idx_merge
int64
0
135k
text
stringlengths
968
36.3k
len
int64
212
3.33k
124,900
5. Đối với việc xét tặng danh hiệu “Cờ thi đua Ngành Tư pháp” cho tập thể Sở Tư pháp, “Chiến sỹ thi đua Ngành Tư pháp” cho Lãnh đạo Sở Tư pháp, “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Tư pháp” cho các tập thể, cá nhân thuộc phạm vi quản lý của Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tư pháp hoàn thiện hồ sơ gửi Vụ Thi đua - Khen thưởng thẩm định, trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ngành xem xét và trình Bộ trưởng. 6. Văn phòng Bộ đề xuất các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đối với Lãnh đạo Bộ, hoàn thiện hồ sơ gửi Vụ Thi đua - Khen thưởng thẩm định, trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ngành xem xét và trình Bộ trưởng. 7. Đối với hình thức tặng Bằng khen của Bộ trưởng cho cá nhân, tập thể quy định tại điểm c khoản 3 Điều 2 của Thông tư này và cho cá nhân, tập thể ngoài Ngành, thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao quản lý, theo dõi hoặc có quan hệ trực tiếp hoàn thiện hồ sơ gửi Vụ Thi đua - Khen thưởng thẩm định, trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ngành xem xét và trình Bộ trưởng. 8. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng hoàn thiện hồ sơ gửi Tổ chức giúp thủ trưởng cơ quan, đơn vị thực hiện công tác thi đua, khen thưởng thẩm định, trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ sở xem xét và trình thủ trưởng cơ quan, đơn vị. Điều 20. Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và trình khen thưởng 1. Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm gửi hồ sơ đầy đủ, đúng thời hạn quy định, Vụ Thi đua - Khen thưởng tiếp nhận và thẩm định hồ sơ đề nghị xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng. Đối với hồ sơ không đầy đủ, không đúng quy định nếu còn thời hạn thẩm định hồ sơ đề nghị xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thì trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Vụ Thi đua - Khen thưởng có văn bản gửi cho đơn vị trình và xác định rõ thời hạn hoàn thiện hồ sơ gửi lại cho Vụ Thi đua - Khen thưởng. 2. Đối với các trường hợp hồ sơ đúng quy định, Vụ Thi đua - Khen thưởng thẩm định hồ sơ chậm nhất kể từ khi tiếp nhận là 15 ngày đối với hồ sơ đề nghị xét tặng Bằng khen của Bộ trưởng, Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Tư pháp”; 30 ngày đối với hồ sơ đề nghị xét tặng Tập thể lao động xuất sắc, Cờ thi đua Ngành Tư pháp, Chiến sỹ thi đua Ngành Tư pháp, Cờ thi đua của Chính phủ, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Huân chương Lao động các hạng; 45 ngày đối với hồ sơ đề nghị xét tặng Chiến sỹ thi đua toàn quốc, Anh hùng Lao động, Huân chương Độc lập, Huân chương Hồ Chí Minh, Huân chương Sao vàng. Các thời hạn nêu trên không áp dụng trong trường hợp đặc biệt do Bộ trưởng quyết định. 3. Chậm nhất sau 5 ngày, kể từ ngày Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ngành Tư pháp họp xét hoặc lấy ý kiến các thành viên, Vụ Thi đua - Khen thưởng phải hoàn tất các thủ tục theo quy định để trình Bộ trưởng, trừ trường hợp đặc biệt do Bộ trưởng quyết định. Điều 21. Hiệp y khen thưởng 1. Bộ Tư pháp thực hiện hiệp y khen thưởng theo đề nghị của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương. 2. Khi nhận được công văn đề nghị hiệp y của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương, Vụ Thi đua - Khen thưởng có trách nhiệm soạn thảo văn bản hiệp y, lấy ý kiến Thường trực Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Ngành Tư pháp, các đơn vị có liên quan và Thứ trưởng phụ trách cơ quan, đơn vị, địa phương. 3. Vụ Thi đua - Khen thưởng tổng hợp các ý kiến tham gia và hoàn chỉnh dự thảo văn bản hiệp y, trình Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng phụ trách xem xét, quyết định. Điều 22. Quản lý, lưu trữ hồ sơ khen thưởng 1. Vụ Thi đua - Khen thưởng có trách nhiệm quản lý, lưu giữ hồ sơ, ghi sổ, thống kê theo dõi các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng, các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước; thực hiện bàn giao hồ sơ khen thưởng cho Phòng Lưu trữ, Văn phòng Bộ theo quy định của pháp luật hiện hành về lưu trữ. 2. Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tổ chức quản lý, lưu trữ hồ sơ, ghi sổ, thống kê theo dõi các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của các cá nhân, tập thể của cơ quan, đơn vị mình. Các quyết định về thi đua, khen thưởng của thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân, có tài khoản, có con dấu riêng phải gửi cho Vụ Thi đua - Khen thưởng chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày ký ban hành quyết định. 3. Hồ sơ thi đua, khen thưởng được lưu trữ trên giấy và lưu trữ điện tử theo quy định của pháp luật. Chương V HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG, HỘI ĐỒNG KHOA HỌC, SÁNG KIẾN, CỤM VÀ KHU VỰC THI ĐUA Điều 23. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ngành Tư pháp 1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ngành Tư pháp do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định thành lập và chỉ định các thành viên. 2. Thành viên của Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Ngành Tư pháp gồm: a) Chủ tịch là Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng được Bộ trưởng phân công; b) Phó Chủ tịch Thường trực là Vụ trưởng Vụ Thi đua - Khen thưởng, một số Phó Chủ tịch và ủy viên do Bộ trưởng chỉ định. c) Thường trực Hội đồng gồm có Chủ tịch và các Phó Chủ tịch. Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Ngành Tư pháp có thể mời một số đại biểu có liên quan tham dự các cuộc họp của Hội đồng; các đại biểu mời được phát biểu ý kiến nhưng không có quyền biểu quyết tại cuộc họp của Hội đồng. 3. Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Ngành Tư pháp là cơ quan tham mưu, tư vấn cho Bộ trưởng về công tác thi đua, khen thưởng của Ngành Tư pháp; xem xét đề nghị Bộ trưởng tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo thẩm quyền hoặc đề nghị Bộ trưởng trình cấp có thẩm quyền tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo quy định. Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Ngành Tư pháp làm việc theo quy chế hoạt động do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành. Điều 24. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ sở 1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ sở của Tổng cục Thi hành án dân sự, các đơn vị thuộc Bộ và Cục Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định thành lập và chỉ định các thành viên. Tùy thuộc cơ cấu tổ chức và số lượng công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị, số lượng thành viên của Hội đồng Thi đua – Khen thưởng cơ sở có thể là 3,5,7,9 hoặc 11 thành viên với cơ cấu các thành viên gồm: a) Chủ tịch là thủ trưởng hoặc phó thủ trưởng cơ quan, đơn vị; b) Phó Chủ tịch là người đứng đầu tổ chức giúp thủ trưởng cơ quan, đơn vị thực hiện công tác thi đua, khen thưởng; c) Các Ủy viên là đại diện cấp ủy, tổ chức Công đoàn và các thành viên khác là trưởng các đơn vị chuyên môn trực thuộc do thủ trưởng cơ quan, đơn vị lựa chọn, chỉ định. Trường hợp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ sở có 9 hoặc 11 thành viên thì chỉ định 2 hoặc 3 Phó Chủ tịch, trong đó người đứng đầu tổ chức giúp thủ trưởng cơ quan, đơn vị thực hiện công tác thi đua, khen thưởng là Phó Chủ tịch Thường trực; Thường trực Hội đồng gồm có Chủ tịch và các Phó Chủ tịch. Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ sở có thể mời một số đại biểu có liên quan tham dự cuộc họp của Hội đồng cơ sở; các đại biểu mời dự họp được phát biểu ý kiến, nhưng không có quyền biểu quyết tại cuộc họp của Hội đồng. 2. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ sở thực hiện chức năng tham mưu, tư vấn cho thủ trưởng cơ quan, đơn vị về công tác thi đua, khen thưởng; làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ và quyết định theo đa số. Trường hợp ý kiến các thành viên Hội đồng ngang nhau thì ý kiến của Chủ tịch Hội đồng là quyết định. Hội đồng Thi đua – Khen thưởng cơ sở làm việc theo Quy chế hoạt động do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị ban hành. 3. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ sở thực hiện các nhiệm vụ sau: a) Tổ chức phát động, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện phong trào thi đua trong lĩnh vực, nhiệm vụ quản lý của cơ quan, đơn vị, đảm bảo cho phong trào phát triển mạnh mẽ, sâu rộng, đúng hướng, thiết thực và có hiệu quả; b) Bình xét, lựa chọn những tập thể và cá nhân có thành tích xuất sắc tiêu biểu trong phong trào thi đua, trình thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo thẩm quyền hoặc đề nghị thủ trưởng cơ quan, đơn vị trình Bộ trưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cao hơn theo quy định; c) Tổng kết, sơ kết phong trào thi đua của cơ quan, đơn vị, từ đó đề xuất với thủ trưởng cơ quan, đơn vị về kế hoạch tổ chức, phát động, chỉ đạo thực hiện phong trào thi đua và nhân rộng điển hình tiên tiến, gương người tốt, việc tốt trong cơ quan, đơn vị; d) Thực hiện các nhiệm vụ khác được thủ trưởng cơ quan, đơn vị giao. Điều 25. Hội đồng khoa học, sáng kiến Ngành Tư pháp 1. Hội đồng khoa học, sáng kiến Ngành Tư pháp do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định thành lập và chỉ định các thành viên. 2. Thành viên của Hội đồng khoa học, sáng kiến gồm: a) Chủ tịch là Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng được Bộ trưởng phân công; b) Phó Chủ tịch là Vụ trưởng vụ Thi đua - Khen thưởng; c) Các ủy viên là Viện trưởng Viện khoa học pháp lý và thủ trưởng một số đơn vị khác thuộc Bộ, có năng lực, trình độ về quản lý, nghiên cứu khoa học, đánh giá, thẩm định sáng kiến cải tiến kỹ thuật, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu khoa học hoặc áp dụng công nghệ mới, do Bộ trưởng Bộ Tư pháp lựa chọn và quyết định. Trong trường hợp cần thiết Hội đồng mời một số chuyên gia, nhà khoa học, nhà quản lý tham gia; các đại biểu mời được phát biểu ý kiến nhưng không có quyền biểu quyết tại cuộc họp của Hội đồng.
2,050
124,901
2. Hội đồng khoa học, sáng kiến Ngành Tư pháp có nhiệm vụ xem xét, đánh giá, công nhận sáng kiến cải tiến kỹ thuật, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu khoa học hoặc áp dụng công nghệ mới làm cơ sở xét, đề nghị Bộ trưởng quyết định tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua Ngành Tư pháp” hoặc trình Thủ tướng Chính phủ tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”. Hội đồng khoa học, sáng kiến Ngành Tư pháp làm việc theo Quy chế hoạt động do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành. Điều 26. Hội đồng sáng kiến cơ sở 1. Hội đồng sáng kiến cơ sở do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định thành lập gồm các thành viên sau đây: a) Chủ tịch là thủ trưởng hoặc phó thủ trưởng cơ quan, đơn vị; b) Phó Chủ tịch là đại diện lãnh đạo của tổ chức giúp Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thực hiện công tác thi đua, khen thưởng; c) Các ủy viên do thủ trưởng cơ quan, đơn vị chỉ định gồm những thành viên có trình độ quản lý chuyên môn, có năng lực đánh giá, thẩm định các sáng kiến cải tiến hoặc các giải pháp, đề tài trong quản lý, tổ chức thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị. 2. Hội đồng sáng kiến cơ sở làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, quyết định theo đa số. Trường hợp ý kiến các thành viên Hội đồng ngang nhau thì ý kiến của Chủ tịch Hội đồng là quyết định. 3. Hội đồng sáng kiến cơ sở có nhiệm vụ giúp thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét, đánh giá, công nhận các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu khoa học hoặc áp dụng công nghệ mới, làm cơ sở xét, đề nghị thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” và đề nghị cấp trên tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng. Hội đồng sáng kiến cơ sở làm việc theo Quy chế hoạt động do thủ trưởng cơ quan, đơn vị ban hành. Điều 27. Cụm thi đua, khu vực thi đua 1. Căn cứ đặc điểm về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, tính chất công việc, phạm vi hoạt động của các đơn vị, Bộ trưởng quyết định thành lập các cụm thi đua của các đơn vị thuộc Bộ. 2. Căn cứ đặc điểm, điều kiện cụ thể theo khu vực, Bộ trưởng quyết định thành lập các khu vực thi đua của các Sở Tư pháp và các Cục Thi hành án dân sự. 3. Cụm, khu vực thi đua có chức năng tham mưu, tư vấn cho Bộ trưởng và tổ chức phát động, triển khai thực hiện, kiểm tra, đôn đốc, sơ kết, tổng kết phong trào thi đua phù hợp với điều kiện, đặc điểm cụ thể của cụm, khu vực thi đua. 4. Trưởng cụm, Trưởng khu vực thi đua lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động của cụm, khu vực thi đua và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của cụm, khu vực thi đua, chủ trì và kết luận các Hội nghị của cụm, khu vực thi đua. Bộ trưởng quyết định cử trưởng và phó trưởng cụm, khu vực thi đua theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thi đua - Khen thưởng, Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự và Chánh Văn phòng Bộ. Điều 28. Nhiệm vụ của cụm, khu vực thi đua 1. Tổ chức phát động, ký giao ước thi đua thể hiện quyết tâm hưởng ứng, thực hiện phong trào thi đua do Bộ phát động, đồng thời đề ra các chỉ tiêu, nội dung, biện pháp tổ chức thực hiện nhằm phát triển mạnh mẽ, rộng khắp, đúng hướng, có hiệu quả phong trào thi đua của cụm, khu vực thi đua. 2. Sơ kết, tổng kết phong trào thi đua hàng năm và đề ra phương hướng, nhiệm vụ tổ chức phong trào thi đua của cụm, khu vực thi đua; chia sẻ kinh nghiệm, xây dựng các mô hình mới, các điển hình tiên tiến trong cụm, khu vực. 3. Thống nhất đánh giá hiệu quả, tác dụng của phong trào thi đua, chấm điểm, xếp hạng các cơ quan, đơn vị trong cụm, khu vực theo tiêu trí xếp hạng và chấm điểm thi đua của Bộ. 4. Bình chọn, suy tôn đơn vị, cá nhân có thành tích xuất sắc, tiêu biểu trong cụm, khu vực, để đề nghị xét tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”, “Cờ thi đua Ngành Tư pháp”, “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”, “Chiến sỹ thi đua Ngành Tư pháp” và “Anh hùng Lao động”. 5. Thực hiện các nhiệm vụ khác được Bộ trưởng giao. Chương VI QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG Điều 29. Nguồn và mức trích Quỹ thi đua, khen thưởng 1. Quỹ thi đua, khen thưởng được hình thành từ nguồn ngân sách Nhà nước và từ nguồn đóng góp của cá nhân, tổ chức trong nước, ngoài nước và các nguồn thu hợp pháp khác. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định mức trích lập Quỹ thi đua, khen thưởng hàng năm của Ngành Tư pháp và của các đơn vị dự toán trực thuộc Bộ với mức tối đa bằng 20% tổng Quỹ tiền lương theo ngạch bậc của cán bộ, công chức, viên chức trong biên chế và tiền công được duyệt cả năm của số lao động hợp đồng trả lương theo thang bảng lương do nhà nước quy định trừ Quỹ tiền lương, tiền công của đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động. 2. Hàng năm, căn cứ vào kết quả thực hiện Quỹ thi đua, khen thưởng năm trước, dự kiến tổng mức chi thi đua, khen thưởng năm hiện hành, Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định mức trích lập Quỹ thi đua, khen thưởng của Ngành Tư pháp từ dự toán chi ngân sách được giao cho các đơn vị dự toán thuộc và trực thuộc Bộ quản lý. Các đơn vị dự toán thuộc Bộ có trách nhiệm chuyển số tiền thi đua, khen thưởng của đơn vị vào tài khoản Quỹ thi đua, khen thưởng của Ngành Tư pháp. Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự có trách nhiệm trích lại số tiền thi đua, khen thưởng của các đơn vị dự toán trong hệ thống cơ quan thi hành án dân sự giao cho Văn phòng Tổng cục để Văn phòng Tổng cục chuyển vào tài khoản Quỹ thi đua, khen thưởng của Ngành Tư pháp. 3. Bộ Tư pháp khuyến khích các tập thể, cá nhân trong và ngoài Ngành hỗ trợ, đóng góp để bổ sung, xây dựng và phát triển Quỹ thi đua, khen thưởng. Điều 30. Quản lý Quỹ thi đua, khen thưởng 1. Quỹ thi đua, khen thưởng của Ngành Tư pháp có tài khoản tiền gửi mở tại Kho bạc Nhà nước do Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng làm chủ tài khoản. Người được ký ủy quyền chủ tài khoản là Vụ trưởng Vụ Thi đua - Khen thưởng; được sử dụng con dấu của Bộ Tư pháp để quản lý, sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng của Ngành Tư pháp theo quy định của pháp luật. 2. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân và tài khoản riêng tổ chức thực hiện phong trào thi đua và quyết định tặng danh hiệu thi đua, khen thưởng theo thẩm quyền thì chi tiền thi đua, khen thưởng từ Quỹ thi đua, khen thưởng của cơ quan, đơn vị mình. Đối với đơn vị thuộc Bộ không có tư cách pháp nhân, không có tài khoản, không có con dấu riêng thì Văn phòng Bộ chi tiền thi đua, khen thưởng từ Quỹ thi đua, khen thưởng của Văn phòng Bộ. 3. Quỹ thi đua, khen thưởng Ngành Tư pháp chi cho công tác tổ chức, chỉ đạo thực hiện các phong trào thi đua của toàn Ngành; chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể được Bộ trưởng Bộ Tư pháp tặng danh hiệu thi đua, khen thưởng theo thẩm quyền hoặc Bộ trưởng Bộ Tư pháp trình và được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước quyết định tặng danh hiệu thi đua, khen thưởng. Điều 31. Sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng Quỹ thi đua, khen thưởng của Ngành Tư pháp và Quỹ thi đua khen thưởng của các đơn vị dự toán thuộc Bộ và các Cục Thi hành án dân sự được sử dụng vào các mục đích sau đây: 1. Chi cho việc in ấn giấy chứng nhận, giấy khen, bằng khen, làm kỷ niệm chương, cờ thi đua, khung bằng khen. 2. Chi tiền thưởng hoặc tặng phẩm lưu niệm cho các tập thể, cá nhân được tặng danh hiệu thi đua, khen thưởng. 3. Chi cho công tác tổ chức phát động, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, sơ kết, tổng kết các phong trào thi đua, chuẩn bị hồ sơ, tài liệu và họp bình xét thi đua, khen thưởng; đảm bảo không vượt quá 20% trong tổng Quỹ thi đua, khen thưởng của Ngành Tư pháp; Quỹ thi đua, khen thưởng của các đơn vị dự toán thuộc Bộ. 4. Việc thưởng tiền hoặc hiện vật có giá trị tương đương quy định tại các Điều 71, 72, 73, 75 và 76 Nghị định số 42/2010/NĐ-CPđược áp dụng theo các nguyên tắc quy định tại khoản 2 Điều 68 của Nghị định này. 5. Đối với người Việt Nam ở nước ngoài, tập thể, cá nhân người nước ngoài được tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Bộ trưởng Bộ Tư pháp thì được tặng kèm theo tặng phẩm lưu niệm có giá trị tương đương với mức tiền thưởng quy định cho danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đó. 6. Vụ Kế hoạch - Tài chính chủ trì, phối hợp với Vụ Thi đua - Khen thưởng hướng dẫn chi tiết việc trích lập Quỹ thi đua, khen thưởng hàng năm và quản lý, sử dụng, quyết toán Quỹ thi đua, khen thưởng trong Ngành Tư pháp theo quy định của pháp luật. Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 32. Trách nhiệm thi hành 1. Vụ trưởng Vụ Thi đua - Khen thưởng chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ có liên quan tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thuộc Bộ, Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này. 2. Tổng cục Thi hành án dân sự phối hợp với Vụ Thi đua - Khen thưởng tham mưu, giúp Bộ trưởng hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan Thi hành án dân sự địa phương tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này. 3. Thanh tra Bộ Tư pháp, Thanh tra Sở Tư pháp trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao thực hiện thanh tra về công tác thi đua, khen thưởng trong Ngành Tư pháp, kịp thời tham mưu, đề xuất với Bộ trưởng, Giám đốc Sở giải quyết kịp thời các vi phạm, khiếu nại, tố cáo về thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật.
1,962
124,902
4. Trưởng cụm, trưởng khu vực thi đua, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Tư pháp, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức triển khai kịp thời Thông tư này; định kỳ 6 tháng tiến hành sơ kết, gửi báo cáo về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng (Vụ Thi đua - Khen thưởng) chậm nhất là ngày 30 tháng 6 hàng năm đối với các đơn vị thuộc Bộ, Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và 15 tháng 7 hàng năm đối với các cụm, khu vực thi đua; định kỳ hàng năm tiến hành tổng kết, đánh giá công tác thi đua, khen thưởng, bình xét các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng, gửi báo cáo và hồ sơ đề nghị xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng về Bộ Tư pháp theo quy định tại Điều 17 của Thông tư này. Điều 33. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 4 năm 2011; bãi bỏ Thông tư số 07/2006/TT-BTP ngày 27 tháng 11 năm 2006 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong Ngành Tư pháp; Thông tư số 08/2007/TT-BTP ngày 14 tháng 11 năm 2007 của Bộ Tư pháp hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng trong Ngành Tư pháp. 2. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vướng mắc hoặc phát sinh những điểm chưa phù hợp, thì thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Tư pháp, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phản ánh về Bộ Tư pháp qua Vụ Thi đua – Khen thưởng để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TẬP ĐOÀN DỆT MAY VIỆT NAM THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 101/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ thí điểm thành lập, tổ chức, hoạt động và quản lý Tập đoàn kinh tế nhà nước; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Căn cứ Nghị định số 132/2005/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ về thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với công ty nhà nước và Nghị định số 86/2006/NĐ-CP ngày 21 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2005/NĐ-CP. Căn cứ Quyết định số 974/QĐ-TTg ngày 25 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về chuyển Công ty mẹ - Tập đoàn Dệt May Việt Nam thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Xét đề nghị của Hội đồng thành viên Tập đoàn Dệt May Việt Nam, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Dệt May Việt Nam. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Hội đồng thành viên Tập đoàn Dệt May Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TẬP ĐOÀN DỆT MAY VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Quyết định số 340/QĐ-TTg ngày 07 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Giải thích từ ngữ 1. Trong Điều lệ này, các từ ngữ, thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: a) “Tập đoàn Dệt May Việt Nam” (gọi tắt là Tập đoàn) là tổ hợp doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con, không có tư cách pháp nhân, bao gồm: Công ty mẹ - Tập đoàn Dệt May Việt Nam (doanh nghiệp cấp I), các công ty con do Tập đoàn Dệt May Việt Nam giữ quyền chi phối (doanh nghiệp cấp II), các công ty con của doanh nghiệp cấp II và các cấp tiếp theo, các công ty liên kết, công ty tự nguyện liên kết. b) “Công ty mẹ - Tập đoàn Dệt May Việt Nam” là doanh nghiệp cấp I, hoạt động theo hình thức Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ, được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước Tập đoàn Dệt May Việt Nam theo Quyết định số 974/QĐ-TTg ngày 25 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ. c) “Đơn vị trực thuộc Tập đoàn Dệt May Việt Nam” là các đơn vị hạch toán phụ thuộc, đơn vị sự nghiệp nằm trong cơ cấu Tập đoàn Dệt May Việt Nam. Danh sách các đơn vị trực thuộc Tập đoàn Dệt May Việt Nam tại thời điểm phê duyệt Điều lệ được ghi tại Phụ lục I Điều lệ này. d) “Công ty con của Tập đoàn Dệt May Việt Nam” là công ty do Tập đoàn Dệt May Việt Nam nắm giữ quyền chi phối. Công ty con được tổ chức dưới các hình thức: công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty ở nước ngoài theo quy định của pháp luật. Danh sách các công ty con của Tập đoàn Dệt May Việt Nam tại thời điểm phê duyệt Điều lệ được ghi tại Phụ lục II Điều lệ này. đ) “Công ty liên kết của Tập đoàn Dệt May Việt Nam” là công ty có cổ phần, vốn góp dưới mức chi phối của Tập đoàn Dệt May Việt Nam, chịu sự ràng buộc về quyền lợi và nghĩa vụ với Tập đoàn Dệt May Việt Nam theo tỷ lệ góp vốn hoặc theo hợp đồng liên kết đã ký giữa công ty với Tập đoàn Dệt May Việt Nam. Công ty liên kết được tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hoạt động ở nước ngoài. Danh sách các công ty liên kết của Tập đoàn Dệt May Việt Nam tại thời điểm phê duyệt Điều lệ được ghi tại Phụ lục III Điều lệ này. e) “Công ty tự nguyện tham gia liên kết với Tập đoàn Dệt May Việt Nam” là doanh nghiệp không có cổ phần, vốn góp của Tập đoàn Dệt May Việt Nam nhưng tự nguyện liên kết với Tập đoàn Dệt May Việt Nam dưới các hình thức theo quy định của pháp luật, chịu sự ràng buộc về quyền lợi, nghĩa vụ với Tập đoàn Dệt May Việt Nam theo thỏa thuận trong hợp đồng liên kết giữa công ty đó với Tập đoàn Dệt May Việt Nam. g) “Doanh nghiệp thành viên”: là các doanh nghiệp do Tập đoàn Dệt May Việt Nam, công ty con của Tập đoàn Dệt May Việt Nam hoặc công ty con các cấp tiếp theo trực tiếp nắm giữ 100% vốn điều lệ, hoặc nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối; giữ quyền chi phối đối với doanh nghiệp đó. h) “Vốn điều lệ của Tập đoàn Dệt May Việt Nam” là số vốn do Nhà nước góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi tại Điều lệ này. i) “Cổ phần, vốn góp chi phối của Tập đoàn Dệt May Việt Nam” tại doanh nghiệp khác là số cổ phần hoặc mức vốn góp của Tập đoàn Dệt May Việt Nam chiếm trên 50% vốn điều lệ của doanh nghiệp đó. k) “Quyền chi phối” là quyền của Tập đoàn Dệt May Việt Nam đối với một doanh nghiệp khác, bao gồm ít nhất một trong các quyền sau đây: - Quyền của chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp; - Quyền của cổ đông, thành viên góp vốn nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối của doanh nghiệp; - Quyền trực tiếp hay gián tiếp bổ nhiệm đa số hoặc tất cả các thành viên Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc của doanh nghiệp; - Quyền quyết định phê duyệt, sửa đổi, bổ sung Điều lệ của doanh nghiệp; - Các trường hợp chi phối khác theo thỏa thuận giữa Tập đoàn Dệt May Việt Nam và doanh nghiệp bị chi phối và được ghi vào Điều lệ của doanh nghiệp bị chi phối. 2. Các từ ngữ khác trong Điều lệ này đã được giải nghĩa trong Bộ luật Dân sự, Luật Doanh nghiệp và các văn bản pháp luật khác thì có nghĩa như trong các văn bản pháp luật đó. Danh từ “pháp luật” được hiểu là pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Điều 2. Tên và trụ sở chính của Tập đoàn Dệt May Việt Nam 1. Tên gọi đầy đủ: TẬP ĐOÀN DỆT MAY VIỆT NAM 2. Tên giao dịch quốc tế: Viet Nam National Textile and Garment Group 3. Tên viết tắt: VINATEX 4. Địa chỉ trụ sở chính: 25 phố Bà Triệu và 41 Lý Thái Tổ - quận Hoàn Kiếm - Hà Nội Điện thoại: 04-38257700; Fax: 04-38262269 Website: www.Vinatex.com và www.Vinatex.com.vn 5. Văn phòng tại thành phố Hồ Chí Minh: số 10 Nguyễn Huệ - quận 1 - Thành phố Hồ Chí Minh Điều 3. Hình thức pháp lý, tư cách pháp nhân của Tập đoàn Dệt May Việt Nam 1. Tập đoàn Dệt May Việt Nam là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ, hoạt động theo quy định của pháp luật và theo Điều lệ này. 2. Tập đoàn Dệt May Việt Nam có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, biểu tượng, tài khoản tiền đồng Việt Nam và tài khoản ngoại tệ mở tại Kho bạc Nhà nước, các ngân hàng trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật. 3. Tập đoàn Dệt May Việt Nam chịu trách nhiệm kế thừa các quyền, nghĩa vụ pháp lý và lợi ích hợp pháp của Tập đoàn Dệt May Việt Nam theo quy định của pháp luật. Điều 4. Mục tiêu và ngành, nghề kinh doanh 1. Mục tiêu hoạt động: a) Kinh doanh có lãi; bảo toàn và phát triển vốn Nhà nước đầu tư tại VINATEX và vốn của VINATEX đầu tư tại các doanh nghiệp khác; hoàn thành các nhiệm vụ khác do Nhà nước giao. b) Tối đa hóa hiệu quả hoạt động của Tập đoàn. c) Phát triển thành lập đoàn kinh tế có trình độ công nghệ, quản lý hiện đại và chuyên môn hóa cao; kinh doanh đa ngành, trong đó dệt may là các ngành, nghề kinh doanh chính; gắn kết chặt chẽ giữa sản xuất, kinh doanh với khoa học, công nghệ, nghiên cứu, đào tạo; có sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế; làm nòng cốt để ngành dệt may Việt Nam phát triển nhanh và bền vững, cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế có hiệu quả. 2. Ngành, nghề kinh doanh: a) Ngành, nghề kinh doanh chính. - Sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu, đầu tư: sản phẩm dệt may thời trang, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, thiết bị, phụ tùng, hóa chất, thuốc nhuộm, thiết bị phụ tùng ngành dệt may thời trang;
2,086
124,903
- Đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ; đào tạo nghề dệt, sợi, nhuộm, may công nghiệp, nghề cơ khí, bảo trì, tài chính kế toán, tin học, quản lý doanh nghiệp dệt may … - Dịch vụ: giám định, kiểm nghiệm, kiểm tra chất lượng sản phẩm và nguyên phụ liệu dệt may, giống bông, giống cây trồng; đầu tư và kinh doanh: cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp, đô thị, xử lý môi trường, chợ, siêu thị; tư vấn, thiết kế, lập các dự án đầu tư trong lĩnh vực dệt may, môi trường. b) Ngành, nghề kinh doanh có liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính: - Kinh doanh thương mại, xuất nhập khẩu: kinh doanh, xuất nhập khẩu, sản xuất, gia công, chế biến thực phẩm, nông, lâm, thủy hải sản, hàng tiêu dùng, điện tử, thiết bị văn phòng phẩm; - Dịch vụ: Dịch vụ kỹ thuật và kinh doanh các loại giống cây trồng, phân bón và vật tư nông nghiệp khác; dịch vụ đầu tư: thiết kế, thi công, lắp đặt phục vụ ngành công nghiệp, xây dựng dân dụng; dịch vụ tư vấn giám sát, kiểm tra, đánh giá hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kỹ thuật, thương mại và môi trường, đầu tư; dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài; dịch vụ quảng cáo, tổ chức sự kiện; ủy thác mua bán xăng dầu; kinh doanh kho vận, kho ngoại quan; tư vấn, kiểm toán báo cáo tài chính và kiểm toán quyết toán đầu tư xây dựng cơ bản; - Kinh doanh tài chính: hoạt động trung gian tài chính, đầu tư tài chính, ngân hàng, dịch vụ ngân hàng, bảo hiểm, kinh doanh môi giới chứng khoán, dịch vụ tài chính khác. Làm đại lý thu đổi ngoại tệ cho ngân hàng; - Đầu tư ra nước ngoài; làm đại diện cho các công ty nước ngoài tại Việt Nam; - Các ngành, nghề khác theo quy định của pháp luật. 3. Ngành, nghề kinh doanh quy định tại khoản 2 Điều này là trên cơ sở thực tế sản xuất, kinh doanh của VINATEX tại thời điểm phê duyệt Điều lệ. Bộ Công Thương, VINATEX rà soát ngành, nghề kinh doanh để tập trung đầu tư tài chính vào những ngành, nghề kinh doanh chính của VINATEX trình Thủ tướng Chính phủ. Điều 5. Vốn điều lệ của VINATEX Vốn điều lệ của VINATEX là 3.400.000.000.000 đồng (ba nghìn bốn trăm tỷ đồng). Điều 6. Chủ sở hữu của VINATEX Nhà nước là chủ sở hữu của VINATEX. Chính phủ thống nhất tổ chức thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với VINATEX. Thủ tướng Chính phủ trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện một số quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với VINATEX theo quy định của pháp luật. Điều 7. Đại diện theo pháp luật của VINATEX Người đại diện theo pháp luật của VINATEX là Tổng giám đốc VINATEX. Điều 8. Quản lý nhà nước đối với VINATEX VINATEX chịu sự quản lý nhà nước của Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định của pháp luật. Điều 9. Tổ chức Đảng và các tổ chức chính trị - xã hội trong VINATEX 1. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong Tập đoàn hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ của Đảng Cộng sản Việt Nam. 2. Các tổ chức chính trị - xã hội khác trong VINATEX hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ của các tổ chức chính trị - xã hội đó phù hợp với quy định của pháp luật. 3. VINATEX tôn trọng và tạo điều kiện thuận lợi cho việc tuyên truyền, vận động thành lập các tổ chức Đảng, đoàn thể tại doanh nghiệp, kết nạp những người làm việc tại VINATEX vào các tổ chức này. 4. VINATEX tôn trọng và tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất, thời gian, điều kiện cần thiết khác để thành viên các tổ chức Đảng, đoàn thể làm việc tại VINATEX thực hiện việc sinh hoạt đầy đủ theo quy định của pháp luật, Điều lệ và nội quy của các tổ chức đó. Chương 2. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA VINATEX MỤC 1. QUYỀN CỦA VINATEX Điều 10. Quyền đối với vốn và tài sản 1. Chiếm hữu, sử dụng vốn và tài sản của VINATEX để kinh doanh, đầu tư, thực hiện các lợi ích hợp pháp từ vốn và tài sản của VINATEX. 2. Định đoạt đối với vốn, tài sản của VINATEX theo quy định của pháp luật. 3. Quản lý và sử dụng các tài sản, nguồn lực được Nhà nước giao hoặc cho thuê là đất đai, tài nguyên theo quy định của pháp luật về đất đai, tài nguyên và thực hiện các nhiệm vụ công ích do Nhà nước giao. Được điều chuyển tài sản cố định đã hết khấu hao giữa các đơn vị do VINATEX đầu tư 100% vốn để phục vụ yêu cầu sản xuất kinh doanh. Các nội dung về điều chuyển tài sản này được quy định cụ thể tại Quy chế quản lý tài chính của Tập đoàn. 4. Nhà nước không điều chuyển vốn do Nhà nước đầu tư tại VINATEX và vốn, tài sản của VINATEX theo phương thức không thanh toán, trừ trường hợp quyết định tổ chức lại VINATEX hoặc thực hiện mục tiêu cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích. Điều 11. Quyền kinh doanh và tổ chức kinh doanh 1. Chủ động tổ chức sản xuất, kinh doanh, kế hoạch phối hợp sản xuất, kinh doanh, tổ chức bộ máy quản lý theo yêu cầu kinh doanh và đảm bảo kinh doanh có hiệu quả. 2. Kinh doanh những ngành, nghề, lĩnh vực quy định trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; mở rộng quy mô kinh doanh theo khả năng, nhu cầu của thị trường trong và ngoài nước phù hợp với quy định của pháp luật. 3. Tìm kiếm thị trường, khách hàng trong nước và ngoài nước và ký kết hợp đồng; quyết định việc phối hợp các nguồn lực, hợp tác kinh doanh của VINATEX và các doanh nghiệp trong VINATEX theo yêu cầu của thị trường. 4. Quyết định giá mua, giá bán sản phẩm, dịch vụ, trừ những sản phẩm, dịch vụ công ích và những sản phẩm, dịch vụ do Nhà nước định giá. 5. Cùng tham gia kinh doanh với các doanh nghiệp trong VINATEX để nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh chung của VINATEX. 6. Quyết định các dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư; sử dụng vốn, tài sản của VINATEX để liên doanh, liên kết, góp vốn vào doanh nghiệp; thuê, mua một phần hoặc toàn bộ công ty khác trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật. 7. Tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu và áp dụng đối với tập đoàn kinh tế theo quy định của pháp luật. 8. Sử dụng phần vốn nhà nước thu về từ cổ phần hóa, nhượng bán một phần hoặc toàn bộ vốn mà VINATEX đã đầu tư ở đơn vị trực thuộc, công ty con hoặc công ty liên kết theo quy định của pháp luật. 9. Quyết định đầu tư thành lập mới, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với mức vốn điều lệ của mỗi công ty đến 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của VINATEX; các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu của các công ty con do VINATEX nắm 100% vốn điều lệ; các đơn vị trực thuộc VINATEX; các chi nhánh, các văn phòng đại diện của VINATEX ở trong nước và ở nước ngoài; việc tiếp nhận đơn vị thành viên mới, thay đổi cơ cấu sở hữu của công ty con dẫn đến mất quyền chi phối của VINATEX, việc tổ chức doanh nghiệp cấp II thành tổng công ty hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con theo quy định của pháp luật, sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận. 10. Cùng với các nhà đầu tư khác (không bao gồm công ty con, công ty hạch toán phụ thuộc VINATEX) thành lập công ty con mới hoặc công ty liên kết trong nước và ngoài nước dưới các hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty có vốn đầu tư nước ngoài với mức cổ phần, vốn góp của VINATEX vào mỗi công ty đến 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của VINATEX. Trường hợp sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước thì phải được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận. 11. Quyết định thuê một phần hoặc toàn bộ công ty khác; mua một phần hoặc toàn bộ công ty khác với mức vốn đến 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của VINATEX sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận; tiếp nhận công ty khác tự nguyện tham gia liên kết với tập đoàn. 12. Tuyển chọn, ký kết hợp đồng lao động; bố trí, sử dụng, đào tạo, khen thưởng, kỷ luật, chấm dứt hợp đồng lao động; lựa chọn hình thức trả lương, thưởng cho người lao động trên cơ sở hiệu quả sản xuất, kinh doanh và các quy định của pháp luật về lao động, tiền lương, tiền công. 13. Xây dựng, ban hành và áp dụng các tiêu chuẩn, quy trình, định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức lao động, đơn giá tiền lương và chi phí khác trên cơ sở bảo đảm hiệu quả kinh doanh và phù hợp với quy định của pháp luật. 14. Có các quyền sản xuất, kinh doanh khác theo nhu cầu thị trường và phù hợp với quy định của pháp luật. Điều 12. Quyền về tài chính 1. Huy động vốn để kinh doanh dưới hình thức phát hành trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu; vay vốn của tổ chức tín dụng và các tổ chức tài chính khác; vay vốn của người lao động và các hình thức huy động vốn khác theo quy định của pháp luật. Việc huy động vốn để kinh doanh thực hiện theo nguyên tắc tự chịu trách nhiệm hoàn trả, bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn huy động, không được làm thay đổi hình thức sở hữu VINATEX. Trường hợp VINATEX huy động vốn để chuyển đổi sở hữu phải được sự đồng ý của chủ sở hữu và thực hiện theo quy định của pháp luật. Việc vay vốn ở nước ngoài theo quy định của pháp luật và phải có ý kiến đồng ý của Bộ Công Thương, thẩm định phê duyệt của Bộ Tài chính. 2. Chủ động sử dụng vốn cho hoạt động kinh doanh của VINATEX; được thành lập, sử dụng và quản lý các quỹ của VINATEX theo quy định của pháp luật và phù hợp với đặc thù của ngành, lĩnh vực kinh doanh chính. 3. Quyết định trích khấu hao tài sản cố định theo quy định hiện hành.
2,000
124,904
4. Được hưởng các chế độ trợ cấp, trợ giá hoặc các chế độ ưu đãi khác của Nhà nước khi thực hiện các nhiệm vụ hoạt động công ích, quốc phòng, an ninh, phòng chống thiên tai hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ theo chính sách giá của Nhà nước không đủ bù đắp chi phí sản xuất sản phẩm, dịch vụ này của VINATEX. 5. Được chi thưởng sáng kiến đổi mới, cải tiến kỹ thuật, quản lý và công nghệ; thưởng tăng năng suất lao động; thưởng tiết kiệm vật tư và chi phí. Các khoản tiền thưởng này được hạch toán vào chi phí kinh doanh của VINATEX, được thực hiện một lần với mức thưởng tối đa không quá mức hiệu quả của sáng kiến đổi mới, cải tiến kỹ thuật, quản lý và công nghệ, tăng năng suất lao động, tiết kiệm vật tư, chi phí mang lại và hiệu quả sản xuất, kinh doanh trong một năm. 6. Được hưởng các chế độ ưu đãi đầu tư, tái đầu tư theo quy định của pháp luật; thực hiện quyền chủ sở hữu đối với phần vốn đã đầu tư vào các công ty con và các doanh nghiệp khác. 7. Không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần lợi nhuận thu được từ phần vốn góp vào các công ty con và doanh nghiệp khác nếu các công ty con và doanh nghiệp này đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp trước khi chia lãi cho các bên góp vốn và không bị các hình thức đánh thuế trùng (hai lần) và gộp khác. 8. Từ chối và tố cáo mọi yêu cầu cung cấp các nguồn lực không được pháp luật quy định của bất kỳ cá nhân, cơ quan hay tổ chức nào, trừ những khoản tự nguyện đóng góp vì mục đích nhân đạo và công ích. 9. Sau khi hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, chuyển lỗ theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật; trích lập quỹ dự phòng tài chính, phần lợi nhuận thực hiện còn lại được phân chia và sử dụng theo quy định của pháp luật. Trường hợp VINATEX còn nợ đến hạn phải trả mà chưa trả hết thì chỉ được tăng lương, trích thưởng cho công nhân viên của VINATEX, kể cả người quản lý sau khi đã trả hết nợ đến hạn. 10. Được thành lập các quỹ tài chính tập trung, bao gồm cả các quỹ để thực hiện các nhiệm vụ đặc thù trong lĩnh vực, ngành, nghề kinh doanh chính theo quy định của pháp luật có liên quan. Việc thành lập và sử dụng các quỹ này được quy định tại Quy chế quản lý tài chính của VINATEX do Bộ Tài chính phê duyệt. 11. Được bảo lãnh, thế chấp và tín chấp cho công ty con vay vốn của các tổ chức tín dụng, ngân hàng ở trong nước và nước ngoài nhưng không quá tổng vốn Điều lệ của VINATEX và được quy định tại Quy chế quản lý tài chính của VINATEX. 12. Có các quyền khác về tài chính theo quy định của pháp luật. Điều 13. Quyền tham gia hoạt động công ích 1. Sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích trên cơ sở đấu thầu. Đối với hoạt động công ích theo đặt hàng, giao kế hoạch của Nhà nước thì VINATEX có nghĩa vụ tiêu thụ sản phẩm, cung ứng dịch vụ công ích đúng đối tượng, theo giá và phí do Nhà nước quy định. 2. Đối với nhiệm vụ công ích do Nhà nước giao, VINATEX được bảo đảm điều kiện vật chất tương ứng. Đối với các sản phẩm, dịch vụ thực hiện theo phương thức đấu thầu thì VINATEX tự bù đắp chi phí theo giá trúng thầu. Đối với các sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng thì VINATEX được sử dụng phí hoặc doanh thu từ cung cấp sản phẩm, dịch vụ theo đặt hàng của Nhà nước để bù đắp chi phí hợp lý phục vụ hoạt động công ích và bảo đảm lợi ích cho người lao động. Trường hợp không đủ thì được Nhà nước cấp bù phần chênh lệch. 3. Xây dựng, áp dụng các định mức chi phí, đơn giá tiền lương trong thực hiện nhiệm vụ sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích. 4. Được giao lại cho các doanh nghiệp thành viên thực hiện một phần hoặc toàn bộ nhiệm vụ công ích mà Nhà nước giao hoặc đặt hàng cho VINATEX. Điều 14. Các quyền khác của VINATEX 1. VINATEX chi phối các doanh nghiệp thành viên thông qua vốn, nghiệp vụ, dịch vụ, công nghệ, thị trường, thương hiệu; theo Điều lệ này và Điều lệ của doanh nghiệp thành viên hoặc thỏa thuận giữa VINATEX với doanh nghiệp đó, được quy định tại Chương V Điều lệ này. 2. VINATEX, công ty con của VINATEX được thực hiện phương thức chào hàng cạnh tranh trong mua sắm hàng hóa, dịch vụ mà hàng hóa, dịch vụ đó là đầu ra của doanh nghiệp này nhưng là đầu vào của doanh nghiệp khác trong Tập đoàn. 3. Công ty con của VINATEX có quyền tham gia đấu thầu thực hiện các dự án thuộc ngành, nghề kinh doanh chính của VINATEX và của các công ty con khác trong Tập đoàn. 4. VINATEX được quyền quyết định thang, bảng lương, đơn giá tiền lương, chế độ trả lương đối với người lao động và cán bộ quản lý trên cơ sở quy định về lương tối thiểu của Nhà nước, trừ các chức danh là Chủ tịch, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng. VINATEX được tự chủ quyết định đơn giá tiền lương theo nguyên tắc tốc độ tăng tiền lương bình quân thấp hơn tốc độ tăng năng suất lao động và đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về lao động - tiền lương. 5. VINATEX được Nhà nước giao đất để phát triển cây công nghiệp dài ngày thì VINATEX thống nhất quản lý đất trong Tập đoàn để bố trí cho các doanh nghiệp thành viên sản xuất theo quy hoạch sử dụng đất được Chính phủ phê duyệt. VINATEX chịu sự quản lý nhà nước của cơ quan quản lý nhà nước về đất đai và có nghĩa vụ bảo đảm quyền kinh doanh, khai thác, sử dụng đất của các doanh nghiệp thành viên VINATEX theo quy định của pháp luật về đất đai. MỤC 2. NGHĨA VỤ CỦA VINATEX Điều 15. Nghĩa vụ về vốn và tài sản 1. Bảo toàn và phát triển vốn nhà nước đầu tư vào VINATEX và vốn VINATEX tự huy động. 2. Chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của VINATEX trong phạm vi số tài sản của VINATEX. 3. Định kỳ đánh giá lại tài sản của VINATEX theo quy định của pháp luật. Điều 16. Nghĩa vụ trong kinh doanh 1. Kinh doanh đúng ngành, nghề đã đăng ký; tập trung vào ngành, nghề kinh doanh chính; bảo đảm chất lượng sản phẩm và dịch vụ do VINATEX thực hiện theo tiêu chuẩn đã đăng ký. 2. Đổi mới, hiện đại hoá công nghệ và phương thức quản lý để nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh. 3. Bảo đảm quyền và lợi ích của người lao động theo quy định của pháp luật về lao động. 4. Tuân theo các quy định của Nhà nước về quốc phòng, an ninh, văn hóa, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ tài nguyên và môi trường. 5. Thực hiện việc quản lý rủi ro và bảo hiểm cho tài sản, trách nhiệm, con người của VINATEX trong sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật. 6. Chịu sự giám sát, kiểm tra của chủ sở hữu nhà nước; chấp hành các quyết định về thanh tra của cơ quan tài chính và cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 7. Chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu về việc sử dụng vốn đầu tư để thành lập doanh nghiệp khác hoặc đầu tư vào doanh nghiệp khác. 8. Chịu sự giám sát của Nhà nước trong thực hiện các quy định về thang, bảng lương, đơn giá tiền lương, chế độ trả lương đối với người lao động, Chủ tịch, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và cán bộ quản lý khác. 9. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 17. Nghĩa vụ về tài chính 1. Tự chủ về tài chính, tự cân đối về các khoản thu chi; kinh doanh có hiệu quả, bảo đảm chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn nhà nước đầu tư do chủ sở hữu giao; đăng ký, kê khai và nộp đủ thuế; thực hiện nghĩa vụ đối với chủ sở hữu và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật. 2. Quản lý, sử dụng có hiệu quả: vốn kinh doanh bao gồm cả phần vốn đầu tư vào công ty khác; tài nguyên, đất đai và các nguồn lực khác do Nhà nước giao, cho thuê. 3. Sử dụng vốn và các nguồn lực khác để thực hiện các nhiệm vụ đặc biệt khi Nhà nước yêu cầu. 4. Chấp hành đầy đủ các chế độ quản lý vốn, tài sản, các quỹ, chế độ hạch toán kế toán, kiểm toán theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm về tính trung thực và hợp pháp đối với các hoạt động tài chính của VINATEX. 5. Thực hiện chế độ báo cáo tài chính, công khai tài chính hàng năm và cung cấp các thông tin cần thiết để đánh giá trung thực về hiệu quả hoạt động của VINATEX. 6. Thực hiện các nghĩa vụ khác về tài chính theo quy định của pháp luật. Điều 18. Nghĩa vụ khi tham gia hoạt động công ích 1. Cung ứng dịch vụ công ích do Nhà nước giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng theo đúng đối tượng, giá và phí mà Nhà nước quy định. 2. Nhận nhiệm vụ công ích do Nhà nước giao hoặc đặt hàng và giao lại một phần hoặc toàn bộ nhiệm vụ công ích cho các công ty thành viên thực hiện theo quy định của pháp luật. 3. Thực hiện việc ký kết hợp đồng và hạch toán kinh doanh theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm trước Nhà nước về kết quả hoạt động công ích của VINATEX; chịu trách nhiệm trước khách hàng, trước pháp luật về sản phẩm, dịch vụ công ích do VINATEX trực tiếp thực hiện và cung ứng. 4. Cung cấp đủ số lượng sản phẩm, dịch vụ công ích, đảm bảo đúng chất lượng, đúng đối tượng và đúng thời gian. 5. Thực hiện các nghĩa vụ công ích khác theo quy định của pháp luật. Điều 19. Nghĩa vụ và trách nhiệm của VINATEX đối với các doanh nghiệp thành viên 1. VINATEX có nghĩa vụ đối với các doanh nghiệp thành viên như sau: a) Định hướng chiến lược kinh doanh của các công ty con theo chiến lược kinh doanh của Tập đoàn phù hợp với Điều lệ của công ty con. b) Phối hợp với các doanh nghiệp thành viên trong việc tìm kiếm, cung cấp đầu vào, tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ mà từng doanh nghiệp đơn lẻ không có khả năng thực hiện, thực hiện không có hiệu quả hoặc làm giảm hiệu quả kinh doanh chung của Tập đoàn. c) Chủ trì xây dựng, thông qua và tổ chức thực hiện kế hoạch phối hợp kinh doanh giữa các đơn vị thành viên trên cơ sở phát huy các lợi thế sẵn có, tạo ra sức mạnh tổng hợp, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, tránh hoặc hạn chế tình trạng đầu tư, kinh doanh trùng lặp, phân tán.
2,081
124,905
d) Chủ trì thực hiện các hoạt động: nghiên cứu ứng dụng khoa học, công nghệ, đào tạo; tiếp thị, xúc tiến thương mại; hợp tác quốc tế và một số dịch vụ khác nhằm tạo điều kiện cho các công ty con, công ty liên kết mở rộng và nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh. đ) Ưu tiên sử dụng các dịch vụ nghiên cứu, đào tạo, y tế của các đơn vị trong Tập đoàn cung cấp trên cơ sở hợp đồng và quy định của pháp luật. e) Thực hiện các quyền chi phối của VINATEX với công ty con theo Điều lệ của công ty. VINATEX không được lạm dụng quyền chi phối làm tổn hại đến lợi ích của các công ty con, công ty liên kết, các chủ nợ, các cổ đông, thành viên góp vốn khác và các bên có liên quan. 2. Trường hợp thực hiện các hoạt động sau đây mà không có sự thỏa thuận với công ty con, công ty liên kết mà gây thiệt hại cho các doanh nghiệp này và các bên có liên quan thì VINATEX phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho doanh nghiệp đó và các bên liên quan: a) Buộc các công ty con phải ký kết và thực hiện các hợp đồng kinh tế không bình đẳng và bất lợi đối với các công ty này. b) Điều chuyển vốn, tài sản của các công ty con do VINATEX nắm 100% vốn điều lệ gây thiệt hại cho công ty bị điều chuyển, trừ các trường hợp: điều chuyển theo phương thức thanh toán; điều chuyển tài sản cố định hết khấu hao; quyết định tổ chức lại công ty; thực hiện mục tiêu cung ứng sản xuất, dịch vụ công ích. c) Điều chuyển một số hoạt động kinh doanh có hiệu quả, có lãi (do công ty con tự gây dựng) từ công ty con này sang công ty con khác không có sự thỏa thuận với công ty bị điều chuyển, dẫn đến công ty bị điều chuyển bị lỗ hoặc lợi nhuận bị sụt giảm nghiêm trọng. d) Quyết định các nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh đối với các công ty con trái với Điều lệ của VINATEX và Điều lệ của công ty con và pháp luật; giao nhiệm vụ cho công ty con, công ty liên kết thực hiện không dựa trên cơ sở kế hoạch phối hợp kinh doanh và hợp đồng kinh tế. đ) Buộc các công ty con cho VINATEX hoặc cho công ty khác vay vốn với lãi suất thấp, điều kiện vay và thanh toán không hợp lý hoặc phải cung cấp các khoản tiền vay để VINATEX hoặc công ty con khác thực hiện các hợp đồng kinh tế có nhiều rủi ro đối với hoạt động kinh doanh của công ty con. Chương 3. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CHỦ SỞ HỮU ĐỐI VỚI VINATEX Điều 20. Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với VINATEX 1. Quyền của chủ sở hữu nhà nước đối với VINATEX bao gồm: a) Quyết định thành lập mới, cơ cấu tổ chức, cơ chế quản lý, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu VINATEX. b) Quyết định mục tiêu, chiến lược, kế hoạch dài hạn, kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm và hàng năm, ngành, nghề kinh doanh của VINATEX. c) Phê duyệt Điều lệ, phê duyệt sửa đổi và bổ sung Điều lệ của VINATEX. d) Quyết định đầu tư vốn để hình thành vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ của VINATEX. đ) Quyết định việc đầu tư, góp vốn đầu tư, liên doanh, liên kết theo thẩm quyền; phê duyệt chủ trương vay, cho vay, thuê, cho thuê của VINATEX. e) Quy định chế độ tài chính đối với VINATEX, phân phối thu nhập, trích lập và sử dụng các quỹ của VINATEX. g) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên, các thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên. Chấp thuận để Hội đồng thành viên bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cách chức, khen thưởng, kỷ luật Tổng giám đốc VINATEX. h) Quy định chế độ tiền lương, phụ cấp lương, tiền thưởng, quyết định mức lương, phụ cấp lương đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc VINATEX. i) Quy định chế độ đặt hàng, đấu thầu hoặc giao nhiệm vụ, mức giá bán, mức bù chênh lệch để thực hiện sản xuất, cung ứng các sản phẩm và dịch vụ công ích. k) Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ, thực hiện các quyết định của chủ sở hữu và đánh giá hiệu quả hoạt động của VINATEX. 2. Chủ sở hữu nhà nước có các nghĩa vụ sau đây đối với VINATEX: a) Đầu tư đủ vốn điều lệ cho VINATEX. b) Thực hiện đúng các quy định tại Điều lệ VINATEX liên quan đến chủ sở hữu. c) Chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của VINATEX trong phạm vi số vốn điều lệ của VINATEX. d) Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi quyết định dự án đầu tư; phê duyệt chủ trương mua, bán, vay, cho vay thuê và cho thuê theo thẩm quyền. đ) Đảm bảo quyền tự chủ kinh doanh, tự chịu trách nhiệm theo pháp luật của VINATEX không can thiệp trái pháp luật vào hoạt động kinh doanh của VINATEX. e) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 21. Phân công, phân cấp thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với VINATEX 1. Thủ tướng Chính phủ trực tiếp thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với VINATEX và phần vốn nhà nước tại VINATEX như sau: a) Quyết định thành lập, cơ cấu tổ chức, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu VINATEX theo đề nghị của Bộ Công Thương và ý kiến của các Bộ: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư. b) Phê duyệt mục tiêu, chiến lược, kế hoạch dài hạn, kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm, ngành, nghề kinh doanh của VINATEX, theo đề nghị của Hội đồng thành viên VINATEX, thẩm định của Bộ Công Thương và ý kiến của các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính. c) Phê duyệt Điều lệ, phê duyệt sửa đổi và bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của VINATEX theo đề nghị của Hội đồng thành viên VINATEX, thẩm định của Bộ Công Thương, ý kiến của các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính. d) Quyết định việc đầu tư vốn để hình thành vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ trong quá trình hoạt động đối với VINATEX theo đề nghị của Hội đồng thành viên VINATEX, ý kiến của Bộ Công Thương, thẩm định của Bộ Tài chính. đ) Phê duyệt các dự án đầu tư của VINATEX, các dự án đầu tư ra ngoài VINATEX có giá trị lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của VINATEX theo quy định của pháp luật về đầu tư, Điều lệ này và các văn bản pháp luật có liên quan. e) Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật đối với Chủ tịch và các thành viên Hội đồng thành viên VINATEX theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương và ý kiến thẩm định của Bộ Nội vụ. g) Chấp thuận để Hội đồng thành viên VINATEX quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật Tổng giám đốc VINATEX theo đề nghị của Hội đồng thành viên VINATEX và ý kiến thẩm định của Bộ Công Thương. h) Chấp thuận để Hội đồng thành viên VINATEX quyết định đầu tư thành lập mới, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với mức vốn điều lệ của mỗi công ty đến 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của VINATEX; các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu của các công ty con do VINATEX nắm 100% vốn điều lệ; các đơn vị trực thuộc VINATEX; các chi nhánh, các văn phòng đại diện của VINATEX ở trong nước và ở nước ngoài; việc góp vốn đầu tư vào công ty khác, tiếp nhận đơn vị thành viên mới, thay đổi cơ cấu sở hữu của công ty con làm mất quyền chi phối của VINATEX, việc tổ chức doanh nghiệp cấp II thành tổng công ty hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con theo quy định của pháp luật. i) Quy định giá bán, mức bù chênh lệch cho VINATEX khi tham gia cung ứng các sản phẩm, dịch vụ công ích. k) Yêu cầu VINATEX báo cáo thường xuyên hoặc đột xuất các thông tin về hoạt động kinh doanh, tài chính của VINATEX theo quy định tại Chương VIII Điều lệ này. 2. Bộ Công Thương: a) Trình Thủ tướng Chính phủ: quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu VINATEX; bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên VINATEX. b) Thẩm định: Điều lệ Tổ chức và hoạt động của VINATEX, việc sửa đổi và bổ sung Điều lệ Tổ chức và hoạt động của VINATEX; ngành, nghề kinh doanh; bổ sung ngành, nghề kinh doanh; mục tiêu, chiến lược, kế hoạch dài hạn, kế hoạch sản xuất, kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm; việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, ký hợp đồng, khen thưởng, kỷ luật Tổng giám đốc do Hội đồng thành viên VINATEX trình Thủ tướng Chính phủ. c) Có ý kiến để Thủ tướng Chính phủ: quyết định đầu tư vốn để hình thành vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ của VINATEX; chấp thuận để Hội đồng thành viên VINATEX quyết định đầu tư thành lập mới, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với mức vốn điều lệ của mỗi công ty đến 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của VINATEX, các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu của công ty con do VINATEX nắm 100% vốn điều lệ, các đơn vị trực thuộc VINATEX, các chi nhánh, các văn phòng đại diện của VINATEX ở trong nước và ở ngoài nước, việc góp vốn đầu tư vào công ty khác, tiếp nhận đơn vị thành viên mới, thay đổi cơ cấu sở hữu của công ty con làm mất quyền chi phối của VINATEX, việc tổ chức doanh nghiệp cấp II thành tổng công ty hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con. d) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật Kiểm soát viên VINATEX sau khi có ý kiến của các Bộ: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ. đ) Quyết định xếp lương, nâng lương, phụ cấp lương đối với Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên VINATEX. e) Chủ trì cùng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính thẩm định phê duyệt kế hoạch sản xuất, kinh doanh và đầu tư phát triển hàng năm của VINATEX; có ý kiến để Bộ Tài chính phê duyệt việc vay vốn ở nước ngoài của VINATEX.
2,040
124,906
g) Giao chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu hàng năm cho VINATEX và giám sát, đánh giá việc thực hiện theo quy định của pháp luật. h) Tổ chức giám sát và đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của VINATEX. i) Theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện mục tiêu, chiến lược, kế hoạch, nhiệm vụ, thực hiện các quyết định của chủ sở hữu và đánh giá hiệu quả hoạt động của VINATEX. k) Theo dõi, kiểm tra, giám sát và định kỳ hàng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ việc thực hiện Điều lệ này; kịp thời phát hiện và báo cáo Thủ tướng Chính phủ những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung cho phù hợp yêu cầu thực tế phát triển doanh nghiệp và quản lý của Nhà nước đối với VINATEX. l) Chịu trách nhiệm về việc thực hiện quy trình, thủ tục, tiêu chuẩn, phẩm chất, năng lực của thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc VINATEX trình Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm hoặc chấp thuận để bổ nhiệm. m) Quyết định các vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Bộ quản lý ngành theo quy định của pháp luật. n) Thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật và phân cấp, phân công của chủ sở hữu. 3. Bộ Tài chính: a) Thẩm định để Thủ tướng Chính phủ quyết định việc đầu tư vốn để hình thành vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ trong quá trình hoạt động của VINATEX; thực hiện việc đầu tư vốn để hình thành vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. b) Phê duyệt Quy chế quản lý tài chính của VINATEX theo đề nghị của Hội đồng thành viên VINATEX, trừ trường hợp Chính phủ có quy định khác. c) Kiểm tra, giám sát về tài chính của VINATEX. d) Có ý kiến để Thủ tướng Chính phủ: quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu, đa dạng hóa sở hữu VINATEX; phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của VINATEX, phê duyệt sửa đổi và bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của VINATEX; mục tiêu, chiến lược, kế hoạch dài hạn; ngành, nghề kinh doanh của VINATEX; chấp thuận để Hội đồng thành viên VINATEX quyết định đầu tư thành lập mới, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với mức vốn điều lệ của mỗi công ty đến 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của VINATEX, các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu của công ty con do VINATEX nắm 100% vốn điều lệ, các đơn vị trực thuộc VINATEX, các chi nhánh, các văn phòng đại diện của VINATEX ở trong nước và ở nước ngoài, việc góp vốn đầu tư vào công ty khác, tiếp nhận đơn vị thành viên mới, thay đổi cơ cấu sở hữu của công ty con làm mất quyền chi phối của VINATEX, việc tổ chức doanh nghiệp cấp II thành tổng công ty hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con. đ) Thẩm định, phê duyệt việc vay vốn ở nước ngoài của VINATEX sau khi có ý kiến của Bộ Công Thương theo quy định của pháp luật. e) Phối hợp với Bộ Công Thương thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch sản xuất, kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm; phối hợp với Bộ Công Thương thẩm định phê duyệt kế hoạch sản xuất, kinh doanh và đầu tư phát triển hàng năm của VINATEX. g) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật về phân công, phân cấp của chủ sở hữu. 4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư: a) Giám sát việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ mà Thủ tướng Chính phủ giao cho VINATEX. b) Có ý kiến để Thủ tướng Chính phủ: quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu, đa dạng hóa sở hữu VINATEX; phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của VINATEX, phê duyệt sửa đổi và bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của VINATEX; mục tiêu, chiến lược, kế hoạch dài hạn; ngành, nghề kinh doanh của VINATEX; việc đầu tư vốn để hình thành vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ trong quá trình hoạt động của VINATEX; chấp thuận để Hội đồng thành viên VINATEX quyết định đầu tư thành lập mới, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với mức vốn điều lệ của mỗi công ty đến 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của VINATEX, các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu của công ty con do VINATEX nắm 100% vốn điều lệ, các đơn vị trực thuộc VINATEX, các chi nhánh, các văn phòng đại diện của VINATEX ở trong nước và ở ngoài nước, việc góp vốn đầu tư vào công ty khác, tiếp nhận đơn vị thành viên mới, thay đổi cơ cấu sở hữu của công ty con làm mất quyền chi phối của VINATEX, việc tổ chức doanh nghiệp cấp II thành tổng công ty hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con. c) Phối hợp với Bộ Công Thương thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch sản xuất, kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm; phối hợp với Bộ Công Thương thẩm định phê duyệt kế hoạch sản xuất, kinh doanh và đầu tư phát triển hàng năm của VINATEX. 5. Bộ Nội vụ: Thẩm định về quy trình, thủ tục, tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm Chủ tịch và các thành viên Hội đồng thành viên VINATEX do Bộ Công Thương trình Thủ tướng Chính phủ. 6. Kiểm soát viên VINATEX: VINATEX có 3 Kiểm soát viên do Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, thay thế, cách thức, khen thưởng, kỷ luật. Kiểm soát viên VINATEX hoạt động theo quy định của pháp luật về Kiểm soát viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. 7. Hội đồng thành viên VINATEX được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với VINATEX, trừ các quyền và nghĩa vụ quy định từ khoản 1 đến khoản 6 Điều này. Chương 4. TỔ CHỨC QUẢN LÝ VINATEX Điều 22. Cơ cấu tổ chức quản lý của VINATEX 1. Cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành của VINATEX gồm có: a) Hội đồng thành viên. b) Tổng giám đốc. c) Các Phó Tổng giám đốc, Giám đốc điều hành, Kế toán trưởng. b) Bộ máy giúp việc, Ban Kiểm soát nội bộ. 2. Cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành của VINATEX có thể thay đổi để phù hợp với yêu cầu kinh doanh trong quá trình hoạt động. MỤC 1. HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN Điều 23. Chức năng và cơ cấu của Hội đồng thành viên 1. Hội đồng thành viên là cơ quan đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu nhà nước tại VINATEX; thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu tại VINATEX và đối với các công ty do VINATEX đầu tư toàn bộ vốn điều lệ và của chủ sở hữu đối với phần vốn góp của VINATEX tại các doanh nghiệp khác. 2. Hội đồng thành viên có quyền nhân danh VINATEX để quyết định mọi vấn đề liên quan đến việc xác định và thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ và quyền lợi của VINATEX, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của Thủ tướng Chính phủ hoặc phân cấp cho các cơ quan, tổ chức khác là đại diện chủ sở hữu thực hiện được quy định tại Điều 21 Điều lệ này. 3. Các thành viên Hội đồng thành viên cùng chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ và trước pháp luật về các quyết định của Hội đồng thành viên gây thiệt hại cho VINATEX và chủ sở hữu, trừ thành viên biểu quyết không tán thành quyết định này; thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của Điều lệ này, Luật Doanh nghiệp và các văn bản quy định của pháp luật có liên quan. 4. Hội đồng thành viên VINATEX có từ 05 đến 09 thành viên do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc thay thế, khen thưởng, kỷ luật theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương. Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng thành viên không quá 05 năm. Thành viên Hội đồng thành viên có thể được bổ nhiệm lại. Điều 24. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thành viên 1. Nhận, quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn, đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác do chủ sở hữu đầu tư cho VINATEX. 2. Xây dựng trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động, phê duyệt sửa đổi, bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của VINATEX. 3. Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch dài hạn, kế hoạch sản xuất, kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm của VINATEX, ngành, nghề kinh doanh của VINATEX; quyết định và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh hàng năm sau khi được Bộ Công Thương phê duyệt; quyết định chiến lược, kế hoạch dài hạn, ngành, nghề kinh doanh của các công ty con do VINATEX sở hữu toàn bộ vốn điều lệ. 4. Quyết định các dự án đầu tư nằm trong quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn của VINATEX đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; phân cấp cho Tổng giám đốc VINATEX, người đại diện phần vốn của VINATEX ở các doanh nghiệp khác quyết định đầu tư các dự án trong kế hoạch đã được Hội đồng thành viên phê duyệt. 5. Quyết định các dự án đầu tư, góp vốn, mua cổ phần của công ty khác, bán tài sản của VINATEX có giá trị đến 50% tổng giá trị tài sản còn lại được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của VINATEX và theo quy định của pháp luật. 6. Quyết định các hợp đồng vay, cho vay, thuê, cho thuê và hợp đồng kinh tế khác có giá trị vượt quá mức vốn điều lệ của VINATEX phù hợp với các quy định của pháp luật. 7. Quyết định phương án tổ chức quản lý, tổ chức kinh doanh, biên chế và sử dụng bộ máy quản lý, quy chế quản lý nội bộ của VINATEX; quy hoạch, đào tạo lao động của VINATEX theo đề nghị của Tổng giám đốc. 8. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật hoặc ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với Tổng giám đốc sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận; quyết định mức lương của Tổng giám đốc; bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức khen thưởng, kỷ luật và quyết định mức lương đối với Phó Tổng giám đốc, Giám đốc điều hành, Kế toán trưởng theo đề nghị của Tổng giám đốc. 9. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do VINATEX nắm 100% vốn điều lệ theo đề nghị của Tổng giám đốc VINATEX; thông qua để Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc công ty đó.
2,104
124,907
10. Cử người đại diện phần vốn góp của VINATEX tại các doanh nghiệp khác theo đề nghị của Tổng giám đốc. 11. Quyết định hoặc phân cấp cho Tổng giám đốc quyết định phương án huy động vốn để hoạt động kinh doanh nhưng không làm thay đổi hình thức sở hữu. 12. Thông qua các báo cáo tài chính hàng năm sau đây: a) Báo cáo tài chính hàng năm của VINATEX. b) Báo cáo tài chính hàng năm của các công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. c) Báo cáo tài chính hàng năm của đơn vị trực thuộc, các doanh nghiệp nghiên cứu khoa học công nghệ và cơ sở đào tạo. d) Báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn Dệt May Việt Nam. 13. Quyết định thang, bảng lương, đơn giá tiền lương, chế độ trả lương đối với người lao động và cán bộ quản lý; quyết định trích lập và sử dụng các quỹ tập trung của VINATEX theo quy định tại Điều lệ và Quy chế quản lý tài chính VINATEX. 14. Thông qua phương án sử dụng lợi nhuận sau thuế hoặc xử lý các khoản lỗ trong quá trình kinh doanh do Tổng giám đốc đề nghị phù hợp với Quy chế quản lý tài chính của VINATEX. 15. Tổ chức kiểm tra, giám sát Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Giám đốc các đơn vị trực thuộc, Viện trưởng, Hiệu trưởng các đơn vị nghiên cứu khoa học và đào tạo trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ VINATEX. 16. Tổ chức kiểm tra, giám sát Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch, Kiểm soát viên các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do VINATEX nắm 100% vốn điều lệ, người đại diện phần vốn góp của VINATEX ở doanh nghiệp khác trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ do đại diện chủ sở hữu giao theo quy định của Điều lệ VINATEX và phù hợp với Điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, doanh nghiệp có vốn góp của VINATEX và pháp luật có liên quan. 17. Quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của VINATEX quy định tại khoản 9 Điều 11 Điều lệ này sau khi có sự chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ. 18. Thực hiện quyền hạn, nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với các công ty do VINATEX nắm 100% vốn điều lệ; chủ sở hữu cổ phần, vốn góp ở các doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp của VINATEX. 19. Kiến nghị chủ sở hữu quyết định hoặc phê chuẩn quyết định về những vấn đề thuộc thẩm quyền của chủ sở hữu nhà nước đối với VINATEX. 20. Thông qua để Tổng giám đốc quyết định: a) Ký kết các hợp đồng kinh tế, thỏa thuận hợp tác theo phân cấp của Hội đồng thành viên. b) Bảo lãnh cho mỗi khoản vay của các công ty con có giá trị trên mức vốn điều lệ của công ty xin bảo lãnh để thực hiện dự án đầu tư đã được duyệt hoặc thực hiện kế hoạch phối hợp sản xuất, kinh doanh theo hợp đồng đã ký kết. c) Góp vốn để thành lập mới công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên theo phân cấp của Hội đồng thành viên. d) Các hợp đồng thuê, cho thuê, vay, cho vay có giá trị trên mức vốn điều lệ của các công ty con do VINATEX nắm giữ 100% vốn điều lệ theo phân cấp của Hội đồng thành viên. đ) Bổ nhiệm các chức danh quản lý và điều hành theo phân cấp của Hội đồng thành viên. 21. Hội đồng thành viên ban hành quy chế phân cấp theo từng lĩnh vực hoạt động cho Tổng giám đốc, Giám đốc các đơn vị trực thuộc, các doanh nghiệp khoa học công nghệ và cơ sở nghiên cứu đào tạo của VINATEX, người đại diện phần vốn của VINATEX tại các doanh nghiệp. 22. Tổ chức thực hiện sắp xếp, chuyển đổi VINATEX và Tập đoàn theo phương án được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; quyết định và tổ chức thực hiện các quyền của VINATEX quy định tại Điều lệ này. 23. Quyết định phê duyệt, sửa đổi, bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của các công ty con do VINATEX nắm 100% vốn điều lệ. 24. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật Tổng giám đốc các công ty con do VINATEX nắm 100% vốn điều lệ; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng theo đề nghị của Tổng giám đốc các công ty đó. 25. Quyết định phương án phối hợp kinh doanh của VINATEX với các công ty con; điều chỉnh vốn, các nguồn lực khác do VINATEX đầu tư vào các công ty con theo Điều lệ của các công ty đó. 26. Thực hiện quyền hạn, nghĩa vụ của đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu nhà nước tại các công ty con theo quy định tại Điều 47 Điều lệ này. 27. Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 25. Tiêu chuẩn và điều kiện thành viên Hội đồng thành viên Thành viên Hội đồng thành viên phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây: 1. Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam. 2. Có trình độ đại học trở lên, có năng lực quản lý và kinh doanh. Chủ tịch Hội đồng thành viên phải có kinh nghiệm ít nhất ba năm quản lý, điều hành doanh nghiệp thuộc ngành Dệt May. 3. Có sức khỏe, phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, liêm khiết, hiểu biết và có ý thức chấp hành pháp luật. 4. Không thuộc đối tượng bị cấm đảm nhiệm chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. 5. Không là cán bộ lãnh đạo trong bộ máy nhà nước hoặc tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội hoặc các chức vụ quản lý, điều hành tại doanh nghiệp thành viên. Điều 26. Miễn nhiệm, thay thế thành viên Hội đồng thành viên 1. Thành viên Hội đồng thành viên bị miễn nhiệm trong những trường hợp sau đây: a) Bị Tòa án kết án bằng bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật. b) Không đủ năng lực, trình độ đảm nhiệm công việc được giao, bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự. c) Không trung thực trong thực thi nhiệm vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn để thu lợi cho bản thân hoặc cho người khác; báo cáo không trung thực tình hình tài chính của VINATEX. 2. Thành viên Hội đồng thành viên được thay thế trong những trường hợp sau đây: a) Xin từ chức và được cấp có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản theo đúng trình tự pháp luật. b) Khi có quyết định điều chuyển, nghỉ hưu hoặc bố trí công việc khác. c) Bị miễn nhiệm theo quy định của khoản 1 Điều này. 3. Trường hợp thay thế Chủ tịch, thành viên Hội đồng thành viên thì trong thời hạn 60 ngày Hội đồng thành viên phải họp để kiến nghị Bộ trưởng Bộ Công Thương trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc tuyển chọn, bổ nhiệm người thay thế. Điều 27. Chủ tịch Hội đồng thành viên 1. Chủ tịch Hội đồng thành viên không kiêm nhiệm chức vụ Tổng giám đốc VINATEX. 2. Chủ tịch Hội đồng thành viên có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Thay mặt Hội đồng thành viên ký nhận vốn, đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác do chủ sở hữu đầu tư cho VINATEX theo quy định của pháp luật; quản lý VINATEX theo nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên. b) Tổ chức nghiên cứu và soạn thảo chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn, dự án đầu tư quy mô lớn, phương án đổi mới tổ chức, nhân sự chủ chốt của VINATEX để trình Hội đồng thành viên. c) Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng thành viên; quyết định chương trình, nội dung họp và tài liệu phục vụ họp; triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Hội đồng thành viên. d) Thay mặt Hội đồng thành viên hoặc ủy quyền cho các thành viên khác của Hội đồng thành viên ký các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên. đ) Tổ chức theo dõi và giám sát việc thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên; có quyền đình chỉ các quyết định của Tổng giám đốc VINATEX trái với nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên. e) Các quyền khác theo phân cấp, ủy quyền của Hội đồng thành viên và Thủ tướng Chính phủ. g) Có thể ủy quyền cho một trong số các thành viên Hội đồng thành viên thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên khi Chủ tịch Hội đồng thành viên vắng mặt. Điều 28. Chế độ làm việc của Hội đồng thành viên 1. Hội đồng thành viên làm việc theo chế độ tập thể; họp ít nhất một lần trong một quý để xem xét và quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình; đối với những vấn đề không yêu cầu thảo luận thì Hội đồng thành viên có thể lấy ý kiến các thành viên bằng văn bản. Hội đồng thành viên có thể họp bất thường theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc hoặc trên 50% tổng số thành viên Hội đồng thành viên. Quyết định của Hội đồng thành viên được thông qua dưới hình thức lấy ý kiến bằng văn bản hoặc biểu quyết trong cuộc họp. 2. Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc thành viên Hội đồng thành viên được Chủ tịch Hội đồng thành viên ủy quyền triệu tập và chủ trì cuộc họp của Hội đồng thành viên. Nội dung và các tài liệu cuộc họp phải gửi đến các thành viên Hội đồng thành viên và các đại biểu được mời dự họp (nếu có) trước ngày họp ít nhất ba ngày. 3. Các cuộc họp lấy ý kiến các thành viên của Hội đồng thành viên hợp lệ khi có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên Hội đồng thành viên tham dự. Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên có hiệu lực khi có trên 50% tổng số thành viên Hội đồng thành viên biểu quyết tán thành; trường hợp có số phiếu ngang nhau thì quyết định theo bên có phiếu của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc người được Chủ tịch Hội đồng thành viên ủy quyền chủ trì cuộc họp. Thành viên Hội đồng thành viên có quyền bảo lưu ý kiến của mình và được quyền kiến nghị lên chủ sở hữu. 4. Căn cứ vào nội dung và chương trình cuộc họp, khi xét thấy cần thiết, Hội đồng thành viên có quyền hoặc có trách nhiệm mời đại diện có thẩm quyền của các cơ quan, tổ chức có liên quan tham dự và thảo luận các vấn đề cụ thể trong chương trình nghị sự. Đại diện các cơ quan, tổ chức được mời dự họp có quyền phát biểu ý kiến nhưng không tham gia biểu quyết. Các ý kiến phát biểu (nếu có) của đại diện được mời dự họp được ghi đầy đủ vào biên bản của cuộc họp. 5. Nội dung các vấn đề thảo luận, các ý kiến phát biểu, kết quả biểu quyết, các quyết định được Hội đồng thành viên thông qua và kết luận của các cuộc họp của Hội đồng thành viên phải được ghi thành biên bản. Chủ tọa và thư ký cuộc họp phải liên đới chịu trách nhiệm về tính chính xác và tính trung thực của biên bản họp Hội đồng thành viên. Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên có tính bắt buộc thi hành đối với VINATEX.
2,124
124,908
6. Thành viên Hội đồng thành viên có quyền yêu cầu Tổng giám đốc, Kế toán trưởng, cán bộ viên chức quản lý trong VINATEX, cán bộ viên chức quản lý trong các công ty con do VINATEX nắm 100% vốn điều lệ, người đại diện phần vốn góp của VINATEX tại các doanh nghiệp khác cung cấp các thông tin, tài liệu về tình hình tài chính, hoạt động của đơn vị theo quy chế thông tin do Hội đồng thành viên quy định hoặc nghị quyết của Hội đồng thành viên. Người được yêu cầu cung cấp thông tin phải cung cấp kịp thời, đầy đủ và chính xác các thông tin, tài liệu theo yêu cầu của thành viên Hội đồng thành viên, trừ trường hợp Hội đồng thành viên có quyết định khác. 7. Chi phí hoạt động của Hội đồng thành viên, kể cả tiền lương, phụ cấp và thù lao khác, được tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp của VINATEX. 8. Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng thành viên được quyền tổ chức việc lấy ý kiến các chuyên gia tư vấn trong và ngoài nước trước khi quyết định các vấn đề quan trọng thuộc thẩm quyền Hội đồng thành viên. Chi phí lấy ý kiến chuyên gia tư vấn được quy định tại Quy chế quản lý tài chính của VINATEX. Điều 29. Chế độ lương, phụ cấp, thưởng của nhân viên chuyên trách và thành viên không chuyên trách của Hội đồng thành viên 1. Các thành viên chuyên trách của Hội đồng thành viên hưởng chế độ tiền lương theo năm; các thành viên không chuyên trách hưởng thù lao theo công việc, theo thời gian làm việc. Các thành viên Hội đồng thành viên hưởng chế độ thưởng theo nhiệm kỳ. Mức tiền lương và tiền thưởng tương ứng với kết quả, hiệu quả kinh doanh của VINATEX và kết quả hoạt động quản lý. 2. Chế độ chi trả tiền lương, tiền thưởng như sau: a) Hàng tháng, các thành viên chuyên trách của Hội đồng thành viên được tạm ứng 70% của số tiền lương tạm tính cho tháng đó; số 30% còn lại chỉ được quyết toán và chi trả vào cuối năm. Hàng năm, các thành viên Hội đồng thành viên được tạm ứng 70% tổng số tiền thưởng của năm; số 30% còn lại chỉ được quyết toán và chi trả sau khi kết thúc nhiệm kỳ. b) Số 30% tiền lương và tiền thưởng còn lại được chi trả cho các thành viên Hội đồng thành viên căn cứ vào quy chế Quản lý tài chính của VINATEX và các quy định khác của pháp luật. MỤC 2. TỔNG GIÁM ĐỐC Điều 30. Chức năng của Tổng giám đốc Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật, điều hành hoạt động hàng ngày của VINATEX, điều hành kế hoạch phối hợp kinh doanh theo mục tiêu, kế hoạch phù hợp với Điều lệ VINATEX và các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên; chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. Điều 31. Tuyển chọn, bổ nhiệm Tổng giám đốc 1. Tổng giám đốc do Hội đồng thành viên bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng; cách chức, khen thưởng, kỷ luật sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận bằng văn bản. 2. Tổng giám đốc được bổ nhiệm với nhiệm kỳ không quá năm năm. Tổng giám đốc có thể được bổ nhiệm lại. 3. Quy trình bổ nhiệm, miễn nhiệm Tổng giám đốc theo quy định của pháp luật. 4. Người được tuyển chọn làm Tổng giám đốc phải đáp ứng các tiêu chuẩn và điều kiện sau: a) Có đủ điều kiện và tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 25 Điều lệ này. b) Có năng lực kinh doanh và tổ chức quản lý doanh nghiệp; có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm ít nhất ba năm tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp thuộc chuyên ngành Dệt May. 5. Những đối tượng sau đây không được tuyển chọn để bổ nhiệm làm Tổng giám đốc của VINATEX: a) Những người đã từng làm Tổng giám đốc hoặc Giám đốc doanh nghiệp nhưng vi phạm kỷ luật đến mức bị cách chức, miễn nhiệm hoặc để doanh nghiệp đó lâm vào tình trạng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 32 Điều lệ này; b) Thuộc đối tượng bị cấm đảm nhiệm chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Điều 32. Thay thế, miễn nhiệm Tổng giám đốc Hội đồng thành viên quyết định việc thay thế, miễn nhiệm trước thời hạn với Tổng giám đốc trong các trường hợp được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này. 1. Tổng giám đốc bị miễn nhiệm trước thời hạn trong các trường hợp sau: a) Để VINATEX lỗ hai năm liên tiếp hoặc không đạt chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu do chủ sở hữu giao trong hai năm liên tiếp hoặc ở trong tình trạng lỗ, lãi đan xen nhau nhưng không khắc phục được, trừ các trường hợp sau: lỗ hoặc giảm tỷ suất lợi nhuận trên vốn nhà nước đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; lỗ theo kế hoạch do đầu tư mở rộng sản xuất, đối mới công nghệ theo nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng thành viên; lỗ hoặc giảm tỷ suất lợi nhuận trên vốn nhà nước đầu tư có lý do khách quan được giải trình và đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận. b) VINATEX lâm vào tình trạng phá sản nhưng không nộp đơn yêu cầu phá sản theo quy định của pháp luật về phá sản. c) Không hoàn thành các nhiệm vụ hoặc chỉ tiêu do Hội đồng thành viên giao. d) Không trung thực trong thực thi các quyền hạn hoặc lạm dụng địa vị, quyền hạn để thu lợi cho bản thân hoặc cho người khác; báo cáo không trung thực tình hình tài chính của VINATEX. đ) Bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự. e) Bị Tòa án kết án bằng bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật. 2. Tổng giám đốc được thay thế trong các trường hợp sau: a) Tự nguyện xin từ chức và được cấp có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản theo đúng trình tự pháp luật. b) Khi có quyết định điều chuyển, nghỉ hưu hoặc được bố trí công việc khác. Điều 33. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng giám đốc 1. Tổ chức xây dựng chiến lược phát triển VINATEX; quy hoạch phát triển các dự án thuộc các ngành nghề do VINATEX kinh doanh; kế hoạch dài hạn, kế hoạch hàng năm, kế hoạch phối hợp kinh doanh trong Tập đoàn Dệt May Việt Nam; chuẩn bị các dự án đầu tư, các đề án tổ chức, quản lý; dự thảo Điều lệ, sửa đổi Điều lệ VINATEX; dự thảo Quy chế quản lý tài chính của VINATEX, các quy chế, quy định quản lý nội bộ VINATEX; xây dựng kế hoạch phát triển nguồn nhân lực; xây dựng hệ thống chỉ tiêu công nghệ, tiêu chuẩn sản phẩm, định mức kinh tế, kỹ thuật, đơn giá tiền lương; chuẩn bị các hợp đồng kinh tế, hợp đồng dân sự, các phương án đề phòng rủi ro, các phương án huy động và sử dụng vốn; chuẩn bị các báo cáo định kỳ, báo cáo thống kê, báo cáo tài chính của VINATEX, báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn Dệt May Việt Nam và các đề án, dự án khác. 2. Trình Hội đồng thành viên để Hội đồng thành viên trình Thủ tướng Chính phủ hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt các nội dung thuộc quyền của chủ sở hữu đối với VINATEX. 3. Quyết định các dự án đầu tư, hợp đồng mua, bán tài sản của VINATEX theo phân cấp hoặc ủy quyền của Hội đồng thành viên VINATEX và các quy định khác của pháp luật. 4. Quyết định các hợp đồng vay, cho vay, thuê, cho thuê và hợp đồng kinh tế khác có giá trị dưới mức vốn điều lệ của VINATEX. 5. Quyết định phương án sử dụng vốn, tài sản của VINATEX để góp vốn, mua cổ phần của các công ty trong nước có giá trị theo mức phân cấp hoặc ủy quyền của Hội đồng thành viên VINATEX và các quy định khác của pháp luật. 6. Quyết định tuyển chọn, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng lao động hoặc quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, mức lương và phụ cấp đối với: a) Giám đốc và kế toán trưởng đơn vị trực thuộc VINATEX, Giám đốc và kế toán trưởng đơn vị sự nghiệp sau khi được Hội đồng thành viên VINATEX phê duyệt; Phó giám đốc đơn vị trực thuộc VINATEX, Phó giám đốc đơn vị sự nghiệp. b) Trưởng ban, Phó Trưởng Ban tham mưu, Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng của VINATEX. c) Các chức danh quản lý khác trong VINATEX theo phân cấp của Hội đồng thành viên. d) Người lao động làm việc tại cơ quan tham mưu, văn phòng của VINATEX. 7. Đề nghị Hội đồng thành viên VINATEX quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật, quyết định mức lương đối với các chức danh: Phó Tổng giám đốc, Giám đốc điều hành và Kế toán trưởng VINATEX; Tổng giám đốc, thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty và Kiểm soát viên công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do VINATEX nắm 100% vốn điều lệ. 8. Đề nghị Hội đồng thành viên quyết định cử người đại diện phần vốn góp của VINATEX ở doanh nghiệp khác. 9. Có ý kiến để Hội đồng thành viên VINATEX chấp thuận cho Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do VINATEX nắm 100% vốn điều lệ bổ nhiệm Tổng giám đốc hoặc Giám đốc công ty đó. 10. Chấp thuận để Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Chủ tịch công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do VINATEX nắm 100% vốn điều lệ, công ty con khác bổ nhiệm Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng các doanh nghiệp này trên cơ sở đề nghị của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty. 11. Tổ chức điều hành kế hoạch kinh doanh, kế hoạch đầu tư và các hoạt động hàng ngày; kế hoạch phối hợp kinh doanh trong Tập đoàn Dệt May Việt Nam; công tác kiểm toán, thanh tra, bảo vệ, quyết định các giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ và các công tác khác nhằm thực hiện có hiệu quả các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên và chủ sở hữu; điều hành hoạt động của VINATEX nhằm thực hiện các nghị quyết và quyết định của Hội đồng thành viên. 12. Thực hiện việc theo dõi, kiểm tra, giám sát đối với hoạt động của các doanh nghiệp thành viên theo sự phân công hoặc ủy quyền của Hội đồng thành viên. 13. Ký kết các hợp đồng kinh tế, dân sự của VINATEX. Đối với các hợp đồng có giá trị trên mức phân cấp cho Tổng giám đốc quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Điều này thì Tổng giám đốc chỉ được ký kết sau khi có nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng thành viên. 14. Báo cáo Hội đồng thành viên về kết quả hoạt động kinh doanh của VINATEX; thực hiện việc công bố công khai các báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật.
2,049
124,909
15. Chịu sự kiểm tra, giám sát của Hội đồng thành viên, các Kiểm soát viên, các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ theo quy định của Điều lệ này và các quy định khác của pháp luật. 16. Được áp dụng các biện pháp cần thiết trong trường hợp khẩn cấp và phải báo cáo ngay với Hội đồng thành viên và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 17. Được hưởng chế độ tiền lương theo năm. Mức tiền lương và tiền thưởng tương ứng với hiệu quả kinh doanh của VINATEX do Hội đồng thành viên quyết định theo quy định hiện hành của Chính phủ và các quy định pháp luật có liên quan. Chế độ thanh toán, quyết toán tiền lương, tiền thưởng được thực hiện như đối với các thành viên chuyên trách của Hội đồng thành viên. 18. Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật, của Điều lệ này và theo quyết định của Hội đồng thành viên VINATEX. MỤC 3. NGHĨA VỤ, TRÁCH NHIỆM VÀ QUAN HỆ GIỮA HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN VÀ TỔNG GIÁM ĐỐC Điều 34. Quan hệ giữa Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc trong quản lý, điều hành VINATEX 1. Khi tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên, nếu phát hiện vấn đề không có lợi cho VINATEX thì Tổng giám đốc báo cáo với Hội đồng thành viên để xem xét, điều chỉnh lại nghị quyết, quyết định. Hội đồng thành viên phải xem xét đề nghị của Tổng giám đốc. Trường hợp Hội đồng thành viên không điều chỉnh lại nghị quyết, quyết định thì Tổng giám đốc vẫn phải thực hiện nhưng có quyền bảo lưu ý kiến và kiến nghị lên Thủ tướng Chính phủ. 2. Trong thời hạn mười lăm ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc quý và năm, Tổng giám đốc phải gửi báo cáo bằng văn bản về tình hình hoạt động kinh doanh và phương hướng thực hiện trong kỳ tới của VINATEX cho Hội đồng thành viên. 3. Chủ tịch Hội đồng thành viên tham dự hoặc cử đại diện Hội đồng thành viên tham dự các cuộc họp giao ban, các cuộc họp chuẩn bị các đề án trình Hội đồng thành viên do Tổng giám đốc chủ trì. Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc người đại diện Hội đồng thành viên dự họp có quyền phát biểu đóng góp ý kiến nhưng không có quyền kết luận cuộc họp. Điều 35. Nghĩa vụ, trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc 1. Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên và trước pháp luật về điều hành hoạt động hàng ngày của VINATEX, về thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. Các thành viên Hội đồng thành viên phải cùng chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ và trước pháp luật về các quyết định của Hội đồng thành viên, kết quả và hiệu quả hoạt động của VINATEX. 2. Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc có nghĩa vụ: a) Thực hiện trung thực, có trách nhiệm các quyền hạn và nhiệm vụ được giao vì lợi ích của VINATEX và của Nhà nước. b) Không được lợi dụng chức vụ, quyền hạn sử dụng vốn và tài sản của VINATEX để thu lợi riêng cho bản thân và người khác; không được đem tài sản của VINATEX cho người khác; không được tiết lộ bí mật của VINATEX trong thời gian đang thực hiện chức trách là thành viên Hội đồng thành viên hoặc Tổng giám đốc và trong thời hạn tối thiểu là ba năm sau khi thôi làm thành viên Hội đồng thành viên hoặc Tổng giám đốc, trừ trường hợp được Hội đồng thành viên chấp thuận. c) Không được để vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của mình giữ chức danh kế toán trưởng, thủ quỹ của VINATEX. d) Phải báo cáo Bộ Công Thương về các hợp đồng kinh tế, dân sự của VINATEX ký kết với vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc; trường hợp phát hiện hợp đồng có mục đích tư lợi mà hợp đồng chưa được ký kết thì có quyền yêu cầu thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc không được ký kết hợp đồng đó; nếu hợp đồng đã được ký kết thì bị coi là vô hiệu, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc phải bồi thường thiệt hại cho VINATEX và bị xử lý theo quy định của pháp luật. đ) Khi VINATEX không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả thì Tổng giám đốc phải báo cáo Hội đồng thành viên, tìm biện pháp khắc phục khó khăn về tài chính và thông báo tình hình tài chính của VINATEX cho tất cả chủ nợ biết. Trong trường hợp này, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc không được quyết định tăng tiền lương, không được trích lợi nhuận trả tiền thưởng cho cán bộ quản lý và người lao động. e) Khi VINATEX không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả mà không thực hiện các quy định tại điểm đ khoản này thì phải chịu trách nhiệm cá nhân về thiệt hại xảy ra đối với chủ nợ. g) Trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên hoặc Tổng giám đốc vi phạm Điều lệ, quyết định vượt thẩm quyền, lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây thiệt hại cho VINATEX và Nhà nước thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật và Điều lệ của VINATEX. 3. Khi vi phạm một trong các trường hợp sau đây nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì Chủ tịch Hội đồng thành viên, các thành viên Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc không được thưởng, không được nâng lương và bị xử lý kỷ luật tùy theo mức độ vi phạm: a) Để VINATEX lỗ. b) Để mất vốn nhà nước. c) Quyết định dự án đầu tư không hiệu quả, không thu hồi được vốn đầu tư, không trả được nợ. d) Không bảo đảm tiền lương và các chế độ khác cho người lao động ở VINATEX theo quy định của pháp luật về lao động. đ) Để xảy ra các sai phạm về quản lý vốn, tài sản, về chế độ kế toán, kiểm toán và các chế độ khác do Nhà nước quy định. 4. Chủ tịch Hội đồng thành viên thiếu trách nhiệm, không thực hiện đúng các quy định tại Điều 27 Điều lệ này mà dẫn đến một trong các vi phạm tại khoản 3 Điều này thì bị miễn nhiệm; tùy theo mức độ vi phạm và hậu quả phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. 5. Trường hợp để VINATEX lâm vào tình trạng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 32 Điều lệ này thì tùy theo mức độ vi phạm và hậu quả, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc bị hạ lương hoặc bị cách chức, đồng thời phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. 6. Trường hợp VINATEX lâm vào tình trạng phá sản mà Tổng giám đốc không nộp đơn yêu cầu phá sản thì bị miễn nhiệm và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật; nếu Tổng giám đốc không nộp đơn mà Hội đồng thành viên không yêu cầu Tổng giám đốc nộp đơn yêu cầu phá sản thì Chủ tịch Hội đồng thành viên, các thành viên Hội đồng thành viên bị miễn nhiệm. 7. Trường hợp VINATEX thuộc diện tổ chức lại, giải thể hoặc chuyển đổi sở hữu mà không tiến hành các thủ tục tổ chức lại, giải thể hoặc chuyển đổi sở hữu thì Chủ tịch Hội đồng thành viên, các thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc bị miễn nhiệm. MỤC 4. PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC, KẾ TOÁN TRƯỞNG VÀ BỘ MÁY GIÚP VIỆC Điều 36. Phó Tổng giám đốc, Giám đốc điều hành, Kế toán trưởng 1. VINATEX có các Phó Tổng giám đốc, Giám đốc điều hành và Kế toán trưởng, do Hội đồng thành viên bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật theo đề nghị của Tổng giám đốc. 2. Phó Tổng giám đốc, Giám đốc điều hành là viên chức lãnh đạo giúp Tổng giám đốc điều hành VINATEX; thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn do Tổng giám đốc giao phù hợp với Điều lệ này; chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ và quyền hạn được giao. 3. Kế toán trưởng có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác kế toán – thống kê của VINATEX; giúp Tổng giám đốc giám sát tài chính tại VINATEX theo pháp luật về tài chính, kế toán; chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc, trước Hội đồng thành viên và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân công hoặc ủy quyền. 4. Phó Tổng giám đốc, Giám đốc điều hành, Kế toán trưởng được bổ nhiệm với thời hạn tối đa là 05 năm và có thể được bổ nhiệm lại. 5. Chế độ lương, phụ cấp trách nhiệm, tiền thưởng của Phó Tổng giám đốc, Giám đốc điều hành, Kế toán trưởng thực hiện theo quy định của pháp luật và của VINATEX. Điều 37. Bộ máy giúp việc 1. Bộ máy giúp việc gồm: - Văn phòng và các Ban chuyên môn, nghiệp vụ (sau đây gọi chung là các Ban tham mưu) có chức năng tham mưu, kiểm tra, giúp việc Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc trong quản lý, điều hành VINATEX cũng như trong thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của chủ sở hữu, của cổ đông, của thành viên góp vốn hoặc bên liên doanh đối với các doanh nghiệp khác. - Ban kiểm soát nội bộ do Hội đồng thành viên quyết định thành lập; có nhiệm vụ giúp Hội đồng thành viên trong việc kiểm tra, giám sát các hoạt động điều hành của Tổng giám đốc và của người đại diện phần vốn góp của VINATEX ở doanh nghiệp khác. 2. Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng và các Ban tham mưu do Tổng giám đốc quyết định sau khi được Hội đồng thành viên chấp thuận. MỤC 5. HÌNH THỨC VÀ NỘI DUNG THAM GIA QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG VINATEX Điều 38. Hình thức tham gia quản lý doanh nghiệp của người lao động Người lao động trong VINATEX tham gia quản lý doanh nghiệp thông qua các hình thức và tổ chức sau đây: 1. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu công nhân viên chức các cấp của VINATEX. 2. Tổ chức Công đoàn VINATEX. 3. Ban Thanh tra nhân dân. 4. Thực hiện quyền kiến nghị, khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật. Điều 39. Nội dung tham gia quản lý VINATEX của người lao động Người lao động có quyền tham gia thảo luận, góp ý kiến trước khi cấp có thẩm quyền quyết định các vấn đề sau đây: 1. Phương hướng, nhiệm vụ kế hoạch, biện pháp phát triển sản xuất, kinh doanh, sắp xếp lại sản xuất VINATEX. 2. Phương án cổ phần hóa, đa dạng hóa sở hữu VINATEX. 3. Các nội quy, quy chế của VINATEX liên quan trực tiếp đến quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động.
2,055
124,910
4. Các biện pháp bảo hộ lao động, cải thiện điều kiện làm việc, đời sống vật chất tinh thần, vệ sinh môi trường, đào tạo và đào tạo lại người lao động của VINATEX. 5. Bỏ phiếu thăm dò tín nhiệm đối với các chức danh Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu. 6. Thông qua Đại hội đại biểu công nhân viên chức và tổ chức Công đoàn, người lao động có quyền thảo luận và biểu quyết quyết định các vấn đề sau đây: a) Nội dung hoặc sửa đổi, bổ sung nội dung thỏa ước lao động tập thể để đại diện tập thể người lao động ký kết với Tổng giám đốc. b) Quy chế sử dụng các quỹ phúc lợi, khen thưởng và các chỉ tiêu kế hoạch của VINATEX có liên quan trực tiếp đến quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động phù hợp với quy định của Nhà nước. c) Đánh giá kết quả hoạt động và chương trình hoạt động của Ban thanh tra nhân dân. d) Bầu Ban thanh tra nhân dân. Chương 5. QUAN HỆ CỦA VINATEX VỚI CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC, CÁC DOANH NGHIỆP THAM GIA TẬP ĐOÀN MỤC 1. QUẢN LÝ VỐN DO VINATEX ĐẦU TƯ Ở DOANH NGHIỆP KHÁC Điều 40. Vốn do VINATEX đầu tư ở doanh nghiệp khác Vốn do VINATEX đầu tư ở doanh nghiệp khác là các loại vốn dưới đây: 1. Vốn bằng tiền, giá trị quyền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất, giá trị tài sản hữu hình hoặc vô hình thuộc sở hữu của VINATEX được VINATEX đầu tư hoặc góp vốn vào doanh nghiệp khác. 2. Vốn từ ngân sách nhà nước đầu tư, góp vào doanh nghiệp khác giao cho VINATEX quản lý. 3. Giá trị cổ phần hoặc vốn nhà nước đầu tư tại các công ty nhà nước thuộc VINATEX đã cổ phần hóa, hoặc chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. 4. Vốn do VINATEX vay để đầu tư. 5. Lợi tức được chia do Nhà nước hoặc VINATEX đầu tư, góp vốn ở doanh nghiệp khác dùng để tái đầu tư vào doanh nghiệp đó. 6. Các loại vốn khác. Điều 41. Quyền và nghĩa vụ của VINATEX trong việc quản lý vốn đầu tư ở doanh nghiệp khác 1. Hội đồng thành viên VINATEX thực hiện các quyền, nghĩa vụ: của chủ sở hữu đối với công ty con trách nhiệm hữu hạn một thành viên; của đồng sở hữu nắm cổ phần, vốn góp chi phối đối với các công ty con trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty liên doanh; của đồng sở hữu không nắm cổ phần, vốn góp chi phối đối với các công ty liên kết phù hợp với quy định của pháp luật đối với các công ty đó. 2. Quyền và nghĩa vụ của VINATEX trong quản lý vốn nhà nước đầu tư ở doanh nghiệp khác do Hội đồng thành viên VINATEX thực hiện bao gồm nhưng không giới hạn bởi các nội dung dưới đây: a) Quyết định đầu tư, góp vốn; tăng, giảm vốn đầu tư, vốn góp theo quy định của pháp luật có liên quan và Điều lệ doanh nghiệp có vốn góp của VINATEX. b) Quyết định: - Bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên các công ty con do VINATEX nắm 100% vốn điều lệ; cử, thay đổi, bãi miễn người đại diện theo ủy quyền, đại diện phần vốn góp của VINATEX; giới thiệu người đại diện ứng cử vào Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, các công ty có cổ phần, vốn góp của VINATEX phù hợp với Điều lệ của công ty và pháp luật liên quan tại Việt Nam và ở nước ngoài; - Quyết định khen thưởng, kỷ luật, phụ cấp trách nhiệm đối với Kiểm soát viên, người đại diện phần vốn góp của VINATEX tham gia Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị của các công ty con do VINATEX nắm 100% vốn điều lệ, các công ty con có cổ phần, vốn góp chi phối của VINATEX và các công ty liên kết; - Quyết định mức lương, phụ cấp, thưởng và các lợi ích khác đối với người đại diện phần vốn góp, trừ trường hợp những người đó đã được hưởng lương từ doanh nghiệp có phần vốn góp của VINATEX theo quy định của pháp luật. c) Giao nhiệm vụ và yêu cầu người đại diện phần vốn góp của VINATEX tại các công ty có cổ phần, vốn góp của VINATEX: - Định hướng công ty thực hiện mục tiêu do VINATEX giao và kế hoạch phối hợp kinh doanh của Tập đoàn Dệt May Việt Nam; - Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và các nội dung khác về công ty có vốn góp của VINATEX; - Báo cáo những vấn đề quan trọng của công ty có cổ phần, vốn góp của VINATEX để xin ý kiến chỉ đạo trước khi biểu quyết; - Báo cáo việc sử dụng cổ phần, vốn góp, thị trường, bí quyết công nghệ để phục vụ định hướng phát triển và mục tiêu của VINATEX. d) Giải quyết những kiến nghị của người đại diện phần vốn góp của VINATEX ở doanh nghiệp khác. đ) Thu lợi tức và chịu rủi ro từ phần vốn góp ở doanh nghiệp khác. Phần vốn thu về, kể cả lãi được chia do VINATEX quyết định sử dụng để phục vụ các mục tiêu kinh doanh của VINATEX. Trường hợp tổ chức lại VINATEX thì việc quản lý phần vốn góp này được thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. e) Giám sát, kiểm tra việc sử dụng vốn góp của VINATEX và chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng, bảo toàn và phát triển phần vốn góp của VINATEX. g) Kiểm tra, giám sát hoạt động của người đại diện, phát hiện những thiếu sót, yếu kém của người đại diện để ngăn chặn, chấn chỉnh kịp thời. Điều 42. Tiêu chuẩn và điều kiện của người đại diện phần vốn góp của VINATEX ở doanh nghiệp khác 1. Người đại diện phần vốn góp của VINATEX ở doanh nghiệp khác phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn và điều kiện sau: a) Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam và là người của VINATEX. b) Có phẩm chất đạo đức tốt, có sức khỏe để đảm đương nhiệm vụ. c) Hiểu biết pháp luật, có ý thức chấp hành pháp luật. d) Có trình độ chuyên môn về tài chính doanh nghiệp hoặc lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp có vốn đầu tư của VINATEX; có năng lực kinh doanh và tổ chức quản lý doanh nghiệp. Đối với người trực tiếp quản lý phần vốn góp của VINATEX tại doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài, công ty ở nước ngoài, phải có trình độ ngoại ngữ đủ để làm việc trực tiếp với người nước ngoài trong doanh nghiệp không cần phiên dịch. đ) Không là bố, mẹ, vợ hoặc chồng, con, anh, chị, em ruột của các thành viên Hội đồng thành viên VINATEX, thành viên Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị và Giám đốc của doanh nghiệp có vốn góp của VINATEX mà người đó được giao làm người đại diện phần vốn góp. e) Không có quan hệ góp vốn thành lập doanh nghiệp, cho vay vốn, ký kết hợp đồng mua bán với doanh nghiệp có vốn góp của VINATEX mà người đó được cử trực tiếp quản lý, trừ trường hợp có cổ phần được mua ưu đãi khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước. 2. Người đại diện tham gia ứng cử vào các chức danh quản lý, điều hành tại doanh nghiệp có vốn góp của VINATEX phải có đủ tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định của pháp luật và Điều lệ của doanh nghiệp đó. Điều 43. Quyền và nghĩa vụ của người đại diện phần vốn góp của VINATEX ở doanh nghiệp khác 1. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cổ đông, thành viên góp vốn, bên liên doanh trong công ty có cổ phần, vốn góp của VINATEX. Trong trường hợp VINATEX nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối của công ty khác thì người đại diện phần vốn góp sử dụng quyền chi phối để định hướng công ty này theo chiến lược, mục tiêu của VINATEX. 2. Tham gia ứng cử hoặc đề cử người đại diện của VINATEX vào bộ máy quản lý, điều hành của công ty nhận vốn góp theo quy định của Điều lệ công ty đó và theo hướng dẫn của VINATEX. 3. Thực hiện chế độ báo cáo VINATEX về tình hình thực hiện kế hoạch phối hợp kinh doanh, kết quả hoạt động kinh doanh của công ty và hiệu quả sử dụng phần vốn góp của VINATEX. Trường hợp không thực hiện chế độ báo cáo theo quy định, lợi dụng quyền đại diện phần vốn góp, thiếu trách nhiệm gây thiệt hại cho VINATEX thì phải chịu trách nhiệm bồi thường vật chất theo quy định của pháp luật. 4. Xin ý kiến Hội đồng thành viên VINATEX trước khi tham gia biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông, tại cuộc họp Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị của công ty có vốn góp của VINATEX về chiến lược phát triển, kế hoạch kinh doanh dài hạn và hàng năm; nhân sự chủ chốt; sửa đổi, bổ sung Điều lệ; tăng, giảm vốn điều lệ; chia lợi tức; bán tài sản; huy động vốn có giá trị lớn cần có biểu quyết của cổ đông hoặc thành viên góp vốn. Trường hợp nhiều người cùng đại diện của VINATEX tham gia vào Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị công ty nhận vốn góp thì người có trách nhiệm chính do VINATEX chỉ định phải chủ trì cùng nhau bàn bạc, thống nhất ý kiến và xin ý kiến về những vấn đề quan trọng của công ty có vốn góp của VINATEX trước khi biểu quyết. 5. Chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên VINATEX về hiệu quả sử dụng vốn góp của VINATEX tại công ty mà mình được cử làm đại diện. 6. Thực hiện Quy chế quản lý người đại diện vốn và Tiêu chí đánh giá người đại diện vốn tại doanh nghiệp khác do VINATEX ban hành. Điều 44. Tiền lương, thưởng và quyền lợi của người đại diện 1. Tiền lương, phụ cấp, thưởng và quyền lợi của người đại diện phần vốn góp của VINATEX ở doanh nghiệp khác do doanh nghiệp đó chi trả theo quy định trong Điều lệ doanh nghiệp hoặc VINATEX chi trả nếu Điều lệ doanh nghiệp đó không quy định việc chi trả. 2. Người đại diện phần vốn của VINATEX ở doanh nghiệp khác không được cùng lúc hưởng lương, phụ cấp, tiền thưởng và các chế độ khác ở cả hai nơi. MỤC 2. QUAN HỆ CỦA VINATEX VỚI CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC VÀ CÁC DOANH NGHIỆP THAM GIA TẬP ĐOÀN Điều 45. Quan hệ phối hợp chung trong Tập đoàn VINATEX, các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết, doanh nghiệp tự nguyện liên kết, doanh nghiệp khác tham gia Tập đoàn thực hiện quan hệ phối hợp chung theo các cách như sau: 1. Xây dựng quy chế hoạt động chung trên cơ sở thỏa thuận của VINATEX và các doanh nghiệp tham gia Tập đoàn.
2,043
124,911
2. VINATEX căn cứ quyền hạn, trách nhiệm do pháp luật quy định làm đầu mối thực hiện một phần hoặc toàn bộ các nội dung phối hợp hoạt động chung dưới đây giữa các doanh nghiệp trong Tập đoàn: a) Phối hợp trong công tác kế hoạch và điều hành kế hoạch phối hợp kinh doanh. b) Định hướng phân công lĩnh vực hoạt động và ngành nghề sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thành viên Tập đoàn. c) Tổ chức công tác tài chính, kế toán, thống kê. d) Hình thành, quản lý và sử dụng các quỹ tập trung của Tập đoàn. đ) Quản lý, sử dụng đất đai, tài nguyên khoáng sản. e) Công tác lao động, tiền lương, y tế, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực. g) Công tác an toàn lao động, phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường. h) Công tác ứng dụng khoa học, công nghệ. i) Đặt tên các đơn vị trong tập đoàn; sử dụng tên, thương hiệu của Tập đoàn. k) Thực hiện công tác hành chính, công tác đối ngoại của Tập đoàn. l) Quản lý công tác thi đua khen thưởng, văn hóa, thể thao và các công tác xã hội. m) Các nội dung khác theo thỏa thuận của các doanh nghiệp thành viên Tập đoàn. Điều 46. Quan hệ giữa VINATEX với các đơn vị trực thuộc Đơn vị trực thuộc của VINATEX thực hiện chế độ phân cấp hoạt động kinh doanh, hạch toán, tổ chức và nhân sự… của VINATEX theo quy định tại Quy chế tổ chức hoạt động của đơn vị trực thuộc, đơn vị sự nghiệp do Tổng giám đốc VINATEX xây dựng và trình Hội đồng thành viên phê duyệt. VINATEX chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính phát sinh đối với các cam kết của các đơn vị này. Điều 47. Quan hệ giữa VINATEX với các công ty con do VINATEX nắm 100% vốn điều lệ 1. Các công ty con do VINATEX nắm 100% vốn điều lệ gồm: a) Các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do VINATEX nắm 100% vốn điều lệ. b) Các công ty được chuyển đổi từ đơn vị sự nghiệp của VINATEX. c) Các công ty khác theo quy định của pháp luật. 2. Các công ty nêu ở khoản 1 Điều này được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật tương ứng với hình thức pháp lý của từng loại công ty con đó. 3. VINATEX là chủ sở hữu của các công ty con nêu ở khoản 1 Điều này. Hội đồng thành viên VINATEX thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với các công ty con này. Tổng giám đốc VINATEX và bộ máy giúp việc giúp Hội đồng thành viên thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu, theo đó có trách nhiệm: a) Tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định các hồ sơ mà công ty con báo cáo VINATEX để trình Hội đồng thành viên xem xét, thông qua hoặc quyết định. b) Tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên đối với công ty con. c) Kiểm tra, đôn đốc, giám sát việc thực hiện kế hoạch phối hợp kinh doanh tại công ty con. 4. Quyền và nghĩa vụ của VINATEX đối với công ty con do VINATEX nắm 100% vốn điều lệ được quy định tại các Điều 11, 12, 13, 14, 15, 17, 18, 19, 24, 33, 41, 43 Điều lệ này và các quy định dưới đây: a) Quyết định điều chỉnh vốn điều lệ của công ty theo đề nghị của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty. b) Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý công ty; các hình thức và biện pháp tổ chức lại công ty theo quy định tại Điều lệ của công ty đó. c) Tổ chức giám sát, theo dõi và đánh giá hoạt động kinh doanh, hoạt động quản lý theo Điều lệ của công ty. 5. VINATEX có quyền chi phối các công ty con do VINATEX nắm 100% vốn điều lệ về các vấn đề sau: a) Định hướng và lựa chọn công nghệ mới, xây dựng kế hoạch dài hạn về phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, thương mại… của công ty; quản lý toàn bộ hoạt động của công ty. b) Phối hợp nghiên cứu khoa học công nghệ; định hướng phát triển nguồn nhân lực; nghiên cứu, khai thác thị trường trong và ngoài nước. c) Sử dụng thương hiệu chung của VINATEX trong kinh doanh. d) Phối hợp thực hiện các nhiệm vụ công ích Nhà nước giao. đ) Huy động các nguồn lực để thực hiện các nội dung quy định tại các điểm b, c và d khoản này theo quy định của pháp luật và thông qua hợp đồng kinh tế. 6. Các quyền và nghĩa vụ khác quy định tại Điều lệ của công ty không trái với Điều lệ này. Điều 48. Quan hệ giữa VINATEX với công ty con có cổ phần hoặc vốn góp chi phối của VINATEX 1. Công ty con mà VINATEX giữ cổ phần, vốn góp chi phối là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; công ty liên doanh với nước ngoài; công ty ở nước ngoài do VINATEX chi phối (sau đây gọi là công ty bị chi phối) gồm: a) Các công ty có trên 50% vốn điều lệ là cổ phần hoặc vốn góp của VINATEX. b) Các công ty có dưới 50% vốn điều lệ là cổ phần hoặc vốn góp của VINATEX nhưng bị VINATEX chi phối bởi ít nhất một trong các yếu tố sau đây: định đoạt đối với điều lệ hoạt động, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý chủ chốt; thị trường, bí quyết công nghệ, thương hiệu, … theo quy định của pháp luật. 2. Các công ty con nêu ở khoản 1 Điều này được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật tương ứng với hình thức pháp lý của từng loại công ty đó. 3. VINATEX là chủ sở hữu phần vốn của VINATEX tại các công ty con nêu ở khoản 1 Điều này. Hội đồng thành viên VINATEX thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với phần vốn VINATEX đầu tư vào các công ty này. 4. Quyền và nghĩa vụ của VINATEX đối với công ty con bị chi phối được quy định tại các Điều 11, 12, 13, 14, 15, 17, 18, 19, 24, 33, 41, 43 Điều lệ này và các quy định dưới đây: a) Thực hiện quyền, nghĩa vụ của cổ đông, thành viên góp vốn, bên liên doanh thông qua người đại diện của mình tại công ty theo pháp luật quy định đối với công ty và theo Điều lệ công ty bị chi phối. b) Cử, bãi miễn, khen thưởng, kỷ luật, quyết định mức phụ cấp và lợi ích của người đại diện phần vốn góp của VINATEX tại công ty bị chi phối. c) Thu lợi tức và chịu rủi ro theo phần vốn góp của VINATEX ở công ty bị chi phối. d) Giám sát, kiểm tra việc sử dụng phần vốn góp vào công ty bị chi phối. đ) Chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng, bảo toàn và phát triển phần vốn góp vào công ty bị chi phối. 5. VINATEX có quyền chi phối các công ty con bị chi phối thông qua người đại diện phần vốn ở các công ty con bị chi phối phù hợp với Điều lệ công ty, Điều lệ này hoặc thỏa thuận với các công ty con bị chi phối về các vấn đề sau: a) Định hướng phát triển ngành và lựa chọn công nghệ mới, xây dựng kế hoạch dài hạn về phát triển sản xuất, kinh doanh, đầu tư, thương mại, dịch vụ. b) Phối hợp nghiên cứu khoa học công nghệ; định hướng phát triển nguồn nhân lực; nghiên cứu, khai thác thị trường trong và ngoài nước. c) Sử dụng thương hiệu chung của VINATEX trong kinh doanh. d) Phối hợp thực hiện các nhiệm vụ công ích Nhà nước giao. Điều 49. Quan hệ giữa VINATEX với công ty liên kết 1. Công ty liên kết là công ty có cổ phần, vốn góp của VINATEX dưới mức chi phối và có thỏa thuận liên kết với VINATEX, được tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty liên doanh với nước ngoài; hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các quy định khác của pháp luật. 2. VINATEX thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình đối với công ty liên kết theo quy định của pháp luật, theo Điều lệ công ty và theo quy định tại Điều 19, Điều 41, Điều 43 và các điều khác có liên quan của Điều lệ này. 3. VINATEX quan hệ với công ty liên kết thông qua các thỏa thuận về định hướng phát triển ngành và lựa chọn công nghệ; nghiên cứu và phát triển dịch vụ mới về các lĩnh vực được phép hoạt động; liên kết về nghiên cứu khoa học công nghệ và phát triển nguồn nhân lực; sử dụng thương hiệu chung của VINATEX trong kinh doanh và các hoạt động khác. Điều 50. Quan hệ giữa VINATEX với các đơn vị sự nghiệp 1. Các đơn vị sự nghiệp do VINATEX đầu tư thành lập, được chuyển đổi tổ chức và hoạt động theo cơ chế doanh nghiệp và các quy định của pháp luật. 2. VINATEX thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với các đơn vị sự nghiệp theo quy định của pháp luật. 3. VINATEX khuyến khích các doanh nghiệp thành viên của VINATEX sử dụng các dịch vụ nghiên cứu, đào tạo và y tế do các đơn vị sự nghiệp của VINATEX cung cấp trên cơ sở hợp đồng. Điều 51. Quan hệ giữa VINATEX với công ty tự nguyện tham gia liên kết với VINATEX 1. Tất cả các loại hình công ty thuộc mọi thành phần kinh tế ở trong nước và ở nước ngoài có thể tham gia tự nguyện liên kết với VINATEX theo quy định của pháp luật (sau đây gọi là công ty tự nguyện liên kết). Công ty tự nguyện liên kết không có cổ phần, vốn góp của VINATEX. 2. Công ty tự nguyện liên kết chịu sự ràng buộc về quyền, nghĩa vụ với VINATEX và các doanh nghiệp thành viên khác theo thỏa thuận liên kết giữa công ty đó với VINATEX. 3. VINATEX quan hệ với công ty tự nguyện liên kết thông qua các thỏa thuận về: định hướng phát triển và lựa chọn công nghệ; nghiên cứu và phát triển dịch vụ mới về các lĩnh vực được phép hoạt động; liên kết về nghiên cứu khoa học công nghệ và phát triển nguồn nhân lực; sử dụng thương hiệu chung của VINATEX trong kinh doanh và các hoạt động khác. Chương 6. CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CỦA VINATEX Điều 52. Điều chỉnh vốn điều lệ của VINATEX 1. Vốn điều lệ của VINATEX ghi tại Điều 5 Điều lệ này. 2. Trong quá trình hoạt động, vốn điều lệ có thể tăng lên do: a) Lợi nhuận sau thuế của VINATEX, lợi nhuận sau thuế của các công ty con do VINATEX sở hữu 100% vốn điều lệ và lợi nhuận được chia từ các doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp của VINATEX. b) Vốn do chủ sở hữu bổ sung cho VINATEX từ ngân sách nhà nước hoặc nguồn khác. c) Chính phủ giao, ủy quyền cho VINATEX thực hiện chức năng chủ sở hữu một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của một doanh nghiệp khác tham gia làm công ty con hoặc công ty liên kết của VINATEX.
2,066
124,912
3. Việc điều chỉnh tăng vốn điều lệ của VINATEX do Thủ tướng Chính phủ quyết định. 4. Trong trường hợp tăng vốn điều lệ, VINATEX phải tiến hành điều chỉnh kịp thời trong bảng cân đối tài sản, công bố vốn điều lệ và làm các thủ tục điều chỉnh vốn điều lệ trong Điều lệ này. 5. Chủ sở hữu chỉ được rút vốn đã đầu tư vào VINATEX thông qua hình thức chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần vốn của VINATEX cho các tổ chức, cá nhân khác. 6. Đối với vốn nhà nước mà chủ sở hữu đã cam kết bổ sung cho VINATEX thì chủ sở hữu có trách nhiệm đầu tư đủ vốn theo đúng thời hạn đã cam kết. Trường hợp sau hai năm mà không đầu tư đầy đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết thì phải điều chỉnh vốn điều lệ của VINATEX. Điều 53. Quản lý vốn, tổ chức, doanh thu, chi phí, giá thành và phân phối lợi nhuận của VINATEX Việc quản lý vốn, tài sản, doanh thu, chi phí, giá thành của VINATEX được thực hiện theo Quy chế quản lý tài chính của VINATEX và quy định của pháp luật. Nội dung Quy chế quản lý tài chính của VINATEX phải tuân thủ các quy định hiện hành của pháp luật về cơ chế tài chính và các nguyên tắc về quản lý vốn, tài sản, doanh thu, chi phí, giá thành và phân phối lợi nhuận của công ty 100% vốn nhà nước và các quy định trong Điều lệ này. Quy chế quản lý tài chính của VINATEX phải có những nội dung chính sau đây: 1. Cơ chế quản lý và sử dụng vốn. 2. Cơ chế quản lý và sử dụng tài sản. 3. Cơ chế quản lý doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh của VINATEX. 4. Cơ chế phân phối lợi nhuận; các quỹ và mục đích sử dụng các quỹ của VINATEX. 5. Cơ chế quản lý kế hoạch tài chính, chế độ kế toán, thống kê và kiểm toán. 6. Quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm của Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc trong việc quản lý tài chính VINATEX. 7. Mối quan hệ về tài chính giữa VINATEX các công ty con và công ty liên kết. Điều 54. Kế hoạch tài chính, kế toán, kiểm toán và thống kê 1. Năm tài chính của VINATEX bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 dương lịch hàng năm. 2. Trước ngày 15 tháng 12 hàng năm, Tổng giám đốc trình Hội đồng thành viên phê duyệt kế hoạch kinh doanh, kế hoạch đầu tư, kế hoạch tài chính năm sau kế tiếp của VINATEX. Hội đồng thành viên có trách nhiệm báo cáo Bộ Công thương các kế hoạch kinh doanh hàng năm của VINATEX làm căn cứ để giám sát và đánh giá kết quả quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc VINATEX. 3. Tổng giám đốc phải trình Hội đồng thành viên báo cáo hàng quý theo quy định hiện hành. Sau khi kết thúc năm tài chính, Tổng giám đốc phải trình Hội đồng thành viên phê duyệt các báo cáo tài chính năm báo cáo đã được kiểm toán theo quy định hiện hành, gồm: a) Báo cáo tài chính của VINATEX. b) Báo cáo tài chính của các công ty con do VINATEX nắm giữ 100% vốn điều lệ. c) Báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn Dệt May Việt Nam. 4. Hội đồng thành viên có nhiệm vụ thẩm tra và thông qua các báo cáo tài chính, phương án sử dụng lợi nhuận sau thuế, xử lý các khoản lỗ, thực hiện việc công bố, công khai báo cáo tài chính hàng năm của VINATEX, của các công ty con do VINATEX nắm 100% vốn điều lệ và báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn Dệt May Việt Nam theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đầy đủ, trung thực, hợp lý của các số liệu báo cáo tài chính. Sau khi đã được Hội đồng thành viên thẩm tra, thông qua, VINATEX gửi báo cáo tài chính hàng năm đến các cơ quan chức năng theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính. 5. VINATEX tổ chức và chỉ đạo thực hiện: a) Công tác kiểm toán nội bộ theo quy định của Bộ Tài chính nhằm phục vụ cho công tác điều hành của Tổng giám đốc và công tác giám sát, kiểm tra của chủ sở hữu, của Hội đồng thành viên đối với các đơn vị trực thuộc, các công ty con và các đơn vị sự nghiệp của VINATEX. b) Kiểm toán bắt buộc theo quy định của pháp luật đối với báo cáo tài chính hàng năm của VINATEX, của các đơn vị trực thuộc, của các công ty con và của các đơn vị sự nghiệp và báo cáo quyết toán các dự án đầu tư xây dựng công trình theo quy định của pháp luật. 6. VINATEX phải thực hiện công khai tài chính theo quy định hiện hành. 7. VINATEX phải thực hiện công tác kế toán, thống kê theo quy định của pháp luật. Chương 7. TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ, PHÁ SẢN, ĐA DẠNG HÓA SỞ HỮU VINATEX Điều 55. Tổ chức lại VINATEX 1. Việc tổ chức lại VINATEX do Hội đồng thành viên VINATEX báo cáo Bộ Công thương để Bộ trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. 2. Thủ tướng Chính phủ quyết định biện pháp cụ thể tổ chức lại VINATEX theo quy định của pháp luật. Điều 56. Đa dạng hóa sở hữu VINATEX 1. VINATEX thực hiện chuyển đổi hình thức pháp lý trong trường hợp Thủ tướng Chính phủ quyết định cổ phần hóa, bán một phần hoặc toàn bộ VINATEX. 2. Trình tự, thủ tục chuyển đổi VINATEX thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật tương ứng với hình thức chuyển đổi. Điều 57. Giải thể VINATEX 1. VINATEX bị giải thể trong các trường hợp sau đây: a) Kinh doanh thua lỗ kéo dài nhưng chưa lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán nợ đến hạn. b) Không thực hiện được các nhiệm vụ do Nhà nước quy định sau khi đã áp dụng các biện pháp cần thiết. c) Việc tiếp tục duy trì VINATEX là không cần thiết. 2. Thủ tướng Chính phủ quyết định giải thể VINATEX theo quy định của pháp luật. Trình tự, thủ tục giải thể VINATEX thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 58. Phá sản VINATEX Trường hợp VINATEX mất khả năng thanh toán nợ đến hạn phải trả thì xử lý theo quy định của Luật Phá sản. Chương 8. SỔ SÁCH VÀ HỒ SƠ CỦA VINATEX Điều 59. Quyền tiếp cận sổ sách và hồ sơ VINATEX 1. Định kỳ hàng quý, năm, VINATEX có trách nhiệm gửi Bộ Tài chính và các cơ quan nhà nước có liên quan các báo cáo theo quy định của pháp luật. 2. Trong trường hợp đột xuất, các cơ quan quản lý nhà nước và các cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước có thẩm quyền có quyền yêu cầu (bằng văn bản) VINATEX cung cấp bất kỳ hồ sơ, tài liệu nào liên quan đến việc tổ chức thực hiện quyền quản lý nhà nước và quyền của chủ sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật và Điều lệ này. 3. Ngoài việc yêu cầu cung cấp hồ sơ, tài liệu chuẩn bị cho các cuộc họp thường kỳ của Hội đồng thành viên, Chủ tịch và các thành viên Hội đồng thành viên có quyền yêu cầu Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Giám đốc điều hành, Kế toán trưởng hoặc các cán bộ, viên chức quản lý của VINATEX cung cấp mọi hồ sơ, tài liệu liên quan đến tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng thành viên. 4. Tổng giám đốc VINATEX là người chịu trách nhiệm tổ chức việc lưu giữ và bảo mật hồ sơ, tài liệu của VINATEX theo quy định của VINATEX và của pháp luật. 5. Người lao động trong VINATEX có quyền tìm hiểu thông tin về VINATEX thông qua Đại hội công nhân, viên chức và Ban thanh tra nhân dân của VINATEX. Điều 60. Công khai thông tin 1. Tổng giám đốc VINATEX là người quyết định và chịu trách nhiệm về việc công khai thông tin ra ngoài VINATEX. Các đơn vị trực thuộc, các ban và bộ phận lưu giữ hồ sơ, tài liệu của VINATEX chỉ được cung cấp thông tin ra bên ngoài theo quy định của VINATEX. 2. Biểu mẫu, nội dung và nơi gửi thông tin thực hiện theo quy định của VINATEX và của pháp luật. 3. Trường hợp có yêu cầu thanh tra, kiểm tra của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, Tổng giám đốc VINATEX là người chịu trách nhiệm tổ chức cung cấp thông tin theo quy định của pháp luật về thanh tra, kiểm tra. Chương 9. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP NỘI BỘ VÀ SỬA ĐỔI ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA VINATEX Điều 61. Giải quyết tranh chấp nội bộ 1. Việc giải quyết tranh chấp nội bộ VINATEX được căn cứ theo Điều lệ này trên nguyên tắc hòa giải. 2. Trường hợp giải quyết tranh chấp theo nguyên tắc hòa giải không được các bên chấp thuận, thì bất kỳ bên nào cũng có quyền đưa ra các cơ quan có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp để giải quyết. Điều 62. Sửa đổi, bổ sung điều lệ 1. Thủ tướng Chính phủ quyết định việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ này. 2. Hội đồng thành viên VINATEX có quyền kiến nghị Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung Điều lệ này. Chương 10. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 63. Hiệu lực và phạm vi thi hành 1. Điều lệ này là cơ sở pháp lý cho tổ chức và hoạt động của VINATEX. Tất cả các cá nhân, các đơn vị trực thuộc, các công ty con và các đơn vị sự nghiệp của VINATEX có trách nhiệm thi hành Điều lệ này. 2. Điều lệ này có hiệu lực thi hành từ ngày Quyết định phê duyệt có hiệu lực. 3. Các đơn vị trực thuộc VINATEX, các công ty con của VINATEX căn cứ vào các quy định của pháp luật tương ứng với hình thức pháp lý của mình và Điều lệ này để xây dựng Điều lệ hoặc Quy chế tổ chức và hoạt động của mình trình các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Điều lệ hoặc Quy chế tổ chức và hoạt động của các đơn vị trực thuộc, các công ty con không được trái với Điều lệ này./. PHỤ LỤC I DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC CỦA TẬP ĐOÀN DỆT MAY VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Dệt May Việt Nam được phê duyệt tại Quyết định số 340/QĐ-TTg ngày 07 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ) I. CÁC ĐƠN VỊ HẠCH TOÁN PHỤ THUỘC CÔNG TY MẸ - TẬP ĐOÀN DỆT MAY VIỆT NAM 1. Trung tâm xử lý nước thải Khu công nghiệp Dệt may Phố Nối. 2. Chi nhánh Tập đoàn Dệt may Việt Nam – Xí nghiệp sản xuất kinh doanh Veston Hải Phòng. II. CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP 1. Viện Dệt May 2. Viện Mẫu thời trang Việt Nam. 3. Viện Nghiên cứu Bông và Phát triển nông nghiệp Nha Hố. 4. Trung tâm y tế - Bệnh viện Dệt May. 5. Trường Cao đẳng Công nghiệp Dệt May và Thời trang Hà Nội. 6. Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex TP. Hồ Chí Minh.
2,065
124,913
7. Trường Cao đẳng nghề Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex. PHỤ LỤC II DANH SÁCH CÁC CÔNG TY CON CỦA TẬP ĐOÀN DỆT MAY VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Dệt May Việt Nam được phê duyệt tại Quyết định số 340/QĐ-TTg ngày 07 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ) I. CÁC CÔNG TY CON DO VINATEX NẮM GIỮ 100% VỐN ĐIỀU LỆ 1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dệt 8-3. 2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dệt kim Đông Phương. 3. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dệt kim Đông Xuân. 4. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thương mại thời trang Dệt May Việt Nam. II. CÁC CÔNG TY CON DO VINATEX NẮM GIỮ TRÊN 50% VỐN ĐIỀU LỆ 1. Tổng công ty CP Phong Phú. 2. Tổng công ty CP May Việt Tiến. 3. Tổng công ty CP Dệt May Hà Nội. 4. Tổng công ty CP Dệt May Nam Định. 5. Tổng công ty CP Dệt May Hòa Thọ. 6. Công ty Tài chính CP Dệt May Việt Nam. 7. Công ty CP Bông Việt Nam. 8. Công ty CP Dệt May Huế. 9. Công ty CP Len Việt Nam. 10. Công ty CP Sản xuất – Xuất nhập khẩu Dệt May. 11. Công ty CP Thương mại Dệt May thành phố Hồ Chí Minh. 12. Công ty CP Hợp tác lao động và Thương mại. 13. Công ty CP Phát triển hạ tầng Dệt May Phố Nối. 14. Công ty CP Nhuộm và Hoàn tất vải Vinatex. 15. Công ty CP Kinh doanh thời trang Vinatex – Hòa Thọ. PHỤ LỤC III CÁC CÔNG TY DO VINATEX NẮM GIỮ TỪ 50% VỐN ĐIỀU LỆ TRỞ XUỐNG VÀ CÔNG TY LIÊN DOANH (Ban hành kèm theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Dệt May Việt Nam được phê duyệt tại Quyết định số 340/QĐ-TTg ngày 07 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ) 1. Tổng công ty Đức Giang – CTCP. 2. Tổng công ty Việt Thắng – CTCP. 3. Tổng công ty May 10 – CTCP. 4. Công ty CP May Nam Định. 5. Công ty CP May Chiến Thắng. 6. Công ty CP May Hưng Yên. 7. Công ty CP May Đáp Cầu. 8. Công ty CP Vinatex Đà Nẵng. 9. Tổng công ty May Nhà Bè – CTCP. 10. Công ty CP May Phương Đông. 11. Công ty CP May Bình Minh. 12. Công ty CP May Hồ Gươm. 13. Công ty CP May Đồng Nai. 14. Công ty CP May Hữu Nghị. 15. Công ty CP Dệt Công nghiệp Hà Nội. 16. Công ty CP Dệt Lụa Nam Định. 17. Công ty CP Dệt Vĩnh Phú. 18. Công ty CP Cơ khí May Gia Lâm. 19. Công ty CP Dệt May Đông Á. 20. Công ty CP Sợi Phú Bài. 21. Công ty CP Đầu tư Phước Long. 22. Công ty CP Đầu tư Vinatex – Tân Tạo. 23. Công ty CP Đầu tư và Phát triển Thiên Hưng Vinatex. 24. Công ty CP Đào tạo và Phát triển nhân lực ngành dệt may. 25. Công ty CP Đầu tư và Phát triển Bình Thắng. 26. Công ty TNHH May mặc xuất khẩu Tân Châu. 27. Công ty TNHH May Thành Đông. 28. Công ty CP TCE Vina Denim. 29. Công ty CP Cung ứng vật tư Dệt May VN. 30. Công ty CP Đầu tư Vinatex. 31. Công ty CP Bất động sản Dệt may Việt Nam. 32. Công ty CP Truyền thông Vinatex. 33. Công ty CP Nguyên liệu dệt may. 34. Công ty CP Đầu tư xây dựng Vinatex. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 11/NQ-CP NGÀY 24/02/2011 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU TẬP TRUNG KIỀM CHẾ LẠM PHÁT, ỔN ĐỊNH KINH TẾ VĨ MÔ, BẢO ĐẢM AN SINH XÃ HỘI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 289/SKH-TH ngày 03/3/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 11/NQ-CP NGÀY 24/02/2011 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU TẬP TRUNG KIỀM CHẾ LẠM PHÁT, ỔN ĐỊNH KINH TẾ VĨ MÔ, BẢO ĐẢM AN SINH XÃ HỘI (Kèm theo Quyết định số 574/QĐ-UBND ngày 07/3/2011 của UBND tỉnh) Thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội, UBND tỉnh yêu cầu các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thành phố, thị xã tập trung chỉ đạo, thực hiện các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu sau đây: I. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP 1. Nắm bắt, dự báo tình hình, phản ứng kịp thời, nhanh nhạy tình hình xảy ra liên quan đến lạm phát một cách có hiệu quả; thực hiện tốt các biện pháp kiềm chế lạm phát trên địa bàn tỉnh 1.1. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với các ngành theo dõi, cập nhật các chủ trương của Chính phủ về kinh tế - xã hội, nhất là các cân đối vĩ mô, các vấn đề về vốn, sản xuất, đầu tư, các thông tin về hàng hóa, giá cả; theo dõi, tổng hợp, phân tích diễn biến tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh theo tháng, quý, đồng thời dự báo tình hình kinh tế - xã hội trên các lĩnh vực để xử lý hoặc báo cáo UBND tỉnh xem xét, xử lý kịp thời. 1.2. Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh: Xây dựng phương án triển khai kịp thời Nghị quyết số 11/NQ-CP và Chỉ thị số 01/CT-NHNN ngày 01/3/2011 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; theo dõi, đôn đốc, đánh giá việc thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP và Chỉ thị số 01/CT-NHNN ; đề xuất các giải pháp về tiền tệ và hoạt động ngân hàng. Phối hợp với các ngành liên quan đẩy mạnh công tác kiểm tra, xử lý các trường hợp đầu cơ, găm giữ, kinh doanh trái pháp luật vàng, ngoại tệ làm rối loạn thị trường. Hàng tuần, báo cáo tình hình thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP và Chỉ thị số 01/CT-NHNN cho Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và UBND tỉnh (qua Sở Kế hoạch và Đầu tư). 1.3. Sở Tài chính: Chỉ đạo quyết liệt việc thực hiện các biện pháp nhằm tăng cường quản lý giá, bình ổn giá trên địa bàn tỉnh. Điều hành giá, kiểm tra giám sát về đăng ký giá, kê khai, niêm yết giá và bán theo giá niêm yết của các tổ chức, cá nhân kinh doanh. Thành lập các đoàn kiểm tra liên ngành trực tiếp kiểm tra về thực hiện Pháp lệnh giá, kiểm soát chi phí kinh doanh, giá thành các loại sản phẩm thuộc diện bình ổn giá theo quy định, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm. 1.4. Sở Công Thương: - Theo dõi diễn biến cung cầu, giá cả hàng hóa, nhất là các loại hàng hóa thiết yếu, bảo đảm kết hợp hợp lý, gắn với sản xuất và điều hành xuất nhập khẩu. Phối hợp với các Sở, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã chỉ đạo, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong sản xuất, kinh doanh để đẩy mạnh sản xuất kinh doanh hàng hóa, cung ứng dịch vụ; có giải pháp cung ứng đủ nguồn hàng phục vụ nhu cầu tiêu dùng; chủ động có các phương án, giải pháp kịp thời để điều tiết và bình ổn thị trường, nhất là các mặt hàng thiết yếu như lương thực, thực phẩm, xăng dầu… hoặc trình UBND tỉnh các giải pháp ứng phó trong trường hợp cần thiết để đảm bảo không xảy ra tình trạng khan hiếm hàng hóa, gây tăng giá đột biến, ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống của nhân dân. - Chỉ đạo Chi cục Quản lý thị trường tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát, quản lý thị trường, thực hiện các quy định về lưu thông hàng hóa, xử lý nghiêm các hành vi đầu cơ, găm hàng, nâng giá, đưa tin thất thiệt, buôn lậu và gian lận thương mại, nhất là các hành vi lợi dụng tình hình để tăng giá bất hợp lý tại các chợ và hộ kinh doanh. 1.5. Công an tỉnh, Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh: Tăng cường phối hợp với các cơ quan liên quan để phát hiện, ngăn chặn, xử lý tình trạng kinh doanh hàng giả, tiền giả, buôn lậu, gian lận thương mại, tung tin thất thiệt lũng đoạn thị trường. 2. Thúc đẩy sản xuất kinh doanh, khuyến khích xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu, sử dụng tiết kiệm năng lượng 2.1. Sở Công Thương: - Phối hợp các ngành và UBND cấp huyện tập trung chỉ đạo tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp, đẩy mạnh sản xuất kinh doanh trên các lĩnh vực (chú ý các dự án trọng điểm của tỉnh) nhằm tạo ra nhiều sản phẩm có giá trị gia tăng cao, góp phần đạt mục tiêu tăng trưởng mà HĐND tỉnh đã đề ra. - Chỉ đạo ngành điện có kế hoạch sử dụng điện tiết kiệm, có hiệu quả, ưu tiên bảo đảm điện cho sản xuất, chống hạn, chống úng, bệnh viện... phân bổ hợp lý để bảo đảm đáp ứng cho các nhu cầu thiết yếu của sản xuất và đời sống. Tham mưu UBND tỉnh triển khai quyết liệt, tăng cường kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện các quy định về tiết kiệm, chống lãng phí; xây dựng và thực hiện chương trình tiết kiệm điện, phấn đấu tiết kiệm sử dụng điện 10% theo Nghị quyết số 02/NQ-CP của Chính phủ; đồng thời, áp dụng các biện pháp cần thiết và phù hợp để khuyến khích, khuyến cáo doanh nghiệp, nhân dân sử dụng tiết kiệm năng lượng (điện, xăng dầu), sử dụng các công nghệ cao, công nghệ xanh, sạch, công nghệ tiết kiệm. - Phối hợp với Sở Tài chính kiểm tra, giám sát bảo đảm thực hiện nghiêm Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về việc sử dụng hàng hóa, vật tư, thiết bị sản xuất trong nước, nhất là các dự án sử dụng máy móc, thiết bị, vật liệu nhập khẩu. - Chỉ đạo Chi cục Quản lý thị trường, phối hợp với ngành Hải quan, Công an để tăng cường kiểm tra, kiểm soát từng hợp đồng nhập khẩu, giám sát chứng minh xuất xứ hàng hóa, đảm bảo chất lượng hàng nhập khẩu, kiểm soát chặt chẽ việc nhập khẩu những mặt hàng chưa thực sự cần thiết, mặt hàng trong nước đã sản xuất được; ngăn chặn việc lợi dụng biến động giá thế giới để nhập, găm giữ hàng, nâng giá bán, gây bất ổn định thị trường, giá cả. - Tiếp tục tổ chức tốt cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” trong tiêu dùng xã hội cũng như trong chi tiêu từ ngân sách nhà nước.
2,111
124,914
2.2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: - Chủ trì, phối hợp các ngành, đơn vị liên quan tập trung chỉ đạo thực hiện các biện pháp hỗ trợ, khuyến khích sản xuất nông nghiệp, nông thôn, tăng xuất khẩu hàng nông sản (nhất là những mặt hàng mà Nghệ An có lợi thế), tạo việc làm và thu nhập cho người lao động, bảo đảm an ninh lương thực. - Chỉ đạo việc cung ứng đủ các loại vật tư nông nghiệp có chất lượng với giá cả hợp lý; chủ động phương án phòng chống cháy rừng, hạn hán, bão lụt... Tập trung chỉ đạo phòng chống dịch cho cây trồng, vật nuôi. 2.3. Sở Kế hoạch và Đầu tư: - Chủ trì, cùng các ngành, huyện tiếp tục rà soát, giải quyết các vướng mắc về thủ tục đầu tư, đăng ký kinh doanh, tiếp cận vốn, mặt bằng sản xuất kinh doanh... để cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh. - Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, các huyện, thành, thị bám sát các nhà đầu tư đã đăng ký, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc để đẩy nhanh tiến độ thực hiện, nhất là những dự án trọng điểm. 2.4. Các hiệp hội doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh (Hội doanh nghiệp nhỏ và vừa, hội doanh nghiệp tiêu biểu…) tăng cường nắm bắt thông tin về khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp và đề xuất các giải pháp tháo gỡ về UBND tỉnh, qua Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết. 3. Tăng thu ngân sách, tiết kiệm chi, đảm bảo vốn cho các công trình xây dựng trọng điểm, tiến hành cắt giảm đầu tư công 3.1. Sở Tài chính: - Phối hợp với Cục Thuế tập trung khai thác các nguồn thu, tăng cường áp dụng các biện pháp để thu nợ thuế; đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc nộp thuế. Phấn đấu thu ngân sách nhà nước tăng 10-12% so dự toán. - Tham mưu để chủ động sắp xếp lại các nhiệm vụ chi để tiết kiệm thêm 10% chi thường xuyên của 9 tháng còn lại trong dự toán năm 2011 (không bao gồm chi tiền lương và các khoản có tính chất lương, chi chế độ chính sách cho con người và tiết kiệm 10% chi thường xuyên để tạo nguồn cải cách tiền lương theo kế hoạch đầu năm); từ quý III năm 2011 sẽ tham mưu UBND tỉnh xem xét, bố trí 10% phần tiết kiệm này cho các nhiệm vụ cấp bách phát sinh ngoài dự toán. Tạm dừng tham mưu trang bị mới ô tô, điều hòa nhiệt độ, thiết bị văn phòng; giảm tối đa chi phí điện, nước, điện thoại, văn phòng phẩm, xăng dầu,…; không bố trí kinh phí cho các việc chưa thực sự cấp bách. Hướng dẫn các đơn vị sử dụng ngân sách chịu trách nhiệm tiết giảm tối đa chi phí hội nghị, hội thảo, tổng kết, sơ kết, đi công tác trong và ngoài nước… Không bổ sung ngân sách ngoài dự toán, trừ các trường hợp thực hiện theo chính sách, chế độ, phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh. Tham mưu UBND tỉnh xử lý nghiêm, kịp thời, công khai những sai phạm. 3.2. Cục Thuế tỉnh: Tập trung khai thác các nguồn thu. Hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng các chính sách Thuế của nhà nước nhằm thu đúng, thu đủ các khoản thu về thuế, phí và lệ phí. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính thuế, tham mưu loại bỏ các loại thủ tục không cần thiết, tạo điều kiện tốt nhất cho các tổ chức, cá nhân trong việc kê khai, nộp thuế. 3.3. Sở Kế hoạch và Đầu tư: - Tham mưu UBND tỉnh thành lập tổ rà soát để đề xuất những công trình cụ thể phải cắt giảm, đình hoãn trình UBND tỉnh xem xét, quyết định (sau khi xin ý kiến Thường trực HĐND tỉnh) và báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo đúng tiến độ. - Chủ trì, phối hợp các ngành liên quan triển khai rà soát, điều chỉnh việc phân bổ kế hoạch đầu tư nguồn vốn nhà nước năm 2011 theo đúng yêu cầu của Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 của Chính phủ và Công văn số 1070/BKHĐT-TH ngày 24/02/2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 4. Tăng cường bảo đảm an sinh xã hội 4.1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Chủ trì, phối hợp các ngành liên quan, các huyện, thành, thị triển khai thực hiện đồng bộ các chính sách an sinh xã hội theo các chương trình, dự án, kế hoạch đã được phê duyệt; đẩy mạnh thực hiện các giải pháp bảo đảm an sinh xã hội theo Nghị quyết 02/NQ-CP của Chính phủ. - Chủ trì cùng các huyện theo dõi, nắm tình hình thực hiện các chính sách xã hội, việc làm; kịp thời tham mưu UBND tỉnh các giải pháp để tạo thêm việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp. Hướng dẫn và chỉ đạo kịp thời việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp, tăng cường công tác dạy nghề, chuyển đổi nghề cho người lao động ở những nơi thu hồi đất. - Tập trung chỉ đạo hỗ trợ giảm nghèo tại các địa phương, nhất là tại các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn; xóa nhà dột nát cho hộ nghèo; hỗ trợ các hộ nghèo, địa phương nghèo xuất khẩu lao động; tiếp tục tham mưu thực hiện tốt kế hoạch thực hiện Nghị quyết 30a/CP đối với 3 huyện nghèo. - Chỉ đạo triển khai thực hiện đầy đủ, kịp thời, đúng đối tượng các quy định hỗ trợ đối tượng chính sách, người có công, người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (già yếu cô đơn, không nơi nương tựa,…). - Chủ trì tổng hợp các đối tượng được hưởng các chính sách an sinh xã hội theo chuẩn nghèo mới. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính chỉ đạo việc triển khai thực hiện quy định về hỗ trợ hộ nghèo khi giá điện được điều chỉnh. 4.2. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan để bố trí kinh phí thực hiện các chính sách an sinh xã hội theo chuẩn nghèo mới. 5. Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền, tạo đồng thuận cao trong xã hội 5.1. Sở Thông tin và Truyền thông: Chỉ đạo các cơ quan thông tin, truyền thông, báo chí bám sát các chủ trương, chính sách, đặc biệt về lĩnh vực tài chính, tiền tệ, giá cả, các chính sách an sinh xã hội, chính sách hỗ trợ hộ nghèo trực tiếp chịu tác động của việc thực hiện điều chỉnh giá điện để nhân dân hiểu, đồng thuận và nhận thức đúng tình hình. Phối hợp với cơ quan chức năng, chính quyền các cấp kịp thời xử lý nghiêm các trường hợp đưa tin sai sự thật, không đúng định hướng của Đảng và Nhà nước về việc thực hiện chủ trương kiềm chế lạm phát, ổn định vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội. 5.2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Thông tin kịp thời và kiểm tra tình hình triển khai thực hiện theo đúng hướng dẫn tại Công văn số 1070/BKHĐT-TH ngày 24/02/2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 5.3. Các ngành, các cấp: Chủ động cung cấp thông tin kịp thời, công khai, minh bạch cho báo chí, nhất là những vấn đề mà dư luận quan tâm. Các cơ quan thông tin, truyền thông, báo chí tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền vận động nhân dân và doanh nghiệp triệt để thực hiện tiết kiệm trong sản xuất và tiêu dùng, đẩy mạnh sản xuất kinh doanh để kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội. II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Căn cứ Kế hoạch này và tình hình điều kiện cụ thể, các cấp, các ngành tiếp tục cụ thể hóa trong chương trình công tác hàng tháng, quý của đơn vị mình để triển khai thực hiện. Trong phạm vi chức năng, thẩm quyền, Giám đốc các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn tổ chức và chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thực hiện triệt để các giải pháp Chính phủ, Kế hoạch của UBND tỉnh đề ra về tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội. Các đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh theo lĩnh vực được phân công phụ trách bám sát, chỉ đạo các đơn vị, đối với các nội dung công việc đã được nêu trong Kế hoạch. 2. Yêu cầu các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã định kỳ hàng tháng, hàng quý, báo cáo tình hình thực hiện Kế hoạch này gắn với nội dung đánh giá tình hình kinh tế - xã hội theo Quyết định số 102/2010/QĐ-UBND ngày 14/12/2010 về UBND tỉnh (qua Sở Kế hoạch và Đầu tư) trước ngày 20 hàng tháng đối với báo cáo tháng, ngày 20 của tháng cuối quý đối với báo cáo quý. 3. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch và báo cáo UBND tỉnh tại phiên họp thường kỳ hàng tháng, đồng thời báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 25 hàng tháng. Trước ngày 20 tháng 12 năm 2011, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, kiểm điểm, đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch, tham mưu UBND tỉnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư./. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg ngày 16/11/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước, các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân; Căn cứ Thông tư số 03/2005/TT-BTC ngày 06/01/2005 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước và chế độ báo cáo tình hình thực hiện công khai tài chính; Căn cứ Nghị quyết số 24/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của HĐND tỉnh về việc phân bổ dự toán ngân sách năm 2011 tỉnh Thái Nguyên; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 249/TTr-STC ngày 16/02/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công khai số liệu dự toán ngân sách năm 2011 tỉnh Thái Nguyên về dự toán chi ngân sách cấp tỉnh cho từng cơ quan đơn vị thuộc cấp tỉnh, thay thế biểu số 06 ban hành kèm theo Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND ngày 29/01/2011 của UBND tỉnh: (Có biểu chi tiết kèm theo Quyết định này). Điều 2. Sở Tài chính phối hợp với các ngành liên quan tổ chức thực hiện và phối hợp hướng dẫn các đơn vị dự toán, các địa phương và cơ sở tổ chức thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể, đơn vị có tên tại Điều 1 và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này./.
2,062
124,915
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> Mẫu số 15/CKTC-NSĐP BIỂU SỐ: 06 DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH CẤP TỈNH CHO TỪNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC CẤP TỈNH NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 1745/QĐ-UBND NGÀY 14/9/2010 QUY ĐỊNH GIÁ TỐI THIỂU ĐỂ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ CÁC LOẠI XE HAI BÁNH GẮN MÁY ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ các Nghị định: Số 176/1999/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 1999 của Chính phủ về Lệ phí trước bạ; số 80/2008/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ về việc Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 176/1999/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư số 68/2010/TT-BTC ngày 26 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về lệ phí trước bạ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 273/TTr-STC ngày 28 tháng 02 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 1745/QĐ-UBND ngày 14/9/2010 quy định giá tối thiểu để tính lệ phí trước bạ các loại xe hai bánh gắn mới 100%, làm căn cứ tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Quảng Trị cho các trường hợp giá ghi trên chứng từ thấp hơn giá quy định tại Quyết định này (Có phụ lục kèm theo). Trong trường hợp giá các loại xe hai bánh gắn máy trên thị trường biến động trên hoặc dưới 10% so với mức giá quy định trên thì Cục Thuế phối hợp với Sở Tài chính trình UBND tỉnh ban hành quyết định điều chỉnh cho phù hợp. Điều 2. Cục trưởng Cục Thuế hướng dẫn chi tiết việc thực hiện quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban ngành liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đối tượng nộp lệ phí trước bạ và các cơ sở kinh doanh xe máy chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC GIÁ TỐI THIỂU CÁC LOẠI XE HAI BÁNH GẮN MÁY (Kèm theo Quyết định số 362/QĐ-UBND ngày 07 tháng 3 năm 2011 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ CHO NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN XE MÁY CHUYÊN DÙNG THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22/4/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ cho người điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ như sau: Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ cho người điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ trên lãnh thổ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ cho người điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ. 2. Thông tư này không áp dụng đối với người điều khiển xe máy chuyên dùng của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ bao gồm xe máy thi công, xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp di chuyển trên đường bộ. 2. Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (sau đây gọi tắt là Chứng chỉ) là giấy chứng nhận cấp cho người có đủ điều kiện theo quy định tại Thông tư này để điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ. Chương 2. BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ Điều 4. Điều kiện và hồ sơ dự học bồi dưỡng 1. Điều kiện dự học: a) Là công dân Việt Nam, người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam. b) Đủ 18 tuổi trở lên. 2. Hồ sơ dự học (01 bộ), bao gồm: a) Đơn đề nghị dự học bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 của Thông tư này (bản chính); b) Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (bản photocopy); c) 03 ảnh màu kích thước 2x3cm chụp không quá 06 tháng, kiểu chứng minh nhân dân. 3. Người học nộp hồ sơ tại cơ sở được phép bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ. Điều 5. Cơ sở bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ 1. Cơ sở đào tạo lái xe ô tô. 2. Cơ sở đào tạo người điều khiển xe máy chuyên dùng có đủ các điều kiện sau đây: a) Phòng học luật giao thông đường bộ có đủ tài liệu giảng dạy, sa hình và hệ thống biển báo hiệu giao thông đường bộ theo quy định; b) Giáo viên giảng dạy phải có trình độ trung cấp trở lên, có Chứng chỉ sư phạm và giấy phép lái xe ô tô. Điều 6. Chương trình bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 7. Trách nhiệm của cơ sở bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ 1. Tuyển sinh và bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ theo chương trình quy định tại Thông tư này. 2. Báo cáo mở lớp bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ với Sở Giao thông vận tải theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 của Thông tư này. 3. Tổ chức kiểm tra, cấp Chứng chỉ cho người học đạt yêu cầu và lập biên bản kết quả kiểm tra bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 của Thông tư này. 4. Quản lý hồ sơ a) Lập Sổ quản lý cấp Chứng chỉ theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 của Thông tư này; b) Lưu trữ hồ sơ và các tài liệu có liên quan đến công tác đào tạo và cấp Chứng chỉ. 5. Báo cáo công tác bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ và cấp Chứng chỉ với Sở Giao thông vận tải theo nội dung sau: a) Kết quả bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ và cấp Chứng chỉ theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 của Thông tư này; b) Việc sử dụng phôi Chứng chỉ theo mẫu quy định tại Phụ lục 6 của Thông tư này; c) Thu và sử dụng học phí theo quy định của Bộ Tài chính. Chương 3. CẤP, ĐỔI VÀ THU HỒI CHỨNG CHỈ Điều 8. Chứng chỉ và sử dụng Chứng chỉ 1. Mẫu Chứng chỉ theo quy định tại Phụ lục 7 của Thông tư này. 2. Chứng chỉ có giá trị không thời hạn và được sử dụng trong phạm vi cả nước. 3. Người điều khiển xe máy chuyên dùng khi tham gia giao thông đường bộ, phải có đủ các loại giấy tờ sau đây: a) Đăng ký xe; b) Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường; c) Bằng hoặc Chứng chỉ nghề điều khiển xe máy chuyên dùng do cơ sở đào tạo nghề cấp; d) Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ hoặc Giấy phép lái xe ô tô. Điều 9. Cấp mới Chứng chỉ Sau 05 ngày làm việc, kể từ ngày đạt kết quả kiểm tra, thủ trưởng cơ sở đào tạo tổ chức bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ cấp Chứng chỉ cho người học. Điều 10. Đổi, cấp lại Chứng chỉ 1. Người có Chứng chỉ bị hỏng, bị mất có tên trong hồ sơ lưu trữ tại nơi cấp Chứng chỉ sẽ được cấp lại theo số hiệu Chứng chỉ đã cấp. 2. Hồ sơ đề nghị đổi, cấp lại (01 bộ), bao gồm: a) Đơn đề nghị đổi, cấp lại Chứng chỉ theo mẫu quy định tại Phụ lục 8 của Thông tư này (bản chính); b) Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (bản photocopy); c) 03 ảnh màu kích thước 2x3cm chụp không quá 06 tháng, kiểu Giấy chứng minh nhân dân. 3. Nơi nộp Hồ sơ đổi, cấp lại Chứng chỉ: a) Nơi cấp Chứng chỉ lần đầu; b) Trường hợp cơ sở đào tạo đã cấp Chứng chỉ không còn hoạt động, thì nộp tại Sở Giao thông vận tải nơi quản lý cơ sở cấp Chứng chỉ. 4. Thời gian đổi cấp lại Chứng chỉ: Sau 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Thủ trưởng cơ sở đào tạo hoặc Giám đốc Sở Giao thông vận tải đổi, cấp lại Chứng chỉ. Điều 11. Thu hồi Chứng chỉ 1. Người có Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ bị thu hồi khi có hành vi gian dối, giả mạo giấy tờ theo quy định tại Thông tư này. 2. Cơ sở đào tạo quy định tại Điều 5 của Thông tư này và Sở Giao thông vận tải thực hiện việc thu hồi Chứng chỉ. Chương 4. TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ Điều 12. Tổng Cục Đường bộ Việt Nam 1. Tổ chức thực hiện Thông tư này. 2. Ban hành tài liệu bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ cho người điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ. 3. In, phát hành và thống nhất quản lý việc sử dụng phôi Chứng chỉ trong phạm vi cả nước. 4. Thanh tra, kiểm tra, tổng hợp công tác bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ trong phạm vi cả nước báo cáo Bộ Giao thông vận tải. Điều 13. Sở Giao thông vận tải 1. Tổ chức thực hiện Thông tư này trong phạm vi địa phương. 2. Cấp và quản lý việc sử dụng phôi Chứng chỉ theo quy định. 3. Lưu trữ tài liệu có liên quan đến công tác quản lý bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ cho người điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ. 4. Tổ chức thanh tra, kiểm tra, tổng hợp công tác bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ trong phạm vi địa phương. 5. Báo cáo Tổng cục Đường bộ Việt Nam về nhu cầu phôi Chứng chỉ theo mẫu quy định tại Phụ lục 9 của Thông tư này. Tháng 01 hàng năm, báo cáo Tổng cục Đường bộ Việt Nam công tác bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ cho người điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ theo mẫu quy định tại Phụ lục 10 của Thông tư này. Điều 14. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Thông tư số 09/2009/TT-BGTVT ngày 24/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chế bồi dưỡng kiến thức pháp luật giao thông đường bộ cho người điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ.
2,141
124,916
2. Chứng chỉ cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực, được tiếp tục sử dụng. Điều 15. Trách nhiệm thi hành Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Giám đốc các Sở Giao thông vận tải, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ DỰ HỌC BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ (Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2011/TT-BGTVT ngày 07 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Kính gửi: ……………………………. Tên tôi là: ......................................................................................................................... Sinh ngày: ………………….. tháng ….. năm ................... Nơi cư trú:.............................................................................................................................. Số Giấy chứng minh nhân dân (hoặc Hộ chiếu) ......................................................................... Ngày cấp: ………………………………. Nơi cấp: ........................................................................ Đề nghị cho tôi được dự học lớp bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ để điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> * Xin gửi kèm theo: - 03 ảnh màu kích thước 2x3 cm mới chụp không quá 06 tháng theo kiểu CMND; - 01 Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (bản photocopy). PHỤ LỤC 2 MẪU BÁO CÁO MỞ LỚP BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ (Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2011/TT-BGTVT ngày 07 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> BÁO CÁO MỞ LỚP BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ Kính gửi: Sở Giao thông vận tải ……………. Thực hiện Thông tư số /2011/TT-BGTVT ngày tháng năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ cho người điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ, Trường (hoặc Trung tâm) ……………. báo cáo mở lớp bồi dưỡng kiến thức pháp luật giao thông đường bộ như sau: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Xin gửi kèm theo báo cáo này danh sách trích ngang học viên dự học. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> DANH SÁCH TRÍCH NGANG HỌC VIÊN DỰ HỌC (Gửi kèm theo Báo cáo số: ….. ngày …. tháng ….. năm 20 …..) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> <jsontable name="bang_9"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 MẪU BIÊN BẢN KẾT QUẢ KIỂM TRA BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ (Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2011/TT-BGTVT ngày 07 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- BIÊN BẢN KẾT QUẢ KIỂM TRA BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ Căn cứ Quyết định số ……/QĐ-.... ngày ….. tháng ….. năm ….. của ……………….. về việc thành lập Tổ Kiểm tra bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ khóa ……….. của Thủ trưởng cơ sở đào tạo …………………. Hôm nay, ngày ….. tháng ….. năm ………… tại ....................................................................... 1. Thành phần Tổ Kiểm tra: 1. ……………………………………….. Chức vụ ................................................... Tổ trưởng. 2. ……………………………………….. Chức vụ ....................................................... Thư ký. 3. ……………………………………….. Chức vụ ....................................................... Tổ viên. 4. ……………………………………….. Chức vụ ........................................................ Tổ viên II. Kết quả kiểm tra khóa học bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ khai giảng ngày …/…/….., kết thúc ngày …../…../….., như sau: 1. Tổng số thí sinh dự kiểm tra ………….. (có danh sách kèm theo), trong đó: - Thí sinh đạt yêu cầu: ……………………. (có danh sách kèm theo); - Thí sinh không đạt yêu cầu: …………….. (có danh sách kèm theo). 2. Nhận xét đánh giá: III. Kết luận của Tổ Kiểm tra: Đề nghị Thủ trưởng cơ sở đào tạo ra quyết định cấp Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ cho người đạt yêu cầu. Những người chưa đạt yêu cầu sẽ được tổ chức kiểm tra lại sau 07 ngày. Biên bản được lập thành 2 bản: 01 gửi Sở Giao thông vận tải; 01 lưu tại cơ sở đào tạo. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> PHỤ LỤC 4 MẪU SỔ QUẢN LÝ CẤP CHỨNG CHỈ BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ (Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2011/TT-BGTVT ngày 07 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) 1. Trang bìa <jsontable name="bang_11"> </jsontable> 2. Nội dung QUẢN LÝ CẤP CHỨNG CHỈ <jsontable name="bang_12"> </jsontable> PHỤ LỤC 5 MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ VÀ CẤP CHỨNG CHỈ (Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2011/TT-BGTVT ngày 07 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_13"> </jsontable> BÁO CÁO KẾT QUẢ BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ VÀ CẤP CHỨNG CHỈ Kính gửi: Sở Giao thông vận tải Thực hiện Thông tư số /2011/TT-BGTVT ngày tháng năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ cho người điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ, cơ sở đào tạo ……. báo cáo kết quả bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ thực hiện từ 01/01/20... đến hết 31/12/20... như sau: 1. Tổng số lớp bồi dưỡng đã thực hiện: ………….; số lớp đang thực hiện: ………….. 2. Số lượng Chứng chỉ đã cấp: Trong đó: - Đã cấp cho đối tượng dự học là: …………………. người - Đổi, cấp lại cho các đối tượng là: ………………… người. (Có danh sách trích ngang gửi kèm) 3. Tình hình chung; những khó khăn, thuận lợi; đề xuất, kiến nghị trong công tác bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ và cấp Chứng chỉ. <jsontable name="bang_14"> </jsontable> DANH SÁCH TRÍCH NGANG <jsontable name="bang_15"> </jsontable> PHỤ LỤC 6 MẪU BÁO CÁO SỬ DỤNG PHÔI CHỨNG CHỈ BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ (Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2011/TT-BGTVT ngày 07 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_16"> </jsontable> BÁO CÁO SỬ DỤNG PHÔI CHỨNG CHỈ BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ Kính gửi: Sở Giao thông vận tải ……………. Thực hiện Thông tư số /2011/TT-BGTVT ngày tháng năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ cho người điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ, cơ sở đào tạo ……. báo cáo kết quả thực hiện sử dụng phôi Chứng chỉ cho người điều khiển xe máy chuyên dùng như sau: 1. Số lượng phôi Chứng chỉ của kỳ trước, tổng số: ……………………. chiếc. 2. Số lượng phôi Chứng chỉ đã sử dụng: ……………….. chiếc, trong đó: - Cấp mới: ……………….. chiếc; - Cấp lại: …………………. chiếc; - Bị hỏng: ………………… chiếc; - Còn lại: …………………. chiếc. 3. Đề nghị Sở Giao thông vận tải cấp tiếp số lượng phôi Chứng chỉ cho cơ sở đào tạo ……………………. là: ……………. chiếc. <jsontable name="bang_17"> </jsontable> PHỤ LỤC 7 MẪU CHỨNG CHỈ BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ (Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2011/TT-BGTVT ngày 07 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) CHỨNG CHỈ BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ Mặt trước: <jsontable name="bang_18"> </jsontable> XXXXXX/MT (1) CHỨNG CHỈ BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ <jsontable name="bang_19"> </jsontable> <jsontable name="bang_20"> </jsontable> Mặt sau: <jsontable name="bang_21"> </jsontable> 1. Kích thước: Chiều dài: 86 mm; Chiều rộng: 54 mm. 2. Bảo mật chống làm giả: - Loại giấy tốt, có hoa văn chống làm giả, nền màu vàng nhạt; - Có viền đỏ xung quanh rộng 1mm và cách mép ngoài của giấy chứng nhận là 1 mm. 3. Cách ghi 3.1. Tại vị trí (1): Số cấp Chứng chỉ gồm 6 chữ số tự nhiên từ nhỏ đến lớn. Hai ký tự cuối MT là mã số cấp đăng ký quy định cho các tỉnh, thành phố tại Thông tư quy định về cấp, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ. 3.2. In Chứng chỉ dùng phông chữ Vntime, màu của chữ và số là màu đen; họ và tên người được cấp Chứng chỉ phông chữ VntimeH màu đen. 3.3. Dấu đóng trên Chứng chỉ có hai dấu: dấu thu nhỏ loại dấu nổi đóng giáp lai với ảnh của người được cấp Chứng chỉ và dấu mực đỏ đóng vào vị trí người ký cấp Chứng chỉ. PHỤ LỤC 8 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI, CẤP LẠI CHỨNG CHỈ BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ (Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2011/TT-BGTVT ngày 07 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_22"> </jsontable> Kính gửi: ……………………………. Tên tôi là: ............................................................................................................................... Sinh ngày: ………………….. tháng ….. năm ........... Nơi cư trú:.............................................................................................................................. Số Giấy chứng minh nhân dân (hoặc Hộ chiếu) ......................................................................... Ngày cấp: ………………………………. Nơi cấp: ........................................................................ Hiện tôi đã có Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ do …………………………………. cấp, đổi, cấp lại; số Chứng chỉ: ……………………… cấp ngày … tháng … năm ….. Lý do xin đổi, cấp lại: ............................................................................................................. Đề nghị …………… đổi, cấp lại Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ để điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ. Nội dung khai trên là đúng, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật. <jsontable name="bang_23"> </jsontable> * Xin gửi kèm theo: - 03 ảnh màu kích thước 2x3 cm mới chụp không quá 06 tháng kiểu CMND; - Giấy CMND hoặc hộ chiếu (Bản photocopy, có bản chính để đối chiếu). PHỤ LỤC 9 MẪU BÁO CÁO NHU CẦU PHÔI CHỨNG CHỈ BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ (Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2011/TT-BGTVT ngày 07 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_24"> </jsontable> BÁO CÁO NHU CẦU PHÔI CHỨNG CHỈ BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ Kính gửi: Tổng cục Đường bộ Việt Nam Thực hiện Thông tư số /2011/TT-BGTVT ngày tháng năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ cho người điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ, Sở Giao thông vận tải …………………………… báo cáo kết quả thực hiện sử dụng phôi Chứng chỉ cho người điều khiển xe máy chuyên dùng như sau: 1. Số lượng phôi Chứng chỉ của kỳ trước, tổng số: ……………………. chiếc. 2. Số lượng phôi Chứng chỉ đã sử dụng: ……………….. chiếc, trong đó: - Cấp mới: ……………….. chiếc; - Cấp lại: …………………. chiếc; - Bị hỏng: ………………… chiếc; - Còn lại: …………………. chiếc. 3. Đề nghị Tổng cục Đường bộ Việt Nam cấp tiếp số lượng phôi Chứng chỉ cho Sở Giao thông vận tải ……………………. là: ……………. chiếc. <jsontable name="bang_25"> </jsontable> PHỤ LỤC 10 MẪU BÁO CÁO CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ VÀ SỬ DỤNG PHÔI CHỨNG CHỈ (Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2011/TT-BGTVT ngày 07 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
2,150
124,917
<jsontable name="bang_26"> </jsontable> BÁO CÁO CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ VÀ SỬ DỤNG PHÔI CHỨNG CHỈ Kính gửi: Tổng cục Đường bộ Việt Nam Thực hiện Thông tư số /2011/TT-BGTVT ngày tháng năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ cho người điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ, Sở Giao thông vận tải …………………………… báo cáo kết quả thực hiện từ 01/01/......... đến hết 31/12/........ như sau: 1. Tổng số phôi Chứng chỉ kỳ trước là: …………. chiếc. 2. Số lượng phôi Chứng chỉ đã cấp: …………….. chiếc; Trong đó: - Đã cấp cho đối tượng dự học là: ………………..…….. người. - Đổi, cấp lại cho các đối tượng là: ……………………… người. - Số lượng phôi bị hỏng: ………………….. chiếc. - Số lượng phôi còn lại: …………………… chiếc. 3. Tình hình chung; những khó khăn, thuận lợi; đề xuất, kiến nghị trong công tác bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ và cấp Chứng chỉ. <jsontable name="bang_27"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH THUỘC NGÀNH LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH BÌNH PHƯỚC. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị quyết số 48/NQ-CP ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 1 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 1699/QĐ-TTg ngày 20/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ về thiết lập cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND ngày 05/5/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực thi đơn giản hóa thủ tục hành chính ngành Lao động - Thương binh và Xã hội; Căn cứ Quyết định số 2313/QĐ-UBND ngày 06/10/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 176/TTr-SLĐTBXH ngày 18 tháng 02 năm 2011 và đề nghị của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này bộ thủ tục hành chính cấp tỉnh thuộc ngành Lao động, Thương binh và Xã hội tỉnh Bình Phước. 1. Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm về tính chính xác của tất cả các nội dung thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này. 2. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 3. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính - Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thường xuyên cập nhật để trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 2, Điều 1 Quyết định này. Thời gian cập nhật, công bố thủ tục hành chính này chậm nhất không quá 10 ngày, kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. 2. Đối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 3, Điều 1 Quyết định này, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 67/2009/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 và Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND ngày 05/5/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC ĐẨY NHANH TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN HỖ TRỢ HỘ NGHÈO VỀ NHÀ Ở THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 167/2008/QĐ-TTG NGÀY 12/12/2008 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN Đề án hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở trên địa bàn tỉnh được xây dựng theo chính sách ban hành tại Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg ngày 12/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ với mục tiêu hỗ trợ các hộ nghèo có nhà ở ổn định, an toàn, từng bước nâng cao mức sống, góp phần xóa đói, giảm nghèo bền vững. Qua 02 năm triển khai thực hiện, Nghệ An đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận: số lượng nhà hoàn thành lớn (14.208 căn, trong đó riêng 03 huyện nằm trong vùng thực hiện Nghị quyết 30a đã hoàn thành 6.723 căn, đạt 91,4%), có nhiều cách làm sáng tạo..., góp phần quan trọng vào việc đảm bảo an sinh xã hội cũng như thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo của Chính phủ. Tuy nhiên, cho đến nay, tỷ lệ nhà đã hoàn thành trên tổng số nhà đã được phê duyệt còn thấp (mới chỉ đạt 54,61%); sự phối hợp giữa cấp ủy, chính quyền địa phương và các tổ chức, đoàn thể trong việc hỗ trợ, giúp đỡ các hộ nghèo xây dựng nhà ở (nhất là các hộ già cả, neo đơn, tàn tật) của một số huyện chưa đồng bộ, cụ thể; việc kiểm tra, rà soát lại các hộ nghèo đã được phê duyệt và bổ sung các hộ nghèo tại khu vực đô thị theo Quyết định số 67/2010/QĐ-TTg ngày 29/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ chưa được triển khai tích cực, chậm về tiến độ. Để khắc phục tình trạng trên, phấn đấu hoàn thành việc hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở trong năm 2011 theo sự chỉ đạo Trung ương, UBND tỉnh yêu cầu: 1. Giám đốc các Sở, thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã tập trung chỉ đạo quyết liệt, kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho việc thực hiện đề án; phấn đấu hoàn thành toàn bộ việc hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở trên địa bàn theo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ trong năm 2011. 2. Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã chỉ đạo thực hiện ngay một số công việc sau đây: a) Rà soát lại số hộ thuộc đối tượng được hỗ trợ nhà ở theo quy định tại Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg trên địa bàn (kể cả những hộ đã được UBND huyện phê duyệt hoặc đã nhận tiền hỗ trợ). Bổ sung những hộ đúng đối tượng nhưng chưa có trong danh sách hỗ trợ, đồng thời đưa ra khỏi danh sách hỗ trợ những hộ không đúng đối tượng quy định. Quá trình rà soát cần lưu ý: Hộ nghèo phải được thôn, xóm, bản bình xét và đảm bảo đủ 03 điều kiện quy định tại khoản 1, Điều 2, Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg ; phải có tên trong danh sách hộ nghèo do UBND cấp xã quản lý tại thời điểm ngày 30/12/2008. Các hộ nghèo mới (tái nghèo, nghèo sau thời điểm 30/12/2008) không thuộc đối tượng hỗ trợ theo chính sách này. Trên cơ sở kết quả rà soát, UBND các huyện chịu trách nhiệm quyết định điều chỉnh danh sách hộ nghèo được hỗ trợ trên địa bàn, đồng thời gửi 01 bản về Sở Lao động Thương binh và Xã hội để thẩm tra và tổng hợp trình UBND tỉnh phê duyệt sửa đổi, bổ sung Đề án hỗ trợ hộ nghèo toàn tỉnh; Yêu cầu các huyện hoàn thành, báo cáo kết quả trước ngày 15/3/2011. b) Tổ chức bình xét, lập và phê duyệt danh sách hộ nghèo được hỗ trợ về nhà ở tại xã, phường, thị trấn theo Quyết định số 67/2010/QĐ-TTg ngày 29/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ. Quá trình bình xét, lập và phê duyệt danh sách cần lưu ý đối tượng được hỗ trợ phải là hộ nghèo đang cư trú tại thôn, làng, xóm, bản trực thuộc phường, thị trấn hoặc xã trực thuộc thị xã, thành phố nhưng sinh sống chủ yếu bằng nghề nông, lâm, ngư nghiệp đồng thời có tên trong danh sách hộ nghèo do UBND cấp xã quản lý tại thời điểm 30/12/2008; Không đưa vào danh sách những hộ đang cư trú tại các tổ dân phố, khu phố trực thuộc phường, thị trấn. Trên cơ sở kết quả bình xét, UBND các huyện, thành, thị chịu trách nhiệm quyết định danh sách hộ nghèo được hỗ trợ về nhà ở theo Quyết định số 67/2010/QĐ-TTg trên địa bàn, đồng thời gửi 01 bản về Sở Lao động Thương binh và Xã hội để thẩm tra và tổng hợp trình UBND tỉnh phê duyệt sửa đổi, bổ sung Đề án hỗ trợ hộ nghèo toàn tỉnh; Yêu cầu các huyện, thành, thị hoàn thành, báo cáo kết quả trước ngày 15/3/2011. c) Tổng hợp báo cáo kết quả rà soát, kết quả thực hiện hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo đến ngày 28/02/2011 và kế hoạch thực hiện năm 2011 của địa phương (mẫu báo cáo kèm theo Chỉ thị này); yêu cầu gửi báo cáo về Sở Xây dựng, Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh trước ngày 15/3/2011. 3. Giám đốc các Sở, thủ trưởng các ngành cấp tỉnh ưu tiên chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ sau đây: a) Sở Xây dựng: - Chủ trì, phối hợp Sở Lao động Thương binh và Xã hội và các Sở, ngành liên quan hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện đề án tại các địa phương trong tỉnh;
2,070
124,918
- Kịp thời tổng hợp số liệu toàn tỉnh để báo cáo UBND tỉnh và Bộ Xây dựng, các Bộ, ngành Trung ương đúng quy định. b) Sở Lao động Thương binh và Xã hội: - Tổng hợp, tham mưu trình UBND tỉnh phê duyệt sửa đổi, bổ sung Đề án hỗ trợ hộ nghèo toàn tỉnh. - Phối hợp Sở Xây dựng trong việc hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện đề án tại các địa phương trong tỉnh; c) Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với các Sở: Xây dựng, Tài chính tham mưu trình UBND tỉnh phân bổ vốn hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở năm 2011 trên nguyên tắc cấp đủ vốn cho tất cả các hộ nghèo của các địa phương đã hoàn thành việc rà soát và phê duyệt lại danh sách; địa phương nào chưa hoàn thành việc rà soát, bình xét, phê duyệt danh sách thì chưa được bố trí vốn. d) Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh: Tập trung đủ nguồn vốn cho vay theo kế hoạch năm 2011 của các huyện, thành phố, thị xã. UBND tỉnh yêu cầu Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã tổ chức thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này; Quá trình thực hiện nếu có vướng mắc kịp thời báo cáo về UBND tỉnh (qua Sở Xây dựng) để xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC (Kèm theo Chỉ thị số 09/CT-UBND ngày 04/3/2011 của UBND tỉnh Nghệ An) A. Tổng hợp số hộ thuộc đối tượng được hỗ trợ nhà ở theo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg ngày 12/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ Đơn vị tính: Hộ <jsontable name="bang_2"> </jsontable> B. Tổng hợp số hộ thuộc đối tượng bổ sung được hỗ trợ nhà ở Theo Quyết định số 67/2010/QĐ-TTg ngày 29/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ Đơn vị tính: Hộ <jsontable name="bang_3"> </jsontable> C. Kết quả thực hiện hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo trên địa bàn <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KHU VỰC CẤM HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản; Nghị định 07/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005; Căn cứ Nghị quyết số 59/2007/NQ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ về một số giải pháp xử lý những vướng mắc trong hoạt động đầu tư xây dựng và cải cách một số thủ tục hành chính đối với doanh nghiệp; Căn cứ Chỉ thị số 26/2008/CT-TTg ngày 01 tháng 9 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về tiếp tục tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động khai thác, chế biến, sử dụng và xuất khẩu khoáng sản; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường Thừa Thiên Huế tại Tờ trình số 09/TTr-TNMT-KS ngày 10 tháng 01 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt khu vực cấm hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, với các nội dung chủ yếu sau: 1. Mục tiêu - Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước, bảo vệ, sử dụng có hiệu quả tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh; tạo điều kiện cho các hoạt động khoáng sản đảm bảo không vi phạm khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản. - Xác định cụ thể các khu vực cấm hoạt động khoáng sản, từ đó thực hiện công tác quản lý, bảo vệ và phát triển hoạt động khoáng sản trên địa bàn đúng theo quy định của pháp luật. 2. Nội dung khu vực cấm hoạt động khoáng sản Khu vực bảo vệ di tích lịch sử, văn hoá, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, công trình quốc phòng, an ninh, công trình giao thông, thuỷ lợi, thuỷ điện, đất dành riêng cho tôn giáo, đất đô thị, khu công nghiệp, khu du lịch, khu kinh tế và các khu vực công trình kết cấu quan trọng khác; với tổng diện tích các khu vực cấm hoạt động khoáng sản là 234.474,17 ha, bao gồm: - Đất di tích lịch sử văn hoá: 441,31 ha; - Đất rừng phòng hộ: 88.129,40 ha; - Đất rừng đặc dụng: 88.316,70 ha; - Đất quốc phòng: 12.381,47 ha; - Đất an ninh: 2.113,30 ha; - Đất dành riêng tôn giáo: 219,62 ha; - Đất đô thị: 30.422,54 ha; - Đất khu công nghiệp: 2.468,76 ha; - Đất các khu vực có kết cấu hạ tầng quan trọng khác : 9.981,07 ha. - Đất các khu vực hành lang an toàn công trình giao thông theo các quy định hiện hành (hành lang bảo vệ công trình giao thông đường bộ, đường sắt, đường thuỷ nội địa, hàng không dân dụng); - Đất các khu vực đập, hồ thủy lợi, thủy điện theo các quy định hiện hành, bao gồm 24 công trình hồ chứa nước, thuỷ điện; - Đất các khu vực điểm mỏ đã được điều tra, đánh giá nằm trong diện tích khu vực cấm hoạt động khoáng sản, gồm 23 điểm mỏ (Phụ lục kèm theo). Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành đơn vị có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn tổ chức triển khai thực hiện các nội dung đã được phê duyệt tại Quyết định này theo đúng quy định của pháp luật. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Công Thương, Giao thông Vận tải, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Tư pháp; Chánh Thanh tra tỉnh; Chỉ huy trưởng: Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh; Giám Công an tỉnh; Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô; Trưởng ban Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh; Giám đốc Ban Quản lý Phát triển Khu Đô thị mới; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH SÁCH CÁC ĐIỂM MỎ ĐÃ ĐƯỢC ĐIỀU TRA ĐÁNH GIÁ NẰM TRONG VÙNG CẤM HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN (Kèm theo Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND ngày 04 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban Nhân dân tỉnh về việc phê duyệt khu vực cấm hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC BAN HÀNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG DÂN QUÂN TỰ VỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG KHÓA VII KỲ HỌP THỨ 18 (ngày 04 tháng 3 năm 2011) Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ (sau đây gọi tắt là Nghị định số 58/2010/NĐ-CP); Căn cứ Thông tư số 85/2010/TT-BQP ngày 02 tháng 7 năm 2010 của Bộ Quốc phòng hướng dẫn một số điều của Luật Dân quân tự vệ và Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ; Căn cứ Thông tư liên tịch số 102/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 02 tháng 8 năm 2010 của liên Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ và việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách cho công tác dân quân tự vệ (sau đây gọi tắt là Thông tư liên tịch số 102/2010/TTLT-BQP-BLĐBXH-BNV-BTV-BTC); Căn cứ Nghị quyết số 08/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định chức danh và một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách và lực lượng công an, quân sự các xã, phường, thị trấn, khóm, ấp thuộc tỉnh An Giang (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 08/2010/NQ-HĐND); Sau khi xem xét Tờ trình số 07/TTr-UBND ngày 01 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành một số chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh An Giang; báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua một số chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh An Giang với các nội dung như sau: 1. Về chức danh quản lý, chỉ huy đơn vị dân quân tự vệ: 1. Ban Chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) trọng điểm về quốc phòng - an ninh (theo Quyết định số 2154/QĐ-BTL ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Tư lệnh Quân khu 9) và xã loại 1, loại 2 (theo Nghị định số 159/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn) bố trí đủ 05 đồng chí, gồm: a) Chỉ huy trưởng quân sự: là công chức cấp xã và là thành viên Ủy ban nhân dân cùng cấp. b) Chính trị viên: do Bí thư Đảng ủy cấp xã kiêm nhiệm. c) Chính trị viên phó: do Bí thư Đoàn Thanh niên cấp xã kiêm nhiệm. d) Chỉ huy phó quân sự: là cán bộ không chuyên trách cấp xã, bố trí đủ 02 đồng chí (theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 58/2010/NĐ-CP). 2. Ban Chỉ huy quân sự cấp xã còn lại, được bố trí đủ 04 đồng chí, gồm: a) Chỉ huy trường quân sự: là công chức cấp xã và là thành viên Ủy ban nhân dân cùng cấp. b) Chính trị viên: do Bí thư Đảng ủy cấp xã kiêm nhiệm. c) Chính trị viên phó: do Bí thư Đoàn Thanh niên cấp xã kiêm nhiệm. d) Chỉ huy phó quân sự: là cán bộ không chuyên trách cấp xã. 3. Cán bộ ấp đội trưởng: a) Thực hiện theo Nghị quyết số 08/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
2,070
124,919
b) Tuyển chọn những đồng chí là Đảng viên hoặc có đủ điều kiện phát triển đảng, có đạo đức, phẩm chất và đủ sức khỏe (ưu tiên lựa chọn các đồng chí bộ đội xuất ngũ chưa sắp xếp vào đơn vị dự bị động viên). 4. Cán bộ chỉ huy dân quân tự vệ: a) Cán bộ cấp Đại đội (phòng không 37mm) biên chế 04 đồng chí, gồm: - 01 Đại đội trưởng. - 01 Chính trị viên. - 01 Chính trị viên phó. - 01 Đại đội phó. b) Cán bộ cấp Trung đội (biên chế 02 đồng chí), gồm: Trung đội trưởng và Trung đội phó. c) Cán bộ cấp Tiểu đội, Khẩu đội biên chế 02 đồng chí, gồm: - Tiểu đội trưởng, Khẩu đội trưởng. - Tiểu đội phó, Khẩu đội phó. 5. Cán bộ Ban Chỉ huy quân sự các cơ quan, tổ chức: Kiện toàn và bổ sung Ban Chỉ huy quân sự tại các cơ quan, tổ chức thuộc tỉnh, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan cấp huyện (đủ 04 đồng chí), gồm: a) Chỉ huy trưởng: là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức kiêm nhiệm. b) Chính trị viên: là Bí thư hoặc Phó Bí thư cấp ủy cơ quan, tổ chức kiêm nhiệm. c) Chính trị viên phó: là Bí thư Đoàn hoặc cấp ủy viên cơ quan, tổ chức kiêm nhiệm. d) Chỉ huy phó: chọn người có khả năng giúp Chỉ huy trưởng thực hiện nhiệm vụ quân sự, quốc phòng. II. Về chế độ, chính sách cho cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ: 1. Chỉ huy trưởng quân sự cấp xã: a) Hưởng lương công chức cấp xã hàng tháng theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã. b) Hưởng phụ cấp trách nhiệm quản lý, chỉ huy đơn vị hàng tháng, mức phụ cấp bằng 0,24 so với mức lương tối thiểu chung. c) Hưởng phụ cấp thâm niên hàng tháng, nếu có thời gian công tác liên tục từ 60 tháng trở lên tính từ khi có quyết định bổ nhiệm. Mỗi năm công tác bằng 1% lương và phụ cấp hiện hưởng. 2. Chỉ huy phó quân sự cấp xã: a) Hưởng thụ cấp hàng tháng: bằng hệ số 1,0 của mức lương tối thiểu chung. b) Hưởng phụ cấp trách nhiệm quản lý, chỉ huy đơn vị hàng tháng, mức phụ cấp bằng 0,22 so với mức lương tối thiểu chung. c) Hưởng phụ cấp thâm niên hàng tháng, nếu có thời gian công tác liên tục từ đủ 60 tháng trở lên, tính từ khi có quyết định bổ nhiệm. Mỗi năm công tác bằng 1% lương và phụ cấp hiện hưởng. d) Hưởng phụ cấp đặc thù quốc phòng: bằng 50% tổng phụ cấp hiện hưởng gồm: phụ cấp hàng tháng + phụ cấp trách nhiệm + phụ cấp thâm niên. đ) Được hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội trong thời gian giữ chức vụ. e) Được hưởng chế độ công tác phí như công chức cấp xã. g) Được hưởng chế độ nghỉ việc theo Nghị quyết số 03/2009/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức hỗ trợ nghỉ hưu, thôi việc đối với cán bộ chuyên trách, công chức, cán bộ không chuyên trách xã, phường thị trấn và Trưởng, phó trưởng khóm, ấp trên địa bàn tỉnh An Giang (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 03/2009/NQ-HĐND). 3. Cán bộ ấp đội trưởng (phó trưởng ấp phụ trách quốc phòng - an ninh kiêm ấp đội trưởng theo Nghị quyết số 08/2010/NQ-HĐND); a) Được hưởng trợ cấp hàng tháng theo Nghị quyết số 08/2010/NQ-HĐND . b) Được hưởng phụ cấp trách nhiệm quản lý, chỉ huy đơn vị hàng tháng bằng 0,12 so với mức lương tối thiểu chung. c) Được hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế từ ngân sách địa phương. d) Được hưởng chế độ nghỉ việc theo Nghị quyết số 03/2009/NQ-HĐND . 4. Cán bộ Đại đội: a) Đại đội trưởng, chính trị viên hàng tháng được hưởng phụ cấp trách nhiệm quản lý, chỉ huy đơn vị, mức phụ cấp bằng 0,20 so với mức lương tối thiểu chung. b) Đại đội phó, chính trị viên phó hàng tháng được hưởng phụ cấp trách nhiệm quản lý, chỉ huy đơn vị, mức phụ cấp bàng 0,15 so với mức lương tối thiểu chung. c) Mức trợ cấp ngày công lao động bằng hệ số 0,08 so với mức lương tối thiểu chung (quy định tại điểm a khoản 2 Điều 47 Luật Dân quân tự vệ). 5. Trung đội trưởng - Trung đội phó dân quân, Tiểu đội trưởng - Tiểu đội phó dân quân (cơ động, thường trực); a) Trung đội trưởng dân quân: - Được hưởng trợ cấp hàng tháng theo Nghị quyết số 08/2010/NQ-HĐND . - Được hưởng phụ cấp trách nhiệm quản lý, chỉ huy đơn vị bằng 0,20 so với mức lương tối thiểu chung và phụ cấp đặc thù quốc phòng, quân sự bằng 50 % phụ cấp hiện trường. - Được hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế từ ngân sách địa phương. b) Trung đội phó dân quân: - Được hưởng trợ cấp hàng tháng theo Nghị quyết số 08/2010/NQ-HĐND . - Được hưởng hàng tháng phụ cấp trách nhiệm quản lý, chỉ huy đơn vị bằng 0,12 so với mức lương tối thiểu chung và phụ cấp đặc thù quốc phòng, quân sự bằng 50 % phụ cấp hiện hưởng. - Được hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế từ ngân sách địa phương. c) Tiểu đội trưởng dân quân: - Được hưởng trợ cấp hàng tháng theo Nghị quyết số 08/2010/NQ-HĐND . - Được hưởng phụ cấp trách nhiệm quản lý, chỉ huy đơn vị bằng 0,10 so với mức lương tối thiểu chung. - Được hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế từ ngân sách địa phương. d) Tiểu đội phó dân quân: - Được hưởng trợ cấp hàng tháng theo Nghị quyết số 08/2010/NQ-HĐND . - Được hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế từ ngân sách địa phương. 6. Trung đội trưởng dân quân binh chủng: a) Được hưởng phụ cấp trách nhiệm quản lý, chỉ huy đơn vị bằng 0,12 so với mức lương tối thiểu chung. b) Mức trợ cấp ngày công lao động bằng hệ số 0,08 so với mức lương tối thiểu chung. 7. Tiểu đội trưởng, khẩu đội trưởng dân quân binh chủng: a) Được hưởng phụ cấp trách nhiệm quản lý, chỉ huy đơn vị bằng 0,10 so với mức lương tối thiểu chung. b) Mức trợ cấp ngày công lao động bằng hệ số 0,08 so với mức lương tối thiểu chung. 8. Chiến sĩ dân quân tự vệ nòng cốt: a) Lực lương dân quân thường trực: - Được hưởng trợ cấp hàng tháng theo Nghị quyết số 08/2010/NQ-HĐND . - Được hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế từ ngân sách địa phương. b) Lực lượng dân quân còn lại: - Mức trợ cấp ngày công lao động bằng hệ số 0,08 so với mức lương tối thiểu chung. 9. Cán bộ kiêm nhiệm Ban Chỉ huy quân sự cấp xã và các cơ quan, tổ chức: a) Cán bộ kiêm nhiệm Ban Chỉ huy quân sự cấp xã: - Chính trị viên: được hưởng phụ cấp trách nhiệm quản lý, chỉ huy đơn vị hàng tháng, mức phụ cấp bằng 0,24 so với mức lương tối thiểu chung. - Chính trị viên phó: được hưởng phụ cấp trách nhiệm quản lý, chỉ huy đơn vị hàng tháng, mức phụ cấp bằng 0,22 so với mức lương tối thiểu chung. b) Cán bộ kiêm nhiệm Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức: - Chỉ huy trưởng, Chính trị viên: được hưởng phụ cấp trách nhiệm quản lý, chỉ huy đơn vị hàng tháng mức phụ cấp bằng 0,24 so với mức lương tối thiểu chung. - Chỉ huy phó, Chính trị viên phó: được hưởng phụ cấp trách nhiệm quản lý đơn vị hàng tháng, mức phụ cấp bằng 0,22 so với mức lương tối thiểu chung. 10. Chế độ khác: Các cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ quy định tại mục II Điều này khi làm nhiệm vụ tham gia bồi dưỡng, đi đào tạo, tập huấn, huấn luyện được hỗ trợ tiền ăn bằng mức tiền ăn cơ bản của chiến sĩ bộ binh trong Quân đội nhân dân Việt Nam; khi làm thêm giờ, lao động vào ban đêm được hưởng trợ cấp ngày công lao động thêm giờ, trợ cấp ngày công lao động vào ban đêm và hưởng các chế độ, chính sách khác theo quy định tại Thông tư liên tịch số 102/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BNT-BTC. III. Về trụ sở làm việc và trang thiết bị chuyên ngành quân sự: 1. Đối với Ban Chỉ huy quân sự cấp xã: a) Củng cố, xây dựng sở làm việc, trang thiết bị chuyên ngành quân sự và phương tiện cơ động cho ban Chỉ huy quân sự cấp xã, bảo đảm nơi làm việc, nghỉ ngơi, sinh hoạt, hoạt động tuần tra và trực sẵn sàng chiến đấu của lực lượng dân quân, dự bị động viên khi được huy động thực hiện các nhiệm vụ. b) Hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối ngân sách, lập dự án củng cố, sửa chữa nâng cấp, xây dựng mới trụ sở làm việc cho Ban Chỉ huy quân sự cấp xã từ nguồn ngân sách của địa phương. 2. Đối với Ban Chỉ huy quân sự các cơ quan, tổ chức: Lãnh đạo các cơ quan, tổ chức đảm bảo nơi làm việc cho Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức, nhằm bảo đảm sinh hoạt, trực sẵn sàng chiến đấu của lực lượng tự vệ khi được huy động thực hiện các nhiệm vụ. IV. Về bảo đảm trang phục dân quân tự vệ: Tổ chức bảo đảm tập trung, thống nhất và đồng bộ trang phục cho lực lượng dân quân tự vệ theo Nghị định số 58/2010/NĐ-CP . V. Nguồn kinh phí để thực hiện chế độ, chính sách về tổ chức xây dựng, huấn luyện, hoạt động đối với lực lượng dân quân tự vệ: 1. Kinh phí thực hiện do ngân sách đảm bảo theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và phân cấp quản lý ngân sách. 2. Các cơ quan tổ chức các cấp có trách nhiệm bố trí kinh phí bảo đảm cho việc tổ chức xây dựng, huấn luyện, hoạt động đối với lực lượng dân quân tự vệ. 3. Tiếp thực hiện vận động các cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tự nguyện đóng góp quỹ quốc phòng - an ninh để hỗ trợ cho xây dựng, huấn luyện, hoạt động của dân quân tự vệ và các hoạt động giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở cấp xã. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại Điều 1 Nghị quyết này. Điều 3. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 01 tháng 3 năm 2011 và có hiệu lực thực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN - TỔNG CÔNG TY LƯƠNG THỰC MIỀN NAM THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 132/2005/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ về thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với công ty nhà nước và Nghị định số 86/2006/NĐ-CP ngày 21 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2005/NĐ-CP ; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Căn cứ Quyết định số 979/QĐ-TTg ngày 25 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về chuyển Công ty mẹ - Tổng công ty Lương thực miền Nam thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
2,239
124,920
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên - Tổng công ty Lương thực miền Nam. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Hội đồng thành viên Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên - Tổng công ty Lương thực miền Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN - TỔNG CÔNG TY LƯƠNG THỰC MIỀN NAM (Ban hành kèm theo Quyết định số 339/QĐ-TTg ngày 07 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Giải thích từ ngữ Trừ trường hợp các điều khoản của Điều lệ này quy định khác, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. “Vốn Điều lệ”: là số vốn do Nhà nước đầu tư và ghi trong Điều lệ này. 2. “Vốn chủ sở hữu”: bao gồm vốn chủ sở hữu nhà nước đầu tư cho Tổng công ty và vốn của các chủ sở hữu khác đầu tư vào các công ty con, công ty liên kết của Tổng công ty. 3. “Tổng công ty” hay “Công ty mẹ” là Công ty TNHH một thành viên - Tổng công ty Lương thực miền Nam. 4. “Đơn vị trực thuộc” là những công ty, chi nhánh của Tổng công ty hạch toán phụ thuộc Công ty mẹ. 5. “Công ty con” là các Công ty mà Tổng công ty đầu tư 100% vốn điều lệ hoặc giữ trên 50% vốn điều lệ của doanh nghiệp này. 6. “Công ty liên kết” là các Công ty mà Tổng công ty có vốn góp không quá 50% vốn điều lệ của doanh nghiệp này. 7. “Công ty liên kết tự nguyện” là các Công ty mà Tổng công ty không có vốn góp, nhưng công ty tự nguyện tham gia liên kết làm thành viên của Tổng công ty, chịu sự ràng buộc về quyền và nghĩa vụ với Tổng công ty theo hợp đồng liên kết hoặc theo thỏa thuận giữa Tổng công ty với công ty đó. 8. “Công ty thành viên” là các đơn vị trực thuộc Tổng công ty và các công ty con của Tổng công ty. 9. “Đầu tư vốn ra ngoài Tổng công ty”: là hoạt động dùng vốn bằng tiền, tài sản, hàng hóa, thương hiệu, các quyền (tài sản vô hình) của Tổng công ty để đầu tư, góp vốn, liên doanh (theo các hình thức mà pháp luật không cấm) vào đơn vị khác hình thành hoặc không hình thành pháp nhân mới ngoài công ty mẹ. 10. “Đầu tư ra ngoài Tổng công ty”: là hoạt động cho vay, bảo lãnh, cầm cố, thế chấp cho doanh nghiệp ngoài công ty mẹ, mua lại một phần hoặc toàn bộ tài sản của doanh nghiệp ngoài công ty mẹ không phải là hoạt động đầu tư vốn. 11. “Đầu tư nội bộ Tổng công ty”: là hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản trong nội bộ Tổng công ty. 12. “Người liên quan”: là tổ chức, cá nhân có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với doanh nghiệp trong các trường hợp quy định tại khoản 17 Điều 4 Luật Doanh nghiệp. 13. “Người quản lý Tổng công ty”: là thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và Trưởng các phòng chức năng của Tổng công ty. 14. “Người đại diện”: là người của Tổng công ty được cử làm người đại diện phần vốn hoặc người đại diện theo ủy quyền của Tổng công ty ở doanh nghiệp khác để trực tiếp thực hiện quyền của cổ đông, thành viên góp vốn của Tổng công ty ở doanh nghiệp khác. 15. “TNHH”: viết tắt của trách nhiệm hữu hạn. Trong Điều lệ này, mọi dẫn chiếu liên quan đến bất kỳ văn bản pháp luật nào sẽ bao gồm cả những văn bản sửa đổi, văn bản thay thế hoặc văn bản hướng dẫn của văn bản đó. Điều 2. Tên, địa chỉ, trụ sở chính 1. Tên gọi đầy đủ: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN - TỔNG CÔNG TY LƯƠNG THỰC MIỀN NAM. 2. Tên giao dịch: TỔNG CÔNG TY LƯƠNG THỰC MIỀN NAM. 3. Tên giao dịch quốc tế: VIETNAM SOUTHERN FOOD CORPORATION LTD. 4. Tên gọi tắt: VINAFOOD II. 5. Tên thương hiệu: VINAFOOD II. 6. Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. 7. Địa chỉ trụ sở chính: số 42 Chu Mạnh Trinh, phường Bến Nghé, quận I, thành phố Hồ Chí Minh. - Điện thoại: (+84) 08.38223639 - 38230243 - 38223607 - Fax: (+84) 08.38292344 - 38298001 - 38298230 - Email: vanphong@vinafood2.com.vn - Website: http://www.vinafood2.com.vn 8. Danh sách các công ty thành viên, công ty liên kết của Tổng công ty tại thời điểm phê duyệt Điều lệ này được ghi tại Phụ lục kèm theo Điều lệ này. Điều 3. Hình thức pháp lý và tư cách pháp nhân của Tổng công ty 1. Tổng công ty Lương thực miền Nam là doanh nghiệp do Nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ, được tổ chức theo hình thức Công ty TNHH một thành viên, hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con phù hợp với quy định của Luật Doanh nghiệp, các quy định của pháp luật có liên quan và Điều lệ tổ chức và hoạt động do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 2. Tổng công ty Lương thực miền Nam có: a) Tư cách pháp nhân đầy đủ theo quy định của pháp luật như: - Con dấu riêng; được mở tài khoản, giao dịch và quan hệ tín dụng với ngân hàng trong và ngoài nước; - Điều lệ tổ chức và hoạt động; bộ máy quản lý điều hành; - Vốn và tài sản riêng. b) Logo: Biểu tượng (Logo) của Tổng công ty được thể hiện: hai bàn tay màu trắng nâng ba bông lúa vàng trên nền tròn màu xanh lá cây, được viền bằng hàng chữ màu xanh nước biển trên nền trắng xung quanh phía trên; tên giao dịch quốc tế “Vietnam Southern Food Corporation” hoặc theo tên gọi đầy đủ “Tổng công ty Lương thực miền Nam”, xung quanh phía dưới: tên viết tắt “Vinafood II” tất cả được viền trong một vòng tròn màu xanh nước biển. Tên thương mại, thương hiệu và Logo của Tổng công ty được bảo hộ đăng ký độc quyền tại Việt Nam và quốc tế, được Tổng công ty sử dụng trong và ngoài nước. 3. Công ty TNHH một thành viên - Tổng công ty Lương thực miền Nam chịu trách nhiệm kế thừa các quyền, lợi ích và nghĩa vụ hợp pháp của Tổng công ty Lương thực miền Nam được thành lập trước đây. Điều 4. Mục tiêu và ngành, nghề, phạm vi kinh doanh 1. Mục tiêu kinh doanh: a) Kinh doanh có lãi, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước đầu tư tại Tổng công ty và các công ty con; hoàn thành nhiệm vụ do Nhà nước giao, trong đó có chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu; b) Tối đa hóa hiệu quả hoạt động của Tổng công ty; đa dạng hóa kinh doanh; c) Tiêu thụ hàng hóa của nông dân, cân đối điều hòa lương thực trong vùng, góp phần bình ổn giá và đảm bảo an ninh lương thực trong nước. 2. Ngành, nghề kinh doanh: a) Ngành, nghề kinh doanh chính: Mua bán, xay xát, chế biến, bảo quản lương thực, thực phẩm, bột mì, lúa mì, nông sản. Mua bán thủy sản, phân bón, vật tư, thiết bị, máy móc ngành công - nông nghiệp. Nuôi, chế biến thủy sản. Sản xuất, mua bán thức ăn chăn nuôi. b) Ngành, nghề kinh doanh khác: Mua bán gỗ và các sản phẩm từ gỗ, rượu, bia, thuốc lá điếu (sản xuất trong nước). Kinh doanh bất động sản. Quản lý khai thác cảng biển, bến thủy nội bộ. Dịch vụ hỗ trợ vận chuyển đường thủy. Sửa chữa phương tiện vận tải thủy bộ. Dịch vụ cho thuê kho bãi (chỉ thực hiện đối với những dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt). San lấp mặt bằng. Dịch vụ tư vấn kỹ thuật điện, cơ khí, xây dựng. Sản xuất, đóng mới các phương tiện vận tải thủy. Đại lý kinh doanh xăng dầu. Khai thác, mua bán nước uống tinh khiết, nước khoáng. Dịch vụ hỗ trợ trồng trọt, cung cấp giống cây trồng, thu hoạch cây trồng. Quảng cáo thương mại. Tiếp thị. Kinh doanh lữ hành nội địa và quốc tế. Kinh doanh khách sạn, nhà hàng ăn uống (không sản xuất, khai thác, chế biến, sửa chữa tại trụ sở công ty). Mua bán phương tiện vận tải, vật liệu xây dựng, máy móc thiết bị xây dựng. Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng ôtô, đường thủy nội địa. Sản xuất, mua bán nước đá tinh khiết, bánh tráng. Chế biến, mua bán gia súc, gia cầm (không hoạt động tại trụ sở). Mua bán, bảo dưỡng, bảo trì: xe ô tô, xe máy. Sản xuất và mua bán bao bì (trừ tái chế phế thải tại trụ sở). Bán lẻ thực phẩm chế biến, thực phẩm khô, đồ hộp, nước giải khát có gas, sữa và sản phẩm từ sữa, thủy sản, rau, hoa quả tươi, thịt và sản phẩm từ thịt, rượu, bia, thuốc lá điếu sản xuất trong nước, vải, quần áo may sẵn, giày dép, bóp, túi xách, hàng da tổng hợp, mỹ phẩm, hàng mỹ nghệ, đồ điện gia dụng, đồ gia dụng nội thất, giường, tủ, bàn, ghế, đồ dùng cá nhân và gia đình, đồ trang sức, đồng hồ, văn phòng phẩm, thiết bị ngành ảnh, thiết bị thu hình - thu thanh, đồ kim khí điện máy, thiết bị văn phòng, máy tính, linh kiện điện tử, đồ chơi trẻ em (trừ đồ chơi có hại cho giáo dục nhân cách, sức khỏe trẻ em hoặc ảnh hưởng tới an ninh, trật tự, an toàn xã hội). Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải: giao nhận hàng hóa; đại lý làm thủ tục hải quan; đại lý vận tải hàng hóa đường biển; môi giới thuê tàu biển. Bán buôn thức ăn và nguyên liệu làm thức ăn gia súc, gia cầm và thủy sản. Bán buôn thuốc trừ sâu và hóa chất khác sử dụng trong nông nghiệp. Bán buôn thuốc thú y thủy sản và nguyên liệu sản xuất thuốc thú y thủy sản, nguyên liệu sản xuất bao bì: hạt nhựa PP, hạt nhựa PE, giấy carton. 3. Phạm vi kinh doanh: trong nước và ngoài nước. 4. Ngành, nghề kinh doanh của Tổng công ty quy định tại khoản 2 Điều này là trên cơ sở thực tế sản xuất, kinh doanh của Tổng công ty tại thời điểm phê duyệt Điều lệ. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tổng công ty rà soát lại ngành, nghề kinh doanh của Tổng công ty để tập trung vào ngành, nghề kinh doanh chính, trình Thủ tướng Chính phủ. Điều 5. Vốn điều lệ 1. Vốn điều lệ của Tổng công ty: 3.375.000.000.000 VNĐ (Ba nghìn ba trăm bảy mươi lăm tỷ đồng). 2. Vốn điều lệ của Tổng công ty là vốn đăng ký kinh doanh của Tổng công ty, do chủ sở hữu nhà nước đầu tư tại Tổng công ty bao gồm vốn nhà nước tại thời điểm chuyển đổi Tổng công ty.
2,045
124,921
3. Điều chỉnh vốn điều lệ của Tổng công ty: a) Tổng công ty không được giảm vốn điều lệ; b) Tổng công ty tăng vốn điều lệ bằng việc chủ sở hữu công ty đầu tư thêm hoặc huy động thêm vốn góp của người khác. Chủ sở hữu quyết định hình thức tăng và mức tăng vốn điều lệ. Trường hợp tăng vốn điều lệ bằng việc huy động thêm phần vốn góp của người khác, Tổng công ty phải đăng ký chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hai thành viên trở lên trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày thành viên mới cam kết góp vốn vào Tổng công ty. 4. Vốn điều lệ có thể tăng lên từ các nguồn sau: a) Chủ sở hữu đầu tư thêm hoặc giao cho Tổng công ty một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của Nhà nước vào vốn điều lệ của các doanh nghiệp khác khi doanh nghiệp đó tham gia làm công ty con hoặc công ty liên kết của Tổng công ty; b) Lợi nhuận sau thuế bổ sung vào vốn điều lệ theo quy định hiện hành của Nhà nước; c) Các nguồn vốn hợp pháp khác được bổ sung tăng vốn Điều lệ theo quy định hiện hành của Nhà nước. 5. Khi tăng vốn điều lệ, Tổng công ty phải thông báo kịp thời với cơ quan đăng ký kinh doanh và điều chỉnh trong báo cáo tài chính của Tổng công ty; tiến hành điều chỉnh trong bảng cân đối kế toán, công bố vốn điều lệ, làm thủ tục điều chỉnh vốn điều lệ theo quy định của pháp luật. Điều 6. Người đại diện theo pháp luật của Tổng công ty Người đại diện theo pháp luật của Tổng công ty là Tổng giám đốc Tổng công ty Điều 7. Quản lý nhà nước Tổng công ty Lương thực miền Nam chịu sự quản lý nhà nước của cơ quan nhà nước các cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Điều 8. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể trong Tổng công ty 1. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong Tổng công ty hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Điều lệ của tổ chức Đảng. 2. Các tổ chức chính trị - xã hội và đoàn thể trong Tổng công ty hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Điều lệ của tổ chức đó. 3. Tổng công ty Lương thực miền Nam tạo điều kiện và hỗ trợ để tổ chức Đảng và các tổ chức chính trị - xã hội khác hoạt động theo quy định của pháp luật và Điều lệ của các tổ chức đó. Chương 2. CHỦ SỞ HỮU TỔNG CÔNG TY Điều 9. Chủ sở hữu Nhà nước là chủ sở hữu đối với Tổng công ty Lương thực miền Nam. Chính phủ thống nhất quản lý và tổ chức thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với Tổng công ty. Thủ tướng Chính phủ trực tiếp thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu; các cơ quan quản lý nhà nước thực hiện một số quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu theo phân cấp, ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ. Điều 10. Quyền hạn của chủ sở hữu 1. Việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ và phương hướng hoạt động: a) Phê duyệt mục tiêu hoạt động, ngành, nghề kinh doanh, chiến lược phát triển; b) Phê duyệt kế hoạch dài hạn, trung hạn và hàng năm về sản xuất, kinh doanh, đầu tư, tài chính của Tổng công ty; c) Phê duyệt danh mục đầu tư; việc đầu tư vào các ngành, nghề không có liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính; những ngành, nghề, lĩnh vực, địa bàn, dự án có nguy cơ rủi ro cao; d) Phê duyệt các dự án đầu tư; phương án huy động vốn; hợp đồng mua, bán tài sản, vay, cho vay và hợp đồng khác có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của Tổng công ty; đ) Quyết định thành lập công ty con, góp vốn vào công ty khác; e) Quyết định các dự án đầu tư ra nước ngoài; các dự án, phương án hợp tác, liên doanh với nước ngoài. 2. Về vốn và tài chính: a) Phê duyệt báo cáo quyết toán tài chính năm; phương án sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành các nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của Tổng công ty; phương án xử lý các khoản lỗ trong quá trình kinh doanh; b) Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá hoạt động của Tổng công ty; quy định chế độ báo cáo thường xuyên cũng như đột xuất về tình hình kết quả hoạt động tài chính, kết quả kinh doanh, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu và các chỉ tiêu khác theo quy định của chủ sở hữu; c) Phê duyệt tổng quỹ lương kế hoạch, quyết toán tổng quỹ lương thực hiện; giám sát tốc độ tăng tiền lương bình quân so với tốc độ tăng năng suất lao động trong Tổng công ty; d) Quyết định việc tăng vốn điều lệ của Tổng công ty; việc chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của Tổng công ty cho tổ chức, cá nhân khác; đ) Quyết định các hình thức huy động vốn ngoài nước; các hình thức huy động vốn trong nước làm thay đổi hình thức sở hữu của Tổng công ty; e) Quyết định các hình thức hỗ trợ tài chính cho Tổng công ty khi cần thiết; g) Thu hồi toàn bộ giá trị tài sản của Tổng công ty sau khi Tổng công ty hoàn thành giải thể hoặc phá sản. 3. Về tổ chức và cán bộ: a) Quyết định nội dung Điều lệ tổ chức và hoạt động; sửa đổi, bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty; b) Quyết định thành lập, cơ cấu tổ chức, mô hình tổ chức quản lý Tổng công ty; việc tổ chức lại, chuyển đổi hình thức pháp lý, giải thể hoặc yêu cầu phá sản Tổng công ty; việc thay đổi cơ cấu sở hữu của công ty con làm mất quyền chi phối của Tổng công ty; c) Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật, mức lương và các lợi ích khác đối với thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên; d) Phê duyệt để Hội đồng thành viên quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, khen thưởng, kỷ luật, mức lương và các lợi ích khác đối với Tổng giám đốc Tổng công ty; đ) Phê duyệt phương án đầu tư thành lập mới, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu công ty con là công ty TNHH một thành viên; các công ty TNHH một thành viên thuộc sở hữu của các công ty con do Tổng công ty nắm 100% vốn điều lệ; các đơn vị trực thuộc Tổng công ty, văn phòng đại diện ở trong nước và ở nước ngoài theo quy định của pháp luật; 4. Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và pháp luật có liên quan. Điều 11. Nghĩa vụ của chủ sở hữu 1. Góp vốn đầy đủ và đúng hạn như cam kết; trường hợp không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết thì phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của Tổng công ty trong phạm vi số vốn cam kết. 2. Tuân thủ Điều lệ Tổng công ty. 3. Tuân thủ quy định của pháp luật về hợp đồng và pháp luật có liên quan trong việc mua, bán, vay, cho vay, thuê, cho thuê và các giao dịch khác giữa Tổng công ty và chủ sở hữu Tổng công ty. 4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi quyết định dự án đầu tư của Tổng công ty; phê duyệt chủ trương mua, bán, vay, cho vay, thuê và cho thuê của Tổng công ty theo thẩm quyền. 5. Đảm bảo quyền tự chủ kinh doanh, tự chịu trách nhiệm theo pháp luật của Tổng công ty; không can thiệp trái pháp luật vào hoạt động kinh doanh của Tổng công ty. 6. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ Tổng công ty. Điều 12. Hạn chế đối với chủ sở hữu 1. Không được trực tiếp rút một phần hoặc toàn bộ vốn đã góp vào Tổng công ty; trừ trường hợp rút vốn thông qua hình thức chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn đã góp vào Tổng công ty cho tổ chức hoặc cá nhân khác. Trường hợp rút một phần hoặc toàn bộ vốn đã góp vào Tổng công ty dưới hình thức khác thì chủ sở hữu sẽ liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của Tổng công ty. Trường hợp chuyển nhượng một phần vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác, công ty phải đăng ký chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày chuyển nhượng. 2. Không được rút lợi nhuận của Tổng công ty khi Tổng công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả. Điều 13. Nội dung quản lý, giám sát của chủ sở hữu đối với Tổng công ty 1. Về thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ và phương hướng hoạt động: a) Mục tiêu hoạt động, ngành, nghề kinh doanh, chiến lược phát triển, kế hoạch sản xuất, kinh doanh, đầu tư, tài chính của Tổng công ty; b) Danh mục đầu tư, việc đầu tư vào các ngành, nghề kinh doanh chính; ngành nghề có liên quan đến ngành nghề kinh doanh chính; ngành, nghề kinh doanh khác; những ngành, nghề, lĩnh vực, địa bàn, dự án có nguy cơ rủi ro cao; c) Nhiệm vụ cung ứng các sản phẩm, dịch vụ công ích; d) Kết quả thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ do chủ sở hữu giao. 2. Về vốn và tài chính: a) Việc bảo toàn và phát triển vốn của Tổng công ty; b) Tình hình đầu tư, nợ và khả năng thanh toán nợ của Tổng công ty; c) Kết quả hoạt động tài chính, hiệu quả kinh doanh, tỷ suất lợi nhuận trên vốn nhà nước; d) Tổng quỹ tiền lương thực hiện của Tổng công ty; tốc độ tăng tiền lương bình quân so với tốc độ tăng năng suất lao động của Tổng công ty; đ) Tăng hoặc chuyển nhượng một phần vốn Điều lệ của Tổng công ty. 3. Về tổ chức và cán bộ: a) Việc tổ chức lại, giải thể, phá sản Tổng công ty; chuyển đổi hình thức pháp lý của Tổng công ty; sửa đổi Điều lệ của Tổng công ty; thay đổi cơ cấu sở hữu của công ty con Tổng công ty làm mất quyền chi phối của Tổng công ty; b) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật, chế độ lương, thưởng và các lợi ích khác, thực hiện nhiệm vụ và kết quả hoạt động đối với thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên; việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật, ký hợp đồng, chế độ lương, thưởng và các lợi ích khác, thực hiện nhiệm vụ và kết quả hoạt động đối với Tổng giám đốc Tổng công ty.
2,067
124,922
4. Việc chấp hành các quyết định của chủ sở hữu và Điều lệ của Tổng công ty. 5. Những nội dung khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và pháp luật có liên quan. Điều 14. Phương thức quản lý, giám sát đối với Tổng công ty 1. Việc quản lý giám sát đối với Tổng công ty được thực hiện theo các phương thức sau: a) Thông qua chế độ báo cáo của Tổng công ty; b) Thông qua hoạt động kiểm tra, giám sát, đánh giá của các cơ quan quy định tại Điều lệ này và các quy định của pháp luật có liên quan. 2. Căn cứ quản lý, giám sát đối với Tổng công ty: a) Trên cơ sở các quy định, quy chế của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về quản lý, giám sát đánh giá đối với các doanh nghiệp thuộc sở hữu Nhà nước; các quy định về các chỉ tiêu và việc đánh giá, xếp hạng hàng năm đối với doanh nghiệp thuộc sở hữu Nhà nước, các quy định về các chỉ tiêu và việc đánh giá hoạt động của Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng của Tổng công ty; b) Kết quả giám sát, đánh giá quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này là cơ sở để quyết định mức lương, thưởng, bổ nhiệm hoặc bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, xử lý trách nhiệm đối với Chủ tịch, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng Tổng công ty. Điều 15. Mối quan hệ giữa chủ sở hữu với Tổng công ty trong quản lý, giám sát Tổng công ty 1. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày kết thúc quý, năm, Tổng công ty phải gửi báo cáo bằng văn bản về tình hình hoạt động, kết quả kinh doanh và dự kiến phương hướng thực hiện trong kỳ tới của Tổng công ty cho chủ sở hữu. 2. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo của Tổng công ty và các kiến nghị của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu phải quyết định bằng văn bản phê duyệt hoặc trả lời Tổng công ty. 3. Trên cơ sở báo cáo của Tổng công ty, chủ sở hữu có thể cử đại diện tham dự các cuộc họp chuẩn bị các đề án trình chủ sở hữu do Chủ tịch Hội đồng thành viên Tổng công ty chủ trì, Người đại diện của chủ sở hữu có quyền phát biểu ý kiến nhưng không có quyền kết luận cuộc họp. Điều 16. Phạm vi quản lý thực hiện quyền của chủ sở hữu nhà nước đối với Tổng công ty 1. Chính phủ: a) Thống nhất thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với Tổng công ty theo quy định; b) Giám sát, đánh giá việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ chủ sở hữu nhà nước đối với Tổng công ty đã ủy quyền hoặc phân công cho các cơ quan theo quy định; c) Yêu cầu Hội đồng thành viên Tổng công ty và các cơ quan, tổ chức và cá nhân được ủy quyền hoặc phân công thực hiện các quyền và nghĩa vụ chủ sở hữu nhà nước đối với Tổng công ty báo cáo về tình hình thực hiện nhiệm vụ được ủy quyền hoặc phân công về tình hình hoạt động của Tổng công ty; d) Thực hiện các quyền khác đối với Tổng công ty theo quy định. 2. Thủ tướng Chính phủ: a) Quyết định thành lập Tổng công ty; quyết định tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu Tổng công ty theo đề nghị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và ý kiến của Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư; b) Phê duyệt mục tiêu, chiến lược, kế hoạch dài hạn (từ 05 năm trở lên) và ngành, nghề kinh doanh của Tổng công ty theo đề nghị của Hội đồng thành viên, thẩm định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và ý kiến của Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư; c) Phê duyệt Điều lệ, phê duyệt sửa đổi và bổ sung Điều lệ Tổng công ty theo đề nghị của Hội đồng thành viên, thẩm định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và ý kiến của Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư; d) Quyết định đầu tư vốn để hình thành vốn điều lệ và điều chỉnh vốn Điều lệ trong quá trình hoạt động đối với Tổng công ty theo đề nghị của Hội đồng thành viên và ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và thẩm định của Bộ Tài chính; đ) Quyết định các dự án đầu tư của Tổng công ty, phương hướng phát triển của Tổng công ty thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật về đầu tư và Điều lệ này; e) Quyết định việc áp dụng cơ cấu tổ chức quản lý của Tổng công ty; số lượng, cơ cấu thành viên Hội đồng thành viên Tổng công ty; g) Chấp thuận để Hội đồng thành viên Tổng công ty quyết định thành lập mới doanh nghiệp do Tổng công ty đầu tư 100% vốn điều lệ; phương án tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu công ty con là công ty TNHH một thành viên, các đơn vị trực thuộc, các văn phòng đại diện của Tổng công ty ở trong nước và ở ngoài nước, tiếp nhận đơn vị thành viên mới, thay đổi cơ cấu sở hữu của công ty con làm mất quyền chi phối của Tổng công ty; h) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, khen thưởng kỷ luật Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên Tổng công ty theo đề nghị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và thẩm định của Bộ Nội vụ; i) Chấp thuận để Hội đồng thành viên Tổng công ty quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, ký hợp đồng, khen thưởng, kỷ luật Tổng giám đốc Tổng công ty theo đề nghị của Hội đồng thành viên và thẩm định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: a) Trình Thủ tướng Chính phủ: quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu Tổng công ty; bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách thức, thay thế, khen thưởng, kỷ luật Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên Tổng công ty; b) Thẩm định: Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty; sửa đổi và bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty; mục tiêu, chiến lược, kế hoạch dài hạn; kế hoạch sản xuất, kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm; ngành, nghề kinh doanh; bổ sung ngành, nghề kinh doanh; việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, ký hợp đồng hoặc chấm dứt hợp đồng với Tổng giám đốc Tổng công ty do Hội đồng thành viên Tổng công ty trình Thủ tướng Chính phủ; c) Có ý kiến để Thủ tướng Chính phủ: quyết định đầu tư vốn để hình thành vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ của Tổng công ty; chấp thuận để Hội đồng thành viên Tổng công ty quyết định thành lập mới doanh nghiệp do Tổng công ty đầu tư 100% vốn điều lệ; phương án tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu công ty con là công ty TNHH một thành viên, các đơn vị trực thuộc, các văn phòng đại diện của Tổng công ty ở trong nước và ở ngoài nước, tiếp nhận đơn vị thành viên mới, thay đổi cơ cấu sở hữu của công ty con làm mất quyền chi phối của Tổng công ty; d) Quyết định xếp lương, nâng lương, phụ cấp lương, tiền thưởng đối với Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên của Tổng công ty; đ) Tổ chức giám sát và đánh giá hoạt động kinh doanh của Tổng công ty. Giám sát thực hiện các dự án đầu tư của Tổng công ty thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đầu tư; e) Chịu trách nhiệm về việc thực hiện quy trình, thủ tục, tiêu chuẩn, phẩm chất, năng lực của thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc Tổng công ty trình Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm hoặc chấp thuận để bổ nhiệm; g) Chủ trì, cùng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính thẩm định phê duyệt kế hoạch sản xuất, kinh doanh và đầu tư phát triển hàng năm của Tổng công ty; giao chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu hàng năm cho Tổng công ty và giám sát, đánh giá việc thực hiện theo quy định của pháp luật; có ý kiến về việc vay vốn ở nước ngoài của Tổng công ty; h) Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện chiến lược, kế hoạch, mục tiêu, nhiệm vụ, thực hiện các quyết định của chủ sở hữu và đánh giá hiệu quả hoạt động của Tổng công ty; i) Theo dõi, kiểm tra, giám sát và định kỳ hàng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ việc thực hiện Điều lệ này; kịp thời phát hiện và báo cáo Thủ tướng Chính phủ những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung cho phù hợp yêu cầu thực tế phát triển doanh nghiệp và quản lý của Nhà nước đối với Tổng công ty; k) Quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Bộ quản lý ngành theo quy định của pháp luật; l) Thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật và phân cấp, phân công của chủ sở hữu. 4. Bộ Tài chính: a) Thẩm định để Thủ tướng Chính phủ quyết định việc đầu tư vốn để hình thành vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ trong quá trình hoạt động của Tổng công ty; thực hiện việc đầu tư vốn để hình thành vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; b) Chấp thuận Quy chế tài chính; sửa đổi, bổ sung Quy chế quản lý tài chính của Tổng công ty để Hội đồng thành viên Tổng công ty ban hành; c) Có ý kiến để Thủ tướng Chính phủ: quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu, đa dạng hóa sở hữu Tổng công ty; phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty, phê duyệt sửa đổi và bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty; phê duyệt mục tiêu, chiến lược, kế hoạch dài hạn và ngành, nghề kinh doanh của Tổng công ty; chấp thuận để Hội đồng thành viên Tổng công ty quyết định đầu tư thành lập mới, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, các đơn vị trực thuộc Tổng công ty, các văn phòng đại diện của Tổng công ty ở trong nước và ở ngoài nước, tiếp nhận đơn vị thành viên mới, thay đổi cơ cấu sở hữu của công ty con làm mất quyền chi phối của Tổng công ty; d) Xem xét đánh giá báo cáo tài chính hàng năm; đánh giá tình hình tài chính, năng lực sản xuất, kinh doanh, hiệu quả hoạt động vào cuối năm tài chính của Tổng công ty;
2,032
124,923
đ) Kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, việc huy động, quản lý và sử dụng vốn, tỷ lệ nợ trên vốn, việc phân phối thu nhập, trích lập và sử dụng các quỹ của Tổng công ty; e) Thẩm định, phê duyệt việc vay vốn ở nước ngoài của Tổng công ty sau khi có ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và theo quy định của pháp luật; g) Kiểm tra, giám sát về tài chính của Tổng công ty; h) Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch sản xuất, kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 5 năm. Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư thẩm định phê duyệt kế hoạch sản xuất, kinh doanh và đầu tư phát triển hàng năm của Tổng công ty. i) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và phân cấp, phân công của chủ sở hữu. 5. Bộ Kế hoạch và Đầu tư: a) Giám sát việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ mà Thủ tướng Chính phủ giao cho Tổng công ty; b) Có ý kiến để Thủ tướng Chính phủ: quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu, đa dạng hóa sở hữu Tổng công ty; phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động, sửa đổi, bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty; phê duyệt mục tiêu, chiến lược, kế hoạch dài hạn và ngành, nghề kinh doanh của Tổng công ty; quyết định đầu tư vốn để hình thành vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ trong quá trình hoạt động đối với Tổng công ty; chấp thuận để Hội đồng thành viên Tổng công ty quyết định đầu tư thành lập mới, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, các đơn vị trực thuộc Tổng công ty, các văn phòng đại diện của Tổng công ty ở trong nước và ở ngoài nước, tiếp nhận đơn vị thành viên mới, thay đổi cơ cấu sở hữu của công ty con làm mất quyền chi phối của Tổng công ty; c) Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch sản xuất, kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm. Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định phê duyệt kế hoạch sản xuất, kinh doanh và đầu tư phát triển hàng năm của Tổng công ty; d) Theo dõi, đánh giá tổng hợp việc thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển; ngành, nghề kinh doanh và việc tổ chức quản lý Tổng công ty; đ) Thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật. 6. Bộ Nội vụ: Thẩm định việc thực hiện quy trình, thủ tục, tiêu chuẩn và điều kiện bổ nhiệm Chủ tịch và các thành viên Hội đồng thành viên Tổng công ty do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Thủ tướng Chính phủ. 7. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong các lĩnh vực liên quan theo quy định của pháp luật. 8. Kiểm soát viên Tổng công ty: Tổng công ty có 03 Kiểm soát viên do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, thay thế, cách chức, khen thưởng, kỷ luật. Kiểm soát viên Tổng công ty hoạt động theo quy định của pháp luật về Kiểm soát viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu. 9. Hội đồng thành viên Tổng công ty được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với Tổng công ty theo quy định tại Điều lệ này và pháp luật có liên quan. Chương 3. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔNG CÔNG TY Điều 17. Quyền và nghĩa vụ đối với vốn và tài sản của Tổng công ty 1. Quyền đối với vốn và tài sản của Tổng công ty: a) Chiếm hữu, sử dụng vốn và tài sản của Tổng công ty để kinh doanh, thực hiện các lợi ích hợp pháp từ vốn và tài sản của Tổng công ty; b) Định đoạt về vốn và tài sản của Tổng công ty theo quy định của pháp luật; c) Được sử dụng vốn, tài sản thuộc quyền quản lý của Tổng công ty để đầu tư ra ngoài; d) Quản lý và sử dụng các tài sản, nguồn lực được Nhà nước giao hoặc cho thuê là đất đai, tài nguyên theo quy định của pháp luật về đất đai, tài nguyên; đ) Nhà nước không điều chuyển vốn Nhà nước đầu tư tại Tổng công ty và vốn, tài sản của Tổng công ty theo phương thức không thanh toán, trừ trường hợp quyết định tổ chức lại Tổng công ty hoặc thực hiện mục tiêu cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích. e) Thực hiện các quyền khác đối với vốn và tài sản theo quy định của pháp luật. 2. Nghĩa vụ đối với vốn và tài sản của Tổng công ty: a) Bảo toàn và phát triển vốn nhà nước đầu tư tại Tổng công ty và vốn Tổng công ty tự huy động; b) Chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của Tổng công ty trong phạm vi số tài sản của Tổng công ty; c) Định kỳ đánh giá lại tài sản của Tổng công ty theo quy định của pháp luật; d) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 18. Quyền và nghĩa vụ trong sản xuất, kinh doanh 1. Quyền trong sản xuất, kinh doanh a) Kinh doanh những ngành, nghề Nhà nước cho phép và có lợi nhuận; mở rộng quy mô kinh doanh theo khả năng của Tổng công ty và nhu cầu của thị trường trong nước và ngoài nước; b) Lựa chọn thị trường, khách hàng, ký kết hợp đồng; c) Trực tiếp kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu, trừ những mặt hàng không được xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của Nhà nước; d) Đổi mới công nghệ, trang thiết bị đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất, kinh doanh của Tổng công ty và công ty con; đ) Tham gia xây dựng kế hoạch, chiến lược về lương thực quốc gia; tham gia thực hiện hoạt động công ích khi Nhà nước giao; e) Quyết định giá mua, giá bán sản phẩm và dịch vụ, trừ những sản phẩm, dịch vụ do Nhà nước định giá; g) Quyết định các biện pháp kinh doanh, quảng cáo, các biện pháp hỗ trợ phát triển sản phẩm, hỗ trợ tiêu thụ hàng hóa, hỗ trợ đại lý, người mua sản phẩm của Tổng công ty ở trong nước và nước ngoài trên cơ sở phù hợp với quy định của pháp luật; h) Xây dựng các định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí trên cơ sở tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với quy định của Nhà nước; i) Tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật; sử dụng vốn, tài sản của Tổng công ty để liên doanh, liên kết, đầu tư vốn vào công ty con, công ty liên kết, công ty khác ở trong nước; quyết định thuê, mua một phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp khác; k) Được quyền giữ lại và sử dụng phần vốn thu về do nhượng bán toàn bộ hoặc một phần vốn nhà nước tại đơn vị trực thuộc, nhượng bán phần vốn của Tổng công ty đầu tư vào công ty con, công ty liên kết, công ty khác; l) Sử dụng vốn của Tổng công ty hoặc vốn huy động để thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; cùng với các nhà đầu tư khác (không bao gồm công ty con, công ty hạch toán phụ thuộc Tổng công ty) thành lập công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên; m) Thực hiện các quyền kinh doanh khác theo nhu cầu của thị trường phù hợp với quy định của pháp luật. 2. Nghĩa vụ trong sản xuất, kinh doanh a) Đăng ký kinh doanh và kinh doanh đúng ngành, nghề đã đăng ký; đảm bảo chất lượng sản phẩm và dịch vụ do Tổng công ty thực hiện theo tiêu chuẩn đã đăng ký; b) Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn, kế hoạch hàng năm, các phương án đầu tư, kinh doanh … phù hợp với nhu cầu của thị trường và mục tiêu, nhiệm vụ Nhà nước giao; c) Tổ chức và thực hiện các biện pháp nhằm bảo đảm hoạt động sản xuất, kinh doanh có hiệu quả; tham gia bình ổn giá lương thực trên thị trường nội địa, góp phần đảm bảo an ninh lương thực quốc gia theo quy định của Chính phủ; d) Đổi mới, hiện đại hóa công nghệ và phương thức quản lý để nâng cao hiệu quả và năng lực cạnh tranh; đ) Chấp hành các quy định của Nhà nước có liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của Tổng công ty về quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ tài nguyên môi trường, di tích - di sản văn hóa; e) Thực hiện chế độ báo cáo thống kê theo quy định; định kỳ báo cáo các thông tin về hoạt động và tài chính của Tổng công ty với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật, chịu trách nhiệm về tính xác thực của báo cáo; g) Chịu sự kiểm tra, kiểm toán, kiểm soát của chủ sở hữu; tuân thủ các quy định về thanh tra của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; h) Chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu về sử dụng vốn để đầu tư thành lập công ty con, công ty liên kết, công ty khác; i) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và được Nhà nước giao. Điều 19. Quyền và nghĩa vụ về tài chính 1. Quyền về tài chính: a) Huy động vốn để kinh doanh dưới hình thức phát hành trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu Tổng công ty; vay vốn của tổ chức tín dụng và các tổ chức tài chính khác; vay vốn của người lao động và các hình thức huy động vốn khác theo quy định của pháp luật. Việc huy động vốn để kinh doanh thực hiện theo nguyên tắc tự chịu trách nhiệm hoàn trả, bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn huy động, không được làm thay đổi hình thức sở hữu Tổng công ty. Trường hợp Tổng công ty huy động vốn để chuyển đổi sở hữu phải được sự đồng ý của Thủ tướng Chính phủ và thực hiện theo quy định của pháp luật; b) Chủ động sử dụng vốn cho hoạt động kinh doanh của Tổng công ty; được thành lập, sử dụng và quản lý các quỹ của Tổng công ty theo quy định của pháp luật; c) Quyết định trích khấu hao tài sản cố định theo nguyên tắc mức trích khấu hao tối thiểu phải bảo đảm bù đắp hao mòn hữu hình, hao mòn vô hình của tài sản cố định và không thấp hơn tỷ lệ trích khấu hao tối thiểu do Chính phủ quy định;
2,063
124,924
d) Được hưởng các chế độ trợ cấp, trợ giá hoặc các chế độ ưu đãi khác của Nhà nước khi thực hiện các nhiệm vụ hoạt động công ích, quốc phòng, an ninh lương thực, phòng chống thiên tai hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ theo chính sách giá của Nhà nước không đủ bù đắp chi phí sản xuất sản phẩm, dịch vụ này của Tổng công ty; đ) Được chi thưởng sáng kiến đổi mới, cải tiến kỹ thuật, quản lý và công nghệ; thưởng tăng năng suất lao động; thưởng tiết kiệm vật tư và chi phí. Các khoản tiền thưởng này được hạch toán vào chi phí kinh doanh của Tổng công ty, được thực hiện một lần với mức thưởng tối đa không quá mức hiệu quả của sáng kiến đổi mới, cải tiến kỹ thuật, quản lý và công nghệ, tăng năng suất lao động, tiết kiệm vật tư và chi phí mang lại trong một năm; e) Được hưởng các chế độ ưu đãi đầu tư, tái đầu tư theo quy định của pháp luật; thực hiện quyền chủ sở hữu đối với phần vốn đã đầu tư vào công ty con và các doanh nghiệp khác; g) Việc vay vốn ở nước ngoài phải có ý kiến đồng ý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, thẩm định phê duyệt của Bộ Tài chính; h) Thực hiện các quyền khác được quy định tại Quy chế quản lý tài chính của Tổng công ty và quy định khác của pháp luật. 2. Nghĩa vụ về tài chính: a) Tự chủ về tài chính, tự cân đối các khoản thu chi; kinh doanh có hiệu quả, bảo đảm chỉ tiêu được giao về tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu; đăng ký, kê khai và nộp đủ thuế; thực hiện nghĩa vụ đối với chủ sở hữu và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật; b) Quản lý, sử dụng có hiệu quả: vốn kinh doanh bao gồm cả phần vốn đầu tư vào doanh nghiệp khác; tài nguyên, đất đai và các nguồn lực khác do Nhà nước giao, cho thuê; c) Sử dụng vốn và các nguồn lực khác để thực hiện các nhiệm vụ đặc biệt khi Nhà nước yêu cầu; d) Chấp hành đầy đủ chế độ quản lý vốn, tài sản, các quỹ, chế độ hạch toán kế toán, kiểm toán theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm về tính trung thực và hợp pháp đối với các hoạt động tài chính của Tổng công ty; đ) Thực hiện chế độ báo cáo tài chính, công khai tài chính hàng năm và cung cấp các thông tin cần thiết để đánh giá trung thực về hiệu quả hoạt động của Tổng công ty; e) Thực hiện các nghĩa vụ khác được quy định tại Quy chế quản lý tài chính của Tổng công ty và quy định khác của pháp luật. Điều 20. Quyền và nghĩa vụ của Tổng công ty với các công ty con, công ty liên kết trong quan hệ phát triển chung của tổ hợp công ty mẹ - công ty con 1. Tổng công ty định hướng chiến lược kinh doanh chung của tổ hợp công ty mẹ - công ty con, phù hợp với điều lệ của các đơn vị thành viên. Tổng công ty không điều hành trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh của các công ty con, công ty liên kết mà thực hiện quyền, nghĩa vụ của cổ đông, thành viên góp vốn thông qua Người đại diện phần vốn góp của Tổng công ty tại các công ty đó để bảo đảm hiệu quả đầu tư vốn và thực hiện mục tiêu, chiến lược phát triển chung của tổ hợp công ty mẹ - công ty con. 2. Tổng công ty thực hiện hoạt động nghiên cứu, tiếp thị, xúc tiến thương mại, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong tổ hợp công ty mẹ - công ty con mở rộng và nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh. 3. Tổng công ty không được lạm dụng quyền chi phối theo vốn góp làm tổn hại đến lợi ích của các công ty con, chủ nợ, cổ đông, thành viên góp vốn khác và các bên có liên quan. Tổng công ty phải tôn trọng quyền của cổ đông, bên có vốn góp thiểu số trong các công ty con, công ty liên kết, phù hợp với quy định trong điều lệ của các doanh nghiệp đó. 4. Trường hợp thực hiện các hoạt động sau đây mà không có sự thỏa thuận với các công ty con, gây thiệt hại cho các công ty con và các bên liên quan thì Tổng công ty phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho các công ty đó và các bên liên quan: a) Buộc công ty con phải ký kết và thực hiện các hợp đồng kinh tế không bình đẳng và bất lợi đối với các công ty này; b) Điều chuyển vốn, tài sản của công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên gây thiệt hại cho công ty bị điều chuyển, trừ các trường hợp: điều chuyển theo phương thức thanh toán, quyết định tổ chức lại công ty, thực hiện mục tiêu cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích; c) Điều chuyển một số hoạt động kinh doanh có hiệu quả, có lãi từ công ty con này sang công ty con khác mà không có sự thỏa thuận của công ty bị điều chuyển, dẫn đến công ty đó bị lỗ hoặc giảm sút lợi nhuận nghiêm trọng; d) Quyết định các nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh đối với các công ty con trái với điều lệ và pháp luật; đ) Buộc công ty con cho Tổng công ty hoặc công ty con khác vay vốn với lãi suất thấp với điều kiện vay và thanh toán không hợp lý hoặc phải cung cấp các khoản tiền vay để Tổng công ty, công ty con khác thực hiện các hợp đồng kinh tế có nhiều rủi ro đối với hoạt động kinh doanh của công ty con đó. Chương 4. TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU HÀNH TỔNG CÔNG TY Điều 21. Cơ cấu tổ chức quản lý Tổng công ty 1. Cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành của Tổng công ty gồm có: a) Hội đồng thành viên; b) Tổng giám đốc; c) Các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng; d) Bộ máy giúp việc, Ban Kiểm soát nội bộ; đ) Các đơn vị hạch toán phụ thuộc, văn phòng đại diện. 2. Cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành của Tổng công ty có thể thay đổi để phù hợp với yêu cầu kinh doanh trong quá trình hoạt động. 3. Tổng công ty được quyền chủ động tổ chức, bố trí, thay đổi cơ cấu bộ máy điều hành, giúp việc để đáp ứng yêu cầu quản lý, điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh của Tổng công ty, phù hợp với quy định của Chính phủ và pháp luật liên quan. MỤC 1. HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN Điều 22. Cơ cấu, chức năng của Hội đồng thành viên 1. Hội đồng thành viên có từ 05 đến 07 thành viên, gồm Chủ tịch Hội đồng thành viên và các thành viên khác; Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên do Thủ tướng Chính phủ quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật; nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng thành viên không quá 5 (năm) năm. Thành viên Hội đồng thành viên có thể được bổ nhiệm lại hoặc thay thế. 2. Hội đồng thành viên Tổng công ty nhân danh chủ sở hữu tổ chức thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu mà chủ sở hữu giao tại Điều lệ này và các quy định của pháp luật; có quyền nhân danh Tổng công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Tổng công ty; chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ sở hữu về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao theo quy định tại Điều lệ này và pháp luật có liên quan. Điều 23. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thành viên 1. Xây dựng và trình chủ sở hữu phê duyệt chiến lược phát triển; kế hoạch dài hạn, trung hạn và hàng năm của Tổng công ty; ngành, nghề kinh doanh của Tổng công ty và các công ty thành viên do Tổng công ty đầu tư 100% vốn điều lệ; phương án phối hợp kinh doanh giữa Tổng công ty với các công ty con. 2. Quyết định việc xây dựng và sử dụng thương hiệu của Tổng công ty; các giải pháp phát triển thị trường và công nghệ; phân công chuyên môn hóa, hợp tác, tiếp cận, mở rộng và chia sẻ thông tin, thị trường, nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ giữa Tổng công ty với các doanh nghiệp thành viên. 3. Quyết định việc xây dựng và sử dụng thương hiệu; các giải pháp phát triển thị trường và công nghệ, các dự án đầu tư, hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác có giá trị dưới 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của Tổng công ty. 4. Quyết định đầu tư thành lập mới, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu công ty con là công ty TNHH một thành viên; các công ty TNHH một thành viên thuộc sở hữu của các công ty con do Tổng công ty sở hữu 100% vốn điều lệ; các đơn vị trực thuộc Tổng công ty; văn phòng đại diện của Tổng công ty ở trong nước và ở nước ngoài theo quy định tại Điều lệ này và quy định của pháp luật. 5. Quyết định các phương án huy động vốn có giá trị không vượt quá giá trị vốn điều lệ của Tổng công ty. 6. Quyết định quy chế quản lý nội bộ, biên chế bộ máy quản lý Tổng công ty, phương án tổ chức kinh doanh. 7. Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, khen thưởng, kỷ luật đối với Tổng giám đốc Tổng công ty sau khi được sự chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ; quyết định mức lương, thưởng đối với Tổng giám đốc. 8. Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, mức lương và lợi ích khác đối với Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng Tổng công ty theo đề nghị của Tổng giám đốc. 9. Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, tiền lương hoặc mức chi trả phụ cấp và lợi ích khác đối với Người đại diện phần vốn đầu tư của Tổng công ty ở doanh nghiệp có vốn góp của Tổng công ty theo đề nghị của Tổng giám đốc. 10. Thực hiện quyền chủ sở hữu đối với phần vốn của Tổng công ty đầu tư tại công ty con, công ty liên kết và doanh nghiệp khác; quyết định những vấn đề quan trọng sau đối với công ty con: a) Đối với công ty TNHH một thành viên do Tổng công ty là chủ sở hữu: - Quyết định việc áp dụng cơ cấu quản lý Hội đồng thành viên hay Chủ tịch công ty; số lượng, cơ cấu thành viên Hội đồng thành viên; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật và mức thù lao, tiền lương đối với thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên; - Phê duyệt điều lệ, sửa đổi bổ sung điều lệ công ty; việc điều chỉnh tăng vốn điều lệ; - Phê duyệt mục tiêu, định hướng chiến lược phát triển; kế hoạch dài hạn, hàng năm; việc bổ sung ngành, nghề kinh doanh; các dự án đầu tư, hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác thuộc thẩm quyền quyết định của chủ sở hữu Tổng công ty;
2,086
124,925
- Phê duyệt báo cáo quyết toán, phương án phân phối, sử dụng lợi nhuận sau thuế hàng năm của công ty con; - Chấp thuận để Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty con ký quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, khen thưởng, kỷ luật đối với giám đốc công ty; việc Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty kiêm nhiệm Giám đốc công ty; - Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ này và điều lệ công ty. b) Đối với công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hai thành viên trở lên có cổ phần, vốn góp chi phối của Tổng công ty: chỉ đạo Người đại diện phần vốn sử dụng quyền chi phối hoặc phủ quyết trong việc quyết định phê duyệt điều lệ, sửa đổi, bổ sung điều lệ công ty; mục tiêu, định hướng, chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn, việc bổ sung ngành, nghề kinh doanh, các dự án đầu tư, hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên công ty; việc điều chỉnh vốn điều lệ, huy động thêm cổ phần, vốn góp; phê duyệt báo cáo quyết toán, phương án sử dụng lợi nhuận sau thuế hàng năm của công ty. c) Đối với đơn vị trực thuộc: phê duyệt quy chế hoạt động của công ty phù hợp với quy định của pháp luật và Điều lệ Tổng công ty. 11. Kiểm tra, giám sát Tổng giám đốc Tổng công ty, Giám đốc các đơn vị trực thuộc Tổng công ty; Chủ tịch và các thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Tổng công ty làm chủ sở hữu và Người đại diện phần vốn của Tổng công ty ở doanh nghiệp khác trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật và quy định tại Điều lệ này; giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty con theo quy định của pháp luật. 12. Thông qua báo cáo tài chính hàng năm của Tổng công ty (công ty mẹ); báo cáo tài chính hợp nhất của nhóm công ty mẹ - công ty con. 13. Quyết định của Hội đồng thành viên về các vấn đề sau đây phải được chủ sở hữu chấp thuận: a) Quyết định chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn, trung hạn và hàng năm của Tổng công ty; danh mục đầu tư, các ngành nghề kinh doanh chính và các ngành, nghề kinh doanh khác; việc điều chỉnh, bổ sung ngành, nghề kinh doanh của Tổng công ty; những ngành nghề, lĩnh vực, địa bàn, dự án có nguy cơ rủi ro cao; b) Phê duyệt các dự án đầu tư; hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác trên mức quy định tại khoản 3 Điều này; c) Phê duyệt phương án huy động vốn trên mức quy định tại khoản 5 Điều này; d) Các quyết định quy định tại khoản 4 Điều này; góp vốn đầu tư vào công ty khác; thay đổi cơ cấu sở hữu của công ty con làm mất quyền chi phối của Tổng công ty; đ) Quyết định tăng vốn điều lệ Tổng công ty; chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của Tổng công ty cho tổ chức, cá nhân khác; e) Quyết định vay vốn nước ngoài; g) Quyết định thành lập công ty con Tổng công ty; h) Phê duyệt báo cáo quyết toán tài chính hàng năm của Tổng công ty; phương án sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của Tổng công ty; phương án xử lý các khoản lỗ, tổn thất phát sinh trong quá trình kinh doanh của Tổng công ty; i) Quyết định việc bổ sung, sửa đổi Điều lệ Tổng công ty; k) Quyết định bổ nhiệm, thuê, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng với Tổng giám đốc Tổng công ty; l) Các quyền và nghĩa vụ khác quy định của pháp luật và Điều lệ Tổng công ty. 14. Tổ chức thực hiện các quyết định được chủ sở hữu chấp thuận. 15. Báo cáo chủ sở hữu kết quả và tình hình hoạt động kinh doanh của Tổng công ty. 16. Lựa chọn đơn vị kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính hàng năm của Tổng công ty theo quy định của pháp luật; gửi báo cáo tài chính năm, báo cáo tài chính đã được kiểm toán (gồm cả thư quản lý) cho chủ sở hữu. 17. Quyết định tiếp nhận doanh nghiệp tự nguyện tham gia làm công ty liên kết của Tổng công ty. 18. Quyết định ban hành Quy chế quản lý tài chính Tổng công ty sau khi được Bộ Tài chính thông qua, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chấp thuận; tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện Quy chế quản lý tài chính trong Tổng công ty; quyết định sửa đổi, bổ sung Quy chế quản lý tài chính theo quy định pháp luật hiện hành và theo yêu cầu của chủ sở hữu. 19. Quyết định việc đầu tư tăng vốn hoặc thu hồi vốn đầu tư vào doanh nghiệp khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ Tổng công ty; giám sát hiệu quả đầu tư vốn, việc thu lợi tức được chia từ doanh nghiệp khác. 20. Quản lý, giám sát việc sử dụng các quỹ của Nhà nước tại Tổng công ty; quản lý vốn, tài sản khác do chủ sở hữu giao. 21. Chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu và pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình và về sự phát triển của Tổng công ty theo mục tiêu, nhiệm vụ chủ sở hữu giao. Trường hợp để Tổng công ty thua lỗ hoặc giảm tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu hoặc không thực hiện được các mục tiêu, nhiệm vụ chủ sở hữu giao hoặc chỉ tiêu tại hợp đồng quản lý công ty mà không giải trình được nguyên nhân khách quan và được chủ sở hữu chấp nhận thì tùy theo mức độ, sẽ bị cách chức hoặc bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. 22. Hội đồng thành viên thực hiện việc phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể cho Tổng giám đốc nhằm phát huy tính chủ động trong hoạt động điều hành của Tổng công ty. 23. Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định tại Điều lệ này, Luật Doanh nghiệp và pháp luật có liên quan. Điều 24. Nghĩa vụ, trách nhiệm của Hội đồng thành viên 1. Tuân thủ pháp luật, Điều lệ Tổng công ty, quyết định của chủ sở hữu trong việc thực hiện quyền và nhiệm vụ được giao. 2. Thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm đảm bảo lợi ích hợp pháp tối đa của Tổng công ty và của Nhà nước. 3. Trung thành với lợi ích của Tổng công ty và Nhà nước. Không được sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của Tổng công ty, lạm dụng địa vị, chức vụ và tài sản của Tổng công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác. 4. Không được tiết lộ bí mật của Tổng công ty trong thời gian đang thực hiện chức năng, nhiệm vụ Hội đồng thành viên và trong thời hạn tối thiểu là 2 năm sau khi thôi chức vụ thành viên Hội đồng thành viên. 5. Thông báo kịp thời, đầy đủ và chính xác cho Tổng công ty về các doanh nghiệp mà thành viên Hội đồng thành viên và người có liên quan của thành viên Hội đồng thành viên làm chủ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối. Thông báo này được niêm yết tại trụ sở chính và chi nhánh của Tổng công ty. 6. Không được để vợ hoặc chồng, cha, cha nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi, anh, chị em ruột của mình giữ chức danh kế toán trưởng, thủ quỹ tại Tổng công ty. 7. Trường hợp Hội đồng thành viên vi phạm Điều lệ, quyết định vượt thẩm quyền, lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây thiệt hại cho Tổng công ty và chủ sở hữu nhà nước thì phải bồi thường thiệt hại. 8. Chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, của chủ sở hữu đối với việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, nghĩa vụ, trách nhiệm của Hội đồng thành viên quy định tại Điều lệ này. 9. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các báo cáo và các văn bản trình chủ sở hữu. 10. Các thành viên Hội đồng thành viên phải cùng chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ và pháp luật về các quyết định của Hội đồng thành viên gây thiệt hại cho Tổng công ty, trừ thành viên biểu quyết không tán thành quyết định này. Điều 25. Tiêu chuẩn thành viên Hội đồng thành viên Thành viên Hội đồng thành viên phải đáp ứng các tiêu chuẩn cơ bản sau: 1. Thường trú tại Việt Nam. Chủ tịch Hội đồng thành viên phải là công dân Việt Nam. 2. Tốt nghiệp đại học, có năng lực kinh doanh và quản lý doanh nghiệp. Chủ tịch Hội đồng thành viên phải có kinh nghiệm ít nhất 3 (ba) năm làm công tác quản lý, điều hành doanh nghiệp thuộc ngành, nghề kinh doanh chính của Tổng công ty. 3. Có sức khỏe, phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, liêm khiết, hiểu biết pháp luật và có ý thức chấp hành pháp luật. 4. Không là cán bộ trong bộ máy quản lý nhà nước hoặc tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội hoặc các chức vụ quản lý, điều hành tại các doanh nghiệp thành viên. 5. Không thuộc đối tượng bị cấm đảm nhiệm chức vụ quản lý điều hành doanh nghiệp theo quy định tại các điểm b, c, đ, e, g khoản 2 Điều 13 Luật Doanh nghiệp. Điều 26. Miễn nhiệm, thay thế thành viên Hội đồng thành viên 1. Thành viên Hội đồng thành viên bị miễn nhiệm trong những trường hợp sau: a) Vi phạm pháp luật đến mức bị truy tố; b) Không tuân thủ các quyết định của chủ sở hữu; c) Vi phạm Điều lệ, Quy chế của Tổng công ty, quyết định của Hội đồng thành viên gây thiệt hại cho Tổng công ty; d) Không trung thực trong thực thi nhiệm vụ, lạm dụng chức vụ, quyền hạn để thu lợi cho bản thân hoặc cho người khác; chiếm đoạt cơ hội kinh doanh, làm thiệt hại lợi ích của Tổng công ty; đ) Không hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ, để Tổng công ty bị lỗ hoặc không đạt chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu hai năm liên tiếp hoặc để Tổng công ty trong tình trạng lỗ lãi đan xen nhau nhưng không khắc phục được mà không giải trình được nguyên nhân khách quan, trừ trường hợp:
1,987
124,926
- Vì lý do bất khả kháng: thiên tai, lũ lụt, dịch bệnh, khủng hoảng chính trị, kinh tế gây khó khăn cho hoạt động sản xuất – kinh doanh của Tổng công ty; - Do quan hệ cung – cầu trên thị trường thế giới, trong nước biến động làm giảm sản lượng hoặc giá bán hoặc thu hẹp thị trường; - Do thực hiện các chính sách nhằm hỗ trợ nông nghiệp, nông thôn và nông dân; đảm bảo cân đối, an ninh lương thực trong nước; bình ổn thị trường…; - Do thực hiện dự án đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ theo chủ trương, kế hoạch được duyệt; thực hiện tiếp thị mặt hàng mới, xâm nhập thị trường mới hoặc củng cố thị trường truyền thống; - Do nguyên nhân khách quan khác được chủ sở hữu chấp nhận. 2. Thành viên Hội đồng thành viên được thay thế trong những trường hợp sau: a) Khi bị miễn nhiệm theo quy định tại khoản 1 Điều này; b) Không đủ năng lực đảm nhận công việc được giao, bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; c) Tự nguyện xin từ chức; d) Khi có quyết định nghỉ chế độ hoặc chủ sở hữu điều chuyển, phân công công việc khác ngoài Tổng công ty. 3. Trường hợp Chủ tịch, thành viên Hội đồng thành viên bị thay thế, chủ sở hữu thông báo bằng văn bản cho Tổng công ty và cơ quan có liên quan trong thời hạn 10 ngày làm việc và có hiệu lực kể từ ngày Tổng công ty nhận được thông báo. Trong thời hạn 60 ngày, Hội đồng thành viên họp để đề nghị chủ sở hữu xem xét quyết định tuyển chọn, bổ nhiệm người thay thế. Điều 27. Chủ tịch Hội đồng thành viên 1. Chủ tịch Hội đồng thành viên do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm trong số các thành viên Hội đồng thành viên. Chủ tịch Hội đồng thành viên không kiêm nhiệm chức vụ Tổng giám đốc. 2. Chủ tịch Hội đồng thành viên có các quyền hạn và nhiệm vụ sau đây: a) Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng thành viên; b) Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, nội dung và tài liệu họp Hội đồng thành viên hoặc để lấy ý kiến các thành viên; c) Triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Hội đồng thành viên hoặc tổ chức việc lấy ý kiến các thành viên; d) Giám sát hoặc tổ chức giám sát việc thực hiện các quyết định của Hội đồng thành viên; đ) Thay mặt Hội đồng thành viên ký các quyết định của Hội đồng thành viên; e) Thay mặt Hội đồng thành viên ký nhận vốn, đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác do chủ sở hữu giao cho Tổng công ty; g) Tổ chức nghiên cứu chiến lược phát triển, kế hoạch trung hạn, dài hạn, các dự án đầu tư quan trọng của Tổng công ty; h) Tổ chức xây dựng, giám sát việc thực hiện Quy chế quản lý tài chính, Quy chế quản lý Người đại diện phần vốn của Tổng công ty tại doanh nghiệp khác và các quy chế quản lý nội bộ khác của Tổng công ty; i) Được áp dụng các biện pháp cần thiết vượt thẩm quyền trong trường hợp khẩn cấp (chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn), sau đó phải báo cáo ngay với Hội đồng thành viên và chủ sở hữu; k) Các quyền khác theo quy định của pháp luật và chủ sở hữu. 3. Trường hợp vắng mặt thì Chủ tịch Hội đồng thành viên ủy quyền bằng văn bản cho một thành viên thực hiện các quyền và nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên. Trường hợp không có thành viên được ủy quyền hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên không thể thực hiện các quyền và nhiệm vụ của mình vì một lý do bất khả kháng thì các thành viên còn lại bầu một người trong số các thành viên tạm thời thực hiện các quyền và nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên theo nguyên tắc quá bán. 4. Chủ tịch Hội đồng thành viên có trách nhiệm giải trình và chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu về việc chậm trễ hoặc không ký các quyết định của Hội đồng thành viên. Điều 28. Chế độ làm việc của Hội đồng thành viên 1. Hội đồng thành viên làm việc theo chế độ tập thể; họp ít nhất một quý một lần để xem xét và quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình; đối với những vấn đề không cần thảo luận thì Hội đồng thành viên có thể lấy ý kiến các thành viên bằng văn bản. Hội đồng thành viên có thể tổ chức họp bất thường để giải quyết những vấn đề cấp bách của Tổng công ty do Chủ tịch hoặc Tổng giám đốc hoặc có từ 2 (hai) thành viên Hội đồng thành viên đề nghị, việc yêu cầu phải được thực hiện bằng văn bản. Trường hợp Tổng giám đốc không phải là thành viên Hội đồng thành viên thì Hội đồng thành viên mời Tổng giám đốc tham dự các cuộc họp, nhưng không được tham gia biểu quyết. Cuộc họp của Hội đồng thành viên được tiến hành khi có ít nhất hai phần ba số thành viên dự họp. Mỗi thành viên có một phiếu biểu quyết giá trị như nhau. 2. Chủ tịch Hội đồng thành viên chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, nội dung và tài liệu và triệu tập, chủ trì họp Hội đồng thành viên. Các cuộc họp hoặc lấy ý kiến các thành viên của Hội đồng thành viên được coi là hợp lệ khi có ít nhất hai phần ba số thành viên dự họp hoặc có ý kiến bằng văn bản. 3. Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên có hiệu lực khi có tổng số người dự họp biểu quyết tán thành đạt trên 50% tổng số thành viên dự họp; trường hợp có số phiếu của hai bên: tán thành và không tán thành là ngang nhau thì bên có phiếu của Chủ tịch Hội đồng thành viên là quyết định. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Tổng công ty, tổ chức lại Tổng công ty, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của Tổng công ty phải được ít nhất ba phần tư số thành viên dự họp chấp thuận. Thành viên Hội đồng thành viên có quyền bảo lưu ý kiến nhưng vẫn phải chấp hành nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên. Các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên phải được lưu trữ theo quy định và phải gửi cho chủ sở hữu, Kiểm soát viên để giám sát. 4. Khi bàn về nội dung công việc quan trọng của Tổng công ty có liên quan đến địa phương, Bộ, ngành, thì trường hợp cần thiết, Hội đồng thành viên có thể họp mở rộng, mời đại diện của cấp chính quyền địa phương, bộ, ngành có liên quan tham dự họp; các vấn đề có liên quan tới quyền và nghĩa vụ của người lao động trong Tổng công ty mời đại diện tổ chức Công đoàn Tổng công ty dự họp. Đại diện cơ quan được mời họp có quyền phát biểu ý kiến nhưng không tham gia biểu quyết. 5. Thông báo mời họp Hội đồng thành viên Tổng công ty phải gửi bằng văn bản, fax, điện thoại và được gửi trực tiếp đến từng thành viên của Hội đồng thành viên. Nội dung thông báo mời họp phải xác định rõ thời gian, địa điểm và chương trình họp. Chương trình và tài liệu họp phải được gửi cho thành viên Hội đồng thành viên trước khi họp. Tài liệu sử dụng trong cuộc họp liên quan đến quyết định về sửa đổi điều lệ, phương hướng phát triển, chiến lược dài hạn, kế hoạch sản xuất, kinh doanh năm, lựa chọn đơn vị kiểm toán Tổng công ty; thông qua báo cáo tài chính, phân phối lợi nhuận hàng năm, tổ chức lại đơn vị trực thuộc, thông qua các quy chế quản lý nội bộ của Tổng công ty phải được gửi đến các thành viên chậm nhất hai ngày làm việc trước ngày họp. Thành viên Hội đồng thành viên có quyền kiến nghị bằng văn bản về chương trình họp, Chủ tịch Hội đồng thành viên có trách nhiệm chấp thuận kiến nghị và bổ sung chương trình họp, nếu kiến nghị có đầy đủ căn cứ theo quy định của pháp luật và được gửi đến trụ sở chính của Tổng công ty chậm nhất một ngày làm việc trước ngày họp Hội đồng thành viên. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên không triệu tập Hội đồng thành viên để thực hiện chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm, nghĩa vụ của Hội đồng thành viên theo quy định thì phải chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật và chủ sở hữu về thiệt hại xảy ra đối với Tổng công ty và các thành viên có liên quan của Tổng công ty. Trường hợp có yêu cầu triệu tập cuộc họp Hội đồng thành viên quy định tại khoản 1 Điều này, mà Chủ tịch Hội đồng thành viên không triệu tập họp trong vòng 15 ngày, kể từ ngày được yêu cầu mà không có lý do chính đáng thì những thành viên đó có quyền triệu tập họp Hội đồng thành viên và đề nghị chủ sở hữu giám sát việc tổ chức họp Hội đồng thành viên. 6. Nội dung họp, họ tên thành viên tham gia họp, các vấn đề thảo luận, các ý kiến phát biểu, kết quả biểu quyết, các quyết định được Hội đồng thành viên thông qua và các kết luận của cuộc họp Hội đồng thành viên phải được ghi thành biên bản được tất cả các thành viên Hội đồng thành viên dự họp ký. Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên có tính chất bắt buộc thi hành đối với các đơn vị, cá nhân liên quan trong Tổng công ty. 7. Thành viên Hội đồng thành viên có quyền yêu cầu Tổng giám đốc, Kế toán trưởng, cán bộ quản lý của Tổng công ty cung cấp các thông tin cần thiết theo quy định hoặc theo nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên. Người được yêu cầu cung cấp thông tin phải cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông tin và tài liệu theo yêu cầu của thành viên Hội đồng thành viên và có trách nhiệm báo cáo nội dung các thông tin đã cung cấp cho Hội đồng thành viên để giám sát. 8. Hội đồng thành viên có quyền sử dụng bộ máy điều hành của Tổng công ty, văn phòng, các phòng ban chuyên môn của Tổng công ty; có một số trợ lý chuyên trách giúp việc để thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thành viên. Hội đồng thành viên được quyền sử dụng con dấu của Tổng công ty để thực hiện nhiệm vụ do pháp luật quy định. MỤC 2. TỔNG GIÁM ĐỐC Điều 29. Chức năng của Tổng giám đốc và việc bổ nhiệm, ký hợp đồng với Tổng giám đốc 1. Tổng giám đốc là người điều hành hoạt động hàng ngày của Tổng công ty theo mục tiêu, kế hoạch và các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên, phù hợp với Điều lệ của Tổng công ty và quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm trước pháp luật và Hội đồng thành viên về việc thực hiện quyền hạn và nhiệm vụ của mình.
2,056
124,927
2. Tổng giám đốc do Hội đồng thành viên bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận bằng văn bản; nhiệm kỳ của Tổng giám đốc không quá 5 (năm) năm; có thể được bổ nhiệm lại hoặc ký tiếp hợp đồng. Điều 30. Nhiệm vụ, quyền hạn Tổng giám đốc 1. Tổ chức thực hiện quyết định của Hội đồng thành viên, của chủ sở hữu. 2. Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hàng ngày của Tổng công ty. 3. Xây dựng trình Hội đồng thành viên phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch hàng năm và kế hoạch dài hạn của Tổng công ty; phương án huy động vốn, đầu tư vốn; phương án đầu tư, liên doanh, liên kết; phương án phối hợp kinh doanh trong tổ hợp công ty mẹ - công ty con hoặc với các doanh nghiệp khác; các giải pháp công nghệ, phát triển thị trường, tiếp thị. 4. Quyết định các dự án đầu tư, việc mua bán, thanh lý, nhượng bán tài sản cố định; ký các hợp đồng kinh tế, vay, cho vay, thuê, cho thuê; điều động tài sản trong nội bộ Tổng công ty theo quy định của pháp luật; xử lý lỗ, tổn thất trong kinh doanh theo phân cấp ủy quyền của Hội đồng thành viên, Quy chế quản lý tài chính của Tổng công ty phù hợp với quy định pháp luật. 5. Xây dựng trình Hội đồng thành viên phê duyệt và tổ chức thực hiện đề án tổ chức quản lý, quy chế quản lý nội bộ của Tổng công ty; quy hoạch đào tạo cán bộ, tuyển dụng lao động; kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức Tổng công ty. 6. Quyết định ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng hoặc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, xếp lương và lợi ích khác đối với Giám đốc đơn vị phụ thuộc, chi nhánh sau khi được Hội đồng thành viên chấp thuận; Quyết định ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng hoặc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, xếp lương và lợi ích khác đối với các chức danh khác của Tổng công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền chủ sở hữu hoặc Hội đồng thành viên. 7. Đề nghị Hội đồng thành viên bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, khen thưởng, kỷ luật, quyết định mức lương Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng Tổng công ty; đề nghị Hội đồng thành viên quyết định cử Người đại diện phần vốn của Tổng công ty ở doanh nghiệp khác. 8. Xây dựng và trình Hội đồng thành viên phê duyệt hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án điều chỉnh tăng vốn điều lệ; nội dung sửa đổi, bổ sung Điều lệ Tổng công ty; Đề án thành lập mới doanh nghiệp do Tổng công ty đầu tư 100% vốn điều lệ; phương án tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu công ty con là công ty TNHH một thành viên, các đơn vị trực thuộc, các văn phòng đại diện của Tổng công ty ở trong nước và ở nước ngoài, tiếp nhận đơn vị thành viên mới, thay đổi cơ cấu sở hữu của công ty con làm mất quyền chi phối của Tổng công ty. 9. Xây dựng, trình Hội đồng thành viên thực hiện việc phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể cho Tổng giám đốc trong quản lý, điều hành Tổng công ty. 10. Xây dựng trình Hội đồng thành viên phê duyệt hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt các định mức kinh tế kỹ thuật, tiêu chuẩn sản phẩm, đơn giá tiền lương thực hiện trong Tổng công ty phù hợp với các quy định của Nhà nước; tổ chức thực hiện các định mức, tiêu chuẩn, đơn giá theo quy định trong Tổng công ty. 11. Trình Hội đồng thành viên xem xét, phê duyệt hoặc để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt các hợp đồng dân sự, hợp đồng kinh tế và hợp đồng khác của Tổng công ty vượt mức phân cấp, ủy quyền. 12. Báo cáo trước Hội đồng thành viên về kết quả hoạt động kinh doanh của Tổng công ty; tổ chức lập báo cáo tài chính, trình Hội đồng thành viên phê duyệt báo cáo tài chính Tổng công ty và tổ chức thực hiện công bố công khai các báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật; đề xuất với Hội đồng thành viên phương án phân phối, sử dụng lợi nhuận sau thuế hoặc xử lý lỗ, xử lý tổn thất trong hoạt động kinh doanh của Tổng công ty. 13. Chịu sự kiểm tra, giám sát của Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên, các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiện các chức năng nhiệm vụ theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các quy định của pháp luật. 14. Được chủ động thực hiện các biện pháp cần thiết trong trường hợp khẩn cấp (thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn) và phải báo cáo ngay với Hội đồng thành viên và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 15. Xây dựng phương án phối hợp kinh doanh giữa các đơn vị thành viên trình Hội đồng thành viên và tổ chức thực hiện. 16. Kiểm tra đơn vị trực thuộc Tổng công ty thực hiện các định mức, đơn giá, tiêu chuẩn trong hoạt động sản xuất, kinh doanh. 17. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 31. Nghĩa vụ, trách nhiệm của Tổng giám đốc 1. Tuân thủ pháp luật, Điều lệ Tổng công ty, quyết định của chủ sở hữu, quyết định, nghị quyết của Hội đồng thành viên trong việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. 2. Thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm đảm bảo lợi ích tối đa của Tổng công ty và của chủ sở hữu. 3. Trung thành với lợi ích của Tổng công ty và chủ sở hữu. Không được sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của Tổng công ty, lạm dụng địa vị, chức vụ và tài sản của Tổng công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác; không được tiết lộ bí mật của Tổng công ty trong thời gian đang thực hiện chức năng, nhiệm vụ Tổng giám đốc và trong thời hạn tối thiểu là 2 năm sau khi thôi chức vụ Tổng giám đốc. 4. Thông báo kịp thời, đầy đủ và chính xác cho Tổng công ty về các doanh nghiệp mà Tổng giám đốc và người có liên quan của Tổng giám đốc làm chủ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối; thông báo này được niêm yết tại trụ sở chính và chi nhánh của Tổng công ty. 5. Tổng giám đốc phải thông báo cho Hội đồng thành viên về các hợp đồng kinh tế, lao động, dân sự của Tổng công ty ký kết với thành viên Hội đồng thành viên, với vợ hoặc chồng, bố nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi, anh chị, em ruột của thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc. Trường hợp phát hiện dự thảo hợp đồng có mục đích tư lợi mà hợp đồng chưa được ký kết thì Hội đồng thành viên có quyền yêu cầu Tổng giám đốc không được ký kết hợp đồng đó, nếu hợp đồng đó đã được ký kết thì bị coi là vô hiệu, Tổng giám đốc phải bồi thường thiệt hại cho Tổng công ty và bị xử lý theo quy định của pháp luật. 6. Không được để vợ hoặc chồng, bố, bố nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi, anh, chị, em ruột của mình giữ chức danh Kế toán trưởng, thủ quỹ tại Tổng công ty. 7. Khi Tổng công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả thì Tổng giám đốc phải báo cáo Hội đồng thành viên, tìm biện pháp khắc phục khó khăn về tài chính và thông báo tình hình tài chính của Tổng công ty cho tất cả chủ nợ biết; trường hợp Tổng giám đốc không thực hiện thì Tổng giám đốc, các cá nhân có liên quan phải chịu trách nhiệm về thiệt hại xảy ra đối với chủ nợ. 8. Trường hợp Tổng giám đốc vi phạm Điều lệ Tổng công ty, quyết định vượt thẩm quyền, lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây thiệt hại cho Tổng công ty và Nhà nước thì phải bồi thường thiệt hại. 9. Khi vi phạm một trong các trường hợp sau đây nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì trong năm đó Tổng giám đốc sẽ không được thưởng, không được nâng lương và bị xử lý kỷ luật tùy theo mức độ vi phạm: a) Để Tổng công ty bị lỗ do nguyên nhân chủ quan; để mất vốn chủ sở hữu do nguyên nhân chủ quan; b) Không hoàn thành các nhiệm vụ hoặc chỉ tiêu do chủ sở hữu giao mà không giải thích được nguyên nhân khách quan; c) Quyết định dự án đầu tư theo phân cấp của Hội đồng thành viên không hiệu quả, không thu hồi được vốn đầu tư, không trả được nợ; d) Không bảo đảm tiền lương tối thiểu và các chế độ khác cho người lao động ở Tổng công ty theo quy định của pháp luật về lao động; đ) Cố tình vi phạm về quản lý vốn, tài sản, về chế độ kế toán, kiểm toán và các chế độ khác do Nhà nước quy định; vi phạm điều lệ, quy chế quản lý nội bộ Tổng công ty. 10. Tổng giám đốc không được quyết định tăng tiền lương, không được trích lợi nhuận trả tiền thưởng cho cán bộ quản lý và người lao động khi chưa thanh toán hết nợ đến hạn phải trả. 11. Trường hợp Tổng công ty lâm vào tình trạng phá sản mà Tổng giám đốc không nộp đơn yêu cầu phá sản thì bị miễn nhiệm hoặc chấm dứt hợp đồng và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật. 12. Trường hợp Tổng công ty phải tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu (kể cả trường hợp chuyển đổi sở hữu công ty con là công ty TNHH một thành viên, đơn vị trực thuộc Tổng công ty, chi nhánh) mà không tiến hành các thủ tục tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu thì Tổng giám đốc bị miễn nhiệm hoặc chấm dứt hợp đồng. Điều 32. Tiêu chuẩn và điều kiện của Tổng giám đốc Tổng giám đốc phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây: 1. Có đủ năng lực hành vi dân sự; không thuộc đối tượng bị cấm đảm nhiệm chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp; thường trú tại Việt Nam. 2. Tốt nghiệp đại học trở lên; có năng lực kinh doanh và tổ chức quản lý Tổng công ty; có ít nhất ba năm kinh nghiệm tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp thuộc ngành, nghề kinh doanh chính của Tổng công ty. 3. Không thuộc trường hợp đã từng giữ chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp nhưng đã bị cách chức, miễn nhiệm, chấm dứt hợp đồng trước thời hạn hoặc đã từng vi phạm pháp luật tới mức bị truy tố trước pháp luật. 4. Có sức khỏe, có phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, liêm khiết, hiểu biết pháp luật và có ý thức chấp hành pháp luật. 5. Không phải là người có liên quan của thành viên Hội đồng thành viên, người có thẩm quyền trực tiếp bổ nhiệm Hội đồng thành viên.
2,057
124,928
6. Không kiêm nhiệm chức vụ quản lý, điều hành công ty con, công ty liên kết hoặc các cơ quan, đơn vị ngoài Tổng công ty. Điều 33. Thay thế, miễn nhiệm hoặc chấm dứt hợp đồng với Tổng giám đốc 1. Tổng giám đốc bị miễn nhiệm, chấm dứt hợp đồng trước thời hạn khi để xảy ra một trong các trường hợp sau: a) Để Tổng công ty bị lỗ hai năm liên tiếp hoặc để Tổng công ty trong tình trạng lỗ, lãi đan xen nhau nhưng không khắc phục được ngoại trừ các nguyên nhân khách quan theo quy định tại Điều lệ này và phải được chủ sở hữu và Hội đồng thành viên chấp thuận; b) Không trung thực trong thực thi các nhiệm vụ hoặc lạm dụng địa vị, quyền hạn để thu lợi cho bản thân hoặc cho người khác; báo cáo không trung thực tình hình tài chính, tình hình kinh doanh của Tổng công ty; c) Sức khỏe giảm sút, không đáp ứng được yêu cầu quản lý, điều hành Tổng công ty; bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; d) Bị tòa án kết án bằng bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật; đ) Cố tình vi phạm hoặc vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng trong việc thực hiện Điều lệ Tổng công ty, chế độ quản lý tài chính và các quy chế quản lý nội bộ khác; vi phạm nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên Tổng công ty. 2. Tổng giám đốc được thay thế khi xảy ra một trong các trường hợp sau: a) Bị miễn nhiệm, chấm dứt hợp đồng theo quy định tại khoản 1 Điều này; b) Tự nguyện xin từ chức hoặc chấm dứt hợp đồng; c) Khi có quyết định của cấp có thẩm quyền về việc nghỉ chế độ, điều chuyển hoặc bố trí công việc khác. Điều 34. Mối quan hệ giữa Hội đồng thành viên với Tổng giám đốc trong quản lý, điều hành Tổng công ty 1. Hội đồng thành viên quản lý, giám sát, chỉ đạo Tổng giám đốc thông qua nghị quyết, quyết định; trừ thẩm quyền của Chủ tịch Hội đồng thành viên trong trường hợp khẩn cấp quy định tại Điều lệ này. 2. Khi tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên, nếu phát hiện vấn đề không có lợi cho Tổng công ty thì Tổng giám đốc báo cáo với Hội đồng thành viên để xem xét, điều chỉnh lại nghị quyết, quyết định. Hội đồng thành viên phải xem xét đề nghị của Tổng giám đốc. Trường hợp Hội đồng thành viên không điều chỉnh lại nghị quyết, quyết định thì Tổng giám đốc vẫn phải thực hiện nhưng được quyền kiến nghị lên chủ sở hữu Tổng công ty. 3. Trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày kết thúc tháng, quý, năm, Tổng giám đốc phải gửi báo cáo bằng văn bản về tình hình hoạt động kinh doanh và dự kiến phương hướng thực hiện trong kỳ tới của Tổng công ty cho Hội đồng thành viên. 4. Chủ tịch Hội đồng thành viên có quyền tham dự hoặc cử đại diện Hội đồng thành viên tham dự các cuộc họp giao ban, cuộc họp chuẩn bị các đề án trình Hội đồng thành viên do Tổng giám đốc chủ trì. Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc người đại diện Hội đồng thành viên có quyền phát biểu đóng góp ý kiến nhưng không có quyền kết luận cuộc họp. MỤC 3. BỘ MÁY GIÚP VIỆC Điều 35. Phó Tổng giám đốc 1. Tổng công ty có một số Phó Tổng giám đốc do Hội đồng thành viên bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng theo đề nghị của Tổng giám đốc, với thời hạn không quá 05 năm và có thể được bổ nhiệm lại hoặc tiếp tục ký hợp đồng. 2. Các Phó Tổng giám đốc giúp việc cho Tổng giám đốc trong quản lý, điều hành Tổng công ty theo sự phân công, ủy quyền của Tổng giám đốc; chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công hoặc ủy quyền. Việc ủy quyền có liên quan đến việc ký kết hợp đồng kinh tế hoặc liên quan tới việc sử dụng con dấu của Tổng công ty đều phải thực hiện bằng văn bản, nêu rõ nội dung ủy quyền và thời hạn ủy quyền. Điều 36. Kế toán trưởng 1. Tổng công ty có 01 Kế toán trưởng do Hội đồng thành viên bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng theo đề nghị của Tổng giám đốc, với thời hạn không quá 05 năm và có thể được bổ nhiệm lại hoặc tiếp tục ký hợp đồng. 2. Kế toán trưởng có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác kế toán của Tổng công ty; giúp Tổng công ty giám sát tài chính tại Tổng công ty theo pháp luật về tài chính, kế toán; chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc, Hội đồng thành viên và pháp luật về nhiệm vụ được phân công hoặc ủy quyền. Tiêu chuẩn, quyền hạn và trách nhiệm của Kế toán trưởng áp dụng theo quy định của pháp luật về tài chính kế toán và Kế toán trưởng. Kế toán trưởng có nhiệm vụ chủ yếu sau: a) Thu thập, xử lý thông tin số liệu quyết toán tài chính và công việc kế toán theo chuẩn mực, chế độ kế toán và các quy định của pháp luật; b) Kiểm tra, giám sát các khoản thu chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán nợ, kiểm tra quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản, phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán; c) Phân tích thông tin số liệu kế toán, tham mưu, đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của Tổng công ty; d) Tổng hợp báo cáo quyết toán tài chính hàng năm, cung cấp thông tin, cung cấp số liệu kế toán theo quy định của pháp luật; đ) Thực hiện các nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật, Quy chế quản lý tài chính Tổng công ty. Điều 37. Các phòng ban nghiệp vụ 1. Các phòng ban chuyên môn, nghiệp vụ của Tổng công ty có chức năng tham mưu, giúp việc cho Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc trong quản lý, điều hành hoạt động của Tổng công ty; chịu trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo, điều hành, kiểm tra, giám sát về mặt nghiệp vụ chuyên môn đối với các đơn vị thành viên Tổng công ty theo lĩnh vực công việc của phòng ban quản lý và phân cấp của Tổng giám đốc. 2. Số lượng và tên gọi các phòng ban nghiệp vụ của Tổng công ty do Tổng giám đốc trình Hội đồng thành viên quyết định thành lập. 3. Chức năng, nhiệm vụ và định biên cụ thể của các phòng ban chuyên môn, nghiệp vụ; việc lựa chọn, bổ nhiệm người lãnh đạo các phòng ban chuyên môn do Tổng giám đốc quyết định. 4. Trong quá trình hoạt động, Tổng giám đốc có thể thay đổi biên chế, chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban chuyên môn, nghiệp vụ Tổng công ty phù hợp với nhu cầu hoạt động kinh doanh của Tổng công ty theo quy định của pháp luật. Điều 38. Giám đốc đơn vị trực thuộc 1. Giám đốc đơn vị trực thuộc là người đứng đầu những công ty, chi nhánh của Tổng công ty hạch toán phụ thuộc Công ty mẹ, điều hành hoạt động hàng ngày của công ty theo mục tiêu, kế hoạch của Tổng công ty, quyết định của Tổng giám đốc, phù hợp với quy chế công ty; chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và trước pháp luật về thực hiện quyền và nhiệm vụ được giao. 2. Giám đốc đơn vị trực thuộc do Tổng giám đốc Tổng công ty tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, quyết định mức lương, thưởng sau khi được Hội đồng thành viên chấp thuận; Giám đốc được bổ nhiệm hoặc ký hợp đồng theo thời hạn không quá 05 năm và có thể được bổ nhiệm lại hoặc ký hợp đồng lại. 3. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Giám đốc doanh nghiệp trực thuộc thực hiện theo phân cấp, ủy quyền của Tổng giám đốc và quy chế công ty. Điều 39. Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm Tiêu chuẩn và điều kiện bổ nhiệm, miễn nhiệm, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng, trưởng các phòng ban chuyên môn nghiệp vụ và Giám đốc đơn vị trực thuộc được quy định tại Quy chế về công tác tổ chức cán bộ của Tổng công ty, phù hợp với quy định của pháp luật và Điều lệ này và phải báo cáo chủ sở hữu để giám sát. Điều 40. Thù lao, tiền lương và các lợi ích khác của thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng 1. Các thành viên chuyên trách của Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, các Phó tổng giám đốc, Kế toán trưởng hưởng chế độ lương theo năm. Các thành viên không chuyên trách của Hội đồng thành viên hưởng thù lao theo công việc, thời gian làm việc. Các thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, các Phó tổng giám đốc, Kế toán trưởng, Ban Kiểm soát nội bộ hưởng chế độ thưởng theo nhiệm kỳ. Mức tiền lương và tiền thưởng tương ứng với kết quả, hiệu quả kinh doanh của Tổng công ty và kết quả hoạt động quản lý, điều hành hoặc kiểm soát. 2. Chế độ chi trả tiền lương, tiền thưởng như sau: a) Các thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, các Phó tổng giám đốc, Kế toán trưởng, Ban Kiểm soát nội bộ Tổng công ty: hàng tháng, được tạm ứng 70% của số tiền lương tạm tính của tháng đó, số 30% còn lại được quyết toán và chi trả vào cuối năm. Hàng năm, được tạm ứng 70% số tiền thưởng của năm, số 30% còn lại được quyết toán và chi trả sau khi kết thúc nhiệm kỳ hoặc tuy chưa hết năm, nhiệm kỳ nhưng thôi chức vụ đảm nhận mà không phải do nguyên nhân bị kỷ luật; b) Số 30% tiền lương và tiền thưởng còn lại được chi trả cho các đối tượng tương ứng nêu trên căn cứ vào Quy chế quản lý tài chính Tổng công ty và quy chế giám sát, đánh giá đối với các thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng, Ban Kiểm soát nội bộ công ty TNHH một thành viên. Trường hợp kết quả xếp loại doanh nghiệp và kết quả đánh giá về quản lý, điều hành hoặc kiểm soát của Hội đồng thành viên và từng thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, các Phó tổng giám đốc, Kế toán trưởng, Ban Kiểm soát nội bộ Tổng công ty không đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Quy chế quản lý tài chính Tổng công ty và quy chế giám sát, đánh giá, thì đối tượng không đáp ứng yêu cầu sẽ không được quyết toán 30% số tiền lương năm và không được hưởng 30% số tiền thưởng còn lại của nhiệm kỳ. 3. Chế độ trách nhiệm gắn với tiền lương, tiền thưởng a) Thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc thực hiện đúng quyền hạn, nghĩa vụ, trách nhiệm theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty thì được hưởng tiền lương, tiền thưởng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
2,077
124,929
b) Khi thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc để xảy ra một trong các trường hợp sau đây nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì không được nâng bậc lương hoặc phải hạ bậc lương, không được hưởng lương theo hệ số điều chỉnh, không được thưởng: - Để công ty lỗ, để mất vốn nhà nước; - Để công ty không có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn; - Quyết định dự án đầu tư không hiệu quả, không thu hồi được vốn đầu tư, không trả được nợ; - Không bảo đảm tiền lương và các chế độ khác cho người lao động ở công ty hoặc để công ty xây dựng đơn giá tiền lương không đúng quy định của pháp luật về lao động; - Để xảy ra sai phạm về quản lý vốn, quản lý tài sản, về chế độ kế toán, kiểm toán và các chế độ khác do Nhà nước quy định; - Để lỗ 2 năm liên tiếp hoặc không đạt chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu 2 năm liên tiếp hoặc lỗ lãi đan xen nhau nhưng không khắc phục được (trừ trường hợp đặc biệt Nhà nước có quyết định can thiệp để bình ổn thị trường; tăng khấu hao để thu hồi vốn nhanh, đổi mới công nghệ, mở rộng sản xuất, kinh doanh; đầu tư mới). 4. Trường hợp một người kiêm nhiệm nhiều chức danh thì chỉ được nhận lương, thưởng của một chức danh và một phụ cấp kiêm nhiệm (nếu có). 5. Chi phí hoạt động, kể cả thù lao, tiền lương, phụ cấp của các thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, các Phó tổng giám đốc, Kế toán trưởng, Ban Kiểm soát nội bộ Tổng công ty được tính vào chi phí kinh doanh của Tổng công ty theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, pháp luật có liên quan và được thể hiện thành mục riêng trong báo cáo tài chính hàng năm của Tổng công ty. 6. Quỹ tiền lương và thù lao kế hoạch, quỹ tiền lương và thù lao thực hiện, quỹ tiền thưởng phải báo cáo chủ sở hữu quyết định trước khi thực hiện. MỤC 4. KIỂM SOÁT NỘI BỘ Điều 41. Kiểm soát nội bộ 1. Tổng công ty Lương thực miền Nam có Ban Kiểm soát nội bộ do Hội đồng thành viên quyết định thành lập, trực thuộc Hội đồng thành viên. 2. Ban Kiểm soát nội bộ có nhiệm vụ giúp Hội đồng thành viên trong việc kiểm tra, giám sát hoạt động sản xuất, kinh doanh và quản lý điều hành trong Tổng công ty; kịp thời phát hiện, ngăn ngừa và hạn chế, khắc phục sai sót, rủi ro trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của Tổng công ty. 3. Hội đồng thành viên quy định cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tiêu chuẩn, điều kiện, tiền lương, tiền thưởng, các vấn đề khác có liên quan và ban hành Quy chế hoạt động của Ban Kiểm soát nội bộ. MỤC 5. NGƯỜI LAO ĐỘNG THAM GIA QUẢN LÝ TỔNG CÔNG TY Điều 42. Hình thức tham gia quản lý của người lao động Người lao động tham gia quản lý Tổng công ty thông qua các hình thức và tổ chức sau: 1. Hội nghị toàn thể hoặc Hội nghị đại biểu người lao động Tổng công ty. 2. Tổ chức Công đoàn Tổng công ty. 3. Ban Thanh tra nhân dân. 4. Thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật. Điều 43. Nội dung tham gia quản lý và nghĩa vụ của người lao động 1. Người lao động có quyền tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến và đề xuất với cấp có thẩm quyền các vấn đề sau: a) Phương hướng, nhiệm vụ kế hoạch, biện pháp phát triển sản xuất, kinh doanh của Tổng công ty; b) Phương án tổ chức lại Tổng công ty; phương án cổ phần hóa, đa dạng hóa sở hữu Tổng công ty; c) Các quy định, quy chế của Tổng công ty liên quan trực tiếp đến quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động; d) Các biện pháp bảo hộ lao động, cải thiện điều kiện làm việc, đời sống vật chất và tinh thần, vệ sinh môi trường, đào tạo và đào tạo lại người lao động của Tổng công ty; đ) Khi được chủ sở hữu yêu cầu tham gia bỏ phiếu tín nhiệm đối với các chức danh của Tổng công ty theo quy định. 2. Thông qua Hội nghị toàn thể, Hội nghị đại biểu người lao động và tổ chức Công đoàn tại Tổng công ty người lao động có quyền thảo luận và biểu quyết, quyết định các vấn đề: a) Nội dung hoặc sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể để người đại diện tập thể người lao động ký kết với Tổng giám đốc; b) Quy chế sử dụng các quỹ phúc lợi, khen thưởng và các chỉ tiêu kế hoạch của Tổng công ty có liên quan trực tiếp đến quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động; c) Đánh giá kết quả hoạt động và chương trình hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân và bầu Ban Thanh tra nhân dân. 3. Người lao động có nghĩa vụ thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể; chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động và tuân theo sự điều hành hợp pháp của Tổng công ty. Chương 5. ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC, CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT, CÔNG TY TỰ NGUYỆN LIÊN KẾT, QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ Ở DOANH NGHIỆP KHÁC MỤC 1. ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC, CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT, CÔNG TY TỰ NGUYỆN LIÊN KẾT Điều 44. Đơn vị trực thuộc, công ty con, công ty liên kết Tổng công ty có các đơn vị trực thuộc, các công ty con, công ty liên kết. Điều 45. Quan hệ giữa Tổng công ty với đơn vị trực thuộc 1. Đơn vị trực thuộc Tổng công ty thực hiện chế độ phân cấp hoạt động kinh doanh, hạch toán, tổ chức và nhân sự của Tổng công ty theo quy định riêng tại quy chế hoạt động của đơn vị trực thuộc do Tổng giám đốc xây dựng và trình Hội đồng thành viên phê duyệt. 2. Giám đốc các đơn vị trực thuộc phải tự chịu trách nhiệm trước Tổng công ty và pháp luật về việc quản lý vốn, tài sản được giao và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh theo sự phân cấp đã được Tổng công ty quy định. 3. Tổng công ty chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính phát sinh đối với các cam kết của các đơn vị trực thuộc Tổng công ty. 4. Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất, kinh doanh, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chế quản lý tài chính và các nội dung thuộc trách nhiệm quản lý đã phân cấp cho Giám đốc đơn vị trực thuộc theo quy định của pháp luật. Điều 46. Quan hệ giữa Tổng công ty với công ty con là công ty TNHH một thành viên 1. Công ty TNHH một thành viên được tổ chức và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Tổng công ty là chủ sở hữu đối với công ty TNHH một thành viên thuộc Tổng công ty. Hội đồng thành viên Tổng công ty thực hiện các quyền của chủ sở hữu đối với công ty TNHH một thành viên: a) Phê duyệt điều lệ khi thành lập; quyết định sửa đổi, bổ sung điều lệ công ty theo đề nghị của công ty; b) Quyết định chiến lược phát triển, kế hoạch kinh doanh hàng năm của công ty theo đề nghị của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty; c) Quyết định điều chỉnh tăng vốn điều lệ theo đề nghị của công ty; trình chủ sở hữu quyết định chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ công ty cho tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật; d) Quyết định mô hình tổ chức quản lý, cơ cấu quản lý; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, quyết định mức tiền lương, tiền thưởng và các lợi ích khác đối với Chủ tịch công ty hoặc thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên công ty; chấp thuận để Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức: Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng công ty; đ) Quyết định dự án đầu tư, mua, bán tài sản, hợp đồng vay, cho vay và các hợp đồng khác theo Quy chế quản lý tài chính Tổng công ty; e) Tổ chức giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty; giám sát, đánh giá hiệu quả hoạt động của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên công ty theo Điều lệ của công ty; g) Phê duyệt báo cáo tài chính hàng năm và quyết định phương án phân phối, sử dụng lợi nhuận sau thuế hoặc xử lý lỗ của công ty theo đề nghị của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đó; h) Trình chủ sở hữu quyết định tổ chức lại, giải thể và phá sản công ty theo quy định của pháp luật; i) Các quyền khác theo quy định của chủ sở hữu và quy định tại điều lệ của công ty. 3. Hội đồng thành viên Tổng công ty thực hiện các nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với công ty TNHH một thành viên: a) Góp vốn đầy đủ và đúng hạn như đã cam kết; trường hợp không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết thì phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty; b) Tuân thủ Điều lệ công ty; c) Phải xác định và tách biệt tài sản của chủ sở hữu công ty và tài sản của công ty; d) Tuân thủ quy định của pháp luật về hợp đồng và pháp luật có liên quan trong việc mua, bán, vay, cho vay, thuê, cho thuê và các giao dịch khác giữa công ty và chủ sở hữu công ty; đ) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty. Điều 47. Quan hệ giữa Tổng công ty đối với các công ty con là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có cổ phần, vốn góp chi phối của Tổng công ty 1. Những doanh nghiệp là công ty cổ phần, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty ở nước ngoài có cổ phần, vốn góp chi phối của Tổng công ty (gọi là công ty con) được thành lập, tổ chức và hoạt động theo pháp luật về loại hình công ty đó. 2. Công ty con khi sử dụng thương hiệu, biểu tượng của Tổng công ty phải có sự đồng ý của Tổng công ty về nội dung, mục đích, phạm vi, thời hạn, sử dụng, giá trị của thương hiệu, biểu tượng. 3. Tổng công ty thực hiện quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cổ đông hoặc thành viên góp vốn tại công ty con theo quy định của pháp luật và Điều lệ của công ty đó. 4. Tổng công ty có quyền và nghĩa vụ của cổ đông, thành viên góp vốn, biên liên doanh thông qua Người đại diện phần vốn của Tổng công ty ở doanh nghiệp đó, cụ thể là:
2,051
124,930
a) Cử, bãi miễn, khen thưởng, kỷ luật, quyết định phụ cấp và lợi ích khác của Người đại diện; b) Yêu cầu Người đại diện báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và các nội dung khác của công ty con; c) Giao nhiệm vụ và yêu cầu Người đại diện xin ý kiến Tổng công ty về những vấn đề quan trọng trước khi biểu quyết ở công ty con: vấn đề tổ chức, nhân sự quản lý, điều hành của công ty; cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty; sửa đổi, bổ sung điều lệ công ty; những vấn đề dẫn đến làm thay đổi tỷ lệ vốn góp của Tổng công ty; dự án đầu tư, định hướng phát triển, kế hoạch dài hạn, ngắn hạn; huy động vốn, xử lý tài chính, chia cổ tức; việc sử dụng cổ phần, vốn góp để phục vụ định hướng phát triển và mục tiêu của công ty và các vấn đề khác theo Quy chế quản lý Người đại diện vốn góp của Tổng công ty tại doanh nghiệp khác; d) Thu lợi tức và chịu rủi ro từ vốn góp của Tổng công ty ở các công ty con; đ) Kiểm tra, giám sát việc sử dụng phần vốn Tổng công ty đã góp vào các công ty con theo thẩm quyền được pháp luật quy định; e) Chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng, bảo toàn và phát triển phần vốn đã góp vào các công ty con. 5. Công ty con có quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm đối với Tổng công ty theo quy định của pháp luật và Điều lệ của công ty con. Điều 48. Quan hệ giữa Tổng công ty và các công ty liên kết 1. Công ty liên kết với Tổng công ty là các doanh nghiệp mà Tổng công ty có vốn góp không chi phối trong vốn điều lệ của doanh nghiệp đó. Công ty liên kết được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật tương ứng với hình thức pháp lý của công ty đó. 2. Công ty liên kết khi sử dụng thương hiệu, biểu tượng của Tổng công ty phải có sự đồng ý bằng văn bản của Tổng công ty về nội dung, mục đích, phạm vi, thời hạn sử dụng, giá trị của thương hiệu, biểu tượng. 3. Tổng công ty có quyền cử Người đại diện để thực hiện các quyền hạn và nghĩa vụ của cổ đông, thành viên góp vốn theo điều lệ của công ty liên kết hoặc thực hiện nghĩa vụ, quyền hạn, trách nhiệm theo hợp đồng liên kết; hoặc giới thiệu người ứng cử vào các chức danh quản lý, điều hành của Công ty liên kết. Người đại diện có trách nhiệm xin ý kiến trước khi thực hiện biểu quyết ở công ty liên kết, thực hiện theo Quy chế quản lý Người đại diện vốn góp của Tổng công ty ở doanh nghiệp khác. 4. Công ty liên kết có quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm đối với Tổng công ty theo quy định của pháp luật và Điều lệ của công ty liên kết. Điều 49. Quan hệ giữa Tổng công ty với Công ty tự nguyện tham gia liên kết 1. Công ty tự nguyện tham gia liên kết với Tổng công ty không có cổ phần vốn góp của Tổng công ty, được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật tương ứng với hình thức pháp lý của công ty đó. 2. Công ty tự nguyện tham gia liên kết với Tổng công ty khi sử dụng thương hiệu, biểu tượng của Tổng công ty phải có sự đồng ý bằng văn bản của Tổng công ty về nội dung, mục đích, phạm vi, thời hạn sử dụng, giá trị của thương hiệu, biểu tượng. 3. Tổng công ty và công ty tự nguyện tham gia liên kết chịu sự ràng buộc thông qua thỏa thuận hợp đồng về thương hiệu, thị trường, công nghệ, nghiên cứu, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực và các thỏa thuận khác. MỤC 2. ĐẦU TƯ VỐN RA NGOÀI TỔNG CÔNG TY; QUẢN LÝ PHẦN VỐN CỦA TỔNG CÔNG TY Ở CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT Điều 50. Vốn Tổng công ty đầu tư ở doanh nghiệp khác Vốn chủ sở hữu nhà nước giao cho Tổng công ty quản lý, đầu tư vào doanh nghiệp khác bao gồm: 1. Vốn bằng tiền, giá trị quyền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất, giá trị những tài sản khác được Tổng công ty đầu tư, góp vốn vào doanh nghiệp khác. 2. Vốn chủ sở hữu nhà nước đầu tư, góp vào doanh nghiệp khác giao cho Tổng công ty quản lý. 3. Giá trị cổ phần tại công ty nhà nước đã cổ phần hóa; giá trị vốn nhà nước tại công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên; công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. 4. Vốn do Tổng công ty vay để đầu tư. 5. Lợi tức và các khoản được chia khác do Nhà nước hoặc Tổng công ty đầu tư góp vốn vào doanh nghiệp khác được sử dụng để tái đầu tư tại doanh nghiệp này. 6. Giá trị cổ phiếu thưởng, cổ phiếu trả thay cổ tức của phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp này. 7. Các loại vốn khác theo quy định của pháp luật. Điều 51. Đầu tư vốn ra ngoài Tổng công ty 1. Tổng công ty được quyền sử dụng tài sản (gồm tiền, tài sản cố định, tài sản lưu động, tài sản trí tuệ và tài sản khác) thuộc quyền quản lý của Tổng công ty để đầu tư ra ngoài Tổng công ty. Việc đầu tư ra ngoài Tổng công ty liên quan đến đất đai phải tuân thủ các quy định của pháp luật về đất đai. Việc góp vốn bằng tài sản trí tuệ thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. 2. Việc đầu tư vốn ra ngoài Tổng công ty tuân thủ theo quy định của pháp luật, phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển của Tổng công ty, không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện các nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh của Tổng công ty do chủ sở hữu giao và đảm bảo nguyên tắc có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn. 3. Tổng công ty phải sử dụng tối thiểu 70% tổng nguồn vốn đầu tư vào các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực thuộc ngành, nghề kinh doanh chính của Tổng công ty. Tổng mức đầu tư ra ngoài Tổng công ty (gồm đầu tư ngắn hạn và dài hạn) không vượt quá mức vốn điều lệ của Tổng công ty. Riêng đối với hoạt động đầu tư góp vốn vào các lĩnh vực ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, ngành kinh doanh khác do chủ sở hữu quyết định, Tổng công ty chỉ được đầu tư mỗi lĩnh vực một doanh nghiệp; mức vốn đầu tư không vượt quá 20% vốn điều lệ của tổ chức nhận vốn góp, nhưng phải đảm bảo mức vốn góp của Tổng công ty và các công ty con trong Tổng công ty không vượt quá 30% vốn điều lệ của tổ chức nhận vốn góp. 4. Tổng công ty không được tham gia góp vốn mua cổ phần của các doanh nghiệp khác mà người quản lý, điều hành hoặc người sở hữu chính của doanh nghiệp này là vợ hoặc chồng, bố, bố nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi, anh, chị em ruột của thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng, Ban Kiểm soát nội bộ Tổng công ty; không góp vốn hoặc mua cổ phần tại quỹ đầu tư mạo hiểm, quỹ đầu tư chứng khoán hoặc công ty đầu tư chứng khoán. 5. Việc đầu tư ra ngoài Tổng công ty theo các hình thức pháp luật quy định. Thẩm quyền quyết định đầu tư thực hiện theo quy định tại Điều lệ này. 6. Thực hiện quyền và nghĩa vụ của Tổng công ty trong việc quản lý vốn đầu tư ở doanh nghiệp khác: a) Thực hiện quyền và nghĩa vụ của cổ đông, thành viên góp vốn, bên liên doanh theo quy định của pháp luật và Điều lệ của doanh nghiệp khác; b) Cử Người đại diện phần vốn hoặc Người đại diện theo ủy quyền của Tổng công ty ở doanh nghiệp khác để trực tiếp thực hiện quyền của cổ đông, thành viên góp vốn của Tổng công ty ở doanh nghiệp khác; giao nhiệm vụ cho người đại diện tham gia ứng cử chức danh quản lý, điều hành tại các công ty con là công ty cổ phần, công ty liên kết; c) Cử, bãi miễn, khen thưởng, kỷ luật Người đại diện; quyết định tiền lương, thưởng, chế độ đãi ngộ đối với Người đại diện của Tổng công ty; d) Yêu cầu Người đại diện báo cáo định kỳ hoặc đột xuất tình hình kết quả kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp khác; đ) Giao nhiệm vụ, chỉ đạo Người đại diện bảo vệ quyền lợi, lợi ích hợp pháp của Nhà nước và của Tổng công ty; thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của Tổng công ty. Kiểm tra, giám sát Người đại diện nhằm phát hiện thiếu sót, yếu kém của Người đại diện để ngăn chặn, chấn chỉnh kịp thời; e) Quyết định việc thu hồi vốn nhà nước đầu tư hoặc đầu tư tăng vốn của Tổng công ty tại doanh nghiệp khác sau khi đã được chủ sở hữu chấp thuận; g) Chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn đầu tư; h) Giám sát việc thu hồi vốn đầu tư vào doanh nghiệp khác, việc thu lợi tức được chia từ doanh nghiệp khác; i) Thực hiện quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và quy định của chủ sở hữu; 7. Ngoài các trường hợp không được góp vốn theo quy định tại khoản 4 Điều này, Tổng công ty còn bị hạn chế các khoản đầu tư sau: - Công ty con không được đầu tư góp vốn vào công ty mẹ; - Công ty con, công ty hạch toán phụ thuộc công ty mẹ không được góp vốn cùng công ty mẹ để thành lập doanh nghiệp mới; không được góp vốn mua cổ phần khi cổ phần hóa đơn vị trong cùng Tổng công ty. Điều 52. Người đại diện 1. Tuyển chọn, bổ nhiệm Người đại diện Người đại diện do Hội đồng thành viên bổ nhiệm, miễn nhiệm, thay thế hoặc ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng; nhiệm kỳ của Người đại diện không quá 5 (năm) năm và phù hợp với nhiệm kỳ của Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị của doanh nghiệp có vốn góp của Tổng công ty; trường hợp cử nhiều Người đại diện quản lý vốn góp của Tổng công ty tại một doanh nghiệp thì phải quy định cụ thể tỷ lệ đại diện cho từng Người đại diện và phân công Người đại diện phụ trách chung trong nhóm Người đại diện; Người đại diện có thể được bổ nhiệm hoặc ký hợp đồng lại; Trường hợp không cử Người đại diện thì Hội đồng thành viên là người trực tiếp thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ của cổ đông, thành viên góp vốn của Tổng công ty tại doanh nghiệp có vốn góp của Tổng công ty. 2. Người đại diện phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây: a) Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam; là cán bộ của Tổng công ty hoặc là người lao động tại công ty con, công ty liên kết của Tổng công ty;
2,065
124,931
b) Có năng lực, phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, liêm khiết, có sức khỏe để đảm đương nhiệm vụ; có uy tín đối với doanh nghiệp vốn góp của Tổng công ty; c) Hiểu biết pháp luật và có ý thức chấp hành pháp luật; d) Có trình độ chuyên môn về tài chính doanh nghiệp hoặc lĩnh vực kinh doanh chính của các doanh nghiệp mà Tổng công ty có vốn góp; có năng lực kinh doanh và tổ chức quản lý doanh nghiệp. Đối với người trực tiếp quản lý phần vốn góp chi phối của Tổng công ty ở các công ty liên doanh với nước ngoài còn phải có thêm trình độ ngoại ngữ đủ để làm việc với người nước ngoài trong liên doanh; đ) Không là bố, bố nuôi, mẹ, mẹ nuôi, vợ hoặc chồng, con, con nuôi, anh, chị, em ruột của những người trong Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Chủ tịch công ty, Giám đốc, Tổng giám đốc của các doanh nghiệp có vốn đầu tư của Tổng công ty mà người đó được giao trực tiếp quản lý phần vốn góp; e) Không có quan hệ góp vốn thành lập doanh nghiệp, cho vay vốn, ký kết hợp đồng mua bán với các doanh nghiệp có vốn đầu tư của Tổng công ty mà người đó được giao trực tiếp quản lý phần vốn góp, trừ trường hợp có cổ phần ở công ty được cổ phần hóa. 3. Người đại diện được tham gia ứng cử vào Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Chủ tịch Công ty, Giám đốc, Tổng giám đốc của các doanh nghiệp có vốn góp của Tổng công ty mà người đó được giao trực tiếp quản lý phần vốn góp phải có đủ tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định của pháp luật, điều lệ của doanh nghiệp đó. Điều 53. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm, quyền lợi của Người đại diện 1. Người đại diện có các quyền và nghĩa vụ sau đây: a) Đại diện cho Tổng công ty thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cổ đông, thành viên góp vốn tại công ty con, công ty liên kết; sử dụng quyền cổ đông, thành viên có vốn góp chi phối để định hướng công ty con thực hiện chiến lược, mục tiêu của Tổng công ty; b) Trực tiếp tham gia ứng cử vào bộ máy quản lý, điều hành của công ty con, công ty liên kết theo quy định của điều lệ công ty đó; c) Theo dõi và giám sát tình hình hoạt động kinh doanh của công ty con, công ty liên kết; d) Thực hiện chế độ báo cáo thường xuyên, định kỳ và đột xuất theo yêu cầu để báo cáo Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Ban Kiểm soát nội bộ Tổng công ty về hiệu quả sử dụng phần vốn góp; đ) Xin ý kiến Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc Tổng công ty trước khi tham gia biểu quyết tại Đại hội cổ đông, tại cuộc họp của Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên của công ty con, công ty liên kết về: phương hướng, chiến lược, kế hoạch kinh doanh; sửa đổi, bổ sung điều lệ; tăng, giảm vốn điều lệ; đầu tư dự án; chia lợi tức; bán tài sản có giá trị lớn; cơ cấu tổ chức; quyết định chức danh quản lý, điều hành, … theo quy định phân cấp của Tổng công ty; e) Chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc Tổng công ty về quản lý, sử dụng có hiệu quả vốn góp của Tổng công ty ở công ty được giao trực tiếp quản lý phần vốn góp. Trường hợp không thực hiện chế độ báo cáo theo quy định, lợi dụng quyền đại diện phần vốn góp, thiếu trách nhiệm gây thiệt hại cho Tổng công ty thì người đại diện phần vốn bị miễn nhiệm, đồng thời phải chịu trách nhiệm và bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật và Quy chế quản lý tài chính của Tổng công ty; g) Theo dõi, thu lợi tức đầu tư của Tổng công ty. Người đại diện phải định kỳ báo cáo các chỉ tiêu để theo dõi tình hình thu lợi nhuận đầu tư theo yêu cầu của Tổng công ty, gửi Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc Tổng công ty. 2. Người đại diện hưởng chế độ thù lao, lương, thưởng, phụ cấp trách nhiệm theo quyết định của Hội đồng thành viên đối với từng trường hợp cụ thể, căn cứ vào hiệu quả quản lý của Người đại diện. Việc đánh giá kết quả, hiệu quả hoạt động của Người đại diện thực hiện theo Quy chế quản lý Người đại diện phần vốn của Tổng công ty ở doanh nghiệp khác; việc trả lương, thưởng thù lao phụ cấp thực hiện theo Quy chế quản lý tài chính của Tổng công ty, phù hợp với quy định của pháp luật và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Tiền lương, thưởng và quyền lợi của người đại diện trong các trường hợp: a) Người đại diện phần vốn đầu tư tại doanh nghiệp khác là thành viên chuyên trách trong ban quản lý, điều hành hoặc là người lao động doanh nghiệp khác được hưởng lương, phụ cấp trách nhiệm (nếu có), tiền thưởng và các quyền lợi khác theo quy định tại Điều lệ doanh nghiệp đó và do doanh nghiệp đó trả. Ngoài ra còn được hưởng tiền phụ cấp Người đại diện do chủ sở hữu chi trả theo quy định. Nguồn phụ cấp Người đại diện được lấy từ lợi nhuận được chia từ vốn đầu tư góp vào doanh nghiệp khác; b) Người đại diện là thành viên kiêm nhiệm không tham gia chuyên trách trong Ban Quản lý, điều hành doanh nghiệp khác thì tiền lương, phụ cấp trách nhiệm (nếu có), tiền thưởng và các quyền lợi khác theo quy định do chủ sở hữu vốn chi trả. Ngoài ra còn được hưởng tiền phụ cấp Người đại diện do chủ sở hữu chi trả theo quy định. Trường hợp Người đại diện được các doanh nghiệp khác trả thù lao thì Người đại diện có trách nhiệm nộp các khoản thù lao trên cho chủ sở hữu. Hội đồng thành viên quyết định và giao Tổng giám đốc ký hợp đồng hoặc ký văn bản thỏa thuận về quyền lợi và trách nhiệm cụ thể với Người đại diện trước khi ra quyết định giao nhiệm vụ quản lý phần vốn nhà nước ở doanh nghiệp khác cho Người đại diện. 3. Người đại diện có nghĩa vụ, trách nhiệm theo quy định của pháp luật, Quy chế quản lý Người đại diện phần vốn của Tổng công ty đã được phê duyệt; trường hợp Người đại diện vi phạm quy chế Tổng công ty, vi phạm nội dung thỏa thuận làm tổn hại đến lợi ích của Nhà nước, của Tổng công ty thì Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc Tổng công ty có quyền xử lý kỷ luật; trường hợp vi phạm nghiêm trọng đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự thì đưa ra pháp luật xử lý theo quy định hiện hành. 4. Việc cử, bãi miễn, khen thưởng, kỷ luật, chế độ đãi ngộ thực hiện theo Quy chế quản lý Người đại diện phần vốn của Tổng công ty. 5. Có các quyền và nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật. Chương 6. CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH; CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA, KIỂM TOÁN Điều 54. Quản lý vốn, tài sản, doanh thu, chi phí, giá thành và phân phối lợi nhuận của Tổng công ty 1. Việc quản lý vốn, tài sản, doanh thu, chi phí, giá thành, lợi nhuận và phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ thực hiện theo quy định của pháp luật, được cụ thể trong Quy chế quản lý tài chính Tổng công ty do Hội đồng thành viên xây dựng, ban hành sau khi có sự chấp thuận của Bộ Tài chính. 2. Nội dung Quy chế quản lý tài chính Tổng công ty được xây dựng trên nguyên tắc quản lý đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu nhà nước. Hội đồng thành viên có trách nhiệm cụ thể hóa Quy chế quản lý tài chính của Tổng công ty. Quy chế quản lý tài chính phải tối thiểu có các nội dung sau: a) Vốn điều lệ và tăng vốn điều lệ; b) Quyền và nghĩa vụ của Tổng công ty trong việc quản lý, sử dụng vốn, quỹ; c) Đầu tư vốn ra ngoài Tổng công ty; d) Chuyển nhượng vốn đầu tư ra ngoài Tổng công ty; đ) Quản lý tài sản cố định, công nợ; kiểm kê, xử lý tổn thất tài sản, đánh giá lại tài sản; e) Quản lý doanh thu, chi phí, giá thành; lợi nhuận và phân phối lợi nhuận, sử dụng các quỹ; g) Công tác kế hoạch tài chính, kế toán, kiểm toán; h) Tổ chức xây dựng đơn giá tiền lương, quản lý đơn giá tiền lương; cơ chế trả lương, thưởng của Tổng công ty; i) Mối quan hệ tài chính giữa Tổng công ty với các công ty con, công ty liên kết và công ty tự nguyện liên kết. Điều 55. Tài chính, kế toán, kiểm toán, thanh tra 1. Năm tài chính của Tổng công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 dương lịch và kết thúc ngày 31 tháng 12 dương lịch hàng năm. 2. Tổng công ty xây dựng kế hoạch tài chính hàng năm trên cơ sở kế hoạch sản xuất, kinh doanh hàng năm và dài hạn của Tổng công ty. Trước thời hạn ngày 01 tháng 10 hàng năm, Tổng giám đốc phải trình Hội đồng thành viên thông qua kế hoạch kinh doanh, kế hoạch đầu tư, kế hoạch tài chính năm sau của Tổng công ty. Hội đồng thành viên trình chủ sở hữu kế hoạch tài chính hàng năm của Tổng công ty để chủ sở hữu phê duyệt, giao chỉ tiêu kế hoạch tài chính cho Tổng công ty và làm căn cứ đánh giá, giám sát kết quả, hiệu quả quản lý, điều hành của Hội đồng thành viên. 3. Tổng công ty lập và gửi báo cáo tài chính năm đã kiểm toán, được Hội đồng thành viên phê duyệt gửi các cơ quan có liên quan và chủ sở hữu; báo cáo phải đảm bảo về nội dung, thời gian theo quy định của Luật Kế toán. Báo cáo tài chính gửi cho chủ sở hữu gồm: a) Báo cáo tài chính Tổng công ty (Công ty mẹ); b) Báo cáo tài chính công ty con do Tổng công ty nắm 100% vốn điều lệ; c) Báo cáo tài chính hợp nhất của tổ hợp công ty mẹ - công ty con. 4. Báo cáo tài chính quý, 6 tháng, 9 tháng được lập và gửi cho các cơ quan có liên quan và chủ sở hữu theo quy định của Luật Kế toán. 5. Trong trường hợp cần thiết, chủ sở hữu có quyền yêu cầu Tổng công ty gửi bổ sung các báo cáo, tài liệu, thuyết minh chi tiết các chỉ tiêu tổng hợp trong báo cáo tài chính nêu trên. 6. Hội đồng thành viên chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước chủ sở hữu về tính chính xác, trung thực của báo cáo quyết toán năm của Tổng công ty; phương án sử dụng lợi nhuận sau thuế, các nghĩa vụ tài chính của Tổng công ty; phương án xử lý các khoản lỗ, xử lý tổn thất tài sản của Tổng công ty.
2,032
124,932
7. Kiểm soát viên chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định báo cáo tài chính năm của Tổng công ty trước khi trình chủ sở hữu và các cơ quan có liên quan. 8. Tổng công ty thực hiện công tác kiểm toán nội bộ theo quy định của pháp luật. Mục tiêu của công tác kiểm toán nội bộ nhằm phục vụ công tác điều hành của Tổng giám đốc và công tác kiểm tra, giám sát hoạt động điều hành Tổng công ty của Hội đồng thành viên. 9. Tổng công ty thực hiện công khai tài chính theo quy định của pháp luật; Hội đồng thành viên chủ trì và tổ chức thực hiện việc công khai báo cáo tài chính năm của Tổng công ty; Tổng giám đốc trực tiếp thực hiện việc công khai. 10. Trong quá trình hoạt động, Tổng công ty có trách nhiệm chấp hành, chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và của chủ sở hữu: a) Chấp hành quyết định thanh tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Luật Thanh tra, Luật Giải quyết khiếu nại, tố cáo; b) Chấp hành kiểm toán báo cáo tài chính của Kiểm toán Nhà nước thực hiện theo quy định của Luật Kiểm toán Nhà nước; c) Chấp hành thanh tra, kiểm tra, giám sát của chủ sở hữu và cơ quan nhà nước có thẩm quyền; d) Tổ chức thực hiện việc thanh tra theo thẩm quyền đối với các đối tượng thanh tra thuộc Tổng công ty theo quy định của pháp luật. Chương 7. TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ, PHÁ SẢN TỔNG CÔNG TY Điều 56. Tổ chức lại Tổng công ty 1. Tổ chức lại Tổng công ty được tiến hành theo các hình thức sau đây: a) Sáp nhập vào công ty khác; b) Hợp nhất các công ty; c) Các hình thức khác theo quy định của pháp luật. 2. Việc tổ chức lại, hình thức tổ chức lại Tổng công ty do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo quy định của pháp luật. 3. Khi tổ chức lại, Tổng công ty có nghĩa vụ và trách nhiệm thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục của pháp luật quy định. Điều 57. Chuyển đổi sở hữu Tổng công ty 1. Tổng công ty chuyển đổi sở hữu theo các hình thức sau: a) Cổ phần hóa toàn bộ hoặc một bộ phận của Tổng công ty; b) Các hình thức khác theo quy định của pháp luật. 2. Khi có quyết định chuyển đổi sở hữu của cơ quan có thẩm quyền, Tổng công ty tiến hành chuyển đổi theo trình tự, thủ tục của pháp luật về chuyển đổi sở hữu. Điều 58. Giải thể Tổng công ty 1. Tổng công ty bị giải thể trong các trường hợp sau: a) Tổng công ty kinh doanh thua lỗ kéo dài nhưng chưa lâm vào tình trạng phá sản; b) Tổng công ty không thực hiện được các nhiệm vụ do chủ sở hữu quy định sau khi đã áp dụng các biện pháp cần thiết; c) Việc tiếp tục duy trì Tổng công ty là không cần thiết. 2. Tổng công ty chỉ được giải thể khi đảm bảo thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác. 3. Tổng công ty thực hiện việc giải thể theo trình tự, thủ tục giải thể do pháp luật quy định. Điều 59. Phá sản Tổng công ty 1. Khi chủ nợ có yêu cầu thanh toán nợ đến hạn mà Tổng công ty lâm vào tình trạng không có khả năng thanh toán được các khoản nợ đến hạn thì Tổng giám đốc phải nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với Tổng công ty. 2. Tổng công ty tiến hành các thủ tục phá sản theo quy định của Luật Phá sản. Chương 8. SỔ SÁCH VÀ HỒ SƠ CỦA TỔNG CÔNG TY Điều 60. Quyền tiếp cận sổ sách và hồ sơ của Tổng công ty 1. Hội đồng thành viên có trách nhiệm gửi cho chủ sở hữu và các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền các báo cáo về tài chính, về tình hình hoạt động của Tổng công ty theo quy định của pháp luật và quy định tại Điều lệ này. 2. Trường hợp đột xuất, chủ sở hữu có quyền gửi bằng văn bản yêu cầu Hội đồng thành viên cung cấp bất kỳ hồ sơ, tài liệu nào có liên quan đến việc tổ thức thực hiện quyền của chủ sở hữu quy định tại Điều lệ này. 3. Tổng giám đốc có trách nhiệm tổ chức chuẩn bị và báo cáo để Hội đồng thành viên cung cấp hồ sơ, tài liệu theo yêu cầu của chủ sở hữu. 4. Chủ tịch, các thành viên Hội đồng thành viên và Ban Kiểm soát nội bộ có quyền yêu cầu Tổng giám đốc, cán bộ quản lý của Tổng công ty cung cấp mọi hồ sơ, tài liệu liên quan đến tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng thành viên, liên quan đến công tác kiểm tra, giám sát, thẩm định của Ban Kiểm soát nội bộ. 5. Tổng giám đốc là người chịu trách nhiệm tổ chức việc lưu giữ và bảo mật hồ sơ, tài liệu của Tổng công ty, bao gồm toàn bộ hồ sơ tài liệu của Tổng công ty trước và sau thời điểm chuyển đổi Tổng công ty hoạt động theo Luật Doanh nghiệp. 6. Người lao động trong Tổng công ty có quyền tìm hiểu thông tin (không thuộc phạm vi bảo mật) về Tổng công ty thông qua Hội nghị toàn thể hoặc Hội nghị đại biểu người lao động và tổ chức Công đoàn Tổng công ty. Điều 61. Công khai thông tin 1. Tổng giám đốc là người thực hiện các quy định của pháp luật và Điều lệ này về công khai thông tin và chịu trách nhiệm về việc thực hiện các quy định theo Điều lệ này. Bộ phận lưu giữ hồ sơ, tài liệu của Tổng công ty chỉ được cung cấp thông tin ra bên ngoài theo quyết định của Tổng giám đốc hoặc người được Tổng giám đốc ủy quyền. 2. Biểu mẫu, nội dung và nơi gửi thông tin thực hiện theo quy định của pháp luật. 3. Trường hợp có yêu cầu thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, Tổng giám đốc là người chịu trách nhiệm tổ chức cung cấp thông tin theo quy định của pháp luật về thanh tra, kiểm tra, kiểm toán. Chương 9. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP NỘI BỘ VÀ SỬA ĐỔI ĐIỀU LỆ TỔNG CÔNG TY Điều 62. Giải quyết tranh chấp nội bộ 1. Việc giải quyết tranh chấp nội bộ Tổng công ty hoặc tranh chấp liên quan đến quan hệ giữa các bên: chủ sở hữu, Tổng công ty, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Ban Kiểm soát nội bộ, bộ máy giúp việc được thương lượng, hòa giải. Nếu việc hòa giải không thành sẽ đưa ra cơ quan có thẩm quyền giải quyết. 2. Trường hợp giải quyết tranh chấp theo Điều lệ này không được các bên chấp thuận, thì bất kỳ bên nào cũng có thể đưa ra các cơ quan có thẩm quyền để giải quyết. Điều 63. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Tổng công ty 1. Điều lệ của Tổng công ty được sửa đổi, bổ sung khi luật pháp hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định khác với quy định có liên quan trong Điều lệ này hoặc trong trường hợp Hội đồng thành viên thấy cần phải bổ sung, sửa đổi hoặc do chủ sở hữu yêu cầu. Việc bổ sung, sửa đổi Điều lệ Tổng công ty do Hội đồng thành viên trình Thủ tướng Chính phủ quyết định sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2. Trường hợp các văn bản của cơ quan có thẩm quyền có thay đổi và quy định khác với một số nội dung trong Điều lệ này thì thực hiện theo quy định mới và Hội đồng thành viên có trách nhiệm kịp thời trình Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều lệ phù hợp với các quy định hiện hành. Chương 10. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 64. Hiệu lực thi hành Điều lệ này có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Thủ tướng Chính phủ quyết định phê duyệt và có hiệu lực thi hành. Điều 65. Phạm vi thi hành 1. Chủ sở hữu Tổng công ty, các đơn vị và cá nhân có liên quan thuộc Tổng công ty có trách nhiệm tuân thủ các quy định tại Điều lệ này. 2. Các Quy chế nội bộ của Tổng công ty do Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc ban hành phải tuân thủ nguyên tắc, nội dung của Điều lệ này. 3. Những vấn đề liên quan đến hoạt động của Tổng công ty không được nêu trong bản Điều lệ này sẽ do Luật Doanh nghiệp và các văn bản pháp luật có liên quan khác điều chỉnh. 4. Trong trường hợp Điều lệ này có điều khoản chưa rõ, dẫn đến việc thi hành không đúng pháp luật thì điều khoản đó không được thi hành và sẽ được chủ sở hữu xem xét, sửa đổi trên cơ sở đề nghị sửa đổi điều lệ do Hội đồng thành viên trình./. PHỤ LỤC DANH SÁCH ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC, CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT (Ban hành kèm theo Quyết định số 339/QĐ-TTg ngày 07 tháng 03 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ) A. Công ty mẹ 1. Công ty Lương thực Long An. 2. Công ty Bột mì Bình Đông. 3. Công ty Lương thực Sông Hậu 4. Công ty Lương thực Tiền Giang. 5. Công ty Lương thực Đồng Tháp 6. Công ty Lương thực Bạc Liêu 7. Công ty Lương thực Thực phẩm An Giang. 8. Công ty Lương thực Trà Vinh 9. Công ty Nông sản Thực phẩm Tiền Giang. 10. Công ty Nông sản Thực phẩm Trà Vinh. 11. Công ty Lương thực Sóc Trăng. 12. Công ty Lương thực Vĩnh Long. B. Công ty con I. Công ty TNHH một thành viên 1. Công ty TNHH Bình Tây 2. Công ty TNHH XNK Kiên Giang. 3. Công ty TNHH Lương thực Thành phố Hồ Chí Minh. II. Công ty do Tổng công ty giữ cổ phần chi phối 1. Công ty CP Thương mại Sài Gòn Kho Vận. 2. Công ty CP Lương thực Nam Trung Bộ. 3. Công ty CP Lương thực Thực phẩm Safoco. 4. Công ty CP Bao bì Tiền Giang. 5. Công ty CP XNK Nông sản Thực phẩm Cà Mau. 6. Công ty CP Tô Châu. 7. Công ty CP Lương thực Bình Định. 8. Công ty CP Xây lắp cơ khí & Lương thực Thực phẩm. C. Công ty liên kết 1. Công ty CP Bánh Lubico 2. Công ty CP Chế biến Kinh doanh Nông sản Thực phẩm Nosafood. 3. Công ty CP Bao bì Bình Tây. 4. Công ty CP Bao bì Đồng Tháp. 5. Công ty CP Lương thực Thực phẩm Colusa-Miliket. 6. Công ty CP Lương thực Thực phẩm Vĩnh Long. 7. Công ty CP Hoàn Mỹ. 8. Công ty CP Lương thực Đà Nẵng. 9. Công ty CP Bột mì Bình An. 10. Tổng công ty CP Đầu tư và XNK Foodinco. 11. Công ty CP Bến Thành - Mũi Né./. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THÁNG HÀNH ĐỘNG VÌ TRẺ EM NĂM 2011 BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội; Căn cứ Quyết định số 106/QĐ-LĐTBXH ngày 26/01/2011 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội về việc ban hành chương trình công tác lĩnh vực lao động, người có công và xã hội năm 2011; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Bảo vệ, chăm sóc trẻ em,
2,123
124,933
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch triển khai Tháng hành động Vì trẻ em năm 2011 (Kế hoạch kèm theo). Điều 2. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Bảo vệ, chăm sóc trẻ em và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THÁNG HÀNH ĐỘNG VÌ TRẺ EM NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số 249/QĐ-LĐTBXH ngày 7 tháng 3 năm 2011) Thực hiện Chỉ thị 38-CT/TW ngày 30/5/1994 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, từ ngày 15/5 đến 30/6 hàng năm, Tháng hành động Vì trẻ em đã trở thành hoạt động truyền thống được tổ chức rộng khắp trên phạm vi cả nước để nâng cao nhận thức, trách nhiệm của toàn xã hội về công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em. Năm 2011 là năm đánh dấu nhiều sự kiện quan trọng của đất nước: Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI thành công tốt đẹp; bầu cử Đại biểu Quốc hội và Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; năm mở đầu của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-2015 và cũng là năm đầu tiên triển khai Chương trình Hành động quốc gia Vì trẻ em giai đoạn 2011-2020 và Chương trình quốc gia Bảo vệ trẻ em giai đoạn 2011-2015. Tuy nhiên, năm 2011 là năm đầu tiên bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011-2016 diễn ra trong ngày 22 tháng 5, trùng với thời điểm triển khai các hoạt động của Tháng hành động Vì trẻ em. Do vậy, năm 2011, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội triển khai Tháng hành động Vì trẻ em từ ngày 01 tháng 6 đến ngày 30 tháng 6 từ Trung ương đến cơ sở với chủ đề: "Vì môi trường an toàn, thân thiện và lành mạnh cho mọi trẻ em". I. MỤC ĐÍCH 1. Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, hành động và nâng cao trách nhiệm của các cấp, các ngành và toàn xã hội về vai trò, tầm quan trọng của công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em đối với sự phát triển của đất nước. Đặc biệt là các nhà quản lý, các nhà cung cấp dịch vụ trong quá trình xây dựng và thực thi các chính sách phát triển kinh tế - xã hội, thường xuyên quan tâm, đầu tư cho công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em, giúp cho mọi trẻ em được sống trong môi trường an toàn, lành mạnh để phát triển. 2. Nâng cao trách nhiệm của gia đình và trẻ em đối với việc thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em; thúc đẩy vai trò chủ động, tích cực, tự tin, tăng cường sự tham gia của trẻ em vào các hoạt động của gia đình, nhà trường và xã hội. II. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG 1. Chủ đề Tháng hành động Vì trẻ em năm 2011 "Vì môi trường an toàn, thân thiện và lành mạnh cho mọi trẻ em" Các khẩu hiệu tuyên truyền là: - Thấu hiểu trẻ em bằng cả trái tim - Hãy để tình yêu thương sưởi ấm trái tim con trẻ. - Sân chơi nhỏ chắp cánh ước mơ lớn - Trẻ em hãy nói không với nghiện game - Trẻ em hãy nói không với bạo lực học đường - Vì một môi trường không bạo lực đối với trẻ em - Đầu tư cho trẻ em hôm nay để phát triển bền vững trong tương lai - Vì sự an toàn và hạnh phúc cho mọi trẻ em. 2. Xây dựng kế hoạch và hướng dẫn triển khai Tháng hành động Vì trẻ em cho các Bộ, ban, ngành, đoàn thể ở Trung ương và các địa phương trong cả nước. 3. Phối hợp với Đài Truyền hình Việt Nam tổ chức chương trình truyền hình trực tiếp Lễ phát động Tháng hành động Vì trẻ em năm 2011 với chủ đề "Vì môi trường an toàn, lành mạnh và thân thiện cho mọi trẻ em" dự kiến vào sáng ngày 01/6/2011 tại Quảng trường thành phố Hưng Yên (tỉnh Hưng Yên). Mời Lãnh đạo Đảng, Nhà nước và Lãnh đạo Bộ tham dự chương trình truyền hình và đi thăm, tặng quà, khai trương, khánh thành các công trình cho trẻ em. 4. Tổ chức gặp mặt trẻ em nghèo, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt tại Phủ Chủ tịch vào ngày 1/6/2011. 5. Tăng cường công tác tuyên truyền Tháng hành động Vì trẻ em nhằm nâng cao nhận thức của mọi người dân về trách nhiệm bảo vệ, chăm sóc trẻ em nói chung và trẻ em nghèo, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt nói riêng; phối hợp với các Ban, ngành và các cơ quan thông tin đại chúng tuyên truyền về chủ đề, các hoạt động, công trình, sáng kiến trong Tháng hành động Vì trẻ em. Trung tâm Tư vấn và Dịch vụ truyền thông (Cục Bảo vệ, chăm sóc trẻ em) có các chương trình đặc biệt, số chuyên đề về Tháng hành động Vì trẻ em. 6. Tăng cường vận động các nguồn lực trong nước và quốc tế hỗ trợ trẻ em nghèo, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Cục Bảo vệ, chăm sóc trẻ em - Hướng dẫn triển khai Tháng hành động Vì trẻ em. - Xây dựng kế hoạch sử dụng kinh phí triển khai Tháng hành động Vì trẻ em. - Phối hợp với Văn phòng Bộ tổ chức họp báo nhân Tháng hành động Vì trẻ em. - Tổ chức công tác phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai các hoạt động Tháng hành động Vì trẻ em và tổ chức chương trình truyền hình trực tiếp Lễ phát động Tháng hành động Vì trẻ em tại tỉnh Hưng Yên. - Xây dựng thông điệp, cung cấp thông tin để phục vụ họp báo và tuyên truyền nhân Tháng hành động Vì trẻ em; xây dựng phóng sự, thông điệp tuyên truyền về Tháng hành động Vì trẻ em trên các phương tiện thông tin. - Vận động các tổ chức quốc tế hỗ trợ kinh phí để triển khai các hoạt động nhân Tháng hành động Vì trẻ em. - Theo dõi, giám sát quá trình thực hiện kế hoạch và báo cáo tổng kết Tháng hành động Vì trẻ em. 2. Văn phòng Bộ - Sắp xếp lịch để Lãnh đạo Bộ tham gia các hoạt động nhân Tháng hành động Vì trẻ em. - Chỉ đạo Phòng Tuyên truyền - Thi đua tuyên truyền về Tháng hành động Vì trẻ em. - Phối hợp với các đơn vị triển khai Tháng hành động Vì trẻ em theo nhiệm vụ được phân công. - Phối hợp với Cục Bảo vệ, chăm sóc trẻ em tổ chức điểm chương trình truyền hình tại các địa phương. - Phối hợp với Cục Bảo vệ, chăm sóc trẻ em tổ chức họp báo triển khai Tháng hành động Vì trẻ em. 3. Quỹ Bảo trợ trẻ em Việt Nam - Phối hợp với Văn phòng Bộ, Cục Bảo vệ, chăm sóc trẻ em chuẩn bị cho các đoàn của Lãnh đạo Đảng, Nhà nước và Lãnh đạo Bộ đi thăm và tặng quà cho trẻ em nghèo, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt nhân dịp Tháng hành động Vì trẻ em. - Phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức cuộc gặp mặt của Chủ tịch nước với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt nhân ngày Quốc tế thiếu nhi 1/6. - Vận động các nhà tài trợ hỗ trợ quà tặng cho trẻ em tham gia Chương trình truyền hình trực tiếp Lễ phát động Tháng hành động Vì trẻ em tại tỉnh Hưng Yên. 4. Trung tâm Thông tin Phối hợp với Cục Bảo vệ, chăm sóc trẻ em, Quỹ Bảo trợ trẻ em Việt Nam phản ánh kịp thời thông tin về triển khai Tháng hành động Vì trẻ em tại Trung ương và địa phương trên trang thông tin điện tử của Bộ. IV. TIẾN ĐỘ TRIỂN KHAI CÁC HOẠT ĐỘNG <jsontable name="bang_2"> </jsontable> V. KINH PHÍ THỰC HIỆN Tổng kinh phí dự kiến: 800.000.000 đồng, trong đó: - Ngân sách nhà nước: 600.000.000 đồng. - Ngân sách vận động dự kiến: 200.000.000 đồng. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH TIÊU CHÍ KHU NHÀ TRỌ CÔNG NHÂN LAO ĐỘNG “AN TOÀN, VĂN MINH, KHÔNG CÓ TỘI PHẠM VÀ TỆ NẠN XÃ HỘI” TẠI CÁC KHU NHÀ TRỌ CHO CÔNG NHÂN LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Nhằm góp phần đảm bảo nhu cầu đời sống, sinh hoạt của công nhân lao động và yêu cầu đảm bảo trật tự an toàn xã hội tại các khu nhà trọ; Theo đề nghị của Ban Chỉ đạo Phòng chống AIDS, tội phạm và tệ nạn xã hội tỉnh tại Tờ trình số 32/TTr-BCĐ ngày 21 tháng 01 năm 2011 về việc đề nghị ban hành Tiêu chí khu nhà trọ công nhân lao động “An toàn, văn minh, không có tội phạm và tệ nạn xã hội”, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Tiêu chí khu nhà trọ công nhân lao động “An toàn, văn minh, không có tội phạm và tệ nạn xã hội” tại các khu nhà trọ cho công nhân lao động trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Mục đích, phạm vi đối tượng áp dụng và tiêu chí: 1. Mục đích: a) Nâng cao chất lượng cơ sở vật chất các phòng trọ nhằm phục vụ tốt đời sống vật chất tinh thần cho công nhân lao động ở trọ. b) Đảm bảo an ninh trật tự, vệ sinh môi trường và xây dựng đời sống văn hóa trong khu vực tập trung nhiều nhà trọ. c) Nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần cảnh giác, ý thức trách nhiệm trong phòng ngừa, phát hiện và đấu tranh với các hành vi vi phạm pháp luật. 2. Phạm vi đối tượng áp dụng: Tiêu chí này được áp dụng đối với các khu nhà trọ do tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng có từ 20 phòng liền kề trở lên hoặc có 60 công nhân trọ trở lên (Có thể do nhiều chủ có đất liền kề đầu tư xây dựng nhà trọ cho thuê). 3. Các tiêu chí “An toàn, văn minh, không có tội phạm và tệ nạn xã hội” tại khu nhà trọ cho công nhân lao động được chấm điểm như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 4. Hàng năm Giám đốc Công an tỉnh thực hiện việc phân cấp quản lý, tổ chức kiểm tra, đánh giá và công nhận các khu nhà trọ đáp ứng đủ các điều kiện bảng tiêu chí đề ra, đề xuất UBND tỉnh khen thưởng và xử lý kịp thời các khu nhà trọ vi phạm các tiêu chí trên. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
2,053
124,934
Điều 4. Ban Chỉ đạo Phòng chống AIDS, tội phạm và tệ nạn xã hội tỉnh, Chủ tịch Liên đoàn Lao động tỉnh, Trưởng ban Quản lý các Khu công nghiệp, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa và Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V THỰC HIỆN CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số: 93/2007/QĐ-TTg, ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương; Thực hiện Văn bản: 1767/UBND-NC ngày 25/10/2010 của UBND tỉnh Điện Biên về việc phê duyệt Kế hoạch và kinh phí cải cách hành chính năm 2011 trên địa bàn tỉnh; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao cho 03 đơn vị xây dựng Đề án thực hiện cơ chế một cửa liên thông, theo Quyết định số: 93/2007/QĐ-TTg, ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể như sau: 1. UBND huyện Điện Biên; 2. UBND huyện Điện Biên Đông; 3. UBND huyện Tuần Giáo. Điều 2. Chủ tịch UBND các huyện: Điện Biên, Điện Biên Đông, Tuần Giáo có trách nhiệm chỉ đạo đơn vị mình, phối hợp với Sở Nội vụ và các ngành có liên quan xây dựng Đề án thực hiện cơ chế một cửa liên thông, trình UBND tỉnh phê duyệt trước ngày 30/3/2011. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch UBND các huyện: Điện Biên, Điện Biên Đông, Tuần Giáo và Thủ trưởng các ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH QUẢNG NGÃI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 05/2009/TTLT-BKHĐT-BNV ngày 05/8/2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 1071/SKHĐT ngày 12/11/2010, Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp tại văn bản số 148/BC-STP ngày 29/10/2010 và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số 1670/SNV ngày 22/12/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ngãi. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 177/2004/QĐ-UB ngày 28/7/2004 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ngãi. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Tư pháp; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH QUẢNG NGÃI (Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2011/QĐ-UBND ngày 07/3/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi) Chương I VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 1. Vị trí, chức năng 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kế hoạch và đầu tư gồm: Tổng hợp về quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; tổ chức thực hiện và đề xuất về cơ chế, chính sách quản lý kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh; đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài ở địa phương; quản lý nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), nguồn viện trợ phi Chính phủ; đấu thầu; đăng ký kinh doanh trong phạm vi của tỉnh; tổng hợp và thống nhất quản lý các vấn đề về doanh nghiệp, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; tổ chức cung ứng các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Dự thảo văn bản trình Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Quy hoạch tổng thể, chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm của tỉnh, bố trí kế hoạch vốn đầu tư thuộc ngân sách địa phương; các cân đối chủ yếu về kinh tế - xã hội của tỉnh, trong đó có cân đối tích lũy và tiêu dùng, cân đối vốn đầu tư phát triển, cân đối tài chính; b) Các văn bản quy phạm pháp luật về cơ chế, chính sách kinh tế - xã hội và theo dõi việc triển khai tổ chức thực hiện; c) Chương trình hành động thực hiện kế hoạch về phát triển kinh tế - xã hội theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và chịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch tháng, quý, 6 tháng, năm để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh điều hành, phối hợp việc thực hiện các cân đối chủ yếu về kinh tế - xã hội của tỉnh; d) Chương trình, kế hoạch sắp xếp, đổi mới phát triển doanh nghiệp nhà nước do tỉnh quản lý; cơ chế quản lý và chính sách hỗ trợ đối với việc sắp xếp doanh nghiệp nhà nước và phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc các thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh; đ) Các quyết định, chỉ thị; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật, phân cấp của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; e) Các văn bản về danh mục các dự án đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài cho từng kỳ kế hoạch và điều chỉnh trong trường hợp cần thiết; g) Các văn bản quy phạm pháp luật quy định cụ thể về tiêu chuẩn chức danh đối với cấp trưởng, cấp phó các đơn vị thuộc Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng của phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện sau khi phối hợp, thống nhất ý kiến với Sở Tài chính và các Sở quản lý ngành, lĩnh vực có liên quan. 2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở; b) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, tổ chức lại, giải thể các tổ chức, đơn vị thuộc Sở theo quy định của pháp luật; c) Cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh theo phân cấp. 3. Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thông tin, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư; tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các chính sách, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt. 4. Về quy hoạch và kế hoạch: a) Công bố và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh sau khi đã được phê duyệt theo quy định; b) Quản lý và điều hành một số lĩnh vực về thực hiện kế hoạch được Ủy ban nhân dân tỉnh giao; c) Hướng dẫn các Sở, Ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng quy hoạch, kế hoạch phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội chung của tỉnh đã được phê duyệt; d) Phối hợp với Sở Tài chính lập dự toán ngân sách tỉnh và phân bổ ngân sách cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong tỉnh. 5. Về đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài: a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính xây dựng kế hoạch và bố trí mức vốn đầu tư phát triển cho từng chương trình, dự án thuộc nguồn ngân sách nhà nước do tỉnh quản lý phù hợp với tổng mức đầu tư và cơ cấu đầu tư theo ngành và lĩnh vực; b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các Sở, Ban, ngành có liên quan thực hiện kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển của các chương trình, dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh; giám sát đầu tư của cộng đồng theo quy định của pháp luật; c) Làm đầu mối tiếp nhận, kiểm tra, thanh tra, giám sát, thẩm định, thẩm tra các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. d) Quản lý hoạt động đầu tư trong nước và đầu tư trực tiếp nước ngoài vào địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; giúp Ủy ban nhân dân thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tổ chức hoạt động xúc tiến đầu tư và hướng dẫn thủ tục đầu tư theo thẩm quyền; đ) Tiếp nhận, xử lý và trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho các dự án đầu tư theo Luật đầu tư trên địa bàn tỉnh (ngoài các Khu công nghiệp, Khu kinh tế). 6. Về quản lý vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ nước ngoài: a) Vận động, thu hút, điều phối quản lý nguồn vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ của tỉnh; hướng dẫn các Sở, Ban, ngành xây dựng danh mục và nội dung các chương trình sử dụng nguồn vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ; tổng hợp danh mục các chương trình dự án sử dụng nguồn vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
2,071
124,935
b) Đánh giá thực hiện các chương trình dự án ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý những vấn đề vướng mắc trong việc bố trí vốn đối ứng, giải ngân thực hiện các dự án ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ có liên quan đến nhiều Sở, Ban, ngành, cấp huyện và cấp xã; định kỳ tổng hợp báo cáo về tình hình và hiệu quả thu hút, sử dụng nguồn vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ; c) Chủ trì tổ chức thẩm định các dự án ODA, dự án viện trợ phi Chính phủ nước ngoài theo quy định của pháp luật. 7. Về quản lý đấu thầu: a) Thẩm định và chịu trách nhiệm về nội dung các văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu các dự án hoặc gói thầu thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu các dự án hoặc gói thầu được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền; b) Hướng dẫn, theo dõi, giám sát, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về đấu thầu và tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện các dự án đấu thầu đã được phê duyệt và tình hình thực hiện công tác đấu thầu theo quy định. 8. Về doanh nghiệp, đăng ký doanh nghiệp: a) Thẩm định và chịu trách nhiệm về các Đề án thành lập, sắp xếp, tổ chức lại doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý; tổng hợp tình hình sắp xếp, đổi mới, phát triển doanh nghiệp nhà nước và tình hình phát triển các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác; b) Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về thủ tục đăng ký doanh nghiệp; đăng ký tạm ngừng kinh doanh; cấp mới, bổ sung, thay đổi, cấp lại và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện trên địa bàn thuộc thẩm quyền của Sở; trực tiếp kiểm tra hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra doanh nghiệp theo nội dung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Phối hợp với các ngành kiểm tra, theo dõi, tổng hợp tình hình và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm sau đăng ký kinh doanh của các doanh nghiệp tại địa phương; thu thập, lưu trữ quản lý và cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật; hướng dẫn cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hộ kinh doanh; hướng dẫn doanh nghiệp và người thành lập doanh nghiệp về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp; phối hợp xây dựng, quản lý vận hành hệ thống đăng ký doanh nghiệp quốc gia; xây dựng, lập và thực hiện kế hoạch trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở địa phương; phối hợp với các Sở, ngành thực hiện các chương trình trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc ngành, lĩnh vực theo quy định của pháp luật; c) Định kỳ báo cáo tình hình sắp xếp đổi mới phát triển công ty nhà nước, phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, báo cáo tình hình kết quả thực hiện trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở địa phương theo quy định. 9. Về kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân: a) Đầu mối tổng hợp, đề xuất các mô hình và cơ chế, chính sách, kế hoạch phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn, theo dõi tổng hợp và đánh giá tình hình thực hiện các chương trình, kế hoạch, cơ chế, chính sách phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và hoạt động của các tổ chức kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh; b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan giải quyết các vướng mắc về cơ chế, chính sách phát triển kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân có tính chất liên ngành; c) Đầu mối phối hợp với các tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế nghiên cứu, tổng kết kinh nghiệm, xây dựng các chương trình, dự án trợ giúp, thu hút vốn và các nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh; d) Định kỳ lập báo cáo theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan về tình hình phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh. 10. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. 11. Chịu trách nhiệm hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc phạm vi quản lý của ngành kế hoạch và đầu tư đối với Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện. 12. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực được giao. 13. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, thực hành tiết kiệm và chống lãng phí. 14. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và mối quan hệ công tác của các tổ chức, đơn vị sự nghiệp thuộc Sở; quản lý biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. 15. Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh. 16. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 17. Thực hiện những nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật. Chương II CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ Điều 3. Lãnh đạo Sở 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc. 2. Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định. 3. Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công; khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở. 4. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do cơ quan có thẩm quyền ban hành và theo các quy định của Nhà nước về quản lý cán bộ, công chức. Việc điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ chính sách khác đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 4. Cơ cấu tổ chức 1. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ: a) Phòng Quy hoạch - Tổng hợp; b) Phòng Thẩm định; c) Phòng Kinh tế ngành; d) Phòng Văn hóa - Xã hội; đ) Phòng Kinh tế đối ngoại. 2. Phòng Đăng ký kinh doanh; 3. Thanh tra; 4. Văn phòng; 5. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở (nếu có) do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập theo quy định của pháp luật. Phòng Đăng ký kinh doanh và Thanh tra Sở là tổ chức chuyên môn thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư, có con dấu riêng để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật trong lĩnh vực đăng ký kinh doanh và thanh tra. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư căn cứ Quy định này và các quy định của Nhà nước có liên quan quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Văn phòng, Thanh tra, Phòng Đăng ký kinh doanh, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và đơn vị sự nghiệp (nếu có) trực thuộc Sở để làm cơ sở thực hiện. Điều 5. Về biên chế 1. Biên chế hành chính của Sở Kế hoạch và Đầu tư do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trong tổng số biên chế hành chính của tỉnh được Trung ương giao. 2. Biên chế sự nghiệp của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư (nếu có) do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo định mức biên chế và quy định của pháp luật. 3. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm bố trí, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức của Sở phải phù hợp với chức danh chuyên môn, tiêu chuẩn ngạch công chức, viên chức nhà nước theo quy định của pháp luật. Chương III MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 6. Mối quan hệ giữa Sở Kế hoạch và Đầu tư với các cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố là mối quan hệ phối hợp. Khi thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có liên quan đến các Sở, ngành và địa phương hoặc được Ủy ban nhân dân tỉnh ủy nhiệm giải quyết một số công việc cụ thể thì Sở chủ động chủ trì, phối hợp để giải quyết và tổ chức triển khai thực hiện. Điều 7. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư đối với Phòng Tài chính - Kế hoạch ở các huyện, thành phố và công chức làm công tác kế hoạch và đầu tư ở xã, phường, thị trấn nhằm đảm bảo việc quản lý nhà nước về kế hoạch và đầu tư thống nhất, có hiệu lực, hiệu quả, đúng quy định của nhà nước. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH: Điều 8. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy định này; đồng thời ban hành Quy chế làm việc của Sở và sắp xếp tổ chức bộ máy tinh gọn, hiệu quả, đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
2,047
124,936
Điều 9. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, phát sinh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, trao đổi thống nhất với các cơ quan chức năng có liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) để xem xét quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN, NHIỆM VỤ, TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN, KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT ĐỐI VỚI CÁN BỘ ĐĂNG KIỂM TẠI CÁC ĐƠN VỊ ĐĂNG KIỂM PHƯƠNG TIỆN CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 1643/1998/QĐ-BGTVT NGÀY 6/7/1998, ĐÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI BỔ SUNG THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 3165/2002/QĐ-BGTVT NGÀY 02/10/2002 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định như sau: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn, khen thưởng và kỷ luật đối với cán bộ đăng kiểm tại các đơn vị đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ ban hành kèm theo Quyết định số 1643/1998/QĐ-BGTVT , đã được sửa đổi, bổ sung theo Quyết định số 3165/2002/QĐ-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải: 1. Bổ sung Điều 4a vào sau Điều 4 của Quy định kèm theo Quyết định số 1643/1998/QĐ-BGTVT ngày 6/7/1998, như sau: “Điều 4a. Thủ tục công nhận đăng kiểm viên 1. Thành phần hồ sơ: a) Văn bản đề nghị công nhận đăng kiểm viên của đơn vị đăng kiểm (bản chính); b) Bản khai lý lịch khoa học đề nghị bổ nhiệm đăng kiểm viên theo mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này (bản chính) c) Bằng tốt nghiệp Đại học (bản sao chứng thực hoặc bản sao chụp kèm bản chính để đối chiếu); d) Chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ đăng kiểm viên (bản sao chứng thực hoặc bản sao chụp kèm bản chính để đối chiếu); đ) Chứng chỉ ngoại ngữ: Tiếng Anh tối thiểu trình độ A đối với đăng kiểm viên hạng III; tiếng Anh tối thiểu trình độ B đối với đăng kiểm viên hạng II và đăng kiểm viên hạng I (bản sao có chứng thực hoặc bản sao chụp kèm bản chính để đối chiếu). 2. Trình tự, cách thức thực hiện: a) Tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này và nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính đến Cục Đăng kiểm Việt Nam; b) Cục Đăng kiểm Việt Nam tiếp nhận, kiểm tra thành phần hồ sơ: Nếu hồ sơ không đầy đủ thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện; nếu hồ sơ đầy đủ thì viết giấy hẹn thời gian trả kết quả; c) Cục Đăng kiểm Việt Nam tiến hành đánh giá hồ sơ: Nếu hồ sơ không đạt thì trả lời tổ chức, cá nhân; nếu hồ sơ đạt thì ra quyết định công nhận đăng kiểm viên. 3. Thời hạn giải quyết: a) Trong phạm vi 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam có văn bản trả lời tổ chức, cá nhân nếu hồ sơ không đạt; b) Trong phạm vi 15 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam ra quyết định công nhận đăng kiểm viên nếu hồ sơ đạt.” 2. Bổ sung Phụ lục về Mẫu bản khai lý lịch khoa học đề nghị bổ nhiệm đăng kiểm viên vào Quy định kèm theo Quyết định số 1643/1998/QĐ-BGTVT ngày 6/7/1998. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra, Vụ trưởng các Vụ trực thuộc Bộ, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Thủ trưởng các đơn vị đăng kiểm xe cơ giới và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC MẪU BẢN KHAI LÝ LỊCH KHOA HỌC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- BẢN KHAI LÝ LỊCH KHOA HỌC ĐỀ NGHỊ BỔ NHIỆM ĐĂNG KIỂM VIÊN Phần I TỰ THUẬT VỀ BẢN THÂN <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 1. Đào tạo chuyên môn <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 2. Đào tạo nghiệp vụ đăng kiểm <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 3. Quá trình công tác chuyên môn, nghiệp vụ <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 4. Khen thưởng, kỷ luật <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Phần II TỰ ĐÁNH GIÁ BẢN THÂN Đối chiếu với tiêu chuẩn Đăng kiểm viên hạng ….. Tôi tự xác định như sau: - Về phẩm chất đạo đức: ......................................................................................................... - Về chuyên môn: .................................................................................................................... - Về trình độ ngoại ngữ: ........................................................................................................... - Về trình độ nghiệp vụ đăng kiểm: ............................................................................................ Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng, nếu có gì sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> THÔNG BÁO Ý KIẾN CHỈ ĐẠO CỦA THỦ TƯỚNG NGUYỄN TẤN DŨNG TẠI CUỘC HỌP VỀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SAU MỘT TUẦN LỄ TRIỂN KHAI VIỆC ĐƯA LAO ĐỘNG VIỆT NAM Ở LIBYA VỀ NƯỚC Ngày 04 tháng 3 năm 2011, tại Văn phòng Chính phủ, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng đã chủ trì cuộc họp về đánh giá kết quả sau một tuần lễ triển khai việc đưa lao động Việt Nam ở Libya về nước. Tham dự cuộc họp có lãnh đạo các Bộ, ngành: Lao động - Thương binh và Xã hội, Ngoại giao, Công an, Quốc phòng, Giao thông vận tải, Văn phòng Chính phủ và Tổng công ty Hàng không Việt Nam. Sau khi nghe Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội báo cáo và ý kiến của các đại biểu dự họp, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng kết luật như sau: - Đến ngày 03 tháng 3 năm 2011, sau một tuần lễ triển khai thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc đưa lao động ta từ Libya về nước, đã có trên 9.000 lao động Việt nam được sơ tán từ Libya sang nước thứ 3, trong đó gần 5.500 lao động đã và đang trên đường về nước; chỉ còn khoảng 300 lao động ta hiện còn chưa ra khỏi được lãnh thổ Libya. Thay mặt Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ biểu dương và đánh giá cao tập thể Ban Chỉ đạo đưa lao động Việt Nam từ Libya về nước, các thành viên là lãnh đạo các Bộ: Lao động - Thương binh và Xã hội, Ngoại giao, Công an, Giao thông vận tải và Tổng công ty Hàng không Việt Nam, các Đoàn công tác đã chủ động và phối hợp chặt chẽ, triển khai khẩn trương, quyết liệt với tinh thần trách nhiệm cao thực hiện việc sơ tán người lao động ta ra khỏi Libya và đưa về nước đạt kết quả tích cực. - Tình hình tại Libya đang diễn biến rất phức tạp, chưa thể sớm ổn định nên việc đưa toàn bộ lao động ta ra khỏi Libya và đưa về nước cần tiếp tục phải được thực hiện khẩn trương, quyết liệt và bằng mọi biện pháp hiệu quả nhất, để bảo đảm an toàn tính mạng, tài sản của người lao động, hỗ trợ về nơi ở, lương thực, thực phẩm và đưa người lao động về nước sớm nhất. - Đồng ý các giải pháp do Ban Chỉ đạo đề xuất, trong quá trình thực hiện cần lưu ý tập trung thực hiện một số việc sau: 1. Bộ Ngoại giao tiếp tục thúc đẩy cơ quan đại diện ngoại giao Libya tại Việt nam và chỉ đạo Đoàn công tác tại Libya tích cực liên hệ với chính quyền sở tại và tìm mọi biện pháp bảo đảm an toàn, đưa số lao động còn mắc kẹt ra khỏi Libya, đặc biệt là tại vùng có chiến sự để đưa sang nước thứ 3. 2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công an và Bộ Ngoại giao phối hợp chỉ đạo Đại sứ quán ta và các Đoàn công tác tại các nước thứ 3 liên hệ và phối hợp với Tổ chức Di cư thế giới (IOM) và chính quyền sở tại để tranh thủ sự giúp đỡ, hỗ trợ về chỗ ở, lương thực, thực phẩm và bảo đảm an ninh, an toàn cho lao động ta. Các Đoàn công tác và Đại sứ quán ta ở các nước này cần chủ động và thường xuyên tiếp xúc, động viên người lao động, nói rõ sự quan tâm của Đảng, Nhà nước và các biện pháp đã và đang thực hiện để đưa người lao động về nước sớm nhất để người lao động yên tâm, đoàn kết giữ gìn trật tự, an toàn và giữ gìn hình ảnh tốt đẹp của lao động Việt Nam. 3. Cần lập kế hoạch cụ thể để đưa lao động ta về nước sớm, trong đó lưu ý: - Yêu cầu đối tác sử dụng lao động (và tranh thủ sự hỗ trợ của (IOM) mua vé hoặc thuê phương tiện về nước cho lao động ta; - Tập trung đưa số lao động di chuyển sang Tuynidi và Thổ Nhĩ Kỳ về trước. Trong quá trình thực hiện cần lưu ý khẩn trương nhưng phải bảo đảm an ninh, an toàn; - Chú ý làm tốt công tác cung cấp thông tin thường xuyên, kịp thời cho gia đình, người thân của người lao động và nhân dân biết để yên tâm. 4. Đối với người lao động về tới Việt Nam: cần tổ chức đưa ngay về đoàn tụ gia đình (không tập trung lao động tại một số khu vực). Kinh phí hỗ trợ người lao động thu xếp từ Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước và vận động các doanh nghiệp tham gia hỗ trợ. 5. Ban chỉ đạo đưa lao động Việt Nam từ Libya về nước cần thường xuyên giao ban, phối hợp khẩn trương và cụ thể, duy trì tốt sự liên lạc, chỉ đạo với các Đại sứ quán và Đoàn công tác để chỉ đạo kịp thời, bảo đảm thực hiện tốt nhất yêu cầu, nhiệm vụ Thủ tướng Chính phủ đã giao là: bảo đảm an toàn cho lao động ta tại Libya và đưa lao động ta về nước sớm nhất. Thường xuyên báo cáo Thủ tướng Chính phủ tiến độ, kết quả thực hiện. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các cơ quan biết và thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN THÔNG TƯ SỐ 33/2010/TT-BCA NGÀY 05/10/2010 CỦA BỘ CÔNG AN QUY ĐỊNH CỤ THỂ ĐIỀU KIỆN VỀ AN NINH, TRẬT TỰ ĐỐI VỚI MỘT SỐ NGÀNH, NGHỀ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN Thời gian qua, Chính phủ đã ban hành các Nghị định số 72/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2009 quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện; Nghị định số 107/2009/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2009 về kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng và Nghị định số 109/2009/NĐ-CP ngày 01 tháng 12 năm 2009 quy định về tín hiệu của xe được quyền ưu tiên. Để việc tổ chức triển khai, thực hiện các Nghị định trên của Chính phủ được thống nhất, đồng bộ; ngày 05 tháng 10 năm 2010, Bộ trưởng Bộ Công an đã ban hành Thông tư số 33/2010/TT-BCA quy định cụ thể điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện để thay thế Thông tư số 02/2001/TT-BCA ngày 04 tháng 5 năm 2001 của Bộ Công an hướng dẫn thi hành Nghị định số 08/2001/NĐ-CP ngày 22 tháng 02 năm 2001 của Chính phủ; Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2010.
2,157
124,937
Nhằm tổ chức quán triệt, chỉ đạo và triển khai thực hiện nghiêm túc Thông tư số 33/2010/TT-BCA của Bộ Công an trên địa bàn toàn tỉnh; Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị thủ trưởng các sở, ban, ngành, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là Chủ tịch UBND cấp huyện); Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Chủ tịch UBND cấp xã) thực hiện tốt những nội dung sau: 1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình tổ chức tuyên truyền, phổ biến các Nghị định số 72/2009/NĐ-CP quy định điều kiện ề an ninh, trật tự đối với ột số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện; Nghị định số 107/2009/NĐ-CP về kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng; Nghị định số 109/2009/NĐ-CP quy định về tín hiệu của xe được quyền ưu tiên; Thông tư số 33/2010/TT-BCA quy định cụ thể điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện để nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cán bộ, nhân dân, nhất là các tổ chức, cá nhân kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh trật tự, nhằm thực hiện nghiêm túc các nội dung quy định về đối tượng áp dụng, nguyên tắc tổ chức hoạt động, quy định quản lý ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự. 2. Giám đốc Công an tỉnh có kế hoạch phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng và chính quyền các cấp trong công tác quản lý các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự; phổ biến các quy định về điều kiện an ninh, trật tự đối với từng loại ngành, nghề kinh doanh có điều kiện; phương thức, thủ đoạn của các loại tội phạm; hướng dẫn nghiệp vụ bảo vệ cho lực lượng bảo vệ của cơ sở kinh doanh và hướng dẫn cơ sở kinh doanh thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định. Cơ quan công an có thẩm quyền trong quá trình quản lý phải tăng cường công tác kiểm tra việc chấp hành các quy định, điều kiện an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh có điều kiện, nhằm đảm bảo các hoạt động ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự được đi vào nền nếp, kỷ cương, tuân thủ quy định của pháp luật. Đồng thời, khi kiểm tra phát hiện doanh nghiệp không đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh theo quy định thì cơ quan Công an thông báo bằng văn bản cho Sở Kế hoạch và Đầu tư để yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện và xử lý theo quy định của pháp luật. 3. Mọi tổ chức, cá nhân khi kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Bình Thuận, không phân biệt thành phần kinh tế đều phải tuân thủ đầy đủ những quy định tại các Nghị định số 72/2009/NĐ-CP, Nghị định số 107/2009/NĐ-CP, Nghị định số 109/2009/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 33/2010/TT-BCA của Bộ Công an quy định cụ thể điều kiện về an ninh trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện. 4. Mọi hành vi vi phạm về an ninh, trật tự quy định tại Nghị định số 72/2009/NĐ-CP, Nghị định số 107/2009/NĐ-CP, Nghị định số 109/2009/NĐ-CP của Chính phủ, Thông tư số 33/2010/TT-BCA của Bộ Công an và các văn bản pháp luật có liên quan, thì tùy theo tính chất mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính, đình chỉ hoạt động, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. 5. Chỉ thị này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Nhận được Chỉ thị này, yêu cầu thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các cấp nghiêm túc thực hiện. Giao trách nhiệm cho Giám đốc Công an tỉnh theo dõi việc tổ chức triển khai thực hiện Chỉ thị này và định kỳ hàng năm báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH MỨC CHI PHỤC VỤ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI VÀ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP NHIỆM KỲ 2011 – 2016 TẠI TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Thông tư số 14/2011/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bầu cử Đại biểu Quốc hội khóa XIII và bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011 - 2016; Căn cứ Công văn số 68/HĐND-VP ngày 01 tháng 3 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh, về việc ban hành chế độ chi và bổ sung kinh phí phục vụ bầu cử; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 359/STC-HCVX ngày 03 tháng 3 năm 2011 về việc ban hành mức chi phục vụ bầu cử Đại biểu Quốc hội và bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011 - 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay quy định mức chi phục vụ bầu cử Đại biểu Quốc hội và Đại biểu Hội đồng nhân dân tại địa phương (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã) cụ thể như sau: 1. Chi tổ chức hội nghị: thực hiện theo quy định tại Quyết định số 07/2011/QĐ-UBND ngày 15/02/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành chế độ cộng tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp cộng lập trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. 2. Chi bồi dưỡng, hỗ trợ (phương tiện, liên lạc) cho những người trực tiếp phục vụ trong đợt bầu cử; các chế độ chi khác (chi công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát bầu cử; chi xây dựng văn bản; chi tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo về bầu cử). (Có bảng chi tiết đính kèm) 3. Các nội dung chi khác: Cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã thực hiện theo các quy định hiện hành, thanh toán theo các chứng từ chi hợp pháp trên cơ sở dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện: chi từ ngân sách trung ương hỗ trợ và bổ sung từ ngân sách địa phương. Điều 3. Tổ chức thực hiện: 1. Giao trách nhiệm cho Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị lập, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí thực hiện chi phục vụ bầu cử Đại biểu Quốc hội và Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011 - 2016 theo Thông tư số 14/2011/TT-BTC ngày 08/02/2011 của Bộ Tài chính và các quy định hiện hành. 2. Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Tài chính thực hiện cấp phát và thanh, quyết toán theo quy định. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ban bầu cử các cấp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC CHI TIẾT QUY ĐỊNH MỨC CHI BỒI DƯỠNG, HỖ TRỢ (PHƯƠNG TIỆN, LIÊN LẠC) CHO NHỮNG NGƯỜI TRỰC TIẾP PHỤC VỤ TRONG ĐỢT BẦU CỬ; CÁC CHẾ ĐỘ CHI KHÁC (CHI CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, KIỂM TRA, GIÁM SÁT BẦU CỬ; CHI XÂY DỰNG VĂN BẢN; CHI TIẾP CÔNG DÂN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ BẦU CỬ) (Kèm theo Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND ngày 04 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Đvt: đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ SỬ DỤNG HỆ THỐNG THƯ ĐIỆN TỬ CÔNG VỤ TRONG HOẠT ĐỘNG CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TỈNH GIA LAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND năm 2004; Căn cứ Luật Công nghệ thông tin; Luật Giao dịch điện tử; Căn cứ Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số; Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Căn cứ Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 27/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ "Phê duyệt chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011 - 2015"; Căn cứ Chỉ thị số 34/2008/CT-TTg ngày 03 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường sử dụng hệ thống thư điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 500/TTr-STTTT ngày 07 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế sử dụng hệ thống thư điện tử công vụ trong hoạt động các cơ quan nhà nước tỉnh Gia Lai. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
1,891
124,938
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ SỬ DỤNG HỆ THỐNG THƯ ĐIỆN TỬ CÔNG VỤ TRONG HOẠT ĐỘNG CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TỈNH GIA LAI (Ban hành kèm theo Quyết định số: 03 /2011/QĐ-UBND ngày 04 tháng 03 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định chi tiết việc quản lý, sử dụng, khai thác hệ thống thư điện tử trong hoạt động của cơ quan Nhà nước tỉnh Gia Lai (sau đây gọi tắt là hệ thống thư điện tử) và các vấn đề liên quan. 2. Quy chế này được áp dụng đối với tất cả các cơ quan, đơn vị, địa phương, cán bộ, công chức, viên chức (CBCCVC) trên địa bàn tỉnh Gia Lai và các cá nhân, đơn vị liên quan tham gia khai thác, sử dụng hệ thống thư điện tử của tỉnh Gia Lai phục vụ mục đích công tác và giao dịch hành chính. Điều 2. Giải thích thuật ngữ 1. Tên miền: Là tên được sử dụng để định danh địa chỉ Internet của máy chủ gồm các dãy ký tự cách nhau bằng dấu chấm “.”. 2. Hạ tầng kỹ thuật: Là tập hợp thiết bị tính toán, thiết bị ngoại vi, thiết bị kết nối mạng, thiết bị phụ trợ, mạng nội bộ, mạng diện rộng. 3. Cơ sở hạ tầng thông tin: Là hệ thống trang thiết bị phục vụ cho việc sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số, bao gồm mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính và cơ sở dữ liệu. 4. Hệ thống thông tin: Là một tập hợp và kết hợp của các phần cứng, phần mềm máy tính và các hệ thống mạng truyền thông, được xây dựng và sử dụng để thu thập, tạo, tái tạo, phân phối và chia sẻ các dữ liệu, thông tin nhằm phục vụ con người. 5. Văn bản điện tử: Là văn bản thể hiện dưới dạng thông tin được tạo ra, được gửi đi, được nhận và được lưu trữ bằng phương tiện điện tử. 6. Thư điện tử: Là thông điệp dữ liệu được gửi đến một hoặc nhiều địa chỉ thư điện tử thông qua cơ sở hạ tầng thông tin. 7. Địa chỉ thư điện tử: Địa chỉ điện tử là địa chỉ mà người sử dụng có thể nhận hoặc gửi thông điệp dữ liệu thông qua cơ sở hạ tầng thông tin. 8. Hộp thư điện tử: Là nơi lưu trữ dữ liệu về nội dung thư điện tử và địa chỉ thư điện tử của hộp thư. 9. Hệ thống thư điện tử: Là một hệ thống thông tin cho phép tạo lập, lưu trữ hộp thư điện tử và tạo, trao đổi các thư điện tử qua mạng máy tính. 10. Phương tiện điện tử: Phương tiện điện tử là phương tiện hoạt động dựa trên công nghệ điện, điện tử, kỹ thuật số, từ tính, truyền dẫn không dây, quang học, điện từ hoặc công nghệ tương tự. Điều 3. Hệ thống thư điện tử tỉnh Gia Lai 1. Hệ thống thư điện tử của tỉnh có tên miền hoạt động là http://mail.gialai.gov.vn. Hệ thống thư điện tử là thành phần trong các hệ thống thông tin tỉnh Gia Lai, được sử dụng nhằm mục đích cung cấp phương tiện trao đổi thông tin chính thức cho CBCCVC và các cơ quan, đơn vị nhà nước của tỉnh Gia Lai. 2. Hệ thống thư điện tử được thiết lập và vận hành trên hệ thống hạ tầng kỹ thuật tin học của tỉnh, hệ thống thư điện tử cho phép các tài khoản thư điện tử thuộc hệ thống có thể gửi, nhận thư trong nội bộ và với các địa chỉ thư điện tử khác trên mạng internet. Điều 4. Các tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng 1. Hệ thống thư điện tử được xây dựng, thiết lập đảm bảo đầy đủ các chức năng, các yêu cầu kỹ thuật của hệ thống thư điện tử theo hướng dẫn tại Công văn số 1654/BTTTT-ƯDCNTT ngày 27/5/2008 và quy định áp dụng các tiêu chuẩn về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước tại Quyết định số 19/2008/QĐ-BTTTT ngày 9/4/2008, Quyết định số 20/2008/QĐ-BTTTT ngày 9/4/2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông. 2. Các thông tin, dữ liệu trao đổi qua hệ thống thư điện tử sử dụng bộ mã ký tự chữ Việt Unicode theo tiêu chuẩn TCVN 6909:2001 được quy định tại Quyết định số 72/2002/QĐ-TTg ngày 10/6/2002 của Thủ tướng Chính phủ. Điều 5. Các nguyên tắc chung 1. Hoạt động của hệ thống thư điện tử đảm bảo tuân thủ theo Luật Công nghệ thông tin và Luật Giao dịch điện tử. 2. Việc trao đổi, gửi, nhận các thông tin mật, các thông tin được quy định không trao đổi bằng thư điện tử phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và các quy định khác về quản lý thông tin trên internet. 3. Các thông tin tài khoản thư điện tử, mật khẩu và các thông tin trao đổi hợp pháp của các cơ quan, cá nhân thông qua hệ thống thư điện tử được đảm bảo bí mật theo quy định của pháp luật. 4. Địa chỉ hộp thư điện tử của các cơ quan, đơn vị và CBCCVC được công khai để thuận tiện cho việc trao đổi, thông tin liên lạc trong công việc và tiếp nhận, trả lời công dân. 5. Địa chỉ thư điện tử trong hệ thống thư điện tử tỉnh Gia Lai là duy nhất không được trùng lặp. Chương II TỔ CHỨC HỆ THỐNG THƯ ĐIỆN TỬ Điều 6. Tổ chức hệ thống Hệ thống thư điện tử được cài đặt, vận hành dựa trên hạ tầng kỹ thuật Công nghệ thông tin của tỉnh do Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Gia Lai quản lý và được kết nối vào mạng internet. Hệ thống thư điện tử được đảm bảo hoạt động thường xuyên liên tục, các thông tin tài khoản và hộp thư điện tử được lưu trữ và quản lý tập trung tại Sở Thông tin và Truyền thông. Điều 7. Định dạng địa chỉ hộp thư điện tử 1. Định dạng địa chỉ hộp thư điện tử thuộc hệ thống thư điện tử tỉnh Gia Lai: - Dạng tổng quát: [tên hộp thư]@gialai.gov.vn - Định dạng địa chỉ hộp thư điện tử của các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh: [tên cơ quan, đơn vị]@gialai.gov.vn - Định dạng địa chỉ hộp thư điện tử các đơn vị, bộ phận trực thuộc các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh: [tên bộ phận/phòng ban].[tên cơ quan, đơn vị/ địa danh]@gialai.gov.vn - Định dạng địa chỉ hộp thư điện tử cá nhân: [tên cá nhân].[tên cơ quan, đơn vị/tên địa danh]@ gialai.gov.vn 2. Tên hộp thư - Tên hộp thư điện tử của các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh là tên đầy đủ của cơ quan đơn vị bằng tiếng Việt không dấu, viết liền đầy đủ (hoặc viết tắt trong trường hợp tên dài), không có khoảng trống. Ví dụ: + Địa chỉ thư điện tử Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Gia Lai: sothongtintruyenthong@gialai.gov.vn hoặc stttt@gialai.gov.vn. + Địa chỉ thư điện tử UBND huyện Đăk Đoa: ubnddakdoa@gialai.gov.vn. - Tên hộp thư điện tử các bộ phận, phòng ban hoặc các đơn vị trực thuộc các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh là tên đầy đủ (hoăc tên viết tắt trong trường hợp tên dài) của bộ phận, phòng ban bằng tiếng Việt không dấu, viết liền không khoảng trắng, kết hợp với tên đơn vị chủ quản viết tắt (đối với các đơn vị là UBND các huyện, thị xã, thanh phố thì sử dụng tên địa danh) và được phân cách với nhau bằng ký tự . (dấu chấm). Ví dụ: Địa chỉ hộp thư phòng Công nghệ thông tin thuộc Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Gia Lai : congnghethongtin.stttt@gialai.gov.vn hoặc cntt.stttt@gialai.gov.vn. Địa chỉ hộp thư phòng Văn hoá-Thông tin thuộc Huyện Đăk Đoa: vanhoathongtin.dakdoa@gialai.gov.vn hoặc vhtt.dakdoa@gialai.gov.vn. - Tên cá nhân trong địa chỉ thư điện tử là tên của người sử dụng hộp thư điện tử cá nhân kết hợp với các ký tự viết tắt họ và tên lót. + Định dạng tên cá nhân trong hộp thư: [tên][họ viết tắt][tên lót viết tắt]. Ví dụ: Địa chỉ hộp thư điện tử của Cao Thị Phương Thuý là công chức thuộc Sở Thông tin và Truyền Thông tỉnh Gia Lai: thuyctp.stttt@gialai.gov.vn. Địa chỉ hộp thư điện tử của Trần Đình Nguyên công chức thuộc Văn phòng UBND huyện Đăk Pơ: nguyentd.dakpo@gialai.gov.vn + Đối với các trường hợp trùng tên cá nhân trong địa chỉ hộp thư của các CBCCVC thuộc cùng một đơn vị nhưng có họ và tên đầy đủ khác nhau thì tên cá nhân trong địa chỉ thư gồm tên lót (chỉ lấy tên lót liền kề với tên) và tên viết đầy đủ, kết hợp với họ và tên lót còn lại (trong trường hợp tên lót có hơn 2 tên). Ví dụ: Địa chỉ hộp thư điện tử của Trương Hoàng Tiến Minh và Trần Huỳnh Tấn Minh cùng thuộc đơn vị Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Gia Lai: tanminhth.stttt@gialai.gov.vn và tienminhth.stttt@gialai.gov.vn. + Đối với các trường hợp trùng tên cá nhân trong địa chỉ hộp thư của CBCCVC thuộc cùng đơn vị và có họ và tên đầy đủ giống nhau, thì tên cá nhân trong địa chỉ thư sẽ theo định dạng chung về tên cá nhân, kết hợp với các thành phần phụ khác (như ngày, tháng, năm sinh, quê quán, nơi sinh....). Điều 8. Các hành vi nghiêm cấm 1. Không được dùng hộp thư điện tử có tên miền @gialai.gov.vn vào việc riêng; 2. Không lưu chuyển trên Hệ thống thư điện tử của tỉnh các văn bản, tài liệu có tính mật theo quy định của pháp luật; 3. Các hành vi phát tán virus, thư rác trên hệ thống thư điện tử; các hành vi phá hoại gây ảnh hưởng đến uy tín, danh dự của đơn vị, cá nhân hoặc ảnh hưởng đến hệ thống sẽ bị xử lý theo pháp luật. Chương III TỔ CHỨC SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ HỆ THỐNG THƯ ĐIỆN TỬ Điều 9. Gửi và nhận văn bản qua hệ thống thư điện tử 1. Gửi, nhận qua hệ thống thư điện tử các loại văn bản như: a) Thông báo; b) Lịch công tác; c) Văn bản trao đổi phục vụ công việc giữa các cơ quan; d) Tài liệu phục vụ hội họp (trừ các cuộc họp về an ninh quốc phòng, trật tự xã hội, các cuộc họp khác theo quy định về bảo mật thông tin); e) Văn bản gửi đến các cơ quan để biết, để báo cáo. 2. Khuyến khích tận dụng hệ thống thư điện tử gửi, nhận các loại văn bản như: a) Thư mời, Giấy mời, Giấy triệu tập; b) Công văn; c) Những văn bản chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo; d) Báo cáo các cấp; e) Và các văn bản khác. 3. Việc quy định các loại văn bản trao đổi qua thư điện tử thực hiện theo Chỉ thị số 34/2008/QĐ-TTg ngày 03/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ (trừ những văn bản mật và những văn bản đã gửi bằng các phương tiện điện tử khác). Các văn bản điện tử phù hợp với các quy định tại khoản 1 và 2 điều này được gửi từ hộp thư điện tử đơn vị thuộc hệ thống thư điện tử của tỉnh được xem là thông tin chính thức và có giá trị pháp lý như văn bản giấy. 4. Khi phát hành văn bản giấy, trừ những văn bản mật, ngoài việc gửi văn bản tới nơi nhận theo cách thông thường, phải gửi văn bản điện tử (tương ứng nội dung văn bản giấy đã được ban hành chính thức) vào địa chỉ thư điện tử của cơ quan có tên trong phần “nơi nhận” (đối với trường hợp các cá nhân, đơn vị đã công khai địa chỉ thư điện tử).
2,133
124,939
5. Những văn bản khi luân chuyển trên hệ thống thư điện tử của tỉnh phải được thực hiện theo khoản 2 điều 4 của Quy chế này. Điều 10. Quản lý, sử dụng hộp thư điện tử đơn vị 1. Hộp thư điện tử đơn vị do thủ trưởng đơn vị quản lý. Thủ trưởng đơn vị có thể ủy quyền cho một hoặc một số người trong đơn vị sử dụng. 2. Hàng ngày vào đầu và giữa giờ hành chính các buổi sáng và chiều (tối thiểu 04 lần trong ngày), thủ trưởng đơn vị hoặc người được ủy quyền có trách nhiệm kiểm tra, xử lý thông tin nhận được qua hộp thư điện tử đơn vị. Xóa bỏ những thư điện tử không cần thiết (thư rác) và các thư điện tử hết hạn lưu trữ để tránh tình trạng tràn dung lượng hộp thư. 3. Khi nhận được các loại văn bản được quy định tại khoản 2, Điều 98 của Quy chế được gửi qua hộp thư đơn vị thì được xử lý như văn bản đến đồng thời gửi thư thông báo đã nhận được đến hộp thư gửi. 4. Trong phạm vi nội bộ từng đơn vị, thủ trưởng đơn vị có thể quy định việc sử dụng thư điện tử đơn vị để gửi thông tin đến các hộp thư điện tử của CBCCVC của đơn vị như một thông báo hay công bố mệnh lệnh hành chính của Thủ trưởng đơn vị. 5. Đối với các thư điện tử được các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp gửi đến hộp thư của cơ quan, đơn vị để hỏi các vấn đề liên quan đến cơ quan, đơn vị hoặc thuộc lĩnh vực đơn vị quản lý thì đơn vị có trách nhiệm trả lời theo quy định của pháp luật thông qua thư điện tử. 6. Chỉ những thông tin phục vụ công tác mới được trao đổi qua hộp thư điện tử đơn vị. Mọi tổ chức cá nhân không được sử dụng hộp thư này để trao đổi những thông tin quảng cáo, thông tin mang tính chất cá nhân hoặc những thông tin không chính thức khác. Điều 11. Quản lý, sử dụng hộp thư điện tử cá nhân 1. Các CBCCVC thường xuyên kiểm tra, sử dụng hộp thư điện tử cá nhân để phục vụ công việc có hiệu quả và chịu trách nhiệm về các nội dung được gửi đi từ hộp thư điện tử của mình. 2. Các cá nhân sử dụng hộp thư điện điện tử có trách nhiệm bảo vệ thông tin cá nhân của hộp thư điện tử của mình như: thay đổi mật khẩu khởi tạo khi được cấp hộp thư, không để lộ mật khẩu cho người khác biết,... và thực hiện các biện pháp khác để bảo vệ hộp thư cá nhân. 3. Không phát tán thư rác hoặc gửi các thư điện tử có nội dung không phù hợp với mục đích phục vụ công tác thông qua địa chỉ thư điện tử của mình. Điều 12. Trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị, cá nhân sử dụng hộp thư điện tử 1. Chấp hành các quy định của pháp luật, quy chế quản lý, sử dụng hệ thống thư điện tử của tỉnh. Thực hiện các biện pháp bảo mật, an toàn, an ninh thông tin, phòng chống virus theo hướng dẫn của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Gia Lai. 2. Thủ trưởng đơn vị chịu trách nhiệm trong việc quản lý và sử dụng có hiệu quả hệ thống thư điện tử trong đơn vị mình. Thủ trưởng đơn vị có thể uỷ quyền cho cán bộ phụ trách về CNTT của đơn vị trực tiếp quản trị các tài khoản thư điện tử thuộc đơn vị. 3. Đơn vị cung cấp công khai danh bạ địa chỉ thư điện tử của các đơn vị và CBCCVC để thuận tiện cho việc trao đổi, thông tin, liên lạc. 4. Các cơ quan, đơn vị hoặc cá nhân đã được cấp hộp thư điện tử có trách nhiệm thông báo (có thể thông báo qua thư điện tử) cho trung tâm CNTT-TT những thay đổi liên quan đến hộp thư điện tử trong các trường hợp sau: - Các cá nhân đã được cấp hộp thư điện tử khi chuyển công tác sang cơ quan, đơn vị, địa phương khác thuộc tỉnh. - Các cơ quan, đơn vị có CBCCVC được tuyển dụng mới, thôi việc hoặc chuyển công tác ra ngoài tỉnh - Các cơ quan, đơn vị có thay đổi về cơ cấu tổ chức như thêm, bớt hoặc thay đổi tên các phòng ban hoặc đơn vị trực thuộc. 5. Khi gặp sự cố và các vướng mắc liên quan đến sử dụng hộp thư điện tử phải báo ngay cho Trung tâm CNTT-TT để kịp thời xử lý, khắc phục. Điều 13. Quản lý hệ thống thư điện tử 1. Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai thống nhất quản lý nhà nước đối với Hệ thống thông tin thư điện tử của tỉnh theo quy định của pháp luật. 2. Sở Thông tin và Truyền thông là cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với hệ thống thư điện tử của tỉnh, có trách nhiệm chủ trì thực hiện các công việc: Tổ chức triển khai thực hiện các quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông và của Ủy ban nhân dân tỉnh có liên quan đến công tác quản lý, sử dụng, điều hành hoạt động hệ thống thư điện tử. a) Tiếp nhận và chuyển yêu cầu cho Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông tỉnh thực hiện dựa theo các quy định của Quy chế này. Phân quyền quản trị hệ thống thư điện tử cho các đơn vị trong việc sửa đổi, huỷ bỏ các tài khoản thư điện tử cá nhân của CBCCVC thuộc đơn vị. b) Nghiên cứu, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các công việc có liên quan đến hoạt động hệ thống thư điện tử của tỉnh, theo thẩm quyền. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo lộ trình, tiến độ thực hiện các chỉ tiêu theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông, Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc sử dụng thư điện tử trên địa bàn tỉnh. c) Phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn cụ thể những loại văn bản hành chính, thông tin được gửi qua hệ thống thư điện tử, văn bản thư điện tử phải có gửi kèm văn bản giấy, văn bản khuyến khích tận dụng hệ thống thư điện tử để gửi và nhận. d) Tổ chức thanh tra, kiểm tra hoạt động hệ thống thư điện tử của tỉnh và xử lý các vi phạm đúng theo quy định của pháp luật. e) Báo cáo định kỳ, đột xuất về hoạt động hệ thống thư điện tử trên địa bàn tỉnh. 3. Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông có nhiệm vụ: Quản lý danh bạ thư điện tử của tỉnh, tiếp nhận các đề nghị của các đơn vị trên địa bàn tỉnh để xem xét tạo mới, sửa đổi, huỷ bỏ các hộp thư điện tử. Thông báo các thay đổi về thư điện tử, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị các vấn đề liên quan đến hệ thống thư điện tử và cung cấp các thông số kỹ thuật cần thiết để người dùng kết nối với hệ thống thư điện tử. Bảo vệ mật khẩu các hộp thư, bí mật nội dung của từng hộp thư và thực hiện các biện pháp để đảm bảo các vấn đề an toàn, an ninh của hệ thống thư điện tử. Triển khai các chính sách bảo mật, an ninh, an toàn cho hệ thống nhằm bảo đảm cho việc sử dụng hệ thống thư điện tử của tỉnh có hiệu quả, thông suốt. Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật cho hệ thống thư điện tử của tỉnh hoạt động thường xuyên liên tục và xây dựng các phương án nâng cấp, duy trì hệ thống, bảo đảm an toàn an ninh thông tin và các điều kiện kỹ thuật khác : tính ổn định, tốc độ trao đổi, dung lượng hộp thư, an toàn, bảo mật, khả năng lưu trữ dự phòng… Tiến hành các biện pháp khắc phục các sự cố liên quan đến hệ thống thư điện tử nhanh chóng, kịp thời. Xây dựng và triển khai kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng khai thác, sử dụng thư điện tử cho cán bộ, công chức, viên chức. Đánh giá việc triển khai và hiệu quả thực tế sử dụng thư điện tử và đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng thư điện tử tại các đơn vị. Đề xuất cho Sở Thông tin và Truyền thông trong việc thu hồi hộp thư điện tử nếu tổ chức, cá nhân không sử dụng trong thời gian dài (quá 6 tháng). Sở Thông tin và Truyền thông phải thông báo đến tổ chức, cá nhân đó 15 ngày trước khi thu hồi. Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quan đơn vị liên quan 1. Sở Nội vụ phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông đưa tiêu chí về mức độ sử dụng thư điện tử vào đánh giá nỗ lực cán bộ, công chức, viên chức và của các cơ quan đơn vị. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm cân đối kinh phí cho các dự án đầu tư xây dựng và mua sắm thiết bị cho hệ thống thư điện tử đảm bảo các điều kiện kỹ thuật để vận hành. 3. Sở Tài chính có trách nhiệm bảo đảm kinh phí duy trì hoạt động hệ thống thư điện tử và các kinh phí khác liên quan đến công tác tuyên truyền, tập huấn, cài đặt, triển khai sử dụng thư điện tử tại các cơ quan, đơn vị trong tỉnh. 4. Các sở, ban ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố: Tuyên truyền nâng cao nhận thức trong cán bộ, công chức về việc sử dụng thư điện tử trong công việc. Bố trí cán bộ phụ trách về công nghệ thông tin để quản trị hệ thống thư điện tử, phối hợp với các cán bộ thuộc Sở Thông tin và Truyền thông trong việc triển khai hệ thống thư điện tử và hướng dẫn sử dụng thư điện tử tại đơn vị. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 15. Xử lý vi phạm Các tập thể, cá nhân vi phạm các quy định tại Quy chế này tùy theo mức độ vi phạm sẽ chịu trách nhiệm kỷ luật theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 16. Công tác kiểm tra, báo cáo 1. Định kỳ hằng quý các cơ quan, đơn vị báo cáo UBND tỉnh tình hình sử dụng thư điện tử và thực hiện Quy chế này tại đơn vị mình. Sở Thông tin và Truyền thông là đầu mối tiếp nhận và tổng hợp số liệu báo cáo từ các đơn vị và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Thông tin và Truyền thông. 2. Giao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nội vụ và các đơn vị liên quan kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Quy chế tại các đơn vị. Điều 17. Điều khoản thi hành 1. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các sở, ngành có liên quan tổ chức hướng dẫn, triển khai thực hiện Quy chế này. 2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này trong phạm vi quản lý của mình.
2,053
124,940
3.Trong quá trình thực hiện, nếu có những vấn đề khó khăn, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh với Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TỈNH VĨNH LONG GIAI ĐOẠN 2011 - 2015. CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số: 57/2006/NĐ-CP ngày 09/6/2006 của Chính phủ về Thương mại điện tử; Căn cứ Quyết định số: 1073/QĐ-TTg ngày 12/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2011 - 2015; Xét tờ trình số: 81/TTr-SCT, ngày 21/01/2011 của Giám đốc Sở Công Thương, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch phát triển thương mại điện tử tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2011 - 2015. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Giám đốc các sở ngành tỉnh có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố lập kế hoạch phát triển thương mại điện tử hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, các sở ngành chức năng có liên quan và địa phương kịp thời báo cáo về Sở Công Thương để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc các sở, ngành tỉnh có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 CỦA TỈNH VĨNH LONG (Ban hành kèm theo Quyết định số: 476/QĐ-UBND ngày 04 tháng 3 năm 2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh) Căn cứ Nghị định số: 57/2006/NĐ-CP ngày 09/6/2006 của Chính phủ về Thương mại điện tử; Căn cứ Quyết định số: 1073/QĐ-TTg ngày 12/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2011 - 2015; Căn cứ theo hướng dẫn của Bộ Công thương về xây dựng kế hoạch phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2011 - 2015 tại địa phương, tỉnh Vĩnh Long xây dựng kế hoạch phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2011 - 2015 như sau: I. TÌNH HÌNH ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TẠI ĐỊA PHƯƠNG VÀ SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH. 1. Thực hiện kế hoạch phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2006-2010: * Kết quả triển khai thực hiện: Những năm qua, Thương mại điện tử trong nước có những bước phát triển mạnh mẽ nhất kể từ khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới WTO. Thương mại điện tử (TMĐT) không những góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và năng lực cạnh tranh quốc gia, thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Bên cạnh đó, TMĐT còn giúp các doanh nghiệp và người tiêu dùng tiếp cận được thông tin thị trường, giúp doanh nghiệp giảm đáng kể thời gian và chi phí giao dịch, tiếp thị, phát triển quan hệ tìm kiếm đối tác, giảm chi phí sản xuất giúp thanh toán nhanh gọn. Đồng thời, TMĐT còn giúp các cơ quan quản lý nhà nước nắm bắt thông tin chỉ đạo kịp thời,.... Thực hiện Quyết định số: 222/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển Thương mại điện tử giai đoạn 2006 - 2010 và Công văn số: 4288/BTM-TMĐT ngày 17/7/2006 của Bộ Thương mại xây dựng Kế hoạch hoạt động và ngân sách triển khai Kế hoạch tổng thể phát triển Thương mại điện tử giai đoạn 2006 - 2010, Ủy ban nhân dân tỉnh đã chỉ đạo Sở Thương mại Du lịch (nay là Sở Công Thương) xây dựng kế hoạch phát triển Thương mại điện tử giai đoạn 2006 - 2010 trên địa bàn tỉnh. Qua thời gian triển khai thực hiện, đã đạt được các kết quả như sau: Đã tổ chức 5 cuộc Hội thảo với trên 320 lượt người tham dự nhằm tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức về TMĐT, hướng dẫn kỹ năng ứng dụng TMĐT đến cán bộ quản lý nhà nước, các doanh nghiệp. Phối hợp cùng Cục Thương mại điện tử Bộ Thương mại, Ban quản lý dự án Cổng Thương mại điện tử quốc gia (ECVN) tổ chức lớp tập huấn TMĐT nhằm nâng cao năng lực ứng dụng thương mại điện tử trong công tác quản lý nhà nước tại các sở, ngành và các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh với 80 người tham dự. Năm 2008, các sở ngành chức năng có liên quan của tỉnh phối hợp với đơn vị tư vấn thực hiện đề tài cấp tỉnh: xây dựng Cổng thương mại điện tử của tỉnh Vĩnh Long. Đề tài đã được nghiệm thu và đang trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện nhằm ứng dụng TMĐT trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp và tổ chức 02 lớp tập huấn về Cổng thương mại điện tử cho các chuyên viên chuyên môn của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh nhằm giúp các học viên nắm bắt được các thông tin cơ bản về Cổng thương mại điện tử và các kỹ năng triển khai ứng dụng tại doanh nghiệp. * Tình hình ứng dụng thương mại điện tử ở Vĩnh Long: Đến nay, trên địa bàn tỉnh có khoảng 17.842 thuê bao Internet. Trong đó, ADSL đạt 97% trên tổng số thuê bao Internet; mật độ Internet bình quân đạt 1,7 thuê bao/100 dân; số máy tính đang hoạt động trên địa bàn tỉnh khoảng 96.775 máy, trong đó: doanh nghiệp là 5.340 máy. Cơ sở hạ tầng ứng dụng TMĐT nhìn chung đã đáp ứng nhu cầu khai thác các tiện ích của dịch vụ Internet như theo dõi tin tức, thông tin thị trường, trao đổi qua thư điện tử.... Đối với việc ứng dụng TMĐT của các doanh nghiệp hiện nay trên địa bàn tỉnh là 1.343 doanh nghiệp chiếm tỷ trọng 53% số doanh nghiệp của tỉnh), trong đó: 98% doanh nghiệp có kết nối Internet băng rộng, hầu hết các doanh nghiệp đã có trang bị máy vi tính và có ứng dụng TMĐT ở mức độ khác nhau; 120 doanh nghiệp có trang Website, việc xây dựng và vận hành trang Website của các doanh nghiệp đã góp phần đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, quảng bá doanh nghiệp và sản phẩm đến thị trường trong và ngoài nước. Để hỗ trợ và tạo điều kiện cho các đơn vị, các doanh nghiệp chào bán qua mạng, hiện tại trên địa bàn tỉnh đã có 2 sàn giao dịch; Sàn giao dịch việc làm tại Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, sàn giao dịch nông sản tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Ngoài ra, Tỉnh đã thực hiện nhiều hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức nhiều khóa tập huấn, đào tạo về TMĐT cho các doanh nghiệp. Số lao động công nghệ thông tin trong các đơn vị sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh là 1.137 người. Tuy đạt được một số thành quả nhất định nhưng nhìn chung hoạt động TMĐT của tỉnh còn nhiều hạn chế cần được khắc phục như: số lượng trang Website của doanh nghiệp còn ít, các trang Web của doanh nghiệp hầu hết chỉ bằng tiếng Việt và đơn thuần chỉ giới thiệu doanh nghiệp và sản phẩm, chưa có chức năng nhận đặt hàng, bán hàng qua mạng. Các doanh nghiệp tham gia các cổng thương mại điện tử như sàn giao dịch điện tử, cổng thương mại điện tử quốc gia..., chưa nhiều. Doanh nghiệp và người tiêu dùng chưa có thói quen mua bán hàng hóa qua mạng.... 2. Sự cần thiết phải xây dựng kế hoạch phát triển thương mại điện tử: Thương mại điện tử là hình thái hoạt động thương mại bằng phương pháp điện tử. Hoạt động thương mại điện tử không chỉ là quá trình mua bán thông thường mà còn là dịch vụ khách hàng, kết nối các đối tác kinh doanh, thực hiện các giao dịch điện tử,… Từ khi Internet hình thành và phát triển, TMĐT trở thành một hình thức quan trọng của các hoạt động thương mại như tìm đối tác kinh doanh, trao đổi qua fax. Email, đặt hàng qua mạng, thanh toán điện tử,.... Thương mại điện tử đem lại lợi ích rất lớn cho doanh nghiệp, người tiêu dùng và toàn xã hội. Trong bối cảnh hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu khi Việt Nam là thành viên WTO, phát triển thương mại điện tử là một nhu cầu cần thiết và cấp bách để kinh tế Vĩnh Long hội nhập và phát triển, nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trong tỉnh trên thị trường trong nước và quốc tế. Đối với doanh nghiệp, TMĐT giúp doanh nghiệp nắm được thông tin phong phú về thị trường và đối tác, giúp tiết kiệm chi phí sản xuất, chi phí bán hàng và tiếp thị. Thông qua Internet TMĐT còn giúp cho người tiêu dùng và các doanh nghiệp giảm đáng kể thời gian và chi phí giao dịch, người tiêu dùng được cung cấp đầy đủ về thông tin sản phẩm, thuận lợi cho việc lựa chọn hàng hóa, dịch vụ và nhà cung cấp. Đối với xã hội, sự phát triển mạnh mẽ của thương mại điện tử đã làm thay đổi phương thức kinh doanh, giao dịch truyền thống, đem lại những lợi ích to lớn cho xã hội. Bên cạnh đó, TMĐT còn tạo điều kiện cho việc thiết lập và củng cố mối quan hệ giữa các thành phần tham gia vào quá trình thương mại. Đồng thời, tạo điều kiện để sớm tiếp cận nền kinh tế số hóa. Chúng ta có thấy rõ lợi ích mà TMĐT mang lại cho cộng đồng nhưng việc ứng dụng thương mại điện tử hiện nay không chỉ riêng tỉnh ta mà còn cả các địa phương khác còn gặp nhiều khó khăn và thách thức. Đối với nhiều người, nhiều doanh nghiệp, phương thức giao dịch và kinh doanh bằng các phương tiện điện tử còn chưa quen thuộc, độ tin cậy của các phương tiện điện tử cũng như tính pháp lý của các giao dịch điện tử chưa cao. Bên cạnh đó, việc mở rộng giao dịch thương mại qua mạng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro, người tiêu dùng hiện nay quen mua sắm trực tiếp tại cửa hàng.... Từ các vấn đề trên cho thấy, để phát triển TMĐT cần phải xây dựng chương trình, kế hoạch cụ thể để từng bước khai thác có hiệu quả hoạt động ứng dụng TMĐT trên địa bàn tỉnh bằng những hoạt động như: triển khai pháp luật về TMĐT; phổ biến, tuyên truyền nâng cao nhận thức về TMĐT; củng cố tổ chức, xây dựng đội ngũ, nâng cao hiệu quả và năng lực quản lý nhà nước về thương mại điện tử; cung cấp trực tuyến các dịch vụ công liên quan tới hoạt động sản xuất, kinh doanh; Phát triển và ứng dụng công nghệ, dịch vụ thương mại điện tử; hỗ trợ doanh nghiệp về ứng dụng thương mại điện tử.
2,073
124,941
II. MỤC TIÊU, KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CỦA TỈNH VĨNH LONG ĐẾN NĂM 2015. 1. Mục tiêu kế hoạch: Căn cứ theo mục tiêu phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2011 - 2015 tại Quyết định số: 1073/QĐ-TTg ngày 12/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ, căn cứ vào nhu cầu và điều kiện thực tế tại địa phương. Mục tiêu phát Thương mại điện tử tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2011 - 2015 như sau: * Mục tiêu chung: - Nâng cao nhận thức và đẩy mạnh ứng dụng TMĐT trong doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; - Hỗ trợ, tư vấn cho doanh nghiệp triển khai và lựa chọn cách thức tham gia TMĐT phù hợp để hội nhập và phát triển sản xuất kinh doanh; - Đào tạo nguồn nhân lực ứng dụng TMĐT trong doanh nghiệp một cách có hiệu quả; - Góp phần phát triển ứng dụng Công nghệ thông tin và Thương mại điện tử trong doanh nghiệp, nhằm thúc đẩy phát triển thương mại tỉnh nhà, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế. * Mục tiêu cụ thể: Phấn đấu đến năm 2015, phát triển thương mại điện tử của tỉnh đạt các mục tiêu chủ yếu sau đây: 1. Trên 50% cán bộ quản lý nhà nước và doanh nghiệp biết đến lợi ích của TMĐT. 2. 50% doanh nghiệp tiến hành giao dịch TMĐT loại hình doanh nghiệp với người tiêu dùng hoặc doanh nghiệp với doanh nghiệp, trong đó: a) 100% doanh nghiệp sử dụng thư điện tử trong hoạt động giao dịch và trao đổi thông tin; b) 50% doanh nghiệp có trang thông tin điện tử, cập nhật định kỳ thông tin hoạt động và quảng bá sản phẩm của doanh nghiệp; c) 30% doanh nghiệp tham gia cáo website thương mại điện tử để mua bán các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ liên quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; d) 10% - 20% doanh nghiệp ứng dụng các phần mềm chuyên dụng trong hoạt động quản lý sản xuất và kinh doanh. 3. Bước đầu hình thành các tiện ích hỗ trợ người tiêu dùng tham gia thương mại điện tử loại hình doanh nghiệp với người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh, trong đó: a) 70% các siêu thị, trung tâm mua sắm và cơ sở phân phối hiện đại cho phép người tiêu dùng thanh toán không dùng tiền mặt khi mua hàng; b) 50% các đơn vị cung cấp dịch vụ điện, nước, viễn thông và truyền thông trên địa bàn tỉnh chấp nhận thanh toán phí dịch vụ của các hộ gia đình qua phương tiện điện tử. c) 20% cơ sở kinh doanh trong các lĩnh vực thương mại dịch vụ như vận tải, văn hóa, thể thao và du lịch phát triển các kênh giao dịch điện tử phục vụ người tiêu dùng. 2. Nhiệm vụ: - Tổ chức tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức về TMĐT cho cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ quản lý các cấp (các Sở, ngành và các huyện, thành phố), các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, người dân và cộng đồng người tiêu dùng trên địa bàn nhằm cung cấp kiến thức cơ bản về TMĐT, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp biết lợi ích của TMĐT và các điều kiện cần thiết để tham gia TMĐT. Đồng thời, xây dựng phương thức mua sắm tiên tiến trong cộng đồng thông qua tiện ích của TMĐT; - Thực hiện các khóa đào tạo về kỹ năng ứng dụng TMĐT cho doanh nghiệp (nhất là các doanh nghiệp vừa và nhỏ), cơ sở sản xuất kinh doanh, giúp nắm vững cách thức tham gia và kinh doanh bằng TMĐT. - Xây dựng, phát triển và đào tạo nguồn nhân lực về TMĐT trên cơ sở huy động các nguồn lực của toàn xã hội, đặc biệt là nguồn huy động của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh trong việc đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật và đào tạo nguồn nhân lực; - Hỗ trợ, tư vấn cho doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh tham gia và ứng dụng thương mại điện tử như xây dựng website, tham gia các sàn giao dịch điện tử,...; giúp nâng cao năng lực cạnh tranh, mở rộng thị trường, giảm chi phí giao dịch. - Tổ chức thực thi các quy định pháp luật liên quan về TMĐT, xây dựng cơ chế, chính sách để thực thi việc bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, bảo vệ người tiêu dùng và giải quyết các tranh chấp phát sinh trong TMĐT theo quy định của pháp luật; - Đào tạo cán bộ quản lý nhà nước làm công tác hoạch định chính sách và thực thi pháp luật về TMĐT ở cấp tỉnh, trong đó tổ chức đào tạo theo chuyên đề phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị. III. CÁC HOẠT ĐỘNG TRIỂN KHAI: 1. Nội dung triển khai thực hiện: a) Tổ chức phổ biến, tuyên truyền về thương mại điện tử: - Đối với cán bộ, công chức, viên chức: tập huấn, phổ biến về TMĐT và nội dung quản lý nhà nước đối với hoạt động TMĐT, các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến TMĐT. - Đối với các doanh nghiệp: tập huấn, phổ biến cho cán bộ, nhân viên của doanh nghiệp về kiến thức TMĐT, các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến thương mại điện tử. Dự kiến tổ chức: 3 lớp/năm (mỗi lớp 30 - 50 người). Kinh phí dự kiến: 15 lớp x 10 triệu đồng/lớp = 150 triệu đồng. - Phối hợp với Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh xây dựng chuyên đề về TMĐT, tuyên truyền, quảng bá TMĐT trên các phương tiện truyền thông, nội dung bao gồm: Phổ cập kiến thức thương mại điện tử trên truyền hình; quảng bá, tuyên truyền, cung cấp thông tin về tình hình hoạt động, các điển hình về ứng dụng TMĐT, thông tin về giá cả hàng hóa, cơ hội giao thương. Dự kiến mỗi tháng phát 1 kỳ, bắt đầu từ năm 2011. Dự kiến kinh phí: 30 triệu đồng/năm x 5 năm = 150 triệu đồng. b) Đào tạo kỹ năng về thương mại điện tử cho các doanh nghiệp: Tổ chức các khóa tập huấn chuyên sâu về kỹ năng TMĐT cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Nội dung tập huấn chủ yếu bao gồm: lập kế hoạch ứng dụng và triển khai TMĐT cho các doanh nghiệp; các kỹ năng khai thác thông tin trực tuyến, xây dựng và quản trị website điện tử; ứng dụng Marketing trực tuyến...Đào tạo kiến thức, kỹ năng ứng dụng, giao dịch TMĐT, vấn đề bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ. Dự kiến tổ chức: 1 lớp/năm (mỗi lớp 50 - 100 người). Kinh phí dự kiến: 5 lớp x 20 triệu đồng/lớp = 100 triệu đồng. c) Cung cấp trực tuyến các dịch vụ công liên quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh: - Phối hợp với Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin cung cấp thông tin cập nhật về các mặt hàng mũi nhọn của địa phương, danh sách các nhà xuất khẩu lớn, giá trị xuất nhập khẩu cao lên Cổng thông tin xuất khẩu (www.vnex.com.vn); đồng thời phổ biến, hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu tìm hiểu thông tin về các thị trường tiềm năng tại Cổng thông tin thị trường nước ngoài (www.ttnn.com.vn) của Bộ Công thương; - Cung cấp thông tin về các dự án sử dụng vốn nhà nước, thông tin về đấu thầu trong mua sắm công và từng bước tiến hành đấu thầu mua sắm công trực tuyến; - Quản lý trực tuyến thông tin liên quan tới doanh nghiệp và hoạt động sản xuất kinh doanh; - Xây dựng các cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp tại địa phương, bao gồm cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp tại địa phương, bao gồm cơ sở dữ liệu về đăng ký thành lập, chia tách, sáp nhập, giải thể, phá sản doanh nghiệp, cơ sở dữ liệu về quản lý thị trường; cơ sở dữ liệu về quản lý cạnh tranh và bảo vệ người tiêu dùng...; - Kết nối và chia sẻ dữ liệu giữa các sở, ban, ngành địa phương cũng như giữa địa phương và các cơ quan quản lý nhà nước ở Trung ương. d) Khảo sát tình hình ứng dụng thương mại điện tử của các doanh nghiệp: Năm 2011 tiến hành khảo sát tình hình ứng dụng thương mại điện tử của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh để làm cơ sở đánh giá và hỗ trợ cho doanh nghiệp. Kinh phí dự kiến: 50 triệu đồng đ) Hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng thương mại điện tử: - Hỗ trợ phát triển website thương mại điện tử cho doanh nghiệp: xây dựng hoặc nâng cấp website của doanh nghiệp, hỗ trợ doanh nghiệp 50% tổng kinh phí, tối đa không quá 5.000.000 đồng/doanh nghiệp, hàng năm hỗ trợ ít nhất 10 doanh nghiệp. - Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia vào cổng thương mại điện tử quốc gia (ECVN): Hỗ trợ thủ tục, kinh phí cho các doanh nghiệp tham gia cổng thương mại điện tử quốc gia (ECVN), hàng năm hỗ trợ ít nhất 10 doanh nghiệp, tối đa không quá 2 triệu đồng/doanh nghiệp. e) Nâng cấp và duy trì sàn giao dịch thương mại điện tử của tỉnh: Tiếp tục triển khai thực hiện, xây dựng Cổng thương mại điện tử và nâng cấp sàn giao dịch của tỉnh trên cơ sở kế thừa dự án đã có, nội dung bao gồm: + Nâng cấp về mặt kỹ thuật, tích hợp sàn giao dịch vào các cổng thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu; + Tổng hợp thông tin của doanh nghiệp, sản phẩm của tỉnh, các chương trình xúc tiến thương mại, cập nhật dữ liệu; + Hỗ trợ cung cấp thông tin cho doanh nghiệp, tạo cơ hội giao thương, thực hiện các giao dịch qua mạng Internet thông qua Sàn giao dịch thương mại điện tử của tỉnh. Kinh phí thiết kế ban đầu: 215.000.000 đồng. g) Khảo sát học tập kinh nghiệm: Tổ chức đoàn của tỉnh đi học tập kinh nghiệm các địa phương đã xây dựng và triển khai kế hoạch TMĐT đạt kết quả tốt, khảo sát một số doanh nghiệp ứng dụng thành công. Dự kiến kinh phí: 60.000.000 đồng. 2. Dự toán kinh phí cho giai đoạn 2011 - 2015: Tổng kinh phí thực hiện 2011 - 2015: 1,225 tỷ đồng. Trong đó: + Kinh phí thực hiện được trích từ nguồn kinh phí xúc tiến thương mại tỉnh. BẢNG TỔNG HỢP KINH PHÍ THỰC HIỆN (Đơn vị tính: đồng). <jsontable name="bang_2"> </jsontable> IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1. Giám đốc Sở Công Thương: là cơ quan chủ trì, có nhiệm vụ phối hợp với các sở ngành chức năng có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố triển khai thực hiện các nội dung sau: - Lập kế hoạch phát triển thương mại điện tử hàng năm và triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch này; - Kịp thời đề xuất cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung Kế hoạch phát triển thương mại điện tử phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương và hướng dẫn của Trung ương; - Xây dựng cơ chế, chính sách, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch và định kỳ hằng năm, tổng hợp báo cáo tình hình và kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Công thương theo quy định.
2,072
124,942
2. Giám đốc Sở Kế hoạch Đầu tư: - Phối hợp với Sở Công Thương và các sở, ngành chức năng có liên quan trong công tác tổ chức thực hiện Kế hoạch này. - Phối hợp với Sở Tài chính tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối và phân bổ, bố trí kinh phí ngân sách hàng năm cho các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. 3. Giám đốc Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các đơn vị có liên quan bố trí nguồn vốn ngân sách tỉnh để đảm bảo kinh phí hàng năm cho việc thực hiện kế hoạch. 4. Sở Thông tin Truyền thông: - Triển khai thực hiện tốt việc phát triển hạ tầng mạng phục vụ phát triển thương mại điện tử. - Phối hợp với Sở Công Thương trong việc phổ biến, tuyên truyền về thương mại điện tử, các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin và thương mại điện tử, đào tạo các kỹ năng và tư vấn cho doanh nghiệp về các nội dung liên quan đến công nghệ thông tin - thương mại điện tử. 5. Sở Khoa học Công nghệ: Phối hợp với Sở Công Thương và các sở ngành chức năng có liên quan triển khai đồng bộ Kế hoạch này với các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, đề án, chương trình phát triển công nghệ thông tin và truyền thông, gắn kết sự phát triển thương mại điện tử với Chính phủ điện tử. 6. Các sở, ngành khác có liên quan: Căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao phối hợp với Sở Công Thương triển khai thực hiện tốt kế hoạch này. Định kỳ hàng năm sơ kết, đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện về Sở Công Thương để tổng hợp báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Công Thương. 7. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: - Căn cứ nội dung Kế hoạch, phối hợp với Sở Công Thương triển khai thực hiện việc tuyên truyền, phổ biến, phối hợp đào tạo cho cán bộ, công chức, viên chức và doanh nghiệp trên địa bàn. - Thường xuyên kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch trên địa bàn và định kỳ báo cáo kế hoạch thực hiện hàng năm về Sở Công Thương để tổng hợp báo cáo./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG QUẬN 7 ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 7 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2010/TTLT-BTNMT-BNV ngày 02 tháng 02 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ hướng dẫn nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, biên chế của Sở Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh về công tác định giá đất; Căn cứ Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện; Căn cứ Quyết định số 73/2009/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Quy chế (mẫu) tổ chức và hoạt động của Phòng Tài nguyên và Môi trường quận - huyện; Căn cứ Quyết định số 2517/QĐ-UBND ngày 07 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về điều chuyển nhiệm vụ, quyền hạn từ ngành tài chính sang ngành tài nguyên môi trường; Căn cứ Quyết định số 73/2010/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về sửa đổi, bổ sung Quy chế (mẫu) tổ chức và hoạt động của Phòng Tài nguyên và Môi trường quận - huyện; Xét đề nghị của Trưởng Phòng Nội vụ tại Tờ trình số 127/TTr-NV ngày 01 tháng 3 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Tài nguyên và Môi trường quận 7. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 07 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Quyết định này thay thế Quyết định số 18/2008/QĐ-UBND ngày 03 tháng 11 năm 2008 của Ủy ban nhân dân quận về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Tài nguyên và Môi trường quận. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân, Trưởng Phòng Nội vụ, Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và Chủ tịch UBND 10 phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG QUẬN 7 (Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2011/QĐ-UBND ngày 04 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân quận 7) Chương I VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Vị trí Phòng Tài nguyên và Môi trường quận là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận. Phòng Tài nguyên và Môi trường quận có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp, toàn diện về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân quận; đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Tài nguyên và Môi trường. 2. Chức năng Phòng Tài nguyên và Môi trường quận tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, rác thải, vệ sinh môi trường, đo đạc, bản đồ. Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Phòng Tài nguyên và Môi trường quận có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: 1. Trình Ủy ban nhân dân quận ban hành các văn bản hướng dẫn việc thực hiện các quy hoạch, kế hoạch, chính sách, pháp luật của Nhà nước về quản lý tài nguyên và môi trường; kiểm tra việc thực hiện sau khi Ủy ban nhân dân quận ban hành. 2. Lập quy hoạch sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quận và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt; thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của phường không thuộc khu vực quy hoạch phát triển đô thị. 3. Thẩm định hồ sơ về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu, sử dụng tài sản gắn liền với đất cho các đối tượng thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân quận. 4. Theo dõi biến động về đất đai; cập nhật, chỉnh lý các tài liệu và bản đồ về đất đai; quản lý hoạt động của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất quận theo phân cấp của Ủy ban nhân dân quận; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thống kê, kiểm kê, đăng ký đất đai đối với công chức chuyên môn về tài nguyên và môi trường ở phường; thực hiện việc lập và quản lý hồ sơ địa chính, xây dựng hệ thống thông tin đất đai quận. 5. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân quận tổ chức thực hiện bảng giá các loại đất trên địa bàn quận; 6. Tham gia cùng các cơ quan liên quan trong việc xây dựng bảng giá các loại đất, theo hướng dẫn của Ban chỉ đạo xây dựng bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố; thực hiện việc điều tra, khảo sát giá đất, thống kê giá các loại đất; xây dựng, cập nhật thông tin giá đất, xây dựng cơ sở dữ liệu về giá đất trên địa bàn quận; 7. Hướng dẫn, kiểm tra, thẩm định, tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Tham mưu cho Ủy ban nhân dân quận hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn xử lý vướng mắc về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; hướng dẫn xác định người sử dụng đất được bồi thường, hỗ trợ hoặc không được bồi thường, hỗ trợ; 8. Phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch quận và các cơ quan chuyên môn có liên quan về thực hiện bảng giá các loại đất trên địa bàn quận; 9. Báo cáo Ủy ban nhân dân quận, Sở Tài nguyên và Môi trường (Ban chỉ đạo xây dựng bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố) theo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình xây dựng và thực hiện bảng giá các loại đất trên địa bàn quận. 10. Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật và sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân quận về bảo vệ tài nguyên đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản. 11. Tổ chức đăng ký, xác nhận và kiểm tra thực hiện cam kết bảo vệ môi trường và đề án bảo vệ môi trường; lập báo cáo hiện trạng môi trường theo định kỳ; đề xuất các giải pháp xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề, các cụm công nghiệp, khu du lịch; thu thập, quản lý lưu trữ dữ liệu về tài nguyên nước và môi trường trên địa bàn quận; hướng dẫn Ủy ban nhân dân các phường quy định về hoạt động và tạo điều kiện để tổ chức tự quản về bảo vệ môi trường hoạt động có hiệu quả. 12. Điều tra, thống kê, tổng hợp và phân loại giếng phải trám lấp; kiểm tra việc thực hiện trình tự, thủ tục, yêu cầu kỹ thuật trong việc trám lấp giếng. 13. Thực hiện kiểm tra và tham gia thanh tra, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo phân công của Ủy ban nhân dân quận. 14. Giúp Ủy ban nhân dân quận quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các hội, các tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường. 15. Thực hiện tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, thông tin về tài nguyên và môi trường, các dịch vụ công trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật. 16. Báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực công tác được giao cho Ủy ban nhân dân quận, Sở Tài nguyên và Môi trường. 17. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về tài nguyên và môi trường đối với công chức chuyên môn các phường. 18. Quản lý tổ chức bộ máy, thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Phòng theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân quận.
2,090
124,943
19. Quản lý tài chính, tài sản của Phòng theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân quận. 20. Tổ chức thực hiện các dịch vụ công trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường, rác thải, vệ sinh môi trường tại địa phương theo quy định của pháp luật. 21. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân quận giao hoặc theo quy định của pháp luật. Chương III TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ Điều 3. Tổ chức bộ máy 1. Phòng Tài nguyên và Môi trường có Trưởng phòng và không quá 03 Phó Trưởng phòng. a) Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, đồng thời chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường về thực hiện các mặt công tác chuyên môn và trước pháp luật về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và toàn bộ hoạt động của Phòng. b) Phó Trưởng phòng giúp Trưởng phòng phụ trách và theo dõi một số mặt công tác; chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng phòng vắng mặt một Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng ủy quyền điều hành các hoạt động của Phòng. c) Việc bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, từ chức, thực hiện chế độ, chính sách đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định theo quy định của pháp luật. 2. Phòng Tài nguyên và Môi trường quận có Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố và theo quy định của pháp luật. 3. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ nêu trên, đặc điểm tình hình cụ thể, trình độ, năng lực cán bộ, Phòng Tài nguyên và Môi trường quận tổ chức thành các tổ chuyên môn gồm những công chức được phân công đảm nhận các chức danh công việc trên các mặt công tác của Phòng. Tùy theo quy mô hoạt động và tính chất công việc và nhân sự cụ thể của địa phương, Ủy ban nhân dân quận có thể bố trí cán bộ phụ trách riêng từng lĩnh vực hoặc kiêm nhiệm các lĩnh vực trên cơ sở tinh gọn, hiệu quả và tiết kiệm. Điều 4. Biên chế Căn cứ vào khối lượng công việc và tình hình cán bộ cụ thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xác định từng chức danh và tiêu chuẩn nghiệp vụ công chức và phân bổ biên chế cho Phòng Tài nguyên và Môi trường quận cho phù hợp, đảm bảo thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ được giao. Số lượng biên chế cụ thể của Phòng Tài nguyên và Môi trường do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định trong tổng số chỉ tiêu biên chế hành chính được Ủy ban nhân dân thành phố giao cho quận hàng năm. Chương IV CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 5. Chế độ làm việc 1. Trưởng phòng phụ trách, điều hành toàn bộ các hoạt động của Phòng và phụ trách những công tác trọng tâm. Các Phó Trưởng phòng phụ trách những lĩnh vực công tác được Trưởng phòng phân công, trực tiếp giải quyết các công việc phát sinh. 2. Khi giải quyết công việc thuộc lĩnh vực mình phụ trách có liên quan đến nội dung chuyên môn của Phó Trưởng phòng khác, Phó Trưởng phòng chủ động bàn bạc thống nhất hướng giải quyết, chỉ trình Trưởng phòng quyết định các vấn đề chưa nhất trí với các Phó Trưởng phòng khác hoặc những vấn đề mới phát sinh mà chưa có chủ trương, kế hoạch và biện pháp giải quyết. 3. Trong trường hợp Trưởng phòng trực tiếp yêu cầu các cán bộ, chuyên viên giải quyết công việc thuộc phạm vi thẩm quyền của Phó Trưởng phòng, yêu cầu đó được thực hiện nhưng cán bộ phải báo cáo cho Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách biết. Điều 6. Chế độ sinh hoạt hội họp 1. Hàng tuần, lãnh đạo Phòng họp giao ban một lần để đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và phổ biến kế hoạch công tác cho tuần sau. 2. Sau khi giao ban lãnh đạo Phòng, các bộ phận họp với Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách để đánh giá công việc, bàn phương hướng triển khai công tác và thống nhất lịch công tác. 3. Mỗi tháng họp toàn thể cán bộ, công chức một lần. 4. Mỗi thành viên trong từng bộ phận có lịch công tác do lãnh đạo Phòng trực tiếp phê duyệt. 5. Lịch làm việc với các tổ chức và cá nhân có liên quan, thể hiện trong lịch công tác hàng tuần, tháng của đơn vị; nội dung làm việc được Phòng chuẩn bị chu đáo để giải quyết có hiệu quả các yêu cầu phát sinh liên quan đến hoạt động chuyên môn của Phòng. Điều 7. Mối quan hệ công tác 1. Đối với Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan có liên quan: Phòng Tài nguyên và Môi trường chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Tài nguyên và Môi trường, thực hiện việc báo cáo công tác chuyên môn định kỳ và theo yêu cầu của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường. Cử cán bộ phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện thanh tra, kiểm tra trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường tại quận khi có yêu cầu. 2. Đối với Ủy ban nhân dân quận: Phòng Tài nguyên và Môi trường chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của Ủy ban nhân dân quận về toàn bộ công tác theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng, Trưởng phòng trực tiếp nhận chỉ đạo và nội dung công tác từ Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách khối và phải thường xuyên báo cáo với Thường trực Ủy ban nhân dân quận về những mặt công tác đã được phân công; Theo định kỳ phải báo cáo với Ủy ban nhân dân quận về nội dung công tác của Phòng và đề xuất các biện pháp giải quyết công tác chuyên môn trong quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực liên quan. 3. Đối với các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân quận: Thực hiện mối quan hệ hợp tác và phối hợp trên cơ sở bình đẳng, theo chức năng, nhiệm vụ, dưới sự điều hành chung của Ủy ban nhân dân quận, nhằm đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ chính trị, kế hoạch kinh tế - xã hội của quận. Trong trường hợp Phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp giải quyết công việc, nếu chưa nhất trí với ý kiến của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác, Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường tập hợp các ý kiến và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét, quyết định. 4. Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận, phường, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội của quận: Khi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận, phường, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội của quận có yêu cầu, kiến nghị các vấn đề thuộc chức năng của Phòng, Trưởng phòng có trách nhiệm trình bày, giải quyết hoặc trình Ủy ban nhân dân quận giải quyết các yêu cầu đó theo thẩm quyền. 5. Đối với Ủy ban nhân dân các phường a) Phối hợp hỗ trợ và tạo điều kiện để Ủy ban nhân dân các phường thực hiện các nội dung quản lý nhà nước liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Phòng; b) Hướng dẫn cán bộ, công chức phường về chuyên môn, nghiệp vụ của ngành, lĩnh vực công tác do Phòng quản lý. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 8. Căn cứ Quy chế này, Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường quận có trách nhiệm cụ thể hóa chức năng, nhiệm vụ của Phòng, quyền hạn, trách nhiệm, chức danh, tiêu chuẩn công chức của Phòng phù hợp với đặc điểm của địa phương, nhưng không trái với nội dung Quy chế này, trình Ủy ban nhân dân quận ký Quyết định để thi hành. Điều 9. Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm thực hiện Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Tài nguyên và Môi trường sau khi được Ủy ban nhân dân quận ký Quyết định ban hành. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các vấn đề vượt quá thẩm quyền thì nghiên cứu đề xuất, kiến nghị với Ủy ban nhân dân quận xem xét, giải quyết hoặc bổ sung và sửa đổi Quy chế cho phù hợp./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO Ý KIẾN CHỈ ĐẠO CỦA BỘ TRƯỞNG CAO ĐỨC PHÁT VỀ VIỆC THỰC HIỆN GMP TRONG SẢN XUẤT THUỐC THÚ Y Theo báo cáo số 288/TY-QLT ngày 01/3/2011 của Cục Thú y về quá trình thực hiện GMP; để đảm bảo thực hiện tốt lộ trình GMP trong sản xuất thuốc thú y, Bộ trưởng yêu cầu: Cục Thú y khẩn trương ban hành quy định và thực hiện chế độ giám sát tăng cường đối với các nhà máy sản xuất thuốc thú y chưa đạt tiêu chuẩn GMP để đảm bảo chất lượng của sản phẩm khi đưa ra thị trường; đồng thời xử lý nghiêm đối với các nhà máy vi phạm theo đúng quy định của pháp luật. Văn phòng xin thông báo để đơn vị triển khai thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> LỆNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ PHÁP LỆNH CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10; Căn cứ Điều 19 của Luật tổ chức Quốc hội; Căn cứ Điều 57 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, NAY CÔNG BỐ Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân Đã được Ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII thông qua ngày 19 tháng 02 năm 2011./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> LỆNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ NGHỊ QUYẾT CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10; Căn cứ Điều 19 của Luật tổ chức Quốc hội; Căn cứ Điều 57 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, NAY CÔNG BỐ Nghị quyết về việc thi hành Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân Đã được Ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII thông qua ngày 19 tháng 02 năm 2011./.
2,071
124,944
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH THUỘC NGÀNH DÂN TỘC TỈNH BÌNH PHƯỚC. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị quyết số 53/NQ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ủy ban Dân tộc; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 1 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 1699/QĐ-TTg ngày 20/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ về thiết lập cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND ngày 05/5/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực thi đơn giản hóa thủ tục hành chính ngành Dân tộc tỉnh; Căn cứ Quyết định số 2313/QĐ-UBND ngày 18/10/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Theo đề nghị của Trưởng Ban Dân tộc tại Tờ trình số 03/TTr-BDT ngày 11 tháng 01 năm 2011 và đề nghị của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này bộ thủ tục hành chính cấp tỉnh thuộc ngành Dân tộc tỉnh Bình Phước. 1. Trưởng Ban Dân tộc chịu trách nhiệm về tính chính xác của tất cả các nội dung thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này. 2. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 3. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. 1. Ban Dân tộc có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính – Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thường xuyên cập nhật để trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 2, Điều 1, Quyết định này. Thời gian cập nhật, công bố thủ tục hành chính này chậm nhất không quá 10 ngày, kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. 2. Đối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 3, Điều 1, Quyết định này, Ban Dân tộc có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 76/2009/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 và Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND ngày 05/5/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH THUỘC NGÀNH DÂN TỘC TỈNH BÌNH PHƯỚC (Ban hành kèm theo Quyết định 18/2011/QĐ-UBND ngày 4 tháng 3 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CỦA NGÀNH DÂN TỘC TỈNH BÌNH PHƯỚC <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phần 2 NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA NHỮNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH THUỘC NGÀNH DÂN TỘC TỈNH BÌNH PHƯỚC I .Lĩnh vực chính sách Dân tộc 1. Thủ tục: Hỗ trợ sinh viên dân tộc thiểu số đang theo học các trường đại học, cao đẳng và THCN ngoài tỉnh. Mã số hồ sơ: T – BPC 016590 - TT a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Hướng dẫn sinh viên dân tộc thiểu số đã thi đậu và đang theo học các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoàn thành thủ tục hồ sơ. Bước 2: Sinh viên nộp hồ sơ tại phòng Chính sách Ban Dân tộc và nhận giấy biên nhận hồ sơ. Bước 3: Ban Dân tộc tổng hợp danh sách và căn cứ theo hồ sơ hợp lệ, cấp phát tiền hỗ trợ cho sinh viên. b) Cách thức thực hiện: - Trực tiếp tại Ban Dân tộc; - Qua đường bưu điện. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: + Bản chính Giấy xác nhận của nhà trường xác nhận sinh viên đang học tại trường hàng năm (ghi rõ năm học, thời gian khóa học); + Bản phô tô hộ khẩu. * Đối với sinh viên được hỗ trợ kinh phí viết luận văn tốt nghiệp ra trường nộp các giấy tờ sau: + Danh sách (quyết định/giấy xác nhận) viết luận văn của trường đào tạo. + Bảng kết quả học tập cuối khóa, giấy chứng nhận/ bằng tốt nghiệp. * Đối với sinh viên đạt thành tích học tập tốt, đạt học sinh giỏi cả năm học trở lên hoặc có hoạt động nổi bật được cơ quan nhà nước có thẩm quyền khen thưởng nộp bản sao: Quyết định, giấy khen hoặc bảng điểm. * Đối với sinh viên tiếp tục học sau đại học thực hiện các thủ tục, hồ sơ như trên. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: Mỗi năm học giải quyết 1 lần trong năm, thời hạn giải quyết không quá 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ. Nhận và giải quyết hỗ trợ từ ngày 01/02 - 30/8 hàng năm (không truy lĩnh). e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ban Dân tộc (phòng Chính sách + Văn phòng). - Cơ quan phối hợp: Sở Tài Chính, Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Nhận tiền hỗ trợ. h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai : Không k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Bình Phước. - Là sinh viên chính thức, hệ đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp/nghề chính quy tập trung đang học trong thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, không thuộc các đối tượng sau: + Sinh viên hệ cử tuyển; + Sinh viên hệ dự bị đại học; + Sinh viên đang hưởng lương, phụ cấp do ngân sách nhà nước chi trả; + Sinh viên hệ quân nhân đang học tại các trường quân đội (hệ quân nhân, hệ dân sự) và công an (hệ tạm tuyển, hệ sĩ quan nghiệp vụ). - Chưa được sự hỗ trợ nào khác của tỉnh. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND ngày 28/02/2008 của UBND tỉnh Bình Phước quy định về hỗ trợ kinh phí cho sinh viên dân tộc thiểu số đang học tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp ngoài tỉnh. II. Lĩnh vực thanh tra công tác Dân tộc 1. Thủ tục: Giải quyết khiếu nại liên quan đến chính sách dân tộc trên địa bàn tỉnh. Mã số hồ sơ: a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Tiếp, hướng dẫn hoặc nhận đơn từ cá nhân, tổ chức đến gửi đơn. Trường hợp yêu cầu giải quyết khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan tiếp nhận thì cơ quan tiếp nhận phải chuyển cho cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết và gửi văn bản thông báo cho cá nhân, tổ chức khiếu nại; - Bước 2: Xây dựng kế hoạch và đi xác minh nội dung đơn của cá nhân và tổ chức khiếu nại; - Bước 3: Hoàn thiện kết luận, hoặc báo cáo kết quả xác minh. Công bố kết quả thanh tra hoặc trả lời đơn, đồng thời kiến nghị xử lý sai phạm. b) Cách thức thực hiện: - Nhận đơn trực tiếp từ công dân đến liên hệ; - Nhận qua đường bưu điện. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Đơn khiếu nại hoặc bản ghi lời khiếu nại; giấy ủy quyền khiếu nại (nếu có). - Văn bản, tài liệu, hiện vật, báo cáo, trả lời, tường trình, giải trình hợp pháp của người khiếu nại, người bị khiếu nại (nếu có). Số lượng hồ sơ: 01(bộ) d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 10 ngày đối với đơn khiếu nại lần đầu; không quá 30 ngày đối với khiếu nại lần II (nếu vụ việc phức tạp thì không quá 45 ngày), kể từ ngày thụ lý giải quyết. e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: - Cá nhân; - Tổ chức. f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh hoặc Ban Dân tộc - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: + Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Thanh tra – Ban Dân tộc + Cơ quan phối hợp: Thanh tra Ủy ban Dân tộc; Thanh tra tỉnh, thanh tra các sở ngành. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản trả lời đơn. h) Lệ phí : Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật khiếu nại, tố cáo năm 1998 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1999. Luật khiếu nại, tố cáo (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2004), có hiệu lực thi hành ngày 01/10/2004 và Luật khiếu nại, tố cáo (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2005). - Luật Thanh tra ngày 15/6/ 2004. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/2004. - Tại điểm 1,2. điều I. chương I của Nghị định số: 10/2006/NĐ – CP ngày 17/01/2006 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra công tác dân tộc. - Quyết định số 172/QĐ-UBDT ngày 05 tháng 6 năm 2007 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về việc ban hành quy định về giải quyết khiếu nại, tố cáo và tiếp công dân của cơ quan Ủy ban Dân tộc.
2,095
124,945
- Thông tư số: 04/2007/TT – UBDT ngày 26/6/2007 của Ủy ban Dân tộc hướng dẫn một số nội dung về Thanh tra công tác dân tộc. - Tại khoản 2, điều 4, chương III của Quyết định số:73/2004/QĐ – UB ngày 29/7/2004 của UBND tỉnh về việc thành lập Ban Dân tộc tỉnh Bình Phước. 2. Thủ tục: Giải quyết tố cáo liên quan đến chính sách dân tộc trên địa bàn tỉnh. Mã số hồ sơ: a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Tiếp, hướng dẫn hoặc nhận đơn từ cá nhân, tổ chức đến gửi đơn. - Bước 2: Xây dựng kế hoạch và đi xác minh nội dung đơn của cá nhân và tổ chức tố cáo. - Bước 3: Hoàn thiện kết luận, hoặc báo cáo kết quả xác minh. Công bố kết quả thanh tra hoặc trả lời đơn, đồng thời kiến nghị xử lý sai phạm. b) Cách thức thực hiện: - Nhận đơn trực tiếp từ công dân đến liên hệ; - Nhận qua đường bưu điện. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Đơn khiếu nại hoặc bản ghi lời khiếu nại; giấy ủy quyền khiếu nại (nếu có). - Văn bản, tài liệu, hiện vật, báo cáo, trả lời, tường trình, giải trình hợp pháp của người khiếu nại, người bị khiếu nại (nếu có). Số lượng hồ sơ: 01(bộ) d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 20 ngày đối với đơn tố cáo lần đầu; không quá 60 ngày đối với tố cáo lần II (nếu vụ việc phức tạp thì không quá 90 ngày), kể từ ngày thụ lý để giải quyết. e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: - Cá nhân; - Tổ chức. f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh hoặc Ban Dân tộc. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: + Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Thanh tra – Ban Dân tộc. + Cơ quan phối hợp: Thanh tra Ủy ban Dân tộc; Thanh tra tỉnh, thanh tra các sở ngành. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản trả lời đơn. h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật khiếu nại, tố cáo năm 1998 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1999. Luật khiếu nại, tố cáo (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2004), có hiệu lực thi hành ngày 01/10/2004 và Luật khiếu nại, tố cáo (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2005). - Luật Thanh tra ngày 15/6/ 2004. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/2004. - Tại điểm 1,2. điều I. chương I của Nghị định số: 10/2006/NĐ – CP ngày 17/01/2006 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra công tác dân tộc. - Quyết định số 172/QĐ-UBDT ngày 05 tháng 6 năm 2007 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về việc ban hành quy định về giải quyết khiếu nại, tố cáo và tiếp công dân của cơ quan Ủy ban Dân tộc. - Thông tư số: 04/2007/TT – UBDT ngày 26/6/2007 của Ủy ban Dân tộc hướng dẫn một số nội dung về Thanh tra công tác dân tộc. - Tại khoản 2, điều 4, chương III của Quyết định số:73/2004/QĐ – UB ngày 29/7/2004 của UBND tỉnh về việc thành lập Ban Dân tộc tỉnh Bình Phước. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁP LÝ NHẰM NÂNG CAO NHẬN THỨC, HIỂU BIẾT PHÁP LUẬT CHO NGƯỜI NGHÈO, ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI CÁC HUYỆN NGHÈO NĂM 2011 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 52/2010/QĐ-TTg ngày 18 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ pháp lý nhằm nâng cao nhận thức, hiểu biết pháp luật cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các huyện nghèo giai đoạn 2011 - 2020; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số: 59/TTr-STP ngày 02 tháng 3 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện chính sách hỗ trợ pháp lý nhằm nâng cao nhận thức, hiểu biết pháp luật cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các huyện nghèo năm 2011. Điều 2. Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm phối hợp với các ngành có liên quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, tổ chức Kế hoạch thực hiện chính sách hỗ trợ pháp lý nhằm nâng cao nhận thức, hiểu biết pháp luật cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các huyện nghèo năm 2011 được phê duyệt. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Sơn La, các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁP LÝ NHẰM NÂNG CAO NHẬN THỨC, HIỂU BIẾT PHÁP LUẬT CHO NGƯỜI NGHÈO, ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI CÁC HUYỆN NGHÈO NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 444 /QĐ-UBND ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La) Thực hiện Quyết định số 52/2010/QĐ-TTg ngày 18 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ pháp lý nhằm nâng cao nhận thức, hiểu biết pháp luật cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các huyện nghèo giai đoạn 2011 - 2020; Quyết định số 2497/QĐ-BTP ngày 01 tháng 10 năm 2010 của Bộ Tư pháp ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 52/2010/QĐ-TTg ngày 18 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ. Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ pháp lý nhằm nâng cao nhận thức, hiểu biết pháp luật cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số năm 2011 như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU. 1. Mục đích Thực hiện chính sách hỗ trợ pháp lý nhằm nâng cao nhận thức, hiểu biết pháp luật cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các huyện nghèo theo Quyết định số 52/2010/QĐ-TTg ngày 18 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ và Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ có nhu cầu trợ giúp pháp lý đều được trợ giúp pháp lý miễn phí. Tăng cường năng lực cho người thực hiện trợ giúp pháp lý nhằm nâng cao hiệu quả trợ giúp pháp lý. 2. Yêu cầu - Việc thực hiện chính sách hỗ trợ pháp lý cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các huyện nghèo phải bảo đảm đúng mục tiêu, đối tượng và tiến độ. - Các hoạt động của chính sách hỗ trợ pháp lý phải được tổ chức thực hiện có chất lượng, hiệu quả; có sự lồng ghép, phối hợp với các dự án, chính sách khác của các Chương trình giảm nghèo trên cùng địa bàn để bảo đảm thực hiện tiết kiệm, hiệu quả. - Chế độ chi tiêu tài chính đối với các hoạt động của chính sách hỗ trợ pháp lý phải được thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành, theo hướng dẫn quản lý, sử dụng ngân sách cấp tại các huyện nghèo và không trùng lắp với các nguồn kinh phí thuộc các Chương trình khác (nếu có). II. NỘI DUNG TRIỂN KHAI THỰC HIỆN. 1. Các hoạt động hỗ trợ pháp lý trực tiếp cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số 1.1. Cung cấp dịch vụ pháp lý miễn phí - Tư vấn pháp luật; - Tham gia tố tụng; - Đại diện ngoài tố tụng; - Các hình thức trợ giúp pháp lý khác. Đảm bảo 100% người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số cư trú tại các huyện nghèo đến Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước có yêu cầu trợ giúp pháp lý được trợ giúp pháp lý miễn phí theo quy định của pháp luật. * Đơn vị quản lý: Sở Tư pháp. * Đơn vị thực hiện: Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước. 1.2. Tổ chức trợ giúp pháp lý lưu động: Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh và Chi nhánh của Trung tâm TGPL, Tổ TGPL xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện trợ giúp pháp lý lưu động đến bản, các xã trong 05 huyện nghèo của tỉnh. Đảm bảo thực hiện trợ giúp pháp lý lưu động ít nhất 2 đợt/xã/năm (trừ thị trấn tại Trung tâm huyện). * Đơn vị quản lý: Sở Tư pháp. * Đơn vị thực hiện: Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước. 1.3. Tổ chức sinh hoạt Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tại các huyện nghèo chỉ đạo, hướng dẫn các Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý xây dựng kế hoạch và nội dung sinh hoạt, đảm bảo mỗi tháng sinh hoạt một lần để giải quyết những vướng mắc pháp luật, cung cấp thông tin pháp lý nhằm nâng cao nhận thức, hiểu biết pháp luật cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các xã thuộc huyện nghèo. * Đơn vị chủ trì: Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước. * Đơn vị thực hiện: Uỷ ban nhân dân cấp xã và Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý tại các xã của huyện nghèo. 1.4. Tổ chức sinh hoạt các Tổ hoà giải để giải quyết các tranh chấp nhỏ trong cộng đồng dân cư. Sở Tư pháp chỉ đạo Phòng Tư pháp và cán bộ Tư pháp cấp xã thuộc các huyện nghèo hướng dẫn hoạt động của các tổ hoà giải đảm bảo duy trì sinh hoạt ít nhất 1lần/tháng. * Đơn vị quản lý: Sở Tư pháp. * Đơn vị thực hiện: Uỷ ban nhân dân cấp xã và tổ hoà giải. 1.5. In ấn phát hành miễn phí tờ gấp pháp luật và băng cassette, đĩa CD bằng tiếng Việt, tiếng dân tộc thiểu số. Sở Tư pháp chỉ đạo Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước biên soạn, in ấn, phát hành tờ gấp pháp luật, băng cassette, đĩa CD bằng tiếng Việt, tiếng dân tộc thiểu số để cấp phát cho người dân tại các bản và UBND cấp xã. * Đơn vị quản lý: Sở Tư pháp. * Đơn vị thực hiện: Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước. 1.6. Phổ biến, giáo dục và truyền thông pháp luật cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số. Sở Tư pháp tham mưu UBND tỉnh và Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh chỉ đạo hướng dẫn triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh phù hợp với từng đối tượng, địa bàn với nội dung và hình thức đa dạng trong đó tập trung phổ biến cho các đối tượng là người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số thông qua các hoạt động: sinh hoạt chuyên đề pháp luật; tổ chức lớp học pháp luật; lồng ghép nội dung pháp luật vào sinh hoạt văn hoá, lễ hội dân tộc và các hoạt động khác phù hợp với phong tục tập quán địa phương để nâng cao hiểu biết và ý thức pháp luật cho người được trợ giúp pháp lý.
2,114
124,946
* Đơn vị quản lý: Sở Tư pháp. * Đơn vị thực hiện: Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước. 1.7. Truyền thông về trợ giúp pháp lý Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước xây dựng và đặt bảng thông tin, hộp tin về trợ giúp pháp lý tại trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã và nhà sinh hoạt văn hoá cộng đồng để nhân dân biết, thực hiện quyền được trợ giúp pháp lý của mình. Đảm bảo tại trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã, nhà sinh hoạt cộng đồng có bảng thông tin, hộp tin về trợ giúp pháp lý. * Đơn vị quản lý: Sở Tư pháp. * Đơn vị thực hiện: Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước. 1.8. Tổ chức thực hiện các hoạt động đăng ký khai sinh, chứng thực và công tác Tư pháp - Hộ tịch khác cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các địa bàn cấp xã. Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã tại các huyện nghèo thực hiện đăng ký khai sinh, chứng thực và công tác Tư pháp - Hộ tịch khác cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các địa bàn cấp xã đảm bảo 100% các sự kiện hộ tịch phát sinh được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật. * Đơn vị thực hiện: Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã. 2. Các hoạt động tăng cường năng lực cho tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý, người thực hiện trợ giúp pháp lý, tổ viên Tổ hoà giải và cán bộ Tư pháp - Hộ tịch cấp xã để thực hiện hỗ trợ pháp lý cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số. 2.1. Tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ trợ giúp pháp lý. Sở Tư pháp chỉ đạo Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ trợ giúp pháp lý để cập nhật kiến thức pháp luật mới và kỹ năng trợ giúp pháp lý cho người thực hiện trợ giúp pháp lý, thành viên Ban Chủ nhiệm Câu lạc bộ Trợ giúp pháp lý tại các huyện nghèo. * Đơn vị quản lý: Sở Tư pháp. * Đơn vị thực hiện: Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước. 2.2. Bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số cho đội ngũ người thực hiện trợ giúp pháp lý. Sở Tư pháp phối hợp với Ban Dân tộc tỉnh tổ chức thực hiện bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số cho người thực hiện trợ giúp pháp lý tại các huyện nghèo đảm bảo người thực hiện trợ giúp pháp lý tại các huyện nghèo phải biết ít nhất một thứ tiếng dân tộc. * Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp. * Đơn vị thực hiện: Ban Dân tộc và Sở Tư pháp (Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước). 2.3. Bồi dưỡng, cập nhật kiến thức pháp luật, chuyên môn nghiệp vụ và cung cấp tài liệu bồi dưỡng cho cán bộ Tư pháp - Hộ tịch cấp xã. Sở Tư pháp xây dựng kế hoạch tổ chức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, cập nhật kiến thức pháp luật và cung cấp tài liệu cho cán bộ Tư pháp - Hộ tịch cấp xã tại các huyện nghèo theo hướng dẫn của cơ quan Tư pháp cấp trên đảm bảo 08 lớp /năm. * Đơn vị thực hiện: Sở Tư pháp. 2.4. Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ và kỹ năng hoà giải cho Tổ viên tổ hoà giải. Sở Tư pháp xây dựng Kế hoạch mở các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ và kỹ năng hoà giải cho tổ viên Tổ hoà giải theo hướng dẫn của cơ quan Tư pháp cấp trên. * Đơn vị thực hiện: Sở Tư pháp. 2.5. Biên soạn và cấp phát miễn phí tài liệu pháp luật cho các tổ hoà giải tại các huyện nghèo. Sở Tư pháp biên soạn và cấp phát tài miễn phí tài liệu cho các tổ hoà giải của các xã tại các huyện nghèo. * Đơn vị thực hiện: Sở Tư pháp. 2.6. Đào tạo trung cấp luật cho cán bộ Tư pháp - Hộ tịch cấp xã chưa có trình độ trung cấp luật hoặc đồng bào dân tộc thiểu số trong diện quy hoạch tuyển dụng làm cán bộ Tư pháp - Hộ tịch cấp xã. Sở Tư pháp tổ chức rà soát, thống kê và lựa chọn các đối tượng là cán bộ Tư pháp - Hộ tịch cấp xã chưa có trình độ trung cấp luật hoặc đồng bào dân tộc thiểu số trong diện quy hoạch tuyển dụng làm cán bộ Tư pháp - Hộ tịch cấp xã có đủ điều kiện, tiêu chuẩn đi đào tạo trung cấp luật theo hướng dẫn của cơ quan Tư pháp cấp trên. 2.7. Cung cấp báo Pháp luật Việt Nam cho Uỷ ban nhân dân cấp xã và Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý. Sở Tư pháp chỉ đạo Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước thống kê lập danh sách Uỷ ban nhân dân cấp xã và Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp. III. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM, THỜI GIAN THỰC HIỆN. 1. Nhiệm vụ trọng tâm. - Bảo đảm về biên chế và tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, phương tiện đi lại, trang thiết bị làm việc cho Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước. - Củng cố, kiện toàn và nâng cao chất lượng hoạt động các Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý và các Tổ hoà giải ở cơ sở. - Tổ chức hoạt động tăng cường năng lực cho người thực hiện trợ giúp pháp lý, Tổ viên tổ hoà giải và cán bộ Tư pháp - Hộ tịch cấp xã. - Nâng cao chất lượng các hoạt động trợ pháp lý trực tiếp cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các huyện nghèo. - Tiến hành sơ kết, đánh giá và đề xuất điều chỉnh các hoạt động, định mức cho phù hợp với tình hình thực tế để thực hiện có hiệu quả chính sách hỗ trợ pháp lý. - Thành lập các Chi nhánh Trợ giúp pháp lý Nhà nước trực thuộc Trung tâm tại các huyện theo Đề án đã được UBND tỉnh phê duyệt. 2. Thời gian thực hiện. Thời gian thực hiện trong năm 2011. IV. TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN. 1. Sở Tư pháp. - Có trách nhiệm phối hợp với các Sở, ngành liên quan giúp UBND tỉnh trong việc triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ pháp lý nhằm nâng cao nhận thức, hiểu biết pháp luật cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các huyện nghèo trên địa bàn tỉnh. - Giúp UBND tỉnh kiểm tra, giám sát, đánh giá việc triển khai và kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ pháp lý. - Phối hợp với các Sở, ngành có liên quan lồng ghép các hoạt động thuộc chính sách hỗ trợ pháp lý để bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả. - Chỉ đạo các đơn vị có liên quan thuộc Sở Tư pháp thực hiện nhiệm vụ: + Tham mưu xây dựng kế hoạch chung và kế hoạch hàng quý thực hiện các hoạt động thuộc chính sách hỗ trợ pháp lý ở địa phương. + Lập dự toán kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ pháp lý của tỉnh gửi về Bộ Tư pháp (qua Quỹ Trợ giúp pháp lý Việt Nam) và Kế hoạch triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ pháp lý của tỉnh; + Triển khai thực hiện các hoạt động thuộc chính sách hỗ trợ pháp lý và theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện; - Tổng hợp, báo cáo Bộ Tư pháp và UBND tỉnh theo định kỳ 06 tháng, 01 năm việc triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ pháp lý ở địa phương và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. - Tham mưu UBND tỉnh tổ chức sơ kết, đánh giá việc triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ pháp lý nhằm nâng cao nhận thức, hiểu biết pháp luật cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số năm 2011 theo chỉ đạo hướng dẫn của Bộ Tư pháp. 2. Các Sở, ban, ngành liên quan. - Sở Nội vụ có trách nhiệm tham mưu UBND tỉnh đảm bảo biên chế cho Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh và các Chi nhánh của Trung tâm; - Sở Tài chính có trách nhiệm tham mưu UBND tỉnh đảm bảo cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện và kinh phí chi thường xuyên cho Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh và các Chi nhánh của Trung tâm TGPL tại các huyện nghèo; dự toán bổ sung ngân sách địa phương và huy động, lồng ghép các chương trình, dự án trên địa bàn để thực hiện chính sách hỗ trợ pháp lý; - Ban Dân tộc tỉnh phối hợp với Sở Tư pháp mở các lớp bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số cho đội ngũ người thực hiện trợ giúp pháp lý tại các huyện nghèo. 3. UBND các huyện nghèo. - Căn cứ tình hình thực tế của địa phương chủ động xây dựng Kế hoạch và chỉ đạo các xã triển khai thực hiện Kế hoạch của Uỷ ban nhân dân tỉnh đạt hiệu quả. - Bảo đảm trụ sở làm việc cho Chi nhánh trợ giúp pháp lý khi được thành lập tại địa phương. - Tham gia kiểm tra, giám sát, đánh giá việc triển khai và kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ pháp lý ở địa phương. Định kỳ 03 tháng, 06 tháng, hàng năm báo cáo kết quả thực hiện về Sở Tư pháp để tổng hợp báo cáo Bộ Tư pháp và Uỷ ban nhân dân tỉnh. V. KINH PHÍ THỰC HIỆN. - Ngân sách Trung ương hỗ trợ để thực hiện chính sách hỗ trợ pháp lý. - Ngân sách địa phương bảo đảm kinh phí hoạt động thường xuyên, biên chế, cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc cho Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh và các Chi nhánh của Trung tâm tại các huyện nghèo. Trên đây là Kế hoạch thực hiện chính sách hỗ trợ pháp lý nhằm nâng cao nhận thức, hiểu biết pháp luật cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các huyện nghèo trên địa bàn tỉnh Sơn La năm 2011. UBND tỉnh Sơn La yêu cầu lãnh đạo các Sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện nghèo xây dựng kế hoạch chi tiết để tổ chức thực hiện nghiêm túc hiệu quả kế hoạch này./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ 24 TÊN THUỐC SẢN XUẤT TRONG NƯỚC ĐƯỢC PHÉP LƯU HÀNH TẠI VIỆT NAM - ĐỢT 125 (BỔ SUNG) CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ DƯỢC Căn cứ Luật Dược ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Quyết định số 53/2008/QĐ-BYT ngày 30/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý Dược thuộc Bộ Y tế; Căn cứ Thông tư số 22/2009/TT-BYT ngày 24/11/2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc đăng ký thuốc; Căn cứ ý kiến của Hội đồng xét duyệt thuốc ngày 25/11/2010 và 13/01/2011; Xét đề nghị của Trưởng phòng Đăng ký thuốc - Cục Quản lý Dược, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố 24 tên thuốc sản xuất trong nước được phép lưu hành tại Việt Nam (có danh mục kèm theo) - Đợt 125 (bổ sung).
2,084
124,947
Điều 2. Các đơn vị có thuốc được lưu hành trong cả nước phải in số đăng ký được Bộ Y tế cấp lên nhãn thuốc và phải chấp hành đúng các quy chế có liên quan tới sản xuất và lưu hành thuốc. Các số đăng ký có ký hiệu VD-…-11 có giá trị 5 năm kể từ ngày cấp. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và giám đốc đơn vị có thuốc tại điều 1 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC THUỐC SẢN XUẤT TRONG NƯỚC ĐƯỢC CẤP SĐK ĐỢT 125 (BỔ SUNG) (Ban hành kèm theo Quyết định số 57/QĐ-QLD, ngày 4 tháng 3 năm 2011) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 11/NQ-CP NGÀY 24/02/2011 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU TẬP TRUNG KIỀM CHẾ LẠM PHÁT, ỔN ĐỊNH KINH TẾ VĨ MÔ, BẢO ĐẢM AN SINH XÃ HỘI BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng; Căn cứ Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội; Theo đề nghị của Vụ trưởng Kế hoạch - Tài chính, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình hành động của Bộ Xây dựng triển khai thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này và định kỳ gửi báo cáo tình hình triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao trước ngày 8 và 22 hàng tháng về Vụ Kế hoạch - Tài chính để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT PHIÊN HỌP CHÍNH PHỦ THƯỜNG KỲ THÁNG 02 NĂM 2011 Ngày 02 tháng 3 năm 2011, Chính phủ họp phiên thường kỳ tháng 02 năm 2011, thảo luận và quyết nghị những vấn đề sau: 1. Các báo cáo: bổ sung tình hình kinh tế - xã hội năm 2010 và triển khai thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011; tình hình kinh tế - xã hội tháng 02 và 2 tháng đầu năm; bổ sung tình hình ngân sách nhà nước năm 2010 và triển khai thực hiện kế hoạch ngân sách nhà nước năm 2011; tình hình kinh tế thế giới qua Diễn đàn Đa-vốt (Davos); tình hình thực hiện Nghị quyết phiên họp Chính phủ tháng 01, Chương trình công tác của Chính phủ tháng 02 năm 2011; công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và đấu tranh phòng, chống tham nhũng tháng 02 năm 2011; công tác cải cách hành chính tháng 02 năm 2011 do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, Tổng Thanh tra Chính phủ và Bộ trưởng Bộ Nội vụ trình. a) Về đánh giá bổ sung tình hình kinh tế - xã hội và ngân sách nhà nước năm 2010, triển khai thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách nhà nước năm 2011: Chính phủ thống nhất nhận định, trước những diễn biến phức tạp của tình hình kinh tế thế giới, nhất là sức ép tăng giá cả, tỷ giá hối đoái, giá vàng; tình hình thiên tai, dịch bệnh gây thiệt hại nặng nề tại các tỉnh miền Trung; cùng với những yếu kém nội tại của nền kinh tế càng làm tăng thêm khó khăn cho thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội đất nước, nhưng với sự lãnh đạo của Đảng, quyết tâm của cả hệ thống chính trị, sự đồng thuận, nỗ lực của tất cả các ngành, các cấp, cộng đồng doanh nghiệp và nhân dân, chúng ta đã cơ bản hoàn thành được mục tiêu tổng quát đề ra. Tình hình kinh tế - xã hội năm 2010 phát triển theo chiều hướng tích cực và đạt được kết quả khá toàn diện: tốc độ tăng trưởng GDP cao hơn so với năm trước và vượt kế hoạch đề ra; sản xuất công nghiệp, dịch vụ, xuất khẩu phục hồi và phát triển khá; sản xuất nông nghiệp phát triển ổn định; thu ngân sách vượt kế hoạch, tăng thu nhiều hơn tăng chi, bảo đảm được các nhu cầu chi và giảm bội chi; đầu tư phát triển được đẩy mạnh; các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao, khoa học công nghệ, tài nguyên và môi trường... có nhiều tiến bộ và tiếp tục phát triển tích cực; quan hệ đối ngoại và hợp tác kinh tế quốc tế đạt nhiều kết quả quan trọng, góp phần nâng cao vị thế, uy tín của đất nước; quốc phòng, an ninh được tăng cường; chính trị, xã hội tiếp tục ổn định; trật tự an toàn xã hội được giữ vững. Một số chỉ tiêu đạt cao hơn so với kết quả đã báo cáo Quốc hội, như tốc độ tăng trưởng kinh tế, tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu, tỷ lệ nhập siêu, vốn đầu tư phát triển toàn xã hội, tạo việc làm...Tuy nhiên, một số chỉ tiêu kế hoạch đạt thấp, đặc biệt là chỉ số giá tiêu dùng tăng nhanh trong ba tháng cuối năm, ảnh hưởng đến ổn định kinh tế vĩ mô; một số vấn đề xã hội, bảo vệ môi trường vẫn còn nhiều tồn tại cần được giải quyết trong thời gian tới. b) Về tình hình kinh tế - xã hội 2 tháng đầu năm 2011: Ngay từ đầu năm 2011, Chính phủ đã ban hành và chỉ đạo quyết liệt triển khai thực hiện Nghị quyết số 02/NQ - CP ngày 09 tháng 01 năm 2011 về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011. Các bộ, ngành, địa phương đã thực hiện nghiêm túc, đồng bộ các giải pháp bảo đảm ổn định giá cả, thị trường, kiểm soát lạm phát, thúc đẩy sản xuất kinh doanh, xuất khẩu, bảo đảm an sinh xã hội và chuẩn bị cho nhân dân đón Tết Nguyên đán Tân Mão 2011. Nhờ đó, kinh tế - xã hội 02 tháng đầu năm 2011 đã đạt được những kết quả tích cực. Sản xuất công nghiệp tiếp tục đà tăng trưởng cao hơn chỉ tiêu kế hoạch đề ra; sản xuất nông nghiệp tuy chịu ảnh hưởng khắc nghiệt của thiên tai nhưng vẫn đạt khá; tổng mức bán lẻ hàng hóa, doanh thu dịch vụ tăng mạnh so với cùng kỳ năm trước, hoạt động du lịch diễn ra sôi nổi; kim ngạch xuất khẩu đạt tốc độ tăng trưởng cao hơn so với cùng kỳ và gấp hơn 4 lần chỉ tiêu kế hoạch đề ra; nhập siêu tiếp tục giảm; số doanh nghiệp tăng mạnh; các hoạt động văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục, giải quyết việc làm... được tiếp tục chú trọng; nhân dân cả nước vui Tết, đón Xuân trong không khí đầm ấm, vui tươi và an toàn, đặc biệt người nghèo, người già cô đơn, người tàn tật, các gia đình chính sách, người có công được chăm lo trong dịp Tết; an sinh xã hội tiếp tục được bảo đảm; cải cách hành chính được đẩy mạnh; công tác giải quyết khiếu nại tố cáo và phòng chống tham nhũng được tăng cường; an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững. Tuy nhiên, trong 2 tháng đầu năm 2011, kinh tế trong nước phải đối mặt với những khó khăn, thách thức lớn: giá dầu thô, giá một số nguyên vật liệu cơ bản, giá lương thực, thực phẩm trên thế giới tiếp tục xu hướng tăng mạnh; tác động của biến động mất ổn định chính trị, xã hội tại Bắc Phi và Trung Đông; thiên tai, dịch bệnh tiếp tục diễn biến phức tạp...Tình hình trên cộng với việc chúng ta đã chủ động nới lỏng chính sách tiền tệ, tài khoá thời gian qua để ngăn chặn suy giảm, duy trì tăng trưởng kinh tế trong điều kiện tiềm lực kinh tế của đất nước còn hạn chế, cũng như việc điều chỉnh tăng giá điện, xăng dầu, đã làm giá cả trong nước tăng, gây nguy cơ mất ổn định kinh tế vĩ mô. Chính phủ yêu cầu các bộ, cơ quan, địa phương tiếp tục thực hiện nghiêm túc, đồng bộ, có hiệu quả Nghị quyết số 02/NQ - CP ngày 09 tháng 01 năm 2011 về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; Nghị quyết số 11/NQ - CP ngày 24 tháng 02 năm 2011 về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội, trong đó cần chú ý một số nội dung quan trọng sau: - Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, từng bộ, cơ quan, địa phương khẩn trương xây dựng chương trình, kế hoạch hành động cụ thể, triển khai thực hiện có hiệu quả hai Nghị quyết nói trên của Chính phủ, tập trung sức cao nhất vào việc kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô. - Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, đặc biệt là cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai, xây dựng, kiên quyết tạo chuyển biến tích cực về cải cách thủ tục hành chính trong các lĩnh vực này. Các bộ, cơ quan, địa phương chỉ đạo lập danh mục các thủ tục hành chính trong ngành, lĩnh vực mình phụ trách, tập trung vào những lĩnh vực trọng tâm, trọng điểm, rà soát để cắt bỏ, thay thế những thủ tục không cần thiết, không còn phù hợp. - Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ chỉ đạo khẩn trương hoàn thiện và trình Chính phủ các dự thảo văn bản hướng dẫn thi hành các luật, pháp lệnh đã có hiệu lực thi hành theo đúng thời hạn quy định; theo sự phân công, tích cực chỉ đạo việc chuẩn bị chu đáo, đầy đủ, có chất lượng các đề án, báo cáo của Chính phủ trình tại Kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XII. Các bộ, cơ quan, địa phương tập trung chỉ đạo triển khai các công việc liên quan phục vụ cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011 - 2016. - Bộ Ngoại giao, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tiếp tục liên hệ và phối hợp với các nước sở tại, các tổ chức quốc tế, các chủ sử dụng lao động để bảo đảm an toàn cho người lao động Việt Nam đang ở tại Li-bi và các nước thứ ba, tìm mọi giải pháp sớm nhất đưa người lao động Việt Nam làm việc tại Li-bi về nước an toàn; Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương liên quan có phương án hỗ trợ khó khăn cho số lao động đã về nước.
2,095
124,948
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư dự thảo Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết của Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, trình Chính phủ tại phiên họp thường kỳ tháng 4 năm 2011; các bộ, ngành, địa phương chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch 5 năm, từng năm để triển khai thực hiện thắng lợi Nghị quyết của Đại hội Đảng. - Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính tiếp thu ý kiến thành viên Chính phủ, hoàn chỉnh Báo cáo bổ sung tình hình kinh tế - xã hội và thực hiện ngân sách nhà nước năm 2010, triển khai thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách nhà nước năm 2011, trình Quốc hội tại Kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XII. 2. Chính phủ thảo luận Báo cáo tổng kết thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001-2010 và Chương trình cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011- 2020 do Bộ trưởng Bộ Nội vụ trình. Giao Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ tiếp thu các ý kiến tại phiên họp, hoàn chỉnh dự thảo Báo cáo tổng kết Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001 – 2011; dự thảo Nghị quyết của Chính phủ về Chương trình cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020, gửi xin ý kiến tại Hội nghị tổng kết thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001 - 2010, trên cơ sở đó, hoàn chỉnh dự thảo Nghị quyết, trình Chính phủ xem xét, quyết định. 3. Chính phủ nghe Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ báo cáo tổng hợp ý kiến thành viên Chính phủ về dự thảo Nghị định sửa đổi một số điều của Nghị định 108/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức Hợp đồng BOT, Hợp đồng BTO và Hợp đồng BT. Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tiếp thu ý kiến các thành viên Chính phủ, hoàn chỉnh dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 108/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ, trình Thủ tướng Chính phủ ký, ban hành. 4. Chính phủ thảo luận, cho ý kiến đối với Tờ trình của Chính phủ về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2012 và điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2011 của Quốc hội, dự án Pháp lệnh pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tư pháp trình, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ báo cáo tổng hợp ý kiến các thành viên Chính phủ. Giao Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tiếp thu ý kiến các thành viên Chính phủ, tiếp tục chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo đề nghị của Chính phủ về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2012 và điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2011, trình Chính phủ tại phiên họp thường kỳ tháng 3 năm 2011; phối hợp với Văn phòng Chính phủ và các cơ quan có liên quan chỉnh lý, hoàn chỉnh dự án Pháp lệnh pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật, gửi xin ý kiến các thành viên Chính phủ trước khi trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GTVT HỒ NGHĨA DŨNG TẠI HỘI NGHỊ TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG NĂM 2011 Ngày 15/02/2011 tại Trung tâm Hội nghị Quốc gia, Bộ Giao thông vận tải đã tổ chức Hội nghị “Tăng cường quản lý chất lượng công trình giao thông năm 2011”. Bộ trưởng Hồ Nghĩa Dũng và Thứ trưởng thường trực Ngô Thịnh Đức đã chủ trì Hội nghị. Tham dự Hội nghị gồm có: Đại diện của Hội đồng nghiệm thu Nhà nước các công trình xây dựng và các Bộ, Ngành có liên quan; Các Thứ trưởng Bộ GTVT; Lãnh đạo và chuyên viên các Vụ và các đơn vị thuộc cơ quan Bộ GTVT; Tổng cục Đường bộ VN, Cục Quản lý Xây dựng và Chất lượng CTGT và các Cục quản lý chuyên ngành thuộc Bộ; Hội KHKT cầu đường; Các Tổng công ty và các doanh nghiệp xây dựng, tư vấn trực thuộc; Viện Khoa học công nghệ GTVT; Tổng Công ty Tư vấn thiết kế GTVT và các đơn vị Tư vấn trong ngành GTVT; Các Ban Quản lý dự án; Các Sở GTVT; Đại diện các cơ quan báo chí, truyền hình. Sau khi Bộ trưởng phát biểu khai mạc, chỉ đạo và định hướng nội dung, Hội nghị đã nghe các cơ quan, đơn vị trình bày báo cáo và tham luận về công tác tăng cường quản lý chất lượng công trình giao thông; Ý kiến phát biểu của Cục trưởng Cục Giám định Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng; Thứ trưởng thường trực Ngô Thịnh Đức tổng hợp các ý kiến tham luận tại Hội nghị. Kết thúc Hội nghị, Bộ trưởng Hồ Nghĩa Dũng đã kết luận các nội dung như sau: 1. Bộ GTVT hoan nghênh các đại biểu đã tham dự Hội nghị Tăng cường quản lý chất lượng công trình giao thông năm 2011, thể hiện sự quan tâm nghiêm túc của các cơ quan quản lý Nhà nước, của các chủ thể tham gia vào hoạt động đầu tư xây dựng đối với công tác quản lý chất lượng công trình giao thông. Công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng là lĩnh vực lớn và phức tạp, tuy Hội nghị chưa có điều kiện xem xét toàn diện về các lĩnh vực nhưng đã đánh giá được một cách tổng quan về các nội dung chủ yếu đối với chất lượng công trình giao thông trong những năm vừa qua, tạo được sự thống nhất về tư tưởng, nhận thức và hành động: Chất lượng công trình là yếu tố hàng đầu trong hoạt động xây dựng công trình giao thông, Hội nghị là bước khởi động cho “Năm chất lượng công trình giao thông 2011” nhằm tiếp tục chấn chỉnh và tăng cường công tác quản lý chất lượng, tạo ra sự chuyển biến thực sự trên tất cả các mặt hoạt động của lĩnh vực quản lý chất lượng công trình xây dựng. 2. Sau Hội nghị, từng đơn vị theo chức năng của mình tổ chức hội nghị, hội thảo theo chuyên đề, lập chương trình hành động và giải pháp thực hiện công tác tăng cường quản lý chất lượng công trình bảo đảm hiệu quả, khả thi, tạo được sự chuyển biến mạnh mẽ về công tác chất lượng công trình xây dựng. Trong năm 2011 tập trung vào các chuyên đề sau đây: - Chuyên đề về các giải pháp kiểm soát, quản lý, xử lý kỹ thuật bảo đảm chất lượng công trình: Chất lượng bê tông nhựa, độ bằng phẳng của mặt đường; Xử lý đất yếu, phòng chống sụt trượt và kiên cố hóa công trình xây dựng giao thông. (Viện Khoa học công nghệ GTVT chủ trì). - Chuyên đề về các giải pháp nâng cao chất lượng công tác tư vấn khảo sát, thiết kế, giám sát xây dựng công trình giao thông. (Cục Quản lý Xây dựng và Chất lượng CTGT chủ trì, Tổng Công ty TVTK GTVT phối hợp). - Chuyên đề về ứng dụng kết cấu và vật liệu mới trong xây dựng công trình giao thông; Các giải pháp bảo đảm chất lượng vật liệu, quản lý và nâng cao hiệu quả hoạt động của các phòng thí nghiệm phục vụ quản lý chất lượng công trình giao thông. (Vụ Khoa học công nghệ chủ trì). - Chuyên đề về quản trị doanh nghiệp, củng cố và nâng cao năng lực của các doanh nghiệp xây dựng nhằm bảo đảm chất lượng và tiến độ xây dựng công trình giao thông. (Vụ Tổ chức Cán bộ chủ trì). - Chuyên đề về tăng cường năng lực của các Chủ đầu tư, các Ban QLDA trong quản lý dự án đầu tư xây dựng, bảo đảm chất lượng công trình. (Vụ Kế hoạch đầu tư chủ trì). - Chuyên đề về nâng cao chất lượng công tác quản lý, khai thác và bảo trì hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông. (Vụ Kết cấu hạ tầng GT chủ trì). Các đơn vị được giao thực hiện chuyên đề lập đề cương, chương trình kế hoạch và tổ chức thực hiện ngay, báo cáo kết quả về Bộ trước ngày 30/6/2011. Tổ công tác “Xây dựng và chỉ đạo thực hiện các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng xây dựng công trình giao thông” theo Quyết định số 3411/QĐ-BGTVT ngày 29/11/2010 của Bộ GTVT theo dõi, đôn đốc các đơn vị thực hiện. 3. Các cơ quan, đơn vị căn cứ vào nội dung thống nhất tại Hội nghị và chỉ đạo của Bộ GTVT về chất lượng công trình để làm trọng tâm chỉ đạo, thực hiện các hoạt động tại cơ quan, đơn vị mình đảm bảo mục tiêu: Chất lượng sản phẩm xây dựng đạt được các tiêu chuẩn quy định; Tăng cường kiểm tra, ngăn ngừa triệt để các yếu tố kém chất lượng hoặc ảnh hưởng xấu đến chất lượng công trình; Kiên quyết không để xảy ra công trình vừa xây dựng xong đưa vào khai thác đã bị lún, nứt, hư hỏng cục bộ…; Nhằm tạo ra công trình, sản phẩm đồng đều về chất lượng; Tự tổ chức triển khai trong nội bộ cơ quan, đơn vị mình và báo cáo kết quả triển khai về Bộ trước ngày 30/6/2011. Giao Cục Quản lý Xây dựng và Chất lượng CTGT và Vụ Khoa học công nghệ theo dõi, kiểm tra tiến độ và kết quả thực hiện. Vụ Khoa học công nghệ chủ trì, phối hợp với Viện Khoa học công nghệ GTVT và các cơ quan liên quan rà soát hoàn chỉnh các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, công nghệ đảm bảo thực hiện một cách có hiệu quả và chất lượng các giai đoạn khảo sát, thiết kế, thi công, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác giám sát quản lý chất lượng và bảo trì khai thác hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông, góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư, đảm bảo chất lượng bền vững và tuổi thọ khai thác của các công trình giao thông. Cục Quản lý Xây dựng và Chất lượng CTGT chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát, tham mưu hoàn chỉnh các quy chế, cơ chế chính sách trong đầu tư xây dựng cơ bản về công tác quản lý chất lượng công trình đối với các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng trong tất cả các giai đoạn của quá trình đầu tư xây dựng. Yêu cầu các cơ quan chuyên môn đúc rút kinh nghiệm, nghiên cứu để có giải pháp kiểm soát, xử lý triệt để và hướng dẫn thực hiện đối với những tồn tại về chất lượng hiện đang xảy ra để xử lý từ những việc như độ bằng phẳng của mặt đường, lún tại tiếp giáp cầu và đường, bù lún, khe co dãn, sử dụng vật liệu mới…
2,009
124,949
4. Tiếp tục củng cố hoạt động của Tư vấn, các Ban QLDA và các doanh nghiệp xây dựng giao thông: - Hoạt động Tư vấn xây dựng: Tổng Công ty Tư vấn thiết kế GTVT phối hợp với Viện Khoa học công nghệ triển khai các hoạt động nhằm tiếp tục củng cố và nâng cao lực lượng của Tư vấn, từ tư vấn khảo sát thiết kế đến tư vấn giám sát xây dựng, kiểm định công trình. Phân loại Tư vấn bảo đảm công khai, minh bạch nhằm đạt mục tiêu sau Hội nghị này chất lượng Tư vấn, đặc biệt là tư vấn giám sát xây dựng, phải được chuyển biến tích cực. - Các Ban QLDA: Tiếp tục củng cố cả về tổ chức và chuyên môn để nâng cao năng lực quản lý và có tính chuyên nghiệp cao trong hoạt động. Cục Quản lý Xây dựng và Chất lượng CTGT theo dõi, đánh giá hoạt động của các Ban QLDA; Đề xuất các tiêu chí và cơ chế đánh giá Ban QLDA để tham mưu cho Lãnh đạo Bộ trong việc giao quản lý các dự án. - Các doanh nghiệp xây dựng giao thông: Tăng cường công tác quản trị doanh nghiệp, quản trị tài chính, hệ thống quản lý chất lượng để nâng cao năng lực đảm bảo chất lượng công trình xây dựng. Cục Quản lý Xây dựng và Chất lượng CTGT chủ trì, phối hợp với Vụ Kế hoạch đầu tư có kế hoạch và phương pháp kiểm tra, đánh giá năng lực và hoạt động về chất lượng xây dựng tại các doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả trong công tác đấu thầu, lựa chọn được nhà thầu xây dựng có chất lượng cao. Cục Quản lý Xây dựng và Chất lượng CTGT chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan theo dõi, giám sát, kiểm tra việc thực hiện các nội dung đã thống nhất tại Hội nghị và kết luận của Bộ trưởng, báo cáo Bộ kết quả thực hiện; Tham mưu đề xuất các chế tài xử lý đối với các đơn vị không nghiêm túc thực hiện hoặc vi phạm các quy định về chất lượng công trình xây dựng. Thừa lệnh Bộ trưởng, Văn phòng Bộ GTVT thông báo tới các cơ quan liên quan biết để thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG QUẢN LÝ ĐÔ THỊ QUẬN 7 ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 7 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Nghị định số 12/2010/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2008/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Thông tư liên tịch số 12/2008/TTLT-BGTVT-BNV ngày 05 tháng 12 năm 2008 của Bộ Giao thông vận tải và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về giao thông vận tải thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Căn cứ Thông tư liên tịch số 20/2008/TTLT-BXD-BNV ngày 16 tháng 12 năm 2008 của liên Bộ Nội vụ và Bộ Xây dựng về hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã về các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành xây dựng; Căn cứ Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện; Căn cứ Quyết định số 79/2010/QĐ-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Quy chế mẫu tổ chức và hoạt động của Phòng Quản lý đô thị quận, huyện; Xét đề nghị của Trưởng Phòng Nội vụ quận tại tờ trình số 127/TTr-NV ngày 01 tháng 3 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Quản lý đô thị quận 7. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 07 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Quyết định này thay thế Quyết định số 11/2009/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân quận 7 về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Quản lý đô thị quận. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân, Trưởng Phòng Nội vụ, Trưởng Phòng Quản lý đô thị, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 10 phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG QUẢN LÝ ĐÔ THỊ QUẬN 7 (Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 04 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân quận 7) Chương I VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Vị trí: Phòng Quản lý đô thị quận là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận. Phòng Quản lý đô thị quận có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp, toàn diện về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân quận, đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2. Chức năng: Phòng Quản lý đô thị quận có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện quản lý nhà nước về: xây dựng; kiến trúc; quy hoạch xây dựng; phát triển đô thị; nhà ở và công sở; vật liệu xây dựng; giao thông; hạ tầng kỹ thuật đô thị theo phân cấp quản lý (gồm: thông tin liên lạc, cung cấp năng lượng, cấp, thoát nước; công viên, cây xanh; chiếu sáng; bến, bãi đỗ xe đô thị); phòng chống thiên tai (lũ, lụt, bão,…). Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Phòng Quản lý đô thị quận có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: 1. Nhiệm vụ và quyền hạn chung thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước được giao: a) Trình Ủy ban nhân dân quận dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm; các chương trình, đề án, dự án đầu tư xây dựng về phát triển các ngành theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng trên địa bàn; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao. b) Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, nhiệm vụ cải cách hành chính về lĩnh vực được phân công sau khi được ban hành, phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, giáo dục, phổ biến, hướng dẫn văn bản pháp luật, cơ chế, chính sách, chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực được phân công. c) Giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thẩm định, đăng ký, cấp và thu hồi các loại giấy phép, quyết định cấp đổi số nhà thuộc phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền của Phòng theo quy định của pháp luật và theo phân công của Ủy ban nhân dân quận. d) Tổ chức triển khai, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ của Phòng. đ) Được quyền yêu cầu các cơ quan, đơn vị thuộc quận và Ủy ban nhân dân phường, cung cấp số liệu có liên quan đến lĩnh vực quản lý thuộc chức năng, nhiệm vụ của Phòng; thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất liên quan đến chức năng, nhiệm vụ được giao của Phòng theo quy định của Ủy ban nhân dân quận và các Sở liên quan. e) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, thanh tra và đề xuất xử lý vi phạm đối với các tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật, thuộc các lĩnh vực được phân công trên địa bàn; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí trong hoạt động các lĩnh vực được phân công trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân quận. g) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực được phân công cho cán bộ, công chức phường, trên địa bàn. h) Quản lý tài chính, tài sản của Phòng theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân quận. i) Theo dõi, tổng hợp, báo cáo định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, 1 năm và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân quận, Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật. k) Thực hiện nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân thành phố quy định, trong đó có phòng, chống thiên tai (lũ, lụt, bão,…). 2. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể về lĩnh vực xây dựng, quy hoạch, kiến trúc: a) Giúp và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân quận trong việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về quản lý đầu tư xây dựng, quản lý chất lượng công trình xây dựng, quản lý vật liệu xây dựng theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố. b) Giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện việc cấp, gia hạn, điều chỉnh, thu hồi giấy phép xây dựng công trình, giấy phép thi công và kiểm tra việc xây dựng công trình, thi công theo giấy phép được cấp trên địa bàn quận theo sự phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố. c) Tổ chức thực hiện việc giao nộp và lưu trữ hồ sơ, tài liệu khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, hồ sơ, tài liệu hoàn công công trình xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân quận theo quy định của pháp luật. d) Tổ chức lập, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân quận phê duyệt, hoặc tổ chức lập để Ủy ban nhân dân quận trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt các đồ án quy hoạch xây dựng trên địa bàn quận theo quy định của pháp luật. đ) Tổ chức lập, thẩm định Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị thuộc địa giới hành chính của quận để Ủy ban nhân dân quận trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt hoặc Ủy ban nhân dân quận phê duyệt theo phân cấp.
2,049
124,950
e) Hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng các công trình theo Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức công bố, công khai các Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị; cung cấp thông tin về quy hoạch, kiến trúc đô thị; quản lý các mốc giới, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng trên địa bàn quận theo phân cấp. g) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện việc xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa, duy tu, bảo trì, quản lý, khai thác, sử dụng các công trình hạ tầng kỹ thuật (gồm: cấp, thoát nước; công viên, cây xanh; chiếu sáng; bến, bãi đỗ xe đô thị; thông tin liên lạc; cung cấp năng lượng và các công trình khác) trên địa bàn quận theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố. h) Giúp Ủy ban nhân dân quận trong việc tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách về nhà ở và công sở; quản lý quỹ nhà ở và quyền quản lý sử dụng công sở trên địa bàn quận theo phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố; tổ chức thực hiện công tác điều tra, thống kê, đánh giá định kỳ về nhà ở và công sở trên địa bàn quận. i) Phối hợp với Thanh tra Xây dựng quận hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với các công chức Thanh tra Xây dựng phường. k) Thực hiện công tác thu thập, cập nhật số liệu hiện trạng liên quan đến việc xây dựng phát triển đô thị, về các công trình xây dựng, về cơ sở hạ tầng bao gồm mạng lưới hạ tầng kỹ thuật (giao thông đường bộ, đường thủy, đường sắt, cấp thoát nước, cấp điện, các công trình ngầm…) và hạ tầng xã hội (công trình giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, thương mại dịch vụ, công viên cây xanh…) trên địa bàn quận và quản lý theo quy định. l) Giúp Ủy ban nhân dân quận quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và hướng dẫn hoạt động đối với các hội; tổ chức phi chính phủ hoạt động trong các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành xây dựng trên địa bàn quận theo quy định của pháp luật. 3. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể về lĩnh vực giao thông vận tải: a) Trình Ủy ban nhân dân quận dự thảo: chương trình, giải pháp huy động, phối hợp liên ngành trong thực hiện công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trên địa bàn; các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông trên địa bàn theo phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố; về phân loại đường theo quy định của pháp luật. b) Tổ chức quản lý, bảo trì, bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật mạng lưới công trình giao thông đường bộ, đường thủy nội địa địa phương đang khai thác do quận chịu trách nhiệm quản lý. c) Quản lý hoạt động vận tải trên địa bàn theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. d) Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý các hành vi xâm phạm công trình giao thông, lấn chiếm hành lang an toàn giao thông; phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc giải tỏa lấn chiếm hành lang an toàn giao thông trên địa bàn theo hướng dẫn của Sở Giao thông vận tải và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân quận. đ) Tham gia Ban An toàn giao thông quận; phối hợp với các cơ quan có liên quan triển khai hoạt động tìm kiếm cứu nạn đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải và hàng không xảy ra trên địa bàn quận. 4. Thực hiện một số nhiệm vụ khác: a) Xây dựng kế hoạch trình Ủy ban nhân dân quận tổ chức thực hiện công tác phòng, chống lụt, bão, thiên tai và các công trình phòng, chống lũ, lụt, bão trên địa bàn. Thực hiện nhiệm vụ thường trực của Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão; tìm kiếm cứu nạn theo quy định; đề xuất phương án, biện pháp và tham gia chỉ đạo việc phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai về lũ, lụt, bão, sạt, lỡ, hạn hán… trên địa bàn. b) Phối hợp với thanh tra và các cơ quan kiểm tra, xử lý đối với các lĩnh vực quản lý nhà nước được giao trên địa bàn quận. c) Thực hiện các nhiệm vụ khác về các lĩnh vực quản lý nhà nước được giao theo sự phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân quận và theo quy định của pháp luật. Chương III CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Phòng Quản lý đô thị quận có Trưởng phòng phụ trách và không quá 03 Phó Trưởng phòng giúp việc cho Trưởng phòng. Phòng Quản lý đô thị làm việc theo chế độ Thủ trưởng. a) Trưởng phòng là người đứng đầu cơ quan, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Phòng, đồng thời chịu trách nhiệm trước Giám đốc các Sở liên quan đến chức năng, nhiệm vụ về thực hiện các mặt công tác chuyên môn. b) Việc bổ nhiệm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ; việc miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thực hiện theo quy định của pháp luật. c) Các Phó Trưởng phòng là người giúp Trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được Trưởng phòng phân công; khi Trưởng phòng vắng mặt, một Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng ủy quyền điều hành các hoạt động của Phòng. Các Phó Trưởng phòng thực hiện các công việc do Trưởng phòng phân công theo lĩnh vực và liên đới chịu trách nhiệm trước cấp trên những phần việc được phân công phụ trách. d) Tùy theo trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và năng lực của cán bộ lãnh đạo Phòng (Trưởng phòng và các Phó Trưởng phòng), trong số các lãnh đạo Phòng phải có ít nhất 01 người được phân công chuyên trách quản lý, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước ngành xây dựng và theo chuyên ngành cụ thể. 2. Cán bộ, công chức chuyên môn, nghiệp vụ làm công tác quản lý đô thị trên địa bàn quận được bố trí tương xứng với nhiệm vụ được giao. 3. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ nêu trên, đặc điểm tình hình cụ thể đơn vị, trình độ, năng lực cán bộ, Phòng Quản lý đô thị quận tổ chức thành các Tổ gồm những công chức được phân công đảm nhận các chức danh công việc trên các mặt công tác: - Tổ Cấp giấy phép xây dựng; - Tổ Quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị; - Tổ Quản lý nhà ở và công sở; - Tổ Quản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị; - Tổ Hành chính, quản trị. Tùy theo quy mô hoạt động và tính chất công việc và nhân sự cụ thể của địa phương, Ủy ban nhân dân quận có thể phân công cán bộ phụ trách riêng từng lĩnh vực hoặc kiêm nhiệm các lĩnh vực trên cơ sở tinh gọn, hiệu quả và tiết kiệm. Điều 4. Biên chế Căn cứ vào khối lượng công việc và tình hình cán bộ cụ thể để xác định từng chức danh và tiêu chuẩn nghiệp vụ công chức để phân bổ biên chế cho phù hợp, đảm bảo thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ được giao. Số lượng biên chế cụ thể làm công tác quản lý ngành của Phòng Quản lý đô thị do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định trên cơ sở chỉ tiêu biên chế hành chính được Ủy ban nhân dân thành phố giao cho quận hàng năm. Chương IV CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 5. Chế độ làm việc 1. Trưởng phòng phụ trách, điều hành tất cả các hoạt động của Phòng và phụ trách những công tác trọng tâm. Các Phó Trưởng phòng phụ trách những lĩnh vực công tác được Trưởng phòng phân công, trực tiếp giải quyết các công việc phát sinh. 2. Khi giải quyết công việc thuộc lĩnh vực mình phụ trách có liên quan đến nội dung chuyên môn của Phó Trưởng phòng khác, Phó Trưởng phòng chủ động bàn bạc thống nhất hướng giải quyết, chỉ trình Trưởng phòng quyết định các vấn đề chưa nhất trí với các Phó Trưởng phòng khác hoặc những vấn đề mới phát sinh mà chưa có chủ trương, kế hoạch và biện pháp giải quyết. 3. Trong trường hợp Trưởng phòng trực tiếp yêu cầu các cán bộ, chuyên viên giải quyết công việc thuộc phạm vi thẩm quyền của Phó Trưởng phòng, yêu cầu đó được thực hiện nhưng cán bộ phải báo cáo cho Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách biết. Điều 6. Chế độ sinh hoạt hội họp 1. Hàng tuần, lãnh đạo Phòng họp giao ban một lần để đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và phổ biến kế hoạch công tác cho tuần sau. 2. Sau khi giao ban lãnh đạo Phòng, các bộ phận họp với Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách để đánh giá công việc, bàn phương hướng triển khai công tác và thống nhất lịch công tác. 3. Mỗi tháng họp toàn thể cơ quan một lần. 4. Mỗi thành viên trong từng bộ phận có lịch công tác do lãnh đạo Phòng trực tiếp phê duyệt. 5. Lịch làm việc với các tổ chức và cá nhân có liên quan phải thể hiện trong lịch công tác hàng tuần, tháng của đơn vị; nội dung làm việc được Phòng chuẩn bị chu đáo để kịp thời giải quyết có hiệu quả các yêu cầu phát sinh liên quan đến hoạt động chuyên môn của Phòng. Điều 7. Mối quan hệ công tác 1. Đối với Ủy ban nhân dân quận: Phòng Quản lý đô thị chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của Ủy ban nhân dân quận về toàn bộ công tác của Phòng. Trưởng phòng trực tiếp nhận chỉ đạo và nội dung công tác từ Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách khối và phải thường xuyên báo cáo với Ủy ban nhân dân quận về những mặt công tác đã được phân công; Theo định kỳ phải báo cáo với Ủy ban nhân dân quận về nội dung công tác của Phòng và đề xuất các biện pháp giải quyết công tác chuyên môn trong quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực liên quan. 2. Đối với Sở, ngành thành phố: Phòng Quản lý đô thị chịu sự hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của các Sở liên quan; báo cáo kết quả hoạt động công tác chuyên môn định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của Giám đốc các Sở liên quan. 3. Đối với các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân quận: Thực hiện mối quan hệ hợp tác và phối hợp trên cơ sở bình đẳng, theo chức năng, nhiệm vụ, dưới sự điều hành chung của Ủy ban nhân dân quận nhằm đảm bảo hoàn thành kế hoạch, nhiệm vụ chính trị của quận. Trường hợp chủ trì phối hợp công việc, nếu chưa nhất trí với ý kiến của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác, Trưởng Phòng Quản lý đô thị chủ động tập hợp các ý kiến và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét, quyết định.
2,092
124,951
4. Đối với Ủy ban nhân dân phường: a) Phối hợp hỗ trợ và tạo điều kiện để Ủy ban nhân dân phường thực hiện các nội dung quản lý nhà nước liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Phòng; b) Hướng dẫn cán bộ phường về chuyên môn, nghiệp vụ của ngành, lĩnh vực công tác do Phòng quản lý. 5. Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức hội của quận: a) Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận hướng dẫn Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phường thực hiện công tác giám sát đầu tư của cộng đồng theo Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg ngày 18 tháng 4 năm 2005 về việc ban hành quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng. b) Khi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận, phường, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức hội của quận có yêu cầu, kiến nghị các vấn đề thuộc chức năng của Phòng, Trưởng phòng có trách nhiệm trình bày, giải quyết hoặc trình Ủy ban nhân dân quận giải quyết các yêu cầu đó theo thẩm quyền. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 8. Căn cứ Quy chế này, Trưởng Phòng Quản lý đô thị quận có trách nhiệm cụ thể hóa chức năng, nhiệm vụ của Phòng, quyền hạn, trách nhiệm, chức danh, tiêu chuẩn công chức và người lao động của Phòng phù hợp với đặc điểm của địa phương, nhưng không trái với nội dung Quy chế này, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định để thi hành. Điều 9. Trưởng Phòng Quản lý đô thị có trách nhiệm thực hiện Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Quản lý đô thị sau khi được Ủy ban nhân dân quận quyết định. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các vấn đề vượt quá thẩm quyền thì nghiên cứu đề xuất, kiến nghị với Ủy ban nhân dân quận xem xét, giải quyết hoặc bổ sung và sửa đổi Quy chế cho phù hợp sau khi có sự thỏa thuận của Trưởng Phòng Nội vụ./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> LỆNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ PHÁP LỆNH CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10; Căn cứ Điều 19 của Luật tổ chức Quốc hội; Căn cứ Điều 57 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, NAY CÔNG BỐ Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Thẩm phán và Hội thẩm Tòa án nhân dân Đã được Ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII thông qua ngày 19 tháng 02 năm 2011./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> LỆNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ NGHỊ QUYẾT CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10; Căn cứ Điều 19 của Luật tổ chức Quốc hội; Căn cứ Điều 57 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, NAY CÔNG BỐ Nghị quyết về việc thi hành Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Thẩm phán và Hội thẩm Tòa án nhân dân Đã được Ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII thông qua ngày 19 tháng 02 năm 2011./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA NGÀNH CÔNG THƯƠNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 11/NQ-CP NGÀY 24 THÁNG 02 NĂM 2011 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU TẬP TRUNG KIỀM CHẾ LẠM PHÁT, ỔN ĐỊNH KINH TẾ VĨ MÔ, BẢO ĐẢM AN SINH XÃ HỘI BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảm đảm an sinh xã hội; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình hành động của ngành Công Thương thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảm đảm an sinh xã hội. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty, doanh nghiệp thuộc Bộ, Giám đốc Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA NGÀNH CÔNG THƯƠNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 11/NQ-CP NGÀY 24 THÁNG 02 NĂM 2011 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU TẬP TRUNG KIỀM CHẾ LẠM PHÁT, ỔN ĐỊNH KINH TẾ VĨ MÔ, BẢO ĐẢM AN SINH XÃ HỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 1018/QĐ-BCT ngày 04 tháng 3 năm 2011) I. MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU CỦA CHƯƠNG TRÌNH 1. Mục tiêu: Triển khai thực hiện thắng lợi Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội. 2. Yêu cầu: Các cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp thuộc ngành Công Thương, Sở Công Thương các tỉnh, thành phố, các tập đoàn kinh tế, tổng công ty và doanh nghiệp nhà nước chủ động và tích cực góp phần vào sự nghiệp chung của toàn ngành, thực hiện thắng lợi nhiệm vụ tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội. II. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH 1. Thực hiện chính sách tiền tệ chặt chẽ, thận trọng a) Cục Quản lý thị trường phối hợp chặt chẽ với các đơn vị của Ngân hàng Nhà nước, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan chức năng kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định về thu đổi ngoại tê, kinh doanh vàng. Xử lý nghiêm theo pháp luật đối với hành vi cố tình vi phạm. b) Các tập đoàn kinh tế, tổng công ty, doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ tập trung ưu tiên vốn tín dụng phục vụ phát triển sản xuất kinh doanh, xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ. 2. Thực hiện chính sách tài khóa thắt chặt, cắt giảm đầu tư công, giảm bội chi ngân sách nhà nước a) Vụ Kế hoạch chủ trì, phối hợp với các Vụ quản lý ngành, Cục Hóa chất và các đơn vị liên quan: - Lập Báo cáo trình Thủ tướng Chính phủ trong tháng 4 năm 2011 về Danh mục các dự án cắt giảm đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước, trái phiếu Chính phủ, Danh mục các dự án cắt giảm đầu tư của các doanh nghiệp nhà nước trong phạm vi quản lý, đồng gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Chính phủ trong phiên họp thường kỳ tháng 5 năm 2011. - Chủ trì và phối hợp với các đơn vị trong Bộ tham gia các đoàn kiểm tra (do Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì), rà soát toàn bộ các công trình, dự án đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước và trái phiếu Chính phủ đã được bố trí vốn năm 2011 nhằm xác định cụ thể các công tình, dự án cần ngừng, đình hoãn, giãn tiến độ thực hiện trong năm 2011; thu hồi hoặc điều chuyển các khoản đã bố trí nhưng chưa cấp bách, không đúng mục tiêu. Kiểm tra, rà soát lại đầu tư của các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ, kiến nghị Thủ tướng Chính phủ các biện pháp xử lý, loại bỏ các dự án đầu tư kém hiệu quả, đầu tư dàn trải, kể cả các dự án đầu tư ra nước ngoài. b) Vụ Tài chính chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ và các đơn vị liên quan chủ động sắp xếp lại các nhiệm vụ chi để tiết kiệm thêm 10% chi thường xuyên của 9 tháng còn lại trong dự toán năm 2011 (không bao gồm chi tiền lương và các khoản có tính chất lương, chi chế độ chính sách cho con người và tiết kiệm 10% chi thường xuyên để tạo nguồn cải cách tiền lương theo kế hoạch đầu năm). Xác định cụ thể số tiết kiệm, gửi Bộ Tài chính để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong tháng 3 năm 2011. c) Văn phòng Bộ và các đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc Bộ tạm dừng việc mua xe ô-tô, điều hòa nhiệt độ; giảm chi phí đi công tác (cả trong và ngoài nước), điện, nước, điện thoại, văn phòng phẩm, xăng dầu,…; không bố trí kinh phí cho các việc chưa thật sự cấp bách. Trước ngày 15 tháng 3 năm 2011 trình Bộ để xem xét ban hành Quy định về các nội dung trên. d) Các tập đoàn kinh tế, tổng công ty, doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ: - Tạm dừng khởi công các công trình, dự án mới sử dụng vốn ngân sách nhà nước và trái phiếu Chính phủ, trừ các dự án phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai cấp bách và các dự án trọng điểm quốc gia và các dự án được đầu tư từ nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA). Rà soát, cắt giảm, sắp xếp lại để điều chuyển vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, trái phiếu Chính phủ năm 2011 trong phạm vi quản lý để tập trung vốn đẩy nhanh tiến độ các công trình, dự án quan trọng, cấp bách, hoàn thành trong năm 2011. - Cắt giảm, sắp xếp lại các dự án đầu tư, tập trung vào lĩnh vực sản xuất, kinh doanh chính, báo cáo Bộ để trình Thủ tướng Chính phủ trong tháng 4 năm 2011 danh mục các dự án cắt giảm đầu tư, đồng gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Chính phủ trong phiên họp thường kỳ tháng 5 năm 2011. 3. Thúc đẩy sản xuất, kinh doanh, khuyến khích xuất khẩu, kiềm chế nhập siêu, sử dụng tiết kiệm năng lượng a) Vụ Kế hoạch chủ trì, phối hợp với các Vụ quản lý ngành, Cục Hóa chất và các đơn vị liên quan: - Tiếp tục chỉ đạo, kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong sản xuất, kinh doanh để đẩy mạnh sản xuất hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
2,061
124,952
- Xây dựng trình Thủ tướng Chính phủ trong tháng 4 năm 2011 phê duyệt quy trình, nguyên tắc kiểm soát nhập khẩu hàng hóa, vật tư, thiết bị của các dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn do Chính phủ bảo lãnh, vốn đầu tư của doanh nghiệp Nhà nước. - Làm đầu mối phối hợp với Vụ Tài chính và các đơn vị liên quan của Bộ trong việc phối hợp với Bộ Tài chính kiểm tra, giám sát bảo đảm thực hiện nghiêm Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về việc sử dụng hàng hóa, vật tư, thiết bị sản xuất trong nước, nhất là các dự án sử dụng máy móc, thiết bị, vật liệu nhập khẩu. b) Vụ Thị trường trong nước chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan: - Trong tháng 4 năm 2011, xây dựng, ban hành và triển khai thực hiện quy định về điều tiết cân đối cung – cầu đối với từng mặt hàng thiết yếu, bảo đảm kết hợp hợp lý, gắn sản xuất trong nước với điều hành xuất nhập khẩu. - Thường xuyên theo dõi sát diễn biến thị trường trong nước và quốc tế để kịp thời có biện pháp điều tiết, bình ổn thị trường, nhất là các mặt hàng thiết yếu. - Chủ động phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nhất là thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, căn cứ tình hình sản xuất, tiêu dùng tại địa phương, chỉ đạo sản xuất, dự trữ, lưu thông, phân phối hàng hóa thông suốt, trước hết là các hàng hóa thiết yếu như lương thực, thực phẩm, xăng dầu,… đảm bảo bình ổn giá trên địa bàn. c) Vụ Xuất nhập khẩu chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan: - Trong tháng 3 năm 2011, trình Bộ ban hành văn bản chỉ đạo điều hành xuất khẩu gạo bảo đảm hiệu quả, ổn định giá lương thực trong nước; phối hợp với Bộ Tài chính trong việc điều hành dự trữ quốc gia để bảo đảm an ninh lương thực. - Trong tháng 3 năm 2011 xây dựng và trình Bộ kế hoạch điều hành xuất, nhập khẩu, phấn đấu bảo đảm nhập siêu không quá 16% tổng kim ngạch xuất khẩu; chủ động áp dụng các biện pháp phù hợp kiểm soát nhập khẩu hàng tiêu dùng, hạn chế nhập siêu. - Chủ động đề xuất với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam bảo đảm ngoại tệ để nhập khẩu hàng hóa thiết yếu mà sản xuất trong nước chưa đáp ứng; hạn chế cho vay nhập khẩu hàng hóa thuộc diện không khuyến khích nhập khẩu theo danh mục do Bộ Công Thương ban hành. d) Vụ Tài chính chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan: - Chủ động đề xuất với Bộ Tài chính áp dụng các biện pháp cần thiết, hợp lý về thuế, phí để điều tiết lợi nhuận do kinh doanh xuất khẩu một số mặt hàng như thép, xi măng… thu được từ việc được sử dụng một số yếu tố đầu vào giá hiện còn thấp hơn giá thị trường. Chủ động đề xuất với Bộ Tài chính xem xét, miễn, giảm thuế, gia hạn thời gian nộp thuế nguyên liệu đầu vào nhập khẩu phục vụ sản xuất xuất khẩu đối với những ngành hàng trong nước còn thiếu nguyên liệu như dệt may, da giầy, thủy sản, hạt điều, gỗ, dược phẩm,…; tiếp tục thực hiện tạm hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với hàng hóa thực xuất khẩu trong năm 2011. - Tổ chức, hướng dẫn, chỉ đạo triển khai quyết liệt, tăng cường kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện các quy định về tiết kiệm, chống lãng phí; đ) Vụ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng trình Bộ trưởng ban hành Quyết định về thực hiện chương trình tiết kiệm điện,phấn đấu tiết kiệm sử dụng điện 10% theo Nghị quyết số 02/NQ-CP của Chính phủ; đồng thời, áp dụng các biện pháp cần thiết và phù hợp để khuyến khích, khuyến cáo các doanh nghiệp, nhân dân sử dụng tiết kiệm năng lượng (điện, xăng dầu), sử dụng các công nghệ cao, công nghệ xanh, sạch, công nghệ tiết kiệm nguyên, nhiên liệu và năng lượng. e) Cục Điều tiết điện lực chủ trì, phối hợp với Vụ Năng lượng chỉ đạo Tập đoàn Điện lực Việt Nam, các công ty thành viên có kế hoạch huy động tối đa công suất các nhà máy điện để đáp ứng nhu cầu phụ tải điện trong mùa khô, ưu tiên bảo đảm điện cho sản xuất; phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo việc sử dụng điện tiết kiệm, phân bổ hợp lý để bảo đảm đáp ứng cho các nhu cầu thiết yếu của sản xuất và đời sống. g) Cục Quản lý thị trường tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát và xử lý các hành vi đầu cơ, tăng giá quá mức hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục bình ổn giá theo quy định. h) Các tập đoàn kinh tế, tổng công ty, doanh nghiệp nhà nước tiếp tục đẩy mạnh cổ phần hóa, tái cơ cấu, kiểm soát chặt chẽ chi phí sản xuất, đổi mới quản trị doanh nghiệp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, bảo đảm giá sản phẩm hàng hóa, dịch vụ ở mức hợp lý; tập trung vốn cho ngành nghề sản xuất kinh doanh chính. 4. Điều chỉnh giá điện, xăng dầu gắn với hỗ trợ hộ nghèo a) Vụ Thị trường trong nước phối hợp với Cục Quản lý giá Bộ Tài chính chủ động điều hành linh hoạt giá xăng dầu theo đúng quy định tại Nghị định số 84/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu, bảo đảm giá xăng dầu trong nước bám sát giá xăng dầu thế giới. b) Cục Điều tiết điện lực phối hợp với các đơn vị liên quan hoàn thiện, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành trong tháng 3 năm 2011 cơ chế điều hành giá điện theo cơ chế thị trường. 5. Tăng cường bảo đảm an sinh xã hội Tập đoàn Điện lực Việt Nam phối hợp với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội triển khai thực hiện quy định về hỗ trợ hộ nghèo khi giá điện được điều chỉnh. 6. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền a) Các đơn vị truyền thông thuộc Bộ bám sát các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, nội dung của Nghị quyết số 11/NQ-CP và Chương trình hành động này tổ chức triển khai thông tin, tuyên truyền đầy đủ, kịp thời, nhất là các nội dung thuộc lĩnh vực tài chính, tiền tệ, giá cả, các chính sách an sinh xã hội, chính sách hỗ trợ hộ nghèo trực tiếp chịu tác động của việc thực hiện điều chỉnh giá điện để nhân dân hiểu, đồng thuận. b) Văn phòng Bộ chủ động cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời, công khai, minh bạch cho báo chí, nhất là những vấn đề mà dư luận quan tâm. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc các Sở Công Thương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc các tập đoàn kinh tế, tổng công ty, doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ chủ động triển khai tổ chức thực hiện những nhiệm vụ và nội dung công tác thuộc lĩnh vực được giao, bảm đảm đúng tiến độ và chất lượng. 2. Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, các tập đoàn tổng công ty, doanh nghiệp nhà nước, Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ nhiệm vụ và yêu cầu công tác đề ra trong Chương trình hành động này, kết hợp với nhiệm vụ của đơn vị mình, xây dựng kế hoạch thực hiện phù hợp; tăng cường phối hợp với các cơ quan liên quan trong những nhiệm vụ có liên quan và định kỳ 15 ngày gửi báo cáo tình hình thực hiện và những khó khăn vướng mắc về các đơn vị chủ trì để tổng hợp. 3. Giao Vụ Kế hoạch làm đầu mối kiểm tra, giám sát tiến độ và kết quả thực hiện Chương trình hành động này; tổng hợp báo cáo Bộ trưởng để Bộ trưởng báo cáo tại giao ban 15 ngày hàng tháng của Thường trực Chính phủ. 4. Các cơ quan, đơn vị, các Sở Công Thương và doanh nghiệp nêu tại điểm 1 và 2 trên đây định kỳ hàng tháng, hàng quý, kiểm điểm tình hình thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP và Nghị quyết số 11/NQ-CP, báo cáo Bộ (Vụ Kế hoạch) trước ngày 08 và ngày 23 hàng tháng để tổng hợp, báo cáo Chính phủ tại các phiên họp thường kỳ hàng tháng./. PHỤ LỤC NHỮNG NHIỆM VỤ, ĐỀ ÁN ĐƯỢC GIAO TRONG NGHỊ QUYẾT 11/NQ-CP (Kèm theo Quyết định số 1018/QĐ-BCT ngày 04 tháng 3 năm 2011) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ TRONG ĐÔ THỊ VÀ TỶ LỆ PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE BUÝT ĐÁP ỨNG NHU CẦU ĐI LẠI CỦA NGƯỜI KHUYẾT TẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng ô tô; Căn cứ Thông tư số 14/2010/TT-BGTVT ngày 24 tháng 6 năm 2010 của Bộ Giao thông vận tải Quy định về tổ chức và quản lý hoạt động vận tải bằng ôtô; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận tải hành khách bằng xe buýt đáp ứng nhu cầu đi lại của người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Giao Sở Giao thông Vận tải tổ chức triển khai thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Thường trực Ban An toàn giao thông Tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ TRONG ĐÔ THỊ VÀ TỶ LỆ PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE BUÝT ĐÁP ỨNG NHU CẦU ĐI LẠI CỦA NGƯỜI KHUYẾT TẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP (Ban hành kèm theo Quyết định số: 03/2011/QĐ-UBND ngày 04 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định việc quản lý hoạt động vận tải hành khách, vận tải hàng hóa, vận tải chất phể thải và vận tải phục vụ vệ sinh môi trường bằng xe ô tô trong đô thị trên địa bàn Tỉnh.
2,047
124,953
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động vận tải hành khách, vận tải hàng hóa, vận tải chất phế thải, vận tải phục vụ vệ sinh môi trường bằng xe ô tô trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận tải hành khách bằng xe buýt đáp ứng nhu cầu đi lại của người khuyết tật trên địa bàn Tỉnh. 2. Ngoài việc chấp hành Quy định này, các đối tượng có liên quan còn phải chấp hành Luật Giao thông Đường bộ và các quy định khác của pháp luật về đảm bảo trật tự an toàn giao thông đường bộ. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Đô thị là thành phố, thị xã, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định thành lập. 2. Cơ sở hạ tầng xe buýt là hệ thống các điểm đầu, điểm cuối, trạm dừng, nhà chờ, biển báo. 3. Người khuyết tật là những người bị khiếm khuyết một hay nhiều bộ phận của cơ thể hoặc chức năng biểu hiện dưới những dạng tật khác nhau, làm suy giảm khả năng hoạt động, khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp nhiều khó khăn. 4. Biểu đồ chạy xe trên một tuyến vận tải hành khách là tổng hợp các lịch trình chạy xe của các chuyến xe vận tải hành khách tham gia khai thác trên tuyến trong một thời gian nhất định. Chương II QUY ĐỊNH HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ TRONG ĐÔ THỊ Điều 4. Điều kiện chung 1. Xe tham gia hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị tại quy định này phải đảm bảo đủ điều kiện và tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật. 2. Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị phải có biện pháp giữ gìn vệ sinh trong xe, không để rác và các vật dụng khác rơi vãi xuống lòng, lề đường. Điều 5. Đối với hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt 1. Xây dựng và quản lý cơ sở hạ tầng xe buýt. a) Hệ thống trạm dừng, nhà chờ, biển báo cho hoạt động xe buýt phải được xây dựng, lắp đặt tại những vị trí, địa điểm thuận lợi cho việc đi lại của hành khách và phải đảm bảo đúng quy định; có kiểu dáng, kích thước thiết kế theo mẫu chung, bảo đảm an toàn giao thông, mỹ quan đô thị; b) Nguồn vốn đầu tư xây dựng, duy tu kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt do nhà nước đầu tư hoặc xã hội hóa. 2. Hoạt động của xe buýt trong đô thị. a) Thời gian xe buýt hoạt động hàng ngày của từng tuyến được quy định trong biểu đồ chạy xe. Biểu đồ chạy xe phải được Sở Giao thông Vận tải phê duyệt; b) Căn cứ vào biểu đồ chạy xe, các đơn vị vận tải có trách nhiệm tổ chức điều hành các xe buýt chạy đúng tuyến, đúng lịch trình và dừng, đỗ đúng trạm dừng, nhà chờ quy định. Điều 6. Hoạt động vận tải hành khách theo tuyến cố định 1. Xe chạy đúng lộ trình và lịch trình đã được cơ quan quản lý tuyến công bố. 2. Đơn vị vận tải phải sử dụng xe trung chuyển để đón, trả khách trong khu vực đô thị. Điều 7. Hoạt động vận tải hành khách theo hợp đồng 1. Các điểm đậu đón, trả khách phải đảm bảo an toàn giao thông, an ninh trật tự xã hội và không cấm đậu xe. 2. Hành khách tập trung tại các điểm đậu xe, phải đảm bảo an ninh trật tự xã hội và giữ gìn vệ sinh chung. Điều 8. Hoạt động vận tải hành khách, hàng hóa bằng xe taxi 1. Điểm đậu xe. a) Điểm đậu xe taxi trên địa bàn tỉnh gồm có 02 loại: - Điểm đậu xe taxi qua đêm do đơn vị vận tải bằng xe taxi tổ chức, quản lý và phải được sự chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. - Điểm đậu xe taxi công cộng do Ủy ban nhân dân Tỉnh tổ chức và quản lý. b) Yêu cầu đối với điểm đậu xe taxi phải đảm bảo an toàn giao thông, an ninh trật tự xã hội và bảo đảm yêu cầu về phòng, chống cháy nổ, vệ sinh môi trường. 2. Hoạt động của xe taxi trong đô thị. Người lái xe taxi khách, xe taxi tải: đón trả hành khách, giao nhận hàng hóa theo thỏa thuận giữa hành khách, chủ hàng và người lái xe nhưng phải chấp hành các quy định về đảm bảo an toàn giao thông. 3. Việc phát triển vận tải hành khách bằng xe taxi phải thực hiện theo sự định hướng và điều tiết của cơ quan quản lý. Điều 9. Hoạt động vận tải hàng hóa bằng xe ô tô 1. Phạm vi hoạt động. a) Hoạt động đúng thời gian, tuyến đường được quy định cho từng loại xe; b) Khi đậu xe để xếp, dỡ hàng hóa phải đúng vị trí được phép đậu xe và phải đảm bảo an toàn giao thông. 2. Thời gian hoạt động. Xe ôtô tải từ 3,5 tấn trở lên và xe vận chuyển công-ten-nơ không được phép lưu thông trong nội ô đô thị vào các giờ cao điểm: - Buổi sáng từ 06 giờ đến 08 giờ; - Buổi trưa từ 11 giờ đến 14 giờ; - Buổi chiều từ 16 giờ đến 18 giờ. 3. Hàng hóa trên xe. a) Hàng hóa trên xe phải xếp gọn gàng và chằng buộc chắc chắn đảm bảo an toàn giao thông trong quá trình vận chuyển; b) Nếu vận chuyển hàng rời phải được che đậy kín, không để rơi, vãi xuống đường. Trường hợp để rơi, vãi xuống đường thì người vận tải phải có trách nhiệm thu dọn ngay và có những biện pháp báo hiệu, ngăn chặn không để xảy ra tai nạn giao thông, gây ô nhiễm môi trường. Điều 10. Hoạt động vận tải chất phế thải và vận tải phục vụ vệ sinh môi trường bằng xe ô tô 1. Điều kiện và phạm vi hoạt động. a) Phương tiện vận tải chất phế thải và vận tải phục vụ vệ sinh môi trường phải là các loại xe chuyên dùng theo quy định. b) Phải được che phủ kín, không để rơi, vãi rác, nước thải xuống đường. c) Trường hợp để rơi, vãi rác, nước thải xuống đường thì người vận tải phải có trách nhiệm thu dọn ngay. d) Có biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường và không gây ô nhiễm. 2. Thời gian hoạt động. Không được phép lưu thông trong nội ô đô thị vào các giờ cao điểm: - Buổi sáng từ 06 giờ đến 08 giờ; - Buổi trưa từ 11 giờ đến 14 giờ; - Buổi chiều từ 16 giờ đến 18 giờ. Chương III TỶ LỆ PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT ĐÁP ỨNG NHU CẦU ĐI LẠI CỦA NGƯỜI KHUYẾT TẬT Điều 11. Quy định về phương tiện 1. Xe phải có ít nhất một chỗ dành cho xe lăn của người khuyết tật. 2. Trang thiết bị nâng, hạ xe lăn phục vụ người khuyết tật. 3. Bố trí từ ghế số 1 đến ghế số 4 để phục vụ cho người khuyết tật, già yếu và phụ nữ có thai. Điều 12. Tỷ lệ phương tiện vận tải hành khách bằng xe buýt đáp ứng nhu cầu đi lại của người khuyết tật Đơn vị vận tải đăng ký tham gia khai thác tuyến xe buýt trên địa bàn Tỉnh phải luôn đảm bảo có ít nhất 02 xe buýt đang hoạt động trên tuyến đáp ứng nhu cầu đi lại của người khuyết tật. Điều 13. Lộ trình thực hiện 1. Đối với các tuyến xe buýt được mở sau ngày Quyết định này có hiệu lực thì đơn vị vận tải bố trí phương tiện tham gia hoạt động vận tải hành khách trên tuyến phải đáp ứng yêu cầu phục vụ cho sự đi lại của người khuyết tật. 2. Đối với các tuyến xe buýt hiện đang hoạt động mà chưa đủ điều kiện theo Quy định này thì được phép hoạt động đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2011. Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN Điều 14. Trách nhiệm của Sở Giao thông Vận tải 1. Yêu cầu các đơn vị khai thác vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt xây dựng kế hoạch đầu tư phương tiện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật cho người khuyết tật tiếp cận sử dụng. 2. Thực hiện đầu tư, khai thác, quản lý và duy trì hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ hoạt động cho xe buýt theo quy định; trong đó có đáp ứng tiêu chí phục vụ cho người khuyết tật đi xe buýt. 3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong hoạt động vận tải đường bộ bằng ô tô trong đô thị theo quy định. Điều 15. Trách nhiệm của Công an Tỉnh Phối hợp với các cơ quan chức năng tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm về an ninh trật tự xã hội và an toàn giao thông đối với hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị theo quy định. Điều 16. Trách nhiệm của Ủy ban Nhân dân các huyện, thị xã, thành phố 1. Tổ chức khảo sát và xác định các vị trí cho phép đậu xe trong khu vực đô thị cho tất cả các loại xe (trừ các trạm dừng, nhà chờ xe buýt). 2. Lắp đặt biển báo hiệu giao thông đường bộ phù hợp với quy định này đối với các tuyến đường thuộc thẩm quyền quản lý. Điều 17. Trách nhiệm và quyền hạn của đơn vị vận tải 1. Chịu trách nhiệm về chất lượng dịch vụ vận tải đã đăng ký. 2. Được sử dụng cơ sở hạ tầng giao thông để phục vụ cho hoạt động vận tải. 3. Có nơi đậu xe phù hợp với quy mô của đơn vị, đảm bảo yêu cầu về an ninh trật tự xã hội, phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường. Điều 18. Trách nhiệm của lái xe, nhân viên phục vụ trên xe 1. Có thái độ phục vụ văn minh, lịch sự; hướng dẫn hành khách ngồi đúng nơi quy định. 2. Đóng cửa lên, xuống của xe trước và trong khi xe chạy. 3. Cho xe dừng, đậu đúng nơi quy định. 4. Xe vận chuyển khách: không được nhận chở hàng hóa bị cấm lưu thông, hàng hóa cồng kềnh, hàng có mùi tanh hôi, lây nhiễm bệnh, súc vật sống, chất dễ cháy nổ. 5. Lái xe và nhân viên phục vụ trên xe: đeo thẻ tên, mặc đồng phục đã đăng ký với Sở Giao thông Vận tải; nhân viên phục vụ trên xe buýt có trách nhiệm cung cấp thông tin về hành trình tuyến, các điểm dừng trên tuyến khi hành khách yêu cầu; hướng dẫn cho hành khách lên, xuống xe an toàn; giúp đỡ người khuyết tật, người già, trẻ em, phụ nữ có thai hoặc có con nhỏ khi lên, xuống xe buýt. Điều 19. Quyền và trách nhiệm của khách đi xe 1. Được cung cấp thông tin về những tuyến đường, tuyến xe buýt; yêu cầu nhân viên bán vé đưa vé đi xe buýt hay hóa đơn thanh toán tiền đi xe taxi khi đã trả tiền. 2. Hành khách đi xe phải chấp hành nội quy vận chuyển, tuân thủ hướng dẫn của lái xe, nhân viên phục vụ trên xe để đảm bảo an toàn trật tự trên xe. Trường hợp hành khách vi phạm nội quy, làm thiệt hại đến người khác đi trên xe thì xử lý theo quy định pháp luật.
2,115
124,954
3. Hành khánh đi trên xe phải giữ gìn vệ sinh chung, không được mang theo những loại hàng hóa bị cấm lưu thông, hàng hóa cồng kềnh, hàng có mùi tanh hôi, lây nhiễm bệnh, súc vật sống, chất dễ cháy nổ. 4. Giúp đỡ và nhường ghế ngồi trên xe buýt cho khách đi xe là người khuyết tật, người già, phụ nữ có thai hoặc có con nhỏ và trẻ em. 5. Đối với người khuyết tật được ngồi tại những ghế ưu tiên dành cho người khuyết tật và được giúp đỡ trong việc lên, xuống xe. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 20. Tổ chức thực hiện. 1. Sở Giao thông Vận tải có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan đôn đốc, theo dõi thực hiện Quy định này. 2. Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc; kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC RÚT SỐ ĐĂNG KÝ CỦA THUỐC CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ DƯỢC Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Quyết định số 53/2008/QĐ-BYT ngày 30/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý Dược thuộc Bộ Y tế; Căn cứ Thông tư số 22/2009/TT-BYT ngày 24/11/2009 của Bộ Y tế quy định việc đăng ký thuốc; Căn cứ công văn số 2062/BC-SYT ngày 17/9/2010 của Sở Y Tế Đồng Nai báo cáo kết quả kiểm tra Công ty cổ phần Dược phẩm Đồng Nai về việc công ty tự ý tái chế (đóng gói, dán nhãn lại kéo dài hạn dùng) và đưa ra lưu hành thuốc đã hết hạn dùng; Xét đề nghị của Trưởng phòng Đăng ký thuốc - Cục Quản lý Dược, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Rút số đăng ký của 02 thuốc sau ra khỏi danh mục các thuốc được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam: 1. Salbutamol 2mg, SĐK: VD-12157-10, ban hành theo quyết định số 264/QĐ-QLD ngày 6/9/2010. 2. Bisinthvon 8mg, SĐK: VD-6652-09, ban hành theo quyết định số 17/QĐ-QLD ngày 5/2/2009. Do Công ty cổ phần Dược phẩm Đồng Nai sản xuất và đăng ký. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Giám đốc Sở y tế các tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương, các đơn vị kinh doanh thuốc và Giám đốc Công ty cổ phần Dược phẩm Đồng Nai chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ BAN HÀNH TIÊU CHÍ, DANH MỤC PHÂN LOẠI DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này tiêu chí, danh mục phân loại doanh nghiệp nhà nước. Điều 2. Đối tượng áp dụng của Quyết định này bao gồm: công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc các tập đoàn và tổng công ty nhà nước, công ty cổ phần do Nhà nước, do các công ty mẹ trong mô hình công ty mẹ - công ty con nắm giữ trên 50% tổng số cổ phần hiện có. Điều 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tập đoàn kinh tế, tổng công ty do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập có trách nhiệm căn cứ vào Quyết định này tiếp tục phân loại, thực hiện sắp xếp các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc mình quản lý, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố căn cứ điều kiện thực tế của địa phương để quyết định thời điểm thực hiện cổ phần hóa những doanh nghiệp trong lĩnh vực thoát nước đô thị. Đối với những doanh nghiệp đã thực hiện cổ phần hóa, nhưng không thuộc diện Nhà nước nắm giữ trên 50% tổng số cổ phần theo Quyết định này, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tập đoàn kinh tế, tổng công ty do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập căn cứ tình hình thực tế để tiếp tục phân loại, bán phần vốn nhà nước tại các công ty này. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 4 năm 2011 và thay thế Quyết định số 38/2007/QĐ-TTg ngày 20 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng thành viên Tập đoàn kinh tế, tổng công ty do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập có trách nhiệm thi hành Quyết định này. Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc các Bộ, ngành, địa phương, Tập đoàn kinh tế, tổng công ty do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập thực hiện Quyết định này và định kỳ hàng năm tổng hợp tình hình báo cáo Thủ tướng Chính phủ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> TIÊU CHÍ, DANH MỤC PHÂN LOẠI DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC (Ban hành kèm theo Quyết định số 14/2011/QĐ-TTg ngày 04 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ) I. NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ 100% VỐN ĐIỀU LỆ ĐỐI VỚI NHỮNG DOANH NGHIỆP HOẠT ĐỘNG TRONG CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC SAU: - Sản xuất, cung ứng vật liệu nổ; - Sản xuất, cung ứng hoá chất độc; - Sản xuất, cung ứng chất phóng xạ; - Sản xuất, sửa chữa vũ khí, khí tài, trang bị chuyên dùng cho quốc phòng, an ninh; sản phẩm mật mã, trang thiết bị chuyên dùng cơ yếu, tài liệu kỹ thuật và cung ứng dịch vụ bảo mật thông tin bằng kỹ thuật nghiệp vụ mật mã; - Các doanh nghiệp phục vụ quốc phòng, an ninh và các doanh nghiệp đóng tại các địa bàn chiến lược, vùng sâu, vùng xa kết hợp kinh tế với quốc phòng theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; - Truyền tải hệ thống điện quốc gia; sản xuất, phân phối điện quy mô lớn đa mục tiêu có ý nghĩa đặc biệt quan trọng về kinh tế - xã hội gắn với quốc phòng, an ninh; - Quản lý, khai thác hệ thống kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia, đô thị; các cảng hàng không; cảng biển loại I (cảng biển đặc biệt quan trọng, có quy mô lớn phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội của cả nước hoặc liên vùng); - Điều hành bay; điều hành vận tải đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị; - Bảo đảm an toàn hàng hải; - Bưu chính công ích; - Phát thanh, truyền hình; - Xổ số kiến thiết; - Xuất bản, báo chí; - In, đúc tiền; - Sản xuất thuốc lá điếu; - Quản lý, khai thác hệ thống công trình thủy lợi, thủy nông liên tỉnh, liên huyện, kè đá lấn biển; - Quản lý, duy tu công trình đê điều, phân lũ và phòng chống thiên tai; - Trồng và bảo vệ rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng; - Tín dụng chính sách, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội; - Những doanh nghiệp thành viên có vai trò chủ yếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh, chiến lược phát triển, nắm giữ các bí quyết kinh doanh, công nghệ mà tập đoàn, tổng công ty nhà nước cần thiết phải nắm giữ 100% vốn để thực hiện các nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh chính được giao. II. NHỮNG DOANH NGHIỆP THỰC HIỆN CỔ PHẦN HÓA, NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ TRÊN 50% TỔNG SỐ CỔ PHẦN 1. Những doanh nghiệp tham gia sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích: - Bảo trì hệ thống kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia; - Quản lý, bảo trì hệ thống đường bộ, đường thủy nội địa; quản lý, khai thác cảng biển (trừ các cảng nêu tại mục I); - Đo đạc bản đồ; - Sản xuất phim khoa học; phim thời sự, phim tài liệu, phim cho thiếu nhi; - Thoát nước ở đô thị; - Vệ sinh môi trường; - Chiếu sáng đô thị; - Điều tra cơ bản về địa chất, khí tượng thủy văn; - Khảo sát, thăm dò, điều tra về tài nguyên đất, nước, khoáng sản và các loại tài nguyên thiên nhiên; - Sản xuất, lưu giữ giống gốc cây trồng vật nuôi và tinh đông; sản xuất vắcxin phòng bệnh. 2. Những doanh nghiệp bảo đảm nhu cầu thiết yếu cho phát triển sản xuất và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của đồng bào dân tộc ở miền núi, vùng sâu, vùng xa. 3. Những doanh nghiệp có vai trò đảm bảo các cân đối lớn của nền kinh tế, bình ổn thị trường hoạt động trong các ngành, lĩnh vực sau: - Sản xuất điện quy mô lớn từ 500 MW trở lên; - Khai thác các khoáng sản: than, bô xít, quặng đồng, quặng sắt, quặng thiếc, vàng, đá quý; - Khai thác, chế biến dầu mỏ và khí tự nhiên; - Đóng mới và sửa chữa phương tiện vận tải đường không; - Cung cấp hạ tầng mạng thông tin truyền thông; - Sản xuất gang, thép có công suất trên 500.000 tấn/năm; - Sản xuất xi măng lò quay có công suất thiết kế trên 1,5 triệu tấn/năm; - Sản xuất hóa chất cơ bản, phân hóa học thuốc bảo vệ thực vật; - Trồng và chế biến cao su, cà phê; - Sản xuất giấy in báo, giấy viết chất lượng cao; - Bán buôn lương thực; - Bán buôn xăng, dầu; - Bán buôn thuốc phòng bệnh, chữa bệnh hóa dược; - Khai thác, lọc và cung cấp nước sạch mạng cấp I, cấp II; - Vận tải đường biển quốc tế; vận tải đường sắt và đường không; - Tài chính, tín dụng, bảo hiểm./. CHỈ THỊ VỀ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 11/NQ-CP NGÀY 24/02/2011 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU TẬP TRUNG KIỀM CHẾ LẠM PHÁT, ỔN ĐỊNH KINH TẾ VĨ MÔ, ĐẢM BẢO AN SINH XÃ HỘI VÀ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA BỘ XÂY DỰNG Thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh xã hội, Bộ Xây dựng yêu cầu các đơn vị hành chính, sự nghiệp thuộc Bộ, các Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước do Bộ Xây dựng quản lý thực hiện những công việc cấp bách sau đây: 1. Phổ biến, quán triệt sâu sắc trong tập thể Lãnh đạo đơn vị, Tập đoàn, Tổng công ty và Lãnh đạo các đơn vị trực thuộc nội dung Nghị quyết số 11/NQ-CP của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh xã hội.
2,081
124,955
Căn cứ vào các nội dung của Nghị quyết nêu trên và Chương trình hành động của Bộ (được gửi kèm theo văn bản này), các đơn vị tự xây dựng Chương trình hành động của đơn vị mình để triển khai thực hiện, trong đó nêu rõ các nhiệm vụ, giải pháp cụ thể, tiến độ và thời gian hoàn thành. 2. Đối với các đơn vị hành chính, sự nghiệp thuộc Bộ - Tiết kiệm trong chi tiêu hành chính, đảm bảo chi đúng tiêu chuẩn, đúng định mức, đúng mục đích; đồng thời chống thất thu và tận dụng khai thác các nguồn thu trong đơn vị như thu dịch vụ, thu hoạt động sản xuất kinh doanh, thu phí, lệ phí… - Giảm tối đa chi phí hội nghị, hội thảo, tổng kết, sơ kết, đi công tác trong và ngoài nước, chi phí tiếp khách, chi phí điện, nước, điện thoại, văn phòng phẩm, xăng dầu... Việc tổ chức các hội nghị, hội thảo phải có nội dung thiết thực; mọi khoản chi phí hội nghị, hội thảo, tiếp khách... phải được Lãnh đạo đơn vị phê duyệt và bảo đảm đúng chế độ tiêu chuẩn chi theo quy định hiện hành; trong các hội nghị, hội thảo không được tổ chức ăn uống, liên hoan, tặng quà; - Tạm dừng việc mua mới xe ô tô, mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc bằng ngân sách nhà nước; việc sử dụng xe ô tô phải đúng mục đích, đúng đối tượng, cá nhân không được sử dụng xe ô tô của công vào việc riêng; Yêu cầu các đơn vị chủ động tự rà soát tất cả các khoản chi tiêu hành chính nêu trên và lập kế hoạch tiết kiệm thêm 10% chi thường xuyên của 9 tháng còn lại của đơn vị trong năm 2011 (các khoản tiết kiệm không bao gồm tiền lương và các khoản có tính chất theo lương, các khoản trợ cấp khó khăn theo chế độ chính sách cho con người). Các biện pháp tiết kiệm nhằm kiềm chế lạm pháp và số liệu dự kiến sẽ tiết kiệm được của đơn vị gửi về Bộ Xây dựng (Vụ Kế hoạch Tài chính) trước 10/3/2011 để tổng hợp. 3. Đối với các đơn vị được Bộ giao làm chủ đầu tư các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước: - Chưa khởi công các công trình, dự án mới trong năm 2011; chủ động rà soát lại mục tiêu, quy mô và hiệu quả đầu tư của dự án đã được Bộ giao cho đơn vị làm chủ đầu tư; khẩn trương hoàn thành các công việc chuẩn bị thực hiện dự án đang triển khai dở dang và hoàn thiện các thủ tục pháp lý cần thiết để khi có điều kiện có thể khởi công được ngay. - Tập trung đẩy nhanh tiến độ thi công và giải ngân vốn đầu tư đã bố trí cho các dự án hoàn thành, dự án chuyển tiếp trong năm 2011; chủ động rà soát tiến độ, khối lượng thực hiện, nếu không đủ điều kiện để giải ngân hết trong năm, báo cáo để Bộ cắt giảm hoặc điều chuyển vốn cho các dự án có tiến độ thực hiện nhanh, hoàn thành trong năm 2011. Vốn đã bố trí cho các dự án này sẽ không được kéo dài thời gian thực hiện sang kế hoạch năm 2012. Báo cáo kết quả rà soát và tình hình thực hiện các dự án đầu tư gửi về Bộ (Vụ Kế hoạch Tài chính) trước ngày 15/3/2011 để tổng hợp. 4. Đối với các Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước: - Kiểm tra, rà soát lại danh mục, hiệu quả các dự án đầu tư của Công ty mẹ và các đơn vị thành viên trong Tập đoàn, Tổng công ty; không đầu tư dàn trải; kiên quyết loại bỏ các dự án đầu tư kém hiệu quả, kể cả các dự án đầu tư ra nước ngoài; - Rà soát, điều chỉnh kế hoạch đầu tư các dự án cho phù hợp với khả năng huy động vốn, nhất là các dự án trong lĩnh vực bất động sản; đình hoãn, giãn tiến độ các dự án chưa cấp bách và không ảnh hưởng nhiều đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp; chỉ khởi công các dự án mới đã rõ hiệu quả và bảo đảm được nguồn vốn để triển khai thực hiện; cắt giảm, sắp xếp lại các dự án đầu tư theo hướng tập trung cho các lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước ngày 15/ 4/2011 danh mục các dự án cắt giảm đầu tư, đồng thời gửi Bộ Xây dựng (Vụ Kế hoạch Tài chính), Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp; - Thực hiện đồng bộ các giải pháp để thúc đẩy sản xuất, tích cực tham gia vào việc bình ổn thị trường vật liệu xây dựng nhất là đối với các mặt hàng thiết yếu như xi măng, sắt, thép xây dựng...kiểm soát chặt chẽ chi phí sản xuất, đổi mới quản trị doanh nghiệp, nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới, tiết kiệm năng lượng để nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp; tiếp tục thực hiện cổ phần hoá theo lộ trình đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; - Hạn chế tối đa việc nhập khẩu, sử dụng các loại hàng hoá, vật liệu, vật tư, thiết bị, máy móc trong nước đã sản xuất được, đáp ứng yêu cầu chất lượng; - Thực hiện nghiêm túc các quy định về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; giảm tối đa các chi phí quản lý. Việc tổ chức hội nghị, hội thảo, sơ kết, tổng kết, mua sắm ô tô mới và trang thiết bị văn phòng, phương tiện làm việc phải thực sự cần thiết và được Hội đồng thành viên của Tập đoàn, Tổng công ty chấp thuận Bộ Xây dựng yêu cầu các đơn vị triển khai thực hiện nghiêm túc các nội dung nêu trên, định kỳ báo cáo Bộ trưởng kết quả thực hiện bằng văn bản đồng thời gửi về Vụ Kế hoạch Tài chính trước ngày 08 và 22 hàng tháng để tổng hợp./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG TRƯƠNG VĨNH TRỌNG TẠI HỘI NGHỊ TỔNG KẾT CÔNG TÁC NĂM 2010, TRIỂN KHAI NHIỆM VỤ NĂM 2011 CỦA BAN CHỈ ĐẠO TÂY BẮC Ngày 15 tháng 02 năm 2011, tại Tuyên Quang, Phó Thủ tướng Trương Vĩnh Trọng, Trưởng ban Chỉ đạo Tây Bắc đã chủ trì Hội nghị tổng kết công tác năm 2010, triển khai nhiệm vụ trọng tâm năm 2011 của Ban Chỉ đạo Tây Bắc. Tham dự có các đồng chí thành viên Ban Chỉ đạo Tây Bắc, Ban Đối ngoại Trung ương, Ban Chỉ đạo Tây Nguyên, Hội Chữ thập đỏ Việt Nam và lãnh đạo các tỉnh trong Vùng. Sau khi nghe Thường trực Ban Chỉ đạo Tây Bắc báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ năm 2010, mục tiêu nhiệm vụ trọng tâm năm 2011 và ý kiến tham gia của các đại biểu dự hội nghị, Phó Thủ tướng Trương Vĩnh Trọng, Trưởng Ban Chỉ đạo Tây Bắc đã kết luận như sau: I. ĐÁNH GIÁ CHUNG Năm 2010, kinh tế nước ta bước đầu hồi phục sau khủng hoảng tài chính toàn cầu, nhưng vẫn tiềm ẩn nhiều khó khăn, thách thức. Vùng Tây Bắc là vùng chịu nhiều ảnh hưởng thiên tai, dịch bệnh, sự chống phá của các thế lực thù địch... Song, sau một năm tổ chức thực hiện các nhiệm vụ công tác, được sự quan tâm, chỉ đạo của Đảng, Chính phủ, sự phối kết hợp của các Bộ, Ban, ngành Trung ương, sự nỗ lực phấn đấu của các địa phương, các tỉnh vùng Tây Bắc đã đạt được nhiều kết quả quan trọng. Kinh tế giữ được ổn định và có bước tăng trưởng khá; tốc độ tăng trưởng GDP toàn vùng năm 2010 đạt 12,55%, tăng 3,17% so với năm 2009 và vượt mục tiêu Nghị quyết 37-NQ/TW của Bộ Chính trị đề ra. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, tỷ trọng nông nghiệp giảm 0,83%; công nghiệp - xây dựng tăng 0,79%, dịch vụ tăng 0,04% so với năm 2009. GDP bình quân đầu người đạt 11,75 triệu đồng, tăng gần 2 triệu đồng so với năm 2009. Thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn đạt 12.207,9 tỷ đồng, tăng 26% so với năm 2009. Chương trình phát triển cây cao su, kinh tế rừng, trồng rừng tại một số tỉnh trong vùng được tập trung triển khai và đạt kết quả khá; chăn nuôi, thủy sản phát triển ổn định, tổng đàn gia súc, gia cầm tăng khá. Xuất hiện thêm nhiều mô hình sản xuất hàng hóa đạt hiệu quả cao. Các tiềm năng, thế mạnh về đất đai, tài nguyên khoáng sản, thủy điện, du lịch và lợi thế về cửa khẩu được tập trung khai thác. Sản xuất công nghiệp được phục hồi và có bước phát triển, giá trị sản xuất công nghiệp năm 2010 tăng 17,1% so với năm 2009. Các hoạt động xúc tiến thương mại, phát triển thị trường nội địa được đẩy mạnh. Kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội được tăng cường một bước. Công tác giáo dục, y tế, văn hóa, xã hội tiếp tục có bước phát triển; tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống còn 18,77%, giảm 3,85% so với năm 2009. Công tác an sinh xã hội được chú trọng; Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 43 huyện nghèo trong vùng được triển khai khá đồng bộ. Hoạt động tôn giáo trên địa bàn cơ bản ổn định. Quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội trong vùng được đảm bảo. Hoạt động đối ngoại được tăng cường, việc thực hiện chủ trương hợp tác xây dựng tuyến biên giới Việt Nam - Lào ổn định và phát triển toàn diện đạt kết quả tốt... Tuy nhiên, tình hình vùng Tây Bắc vẫn còn nhiều khó khăn, một số tồn tại, hạn chế chậm được khắc phục. Quy mô nền kinh tế còn nhỏ bé, sức cạnh tranh thấp. Việc huy động nguồn lực để thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, khai thác tiềm năng, lợi thế của các tiểu vùng chưa tương xứng. Thu nhập của người lao động vẫn còn thấp; tỷ lệ hộ nghèo vẫn cao gấp đôi bình quân của cả nước, trong đó diện cận nghèo có nguy có tái nghèo còn lớn. Chất lượng nguồn nhân lực chưa được cải thiện mạnh mẽ. Trình độ học vấn và mặt bằng dân trí còn thấp. Năng lực tiếp thu tiến bộ khoa học kỹ thuật, ứng dụng công nghệ mới, tổ chức sản xuất hàng hóa còn rất hạn chế. Hệ thống kết cấu hạ tầng có bước cải thiện, nhưng vẫn còn cách xa so với yêu cầu phát huy nguồn lực, thu hút đầu tư, rút ngắn khoảng cách về mức sống và trình độ phát triển so với mức trung bình của cả nước. Tình hình tôn giáo, nhất là đạo Tin lành vẫn tiềm ẩn nhiều nguy cơ bị lợi dụng để kích động, chống phá. Tệ nạn xã hội và tội phạm về buôn lậu, ma túy, mại dâm... còn nhiều bức xúc. II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM 2011 Năm 2011 có ý nghĩa đặc biệt quan trọng; là năm đầu tiên triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội lần thứ XI của Đảng, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ các cấp. Trong quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết về nhiệm vụ công tác năm 2011, các địa phương, Ban Chỉ đạo Tây Bắc và các Bộ, ngành cần chú trọng một số nội dung chủ yếu như sau:
2,063
124,956
1. Đối với các tỉnh trong vùng: - Tập trung quán triệt, triển khai sâu rộng Nghị quyết Đại hội XI của Đảng, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ các tỉnh đến đội ngũ cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân dân; cụ thể hóa thành Chương trình hành động thiết thực; triển khai mạnh mẽ các Nghị quyết của Chính phủ về kiềm chế lạm phát, huy động cả hệ thống chính trị và các tầng lớp nhân dân hăng hái thi đua hoàn thành tốt các mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra. - Tăng cường cơ sở vật chất trường học, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông và dạy nghề cho lao động nông thôn. Mở rộng dịch vụ bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân. Chú trọng quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho cán bộ, nhất là cán bộ cơ sở, cán bộ người dân tộc thiểu số. Huy động tổng hợp các nguồn lực để thực hiện tốt Chương trình giảm nghèo, nhất là đối với các huyện nghèo theo Nghị quyết 30a của Chính phủ. - Đẩy mạnh hoạt động chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật để thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu kinh tế, khai thác thế mạnh ở mỗi tiểu vùng; hình thành các vùng chuyên canh sản xuất hàng hóa với quy mô thích hợp, đạt hiệu quả bền vững. Triển khai có hiệu quả các dự án công nghiệp chế biến nông, lâm sản, sản xuất vật liệu xây dựng, phát triển ngành nghề tiểu, thủ công nghiệp gắn với phát triển du lịch văn hóa, lịch sử, sinh thái. - Huy động tổng hợp các nguồn lực cho đầu tư mở rộng, nâng cấp hệ thống kết cấu hạ tầng. Chú trọng việc kết nối các tuyến giao thông huyết mạch, các công trình đầu mối để nâng cao hiệu quả vận tải. Phát triển thủy lợi vừa và nhỏ phục vụ nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của dân cư tại địa bàn vùng cao. Thực hiện tốt các giải pháp phòng chống, giảm nhẹ thiên tai; tổ chức di dân ra khỏi vùng có nguy cơ lũ quét, sạt lở đất. - Chăm lo xây dựng lực lượng vũ trang vững mạnh toàn diện. Chủ động đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu chống phá của các thế lực thù địch. Thực hiện có hiệu quả công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo theo pháp luật. Đấu tranh mạnh mẽ để kiềm chế, ngăn chặn và đẩy lùi các tệ nạn, nhất là tệ nạn ma túy, HIV-AIDS. - Đẩy mạnh cải cách hành chính, phòng chống tham nhũng, lãng phí, tạo môi trường thuận lợi nhất cho thu hút đầu tư. Rà soát, hoàn thiện, đảm bảo sự thống nhất giữa quy hoạch ngành, quy hoạch theo địa phương và quy hoạch vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. Giải quyết tốt các vấn đề về quyền sử dụng đất đai, quản lý khai thác và chế biến tài nguyên, khoáng sản, tạo căn cứ pháp lý ổn định để đầu tư khai thác tiềm năng, thế mạnh của vùng. 2. Đối với các Bộ, ban, ngành Trung ương: - Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao, cần cụ thể hóa các nhiệm vụ năm 2011 thành chương trình công tác để thực hiện có hiệu quả các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, Nhà nước trong phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng Tây Bắc. Chủ động phối hợp chặt chẽ với các địa phương trong vùng nghiên cứu đề xuất các giải pháp để tháo gỡ khó khăn trong quá trình thực hiện các cơ chế, chính sách, nhất là tham mưu, đề xuất bố trí, huy động các nguồn lực để triển khai thực hiện các đề án, dự án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. - Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Bộ, ngành liên quan xây dựng chính sách về hợp tác liên kết phát triển kinh tế vùng giữa các địa phương; đồng thời sớm hoàn thiện, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt "Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ đến năm 2020", "Một số cơ chế, chính sách ưu đãi đặc thù phát triển một số lĩnh vực nhiều tiềm năng đối với vùng Trung du và miền núi phía Bắc đến năm 2015". - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ, ngành liên quan xây dựng chính sách đặc thù về phát triển cây cao su và phát triển rừng kinh tế trên địa bàn vùng Tây Bắc; đề xuất Thủ tướng Chính phủ về phương án hỗ trợ cho các địa phương vùng Tây Bắc thực hiện di dân ra khỏi vùng nguy hiểm. 3. Đối với Ban Chỉ đạo Tây Bắc: - Tham mưu cho Bộ Chính trị, Ban Bí thư và Thủ tướng Chính phủ tổ chức tổng kết việc thực hiện Nghị quyết số 37-NQ/TW của Bộ Chính trị và Quyết định 79/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; chủ trì phối hợp với Bộ, ban, ngành liên quan đề xuất chủ trương phát triển kinh tế, văn hóa-xã hội, các cơ chế, chính sách đặc thù, phát huy tiềm năng, lợi thế của vùng; bảo đảm quốc phòng, an ninh, xây dựng hệ thống chính trị vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trong giai đoạn tiếp theo. - Tăng cường chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng vùng Tây Bắc, đặc biệt là Chương trình giảm nghèo; Chương trình xây dựng nông thôn mới; Chương trình cải cách thủ tục hành chính; Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực; các dự án giao thông trọng điểm; dự án di dân, tái định cư các công trình thủy điện lớn; chủ trương hợp tác xây dựng tuyến biên giới Việt Nam - Lào ổn định và phát triển toàn diện; mở rộng hợp tác trên tuyến biên giới Việt-Trung; một số công tác đối với đạo Tin lành... - Tổ chức sơ kết, tổng kết một số chuyên đề: đánh giá 5 năm thực hiện Chủ trương hợp tác, xây dựng tuyến biên giới Việt Nam-Lào ổn định và phát triển toàn diện; 5 năm thực hiện chủ trương, chỉ thị về công tác tôn giáo trên địa bàn Tây Bắc. Tổ chức tốt các hội nghị: Đánh giá kết quả triển khai kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ tại Hội nghị "Chuyển giao, ứng dụng khoa học công nghệ để thúc đẩy phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn vùng Tây Bắc"; bàn giải pháp phát triển chăn nuôi, thủy sản tại tại các địa phương trong vùng; Hội nghị trao đổi kinh nghiệm công tác giữa 3 Ban Chỉ đạo: Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ năm 2011; Hội nghị trao đổi công tác giữa Văn phòng Ban Chỉ đạo Tây Bắc với Văn phòng Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân các tỉnh trong vùng... - Chỉ đạo và tổ chức phối hợp tốt các lực lượng, các cơ quan chức năng ở Trung ương và địa phương xử lý các tình huống đảm bảo quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, trấn áp tội phạm trên địa bàn. - Tiếp tục kiện toàn tổ chức; tăng cường phối hợp giữa các Thành viên Ban Chỉ đạo, cải tiến công tác thông tin giữa cơ quan chuyên trách Ban Chỉ đạo với các Bộ, ngành và các địa phương trong vùng, không ngừng nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của Ban Chỉ đạo. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để Ban Chỉ đạo Tây Bắc, các Bộ, ngành, cơ quan liên quan và các tỉnh vùng Tây Bắc tổ chức thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH HỖ TRỢ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP ƯU TIÊN, NGÀNH CÔNG NGHIỆP MŨI NHỌN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Quyết định số 55/2007/QĐ-TTg ngày 23 tháng 4 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt danh mục các ngành công nghiệp ưu tiên, ngành công nghiệp mũi nhọn giai đoạn 2007 - 2010, tầm nhìn đến năm 2020; Căn cứ Thông tư số 03/2008/TT-BCT ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Bộ Công thương hướng dẫn một số nội dung quy định tại Quyết định số 55/2007/QĐ-TTg ngày 23 tháng 4 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công thương tại Tờ trình số 02/TTr-SCT ngày 20/01/2011 về việc ban hành quy định hỗ trợ chính sách phát triển ngành công nghiệp ưu tiên, ngành công nghiệp mũi nhọn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định hỗ trợ chính sách phát triển ngành công nghiệp ưu tiên, ngành công nghiệp mũi nhọn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Công thương, Kế hoạch và Đầu tư, Khoa học và Công nghệ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Trung tâm Xúc tiến Đầu tư và Thương mại - Du lịch; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH HỖ TRỢ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP ƯU TIÊN, NGÀNH CÔNG NGHIỆP MŨI NHỌN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 03 /2011/QĐ-UBND ngày 04/3/2011 của UBND tỉnh Trà Vinh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này hướng dẫn việc hỗ trợ giới thiệu miễn phí và hỗ trợ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ cho các ngành công nghiệp ưu tiên, ngành công nghiệp mũi nhọn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Điều 2. Đối tượng áp dụng Các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất thuộc mọi thành phần kinh tế hoạt động trong lĩnh vực sản xuất thuộc các ngành công nghiệp ưu tiên, ngành công nghiệp mũi nhọn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Điều 3. Nguyên tắc hỗ trợ a) Chỉ áp dụng đối với các ngành công nghiệp ưu tiên, ngành công nghiệp mũi nhọn được Ủy ban nhân dân tỉnh quy định. b) Các doanh nghiệp thuộc các ngành công nghiệp ưu tiên, ngành công nghiệp mũi nhọn phải có doanh thu sản xuất công nghiệp của các sản phẩm công nghiệp ưu tiên, công nghiệp mũi nhọn tối thiểu bằng 50% tổng doanh thu sản xuất công nghiệp của doanh nghiệp. Chương II NỘI DUNG, HỒ SƠ THỦ TỤC HỖ TRỢ CHO DOANH NGHIỆP Điều 4. Hỗ trợ giới thiệu sản phẩm miễn phí trên website của Bộ Công thương 1. Quyền lợi của doanh nghiệp - Được giới thiệu thương hiệu của doanh nghiệp hoặc hình ảnh của sản phẩm công nghiệp ưu tiên, công nghiệp mũi nhọn trên website của Bộ Công thương trong khoảng thời gian tối đa là 01 (một) năm cho 01 (một) lần đăng ký;
2,055
124,957
Khi hết thời hạn giới thiệu thương hiệu trên Website của Bộ Công thương, doanh nghiệp có thể đăng ký hàng năm hoặc nhiều lần; - Được bổ sung và thay đổi hình ảnh sản phẩm đăng ký cùng với các nội dung đi kèm không quá 03 (ba) lần trong thời gian đăng ký giới thiệu trên website của Bộ Công thương và mỗi lần cách nhau không dưới 30 (ba mươi) ngày; - Được liên kết website của doanh nghiệp với Website của Bộ Công thương. 2. Hồ sơ đăng ký - Đơn đăng ký giới thiệu sản phẩm trên Website của Bộ Công thương theo (Mẫu MĐ 1a) ban hành kèm theo Quy định này. Kèm theo đơn là xác nhận của Sở Công thương tỉnh Trà Vinh đối với doanh nghiệp đủ tiêu chuẩn được hưởng hỗ trợ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 của Quy định này; - Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; - Biểu các sản phẩm công nghiệp chủ yếu của doanh nghiệp (số liệu của 03 năm gần nhất) theo Mẫu biểu sản phẩm; - Một ảnh màu 4 x 6 cm của Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc doanh nghiệp đăng ký; - Ảnh thương hiệu, sản phẩm công nghiệp ưu tiên, công nghiệp mũi nhọn đăng ký giới thiệu trên Website của Bộ Công thương, cở tối thiểu 9 x 12 cm và tối đa 21 x 30 cm; - Nếu doanh nghiệp đã được giới thiệu sản phẩm trên Website của Bộ Công thương mà có nhu cầu thay đổi hoặc bổ sung thông tin thì gửi đơn đề nghị thay đổi, bổ sung thông tin theo (Mẫu - MĐ 1b) ban hành kèm theo Quy định này. 3. Đầu mối tiếp nhận hồ sơ Sở Công thương tỉnh Trà Vinh là cơ quan tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đề nghị đăng thông tin quảng cáo, giới thiệu sản phẩm của các doanh nghiệp sản xuất hàng công nghiệp ưu tiên, công nghiệp mũi nhọn trên Website của Bộ Công thương. Điều 5. Hỗ trợ giới thiệu sản phẩm miễn phí trên website của Sở Công thương 1. Quyền lợi của doanh nghiệp - Được giới thiệu thương hiệu của doanh nghiệp hoặc hình ảnh của sản phẩm công nghiệp ưu tiên, công nghiệp mũi nhọn trên website của Sở Công thương trong khoảng thời gian tối đa là 01 (một) năm cho 01 (một) lần đăng ký; - Khi hết thời hạn giới thiệu thương hiệu trên Website của Sở Công thương, doanh nghiệp có thể đăng ký hàng năm hoặc nhiều lần; - Được bổ sung và thay đổi hình ảnh sản phẩm đăng ký cùng với các nội dung đi kèm không quá 03 (ba) lần trong thời gian đăng ký giới thiệu trên website của Sở Công thương và mỗi lần cách nhau không dưới 30 (ba mươi) ngày; - Được liên kết website của doanh nghiệp với Website của Sở Công thương. 2. Hồ sơ đăng ký - Đơn đăng ký giới thiệu sản phẩm trên website (theo Mẫu - MĐ 2a); - Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; - Biểu các sản phẩm công nghiệp chủ yếu của doanh nghiệp; - Một ảnh 4 x 6 cm của Tổng giám đốc hoặc Giám đốc doanh nghiệp đăng ký; - Ảnh thương hiệu, sản phẩm công nghiệp ưu tiên, mũi nhọn đăng ký giới thiệu trên website của Sở Công thương cở tối thiểu 9 x 12 cm và tối đa 21 x 30 cm; - Nếu doanh nghiệp đã được giới thiệu sản phẩm trên Website của Sở Công thương mà có nhu cầu thay đổi hoặc bổ sung thông tin thì gửi đơn đề nghị thay đổi, bổ sung thông tin theo (Mẫu - MĐ 2b) ban hành kèm theo Quy định này. 3. Đầu mối tiếp nhận hồ sơ Hồ sơ đề nghị của doanh nghiệp gửi về Sở Công thương tỉnh Trà Vinh để được xem xét, hỗ trợ. Điều 6. Hỗ trợ trưng bày, giới thiệu sản phẩm miễn phí tại các hội chợ, triển lãm của quốc gia và của địa phương 1. Phương thức hỗ trợ Hàng năm các cơ quan chuyên môn xây dựng kế hoạch phối hợp, tổ chức tham gia các Hội chợ triển lãm ở nước ngoài, các hoạt động xúc tiến thuộc Chương trình xúc tiến thương mại Quốc gia, các hội chợ triển lãm tại các tỉnh, thành phố trong nước và trong tỉnh với hai hình thức: - Tổ chức tham gia và đăng ký cho doanh nghiệp cùng tham gia; - Hỗ trợ đăng ký cho doanh nghiệp tự tham gia. 2. Nguồn kinh phí Kinh phí hỗ trợ từ Quỹ xúc tiến thương mại Trung ương và sử dụng nguồn kinh phí xúc tiến được phê duyệt hàng năm của tỉnh. 3. Thủ tục đề nghị hỗ trợ của doanh nghiệp Các doanh nghiệp đăng ký tham gia hội chợ triển lãm theo thư mời của các Công ty Hội chợ triển lãm. Hồ sơ đăng ký hỗ trợ tham gia trưng bày, giới thiệu sản phẩm gồm: - Đơn đăng ký hỗ trợ tham gia trưng bày, giới thiệu sản phẩm theo (Mẫu - MĐ 2) ban hành kèm theo Quy định này. Kèm theo đơn là xác nhận của Sở Công thương tỉnh Trà Vinh đối với doanh nghiệp đủ tiêu chuẩn được hưởng hỗ trợ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 của Quy định này; - Dự toán chi phí thuê gian hàng tại hội chợ triển lãm của doanh nghiệp; - Biểu các sản phẩm chủ yếu của doanh nghiệp theo Mẫu biểu sản phẩm (số liệu của 03 (ba) năm gần nhất). 4. Đầu mối tiếp nhận hồ sơ - Hồ sơ của doanh nghiệp đề nghị hỗ trợ từ nguồn kinh phí xúc tiến thương mại Trung ương gửi về Quỹ xúc tiến thương mại Trung ương hoặc Trung Tâm Xúc tiến Đầu tư và Thương mại - Du lịch tỉnh Trà Vinh để xem xét, hỗ trợ. Điều 7. Hỗ trợ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ 1. Phương thức hỗ trợ - Các doanh nghiệp được hỗ trợ thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và bảo vệ môi trường tại các cơ sở sản xuất được hỗ trợ cho vay với mức lãi suất thấp nhất theo điều lệ của Quỹ phát triển khoa học công nghệ quốc gia; - Đối với các dự án sản xuất thử nghiệm các sản phẩm công nghiệp ưu tiên, công nghiệp mũi nhọn không nằm trong kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ của Nhà nước được hỗ trợ có thu hồi dưới 50% vốn cho các dự án; - Hỗ trợ không thu hồi không quá 30% kinh phí cho doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghiệp ưu tiên, công nghiệp mũi nhọn thuộc hướng khoa học và công nghệ ưu tiên của Nhà nước. 2. Nguồn kinh phí - Kinh phí hỗ trợ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và bảo vệ môi trường được trích từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ và Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh. 3. Thủ tục đề nghị hỗ trợ Hàng năm, sau khi có công văn thông báo đăng ký kế hoạch nghiên cứu khoa học công nghệ đăng trên website của Bộ Công thương, các doanh nghiệp lập hồ sơ đăng ký đề tài nghiên cứu - triển khai gồm: - Đơn đăng ký đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo (Mẫu - MĐ 3) ban hành kèm theo Quy định này. Kèm theo đơn là xác nhận của Sở Công thương tỉnh Trà Vinh đối với doanh nghiệp đủ tiêu chuẩn được hưởng hỗ trợ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 của Quy định này; - Thuyết minh đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; - Bản sao chứng thực đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp; - Biểu các sản phẩm chủ yếu của doanh nghiệp (số liệu của 3 (ba) năm gần nhất với thời gian đăng ký hỗ trợ) theo Mẫu biểu sản phẩm (Mẫu SP). 4. Đầu mối tiếp nhận hồ sơ Hồ sơ đề nghị của doanh nghiệp gửi về Quỹ phát triển Khoa học và Công nghệ của Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Trà Vinh để được xem xét, hỗ trợ. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Sở Công thương tỉnh Trà Vinh - Chủ trì, đôn đốc triển khai, kiểm tra việc thực hiện Quy định này; theo dõi, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh kiến nghị với Bộ Công thương, Thủ tướng Chính phủ bổ sung, điều chỉnh các ngành công nghiệp ưu tiên, ngành công nghiệp mũi nhọn phù hợp với đặc thù của tỉnh; - Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đề nghị đăng thông tin quảng cáo, giới thiệu sản phẩm của các doanh nghiệp sản xuất hàng công nghiệp ưu tiên, công nghiệp mũi nhọn trên website của Bộ Công thương và website của Sở Công thương; - Chịu trách nhiệm làm đầu mối lập danh sách các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm công nghiệp ưu tiên, công nghiệp mũi nhọn theo Quyết định số 1613/QĐ-UBND ngày 31/10/2008 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt làm cơ sở cho các hoạt động hỗ trợ; - Định kỳ hàng năm, 5 năm xây dựng danh mục các dự án đầu tư sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp phù hợp với danh mục các ngành công nghiệp ưu tiên, ngành công nghiệp mũi nhọn ban hành kèm theo Quy định này trình Ủy ban nhân dân tỉnh đưa vào kế hoạch để tập trung chỉ đạo thực hiện. Điều 9. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Trà Vinh Phối hợp với Sở Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Trà Vinh căn cứ các văn bản hướng dẫn thực hiện các chính sách của các Bộ, ngành Trung ương; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh cơ chế, chính sách phù hợp với tình hình thực tế của địa phương thuộc lĩnh vực quản lý nhằm phục vụ phát triển các ngành công nghiệp ưu tiên, ngành công nghiệp mũi nhọn của tỉnh trong kế hoạch hàng năm và 5 năm. Điều 10. Trung tâm Xúc tiến Đầu tư và Thương mại - Du lịch tỉnh Trà Vinh - Tham gia đóng góp kế hoạch và xây dựng danh mục các hoạt động xúc tiến hàng năm cho công tác hỗ trợ doanh nghiệp; liên kết với các đơn vị tổ chức sự kiện và tổ chức tham gia hội chợ triển lãm trong nước, ngoài nước và tại địa phương theo kế hoạch hàng năm; - Hỗ trợ quảng bá giới thiệu sản phẩm hàng hoá cho các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm công nghiệp ưu tiên, công nghiệp mũi nhọn trên trang Website của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư và Thương mại - Dụ lịch tỉnh Trà Vinh. Điều 11. Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Trà Vinh - Hướng dẫn và thực hiện các thủ tục hỗ trợ từ ngân sách Trung ương cho các hoạt động nghiên cứu, triển khai và bảo vệ môi trường; - Căn cứ vào các quy định hướng dẫn của Trung ương, xây dựng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ. Làm đầu mối, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương có liên quan xử lý hoặc đề xuất xử lý những đề nghị của nhà đầu tư trong thực hiện hỗ trợ chuyển giao công nghệ.
2,073
124,958
Điều 12. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Trà Vinh - Chủ trì, rà soát lại quy hoạch để có kế hoạch phát triển ổn định các loại cây trồng, vật nuôi và thuỷ hải sản, nhằm tạo nguồn nguyên liệu chất lượng cao phục vụ cho công nghiệp chế biến xuất khẩu và tiêu dùng nội địa; - Hàng năm có kế hoạch cụ thể để thực hiện mục tiêu của quy hoạch đề ra. Điều 13. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố - Theo dõi, kiến nghị bổ sung các ngành công nghiệp ưu tiên, công nghiệp mũi nhọn tại địa bàn quản lý; - Phối hợp chặt chẽ với Sở Công thương, các Sở, ngành có liên quan trong quá trình thực hiện các quy định về chính sách hỗ trợ cho các doanh nghiệp tham gia phát triển ngành công nghiệp ưu tiên, ngành công nghiệp mũi nhọn. Điều 14. Các doanh nghiệp công nghiệp Có trách nhiệm quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí theo đúng nội dung hỗ trợ, chịu sự kiểm tra giám sát của Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình và các cơ quan liên quan được quy định tại Quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan liên quan, các doanh nghiệp có trách nhiệm báo cáo kịp thời thông qua Sở Công thương làm đầu mối tổng hợp, nghiên cứu, đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Quy định cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương, nhằm đảm bảo hiệu quả phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trong thời gian tới ./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH THUỘC NGÀNH TƯ PHÁP TỈNH BÌNH PHƯỚC. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị quyết số 52/NQ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 1 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 1699/QĐ-TTg ngày 20/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ về thiết lập cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số /2010/QĐ-UBND ngày 05/5/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực thi đơn giản hóa thủ tục hành chính ngành ….. tỉnh; Căn cứ Quyết định số 2313/QĐ-UBND ngày 18/10/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 11/TTr- STP ngày 25 tháng 01 năm 2011 và đề nghị của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này bộ thủ tục hành chính cấp tỉnh thuộc ngành Tư pháp tỉnh Bình Phước. 1. Giám đốc Sở Tư pháp chịu trách nhiệm về tính chính xác của tất cả các nội dung thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này. 2. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 3. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. 1. Sở Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính – Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thường xuyên cập nhật để trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 2, Điều 1, Quyết định này. Thời gian cập nhật, công bố thủ tục hành chính này chậm nhất không quá 10 ngày, kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. 2. Đối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 3, Điều 1, Quyết định này, Sở Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 66/2009/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 và Quyết định số 25/2010/QĐ-UBND ngày 05/5/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2011; Căn cứ Nghị quyết số 340/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh khoá XII về phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ và các nhóm giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh năm 2011; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 80/TTr-KHĐT ngày 01 tháng 3 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách tỉnh năm 2011 như sau: I. TẬP TRUNG ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT, KINH DOANH, NÂNG CAO HIỆU QUẢ, SỨC CẠNH TRANH, THÚC ĐẨY TĂNG TRƯỞNG VÀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ 1. Tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách, cải thiện môi trường đầu tư Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố: - Tiếp tục hoàn thiện, nâng cao chất lượng công tác quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội: rà soát, bổ sung, trình điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020 theo Chỉ thị số 2178/CT-TTg ngày 02 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác quy hoạch; hướng dẫn, đôn đốc các huyện, thành phố trình UBND tỉnh phê quyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội các huyện đến năm 2020; hướng dẫn các sở, ngành tiến hành rà soát ngành, lĩnh vực chưa có quy hoạch, triển khai xây dựng và hoàn thành quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, gắn với quy hoạch phát triển nguồn nhân lực và xây dựng nông thôn mới, bảo đảm sự phù hợp và tính liên kết giữa quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội với các quy hoạch phát triển ngành, vùng, lĩnh vực; kịp thời đề xuất với cấp có thẩm quyền xử lý những tồn tại trong công tác quản lý và thực hiện quy hoạch. - Tham mưu cho UBND tỉnh tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách về đầu tư: xây dựng trình UBND tỉnh ban hành quy định về phân cấp quản lý đầu t­ư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Sơn La; rà soát, sửa đổi, bổ sung chính sách thu hút đầu tư để tăng cường thu hút đầu tư từ các thành phần kinh tế. 2. Đẩy mạnh phát triển sản xuất nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới a) Giao Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố: - Xây dựng quy chế làm việc và kế hoạch công tác của Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới. Hướng dẫn, đôn đốc xây dựng quy hoạch các xã nông thôn mới (trong quý I/2011 thực hiện thí điểm lập quy hoạch xây dựng nông thôn cho 22 xã thuộc các huyện có quốc lộ chạy qua (mỗi huyện 02 xã), hết quý IV/2011 hoàn thành lập quy hoạch của 190 xã chưa có quy hoạch hoặc đã có nhưng cần điều chỉnh, bổ sung). Đề xuất cơ chế, chính sách phát triển nông, lâm nghiệp gắn với xây dựng các xã đạt tiêu chí nông thôn mới. Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vào hạ tầng kinh tế - xã hội ở nông thôn. - Tổ chức thực hiện tốt Chương trình hành động của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05 tháng 8 năm 2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, trong đó tập trung hoàn thành việc xây dựng và triển khai thực hiện các quy hoạch, đề án, cơ chế chính sách mới về phát triển nông nghiệp, nông dân và nông thôn. - Chỉ đạo đẩy mạnh sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản, gắn với hướng dẫn nông dân phát triển sản xuất theo hướng ứng dụng rộng rãi các loại giống mới (cây trồng, con nuôi) cho năng suất, chất lượng, có giá trị kinh tế cao, sạch bệnh và hướng dẫn quy trình sản xuất nông sản an toàn. Thực hiện tốt công tác kiểm tra, kiểm soát vận chuyển và giết mổ gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh, khuyến khích xây dựng các cơ sở giết mổ tập trung theo quy hoạch để bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm.
2,043
124,959
- Tăng cường công tác dự báo, phòng, chống dịch bệnh cho cây trồng, vật nuôi và phòng chống thiên tai, hạn hán. Chỉ đạo chuyển đổi sản xuất kịp thời khi thiên tai xảy ra (lũ lụt, hạn hán...). - Đổi mới, hoàn thiện cơ chế quản lý nhằm nâng cao chất lượng các hoạt động dịch vụ nông nghiệp (dịch vụ khuyến nông, bảo vệ thực vật, thú y, cung ứng vật tư nông nghiệp, tín dụng và dịch vụ thương mại ở nông thôn) để phục vụ tốt cho nông dân phát triển sản xuất. Tạo điều kiện cho một số doanh nghiệp đổi mới, đầu tư nâng cao năng lực các cơ sở chế biến, tiêu thụ nông sản cho nhân dân; mở rộng các hình thức liên kết trong sản xuất, xúc tiến thương mại để mở rộng thị trường. - Chủ trì phối hợp với các huyện, thành phố, các ngành liên quan định kỳ tổ chức giao ban tiến độ sản xuất nông nghiệp để kịp thời chỉ đạo, nâng cao hiệu quả sản xuất và hoàn thành các chỉ tiêu đề ra. b) Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn quy hoạch xây dựng các xã đạt tiêu chí nông thôn mới. Chủ động cân đối, lồng ghép bố trí các nguồn vốn tập trung đầu tư cho các xã chọn thí điểm xây dựng mô hình đạt tiêu chí nông thôn mới đại diện cho các khu vực I, II, III, đảm bảo lộ trình đến năm 2015 có 55 xã đạt tiêu chí nông thôn mới theo tinh thần Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ lần thứ XIII và Kỳ họp thứ 15-HĐND tỉnh đã quyết nghị. c) UBND các huyện, thành phố phối hợp với các sở, ban, ngành: - Hướng dẫn các xã tổ chức đánh giá thực trạng tình hình nông thôn, rà soát, bổ sung và hoàn chỉnh quy hoạch xây dựng các xã đạt tiêu chí nông thôn mới trên địa bàn. Tham mưu đề xuất lồng ghép thực hiện hiệu quả các chương trình, dự án trên địa bàn để tập trung đầu tư xây dựng mô hình các xã nông thôn mới. - Tập trung thực hiện các chương trình, đề án trọng điểm: những địa phương có điều kiện tự nhiên thuận lợi, chú trọng phát huy hiệu quả những loại cây trồng, vật nuôi thế mạnh để thúc đẩy chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế nông nghiệp. Đẩy mạnh phát triển sản xuất lương thực, thực phẩm, chú trọng giảm dần diện tích cây lương thực ngắn ngày trên đất dốc. Đẩy mạnh trồng mới cây công nghiệp, bảo đảm nguyên liệu cho chế biến, gắn kết vùng nguyên liệu với nhà máy. Tập trung đẩy mạnh thực hiện kế hoạch phát triển cây cao su (phấn đấu bàn giao 4.500 ha đất và trồng mới 3.300 ha), đồng thời tập trung thâm canh bảo đảm phát triển tốt diện tích cao su hiện có. Phát triển chăn nuôi tập trung gắn với hình thành các đồng cỏ; phòng ngừa, ngăn chặn các loại dịch bệnh, nhất là dịch cúm gia cầm, dịch lở mồm long móng... Chủ động phòng chống hạn, phòng chống cháy rừng, phòng chống lũ bão giảm nhẹ thiên tai. - Đẩy mạnh thực hiện kế hoạch trồng mới rừng, trong đó tập trung chỉ đạo việc phát triển rừng phòng hộ ven đường quốc lộ, tỉnh lộ, khuyến khích trồng rừng kinh tế. Chăm sóc và bảo vệ rừng hiện còn, phòng chống cháy rừng; tăng cường kiểm soát và xử lý việc khai thác, buôn bán, vận chuyển trái phép lâm sản, động vật hoang dã, quý hiếm. 3. Lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng và đô thị a) Sở Công thương chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố: - Xây dựng, trình UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch chi tiết các cụm công nghiệp Mường La, Phù Yên, thành phố Sơn La; điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển thủy điện vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh; quy hoạch khai thác và chế biến khoáng sản trên địa bàn tỉnh Sơn La. - Tăng cường công tác quản lý, kiểm tra hoạt động khai thác, chế biến, vận chuyển, tiêu thụ khoáng sản. Theo dõi sát tiến độ các dự án công nghiệp trọng điểm trên địa bàn để tham mưu, đề xuất kịp thời các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc nhằm đẩy nhanh tiến độ các dự án. b) Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh: đẩy nhanh tiến độ xây dựng các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng tại các khu công nghiệp để thu hút các doanh nghiệp triển khai các dự án xây dựng nhà máy sản xuất công nghiệp. Đồng thời chủ trì, phối hợp với Sở Công thương và các ngành chức năng rà soát tiến độ triển khai của các dự án đầu tư tại các khu công nghiệp của tỉnh để có đề xuất kịp thời các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp. c) UBND các huyện, thành phố phối hợp với các sở, ban, ngành chức năng, các doanh nghiệp: Đẩy mạnh thực hiện công tác khuyến công, hỗ trợ vay vốn, mở các lớp đào tạo nghề, dạy nghề phổ thông... Duy trì và phát triển các nghề thủ công truyền thống như: dệt, đan lát, mộc dân dụng, chế biến nông sản, sản xuất gạch tuynel, phát triển dịch vụ cơ khí sửa chữa nhỏ và khai thác vật liệu xây dựng. d) Sở Xây dựng phối hợp với UBND các huyện, thành phố rà soát, điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn tỉnh Sơn La giai đoạn 2010 - 2020; điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng các huyện Phù Yên, Sông Mã, Bắc Yên và Yên Châu; triển khai lập các đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/500 của 11 huyện, thành phố. Rà soát, bổ sung các quy định cụ thể về quản lý quy hoạch xây dựng, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và quản lý chất lượng công trình. Tham mưu ban hành quyết định về phân công, phân cấp quản lý chất lượng các công trình xây dựng. đ) Sở Giao thông - Vận tải xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư xây dựng đường đến trung tâm các xã đi được bốn mùa, đường liên xã, đường đến các bản có điều kiện kinh tế - xã hội còn đặc biệt khó khăn theo Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 02 tháng 11 năm 2010 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về ổn định sản xuất và đời sống nhân dân ở các bản có điều kiện kinh tế - xã hội còn đặc biệt khó khăn; thực hiện tốt công tác quản lý, bảo trì, khắc phục hậu quả bão lũ trên các tuyến đường quốc lộ, tỉnh lộ; hướng dẫn UBND các huyện, thành phố quản lý, bảo trì các tuyến đường giao thông nông thôn. 4. Phát triển thương mại, dịch vụ, đa dạng hóa và nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm a) Giao Sở Công thương phối hợp với Sở Tài chính, các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, các doanh nghiệp: - Xây dựng, trình duyệt quy hoạch phát triển hạ tầng thương mại nông thôn tỉnh Sơn La giai đoạn 2011 - 2020; Đề án thiết lập hệ thống phân phối bán lẻ hàng hóa vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, biên giới; Đề án đổi mới mô hình tổ chức quản lý chợ trên địa bàn toàn tỉnh. - Đẩy mạnh phát triển thương mại cơ sở, hệ thống các chợ, hợp tác xã mua bán, cửa hàng và hộ bán lẻ. Đảm bảo cung ứng kịp thời và thông suốt các hàng hóa, dịch vụ thiết yếu, nhất là tại các vùng sâu, vùng xa, vùng cao, biên giới. Phối hợp chặt chẽ với các lực lượng quản lý thị trường và thanh tra giá để kiểm tra, kiểm soát giá cả, thị trường, ngăn chặn đầu cơ, tăng giá bất hợp lý. Xử phạt nghiêm minh các vi phạm pháp luật về thương mại, thị trường. b) Sở Văn hóa, Thể thao và du lịch: Đẩy mạnh xúc tiến, quảng bá du lịch, kết hợp chặt chẽ với xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư. Quy hoạch chi tiết các điểm tham quan du lịch, giám sát đầu tư các điểm kinh doanh dịch vụ du lịch đảm bảo đúng quy hoạch. Khai thác tốt các lễ hội văn hóa truyền thống ở các địa phương, gắn với phát triển mạnh các loại hình dịch vụ bổ trợ, phục vụ phát triển du lịch. c) Sở Giao thông - Vận tải: Tạo điều kiện để các thành phần kinh tế tham gia phát triển dịch vụ vận tải, nhất là vận tải công cộng; đồng thời tăng cường các biện pháp quản lý phương tiện vận tải, nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải. d) Sở Thông tin - Truyền thông: Chỉ đạo đẩy mạnh phát triển hạ tầng bưu chính - viễn thông, đa dạng hóa các loại hình dịch vụ đi đôi với nâng cao chất lượng, giảm chi phí; đồng thời có biện pháp quản lý chặt chẽ dịch vụ Internet và kinh doanh bưu điện. đ) Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh: Chỉ đạo các tổ chức tín dụng, nhất là các chi nhánh ngân hàng thương mại có các biện pháp để ổn định mặt bằng lãi suất, kiểm soát tăng trưởng tín dụng ở mức hợp lý; điều chỉnh cơ cấu tín dụng theo hướng tập trung vốn cho lĩnh vực sản xuất để tạo việc làm, thúc đẩy tăng trưởng bền vững; kiểm soát chặt chẽ chất lượng tín dụng, hạn chế tối đa nợ xấu phát sinh; tăng cường quản lý nhà nước về tiền tệ và các hoạt động ngân hàng trên địa bàn, thanh tra, giám sát hoạt động của các tổ chức tín dụng; đảm bảo an toàn kho, quỹ, các hoạt động giao dịch tự động, hạn chế đến mức thấp nhất những rủi ro. e) Các đơn vị bảo hiểm, tư vấn: Phát triển đa dạng các loại dịch vụ đảm bảo đáp ứng tốt các yêu cầu của nhân dân. g) Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và UBND các huyện, thành phố: Tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo các cấp, các ngành triển khai thực hiện các đề tài, dự án khoa học, công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn. Khuyến khích các doanh nghiệp đổi mới đầu tư công nghệ để nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của sản phẩm, góp phần tạo động lực cho tăng trưởng. Hướng dẫn xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm hàng hóa của các doanh nghiệp. 5. Tăng cường các giải pháp thu ngân sách, quản lý các khoản chi a) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố: - Triển khai giao nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước năm 2011 cho các đơn vị dự toán. Chỉ đạo thực hiện quyết liệt các giải pháp thu ngân sách nhà nước, phấn đấu vượt thu ngân sách nhà nước năm 2011. - Bảo đảm kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ chi thường xuyên, đột xuất, phát sinh, các khoản chi mới trong năm. Tăng cường kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán các khoản chi trong cân đối ngân sách nhà nước và các khoản chi được quản lý qua ngân sách nhà nước; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm trong sử dụng ngân sách nhà nước.
2,068
124,960
- Tiếp tục rà soát, kiểm tra, chấn chỉnh và tham mưu, đề xuất với UBND tỉnh trình HĐND tỉnh đình chỉ, bãi bỏ những khoản thu phí, lệ phí không còn phù hợp với quy định hiện hành. b) Cục Thuế tỉnh chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng: - Theo dõi, kiểm tra, kiểm soát việc kê khai nộp thuế của các tổ chức, cá nhân; phát hiện kịp thời các trường hợp kê khai không đúng, không đủ số thuế phải nộp để có các biện pháp chấn chỉnh, xử lý. Kiên quyết áp dụng các biện pháp xử phạt nộp chậm và các biện pháp cưỡng chế theo quy định để thu triệt để các khoản nợ. Tổng hợp báo cáo cơ quan có thẩm quyền xử lý dứt điểm các khoản nợ đọng thuế không có khả năng thu hồi. - Nghiên cứu, đề xuất và triển khai thực hiện các giải pháp cải cách hệ thống thuế, phí, lệ phí trên cả ba mặt: chính sách thuế, hiện đại hóa công tác quản lý hành chính thuế, trong đó tiếp tục rà soát, loại bỏ những quy trình, thủ tục gây phiền hà cho nhân dân và doanh nghiệp. - Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường và các đơn vị có liên quan tham mưu tổ chức tổng kết 02 năm thực hiện Kế hoạch số 25/KH-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2009 của UBND tỉnh về chỉ đạo, điều hành công tác thu ngân sách trên địa bàn tỉnh năm 2009 - 2010 và xây dựng Kế hoạch chỉ đạo, điều hành thu ngân sách giai đoạn 2011 - 2013. c) Kho bạc Nhà nước - Trên cơ sở dự toán năm đơn vị được duyệt, Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị sử dụng ngân sách giao dịch, đảm bảo chi trả, thanh toán kịp thời theo đúng dự toán, đúng chính sách, chế độ, tiến độ thực hiện nhiệm vụ. - Trong quá trình thực hiện chi trả, thanh toán, Kho bạc Nhà nước có quyền từ chối thanh toán các khoản chi ngân sách không đủ điều kiện chi theo quy định hoặc tạm dừng thanh toán nếu các khoản chi vượt nguồn, sai chính sách, sai chế độ. Kho bạc nhà nước chịu trách nhiệm về các quyết định của mình. - Định kỳ chậm nhất vào ngày 22 hàng tháng, Kho bạc Nhà nước tỉnh, huyện thực hiện tổng hợp, báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp đồng thời gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư về kết quả chi ngân sách (tính đến thời điểm báo cáo). d) Các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố: Thực hiện nghiêm kỷ luật tài chính, ngân sách; rà soát, ưu tiên tập trung vốn đầu tư cho các công trình, dự án hiệu quả, có khả năng hoàn thành trong năm 2011 và năm 2012; việc điều chỉnh tăng tổng mức đầu tư của các công trình, dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước phải bảo đảm tuân thủ đúng quy trình, đúng chế độ quy định, hạn chế đến mức thấp nhất việc điều chỉnh dự án. 6. Tăng cường huy động nguồn lực và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư a) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố - Thực hiện đồng bộ các biện pháp để huy động các nguồn lực, lồng ghép các mục tiêu từ khâu xây dựng kế hoạch, giao kế hoạch gắn với nhiệm vụ, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, bảo đảm cân đối vốn, đất đai, nhân lực cho đầu tư phát triển. Ưu tiên bố trí vốn phát triển nguồn nhân lực cho lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế, khoa học - công nghệ, bảo vệ môi trường, an ninh, quốc phòng; bố trí vốn đối ứng cho các chương trình, dự án ODA theo cam kết; đảm bảo vốn cho công tác chuẩn bị đầu tư và qui hoạch; vốn để thanh toán nợ khối lượng xây dựng cơ bản đã hoàn thành; bố trí hoàn trả các khoản vốn ứng trước theo quy định, hạn chế tối đa phát sinh nợ xây dựng cơ bản mới. Số vốn còn lại bố trí cho các dự án, công trình chuyển tiếp, trong đó ưu tiên vốn các dự án, công trình trọng điểm; kiên quyết đình hoãn khởi công các dự án không có trong quy hoạch được duyệt, chưa đủ thủ tục theo quy định, còn nhiều vướng mắc về thủ tục đầu tư, chưa giải phóng mặt bằng, các dự án chưa thật sự cấp bách, hiệu quả thấp. Không bố trí vốn trái phiếu Chính phủ cho các dự án, công trình không đúng đối tượng, không đủ thủ tục đầu tư, chưa cấp bách, không bảo đảm hiệu quả; điều chuyển vốn giữa các dự án, công trình trong cùng một lĩnh vực phù hợp với tiến độ và khả năng hoàn thành. - Phối hợp chặt chẽ với Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước, các chủ đầu tư: + Đôn đốc đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân thanh toán các nguồn vốn ngay từ đầu năm. Việc điều chỉnh kế hoạch vốn trong năm phải dựa trên kết quả đối chiếu cụ thể và thống nhất giữa các cơ quan Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và Kho bạc Nhà nước trước khi trình cấp có thẩm quyền quyết định. + Đối với các dự án đã ghi kế hoạch chuẩn bị đầu tư: phải hoàn thành việc lập và phê duyệt dự toán xong trước ngày 30 tháng 6 năm 2011, nếu không sẽ điều chuyển vốn cho các công trình có khối lượng thanh toán hoặc các dự án cấp thiết phát sinh trong năm. + Đối với các dự án quy hoạch đã được ghi vốn: chậm nhất đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2011, cơ quan được giao nhiệm vụ phải lập, phê duyệt xong đề cương nhiệm vụ và dự toán công tác quy hoạch để triển khai thực hiện và giải ngân vốn. + Đối với những dự án đầu tư chuyển tiếp từ năm trước chuyển sang: đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2011 nếu tỷ lệ giải ngân đạt dưới 15% kế hoạch thì xem xét điều chỉnh vốn cho các dự án có tiến độ nhanh và có khả năng hoàn thành trong năm. + Những dự án khởi công mới trong năm đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2011 chưa hoàn chỉnh xong thủ tục để triển khai thi công và những dự án không thực hiện theo đúng tiến độ thì thực hiện việc điều chuyển vốn cho những dự án có tiến độ thực hiện nhanh, có khả năng thanh toán nhưng chưa được bố trí đủ vốn, trường hợp đặc biệt có thể bố trí vốn cho cả những dự án đã đủ điều kiện thực hiện, được cấp có thẩm quyền cho phép nhưng chưa được bố trí vốn đầu năm. Việc điều chuyển vốn giữa các công trình phải thực hiện trong năm ngân sách. Cơ quan kho bạc chỉ thanh toán cho các dự án có đầy đủ thủ tục đầu tư theo quy định. + Đối với chi đền bù giải phóng mặt bằng các dự án: Sau 30 ngày chi trả, tổ chức giải phóng mặt bằng, chủ đầu tư phải làm thủ tục thanh toán với cơ quan kho bạc, không để tạm ứng kéo dài không quyết toán được ngân sách trong năm. Đối với số vốn tạm ứng cho đền bù giải phóng mặt bằng nhiều năm chưa chi trả được phải có biện pháp giải quyết dứt điểm báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý. b) Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh: Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, chủ động rà soát các quy định về cấp phát, thanh quyết toán vốn, hướng dẫn các chủ đầu tư thực hiện nhanh, gọn các thủ tục thanh, quyết toán theo quy định. Sở Tài chính chủ trì kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn, và thực hiện quyết toán vốn xây dựng cơ bản; nhất là các công trình xây dựng cơ bản tồn đọng, vướng mắc chưa quyết toán. c) Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh, các ngành chức năng và UBND các huyện, thành phố: - Tổ chức đánh giá năng lực quản lý và trách nhiệm của các chủ đầu tư, nhà thầu, đề xuất giải pháp khắc phục những tồn tại và hạn chế, đề xuất thay thế những chủ đầu tư không đủ năng lực quản lý chuyển cho các Ban Quản lý đầu tư xây dựng chuyên trách làm chủ đầu tư. Đề nghị chấm dứt hợp đồng với các nhà thầu không tuân thủ các qui định về thời gian cam kết, vi phạm về chất lượng công trình. - Tăng cường thanh tra, kiểm tra chất lượng các công trình, dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước. d) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và UBND các huyện, thành phố: - Hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý và sử dụng đất, bảo đảm nguồn thu cho ngân sách nhà nước và lợi ích hợp pháp của người dân khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất. - Tăng cường kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng đất của các dự án đầu tư, doanh nghiệp; kiên quyết thu hồi đất sử dụng không đúng mục đích, không theo quy hoạch được duyệt, sử dụng lãng phí, kém hiệu quả. 7. Đẩy mạnh sắp xếp, nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp a) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành: - Hoàn thành việc sắp xếp lại các doanh nghiệp nhà nước và các nông, lâm trường còn lại, phấn đấu hoàn thành trong quý II năm 2011. - Đề xuất các giải pháp về đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể. Làm tốt công tác thu hút đầu tư, đặc biệt thu hút đầu tư vào sản xuất hàng hóa nông sản, các loại hình kinh doanh dịch vụ tại khu vực nông thôn. - Thực hiện tốt việc đăng ký kinh doanh qua mạng, tạo thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp trong việc đăng ký kinh doanh, hỗ trợ doanh nghiệp trong việc đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, ứng dụng khoa học, công nghệ, cung cấp thông tin thị trường, đối tác, luật pháp trong và ngoài nước. - Tăng cường quản lý, kiểm tra hoạt động của các doanh nghiệp bảo đảm tuân thủ đúng các quy định của pháp luật. b) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng: - Tăng cường kiểm tra, thanh tra, giám sát đối với các doanh nghiệp nhà nước; củng cố, tăng cường năng lực, hiệu quả, tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các doanh nghiệp nhà nước. - Nghiên cứu, xây dựng cơ chế, chính sách đẩy mạnh huy động vốn cho phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. II. ỔN ĐỊNH ĐỜI SỐNG VÀ SẢN XUẤT CÁC HỘ DÂN TÁI ĐỊNH CƯ CÁC DỰ ÁN THUỶ ĐIỆN 1. Giao Ban Quản lý dự án di dân tái định cư thủy điện Sơn La - Hoàn thiện việc rà soát quy hoạch tổng thể theo Quyết định số 801/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư thủy điện Sơn La. Tiếp tục tham mưu hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách về bồi thường, hỗ trợ tái định cư thủy điện Sơn La; rà soát, trình cấp có thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung những quy định còn bất cập, không phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương.
2,103
124,961
- Hướng dẫn, đôn đốc công tác thống kê áp giá, thanh toán tiền đền bù theo đúng quy định; tiến độ xây dựng cơ sở hạ tầng tại các khu, điểm tái định cư; đồng thời đôn đốc các chủ đầu tư khẩn trương thanh quyết toán các dự án thành phần, làm cơ sở để quyết toán các khu, điểm tái định cư. - Xây dựng Đề án "Ổn định dân cư phát triển kinh tế - xã hội vùng chuyển dân tái định cư dự án thủy điện Sơn La" theo Thông báo 301/TB-VPCP ngày 24 tháng 9 năm 2009 của Văn phòng Chính phủ. Hoàn thiện và triển khai Đề án "Ổn định dân cư phát triển kinh tế - xã hội vùng chuyển dân tái định cư dự án thủy điện Hòa Bình". 2. UBND các huyện, thành phố - Các huyện Quỳnh Nhai, Mường La tập trung tuyên truyền, vận động các hộ di chuyển tạm thuộc dự án thủy điện Sơn La đến nơi ở mới. - Hoàn thiện hồ sơ trình phê duyệt các khu điểm tái định cư chưa hoàn chỉnh phê duyệt quy hoạch chi tiết. Đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án thành phần xây dựng cơ sở hạ tầng các khu điểm tái định cư. Hoàn thiện hồ sơ, thủ tục đầu tư, nghiệm thu thanh, quyết toán vốn cho các dự án thành phần đã có khối lượng, các dự án hoàn thành. - Tập trung thực hiện giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho các hộ dân đã chuyển đến nơi ở mới, giao sản xuất cho các hộ tái định cư. Kịp thời triển khai hỗ trợ sản xuất và đời sống để nhân dân sớm ổn định đời sống và phát triển sản xuất tại nơi ở mới. Tăng cường công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến công ở các khu tái định cư. Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng chuyển đổi ngành nghề cho các hộ phi nông nghiệp và các hộ không nhận đất tái định cư. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với các ngành chức năng liên quan, UBND các huyện, thành phố Đẩy nhanh tiến độ và nâng cao chất lượng thẩm định, trình duyệt các dự án thành phần. Hướng dẫn các chủ đầu tư­ tiến hành đánh giá giám sát đầu tư­ các dự án thành phần theo quy định hiện hành. 4. Ban Quản lý các dự án đầu tư xây dựng cụm công nghiệp - khu đô thị mới Phối hợp với các ngành chức năng và UBND huyện Quỳnh Nhai đẩy nhanh tiến độ xây dựng kết cấu hạ tầng khu trung tâm huyện lỵ Quỳnh Nhai tại Phiêng Lanh. 5. Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các ngành liên quan Hướng dẫn các huyện, thành phố lập, thẩm định và trình duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho các hộ dân. Tham mưu tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong công tác đo đạc, lập hồ sơ địa chính, đẩy nhanh tiến độ thu hồi đất, giao đất, cấp chứng nhận quyền sử dụng đất, làm cơ sở cho việc tính toán đền bù chênh lệch về đất và để nhân dân tái định cư kịp thời triển khai phát triển sản xuất. 6. Sở Xây dựng Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, quản lý chất lượng các dự án thành phần. Thực hiện tốt việc hướng dẫn và quản lý quy hoạch chi tiết các khu tái định cư đô thị. Phối hợp với các sở, ngành chức năng hướng dẫn việc quyết toán các dự án thành phần. 7. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chủ trì, phối hợp với các ngành và UBND các huyện, thành phố xây dựng các mô hình sản xuất, chỉ đạo hệ thống khuyến nông, khuyến lâm hướng dẫn nhân dân phát triển sản xuất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng,vật nuôi. 8. Sở Tài chính Hướng dẫn chủ đầu tư thực hiện quyết toán các dự án thành phần theo phân cấp, chủ trì thẩm định quyết toán các dự án do chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt, quyết toán các khu, điểm tái định cư. 9. Sở Giao thông - Vận tải phối hợp với các ngành chức năng liên quan và UBND các huyện, thành phố Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đường giao thông liên vùng, tăng cường công tác giám sát, kiểm tra chất lượng các công trình đường giao thông. III. ĐẢM BẢO AN SINH XÃ HỘI, GẮN VỚI GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG, NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC CHĂM SÓC SỨC KHỎE, ĐẢM BẢO ĐỜI SỐNG VĂN HÓA, TINH THẦN CỦA NHÂN DÂN 1. Bảo đảm an sinh xã hội, gắn với thực hiện chương trình giảm nghèo bền vững a) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố Tham mưu lồng ghép các nguồn vốn thuộc chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm, văn hoá, giáo dục, y tế, các chương trình 30a, 193, 33, 160... để tập trung đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa, phát triển các trung tâm cụm xã, gắn với triển khai thực hiện hiệu quả chương trình hỗ trợ 1.105 bản có điều kiện kinh tế- xã hội đặc biệt khó khăn và chương trình xây dựng nông thôn mới. b) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố: - Đẩy mạnh triển khai thực hiện chương trình hỗ trợ giảm nghèo ở các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn, chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2011 - 2015, hỗ trợ các huyện nghèo xuất khẩu lao động. - Thực hiện tốt các chính sách đối với người có công, chính sách trợ cấp xã hội và cứu trợ xã hội. Tham mưu đề xuất đầu tư cho các cơ sở cai nghiện và quản lý sau cai nghiện, các cơ sở phục hồi chức năng, nuôi dưỡng, điều dưỡng, chăm sóc các đối tượng xã hội, người tâm thần mãn tính, trẻ mồ côi, người tàn tật không nơi nương tựa. c) Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh chủ trì, chỉ đạo các tổ chức tín dụng thực hiện có hiệu quả chương trình tín dụng đối với người nghèo, khu vực nông nghiệp, nông thôn, nông dân. Đặc biệt, Chi nhánh ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện tốt chính sách tín dụng đối với người nghèo, cho vay đối với học sinh, sinh viên và các đối tượng chính sách, nhất là người dân tộc thiểu số, người nghèo. d) Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố tiếp tục triển khai Chương trình hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở và Quyết định số 67/2010/QĐ-TTg ngày 29 tháng 10 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở và chương trình đầu tư xây dựng nhà ở cho sinh viên. đ) Ban Dân tộc tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố tham mưu, tổ chức thực hiện có hiệu quả các chính sách dân tộc như chính sách đất sản xuất, nước sinh hoạt, đất ở cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo; chính sách tái định cư cho đồng bào du canh, du cư; chương trình hỗ trợ giảm nghèo ở các xã, thôn bản đặc biệt khó khăn giai đoạn 2011 - 2015. h) Các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố: Tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, giai đoạn 2006 - 2010 thuộc lĩnh vực do sở, ban, ngành, địa phương quản lý; đồng thời triển khai xây dựng ngay kế hoạch thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2011 - 2015 theo hướng xác định rõ mục tiêu, phạm vi, đối tượng để lồng ghép nội dung, tinh gọn đầu mối quản lý, điều hành, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh trong quý I năm 2011. 2. Nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo, chất lượng nguồn nhân lực; y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân; đảm bảo đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dân 2.1. Nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo, chất lượng nguồn nhân lực a) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan: - Tham mưu hoàn thiện, trình duyệt quy hoạch phát triển nguồn nhân lực tỉnh Sơn La giai đoạn 2011 - 2020. - Tham mưu cân đối bố trí vốn để thực hiện các chương trình kiên cố hóa trường lớp học và nhà công vụ cho giáo viên, xây dựng ký túc xá cho sinh viên, kế hoạch đào tạo nghề... b) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ chủ trì, phối hợp với các ngành và UBND các huyện, thành phố: - Nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo của các bậc học trên cơ sở thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo, triển khai các Chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục và đào tạo, Chương trình phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi, Chương trình kiên cố hóa trường, lớp học, nhà công vụ cho giáo viên; đổi mới, nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên. - Tích cực triển khai thực hiện đổi mới cơ chế tài chính giáo dục và đào tạo giai đoạn 2010 - 2015 và Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về đổi mới quản lý giáo dục đại học giai đoạn 2010 - 2012. - Tổ chức tổng kết công tác xã hội hóa giáo dục và đào tạo giai đoạn 2006 - 2010, đề xuất các giải pháp xã hội hóa giáo dục và đào tạo giai đoạn 2011 - 2015 tham mưu cho UBND tỉnh trình HĐND tỉnh. - Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội từng bước mở rộng và nâng cao năng lực, chất lượng của các cơ sở đào tạo nghề, nhằm tăng nhanh đội ngũ lao động qua đào tạo cả về số lượng và chất lượng; tập trung đào tạo các ngành nghề phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, đặc biệt là những ngành nghề phục vụ cho các nhà máy sản xuất công nghiệp, sản xuất nông, lâm nghiệp, các chương trình, dự án du lịch. Thực hiện tốt chính sách của Nhà nước về hỗ trợ học sinh tài năng, học sinh giỏi, học sinh nghèo và học sinh thuộc diện gia đình chính sách. - Căn cứ quy hoạch phát triển nhân lực được duyệt, chủ động tổ chức đào tạo nhân lực chất lượng cao để đáp ứng kịp thời nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân. c) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tham mưu đề xuất chính sách phát hiện, bồi dưỡng, đào tạo nhân tài; đồng thời, triển khai có hiệu quả Đề án đào tạo cán bộ ở nước ngoài để đào tạo nguồn nhân lực cho tỉnh.
2,069
124,962
2.2. Công tác y tế và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân a) Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố: - Đẩy nhanh tiến độ đầu tư các bệnh viện bằng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ để khắc phục tình trạng quá tải tại các bệnh viện. Tăng cường áp dụng chế độ luân phiên cán bộ y tế giúp tuyến dưới nâng cao chất lượng khám chữa bệnh. - Tăng cường quản lý nhà nước về lưu thông, cung ứng thuốc chữa bệnh; kiểm soát chặt chẽ giá thuốc chữa bệnh; thực hiện các biện pháp quản lý chặt chẽ chất lượng hoạt động khám chữa bệnh khu vực tư nhân. - Đẩy mạnh xã hội hóa các dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe thông qua việc khuyến khích mở các cơ sở khám chữa bệnh bán công, tư nhân. Thực hiện đa dạng hóa các loại hình dịch vụ y tế; khuyến khích phát triển dịch vụ y tế kỹ thuật cao. Tăng cường huy động các nguồn lực để đầu tư xây dựng hệ thống xử lý chất thải y tế. b) Các ngành chức năng và UBND các huyện, thành phố chủ động áp dụng cơ chế, chính sách ưu đãi hợp lý về đất đai, giải phóng mặt bằng, nguồn nhân lực, tín dụng... để đẩy mạnh xã hội hóa các dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe, đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe của nhân dân. 2.3. Bảo đảm đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dân a) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố: - Xây dựng kế hoạch, chương trình phát triển văn hóa, gắn với phát triển du lịch. Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh tổ chức thực hiện có hiệu quả phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. - Bảo tồn, tôn tạo và phát huy các giá trị văn hóa vật thể, phi vật thể của hệ thống các di tích lịch sử văn hóa, gắn với hỗ trợ phát triển du lịch. Quản lý tốt các lễ hội, hoạt động văn hóa, thể thao, bảo đảm tiết kiệm, an ninh trật tự xã hội; huy động các nguồn lực xã hội để tổ chức các lễ hội. b) Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố: - Nâng cao chất lượng các hoạt động thông tin, báo chí, xuất bản; tăng diện phủ sóng phát thanh, truyền hình tiếng dân tộc thiểu số tới các vùng sâu, vùng xa, vùng cao, biên giới. Khuyến khích sáng tạo các tác phẩm văn hóa, văn học nghệ thuật. Thực hiện hiệu quả kế hoạch phát triển khoa học, kỹ thuật và ứng dụng công nghệ vào hoạt động thông tin, truyền thông. - Thông tin thường xuyên, kịp thời về tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, các huyện. Tăng cường phát triển các dịch vụ viễn thông và internet; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước, trong xã hội, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế. 3. Giải quyết hiệu quả một số vấn đề xã hội 3.1. Công tác phòng, chống ma túy a) Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng và UBND các huyện, thành phố: - Tham mưu bổ sung, cụ thể hóa cơ chế, chính sách phục vụ công tác phòng, chống ma túy đảm bảo sát với thực tiễn của tỉnh, trình cấp có thẩm quyền quyết định. - Phối hợp với Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh và các đơn vị có liên quan tăng cường công tác đấu tranh truy quét tội phạm ma túy, quản lý chặt chẽ địa bàn, nhất là những địa bàn có đường biên giới để phòng ngừa, ngăn chặn thẩm lậu ma túy qua đường biên giới vào Việt Nam. b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với các ngành chức năng liên quan: Nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất; phát triển các giống cây, con phù hợp, gắn với làm tốt việc hướng dẫn nhân dân phát triển sản xuất, ổn định đời sống, đặc biệt ở các vùng tiềm ẩn khả năng tái trồng cây thuốc phiện; tăng cường công tác kiểm tra nắm bắt tình hình, phát hiện và kiên quyết triệt phá những diện tích trồng cây thuốc phiện. c) Sở Lao động thương binh và xã hội chủ trì phối hợp với các ngành chức năng và UBND các huyện, thành phố: Nâng cao hiệu quả quản lý sau hỗ trợ cắt cơn nghiện, cai nghiện ma túy; quản lý dạy nghề, giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện ma túy; đồng thời, biểu dương kịp thời các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong đấu tranh phòng chống ma túy và gương cá nhân vượt khó, cai nghiện thành công. d) Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp đảm bảo cân đối đủ kinh phí cấp cho các ngành, các cấp thực hiện nhiệm vụ phòng chống ma túy. Hướng dẫn thực hiện công tác cấp phát, thanh quyết toán kinh phí theo đúng quy định. đ) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp tổ chức thông tin, tuyên truyền về các chủ trương, chính sách của Trung ương, của tỉnh trong công tác phòng chống ma túy đến mọi vùng, mọi đối tượng, đặc biệt là vùng sâu, vùng xa và các đối tượng có nguy cơ cao; đổi mới hình thức, nội dung, biện pháp tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của toàn xã hội trong công tác phòng, chống ma tuý, HIV/AIDS. e) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan: tăng cường thực hiện việc quản lý học sinh, sinh viên trong các trường học, gắn với đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục về phòng, chống ma túy, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, không để học sinh, sinh viên mắc vào tệ nạn ma túy. g) UBND các huyện, thành phố tăng cường rà soát, bàn giao và quản lý địa bàn không để phát sinh hoặc tái phát điểm tệ nạn ma tuý, thực hiện công tác ký cam kết thực hiện các quy định về công tác phòng, chống ma tuý theo quy định. h) Các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể, tổ chức, các xã, phường, thị trấn, tổ, bản, tiểu khu: Quyết tâm phấn đấu đẩy lùi tệ nạn ma túy, xây dựng cơ quan, đơn vị thành đơn vị đạt tiêu chuẩn không có ma tuý hoặc cơ bản đạt tiêu chuẩn 4 không về ma túy. 3.2. Ngăn chặn, đẩy lùi tai nạn giao thông a) Sở Giao thông - Vận tải chủ trì, phối hợp với các cấp, các ngành: - Tiếp tục triển khai các biện pháp kiềm chế tai nạn giao thông như thực hiện tốt công tác duy tu, bảo dưỡng các tuyến đường tỉnh lộ, huyện lộ; tăng cường hệ thống biển báo, biển chỉ dẫn giao thông; tập trung xử lý dứt điểm các "điểm đen" về an toàn giao thông, tình trạng lấn chiếm hành lang giao thông đường bộ. - Phối hợp với Công an tỉnh, Sở Y tế nâng cao chất lượng sát hạch, cấp giấy phép lái xe, chứng chỉ chuyên môn. Tăng cường công tác kiểm định phương tiện cơ giới, kiểm tra các phương tiện giao thông, kiên quyết không cho lưu hành các phương tiện giao thông không đảm bảo tiêu chuẩn an toàn giao thông. b) Lực lượng công an: Thường xuyên tổ chức các đợt tuần tra, các đợt cao điểm, giám sát chặt chẽ tốc độ chạy xe, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm Luật Giao thông đường bộ, Luật Giao thông đường thủy. c) Các cấp, các ngành, các tổ chức đoàn thể, cơ quan, đơn vị: Chủ động xây dựng và thực hiện các biện pháp tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về an toàn giao thông phù hợp với mỗi loại đối tượng, nâng cao ý thức của người tham gia giao thông, chấp hành tốt Luật Giao thông đường bộ, đường thủy. Gắn việc thi đua, đánh giá cán bộ, công chức, cơ quan đơn vị với kết quả thực hiện an toàn giao thông. d) Ban an toàn giao thông tỉnh: Tăng cường kiểm tra, đôn đốc các ngành, các huyện, thành phố triển khai thực hiện nghiêm các nhiệm vụ về an toàn giao thông quy định tại quyết định này và các nhiệm vụ khác đã được Chủ tịch UBND tỉnh giao. IV. TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố: - Tổ chức tốt việc theo dõi, đánh giá tình hình thiên tai để có biện pháp giảm thiểu tác động và thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh gây ra; chủ động sử dụng quỹ dự phòng chống thiên tai, dịch bệnh và tăng cường huy động các nguồn lực của xã hội để khắc phục hậu quả, bảo đảm nhanh chóng phục hồi sản xuất và ổn định đời sống nhân dân; thực hiện tốt chương trình bố trí dân cư, di dân ra khỏi những vùng có nguy cơ cao về thiên tai. - Bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên rừng, tăng cường bảo vệ rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và khuyến khích phát triển nhanh rừng sản xuất. b) Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp cùng các cấp, các ngành: - Tập trung triển khai thực hiện công tác quy hoạch, kế hoạch định hướng triển khai quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh: xây dựng quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015); quy hoạch phân bổ tài nguyên nước mặt, tài nguyên nước dưới đất tỉnh Sơn La giai đoạn 2011 - 2020, định hướng đến năm 2025; quy hoạch quản lý chất thải; quy hoạch hệ thống quan trắc, hệ thống thông tin môi trường trên địa bàn tỉnh; quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học. - Tăng cường quản lý Nhà nước về tài nguyên, nhất là quản lý sử dụng đất, tài nguyên nước, kiểm soát chặt chẽ việc cấp phép khai thác khoáng sản, các dự án đầu tư sử dụng nhiều tài nguyên, năng lượng; kiểm soát tình trạng ô nhiễm môi trường. c) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các ngành có liên quan thẩm định, trình duyệt các dự án đầu tư gắn với việc thẩm định đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường; khuyến khích thu hút đầu tư vào lĩnh vực bảo vệ tài nguyên và môi trường, không cấp chứng nhận đầu tư cho các dự án đầu tư mới không đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường. V. ĐẨY MẠNH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH, THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ VÀ PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG 1. Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước a) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố:
2,045
124,963
- Xây dựng Chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước tỉnh Sơn La giai đoạn 2011 - 2020 hoàn thành trong quý I năm 2011. Tăng cường cơ chế phân cấp quản lý Nhà nước giữa cấp tỉnh và huyện để phát huy tính chủ động, sáng tạo của cơ sở; gắn phân cấp với tăng cường kiểm tra, giám sát của cấp trên và chịu trách nhiệm của cấp dưới, đề cao trách nhiệm của người đứng đầu. - Triển khai thực hiện thanh tra công vụ nhằm chấn chỉnh, nâng cao kỷ cương, kỷ luật hành chính và nâng cao đạo đức công vụ; cải tiến chế độ, phương thức tuyển dụng công chức để từng bước nâng cao chất lượng công chức. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng nghiệp vụ và đạo đức phẩm chất cho cán bộ, công chức. - Hướng dẫn các sở, ban, ngành, các huyện, thành phố tổng kết, đánh giá kết quả hoạt động nhiệm kỳ, đề xuất tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ và phân cấp quản lý trong nhiệm kỳ mới, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Thường trực tham mưu giúp UBND tỉnh tổ chức thực hiện có kết quả Đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính, tiếp tục rà soát, bổ sung, hoàn thiện bộ thủ tục hành chính của tỉnh. b) Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố: - Tiếp tục rà soát các văn bản quy phạm pháp luật, các tục thủ hành chính. Thực hiện tốt công tác thẩm định các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trước khi trình UBND, HĐND tỉnh xem xét, ban hành. - Củng cố, kiện toàn Hội đồng Phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật các cấp. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, đổi mới hình thức, phương pháp trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, từng bước nâng cao trình độ và hiểu biết về pháp luật cho cán bộ, công chức và nhân dân các dân tộc trong tỉnh. Thực hiện hiệu quả công tác hỗ trợ tư pháp. - Theo dõi, kiểm tra tình hình thi hành pháp luật trên phạm vi toàn tỉnh nhằm đánh giá thực trạng và hiệu quả thi hành pháp luật, kịp thời đôn đốc, tổ chức và hướng dẫn việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật; kiến nghị xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật và các biện pháp nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật. c) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố: - Đảm bảo tính khả thi của các chiến lược, kế hoạch, quy hoạch, chính sách. Nâng cao chất lượng công tác thông tin, phân tích, dự báo trong quá trình hoạch định và điều hành thực hiện chính sách. - Tiếp tục rà soát, đơn giản hóa quy trình cấp giấy chứng nhận đầu tư và cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Rà soát, kiểm tra việc thực hiện các nội dung được cấp chứng nhận đầu tư để thu hồi hoặc chuyển những dự án đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư nhưng chậm triển khai hoặc chủ đầu tư không đủ năng lực cho chủ đầu tư khác có năng lực. d) Các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố: - Đẩy mạnh rà soát, sửa đổi, đơn giản hóa và công khai quy trình, thủ tục hành chính; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước; tiếp tục rà soát các văn bản quản lý, kịp thời triển khai các văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành; chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương trong thực thi công vụ; nâng cao chất lượng, hiệu quả việc thực hiện cơ chế "một cửa", “một cửa liên thông” của các cơ quan hành chính nhà nước các cấp. - Giảm bớt hội họp và giấy tờ hành chính, tăng cường xuống nắm bắt tình hình và tháo gỡ khó khăn cho cơ sở. - Rà soát, đánh giá chất lượng cán bộ công chức; nghiêm túc thực hiện kế hoạch tinh giản biên chế theo Nghị định số 132/2007/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế và định kỳ sắp xếp, chuyển đổi một số vị trí công tác theo Nghị định số 158/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ quy định danh mục vị trí công tác và định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức. - Tiếp tục áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2008 trong hoạt động quản lý hành chính Nhà nước tại các cơ quan, đơn vị. 2. Đẩy mạnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và phòng, chống tham nhũng a) Thanh tra Nhà nước tỉnh, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố: - Xây dựng kế hoạch và tổ chức thanh tra trên tất cả các lĩnh vực, trong đó tập trung vào thanh tra, kiểm tra lĩnh vực quản lý và sử dụng đất đai, tài sản công, quản lý tài chính, chi tiêu ngân sách, đầu tư xây dựng cơ bản, huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân và công tác cán bộ. Xử lý kịp thời, công khai, đúng pháp luật những cán bộ, công chức tham nhũng. - Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động, nâng cao ý thức thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; thực hiện kiên quyết và đồng bộ các giải pháp phòng, chống tham nhũng. - Tiếp tục thực hiện cơ chế khoán biên chế, quỹ lương, kinh phí hoạt động cho các đơn vị hành chính, sự nghiệp, để các đơn vị chủ động trong hoạt động và cải thiện đời sống cho cán bộ, công chức, viên chức. Tham m­ưu cho UBND tỉnh chỉ đạo việc thực hiện các quy định của Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; hướng dẫn các đơn vị tự chủ tài chính xây dựng và thực hiện nghiêm túc quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế quản lý và sử dụng tài sản công. b) Thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố: Xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch tổ chức đối thoại, tiếp dân, doanh nghiệp, rà soát, giải quyết dứt điểm các vụ khiếu nại, tố cáo, không để xảy ra khiếu kiện vượt cấp, khiếu kiện đông người. c) Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với các ban, ngành, tổ chức liên quan: Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát đánh giá đầu tư và giám sát đầu tư cộng đồng. Thực hiện triệt để các biện pháp thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng trong đầu tư công. d) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng liên quan và chính quyền các cấp: Phát hiện kịp thời, chủ động xử lý hoặc tham mưu xử lý có hiệu quả các vấn đề phát sinh liên quan đến tôn giáo, không để kẻ xấu lợi dụng kích động, phá hoại. đ) Lực lượng Công an, Viện Kiểm sát, Tòa án: Tăng cường công tác phát hiện, điều tra và phối hợp xử lý nghiêm các vụ án tham nhũng. e) Sở Thông tin và Truyền thông, các cơ quan thông tin đại chúng chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng, các huyện, thành phố: Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động, tạo chuyển biến mạnh mẽ cả trong nhận thức và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng chống tham nhũng gắn với việc thực hiện cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”. VI. TĂNG CƯỜNG QUỐC PHÒNG - AN NINH, ĐẢM BẢO TRẬT TỰ AN TOÀN XÃ HỘI VÀ TĂNG CƯỜNG ĐỐI NGOẠI a) Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố: - Xây dựng quy hoạch thế trận quân sự trong Khu vực phòng thủ tỉnh, huyện đến năm 2020 và kế hoạch triển khai giai đoạn 2010 - 2015; bổ sung, điều chỉnh kế hoạch đảm bảo nhu cầu quốc phòng năm đầu chiến tranh theo quyết tâm tác chiến phòng thủ đã được phê duyệt năm 2010. - Tăng cường các biện pháp phòng thủ tác chiến, nắm tình hình, chủ động xử lý hiệu quả các tình huống về quốc phòng, sẵn sàng chiến đấu bảo vệ vững chắc chủ quyền biên giới quốc gia, giữ vững ổn định chính trị trên địa bàn tỉnh. - Thực hiện tốt chức năng tham mưu cho cấp ủy, chính quyền địa phương về xây dựng nền quốc phòng toàn dân và thực hiện tốt chức năng quản lý Nhà nước về quốc phòng. Làm tốt công tác giáo dục quốc phòng. - Ưu tiên đảm bảo nguồn lực để tăng cường tiềm lực quốc phòng. Thực hiện tốt chiến lược phát triển kinh tế - xã hội gắn với củng cố quốc phòng - an ninh, nhất là tại các địa bàn chiến lược, nhạy cảm. Triển khai thực hiện Đề án phát triển kinh tế - xã hội vùng CT229 (ATK). b) Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố: - Triển khai đồng bộ các giải pháp phòng ngừa phát hiện, đấu tranh, ngăn chặn và xử lý kịp thời, nghiêm minh các loại tội phạm xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, nhất là tại các địa bàn trọng điểm, bảo đảm an toàn các sự kiện quan trọng trong năm 2011, đặc biệt là đợt bầu cử Quốc hội khóa XIII. Xây dựng kế hoạch thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 48-CT/TW ngày 22 tháng 10 năm 2010 của Bộ Chính trị về tăng cường lãnh đạo công tác đấu tranh phòng chống tội phạm trong tình hình mới. - Tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cả hệ thống chính trị và nhân dân về thế trận an ninh nhân dân kết hợp với nền quốc phòng toàn dân, đấu tranh, phòng ngừa, phòng chống tội phạm. c) Các cấp, các ngành, các tổ chức đoàn thể, cơ quan, đơn vị: - Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo đối với nhiệm vụ quốc phòng - an ninh của địa phương, đảm bảo giữ vững và ổn định an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. - Tiếp tục đẩy mạnh phong trào “Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc” gắn với cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” và “Toàn dân tham gia quản lý giáo dục đối tượng lầm lỗi tại cộng đồng”, tập trung vào các địa bàn trọng điểm về an ninh trật tự để chủ động ngăn ngừa và đấu tranh hiệu quả với các loại tội phạm, tệ nạn xã hội. d) Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố: tiếp tục mở rộng hợp tác quốc tế, tranh thủ và phát huy hiệu quả các nguồn lực đầu tư từ bên ngoài; duy trì mối quan hệ đoàn kết hữu nghị đặc biệt và hợp tác toàn diện giữa Sơn La và các tỉnh Bắc Lào. Điều 2. Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
2,034
124,964
Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Giao thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao và nội dung quyết định này để xây dựng chương trình, kế hoạch cụ thể nhằm triển khai thực hiện hiệu quả nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; hàng tháng kiểm điểm, đánh giá tình hình và báo cáo tiến độ thực hiện định kỳ gửi Văn phòng UBND tỉnh (để giám sát) và gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 20 hàng tháng để tổng hợp trình các Phiên họp thường kỳ của UBND tỉnh; đồng thời báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 22 hàng tháng theo quy định. 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP BAN CHỈ ĐẠO THI PHỔ THÔNG NĂM 2011 BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Quyết định số 52/2006/QĐ-BGDĐT ngày 29/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế thi chọn học sinh giỏi và các quyết định,thông tư sửa đổi, bổ sung; Căn cứ thông tư số 04/2009/TT-BGDĐT ngày 12/3/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Ban Chỉ đạo thi phổ thông năm 2011. Ban Chỉ đạo thi năm 2011 có nhiệm vụ giúp Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo, tổ chức kỳ thi phổ thông năm 2011 theo đúng Quy chế thi hiện hành. Lề lối làm việc và nhiệm vụ cụ thể của các thành viên Ban Chỉ đạo do Trưởng ban quy định và phân công. Các thành viên Ban Chỉ đạo và Tổ Thư ký được hưởng các chế độ theo quy định hiện hành của Nhà nước. Ban Chỉ đạo thi năm 2011 tự giải thể sau khi đã hoàn thành nhiệm vụ. Điều 2. Thành phần Ban Chỉ đạo thi phổ thông năm 2011 gồm có: Ông Nguyễn Vinh Hiển, Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo: Trưởng ban; Bà Nguyễn Thị Nghĩa, Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo: Phó trưởng ban; Ông Bùi Anh Tuấn, Cục trưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục: Phó trưởng ban thường trực; Ông Vũ Đình Chuẩn, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Trung học: Phó trưởng ban; Ông Nguyễn CÔng Hinh, Vụ trưởng Vụ Giáo dục thường xuyên: Phó trưởng ban; Ông Trần Văn Nghĩa, Phó Cục trưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục: Phó trưởng ban; Ông Ngô Thành Hưng, Phó Cục trưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục: Phó trưởng ban; Ông Lê Quang Hưởng, Phó Chánh Thanh tra Bộ: Phó trưởng ban; Ông Quách Tuấn Ngọc, Cục trưởng Cục CÔng nghệ thÔng tin: Uỷ viên; Bà Lê Thị Kim Dung, Phó Vụ trưởng Vụ Pháp chế: Uỷ viên; Ông Phan Mạnh Tiến, Phó Vụ trưởng, Vụ Giáo dục Đại học: Uỷ viên; Ông Lê Khánh Tuấn, Phó Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính: Uỷ viên; Ông Nguyễn Văn Vui, Phó Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ: Uỷ viên; Ông Nguyễn Hải Long, Phó Chánh Văn phòng Bộ: Uỷ viên; Ông Trần Hường, Phó Vụ trưởng, Phó Giám đốc Cơ quan đại diện Bộ GDĐT tại thành phố Hồ Chí Minh: Ủy viên; Ông Nguyễn Quang Hùng, Phó Cục trưởng A83, Tổng cục An ninh II, Bộ CÔng an: Ủy viên; Ông Phạm Sỹ Bỉnh, Trưởng phòng, Thư ký Lãnh đạo Bộ: Ủy viên; Ông Nguyễn Duy Kha, Trưởng phòng Khảo thí, Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục: Ủy viên; Bà Lê Thị Kim Nhung, Chánh Văn phòng, Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục: Ủy viên. Tổ thư ký giúp việc Ban chỉ đạo: Ông Trần Công Thành, Phó trưởng phòng Khảo thí, Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục: Tổ trưởng; Bà Nguyễn Thị Ngân, Trưởng phòng Thanh tra giáo dục mầm non - phổ thông - thường xuyên, Thanh tra Bộ; Ông Vũ Đình Túy, Phó Trưởng phòng Khảo thí, Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục; Ông Hà Xuân Thành, Chuyên viên phòng Khảo thí, Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục; Ông Lê Trần Tuấn, Chuyên viên Vụ Giáo dục Trung học; Ông Lại Thị Thu Thúy, Chuyên viên Vụ Giáo dục thường xuyên; Ông Phạm Văn Lương, Chuyên viên phòng Khảo thí, Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục; Ông Nguyễn Khánh Ngọc, Chuyên viên Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Cục trưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan; Giám đốc các sở giáo dục và đào tạo; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các Ông, bà có tên trong Danh sách tại Điều 2 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CÔNG BỐ VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC THI HÀNH ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 8 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Theo đề nghị của Trưởng Phòng Tư pháp quận (tại Tờ trình số 32/TTr-TP ngày 24 tháng 02 năm 2011), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay công bố 10 văn bản do Ủy ban nhân dân quận 8 ban hành hết hiệu lực thi hành, theo danh mục đính kèm. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 07 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận 8, Thủ trưởng các phòng, ban chuyên môn thuộc quận, Chủ tịch Ủy ban nhân nhân 16 phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC THI HÀNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2011/QĐ-UBND ngày 03 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân quận 8) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG QUẢN LÝ ĐÔ THỊ QUẬN 4 ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 4 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Nghị định số 12/2010/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2008/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Thông tư liên tịch số 20/2008/TTLT-BXD-BNV ngày 16 tháng 12 năm 2008 của Bộ Xây dựng và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã về các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành xây dựng; Căn cứ Thông tư liên tịch số 12/2008/TTLT-BGTVT-BNV ngày 05 tháng 12 năm 2008 của Bộ Giao thông vận tải và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về giao thông vận tải thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Căn cứ Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện; Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện; Căn cứ Quyết định số 79/2010/QĐ-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Quy chế (mẫu) về tổ chức và hoạt động của Phòng Quản lý đô thị quận - huyện; Theo đề nghị của Trưởng Phòng Quản lý đô thị quận 4 tại Tờ trình số 238/QLĐT ngày 25 tháng 02 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Quản lý đô thị quận 4. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 (bảy) ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 458/QĐ-UB ngày 21 tháng 11 năm 2002 của Ủy ban nhân dân quận 4 về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Quản lý đô thị quận 4. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Trưởng Phòng Nội vụ, Trưởng Phòng Quản lý đô thị quận, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG QUẢN LÝ ĐÔ THỊ QUẬN 4 (Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND ngày 03 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân quận 4)
1,919
124,965
Chương I VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Vị trí: Phòng Quản lý đô thị quận 4 là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận 4. Phòng Quản lý đô thị quận 4 có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp, toàn diện về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân quận, đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2. Chức năng: Phòng Quản lý đô thị quận 4 (sau đây gọi là Phòng Quản lý đô thị quận) có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện quản lý nhà nước về: xây dựng; kiến trúc; quy hoạch xây dựng; phát triển đô thị; nhà ở và công sở; vật liệu xây dựng; giao thông; hạ tầng kỹ thuật đô thị theo phân cấp quản lý (gồm: thông tin liên lạc, cung cấp năng lượng, cấp, thoát nước; vệ sinh môi trường đô thị; công viên, cây xanh; chiếu sáng; rác thải; bến, bãi đỗ xe đô thị); phòng, chống thiên tai (lũ, lụt, bão,…). Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Phòng Quản lý đô thị quận có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: 1. Nhiệm vụ và quyền hạn chung thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước được giao: a) Trình Ủy ban nhân dân quận dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm; các chương trình, đề án, dự án đầu tư xây dựng về phát triển các ngành theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng trên địa bàn; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao. b) Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, nhiệm vụ cải cách hành chính về lĩnh vực được phân công sau khi được ban hành, phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, giáo dục, phổ biến, hướng dẫn văn bản pháp luật, cơ chế, chính sách, chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực được phân công. c) Giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thẩm định, đăng ký, cấp và thu hồi các loại giấy phép, quyết định cấp đổi số nhà thuộc phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền của Phòng theo quy định của pháp luật và theo phân công của Ủy ban nhân dân quận. d) Tổ chức triển khai, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ của Phòng. đ) Được quyền yêu cầu các cơ quan, đơn vị thuộc quận và Ủy ban nhân dân 15 phường cung cấp số liệu có liên quan đến lĩnh vực quản lý thuộc chức năng, nhiệm vụ của Phòng; thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất liên quan đến chức năng, nhiệm vụ được giao của Phòng theo quy định của Ủy ban nhân dân quận và các Sở, ngành liên quan. e) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, thanh tra và đề xuất xử lý vi phạm đối với các tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật, thuộc các lĩnh vực được phân công trên địa bàn; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí trong hoạt động các lĩnh vực được phân công trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân quận. g) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực được phân công cho cán bộ, công chức phường trên địa bàn quận. h) Quản lý tài chính, tài sản của Phòng theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân quận. i) Theo dõi, tổng hợp, báo cáo định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, 1 năm và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân quận, Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật. k) Thực hiện nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân thành phố quy định, trong đó có phòng, chống thiên tai (lũ, lụt, bão,…). h) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân quận phân công. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể về lĩnh vực xây dựng, quy hoạch, kiến trúc: a) Giúp và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân quận trong việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về quản lý đầu tư xây dựng, quản lý chất lượng công trình xây dựng, quản lý vật liệu xây dựng theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố. b) Giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện việc cấp, gia hạn, điều chỉnh, thu hồi giấy phép xây dựng công trình, giấy phép đào đường và kiểm tra việc xây dựng công trình, đào đường theo giấy phép được cấp trên địa bàn quận theo sự phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố. c) Tổ chức thực hiện việc giao nộp và lưu trữ hồ sơ, tài liệu khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, hồ sơ, tài liệu hoàn công công trình xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân quận theo quy định của pháp luật. d) Tổ chức lập, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân quận phê duyệt, hoặc tổ chức lập để Ủy ban nhân dân quận trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt các đồ án quy hoạch xây dựng trên địa bàn quận theo quy định của pháp luật. đ) Tổ chức lập, thẩm định Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị thuộc địa giới hành chính của quận để Ủy ban nhân dân quận trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt hoặc Ủy ban nhân dân quận phê duyệt theo phân cấp. e) Hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng các công trình theo Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức công bố, công khai các Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị; cung cấp thông tin về quy hoạch, kiến trúc đô thị; quản lý các mốc giới, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng trên địa bàn quận theo phân cấp. g) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện việc xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa, duy tu, bảo trì, quản lý, khai thác, sử dụng các công trình hạ tầng kỹ thuật (gồm: cấp, thoát nước; vệ sinh môi trường; công viên, cây xanh; chiếu sáng; rác thải; bến, bãi đỗ xe đô thị; thông tin liên lạc; cung cấp năng lượng và các công trình khác) trên địa bàn quận theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân quận. h) Giúp Ủy ban nhân dân quận trong việc tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách về nhà ở và công sở; quản lý quỹ nhà ở và quyền quản lý sử dụng công sở trên địa bàn quận theo phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố; tổ chức thực hiện công tác điều tra, thống kê, đánh giá định kỳ về nhà ở và công sở trên địa bàn quận. i) Phối hợp với Thanh tra Xây dựng quận hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với các công chức Thanh tra Xây dựng phường. k) Thực hiện công tác thu thập, cập nhật số liệu hiện trạng liên quan đến việc xây dựng phát triển đô thị, về các công trình xây dựng, về cơ sở hạ tầng bao gồm mạng lưới hạ tầng kỹ thuật (giao thông đường bộ, đường thủy, đường sắt, cấp thoát nước, cấp điện, các công trình ngầm…) và hạ tầng xã hội (công trình giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, thương mại dịch vụ, công viên cây xanh…) trên địa bàn quận và quản lý theo quy định. l) Giúp Ủy ban nhân dân quận quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và hướng dẫn hoạt động đối với các hội; tổ chức phi chính phủ hoạt động trong các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành xây dựng trên địa bàn quận theo quy định của pháp luật. 3. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể về lĩnh vực giao thông vận tải: a) Trình Ủy ban nhân dân quận dự thảo: chương trình, giải pháp huy động, phối hợp liên ngành trong thực hiện công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trên địa bàn; các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông trên địa bàn theo phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố; về phân loại đường theo quy định của pháp luật. b) Tổ chức quản lý, bảo trì, bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật mạng lưới công trình giao thông đường bộ, đường thủy nội địa do quận chịu trách nhiệm quản lý. c) Quản lý hoạt động vận tải trên địa bàn theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. d) Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý các hành vi xâm phạm công trình giao thông, lấn chiếm hành lang an toàn giao thông; phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc giải tỏa lấn chiếm hành lang an toàn giao thông trên địa bàn theo hướng dẫn của Sở Giao thông vận tải và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân quận. đ) Tham gia Ban An toàn giao thông quận; phối hợp với các cơ quan có liên quan triển khai hoạt động tìm kiếm cứu nạn đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải và hàng không xảy ra trên địa bàn quận. 4. Thực hiện một số nhiệm vụ khác: a) Xây dựng kế hoạch trình Ủy ban nhân dân quận tổ chức thực hiện công tác phòng, chống lụt, bão, thiên tai và các công trình phòng chống lũ, lụt, bão trên địa bàn. Thực hiện nhiệm vụ thường trực của Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão; tìm kiếm cứu nạn theo quy định; đề xuất phương án, biện pháp và tham gia chỉ đạo việc phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai về lũ, lụt, bão, sạt, lỡ, hạn hán… trên địa bàn. b) Phối hợp với thanh tra và các cơ quan kiểm tra, xử lý đối với các lĩnh vực quản lý nhà nước được giao trên địa bàn quận. c) Thực hiện các nhiệm vụ khác về các lĩnh vực quản lý nhà nước được giao theo sự phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân quận và theo quy định của pháp luật. Chương III CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Phòng Quản lý đô thị quận có Trưởng phòng phụ trách và không quá 03 Phó Trưởng phòng giúp việc cho Trưởng phòng. Phòng Quản lý đô thị làm việc theo chế độ Thủ trưởng. a) Trưởng phòng là người đứng đầu cơ quan, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Phòng; đồng thời chịu trách nhiệm trước Giám đốc các Sở liên quan đến chức năng, nhiệm vụ về thực hiện các mặt công tác chuyên môn.
2,084
124,966
b) Việc bổ nhiệm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ; việc miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thực hiện theo quy định của pháp luật. c) Các Phó Trưởng phòng là người giúp Trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được Trưởng phòng phân công; khi Trưởng phòng vắng mặt, một Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng ủy quyền điều hành các hoạt động của Phòng. Các Phó Trưởng phòng thực hiện các công việc do Trưởng phòng phân công theo lĩnh vực và liên đới chịu trách nhiệm trước cấp trên những phần việc được phân công phụ trách. d) Tùy theo trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và năng lực của cán bộ lãnh đạo Phòng (Trưởng phòng và các Phó Trưởng phòng). Trong số các lãnh đạo Phòng, có ít nhất 01 người được phân công chuyên trách quản lý, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước ngành xây dựng và theo chuyên ngành cụ thể. 2. Cán bộ, công chức chuyên môn, nghiệp vụ làm công tác quản lý đô thị trên địa bàn quận được bố trí tương xứng với nhiệm vụ được giao. 3. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ nêu trên, đặc điểm tình hình cụ thể đơn vị và trình độ, năng lực cán bộ, Phòng Quản lý đô thị quận tổ chức thành các Tổ gồm những công chức được phân công đảm nhận các chức danh công việc trên các mặt công tác: - Tổ Cấp giấy phép xây dựng; - Tổ Quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị; - Tổ Quản lý nhà ở và công sở; - Tổ Quản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị; - Tổ Hành chính, quản trị. Tùy theo quy mô hoạt động và tính chất công việc và nhân sự cụ thể của địa phương, Phòng Quản lý đô thị có thể phân công cán bộ phụ trách riêng từng lĩnh vực hoặc kiêm nhiệm các lĩnh vực trên cơ sở tinh gọn, hiệu quả và tiết kiệm. Điều 4. Biên chế Căn cứ vào khối lượng công việc và tình hình cán bộ cụ thể để xác định từng chức danh và tiêu chuẩn nghiệp vụ công chức để phân bổ biên chế cho phù hợp, đảm bảo thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ được giao. Số lượng biên chế cụ thể làm công tác quản lý ngành của Phòng Quản lý đô thị quận do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định trên cơ sở chỉ tiêu biên chế hành chính được Ủy ban nhân dân thành phố giao cho quận hàng năm. Chương IV CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 5. Chế độ làm việc 1. Trưởng phòng phụ trách, điều hành tất cả các hoạt động của Phòng và phụ trách những công tác trọng tâm. Các Phó Trưởng phòng phụ trách những lĩnh vực công tác được Trưởng phòng phân công, trực tiếp giải quyết các công việc phát sinh. 2. Khi giải quyết công việc thuộc lĩnh vực mình phụ trách có liên quan đến nội dung chuyên môn của Phó Trưởng phòng khác, Phó Trưởng phòng chủ động bàn bạc thống nhất hướng giải quyết, chỉ trình Trưởng phòng quyết định các vấn đề chưa nhất trí với các Phó Trưởng phòng khác hoặc những vấn đề mới phát sinh mà chưa có chủ trương, kế hoạch và biện pháp giải quyết. 3. Trong trường hợp Trưởng phòng trực tiếp yêu cầu các cán bộ, chuyên viên giải quyết công việc thuộc phạm vi thẩm quyền của Phó Trưởng phòng, yêu cầu đó được thực hiện nhưng cán bộ phải báo cáo cho Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách biết. Điều 6. Chế độ sinh hoạt hội họp 1. Hàng tuần, lãnh đạo Phòng họp giao ban một lần để đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và phổ biến kế hoạch công tác cho tuần sau. 2. Sau khi giao ban lãnh đạo Phòng, các bộ phận họp với Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách để đánh giá công việc, bàn phương hướng triển khai công tác và thống nhất lịch công tác. 3. Mỗi tháng họp toàn thể cơ quan một lần. 4. Mỗi thành viên trong từng bộ phận có lịch công tác do lãnh đạo Phòng trực tiếp phê duyệt. 5. Lịch làm việc với các tổ chức và cá nhân có liên quan phải thể hiện trong lịch công tác hàng tuần, tháng của đơn vị; nội dung làm việc được Phòng chuẩn bị chu đáo để kịp thời giải quyết có hiệu quả các yêu cầu phát sinh liên quan đến hoạt động chuyên môn của Phòng. Điều 7. Mối quan hệ công tác 1. Đối với Ủy ban nhân dân quận: Phòng Quản lý đô thị chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của Ủy ban nhân dân quận về toàn bộ công tác của Phòng. Trưởng phòng trực tiếp nhận chỉ đạo và nội dung công tác từ Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách khối và phải thường xuyên báo cáo với Ủy ban nhân dân quận về những mặt công tác đã được phân công; Theo định kỳ phải báo cáo với Ủy ban nhân dân quận về nội dung công tác của Phòng và đề xuất các biện pháp giải quyết công tác chuyên môn trong quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực liên quan. 2. Đối với Sở, ngành thành phố: Phòng Quản lý đô thị chịu sự hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của các Sở liên quan; báo cáo kết quả hoạt động công tác chuyên môn định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của Giám đốc các Sở liên quan. 3. Đối với các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân quận: Thực hiện mối quan hệ hợp tác và phối hợp trên cơ sở bình đẳng, theo chức năng, nhiệm vụ, dưới sự điều hành chung của Ủy ban nhân dân quận nhằm đảm bảo hoàn thành kế hoạch, nhiệm vụ chính trị của quận. Trường hợp chủ trì phối hợp công việc, nếu chưa nhất trí với ý kiến của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác, Trưởng Phòng Quản lý đô thị chủ động tập hợp các ý kiến và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét, quyết định. 4. Đối với Ủy ban nhân dân 15 phường: a) Phối hợp hỗ trợ và tạo điều kiện để Ủy ban nhân dân 15 phường thực hiện các nội dung quản lý nhà nước liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Phòng; b) Hướng dẫn cán bộ phường về chuyên môn, nghiệp vụ của ngành, lĩnh vực công tác do Phòng quản lý. 5. Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội của quận: a) Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận hướng dẫn Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 15 phường thực hiện công tác giám sát đầu tư của cộng đồng theo Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg ngày 18 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ về việc ban hành quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng. b) Khi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội của quận có yêu cầu, kiến nghị các vấn đề thuộc chức năng của Phòng, Trưởng phòng có trách nhiệm trình bày, giải quyết hoặc trình Ủy ban nhân dân quận giải quyết các yêu cầu đó theo thẩm quyền. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 8. Căn cứ Quy chế này, Trưởng Phòng Quản lý đô thị quận có trách nhiệm cụ thể hóa chức năng, nhiệm vụ của Phòng, quyền hạn, trách nhiệm, chức danh, tiêu chuẩn công chức và người lao động của Phòng phù hợp với đặc điểm của quận, nhưng không trái với nội dung Quy chế này, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định để thi hành. Điều 9. Trưởng Phòng Quản lý đô thị có trách nhiệm thực hiện Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Quản lý đô thị sau khi được Ủy ban nhân dân quận quyết định. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các vấn đề vượt quá thẩm quyền thì nghiên cứu đề xuất, kiến nghị với Ủy ban nhân dân quận xem xét, giải quyết hoặc bổ sung và sửa đổi Quy chế cho phù hợp./. THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA THỨ TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC NGÔ THỊNH ĐỨC TẠI BUỔI TIẾP ĐOÀN JICA VỀ KHẢO SÁT TIỀN DỰ ÁN “TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC HỆ THỐNG VẬN HÀNH VÀ BẢO TRÌ ĐƯỜNG CAO TỐC”. Ngày 23/02/2011, Thứ trưởng Ngô Thịnh Đức thường trực đã chủ trì tiếp Đoàn JICA khảo sát tiền Dự án hỗ trợ kỹ thuật “Tăng cường năng lực hệ thống vận hành và bảo trì đường cao tốc” tại trụ sở Bộ GTVT. Tham dự cuộc tiếp có lãnh đạo và chuyên viên Vụ KHĐT, HTQT, TCCB, TC, KHCN, KCHTGT, Cục QLXD&CLCTGT, Trung tâm CNTT, VEC. Sau khi nghe trình bày của trưởng Đoàn chuyên gia JICA về các nội dung nghiên cứu của Dự án, Thứ trưởng đã kết luận như sau: - Bộ GTVT rất quan tâm đến Dự án hỗ trợ kỹ thuật “Tăng cường năng lực hệ thống vận hành và bảo trì đường cao tốc” nên sẽ thành lập Ban chỉ đạo do Thứ trưởng làm trưởng ban, lãnh đạo Vụ KCHTGT phó trưởng ban thường trực, lãnh đạo Vụ KHĐT là phó trưởng ban cùng các thành viên là lãnh đạo các Vụ HTQT, TCCB, TC, KHCN, PC, Cục QLXD&CLCTGT, Trung tâm CNTT. Đồng thời chia làm 2 nhóm để phối hợp với Đoàn nghiên cứu (gồm: Nhóm 1: về cơ chế chính sách vận hành và bảo trì; Nhóm 2: hướng dẫn vận hành hệ thống ITS) và đào tạo tập huấn bảo trì. - Giao cho Tổ công tác của Bộ được thành lập theo quyết định số 265/QĐ-BGTVT ngày 17/02/2011 là cơ quan đối tác tiếp nhận dự án (tổ trưởng sẽ là giám đốc dự án), Bộ GTVT sẽ bổ sung thêm các thành viên có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực vận hành và bảo dưỡng đường bộ, các kỹ sư am hiểu về hệ thống ITS tham gia dự án, sau này sẽ điều chuyển về Cục đường cao tốc khi thành lập. Giao Vụ KHCN cùng Vụ TCCB yêu cầu xin tiếp nhận và điều chuyển cán bộ cho việc này từ nguồn trong và ngoài Bộ. - Bộ GTVT giao Vụ KHĐT soạn thư gửi Cục cảnh sát giao thông đường bộ cử cán bộ cùng tham gia trong quá trình triển khai dự án. - Bộ GTVT thống nhất mục tiêu của dự án là xây dựng sổ tay vận hành và bảo dưỡng đường cao tốc đảm bảo hiệu quả, an toàn và xây dựng quy trình kiểm tra kiểm soát giao thông, thông tin giao thông, xử lý các tình huống tai nạn..., - Về lực chọn đoạn cao tốc thí điểm đào tạo tại hiện trường: Bộ GTVT đề xuất lấy đoạn cầu Giẽ – Ninh Bình sẽ hoàn thành vào cuối năm 2011 làm thí điểm, giao VEC hỗ trợ thí nghiệm tại hiện trường, tiếp nhận chuyển giao công nghệ và thiết bị liên quan. Thừa lệnh Bộ trưởng, Văn phòng Bộ thông báo đến các cơ quan, đơn vị biết và triển khai thực hiện./.
2,028
124,967
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10; Căn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008; Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 12/TTr-CP ngày 14/02/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 750 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI CHLB ĐỨC ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 275/QĐ-CTN ngày 03 tháng 3 năm 2011 của Chủ tịch nước) 1. Hoàng Lan Phương, sinh ngày 29/5/1992 tại Đức Hiện trú tại: Vilniuser Str.1/0309, 99089 Erfurt OT Rieth Giới tính: Nữ 2. Phan Tuấn, sinh ngày 18/10/1993 tại Đức Hiện trú tại: Weibkirchner Weg 2a, 61348 Bad Homburg Giới tính: Nam 3. Lê Anh Đào, sinh ngày 19/12/1991 tại Đức Hiện trú tại: Schulzstr. 3, 66509 Rieschweiler-Muhlbach Giới tính: Nữ 4. Đặng Đình Linh, sinh ngày 06/12/1991 tại Đức Hiện trú tại: Siekerlandstr. 64, 22143 Hamburg Giới tính: Nam 5. Lục Phương Nhi, sinh ngày 27/9/1993 tại Đức Hiện trú tại: Albert-Schweizer-Str. 29a, 35423 Lich Giới tính: Nữ 6. Phan Nhật Phong, sinh ngày 20/7/1994 tại Đức Hiện trú tại: Rontgenstr. 10, 76870 Kandel Giới tính: Nam 7. Phan Nhật Phi, sinh ngày 24/7/1996 tại Đức Hiện trú tại: Rontgenstr. 10, 76870 Kandel Giới tính: Nam 8. Hoàng Anh Sơn, sinh ngày 14/7/1993 tại Đức Hiện trú tại: Paulstr. 6, 56070 Koblenz Giới tính: Nam 9. Hoàng Đức Giang, sinh ngày 02/12/1995 tại Đức Hiện trú tại: Paulstr. 6, 56070 Koblenz Giới tính: Nam 10. Nguyễn Thùy Dương, sinh ngày 15/01/1993 tại Đức Hiện trú tại: Furtherstr. 57, 09113 Chemnitz Giới tính: Nữ 11. Nguyễn Anh Đức, sinh ngày 13/11/1996 tại Đức Hiện trú tại: Theo-Mackeben-Str. 9, 56070 Koblenz Giới tính: Nam 12. Nguyễn Yến Nhi, sinh ngày 01/6/1992 tại Đức Hiện trú tại: Rontgenstr. 16, 76870 Kandel Giới tính: Nữ 13. Nguyễn Xuân Quang, sinh ngày 25/4/1992 tại Đức Hiện trú tại: Albert-Einstein-Ring 35a, 76726 Germersheim Giới tính: Nam 14. Nguyễn Thị Xuân Thương, sinh ngày 07/11/1996 tại Đức Hiện trú tại: Albert-Einstein-Ring 35a, 76726 Germersheim Giới tính: Nữ 15. Nguyễn Mai Linh, sinh ngày 25/4/1993 tại Đức Hiện trú tại: Auenstr. 49, 99084 Erfurt Giới tính: Nữ 16. Vũ Hồng Anh, sinh ngày 08/4/1991 tại Đức Hiện trú tại: Hauptstr. 48, 35716 Dietzholztal Giới tính: Nữ 17. Vũ Khánh Việt, sinh ngày 05/6/1992 tại Đức Hiện trú tại: Hauptstr. 48, 35716 Dietzholztal Giới tính: Nữ 18. Trần Thùy Dương Danila, sinh ngày 22/4/1999 tại Đức Hiện trú tại: Reinhardsbrunner Str. 38, 99891 Tabarz Giới tính: Nữ 19. Trần Thùy Dung Diana, sinh ngày 25/9/1992 tại Đức Hiện trú tại: Reinhardsbrunner Str. 38, 99891 Tabarz Giới tính: Nữ 20. Phạm Hoàng Ly, sinh ngày 15/12/1993 tại Đức Hiện trú tại: Grosse Marktstr. 1, 63065 Offenbach am Main Giới tính: Nữ 21. Võ Cindy, sinh ngày 04/6/1997 tại Đức Hiện trú tại: Baustr. 18, 91522 Ansbach Giới tính: Nữ 22. Lê David Dũng, sinh ngày 17/02/1992 tại Đức Hiện trú tại: Am Schinttsberg 19, 68519 Viernheim Giới tính: Nam 23. Nguyễn Triệu Thảo, sinh ngày 17/3/1993 tại Đức Hiện trú tại: Deldenerstr. 22, 49176 Hilter Giới tính: Nam 24. Nguyễn Công Duy, sinh ngày 21/6/1998 tại Đức Hiện trú tại: Universitatstr. 10, 36037 Fulda Giới tính: Nam 25. Lê Thị Khánh Hà, sinh ngày 01/5/1992 tại Đức Hiện trú tại: Wandsbeker-Chaussee 31A, 22089 Hamburg Giới tính: Nữ 26. Phan Thùy Linh, sinh ngày 15/5/1992 tại Đức Hiện trú tại: Am Hofacker 9, 56598 Rheinbrohl Giới tính: Nữ 27. Phạm Hùng Sơn Christian, sinh ngày 17/5/1997 tại Đức Hiện trú tại: 76744 Worth am Rhein Giới tính: Nam 28. Phạm Hoàng Anh Fabian, sinh ngày 09/7/1995 tại Đức Hiện trú tại: 76744 Worth am Rhein Giới tính: Nam44 29. Trần Mai Anh, sinh ngày 06/4/1992 tại Đức Hiện trú tại: Neustr. 2, 53545 Linz am Rhein Giới tính: Nữ 30. Phạm Vũ Bảo Hiên, sinh ngày 17/8/1992 tại Đức Hiện trú tại: Von-Braunmuhl-str. 1, 85540 Haar Giới tính: Nữ 31. Nguyễn Thị Việt Hương, sinh ngày 01/7/1982 tại Hải Dương Hiện trú tại: Luxemburger Str. 20b, 13353 Berlin Giới tính: Nữ 32. Nguyễn Thị Tuyết Thương, sinh ngày 29/10/1990 tại Đức Hiện trú tại: Wolfgang-Frager-Str. 41, 59192 Bergkamen Giới tính: Nữ 33. Nguyễn Bá Lộc, sinh ngày 19/9/1993 tại Đức Hiện trú tại: Schulstr. 7, 54439 Saarburg Giới tính: Nam 34. Nguyễn Tuấn Anh, sinh ngày 25/3/1995 tại Đức Hiện trú tại: Furstenfeldbruck Giới tính: Nam 35. Nguyễn Mai Linh, sinh ngày 06/10/1990 tại Đức Hiện trú tại: Furstenfeldbruck Giới tính: Nữ 36. Dương Ngọc Đức, sinh ngày 07/7/1996 tại Đức Hiện trú tại: Krame 16, 06567 Bad Frankenhausen Giới tính: Nam 37. Dương Ngọc Anh, sinh ngày 22/10/1992 tại Đức Hiện trú tại: Krame 16, 06567 Bad Frankenhausen Giới tính: Nam 38. Trần Việt Anh, sinh ngày 29/12/1994 tại Đức Hiện trú tại: Wilhelmstr. 9, 70372 Stuttgart Giới tính: Nam 39. Lê Martin Đức Thành, sinh ngày 29/5/1992 tại Đức Hiện trú tại: Hindenburgstr. 9, 29386 Hankensbuttel Giới tính: Nam 40. Đặng Kiều Anh, sinh ngày 05/02/1994 tại Đức Hiện trú tại: Herman-Ehlers-Str. 1, 27793 Wideshausen Giới tính: Nữ 41. Trần Lan Phương, sinh ngày 26/9/1992 tại Đức Hiện trú tại: Am Kosakenberg 1B, 28832 Achim Giới tính: Nữ 42. Nguyễn Hà My Nora, sinh ngày 15/7/1993 tại Đức Hiện trú tại: Elserstr. 27, 69469 Weinheim Giới tính: Nữ 43. Trần Thị Thu Trang, sinh ngày 25/4/1993 tại Đức Hiện trú tại: Zehnthofweg 32, 52068 Aachen Giới tính: Nữ 44. Nguyễn Phương Linh, sinh ngày 07/3/1992 tại Đức Hiện trú tại: Immenser Str. 30, 31303 Burgdorf Giới tính: Nữ 45. Phạm Thị Hải Yến, sinh ngày 25/4/1994 tại Đức Hiện trú tại: Gather Landstr. 33, 25899 Niebull Giới tính: Nữ 46. Đinh Thành Thuận, sinh ngày 07/12/1989 tại Đức Hiện trú tại: Hermann-Brill-Str. 11, 65197 Wiesbaden Giới tính: Nam 47. Nguyễn Thu Thảo, sinh ngày 03/02/1994 tại Đức Hiện trú tại: Lameyerstr. 22, 68165 Mannheim Giới tính: Nữ 48. Nguyễn Gia Thế, sinh ngày 30/12/1991 tại Đức Hiện trú tại: Lameyerstr. 22, 68165 Mannheim Giới tính: Nam 49. Nguyễn Thùy Dương Natalie, sinh ngày 05/12/1991 tại Đức Hiện trú tại: Leipzigerstr. 537629 Landau in der Pfalz Giới tính: Nữ 50. Vũ Thu Anh, sinh ngày 30/10/1993 tại Đức Hiện trú tại: Ldwig-Thoma-Str. 3a, 49377 Vechta Giới tính: Nữ 51. Trần Đình Bách, sinh ngày 30/10/2001 tại Đức Hiện trú tại: Ben-Gurion-Ring 78, 60437 Frankfurt am Main Giới tính: Nam 52. Trần Hoài Nam, sinh ngày 18/11/1992 tại Đức Hiện trú tại: Goethe Str, 62, 55118 Mainz Giới tính: Nam 53. Lê Thùy Trang, sinh ngày 27/8/1997 tại Đức Hiện trú tại: Alsenstr. 60, 44789 Bochum Giới tính: Nữ 54. Lê Hoàng Nhi, sinh ngày 15/6/1994 tại Đức Hiện trú tại: Alsenstr. 60, 44789 Bochum Giới tính: Nữ 55. Vũ Thị Hồng Nga, sinh ngày 01/4/1993 tại Đức Hiện trú tại: Okrifteler Str. 25, 64546 Morfelden-Walldorf Giới tính: Nữ 56. Nguyễn Ngọc Mai, sinh ngày 08/9/1993 tại Đức Hiện trú tại: Pestalozzistr. 12, 35619 Braunfels Giới tính: Nữ 57. Trần Thị Thu Hà, sinh ngày 12/02/1998 tại Đức Hiện trú tại: Lange Str. 91, 47829 Krefeld Giới tính: Nữ 58. Cao Trà Mi Monika, sinh ngày 18/7/1993 tại Đức Hiện trú tại: Storm Str. 4A, 49377 Vechta Giới tính: Nữ46 59. Đỗ Kim Oanh, sinh ngày 29/11/1993 tại Đức Hiện trú tại: Gerhart-Hauptmann-Str. 16, 49377 Vechta Giới tính: Nữ 60. Trần Anh Tú, sinh ngày 11/8/2000 tại Đức Hiện trú tại: Neuendorfer Str. 18, 56070 Koblenz Giới tính: Nữ 61. Hồ Mỹ Kim, sinh ngày 05/7/1995 tại Đức Hiện trú tại: Doierstr. 2, 76571 Gaggenau Giới tính: Nữ 62. Nguyễn Thành Duy, sinh ngày 28/11/1991 tại Đức Hiện trú tại: Badtorstr. 32, 74575 Chrozberg Giới tính: Nam 63. Nguyễn Tuyết Nhi, sinh ngày 11/9/2000 tại Đức Hiện trú tại: Badtorstr. 32, 74575 Chrozberg Giới tính: Nữ 64. Phạm Minh Hoàng, sinh ngày 10/9/1991 tại Đức Hiện trú tại: Paul-Loebe-str. 4, 81737 Munchen Giới tính: Nam 65. Nguyễn Thanh Hằng, sinh ngày 18/02/1991 tại Đức Hiện trú tại: Wasenstr. 104, 55743 Idar-Oberstein Giới tính: Nữ 66. Hồ Minh Sang, sinh ngày 12/7/2000 tại Đức Hiện trú tại: Doneirstr. 2, 76571 Gaggenau Giới tính: Nam 67. Nguyễn Quang Anh, sinh ngày 10/6/1995 tại Đức Hiện trú tại: Emil-Schuller-Str. 1, 56068 Koblenz Giới tính: Nam 68. Nguyễn Quang Tùng, sinh ngày 15/5/1992 tại Đức Hiện trú tại: Emil-Schuller-Str. 1, 56068 Koblenz Giới tính: Nam 69. Lò Thanh Tuấn, sinh ngày 30/11/1995 tại Đức Hiện trú tại: August-Scharttner-Weg 15, 63110 Rodgau Giới tính: Nam 70. Lò Thị Lan Anh, sinh ngày 15/5/1992 tại Đức Hiện trú tại: August-Scharttner-Weg 15, 63110 Rodgau Giới tính: Nữ 71. Phan Đức Việt, sinh ngày 07/01/1992 tại Đức Hiện trú tại: Gerhart-Hauptmann-Str. 6, 56377 Nassau Giới tính: Nam 72. Nguyễn Ly Ly, sinh ngày 09/02/1991 tại Đức Hiện trú tại: Burgstr. 78, 73614 Schorndorf Giới tính: Nữ 73. Nguyễn Hữu Tân, sinh ngày 26/10/1991 tại Đức Hiện trú tại: Chemnitzer Str. 10, 09212 Limbach-Oberfrohna Giới tính: Nam 74. Trần Aalan, sinh ngày 17/5/1991 tại Đức Hiện trú tại: Rontgenstr. 38, 55543 Bad Kreuznach Giới tính: Nam 75. Trịnh Thanh Hà Duyên, sinh ngày 29/8/1993 tại Đức Hiện trú tại: Elisabeth-Granier-Hof 7, 30161 Hannover Giới tính: Nữ 76. Phạm Việt Quang, sinh ngày 04/01/1994 tại Đức Hiện trú tại: Steinstr. 19d, 56073 Koblenz Giới tính: Nam 77. Đoàn Dương Ly, sinh ngày 27/3/1991 tại Đức Hiện trú tại: Riemerschmidstr. 14/6, 80933 Munchen Giới tính: Nữ 78. Vũ Dương Hà Phương, sinh ngày 08/4/1993 tại Đức Hiện trú tại: Nordenhofenden 14-15, 24937 Flensburg Giới tính: Nữ 79. Hoàng Văn Hùng, sinh ngày 17/02/1991 tại Đức Hiện trú tại: Hauptstr. 36, 73054 Eislingen Giới tính: Nam 80. Nguyễn Huy Nhân, sinh ngày 27/9/1991 tại Đức Hiện trú tại: Hainstr. 218, 42109 Wuppertal Giới tính: Nam 81. Phạm Ngọc Minh, sinh ngày 29/4/1994 tại Đức Hiện trú tại: Steinstr. 19A, 56073 Koblenz Giới tính: Nữ 82. Nguyễn Thanh Mi, sinh ngày 21/01/1992 tại Đức Hiện trú tại: Perlerstr. 15, 54439 Saarburg Giới tính: Nữ 83. Nguyễn Việt Đức, sinh ngày 18/4/1992 tại Đức Hiện trú tại: Richhofenstr. 8, 76726 Germersheim Giới tính: Nam 84. Nguyễn Minh Hằng, sinh ngày 18/4/1993 tại Đức Hiện trú tại: Schulstr. 28, 26603 Aurich OT Aurich Giới tính: Nữ 85. Hàn Ngọc Hà Chi, sinh ngày 01/8/1993 tại Đức Hiện trú tại: Bockeriethe 46, 30827 Garbsen Giới tính: Nữ 86. Nguyễn Lệ Minh, sinh ngày 18/6/1992 tại Đức Hiện trú tại: Gerberstr. 9, 56727 Mayen Giới tính: Nữ 87. Đào Thị Ngọc Trang, sinh ngày 12/5/1991 tại Đức Hiện trú tại: Habsburgerstr. 29, 75177 Pforzheim Giới tính: Nữ 88. Nguyễn Thế Anh Olaf, sinh ngày 01/6/2000 tại Đức Hiện trú tại: Graf-Stauffenberg-str. 12, 30823 Garbsen Giới tính: Nam48 89. Huỳnh Mymy Lisa, sinh ngày 28/5/1993 tại Đức Hiện trú tại: Niedergirmeser Weg 19, 35576 Wetzlar Giới tính: Nữ 90. Nguyễn Thanh Mai, sinh ngày 02/7/1991 tại Đức Hiện trú tại: Marktstr. 170, 47798 Krefeld Giới tính: Nữ 91. Hoàng Trung Hiếu, sinh ngày 25/01/1992 tại Thừa Thiên Huế Hiện trú tại: Granastr. 90, 54329 Konz Giới tính: Nam 92. Hoàng Tú Anh, sinh ngày 30/11/2000 tại Đức Hiện trú tại: Kurferstr. 17, 65931 Frankfurt am Main Giới tính: Nam 93. Nguyễn Đức Tuấn, sinh ngày 30/12/1993 tại Đức Hiện trú tại: Dehlenkamp 24, 49377 Vechta Giới tính: Nam 94. Đỗ Thu Trang, sinh ngày 20/4/1990 tại Đức Hiện trú tại: Stephanienstr. 27A, 76133 Karlsruhe Giới tính: Nữ 95. Lê Tuấn Hưng, sinh ngày 17/11/1991 tại Đức Hiện trú tại: Langestr. 2, 38300 Wolfenbuttel Giới tính: Nam 96. Ngô Huyền Nga, sinh ngày 24/7/1992 tại Đức Hiện trú tại: Rosenbornstr. 3, 56072 Koblenz Giới tính: Nữ 97. Ngô Minh Vũ, sinh ngày 26/4/1996 tại Đức
2,301
124,968
Hiện trú tại: Rosenbornstr. 3, 56072 Koblenz Giới tính: Nam 98. Trần Anh Duy, sinh ngày 11/8/1992 tại Đức Hiện trú tại: Am Kreuzstein 51, 63477 Maintal Giới tính: Nam 99. Trần Thế Hùng, sinh ngày 26/11/1995 tại Đức Hiện trú tại: Am Kreuzstein 51, 63477 Maintal Giới tính: Nam 100. Lương Thanh Tùng, sinh ngày 10/7/1993 tại Đức Hiện trú tại: Jugenheimer Str. 3, 60528 Frankfurt am Main Giới tính: Nam 101. Hoàng Dũng, sinh ngày 25/11/1991 tại Đức Hiện trú tại: Am Schafhaus 2, 53557 Bad Honningen Giới tính: Nam 102. Chu Việt Đức, sinh ngày 21/10/1989 tại Đức Hiện trú tại: Barbarossastr. 9, 63450 Hanau Giới tính: Nam 103. Lưu Thu Hương, sinh ngày 30/7/1991 tại Đức Hiện trú tại: Heidenstock 15A, 35578 Wetzlar Giới tính: Nữ 104. Nguyễn Thanh Sơn, sinh ngày 02/6/1992 tại Đức Hiện trú tại: Bruckenstr. 14, 54470 Bernkastel-Kues Giới tính: Nam 105. Trần Thị Diễm My, sinh ngày 05/4/1992 tại Đức Hiện trú tại: Am Langen Steg 2, 63667 Nidda Giới tính: Nữ 106. Lê Thanh Hải, sinh ngày 22/6/1992 tại Đức Hiện trú tại: Wilhelmstr. 7, 73433 Aalen Giới tính: Nam 107. Lê Minh Hoàng, sinh ngày 17/12/1997 tại Đức Hiện trú tại: Wilhelmstr. 7, 73433 Aalen Giới tính: 108. Đào Trung Anh, sinh ngày 02/12/1994 tại Đức Hiện trú tại: Markische Allee 188 - 12679 Berlin Giới tính: Nam 109. Nguyễn Song Hội, sinh ngày 02/5/1960 tại Hà Nội Hiện trú tại: Franzosenallee 26, 04289 Leipzig Giới tính: Nam 110. Cao Minh Hà, sinh ngày 09/11/1962 tại Hà Nội Hiện trú tại: Franzosenallee 26, 04289 Leipzig Giới tính: Nữ 111. Nguyễn Ngọc Diễm Trinh, sinh ngày 18/12/1992 tại Đức Hiện trú tại: Luipoldstr. 40 - Schweinfurt Giới tính: Nữ 112. Hoàng Ánh Tuyết, sinh ngày 17/8/1992 tại Đức Hiện trú tại: Schornbacher Weg 16, 73614 Schorndorf Giới tính: Nữ 113. Lương Nhất Lâm, sinh ngày 18/4/1996 tại Đức Hiện trú tại: 72270 Baiesbronn, Freudenstadt 4 Giới tính: Nam 114. Nguyễn Tú Trinh, sinh ngày 20/7/1991 tại Đức Hiện trú tại: Knyphausenstr. 14 - 26506 Norden Giới tính: Nữ 115. Nguyễn Phương Thanh, sinh ngày 04/11/1992 tại Đức Hiện trú tại: August - Bebel - str. 24, 08412 Werdau Giới tính: Nữ 116. Cao Trung Đức, sinh ngày 28/5/1993 tại Đức Hiện trú tại: 86163 Ausburg, Innsbrucker Str. 15 Giới tính: Nam 117. Nguyễn Ngô Thúy Diễm, sinh ngày 25/7/1977 tại Tiền Giang Hiện trú tại: 27478 Cuxhaven, Sulniacweg 20 Giới tính: Nữ 118. Triệu Daniel, sinh ngày 25/4/1998 tại Đức Hiện trú tại: Rungiusstr. 76, 12347 Berlin Giới tính: Nam 119. Nguyễn Ngọc Vân Anh, sinh ngày 29/01/1993 tại Đức Hiện trú tại: 19061 Schewerin, Anne - Frank - Str. 22 Giới tính: Nữ 120. Phạm Tuấn Nam, sinh ngày 31/12/1993 tại Đức Hiện trú tại: Detmolder Str. 56, 10715 Berlin Giới tính: Nam 121. Nguyễn Đức Tiệp, sinh ngày 29/4/1992 tại Đức Hiện trú tại: Hannover Giới tính: Nam 122. Nguyễn Tường Vi, sinh ngày 29/11/1990 tại Đức Hiện trú tại: Prinzenstr. 23, 12105 Berlin Giới tính: Nữ 123. Trần Thảo My, sinh ngày 19/9/1994 tại Đức Hiện trú tại: Frankfurter Allee 219, 10365 Berlin Giới tính: Nữ 124. Tạ Hải Nam, sinh ngày 14/4/2000 tại Đức Hiện trú tại: Erich - Kurz - Str. 7, W.1002, 10319 Berlin Giới tính: Nam 125. Nguyễn Thanh Tùng, sinh ngày 31/5/1995 tại Đức Hiện trú tại: Prinzenstr. 23, 12105 Berlin Giới tính: Nam 126. Tạ Bảo Trung, sinh ngày 18/02/1995 tại Đức Hiện trú tại: Erich - Kurz - Str. 7, W.1002, 10319 Berlin Giới tính: Nam 127. Bùi Đức Huy, sinh ngày 30/6/1992 tại Đức Hiện trú tại: Lindenauer Makt 16, 04177 Leipzig Giới tính: Nam 128. Nguyễn Tiến Hoàng, sinh ngày 06/11/1993 tại Đức Hiện trú tại: Franz - Stenzer Str. 9, 12679 Berlin Giới tính: Nam 129. Châu Hải My, sinh ngày 19/11/1999 tại Đức Hiện trú tại: 10243 Berlin, Lichtenberger Str. 15 Giới tính: Nữ 130. Nguyễn Thương Anna, sinh ngày 03/9/1993 tại Đức Hiện trú tại: Kantstr. 69, 10627 Berlin Giới tính: Nữ 131. Hoàng Việt Đức, sinh ngày 03/02/1996 tại Đức Hiện trú tại: Hasenholez Allee 12, 12685 Berlin Giới tính: Nam 132. Nguyễn Hải Long, sinh ngày 04/9/1999 tại Đức Hiện trú tại: Geraer Ring 98, 12689 Berlin Giới tính: Nam 133. Nguyễn Hoàng Long, sinh ngày 06/5/1992 tại Đức Hiện trú tại: Schulstr. 5 - 56598 Rheinbrohl Giới tính: Nam 134. Vũ Văn Hiền, sinh ngày 06/6/1967 tại Thái Bình Hiện trú tại: Robmablerstr. 12-01737 Dresden Giới tính: Nam 135. Vũ Đức Minh, sinh ngày 04/7/1994 tại Đức (con a. Hiền) Hiện trú tại: Robmablerstr. 12-01737 Dresden Giới tính: Nam 136. Vũ Thị Thu Hằng, sinh ngày 26/01/1992 tại Đức (con a. Hiền) Hiện trú tại: Robmablerstr. 12-01737 Dresden Giới tính: Nữ 137. Nguyễn Thu Hằng, sinh ngày 09/11/1993 tại Đức Hiện trú tại: Ander Thrune 1a, 02977 Hoyerswerda Giới tính: Nữ 138. Vũ Thị Yến Thu, sinh ngày 14/9/1966 tại Vĩnh Phúc Hiện trú tại: Sandgasse 175, 93057 Regensburg Giới tính: Nữ 139. Vũ Phương Anh, sinh ngày 23/3/1991 tại Đức Hiện trú tại: Frauenmantelanger 21 - 80937 Munchen Giới tính: Nữ 140. Nguyễn Alexander Công Đức, sinh ngày 01/9/1992 tại Đức Hiện trú tại: Johannisstr 30 - 92637 Weiden Giới tính: Nam 141. Mai Mỹ Hạnh, sinh ngày 28/6/1994 tại Đức Hiện trú tại: 49661 Cloppenburg, Augustin Wibbelt 1 Giới tính: Nữ 142. Nguyễn Anh Quân, sinh ngày 30/10/1972 tại Hà Nội Hiện trú tại: Lingener 9 - 48155 Munster Giới tính: Nam 143. Phạm Văn Thái, sinh ngày 04/12/1961 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Hamburg Giới tính: Nam 144. Lâm Thị Kim Thanh, sinh ngày 26/8/1969 tại Nam Định Hiện trú tại: Luebecker Str. 110, 22087 Hamburg Giới tính: Nữ 145. Nguyễn Đức Michael, sinh ngày 02/7/1992 tại Đức Hiện trú tại: 23769 Fehmann, Ostholstein Giới tính: Nam 146. Đào Duy Anh, sinh ngày 14/10/1990 tại Đức Hiện trú tại: 15890 Eisenhuttenstadt, Wilhelmstr. 48 Giới tính: Nam 147. Ngô Thu Vân, sinh ngày 23/7/1992 tại Đức Hiện trú tại: Hamburg Giới tính: Nữ 148. Phạm Trương Anh, sinh ngày 10/4/1992 tại Đức Hiện trú tại: 92331 Parsberg, Rudolf Schmidt 5 Giới tính: Nam 149. Ngô Danh Nhật Anh, sinh ngày 23/4/1993 tại Đức Hiện trú tại: Leibner 32 - 08525 Plauen Giới tính: Nam 150. Trần Thị Thu Hương, sinh ngày 29/8/1992 tại Đức Hiện trú tại: Kolping 28 - 85560 Ebersberg Giới tính: Nữ 151. Bùi Thiên Phúc, sinh ngày 08/10/1991 tại Đức Hiện trú tại: 25335 Elmshorn Giới tính: Nữ 152. Nguyễn Thị Hồng Hạnh, sinh ngày 12/6/1992 tại Đức Hiện trú tại: 67655 Kaiserlautern, Danziger str. 44e Giới tính: Nữ 153. Nguyễn Thị Mai Trang, sinh ngày 10/11/1993 tại Đức Hiện trú tại: Funfkirchnerstr. 27 - 85221 Dachau Giới tính: Nữ 154. Lê Thị Ngọc Hạnh, sinh ngày 10/4/1969 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Hamburg Giới tính: Nữ 155. Lê Linda, sinh ngày 18/10/1998 tại Đức Hiện trú tại: Hamburg Giới tính: Nữ 156. Lê Lisa, sinh ngày 21/11/2000 tại Đức Hiện trú tại: Hamburg Giới tính: Nữ 157. Lê Đinh Hoàng Việt, sinh ngày 14/11/1993 tại Đức Hiện trú tại: Duppelstr. 32 - 12163 Berlin Giới tính: Nam 158. Trần Đăng Nam, sinh ngày 02/6/1992 tại Đức Hiện trú tại: Bachacker 21, 74676 Niedernhall Giới tính: Nam 159. Đặng Tiến Nam, sinh ngày 25/10/1993 tại Đức Hiện trú tại: Feldstr. 09, 18273 Gustrow Giới tính: Nam 160. Mai Nhật Thanh, sinh ngày 27/6/1999 tại Đức Hiện trú tại: 18057 Rostock, am Vogenteich 17 Giới tính: Nam 161. Nguyễn Thị Hà Linh, sinh ngày 29/5/1991 tại Đức Hiện trú tại: 99974 Muhlhausen, Regensgasse 10 Giới tính: Nữ 162. Nguyễn Chung Thủy, sinh ngày 28/01/1994 tại Đức Hiện trú tại: Hamburg Giới tính: Nữ 163. Trần Kimberly, sinh ngày 11/11/1991 tại Đức Hiện trú tại: Brandenburger str. 8 - 67065 Ludwigshafen am Rhein Giới tính: Nữ 164. Nguyễn Thị Ngọc Thảo, sinh ngày 02/11/1968 tại Đà Nẵng Hiện trú tại: Hamburg Giới tính: Nữ 165. Phạm Tuấn Anh, sinh ngày 24/3/1986 tại Hà Nội Hiện trú tại: 76297 Stuensee Giới tính: Nam 166. Vũ Thị Kim Thanh, sinh ngày 24/5/1962 tại Hòa Bình Hiện trú tại: Robweuner Ring 22, 12627 Berlin Giới tính: Nữ 167. Nguyễn Thị Lệ Trang, sinh ngày 20/3/1984 tại Hà Nội Hiện trú tại: Neuss Giới tính: Nữ 168. Cù Quý Lưu, sinh ngày 05/10/1955 tại Nam Định Hiện trú tại: 01987 Schwarzheide, Heidestr. 11a Giới tính: Nam 169. Nguyễn Thị Lan Hương, sinh ngày 15/11/1962 tại Hà Nội Hiện trú tại: 38378 Warberg, Johanniter Str. 13 Giới tính: Nữ 170. Phạm Hoàng Vũ, sinh ngày 26/7/1985 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Wildschwanbrook. 107, 22145 Hamburg Giới tính: Nam 171. Nguyễn Thị Tuất, sinh ngày 07/01/1969 tại Ninh Bình Hiện trú tại: Karl-Marx-str. 15, 04895 Felkenberg/Elster Giới tính: Nữ 172. Triệu Quang Tình, sinh ngày 31/12/1965 tại Phú Thọ Hiện trú tại: Karl-Marx-str. 15, 04895 Felkenberg/Elster Giới tính: Nam 173. Nguyễn Việt Anh, sinh ngày 10/8/1985 tại Hà Tĩnh Hiện trú tại: Landberger Allee 177, 10369 Berlin Giới tính: Nam 174. Nguyễn Thiên Mỹ Duyên, sinh ngày 09/6/2000 tại Hà Nội Hiện trú tại: Hintere Cramergasse 4a - 90478 Nurnberg Giới tính: Nữ 175. Phan Thị Châu Giang, sinh ngày 24/11/1994 tại Hà Nội Hiện trú tại: Ulmer str. 11 - 72760 Reutlingen Giới tính: Nữ 176. Phan Xuân Trường, sinh ngày 26/3/1991 tại Hà Nội Hiện trú tại: Ulmer str. 11 - 72760 Reutlingen Giới tính: Nam 177. Phạm Thị Thu Hương, sinh ngày 11/4/1965 tại Phú Thọ Hiện trú tại: Kantstr. 69, 10627 Berlin Giới tính: Nữ 178. Nguyễn Duyên Lisa, sinh ngày 23/9/1996 tại Đức Hiện trú tại: Kantstr. 69, 10627 Berlin Giới tính: Nữ 179. Nguyễn Thị Thủy, sinh ngày 25/4/1971 tại Hà Nội Hiện trú tại: Winterstr. 17a - 26548 Norderney Giới tính: Nữ 180. Nguyễn Văn Bắc, sinh ngày 01/11/1967 tại Bắc Ninh Hiện trú tại: 70193 Stuttgart, Bebelstr. 21 Giới tính: Nam 181. Đỗ Ngọc Minh, sinh ngày 01/7/1982 tại Tiền Giang Hiện trú tại: Dusseldorf Giới tính: Nữ 182. Nguyễn Thị Anh Đào, sinh ngày 16/4/1958 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Haupt str. 57 - 97453 Schweinfurt Giới tính: Nữ 183. Nguyễn Tất Thành, sinh ngày 19/9/1985 tại Hà Nội Hiện trú tại: Roggensteiner Str. 134, 82140 Olching Giới tính: Nam 184. Đỗ Thu Phương, sinh ngày 21/3/1987 tại Yên Bái Hiện trú tại: Strabe des 18. Oktober 25, 04103 Leipzig Giới tính: Nữ 185. Lê Thanh Hương, sinh ngày 18/12/1995 tại Hà Nội Hiện trú tại: Lange str. 36 - 37170 Uslar Giới tính: Nữ 186. Nguyễn Văn Trí, sinh ngày 11/5/1952 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Leipziger str. 29 - 47918 Tonisvorst Giới tính: Nam 187. Lương Thị Chín, sinh ngày 01/01/1959 tại Quảng Nam Hiện trú tại: Leipziger str. 29 - 47918 Tonisvorst Giới tính: Nữ 188. Ngô Hoàng An, sinh ngày 20/10/1994 tại Đức Hiện trú tại: Corbiestr. 14, 37671 Hoxter Giới tính: Nam 189. Nguyễn Michael Linh, sinh ngày 13/8/2000 tại Đức Hiện trú tại: Landbergerstr. 3 - 04157 Leipzig Giới tính: Nam 190. Đỗ Thị Hồng, sinh ngày 13/11/1969 tại Hà Nội Hiện trú tại: Grobe Str. 22 - 27239 Twistringen Giới tính: Nữ 191. Vũ Tuấn Anh, sinh ngày 09/3/1992 tại Đức Hiện trú tại: 85435 Erding, Haager Str. 11 Giới tính: Nam 192. Trần Dương Ngọc Nhi, sinh ngày 09/02/1994 tại Đức Hiện trú tại: 53557 Bad Hoenningen, Hauptstr. 12a Giới tính: Nữ 193. Hồ Linh Chi, sinh ngày 26/12/1993 tại Đức Hiện trú tại: Rostocker Str. 2, 04349 Leipzig Giới tính: Nữ 194. Nguyễn Hữu Thiện, sinh ngày 27/11/1994 tại Đức Hiện trú tại: Moltkestrasse 4, 24837 Schleswig Giới tính: Nam 195. Vũ Minh Hoàng, sinh ngày 10/6/1993 tại Đức Hiện trú tại: 14641 Nauen, Paul-Jerchel-Str. 2 Giới tính: Nam 196. Vũ Hoàng Dung, sinh ngày 24/11/1991 tại Đức Hiện trú tại: 14641 Nauen, Paul-Jerchel-Str. 2 Giới tính: Nữ 197. Hồ Phương Nam, sinh ngày 04/02/1992 tại Đức Hiện trú tại: Marzahner Promenade 28, 12679 Berlin Giới tính: Nam 198. Lã Shang Shang Heike, sinh ngày 25/10/2000 tại Đức Hiện trú tại: Bremer str. 16 - 21255 Tostedtt Giới tính: Nữ 199. Nguyễn Đắc Hiếu, sinh ngày 02/11/1969 tại Cao Bằng Hiện trú tại: Ziegelkamps 58 - 31582 Nienburg Giới tính: Nam 200. Nguyễn Đắc Hòa, sinh ngày 08/3/1996 tại Đức Hiện trú tại: Ziegelkamps 58 - 31582 Nienburg Giới tính: Nam 201. Nguyễn Ngọc Đức, sinh ngày 04/10/1992 tại Đức Hiện trú tại: Ziegelkamps 58 - 31582 Nienburg
2,324
124,969
Giới tính: Nam 202. Nguyễn Vũ Đức Hùng, sinh ngày 11/11/1997 tại Đức Hiện trú tại: Winterstr. 17a - 26548 Norderney Giới tính: Nam 203. Nguyễn Hoài Phương, sinh ngày 22/8/1993 tại Đức Hiện trú tại: Wilhelm - Hauffstr 20 - 89423 Gundelfi ngen a.d. Donau Giới tính: Nữ 204. Nguyễn Đình Mạnh, sinh ngày 04/6/1998 tại Đức Hiện trú tại: Wilhelm - Hauffstr 20 - 89423 Gundelfi ngen a.d. Donau Giới tính: Nam 205. Hồ Thành Hải, sinh ngày 21/8/1992 tại Đức Hiện trú tại: 30982 Pattensen, Hiddestorfer str. 35 Giới tính: Nam 206. Đào Jenny Hoài Anh, sinh ngày 19/9/1992 tại Đức Hiện trú tại: Am Sudfelde 2 - 31592 Stolzenau Giới tính: Nữ 207. Lê Trà My, sinh ngày 25/12/1993 tại Đức Hiện trú tại: 26871 Papenburg, Dechant - Schulte Str. 81b Giới tính: Nữ 208. Nghiêm Thị Kim Lan, sinh ngày 27/6/1969 tại Hà Nội Hiện trú tại: 55118 Mainz, Leibnitztr. 32a Giới tính: Nữ 209. Hà Nhật Minh Prince, sinh ngày 17/3/1995 tại Đức Hiện trú tại: 55118 Mainz, Leibnitztr. 32a Giới tính: Nam 210. Nghiêm Ngọc Long, sinh ngày 09/4/2006 tại Đức Hiện trú tại: 55118 Mainz, Leibnitztr. 32a Giới tính: Nam 211. Nghiêm Du, sinh ngày 20/9/2007 tại Đức Hiện trú tại: 55118 Mainz, Leibnitztr. 32a Giới tính: Nam 212. Trần Thị Lệ Nhi, sinh ngày 10/9/1968 tại Bà Rịa - Vũng Tàu Hiện trú tại: 66540 Neunkirchen, Kuchenbergstr. 276 Giới tính: Nữ 213. Dương Cẩm Giang, sinh ngày 19/5/1993 tại Đức Hiện trú tại: Nauener Strasse 24, 16761 Hennigsdorf Giới tính: Nữ 214. Nguyễn Hoàng Ánh Ngọc, sinh ngày 18/01/1990 tại Đức Hiện trú tại: Reinickendorfer Strasse 8, 16761 Hennigsdorf Giới tính: Nữ 215. Nguyễn Hồ Yến Phương, sinh ngày 01/8/1991 tại Đức Hiện trú tại: Bayernwerkstr. 49, 84130 Dungolfi ng Giới tính: Nữ 216. Nguyễn Phương Dung, sinh ngày 21/11/1993 tại Đức Hiện trú tại: Bayernwerkstr. 49, 84130 Dungolfi ng Giới tính: Nữ 217. Bùi Hồng Ngọc, sinh ngày 18/9/1983 tại Hà Nội Hiện trú tại: Feilitzschstr. 13/2, 80802 Munchen Giới tính: Nữ 218. Trương Trương Vinh Quang, sinh ngày 06/8/1998 tại Đức Hiện trú tại: Grabenstr. 20, 45141 Essen Giới tính: Nam 219. Nguyễn Huy, sinh ngày 30/01/1991 tại Đức Hiện trú tại: Kapuzinerstrasse 22, 89331 Burgau Giới tính: Nam 220. Nguyễn Phong, sinh ngày 22/01/1993 tại Đức Hiện trú tại: Kapuzinerstrasse 22, 89331 Burgau Giới tính: Nam 221. Nguyễn Lam, sinh ngày 30/8/1995 tại Đức Hiện trú tại: Kapuzinerstrasse 22, 89331 Burgau Giới tính: Nam 222. Lê Lê Minh Tuấn, sinh ngày 01/3/1994 tại Đức Hiện trú tại: St. Wendel Str. 25, 81379 Munchen Giới tính: Nam 223. Hoàng Đức Huy Marco, sinh ngày 16/5/1995 tại Đức Hiện trú tại: Taubenstrasse 60, 49661 Cloppenburg Giới tính: Nam 224. Hoàng Thanh Bình, sinh ngày 31/8/1992 tại Đức Hiện trú tại: Taubenstrasse 60, 49661 Cloppenburg Giới tính: Nam 225. Nguyễn Hải Thịnh, sinh ngày 04/5/1992 tại Đức Hiện trú tại: Delitzscher Strasse 77, 04129 Leipzig Giới tính: Nam 226. Thái Thanh Tùng, sinh ngày 12/02/1991 tại Đức Hiện trú tại: Hinter der Saline 17, 21339 Luneburg Giới tính: Nam 227. Lê Phan Chúc Anh, sinh ngày 21/12/1992 tại Đức Hiện trú tại: Kapitan - Ruter - Str. 48, 26781 Papenburg Giới tính: Nữ 228. Nguyễn Thanh Hằng, sinh ngày 17/02/1991 tại Đức Hiện trú tại: Ostendstr. 61, 86633 Neuburg s.d. Donau Giới tính: Nữ 229. Trương Mỹ Hạnh, sinh ngày 05/01/2001 tại Đức Hiện trú tại: Maxim-Gorki-Str. 34, 18106 Rostock Giới tính: Nữ 230. Lê Minh Thông, sinh ngày 05/4/1992 tại Đức Hiện trú tại: Marshof 9, 30823 Garbsen Giới tính: Nam 231. Lê Minh Thúy, sinh ngày 19/3/1991 tại Bungari Hiện trú tại: Marshof 9, 30823 Garbsen Giới tính: Nữ 232. Nguyễn Thị Ngân Hà, sinh ngày 12/11/1990 tại Bungari Hiện trú tại: Feldhoopstucken 43D, 22529 Hamburg Giới tính: Nữ 233. Nguyễn Hoài Phương, sinh ngày 30/10/1992 tại Đức Hiện trú tại: Moltkestrasse 4, 24837 Schleswig Giới tính: Nữ 234. Phạm Minh Tuấn, sinh ngày 12/7/1992 tại Đức Hiện trú tại: 14480 Potsdam, Hertha - Thiele-Weg 11 Giới tính: Nam 235. Nguyễn Thanh Tùng, sinh ngày 26/3/1998 tại Séc Hiện trú tại: Feldgatterweg 14, 89423 Gundelfi ngen a.d. Donau Giới tính: Nam 236. Nguyễn Thảo My, sinh ngày 28/7/1999 tại Đức Hiện trú tại: Feldgatterweg 14, 89423 Gundelfingen a. d. Donau Giới tính: Nữ 237. Nguyễn Thị Hương, sinh ngày 23/02/1972 tại Thanh Hóa Hiện trú tại: Weissenseer Weg 22, 10367 Berlin Giới tính: Nữ 238. Nguyễn Khánh Huyền, sinh ngày 30/8/1993 tại Đức Hiện trú tại: Schulstrasse 25, 27472 Cuxhaven Giới tính: Nữ 239. Phạm Tiến Đạt, sinh ngày 31/12/1993 tại Đức Hiện trú tại: Karwendelstr. 5, 85221 Dachau Giới tính: Nam 240. Lê Phương Nguyên, sinh ngày 23/9/1990 tại Đức Hiện trú tại: Goethestrasse 5, 99310 Arnstadt Giới tính: Nữ 241. Trần Ngọc Ly, sinh ngày 06/7/1993 tại Đức Hiện trú tại: Monslebener Str. 35, 38855 Wernigerode Giới tính: Nữ 242. Nguyễn Duy Bảo, sinh ngày 22/6/2001 tại Đức Hiện trú tại: Prof - Bamnn-Str. 3, 89423 Gundelfi ngen a. d. Donau Giới tính: Nam 243. Trần Xuân Bách, sinh ngày 14/01/1993 tại Đức Hiện trú tại: Ritterstrasse 18, 27432 Bremervorde Giới tính: Nam 244. Trần Xuân Tùng, sinh ngày 12/12/1991 tại Đức Hiện trú tại: Ritterstrasse 18, 27432 Bremervorde Giới tính: Nam 245. Vũ Thùy Linh, sinh ngày 14/02/2000 tại Đức Hiện trú tại: Baumschulenstrasse 74, 12437 Berlin Giới tính: Nữ 246. Vũ Thu Thủy, sinh ngày 23/01/1996 tại Đức Hiện trú tại: Baumschulenstrasse 74, 12437 Berlin Giới tính: Nữ 247. Nguyễn Quý Bảo, sinh ngày 05/5/1997 tại Đức Hiện trú tại: Huelsmannstr. 3, 33602 Bielefeld Giới tính: Nam 248. Hồ Ngọc Phương, sinh ngày 29/10/1990 tại Đức Hiện trú tại: Marzahner Promenade 28, 12679 Berlin Giới tính: Nam 249. Đỗ Kim Loan, sinh ngày 08/4/1990 tại Đức Hiện trú tại: Jahnstr. 8a, 89331 Burgau Giới tính: Nữ 250. Vũ Bình Nguyên, sinh ngày 06/9/1996 tại Đức Hiện trú tại: Kloresgang 6, 19053 Schwerin Giới tính: Nam 251. Trần Huỳnh Thanh Tâm, sinh ngày 22/02/1991 tại Đức Hiện trú tại: Max - porzigstr. 34, 78224 Singen Giới tính: Nữ 252. Đinh Thị Ngọc Nhung, sinh ngày 01/10/1981 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Wildenbruch Str. 119, 40545 Dusseldorf Giới tính: Nữ 253. Dương Tuấn Anh, sinh ngày 21/01/1993 tại Đức Hiện trú tại: Grabenstr. 69, 53639 Konigswinter Giới tính: Nam 254. Nguyễn Thị Hoàng Yến, sinh ngày 11/02/1992 tại Đức Hiện trú tại: Zierker Str. 10, 17235 Néutrelitz Giới tính: Nữ 255. Vũ Hồng Vân, sinh ngày 20/11/1991 tại Đức Hiện trú tại: Sallinger Str. 16, 84347 Pfarrkirchen Giới tính: Nữ 256. Nguyễn Đỗ Tuyết Hồng, sinh ngày 01/10/1986 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Muhleweg 12, 72800 Eningen unter Achalm Giới tính: Nữ 257. Vũ Tiến Long, sinh ngày 01/10/1953 tại Thanh Hóa Hiện trú tại: Markt 8 - 04420 Markranstadt Giới tính: Nam 258. Phạm Thị Xuân Hương, sinh ngày 27/10/1965 tại Hà Nội Hiện trú tại: Friedrich - Ebert - Platz 7, 30459 Hannover Giới tính: Nữ 259. Hoàng Thanh Mai Martina, sinh ngày 11/6/1998 tại Đức Hiện trú tại: Friedrich - Ebert - Platz 7, 30459 Hannover Giới tính: Nữ 260. Hoàng Thiên An Isaak, sinh ngày 28/7/2003 tại Đức Hiện trú tại: Friedrich - Ebert - Platz 7, 30459 Hannover Giới tính: Nam 261. Trần Thị Thu Dung, sinh ngày 20/7/1966 tại Quảng Ngãi Hiện trú tại: Meyerbeerstr. 37, 13088 Berlin Giới tính: Nữ 262. Trần Thị Hà, sinh ngày 10/3/1984 tại Thanh Hóa Hiện trú tại: Lutzer Strasse 56, 04177 Leipzig Giới tính: Nữ 263. Nguyễn Thị Hằng, sinh ngày 16/6/1984 tại Bắc Ninh Hiện trú tại: Loderburger 99 - 39418 Stabfurt Giới tính: Nữ 264. Trần Hồng Công, sinh ngày 15/8/1986 tại Hà Nội Hiện trú tại: Bertolt-Brecht-Str. 22, 18106 Rostock Giới tính: Nam 265. Trần Thu Hằng, sinh ngày 25/5/1997 tại Hà Nội Hiện trú tại: Bertolt-Brecht-Str. 22, 18106 Rostock Giới tính: Nữ 266. Đỗ Thị Hoa, sinh ngày 02/01/1974 tại Lai Châu Hiện trú tại: Holzstr. 01, 72764 Reutlingen Giới tính: Nữ 267. Đoàn Việt Cường, sinh ngày 16/4/1970 tại Hà Nội Hiện trú tại: Laurentiusstr. 28, 71069 Sindelfi ngen Giới tính: Nam 268. Đoàn Gia Linh, sinh ngày 21/8/2004 tại thành phố Hồ Chí Minh (con a. Cường) Hiện trú tại: Laurentiusstr. 28, 71069 Sindelfi ngen Giới tính: Nữ 269. Phạm Thu Hà, sinh ngày 05/7/1984 tại Hà Nội Hiện trú tại: Torfstr. 28a, 13353 Berlin Giới tính: Nữ 270. Vũ Thị Thanh Xuân, sinh ngày 15/7/1970 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Kloresgang 6, 19053 Schwerin Giới tính: Nữ 271. Hoàng Ngọc Hà, sinh ngày 18/12/1985 tại Hà Nội Hiện trú tại: Gasteiner Str. 8, 10717 Berlin Giới tính: Nữ 272. Cồ Thị Hường, sinh ngày 03/11/1969 tại Nam Định Hiện trú tại: Tor Strasse 2, 24768 Rendsburg Giới tính: Nữ 273. Nguyễn Minh Nhật, sinh ngày 27/12/1992 tại Nam Định Hiện trú tại: Tor Strasse 2, 24768 Rendsburg Giới tính: Nam 274. Trần Vân Anh, sinh ngày 07/6/1989 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Danziger Strasse 17, 94036 Passau Giới tính: Nữ 275. Nguyễn Kim Thanh, sinh ngày 23/6/1966 tại Hà Nội Hiện trú tại: Rossbrunnstr. 19, 97421 Schweinfurt Giới tính: Nữ 276. Trịnh Đỗ Huyền Thủy Tiên, sinh ngày 17/02/1994 tại Hà Nội Hiện trú tại: Rossbrunnstr. 19, 97421 Schweinfurt Giới tính: Nữ 277. Nguyễn Thị Phương Anh, sinh ngày 31/10/1992 tại Hà Nội Hiện trú tại: Wismutstr. 6, 17036 Neubrandenburg Giới tính: Nữ 278. Nguyễn Ngọc Hùng, sinh ngày 16/02/1954 tại Quảng Nam Hiện trú tại: Haupt str. 57 - 97453 Schweinfurt Giới tính: Nam 279. Bùi Thị Nhâm, sinh ngày 07/11/1965 tại Quảng Ninh Hiện trú tại: 16816 Neuruppin, Erich - Schulz - Str. 10 Giới tính: Nữ 280. Weber Nguyễn Ngọc My, sinh ngày 28/3/1996 tại Đức (con c. Nhâm) Hiện trú tại: 16816 Neuruppin, Erich - Schulz - Str. 10 Giới tính: Nữ 281. Thân Thị Thủy, sinh ngày 20/8/1986 tại Bắc Giang Hiện trú tại: Zingster 11 - 13051 Berlin Giới tính: Nữ 282. Trần Quốc Minh, sinh ngày 03/10/1982 tại Hà Nội Hiện trú tại: Helene - Weigel - Platz 7, 12681 Berlin Giới tính: Nam 283. Lương Thị Tuyết Nga, sinh ngày 11/8/1976 tại Hải Phòng Hiện trú tại: 21337 Luneburg, Am Weiben Berge 4 Giới tính: Nữ 284. Trần Phương Thảo, sinh ngày 20/7/1996 tại Đức Hiện trú tại: 21337 Luneburg, Am Weiben Berge 4 Giới tính: Nữ 285. Phạm Thị Thanh Huyền, sinh ngày 25/5/1987 tại Hà Nội Hiện trú tại: Paderborn, Grimmestr. 4 Giới tính: Nữ 286. Nguyễn Thanh Loan, sinh ngày 20/10/1991 tại Bắc Giang Hiện trú tại: Hamburg Giới tính: Nữ 287. Ma Thùy Linh, sinh ngày 03/12/1997 tại Hà Nội Hiện trú tại: Carlebachstr. 4 - 04357 Leipzig Giới tính: Nữ 288. Nguyễn Thị Ánh Tuyết, sinh ngày 08/3/1964 tại Lâm Đồng Hiện trú tại: Hannover Giới tính: Nữ 289. Phạm Thành Thắng, sinh ngày 28/02/1969 tại Nam Định Hiện trú tại: Homburger Landstrasse 471, 60433 Frankfurt am Main Giới tính: Nam 290. Phạm Đức Kiên, sinh ngày 09/4/1996 tại Đức Hiện trú tại: Homburger Landstrasse 471, 60433 Frankfurt am Main Giới tính: Nam 291. Nguyễn Hồng Ngân, sinh ngày 13/6/1992 tại Hà Nội Hiện trú tại: 26655 Westerstede, Spitzenmeer 22a Giới tính: Nữ 292. Nguyễn Việt Nga, sinh ngày 08/4/1957 tại Hà Nội Hiện trú tại: 67655 Kaiserlautern Giới tính: Nữ 293. Phạm Thanh Tùng, sinh ngày 18/12/1993 tại Đức Hiện trú tại: Schone Aussicht 5A, 21220 Seevetal Giới tính: Nam 294. Phạm Quỳnh Khôi, sinh ngày 29/6/1993 tại Đức Hiện trú tại: Markt 6 - 02763 Zittau Giới tính: Nam 295. Đinh Ngọc Mai, sinh ngày 23/6/1992 tại Đức Hiện trú tại: Kochhansstr. 8 - 10249 Berlin Giới tính: Nữ 296. Nguyễn Lê Dung, sinh ngày 25/7/1998 tại Đức Hiện trú tại: Frankfurter Allee 34, 10247 Berlin Giới tính: Nữ 297. Phạm Ngọc Linda, sinh ngày 28/7/2000 tại Đức Hiện trú tại: Kopenicker Str. 112, 10179 Berlin Giới tính: Nữ 298. Nguyễn Mạnh Cường, sinh ngày 23/9/1991 tại Đức Hiện trú tại: Landberger Allee 228, 10367 Berlin Giới tính: Nam 299. Nguyễn Phương Linh, sinh ngày 16/5/1994 tại Đức Hiện trú tại: Landberger Allee 228, 10367 Berlin Giới tính: Nữ 300. Hoàng Hồng Hạnh, sinh ngày 07/11/1994 tại Đức Hiện trú tại: Lichtenberger str. 11, 10178 Berlin Giới tính: Nữ 301. Hoàng Thu Huyền, sinh ngày 09/12/1991 tại Đức Hiện trú tại: Lichtenberger str. 11, 10178 Berlin Giới tính: Nữ 302. Nguyễn Quang Anh, sinh ngày 26/01/1993 tại Đức
2,301
124,970
Hiện trú tại: Krefeld Giới tính: Nam 303. Vũ Ngọc Phượng, sinh ngày 16/7/1993 tại Đức Hiện trú tại: 19061 Schwerin, Von Staufenberg Str. 51 Giới tính: Nữ 304. Lâm Ngọc Thắng, sinh ngày 10/4/1993 tại Đức Hiện trú tại: 12161 Berlin, Varziner 21 Giới tính: Nam 305. Nguyễn Thị Khánh Trang, sinh ngày 11/8/1992 tại Đức Hiện trú tại: Kanstr. 41, 10625 Berlin Giới tính: Nữ 306. Nguyễn Minh Huyền, sinh ngày 02/10/1991 tại Đức Hiện trú tại: 10247 Berlin, Frankfurter Allee 94a Giới tính: Nữ 307. Lê Vân Anh, sinh ngày 07/4/1994 tại Đức Hiện trú tại: Garten Strabe 2, 65549 Limburg Giới tính: Nữ 308. Trần Vũ Hùng, sinh ngày 09/4/1995 tại Đức Hiện trú tại: 49090 Osnabruck, Wersener Str. 87 Giới tính: Nam 309. Đào Thúy Nga, sinh ngày 19/11/1991 tại Đức Hiện trú tại: Papalweg 13 - 26197 Grobenkneten Giới tính: Nữ 310. Đinh Lê Quỳnh Trang, sinh ngày 04/3/1993 tại Đức Hiện trú tại: Oberndorfer 107 - 78713 Schramberg Giới tính: Nữ 311. Vũ Đức Huy, sinh ngày 14/01/1993 tại Đức Hiện trú tại: Schiller 15 - 38440 Wolfsburg Giới tính: Nam 312. Trương Thái Sơn, sinh ngày 21/11/1991 tại Đức Hiện trú tại: Wettersteiner 51 - 90471 Nurnberg Giới tính: Nam 313. Ngô Hoàng An, sinh ngày 13/10/1993 tại Đức Hiện trú tại: 49152 Bad Essen, Deutsch Kroner Str. 11 Giới tính: Nữ 314. Ngô Hoàng Khang, sinh ngày 10/01/1995 tại Đức Hiện trú tại: 49152 Bad Essen, Deutsch Kroner Str. 11 Giới tính: Nam 315. Nguyễn Thị Ngọc Thảo, sinh ngày 10/10/1999 tại Đức Hiện trú tại: Streustr. 58 - 13086 Berlin Giới tính: Nữ 316. Nguyễn Đức Thành, sinh ngày 23/5/1991 tại Đức Hiện trú tại: Streustr. 58 - 13086 Berlin Giới tính: Nam 317. Nguyễn Nam Phong Andrej, sinh ngày 23/12/1990 tại Đức Hiện trú tại: Leipzig Str. 29 - 47918 Tonisvorst Giới tính: Nam 318. Đoàn Thị Mai Anh, sinh ngày 30/8/1991 tại Đức Hiện trú tại: Landsberger Allee 267 - 13055 Berlin Giới tính: Nữ 319. Đoàn Thị Ngọc Anh, sinh ngày 14/5/1997 tại Đức Hiện trú tại: Landsberger Allee 267 - 13055 Berlin Giới tính: Nữ 320. Tạ Hương Loan, sinh ngày 21/9/1993 tại Đức Hiện trú tại: Hoche Str. 62 - 70794 Fildestadt Giới tính: Nữ 321. Nguyễn Hoàng Mỹ Hạnh, sinh ngày 29/10/1989 tại Đức Hiện trú tại: Albrecht 49 - 09130 Chemnitz Giới tính: Nữ 322. Nguyễn Thị Thu Hiền, sinh ngày 28/7/1991 tại Đức Hiện trú tại: West 12 - 08468 Reichenbach Giới tính: Nữ 323. Nguyễn Thị Kim Tuyến, sinh ngày 19/7/1992 tại Đức Hiện trú tại: Bertolt Brecht 10 - 06766 B. Wolfen Giới tính: Nữ 324. Nguyễn Kim Oanh, sinh ngày 03/02/1963 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Schone Aussicht 5A, 21220 Seevetal Giới tính: Nữ 325. Phạm Hà My, sinh ngày 11/3/1993 tại Đức Hiện trú tại: 10249 Berlin, Mollstr. 23 Giới tính: Nữ 326. Hà Tuấn An, sinh ngày 30/11/1993 tại Đức Hiện trú tại: 33790 Halle, Christoph Probst 2 Giới tính: Nam 327. Nguyễn Quỳnh Như, sinh ngày 22/6/1998 tại Đức Hiện trú tại: 21614 Buxtehude, Bertha v. s. 24 Giới tính: Nữ 328. Nguyễn Hoàng Anh, sinh ngày 07/12/1993 tại Đức Hiện trú tại: Bothfelder Str. 14, 30916 Isernhagen Giới tính: Nam 329. Ngô Xuân Bường, sinh ngày 15/3/1970 tại Thái Bình Hiện trú tại: Flieder 20 - 92421 Schwandorf Giới tính: Nam 330. Trần Thị Hạnh, sinh ngày 23/7/1969 tại Hưng Yên Hiện trú tại: Flieder 20 - 92421 Schwandorf Giới tính: Nữ 331. Ngô Tùng Anh, sinh ngày 30/3/2005 tại Đức Hiện trú tại: Flieder 20 - 92421 Schwandorf Giới tính: Nam 332. Đinh Lan Anh Anna, sinh ngày 21/8/1992 tại Đức Hiện trú tại: 91052 Erlangen, Johann Kalb 25 Giới tính: Nữ 333. Trâm Đỗ Tú Trang, sinh ngày 16/6/1993 tại Đức Hiện trú tại: Fabrikzeile 6a, 95028 Hof Giới tính: Nữ 334. Trâm Phượng Mai, sinh ngày 27/5/1992 tại Đức Hiện trú tại: Fabrikzeile 6a, 95028 Hof Giới tính: Nữ 335. Vũ Hồng Ly Ly, sinh ngày 28/9/2003 tại Đức Hiện trú tại: Jakob Kaiser 1 - 65199 Wiesbaden Giới tính: Nữ 336. Hồ Minh Dũng, sinh ngày 24/6/1993 tại Đức Hiện trú tại: 26441 Jever, Bahnhof 45 Giới tính: Nam 337. Nguyễn Hà Anh, sinh ngày 23/7/1992 tại Đức Hiện trú tại: Muglitzal 11 - 01809 Muglitztal Giới tính: Nữ 338. Vũ Gia Linh, sinh ngày 12/12/2001 tại Đức Hiện trú tại: Hochkamp 22 - 31137 Hildesheim Giới tính: Nữ 339. Trương Thùy Dung, sinh ngày 10/01/1995 tại Đức Hiện trú tại: Pufendorfstr. 08, 10249 Berlin Giới tính: Nữ 340. Thái Lorena Mỹ Linh, sinh ngày 28/02/1995 tại Đức Hiện trú tại: 22869 Schenefeld Giới tính: Nữ 341. Thái Tô Uyên, sinh ngày 03/5/1992 tại Đức Hiện trú tại: 22869 Schenefeld Giới tính: Nữ 342. Bùi Quang Duy Long, sinh ngày 31/7/2000 tại Đức Hiện trú tại: Fehwiesenstr. 106 - 81673 Munchen Giới tính: Nam 343. Nguyễn Thị Lan Phương, sinh ngày 22/5/1992 tại Đức Hiện trú tại: 30827 Garbsen, Birkenweg 27 Giới tính: Nữ 344. Nguyễn Ngọc Châu, sinh ngày 31/8/1960 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: 26871 Papenburg, Plaatzen 27 Giới tính: Nam 345. Đỗ Thị Minh Hoa, sinh ngày 27/7/1969 tại Hà Nam Hiện trú tại: 26871 Papenburg, Plaatzen 27 Giới tính: Nữ 346. Nguyễn Triều Quế Anh, sinh ngày 18/6/1996 tại Đức Hiện trú tại: 26871 Papenburg, Plaatzen 27 Giới tính: Nữ 347. Nguyễn Thái Khôi, sinh ngày 09/7/2000 tại Đức Hiện trú tại: 26871 Papenburg, Plaatzen 27 Giới tính: Nam 348. Nguyễn Hải Quân, sinh ngày 28/10/1991 tại Đức Hiện trú tại: Robert - Matzke - Str. 47, 01127 Dresden Giới tính: Nam 349. Bạch Kỳ Đức, sinh ngày 18/4/1992 tại Đức Hiện trú tại: Waldhorn 12 - 87700 Memmingen Giới tính: Nam 350. Trương Bảo Minh, sinh ngày 10/02/1993 tại Đức Hiện trú tại: An der Konigsheide 8 - 27578 Bremerhaven Giới tính: Nam 351. Khuất Thu Trang Ivon, sinh ngày 29/01/1993 tại Đức Hiện trú tại: Salzer 9 - 39218 Schonebeck Giới tính: Nữ 352. Hoàng Thị Bình, sinh ngày 02/11/1975 tại Ninh Bình Hiện trú tại: 14471 Potsdam, Schopenhauer 41 Giới tính: Nữ 353. Nguyễn Quỳnh Như, sinh ngày 23/10/2004 tại Đức (con c. Bình) Hiện trú tại: 14471 Potsdam, Schopenhauer 41 Giới tính: Nữ 354. Nguyễn Hoàng Đăng Khoa, sinh ngày 11/01/2007 tại Đức Hiện trú tại: 14471 Potsdam, Schopenhauer 41 Giới tính: Nam 355. Trần Đức Kiên Định, sinh ngày 23/9/1993 tại Đức Hiện trú tại: Mollendorffstr. 74 (WE 0506), 10367 Berlin Giới tính: Nam 356. Trần Khánh Huyền, sinh ngày 29/10/1994 tại Đức Hiện trú tại: Mollendorffstr. 74 (WE 0506), 10367 Berlin Giới tính: Nữ 357. Đỗ Thùy Thi, sinh ngày 02/7/1992 tại Đức Hiện trú tại: Am Stein 5 - 99846 Seebach Giới tính: Nữ 358. Đỗ Thị Hòa, sinh ngày 08/10/1962 tại Hà Nội Hiện trú tại: Inn 27 - 83022 Rosenheim Giới tính: Nữ 359. Đỗ Thùy An, sinh ngày 27/10/1998 tại Đức Hiện trú tại: Inn 27 - 83022 Rosenheim Giới tính: Nữ 360. Nông Hùng Thomas, sinh ngày 06/6/1993 tại Đức Hiện trú tại: 19061 Schwerin, Dr. Martin - Luther - King - Str. 23 Giới tính: Nam 361. Nguyễn Diễm My, sinh ngày 25/10/1995 tại Đức Hiện trú tại: Duren Giới tính: Nữ 362. Nguyễn Thiên Hà Anjelo, sinh ngày 01/4/1994 tại Đức Hiện trú tại: Putbusseer Str. 42, 13355 Berlin Giới tính: Nam 363. Nguyễn Thị Thu Lý, sinh ngày 14/6/1965 Nam Định Hiện trú tại: Hindenburgstr. 14, 86356 Neusass Giới tính: Nữ 364. Đinh Đức Khánh Ninh, sinh ngày 07/02/1993 tại Đức Hiện trú tại: 15741 Bestensee, Heinrich - Heine - Str. 2a Giới tính: Nam 365. Nguyễn Thị Ngọc Thảo, sinh ngày 27/6/1989 tại Đức Hiện trú tại: Seckmauerer Str. 43A, 64750 Lutzelbach Giới tính: Nữ 366. Nguyễn Đức Va, sinh ngày 17/01/1993 tại Đức Hiện trú tại: 27432 Bremervoder, Wesermunder 55 Giới tính: Nam 367. Nguyễn Đức Vượng, sinh ngày 27/01/1992 tại Đức Hiện trú tại: 27432 Bremervoder, Wesermunder 55 Giới tính: Nam 368. Lê Hoàng Điệp, sinh ngày 06/6/1992 tại Đức Hiện trú tại: Murtzaner Ring 10 - 12681 Berlin Giới tính: Nam 369. Đinh Mỹ Linh, sinh ngày 17/10/1999 tại Đức Hiện trú tại: 18059 Rostock, Platz der Freundschaft 4 Giới tính: Nữ 370. Đinh Kiều Linh, sinh ngày 29/10/2000 tại Đức Hiện trú tại: 18059 Rostock, Platz der Freundschaft 4 Giới tính: Nữ 371. Nguyễn Thị Thanh Tâm, sinh ngày 22/12/1984 tại Bình Định Hiện trú tại: Nordstr. 6 - 09113 Chemnitz Giới tính: Nữ 372. Trần Quốc Anh, sinh ngày 22/11/1993 tại Đức Hiện trú tại: 44575 Castrop Rauxel, Bahnhofstr. 92 Giới tính: Nam 373. Trần Thu Trang, sinh ngày 20/5/1997 tại Đức Hiện trú tại: 44575 Castrop Rauxel, Bahnhofstr. 92 Giới tính: Nữ 374. Nguyễn Hữu Cường, sinh ngày 30/8/1995 tại Đức Hiện trú tại: Luisen 24 - 38118 Braunschweig Giới tính: Nam 375. Nguyễn Thị Tố Uyên, sinh ngày 02/02/1993 tại Đức Hiện trú tại: Luisen 24 - 38118 Braunschweig Giới tính: Nữ 376. Trần Thị Thu Liên, sinh ngày 24/11/1992 tại Đức Hiện trú tại: Randow 4 - 13057 Berlin Giới tính: Nữ 68 377. Trương Thị Thùy Trang, sinh ngày 05/10/2000 tại Đức Hiện trú tại: Strausunder 34 - 13355 Berlin Giới tính: Nữ 378. Nguyễn Trung Thành, sinh ngày 17/7/1992 tại Đức Hiện trú tại: Grevener Strasse 478, 48159 Munster Giới tính: Nam 379. Mai Đức Khang, sinh ngày 23/4/1995 tại Đức Hiện trú tại: Brucken 3 - 10179 Berlin Giới tính: Nam 380. Mai Đức Chi, sinh ngày 30/6/1998 tại Đức Hiện trú tại: Brucken 3 - 10179 Berlin Giới tính: Nam 381. Nguyễn Nữ Hồng Yến, sinh ngày 10/8/1991 tại Đức Hiện trú tại: Sankt Georg 8 - 92237 Sulzbach Giới tính: Nữ 382. Lê Quý Đức, sinh ngày 25/12/1992 tại Đức Hiện trú tại: 52064 Aachen, Kuckhoff 16 Giới tính: Nam 383. Hoàng Trung Hiếu, sinh ngày 30/12/1996 tại Đức Hiện trú tại: Ahrenshooper 12 - 13051 Berlin Giới tính: Nam 384. Hoàng Trung Kiên, sinh ngày 01/8/1992 tại Đức Hiện trú tại: Ahrenshooper 12 - 13051 Berlin Giới tính: Nam 385. Nguyễn Lê Bảo Đại, sinh ngày 19/5/2000 tại Đức Hiện trú tại: 16515 Oranienburg, Rudolf Grose 10 Giới tính: Nam 386. Nguyễn Phương Linh, sinh ngày 02/02/1993 tại Đức Hiện trú tại: Augsburger 36 - 87700 Memmingen Giới tính: Nữ 387. Đinh Thị Phương Nhung, sinh ngày 27/3/1992 tại Đức Hiện trú tại: Bahnhof 28 - 02730 Ebersbach Giới tính: Nữ 388. Lê Tôn Hoa, sinh ngày 03/3/1991 tại Đức Hiện trú tại: Dinkelkamp 20 - 49377 Vechta Giới tính: Nữ 389. Lê Đức Việt, sinh ngày 24/4/1993 tại Đức Hiện trú tại: Ulrich 40 - 73033 Goppingen Giới tính: Nam 390. Vũ Việt Đức, sinh ngày 09/9/1992 tại Đức Hiện trú tại: Auf der Weide 28 - 26506 Norden Giới tính: Nam 391. Nguyễn Tuấn Dũng, sinh ngày 24/7/1991 tại Đức Hiện trú tại: 26655 Westerstede, Dr Winter 9 Giới tính: Nam 392. Nguyễn Thị Phương Hoa, sinh ngày 24/11/1994 tại Đức Hiện trú tại: 44536 Lunen Giới tính: Nữ 393. Hoàng Ánh Đức Hồng, sinh ngày 01/11/1992 tại Đức Hiện trú tại: 75173 Pforzheim, Bleich 35 Giới tính: Nữ 394. Lê Sương Quỳnh, sinh ngày 08/4/1993 tại Đức Hiện trú tại: 10825 Berlin, Innsbrucker 29 Giới tính: Nữ 395. Nguyễn Bích Phương, sinh ngày 26/7/1992 tại Đức Hiện trú tại: Friedrich 34 - 31582 Nienburg Giới tính: Nữ 396. Nguyễn Duy Anh, sinh ngày 19/10/1998 tại Đức Hiện trú tại: Friedrich 34 - 31582 Nienburg Giới tính: Nam 397. Nguyễn Thanh Thư, sinh ngày 05/10/1992 tại Đức Hiện trú tại: Heidekampweg 19 - 12437 Berlin Giới tính: Nữ 398. Đỗ Thị Quỳnh Như, sinh ngày 15/11/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Gunta - Stolzl - Str. 12, 80807 Munchen Giới tính: Nữ 399. Nguyễn Ngọc My, sinh ngày 09/01/1992 tại Đức Hiện trú tại: 16225 Eberswalde, Eisenbahn 90 Giới tính: Nữ 400. Nguyễn Hoàng Bảo Quỳnh, sinh ngày 05/6/1991 tại Liên bang Nga Hiện trú tại: Dusseldorf Giới tính: Nữ 401. Vũ Đình Minh, sinh ngày 26/11/1984 tại Hà Nội Hiện trú tại: Landsberger Allee 81, 10407 Berlin Giới tính: Nam 402. Đỗ Tuấn Anh, sinh ngày 26/12/1974 tại Hà Nội Hiện trú tại: Burgkmair 44, 80686 Munchen Giới tính: Nam 403. Nguyễn Thị Du, sinh ngày 01/5/1940 tại Thừa Thiên Huế Hiện trú tại: Lesingweg 67 - 65205 Wiesbaden Giới tính: Nữ 404. Hứa Quang Hải, sinh ngày 02/11/1969 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: 48153 Munster, Pictorius 14
2,313
124,971
Giới tính: Nam 405. Nguyễn Trần Việt Anh, sinh ngày 23/8/2001 tại Đức Hiện trú tại: Biesenbrower Str. 52, 13057 Berlin Giới tính: Nam 406. Trần Đức Anh, sinh ngày 27/01/1994 tại Đức Hiện trú tại: 14467 Postdam, Dortus 25 Giới tính: Nam 407. Trần Mỹ Linh, sinh ngày 24/7/1997 tại Đức Hiện trú tại: 14467 Postdam, Dortus 25 Giới tính: Nữ 408. Đỗ Việt Đức, sinh ngày 22/4/1992 tại Đức Hiện trú tại: Robert - Havenmann-Str. 25, 19061 Schwerin Giới tính: Nam 409. Tống Thành Trung, sinh ngày 22/4/2000 tại Đức Hiện trú tại: Invaliden 154 - 10115 Berlin Giới tính: Nam 410. Đồng Diệp Anh, sinh ngày 22/11/1993 tại Đức Hiện trú tại: Welse 29 - 13057 Berlin Giới tính: Nữ 411. Phạm Tuấn Anh, sinh ngày 21/12/1995 tại Đức Hiện trú tại: Kopenicker 112 - 10179 Berlin Giới tính: Nam 412. Nguyễn Duy Phong, sinh ngày 04/02/1991 tại Hồng Kông Hiện trú tại: Karl Liebknecht 19 - 10178 Berlin Giới tính: Nam 413. Nguyễn Thị Thúy, sinh ngày 17/01/1961 tại Thái Nguyên Hiện trú tại: 35039 Marburg, Neue Kasseler 16 Giới tính: Nữ 414. Trịnh Quốc Chính, sinh ngày 25/10/1968 tại Phú Thọ Hiện trú tại: Humbold 19 - Regenburg Giới tính: Nam 415. Trịnh Quốc Đăng Marcus, sinh ngày 19/8/1999 tại Đức Hiện trú tại: Humbold 19 - Regenburg Giới tính: Nam 416. Trần Văn Quế, sinh ngày 05/5/1952 tại Phú Thọ Hiện trú tại: Eichendorf 16 - 64380 Rossdorf Giới tính: Nam 417. Trần Văn Huy, sinh ngày 12/6/1993 tại Đức Hiện trú tại: Eichendorf 16 - 64380 Rossdorf Giới tính: Nam 418. Trần Thị Hồng Huế, sinh ngày 10/3/1998 tại Đức Hiện trú tại: Eichendorf 16 - 64380 Rossdorf Giới tính: Nữ 419. Đỗ Mai Phương, sinh ngày 30/10/1968 tại Hà Nội Hiện trú tại: Hirschenhofweg 9 - 79117 Freiburg Giới tính: Nữ 420. Nguyễn Thùy Trang Marie, sinh ngày 19/11/1998 tại Đức Hiện trú tại: 38173 Erkerode, Reitling 19 Giới tính: Nữ 421. Nguyễn Ly Ly, sinh ngày 19/5/1994 tại Đức Hiện trú tại: 38173 Erkerode, Reitling 19 Giới tính: Nữ 422. Ngô Mai Wy, sinh ngày 12/12/2000 tại Đức Hiện trú tại: Neue 3 - 89077 Ulm Giới tính: Nữ 423. Nguyễn Trung Thắng, sinh ngày 07/5/1974 tại Hà Nội Hiện trú tại: Schwabenstr. 13, 91052 Erlangen Giới tính: Nam 424. Nguyễn Thanh Hòa, sinh ngày 10/3/1991 tại Đức Hiện trú tại: Raiffeisenplatz 12 - 97464 Niederwern Giới tính: Nam 425. Vũ Đình Trường, sinh ngày 22/12/1993 tại Đức Hiện trú tại: Buschey 19 - 58089 Hagen Giới tính: Nam 426. Ngô Phạm Leon, sinh ngày 20/5/1998 tại Đức Hiện trú tại: Faraday 7 - 04159 Leipzig Giới tính: Nam 427. Nguyễn Quốc Anh, sinh ngày 09/7/1991 tại Đức Hiện trú tại: Elbinger 30 - 44793 Bochum Giới tính: Nam 428. Trần Nam Giang, sinh ngày 20/9/1995 tại Đức Hiện trú tại: Weiden 22 - Dingolfi ng Giới tính: Nam 429. Trần Thị Thu Trang, sinh ngày 15/9/1986 tại Hà Nội Hiện trú tại: Grote 31 - 21107 Hamburg Giới tính: Nữ 430. Nguyễn Thị Lan, sinh ngày 15/9/1992 tại Đức Hiện trú tại: Reussner Str. 01, 01591 Riessa Giới tính: Nữ 431. Lê Hồng Duyên, sinh ngày 31/7/1994 tại Đức Hiện trú tại: Auf dem Hook, 49661 Cloppenburg Giới tính: Nữ 432. Đoàn Thị Thu Hằng, sinh ngày 16/02/1993 tại Đức Hiện trú tại: Bruch 33 - 39288 Burg Giới tính: Nữ 433. Phạm Tuấn Tú, sinh ngày 20/8/1997 tại Đức Hiện trú tại: Postelwitzer 4 - 01277 Dresden Giới tính: Nam 434. Phạm Tuấn Anh, sinh ngày 22/11/1992 tại Đức Hiện trú tại: Postelwitzer 4 - 01277 Dresden Giới tính: Nam 435. Nguyễn Tố Chi, sinh ngày 04/7/1993 tại Đức Hiện trú tại: Berliner 9 - 91522 Ansbach Giới tính: Nữ 436. Vũ Văn Khu, sinh ngày 18/3/1965 tại Bắc Giang Hiện trú tại: 26135 Oldenburg, Sandweg 72 Giới tính: Nam 437. Vũ Đức Vinh, sinh ngày 19/8/2002 tại Đức Hiện trú tại: 26135 Oldenburg, Sandweg 72 Giới tính: Nam 438. Vũ Kim Quyên, sinh ngày 25/5/1995 tại Đức Hiện trú tại: 26135 Oldenburg, Sandweg 72 Giới tính: Nữ 439. Bùi Thị Thu Hà, sinh ngày 18/9/1990 tại Đức Hiện trú tại: Kotzschenbrodaer 4, 01640 Coswig Giới tính: Nữ 440. Cao Thanh Thùy, sinh ngày 31/01/1994 tại Đức Hiện trú tại: Am Mittelfeld 4, 01640 Coswig Giới tính: Nữ 441. Hà Phương Linh, sinh ngày 07/7/1997 tại Đức Hiện trú tại: Katharina Geisler 33 - 85356 Freising Giới tính: Nữ 442. Hà Hoàng Long, sinh ngày 04/10/1992 tại Đức Hiện trú tại: Katharina Geisler 33 - 85356 Freising Giới tính: Nam 443. Bùi Giang Nam, sinh ngày 19/12/1992 tại Đức Hiện trú tại: Alexander 17 - 10179 Berlin Giới tính: Nam 444. Nguyễn Thị Thu Huyền, sinh ngày 08/4/1992 tại Đức Hiện trú tại: 39104 Magdeburg, Breiter Weg 192 Giới tính: Nữ 445. Đinh Thị Vân, sinh ngày 25/8/1968 tại Nghệ An Hiện trú tại: Hannover Giới tính: Nữ 446. Lê Ngọc Anh, sinh ngày 17/9/1992 tại Đức Hiện trú tại: Hannover Giới tính: Nữ 447. Nguyễn Đức Hoàng, sinh ngày 13/9/1993 tại Đức Hiện trú tại: Reichen str. 33 - 87629 Fussen Giới tính: Nam 448. Trần William, sinh ngày 03/01/1999 tại Đức Hiện trú tại: 76870 Kandel Giới tính: Nam 449. Đỗ Thị Hoài, sinh ngày 15/8/1992 tại Đức Hiện trú tại: Andersieben Teichen 7 - 38855 Wernigerode Giới tính: Nữ 450. Trần Ngọc Lan, sinh ngày 22/10/1991 tại Đức Hiện trú tại: Tulbechstr 50 - 80339 Munchen Giới tính: Nữ 451. Trần Anh Tuấn Jurgen, sinh ngày 05/12/1995 tại Đức Hiện trú tại: Hauptstrasse 92, 77839 Lichtenau Giới tính: Nam 452. Trần Việt Anh Denis, sinh ngày 28/9/1998 tại Đức Hiện trú tại: Hauptstrasse 92, 77839 Lichtenau Giới tính: Nam 453. Nguyễn Ngọc Anh, sinh ngày 31/7/1997 tại Đức Hiện trú tại: Scharnweber 12 - 12459 Berlin Giới tính: Nữ 454. Hoàng Việt Hùng, sinh ngày 16/01/1995 tại Đức Hiện trú tại: Blumberger Damm 185 - 12687 Berlin Giới tính: Nam 455. Vũ Thị Minh Thanh, sinh ngày 20/6/1991 tại Đức Hiện trú tại: 75173 Pforzheim, Bleichstr 10 Giới tính: Nữ 456. Phạm Mỹ Linh, sinh ngày 27/12/1991 tại Đức Hiện trú tại: 26871 Papenburg, Steiger 1 Giới tính: Nữ 457. Nguyễn Anh Minh, sinh ngày 02/3/1999 tại Đức Hiện trú tại: Zschochersche Strabe 40, 04229 Leipzig Giới tính: Nam 458. Nguyễn Diệu Linh, sinh ngày 28/8/1991 tại Đức Hiện trú tại: Zschochersche Strabe 40, 04229 Leipzig Giới tính: Nữ 459. Cao Việt Đức, sinh ngày 18/12/1991 tại Đức Hiện trú tại: Westlinteler Weg 3, 26506 Norden OT Norden Giới tính: Nam 460. Dương Minh Quỳnh Trang, sinh ngày 26/9/1993 tại Đức Hiện trú tại: Riedestr. 9/38102 Braunschweig Giới tính: Nữ 461. Dương Minh Hoàng, sinh ngày 14/10/1994 tại Đức Hiện trú tại: Riedestr. 9/38102 Braunschweig Giới tính: Nam 462. Nguyễn Hà Phương, sinh ngày 09/01/1999 tại Đức Hiện trú tại: Rostocker 56 - 13059 Berlin Giới tính: Nữ 463. Đỗ Lê Khanh, sinh ngày 25/6/1993 tại Đức Hiện trú tại: Gabdorfer 17 - 04315 Leipzig Giới tính: Nữ 464. Nguyễn Thùy Dung, sinh ngày 26/10/1994 tại Đức Hiện trú tại: Scharnweber 12 - 12459 Berlin Giới tính: Nữ 465. Nguyễn Minh Nguyệt, sinh ngày 20/4/1972 tại Hà Nội Hiện trú tại: 37431 Bad Lauterberg, Haupt 135 Giới tính: Nữ 466. Bùi Gia Bảo, sinh ngày 13/7/2004 tại Đức (con c. Nguyệt) Hiện trú tại: 37431 Bad Lauterberg, Haupt 135 Giới tính: Nam 467. Nguyễn Ngọc Quỳnh, sinh ngày 11/9/1989 tại Hà Nội Hiện trú tại: Peter - Huchel - Str. 28 - 12619 Berlin Giới tính: Nữ 468. Hoàng Thị Kim Tuyến, sinh ngày 17/02/1961 tại Hà Nội Hiện trú tại: Obere Haupt 1 - 06636 Laucha Giới tính: Nữ 469. Nguyễn Thị Hải Yến, sinh ngày 22/11/1976 tại Hà Nam Hiện trú tại: Weidendamm 35 - 23966 Wismar Giới tính: Nữ 470. Phạm Yến Nhung, sinh ngày 27/11/1998 tại Nam Định Hiện trú tại: Weidendamm 35 - 23966 Wismar Giới tính: Nữ 471. Phạm Yến Nhi, sinh ngày 15/4/2001 tại Đức Hiện trú tại: Weidendamm 35 - 23966 Wismar Giới tính: Nữ 472. Nguyễn Thị Thảo, sinh ngày 22/12/1962 tại Hà Nội Hiện trú tại: Postelwitzer 4 - 01277 Dresden Giới tính: Nữ 473. Lê Thanh Thúy, sinh ngày 18/5/1984 tại Bắc Ninh Hiện trú tại: Franz Mehring 2 - 10243 Berlin Giới tính: Nữ 474. Nguyễn Thị Hiền, sinh ngày 17/11/1992 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Helsinkier 1 - 18107 Rostock Giới tính: Nữ 475. Trịnh Ngọc Anh, sinh ngày 28/8/1990 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Heiligengeisthof 1 - 18055 Rostock Giới tính: Nữ 476. Chu Duy Hải, sinh ngày 07/12/1993 tại Hà Nội Hiện trú tại: 16792 Zehdenick, Berliner 54 Giới tính: Nam 477. Hoàng Kim Phương, sinh ngày 17/4/1962 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Missionsweg 5 - 21220 Seevetal Giới tính: Nữ 478. Lương Hoàng Đức Hưng, sinh ngày 09/12/1993 tại Hồng Kông Hiện trú tại: Missionsweg 5 - 21220 Seevetal Giới tính: Nam 479. Chu Thị Niên, sinh ngày 25/3/1971 tại Hà Nội Hiện trú tại: 16792 Zehdenick, Berliner 54 Giới tính: Nữ 480. Vương Thu Hiền, sinh ngày 24/6/1983 tại Hà Nội Hiện trú tại: Altenessener 474 - 45329 Essen Giới tính: Nữ 481. Hoàng Tùng Anh, sinh ngày 26/7/2002 tại Đức Hiện trú tại: Altenessener 474 - 45329 Essen Giới tính: Nam 482. Đào Đức Lợi, sinh ngày 30/9/1963 tại Hà Nội Hiện trú tại: Almstadt 21 - 10119 Berlin Giới tính: Nam 483. Phạm Quốc Toàn, sinh ngày 31/8/1984 tại Hà Nội Hiện trú tại: Landberger Allee 273-13055 Berlin Giới tính: Nam 484. Trần Quang Thái, sinh ngày 09/3/1970 tại Hà Nội Hiện trú tại: 18107 Rostock, St. Peterburger 18 Giới tính: Nam 485. Trần Thái Duy, sinh ngày 25/11/2003 tại Hà Nội Hiện trú tại: 18107 Rostock, St. Peterburger 18 Giới tính: Nam 486. Phạm Ngọc Cường, sinh ngày 29/9/1958 tại Hà Nội Hiện trú tại: Schlesier 6 - 86633 Neuburg Giới tính: Nam 487. Phạm Thị Tú Linh, sinh ngày 13/8/1977 tại Nghệ An Hiện trú tại: 45276 Essen, Hellweg 16 Giới tính: Nữ 488. Đinh Nhựt Vũ Dũng, sinh ngày 18/8/1967 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Erzberger 17 - 88239 Wangen Giới tính: Nam 489. Nguyễn Thị Diệp Trang, sinh ngày 09/7/1971 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Erzberger 17 - 88239 Wangen Giới tính: Nữ 490. Đinh Diệp My, sinh ngày 17/10/2000 tại Đức Hiện trú tại: Erzberger 17 - 88239 Wangen Giới tính: Nữ 491. Nguyễn Thị Hoa, sinh ngày 19/5/1968 tại Hải Dương Hiện trú tại: Ziegelei 17 - 89423 Gundelfi ngen Giới tính: Nữ 492. Phạm Duy Nghĩa, sinh ngày 15/9/1996 tại Đức Hiện trú tại: Ziegelei 17 - 89423 Gundelfi ngen Giới tính: Nam 493. Phạm Duy Hải, sinh ngày 26/3/1998 tại Đức Hiện trú tại: Ziegelei 17 - 89423 Gundelfi ngen Giới tính: Nam 494. Phạm Xuân Mừng, sinh ngày 12/9/1966 tại Thái Bình Hiện trú tại: 25469 Halstenbeck Giới tính: Nam 495. Đỗ Thị Lan Anh, sinh ngày 04/10/1967 tại Hà Nội Hiện trú tại: Friedrich Ebert 75, Leipzig Giới tính: Nữ 496. Đỗ Trung Kiên, sinh ngày 21/10/1995 tại Đức Hiện trú tại: Friedrich Ebert 75, Leipzig Giới tính: Nam 497. Trần Thị Tố Giang, sinh ngày 03/6/1981 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Mebdorfer Str. 1a, 53121 Bonn Giới tính: Nữ 498. Nguyễn Khắc Hùng, sinh ngày 06/01/1969 tại Khánh Hòa Hiện trú tại: Emdener Str. 4, 65933 Frankfurt am Main Giới tính: Nam 499. Trần Thị Kim Dung, sinh ngày 21/10/1988 tại Hưng Yên Hiện trú tại: Kastanienweg 6, 52074 Aachen Giới tính: Nữ 500. Trần Thị Hồng Mây, sinh ngày 22/11/1984 tại Hưng Yên Hiện trú tại: Kastanienweg 6, 52074 Aachen Giới tính: Nữ 501. Trần Thị Minh Hằng, sinh ngày 10/5/1983 tại Hưng Yên Hiện trú tại: Kastanienweg 6, 52074 Aachen Giới tính: Nữ 502. Trần Bảo Trân, sinh ngày 05/6/1976 tại Bến Tre Hiện trú tại: 30952 Ronnenberg, Ihmer Tor 11h Giới tính: Nữ 503. Trần Trí Trung, sinh ngày 19/6/1981 tại Bến Tre Hiện trú tại: 30952 Ronnenberg, Ihmer Tor11h Giới tính: Nam 504. Đào Quỳnh Hoa, sinh ngày 12/3/1981 tại Hà Nội Hiện trú tại: Ferdinand - Lassallee - Str. 14, 04109 Leipzig Giới tính: Nữ 505. Hoàng Thị Kiều Anh, sinh ngày 14/4/1984 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Konigstor 14A, 34117 Kassel Giới tính: Nữ 506. Nguyễn Minh Tuấn, sinh ngày 22/8/1982 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: 49124 Georgsmarienhutte, Obere Findelstatte 2A
2,302
124,972
Giới tính: Nam 507. Trần Thị Hoàng Anh, sinh ngày 08/11/1978 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: 13403 Berlin, Schillingstr. 26 Giới tính: Nữ 508. Phạm Thị Thúy Hằng, sinh ngày 17/01/1995 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Essener Str. 27B, 04129 Leipzig Giới tính: Nữ 509. Trần Văn Khải, sinh ngày 20/01/1965 tại Bắc Ninh Hiện trú tại: Implerstr. 43/3 81371 Munchen Giới tính: Nam 510. Hoàng Thùy Nga, sinh ngày 05/12/1992 tại Hà Nội Hiện trú tại: Kurt-Gunter-Str. 2, 04317 Leipzig Giới tính: Nữ 511. Trần Thị Thúy, sinh ngày 23/4/1978 tại Hải Phòng Hiện trú tại: 18528 Bergen auf Rugen, Trebelhof Giới tính: Nữ 512. Bùi Thị Phương Anh, sinh ngày 18/6/1984 tại Nam Định Hiện trú tại: 15306 Seelow, Frankfurter Allee Giới tính: Nữ 513. Trần Minh Phú, sinh ngày 08/11/1984 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Barbarastr. 14, 56410 Montabaur Giới tính: Nam 514. Ngô Thị Tuyết Mai, sinh ngày 15/01/1972 tại Đồng Nai Hiện trú tại: 88239 Wangen Algau Giới tính: Nữ 515. Phạm Thị Tú Quyên, sinh ngày 10/4/1982 tại Nam Định Hiện trú tại: Hannover Giới tính: Nữ 516. Từ Hải Quan, sinh ngày 14/3/1965 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: 86154 Augsburg Giới tính: Nam 517. Nguyễn Thị Thanh Lương, sinh ngày 02/8/1998 tại Hà Nội Hiện trú tại: Oberspreestr. 176, 12557 Berlin Giới tính: Nữ 518. Nguyễn Việt Đức, sinh ngày 17/10/1991 tại Hà Nội Hiện trú tại: Oberspreestr. 176, 12557 Berlin Giới tính: Nam 519. Nguyễn Khánh Ngọc, sinh ngày 08/9/1985 tại Hà Nội Hiện trú tại: Radolfzeller Str. 7/0, 81243 Munchen Giới tính: Nữ 520. Nguyễn Như Phú, sinh ngày 19/5/1990 tại Thái Bình Hiện trú tại: Augustenstr. 4, 80333 Munchen Giới tính: Nam 521. Dương Bạch Hoa, sinh ngày 01/12/1975 tại Hà Nội Hiện trú tại: Paulsborner Str. 7, 10709 Berlin Giới tính: Nữ 522. Phạm Ngọc Phương, sinh ngày 15/11/1973 tại Thanh Hóa Hiện trú tại: Landberger Allee 187, 10369 Berlin Giới tính: Nam 523. Đào Thị Lan Hương, sinh ngày 14/5/1972 tại Nam Định Hiện trú tại: Landberger Allee 187, 10369 Berlin Giới tính: Nữ 524. Phạm Xuân Dương, sinh ngày 27/5/1999 tại Đức Hiện trú tại: Landberger Allee 187, 10369 Berlin Giới tính: Nam 525. Lâm Ngọc Mỹ Trân, sinh ngày 07/6/1987 tại Kiên Giang Hiện trú tại: Derendinger Str. 80, 72072 Tubingen Giới tính: Nữ 526. Nguyễn Trương Khang, sinh ngày 04/9/1981 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Pfarracker 25, 71336 Waiblingen Giới tính: Nam 527. Nguyễn Thị Kim Oanh, sinh ngày 12/01/1969 tại Hà Nội Hiện trú tại: Landshutter 64-94315 Giới tính: Nữ 528. Trần Quang Khải, sinh ngày 05/01/1996 tại Đức Hiện trú tại: Landshutter 64-94315 Giới tính: Nam 529. Trần Phương Anh- Anna, sinh ngày 09/02/2004 Hiện trú tại: Landshutter 64-94315 Giới tính: Nữ 530. Vũ Thị Xuân Diệu, sinh ngày 06/10/1962 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: 32791 Lage, Muhlenstrassee 14 Giới tính: Nữ 531. Nguyễn Thị Huyền, sinh ngày 10/6/1995 tại Hà Tĩnh Hiện trú tại: Grevesmuhlenr 32- Berlin Giới tính: Nữ 532. Hoàng Thị Thu, sinh ngày 13/8/1990 tại Nghệ An Hiện trú tại: Helsinkier STR 4 18107 Rostock Giới tính: Nữ 533. Hoàng Trần Đông, sinh ngày 23/7/1993 tại Nghệ An Hiện trú tại: Helsinkier STR 4 18107 Rostock Giới tính: Nam 534. Quách Việt Anh, sinh ngày 18/02/1980 tại Hà Nội Hiện trú tại: Hauptstr. 45, 8214 Olching Giới tính: Nam 535. Bùi Nguyễn Tiệp, sinh ngày 26/12/1985 tại Hà Nội Hiện trú tại: 26382 Wilhelmshaven, Borsenstr. 99 Giới tính: Nam 536. Lê Thanh Hải, sinh ngày 13/6/1982 tại Nam Định Hiện trú tại: HaselnuBweg 5, 92637 Weiden Giới tính: Nam 537. Nguyễn Thu Thanh, sinh ngày 16/11/1980 tại Hà Nội Hiện trú tại: Bauvereinstr. 13 90489 Nuernberg Giới tính: Nữ 538. Khuất Thanh Huyền, sinh ngày 03/7/1987 tại Hà Nội Hiện trú tại: Kastanien Allee 17 Potsdam 14471 Brd Giới tính: Nữ 539. Võ Thị Diễm Chinh, sinh ngày 09/02/1986 tại Bình Định Hiện trú tại: Berliner Ring 38 24392 Sudebrarup Giới tính: Nữ 540. Võ Phillip Gia An, sinh ngày 27/6/2009 tại Đức Hiện trú tại: Berliner Ring 38 24392 Sudebrarup Giới tính: Nam 541. Bùi Mạnh Hải, sinh ngày 11/9/1992 tại Quảng Ninh Hiện trú tại: Rontgen 16- 39108 Giới tính: Nữ 542. Mai Việt Trinh, sinh ngày 03/10/1996 tại Quảng Bình Hiện trú tại: Lorenz 59- 18146 Giới tính: Nữ 543. Nguyễn Hữu Quý, sinh ngày 15/01/1959 tại Quảng Trị Hiện trú tại: Industriering 9- 85238 Giới tính: Nam 544. Phan Thị Thu Loan, sinh ngày 15/02/1964 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Industriering 9- 85238 Giới tính: Nữ 545. Nguyễn Hữu Duy Anh, sinh ngày 14/12/1992 tại Đức Hiện trú tại: Industriering 9- 85238 Giới tính: Nam 546. Nguyễn Hữu Phan Anh, sinh ngày 08/5/1994 tại Đức Hiện trú tại: Industriering 9- 85238 Giới tính: Nam 547. Lương Thị Thanh Thùy, sinh ngày 03/12/1982 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Potsdamer Str. 63, 10785 Berlin Giới tính: Nữ 548. Phạm Việt Dũng, sinh ngày 13/12/1985 tại Hà Nội Hiện trú tại: 12049 Berlin, Weisestr. 2 Giới tính: Nam 549. Bùi Thanh Tùng, sinh ngày 15/12/1970 tại Nam Định Hiện trú tại: Kunreuth 18/1- 81249 Giới tính: Nam 550. Bùi Vĩnh Khang Kenly, sinh ngày 12/11/2002 tại Đức Hiện trú tại: Kunreuth 18/1- 81249 Giới tính: Nam 551. Phạm Tuấn Anh, sinh ngày 30/01/1983 tại Quảng Bình Hiện trú tại: Turner 1- 04703 Giới tính: Nam 552. Phạm Thành Văn, sinh ngày 08/5/1986 tại Quảng Bình Hiện trú tại: Turner 1- 04703 Giới tính: Nam 553. Ngô Trung Đức, sinh ngày 23/12/1987 tại Bắc Giang Hiện trú tại: Luscher 9 - 49377 Giới tính: Nam 554. Nguyễn Thị Hường, sinh ngày 10/6/1988 tại Hải Dương Hiện trú tại: Monchenstr. 4- 14913 Giới tính: Nữ 555. Nguyễn Thị Trân Châu, sinh ngày 20/01/1973 tại Thừa Thiên Huế Hiện trú tại: Salbeiweg 5- 58708 Giới tính: Nữ 556. Lương Minh Tâm, sinh ngày 09/12/1985 tại Hà Nội Hiện trú tại: Frankfurter Allee 89- 10247 Berlin Giới tính: Nữ 557. Phan Quang Anh, sinh ngày 26/10/1982 tại Hà Nội Hiện trú tại: Spielhagenstr. 01, 3017 Hannover Giới tính: Nam 558. Võ Thanh Trang, sinh ngày 18/8/1972 tại Bình Dương Hiện trú tại: Wester 43- 24955 Giới tính: Nữ 559. Nguyễn Thị Lộc, sinh ngày 19/5/1953 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Scharnhorstr. 10, 46045 Oberhausen Giới tính: Nữ 560. Nguyễn Hữu Hưng, sinh ngày 11/4/1992 tại Đức Hiện trú tại: Scharnhorstr. 10, 46045 Oberhausen Giới tính: Nam 561. Nguyễn Hữu Mai Loan, sinh ngày 19/5/1993 tại Đức Hiện trú tại: Scharnhorstr. 10, 46045 Oberhausen Giới tính: Nữ 562. Lê Quang Sơn, sinh ngày 30/6/1978 tại Hà Nội Hiện trú tại: Eggerstedtstrabe 3 22765 Hamburg Giới tính: Nam 563. Ngô Hữu Lan, sinh ngày 10/10/1943 tại Hà Nội Hiện trú tại: Rorschacheer Zeile 4, 13407 Berlin Giới tính: Nữ 564. Nguyễn Tuấn Anh, sinh ngày 18/3/1986 tại Hà Nội Hiện trú tại: 12049 Berlin, Richard- Sorge- Str. 12 Giới tính: Nam 565. Vũ Ngọc Vinh, sinh ngày 19/10/1934 tại Hà Nội Hiện trú tại: Rorschacheer Zeile 4, 13407 Berlin Giới tính: Nam 566. Phạm Thu Hà, sinh ngày 26/12/1990 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Arno- Esch- Str. 15, 19061 Scchwerin Giới tính: Nữ 567. Nguyễn Giang Nam, sinh ngày 28/3/1956 tại Hà Nội Hiện trú tại: Maerkische Allee 283, 12687 Berlin Giới tính: Nam 568. Châu Ngọc Trang, sinh ngày 06/12/1991 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: 10243 Berlin, Lichetenberger Str. 15 Giới tính: Nữ 569. Trần Thị Phương Anh, sinh ngày 12/12/1995 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Klarastr. 2, 12459 Berlin Giới tính: Nữ 570. Phạm Xuân Nguyên, sinh ngày 14/10/1997 tại Hà Nội Hiện trú tại: 04910 Elsterwerda, Poststr. 16 Giới tính: Nam 571. Trần Thị Hà Phương, sinh ngày 27/4/1964 tại Hà Nội Hiện trú tại: Maratstr. 118, 12683 Berlin Giới tính: Nữ 572. Ngô Thị Phương Lan, sinh ngày 30/6/1980 tại Hà Nội Hiện trú tại: 59368 Werne, Alte Munsterstr. 26A Giới tính: Nữ 573. Nguyễn Thị Kim Hương, sinh ngày 02/6/1960 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Maulbeerallee 51, 13593 Berlin Giới tính: Nữ 574. Hoàng Anh Đức Kevin, sinh ngày 11/8/1994 tại Đức Hiện trú tại: Maulbeerallee 51, 13593 Berlin Giới tính: Nam 575. Hoàng Triều Anh Tomy, sinh ngày 03/8/1997 tại Đức Hiện trú tại: Maulbeerallee 51, 13593 Berlin Giới tính: Nam 576. Hoàng Thị Hương, sinh ngày 15/02/1967 tại Hà Nội Hiện trú tại: Markische Allee 390, 12689 Berlin Giới tính: Nữ 577. Lê Ngọc Thủy, sinh ngày 07/6/1985 tại Hà Nam Hiện trú tại: Sophienstrasse 24, 10317 Berlin Giới tính: Nữ 578. Phan Văn Tùng, sinh ngày 01/10/1964 tại Quảng Nam Hiện trú tại: Veistr. 42, 13507 Berlin Giới tính: Nam 579. Bùi Thị Ngọc Lan, sinh ngày 02/4/1967 tại Quảng Ngãi Hiện trú tại: Veistr. 42, 13507 Berlin Giới tính: Nữ 580. Phan Ngọc Trà My, sinh ngày 28/11/1994 tại Quảng Ngãi Hiện trú tại: Veistr. 42, 13507 Berlin Giới tính: Nữ 581. Hồ Thanh Nga, sinh ngày 09/6/1988 tại Hà Nội Hiện trú tại: Biesenbrower 35- 13057 Berlin Giới tính: Nữ 582. Hoàng Thị Hoa, sinh ngày 18/12/1987 tại Thái Bình Hiện trú tại: Barther 21- 13051 Berlin Giới tính: Nữ 583. Nguyễn Thị Anh, sinh ngày 22/02/1958 tại Hà Nội Hiện trú tại: Metzer 10- 10405 Berlin Giới tính: Nữ 584. Ngô Thị Thảo, sinh ngày 11/12/1984 tại Bắc Ninh Hiện trú tại: Rebenring 62- 38106 Braunschweig Giới tính: Nữ 585. Nguyễn Thị Hương Trà, sinh ngày 07/4/1981 tại Hà Nội Hiện trú tại: 16909 Wittstock, Konigstr. 8 Giới tính: Nữ 586. Trần Thị Kim Thảo, sinh ngày 14/01/1992 tại Đức Hiện trú tại: Vogesen Str.7, 79331 Teningen Giới tính: Nữ 587. Trần Ngọc Linh, sinh ngày 03/4/1996 tại Đức Hiện trú tại: Rotkehchen Strape 23A, 14612 Falkensee Giới tính: Nữ 588. Nguyễn Đình Phi, sinh ngày 05/01/2000 tại Đức Hiện trú tại: Biesen Brower 14, 13057 Berlin Giới tính: Nam 589. Nguyễn Trung Minh, sinh ngày 09/8/1993 tại Đức Hiện trú tại: Kingzig Strape 16, 10247 Berlin Giới tính: Nam 590. Lê Hoài Thu, sinh ngày 10/7/1993 tại Đức Hiện trú tại: Allee der Kosmonauten 105, 12681 Berlin Giới tính: Nữ 591. Đinh Hoàng Lan, sinh ngày 21/9/1993 tại Đức Hiện trú tại: Otto, Bruchholz, Str 43, 98527, Suhl Giới tính: Nữ 592. Nguyễn Minh Nhật Vi, sinh ngày 16/9/1993 tại Đức Hiện trú tại: Neue Strape 21, 38100 Braunschweig Giới tính: Nữ 593. Nguyễn Thùy Dương, sinh ngày 03/5/1995 tại Đức Hiện trú tại: Marzahnerpromenade 26, 12679 Berlin Giới tính: Nữ 594. Nguyễn Thị Vân Anh, sinh ngày 25/7/1993 tại Đức Hiện trú tại: Holland weq 12, 14513 Telton Giới tính: Nữ 595. Nguyễn Thị Phương, sinh ngày 14/6/1992 tại Đức Hiện trú tại: Holland weq 12, 14513 Telton Giới tính: Nữ 596. Nguyễn Thị Quỳnh Trang, sinh ngày 10/11/1995 tại Đức Hiện trú tại: Biesenbrower 14, 13057 Berlin Giới tính: Nữ 597. Đinh Thị Thùy Trang, sinh ngày 14/7/1992 tại Đức Hiện trú tại: Dorotheen Str 16, 49377 Vechta Giới tính: Nữ 598. Trần Quang Khải, sinh ngày 05/11/1996 tại Đức Hiện trú tại: 64B Landshuter, 94315 Straubing Giới tính: Nam 599. Phạm Thị Hồng Vân, sinh ngày 14/9/1961 tại Đắk Lắk Hiện trú tại: In Der Pfearrtanne 6, 64665 Alsbach, Hahnlein Giới tính: Nữ 600. Nguyễn Thanh Phillip, sinh ngày 30/3/1993 tại Đức Hiện trú tại: Oberer Bachplatz 3, 933354 Siegenburg Giới tính: Nam 601. Đặng Đức Hải, sinh ngày 22/6/1991 tại Đức Hiện trú tại: Weitling Str.71, 10317 Berlin Giới tính: Nam 602. Hoàng Hải, sinh ngày 19/8/1992 tại Đức Hiện trú tại: Kanelstadt 14, 26340 Zetel Giới tính: Nam 603. Nguyễn Minh Đức, sinh ngày 05/7/1998 tại Đức Hiện trú tại: Greresmiihlener, Str.32, 13059 Berlin Giới tính: Nam 604. Phạm Tuấn Huy, sinh ngày 22/6/1968 tại Long An Hiện trú tại: Plauen Str.20, 26388 Wilhelmshaven Giới tính: Nam 605. Ngô Bá Huyên, sinh ngày 13/5/1957 tại Hải Dương Hiện trú tại: Tilsiter Str.16, 26725 Emden Giới tính: Nam 606. Ngô Bá Thành, sinh ngày 20/9/1992 tại Đức Hiện trú tại: Tilsiter Str.16, 26725 Emden Giới tính: Nam 607. Ngô Hoàng Long, sinh ngày 10/9/1993 tại Đức Hiện trú tại: Tilsiter Str.16, 26725 Emden Giới tính: Nam 608. Ngô Hoàng Lộc, sinh ngày 06/12/1997 tại Đức Hiện trú tại: Tilsiter Str.16, 26725 Emden Giới tính: Nam 609. Trần Công Nam, sinh ngày 08/9/1990 tại Đức Hiện trú tại: Worishofener Str.26, 70372 Stuttgart
2,302
124,973
Giới tính: Nam 610. Đào Công Việt Hà, sinh ngày 03/6/1993 tại Hồng Kông Hiện trú tại: Beim Str.Katharinenstift 2, 18055 Rostock Giới tính: Nam 611. Đào Thị Hoa Ngân, sinh ngày 19/3/1990 tại Hồng Kông Hiện trú tại: Beim Str.Katharinenstift 2, 18055 Rostock Giới tính: Nữ 612. Lê Khắc Duy, sinh ngày 09/10/2000 tại Đức Hiện trú tại: Carlvon Ossiet Sir 8, 18147 Rostock Giới tính: Nam 613. Nguyễn Kim Ngân, sinh ngày 08/4/1992 tại Đức Hiện trú tại: Loh Str.2, 07381, Popneck Giới tính: Nữ 614. Phạm Sao Mai, sinh ngày 17/8/1993 tại Đức Hiện trú tại: Brodowiner Ring 1, 12679 Berlin Giới tính: Nữ 615. Phạm Sao Chi, sinh ngày 09/8/1998 tại Đức Hiện trú tại: Brodowiner Ring 1, 12679 Berlin Giới tính: Nữ 616. Nguyễn Kevin Duy Khanh, sinh ngày 20/02/2001 tại Đức Hiện trú tại: Volm Str 48, 81241 Munchen Giới tính: Nam 617. Nguyễn Lisa Thảo Uyên, sinh ngày 27/12/1998 tại Đức Hiện trú tại: Volm Str 48, 81241 Munchen Giới tính: Nữ 618. Đoàn Ngọc Quân, sinh ngày 22/12/1992 tại Đức Hiện trú tại: Steinwe 19, 34117 Kassel, Deutschland Giới tính: Nam 619. Trương Công Đức, sinh ngày 15/01/1993 tại Đức Hiện trú tại: Vol Gall Str.4, 44807 Bochum Giới tính: Nam 620. Trương Đỗ Bảo Nhi, sinh ngày 28/9/1997 tại Đức Hiện trú tại: Vol Gall Str.4, 44807 Bochum Giới tính: Nữ 621. Huỳnh Thu Thủy, sinh ngày 11/8/1991 tại Đức Hiện trú tại: Gerhart Hauptmann Str 20, 49661 Cloppenburg Giới tính: Nữ 622. Nguyễn Hồng Văn, sinh ngày 16/3/1995 tại Đức Hiện trú tại: Charlotten Str.118, 14467 Potsdam Giới tính: Nam 623. Công Minh Trung, sinh ngày 07/9/1992 tại Đức Hiện trú tại: Georg Schumann Str.341, 04159 Leipzig Giới tính: Nam 624. Nguyễn Phương Anh, sinh ngày 23/12/1993 tại Đức Hiện trú tại: Heem Str 8, 27793 Wildeshausen Giới tính: Nữ 625. Nguyễn Kim Anh, sinh ngày 25/11/1991 tại Đức Hiện trú tại: Heem Str 8, 27793 Wildeshausen Giới tính: Nữ 626. Phạm Thị Thanh Hà, sinh ngày 24/02/1957 tại Hà Nội Hiện trú tại: Warthe Strape 20, 12051 Berlin Giới tính: Nữ 627. Đinh Thủy Diệu, sinh ngày 04/02/2000 tại Hải Dương Hiện trú tại: Markische Allee 282/1006, 12687 Berlin Giới tính: Nữ 628. Vũ Hồng Nhung, sinh ngày 18/9/1994 tại Đức Hiện trú tại: Sallinger Str.16, 84347 Pfarrkirchen Giới tính: Nữ 629. Trần Thị Bích Hằng, sinh ngày 02/01/1965 tại Hưng Yên Hiện trú tại: Sallinger Str.16, 84347 Pfarrkirchen Giới tính: Nữ 630. Vũ Thế Sơn, sinh ngày 14/7/1999 tại Đức Hiện trú tại: Sallinger Str.16, 84347 Pfarrkirchen Giới tính: Nam 631. Nguyễn Trần Hoài Nam, sinh ngày 27/4/1992 tại Đức Hiện trú tại: Elsastrape 16, 04315 Leipzig Giới tính: Nam 632. Phan Lê Chung, sinh ngày 19/5/1962 tại Đức Hiện trú tại: Hastedter Osterdeich 180, 28207 Bremen Giới tính: Nữ 633. Phùng Annett Nhung, sinh ngày 02/8/1993 tại Đức Hiện trú tại: Henrick Ibsen Str.1, 18106 Rostock Giới tính: Nữ 634. Dương Anh Sơn Ralf, sinh ngày 01/01/1994 tại Đức Hiện trú tại: Liden Str.18, 17389 Anklam Giới tính: Nam 635. Bùi Gia Bảo, sinh ngày 13/7/2004 tại Đức Hiện trú tại: Haupt Str.135, 37431 Badlauterbeng Giới tính: Nam 636. Nguyễn Beli Lan Hương, sinh ngày 15/8/1990 tại Đức Hiện trú tại: Lichtenberger Str.22, 10179 Berlin Giới tính: Nữ 637. Lê Minh Hạnh, sinh ngày 16/8/1991 tại Đức Hiện trú tại: Mainzer Strape 19, 99089 Erfurt Giới tính: Nữ 638. Đinh Anh Duy, sinh ngày 09/12/1997 tại Đức Hiện trú tại: Markische Allee 282/1006, 12687 Berlin Giới tính: Nam 639. Nguyễn Diệu Hương, sinh ngày 31/12/1991 tại Đức Hiện trú tại: Kolner 25, 58135 Hagen Giới tính: Nữ 640. Nguyễn Mai Anti, sinh ngày 16/7/1992 tại Đức Hiện trú tại: Lindner Str.11, 84347 Pfarrkirchen Giới tính: Nữ 641. Trần Thu Trang, sinh ngày 18/3/1992 tại Đức Hiện trú tại: Camerloher Str.7, 85737 Muneher Giới tính: Nữ 642. Đặng Phương Thảo, sinh ngày 19/3/1993 tại Đức Hiện trú tại: Muhlen Str.9, 26892 Dorpen Giới tính: Nữ 643. Nguyễn Như Ngọc, sinh ngày 26/6/1991 tại Đức Hiện trú tại: Schleiengasse 1, 99510 Apolda Giới tính: Nữ 644. Nguyễn Ngọc Sơn, sinh ngày 30/5/1996 tại Đức Hiện trú tại: Schleiengasse 1, 99510 Apolda Giới tính: Nam 645. Nguyễn Anh Tuấn, sinh ngày 11/9/1993 tại Đức Hiện trú tại: Bahnhof Str.10, 07768 Kahla Giới tính: Nam 646. Nguyễn Viết Trường, sinh ngày 27/01/1983 tại Hà Nội Hiện trú tại: Rott Str.5, 52068 Aachen Giới tính: Nam 647. Vũ Mạnh Cường, sinh ngày 12/10/1979 tại Hà Nội Hiện trú tại: Eimsbutteler Chausse 63, 20259 Hamburg Giới tính: Nam 648. Trịnh Trung Kiên, sinh ngày 27/5/1984 tại Phú Thọ Hiện trú tại: Kaiser Str.11, 76131 Karlruhe Giới tính: Nam 649. Phạm Văn Có, sinh ngày 01/01/1961 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Ott Str.11, 73079 Sussen Giới tính: Nam 650. Bùi Thị Kim Thoa, sinh ngày 06/3/1966 tại Bắc Giang Hiện trú tại: Christine Teusch 17, 27793 Wicdeshausen Giới tính: Nữ 651. Đinh Kim Ngọc Lan, sinh ngày 24/4/1956 tại Hà Nội Hiện trú tại: Fichte Str.19, 97074 Wurzburg Giới tính: Nữ 652. Nguyễn Thị Ánh Nhật, sinh ngày 31/3/1988 tại Nam Định Hiện trú tại: Carl Von Weinberg Str.1/60320 Frankfurt Giới tính: Nữ 653. Ngô Trung Giang, sinh ngày 28/5/1966 tại Tp. Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Ratsherrenweg 8, 55252 Main 2, Kastel Giới tính: Nam 654. Ngô Gia Thi, sinh ngày 09/6/1995 tại Đức Hiện trú tại: Ratsherrenweg 8, 55252 Main 2, Kastel Giới tính: Nữ 655. Ngô Nhật Nam, sinh ngày 30/7/1996 tại Đức Hiện trú tại: Ratsherrenweg 8, 55252 Main 2, Kastel Giới tính: Nam 656. Ngô Nhật Thiên, sinh ngày 20/5/2001 tại Đức Hiện trú tại: Ratsherrenweg 8, 55252 Main 2, Kastel Giới tính: Nam 657. Trần Hoài Nga, sinh ngày 07/10/1991 tại Hà Nội Hiện trú tại: Berliner Strape 252, 63067 Offenbach Giới tính: Nữ 658. Nguyễn Khương Duy, sinh ngày 27/9/2001 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Leo Gans Str.2, 60386 Frankfurt Giới tính: Nam 659. Nguyễn Thu Giang, sinh ngày 04/10/1983 tại Hà Nội Hiện trú tại: Volhshaus Strape 14, 60388 Frankfurt Giới tính: Nữ 660. Nguyễn Thanh Lynh, sinh ngày 28/7/1972 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Elsasser Strape 24, 48151 Munster Giới tính: Nữ 661. Hoàng Thị Anh, sinh ngày 10/5/1970 tại Hưng Yên Hiện trú tại: Wildume Str.7, 44787 Bochum Giới tính: Nữ 662. Vũ Tùng Lâm, sinh ngày 30/8/1968 tại Hà Nội Hiện trú tại: Schulter Str 12, 97421 Schweinfurt Giới tính: Nữ 663. Vũ Mỹ Phương Julia, sinh ngày 11/3/1997 tại Đức Hiện trú tại: Schulter Str 12, 97421 Schweinfurt Giới tính: Nữ 664. Vũ Tùng Linh David, sinh ngày 03/01/1999 tại Đức Hiện trú tại: Schulter Str 12, 97421 Schweinfurt Giới tính: Nam 665. Dương Thị Quỳnh Như, sinh ngày 01/01/1985 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Cartesius Str.194, 89075 Ulm Giới tính: Nữ 666. Chu Anh Tuấn, sinh ngày 19/7/1970 tại Hà Nội Hiện trú tại: Adolf Kolping Strasse 4, 67071 Ludwigshafen Giới tính: Nam 667. Chu Chu Đức, sinh ngày 15/5/2003 tại Đức Hiện trú tại: Adolf Kolping Strasse 4, 67071 Ludwigshafen Giới tính: Nam 668. Đào Văn Thuấn, sinh ngày 09/02/1969 tại Hưng Yên Hiện trú tại: Drachenfels Str 15, 53567 Asbach Giới tính: Nam 669. Đào Minh Châu, sinh ngày 13/9/2001 tại Đức Hiện trú tại: Drachenfels Str 15, 53567 Asbach Giới tính: Nữ 670. Phạm Tuấn Long, sinh ngày 18/01/1992 tại Thái Bình Hiện trú tại: Welschodorfgasse 7, 74245 Lowenstein Giới tính: Nam 671. Nguyễn Ngọc Tuân, sinh ngày 01/3/1991 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Stolze Schrey 12, 67547 Wormo Deutschlend Giới tính: Nam 672. Bùi Tuệ Anh, sinh ngày 26/9/1985 tại Thái Nguyên Hiện trú tại: Unnaer Land Str.4, 58708 Menden Giới tính: Nữ 673. Đỗ Đặng Đại Khoa, sinh ngày 05/9/1969 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Jakobsgasse 9, 94315 Straubing Giới tính: Nam 674. Đỗ Quỳnh Khanh, sinh ngày 26/6/1980 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Jakobsgasse 9, 94315 Straubing Giới tính: Nữ 675. Nguyễn Văn Phong, sinh ngày 01/12/1965 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Dorf Str.70, 66892 Bruchmuhlbach, Miesau Giới tính: Nam 676. Nguyễn Việt Nga, sinh ngày 16/11/1967 tại Vĩnh Phúc Hiện trú tại: Dorf Str.70, 66892 Bruchmuhlbach, Miesau Giới tính: Nữ 677. Nguyễn Thị Khánh Hạ, sinh ngày 04/8/1993 tại Đức Hiện trú tại: Dorf Str.70, 66892 Bruchmuhlbach, Miesau Giới tính: Nữ 678. Nguyễn Thị Nhã Trúc, sinh ngày 29/10/1966 tại Đức Hiện trú tại: Dorf Str.70, 66892 Bruchmuhlbach, Miesau Giới tính: Nữ 679. Võ Thị Mỹ Hạnh, sinh ngày 27/3/1991 tại Nghệ An Hiện trú tại: Grope Str.125, 27283 Verden Giới tính: Nữ 680. Huỳnh Thị Thanh Thủy, sinh ngày 27/7/1964 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Julianenwer 4, 930055 Regensburg Giới tính: Nữ 681. Nguyễn Đức Hiệp, sinh ngày 23/11/1965 tại Hà Nội Hiện trú tại: Sonnenweg 8, 36381 Schluechtern Giới tính: Nam 682. Nguyễn Đức Nhật Anh, sinh ngày 09/10/2004 tại Hà Nội Hiện trú tại: Sonnenweg 8, 36381 Schluechtern Giới tính: Nam 683. Trần Thị Phương Anh, sinh ngày 11/9/1969 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Bruder Grimm Str.32, 60385 Frankfurt Giới tính: Nữ 684. Trần Tony Quang, sinh ngày 09/10/1996 tại Đức Hiện trú tại: Bruder Grimm Str.32, 60385 Frankfurt Giới tính: Nam 685. Nguyễn Hà Đoan, sinh ngày 05/8/1985 tại Tiền Giang Hiện trú tại: Kapitan Flemming Str.32, 63263 Neu Isenburg Giới tính: Nữ 686. Đặng Phillip, sinh ngày 14/02/1982 tại Tiền Giang Hiện trú tại: Hanauer Landstrasse 345, 60314 Frankfurt Giới tính: Nam 687. Trần Quốc Bình, sinh ngày 03/10/1991 tại Hà Nội Hiện trú tại: Alte Vallendarer Str.8, 56191 Weitersburg Giới tính: Nam 688. Vũ Ngọc Anh, sinh ngày 23/11/1983 tại Thái Bình Hiện trú tại: Frankennallee 112, 60326 Frankfurt Giới tính: Nữ 689. Phan Ngọc Quỳnh, sinh ngày 02/12/1989 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Ackermann Shape 72, 60326 Frankfurt Giới tính: Nữ 690. Lê Hoàng Mai, sinh ngày 28/11/1987 tại Hà Nội Hiện trú tại: Am Frankfurter Tor 39C, 63450 Hanau Giới tính: Nữ 691. Lý Nghiêu Cường, sinh ngày 23/4/1939 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Hermann Brill Str.20, 65197 Wiesbaden Giới tính: Nam 692. Tô Quốc Đạt, sinh ngày 30/9/1990 tại Hà Nội Hiện trú tại: Mundenheimer Str.240, 67061 Ludwigshafer am Rhei Giới tính: Nam 693. Phan Thị Cẩm Hồng, sinh ngày 16/9/1987 tại Long An Hiện trú tại: Karl Marx Str.20, 67655 Kaiserslautern Giới tính: Nữ 694. Đặng Hiếu Hưng, sinh ngày 25/8/1991 tại Hà Nội Hiện trú tại: Weddigen Str.10, 90478 Giới tính: Nam 695. Nguyễn Phương Anh, sinh ngày 16/01/1985 tại Long An Hiện trú tại: Car Von Weinberg Str.1, 60320 Frankfurt am Main Giới tính: Nữ 696. Nguyễn Thị Ánh Nga, sinh ngày 17/12/1972 tại Tiền Giang Hiện trú tại: Domstift Str.2, 68307 Mannheim Giới tính: Nữ 697. Trần Thị Mộng Trinh, sinh ngày 01/02/1975 tại Thừa Thiên Huế Hiện trú tại: Niederwald Str.59, 64625 Bensheim Deutschland Giới tính: Nữ 698. Dương Thị Thanh Thủy, sinh ngày 14/7/1981 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Wormser Str.11, 64625 Bensheim Giới tính: Nữ 699. Võ Đình Hùng, sinh ngày 14/01/1964 tại Khánh Hòa Hiện trú tại: Hermann Lons Str.33, 33104 Paderborn Giới tính: Nam 700. Phạm Thị Lơm, sinh ngày 01/01/1967 tại Long An Hiện trú tại: Patrick Str.32, 65191 Wiesbaden Giới tính: Nữ 701. Nguyễn Cam Việt Quốc, sinh ngày 12/01/1983 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Zollhallen Strape 2a, 76646 Buchsal Giới tính: Nam 702. Đinh Bá Chinh, sinh ngày 16/6/1958 tại Hà Nội Hiện trú tại: Avelsbacher Str.16, 54295 Trier Giới tính: Nam 703. Trịnh Thị Thu Hường, sinh ngày 18/8/1974 tại Quảng Ninh Hiện trú tại: Avelsbacher Str.16, 54295 Trier Giới tính: Nữ 704. Đinh Bá Đức, sinh ngày 05/9/2001 tại Đức Hiện trú tại: Avelsbacher Str.16, 54295 Trier Giới tính: Nam 705. Vũ Đức Nhâm, sinh ngày 20/4/1996 tại Hà Nội Hiện trú tại: In der Warthutte 21, 69181 Leimen Giới tính: Nam 706. Đỗ Thị Hòa, sinh ngày 08/10/1962 tại Hà Nội Hiện trú tại: Inn Str.27, 83022 Rosenheim Giới tính: Nữ 707. Đỗ Thùy An, sinh ngày 27/10/1998 tại Đức Hiện trú tại: Inn Str.27, 83022 Rosenheim Giới tính: Nữ 708. Dương Văn Hiệp, sinh ngày 15/9/1967 tại Bình Thuận Hiện trú tại: Luniper Str.183, 41065 Monchengladbach Giới tính: Nam 709. Thái Thị Hường, sinh ngày 03/8/1966 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Luniper Str.183, 41065 Monchengladbach Giới tính: Nữ 710. Dương Nguyệt Hân, sinh ngày 18/6/1993 tại Đức Hiện trú tại: Luniper Str.183, 41065 Monchengladbach
2,301
124,974
Giới tính: Nữ 711. Dương Nhật Hạ, sinh ngày 01/4/1995 tại Đức Hiện trú tại: Luniper Str.183, 41065 Monchengladbach Giới tính: Nữ 712. Dương Đức Cao Hy, sinh ngày 07/3/2001 tại Đức Hiện trú tại: Luniper Str.183, 41065 Monchengladbach Giới tính: Nam 713. Vũ Hoàng Đức, sinh ngày 14/01/1992 tại Đức Hiện trú tại: Feld Str.68 - 99326 Stadt Ilm Giới tính: Nam 714. Phạm Lisa Bích Hồng, sinh ngày 07/4/1993 tại Đức Hiện trú tại: Karl Marx Allee 70I 10243 Berlin Giới tính: Nữ 715. Trần Ngọc Đức, sinh ngày 25/10/1965 tại Tiền Giang Hiện trú tại: Steinbrin Str.150, 46145 Oberhausen Giới tính: Nam 716. Nguyễn Ngọc Lan, sinh ngày 16/11/1994 tại Đức Hiện trú tại: Gneisenau Str.28, 10961 Berlin Giới tính: Nữ 717. Trịnh Thị Phương Anh, sinh ngày 16/02/1995 tại Đức Hiện trú tại: Kunzeweg 19, 10367 Berlin Giới tính: Nữ 718. Ngô Quang Duy, sinh ngày 29/3/1997 tại Đức Hiện trú tại: Am Schmeding 49A, 12683 Berlin Giới tính: Nam 719. Nguyễn Đức Huy, sinh ngày 03/02/1997 tại Đức Hiện trú tại: Falkenberger Chaussee 112, 13057 Berlin Giới tính: Nam 720. Nguyễn Diệu Hương, sinh ngày 15/01/1994 tại Đức Hiện trú tại: Falkenberger Chaussee 112, 13057 Berlin Giới tính: Nữ 721. Nguyễn Thu Huyền, sinh ngày 18/4/1993 tại Đức Hiện trú tại: Edison Str.29, 12459 Berlin Giới tính: Nữ 722. Bùi Việt Thành, sinh ngày 28/12/1995 tại Đức Hiện trú tại: Weibemseer Weg 01, 10367 Berlin Giới tính: Nam 723. Dương Gia Long Kenly, sinh ngày 29/11/2000 tại Đức Hiện trú tại: Rhein Str 34, 76456 Kupppenheim Giới tính: Nam 724. Dương Thu Huyền, sinh ngày 16/11/1991 tại Đức Hiện trú tại: Zeiskamerstrabe 23, 76756 Bellheim Giới tính: Nữ 725. Dương Quang Hoàng, sinh ngày 29/5/1993 tại Đức Hiện trú tại: Zeiskamerstrabe 23, 76756 Bellheim Giới tính: Nam 726. Nguyễn Thị Kiều Anh, sinh ngày 28/6/2000 tại Đức Hiện trú tại: Martin, Riesenburgern Str.33, 12627 Berlin Giới tính: Nữ 727. Trần Đức Minh, sinh ngày 13/12/1992 tại Đức Hiện trú tại: Markische Allee 282, 12689 Berlin Giới tính: Nam 728. Đinh Phương Nhi, sinh ngày 26/6/1993 tại Đức Hiện trú tại: Vincent Van Gogh Str.13, 13057 Berlin Giới tính: Nữ 729. Nguyễn Bảo Châu, sinh ngày 01/4/1993 tại Đức Hiện trú tại: Gneisenau Str.28, 10961 Berlin Giới tính: Nam 730. Âu Mỹ Kimmy, sinh ngày 02/4/1990 tại Đức Hiện trú tại: Tucholsky Str.3a, 16761 Hennigsdorf Giới tính: Nữ 731. Thạch Ngọc Ánh, sinh ngày 26/01/1995 tại Đức Hiện trú tại: Neue Strabe 9, 12103 Berlin Giới tính: Nữ 732. Nguyễn Quốc Dũng, sinh ngày 25/6/1993 tại Đức Hiện trú tại: Kollegiengasse 5, 37208 Heibad, Heiligenstadt Giới tính: Nam 733. Trần Mẫn Thi, sinh ngày 01/3/1993 tại Đức Hiện trú tại: Gustrower Str.25a, 17213 Malchow Giới tính: Nữ 734. Lê Đức Anh, sinh ngày 03/4/1994 tại Đức Hiện trú tại: Lausberger Allee 79, 10407 Berlin Giới tính: Nam 735. Đặng Đức Minh, sinh ngày 27/5/1993 tại Đức Hiện trú tại: Rooenbero Str.25, 10439 Berlin Giới tính: Nam 736. Trịnh Ngọc Tân, sinh ngày 12/4/1992 tại Đức Hiện trú tại: Landsberger Allee 303, 13055 Berlin Giới tính: Nam 737. Hoàng Trung Đức, sinh ngày 05/8/1998 tại Đức Hiện trú tại: Marzahner Promenade. 2A, 12679 Berlin Giới tính: Nam 738. Hoàng Việt Hải, sinh ngày 27/01/1996 tại Đức Hiện trú tại: Marzahner Promenade 37, 12679 Berlin Giới tính: Nam 739. Nguyễn Hương Trà, sinh ngày 29/11/1992 tại Đức Hiện trú tại: Alte Str.79A, 27432 Bremervorde Giới tính: Nữ 740. Nguyễn Gia Bảo, sinh ngày 01/11/2000 tại Đức Hiện trú tại: Alte Str.79A, 27432 Bremervorde Giới tính: Nam 741. Đặng Hoàng Trung, sinh ngày 01/01/1981 tại Hà Nội Hiện trú tại: Buchiug Str 11, 10249 Berlin Giới tính: Nam 742. Đoàn Thị Lan, sinh ngày 19/6/1957 tại Thái Lan Hiện trú tại: Exerzier Str.29, 13357 Berlin Giới tính: Nữ 743. Đoàn Minh Tuấn, sinh ngày 20/5/1994 tại Đức Hiện trú tại: Exerzier Str.29, 13357 Berlin Giới tính: Nam 744. Trịnh Ngọc Quỳnh Vi, sinh ngày 05/11/1998 tại Đức Hiện trú tại: Landberger Allee 303, 13055 Berlin Giới tính: Nữ 745. Nguyễn Duy Quang, sinh ngày 09/4/1983 tại Hà Nội Hiện trú tại: Weisshausstr. 25, 50939 Koln Giới tính: Nam 746. Đào Thị Hoàng Mai, sinh ngày 20/9/1984 tại Hải Phòng Hiện trú tại: 18109 Rostock, Flensburger Str, 14 Giới tính: Nữ 747. Huỳnh Bảo Linh, sinh ngày 14/4/1991 tại Đức Hiện trú tại: Grossenhainer Str. 180, 01129 Dresden Giới tính: Nữ 748. Bùi Quang Duy, sinh ngày 22/3/1993 tại Đức Hiện trú tại: Nikolausweg 1a, 49733 Haren/Ems Giới tính: Nam 749. Hoàng Ngọc Sơn, sinh ngày 16/4/1968 tại Hưng Yên Hiện trú tại: 16868 Wussterhausen/Dosse OT Wussterhausen, Am Markt 13 Giới tính: Nam 750. Hoàng Đức Anh, 10/6/1997 tại Đức Hiện trú tại: 16868 Wussterhausen/Dosse OT Wussterhausen, Am Markt 13 Giới tính: Nam QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU MỘT SỐ GÓI THẦU THUỘC HỢP PHẦN 3 VÀ CÁC GÓI THẦU CHUNG DỰ ÁN “TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THỦY LỢI VÀ CẢI TẠO CÁC HỆ THỐNG THỦY NÔNG” DO ADB VÀ AFD TÀI TRỢ (ADB5) BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ các Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 và số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003; Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 và Luật số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản; Căn cứ Nghị định của Chính phủ số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 về hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; Căn cứ Quyết định số 395/QĐ-BNN-HTQT ngày 11/02/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT V/v phê duyệt dự án đầu tư “Tăng cường Quản lý Thủy lợi và Cải tạo các Hệ thống Thủy nông” do ADB và AFD tài trợ; Căn cứ Quyết định số 331/QĐ-BNN-TL ngày 01/3/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT V/v phê duyệt Kế hoạch đấu thầu Một số gói thầu thuộc Hợp phần 3 và các gói thầu chung Dự án “Tăng cường Quản lý Thủy lợi và Cải tạo các Hệ thống Thủy nông” do ADB và AFD tài trợ; Xét đề nghị của Ban Quản lý Trung ương các dự án Thủy lợi tại Tờ trình số 95/TTr-CPO-ADB5 ngày 14 tháng 01 năm 2011 về việc phê duyệt điều chỉnh Kế hoạch đấu thầu thuộc Dự án trên; Theo đề nghị của Tổng cục Thủy lợi kèm theo Báo cáo thẩm định số 18/BC-TCTL-XDCB ngày 28/02/2011, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Kế hoạch đấu thầu một số gói thầu thuộc Hợp phần 3 và các gói thầu chung của Dự án “Tăng cường quản lý Thủy lợi và cải tạo các hệ thống thủy nông”, nội dung sau khi điều chỉnh như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Gói thầu số 16 và nội dung công việc thuộc Hợp phần 1 trong gói thầu số 14 và 15 chỉ được tiến hành thực hiện sau khi đã bố trí được nguồn vốn đối ứng cho công tác giải phóng mặt bằng, tái định cư cho Hợp phần 1. Điều 2. Quyết định này điều chỉnh các gói thầu số 14, 15 và số 16 thuộc phần B trong Phụ lục Kế hoạch đấu thầu kèm theo Quyết định số 331/QĐ-BNN-TL ngày 01/3/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt Kế hoạch đấu thầu một số gói thầu thuộc Hợp phần 3 và các gói thầu chung, Dự án “Tăng cường quản lý Thủy lợi và cải tạo các hệ thống thủy nông”. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục Thủy lợi, các Cục, Vụ liên quan trực thuộc Bộ, Giám đốc Ban Quản lý Trung ương các dự án Thủy lợi, Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Bắc Hưng Hải, Hiệu trưởng trường Đại học Thủy lợi, Giám đốc các Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Bắc Ninh và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN ĐẾN NĂM 2020 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển nuôi trồng thủy sản đến năm 2020 với các nội dung sau: I. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu chung Phát triển nhanh nuôi trồng thủy sản theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, có hiệu quả, sức cạnh tranh cao và phát triển bền vững; trở thành ngành sản xuất chủ lực cung cấp nguyên liệu cho chế biến xuất khẩu và tiêu dùng trong nước, đồng thời tạo nhiều việc làm, tăng thu nhập cho nông, ngư dân, đảm bảo an sinh xã hội, góp phần xóa đói giảm nghèo và bảo vệ an ninh quốc phòng vùng biển, đảo của Tổ quốc. 2. Mục tiêu cụ thể a) Đến năm 2015 sản lượng nuôi trồng thủy sản đạt 3,60 triệu tấn, trên diện tích 1,10 triệu ha; giá trị kim ngạch xuất khẩu đạt 3,5 - 4,0 tỷ USD, giải quyết việc làm cho khoảng 3,0 triệu lao động. b) Đến năm 2020 sản lượng nuôi trồng thủy sản đạt 4,5 triệu tấn, trên diện tích 1,2 triệu ha; giá trị kim ngạch xuất khẩu đạt 5,0 - 5,5 tỷ USD, giải quyết việc làm cho khoảng 3,5 triệu người. Trong đó: - Cá tra đạt sản lượng khoảng 1,5 đến 2 triệu tấn, tăng trưởng trung bình là 4,8%/năm. - Tôm nước lợ đạt 700.000 tấn, tăng trưởng trung bình là 5,76%/năm. - Nhuyễn thể đạt 400.000 tấn, tăng trưởng trung bình là 16,0%/năm. - Cá biển đạt 200.000 tấn, tăng trưởng trung bình là 14,9%/năm. - Cá rô phi đạt 150.000 tấn, tăng trưởng trung bình là 7,9%/năm. - Rong tảo biển đạt 150.000 tấn, tăng trưởng trung bình là 7,2%/năm. - Tôm càng xanh đạt 60.000 tấn, tăng trưởng trung bình là 11,6%/năm. II. NHIỆM VỤ 1. Phát triển sản xuất giống: hoàn thiện hệ thống nghiên cứu, sản xuất, cung ứng giống thủy sản từ Trung ương đến các địa phương. Đến năm 2015: cung cấp 100% giống thủy sản cho nhu cầu nuôi; 70% giống các đối tượng nuôi chủ lực (tôm sú, tôm thẻ chân trắng, cá tra, tôm càng xanh, rô phi, nhuyễn thể) là giống sạch bệnh. Phấn đấu đến năm 2020: 100% giống các đối tượng nuôi chủ lực là giống chất lượng cao, sạch bệnh. 2. Phát triển nuôi trồng thủy sản: mở rộng diện tích nuôi thâm canh, có năng suất cao, công nghệ sạch và bảo vệ môi trường. Nâng cao năng suất, sản lượng các vùng nuôi tôm quảng canh hiện có, trên cơ sở nâng cấp hệ thống thủy lợi, áp dụng rộng rãi công nghệ nuôi tiên tiến. Phấn đấu đến năm 2015, 100% cơ sở nuôi, vùng nuôi các đối tượng chủ lực đạt tiêu chuẩn tiên tiến về chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm. Xây dựng và áp dụng rộng rãi công nghệ nuôi thủy sản lồng, bè, phù hợp với điều kiện môi trường và kinh tế xã hội ở các vùng ven biển, đảo và hồ chứa. 3. Về sản xuất thức ăn, chế phẩm sinh học và vật tư thiết bị phục vụ nuôi trồng thủy sản: phát triển nhanh ngành công nghiệp sản xuất thức ăn, chế phẩm sinh học, vật tư thiết bị phục vụ nuôi trồng thủy sản, gắn kết với xây dựng các vùng nuôi thủy sản nguyên liệu, đồng thời đảm bảo các sản phẩm có chất lượng cao và giá thành hợp lý. 4. Tổ chức lại sản xuất: tổ chức tốt việc thực hiện quy hoạch nuôi trồng thủy sản đảm bảo tuân thủ các quy định về điều kiện sản xuất, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, đồng thời tạo mối liên kết chặt chẽ giữa nuôi trồng với chế biến, tiêu thụ sản phẩm. Đến 2012, hoàn thiện quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản toàn quốc, quy hoạch nuôi một số đối tượng nuôi chủ lực và quy hoạch chi tiết ở các địa phương. Xây dựng cơ sở hạ tầng vùng nuôi đồng bộ, gắn với xây dựng tổ chức, quản lý của các mô hình kinh tế hợp tác, quản lý cộng đồng và thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới.
2,268
124,975
III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU 1. Hoàn thiện quy hoạch và tổ chức thực hiện theo quy hoạch a) Rà soát, điều chỉnh và bổ sung quy hoạch phát triển tổng thể, quy hoạch vùng và một số đối tượng nuôi chủ lực nhằm sử dụng có hiệu quả các loại hình đất, mặt nước nuôi trồng thủy sản. Trong đó, chú trọng quy hoạch chuyển đổi từ hình thức nuôi quảng canh sang hình thức nuôi bán thâm canh, thâm canh ở vùng bán đảo Cà Mau; nuôi công nghiệp ở các vùng ven biển, vùng đất cát, vùng châu thổ sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long; quy hoạch các đối tượng nuôi chủ lực: cá tra, tôm sú, tôm chân trắng, nhuyễn thể, rô phi, các loài cá bản địa có giá trị kinh tế, các loài rong biển, vi tảo và quy hoạch các vùng sản xuất giống tập trung. b) Trên cơ sở quy hoạch phát triển của ngành, các địa phương rà soát, điều chỉnh và xây dựng quy hoạch chi tiết, lập danh mục các dự án ưu tiên về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho các vùng nuôi tập trung; chú trọng đầu tư đảm bảo gắn kết giữa thủy lợi phục vụ nông nghiệp và thủy sản, phòng chống thiên tai, thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu. c) Thực hiện công bố công khai các quy hoạch nuôi trồng thủy sản, đồng thời kiểm tra thực hiện quy hoạch một cách thường xuyên và có biện pháp xử lý kiên quyết đối với các trường hợp nuôi trồng thủy sản không theo quy hoạch, đảm bảo quản lý chặt chẽ việc thực hiện quy hoạch. 2. Về khoa học công nghệ và công tác khuyến ngư a) Nghiên cứu xây dựng và áp dụng công nghệ cao về nuôi trồng các đối tượng chủ lực, các đối tượng bản địa có giá trị kinh tế; xử lý môi trường, dịch bệnh; công nghệ sản xuất thức ăn, chế phẩm sinh học và các sản phẩm xử lý và cải tạo môi trường dùng trong nuôi trồng. b) Lựa chọn để nhập công nghệ mới, hiện đại, phù hợp với điều kiện ở Việt Nam, đồng thời xây dựng các mô hình sản xuất giống, nuôi thương phẩm nhằm ứng dụng, chuyển giao nhanh nhất các thành tựu khoa học tiên tiến trong nước và nước ngoài vào sản xuất. c) Nghiên cứu, chuyển giao công nghệ xử lý nước thải tại các cơ sở, vùng nuôi thủy sản tập trung; xử lý và tái sử dụng nền đáy ao nuôi độc canh lâu ngày bị suy thoái; xử lý nguồn nước cấp và giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước ao nuôi. d) Rà soát, chuyển đổi các tiêu chuẩn ngành thành tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia phù hợp với yêu cầu hội nhập quốc tế. đ) Nghiên cứu xây dựng các mô hình nuôi luân canh, xen canh; tổng kết và nhân rộng các mô hình tiên tiến nuôi cá tra, tôm sú, tôm thẻ chân trắng, tôm hùm, các loài nguyễn thể và cá biển; ứng dụng công nghệ tiên tiến để trồng các loài rong, tảo ở vùng triều, trên biển, eo vụng và vùng đất cát. e) Hỗ trợ nghiên cứu và nhân rộng các hình thức tổ chức sản xuất nuôi trồng thủy sản mới nhằm giảm thiểu rủi ro và phù hợp với khả năng đầu tư của nông dân g) Xã hội hóa công tác nghiên cứu phục vụ phát triển nuôi trồng thủy sản, khuyến khích các thành phần kinh tế nghiên cứu phát triển, ứng dụng công nghệ mới. 3. Tăng cường công tác quản lý nhà nước a) Rà soát, xây dựng, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật phục vụ công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản, từng bước đưa các cơ sở nuôi, sản xuất giống tuân thủ các quy định pháp luật về điều kiện sản xuất, bảo đảm chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm, phù hợp với tiêu chuẩn của thị trường quốc tế. b) Xây dựng, hoàn thiện hệ thống kiểm soát chất lượng các vật tư trong nuôi trồng thủy sản (giống, thức ăn, chế phẩm sinh học, chất cải tạo môi trường …), đồng thời đẩy nhanh quá trình xã hội hóa việc kiểm tra chất lượng và khảo nghiệm các vật tư dùng trong nuôi trồng thủy sản. c) Tăng cường năng lực cho hệ thống quản lý, kiểm tra giám sát điều kiện vùng nuôi trồng, môi trường dịch bệnh, chất lượng thức ăn, chất bổ sung thức ăn, chế phẩm sinh học, sản phẩm xử lý và cải tạo môi trường, hóa chất và thuốc thú y … ở tất cả các khâu, từ sản xuất đến sử dụng; từng bước thực hiện truy xuất nguồn gốc, đáp ứng các yêu cầu bảo đảm chất lượng, giữ vững uy tín thương hiệu thủy sản Việt Nam trên thị trường quốc tế. d) Rà soát và kiện toàn hệ thống quan trắc, cảnh báo môi trường dịch bệnh từ Trung ương đến địa phương để phục vụ phát triển nuôi trồng thủy sản bền vững, giảm thiểu thiệt hại cho nông, ngư dân và bảo vệ môi trường sinh thái. đ) Xây dựng hệ thống thống kê và dự báo về tình hình sản xuất, thị trường tiêu thụ từ Trung ương đến địa phương và các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý nhà nước đang từng bước hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế. 4. Về tổ chức lại sản xuất a) Tổ chức lại sản xuất theo chuỗi giá trị sản phẩm, từ ao nuôi đến thị trường tiêu thụ, trong đó doanh nghiệp thu mua, chế biến, tiêu thụ đóng vai trò hạt nhân liên kết và tổ chức chuỗi. Khuyến khích phát triển hình thức ký kết hợp đồng giữa doanh nghiệp chế biến, tiêu thụ với người nuôi hoặc với đại diện của nhóm hộ người nuôi, với các tổ chức kinh tế hợp tác của nông, ngư dân. Người nuôi ổn định phát triển sản xuất khi tham gia liên kết với doanh nghiệp đảm bảo thị trường tiêu thụ. Doanh nghiệp chế biến, tiêu thụ cùng chia sẻ lợi nhuận, rủi ro với người nuôi, đồng thời cũng yên tâm phát triển sản xuất, mở rộng thị trường. Thí điểm, nhân rộng mô hình người nuôi, người cung ứng vật tư và doanh nghiệp chế biến, tiêu thụ cùng góp cổ phần, tạo mối liên kết hữu cơ chặt chẽ giữa sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. b) Tổ chức lại các cơ sở sản xuất nhỏ lẻ, phân tán theo hình thức quản lý có sự tham gia của cộng đồng, trong đó chú trọng các mô hình kinh tế hợp tác, các hội, hiệp hội ngành nghề nhằm tăng cường giúp đỡ nhau trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và chung tay bảo vệ môi trường vì sự phát triển bền vững của cộng đồng. c) Tăng cường công tác vận động, tập hợp cộng đồng nông, ngư dân tham gia các tổ chức xã hội nghề nghiệp như: Chi hội nghề cá, Chi hội nuôi thủy sản, Chi hội sản xuất giống … để bảo vệ quyền lợi và giúp đỡ nhau trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, đồng thời tăng cường sự giám sát tuân thủ quy định pháp luật của cộng đồng, góp phần hỗ trợ công tác quản lý nhà nước đối với nuôi trồng thủy sản ở địa phương. d) Mở rộng áp dụng việc thực hiện các quy định về truy xuất nguồn gốc đối với các cơ sở nuôi trong vùng quy hoạch, đồng thời nhanh chóng xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm thủy sản, cơ sở và vùng nuôi trồng thủy sản tại các địa phương, nhằm tạo các sản phẩm có thương hiệu uy tín trên thị trường trong nước và quốc tế. 5. Về cơ chế chính sách a) Tiếp tục thực hiện đa dạng hóa các nguồn vốn huy động, gắn với nguồn vốn của các chương trình, dự án đã và đang triển khai để tiếp tục thực hiện đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng; đồng thời gắn việc đầu tư xây dựng hệ thống thủy lợi, hệ thống điện, giao thông … với nhiệm vụ phục vụ phát triển nuôi trồng thủy sản trên cùng địa bàn các địa phương. b) Nghiên cứu bổ sung, hoàn chỉnh cơ chế chính sách khuyến khích, hỗ trợ các hộ nông, ngư dân thành lập và tổ chức hoạt động các mô hình kinh tế hợp tác nuôi trồng thủy sản; các cơ sở nuôi trồng thủy sản áp dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất và bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn lợi như: áp dụng quy trình thực hành nuôi tốt (GAP), xử lý nước thải, sử dụng nước ngọt tiết kiệm …; hỗ trợ đối với các doanh nghiệp thu mua, chế biến mua trữ thủy sản nguyên liệu, bảo đảm ổn định giá và lợi nhuận cho người nuôi; chính sách hỗ trợ phát triển nuôi biển và ven các đảo xa… c) Tiếp tục thực hiện các cơ chế chính sách đã ban hành về đầu tư, tín dụng hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân sản xuất giống, sản xuất thức ăn, nuôi trồng thủy sản, chế biến thủy sản; hỗ trợ rủi ro trong nuôi trồng thủy sản; kiểm soát môi trường, dịch bệnh; xây dựng thương hiệu và xúc tiến thương mại … 6. Vốn thực hiện đề án Vốn thực hiện đề án được huy động từ nhiều nguồn: ngân sách nhà nước hỗ trợ, vốn của các doanh nghiệp, của các hộ gia đình và cá nhân. Trong đó: a) Ngân sách trung ương thực hiện: - Tiếp tục thực hiện các dự án đầu tư dở dang thuộc Chương trình phát triển nuôi trồng thủy sản giai đoạn 1999-2010. - Đầu tư cho các dự án mới về phát triển hạ tầng các vùng nuôi trồng thủy sản tập trung ở vùng ven biển và nội đồng, gồm các hạng mục chính: hệ thống thủy lợi đầu mối cấp I (cống, đê bao, kè, kênh cấp, kênh tiêu nước, trạm bơm), đường giao thông, hệ thống cung cấp điện, khu xử lý nước thải … - Hỗ trợ cho các địa phương đầu tư cho các dự án mới đầu tư xây dựng các công trình, cơ sở vật chất kỹ thuật thiết yếu phục vụ nuôi trồng thủy sản cho các vùng nuôi tập trung trên biển, eo vịnh, đầm phá, hải đảo và hồ chứa. - Đầu tư xây dựng và hoàn thiện hệ thống quan trắc và cảnh báo môi trường (trọng tâm là vùng đồng bằng sông Cửu Long, đồng bằng sông Hồng và các vùng sản xuất giống tập trung); xây dựng 3 Trung tâm kiểm định, kiểm nghiệm và khảo nghiệm ở đồng bằng sông Cửu Long, miền Bắc, miền Trung; nhập công nghệ và chuyển giao công nghệ mới về sản xuất giống năng suất cao, sạch bệnh, công nghệ nuôi tiên tiến, xử lý và cải tạo môi trường. b) Ngân sách địa phương cùng với hỗ trợ từ ngân sách trung ương: đầu tư xây dựng các công trình, cơ sở vật chất kỹ thuật thiết yếu phục vụ nuôi trồng thủy sản cho các vùng nuôi tập trung trên biển, eo vịnh, đầm phá, hải đảo và hồ chứa; xây dựng hệ thống thủy lợi đầu mối cấp I (cống, đê bao, kè, kênh cấp, kênh tiêu nước, trạm bơm), đường giao thông, hệ thống cung cấp điện, khu xử lý nước thải …; tăng cường quản lý điều kiện vùng nuôi, xử lý và cải tạo môi trường; hỗ trợ kinh phí mua giống, làm lồng bè cho các hộ gia đình nuôi trồng thủy sản trên vùng biển, đảo xa; hỗ trợ kinh phí cho các cơ sở nuôi trồng thủy sản tập trung áp dụng Quy trình thực hành nuôi tốt (GAP) và các chứng chỉ áp dụng các Quy trình nuôi tiên tiến; kinh phí cho công tác xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu cho sản phẩm thủy sản và khuyến ngư (đào tạo, tập huấn ngắn ngày cho cán bộ và nông ngư dân, xây dựng mô hình …).
2,134
124,976
c) Vốn của các thành phần kinh tế: - Các doanh nghiệp, chủ trang trại đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng cho vùng nuôi, cơ sở sản xuất giống, xây dựng mới hoặc nâng cấp cơ sở chế biến theo hướng công nghiệp, hiện đại … theo dự án được phê duyệt; xây dựng, quảng bá thương hiệu và xúc tiến thương mại ... - Cá nhân, hộ gia đình: đầu tư xây dựng các ao nuôi; hệ thống cấp, thải nước từ kênh mương cấp, thoát nước cấp II; mua giống, thức ăn, thuốc, hóa chất phòng trừ dịch bệnh và xử lý môi trường ao nuôi. - Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có cơ sở nuôi trồng thủy sản tập trung chủ động dành kinh phí đầu tư bảo đảm các điều kiện cho việc áp dụng Quy trình thực hành nuôi tốt (GAP) và các chứng chỉ áp dụng các Quy trình nuôi tiên tiến, áp dụng các tiêu chuẩn tiên tiến về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường. 7. Tổng nhu cầu vốn thực hiện đề án a) Tổng nhu cầu vốn thực hiện đề án đến 2020: khoảng 40.000 tỷ đồng. Trong đó: - Ngân sách nhà nước: 10% - Vốn vay tín dụng đầu tư: 10% - Vốn vay thương mại: 50%. - Vốn tự có và vốn huy động của các tổ chức, cá nhân: 30%. b) Phân kỳ đầu tư theo giai đoạn: - Giai đoạn 2011-2015: 25.000 tỷ đồng. - Giai đoạn 2016-2020: 15.000 tỷ đồng. IV. CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN - Nhóm dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các vùng nuôi trồng thủy sản tập trung. - Nhóm dự án đầu tư phát triển hệ thống giống thủy sản. - Nhóm dự án nghiên cứu, chuyển giao công nghệ nuôi, sản xuất giống, phòng trị dịch bệnh và cải tạo môi trường trong nuôi trồng thủy sản. - Nhóm dự án đầu tư phát triển sản xuất và tiêu thụ sản phẩm một số đối tượng: tôm nước lợ, nhuyễn thể, rong biển và nuôi thủy sản biển, hồ chứa. - Dự án xây dựng hệ thống quan trắc, cảnh báo môi trường và dịch bệnh phục vụ nuôi trồng thủy sản. - Dự án thông tin, thống kê phục vụ phát triển nuôi trồng thủy sản. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm a) Chỉ đạo các đơn vị chức năng thuộc Bộ và phối hợp với các Bộ, ngành, các địa phương liên quan để tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Đề án. b) Ban hành, hướng dẫn các quy chế về kiểm tra, quản lý các cơ sở nuôi, sản xuất các sản phẩm đầu vào; rà soát, bổ sung quy hoạch phát triển, quy hoạch vùng miền, quy hoạch đối tượng nuôi trồng thủy sản trên toàn quốc và các địa phương. c) Xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật và tăng cường kiểm tra, xử lý về chất lượng giống, thức ăn, chất lượng sản phẩm, quản lý môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm và thú y thủy sản. d) Chủ trì, phối hợp với Hiệp hội Chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam có biện pháp cụ thể để quản lý chất lượng, giá cả xuất khẩu. 2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các Bộ ngành có liên quan theo chức năng nhiệm vụ của mình, chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: cân đối, bố trí đủ nguồn vốn để các địa phương thực hiện các nhiệm vụ; nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung hướng dẫn cơ chế tài chính để triển khai, thực hiện có hiệu quả; nghiên cứu việc bổ sung danh mục được hưởng cơ chế lãi suất tín dụng đầu tư nhà nước theo Nghị định số 151/2006/NĐ-CP và Nghị định số 106/2008/NĐ-CP; tiếp tục nghiên cứu tháo gỡ những khó khăn vướng mắc về điều kiện vay và thủ tục giải ngân tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế tiếp cận với nguồn vốn vay phát triển sản xuất; phối hợp với Hiệp hội Chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam chấn chỉnh lại công tác thị trường xuất khẩu, đổi mới và tăng cường xúc tiến thương mại, xử lý kịp thời các vướng mắc, rào cản thương mại ở các thị trường nhập khẩu để giữ vững thị trường truyền thống và mở rộng thị trường mới, đồng thời phát triển thị trường nội địa nhằm thúc đẩy nuôi trồng thủy sản phát triển. 3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tại địa phương phù hợp với quy hoạch chung của vùng; cân đối ngân sách địa phương, dành phần vốn thích đáng cùng với nguồn vốn của trung ương để thực hiện Đề án; chỉ đạo xây dựng các dự án cụ thể để trình duyệt theo quy định. Tăng cường các biện pháp quản lý nhà nước, đặc biệt là kiểm tra chất lượng giống, thức ăn, môi trường, chất lượng sản phẩm, điều kiện sản xuất, kinh doanh; sơ kết, tổng kết hàng năm và báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 4. Các Hội, Hiệp hội nghề nghiệp: a) Nghiên cứu việc thành lập một số Hiệp hội ngành nghề cần thiết để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người nuôi và giúp người nuôi tổ chức lại sản xuất, đồng thời tạo mối liên kết giữa người nuôi với ngân hàng, cơ quan khoa học, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật và doanh nghiệp chế biến, tiêu thụ, bảo đảm phát triển ổn định, chất lượng và hiệu quả. b) Hội Nghề cá Việt Nam, Hiệp hội Chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có biện pháp khuyến khích, hỗ trợ các thành viên phát triển, đi đôi với tăng cường quản lý chặt chẽ chất lượng sản phẩm, đặc biệt là sản phẩm xuất khẩu; đẩy mạnh xúc tiến thương mại, ổn định và mở rộng thị trường; tham gia xây dựng định hướng chiến lược phát triển thị trường; thường xuyên thông tin về thị trường khu vực và trên thế giới cho doanh nghiệp và người nuôi để chủ động trong sản xuất và kinh doanh xuất khẩu. Điều 2. Điều khoản thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TRIỂN KHAI CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ RỪNG, PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY RỪNG TRONG MÙA KHÔ NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH Căn cứ Chỉ thị số 270/CT-TTg ngày 12/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai các biện pháp cấp bách phòng cháy, chữa cháy rừng; Căn cứ Chỉ thị số 25/CT-BNN-TCLN ngày 06/01/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc triển khai các biện pháp bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng trong mùa khô năm 2011, Mùa mưa năm 2010 ngắn; thời tiết nắng nóng gay gắt, khô kiệt kéo dài. Bên cạnh đó là tình hình vi phạm các quy định về quản lý, bảo vệ rừng luôn có diễn biến phức tạp trong mùa khô. Để công tác quản lý, bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh trong mùa khô năm 2011 được triển khai thống nhất, đồng bộ và đạt hiệu quả, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Chỉ thị: 1. Giao Chủ tịch UBND các huyện, thị xã: - Thực hiện và chỉ đạo UBND các xã, các chủ rừng thực hiện nghiêm túc các quy định của Nhà nước về bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn quản lý. - Tiếp tục duy trì hoạt động của các Đoàn truy quét liên ngành tại các khu vực trọng điểm về phá rừng, cháy rừng theo Chỉ thị số 12/2003/CT-TTg và Chỉ thị số 08/2006/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ. - Tăng cường việc thực hiện tuyên truyền, phổ biến; giáo dục pháp luật trong cộng đồng dân cư về bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng. Chỉ đạo các cơ quan chức năng của huyện, thị xã xử lý nghiệm những tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm; nhất là những người đứng đầu UBND các xã, các chủ rừng và các cơ quan chức năng của huyện thiếu trách nhiệm để xảy ra phá rừng, cháy rừng trong địa bàn quản lý. - Rà soát, quản lý chặt chẽ các cơ sở chế biến lâm sản; kiểm tra, truy quét và xử lý nghiêm minh các tụ điểm mua bán, cất giữ lâm sản trái pháp luật trên địa bàn các xã. Tiếp tục chỉ đạo, đôn đốc việc kiểm tra, hướng dẫn các chủ rừng (kể cả các chủ dự án có rừng khoanh nuôi bảo vệ rừng) thực hiện tốt việc phòng cháy rừng và tổ chức lực lượng sẵn sàng chữa cháy rừng; chỉ đạo các xã, các chủ rừng quản lý nghiêm ngặt việc đốt lửa trong rừng và việc sử dụng lửa để đốt dọn vườn rẫy. 2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Tăng cường các hoạt động phối hợp kiểm tra, truy quét theo Chỉ thị số 12/2003/CT-TTg và Chỉ thị số 08/2006/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ. - Tiếp tục thực hiện việc kiểm tra, yêu cầu các chủ rừng thực hiện tốt việc phòng cháy rừng và tổ chức lực lượng, phương tiện sẵn sàng chữa cháy rừng: - Chỉ đạo Hạt kiểm lâm Vườn Quốc gia Bù Gia Mập và Hạt kiểm lâm thị xã Phước Long tăng cường các hoạt động tuần tra bảo vệ rừng, phòng chống cháy rừng tại các khu rừng đặc dụng Bù Gia Mập và núi Bà Rá. Phối hợp Trung tâm Khí tượng - Thuỷ văn, Đài Phát thanh và Truyền hình, thực hiện tốt công tác dự báo cháy rừng trên địa bàn tỉnh. - Tổ chức lực lượng bảo vệ rừng, sẵn sàng hỗ trợ các địa phương khi xảy ra các vụ việc cấp bách về phá rừng, cháy rừng. - Tổng hợp tình hình phá rừng, cháy rừng trên địa bàn tỉnh, báo cáo Cục Kiểm lâm, UBND tỉnh theo quy định. 3. Giao Công an tỉnh: - Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc phối hợp tốt với các cơ quan chức năng nhằm thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy rừng. Cử lực lượng tham gia kiểm tra, truy quét bảo vệ rừng tại các địa phương. - Điều tra, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật, nhất là các hành vi chống đối người thi hành công vụ. 4. Giao Bộ Chỉ huy Quân sự và Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh: - Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc, chuẩn bị lực lượng, phương tiện, dụng cụ, sẵn sàng tham gia công tác phòng cháy, chữa cháy rừng khi có yêu cầu của các địa phương. - Cử lực lượng phối hợp với các địa phương tham gia truy quét, bảo vệ rừng, nhất là tại các khu vực giáp ranh biên giới Campuchia và tỉnh Đắc Nông.
2,063
124,977
5. Giao Sở Tài chính: Tham mưu UBND tỉnh xem xét, bảo đảm nguồn kinh phí cho việc tổ chức thực hiện các nội dung bảo vệ rừng của các ngành và các địa phương. 6. Ngành Tài nguyên và Môi trường: - Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan hữu quan, trong việc kiểm tra tình hình sử dụng đất lâm nghiệp của các đơn vị và hộ gia đình đang thực hiện các dự án trồng rừng, trồng Cao su theo đúng nội dung các quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường. - Tham mưu UBND các cấp thực hiện xử lý các trường hợp vi phạm về lấn chiếm, sử dụng, mua bán đất rừng trái phép. 7. Giao Báo Bình Phước và Đài Phát thanh và Truyền hình: - Bằng các hình thức sinh động, thực hiện công tác tuyên truyền các quy định pháp luật về đất lâm nghiệp trên các phương tiện thông tin đại chúng đến các tầng lớp nhân dân. - Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện cảnh báo cháy rừng hàng ngày trên sóng phát thanh, truyền hình. 8. Yêu cầu các đơn vị chủ rừng: - Thực hiện tốt các phương án, kế hoạch bảo vệ rừng đã xây dựng, trong đó cần tập trung lực lượng, phương tiện tại các khu vực trọng điểm về phá rừng, cháy rừng; tổ chức tuần tra, canh gác để kịp thời phát hiện lửa rừng và xử lý các hành vi vi phạm. - Thực hiện nghiêm quy chế phối hợp giữa chủ rừng với UBND cấp huyện, xã, lực lượng vũ trang và Hạt Kiểm lâm trong công tác quản lý, bảo vệ rừng và đất lâm nghiệp tại Quyết định số 2731/QĐ-UBND ngày 28/9/2009 của UBND tỉnh. - Hướng dẫn các chủ dự án trong các hoạt động xử lý thực bì, đảm bảo tốt công tác phòng, chống cháy rừng; kiểm tra các đơn vị, hộ gia đình nhận khoán bảo vệ rừng, trồng rừng trong việc thực hiện công tác bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng. Yêu cầu Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị nêu trên nhanh chóng triển khai thực hiện Chỉ thị này và báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về cơ quan thường trực của Ban chỉ đạo Bảo vệ rừng tỉnh (Chi cục Kiểm lâm) để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Ban chỉ đạo Bảo vệ rừng Trung ương Chỉ thị này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ CÁC DỰ ÁN THỦY LỢI, THỦY ĐIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg ngày 08/4/2010 của Chính phủ về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các dự án thủy lợi, thủy điện; Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 44/TTr-STNMT ngày 17/02/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các dự án thủy lợi, thủy điện trên địa bàn tỉnh Kon Tum. Điều 2. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các ngành có liên quan hướng dẫn tổ chức thực hiện Quyết định này. Điều 3. Các Ông (Bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Lao động - Thương binh và Xã hội; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ CÁC DỰ ÁN THỦY LỢI, THỦY ĐIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM. (Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND ngày 04/3/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi: a. Quy định này áp dụng cho việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các dự án thủy lợi, thủy điện, trừ các dự án có sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA). b. Ngoài những nội dung tại Quy định này, việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư còn được áp dụng theo quy định tại các Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất; Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và các quy định hiện hành khác có liên quan. 2. Đối tượng áp dụng: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư bị thu hồi đất (tại vùng lòng hồ, vị trí xây dựng đập, các công trình đầu mối, công trình phụ trợ và nơi xây dựng khu, điểm tái định cư), bị thiệt hại tài sản gắn liền với đất bị thu hồi (gọi chung là người bị thu hồi đất) để thực hiện các dự án thủy lợi, thủy điện. Điều 2. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại về đất 1. Đối với hộ gia đình, cá nhân được giao rừng đặc dụng, phòng hộ để quản lý, bảo vệ và xây dựng, khoanh nuôi tái sinh (vận dụng Điều 4, 5 Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg ngày 12/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ về quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp). - Được bồi thường hợp đồng theo cam kết được ký trong hợp đồng nhận khoán quản lý bảo vệ rừng. - Được bồi thường chi phí nghiên cứu khoa học, văn hóa, xã hội và du lịch trong rừng đặc dụng. 2. Đối với hộ gia đình, cá nhân được giao đất lâm nghiệp chưa có rừng thuộc quy hoạch rừng phòng hộ (vận dụng Điều 6 Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg ngày 12/11/2001của Thủ tướng Chính phủ về quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp). a. Trường hợp được nhà nước cấp kinh phí để trồng và chăm sóc rừng theo quy định hiện hành: - Được bồi thường bằng 100% giá trị đầu tư cây phụ trợ, cây trồng xen hoặc 100% giá trị sản phẩm khai thác từ cây phụ trợ, cây trồng xen (khi đủ tuổi khai thác) - Được bồi thường với giá trị từ 90-95% giá trị đầu tư cây trồng chính, hoặc 90-95% giá trị sản phẩm khác (khi rừng đủ tuổi khai thác), phần còn lại nộp ngân sách nhà nước. b. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân tự đầu tư vốn để trồng rừng: Được bồi thường 100% giá trị đầu tư trên diện tích đất được giao; được bồi thường sản phẩm nông nghiệp, ngư nghiệp trong hạn mức 20% diện tích đất lâm nghiệp được giao để canh tác nông nghiệp và ngư nghiệp. Điều 3. Quy định mức bồi thường thiệt hại cây trồng, vật nuôi Giá bồi thường cây trồng, vật nuôi thực hiện theo Quyết định số 17/2008/QĐ-UBND ngày 07/5/2008 của UBND tỉnh về việc ban hành bảng đơn giá các loại cây trồng trên địa bàn tỉnh Kon Tum. Điều 4. Quy định mức hỗ trợ xây dựng nhà ở Mức hỗ trợ tiền để làm nhà ở cho một nhân khẩu hợp pháp là tương đương chi phí xây dựng 5m2 nhà cấp IV (Nhà ở hộ gia đình có chiều cao từ 3 tầng trở xuống hoặc có tổng số sàn nhỏ hơn 1.000m2). Đơn giá theo qui định của UBND tỉnh Kon Tum (đơn giá trung bình nhà cấp IV theo Quyết định số 16/2008/QĐ-UBND ngày 29/4/2008 của UBND tỉnh Kon Tum). Điều 5. Quy định mức hỗ trợ ổn định đời sống Thực hiện theo Quyết định số 75/2009/QĐ-UBND ngày 23/12/2009 của UBND tỉnh Kon Tum về việc Quy định cụ thể về hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất. Bổ sung trường hợp: mỗi nhân khẩu hợp pháp thuộc hộ bị thu hồi toàn bộ đất ở, đất sản xuất phải di chuyển chỗ ở được hỗ trợ lương thực trong thời gian 48 tháng. Mức hỗ trợ cho 01 nhân khẩu được tính bằng tiền tương đương 30 kg gạo trong 01 tháng theo thời giá trung bình tại thời điểm hỗ trợ của địa phương. Điều 6. Quy định mức hỗ trợ sản xuất 1. Hỗ trợ trồng trọt: a. Đối với cây hàng năm được hỗ trợ 100% kinh phí để mua giống mới, phân bón vô cơ, thuốc trừ sâu trong 2 vụ. Mức hỗ trợ tính theo diện tích đất sản xuất được giao và loài cây trồng theo quy hoạch. b. Đối với cây lâu năm, cây công nghiệp được hỗ trợ 20-50% chi phí đầu tư bao gồm: Giống, công trồng, công chăm sóc, phân bón vô cơ, thuốc trừ sâu. Mức hỗ trợ không quá 1ha/hộ và theo quy trình kỹ thuật của từng loại cây trồng theo quy hoạch. 2. Hỗ trợ chăn nuôi: Hộ tái định cư được hỗ trợ tiền một lần mua 2 con lợn giống thịt thường, trọng lượng 10kg/con và 1 con bê nuôi lấy thịt giống địa phương 10 tháng tuổi. 3. Hỗ trợ trồng rừng sản xuất: a. Ngoài mức hỗ trợ theo quy định tại Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg ngày 10/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách phát triển rừng sản xuất giai đoạn 2007-2015, hộ tái định cư còn được hỗ trợ 50% suất đầu tư trồng rừng (tính cho 1 chu kỳ sản xuất cây keo lai từ 5 đến 7 năm). Mức hỗ trợ không quá 2 ha/hộ. b. Suất đầu tư: Áp dụng đơn giá trồng rừng phòng hộ đặc dụng được UBND tỉnh ban hành (Công văn số 1064/UBND-KTN ngày 02/6/2010 của UBND tỉnh về việc thống nhất đơn giá trồng rừng phòng hộ, đặc dụng, với mức trồng, chăm sóc từ năm thứ nhất đến năm thứ 4 là 16,027 triệu đồng/ha). 4. Hộ tái định cư được tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật và hỗ trợ xây dựng mô hình trồng các loại cây, con theo phương án sản xuất được duyệt. Mức hỗ trợ thực hiện theo Thông tư liên tịch số 102/2007/TTLT/BTC-BLĐTBXH ngày 20/8/2007 của Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội và Thông tư liên tịch số 44/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 29/3/2010 của Bộ Tài chính - Bộ LĐ-TBXH về sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 102/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 20/8/2007. Cụ thể như sau:
2,090
124,978
- Chi tập huấn, phổ biến kiến thức sản xuất cho các hộ: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước về chế độ tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập, cụ thể: + Hỗ trợ chi phí tổ chức lớp tập huấn, bao gồm: thuê hội trường, phòng học, thiết bị phục vụ học tập. + Hỗ trợ tiền nước uống và văn phòng phẩm, tài liệu cho người nghèo trong thời gian tập huấn không quá 20.000 đồng/người/ngày. + Hỗ trợ tiền ăn cho người nghèo trong thời gian tập huấn 20.000 đồng/người/ngày. + Hỗ trợ cho hướng dẫn viên thực hành thao tác kỹ thuật 40.000 đồng/người/ngày. - Chi hỗ trợ người nghèo tham quan, khảo sát mô hình sản xuất khuyến nông, khuyến ngư đang áp dụng thành công ở các địa phương: + Hỗ trợ tiền tàu, xe đi và về theo mức giá vé tàu, vé xe thông thường của tuyến đường đi tham quan, khảo sát. + Hỗ trợ tiền ăn trong thời gian tham quan, khảo sát tối đa 50.000 đồng/người/ngày. + Hỗ trợ tiền thuê phòng nghỉ (nếu phải nghỉ qua đêm) tối đa không quá 100.000 đồng/người/ngày. - Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn áp dụng tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất, mô hình công nghệ cao, chuyển giao khoa học công nghệ trên các vùng sinh thái theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt: + Hỗ trợ chi phí về giống và vật tư chính: Đối với hộ ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa mức hỗ trợ tối đa 100% và không quá 5.000.000 đồng/hộ; đối với hộ nghèo ở các vùng khác mức hỗ trợ tối đa là 50% và không quá 3.000.000 đồng/hộ. + Hỗ trợ mua sắm trang thiết bị, máy móc, công cụ chế biến bảo quản sản phẩm sau thu hoạch theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt: Đối với hộ nghèo ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa mức hỗ trợ tối đa 100% và không quá 5.000.000 đồng/hộ; đối với hộ nghèo ở các vùng khác mức hỗ trợ tối đa là 50% và không quá 3.000.000 đồng/hộ. + Chi kiểm tra, giám sát thực hiện mô hình không quá 5% tổng số kinh phí xây dựng mô hình. Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước. - Hộ bị thu hồi đất canh tác có lao động, có nhu cầu học nghề được hưởng các chính sách theo quy định tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020. Điều 7. Quy định mức hỗ trợ khác Thực hiện theo Quyết định số 75/2009/QĐ-UBND ngày 23/12/2009 của UBND tỉnh Kon Tum về việc quy định cụ thể hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất. Ngoài ra bổ sung những điểm sau: 1. Hỗ trợ đồng bào các dân tộc không có tập quán di chuyển mồ mả được hỗ trợ kinh phí một lần làm lễ tâm linh theo truyền thống mức hỗ trợ là 2.000.000đồng/hộ gia đình. 2. Hỗ trợ tham quan điểm tái định cư mức hỗ trợ 2.000.000đồng/ người/đợt (thời gian đi tham quan tối đa không quá 10 ngày). Điều 8. Quy định mức giao diện tích đất ở cho hộ tái định cư Thực hiện theo Quyết định số 43/2005/QĐ-UBND ngày 24/8/2005 của UBND tỉnh Kon Tum về việc quy định hạn mức đất xây dựng nhà ở và đất để mai táng trên địa bàn tỉnh như sau: a. Hộ tái định cư đến điểm tái định cư tập trung nông thôn được giao đất để làm nhà ở phù hợp với điều kiện tập quán tại địa phương thì mức giao đất ở cho một hộ gia đình hợp pháp không quá 400m2. b. Hộ tái định cư đến điểm tái định cư đô thị được giao 01 lô đất ở tại điểm tái định cư: - Đối với khu vực thị trấn thì mức giao đất ở cho một hộ gia đình hợp pháp không quá 250m2 - Đối với khu vực thành phố Kon Tum thì mức giao đất ở cho một hộ gia đình hợp pháp không quá 200m2. c. Trường hợp điểm tái định cư đô thị có quy hoạch xây dựng nhà chung cư thì hộ tái định cư được bố trí nhà ở chung cư. Điều 9. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có khó khăn vướng mắc các tổ chức, cá nhân phản ánh về UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để xem xét./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG TỈNH BẮC GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 134/2004/NĐ-CP ngày 09/6/2004 của Chính phủ về khuyến khích phát triển ngành nghề nông thôn; Căn cứ Thông tư liên tịch số 125/2009/TTLT-BTC-BCT ngày 17/6/2009 của liên Bộ: Tài chính - Công Thương quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với chương trình khuyến công; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 55/TTr-SCT ngày 08/02/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Bắc Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG TỈNH BẮC GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 67/2011/QĐ-UBND ngày 03/3/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định chế độ hình thành; nguyên tắc hỗ trợ; quản lý, sử dụng; mức chi hỗ trợ kinh phí khuyến công và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị đối với hoạt động quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Bắc Giang. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tại huyện, thị trấn và xã (gọi là cơ sở công nghiệp nông thôn, viết tắt là cơ sở CNNT) trên địa bàn tỉnh, bao gồm: a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; b) Hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã; c) Hộ kinh doanh cá thể đăng ký kinh doanh theo quy định hiện hành của Nhà nước. 2. Các tổ chức hoạt động dịch vụ khuyến công, gồm: Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp, cơ sở đào tạo nghiên cứu khoa học - công nghệ, doanh nghiệp có hoạt động tư vấn, đào tạo, chuyển giao công nghệ, cung cấp thông tin, xúc tiến thương mại và các hoạt động khác liên quan đến sản xuất công nghiệp nông thôn. Điều 3. Ngành nghề được hỗ trợ kinh phí khuyến công 1. Công nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ sản. 2. Sản xuất sản phẩm sử dụng nguyên liệu tại chỗ, sử dụng nhiều lao động. 3. Sản xuất sản phẩm mới, hàng thay thế hàng nhập khẩu, hàng xuất khẩu sử dụng chủ yếu nguyên liệu trong nước. 4. Sản xuất sản phẩm, phụ tùng, lắp ráp và sửa chữa máy cơ khí nông nghiệp. 5. Thủy điện nhỏ, điện sử dụng năng lượng mới hoặc năng lượng tái tạo có công suất lắp đặt dưới 10.000 kW để cung cấp điện cho nông thôn, vùng sâu, vùng xa. 6. Sản xuất, gia công chi tiết, bán thành phẩm và dịch vụ cho các cơ sở sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh. 7. Đầu tư vốn lập quy hoạch, dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và làng nghề. Điều 4. Nội dung chi hoạt động khuyến công 1. Chương trình đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề a) Chi biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu và tổ chức các khoá đào tạo nghề, truyền nghề (chủ yếu là tại chỗ), ngắn hạn (dưới 1 năm) và phát triển nghề gắn với cơ sở CNNT để tạo việc làm và nâng cao tay nghề cho lao động; b) Chi đào tạo, đào tạo nâng cao tay nghề lao động tiểu thủ công nghiệp để góp phần hình thành đội ngũ thợ giỏi, nghệ nhân làm giảng viên phục vụ chương trình đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề ở nông thôn. 2. Chương trình nâng cao năng lực quản lý a) Chi biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu và tổ chức các khoá đào tạo, tập huấn, khởi sự, quản trị doanh nghiệp nông thôn; b) Chi đào tạo cán bộ của các tổ chức dịch vụ khuyến công để có đủ năng lực tham gia hoạt động tư vấn, đào tạo của chương trình (đào tạo giảng viên); c) Chi tổ chức hội thảo, giới thiệu các kinh nghiệm quản lý, sản xuất kinh doanh, khoa học công nghệ mới, năng lượng tái tạo và các nội dung khác liên quan đến sản xuất công nghiệp cho cơ sở CNNT; d) Chi tổ chức, hỗ trợ tham gia các khoá học, hội thảo, khảo sát, học tập kinh nghiệm sản xuất kinh doanh trong và ngoài nước; đ) Chi tư vấn, hỗ trợ lập dự án, kế hoạch sản xuất kinh doanh để thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp mới thành lập (doanh nghiệp bao gồm các loại hình doanh nghiệp và hợp tác xã). 3. Chương trình hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và tiến bộ khoa học kỹ thuật a) Chi điều tra, khảo sát, xây dựng danh mục mô hình trình diễn kỹ thuật công nghệ mới, sản phẩm mới cần phổ biến nhân rộng; danh mục công nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật cần hỗ trợ chuyển giao; b) Chi hỗ trợ xây dựng các mô hình trình diễn trong các lĩnh vực sản xuất tiểu thủ công nghiệp để khuyến khích hiện đại hoá công nghệ truyền thống; sửa chữa, sản xuất máy cơ khí, nông cụ phục vụ nông - lâm - ngư nghiệp, cơ khí tiêu dùng; chế biến nông - lâm - thủy sản; chế biến nguyên liệu; c) Chi hỗ trợ chuyển giao, ứng dụng máy móc thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến vào các khâu sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, xử lý ô nhiễm môi trường; hỗ trợ lãi suất sau đầu tư cho các cơ sở CNNT đầu tư mới hoặc đầu tư mở rộng sản xuất. 4. Chương trình phát triển sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu a) Chi xây dựng, ban hành tiêu chí, công nhận và tặng thưởng làng nghề, làng nghề truyền thống, nghệ nhân, thợ giỏi, người có công đưa nghề vào phát triển ở nông thôn; tổ chức hội thi thợ giỏi và sáng tạo khoa học - kỹ thuật; b) Chi tổ chức bình chọn và cấp Giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp xã, huyện, tỉnh; c) Chi hỗ trợ các cơ sở CNNT mở rộng sản xuất, tham gia hội chợ, tìm kiếm thị trường, cải tiến công nghệ, mẫu mã, nhãn mác, bao bì đóng gói,... nhằm nâng cao giá trị sản phẩm, hàng hóa;
2,079
124,979
d) Chi tổ chức tham gia hội chợ triển lãm; xây dựng, đăng ký, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và các hoạt động xúc tiến thương mại. 5. Chương trình phát triển hoạt động tư vấn, cung cấp thông tin a) Chi hỗ trợ hoạt động tư vấn khuyến công trong các lĩnh vực: lập dự án đầu tư; marketing; quản lý sản xuất - tài chính - kế toán - nhân lực; thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói; đất đai; ứng dụng công nghệ - thiết bị mới liên quan đến sản xuất công nghiệp nông thôn; b) Chi hình thành và phát triển các hoạt động tư vấn khuyến công, gồm: điểm tư vấn cố định; tư vấn trực tiếp cho các cơ sở CNNT; tư vấn qua mạng internet và các phương tiện thông tin đại chúng; c) Chi xây dựng trung tâm dữ liệu điện tử về công nghiệp nông thôn; mạng lưới cộng tác viên khuyến công của địa phương; d) Chi xây dựng các chương trình truyền hình, truyền thanh, ấn phẩm khuyến công, trang web và các hình thức thông tin đại chúng khác. 6. Chương trình hỗ trợ liên doanh, liên kết, hợp tác kinh tế và phát triển các cụm công nghiệp a) Chi hỗ trợ các cơ sở CNNT thành lập các hiệp hội, hội ngành nghề; liên kết vệ tinh sản xuất các mặt hàng phụ trợ; mô hình liên kết cơ sở sản xuất thủ công mỹ nghệ truyền thống với các doanh nghiệp du lịch; b) Chi hỗ trợ hình thành cụm liên kết doanh nghiệp công nghiệp trong các ngành dệt may, da giầy, cơ khí, tiểu thủ công nghiệp; c) Chi hỗ trợ lập quy hoạch, lập dự án và đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và làng nghề. 7. Chương trình nâng cao năng lực quản lý và tổ chức thực hiện chương trình khuyến công a) Chi nghiên cứu trình cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản liên quan nhằm hoàn thiện khung pháp lý, cơ chế, chính sách về hoạt động khuyến công; b) Chi xây dựng chương trình, kế hoạch khuyến công từng giai đoạn và hàng năm tại địa phương; c) Chi tổng kết, hội nghị, hội thảo, kiểm tra, giám sát, khen thưởng, hướng dẫn nâng cao hiệu quả của hoạt động khuyến công; d) Chi cơ sở vật chất kỹ thuật cho Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp theo hướng chuyên nghiệp hóa có khả năng thực hiện các hoạt động đào tạo, tư vấn kỹ thuật tại cơ sở; đ) Chi xây dựng chương trình, giáo trình, tài liệu và tổ chức đào tạo nâng cao năng lực quản lý, tổ chức thực hiện hoạt động khuyến công cho cán bộ làm công tác khuyến công; e) Chi mua sắm trang thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho hoạt động khuyến công; 8. Các khoản chi khác (nếu có). Điều 5. Nguyên tắc hỗ trợ kinh phí khuyến công a) Đúng đối tượng, ngành nghề, nội dung quy định tại Điều 2, Điều 3, Điều 4 Chương I quy định này; b) Chưa được hỗ trợ từ bất kỳ nguồn kinh phí nào của Nhà nước cho mỗi nội dung chi của từng đề án; c) Có hồ sơ đầy đủ theo quy định tại Điều 9 Chương II quy định này. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 6. Nguồn hình thành kinh phí khuyến công 1. Kinh phí khuyến công cấp tỉnh a) Từ ngân sách tỉnh, mức cụ thể từng năm do Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định; b) Hỗ trợ từ kinh phí khuyến công quốc gia cho hoạt động khuyến công của địa phương theo chương trình, kế hoạch và đề án được phê duyệt; c) Tài trợ, đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; d) Nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. 2. Kinh phí khuyến công cấp huyện, thành phố (viết tắt là cấp huyện) a) Từ ngân sách cấp huyện, mức cụ thể từng năm do UBND cấp huyện trình HĐND cấp huyện quyết định; b) Tài trợ, đóng góp của các tổ chức, cá nhân và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Điều 7. Mức chi kinh phí khuyến công 1. Một số mức chi chung Mức chi cho hoạt động khuyến công thực hiện theo quy định hiện hành, cụ thể một số mức chi như sau: a) Biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu đào tạo của Chương trình khuyến công thực hiện theo Thông tư số 123/2009/TT-BTC ngày 17/6/2009 của Bộ Tài chính quy định nội dung chi, mức chi xây dựng chương trình khung và biên soạn chương trình, giáo trình các môn học đối với các ngành đào tạo đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp; b) Đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề thực hiện theo Thông tư liên tịch số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/7/2010 của Bộ Tài chính - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” ban hành theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ; Đối với đào tạo lao động người nghèo và người dân tộc thiểu số tham gia học nghề mới; đào tạo nâng cao tay nghề lao động tiểu thủ công nghiệp để góp phần hình thành đội ngũ thợ giỏi, nghệ nhân làm giảng viên dạy nghề được hỗ trợ tiền ăn trong thời gian học và hỗ trợ tiền đi lại theo giá vé phương tiện giao thông công cộng theo Thông tư liên tịch số 102/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 20/8/2007 của Bộ Tài chính - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với một số dự án của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo; Thông tư liên tịch số 44/2010/TTLT-BTC-BLĐTB&XH ngày 29/3/2010 của Bộ Tài chính - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 102/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 20/8/2007 của Bộ Tài chính - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với một số dự án của chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo; c) Xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách về hoạt động khuyến công thực hiện theo Nghị quyết số 05/2009/NQ-HĐND ngày 08/7/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức chi hỗ trợ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND các cấp tỉnh Bắc Giang; d) Điều tra, khảo sát, xây dựng danh mục mô hình trình diễn kỹ thuật công nghệ mới, sản phẩm mới cần phổ biến nhân rộng; danh mục công nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật cần hỗ trợ chuyển giao và hệ thống định mức chi hoạt động khuyến công thực hiện theo Thông tư số 120/2007/TT-BTC ngày 15/10/2007 của Bộ Tài chính hướng quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra từ nguồn vốn sự nghiệp của ngân sách nhà nước; đ) Hội nghị, hội thảo, tập huấn thực hiện theo Nghị quyết số 35/2010/NQ- HĐND ngày 10/12/2010 của HĐND tỉnh ban hành Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Bắc Giang; e) Khảo sát nước ngoài thực hiện theo Thông tư số 91/2005/TT-BTC ngày 18/10/2005 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí; g) Tổ chức các cuộc thi về các hoạt động khuyến công thực hiện theo Thông tư số 101/2009/TT-BTC ngày 20/5/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm thực hiện các dự án, chương trình thuộc Đề án “Hỗ trợ thanh niên học nghề và tạo việc làm giai đoạn 2008-2015”; h) Các lớp đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho giảng viên và cán bộ khuyến công; các khoá đào tạo khởi sự, quản trị doanh nghiệp thực hiện theo Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; i) Xây dựng dữ liệu điện tử về công nghiệp nông thôn thực hiện theo Thông tư số 137/2007/TT-BTC ngày 28/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử. 2. Một số mức chi đặc thù a) Chi hỗ trợ thành lập doanh nghiệp, bao gồm: nghiên cứu hoàn thiện kế hoạch kinh doanh khả thi; dự án thành lập doanh nghiệp và chi phí liên quan đến đăng ký thành lập doanh nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa không quá 5 triệu đồng/doanh nghiệp; b) Chi hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật để phổ biến công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới, bao gồm các chi phí: xây dựng, mua sắm máy móc thiết bị phục vụ trực tiếp và có tính quyết định đến công nghệ mới hoặc sản phẩm mới; hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức hỗ trợ tối đa 200 triệu đồng/mô hình; Mức hỗ trợ đối với các cơ sở sản xuất của tổ chức, cá nhân đang hoạt động có hiệu quả cần phổ biến tuyên truyền, nhân rộng để các tổ chức cá nhân khác học tập; bao gồm các chi phí: hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức hỗ trợ tối đa là 50 triệu đồng/mô hình; c) Chi hỗ trợ chuyển giao, ứng dụng máy móc thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến vào các khâu sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, xử lý môi trường, bao gồm: máy móc thiết bị hiện đại, cung cấp tài liệu, bí quyết kỹ thuật; tư vấn quản lý công nghệ, tư vấn quản lý kinh doanh, hướng dẫn thực hiện các quy trình công nghệ được chuyển giao; đào tạo, huấn luyện nâng cao trình độ cho cán bộ, công nhân để nắm vững và vận hành công nghệ được chuyển giao; thuê chuyên gia; mua tài liệu nghiên cứu phục vụ công việc chuyển giao; mua nguyên vật liệu để sản xuất thử; hỗ trợ sau đầu tư lãi suất vay ngân hàng hoặc phần chênh lệch giữa lãi suất vay ngân hàng thương mại với lãi suất vay ngân hàng phát triển tại cùng thời điểm vay vốn. Mức hỗ trợ đến 50% giá trị nhưng tối đa không quá 100 triệu đồng/cơ sở; d) Chi tổ chức bình chọn và cấp giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp xã, huyện, tỉnh. Mức hỗ trợ tối đa 10 triệu đồng/lần (đối với cấp xã), 20 triệu đồng/lần (đối với cấp huyện), 80 triệu đồng/lần (đối với cấp tỉnh); đ) Chi hỗ trợ tham gia hội chợ triển lãm. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí thuê gian hàng. Riêng hội chợ triển lãm tổ chức tại các vùng miền núi, vùng cao mức hỗ trợ tối đa 80% chi phí thuê gian hàng; e) Chi hỗ trợ xây dựng, đăng ký, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với các sản phẩm công nghiệp nông thôn. Mức hỗ trợ 50% chi phí, nhưng mức tối đa không quá 35 triệu đồng/thương hiệu;
2,057
124,980
g) Chi hỗ trợ cho cơ sở CNNT thuê tư vấn trong các lĩnh vực: lập dự án đầu tư; marketing; quản lý sản xuất, tài chính, kế toán, nhân lực; thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói; đất đai; ứng dụng công nghệ, thiết bị mới liên quan đến sản xuất công nghiệp nông thôn. Mức hỗ trợ đến 50% chi phí thuê tư vấn nhưng tối đa không quá 30 triệu đồng/cơ sở; h) Chi thành lập điểm tư vấn khuyến công có điều kiện thành lập theo quy định của Bộ Công Thương, bao gồm chi phí: mua sắm tài liệu, trang thiết bị và dụng cụ phục vụ cho hoạt động của các điểm tư vấn. Mức hỗ trợ tối đa không quá 50 triệu đồng/điểm; i) Chi hỗ trợ xây dựng mạng lưới cộng tác viên khuyến công, bao gồm: khảo sát vận động nhân sự tham gia mạng lưới; lập đề án xây dựng mạng lưới; dự thảo điều lệ hoạt động của mạng lưới; tổ chức hội nghị ra mắt mạng lưới; tập huấn đào tạo cộng tác viên. Mức hỗ trợ 50% chi phí xây dựng mạng lưới cộng tác viên nhưng tối đa không quá 40 triệu đồng/mạng lưới cộng tác viên; k) Chi xây dựng các chương trình truyền hình, truyền thanh, ấn phẩm khuyến công, trang web và các hình thức thông tin đại chúng khác. Mức chi thực hiện theo hình thức hợp đồng với cơ quan tuyên truyền và cơ quan thông tin đại chúng; l) Chi hỗ trợ để thành lập các hiệp hội, hội ngành nghề, liên kết cấp tỉnh. mức hỗ trợ 30% chi phí thành lập nhưng tối đa không vượt quá 50 triệu đồng/hiệp hội; m) Chi hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết, lập dự án và đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp. Mức hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết tối đa không vượt quá 350 triệu đồng/cụm công nghiệp; mức hỗ trợ tối đa lập dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng không vượt quá 300 triệu đồng/cụm công nghiệp và mức hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng tối đa không vượt quá 01 tỷ đồng/cụm công nghiệp, làng nghề; n) Chi hỗ trợ để hình thành cụm liên kết doanh nghiệp công nghiệp trong các ngành dệt may, da giầy, cơ khí, tiểu thủ công nghiệp. Mức hỗ trợ 50% chi phí hình thành cụm liên kết doanh nghiệp công nghiệp nhưng không vượt quá 150 triệu đồng cho một cụm liên kết; o) Chi hỗ trợ 100% chi phí vé máy bay cho các cơ sở CNNT đi tham quan khảo sát học tập kinh nghiệm ở nước ngoài. Số người được hỗ trợ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; p) Chi khen thưởng, tặng thưởng theo quy định hiện hành của nhà nước; q) Chi mua sắm tài sản, thiết bị phục vụ hoạt động khuyến công. Dự toán kinh phí theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành; r) Các khoản chi khác: Đối với kinh phí khuyến công cấp tỉnh do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định; đối với kinh phí khuyến công cấp huyện do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định. 3. Cơ quan chủ trì là các tổ chức hoạt động dịch vụ khuyến công công lập được hỗ trợ 100% kinh phí khuyến công theo đề án được duyệt để tổ chức thực hiện. Điều 8. Quy trình lập, xét duyệt và tổ chức thực hiện đề án khuyến công cấp tỉnh 1. Lập dự toán UBND cấp huyện, các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội tổng hợp nhu cầu vốn hoạt động khuyến công gửi Sở Công Thương trước ngày 30/6 năm trước. Sở Công Thương xem xét, tổng hợp và lập dự toán kinh phí thực hiện kế hoạch khuyến công cùng với thời điểm lập dự toán ngân sách, gửi về Sở Tài chính trước ngày 15/7 năm trước. 2. Xét duyệt hồ sơ Sau khi có quyết định giao dự toán cho hoạt động khuyến công của UBND tỉnh, các đơn vị được lựa chọn lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công gửi Sở Công Thương; Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định trình Chủ tịch UBND tỉnh ra quyết định phê duyệt kế hoạch sử dụng kinh phí khuyến công. 3. Tổ chức thực hiện Căn cứ quyết định phê duyệt kế hoạch sử dụng kinh phí khuyến công của UBND tỉnh, Sở Công Thương ký kết hợp đồng, hướng dẫn, chỉ đạo các đơn vị tổ chức thực hiện. Điều 9. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công 1. Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công (Phụ lục 01). 2. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định công nhận, thành lập do cơ quan có thẩm quyền cấp. 3. Đề án khuyến công được phê duyệt (Phụ lục 02). 4. Cam kết của cơ sở CNNT chưa được hỗ trợ từ bất kỳ nguồn kinh phí nào của nhà nước cho cùng một nội dung (Phụ lục 03). Điều 10. Điều chỉnh, bổ sung, ngừng triển khai đề án khuyến công cấp tỉnh 1. Trong trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án khuyến công, Sở Công Thương trình Chủ tịch UBND tỉnh, trong đó nêu rõ lý do điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng đề án. 2. Trên cơ sở đề nghị điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án của Sở Công Thương, Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định. Điều 11. Báo cáo, kiểm tra, giám sát thực hiện đề án khuyến công cấp tỉnh 1. Các đơn vị được phê duyệt hỗ trợ kinh phí khuyến công có trách nhiệm báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện theo định kỳ hàng tháng, quý, năm hoặc đột xuất cho Sở Công Thương. 2. UBND cấp huyện báo cáo tình hình bố trí, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công cấp huyện cho Sở Công Thương vào tháng 6 và tháng 12 hàng năm. 3. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp kiểm tra, giám sát việc thực hiện đề án được hỗ trợ kinh phí khuyến công. Các đơn vị được hỗ trợ kinh phí khuyến công trong quá trình tổ chức, triển khai thực hiện phải chịu sự kiểm tra, giám sát của Sở Công Thương. Điều 12. Tạm ứng, quyết toán kinh phí khuyến công cấp tỉnh 1. Các đề án khuyến công sau khi UBND tỉnh phê duyệt và ký hợp đồng thực hiện được tạm ứng nhưng không quá 50% phần kinh phí phê duyệt hỗ trợ. 2. Các đề án khuyến công được quyết toán sau khi đề án đã thực hiện xong có hồ sơ đầy đủ theo quy định và biên bản nghiệm thu của Sở Công Thương. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước và các đơn vị thực hiện đề án khuyến công 1. Sở Công Thương a) Giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh và trực tiếp quản lý kinh phí khuyến công cấp tỉnh; b) Theo dõi, đánh giá và tổng hợp báo cáo kết quả việc thực hiện quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh theo quy định; c) Hợp tác với tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để thu hút các nguồn vốn cho hoạt động khuyến công; d) Chủ trì thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Điều 9, Điều 10, Điều 11 và Điều 12 Chương II Quy định này. 2. Sở Tài chính a) Đề xuất bố trí kinh phí khuyến công trong dự toán ngân sách hàng năm trình cơ quan có thẩm quyền quyết định; b) Phối hợp với Sở Công Thương thẩm định hồ sơ, theo dõi, giám sát, kiểm tra thực hiện và quyết toán kinh phí khuyến công hàng năm theo quy định. 3. UBND cấp huyện và các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội a) Hướng dẫn các cơ sở CNNT trên địa bàn, các tổ chức hoạt động dịch vụ khuyến công trực thuộc lập hồ sơ, thủ tục đề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công theo quy định; b) Phối hợp với Sở Công Thương tổ chức thẩm định, xét duyệt các đề án có liên quan đề nghị hỗ trợ từ kinh phí khuyến công cấp tỉnh; c) Phối hợp với Sở Công Thương kiểm tra việc quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công của các đề án thuộc phạm vi quản lý; d) Đối với các đề án hỗ trợ từ kinh phí khuyến công cấp huyện: Phòng Kinh tế, Kinh tế và Hạ tầng là cơ quan giúp UBND cấp huyện quản lý kinh phí khuyến công; thực hiện xây dựng kế hoạch, thẩm định trình Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định; kiểm tra, giám sát thực hiện, tổng hợp báo cáo kết quả với Sở Công Thương. 4. Các đơn vị thực hiện đề án khuyến công a) Tổ chức triển khai thực hiện đề án khuyến công theo các nội dung đã được phê duyệt, các điều khoản của hợp đồng đã ký kết; sử dụng kinh phí có hiệu quả, tiết kiệm, đúng dự toán và các quy định hiện hành của Nhà nước, của UBND tỉnh; b) Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong việc kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện đề án; c) Quyết toán kinh phí khuyến công đã sử dụng và thanh lý hợp đồng thực hiện đề án khuyến công theo quy định hiện hành của Nhà nước; d) Đảm bảo và chịu trách nhiệm toàn diện về mặt pháp lý của hồ sơ đề án, về các thông tin đã cung cấp cho cơ quan quản lý trong việc xây dựng đề án, về báo cáo kết quả thực hiện đề án và quyết toán kinh phí khuyến công; đ) Chịu trách nhiệm lưu giữ hồ sơ, tài liệu về đề án khuyến công theo quy định của pháp luật. Điều 14. Điều khoản thi hành 1. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan phổ biến Quy định quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Bắc Giang trên các phương tiện thông tin đại chúng để các cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh biết và thực hiện. 2. Các tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện Quy định quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công được khen thưởng theo quy định của Nhà nước; nếu vi phạm thì tuỳ theo mức độ sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. 3. Trong quá trình thực hiện Quy định này nếu có vấn đề chưa phù hợp thì các tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. Phụ lục 1: (Kèm theo Quy định về quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Bắc Giang) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ........., ngày...... tháng....... năm 20..... GIẤY ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG Kính gửi: ....................................................... 1. Đơn vị thực hiện đề án : .................................................................................................................. - Địa chỉ:.................................................................................................................................................. - Điện thoại:............................................................................. Fax:........................................................ 2. Tên đề án: ......................................................................................................................................... 3. Các chỉ tiêu đề án: - Nội dung:.............................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................ - Địa điểm thực hiện: .............................................................................................................................. - Thời gian thực hiện: ............................................................................................................................. 4. Kinh phí đề án: - Tổng kinh phí dự toán:.......................................................................................................................... - Đề nghị hỗ trợ từ kinh phí khuyến công (tỉnh hoặc địa phương):…………………………………………
2,054
124,981
................................................................................................................................................................ Kính trình................................xem xét, hỗ trợ kinh phí cho đề án. Đơn vị xin cam kết hoàn chỉnh hồ sơ dự án và thực hiện các bước trình duyệt, sử dụng kinh phí được hỗ trợ theo đúng quy định. Xin trân trọng cám ơn! Thủ trưởng đơn vị đăng ký (Ký tên, đóng dấu) Phụ lục 2: (Kèm theo Quy định về quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Bắc Giang) ĐỀ ÁN KHUYẾN CÔNG I. Thông tin chung đơn vị thực hiện - Tên đề án: - Đơn vị thực hiện: - Địa chỉ: - Người đại diện đơn vị thực hiện: II. Nội dung đề án 1. Sự cần thiết và mục tiêu của đề án - Khái quát tình hình chung của đơn vị. - Lý do và sự cần thiết phải triển khai thực hiện. - Mục tiêu: nêu những mục tiêu của đề án cần đạt được. Các mục tiêu phải rõ ràng, cụ thể đáp ứng nhu cầu thực tế của cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn. 2. Căn cứ xây dựng đề án: Xây dựng đề án dựa trên các quy định văn bản pháp luật nào. 3. Địa điểm thực hiện đề án: nơi sẽ triển khai thực hiện đề án 4. Đơn vị phối hợp: lý do tại sao phải có đơn vị phối hợp, nhiệm vụ mỗi bên tham gia. 5. Quy mô: nêu quy mô và các hoạt động chính của đề án 6. Đối tượng, số lượng tổ chức, cá nhân thụ hưởng 7. Nội dung: xác định nội dung công việc cần thực hiện 8. Tổng kinh phí thực hiện: Xác định tổng kinh phí cho đề án, trong đó cơ cấu nguồn vốn thực hiện, nguồn vốn tự chủ, nguồn vốn đề nghị hỗ trợ khuyến công. Dự toán kinh phí lập chi tiết cho từng nội dung công việc phù hợp với quy định hiện hành. 9. Tiến độ và tổ chức thực hiện: các công việc sẽ triển khai, thời gian hoàn thành, cách thức tổ chức thực hiện. 10. Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội: doanh thu của đơn vị, nộp ngân sách, tạo công ăn việc làm, thu nhập người lao động 11. Kết luận và kiến nghị: những thuận lợi, khó khăn và những kiến nghị đối với các cấp, ngành… Thủ trưởng đơn vị đăng ký (Ký tên, đóng dấu) Phụ lục 3: (Kèm theo Quy định về quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Bắc Giang) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ........., ngày...... tháng....... năm 20...... BẢN CAM KẾT Chưa được hỗ trợ kinh phí của nhà nước cho đề án khuyến công Kính gửi: ....................................................... 1. Đơn vị thực hiện đề án: .................................................................................................................... - Địa chỉ:................................................................................................................................................... - Điện thoại:............................................................................. Fax:......................... 2. Tên đề án: .......................................................................................................................................... 3. Các chỉ tiêu đề án: - Nội dung:............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................. - Địa điểm thực hiện: .......................................................................................................................... - Thời gian thực hiện: ......................................................................................................................... 4. Kinh phí đề án: Tổng kinh phí dự toán:......................................................................................................................... Đơn vị xin cam kết chưa được hỗ trợ từ bất kỳ nguồn kinh phí nào của nhà nước cho nội dung đề nghị hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công. Nếu sai đơn vị xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. Xin trân trọng cám ơn! Thủ trưởng đơn vị đăng ký (Ký tên, đóng dấu) QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT MỨC THU, NỘP, CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ SỬ DỤNG PHÍ VÀO CỔNG THAM QUAN TẠI VƯỜN HOA THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT, TỈNH LÂM ĐỒNG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội; Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí-lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP; Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 67/2006/NQ-HĐND ngày 08/12/2006 của HĐND tỉnh Lâm Đồng về việc quy định danh mục, khung mức thu, tỷ lệ điều tiết các loại phí, lệ phí và 02 quỹ thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; Theo đề nghị của Sở Tài chính tỉnh Lâm Đồng tại Tờ trình số: 251/TTr-STC-GCS ngày 15 tháng 02 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt mức thu, nộp, chế độ quản lý sử dụng phí vào cổng tham quan tại Vườn hoa thành phố Đà Lạt – tỉnh Lâm Đồng như sau: 1. Mức thu phí vào cổng: - Người lớn: 15.000 đồng/vé/lượt người; - Trẻ em (cao dưới 1,2 mét): Không thu. Các mức thu trên đã bao gồm thuế GTGT phải nộp, không phân biệt khách sử dụng là người trong nước hay người nước ngoài. Ngoài mức thu phí vào cổng tham quan trên đây đơn vị không được thu thêm tiền của du khách khi quay phim, chụp ảnh trong điểm tham quan dưới bất kỳ hình thức nào. 2. Quản lý và sử dụng phí thu được: Công ty TNHH một thành viên Dịch vụ đô thị Đà Lạt có trách nhiệm liên hệ với Sở Tài chính, Cục Thuế Lâm Đồng để được hướng dẫn về việc in ấn, phát hành vé vào cổng và thực hiện thu nộp, quản lý, sử dụng, thanh quyết toán số tiền thu được theo đúng quy định. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 29/2009/QĐ-UBND ngày 09/6/2009 của UBND tỉnh Lâm Đồng về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vào cổng tham quan tại Công viên hoa thành phố Đà Lạt – tỉnh Lâm Đồng. Điều 3. Giao Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh hướng dẫn đơn vị về biên lai, ấn chỉ; chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán theo quy định. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Tài chính, Văn hoá Thể thao Du lịch; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch UBND thành phố Đà Lạt; Giám đốc Công ty TNHH một thành viên Dịch vụ đô thị Đà Lạt; Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định./- <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG KINH TẾ THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Nghị định số 12/2010/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện; Căn cứ Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 11 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy chế (mẫu) về tổ chức và hoạt động của Phòng Kinh tế quận - huyện; Căn cứ Quyết định số 13/2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh về thành lập Phòng Kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh; Xét đề nghị của Trưởng Phòng Nội vụ, tại Tờ trình số 42/TTr-NV ngày 14 tháng 02 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về tổ chức và hoạt động của Phòng Kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Huyện, Trưởng Phòng Nội vụ, Trưởng Phòng Kinh tế, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân Huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã - thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG KINH TẾ THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND ngày 03 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh) Chương I VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Vị trí: Phòng Kinh tế Huyện là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh; chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp, toàn diện về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân Huyện; đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư. Phòng Kinh tế Huyện có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để hoạt động. 2. Chức năng: Phòng Kinh tế Huyện có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Huyện thực hiện quản lý Nhà nước về các lĩnh vực: tiểu thủ công nghiệp; khoa học và công nghệ; công nghiệp; thương mại; dịch vụ; quản lý năng lượng; đăng ký kinh doanh; tổng hợp, thống nhất quản lý về kinh tế hợp tác xã, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; nông nghiệp; lâm nghiệp; diêm nghiệp; thủy lợi; thủy sản; phát triển nông thôn; phát triển kinh tế hộ; kinh tế trang trại nông thôn; kinh tế hợp tác xã nông, lâm, ngư, diêm nghiệp gắn với ngành nghề, làng nghề ở nông thôn. Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Phòng Kinh tế Huyện có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: 1. Nhiệm vụ và quyền hạn chung thuộc các lĩnh vực quản lý Nhà nước được giao: a) Trình Ủy ban nhân dân Huyện dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm về phát triển các ngành trên địa bàn huyện theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính Nhà nước và phân cấp quản lý trong lĩnh vực được giao trên địa bàn. Dự toán ngân sách Nhà nước hàng năm cho các lĩnh vực quản lý Nhà nước được phân công; b) Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, nhiệm vụ cải cách hành chính về lĩnh vực được phân công sau khi được ban hành, phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, giáo dục, phổ biến, hướng dẫn văn bản pháp luật, cơ chế, chính sách, chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý được giao;
2,074
124,982
c) Giúp Ủy ban nhân dân Huyện quản lý Nhà nước đối với hoạt động của các thành phần kinh tế trên địa bàn huyện trong phạm vi lĩnh vực các ngành kinh tế được phân công; hướng dẫn và kiểm tra hoạt động của các hội và tổ chức phi chính phủ trên địa bàn thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước được phân công; d) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực được phân công cho cán bộ, công chức xã - thị trấn; đ) Giúp Ủy ban nhân dân Huyện thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thẩm định, đăng ký, cấp và thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, các loại giấy phép thuộc phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền của Phòng theo quy định của pháp luật và theo phân công của Ủy ban nhân dân Huyện; e) Được quyền yêu cầu các cơ quan, đơn vị thuộc Huyện và Ủy ban nhân dân xã - thị trấn cung cấp số liệu có liên quan đến lĩnh vực quản lý thuộc chức năng, nhiệm vụ của Phòng; thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất liên quan đến chức năng, nhiệm vụ được giao của Phòng theo quy định của Ủy ban nhân dân Huyện và các Sở - ngành liên quan; g) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, thanh tra và đề xuất xử lý vi phạm đối với các tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật thuộc các lĩnh vực được phân công; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí trong hoạt động các lĩnh vực được phân công theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân Huyện; h) Tổ chức triển khai, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; hỗ trợ các tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân đóng trên địa bàn trong việc triển khai, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ của Phòng; i) Quản lý tài chính, tài sản của Phòng theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân Huyện; k) Theo dõi, tổng hợp, báo cáo định kỳ 6 tháng, 1 năm và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân Huyện, Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể về kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân: a) Giúp Ủy ban nhân dân Huyện thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thẩm định, đăng ký, cấp và thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, các loại giấy phép theo phân công của Ủy ban nhân dân Huyện; thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thẩm định đăng ký, cấp và thu hồi giấy phép kinh doanh bán lẻ (hoặc đại lý bán lẻ) thuốc lá, sản xuất và kinh doanh rượu thuộc phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền của Phòng theo quy định của pháp luật; b) Tổ chức, hướng dẫn và thực hiện chính sách khuyến khích các tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân đầu tư phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh; tổ chức các hoạt động dịch vụ tư vấn chuyển giao công nghệ, cung cấp thông tin, xúc tiến thương mại và đào tạo nguồn nhân lực cho các cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn; c) Tổng hợp theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện các chương trình, kế hoạch, cơ chế, chính sách phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và hoạt động của các tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân trên địa bàn huyện. 3. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể về khoa học - công nghệ và năng lượng: a) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện quyết định thành lập Hội đồng khoa học và công nghệ theo quy định tại Luật Khoa học và công nghệ, hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ và làm thường trực Hội đồng khoa học và công nghệ của Ủy ban nhân dân Huyện; b) Phát triển phong trào lao động sáng tạo, phổ biến, lựa chọn các tiến bộ khoa học và công nghệ, các kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, các sáng chế, sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất để hỗ trợ áp dụng tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn Huyện; tổ chức thực hiện các dịch vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn. Theo dõi, giám sát, phối hợp và hỗ trợ các đơn vị tổ chức thực hiện các dự án chuyển giao công nghệ vào sản xuất và đời sống trên địa bàn; c) Quản lý Nhà nước đối với hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, sở hữu trí tuệ, ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ; an toàn bức xạ, hạt nhân theo quy định của pháp luật và theo hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ; d) Xây dựng hệ thống thông tin, thống kê, lưu trữ về khoa học và công nghệ tại địa phương theo hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ; đ) Triển khai thực hiện quy hoạch, chính sách, kế hoạch phát triển điện lực, phát triển việc ứng dụng năng lượng mới, năng lượng mặt trời, năng lượng gió và các dạng năng lượng khác trên địa bàn quản lý; e) Triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch nghiên cứu, phát triển sản xuất và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả năng lượng trên địa bàn quản lý; g) Tổ chức triển khai thực hiện quy định về quản lý hoạt động điện lực trên địa bàn; các quy định về hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp và các công trình điện khác trên địa bàn quản lý; h) Tổ chức tập huấn kiến thức pháp luật về hoạt động điện lực và sử dụng điện, tập huấn về hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả và an toàn điện cho cán bộ quản lý năng lượng, cán bộ và nhân viên của các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất và các tổ chức quản lý điện trên địa bàn; hướng dẫn và kiểm tra việc áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy phạm an toàn điện trong hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả, hoạt động điện lực và sử dụng điện, các quy trình, quy định về an toàn điện, áp dụng trong nội bộ cơ quan, doanh nghiệp; i) Tổ chức triển khai thực hiện phương án giá điện trên địa bàn quản lý. Phối hợp với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện kiểm tra, thanh tra chuyên ngành điện lực theo quy định của pháp luật và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực năng lượng. 4. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể về nông nghiệp và phát triển nông thôn: a) Tổ chức thực hiện công tác phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và nghề muối; phối hợp công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, sâu bệnh, dịch bệnh trên địa bàn; b) Phối hợp các cơ quan liên quan tổ chức bảo vệ đê điều, các công trình thủy lợi vừa và nhỏ; công trình nuôi trồng thủy sản; công trình cấp, thoát nước nông thôn; phối hợp bảo vệ công trình phòng, chống lũ, lụt, bão; quản lý mạng lưới thủy nông trên địa bàn theo quy định của pháp luật; c) Thực hiện các biện pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, bảo vệ rừng, trồng rừng và khai thác lâm sản; chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản; phát triển ngành, nghề, làng nghề nông thôn; d) Tổng hợp tình hình, báo cáo Ủy ban nhân dân Huyện việc xây dựng và phát triển nông thôn trên địa bàn huyện về các lĩnh vực: phát triển kinh tế hộ, trang trại, kinh tế hợp tác, hợp tác xã nông nghiệp; phát triển ngành, nghề, làng nghề nông thôn; khai thác và sử dụng nước sạch nông thôn; chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản; đ) Thống kê diễn biến đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, mặt nước nuôi trồng thủy sản, diễn biến rừng; tổ chức thực hiện các biện pháp canh tác phù hợp để khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên đất, nước cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản; e) Quản lý các hoạt động thương mại, dịch vụ phục vụ phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; vật tư nông lâm nghiệp, phân bón và thức ăn chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản trên địa bàn huyện; g) Tổ chức thực hiện công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, và các dự án phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi và phát triển nông thôn trên địa bàn Huyện. 5. Thực hiện một số nhiệm vụ khác: a) Tham mưu Ủy ban nhân dân Huyện xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, các cửa hàng thương mại trên địa bàn Huyện; Giúp Ủy ban nhân dân Huyện thực hiện quản lý Nhà nước đối với chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, các cửa hàng thương mại trên địa bàn Huyện; b) Phối hợp với Phòng Nội vụ tham mưu và đề xuất Ủy ban nhân dân Huyện về công tác nhân sự Ban quản lý các chợ trên địa bàn Huyện. c) Thực hiện một số nhiệm vụ khác về các lĩnh vực quản lý Nhà nước thuộc ngành theo sự phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân Huyện và theo quy định của pháp luật. Chương III CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Phòng Kinh tế huyện có Trưởng phòng và không quá 03 Phó Trưởng phòng. a) Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Phòng, đồng thời chịu trách nhiệm trước Giám đốc các Sở liên quan về thực hiện các mặt công tác chuyên môn của Phòng; b) Phó Trưởng phòng là người giúp Trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng phòng vắng mặt, một Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng ủy quyền điều hành các hoạt động của Phòng; c) Việc bổ nhiệm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện quyết định sau khi có ý kiến chấp thuận của Ban Thường vụ Huyện ủy. d) Cán bộ, công chức chuyên môn, nghiệp vụ được bố trí tương xứng với nhiệm vụ được giao. 2. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ nêu trên, Phòng Kinh tế Huyện tổ chức thành các Tổ chuyên môn để quản lý các mặt công tác, gồm: - Tổ quản lý Công nghiệp và Tiểu thủ công nghiệp; - Tổ quản lý Thương mại, Dịch vụ; - Tổ quản lý Nông nghiệp; - Tổ quản lý Khoa học - Công nghệ và Năng lượng; - Tổ quản lý Đăng ký Kinh doanh; - Tổ quản lý Kinh tế hợp tác xã, Kinh tế tập thể, Kinh tế tư nhân. Về công tác cán bộ: Trưởng Phòng Kinh tế Huyện phối hợp với Trưởng Phòng Nội vụ đề xuất việc bổ nhiệm, bố trí và miễn nhiệm các chức vụ Trưởng ban, Phó Trưởng ban các Ban quản lý chợ thuộc phạm vi quản lý của Huyện.
2,076
124,983
3. Việc khen thưởng, kỷ luật và các chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức Phòng Kinh tế thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 4. Biên chế Biên chế của Phòng Kinh tế do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện quyết định phân bổ trong tổng số chỉ tiêu biên chế hành chính của Huyện được Ủy ban nhân dân Thành phố giao hàng năm. Lãnh đạo Phòng Kinh tế căn cứ biên chế được giao, phân công cán bộ, công chức thực hiện các mặt công tác theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng. Điều 5. Kinh phí hoạt động Kinh phí hoạt động của Phòng Kinh tế thực hiện theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ về quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí hành chính đối với cơ quan Nhà nước và Quyết định số 102/2006/QĐ-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2006 của Ủy ban nhân dân Thành phố về thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí hành chính đối với cơ quan Nhà nước. Chương IV CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 6. Chế độ làm việc 1. Trưởng phòng phụ trách, điều hành toàn bộ các hoạt động của Phòng và phụ trách những công tác trọng tâm. Thực hiện đúng chế độ trách nhiệm đối với người đứng đầu cơ quan trong thi hành nhiệm vụ, công vụ theo Nghị định số 157/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ; có trách nhiệm tổ chức thực hiện Luật Cán bộ, công chức, Luật Phòng, chống tham nhũng và Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí tại cơ quan đúng theo quy định. 2. Các Phó Trưởng phòng phụ trách những lĩnh vực công tác được Trưởng phòng phân công, trực tiếp giải quyết các công việc phát sinh. Khi giải quyết công việc thuộc lĩnh vực mình phụ trách có liên quan đến nội dung chuyên môn của Phó Trưởng phòng khác, Phó Trưởng phòng chủ động bàn bạc thống nhất hướng giải quyết; các vấn đề chưa nhất trí với các Phó Trưởng phòng khác hoặc những vấn đề mới phát sinh mà chưa có chủ trương, kế hoạch và biện pháp giải quyết thì trình Trưởng phòng quyết định. 3. Trong trường hợp Trưởng phòng trực tiếp yêu cầu cán bộ, chuyên viên giải quyết công việc thuộc phạm vi thẩm quyền của Phó Trưởng phòng, yêu cầu đó được thực hiện nhưng cán bộ, chuyên viên đó phải báo cáo cho Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách biết. 4. Công chức của Phòng Kinh tế đều có chức danh, nhiệm vụ cụ thể, có bảng tên đặt tại bàn làm việc và phải đeo thẻ công chức khi thực hiện nhiệm vụ; phải tận tụy với công vụ; phải chấp hành nghiêm chỉnh giờ giấc làm việc theo quy định; phải có thái độ lịch sự, khiêm tốn với khách đến liên hệ công tác; tôn trọng và lắng nghe ý kiến của đồng nghiệp, của lãnh đạo cơ quan, phải thực hiện đúng Luật Cán bộ, công chức, Luật Phòng, chống tham nhũng và Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Điều 7. Chế độ sinh hoạt hội họp 1. Hàng tuần, lãnh đạo Phòng họp giao ban một lần để đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và phổ biến kế hoạch công tác cho tuần sau. 2. Sau khi giao ban lãnh đạo Phòng, các bộ phận họp với Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách để đánh giá công việc, bàn phương hướng triển khai công tác và thống nhất lịch công tác. 3. Mỗi tháng họp toàn thể cán bộ, công chức một lần để kiểm điểm tình hình thực hiện công tác trong tháng và đề ra công tác cho tháng tiếp theo, đồng thời phổ biến các chủ trương, chính sách, quy định mới của Nhà nước và nhiệm vụ mới phải thực hiện (hoặc họp đột xuất khi cần thiết). Hàng quý, 06 tháng và cuối năm Phòng Kinh tế Huyện có báo cáo sơ, tổng kết công tác theo quy định. 4. Mỗi thành viên trong từng bộ phận có lịch công tác do lãnh đạo Phòng trực tiếp phê duyệt. 5. Lịch làm việc với các tổ chức và cá nhân có liên quan thể hiện trong lịch công tác hàng tuần, tháng của đơn vị; nội dung làm việc phải được chuẩn bị chu đáo để giải quyết có hiệu quả các yêu cầu phát sinh liên quan đến hoạt động chuyên môn của Phòng. Điều 8. Mối quan hệ công tác 1. Đối với Sở, ngành Thành phố: Phòng Kinh tế chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, thực hiện việc báo cáo công tác chuyên môn định kỳ (hoặc đột xuất) theo yêu cầu của Giám đốc các Sở, ngành có liên quan. 2. Đối với Ủy ban nhân dân Huyện: Phòng Kinh tế chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của Ủy ban nhân dân Huyện về toàn bộ công tác theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng. Trưởng phòng trực tiếp nhận chỉ đạo và nội dung công tác từ Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách khối và phải thường xuyên báo cáo với Ủy ban nhân dân Huyện về những mặt công tác đã được phân công. Theo định kỳ báo cáo với Ủy ban nhân dân Huyện về nội dung công tác của Phòng và đề xuất các biện pháp giải quyết công tác chuyên môn trong quản lý Nhà nước thuộc lĩnh vực liên quan. 3. Đối với các Phòng chuyên môn khác: Thực hiện tốt mối quan hệ hợp tác bình đẳng trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được quy định. Khi phối hợp giải quyết công việc thuộc lĩnh vực Phòng phụ trách nếu chưa nhất trí với ý kiến của Phòng chuyên môn khác; Trưởng Phòng Kinh tế chủ động tập hợp các ý kiến và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện quyết định. 4. Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể và tổ chức xã hội Huyện: Khi các tổ chức trên có yêu cầu, kiến nghị những vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ của Phòng, Trưởng phòng có trách nhiệm trình bày, giải quyết hoặc trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện giải quyết các yêu cầu đó theo thẩm quyền. 5. Đối với Ủy ban nhân dân xã - thị trấn: a) Phối hợp hỗ trợ và tạo điều kiện để Ủy ban nhân dân xã - thị trấn thực hiện các nội dung quản lý Nhà nước liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Phòng; b) Hướng dẫn cán bộ xã - thị trấn về chuyên môn, nghiệp vụ của ngành, lĩnh vực công tác do Phòng quản lý. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 9. Căn cứ Quy chế này, Trưởng Phòng Kinh tế có trách nhiệm cụ thể hóa chức năng, nhiệm vụ của Phòng; quyền hạn, trách nhiệm, chức danh, tiêu chuẩn của cán bộ, công chức phù hợp với đặc điểm của Huyện, nhưng không trái với nội dung Quy chế này, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện quyết định để thi hành. Điều 10. Trưởng Phòng Kinh tế có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế này. Quy chế này là cơ sở pháp lý để Trưởng Phòng Kinh tế điều hành, quản lý đơn vị; là căn cứ để Ủy ban nhân dân Huyện giao nhiệm vụ cho Phòng. Trong quá trình thực hiện, Trưởng Phòng Kinh tế có quyền kiến nghị, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện ban hành Quyết định bổ sung hoặc sửa đổi Quy chế cho phù hợp với tình hình thực tế của Huyện và quy định của Nhà nước./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 2735/2009/QĐ-UBND NGÀY 08/9/2009 CỦA UBND TỈNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 13/TTr-STP ngày 17/01/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, 2 mục II, Điều 1, Quyết định số 2735/2009/QĐ-UBND ngày 08/9/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Tài nguyên và Môi trường như sau: 1. Bổ sung điểm d vào khoản 1, mục II, Điều 1 như sau: “1. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh: d) Dự thảo quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục trực thuộc Sở theo quy định của pháp luật”. 2. Sửa đổi điểm b, khoản 2, mục II, Điều 1 như sau: “2. Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh: b) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể, tổ chức lại các phòng nghiệp vụ, Chi cục và đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10; Căn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008; Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 09/TTr-CP ngày 09/02/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 09 công dân hiện đang cư trú tại Hoa Kỳ (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI HOA KỲ ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 274/QĐ-CTN ngày 03 tháng 3 năm 2011 của Chủ tịch nước) 1. Trịnh Tường Thiên Nga , sinh ngày 15/9/1969 tại Tp Hồ Chí Minh Hiện trú tại: 20619 Piney Branch Way, Potomac Falls VA 20165
2,030
124,984
Giới tính: Nữ 2. Nguyễn Bảo Sỹ Nhân, sinh ngày 30/01/1984 tại Tp Hồ Chí Minh Hiện trú tại: 1536 W Elm Ave, Anaheim, CA 92802 Giới tính: Nam 3. Vũ Quốc Khanh, sinh ngày 20/5/1979 tại Tp Hồ Chí Minh Hiện trú tại: 1922 Chateau str, Wichita, Kansas 67207 Giới tính: Nam 4. Dương Anh Dũng, sinh ngày 15/8/1980 tại Đồng Nai Hiện trú tại: 10006 Woodkey lane, Apt.9, Owings Mills, MD 21117 Giới tính: Nam 5. Nguyễn Trần Nghi Loan, sinh ngày 02/11/1974 tại Tp Hồ Chí Minh Hiện trú tại: 4258 Wheeled Caisson SQ Fairfax, VA 22033 Giới tính: Nữ 6. Nguyễn Thị Thùy An, sinh ngày 01/8/1987 tại Tp Hồ Chí Minh Hiện trú tại: 350 B.Street Carlisle, PA 17013 Giới tính: Nữ 7. Lưu Tuấn Ngọc, sinh ngày 25/5/1984 tại Tp Hồ Chí Minh Hiện trú tại: 1430 E Lincoln Ave #4, Anaheim, CA 92805 Giới tính: Nam 8. Nguyễn Ngọc Dung, sinh ngày 14/12/1969 tại Tp Hồ Chí Minh Hiện trú tại: 3851 Ashford St, San Diego, CA 92111 Giới tính: Nam 9. Ngô Quý Hiền Phúc, sinh ngày 12/10/1974 tại Khánh Hòa Hiện trú tại: 3322 Contessa Ct, Annandale, VA 22003./. Giới tính: Nữ BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ VÀ BẢO TRÌ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Căn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BGTVT ngày 19 tháng 4 năm 2010 của Bộ Giao thông vận tải Quy định về quản lý và bảo trì đường bộ; Căn cứ Nghị quyết số 165/2010/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2010 của HĐND tỉnh Quảng Nam về quản lý và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 883/TTr-SGTVT ngày 22 tháng 9 năm 2010, Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định quản lý và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam”. Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 56/2007/QĐ-UBND ngày 17/12/2007 của UBND tỉnh Quảng Nam ban hành Quy định tổ chức quản lý và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Giao thông vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH QUẢN LÝ VÀ BẢO TRÌ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ (Ban hành kèm theo Quyết định số 06 /2011/QĐ-UBND ngày 03 tháng 3 năm 2011 của UBND tỉnh Quảng Nam) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Quy định này quy định việc tổ chức quản lý, phân công trách nhiệm quản lý và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc phạm vi quản lý của UBND tỉnh Quảng Nam. Cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài khi quản lý và khai thác đường bộ thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam phải tuân theo các quy định này và các quy định pháp luật có liên quan. Điều 2. Nguyên tắc quản lý và bảo trì kết cấu đường bộ Hệ thống giao thông đường bộ trong tỉnh là một phần trong mạng lưới liên hoàn do Nhà nước thống nhất quản lý, không phân biệt nguồn vốn đầu tư xây dựng đường bộ. Việc sử dụng, khai thác và xây dựng trong phạm vi đất dành cho đường bộ phải đảm bảo giao thông thông suốt, trật tự an toàn và không được ảnh hưởng tới sự bền vững của công trình đường bộ. Điều 3. Cơ quan quản lý đường bộ Cơ quan quản lý đường bộ là đơn vị thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. Đơn vị trực tiếp quản lý và bảo trì đường bộ là các tổ chức kinh tế, xã hội được Cơ quan quản lý đường bộ giao nhiệm vụ hoặc hợp đồng để thực hiện các công việc cụ thể của hoạt động quản lý, bảo trì đường bộ. Chương II QUẢN LÝ CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐƯỜNG BỘ Điều 4. Phân loại đường bộ Phân loại đường bộ để có sở sở tổ chức việc quản lý, bảo trì và lập quy hoạch, kế hoạch đầu tư cải tạo, nâng cấp. 1. Mạng lưới đường bộ trên địa bàn tỉnh gồm có đường quốc lộ, đường tỉnh (ĐT), đường huyện (ĐH), đường xã (ĐX), đường đô thị, đường chuyên dùng và đường dân sinh; Việc phân loại đường quốc lộ, ĐT, ĐH, ĐX, đường đô thị và đường chuyên dùng theo quy định tại mục 1, Điều 39, Luật Giao thông đường bộ năm 2008. Đường dân sinh là đường nội bộ trong các khu dân cư, thôn, làng, ấp, bản; đường kiệt, hẽm trong các khu đô thị; đường nối ra đồng ruộng, các khu vực sản xuất. Đường dân sinh cùng với loại đường xã được gọi chung là đường giao thông nông thôn (GTNT). 2. Thẩm quyền phân loại, điều chỉnh phân loại đường bộ theo mục 2, điều 39, Luật Giao thông đường bộ năm 2008. Đối với hệ thống đường dân sinh, việc phân loại do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định. Điều 5. Đặt tên hoặc số hiệu đường bộ 1. Đường tỉnh được đặt số hiệu theo quy định của Chính phủ và Bộ Giao thông vận tải, đảm bảo tính thống nhất trên toàn quốc. Trên địa bàn tỉnh Quảng Nam các đường tỉnh được đặt số hiệu từ ĐT.603 đến ĐT.620, trong đó ĐT là ký hiệu của đường tỉnh, 603-620 là số hiệu đường. Trường hợp số lượng đường tỉnh tăng lên theo sự phát triển sẽ bổ sung thêm các chỉ số phụ a, b, c ... sau các số hiệu trên. 2. Đường huyện được đặt số hiệu thống nhất trên toàn tỉnh gồm có chữ ĐHx.y; Trong đó ĐH là ký hiệu cho đường huyện, x là số thứ tự từ 1 đến 99, y là chữ cái viết tắt của tên huyện (ví dụ: ĐH9.ĐB là tuyến đường ĐH số 9 tại huyện Điện Bàn). 3. Đường xã được đặt tên theo địa danh hoặc tập quán bằng cách thêm chữ ĐX phía trước. (ví dụ: ĐX. QL1A - Đồng Nghệ); 4. Đường đô thị, đường chuyên dùng: Thực hiện đặt tên theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng hoặc đặt số hiệu theo điều 4, Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ. 5. Đường dân sinh được đặt tên theo tên địa danh hoặc tập quán (ví dụ: Đường Hoà Thuận). 6. Thẩm quyền đặt tên hoặc số hiệu đường bộ theo mục 2, điều 40, Luật Giao thông đường bộ năm 2008. Đối với hệ thống đường dân sinh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định. Điều 6. Quản lý cơ sở dữ liệu đường bộ Cơ quan quản lý đường bộ có trách nhiệm điều tra, khảo sát để xây dựng cơ sở dữ liệu về đường bộ trên địa bàn phục vụ cho công tác quản lý và đầu tư phát triển. Cơ sở dữ liệu đường bộ bao gồm: Danh mục và loại đường giao thông, chiều dài, kết cấu, năm xây dựng, tải trọng khai thác, chất lượng hiện tại và các nội dung khác, được lập và chỉnh lý hàng năm theo phụ lục 1 và 2. Cơ quan quản lý đường bộ phải có hồ sơ quản lý riêng cho từng công trình gồm bản vẽ hoàn công; các biên bản kiểm tra, kiểm định công trình; hồ sơ về sửa chữa, nâng cấp ... Định kỳ hàng năm cơ quan quản lý đường bộ có trách nhiệm tổng hợp, thống kê các thay đổi về cơ sở hạ tầng do mình quản lý báo cáo cơ quan quản lý cấp trên, mẫu báo cáo như phụ lục 3, 4. Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm chỉ đạo các địa phương xây dựng, chỉnh lý cơ sở dữ liệu hàng năm và tổng hợp để quản lý dữ liệu chung cho toàn tỉnh. Chương III QUẢN LÝ VÀ BẢO TRÌ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ Điều 7. Quản lý kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Việc quản lý kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ gồm quản lý hành lang an toàn đường bộ; quản lý tải trọng phương tiện lưu hành; kiểm tra, đánh giá tình trạng kỹ thuật và thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất. 1. Quản lý hành lang an toàn đường bộ Đất dành cho đường bộ chỉ dành để xây dựng công trình đường bộ, sử dụng và khai thác để phục vụ cho mục đích an toàn giao thông vận tải đường bộ. Trong trường hợp cần thiết có thể cho phép xây dựng một số công trình thiết yếu như sau: a) Công trình phục vụ yêu cầu bảo đảm an ninh, quốc phòng; b) Công trình có yêu cầu đặc biệt về kỹ thuật không thể bố trí ngoài phạm vi đất dành cho đường bộ; c) Công trình phải bố trí trên cùng một mặt bằng với công trình đường bộ để bảo đảm tính đồng bộ và tiết kiệm. Khi xây dựng các công trình trong phạm vi đất và không gian dành cho hành lang an toàn đường bộ phải bảo đảm khai thác an toàn công trình đường bộ và phải được cơ quan quản lý đường bộ đồng ý trong bước lập dự án đầu tư. Trước khi thi công xây dựng, chủ đầu tư xây dựng các công trình trong phạm vi hành lang an toàn đường bộ phải có giấy phép thi công của cơ quan quản lý nhà nước về đường bộ có thẩm quyền. Hành lang an toàn đường bộ thực hiện theo quy định tại các điều từ 14 đến 21 của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ. Đối với đường dân sinh và các công trình, hạng mục khác trên đó hành lang an toàn được xác định theo hiện trạng sử dụng đất. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép thi công thực hiện theo các quy định và hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải, Cục đường bộ Việt Nam; hướng dẫn thực hiện chi tiết tại phụ lục 5 kèm theo Quy định này. 2. Quản lý tải trọng phương tiện lưu hành a) Không cho phép lưu thông các phương tiện có tổng tải trọng vượt tải trọng cho phép của cầu đường. Tải trọng cho phép lưu thông được xác định theo tải trọng thiết kế hoặc theo kết quả đánh giá, kiểm định chất lượng công trình và do cơ quan có thẩm quyền công bố. b) Trường hợp cần thiết do vận chuyển những loại hàng hoá không thể tháo rời được, phương tiện có thể lưu thông vượt tải trọng cho phép của cầu, đường nhưng phải có giấy phép của cơ quan quản lý nhà nước về đường bộ có thẩm quyền. Trong trường hợp cần thiết cơ quan có thẩm quyền có thể yêu cầu chủ phương tiện thực hiện những biện pháp gia cố để tăng tải trọng cầu đường trước khi lưu hành để đảm bảo an toàn công trình.
2,147
124,985
Quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ, lưu hành xe quá tải trong, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ; vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; giới hạn xếp hàng hoá trên phương tiện giao thông đường bộ thực hiện theo theo Thông tư số 07/2010/TT-BGTVT ngày 11 tháng 02 năm 2010 của Bộ Giao thông vận tải. c) Thẩm quyền công bố tải trọng cầu đường và cấp giấy phép lưu hành đặc biệt: Đối với hệ thống đường tỉnh: Uỷ ban nhân dân tỉnh công bố tải trọng, Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm cấp giấy phép lưu hành đặc biệt cho xe quá khổ, quá tải cầu đường, giải quyết thủ tục cấp giấy phép vận chuyển siêu trường, siêu trọng. Đối với hệ thống đường huyện, đường đô thị, đường xã và đường dân sinh trong các đô thị trên địa bàn: Uỷ ban nhân dân cấp huyện công bố tải trọng, cơ quan quản lý đường bộ cấp huyện cấp giấy phép cho xe quá khổ, quá tải cầu đường, giải quyết thủ tục cấp giấy phép vận chuyển siêu trường, siêu trọng. Ủy ban nhân dân cấp xã công bố tải trọng đối với hệ thống đường dân sinh ở khu vực nông thôn và giải quyết các trường hợp lưu hành quá khổ, quá tải cầu đường. 3. Kiểm tra, đánh giá tình trạng kỹ thuật Việc kiểm tra, đánh giá tình trạng kỹ thuật đường bộ phải được tổ chức định kỳ hàng tháng, hàng quý, năm, kiểm tra đột xuất sau mỗi đợt lụt, bảo hoặc tác động bất thường khác. Theo dõi tình hình khai thác và các hư hại của công trình đường bộ, tình hình tai nạn, phân làn, phân luồng, tổ chức giao thông, điều chỉnh hệ thống báo hiệu đường bộ, trực đảm bảo giao thông, theo dõi tình hình thời tiết, ngập lụt, các sự cố công trình, xử lý và báo cáo theo quy định. Điều 8. Bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ gồm có bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa định kỳ và sửa chữa đột xuất. a) Bảo dưỡng thường xuyên: Là công tác được thực hiện hàng ngày hoặc theo định kỳ hàng tuần hàng tháng hoặc hàng quý nhằm theo dõi tình trạng đường bộ, đưa ra các giải pháp ngăn chặn hư hỏng, sửa chữa kịp thời những hư hỏng nhỏ ảnh hưởng đến chất lượng đường bộ, duy trì tình trạng làm việc bình thường của đường bộ để đảm bảo giao thông an toàn, thông suốt. b) Sửa chữa định kỳ: Là công tác sửa chữa hư hỏng đường bộ theo thời hạn quy định, kết hợp khắc phục một số khuyết tật của đường bộ xuất hiện trong quá trình khai thác hoặc do thiên tai, bảo lụt làm hư hỏng. c) Sửa chữa đột xuất: Là công việc sửa chữa công trình đường bộ chịu các tác động đột xuất như gió bão, lũ lụt, động đất, va đập, cháy hoặc những tác động đột xuất khác đã dẫn tới những hư hỏng, xuống cấp cần được sửa chữa kịp thời để đảm bảo giao thông liên tục. Phân loại công việc bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa định kỳ và sửa chữa đột xuất theo Thông tư số 10/2010/TT-BGTVT ngày 19 tháng 4 năm 2010 của Bộ Giao thông vận tải. Tuỳ theo tính chất của công việc sửa chữa định kỳ, cơ quan quản lý đường bộ đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét quyết định việc áp dụng các nội dung của Quy định này vào công tác sửa chữa hoặc áp dụng theo các quy định về quản lý đầu tư xây dựng. Điều 9. Trách nhiệm quản lý và bảo trì đường bộ. 1. Sở Giao thông vận tải là cơ quan quản lý hệ thống đường tỉnh. 2. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện là cơ quan quản lý hệ thống đường huyện, đường đô thị và các tuyến đường khác theo phân công của Ủy ban nhân dân cấp huyện. 3. Ủy ban nhân dân cấp huyện phân công nhiệm vụ quản lý các tuyến đường xã cho các cơ quan chuyên môn hoặc phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện. 4. Ủy ban nhân dân cấp xã là cơ quan quản lý hệ thống đường dân sinh. 5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có đường chuyên dùng tổ chức quản lý và bảo trì đường chuyên dùng theo hướng dẫn của cơ quan chuyên ngành đường bộ. 6. Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài đầu tư xây dựng đường bộ theo hình thức hợp đồng xây dựng - khai thác - chuyển giao (BOT) tự tổ chức quản lý, bảo trì đường bộ trong giai đoạn khai thác theo quy định của pháp luật Việt Nam. Chương IV NGUỒN VỐN VÀ QUY TRÌNH THỰC HIỆN QUẢN LÝ, BẢO TRÌ ĐƯỜNG BỘ Điều 10. Nguồn vốn quản lý và bảo trì đường bộ Nguồn vốn dành cho công tác quản lý và bảo trì đường bộ sử dụng từ nguồn chi thường xuyên cho sự nghiệp giao thông, nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung, nguồn thu từ khai thác quỹ đất, nguồn thu phí, lệ phí liên quan đến đường bộ trên địa bàn tỉnh được để lại theo quy định của nhà nước và các nguồn thu khác (gọi chung là ngân sách); đối với loại đường giao thông nông thôn có thêm kinh phí do nhân dân đóng góp. 1. Ngân sách tỉnh Bố trí cho quản lý và bảo trì các tuyến đường ĐT; Hỗ trợ cho ngân sách cấp huyện để quản lý và bảo trì các tuyến ĐH: mức hỗ trợ 20% nhu cầu; hỗ trợ công tác sửa chữa có sử dụng vật liệu đối với các tuyến đường giao thông nông thôn: mức hỗ trợ 30% nhu cầu. 2. Ngân sách huyện Bố trí cho quản lý và bảo trì các tuyến đường ĐH; Hỗ trợ cho quản lý và bảo trì các tuyến giao thông nông thôn, mức hỗ trợ 30% nhu cầu cho công tác sửa chữa có sử dụng vật liệu. 3. Huy động đóng góp của nhân dân Huy động đóng góp của nhân dân để bảo trì các tuyến giao thông nông thôn, hình thức huy động bằng công lao động để thực hiện các công việc đơn giản như phát cây, dẩy cỏ, vét rãnh thoát nước, khơi thông dòng chảy, đắp bù nền đường ... Huy động các loại đóng góp khác để thực hiện công tác sửa chữa phức tạp, có sử dụng vật liệu: Tổ chức thực hiện theo Quy chế tài chính và quản lý xây dựng các công trình kiên cố hoá mặt đường giao thông nông thôn ban hành theo Quyết định số 29/2009/QĐ-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2009 của UBND tỉnh; ngân sách tỉnh hỗ trợ 30% chi phí, ngân sách huyện hỗ trợ 30% chi phí, 40% còn lại huy động đóng góp của nhân dân bằng ngày công, vật liệu và bằng đóng góp khác. 4. Việc phân bổ ngân sách hàng năm để quản lý và bảo trì đường bộ thực hiện theo Luật Ngân sách. Điều 11. Lập kế hoạch, phân bổ nguồn vốn ngân sách cho quản lý và bảo trì đường bộ 1. Xác định nhu cầu nguồn vốn quản lý và bảo trì đường bộ hàng năm. UBND cấp xã lập nhu cầu vốn cho các công việc sửa chữa có sử dụng vật liệu báo cáo cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; Cơ quan chuyên môn cấp huyện lập nhu cầu vốn cho việc quản lý và bảo trì các tuyến đường được giao quản lý; tổng hợp nhu cầu vốn quản lý bảo trì đường bộ do UBND cấp xã lập, báo cáo Sở Giao thông vận tải. Sở Giao thông vận tải lập nhu cầu vốn cho quản lý và bảo trì các tuyến ĐT, tổng hợp nhu cầu vốn bảo trì đường bộ hàng năm, phối hợp với các Sở Tài Chính, Kế hoạch và Đầu tư tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh xem xét, phân bổ nguồn vốn bảo trì các tuyến ĐT, hỗ trợ bảo trì các tuyến ĐH và giao thông nông thôn. 2. Phân bổ nguồn kinh phí ngân sách dành cho quản lý và bảo trì đường bộ. a) Phân bổ dự toán chi ngân sách tỉnh. Căn cứ vào nhu cầu vốn bảo trì đường bộ, Sở Tài Chính cân đối các nguồn vốn và lập dự toán chi ngân sách hàng năm, báo cáo UBND tỉnh, trình HĐND tỉnh thông qua và phân bổ cho các địa phương, đơn vị. - Nguồn vốn quản lý và bảo trì các tuyến ĐT: Phân bổ cho Sở Giao thông vận tải; - Nguồn hỗ trợ bảo trì các tuyến đường ĐH và giao thông nông thôn phân bổ cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố. b) Phân bổ dự toán chi ngân sách cấp huyện. Căn cứ vào nhu cầu vốn bảo trì đường bộ trên địa bàn, cơ quan chuyên môn cấp huyện huyện cân đối các nguồn vốn kết hợp với nguồn hỗ trợ của ngân sách tỉnh để lập dự toán chi ngân sách, báo cáo UBND cấp huyện trình HĐND cùng cấp thông qua, phân bổ cho các địa phương, đơn vị. Điều 12. Quy trình thực hiện công tác quản lý và bảo trì các tuyến đường ĐT, ĐH. Các tuyến đường ĐT, ĐH sử dụng 100% nguồn vốn ngân sách để quản lý và bảo trì, tổ chức thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước, được quy định tại các văn bản sau: Nghị định số 168/2003/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2003 quy định về nguồn tài chính và quản lý, sử dụng nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì đường bộ; Quyết định số 256/2006/QĐ-TTg ngày 9 tháng 11 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ, ban hành quy chế đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch thực hiện sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích; Thông tư liên tịch số 10/2008/TTLT/BTC-BGTVT ngày 30 tháng 01 năm 2008 của liên Bộ Tài Chính - Giao thông vận tải hướng dẫn chế độ quản lý, thanh toán, quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế quản lý, bảo trì đường bộ; Thông tư số 30/2010/TT-BTC ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tài Chính hướng dẫn quản lý tài chính đối với nhiệm vụ cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích trong lĩnh vực đường bộ, đường thuỷ nội địa; Các định mức do Nhà nước công bố, các văn bản khác liên quan. Điều 13. Quy trình thực hiện công tác quản lý và bảo trì các tuyến giao thông nông thôn. 1. Công tác bảo trì đơn giản, không sử dụng vật liệu. Căn cứ vào số lượng và chiều dài đường đang quản lý, UBND cấp xã lập phương án giao khoán trách nhiệm quản lý và bảo trì các tuyến đường cho các cụm dân cư (thôn, tổ). Phương án khoán phải được lập cụ thể căn cứ vào điều kiện đường sá, phân chia theo số lao động, số nhân khẩu của các cụm dân cư và công khai cho cộng đồng tham gia ý kiến. Sau khi nhận khoán, các cụm dân cư triển khai thực hiện các công việc theo hướng dẫn, UBND cấp xã kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện. Sau khoảng 3 - 5 năm hoặc tuỳ theo điều kiện thực tế tại địa phương, UBND cấp xã điều chỉnh phương án khoán cho phù hợp với các biến động về nhân khẩu và điều kiện đường sá.
2,060
124,986
Hằng năm, UBND cấp xã phát động 02 đợt ra quân bảo trì đường bộ: - Đợt 1: Vào tháng 1, tháng 2 để sửa chữa các tuyến đường sau mùa mưa lũ, phục vụ đi lại trong dịp tết Nguyên đán, làm cho nông thôn sạch, đẹp, giao thông thông suốt, an toàn. - Đợt 2: Vào tháng 7, tháng 8 trước khi mùa mưa lũ diễn ra, đợt này để khắc phục các hư hỏng, tránh bị phá hủy lan rộng trong mùa mưa. 2. Công tác bảo trì có sử dụng vật liệu. Là công việc phức tạp có sự hỗ trợ kinh phí của ngân sách cấp tỉnh (30%) và cấp huyện (30%), phần còn lại huy động đóng góp của cộng đồng. Căn cứ số nguồn kinh phí được được hỗ trợ và nhu cầu sửa chữa đường, cầu, cống, UBND cấp xã triển khai thực hiện tương tự như chương trình kiên cố hoá mặt đường giao thông nông thôn. Chương V TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ VÀ BẢO TRÌ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ Điều 14. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải 1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản hướng dẫn thực hiện quản lý và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; 2. Chỉ đạo, tổ chức bồi dưỡng cán bộ tham gia vào công tác quản lý và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trong phạm vi toàn tỉnh; 3. Tổ chức quản lý và bảo trì hệ thống đường tỉnh; hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức quản lý, bảo trì đường bộ thuộc địa phương quản lý; 4. Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; 5. Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan liên quan tuyên truyền, phổ biến, giáo dục và thực hiện các quy định pháp luật về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; 6. Xây dựng kế hoạch, tổ chức, kiểm tra thực hiện công tác phòng, chống, kịp thời khôi phục giao thông khi bị thiên tai, địch họa; 7. Tổng hợp nhu cầu nguồn vốn, theo dõi quá trình triển khai thực hiện công tác quản lý và bảo trì đường bộ trên địa bàn tỉnh. Phối hợp với các Sở Tài Chính, Kế hoạch và Đầu tư tham mưu UBND tỉnh xây dựng dự toán chi ngân sách tỉnh cho quản lý, bảo trì đường bộ và phòng chống, khắc phục hậu quả do thiên tai, địch hoạ gây ra đối với hệ thống đường bộ; 8. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại và tố cáo liên quan đến việc quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo quy định của pháp luật. Điều 15. Trách nhiệm của Sở Tài chính Chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp huyện cân đối các nguồn vốn, tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh xem xét, phân bổ dự toán chi cho quản lý và bảo trì các tuyến ĐT, hỗ trợ cho quản lý, bảo trì các tuyến ĐH và giao thông nông thôn; Hướng dẫn công tác quản lý tài chính, tạm ứng, thanh toán, quyết toán nguồn vốn quản lý và bảo trì đường bộ. Điều 16. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư Phối hợp với Sở Giao thông vận tải, Sở Tài Chính tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh xem xét, quyết định phân bổ dự toán ngân sách cho quản lý và bảo trì đường bộ; Khi thẩm định các dự án quy hoạch phải bảo đảm dự án tuân thủ quy định về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. Điều 17. Trách nhiệm của Sở Xây dựng Chỉ đạo, hướng dẫn lập và quản lý quy hoạch xây dựng theo thẩm quyền; hướng dẫn quản lý xây dựng ngoài hành lang an toàn đường bộ; phối hợp với Sở Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo, hướng dẫn lập và thực hiện quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đô thị. Điều 18. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Tổ chức thực hiện công tác quản lý và bảo trì đường bộ trên địa bàn; xây dựng, trình HĐND cùng cấp thông qua dự toán chi ngân sách cho quản lý và bảo trì đường bộ; 2. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và giáo dục nhân dân các quy định về phạm vi đất dành cho đường bộ, các quy định về phạm vi đất dành cho an toàn các công trình đường bộ trên địa bàn; 3. Quản lý, sử dụng đất trong và ngoài hành lang an toàn đường bộ theo quy định của pháp luật; xử lý kịp thời các trường hợp lấn, chiếm, sử dụng trái phép đất hành lang an toàn đường bộ; 4. Phối hợp với đơn vị quản lý đường bộ và các lực lượng liên quan thực hiện các biện pháp bảo vệ công trình đường bộ. Huy động mọi lực lượng, vật tư, thiết bị để bảo vệ công trình, kịp thời khôi phục giao thông khi có sự cố hư hỏng, ách tắc xảy ra; 5. Cấp, thu hồi giấy phép thi công trên đường bộ theo phân cấp; 6. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật; 7. Xử phạt các vi phạm về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn theo thẩm quyền quy định tại điều 48, Nghị định số 34/2010/NĐ-CP ngày 02 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ. Điều 19. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn cấp huyện Là cơ quan quản lý đường bộ đối với các tuyến đường được giao quản lý; xây dựng nhu cầu nguồn vốn dành cho quản lý và bảo trì các tuyến đường ĐH và giao thông nông thôn trên địa bàn huyện; theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý và bảo trì các tuyến đường giao thông nông thôn. Tham mưu Ủy ban nhân dân cấp huyện cân đối, phân bổ dự toán chi ngân sách cấp huyện cho quản lý và bảo trì các tuyến đường ĐH và giao thông nông thôn; Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý tài chính của UBND cấp xã, thẩm tra quyết toán các nguồn vốn ngân sách. Điều 20. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã 1. Tổ chức quản lý, bảo trì hệ thống đường dân sinh trên địa bàn và các loại đường khác theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp huyện. Xây dựng nhu cầu nguồn vốn dành cho quản lý, bảo trì các tuyến đường bộ trên địa bàn được giao quản lý; 2. Tuyên truyền, phổ biến và giáo dục nhân dân các quy định về phạm vi đất dành cho đường bộ, bảo vệ hành lang đường bộ, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn; 3. Phối hợp với đơn vị trực tiếp quản lý công trình đường bộ và các lực lượng liên quan thực hiện các biện pháp bảo vệ công trình đường bộ, bảo vệ các cột mốc lộ giới; 4. Quản lý việc sử dụng đất trong và ngoài hành lang an toàn đường bộ theo quy định của pháp luật; phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp lấn, chiếm, sử dụng trái phép hành lang an toàn đường bộ; 5. Huy động mọi lực lượng, vật tư, thiết bị để bảo vệ công trình, kịp thời khôi phục giao thông khi bị có sự cố hư hỏng xảy ra; 6. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn cấp xã quản lý theo quy định của pháp luật; 7. Kiểm tra, xử phạt các vi phạm về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn theo thẩm quyền quy định tại điều 48, Nghị định số 34/2010/NĐ-CP ngày 02 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ; trường hợp vượt thẩm quyền xử phạt, Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản vi phạm, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết. Điều 21. Trách nhiệm của các Chủ đầu tư, các tổ chức liên quan Khi lập quy hoạch xây dựng mới, cải tạo nâng cấp công trình hoặc tổ chức các hoạt động có ảnh hưởng đến an toàn các công trình đường bộ phải được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan quản lý. Điều 22. Khen thưởng và xử phạt 1. Tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; phát hiện, tố giác và ngăn chặn hành vi xâm phạm, phá hoại công trình đường bộ, hành vi lấn, chiếm, sử dụng trái phép hành lang an toàn đường bộ, được khen thưởng theo quy định của Nhà nước. 2. Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định số 34/2010/NĐ-CP ngày 02 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các ngành, địa phương, đơn vị và cá nhân có liên quan phản ánh về Sở Giao thông vận tải để tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung Quy định cho phù hợp./. PHỤ LỤC 1 DỮ LIỆU ĐƯỜNG BỘ NĂM ....... Địa phương, đơn vị: (Tên xã, huyện, thành phố) Ngày điều tra: ngày tháng năm Ngày gửi báo cáo: Chậm nhất vào ngày 30 tháng 11 hàng năm Cơ quan gửi, cơ quan nhận: (UBND cấp xã báo cáo UBND cấp huyện, UBND cấp huyện báo cáo Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông vận tải báo cáo UBND tỉnh, Tổng Cục Đường bộ Việt Nam và Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: Cột 2: Ghi theo thứ tự tên hoặc số hiệu đường bộ đã được phân loại đưa vào quản lý thuộc phạm vi quản lý của đơn vị. Cột 3: Ghi chiều dài tổng thể, chiều dài các đoạn, việc phân đoạn theo hiện trạng đường bộ khi có thay đổi về kết cấu, cấp đường. Cột 4, 5, 6, 7, 8: Ghi theo số liệu quản lý. Cột 9: Ghi theo hiện trạng mặt đường gồm các loại: BTN (Bê tông nhựa), BTXM (bê tông xi măng), LN (láng nhựa), TNN (thấm nhập nhựa), CPĐD (cấp phối đá dăm), CPĐ (cấp phối đồi), Đ (nền đất). Cột 10: Ghi cấp đường quản lý theo tiêu chuẩn, có 9 trường hợp: Cấp I đến cấpVI, GTNT loại A, loại B hoặc chưa vào cấp. Cột 11: Tình trạng đường căn cứ kết quả kiểm tra đánh giá chất lượng đường hàng năm, đánh giá theo các cấp độ: Tốt, trung bình, xấu, rất xấu. Cột 12, 13: Ghi tổng số cầu hoặc cống (cái) và tổng chiều dài. Đối với cầu phải có bảng tổng hợp riêng theo phụ lục 02. Cột 14: Ghi tải trọng cho phép được cấp có thẩm quyền công bố, lấy bằng tải trọng cho phép thấp nhất của các cầu hoặc đường.
2,061
124,987
Cột 15: Ghi chú các vấn đề liên quan như: Ngập lũ hàng nắm, đang lập dự án đầu tư xây dựng ... Đối với loại đường dân sinh: Chỉ ghi tổng số chiều dài đường hiện có, chiều dài đã kiên cố hoá, chiều dài đường chưa kiên cố hoá PHỤ LỤC 2 DỰ LIỆU VỀ CẦU TRÊN ĐƯỜNG BỘ NĂM Địa phưong, đơn vị: (Tên xã, huyện, thành phố) Ngày điều tra: ngày tháng năm Ngày gửi báo cáo: Chậm nhất vào ngày 30 tháng 11 hàng năm Cơ quan nhận: (UBND cấp xã báo cáo UBND cấp huyện, UBND cấp huyện báo cáo Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông vận tải báo cáo UBND tỉnh, Tổng Cục Đường bộ Việt Nam và Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ghi chú: Cột 5: Chiều dài cầu: Được tính từ đuôi mố này sang đuôi mố kia. Cột 6: Sơ đồ nhịp - ví du: Cầu có 3 nhịp với khẩu độ 25m, 30m và 25m ghi là 25+30+25=80m (khẩu độ là bề rộng thoát nước). Cột 7: Tải trọng thiết kế lấy từ hồ sơ thiết kế ban đầu, nếu không có hồ sơ thì ghi chưa xác định. Cột 8: Tải trọng khai thác - Lấy theo tải trọng cho phép lưu hành tại thời điểm lập báo cáo. Cột 9: Kết cấu phần trên phân theo các loại: bản BTCT, dầm BTCT, dầm sắt liên hợp BTCT, dầm sắt ...... Cột 10: Kết cấu phần dưới: Phân theo các loại: Bê tông, BTCT, đá hộc xây ... trên móng cọc, móng nông ... Cột 11: Đánh giá chất lượng, phân theo 4 loại: Tốt, xấu, trung bình, rất xấu. Cột 12: Ghi chú - Ghi thêm các nội dung như: Cầu đã hỏng hoàn toàn, đã có dự án đầu tư .... PHỤ LỤC 3 BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐƯỜNG BỘ NĂM Đơn vị báo cáo: Địa phương, đơn vị: (Tên xã, huyện, thị xã, thành phố) Ngày điều tra: ngày tháng năm Ngày gửi báo cáo: Chậm nhất vào ngày 30 tháng 11 hàng năm Cơ quan nhận: (UBND cấp xã báo cáo UBND cấp huyện, UBND cấp huyện báo cáo Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông vận tải báo cáo UBND tỉnh và Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC 4 BÁO CÁO KẾT QUẢ HUY ĐỘNG VỐN PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG NĂM …….. Đơn vị báo cáo: Địa phương, đơn vị: (Tên xã, huyện, thành phố) Ngày gửi báo cáo: Chậm nhất vào ngày 30 tháng 11 hàng năm Cơ quan nhận: (UBND cấp xã báo cáo UBND cấp huyện, UBND cấp huyện báo cáo Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông vận tải báo cáo UBND tỉnh và Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC 5 TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP PHÉP XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRONG PHẠM VI ĐẤT DÀNH CHO ĐƯỜNG BỘ (Theo Thông tư 13/2005/TT-BGTVT và Quyết định 04/2006/QĐ-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải) 1. Đối tượng áp dụng. Trong trường hợp khó khăn về địa hình, địa vật hoặc yêu cầu đặc biệt về kỹ thuật mà không thể xây dựng các công trình thiết yếu ngoài phạm vi đất của đường bộ, hành lang an toàn đường bộ thì cho phép sử dụng tạm thời đất của đường bộ, hành lang an toàn đường bộ để xây dựng công trình thiết yếu sau: Công trình phục vụ yêu cầu bảo đảm an ninh, quốc phòng; công trình ngầm đường cáp quang, đường dây tải điện, đường ống cấp nước, cấp xăng dầu, khí đốt; các công trình cột đường dây tải điện, cột đường dây thông tin. 2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thi công gồm có (Do chủ đầu tư hoặc nhà thầu thi công lập): - Đơn đề nghị cấp phép thi công hạng mục liên quan đến an toàn giao thông, công trình đường bộ, hành lang an toàn đường bộ kèm theo phương án thi công bảo đảm an toàn giao thông, thời gian thi công; bản cam kết của chủ đầu tư tự di chuyển công trình khi ngành đường bộ có yêu cầu sử dụng và không đòi bồi thường. - Bản cam kết của chủ đầu tư (hoặc chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng khai thác) theo quy định. - Văn bản chấp thuận khi lập dự án và thiết kế của cơ quan quản lý nhà nước về đường bộ có thẩm quyền tuỳ theo mức quy mô của dự án . - Hồ sơ thiết kế kỹ thuật và thiết kế tổ chức thi công hạng mục công trình nằm trong phạm vi đất dành cho đường bộ (đất của đường bộ và đất hành lang an toàn đường bộ) đã được cấp có thẩm quyền duyệt kèm theo Quyết định phê duyệt thiết kế và Hợp đồng xây lắp giữa chủ đầu tư và đơn vị thi công (bản sao). - Sau khi tiếp nhận đủ hồ sơ nói trên, Cơ quan cấp giấy phép cùng với chủ đầu tư và đơn vị thi công sẽ tổ chức kiểm tra hiện trường để xem xét làm cơ sở cho việc cấp phép thi công. 3. Thời hạn giải quyết: Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.. MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP THI CÔNG <jsontable name="bang_6"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP THI CÔNG (Của chủ đầu tư hoặc nhà thầu thi công) V/v: Xây dựng công trình . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Nằm trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Tuyến đường: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Kính gửi:……………………………………………….. 1. Tên tổ chức, cá nhân:……………………………………………………………… - Người đại diện:………………………………….. Chức vụ: :…………………… - Địa chỉ::………………………………………………………………………… - Số điện thoại: ………………………………………………………………….. 2. Nội dung đề nghị cấp giấy phép: - Tên công trình :………………………………………………………………… - Loại công trình: (Vĩnh cữu, tạm) - Địa điểm xây dựng: Từ (tại) Km ............đến Km .................trên tuyến đường......... - Thuộc xã (phường) ....................................., huyện (thành phố) ........................... - Tiêu chuẩn kỹ thuật: (Đối với công trình ngầm, chui, nổi, lộ thiên, trên không, dưới mặt đất, mặt nước ...); Nêu rõ các thông số kỹ thuật cần thiết của công trình; - Quy mô xây dựng công trình: (Nêu rõ công trình xây dựng mới hay cải tạo, sửa chữa, nâng cấp; quy mô các hạng mục công trình chủ yếu; nêu rõ các hạng mục công trình nằm trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ); - Biện pháp thi công chủ yếu: (Nêu biện pháp thi công chủ yếu của các hạng mục công trình nằm trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ); - Phương án thi công bảo đảm an toàn giao thông: (Trình bày phương án đảm bảo ATGT trong thời gian thi công); -Biện pháp bảo vệ môi trường: (Nêu biện pháp bảo vệ môi trường đối với đường bộ); -Thời gian khởi công và kết thúc thi công công trình: Từ ................ đến .................... 3. Tổ chức, cá nhân thiết kế:.................................................................................................. Địa chỉ: ............................................................................................................... Giấy phép hành nghề số:............................... Cấp ngày:......................................... 4. Lời cam kết : - Thực hiện đúng theo nội dung của giấy phép được cấp; - Chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu làm ảnh hưởng đến an toàn công trình giao thông, an toàn giao thông đường bộ trong quá trình thi công trong phạm vi thi công trình trên tuyến đường bộ đang khai thác; - Chịu trách nhiệm hoàn trả lại nguyên trạng công trình giao thông đường bộ sau khi thi công công trình .............................................................. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> MẪU CAM KẾT KÈM THEO ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP THI CÔNG <jsontable name="bang_8"> </jsontable> BẢN CAM KẾT (Của chủ đầu tư hoặc chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng khai thác) Về việc xây dựng công trình . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . nằm trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Tuyến đường: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Kính gửi:............................................................................. Tên tổ chức, cá nhân:…….......…………………………………………………… - Người đại diện:………………………………….. Chức vụ: :……………… - Địa chỉ::………………………………………………………………………… - Số điện thoại: …………………………………………………………………… Là (chủ đầu tư hoặc chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng khai thác) công trình (Tên công trình) xây dựng tại: Từ (tại) Km . . . đến Km . . . trên tuyến đường . . . . . . . . . . . thuộc xã (phường) . . . huyện (thị) . . . -Tiêu chuẩn kỹ thuật: nêu rõ các thông số kỹ thuật cần thiết của công trình; Cam kết các nội dung sau: Chịu trách nhiệm hoàn trả lại nguyên trạng công trình giao thông đường bộ sau khi thi công công trình (Tên công trình) Chịu trách nhiệm trước pháp luật trong quá trình xây dựng, quản lý, sử dụng và khai thác công trình (Tên công trình) do xây dựng trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, nếu có sự cố xảy ra làm ảnh hưởng đến an toàn công trình giao thông đường bộ, sự lưu thông trên đường bộ và việc mất an toàn giao thông trên tuyến đường bộ đang khai thác do việc xây dựng lắp đặt gây ra. Khi ngành giao thông đường bộ cải tạo, nâng cấp mở rộng hoặc sửa chữa tuyến đường, công trình trên đường mà phải di dời hoặc gia cố công trình (Tên công trình) thì (Đơn vị cam kết) có trách nhiệm thực hiện đúng cam kết, chịu trách nhiệm tự gia cố hoặc tự di dời kịp thời không chậm hơn 30 ngày kể từ ngày có thông báo của cơ quan quản lý nhà nước về đường bộ và phải tự chịu mọi chi phí cho việc di dời hoặc gia cố. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Công trình: ................................................ Hạng mục: ............................................................... Địa điểm: ................................................ Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Căn cứ Quyết định số ........./QĐ-UBND ngày ...../...../..... của UBND tỉnh Quảng Nam về Quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam; Căn cứ .......................... Xét đơn xin cấp giấy phép thi công của............................................... 1. Cấp cho: ......................................... Địa chỉ: ......................................... 2. Được phép thi công công trình: ......................................................, theo các nội dung chính cụ thể như sau: - Về thiết kế bản vẽ thi công - Về việc phá dỡ và hoàn trả kết cấu hạ tầng giao thông - Các nội dung khác 3. Các yêu cầu đảm bảo an toàn giao thông với các nội dung chính như sau: Cơ quan cấp phép đưa ra các yêu cầu phù hợp với quy định của pháp luật nhằm đảm bảo thủ tục, đảm bảo an toàn giao thông trong quá trình thi công, hoàn trả lại hiện trạng công trình ... ví dụ:
2,108
124,988
– Chủ đầu tư hoặc Nhà thầu thi công phải làm việc với cơ quan quản lý và bảo trì đường bộ để bàn giao mặt bằng thi công, tiến hành thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông theo hồ sơ tổ chức thi công được duyệt và các quy định của pháp luật để bảo đảm an toàn giao thông khi thi công trên đất dành cho đường bộ. Kể từ ngày nhận mặt bằng hiện trường, đơn vị thi công phải chịu trách nhiệm quản lý và bảo đảm giao thông thông suốt, an toàn, đồng thời chịu mọi trách nhiệm nếu không thực hiện đầy đủ các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông để xảy ra tai nạn giao thông và chịu sự kiểm tra, kiểm soát của đơn vị quản lý đường bộ, Thanh tra giao thông và các cơ quan bảo vệ pháp luật. – Khu vực thi công bố trí đầy đủ hệ thống biển báo hiệu, cọc tiêu ... và thường xuyên có người hướng dẫn giao thông bảo đảm an toàn giao thông theo đúng quy định của Điều lệ báo hiệu đường bộ hiện hành. – Đường tránh, cầu tạm và hệ thống báo hiệu đường bộ bảo đảm an toàn giao thông phải được hoàn thành (theo như hồ sơ thiết kế tổ chức giao thông đã trình) trước khi thi công công trình chính. Đường tránh, cầu tạm phải bảo đảm cho các loại phương tiện giao thông có tải trọng và kích cỡ mà đường cũ đã cho phép qua lại an toàn. Hệ thống báo hiệu bảo đảm an toàn giao thông phải theo đúng quy định của Điều lệ báo hiệu đường bộ hiện hành. Phải bố trí cắm hàng rào quanh hố đào, đặt chướng ngại vật chắc chắn và cách về mỗi bên 30 mét. Có đầy đủ rào chắn, cờ đỏ ban ngày, đèn vào ban đêm và phải bố trí người gác 24h/24h hướng dẫn giao thông. – Vật liệu thi công: Phải để vật liệu gọn gàng ở một bên đường đoạn đang thi công, trong phạm vi đã có rào chắn, không được để song song cả hai bên làm thu hẹp nền, mặt đường; có người thường xuyên thu dọn vật liệu rơi vãi ra phần đường đang lưu thông, nhất là những đoạn trong khu vực đông dân cư. – Nghiêm cấm để các loại vật liệu tràn lan gây cản trở giao thông hoặc chảy ra mặt đường gây trơn trượt mất an toàn giao thông và ô nhiễm môi trường. – Khi thi công, Nhà thầu không thực hiện công tác tổ chức giao thông, gây mất an toàn giao thông sẽ bị đình chỉ thi công. Việc chậm trễ tiến độ thi công và kinh phí thiệt hại đơn vị thi công tự chịu, ngoài ra nếu để xảy ra nghiêm trọng còn bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành. 4. Thời gian thi công: Giấy phép này có thời hạn ..... ngày kể từ ngày nhận bàn giao mặt bằng để thi công; quá thời hạn quy định thì phải xin gia hạn ./. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU RÀ PHÁ BOM MÌN, VẬT NỔ DỰ ÁN CỐNG KINH LỘ THUỘC QUY HOẠCH THỦY LỢI CHỐNG NGẬP ÚNG KHU VỰC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008; Căn cứ Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu và Luật sửa đổi một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản; Căn cứ các Nghị định: số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009, số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009, số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu theo Luật Xây dựng; Căn cứ quyết định số 2891/QĐ-BNN-XD ngày 29/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt dự án đầu tư XDCT Cống Kinh Lộ; Xét đề nghị của Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 9 tại Tờ trình số 59/TT/BQL9 ngày 15/02/2011 và Báo cáo thẩm định của Cục Quản lý xây dựng công trình, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch đấu thầu rà phá bom mìn, vật nổ dự án Cống Kinh Lộ thuộc Quy hoạch chống ngập úng khu vực Thành phố Hồ Chí Minh như sau: 1. Tên gói thầu: Rà phá bom mìn dự án Cống Kinh Lộ (gói KL/RPBM); 2. Giá gói thầu: 3.500.000.000 đồng (ba tỷ năm trăm triệu đồng); 3. Nguồn vốn: Vốn ngân sách Nhà nước; 4. Hình thức lựa chọn nhà thầu: Chỉ định thầu; 5. Thời gian lựa chọn nhà thầu: Quý I/2011; 6. Hình thức hợp đồng: Theo đơn giá; 7. Thời gian thực hiện hợp đồng: 04 tháng; Điều 2. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng công trình, Giám đốc Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 9 và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU ĐỘNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Nghị định Số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Xét nhu cầu công tác và năng lực của cán bộ; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều động ông Phạm Mạnh Thắng, Cục trưởng Cục Điều tiết điện lực sang giữ chức Vụ trưởng Vụ Năng lượng, Bộ Công Thương. Điều 2. Ông Phạm Mạnh Thắng được bảo lưu hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo 1,25 theo quy định hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng, Viện trưởng thuộc Bộ, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ và ông Phạm Mạnh Thắng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU ĐỘNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Nghị định Số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Xét nhu cầu công tác và năng lực của cán bộ; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều động ông Nguyễn Tiến Vỵ, Chánh Văn phòng Bộ Công Thương sang giữ chức Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Bộ Công Thương. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng, Viện trưởng thuộc Bộ, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ và ông Nguyễn Tiến Vỵ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÂN CÔNG PHÓ TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO TRUNG ƯƠNG CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI BAN CHỈ ĐẠO TRUNG ƯƠNG CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Quyết định số 1013/QĐ-TTg ngày 1 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Chỉ đạo Trung ương Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020; Căn cứ Quyết định số 1738/QĐ-TTg ngày 20 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ thành lập Thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020; Căn cứ Quyết định số 2199/QĐ-TTg ngày 3 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều động, bổ nhiệm ông Nguyễn Đăng Khoa giữ chức Phó trưởng Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; Căn cứ Quyết định số 437/QĐ-BCĐXDNTM ngày 20 tháng 9 năm 2010 của Ban Chỉ đạo Trung ương Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới về việc ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo Trung ương; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phân công nhiệm vụ các Phó trưởng Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới như sau: 1. Phó trưởng Ban thường trực, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Cao Đức Phát - Thay mặt Trưởng Ban Chỉ đạo để chỉ đạo, kiểm tra, giám sát tình hình triển khai các nội dung của Chương trình mục tiêu quốc gia ở các Bộ, ngành và các địa phương; thừa ủy quyền Trưởng Ban Chỉ đạo xử lý công việc thường xuyên của Ban Chỉ đạo; tổ chức các cuộc họp định kỳ và đột xuất. - Đôn đốc các Bộ, ngành (thành viên Ban Chỉ đạo) rà soát, xây dựng và bổ sung các cơ chế, chính sách để đề xuất Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành nhằm đảm bảo đủ cơ sở pháp lý để triển khai các nội dung xây dựng nông thôn mới. - Chỉ đạo và phân công nhiệm vụ cho các đơn vị trong Bộ thực hiện các nội dung của Chương trình được Thủ tướng Chính phủ giao cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2. Phó trưởng Ban, Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hồ Xuân Hùng - Giúp Trưởng ban và Phó trưởng ban thường trực chỉ đạo công tác triển khai ở các Bộ, ngành Trung ương và các địa phương; xây dựng kế hoạch 5 năm và hàng năm để thực hiện chương trình; phân bổ kế hoạch sử dụng kinh phí để triển khai Chương trình ở trung ương và địa phương. - Chủ trì việc rà soát, tổng hợp và tổ chức nghiên cứu đề xuất cơ chế, chính sách cần thiết để triển khai có hiệu quả Chương trình. - Giúp Phó trưởng ban thường trực chỉ đạo, đôn đốc các đơn vị trong Bộ triển khai các nội dung của chương trình theo phân công của Bộ trưởng. - Trực tiếp theo dõi, chỉ đạo việc triển khai Chương trình trên địa bàn 5 tỉnh, 5 huyện và 11 xã điểm. - Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng Ban chỉ đạo phân công. 3. Phó trưởng Ban, Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ Văn Trọng Lý - Giúp Trưởng Ban trực tiếp chỉ đạo, đôn đốc các Bộ, ngành và địa phương thực hiện các nhiệm vụ được phân công. - Chủ trì việc phối hợp các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thống nhất kế hoạch vốn hàng năm trước khi trình Thủ tướng Chính phủ quyết định. - Phối hợp tổ chức cuộc họp của Ban Chỉ đạo và thông báo ý kiến kết luận của Trưởng Ban Chỉ đạo sau mỗi cuộc họp. - Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng Ban phân công. 4. Phó trưởng Ban chuyên trách Nguyễn Đăng Khoa
2,055
124,989
- Phụ trách chỉ đạo hoạt động của Văn phòng điều phối. - Đôn đốc, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện Chương trình của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. - Chỉ đạo xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu để theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình. Ông Nguyễn Đăng Khoa được sử dụng con dấu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong điều hành các nhiệm vụ được giao liên quan đến Chương trình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành. Trưởng Ban, các Phó trưởng Ban, các thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA THỦ TƯỚNG NGUYỄN TẤN DŨNG TẠI BUỔI HỌP BAN CHỈ ĐẠO QUỐC GIA VỀ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ngày 16 tháng 02 năm 2011, tại trụ sở Chính phủ, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dững đã chủ trì phiên họp lần thứ hai của Ban Chỉ đạo quốc gia về Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hâu. Cùng dự có Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải, nguyên Chủ tịch nước Trần Đức Lương, nguyên Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội Vũ Mão, nguyên Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước Nguyễn Cảnh Dinh, cùng các thành viên trong Ban Chỉ đạo quốc gia, Ban Chủ nhiệm Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu. Sau khi nghe báo cáo của Thường trực Ban Chỉ đạo quốc gia, ý kiến của các đại biểu, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng - Trưởng Ban Chỉ đạo quốc gia có ý kiến như sau: 1. Cơ bản đồng ý với nội dung báo cáo của Thường trực Ban Chỉ đạo quốc gia về kết quả triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu năm 2010, kế hoạch triển khai năm 2011 và các năm tiếp theo. Ban Chỉ đạo quốc gia tiếp thu các ý kiến đóng góp, hoàn thiện báo cáo để làm kế hoạch triển khai thực hiện. Năm 2010, Ban Chỉ đạo quốc gia đã tích cực triển khai các nhiệm vụ, trong đó đã làm tốt công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu, đàm phán với các tổ chức Quốc tế hỗ trợ Việt Nam ứng phó với biến đổi khí hậu, nghiên cứu, triển khai thực hiện một số dự án... thời gian tới cần tập trung chỉ đạo các cơ quan, địa phương thực hiện có kết quả hơn từng việc cụ thể, tạo yếu tố cần thiết cho các giai đoạn tiếp theo. Trước hết, Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, xây dựng Chiến lược tổng thể ứng phó với biến đổi khí hậu trình Thủ tướng Chính phủ, trong đó cần thể hiện rõ: - Ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu được coi là vấn đề sống còn của đất nước, phải xác định được nội dung, lộ trình thực hiện phù hợp, gắn với các hoạt động chung của xây dựng và phát triển đất nước; đồng thời triển khai thực hiện khẩn trương, quyết liệt, liên tục và lâu dài. Nội dung của chiến lược phải xây dựng có tính hệ thống, tổng thể và đồng bộ, mang tính căn cơ, xác định rõ trọng tâm, trọng điểm và phân kỳ thực hiện với bước đi thích hợp, phải quán triệt và làm cho mọi tổ chức Đảng, chính quyền và nhân dân trong cả nước nhận thức đầy đủ yêu cầu, nội dung, lộ trình thực hiện chiến lược ứng phó với biến đổi khí hậu để cùng tham gia thực hiện. - Ứng phó với biến đổi khí hậu phải được thực hiện một cách chủ động, trên cơ sở phát huy nội lực là chính, đồng thời tranh thủ tối đa hỗ trợ từ bên ngoài. 2. Chiến lược ứng phó với biến đổi khí hậu phải được thực hiện trên nguyên tắc: vừa thích nghi vừa ứng phó tích cực để tồn tại và phát triển, trong đó ứng phó là trọng tâm. Phải đẩy mạnh ứng dụng các công nghệ mới để hạn chế phát thải gây hiệu ứng nhà kính, đồng thời thực hiện đồng bộ các giải pháp để ứng phó tích cực với các tác động bất lợi của biến đổi khí hậu như củng cố nâng cấp các hệ thống đê, kết hợp việc xây dựng hệ thống đê biển với đường ven biển, đảm bảo an toàn cho các hồ chứa, điều chỉnh quy hoạch xây dựng các công trình hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế xã hội, các khu dân cư vùng ven biển, trồng rừng và cơ cấu lại sản xuất nông nghiệp... Khẩn trương hoàn thiện kịch bản biến đổi khí hậu ở Việt Nam để các Bộ, ngành và địa phương có căn cứ xây dựng kế hoạch hành động; trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch hành động Quốc gia, các chương trình mục tiêu quốc gia đối với từng ngành, từng lĩnh vực cụ thể như thủy lợi, phòng, chống thiên tai, phát triển nông nghiệp, phát triển công nghiệp sạch... Từng chương trình mục tiêu phải xác định rõ trọng tâm, trọng điểm, lựa chọn các dự án cấp bách cần làm trước, dự án phức tạp chưa có khả năng thì thuê nước ngoài thực hiện để đẩy nhanh hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu. 3. Một số công việc và dự án cần triển khai ngay để thực hiện ứng phó với biến đổi khí hậu: lập bản đồ ngập lụt tương ứng với các kịch bản về nước biển dâng, điều chỉnh quy hoạch thủy lợi vùng đồng bằng sông Cửu Long, đồng bằng sông Hồng, củng cố nâng cấp hệ thống đê sông, đê biển; các dự án chống ngập các thành phố lớn (trong đó, dự án chống ngập thành phố Hồ Chí Minh tiếp tục triển khai thực hiện theo quy hoạch đã phê duyệt). Tranh thủ hỗ trợ nguồn lục và kỹ thuật từ Quốc tế để chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, trong đó quan tâm phát triển nền công nghiệp xanh, sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo, năng lượng sạch như gió, năng lượng mặt trời. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án trồng rừng, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào trồng rừng kinh tế, phát triển kinh doanh tín chỉ Carbon trên thị trường thế giới để đầu tư, bảo vệ và phát triển rừng hiệu quả. 4. Về một số kiến nghị: - Bộ Công Thương xây dựng chiến lược sử dụng công nghệ sạch, xác định rõ công nghệ nào được tiếp tục đầu tư, công nghệ nào không được đầu tư. - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm chỉ đạo và khuyến khích việc áp dụng công nghệ tiên tiến trong canh tác nông nghiệp để giảm phát thải gây hiệu ứng nhà kính; ứng dụng các tiến bộ khoa học về giống và cơ cấu lại mùa vụ để góp phần nâng cao khả năng phòng, chống thiên tai. - Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương xây dựng Chiến lược phát triển xanh (Cacbon thấp); đồng thời làm việc với các nhà tài trợ để thống nhất trình tự, thủ tục triển khai các dự án và đối tượng ưu tiên đầu tư, nhất là các dự án nhằm giảm thiểu phát thải gây hiệu ứng nhà kính và dự án nhằm mục tiêu ứng phó tích cực. - Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng chiến lược, kế hoạch hành động quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu, nêu rõ trình tự, nội dung, tiến độ và lộ trình thực hiện đề án, dự án ứng phó với biến đổi khí hậu, báo cáo Chính phủ xem xét trình Trung ương Đảng, Quốc hội ban hành Nghị quyết về ứng phó với biến đổi khí hậu. - Đồng ý bổ sung Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải làm Phó trưởng Ban Chỉ đạo quốc gia về Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu, trực tiếp chỉ đạo triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu. - Khuyến khích và tạo điều kiện để các nhà khoa học, các nhà quản lý, các chuyên gia trong và ngoài nước có kinh nghiệm trong lĩnh vực biến đổi khí hậu, tham gia đóng góp ý kiến, hiến kế với chương trình ứng phó với biến đổi khí hậu của nước ta. Trước mắt, đồng ý Ban Chủ nghiệm Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu mời chuyên gia nước ngoài tham gia chuyên môn của Chương trình. - Về Dự án đê biển Bà Rịa Vũng Tàu - Gò Công, giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo Thường trực Chính phủ cho ý kiến. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các cơ quan liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ NGUYỄN THIỆN NHÂN TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Ngày 17 tháng 02 năm 2011, tại trụ sở Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Thiện Nhân đã chủ trì buổi làm việc với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về triển khai kế hoạch công tác năm 2011. Cùng dự có đại diện các Bộ: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư và Văn phòng Chính phủ. Sau khi nghe đại diện lãnh đạo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ văn hóa, thể thao và du lịch năm 2010, nhiệm vụ trọng tâm năm 2011, ý kiến của các đại biểu tham dự, Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Thiện Nhân đã kết luận như sau: Năm 2010, ngành văn hóa, thể thao và du lịch đã hoàn thành tốt nhiệm vụ, tổ chức thành công các hoạt động kỷ niệm các ngày lễ lớn của đất nước, đặc biệt là các hoạt động trong Chương trình kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội, mà đỉnh cao là Mít tinh, diễu binh, diễu hành kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội tại Quảng trường Ba Đình sáng ngày 10 tháng 10 năm 2010. Các chỉ tiêu phát triển thể dục thể thao căn bản đã hoàn thành, thể thao thành tích cao tiếp tục đạt được nhiều thành tích trong các giải thi đấu thể thao khu vực và quốc tế. Du lịch Việt Nam đã đạt được những kết quả đáng khích lệ, lần đầu tiên đón được 5 triệu khách du lịch quốc tế, thu nhập du lịch ước đạt 100 nghìn tỷ đồng, đóng góp 5,3% trong tổng GDP của cả nước. Đồng ý với phương hướng chung và 10 nhóm nhiệm vụ trọng tâm trong năm 2011 mà Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã báo cáo. Về các kiến nghị, đề xuất cụ thể: 1. Về lĩnh vực văn hóa, gia đình: - Đồng ý Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiếp tục sử dụng cơ sở vật chất hiện có tại trụ sở Bảo tàng Cách mạng Việt Nam và Bảo tàng Lịch sử Việt Nam hiện nay để thành lập các bảo tàng chuyên ngành theo quy hoạch sau khi hoàn thành công trình Bảo tàng Lịch sử Quốc gia Việt Nam.
2,086
124,990
- Đồng ý bổ sung nội dung về nguồn nhân lực chuyên ngành bảo quản bảo tàng vào Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực ngành văn hóa, thể thao và du lịch đến năm 2020. - Giao Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì: + Phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam hoàn thiện dự thảo Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020, trình Thủ tướng Chính phủ trong tháng 3 năm 2011. + Thống nhất với Bộ Công Thương trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phân cấp ban hành thông tư hướng dẫn trình tự, thủ tục phong tặng danh hiệu Nghệ nhân Nhân dân, Nghệ nhân Ưu tú. + Làm việc với Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội để thống nhất, xử lý những vướng mắc về trụ sở làm việc của Hãng phim truyện Việt Nam tại số 4 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội. 2. Về thể dục thể thao, giao Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: - Xây dựng kế hoạch, chỉ tiêu phát triển thể dục thể thao giai đoạn 2011 - 2020. - Dự trù tổng kinh phí tổ chức các sự kiện thể thao quốc tế từ nay đến năm 2020, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. - Đôn đốc Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định khẩn trương hoàn thiện thiết kế, các thủ tục liên quan, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt dự án xây dựng Nhà thi đấu đa năng phục vụ tổ chức Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc lần thứ 7 năm 2014. - Chủ trì, phối hợp với các Bộ: Tài chính, Y tế khẩn trương hoàn thiện Đề án tổng thể nâng cao tầm vóc thể lực người Việt Nam giai đoạn 2011 - 2030, trình Thủ tướng Chính phủ trong tháng 02 năm 2011. 3. Về Du lịch: - Cần lồng ghép mục tiêu và các hoạt động đầu tư cơ sở hạ tầng thuộc các chương trình: Chương trình hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng du lịch, Chương trình hành động quốc gia về du lịch và Chương trình xúc tiến du lịch quốc gia giai đoạn 2011 - 2015 để sử dụng có hiệu quả nguồn vốn từ ngân sách nhà nước và các nguồn vốn huy động từ các thành phần kinh tế cho các chương trình này. - Đồng ý Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh đăng cai tổ chức sự kiện quốc tế Công bố 7 kỳ quan thiên nhiên mới của thế giới tại Hạ Long (trường hợp Vịnh Hạ Long được bầu chọn là một trong bảy kỳ quan thiên nhiên mới của thế giới). - Tăng cường quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng du lịch: Giao Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được bố trí nguồn vốn hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng du lịch phân công đơn vị đầu mối theo dõi việc quản lý, tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát nhằm sử dụng vốn đầu tư hiệu quả, đúng quy hoạch phát triển du lịch. 4. Giao Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng, trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ: - Nghị định của Chính phủ về giáo dục thể chất và thể thao trong trường học. - Đề án Phổ cập bơi trong các trường phổ thông và mầm non. 5. Giao Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ Quy chuẩn về quy hoạch đất đai cho thể dục thể thao. 6. Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan đề xuất với Thủ tướng Chính phủ kế hoạch đảm bảo nguồn vốn đầu tư tập trung có mục tiêu của nhà nước Dự án xây dựng giai đoạn 2 Khu Liên hợp thể thao quốc gia; các Dự án đầu tư xây dựng Trung tâm huấn luyện thể thao quốc gia tại Hà Nội, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ. Chuẩn bị tổ chức Đại hội Thể thao châu Á tại Hà Nội (2019), Olympic trẻ và SEA Games tại thành phố Hồ Chí Minh (2017), Đại hội Thể thao bãi biển châu Á (2016) tại Nha Trang (Khánh Hòa), Đại hội Thể dục Thể thao toàn quốc lần thứ 7 tại Nam Định (2014) phục vụ sự nghiệp phát triển thể dục thể thao. Trước mắt cần đảm bảo nguồn vốn để triển khai xây dựng Nhà thi đấu đa năng tại Nam Định phục vụ Đại hội Thể dục Thể thao toàn quốc lần thứ 7. 7. Giao Bộ Tài Chính nghiên cứu, đề xuất cho phép các đơn vị sự nghiệp văn hóa, thể thao và du lịch được sử dụng cơ sở, vật chất, quỹ đất của mình thực hiện liên doanh, liên kết nhằm huy động nguồn vốn từ các tổ chức, cá nhân nhằm phát triển văn hóa, thể thao và du lịch. Trước mắt, cho làm thí điểm kêu gọi đầu tư vào Khu liên hợp thể thao quốc gia. Văn phòng Chính phủ thông báo để Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V: QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ NỘI DUNG XÉT DUYỆT HỌC SINH BÁN TRÚ THEO THÔNG TƯ SỐ 24/2010/TT-BGDĐT VỀ QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND, ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Giáo dục năm 2005; Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ Qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Giáo dục; Căn cứ Quyết định số 85/2010/QĐ-TTg ngày 21/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ về Chính sách hỗ trợ học sinh bán trú và trường phổ thông dân tộc bán trú; Căn cứ Thông tư số 24/2010/TT-BGDĐT, ngày 02/8/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường Phổ thông dân tộc bán trú; Xét đề nghị của Giám đốc Sở giáo dục và Đào tạo, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định chi tiết một số nội dung xét duyệt học sinh bán trú theo Thông tư số 24/2010/TT-BGDĐT về Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc bán trú như sau: 1. Thực hiện điểm b, khoản 1, Điều 13 (về đối tượng xét duyệt), Chương III của Thông tư như sau: Học sinh cấp tiểu học và trung học cơ sở được xét duyệt học sinh bán trú khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Bản thân học sinh và bố, mẹ hoặc người giám hộ thường trú tại các xã vùng đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ; b) Khoảng cách từ nhà tới trường tối thiểu là 6 km, do giao thông khó khăn, học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày. Trường hợp đặc biệt, học sinh đang thường trú tại các xã thuộc vùng đặc biệt khó khăn, khoảng cách từ nhà tới trường tối thiểu là 04 km, do địa hình cách trở, giao thông đặc biệt khó khăn, học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày. Điều kiện địa hình cách trở, giao thông đặc biệt khó khăn được hiểu là: không có đường giao thông (kể cả đường dân sinh); học sinh phải băng rừng, trèo đèo, vượt sông, suối đến trường. 2. Việc áp dụng các quy định xét duyệt trên đây thực hiện kể từ năm học 2010- 2011. Điều 2. Trách nhiệm của các ngành, các cấp: - Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm tổng hợp trình UBND tỉnh phê duyệt chỉ tiêu học sinh bán trú theo quy định; kiểm tra, thanh tra để đảm bảo việc xét duyệt học sinh bán trú được thực hiện nghiêm túc, khách quan, đúng tiêu chí, đủ chỉ tiêu. - Chủ tịch UBND cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện quy trình xét duyệt học sinh bán trú đảm bảo nghiêm túc, khách quan, đúng quy định; chỉ đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn các Trường phổ thông dân tộc bán trú thực hiện nghiêm túc các chế độ chính sách đối với trường chuyên biệt theo quy định hiện hành; chỉ đạo UBND các xã thực hiện nghiêm túc quy trình xét duyệt và niêm yết công khai danh sách xét duyệt, kết quả xét duyệt, giải quyết khiếu nại, thắc mắc của nhân dân ngay tại cơ sở. - Hằng năm, căn cứ điều kiện thực tế về đội ngũ, cơ sở vật chất của địa phương, Phòng Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm chỉ đạo các trường lập kế hoạch xét duyệt học sinh bán trú và phê chuẩn kế hoạch xét duyệt học sinh bán trú của các trường; tham mưu trình Ủy ban nhân dân huyện ra Quyết định thành lập các Hội đồng xét duyệt học sinh bán trú. Trên cơ sở kết quả xét duyệt của các Hội đồng xét duyệt học sinh bán trú, Phòng Giáo dục và Đào tạo tổng hợp và thẩm tra danh sách, trình Ủy ban nhân dân huyện xem xét, phê duyệt. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG TÀI CHÍNH - KẾ HOẠCH THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Nghị định số 12/2010/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện; Căn cứ Quyết định số 01/2011/QĐ-UBND ngày 11 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy chế (mẫu) về tổ chức và hoạt động của Phòng Tài chính - Kế hoạch quận - huyện; Căn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2008 của Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh về thành lập Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh; Xét đề nghị của Trưởng Phòng Nội vụ, tại Tờ trình số 42/TTr-NV ngày 14 tháng 02 năm 2011,
2,050
124,991
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về tổ chức và hoạt động của Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày, kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 25/2008/QĐ-UBND ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Bình Chánh. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Huyện, Trưởng Phòng Nội vụ, Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân Huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã - thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG TÀI CHÍNH - KẾ HOẠCH THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 03 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh) Chương I VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Vị trí: Phòng Tài chính - Kế hoạch Huyện là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Huyện, chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Ủy ban nhân dân Huyện; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư. Phòng Tài chính - Kế hoạch Huyện có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để hoạt động. 2. Chức năng: Phòng Tài chính - Kế hoạch Huyện có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Huyện thực hiện quản lý Nhà nước về các lĩnh vực: tài chính; tài sản; giá; kế hoạch và đầu tư theo quy định của pháp luật. Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Phòng Tài chính - Kế hoạch Huyện có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: 1. Trình Ủy ban nhân dân Huyện ban hành các quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch 5 năm và hàng năm về phát triển kinh tế xã hội, lĩnh vực tài chính, kế hoạch và đầu tư; chương trình, biện pháp thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính Nhà nước trong lĩnh vực tài chính, kế hoạch và đầu tư trên địa bàn Huyện. 2. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật; kiểm tra việc thi hành pháp luật về tài chính, kế hoạch và đầu tư trên địa bàn Huyện; giúp Ủy ban nhân dân Huyện giải quyết khiếu nại, tố cáo, các tranh chấp theo quy định của pháp luật. 3. Về lĩnh vực tài chính: a) Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị dự toán thuộc Huyện, Ủy ban nhân dân xã - thị trấn xây dựng dự toán ngân sách hàng năm; xây dựng, trình Ủy ban nhân dân Huyện dự toán ngân sách Huyện theo hướng dẫn của Sở Tài chính; b) Lập dự toán thu ngân sách Nhà nước đối với những khoản thu được phân cấp quản lý, dự toán chi ngân sách Huyện và tổng hợp dự toán ngân sách xã - thị trấn, phương án phân bổ ngân sách Huyện trình Ủy ban nhân dân Huyện; lập dự toán ngân sách điều chỉnh trong trường hợp cần thiết để trình Ủy ban nhân dân Huyện; tổ chức thực hiện dự toán ngân sách đã được quyết định; c) Hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý tài chính, ngân sách, giá, thực hiện chế độ kế toán của chính quyền xã - thị trấn, và các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp của Nhà nước thuộc Huyện; d) Phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc quản lý công tác thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn theo quy định của pháp luật; đ) Thẩm định quyết toán thu, chi ngân sách xã - thị trấn; xét duyệt quyết toán đối với các cơ quan, đơn vị được ngân sách hỗ trợ; lập quyết toán thu, chi ngân sách Huyện; tổng hợp, lập báo cáo quyết toán thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn Huyện và quyết toán thu, chi ngân sách huyện (bao gồm quyết toán thu, chi ngân sách Huyện và quyết toán thu, chi ngân sách xã - thị trấn) báo cáo Ủy ban nhân dân Huyện để trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê chuẩn. Tổ chức thẩm tra, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện phê duyệt quyết toán đối với dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện. Thẩm tra, phê duyệt quyết toán các dự án đầu tư bằng nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng cơ bản thuộc ngân sách huyện quản lý; e) Quản lý tài sản Nhà nước tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Huyện quản lý theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính. Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân Huyện quyết định theo thẩm quyền việc mua sắm, thuê, thu hồi, điều chuyển, thanh lý, bán, tiêu hủy tài sản Nhà nước; g) Quản lý nguồn kinh phí được ủy quyền của cấp trên; quản lý các dịch vụ tài chính theo quy định của pháp luật; h) Tham mưu Ủy ban nhân dân Huyện thực hiện công tác quản lý Nhà nước về giá theo quy định của Chính phủ và phân cấp của Ủy ban nhân dân Thành phố; phối hợp các cơ quan liên quan kiểm tra việc chấp hành niêm yết giá và bán theo giá niêm yết của các tổ chức, cá nhân kinh doanh hoạt động trên địa bàn. Thực hiện công tác định giá các tài sản liên quan trong tố tụng hình sự và quy định của Chính phủ; i) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện chế độ công khai tài chính ngân sách của Nhà nước theo quy định của pháp luật; k) Tổng hợp kết quả thực hiện kiến nghị của thanh tra, kiểm toán về lĩnh vực tài chính ngân sách báo cáo Ủy ban nhân dân Huyện. 4. Về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư: a) Tổng hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện phê duyệt kế hoạch kinh tế xã hội hàng năm (kể cả danh mục các công trình đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn thuộc các nguồn vốn); trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện quyết định phân bổ kế hoạch vốn đầu tư xây dựng hàng năm đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân Huyện; b) Thẩm định trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện quyết định đầu tư, phê duyệt dự án, phê duyệt kế hoạch đấu thầu và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân Huyện; c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Huyện cung cấp thông tin dự án, xúc tiến đầu tư, giám sát và đánh giá đầu tư, kêu gọi và tổ chức vận động các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư vào địa bàn Huyện; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức làm công tác kế hoạch và đầu tư xã - thị trấn; d) Thẩm định dự toán và quyết toán chi phí quản lý dự án đối với các dự án đầu tư của công trình xây dựng nông thôn mới tại các xã thực hiện thí điểm theo chủ trương của Ủy ban nhân dân Thành phố. 5. Được quyền yêu cầu các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc Huyện và Ủy ban nhân dân xã - thị trấn cung cấp số liệu có liên quan đến lĩnh vực quản lý thuộc chức năng, nhiệm vụ của Phòng; thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất liên quan đến chức năng, nhiệm vụ được giao của Phòng theo quy định của Ủy ban nhân dân Huyện và các Sở liên quan. 6. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý chuyên môn, nghiệp vụ được giao. 7. Quản lý cán bộ, công chức và tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân Huyện. 8. Thực hiện các nhiệm vụ khác về quản lý Nhà nước trong lĩnh vực tài chính; kế hoạch và đầu tư theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân Huyện và theo quy định của pháp luật. Chương III CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Phòng Tài chính - Kế hoạch Huyện có Trưởng phòng và không quá 03 Phó Trưởng phòng. a) Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Phòng, đồng thời chịu trách nhiệm trước Giám đốc các Sở liên quan về thực hiện các mặt công tác chuyên môn của Phòng; b) Phó Trưởng phòng là người giúp Trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng phòng vắng mặt, một Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng ủy quyền điều hành các hoạt động của Phòng; c) Việc bổ nhiệm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện quyết định sau khi có ý kiến chấp thuận của Ban Thường vụ Huyện ủy. d) Cán bộ, công chức chuyên môn, nghiệp vụ được bố trí tương xứng với nhiệm vụ được giao. 2. Việc khen thưởng, kỷ luật và các chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức Phòng Tài chính - Kế hoạch thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 4. Biên chế Biên chế của Phòng Tài chính - Kế hoạch do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện quyết định phân bổ trong tổng số chỉ tiêu biên chế hành chính của Huyện được Ủy ban nhân dân Thành phố giao hàng năm. Lãnh đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch căn cứ biên chế được giao, phân công cán bộ, công chức thực hiện các mặt công tác theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng. Điều 5. Kinh phí hoạt động Kinh phí hoạt động của Phòng Tài chính - Kế hoạch thực hiện theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ về quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí hành chính đối với cơ quan Nhà nước và Quyết định số 102/2006/QĐ-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2006 của Ủy ban nhân dân Thành phố về thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí hành chính đối với cơ quan Nhà nước. Chương IV CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 6. Chế độ làm việc 1. Trưởng phòng phụ trách, điều hành toàn bộ các hoạt động của Phòng và phụ trách những công tác trọng tâm. Thực hiện đúng chế độ trách nhiệm đối với người đứng đầu cơ quan trong thi hành nhiệm vụ, công vụ theo Nghị định số 157/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ; có trách nhiệm tổ chức thực hiện Luật Cán bộ, công chức, Luật Phòng, chống tham nhũng và Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí tại cơ quan theo quy định.
2,106
124,992
2. Các Phó Trưởng phòng phụ trách những lĩnh vực công tác được Trưởng phòng phân công, trực tiếp giải quyết các công việc phát sinh. Khi giải quyết công việc thuộc lĩnh vực mình phụ trách có liên quan đến nội dung chuyên môn của Phó Trưởng phòng khác, Phó Trưởng phòng chủ động bàn bạc thống nhất hướng giải quyết; các vấn đề chưa nhất trí với các Phó Trưởng phòng khác hoặc những vấn đề mới phát sinh mà chưa có chủ trương, kế hoạch và biện pháp giải quyết thì trình Trưởng phòng quyết định. 3. Trong trường hợp Trưởng phòng trực tiếp yêu cầu cán bộ, chuyên viên giải quyết công việc thuộc phạm vi thẩm quyền của Phó Trưởng phòng, yêu cầu đó được thực hiện nhưng cán bộ, chuyên viên đó phải báo cáo cho Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách biết. 4. Công chức của Phòng Tài chính - Kế hoạch đều có chức danh, nhiệm vụ cụ thể, có bảng tên đặt tại bàn làm việc và phải đeo thẻ công chức khi thực hiện nhiệm vụ; phải tận tụy với công vụ; phải chấp hành nghiêm chỉnh giờ giấc làm việc theo quy định; phải có thái độ lịch sự, khiêm tốn với khách đến liên hệ công tác; tôn trọng và lắng nghe ý kiến của đồng nghiệp, của lãnh đạo cơ quan, phải thực hiện đúng Luật Cán bộ, công chức, Luật Phòng, chống tham nhũng và Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Điều 7. Chế độ sinh hoạt hội họp 1. Hàng tuần, lãnh đạo Phòng họp giao ban một lần để đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và phổ biến kế hoạch công tác cho tuần sau. 2. Sau khi giao ban lãnh đạo Phòng, các bộ phận họp với Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách để đánh giá công việc, bàn phương hướng triển khai công tác và thống nhất lịch công tác. 3. Mỗi tháng họp toàn thể cán bộ, công chức một lần để kiểm điểm tình hình thực hiện công tác trong tháng và đề ra công tác cho tháng tiếp theo, đồng thời phổ biến các chủ trương, chính sách, quy định mới của nhà nuớc và nhiệm vụ mới phải thực hiện (hoặc họp đột xuất khi cần thiết). Hàng quý, 06 tháng và cuối năm Phòng Tài chính - Kế hoạch Huyện có báo cáo sơ, tổng kết công tác theo quy định. 4. Mỗi thành viên trong từng bộ phận có lịch công tác do lãnh đạo Phòng trực tiếp phê duyệt. 5. Lịch làm việc với các tổ chức và cá nhân có liên quan thể hiện trong lịch công tác hàng tuần, tháng của đơn vị; nội dung làm việc phải được chuẩn bị chu đáo để giải quyết có hiệu quả các yêu cầu phát sinh liên quan đến hoạt động chuyên môn của Phòng. Điều 8. Mối quan hệ công tác 1. Đối với Sở, ngành Thành phố: Phòng Tài chính - Kế hoạch chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Tài chính và Sở Kế hoạch và Đầu tư, thực hiện việc báo cáo công tác chuyên môn định kỳ (hoặc đột xuất) theo yêu cầu của Giám đốc các Sở có liên quan. 2. Đối với Ủy ban nhân dân Huyện: Phòng Tài chính - Kế hoạch chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của Ủy ban nhân dân Huyện về toàn bộ công tác theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng. Trưởng phòng trực tiếp nhận chỉ đạo và nội dung công tác từ Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách khối và phải thường xuyên báo cáo với Ủy ban nhân dân Huyện về những mặt công tác đã được phân công. Theo định kỳ báo cáo với Ủy ban nhân dân Huyện về nội dung công tác của Phòng và đề xuất các biện pháp giải quyết công tác chuyên môn trong quản lý Nhà nước thuộc lĩnh vực liên quan. 3. Đối với các Phòng chuyên môn khác: Thực hiện tốt mối quan hệ hợp tác bình đẳng trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được quy định. Khi phối hợp giải quyết công việc thuộc lĩnh vực Phòng phụ trách nếu chưa nhất trí với ý kiến của Phòng chuyên môn khác; Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch chủ động tập hợp các ý kiến và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện quyết định. 4. Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể và tổ chức xã hội huyện: Khi các tổ chức trên có yêu cầu, kiến nghị những vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ của Phòng, Trưởng phòng có trách nhiệm trình bày, giải quyết hoặc trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện giải quyết các yêu cầu đó theo thẩm quyền. 5. Đối với Ủy ban nhân dân xã - thị trấn: a) Phối hợp hỗ trợ và tạo điều kiện để Ủy ban nhân dân xã - thị trấn thực hiện các nội dung quản lý Nhà nước liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Phòng; b) Hướng dẫn cán bộ, công chức Tài chính - Kế toán xã - thị trấn về chuyên môn, nghiệp vụ của ngành, lĩnh vực công tác do Phòng quản lý. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 9. Căn cứ Quy chế này, Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch có trách nhiệm cụ thể hóa chức năng, nhiệm vụ của Phòng; quyền hạn, trách nhiệm, chức danh, tiêu chuẩn của cán bộ, công chức phù hợp với đặc điểm của Huyện, nhưng không trái với nội dung Quy chế này, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện quyết định để thi hành. Điều 10. Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế này. Quy chế này là cơ sở pháp lý để Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch điều hành, quản lý đơn vị; là căn cứ để Ủy ban nhân dân Huyện giao nhiệm vụ cho Phòng. Trong quá trình thực hiện, Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch có quyền kiến nghị, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện ban hành Quyết định bổ sung hoặc sửa đổi Quy chế cho phù hợp với tình hình thực tế của Huyện và quy định của Nhà nước./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC THUỘC QUẬN; CÁN BỘ, CÔNG CHỨC VÀ NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN 15 PHƯỜNG CỦA QUẬN PHÚ NHUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức; Căn cứ Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; Xét Tờ trình số 117/TTr-NV ngày 28 tháng 02 năm 2011 của Trưởng phòng Nội vụ quận; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc quận; cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách thuộc Ủy ban nhân dân 15 phường trên địa bàn quận Phú Nhuận. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 (bảy) ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 415/QĐ-UBND ngày 16 tháng 4 năm 2007 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận trái với Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Trưởng phòng Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị sự nghiệp, đoàn thể thuộc quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC THUỘC QUẬN; CÁN BỘ, CÔNG CHỨC VÀ NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN 15 PHƯỜNG CỦA QUẬN PHÚ NHUẬN (Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND ngày 02 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Cán bộ, công chức đang thực hiện chế độ tập sự; viên chức; hợp đồng lao động không xác định thời hạn đang làm việc trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội thuộc quận; 2. Cán bộ, công chức, viên chức, hợp đồng không xác định thời hạn trong đơn vị sự nghiệp công lập; 3. Cán bộ, công chức phường; 4. Những người hoạt động không chuyên trách ở tổ dân phố của 15 phường. Dưới đây gọi chung là cán bộ, công chức. Điều 2. Mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng Mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có bản lĩnh chính trị vững vàng, có phẩm chất đạo đức tốt, thành thạo về chuyên môn nghiệp vụ, có năng lực quản lý, điều hành và thực thi công vụ, đáp ứng yêu cầu xây dựng nền hành chính tiên tiến, hiện đại. Điều 3. Nguyên tắc đào tạo, bồi dưỡng Đào tạo, bồi dưỡng phải căn cứ vào vị trí việc làm, tiêu chuẩn của ngạch công chức, tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý và nhu cầu xây dựng, phát triển nguồn nhân lực của cơ quan, đơn vị. Bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả. Chương II ĐIỀU KIỆN CỬ ĐI ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG Điều 4. Cán bộ, công chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng phải đáp ứng những điều kiện sau 1. Điều kiện để cử đi học trung cấp, cao đẳng, đại học: a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; b) Cơ quan, đơn vị được tổ chức, sắp xếp lại; c) Công chức đã được bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ lãnh đạo mà chưa đáp ứng tiêu chuẩn, trình độ đào tạo theo quy định; d) Chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí việc làm. 2. Về đào tạo đại học văn bằng 2: chuyên ngành văn bằng 2 dự kiến đào tạo phải phù hợp với công việc chuyên môn hiện tại mà cơ quan, đơn vị có nhu cầu đưa đi đào tạo. 3. Điều kiện để cử đi đào tạo sau đại học: a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; b) Có thời gian công tác từ đủ 5 năm trở lên; c) Chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí việc làm; d) Không quá 40 tuổi tính từ thời điểm được cử đi đào tạo; đ) Có cam kết (theo mẫu kèm theo quy chế) tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, công vụ sau khi hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian ít nhất gấp 03 lần thời gian đào tạo; e) Có ít nhất 03 năm liên tục hoàn thành tốt nhiệm vụ, trong đó phải có 01 năm đạt hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. 4. Cán bộ, công chức không phân biệt độ tuổi và thời gian công tác được cử đi bồi dưỡng thường xuyên hàng năm và một số khóa bồi dưỡng bắt buộc khác theo kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ của quận. Điều 5. Tự đào tạo Khuyến khích cán bộ, công chức tự đào tạo để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với công việc đang đảm nhiệm. Trong trường hợp việc tự đào tạo có ảnh hưởng đến thời gian làm việc tại cơ quan, đơn vị công tác, người tự đào tạo phải được sự đồng ý của thủ trưởng cơ quan quản lý và cơ quan chủ quản cấp trên đối với việc đào tạo.
2,128
124,993
Chương III NỘI DUNG, CHƯƠNG TRÌNH, CHỨNG CHỈ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG Điều 6. Nội dung đào tạo, bồi dưỡng 1. Đào tạo, bồi dưỡng về lý luận chính trị nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức nhà nước có lập trường chính trị vững vàng, thái độ chính trị đúng đắn, phẩm chất đạo đức tốt; 2. Đào tạo, bồi dưỡng về kiến thức quản lý các lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp để xây dựng một đội ngũ cán bộ giỏi, có năng lực đáp ứng mục tiêu phát triển của đất nước; 3. Đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ cho cán bộ, công chức để tăng cường khả năng giao dịch, nghiên cứu tài liệu nước ngoài trong lĩnh vực chuyên môn; 4. Trang bị những kiến thức cơ bản về tin học, sử dụng công cụ tin học nhằm từng bước hiện đại hóa và tăng cường năng lực của nền hành chính nhà nước. Điều 7. Các hình thức đào tạo, bồi dưỡng 1. Đào tạo, bồi dưỡng để thi tuyển cán bộ, công chức nhà nước nhằm bổ sung nguồn nhân lực thường xuyên cho các cơ quan, đơn vị thuộc quận, đảm bảo yêu cầu, tiêu chuẩn của từng ngạch công chức, chức danh cán bộ quản lý; 2. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước để bổ nhiệm vào các chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc ngạch công chức cao hơn; 3. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, năng lực về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý và các kiến thức bổ trợ khác như ngoại ngữ, tin học để đáp ứng yêu cầu phát triển liên tục của nhiệm vụ. Các loại hình đào tạo, bồi dưỡng trên được tổ chức thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau: tập trung, bán tập trung, vừa học vừa làm, đào tạo từ xa. Chương IV QUYỀN LỢI, TRÁCH NHIỆM CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC VÀ KINH PHÍ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG. Điều 8. Trách nhiệm của cán bộ, công chức 1. Cán bộ, công chức có trách nhiệm thường xuyên học tập nâng cao nhận thức lý luận chính trị, kiến thức quản lý Nhà nước, kỹ năng hoạt động chuyên môn và các kiến thức bổ trợ khác trong thực hiện nhiệm vụ; 2. Cán bộ, công chức chưa đủ tiêu chuẩn ngạch công chức, tiêu chuẩn chức danh mà mình đang đảm nhiệm thì phải sắp xếp công việc để đi đào tạo, bồi dưỡng bảo đảm tiêu chuẩn, trình độ theo quy định; 3. Cán bộ, công chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng theo kế hoạch có trách nhiệm tham gia đầy đủ khoá học, nếu không đi học phải có lý do chính đáng và được thủ trưởng đơn vị chấp thuận; 4. Thực hiện quy chế đào tạo, bồi dưỡng và chịu sự quản lý của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng trong thời gian tham gia khoá học; 5. Có trách nhiệm báo cáo kết quả học tập sau mỗi kỳ học với thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý. Việc bình xét thi đua khen thưởng đối với người đi học được thực hiện theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng. Điều 9. Quyền lợi của cán bộ, công chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng 1. Cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ cơ sở được cơ quan có thẩm quyền cử đi học được tạo điều kiện về thời gian và được thanh toán các chế độ theo quy định hiện hành; 2. Được tính thời gian đào tạo, bồi dưỡng vào thời gian công tác liên tục; 3. Được hưởng nguyên lương, phụ cấp trong thời gian đào tạo, bồi dưỡng; 4. Được biểu dương, khen thưởng về kết quả xuất sắc trong đào tạo, bồi dưỡng. Điều 10. Nguồn kinh phí Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức bao gồm: ngân sách nhà nước, kinh phí của cơ quan cử công chức đi học, kinh phí của công chức được cử đi học đóng góp. Việc quản lý, sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng được thực hiện theo các quy định tài chính hiện hành. Chương V XỬ LÝ VI PHẠM Điều 11. Vi phạm kỷ luật và xử lý kỷ luật Trong quá trình được cử đi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nếu vi phạm quy chế, nội quy đào tạo, bồi dưỡng của cơ sở đào tạo bị buộc phải thôi học thì sẽ bị xem xét xử lý kỷ luật theo quy định của Luật Cán bộ, công chức đồng thời phải bồi thường chi phí đào tạo, bồi dưỡng. Điều 12. Bồi thường chi phí đào tạo Cán bộ, công chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng phải chịu trách nhiệm bồi thường chi phí đào tạo theo quy định hiện hành trong các trường hợp sau: đang tham gia khoá đào tạo, bồi dưỡng mà tự ý bỏ học, thôi việc khi chưa có sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền hoặc đã học xong nhưng chưa phục vụ đủ thời gian theo cam kết mà tự ý bỏ việc phải đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng. Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 13. Tổ chức xét duyệt đào tạo, bồi dưỡng Ủy ban nhân dân quận tổ chức xét duyệt để đề cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng theo nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng của quận. Phòng Nội vụ chủ trì và phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân quận tổ chức xét duyệt. Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân phường 1. Phòng Nội vụ là cơ quan thường trực giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện quản lý nhà nước về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, có trách nhiệm: a) Rà soát trình độ, nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của quận để xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức hàng năm; b) Chủ trì phối hợp với phòng Tài chính - Kế hoạch dự trù kinh phí các lớp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức theo kế hoạch hàng năm của quận để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận duyệt; c) Theo dõi, kiểm tra việc triển khai thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của quận; d) Hàng năm, báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cho Sở Nội vụ và Ủy ban nhân dân quận. 2. Trách nhiệm của phòng Tài chính - Kế hoạch: a) Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan để phân bổ nguồn kinh phí thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức hàng năm; b) Quản lý, phân bổ, kiểm tra và quyết toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức hàng năm đúng quy định tài chính. 3. Trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc quận, Ủy ban nhân dân phường: a) Hàng năm, xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của cơ quan, đơn vị; b) Tổ chức triển khai, thực hiện tốt kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng; c) Thực hiện chế độ báo cáo kết quả hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức về phòng Nội vụ. Trong quá trình tổ chức thực hiện Quy chế, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ảnh những nội dung còn vướng mắc về phòng Nội vụ để nghiên cứu và tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân quận sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP KIỂM TRA, XỬ LÝ CÁC HÀNH VI VI PHẠM TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN TÂN BÌNH ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính số 44/2002/PL-UBTVQH10 ngày 02 tháng 7 năm 2002 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính số 04/2008/UBTVQH12 ngày 02 tháng 4 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 180/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xây dựng về xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị; Căn cứ Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở; Căn cứ Quyết định số 89/2007/QĐ-TTg ngày 18 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về thí điểm thành lập Thanh tra Xây dựng quận - huyện và Thanh tra Xây dựng phường - xã, thị trấn tại thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Thông tư số 24/2009/TT-BXD ngày 22 tháng 7 năm 2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 133/2007/QĐ-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về thí điểm thành lập Thanh tra Xây dựng quận - huyện và Thanh tra Xây dựng phường - xã, thị trấn tại thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Quyết định số 68/2010/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Quy định về cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng theo giấy phép trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Quyết định số 12/2007/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân quận Tân Bình về thành lập Thanh tra Xây dựng quận Tân Bình; Căn cứ Quyết định số 13/2007/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân quận Tân Bình về thành lập Thanh tra Xây dựng phường thuộc quận Tân Bình; Xét đề nghị của Chánh Thanh tra Xây dựng quận Tân Bình tại Tờ trình số 01/TT-TTXD ngày 20 tháng 01 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn quận Tân Bình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 7 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Trưởng Phòng Nội vụ, Chánh Thanh tra Xây dựng quận, Trưởng Phòng Quản lý đô thị, Trưởng Phòng Tài Nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường, cán bộ, công chức trong lực lượng Thanh tra Xây dựng quận, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP KIỂM TRA, XỬ LÝ CÁC HÀNH VI VI PHẠM TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN TÂN BÌNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2011/QĐ-UBND ngày 02 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân quận Tân Bình) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về trách nhiệm, hình thức, nội dung phối hợp trong việc kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn quận.
2,074
124,994
Điều 2. Đối tượng áp dụng Cán bộ, công chức, viên chức được phân công quản lý trật tự xây dựng đô thị và những tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Điều 3. Nguyên tắc phối hợp 1. Hoạt động phối hợp thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị đặt dưới sự quản lý và điều hành của Ủy ban nhân dân cùng cấp; phát huy sức mạnh của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp có liên quan theo quy định của pháp luật. 2. Đảm bảo sự chỉ huy, chỉ đạo, điều hành tập trung, thống nhất theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của lực lượng Thanh tra Xây dựng quận và Thanh tra Xây dựng phường. 3. Đảm bảo sự đoàn kết, thống nhất, hỗ trợ lẫn nhau thực hiện nhiệm vụ được giao, nhưng không tạo ách tắc trong việc thực hiện nhiệm vụ riêng và công việc nội bộ của nhau. 4. Việc xử lý các hành vi vi phạm trong lĩnh vực xây dựng phải kiên quyết, chủ động, tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. 5. Cơ quan chủ trì phối hợp phải thông báo bằng văn bản kết quả phối hợp kiểm tra cho cơ quan tham gia phối hợp. 6. Những vướng mắc phát sinh trong quá trình phối hợp phải được bàn bạc, giải quyết theo quy định của pháp luật và yêu cầu nghiệp vụ của các cơ quan liên quan. Trường hợp không thống nhất được hướng giải quyết thì phải báo cáo lãnh đạo có thẩm quyền của cơ quan tham gia phối hợp xem xét, quyết định. Chương II TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ VÀ XỬ LÝ VI PHẠM TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG Điều 4. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường 1. Thực hiện trách nhiệm quản lý trật tự xây dựng đô thị và xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị theo điểm a khoản 1 Điều 10 và Điều 17 của Nghị định số 180/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ. 2. Thực hiện quản lý xây dựng theo giấy phép trên địa bàn quận theo khoản 1, 2 Điều 31 của Quyết định số 68/2010/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố. 3. Thực hiện thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng theo quy định tại Điều 28 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002, khoản 4 Điều 1 Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008, Điều 59 Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ. Trong trường hợp vượt quá thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính thì phải lập thủ tục và chuyển ngay hồ sơ xử lý vi phạm hành chính cho Thanh tra Xây dựng quận đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xử lý vi phạm hành chính theo quy định. Điều 5. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra Xây dựng quận 1. Thực hiện trách nhiệm quản lý trật tự xây dựng đô thị và xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị theo điểm b khoản 4 Điều 10 và Điều 20 của Nghị định số 180/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ban hành quyết định xử lý vi phạm hành chính đối với những vi phạm vượt quá thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường. 2. Tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất công tác quản lý trật tự xây dựng đô thị của Thanh tra Xây dựng phường. 3. Hướng dẫn về hoạt động và quy trình kiểm tra xây dựng cho cán bộ, công chức, viên chức được giao nhiệm vụ quản lý trật tự xây dựng đô thị. 4. Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân 15 phường tổng kết, đánh giá hoạt động phối hợp kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm trong lĩnh vực xây dựng, báo cáo Ủy ban nhân dân quận theo quy định. Điều 6. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức được giao nhiệm vụ quản lý trật tự xây dựng đô thị 1. Chấp hành và thực hiện đúng hướng dẫn về hoạt động và quy trình kiểm tra xây dựng của Chánh Thanh tra Xây dựng quận. 2. Thực hiện trách nhiệm quản lý trật tự xây dựng đô thị và xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị theo quy định tại Điều 11 và Điều 16 Nghị định số 180/2007/NĐ-CP . Chương III NỘI DUNG PHỐI HỢP Điều 7. Trao đổi thông tin 1. Việc trao đổi, xử lý thông tin phải bảo đảm chính xác, kịp thời. Khi có những thông tin khác nhau về vụ việc, hiện tượng thì hai bên phải phối hợp xác minh, thống nhất kết luận trước khi báo cáo cơ quan có thẩm quyền giải quyết. 2. Nội dung trao đổi thông tin a) Thanh tra Xây dựng quận chủ động trao đổi với Thanh tra Xây dựng phường những thông tin sau: - Tình hình quản lý trật tự xây dựng đô thị trong phạm vi quản lý, các vụ việc xây dựng vi phạm, hành vi vi phạm phổ biến trong lĩnh vực xây dựng để có kế hoạch phối hợp phòng ngừa theo đúng quy định; - Kế hoạch kiểm tra công tác quản lý trật tự xây dựng đô thị của Thanh tra Xây dựng phường; kế hoạch tổ chức thực hiện các quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại trong lĩnh vực nhà, đất có hiệu lực thi hành trên địa bàn quận; - Kết quả thực hiện các quyết định hành chính gồm: quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng, trật tự đô thị và môi trường; các quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại trong lĩnh vực nhà, đất có hiệu lực thi hành trên địa bàn quận; - Tình hình phối hợp giữa hai lực lượng, những vấn đề cấp bách về trật tự xây dựng đô thị và các nội dung khác liên quan đến công tác quản lý trật tự xây dựng đô thị. b) Thanh tra Xây dựng phường chủ động trao đổi với Thanh tra Xây dựng quận những thông tin sau: - Tình hình quản lý trật tự xây dựng đô thị trong phạm vi quản lý, các vụ việc xây dựng vi phạm, hành vi vi phạm phổ biến trong lĩnh vực xây dựng để có kế hoạch phối hợp phòng ngừa theo đúng quy định; - Kế hoạch phối hợp giữa Thanh tra Xây dựng phường với Thanh tra Xây dựng quận về quản lý trật tự xây dựng đô thị và tổ chức thực hiện các quyết định xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường; - Tình hình tiếp nhận, kiểm tra, theo dõi thi công đối với các trường hợp đăng ký xây dựng, sửa chữa, cải tạo đối với những công trình mà theo quy định không phải xin cấp giấy phép xây dựng; - Kết quả thực hiện các quyết định xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường; - Tổng hợp tình hình kiểm tra, xử lý vi phạm trong hoạt động xây dựng trên địa bàn phường, đánh giá tình hình quản lý trật tự xây dựng đô thị và việc thực hiện các nội dung quy định tại Quy chế này báo cáo Thanh tra Xây dựng quận để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân quận và Sở Xây dựng theo quy định. Điều 8. Hình thức trao đổi thông tin 1. Việc trao đổi thông tin giữa Thanh tra Xây dựng quận và Thanh tra Xây dựng phường được tiến hành dưới hình thức giao ban và bằng văn bản: a) Giao ban giữa Thanh tra Xây dựng quận và Ủy ban nhân dân 15 phường: 03 tháng 1 lần. Trong 05 (năm) ngày làm việc sau khi kết thúc giao ban với Ủy ban nhân dân 15 phường, Thanh tra Xây dựng quận báo cáo kết quả kiểm điểm, đánh giá tình hình quản lý trật tự xây dựng đô thị và việc thực hiện các nội dung quy định tại Quy chế này cho Ủy ban nhân dân quận; b) Giao ban giữa Thanh tra Xây dựng quận và Thanh tra Xây dựng phường: 01 tháng 1 lần; c) Thanh tra Xây dựng quận chịu trách nhiệm về việc cung cấp biểu mẫu và quy định thời gian, chế độ báo cáo đối với Thanh tra Xây dựng phường. 2. Khi có nhiệm vụ đột xuất hoặc tình huống phức tạp, cấp bách, Thanh tra Xây dựng quận, phường phải chủ động thông báo ngay cho nhau bằng hình thức thích hợp như: điện thoại, thư điện tử, gửi văn bản. Điều 9. Các hoạt động phối hợp giữa Thanh tra Xây dựng quận với Thanh tra Xây dựng phường 1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật trong lĩnh vực xây dựng ở cộng đồng dân cư. 2. Tập huấn, hội thảo, hội nghị chuyên đề về công tác quản lý trật tự xây dựng đô thị. 3. Kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng. 4. Xác minh các thông tin liên quan làm căn cứ xử lý vi phạm hành chính đối với cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng. 5. Tổ chức thực hiện các quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại trong lĩnh vực nhà, đất có hiệu lực thi hành trên địa bàn quận. 6. Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt hành chính và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định pháp luật. 7. Giải quyết đơn phản ánh, kiến nghị, khiếu kiện của bên bị thiệt hại đối với chủ đầu tư tổ chức thi công xây dựng công trình vi phạm các quy định về xây dựng gây lún, nứt công trình lân cận; gây sụp đổ hoặc có nguy cơ gây sụp đổ công trình lân cận. 8. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật hoặc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận giao. Điều 10. Trách nhiệm của cơ quan chủ trì phối hợp 1. Cơ quan chủ trì phối hợp có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện công tác phối hợp và xác định nhiệm vụ từng cơ quan. Kế hoạch thực hiện phải được thông báo bằng văn bản cho cơ quan phối hợp trước 03 ngày, kể từ ngày triển khai, trong trường hợp đột xuất thì cơ quan chủ trì thông báo nội dung phối hợp bằng phương tiện nhanh nhất để các bên cùng thực hiện. 2. Thông báo cho cơ quan phối hợp về tình hình thực hiện nhiệm vụ của cán bộ, công chức được cử tham gia, duy trì mối liên hệ giữa các cơ quan, đơn vị và đôn đốc kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ được phân công; cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết theo đề nghị của cơ quan phối hợp và các điều kiện đảm bảo khác. 3. Tiếp thu ý kiến của cơ quan phối hợp, tổ chức nghiên cứu, tổng hợp và báo cáo cơ quan có thẩm quyền giải quyết về các vấn đề còn có ý kiến khác nhau.
2,061
124,995
Điều 11. Trách nhiệm của cơ quan phối hợp 1. Cơ quan được mời phối hợp có trách nhiệm tham gia đầy đủ các hoạt động theo kế hoạch hoặc theo nội dung thông báo của cơ quan chủ trì. Cử cán bộ, công chức có đủ năng lực tham gia phối hợp khi có yêu cầu; cung cấp các thông tin, số liệu có liên quan đến lĩnh vực quản lý và chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin, số liệu đó. 2. Có ý kiến kịp thời về vấn đề mà cán bộ, công chức được cử phối hợp báo cáo và được quyền bảo lưu ý kiến đối với các vấn đề còn chưa thống nhất. Tuân thủ về thời gian góp ý kiến theo yêu cầu của cơ quan chủ trì và chịu trách nhiệm về các ý kiến của cơ quan mình. 3. Đề nghị cơ quan chủ trì điều chỉnh thời gian phối hợp để đảm bảo chất lượng công tác và được yêu cầu cơ quan chủ trì cung cấp tài liệu, thông tin cần thiết, phục vụ cho công tác phối hợp. Điều 12. Trách nhiệm của cán bộ, công chức được cử tham gia phối hợp 1. Nắm vững pháp luật về xây dựng và quản lý trật tự xây dựng đô thị, trình tự, thủ tục hành chính. Nghiêm cấm việc lợi dụng nhiệm vụ để sách nhiễu, gây khó khăn cho chủ đầu tư, nhà thầu trong thi công xây dựng công trình khi đã có đủ các hồ sơ, thủ tục, giấy phép và các tài liệu liên quan theo quy định của pháp luật. 2. Thực hiện các nhiệm vụ được phân công theo kế hoạch công tác hoặc nội dung thông báo của cơ quan chủ trì. Báo cáo Thủ trưởng cơ quan về công tác phối hợp của mình và chủ động đề xuất ý kiến, truyền đạt chính xác ý kiến của Thủ trưởng cơ quan mình khi phát biểu về những vấn đề còn có ý kiến khác nhau thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn. 3. Bảo lưu quan điểm khi ý kiến của mình khác với ý kiến của các đơn vị, cá nhân khác, được Thủ trưởng cơ quan tạo điều kiện thuận lợi để hoàn thành các nhiệm vụ. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 13. Khen thưởng và xử lý vi phạm 1. Tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác phối hợp, mang lại hiệu quả cao trong việc quản lý trật tự xây dựng đô thị được bình xét và khen thưởng theo quy định. 2. Tập thể, cá nhân có hành vi vi phạm Quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 14. Tổ chức thực hiện 1. Thanh tra Xây dựng quận, Ủy ban nhân dân 15 phường, cán bộ, công chức, viên chức được phân công quản lý trật tự xây dựng đô thị và những tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quy chế này. 2. Thanh tra Xây dựng quận chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy chế này. 3. Trong quá trình tổ chức thực hiện Quy chế này nếu gặp khó khăn, vướng mắc, cá nhân và tổ chức có liên quan phản ảnh kịp thời về Thanh tra Xây dựng quận để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân quận xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ THẨM ĐỊNH DỰ THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư­ pháp tại Tờ trình số 822/TTr-STP ngày 19/11/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ THẨM ĐỊNH DỰ THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND ngày 02/3/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hưng Yên) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật 1. Thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật (gọi tắt là thẩm định) là hoạt động xem xét, đánh giá của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp (gọi chung là cơ quan thẩm định) về nội dung và hình thức dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND tỉnh và các huyện, thành phố (gọi chung là cấp huyện) trước khi ban hành nhằm đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất, đồng bộ của văn bản trong hệ thống pháp luật hiện hành. 2. Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND chỉ được HĐND, UBND tỉnh và cấp huyện xem xét, ban hành khi có báo cáo thẩm định của cơ quan thẩm định cùng cấp. Điều 2. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh 1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, nội dung, hồ sơ, thời hạn thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, trình tự, thủ tục, trách nhiệm của các cấp, các ngành, bảo đảm điều kiện cơ sở vật chất và kinh phí hoạt động thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND tỉnh và cấp huyện trước khi ban hành, bao gồm: a) Dự thảo Nghị quyết của HĐND tỉnh do UBND tỉnh trình; b) Dự thảo Quyết định, Chỉ thị của UBND tỉnh; c) Dự thảo Nghị quyết của HĐND cấp huyện do UBND cấp huyện trình; d) Dự thảo Quyết định, Chỉ thị của UBND cấp huyện. 2. Quy chế này áp dụng đối với cơ quan thẩm định, cơ quan chủ trì soạn thảo và các cơ quan, cá nhân, tổ chức khác có liên quan đến việc soạn thảo và thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại Khoản 1 Điều này. 3. Trong trường hợp cần thiết và theo yêu cầu chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền thì dự thảo Nghị quyết, Quyết định, Chỉ thị không phải là văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND tỉnh và cấp huyện ban hành nhưng có đối tượng, phạm vi điều chỉnh rộng, nội dung phức tạp, thì được áp dụng và thực hiện theo Quy chế này. Điều 3. Nguyên tắc thẩm định Việc thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật phải đảm bảo các nguyên tắc sau đây: 1. Bảo đảm tính khách quan và khoa học. 2. Tuân thủ trình tự, thủ tục và thời hạn thẩm định theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND năm 2004 (sau đây viết tắt là Luật Ban hành văn bản năm 2004), Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND (sau đây viết tắt là Nghị định số 91/2006/NĐ - CP) và Quy chế này. 3. Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Điều 4. Nội dung thẩm định 1. Nội dung thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại Khoản 3 Điều 24, Khoản 3 Điều 38, Khoản 1 Điều 42 Luật Ban hành văn bản năm 2004, bao gồm: a) Sự cần thiết ban hành văn bản; b) Đối tượng, phạm vi điều chỉnh của văn bản; c) Tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của dự thảo văn bản với hệ thống pháp luật hiện hành; d) Ngôn ngữ, kỹ thuật soạn thảo văn bản. Cơ quan thẩm định có thể đưa ra ý kiến về tính khả thi của dự thảo văn bản. 2. Ngoài nội dung quy định tại Khoản 1 Điều này, cơ quan thẩm định cần đưa ra ý kiến về trình tự, thủ tục soạn thảo văn bản quy định tại Luật Ban hành văn bản năm 2004 và Nghị định số 91/2006/NĐ-CP . Cơ quan thẩm định có thể đưa ra ý kiến về sự phù hợp của nội dung văn bản với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng. Điều 5. Hồ sơ gửi thẩm định 1. Hồ sơ gửi thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại Khoản 2 Điều 24, Khoản 2 Điều 38, Khoản 1 Điều 42 Luật Ban hành văn bản năm 2004. Nội dung tài liệu của hồ sơ gửi thẩm định phải đảm bảo: a) Đối với công văn yêu cầu thẩm định nêu rõ: tên cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo; tên cơ quan, đơn vị, bộ phận công tác được giao trực tiếp soạn thảo; thời hạn trình UBND; yêu cầu cơ quan thẩm định; danh mục và tài liệu có trong hồ sơ được gửi kèm theo; thời hạn gửi báo cáo thẩm định; b) Đối với dự thảo tờ trình UBND, dự thảo tờ trình HĐND (dự thảo tờ trình được đóng dấu của cơ quan chủ trì soạn thảo ở góc phía trên bên trái trang đầu tiên của văn bản) nêu rõ: sự cần thiết phải ban hành văn bản; quá trình soạn thảo; nội dung chính của dự thảo; việc lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan; những nội dung đã thống nhất; những nội dung chưa thống nhất cần xin ý kiến; c) Đối với dự thảo văn bản Nghị quyết, Quyết định, Chỉ thị (dự thảo văn bản được đóng dấu của cơ quan chủ trì soạn thảo ở góc phía trên bên trái trang đầu tiên của văn bản) là dự thảo đã được các cơ quan, cá nhân, tổ chức hữu quan, đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản tham gia góp ý kiến, cơ quan soạn thảo đã tổng hợp và chỉnh lý ý kiến tham gia góp ý; d) Đối với bản tổng hợp ý kiến về dự thảo Nghị quyết, Quyết định, Chỉ thị nêu rõ: hình thức lấy ý kiến, đối tượng được lấy ý kiến, nội dung lấy ý kiến; ý kiến được tiếp thu chỉnh lý, không tiếp thu và lý do; đ) Đối với các tài liệu có liên quan, bao gồm: các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên đang còn hiệu lực thi hành làm cơ sở pháp lý cho việc ban hành hoặc liên quan trực tiếp đến nội dung của dự thảo; các văn bản của Đảng liên quan trực tiếp đến nội dung dự thảo (nếu có); các tài liệu, thông tin khác có liên quan đến dự thảo văn bản (nếu có). 2. Hồ sơ gửi thẩm định quy định tại Khoản 1 Điều này phải được cơ quan chủ trì soạn thảo gửi đến cơ quan thẩm định 02 (hai) bộ. Điều 6. Thời hạn gửi hồ sơ thẩm định 1. Thời hạn gửi hồ sơ thẩm định theo quy định Khoản 1 Điều 24, Khoản 1 Điều 38, Khoản 1 Điều 42 Luật Ban hành văn bản năm 2004.
2,059
124,996
2. Trong trường hợp văn bản có nội dung phức tạp hoặc liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực, điều chỉnh những vấn đề mới, cơ quan chủ trì soạn thảo phải gửi hồ sơ dự thảo văn bản đến cơ quan thẩm định sớm hơn quy định tại Khoản 1 Điều này là 10 (mười) ngày (đối với cấp tỉnh), 05 (năm) ngày (đối với cấp huyện) để thẩm định. Điều 7. Lưu trữ hồ sơ thẩm định Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Tư pháp có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc lưu trữ, bảo quản hồ sơ thẩm định và các tài liệu khác có liên quan theo quy định của pháp luật về lưu trữ. Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN THẨM ĐỊNH Điều 8. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và phân công thực hiện thẩm định Phòng Xây dựng và Thẩm định văn bản quy phạm pháp luật thuộc Sở Tư pháp, chuyên viên thuộc Phòng Tư pháp có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và thực hiện thẩm định theo sự phân công của Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Tư pháp. Điều 9. Bổ sung hồ sơ gửi thẩm định 1. Trong trường hợp hồ sơ gửi thẩm định còn thiếu theo quy định tại Điều 5 Quy chế này thì trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định yêu cầu (bằng văn bản) gửi cơ quan chủ trì soạn thảo bổ sung hồ sơ gửi thẩm định. 2. Trong thời hạn 3 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận được yêu cầu bổ sung hồ sơ gửi thẩm định, Cơ quan chủ trì soạn thảo phải có trách nhiệm bổ sung hồ sơ gửi cơ quan thẩm định. Điều 10. Tổ chức thực hiện thẩm định 1. Cơ quan thẩm định chỉ tiến hành tổ chức thực hiện thẩm định khi nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 5 và Điều 9 Quy chế này. 2. Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Tư pháp có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc thẩm định dự thảo văn bản theo quy định của pháp luật và Quy chế này. 3. Thẩm định dự thảo văn bản có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực: a) Đối với dự thảo văn bản có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực thì theo đề xuất của Trưởng phòng Xây dựng và thẩm định văn bản quy phạm pháp luật, chuyên viên Phòng Tư pháp, Lãnh đạo Sở Tư pháp, Lãnh đạo Phòng Tư pháp chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo tổ chức cuộc họp để thảo luận về nội dung dự thảo. b) Thành phần cuộc họp gồm đại diện cơ quan thẩm định, đại diện cơ quan chủ trì soạn thảo, đại diện các cơ quan, ban, ngành có liên quan và các chuyên gia am hiểu về vấn đề chuyên môn thuộc nội dung dự thảo. c) Cuộc họp được tiến hành theo trình tự như sau: - Đại diện cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo thuyết trình về dự thảo hoặc cung cấp thêm thông tin và tài liệu có liên quan đến dự thảo; - Thành viên tham dự cuộc họp thảo luận và phát biểu ý kiến, tập trung vào những vấn đề (nội dung) được quy định tại Điều 4 Quy chế này; - Lãnh đạo Sở Tư pháp, lãnh đạo Phòng Tư pháp kết luận nội dung thẩm định. Ý kiến tham gia của các thành viên dự cuộc họp và kết luận của lãnh đạo Sở Tư pháp, lãnh đạo Phòng Tư pháp phải được thể hiện trong biên bản cuộc họp và báo cáo thẩm định. Điều 11. Xây dựng báo cáo thẩm định 1. Kết quả thẩm định phải được cơ quan thẩm định lập thành Báo cáo. Báo cáo thẩm định được thể hiện dưới hình thức văn bản là “Báo cáo thẩm định” theo các nội dung quy định tại Điều 4 Quy chế này. 2. Phòng Xây dựng và thẩm định văn bản quy phạm pháp luật, chuyên viên được phân công thẩm định dự thảo văn bản chịu trách nhiệm xây dựng dự thảo Báo cáo thẩm định. Điều 12. Thời hạn thẩm định và gửi báo cáo thẩm định 1. Thời hạn thẩm định được tính từ ngày cơ quan thẩm định nhận đủ hồ sơ đề nghị thẩm định theo quy định tại Điều 5 và Điều 9 Quy chế này. 2. Thời hạn gửi báo cáo thẩm định theo quy định tại Khoản 4 Điều 24, Khoản 4 Điều 38 và Khoản 2 Điều 42 Luật Ban hành văn bản năm 2004. Báo cáo thẩm định được gửi đến cơ quan chủ trì soạn thảo, UBND cùng cấp và Bộ Tư pháp (đối với cấp tỉnh), Sở Tư pháp (đối với cấp huyện). Điều 13. Từ chối thực hiện thẩm định Cơ quan thẩm định có quyền từ chối thực hiện yêu cầu thẩm định trong các trường hợp sau: 1. Dự thảo văn bản yêu cầu thẩm định không phải là văn bản theo quy định tại Khoản 1, Khoản 3 Điều 2 Quy chế này. 2. Hồ sơ gửi thẩm định dự thảo văn bản không đầy đủ theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 và Điều 9 Quy chế này. 3. Cơ quan yêu cầu thẩm định không phải là cơ quan chủ trì soạn thảo. 4. Việc gửi hồ sơ thẩm định không đảm bảo thời gian quy định tại Điều 6, Khoản 2 Điều 9 Quy chế này. Điều 14. Tiếp thu ý kiến thẩm định 1. Sau khi nhận được báo cáo thẩm định của cơ quan thẩm định, trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo và xây dựng tờ trình chính thức trình UBND cùng cấp xem xét, đồng thời gửi đến Văn phòng UBND, cơ quan thẩm định cùng cấp dự thảo văn bản được chỉnh lý lần cuối và tờ trình chính thức. 2. Trong trường hợp không đồng ý với ý kiến thẩm định thì trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc (đối với cấp tỉnh), 03 (ba) ngày làm việc (đối với cấp huyện), cơ quan chủ trì soạn thảo phải giải trình rõ quan điểm, cơ sở pháp lý và chủ trì cuộc họp để thống nhất với cơ quan thẩm định trước khi trình UBND cùng cấp xem xét, quyết định. 3. Việc tiếp thu ý kiến thẩm định hoặc không tiếp thu ý kiến thẩm định đều phải được cơ quan chủ trì soạn thảo giải trình bằng văn bản báo cáo UBND cùng cấp xem xét; đồng thời gửi cơ quan thẩm định để quản lý và lưu hồ sơ. Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CẤP, CÁC NGÀNH Điều 15. Trách nhiệm của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp trong việc thẩm định Trong quá trình thẩm định dự thảo văn bản, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp có trách nhiệm: 1. Yêu cầu cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo dự thảo văn bản thuyết trình về dự thảo đối với những dự thảo có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực; 2. Đề nghị cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo cung cấp thông tin và tài liệu có liên quan đến dự thảo; 3. Trong trường hợp cần thiết, tổ chức hoặc cùng cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo tổ chức khảo sát thực tế về những vấn đề thuộc nội dung của dự thảo; tổ chức cuộc họp với sự tham gia của cơ quan chủ trì soạn thảo và đại diện các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan, các chuyên gia, các nhà quản lý để thảo luận, trao đổi ý kiến về nội dung thẩm định; 4. Mời các chuyên gia am hiểu vấn đề chuyên môn thuộc nội dung dự thảo tham gia thẩm định nếu thấy cần thiết; 5. Gửi báo cáo thẩm định cho cơ quan chủ trì soạn thảo đúng thời gian và nội dung quy định tại Quy chế này; 6. Chịu trách nhiệm trước UBND cùng cấp về ý kiến và kết quả thẩm định. Điều 16. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo trong việc đề nghị thẩm định Trong quá trình thẩm định, cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm: 1. Gửi đầy đủ hồ sơ đề nghị thẩm định cùng kinh phí hỗ trợ thẩm định tới cơ quan thẩm định theo đúng quy định của pháp luật và Quy chế này; 2. Cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến dự thảo được thẩm định theo yêu cầu của cơ quan thẩm định; 3. Thuyết trình về dự thảo khi có yêu cầu của cơ quan thẩm định; 4. Nghiên cứu, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo trên cơ sở ý kiến thẩm định để trình UBND; 5. Mời cơ quan thẩm định tham gia ngay từ đầu vào quá trình soạn thảo văn bản, hoàn thiện hồ sơ dự thảo trước khi gửi thẩm định, giải trình việc không tiếp thu ý kiến thẩm định và chỉnh lý dự thảo lần cuối trước khi trình UBND; 6. Gửi văn bản giải trình tiếp thu hoặc không tiếp thu ý kiến thẩm định, tờ trình chính thức và dự thảo văn bản chỉnh lý lần cuối đến cơ quan thẩm định. Điều 17. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan 1. Cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến việc thẩm định theo yêu cầu của cơ quan thẩm định; 2. Phối hợp với cơ quan thẩm định thực hiện việc thẩm định khi có yêu cầu. Điều 18. Bảo đảm điều kiện cơ sở vật chất, kinh phí cho hoạt động thẩm định 1. UBND các cấp có trách nhiệm bảo đảm về điều kiện cơ sở vật chất, kinh phí cho hoạt động thẩm định. 2. Ngoài kinh phí hỗ trợ đã được quy định, kinh phí tổ chức hoạt động thẩm định còn được ngân sách nhà nước cấp hàng năm cho cơ quan thẩm định để: a) Tiến hành các hoạt động khảo sát trong quá trình thẩm định; b) Thu thập thông tin, tư liệu phục vụ cho hoạt động thẩm định; c) Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật làm cơ sở pháp lý cho việc thẩm định; d) Mời các chuyên gia tham gia, góp ý trong quá trình thẩm định; đ) Tổ chức các cuộc họp thẩm định; e) Xây dựng báo cáo thẩm định. 3. Hàng năm, cùng với việc lập dự toán kinh phí hoạt động thường xuyên, cơ quan thẩm định có nhiệm vụ lập dự trù kinh phí tổ chức hoạt động thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật gửi Sở Tài chính, Phòng Tài chính - Kế hoạch. Sau khi rà soát và cân đối với khả năng ngân sách địa phương, Sở Tài chính, Phòng Tài chính - Kế hoạch tổng hợp báo cáo UBND cùng cấp trình HĐND cùng cấp quyết định. Việc cấp phát, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức hoạt động thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện theo chế độ, quy định hiện hành. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 19. Điều khoản thi hành 1. Sở Tư pháp chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn thi hành Quy chế này. 2. Giao Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm hướng dẫn các mẫu văn bản về: công văn đề nghị thẩm định, tờ trình dự thảo văn bản, bản tổng hợp ý kiến góp ý dự thảo văn bản, báo cáo thẩm định, báo cáo giải trình về việc tiếp thu ý kiến thẩm định để các cấp, các ngành thống nhất thực hiện.
2,086
124,997
3. Giám đốc sở, ban, ngành ở tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan phải tổ chức thực hiện nghiêm Quy chế này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp tổng hợp chung) để xem xét, giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP ĐOÀN CÔNG TÁC THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 11/NQ-CP NGÀY 24/02/2011 CỦA CHÍNH PHỦ TẠI CÁC TỈNH VÙNG TÂY NAM BỘ BỘ TRƯỞNG BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ Căn cứ Nghị định số 116/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Căn cứ Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kinh tế Địa phương và Lãnh thổ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Đoàn công tác kiểm tra, rà soát tình hình thực hiện các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn tín dụng, ODA,… theo nội dung công văn số 1070/BKHĐT-TH ngày 24/02/2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương vùng Tây Nam bộ, bao gồm: Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Thành phố Cần Thơ, Hậu Giang, Trà Vinh, Sóc Trăng, An Giang, Đồng Tháp, Kiên Giang, Bạc Liêu, Cà Mau. Điều 2. Đoàn kiểm tra bao gồm các Ông/Bà có tên dưới đây: 1. Ông Nguyễn Quang Thắng, Vụ trưởng Vụ Lao động – Văn hóa – Xã hội, Trưởng đoàn; 2. Ông Phạm Ngọc Quân, Hàm Phó Vụ trưởng, Trưởng phòng Tây Nam bộ, Vụ Kinh tế Địa phương và Lãnh thổ, Phó Trưởng đoàn; 3. Ông Lê Quang Hùng, chuyên viên chính Vụ Lao động – Văn hóa - Xã hội, Thư ký; 4. Ông Nguyễn Đức Thịnh, Trưởng phòng, Vụ Tổng hợp Kinh tế Quốc dân, Thành viên; 5. Ông Nguyễn Anh Tuấn, chuyên viên Cục Quản lý Đấu thầu, Thành viên; 6. Bà Nguyễn Hoàng Vân, chuyên viên Vụ Giám sát và Thẩm định Đầu tư; 7. Ông Mai Quốc Dũng, chuyên viên Vụ Kinh tế Nông nghiệp, Thành viên; 8. Đại diện Bộ Tài chính, Thành viên; 9. Đại diện Ủy ban Tài chính ngân sách Quốc hội, Thành viên; 10. Đại diện Văn phòng Chính phủ, Thành viên. Điều 3. Đoàn kiểm tra có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ được quy định tại Điều 1 của Quyết định này. Thời hạn kiểm tra từ ngày 8/3/2011 đến ngày 20/3/2011. Điều 4. Ủy quyền Ông Trưởng đoàn, Vụ trưởng Vụ Lao động – Văn hóa – Xã hội phê duyệt kế hoạch tiến hành kiểm tra và chỉ đạo Đoàn kiểm tra thực hiện, đồng thời tổng hợp kết quả làm việc báo cáo Lãnh đạo Bộ (có gửi Vụ Kinh tế Địa phương và Lãnh thổ để tổng hợp chung). Điều 5. Các Ông Chánh Văn phòng, Vụ trưởng các Vụ: Tổ chức cán bộ, Lao động – Văn hóa – Xã hội, Kinh tế Địa phương và Lãnh thổ, Tổng hợp Kinh tế Quốc dân, Giám sát và Thẩm định Đầu tư, Kinh tế Nông nghiệp, Cục Quản lý Đấu thầu và các Ông/Bà có tên tại Điều 2 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ TIỀN ĂN CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG HỌC NGHỀ LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”; Căn cứ Thông tư liên tịch số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 7 năm 2010 của liên Bộ: Tài chính - Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” ban hành theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ; Căn cứ ý kiến kết luận của tập thể Thường trực UBND tỉnh tại cuộc họp ngày 25 tháng 02 năm 2011; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức hỗ trợ tiền ăn cho các đối tượng học nghề lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Hậu Giang theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ như sau: 1. Đối tượng hỗ trợ: a) Hộ cận nghèo; b) Chiến sĩ lực lượng vũ trang xuất ngũ (không thuộc diện hưởng chính sách học nghề theo Quyết định số 121/2009/QĐ-TTg ngày 09 tháng 10 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế hoạt động của các cơ sở dạy nghề thuộc Bộ Quốc phòng và chính sách hỗ trợ bộ đội xuất ngũ học nghề); c) Đối tượng phải chuyển đổi nghề do bị ảnh hưởng các chính sách của Nhà nước (không bao gồm các đối tượng bị thu hồi đất canh tác theo quy định tại gạch đầu dòng thứ nhất, điểm 1, Mục III, Điều 1 của Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ); d) Trẻ em lang thang, cơ nhỡ; e) Phạm nhân hết hạn tù trở về địa phương hòa nhập cộng đồng; f) Đối tượng mại dâm, nghiện ma túy đang tập trung giáo dục tại Trung tâm giáo dục - lao động xã hội; các đối tượng mại dâm, nghiện ma túy hoàn lương ngoài cộng đồng. 2. Mức hỗ trợ: 10.000 đồng/người/ngày thực học. 3. Nguồn kinh phí: chi từ nguồn ngân sách tỉnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Giám đốc Sở: Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 3. Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG NGUYỄN THIỆN NHÂN TẠI CUỘC HỌP VỀ ĐÀO TẠO CHUYÊN GIA DỰ BÁO VÀ PHÁT TRIỂN CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH, TIỀN TỆ TẠI ĐỨC VÀ THỤY SỸ Ngày 25 tháng 02 năm 2011, tại Văn phòng Chính phủ, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân đã chủ trì cuộc họp bàn về đào tạo chuyên gia dự báo và phát triển chính sách tài chính, tiền tệ tại Đức và Thụy Sỹ. Tham dự cuộc họp có đại diện lãnh đạo Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Ngoại giao, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Học viện Ngân hàng, Học viện Tài chính và Văn phòng Chính phủ. Sau khi nghe ý kiến phát biểu của các đại biểu tham dự cuộc họp, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân đã kết luận như sau: 1. Việc cử các cán bộ đang công tác tại Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các giảng viên của Học viện Ngân hàng, Học viện Tài chính tham dự khóa đào tạo ngắn hạn chuyên gia dự báo và phát triển chính sách tài chính, tiền tệ tại Đức và Thụy Sỹ là rất cần thiết, có tác dụng thiết thực phục vụ công tác dự báo, hoạch định chính sách tài chính, tiền tệ của đất nước và công tác đào tạo đội ngũ chuyên gia trong các lĩnh vực này. 2. Một số nhiệm vụ cần triển khai: a) Giao Bộ Ngoại giao tiếp tục liên hệ, có văn bản gửi các cơ quan hữu quan của Chính phủ Đức, Chính phủ Thụy Sỹ , Đại sứ quán Việt Nam tại Đức và Thụy sỹ thông báo chủ trương nêu trên của Chính phủ. b) Giao Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các cơ quan có liên quan lập đề án tổ chức đoàn cán bộ tham dự khóa đào tạo tại Đức vào giữa năm 2011. Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam lựa chọn mỗi cơ quan 04 cán bộ đang trực tiếp điều hành và làm công tác dự báo, hoạch định chính sách tài chính, tiền tệ tham dự khóa học. Sau khóa học, duy trì nhóm chuyên gia phân tích, dự báo, làm công tác tham mưu cho Chính phủ về công tác hoạch định các chính sách tài chính, tiền tệ ngắn hạn và trung hạn. c) Giao Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ trì, phối hợp với Học viện Ngân hàng, Học viện Tài chính và các cơ quan có liên quan lập đề án tổ chức đoàn cán bộ tham dự khóa đào tạo tại Thụy sỹ vào giữa năm 2011. Mỗi học viện lựa chọn 04 cán bộ trực tiếp quản lý và làm công tác giảng dạy, nghiên cứu có liên quan đến công tác dự báo, phân tích chính sách tài chính, tiền tệ tham dự khóa học. Sau khóa học, duy trì nhóm chuyên gia dự báo, phân tích để làm công tác phản biện các chính sách tài chính, tiền tệ ngắn hạn và trung hạn của quốc gia. d) Giao bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Giáo dục và Đào tạo để bố trí kinh phí đào tạo ngắn hạn nêu trên từ nguồn vốn ODA đang triển khai trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo. Văn phòng Chính phủ thông báo để các Bộ, các cơ quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO Ý KIẾN KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG NGUYỄN THIỆN NHÂN TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỀ KẾ HOẠCH CÔNG TÁC NĂM 2011 CỦA BỘ Y TẾ Ngày 15 tháng 02 năm 2011, tại trụ sở Bộ Y tế, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân đã chủ trì buổi làm việc với Bộ Y tế về việc triển khai kế hoạch công tác năm 2011. Cùng dự buổi làm việc có đại diện Văn phòng Chính phủ. Sau khi nghe Bộ trưởng Bộ Y tế Nguyễn Quốc Triệu báo cáo về tình hình thực hiện kế hoạch công tác y tế năm 2010, nhiệm vụ trọng tâm năm 2011 và một số kiến nghị, ý kiến của các đại biểu dự họp, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân đã kết luận như sau: 1. Trong năm 2010, ngành Y tế đã hoàn thành tốt các nhiệm vụ bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân, đặc biệt đã hoàn thành và hoàn thành vượt mức 4/4 chỉ tiêu kế hoạch do Quốc Hội giao (27,5 giường bệnh/1 vạn dân, mức giảm tỷ lệ sinh 0,20/oo, giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng xuống dưới 18%, tỷ lệ chất thải rắn y tế được xử lý đạt 80%) và 15/15 chỉ tiêu kế hoạch do Chính phủ giao, đạt Mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ (giảm tỷ suất tử vong trẻ em dưới 5 tuổi, giảm tỷ suất tử vong trẻ em dưới 1 tuổi, giảm mạnh tỷ lệ tử vong bà mẹ liên quan đến thai sản) - góp phần cải thiện tình trạng sức khỏe của người dân Việt Nam, nâng tuổi thọ trung bình của người Việt Nam lên 73 tuổi (cao hơn nhiều nước có trình độ phát triển kinh tế tương đương Việt Nam).
2,109
124,998
Về cơ bản, đồng ý với đánh giá thực hiện kế hoạch công tác y tế năm 2010 và 10 nhóm nhiệm vụ trọng tâm trong năm 2011 mà Bộ Y tế đã báo cáo. 2. Để hoàn thành các nhiệm vụ về y tế năm 2011, nhất là các chỉ tiêu do Quốc hội giao, cùng với việc tiếp tục triển khai đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp về bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân đã được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao, Bộ Y tế cần tập trung thực hiện một số công tác sau đây: - Khẩn trương trình các đề án thuộc Chương trình công tác năm 2010 của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ nhưng đến nay chưa trình hoặc đã trình nhưng chưa đủ hồ sơ (đặc biệt là các dự thảo văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật, pháp lệnh đã có hiệu lực thi hành và sẽ có hiệu lực thi hành trong năm 2011 như Luật Khám bệnh, chữa bệnh, Luật An toàn thực phẩm...); trình các đề án thuộc Chương trình công tác năm 2011 đúng tiến độ và đảm bảo chất lượng. - Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính khẩn trương hoàn thiện dự thảo Nghị định về đổi mới cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập, trình Chính phủ trong tháng 3 năm 2011. - Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các giải pháp mở rộng các loại hình dịch vụ y tế và nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh, nhằm đáp ứng nhu cầu của người bệnh đối với các dịch vụ y tế. Hoàn thiện và chuẩn hóa các tiêu chí, quy trình đánh giá mức độ hài lòng của người bệnh đối với dịch vụ y tế ở bệnh viện các tuyến; xây dựng cơ chế tổ chức đánh giá và công bố kết quả đánh giá để các bệnh viện tiếp nhận được các thông tin phản hồi khách quan, khoa học, trên cơ sở đó đề ra các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao chất lượng các dịch vụ y tế. - Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Bộ, ngành liên quan xây dựng và ban hành tiêu chuẩn về 3 công trình vệ sinh ở nông thôn. - Chủ trì, làm việc với Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính để đề xuất cơ chế bố trí quỹ đất sạch phục vụ việc xây dựng và phát triển các cơ sở y tế, trình Chính phủ trong quý II năm 2011. - Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo để thống nhất về quy hoạch mạng lưới các trường đại học, cao đẳng ngành Y tế, phù hợp với quy hoạch chung mạng lưới các trường đại học, cao đẳng trong cả nước; ban hành quy hoạch phát triển nhân lực và hệ thống đào tạo y tế đến năm 2020 sau khi Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch phát triển nhân lực chung của cả nước. - Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng dự thảo Quyết định về cơ chế, chính sách thu hút học sinh vào học tại các chuyên khoa lao, phong, tâm thần, nhi, y tế dự phòng (lưu ý đến các chính sách miễn, giảm học phí), trình Thủ tướng Chính phủ trong tháng 9 năm 2011. - Chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo nghiên cứu, đề xuất về lương khởi điểm của bác sỹ, trình Chính phủ. - Nghiên cứu và đề xuất phương án quản lý giá thuốc một các có hiệu quả và phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội hiện nay, trong đó xem xét, cân nhắc phương án đấu thầu thuốc quốc gia, trình Thủ tướng Chính phủ. - Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội xây dựng Đề án Trung tâm y tế kỹ thuật cao quốc tế ở bệnh viện Bạch Mai, trình Thủ tướng Chính phủ. 3. Về các kiến nghị, đề xuất của Bộ Y tế: a) Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư nghiên cứu, đề xuất cụ thể phương án khả thi về tăng tỷ lệ chi ngân sách hàng năm cho sự nghiệp y tế trong 5 năm tới, trình Chính phủ trong quý II năm 2011. b) Về đề nghị bổ sung vốn trái phiếu Chính phủ năm 2011 để tiếp tục thực hiện Đề án "Đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp bệnh viện đa khoa huyện và bệnh viện đa khoa khu vực liên huyện sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ và các nguồn vốn hợp pháp khác giai đoạn 2008 2010" (Quyết định số 47/2008/QĐ-TTg ngày 02 tháng 4 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ) và Đề án "Đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp các bệnh viện chuyên khoa lao, tâm thần, ung bướu, chuyên khoa nhi và một số bệnh viện đa khoa tỉnh thuộc vùng miền núi, khó khăn sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ và các nguồn vốn hợp pháp khác giai đoạn 2009 - 2013" (Quyết định số 930/QĐ-TTg ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ), Bộ Y tế và Bộ Kế hoạch và Đầu tư thực hiện đúng quy định của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 184/QĐ-TTg ngày 28 tháng 01 năm 2011 về giao kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ năm 2011 và Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2011 về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội. c) Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư xây dựng Đề án về cơ chế khai thác nguồn vốn, cơ chế đầu tư và phát triển các trung tâm kỹ thuật y tế chuyên sâu, trình Thủ tướng Chính phủ trong quý II năm 2011. d) Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam xây dựng phương án thay đổi mô hình tổ chức quản lý bảo hiểm y tế, trình Chính phủ trong quý II năm 2011. đ) Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ xây dựng Đề án thí điểm việc kéo dài thời gian công tác của cán bộ ngành Y tế đến độ tuổi nghỉ hưu, trình Chính phủ trong quý IV năm 2011. e) Bộ Y tế làm việc với Bộ Nội vụ, Bộ Giáo dục và Đào tạo về đề xuất chuyển trường Đại học Y Thái Nguyên thuộc trường Đại học Thái Nguyên và trường Đại học Y - Dược Huế thuộc trường Đại học Huế về trực thuộc Bộ Y tế, trình Thủ tướng Chính phủ trong quý II năm 2011. Văn phòng Chính phủ thông báo để Bộ Y tế, các Bộ, ngành, địa phương có liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH TỔNG THỂ CỦA BỘ NỘI VỤ THỰC HIỆN CÔNG TÁC BẦU CỬ ĐBQH KHÓA XIII VÀ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HĐND CÁC CẤP NHIỆM KỲ 2011 - 2016 BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Căn cứ các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011 – 2016; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính quyền địa phương, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch tổng thể của Bộ Nội vụ về thực hiện công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011 – 2016. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Vụ trưởng Vụ Chính quyền địa phương, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ, Thủ trưởng các đơn vị liên quan và cán bộ, công chức, viên chức và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TỔNG THỂ CỦA BỘ NỘI VỤ VỀ THỰC HIỆN CÔNG TÁC BẦU CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI KHÓA XIII VÀ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HĐND CÁC CẤP NHIỆM KỲ 2011 - 2016 (Ban hành kèm theo Quyết định số 330/QĐ-BNV ngày 03 tháng 03 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN KIỆN TOÀN TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ CƠ QUAN TƯ PHÁP CẤP HUYỆN VÀ CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2009/TTLT-BTP-BNV ngày 28 tháng 4 năm 2009 của Bộ Tư pháp và Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và công tác tư pháp của Ủy ban nhân dân cấp xã; Căn cứ Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu quy định về tổ chức các cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp huyện thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Căn cứ Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc giao số lượng cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 35/STP ngày 25 tháng 01 năm 2011; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 68/TTr-SNV ngày 16 tháng 02 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt đề án kiện toàn tổ chức, biên chế cơ quan tư pháp cấp huyện và cấp xã trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (có đề án chi tiết kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2521/QĐ-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc phê duyệt đề án kiện toàn tổ chức cán bộ và nâng cao năng lực hoạt động của cơ quan tư pháp cấp huyện, cấp xã thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
2,038
124,999
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN KIỆN TOÀN TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ CƠ QUAN TƯ PHÁP CẤP HUYỆN VÀ CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU (Ban hành kèm theo Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND ngày 03 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu) Phần I SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ ÁN Ngày 28 tháng 4 năm 2009, Bộ Tư pháp, Bộ Nội vụ ban hành Thông tư liên tịch số 01/2009/TTLT-BTP-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và công tác tư pháp của Ủy ban nhân dân cấp xã. Thông tư liên tịch này thay thế Thông tư liên tịch số 04/2005/TTLT-TP-NV ngày 05 tháng 5 năm 2005 của liên Bộ Tư pháp và Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức các cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân quản lý nhà nước về công tác tư pháp ở địa phương. So với Thông tư liên tịch số 04/2005/TTLT-TP-NV, chức năng nhiệm vụ của Phòng Tư pháp quy định tại Thông tư liên tịch số 01/2009/TTLT-BTP-BNV được mở rộng, tăng thêm, trong đó có một số nhiệm vụ mới và phức tạp, do đó đòi hỏi phải có một đội ngũ cán bộ chuyên sâu để thực hiện. Ngoài một số nhiệm vụ mới như trên, ở một số lĩnh vực khác cũng đã mở rộng thêm thẩm quyền cho Phòng Tư pháp cấp huyện và tư pháp cấp xã một số lượng đáng kể công việc về chứng thực, đăng ký và quản lý hộ tịch. Hơn nữa, cùng với sự phát triển về kinh tế - xã hội của đất nước, mật độ dân số và tốc độ đô thị hóa trên địa bàn tỉnh ngày càng tăng nhanh, điều này dẫn đến nhu cầu giải quyết các công việc liên quan đến lĩnh vực tư pháp ngày càng nhiều. Ngoài ra, trong đời sống xã hội còn nảy sinh thêm rất nhiều vấn đề cần phải điều chỉnh bằng các văn bản pháp luật, do vậy số lượng công việc của các cơ quan tư pháp cấp huyện, cấp xã tăng lên rất nhiều so với trước đây. Trên thực tế, bộ máy cán bộ công chức của các cơ quan tư pháp cấp huyện và cấp xã trên địa bàn tỉnh chưa ngang tầng với yêu cầu, nhiệm vụ đặt ra. Tại Công văn số 60-CV/BCS ngày 10 tháng 6 năm 2009 và Công văn số 74-CV/BCSĐ ngày 19 tháng 7 năm 2010 của Ban Cán sự đảng Bộ Tư pháp gửi Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thành ủy các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về việc đề nghị quan tâm kiện toàn củng cố cơ quan tư pháp địa phương cũng có nêu rõ nội dung phải xây dựng và chỉ đạo việc tổ chức thực hiện đề án kiện toàn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức, biên chế của Sở Tư pháp, tổ chức pháp chế, Phòng Tư pháp và tư pháp cấp xã. Cụ thể là phải sắp xếp bổ sung đội ngũ cán bộ tư pháp địa phương từ tỉnh đến cơ sở, nhất là cán bộ tư pháp - hộ tịch cấp xã, kiến nghị cấp có thẩm quyền bổ sung biên chế cho Phòng Tư pháp thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn trong các lĩnh vực xây dựng, thi hành và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, phổ biến giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý, hòa giải ở cơ sở; tạo điều kiện để ổn định, chuyên nghiệp hóa đội ngũ công chức tư pháp - hộ tịch cấp xã. . . Do vậy, việc xây dựng đề án kiện toàn tổ chức, biên chế của cơ quan tư pháp cấp huyện và cấp xã nhằm hoàn thiện hơn về tổ chức, bộ máy cơ quan tư pháp cấp huyện và cấp xã, để các cơ quan này thực hiện được đầy đủ các chức năng, nhiệm vụ được giao trong tình hình mới là cần thiết. PHẦN II MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Xây dựng hoàn thiện thể chế và các điều kiện cần thiết để kiện toàn về tổ chức, biên chế cơ quan tư pháp cấp huyện và tư pháp cấp xã của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. 2. Xác định rõ chức năng nhiệm vụ của Phòng Tư pháp cấp huyện và tư pháp cấp xã. 3. Hoàn thiện về tổ chức bộ máy của cơ quan tư pháp cấp huyện và cấp xã để các cơ quan này thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ được giao. PHẦN III CƠ SỞ PHÁP LÝ - Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003. - Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; - Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã. - Thông tư liên tịch số 01/2009/TTLT-BTP-BNV ngày 28 tháng 4 năm 2009 của Bộ Tư pháp và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và công tác tư pháp của Ủy ban nhân dân cấp xã. Thông tư này thay thế Thông tư liên tịch số 04/2005/TTLT-TP-NV. - Thông tư Liên tịch số 03/2010/TT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27 tháng 5 năm 200 của liên Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã. - Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tinh Bà Rịa - Vũng Tàu quy định về tổ chức các cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp huyện thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. - Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc giao số lượng cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn. PHẦN IV CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA PHÒNG TƯ PHÁP I. Vị trí, chức năng 1. Phòng Tư pháp là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: công tác xây dựng và thi hành văn bản quy phạm pháp luật; kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; phổ biến, giáo dục pháp luật; thi hành án dân sự; chứng thực; hộ tịch; trợ giúp pháp lý; hoà giải ở cơ sở và công tác tư pháp khác theo quy định của pháp luật. 2. Phòng Tư pháp có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân cấp huyện; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Tư pháp. II. Nhiệm vụ và quyền hạn. 1. Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện các văn bản hướng dẫn về công tác tư pháp và tổ chức triển khai thực hiện trên địa bàn theo quy định. 2. Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định, chỉ thị, kế hoạch 5 năm, hàng năm về lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Phòng; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính, cải cách tư pháp, xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý nhà nước được giao. 3. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện dự thảo các văn bản về lĩnh vực tư pháp thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện. 4. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thuộc phạm vi quản lý của phòng. 5. Về xây dựng văn bản quy phạm pháp luật: a) Phối hợp xây dựng quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân cấp huyện do các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì xây dựng. b) Thẩm định các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành theo quy định của pháp luật; góp ý dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp huyện (đối với những địa phương có tổ chức Hội đồng nhân dân) theo quy định của pháp luật. c) Tổ chức lấy ý kiến nhân dân về các dự án luật, pháp lệnh theo sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp huyện và hướng dẫn của Sở Tư pháp. 6. Về thi hành văn bản quy phạm pháp luật: a) Theo dõi chung tình hình thi hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn; b) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về theo dõi thi hành pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý đối với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, công chức chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã; c) Tổng hợp, báo cáo tình hình thi hành văn bản quy phạm pháp luật và kiến nghị các biện pháp giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong thi hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn với Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Tư pháp. 7. Về kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật: a) Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện tự kiểm tra văn bản do Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành; hướng dẫn công chức chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành; b) Thực hiện kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định các biện pháp xử lý văn bản trái pháp luật theo quy định của pháp luật. 8. Rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân (đối với những địa phương có tổ chức Hội đồng nhân dân) và Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật đối với Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện. 9. Về phổ biến, giáo dục pháp luật: a) Tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch phổ biến giáo dục pháp luật sau khi được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt; b) Làm Thường trực Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật ở cấp huyện;
2,052