiệp; các hình thức và biện pháp tổ chức lại doanh nghiệp theo quy định tại Điều lệ của doanh nghiệp đó; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật và mức thù lao hoặc lương đối với thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch Công ty, Kiểm soát viên và các chức danh quản lý quan trọng khác. d) Quyết định các dự án đầu tư, hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác thuộc quyền quyết định của chủ sở hữu. đ) Thông qua báo cáo tài chính hàng năm, quyết định phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của doanh nghiệp. e) Tổ chức giám sát, theo dõi và đánh giá hoạt động kinh doanh, hoạt động quản lý của doanh nghiệp theo Điều lệ của doanh nghiệp đó. g) Các quyền và nghĩa vụ khác quy định tại Điều lệ của doanh nghiệp không trái với Điều lệ này. Điều 55. Quan hệ giữa HUD với công ty con có cổ phần hoặc vốn góp chi phối của HUD 1. Doanh nghiệp cấp II do HUD nắm quyền chi phối là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; công ty liên doanh với nước ngoài; công ty ở nước ngoài do HUD chi phối gồm: a) Các doanh nghiệp có trên 50% vốn điều lệ là cổ phần hoặc vốn góp của HUD. b) Các doanh nghiệp có dưới 50% vốn điều lệ là cổ phần hoặc vốn góp của HUD nhưng bị HUD chi phối theo quy định tại Điều lệ này và quy định của pháp luật. 2. Các doanh nghiệp nêu ở khoản 1 Điều này được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật tương ứng với hình thức pháp lý của từng loại doanh nghiệp đó. 3. HUD là chủ sở hữu phần vốn của HUD tại các doanh nghiệp nêu ở khoản 1 Điều này. Hội đồng thành viên HUD thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với phần vốn HUD đầu tư vào các doanh nghiệp này. Tổng giám đốc HUD chỉ đạo bộ máy giúp việc giúp Hội đồng thành viên thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu, theo đó có trách nhiệm: a) Tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định các hồ sơ mà doanh nghiệp báo cáo HUD để trình Hội đồng thành viên xem xét, thông qua hoặc quyết định. b) Tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên đối với doanh nghiệp. c) Kiểm tra, đôn đốc, giám sát việc thực hiện kế hoạch phối hợp sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp; 4. Quyền và nghĩa vụ của HUD đối với doanh nghiệp được quy định tại Điều lệ này và các quy định dưới đây: a) Thực hiện quyền, nghĩa vụ của cổ đông, thành viên góp vốn, bên liên doanh thông qua người đại diện phần vốn góp của HUD tại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật và Điều lệ doanh nghiệp đó. b) Cử, thay đổi, bãi miễn, khen thưởng, kỷ luật, quyết định phụ cấp và lợi ích của người đại diện phần vốn góp của HUD tại doanh nghiệp. c) Yêu cầu người đại diện phần vốn góp của HUD báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và các nội dung khác của doanh nghiệp. d) Giao nhiệm vụ và yêu cầu người đại diện phần vốn góp tại doanh nghiệp xin ý kiến về những vấn đề quan trọng trước khi biểu quyết tại doanh nghiệp; báo cáo việc sử dụng quyền của cổ đông, thành viên góp vốn chi phối để phục vụ định hướng phát triển và mục tiêu của HUD và của Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị Việt Nam. đ) Thu lợi tức và chịu rủi ro từ phần vốn góp của mình ở doanh nghiệp. e) Giám sát, kiểm tra việc sử dụng phần vốn góp đã góp vào doanh nghiệp. g) Chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng, bảo toàn và phát triển phần vốn đã góp và doanh nghiệp. 5. Doanh nghiệp cấp II do HUD giữ cổ phần, vốn góp chi phối có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật và các quy định sau: a) Quyền: - Được tham gia kế hoạch phối hợp kinh doanh trên cơ sở hợp đồng kinh tế với HUD và các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết Tập đoàn. - Được HUD giao thực hiện các hợp đồng sản xuất, kinh doanh trên cơ sở hợp đồng kinh tế với HUD. - Được HUD cung cấp thông tin và hưởng các dịch vụ và lợi ích từ hoạt động chung của Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị Việt Nam theo quy định tại Điều lệ này, theo thỏa thuận với các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết Tập đoàn và quy định pháp luật có liên quan. | 2,073 |
124,854 | b) Nghĩa vụ: - Thực hiện Điều lệ HUD; các quy định, quy chế nội bộ HUD; thực hiện các chỉ tiêu, định mức kinh tế kỹ thuật của HUD. - Thực hiện các cam kết trong hợp đồng kinh tế với HUD và các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết Tập đoàn. - Xây dựng kế hoạch sản xuất, kinh doanh theo định hướng của HUD. - Triển khai thực hiện các quyết định hợp pháp của HUD với tư cách thực hiện quyền chi phối đối với doanh nghiệp. Điều 56. Quan hệ giữa HUD với công ty liên kết 1. HUD thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình đối với công ty liên kết theo quy định của pháp luật, theo Điều lệ công ty liên kết, thỏa thuận liên kết và theo quy định có liên quan của Điều lệ này. 2. HUD quan hệ với công ty liên kết thông qua các hợp đồng thỏa thuận về thương hiệu, thị trường, công nghệ, nghiên cứu, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực và các thỏa thuận khác. Điều 57. Quan hệ giữa HUD với công ty tự nguyện tham gia liên kết 1. Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế có thể tự nguyện tham gia liên kết Tập đoàn theo quy định của pháp luật. Công ty tự nguyện liên kết không có cổ phần, vốn góp của HUD, được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định pháp luật tương ứng với hình thức pháp lý của công ty đó. 2. Công ty tự nguyện tham gia liên kết chịu sự ràng buộc về quyền, nghĩa vụ với HUD và các doanh nghiệp thành viên Tập đoàn theo thỏa thuận liên kết giữa doanh nghiệp đó với HUD. 3. HUD quan hệ với công ty tự nguyện tham gia liên kết thông qua các hợp đồng thỏa thuận về thương hiệu, thị trường, công nghệ, nghiên cứu, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực và các thỏa thuận khác. 4. HUD quyết định việc cử người đại diện để thực hiện các quyền hạn và nghĩa vụ của HUD đối với công ty tự nguyện tham gia liên kết với HUD. Điều 58. Quan hệ giữa HUD với các đơn vị sự nghiệp 1. Các đơn vị sự nghiệp do HUD đầu tư thành lập, được chuyển đổi tổ chức và hoạt động theo cơ chế doanh nghiệp và các quy định của pháp luật. 2. HUD thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với các đơn vị sự nghiệp theo quy định của pháp luật. 3. HUD khuyến khích các doanh nghiệp thành viên của HUD sử dụng các dịch vụ nghiên cứu, đào tạo và y tế do các đơn vị sự nghiệp của HUD cung cấp trên cơ sở hợp đồng. Chương 6. CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CỦA HUD Điều 59. Điều chỉnh vốn điều lệ của HUD 1. Vốn điều lệ của HUD ghi tại Điều 5 Điều lệ này. 2. Trong quá trình hoạt động, vốn điều lệ có thể tăng lên do: a) Lợi nhuận sau thuế của HUD, lợi nhuận sau thuế của các công ty con do HUD sở hữu 100% vốn điều lệ và lợi nhuận được chia từ các doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp của HUD. b) Vốn do chủ sở hữu bổ sung cho HUD từ ngân sách nhà nước hoặc nguồn khác. c) Chính phủ giao, ủy quyền cho HUD thực hiện chức năng chủ sở hữu một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của một doanh nghiệp khác tham gia làm công ty con hoặc công ty liên kết của HUD. 3. Việc điều chỉnh tăng vốn điều lệ của HUD do Thủ tướng Chính phủ quyết định. 4. Trong trường hợp tăng vốn điều lệ, HUD phải tiến hành điều chỉnh kịp thời trong bảng cân đối tài sản, công bố vốn điều lệ và làm các thủ tục điều chỉnh vốn điều lệ trong Điều lệ này. 5. Chủ sở hữu chỉ được rút vốn đã đầu tư vào HUD thông qua hình thức chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần vốn của HUD cho các tổ chức, cá nhân khác. 6. Đối với vốn nhà nước mà chủ sở hữu đã cam kết bổ sung cho HUD thì chủ sở hữu có trách nhiệm đầu tư đủ vốn theo đúng thời hạn đã cam kết. Trường hợp sau hai năm mà không đầu tư đầy đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết thì phải điều chỉnh vốn điều lệ của HUD. Điều 60. Quản lý vốn, tài sản, doanh thu, chi phí, giá thành và phân phối lợi nhuận của HUD Việc quản lý vốn, tài sản, doanh thu, chi phí, giá thành của HUD được thực hiện theo Quy chế quản lý tài chính của HUD và quy định của pháp luật. Nội dung Quy chế quản lý tài chính của HUD phải tuân thủ các quy định hiện hành của pháp luật về cơ chế tài chính và các nguyên tắc về quản lý vốn, tài sản, doanh thu, chi phí, giá thành và phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp 100% vốn nhà nước và các quy định trong Điều lệ này. Quy chế quản lý tài chính của HUD phải có những nội dung chính sau đây: 1. Cơ chế quản lý và sử dụng vốn. 2. Cơ chế quản lý và sử dụng tài sản. 3. Cơ chế quản lý doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh của HUD. 4. Cơ chế phân phối lợi nhuận; các quỹ và mục đích sử dụng các quỹ của HUD. 5. Cơ chế quản lý kế hoạch tài chính, chế độ kế toán, thống kê và kiểm toán. 6. Quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm của Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc trong việc quản lý tài chính HUD. 7. Mối quan hệ về tài chính giữa HUD các công ty con và công ty liên kết. Điều 61. Kế hoạch tài chính, kế toán, kiểm toán và thống kê 1. Năm tài chính của HUD bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 dương lịch hàng năm. 2. Tổng giám đốc trình Hội đồng thành viên phê duyệt kế hoạch kinh doanh, kế hoạch đầu tư, kế hoạch tài chính năm kế tiếp của HUD theo quy định hiện hành. Hội đồng thành viên có trách nhiệm báo cáo Bộ Xây dựng các kế hoạch kinh doanh hàng năm của HUD làm căn cứ để giám sát và đánh giá kết quả quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc HUD. 3. Trong thời hạn theo quy định hiện hành, Tổng giám đốc phải trình Hội đồng thành viên phê duyệt các báo cáo tài chính năm báo cáo đã được kiểm toán, gồm: a) Báo cáo tài chính của HUD. b) Báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn. 4. Hội đồng thành viên HUD phê duyệt báo cáo quyết toán tài chính của HUD, các đơn vị trực thuộc HUD, báo cáo tài chính hợp nhất của HUD và các công ty con, thông qua báo cáo tài chính của các đơn vị thành viên do HUD nắm giữ 100% vốn điều lệ, trên cơ sở những tài liệu, số liệu đã được cơ quan kiểm toán độc lập thực hiện; gửi báo cáo tài chính hàng năm đến các cơ quan chức năng theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính. 5. HUD tổ chức và chỉ đạo thực hiện: a) Công tác kiểm toán nội bộ theo quy định của Bộ Tài chính nhằm phục vụ cho công tác điều hành của Tổng giám đốc và công tác giám sát, kiểm tra của chủ sở hữu, của Hội đồng thành viên đối với các đơn vị trực thuộc, các công ty con và các đơn vị sự nghiệp của HUD. b) Kiểm toán bắt buộc theo quy định của pháp luật đối với báo cáo tài chính hàng năm của HUD, của các đơn vị trực thuộc, của các công ty con và của các đơn vị sự nghiệp và báo cáo quyết toán các dự án đầu tư xây dựng công trình theo quy định của pháp luật. 6. HUD phải thực hiện công khai tài chính theo quy định của Nhà nước. 7. HUD phải thực hiện công tác kế toán, thống kê theo quy định của pháp luật. Chương 7. TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ, PHÁ SẢN, ĐA DẠNG HÓA SỞ HỮU HUD Điều 62. Tổ chức lại HUD Các hình thức tổ chức lại HUD bao gồm: sáp nhập, hợp nhất, chia, tách và các hình thức khác theo quy định của pháp luật. 1. Việc tổ chức lại HUD do Hội đồng thành viên HUD báo cáo Bộ Xây dựng để Bộ trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. 2. Thủ tướng Chính phủ quyết định biện pháp cụ thể tổ chức lại HUD theo quy định của pháp luật. Điều 63. Đa dạng hóa sở hữu HUD 1. HUD thực hiện chuyển đổi hình thức pháp lý trong trường hợp Thủ tướng Chính phủ quyết định cổ phần hóa, bán một phần hoặc toàn bộ HUD. 2. Trình tự, thủ tục chuyển đổi HUD thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật tương ứng với hình thức chuyển đổi. Điều 64. Giải thể HUD 1. HUD bị giải thể trong các trường hợp sau đây: a) Kinh doanh thua lỗ kéo dài nhưng chưa lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán nợ đến hạn. b) Không thực hiện được các nhiệm vụ do Nhà nước quy định sau khi đã áp dụng các biện pháp cần thiết. c) Việc tiếp tục duy trì HUD là không cần thiết. 2. Thủ tướng Chính phủ quyết định giải thể HUD theo quy định của pháp luật. Trình tự, thủ tục giải thể HUD thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 65. Phá sản HUD Trường hợp HUD mất khả năng thanh toán nợ đến hạn phải trả thì xử lý theo quy định của Luật Phá sản. Chương 8. SỔ SÁCH VÀ HỒ SƠ CỦA HUD Điều 66. Quyền tiếp cận sổ sách và hồ sơ HUD 1. Định kỳ hàng quý, năm, HUD có trách nhiệm gửi Bộ Tài chính và các cơ quan nhà nước có liên quan các báo cáo theo quy định của pháp luật. 2. Trong trường hợp đột xuất, các cơ quan quản lý nhà nước và các cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước có thẩm quyền có quyền yêu cầu (bằng văn bản) HUD cung cấp bất kỳ hồ sơ, tài liệu nào liên quan đến việc tổ chức thực hiện quyền quản lý nhà nước và quyền của chủ sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật và Điều lệ này. 3. Ngoài việc yêu cầu cung cấp hồ sơ, tài liệu chuẩn bị cho các cuộc họp thường kỳ của Hội đồng thành viên, Chủ tịch và các thành viên Hội đồng thành viên có quyền yêu cầu Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng hoặc các cán bộ, viên chức quản lý của HUD cung cấp mọi hồ sơ, tài liệu liên quan đến tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng thành viên. 4. Tổng giám đốc HUD là người chịu trách nhiệm tổ chức việc lưu giữ và bảo mật hồ sơ, tài liệu của HUD theo quy định của HUD và của pháp luật. 5. Người lao động trong HUD có quyền tìm hiểu thông tin về HUD thông qua Đại hội công nhân, viên chức và Ban thanh tra nhân dân của HUD. Điều 67. Công khai thông tin 1. Tổng giám đốc HUD là người quyết định và chịu trách nhiệm về việc công khai thông tin ra ngoài HUD. Các đơn vị trực thuộc, các ban và bộ phận lưu giữ hồ sơ, tài liệu của HUD chỉ được cung cấp thông tin ra bên ngoài theo quy định của HUD. | 2,087 |
124,855 | 2. Biểu mẫu, nội dung và nơi gửi thông tin thực hiện theo quy định của HUD và của pháp luật. 3. Trường hợp có yêu cầu thanh tra, kiểm tra của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, Tổng giám đốc HUD là người chịu trách nhiệm tổ chức cung cấp thông tin theo quy định của pháp luật về thanh tra, kiểm tra. Chương 9. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP NỘI BỘ VÀ SỬA ĐỔI ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HUD Điều 68. Giải quyết tranh chấp nội bộ 1. Việc giải quyết tranh chấp nội bộ HUD được căn cứ theo Điều lệ này trên nguyên tắc hòa giải. 2. Trường hợp giải quyết tranh chấp theo nguyên tắc hòa giải không được các bên chấp thuận, thì bất kỳ bên nào cũng có quyền đưa ra các cơ quan có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp để giải quyết. Điều 69. Sửa đổi, bổ sung điều lệ 1. Thủ tướng Chính phủ quyết định việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ này. 2. Hội đồng thành viên HUD có quyền kiến nghị Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung Điều lệ này. Chương 10. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 70. Hiệu lực và phạm vi thi hành 1. Điều lệ này là cơ sở pháp lý cho tổ chức và hoạt động của HUD. Tất cả các cá nhân, các đơn vị trực thuộc, các công ty con và các đơn vị sự nghiệp của HUD có trách nhiệm thi hành Điều lệ này. 2. Điều lệ này có hiệu lực thi hành từ ngày Quyết định phê duyệt có hiệu lực. 3. Các đơn vị trực thuộc HUD, các công ty con, các đơn vị sự nghiệp của HUD căn cứ vào các quy định của pháp luật tương ứng với hình thức pháp lý của mình và Điều lệ này để xây dựng Điều lệ hoặc Quy chế tổ chức và hoạt động của mình trình các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Điều lệ hoặc Quy chế tổ chức và hoạt động của các đơn vị trực thuộc, các công ty con, các đơn vị sự nghiệp không được trái với Điều lệ này. 4. Trong trường hợp các quy định của pháp luật hiện hành thay đổi dẫn đến mâu thuẫn với những quy định tại điều lệ này thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật./. PHỤ LỤC I DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC TẬP ĐOÀN PHÁT TRIỂN NHÀ VÀ ĐÔ THỊ (Ban hành kèm theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị được phê duyệt tại Quyết định số 345/QĐ-TTg ngày 08 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ) CÁC ĐƠN VỊ HẠCH TOÁN PHỤ THUỘC CÔNG TY MẸ: A. CÁC CHI NHÁNH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA TẬP ĐOÀN 1. Văn phòng đại diện HUD tại thành phố Hồ Chí Minh. 2. Chi nhánh – Sàn giao dịch bất động sản tại thành phố Hà Nội. 3. Chi nhánh – Sàn giao dịch bất động sản phía Nam tại thành phố Hồ Chí Minh. 4. Trung tâm Đào tạo, trụ sở tại thành phố Hà Nội. 5. Trung tâm Thông tin, trụ sở tại thành phố Hà Nội. B. CÁC BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN: 1. Ban quản lý dự án số 1, trụ sở tại thành phố Hà Nội. 2. Ban quản lý dự án số 2, trụ sở tại thành phố Hà Nội. 3. Ban quản lý dự án số 4, trụ sở tại thành phố Hà Nội. 4. Ban quản lý dự án số 5, trụ sở tại tỉnh Quảng Ngãi. 5. Ban quản lý dự án số 6, trụ sở tại tỉnh Khánh Hòa. 6. Ban quản lý dự án số 8, trụ sở tại tỉnh Bình Dương. 7. Ban quản lý dự án số 9, trụ sở tại thành phố Hồ Chí Minh. 8. Ban quản lý dự án số 10, trụ sở tại tỉnh Kiên Giang. 9. Ban quản lý dự án số 11, trụ sở tại thành phố Hà Nội. 10. Ban quản lý dự án số 12, trụ sở tại thành phố Hà Nội. 11. Ban quản lý dự án xây dựng công trình HUD TOWER, trụ sở tại thành phố Hà Nội. PHỤ LỤC II DANH SÁCH CÁC CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT CỦA TẬP ĐOÀN PHÁT TRIỂN NHÀ VÀ ĐÔ THỊ (Ban hành kèm theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị được phê duyệt tại Quyết định số 345/QĐ-TTg ngày 08 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ) I. CÔNG TY CON DO HUD SỞ HỮU 100% VỐN ĐIỀU LỆ A. TỔNG CÔNG TY: 1. Tổng công ty Xây dựng Hà Nội – Hancorp, trụ sở tại thành phố Hà Nội. 2. Tổng công ty Viglacera, trụ sở tại thành phố Hà Nội. 3. Tổng công ty Đầu tư nước và môi trường Việt Nam – Viwaseen, trụ sở tại thành phố Hà Nội. 4. Tổng công ty Xây dựng Bạch Đằng, trụ sở chính tại thành phố Hải Phòng. B. CÔNG TY: 1. Công ty TNHH một thành viên Đầu tư phát triển nhà Kiên Giang, trụ sở chính tại Kiên Giang. 2. Công ty TNHH một thành viên Dịch vụ nhà ở và khu đô thị, trụ sở chính tại thành phố Hà Nội. II. CÔNG TY DO HUD SỞ HỮU TRÊN 50% VỐN ĐIỀU LỆ: 1. Công ty cổ phần Đầu tư và xây dựng HUD1, trụ sở chính tại thành phố Hà Nội. 2. Công ty cổ phần Đầu tư phát triển nhà HUD2, trụ sở chính tại thành phố Hà Nội. 3. Công ty cổ phần Đầu tư và xây dựng HUD3, trụ sở chính tại thành phố Hà Nội. 4. Công ty cổ phần Đầu tư và xây dựng HUD4, trụ sở chính tại tỉnh Thanh Hóa. 5. Công ty cổ phần Đầu tư phát triển nhà và đô thị HUD6, trụ sở chính tại thành phố Hà Nội. 6. Công ty cổ phần Đầu tư phát triển nhà và đô thị HUD8, trụ sở chính tại thành phố Hà Nội. 7. Công ty cổ phần Đầu tư phát triển nhà và đô thị số 9, trụ sở chính tại thành phố Hồ Chí Minh. 8. Công ty cổ phần Đầu tư và phát triển bất động sản HUDLAND, trụ sở chính tại thành phố Hà Nội. 9. Công ty cổ phần Đầu tư phát triển nhà đô thị và khu thể thao giải trí, trụ sở tại thành phố Hà Nội. 10. Công ty cổ phần Đầu tư phát triển nhà và đô thị Nha Trang, trụ sở tại tỉnh Khánh Hòa. 11. Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng đô thị Việt Nam, trụ sở tại thành phố Hà Nội. 12. Công ty cổ phần Xi măng Sông Thao, trụ sở chính tại tỉnh Phú Thọ. 13. Công ty cổ phần Xi măng Đô Lương, trụ sở tại tỉnh Nghệ An. 14. Công ty cổ phần Đầu tư và khai thác mỏ, trụ sở tại tỉnh Phú Thọ. 15. Công ty cổ phần Đầu tư Tam Đảo, trụ sở chính tại tỉnh Vĩnh Phúc. 16. Công ty cổ phần Tư vấn đầu tư và xây dựng HUD.CIC, trụ sở chính tại thành phố Hà Nội. 17. Công ty cổ phần Đầu tư tài chính phát triển nhà và đô thị HUD.FIC, trụ sở chính tại thành phố Hà Nội. III. CÔNG TY DO HUD GIỮ 50% VỐN ĐIỀU LỆ TRỞ XUỐNG (CÁC CÔNG TY LIÊN KẾT) 1. Công ty liên doanh JANADECO, trụ sở chính tại thành phố Hà Nội. 2. Công ty liên doanh VINAPON, trụ sở chính tại thành phố Hà Nội. 3. Công ty cổ phần TASCO, trụ sở chính tại thành phố Hà Nội. 4. Công ty cổ phần Khách sạn và du lịch Bảo Việt, trụ sở chính tại tỉnh Bình Thuận. 5. Công ty cổ phần Sài Gòn Rạch Giá, trụ sở chính tại tỉnh Kiên Giang. 6. Công ty cổ phần Phát triển nhà và đô thị Phú Quốc, trụ sở chính tại thành phố Hồ Chí Minh. 7. Công ty cổ phần Đầu tư phát triển hạ tầng Phú Quốc, trụ sở chính tại tỉnh Kiên Giang. 8. Quỹ đầu tư Việt Nam, trụ sở chính tại thành phố Hà Nội./. QUYẾT ĐỊNH V/V PHÊ DUYỆT KẾT QUẢ PHÂN LOẠI NHÓM XÃ, KHU VỰC CÁC XÃ; THỊ TRẤN; ĐƯỜNG TỈNH LỘ VÀ RANH GIỚI KHU VỰC ĐƯỜNG QUỐC LỘ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BÌNH LỤC NĂM 2011 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh giá ngày 26 tháng 4 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 Nghị định của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Quyết định số 42/2010/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm 2011; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Bình Lục tại Tờ trình số 18/TTr-UBND ngày 25 tháng 02 năm 2011, Điều 1. Phê duyệt kết quả phân loại nhóm xã, khu vực các xã; thị trấn; đường tỉnh lộ và ranh giới khu vực đường Quốc lộ đất phi nông nghiệp trên địa bàn huyện Bình Lục năm 2011. (Có bảng phân nhóm, loại, khu vực chi tiết kèm theo) Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân; Giám đốc các Sở Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Bình Lục; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định này thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾT QUẢ PHÂN LOẠI NHÓM XÃ, KHU VỰC CÁC XÃ; THỊ TRẤN VÀ ĐƯỜNG TỈNH LỘ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LÝ NHÂN NĂM 2011 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh giá ngày 26 tháng 4 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 Nghị định của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Quyết định số 42/2010/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm 2011; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Lý Nhân tại Tờ trình số 23/TTr-UBND ngày 24 tháng 02 năm 2011, | 2,082 |
124,856 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kết quả phân loại nhóm xã, khu vực các xã; thị trấn và đường tỉnh lộ đất phi nông nghiệp trên địa bàn huyện Lý Nhân năm 2011 (Có bảng phân nhóm, loại, khu vực chi tiết kèm theo) Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Lý Nhân; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định này thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CỦA TỈNH QUẢNG BÌNH NĂM 2011 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14/02/2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 58/TTr-VPUBND ngày 08 tháng ... năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính của tỉnh Quảng Bình năm 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CỦA TỈNH QUẢNG BÌNH NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Quyết định số 465/QĐ-UBND ngày 08/3/2011 của UBND tỉnh Quảng Bình) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ LÃI SUẤT TÁI CẤP VỐN, LÃI SUẤT TÁI CHIẾT KHẤU, LÃI SUẤT CHO VAY QUA ĐÊM TRONG THANH TOÁN ĐIỆN TỬ LIÊN NGÂN HÀNG VÀ CHO VAY BÙ ĐẮP THIẾU HỤT VỐN TRONG THANH TOÁN BÙ TRỪ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM ĐỐI VỚI CÁC NGÂN HÀNG THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 06 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Quy định các mức lãi suất tái cấp vốn, lãi suất tái chiết khấu, lãi suất cho vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng và cho vay bù đắp thiếu hụt trong thanh toán bù trừ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với các ngân hàng: 12,0%/năm. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký; Quyết định số 271/QĐ-NHNN ngày 17 tháng 02 năm 2011 về lãi suất tái cấp vốn và lãi suất cho vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng và cho vay bù đắp thiếu hụt trong thanh toán bù trừ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với các ngân hàng và quy định lãi suất tái chiết khấu tại Quyết định số 2620/QĐ-NHNN ngày 05 tháng 01 năm 2010 hết hiệu lực thi hành. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH MUA SẮM CỦA TRUNG TÂM XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI NÔNG NGHIỆP NĂM 2011 BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/1/2008; Xét đề nghị của Trung tâm Xúc tiến thương mại Nông nghiệp tại Công văn số 19/XTTM-KHTC ngày 14/02/2011 về việc phê duyệt kế hoạch mua sắm, đầu tư sửa chữa TSCĐ và Công văn số 29/XTTM-KHTC ngày 01/3/2011 về việc xin đầu tư hệ thống điều hòa tại tầng 1 - nhà triển lãm nông nghiệp và hồ sơ kèm theo; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kế hoạch mua sắm, sửa chữa lớn, xây dựng nhỏ của Trung tâm Xúc tiến thương mại Nông nghiệp năm 2011; gồm các nội dung sau: 1. Mua sắm mới: Lắp đặt hệ thống điều hòa tại Tầng 1 nhà triển lãm. 2. Tổng mức đầu tư dự kiến: 3.000.000.000 đồng (Ba tỷ đồng) 3. Nguồn kinh phí: Từ Quỹ Phát triển hoạt động sự nghiệp và vốn khác của Trung tâm Xúc tiến thương mại Nông nghiệp. 4. Thời gian thực hiện: Trong năm 2011. 5. Địa điểm: Trung tâm Xúc tiến thương mại Nông nghiệp. Điều 2. Căn cứ Quyết định này, đơn vị lập dự toán chi tiết, lựa chọn đơn vị có tư cách pháp nhân và đủ năng lực thực hiện, trình Bộ phê duyệt theo quy định hiện hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Giám đốc Trung tâm Xúc tiến thương mại Nông nghiệp và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU RÀ PHÁ BOM MÌN, VẬT NỔ DỰ ÁN CỐNG THỦ BỘ THUỘC QUY HOẠCH THỦY LỢI CHỐNG NGẬP ÚNG KHU VỰC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008; Căn cứ Luật Xây dựng, Luật đấu thầu và Luật sửa đổi một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản; Căn cứ các nghị định: số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009, số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009, số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu theo Luật Xây dựng; Căn cứ quyết định số 2892/QĐ-BNN-XD ngày 29/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt dự án đầu tư XDCT Cống Thủ Bộ; Xét đề nghị của Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 9 tại Tờ trình số 61/TT/BQL9 ngày 15/02/2011 và Báo cáo thẩm định của Cục Quản lý xây dựng công trình, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch đấu thầu rà phá bom mìn, vật nổ dự án Cống Thủ Bộ thuộc Quy hoạch chống ngập úng khu vực Thành phố Hồ Chí Minh như sau: 1. Tên gói thầu: Rà phá bom mìn dự án Cống Thủ Bộ (gói TB/RPBM); 2. Giá gói thầu: 5.000.000.000 đồng (năm tỷ đồng); 3. Nguồn vốn: Vốn ngân sách Nhà nước; 4. Hình thức lựa chọn nhà thầu: Chỉ định thầu; 5. Thời gian lựa chọn nhà thầu: Quý I/2011; 6. Hình thức hợp đồng: Theo đơn giá; 7. Thời gian thực hiện hợp đồng: 04 tháng; Điều 2. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng công trình, Giám đốc Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 9 và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26/11/2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 14/6/2005; Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP , ngày 15/4/2010 của Chính Phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng; Căn cứ Nghị định số 154/2004/NĐ-CP ngày 09/8/2004 của Chính phủ về nghi thức Nhà nước trong tổ chức mít tinh, lễ kỷ niệm; trao tặng và đón nhận danh hiệu vinh dự Nhà nước, Huân chương, Huy chương, Cờ thi đua Chính phủ, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 02/2011/TT-BNV ngày 24/01/2011 của Bộ Nội vụ, hướng dẫn thực hiện Nghị định số 42/2010/NĐ-CP , ngày 15/4/2010 của Chính Phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;0 Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 477/TTr-SNV ngày 24/12/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định số 29/2006/QĐ-UBND ngày 10/4/2006 của UBND tỉnh Lào Cai về việc ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Quyết định số 52/2006/QĐ-UBND ngày 13/6/2006 của UBND tỉnh Lào Cai về việc sửa đổi, bổ sung Điều 29 của Quyết định số 29/2006/QĐ-UBND ngày 10/4/2006 của UBND tỉnh Lào Cai về việc ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lào Cai và Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND ngày 11/6/2010 của UBND tỉnh Lào Cai về việc sửa đổi, bổ sung Điều 32 của Quyết định số 29/2006/QĐ-UBND ngày 10/4/2006 của UBND tỉnh Lào Cai về việc ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Các quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ. Điều 3. Thành viên Hội đồng TĐKT tỉnh; các ông, bà: Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Bí thư, Chủ tịch HĐND và UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, đoàn thể, cơ quan đóng trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> | 2,023 |
124,857 | QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI (Ban hành kèm theo Quyết định số 08 /2011/ QĐ-UBND ngày 08/3/2011 của UBND tỉnh Lào Cai) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này cụ thể hóa pháp luật của nhà nước về thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lào Cai, bao gồm: nội dung thi đua, tổ chức phong trào thi đua, tiêu chuẩn các danh hiệu thi đua; các hình thức, đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng, thẩm quyền quyết định và trao tặng; lễ trao tặng và đón nhận danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng; quy trình, thủ tục, hồ sơ đề nghị khen thưởng; quỹ thi đua, khen thưởng; quyền và nghĩa vụ của cá nhân, tập thể được khen thưởng; cơ quan quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng; vi phạm và xử lý vi phạm; khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi đua, khen thưởng. Các nội dung về công tác thi đua, khen thưởng có liên quan khác không được quy định trong văn bản này thì được thực hiện theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng và các văn bản pháp luật có liên quan. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với: 1. Các cá nhân, hộ gia đình sinh sống, làm việc, học tập trên địa bàn tỉnh Lào Cai (kể cả người nước ngoài); 2. Các cơ quan Đảng, cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, nghề nghiệp, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam, các doanh nghiệp, các hợp tác xã, các tổ chức hợp pháp (kể cả tổ chức nước ngoài) đóng trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Điều 3. Nguyên tắc thi đua, căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua 1. Nguyên tắc thi đua: a) Tự nguyện, tự giác, công khai; b) Đoàn kết, hợp tác, cùng phát triển. 2. Căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua: a) Quy định của phong trào thi đua; b) Đăng ký thi đua của tập thể, cá nhân tham gia phong trào thi đua gồm: mục tiêu thi đua, chỉ tiêu thi đua; c) Thành tích đạt được trong phong trào thi đua của cá nhân, tập thể. Điều 4. Nguyên tắc khen thưởng, căn cứ xét khen thưởng 1. Nguyên tắc khen thưởng: a) Chính xác, công khai, công bằng, kịp thời; b) Một hình thức khen thưởng có thể tặng nhiều lần cho một đối tượng; c) Bảo đảm thống nhất giữa tính chất, hình thức và đối tượng khen thưởng; d) Kết hợp chặt chẽ động viên tinh thần với khuyến khích bằng lợi ích vật chất. 2. Căn cứ xét khen thưởng: a) Tiêu chuẩn khen thưởng; b) Thành tích đạt được tiêu biểu ở cấp nào, thì cấp đó khen thưởng; c) Thành tích đạt được trong điều kiện khó khăn hoặc có phạm vi ảnh hưởng rộng lớn thì được xét khen thưởng ở mức cao hơn. Điều 5. Trách nhiệm, quyền hạn tổ chức phát động, chỉ đạo phong trào thi đua; khen thưởng và đề nghị cấp trên khen thưởng 1) Chủ tịch UBND tỉnh là người tổ chức phát động, chỉ đạo phong trào thi đua; phát hiện, đánh giá, lựa chọn các tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu (là điển hình tiên tiến cấp tỉnh, cấp huyện, cấp sở ngành, doanh nghiệp) để khen thưởng, hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng trên phạm vi toàn tỉnh. 2) Thủ trưởng các cơ quan Đảng, Nhà nước, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đoàn thể các cấp, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, các xã, phường, thị trấn, Giám đốc các doanh nghiệp, Chủ nhiệm các hợp tác xã tổ chức phát động, nhân rộng phong trào thi đua; chủ động phát hiện, đánh giá, lựa chọn các tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu (là điển hình tiên tiến) trong phạm vi quản lý của mình để khen thưởng, hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng theo quy định của pháp luật. 3) Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và đoàn thể các cấp có trách nhiệm: a) Tổ chức và phối hợp với cơ quan nhà nước để phát động, triển khai các phong trào thi đua, phổ biến kinh nghiệm, nhân rộng điển hình tiên tiến cùng cấp. b) Tuyên truyền, động viên các đơn vị trực thuộc, đoàn viên, hội viên, các tầng lớp nhân dân tích cực, tự giác đăng ký tham gia các phong trào thi đua phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng đời sống văn hóa, bảo vệ an ninh quốc phòng trên địa bàn. c) Giám sát thực hiện pháp luật về thi đua, khen thưởng. d) Tham gia thực hiện chính sách khen thưởng, phát hiện, lựa chọn, đề xuất những điển hình tiên tiến tiêu biểu xứng đáng trong các phong trào thi đua đề nghị Thủ trưởng cơ quan cùng cấp khen thưởng, hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng. Phản ánh, đề xuất các giải pháp để thực hiện quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng trong tổ chức và trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Điều 6. Trách nhiệm và quyền hạn của Hội đồng Thi đua, Khen thưởng; cơ quan và CCVC làm công tác thi đua, khen thưởng các cấp, các ngành 1. Hội đồng Thi đua, Khen thưởng a) Hội đồng Thi đua, Khen thưởng tỉnh - Do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập. - Chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn của Hội đồng Thi đua, Khen thưởng trung ương; - Tham mưu, tư vấn cho Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lào Cai theo chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước (chương trình hành động 5 năm, chỉ thị, nghị quyết, kế hoạch hàng năm về công tác thi đua, khen thưởng, phát động các phong trào thi đua, xét duyệt khen thưởng và những kiến nghị đổi mới công tác thi đua, khen thưởng); - Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cấp, các ngành đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước do Chính phủ, Bộ, ngành, đoàn thể trung ương và Chủ tịch UBND tỉnh phát động; xây dựng điển hình tiên tiến các cấp (lập các kỷ lục về thi đua), chỉ đạo điểm công tác thi đua, khen thưởng,... - Phát hiện tập thể, cá nhân lập được thành tích xứng đáng, tiêu biểu ở cấp nào, đề nghị Thủ trưởng cấp đó khen thưởng theo quy định của pháp luật. b) Hội đồng Thi đua, Khen thưởng các cấp, các ngành - Do Chủ tịch UBND huyện, thành phố, Thủ trưởng các cấp, các ngành, doanh nghiệp, hợp tác xã quyết định thành lập. Thủ trưởng đơn vị là Chủ tịch Hội đồng. - Chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn của Hội đồng Thi đua, Khen thưởng cấp trên trực tiếp. - Thực hiện các chức năng, nhiệm vụ tương tự như Hội đồng Thi đua, Khen thưởng tỉnh trong phạm vi quản lý của mình mình. 2. Ban Thi đua, Khen thưởng tỉnh: a) Là cơ quan thường trực của Hội đồng Thi đua, Khen thưởng tỉnh; có chức năng, nhiệm vụ được quy định tại Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2010 của UBND tỉnh Lào Cai b) Căn cứ vào Chỉ thị, Nghị quyết của Đại hội đại biểu đảng bộ tỉnh, nhiệm vụ, chỉ tiêu cụ thể của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm của tỉnh; phát động phong trào thi đua trong toàn quốc của Thủ tướng Chính phủ, để giúp Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu, đề xuất với Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh về chủ trương, nội dung, chương trình, kế hoạch, biện pháp thi đua nhằm hoàn thành tốt nhất các chỉ tiêu, nhiệm vụ đề ra trong 5 năm và hàng năm của tỉnh. c) Chịu sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của Ban Thi đua, Khen thưởng Trung ương. d) Giúp Giám đốc Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể tỉnh trong chỉ đạo điểm về công tác thi đua, khen thưởng; hướng dẫn, tổ chức các phong trào thi đua và kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện đăng ký thi đua của các cấp, các ngành, cá nhân trong tỉnh. e) Tham mưu sơ kết, tổng kết các phong trào thi đua, nhân rộng điển hình tiên tiến; thẩm định thành tích, xét đề nghị Giám đốc sở Nội vụ trình Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng theo quy định. Thường xuyên kiến nghị đổi mới công tác thi đua, khen thưởng theo hướng ngày càng thiết thực và hiệu quả trong xây dựng Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể, lực lượng vũ trang và doanh nghiệp, hợp tác xã. 3. Bộ phận làm công tác thi đua, khen thưởng, CCVC chuyên trách và bán chuyên trách về công tác thi đua, khen thưởng các cấp, các ngành có trách nhiệm, quyền hạn như Ban Thi đua, Khen thưởng tỉnh trong phạm vi quản lý của cấp mình, ngành mình. Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan thông tin đại chúng Báo Lào Cai, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh và các cơ quan thông tin đại chúng khác thường xuyên: 1) Tuyên truyền chủ trương, chính sách, pháp luật về thi đua, khen thưởng, về các phong trào thi đua yêu nước; nêu gương những cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức tốt phong trào thi đua trên địa bàn; phát hiện, phản ánh, phổ biến các điển hình tiên tiến lập được kỷ lục (thành tích cao nhất về một lĩnh vực) trong các phong trào thi đua: lao động, sản xuất, kinh doanh, công tác, học tập, rèn luyện, tu dưỡng,...; những cách làm mới, làm hay trong công tác thi đua khen thưởng để phổ biến, nhân rộng, cổ vũ phong trào thi đua yêu nước ngày càng thiết thực, hiệu quả, sâu rộng trong nhân dân các dân tộc Lào Cai; 2) Phản ánh những đơn vị, địa phương chưa (hoặc không) tổ chức phong trào thi đua yêu nước (tổ chức thi đua không thiết thực, kém hiệu quả); xét khen thưởng các đối tượng không có tác dụng nêu gương, hoặc khen thưởng không đúng quy định của pháp luật, cũng như những vi phạm pháp luật về thi đua, khen thưởng của tập thể, cá nhân trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Điều 8. Quỹ thi đua, khen thưởng 1. Quỹ thi đua, khen thưởng để tổ chức các phong trào thi đua và thực hiện công tác khen thưởng. 2. Quỹ thi đua, khen thưởng do ngân sách nhà nước cấp, trích từ thu nhập của doanh nghiệp, đóng góp của cá nhân, tổ chức và từ tiền thưởng của cấp trên. 3. Nghiêm cấm sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng vào mục đích khác. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1. THI ĐUA VÀ DANH HIỆU THI ĐUA Điều 9. Hình thức tổ chức thi đua 1. Thi đua thường xuyên: là phong trào thi đua hoàn thành toàn diện và vượt mức kế hoạch, nhiệm vụ đề ra hàng năm của Chủ tịch UBND tỉnh, phong trào thi đua phải được tổ chức thực hiện hàng ngày, hàng tháng, hàng quý, hàng năm nhằm thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ, chương trình công tác, mục tiêu, chỉ tiêu được giao hoặc đề ra của mỗi tập thể, cá nhân. Đối tượng của thi đua thường xuyên là các cá nhân trong một tập thể, các tập thể trong cùng một đơn vị hoặc giữa các đơn vị có chức năng, nhiệm vụ, tính chất công việc giống nhau. | 2,098 |
124,858 | 2. Thi đua theo đợt (hoặc thi đua theo chuyên đề): là phong trào thi đua nhằm thực hiện tốt những mục tiêu, nhiệm vụ công tác trọng tâm, đột xuất theo từng giai đoạn với thời gian xác định. Khi tiến hành sơ, tổng kết thi đua theo đợt (theo chuyên đề) các đơn vị chủ yếu xét khen thưởng và đề nghị cấp trên khen thưởng cho đối tượng trực tiếp lao động sản xuất, công tác đạt được thành tích xuất sắc. Điều 10. Nội dung tổ chức phong trào thi đua 1. Xác định mục tiêu, phạm vi, đối tượng thi đua; từ đó đề ra các chỉ tiêu và nội dung thi đua cụ thể đảm bảo tính hệ thống, khoa học, phù hợp với thực tế của cơ quan, đơn vị, địa phương và có tính khả thi. 2. Hình thức tổ chức phát động thi đua phải phù hợp với đặc điểm, tính chất công tác, lao động, nghề nghiệp, phạm vi và đối tượng tham gia thi đua, coi trọng việc tuyên truyền về nội dung và ý nghĩa của đợt thi đua, phát huy tinh thần trách nhiệm, ý thức tự giác của đối tượng tham gia thi đua, đa dạng hoá các hình thức phát động thi đua; chống mọi biểu hiện phô trương, hình thức trong thi đua. 3. Triển khai các biện pháp tổ chức vận động thi đua, theo dõi quá trình tổ chức thi đua, tổ chức chỉ đạo điểm để rút kinh nghiệm và nhân rộng trong các đối tượng tham gia thi đua. 4. Phát huy sáng kiến của cá nhân, tập thể để lập các kỷ lục thi đua mới. 5. Sơ kết, tổng kết phong trào thi đua: a) Đối với thi đua dài ngày, phải tổ chức sơ kết để rút kinh nghiệm, điều chỉnh, bổ sung chỉ tiêu, kế hoạch, nhiệm vụ và biện pháp thực hiện cho phù hợp nhằm đạt được mục tiêu thi đua đã đề ra. b) Kết thúc thi đua phải tiến hành tổng kết, đánh giá kết quả, lựa chọn công khai để khen thưởng những tập thể, cá nhân tiêu biểu, xuất sắc đạt kỷ lục trong phong trào thi đua. Điều 11. Các danh hiệu thi đua 1. Các danh hiệu thi đua của cá nhân: "Chiến sĩ thi đua toàn quốc", " Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh", "Chiến sĩ thi đua cơ sở", "Lao động tiên tiến". 2. Các danh hiệu thi đua của tập thể: "Cờ thi đua của Chính phủ", "Cờ thi đua của UBND tỉnh", "Tập thể lao động xuất sắc", "Tập thể lao động tiên tiến". 3. Danh hiệu "Gia đình văn hóa", “thôn, bản, làng, tổ dân phố văn hóa”. 4. Các danh hiệu thi đua được xét tặng hàng năm và độc lập với các hình thức khen thưởng khác của các cấp, các ngành. Điều 12. Danh hiệu "Lao động tiên tiến" Được xét tặng cho cá nhân có đủ các tiêu chuẩn sau: a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao hoặc đề ra, đạt năng suất và chất lượng cao; b) Chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, có tinh thần tự lực, tự cường, đoàn kết, tương trợ, tích cực tham gia các phong trào thi đua; c) Tích cực học tập chính trị, văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ; d) Có đạo đức, lối sống lành mạnh. Điều 13. Danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cơ sở" 1. Được xét tặng cho cá nhân đạt 2 tiêu chuẩn sau: a) Đạt danh hiệu "Lao động tiên tiến"; b) Có một trong các điều kiện sau: - Có sáng kiến cấp cơ sở; - Thành viên tham gia đề tài nghiên cứu khoa học cấp tỉnh, bộ, ngành TW đã được nghiệm thu, đánh giá đạt yêu cầu trở lên; - Được cấp "Bằng lao động sáng tạo" của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; - Được giải nhất, nhì, ba trong các cuộc thi về chuyên môn trong toàn tỉnh, thi khu vực; hoặc đạt giải nhất, nhì, ba, khuyến khích trong các cuộc thi toàn quốc do các bộ, ngành TW tổ chức. - Là tác giả, hoặc đồng tác giả của các giải thưởng của Nhà nước. 2. Tỷ lệ công nhận danh hiệu: "Chiến sĩ thi đua cơ sở" so với số lao động trong biên chế chính thức hàng năm trong một sở, ban, ngành, đoàn thể, huyện, thành phố, doanh nghiệp (gọi chung là đơn vị): a) Đối với cơ quan Hành chính: không quá 30%; b) Đối với đơn vị sự nghiệp: không quá 20%; c) Đối với doanh nghiệp: không quá 10%; d) Đối với các cơ quan Văn phòng Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND tỉnh tỷ lệ không quá 45%. Điều 14. Danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh" Được xét tặng cho cá nhân đạt 2 tiêu chuẩn sau: 1. Ba năm liên tục đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”; 2. Có một trong các điều kiện sau: a) Được Chủ tịch UBND tỉnh cấp Giấy chứng nhận "Sáng kiến cấp tỉnh"; b) Thành viên tham gia đề tài nghiên cứu khoa học cấp tỉnh, bộ, ngành TW đã được nghiệm thu, đánh giá đạt yêu cầu trở lên; c) Được cấp "Bằng lao động sáng tạo" của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và tương đương; d) Được giải cao nhất trong các cuộc thi về chuyên môn trong toàn tỉnh, thi khu vực; hoặc đạt giải nhất, nhì, ba trong các cuộc thi toàn quốc do các bộ, ngành TW tổ chức. đ) Là tác giả, hoặc đồng tác giả của các giải thưởng của Nhà nước. Điều 15. Danh hiệu "Chiến sĩ thi đua toàn quốc" Được xét tặng cho cá nhân đạt 2 tiêu chuẩn sau: 1. Hai lần liên tục đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh” 2. Thành tích, sáng kiến, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu của cá nhân đó có phạm vi ảnh hưởng rộng đối với toàn quốc Điều 16. Danh hiệu "Tập thể Lao động tiên tiến" Được xét tặng cho tập thể đạt 4 tiêu chuẩn sau: 1. Hoàn thành tốt nhiệm vụ và kế hoạch được giao hoặc đề ra; 2. Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực và hiệu quả; 3. Có 50 % cá nhân trong tập thể đạt Lao động tiên tiến và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên; 4. Nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước. Điều 17. Danh hiệu "Tập thể Lao động xuất sắc" 1. Đối tượng xét tặng danh hiệu - Đối với cấp tỉnh: xét tặng đối với các phòng, ban và tương đương thuộc sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; - Đối với cấp huyện: xét tặng đối với các phòng, ban và tương đương; các đơn vị trực thuộc cấp huyện, UBND cấp xã (phường, thị trấn) - Đối với đơn vị sự nghiệp xét tặng đối với các đơn vị: trường học, bệnh viện và tương đương; và các đơn vị trực thuộc như khoa, phòng. - Các doanh nghiệp, xí nghiệp, phòng, phân xưởng thuộc doanh nghiệp; 2. Được xét tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau: - Sáng tạo vượt qua khó khăn, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với nhà nước; - Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực và hiệu quả; - Tất cả cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó có ít nhất 70% cá nhân đạt danh hiệu "Lao động tiên tiến", có cá nhân đạt danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cơ sở" và không có cá nhân vi phạm bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên; - Nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước và qui định của cơ quan, đơn vị, địa phương; - Đối với tập thể có tổ chức đảng, đoàn thể; thì các tổ chức đảng, đoàn thể đó phải đạt trong sạch vững mạnh. Điều 18. "Cờ Thi đua của UBND tỉnh" Thực hiện theo quy định của UBND tỉnh trong các phong trào thi đua do Chủ tịch UBND tỉnh phát động. Điều 19. "Cờ thi đua của Chính phủ" Được xét tặng cho tập thể tiêu biểu trong toàn tỉnh chọn trong số những tập thể dẫn đầu các khối thi đua thường xuyên hàng năm) đạt 4 tiêu chuẩn sau: 1. Đã được tặng Cờ thi đua của UBND tỉnh hoặc bộ, ngành trung ương. 2. Có nhân tố mới, mô hình mới tiêu biểu cho cả nước học tập, làm theo; 3. Nội bộ đoàn kết, đi đầu trong việc thực hiện tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí và các tệ nạn xã hội khác; 4. Các tổ chức Đảng, đoàn thể đạt trong sạch vững mạnh; Điều 20. Danh hiệu "Gia đình văn hóa", làng, thôn, bản, tổ dân phố văn hóa 1. "Gia đình văn hóa" được xét tặng cho hộ gia đình đạt các tiêu chuẩn sau: a) Gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước; tích cực tham gia các phong trào thi đua ở nơi cư trú; b) Gia đình hòa thuận, hạnh phúc, tiến bộ; tương trợ giúp đỡ mọi người trong cộng đồng; c) Tổ chức lao động, sản xuất, kinh doanh, công tác, học tập đạt năng suất, chất lượng và hiệu quả. 2. Danh hiệu thôn, bản, làng, tổ dân phố văn hóa được xét tặng cho thôn, bản, làng, tổ dân phố đạt các tiêu chuẩn sau: a) Đời sống kinh tế ổn định và từng bước phát triển; b) Đời sống văn hóa, tinh thần lành mạnh, phong phú; c) Môi trường cảnh quan xanh, sạch đẹp; d) Chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước; đ) Có tinh thần đoàn kết, tương trợ giúp đỡ lẫn nhau trong cộng đồng; e) Không để phát sinh, kiềm chế và giảm các tệ nạn xã hội (ma tuý, mại dâm,...) Mục 2. HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG Điều 21. "Huân chương Sao vàng", "Huân chương Hồ Chí Minh"; "Huân chương Độc lập", "Huân chương Quân công", "Huân chương Bảo vệ tổ quốc", "Huân chương Chiến công" các hạng; "Huân chương Đại đoàn kết", "Huân chương Dũng cảm", "Huân chương Hữu nghị": thực hiện theo quy định tại các Điều 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38 và 39 Nghị định 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về "Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng". Điều 22. Huân chương Lao động Huân chương Lao động để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong lao động, sáng tạo, xây dựng Tổ quốc. 1. "Huân chương Lao động" hạng nhất a) Tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau: - Đã được tặng "Huân chương Lao động" hạng nhì, sau đó được tặng danh hiệu "Chiến sĩ thi đua toàn quốc". - Có phát minh, sáng chế, công trình khoa học hoặc tác phẩm xuất sắc cấp Nhà nước. - Lập được thành tích đặc biệt xuất sắc, đột xuất (thành tích đột xuất là thành tích lập được trong hoàn cảnh không được dự báo trước, diễn ra ngoài dự kiến kế hoạch, nhiệm vụ được giao) hoặc có quá trình cống hiến lâu dài trong cơ quan, tổ chức, đoàn thể. b) Tặng cho tập thể đạt một trong hai tiêu chuẩn sau: Ðã được tặng "Huân chương Lao động" hạng nhì, 5 năm tiếp theo liên tục đạt danh hiệu "Tập thể Lao động xuất sắc" và có ba lần được tặng Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc hai lần được tặng "Cờ thi đua của Chính phủ"; | 2,106 |
124,859 | - Lập được thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất. 2. "Huân chương Lao động" hạng nhì a) Tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau: - Đã được tặng "Huân chương Lao động" hạng ba, sau đó có hai lần được tặng danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh" hoặc một lần được tặng "Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ". - Có phát minh, sáng chế, công trình khoa học hoặc tác phẩm xuất sắc cấp bộ, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh. - Lập được thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất hoặc có quá trình cống hiến lâu dài trong cơ quan, tổ chức, đoàn thể. b) Tặng cho tập thể đạt một trong hai tiêu chuẩn sau: - Ðã được tặng "Huân chương Lao động" hạng ba, 5 năm tiếp theo liên tục đạt danh hiệu "Tập thể Lao động xuất sắc" và có hai lần được tặng Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc một lần được tặng "Cờ thi đua của Chính phủ"; - Lập được thành tích xuất sắc đột xuất. 3. "Huân chương Lao động" hạng ba a) Tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau: - Có 7 năm liên tục đạt danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cơ sở" và có hai lần được tặng "Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh" (bộ, ngành, đoàn thể trung ương) hoặc một lần được tặng "Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ". - Có công trình khoa học, nghệ thuật hoặc có sáng kiến, giải pháp hữu ích được Hội đồng khoa học cấp bộ đánh giá xuất sắc, được ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao. - Lập được thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất hoặc có quá trình cống hiến lâu dài trong cơ quan, tổ chức, đoàn thể. b) Tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau: - Có thành tích liên tục 5 năm, trong đó có một năm được tặng "Cờ thi đua của UBND tỉnh" (bộ, ngành, đoàn thể trung ương), các năm còn lại được công nhận "Tập thể lao động xuất sắc" hoặc liên tục đạt "Tập thể lao động xuất sắc" và một lần được tặng "Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ". - Lập được thành tích xuất sắc đột xuất. 4. Đối với các sở, ban, ngành cấp tỉnh, các huyện, thành phố: không thuộc đối tượng công nhận "Tập thể lao động xuất sắc", khi đề nghị tặng Huân chương Lao động, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, được thay "Tập thể lao động xuất sắc" bằng tiêu chuẩn có ít nhất 2/3 số đơn vị trực thuộc đạt danh hiệu "Tập thể lao động tiên tiến" trong thời gian qui định. Điều 23. Huy chương "Huy chương Quân kỳ quyết thắng", "Huy chương Vì an ninh Tổ quốc", "Huy chương Chiến sĩ vẻ vang", "Huy chương Hữu nghị", thực hiện theo quy định tại các Điều 40 và 41 Nghị định 42/ 2010/ NĐ- CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ. Điều 24. Danh hiệu vinh dự Nhà nước 1. Danh hiệu "Tỉnh Anh hùng" được tặng cho tỉnh đạt hai tiêu chuẩn sau: a) Được tặng danh hiệu "Anh hùng Lực lượng vũ trang"; b) Được tặng danh hiệu "Anh hùng Lao động". 2. Danh hiệu "Bà mẹ Việt Nam Anh hùng", "Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân", "Anh hùng Lao động" thực hiện theo quy định tại các Điều 42, 43 và 44 Nghị định 42/2010/NĐ-CP . 3. Danh hiệu "Nhà giáo nhân dân", "Nhà giáo ưu tú", "Thầy thuốc nhân dân", Thầy thuốc ưu tú", "Nghệ sỹ nhân dân", "Nghệ sĩ ưu tú", "Nghệ nhân nhân dân", "Nghệ nhân ưu tú" thực hiện theo quy định tại các Điều 62, 63, 64 và 65 của Luật Thi đua, Khen thưởng. Điều 25. Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước Thực hiện theo quy định tại các Điều 46 và 47 Nghị định 42/ 2010/ NĐ- CP và quy định tại các điểm a, b và c Khoản 1 Điều 67 và 68 Luật Thi đua, Khen thưởng. Điều 26. Kỷ niệm chương, Huy hiệu Thực hiện theo quy định tại Điều 48 Nghị định 42/ 2010/ NĐ- CP và Điều 69 của Luật Thi đua, Khen thưởng. Điều 27. Bằng khen 1. Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ Được tặng cho cá nhân, tập thể đạt tiêu chuẩn sau: a) Cá nhân: đã được tặng "Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh" và có 5 năm liên tục đạt danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cơ sở", hoặc lập được thành tích xuất sắc đột xuất b) Tập thể: đã được tặng "Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh" và đạt danh hiệu "Tập thể lao động xuất sắc" 3 năm liên tục, hoặc lập được thành tích xuất sắc đột xuất. 2. Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh a) Tặng cho cá nhân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, 2 năm liên tục đạt danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cơ sở"; b) Tặng cho tập thể 2 năm liên tục đạt danh hiệu "Tập thể lao động xuất sắc" hoặc "Đơn vị quyết thắng"; c) Tặng cho cá nhân, tập thể đạt tiêu chuẩn quy định của UBND tỉnh trong các phong trào thi đua, tổng kết công tác. d) Tặng cho tập thể, cá nhân lập được thành tích xuất sắc tiêu biểu, đột xuất hoặc có đóng góp quan trọng cho xây dựng và phát triển tỉnh Lào Cai; Điều 28. Các danh hiệu vinh dự khác và các giải thưởng của tỉnh Thực hiện theo các văn bản quy định riêng của UBND tỉnh. Điều 29. Giấy khen Giấy khen của Thủ trưởng các cơ quan, các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, các doanh nghiệp, hợp tác xã, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn là hình thức khen thưởng để tặng cho tập thể, cá nhân đạt thành tích trong các đợt thi đua (không tặng giấy khen trong phong trào thi đua thường xuyên), tổng kết một lĩnh vực công tác trọng tâm, khen thưởng thành tích đột xuất, ...được xét tặng cho: a) Cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau: - Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao (hoặc đề ra) và nghĩa vụ công dân; - Có phẩm chất đạo đức tốt; đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; - Thường xuyên học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. b) Tập thể đạt các tiêu chuẩn sau: - Hoàn thành tốt nhiệm vụ; - Nội bộ đoàn kết; thực hiện tốt quy chế dân chủ, tổ chức tốt các phong trào thi đua; - Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm; - Thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách đối với mọi thành viên trong tập thể. c) Tập thể, cá nhân đạt các tiêu chuẩn quy định trong các phong trào thi đua, các đợt thi đua, tổng kết công tác,...của các cấp, các ngành. d) Tặng cho tập thể hoặc cá nhân lập được thành tích đột xuất tiêu biểu (thành tích cao nhất - kỷ lục thi đua) trong phạm vi xã, phường, thị trấn, đơn vị trực thuộc ngành, lĩnh vực. Điều 30. Khen thưởng đột xuất 1. Tập thể, cá nhân lập được thành tích xuất sắc đột xuất (trong thời gian ngắn) như: a) Hoàn thành một nhiệm vụ đặc biệt, nhiệm vụ trọng tâm của tỉnh, ngành, huyện, thành phố, doanh nghiệp,cơ quan, xã, phường, thị trấn. b) Hành động dũng cảm trong phòng chống tội phạm, cứu người, bảo vệ tài sản của Nhà nước, nhân dân trong đấu tranh bảo vệ Tổ quốc, giữ gìn, bảo vệ an ninh trật tự xã hội, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn,... hay trong những hoàn cảnh hiểm nghèo khác. 2. Tùy theo mức độ thành tích lập được, để xét khen thưởng hoặc đề nghị khen thưởng (điển hình tiêu biểu ở cấp nào thì cấp đó khen). Cùng một thành tích, chỉ được đề nghị khen thưởng tập thể hoặc cá nhân. Mục 3. THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, TRAO TẶNG, THỦ TỤC, HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG Điều 31. Thẩm quyền quyết định và trao tặng 1. Thẩm quyền quyết định tặng thưởng và trao tặng các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng của Nhà nước, các danh hiệu vinh dự Nhà nước, "Giải thưởng Hồ Chí Minh" và "Giải thưởng Nhà nước" thực hiện theo quy định tại các Điều 77, 78, 79, 80 và 81 của Luật Thi đua, Khen thưởng; Điều 51 và 52 của Nghị định 42/2010/NĐ - CP. 2. UBND tỉnh giao cho Chủ tịch UBND tỉnh quyết định tặng và trao tặng "Cờ thi đua của UBND tỉnh". 3. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định tặng thưởng và trao tặng (hoặc uỷ quyền trao tặng): Danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh", "danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc" và "Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh" cho các đối tượng đạt các tiêu chuẩn quy định tại Điều 14, 17, khoản 2 Điều 27, Điều 28 và 30 của Bản quy định này. 4. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị sự nghiệp, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Giám đốc các doanh nghiệp quyết định tặng thưởng và trao tặng danh hiệu thi đua: "Chiến sĩ thi đua cơ sở", "Tập thể lao động tiên tiến", "Lao động tiên tiến" và "Giấy khen" cho các đối tượng theo quy định tại các Điều 12,13, 16, 29 và 30 của quy định này. 5. Chủ tịch UBND các huyện, thành phố quyết định tặng thưởng và trao tặng danh hiệu thôn, làng, bản, tổ dân phố văn hóa theo Khoản 2 Điều 20 của quy định này. 6. Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn quyết định tặng thưởng danh hiệu "Lao động tiên tiến" cho cá nhân đạt tiêu chuẩn quy định, danh hiệu "Gia đình văn hóa" cho hộ dân đạt tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 20 và "Giấy khen" cho tập thể, cá nhân đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 29 và 30 của quy định này. Điều 32. Lễ trao tặng các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng 1. Lễ trao tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng được thực hiện trong các cuộc mít tinh, lễ kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống, ngày giải phóng; tổng kết công tác; sơ kết, tổng kết phong trào thi đua, phát động phong trào thi đua mới,....(không tổ chức lễ trao tặng và đón nhận riêng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng). 2. Lễ trao tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước, Giải thưởng, Huân chương, Huy chương, "Cờ thi đua của Chính phủ", "Chiến sĩ thi đua toàn quốc", "Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ" được thực hiện theo Nghị định 154/2004/NĐ -CP ngày 9 tháng 8 năm 2004 của Chính phủ quy định: về nghi thức Nhà nước trong tổ chức mít tinh, lễ kỷ niệm; trao tặng và đón nhận danh hiệu vinh dự Nhà nước, Giải thưởng, Huân chương, Huy chương, "Cờ thi đua của Chính phủ", "Chiến sĩ thi đua toàn quốc", "Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ" đảm bảo trang trọng, tiết kiệm. 3. Phó Chủ tịch Hội đồng Thi đua, Khen thưởng tỉnh hoặc lãnh đạo sở, ban, ngành cấp tỉnh, Thường trực UBND huyện, thành phố, lãnh đạo doanh nghiệp là người công bố quyết định khen thưởng tại lễ trao tặng và đón nhận danh hiệu, hình thức khen thưởng của Nhà nước và của Chủ tịch UBND tỉnh. 4. Trao thưởng các danh hiệu thi đua, giấy khen của cấp nào do thường trực Hội đồng Thi đua, Khen thưởng (cán bộ làm thi đua, khen thưởng) của cấp đó công bố quyết định. | 2,090 |
124,860 | 5. Không tổ chức tặng hoa trong lễ trao tặng các danh hiệu, hình thức khen thưởng quy định tại Quy định này. Điều 33. Thủ tục hồ sơ đề nghị khen thưởng của Nhà nước 1. Đối với "Bà mẹ Việt Nam Anh hùng", " Tỉnh Anh hùng","Anh hùng Lực lượng vũ trang", " Anh hùng Lao động", "Giải thưởng Hồ Chí Minh", "Giải thưởng Nhà nước", các danh hiệu vinh dự Nhà nước, các loại Huân chương, Huy chương, "Cờ thi đua của Chính phủ", "Chiến sĩ thi đua toàn quốc", "Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ" thực hiện theo quy định tại các Điều 53, 54, 56, 57, 58, 59, 60, 61, 62, 63, 64 và 65 của Nghị định 42/ 2010/ NĐ- CP. 2. Trong một năm, không trình hai hình thức khen thưởng cấp nhà nước cho một đối tượng (bao gồm: Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Chiến sĩ thi đua toàn quốc, Huân chương, các danh hiệu vinh dự Nhà nước) trừ các trường hợp khen thưởng thành tích đột xuất. Các trường hợp đề nghị tặng thưởng Huân chương có tiêu chuẩn liên quan đến ''Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ'', thì sau 2 năm được tặng ''Bằng khen Thủ tướng Chính phủ'' mới đề nghị xét tặng Huân chương. Điều 34. Thủ tục, hồ sơ đề nghị khen thưởng của tỉnh 1. Quy định chung về thủ tục trình khen thưởng: a) Cấp nào quản lý về tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thì cấp đó có trách nhiệm khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý của mình; b) Chủ tịch UBND tỉnh chỉ quyết định tặng thưởng "Cờ thi đua của UBND tỉnh", "Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh" cho các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc bộ, ngành Trung ương quản lý, không tặng các danh hiệu thi đua khác. c) Trong một năm, ngoài khen thưởng thường xuyên trong phong trào thi đua toàn diện, mỗi đối tượng chỉ được tặng một "Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh" (khen chuyên đề, khen tổng kết công tác,...), không bao gồm khen thưởng đột xuất. d) Việc khen thưởng tổng kết công tác theo ngành, lĩnh vực, giai đoạn, nếu chưa có trong quy định hay Kế hoạch về công tác TĐKT hàng năm của UBND tỉnh, các sở, ban, ngành, đoàn thể phải có văn bản xin ý kiến của Chủ tịch UBND tỉnh (gửi qua Ban TĐKT tỉnh, để tổng hợp trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định). 2. Hồ sơ, thủ tục xét tặng "Cờ thi đua của UBND tỉnh" a) 01 tờ trình đề nghị "Cờ thi đua của UBND tỉnh" của Trưởng khối thi đua, hoặc Chủ tịch UBND huyện, thành phố, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể, doanh nghiệp; b) 01 bản báo cáo thành tích của tập thể được đề nghị "Cờ thi đua của UBND tỉnh", có xác nhận của Thủ trưởng cấp trên trực tiếp quản lý; c) Biên bản và kết quả bỏ phiếu kín suy tôn của Khối thi đua thuộc tỉnh, hoặc Hội đồng Thi đua, Khen thưởng cấp huyện, thành phố, sở, ban, ngành, đoàn thể, doanh nghiệp. 3. Hồ sơ, thủ tục xét tặng danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh" a) 01 tờ trình đề nghị "Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh" của huyện, thành phố, sở, ban, ngành, đoàn thể, doanh nghiệp; b) 01 báo cáo thành tích 3 năm của cá nhân đề nghị "Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh", có xác nhận của Thủ trưởng trực tiếp quản lý; c) 01 bản phô tô "Giấy chứng nhận sáng kiến", "Quyền tác giả" cấp tỉnh (hoặc bộ, ngành TƯ), hoặc văn bản nghiệm thu đề tài khoa học cấp tỉnh, Bằng lao động sáng tạo của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. d) Biên bản và kết quả bỏ phiếu kín suy tôn của Hội đồng Thi đua, Khen thưởng cấp huyện, thành phố, sở, ban, ngành, đoàn thể, doanh nghiệp. 4. Hồ sơ, thủ tục đề nghị tặng danh hiệu "Tập thể lao động xuất sắc" a) 01 tờ trình đề nghị "Tập thể lao động xuất sắc" của huyện, thành phố, sở, ban, ngành, đoàn thể, doanh nghiệp; b) 01 bản báo cáo thành tích của tập thể được đề nghị "Tập thể lao động xuất sắc", có xác nhận của Thủ trưởng trực tiếp quản lý; c) Biên bản và kết quả bỏ phiếu kín suy tôn của Hội đồng Thi đua, Khen thưởng cấp huyện, thành phố, sở, ban, ngành, đoàn thể, doanh nghiệp. 5. Hồ sơ, thủ tục đề nghị "Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh" a) 01 tờ trình đề nghị "Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh" của huyện, thành phố, sở, ban, ngành, đoàn thể, doanh nghiệp; b) 01 bản báo cáo thành tích 2 năm của cá nhân, tập thể có xác nhận của Thủ trưởng quản lý trực tiếp; đối với cá nhân là nhân dân ở xã, phường, thị trấn được thay bằng trích ngang tóm tắt thành tích của UBND xã, phường, thị trấn. c) Biên bản xét duyệt của Hội đồng Thi đua, Khen thưởng cấp huyện, thành phố, sở, ban, ngành, đoàn thể, doanh nghiệp. d) Những trường hợp có đủ các điều kiện sau đây được đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản: - Việc khen thưởng phục vụ yêu cầu chính trị, kịp thời động viên, khích lệ quần chúng; - Cá nhân, tập thể lập được thành tích xuất sắc đột xuất trong chiến đấu, công tác, lao động, học tập; - Thành tích, công trạng rõ ràng. * Hồ sơ đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản gồm có: - Tờ trình đề nghị của đơn vị trình; - Bản tóm tắt thành tích của cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp ghi rõ hành động, thành tích, công trạng để đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản. Điều 35. Thời gian thẩm định hồ sơ, trình Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng 1. Các sở, ban, ngành, đoàn thể, doanh nghiệp, các huyện, thành phố trình Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng, hiệp y, xác nhận thành tích (gửi đến Ban TĐKT tỉnh) trước khi trao tặng, đón nhận (tại hội nghị tổng kết năm, tổng kết công tác, ngày truyền thống, lễ kỷ niệm,... của mình) hoặc theo yêu cầu của cấp trên từ 15 ngày trở lên. 2. Ban TĐKT tỉnh trong thời hạn 5 ngày làm việc (1 tuần), kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của Chủ tịch UBND huyện, thành phố, Thủ trưởng sở, ban, ngành, doanh nghiệp, phải trình Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng đối với các đối tượng đủ điều kiện theo quy định. 3. Văn phòng UBND tỉnh trong thời hạn 5 ngày làm việc (1 tuần), kể từ ngày nhận được tờ trình đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng của Sở Nội vụ, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định. Điều 36. Hồ sơ, thủ tục khen thưởng của cấp ngành, huyện, thành phố 1. Hồ sơ, thủ tục xét tặng danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cơ sở" a) Biên bản xét khen thưởng của đơn vị đề nghị; b) Báo cáo thành tích; c) Bản phô tô quyết định công nhận sáng kiến cơ sở của người có thẩm quyền; 2. Hồ sơ, thủ tục xét tặng danh hiệu "Tập thể Lao động tiên tiến" a) Biên bản xét khen thưởng của đơn vị đề nghị; b) Báo cáo thành tích. 3. Hồ sơ, thủ tục xét tặng danh hiệu thôn, làng, bản, tổ dân phố văn hóa a) Tờ trình đề nghị của Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn; b) Báo cáo thành tích của tập thể đề nghị tặng danh hiệu thôn, làng, bản, tổ dân phố văn hóa, có xác nhận của Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn; c) Biên bản xét khen thưởng của Hội đồng Thi đua, Khen thưởng cấp xã, phường, thị trấn. 4. Hồ sơ, thủ tục xét tặng danh hiệu "Lao động tiên tiến" a) Biên bản xét khen thưởng của đơn vị; b) Tổng hợp trích ngang tóm tắt thành tích của các cá nhân đề nghị tặng danh hiệu "Lao động tiên tiến" của đơn vị. 5. Hồ sơ, thủ tục đề nghị "Giấy khen" a) Biên bản xét khen thưởng của đơn vị đề nghị; b) Tổng hợp trích ngang tóm tắt thành tích tiêu biểu của các tập thể, cá nhân đề nghị tặng "Giấy khen" của đơn vị. Điều 37. Hồ sơ, thủ tục khen thưởng của cấp xã, phường, thị trấn 1. Hồ sơ, thủ tục xét tặng danh hiệu "Gia đình văn hóa": 01 biên bản xét khen thưởng, suy tôn "Gia đình văn hóa" của cấp thôn, bản, làng, tổ dân phố. 2. Hồ sơ xét tặng giấy khen của Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn: a) Biên bản xét khen thưởng của thôn, làng, bản, tổ dân phố, cơ quan, đơn vị quản lý cán bộ, công chức, người lao động; b) Báo cáo tổng hợp trích ngang tóm tắt thành tích của các tập thể, hoặc cá nhân đề nghị tặng "Giấy khen". Mục 4. QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG Điều 38. Lập, quản lý và sử dụng quĩ thi đua, khen thưởng 1. Nguồn và mức trích quỹ thi đua, khen thưởng (thực hiện theo quy định tại Điều 67 của Nghị định 42/2010/NĐ-CP) Quỹ thi đua khen thưởng của tỉnh, huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn được trích từ nguồn ngân sách nhà nước hàng năm, với mức tối đa bằng 1,5% chi ngân sách thường xuyên (trừ chi xây dựng cơ bản, chi đột xuất) đối với mỗi cấp ngân sách và từ các nguồn thu hợp pháp khác (tiền thưởng của cấp trên, đóng góp của cá nhân, tổ chức). 2. Quản lý quỹ thi đua, khen thưởng (thực hiện theo quy định tại Điều 69 của Nghị định 42/2010/NĐ-CP) a) Ban Thi đua, Khen thưởng tỉnh quản lý quỹ thi đua, khen thưởng của tỉnh; b) Văn phòng hoặc phòng Hành chính của sở, ban, ngành, đoàn thể quản lý quỹ thi đua, khen thưởng của sở, ban, ngành, đoàn thể. c) Bộ phận Thường trực Hội đồng Thi đua, Khen thưởng huyện, thành phố quản lý quỹ thi đua, khen thưởng của huyện, thành phố; d) Văn phòng cấp xã, phường, thị trấn quản lý quỹ thi đua, khen thưởng của xã, phường, thị trấn. 3. Sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng (thực hiện theo quy định tại Điều 68 của Nghị định 42/2010/NĐ-CP) a) Chi mua, thuê làm hiện vật khen thưởng theo quy định; b) Chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể được khen thưởng theo qui định; c) Trích 20% tổng quỹ thi đua, khen thưởng của mỗi cấp để chi cho công tác tổ chức, chỉ đạo các phong trào thi đua, xây dựng điển hình tiên tiến các cấp theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. 4. Mức tiền thưởng (thực hiện theo quy định tại các Điều 70, 71, 72, 73, 74, 75 và 76 của Nghị định 42/2010/ NĐ-CP). Tập thể, cá nhân được khen thưởng, ngoài hiện vật khen thưởng theo quy định còn được thưởng tiền, với mức thưởng như sau: a) Danh hiệu thi đua - "Lao động tiên tiến" được thưởng 0,3 lần mức lương tối thiểu chung; - "Chiến sĩ thi đua cơ sở" được thưởng 1,0 lần mức lương tối thiểu chung; - "Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh" được thưởng 3,0 lần mức lương tối thiểu chung; - "Chiến sĩ thi đua toàn quốc" được thưởng 4,5 lần mức lương tối thiểu chung; - "Tập thể lao động tiên tiến" được thưởng 0,8 lần mức lương tối thiểu chung; - "Tập thể lao động xuất sắc" được thưởng 1,5 lần mức lương tối thiểu chung; - "Gia đình văn hóa" tiêu biểu được thưởng 0,1 lần mức lương tối thiểu chung; - "Thôn văn hóa", "Làng văn hóa", "Bản văn hóa", " Tổ dân phố văn hóa" được thưởng 1,5 lần mức lương tối thiểu chung; | 2,094 |
124,861 | - "Cờ thi đua của UBND tỉnh" được thưởng 15,5 lần mức lương tối thiểu chung; - "Cờ thi đua của Chính phủ" được thưởng 24,5 lần mức lương tối thiểu chung; b) Huân chương: - "Huân chương Độc lập hạng nhất" được thưởng 15,0 lần mức lương tối thiểu chung; - "Huân chương Độc lập hạng nhì" được thưởng 12,5 lần mức lương tối thiểu chung; - "Huân chương Độc lập hạng ba" được thưởng 10,5 lần mức lương tối thiểu chung; - "Huân chương Lao động hạng nhất" được thưởng 9,0 lần mức lương tối thiểu chung; - "Huân chương Lao động hạng nhì" được thưởng 7,5 lần mức lương tối thiểu chung; - "Huân chương Lao động hạng ba" được thưởng 4,5 lần mức lương tối thiểu chung; c) Danh hiệu vinh dự nhà nước - "Bà mẹ Việt Nam Anh hùng", "Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân", "Anh hùng Lao động" được thưởng 15,5 lần mức lương tối thiểu chung. - Người được phong tặng danh hiệu "Nhà giáo nhân dân", "Thầy thuốcnhân dân", "Nghệ sĩ nhân dân", "Nghệ nhân nhân dân" được thưởng 12,5 lần mức lương tối thiểu. - Người được phong tặng danh hiệu "Nhà giáo ưu tú", "Thầy thuốcưu tú", "Nghệ sĩ ưu tú", "Nghệ nhân ưu tú" được thưởng 9,0 lần mức lương tối thiểu chung d) Bằng khen - "Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ" được thưởng 1,5 lần mức lương tối thiểu. - "Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh" được thưởng 1 lần lương tối thiểu. đ) Giấy khen - Giấy khen của Chủ tịch UBND huyện, thành phố, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, doanh nghiệp được thưởng 0,3 lần mức lương tối thiểu. - Giấy khen của Chủ tịch UBND xã, phương, thị trấn được thưởng 0,15 lần mức lương tối thiểu. 5. Đối với tập thể được tặng cùng một danh hiệu hoặc hình thức khen thưởng như cá nhân, mức thưởng bằng 2 lần cá nhân. 6. Tiền thưởng được làm tròn đến chục nghìn đồng đối với mỗi danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng trên. 7. Cùng một thành tích, một đối tượng đạt được nhiều danh hiệu thi đua, hoặc hình thức khen thưởng thì chỉ được nhận mức tiền thưởng cao nhất. Các trường hợp khác (thành tích khác nhau) nếu có, đối tượng được nhận tiền thưởng của tất cả các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng. Mục 5. QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA TẬP THỂ, CÁ NHÂN TRONG THI ĐUA, KHEN THƯỞNG Điều 39. Các quyền lợi khác đối với người được khen thưởng Người được tặng danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh", danh hiệu "Chiến sĩ thi đua toàn quốc", được tặng Huân chương, danh hiệu vinh dự Nhà nước, "Giải thưởng Hồ Chí Minh", "Giải thưởng Nhà nước", được ưu tiên xét nâng bậc lương sớm trước thời hạn, ưu tiên cử đi nghiên cứu, học tập, công tác, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ trong nước và nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ và qui định của UBND tỉnh. Điều 40. Quyền, nghĩa vụ của cá nhân, tập thể trong thi đua, khen thưởng 1. Quyền của cá nhân, tập thể trong thi đua, khen thưởng a) Được tham gia các phong trào thi đua do Nhà nước, cơ quan, tổ chức, đơn vị phát động; b) Được đề nghị xét tặng danh hiệu, hình thức khen thưởng theo đúng quy định của pháp luật; c) Có quyền góp ý hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền xét tặng danh hiệu, hình thức khen thưởng cho cá nhân, tập thể có thành tích đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật; d) Đề nghị cấp có thẩm quyền không xét tặng danh hiệu, hình thức khen thưởng, thu hồi các danh hiệu, hình thức khen thưởng đã được tặng hoặc khen thưởng không đúng tiêu chuẩn, không đúng thủ tục do pháp luật quy định. 2. Nghĩa vụ của cá nhân, tập thể trong thi đua, khen thưởng a) Nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của pháp luật, của cơ quan, tổ chức, đơn vị trong công tác thi đua, khen thưởng; b) Không góp ý mang tính xúc phạm danh dự, nhân phẩm của cá nhân, tập thể được dự kiến xét tặng danh hiệu, hình thức khen thưởng hoặc đã được tặng danh hiệu, hình thức khen thưởng; c) Từ chối nhận danh hiệu hoặc hình thức khen thưởng không xứng đáng với thành tích và không đúng tiêu chuẩn, thủ tục do pháp luật quy định. Mục 6. VI PHẠM VÀ HÌNH THỨC XỬ LÝ, KHIẾU NẠI TỐ CÁO VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI TỐ CÁO TRONG THI ĐUA, KHEN THƯỞNG Điều 41. Hành vi vi phạm và hình thức xử lý đối với cá nhân, tập thể được khen thưởng 1. Hành vi vi phạm của cá nhân hoặc tập thể được khen thưởng: a) Vi phạm các khoản 3 và 4 Điều 14 của Luật Thi đua, Khen thưởng; b) Cố tình che dấu hành vi vi phạm chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước để đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng; c) Dùng tiền, các lợi ích vật chất khác nhằm mua chuộc người, cơ quan có thẩm quyền khen thưởng để được khen thưởng; d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để can thiệp trái pháp luật vào công tác khen thưởng. 2. Hình thức xử lý đối với cá nhân, tập thể có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 của Điều này a) Hủy bỏ quyết định khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận; b) Tùy theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm, người vi phạm bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật; c) Tùy theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm, người đứng đầu tập thể có hành vi vi phạm khoản 1 Điều này bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật; d) Cơ quan có thẩm quyền công bố trên phương tiện thông tin đại chúng về hành vi vi phạm và hình thức xử lý đối với các hành vi vi phạm pháp luật của cá nhân, tập thể quy định tại các điểm a, b và c khoản này. Điều 42. Hành vi vi phạm và hình thức xử lý đối với người và cơ quan có thẩm quyền quyết định khen thưởng hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định khen thưởng 1. Hành vi vi phạm của người hoặc cơ quan có thẩm quyền trong quá trình thực hiện thủ tục và quyết định khen thưởng: a) Xác nhận sai sự thật về thành tích của cá nhân, tập thể; b) Làm giả hồ sơ, giấy tờ cho người khác để đề nghị khen thưởng; c) Nhận tiền, các lợi ích vật chất khác để khen thưởng theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng; d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để ra quyết định khen thưởng trái pháp luật; đ) Không thực hiện đúng qui trình, thủ tục xét khen thưởng theo quy định tại Quyết định này và các văn bản pháp luật khác có liên quan. 2. Hình thức xử lý đối với cá nhân, cơ quan có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này: Cá nhân, cơ quan có hành vi vi phạm tại khoản 1 Điều này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bôi thường theo quy định của pháp luật. Điều 43. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại tố cáo về thi đua, khen thưởng Thực hiện theo quy định tại Điều 82 và 83 của Nghị định 42/ 2010/ NĐ-CP. Điều 44. Thủ tục, hồ sơ tước, thu hồi, phục hồi danh hiệu, hình thức khen thưởng 1. Đối với cá nhân được tặng thưởng danh hiệu: "Bà mẹ Việt Nam Anh hùng" "Anh hùng Lực lượng vũ trang", "Anh hùng Lao động"; các danh hiệu vinh dự Nhà nước khác thực hiện theo quy định tại Điều 84 Nghị định 42/ 2010/ NĐ-CP. 2. Đối với các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng khác của Nhà nước, của Chủ tịch UBND tỉnh khi bị thu hồi được thực hiện theo thủ tục hồ sơ như sau: a) Tờ trình của Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, sở, ban, ngành, đoàn thể, doanh nghiệp gửi Chủ tịch UBND tỉnh; b) Báo cáo tóm tắt căn cứ, lý do đề nghị thu hồi danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 45. Tổ chức thực hiện 1. Giao Hội đồng TĐKT tỉnh; Sở Nội vụ hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cấp, các ngành, doanh nghiệp thực hiện nghiêm Quyết định này. 2. Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng, Nghị định 42/2010/NĐ-CP , Thông tư 03/2011/TT-BNV , các quy định khác của Bộ, ngành Trung ương và Quyết định này, các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể, lực lượng vũ trang và các doanh nghiệp tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng ở cơ quan, tổ chức, đơn vị mình. 3. Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc các doanh nghiệp, các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy định này./. QUYẾT ĐỊNH V/v THÀNH LẬP PHÒNG KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC VĂN PHÒNG UBND TỈNH LÂM ĐỒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 01/2011/TTLT-VPCP-BNV ngày 26 tháng 01 năm 2011 của Văn phòng Chính phủ và Bộ Nội vụ, Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của bộ phận kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Bộ, cơ quan ngang Bộ và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Xét đề nghị của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng tại Tờ trình số 67/TTr-VP ngày 18 tháng 02 năm 2011, về việc Thành lập Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng; Theo đề nghị của Sở Nội vụ tỉnh Lâm Đồng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng. Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính chịu sự lãnh đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Kiểm soát thủ tục hành chính. Điều 2. Giao Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng căn cứ hướng dẫn tại Thông tư Liên tịch số 01/2011/TTLT-VPCP-BNV ngày 26 tháng 01 năm 2011 của Văn phòng Chính phủ và Bộ Nội vụ, để quy định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính. | 2,067 |
124,862 | Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế 1. Phòng kiểm soát thủ tục hành chính có Trưởng phòng và không quá 02 Phó Trưởng phòng. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng thực hiện theo phân cấp hiện hành. 2. Biên chế Phòng kiểm soát thủ tục hành chính nằm trong tổng biên chế của Văn phòng UBND tỉnh. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15/3/2011. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ và tổ chức, cá nhân có liên quan, chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN TIẾT KIỆM TRONG SỬ DỤNG ĐIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN NĂM 2011. Chấp hành chủ trương của Chính phủ về tiết kiệm điện, trong những năm qua, các tổ chức, cá nhân sử dụng điện trên địa bàn tỉnh đã quán triệt và thực hiện nghiêm túc việc tiết kiệm trong sử dụng điện. Tuy nhiên, việc tiết kiệm điện vẫn còn nhiều hạn chế, chưa được thực hiện một cách triệt để, tích cực và toàn diện. Dự báo năm 2011 và các năm tới, đặc biệt là những tháng mùa khô, tình hình thiếu hụt nguồn điện có thể sẽ còn tiếp tục diễn ra, làm ảnh hưởng đến phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn tỉnh; Căn cứ Chỉ thị số 171/CT-TTg ngày 26 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường thực hiện tiết kiệm điện và Chỉ thị số 04/CT-BCT ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Bộ Công Thương về việc cung cấp điện và vận hành hệ thống điện mùa khô 2011; Để đảm bảo cung cấp điện ổn định cho sản xuất, kinh doanh và nhu cầu sinh hoạt thiết yếu cho nhân dân, hạn chế đến mức thấp nhất việc ngừng, giảm cung cấp điện trên địa bàn tỉnh, tăng cường sử dụng điện tiết kiệm, đưa việc tiết kiệm điện thật sự đi vào chiều sâu và có hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu thực hiện nghiêm việc tiết kiệm điện, đặc biệt là trong các tháng mùa khô (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 30 tháng 6 hàng năm) với các nội dung, biện pháp cụ thể sau đây: 1. Các cơ quan, công sở, các đơn vị sự nghiệp công lập, các doanh nghiệp Nhà nước và các doanh nghiệp có cổ phần Nhà nước chi phối: - Xây dựng và ban hành các Quy định về sử dụng điện, trang bị, thay thế, sửa chữa các trang thiết bị sử dụng điện tại cơ quan, đơn vị theo nguyên tắc sau: + Có biện pháp hữu hiệu tắt các thiết bị dùng điện không cần thiết khi ra khỏi phòng và hết giờ làm việc, cắt hẳn nguồn điện nếu không sử dụng các thiết bị khi hết giờ làm việc; + Có kế hoạch thay mới các loại bóng đèn tiết kiệm điện, thiết bị điện sử dụng năng lượng tiết kiệm, có dán nhãn tiết kiệm năng lượng; Chỉ sử dụng bóng đèn huỳnh quang hiệu suất cao T8 (36W/32W, 18W), T5 và đèn compact để thay thế đèn huỳnh quang thông thường hiệu suất thấp T10 (40W, 20W) và đèn dây tóc (đèn tròn); Khi cải tạo hoặc trang bị mới phải tuyệt đối sử dụng các phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng hiệu suất cao, tiết kiệm điện, có dán nhãn tiết kiệm năng lượng; Nghiêm cấm thay thế, mua sắm mới đèn dây tóc (đèn tròn); + Tận dụng tối đa ánh sáng và thông gió tự nhiên, tắt bớt đèn chiếu sáng khi số người làm việc trong phòng giảm. Cắt giảm ít nhất 50% số lượng đèn chiếu sáng chung ở hành lang, khu vực sân, vườn, hàng rào; + Chỉ sử dụng máy điều hòa nhiệt độ khi thật cần thiết và chỉ để chế độ làm mát (nhiệt độ phòng từ 25°C trở lên); Dùng quạt thay thế điều hòa nhiệt độ khi thời tiết không quá nóng, có ít người; + Khuyến khích triển khai thực hiện việc trang bị đèn chiếu sáng cục bộ tại bàn làm việc để hạn chế sử dụng đèn chiếu sáng chung khi có ít người làm việc. - Đối với các cơ quan, công sở, các đơn vị sự nghiệp công lập: đánh giá, rút kinh nghiệm kết quả thực hiện kiệm điện của đơn vị trong năm 2010. Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Kế hoạch số 4958/KH-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện tiết kiệm điện trong các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Bình Thuận: đăng ký phương án tiết kiệm ít nhất 10% lượng điện năng sử dụng hàng năm và định kỳ báo cáo việc sử dụng điện tiết kiệm; phổ biến, quán triệt tới toàn thể cán bộ nhân viên phải thực hiện tiết kiệm điện ở cơ quan và gia đình. Đưa nội dung sử dụng điện tiết kiệm vào chỉ tiêu đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, chấp hành kỷ luật nội bộ và thi đua khen thưởng hàng năm. Kết quả thực hiện tiết kiệm điện trong cơ quan phải được đánh giá nghiêm túc và xem đây là một trong những điều kiện để xem xét công nhận cơ quan có nếp sống văn minh cuối năm. - Tập trung tháo gỡ vướng mắc, hỗ trợ các chủ đầu tư thực hiện các công trình Trung tâm điện lực, các nhà máy điện, các đường dây truyền tải và các trạm biến áp 500kV, 220kV, 110kV, các đường dây phân phối 22kV để tăng cường khả năng cung cấp điện. 2. Đối với các đơn vị quản lý hệ thống chiếu sáng công cộng: - Rà soát lại các hệ thống chiếu sáng, kiểm tra, đánh giá chế độ chiếu sáng công cộng theo các tiêu chuẩn chiếu sáng hiện hành đảm bảo nguyên tắc chiếu sáng hiệu quả, tiết kiệm theo tiêu chuẩn Việt Nam TCXDVN 259:2001. Thực hiện cắt giảm số lượng đèn chiếu sáng công cộng phù hợp mỗi tuyến đường, khu vực, đảm bảo độ chiếu sáng an toàn; Điều chỉnh thời gian chiếu sáng đường phố hợp lý, tùy theo tuyến đường, tùy theo mùa có thể bật muộn hơn vào buổi tối, tắt sớm hơn vào buổi sáng, phù hợp theo đặc điểm, nhu cầu và các hoạt động, các sự kiện của địa phương; Không sử dụng kết hợp các loại đèn quảng cáo trên các trục lộ, công viên. - Trong các công viên, vườn hoa công cộng, ... chỉ sử dụng các loại đèn tiết kiệm điện, thực hiện cắt giảm 50% công suất đèn chiếu sáng vào giờ cao điểm buổi tối của hệ thống điện, ngoại trừ các thời điểm lễ hội (ngày Tết, các ngày lễ và các sự kiện lớn tại địa phương, ...). - Xây dựng kế hoạch thay thế, điều chỉnh, cải tạo hệ thống chiếu sáng hợp lý, tránh lãng phí điện; Thay thế ngay các loại bóng đèn chiếu sáng có công suất lớn không cần thiết, gây lãng phí điện bằng các loại bóng đèn có công suất nhỏ, tiết kiệm điện tại các tuyến đường nhánh, đường hẻm, mật độ giao thông thấp. - Từ năm 2011, khi sửa chữa, thay thế, lắp đặt mới hệ thống đèn chiếu sáng phải sử dụng các loại đèn chiếu sáng hiệu suất cao, tiết kiệm điện, đèn 2 cấp công suất; Triển khai thực hiện đầu tư, trang bị hệ thống điều khiển tự động cho các hệ thống chiếu sáng đường phố chính. Chiếu sáng đường phố sử dụng bóng đèn natri cao áp và thấp áp, chiếu sáng ngõ nhỏ và đường dành cho người đi bộ sử dụng bóng đèn natri thấp áp công suất nhỏ và đèn compact, chiếu sáng quảng trường dùng đèn metal halide; Nghiêm cấm sử dụng đèn dây tóc và các loại đèn chỉ có 1 cấp công suất lớn (250W hoặc 150W); Khuyến khích sử dụng bóng đèn LED tại các vị trí thích hợp. - Lập kế hoạch từ năm 2011 đến 2015 thay thế dần và sử dụng các loại bóng đèn hiệu suất cao, tiết kiệm điện hoặc đèn 2 cấp công suất có ứng dụng thiết bị điều khiển tự động chế độ điều chỉnh công suất trên các hệ thống chiếu sáng công cộng để giảm công suất chiếu sáng về khuya khi mật độ giao thông giảm. Xây dựng lộ trình đến năm 2015 có ít nhất 30% đèn chiếu sáng công cộng hiện hữu được thay thế bằng các loại đèn tiết kiệm năng lượng hoặc các loại đèn có 2 cấp công suất. - Mỗi đơn vị phấn đấu triển khai lắp đặt thử nghiệm thí điểm ít nhất một công trình chiếu sáng công cộng sử dụng các loại bóng đèn hiệu suất cao, tiết kiệm điện (đèn năng lượng mặt trời, đèn năng lượng mặt trời kết hợp năng lượng gió, đèn quang học cao cấp SSP, đèn ứng dụng công nghệ đèn LED,...). 3. Đối với việc dùng điện cho sinh hoạt và kinh doanh, dịch vụ, du lịch: - Các hộ gia đình hạn chế sử dụng các thiết bị tiêu thụ điện lớn (máy điều hòa, bình nước nóng, bơm nước, bàn ủi điện, ...) trong thời gian cao điểm từ 10 giờ 30 đến 12 giờ và từ 17 giờ đến 21 giờ hàng ngày; Sử dụng thiết bị điện hợp lý và tiết kiệm, tắt các thiết bị điện, đèn chiếu sáng khi không có nhu cầu sử dụng. - Các nhà hàng, khách sạn, cơ sở kinh doanh, dịch vụ, thương mại thực hiện cắt giảm ít nhất 50% công suất chiếu sáng quảng cáo trang trí ngoài trời vào cao điểm buổi tối của hệ thống điện (từ 17 giờ đến 21 giờ hàng ngày); Đối với các panô, bảng quảng cáo tấm lớn ngoài trời sử dụng đèn công suất lớn phải tuyệt đối tắt hẳn từ sau 22 giờ. - Sử dụng các loại bóng tiết kiệm điện như bóng đèn compaq hoặc đèn huỳnh quang hiệu suất cao T8 (36W/32W, 18W), T5, chấn lưu (tăng phô) hiệu suất cao (chấn lưu điện tử), thiết bị đun nước nóng bằng năng lượng mặt trời, thiết bị có dán nhãn tiết kiệm năng lượng, ... 4. Đối với các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất: - Xây dựng phương án tự cắt giảm phụ tải khi xảy ra thiếu điện và các giải pháp sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả; Sử dụng điện đúng mục đích, công suất và biểu đồ công suất đã ký kết trong hợp đồng mua bán điện. - Tắt các thiết bị điện và đèn chiếu sáng không cần thiết trong thời gian nghỉ giữa ca sản xuất, tại khu vực văn phòng, trong khuôn viên, hành lang bảo vệ, Không để các thiết bị điện hoạt động không tải; Triệt để tiết kiệm điện chiếu sáng sân, vườn, đường nội bộ trong các khu - cụm công nghiệp. - Có kế hoạch chủ động trong việc bố trí ca, kíp làm việc, điều chuyển sản xuất theo ca để giảm chênh lệch công suất giữa giờ cao điểm và giờ thấp điểm; Hạn chế tối đa việc huy động thiết bị điện công suất lớn vào giờ cao điểm; Trang bị máy phát điện dự phòng để đáp ứng nhu cầu sản xuất khi thiếu điện; Khuyến khích ứng dụng các dây chuyền công nghệ sản xuất mới để giảm suất tiêu hao điện năng. | 2,027 |
124,863 | - Chỉ sử dụng, thay mới thiết bị điện sử dụng năng lượng tiết kiệm, bóng đèn huỳnh quang hiệu suất cao và đèn compact để thay thế đèn huỳnh quang thông thường hiệu suất thấp và đèn dây tóc (đèn tròn) đã cháy. - Lập kế hoạch, tính toán hợp lý nhu cầu sử dụng điện để đăng ký và thực hiện tiết kiệm ít nhất 2% điện năng sử dụng phục vụ cho sản xuất, ... 5. Đối với các hộ sử dụng điện để chong đèn thanh long: - Ủy ban nhân dân tỉnh khuyến khích, kêu gọi bà con nông dân sản xuất thanh long theo tiêu chuẩn VietGAP để được xem xét ưu tiên cấp điện phục vụ cho sản xuất thanh long. Thứ tự ưu tiên cung cấp điện phục vụ sản xuất thanh long thực hiện theo Quyết định số 63/2009/QĐ-UBND ngày 18 tháng 9 năm 2009 về việc ban hành Quy định điều kiện và trình tự, thủ tục đầu tư xây dựng đường dây trung, hạ thế và trạm biến áp phục vụ thắp sáng thanh long của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh - Khuyến khích sử dụng và thay thế dần các bóng đèn sợi đốt (đèn tròn) bằng các bóng đèn compact tiết kiệm điện để chong đèn thanh long; Chia sẻ kinh nghiệm chong đèn compact tiết kiệm điện cho các hộ khác học hỏi, tham gia. - Chỉ được phép thực hiện chong đèn từ sau 22 giờ đến 05 giờ sáng. - Nghiêm cấm sử dụng điện lưới phục vụ sinh hoạt chung để chong đèn nếu hộ gia đình không có trạm biến áp chuyên dùng riêng phục vụ cho thanh long. 6. Giao Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: - Chỉ đạo việc thông báo, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng tại địa phương (đài truyền hình địa phương, loa truyền thanh tại các phường, xã, thị trấn...); Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các phường, xã, thị trấn, thôn, khu phố tuyên truyền đến các hộ nhân dân sử dụng điện về nội dung của Chỉ thị này, kêu gọi người dân hạn chế sử dụng các thiết bị tiêu thụ điện lớn (máy điều hòa, bình nước nóng, bàn ủi điện, bếp điện, ...) trong thời gian cao điểm từ 10 giờ 30 đến 12 giờ và từ 17 giờ đến 21 giờ hàng ngày, sử dụng thiết bị điện hợp lý và tiết kiệm, tắt các thiết bị điện, đèn chiếu sáng khi không có nhu cầu sử dụng, sử dụng các loại bóng tiết kiệm điện như bóng đèn compact hoặc đèn huỳnh quang hiệu suất cao T5, T8 (36W, 32W, 18W), chấn lưu hiệu suất cao và các thiết bị sử dụng điện có dán nhãn tiết kiệm năng lượng. - Chỉ đạo ngay các đơn vị quản lý hệ thống chiếu sáng công cộng và Ủy ban nhân dân các phường, xã, thị trấn triển khai đến các khu phố (thôn) kiểm tra, rà soát, lập danh sách các tuyến chiếu sáng ngõ hẻm hiện đang sử dụng các bóng đèn sợi đốt (đèn tròn) để báo cáo, đề xuất cấp thẩm quyền quản lý thay thế bằng các bóng đèn compact hoặc các loại bóng đèn tiết kiệm điện khác. - Chỉ đạo chủ đầu tư các dự án đầu tư xây dựng công trình, các hệ thống điện chiếu sáng công cộng nghiêm túc thực hiện nội dung có liên quan của Chỉ thị này. 7. Công ty Điện lực Bình Thuận và các Công ty Cổ phần điện nông thôn có trách nhiệm: - Có biện pháp và hình thức thích hợp để triển khai tuyên truyền Chỉ thị này đến tất cả các khách hàng sử dụng điện biết và thực hiện; Tăng cường công tác vận động, tuyên truyền tiết kiệm điện, trong đó đặc biệt chú trọng giới thiệu, quảng bá, hướng dẫn các công nghệ, sản phẩm, thiết bị tiết kiệm điện, tập trung vào các thiết bị chiếu sáng (đèn compact, đèn T8, T5, chấn lưu điện tử..), bình đun nước nóng bằng năng lượng mặt trời, điều hòa nhiệt độ, thiết bị văn phòng, các thiết bị có hiệu suất cao, tiêu thụ điện ít, thiết bị có dán nhãn tiết kiệm năng lượng. - Xây dựng bản cam kết đăng ký tiết kiệm ít nhất 2% điện năng sử dụng phục vụ cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, ... đối với các tổ chức, cá nhân có phụ tải cao và có đăng ký biểu đồ phụ tải vào giờ cao điểm và thấp điểm theo các quy định hiện hành để đến làm việc trực tiếp và cùng ký cam kết trên cơ sở: + Thỏa thuận điện năng tiết kiệm hợp lý theo từng thời điểm trong năm, phù hợp nhu cầu, đặc điểm phụ tải và quy trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; + Thỏa thuận điều chỉnh kế hoạch sản xuất, kinh doanh để giảm công suất tiêu thụ điện tại các giờ cao điểm khi xảy ra thiếu điện; + Thỏa thuận sử dụng nguồn điện dự phòng tại chỗ để khai thác các nguồn điện trong trường hợp xảy ra thiếu điện. - Tăng cường kiểm tra, xử lý các vi phạm trong sử dụng điện, nhất là các vi phạm về đăng ký biểu đồ phụ tải, sử dụng điện cho pa nô, quảng cáo, chiếu sáng biển hiệu sai quy định; Nếu vi phạm thì lập biên bản, ngừng cung cấp điện ngay và chuyển cơ quan có thẩm quyền xử phạt theo quy định; Kiểm tra nhắc nhở, cương quyết cắt điện nếu tái phạm đối với các trường hợp sử dụng điện không thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này và các quy định hiện hành, đặc biệt là đối với các hộ trồng thanh long chong đèn trước 22 giờ và sau 05 giờ sáng. - Tăng cường thực hiện các giải pháp quản lý, kỹ thuật, cải tạo và nâng cấp hệ thống lưới điện nông thôn, phấn đấu giảm tổn thất điện năng. - Trường hợp xảy ra thiếu điện phải cắt giảm phụ tải, Công ty Điện lực Bình Thuận có trách nhiệm: + Lập phương án cấp điện phù hợp với mức phân bổ công suất, bố trí thực hiện cắt tiết giảm điện một cách hợp lý sao cho phải bảo đảm: Ưu tiên cấp điện theo danh sách khách hàng sử dụng điện quan trọng đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quy định; Ưu tiên phục vụ tưới tiêu, sản xuất và các hoạt động thiết yếu khác, nhất là các đơn vị sản xuất công nghiệp lớn, các khu - cụm công nghiệp, các khu du lịch trọng điểm; cắt giảm điện trên nguyên tắc luân phiên, công bằng, tránh tình trạng cắt điện trên diện rộng và kéo dài ở một khu vực ảnh hưởng đến sinh hoạt của nhân dân và sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp; + Thực hiện kế hoạch cắt giảm điện theo đúng trình tự tại Quy định về điều kiện, trình tự và thủ tục ngừng cấp điện ban hành kèm theo Quyết định số 39/2005/QĐ-BCN ngày 23 tháng 12 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp; Thông báo kịp thời, chính xác lịch cắt điện trên các phương tiện thông tin đại chúng để cho các đơn vị, tổ chức chủ động trong việc sắp xếp, tổ chức sản xuất. + Chỉ đạo các Điện lực phối hợp chặt chẽ với các trạm bơm nước phục vụ tưới tiêu nông nghiệp để tận dụng tối đa nguồn nước xả của các hồ thủy điện. + Kiểm tra và yêu cầu các khách hàng sử dụng điện phải thực hiện đúng các thỏa thuận đã được ký kết trong nội dung bản cam kết đăng ký tiết kiệm điện. - Công ty Điện lực Bình Thuận theo dõi, định kỳ hàng tháng, quý, năm báo cáo kết quả việc thực hiện tiết kiệm trong sử dụng điện về Sở Công Thương để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Công Thương. 8. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Hiệp hội Thanh long và Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Thanh long Bình Thuận, triển khai nội dung Chỉ thị này đến các hộ trồng thanh long có sử dụng điện chong đèn trái vụ để biết và thực hiện; - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp các Sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan nghiên cứu và xác định rõ hiệu quả của việc chong đèn thanh long bằng bóng compact. Nếu có hiệu quả, tiến tới triển khai ứng dụng toàn tỉnh; xây dựng lộ trình các hộ thanh long trên địa bàn tỉnh đến quý 3 năm 2012, mỗi hộ dân sử dụng ít nhất 50% bóng đèn compact để chong đèn thanh long. 9. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo nghiên cứu phổ biến các nội dung về sử dụng điện tiết kiệm, hiệu quả với các hình thức phù hợp trong các trường học nhằm tuyên truyền tiết kiệm điện cho học sinh biết và thực hiện. Nghiên cứu thực hiện việc chiếu sáng học đường hiệu quả, tiết kiệm điện. 10. Giao Sở Kế hoạch - Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Giao thông Vận tải, Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành có liên quan: - Trong quá trình thẩm định hồ sơ dự án đầu tư, hồ sơ thiết kế cơ sở và hồ sơ quyết toán dự án đầu tư xây dựng, yêu cầu chủ đầu tư thiết kế không gian tận dụng tối đa ánh sáng và thông gió tự nhiên; thiết kế hệ thống chiếu sáng công lộ, sân vườn, hành lang một cách hợp lý; sử dụng bóng đèn huỳnh quang hiệu suất cao T8 (36W/32W, 18W), T5 và đèn compact, chấn lưu hiệu suất cao (chấn lưu điện tử), trang bị thiết bị sử dụng điện có dán nhãn tiết kiệm năng lượng; sử dụng thiết bị gia nhiệt nước bằng năng lượng mặt trời tại bệnh viện, trường học, nhà cao tầng, khách sạn, trung tâm thương mại, ... - Trong quá trình chấp thuận, cấp phép cho các dự án đầu tư, cần lưu ý nhắc nhở, hạn chế các dự án đầu tư sử dụng công nghệ cũ, tiêu tốn năng lượng điện. - Sở Xây dựng có văn bản nhắc nhở, yêu cầu các cá nhân, đơn vị tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát thi công và các đơn vị liên quan thực hiện nghiêm các nội dung theo Chỉ thị này trong quá trình hành nghề; 11. Giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp Công ty Điện lực Bình Thuận xây dựng phương án thực hiện và kiểm tra việc tiết kiệm điện đối với các hình thức chiếu sáng quảng cáo trên các panô, áp phích, bảng hiệu, ... 12. Giao Sở Công Thương: - Theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, đơn vị trong tỉnh việc thực hiện tiết kiệm điện theo nội dung Chỉ thị này. - Phối hợp Sở Tài chính và Công ty Điện lực Bình Thuận theo dõi, kiểm tra, giám sát các cơ quan, đơn vị trong tỉnh việc tiếp tục thực hiện Kế hoạch số 4958/KH-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh. - Triển khai phổ biến Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, các quy định về sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả của Chính phủ, các Bộ ngành đến các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh biết và thực hiện. | 2,056 |
124,864 | 13. Giao Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm tuyên truyền rộng rãi, thường xuyên nội dung Chỉ thị này. Giao Văn Phòng Ủy ban nhân dân tỉnh đưa nội dung Chỉ thị lên Cổng thông tin điện tử của tỉnh. 14. Giao Đài Phát thanh - Truyền hình Bình Thuận, Báo Bình Thuận: - Phối hợp với Sở Công Thương, Công ty Điện lực Bình Thuận tuyên truyền phổ biến Chỉ thị này, nội dung và các biện pháp tiết kiệm điện bằng các hình thức (không thu phí) như: chạy chữ trên chương trình thời sự Bình Thuận; Phóng sự, phát hình tuyên truyền sử dụng bóng đèn tiết kiệm điện; Đưa nội dung Chỉ thị này lên Báo Bình Thuận Online, ... - Dành thời lượng, trang tin hợp lý để tuyên truyền rộng rãi các nội dung về tiết kiệm điện. Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân hoạt động điện lực và sử dụng điện có trách nhiệm chỉ đạo và thi hành nghiêm túc Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUNG ÁP DỤNG TẠI CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 1 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 1699/QĐ-TTg ngày 20/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ về thiết lập cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 33/2010/QĐ-UBND ngày 05/5/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực thi đơn giản hóa thủ tục hành chính áp dụng tại cấp xã trên địa bàn tỉnh; Căn cứ Quyết định số 2313/QĐ-UBND ngày 06/10/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Tân Tiến (huyện Đồng Phú) tại tờ trình số 14 /TTr-UBND ngày 03 tháng 3 năm 2011 và đề nghị của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp xã trên địa bàn tỉnh Bình Phước. 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Tân Tiến (huyện Đồng Phú) chịu trách nhiệm về tính chính xác của tất cả các nội dung thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này. 2. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 3. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính - Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thường xuyên cập nhật để trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 2, Điều 1, Quyết định này. Thời gian cập nhật, công bố thủ tục hành chính này chậm nhất không quá 10 ngày, kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. 2. Đối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 3, Điều 1, Quyết định này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm báo cáo và phối hợp với Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 85/2009/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 và Quyết định số 33/2010/QĐ-UBND ngày 05/5/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN CHI TIẾT THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 63/2010/QĐ-TTG NGÀY 15/10/2010 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ NHẰM GIẢM TỔN THẤT SAU THU HOẠCH ĐỐI VỚI NÔNG SẢN, THỦY SẢN Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Căn cứ Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thủy sản; Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn chi tiết việc thực hiện chính sách cho vay đối với các tổ chức, cá nhân nhằm hỗ trợ giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thủy sản như sau: Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng 1. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam là tổ chức tín dụng được giao thực hiện chính sách cho vay hỗ trợ lãi suất, cho vay theo lãi suất tín dụng đầu tư phát triển nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thủy sản. 2. Các đối tượng khách hàng được vay hỗ trợ lãi suất và vay theo lãi suất tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước được quy định tại Điều 2 và Điều 3 của Thông tư này. Điều 2. Cho vay hỗ trợ lãi suất nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch 1. Đối tượng được vay hỗ trợ lãi suất nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch là các tổ chức, cá nhân hoạt động hợp pháp ở Việt Nam, bao gồm: a) Hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân có địa chỉ cư trú hợp pháp và được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là trực tiếp sản xuất và phục vụ sản xuất; b) Các doanh nghiệp có ký và thực hiện hợp đồng tiêu thụ nông sản và dịch vụ cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp với nông dân. 2. Điều kiện được vay hỗ trợ lãi suất: a) Thuộc đối tượng vay vốn theo quy định tại Khoản 1 Điều này; b) Khách hàng có dự án, phương án đầu tư máy móc, thiết bị nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch hiệu quả, khả thi và được Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam thẩm định và quyết định cho vay theo quy định hiện hành; c) Máy móc, thiết bị được đầu tư bằng vốn vay nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch theo quy định tại Điểm 1, Mục I Danh mục các loại máy móc, thiết bị được hưởng chính sách theo Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg ngày 15/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thủy sản, ban hành kèm theo Thông tư số 62/2010/TT-BNNPTNT ngày 28/10/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; d) Các máy móc, thiết bị trong danh mục quy định phải đảm bảo điều kiện có nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa, có giá trị sản xuất trong nước trên 60%. Phương pháp xác định giá trị sản xuất trong nước và chất lượng hàng hóa được quy định chi tiết tại Mục II Danh mục các loại máy móc, thiết bị được hưởng chính sách theo Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg ngày 15/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thủy sản, ban hành kèm theo Thông tư số 62/2010/TT-BNNPTNT ngày 28/10/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; e) Khoản vay dài hạn bằng đồng Việt Nam (VND). 3. Mức cho vay: Mức cho vay được hỗ trợ lãi suất do khách hàng và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam thỏa thuận, tối đa bằng 100% giá trị hàng hóa. 4. Lãi suất cho vay: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam áp dụng mức lãi suất cho vay thấp nhất trong khung lãi suất áp dụng cho các khoản vay vốn phục vụ lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn cùng kỳ hạn và cùng thời kỳ. 5. Mức hỗ trợ lãi suất: Khoản vay được hỗ trợ 100% lãi suất vay trong 02 năm đầu, từ năm thứ ba trở đi được hỗ trợ 50% lãi suất vay. Việc hỗ trợ lãi suất chỉ áp dụng đối với các khoản vay trả nợ trước hoặc trong hạn, không áp dụng đối với các khoản vay đã quá thời hạn trả nợ theo hợp đồng tín dụng. 6. Nguồn và hồ sơ, thủ tục cấp bù lãi suất: a) Ngân sách nhà nước cấp bù lãi suất đối với các khoản vay nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch được quy định tại Điều này; b) Hồ sơ, thủ tục cấp bù lãi suất được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. Điều 3. Cho vay áp dụng lãi suất tín dụng đầu tư phát triển 1. Đối tượng vay vốn: a) Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân vay vốn để mua máy móc, thiết bị giảm tổn thất sau thu hoạch được quy định cụ thể tại Khoản 1, Điều 2 Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg ngày 15/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ; | 2,012 |
124,865 | b) Các doanh nghiệp đầu tư xây dựng kho dự trữ 4 triệu tấn lúa, ngô, kho lạnh bảo quản thủy sản (bao gồm cả kho lạnh trên tàu đánh bắt thủy sản), rau quả và kho tạm trữ cà phê. 2. Điều kiện được vay vốn theo lãi suất tín dụng đầu tư phát triển: a) Thuộc đối tượng vay vốn theo quy định tại Khoản 1 Điều này; b) Khách hàng có dự án, phương án đầu tư máy móc, thiết bị nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch hiệu quả, khả thi và được Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam thẩm định và quyết định cho vay theo quy định hiện hành; c) Máy móc, thiết bị được đầu tư bằng vốn vay nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch theo quy định tại Điểm 2, Mục I Danh mục các loại máy móc, thiết bị được hưởng chính sách theo Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg ngày 15/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thủy sản, ban hành kèm theo Thông tư số 62/2010/TT-BNNPTNT ngày 28/10/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; d) Khoản vay bằng đồng Việt Nam (VND). 3. Mức cho vay và lãi suất cho vay: a) Mức cho vay theo lãi suất tín dụng đầu tư phát triển do khách hàng và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng; b) Khách hàng vay được áp dụng mức lãi suất tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước do Bộ Tài chính công bố trong từng thời kỳ; c) Việc áp dụng mức lãi suất tín dụng đầu tư phát triển cho khách hàng chỉ thực hiện đối với các khoản vay trả nợ trước hoặc trong hạn, không áp dụng đối với các khoản vay đã quá thời hạn trả nợ theo hợp đồng tín dụng; d) Lãi suất cho vay thương mại của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam làm cơ sở để được ngân sách nhà nước cấp bù chênh lệch lãi suất là mức lãi suất cho vay thấp nhất áp dụng cho các khoản vay trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn cùng kỳ hạn và cùng thời kỳ. 4. Nguồn và hồ sơ, thủ tục cấp bù chênh lệch lãi suất: a) Ngân sách nhà nước cấp bù chênh lệch giữa lãi suất cho vay thương mại và lãi suất tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam; b) Hồ sơ, thủ tục cấp bù chênh lệch lãi suất được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. Điều 4. Trách nhiệm của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam 1. Thực hiện đúng quy định của pháp luật và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về chính sách cho vay hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thủy sản theo quy định tại Thông tư này. 2. Công bố công khai mức lãi suất cho vay thấp nhất làm cơ sở để ngân sách nhà nước hỗ trợ hay cấp bù chênh lệch lãi suất. 3. Định kỳ hàng tháng (trước ngày 10 của tháng tiếp theo), Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam báo cáo về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Tín dụng), Bộ Tài chính kết quả thực hiện việc cho vay theo Mẫu biểu 01 và Mẫu biểu 02 đính kèm Thông tư này. Điều 5. Trách nhiệm của khách hàng vay vốn 1. Cung cấp đầy đủ, trung thực các thông tin, tài liệu liên quan đến việc vay vốn theo quy định tại Thông tư này và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin, tài liệu đã cung cấp. 2. Sử dụng vốn vay đúng mục đích, trả nợ gốc, lãi theo đúng thỏa thuận với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam. Điều 6. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2011. 2. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tín dụng, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Mẫu biểu 01 NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM BÁO CÁO TÌNH HÌNH CHO VAY HỖ TRỢ LÃI SUẤT NHẰM GIẢM TỔN THẤT SAU THU HOẠCH ĐỐI VỚI NÔNG SẢN, THỦY SẢN THEO QUYẾT ĐỊNH 63/2010/QĐ-TTG NGÀY 15/10/2010 CỦA TTCP THÁNG …… NĂM…………….. (Kèm theo Thông tư số 03/TT-NHNN ngày 08/3/2011 của Ngân hàng Nhà nước) Đơn vị tính: Triệu đồng, khách hàng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> * Ghi chú: - Đề nghị ghi rõ số điện thoại của người lập Biểu báo cáo. - Hình thức báo cáo: Bằng văn bản và thư điện tử. - Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất vào ngày 10 của tháng tiếp theo ngay sau tháng báo cáo, trụ sở chính Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi Vụ Tín dụng - Ngân hàng Nhà nước. - Fax: 04.38247986 - Email: lpmai_vtd@sbv.gov.vn Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam phản ánh kịp thời bằng văn bản hoặc qua số điện thoại: 04.39349428 / 04.38269905. Mẫu biểu 02 NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM BÁO CÁO TÌNH HÌNH CHO VAY THEO LÃI SUẤT TÍN DỤNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NHẰM HỖ TRỢ GIẢM TỔN THẤT SAU THU HOẠCH ĐỐI VỚI NÔNG SẢN, THỦY SẢN THEO QUYẾT ĐỊNH 63/2010/QĐ-TTG NGÀY 15/10/2010 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ THÁNG ……… NĂM…………….. (Kèm theo Thông tư số 03/TT-NHNN ngày 08/3/2011 của Ngân hàng Nhà nước) Đơn vị tính: Triệu đồng, khách hàng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> <jsontable name="bang_5"> </jsontable> * Ghi chú: - Đề nghị ghi rõ số điện thoại của người lập Biểu báo cáo. - Hình thức báo cáo: Bằng văn bản và thư điện tử. - Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất vào ngày 10 của tháng tiếp theo ngay sau tháng báo cáo, trụ sở chính Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi Vụ Tín dụng - Ngân hàng Nhà nước. - Fax: 04.38247986 - Email: lpmai_vtd@sbv.gov.vn Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam phản ánh kịp thời bằng văn bản hoặc qua số điện thoại: 04.39349428 / 04.38269905. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC: MIỄN PHÍ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/03/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Quyết định số 80/2010/QĐ-TTg ngày 09/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ về miễn phí xây dựng; Căn cứ Nghị quyết số 159/2009/NQ-HĐND12 ngày 10/12/2009 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Lai Châu, Khoá XII, kỳ họp thứ 15 về việc ban hành danh mục, mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm trích nộp ngân sách nhà nước của tỉnh Lai Châu; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 28/STC-VX ngày 28/02/2011; Sau khi thống nhất với Thường trực Hội đồng Nhân dân tỉnh tại Văn bản số 09/HĐND-VP ngày 30/01/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Miễn phí xây dựng quy định tại điểm 1, Mục I phần A Danh mục, mức thu phí (Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND ngày 18/01/2010 của UBND tỉnh Lai Châu về việc ban hành danh mục, mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm trích nộp ngân sách nhà nước của tỉnh Lai Châu). Điều 2. Việc miễn phí xây dựng theo quy định tại Điều 1 quyết định này được thực hiện kể từ ngày 01/02/2011. Các khoản phí xây dựng đã thu, nộp ngân sách nhà nước kể từ ngày 01/02/2011 đến ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, được hoàn trả cho đối tượng nộp theo quy định hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ngành: Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO PHÁT TRIỂN NGHỀ VÀ LÀNG NGHỀ HÀ NỘI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 07/2008/TTLT-BCT-BNV ngày 28 tháng 5 năm 2008 của Bộ Công Thương và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về công thương thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 4233/TTr-SCT ngày 20 tháng 11 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành, kèm theo Quyết định này "Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo phát triển nghề và làng nghề Hà Nội". Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở, ngành: Công thương, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và PTNT, Quy hoạch - Kiến trúc, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Khoa học và Công nghệ, Lao động - Thương binh và Xã hội, Cục thuế, Cục Thống kê Liên minh HTX Thành phố; các thành viên Ban chỉ đạo, Tổ chuyên viên giúp việc Ban chỉ đạo phát triển nghề và làng nghề Thành phố và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO PHÁT TRIỂN NGHỀ VÀ LÀNG NGHỀ THÀNH PHỐ HÀ NỘI (Ban hành kèm theo Quyết định 1175/QĐ-UBND ngày 07 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Quy chế này quy định các hoạt động của Ban chỉ đạo phát triển nghề và làng nghề thành phố Hà Nội (gọi tắt là BCĐ Thành phố), nhằm tham mưu cho UBND Thành phố những vấn đề về cơ chế, chính sách hỗ trợ, triển khai các hoạt động để phát triển nghề và làng nghề Hà Nội, phát triển kinh tế ngoại thành, thực hiện công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông thôn. Điều 2. BCĐ Thành phố hoạt động theo Quy chế do Trưởng ban quyết định, Trưởng ban chịu trách nhiệm trước Thành ủy, HĐND, UBND Thành phố Hà Nội về hoạt động của BCĐ Thành phố; Ban chỉ đạo có nhiệm vụ xây dựng chương trình, kế hoạch, tiến độ và chỉ đạo tổ chức thực hiện hỗ trợ nghề và làng nghề phát triển; hướng dẫn, đôn đốc các Sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện, thị xã thực hiện chương trình, kế hoạch và các biện pháp triển khai thực hiện | 2,129 |
124,866 | Điều 3. Các thành viên BCĐ Thành phố làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, thực hiện nhiệm vụ do Trưởng BCĐ Thành phố phân công; trực tiếp chỉ đạo ngành phụ trách, có kế hoạch, giải pháp cụ thể được thực hiện nhiệm vụ của BCĐ Thành phố về phát triển nghề và làng nghề Thành phố. Sở Công thương là cơ quan Thường trực giúp BCĐ Thành phố theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện của các Sở ban, ngành, UBND các quận huyện, thị xã và của các thành viên BCĐ Thành phố, báo cáo BCĐ thành phố hàng quý, 6 tháng và năm, Điều 4. Kinh phí hoạt động của BCĐ Thành phố do Ngân sách Thành phố cấp hàng năm Sở Công thương chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính lập dự toán trình UBND Thành phố quyết định, đồng thời chịu trách nhiệm quản lý sử dụng và quyết toán nguồn kinh phí này theo chế độ tài chính hiện hành. Chương 2. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA BCĐ THÀNH PHỐ Điều 5. BCĐ Thành phố hoạt động theo chế độ cá nhân phụ trách, chỉ đạo thực hiện theo nhiệm vụ được phân công. Điều 6. Nhiệm vụ của các thành viên BCĐ Thành phố 1. Ông Nguyễn Huy Tưởng, Phó Chủ tịch UBND Thành phố - Trưởng ban - Điều hành hoạt động chung của BCĐ Thành phố, phân công nhiệm vụ cho từng thành viên BCĐ. - Chỉ đạo các Sở, ngành, UBND các quận, huyện, thị xã phối hợp với các cơ quan Trung ương triển khai các chính sách, chương trình, kế hoạch hỗ trợ phát triển nghề và làng nghề Hà Nội. - Các văn bản do Trưởng ban BCĐ Thành phố ký được đóng dấu UBND Thành phố. 2. Bà Đào Thu Vịnh, Phó Giám đốc Sở Công thương - Phó Trưởng ban - Giúp việc và thay mặt Trưởng ban giải quyết công việc của BCĐ Thành phố khi Trưởng ban ủy quyền. - Chủ trì lập và triển khai thực hiện Quy hoạch phát triển nghề và làng nghề Hà Nội đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. - Đôn đốc các thành viên BCĐ Thành phố thực hiện nhiệm vụ đã được Trưởng ban phân công. - Chủ trì xây dựng và triển khai thực hiện Đề án Bảo tồn và phát triển nghề, làng nghề, đề xuất cơ chế chính sách, xây dựng chương trình, kế hoạch hỗ trợ phát triển nghề và làng nghề Hà Nội. - Chỉ đạo Tổ chuyên viên giúp việc, dự thảo các văn bản của BCĐ Thành phố theo dõi, tổng hợp và báo cáo kết quả thực hiện các chương trình, kế hoạch, chính sách. - Các văn bản do Phó Trưởng ban ký, được đóng dấu Sở Công thương. 3. Ông Nguyễn Ngọc Sơn, Phó Chánh Văn phòng UBND Thành phố ủy viên. - Phối hợp với Sở Công thương xây dựng kế hoạch, chương trình làm việc của BCĐ Thành phố; đôn đốc các thành viên BCĐ Thành phố thực hiện nhiệm vụ đã được phân công. 4. Ông Trần Ngọc Nam, Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư - ủy viên. - Kiểm tra, đôn đốc việc lập triển khai thực hiện Quy hoạch phát triển nghề và làng nghề Hà Nội đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. - Cân đối, tổng hợp các nguồn vốn để thực hiện các chương trình, đề án phát triển nghề và làng nghề Hà Nội; đề xuất cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư các cụm công nghiệp làng nghề. - Trực tiếp chỉ đạo, theo dõi công tác hỗ trợ phát triển nghề và làng nghề của Sở Kế hoạch và Đầu tư. 5. Ông Ngô Đức Trung, Phó Giám đốc Sở Tài chính - ủy viên. - Chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra việc sử dụng vốn ngân sách phục vụ các chương trình, kế hoạch hỗ trợ phát triển nghề và làng nghề Hà Nội, - Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư cùng các ngành liên quan đề xuất chính sách tạo nguồn vốn hỗ trợ đầu tư cho phát triển nghề và làng nghề Hà Nội. - Phối hợp với Sở Công thương để trình UBND thành phố phê duyệt kinh phí hoạt động của BCĐ Thành phố. - Trực tiếp chỉ đạo, theo dõi công tác hỗ trợ phát triển nghề và làng nghề của Sở Tài chính. 6. Ông Đào Duy Tâm, Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT - ủy viên. - Phối hợp lồng ghép nội dung phát triển nghề và làng nghề Hà Nội với việc thực hiện Chương trình của Thành ủy về phát triển kinh tế ngoại thành và hiện đại hóa nông thôn và xây dựng nông thôn mới. - Trực tiếp chỉ đạo, theo đõi công tác hỗ trợ phát triển nghề và làng nghề của Sở Nông nghiệp và PTNT. 7. Ông Phạm Văn Khánh, Phó Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường - ủy viên. - Đề xuất cơ chế, chính sách và giải pháp giao đất, thuê đất để tạo mặt bằng cho các dự án xây dựng cụm công nghiệp làng nghề. Hướng dẫn trình tự, thủ tục và hồ sơ giao đất, thuê đất cho các dự án xây dựng cụm công nghiệp làng nghề. - Đề xuất cơ chế, chính sách và giải pháp để hỗ trợ làng nghề hạn chế tình trạng ô nhiễm môi trường. - Trực tiếp chỉ đạo, theo dõi công tác hỗ trợ phát triển nghề và làng nghề của Sở Tài nguyên và Môi trường. 8. Ông Vũ Tuấn Định, Phó Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc - ủy viên - Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan lập quy hoạch sử dụng đất cho chương trình phát triển nghề và làng nghề Hà Nội. - Trực tiếp chỉ đạo, theo dõi công tác hỗ trợ phát triển nghề và làng nghề của Sở Quy hoạch - Kiến trúc theo chức năng, nhiệm vụ của Sở và các huyện. 9. Ông Hà Ngọc Hồng, Phó Giám đốc Sở Xây dựng - Ủy viên. - Trực tiếp chỉ đạo, theo dõi công tác hỗ trợ phát triển nghề và làng nghề theo nhiệm vụ của Sở Xây dựng. 10. Ông Nguyễn Thế Hùng, Phó Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội - ủy viên. - Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan đề xuất chính sách hỗ trợ đào lạo nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho các làng nghề Hà Nội. - Trực tiếp chỉ đạo, theo dõi công tác hỗ trợ phát triển nghề và làng nghề theo nhiệm vụ của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. 11. Ông Vũ Như Hạnh, Phó Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ - ủy viên. - Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan đề xuất các chính sách về khoa học - công nghệ để hỗ trợ nghề và làng nghề phát triển. - Trực tiếp chỉ đạo, theo dõi công tác hỗ trợ phát triển nghề và làng nghề theo nhiệm vụ của Sở Khoa học và Công nghệ. 12. Ông Hoàng Kim Cảnh, Phó Cục trưởng Cục thuế - ủy viên. - Hướng dẫn thực hiện cơ chế, chính sách hỗ trợ, ưu đãi về thuế đối với các cơ sở làng nghề, các dự án, đề án phát triển nghề và làng nghề. - Trực tiếp chỉ đạo, theo dõi công tác hỗ trợ phát triển nghề và làng nghề theo nhiệm vụ của Cục thuế. 13. Ông Đỗ Ngọc Khải, Phó Cục trưởng Cục Thống kê - ủy viên. - Theo dõi, tổng hợp, cung cấp thông tin số liệu về làng nghề và báo cáo định kỳ với Thành ủy, HĐND và UBND Thành phố. - Trực tiếp chỉ đạo, theo dõi công tác hỗ trợ phát triển nghề và làng nghề theo nhiệm vụ của Cục Thống kê. 14. Ông Nguyễn Trung Thành, Phó Chủ tịch Liên minh HTX Thành phố - ủy viên. - Trực tiếp chỉ đạo, theo dõi công tác hỗ trợ phát triển nghề và làng nghề theo nhiệm vụ của Liên minh HTX Thành phố Hà Nội. Điều 7. Chế độ làm việc của BCĐ Thành phố - BCĐ Thành phố họp giao ban định kỳ mỗi quý/lần. Nội dung họp do Trưởng ban hoặc Phó ban chuẩn bị và thông báo trước cho các thành viên BCĐ - Ngoài họp định kỳ, BCĐ Thành phố có thể họp đột xuất do Trưởng ban triệu tập. - BCĐ Thành phố hoạt động theo chương trình, kế hoạch do Trưởng ban phê duyệt. Các thành viên BCĐ có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ đã được phân công và báo cáo kết quả tại các kỳ họp của BCĐ. - BCĐ Thành phố tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chương trình kế hoạch hỗ trợ phát triển nghề và làng nghề của các sở, ngành, UBND các huyện theo nội dung và thời gian được Trưởng ban quyết định. Chương 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Thành viên BCĐ Thành phố chịu trách nhiệm thực hiện Quy chế này. Các cá nhân, tổ chức có thành tích xuất sắc trong chỉ đạo, thực hiện công tác phát triển nghề và làng nghề Hà Nội sẽ được BCĐ Thành phố đề nghị UBND Thành phố khen thưởng. Các cá nhân không thực hiện đúng Quy chế này phải chịu trách nhiệm trước Trưởng ban chỉ đạo. Trong quá trình tổ chức thực hiện Quy chế này nếu có vướng mắc hoặc cần điều chỉnh, bổ sung, các thành viên BCĐ Thành phố, các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, làng nghề phản ánh về Sở Công thương để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định./. CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC TIẾP DÂN, XỬ LÝ ĐƠN THƯ VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG Trong thời gian qua các cấp, các ngành trong tỉnh đã có nhiều cố gắng lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện tốt công tác tiếp dân, xử lý đơn thư và giải quyết khiếu nại, tố cáo, góp phần ổn định tình hình an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được vẫn còn xảy ra tình trạng đơn thư khiếu nại, tố cáo vượt cấp; việc giải quyết khiếu nại, tố cáo chưa đúng theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo và các văn bản hướng dẫn, vẫn còn đơn thư kéo dài, chậm được giải quyết triệt để; nhiều trường hợp đã thụ lý giải quyết nhưng không được đưa ra quyết định giải quyết theo quy định của Pháp luật dẫn đến quyền, lợi ích của công dân bị ảnh hưởng. Một bộ phận không nhỏ công dân cố tình đeo bám khiếu kiện vượt cấp, không chấp hành những trường hợp do thiếu hiểu biết về pháp luật khiếu nại, tố cáo sai sự thật làm ảnh hưởng đến uy tín cán bộ, cơ quan Nhà nước. Nguyên nhân của những tồn tại nêu trên là do một số Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chưa quan tâm đúng mức đến công tác tiếp dân, giải quyết đơn thư; một bộ phận công dân hạn chế hiểu biết pháp luật, đặc biệt là pháp luật về khiếu nại, tố cáo; công tác truyên truyền phổ biến pháp luật chưa đạt được kết quả như mong muốn. | 2,052 |
124,867 | Để khắc phục những tồn tại nêu trên, đồng thời tiếp tục thực hiện tốt Thông báo Kết luận số 130-TB/TW ngày 10/01/2008 của Bộ Chính trị về tình hình, kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo từ năm 2006 đến nay và giải pháp trong thời gian tới, Chủ tịch uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Giang yêu cầu Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện tốt một số nội dung như sau: 1. Thực hiện nghiêm Quyết định số 858/QĐ-TTg ngày 14/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Đề án đổi mới công tác tiếp dân; gắn công tác tiếp dân với việc khiếu nại, tố cáo kịp thời; thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách đãi ngộ đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo. Định kỳ hàng tháng, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố phải có lịch tiếp dân cụ thể và niêm yết công khai tại trụ sở tiếp công dân. 2. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh tập trung giải quyết dứt điểm các vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền; rà soát những trường hợp Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh giao xem xét, thẩm tra, xác minh, kết luận để tham mưu cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh ra quyết định giải quyết đúng thời hạn theo quy định, tránh tình trạng vi phạm thời hạn, kéo dài thời gian, gây khiếu kiện vượt cấp, giảm hiệu lực hiệu quả trong công tác chỉ đạo điều hành của tỉnh. 3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố phải tập trung chỉ đạo và giải quyết dứt điểm các vụ việc thuộc thẩm quyền phát sinh trên địa bàn, trước khi ban hành quyết định giải quyết khiếu nại, phải trực tiếp đối thoại với người khiếu nại theo đúng quy định, để đảm bảo sự đồng thuận của nhân dân nhằm chấm dứt khiếu kiện ngay tại cơ sở. Đối với thành phố Hà Giang và các huyện Vị Xuyên, Bắc Quang, Quang Bình và Bắc Mê là những địa bàn có lượng đơn thư phát sinh nhiều cần tập trung rà soát các vụ việc kéo dài, tồn đọng để giải quyết ngay; nếu cần thiết báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh để chỉ đạo các sở, ban, ngành phối hợp tập trung giải quyết dứt điềm. 4. Đối với các trường hợp đơn thư nặc danh, nội dung không rõ ràng cương quyết không thụ lý giải quyết. Các đối tượng, lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo để đòi hỏi quyền lợi sai quy định, tố cáo khiếu nại không đúng sự thật, vu khống gây phức tạp tình hình, cố tình không chấp hành quyết định giải quyết khiếu nại, xử lý tố cáo đã có hiệu lực pháp luật, hoặc xúi dục người người khác tố cáo, khiếu nại không đúng sự thật, không đúng trình tự…nếu xảy ra tại địa phương nào thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân địa phương đó phải chỉ đạo xác minh làm rõ và cương quyết xử lý theo quy định của pháp luật; những trường hợp phức tạp có nội dung liên quan đến nhiều nơi, nhiều cơ quan thì báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh để chỉ đạo phối hợp xử lý cụ thể. 5. Các cấp, các ngành cần rà xoát và tổ chức thực hiện tốt các quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định xử lý tố cáo thuộc thẩm quyền đã có hiệu lực pháp luật. Các cơ quan Thanh tra nhà nước, Thanh tra chuyên ngành là cơ quan tham mưu, theo dõi tổng hợp đơn thư cho Thủ trưởng cùng cấp, do đó các đơn vị cấp dưới phải thực hiện nghiêm túc các báo cáo định kỳ, đột xuất lên cơ quan cấp trên theo quy định. Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Văn phòng Tỉnh uỷ, Văn phòng Đoàn DBQH-HDND tỉnh, Thanh tra tỉnh trong công tác xử lý đơn thư; phối hợp kiểm tra trách nhiệm theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo; đôn đốc, chỉ dạo côcng tác giải quyết và báo cáo kịp thời, thường xuyên những tồn tại với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức và chỉ đạo thực hiện nghiêm túc./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH CƠ CẤU TỔNG MỨC ĐẦU TƯ TIỂU DỰ ÁN: NÂNG CẤP HỆ THỐNG TIÊU HẢI HẬU, TỈNH NAM ĐỊNH, DỰ ÁN: THỦY LỢI LƯU VỰC SÔNG HỒNG GIAI ĐOẠN 2 (ADB3) BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và PTNT; Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; Căn cứ các Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009, số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009, số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Hiệp định vay vốn dự án Thủy lợi lưu vực sông Hồng giai đoạn 2 (ADB3) khoản vay 1855-VIE (SF) đã ký ngày 14/01/2002 giữa Chính phủ Việt Nam và Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB); Căn cứ các Quyết định số 2026/QĐ-BNN-XD ngày 09/8/2005; số 3109/QĐ-BNN-XD ngày 23/10/2006; 2885/QĐ-BNN-XD ngày 02/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt Dự án đầu tư và phê duyệt điều chỉnh Dự án đầu tư Tiểu dự án Nâng cấp hệ thống tiêu Hải Hậu, tỉnh Nam Định; Căn cứ các Quyết định số 2228/QĐ-BNN-XD ngày 23/7/2008; số 1586/QĐ-BNN-XD ngày 14/6/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp & PTNT phê duyệt điều chỉnh Tổng mức đầu tư Tiểu dự án Nâng cấp hệ thống tiêu Hải Hậu, tỉnh Nam Định; Xét Tờ trình xin phê duyệt điều chỉnh cơ cấu Tổng mức đầu tư số 159/TTr-CPO-ADB3 ngày 29/01/2011 của Ban Quản lý Trung ương các dự án Thủy lợi (CPO) và phụ lục kèm theo; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng công trình, kèm theo Báo cáo thẩm định số 134/XD-CĐ ngày 22/02/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Duyệt điều chỉnh cơ cấu Tổng mức đầu tư Tiểu dự án Nâng cấp hệ thống tiêu Hải Hậu, tỉnh Nam Định (điều chỉnh khoản 4 Điều I và phụ lục kèm theo Quyết định số 1586/QĐ-BNN-XD ngày 14/6/2010) với nội dung chính như sau: 1. Giữ nguyên Tổng mức đầu tư như đã phê duyệt tại Quyết định số 1586/QĐ-BNN-XD ngày 14/6/2010. 2. Điều chỉnh cơ cấu vốn: - Điều chuyển 627.041.000 đồng từ nguồn vốn trung ương sang nguồn vốn ADB thuộc mục Chi phí xây dựng và thiết bị. - Điều chuyển 39.191.000 đồng từ nguồn vốn trung ương sang nguồn vốn địa phương thuộc mục Chi phí xây dựng và thiết bị. Điều 2. Quyết định này điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 1586/QĐ-BNN-XD ngày 14/6/2010 của Bộ Nông nghiệp và PTNT. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ; Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng công trình; Vụ Trưởng các vụ: Kế hoạch, Tài chính; Trưởng Ban Ban Quản lý Trung ương các dự án Thủy lợi và Thủ trưởng các cơ quan đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG TỔ CHỨC, NHÂN SỰ CỦA VĂN PHÒNG THƯỜNG TRỰC BAN CHỈ ĐẠO CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định của Chính phủ số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 Sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số 214/QĐ-BNN-TCCB ngày 14/02/2011 ngày 14/02/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn V/v Điều chỉnh, bổ sung nhân sự của Ban chỉ đạo chương trình hành động thích ứng với biến đổi khí hậu của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường tại văn bản số 66/TT-KHCN ngày 18/02/2011 V/v xin điều chỉnh, bổ sung tổ chức và nhiệm vụ của Văn phòng thường trực Ban chỉ đạo chương trình hành động thích ứng với biển đổi khí hậu; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung tổ chức, nhân sự của Văn phòng thường trực Ban chỉ đạo chương trình hành động thích ứng với biến đổi khí hậu của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn, cụ thể như sau: 1. Văn phòng thường trực Ban chỉ đạo chương trình hành động thích ứng với biến đổi khí hậu (sau đây gọi tắt là Văn Phòng thường Chương trình) đặt tại Vụ Khoa học, công nghệ và môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để giúp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Trưởng ban Ban chỉ đạo chương trình hành động thích ứng với biến đổi khí hậu của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn quản lý và tổ chức thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu theo quy định tại Quyết định số 158/2008/QĐ-TTg ngày 02/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ. 2. Văn phòng thường trực Chương trình được mở tài khoản riêng tại kho bạc hoặc ngân hàng nhà nước và được sử dụng con dấu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để thực hiện các hoạt động liên quan đến chương trình hành động thích ứng với biến đổi khí hậu của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn theo quy định của pháp luật. 3. Kinh phí hoạt động của Văn Phòng thường trực Chương trình được bố trí trong kế hoạch ngân sách nhà nước cấp hàng năm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định của pháp luật. Điều 2. Nhiệm vụ của Văn Phòng thường trực Chương trình 1. Chủ trì xây dựng chương trình, kế hoạch công tác và chuẩn bị nội dung chương trình hội nghị, hội thảo và các báo cáo theo yêu cầu của Trưởng ban Ban chỉ đạo Chương trình. | 1,929 |
124,868 | 2. Chủ trì xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia thích ứng với biến đổi khí hậu (phần nội dung chương trình do Thủ tướng Chính phủ giao cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) và Chương trình, kế hoạch hành động thích ứng với biến đổi khí hậu của ngành. 3. Chủ trì, phối hợp tổ chức nghiên cứu đề xuất các chương trình, dự án, cơ chế, chính sách để triển khai thực hiện các hoạt động giảm nhẹ và thích ứng với biến đổi khí hậu thuộc phạm vi ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn. 4. Đầu mối giúp Ban chỉ đạo Chương trình theo dõi, phối hợp hoạt động của các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các nhà tài trợ, tổ chức xã hội và tổ chức quốc tế có liên quan; huy động nguồn lực hỗ trợ về tài chính, kỹ thuật, công nghệ cho việc thực hiện chương trình, kế hoạch hành động thích ứng với biển đổi khí hậu của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn. 5. Chủ trì xây dựng các báo cáo của ngành và báo cáo định kỳ hàng năm về kết quả thực hiện chương trình hành động thích ứng với biến đổi khí hậu và kiến nghị giải quyết những vấn đề mới phát sinh. 6. Chủ trì xây dựng và quản lý, sử dụng cơ sở dữ liệu liên quan đến biến đổi khí hậu; thực hiện công tác văn thư, lưu trữ; quản lý tài chính, tài sản, trang thiết bị và các nguồn lực khác của Văn Phòng thường trực Chương trình theo quy định của pháp luật. 7. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng, Trưởng ban Ban chỉ đạo Chương trình giao. Điều 3. Tổ chức bộ máy của Văn Phòng thường trực Chương trình Văn Phòng Thường trực Chương trình có Chánh Văn Phòng thường trực, 01 Phó Chánh Văn phòng Chương trình và bộ máy giúp việc, cụ thể như sau: 1. Chánh Văn Phòng Văn phòng thường thực Chương trình do một Phó Vụ trưởng Vụ Khoa học, công nghệ và môi trường đảm nhiệm theo chế độ kiêm nhiệm được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao nhiệm vụ theo quy định, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng - Trưởng ban Ban chỉ đạo Chương trình và pháp luật về toàn bộ hoạt động của Văn Phòng thường thực Chương trình. 2. Phó Chánh Văn Phòng thường thực Chương trình do Vụ trưởng Vụ Khoa học, công nghệ và môi trường bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Chánh Văn Phòng thường thực Chương trình được hưởng hệ số trách nhiệm tương đương với Phó trưởng Phòng trực thuộc Vụ Khoa học, công nghệ và môi trường; Phó Chánh văn phòng Chương trình giúp việc cho Chánh Văn Phòng thường thực Chương trình thực hiện nhiệm vụ cụ thể do Chánh Văn Phòng thường thực Chương trình giao, chịu trách nhiệm trước Chánh Văn Phòng thường thực Chương trình, pháp luật về nhiệm vụ được giao hoặc ủy quyền. 3. Vụ trưởng Vụ Khoa học, công nghệ và môi trường bố trí một số cán bộ, công chức nằm trong chỉ tiêu biên chế công chức hành chính được giao của Vụ làm việc theo chế độ chuyên trách tại Văn Phòng thường thực Chương trình; Chánh Văn phòng thường thực Chương trình được ký hợp đồng lao động có thời hạn một số vị trí làm việc tại Văn Phòng thường thực Chương trình theo quy định của pháp luật. 4. Văn Phòng thường thực Chương trình tự giải thể khi hoàn thành nhiệm vụ. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành; bãi bỏ các quy định trước đây của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trái với Quyết định này. Điều 4. Chánh Văn Phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Chánh Văn Phòng thường thực Chương trình, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH MỨC HỖ TRỢ TÁI ĐỊNH CƯ PHÂN TÁN KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai năm 2003; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định bổ sung việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Căn cứ Nghị định số 69/2009/ NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định về bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Quyết định số 3336/2009/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc ban hành Quy định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 176/TTR-STNMT ngày 25 tháng 02 năm 2011; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành mức hỗ trợ tái định cư phân tán khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, cụ thể như sau: I. Đối tượng áp dụng: Các hộ gia đình, cá nhân (đang sử dụng đất hợp pháp) bị thu hồi đất ở có đủ điều kiện thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 24 và khoản 3 Điều 25 Ban hành kèm theo Quyết định số 3336/2009/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về quy định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. II. Mức hỗ trợ: 1. Thị xã Cao Bằng: - Phân loại đường phố xác định theo Bảng giá đã ban hành: + Đường phố loại I: Vị trí 1 - mức giá 1.1000 triệu đồng, vị trí 2 - mức giá 845 triệu đồng, vị trí 3 - mức giá 420 triệu đồng và vị trí 4 - mức giá 232 triệu đồng/01 suất tái định cư. + Đường phố loại II: Vị trí 1 - mức giá 850 triệu đồng, vị trí 2 - mức giá 425 triệu đồng, vị trí 3 - mức giá 230 triệu đồng và vị trí 4 - mức giá 128 triệu đồng/01 suất tái định cư. + Đường phố loại III: Vị trí 1 - mức giá 600 triệu đồng, vị trí 2 - mức giá 300 triệu đồng, vị trí 3 - mức giá 150 triệu đồng và vị trí 4 - mức giá 120 triệu đồng/01 suất tái định cư. + Đường phố loại IV: Vị trí 1 - mức giá 360 triệu đồng, vị trí 2 - mức giá 180 triệu đồng, vị trí 3 và vị trí 4 - mức giá 120 triệu đồng/01 suất tái định cư. + Đường phố loại V: Vị trí 1 - mức giá 250 triệu đồng, vị trí 2 - mức giá 125 triệu đồng, vị trí 3 và vị trí 4 - mức giá 115 triệu đồng/01 suất tái định cư. + Đường phố loại VI: Vị trí 1 - mức giá 180 triệu đồng, vị trí 2 - mức giá 120 triệu đồng, vị trí 3 và vị trí 4 - mức giá 110 triệu đồng/01 suất tái định cư. + Đường phố loại VII: Vị trí 1 - mức giá 130 triệu đồng, vị trí 2, vị trí 3 và vị trí 4 - mức giá 110 triệu đồng/01 suất tái định cư. + Đường phố loại VIII - X: (không phân biệt vị trí) mức giá 100 triệu đồng/01 suất tái định cư. - Khu vực nông thôn (gồm: Các Xã Chu Trinh, Hưng Đạo, Vĩnh Quang): Hỗ trợ mức giá 70 triệu đồng/01 suất tái định cư. 2. Các huyện: 2.1. Khu vực đô thị: - Phân loại đường phố xác định theo Bảng giá đất đã ban hành: + Đường phố loại I bao gồm: Thị trấn Trùng Khánh; thị trấn Nguyên Bình; thị trấn Quảng Uyên; thị Trấn Đông Khê - huyện Thạch An; thị trấn Nước Hai - Huyện Hòa An; thị Trấn Hùng Quốc - huyện Trà Lĩnh. + Đường phố loại II bao gồm: Thị trấn Bảo Lạc; thị trấn Thông Nông; thị trấn Thanh Nhật - huyện Hạ Lang; thị Trấn Xuân Hòa- huyện Hà Quảng. + Đường phố loại III bao gồm: Thị trấn Tĩnh Túc - huyện Nguyên Bình; thị trấn Pác Miều - huyện Bảo Lâm. Mức hỗ trợ: (không phân biệt vị trí) + Đường phố loại I - mức giá 95 triệu đồng/01 suất tái định cư; + Đường phố loại II - mức giá 80 triệu đồng/01 suất tái định cư; + Đường phố loại III - mức giá 60 triệu đồng/01 suất tái định cư; 2.2. Khu vực nông thôn: - Xã loại 1: Hỗ trợ mức giá 60 triệu đồng/01 suất tái định cư; - Xã loại 2: Hỗ trợ mức giá 45 triệu đồng/01 suất tái định cư; - Xã loại 3: Hỗ trợ mức giá 35 triệu đồng/01 suất tái định cư; III. Tổ chức thực hiện: Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường để được giải đáp, hướng dẫn. Nếu có phát sinh cần điều chỉnh thì Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp, nghiên cứu và báo cáo đề xuất để Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký; Bãi bỏ Quyết định số 768/QĐ-UBND ngày 24 tháng 5 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định tạm thời mức hỗ trợ cho hộ gia đình, cá nhân tự lo được chỗ ở khi nhà nước thu hồi đất để xây dựng công trình trên địa bàn thị xã Cao Bằng và huyện Hòa An. Riêng đối với Dự án xây dựng công trình cầu Nà Cạn và 500m đường nối vào cầu; Dự án đường Hồ Chí Minh đoạn Pác Bó – Cao Bằng và Dự án đường quốc lộ 34 tiếp tục thực hiện theo các văn bản trước đây đã ban hành cho đến khi hoàn thành công trình. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan, các đối tượng được quy định tại Điều 1 Quyết định này chịu trách nhiệm thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY TRÌNH VẬN HÀNH HỒ CHỨA THỦY ĐIỆN SƠN TÂY CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 20/5/1998; Căn cứ Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão ngày 20/3/1993 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão ngày 24/8/2000; Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi ngày 04/4/2001; Căn cứ Nghị định số 08/2006/NĐ-CP ngày 27/12/2007 của Chính phủ về việc quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh phòng, chống lụt, bão được sửa đổi, bổ sung năm 2000; | 2,062 |
124,869 | Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi; Căn cứ Nghị định số 72/2007/NĐ-CP ngày 7/5/2007 của Chính phủ về quản lý an toàn đập; Căn cứ Nghị định số 112/2008/NĐ-CP ngày 20/10/2008 của Chính phủ về quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứa thủy điện, thủy lợi; Căn cứ Quyết định số 285/2006/QĐ-TTg ngày 25/12/2006 của Thủ tướng Chính phủ về nội dung thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện; Theo đề nghị của Sở Công Thương tại Báo cáo thẩm định Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Sơn Tây số 157/BCTĐ-SCT ngày 17/02/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Sơn Tây. Điều 2. Đơn vị quản lý, khai thác hồ chứa thủy điện Sơn Tây có trách nhiệm tổ chức thực hiện theo đúng Quy trình này và các quy định khác có liên quan an toàn đập hiện hành của Nhà nước. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng ban Ban chỉ huy phòng, chống lụt bão và TKCN tỉnh Quảng Ngãi, Giám đốc các Sở: Công Thương, Nông nghiệp và PTNT, Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND huyện Sơn Tây, Giám đốc Công ty TNHH một thành viên năng lượng SOVICO Quảng Ngãi và Thủ trưởng các Sở, ngành, các đơn vị có liên quan chịu trách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY TRÌNH VẬN HÀNH HỒ CHỨA THỦY ĐIỆN SƠN TÂY (Kèm theo Quyết định số 335/QĐ-UBND ngày 08/3/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi) Chương I NGUYÊN TẮC CHUNG Điều 1. Nhiệm vụ của công trình. Quy trình này áp dụng cho công tác vận hành hồ chứa thủy điện Sơn Tây nhằm đảm bảo các yêu cầu theo thứ tự ưu tiên sau: 1. Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho công trình thủy điện Sơn Tây và dân cư xung quanh hồ chứa và hạ du. 2. Cung cấp điện lên lưới điện quốc gia phục vụ kinh tế, xã hội. 3. Tham gia điều tiết lũ - Thủy điện Sơn Tây là công trình thủy điện nhỏ, nhà máy kiểu hở, đập tràn tự do, hồ chứa có dung tích nhỏ nên không có khả năng điều tiết mực nước dâng trong hồ, không thay đổi lưu lượng dòng chảy nên không có khả năng tham gia điều tiết chống lũ trong các thời kỳ lũ. - Lưu lượng nước xả xuống hạ du của công trình thủy điện Sơn Tây là lưu lượng qua nhà máy và một phần qua đập tràn, đảm bảo dòng chảy tối thiểu theo quy định tại Nghị định số 112/2008/NĐ-CP ngày 20/10/2008 của Chính phủ. - Hồ chứa thủy điện Sơn Tây không có chức năng cắt lũ cho hạ du. Điều 2. Các thông số chính của công trình. 1. Tên công trình: Công trình thủy điện Sơn Tây. 2. Địa điểm xây dựng: xã Sơn Mùa, Sơn Tân và Sơn Dung, huyện Sơn Tây tỉnh Quảng Ngãi 3. Cấp công trình: Công trình thuộc cấp III, theo TCXD VN 285:2002 4. Các thông số kỹ thuật chính, chỉ tiêu kỹ thuật của công trình thủy điện Sơn Tây trong phần phụ lục 1 kèm theo Quy trình này. Điều 3. Bảo vệ hành lang công trình hồ chứa thủy điện Sơn Tây. Các công trình xây dựng trong phạm vi hồ hoặc vành đai bảo vệ của hồ chứa phải tuân thủ Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi số 32/2001/PL UBTVQH ngày 04/4/2001; Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi. Điều 4. Vệ sinh lòng hồ và bảo vệ nguồn nước của hồ chứa thủy điện Sơn Tây. Trước khi tích nước, Công ty TNHH một thành viên năng lượng Sovico- Quảng Ngãi phải vệ sinh, thu dọn lòng hồ đúng phương án đã được phê duyệt và nghiệm thu theo quy định hiện hành của Nhà nước. Trong quá trình sử dụng theo định kỳ, tiến hành vệ sinh trong lòng hồ; khoanh nuôi cây trồng hai bên bờ hồ chứa và vành đai để tránh hiện tượng sạt lở làm bồi lắng dẫn tới giảm dung tích hữu ích của hồ chứa. Nước của hồ chứa ngoài mục đích sử dụng để phát điện, sau khi qua tua bin nhà máy thủy điện được xả về hạ du, nhằm tạo môi trường sinh thái và phục vụ sinh hoạt cho dân cư khu vực. Nghiêm cấm việc xả nước thải công nghiệp, các chất hóa học độc hại, các chất mang độc tố xuống lòng hồ. Định kỳ kiểm tra nguồn nước hồ chứa theo Luật Bảo vệ môi trường và các quy định về bảo vệ hồ chứa hiện hành. Chương II VẬN HÀNH CÔNG TRÌNH ĐIỀU TIẾT CHỐNG LŨ Điều 5. Quy định về thời kỳ lũ. 1. Lũ được định nghĩa tại hồ chứa thủy điện Sơn Tây khi lưu lượng về hồ lớn hơn 153.0 m3/s. 2. Thời kỳ lũ: Để đảm bảo an toàn chống lũ và phát điện, quy định 4 thời kỳ vận hành trong mùa lũ như sau: 2.1. Thời kỳ lũ sớm: Từ 01 tháng 9 đến 30 tháng 9. 2.2. Thời kỳ lũ chính vụ: Từ 01 tháng 10 đến 30 tháng 12. 2.3. Thời kỳ lũ muộn: Từ 01 tháng 01 đến 28 tháng 02 năm sau. 2.4 Thời kỳ lũ tiểu mãn: Từ 10 tháng 5 đến 30 tháng 5. 3. Dự báo mực nước hồ trước lũ và sau lũ, lưu lượng qua tràn tự do tương ứng với từng thời kỳ như sau: Thời kỳ lũ sớm (183.0m; 183.74m và 153.0m3/s); Thời kỳ lũ chính vụ (183.0m; 193.49m và 8487,0m3/s); Thời kỳ lũ muộn (183.0m; 183.74m và 153.0m3/s). Điều 6. Nguyên tắc vận hành điều tiết thủy điện Sơn Tây. 1. Lưu lượng nước vào hồ phải được ưu tiên sử dụng để phát điện với công suất tối đa có thể được của nhà máy, phần lưu lượng còn lại xả qua đập tràn khi mực nước hồ vượt quá cao trình mực nước dâng bình thường (183,0m) 2. Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho các hạng mục công trình, chủ động đề phòng với các sự cố xảy ra trong quá trình vận hành và khai thác, phòng ngừa các con lũ xảy ra với tần suất lũ kiểm tra p=0,2%; không cho phép mực nước hồ chứa Sơn Tây vượt quá mực nước lũ kiểm tra, ở mực nước tại cao trình 195.62m. Điều 7. Vận hành đảm bảo an toàn công trình. - Trong cụm công trình đầu mối thủy điện Sơn Tây, công trình xả lũ là đập tràn tự do có cao trình ngưỡng tràn 183.0m, bề rộng tràn B=120m đủ để xả lũ thiết kế đảm bảo mực nước trong hồ không vượt quá mực nước quy định trong mọi trường hợp. Cửa van chỉ có ở cửa nhận nước, cửa lấy nước với Q≤Qtk để phát điện. - Trong trường hợp khả năng xảy ra nguy cơ đe doạ đến an toàn đập tràn và các công trình đầu mối, việc thi hành lệnh phòng, chống lụt bão của các cơ quan chức năng có vấn đề không phù hợp với quy trình thì Trưởng ban Chỉ huy PCLB thủy điện Sơn Tây thông báo quyết định thực thi của mình đến Trưởng ban BCH phòng, chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn tỉnh và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật. Chương III VẬN HÀNH CÔNG TRÌNH ĐIỀU TIẾT NƯỚC PHÁT ĐIỆN Điều 8. Chế độ làm việc của nhà máy thủy điện Sơn Tây. Nguyên tắc chung: phải tuân thủ phương thức huy động của các cơ quan điều độ hệ thống theo phân cấp và Hợp đồng Mua bán điện giữa Công ty TNHH một thành viên năng lượng Sovico- Quảng Ngãi với Tập đoàn Điện lực Việt Nam. Điều 9. Quy trình vận hành phát điện. 1. Hồ chứa của công trình có chức năng điều tiết ngày, không khai thác sử dụng nước cho các mục đích khác ngoài mục đích phát điện; dung tích toàn phần Wtp=960.103m3, dung tích hữu ích Whi=290.103m3, dung tích chết Wc=670.103m3, lưu lượng lớn nhất (Qmax) qua nhà máy là 22,91m3/s, lưu lượng nhỏ nhất (Qmin) là 4,58m3/s. 1.1. Khi Qđến > Qmax nhà máy sẽ phát điện với công suất tối đa, phần lưu lượng còn lại được qua tràn tự do xuống hạ du, trong thời kỳ này vẫn có dòng chảy ở hạ lưu đập và hạ lưu nhà máy. 1.2. Khi Qmin < Qđến < Qmax tùy thuộc vào diễn biến thực tế dòng chảy đến hồ mà cho vận hành 1 đến 2 tổ máy. 1.3. Khi Qđến < Qmin và mực nước hồ xuống gần mực nước chết thì dừng phát điện, tích nước và cho phát điện vào giờ cao điểm trong ngày; trường hợp hạ du thiếu nước hoặc nhà máy đóng cửa để sửa chữa, tiến hành xả nước xuống hạ du nhằm đảm bảo dòng chảy tối thiểu và các nhu cầu sử dụng nước khác. 2. Mực nước trong hồ và tổng lượng nước dùng để phát điện trong mỗi ngày cần được tính toán trên nguyên tắc sử dụng giữ cho mực nước trong hồ chứa dao động trong phạm vi giữa cao trình mực nước dâng bình thường (183.0m) và cao trình mực nước chết (182.0 m). Điều 10. Các yêu cầu khác. 1. Trong trường hợp xảy ra tình trạng thiếu nước, hạn hán hoặc ô nhiễm môi trường ở hạ du, thì ưu tiên cấp nước cho dân sinh và các hoạt động sản xuất kinh tế thiết yếu khác, theo chỉ đạo của UBND tỉnh Quảng Ngãi. 2. Trong quá trình sử dụng, khai thác vận hành hồ chứa nếu có vấn đề phát sinh trái với quy định này, Công ty TNHH một thành viên năng lượng Sovico- Quảng Ngãi có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tiến hành hiệu chỉnh bổ sung và trình cấp có thẩm quyền quyết định. Chương IV TỔ CHỨC KIỂM TRA VÀ QUAN TRẮC HỒ CHỨA Điều 11. Kiểm tra định kỳ, đột xuất công trình. Giám đốc Công ty TNHH một thành viên năng lượng Sovico-Quảng Ngãi chỉ đạo và kiểm tra, đánh giá tình trạng làm việc của công trình, hồ chứa, thiết bị nhà máy, các hạng mục liên quan theo quy định hiện hành và kiểm tra bất thường để xử lý các sự cố kỹ thuật trong quá trình vận hành, nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối cho công trình trước và sau lũ; kiểm tra bổ sung, sửa chữa các thiết bị thông tin liên lạc đảm bảo thông suốt; đảm bảo đầy đủ các nguồn vật tư, vật liệu dự phòng, thiết bị và phương tiện vận chuyển, dụng cụ cứu sinh, các loại phương tiện khác sẵn sàng ứng cứu khi xảy ra sự cố. Điều 12. Quan trắc các yếu tố khí tượng thủy văn. 1. Những yếu tố khí tượng thủy văn phải tiến hành quan trắc thường xuyên, bổ sung các tài liệu để tính toán và dự báo phục vụ cho công tác quản lý, vận hành hồ chứa và toàn bộ công trình. 2. Để có số liệu phục vụ cho công tác dự báo lưu lượng nước đến hồ chứa, dự báo ngắn hạn, dài hạn cần tổ chức quan trắc lượng mưa của các trận mưa xảy ra trong phạm vi lưu vực gây lũ đối với hồ chứa. | 2,067 |
124,870 | 3. Sử dụng tài liệu quan trắc mực nước hồ từng giờ kết hợp với kết quả tính toán dự báo lũ ngắn hạn để có phương án và biện pháp xử lý. Điều 13. Quy định chế độ kiểm tra chất lượng nước hồ chứa. 1. Trong mùa lũ, lưu lượng tập trung lớn, mực nước trong hồ dâng nhanh có kéo theo đất đá, cành cây, gốc cây và rác; được phép đánh giá chất lượng nước ở khu vực hồ chủ yếu thông qua bằng mắt, các biểu hiện của màu nước. 2. Trong mùa khô, mực nước hồ thấp hơn, nồng độ cao hơn, ngoài việc quan sát bằng mắt để đánh giá được chất lượng nước trong hồ chứa cần lấy mẫu nước để thí nghiệm theo định kỳ hàng tháng, kết luận chất lượng nước trong hồ. 3. Công ty TNHH một thành viên năng lượng Sovico-Quảng Ngãi phải cam kết giám sát môi trường theo nội dung của báo cáo và yêu cầu của Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường. 4. Trước mùa mưa lũ phải kiểm tra đảm bảo an toàn công trình, báo cáo Ban Chỉ huy phòng, chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn tỉnh Quảng Ngãi, Sở Công Thương và các cơ quan liên quan. Điều 14. Chế độ báo cáo, sử dụng và lưu trữ tài liệu. 1. Công ty TNHH một thành viên năng lượng Sovico-Quảng Ngãi có trách nhiệm báo cáo định kỳ hàng quý và báo cáo đột xuất các hư hỏng, sự cố xảy ra hoặc theo yêu cầu của các cơ quan chức năng. Tình hình quản lý, bảo đảm an toàn hồ chứa, các hạng mục công trình, mực nước, chất lượng nước hồ cho cơ quan quản lý trực tiếp và các cấp quản lý theo quy định hiện hành. 2. Các tài liệu hồ sơ thiết kế, hồ sơ hoàn công, Quy trình vận hành điều tiết hồ chứa thủy điện Sơn Tây, các quy phạm kỹ thuật, tiêu chuẩn và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan; các số liệu quan trắc mưa, mực nước hồ chứa cần phải được lưu giữ tại Công ty TNHH một thành viên năng lượng Sovico-Quảng Ngãi và gửi các cấp có thẩm quyền theo quy định. Điều 15. Xử lý sự cố. 1. Khi cụm đầu mối có sự cố gây mất an toàn cho công trình, Giám đốc Công ty TNHH một thành viên năng lượng Sovico-Quảng Ngãi phải có báo cáo ngay cho UBND tỉnh Quảng Ngãi, Ban Chỉ huy phòng, chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn tỉnh Quảng Ngãi, UBND huyện Sơn Tây và Sở Công Thương để chỉ đạo, đồng thời có phương án hợp lý xả nước, hạ mực nước hồ chứa xuống cao trình đảm bảo an toàn cho công trình và nhà máy. 2. Trong khi xả nước phải có biện pháp khống chế tốc độ và lưu lượng xả về hạ du để tránh gây ra mất ổn định cho đập và tràn. Khống chế lưu lượng xả sau nhà máy để tránh gây ngập lụt, mất an toàn cho dân cư phía hạ du sau nhà máy. 3. Có biện pháp khẩn trương để khắc phục và xử lý các sự cố trên, bảo đảm an toàn cho cụm đầu mối và toàn bộ công trình và giải quyết các hậu quả khu vực xung quanh do việc xả lũ gây nên. Điều 16. Kiểm tra sau lũ. Sau mỗi trận lũ, Công ty TNHH một thành viên năng lượng Sovico-Quảng Ngãi phải tiến hành ngay những công việc sau: 1. Kiểm tra để kịp thời phát hiện các hư hỏng của các hạng mục công trình và các thiết bị của nhà máy, theo dõi, kiểm tra diễn biến các hư hỏng và xử lý kịp thời đảm bảo an toàn vận hành. 2. Lập báo cáo diễn biến lũ. 3. Đề xuất các biện pháp và tiến hành sửa chữa khắc phục những hạng mục bị hư hỏng đe dọa đến sự an toàn của đập và an toàn của công trình. Điều 17. Công tác tổng kết, đánh giá sau mùa lũ. Hàng năm báo cáo tổng kết công tác phòng, chống lụt bão và vận hành nhà máy và toàn bộ công trình gửi UBND tỉnh Quảng Ngãi và Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn tỉnh Quảng Ngãi và UBND huyện Sơn Tây về việc thực hiện quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Sơn Tây, đánh giá kết quả khai thác, tính hợp lý, những tồn tại và nêu những kiến nghị cần thiết. Chương V QUY ĐỊNH TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ VẬN HÀNH Điều 18. Trách nhiệm của Giám đốc Công ty TNHH một thành viên năng lượng Sovico Quảng Ngãi. 1. Thực hiện đúng Điều 39 Luật Tài nguyên nước và điểm 1, mục IV Thông tư 33/2008/TT-BNN ngày 04/02/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 72/2007/NĐ-CP ngày 07/5/2007 của Chính phủ về Quản lý an toàn đập; Quyết định số 471/2008/QĐ-UBND ngày 30/12/2008 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc ban hành quy định cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. 2. Ban hành và thực hiện hiệu lệnh vận hành công trình theo quy định trong quy trình vận hành này. 3. Trường hợp xảy ra những tình huống bất thường, không thực hiện theo đúng quy trình này thì Giám đốc Công ty TNHH một thành viên năng lượng Sovico-Quảng Ngãi phải triển khai ngay các biện pháp đối phó phù hợp, đồng thời báo cáo với UBND tỉnh Quảng Ngãi, Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Quảng Ngãi, UBND huyện Sơn Tây, Sở Công Thương để kịp thời phối hợp và ứng xử kịp thời. Trong mùa mưa lũ, Giám đốc Công ty TNHH một thành viên năng lượng Sovico-Quảng Ngãi phải thường xuyên báo cáo việc vận hành với các cơ quan có liên quan của tỉnh Quảng Ngãi. 4. Trước khi vận hành công trình xả nước, Giám đốc Công ty TNHH một thành viên năng lượng Sovico- Quảng Ngãi phải báo cáo UBND tỉnh Quảng Ngãi, Ban Chỉ huy phòng, chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn tỉnh Quảng Ngãi, UBND huyện Sơn Tây, nhân dân nằm trong vùng ảnh hưởng của công trình để chủ động phòng tránh thiệt hại có thể xảy ra. 5. Thành lập Ban chỉ huy phòng chống lụt bão (BCHPCLB) Nhà máy thủy điện Sơn Tây, thành phần gồm có: - Giám đốc: Trưởng ban, Chỉ đạo và chịu trách nhiệm chung. - Phó giám đốc kỹ thuật: Phó ban, thay Trưởng ban khi Trưởng ban vắng mặt. - Ủy viên phụ trách kỹ thuật, vận hành, sửa chữa và hành chính. - Phối hợp địa phương phía hạ du nằm trong vùng ảnh hưởng của công trình. Điều 19. Trách nhiệm của BCHPCLB nhà máy thủy điện Sơn Tây 1. Chịu trách nhiệm về công tác phòng, chống lụt bão cho công trình và hạ du, cụ thể: 1.1. Tổ chức thu thập, theo dõi chặt chẽ diễn biến thời tiết, khí tượng thủy văn. Thường xuyên liên lạc với Đài dự báo khí tượng thủy văn tỉnh Quảng Ngãi để cập nhật thông tin mới nhất về tình hình khí tượng thủy văn phục vụ cho công tác vận hành hồ chứa an toàn, hiệu quả. 1.2. Kiểm tra tình trạng công trình, thiết bị; tình hình sạt lở vùng hồ và có các biện pháp khắc phục kịp thời các hư hỏng để đảm bảo độ tin cậy làm việc bình thường, an toàn của công trình và thiết bị. 1.3. Thi hành lệnh của Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn tỉnh Quảng Ngãi. 1.4. Phải thường xuyên báo cáo việc vận hành với các cơ quan có liên quan của tỉnh. 1.5. Huy động lực lượng cần thiết để phòng và chống lũ, thông báo cứu hộ đến các địa phương trong vùng công trình, huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi khi có sự cố xảy ra. 2. Tổ chức việc kiểm tra, đánh giá toàn bộ thiết bị, công trình và nhân sự, lập kế hoạch xả và tích nước hồ chứa, cụ thể đề cập đến các vấn đề sau: 2.1. Tình trạng làm việc của công trình và hồ chứa. 2.2. Công tác sửa chữa, bão dưỡng thiết bị chính, phụ và công trình liên quan đến công tác vận hành chống lũ. 2.3. Các thiết bị, bộ phận công trình liên quan tới đảm bảo vận hành an toàn của các tổ máy phát điện. 2.4. Các nguồn cung cấp điện. 2.5. Phương án và phương tiện thông tin liên lạc. 2.6. Các nguồn vật liệu dự phòng, phương án huy động nhân lực, các thiết bị và phương tiện vận chuyển; các thiết bị và phương tiện cần thiết cho xử lý sự cố. 2.7. Các dụng cụ cứu sinh, dụng cụ bơi. 2.8. Công tác tính toán, dự báo về khí tượng thủy văn; các tài liệu và phương tiện cần thiết cho tính toán điều tiết hồ chứa. 2.9. Diễn tập và kiểm tra quy trình, kỹ thuật xả lũ cho các chức danh có liên quan như tính toán, đóng mở cửa van, thông báo thử. 2.10. Phối hợp chặt chẽ với Ban phòng, chống lụt bão của huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi để thông báo và tuyên truyền sâu rộng đến nhân dân vùng hạ du những thông tin và điều lệnh về công tác phòng, chống lụt bão của hồ chứa thủy điện Sơn Tây, đặc biệt là với nhân dân vùng hạ du công trình. 3. Trưởng Ban chỉ huy phòng, chống lụt bão Nhà máy thủy điện Sơn Tây lập phương án phòng, chống lụt bão, tổ chức cuộc họp với sự tham gia của các đại diện Ban chỉ huy Phòng, chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn tỉnh Quảng Ngãi, Sở Công Thương, UBND huyện Sơn Tây và các đơn vị có liên quan, để thông qua phương án phòng, chống lụt bão, Biên bản cuộc họp và phương án phòng chống lụt bão phải được gửi về UBND tỉnh Quảng Ngãi và các cơ quan dự họp để thống nhất chỉ đạo. 4. Sau mỗi trận lũ và sau mỗi mùa lũ, Trưởng Ban chỉ huy Phòng, chống lụt bão Nhà máy thủy điện Sơn Tây phải tiến hành ngay các công tác sau: 4.1. Kiểm tra tình trạng ổn định, an toàn của công trình, thiết bị bao gồm cả ảnh hưởng xói lở ở hạ lưu đập tràn. 4.2. Phối hợp với các cơ quan chức năng ở địa phương kiểm tra thiệt hại vùng hạ du. 4.3. Lập báo cáo diễn biến lũ. 4.4. Sửa chữa những hư hỏng nguy hiểm đe doạ đến ổn định, an toàn công trình và thiết bị. 4.5. Báo cáo Ban chỉ huy Phòng, chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn tỉnh Quảng Ngãi kết quả thực hiện những công tác trên. 5. Báo cáo Ban chỉ huy Phòng, chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn tỉnh Quảng Ngãi các số liệu về hồ Sơn Tây của tất cả các lần quan trắc, đo đạc trong suốt thời gian làm nhiệm vụ điều tiết chống lũ; 5.1. Mực nước thượng lưu, mực nước hạ lưu hồ. 5.2. Lưu lượng vào hồ, lưu lượng xả, lưu lượng tháo qua tua bin. 53. Dự tính khả năng gia tăng mực nước hồ khi tính theo lưu lượng đến hồ. 5.4. Trạng thái làm việc của công trình. Điều 20. Trách nhiệm về an toàn công trình. 1. Lệnh vận hành hồ thủy điện Sơn Tây nếu trái với các quy định trong Quy trình này, dẫn đến công trình đầu mối, hệ thống các công trình bậc thang trên suối và dân sinh ở hạ du bị mất an toàn thì người ra lệnh phải chịu trách nhiệm trước pháp luật. | 2,080 |
124,871 | 2. Tháng 8 hàng năm là thời kỳ tổng kiểm tra trước mùa lũ. Giám đốc Công ty TNHH một thành viên năng lượng Sovico-Quảng Ngãi có trách nhiệm kiểm tra các trang thiết bị, các hạng mục công trình, và tiến hành sửa chữa để đảm bảo vận hành theo chế độ làm việc quy định, đồng thời báo cáo kết quả về UBND tỉnh Quảng Ngãi, Ban Chỉ huy phòng, chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn tỉnh Quảng Ngãi để theo dõi chỉ đạo. 3. Trường hợp có sự cố công trình và trang thiết bị, không thể sửa chữa xong trước ngày 01 tháng 9, Giám đốc Công ty TNHH một thành viên năng lượng Sovico- Quảng Ngãi phải có biên bản xử lý phù hợp kịp thời và báo cáo UBND tỉnh Quảng Ngãi, Ban Chỉ huy phòng, chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn tỉnh Quảng Ngãi để theo dõi chỉ đạo và thông báo chủ đập ở hạ lưu công trình Sơn Tây để kịp thời phối hợp, có ứng xử cần thiết. Điều 21. Phương thức thông tin, báo cáo vận hành công trình. Các lệnh, ý kiến chỉ đạo, kiến nghị, trao đổi có liên quan đến việc vận hành và chống lũ của hồ chứa thủy điện Sơn Tây đều phải thực hiện bằng văn bản, đồng thời Fax, thông tin trực tiếp qua điện thoại, chuyển bản tin bằng mạng vi tính, sau đó văn bản gốc được giữ để theo dõi, đối chiếu và lưu hồ sơ quản lý. Điều 22. Trong quá trình thực hiện Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Sơn Tây, nếu có nội dung cần sửa đổi bổ sung, Giám đốc Công ty TNHH một thành viên năng lượng Sovico-Quảng Ngãi, thủ trưởng các đơn vị có liên quan phải kiến nghị kịp thời bằng văn bản cho UBND tỉnh để xem xét, quyết định./. PHỤ LỤC PHỤ LỤC 1: CÁC THÔNG SỐ CHÍNH CỦA THỦY ĐIỆN SƠN TÂY (Kèm theo Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Sơn Tây ban hành kèm theo Quyết định số 335/QĐ-UBND ngày 08/3/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2: TỔNG HỢP KẾT QUẢ TÍNH TOÁN ĐIỀU TIẾT LŨ (Kèm theo Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Sơn Tây ban hành kèm theo Quyết định số 335/QĐ-UBND ngày 08/3/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh) 1. Trường hợp tính toán: + Lũ thiết kế P=1,0% + Lũ kiểm tra P=0,2% + Mực nước trước lũ: 183.0m 2. Kết quả tính toán: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 3: ĐƯỜNG ĐẶC TÍNH LÒNG HỒ NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN SƠN TÂY (Q~Z~F) (Kèm theo Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Sơn Tây ban hành kèm theo Quyết định số 335/QĐ-UBND ngày 08/3/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh) QUAN HỆ HỒ CHỨA <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Biểu đồ quan hệ hồ chứa PHỤ LỤC 4: ĐƯỜNG QUAN HỆ Q~F(Z) (Kèm theo Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Sơn Tây ban hành kèm theo Quyết định số 335/QĐ-UBND ngày 08/3/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh) Quan hệ Q=F(z) tuyến đập <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Biểu đồ quan hệ hồ chứa Q=F(z) hạ lưu THÔNG TƯ VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THIẾT BỊ GIÁM SÁT HÀNH TRÌNH CỦA XE Ô TÔ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học – Công nghệ; Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định: Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô”; Mã số QCVN 31 : 2011/BGTVT Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Các thiết bị Giám sát hành trình chỉ được phép lắp trên xe ô tô kinh doanh vận tải thuộc đối tượng quy định tại Nghị định số 91/2009/NĐ-CP của Chính phủ sau khi tiến hành việc đăng ký công bố hợp quy, có dấu hợp quy theo quy định tại Quy chuẩn này. Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Thủ trưởng các đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QCVN 31 : 2011/BGTVT QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THIẾT BỊ GIÁM SÁT HÀNH TRÌNH CỦA Ô TÔ National technical regulation on automobiles tachograph Lời nói đầu QCVN 31 : 2011/BGTVT do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị giám sát hành trình của ô tô biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định và Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số 08/2011/TT-BGTVT ngày 08 tháng 3 năm 2011. MỤC LỤC 1. QUY ĐỊNH CHUNG 1.1. Phạm vi áp dụng 1.2. Đối tượng áp dụng 1.3. Giải thích từ ngữ 2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT 2.1. Yêu cầu chung của thiết bị GSHT 2.2. Các yêu cầu kỹ thuật cụ thể của thiết bị GSHT 3. QUY ĐỊNH QUẢN LÝ 3.1. Công bố hợp quy 3.2. Yêu cầu về sự phù hợp đối với sản phẩm công nghệ thông tin 3.3. Yêu cầu về ghi nhãn hàng hóa 3.4. Tổ chức thực hiện 3.5. Văn bản áp dụng QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THIẾT BỊ GIÁM SÁT HÀNH TRÌNH CỦA Ô TÔ National technical regulation on automobile tachograph 1. QUY ĐỊNH CHUNG 1.1. Phạm vi áp dụng Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu của thiết bị giám sát hành trình lắp trên các loại xe ô tô thuộc đối tượng quy định trong Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô. 1.2. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu, phân phối, kiểm tra chứng nhận chất lượng, sử dụng và quản lý thiết bị giám sát hành trình được lắp trên các loại xe thuộc phạm vi áp dụng tại khoản 1.1 nêu trên. 1.3. Giải thích từ ngữ Trong Quy chuẩn kỹ thuật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: - Thiết bị giám sát hành trình (GSHT) là thiết bị điện tử được lắp trên xe ô tô (sau đây gọi tắt là xe), để ghi, lưu trữ và truyền phát các thông tin liên quan đến quá trình vận hành của xe trong một khoảng thời gian nhất định. - Hành trình của xe: Tuyến đường xe chạy được xác định cụ thể về thời gian, tọa độ của điểm xe đi, đến và các điểm dừng đỗ dọc đường; - Tốc độ giới hạn: Là tốc độ cho phép lớn nhất đối với từng loại xe, theo tuyến hành trình chạy xe; - Thời gian lái xe liên tục của người lái xe: Là thời gian người lái xe điều khiển xe chạy liên tục quá 4 giờ, mà không dừng đỗ xe tại chỗ để nghỉ tối thiểu từ 15 phút trở lên. 2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT 2.1. Yêu cầu chung của thiết bị GSHT 2.1.1. Kết cấu thiết bị GSHT: Thiết bị GSHT bao gồm phần cứng (bộ vi xử lý, bộ phận ghi, lưu giữ, truyền phát dữ liệu, đồng hồ đo thời gian thực, bộ phận nhận tín hiệu định vị toàn cầu GPS, bộ phận thu nhận thông tin lái xe, cổng kết nối, bộ phận thông báo trạng thái hoạt động thiết bị, …) và phần mềm phân tích dữ liệu. 2.1.2. Yêu cầu về các thông tin tối thiểu cần ghi, xử lý, lưu giữ và truyền phát của thiết bị GSHT Thiết bị GSHT phải có tính năng liên tục ghi, lưu giữ và truyền phát qua mạng internet về máy tính của doanh nghiệp để lưu trữ theo quy định các thông tin tối thiểu về quá trình khai thác, vận hành của xe sau đây: - Thông tin về xe và lái xe; - Hành trình của xe; - Tốc độ vận hành của xe; - Số lần và thời gian dừng, đỗ xe; - Số lần và thời gian đóng, mở cửa xe; - Thời gian làm việc của lái xe (bao gồm: thời gian lái xe liên tục của người lái xe và tổng thời gian làm việc trong một ngày của người lái xe). Ngoài các thông tin tối thiểu nêu trên, tùy theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp vận tải, thiết bị GSHT có thể có thêm các tính năng hỗ trợ quản lý khác. 2.1.3. Điều kiện làm việc Thiết bị GSHT phải nhỏ gọn, có vỏ bọc cứng, đảm bảo trong môi trường làm việc của xe phải hoạt động bình thường, không làm mất hay thay đổi những dữ liệu đã được ghi, lưu trữ trong thiết bị GSHT. 2.1.4. Chức năng tự động xác nhận trạng thái hoạt động của thiết bị Khi bắt đầu hoạt động, thiết bị GSHT phải tiến hành tự kiểm tra và có các tín hiệu thông báo trạng thái hoạt động thiết bị. 2.1.5. Cổng kết nối Thiết bị GSHT phải có ít nhất một cổng kết nối 9 chân theo chuẩn RS 232 (DB9-Male, DTE). 2.1.6. Chức năng trao đổi và in dữ liệu thông qua cổng kết nối của thiết bị GSHT - Phải đảm bảo trích xuất thông qua cổng kết nối để in hoặc sao lưu các dữ liệu thông tin tối thiểu tức thời liên quan trong quá trình khai thác, vận hành của xe quy định tại mục 2.1.2. - Khi in, sao lưu hoặc truyền dữ liệu, không được thay đổi hoặc xóa bỏ các dữ liệu đã được lưu lại trong bộ nhớ của thiết bị GSHT; - Phải đảm bảo kết nối với máy in di động cầm tay (loại in kim hoặc in nhiệt) để in ra trực tiếp từ thiết bị GSHT các loại dữ liệu cần in nêu trên theo các chuẩn thống nhất sau đây: + Kết nối với máy in di động cầm tay thông qua cổng kết nối RS 232; + Xuất ra dữ liệu theo định dạng chuẩn ASCII (dữ liệu thô, tiếng Việt không dấu); + Tập lệnh in ESC/POS; + Định dạng in: 24 ký tự/dòng; - Các dữ liệu cần in: + Tốc độ tức thời của xe tại 10 thời điểm bất kỳ trong suốt hành trình chạy của xe; + Số lần xe chạy vượt quá tốc độ giới hạn và duy trì liên tục 30 giây trong suốt hành trình chạy của xe; + Số lần đóng, mở cửa xe trong suốt hành trình chạy của xe; + Thời gian làm việc của lái xe (bao gồm: thời gian lái xe liên tục của người lái xe và tổng thời gian làm việc trong một ngày của người lái xe) trong suốt hành trình chạy của xe. | 2,090 |
124,872 | 2.1.7. Dung lượng bộ nhớ: Dung lượng bộ nhớ của thiết bị GSHT phải đảm bảo ghi và lưu giữ các dữ liệu tối thiểu liên quan của xe (quy định tại mục 2.1.2) trong thời gian tối thiểu 30 ngày. 2.1.8. Đồng bộ thời gian GPS: Khi vận hành, tất cả các số liệu liên quan đến thời gian lưu trữ phải được đồng bộ với thời gian GPS và được hiệu chỉnh theo giờ Việt Nam. Khi mất tín hiệu GPS, phải tự động chuyển sang sử dụng đồng hồ thời gian của thiết bị đã được đồng bộ với đồng hồ GPS trước đó; 2.1.9. Phần mềm phân tích dữ liệu Phần mềm phân tích dữ liệu của thiết bị GSHT phải đáp ứng các yêu cầu tối thiểu sau đây: - Phải có khả năng tìm, truy cập, lưu trữ, thống kê, lập bảng, biểu đồ dữ liệu, … đối với các thông tin tối thiểu liên quan trong quá trình khai thác, vận hành của xe quy định tại mục 2.1.2; - Phải có các giao diện và kết quả hiển thị bằng tiếng Việt (có dấu hoặc không có dấu) và tiếng Anh; - Có khả năng cài đặt sử dụng với các hệ điều hành thông dụng; - Đối với những thông tin nhận dạng của xe và lái xe: (số VIN, biển số xe, tên lái xe và số giấy phép lái xe, …), hệ thống phần mềm phân tích dữ liệu chỉ có thể truy cập mà không thể thay đổi hoặc xóa bỏ. 2.1.10. Tính an toàn của dữ liệu - Các dữ liệu được ghi và lưu giữ trong thiết bị GSHT phải đảm bảo không được xóa hoặc thay đổi trong suốt thời gian lưu trữ theo quy định; - Phải có cơ chế sao lưu dữ liệu, để đảm bảo trong trường hợp thiết bị GSHT bị hư hỏng, dữ liệu lưu trữ trong thiết bị GSHT vẫn được bảo tồn và có thể sử dụng thông qua một thiết bị khác. - Trường hợp nhập khẩu thiết bị GSHT phải hiệu chỉnh các phần mềm được cài đặt trước trong thiết bị GSHT nhập khẩu, sao cho các dữ liệu quy định tại mục 2.1.2 phải được ghi, lưu giữ và truyền phát phù hợp với các yêu cầu tại mục 2.1.9. 2.1.11. Nguồn điện sử dụng Thiết bị GSHT sử dụng nguồn điện của xe ô tô. Mức điện áp danh định của thiết bị GSHT phải phù hợp với mức điện áp danh định của xe và có khả năng chịu cắm ngược cực quy định tại bảng 1. Bảng 1: Điện áp danh định và điện áp thử nghiệm của thiết bị GSHT <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Khi thử nghiệm cắm ngược cực với điện áp thử nghiệm quy định tại Bảng 1 trong thời gian 1 phút, bộ phận tự động ngắt nguồn điện phải tự ngắt nguồn điện và sau đó thiết bị GSHT phải làm việc bình thường (các chức năng tự động kiểm tra, ghi, lưu giữ và truyền phát dữ liệu đều phải hoạt động bình thường). 2.2. Các yêu cầu kỹ thuật cụ thể của thiết bị GSHT Yêu cầu kỹ thuật cụ thể đối với các tính năng quy định tại mục 2.1 của thiết bị GSHT, cụ thể như sau: 2.2.1. Nhập các dữ liệu ban đầu (thông tin nhận dạng về xe và lái xe) Thiết bị GSHT phải ghi lại thời gian, địa điểm mỗi lần nhập các dữ liệu ban đầu về xe và lái xe. Thông qua cổng kết nối, hoặc trực tiếp từ các phím thao tác, thiết bị thực hiện việc ghi nhận, lưu giữ và truyền qua mạng về máy tính của Doanh nghiệp các dữ liệu ban đầu sau đây: - Số nhận dạng của xe (số VIN) và biển số xe; - Tên lái xe và số giấy phép lái xe; - Số sê-ri của thiết bị GSHT và ngày hiệu chỉnh gần nhất; Các thông tin nhận dạng ban đầu về xe và lái xe nêu trên phải được đính kèm vào tất cả các file thông tin lưu trữ tại thiết bị GSHT. 2.2.2. Thông tin về thời gian làm việc của lái xe - Thời gian, tọa độ bắt đầu và kết thúc làm việc của từng lái xe; - Ghi nhận thời gian lái xe liên tục của người lái xe và tổng thời gian làm việc trong một ngày của người lái xe; - Phát tín hiệu cảnh báo khi thời gian lái xe liên tục, hoặc tổng thời gian lái xe trong một ngày của người lái xe vượt quá quy định. 2.2.3. Thông tin về số lần và thời gian dừng, đỗ xe Tọa độ, thời điểm và thời gian của mỗi lần dừng, đỗ xe trong suốt hành trình của xe; 2.2.4. Thông tin về số lần và thời gian đóng, mở cửa xe Thông tin về số lần và thời gian đóng, mở cửa xe trong suốt hành trình của xe, bao gồm: tọa độ xe, tốc độ xe, thời điểm, thời gian đóng, mở cửa xe. 2.2.5. Thông tin về hành trình của xe Các thông tin về thời gian, tốc độ, quãng đường chạy, tọa độ của xe từng phút một trong suốt hành trình chạy của xe. 2.2.6. Thông tin về tốc độ của xe - Tốc độ vận hành trung bình mỗi phút của xe tương ứng với thời gian thực trong suốt hành trình chạy của xe; - Tốc độ xe tức thời từng giây trong suốt hành trình chạy của xe. Thông tin này có thể trích xuất thông qua cổng kết nối trực tiếp của thiết bị GSHT tại các thời điểm bất kỳ trong suốt hành trình chạy của xe; - Cảnh báo lái xe khi xe chạy quá tốc độ giới hạn và ghi nhận số lần xe chạy quá tốc độ giới hạn trong suốt hành trình chạy của xe; - Đơn vị tốc độ ghi nhận là km/h; Tốc độ lớn nhất ghi được không nhỏ hơn 150 km/h; Độ chia của thang đo nhỏ hơn hoặc bằng 1 km/h; - Tốc độ xe xác định thông qua thiết bị GSHT phải đảm bảo không sai lệch quá ± 5 km/h so với tốc độ thực tế của xe. Độ chính xác của tốc độ xe được kiểm tra khi duy trì tốc độ xe chạy ổn định 60 km/h trên quãng đường bằng phẳng. 3. QUY ĐỊNH QUẢN LÝ 3.1. Công bố hợp quy 3.1.1. Các sản phẩm thiết bị GSHT sản xuất, lắp ráp, kinh doanh trong nước và nhập khẩu phải được công bố hợp quy phù hợp với các quy định tại Quy chuẩn này. 3.1.2. Phương thức, trình tự, thủ tục công bố hợp quy thiết bị GSHT thực hiện theo “Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy” ban hành kèm theo Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN ngày 28/09/2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ và các quy định của pháp luật; áp dụng cụ thể như sau: a. Thiết bị GSHT sản xuất, lắp ráp trong nước: Áp dụng theo phương thức 1, Phụ lục II kèm theo Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN nêu trên. Nội dung kiểm tra thử nghiệm mẫu được thực hiện theo các quy định tại Phần II của Quy chuẩn này; b. Thiết bị GSHT nhập khẩu theo lô hàng: Áp dụng theo phương thức 7, Phụ lục II kèm theo Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN nêu trên. Mẫu kiểm tra thử nghiệm lấy ngẫu nhiên tùy theo lô sản phẩm thiết bị GSHT nhập khẩu, theo quy định như sau: - Đối với lô thiết bị có số lượng đến 100: 02 mẫu - Đối với lô thiết bị có số lượng từ trên 100 đến 500: 03 mẫu - Đối với lô thiết bị có số lượng lớn hơn 500: 05 mẫu Nội dung kiểm tra thử nghiệm mẫu được thực hiện theo các quy định tại Phần II của Quy chuẩn này. Kết quả thử nghiệm của tất cả các mẫu thử phải đạt yêu cầu. Nếu một trong các mẫu thử có 1 tiêu chí trở lên không đạt thì sẽ tiến hành lấy mẫu lần 2. Khi kiểm tra lần 2 nếu có từ một mẫu trở lên không đạt yêu cầu thì toàn bộ lô sản phẩm thiết bị GSHT đăng ký kiểm tra đó không đạt yêu cầu và không được đăng ký kiểm tra lại. Giấy công bố hợp quy đánh giá theo phương thức 7 chỉ có giá trị cho từng lô hàng thiết bị GSHT nhập khẩu (theo các số sê-ri của thiết bị GSHT đã đăng ký). 3.1.3. Tổ chức thử nghiệm đánh giá sự phù hợp với Quy chuẩn này phải có Giấy chứng nhận đăng ký lĩnh vực hoạt động theo quy định tại Thông tư số 08/2009/TT-BKHCN ngày 08 tháng 04 năm 2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ và phải được Bộ Giao thông vận tải chỉ định; 3.1.4. Hồ sơ công bố hợp quy phải lưu giữ trong suốt thời gian thiết bị GSHT được lắp đặt và sử dụng trên xe ô tô. 3.2. Yêu cầu về sự phù hợp đối với sản phẩm công nghệ thông tin Ngoài việc công bố hợp quy theo quy chuẩn này, thiết bị GSHT phải được chứng nhận/công bố phù hợp theo các quy định có liên quan của Bộ Thông tin truyền thông đối với thiết bị thông tin đầu cuối GSM. 3.3. Yêu cầu về ghi nhãn hàng hóa Nhãn hàng hóa phải được dán, gắn, in, đúc trực tiếp lên hàng hóa và bao bì thương phẩm của hàng hóa ở vị trí dễ đọc và có các thông tin tối thiểu sau đây: - Tên và số sê-ri hàng hóa; - Tên và địa chỉ nhà sản xuất/nhập khẩu chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa; - Xuất xứ hàng hóa; - Dấu công bố hợp quy; - Thời hạn bảo hành; 3.4. Tổ chức thực hiện 3.4.1. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân: a. Tổ chức, cá nhân sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu các thiết bị GSHT có trách nhiệm: - Đảm bảo chất lượng sản phẩm theo các quy định có liên quan của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; - Công bố hợp quy theo các quy định tại Quy chuẩn này; - Đăng ký công bố hợp quy theo Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN ngày 28/09/2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ; - Chỉ được đưa vào kinh doanh các sản phẩm thiết bị GSHT và lắp đặt trên các phương tiện vận tải sau khi được Bộ Giao thông vận tải xác nhận hoàn tất việc đăng ký công bố hợp quy, có dấu hợp quy và đảm bảo các yêu cầu về ghi nhãn phù hợp. - Cung cấp dịch vụ bảo hành, chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm và đảm bảo việc vận hành, bảo trì thiết bị GSHT lắp trên các xe ô tô trong quá trình khai thác, vận hành xe; b. Tổ chức thử nghiệm đánh giá sự phù hợp của thiết bị GSHT chịu trách nhiệm theo Điều 20 của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và các quy định pháp luật khác có liên quan; c. Tổ chức, cá nhân quản lý phương tiện vận tải có lắp thiết bị GSHT - Chỉ được lắp đặt và sử dụng các sản phẩm thiết bị GSHT có gắn dấu hợp quy và có nhãn hàng hóa phù hợp; - Chịu trách nhiệm đảm bảo duy trì liên tục trạng thái hoạt động của thiết bị GSHT khi khai thác, vận hành các phương tiện vận tải do mình quản lý theo quy định; 2.4.2. Quản lý, kiểm tra, xử lý vi phạm - Vụ Khoa học – Công nghệ Bộ Giao thông vận tải là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm quản lý chất lượng sản phẩm và kiểm tra việc công bố hợp quy thiết bị GSHT theo Quy chuẩn này và các quy định hiện hành có liên quan khác; | 2,118 |
124,873 | - Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về công bố, đăng ký hợp quy, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. 3.5. Văn bản áp dụng Trong trường hợp các tiêu chuẩn, quy chuẩn và quy định pháp luật được viện dẫn trong Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản mới./. QUYẾT ĐỊNH CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUNG CẤP HUYỆN ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 1699/QĐ-TTg ngày 20 tháng 10 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc thiết lập cơ sở dự liệu quốc gia về thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND ngày 05/5/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính cấp huyện trên địa bàn tỉnh Bình Phước; Căn cứ Quyết định số 2313/QĐ-UBND ngày 18/10/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Đồng Phú tại Tờ trình số 11/TTr-UBND ngày 16 tháng 02 năm 2011 và đề nghị của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này bộ thủ tục hành chính chung cấp huyện áp dụng trên địa bàn tỉnh Bình Phước. 1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thí áp dụng đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. 1 Các huyện, thị xã có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính - Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thường xuyên cập nhật để trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 2, Điều 1, Quyết định này. Thời gian cập nhật, công bố thủ tục hành chính này chậm nhất không quá 10 ngày, kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. 2. Đối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 3, Điều 1, Quyết định này, các huyện, thị xã có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 84/2009/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2010 và Quyết định số số 14/2010/QĐ-UBND ngày 05/5/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI CÔNG TÁC AN TOÀN ĐIỆN NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH. I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: Triển khai thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý Nhà nước về năng lượng trên địa bàn thành phố; trong đó, bao gồm các công tác như công tác bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp thành phố, công tác an toàn điện trong nhân dân, trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, vui chơi giải trí, sinh hoạt...và công tác tập huấn an toàn điện, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về điện cho các đối tượng hoạt động điện lực và sử dụng điện trên địa bàn thành phố. II. HÌNH THỨC TRIỂN KHAI: 1. Tổ chức kiểm tra công tác đảm bảo an toàn điện trong nhân dân, trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu vui chơi giải trí, sinh hoạt, trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, chung cư, các cơ sở trọng điểm (kho xăng dầu, sân bay, đài phát thanh, đài truyền hình, bệnh viện, viện, trường học...)... trên địa bàn thành phố. 2. Tổ chức kiểm tra công tác bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp trên địa bàn thành phố. 3. Tổ chức tập huấn, tuyên truyền an toàn điện cho các đơn vị hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ... trên địa bàn thành phố. III. NỘI DUNG THỰC HIỆN: 1. Nội dung: a) Kiểm tra, rà soát tất cả các điểm có nguy cơ rò điện, không đảm bảo an toàn điện và nguy cơ cháy nổ do điện trong nhân dân trên địa bàn thành phố. b) Kiểm tra kế hoạch cải tạo công trình lưới điện cao áp đảm bảo các quy định tại Nghị định số 81/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ và kiểm tra công tác bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp thành phố. c) Tập huấn cho khoảng 500 cán bộ quản lý năng lượng tại các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ... về an toàn điện. d) Lập biên bản xử phạt đối với các hành vi vi phạm các quy định tại Nghị định số 68/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực. 2. Đối tượng: a) Kiểm tra an toàn điện trong nhân dân trên địa bàn thành phố gồm các đối tượng: Khu vui chơi, giải trí, tụ điểm văn hóa, khu vực công cộng; Cơ sở trọng điểm; Chung cư, khu dân cư; Trung tâm thương mại, chợ; Trường học; Hệ thống phân phối và cung cấp điện; Hệ thống chiếu sáng công cộng; Hệ thống chiếu sáng dân lập; Hệ thống các buồng ATM của các Ngân hàng; Bảng quảng cáo kinh doanh - dịch vụ. b) Kiểm tra công tác cải tạo công trình lưới điện cao áp và công tác bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp với các đối tượng: Tổng Công ty Điện lực thành phố và các công ty trực thuộc; Công ty Truyền tải điện 4; Công ty Điện lực Hiệp Phước và các tổ chức, cá nhân có nhà ở, công trình trong hành lang bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp thành phố. c) Tập huấn an toàn điện cho các đối tượng: Cán bộ quản lý năng lượng (điện) tại các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất và các đối tượng tại điểm a mục này. 3. Hình thức thực hiện: a) Kiểm tra an toàn điện trong nhân dân trên địa bàn thành phố: - Kiểm tra các hồ sơ, quá trình thực hiện việc đảm bảo an toàn điện của các đơn vị quản lý, vận hành lưới điện, hệ thống chiếu sáng, các chủ sở hữu, quản lý công trình của các đối tượng nêu tại điểm a, Khoản 2 kế hoạch này. - Kiểm tra thực tế tại hiện trường. b) Kiểm tra công tác cải tạo công trình lưới điện cao áp và công tác bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp thành phố: - Kiểm tra kế hoạch, các văn bản pháp lý của các đơn vị quản lý, vận hành lưới điện về cải tạo, xây dựng các công trình lưới điện cao áp đảm bảo các quy định tại Nghị định số 106/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2005 và Nghị định số 81/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ. - Kiểm tra các hồ sơ, quy trình kiểm tra, sửa chữa; lập biên bản, các biện pháp ngăn chặn, phát hiện các trường hợp vi phạm các quy định về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp. - Kiểm tra công tác phối hợp, tổ chức thực hiện công tác bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp của các đơn vị quản lý, vận hành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các chủ nhà ở, công trình nằm trong hành lang bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp. - Kiểm tra thực tế tại hiện trường. c) Tập huấn an toàn điện: Tổ chức từ 2 đến 3 đợt tập huấn. 4. Thời gian thực hiện: Năm 2011. 5. Kinh phí thực hiện: Kinh phí thực hiện được lấy từ nguồn của Ban Chỉ đạo bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp thành phố. 6. Tổ chức thực hiện: Căn cứ Kế hoạch triển khai công tác an toàn điện trên địa bàn thành phố, lãnh đạo các Phòng thuộc Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân các quận - huyện và lãnh đạo các đơn vị liên quan có trách nhiệm triển khai thực hiện kế hoạch này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUAN HỆ, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài; Căn cứ Thông tư số 07/2010/TT-BKH ngày 30/3/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thi hành Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài; Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 234/TTr-SKHĐT ngày 9/01/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quan hệ, quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 46/2004/QĐ-UBBT ngày 14/6/2004 của UBND tỉnh ban hành Quy định quan hệ, quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. | 2,080 |
124,874 | Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nội vụ, Công an tỉnh; thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc UBND tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ QUAN HỆ, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN (Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND ngày 07/3/2011 của UBND tỉnh Bình Thuận) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này điều chỉnh các hoạt động quản lý và sử dụng các nguồn viện trợ phi Chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Viện trợ phi Chính phủ nước ngoài (sau đây viết tắt là PCPNN) đề cập trong Quy định này được hiểu là viện trợ không hoàn lại, không vì mục đích lợi nhuận của Bên tài trợ dưới mọi hình thức để thực hiện các mục tiêu phát triển và nhân đạo dành cho tỉnh Bình Thuận. 2. Bên tài trợ trong Quy định này bao gồm các tổ chức PCPNN, các tổ chức và cá nhân người nước ngoài khác, kể cả các tập đoàn, công ty có vốn nước ngoài, cộng đồng người Việt Nam định cư ở nước ngoài tôn trọng và chấp hành luật pháp Việt Nam, có thiện chí, cung cấp trực tiếp viện trợ không hoàn lại nhằm hỗ trợ cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và nhân đạo của tỉnh Bình Thuận. 3. Các phương thức cung cấp viện trợ PCPNN, bao gồm: a) Viện trợ thông qua các chương trình, dự án; b) Viện trợ phi dự án (bao gồm cả cứu trợ khẩn cấp). 4. Các đối tượng được tiếp nhận viện trợ là các tổ chức thành lập theo pháp luật Việt Nam; có chức năng, nhiệm vụ và hoạt động phù hợp với mục tiêu và nội dung của các khoản viện trợ PCPNN tiếp nhận (sau đây được gọi là Bên tiếp nhận) gồm: a) Các cơ quan của Đảng, Mặt trận, đoàn thể; b) HĐND tỉnh, UBND tỉnh; các sở, cơ quan ngang sở, đơn vị thuộc UBND tỉnh; c) UBND các huyện, thị xã, thành phố; d) Liên hiệp các Hội khoa học và kỹ thuật, Liên minh hợp tác xã; đ) Các tổ chức do UBND tỉnh hoặc các cơ quan của UBND tỉnh quyết định thành lập hoặc cấp giấy đăng ký hoạt động, kinh doanh: - Các hội, hiệp hội được thành lập theo quy định của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội; - Các tổ chức Việt Nam hoạt động khoa học và công nghệ trong các lĩnh vực khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn, khoa học kỹ thuật và công nghệ được thành lập theo quy định của Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ; - Các tổ chức Việt Nam được thành lập theo quy định của Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày 25/5/2006 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập; - Các cơ sở bảo trợ xã hội do tổ chức trong nước thành lập theo quy định tại Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội; - Các tổ chức được thành lập theo Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật; - Các tổ chức được thành lập theo Nghị định số 148/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện; - Các tổ chức phi lợi nhuận khác; - Các tổ chức kinh tế (bao gồm cả các doanh nghiệp tư nhân) sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích được quy định tại Nghị định số 31/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ về việc sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích (chỉ được tiếp nhận khoản viện trợ PCPNN có mục tiêu, nội dung phù hợp sản phẩm, dịch vụ công ích mà tổ chức sản xuất, cung ứng). e) Đối với các cơ quan tổ chức khác: tùy theo từng trường hợp phát sinh cụ thể, UBND tỉnh sẽ trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Điều 2. Nguyên tắc cơ bản trong quản lý và sử dụng viện trợ PCPNN Thực hiện theo quy định tại Điều 2 Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ PCPNN ban hành kèm theo Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ, trong đó đảm bảo các nguyên tắc sau: 1. Công tác vận động viện trợ PCPNN được tiến hành thường xuyên, theo định hướng, có tổ chức và phải phù hợp với đường lối đối ngoại của Đảng, tuân thủ các quy định của Nhà nước và được coi là một bộ phận của công tác đối ngoại nhân dân cần được quan tâm chỉ đạo, quản lý như một hoạt động chính trị đối ngoại. 2. Quản lý và sử dụng viện trợ PCPNN phải đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch. 3. Phân công, phân nhiệm rõ ràng giữa các cấp, các ngành, các địa phương để chủ động thực hiện việc vận động, tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ PCPNN trên địa bàn theo quy định của pháp luật và Quy chế này để đảm bảo các khoản viện trợ phát huy tối đa hiệu quả. 4. Các khoản viện trợ PCPNN khi được xây dựng và triển khai thực hiện phải tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam và các cam kết với Bên tài trợ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trong trường hợp các quy định hoặc điều kiện viện trợ của Bên tài trợ khác với các quy định của pháp luật Việt Nam thì phải tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam. 5. Không tiếp nhận các khoản viện trợ PCPNN gây ảnh hưởng đến an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội, xâm hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. Điều 3. Lĩnh vực ưu tiên sử dụng viện trợ PCPNN Thực hiện theo quy định tại Điều 3 Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ PCPNN ban hành kèm theo Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ, trong đó bao gồm: 1. Viện trợ PCPNN được sử dụng hỗ trợ thực hiện các mục tiêu ưu tiên phát triển kinh tế - xã hội và nhân đạo của Việt Nam trong từng thời kỳ, chủ yếu bao gồm: a) Phát triển nông nghiệp và nông thôn (bao gồm nông nghiệp, thủy lợi, lâm nghiệp, thủy sản) kết hợp xóa đói giảm nghèo; b) Phát triển hạ tầng cơ sở xã hội (y tế, giáo dục và đào tạo, lao động, việc làm, dân số); c) Bảo vệ môi trường và quản lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, phòng chống, giảm nhẹ hậu quả thiên tai, dịch bệnh; d) Tăng cường năng lực thể chế, quản lý, kỹ thuật và phát triển nguồn nhân lực; chuyển giao công nghệ, nâng cao năng lực nghiên cứu và triển khai; đ) Các hoạt động nhân đạo. 2. Một số lĩnh vực khác theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 4. Giải thích từ ngữ Các thuật ngữ được sử dụng trong quy định được giải thích rõ tại Điều 4, Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ PCPNN ban hành kèm theo Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ. Riêng đối với thuật ngữ "Cơ quan chủ quản" trong Quy định này được hiểu là: UBND tỉnh Bình Thuận hoặc các cơ quan chịu trách nhiệm quản lý trực tiếp đối với các tổ chức nêu tại điểm b, mục 4, Điều 1 Quy định này. Chương II VẬN ĐỘNG, ĐÀM PHÁN, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT VÀ KÝ KẾT CÁC KHOẢN VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ Điều 5. Công tác vận động viện trợ PCPNN 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các ngành, địa phương xây dựng kế hoạch, mục tiêu cụ thể để thực hiện vận động viện trợ cho phù hợp với phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong từng thời kỳ, từng năm. Theo đó, các ngành và địa phương đề xuất danh mục dự án vận động viện trợ phù hợp với nhu cầu và khả năng tổ chức thực hiện của mình, gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư trong tháng 10 hàng năm để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, phê duyệt. 2. Các cơ quan, tổ chức trong tỉnh có thể đề xuất với Chủ tịch UBND tỉnh hoặc tự mình tổ chức tìm kiếm, vận động, đàm phán và tiếp nhận viện trợ PCPNN đảm bảo các yêu cầu sau: a) Có văn bản xin ý kiến Chủ tịch UBND tỉnh về nhà tài trợ, mục đích, nội dung chủ yếu của chương trình, dự án dự định kêu gọi, vận động, đàm phán trước khi thực hiện và chỉ được phép thực hiện sau khi đã có ý kiến đồng ý của Chủ tịch UBND tỉnh; b) Văn kiện các chương trình, dự án vận động viện trợ phải được lập theo mẫu hướng dẫn chung (theo mẫu phụ lục 1a đối với dự án hỗ trợ kỹ thuật, phụ lục 1b đối với dự án đầu tư và mẫu 1c đối với chương trình - Thông tư số 07/2010/TT-BKH ngày 30/3/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư); c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ khi kết thúc đàm phán phải có văn bản báo cáo kết quả với Chủ tịch UBND tỉnh và trình phê duyệt dự án viện trợ (nếu đàm phán thành công). 3. Trường hợp cần vận động viện trợ khẩn cấp (bị thiên tai hoặc tai họa khác gây hậu quả nghiêm trọng), các địa phương và đơn vị trong vùng phải tiến hành tổng hợp thiệt hại và kịp thời báo cáo về UBND tỉnh. UBND tỉnh sẽ chủ trì cùng với các ngành, địa phương có liên quan để cân nhắc, kịp thời thông báo tình hình và nêu yêu cầu viện trợ khẩn cấp về Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam và Bộ Ngoại giao để làm cơ sở cho việc xem xét, kêu gọi viện trợ khẩn cấp với cộng đồng quốc tế. Trường hợp Bên tài trợ tài trợ với số tiền nhỏ lẻ, các cơ quan, tổ chức tiếp nhận phải tổng hợp định kỳ hàng tháng báo cáo về UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư để theo dõi, đồng thời liên hệ Sở Tài chính để được hướng dẫn ghi thu ghi chi theo đúng quy định hiện hành. Điều 6. Đàm phán, ký kết viện trợ PCPNN 1. Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì hoặc ủy quyền cho Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện đàm phán các khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh. 2. Việc ký kết văn kiện chương trình, dự án hoặc thỏa thuận viện trợ PCPNN chỉ tiến hành sau khi văn kiện chương trình, dự án hoặc bản dự thảo thỏa thuận viện trợ PCPNN đối với các khoản viện trợ PCPNN đã được UBND tỉnh phê duyệt và thông báo chính thức bằng văn bản cho Bên tài trợ. | 2,082 |
124,875 | Điều 7. Vốn chuẩn bị các chương trình, dự án viện trợ PCPNN 1. Đối với các chương trình, dự án sử dụng viện trợ PCPNN thuộc nguồn thu của ngân sách Nhà nước, cơ quan chủ quản lập kế hoạch vốn chuẩn bị chương trình, dự án gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh lập kế hoạch vốn chuẩn bị để tổng hợp vào kế hoạch ngân sách chung hàng năm của tỉnh theo quy định của pháp luật về ngân sách Nhà nước và phân cấp ngân sách của tỉnh. 2. Đối với các chương trình, dự án sử dụng viện trợ PCPNN không thuộc nguồn thu của ngân sách Nhà nước thì chủ khoản viện trợ PCPNN tự cân đối và bố trí vốn chuẩn bị chương trình, dự án thống nhất với các quy định hiện hành. 3. Trường hợp nhà tài trợ cung cấp hỗ trợ tài chính để chuẩn bị chương trình, dự án, chủ khoản viện trợ PCPNN có trách nhiệm đưa nguồn vốn chuẩn bị chương trình, dự án vào tổng vốn chung của khoản viện trợ PCPNN. Điều 8. Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ dự án viện trợ PCPNN 1. Văn kiện dự án sử dụng viện trợ PCPNN phải được cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt để ký kết và thực hiện. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ các dự án viện trợ PCPNN xin triển khai thực hiện tại tỉnh, đồng thời chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định đối với các dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của tỉnh và tham mưu cho UBND tỉnh để có ý kiến trình Bộ Kế hoạch và Đầu tư đối với các dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ. Nếu hồ sơ dự án chưa đủ thủ tục hoặc có nội dung chưa rõ thì Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ yêu cầu Chủ dự án bổ sung, giải trình thêm. 3. Hồ sơ chương trình, dự án viện trợ PCPNN nộp thẩm định gồm: a) Văn bản đề nghị trình phê duyệt của cơ quan phê duyệt khoản viện trợ PCPNN đối với các khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ. Văn bản đề nghị trình phê duyệt của Cơ quan chủ quản hoặc chủ khoản viện trợ PCPNN; b) Văn bản của Bên tài trợ thống nhất với nội dung khoản viện trợ PCPNN và thông báo hoặc cam kết xem xét tài trợ cho khoản viện trợ PCPNN đó; c) Dự thảo văn kiện chương trình, dự án, danh mục các khoản viện trợ phi dự án (bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài) và dự thảo thoả thuận viện trợ PCPNN cụ thể (nếu được yêu cầu để ký kết thay văn kiện chương trình, dự án sau này); d) Các văn bản ghi nhớ với Bên tài trợ, báo cáo của đoàn chuyên gia thẩm định thực hiện theo yêu cầu của nhà tài trợ (nếu có); e) Bản sao Giấy đăng ký hoạt động và/hoặc bản sao giấy tờ hợp pháp về tư cách pháp nhân của Bên tài trợ (bản sao có yêu cầu công chứng, chứng thực). Đối với khoản viện trợ phi dự án là các phương tiện đã qua sử dụng thì ngoài các văn bản đã quy định tại khoản 3 Điều này, cần có thêm các văn bản sau: - Bản đăng ký hoặc Giấy chứng nhận sở hữu phương tiện của Bên tài trợ; - Giấy chứng nhận đăng kiểm của cơ quan có thẩm quyền của nước Bên tài trợ. Trong trường hợp có phương tiện tạm nhập tái xuất thì cần có Giấy chứng nhận đăng kiểm của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam; - Văn bản giám định phương tiện vận tải còn hơn 80% so với giá trị sử dụng mới do tổ chức giám định có thẩm quyền của nước Bên tài trợ xác nhận. Số lượng hồ sơ dự án giao nộp: 08 bộ đối với chương trình dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ; 05 bộ đối với chương trình dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch UBND tỉnh, trong đó có ít nhất 01 bộ gốc. Các tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo. 4. Việc thẩm định chương trình, dự án tập trung chủ yếu vào các nội dung chính sau đây: a) Đối với chương trình, dự án PCPNN bao gồm: - Tính phù hợp của mục tiêu chương trình, dự án với mục tiêu phát triển cụ thể của ngành, địa phương, đơn vị thực hiện và thụ hưởng chương trình, dự án; - Tính khả thi của phương thức tổ chức thực hiện; - Khả năng đóng góp của phía Việt Nam (ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương); - Tính hợp lý trong cơ cấu ngân sách của chương trình, dự án dành cho các hạng mục chủ yếu của chương trình, dự án; - Những cam kết điều kiện tiên quyết và các điều kiện khác đối với khoản viện trợ của Bên tài trợ (nếu có). Nghĩa vụ và cam kết của Bên tiếp nhận để thực hiện chương trình, dự án; - Thông tin liên quan về đăng ký hoạt động hoặc tư cách pháp nhân của Bên tài trợ; - Hiệu quả, khả năng vận dụng kết quả chương trình, dự án vào thực tiễn và tính bền vững của chương trình, dự án sau khi kết thúc; - Những ý kiến đã được thống nhất hoặc còn khác nhau giữa các bên. b) Đối với viện trợ phi dự án: - Tính phù hợp của khoản viện trợ phi dự án với định hướng, kế hoạch dài hạn phát triển, nhu cầu cụ thể của đơn vị thụ hưởng viện trợ PCPNN (cơ quan, ngành, lĩnh vực, địa phương); - Tính khả thi của phương thức tổ chức thực hiện và cơ chế phối hợp trong quá trình thực hiện; - Khả năng đóng góp của Việt Nam, đặc biệt là nguồn đối ứng để tiếp nhận và sử dụng viện trợ phi dự án; - Những cam kết, điều kiện tiên quyết và các điều kiện khác đối với viện trợ phi dự án của Bên tài trợ (nếu có). Nghĩa vụ và cam kết của Bên tiếp nhận để thực hiện viện trợ phi dự án; - Thông tin liên quan về đăng ký hoạt động hoặc tư cách pháp nhân của Bên tài trợ; - Những ý kiến đã được thống nhất hoặc còn khác nhau giữa các bên. Căn cứ vào những nội dung nêu trên, các sở, ban, ngành có chức năng tham gia góp ý và chịu trách nhiệm chính về các nội dung, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của đơn vị mình. Điều 9. Quy trình và thời hạn thẩm định 1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; tùy theo tính chất và quy mô chương trình, dự án, Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi văn bản (kèm theo hồ sơ chương trình, dự án) tới các cơ quan, tổ chức có liên quan xin ý kiến tham gia thẩm định chương trình dự án. Trường hợp không áp dụng được hình thức nêu trên, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì tổ chức hội nghị thẩm định, thành phần được dự mời bao gồm các đơn vị được lấy ý kiến, chủ khoản viện trợ và các đơn vị có liên quan. Nội dung và biên bản thẩm định theo Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ và Thông tư số 07/2010/TT-BKH ngày 30/3/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn thi hành Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài. 2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến tham gia thẩm định của Sở Kế hoạch và Đầu tư, các cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm nghiên cứu hồ sơ và có ý kiến trả lời bằng văn bản, quá thời hạn trên mà không có trả lời xem như đồng ý với khoản viện trợ. 3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến tham gia thẩm định của các cơ quan, tổ chức có liên quan, Sở Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo thẩm định, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét phê duyệt khoản viện trợ. Trong trường hợp khoản viện trợ chưa đủ điều kiện phê duyệt, Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi báo cáo thẩm định đến UBND tỉnh và chủ khoản viện trợ nêu rõ những vấn đề cần bổ sung, điều chỉnh hoặc giải trình (thời gian hoàn thiện hồ sơ không quá 15 ngày làm việc). Thời gian hoàn thiện lại hồ sơ không tính vào thời gian thẩm định theo quy định, hồ sơ sau khi hoàn thiện được tiến hành các bước như đã nêu trên. 4. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ cùng văn bản thẩm định của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét phê duyệt khoản viện trợ và chuyển kết quả về Sở Kế hoạch và Đầu tư. Sau khi khoản viện trợ được phê duyệt, trong thời hạn 05 ngày làm việc, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm gửi quyết định phê duyệt kèm theo văn kiện, chương trình dự án, thỏa thuận viện trợ PCPNN cụ thể, hồ sơ viện trợ phi dự án về Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ủy ban Công tác về các tổ chức PCPNN, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam và các cơ quan có liên quan theo quy định. Điều 10. Thẩm quyền phê duyệt các khoản viện trợ PCPNN 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu giúp UBND tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt các khoản viện trợ PCPNN sau: a) Các khoản viện trợ PCPNN có nội dung liên quan đến an ninh, quốc phòng, tôn giáo và các khoản viện trợ trực tiếp hỗ trợ xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, các chủ trương, chính sách thuộc thẩm quyền ban hành của Thủ tướng Chính phủ và các cấp cao hơn, các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cả nước, ngành, lãnh thổ; b) Danh mục cụ thể các chủng loại hàng hóa, trang thiết bị có kết cấu đơn giản đã qua sử dụng còn hơn 80% so với giá trị sử dụng mới (được bên tài trợ có văn bản xác nhận) phù hợp với nhu cầu và điều kiện sử dụng của tỉnh trong từng thời kỳ để làm cơ sở cho UBND tỉnh phê duyệt và tiếp nhận; c) Các khoản viện trợ PCPNN liên quan tới việc nhập khẩu ô tô và các phương tiện vận tải khác (máy bay, tàu, thuyền…). 2. Chủ tịch UBND tỉnh có thẩm quyền phê duyệt: a) Các khoản viện trợ PCPNN không thuộc quy định tại điểm a khoản 1, Điều này; b) Các khoản hàng hóa đã qua sử dụng có kết cấu đơn giản còn hơn 80% so với giá trị sử dụng mới (được Bên tài trợ có văn bản xác nhận) thuộc danh mục đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nêu tại điểm b, khoản 1 của Điều này; c) Các khoản cứu trợ khẩn cấp đã có địa chỉ cụ thể. | 2,047 |
124,876 | Điều 11. Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình, dự án viện trợ PCPNN trong quá trình thực hiện 1. Đối với các chương trình, dự án do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt: a) Các điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung sau đây phải trình Thủ tướng Chính phủ: - Các điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung dẫn đến thay đổi các mục tiêu cụ thể, cơ cấu tổ chức quản lý và thực hiện, các kết quả chính và địa bàn thực hiện của chương trình, dự án đã được phê duyệt, các điều chỉnh về tiến độ thực hiện dẫn đến vượt quá 12 tháng so với thời hạn hoàn thành dự án đã được phê duyệt; - Các điều chỉnh, bổ sung làm cho chương trình, dự án viện trợ PCPNN thuộc vào một trong những trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 10 Quy chế này. b) Các điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung không thuộc quy định tại điểm a khoản 1 Điều này do Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt. 2. Đối với các chương trình, dự án do Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt: a) Những điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung làm cho chương trình, dự án trở thành một trong các trường hợp được quy định tại các điểm a và c khoản 1 Điều 10 thì phải trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt; b) Các điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung không thuộc quy định tại điểm a khoản 2 Điều này do Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt; c) Việc điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung của các chương trình, dự án viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh thực hiện theo quy định tương ứng tại khoản 3, khoản 4 Điều 8 và Điều 9 Quy chế này. Chương III THỰC HIỆN CÁC KHOẢN VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ Điều 12. Nghiêm cấm mọi hoạt động tiếp nhận viện trợ PCP khi chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều 13. Việc thực hiện các khoản viện trợ phải đảm bảo đúng với thỏa thuận, cam kết với Bên tài trợ, đồng thời phù hợp với các quy định hiện hành của Chính phủ về quản lý tài chính, tiền tệ, xây dựng cơ bản, đấu thầu mua sắm và thực hiện đúng quy định của UBND tỉnh. Điều 14. Các chương trình, dự án phải có Ban quản lý chương trình, dự án. Việc thành lập Ban quản lý dự án để quản lý và thực hiện dự án theo Thông tư số 07/2010/TT-BKH ngày 30/3/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn thi hành Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài. Điều 15. Báo cáo thực hiện chương trình, dự án 1. Ban Quản lý chương trình dự án có trách nhiệm: a) Lập và gửi báo cáo định kỳ hàng quý (chậm nhất 15 ngày làm việc sau khi hết quý) và báo cáo năm chậm nhất vào ngày 01/01 của năm tiếp theo cho chủ khoản viện trợ PCPNN, cơ quan chủ quản và UBND tỉnh; b) Quản lý hoạt động của tổ chức PCPNN theo đúng mục tiêu dự án, kịp thời phát hiện báo cáo cơ quan công an các hoạt động ngoài chương trình, có dấu hiệu xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội của các cá nhân, tổ chức PCPNN trong thời gian thực hiện dự án ở địa phương. Định kỳ báo cáo đánh giá hiệu quả của dự án, quản lý hoạt động các đoàn nước ngoài đến kiểm tra dự án tại địa phương theo Hướng dẫn số 253/CAT(PA18) ngày 15/9/2005 của Công an tỉnh Bình Thuận về xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú đi lại của người nước ngoài khi hoạt động tại địa phương. 2. Chủ khoản viện trợ PCPNN có trách nhiệm: a) Xây dựng và gửi báo cáo 6 tháng chậm nhất vào ngày 15 tháng 7 của năm báo cáo và báo cáo năm chậm nhất vào ngày 20 tháng 01 của năm tiếp theo cho cơ quan chủ quản, UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, đồng gửi cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ủy ban công tác về các tổ chức PCPNN; b) Xây dựng và gửi báo cáo kết thúc, chậm nhất không quá 6 tháng sau khi kết thúc thực hiện các khoản viện trợ PCPNN cho các cơ quan sau: cơ quan chủ quản, UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, đồng gửi cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ủy ban công tác về các tổ chức PCPNN; c) Các báo cáo cho Bên tài trợ được thực hiện theo thỏa thuận với Bên tài trợ. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu cho UBND tỉnh xây dựng báo cáo tổng hợp 6 tháng và hàng năm về kết quả vận động viện trợ PCPNN, về kết quả phê duyệt, quản lý và tình hình thực hiện các khoản viện trợ thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư và đồng gửi Bộ Tài chính, Ủy ban công tác về các tổ chức PCPNN chậm nhất vào ngày 30 tháng 7 của năm báo cáo và ngày 31 tháng 01 của năm tiếp theo. 4. Mẫu biểu báo cáo đối với Ban quản lý dự án; Chủ khoản viện trợ và Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu UBND tỉnh gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ủy ban công tác về các tổ chức PCPNN theo quy định tại Chương IV, Thông tư số 07/2010/TT-BKH ngày 30/3/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn thi hành Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ. Chương IV QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ Điều 16. UBND tỉnh thống nhất quản lý Nhà nước đối với tất cả các hoạt động về viện trợ phi Chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bình Thuận từ vận động, đến đàm phán và ký kết viện trợ với các Bên tài trợ; theo dõi, giám sát quá trình thực hiện và đánh giá kết quả, hiệu quả sử dụng các khoản viện trợ PCPNN trên địa bàn. Điều 17. UBND tỉnh Bình Thuận giao cho các sở, ngành và UBND các huyện, thành phố căn cứ vào hướng dẫn của các bộ, ngành Trung ương và các quy định của Nhà nước thực hiện chức năng hướng dẫn, kiểm tra và quản lý Nhà nước đối với hoạt động viện trợ PCP nước ngoài như sau: 1. Đối với Sở Kế hoạch và Đầu tư: là cơ quan đầu mối, trực tiếp tham mưu UBND tỉnh về các nội dung sau: a) Đề xuất chủ trương, chính sách, biện pháp gọi vốn viện trợ PCP vào địa phương; điều phối, quản lý nguồn viện trợ đúng mục đích, đạt hiệu quả, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong từng thời kỳ và đúng theo quy định của Nhà nước về quản lý, sử dụng viện trợ PCP; b) Hướng dẫn các ngành, địa phương lập những dự án ưu tiên vận động và đăng ký tiếp nhận viện trợ; c) Hướng dẫn các đơn vị có tiếp nhận viện trợ thực hiện đúng các quy định về hồ sơ thẩm định dự án cũng như quy chế về tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ PCPNN do Nhà nước quy định; d) Sau khi tiếp nhận hồ sơ của các tổ chức phi Chính phủ xin triển khai dự án viện trợ nhân đạo tại tỉnh Bình Thuận, Sở Kế hoạch và Đầu tư phải gửi cho Công an tỉnh 01 bộ hồ sơ (bản photocopy); e) Phối hợp với các cơ quan chức năng thực hiện công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động của các tổ chức PCPNN, đặc biệt là Văn phòng dự án và Tổ điều phối viên của các tổ chức PCPNN hoạt động trên địa bàn tỉnh; f) Theo dõi, quản lý các dự án viện trợ PCPNN trên địa bàn tỉnh. Tổng hợp tình hình, kết quả hoạt động của các tổ chức PCP tại địa phương để báo cáo định kỳ với UBND tỉnh và bộ, ngành Trung ương. 2. Đối với Sở Tài chính: a) Chủ trì và phối hợp cùng các sở ban ngành, cơ quan liên quan hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với các khoản viện trợ PCPNN cho các ngành, địa phương có tiếp nhận viện trợ theo các thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính; b) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư bố trí vốn đối ứng trong kế hoạch ngân sách Nhà nước hàng năm cho các đơn vị thuộc đối tượng được cấp ngân sách để tiếp nhận và thực hiện các khoản viện trợ PCPNN đã cam kết với Bên tài trợ theo quy định của Luật Ngân sách; c) Tham gia góp ý kiến đối với các khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh; d) Có trách nhiệm kiểm tra thực hiện các quy định về quản lý tài chính đối với việc sử dụng viện trợ PCPNN của các cơ quan, đơn vị có tiếp nhận viện trợ; e) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan tổ chức việc theo dõi, kiểm tra tình hình tiếp nhận, quản lý và thực hiện khoản viện trợ PCPNN. Đồng thời, tổng hợp quyết toán tài chính của mọi khoản viện trợ PCPNN theo quy định. 3. Đối với Công an tỉnh: a) Thẩm tra cung cấp các thông tin về tư cách pháp nhân, khả năng tài chính của các tổ chức viện trợ PCP; b) Hướng dẫn, kiểm tra và hỗ trợ các đơn vị có tiếp nhận viện trợ PCP thực hiện các quy định về bảo vệ an ninh chính trị trong quá trình tiếp nhận và sử dụng các khoản viện trợ PCP; c) Tham gia ý kiến với cơ quan đầu mối (Sở Kế hoạch và Đầu tư) về các chương trình, dự án và viện trợ phi dự án liên quan đến thể chế, chính sách Nhà nước, pháp luật, tôn giáo, quốc phòng, an ninh trước khi trình UBND tỉnh xem xét, quyết định; d) Quản lý đoàn vào, đoàn ra của các tổ chức phi Chính phủ nước ngoài. Hướng dẫn các Đơn vị có tiếp nhận viện trợ PCP (hoặc có các đoàn khách nước ngoài đến thăm và làm việc) về thủ tục xuất, nhập cảnh, lưu trú, đi lại... 4. Đối với Ủy ban MTTQVN tỉnh: a) Tuyên truyền rộng rãi đường lối, chủ trương, chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước trong các tầng lớp nhân dân; b) Chủ trì và phối hợp với các ngành có liên quan để vận động cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài, đặc biệt bà con Việt Kiều có thân nhân tại Bình Thuận tích cực viện trợ và hợp tác đầu tư, góp phần hỗ trợ phát triển kinh tế -xã hội của quê hương. 5. Đối với Sở Nội vụ: Tham mưu giúp UBND tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, hỗ trợ các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh thực hiện tốt chủ trương, chính sách, pháp luật Nhà nước về tôn giáo trong quá trình tiếp nhận và sử dụng các khoản viện trợ phi Chính phủ nước ngoài. 6. Đối với Văn phòng UBND tỉnh: a) Tham gia, thẩm định và đề xuất kiến nghị về chính sách đối với các khoản viện trợ PCPNN trình UBND tỉnh quyết định; b) Giúp UBND tỉnh kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy định này. | 2,047 |
124,877 | 7. Đối với các sở, ngành và UBND các huyện, thành phố: a) Căn cứ chức năng quản lý của ngành kinh tế kỹ thuật và quản lý Nhà nước ở địa phương tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện quản lý Nhà nước theo đúng pháp luật đối với các dự án viện trợ PCPNN; b) Tích cực vận động, tìm kiếm đối tác viện trợ trên cơ sở nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội cụ thể, kế hoạch thu hút và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ bên ngoài của ngành, địa phương trong từng năm, từng thời kỳ. Chuẩn bị nội dung chương trình, dự án, các đề xuất viện trợ nhân đạo gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để đăng ký với các bộ, ngành Trung ương, đồng thời giới thiệu với các tổ chức PCPNN nước ngoài vận động tìm nguồn viện trợ; c) Thực hiện nghiêm túc việc tiếp nhận viện trợ PCPNN, tránh tình trạng tiếp nhận khi chưa được sự phê duyệt của Chủ tịch UBND tỉnh. Trường hợp tiếp nhận theo sự phân bổ của ngành (từ Trung ương), phải có báo cáo kịp thời với Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp kết quả tiếp nhận viện trợ chung của tỉnh; d) Xác định bộ phận có đủ năng lực (vững vàng về chính trị, có hiểu biết đối ngoại, nhất là về các tổ chức phi Chính phủ nước ngoài và biết ngoại ngữ) chuyên trách theo dõi hoạt động viện trợ PCP của ngành, địa phương. Riêng ở cấp huyện và thành phố, bố trí bộ phận theo dõi viện trợ phi Chính phủ tại Văn phòng UBND huyện, thành phố; e) Quan hệ, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư để thực hiện tốt công tác quản lý Nhà nước đối với hoạt động của các tổ chức PCPNN nước ngoài. Kịp thời phát hiện những sai phạm liên quan đến tôn giáo, an ninh, dân tộc của các tổ chức PCP nước ngoài trong quá trình triển khai tiếp nhận, thực hiện dự án viện trợ PCP để báo cáo với UBND tỉnh; f) Tổng hợp các báo cáo định kỳ, kết thúc và đột xuất (nếu có) gửi UBND tỉnh và Sở Kế hoạch và Đầu tư về kết quả thực hiện viện trợ PCPNN của ngành hoặc địa phương mình. Điều 18. Quản lý việc ra, vào tỉnh của các tổ chức PCP nước ngoài Khi có các đoàn của tổ chức phi Chính phủ nước ngoài vào Việt Nam (đối với các đoàn đã có Giấy phép hoạt động tại Việt Nam, còn hiệu lực) muốn đăng ký làm việc với tỉnh thì đơn vị hoặc địa phương chủ trì tiếp đón đoàn phải kịp thời báo cáo bằng văn bản gửi UBND tỉnh, đồng gửi Công an tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư về thành phần, nội dung, thời gian và địa điểm trong thời gian đoàn hoạt động tại địa phương đúng theo quy định tại Quyết định số 38/2010/QĐ-UBND ngày 31/8/2010 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế quản lý hoạt động của các đoàn vào có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bình Thuận để được xem xét, giải quyết. Không để các tổ chức PCP nước ngoài tự tiếp xúc hoạt động khi chưa có sự cho phép của lãnh đạo UBND tỉnh. Trường hợp các tổ chức phi Chính phủ nước ngoài chưa vào Việt Nam nhưng muốn trực tiếp đến quan hệ làm việc tại tỉnh thì đơn vị, địa phương tiếp nhận thông tin này phải báo cáo về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Công an tỉnh để cùng tham mưu giúp UBND tỉnh đề nghị Ủy ban Công tác về các tổ chức phi Chính phủ nước ngoài và các bộ, ngành liên quan xem xét, cho vào (hoặc không cho vào). Điều 19. Khen thưởng và xử lý vi phạm 1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc vận động, tiếp nhận, sử dụng và quản lý viện trợ PCPNN được khen thưởng theo quy định của pháp luật. 2. Mọi hành vi vi phạm trong việc vận động, đàm phán, phê duyệt, ký kết, tiếp nhận, sử dụng và quản lý các khoản viện trợ PCPNN tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 20. 1. Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; thủ trưởng ác cơ quan, đơn vị có liên quan và các Ban quản lý dự án chịu trách nhiệm thi hành Quy định này. 2. Các nội dung khác không quy định tại Quyết định này được thực hiện theo Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ và Thông tư số 07/2010/TT-BKH ngày 30/3/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị và Ban quản lý dự án phản ảnh về Sở Kế hoạch và Đầu tư để được hướng dẫn, hoặc trình UBND tỉnh xem xét, giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH CÔNG BỐ MỘT SỐ ĐỊNH MỨC TẠM THỜI ÁP DỤNG TRONG XÂY DỰNG DỰ TOÁN KINH PHÍ ĐỐI VỚI ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CÔNG NGHỆ, DỰ ÁN SẢN XUẤT THỬ NGHIỆM LĨNH VỰC THỦY LỢI BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Xét đề nghị của Giám đốc Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam tại Tờ trình số 205/TTr-VKHTLVN ngày 21 tháng 01 năm 2011 về việc đề nghị ban hành một số định mức kinh tế kỹ thuật đối với các đề tài, dự án KHCN sử dụng kinh phí từ ngân sách NN thuộc lĩnh vực Thủy lợi; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố một số định mức tạm thời áp dụng trong xây dựng, phê duyệt đề cương, dự toán kinh phí đối với đề tài nghiên cứu khoa học, dự án sản xuất thử nghiệm lĩnh vực thủy lợi kèm theo Quyết định này, bao gồm: - Đề tài nghiên cứu khoa học, dự án sản xuất thử nghiệm về xây dựng công trình thủy lợi quy định tại Phụ lục A; - Đề tài nghiên cứu khoa học, dự án sản xuất thử nghiệm về Kinh tế chính sách thủy lợi quy định tại Phụ lục B; - Đề tài nghiên cứu khoa học, dự án sản xuất thử nghiệm về Thủy điện và Năng lượng tái tạo quy định tại Phụ lục C; - Đề tài nghiên cứu khoa học, dự án sản xuất thử nghiệm về Phòng trừ mối và bảo vệ công trình thủy lợi quy định tại Phụ lục D. Điều 2. Định mức là cơ sở để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan vận dụng trong việc xây dựng, phê duyệt đề cương, dự toán kinh phí đối với đề tài nghiên cứu khoa học, dự án sản xuất thử nghiệm lĩnh vực Thủy lợi do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý. Khi xây dựng đề cương, dự toán kinh phí có thể điều chỉnh để phù hợp: - Định mức hao phí nhân công nếu chưa quy định tại các Phụ lục kèm theo Quyết định này sẽ được chiết tính từ mức lương bình quân của nhóm thực nghiên cứu hoặc tính theo mức lương bình quân của đơn vị chủ trì thực hiện nghiên cứu hoặc theo các văn bản hướng dẫn hiện hành. - Các nhu cầu thuê khoán chuyên gia chưa quy định tại các Phụ lục kèm theo Quyết định này sẽ áp dụng theo Thông tư 18/2010/TT-BLĐTBXH theo đề xuất của tổ chức, cá nhân thực hiện và được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Khi các chế độ, đơn giá, chính sách của Nhà nước sử dụng trong Quyết định này thay đổi (Thông tư 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN, Thông tư 79/2005/TT-BTC...) thì được phép điều chỉnh cho phù hợp. Thời điểm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn căn cứ điều kiện thực tế quyết định. Quá trình áp dụng nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường) để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC A ĐỊNH MỨC TẠM THỜI ÁP DỤNG TRONG XÂY DỰNG ĐỀ CƯƠNG, DỰ TOÁN KINH PHÍ ĐỐI VỚI CÁC ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC, DỰ ÁN SẢN XUẤT THỬ NGHIỆM VỀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI (Kèm theo Quyết định số 386/QĐ-BNN-KHCN ngày 07 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) 1. TRÌNH TỰ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN 2. ĐỊNH MỨC THUÊ KHOÁN CHUYÊN MÔN Bảng 1. Định mức thuê khoán chuyên môn về xây dựng công trình thủy lợi <jsontable name="bang_2"> </jsontable> * Ghi chú: Thông tư áp dụng để phân loại dạng chuyên đề: Thông tư liên tịch số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN 3. ĐỊNH MỨC THÍ NGHIỆM VẬT LIỆU XÂY DỰNG 3.1. Thí nghiệm xi măng Thành phần công việc: Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị mẫu, chuẩn bị dụng cụ và thiết bị thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm theo quy trình, tính toán xử lý số liệu và in ấn kết quả. Đơn vị tính: 1 mẫu <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3.2. Công tác thí nghiệm đá dăm, sỏi Thành phần công việc: Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị mẫu, chuẩn bị dụng cụ và thiết bị thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm theo quy trình, tính toán xử lý số liệu và in ấn kết quả Đơn vị tính: 1 mẫu <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 3.3. Công tác thí nghiệm vữa xây dựng Thành phần công việc: Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị mẫu, chuẩn bị dụng cụ và thiết bị thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm theo quy trình, tính toán xử lý số liệu và in ấn kết quả Đơn vị tính: 1 mẫu <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 3.4. Công tác thí nghiệm thử bê tông nặng Thành phần công việc: Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị mẫu, chuẩn bị dụng cụ và thiết bị thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm theo quy trình, tính toán xử lý số liệu và in ấn kết quả Đơn vị tính: 1 mẫu <jsontable name="bang_6"> </jsontable> <jsontable name="bang_7"> </jsontable> <jsontable name="bang_8"> </jsontable> <jsontable name="bang_9"> </jsontable> <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 3.5. Công tác thí nghiệm bê tông đầm lăn Thành phần công việc: Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị mẫu, chuẩn bị dụng cụ và thiết bị thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm theo quy trình, tính toán xử lý số liệu và in ấn kết quả Đơn vị tính: 1 mẫu <jsontable name="bang_11"> </jsontable> 4. ĐỊNH MỨC THUÊ KHOÁN NHÂN CÔNG Áp dụng cho một số nội dung công việc đề tài dự án nghiên cứu KHCN trong công trình thủy lợi (Áp dụng cho các công việc từ mục A.4 đến mục A.9.3 tùy vào từng nội dung chi tiết của mỗi công việc) | 2,062 |
124,878 | Bảng 2. Định mức thuê khoán nhân công về xây dựng công trình thủy lợi <jsontable name="bang_12"> </jsontable> PHỤ LỤC B QUY ĐỊNH VỀ MỘT SỐ ĐỊNH MỨC TẠM THỜI ÁP DỤNG TRONG XÂY DỰNG DỰ TOÁN KINH PHÍ ĐỐI VỚI ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VỀ KINH TẾ CHÍNH SÁCH THỦY LỢI (Kèm theo Quyết định số 386/QĐ-BNN-KHCN ngày 07 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) B1. NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VỀ KINH TẾ CHÍNH SÁCH THỦY LỢI B1.1. Trình tự triển khai B1.2. Định mức thuê khoán chuyên môn, nhân công lao động 1. Thuyết minh đề tài nghiên cứu xuất phát từ yêu cầu thực tiễn về đổi mới cơ chế chính sách. Thuyết minh xác định rõ mục tiêu, nội dung, sản phẩm rõ ràng. Đối với lĩnh vực cơ chế, chính sách có thể được đặt hàng bởi các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và người nghiên cứu phải giải trình, thuyết minh (thiết kế giải pháp nghiên cứu). - Khung định mức thuyết minh theo Thông tư 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN. - Khung định mức nhân công quy định tại khoản B1.1 bảng 2-B1. 2. Nghiên cứu tổng quan trong và ngoài nước a) Nghiên cứu tổng quan trong nước về mục tiêu cơ chế chính sách thuộc đề tài được thực hiện trên cơ sở tổng kết các nghiên cứu thường xuyên của đơn vị có chức năng nhiệm vụ, từ các kênh thông tin kinh tế, chính sách, ý kiến trao đổi giữa người nghiên cứu và các chuyên gia, nhà quản lý… để nắm được thực trạng vận hành của cơ chế, chính sách hiện tại. - Khung định mức thuê chuyên đề loại 1 Thông tư 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN. - Khung định mức nhân công quy định tại khoản B1.2 bảng 2-B1. b) Nghiên cứu tổng quan ngoài nước về cơ chế, chính sách thuộc mục tiêu nghiên cứu: Nội dung gồm việc tìm tài liệu thông qua các kênh thu thập từ những người có kinh nghiệm, khảo sát tìm kiếm thông tin qua công cụ Internet, mua tài liệu, tạp chí, văn bản chính sách… ở nước ngoài. - Khung định mức thuê chuyên đề loại 1 Thông tư 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN (tất cả các chuyên đề đề xuất định mức trong Quy định này nếu không quy định rõ loại chuyên đề trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn thì được hiểu là chuyên đề nghiên cứu khoa học công nghệ, khoa học tự nhiên, khoa học kinh tế chính sách thủy lợi). - Khung định mức nhân công quy định tại khoản B1.2 bảng 2-B1. c) Nghiên cứu các vấn đề kinh tế xã hội, thực trạng tâm lý xã hội đối với chính sách thuộc mục tiêu nghiên cứu của đề tài (nếu cần thiết) - Khung định mức thuê chuyên đề loại 1 Thông tư 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN - chuyên đề trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn. 3. Đánh giá hiện trạng thực hiện chính sách thuộc mục tiêu nghiên cứu - Nội dung công tác trong định mức được giới hạn cho 1 điểm nghiên cứu thực tế bao gồm chi nhân công khảo sát thực địa, nhân công xử lý tài liệu, phiếu điều tra, các chi phí tổ chức hội họp nhỏ, tiếp khách địa phương, đánh giá quan điểm nhận thức về vấn đề nghiên cứu, tập hợp chứng kiến về thông tin nội dung của mục tiêu chính sách ở điểm nghiên cứu và tổng hợp báo cáo thực trạng thông tin chính sách tại điểm nghiên cứu. Một điểm nghiên cứu đánh giá thực tế chính sách là một địa phương cấp tỉnh bao gồm các cơ quan sở ban ngành cấp tỉnh và 1 hệ thống thủy lợi cấp huyện hoặc liên huyện bao gồm cả các tổ chức hợp tác dùng nước thuộc hệ thống. - Khung định mức thuê chuyên đề loại 2 Thông tư 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN. - Khung định mức nhân công quy định tại khoản B1.3 bảng 2-B1. 4. Nghiên cứu đề xuất chính sách, xây dựng tiêu chí chính sách phù hợp với vùng, miền địa phương, khu vực thuộc phạm vi điều chỉnh chính sách a) Nội dung công việc bao gồm công chuyên gia khảo sát thực địa, chi phí thảo luận nhóm tại thực địa, tập hợp ý kiến, quan điểm, nhận thức về vấn đề chính sách đề xuất… tổng hợp ý kiến chuyên gia và đề xuất chính sách phù hợp với vùng miền hoặc khu vực điểm nghiên cứu thuộc phạm vi điều chỉnh của chính sách. - Khung định mức: chuyên đề loại 2 Thông tư 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN. - Khung định mức nhân công quy định tại khoản B1.4 bảng 2-B1. b) Nghiên cứu, đánh giá và dự báo tác động xã hội đối với chính sách mới - Khung định mức: chuyên đề loại 1 Thông tư 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN - chuyên đề trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn. 5. Triển khai mô hình thử nghiệm áp dụng chính sách, áp dụng tiêu chí chính sách - Nội dung chi phí của đề tài bao gồm việc thảo luận, họp, đánh giá thực địa … ở điểm dự kiến áp dụng chính sách để thực hiện một trong số các công việc sau: a) Khảo sát lựa chọn địa điểm và báo cáo đánh giá hiện trạng địa điểm triển khai mô hình áp dụng chính sách, họp, thảo luận lựa chọn địa điểm, lập báo cáo chuyên đề. b) Đánh giá thực trạng mô hình tổ chức, nguồn nhân lực tại điểm triển khai mô hình thử nghiệm, lập báo cáo chuyên đề. c) Xây dựng đề án, thiết kế triển khai ứng dụng đổi mới mô hình, đổi mới thí nghiệm thực hiện chính sách, lập báo cáo chuyên đề. d) Tổng kết kết quả thực hiện mô hình thử nghiệm, đề xuất cải tiến, điều chỉnh và hoàn thiện chính sách, mô hình tổ chức, lập báo cáo chuyên đề. Tất cả các nội dung a, b, c, d định mức chưa bao gồm chi phí tàu, xe và phụ cấp công tác phí, lưu trú thực địa nếu có). - Khung định mức chuyên đề cho mỗi nội dung công việc theo danh mục a), b), c), và d): bằng khoán 01 Chuyên đề loại 2 Thông tư 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN. - Khung định mức nhân công cho mỗi nội dung a), b), c) và d) quy định tại khoản B1.5 bảng 2-B1. 6. Tổng kết mô hình, địa phương đã và đang áp dụng chính sách mới cần xây dựng phổ biến rộng rãi - Nội dung công việc bao gồm khảo sát tại địa phương đã thực hiện đổi mới và đi đầu trong xu hướng chính sách, họp nhóm, thảo luận lấy ý kiến chuyên gia địa phương, đánh giá thuận lợi, khó khăn và những kinh nghiệm để hoàn thiện và mở rộng áp dụng chính sách. - Khung định mức: Chuyên đề loại 2 Thông tư 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN. - Khung định mức nhân công quy định tại khoản B1.6 bảng 2-B1. 7. Xây dựng cơ sở khoa học của đề xuất chính sách - Nội dung lập báo cáo cơ sở khoa học phục vụ cho hội thảo xây dựng chính sách các cấp gồm hội thảo nội bộ, hội thảo cấp ngành hoặc hội thảo liên bộ, liên ngành... Báo cáo cơ sở được hoàn thiện, cập nhật bổ sung cho tất cả các hội thảo xây dựng chính sách phải đảm bảo tính khoa học và thực tiễn rõ ràng. - Khung định mức: Chuyên đề loại 2 Thông tư 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN. 8. Soạn dự thảo thảo văn bản, nội dung chính sách để báo cáo các cơ quan quản lý nhà nước - Nội dung công việc gồm dự thảo lần 1, công chuyên gia tư vấn dự thảo chính sách, hội thảo tập hợp ý kiến chuyên gia, dự thảo lần 2... tới khi đạt được sự đồng thuận ở mức hợp lý của các cơ quan liên quan được cơ quan quản lý nhà nước chấp thuận. Nội dung của soạn thảo văn bản chính sách tương đương như thông tư, quyết định kèm phụ lục công bố định mức đơn giá… (chưa tính chi phí hội thảo để lấy ý kiến đồng thuận của các bên liên quan). - Khung định mức: chuyên đề loại 2 Thông tư 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN. - Khung định mức nhân công quy định tại khoản B1.8 bảng 2-B1. 9. Phối hợp với cơ quan nhà nước tổ chức hội thảo, lấy ý kiến về nội dung văn bản chính sách Nội dung hội thảo, số lần hội thảo tuỳ theo quy mô của chính sách ban hành. - Khung định mức: theo thông tư 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010. 10. Điều chỉnh nội dung chính sách cơ chế sau khi hội thảo hoặc tổ chức lấy ý kiến các cơ quan liên quan - Nội dung công việc là chỉnh sửa văn bản lần cuối cùng đáp ứng các yêu cầu của các bên liên quan. - Khung định mức: chi phí chuyên gia theo thông tư 18/2010/TT-BLĐTBXH ngày 10 tháng 6 năm 2010. Khối lượng đề xuất theo thực tế được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 11. Tổng hợp, viết báo cáo tổng kết đề tài - Khung định mức: báo cáo tổng kết đề tài theo Thông tư 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN. Định mức phần chung: Công tác chuẩn bị hội thảo, họp kiểm tra thuộc các đề tài nghiên cứu các cấp (chưa có định mức hướng dẫn), nội dung, thành phần công việc gồm: - Xây dựng tài liệu kỹ thuật hội thảo. - Chuẩn bị danh sách đại biểu tham dự, khảo sát chức danh, chuyên môn, liên lạc xác định khả năng tham gia của đại biểu, thiết kế, in ấn giấy mời (30 đại biểu); lập chương trình hội thảo. - Gửi giấy mời đến các đại biểu (30 đại biểu). - Chuẩn bị hội trường, giám sát thi công phông chữ, trang trí bàn ghế theo yêu cầu của hội thảo. - Triển khai các trang thiết bị phục vụ hội thảo (chỉ tính phần nhân công). - Chuẩn bị các báo cáo Powerpoint khối lượng trình bày 30 slide (1 báo cáo). - Báo cáo viên (1 buổi). - Tổ chức, đăng ký đại biểu, đăng đàn trong hội thảo. - Sự tham gia của nhóm nghiên cứu để tiếp thu ý kiến tư vấn của hội thảo. - Thu dọn hội trường trở về trạng thái ban đầu. - Công phục vụ nước uống, tea break trong thời gian hội thảo 1 ngày. - Lập báo cáo thu hoạch hội thảo. - Thông tin liên lạc. Khung định mức quy định tại bảng 3-B1. Bảng 1-B1: Định mức thuê khoán chuyên đề thuộc đề tài nghiên cứu khoa học kinh tế chính sách thủy lợi <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Bảng 2-B1: Định mức thuê khoán nhân công một số nội dung công việc đề tài nghiên cứu khoa học kinh tế chính sách thủy lợi <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Bảng 3-B1: Định mức công tác chuẩn bị hội thảo, họp kiểm tra thuộc các đề tài nghiên cứu khoa học kinh tế chính sách thủy lợi <jsontable name="bang_15"> </jsontable> B2. ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU CHUYỂN GIAO VỀ XÂY DỰNG MỨC CHI PHÍ TRONG QUẢN LÝ KHAI THÁC CTTL. B2.1. Trình tự triển khai B2.2. Định mức thuê khoán chuyên môn, nhân công lao động 1. Xây dựng thuyết minh dự án nghiên cứu, theo Thông tư 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN. 2. Điều tra thu thập hệ thống tài liệu hiện trạng, mô hình tổ chức, cơ cấu tổ chức, hiện trạng nhân lực… được tính toán dựa trên thực tế từng hệ thống. 3. Phân tích số liệu, xây dựng các quy trình công việc thuộc công tác quản lý khai thác CTTL, được chi tiết trong từng loại định mức đề xuất sau. | 2,087 |
124,879 | 4. Tính toán xây dựng hao phí lao động trong quản lý khai thác CTTL Nội dung tính toán nhân lực theo phương pháp nguyên công để thực hiện quản lý vận hành 1 trong số 5 thể loại công trình gồm: 1) hồ đập; 2) hệ thống trạm bơm; 3) hệ thống cống đập điều tiết; 4) hệ thống kênh mương và công trình trên kênh; 5) công tác quản lý mặt ruộng. Nội dung tính hao phí lao động của mỗi thể loại công trình được tính bằng 1 định mức theo Quy định này. các nội dung công việc gồm: - Tính định mức lao động cho quản lý khai thác vận hành của một trong các loại công trình (Hồ đập, hoặc Hệ thống cống đập điều tiết; hoặc trạm bơm; hoặc hệ thống kênh mương và công trình trên kênh; hoặc công tác quản lý mặt ruộng) và đơn giá tiền lương trên đơn vị sản phẩm; - Phân nhóm công trình theo quy mô diện tích, công suất. - Đánh giá xác định các công trình đại diện. - Xây dựng các mẫu phiếu điều tra, đánh giá. - Xác định hao phí lao động công tác bảo vệ. - Bấm giờ xác định hao phí lao động quan trắc; vận hành; bảo dưỡng. - Xây dựng quy trình quản lý vận hành để xác định tổng hao phí lao động hàng năm cho quản lý vận hành một thể loại công trình. - Xây dựng đơn giá tiền lương trên 1 đơn vị sản phẩm. - Tổng hợp báo cáo kết quả. - Phạm vi áp dụng cho 1 công ty hoặc xí nghiệp có khoảng 150 người quy mô tương đương 1 huyện vùng đồng bằng sông Hồng hoặc 2 huyện miền núi. - Khung định mức quy định tại bảng B2.4 5. Tính toán tổng mức nước tưới mặt ruộng cho các loại cây trồng thuộc 1 hệ thống thủy lợi, nội dung công việc gồm: - Liệt tài liệu khí tượng từ 15 - 20 năm gồm: 1) tài liệu ngày có Mưa ngày; tài liệu trung bình tháng có nhiệt độ lớn nhất (max), nhỏ nhất (min), trung bình (TB), bốc hơi, độ ẩm, giờ nắng, tốc độ gió. - Phân tích xác định tài liệu thời vụ canh tác. - Tập hợp tài liệu khí tượng (1 trạm khí tượng). - Thống kê xác định giá trị trung bình tháng nhiệt độ max min TB, độ ẩm, tốc độ gió, bốc hơi. - Đánh giá phân loại đất, xác định hệ số thấm, độ ẩm. - Tính toán nhu cầu nước tại mặt ruộng. - Tổng hợp báo cáo kết quả. - Sản phẩm mức nước tưới mặt ruộng cho 1 loại cây trồng trong 1 vụ sử dụng 1 trạm khí tượng được phê duyệt làm cơ sở cho xây dựng định mức và lập kế hoạch sản xuất. - Chưa tính công tác thu thập tài liệu hiện trường về diện tích, phân vùng tưới, phân vùng thổ nhưỡng… - Khung định mức quy định tại bảng B2.5. 6. Tính toán mức chi phí điện năng phục vụ bơm nước tưới, tiêu, nội dung công việc và sản phẩm gồm: - Phân nhóm, xác định nhóm trạm bơm theo công suất, diện tích phục vụ. Xác định tình trạng cũ, mới, bình thường, mức độ thuận lợi, khó khăn... - Mỗi nhóm công trình theo công suất xác định 3 công trình cũ, bình thường, mới xây dựng đại diện cần khảo sát đánh giá thực trạng lưu lượng tiêu hao điện đơn vị. - Khảo sát đánh giá thực trạng công suất, lưu lượng trạm bơm. - Thống kê phân loại hệ thống kênh tưới, tiêu về chiều dài, kết cấu, tình trạng. - Nghiên cứu xử lý số liệu thống kê (3-5 năm) tính toán tiêu thụ điện năng thực tế của khoảng 30 trạm bơm. - Nghiên cứu tính toán định mức tiêu thụ điện năng cho từng loại cây trồng (các cây trồng chính trong 1 vụ), từng trạm bơm theo tần suất định mức và bảng hệ số điều chỉnh định mức theo lượng mưa. - Phạm vi áp dụng trong hệ thống, đơn vị, công ty tưới khoảng 5000 ha hoặc có 30 trạm bơm tưới. Chưa tính chi phí máy đo khảo sát lưu lượng, công suất, các công tác chuẩn bị cho khảo sát lưu lượng, công suất. Bơm tiêu được áp dụng chung với định mức này. - Được áp dụng tương tự đối với tính mức hao phí điện năng tiêu nước cho 1 vụ canh tác cùng hệ thống. - Khung định mức quy định tại bảng B2.6 7. Tính toán mức tiêu hao nguyên vật liệu quản lý vận hành hệ thống công trình, nội dung, sản phẩm bao gồm: - Tính mức tiêu hao nguyên vật liệu chính gồm Dầu nhờn, mỡ các loại, dầu điezel; Giẻ lau; sợi Amiăng để phục vụ vận hành bảo dưỡng máy móc thiết bị của 1 đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi (quy mô 1 công ty hoặc xí nghiệp cấp huyện tương đương huyện vùng đồng bằng sông Hồng hoặc hai huyện thuộc miền núi có số lao động khoảng 150 người hoặc diện tích phục vụ tưới, tiêu 5000ha). - Phân nhóm máy bơm và động cơ theo quy mô công suất. - Phân nhóm thiết bị đóng mở theo quy mô khẩu độ, kích cỡ thiết bị. - Đánh giá xác định máy bơm và động cơ; thiết bị máy đóng mở đại diện. - Khảo sát đánh giá thực trạng tiêu hao nguyên vật liệu. - Xây dựng định mức cơ sở. - Nghiên cứu xử lý số liệu thống kê (3-5 năm). - Nghiên cứu tính toán định mức tiêu hao nguyên, nhiên vật liệu cho quản lý vận hành 1 năm. - Khung định mức quy định tại bảng B2.7 8. Tính toán mức chi phí sửa chữa thường xuyên (SCTX) hệ thống công trình thủy lợi (CTTL), nội dung, sản phẩm gồm: - Phân nhóm công trình theo quy mô diện tích, công suất. - Xây dựng định mức cơ sở SCTX máy bơm và động cơ. - Xây dựng định mức cơ sở SCTX thiết bị máy đóng mở, cửa van, ổ khoá, dàn van, trục… - Xây dựng định mức cơ sở SCTX công trình, kênh mương bao. - Xây dựng định mức cơ sở SCTX văn phòng, nhà trạm quản lý. (tất cả công tác xây dựng định mức cơ sở áp dụng mẫu của đơn vị có nhiều kinh nghiệm có điều chỉnh trên cơ sở khảo sát sơ bộ đánh giá hiện trạng). - Lập báo cáo chi phí SCTX tài sản cố định (tính theo định mức chi phí lập dự án quyết định 1751/BXD-VP của Bộ xây dựng hoặc các văn bản tương đương); tiên lượng khối lượng vật tư, vật liệu; áp đơn giá xây dựng cơ bản; áp chế độ chính sách, tính toán xác định tổng mức chi phí SCTX hàng năm. - Xác định mức chi phí SCTX tính theo % tài sản cố định hoặc tính trên đơn vị diện tích tưới, tiêu hoàn chỉnh như quy định tại Chương I, Điều 2 Quyết định 211/1998/QĐ-BNN-QLN ngày 19/12/1998 của Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Quyết định 2891/QĐ-BNN ngày 12/10/2009 của Bộ NN&PTNT về hướng dẫn xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật cho quản lý khai thác công trình thủy lợi. - Khung định mức quy định tại bảng B2.8 9. Tính toán mức chi phí quản lý doanh nghiệp khai thác CTTL, nội dung công tác gồm: - Xử lý số liệu thống kê từ 3 đến 5 năm các khoản chi phí vật tư, vật liệu phục vụ quản lý. - Xử lý số liệu thống kê từ 3 đến 5 năm các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài của doanh nghiệp. - Xử lý số liệu thống kê từ 3 đến 5 năm các khoản chi phí bằng tiền khác phục vụ công tác quản lý doanh nghiệp. - Xử lý số liệu thống kê từ 3 đến 5 năm các khoản chi phí về thuế và lệ phí trong hoạt động quản lý của các doanh nghiệp. - Nghiên cứu các chế độ, chính sách, giá, đơn giá vật tư liên quan đến các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp khai thác CTTL. - Nghiên cứu xây dựng mô hình cho các khoản chi phí vật tư, vật liệu và tính toán đề xuất định mức các khoản mục chi này phục vụ quản lý doanh nghiệp. - Nghiên cứu xây dựng mô hình cho các khoản chi phí và tính toán đề xuất định mức các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài của doanh nghiệp. - Nghiên cứu xây dựng mô hình cho các khoản chi phí bằng tiền khác và tính toán đề xuất định mức cho khoản mục chi này phục vụ công tác quản lý doanh nghiệp. - Nghiên cứu xây dựng mô hình cho các khoản chi phí về thuế và lệ phí, tính toán đề xuất định mức chi cho khoản này trong hoạt động quản lý của các doanh nghiệp. - Tổng hợp báo cáo kết quả. - Khung định mức quy định tại bảng B2.9 10. Hội thảo báo cáo kết quả xây dựng hệ thống định mức quản lý khai thác CTTL (các cấp): nội dung công việc áp dụng các định mức theo Thông tư 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN; 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 và các văn bản hiện hành khác. 11. Soạn dự thảo văn bản định mức trình cơ quan có thẩm quyền ban hành: - Nội dung công tác và định mức tương như soạn thảo văn bản chính sách thuộc đề tài nghiên cứu. - Khung định mức quy định tại mã hiệu định mức B1.8 (bảng 1-B1, bảng 2-B1) 12. Lập hồ sơ định mức quản lý khai thác CTTL cho 1 hệ thống hoặc 1 địa phương: - Nội dung định mức bao gồm công tác thuyết minh, báo cáo và các phụ lục tính toán định lượng chi tiết mức hao phí cho từng công việc, từng công đoạn từng công trình. - Khung định mức quy định tại mã hiệu định mức B1.11 (bảng 1-B1) Bảng B2.4. Định mức nghiên cứu tính toán hao phí lao động cho quản lý khai thác vận hành của một thể loại công trình <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Bảng B2.5. Định mức Nghiên cứu tính toán mức tưới mặt ruộng <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Hệ số điều chỉnh: - Đối với tính mức tưới cho cây trồng thứ 2 trở đi cùng hệ thống, cùng trạm khí tượng định mức được nhân với hệ số điều chỉnh K = 0,76. - Nếu vùng tính toán cứ thêm 1 trạm khí tượng định mức được nhân với hệ số điều chỉnh K = 1,30. Bảng B2.6. Định mức Nghiên cứu tính toán mức tiêu thụ điện năng bơm tưới, hoặc tiêu <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Bảng B2.7. Định mức Nghiên cứu tính toán hao phí vật tư nguyên liệu quản lý vận hành, bảo dưỡng công trình thủy lợi <jsontable name="bang_19"> </jsontable> Bảng B2.8. Định mức Nghiên cứu tính toán chi phí sửa chữa thường xuyên tài sản cố định trong quản lý khai thác vận hành công trình thủy lợi | 2,004 |
124,880 | <jsontable name="bang_20"> </jsontable> Bảng B2.9. Định mức Nghiên cứu tính toán chi phí quản lý doanh nghiệp trong hoạt động khai thác công trình thủy lợi <jsontable name="bang_21"> </jsontable> Các mã hiệu định mức (B2.4, B2.5, B2.6, B2.7, B2.8, B2.9) nghiên cứu chuyển giao về xây dựng mức chi phí trong quản lý khai thác công trình thủy lợi theo Quy định này được tính cho 1 đơn vị, công ty, xí nghiệp có quy mô về lao động khoảng 150 người hoặc diện tích tưới, tiêu nông nghiệp 5000ha. Khi quy mô hệ thống khác với Quy định này (theo số người lao động, hoặc diện tích tưới, tiêu) được điều chỉnh theo hệ số sau: <jsontable name="bang_22"> </jsontable> B3. NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CHO 01 MÃ HIỆU ĐỊNH MỨC B3.1. Trình tự triển khai B3.2. Định mức thuê khoán chuyên môn, nhân công lao động 1. Xây dựng đề cương, dự toán, báo cáo đề cương, dự toán, thương thảo ký duyệt - Tìm hiểu sơ bộ dây chuyền sản xuất ra sản phẩm (dây chuyền đơn hoặc dây chuyền hỗn hợp), so sánh đánh giá với hệ thống định mức hiện có, xác định tính khác biệt cần thiết phải thực hiện nghiên cứu xây dựng định mức dự toán riêng. - Khung định mức quy định tại khoản B3.1 bảng 1-B3. - Khung định mức nhân công quy định tại khoản B3.1 bảng 2-B3. 2. Khảo sát tại hiện trường, thu thập số liệu, tài liệu, đo đạc, bấm giờ, đánh giá điều kiện công tác - Trên cơ sở sản xuất thực tế của nhiệm vụ xây dựng định mức dự toán xây dựng công trình lựa chọn cơ sở sản xuất và sử dụng phương pháp quan trắc trực tiếp để tập hợp liệt tài liệu liên quan đến các loại hao phí nhân công, vật liệu, nguyên nhiên liệu, máy thi công chính, máy thi công phụ... để: a) Đo đếm số liệu hao phí lao động: quan trắc, chụp ảnh phân tích động tác hiệu quả và không hiệu quả trong quy trình, dây truyền sản xuất. b) Đo đếm số liệu hao phí nguyên, nhiên vật liệu: quan trắc nguyên liệu, nhiên liệu đầu vào cho sản xuất ra sản phẩm thuộc định mức cho một đơn vị thời gian. c) Đo đếm xác định năng suất ca làm việc: kiểm đếm khối lượng sản phẩm hoàn thành trong một đơn vị thời gian ứng với các vật liệu đầu vào làm cơ sở tính toán năng suất. d) Xây dựng phiếu, biểu mẫu ghi chép: tất cả các nội dung a), b), c) đều phải được thiết kế mẫu biểu ghi chép cụ thể. Việc đo đếm được thực hiện không ít hơn 2 lần. Những số liệu không thể hiện được tính liên tục và điển hình có thể phải khảo sát lại hoặc tham khảo điều chỉnh đối với các loại công tác tương tự. - Khung định mức nhân công quy định tại khoản B3.2 bảng 2-B3. 3. Phân tích, xử lý số liệu, tính toán thống kê, nghiên cứu tính toán năng suất điển hình - Nhập các số liệu khảo sát tại hiện trường cho phân tích số liệu. - Sử dụng các phần mềm phân tích thống kê, phân tích tương quan thống kê, phân tích tìm giá trị tối ưu, phân tích tìm giá trị trung bình tiên tiến thuộc các dãy số thu thập từ hiện trường để lựa chọn tính hợp lý, đúng đắn của các số liệu khảo sát, thống kê phục vụ xây dựng định mức. - Khung định mức nhân công quy định tại khoản B3.3 bảng 2-B3. 4. Nghiên cứu quy trình công nghệ, dây truyền sản xuất để xác định các thành phần công tác - Tìm hiểu quy trình công nghệ, dây truyền sản xuất để xác định các bước công việc cần thiết để hoàn thành một công tác xây dựng từ khi bắt đầu đến khi kết thúc. - Phân tích, phân loại các thành phần công việc, thống kê các loại hao phí ứng với từng bước, từng động tác và từng đoạn công tác để thực hiện khối lượng sản phẩm để làm cơ sở xác định các hao phí thành phần. - Khung định mức nhân công quy định tại khoản B3.4 bảng 2-B3. 5. Nghiên cứu tính toán mức hao phí vật liệu chính, vật liệu phụ - Xác định số lượng vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện hoặc bộ phận rời lẻ, vật liệu luân chuyển (không kể vật liệu phụ cần dùng cho máy móc, phương tiện vận chuyển và những vật liệu tính trong chi phí chung) cần cho việc thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng xây dựng. - Xác định chỉ số hiệu quả sử dụng vật liệu chính, vật liệu phụ. - Khung định mức thuê chuyên đề loại 1, 2 (bảng 1-B3) Thông tư 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN. 6. Nghiên cứu tính toán mức hao phí nhân công, cấp bậc - Xác định số lượng ngày công của lao động chính và lao động phụ để thực hiện và hoàn thành một khối lượng công tác xây dựng từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc, thu dọn hiện trường thi công. - Nghiên cứu tìm hiểu chính sách hiện hành, quy định về văn bằng, bằng cấp, đào tạo và trình độ lao động, kỹ xảo lao động đặc biệt... để xác định thể loại, cấp bậc công nhân thuộc chính sách lao động xã hội để đề xuất chủng loại, cấp bậc công công nhân tham gia thực hiện một đơn vị công tác xây dựng. - Khung định mức thuê chuyên đề loại 1, 2 (bảng 1-B3) Thông tư 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN. 7. Nghiên cứu tính toán mức hao phí máy thi công - Khảo sát tìm hiểu thị trường loại máy, chủng loại máy, giá cả, năng suất, tuổi thọ của máy, nhóm máy (cả máy chính và máy phụ) có thể tham gia thực hiện công việc thuộc định mức dự toán xây dựng công trình đang nghiên cứu. - Phân tích, xác định máy điển hình, nhóm máy điển hình để xác định số ca sử dụng máy và thiết bị thi công thực hiện để hoàn thành một khối lượng công tác xây dựng. - Xác định số ca sử dụng máy và thiết bị thi công chính trực tiếp thực hiện. - Xác định số ca sử dụng máy và thiết bị thi công phụ trực tiếp thực hiện. - Khung định mức thuê chuyên đề loại 1, 2 (bảng 1-B3) Thông tư 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN. 8. Thiết lập tiết định mức - Thiết lập tiết định mức được xem như tài liệu gốc để quản lý áp dụng định mức cũng như phục vụ cho công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm toán... đối với công trình xây dựng sử dụng định mức. - Thành phần công việc: Quy định rõ, đầy đủ nội dung các bước công việc theo thứ tự từ khâu chuẩn bị ban đầu đến khâu kết thúc hoàn thành công tác hoặc kết cấu xây dựng, bao gồm cả điều kiện và biện pháp thi công cụ thể. - Bảng định mức các khoản mục hao phí: Mô tả tên, chủng loại, quy cách vật liệu chủ yếu và vật liệu phụ; loại thợ, cấp bậc công nhân xây dựng bình quân; tên, loại, công suất của các loại máy, thiết bị chủ yếu và một số máy, thiết bị khác trong dây chuyền công nghệ thi công. - Mô tả sản phẩm, chất lượng, chỉ số đánh giá chất lượng sản phẩm thuộc định mức cũng như các điều kiện để đảm bảo sản phẩm thuộc định mức được sử dụng đúng mục đích và bền vững. - Khung định mức báo cáo tổng hợp xây dựng định mức Thông tư 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN. 9. Soạn thảo dự thảo định mức - Căn cứ vào báo cáo thiết lập tiết định mức, dự thảo các loại văn bản gồm các nhiệm vụ để trình cơ quan có thẩm quyền ban hành, cơ quan có thẩm quyền giám sát xây dựng định mức, và các cơ quan quản lý nhà nước chuyên môn để thực hiện các công tác báo cáo, quản lý, và giám sát. - Văn bản phải đảm bảo đúng ngôn ngữ, rõ ràng, đúng nghi thức văn bản quy phạm pháp luật, dễ hiểu và dễ áp dụng đồng thời phải ngắn gọn để tránh hiểu nhầm và áp dụng sai định mức ở các đơn vị sử dụng về sau. - Khung định mức nhân công quy định tại khoản B3.9 bảng 2-B3. 10. Hội thảo báo cáo kết quả xây dựng định mức xây dựng công trình (cơ quan quản lý NN, chủ đầu tư, đơn vị thi công), tập hợp ý kiến chuyên gia, lấy ý kiến đóng góp, đồng thuận - Hội thảo để tập hợp ý kiến của các bên liên quan, thể hiện tính dân chủ trong quá trình thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu xây dựng định mức dự toán xây dựng công trình. - Tập hợp ý kiến chuyên gia để đóng góp tính hợp lý, hợp pháp của định mức dự toán xây dựng chuẩn bị công bố. - Khung định mức nhân công quy định tại khoản B3.10 bảng 1-B3. 11. Hoàn thiện văn bản định mức trình Bộ công bố - Trên cơ sở hội thảo, tập hợp các ý kiến hội thảo, phân tích, giải trình, bổ sung tài liệu (nếu cần thiết), chứng cứ để đề xuất, hoặc điều chỉnh định mức dự toán xây dựng công trình. - Hoàn thiện, phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước có chức năng để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và công bố định mức. - Khung định mức nhân công quy định tại khoản B3.11 bảng 2-B3. 12. Báo cáo khoa học tổng kết đề tài, dự án - Khung định mức báo cáo khoa học tổng kết đề tài, dự án quy định tại Thông tư 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN. Bảng 1-B3. Định mức thuê khoán chuyên đề nghiên cứu xây dựng định mức dự toán xây dựng công trình <jsontable name="bang_23"> </jsontable> Bảng 2-B3: Định mức thuê khoán nhân công nghiên cứu xây dựng định mức dự toán xây dựng công trình <jsontable name="bang_24"> </jsontable> Hướng dẫn áp dụng: Định mức dự toán xây dựng công trình được tính toán cho một loại công việc cụ thể từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc. Định mức nêu trên được tính toán đối với một công tác xây dựng có tính lặp đi lặp lại nhiều lần trong một công trình cụ thể. Đối với một loại công việc có nhiều công tác xây dựng khác nhau thì định mức sẽ được tính toán xây dựng cho từng công tác xây dựng. Định mức trên chưa tính đến các chi phí liên quan đến phạm vi khu vực nghiên cứu xây dựng định mức dự toán như Hội họp; văn phòng phẩm, in ấn; phụ cấp lưu trú và ngủ trọ; đi lại, (báo cáo đề cương dự toán và khảo sát) và các chi phí khác. Các chi phí này sẽ được tính khi áp dụng cho các công trình cụ thể căn cứ vào phạm vi công trình, tổ chức nghiên cứu xây dựng định mức dự toán. PHỤ LỤC C QUY ĐỊNH MỘT SỐ ĐỊNH MỨC TẠM THỜI XÂY DỰNG DỰ TOÁN KINH PHÍ ĐỐI VỚI ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC, DỰ ÁN SẢN XUẤT THỬ NGHIỆM VỀ THỦY ĐIỆN VÀ NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO (kèm theo Quyết định số 386/QĐ-BNN-KHCN ngày 07 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) C1. TRÌNH TỰ TRIỂN KHAI C2. ĐỊNH MỨC THUÊ KHOÁN CHUYÊN MÔN, NHÂN CÔNG LAO ĐỘNG | 2,076 |
124,881 | 2.1. Xây dựng thuyết minh đề cương và dự toán. * Nội dung công việc: Thuyết minh xác định rõ mục tiêu, nội dung, tiến độ, sản phẩm và dự toán kinh phí thực hiện. Thuyết minh đề cương và dự toán được các cấp có thẩm quyền phê duyệt. * Khung định mức: - Phần báo cáo theo các quy định hiện hành về hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước. - Phần định mức nhân công thu thập tài liệu phục vụ xây dựng Thuyết minh đề cương dự toán được quy định tại mã hiệu C2.1 bảng 2. 2.2. Nghiên cứu tổng quan 1) Tổng quan đối tượng nghiên cứu, xác định các đặc điểm nghiên cứu. * Nội dung công việc: - Thu thập các tài liệu trong và ngoài nước về các loại thiết bị, máy cần nghiên cứu, phân tích, đánh giá sự phù hợp, tính khả thi, những vấn đề cần đổi mới và đề xuất hướng cải tiến... làm cơ sở cho xác định chi tiết nhiệm vụ nghiên cứu. - Viết báo cáo tổng quan. * Khung định mức: - Chuyên đề loại 1, 2. - Định mức nhân công thu thập các tài liệu, phục vụ nghiên cứu tổng quan quy định tại mã hiệu C2.2 bảng 2. 2) Thu thập, phân tích số liệu, đánh giá hiện trạng phát triển đối tượng máy nghiên cứu, thiết bị, khả năng thị trường. * Nội dung công việc: - Thu thập các số liệu, các tài liệu về hiện trạng tình hình khai thác sử dụng các thiết bị, dự báo khả năng thị trường; - Khảo sát, đo đạc xác định các đặc điểm của đối tượng (điều kiện tự nhiên, khí tượng, thủy văn…) có liên quan trực tiếp đến điều kiện làm việc của máy. - Xử lý số liệu và viết báo cáo chuyên đề. * Khung định mức: - Chuyên đề loại 1, 2. - Định mức nhân công thu thập số liệu, khảo sát đo đạc… quy định tại mã hiệu C2.2 bảng 2. 3) Nghiên cứu xác định các đặc điểm của thiết bị * Nội dung công việc: - Nghiên cứu đánh giá đặc điểm về cơ học, độ bền khi làm việc trong các điều kiện tự nhiên, môi trường nước... - Tập hợp, phân tích xử lý số liệu và viết báo cáo tổng hợp, - Đưa ra các căn cứ khoa học về các đặc điểm của các thiết bị. * Khung định mức: - Chuyên đề loại 1. 2.3. Nghiên cứu, xác định nguyên lý làm việc, các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu của máy * Nội dung công việc: - Căn cứ phương pháp lựa chọn tối ưu để nghiên cứu xác định nguyên lý làm việc, tính toán xác định các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu của máy. - Nghiên cứu phân tích lý thuyết kết hợp với khảo sát thực nghiệm, so sánh, xử lý số liệu thống kê để xác định nguyên lý làm việc tối ưu và các thông số kỹ thuật của máy cần đạt (hiệu suất, chi phí năng lượng, chất lượng làm việc…); - Viết báo cáo chuyên đề. * Khung định mức: - Chuyên đề loại 1. 2.4. Nghiên cứu, tính toán, lựa chọn cấu hình máy phù hợp 1) Tính toán, phân tích lựa chọn cấu hình máy * Nội dung công việc: - Tính toán xác định đầy đủ các thông số chính bằng các phương pháp xác định khoa học, đảm bảo độ tin cậy về tính tối ưu của các thông số được nghiệm thu. - Viết báo cáo chuyên đề. * Khung định mức: Chuyên đề loại 1. 2) Nghiên cứu, xác định các thông số chính của máy. a) Nghiên cứu tính toán động lực học từng bộ phận chính của thiết bị. * Nội dung công việc: - Xác định các thông số chính. - Xây dựng phần mềm, tính toán thiết kế cho từng bộ phận chính của thiết bị nhằm đưa ra được cấu hình tối ưu. - Viết báo cáo chuyên đề. * Khung định mức: Chuyên đề loại 2. b) Nghiên cứu tính toán động lực học các chi tiết phức tạp của thiết bị * Nội dung công việc: - Xây dựng phần mềm, tính toán thiết kế cho từng chi tiết phức tạp của thiết bị nhằm đưa ra được cấu hình tối ưu; - Viết báo cáo chuyên đề. * Khung định mức: Chuyên đề loại 2. c) Nghiên cứu, tính toán động lực học các cụm chi tiết và toàn bộ máy. Lập hệ thống bản vẽ thiết kế chế tạo các cụm chi tiết hay toàn bộ mẫu máy. * Nội dung: - Dựa trên các chỉ tiêu, thông số kỹ thuật đã được xác định, xây dựng phần mềm cho các cụm chi tiết hoặc toàn bộ mẫu máy. - Xây dựng hệ thống các bản vẽ thiết kế chế tạo, các bản vẽ theo đúng TCVN về bản vẽ thiết kế cơ khí. - Viết báo cáo chuyên đề về thuyết minh phương án thiết kế. * Khung định mức: - Chuyên đề loại 2. - Định mức nhân công xây dựng các bản vẽ thiết kế chế tạo quy định tại mã hiệu C2.4.2 bảng 2. 3) Thiết kế, chế tạo mô hình thí nghiệm * Nội dung công việc: - Xác định phương pháp và chương trình nghiên cứu thực nghiệm để xác định các thông số tối ưu. - Thiết kế, và lập bản vẽ thiết kế dàn thí nghiệm đảm bảo thực hiện chương trình nghiên cứu thực nghiệm đã xác định. - Viết báo cáo chuyên đề và hồ sơ thiết kế dàn thí nghiệm. * Khung định mức: - Chuyên đề loại 2. - Định mức nhân công xây dựng các bản vẽ thiết kế chế tạo quy định tại mã hiệu C2.4.2 bảng 2. 2.5. Xây dựng hồ sơ chế tạo mẫu 1 1) Nghiên cứu quy trình công nghệ chế tạo các bộ phận chính, các chi tiết phức tạp của máy * Nội dung công việc: - Thu thập các thông tin, số liệu trong thực tế các cơ sở sản xuất; - Nghiên cứu xây dựng quy trình công nghệ chế tạo thiết bị (các chi tiết đòi hỏi độ chính xác cao hoặc để ghép thành bộ phận chính của thiết bị). - Viết báo cáo chuyên đề và hồ sơ chế tạo được đánh giá nghiệm thu. * Khung định mức: - Chuyên đề loại 2. - Định mức nhân công thu thập các thông tin, số liệu quy định tại mã hiệu C2.5.1 bảng 2. 2) Nghiên cứu chế tạo và lắp ráp sản phẩm mẫu 1. a) Xây dựng công nghệ thiết kế, chế tạo các bộ phận chính, các chi tiết phức tạp (xây dựng quy trình chế tạo sản phẩm mẫu 1). * Nội dung công việc: - Xây dựng quy trình công nghệ thiết kế chế tạo; - Viết báo cáo chuyên đề thuyết minh công nghệ thiết kế, chế tạo về kết cấu, vật liệu, kích thước và yêu cầu kỹ thuật gia công đảm bảo độ tin cậy. * Khung định mức: - Chuyên đề loại 2. - Định mức nhân công thiết kế quy định tại mã hiệu C2.4.2 bảng 2. b) Thiết kế tính toán các bộ phận chính và lựa chọn vật liệu phù hợp * Nội dung công việc: - Nghiên cứu phương án thiết kế chế tạo cụm chi tiết hay toàn bộ mẫu máy, tính toán các bộ phận chính của sản phẩm và lựa chọn vật liệu phù hợp theo đúng TCVN về bản vẽ thiết kế cơ khí. - Thiết kế bản vẽ chế tạo máy; - Viết chuyên đề thuyết minh thiết kế về kết cấu, vật liệu, kích thước phù hợp với các thông số kỹ thuật. * Khung định mức: - Chuyên đề loại 2. - Định mức nhân công thiết kế quy định tại mã hiệu C2.4.2 bảng 2. 3) Theo dõi chế tạo và lắp ráp sản phẩm mẫu 1 * Nội dung công việc: - Theo dõi quá trình chế tạo mẫu máy 1 tại xưởng; thu thập các số liệu, tài liệu tại xưởng sản xuất, phòng thí nghiệm và hiện hiện trường; - Viết báo cáo chuyên đề quá trình sản xuất mẫu máy 1, phương án và giải pháp hoàn thiện công nghệ chế tạo; Tổng hợp báo cáo đánh giá. * Khung định mức: - Chuyên đề loại 2. - Định mức nhân công theo dõi sản xuất quy định tại mã hiệu C2.5.3 bảng 2. 4) Nghiên cứu thử nghiệm, đánh giá sản phẩm mẫu 1 * Nội dung công việc: - Thử nghiệm, đánh giá sản phẩm mẫu 1, đề xuất các nội dung nghiên cứu cần hoàn thiện; Dựa trên các kết quả thử nghiệm sơ bộ xác định các chỉ tiêu kỹ thuật của mẫu máy 1 trong các điều kiện về nguyên liệu và chế độ làm việc khác nhau. Từ đó tổng hợp và đánh giá kết quả đạt được; - Viết báo cáo chuyên đề kết quả thử nghiệm, đánh giá mẫu máy 1, phương án và giải pháp hoàn thiện công tác thử nghiệm. * Khung định mức: - Chuyên đề loại 2 - Định mức nhân công theo dõi thử nghiệm được quy định tại mã hiệu C2.5.4 bảng 2. 2.6. Xây dựng hồ sơ thiết kế, chế tạo mẫu máy 2 1) Hoàn thiện công nghệ thiết kế mẫu 2 * Nội dung: - Dựa trên kết quả thử nghiệm mẫu 1 để sửa đổi, bổ sung công nghệ thiết kế; - Đánh giá chính xác và đề xuất các nghiên cứu hoàn thiện thiết kế và chế tạo; - Lập hồ sơ thiết kế hoàn thiện mẫu máy, - Viết báo cáo chuyên đề thuyết minh thiết kế mẫu. * Khung định mức: - Chuyên đề loại 2. 2) Điều chỉnh công nghệ chế tạo mẫu 2 * Nội dung: - Điều chỉnh quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm mẫu 2; - Thuyết minh thiết kế về kết cấu, vật liệu, kích thước và yêu cầu kỹ thuật gia công đảm bảo độ tin cậy; - Viết báo cáo hoàn thiện công nghệ chế tạo mẫu 2. * Khung định mức: - Chuyên đề loại 2. 3) Lập hồ sơ thiết kế mẫu 2 và lựa chọn vật liệu phù hợp * Nội dung công việc: - Xây dựng hệ thống bản vẽ thiết kế chế tạo theo đúng tiêu chuẩn bản vẽ cơ khí và thuyết minh thiết kế về kết cấu, vật liệu, kích thước phù hợp với các thông số kỹ thuật được nghiệm thu. - Viết báo cáo thuyết minh hồ sơ thiết kế. * Khung định mức: - Chuyên đề loại 2. - Định mức nhân công thiết kế quy định tại mã hiệu C2.4.2 bảng 2. 4) Theo dõi chế tạo và lắp ráp sản phẩm mẫu 2: * Nội dung: - Theo dõi quá trình chế tạo mẫu máy 2 tại xưởng; - Thu thập tài liệu, số liệu thí nghiệm trong phòng và ngoài hiện hiện trường. - Tổng hợp viết báo cáo đánh giá. * Khung định mức: - Chuyên đề loại 2. - Định mức nhân công theo dõi sản xuất quy định tại mã hiệu C2.5.3 bảng 2. 5) Thử nghiệm và đánh giá sản phẩm mẫu 2 * Nội dung công việc: - Thử nghiệm, đánh giá sản phẩm mẫu 2, đề xuất các nội dung nghiên cứu hoàn thiện; Thử nghiệm và đánh giá các chỉ tiêu kỹ thuật sản phẩm mẫu 2 trong các điều kiện về nguyên liệu và chế độ làm việc khác nhau; | 2,144 |
124,882 | - Viết báo cáo chuyên đề kết quả thử nghiệm, đánh giá mẫu máy 2, phương án và giải pháp hoàn thiện công tác thử nghiệm. * Khung định mức: - Chuyên đề loại 2. - Định mức nhân công thiết kế quy định tại mã hiệu C2.5.4 bảng 2. 2.7. Hoàn thiện thiết kế, chế tạo, thử nghiệm sản phẩm mẫu 3 1) Hoàn thiện công nghệ thiết kế mẫu 3 * Nội dung công việc: - Hoàn chỉnh thiết kế chế tạo sản phẩm và quy trình gia công chế tạo theo đề xuất từ kết quả thử nghiệm mẫu 2; - Đánh giá chính xác, đề xuất các nghiên cứu hoàn thiện thiết kế và chế tạo sản phẩm; - Viết báo cáo hoàn thiện công nghệ thiết kế sản phẩm. * Khung định mức: - Chuyên đề loại 2. 2) Hoàn thiện công nghệ chế tạo, quy trình lắp ráp sản phẩm mẫu 3 * Nội dung: - Hoàn thiện quy trình chế tạo sản phẩm mẫu 3; Hoàn thiện thuyết minh thiết kế về kết cấu, vật liệu, kích thước và yêu cầu kỹ thuật gia công đảm bảo độ tin cậy; Lập báo cáo hoàn thiện công nghệ sản xuất và quy trình lắp ráp sản phẩm. * Khung định mức: Chuyên đề loại 2. 3) Hoàn chỉnh hồ sơ thiết kế mẫu 3 và lựa chọn vật liệu phù hợp. * Nội dung công việc: - Xây dựng hệ thống bản vẽ thiết kế chế tạo theo đúng TCVN về bản vẽ thiết kế cơ khí và thuyết minh thiết kế về kết cấu, vật liệu, kích thước phù hợp với các thông số kỹ thuật; - Viết thuyết minh hồ sơ thiết kế. * Khung định mức: - Chuyên đề loại 2. - Định mức nhân công thiết kế quy định tại mã hiệu C2.4.2 bảng 2. 4) Theo dõi, chế tạo, lắp ráp và thử nghiệm sản phẩm mẫu 3 * Nội dung công việc: - Theo dõi quá trình chế tạo mẫu máy 3 tại xưởng sản xuất; Thu thập các số liệu, tài liệu trong quá trình sản xuất tại xưởng, tại phòng thí nghiệm và hiện trường; Theo dõi, phân tích và đánh giá quá trình thử nghiệm sản phẩm cuối cùng. - Tổng hợp báo cáo đánh giá. * Khung định mức: - Chuyên đề loại 2. - Định mức nhân công theo dõi sản xuất, lắp ráp, thử nghiệm theo quy định tại mã hiệu C2.5.3 bảng 2. 2.8. Xây dựng mô hình thực nghiệm 1) Khảo sát lựa chọn địa điểm triển khai mô hình thực nghiệm. * Nội dung: khảo sát, lựa chọn địa điểm để xây dựng mô hình thực nghiệm trong thực tế sản xuất. Thiết kế xây dựng và lắp đặt mô hình thực nghiệm. * Khung định mức: nhân công khảo sát chọn địa điểm quy định tại mã hiệu C2.8.1 bảng 2. 2) Xây dựng mô hình thực nghiệm. Nội dung công việc: - Xác định quy mô mô hình mang tính đại diện của thực tế sản xuất. - Yêu cầu đầy đủ về nguyên liệu, trang thiết bị, nhân lực kỹ thuật, vốn đầu tư, chất lượng và đầu ra sản phẩm. Đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội và khả năng tiếp nhận của sản xuất; - Báo cáo kết quả thực nghiệm và khả năng ứng dụng của sản phẩm. Đánh giá hiệu quả kinh tế mô hình ứng dụng. (trong định mức này chưa tính chi phí phần xây dựng, đào đắp để triển khai mô hình trong thực tế, phần này được dự toán trên cơ sở bản vẽ thiết kế, tính toán khối lượng xây dựng và áp dụng đơn giá, định mức theo chế độ xây dựng cơ bản hiện hành). * Khung định mức: - Chuyên đề loại 2. - Định mức nhân công tổ chức xây dựng mô hình thực nghiệm theo quy định tại mã hiệu C2.8.2 bảng 2. 3) Khảo nghiệm ứng dụng mẫu máy trong điều kiện sản xuất thực tế * Nội dung công việc: - Sử dụng phương pháp và thiết bị khảo nghiệm đảm bảo độ tin cậy xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, độ tin cậy làm việc của các thiết bị tại hiện trường thực hiện đề tài, dự án. - Báo cáo kết quả khảo nghiệm; Xác định quy trình công nghệ ứng dụng hiệu quả cao. * Khung định mức: - Chuyên đề loại 2. - Định mức nhân công khảo nghiệm mẫu máy trong điều kiện thực tế quy định tại mã hiệu C2.8.3 bảng 2. 4) Xây dựng quy trình lắp đặt, vận hành và bảo dưỡng * Nội dung công việc: - Xây dựng quy trình lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng các thiết bị; - Hoàn thiện tài liệu hướng chuyển giao công nghệ phù hợp với các đối tượng sử dụng thực tế; * Khung định mức: Chuyên đề loại 2. 5) Xây dựng mô hình quản lý mẫu cho các đơn vị sử dụng mô hình thiết bị * Nội dung công việc: - Điều tra, khảo sát thu thập tài liệu về các mô hình quản lý trong thực tế; - Tổng hợp lập báo cáo đánh giá và đề xuất mô hình quản lý mẫu; * Khung định mức: - Chuyên đề loại 2. - Định mức nhân công điều tra, khảo sát thu thập tài liệu quy định tại mã hiệu C2.8.4 bảng 2. 2.9. Thuê giám sát kỹ thuật * Nội dung công việc: - Thuê các chuyên gia độc lập hoặc tổ chức giám định kỹ thuật giám sát kỹ thuật quá trình chế tạo, thử nghiệm, lắp đặt các thiết bị; thuê các đơn vị, cá nhân có chức năng giám định các đặc điểm kỹ thuật, các chỉ tiêu kỹ thuật của sản phẩm. - Khung định mức: căn cứ vào các yêu cầu giám định, địa điểm giám định thực tế trên cơ sở tham khảo giá của các cơ quan giám định để xác định trên cơ sở các hợp đồng kinh tế hoặc hợp đồng chuyên gia. 2.10. Viết báo cáo tổng kết đề tài Báo cáo có cơ sở khoa học và thực tiễn rõ ràng. Thực hiện theo đúng quy định hiện hành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và các văn bản khác của Nhà nước. - Khung định mức: Theo các quy định hiện hành. 2.11. Đánh giá và công bố chỉ tiêu chất lượng sản phẩm (nếu có) - Nội dung: xác định các chỉ tiêu cần đánh giá, thuê tổ chức có tư cách pháp nhân đánh giá; viết báo cáo đánh giá. - Khung định mức: căn cứ vào các yêu cầu giám định, địa điểm giám định thực tế trên cơ sở tham khảo giá của các cơ quan giám định để xác định. Bảng 1: Định mức thuê khoán chuyên môn, chuyên đề các đề tài, dự án nghiên cứu, thiết kế, chế tạo và lắp đặt thiết bị thủy điện và năng lượng tái tạo <jsontable name="bang_25"> </jsontable> Bảng 2: Định mức thuê khoán nhân công một số nội dung công việc trong các đề tài dự án nghiên cứu, thiết kế, chế tạo và lắp đặt thiết bị thủy điện và năng lượng tái tạo <jsontable name="bang_26"> </jsontable> C3. ĐỊNH MỨC CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU, NĂNG LƯỢNG, THIẾT BỊ CHO QUÁ TRÌNH CHẾ TẠO VÀ SẢN XUẤT THỬ NGHIỆM 3.1. Mộc mẫu Mộc mẫu cho từng loại thiết bị được tính toán cụ thể tùy theo từng loại thiết bị (theo chủng loại, công suất, đặc tính kỹ thuật... của từng loại thiết bị) theo thực tế từng đề tài, dự án, trên cơ sở xác định vật liệu và năng lượng từ bản vẽ thiết kế và quy trình chế tạo, thử nghiệm cụ thể. 3.2. Chế tạo, lắp ráp dàn thí nghiệm Tổ chức chế tạo và lắp ráp giàn thí nghiệm đảm bảo thực hiện chương trình nghiên cứu thực nghiệm đã xác định. Định mức hao phí nhân công, nguyên, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, thiết bị được lập dự toán chi tiết trên cơ sở các định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành do Nhà nước ban hành và khối lượng vật liệu tính từ bản vẽ thiết kế kỹ thuật dàn thí nghiệm. 3.3. Chế tạo và lắp ráp sản phẩm mẫu 1 - Hao phí nguyên, vật liệu chính cho chế tạo được xác định theo bản vẽ thiết kế mẫu 1 cho từng loại thiết bị. - Hao phí nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, năng lượng, công cụ, dụng cụ, khấu hao tài sản cố định... theo định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành do Nhà nước ban hành. - Định mức hao phí nhân công chế tạo và lắp ráp sản phẩm được tính theo các quy định hiện hành đối với nhân công sản xuất cơ khí, điện. 3.4. Chế tạo và lắp ráp sản phẩm mẫu 2 Trên cơ sở thiết kế, sửa đổi, bổ sung hoàn thiện sản phẩm mẫu 1, tổ chức triển khai chế tạo sản phẩm mẫu 2 hoặc chế tạo hoàn toàn mẫu máy mới (sản phẩm mẫu 2) tùy theo yêu cầu của đề cương nghiên cứu và tùy theo mức độ phức tạp của chi tiết. Khung định mức công chế tạo và lắp ráp máy: - Chế tạo sửa chữa hoàn thiện từ sản phẩm mẫu 1 bằng 50% nhân công chế tạo sản phẩm mẫu 1. - Chế tạo mẫu máy mẫu 2 bằng 80% nhân chi phí công chế tạo và lắp ráp sản phẩm mẫu 1. Khung định mức về khối lượng vật tư chế tạo: - Chế tạo trên cơ sở sửa chữa hoàn thiện sản phẩm mẫu 1 bằng 30% khối lượng vật tư chế tạo sản phẩm mẫu 1. - Chế tạo sản phẩm mẫu 2 bằng 80% khối lượng vật tư chế tạo sản phẩm mẫu 1. Các định mức về vật liệu của các loại thiết bị trên không bao gồm các chi tiết tiêu chuẩn (các chi tiết phải mua ngoài như bu lông, then bằng...). 3.5. Chế tạo và lắp ráp sản phẩm mẫu 3 Trên cơ sở thiết kế, sửa đổi, bổ sung hoàn thiện sản phẩm mẫu 2, tổ chức triển khai chế tạo sản phẩm mẫu 3 hoặc chế tạo hoàn toàn mẫu máy mới (sản phẩm mẫu 3) tùy theo yêu cầu của đề cương nghiên cứu và tùy theo mức độ phức tạp của chi tiết. Khung định mức công chế tạo và lắp ráp máy: - Chế tạo sửa chữa hoàn thiện từ sản phẩm mẫu 2 bằng 50% chi phí nhân công chế tạo sản phẩm mẫu 2. - Chế tạo sản phẩm mẫu 3: 80% số công chế tạo và lắp ráp sản phẩm mẫu 2. Khung định mức về khối lượng vật tư chế tạo: - Chế tạo trên cơ sở sửa chữa hoàn thiện sản phẩm mẫu 2 bằng 50% khối lượng vật tư chế tạo sản phẩm mẫu 2; - Chế tạo sản phẩm mẫu 3 bằng 80% khối lượng vật tư chế tạo sản phẩm mẫu 2. Các định mức về vật liệu của các loại thiết bị trên không bao gồm các chi tiết tiêu chuẩn (các chi tiết phải mua ngoài như bu lông, đai ốc, then bằng...). 3.6. Hoàn thiện sản phẩm Quy trình công nghệ, hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công để hoàn thiện sản phẩm được tính toán, xây dựng theo yêu cầu thực tế của từng loại sản phẩm theo các bản vẽ hoàn thiện thiết kế của máy, thiết bị. 3.7. Lắp đặt vận hành Quy trình công nghệ, hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công để lắp đặt, vận hành được tính toán, xây dựng tùy thuộc vào từng loại thiết bị căn cứ theo các bản vẽ hoàn thiện thiết kế quy trình lắp đặt của máy, thiết bị. | 2,131 |
124,883 | 3.8. Định mức chi phí nguyên, vật liệu, năng lượng cho công tác thí nghiệm, khảo nghiệm - Định mức chi phí nguyên vật liệu, năng lượng cho thí nghiệm, khảo nghiệm sản phẩm mẫu 1 gồm hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công được tính theo thực tế từ cơ sở thiết kế và quy trình khảo nghiệm, thí nghiệm. - Hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công thí nghiệm, khảo nghiệm mẫu 2 được tính bằng 80% chi phí thử nghiệm sản phẩm mẫu 1. - Hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công thí nghiệm, khảo nghiệm mẫu 3 được tính bằng 50% chi phí thử nghiệm sản phẩm mẫu 1. PHỤ LỤC D QUY ĐỊNH VỀ MỘT SỐ ĐỊNH MỨC TẠM THỜI XÂY DỰNG DỰ TOÁN KINH PHÍ ĐỐI VỚI CÁC ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC, DỰ ÁN SẢN XUẤT THỬ NGHIỆM VỀ PHÒNG TRỪ MỐI VÀ BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI (Kèm theo Quyết định số 386/QĐ-BNN-KHCN ngày 07 tháng 03 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) D1. ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VỀ SINH HỌC, SINH THÁI MỚI VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ. D1.1. Trình tự triển khai thực hiện D1.2. Định mức thuê khoán chuyên môn, nhân công lao động 1. Xây dựng thuyết minh đề cương đề tài nghiên cứu Căn cứ vào nhu cầu thực tiễn, thuyết minh đề cương được xây dựng nhằm thuyết phục các nhà quản lý chấp nhận hướng giải quyết một vấn đề đặt ra. Đề cương được xây dựng theo mẫu biểu quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, thuyết minh đảm bảo đúng mục tiêu, nội dung, tiến độ, sản phẩm và dự toán kinh phí thực hiện. Thuyết minh đề cương được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Khung định mức: Theo Thông tư liên tịch số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN, ngày 7/05/2007 của Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và công nghệ (sau đây gọi tắt là Thông tư số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN) hướng dẫn xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước. 2. Nghiên cứu tổng quan tài liệu và phương pháp nghiên cứu - Xây dựng tổng quan tài liệu, cập nhật thông tin về tình hình và kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước. Phân tích, đánh giá và đề xuất hướng nghiên cứu phù hợp với mục tiêu cần nghiên cứu. Phân tích so sánh các phương pháp khác nhau để lựa chọn phương pháp nghiên cứu phù hợp và thuyết kế mô hình, quy mô, sơ đồ tuyến thu mẫu đảm bảo thu được hết các mẫu đại diện cho một đối tượng nghiên cứu. - Báo cáo chuyên đề được đánh giá nghiệm thu. Số lượng chuyên đề thay đổi tùy thuộc vào nội dung nghiên cứu. Khung định mức: chuyên đề loại 1 theo Thông tư số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN. 3. Điều tra thành phần loài và đặc điểm môi trường nghiên cứu Điều tra thành phần loài mối theo điểm hoặc theo tuyến hay điểm nghiên cứu tùy thuộc vào đối tượng, nội dung nghiên cứu; thu thập mẫu tùy thuộc vào phương pháp kỹ thuật; phân tích mẫu tùy thuộc vào số lượng mẫu. Các công tác này phải đạt yêu cầu về phương pháp kỹ thuật và đảm bảo tính chính xác. Phần thuê khoán chuyên môn gồm: + Công chuẩn bị, bố trí, theo dõi thí nghiệm: tùy thuộc đối tượng cần phải tiến hành thí nghiệm trong phòng. + Viết báo cáo kết quả: khung định mức là báo cáo theo Thông tư số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN. Một số nội dung được tính theo khung định mức phụ lục D cụ thể là: a) Điều tra, thu thập thành phần loài mối cho một đối tượng trong một điểm nghiên cứu (định mức D1.3.1) b) Xác định tên loài mối cho một mẫu mối bằng phân tích hình thái (định mức D1.3.2) 4. Nghiên cứu đặc điểm của đối tượng nghiên cứu Nghiên cứu, xác định đặc điểm của đối tượng nghiên cứu thuộc lĩnh vực nghiên cứu phòng trừ mối bao gồm nghiên cứu xác định một hay một đặc điểm sinh học, sinh thái học quan trọng của một loài mối (đặc điểm bay giao hoan, sinh sản, sinh trưởng và phát triển của một cá thể, xây dựng tổ, kiếm ăn, trao đổi thức ăn, cơ chế chế biến thức ăn … hay ảnh hưởng của một yếu tố nào đó đến một đặc điểm sinh học của mối, đặc điểm công nghệ, đặc điểm của hoạt chất, vật liệu…. Các đặc điểm, chỉ tiêu của đối tượng được xác định bằng các phương pháp tin cậy. Xử lý số liệu, phân tích, đánh giá và viết báo cáo chuyên đề được đánh giá nghiệm thu. Số lượng chuyên đề thay đổi tùy thuộc vào nội dung nghiên cứu. Khung định mức: các chuyên đề loại 1 và loại 2 theo Thông tư số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN. 5. Thiết kế thí nghiệm, phương pháp thí nghiệm Từ các nội dung nghiên cứu, phân tích so sánh để tiến hành thiết kế các thí nghiệm trong phòng hay thí nghiệm ngoài hiện trường và lựa chọn phương pháp thí nghiệm phù hợp, với quy mô và tiến độ thực hiện đảm bảo yêu cầu. Viết báo cáo chuyên đề được đánh giá nghiệm thu. Số lượng chuyên đề thay đổi tùy thuộc vào nội dung nghiên cứu. Khung định mức là chuyên đề loại 1 theo Thông tư số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN. 6. Thí nghiệm trong phòng Thí nghiệm trong phòng bao gồm các khảo nghiệm xác định liều lượng, hàm lượng thuốc, hoạt chất, vật liệu… phù hợp; thử nghiệm các thiết bị, phương pháp kỹ thuật … nhằm lựa chọn được đối tượng phù hợp. Dựa vào các đặc điểm của đối tượng nghiên cứu, thiết kế, bố trí mô hình thí nghiệm trong phòng, theo dõi các chỉ tiêu xác định, xử lý số liệu, phân tích đánh giá kết quả và viết báo cáo chuyên đề kết quả thử nghiệm được đánh giá nghiệm thu. Khung định mức là chuyên đề loại 2 theo Thông tư số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN. 7. Thử nghiệm ngoài hiện trường Tìm hiểu xác định hiện trường phù hợp với đối tượng nghiên cứu. Bố trí mô hình, tiến hành thử nghiệm ngoài hiện trường. Theo dõi, đánh giá hiệu lực hay hiệu quả của sản phẩm công nghệ đối với đối tượng thử nghiệm. Viết báo cáo chuyên đề về kết quả thử được đánh giá nghiệm thu. Khung định mức là chuyên đề loại 2 theo Thông tư số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN. 8. Phân tích, xử lý số liệu, tổng hợp kết quả Việc xử lý số liệu được tính bằng công. Xử lý số liệu theo đúng quy trình và phương pháp. Kết quả xử lý phải đảm bảo khách quan, khoa học và chính xác. Khung định mức: chuyên đề loại 1 theo Thông tư số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN. 9. Xây dựng bản hướng dẫn hoặc quy trình kỹ thuật Trên cơ sở kết quả thử nghiệm, viết chuyên đề quy trình kỹ thuật được đánh giá nghiệm thu. Khung định mức: chuyên đề loại 1 theo Thông tư số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN. 10. Viết báo cáo tổng kết đề tài Theo đúng quy định hiện hành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Khung định mức: theo Thông tư số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN D1.3. Định mức thuê khoán chuyên môn, chuyên đề <jsontable name="bang_27"> </jsontable> D1.3. Định mức thuê khoán nhân công, hao phí vật liệu 1. Định mức công tác điều tra thu thập thành phần loài mối cho một đối tượng trong một điểm nghiên cứu a) Nội dung công việc định mức bao gồm: + Thu thập tài liệu về điều kiện tự nhiên, xã hội của điểm nghiên cứu + Điều tra khảo sát để xác định chính xác điểm nghiên cứu. + Thu thập mẫu vật + Bảo quản mẫu vật tại địa điểm thu mẫu b) Bảng định mức <jsontable name="bang_28"> </jsontable> - Định mức trên được tính cho một điểm nghiên cứu, một khu vực điều tra với diện tích nhỏ hơn không vượt quá 5 ha, là khu vực có những đặc điểm tự nhiên tương đối tương đồng (về sinh cảnh, độ cao, loại đất, khí hậu…). Định mức này chưa bao gồm chi phí tàu xe đi lại. - Riêng chi phí nhân công viết báo cáo kết quả trong bảng tính áp dụng cho một đối tượng trong một đợt điều tra (một hay nhiều điểm nghiên cứu). 2. Xác định tên loài mối cho một mẫu mối bằng phân tích hình thái a) Nội dung công việc định mức bao gồm: + Lọc rửa làm sạch mẫu + Quan sát và đo các chỉ tiêu mẫu + Tra cứu tài liệu định tên loài. + Ghi etekets và nhập sổ lưu mẫu. b) Bảng định mức <jsontable name="bang_29"> </jsontable> Định mức nhân công và vật tư trong bảng tính cho phân tích một mẫu áp dụng cho một đợt phân tích mẫu có số lượng mẫu (SL) ≤ 20 mẫu Nếu: Mỗi đợt phân tích mẫu có số lượng: 20 < SL ≤ 50 mẫu thì định mức trên nhân với hệ số k = 0,95. 50 < SL ≤ 100 mẫu thì định mức trên nhân với hệ số k = 0,9. 100 < SL ≤ 300 mẫu thì định mức trên nhân với hệ số k = 0,85. SL > 300 mẫu thì định mức trên nhân với hệ số k = 0,80. Riêng chi phí nhân công viết báo cáo kết quả trong bảng tính áp dụng cho một đợt phân tích. D2. ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VỀ ĐỊA VẬT LÝ ỨNG DỤNG KHẢO SÁT TỔ MỐI VÀ ẨN HỌA TRÊN THÂN ĐÊ, ĐẬP D2.1. Trình tự triển khai thực hiện. D2.2. Định mức thuê khoán chuyên môn, nhân công lao động 1. Xây dựng thuyết minh đề tài nghiên cứu Căn cứ vào nhu cầu thực tiễn, thuyết minh đề cương được xây dựng nhằm thuyết phục các nhà quản lý chấp nhận hướng giải quyết một vấn đề đặt ra. Theo mẫu biểu quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, thuyết minh đảm bảo đúng mục tiêu, nội dung, tiến độ, sản phẩm và dự toán kinh phí thực hiện. Thuyết minh đề cương được các cấp có thẩm quyền phê duyệt. Khung định mức: Theo Thông tư số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN. 2. Nghiên cứu tổng quan và phương pháp nghiên cứu Xây dựng tổng quan tài liệu, cập nhật thông tin về tình hình và kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước. Phân tích, đánh giá và đề xuất hướng nghiên cứu hợp lý với mục tiêu cần nghiên cứu. Phân tích so sánh các phương pháp khác nhau để lựa chọn phương pháp nghiên cứu phù hợp và thiết kế mô hình, quy mô, sơ đồ tuyến đo đảm bảo đủ số liệu đại diện cần thu thập để nghiên cứu cho một đối tượng nghiên cứu. Viết báo cáo chuyên đề được đánh giá nghiệm thu. Số lượng chuyên đề thay đổi tùy thuộc vào nội dung nghiên cứu. Khung định mức: chuyên đề loại 1 theo Thông tư số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN. 3. Nghiên cứu xác định đặc điểm của đối tượng nghiên cứu Nghiên cứu, xác định đặc điểm của đối tượng nghiên cứu thuộc lĩnh vực nghiên cứu ứng dụng địa vật lý bao gồm nghiên cứu xác định các đặc điểm có liên quan tới các thông số vật lý, địa kỹ thuật, lý hóa học quan trọng, đặc điểm công nghệ, đặc điểm của hoạt chất, vật liệu…. Các đặc điểm, chỉ tiêu của đối tượng được xác định bằng các phương pháp tin cậy. Xử lý số liệu, phân tích, đánh giá và viết báo cáo chuyên đề được đánh giá nghiệm thu. Số lượng chuyên đề thay đổi tùy thuộc vào nội dung nghiên cứu. | 2,116 |
124,884 | Khung định mức: chuyên đề loại 1 theo Thông tư số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN. 4. Thiết kế thí nghiệm, phương pháp thí nghiệm, quy mô thí nghiệm, phương pháp lấy mẫu, phương pháp phân tích mẫu, xác định các chỉ tiêu cần theo dõi Phương pháp bố trí thí nghiệm chặt chẽ; thiết kế tuyến đo cho từng loại mô hình, đối tượng nghiên cứu phải đảm bảo độ tin cậy và chính xác cao. Xác định các chỉ tiêu theo dõi trên cơ sở loại đề tài và đối tượng nghiên cứu, sau khi đã tham khảo tài liệu trong và ngoài nước có liên quan để có luận cứ chính xác. Xử lý số liệu theo phương pháp hiện đại và các phần mềm thường xuyên được cập nhật. Khung định mức là chuyên đề loại 1 theo Thông tư số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN. 5. Thí nghiệm trên mô hình lý thuyết, phân tích số liệu Thí nghiệm trên mô hình lý thuyết bao gồm: công tác xây dựng mô hình lý thuyết; đo đạc thử nghiệm bằng các phương pháp và xử lý số liệu, hình ảnh … nhằm lựa chọn được phương pháp và mô hình thử nghiệm phù hợp với thực tế. Dựa vào các đặc điểm của đối tượng nghiên cứu, thiết kế, bố trí mô hình thí nghiệm, theo dõi các chỉ tiêu xác định. Xử lý số liệu, phân tích đánh giá kết quả và viết báo cáo chuyên đề kết quả thí nghiệm được đánh giá nghiệm thu. Số lượng chuyên đề thay đổi tùy thuộc vào nội dung nghiên cứu. Khung định mức là chuyên đề loại 2 theo Thông tư số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN. 6. Thử nghiệm ngoài hiện trường Tìm hiểu xác định hiện trường phù hợp với đối tượng nghiên cứu. Bố trí mô hình, tiến hành thử nghiệm ngoài hiện trường. Theo dõi, thu thập số liệu với đối tượng thử nghiệm. Viết báo cáo chuyên đề về kết quả thử được đánh giá nghiệm thu. Số lượng chuyên đề thay đổi tùy thuộc vào nội dung nghiên cứu. Định mức thử nghiệm ngoài hiện trường áp dụng định mức dự toán khảo sát xây dựng ban hành kèm theo quyết định 1779/BXD-VP, ngày 16/08/2007 của Bộ Xây dựng và định mức dự toán điều tra, khảo sát và xử lý mối ban hành kèm theo quyết định 120/BNN-XD, ngày 14/01/2008 của Bộ Nông nghiệp và PTNT. 7. Xử lý số liệu, tổng hợp kết quả Việc xử lý số liệu được tính bằng công. Xử lý số liệu theo đúng quy trình và phương pháp, kết quả xử lý phải đảm bảo khách quan, khoa học và chính xác. Công tác xử lý số liệu được tính bằng công theo quy định của nhà nước. Khung định mức là chuyên đề loại 2 theo Thông tư số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN. 8. Xây dựng quy trình công nghệ Trên cơ sở kết quả thí nghiệm mô hình lý thuyết, thử nghiệm ngoài hiện trường, viết chuyên đề quy trình công nghệ, quy trình được đánh giá nghiệm thu. Khung định mức: chuyên đề loại 2 theo Thông tư số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN. 9. Viết báo cáo tổng kết đề tài Khung định mức: báo cáo tổng kết đề tài theo Thông tư số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN D2.3. Định mức thuê khoán chuyên môn, chuyên đề <jsontable name="bang_30"> </jsontable> D3. ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VỀ LĨNH VỰC TRỒNG CÂY BẢO VỆ ĐÊ VÀ HỒ CHỨA D3.1. Trình tự triển khai thực hiện. D3.2. Định mức thuê khoán chuyên môn, nhân công lao động 1. Xây dựng thuyết minh đề tài nghiên cứu Căn cứ vào nhu cầu thực tiễn, thuyết minh đề cương được xây dựng nhằm thuyết phục các nhà quản lý chấp nhận hướng giải quyết một vấn đề đặt ra. Theo mẫu biểu quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, thuyết minh đảm bảo đúng mục tiêu, nội dung, tiến độ, sản phẩm và dự toán kinh phí thực hiện. Thuyết minh đề cương được các cấp có thẩm quyền phê duyệt. Khung định mức: Theo Thông tư số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN. 2. Nghiên cứu tổng quan Xây dựng tổng quan tài liệu, cập nhật thông tin về tình hình và kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước. Phân tích, đánh giá phù hợp với mục tiêu cần nghiên cứu. Số lượng chuyên đề thay đổi tùy thuộc vào nội dung nghiên cứu. Khung định mức: chuyên đề loại 1 theo Thông tư số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN. 3. Thiết kế chi tiết cho nghiên cứu Phân tích, đánh giá và đề xuất các nội dung nghiên cứu phù hợp với mục tiêu cần nghiên cứu. Phân tích so sánh các phương pháp khác nhau để lựa chọn phương pháp nghiên cứu phù hợp, xây dựng mô hình với quy mô và tiến độ thực hiện đảm bảo yêu cầu. Khung định mức: chuyên đề loại 2 theo Thông tư số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN. 4. Nghiên cứu đặc điểm của đối tượng Nghiên cứu, xác định đặc điểm của trồng cây bảo vệ đê, hồ chứa bao gồm nghiên cứu xác định một hay một số đặc điểm sinh học, sinh thái học quan trọng của một loài cây, khảo nghiệm giống, các biện pháp kỹ thuật nhân giống, các biện pháp kỹ thuật trồng và chăm sóc cây, các giải pháp tạo bãi, ổn định bãi để trồng cây, các giải pháp thủy lợi phục vụ cho trồng cây, làm công trình tạm giảm sóng cho cây…. Các đặc điểm, chỉ tiêu của đối tượng được xác định bằng các phương pháp tin cậy. Xử lý số liệu, phân tích, đánh giá và viết báo cáo chuyên đề. Số lượng chuyên đề thay đổi tùy thuộc vào nội dung nghiên cứu. Khung định mức là chuyên đề loại 1 theo Thông tư số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN. 5. Điều tra, khảo sát, thu mẫu và phân tích mẫu (mẫu thực vật, mẫu đất, nước…) Điều tra điều kiện tự nhiên của khu vực nghiên cứu tùy thuộc vào đối tượng, nội dung nghiên cứu; thu thập mẫu tùy thuộc vào phương pháp kỹ thuật; phân tích mẫu tùy thuộc vào số lượng mẫu. Các công tác này phải đạt yêu cầu về phương pháp kỹ thuật và đảm bảo tính chính xác. Công điều tra, thu thập, phân tích mẫu mối hoặc một số mẫu khác có liên quan được tính theo định mức phụ lục… Xử lý, phân tích, đánh giá số liệu và viết báo cáo chuyên đề. Số lượng chuyên đề thay đổi tùy thuộc vào nội dung nghiên cứu. Khung định mức: chuyên đề loại 2 theo Thông tư số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN 6. Thiết kế thí nghiệm, phương pháp thí nghiệm Thí nghiệm bao gồm: khảo nghiệm thời điểm thu hái quả, giâm cành, mùa vụ thích hợp, chế độ ngập nước, khả năng thích ứng của một giống cây với một hoặc nhiều điều kiện lập địa cụ thể… Từ các nội dung nghiên cứu, phân tích so sánh để tiến hành thiết kế các thí nghiệm đồng ruộng và lựa chọn phương pháp thí nghiệm phù hợp, với quy mô và tiến độ thực hiện đảm bảo yêu cầu. Viết báo cáo chuyên đề; Khung định mức là chuyên đề loại 1 theo Thông tư số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN. 7. Triển khai thí nghiệm Tìm hiểu xác định hiện trường phù hợp với đối tượng nghiên cứu. Bố trí và tiến hành thí nghiệm ngoài hiện trường. Theo dõi, tập hợp số liệu, phân tích, xử lý số liệu, đánh giá hiệu lực hay hiệu quả của các yếu tố thí nghiệm đối với đối tượng thí nghiệm. Viết báo cáo chuyên đề. Số lượng chuyên đề thay đổi tùy thuộc vào nội dung nghiên cứu. Khung định mức: chuyên đề loại 2 theo Thông tư số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN. 8. Xây dựng mô hình Mô hình trên thực địa là ứng dụng, mở rộng kết quả đã có được sau quá trình triển khai thí nghiệm như: mô hình trồng cây chắn sóng, phối hợp nhiều loài cây chống xói lở bờ hồ… Từ kết quả của các thí nghiệm, tiến hành xây dựng mô hình có quy mô lớn để đánh giá lại kết quả thí nghiệm đồng thời cũng là nơi để giới thiệu và làm mẫu để áp dụng rộng rãi hơn các kết quả thí nghiệm. Mô hình được xây dựng với định mức của từng loại cây và quy mô cụ thể của từng đề tài được duyệt. 9. Phân tích và xử lý số liệu Từ kết quả của các thí nghiệm, và kết quả theo dõi mô hình, tiến hành tập hợp, xử lý và phân tích số liệu bằng các thuật toán và phương pháp thông dụng hiện hành có độ chính xác cao để phục vụ cho viết báo cáo tổng kết đề tài. Viết báo cáo chuyên đề. Khung định mức: chuyên đề loại 1 theo Thông tư số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN. 10. Xây dựng quy trình công nghệ và tài liệu hướng dẫn kỹ thuật Với mục đích tạo lập và duy trì sự ổn định, tác dụng của mô hình, tài liệu kỹ thuật được xây dựng để hướng dẫn các tổ chức, cá nhân chăm sóc tốt mô hình sau giai đoạn đề tài, dự án, cũng như khai thác các hiệu quả khác từ mô hình. Trên cơ sở kết quả thí nghiệm và kết quả từ mô hình, viết Bản Hướng dẫn kỹ thuật. Khung định mức: chuyên đề loại 1 theo Thông tư số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN. 11. Viết báo cáo tổng kết đề tài Theo đúng quy định hiện hành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Khung định mức: theo Thông tư số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN. D3.3. Định mức thuê khoán chuyên môn, chuyên đề <jsontable name="bang_31"> </jsontable> D3.4. Định mức thuê khoán nhân công, hao phí vật liệu 1. Định mức thử nghiệm, lựa chọn kỹ thuật ươm một giống cây trồng trên cát a) Phạm vi, nội dung công việc định mức bao gồm: - Đối tượng cây áp dụng: phi lao, xoan, keo... - Thời gian thí nghiệm: 1 năm - Diện tích thí nghiệm: 0.1ha - Số lần nhắc: 3 lần - Nội dung công việc: + Lựa chọn địa điểm làm vườn ươm có điều kiện tự nhiên phù hợp với việc ươm 1 giống cây trồng trên cát. + Xác định thời vụ gieo ươm một giống cây trồng trên cát. + Xác định biện pháp thu hái, bảo quản hạt . . . + Xác định kỹ thuật gieo ươm một giống cây trồng trên cát. + Xác định kỹ thuật làm bầu một giống cây trồng trên cát. + Xác định kỹ thuật tưới giai đoạn vườn ươm của một giống cây trồng trên cát. + Xác định kỹ thuật bón phân giai đoạn vườn ươm của một giống cây trồng trên cát. + Xác định kỹ thuật huấn luyện cây con trước khi trồng của một giống cây trồng trên cát. + Xây dựng tài liệu hướng dẫn kỹ thuật b) Bảng định mức <jsontable name="bang_32"> </jsontable> c) Hướng dẫn áp dụng - Định mức này áp dụng cho việc thử nghiệm, lựa chọn kỹ thuật ươm một giống cây trồng trên cát. - Định mức trên chưa bao gồm tiền lưu trú và công tác phí, tiền thuê địa điểm thí nghiệm. - Nếu thí nghiệm tiến hành với diện tích ô thí nghiệm là 0,1ha, thời gian thí nghiệm là 1 năm thì hệ số K = 1. - Nếu diện tích ô thí nghiệm từ 0,1 đến 0,5 ha, thời gian thí nghiệm là 1 năm thì hệ số K = (1,05 ÷ 1,1) - Nếu diện tích ô thí nghiệm lớn hơn 0,5 ha, thời gian thí nghiệm là 1 năm thì hệ số K = (1,1 ÷ 1,3) | 2,066 |
124,885 | - Nếu diện tích ô thí nghiệm là 0,1ha, thời gian thí nghiệm từ 1 đến 2 năm thì hệ số K = 1,2. d) Bảng chú thích về công lao động: <jsontable name="bang_33"> </jsontable> 2. Định mức thử nghiệm, lựa chọn kỹ thuật trồng 1 loài cây mới trên cát. a) Phạm vi, nội dung công việc định mức bao gồm: - Đối tượng cây áp dụng: phi lao, xoan, keo... - Thời gian thí nghiệm: 1 năm - Diện tích thí nghiệm: 0,5ha - Số lần nhắc: 3 lần - Mật độ cây thí nghiệm: 5.000 cây/ha - Nội dung công việc: + Lựa chọn 1 loài cây trên cát mới phù hợp với điều kiện tự nhiên của địa phương. + Xác định thời vụ trồng cho 1 loài cây mới trên cát. + Xác định tiêu chuẩn cây con phù hợp trước khi đem trồng. + Xác định các biện pháp cải tạo cục bộ đất cát nơi trồng. + Xác định kỹ thuật trồng 1 loài cây mới trên cát. + Xác định kỹ thuật tưới cho 1 loài cây mới trên cát. + Xác định kỹ thuật bón phân cho 1 loài cây mới trên cát. + Xác định các biện pháp chăm sóc, bảo vệ cho 1 loài cây mới trên cát. + Xây dựng bản hướng dẫn kỹ thuật. b) Bảng định mức: <jsontable name="bang_34"> </jsontable> c) Hướng dẫn áp dụng: - Định mức này áp dụng cho thử nghiệm, lựa chọn kỹ thuật trồng 1 loài cây mới trên cát. - Định mức trên chưa bao gồm tiền lưu trú và công tác phí, tiền thuê địa điểm thí nghiệm. - Nếu thí nghiệm tiến hành với diện tích ô thí nghiệm là 0,5ha, thời gian thí nghiệm là 1 năm, mật độ là 5.000 cây/ha thì hệ số K = 1. - Nếu thí nghiệm tiến hành với diện tích ô thí nghiệm lớn hơn 0,5ha, thời gian thí nghiệm là 1 năm, mật độ là 5.000 cây/ha thì hệ số K = (1,05 ÷ 1,3). - Nếu thí nghiệm tiến hành với diện tích ô thí nghiệm là 0,5ha, thời gian thí nghiệm từ 1 đến 2 năm, mật độ là 5.000 cây/ha thì hệ số K = 1,1. - Nếu thí nghiệm tiến hành với diện tích ô thí nghiệm là 0,5ha, thời gian thí nghiệm là 1 năm, mật độ nhỏ hơn 5.000 cây/ha thì hệ số K = (0,8 ÷ 0,9). - Nếu thí nghiệm tiến hành với diện tích ô thí nghiệm là 0,5ha, thời gian thí nghiệm là 1 năm, mật độ lớn hơn 5.000 cây/ha thì hệ số K = (1,05 ÷ 1,2). d) Bảng chú thích về công lao động: <jsontable name="bang_35"> </jsontable> 3. Định mức thử nghiệm kỹ thuật chăm sóc, bảo vệ 1 loài cây đã có sẵn trên cát a) Phạm vi, nội dung công việc định mức bao gồm: - Đối tượng cây áp dụng: phi lao, xoan, keo. - Thời gian thí nghiệm: 1 năm - Diện tích thí nghiệm: 0,5ha - Số lần nhắc: 3 lần - Mật độ cây thí nghiệm: 5.000 cây/ha - Nội dung công việc: + Xác định kỹ thuật chăm sóc 1 loài cây trên cát sẵn có tại địa phương. + Xác định kỹ thuật giữ ẩm cho đất. + Xác định kỹ thuật tưới cho 1 loài cây trên cát sẵn có tại địa phương. + Xác định kỹ thuật bón phân cho 1 loài cây trên cát sẵn có tại địa phương. + Xác định các biện pháp bảo vệ cây sau trồng. + Xây dựng bản hướng dẫn kỹ thuật. b) Bảng định mức <jsontable name="bang_36"> </jsontable> c) Hướng dẫn áp dụng: - Định mức này áp dụng cho nghiên cứu kỹ thuật chăm sóc, bảo vệ 1 loài cây đã có sẵn trên cát. - Định mức trên chưa bao gồm tiền lưu trú và công tác phí, tiền thuê địa điểm thí nghiệm. - Nếu thí nghiệm tiến hành với diện tích ô thí nghiệm là 0,5ha, thời gian thí nghiệm là 1 năm, mật độ là 5.000 cây/ha thì hệ số K = 1. - Nếu thí nghiệm tiến hành với diện tích ô thí nghiệm lớn hơn 0,5ha, thời gian thí nghiệm là 1 năm, mật độ là 5.000 cây/ha thì hệ số K = (1,05 ÷ 1,3). - Nếu thí nghiệm tiến hành với diện tích ô thí nghiệm là 0,5ha, thời gian thí nghiệm từ 1 đến 2 năm, mật độ là 5.000 cây/ha thì hệ số K = 1,1. - Nếu thí nghiệm tiến hành với diện tích ô thí nghiệm là 0,5ha, thời gian thí nghiệm là 1 năm, mật độ nhỏ hơn 5.000 cây/ha thì hệ số K = (0,8 ÷ 0,9). - Nếu thí nghiệm tiến hành với diện tích ô thí nghiệm là 0,5ha, thời gian thí nghiệm là 1 năm, mật độ lớn hơn 5.000 cây/ha thì hệ số K = (1,05 ÷ 1,2). d) Bảng chú thích về công lao động: <jsontable name="bang_37"> </jsontable> 4. Định mức thử nghiệm, lựa chọn kỹ thuật ươm cho một giống cây trồng ngập mặn. a) Phạm vi, nội dung công việc định mức bao gồm: - Đối tượng cây áp dụng: bần, trang, mắm... - Thời gian thí nghiệm: 2 năm - Diện tích thí nghiệm: 0.5ha - Số lần nhắc: 3 lần - Nội dung công việc: + Lựa chọn địa điểm làm vườn ươm có điều kiện tự nhiên phù hợp với việc ươm 1 giống cây ngập mặn. + Xác định thời vụ gieo ươm một giống cây ngập mặn. + Xác định biện pháp thu hái, bảo quản hạt, trụ mầm ... + Xác định kỹ thuật gieo ươm một giống cây ngập mặn. + Xác định kỹ thuật làm bầu một giống cây ngập mặn. + Xác định kỹ thuật điều tiết độ mặn trong vườn ươm của một giống cây ngập mặn. + Xác định kỹ thuật bón phân giai đoạn vườn ươm của một giống cây ngập mặn. + Xác định kỹ thuật huấn luyện cây con trước khi trồng của một giống cây ngập mặn. + Xây dựng bản hướng dẫn kỹ thuật. b) Bảng định mức: <jsontable name="bang_38"> </jsontable> c) Hướng dẫn áp dụng: - Định mức này áp dụng cho thử nghiệm, lựa chọn kỹ thuật ươm cho một giống cây trồng ngập mặn. - Định mức trên chưa bao gồm tiền lưu trú và công tác phí, tiền thuê địa điểm thí nghiệm. - Nếu thí nghiệm tiến hành với diện tích ô thí nghiệm là 0,5 ha, thời gian thí nghiệm là 2 năm thì hệ số K = 1. - Nếu diện tích ô thí nghiệm từ 0,5 đến 1 ha, thời gian thí nghiệm là 2 năm thì hệ số K = (1,05 ÷ 1,1) - Nếu diện tích ô thí nghiệm lớn hơn 1 ha, thời gian thí nghiệm là 2 năm thì hệ số K = (1,1 ÷ 1,3) - Nếu diện tích ô thí nghiệm là 0,5ha, thời gian thí nghiệm nhỏ hơn 2 năm thì hệ số K = (0,8 ÷ 0,9) d) Bảng chú thích về công lao động <jsontable name="bang_39"> </jsontable> 5. Định mức thử nghiệm, lựa chọn kỹ thuật trồng 1 loài cây ngập mặn mới cho 1 khu địa lý tự nhiên. a) Phạm vi, nội dung công việc định mức bao gồm: - Đối tượng áp dụng: bần, trang, mắm... - Thời gian thí nghiệm: 1 năm - Diện tích thí nghiệm: 1ha - Số lần nhắc: 3 lần - Mật độ cây thí nghiệm: 2.500cây/ha - Nội dung công việc: + Lựa chọn 1 loài cây ngập mặn mới phù hợp với điều kiện tự nhiên của địa phương. + Xác định thời vụ trồng 1 loài cây ngập mặn mới. + Xác định tiêu chuẩn cây con phù hợp trước khi đem trồng. + Xác định kỹ thuật cải tạo cục bộ thể nền. + Xác định kỹ thuật trồng 1 loài cây ngập mặn mới. + Xác định biện pháp gia cố cây con khi trồng. + Xác định các biện pháp chăm sóc, bảo vệ loài cây ngập mặn mới sau trồng. + Xây dựng bản hướng dẫn kỹ thuật b) Bảng định mức <jsontable name="bang_40"> </jsontable> c) Hướng dẫn áp dụng: - Định mức này áp dụng cho thử nghiệm, lựa chọn kỹ thuật trồng 1 loài cây ngập mặn mới cho 1 khu địa lý tự nhiên. - Định mức trên chưa bao gồm tiền lưu trú và công tác phí, tiền thuê địa điểm thí nghiệm. - Nếu thí nghiệm tiến hành với diện tích ô thí nghiệm là 1ha, thời gian thí nghiệm là 1 năm, mật độ là 2,500 cây/ha thì hệ số K = 1. - Nếu thí nghiệm tiến hành với diện tích ô thí nghiệm lớn hơn 1ha, thời gian thí nghiệm là 1 năm, mật độ là 2,500 cây/ha thì hệ số K = (1,05 ÷ 1,3). - Nếu thí nghiệm tiến hành với diện tích ô thí nghiệm là 1ha, thời gian thí nghiệm là 1 đến 2 năm, mật độ là 2,500 cây/ha thì hệ số K = 1,1. - Nếu thí nghiệm tiến hành với diện tích ô thí nghiệm là 1ha, thời gian thí nghiệm là 1 năm, mật độ nhỏ hơn 2,500 cây/ha thì hệ số K = (0,8 ÷ 0,9). - Nếu thí nghiệm tiến hành với diện tích ô thí nghiệm là 1ha, thời gian thí nghiệm là 1 năm, mật độ lớn hơn 2,500 cây/ha thì hệ số K = (1,05 ÷ 1,3). d) Bảng chú thích về công lao động <jsontable name="bang_41"> </jsontable> 6. Định mức thử nghiệm, lựa chọn kỹ thuật trồng 1 loài cây ngập mặn trồng sẵn tại địa phương a, Phạm vi, nội dung công việc định mức bao gồm: - Đối tượng áp dụng: bần, trang, mắm... - Thời gian thí nghiệm: 1 năm - Diện tích thí nghiệm: 1ha - Số lần nhắc: 3 lần - Mật độ cây thí nghiệm: 2,500 cây/ha - Nội dung công việc: + Xác định kỹ thuật chăm sóc 1 loài cây ngập mặn sẵn có tại địa phương. + Xác định các biện pháp bảo vệ cây sau trồng. + Xây dựng bản hướng dẫn kỹ thuật. b, Bảng định mức <jsontable name="bang_42"> </jsontable> c) Hướng dẫn áp dụng: - Định mức này áp dụng cho thử nghiệm, lựa chọn kỹ thuật trồng 1 loài cây ngập mặn mới cho 1 khu địa lý tự nhiên. - Định mức trên chưa bao gồm tiền lưu trú, công tác phí và thuê địa điểm thí nghiệm. - Nếu thí nghiệm tiến hành với diện tích ô thí nghiệm là 1ha, thời gian thí nghiệm là 1 năm, mật độ là 2,500 cây/ha thì hệ số K = 1. Nếu thí nghiệm tiến hành với diện tích ô thí nghiệm lớn hơn 1ha, thời gian thí nghiệm là 1 năm, mật độ là 2,500 cây/ha thì hệ số K = (1,05 ÷ 1,3). Nếu thí nghiệm tiến hành với diện tích ô thí nghiệm là 1ha, thời gian thí nghiệm là 1 đến 2 năm, mật độ là 2,500 cây/ha thì hệ số K = 1,1. Nếu thí nghiệm tiến hành với diện tích ô thí nghiệm là 1ha, thời gian thí nghiệm là 1 năm, mật độ nhỏ hơn 2,500 cây/ha thì hệ số K = (0,8 ÷ 0,9). Nếu thí nghiệm tiến hành với diện tích ô thí nghiệm là 1ha, thời gian thí nghiệm là 1 năm, mật độ lớn hơn 2,500 cây/ha thì hệ số K = (1,05 ÷ 1,3). d) Bảng chú thích về công lao động <jsontable name="bang_43"> </jsontable> 7. Định mức nghiên cứu lựa chọn giống phù hợp cho 1 kiểu nền, bãi. | 2,120 |
124,886 | a) Phạm vi, nội dung công việc định mức bao gồm: - Diện tích thí nghiệm: 1ha - Thời gian thí nghiệm: 2năm - Số lần nhắc: 3 lần - Mật độ cây thí nghiệm: 2.500 cây/ha - Nội dung công việc: + Lựa chọn 1 kiểu nền, bãi đặc trưng cho địa phương + Phân tích các giống có khả năng phù hợp cho 1 kiểu nền, bãi đó. + Bố trí thí nghiệm với các công thức là các giống trên kiểu nền, bãi đó. + Theo dõi tình hình sinh trưởng, phát triển của các giống trên kiểu nền, bãi đó. + Viết báo cáo và kết luận. b) Bảng định mức: <jsontable name="bang_44"> </jsontable> c) Hướng dẫn áp dụng: - Định mức này áp dụng cho nghiên cứu lựa chọn giống phù hợp cho 1 kiểu nền, bãi. - Định mức trên chưa bao gồm tiền lưu trú và công tác phí, tiền thuê địa điểm thí nghiệm. - Nếu thí nghiệm tiến hành với diện tích ô thí nghiệm là 1ha, thời gian thí nghiệm là 2 năm, mật độ là 2,500 cây/ha thì hệ số K = 1. Nếu thí nghiệm tiến hành với diện tích ô thí nghiệm lớn hơn 1ha, thời gian thí nghiệm là 1 năm, mật độ là 2,500 cây/ha thì hệ số K = (1,05 ÷ 1,3). Nếu thí nghiệm tiến hành với diện tích ô thí nghiệm là 1ha, thời gian thí nghiệm là 1 đến 2 năm, mật độ là 2,500 cây/ha thì hệ số K = 1,1. Nếu thí nghiệm tiến hành với diện tích ô thí nghiệm là 1ha, thời gian thí nghiệm là 1 năm, mật độ nhỏ hơn 2,500 cây/ha thì hệ số K = (0,8 ÷ 0,9). Nếu thí nghiệm tiến hành với diện tích ô thí nghiệm là 1ha, thời gian thí nghiệm là 1 năm, mật độ lớn hơn 2,500 cây/ha thì hệ số K = (1,05 ÷ 1,3). d) Bảng chú thích về công lao động: <jsontable name="bang_45"> </jsontable> 8. Định mức nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng của một loài cây a) Phạm vi, nội dung công việc định mức bao gồm: - Diện tích ô thí nghiệm: 1ha - Thời gian thí nghiệm: 2 năm - Số lần nhắc: 3 lần - Mật độ cây thí nghiệm: 2.500cây/ha - Nội dung công việc: + Xác định yêu cầu sinh thái của loài cây cần nghiên cứu + Bố trí thí nghiệm với điều kiện phù hợp với sinh trưởng của loài cây cần nghiên cứu. + Theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng của loài cây đó: chiều cao, đường kính thân, số lá ... + Viết báo cáo và rút ra kết luận. b) Bảng định mức <jsontable name="bang_46"> </jsontable> c) Hướng dẫn áp dụng - Định mức này áp dụng cho nghiên cứu lựa chọn giống phù hợp cho 1 kiểu nền, bãi. - Định mức trên chưa bao gồm tiền lưu trú và công tác phí, tiền thuê địa điểm thí nghiệm. - Nếu thí nghiệm tiến hành với diện tích ô thí nghiệm là 1ha, thời gian thí nghiệm là 2 năm, mật độ là 2,500 cây/ha thì hệ số K = 1. Nếu thí nghiệm tiến hành với diện tích ô thí nghiệm lớn hơn 1ha, thời gian thí nghiệm là 1 năm, mật độ là 2,500 cây/ha thì hệ số K = (1,05 ÷ 1,3). Nếu thí nghiệm tiến hành với diện tích ô thí nghiệm là 1ha, thời gian thí nghiệm từ 1 đến 2 năm, mật độ là 2,500 cây/ha thì hệ số K = 1,1. Nếu thí nghiệm tiến hành với diện tích ô thí nghiệm là 1ha, thời gian thí nghiệm là 1 năm, mật độ nhỏ hơn 2,500 cây/ha thì hệ số K = (0,8 ÷ 0,9). Nếu thí nghiệm tiến hành với diện tích ô thí nghiệm là 1ha, thời gian thí nghiệm là 1 năm, mật độ lớn hơn 2,500 cây/ha thì hệ số K = (1,05 ÷ 1,3). d) Bảng chú thích về công lao động <jsontable name="bang_47"> </jsontable> 9. Định mức nghiên cứu ảnh hưởng của 1 yếu tố môi trường đến sinh trưởng, phát triển của một loài cây (nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, dinh dưỡng) a) Phạm vi, nội dung công việc định mức bao gồm - Diện tích thí nghiệm: 1ha - Thời gian thí nghiệm: 2 năm - Số lần nhắc: 3 lần - Mật độ cây thí nghiệm: 2.500cây/ha - Nội dung công việc: + Bố trí thí nghiệm trồng cây với các công thức khác nhau về 1 yếu tố môi trường. + Theo dõi tình hình sinh trưởng, phát triển của loài cây đó trong các công thức khác nhau. + Xử lý số liệu, viết báo cáo và rút ra kết luận. b) Bảng định mức: <jsontable name="bang_48"> </jsontable> c) Hướng dẫn áp dụng: - Định mức này áp dụng cho nghiên cứu lựa chọn giống phù hợp cho 1 kiểu nền, bãi. - Định mức trên chưa bao gồm tiền lưu trú và công tác phí, tiền thuê địa điểm thí nghiệm. - Nếu thí nghiệm tiến hành với diện tích ô thí nghiệm là 1ha, thời gian thí nghiệm là 2 năm, mật độ là 2,500 cây/ha thì hệ số K = 1. Nếu thí nghiệm tiến hành với diện tích ô thí nghiệm lớn hơn 1ha, thời gian thí nghiệm là 1 năm, mật độ là 2,500 cây/ha thì hệ số K = (1,05 ÷ 1,3). Nếu thí nghiệm tiến hành với diện tích ô thí nghiệm là 1ha, thời gian thí nghiệm từ 1 đến 2 năm, mật độ là 2,500 cây/ha thì hệ số K = 1,1. Nếu thí nghiệm tiến hành với diện tích ô thí nghiệm là 1ha, thời gian thí nghiệm là 1 năm, mật độ nhỏ hơn 2,500 cây/ha thì hệ số K = (0,8 ÷ 0,9). Nếu thí nghiệm tiến hành với diện tích ô thí nghiệm là 1ha, thời gian thí nghiệm là 1 năm, mật độ lớn hơn 2,500 cây/ha thì hệ số K = (1,05 ÷ 1,3). d) Bảng chú thích về công lao động: <jsontable name="bang_49"> </jsontable> 10. Định mức nghiên cứu các giải pháp tạo bãi để trồng cây ngập mặn (1 biện pháp) a) Phạm vi, nội dung công việc bao gồm - Diện tích thi công: 1ha - Định mức này chưa bao gồm tiền lưu trú và công tác phí, vận chuyển nguyên, vật liệu đến công trình, văn phòng phẩm. - Chiều dài mỗi hàng cọc tre: 100m, khoảng cách giữa các hàng là 100m. - Nội dung công việc: + Điều tra, phân tích, đánh giá hướng sóng, cường độ sóng, mức độ xói mòn, thể nền ... tại địa điểm thi công để quyết định lựa chọn giải pháp tạm giảm sóng + Xây dựng bản vẽ chi tiết + Chuẩn bị nguyên vật liệu + Thi công đúng theo yêu cầu bản vẽ + Thu dọn hiện trường thi công. b) Bảng định mức * Mô tả sơ bộ quá trình thi công: Đóng cọc tre cách vị trí trồng cây khoảng 5m về phía biển. Đóng cọc tre vào bùn sâu 1m. Đóng 2 hàng cọc tre cách nhau 40cm, trong mỗi hàng các cọc cách nhau 10cm. Giữa 2 hàng xếp những bao tải cát. Kích thước bao tải cát (0,8 x 0,4 x 0,2 m) * Diện tích thi công: 1ha (chiều dài: 100m chiều rộng: 100m): <jsontable name="bang_50"> </jsontable> * Bảng chú thích về công lao động trong công trình 1ha: <jsontable name="bang_51"> </jsontable> 11. Định mức nghiên cứu các giải pháp ổn định bãi để trồng cây ngập mặn (1 biện pháp) a) Phạm vi, nội dung công việc bao gồm - Diện tích thi công: 1ha - Định mức này chưa bao gồm tiền lưu trú và công tác phí, vận chuyển nguyên, vật liệu đến công trình, văn phòng phẩm. - Chiều dài mỗi hàng cọc tre: 100m, khoảng cách giữa các hàng là 100m. - Nội dung công việc: + Điều tra, phân tích, đánh giá hướng sóng, cường độ sóng, mức độ xói mòn, thể nền . . . tại địa điểm thi công để quyết định lựa chọn giải pháp tạm giảm sóng + Xây dựng bản vẽ chi tiết + Chuẩn bị nguyên vật liệu + Thi công đúng theo yêu cầu bản vẽ + Thu dọn hiện trường thi công. b, Bảng định mức (Định mức cho biện pháp: 1 hàng cọc tre + lưới nilon bao xung quanh). * Mô tả sơ bộ quá trình thi công: Đóng cọc tre cách vị trí trồng cây khoảng 5m về phía biển, các cọc cách nhau 10cm, phủ lưới ở cả 2 mặt của hàng cọc tre và buộc bằng dây thép nhỏ. Đóng cọc tre vào bùn sâu 1m. * Diện tích thi công: 1ha (chiều dài : 100m , chiều rộng : 100m) <jsontable name="bang_52"> </jsontable> * Bảng chú thích về công lao động cho công trình 1ha: <jsontable name="bang_53"> </jsontable> 12. Định mức nghiên cứu khảo nghiệm khả năng thích ứng của một giống cây trồng chịu nước, bán ngập, ngập nước tại một khu vực nghiên cứu a) Phạm vi, nội dung công việc định mức bao gồm: - Đối tượng cây áp dụng: Tràm Úc, Nhội, Liễu, Gáo nước... - Diện tích thí nghiệm: 1ha - Số lần nhắc: 3 lần - Mật độ cây thí nghiệm: 10.000/ha - Thời gian thí nghiệm: 1 năm - Định mức này chưa bao gồm tiền lưu trú và công tác phí, vận chuyển nguyên, vật liệu đến công trình. - Nội dung công việc: + Xác định thời vụ trồng + Xác định tiêu chuẩn cây con phù hợp trước khi đem trồng + Xác định các biện pháp cải tạo cục bộ đất nơi trồng + Xác định kỹ thuật trồng + Xác định các biện pháp chăm sóc, bảo vệ sau trồng + Theo dõi tình hình sinh trưởng, phát triển của giống cây đó trong từng giai đoạn + Xử lý số liệu, viết báo cáo và rút ra kết luận b) Bảng định mức <jsontable name="bang_54"> </jsontable> c) Hướng dẫn áp dụng - Định mức áp dụng cho 1 nghiên cứu khảo nghiệm khả năng thích ứng của 1 giống cây chịu nước, ưa nước... trong điều kiện ven hồ. - Định mức nhân công áp dụng cho mật độ cây 10.000 cây/ha. Nếu mật độ cây trồng thấp hơn hoặc cao hơn thì sử dụng hệ số k điều chỉnh (hệ số k - xác định trong mục d, Bảng chú thích về công lao động). - Định mức công quản lý, chăm sóc, bảo vệ và nguyên vật liệu, hóa chất tiêu hao trên áp dụng cho thời gian 1 năm, nếu thời gian thí nghiệm là: 2 năm: hệ số k2 = 1,45 3 năm: hệ số k2 = 1,75 - Định mức được tính với mức lương tối thiểu 730.000đ/tháng theo Nghị định số 33/2009/NĐ-CP; nếu lương thay đổi tăng thì đơn giá chuyên đề được nhân với hệ số tăng lương tối thiểu tương ứng. d) Bảng chú thích về công lao động <jsontable name="bang_55"> </jsontable> 13. Định mức nghiên cứu mật độ trồng thích hợp của mỗi loại cây ven bờ, bán ngập, thủy sinh bảo vệ hồ chứa chống sạt lở và xử lý ô nhiễm đất, nước hồ. a) Phạm vi, nội dung công việc định mức bao gồm - Đối tượng cây áp dụng: Vàng Anh, Liễu, Tràm Úc, Gáo nước... - Diện tích thí nghiệm: 1ha - Mật độ cây thí nghiệm: 10.000/ha - Thời gian thí nghiệm: 1 năm - Định mức này chưa bao gồm tiền lưu trú và công tác phí, vận chuyển nguyên, vật liệu đến công trình. | 2,119 |
124,887 | - Nội dung công việc: + Bố trí thí nghiệm trồng cây với các công thức khác nhau về mật độ + Theo dõi tình hình sinh trưởng, phát triển của loài cây đó trong các công thức khác nhau. + Xử lý số liệu, viết báo cáo và rút ra kết luận b) Bảng định mức <jsontable name="bang_56"> </jsontable> c) Hướng dẫn áp dụng - Định mức trên áp dụng cho nghiên cứu mật độ trồng thích hợp của một giống cây ven bờ, bán ngập, chịu nước, thủy sinh bảo vệ hồ chứa chống sạt lở và xử lý ô nhiễm đất, nước hồ. - Định mức nhân công và nguyên vật liệu áp dụng cho mật độ cây 10.000 cây/ha. Nếu mật độ cây trồng thấp hơn hoặc cao hơn thì sử dụng hệ số k điều chỉnh (hệ số k - xác định trong mục d, Bảng chú thích về công lao động). - Định mức nhân công chăm sóc, bảo vệ và nguyên vật liệu, hóa chất tiêu hao trên áp dụng cho thời gian 1 năm, nếu thời gian thí nghiệm là: 2 năm: hệ số k2 = 1,45 3 năm: hệ số k2 = 1,75 - Định mức được tính với mức lương tối thiểu 730.000đ/tháng theo Nghị định số 33/2009/NĐ-CP; nếu lương thay đổi tăng thì đơn giá chuyên đề được nhân với hệ số tăng lương tối thiểu tương ứng. d) Bảng chú thích về công lao động <jsontable name="bang_57"> </jsontable> 14. Định mức nghiên cứu kỹ thuật cải tạo đất tại hố trồng để trồng cây ven hồ, cây bán ngập bảo vệ hồ chứa. a) Phạm vi, nội dung công việc định mức bao gồm - Đối tượng cây áp dụng: Lộc Vừng, Nhội, Tràm Úc, Liễu. - Diện tích thí nghiệm: 1 ha - Mật độ cây thí nghiệm: 10.000/ha - Thời gian thí nghiệm: 1 năm - Định mức này chưa bao gồm tiền lưu trú và công tác phí, vận chuyển nguyên, vật liệu đến công trình. - Định mức chưa bao gồm các chi phí phân bón, hóa chất phụ (tùy từng điều kiện cụ thể) bổ sung trong từng công thức cải tạo đất trồng - Nội dung công việc: + Bố trí thí nghiệm trồng cây với các công thức khác nhau về kỹ thuật cải tạo hố trồng + Theo dõi tình hình sinh trưởng, phát triển của loài cây đó trong các công thức khác nhau. + Xử lý số liệu, viết báo cáo và rút ra kết luận b) Bảng định mức <jsontable name="bang_58"> </jsontable> c) Hướng dẫn áp dụng - Định mức áp dụng cho nghiên cứu 1 biện pháp kỹ thuật cải tạo đất cho 1 điều kiện thổ nhưỡng để trồng cây cho cây bán ngập, cây chịu nước... - Định mức nhân công và nguyên vật liệu áp dụng cho mật độ cây 10.000 cây/ha. Nếu mật độ cây trồng thấp hơn hoặc cao hơn thì sử dụng hệ số k điều chỉnh (hệ số k - xác định trong mục d, Bảng chú thích về công lao động). - Định mức nhân công chăm sóc, bảo vệ và nguyên vật liệu, hóa chất tiêu hao trên áp dụng cho thời gian 1 năm, nếu thời gian thí nghiệm là: 2 năm: hệ số k2 = 1,45 3 năm: hệ số k2 = 1,75 - Định mức được tính với mức lương tối thiểu 730.000đ/tháng theo Nghị định số 33/2009/NĐ-CP; nếu lương thay đổi tăng thì đơn giá chuyên đề được nhân với hệ số tăng lương tối thiểu tương ứng. d) Bảng chú thích về công lao động <jsontable name="bang_59"> </jsontable> 15. Định mức nghiên cứu kỹ thuật trồng cây trong điều kiện ngập nước cho cây bán ngập, cây chịu nước, thực vật thủy sinh a) Phạm vi, nội dung công việc định mức bao gồm - Đối tượng cây áp dụng: Lộc Vừng, Tràm Úc, Gáo nước, Cói, Sậy... - Diện tích thí nghiệm: 1ha - Mật độ cây thí nghiệm: 10.000/ha - Thời gian thí nghiệm: 1 năm - Định mức này chưa bao gồm tiền lưu trú và công tác phí, vận chuyển nguyên, vật liệu đến công trình. - Nội dung công việc: + Xác định thời vụ trồng + Xác định tiêu chuẩn cây con phù hợp trước khi đem trồng. + Xác định kỹ thuật cải tạo cục bộ hố trồng + Xác định kỹ thuật trồng + Xác định các biện pháp chăm sóc, bảo vệ cây ngập nước sau trồng. + Xây dựng bản hướng dẫn kỹ thuật b) Bảng định mức <jsontable name="bang_60"> </jsontable> c, Hướng dẫn áp dụng - Định mức áp dụng cho nghiên cứu 1 biện pháp kỹ thuật trồng cây trong điều kiện ngập nước cho cây bán ngập, cây chịu nước, thực vật thủy sinh - Định mức nhân công và nguyên vật liệu áp dụng cho mật độ cây 10.000 cây/ha. Nếu mật độ cây trồng thấp hơn hoặc cao hơn thì sử dụng hệ số k điều chỉnh (hệ số k - xác định trong mục d, Bảng chú thích về công lao động). - Định mức nhân công chăm sóc, bảo vệ và nguyên vật liệu, hóa chất tiêu hao trên áp dụng cho thời gian 1 năm, nếu thời gian thí nghiệm là: 2 năm: hệ số k2 = 1,45 3 năm: hệ số k2 = 1,75 - Định mức được tính với mức lương tối thiểu 730.000đ/tháng theo Nghị định số 33/2009/NĐ-CP; nếu lương thay đổi tăng thì đơn giá chuyên đề được nhân với hệ số tăng lương tối thiểu tương ứng. d, Bảng chú thích về công lao động <jsontable name="bang_61"> </jsontable> 16. Định mức hoàn thiện quy trình công nghệ cho mỗi nội dung nghiên cứu (trong các dự án sản xuất thử nghiệm) a) Phạm vi, nội dung công việc định mức bao gồm: - Diện tích thí nghiệm: 1ha - Mật độ cây thí nghiệm: 2.500cây/ha - Thời gian thí nghiệm: 3 năm - Nội dung công việc: + Nghiên cứu hoàn thiện quy trình công nghệ. + Xây dựng mô hình trình diễn chứng minh hiệu quả công nghệ đã hoàn thiện. + Thử nghiệm sản phẩm khi công nghệ đã hoàn thiện. + Xây dựng các tài liệu hướng dẫn thực hiện công nghệ. b) Bảng định mức <jsontable name="bang_62"> </jsontable> c) Hướng dẫn áp dụng - Định mức này áp dụng cho nghiên cứu các giải pháp ổn định bãi để trồng cây ngập mặn (1 biện pháp) - Định mức trên chưa bao gồm tiền lưu trú và công tác phí, tiền thuê địa điểm thí nghiệm. - Nếu thí nghiệm tiến hành với diện tích ô thí nghiệm là 1ha, thời gian thí nghiệm là 1 năm, mật độ là 2,500 cây/ha thì hệ số K = 1. - Nếu thí nghiệm tiến hành với diện tích ô thí nghiệm lớn hơn 1ha, thời gian thí nghiệm là 1 năm, mật độ là 2,500 cây/ha thì hệ số K = (1,05 ÷ 1,3). - Nếu thí nghiệm tiến hành với diện tích ô thí nghiệm là 1ha, thời gian thí nghiệm từ 1 đến 2 năm, mật độ là 2,500 cây/ha thì hệ số K = 1,1. - Nếu thí nghiệm tiến hành với diện tích ô thí nghiệm là 1ha, thời gian thí nghiệm là 1 năm, mật độ nhỏ hơn 2,500 cây/ha thì hệ số K = (0,8 ÷ 0,9). - Nếu thí nghiệm tiến hành với diện tích ô thí nghiệm là 1ha, thời gian thí nghiệm là 1 năm, mật độ lớn hơn 2,500 cây/ha thì hệ số K = (1,05 ÷ 1,3). d) Bảng chú thích về công lao động: <jsontable name="bang_63"> </jsontable> D4. ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG LĨNH VỰC PHÒNG CHỐNG MỐI, BẢO VỆ THỰC VẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG D4.1. Trình tự triển khai thực hiện D4.2. Định mức thuê khoán chuyên môn, chuyên đề 1. Xây dựng thuyết minh đề tài dự án nghiên cứu Căn cứ vào nhu cầu thực tiễn, thuyết minh đề cương được xây dựng nhằm thuyết phục các nhà quản lý chấp nhận hướng giải quyết một vấn đề đặt ra. Theo mẫu biểu quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, thuyết minh đảm bảo đúng mục tiêu, nội dung, tiến độ, sản phẩm và dự toán kinh phí thực hiện. Khung định mức: Theo Thông tư số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN. 2. Nghiên cứu tổng quan Xây dựng tổng quan tài liệu, cập nhật thông tin về tình hình và kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước. Phân tích, đánh giá phù hợp với mục tiêu cần nghiên cứu. Viết báo cáo chuyên đề. Số lượng chuyên đề thay đổi tùy thuộc vào nội dung nghiên cứu. Khung định mức: chuyên đề loại 1 theo Thông tư số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN. 3. Thiết kế chi tiết cho các nội dung nghiên cứu Phân tích, đánh giá và đề xuất các nội dung nghiên cứu phù hợp với mục tiêu cần nghiên cứu. Phân tích so sánh các phương pháp khác nhau để lựa chọn phương pháp nghiên cứu phù hợp, xây dựng mô hình với quy mô và tiến độ thực hiện đảm bảo yêu cầu. Viết báo cáo chuyên đề được đánh giá nghiệm thu.Viết báo cáo chuyên đề. Số lượng chuyên đề thay đổi tùy thuộc vào nội dung nghiên cứu. Khung định mức: chuyên đề loại 2 theo Thông tư số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN. 4. Nghiên cứu đặc điểm sinh học của đối tượng nghiên cứu Nghiên cứu, xác định đặc điểm của đối tượng nghiên cứu thuộc lĩnh vực công nghệ sinh học bao gồm nghiên cứu xác định một hay một số đặc điểm sinh học quan trọng của một loài vi sinh vật: đặc điểm hình thái; đặc điểm sinh trưởng và phát triển; đặc điểm ký sinh; quá trình trao đổi chất … Các đặc điểm, chỉ tiêu của đối tượng được xác định bằng các phương pháp tin cậy. Xử lý số liệu, phân tích, đánh giá và viết báo cáo chuyên đề. Số lượng chuyên đề thay đổi tùy thuộc vào nội dung nghiên cứu. Khung định mức: chuyên đề loại 2 theo Thông tư số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN. 5. Thu thập, phân lập, tuyển chọn và giữ giống các mẫu bệnh phẩm Điều tra điều kiện tự nhiên của khu vực nghiên cứu tùy thuộc vào đối tượng, nội dung nghiên cứu; thu thập mẫu tùy thuộc vào phương pháp kỹ thuật; phân lập mẫu tùy thuộc vào số lượng mẫu, môi trường thích hợp cho đối tượng vi sinh vật; tuyển chọn và giữ giống tuỳ thuộc vào phương pháp bảo quản. Các công tác này phải đạt yêu cầu về phương pháp kỹ thuật và đảm bảo tính chính xác. Nội dung bao gồm các công việc: a. Thu thập một chủng vi sinh vật ký sinh trên một đối tượng vật chủ. - Bao gồm: + Điều tra sự phân bố: Phạm vi áp dụng: Diện tích 1 ô điều tra: 100m² Số điểm tối thiểu điều tra trên diện tích 1 ô: 5 + Thu thập mẫu bệnh phẩm: Điều kiện áp dụng: Áp dụng cho 1 đến 20 mẫu (cho 1 chủng vi sinh vật) trong phạm vi 1 ô điều tra. + Số lần thu mẫu: tối thiểu 3 lần - Khung định mức: chuyên đề loại 2 theo Thông tư số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN. - Vật tư, nguyên nhiên liệu, máy móc thiết bị, công tác phí tùy thuộc vào từng nội dung công việc cụ thể. b. Thu thập một chủng vi sinh vật theo yếu tố môi trường. - Bao gồm: * Điều tra, thu thập 1 chủng vi sinh vật trong môi trường nước: + Điều tra sự phân bố: Phạm vi áp dụng: diện tích điều tra 500m² | 2,108 |
124,888 | Số điểm điều tra trên diện tích: 5 + Thu thập mẫu bệnh phẩm: Điều kiện áp dụng: Áp dụng cho 5 mẫu (cho 1 chủng vi sinh vật) thu được tại 5 điểm trong diện tích điều tra 500m² Số lần thu mẫu: tối thiểu 3 lần * Điều tra, thu thập 1 chủng vi sinh vật trong môi trường đất: + Điều tra sự phân bố: Phạm vi áp dụng: 100m² Số điểm điều tra trên diện tích: 3 + Thu thập mẫu bệnh phẩm: Điều kiện áp dụng: Áp dụng cho 1 ô điều tra có diện tích 100m² Số lần thu mẫu: tối thiểu 3 lần - Khung định mức: chuyên đề loại 2 theo Thông tư số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN. - Vật tư, nguyên nhiên liệu, máy móc thiết bị, công tác phí tùy thuộc vào từng nội dung công việc cụ thể. c. Phân lập 1 chủng vi sinh vật - Phạm vi áp dụng: áp dụng cho một đối tượng vi sinh vật - Khung định mức: chuyên đề loại 2 theo Thông tư số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN. - Vật tư, máy móc thiết bị tùy thuộc vào từng nội dung công việc cụ thể. d. Tạo dòng thuần 1 chủng vi sinh vật - Phạm vi áp dụng: áp dụng cho 1 chủng vi sinh vật - Khung định mức: chuyên đề loại 2 theo Thông tư số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN. - Vật tư, máy móc thiết bị tùy thuộc vào từng nội dung công việc cụ thể. e. Bảo quản giống đối với một chủng vi sinh vật trong một đơn vị thời gian - Phạm vi áp dụng: áp dụng cho một chủng vi sinh vật - Khung định mức: chuyên đề loại 2 theo Thông tư số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN. - Vật tư, máy móc thiết bị tùy thuộc vào từng nội dung công việc cụ thể. 6. Thí nghiệm trong phòng Thí nghiệm trong phòng bao gồm các khảo nghiệm xác định mật độ bào tử, hàm lượng chế phẩm, vật liệu phù hợp; thử nghiệm các thiết bị, phương pháp kỹ thuật nhằm lựa chọn được đối tượng phù hợp. Dựa vào các đặc điểm của đối tượng nghiên cứu, thiết kế, bố trí mô hình thí nghiệm trong phòng, theo dõi các chỉ tiêu xác định, xử lý số liệu, phân tích đánh giá kết quả và viết báo cáo chuyên đề kết quả thử nghiệm. Thí nghiệm trong phòng gồm: a. Nghiên cứu lựa chọn môi trường nhân giống thích hợp đối với một chủng vi sinh vật - Phạm vi áp dụng: áp dụng cho một chủng vi sinh vật - Khung định mức: chuyên đề loại 2 theo Thông tư số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN. - Vật tư, máy móc thiết bị tùy thuộc vào từng nội dung công việc cụ thể. b. Nghiên cứu công thức chế phẩm có hoạt lực cao đối với đối tượng xử lý - Phạm vi áp dụng: áp dụng cho một chủng vi sinh vật - Khung định mức: chuyên đề loại 2 theo Thông tư số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN. - Vật tư, máy móc thiết bị tùy thuộc vào từng nội dung công việc cụ thể. c. Thí nghiệm hiệu lực của 1 chế phẩm sinh học đối với 1 đối tượng gây hại trong phòng thí nghiệm - Phạm vi áp dụng: áp dụng cho một chủng vi sinh vật trên một đối tượng thí nghiệm - Khung định mức: chuyên đề loại 2 theo Thông tư số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN. - Vật tư, máy móc thiết bị tùy thuộc vào từng nội dung công việc cụ thể. d. Thử nghiệm hiệu lực của một chế phẩm sinh học trên một đối tượng trong điều kiện bán thực địa - Phạm vi áp dụng: áp dụng cho một chủng vi sinh vật trên một đối tượng thí nghiệm - Khung định mức: chuyên đề loại 2 theo Thông tư số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN. - Vật tư, máy móc thiết bị tùy thuộc vào từng nội dung công việc cụ thể. 7. Thử nghiệm ngoài hiện trường Tìm hiểu xác định hiện trường phù hợp với đối tượng nghiên cứu. Bố trí mô hình, quy mô thử nghiệm, tiến hành thử nghiệm ngoài hiện trường. Theo dõi, đánh giá hiệu lực hay hiệu quả của sản phẩm công nghệ đối với đối tượng thử nghiệm. Viết báo cáo chuyên đề về kết quả thử được đánh giá nghiệm thu. Thí nghiệm ngoài hiện trường bao gồm: a. Thử nghiệm hiệu lực của một chế phẩm sinh học ở quy mô diện hẹp - Phạm vi áp dụng: áp dụng cho một chủng vi sinh vật trên một đối tượng thí nghiệm. - Khung định mức: chuyên đề loại 2 theo Thông tư số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN. - Vật tư, nguyên nhiên liệu, máy móc thiết bị, công tác phí tùy thuộc vào từng nội dung công việc cụ thể. b. Thử nghiệm hiệu lực của một chế phẩm sinh học ở quy mô diện rộng - Phạm vi áp dụng: áp dụng cho một chủng vi sinh vật trên một đối tượng thí nghiệm - Khung định mức: chuyên đề loại 2 theo Thông tư số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN. - Vật tư, nguyên nhiên liệu, máy móc thiết bị, công tác phí tùy thuộc vào từng nội dung công việc cụ thể. 8. Phân tích và xử lý số liệu - Từ kết quả của các thí nghiệm, và kết quả theo dõi mô hình, tiến hành tập hợp, xử lý và phân tích số liệu bằng các thuật toán và phương pháp thông dụng hiện hành có độ chính xác cao để phục vụ báo cáo tổng kết đề tài. Viết báo cáo chuyên đề. - Khung định mức: chuyên đề loại 2 theo Thông tư số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN. 9. Đề xuất quy trình công nghệ - Tiến hành xây dựng quy trình lên men đối với chủng vi sinh vật đã nghiên cứu. Xác định các yếu tố cần thiết, phù hợp cho quá trình lên men. - Khung định mức: chuyên đề loại 2 theo Thông tư số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN. 10. Sản xuất thử nghiệm - Trên cơ sở quy trình công nghệ đã nghiên cứu tiến hành sản xuất thử nghiệm. 11. Xây dựng tài liệu hướng dẫn và tập huấn kỹ thuật sử dụng - Trên cơ sở kết quả thử nghiệm, viết chuyên đề hướng dẫn và tập huấn kỹ thuật sử dụng được đánh giá nghiệm thu. Bao gồm: a. Xây dựng hướng dẫn sử dụng đối với một chế phẩm sinh học - Phạm vi áp dụng: áp dụng cho một chế phẩm - Khung định mức: chuyên đề loại 2 theo Thông tư số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN. - Vật tư, máy móc thiết bị tùy thuộc vào từng nội dung công việc cụ thể. b. Tập huấn kỹ thuật sử dụng đối với một loại chế phẩm - Phạm vi áp dụng: áp dụng cho một chế phẩm - Khung định mức: chuyên đề loại 2 theo Thông tư số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN. - Vật tư, nguyên nhiên liệu, máy móc thiết bị, công tác phí tùy thuộc vào từng nội dung công việc cụ thể. 12. Viết báo cáo tổng kết đề tài - Theo đúng quy định hiện hành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Khung định mức: theo Thông tư số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN. D4.3. Bảng D4.3 - 1: Định mức thuê khoán chuyên môn <jsontable name="bang_64"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐÍNH CHÍNH QUYẾT ĐỊNH SỐ 0321/QĐ-BCT NGÀY 20 THÁNG 01 NĂM 2011 CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 12 tháng 11 năm 1996, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 104/2004/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2004 của Chính phủ về Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Quyết định số 0321/QĐ-BCT ngày 20 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bổ sung Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng nhóm khoáng chất công nghiệp (serpentin, barit, grafit, flourit, bentonit, diatomit và talc) đến năm 2015, có xét đến năm 2025; Căn cứ đề nghị của Công ty cổ phần Secpentin và Phân bón Thanh Hóa ngày 08 tháng 02 năm 2011 về việc hiệu đính phụ lục kèm theo Quyết định số 0321/QĐ-BCT ngày 20 tháng 01 năm 2011 của Bộ Công Thương về việc bổ sung Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng nhóm khoáng chất công nghiệp (serpentin, barit, grafit, fluorit, bentonit, diatomit và talc) đến năm 2015, có xét đến năm 2025; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công nghiệp nặng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Đính chính sai sót về tọa độ X (m) tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 0321/QĐ-BCT ngày 20 tháng 01 năm 2011 của Bộ Công Thương về việc bổ sung Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng nhóm khoáng chất công nghiệp (serpentin, barit, grafit, fluorit, bentonit, diatomit và talc) đến năm 2015, có xét đến năm 2025. Diện tích và tọa độ góc điểm mỏ được đính chính tại phụ lục kèm theo Quyết định này. Điều 2. Phụ lục kèm theo Quyết định này thay thế cho phụ lục kèm theo Quyết định số 0321/QĐ-BCT ngày 20 tháng 01 năm 2011. Các nội dung khác của Quyết định số 0321/QĐ-BCT ngày 20 tháng 01 năm 2011 giữ nguyên, không thay đổi. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DIỆN TÍCH, TỌA ĐỘ GÓC MỎ SERPENTIN BÃI ÁNG, XÃ TẾ LỢI, HUYỆN NÔNG CỐNG, TỈNH THANH HÓA (Kèm theo Quyết định số 1039/QĐ-BCT ngày 07 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THÔNG TƯ SỐ 100/2002/TT-BTC NGÀY 04/11/2002 CỦA BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN VIỆC CẤP BỔ SUNG VỐN ĐIỀU LỆ CHO CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI NHÀ NƯỚC - Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; - Căn cứ Quyết định số 453/QĐ-TTg ngày 14/6/2002 về việc phát hành trái phiếu của Chính phủ để cấp bổ sung vốn điều lệ cho Ngân hàng thương mại Nhà nước giai đoạn 2002 – 2004 và công văn số 36/CP-KTTH ngày 15/7/2002 của Chính phủ về kế hoạch cấp bổ sung vốn điều lệ cho các Ngân hàng thương mại Nhà nước; - Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 477/VPCP-KTTH ngày 24/01/2011 của Văn phòng Chính phủ về việc sửa đổi Thông tư số 100/2002/TT-BTC về trái phiếu đặc biệt; Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi một số nội dung tại Thông tư số 100/2002/TT-BTC ngày 04/11/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc cấp bổ sung vốn điều lệ cho các Ngân hàng thương mại Nhà nước như sau: Điều 1: Sửa đổi, bổ sung tiết 3, khoản 4, mục II như sau: “4.3 Ngân hàng thương mại nhà nước sử dụng tiền lãi trái phiếu đặc biệt thu được để tăng vốn điều lệ và được hạch toán, theo dõi ở một tiểu khoản riêng. - Đối với các ngân hàng thương mại nhà nước đã cổ phần hoá chuyển sang hoạt động theo hình thức công ty cổ phần thì tiền lãi trái phiếu đặc biệt thu được, được hạch toán thu nhập của ngân hàng kể từ thời điểm chính thức chuyển đổi sang hình thức công ty cổ phần.” | 2,143 |
124,889 | Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01/5/2011. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH THUỘC NGÀNH NGOẠI VỤ TỈNH BÌNH PHƯỚC. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị quyết số 50/NQ-CP ngày 10/12/2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Ngoại giao; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 1 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 1699/QĐ-TTg ngày 20/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ về thiết lập cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 32/2010/QĐ-UBND ngày 05/5/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực thi đơn giản hóa thủ tục hành chính ngành Ngoại vụ tỉnh; Căn cứ Quyết định số 2313/QĐ-UBND ngày 06/10/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Ngoại vụ tại Tờ trình số 11/TTr-SNgV ngày 12 tháng 01 năm 2011 và đề nghị của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này bộ thủ tục hành chính cấp tỉnh thuộc ngành Ngoại vụ tỉnh Bình Phước. 1. Giám đốc Sở Ngoại vụ chịu trách nhiệm về tính chính xác của tất cả các nội dung thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này. 2. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 3. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. 1. Sở Ngoại vụ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính – Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thường xuyên cập nhật để trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản2, Điều 1, Quyết định này. Thời gian cập nhật, công bố thủ tục hành chính này chậm nhất không quá 10 ngày, kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. 2. Đối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 3, Điều 1, Quyết định này, Sở Ngoại vụ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 79/2009/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 và Quyết định số 32/2010/QĐ-UBND ngày 05/5/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH BẢNG GIÁ THU MỘT PHẦN VIỆN PHÍ ÁP DỤNG TẠI BỆNH VIỆN BỆNH NHIỆT ĐỚI TRUNG ƯƠNG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 933/QĐ-BYT NGÀY 15/3/2007 BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Nghị định số 95/CP ngày 27/8/1994 của Chính phủ về việc thu một phần viện phí; Căn cứ Thông tư liên bộ số 14/TTLB ngày 30/9/1995 của Liên bộ Y tế - Tài chính - Lao động TBXH-Ban Vật giá Chính phủ hướng dẫn thực hiện thu một phần viện phí; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTB&XH ngày 26/01/2006 của Liên tịch Bộ Y tế - Bộ Tài chính - Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn bổ sung Thông tư liên bộ số 14/TTLB ngày 30/9/1995 hướng dẫn thực hiện việc thu một phần viện phí; Căn cứ Quyết định số 933/QĐ-BYT ngày 15/3/2007 của Bộ Y tế về việc ban hành Bảng giá thu một phần viện phí áp dụng tại Viện Các bệnh Truyền nhiễm và Nhiệt đới Quốc gia; Theo đề nghị của các ông Vụ trưởng Vụ Kế hoạch Tài chính - Bộ Y tế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh mức thu của dịch vụ Tìm ký sinh trùng sốt rét bằng phương pháp PCR đã được quy định tại Bảng giá thu một phần viện phí áp dụng tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương theo Quyết định số 933/QĐ-BYT ngày 15/3/2007 của Bộ Y tế như sau: Đơn vị: 1.000 đồng <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Giao Giám đốc Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc thu một phần viện phí tại Bệnh viện và thanh toán với Bảo hiểm xã hội theo đúng các quy định hiện hành của pháp luật. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, ban hành. Các quy định trái với Quyết định này đều hủy bỏ. Điều 4. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Bộ; Vụ trưởng các Vụ: Kế hoạch - Tài chính, Bảo hiểm Y tế, Pháp chế; Cục trưởng Cục Quản lý Khám chữa bệnh - Bộ Y tế, Giám đốc Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT VÀO NGÀY THỨ BẢY HÀNG TUẦN TẠI MỘT SỐ CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TỈNH QUẢNG BÌNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 14/2010/QĐ-TTg ngày 12/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức làm việc vào ngày thứ bảy hàng tuần để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 188/1999/QĐ-TTg ngày 17/9/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện chế độ tuần làm việc 40 giờ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số 174/SNV-CCHC ngày 01/03/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Quy định các thủ tục hành chính được tiếp nhận, giải quyết vào ngày thứ bảy hàng tuần (trừ ngày lễ, ngày tết và ngày nghỉ khác theo quy định của pháp luật) tại một số cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Quảng Bình, bao gồm: 1. Những thủ tục hành chính thực hiện tại các cơ quan cấp tỉnh: - Sở Tư pháp: Các thủ tục thực hiện tại cơ quan công chứng; Sở Văn hoá - Thể thao - Du lịch: các thủ tục cấp phép biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang, thẩm định hồ sơ xếp hạng di tích, cấp phép và gia hạn giấy phép thực hiện quảng cáo, cấp hoặc đổi giấy phép kinh doanh karaoke. 2. Những thủ tục hành chính thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã: Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ vào danh mục các lĩnh vực chuyên môn, nhu cầu thực tế của công dân, tổ chức và điều kiện phục vụ của địa phương để lựa chọn, quyết định các thủ tục hành chính cần làm việc trong ngày thứ bảy hàng tuần tại Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã (qua Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả). Điều 2. Thời gian làm việc l/2 ngày vào buổi sáng thứ bảy. Khi tổ chức làm việc vào ngày thứ bảy để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính, thủ trưởng cơ quan, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã phải bảo đảm các điều kiện sau: - Sắp xếp, bố trí lao động làm việc một cách khoa học, hợp lý để không tăng biên chế, không ảnh hưởng đến hoạt động bình thường vào các ngày làm việc khác trong tuần. - Cán bộ, công chức, viên chức làm việc ngày thứ bảy sẽ được nghỉ bù vào các ngày khác, bảo đảm làm việc 40 giờ trong tuần; trường hợp cán bộ, công chức, viên chức làm thêm giờ sẽ được hưởng chế độ, chính sách làm thêm giờ theo quy định của pháp luật. Điều 3. Nguồn kinh phí bảo đảm hoạt động của cơ quan, đơn vị làm việc vào ngày thứ bảy hàng tuần: - Đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước đảm bảo toàn bộ kinh phí được sử dụng từ nguồn kinh phí giao thực hiện tự chủ của cơ quan, đơn vị. - Đối với các đơn vị sự nghiệp nhà nước tự đảm bảo toàn bộ kinh phí và các đơn vị sự nghiệp đảm bảo một phần kinh phí được quyết toán vào chi phí hoạt động của đơn vị. - Việc quyết toán kinh phí đã sử dụng thực hiện theo quy định hiện hành. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Công văn số 879/UBND ngày 25/4/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tổ chức làm việc vào ngày thứ bảy hàng tuần để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức và công dân. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và các cơ quan, đơn vị nêu tại Điều1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH THUỘC NGÀNH Y TẾ TỈNH BÌNH PHƯỚC. | 2,048 |
124,890 | ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị quyết số 62 /NQ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 1 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 1699/QĐ-TTg ngày 20/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ về thiết lập cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 16 /2010/QĐ-UBND ngày 05/5/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực thi đơn giản hóa thủ tục hành chính ngành Y tế tỉnh; Căn cứ Quyết định số 2313/QĐ-UBND ngày 06/10/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 09/TTr-SYT ngày 27 tháng 01 năm 2011 và đề nghị của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này bộ thủ tục hành chính cấp tỉnh thuộc ngành Y tế tỉnh Bình Phước. 1. Giám đốc Sở Y tế chịu trách nhiệm về tính chính xác của tất cả các nội dung thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này. 2. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 3. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. 1. Sở Y tế có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính - Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thường xuyên cập nhật để trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 2, Điều 1, Quyết định này. Thời gian cập nhật, công bố thủ tục hành chính này chậm nhất không quá 10 ngày, kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. 2. Đối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 3, Điều 1, Quyết định này, Sở Y tế có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 81/2009/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 và Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND ngày 05/5/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT �ỊNH VỀ VIỆC C�NG BỐ BỘ THỦ TỤC H�NH CH�NH CẤP TỈNH THUỘC NG�NH N�NG NGHIỆP V� PH�T TRIỂN N�NG TH�N TỈNH BÌNH PH�ỚC. ỦY BAN NH�N D�N TỈNH BÌNH PH�ỚC C�n cứ Luật Tổ chức Hội �ồng nh�n d�n v� Ủy ban nh�n d�n ng�y 26 th�ng 11 n�m 2003; C�n cứ Luật Ban h�nh v�n bản quy phạm ph�p luật của Hội �ồng nh�n d�n, Ủy ban nh�n d�n ng�y 03 th�ng 12 n�m 2004; C�n cứ Nghị quyết số 57/NQ-CP ng�y 15 th�ng 12 n�m 2010 của Ch�nh phủ về việc ��n giản h�a thủ tục h�nh ch�nh thuộc phạm vi chức n�ng quản lý của Bộ N�ng nghiệp v� Ph�t triển n�ng th�n; C�n cứ Quyết �ịnh số 30/Q�-TTg ng�y 10 th�ng 01 n�m 2007 của Thủ t�ớng Ch�nh phủ ph� duyệt �ề �n ��n giản h�a thủ tục h�nh ch�nh tr�n c�c lĩnh vực quản lý nh� n�ớc giai �oạn 2007-2010; C�n cứ Quyết �ịnh số 07/Q�-TTg ng�y 04 th�ng 01 n�m 2008 của Thủ t�ớng Ch�nh phủ ph� duyệt Kế hoạch thực hiện �ề �n ��n giản h�a thủ tục h�nh ch�nh tr�n c�c lĩnh vực quản lý nh� n�ớc giai �oạn 2007 - 2010; C�n cứ Quyết �ịnh số 1699/Q�-TTg ng�y 20/10/2009 của Thủ t�ớng Ch�nh phủ về thiết lập c� sở dữ liệu quốc gia về thủ tục h�nh ch�nh; C�n cứ Quyết �ịnh số 29/2010/Q�-UBND ng�y 05/5/2010 của Ủy ban nh�n d�n tỉnh về việc thực thi ��n giản h�a thủ tục h�nh ch�nh ng�nh N�ng nghiệp v� Ph�t triển n�ng th�n tr�n �ịa b�n tỉnh Bình Ph�ớc; C�n cứ Quyết �ịnh số 2313/Q�-UBND ng�y 18/10/2010 của Ủy ban nh�n d�n tỉnh về việc th�nh lập Phòng Kiểm so�t thủ tục h�nh ch�nh trực thuộc V�n phòng Ủy ban nh�n d�n tỉnh; Theo �ề nghị của Gi�m �ốc Sở N�ng nghiệp v� Ph�t triển n�ng th�n tại Tờ trình số 34/TTr-SNN ng�y 28 th�ng 02 n�m 2011 v� �ề nghị của V�n phòng Ủy ban nh�n d�n tỉnh, QUYẾT �ỊNH: �iều 1. C�ng bố k�m theo Quyết �ịnh n�y bộ thủ tục h�nh ch�nh cấp tỉnh thuộc ng�nh N�ng nghiệp v� Ph�t triển n�ng th�n tỉnh Bình Ph�ớc. 1. Gi�m �ốc Sở N�ng nghiệp v� Ph�t triển N�ng th�n chịu tr�ch nhiệm về t�nh ch�nh x�c của tất cả c�c nội dung thủ tục h�nh ch�nh ��ợc c�ng bố tại Quyết �ịnh n�y. 2. Tr�ờng hợp thủ tục h�nh ch�nh n�u tại Quyết �ịnh n�y ��ợc c� quan nh� n�ớc c� thẩm quyền sửa �ổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ng�y Quyết �ịnh n�y c� hiệu lực v� c�c thủ tục h�nh ch�nh mới ��ợc ban h�nh thì �p dụng ��ng quy �ịnh của c� quan nh� n�ớc c� thẩm quyền v� phải cập nhật �ể c�ng bố. 3. Tr�ờng hợp thủ tục h�nh ch�nh do c� quan nh� n�ớc c� thẩm quyền ban h�nh nh�ng ch�a ��ợc c�ng bố tại Quyết �ịnh n�y hoặc c� sự kh�c biệt giữa nội dung thủ tục h�nh ch�nh do c� quan nh� n�ớc c� thẩm quyền ban h�nh v� thủ tục h�nh ch�nh ��ợc c�ng bố tại Quyết �ịnh n�y thì ��ợc �p dụng theo ��ng quy �ịnh của c� quan nh� n�ớc c� thẩm quyền v� phải cập nhật �ể c�ng bố. �iều 2. 1. Sở N�ng nghiệp v� Ph�t triển n�ng th�n c� tr�ch nhiệm chủ trì, phối hợp với� Phòng Kiểm so�t thủ tục h�nh ch�nh - V�n phòng Ủy ban nh�n d�n tỉnh th�ờng xuy�n cập nhật �ể trình Ủy ban nh�n d�n tỉnh c�ng bố những thủ tục h�nh ch�nh n�u tại khoản 2, �iều 1, Quyết �ịnh n�y. Thời gian cập nhật, c�ng bố thủ tục h�nh ch�nh n�y chậm nhất kh�ng qu� 10 ng�y, kể từ ng�y v�n bản quy �ịnh thủ tục h�nh ch�nh c� hiệu lực thi h�nh. 2. �ối với c�c thủ tục h�nh ch�nh n�u tại khoản 3, �iều 1, Quyết �ịnh n�y, Sở N�ng nghiệp v� Ph�t triển n�ng th�n c� tr�ch nhiệm chủ trì, phối hợp với� Phòng Kiểm so�t thủ tục h�nh ch�nh trình Ủy ban nh�n d�n tỉnh c�ng bố trong thời hạn kh�ng qu� 10 ng�y, kể từ ng�y ph�t hiện c� sự kh�c biệt giữa nội dung thủ tục h�nh ch�nh do c� quan nh� n�ớc c� thẩm quyền ban h�nh v� thủ tục h�nh ch�nh ��ợc c�ng bố tại Quyết �ịnh n�y hoặc thủ tục h�nh ch�nh ch�a ��ợc c�ng bố. �iều 3. Quyết �ịnh n�y c� hiệu lực thi h�nh sau 10 ng�y, kể từ ng�y ký v� thay thế Quyết �ịnh số 73/2009/Q�-UBND ng�y 31/12/2009 v� Quyết �ịnh số���� 29/2010/Q�-UBND ng�y 05/5/2010 của Ủy ban nh�n d�n tỉnh. �iều 4. Ch�nh V�n phòng Ủy ban nh�n d�n tỉnh, Gi�m �ốc (Thủ tr�ởng) c�c sở, ban, ng�nh tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nh�n d�n c�c huyện, thị xã, tổ chức v� c� nh�n c� li�n quan chịu tr�ch nhiệm thi h�nh Quyết �ịnh n�y./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 27/2010/QĐ-UBND NGÀY 31/8/2010 CỦA UBND TỈNH “VỀ VIỆC VẬN DỤNG CÁC TIÊU CHÍ CỦA THÔNG TƯ SỐ 03/2009/TT-BKH NGÀY 16/4/2009 CỦA BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ ĐỂ LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ” ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 31 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Thông báo số 57/TB-UBND ngày 04 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về thông báo nội dung cuộc họp UBND tỉnh Khánh Hòa bãi bỏ Quyết định số 27/2010/QĐ-UBND ngày 31 tháng 8 năm 2010 quy định việc vận dụng các tiêu chí của Thông tư số 03/2009/TT-BKH ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư để lựa chọn Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 27/2010/QĐ-UBND ngày 31 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa “Về việc vận dụng các tiêu chí của Thông tư số 03/2009/TT-BKH ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư để lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư”. Việc lựa chọn Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có liên quan đến sử dụng đất thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> | 2,014 |
124,891 | CÔNG ĐIỆN KHẨN BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Điện: Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh Kon Tum, Gia Lai, Đắc Lắc, Đăc Nông Tình hình thời tiết khu vực Tây Nguyên đang diễn biến phức tạp, đặc biệt hạn hán xảy ra trên diện rộng và có xu hướng ngày càng gay gắt. Theo báo cáo của Cục Trồng trọt, đến ngày 01/3/2011, tại 3 tỉnh Kon Tum, Gia Lai, Đắc Lắc đã có 4.500 ha lúa bị hạn trong đó có trên 1.200 ha bị mất trắng không cho thu hoạch; diện tích rau màu bị hạn nặng khả năng mất trắng khoảng gần 1000 ha. Đặc biệt diện tích cây cà phê đang trong giai đoạn ra hoa rộ bị hạn nặng khoảng trên 4.200 ha. Tỉnh Gia Lai có trên 3.000 ha lúa, 3.600 ha cà phê và 450 ha Hồ tiêu bị hạn. Hiện nay các tỉnh Tây Nguyên mới ở giai đoạn giữa của mùa khô hạn và giai đoạn tới tình hình hạn hán sẽ còn gay gắt hơn, đặc biệt nguồn nước phục vụ sinh hoạt và chăn nuôi ở một số vùng sẽ bị khó khăn; những diện tích cà phê nếu không đủ nước tưới đợt 2 và đợt 3 sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng tới năng suất và sản lượng. Để đảm bảo chủ động phòng chống, khắc phục hạn hán, ổn định sản xuất và đời sống của nhân dân, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh Tây Nguyên tập trung chỉ đạo một số biện pháp cấp bách sau đây: 1. Khẩn trương kiểm tra, đánh giá tình hình hạn hán, dự báo các vùng thiếu nước tưới trong thời gian tới; xác định vùng, đối tượng cần ưu tiên cung cấp nước. 2. Quản lý và sử dụng tiết kiệm nguồn nước của các hồ chứa; ưu tiên dành nước để đảm bảo nước sinh hoạt cho người dân và nước uống cho gia súc; điều tiết tưới luân phiên cho những diện tích lúa, màu vụ Đông Xuân đang bị hạn nặng, nạo vét, tu bổ kênh mương để chống thất thoát lãng phí nước. 3. Huy động mọi phương tiện bơm, tát từ các nguồn nước của các sông, suối trên địa bàn để tưới cho cây trồng; chỉ đạo Ngành điện cung cấp đủ điện cho chống hạn. Những vùng không có nguồn nước mặt, cần hỗ trợ người dân khoan, đào giếng để tận dụng nguồn nước ngầm tưới cho cây trồng, ưu tiên tưới cứu những diện tích cà phê, hồ tiêu đang bị hạn nặng. Hướng dẫn nông dân áp dụng các biện pháp tưới tiết kiệm (tưới phun, tưới theo gốc, tưới lượng nước vừa đủ), kết hợp các biện pháp tủ gốc giữ ẩm cho cây trồng. 4. Chủ động chuẩn bị đủ nguồn giống lúa màu để gieo trồng vụ Hè, Hè thu 2011, kể cả giống gieo trồng lại những diện tích bị thiệt hại trong Vụ Đông xuân 2010-2011. 5. Hướng dẫn nông dân xuống giống vụ Hè, Hè thu khi điều kiện thời tiết cho phép, hạn chế tối đa tình trạng xuống giống sớm dễ gặp rủi ro về hạn hán. 6. Căn cứ tình hình cụ thể, địa phương chủ động bố trí kinh phí hỗ trợ các điều kiện chống hạn, khôi phục sản xuất và ổn định đời sống của nhân dân. Trên đây là một số nhiệm vụ cấp bách cần triển khai để thực hiện tốt kế hoạch sản xuất vụ Đông Xuân 2010-2011, đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh Tây Nguyên triển khai thực hiện nghiêm túc, theo dõi chặt chẽ và báo cáo kịp thời tình hình hạn hán và các kiến nghị, đề xuất của địa phương về Bộ Nông nghiệp và PTNT để Bộ tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ NHIỆM HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về việc chuyển đổi Công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; Căn cứ Quyết định số 893/QĐ-TTg, ngày 25 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển Công ty mẹ - Tổng công ty Giấy Việt Nam thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Xét đề nghị của Bộ Công thương tại Tờ trình số 0986/TTr-BCT ngày 28 tháng 01 năm 2011; của Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 18/TTr-BNV ngày 01 tháng 03 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ nhiệm Hội đồng thành viên Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Tổng công ty Giấy Việt Nam như sau: 1. Ông Đỗ Xuân Trụ, Chủ tịch Hội đồng quản trị, giữ chức Chủ tịch Hội đồng thành viên; 2. Ông Vũ Thanh Bình, Phó Tổng giám đốc Tổng công ty Giấy Việt Nam, giữ chức Thành viên Hội đồng thành viên; 3. Ông Phạm Văn Tụ, Thành viên chuyên trách Hội đồng quản trị, giữ chức Thành viên Hội đồng thành viên; 4. Bà Nguyễn Thị Thu Hà, Thành viên Hội đồng quản trị kiêm trưởng Ban Kiểm soát, giữ chức Thành viên Hội đồng thành viên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Công thương, Hội đồng thành viên Tổng công ty Giấy Việt Nam và các ông, bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT DỰ TOÁN KINH PHÍ SỰ NGHIỆP KHCN NĂM 2011 CHI QUA VĂN PHÒNG BỘ BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định số 116/QĐ-BNN-TC ngày 14/01/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành quy định việc sử dụng kinh phí phục vụ các hoạt động QLNN về KHCN thuộc nguồn kinh phí hoạt động KHCN do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý; Căn cứ Quyết định số 113/QĐ-BNN-TC ngày 24/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc giao dự toán thu chi ngân sách Nhà nước năm 2011 cho Văn phòng Bộ (đợt 1); Xét văn bản số 47/KHCN ngày 11/02/2011 của Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường đề nghị phê duyệt dự toán chi tiết kinh phí sự nghiệp KHCN qua Văn phòng Bộ; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt dự toán chi tiết phục vụ các hoạt động QLNN về KHCN (dự toán giao Văn phòng Bộ) như sau: - Nguồn kinh phí: Sự nghiệp KHCN (loại 370-371) năm 2011, phần kinh phí thực hiện nhiệm vụ KHCN, kinh phí không khoán chi. - Tổng kinh phí: 4.500.000.000 đồng (Bốn tỷ, năm trăm triệu đồng), bao gồm: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Căn cứ dự toán được phê duyệt, Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường tổ chức thực hiện các nội dung công việc theo quy định hiện hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và môi trường, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 CHI TIẾT HỘI NGHỊ, HỘI THẢO KHOA HỌC CÔNG NGHỆ (Kèm theo Quyết định số 381/QĐ-BNN-TC ngày 07/03/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT) Đơn vị tính: đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 CHI TIẾT NỘI DUNG, DỰ TOÁN TỔ CHỨC CÁC HỘI ĐỒNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ TƯ VẤN TUYỂN CHỌN, XÉT DUYỆT, NGHIỆM THU ĐÁNH GIÁ CÁC ĐỀ TÀI, DỰ ÁN Đơn vị tính: đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 CHI TIẾT CÔNG TÁC PHÍ CHO CÔNG TÁC KIỂM TRA, GIÁM SÁT CÁC NHIỆM VỤ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG VÀ CHI KHÁC (Kèm theo Quyết định số 381/QĐ-BNN-TC ngày 07/03/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT) Đơn vị tính: đồng <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC 3.1 CHI TIẾT VĂN PHÒNG PHẨM DÙNG CHO CÁC HOẠT ĐỘNG LIÊN QUAN ĐẾN Đơn vị tính: đồng <jsontable name="bang_6"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP PHÒNG KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC VĂN PHÒNG BỘ BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17/4/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 01/TTLT-VPCP-BNV ngày 26/01/2011 của Văn phòng Chính phủ - Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của bộ phận kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Bộ, cơ quan ngang Bộ và Văn phòng Ủy ban nhân dân, thành phố trực thuộc Trung ương; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Bộ, có chức năng giúp Chánh Văn phòng Bộ trong việc kiểm soát thủ tục hành chính và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ. Điều 2. Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính có Trưởng phòng, các Phó Trưởng phòng và các công chức. Biên chế của Phòng do Chánh Văn phòng Bộ quyết định trong tổng số biên chế được giao. Điều 3. Giao Chánh Văn phòng Bộ quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và chế độ làm việc của Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2011. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và thủ trưởng các đơn vị, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 16/2008/QĐ-UBND NGÀY 11/4/2008 CỦA UBND TỈNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA, CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG TẠI CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy định thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; Căn cứ Nghị định 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị tại văn bản số 91/SNV-CCHC ngày 23/02/2011 của Giám đốc Sở Nội vụ, | 2,055 |
124,892 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định được ban hành kèm theo Quyết định số 16/2008/QĐ-UBND ngày 11/4/2008 của UBND tỉnh về ban hành quy định thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh như sau: I. Sửa đổi, bổ sung “Điều 4. Các công việc thực hiện theo cơ chế một cửa” 1. Gồm tất cả các loại thủ tục hành chính nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định ban hành hay công bố, chỉ thuộc thẩm quyền, trách nhiệm từ việc hướng dẫn, tiếp nhận thủ tục hành chính, giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan, bao gồm các loại thủ tục hành chính được ủy quyền cho các phòng, các đơn vị trực thuộc Sở ngành tỉnh, UBND cấp huyện giải quyết được nêu tại điểm a, b và c khoản 1 Điều 3 của quy định này. 2. Các loại thủ tục hành chính, trách nhiệm của các cơ quan được quy định tại điểm d, khoản 1 Điều 3 của quy định này do cơ quan này quy định cụ thể và hướng dẫn thống nhất thực hiện cơ chế một cửa theo hướng dẫn của ngành. 3. Các loại thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực đăng ký, quản lý cư trú thuộc thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết của công an cấp xã ở địa bàn không tổ chức lực lượng công an chính quy thì thực hiện cơ chế một cửa tại UBND cấp xã. 4. Các loại thủ tục hành chính nhà nước không đưa vào thực hiện theo cơ chế một cửa: a) Đối với UBND cấp xã: - Các loại thủ tục hành chính xử lý vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền của UBND cấp xã. - Phê duyệt kết quả đấu thầu xây dựng cơ bản theo thẩm quyền được phân cấp. - Đình chỉ hoạt động, giải thể nhóm trẻ, lớp mẫu giáo tư thục độc lập. b) Đối với UBND cấp huyện: - Các loại thủ tục hành chính xử lý vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện. - Đánh giá tang vật, phương tiện bị tịch thu do vi phạm hành chính. - Quản lý chất lượng công trình xây dựng. - Thu hồi đất trong các trường hợp vi phạm pháp luật về sử dụng đất đai do cơ quan quản lý hành chính nhà nước thực hiện. - Đình chỉ hoạt động, giải thể trường mầm non tư thục. - Đình chỉ hoạt động, giải thể trường tiểu học, trung học cơ sở tư thục. - Đình chỉ, giải thể hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng tại xã, phường, thị trấn. - Cấp giấy chứng nhận kiểm dịch động vật vận chuyển trong tỉnh. - Cấp giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động vật vận chuyển trong tỉnh. - Cấp bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp bổ túc trung học cơ sở. - Đình chỉ, thu hồi giấy phép thành lập quỹ, giải thể, tạm đình chỉ hoạt động quỹ của tổ chức hội, quỹ. - Cung cấp thông tin quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất. - Đăng ký, điều chỉnh, bổ sung, xóa đăng ký thế chấp, bảo lãnh, góp vốn, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liến với đất. c) Đối với các sở ngành tỉnh: - Các loại thủ tục xử lý vi phạm hành chính thuộc chuyên ngành quản lý nhà nước do sở ngành thực hiện. - Cấp bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, bằng tốt nghiệp bổ túc trung học phổ thông. II. Sửa đổi, bổ sung “Điều 5. Các công việc và cơ quan đầu mối thực hiện cơ chế một cửa liên thông” Các loại thủ tục hành chính nhà nước và cơ quan đầu mối thực hiện cơ chế một cửa liên thông theo phụ lục danh mục ban hành kèm theo quyết định này. Điều 2. Sở Nội vụ phối hợp các sở ngành tỉnh và UBND các huyện, thành phố thực hiện quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các nội dung khác trong quy định ban hành kèm theo Quyết định số 16/2008/QĐ-UBND ngày 11/4/2008 của UBND tỉnh về ban hành quy định thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh không sửa đổi, bổ sung theo quyết định này vẫn có hiệu lực thi hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, thủ trưởng sở ngành tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH BẢNG GIÁ THU MỘT PHẦN VIỆN PHÍ ÁP DỤNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG THÁI NGUYÊN BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 3441/QĐ-BYT NGÀY 13/9/2006 BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Nghị định số 95/CP ngày 27/8/1994 của Chính phủ về việc thu một phần viện phí; Căn cứ Thông tư liên bộ số 14/TTLB ngày 30/9/1995 của Liên bộ Y tế - Tài chính - Lao động TBXH-Ban Vật giá Chính phủ hướng dẫn thực hiện thu một phần viện phí; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTB&XH ngày 26/01/2006 của Liên tịch Bộ Y tế - Bộ Tài chính - Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn bổ sung Thông tư liên bộ số 14/TTLB ngày 30/9/1995 hướng dẫn thực hiện việc thu một phần viện phí; Căn cứ Quyết định số 3441/QĐ-BYT ngày 13/9/2006 của Bộ Y tế về việc ban hành Bảng giá thu một phần viện phí áp dụng tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên; Theo đề nghị của các ông Vụ trưởng Vụ Kế hoạch Tài chính - Bộ Y tế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh mức thu của dịch vụ xét nghiệm chỉ tiêu Calci đã được quy định tại Bảng giá thu một phần viện phí áp dụng tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên theo Quyết định số 3441/QĐ-BYT ngày 13/9/2006 của Bộ Y tế như sau: Đơn vị: 1.000 đồng <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Giao Giám đốc Bệnh viện đa khoa Trung ương Thái Nguyên chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc thu một phần viện phí tại Bệnh viện và thanh toán với Bảo hiểm xã hội theo đúng các quy định hiện hành của pháp luật. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, ban hành. Các quy định trái với Quyết định này đều hủy bỏ. Điều 4. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Bộ; Vụ trưởng các Vụ: Kế hoạch - Tài chính, Bảo hiểm Y tế, Pháp chế; Cục trưởng Cục Quản lý Khám chữa bệnh - Bộ Y tế, Giám đốc Bệnh viện đa khoa Trung ương Thái Nguyên và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC BÁN, THUÊ, THUÊ MUA NHÀ Ở CHO NGƯỜI CÓ THU NHẬP THẤP TẠI KHU VỰC ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 31 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; Căn cứ Quyết định số 67/2009/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành một số cơ chế, chính sách phát triển nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị; Căn cứ Thông tư số 15/2009/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định giá cho thuê nhà ở sinh viên, nhà ở công nhân, nhà ở cho người có thu nhập thấp và giá bán, giá thuê mua nhà ở cho người có thu nhập thấp thuộc các dự án do các thành phần kinh tế tham gia đầu tư; Căn cứ Thông tư số 36/2009/TT-BXD ngày 16 tháng 11 năm 2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn việc bán, cho thuê, cho thuê mua và quản lý sử dụng nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị; Căn cứ Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số nội dung liên quan đến việc bán, thuê, thuê mua nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Cam Ranh, thành phố Nha Trang; Ủy ban nhân dân phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan; tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC BÁN, THUÊ, THUÊ MUA NHÀ Ở CHO NGƯỜI CÓ THU NHẬP THẤP TẠI KHU VỰC ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA (Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND ngày 07 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa) Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này điều chỉnh một số nội dung liên quan đến việc bán, thuê, thuê mua nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị (sau đây gọi tắt là nhà ở thu nhập thấp) trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cán bộ, công chức, viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc lực lượng vũ trang nhân dân (kể cả trường hợp đã được nghỉ theo chế độ quy định). 2. Hộ gia đình, cá nhân thuộc diện bị Nhà nước thu hồi nhà ở, đất ở để phục vụ công tác giải phóng mặt bằng, thực hiện cải tạo chung cư cũ bị hư hỏng, xuống cấp đã được bồi thường bằng tiền theo quy định của pháp luật mà không được bồi thường bằng nhà ở, đất ở. 3. Người lao động thuộc các thành phần kinh tế (kể cả trường hợp đã được nghỉ theo chế độ quy định); người lao động tự do, kinh doanh cá thể. | 2,032 |
124,893 | 4. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Ninh Hòa, thành phố Cam Ranh và thành phố Nha Trang, (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện); Ủy ban nhân dân phường, thị trấn; tổ chức, cá nhân liên quan đến việc mua bán, cho thuê, thuê mua, quản lý sử dụng và vận hành nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị. Điều 3. Giá bán, giá thuê, giá thuê mua nhà ở thu nhập thấp 1. Giá bán trả một lần hoặc giá bán trả góp (sau đây gọi chung là giá bán) nhà ở thu nhập thấp do chủ đầu tư dự án xây dựng theo nguyên tắc tính đủ chi phí để thu hồi vốn đầu tư xây dựng, kể cả lãi vay (nếu có) và lợi nhuận định mức tối đa là 10% chi phí đầu tư; không tính các khoản ưu đãi của Nhà nước vào giá bán nhà ở. 2. Giá thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp do chủ đầu tư dự án xây dựng theo nguyên tắc tính đủ chi phí để thu hồi vốn đầu tư xây dựng, kể cả lãi vay (nếu có), chi phí quản lý, vận hành và lợi nhuận định mức tối đa là 10% chi phí đầu tư; không tính các khoản ưu đãi của Nhà nước vào giá thuê, giá thuê mua nhà ở; thời hạn thu hồi vốn tối thiểu là 20 năm. Chủ đầu tư nhà ở thu nhập thấp trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt mức lợi nhuận của dự án được tính vào giá bán, bán trả góp, cho thuê, thuê mua nhà ở. 3. Trường hợp mua trả góp và thuê mua nhà ở thu nhập thấp thì người mua, thuê mua nhà ở nộp tiền lần đầu không quá 20% giá nhà ở, trừ trường hợp người mua, thuê mua có thỏa thuận khác với bên bán. Thời hạn trả góp, thuê mua do bên bán, bên mua, thuê mua tự thỏa thuận, nhưng tối thiểu là 10 năm. 4. Chủ đầu tư dự án nhà ở thu nhập thấp căn cứ Quyết định số 67/2009/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số 15/2009/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Bộ Xây dựng và các quy định khác của Nhà nước để xây dựng giá bán, cho thuê, thuê mua căn hộ và chuyển Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản thẩm định theo quy định tại khoản 4 Điều 11 Thông tư số 16/2010/TT-BXD. 5. Trường hợp chủ đầu tư dự án nhà ở thu nhập thấp thỏa thuận huy động tiền ứng trước của khách hàng thì hạng mục công trình nhà ở đó phải phù hợp với quy định tại điểm đ khoản 1 và điểm đ, e khoản 3 Điều 9 Nghị định số 71/2010/NĐ-CP và đã được Ủy ban nhân dân tỉnh thẩm định giá bán (trả một lần hoặc trả góp) căn hộ để huy động vốn. Chủ đầu tư của dự án xây dựng giá bán tạm thời để xác định mức huy động vốn, gửi Sở Tài chính thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản thẩm định theo quy định tại khoản 4 Điều 11 Thông tư số 16/2010/TT-BXD , làm căn cứ xây dựng phương án thỏa thuận huy động tiền ứng trước của khách hàng. Điều 4. Đối tượng và điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp 1. Đối tượng: Hộ gia đình, cá nhân thuộc một trong những đối tượng quy định tại Điều 3 Thông tư số 36/2009/TT-BXD ngày 16 tháng 11 năm 2009 của Bộ Xây dựng. 2. Điều kiện: Các đối tượng tại khoản 1 Điều này phải có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 4 Thông tư số 36/2009/TT-BXD ngày 16 tháng 11 năm 2009 của Bộ Xây dựng; điểm a, c, d khoản 2 Điều 38 Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ và có mức thu nhập bình quân hàng tháng không thuộc diện phải nộp thuế thu nhập cá nhân từ thu nhập thường xuyên theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân. Việc xác định mức thu nhập bình quân hàng tháng của các đối tượng tại khoản 2 Điều này phải tuân theo các nguyên tắc sau: a) Không tính số tiền được bồi thường do bị Nhà nước thu hồi nhà ở, đất ở để phục vụ công tác giải phóng mặt bằng, thực hiện cải tạo chung cư cũ bị hư hỏng, xuống cấp vào mức thu nhập bình quân hàng tháng của hộ gia đình hoặc cá nhân (hộ độc thân). b) Mức thu nhập bình quân hàng tháng của hộ gia đình tính theo đầu người trong hộ gia đình bằng tổng thu nhập hàng tháng của những thành viên trong hộ gia đình (theo điểm c, d và e khoản này) chia cho tổng số thành viên của hộ gia đình đó. c) Thu nhập hàng tháng của từng thành viên trong hộ gia đình phải được cơ quan, đơn vị đang công tác xác nhận theo quy định pháp luật về thuế thu nhập cá nhân. d) Trường hợp thành viên trong hộ gia đình là người lao động tự do cá nhân đó tự kê khai. Ủy ban nhân dân phường, thị trấn xác nhận về đối tượng, nghề nghiệp không cần xác nhận mức thu nhập (xác nhận trực tiếp vào Giấy xác nhận đối tượng và thu nhập của từng cá nhân trong hộ gia đình để đăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp theo mẫu tại phụ lục 1b Thông tư số 36/2009/TT-BXD). e) Trường hợp thành viên trong hộ gia đình là người kinh doanh cá thể do cá nhân đó tự kê khai và kèm theo bản sao tài liệu chứng minh: biên lai thuế hoặc giấy tờ khác có thể chứng minh thu nhập từ sản xuất kinh doanh của hộ cá thể. Ủy ban nhân dân phường, thị trấn xác nhận về đối tượng, nghề nghiệp không cần xác nhận mức thu nhập (xác nhận trực tiếp vào Giấy xác nhận đối tượng và thu nhập của từng cá nhân trong hộ gia đình để đăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp theo mẫu tại phụ lục 1b Thông tư số 36/2009/TT-BXD). Điều 5. Nguyên tắc lựa chọn đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp 1. Việc lựa chọn đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp thực hiện theo phương pháp chấm điểm, người có tổng số điểm cao hơn sẽ được ưu tiên giải quyết trước (với thang điểm tối đa là 100). 2. Bảng điểm được xác định trên cơ sở các tiêu chí cụ thể sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3. Chủ đầu tư các dự án nhà ở thu nhập thấp căn cứ vào quy định cụ thể về việc lựa chọn các đối tượng theo Quy định này để thực hiện việc công khai nguyên tắc, thứ tự và đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp đối với dự án do mình làm chủ đầu tư. Cụ thể: a) Số điểm của một hộ gia đình là tổng số điểm (1) + (2) + (3) + (4) của Bảng điểm quy định tại khoản 2 Điều này. b) Trường hợp hộ gia đình có nhiều người thuộc các nhóm đối tượng khác nhau tại các mục của Bảng điểm, thì chọn ra 01 người thuộc nhóm đối tượng có thang điểm cao nhất để tính điểm cho hộ gia đình và được cộng thêm điểm theo quy định tại mục 3 của Bảng điểm. Điều 6. Trình tự, thủ tục thực hiện mua bán, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp Việc mua bán (trả tiền một lần hoặc trả góp), thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp được thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 36/2009/TT-BXD của Bộ Xây dựng. Riêng khoản 5 Điều 6 Thông tư số 36/2009/TT-BXD của Bộ Xây dựng thì thực hiện như sau: 1. Chủ đầu tư dự án nhà ở thu nhập thấp có trách nhiệm gửi danh sách các đối tượng dự kiến được giải quyết mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp theo thứ tự ưu tiên (trên cơ sở chấm điểm theo nguyên tắc quy định tại Điều 5 của Quy định này) về Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có dự án để kiểm tra nhằm tránh tình trạng người thu nhập thấp được hỗ trợ nhiều lần. Danh sách tại khoản này phải ghi rõ họ, tên, năm sinh, đơn vị công tác, nơi thường trú của từng thành viên trong hộ gia đình. 2. Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ hồ sơ lưu trữ thuộc thẩm quyền của mình quản lý để kiểm tra, xác minh về việc hỗ trợ nhà ở, đất ở của các đối tượng dự kiến được giải quyết. Trường hợp người được dự kiến giải quyết theo danh sách do chủ đầu tư lập mà đã được Nhà nước hỗ trợ về nhà ở, đất ở theo các hình thức quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 36/2009/TT-BXD của Bộ Xây dựng hoặc đã được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp tại dự án khác thì Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm gửi văn bản thông báo cho chủ đầu tư biết để xóa tên trong danh sách được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp (văn bản thông báo của Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện phải gửi cho Sở Xây dựng 01 bản để theo dõi). 3. Sau 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ khi nhận được Danh sách, nếu Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện không có ý kiến phản hồi thì chủ đầu tư thông báo cho các đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp trong dự án của mình đến để thỏa thuận, thống nhất và ký hợp đồng. Điều 7. Tổ chức thực hiện 1. Sở Xây dựng có trách nhiệm: a) Tổ chức kiểm tra định kỳ 06 tháng/lần, đột xuất tình hình thực hiện bán, cho thuê, cho thuê mua; bảo trì nhà ở, cung cấp các dịch vụ, quản lý sử dụng, khai thác vận hành đối với nhà ở thu nhập thấp trên địa bàn tỉnh; b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu, kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh biện pháp xử lý các trường hợp vi phạm, giải quyết vướng mắc trong quá trình thực hiện bán, cho thuê, cho thuê mua; công tác bảo trì nhà ở, cung cấp các dịch vụ, quản lý sử dụng, khai thác vận hành đối với nhà ở thu nhập thấp trên địa bàn tỉnh. 2. Sở Tài chính có trách nhiệm: Chủ trì và phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan thẩm định giá bán, cho thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản thẩm định theo Điều 3 Quy định này. 3. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: Thực hiện kiểm tra, xác minh việc giải quyết chính sách đất ở cho đối tượng mua, thuê mua nhà ở thu nhập thấp theo khoản 2 Điều 6 Quy định này. | 2,029 |
124,894 | 4. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm: Phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra định kỳ 06 tháng/lần, đột xuất tình hình thực hiện bán, cho thuê, cho thuê mua; công tác bảo trì nhà ở, cung cấp các dịch vụ, quản lý sử dụng, khai thác vận hành đối với nhà ở thu nhập thấp trên địa bàn quản lý; xử lý hoặc kiến nghị Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân tỉnh biện pháp xử lý các trường hợp vi phạm theo thẩm quyền. 5. Ủy ban nhân dân phường, thị trấn có trách nhiệm: a) Quản lý hành chính đối với nhà ở thu nhập thấp trên địa bàn xã, phường, thị trấn thuộc phạm vi mình quản lý; b) Thực hiện xác nhận hồ sơ đăng ký mua nhà thu nhập thấp của hộ gia đình, cá nhân theo Quyết định số 67/2009/QĐ-TTg ; Thông tư số 36/2009/TT-BXD và Quy định này; c) Đôn đốc, kiểm tra đơn vị quản lý vận hành, Ban Quản trị nhà ở thu nhập thấp trên địa bàn quản lý báo cáo tình hình quản lý sử dụng nhà ở thu nhập thấp. 6. Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thu nhập thấp có trách nhiệm: a) Xây dựng giá bán, giá thuê, giá thuê mua nhà ở thu nhập thấp chuyển Sở Tài chính thẩm định và điều chỉnh giá cho phù hợp với văn bản thẩm định của Ủy ban nhân dân tỉnh. b) Cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu; thống kê, tổng hợp tình hình, số liệu liên quan đến nhà ở thu nhập thấp do mình làm chủ đầu tư theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã; c) Kiểm tra, đôn đốc việc quản lý vận hành nhà ở thu nhập thấp của đơn vị quản lý vận hành nhà ở. Điều 8. Chế độ báo cáo 1. Định kỳ vào ngày 15 tháng 6 và ngày 15 tháng 12 hàng năm và khi kết thúc dự án, chủ đầu tư dự án nhà ở thu nhập thấp phải có báo cáo kết quả thực hiện dự án gửi cơ quan thẩm định phê duyệt dự án, Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có dự án. 2. Định kỳ vào ngày 20 tháng 6 và ngày 20 tháng 12 hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm thống kê, tổng hợp số liệu về nhà ở thu nhập thấp trên địa bàn quản lý gửi Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân tỉnh để tổng hợp báo cáo Bộ Xây dựng. 3. Định kỳ vào ngày 25 tháng 6 và ngày 25 tháng 12 hàng năm, Sở Xây dựng có trách nhiệm thống kê, tổng hợp số liệu về nhà ở thu nhập thấp trên địa bàn toàn tỉnh và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Xây dựng. 4. Ủy ban nhân dân phường, thị trấn báo cáo tình hình quản lý sử dụng nhà ở thu nhập thấp trên địa bàn quản lý theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp huyện. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan kịp thời phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét Quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH THUỘC NGÀNH TÀI CHÍNH TỈNH BÌNH PHƯỚC. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị quyết số 68 /NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 1699/QĐ-TTg ngày 20/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ về thiết lập cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND ngày 05/5/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực thi đơn giản hóa thủ tục hành chính ngành Tài chính tỉnh; Căn cứ Quyết định số 2313/QĐ-UBND ngày 18/10/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1810 /TTr-STC ngày 31 tháng 12 năm 2010 và đề nghị của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này bộ thủ tục hành chính cấp tỉnh thuộc ngành Tài chính tỉnh Bình Phước. 1. Giám đốc Sở Tài chính chịu trách nhiệm về tính chính xác của tất cả các nội dung thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này. 2. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 3. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. 1. Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính - Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thường xuyên cập nhật để trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 2, Điều 1, Quyết định này. Thời gian cập nhật, công bố thủ tục hành chính này chậm nhất không quá 10 ngày, kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. 2. Đối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 3, Điều 1, Quyết định này, Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 64/2009/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 và Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND ngày 05/5/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH THUỘC NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH BÌNH PHƯỚC. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 23/12/2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 1 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 1699/QĐ-TTg ngày 20/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ về thiết lập cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 05/5/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực thi đơn giản hóa thủ tục hành chính ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh; Căn cứ Quyết định số 2313/QĐ-UBND ngày 18/10/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 297/TTr-SGDDT ngày 18 tháng 02 năm 2011 và đề nghị của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này bộ thủ tục hành chính cấp tỉnh thuộc ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Phước. 1. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm về tính chính xác của tất cả các nội dung thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này. 2. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 3. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. 1. Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính – Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thường xuyên cập nhật để trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 2, Điều 1, Quyết định này. Thời gian cập nhật, công bố thủ tục hành chính này chậm nhất không quá 10 ngày, kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. 2. Đối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 3, Điều 1, Quyết định này, Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố. | 2,132 |
124,895 | Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 75/2009/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 và Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 05/5/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CÔNG BỐ GIÁ VẬT LIỆU XÂY DỰNG TẠI THỊ TRƯỜNG TỈNH TÂY NINH THÁNG 02 NĂM 2011 (01/02/2011 - 28/02/2011) Thực hiện Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Liên Sở Xây dựng - Tài chính công bố giá bán một số loại vật liệu xây dựng chủ yếu tháng 02 năm 2011 tại thị trường tỉnh Tây Ninh như sau: Đvt: đồng <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Ghi chú: - Giá trên là giá bán lẻ bình quân tại các cửa hàng VLXD trong khu vực Thị xã Tây Ninh và tại thị trấn các huyện (bao gồm cả thuế giá trị gia tăng (VAT) để các đơn vị, tổ chức tham khảo (không mang tính bắt buộc phải áp dụng) trong quá trình xác định giá xây dựng công trình theo nguyên tắc Chủ đầu tư, đơn vị tư vấn, doanh nghiệp xây dựng cần khảo sát, lựa chọn nguồn cung ứng vật liệu xây dựng phù hợp vị trí, địa điểm xây dựng công trình, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của công trình đảm bảo chất lượng, giá thành phù hợp mặt bằng chung của thị trường nơi xây dựng. - Giá bán tại nơi sản xuất là giá bán trên phương tiện bên mua của các xí nghiệp. - Giá sỏi đỏ đối với công trình giao thông chỉ thông báo giá mua vị trí đất đai khai thác là: + Sỏi đỏ: 35.000 đồng/m3 dạng rời + Đất chọn lọc: 25.000 đồng/m3 dạng rời - Riêng đất chọn lọc và sỏi đỏ là giá thành của khối rời (bên bán móc đất bỏ lên xe của bên mua) trên phương tiện của bên mua tại địa điểm khai thác (với khối lượng bằng hoặc lớn hơn 300 m3). Trường hợp cần thiết, Chủ đầu tư, đơn vị tư vấn được phép xác định đất tới chân công trình theo giá mua đất và cự ly vận chuyển cụ thể. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ NHIỆM ÔNG ĐỖ THÀNH HƯNG, GIỮ CHỨC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP TÀU THỦY VIỆT NAM THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về việc chuyển đổi Công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên; Căn cứ Quyết định số 984/QĐ-TTg, ngày 25 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp Tàu thủy Việt Nam thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Xét đề nghị của Bộ Giao thông vận tải tại văn bản số 548/BGTVT-TCCB ngày 27 tháng 01 năm 2011; của Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 435/TTr-BNV ngày 15 tháng 02 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ nhiệm có thời hạn ông Đỗ Thành Hưng, Ủy viên Hội đồng quản trị Tập đoàn Công nghiệp Tàu thủy Việt Nam, giữ chức Thành viên Hội đồng thành viên Tập đoàn Công nghiệp Tàu thủy Việt Nam. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Chủ tịch Hội đồng thành viên Tập đoàn Công nghiệp Tàu thủy Việt Nam ông Đỗ Thành Hưng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT BỔ SUNG NHIỆM VỤ TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN KỸ THUẬT THỰC HIỆN NĂM 2011 BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Nghị định số 67/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ khoa học, Công nghệ và môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt bổ sung nhiệm vụ xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật thực hiện năm 2011 (Phụ lục kèm theo). Điều 2. Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức thực hiện các nhiệm vụ xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định hiện hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ: Khoa học, Công nghệ và Môi trường; Tài chính; Thủ trưởng các đơn vị chủ trì nhiệm vụ và Thủ trưởng các đơn vị khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC KẾ HOẠCH BỔ SUNG NHIỆM VỤ TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN KỸ THUẬT NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Quyết định số 383/QĐ-BNN-KHCN ngày 07 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Điều chỉnh nhiệm vụ xây dựng TCVN của Cục Chế biến Thương mại, Nông lâm thủy sản và Nghề muối: 1. Điều chỉnh hủy bỏ nhiệm vụ xây dựng TCVN: “Hàm lượng chloramphenicol trong sản phẩm TS-phương pháp định lượng bằng sắc ký khí”; với kinh phí 100 triệu đồng. 2. Bổ sung nhiệm vụ xây dựng TCVN: “Ký sinh trùng trong cơ thịt cá – Thủ tục soi”; với kinh phí 70 triệu đồng (từ kinh phí nhiệm vụ hủy bỏ ở trên); thời gian thực hiện năm 2011. 3. Bổ sung kinh phí cho nhiệm vụ xây dựng TCVN: “Sản phẩm thủy sản bao bột đông lạnh – Xác định hàm lượng thịt cá” 30 triệu đồng (từ kinh phí nhiệm vụ hủy bỏ ở trên). THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG NGUYỄN THIỆN NHÂN TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VỀ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH CÔNG TÁC NĂM 2011 Ngày 17 tháng 2 năm 2011, tại trụ sở Bộ Khoa học và Công nghệ, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân đã chủ trì buổi làm việc với Bộ Khoa học và Công nghệ về triển khai kế hoạch công tác năm 2011 của Bộ Khoa học và Công nghệ. Tham dự buổi làm việc có đại diện Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Văn phòng Chính phủ. Sau khi nghe Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ báo cáo và ý kiến của các đại biểu dự họp, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân đã kết luận như sau: 1. Về kết quả đạt được và một số hạn chế Nhất trí với đánh giá về kết quả hoạt động khoa học và công nghệ năm 2010 được nêu trong báo cáo của Bộ Khoa học và Công nghệ. Trong 10 năm qua đội ngũ các nhà khoa học và công nghệ, các cán bộ quản lý khoa học và công nghệ đã có rất nhiều nỗ lực, vượt qua nhiều khó khăn thách thức, đóng góp thiết thực và hiệu quả vào sự phát triển của đất nước. Năm 2010, Bộ Khoa học và Công nghệ đã xuất sắc hoàn thành việc xây dựng và trình các đề án trong chương trình công tác đạt 100% kế hoạch. Bộ Khoa học và Công nghệ cần đánh giá toàn diện các mặt công tác khoa học và công nghệ năm 2010 và trong 10 năm qua, kể cả các yếu kém, hạn chế để xác định rõ các nội dung, trọng tâm cần tập trung chỉ đạo, trong đó lưu ý đến 05 nhóm vấn đề: Đánh giá hệ thống đổi mới quốc gia; Cơ chế tài chính và chính sách quản lý hoạt động khoa học và công nghệ; Hệ thống các tổ chức khoa học và công nghệ, các Khu công nghệ cao, ươm tạo công nghệ; Phát triển thị trường khoa học và công nghệ và khai thác tài sản trí tuệ; Trình độ khoa học và công nghệ quốc gia, nguồn nhân lực khoa học và công nghệ. 2. Về định hướng và nhiệm vụ trọng tâm năm 2011 Nhất trí định hướng cơ bản về hoạt động khoa học và công nghệ năm 2011 của Bộ Khoa học và Công nghệ. Để triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ trọng tâm năm 2011 đã đề ra, Bộ Khoa học và Công nghệ cần căn cứ Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 09/01/2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011, đẩy mạnh thực hiện các Chương trình khoa học và công nghệ được phê duyệt, cụ thể hóa một số nội dung sau: - Tập trung phát triển các sản phẩm quốc gia: thực hiện theo Quyết định số 2441/QĐ-TTg ngày 31/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chương trình phát triển sản phẩm quốc gia đến năm 2020, Bộ Khoa học và Công nghệ sớm trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định thành lập Ban Chỉ đạo Chương trình, chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan đề xuất Danh mục sản phẩm quốc gia trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt để triển khai thực hiện từ tháng 3 năm 2011. - Tập trung xây dựng và thực hiện lộ trình nâng cao năng lực công nghệ quốc gia, trong đó tập trung cho việc xây dựng bản đồ công nghệ Việt Nam và lộ trình đổi mới công nghệ trong các ngành, lĩnh vực và Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia. Đẩy mạnh nghiên cứu cơ bản nhất là các lĩnh vực toán học, vật lý và một số ngành Việt Nam có lợi thế. Phát triển có hiệu quả các loại hình Khu công nghệ cao, trong đó chú trọng việc ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; xây dựng hạ tầng kỹ thuật và phát triển nguồn nhân lực công nghệ cao. - Tiếp tục đẩy mạnh việc tạo lập, phát triển thị trường khoa học và công nghệ, nhất là các chính sách ưu đãi, khuyến khích hình thành và phát triển mạng lưới các tổ chức dịch vụ, xúc tiến giao dịch mua bán công nghệ, các sàn giao dịch công nghệ. Chú trọng giải quyết các vấn đề về hỗ trợ đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, khai thác và phát triển tài sản trí tuệ. | 2,066 |
124,896 | - Đẩy nhanh việc triển khai thực hiện Chương trình nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp, trong đó tập trung xác định các sản phẩm, hàng hóa chủ lực của nền kinh tế; yêu cầu chất lượng sản phẩm, hàng hóa phải đáp ứng nhu cầu của thị trường trong nước và quốc tế, gắn kết hoạt động nâng cao năng suất với quy trình đổi mới công nghệ để nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hóa Việt Nam. - Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ, ngành, địa phương tổ chức hội nghị chuyên đề về kết quả ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ phục vụ phát triển khu vực nông thôn, miền núi 5 năm qua và các giải pháp sắp tới. - Tổ chức triển khai quyết liệt việc thực hiện Nghị định số 96/2010/NĐ-CP ngày 20 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan khẩn trương trình Thủ tướng Chính phủ quyết định các tổ chức nghiên cứu khoa học hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu chiến lược, chính sách quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ và các chính sách để thúc đẩy các tổ chức khoa học và công nghệ thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm. - Đổi mới cơ chế tài chính, cơ chế xây dựng và quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ, cơ chế hoạt động của các tổ chức khoa học và công nghệ để gắn kết nghiên cứu khoa học với đào tạo và sản xuất kinh doanh, đặc biệt là việc sử dụng có hiệu quả ngân sách khoa học và công nghệ ở địa phương. Trong năm 2011 cần phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo có giải pháp cụ thể đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học trong các trường đại học, cao đẳng. - Phối hợp với Đài Truyền hình Việt Nam để tăng cường công tác thông tin tuyên truyền cho xã hội về kết quả hoạt động khoa học và công nghệ và các tấm gương hoạt động khoa học và công nghệ để tạo sinh khí và niềm tin cho giới trẻ và toàn xã hội. - Triển khai ngay kế hoạch xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật theo chương trình công tác của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Tổ chức thực hiện hiệu quả các văn bản quy phạm pháp luật. 3. Về đề xuất, kiến nghị Nhất trí với đề xuất của Bộ Khoa học và Công nghệ, Nhà nước ưu tiên đầu tư cho khoa học và công nghệ để tạo bước đột phá mới trong hoạt động khoa học và công nghệ. Bộ Khoa học và Công nghệ phối hợp với các cơ quan có liên quan cần có chính sách, giải pháp huy động các nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước để tăng quy mô của các Quỹ khoa học và công nghệ bảo đảm phục vụ có hiệu quả và thiết thực cho các mục đích tài trợ cho nghiên cứu cơ bản, cho vay để thực hiện việc ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng Chương trình hỗ trợ chuyển đổi các tổ chức khoa học và công nghệ công lập, hình thành doanh nghiệp khoa học và công nghệ trình Thủ tướng Chính phủ theo quy định. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các Bộ, các cơ quan có liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TRONG NGÀNH TƯ PHÁP Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; Căn cứ Thông tư số 02/2011/TT-BNV ngày 24 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Bộ Tư pháp hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong Ngành Tư pháp như sau: Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, áp dụng pháp luật 1. Thông tư này hướng dẫn một số nội dung về đối tượng thi đua, khen thưởng, tổ chức phát động phong trào thi đua, danh hiệu và tiêu chuẩn thi đua, hình thức, tiêu chuẩn khen thưởng; thẩm quyền quyết định, thủ tục đề nghị khen thưởng; Hội đồng Thi đua - Khen thưởng, Hội đồng khoa học, sáng kiến; cụm, khu vực thi đua và Quỹ Thi đua - Khen thưởng trong Ngành Tư pháp. 2. Công tác thi đua, khen thưởng trong Ngành Tư pháp được thực hiện theo quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005 (sau đây gọi là Luật Thi đua, Khen thưởng); Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (sau đây gọi là Nghị định số 42/2010/NĐ-CP); Thông tư số 02/2011/TT-BNV ngày 24 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 42/2010/NĐ-CP (sau đây gọi là Thông tư số 02/2011/TT-BNV); Thông tư này và các văn bản pháp luật khác có liên quan. Điều 2. Đối tượng thi đua và khen thưởng 1. Đối tượng thi đua thường xuyên gồm: a) Các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp; b) Các Cục Thi hành án dân sự; Chi cục Thi hành án dân sự; c) Các Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp; d) Các tập thể nhỏ trong các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp, các Cục Thi hành án dân sự, các Sở Tư pháp; đ) Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đang công tác, làm việc tại các cơ quan, đơn vị quy định tại các điểm a, b, c và d của khoản này, kể cả công chức đang trong thời gian tập sự, nhân viên hợp đồng không xác định thời hạn, nhân viên hợp đồng lao động từ 01 năm trở lên; công chức Tư pháp - Hộ tịch xã, phường, thị trấn. 2. Trong trường hợp tổ chức phong trào thi đua theo đợt hoặc theo chuyên đề thì tuỳ theo mục đích, yêu cầu, nội dung thi đua, ngoài các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này, đối tượng thi đua còn bao gồm những cá nhân, tập thể khác hoạt động trong các lĩnh vực quản lý của Ngành Tư pháp và được xác định cụ thể trong kế hoạch phát động phong trào thi đua theo đợt hoặc theo chuyên đề của Bộ,Ngành. 3. Đối tượng khen thưởng gồm: a) Các đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 của Điều này; b) Cá nhân thuộc đối tượng được khen thưởng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Tư pháp” được quy định tại Quy chế xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Tư pháp” ban hành kèm theo Quyết định số 04/2008/QĐ-BTP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp; c) Cá nhân, tập thể thuộc tổ chức pháp chế các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và doanh nghiệp mà Nhà nước sở hữu trên 50% vốn Điều lệ; Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng, Phòng Thi hành án Quân khu và tương đương; tổ chức hành nghề luật sư, công chứng, giám định tư pháp, thừa phát lại, bán đấu giá tài sản, đăng ký giao dịch bảo đảm; cơ quan, tổ chức nước ngoài, cơ quan, tổ chức Việt Nam ở nước ngoài và các cá nhân, tập thể khác có thành tích xuất sắc, tiêu biểu trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp. Điều 3. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng Công tác thi đua, khen thưởng trong Ngành Tư pháp được thực hiên theo các nguyên tắc quy định tại Điều 6 Luật Thi đua, Khen thưởng; Điều 3, Điều 4 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP và các nguyên tắc sau đây: 1. Bảo đảm khách quan, dân chủ, thực chất và kịp thời; 2. Công tác thi đua phải được duy trì thường xuyên, nội dung, mục tiêu, chỉ tiêu, các biện pháp tổ chức phong trào thi đua phải thiết thực, cụ thể, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, mô hình tổ chức và gắn với yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chính trị của Bộ, Ngành và của từng cơ quan, đơn vị; 3. Thực hiện phân cấp, tăng cường trách nhiệm gắn với quyền hạn của thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trong công tác thi đua, khen thưởng, bảo đảm phù hợp và đồng bộ với việc phân cấp quản lý về công tác tổ chức, cán bộ và tài chính hiện hành; 4. Tăng cường sự phối hợp giữa Bộ Tư pháp với Ban thường vụ các tỉnh, thành ủy và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong tổ chức, chỉ đạo thực hiện công tác thi đua, khen thưởng. Điều 4. Quyền hạn và trách nhiệm trong công tác thi đua, khen thưởng 1. Bộ trưởng tổ chức phát động, chỉ đạo thực hiện phong trào thi đua của toàn Ngành, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về công tác thi đua, khen thưởng trong Ngành Tư pháp. 2. Vụ trưởng Vụ Thi đua - Khen thưởng tham mưu, phối hợp với đơn vị có liên quan thuộc Bộ đề xuất với Bộ trưởng về chủ trương, nội dung, chương trình, kế hoạch, biện pháp tổ chức phong trào thi đua; hướng dẫn đôn đốc, kiểm tra, sơ kết, tổng kết các phong trào thi đua, công tác khen thưởng; nhân điển hình tiên tiến, gương người tốt, việc tốt trong Ngành; thẩm định hồ sơ thi đua, khen thưởng trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ngành Tư pháp xét, trình Bộ trưởng tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo thẩm quyền hoặc để Bộ trưởng trình cấp có thẩm quyền xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật. 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Tư pháp, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: a) Chủ trì, phối hợp với cấp uỷ, tổ chức Đảng, tổ chức chính trị - xã hội trong cơ quan, đơn vị xác định nội dung, chỉ tiêu, các biện pháp tổ chức phong trào thi đua phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, đối tượng quản lý và điều kiện cụ thể của từng cơ quan, đơn vị; | 2,096 |
124,897 | b) Chủ động tổ chức phát động, triển khai thực hiện, kiểm tra, đôn đốc, sơ kết, tổng kết phong trào thi đua trong cơ quan, đơn vị; c) Phát hiện, bình xét, lựa chọn các cá nhân, tập thể thuộc phạm vi quản lý có thành tích xuất sắc, tiêu biểu để tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật. d) Tham gia ý kiến bằng văn bản đối với các trường hợp khen thưởng khi được Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ngành yêu cầu; tham dự và phát biểu ý kiến tại cuộc họp của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ngành khi được mời tham dự. 4. Cơ quan đại diện của Bộ Tư pháp tại thành phố Hồ Chí Minh phối hợp với Vụ thi đua – Khen thưởng, Tổng cục Thi hành án dân sự chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra công tác thi đua, khen thưởng; tham gia ý kiến bằng văn bản đối với các trường hợp khen thưởng các cơ quan tư pháp, thi hành án dân sự khu vực phía Nam theo yêu cầu của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ngành. 5. Các cơ quan thông tin, báo chí, xuất bản của Ngành Tư pháp có nhiệm vụ tuyên truyền công tác thi đua, khen thưởng, phát hiện cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua, nêu gương các điển hình tiên tiến, gương người tốt, việc tốt, cổ động phong trào thi đua, đấu tranh phê phán các hành vi vi phạm pháp luật về thi đua, khen thưởng trong Ngành Tư pháp. 6. Cá nhân, tập thể được đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng phải thực hiện đầy đủ, kịp thời các quy định về trình tự, thủ tục và thời hạn gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng theo quy định của Thông tư này và các quy định pháp luật có liên quan về thi đua, khen thưởng. Chương II TỔ CHỨC PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO THI ĐUA, DANH HIỆU THI ĐUA VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA Điều 5. Hình thức, nội dung tổ chức phong trào thi đua 1. Hình thức, nội dung tổ chức phong trào thi đua được thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP và điểm 1, Mục I Thông tư số 02/2011/TT-BNV. 2. Phát động phong trào thi đua: a) Hàng năm Bộ trưởng phát động phong trào thi đua thường xuyên, thi đua theo đợt hoặc theo chuyên đề trong toàn Ngành Tư pháp; b) Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Tư pháp, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ nội dung phong trào thi đua do Bộ Tư pháp phát động và điều kiện, đặc điểm cụ thể của cơ quan, đơn vị để xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch thi đua thường xuyên, thi đua theo đợt hoặc theo chuyên đề và tổ chức phát động phong trào thi đua đối với cá nhân, tập thể thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị; c) Việc tổ chức phong trào thi đua phải căn cứ vào đặc điểm công tác, nghề nghiệp, mô hình tổ chức, phạm vi và đối tượng tham gia thi đua để có hình thức tổ chức phát động thi đua phù hợp. Hình thức tổ chức phát động thi đua phải thiết thực, đa dạng, phong phú, có sức lôi cuốn nhiều người hăng hái tham gia; coi trọng công tác tuyên truyền về nội dung, ý nghĩa của phong trào thi đua, phát huy tinh thần trách nhiệm, ý thức tự giác của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động. Trường hợp cá nhân, tập thể hoàn thành trước hoặc vượt mức chỉ tiêu thi đua thì được biểu dương, khen thưởng kịp thời. Điều 6. Đăng ký danh hiệu thi đua, ký giao ước thi đua 1. Các đơn vị thuộc Bộ, Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức cho các cá nhân, tập thể đăng ký phấn đấu thực hiện các nội dung, chỉ tiêu, danh hiệu thi đua và gửi bản đăng ký thi đua về Vụ Thi đua - Khen thưởng chậm nhất là ngày 28 tháng 02 hàng năm. 2. Cục Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tổ chức cho cá nhân, tập thể, gồm cả các Chi cục trực thuộc đăng ký thi đua và gửi 01 bản đăng ký thi đua về Vụ Thi đua - Khen thưởng và 01 bản về Tổng cục Thi hành án dân sự chậm nhất là ngày 28 tháng 02 hàng năm. 3. Các cụm, khu vực thi đua tổ chức ký giao ước thi đua thể hiện quyết tâm hưởng ứng, thực hiện phong trào thi đua do Bộ Tư pháp phát động và xác định rõ các chỉ tiêu, nội dung, biện pháp và các danh hiệu thi đua phải thông qua cụm, khu vực bình xét; gửi bản ký giao ước thi đua về Vụ Thi đua - Khen thưởng chậm nhất là ngày 15 tháng 3 hàng năm. 4. Đối với phong trào thi đua theo đợt hoặc theo chuyên đề, nhằm thực hiện một chương trình, đề án lớn hoặc hưởng ứng một cuộc vận động, các cơ quan, đơn vị chủ động xây dựng kế hoạch và đăng ký thi đua theo kế hoạch phát động của Bộ Tư pháp. Điều 7. Các danh hiệu thi đua 1. Danh hiệu thi đua đối với cá nhân gồm: “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, “Chiến sĩ thi đua Ngành Tư pháp”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến”. 2. Danh hiệu thi đua đối với tập thể gồm: “Cờ thi đua của Chính phủ”, “Cờ thi đua Ngành Tư pháp”, “Tập thể lao động xuất sắc”, “Tập thể lao động tiên tiến”. Điều 8. Tiêu chuẩn các danh hiệu thi đua đối với cá nhân 1. Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc” và “Chiến sĩ thi đua Ngành Tư pháp” được xét hàng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn quy định tại Điều 21 và 22 Luật Thi đua, Khen thưởng; khoản 1 Điều 15 và khoản 1 Điều 14 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP và hướng dẫn tại điểm 2, Mục I Thông tư số 02/2011/TT-BNV. Việc xét tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc” và “Chiến sĩ thi đua Ngành Tư pháp” phải được cụm hoặc khu vực thi đua bình xét, đề nghị. 2. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được xét hàng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 13 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP. “Chiến sỹ thi đua cơ sở” là cá nhân tiêu biểu được lựa chọn trong số những cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” và phải có sáng kiến cải tiến kỹ thuật, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu hoặc áp dụng công nghệ mới nhằm nâng cao năng suất lao động, hiệu suất công tác của cơ quan, đơn vị. 3. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” a) Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét công nhận hàng năm vào dịp tổng kết năm công tác của cơ quan, đơn vị cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Thi đua, Khen thưởng. Trong năm, cá nhân có đăng ký thi đua, nếu hoàn thành tốt nhiệm vụ, bao gồm hoàn thành số lượng, chất lượng và tiến độ, thì được xét công nhận danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Cá nhân đạt danh hiệu “ Lao động tiên tiến ” phải là người đạt năng suất, chất lượng, hiệu quả cao trong sản xuất, công tác, được bình xét, lựa chọn trong số những người hoàn thành nhiệm vụ được giao. Trường hợp phụ nữ nghỉ thai sản theo quy định pháp luật về chế độ nghỉ thai sản và những người có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản, những người trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu do bị thương tích cần điều trị, điều dưỡng theo kết luận của cơ quan y tế, thì thời gian nghỉ vẫn được tính để xem xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”; b) Cá nhân thuộc một trong các trường hợp sau đây thì không xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”: không đăng ký thi đua; mới tuyển dụng dưới 10 tháng; nghỉ làm việc từ 40 ngày làm việc trở lên trong năm; bị xử phạt hành chính trong thực hiện nhiệm vụ; đang trong thời gian bị kỷ luật từ khiển trách trở lên; c) Cá nhân được cử đi học, bồi dưỡng ngắn hạn dưới 01 năm, nếu đạt kết quả từ loại khá trở lên, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì kết hợp với thời gian công tác tại cơ quan, đơn vị để bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Cá nhân được cử đi đào tạo từ 01 năm trở lên, có kết quả học tập từ loại khá trở lên thì năm đó được xếp tương đương danh hiệu “Lao động tiên tiến”, để làm căn cứ xét tặng các danh hiệu thi đua, khen thưởng khác; d) Đối với cá nhân thuyên chuyển công tác thì đơn vị mới có trách nhiệm bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” trên cơ sở có ý kiến nhận xét của đơn vị cũ trong trường hợp có thời gian công tác ở đơn vị cũ từ 6 tháng trở lên. Điều 9. Tiêu chuẩn danh hiệu thi đua đối với tập thể 1. Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” và “Cờ thi đua Ngành Tư pháp” được xét tặng hàng năm cho tập thể đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 25 và 26 Luật Thi đua, Khen thưởng, khoản 2 và khoản 4 Điều 16 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP và hướng dẫn tại điểm 2, Mục I Thông tư số 02/2011/TT-BNV. Tập thể được xét tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” phải là tập thể tiêu biểu xuất sắc trong toàn quốc, được lựa chọn trong số các tập thể đã được xét tặng “Cờ thi đua Ngành Tư pháp”, dẫn đầu về từng lĩnh vực, ngành, nghề trong toàn quốc, có nhân tố mới, mô hình mới tiêu biểu cho cả nước học tập và số lượng đề nghị không quá 20% tổng số những tập thể được xét tặng “Cờ thi đua Ngành Tư pháp”. Tập thể được xét tặng “Cờ thi đua Ngành Tư pháp” phải là tập thể tiêu biểu, hoàn thành xuất sắc, toàn diện các nhiệm vụ. Cụm hoặc khu vực thi đua họp bình xét, đề nghị xét tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” và “Cờ thi đua Ngành Tư pháp”. 2. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” được xét tặng mỗi năm một lần vào thời điểm kết thúc năm công tác cho những tập thể tiêu biểu được lựa chọn trong các tập thể Lao động tiên tiến đạt các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 27 Luật Thi đua, Khen thưởng và có thời gian hoạt động từ 12 tháng trở lên, có cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên theo quy định của Luật cán bộ, công chức hoặc hình thức chuyển làm công việc khác có mức lương thấp hơn trong thời hạn tối đa 6 tháng trở lên theo quy định của Bộ luật Lao động. | 2,043 |
124,898 | 3. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” được xét tặng mỗi năm một lần vào thời điểm kết thúc năm công tác cho tập thể tiêu biểu, được lựa chọn trong các tập thể hoàn thành nhiệm vụ đạt các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Thi đua, Khen thưởng và phải có thời gian hoạt động từ 12 tháng trở lên. Chương III HÌNH THỨC VÀ TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG Điều 10. Hình thức tổ chức khen thưởng 1. Khen thưởng thường xuyên là hình thức khen thưởng được tiến hành hàng năm cho cá nhân, tập thể đạt thành tích xuất sắc sau khi kết thúc thực hiện nhiệm vụ kế hoạch, chương trình công tác hàng năm hoặc nhiều năm. 2. Khen thưởng theo đợt hoặc theo chuyên đề là hình thức khen thưởng cho cá nhân, tập thể đạt thành tích xuất sắc sau khi kết thúc một đợt thi đua, chương trình hoặc một chuyên đề công tác do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trong Ngành phát động. 3. Khen thưởng đột xuất là hình thức khen thưởng cho cá nhân, tập thể đã đạt được thành tích đột xuất trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu; dũng cảm cứu người, cứu tài sản của nhân dân và của nhà nước. Thành tích đột xuất là thành tích lập được trong hoàn cảnh không được dự báo trước, diễn ra ngoài dự kiến kế hoạch công việc bình thường mà cá nhân, tập thể phải đảm nhiệm. 4. Khen thưởng quá trình cống hiến là hình thức khen thưởng cho cá nhân có quá trình tham gia trong các giai đoạn cách mạng và giữ các chức vụ lãnh đạo, quản lý trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, có công lao, thành tích xuất sắc đóng góp vào sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc và của Ngành Tư pháp. 5. Khen thưởng đối ngoại là hình thức khen thưởng cho cá nhân, tập thể người nước ngoài đã có thành tích, có công đóng góp xây dựng và phát triển Ngành Tư pháp. Điều 11. Hình thức khen thưởng 1. Hình thức khen thưởng cấp Nhà nước: a) Huân chương, Huy chương Hữu nghị; b) Danh hiệu vinh dự Nhà nước “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”; c) Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ. 2. Hình thức khen thưởng của Ngành Tư pháp : a) Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Tư pháp”; b) Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Tư pháp; c) Giấy khen của Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ có tư cách pháp nhân, có tài khoản, có con dấu riêng, của Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự. Điều 12. Tiêu chuẩn các hình thức khen thưởng 1. Tiêu chuẩn các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước được thực hiện theo quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng và Nghị định số 42/2010/NĐ-CP và hướng dẫn tại điểm 2, Mục II Thông tư số 02/2011/TT-BNV. 2. Tiêu chuẩn các hình thức khen thưởng của Ngành Tư pháp: a) Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Tư pháp” được thực hiện theo Quy chế xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Tư pháp” ban hành kèm theo Quyết định số 04/2008/QĐ-BTP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp; b) Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Tư pháp được tặng cho cá nhân, tập thể thuộc các đối tượng thi đua quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này đạt các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 và 2 Điều 72 Luật Thi đua, Khen thưởng và khoản 2 và khoản 3 Điều 49 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP; cá nhân, tập thể lập thành tích xuất sắc đột xuất hoặc được bình xét thi đua theo đợt hoặc theo chuyên đề hoặc khi kết thúc một cuộc vận động do Bộ phát động có tác dụng giáo dục, học tập trong toàn Ngành; c) Giấy khen của Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ có tư cách pháp nhân, có tài khoản, có con dấu riêng, của Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được tặng cho cá nhân, tập thể đạt các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 75 của Luật Thi đua, Khen thưởng; cá nhân tập thể, có thành tích xuất sắc đột xuất hoặc được bình xét thi đua theo đợt hoặc theo chuyên đề hoặc khi kết thúc một cuộc vận động do cơ quan, đơn vị phát động, có tác dụng giáo dục, học tập trong cơ quan, đơn vị. Chương IV THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, TRAO TẶNG, THỦ TỤC VÀ HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ XÉT DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG Điều 13. Thẩm quyền quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng 1. Thẩm quyền quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước: Huân chương, Huy chương, “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”, Danh hiệu vinh dự Nhà nước; “Cờ thi đua của Chính phủ”, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” được thực hiện theo quy định tại các Điều 77, 78, 79, 80 Luật Thi đua, Khen thưởng và điểm 3, Mục I Thông tư số 02/2011/TT-BNV. 2. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định tặng “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Tư pháp”, “Cờ thi đua Ngành Tư pháp”, danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Ngành Tư pháp”, Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Tư pháp”; quyết định tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến” cho cá nhân, tập thể các đơn vị thuộc Bộ không có tư cách pháp nhân, không có tài khoản, không có con dấu riêng. 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có tư cách pháp nhân, có tài khoản, có con dấu riêng quyết định tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến” và Giấy khen. 4. Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự quyết định tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến” và Giấy khen cho tập thể là Cục Thi hành án dân dân sự, cho cá nhân là Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự và cá nhân, tập thể thuộc cơ quan Tổng cục Thi hành án dân sự. 5. Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự quyết định tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến” và Giấy khen cho cá nhân, tập thể thuộc cơ quan Cục Thi hành án dân sự và các Chi cục Thi hành án dân sự trực thuộc, trừ tập thể, cá nhân quy định tại khoản 4 Điều này. 6. Giám đốc Sở Tư pháp quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cho các cá nhân, tập thể thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng và quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Điều 14. Tổ chức trao tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng 1. Nghi thức tổ chức trao tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước: Huân chương, Huy chương, Danh hiệu vinh dự nhà nước, “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”, “Cờ thi đua của Chính phủ” và “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 154/2004/NĐ-CP ngày 9 tháng 8 năm 2004 của Chính phủ về nghi thức Nhà nước trong tổ chức mít tinh, lễ kỷ niệm, trao tặng và đón nhận danh hiệu vinh dự Nhà nước, Huân chương, Huy chương, Cờ thi đua của Chính phủ, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ. 2. Việc tổ chức trao tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng là dịp để biểu dương, tôn vinh gương người tốt, việc tốt và những điển hình tiên tiến, phải đảm bảo trang trọng, thiết thực, tránh phô trương, hình thức, lãng phí; khi tổ chức cần kết hợp vào dịp Hội nghị tổng kết công tác của Ngành, của cơ quan, đơn vị hoặc lồng ghép với các nội dung khác để tiết kiệm thời gian và chi phí. 3. Vụ Thi đua - Khen thưởng chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu, đề xuất với Bộ trưởng về việc tổ chức trao tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước và các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng. 4. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị tổ chức trao tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền quyết định của mình và được Bộ trưởng ủy quyền trao tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Ngành. Điều 15. Thủ tục và hồ sơ đề nghị xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng 1. Thủ tục và hồ sơ đề nghị xét các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước thực hiện theo quy định từ Điều 53 đến Điều 65 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP; điểm 4 Mục III Thông tư số 02/2011/TT-BNV. Ngoài số lượng văn bản trong hồ sơ gửi cho cấp có thẩm quyền theo quy định, thì cơ quan, đơn vị phải gửi thêm 01 bản để lưu tại Bộ Tư pháp. 2. Hồ sơ đề nghị xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp: “Tập thể lao động xuất sắc”, “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Tư pháp”, “Cờ thi đua Ngành Tư pháp”, “Chiến sỹ thi đua Ngành Tư pháp” gồm: a) Tờ trình đề nghị Bộ trưởng của thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Tư pháp (theo mẫu số 1 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này), kèm theo danh sách cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng (theo mẫu số 2 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này); b) Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng có nhận xét, xác nhận của thủ trưởng đơn vị cấp trên trực tiếp (theo các mẫu số 4, 5, 6, 7 và mẫu số 11 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này); c) Biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình khen (theo mẫu số 12 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này); d) Tờ trình đề nghị của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình khen; đ) Báo cáo tóm tắt về nội dung đề tài, sáng kiến, kinh nghiệm, các giải pháp trong công tác và quản lý được Hội đồng khoa học, sáng kiến của cơ quan, đơn vị xác nhận đối với trường hợp đề nghị “Chiến sỹ thi đua Ngành Tư pháp”; tờ trình kèm theo Biên bản Hội nghị tổng kết và biên bản kiểm phiếu bình xét, đề nghị của cụm hoặc khu vực thi đua đối với trường hợp đề nghị “Chiến sỹ thi đua Ngành Tư pháp”; “Cờ thi đua Ngành Tư pháp”; ý kiến của Bộ Ngoại giao và Bộ Công an đối với trường hợp đề nghị khen thưởng tổ chức, cá nhân người nước ngoài. 3. Hồ sơ đề nghị thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng là Giấy khen, danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sỹ thi đua cơ sở”, “Tập thể lao động tiên tiến” gồm: | 2,073 |
124,899 | a) Văn bản đề nghị của thủ trưởng cơ quan, đơn vị có cá nhân, tập thể được xét khen thưởng kèm theo danh sách cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng (theo mẫu số 3 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này); b) Biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ sở; c) Tờ trình đề nghị của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ sở; d) Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng có nhận xét xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp trên trực tiếp; đ) Bản báo cáo tóm tắt nội dung sáng kiến cải tiến kỹ thuật, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu hoặc áp dụng công nghệ mới được Hội đồng sáng kiến cơ sở xác nhận đối với trường hợp đề nghị tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”. 4. Hồ sơ trong trường hợp thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ không có tư cách pháp nhân, không có tài khoản, không có con dấu riêng đề nghị Bộ trưởng tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến” gồm: Tờ trình Bộ trưởng của thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ và các văn bản quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 3 Điều này. 5. Hồ sơ đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản gồm: a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của cấp trình khen, kèm theo danh sách cá nhân, tập thể đề nghị khen thưởng (theo mẫu số 1 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này). b) Bản tóm tắt thành tích của cấp quản lý trực tiếp ghi rõ hành động, thành tích, công trạng của cá nhân, tập thể đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản (theo mẫu số 6 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này). Hồ sơ đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản được áp dụng trong trường hợp việc khen thưởng phục vụ yêu cầu chính trị, kịp thời động viên khích lệ quần chúng; cá nhân, tập thể lập được thành tích xuất sắc đột xuất trong công tác, lao động, học tập; thành tích, công trạng rõ ràng. Điều 16. Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng 1. Khi báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng phải bám sát tiêu chuẩn, bảo đảm nội dung và hình thức của báo cáo phải phù hợp với từng hình thức khen thưởng. 2. Cơ quan, đơn vị trình khen theo tiêu chuẩn nào thì báo cáo thành tích theo tiêu chuẩn đó; hồ sơ đề nghị khen thưởng phải phù hợp với hình thức khen thưởng. Báo cáo thành tích phải có đủ các căn cứ để đối chiếu với các tiêu chuẩn quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng, Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ, Thông tư số 02/2011/TT-BNV và Thông tư này. 3. Nội dung báo cáo thành tích thực hiện theo các mẫu từ số 4 đến số 11 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; đối với cơ quan thi hành án dân sự nêu cụ thể chỉ tiêu đạt được về việc, về tiền, về giảm án tồn đọng so với kế hoạch giao, so với năm trước hoặc lần khen thưởng trước. Điều 17. Thời gian gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng 1. Đối với các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tư pháp thì thời gian gửi hồ sơ kèm theo danh sách cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng về Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ngành Tư pháp (Vụ Thi đua - Khen thưởng) được quy định như sau: a) Các đơn vị thuộc Bộ, Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chậm nhất là ngày 31 tháng 10 hàng năm; b) Các Cục Thi hành án dân sự gửi hồ sơ kèm theo danh sách cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng về Tổng cục Thi hành án dân sự. Tổng cục Thi hành án dân sự chủ trì, phối hợp với Vụ Thi đua - Khen thưởng và các đơn vị có liên quan xem xét, tổng hợp trình Bộ trưởng bằng văn bản, kèm theo hồ sơ, danh sách có tóm tắt thành tích của các cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng gửi Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ngành Tư pháp (Vụ Thi đua - Khen thưởng) chậm nhất là ngày 15 tháng 11 hàng năm; c) Các cụm, khu vực thi đua chậm nhất là ngày 15 tháng 11 hàng năm; d) Trường hợp khen thưởng theo đợt, theo chuyên đề thì thời gian gửi hồ sơ theo văn bản hướng dẫn hoặc kế hoạch phát động của Bộ. 2. Đối với danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước, thời gian gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng về Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ngành Tư pháp (Vụ Thi đua - Khen thưởng) được quy định như sau: a) Đối với “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”, chậm nhất là ngày 15 tháng 4 năm sau. Đối với “Cờ thi đua của Chính phủ”, chậm nhất là ngày 15 tháng 3 năm sau; đối với các cơ sở đào tạo trực thuộc Bộ, chậm nhất là ngày 15 tháng 9 hàng năm. b) Đối với Huân chương, Huy chương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Danh hiệu vinh dự Nhà nước, “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” và các hình thức khen thưởng thường xuyên khác cấp Nhà nước, chậm nhất là ngày 15 tháng 5 hàng năm; đối với cơ sở đào tạo thuộc Bộ chậm nhất là ngày 15 tháng 9 hàng năm. 3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân, có tài khoản, có con dấu riêng quyết định thời gian gửi hồ sơ thi đua khen thưởng đối với các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền quyết định của mình. Điều 18. Tuyến trình xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng 1. Cấp chủ trì phát động các đợt thi đua là cấp lựa chọn cá nhân, tập thể xuất sắc để xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng. Tuyến trình xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thực hiện theo quy định tại Điều 53 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP và điểm 1, Mục III Thông tư số 02/2011/TT-BNV. 2. Bộ trưởng Bộ Tư pháp trình cấp có thẩm quyền xét tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước: “Cờ thi đua của Chính phủ”, “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”; “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, Huân chương, Huy chương, Danh hiệu vinh dự Nhà nước, “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”cho cá nhân, tập thể thuộc Bộ quản lý. 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ trình Bộ trưởng xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo thẩm quyền hoặc đề nghị Bộ trưởng trình cấp có thẩm quyền xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo quy định đối với cá nhân, tập thể thuộc phạm vi quản lý của mình. 4. Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự trình Bộ trưởng xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo thẩm quyền hoặc đề nghị Bộ trưởng trình cấp có thẩm quyền xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo quy định đối với Tổng cục Thi hành án dân sự, cá nhân, tập thể thuộc Tổng cục Thi hành án dân sự, các cơ quan thi hành án dân sự địa phương. 5. Vụ Hợp tác quốc tế trình Bộ trưởng xét khen thưởng theo thẩm quyền hoặc đề nghị Bộ trưởng trình cấp có thẩm quyền xét khen thưởng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài có thành tích xuất sắc tiêu biểu đóng góp cho Ngành Tư pháp. 6. Giám đốc Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo thẩm quyền hoặc đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình cấp có thẩm quyền xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước: “Cờ thi đua của Chính phủ”, “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”; “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, Huân chương, Huy chương, Danh hiệu vinh dự Nhà nước, “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”cho tập thể, cá nhân thuộc Sở Tư pháp quản lý. Giám đốc Sở Tư pháp trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp xét tặng “Cờ thi đua Ngành Tư pháp” cho tập thể Sở; “Chiến sỹ thi đua Ngành Tư pháp” cho cá nhân là lãnh đạo Sở; “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Tư pháp” cho cá nhân, tập thể thuộc phạm vi Sở quản lý có thành tích xuất sắc tiêu biểu; Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Tư pháp” cho cá nhân có thành tích, công lao đóng góp cho sự nghiệp xây dựng, phát triển Ngành Tư pháp theo quy định. 7. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng trình đề nghị thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Tư pháp, Cục Thi hành án dân sự xét tặng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền xét tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo quy định. Điều 19. Xét đề nghị khen thưởng 1. Căn cứ vào thành tích thi đua trong năm, tập thể, cá nhân được xem xét tặng danh hiệu thi đua bằng hoặc thấp hơn danh hiệu thi đua đã đăng ký, nếu không đạt các tiêu chuẩn danh hiệu thi đua đó. Trường hợp tập thể, cá nhân có thành tích thi đua trong năm vượt các tiêu chuẩn của danh hiệu thi đua đã đăng ký đầu năm thì được xem xét tặng danh hiệu thi đua cao hơn tuỳ thuộc vào tính chất, mức độ, phạm vi ảnh hưởng của thành tích đã đạt được. 2. Đối với hình thức khen thưởng “Huân chương Sao vàng”, “Huân chương Hồ Chí Minh”, “Huân chương Độc lập” các hạng, danh hiệu “Nhà giáo nhân dân”, danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”, danh hiệu “Anh hùng Lao động” và khen thưởng các hình thức cấp Nhà nước khác cho các trường hợp cán bộ thuộc diện Ban cán sự Đảng quản lý, sau khi Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ngành xét, cho ý kiến, Vụ Thi đua - Khen thưởng báo cáo xin ý kiến Ban cán sự Đảng trước khi Bộ trưởng trình Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Nước quyết định. 3. Đối với việc xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cho cá nhân, tập thể các đơn vị thuộc Bộ, thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ hoàn thiện hồ sơ gửi Vụ Thi đua - Khen thưởng thẩm định, trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ngành xem xét và trình Bộ trưởng. 4. Đối với việc xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cho cá nhân, tập thể các cơ quan thi hành án dân sự địa phương, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoàn thiện hồ sơ, đề nghị Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự xem xét, tổng hợp trình Bộ trưởng bằng văn bản kèm theo hồ sơ, danh sách có tóm tắt thành tích của cá nhân, tập thể được Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự đề nghị gửi Vụ Thi đua - Khen thưởng thẩm định, trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ngành xem xét và trình Bộ trưởng. | 2,063 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.