idx_merge
int64
0
135k
text
stringlengths
968
36.3k
len
int64
212
3.33k
125,000
c) Hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng, quản lý và khai thác tủ sách pháp luật ở cấp xã và ở các cơ quan, đơn vị khác theo quy định của pháp luật. 10. Thẩm định dự thảo hương ước, quy ước của thôn, tổ dân phố trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt. 11. Về chứng thực: a) Hướng dẫn, kiểm tra, bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký; b) Thực hiện chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản bằng tiếng nước ngoài; chứng thực chữ ký của người dịch trong các giấy tờ, văn bản từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt hoặc từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài; chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản bằng tiếng nước ngoài; c) Thực hiện chứng thực một số việc khác theo quy định của pháp luật. 12. Về quản lý và đăng ký hộ tịch: a) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức, thực hiện công tác đăng ký và quản lý hộ tịch trên địa bàn; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý và đăng ký hộ tịch cho cán bộ tư pháp - hộ tịch cấp xã; b) Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên và xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch cho mọi trường hợp, không phân biệt độ tuổi, cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch theo quy định của pháp luật; c) Quản lý các sổ sách, biểu mẫu về hộ tịch; lưu trữ sổ hộ tịch, giấy tờ hộ tịch theo quy định pháp luật; d) Đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định việc thu hồi, hủy bỏ những giấy tờ hộ tịch do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trái với quy định của pháp luật (trừ việc đăng ký kết hôn vi phạm về điều kiện đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình). 13. Hòa giải ở cơ sở và trợ giúp pháp lý: - Tổ chức triển khai thực hiện các quy định của pháp luật về hoà giải ở cơ sở; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ hòa giải ở cơ sở theo sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp huyện và hướng dẫn của cơ quan tư pháp cấp trên; - Thực hiện nhiệm vụ trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật. 14. Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp huyện trong công tác thi hành án dân sự trên địa bàn theo quy định của pháp luật. 15. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn nghiệp vụ về công tác tư pháp cấp xã. 16. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, thanh tra việc thi hành pháp luật về hoạt động tư pháp trên địa bàn; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm chống lãng phí trong hoạt động tư pháp trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp huyện. 17. Quản lý biên chế, thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc Phòng theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp huyện. 18. Quản lý tài chính, tài sản của Phòng theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp huyện. 19. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Tư pháp. 20. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giao. III. Cơ cấu tổ chức và biên chế: 1. Cơ cấu tổ chức: - Phòng Tư pháp có Trưởng phòng; không quá 02 Phó Trưởng phòng và các công chức khác. - Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và trước pháp luật về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và toàn bộ hoạt động của Phòng. - Các Phó Trưởng phòng là người giúp Trưởng phòng; chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng phòng vắng mặt, một Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Phòng. - Việc bổ nhiệm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và theo quy định của pháp luật. - Việc điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, từ chức, thực hiện chế độ, chính sách đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định theo quy định của pháp luật. 2. Biên chế, nhân sự: Biên chế của Phòng Tư pháp do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định trong tổng biên chế hành chính của huyện được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao hàng năm. Cơ cấu công chức gồm Trưởng phòng, 01 Phó Trưởng phòng và một số cán bộ nghiệp vụ, có trình độ cử nhân luật. Căn cứ khối lượng, tính chất và nhu cầu công việc thực tế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định số lượng biên chế của Phòng Tư pháp đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. - Việc tuyển dụng công chức phải đảm bảo tiêu chuẩn chung của ngạch công chức hành chính ngạch chuyên viên, có trình độ cử nhân luật. - Việc bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo ở các Phòng Tư pháp phải đảm bảo trình độ tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ, đảm bảo phẩm chất đạo đức và tâm huyết với nghề, khi thực hiện bổ nhiệm đảm bảo đúng thủ tục quy trình, tránh việc tuyển dụng, bổ nhiệm người không có chuyên môn nghiệp vụ hoặc kỷ luật từ cơ quan khác chuyển đến. PHẦN V NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC NHÂN SỰ CỦA TƯ PHÁP CẤP XÃ I. Nhiệm vụ, quyền hạn: Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác tư pháp trên địa bàn, có các nhiệm vụ, quyền hạn sau: 1. Ban hành và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch, quyết định, chỉ thị về công tác tư pháp ở cấp xã; theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt. 2. Tổ chức lấy ý kiến nhân dân về các dự án luật, pháp lệnh theo hướng dẫn của Ủy ban nhân dân cấp huyện và cơ quan tư pháp cấp trên. 3. Tổ chức thực hiện việc tự kiểm tra các quyết định, chỉ thị do Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành; rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành; chỉ đạo, hướng dẫn việc xây dựng quy ước, hương ước, thôn, tổ dân phố phù hợp với quy định pháp luật hiện hành. 4. Theo dõi, báo cáo tình hình thi hành văn bản quy phạm pháp luật, phát hiện, đề xuất biện pháp giải quyết những khó khăn vướng mắc trong thi hành văn bản quy phạm pháp luật ở cấp xã với Phòng Tư pháp cấp huyện. 5. Tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật; quản lý, khai thác, sử dụng tủ sách pháp luật ở cấp xã. 6. Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về tổ chức và hoạt động hòa giải ở cơ sở, bỗi dưỡng, cung cấp tài liệu nghiệp vụ cho tổ viên tổ hoà giải trên địa bàn theo sự hướng dẫn của cơ quan tư pháp cấp trên. 7. Thực hiện việc đăng ký, đăng ký lại việc sinh, tử, kết hôn, nhận nuôi con nuôi; thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi và bổ sung hộ tịch cho mọi trường hợp không phân biệt độ tuổi; đăng ký khai sinh, khai tử quá hạn theo quy định của pháp luật; quản lý, sử dụng các loại sổ hộ tịch, biểu mẫu hộ tịch theo quy định của Bộ Tư pháp; lưu trữ sổ hộ tịch, giấy tờ hộ tịch; cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch. 8. Thực hiện một số việc về quốc tịch thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 9. Thực hiện cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản bằng tiếng Việt; chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản bằng tiếng Việt; chứng thực các việc khác theo quy định của pháp luật. 10. Phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự trong thi hành án dân sự trên địa bàn theo quy định của pháp luật. 11. Báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ quản lý công tác tư pháp được giao với Ủy ban nhân dân cấp huyện và Phòng Tư pháp. 12. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân cấp huyện giao. II. Về biên chế: 1. Ở cấp xã có công chức tư pháp – hộ tịch tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn tại mục I. Căn cứ vào số lượng công chức làm công tác tư pháp - hộ tịch cấp xã được Ủy ban nhân dân tỉnh giao tại Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc giao số lượng cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và quyết định của Sở Nội vụ về việc quy định chức vụ, chức danh và số lượng cán bộ, công chức xã, phường thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm bố trí công chức làm công tác tư pháp - hộ tịch đúng số lượng bảo đảm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. 2. Về trình độ chuyên môn: công chức tư pháp – hộ tịch phải có trình độ trung cấp luật hoặc cử nhân luật (ưu tiên bố trí những người có trình độ cử nhân luật). PHẦN VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Tư pháp có trách nhiệm: - Phối hợp với Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân cấp huyện rà soát, thống kê về tổ chức của cán bộ tư pháp cấp huyện và cấp xã để có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp, nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ tư pháp địa phương. - Thường xuyên mở các lớp tập huấn về nghiệp vụ công tác tư pháp cho tư pháp cấp huyện và cấp xã trên địa bàn tỉnh. 2. Sở Nội vụ có trách nhiệm: Phối hợp với Sở Tư pháp mở các lớp đào tạo, bồi dưỡng nâng cao về lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học cho đội ngũ cán bộ tư pháp cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh.
2,067
125,001
3. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm: - Chỉ đạo Phòng Tư pháp, Phòng Nội vụ, Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát, đánh giá trình độ đội ngũ cán bộ tư pháp cấp huyện và cấp xã để từng bước chuẩn hóa, hoàn thiện về tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị cho đội ngũ cán bộ tư pháp cấp huyện và cấp xã trên địa bàn. - Phân bổ biên chế cho Phòng Tư pháp cấp huyện đủ sức hoàn thành nhiệm vụ được giao. Từng bước bố trí, tuyển dụng, bổ nhiệm cán bộ công chức của Phòng Tư pháp theo đề án. - Tạo điều kiện để công chức tư pháp công tác ổn định lâu dài, chuyên sâu về nghiệp vụ, có quy hoạch phát triển để tạo nguồn. 4. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm: - Sắp xếp, bổ sung công chức tư pháp - hộ tịch có đủ trình độ chuyên môn đảm bảo thực hiện đầy đủ nhiệm vụ được giao. - Tạo điều kiện cho công chức tư pháp – hộ tịch tham dự các lớp bồi dưỡng, tập huấn nâng cao nghiệp vụ./. THÔNG TƯ QUY ĐỊNH MỨC LÃI SUẤT HUY ĐỘNG VỐN TỐI ĐA BẰNG ĐỒNG VIỆT NAM Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội; Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định lãi suất huy động vốn tối đa bằng đồng Việt Nam của các tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là tổ chức tín dụng) như sau: Điều 1. Tổ chức tín dụng ấn định lãi suất huy động vốn bằng đồng Việt Nam (lãi suất tiền gửi; lãi suất chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và trái phiếu) của các tổ chức (trừ tổ chức tín dụng) và cá nhân bao gồm cả khoản chi khuyến mại dưới mọi hình thức không vượt quá 14%/năm; riêng các Quỹ Tín dụng nhân dân cơ sở ấn định lãi suất huy động vốn bằng đồng Việt Nam không vượt quá 14,5%/năm. Mức lãi suất huy động vốn tối đa này áp dụng đối với phương thức trả lãi cuối kỳ; đối với các phương thức trả lãi khác, phải được quy đổi theo phương thức trả lãi cuối kỳ tương ứng với mức lãi suất huy động vốn tối đa. Điều 2. Tổ chức tín dụng niêm yết công khai lãi suất huy động vốn bằng đồng Việt Nam tại các địa điểm huy động vốn (Hội sở chính, sở giao dịch, chi nhánh, phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm) theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Nghiêm cấm tổ chức tín dụng thực hiện khuyến mại huy động vốn bằng tiền, lãi suất và các hình thức khác không đúng với quy định của pháp luật và Thông tư này. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ký. 2. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiến hành kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện quy định về mức lãi suất huy động tối đa bằng đồng Việt Nam; áp dụng các biện pháp theo thẩm quyền để xử lý đối với tổ chức tín dụng vi phạm quy định tại Thông tư này. 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng và tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC XỬ LÝ VƯỚNG MẮC KHI ÁP DỤNG CHẾ ĐỘ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG HỢP DIỆN TÍCH ĐẤT Ở BỊ THU HỒI (KỂ TỪ NGÀY 11 THÁNG 4 NĂM 2010 ĐẾN NGÀY 12 THÁNG 11 NĂM 2010) LỚN HƠN DIỆN TÍCH LÔ TÁI ĐỊNH CƯ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần; Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử, dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Nghị định số 81/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 106/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp; Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Quyết định số 52/2010/QĐ-UBND ngày 02 tháng 11 năm 2010 về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của quy định một số chính sách cụ thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành kèm theo Quyết định số 13/2010/QĐ-UBND ngày 01 tháng 4 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Theo đề nghị của liên Sở Tài nguyên và Môi trường - Sở Tư pháp - Sở Tài chính tại Tờ trình số 274/TTrLS-STNMT-STP-STC ngày 02 tháng 03 năm 2011 về việc xử lý vướng mắc khi áp dụng chế độ bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đối với các trường hợp diện tích đất ở bị thu hồi (kể từ ngày 11 tháng 4 năm 2010 đến ngày 12 tháng 11 năm 2010) lớn hơn diện tích lô tái định cư, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Đối với các trường hợp diện tích đất ở bị thu hồi kể từ ngày 11 tháng 4 năm 2010 đến ngày 12 tháng 11 năm 2010, mà diện tích đất ở bị thu hồi lớn hơn diện tích lô đất tái định cư thì được áp dụng theo quy định tại điểm g Điều 1 Quyết định số 52/2010/QĐ-UBND ngày 02 tháng 11 năm 2010 về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của quy định một số chính sách cụ thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành kèm theo Quyết định số 13/2010/QĐ-UBND ngày 01 tháng 4 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH TẠM THỜI KHUNG KIỂM SOÁT QUẢN LÝ RỦI RO HOẠT ĐỘNG NGHIỆP VỤ KHO QUỸ TRONG HỆ THỐNG KBNN TỔNG GIÁM ĐỐC KHO BẠC NHÀ NƯỚC Căn cứ Quyết định số 108/2009/QĐ-TTg ngày 26/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 358/QĐ-BTC ngày 11/02/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Kho bạc Nhà nước; Theo đề nghị của Chánh Thanh tra Kho bạc Nhà nước, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành tạm thời kèm theo Quyết định này Khung kiểm soát quản lý rủi ro hoạt động nghiệp vụ kho quỹ trong hệ thống Kho bạc Nhà nước. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Kho bạc Nhà nước, Giám đốc Kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KHUNG KIỂM SOÁT QUẢN LÝ RỦI RO HOẠT ĐỘNG NGHIỆP VỤ KHO QUỸ KHO BẠC NHÀ NƯỚC (Ban hành kèm theo Quyết định số 126/QĐ-KBNN ngày 02/3/2011 của Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước) I. MỤC ĐÍCH: Khung kiểm soát quản lý rủi ro hoạt động nghiệp vụ kho quỹ giúp cho các đơn vị trong hệ thống KBNN nhận biết được các loại rủi ro, đánh giá và đo lường mức độ rủi ro, chủ động các biện pháp ngăn ngừa và hạn chế rủi ro trong công tác quản lý an toàn kho quỹ. Giúp cho lãnh đạo KBNN các cấp, cán bộ làm công tác kho quỹ nhận thức được sự cần thiết để xác định rủi ro và hạn chế mắc phải sai sót trong quá trình thực hiện, tác nghiệp nghiệp vụ kho quỹ. Thông qua kiểm soát các rủi ro tăng cường tính tuân thủ các yêu cầu pháp lý, các quy định về công tác quản lý kho quỹ theo quy định của Bộ Tài chính, quy trình nghiệp vụ của Kho bạc Nhà nước. Nâng cao hiệu quả hoạt động và kết quả thực hiện; cải thiện công tác phòng chống mất mát và quản lý sự cố; giảm thiểu thiệt hại trong quản lý về an toàn kho quỹ thuộc phạm vi quyền hạn, trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước.
2,044
125,002
Là căn cứ tham chiếu trong việc xây dựng và triển khai thực hiện công tác kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ trong hệ thống KBNN. II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG: 1. Đối tượng áp dụng: Các đơn vị Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 2. Phạm vi áp dụng: Trên cơ sở nhận diện, phân loại và đánh giá mức độ rủi ro trong công tác quản lý kho quỹ để quản lý rủi ro, hạn chế rủi ro trong hoạt động quản lý kho quỹ của Kho bạc Nhà nước. Giúp cho lãnh đạo KBNN các cấp và cán bộ làm công tác kho quỹ xác định được các loại rủi ro, mức độ rủi ro để có biện pháp ngăn ngừa và tăng cường chất lượng trong công tác quản lý an toàn kho quỹ. II. NHẬN DIỆN RỦI RO VÀ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG NGHIỆP VỤ KHO QUỸ 3.1. Nhận diện rủi ro trong một số lĩnh vực hoạt động nghiệp vụ và quản lý kho quỹ: 3.1.1. Kiểm kê quỹ tiền mặt - Thiếu, thừa tiền tại kho quỹ (ngoài nguyên nhân do không có tiền mệnh giá nhỏ trong lưu thông), tiền lẫn loại trong các bó và thếp tiền. - Tiền đủ bó chưa được niêm phong; niêm phong bó, bao tiền chưa đúng quy định: Trên niêm phong thiếu chữ ký, không ghi ngày tháng năm. - Trong giờ làm việc tiền mặt chưa được bảo quản trong két sắt. - Tiền nhận từ Ngân hàng về KBNN không kiểm đếm (không có thỏa thuận với Ngân hàng bằng văn bản). - Đánh tráo tiền có mệnh giá nhỏ vào loại tiền có mệnh giá lớn, rút tiền trong bó nguyên niêm phong. - Tiền giả lẫn trong kho quỹ. Tại bộ phận kế toán chưa hạch toán tiền giả vào tài khoản ngoại bảng (TK 05). Biên bản bàn giao hoặc biên bản kiểm kho quỹ cuối tháng không có kiểm kê tiền giả trong kho. - Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông tồn quỹ số lượng lớn, chưa nộp kịp thời về Ngân hàng Nhà nước. - Cơ cấu các loại tiền tồn quỹ không khớp với sổ kiểm quỹ. - Giao nhận tiền mặt giữa bộ phận thu và bộ phận chi không qua thủ quỹ. - Hết giờ làm việc, không nhập tiền mặt vào kho mà thực hiện bảo quản lại két sắt. - Không kịp thời lập các thủ tục để thực hiện nhập tiền giả vào bảo quản trong kho (để qua ngày hôm sau mới nhập kho). - Không thành lập hội đồng kiểm kê khi nhận giấy tờ có giá. - Chênh lệch tiền mặt tồn quỹ thực tế và biên bản kiểm quỹ. - Để tiền mặt vượt định mức tồn quỹ trong nhiều ngày liên tục (từ 3 ngày làm việc trở lên) 3.1.2. Quản lý giấy tờ có giá, tài sản quý trong kho, quỹ - Số liệu tồn thực tế giấy tờ có giá, tài sản quý không khớp đúng với số tồn trên sổ kho quỹ, kế toán. Không hạch toán giấy tờ có giá trên tài khoản ngoại bảng tại bộ phận kế toán. - Giấy tờ có giá trong kho chưa được đóng bó niêm phong theo quy định, sắp xếp thiếu gọn gàng, khoa học, không thuận tiện cho việc quản lý và kiểm tra. - Trước lúc nhập kho giấy tờ có giá chưa thành lập Hội đồng kiểm nhận để kiểm đếm giấy tờ có giá nhập kho. - Hết giờ làm việc, giấy tờ có giá tại bộ phận giao dịch còn cất giữ trong tủ gỗ, hộp bàn. - Giao nhận biên lai thu phạt giữa các cá nhân tại bộ phận giao dịch chưa mở sổ ký nhận. - Giấy tờ có giá viết hỏng chưa gạch chéo, cắt góc, chưa được bảo quản riêng trong hòm tôn có khóa niêm phong. - Trái phiếu trắng, công trái XDTQ hết đợt phát hành không thành lập Hội đồng kiểm kê và đóng gói, niêm phong, lưu trữ theo quy định. - Giấy tờ có giá tại quầy giao dịch quản lý sai quy định: cuối ngày không xác nhận số tồn, số đã sử dụng giữa kế toán với thủ quỹ, kế toán trưởng; cuối ngày không niêm phong gửi vào kho hoặc két sắt của kế toán trưởng. - KBNN tỉnh xuất giấy tờ có giá giao cho KBNN huyện và giao cho bộ phận giao dịch không lập biên bản giao nhận. - Tài sản tạm giữ của các cơ quan đơn vị gửi bảo quản trong kho chưa được phản ánh đầy đủ trong biên bản kiểm kê theo định kỳ. - Cuối năm không nhập toàn bộ các loại giấy tờ có giá vào kho (vẫn bảo quản tại quầy giao dịch) để kiểm kê kho theo quy định. 3.1.3. Mở, ghi chép và quản lý sổ sách nghiệp vụ, chứng từ kho quỹ - Chưa mở đầy đủ các loại sổ nghiệp vụ kho quỹ, mở sổ chưa đúng mẫu theo quy định hiện hành. Hết năm chưa đưa sổ vào kho lưu trữ theo quy định mà vẫn sử dụng tiếp cho năm sau. - Bảng kê thu, chi tiền mặt không ghi đầy đủ các yếu tố, thiếu chữ ký của khách hàng, của cán bộ Kho quỹ tại bộ phận thu, chi tiền. Loại tiền trên bảng kê thu, chi không khớp với số liệu trên sổ thu, sổ chi tiền; dòng tổng cộng còn ghi sai giữa số tiền bằng chữ và bằng số; loại tiền không phát sinh chưa gạch bỏ dòng tương ứng. - Không phản ánh kịp thời, chính xác các nghiệp vụ kho, quỹ phát sinh vào sổ theo dõi; thiếu đóng dấu nơi có chữ ký xác nhận của lãnh đạo trên các sổ theo dõi thu, chi tiền mặt. - Sổ giao nhận tiền mặt giữa thủ quỹ và các bàn giao dịch chưa phản ánh nội dung ứng tiền đầu ngày cho các bàn giao dịch. - Cuối ngày không khóa sổ kiểm quỹ; thiếu chữ ký của lãnh đạo, kế toán trưởng (hoặc ủy quyền kế toán trưởng) trên sổ kiểm quỹ cuối ngày. Không lập biên bản kiểm kê định kỳ cuối tháng; thành phần kiểm kê kho cuối tháng, cuối năm không đúng quy định. - Bàn giao chìa khóa kho, két không vào sổ giao nhận; thiếu biên bản bàn giao tiền và tài sản trong kho (đối với trường hợp ủy quyền). - Giấy ủy quyền, ủy nhiệm của các thành viên trong ban quản lý kho chưa ghi rõ thời gian giao nhận, không ghi lý do ủy quyền, ủy nhiệm hoặc lập giấy ủy quyền nhưng lý do thì ghi ủy nhiệm. Hết thời gian ủy quyền chưa lập biên bản bàn giao. - Thời gian ghi vào sổ ra vào kho (khi bàn giao) không khớp với sổ bàn giao chìa khóa kho. - Sổ sách nghiệp vụ kho quỹ sửa chữa, tẩy xóa, viết đè, không đóng dấu giáp lai và đánh số trang; thiếu chữ ký của Giám đốc đơn vị (người được ủy quyền Giám đốc) ký xác nhận tổng số trang trên trang bìa của các sổ theo dõi (đối với các sổ lập, ghi chép bằng tay). - Thủ kho, thủ quỹ bàn giao chìa khóa kho, két và tài sản khi nghỉ theo chế độ, đi công tác, đi hội họp, đi học... không có văn bản đề nghị và được Giám đốc đơn vị (hoặc người được ủy quyền Giám đốc) chấp thuận. Khi nghỉ không lập biên bản bàn giao sổ sách, tài sản, tiền mặt trong kho, trang thiết bị kho quỹ. Thời gian giao nhận thực tế không khớp so với thời gian nghỉ ghi trên văn bản đề nghị đã được Giám đốc đơn vị ký duyệt. 3.1.4. Việc chấp hành chế độ quản lý kho quỹ - Thực hiện quy trình thu, chi tiền mặt, giao nhận tiền mặt trong nội bộ Kho bạc, giao nhận giữa Kho bạc và Ngân hàng chưa được chặt chẽ theo quy định. - Khi có thay đổi thành viên trong Ban quản lý kho, nhưng chưa có Quyết định thành lập lại Ban quản lý kho kịp thời (chưa điều chỉnh, bổ sung thành viên của Ban quản lý kho). - Chưa thực hiện việc bàn giao lại tài sản trong kho khi hết thời gian ủy quyền quản lý kho. - Chìa khóa kho, két để tại ổ khóa, không để vào nơi quy định. - Người được bàn giao ổ khóa số khi được ủy quyền, ủy nhiệm quản lý kho tiền, chưa thực hiện đổi mã khóa số theo quy định. - Chìa khóa dự phòng của két sắt, gian kho, tủ sắt trong kho chưa được cất giữ trong hộp sắt con có 01 ổ khóa do thủ kho giữ chìa khóa và bảo quản. Ghi chưa đầy đủ các yếu tố trên niêm phong hộp sắt đựng chìa khóa dự phòng. - Khi thay đổi thành viên Ban quản lý kho tại KBNN cấp huyện, chưa kịp thời thay đổi niêm phong (niêm phong lại ổ khóa và mã số dự phòng) hộp sắt đựng chìa khóa dự phòng của cửa kho tiền đang gửi bảo quản tại kho của KBNN tỉnh. - Bộ phận thu và bộ phận chi giao nhận trực tiếp tiền mặt với nhau mà không thông qua thủ quỹ. - Để tiền, tài sản cá nhân và đồ vật khác trong khu vực kho quỹ. - Bàn giao chìa khóa kho, két sắt quy định; người nhận bàn giao chìa khóa lại bàn giao tiếp cho người thứ ba. - Ra, vào kho không ký vào sổ. - Kiểm kê kho cuối tháng không đủ thành phần theo quy định, số liệu kiểm kê tồn thực tế giấy tờ có giá, tài sản quý không đối chiếu với sổ kho quỹ, kế toán; chưa thực hiện kiểm kê hết các tài sản trong kho và Biên lai thu phạt, giấy tờ có giá khác tại các bàn giao dịch. - Thủ kho, thủ quỹ bàn giao nghỉ phép, đi học, chưa bàn giao sổ sách, trang thiết bị kho quỹ. - Trang bị máy móc, trang thiết bị kho quỹ chưa đầy đủ, số thiếu và bị hư hỏng chưa bổ sung, khắc phục kịp thời. 3.1.5. Công tác bảo vệ - Không lập lịch phân công từng ca trực theo định kỳ. - Không mở sổ ghi tình hình ca trực, bàn giao ca trực không vào sổ ký nhận; không ghi nhận xét tình hình trong ca trực, có phát sinh giao nhận vũ khí và công cụ hỗ trợ giữa các ca trực nhưng không vào sổ giao nhận. - Bảo vệ không có mặt thường xuyên tại vị trí trực, không mang theo công cụ hỗ trợ khi làm nhiệm vụ. - Chưa có Quyết định giao công cụ hỗ trợ cho bảo vệ chuyên trách (người trực tiếp sử dụng) - Công cụ hỗ trợ thiếu và hư hỏng chưa được khắc phục. - Giấy phép sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ đã hết hạn sử dụng. - Không có phương án bảo vệ của KBNN phối hợp với cơ quan Công an trên địa bàn, không có phương án phòng chống thiên tai, bão lụt. - Bảo vệ bỏ ca trực; việc phân công trách nhiệm khu vực trực giữa bảo vệ cơ quan và đội cảnh sát bảo vệ chưa cụ thể. - Không có nội quy ra vào cơ quan - Bảo vệ cho người nhà, người không có nhiệm vụ vào ngủ tại cơ quan. - Chưa lắp đặt thiết bị báo động, báo cháy tự động hoặc các thiết bị hư hỏng không được sửa chữa, thay thế kịp thời.
2,084
125,003
- Thiếu bình chữa cháy hoặc bình chữa cháy để quá lâu không đảm bảo theo tiêu chuẩn quy định của cơ quan phòng cháy chữa cháy, không có bể nước phục vụ chữa cháy, chưa trang bị máy bơm nước có công suất lớn để phục vụ chữa cháy, thiếu kiểm tra định kỳ về hoạt động của máy bơm chữa cháy (không phát hiện khi máy đã bị hỏng). - Thiếu kiểm tra định kỳ về hoạt động của máy phát điện (không phát hiện khi máy đã bị hỏng) nên gặp khó khăn cho công tác bảo vệ khi có sự cố cúp điện đột xuất. 3.2. Chi tiết rủi ro và mức độ ảnh hưởng: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3.3. Xác định khả năng phòng, tránh: Hoạt động nghiệp vụ kho quỹ đòi hỏi tỷ mỉ, chính xác theo quy trình nghiêm ngặt, các thao tác thường lặp đi lặp lại nên cán bộ thực hiện dễ chủ quan, lơi lỏng, bỏ sót, làm tắt, làm sai quy trình dẫn đến nhầm lẫn, thiếu tiền, mất tiền, tài sản Nhà nước. Từ các nhận diện rủi ro nêu trên, yêu cầu: - Thủ trưởng các đơn vị KBNN cần đặc biệt quan tâm, chú trọng, sâu sát trong công tác chỉ đạo, điều hành, quản lý kho quỹ tại đơn vị mình. Đảm bảo tuyệt đối an toàn tiền, tài sản của Nhà nước giao quản lý. - Cán bộ lãnh đạo, phụ trách bộ phận kho quỹ và từng cán bộ tác nghiệp nghiệp vụ kho quỹ phải làm đúng quy trình quy định, không được làm tắt hoặc làm sai quy trình, hạn chế ở mức thấp nhất mắc phải các rủi ro đã nêu trên, nhằm đảm bảo tuyệt đối an toàn tiền, tài sản của Nhà nước. 3.4. Biện pháp khắc phục: - Rà soát lại toàn bộ quy trình thực hiện về nghiệp vụ kho quỹ theo đúng các văn bản quy định của Bộ Tài chính và Kho bạc Nhà nước đã ban hành về công tác an toàn kho, quỹ. - Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát thường xuyên, đột xuất trong công tác an toàn kho quỹ tại tất cả các đơn vị trong hệ thống KBNN. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Các đơn vị thuộc KBNN theo chức năng nhiệm vụ được giao có trách nhiệm tổ chức thực hiện, đảm bảo yêu cầu theo quy định. Thường xuyên cập nhật những văn bản chế độ mới về quản lý kho quỹ Kho bạc Nhà nước để tổ chức thực hiện có hiệu quả Khung kiểm soát quản lý rủi ro hoạt động nghiệp vụ kho quỹ KBNN được ban hành. 2. Giám đốc KBNN tỉnh, thành phố có trách nhiệm tổ chức thực hiện và phổ biến hướng dẫn cho cán bộ làm công tác kho quỹ, cán bộ làm công tác thanh tra, kiểm tra chấp hành và thực hiện các nội dung ban hành tại Quyết định này. 3. Thanh tra KBNN có trách nhiệm giúp lãnh đạo các đơn vị KBNN làm đầu mối để tham mưu việc chỉ đạo, tổ chức thực hiện; theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, sơ kết, đánh giá, tổng hợp kết quả thực hiện khung quản lý rủi ro hoạt động nghiệp vụ kho quỹ KBNN theo đúng quy định./. Phụ lục 1: Khung kiểm soát rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ kho quỹ <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Phụ lục 2: Tài liệu tham chiếu - Quyết định số 61/2002/QĐ-BTC ngày 17/5/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước; - Công văn số 1745/KBNN-KQ ngày 29/9/2009 của Kho bạc Nhà nước về việc Hướng dẫn thực hiện chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống KBNN; - Thông tư số 40/TT-LB ngày 25/7/1996 của liên Bộ Tài chính - Nội vụ về việc Hướng dẫn công tác bảo vệ an ninh và an toàn tài sản trong hệ thống KBNN; - Thông tư số 80/1999/TT-BTC ngày 29/6/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý đối với các loại tài sản quý hiếm và chứng chỉ có giá do KBNN nhận gửi và bảo quản; - Thông tư số 27/2000/TT-BTC ngày 06/4/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung Thông tư số 80/1999/TT-BTC ngày 29/6/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý đối với các loại tài sản quý hiếm và chứng chỉ có giá do KBNN nhận gửi và bảo quản; - Quyết định số 272/QĐ-KBNN ngày 09/4/2009 của Tổng Giám đốc KBNN về Quá trình quản lý nghiệp vụ kho quỹ trên máy tính trong hệ thống KBNN; - Quyết định số 573/QĐ-KBNN ngày 03/8/2007 v/v ban hành Định mức trang bị phương tiện kho quỹ chủ yếu trong hệ thống KBNN; - Quyết định số 1159/QĐ-KBNN ngày 23/12/2010 về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng công cụ hỗ trợ trong hệ thống KBNN. - Quyết định số 131 KB/QĐ/KQ ngày 23/3/2005 của Tổng Giám đốc KBNN ban hành quy định trách nhiệm và quy trình nhập, xuất giấy tờ có giá do KBNN in ấn, phát hành; - Công văn số 437/KBNN-KQ ngày 06/3/2007 của Kho bạc Nhà nước V/v nhận gửi chìa khóa dự phòng cửa kho tiền; - Công văn 91/KBNN-KQ ngày 16/01/2007 của Kho bạc Nhà nước V/v kiểm đếm tiền mới còn nguyên niêm phong của Ngân hàng Nhà nước; - Công văn 638/KBNN-KQ ngày 31/3/2008 của Kho bạc Nhà nước về mã số dự phòng cửa kho tiền của người nhận ủy quyền, ủy nhiệm; - Công văn số 1300/KB-NQ ngày 09/10/2000 của KBNN TW về trình tự xử lý tiền giả trong hệ thống KBNN. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT TỈNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 182/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban Nhân dân tỉnh về việc thành lập thành lập Quỹ phát triển đất tỉnh Thừa Thiên Huế; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Hội đồng quản lý Quỹ Phát triển đất tỉnh (Hội đồng), bao gồm: 1. Chủ tịch Hội đồng: Ông Lê Trường Lưu - Phó Chủ tịch UBND tỉnh; 2. Phó Chủ tịch Hội đồng: Ông Huỳnh Ngọc Sơn - Giám đốc Sở Tài chính; 3. Các thành viên Hội đồng: - Ông Nguyễn Đình Đấu - Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; - Ông Lê Quang Dũng - Phó Giám đốc Sở Xây dựng; - Ông Lê Đình Khánh - Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư. Điều 2. Hội đồng quản lý Quỹ Phát triển nhà ở tỉnh có nhiệm vụ: 1. Nhận, quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ngân sách từ các nguồn thu từ đất và các nguồn vốn khác giao cho Quỹ theo quy định của pháp luật; 2. Hội đồng quản lý Quỹ được sử dụng con dấu Quỹ và bộ máy nghiệp vụ của Quỹ để thực hiện các nhiệm vụ của Hội đồng quản lý Quỹ. 3. Ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng quản lý Quỹ, Quy chế hoạt động của Ban kiểm soát Quỹ và một số quy định có liên quan phục vụ hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ; 4. Đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, bãi nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc, Trưởng Ban kiểm soát Quỹ Phát triển đất tỉnh. 5. Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm, khen thưởng, kỷ luật các thành viên của Ban kiểm soát theo đề nghị của Trưởng Ban kiểm soát; 6. Thông qua kế hoạch tài chính và báo cáo tài chính hàng năm của Quỹ; 7. Ủy quyền cho Giám đốc Quỹ thực hiện một số nhiệm vụ và quyền hạn thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản lý Quỹ. Người được uỷ quyền chịu trách nhiệm trong phạm vi được uỷ quyền. Hội đồng quản lý Quỹ chịu trách nhiệm cuối cùng đối với các nội dung uỷ quyền; 8. Trình Ủy ban Nhân dân tỉnh quyết định phương án biên chế, chế độ tiền lương, tiền thưởng theo cơ chế tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập có thu tự đảm bảo một phần kinh phí hoạt động; phương thức tổ chức, bộ máy quản lý của Quỹ phù hợp với quy định của pháp luật; 9. Chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ và chịu trách nhiệm cá nhân về phần việc được phân công trước Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh và trước pháp luật; 10. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh giao theo quy định của pháp luật. Điều 3. Hội đồng quản lý Quỹ Phát triển đất tỉnh làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và được hưởng các chế độ theo quy định của Nhà nước. Chủ tịch Hội đồng được sử dụng con dấu của Ủy ban Nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Hội đồng được sử dụng con dấu của Sở Tài chính để điều hành các hoạt động của Hội đồng; Chi phí hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ Phát triển đất được hạch toán vào chi phí quản lý của Quỹ Phát triển đất. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố Huế; các Ông có tên tại Điều 1 và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ KINH PHÍ LÀM ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN VÀ GIAO THÔNG VEN ĐÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003 và Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Nghị quyết số 02/2001/NQ-HĐ ngày 19 tháng 01 năm 2001 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VIII kỳ họp thứ 3 (từ ngày 09/01 đến ngày 11/01/2001) về tình hình thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội năm 2000 và phương hướng nhiệm vụ, mục tiêu kế hoạch năm 2001; Thực hiện Văn bản số 04/TTHĐ-CTHĐ ngày 14/01/2011 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thoả thuận nâng mức hỗ trợ kinh phí làm đường giao thông nông thôn, giao thông ven đô trên địa bàn tỉnh; Xét Hồ sơ thiết kế định hình đường giao thông nông thôn tại Quyết định số 24/QĐ-PD ngày 18/03/2004 và Công văn số 944/GTVT-QLKCHT ngày 21/12/2010 của Giám đốc Sở Giao thông vận tải, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức hỗ trợ kinh phí thuộc ngân sách tỉnh từ nguồn vốn vay hàng năm của Chính phủ để xây dựng đường giao thông nông thôn, giao thông ven đô như sau: 1. Khái niệm về đường giao thông nông thôn, giao thông ven đô (gọi tắt là GTNT): Đường giao thông nông thôn bao gồm đường liên thôn, liên buôn, làng, đường nội bộ các thôn, buôn làng, các đường hẻm thuộc các tổ dân phố ở thị trấn, thị xã, thành phố. Đối với nguồn vốn này, tỉnh chỉ dành để hỗ trợ cho các loại mặt đường GTNT có chiều rộng mặt đường 3m. Với loại mặt đường có chiều rộng nhỏ hơn 3m thì do địa phương tự bố trí vốn.
2,088
125,004
2. Quy mô kết cấu áo đường: - Chỉ triển khai thi công 2 loại mặt đường: Mặt đường láng nhựa và mặt đường bê tông xi măng đảm bảo tải trọng thiết kế H8 (cho phép xe có tổng trọng tải nhỏ hơn 10 tấn lưu thông). - Kết cấu mặt đường: Các huyện, thị xã, thành phố căn cứ vào tình hình thực tế của các tuyến đường để lựa chọn kết cấu mặt đường cho phù hợp. Sử dụng Hồ sơ thiết kế định hình đường GTNT đã được Giám đốc Sở Giao thông vận tải phê duyệt tại Quyết định số 24/QĐ-PD ngày 18/03/2004. 3. Phương thức và mức hỗ trợ: Trên địa bàn toàn tỉnh, hỗ trợ để làm mặt đường GTNT theo một mức thống nhất như sau: a) Mặt đường bê tông xi măng (rộng 3m, dài 1km): Hỗ trợ 115 tấn xi măng và 100 triệu đồng tiền mặt. b) Mặt đường đá dăm láng nhựa (rộng 3m, dài 1km): Hỗ trợ 12 tấn nhựa đường và 100 triệu đồng tiền mặt (Nếu chưa có đơn vị cung ứng nhựa đường của tỉnh thì tuỳ theo giá từng thời điểm quy ra tiền mặt để hỗ trợ). Tùy theo chiều dài của tuyến đường để quy đổi ra mức hỗ trợ. c) Ngoài khoản hỗ trợ do tỉnh cấp, các huyện, thị xã, thành phố được phép huy động nguồn đóng góp trong nhân dân (không đóng góp bằng tiền), nhân dân thôn, bản, làng, tổ dân phố hoặc phường, xã đứng ra tổ chức thi công có sự giám sát của Ban đại diện nhân dân. Ngoài ra được tổ chức vận động sự đóng góp của các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức khác đứng chân trên địa bàn, các lực lượng quân đội để tham gia làm đường GTNT bằng nhiều hình thức đóng góp như: Tiền, ngày công lao động, xe máy thiết bị thi công… d) Về cấp kinh phí và vật tư hỗ trợ: Mức hỗ trợ xi măng và nhựa đường được tính tại thời điểm công bố giá của Liên Sở. Sở Tài chính sẽ thông báo vốn về cân đối ngân sách địa phương để các huyện, thị xã thành phố điều hành ngân sách thực hiện. Tiền hỗ trợ được chuyển về huyện, thị xã, thành phố. Điều 2. Tổ chức thực hiện - UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ vào điều kiện cụ thể của từng địa phương (thôn, làng, tổ dân phố…) và khả năng nguồn vốn được tỉnh hỗ trợ lập kế hoạch xây dựng và phát triển GTNT hàng năm, đăng ký với Sở Kế hoạch và Đầu tư. - Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư thống nhất với Sở Tài chính, Sở Giao thông vận tải, Sở Xây dựng tổng hợp kế hoạch của từng huyện, thị xã, thành phố trình UBND tỉnh phê duyệt. - Sau khi kế hoạch được phê duyệt, Sở Tài chính chuyển kinh phí hỗ trợ về từng huyện, thị xã, thành phố. - Sở Giao thông vận tải, Tài chính, Xây dựng cử cán bộ thuộc Sở để thành lập các đoàn công tác để đi kiểm tra, giám sát công tác triển khai xây dựng và chất lượng các công trình GTNT. UBND huyện, thị xã, thành phố tổ chức Hội đồng nghiệm thu các công trình trên địa bàn của huyện, thị xã, thành phố theo các tiêu chí đã quy định. - UBND các huyện, thị xã, thành phố hàng tháng báo cáo tiến độ thực hiện về các Sở: Giao thông vận tải, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng để giám sát, theo dõi. Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông vận tải, Xây dựng; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các Ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này thay thế Quyết định số 52/2004/QĐ-UB ngày 21/04/2004 của UBND tỉnh và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, các văn bản trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN BỘ XÂY DỰNG GIAI ĐOẠN 2011 – 2015 BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng; Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Căn cứ Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 27 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011-2015; Trên cơ sở ý kiến thẩm định của Bộ Thông tin và Truyền thông; Xét đề nghị của Giám đốc Trung tâm Thông tin, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Bộ Xây dựng giai đoạn 2011 – 2015 (sau đây gọi tắt là Kế hoạch) với những nội dung chủ yếu sau: I. MỤC TIÊU I.1. Mục tiêu tổng quát đến năm 2015 - Xây dựng các hệ thống thông tin điện tử, tạo môi trường làm việc hiệu quả, đáp ứng các yêu cầu về quản lý, chỉ đạo, điều hành, tác nghiệp, từng bước xây dựng Chính phủ điện tử tại cơ quan Bộ Xây dựng. - Cung cấp thông tin về các mặt hoạt động của Bộ Xây dựng nói riêng và của Ngành Xây dựng nói chung cho người dân và doanh nghiệp ngày một tốt hơn. - Tăng cường sự hợp tác giữa Bộ Xây dựng với các Bộ, ngành, UBND tỉnh/thành phố, các Sở Xây dựng, các tổ chức, cá nhân thông qua hệ thống thông tin điện tử. I.2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2015 I.2.1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong nội bộ cơ quan Bộ Xây dựng - 80% các văn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa Bộ Xây dựng với các cơ quan nhà nước được trao đổi hoàn toàn dưới dạng điện tử. - 100% cán bộ, công chức, viên chức sử dụng hệ thống thư điện tử trong công việc. - Từng bước chia sẻ các thông tin hành chính thiết yếu giữa Bộ Xây dựng với các cơ quan nhà nước nhằm giảm tối thiểu các thông tin yêu cầu từ người dân và doanh nghiệp. - Bảo đảm 100% các cuộc họp của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ với Bộ Xây dựng và của Bộ Xây dựng với các Sở chuyên ngành Xây dựng tại các UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thể được thực hiện trên môi trường mạng. - Bảo đảm các điều kiện kỹ thuật để triển khai các ứng dụng CNTT phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, xử lý công việc hành chính của Bộ Xây dựng trên mạng. - Bảo đảm an toàn dữ liệu điện tử phục vụ các hoạt động chuyên môn theo chức năng quản lý nhà nước của các đơn vị khối cơ quan Bộ. I.2.2. Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ người dân và doanh nghiệp - 100% Thông tin điều hành quản lý của Bộ và 100% các dịch vụ công trực tuyến (ở mức độ 2 trở lên) thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Xây dựng được công bố trên cổng TTĐT của Bộ Xây dựng . I.2.3. Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật phục vụ ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Bộ Xây dựng trên quy mô quốc gia - Kết nối mạng Bộ Xây dựng vào mạng truyền dẫn tốc độ cao, an toàn, bảo mật của Đảng và Nhà nước. - Sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số và xác thực quốc gia cho hồ sơ, văn bản khi kết nối, truyền trên mạng diện rộng của Đảng và Nhà nước. - Bảo đảm kỹ thuật và công nghệ về hạ tầng CNTT khi kết nối hệ thống thông tin của Bộ Xây dựng vào mạng Quốc gia theo mô hình thống nhất. II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH II.1. Hạ tầng kỹ thuật 1. Xây dựng hạ tầng CNTT và truyền thông cơ quan Bộ Xây dựng Xây dựng và nâng cấp hạ tầng CNTT - truyền thông cơ quan Bộ Xây dựng. Trong 3 năm 2011-2013, đầu tư trang bị mới 200 máy vi tính (thay thế số máy tính hết khấu hao) và 70 máy in (thay thế các máy in đã hết khấu hao); trang bị 25 máy tính xách tay cho cán bộ cấp Vụ trưởng trở lên; nâng cấp, mở rộng hạ tầng kỹ thuật CNTT và thay thế một số máy chủ đã hết khấu hao; thuê bao mở rộng băng thông cho cổng truy cập ra Internet. 2. Nâng cấp hệ thống an toàn thông tin và bảo mật. Phối hợp với Trung tâm ứng cứu khẩn cấp máy tính Việt Nam (Bộ Thông tin và Truyền thông) trong việc xây dụng các giải pháp an toàn, phòng chống tin tặc và thảm họa CNTT; Cài đặt các thiết bị và phần mềm chống Virus, tin tặc, thư rác; cài đặt các bản vá lỗi cho các phần mềm hệ thống. 3. Triển khai ứng dụng hệ thống chứng thực điện tử và chữ ký số. Phối hợp với Ban cơ yếu Chính phủ (Bộ Nội vụ) trong việc triển khai ứng dụng chứng thực điện tử và chữ ký số tại Bộ Xây dựng; Ứng dụng chứng thực điện tử và chữ ký số vào phần mềm quản lý văn bản, thư điện tử. II.2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan Bộ Trên cơ sở Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 4/2/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng, trong giai đoạn 2011-2015, Bộ Xây dựng sẽ triển khai các dự án trọng điểm sau: 1. Hệ thống thư điện tử Bộ xây dựng. Trên cơ sở hệ thống thư điện tử hiện nay, thực hiện việc nâng cấp Hệ thống để đạt được các yêu cầu cơ bản về chức năng, tính năng kỹ thuật, công nghệ, chuẩn CNTT và đảm bảo an ninh, an toàn, bảo mật và chống thư rác. 2. Hệ thống quản lý văn bản và điều hành. Trên cơ sở cải tiến quy trình công việc, chuẩn hóa nghiệp vụ, kế thừa Hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ công việc đang sử dụng hiện nay để nâng cấp phần mềm hiện có; triển khai ứng dụng hệ thống chứng thực chữ ký số, sử dụng hạ tầng khóa công khai; thực hiện truyền văn bản điện tử giữa các cơ quan nhà nước; đảm bảo bí mật và an toàn thông tin trong trao đổi văn bản điện tử giữa cơ quan Bộ Xây dựng với Chính phủ và các cơ quan nhà nước. 3. Phát triển hệ thống quản lý thông tin tổng thể. Xây dựng phần mềm tích hợp, tổng hợp thông tin từ các hệ thống thông tin điện tử của Bộ Xây dựng lên Trang Thông tin điều hành tác nghiệp của Bộ đảm bảo phục vụ tra cứu dữ liệu điện tử phục vụ các hoạt động chuyên môn theo chức năng quản lý nhà nước của Bộ. 4. Hệ thống thông tin thống kê về xây dựng: Hệ thống phục vụ việc thu thập thông tin, số liệu về tình hình thực hiện nhiệm vụ, tình hình sản xuất kinh doanh của các đơn vị trực thuộc Bộ, các Sở Xây dựng, các doanh nghiệp, tổ chức khác có liên quan đến hoạt động xây dựng; tổng hợp số liệu đã thu thập và lập các báo cáo thống kê đáp ứng yêu cầu thông tin thống kê về xây dựng phục vụ công tác quản lý Nhà nước của Bộ Xây dựng.
2,142
125,005
Từ chức năng nhiệm vụ của Văn phòng Bộ, các Vụ, Cục và Thanh tra Bộ; trên cơ sở chuẩn hóa nghiệp vụ và các biểu mẫu thu thập thông tin báo cáo, số liệu đã được Bộ Xây dựng ban hành để thiết lập Hệ thống thông tin và tổ chức CSDL lưu trữ thông tin thống kê về xây dựng; tổ chức mạng lưới thu thập báo cáo, số liệu thống kê tại các đơn vị; Xây dựng phần mềm xử lý số liệu, lập báo cáo thống kê; kết nối với Hệ thống thông tin tổng hợp của Chính phủ và Bộ Kế hoạch và đầu tư. 5. Hệ thống thông tin quản lý khiếu nại, tố cáo và công tác thanh tra xây dựng. Xây dựng Hệ thống thông tin quản lý khiếu nại, tố cáo và công tác thanh tra xây dựng trên cơ sở Hệ thống thông tin quản lý khiếu nại, tố cáo thực hiện năm 2008 tại Thanh tra Chính phủ; Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và quy trình nghiệp vụ của Thanh tra Bộ, thực hiện bổ sung các yêu cầu về quản lý, tổng hợp thông tin báo cáo,...v.v vào hệ thống; kết nối với hệ thống của Thanh tra Chính phủ. 6. Hệ thống thông tin quản lý cán bộ, công chức, viên chức. Trên cơ sở chức năng nhiệm vụ của Vụ Tổ chức cán bộ, từ yêu cầu của công tác quản lý thực hiện chuẩn hóa nghiệp vụ và các chỉ tiêu quản lý cán bộ, công chức, viên chức phối hợp với Bộ Nội vụ để xây dựng Hệ thống thông tin quản lý cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện Bộ Xây dựng quản lý; thực hiện việc theo dõi biến động, tổng hợp, đánh giá và báo cáo thống kê số liệu về cán bộ theo yêu cầu Bộ Xây dựng và Bộ Nội vụ.. 7. Hệ thống thông tin quản lý Quy hoạch xây dựng. Trên cơ sở chức năng nhiệm vụ quản lý nhà nước về kiến trúc, quy hoạch xây dựng của Bộ Xây dựng thực hiện chuẩn hóa nghiệp vụ và các chỉ tiêu quản lý để xây dựng Hệ thống thông tin và CSDL quản lý quy hoạch - kiến trúc xây dựng trên nền GIS (bao gồm: quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn, quy hoạch xây dựng khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao, quy hoạch xây dựng các cửa khẩu biên giới quốc tế quan trọng). 8. Hệ thống thông tin về xây dựng và phát triển đô thị. Trên cơ sở chức năng nhiệm vụ quản lý nhà nước về phát triển đô thị của Bộ Xây dựng thực hiện chuẩn hóa nghiệp vụ và các chỉ tiêu quản lý để xây dựng Hệ thống thông tin và CSDL về phát triển đô thị (có ứng dụng công nghệ GIS) nhằm mục tiêu chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị quốc gia, các chương trình, dự án trọng điểm quốc gia về phát triển đô thị sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các hoạt động đầu tư xây dựng và phát triển đô thị theo quy hoạch; hướng dẫn quản lý trật tự xây dựng đô thị; hướng dẫn, kiểm tra việc khai thác sử dụng đất xây dựng đô thị theo quy hoạch xây dựng đô thị đã được phê duyệt. 9. Hệ thống thông tin về Hạ tầng kỹ thuật đô thị Trên cơ sở chức năng nhiệm vụ quản lý nhà nước về hạ tầng kỹ thuật đô thị của Bộ Xây dựng thực hiện chuẩn hóa nghiệp vụ và các chỉ tiêu quản lý để xây dựng Hệ thống thông tin và CSDL về hạ tầng kỹ thuật đô thị phục vụ việc quản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao, bao gồm: kết cấu hạ tầng giao thông đô thị; cấp nước, thoát nước, xử lý nước thải, chiếu sáng, công viên cây xanh, nghĩa trang, rác thải trong đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao. 10. Hệ thống thông tin quản lý công tác phát triển nhà ở và công sở. Trên cơ sở chức năng nhiệm vụ quản lý nhà nước về nhà ở và công sở của Bộ Xây dựng thực hiện chuẩn hóa nghiệp vụ và các chỉ tiêu quản lý để xây dựng Hệ thống thông tin quản lý về phát triển nhà ở, công sở và xây dựng CSDL về nhà ở, công sở. 11. Hệ thống thông tin quản lý về thị trường bất động sản và hoạt động kinh doanh bất động sản. Trên cơ sở chức năng nhiệm vụ quản lý nhà nước về thị trường bất động sản và hoạt động kinh doanh bất động sản của Bộ Xây dựng thực hiện chuẩn hóa nghiệp vụ và các chỉ tiêu quản lý để xây dựng Hệ thống thông tin và CSDL quản lý về thị trường bất động sản và hoạt động kinh doanh bất động sản. 12. Hệ thống thông tin quản lý công nghiệp vật liệu xây dựng. Trên cơ sở chức năng nhiệm vụ quản lý nhà nước về về vật liệu xây dựng của Bộ Xây dựng thực hiện chuẩn hóa nghiệp vụ và các chỉ tiêu quản lý để xây dựng Hệ thống thông tin và CSDL quản lý công nghiệp vật liệu xây dựng (theo dõi quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng quốc gia, quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng vùng, quy hoạch phát triển xi măng, các chương trình quốc gia về vật liệu xây dựng; theo dõi và tổng hợp tình hình sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu vật liệu xây dựng ...v.v). 13. Hệ thống thông tin quản lý tài chính xây dựng. Trên cơ sở chức năng nhiệm vụ quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng về tài chính tại các đơn vị hành chính, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ, tại doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Bộ thực hiện chuẩn hóa nghiệp vụ và các chỉ tiêu quản lý để xây dựng Hệ thống thông tin và CSDL quản lý tài chính xây dựng. 14. Hệ thống thông tin quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. Trên cơ sở chức năng nhiệm vụ quản lý nhà nước về hoạt động xây dựng của Bộ Xây dựng thực hiện chuẩn hóa nghiệp vụ và các chỉ tiêu quản lý để xây dựng Hệ thống thông tin và CSDL quản lý các dự án đầu tư xây dựng quan trọng, các công trình trọng điểm quốc gia theo quy định của Chính phủ; thực hiện việc theo dõi tình hình thực hiện dự án (tiến độ thi công), tình hình sử dụng vốn đầu tư, chất lượng xây dựng, an toàn kỹ thuật xây dựng ...v.v tại các dự án này. 15. Hệ thống thông tin quản lý nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng. Trên cơ sở chức năng nhiệm vụ quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng đối với nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam để xây dựng Hệ thống thông tin và CSDL quản lý các nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam. 16. Hệ thống thông tin quản lý doanh nghiệp hoạt động xây dựng. Trên cơ sở chức năng nhiệm vụ quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng đối với các doanh nghiệp hoạt động xây dựng để xây dựng Hệ thống thông tin và CSDL quản lý năng lực hoạt động của các doanh nghiệp xây dựng (tư vấn xây dựng, thi công xây dựng, ...). 17. Hệ thống thông tin quản lý chất lượng công trình xây dựng. Trên cơ sở chức năng nhiệm vụ quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng về công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng và trên cơ sở hoàn thiện CSDL về chất lượng công trình xây dựng hiện có để xây dựng Hệ thống thông tin và CSDL quản lý chất lượng công trình xây dựng; thực hiện việc quản lý các thông tin về chất lượng công trình xây dựng trong các khâu: khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, nghiệm thu, bàn giao, bảo hành và bảo trì công trình xây dựng; theo dõi tình hình hoạt động giám định chất lượng công trình xây dựng; quản lý mạng lưới các cơ quan kiểm định, các phòng thí nghiệm chuyên ngành và tình hình thực hiện việc giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng. 18. Hệ thống thông tin quản lý khoa học công nghệ xây dựng. Trên cơ sở chức năng nhiệm vụ quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng đối với hoạt động khoa học công nghệ xây dựng và trên cơ sở hoàn thiện CSDL về khoa học công nghệ xây dựng hiện có để xây dựng Hệ thống thông tin và CSDL quản lý khoa học công nghệ xây dựng. II.3. Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ người dân và doanh nghiệp Nâng cấp Trang TTĐT Bộ Xây dựng Trên cơ sở Trang thông tin điện tử Bộ Xây dựng hiện nay thực hiện việc nâng cấp thành cổng thông tin điện tử nhằm đảm bảo quản lý thông tin có hiệu quả, an toàn, linh hoạt, thuận tiện, không trùng lặp; Phục vụ công tác quản lý ngành Xây dựng và công bố thông tin chính thức, thông tin chuyên ngành về các mặt hoạt động theo chức năng quản lý Nhà nước của Bộ Xây dựng trên mạng Internet; Tạo lập kênh thông tin liên hệ hai chiều giữa Bộ Xây dựng với các Sở Xây dựng, các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và nhân dân; Góp phần xây dựng Chính phủ điện tử. II.4. Đào tạo nguồn nhân lực và nâng cao nhận thức Nhiệm vụ này nhằm đào tạo CNTT cho các cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Bộ Xây dựng để đảm bảo có đủ trình độ, năng lực làm chủ công nghệ hiện đại đáp ứng yêu cầu ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan Bộ Xây dựng. Giai đoạn 2011-2015 tập trung thực hiện các nội dung sau đây: 1. Đào tạo đội ngũ cán bộ chuyên trách CNTT cho Bộ và các đơn vị trực thuộc gồm các nội dung chủ yếu sau đây : Đào tạo cán bộ quản trị mạng, quản trị hệ thống : Mỗi năm đào tạo 30-40% số cán bộ chuyên trách, để đến năm 2014, 100% số cán bộ phụ trách (chuyên trách) CNTT tại cơ quan Bộ đã được đào tạo về CNTT. Đào tạo kiến thức và kỹ năng về an ninh, an toàn, bảo mật, chống tin tặc và sao lưu số liệu. Đào tạo về quản lý dự án CNTT, phân tích và thiết kế hệ thống thông tin theo chương trình khung do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định. 2. Đào tạo ứng dụng, sử dụng CNTT cho cán bộ, công chức, viên chức. 3. Tổ chức tuyên truyền rộng rãi nhằm nâng cao hiểu biết, nhận thức về các lợi ích trong việc ứng dụng CNTT và xây dựng Chính phủ điện tử cho cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Bộ Xây dựng. III. GIẢI PHÁP III.1 Giải pháp về tài chính - Bố trí đủ kinh phí đầu tư và kinh phí sự nghiệp cho các dự án ứng dụng CNTT theo Kế hoạch này. - Đầu tư đồng bộ cho phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu và đào tạo cán bộ sử dụng. III.2 Giải pháp triển khai
2,049
125,006
- Chương trình cải cách hành chính trong ngành Xây dựng được phối hợp chặt chẽ với Kế hoạch ứng dụng CNTT để CNTT thực sự thúc đẩy cải cách hành chính. - Điều chỉnh quy chế làm việc, ban hành các quy định hoặc quy chế mới để gắn việc cải cách hành chính với ứng dụng khai thác, vận hành hệ thống thông tin trên mạng của Bộ Xây dựng. - Triển khai thí điểm mô hình ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ người dân và doanh nghiệp tại một số Sở Xây dựng có hạ tầng và nhân lực CNTT tốt sau đó nhân rộng. III.3 Giải pháp về tổ chức - Lãnh đạo Bộ Xây dựng trực tiếp chỉ đạo chặt chẽ việc triển khai Kế hoạch này. - Kiện toàn bộ máy tổ chức và nhân sự của Trung tâm Thông tin theo hướng dẫn chung của Bộ Nội vụ và Bộ Thông tin và Truyền thông. - Có kế hoạch đào tạo cán bộ chuyên trách về CNTT và đưa vào biên chế cán bộ chuyên trách CNTT để thực hiện thành công các dự án ứng dụng CNTT trong bản Kế hoạch này. - Tổ chức đào tạo cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan Bộ Xây dựng về kiến thức và khả năng ứng dụng, sử dụng CNTT có hiệu quả cao trong các hoạt động nghiệp vụ, nghiên cứu và hợp tác. - Từng bước chuẩn hoá cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan Bộ Xây dựng theo hướng nâng cao trình độ tin học và ngoại ngữ theo các quy định của Bộ Nội Vụ. III.4 Các giải pháp khác - Tích cực, chủ động hợp tác trong nước và quốc tế về CNTT để tiếp thu kiến thức, kinh nghiệm của thế giới ứng dụng trong hoạt động của cơ quan Nhà nước và Bộ Xây dựng. - Xây dựng mô hình thí điểm triển khai ứng dụng CNTT cho việc điều hành, quản lý của Bộ đến một Sở Xây dựng, sau đó rút kinh nghiệm triển khai rộng rãi. - Thực hiện kiểm tra, tổng kết, đánh giá hàng năm việc ứng dụng CNTT của Bộ Xây dựng. Điều 2. Kinh phí thực hiện Kinh phí cho các dự án của Kế hoạch sẽ được xác định cụ thể khi các dự án thành phần được lập và phê duyệt theo quy định hiện hành về quản lý ngân sách nhà nước trong quá trình triển khai Kế hoạch ứng dụng CNTT hàng năm. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Đơn vị chủ trì: Trung tâm Thông tin - Xây dựng kế hoạch chi tiết ứng dụng CNTT trong hoạt động của Bộ cho từng năm trên cơ sở Kế hoạch ứng dụng CNTT trong hoạt động của Bộ giai đoạn 2011-2015; - Hàng năm, tổng hợp kết quả thực hiện kế hoạch ứng dụng CNTT của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và báo cáo lãnh đạo Bộ; - Phối hợp với các đơn vị được phân công chủ trì dự án thành phần trong Kế hoạch này lập, thẩm định và trình lãnh đạo Bộ Xây dựng phê duyệt thực hiện dự án. - Xây dựng và trình lãnh đạo Bộ Xây dựng ban hành các văn bản thúc đẩy ứng dụng CNTT trong ngành Xây dựng và các quy chế, quy định về quản lý ứng dụng CNTT của Bộ Xây dựng. - Phối hợp với đơn vị được phân công chủ trì dự án thành phần trong Kế hoạch này triển khai thực hiện dự án. - Số hóa các biểu mẫu để thu thập thông tin qua hệ thống tin học của Bộ. - Hướng dẫn các đơn vị trong cơ quan Bộ triển khai ứng dụng các kết quả của Kế hoạch này. - Kiện toàn tổ chức, nâng cao năng lực cán bộ CNTT để đáp ứng được yêu cầu ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan Bộ. - Đảm bảo các nội dung tương thích, phù hợp với chuẩn về CSDL, chuẩn về công nghệ. - Triển khai các hệ thống bảo vệ thông tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước, sử dụng mật mã, chữ ký số. 2. Đơn vị phối hợp thực hiện: a) Văn phòng Bộ - Cùng Trung tâm Thông tin phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn việc cải tiến, chuẩn hóa và áp dụng các quy trình hành chính tại cơ quan Bộ Xây dựng, bảo đảm đồng bộ quy trình công việc giữa các đơn vị trong Bộ và với các cơ quan Bộ, ngành khác. - Nêu các yêu cầu cần tin học hóa đối với các công tác hành chính, văn phòng. - Phối hợp triển khai các dự án liên quan đến công tác hành chính, văn phòng. - Đề xuất các biểu mẫu dùng chung trong thu thập thông tin, tổng hợp thông tin về công tác hành chính, về công tác quản lý điều hành của các đồng chí Lãnh đạo Bộ Xây dựng đối với các đơn vị trực thuộc Bộ, các Sở Xây dựng. - Cập nhật số liệu đối với các ứng dụng CNTT được triển khai tại Văn phòng Bộ. b) Vụ Kế hoạch - Tài chính - Hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước hàng năm về chi cho ứng dụng CNTT. - Cân đối và đưa vào kế hoạch Nhà nước các dự án thành phần trong Kế hoạch ứng dụng CNTT trong hoạt động của Bộ Xây dựng giai đoạn 2011-2015. - Cấp phát kinh phí đã được cân đối trong dự toán chi ngân sách Trung ương hàng năm cho các dự án thành phần trong Kế hoạch ứng dụng CNTT trong hoạt động của Bộ Xây dựng giai đoạn 2011-2015. - Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan để thống nhất các biểu mẫu dùng chung cho trong thu thập thông tin, tổng hợp thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước theo chức năng - nhiệm vụ của Vụ và của Bộ Xây dựng đối với các đơn vị trực thuộc Bộ, các Sở chuyên ngành xây dựng. - Nêu các yêu cầu cần tin học hóa và cập nhật số liệu đối với các ứng dụng CNTT được triển khai tại Vụ. - Chủ trì triển khai các dự án liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu về kế hoạch - thống kê - tài chính. c) Các Cục, Vụ khác và Thanh tra Bộ - Nêu các yêu cầu cần tin học hóa và cập nhật số liệu đối với các ứng dụng CNTT được triển khai tại đơn vị. - Đề xuất các biểu mẫu dùng chung trong thu thập thông tin, tổng hợp thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước theo chức năng - nhiệm vụ của đơn vị đối với các đơn vị trực thuộc Bộ, các Sở Xây dựng. - Phối hợp triển khai các dự án liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu do đơn vị quản lý. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thì hành kể từ ngày ký. Điều 5. Chánh Văn phòng Bộ, Giám đốc Trung tâm thông tin, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT BỔ SUNG KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU TDA HỆ THỐNG THỦY LỢI TẮC GIANG - PHỦ LÝ, TỈNH HÀ NAM, DỰ ÁN THỦY LỢI SÔNG HỒNG GIAI ĐOẠN II (ADB3) BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ các Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008; số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005, Luật số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật có liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản của Quốc hội và Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; Căn cứ các Quyết định số: 2483/QĐ-BNN-XD ngày 26/9/2005; 377/QĐ-BNN-XD ngày 17/12/2009; 1095/QĐ-BNN-XD ngày 28/4/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt, điều chỉnh, bổ sung Dự án đầu tư Hệ thống thủy lợi Tắc Giang - Phủ Lý, tỉnh Hà Nam; Căn cứ các Quyết định số: 2658/QĐ-BNN-XD ngày 15/11/2006; 260/QĐ-BNN-XD ngày 26/01/2007; 1818/QĐ-BNN-XD ngày 22/6/2007; 2380/QĐ-BNN-XD ngày 30/10/2009; 693/QĐ-BNN-XD ngày 19/3/2010; 3422/QĐ-BNN-XD ngày 21/1/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về phê duyệt, điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đấu thầu Tiểu dự án Hệ thống thủy lợi Tắc Giang - Phủ Lý, tỉnh Hà Nam; Xét đề nghị của Ban Quản lý đầu tư và xây dựng thủy lợi 1 tại Tờ trình số 44/TTr-BQL ngày 20/1/2011 và công văn số 74/BC-BQL ngày 15/2/2011; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý XDCT tại Báo cáo số 133/XD-CĐ ngày 22/2/2011, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phê duyệt bổ sung 01 gói thầu vào Kế hoạch đấu thầu Tiểu dự án Hệ thống thủy lợi Tắc Giang - Phủ Lý, tỉnh Hà Nam với nội dung như sau: 1. Tên gói thầu: Gói thầu số 20 - Chỉnh trang kiến trúc nhà vận hành cụm công trình đầu mối cống Phủ Lý. 2. Giá gói thầu: 190.855.000 đồng (Theo giá dự toán do chủ đầu tư phê duyệt tại Quyết định số 34/QĐ-BQL-TĐ ngày 13/1/2011). 3. Nguồn vốn: Ngân sách nhà nước. 4. Hình thức lựa chọn nhà thầu: chỉ định thầu. 5. Thời gian lựa chọn nhà thầu: Quý I/2011. 6. Hình thức hợp đồng: theo đơn giá. 7. Thời gian thực hiện hợp đồng: 02 tháng. Điều 2. Quyết định này bổ sung cho Quyết định số 2658/QĐ-BNN-XD ngày 15/11/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ; Cục trưởng Cục Quản lý XDCT; Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ: Kế hoạch, Tài chính; Giám đốc Ban Quản lý Trung ương các dự án thủy lợi, Giám đốc Ban Quản lý đầu tư và XDTL1 và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 TỪ NGUỒN VỐN ĐỐI ỨNG CHO DỰ ÁN JICA CỦA CỤC CHẾ BIẾN, THƯƠNG MẠI, NÔNG LÂM THỦY SẢN VÀ NGHỀ MUỐI BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP , ngày 03/01/2008, Nghị định 75/2009/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số 116/QĐ-BNN-TC, ngày 25/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2011 cho Cục Chế biến, Thương mại, nông lâm thủy sản và Nghề muối; Căn cứ quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của Vụ Tài chính được đề cập tại khoản 6, thuộc điều 2, trong Quyết định số 09/2008/QĐ-BNN , ngày 28/01/2008, của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Chế biến, Thương mại, nông lâm thủy sản và Nghề muối (Công văn số 169/CB-BQLDA, 24/2/2011), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Dự toán chi Ngân sách nhà nước năm 2011 - vốn đối ứng cho Dự án "Nâng cao năng lực về phát triển ngành nghề nông thôn phục vụ phát triển kinh tế xã hội ở nông thôn Việt Nam" do Cục Chế biến, Thương mại, nông lâm thủy sản và Nghề muối thực hiện với tổng kinh phí: 614.000.000 đồng (Chi tiết theo Biểu đính kèm).
2,102
125,007
Điều 2. Căn cứ dự toán chi ngân sách năm 2011 được phê duyệt, Thủ trưởng đơn vị thụ hưởng ngân sách nêu tại Điều 1 tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Giám đốc Dự án nêu trên và Thủ trưởng đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH NĂM 2011 VỐN ĐỐI ỨNG DỰ ÁN "NÂNG CAO NĂNG LỰC VỀ PHÁT TRIỂN NNNT PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI Ở NÔNG THÔN VIỆT NAM" (Kèm theo Quyết định số 242/QĐ-BNN-TC ngày 02/03/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Đơn vị: Nghìn đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Số tiền bằng chữ: Sáu trăm, mười bốn triệu đồng chẵn. QUYẾT ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP NHIỆM VỤ CHI THỰC HIỆN LUẬT DÂN QUÂN TỰ VỆ GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH VÀ MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG DÂN QUÂN TỰ VỆ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 23/11/2009; Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 1/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ; Căn cứ Thông tư liên tịch số 102/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 2/8/2010 của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ và việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách cho công tác dân quân tự vệ; Căn cứ Nghị quyết số 13/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của HĐND Thành phố về cơ cấu tổ chức (thời bình); phân cấp nhiệm vụ chi và định mức chi từ ngân sách địa phương thực hiện theo Luật Dân quân tự vệ trên địa bàn thành phố Hà Nội; Xét đề nghị của Liên ngành Bộ Tư lệnh Thủ đô và Sở Tài chính tại Tờ trình số 144/TTr-BTL-STC ngày 30/1/2011; báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp số 305/STP-VBPQ ngày 22/2/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định về phân cấp nhiệm vụ chi thực hiện Luật Dân quân tự vệ giữa các cấp ngân sách trên địa bàn thành phố Hà Nội (Chi tiết theo Phụ lục 01 đính kèm). Điều 2. Quy định một số chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn thành phố Hà Nội: 1. Trợ cấp ngày công lao động và trợ cấp ngày công lao động tăng thêm: - Dân quân khi được huy động làm nhiệm vụ theo quy định được trợ cấp ngày công lao động: hệ số 0,10 mức lương tối thiểu chung của cán bộ, công chức. - Dân quân nòng cốt đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ, nếu tiếp tục được kéo dài thời hạn tham gia thực hiện nghĩa vụ thì ngoài chế độ theo quy định chung, khi được huy động làm nhiệm vụ được hưởng trợ cấp ngày công lao động tăng thêm: hệ số 0,05 mức lương tối thiểu chung của cán bộ, công chức. 2. Hỗ trợ tiền ăn: Dân quân khi được cấp Thành phố, cấp huyện huy động huấn luyện, làm nhiệm vụ theo Điều 8, Điều 44 Luật Dân quân tự vệ được hỗ trợ tiền ăn bằng mức tiền ăn cơ bản của chiến sỹ bộ binh phục vụ có thời hạn trong Quân đội nhân dân Việt Nam. 3. Phụ cấp hàng tháng của Thôn đội trưởng, Tổ đội trưởng: hệ số 0,7 mức lương tối thiểu chung của cán bộ, công chức. 4. Hỗ trợ Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã đóng bảo hiểm xã hội: nếu tham gia được hỗ trợ đóng BHXH 16% và BHYT 3% tổng mức phụ cấp được hưởng. 5. Các chế độ khác của lực lượng dân quân tự vệ không quy định tại quyết định này thực hiện theo đúng Luật Dân quân tự vệ ngày 23/11/2009 và Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 1/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thực hiện quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 1 PHÂN CẤP NHIỆM VỤ CHI THỰC HIỆN LUẬT DÂN QUÂN TỰ VỆ GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2011/QĐ-UBND ngày 2 tháng 3 năm 2011 của UBND Thành phố Hà Nội) 1. Cấp xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã): - Đảm bảo kinh phí cho việc đăng ký, quản lý, tổ chức, huấn luyện hoạt động của dân quân thuộc quyền; tuyên truyền về dân quân tự vệ; hoạt động ngày truyền thống của dân quân tự vệ do cấp xã tổ chức; - Bảo đảm phụ cấp cho cán bộ Ban chỉ huy quân sự cấp xã, thôn đội trưởng, tổ đội trưởng và cán bộ chỉ huy đơn vị dân quân thuộc quyền; - Tổ chức hội nghị, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, an ninh cho đối tượng 5 (cán bộ đảng viên, công chức thuộc xã); - Trợ cấp ngày công lao động, tiền ăn và các chi phí cho hoạt động của dân quân được huy động, điều động làm nhiệm vụ theo thẩm quyền của Ban chỉ huy quân sự cấp xã; - Tổ chức sản xuất vũ khí tự tạo; sửa chữa trang bị của dân quân, tự vệ; - Bảo đảm chính sách đối với dân quân thuộc quyền bị ốm, tai nạn, bị chết, bị thương, hy sinh trong khi làm nhiệm vụ; - Tổ chức kiểm tra, sơ kết, tổng kết, khen thưởng về công tác dân quân tự vệ; - Các khoản chi khác cho dân quân theo quy định của pháp luật. 2. Cấp quận, huyện, thị xã (gọi chung là cấp huyện): - Đảm bảo kinh phí cho việc đăng ký, quản lý, tổ chức, huấn luyện hoạt động của dân quân tự vệ thuộc quyền; tuyên truyền về dân quân tự vệ; hoạt động ngày truyền thống của dân quân tự vệ do cấp huyện tổ chức; - Bảo đảm phụ cấp cho cán bộ chỉ huy đơn vị dân quân tự vệ thuộc quyền, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở; - Tổ chức hội nghị, tập huấn cán bộ thôn đội trưởng, tổ đội trưởng; cán bộ chỉ huy tiểu đội, trung đội, đại đội, tiểu đoàn. Bồi dưỡng kiến thức quốc phòng an ninh cho đối tượng 3 (trưởng, phó các phòng, ban, đơn vị thuộc quận, huyện, thị xã quản lý; lãnh đạo các xã, phường, thị trấn; Ban giám hiệu các trường THPT, trung cấp nghề, TT GDTX); đối tượng 4 (bí thư chi bộ, trưởng thôn; Ban giám hiệu các trường THCS, tiểu học, mầm non); các chức sắc, chức việc tôn giáo; - Trợ cấp ngày công lao động, tiền ăn và các chi phí cho hoạt động của dân quân tự vệ được huy động, điều động làm nhiệm vụ theo thẩm quyền của Ban chỉ huy quân sự cấp huyện; - Đảm bảo cho các đơn vị dân quân thường trực; chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ dân quân thường trực; - Bảo đảm chính sách đối với dân quân tự vệ thuộc quyền bị ốm, tai nạn, bị chết, bị thương, hy sinh trong khi làm nhiệm vụ; - Tổ chức hội thi, hội thao cấp huyện; diễn tập chiến đấu trị an cấp xã; - Xây dựng mới, cải tạo trụ sở hoặc nơi làm việc của Ban chỉ huy quân sự cấp xã, sửa chữa kho tàng và trang bị kỹ thuật; - Sản xuất vũ khí tự tạo, mua sắm công cụ hỗ trợ, vật chất huấn luyện, hoạt động chiến đấu trị an cho lực lượng dân quân tự vệ thuộc quyền; - Xây dựng thao trường, bãi tập phục vụ cho tập huấn cán bộ, huấn luyện lực lượng dân quân, tự vệ; - Tổ chức kiểm tra, thanh tra, sơ kết, tổng kết, khen thưởng, về công tác dân quân tự vệ; - Các khoản chi khác cho dân quân tự vệ theo quy định của pháp luật. 3. Cấp Thành phố - Đảm bảo kinh phí cho công tác quản lý nhà nước về dân quân tự vệ; tổ chức, huấn luyện hoạt động của dân quân tự vệ thuộc quyền; tuyên truyền về dân quân tự vệ; hoạt động ngày truyền thống của dân quân tự vệ do cấp Thành phố tổ chức; - Tổ chức hội nghị, tập huấn nghiệp vụ, kiến thức quốc phòng, an ninh cho cán bộ Ban chỉ huy quân sự xã, và các đơn vị tự vệ thuộc các cơ quan tổ chức do Bộ Tư lệnh Thủ đô quyết định thành lập và bổ nhiệm. Bồi dưỡng kiến thức quốc phòng an ninh cho đối tượng 2 (lãnh đạo các sở, ban, ngành, đoàn thể; quận, huyện, thị xã; các Tổng công ty, nhà trường thuộc Thành phố), đối tượng 3 (trưởng, phó: các phòng, ban thuộc sở, ban, ngành, đoàn thể; Tổng công ty, nhà trường của Thành phố); - Đào tạo cán bộ Ban chỉ huy quân sự cấp xã; - Trợ cấp ngày công lao động, tiền ăn và các chi phí cho hoạt động của dân quân tự vệ được huy động, điều động làm nhiệm vụ theo thẩm quyền của Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô; - Sửa chữa kho tàng, công trình chiến đấu, mua sắm trang phục của cán bộ, chiến sỹ dân quân nòng cốt theo quyết định của pháp luật; - Đầu tư sản xuất vũ khí tự tạo, mua sắm công cụ hỗ trợ, sửa chữa các phương tiện thiết yếu trang bị cho dân quân tự vệ; - Xây dựng thao trường, bãi tập phục vụ cho nhiệm vụ diễn tập, hội thi, hội thao cấp Thành phố; - Bảo đảm chính sách ưu đãi đối với dân quân tự vệ khi làm nhiệm vụ ở vùng đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật; - Tổ chức kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo, sơ kết, tổng kết, khen thưởng, xử lý vi phạm thuộc thẩm quyền về công tác dân quân tự vệ. CHỈ THỊ VỀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 11/NQ-CP NGÀY 24 THÁNG 02 NĂM 2011 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU TẬP TRUNG KIỀM CHẾ LẠM PHÁT, ỔN ĐỊNH KINH TẾ VĨ MÔ, BẢO ĐẢM AN SINH XÃ HỘI, PHẤN ĐẤU THỰC HIỆN THẮNG LỢI CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ - XÃ HỘI, NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ NĂM 2011 Thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011, các Nghị quyết của Thành ủy và Hội đồng nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố đã ban hành Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2011 về Kế hoạch chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách thành phố năm 2011 với quyết tâm phấn đấu hoàn thành thắng lợi kế hoạch năm 2011 ngay từ tháng đầu, quý đầu của năm. Tuy nhiên, trong thời gian gần đây, tình hình chính trị, kinh tế thế giới diễn biến phức tạp đã tác động đến tình hình giá cả các nguyên liệu, vật tư chủ yếu… ảnh hưởng đến tình hình kinh tế - xã hội của cả nước và thành phố.
2,176
125,008
Để thực hiện đồng bộ, nghiêm túc, khẩn trương Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội; Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo như sau: 1. Các ngành; các cấp, các Tổng Công ty, doanh nghiệp nhà nước quán triệt sâu sắc Nghị quyết số 11/NQ-CP của Chính phủ, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước thực hiện nghiêm túc chính sách tiền tệ chặt chẽ, thận trọng: 1.1. Giao Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh thành phố chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan: a) Triển khai thực hiện nghiêm túc các chỉ đạo của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về tỷ giá, lãi suất, huy động vốn, hoạt động kinh doanh vàng và ngoại hối…; xây dựng kế hoạch kiểm tra, kiểm soát và hướng dẫn hoạt động các ngân hàng thương mại trên địa bàn thành phố để bảo đảm tốc độ tăng trưởng tín dụng năm 2011 dưới 20%, tổng phương tiện thanh toán khoảng 15-16%; tập trung ưu tiên vốn tín dụng phục vụ phát triển sản xuất kinh doanh, nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp nhỏ và vừa; giảm tốc độ và tỷ trọng vay vốn tín dụng của khu vực phi sản xuất, nhất là lĩnh vực bất động sản, chứng khoán. b) Khẩn trương nghiên cứu, xây dựng các giải pháp, lộ trình giảm lãi suất huy động và cho vay trong hệ thống ngân hàng, ổn định tỷ giá ngoại hối và bảo đảm cung ứng ngoại tệ đủ, kịp thời cho nhu cầu nhập khẩu nguyên liệu, vật tư thiết yếu phục vụ cho sản xuất và tiêu dùng, nhằm đảm bảo mục tiêu kiềm chế lạm phát hiệu quả; góp phần ổn định tình hình sản xuất - kinh doanh và đời sống nhân dân. 1.2. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp Sở Công Thương, Sở Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh thành phố, Công an thành phố, lực lượng quản lý thị trường và Ủy ban nhân dân các quận - huyện: a) Thống kê, rà soát tất cả các điểm thu đổi ngoại tệ, kinh doanh vàng trên từng địa bàn, báo cáo tình hình hoạt động thu đổi ngoại tệ, kinh doanh vàng trong thời gian qua và xây dựng kế hoạch điều hành, quản lý chặt chẽ tỷ giá ngoại hối, thị trường ngoại hối và hoạt động kinh doanh vàng trong thời gian tới, trước mắt đến hết năm 2011 nhằm bảo đảm thanh khoản ngoại tệ, đưa các hoạt động thu đổi, mua bán ngoại tệ, vàng trên địa bàn thành phố đi vào ổn định và đúng theo quy định của Nhà nước. b) Xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc tuân thủ các quy định về hoạt động thu đổi ngoại tệ, kinh doanh vàng; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo quy định, kể cả việc đình chỉ, rút giấy phép hoạt động, thu tài sản đối với đơn vị, cơ sở cố tình vi phạm. 1.3. Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc các doanh nghiệp trực thuộc thành phố phải thực hiện nghiêm túc chủ trương tăng cường quản lý ngoại hối của Chính phủ, bán ngoại tệ cho ngân hàng khi có nguồn thu và được mua lại khi có nhu cầu hợp lý, bảo đảm tính thanh khoản ngoại tệ, góp phần bình ổn tỷ giá. 2. Tăng cường công tác quản lý và điều hành có hiệu quả ngân sách thành phố, thực hiện chính sách tài khóa thắt chặt, cắt giảm đầu tư công, giảm bội chi ngân sách: 2.1. Tập trung huy động và quản lý chặt chẽ các nguồn thu ngân sách thành phố để đáp ứng nhu cầu chi cho đầu tư phát triển: a) Giao Sở Tài chính chủ trì: - Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế thành phố và các cơ quan liên quan nghiên cứu, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố triển khai Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố kiến nghị Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, giải quyết, tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc để tạo điều kiện tăng thêm nguồn thu cho ngân sách thành phố. - Nghiên cứu, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố điều chỉnh, sửa đổi Quyết định số 107/2006/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2006 của Ủy ban nhân dân thành phố về đơn giá thuê đất trên địa bàn thành phố theo Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; sửa đổi, bổ sung Quy định về quy trình và phương pháp thẩm định giá bán bất động sản thuộc sở hữu nhà nước tại thành phố ban hành kèm theo Quyết định số 281/2003/QĐ-UB ngày 01 tháng 12 năm 2003 để tiếp tục đơn giản quy trình, rút ngắn thời gian thẩm định, trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt giá khởi điểm để sớm đưa các khu đất ra đấu giá quyền sử dụng đất. - Phối hợp với Kho bạc Nhà nước thành phố tiếp tục triển khai quyết liệt, có hiệu quả việc thu hồi các khoản nợ tạm ứng ngân sách; có văn bản chỉ đạo các Phòng Tài chính Kế hoạch, Kho bạc Nhà nước các quận - huyện nhằm quán triệt, thực hiện đồng bộ, chặt chẽ. Hàng tháng có báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố về tiến độ và kết quả thực hiện. - Phối hợp các ngành chức năng hoàn chỉnh Tờ trình Ủy ban nhân dân thành phố về thành lập Quỹ phát triển đất, Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất thành phố để tạo điều kiện đẩy nhanh tiến độ công tác bồi thường giải phóng mặt bằng của các dự án. - Giao Ban Chỉ đạo 09 (Sở Tài chính) hướng dẫn và phối hợp Ủy ban nhân dân các quận - huyện tháo gỡ những khó khăn vướng mắc về thủ tục khi thực hiện việc bán tài sản là nhà, đất và chuyển quyền sử dụng đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt để bổ sung nguồn vốn đầu tư cho các dự án cấp bách của quận - huyện và thành phố. b) Giao Cục Thuế và Hải quan thành phố phối hợp các ngành, các cấp: - Tập trung triển khai các biện pháp khai thác, quản lý và bồi dưỡng nguồn thu, chống thất thu ngân sách nhà nước; phấn đấu thu ngân sách năm 2011 đạt và vượt tối thiểu 7% so với dự toán ngân sách đã được Hội đồng nhân dân thành phố thông qua. - Kiểm tra, rà soát các giải pháp triển khai nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước năm 2011 đã được Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo tại Công văn số 349/UBND-TM ngày 25 tháng 01 năm 2011, khẩn trương xây dựng ngay các giải pháp đồng bộ triển khai trong ngành thuế; trong đó lưu ý việc tăng cường kiểm tra, giám sát trong quản lý thu thuế, chống thất thu thuế; tập trung xử lý các khoản nợ đọng thuế; không để phát sinh số nợ thuế khó đòi mới trong năm 2011; báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, thông qua trong quý I năm 2011. 2.2. Rà soát lại nhiệm vụ chi ngân sách năm 2011 phấn đấu tiết kiệm thêm 10% chi thường xuyên của 9 tháng còn lại theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ: a) Giao các lãnh đạo sở - ban - ngành, quận - huyện, các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách: - Thực hiện quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách được giao theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu đã ban hành, đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, chống thất thoát, lãng phí. Không sử dụng ngân sách để trang bị mới xe ô-tô, máy điều hòa nhiệt độ, trang thiết bị văn phòng, phương tiện tài sản có có giá trị lớn; giảm tối đa chi phí điện, nước, điện thoại, văn phòng phẩm, xăng dầu,...; không bố trí kinh phí cho các việc chưa thật sự cấp bách; tiết giảm tối đa chi phí hội nghị, hội thảo, tổng kết, sơ kết, đi công tác trong và ngoài nước... - Không bổ sung ngân sách ngoài dự toán, trừ các trường hợp thực hiện theo chính sách, chế độ của trung ương và thành phố; phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh do Thủ tướng Chính phủ quyết định. b) Giao Sở Tài chính: - Khẩn trương rà soát lại việc bố trí ngân sách năm 2011, đề xuất giải pháp tiết kiệm chi ngân sách theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, xác định cụ thể các ngành, lĩnh vực cần tập trung thực hành tiết kiệm, số tiết kiệm, lộ trình thực hiện...; trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định trước ngày 15 tháng 3 năm 2011 để gửi Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo Chính phủ trong tháng 3 năm 2011. - Phối hợp Ủy ban nhân dân các quận - huyện theo dõi, kiểm tra việc quản lý, sử dụng kinh phí đầu tư của các xã thực hiện thí điểm chương trình nông thôn mới; tiến độ triển khai các dự án đầu tư theo chỉ đạo của Thành ủy và Ủy ban nhân dân thành phố. - Triển khai kế hoạch thanh tra ngân sách năm 2011, tập trung công tác thanh tra, giám sát, kiểm soát chặt chẽ các khoản chi tiêu ngân sách và mua sắm, quản lý tài sản công của các cơ quan, đơn vị; kiên quyết xử lý nghiêm các trường hợp sai phạm”. 2.3. Điều hành chặt chẽ và linh hoạt vốn ngân sách thành phố chi cho đầu tư xây dựng cơ bản: a) Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước thành phố thực hiện: - Không giải quyết tạm ứng kế hoạch vốn năm 2012 từ ngân sách thành phố cho các dự án đầu tư, trừ dự án phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai cấp bách và quốc phòng an ninh. Không kéo dài thời gian thực hiện kế hoạch vốn đầu tư từ ngân sách trong năm 2011, kiên quyết thu hồi để bố trí vốn cho các dự án, công trình hoàn thành trong năm 2011. Không khởi công các công trình, dự án mới theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ. - Thành lập các đoàn kiểm tra liên ngành kiểm tra, rà soát tiến độ thi công, giải ngân của các dự án đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách và có tính chất ngân sách trên địa bàn thành phố để đề xuất kế hoạch điều hòa vốn; kiên quyết dừng các công trình đầu tư kém hiệu quả, đầu tư dàn trãi, chưa cần thiết, tập trung vốn cho các dự án chuyển tiếp, các công trình trọng điểm hoàn thành đưa vào sử dụng trong năm 2011 để phát huy hiệu quả đầu tư và hiệu quả xã hội, góp phần tích cực trong tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố.
2,064
125,009
- Chuẩn bị báo cáo tình hình thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản nguồn vốn ngân sách nhà nước và trái phiếu Chính phủ đã được bố trí vốn năm 2011; thiết lập danh mục các công trình, dự án dừng, đình hoãn, giảm tiến độ thực hiện, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố để chuẩn bị làm việc với Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong tháng 3 năm 2011. - Nghiên cứu, đề xuất cơ chế thu hút mạnh mẽ các nguồn vốn xã hội hóa, đặc biệt vốn đầu tư nước ngoài vào các dự án trọng điểm, cấp bách của thành phố; rà soát, đề xuất tháo gỡ vướng mắc khi triển khai thực hiện Quyết định số 71/2010/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thí điểm đầu tư theo hình thức đối tác công - tư (PPP) để đẩy mạnh hình thức đầu tư này trên địa bàn thành phố, góp phần giảm áp lực cho ngân sách thành phố, nâng cao hiệu quả đầu tư trong phát triển cơ sở hạ tầng. b) Giao Thủ trưởng các sở - ban - ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc các doanh nghiệp trực thuộc thành phố rà soát lại tiến độ triển khai thực hiện các công trình, dự án trong phạm vi quản lý có sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, trái phiếu Chính phủ; xây dựng kế hoạch điều chỉnh vốn, tập trung vốn cho các dự án đầu tư vào những công trình cấp bách, hoàn thành trong năm 2011, những lĩnh vực sản xuất - kinh doanh chính của doanh nghiệp, sắp xếp lại danh mục đầu tư để có kế hoạch cân đối vốn cho phù hợp khả năng đầu tư, báo cáo danh mục về Sở Kế hoạch và Đầu tư trong tháng 3 năm 2011 để tổng hợp báo cáo trình Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong tháng 4 năm 2011. 3. Tập trung thúc đẩy phát triển sản xuất, kinh doanh, đáp ứng cung cầu hàng hóa, bình ổn giá cả thị trường và kiềm chế lạm phát, góp phần ổn định tâm lý xã hội: 3.1. Giao Sở Công Thương: - Chủ trì, phối hợp với Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Cục Thuế, Ủy ban nhân dân các quận - huyện, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh thành phố, Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp, Hiệp hội doanh nghiệp thành phố khẩn trương xây dựng Chương trình tiếp xúc với các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa, nhằm lắng nghe và giải quyết theo thẩm quyền đối với những khó khăn vướng mắc của doanh nghiệp. - Tham mưu kịp thời Ủy ban nhân dân thành phố có kiến nghị với Bộ ngành Trung ương, Chính phủ cơ chế, chính sách nhằm tháo gỡ các vướng mắc trong việc vay vốn nhằm tạo điều kiện để doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh, đầu tư đổi mới thiết bị công nghệ, nâng cao khả năng cạnh tranh, góp phần bình ổn thị trường và tìm kiếm cơ hội xuất khẩu. - Tổ chức thực hiện tốt Chương trình xúc tiến thương mại và đầu tư năm 2011, bảo đảm tính thiết thực, hiệu quả và tiết kiệm. Tập trung thúc đẩy chương trình xuất khẩu, giảm nhập khẩu nhất là hàng tiêu dùng, xa xỉ. - Tiến hành tổng kết Chương trình bình ổn thị trường trên địa bàn thành phố thời gian qua và triển khai thực hiện Chương trình bình ổn thị trường các mặt hàng lương thực, thực phẩm thiết yếu trên địa bàn thành phố cả năm 2011 và Tết Nhâm Thìn năm 2012 vào cuối tháng 3 năm 2011. - Chủ trì, phối hợp với Tổng Công ty Điện lực thành phố và các ngành chức năng khẩn trương xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện việc tiết kiệm sử dụng điện, phân bổ hợp lý để bảo đảm đáp ứng cho các nhu cầu thiết yếu của sản xuất và đời sống. - Tăng cường kiểm tra, kiểm soát thị trường, chủ động nắm bắt thông tin và dự báo chính xác tình hình biến động cung cầu hàng hóa trên địa bàn thành phố, nhất là đối với các mặt hàng thiết yếu: gạo, lương thực, thực phẩm, xăng dầu, phân bón, sữa, thuốc chữa bệnh... để có kế hoạch dự trữ, đối phó kịp thời, không để xảy ra tình trạng biến động giá, đầu cơ, găm hàng, tăng giá bất hợp lý, tung tin thất thiệt gây rối loạn thị trường. 3.2. Giao Sở Tài chính: - Rà soát danh mục các mặt bằng, địa chỉ nhà đất không sử dụng hoặc sử dụng lãng phí để đề xuất đưa vào triển khai quy hoạch phát triển hệ thống bán buôn, bán lẻ trên địa bàn thành phố đến năm 2020. - Chủ động, kịp thời nắm thông tin thị trường về giá; tiếp tục củng cố mạng lưới thu thập thông tin (tại các chợ đầu mối, chợ bán lẻ và một số tụ điểm), phối hợp với Ủy ban nhân dân các quận, huyện thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo giá cả thị trường, nhất là các loại hàng hóa thiết yếu thuộc danh mục hàng hóa chương trình bình ổn giá của thành phố. Thường xuyên theo dõi sát diễn biến giá cả thị trường trong nước và thế giới, đặc biệt là giá các loại nguyên, nhiên, vật liệu quan trọng là đầu vào của nền kinh tế; đề xuất, kiến nghị kịp thời với Ủy ban nhân dân thành phố, Bộ Tài chính các biện pháp bình ổn giá theo quy định của pháp luật. - Tiếp tục triển khai công tác đăng ký giá, kê khai giá theo Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12 tháng 8 năm 2010 của Bộ Tài chính; công khai thông tin về giá đối với danh mục các nhóm mặt hàng thuộc diện bình ổn giá và các nhóm mặt hàng, dịch vụ do nhà nước định giá. - Phối hợp Ủy ban nhân dân các quận huyện và các ngành chức năng tăng cường kiểm tra thường xuyên và đột xuất, kiểm tra chuyên đề từng ngành hàng, mặt hàng; kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá của các hộ kinh doanh tại các chợ truyền thống, nơi mua bán tập trung, các cửa hàng, đại lý, siêu thị tham gia chương trình bình ổn giá; kiểm tra các doanh nghiệp đã đăng ký, kê khai giá theo Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12 tháng 8 năm 2010 của Bộ Tài chính; đặc biệt là đối với 4 mặt hàng: gạo, xăng dầu, sữa, thuốc chữa bệnh”. 3.3. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tập trung chỉ đạo các biện pháp hỗ trợ, khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp, tập trung vốn đầu tư để thực hiện chương trình nông nghiệp, nông thôn, nông dân; triển khai nhanh và phấn đầu hoàn thành trong năm 2011 các dự án đầu tư xây dựng các xã nông thôn mới. 3.4. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở - ngành liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định điều chỉnh, bổ sung, sửa đổi Quyết định số 20/2009/QĐ-UBND về thực hiện các dự án đầu tư trong nước thuộc Chương trình kích cầu trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. 3.5. Giao Quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa nâng cao năng lực để thẩm định, bảo lãnh vay vốn ngân hàng các dự án khả thi của các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hướng dẫn hoàn chỉnh các hồ sơ pháp lý đảm bảo các thủ tục để các doanh nghiệp vay vốn ngân hàng, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp đảm bảo nguồn vốn đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh 3.6. Giao Công ty Đầu tư tài chính nhà nước: tăng cường việc huy động nguồn vốn trong và ngoài nước bên cạnh việc sử dụng hiệu quả các nguồn vốn hiện có, góp phần đảm bảo nguồn vốn đầu tư trên địa bàn thành phố. 3.7. Giao Sở Y tế chủ trì, phối hợp Sở Công Thương chủ động xây dựng kế hoạch triển khai chương trình bình ổn giá đối với mặt hàng thuốc chữa bệnh (những mặt hàng thuốc sản xuất trong nước); đánh giá tình hình, nhu cầu sử dụng, đối tượng tham gia, chủng loại thuốc, phương thức thực hiện, gửi Sở Công Thương bổ sung vào Chương trình bình ổn giá năm 2011, trình Ủy ban nhân dân thành phố trong tháng 3 năm 2011. 3.8. Giao Sở Giao thông vận tải nghiên cứu đề xuất phương án điều chỉnh chính sách hỗ trợ giá vé xe buýt để bảo đảm hoạt động xe buýt bình thường, liên tục, không bị gián đoạn, phục vụ tốt nhất việc đi lại của nhân dân, nhất là sinh viên, học sinh, công nhân và người lao động. 3.9. Các Tổng Công ty, Công ty trực thuộc thành phố căn cứ tình hình sản xuất, nhu cầu tiêu dùng, xây dựng kế hoạch sản xuất, dự trữ, lưu thông, phân phối hàng hóa, tập trung vào các loại hàng hóa thiết yếu phục vụ đời sống nhân dân. Đồng thời, kiểm soát chặt chẽ chi phí sản xuất, kinh doanh, đổi mới quản trị doanh nghiệp để nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh, bảo đảm giá thành hợp lý, cùng chia sẽ khó khăn đối với người tiêu dùng. 4. Tăng cường các biện pháp bảo đảm an sinh xã hội và ổn định thị trường: 4.1. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: - Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các chính sách an sinh xã hội đã được xác định theo Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Kế hoạch chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách thành phố năm 2011. - Phối hợp với Ủy ban nhân dân các quận - huyện rà soát nắm danh sách để có biện pháp hỗ trợ kịp thời đối với các hộ gia đình chính sách, hộ nghèo; không để họ gặp khó khăn hơn do tác động của việc tăng giá điện, xăng dầu; đảm bảo các đối tượng hộ nghèo nhận hỗ trợ khi giá điện điều chỉnh tăng theo chủ trương của Chính phủ được đầy đủ và kịp thời. 4.2. Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh thành phố chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan thực hiện các biện pháp nhằm tạo điều kiện và mở rộng khả năng tiếp cận vay vốn tín dụng đối với người nghèo, khu vực nông nghiệp, xuất khẩu. 4.3. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan tiếp tục thực hiện việc bố trí ngân sách thành phố hỗ trợ Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp theo Thông tư số 96/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 5 năm 2009 hướng dẫn chế độ tài chính đối với Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp; hỗ trợ mua thẻ bảo hiểm y tế cho học sinh, sinh viên theo Thông tư liên tịch số 09/2009/TTLT-BYT-BTC ngày 14 tháng 8 năm 2009 giữa Bộ Y tế và Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế.
2,024
125,010
4.4. Giao Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp phối hợp Sở Công Thương, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân các quận - huyện có nhiều khu lưu trú, nhà lưu trú công nhân tổ chức khảo sát, nghiên cứu và đề xuất cơ chế, chính sách và biện pháp cụ thể nhằm hỗ trợ giá điện cho công nhân lao động nghèo. 5. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, tạo sự đồng thuận trong nội bộ và ngoài xã hội về chủ trương tiết kiệm, góp phần kiềm chế lạm phát: 5.1. Giao Sở Thông tin và Truyền thông chỉ đạo các các cơ quan thông tấn, báo chí quán triệt đến từng cán bộ, phóng viên, biên tập viên của cơ quan mình phụ trách về Nghị quyết số 11/NQ-CP của Chính phủ và Kế hoạch thông tin tuyên truyền của Bộ Thông tin và Truyền thông ngày 23 tháng 02 năm 2011. Các nội dung thông tin trên báo phải phản ánh trung thực, khách quan, chính xác, đầy đủ, kịp thời về các chủ trương, chính sách; đặc biệt là về chủ trương điều hành chính sách tiền tệ, điều hành tỷ giá của các ngành chức năng; định hướng để nhân dân hiểu, đồng tình với chủ trương của Chính phủ, nhận thức đúng ý nghĩa của Nghị quyết số 11/NQ-CP của Chính phủ và Chỉ thị này. Tuyên truyền có hiệu quả các phong trào thi đua lao động sản xuất, nâng cao chất lượng các mặt hàng xuất khẩu, tăng cường tiết kiệm năng lượng. 5.2. Các cơ quan chức năng, chính quyền các cấp kịp thời xử lý nghiêm các trường hợp đưa tin sai sự thật, thiếu chính xác, phao tin đồn nhảm, đưa tin thất thiệt gây mất ổn định xã hội. 5.3. Đề nghị Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, các tổ chức thành viên, Ủy ban nhân dân các quận - huyện, các sở - ngành, các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế thực hiện tốt công tác tư tưởng thông qua việc tuyên truyền, vận động để nhân dân nhận thức đúng, hiểu rõ, tham gia tích cực, thiết thực, tạo đồng thuận cao trong việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP của Chính phủ và Chỉ thị này; tham gia giám sát các cơ quan chức năng triển khai thực hiện Nghị quyết của Chính phủ; tổ chức cuộc vận động thực hiện tiết kiệm trong nội bộ và toàn xã hội, từng cơ quan, đơn vị, hộ gia đình trên các lĩnh vực để góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định đời sống nhân dân. 6. Về tổ chức thực hiện: 6.1. Thủ trưởng các sở - ban - ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc các Tổng Công ty và doanh nghiệp nhà nước thành phố: a) Tổ chức quán triệt trong đội ngũ cán bộ, công chức đang công tác tại cơ quan, đơn vị về mục tiêu, yêu cầu, nội dung và những giải pháp chủ yếu của Nghị quyết số 11/NQ-CP của Chính phủ; Kết luận của Thành ủy; Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố và các Quyết định về kế hoạch chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách thành phố, Chương trình công tác của Ủy ban nhân dân thành phố năm 2011 và Chỉ thị này; phấn đấu hoàn thành đạt và vượt 22 chỉ tiêu chủ yếu về kinh tế - xã hội và môi trường; nỗ lực phấn đấu vượt qua mọi khó khăn thử thách, hoàn thành tốt nghị quyết năm 2011 của thành phố. b) Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, tham mưu cụ thể kế hoạch thực hiện nghiêm túc và triệt để nội dung Nghị quyết số 11/NQ-CP của Chính phủ và Chỉ thị này, trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành ngay trong tháng 3 năm 2011. c) Trên cơ sở tình hình thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội thành phố 2 tháng đầu năm 2011, các nội dung của Chỉ thị này, tổ chức rà soát các chỉ tiêu chủ yếu của ngành, đơn vị; phân tích đánh giá những mặt làm được, những khó khăn, tồn tại, nguyên nhân; đồng thời xây dựng kế hoạch cụ thể hàng tháng, quý và tập trung chỉ đạo điều hành, quyết tâm thực hiện thắng lợi các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, địa phương đã đề ra. 6.2. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư theo dõi tình hình và kết quả thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP và Nghị quyết số 11/NQ-CP của Chính phủ, Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố và Chỉ thị này; tổng hợp báo cáo hàng tháng, quý; trình Ủy ban nhân dân thành phố vào ngày 15 mỗi tháng đối với báo cáo tháng và ngày 15 của tháng cuối quý đối với báo cáo quý; tổng hợp báo cáo tổng kết đánh giá trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, thông qua trước ngày 10 tháng 12 năm 2011 để báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Thành ủy, Hội đồng nhân dân thành phố và Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo yêu cầu./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH BỔ SUNG MỤC LỤC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Thực hiện Quyết định số 2331/QĐ-TTg ngày 20/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục các Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2011; Để đáp ứng yêu cầu công tác quản lý ngân sách nhà nước, Bộ Tài chính quy định bổ sung mã số Chương trình mục tiêu đã được ban hành tại Phụ lục số 04 ban hành theo Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC ngày 02/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Điều 4 của Thông tư số 26/2010/TT-BTC ngày 25/02/2010 của Bộ Tài chính và được thực hiện từ năm ngân sách 2011. Các nội dung thành phần của các dự án, đề án được cấp mã số tại Thông tư này, phải hạch toán theo đúng mã số của dự án, đề án tương ứng quy định tại Thông tư này. Cụ thể như sau: Điều 1. Bổ sung mã số dự án của Chương trình mục tiêu Quốc gia Giảm nghèo (Mã số 0010): Bổ sung Mã số 0018: Dự án hỗ trợ nâng cao năng lực giảm nghèo, truyền thông và giám sát đánh giá chương trình. Điều 2. Bổ sung mã số các dự án của Chương trình mục tiêu Quốc gia Dân số và Kế hoạch hoá gia đình (Mã số 0030): 1. Bổ sung Mã số 0038: Dự án đảm bảo hậu cần và cung cấp dịch vụ kế hoạch hoá gia đình. 2. Đối với dự án “Truyền thông chuyển đổi hành vi”, được hạch toán vào mã số 0031. 3. Đối với dự án “Nâng cao năng lực tổ chức thực hiện chương trình”, được hạch toán vào mã số 0034. 4. Đối với dự án “Nâng cao chất lượng giống nòi”, được hạch toán vào Mã số 0036. Điều 3. Bổ sung mã số các dự án của Chương trình mục tiêu Quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn (Mã số 0070): 1. Bổ sung Mã số 0073: Dự án vệ sinh nông thôn. 2. Bổ sung Mã số 0074: Dự án cải thiện môi trường nông thôn. 3. Bổ sung Mã số 0075: Dự án nâng cao nhận thức, tăng cường năng lực, thể chế và phát triển công nghệ về cấp nước và vệ sinh nông thôn. 4. Đối với dự án “Cấp nước sinh hoạt nông thôn”, được hạch toán vào mã số 0071. Điều 4. Bổ sung mã số các dự án của Chương trình mục tiêu Quốc gia về Văn hoá (Mã số 0090): 1. Bổ sung Mã số 0102: Dự án tăng cường đầu tư xây dựng, phát triển hệ thống thiết chế văn hoá, thể thao các huyện miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo. 2. Bổ sung Mã số 0103: Dự án hỗ trợ phát triển điện ảnh. 3. Đối với dự án “Bảo tồn một số làng, bản tiêu biểu và lễ hội truyền thống đặc sắc của dân tộc ít người”, được hạch toán vào Mã số 0092. Điều 5. Bổ sung mã số các dự án của Chương trình mục tiêu Quốc gia Giáo dục và Đào tạo (Mã số 0110): 1. Bổ sung Mã số 0118: Dự án hỗ trợ phổ cập mầm non 5 tuổi, xoá mù chữ và chống tái mù chữ, duy trì kết quả phổ cập giáo dục tiểu học, thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở đúng độ tuổi và hỗ trợ phổ cập giáo dục trung học. 2. Bổ sung Mã số 0121: Dự án tăng cường dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân. 3. Bổ sung Mã số 0122: Dự án tăng cường năng lực đào tạo các cơ sở giáo dục. 4. Đối với dự án “Đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin và ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục”, được hạch toán vào mã số 0113. Điều 6. Bổ sung mã số các đề án của Chương trình mục tiêu Quốc gia Phòng, chống tội phạm (Mã số 0130): 1. Bổ sung Mã số 0132: Đề án thông tin, tuyên truyền toàn dân tham gia phòng ngừa, phát hiện, tố giác tội phạm; cảm hoá, giáo dục, cải tạo người phạm tội tại gia đình và cộng đồng dân cư. 2. Bổ sung Mã số 0133: Đề án đấu tranh phòng, chống các loại tội phạm có tổ chức, tội phạm hình sự nguy hiểm và tội phạm có tính chất quốc tế. 3. Bổ sung Mã số 0134: Đề án đấu tranh phòng, chống các loại tội phạm xâm hại trẻ em, tội phạm trong lứa tuổi chưa thành niên. 4. Bổ sung Mã số 0135: Đề án đấu tranh phòng, chống các loại tội phạm sử dụng công nghệ cao. 5. Bổ sung Mã số 0136: Đề án xây dựng trung tâm thông tin về tội phạm. 6. Bổ sung Mã số 0137: Đề án tăng cường năng lực cơ quan quản lý Chương trình và cơ quan điều tra các cấp trong điều tra khám phá các loại án hình sự về kinh tế và trật tự xã hội. 7. Bổ sung Mã số 0138: Đề án nâng cao năng lực cho lực lượng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường. Điều 7. Bổ sung mã số đề án của Chương trình mục tiêu Quốc gia Phòng, chống ma tuý (Mã số 0150): Bổ sung Mã số 0162: Đề án thông tin tuyên truyền phòng, chống ma tuý; tăng cường hợp tác quốc tế; quản lý, kiểm tra, giám sát thực hiện Chương trình.
1,920
125,011
Điều 8. Bổ sung mã số các dự án của Chương trình mục tiêu Quốc gia Vệ sinh an toàn thực phẩm (Mã số 0170): 1. Bổ sung Mã số 0177: Dự án tăng cường năng lực hệ thống kiểm nghiệm chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm. 2. Bổ sung Mã số 0178: Dự án phòng, chống ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm. 3. Bổ sung Mã số 0181: Dự án bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm trong sản xuất nông, lâm, thuỷ sản. 4. Bổ sung Mã số 0182: Dự án bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm ngành công thương. Điều 9. Bổ sung mã số các dự án của Chương trình mục tiêu Quốc gia về Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả (Mã số 0190): 1. Bổ sung Mã số 0204: Dự án tăng cường giáo dục, tuyên truyền phổ biến thông tin, vận động cộng đồng nâng cao nhận thức, thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả và bảo vệ môi trường. 2. Bổ sung Mã số 0205: Dự án phát triển, phổ biến các trang thiết bị hiệu suất cao, tiết kiệm năng lượng, từng bước loại bỏ các trang thiết bị hiệu suất thấp. 3. Bổ sung Mã số 0206: Dự án sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp. 4. Bổ sung Mã số 0207: Dự án sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong các toà nhà. 5. Bổ sung Mã số 0208: Dự án thúc đẩy tiết kiệm năng lượng trong ngành giao thông vận tải. Điều 10. Bổ sung mã số các dự án của Chương trình mục tiêu Quốc gia về Việc làm (Mã số 0250): 1. Bổ sung Mã số 0255: Dự án đổi mới và phát triển dạy nghề. 2. Bổ sung Mã số 0256: Dự án đào tạo nghề cho lao động nông thôn. 3. Bổ sung Mã số 0257: Dự án hỗ trợ đưa người lao động đi làm việc tại nước ngoài theo hợp đồng. 4. Bổ sung Mã số 0258: Dự án nâng cao năng lực, truyền thông và giám sát đánh giá chương trình. Điều 11. Bổ sung mã số các dự án của Chương trình mục tiêu Quốc gia Ứng phó với biến đổi khí hậu (Mã số 0350): 1. Bổ sung Mã số 0352: Dự án đánh giá mức độ biến đổi khí hậu, xây dựng các kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng. 2. Bổ sung Mã số 0353: Dự án xây dựng và triển khai chương trình khoa học công nghệ về biến đổi khí hậu. 3. Bổ sung Mã số 0354: Dự án tăng cường năng lực cho các hoạt động liên ngành về biến đổi khí hậu. 4. Bổ sung Mã số 0355: Dự án nâng cao nhận thức và đào tạo nguồn nhân lực. 5. Bổ sung Mã số 0356: Dự án xây dựng và triển khai các kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu. Điều 12. Bổ sung mã số Chương trình mục tiêu quốc gia Y tế và mã số các dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Y tế: 1. Bổ sung Mã số 0370: Chương trình mục tiêu quốc gia Y tế. 2. Bổ sung Mã số 0371: Dự án phòng, chống các bệnh lây nhiễm (bệnh lao, bệnh phong, bệnh sốt rét, bệnh sốt xuất huyết). 3. Bổ sung Mã số 0372: Dự án phòng, chống các bệnh không lây nhiễm (bệnh ung thư, bệnh tăng huyết áp, bệnh đái tháo đường, bảo vệ sức khoẻ tâm thần cộng đồng, bệnh phổi tắc nghẽn và mãn tính). 4. Bổ sung Mã số 0373: Dự án tiêm chủng mở rộng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Y tế. (Dự án tiêm chủng mở rộng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Y tế không hạch toán vào mã số 0055 của Chương trình mục tiêu quốc gia Phòng, chống một số bệnh xã hội, bệnh dịch nguy hiểm và HIV/AIDS). 5. Bổ sung Mã số 0374: Dự án chăm sóc sức khoẻ sinh sản và cải thiện tình trạng dinh dưỡng trẻ em. 6. Bổ sung Mã số 0375: Dự án quân dân y kết hợp. (Dự án quân dân y kết hợp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Y tế không hạch toán vào mã số 0058 của Chương trình mục tiêu quốc gia Phòng, chống một số bệnh xã hội, bệnh dịch nguy hiểm và HIV/AIDS). 7. Bổ sung Mã số 0376: Dự án y tế học đường. 8. Bổ sung Mã số 0377: Dự án an toàn truyền máu. Điều 13. Bổ sung mã số Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới: 1. Bổ sung Mã số 0390: Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới. 2. Bổ sung Mã số 0391: Các dự án xây dựng nông thôn mới. Điều 14. Bổ sung mã số Chương trình mục tiêu quốc gia Phòng, chống HIV/AIDS và mã số các dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Phòng, chống HIV/AIDS: 1. Bổ sung Mã số 0410: Chương trình mục tiêu quốc gia Phòng, chống HIV/AIDS. 2. Bổ sung Mã số 0411: Dự án thông tin giáo dục và truyền thông thay đổi hành vi phòng HIV/AIDS. 3. Bổ sung Mã số 0412: Dự án giám sát dịch HIV/AIDS và can thiệp giảm tác hại dự phòng lây nhiễm HIV. 4. Bổ sung Mã số 0413: Dự án hỗ trợ điều trị HIV/AIDS và dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con. 5. Bổ sung Mã số 0414: Dự án tăng cường năng lực cho các Trung tâm phòng, chống HIV/AIDS. Điều 15. Bổ sung mã số Chương trình mục tiêu quốc gia Đưa thông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo và mã số các dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Đưa thông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo: 1. Bổ sung Mã số 0430: Chương trình mục tiêu quốc gia Đưa thông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo. 2. Bổ sung Mã số 0431: Dự án tăng cường năng lực cán bộ thông tin và truyền thông cơ sở. 3. Bổ sung Mã số 0432: Dự án tăng cường cơ sở vật chất cho hệ thống thông tin và truyền thông cơ sở. 4. Bổ sung Mã số 0433: Dự án tăng cường nội dung thông tin và truyền thông về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo. Điều 16. Tổ chức thực hiện: 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 16 tháng 4 năm 2011. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn cụ thể./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> HƯỚNG DẪN HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG ĐỜI SỐNG VĂN HOÁ TRONG CNVCLĐ Công nhân, viên chức, lao động (CNVCLĐ) là lực lượng đi đầu trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, là lực lượng nòng cốt của khối đại đoàn kết toàn dân tộc. Đời sống văn hóa cơ sở trong CNVCLĐ là các sinh hoạt văn hóa của CNVCLĐ gắn liền với địa bàn cư trú, làm việc, nghỉ ngơi và giải trí cùng với hệ thống các thiết chế văn hóa và dịch vụ ổn định. Đời sống văn hóa trong CNVCLĐ bao gồm các nhân tố cơ bản như: nhà ở, việc làm và thu nhập ổn định từ lương và các khoản thu nhập khác; cơ sở vật chất cho sinh hoạt văn hóa cá nhân và gia đình (xe máy, ti vi, điện thoại, video...); các thiết chế văn hóa - xã hội cho sinh hoạt văn hóa cộng đồng như trường học, thư viện, sân thể thao, nhà văn hóa, câu lạc bộ...; hệ thống các dịch vụ văn hóa - giải trí công cộng như quầy bán sách báo, cửa hàng băng đĩa hình, đĩa nhạc, internet...; môi trường cảnh quan khu cư trú như cảnh quan tự nhiên, môi trường sinh thái. Trong những năm qua hoạt động xây dựng đời sống văn hoá cơ sở của tổ chức Công đoàn đã được cụ thể hoá thành “Phong trào xây dựng đời sống văn hoá trong CNVCLĐ” và được triển khai rộng rãi trong toàn quốc, đạt được nhiều kết quả đáng khích lệ, đời sống vật chất và tinh thần của người lao động từng bước được cải thiện, góp phần nâng cao thể lực, trí lực cho CNVCLĐ, thúc đẩy khí thế thi đua lao động sản xuất, xây dựng môi trường văn hoá lành mạnh trong từng cơ quan, đơn vị. Tuy nhiên, để phong trào xây dựng đời sống văn hoá trong CNVCLĐ thực sự đi vào chiều sâu, mang lại hiệu quả thiết thực, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hướng dẫn các cấp công đoàn nội dung hoạt động xây dựng đời sống văn hoá trong CNVCLĐ như sau: I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU 1. Nhằm nâng cao đời sống văn hoá trong CNVCLĐ, ý thức tôn trọng pháp luật, ý thức công dân, các kỹ năng sống, khả năng tự bảo vệ và phát triển nhân cách trong môi trường xã hội công nghiệp, đô thị. 2. Tuyên truyền, giáo dục CNVCLĐ nâng cao nhận thức về đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và các chủ trương, nghị quyết của tổ chức Công đoàn, góp phần xây dựng đội ngũ CNVCLĐ có bản lĩnh chính trị, lập trường tư tưởng vững vàng, có ý thức phấn đấu vượt khó vươn lên, không ngừng học tập nâng cao trình độ văn hoá, chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp. 3. Khuyến khích, động viên người lao động tham gia xây dựng, sáng tạo và hưởng thụ thành quả các hoạt động văn hoá thể thao, hoạt động xã hội, qua đó giúp CNVCLĐ rèn luyện nâng cao thể chất, xây dựng môi trường sống lành mạnh, đẩy lùi các tệ nạn xã hội. 4. Tạo ra bước phát triển mới, hoạt động có chiều sâu, đồng bộ của các cấp công đoàn trong việc xây dựng đời sống văn hoá trong CNVCLĐ, tạo bước chuyển biến trong nhận thức của các cấp chính quyền, góp phần xây dựng quan hệ lao động hài hoà, ổn định và tiến bộ. 5. Thống nhất cao trong nhận thức, hành động, trọng tâm là hướng về cơ sở, xây dựng đời sống văn hoá trong CNVCLĐ phải trở thành hoạt động thường xuyên tại cơ sở, vì cơ sở, đặc biệt là các cơ sở khu vực kinh tế ngoài nhà nước. II. NỘI DUNG CHỦ YẾU 1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền trong CNVCLĐ về ý nghĩa, tầm quan trọng của hoạt động xây dựng đời sống văn hoá cơ sở gắn với nội dung tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật: Tập trung phổ biến cho công nhân, viên chức và lao động hiểu rõ nội dung nhiệm vụ quyền hạn, trách nhiệm, nghĩa vụ của người lao động và người quản lý, sử dụng lao động trong việc xây dựng đời sống văn hóa của cộng đồng. 2. Chủ động tham gia cùng chính quyền, chuyên môn đồng cấp xây dựng hệ thống thiết chế văn hóa thể thao và bộ máy làm công tác văn hoá cơ sở - Tích cực đầu tư xây dựng và trang bị cơ sở vật chất, trang thiết bị: nhà văn hoá, cung văn hoá lao động, thư viện, phòng đọc, nhà thi đấu, nhà ăn tập thể, khu vui chơi, khuôn viên văn hoá, trường học, nhà trẻ, dịch vụ thương mại... cho CNVCLĐ.
2,071
125,012
- Đào tạo đội ngũ cán bộ công đoàn có chuyên môn nghiệp vụ về tổ chức các hoạt động văn hoá thể thao trong CNVCLĐ. - Phát huy vai trò của các trung tâm văn hoá thể thao các cấp ở địa phương vừa phục vụ quần chúng nhân dân, vừa phục vụ CNVCLĐ. Gắn xây dựng thiết chế văn hoá, thể thao với xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng khu dân cư, khu công nghiệp, khu chế xuất: giao thông, điện, nước, thông tin… - Xây dựng bộ máy quản lý và đội ngũ công chức, nhân viên tham gia các hoạt động văn hóa của cộng đồng. Đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất và kinh phí, chính sách đãi ngộ cho cán bộ công đoàn và CNVCLĐ tham gia hoạt động văn hoá thể thao 3. Xây dựng khu tập thể công nhân viên chức lao động văn minh Xây dựng khu tập thể CNVCLĐ văn minh góp phần xây dựng môi trường văn hóa tinh thần lành mạnh ở các cộng đồng dân cư, nơi công nhân, viên chức lao động lưu trú với các nội dung: - Thực hiện xây dựng gia đình công nhân, viên chức và lao động mẫu mực. - Thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, việc lễ hội. - Tham gia xây dựng tổ dân phố, khu dân cư tiên tiến. - Giữ gìn trật tự an ninh, an toàn xã hội. - Giữ vệ sinh sạch đẹp, bảo vệ môi trường. - Tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện, sinh hoạt cộng đồng dân cư. - Phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội. 4. Xây dựng môi trường văn hóa doanh nghiệp lành mạnh với các nội dung sau: - Xây dựng nếp sống văn minh, kỷ cương, pháp luật. - Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý chuyên nghiệp, CNVCLĐ lành nghề, - Xây dựng, giữ vững thương hiệu, sản phẩm; đảm bảo cạnh tranh lành mạnh. - Xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ. - Xây dựng môi trường làm việc xanh - sạch - đẹp - an toàn, bảo vệ môi trường sinh thái. - Xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật khang trang, hiện đại. 5. Tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao Xây dựng phong trào văn hóa, văn nghệ quần chúng; phát triển các câu lạc bộ sở thích trong CNVCLĐ; thu hút CNVCLĐ tham gia các hoạt động văn hóa - giáo dục, nâng cao kiến thức, sự hiểu biết về giáo dục giới tính, sức khỏe sinh sản, tiền hôn nhân, thể dục thẩm mỹ, câu lạc bộ văn nghệ, tham gia sáng tác và biểu diễn nghệ thuật quần chúng, phát triển phong trào bóng đá, bóng chuyền, cầu lông, quần vợt... Thực hiện tốt phong trào "Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại" trong công nhân, viên chức, lao động. 6. Cải thiện đời sống vật chất, tạo điều kiện để CNVCLĐ tham gia xây dựng đời sống văn hóa Tham gia xây dựng và kiểm tra giám sát thực hiện chính sách, đảm bảo tiền lương và thu nhập thực tế của CNVCLĐ tương xứng với đóng góp của CNVCLĐ và mức tăng lợi nhuận của doanh nghiệp; thực hiện nghiêm túc các chính sách, pháp luật về lao động, bảo hiểm và an sinh xã hội, khai thác các nguồn lực để phát triển nhanh quỹ nhà ở cho CNVCLĐ, trước hết là CNVCLĐ nhập cư và những người có thu nhập thấp. Xây dựng các quỹ hỗ trợ tương thân tương ái và phòng chống rủi ro cho CNVCLĐ. III. HÌNH THỨC TỔ CHỨC Hình thức tổ chức và hoạt động văn hoá thể thao vui chơi giải trí rất đa dạng phong phú, cán bộ công đoàn cần lựa chọn hình thức hoạt động phù hợp với đặc thù của đơn vị và đối tượng CNVCLĐ tham gia. Một số hình thức tổ chức hoạt động thông thường, tuỳ điều kiện cụ thể có thể vận dụng: 1. Tổ chức Mittinh kỷ niệm các ngày lễ lớn của đất nước và của đơn vị; 2. Hội thảo, Hội nghị chuyên đề; 3. Tổ chức Liên hoan, hội diễn nghệ thuật quần chúng CNVCLĐ; 4. Tổ chức Hội thao CNVCLĐ; 5. Tổ chức Triển lãm trưng bày ảnh, hiện vật, sản phẩm sản xuất; 6. Tổ chức Hội chợ công nhân; 7. Tổ chức Liên hoan sân khấu hoá theo chủ đề; 8. Tổ chức gặp mặt Giao lưu văn hoá thể thao; 9. Tổ chức nghe nói chuyện chuyên đề; 10. Tổ chức các trò chơi kiến thức theo chuyên đề; 11. Tổ chức dã ngoại về nguồn; 12. Tổ chức các cuộc thi viết, sáng tác theo chủ đề; 13. Tổ chức các hoạt động tương thân, tương ái; 14. Tổ chức các hoạt động chung: trồng cây, vệ sinh nơi công cộng; 15. Tổ chức liên kết các cụm văn hoá thể thao trong CNVCLĐ..... IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Đối với Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam - Biên soạn tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ xây dựng đời sống văn hoá trong hệ thống công đoàn. - Phối hợp với Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch hướng dẫn triển khai phong trào “Xây dựng đời sống văn hoá trong CNVCLĐ” tới các cấp công đoàn. - Hai năm một lần tổ chức sơ kết việc thực hiện phong trào. - Năm năm một lần tổ chức Hội nghị tổng kết phong trào. 2. Liên đoàn Lao động các tỉnh, thành phố, Công đoàn Ngành Trung ương, Công đoàn Tổng Công ty trực thuộc TLĐ - Căn cứ hướng dẫn này, chủ động phối hợp với các đơn vị chức năng, nhất là ngành văn hoá, thể thao và du lịch để triển khai thực hiện. Hướng dẫn công đoàn cơ sở tùy theo điều kiện cụ thể lựa chọn hình thức tổ chức phù hợp thiết thực, hiệu quả. - Hàng năm gửi báo cáo kết quả thực hiện phong trào xây dựng đời sống văn hoá trong CNVCLĐ về Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (qua Ban Tuyên giáo). <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ TRIỂN KHAI NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU TẬP TRUNG KIỀM CHẾ LẠM PHÁT, ỔN ĐỊNH KINH TẾ VĨ MÔ, BẢO ĐẢM AN SINH XÃ HỘI; PHẤN ĐẤU HOÀN THÀNH CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2011 Thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội; UBND tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở - ngành, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thị xã Hương Thủ y, thành phố Huế tập trung chỉ đạo, thực hiện một số giải pháp chủ yếu sau đây: 1. Về điều hành chính sách tài chính tín dụng: a) Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh tổ chức kiểm soát để bảo đảm tốc độ tăng trưởng tín dụng năm 2011 dưới 20%, tổng phương tiện thanh toán khoảng 15 - 16% theo chỉ đạo của Chính phủ; tập trung ưu tiên vốn tín dụng phục vụ phát triển sản xuất kinh doanh, nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp nhỏ và vừa; giảm tốc độ và tỷ trọng vay vốn tín dụng của khu vực phi sản xuất, nhất là lĩnh vực bất động sản, chứng khoán. Tổ chức tuyên truyền, kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định về thu đổi ngoại tệ, kinh doanh vàng. Xử lý nghiêm theo pháp luật đối với hành vi cố tình vi phạm. b) Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các đơn vị, địa phương liên quan phấn đấu thu NSNN trên địa bàn đạt mức 3.500 tỉ đồng. Các cơ quan Tài chính, Thuế, Hải quan và các cơ quan liên quan thực hiện kiểm tra chi phí, hoạt động tài chính doanh nghiệp, bảo đảm thu đúng, thu đủ và kịp thời. Sắp xếp lại các nhiệm vụ chi để tiết kiệm thêm 10% chi thường xuyên của 9 tháng còn lại trong dự toán năm 2011 (không bao gồm tiền lương và các khoản có tính chất lương, chi chế độ chính sách cho con người và tiết kiệm 10% chi thường xuyên để tạo nguồn cải cách tiền lương theo kế hoạch đầu năm). Tạm dừng trang bị mới xe ô-tô, điều hòa nhiệt độ, thiết bị văn phòng; giảm tối đa chi phí điện, nước, điện thoại, văn phòng phẩm, xăng dầu,...; Việc đầu tư mua sắm tài sản từ nguồn ngân sách nhà nước phải sử dụng hàng sản xuất trong nước; trường hợp hàng hóa trong nước không sản xuất được mới sử dụng hàng nhập khẩu. Không bố trí kinh phí cho các việc chưa thật sự cấp bách. Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước chịu trách nhiệm tiết giảm tối đa chi phí hội nghị, hội thảo, tổng kết, sơ kết, đi công tác trong và ngoài nước... Không bổ sung ngân sách ngoài dự toán, trừ các trường hợp thực hiện theo chính sách, chế độ, phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh. Tăng cường kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện các quy định về tiết kiệm, chống lãng phí; tiếp tục thực hiện tốt cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm sử dụng biên chế và kinh phí theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP và Nghị định số 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ. Xử lý nghiêm, kịp thời những sai phạm. c) Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì tham mưu kiên quyết cắt giảm các công trình chưa thực sự cần thiết, tập trung nguồn lực cho các dự án tạo ra năng lực sản xuất và năng lực xuất khẩu mới, các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội thiết yếu, sớm đưa vào sử dụng. Thành lập các đoàn kiểm tra, rà soát toàn bộ các công trình, dự án đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước và trái phiếu Chính phủ đã được bố trí vốn năm 2011, xác định cụ thể các công trình, dự án cần ngừng, đình hoãn, giãn tiến độ thực hiện trong năm 2011; thu hồi hoặc điều chuyển các khoản đã bố trí nhưng chưa cấp bách, báo cáo và đề xuất với Chủ tịch UBND tỉnh danh mục các dự án cắt giảm đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước, trái phiếu Chính phủ, danh mục các dự án cắt giảm đầu tư của các doanh nghiệp nhà nước trong phạm vi quản lý và biện pháp xử lý; hoàn thành trước 31/3/2011. d) Thủ trưởng các sở - ngành, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thị xã Hương Thủy, thành phố Huế, các doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Tỉnh tăng cường công tác giám sát đánh giá đầu tư xây dựng cơ bản, thường xuyên tổ chức các đợt kiểm tra, giám sát tình hình, tiến độ, chất lượng thực hiện dự án tại các ngành, các cấp và trực tiếp tháo gỡ khó khăn, bổ sung các giải pháp cụ thể, thiết thực, khả thi nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đầu tư; kịp thời phát hiện những sai phạm và có biện pháp xử lý nghiêm minh nhằm ngăn chặn tình trạng thất thoát, lãng phí trong đầu tư xây dựng. Đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư. Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thị xã Hương Thủy, thành phố Huế chủ động cắt giảm các công trình chưa thực sự cần thiết; xác định cụ thể các công trình, dự án cần ngừng, đình hoãn, giãn tiến độ thực hiện trong năm 2011; thu hồi hoặc điều chuyển các khoản đã bố trí nhưng chưa cấp bách, không đúng mục tiêu, ... theo thẩm quyền.
2,108
125,013
2. Tăng cường công tác quản lý thị trường, giá cả, ổn định đời sống nhân dân. a) Giám đốc Sở Công thương chủ trì: tham mưu kiểm soát đầu cơ nâng giá; chống hàng gian, hàng giả, hàng cấm, hàng nhập lậu, hàng trốn lậu thuế; thực hiện việc niêm yết và kiểm soát giá cả theo quy định hiện hành,… Nắm bắt dự báo về nhu cầu tiêu dùng, có biện pháp bình ổn giá cung ứng đủ hàng hoá, dịch vụ thiết yếu phục vụ nhân dân như lương thực, thực phẩm, sữa, thuốc chữa bệnh, xăng dầu,... và tổ chức lưu thông thông suốt. Kiểm tra, giám sát bảo đảm thực hiện nghiêm Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về việc sử dụng hàng hóa, vật tư, thiết bị sản xuất trong nước. Hướng dẫn, chỉ đạo triển khai việc tăng cường kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện các quy định về tiết kiệm, chống lãng phí; xây dựng và thực hiện chương trình tiết kiệm điện, phấn đấu tiết kiệm sử dụng điện 10% theo Nghị quyết số 02/NQ-CP của Chính phủ; đồng thời, áp dụng các biện pháp cần thiết và phù hợp để khuyến khích, khuyến cáo các doanh nghiệp, nhân dân sử dụng tiết kiệm năng lượng (điện, xăng dầu), sử dụng các công nghệ cao, công nghệ xanh, sạch, công nghệ tiết kiệm điện. b) Giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với các đơn vị, địa phương liên quan tham mưu tăng cường các biện pháp hỗ trợ an sinh xã hội, ổn định đời sống nhân dân thông qua việc đẩy mạnh công tác xoá đói giảm nghèo, dạy nghề và giải quyết việc làm, hỗ trợ bảo đảm đời sống nhân dân, nhất là đối với người nghèo. Triển khai thực hiện đầy đủ, kịp thời, đúng đối tượng các quy định hỗ trợ đối tượng chính sách, người có công, người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (già yếu cô đơn, không nơi nương tựa,...),... Phối hợp Sở Tài chính tham mưu triển khai thực hiện quy định về hỗ trợ hộ nghèo khi giá điện được điều chỉnh. c) Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn: Tập trung các giải pháp tháo gỡ khó khăn vướng mắc tạo điều kiện đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp, tạo thuận lợi cho các thành phần kinh tế phát triển; bảo đảm sản xuất thắng lợi vụ Đông - Xuân và vụ Hè - Thu; ngăn chặn, phòng chống dịch bệnh và xử lý kịp thời việc vận chuyển và buôn bán gia súc, gia cầm bị bệnh, các sản phẩm của gia cầm chưa qua kiểm dịch... d) Giám đốc Sở Y tế tổ chức theo dõi, giám sát chặt chẽ tình hình biến động giá thuốc trên địa bàn tỉnh, đề xuất kịp thời những chính sách, biện pháp thích hợp nhằm cân đối cung - cầu thị trường dược phẩm, đáp ứng nhu cầu thuốc cho nhân dân với giá cả hợp lý, đặc biệt khi có dịch bệnh và thiên tai, lũ lụt xảy ra; Chủ trì phối hợp với Sở Tài chinh, Sở Công thương và các cơ quan liên quan kiểm tra việc kê khai, kê khai lại, niêm yết giá thuốc của cơ quan sản xuất, nhập khẩu, bán buôn, bán lẻ và tại các cơ sở khám chữa bệnh trên địa bàn toàn tỉnh; tăng cường kiểm tra, kiểm soát công tác vệ sinh an toàn thực phẩm. đ) Giám đốc Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch chỉ đạo các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ khách sạn và nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, nghiêm túc thực hiện niêm yết, đăng ký giá phòng ở khách sạn. e) Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thị xã Hương Thủy, thành phố Huế theo chức năng kiểm soát chặt chẽ thị trường, giá cả, ổn định đời sống nhân dân trên địa bàn. 3. Các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trên địa bàn Tỉnh, kể cả các doanh nghiệp Trung ương quản lý có trách nhiệm đề ra các biện pháp nhằm cải tiến công nghệ, đổi mới thiết bị, tổ chức sử dụng lao động khoa học, nâng cao hiệu quả quản lý, tiết kiệm chi phí sản xuất, tiết kiệm nguyên vật liệu, tiết kiệm năng lượng, tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh hàng hóa, dịch vụ đảm bảo cung cấp hàng hóa dồi dào, phục vụ tốt nhu cầu cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân; kiên quyết không để xảy ra tình trạng khan hiếm hàng hóa, giá cả gia tăng; tuyệt đối không lợi dụng tình hình giá cả tăng để đầu cơ, nâng giá bất hợp lý; góp phần bình ổn giá, phục vụ đời sống nhân dân phát triển sản xuất; đẩy mạnh mục tiêu xuất khẩu hàng hóa. 4. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là thủ tục hành chính theo hướng hiện đại và đơn giản hoá nhằm tạo ra chuẩn mực mới cho công tác quản lý hành chính đặc biệt là thủ tục đầu tư, cấp giấy chứng nhận đầu tư, cấp đất; đẩy nhanh công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Tăng cường kiểm soát thủ tục hành chính, không để phát sinh các thủ tục hành chính không hợp lý, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp; tạo môi trường thuận lợi để thu hút đầu tư, phát triển sản xuất. 5. Để thực hiện mục tiêu kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội; phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế - xã hội năm 2011; cần thiết phải tạo ra sự thống nhất, ủng hộ cao trong tất cả các ngành, các cấp các tầng lớp nhân dân thông qua việc quán triệt và triển khai thực hiện ngay các giải pháp nêu trên. Sở Thông tin và Truyền thông chỉ đạo, phối hợp các cơ quan thông tin đại chúng (Báo Thừa Thiên Huế, Đài Phát thanh truyền hình tỉnh, Trung tâm Truyền hình Việt Nam tại thành phố Huế, Cổng thông tin điện tử tỉnh,...), các tổ chức đoàn thể, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tăng cường tuyên truyền về vấn đề kiểm soát tăng giá và ổn định thị trường, kiểm tra xử lý những thông tin sai lệch, có yếu tố kích động tăng giá, gây tâm lý bất an trong xã hội; có kế hoạch tổ chức triển khai cụ thể. 6. Thủ trưởng các sở - ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Hương Thủy, thành phố Huế; các tổ chức chính trị, hội nghề nghiệp; các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn Tỉnh chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh triển khai thực hiện các nội dung Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 của Chính phủ và Chỉ thị này; chủ động xây dựng kế hoạch thực hiện cụ thể, quy định rõ từng mục tiêu, nhiệm vụ, thời gian và phân công người có trách nhiệm từng phần việc; ngoài báo cáo chuyên đề theo yêu cầu, tổng hợp kết quả thực hiện vào báo cáo công tác chuyên môn, báo cáo chỉ đạo điều hành hàng tháng của đơn vị, địa phương mình gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo tại phiên họp thường kỳ (tháng) của UBND tỉnh./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ VIỆC ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ CÓ HIỆU LỰC Thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 47 của Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế năm 2005, Bộ Ngoại giao trân trọng thông báo: Chương trình hợp tác định hướng Việt Nam – Lúc-xăm-bua giai đoạn 2011 – 2015, ký tại Hà Nội ngày 02 tháng 3 năm 2011, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 3 năm 2011. Bộ Ngoại giao trân trọng gửi Bản sao lục Chương trình theo quy định tại Điều 68 của Luật nêu trên. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> VIETNAM – LUXEMBOURG INDICATIVE COOPERATION PROGRAMME 2011 - 2015 INDEX 1. CHAPTER 1: GENERAL FRAMEWORK OF VIETNAM – LUXEMBOURG RELATIONS 1.1. Strategies and Principles of Luxembourg Development Cooperation 1.2. Development Strategy Summary of Vietnam 1.3. Strategic Objectives of ICP 2011 – 2015 1.4. Past and Present Bilateral Agreements between Vietnam and Luxembourg CHAPTER 2: COUNTRY ASSESSMENT CHAPTER 3: STRATEGIC AREAS OF ICP 2011-2015 ..... 3.1. Intervention modalities 3.1.1. Bilateral cooperation 3.1.2. Multilateral cooperation 3.1.3. Cooperation with NGOs 3.1.4 Program Support 3.2. Priority sectors 3.3. Geographic concentration 3.4. Capacity building 4. CHAPTER 4: CROSS-CUTTING ISSUES 4.1. Gender 4.2. Governance 4.3. Environment and Climate Change 5. CHAPTER 5: PARTNERSHIP, COMPLEMENTARITY AND COHERENCE... 5.1. Complementarity with other donor interventions 5.2. Partnership and progress towards harmonization 5.3 Analysis of policy coherence 6. CHAPTER 6: PROGRAMMING AND MONITORING OF ICP 2011 - 2015 6.1. Budgetary and financial planning 6.2. Monitoring and Evaluation 6.3. Mid-Term Review 6.4. Study Fund Appended documents: 1. Country Assessment 2. Sector Analyses 1. CHAPTER I: GENERAL FRAMEWORK OF VIETNAM - LUXEMBOURG RELATIONS 1.1 Strategies and Principles of Luxembourg Development Cooperation The Luxembourg Development Cooperation is strongly committed to eradicate poverty, particularly in Least Developed Countries (LDC). Actions are designed and implemented in the spirit of sustainable development including its social, economic and environmental aspects - with women, children and men at their core. Luxembourg's cooperation aims primarily to contribute to implementing the Millennium Development Goals (MDGs) by 2015. The main intervention sectors for cooperation are: health, education, including vocational and technical training and access to labour markets, and integrated local development with a strong emphasis on water and sanitation. Relevant initiatives in the field of microfinance are encouraged and supported, both at the conceptual and operational levels. From a geographic point of view, Luxembourg cooperation has a policy of concentration of interventions in a restricted number of ten partner countries in order to optimize effectiveness and impact. Two out of these ten countries are in Asia, namely Lao PDR and Vietnam, and cooperation with these countries distinguishes itself by a strong sense of partnership with national and local authorities. This spirit of partnership, paired with a strong concern for ownership of cooperation programmes by the partners, is at the heart of the multi-annual development cooperation programmes, the Indicative Cooperation Programmes (ICPs). Since the year 2000, Luxembourg has been one of the industrialised countries contributing more than 0.7% of their Gross National Income (GNI) to Official Development Assistance (ODA). In 2009, Luxembourg's ODA reached over 297 Million Euro representing 1.04% of GNI. This ODA is channeled through bilateral cooperation, multilateral cooperation, and cooperation through Non Governmental Organisations (NGOs), as well as through programme support. Besides, whenever natural or man-made disasters occur, Luxembourg strongly supports rapid humanitarian assistance through crisis management and life saving operations. Disaster prevention and post disaster transition work are part of Luxembourg's humanitarian assistance strategy. In parallel, Luxembourg development cooperation is actively involved in discussions on new quality standards of international development aid. As such, Luxembourg, as the acting Presidency of the Council of the European Union in 2005, was instrumental in the negotiation and adoption of the Paris Declaration on Aid Effectiveness, and Luxembourg also endorsed the Accra Agenda for Action (AAA) and is committed to the European Code of Conduct on Complementarity and Division of Labor. The general strategy and principles of Luxembourg Development Cooperation are complemented by ten sector strategies covering the main areas of the Luxembourg global cooperation, namely health, humanitarian action, agriculture and food security, local development, water and sanitation, education, training and employability, environment protection, climate change, gender, governance and microfinance. Luxembourg's development cooperation and humanitarian assistance policy is characterized by a constant and progressive effort in quantitative and qualitative terms at the service of the poorest. This policy is an expression of true international solidarity and as such an important vector of the Luxembourg's government foreign policy.
2,071
125,014
1.2 Development Strategy Summary of Vietnam Viet Nam is in the progress of completing its Socio-Economic Development Strategy 2001-2010 end the Socio-Economic Development Plan 2006-2010. Although the country is suffering from the recent globe: economic crisis, the country's economy still keeps growing at a fairly good speed compared with many other countries. Viet Nam has been crossed out of the list of low income countries. The average GDP growth of the five-year plan 2006-2010 is estimated to reach 7%. In 2010 GDP per capita is estimated to be 1,200 USD. Poverty reduction gets special attention by the Government and poverty reduction programmes are implemented effectively. By the end of 2005, the proportion of poor households of the country was 20.2% (that is approximately equal to 3.6 million households).In 2010, this proportion is estimated to decrease to less than 10% (equal to 1.7 million households). Viet Nam receives strong support and commitment from the international donor community for its economic development track record. Commitments in ODA by the donor community have been continuously increasing throughout the years. This expresses the trust of the donor community in the short and long term development of Viet Nam's economy. Viet Nam is in the progress of drafting the 10 year Socio-Economic Development Strategy 2010-2020 and the 5 year Socio-Economic Development Plan 2011-2015. The key development orientations in this period are: - Fast and sustainable growth in order to meet the requirement in narrowing the gaps with other countries and at the same time to ensure the stable development of the economy; - Development of the economy that is going along with social security, especially in mountainous areas, meeting the needs of ethnic minorities and other areas with difficulties; - Development of the economy that integrates with natural resource management and environment protection for a sustainable development; - Development of human resources is considered as a top priority and one of the key factors in the development of the country; - Mobilization of different sources of income, both inside and outside the country; - Enhancement of international cooperation and integration. 1.3 Strategic Objectives of ICP 2011 - 2015 The ICP 2011-2015 is a second consolidation programme with stronger geographic and sector concentration, pro-poor and aligned on the Socio-Economic Development Plan (SEDP) 2011-2015. It also focuses on the needs of a lower middle income country and the new challenges of an emerging market economy in areas in which Luxembourg has a comparative advantage. The ICP targets poverty reduction through support to social sectors and, responding to the needs of a middle income country, to key economic areas through institutional capacity building and human resource development in the banking and finance sector and the hospitality and tourism industry. Whereas previous ICP support more specifically targeted infrastructure development and provided equipment in areas such as health, education, tourism and rural development, the present ICP gives particular attention to consolidating these investments in a sustainable way through Technical Assistance support for institutional capacity building and human resource development, thus strengthening local governance, public accountability and service delivery quality at a sub-national, decentralized level. In the health sector, Luxembourg's decade long investments in cold chain equipment will be assessed and consolidated to build improved national capacities in managing this equipment and ensuring sustainable quality service delivery. Similarly, education infrastructures supported in previous ICPs, such as the Bac Kan Vocational Training School and the tourism and hospitality vocational schools, will be consolidated by strengthening staff management, operational capacities and curriculum development and by pursuing a pro-jobs and market oriented approach. Support to local/rural development in the two geographic focus areas of Bac Kan and Cao Bang Provinces and Thua Thien Hue Province will be consolidated by strengthening capacities at a sub-national level for improved social service delivery with an emphasis on the poor. Support to Thua Thien Hue province, one of the two geographic focus areas, will have a strong environmental component targeting disaster mitigation and preparedness activities in the low-lying disaster prone districts. 1.4 Past and Present Bilateral Agreements between Vietnam and Luxembourg • General Cooperation Agreement, signed in Luxembourg on 24 September 2002; • First Indicative Cooperation Programme (2002-2005, Budget: 35 million EUR), signed in Luxembourg on 24 September 2002; • Agreement on Cooperation in the Fields of Culture, Higher Education and Research, signed in Luxembourg on 21 May 2003; • Second Indicative Cooperation Programme (2006-2010, Budget: 50 million EUR), signed in Luxembourg on 8 March 2006. 2. CHAPTER 2: COUNTRY ASSESSMENT Vietnam, like many other countries throughout the world, is more than two-thirds of the way to fulfilling the Millennium Declaration and the Millennium Development Goals (MDGs), and is putting a lot of effort into achieving the MDGs by 2015. Vietnam is regarded by the international community as one of the developing countries which has made outstanding achievements in economic reform targeting growth and poverty reduction. During the past ten years, Vietnam's economy has been growing fast yet steadily. The average GDP growth rate per annum reached 7.2 percent during the period 2001-2010. The average GDP per capita in 2010 is expected to reach USD 1,200, three times what it was in 2000. As a result, Vietnam is now moving from being one of the poorest countries to lower middle income status. Together with the fast and steady economic growth, there has been a considerable shift in the economic structure. The proportion of GDP from agriculture, forestry, and fisheries has reduced from 23.2 percent in 2000 to 17 percent in 2009; the proportion from industry and construction has increased from 35.4 percent to 41.6 percent, while the proportion from the service sector has remained at 41.3 percent throughout the same period. This shift in the economic structure has brought about important changes in the labor structure. During this period, the proportion of labour in the agriculture, forestry and fisheries sector declined from 65 percent to about 50 percent, while the proportion in the industry and construction sector increased from 13 percent to 23 percent, and in the service sector from 15 percent to about 27 percent. Vietnam pays special attention to and places a high priority on fulfilling its commitments toward the international community with regard to the Millennium Declaration and the MDGs. They have been nationalized in accordance to Vietnam's conditions and been mainstreamed into the country's most important socio-economic strategies and plans. The Socio-Economic Development Strategy from 2001 to 2010 sets out the goal of "fast, efficient and sustainable development, economic growth must go in parallel with social advancement and equality, and environmental protection"; the 5-year Socio-Economic Development Plans from 2001 to 2005, and consequently from 2006 to 2010 elaborate further on this attitude towards development, setting out a specific roadmap and policies to implement successfully the tasks and targets for socio-economic development in Vietnam, in line with the process of fulfilling the MDGs by 2015. These strategic documents have established the groundwork for the development of a system of strategies and development plans covering different sectors. The Comprehensive Poverty Reduction and Growth Strategy (CPRGS), approved in 2002, closely combined the targets for economic growth and poverty reduction, ensuring social equality and sustainable development. The CPRGS also emphasizes that "poverty reduction is not only one of the fundamental social policies receiving special attention from the Government of Vietnam, but it also forms an indispensable part of the overall development goal"; CPRGS also emphasizes the goal of "pursuit of reforms and promotion of fast economic growth coupled with the implementation of poverty reduction and hunger eradication efforts and social equality in order to limit the gap between the rich and the poor in different population groups and regions". In particular, this Strategy puts forward development goals specific for Vietnam (referred to as the Vietnam Development Goals VDGs), which support the promotion and enhancement of the MDGs implementation. Vietnam has been able to mobilize considerable resources from domestic sources and international donors to support the implementation of the MDGs and VDGs. A number of National Target Programme (NTPs) have been carried out to balance the resources distribution and involve the public in poverty reduction, job creation, universal education, vaccination and combat against malnutrition among children, control HIV/AIDS and dangerous diseases, improve sanitation, clean water supplies, cultural development and expand information networks for the public, etc. In addition, the Government of Vietnam has also made important strides in realizing MDGs for certain population groups, such as ethnic minorities and the poor in remote areas. Vietnam has secured important achievements in poverty reduction, employment creation, health care services for the public, especially for women and children, and continued to make significant progress in gender equality. Annual income per capita has increased three times within ten years. In terms of poverty reduction, by the end of 2002, Vietnam had managed to halve the poverty rate from 58.1 percent in 1993 to 28.9 percent in 2002. The poverty rate continued to drop to 14.5 percent in 2008. The proportion of extreme poor (hunger), measured by the food poverty line, decreased from 24.9 percent in 1993 to 10.9 percent in 2002 and to 6.9 percent in 2008. Poverty has been alleviated among all demographic groups, in urban and rural areas, and across geographical regions. The social security system has been gradually expanded. The proportion of the budget expenditure for social welfare in education, health care, retirement pensions and social insurance has increased markedly. Other aspects of the public's material and spiritual life have also experienced major improvements. Vietnam has achieved or even exceeded many of the goals set for 2010 (See Appendice A). The country, however, still needs to make considerable efforts in order to achieve other goals, such as reducing the maternal mortality rate, ensuring environmental sustainability and controlling the transmission of HIV/AIDS. 3. CHAPTER 3: STRATEGIC AREAS OF ICP 2011-2015 3.1 Intervention modalities Luxembourg development cooperation, through its multi-year Indicative Cooperation Program, supports bilateral projects and programs, implemented i.a. by Lux-Development, the Luxembourg agency for development cooperation. It also supports multilateral partners, such as the UN system and the European Commission. It co-funds accredited Luxembourg NGOs which are active in development cooperation in Vietnam. 3.1.1 Bilateral cooperation Bilateral cooperation constitutes the main implementation modality of the present ICP and is i.a. implemented through Lux-Development, the Luxembourg agency for development cooperation. 3.1.2 Multilateral cooperation Vietnam is one of the eight pilot countries for the "Delivering as One" reform initiative of the UN system. From the outset Luxembourg has been supportive of this approach geared towards enhancing delivery and coordination among the UN Funds and Programmes, through the One Plan, the One Fund, the One Leader and eventually the Green One UN House. In the spirit of coherence and with the aim to capitalize on the outcomes of its bilateral cooperation, Luxembourg will support the One Plan 2012 -2016 outcomes in priority sectors (health, local development, vocational training, environment, disaster risk reduction). The multilateral component of the ICP represents up to 20% of the overall budget. Luxembourg closely collaborates with the European Union Delegation in Hanoi based on the principles of the Paris Declaration, the Accra Agenda for Action and the EU Code of Conduct. In the health sector, Luxembourg has signed a transfer agreement with the European Commission to contribute to the Heath Sector Capacity Support Programme. This ICP will also give special impetus to environment protection at a regional level by providing support to the Mekong River Commission (MRC) Climate Change and Adaptation initiative for the period 2010-2015. 3.1.3 Cooperation with NGOs The Government of Luxembourg encourages Luxembourg NGOs to work in Vietnam and continues its cooperation with NGOs already active in the country. The present ICP will be shared with Luxembourg NGOs and will be taken into account when analyzing funding requests submitted by these NGOs 3.1.4 Program Support Program support is provided through the supply of qualified human resources for development cooperation. This encompasses Junior Professionals to the ONE UN in Vietnam or Junior Experts to the European Union delegation, United Nations volunteers, aid workers and related professionals and interns.
2,036
125,015
3.2 Priority sectors 1. Rural and local development remains a high priority to reduce the social and economic gaps between rural and urban populations by achieving improved and sustainable capacities at provincial, district and commune levels for improved service delivery. The ICP concentrates its efforts in two geographic target areas, Cao Bang and Bac Kan Provinces in the North and Thua Thien Hue Province in the centre. While adopting a pro-poor approach aimed at improved service delivery capacities, the ICP will pay increased attention to climate change in Thua Thien Hue Province, which threatens to exacerbate the scope and threats of natural disasters. 2. Support to the health sector: The ICP aligns with Vietnam's on-going efforts to develop a new strategy for health sector development and continues its assistance to invigorate efforts to apply Hanoi Core Statement/Paris Declaration principles to health sector support. The ICP focuses its assistance in the three main areas, as agreed by the Health Partnership Group in April 2009, namely strengthening country ownership, building more effective and inclusive partnerships for development, and delivering and accounting for development results. Part of Luxembourg's assistance to the health sector will continue to be channeled through the European Union in the form of a so-called "delegated cooperation" agreement. Furthermore, the ICP will consolidate its assistance in the areas of blood safety end immunization, started in 1996 following the recommendations of an impact assessment study of past and on-going Luxembourg support. On a decentralized level, ICP support will directly intervene at the province and district levels in Cao Bang and Bac Kan aiming at building capacities for improved social service delivery with a strong pro-poor focus. Possible future interventions will build on the findings and recommendations of the on-going project VIE/027 - Supporting health care policy for the poor in Cao Bang and Bac Kan. Luxembourg will continue its support to Thua Thien Hue province by focusing on small scale interventions aimed at improving the quality of health service delivery. 3. Vocational trailing and human resource development: ICP support will concentrate in 3 areas: hotel and hospitality industry, formal education, finance and banking. The overall development objective is to increase the adaptability of current and future generations to the profound and rapid economic transformations in Vietnam and to combine access and inclusiveness with relevance and quality of the vocational education and training system. In the hotel and hospitality industry, Luxembourg will continue to strengthen Vietnam's vocational training system for tourism. In the education sector, ICP support will consolidate project VIE/021 - Bac Kan Vocational Training and Education and provide the Northern provinces of Bac Kan and Cao Bang with a centre of excellence for market oriented and demand driven technical vocational training. The ICP will also focus on a skills and knowledge sharing program in the finance and banking sector in partnership with the Luxembourg Agency for Transfer of Financial Technology (ATTF) and other centres of excellence in the financial sector. This program will focus on the priorities set out in the SEDP 2011-2015 and will respond to the needs of an emerging market economy in support of banking sector reforms, new regulatory frameworks and fast growing capital markets, and in line with Vietnam's WTO commitments. 3.3 Geographic concentration ICP support will concentrate on two geographic areas: Cao Bang and Bac Kan provinces in the North and Thua Thien Hue province in the center. Luxembourg will continue its support on a national level in the health sector through donor coordinated support, the tourism and hospitality industry as well as the finance sector by further strengthening human resources and improving institutional capacities. 3.4 Capacity building The majority of the total ICP budget will be spent at sub-national levels, with a focus on the two geographic focus areas. TTie key issue will consist in strengthening capacities at the sub-national level by providing Technical Assistance support to provincial and district technical institutions enabling them to provide improved service delivery. Projects and programmes will have a strong Technical Assistance component to further strengthen decentralisation, participation and empowerment, considered to be key themes in the Vietnamese national poverty targeted programs. Human resource development activities in the education (vocational training) and health sectors will specifically pursue improved administrative, operational and financial management skills. In the finance and banking sector, capacity building activities will be pursued in the form of a skills and knowledge sharing program in response to the needs of an emerging market economy. 4. CHAPTER 4: CROSS-CUTTING ISSUES 4.1 Gender With reference to the Millenium Development Goals 3 and 5 as well as to the principles of the Paris Declaration on Aid Effectiveness and of the Hanoi Core Statement, which recognize the bonds between effectiveness of foreign aid, development effectiveness and equality man-woman, the two parties take into account gender equality in all their projects and programs. The "Gender" strategy paper of the Luxembourg Cooperation is used as an orientation and the main areas of cooperation with regard to gender issues are identified during the strategic dialogue between Parties, in particular during Partnership Commissions. Gender equality will be integrated during identification, formulation, implementation and evaluation of projects and programs. Specific actions in favour of one or the other gender can be financed by Luxembourg's cooperation and the equality man-woman can be the subject of a specific evaluation. Viet Nam has a strong track record of promoting gender equality and women's empowerment including ratification of the Convention for Elimination of all forms of Discrimination Against Women (CEDAW) in 1982, and passage of the Law on Gender Equality in 2006 and Law on Domestic Violence Prevention and Control in 2007. A National Strategy and National Targeted Programme for Gender Equality, the Vietnamese Family Development Strategy period 2011-2020 and Vision to 2030, and the National Action Plan for Domestic Violence period 2010-2015 and Vision to 2020 are being developed to embed the principles established by these laws. All projects and programmes in the present ICP promote the implementation of these policy commitments made by Vietnam. Specific gender analyses will be conducted in rural/local development projects and programmes during participatory rural appraisals. 4.2 Governance In partnership with their multilateral partners and civil society and in reference to the strategy "Governance for development" of the Luxembourg Cooperation, the two parties promote during identification, formulation, implementation and evaluation of projects and programs: - citizen's information and socio-economic and political participation, while paying an special attention with the most vulnerable groups, in particular women, children and ethnic groups; - social and cultural dynamics likely to favour participatory processes; - the process of decentralization, in particular through the reinforcement of local capacities and local governance; - local and central government responsibility; - the sustainable management of the natural resources; Projects and programmes specifically favour efforts to improve the quality of Viet Nam's governance and, more specifically, its public administration in order to ensure that citizens are able to fully participate in social and economic life and receive good quality services in areas such as health, education and improved accessibility to economic development. Projects and programmes in the two geographic focus areas target good local governance for improved service delivery with a specific focus on improved transparent and accountable planning and development at provincial and district levels. 4.3 Environment and Climate Change In reference to the Kyoto Protocol (1997), to MDG 7 and to the Copenhagen Agreement (20G9), the two parties promote policies in favour of sustainable development, safeguarding of natural resources and biodiversity, adaptation to climate change and natural disaster risk reduction. The two parties favor interventions that maximize environmental and social benefits on a local and global level. For this purpose, the strategy paper "Environment and climate change" of the Luxembourg Cooperation is taken into account during identification, formulation, implementation and evaluation of projects and programs, including in procurement. Where appropriate, environmental impact assessments will be undertaken. The Luxembourg Cooperation can assist the Vietnam to identify interventions which preserve natural resources and fall under the adaptation efforts to climate change. It can also support Vietnam with regard to capacity building for institutions responsible for clean development mechanisms. Technology transfer, access to environmental information and collaboration with research centres can be under consideration for this purpose. Vietnam is among the most vulnerable countries to climate change worldwide, with 10% of the population under direct threat in case of a sea level rise, and the issue has climbed high on the agenda of the leadership. The Government started implementing a new National Target Programme on Climate Change, approved by the Prime Minister in December 2008, which mainly focuses on adaptation. A number of mitigation measures have been taken through large investments in hydropower, renewable energy and reforestation. The Government has also committed to improving linkages between Climate Change and disaster risk reduction. Luxembourg views Climate Change as a threat to both economic and human development in Vietnam and the region and encourages Vietnam's efforts for a long-term climate change strategy by supporting the Mekong River Commission's Climate Change and Adaptation Initiative 2010 -2015. In Thua Thien Hue province, one of the two geographic concentration areas, Luxembourg support specifically targets the province's improved resilience to climate change in the low-lying disaster prone districts. 5. CHAPTER 5: PARTNERSHIP, COMPLEMENTARITY AND COHERENCE 5.1 Complementarity with other donor interventions Luxembourg development cooperation actively pursues complementarity by coordinating with the international donor community on a regular basis through technical working groups and the bi-annual Consultative Group meetings. On an EU level, Luxembourg actively participates in political and development-related coordination meetings to ensure complementarity and pursue the division of labour agenda among EU member States and the European Commission. The ICP strongly favors complementarity between its bilateral and multilateral components by engaging in partnerships with the UN system and the European Commission. Projects and programmes also cooperate with other bilateral donors in specific areas such as vocational training. In the health sector, Luxembourg has signed a transfer agreement with the European Commission to contribute to the Heath Sector Capacity Support Programme. The ICP actively pursues synergies with the UN system, channeling up to 20% of its support via UN agencies and fonds, in sectors and areas in which the latter have a so-called "comparative advantage". Luxembourg development cooperation has teamed up with WHO and UNICEF in the health sector. In the tourism and hotel industry, the ILO receives support for a pilot project to explore an innovative and sustainable approach that contributes to pro-poor and pro-jobs tourism development to complement Luxembourg's decade long bilateral support. In the area of local and rural development, Luxembourg collaborates with IF AD in order to better respond to the needs of fee rural poor. Luxembourg will continue to support the UN reform process ("One UN") in Vietnam for a more coordinated assistance and greater effectiveness of the UN's work in Viet Nam. In vocational training, Luxembourg Development Cooperation collaborates closely with the German Technical Cooperation (GTZ) for implementing the Technical Assistance components of its projects. 5.2 Partnership and progress towards harmonization The common goals of cooperation agreed upon between the two Parties will follow the major principles of development cooperation, as defined in the Paris Declaration on Aid Effectiveness (2005), in the Accra Plan of Action (2008) and, for Luxembourg, in the Code of Conduct of the EU on Complementarity and Division of Labour in Cooperation Policy (2007): Ownership: Activities will be in line with national policies, in particular the NSEDP and relevant sector policies. The sectors of concentration are defined in the regular dialogue between the two governments, including the Partnership Commissions. Alignment: Activities are systematically based on requests expressed by the Government of Vietnam, and are consistent with national policies, strategies and action plans. Special attention is paid to the reinforcement of capacities of Vietnamese institutions, and to the use of national systems instead of parallel implementation structures. Harmonization: At all levels of implementation of the ICP, an improved coordination of development partners is essential. Existing coordination mechanisms will be reinforced and, as far as possible, common analyses and implementation procedures will be encouraged. Managing for Development Results (MfDR): The ICP takes into account the MfDR strategy that focuses on using performance information to improve decision making. MfDR involves using practical tools for strategic planning, risk management, progress monitoring, and outcome evaluation. The ICP will follow in particular five principles of MfDR: (i) focusing the dialogue on results at all phases of the development process, (ii) aligning programming, monitoring, and evaluation with results, (iii) keeping measurement and reporting simple, (iv) managing for, not by, results, and (v) using results information for learning and decision making.
2,127
125,016
Delegated cooperation mechanisms and operational partnerships: Where appropriate, delegated cooperation and operational partnership agreements will be encouraged. The Ministry of Planning and Investment acts as the principal body for guiding, coordinating and managing ODA and plays a key role in formulating, monitoring and evaluating ODA funded projects and programs within the present ICP. Regular formal and informal bilateral consultations take place in order to monitor alignment of ICP projects and programmes with national and sector policies and strategies as well as national procedures. The high-level Partnership Commission convenes annually. Luxembourg Actively participates in the bi-annual Consultative Group Meetings, co-chaired by MPI and the World Bank, which provides a forum for discussions between the Government of Vietnam and its development partners on economic policy issues, strategies for reducing poverty, and ODA effectiveness. Vietnam is considered a "best practice" country in terms of Aid Effectiveness and was one of the first countries to localize the Paris Declaration into the "Hanoi Core Statement". Luxembourg Development Cooperation favors an increasingly harmonized approach by contributing in the Aid Effectiveness Forum (AEF), chaired by the Ministry of Planning and Investment Luxembourg is also an active member in the AEF technical working group on national procurement systems, thus promoting an increased use of national systems and procedures and contributing to more effective and harmonized implementation of ODA. Luxembourg also supports the Aid Effectiveness agenda in Vietnam by actively participating in EU wide efforts in donor mapping and pursuing Division of Labour via a transfer agreement with the EU. In line with the Hanoi Core Statement, institutional development and organizational strengthening within projects and programmes will be further developed during ICP 2011-2015. Results Based Management systems and procedures will be further enhanced to guarantee perfect compatibility between project/programme indicators and Vietnam Government development indicators. Furthermore, during implementation of projects and programmes, specific attention will be given to the development of output and outcome indicators for Institutional Development and Organizational Strengthening, thus providing the means to assess the performance, in terms of efficiency and effectiveness, of the Technical Assistance support provided within the different projects and programmes. 5.3 Analysis of policy coherence The parties will supervise the coherence of their national policies in order to advance the shared development objectives and in order to avoid any negative impacts on their cooperation activities. The policies concerned include trade, environment and climate change, agriculture, the social dimension of globalisation, employment and decent work, migration, research and innovation, information technologies, transport and energy. Each party will inform the other of possible inconsistencies in order to discuss possible impacts on the implementation of the ICP, in particular during the bilateral Partnership Commissions. 6. CHAPTER 6: PROGRAMMING AND MONITORING OF ICP 2011 - 2015 6.1 Budgetary and financial planning The implementation of the program is based on an indicative amount of 42 Million Euros over a 5-year period. This budget will be used towards financing all commonly agreed activities within the framework of the ICP. Budgetary planning will seek to ensure that disbursements are evenly distributed over the 5-year duration of the ICP. Financial commitments will be disbursed as far as possible during the years 2011-2015 but can also be made beyond this date. Commitments are likely to be adapted during the implementation of the ICP, taking into account the pace of project and programme implementation and the evolution of Luxembourg's development assistance. 6.2 Monitoring and Evaluation The two parties will continue to convene yearly high level Partnership Commissions to monitor the ICP. In addition, formal and non-formal consultations between MPI and the Luxembourg Development Cooperation will take place on a regular basis. Luxembourg Development Cooperation actively participates in international donor community events to monitor the ICP in view- of national and international developments and commitments. The two parties will specifically monitor that the principles of results-based management, as promoted in the Hanoi Core Statement, will be integrated in projects and programmes with the objective of gradually and fully aligning project/programme indicators to Vietnam Development Goals indicators. Technical staff involved in project/programme implementation will continue to benefit from results-based management training activities. MPI and the Luxembourg Development Cooperation have made efforts to develop a more consistent approach to monitor project and programmes. A major result of theses concerted efforts is an improved monitoring system of ICP projects and programmes by defining clear guidelines for Steering Committees, in line with the principles of the Hanoi Core Statement. These guidelines will be applied in all projects and programmes and shall thus permit a greater coherence in monitoring bilateral projects/programmes at a central level between the two Governments, while at the time promoting local ownership and empowerment. For ease of reference the Guidelines are attached to the ICP. In addition the Hanoi Development Office will ensure a closer monitoring and evaluation of bilateral and multilateral projects through regular field visits. 6.3 Mid-Term Review A mid-term evaluation of the ICP will be conducted to assess the success of its implementation and propose adaption measures if needed. The mid-term evaluation is carried out by an independent consultancy company, selected after a tender process to be initiated by the Luxembourg party. The terms of reference of the mid-term evaluation will be jointly elaborated by Luxembourg and Vietnam. A restitution of the mid-term evaluation will be presented to both parties at a meeting in Vietnam. 6.4 Study Fund A Vietnam - Luxembourg Study and Consultancy Fund - with an indicative budget of 1% of the ICP budget - is established to finance, in full or in part, consultancies in order to undertake studies, missions, seminars, workshops, study tours and other services in the framework of the development cooperation between Luxembourg and Vietnam. The beneficiaries of the outcome of the consultancies will exclusively be Vietnamese government agencies and organizations. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> APPENDICE A: Country Assessment With all the efforts to achieve the national targets of socio-economic development, including the fulfillment of the MDGs, Vietnam has made some remarkable achievements as shown in a Table below. It has achieved the goal of reducing poverty by half in 2002; achieved universal primary education according to Vietnamese standards in 2000, has made encouraging results in promoting gender equality and empowering women, child health continues to be addressed and improved considerably. Vietnam's almost achieving the MDGs on the mortality ratios among children under five years and one year of age. Maternal mortality has also reduced steadily since 1990, the HIV epidemic in Vietnam has began to stabilize. Vietnam has been actively implementing Agenda 21, pursuing the goal of ensuring environmental sustainability and has made significant achievements in this. KEY TARGETS FOR ASSESSING VIETNAM'S MDG PROGRESS <jsontable name="bang_3"> </jsontable> These remarkable achievements result from a combination of various elements, the majority of which have become valuable lessons. The most important lesson has been Vietnam's strong commitment and determination to realize the MDGs. This has been put into action through mainstreaming the MDGs into the socio-economic development goals and by developing Vietnam's own Development Goals (VDGs) to support the fulfillment of the MDGs, changing policies to specifically resolve MDG-related issues through the implementation of the National Target Programmes (NTPs), targeted programmes and projects, changing methods of mobilizing resources for development, and prioritizing under-developed regions and the vulnerable poor. APPENDICE B: Sector Analysis Finance and banking sector In 2010, the State Bank of Vietnam (SBV) identified various Technical Assistance (TA) needs with a strong focus on policy formulation and financial planning. The SBV units that request TA include Monetary Policy, Credit, Foreign Exchange, Accounting, Payment, Statistics and Forecasting Departments as well as the banking Supervision Agency. It is expected that potential TA will cover the following technical areas: - Consultancy support in policy formulation, studies and researches; - Financial analysis and planning, macroeconomic analysis, policy scenario formulation; - Skills for collecting and analyzing data relating to the macroeconomic situation, money, banking and financial markets (disposable capital, money supply, BOP, exchange rate, reserves); - Forecasting capacity for policy making; - Risk management and risk measurements for inter-bank market: Foreign exchange market management; - Analysis of international investments for Vietnam, evaluation of potential risks of the capital inflows/outflows; - Risk-based integrated supervision for credit institutions, formulation of credit rating, supervision processes. Donor support (past, present and future) is included in the Financial Sector Assistance Matrix which is updated twice a year under World Bank coordination. Health In 2009, a joint Statement of Intent (SOI) was adopted between the Ministry of Health and the development partners on improving aid effectiveness in the health sector. The activities to improve aid effectiveness are summed up in the following 10 milestones, as described in the SOI, co-signed by Luxembourg: - Matrix of donor activities produced on annual basis, to an agreed format. First matrix to be prepared by WHO. - A study is carried out to assess the degree to which technical assistance in the health sector is harmonized and aligned. Guidance issued on provision of budget support in the health sector. - Review of the approval, procurement and disbursement procedures for the use of health aid. Government approves the TOR for the HPG set out in annex 2, a dedicated fending mechanism for HPG secretariat is established and supported by interested partners. Procedures to formally link the HPG and other health-related partnership agreed. - Review of transparency, accuracy and timeliness of financial information provided by partners. - Finalization of expenditure framework linked to the 5-year plan which documents all external and domestic revenues for health. - Completion of a viable 5-year plan with costs estimated for the health sector and associated monitoring framework. - Assessment of the degree to which partner support is aligned with the 5-year plan and associated annual plans. - Joint Annual Reviews carried out, involving all levels of Government, CSOs and donor partners, and disseminated. Vocational training The draft Vocational Training Strategy 2011-2020 has been developed with the following priorities: - Completing the Master Plan of the vocational training schools throughout the country. - Enhancing monitoring and supervision the quality in vocational training through revision of the training quality at vocational schools and assessment of professional skills of the workers basing on the basis of the national professional skills. This aims at recognizing professional skills for workers within different areas, creating favorable conditions for Vietnamese labor force to join regional and international labor markets. - Development of vocational training in accordance with the standardization and modernization, development of criteria in vocational training, criteria in professional skills, criteria for vocational teachers, criteria in infrastructure, equipment, schools, factories. - Development of mechanism, policies to create favorable conditions for enterprises to become key factor in vocational training, to facilitate enterprises in establishing vocational schools, to coordinate with vocational schools in training and creating jobs. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 05/2010/QĐ-UBND NGÀY 23/02/2010 CỦA UBND TỈNH ĐĂK NÔNG BAN HÀNH QUY ĐỊNH HƯỚNG DẪN MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐĂK NÔNG. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK NÔNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đăk Nông,
2,134
125,017
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 05/2010/QĐ-UBND ngày 23/02/2010 của UBND tỉnh Đăk Nông ban hành Quy định hướng dẫn một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đăk Nông như sau: 1. Khoản 2 Điều 5 sửa đổi, bổ sung như sau “2. Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất nông nghiệp trong địa giới hành chính phường, trong khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn; thửa đất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới phường, ranh giới khu dân cư thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp còn được hỗ trợ như sau: Đối với các thửa đất tiếp giáp mặt đường có mức giá thấp hơn hoặc bằng trung bình cộng của các mức giá trong phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thì được hỗ trợ bằng 40% giá đất ở trung bình cộng của các mức giá nhưng không vượt quá 60% giá đất ở tại vị trí thửa đất đó; Đối với các thửa đất tiếp giáp mặt đường có mức giá cao hơn trung bình cộng các mức giá trong phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thì được hỗ trợ bằng 40% giá đất ở của đường tại vị trí thửa đất đó. Diện tích được hỗ trợ cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trong 01 dự án không quá diện tích theo quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này. Thửa đất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới phường, ranh giới khu dân cư là thửa đất ít nhất có một cạnh tiếp giáp với ranh giới phường, ranh giới khu dân cư (kể cả tiếp giáp qua đường giao thông, kênh, mương thủy lợi)”. 2. Khoản 1 Điều 10 sửa đổi, bổ sung như sau “1. Hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiện được bố trí tái định cư theo quy định tại khoản 1,2,3 Điều 9 của Quy định này mà tổng số tiền được bồi thường, hỗ trợ về đất nhỏ hơn một suất đất tái định cư tối thiểu thì được hỗ trợ khoản chênh lệnh đó; trường hợp không nhận đất ở tại khu tái định cư thì được nhận tiền tương đương với khoản chênh lệch đó. Suất đất tái định cư tối thiểu để bố trí cho hộ gia đình, cá nhân là 100m2”. 3. Khoản 3 Điều 12 sửa đổi, bổ sung như sau “3. Người bị thu hồi đất đủ điều kiện được bố trí tái định cư theo quy định tại 1, 2, 3, 4 Điều 9 của Quy định này, trong thời gian bố trí tái định cư được hỗ trợ tiền thuê nhà ở. Mức hỗ trợ cụ thể như sau”. 4. Điều 14 sửa đổi, bổ sung như sau “Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại Điều 5 của Quy định này mà diện tích thu hồi trên 0,3 ha đối với đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây hàng năm; thu hồi từ 0,2 ha đối với đất trồng lúa nước 01 vụ và từ 0,1 ha đất lúa 02 vụ, nếu không có đất để bồi thường thì ngoài việc được bồi thường bằng tiền còn được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm theo một trong các hình thức bằng tiền hoặc bằng đất ở như sau”. 5. Khoản 2 Điều 15 sửa đổi, bổ sung như sau “2. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp có nguồn sống chính từ sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp đang sử dụng mà thời điểm sử dụng trước ngày 01/7/2004 nhưng không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 8 của Nghị định số 197/2004/NĐ-CP và Điều 44, Điều 45 và Điều 46 của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP khi nhà nước thu hồi đất thì được hỗ trợ tiền bằng 50% giá đất nông nghiệp trồng cây hàng năm tại thời điểm có quyết định phê duyệt phương án”. 6. Quy định bổ sung về kiểm kê bắt buộc và trách nhiệm của người bị thu hồi đất; UBND cấp xã nơi có đất bị thu hồi a) Về việc kiểm kê bắt buộc Đối với người bị thu hồi đất nằm trong vùng dự án đã có thông báo thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nhưng cố tình không hợp tác với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng để tiến hành khảo sát đo đạc, kê khai, kiểm kê theo thời gian quy định thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng báo cáo với UBND cấp xã sở tại, để Chủ tịch UBND cấp xã đó quyết định cữ người có trách nhiệm là lãnh đạo UBND xã, UBMTTQ cấp xã và Ban tự quản thôn, buôn, bon, tổ dân phố nơi có đất giải tỏa triển khai việc khảo sát đo đạc, kiểm kê hiện trạng nhà, đất và tài sản gắn liền với đất để phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. b) Trách nhiệm của người bị thu hồi đất và UBND cấp xã nơi có đất bị thu hồi - Trách nhiệm của người bị thu hồi đất. Người bị thu hồi đất, tài sản trên đất có trách nhiệm giao nộp hồ sơ về nguồn gốc sử dụng đất, thời điểm xây dựng nhà, công trình trên đất và các giấy tờ khác có liên quan cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng theo thời gian quy định. Việc bổ sung giấy tờ hoặc thay đổi nội dung trong giấy tờ đã giao nộp chỉ có giá trị trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Trường hợp chủ sử dụng đất không hợp tác cung cấp giấy tờ liên quan theo thời gian quy định thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng làm văn bản đề nghị Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện, thị xã nới có thửa đất bị thu hồi cung cấp thông tin về thửa đất; nếu không có hồ sơ, thông tin thửa đất đó thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phối hợp với UBND cấp xã và Ban tự quản thôn, buôn, bon, tổ dân phố nơi có đất giải tỏa xác minh nguồn gốc sử dụng đất, đồng thời xác minh thời điểm xây dựng nhà và các thông tin khác có liên quan để làm cơ sở tính toán bồi thường, hỗ trợ. Chủ sử dụng đất không được quyền khiếu nại về các thông tin nói trên. - Trách nhiệm của UBND cấp xã nơi có đất bị thu hồi. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi có trách nhiệm thực hiện việc xác nhận về nguồn gốc sử dụng đất, thời điểm xây dựng nhà, công trình gắn liền với đất và các hồ sơ liên quan đến chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của người có đất bị thu hồi. Trường hợp không đủ căn cứ để xác nhận thì UBND cấp xã thành lập Hội đồng tư vấn để thu thập ý kiến (Hội đồng phải mời đại diện những người đã từng cư trú cùng thời điểm bắt đầu sử dụng đất của người có yêu cầu xác nhận trong khu dân cư thôn, buôn, bon, tổ dân phố nơi có đất); việc xác nhận về thời điểm bắt đầu sử dụng đất và thời điểm xây dựng nhà phải được thực hiện bằng cách bỏ phiếu kín và lấy kết quả theo đa số. Thời gian xác nhận về nguồn gốc sử dụng đất, thời điểm xây dựng nhà, công trình và các giấy tờ khác có liên quan không quá 10 (mười) ngày làm việc. Trường hợp cần phải tổ chức họp Hội đồng tư vấn trước khi xác nhận thì thời gian không quá 20 (hai mươi) ngày làm việc. c) Thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư Trường hợp người bị thu hồi đất không nhận tiền chi trả về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng chuyển khoản tiền chi trả vào tài khoản của đơn vị mở tại ngân hàng và làm văn bản thông báo cho người bị thu hồi đất biết. Thời điểm chuyển tiền vào tài khoản tại Ngân hàng được xem là thời điểm hoàn thành việc chi trả tiền cho người bị thu hồi đất. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Ngoài những nội dung được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này, các nội dung khác được thực hiện theo Quyết định số 05/2010/QĐ-UBND ngày 23/02/2010 của UBND tỉnh Đăk Nông và các văn bản khác có liên quan. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Công Thương, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông Vận tải; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Gia Nghĩa; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, các tổ chức và hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU TỔNG THỂ DỰ ÁN THỦY LỢI PHƯỚC HÒA TỈNH BÌNH DƯƠNG, BÌNH PHƯỚC BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008; Căn cứ Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu và Luật sửa đổi một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản; Căn cứ các Nghị định: số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009, số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009, số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu theo Luật Xây dựng; Căn cứ quyết định số 2921/QĐ-BNN-XD ngày 09/10/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt Kế hoạch đấu thầu tổng thể dự án Thủy lợi Phước Hòa tỉnh Bình Dương, Bình Phước; Xét đề nghị của Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 9 tại Tờ trình số 46/TTr-BQL9-KHTC ngày 14/02/2011 và Báo cáo thẩm định của Cục Quản lý xây dựng công trình, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Kế hoạch đấu thầu tổng thể dự án Thủy lợi Phước Hòa tỉnh Bình Dương, Bình Phước như sau: Thay thế gói thầu GT4 Đo bản đồ giải thửa kênh chính Đức Hòa thành 03 gói thầu GT4-1, GT4-2 và GT4-3 có nội dung chi tiết như Phụ lục kèm theo. Điều 2. Quyết định này điều chỉnh Quyết định số 2921/QĐ-BNN-XD ngày 09/10/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt Kế hoạch đấu thầu tổng thể dự án Thủy lợi Phước Hòa tỉnh Bình Dương, Bình Phước. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng công trình, Giám đốc Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 9 và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2,075
125,018
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU TỔNG THỂ DỰ ÁN THỦY LỢI PHƯỚC HÒA (Kèm theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT số 339/QĐ-BNN-XD ngày 02 tháng 3 năm 2011) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> (6) Nguồn vốn: Vốn đối ứng Chính phủ; (7) Thời gian lựa chọn nhà thầu: Quý I/2011. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH QUẢNG TRỊ ĐẾN NĂM 2020 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Trị đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau: I. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN 1. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Trị đến năm 2020 phải phù hợp với Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội dải ven biển miền Trung và Quy hoạch phát triển vùng Bắc Trung Bộ; bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất với quy hoạch ngành, lĩnh vực và gắn kết chặt chẽ với vùng kinh tế trọng điểm miền Trung. 2. Phát huy nội lực và sử dụng tốt mọi nguồn lực, khai thác có hiệu quả các tiềm năng, lợi thế của địa phương để phát triển kinh tế - xã hội nhanh, hiệu quả và bảo vệ môi trường; tập trung đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, sớm đưa Quảng Trị thoát khỏi tỉnh nghèo. 3. Xây dựng Quảng Trị sớm trở thành một trong những trung tâm giao lưu, hợp tác phát triển với các địa phương trong nước và với các nước trong tiểu vùng sông Mêkông mở rộng; là một trong những cửa ngõ hướng ra Biển Đông của các nước và vùng lãnh thổ trên tuyến hành lang kinh tế Đông - Tây. 4. Đầu tư đồng bộ kết cấu hạ tầng theo hướng hiện đại, phát triển mạng lưới đô thị thành các trung tâm động lực, tạo hạt nhân phát triển cho các vùng trong Tỉnh. 5. Lấy con người làm mục tiêu và động lực phát triển, nâng cao trình độ dân trí, bảo đảm chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển; gắn tăng trưởng kinh tế với từng bước thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; chú trọng công tác xóa đói giảm nghèo và giải quyết việc làm cho người lao động. 6. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với xây dựng hệ thống chính trị và nền hành chính vững mạnh; củng cố quốc phòng; an ninh; giữ vững chủ quyền biên giới, hải đảo; duy trì mối quan hệ hữu nghị với các tỉnh láng giềng khu vực biên giới Việt - Lào. II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN 1. Mục tiêu tổng quát Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, rút ngắn khoảng cách về thu nhập bình quân đầu người so với cả nước; từng bước hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng, phát triển mạnh hệ thống đô thị, tạo động lực phát triển cho các vùng trong Tỉnh; không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân; giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc; tăng cường hội nhập kinh tế quốc tế. 2. Mục tiêu cụ thể a) Về phát triển kinh tế - Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm thời kỳ 2011-2020 đạt 12-13%, trong đó giai đoạn 2011-2015 đạt 11,5 - 12,5%/năm và đạt 12,5 - 13,5/năm giai đoạn 2016-2020; GDP bình quân đầu người đến năm 2015 tăng hơn 2 lần so với năm 2010 và năm 2020 tăng hơn 2 lần so với năm 2015; - Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phấn đấu đến năm 2015 cơ cấu kinh tế: công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp là 49%, 31%, 20%; đến năm 2020 cơ cấu tương ứng là 56%, 31% và 13%; - Phấn đấu kim ngạch xuất khẩu đến năm 2015 đạt 80 - 100 triệu USD và năm 2020 đạt 170 - 200 triệu USD; tỷ lệ thu ngân sách chiếm khoảng 20% từ GDP vào năm 2015 và khoảng 22% vào năm 2020. b) Về phát triển xã hội: - Giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên xuống dưới 1,0% thời kỳ 2011-2020; tỷ lệ dân số thành thị đạt khoảng 33% vào năm 2015 và 40% vào năm 2020; - Giảm tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn hiện nay) mỗi năm từ 2,5-3%; tạo việc làm mới bình quân trên 8.000 lao động/năm; giảm tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị xuống dưới 4% vào năm 2020; - Duy trì và củng cố vững chắc kết quả phổ cập trung học cơ sở, hoàn thành phổ cập trung học phổ thông trước năm 2020; nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 40% vào năm 2015, trong đó đào tạo nghề lên 33%; đến năm 2020 tỷ lệ tương ứng là 50% và 44%; - Hoàn thiện mạng lưới y tế từ tỉnh đến thôn, bản, phấn đấu đến năm 2015 có 100% xã đạt chuẩn quốc gia về y tế và có 8 bác sĩ, 25 giường bệnh/1 vạn dân; đến năm 2020 phấn đấu có 10 bác sĩ và 28 giường bệnh/1 vạn dân. Giảm tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng xuống dưới 17% vào năm 2015 và dưới 15% vào năm 2020; - Đến năm 2015 phấn đấu đạt 95% dân số thành thị, 90% dân số nông thôn sử dụng nước sạch, hợp vệ sinh và đến năm 2020 các chỉ tiêu trên đạt tương ứng là 100% và 95%. c) Về bảo vệ môi trường: - Nâng tỷ lệ che phủ rừng lên 48% vào năm 2015 và trên 50% vào năm 2020; tăng diện tích cây xanh ở thành phố và các đô thị khác; - Đến năm 2015 có 100% đô thị, khu cụm công nghiệp, khu kinh tế, khu dịch vụ du lịch được thu gom, xử lý rác thải đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường; các cơ sở sản xuất mới xây dựng phải áp dụng công nghệ sạch hoặc được trang bị thiết bị giảm ô nhiễm; 100% chất thải công nghiệp nguy hại, chất thải y tế được xử lý. Đến năm 2020 phấn đấu thu gom, xử lý 100% rác thải sinh hoạt trước khi thải ra môi trường. III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC 1. Công nghiệp - xây dựng Phát triển công nghiệp – xây dựng nhằm tạo động lực trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế; nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hóa bảo đảm sức cạnh tranh trên thị trường; ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp có thế mạnh, công nghiệp tạo ra các sản phẩm có hàm lượng công nghệ và giá trị gia tăng cao; khuyến khích phát triển ngành công nghiệp, các nghề tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề truyền thống ở nông thôn có lợi thế, giải quyết nhiều lao động. - Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp – xây dựng bình quân thời kỳ 2011-2020 đạt 16-17%, trong đó giai đoạn 2011-2015 đạt 17-18%/năm và giai đoạn 2016-2020 khoảng 16-17%/năm. Mục tiêu đến năm 2020 ngành đóng góp 56% GDP, giải quyết việc làm cho khoảng 24% lao động xã hội. Trong đó tập trung phát triển các ngành công nghiệp chủ yếu sau: + Công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản và đồ uống: Phát triển công nghiệp chế biến gắn với nguyên liệu tại chỗ như cà phê, cao su, hồ tiêu, tinh bột sắn, thủy hải sản, súc sản, thức ăn chăn nuôi, gỗ, nhựa thông, bột giấy, dầu sinh học, nước uống các loại; xem xét kêu gọi đầu tư xây dựng nhà máy bia phù hợp với nguồn lực và nhu cầu thị trường; + Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng: Tập trung sản xuất các sản phẩm như xi măng, đá xây dựng, các phụ gia xi măng, gạch xây dựng, các loại tấm lợp; nghiên cứu sản xuất vật liệu xây dựng cao cấp, vật liệu mới như kính xây dựng, gạch ốp tường cao cấp; nghiên cứu chuyển đổi nhà máy xi măng lò đứng 8,2 vạn tấn/năm thành công nghệ lò quay công suất khoảng 15 vạn tấn/năm; đưa dây chuyền nghiền clanke tại Khu công nghiệp Nam Đông Hà vào hoạt động; tiếp tục triển khai các dự án xi măng tại Cam Tuyền, Cam Lộ, Tân Lâm và Tà Rùng phù hợp với nguồn lực và nhu cầu thị trường trong từng thời kỳ; + Công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản: Khai thác sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản như silicát, titan, than bùn, quặng vàng, nước khoáng. Gắn khai thác khoáng sản với chế biến ra những thực phẩm hàng hóa, hạn chế bán nguyên liệu thô; khai thác đi đôi với bảo vệ, tái tạo, phục hồi môi trường vùng mỏ; + Công nghiệp cơ khí: Phát triển các cơ sở đóng và sửa chữa tàu đánh cá, phương tiện vận tải, máy nông nghiệp, cán kéo thép, cơ khí chế tạo, sản xuất phụ tùng, linh kiện máy móc; sản xuất phụ tùng xe máy, xe đạp; lắp ráp xe ô tô tải nhẹ; + Công nghiệp hóa chất: Nghiên cứu mở rộng quy mô nhà máy sản xuất phân bón NPK, nhà máy săm lốp xe máy, xe đạp; sản xuất các sản phẩm cao su dân dụng và y tế; nhựa xây dựng; bao bì các loại phù hợp với nguồn lực và nhu cầu thị trường. Nghiên cứu, xem xét các dự án sản xuất, chế biến các sản phẩm từ khí đốt trên địa bàn Tỉnh phù hợp với quy hoạch chung và phải bảo đảm hiệu quả kinh tế; + Công nghiệp sản xuất và phân phối điện, nước: Tiếp tục xem xét, phát triển sản xuất điện, nhất là thủy điện nhỏ đáp ứng tốt nhu cầu điện tại chỗ. Tiếp tục nâng cấp, mở rộng các nhà máy cấp nước đô thị, các khu cụm công nghiệp, thương mại, dịch vụ du lịch; mở rộng diện cấp nước sạch cho vùng nông thôn; + Tiếp tục phát triển các ngành công nghiệp khác: Công nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu như dệt may, giày da; lắp ráp điện, điện tử, điện lạnh; sản xuất hàng mỹ nghệ, sản phẩm phục vụ khách du lịch và xuất khẩu. - Chú trọng phát triển nhà ở xã hội cho công nhân, nhà ở cho các đối tượng tái định cư phát sinh trong quá trình hình thành các khu, cụm công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp; - Phát triển các khu đô thị thuộc thành phố Đông Hà, thị xã Quảng Trị, đô thị vệ tinh và các khu du lịch dọc bờ biển, từng bước hình thành thị trường bất động sản. 2. Phát triển thương mại và dịch vụ Phát triển mạnh các ngành dịch vụ, nhất là các dịch vụ có giá trị gia tăng cao, tiềm năng lớn và có sức cạnh tranh; đồng thời phát huy lợi thế các ngành dịch vụ trên tuyến hành lang kinh tế Đông – Tây bảo đảm tốt mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
2,081
125,019
Phấn đấu tốc độ tăng trưởng lĩnh vực dịch vụ bình quân thời kỳ 2011-2020 đạt 11-12%, trong đó giai đoạn 2011-2015 đạt 10-11%/năm, giai đoạn 2016 – 2020 từ 12-13%/năm. Tập trung phát triển các ngành dịch vụ và thương mại chủ yếu sau: - Về thương mại: + Củng cố và mở rộng thị trường nội địa, nhất là thị trường nông thôn; đẩy mạnh xuất khẩu các loại hàng hóa sản xuất tại địa phương. Khuyến khích hình thành các doanh nghiệp thương mại có quy mô lớn và khả năng cạnh tranh cao; + Phát triển khu Kinh tế thương mại đặc biệt Lao Bảo thành một trong những trung tâm giao lưu hàng hóa, dịch vụ lớn của vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải Trung Bộ với các nước, các vùng lãnh thổ trên tuyến hành lang kinh tế Đông – Tây; + Khuyến khích phát triển hệ thống cửa hàng xăng dầu trên tuyến hành lang kinh tế Đông – Tây; hệ thống chợ đầu mối, chợ nông thôn, chợ chuyên doanh phù hợp với nhu cầu trao đổi hàng hóa, dịch vụ giữa các vùng; + Xây dựng các điểm dừng nghỉ kết hợp với trưng bày, bán các sản phẩm địa phương, các trung tâm phân phối hàng hóa, trung tâm thương mại, siêu thị văn minh, hiện đại trên tuyến hành lang kinh tế Đông – Tây. - Về du lịch: + Phát triển du lịch thành ngành kinh tế mạnh có đóng góp lớn cho nền kinh tế; lựa chọn một số sản phẩm du lịch hấp dẫn, đặc trưng để xây dựng một số thương hiệu du lịch mạnh như: du lịch về lại chiến trường xưa, hành lang kinh tế Đông – Tây, sinh thái biển – đảo, thăm quan các di tích; phát triển mạnh khu dịch vụ và du lịch Cửa Việt – Cửa Tùng – đảo Cồn Cỏ; + Liên kết chặt chẽ với du lịch các vùng miền trong cả nước và các nước trên tuyến hành lang kinh tế Đông – Tây để hình thành các tuyến du lịch trong nước với quốc tế; - Vận tải, kho bãi: Phát triển mạnh dịch vụ vận tải, mạng lưới kho bãi, dịch vụ phục vụ hàng quá cảnh, tạm nhập tái xuất, gia công tái chế, đóng gói sản phẩm, linh kiện hàng hóa; - Phát triển mạnh dịch vụ bưu chính viễn thông theo hướng hiện đại, tiện lợi hướng về cơ sở; - Tài chính, ngân hàng: Phát triển hệ thống tín dụng, ngân hàng nhằm cung cấp các dịch vụ hiện đại. Xây dựng các trung tâm lưu ký chứng khoán phục vụ nhu cầu nhân dân; Phát triển các dịch vụ khác như bảo hiểm, tư vấn, công nghệ thông tin, phần mềm, nghiên cứu và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất và đời sống. 3. Về nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và phát triển nông thôn. Phấn đấu tốc độ tăng trưởng ngành nông nghiệp thời kỳ 2011-2020 đạt bình quân 3,5 – 4,0%/năm. - Phát triển toàn diện theo hướng nông nghiệp sạch, bền vững bằng việc ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ mới, phương pháp canh tác có tỷ lệ cơ giới hóa cao từ khâu làm đất đến thu hoạch trên cơ sở hình thành các vùng sản xuất hàng hóa lớn, tập trung bảo đảm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến. Trong đó: + Tăng diện tích vùng lúa chất lượng cao lên khoảng 15.000 ha vào năm 2015 và khoảng 18.000 – 20.000 ha vào năm 2020; bảo đảm an ninh lương thực trước mắt và lâu dài; + Tiếp tục phát triển mạnh các loại cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao như cao su, cà phê, hồ tiêu. Hình thành một số vùng sản xuất lớn, tập trung, chuyên canh các loại cây trồng phù hợp với điều kiện tự nhiên (đất đai, khí hậu) của từng vùng và nhu cầu thị trường; + Tăng tỷ trọng chăn nuôi trong giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 35% vào năm 2015 và khoảng 40% vào năm 2020. Trọng tâm là nâng cao chất lượng đàn gia súc, gia cầm theo hướng tăng trọng, thông qua mô hình chăn nuôi trang trại tập trung và hộ gia đình. Phát triển chăn nuôi bảo đảm phát huy lợi thế từng vùng và an toàn dịch bệnh; - Bảo vệ và phát triển rừng, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, chất lượng độ che phủ hợp lý; kết hợp trồng rừng với phát triển chăn nuôi để khai thác, sử dụng có hiệu quả đất trống, đồi núi trọc. Phấn đấu mỗi năm trồng mới trên 4.500 ha rừng tập trung. Chú trọng phát triển các khu bảo tồn thiên nhiên Đakrông, Bắc Hướng Hóa và rừng cảnh quan sinh thái dọc đường Hồ Chí Minh; - Phát triển thủy sản trở thành ngành kinh tế mạnh, chiếm trên 30% giá trị sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp vào năm 2020. Khai thác thế mạnh về kinh tế biển, chú trọng phát triển nuôi trồng, khai thác xa bờ, lấy công nghiệp chế biến làm động lực; tổ chức tốt các dịch vụ hậu cần nghề cá, nhất là các loại hình dịch vụ trên biển để giảm chi phí sản xuất; phát triển thủy, hải sản gắn với du lịch, công nghiệp ven biển và bảo vệ tốt nguồn lợi thủy sản. Phấn đấu sản lượng thủy sản vào năm 2015 đạt khoảng 32 – 33 nghìn tấn, năm 2020 đạt khoảng 38 nghìn tấn; - Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng hiện đại, phù hợp với bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới, bảo đảm cho người dân nông thôn tiếp cận tốt các dịch vụ xã hội và phúc lợi công cộng. Đổi mới và phát triển các loại hình kinh tế nông thôn, củng cố và phát triển kinh tế hợp tác. 4. Phát triển các lĩnh vực xã hội - Về dân số, lao động, việc làm: Ổn định quy mô dân số đến năm 2015 khoảng 700 nghìn người, năm 2020 khoảng 750 nghìn người, trong đó dân số nông thôn đến năm 2015 chiếm 67%, năm 2020 xuống còn 60% dân số. Lực lượng lao động trong độ tuổi có nhu cầu việc làm đến năm 2015 khoảng 341,4 nghìn người, năm 2020 khoảng 360,9 nghìn người. Chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng tăng tỷ trọng lao động công nghiệp – xây dựng từ 15% năm 2015 lên 24% năm 2020, lao động nông nghiệp giảm từ 48% năm 2015 xuống còn 43% vào năm 2020. - Về Giáo dục và đào tạo: + Phát triển toàn diện sự nghiệp giáo dục, đào tạo ở tất cả các cấp, bậc học; gắn giáo dục đào tạo với định hướng phát triển nguồn nhân lực; tăng dần tỷ lệ đầu tư từ ngân sách, đồng thời đẩy mạnh xã hội hóa trong giáo dục và đào tạo; + Tổ chức triển khai thực hiện phổ cập giáo dục mầm non, phấn đấu hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi trước năm 2015; + Hiện đại hóa cơ sở vật chất, trang thiết bị trường lớp theo hướng đạt chuẩn quốc gia; củng cố các trường phổ thông dân tộc nội trú, mở rộng quy mô đào tạo, liên thông với các cấp học và tăng cường hướng nghiệp dạy nghề cho học sinh dân tộc nội trú; + Mở rộng quy mô các cơ sở đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội trong các lĩnh vực giao thông vận tải, nông nghiệp, công nghiệp, giáo dục, y tế, khoa học và công nghệ. - Về phát triển y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân: + Phát triển đồng bộ mạng lưới y tế đến cơ sở, nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh và phòng chống dịch bệnh; + Đối với các bệnh viện (Đa khoa tỉnh, Lao và Bệnh phổi, Y học cổ truyền) sẽ tiếp tục đầu tư phù hợp với nguồn lực trong từng thời kỳ; nghiên cứu nâng cấp bệnh viện điều dưỡng phục hồi chức năng Cửa Tùng, các bệnh viện Đa khoa khu vực, phòng Quản lý sức khỏe cán bộ. Thực hiện tốt chủ trương chuẩn quốc gia về y tế xã; + Từng bước hoàn thiện mạng lưới y tế dự phòng và các trung tâm phòng chống bệnh xã hội. Tiếp tục xây dựng, nâng cấp các trung tâm y tế dự phòng tuyến huyện. - Về phát triển văn hóa, thể dục thể thao: + Đẩy mạnh phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng nếp sống văn minh, gia đình văn hóa, cơ quan văn hóa; tổ chức thực hiện tốt các lễ hội truyền thống như lễ hội Thống nhất Non sông (30/4), lễ hội Tri ân tháng Bảy nhằm giữ gìn, phát huy truyền thống yêu nước, các giá trị văn hóa dân tộc và tiết kiệm; + Phát triển phong trào thể dục thể thao quần chúng, chú trọng phát triển thể thao thành tích cao; quan tâm phát triển thể dục thể thao học đường; + Nghiên cứu lựa chọn hình thức đầu tư phù hợp để bảo tồn, tôn tạo các di sản văn hóa vật thể và phi vật thể gắn với phát triển du lịch; trong đó chú trọng những di tích trọng điểm như Thành Cổ Quảng Trị; địa đạo Vịnh Mốc; Di tích Đôi bờ Hiền Lương; khu Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Khu di tích Sân bay Tà Cơn, Nhà tù Lao Bảo, tôn tạo di tích Dốc Miếu – Hàng rào điện tử Mc Namara. Quản lý và bảo vệ tốt các di tích lịch sử. 5. Về khoa học và công nghệ: - Khuyến khích chuyển giao, ứng dụng khoa học công nghệ mới, tiên tiến vào quản lý, sản xuất, kinh doanh; coi trọng việc ứng dụng công nghệ cao trong một số lĩnh vực của ngành công nghiệp, nông nghiệp, thông tin, … - Thực hiện có hiệu quả các chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ; gắn nghiên cứu với ứng dụng các sản phẩm của đề tài khoa học vào sản xuất và đời sống; - Đẩy mạnh công tác quản lý chất lượng, đăng ký và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, thương hiệu sản phẩm hàng hóa; - Từng bước xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị, các trung tâm nghiên cứu, thí nghiệm, kiểm nghiệm, kiểm định, công nghệ thông tin, hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học công nghệ. Áp dụng các tiêu chuẩn quốc gia trong hoạt động quản lý, sản xuất, kinh doanh. 6. Về bảo vệ tài nguyên môi trường - Chủ động ngăn ngừa, hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm môi trường trong sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, phát triển đô thị và ở các vùng dân cư tập trung; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ sạch vào các ngành kinh tế; khắc phục tình trạng suy thoái và cải thiện chất lượng môi trường; bảo vệ đa dạng sinh học và môi trường sinh thái; - Quản lý bảo vệ chặt chẽ việc khai thác và sử dụng hợp lý, tiết kiệm có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên, nhất là đất đai, khoáng sản, nước, rừng và tài nguyên biển. Thực hiện tốt công tác điều tra cơ bản về tài nguyên, khoáng sản để có kế hoạch tổng thể trong việc khai thác tài nguyên, khoáng sản và hoàn thổ, phục hồi môi trường sau khai thác;
2,052
125,020
- Kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng và xử lý các loại hóa chất gây ô nhiễm môi trường, chất thải của các cơ sở sản xuất kinh doanh, hộ gia đình; - Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất để thực hiện tốt công tác dự báo, cảnh báo và khắc phục hậu quả thiên tai. Xem xét đầu tư xây dựng các công trình phòng, tránh thiên tai và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng, bão lụt, hạn hán, sụt lún đất, sạt lở đất, xói lở bờ sông, bờ biển, nước mặn thâm nhập, sự cố tràn dầu, … 7. Về quốc phòng – An ninh Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng, an ninh, bảo đảm an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội; xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, thế trận an ninh nhân dân vững chắc, giữ vững chủ quyền biên giới, hải đảo. 8. Về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng: a) Về giao thông: Phấn đấu đến năm 2020 về cơ bản hoàn thành đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông theo hướng hiện đại. Cụ thể: - Đối với các công trình giao thông thuộc Trung ương quản lý trên địa bàn Tỉnh: Từng bước đầu tư xây dựng tuyến đường cao tốc Bắc – Nam (theo quy hoạch đường cao tốc Việt Nam), đường cao tốc đoạn Cam Lộ - Túy Loan (theo quy hoạch đường Hồ Chí Minh); nâng cấp quốc lộ 1A (đoạn Đông Hà – thị xã Quảng Trị); xây dựng các tuyến đường tránh thành phố Đông Hà, tránh khu Di tích đôi bờ Hiền Lương; mở rộng quốc lộ 9 đoạn ngã tư Sòng – Cửa Việt và đoạn tránh thành phố Đông Hà về phía Nam (9D); mở rộng quốc lộ 1A, quốc lộ 9 từ Lao Bảo – Đông Hà – Đà Nẵng (thuộc tuyến hành lang kinh tế Đông – Tây); xây dựng cầu vượt đường sắt và quốc lộ 1A (trên đường 9D); nâng cấp ga Đông Hà, tuyến đường sắt Đông Hà – Lao Bảo; xây dựng hệ thống đường bộ ven biển, đường hành lang biên giới qua địa bàn tỉnh Quảng Trị theo quy hoạch; - Đối với các công trình giao thông thuộc địa phương quản lý: + Nghiên cứu nâng cấp đường tỉnh lộ 571 (nối đường bộ ven biển – quốc lộ 1A – đường Hồ Chí Minh nhánh Đông – Tây), đường nối quốc lộ 1A với cảng Mỹ Thủy và một số tuyến đường đường tỉnh lộ quan trọng khác phù hợp với nhu cầu phát triển và nguồn lực đầu tư; + Củng cố hệ thống giao thông thành phố Đông Hà; hoàn thiện các trục đường chính hai bên bờ sông Hiếu; nâng cấp hệ thống giao thông tại các đô thị còn lại; + Phấn đấu đến năm 2015 cứng hóa 50% chiều dài các tuyến đường huyện, đường liên xã và đạt 80% vào năm 2020; đến năm 2015 kiên cố hóa 60% chiều dài, năm 2020 kiên cố hóa trên 80% chiều dài các tuyến đường giao thông nông thôn phù hợp với khả năng của địa phương; + Xây dựng một số bến xe liên Tỉnh (bến xe trung tâm Đông Hà, Bắc Đông Hà, Nam Đông Hà, Lao Bảo, …) đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân; + Nghiên cứu xây dựng cần Vĩnh Phước, Đại Lộc, Ba Buôi, Châu Thị, An Tiêm, cầu qua sông Hiếu (thành phố Đông Hà), cầu Hoong Cóc, Hội Yên 1, Hội Yên 2, cầu qua sông Thạch Hãn (thị xã Quảng Trị); - Thực hiện các hình thức kêu gọi đầu tư phù hợp xây dựng cảng Mỹ Thủy; nghiên cứu xây dựng, nâng công suất một số bến tàu thủy; mở tuyến vận tải biển Cửa Việt – Cồn Cỏ - Cửa Tùng. b) Về thủy lợi: Phấn đấu đến năm 2020 đảm bảo tưới tiêu ổn định, chủ động cho 85% diện tích đất canh tác lúa, mở rộng diện tưới cho cây màu, cây công nghiệp và nuôi trồng thủy sản, trong đó: - Tiếp tục nghiên cứu xây dựng một số công trình thủy lợi quan trọng như đập Sa Lung, kênh La Ngà; nâng cấp hệ thống thủy lợi Nam Thạch Hãn, hồ Đá Mài – Tân Kim, hồ Hà Thượng phù hợp với nguồn lực; đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án thủy lợi nhỏ miền núi; bảo đảm an toàn đầu mối hồ chứa nước; - Thực hiện tốt các chương trình: Kiên cố hóa kênh mương, xây dựng hệ thống đê biển, đê kè chống sạt lở bờ sông, hệ thống đê bao chống lũ, chống úng cho vùng trũng; - Nghiên cứu xây dựng hệ thống công trình ngăn mặn, chống mặn xâm thực ven sông, ven biển, nhất là ở các cửa sông xung yếu; các công trình phòng tránh thiên tai, biến đổi khí hậu, nước biển dâng; di dân tái định cư các vùng sụt lún, sạt lở, vùng trũng ngập lũ và xây dựng các khu tái định cư đảm bảo ổn định đời sống và điều kiện phát triển sản xuất của nhân dân phải di dời gắn với Quy hoạch nông thôn mới. c) Hệ thống cấp điện - Phát triển hệ thống lưới điện 500KV, 220KV theo đồ án Quy hoạch phát triển điện lực chung của cả nước. Xây dựng hệ thống lưới điện và các trạm biến áp đảm bảo cấp điện cho các khu dân cư, khu kinh tế, khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề, … - Từng bước hiện đại và ngầm hóa hệ thống lưới điện đô thị. Phát triển lưới điện để cung cấp cho những nơi chưa có điện; - Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển các nguồn năng lượng tái tạo (phong điện, điện mặt trời, … ) tại các vùng có điều kiện. Nghiên cứu xây dựng hệ thống cấp điện cho huyện đảo Cồn Cỏ. d) Về cấp, thoát nước và môi trường: - Từng bước nâng cấp, cải tạo các nhà máy nước hiện có, mở rộng mạng đường ống cấp nước nhằm khai thác có hiệu quả công suất của các nhà máy. Phát triển các mạng đường ống cấp nước Đông Hà – Ái Tử - Quảng Trị, Đông Hà – Gio Linh – Cửa Việt, Đông Hà – Cam Lộ, Khe Sanh – Lao Bảo để mở rộng diện cấp nước cho các vùng nông thôn nơi có đường ống đi qua; - Nghiên cứu triển khai dự án cấp nước tại các đô thị Khe Sanh – Lao Bảo, Đông Hà, Quảng Trị và Cửa Việt phù hợp với nguồn lực. Tiếp tục thực hiện các dự án cấp nước cho những đô thị chưa có nhà máy nước, các đô thị mới thành lập, khu dân cư, khu kinh tế, khu công nghiệp; xây dựng hệ thống cấp nước ngọt đảm bảo nguồn nước cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân trên đảo Cồn Cỏ; - Tiếp tục thực hiện chương trình cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn, kết hợp thực hiện các biện pháp xử lý nước để đảm bảo nguồn nước sinh hoạt hợp vệ sinh cho khu vực nông thôn; xây dựng, cải tạo hệ thống thoát nước thải, nước mưa chung ở các đô thị và các khu tập trung đông dân cư. Xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng tại các khu cụm công nghiệp, khu kinh tế, khu dịch vụ du lịch,… đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường; - Các chất thải y tế, chất thải công nghiệp độc hại được quản lý, thu gom và xử lý theo đúng quy trình. Xây dựng hệ thống bãi rác thải cho các đô thị; tổ chức thu gom, phân loại rác thải trước khi đưa về các bãi rác thải. Khuyến khích xây dựng các nhà máy tái chế rác thải; - Theo dõi, giám sát chặt chẽ diễn biến môi trường để chủ động các giải pháp xử lý kịp thời, nhất là ở những địa bàn nhạy cảm về môi trường. đ) Về phát triển bưu chính và thông tin truyền thông: - Phát triển kết cấu hạ tầng bưu chính viễn thông có công nghệ hiện đại ngang tầm với các tỉnh trong cả nước; phát triển mạng lưới bưu điện văn hóa xã đảm bảo cung cấp hầu hết dịch vụ bưu chính do bưu cục cung cấp. Phấn đấu bảo đảm các thôn, cụm thôn có điểm cung cấp dịch vụ thiết yếu về bưu chính, đảm bảo thư báo đến đảo Cồn Cỏ kịp thời; - Phát triển viễn thông đáp ứng tốt nhu cầu về thông tin liên lạc. Từng bước ngầm hóa mạng cáp viễn thông ở các đô thị; - Hiện đại hóa cơ sở vật chất, công nghệ phát thanh truyền hình. Từng bước nghiên cứu xây dựng hệ thống phát thanh truyền hình cáp đa kênh, truyền hình tương tác, truyền hình theo yêu cầu. IV. PHƯƠNG HƯỚNG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN PHÁT TRIỂN Phát triển hài hòa, bền vững giữa các vùng, xây dựng đô thị văn minh hiện đại và nông thôn mới toàn diện; thu hẹp khoảng cách về trình độ phát triển giữa các vùng trong Tỉnh, nhất là giữa đồng bằng với miền núi, giữa thành thị với nông thôn. 1. Phát triển không gian đô thị và công nghiệp - Phát triển mạng lưới đô thị: Phát triển không gian thành phố Đông Hà theo 4 hướng, lấy sông Hiếu làm trục trung tâm. Nâng cấp thành phố Đông Hà lên đô thị loại 2, thị xã Quảng Trị, khu kinh tế thương mại đặc biệt Lao Bảo lên đô thị loại 3, thị trấn Hồ Xá lên đô thị loại 4 khi có đủ các điều kiện theo quy định. Nghiên cứu thành lập mới các thị trấn Bồ Bản, Mỹ Thủy, Tà Rụt, A Túc và Hướng Phùng. - Phát triển hệ thống các khu công nghiệp: Nam Đông Hà, Quán Ngang, Hải Lăng, Bắc Hồ Xá và Đường 9 theo quy hoạch ngành. 2. Phát triển các hành lang kinh tế, khu kinh tế - Các hành lang kinh tế: Hành lang Đường 9, quốc lộ 1A, đường bộ ven biển và hành lang đường Hồ Chí Minh. - Các khu kinh tế: Phát triển Khu kinh tế thương mại đặc biệt Lao Bảo; tiếp tục nghiên cứu phát triển khu kinh tế Đông Nam và đảo Cồn Cỏ khi đáp ứng đủ các tiêu chí về thành lập khu kinh tế theo quy định. 3. Phát triển kinh tế - xã hội theo các vùng - Vùng miền núi: Phát huy vai trò các cửa khẩu, khu kinh tế, hành lang đường 9, dọc đường Hồ Chí Minh và tài nguyên khoáng sản để phát triển thương mại dịch vụ và công nghiệp. Hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp tập trung, trồng rừng, chăn nuôi gia súc. Quan tâm đặc biệt đến công tác định canh định cư, xây dựng kinh tế mới, xóa đói giảm nghèo, thực hiện các chính sách đối với đồng bào dân tộc ít người, bảo vệ biên giới; - Vùng đồng bằng: Xây dựng các vùng chuyên canh sản xuất cây lương thực, cây công nghiệp ngắn ngày, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và ngành công nghiệp có lợi thế; khôi phục và phát triển các ngành nghề ở nông thôn; - Vùng ven biển và đảo Cồn Cỏ: Khai thác tốt tiềm năng biển, đảo; phát triển nuôi trồng thủy sản, dịch vụ cảng biển, dịch vụ hậu cần nghề cá, du lịch sinh thái biển – đảo; phát triển tổng hợp nông, ngư nghiệp, dịch vụ và các ngành có lợi thế khác để xóa đói giảm nghèo cho dân cư vùng ven biển, hải đảo; bảo vệ tốt tài nguyên biển.
2,091
125,021
V. DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ (Phụ lục kèm theo) VI. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH 1. Huy động các nguồn vốn đầu tư Nhu cầu vốn đầu tư thời kỳ 2011 – 2020 khoảng 170.000 tỷ đồng, trong đó, giai đoạn 2011-2015 khoảng 50.000 tỷ đồng; giai đoạn 2016-2020 khoảng 120.000 tỷ đồng. Ngoài nguồn đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước, Tỉnh cần có các giải pháp cụ thể để huy động có hiệu quả cao nhất các nguồn lực trong và ngoài nước cho đầu tư phát triển như: - Xây dựng và ban hành danh mục các chương trình, dự án cần kêu gọi đầu tư đến năm 2020. Trên cơ sở đó đẩy mạnh công tác quảng bá giới thiệu, xúc tiến đầu tư nhằm thu hút tốt các doanh nghiệp, nhà đầu tư vào Tỉnh, chú trọng khai thác nguồn vốn ODA; - Cải thiện môi trường đầu tư, sản xuất, kinh doanh, nhất là cải cách thủ tục đầu tư; tạo điều kiện về cơ sở hạ tầng để sẵn sàng tiếp nhận các dự án đầu tư; ban hành các chính sách hỗ trợ đầu tư hấp dẫn, minh bạch, phù hợp với các quy định của pháp luật; - Đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư nhất là trong các lĩnh vực giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao, phát thanh, truyền hình, khoa học công nghệ, bảo vệ môi trường, … để huy động vốn từ thành phần kinh tế đầu tư vào các lĩnh vực này; - Mở rộng các hình thức đầu tư BOT, BT, BTO, PPP, … tạo điều kiện thuận lợi để phát triển các thị trường vốn; phát triển các hình thức liên doanh, liên kết đầu tư, góp vốn đầu tư bằng tài sản. 2. Giải pháp về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực - Đẩy mạnh sự nghiệp giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao trình độ dân trí và chất lượng nguồn nhân lực. Xây dựng chiến lược phát triển đào tạo các ngành, nghề bảo đảm cân đối giữa các vùng miền trong Tỉnh và phù hợp với nhu cầu của thị trường; hợp tác chặt chẽ với các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề ngoài Tỉnh để đào tạo nguồn lao động chuyên môn kỹ thuật mà các cơ sở đào tạo của Tỉnh chưa đáp ứng được; - Thực hiện tốt các chương trình hỗ trợ đào tạo, đào tạo lại đối với đội ngũ cán bộ quản lý ở các cấp, các lĩnh vực kể cả đối với các doanh nghiệp; khuyến khích phát triển các hình thức đào tạo trực tiếp tại các doanh nghiệp, đào tạo theo đơn đặt hàng của các doanh nghiệp, nhà đầu tư và các trung tâm giới thiệu việc làm; - Kết hợp hài hòa giữa đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực với giải quyết việc làm cho người lao động sau đào tạo; xây dựng các cơ chế, chính sách ưu đãi cụ thể nhằm thu hút nhân tài, lực lượng lao động có trình độ cao về công tác tại địa phương; - Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, đào tạo nhằm tăng cường hơn nữa đầu tư cho giáo dục, đào tạo; khuyến khích các hoạt động xã hội về khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập. 3. Giải pháp về khoa học và công nghệ - Hợp tác chặt chẽ với các viện nghiên cứu, các trường đại học để thực hiện tốt việc nghiên cứu gắn với ứng dụng vào sản xuất, đời sống. Đổi mới công tác quản lý nhà nước đối với các chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ sử dụng vốn ngân sách nhà nước, nhất là công tác tuyển chọn đề tài và giao nhiệm vụ thực hiện đề tài khoa học; nâng cao năng lực hoạt động của Liên hiệp hội khoa học kỹ thuật Tỉnh; - Xây dựng chính sách khuyến khích nghiên cứu, xã hội hóa trong nghiên cứu khoa học và phát triển thị trường khoa học công nghệ; đẩy mạnh ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ, chuyển giao công nghệ để đổi mới công nghệ, cải tiến kỹ thuật hoạt động sản xuất, kinh doanh. 4. Giải pháp về bảo vệ môi trường - Tăng cường tuyên truyền phổ biến các văn bản pháp luật về môi trường, không ngừng nâng cao nhận thức trong cộng đồng dân cư về bảo vệ môi trường; tổ chức thực hiện tốt và giám sát chặt chẽ việc thực thi các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; - Tiếp tục củng cố, kiện toàn bộ máy nhà nước quản lý môi trường đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa. 5. Giải pháp về phát triển các thành phần kinh tế, tiếp tục sắp xếp, đổi mới và phát triển doanh nghiệp nhà nước - Tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách về doanh nghiệp, khuyến khích phát triển doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế và kinh tế hợp tác; tạo lập môi trường đầu tư, sản xuất, kinh doanh bình đẳng giữa các thành phần kinh tế; đẩy mạnh cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động doanh nghiệp nhà nước; công khai, minh bạch các thủ tục hành chính trong việc thành lập doanh nghiệp, các thủ tục đầu tư,… - Đổi mới công tác thanh tra, kiểm tra, quản lý thuế bảo đảm quản lý nhà nước theo pháp luật, tạo môi trường thuận lợi cho các thành phần kinh tế phát triển sản xuất, kinh doanh; thực hiện tổng thể, đồng bộ các biện pháp cải thiện môi trường đầu tư, môi trường sản xuất, kinh doanh. 6. Tăng cường hợp tác và phát triển thị trường - Phát triển kinh tế đối ngoại toàn diện, chủ động tham gia hội nhập kinh tế quốc tế nhằm thu hút tối đa các nguồn lực bên ngoài vào phát triển kinh tế - xã hội; tăng cường hợp tác liên kết nhất là với các tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, các thành phố lớn nhằm khai thác các tiềm năng, lợi thế trên tuyến hành lang kinh tế Đông – Tây và mở rộng thị trường trong nước; - Phát triển thị trường hàng hóa, dịch vụ; nâng cao chất lượng sản phẩm và thương hiệu hàng hóa. Tăng cường xúc tiến thương mại, đa dạng hóa thị trường xuất khẩu; mở rộng thị trường nông thôn, nhất là ở miền núi, vùng ven biển, vùng sâu, vùng xa. Khuyến khích liên kết kinh tế giữa các cơ sở sản xuất nguyên liệu, chế biến và tiêu thụ sản phẩm; - Phát triển đa dạng và đồng bộ các loại thị trường vốn, chứng khoán, bất động sản, lao động, khoa học công nghệ; - Tăng cường quản lý thị trường chống hàng giả và gian lận thương mại, bảo vệ sở hữu trí tuệ. 7. Giải pháp về cải cách thủ tục hành chính, nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý nhà nước. - Hiện đại hóa nền hành chính, từng bước xây dựng chính quyền điện tử; củng cố, kiện toàn cơ cấu tổ chức và hoạt động của bộ máy chính quyền địa phương các cấp nhằm nâng cao năng lực, hiệu lực quản lý, điều hành của các cơ quan nhà nước và thực thi công vụ. Tăng cường phổ biến giáo dục pháp luật và trợ giúp pháp lý cho người dân, bảo đảm sự nghiêm minh của pháp luật. Phát huy vai trò của cộng đồng trong giám sát các hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước; - Mở rộng áp dụng mô hình “một cửa” ở các cơ quan đơn vị; tăng cường phân công, phân cấp cho các ngành, các cấp. Quan tâm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, năng lực và thực hiện chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, công chức ở địa phương. VII. TỔ CHỨC VÀ GIÁM SÁT THỰC HIỆN QUY HOẠCH 1. Tổ chức công bố, phổ biến Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh đến năm 2020 cho cấp ủy Đảng, chính quyền, các ngành, đoàn thể, các doanh nghiệp và nhân dân trong Tỉnh ngay sau khi Quy hoạch được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; tiến hành xây dựng chương trình hành động cụ thể để từng bước thực hiện Quy hoạch. 2. Cụ thể hóa các mục tiêu của Quy hoạch bằng các kế hoạch 5 năm, hàng năm để thực hiện Quy hoạch có hiệu quả. Hàng năm có đánh giá việc thực hiện Quy hoạch, trên cơ sở đó tiến hành rà soát, kiến nghị việc điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh trong từng thời kỳ; 3. Các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân có trách nhiệm kiểm tra, giám sát trong việc thực hiện Quy hoạch. Điều 2. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Trị đến năm 2020 là cơ sở cho việc lập, trình duyệt và triển khai thực hiện các quy hoạch ngành (quy hoạch xây dựng, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các quy hoạch khác có liên quan), các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị căn cứ nội dung Quy hoạch được phê duyệt chỉ đạo việc lập, duyệt và triển khai thực hiện theo quy định các nội dung sau: 1. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cấp huyện; quy hoạch xây dựng; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực trong Tỉnh để bảo đảm mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội gắn với đảm bảo quốc phòng, an ninh. 2. Lập các kế hoạch dài hạn, trung hạn, ngắn hạn gắn với các dự án cụ thể để có kế hoạch bố trí vốn đầu tư phù hợp. 3. Nghiên cứu xây dựng, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành (nếu vượt quá thẩm quyền) một số cơ chế, chính sách phù hợp với yêu cầu phát triển của Tỉnh trong từng giai đoạn, nhằm thu hút đầu tư, huy động tốt các nguồn lực thực hiện Quy hoạch. Điều 4. Các Bộ, ngành liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm: 1. Hướng dẫn và giúp Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị trong quá trình thực hiện Quy hoạch. 2. Trong quá trình rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch ngành, lĩnh vực cần phối hợp với tỉnh Quảng Trị để bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất của Quy hoạch; xem xét, hỗ trợ Tỉnh trong việc huy động các nguồn vốn đầu tư trong nước và nước ngoài để thực hiện Quy hoạch. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ THỜI KỲ 2010 – 2020 TỈNH QUẢNG TRỊ (Ban hành kèm theo Quyết định số 321/QĐ-TTg ngày 02 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: về vị trí, quy mô, diện tích chiếm đất, tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư của các dự án nêu trên, sẽ được tính toán, lựa chọn và xác định cụ thể trong giai đoạn lập và trình duyệt dự án đầu tư, tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng cân đối, huy động các nguồn lực của từng giai đoạn./.
2,106
125,022
QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU GÓI THẦU SỐ 7, 7B SỐ 8 VÀ SỐ 10 DỰ ÁN: ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRUNG TÂM CHẤT LƯỢNG NÔNG LÂM THỦY SẢN VÙNG 2 - ĐÀ NẴNG BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (PTNT); Căn cứ Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005, Luật số 38/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật có liên quan đến đầu tư xây dựng của Quốc hội và Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; Căn cứ Quyết định số 3130/QĐ-BNN-XD ngày 30/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt Dự án đầu tư Xây dựng công trình Trung tâm chất lượng Nông Lâm Thủy sản vùng 2 - Đà Nẵng; Xét Tờ trình số 0073/TTr-QLCL ngày 17/01/2011, các Công văn số 0166/QLCL-VP ngày 29/1/2011; 0217/QLCL-DA ngày 16/2/2011 của Cục Quản lý chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý XDCT tại Báo cáo thẩm định số 141/BC-XD-CĐ ngày 24/2/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch đấu thầu 04 gói thầu thuộc dự án Đầu tư xây dựng công trình Trung tâm Chất lượng Nông Lâm Thủy sản vùng 2 - Đà Nẵng bao gồm các gói thầu sau: + Gói thầu số 7 - Lập HSMT và phân tích, đánh giá HSDT xây lắp; + Gói thầu số 7B - Thí nghiệm nén tĩnh cọc; + Gói thầu số 8 - Thi công xây dựng trụ sở và hệ thống chống sét; + Gói thầu số 10 - Giám sát thi công xây lắp. Nội dung chi tiết có phụ lục kèm theo. Điều 2. Chủ đầu tư chỉ được tổ chức lựa chọn nhà thầu khi có thông báo vốn chính thức từ cấp có thẩm quyền. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ; Cục trưởng Cục Quản lý XDCT; Vụ trưởng các Vụ trực thuộc Bộ: Kế hoạch, Tài chính; Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU GÓI THẦU SỐ 7, 7B, 8 VÀ 10 DỰ ÁN: ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRUNG TÂM CHẤT LƯỢNG NÔNG, LÂM, THỦY SẢN VÙNG 2 - ĐÀ NẴNG (Kèm theo Quyết định số 340/QĐ-BNN-XD ngày 02 tháng 3 năm 2011) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: Giá gói thầu xác định theo dự toán do chủ đầu tư phê duyệt tại Quyết định số 564/QĐ-QLCL ngày 23/12/2010. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung và tính chính xác của dự toán do chủ đầu tư phê duyệt. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC MIỄN PHÍ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí, Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi thành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Quyết định số 80/2010/QĐ-TTg ngày 09/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ về miễn phí xây dựng; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Sau khi báo cáo và được sự nhất trí của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tại Công văn số 32/TT-HĐND ngày 24/02/2011 về miễn phí xây dựng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 21 TTr/STC-QLG&TS ngày 27/01/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Miễn phí xây dựng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn tại Quyết định số 06/2004/QĐ-UBND ngày 12/02/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về việc quy định mức thu phí Xây dựng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Điều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Cục Thuế và các ngành chức năng có liên quan tổ chức kiểm tra thực hiện việc miễn thu phí xây dựng theo quy định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG NGUYỄN THIỆN NHÂN TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VỀ KẾT QUẢ HỌC KỲ I NĂM HỌC 2010 - 2011 VÀ KẾ HOẠCH CÔNG TÁC NĂM 2011 Ngày 16 tháng 02 năm 2011, tại trụ sở Bộ Giáo dục và Đào tạo, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân đã chủ trì buổi làm việc với Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tham dự cuộc họp có đại diện lãnh đạo Bộ Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư và Văn phòng Chính phủ. Sau khi nghe lãnh đạo Bộ Giáo dục và Đào tạo báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ học kỳ I năm 2010 - 2011 và phương hướng nhiệm vụ học kỳ II năm học 2010 - 2011, ý kiến phát biểu của các đại biểu, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân đã kết luận như sau: Học kỳ I năm học 2010 - 2011, trong điều kiện còn nhiều khó khăn, ngành Giáo dục và Đào tạo đã có nhiều nỗ lực, cố gắng, khắc phục khó khăn cơ bản hoàn thành tốt nhiệm vụ đề ra. Quy mô phát triển giáo dục, đào tạo tiếp tục tăng, có sự điều chỉnh về cơ cấu, đáp ứng tốt hơn nhu cầu nhân lực và học tập của nhân dân; thực hiện tốt công tác giáo dục dân tộc, chăm lo phát triển giáo dục vùng khó khăn; có chuyển biến tích cực trong công tác đổi mới quản lý giáo dục. Việc tham gia tích cực khắc phục hậu quả thiên tai, nhanh chóng ổn định việc dạy và học ở các tỉnh Miền Trung trong thời gian qua đã được xã hội đánh giá cao. Cơ bản nhất trí với những đánh giá mặt hạn chế được nêu trong báo cáo của Bộ về tình hình thực hiện nhiệm vụ học kỳ I năm học 2010 - 2011 và phương hướng nhiệm vụ học kỳ II năm học 2010 - 2011. Trong thời gian tới, Bộ cần tiếp tục tập trung chỉ đạo đẩy mạnh hơn nữa công tác đổi mới giáo dục các cấp học, tiếp tục phát triển quy mô phải chú trọng đồng thời với việc nâng cao một bước về chất lượng giáo dục, đào tạo; sắp xếp, quy hoạch mạng lưới trường, lớp; thực hiện việc chăm sóc, phổ cập và nâng cao chất lượng giáo dục mầm non; đẩy mạnh việc đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học; chuẩn bị tốt cho các kỳ thi tốt nghiệp, tuyển sinh các cấp học. Đổi mới, phát triển, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo là nhiệm vụ rất quan trọng, đòi hỏi phải có quyết tâm cao, sự chỉ đạo quyết liệt và bền bỉ. Để tiếp tục đẩy mạnh mọi hoạt động, hoàn thành tốt nhiệm vụ năm 2011 với tinh thần đổi mới và nâng cao chất lượng công tác giáo dục và đào tạo, thời gian tới, Bộ giáo dục và Đào tạo cần tập trung chỉ đạo thực hiện tốt một số nhiệm vụ trọng tâm sau đây: 1. Trên cơ sở tiếp thu ý kiến góp ý của các Bộ, ngành tại buổi làm việc này, Bộ cần sớm hoàn thiện, ban hành chương trình công tác năm 2011 một cách chi tiết, cụ thể, tập trung vào những nhiệm vụ trọng tâm, có kế hoạch tổng kết về một số chương trình quan trọng đã và đang triển khai trong thời gian qua như: chương trình tín dụng cho học sinh, sinh viên; tổng kết, đánh giá mô hình các Đại học Quốc gia và Đại học vùng (chậm nhất có báo cáo vào tháng 4 năm 2011); tổng kết 10 năm phát triển giáo dục chuyên nghiệp và dạy nghề nhằm sớm xác định những định hướng phù hợp về việc phát triển trong lĩnh vực này; đề án đào tạo theo các chương trình tiên tiến trong các cơ sở giáo dục đại học; việc xây dựng các trường đại học xuất sắc, trước hết tập trung vào các dự án xây dựng Trường Đại học Việt Đức và Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội. Việc hình thành các trường đại học xuất sắc khác cần lưu ý cơ bản dựa trên sự hợp tác chặt chẽ với các nước đối tác đào tạo theo chương trình tiên tiến; sớm đề xuất phương án củng cố lại Hội đồng Quốc gia giáo dục... Đến hết quý I năm 2011 Bộ cần hoàn thành việc xây dựng trình 06 văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Luật Giáo dục theo chương trình công tác của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ năm 2011 và Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 - 2020; tiến hành xây dựng và trình Luật Giáo dục đại học theo đúng tiến độ Quốc hội đã đề ra; chủ động xây dựng Chương trình hành động năm 2011 và giai đoạn tới cho toàn ngành để triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội XI của Đảng theo tinh thần thực hiện đổi mới mạnh mẽ và toàn diện công tác giáo dục và đạo tạo, trong đó đề ra được các giải pháp thực hiện đồng bộ, khả thi, phù hợp. 2. Về công tác đổi mới quản lý giáo dục đại học: tập trung chỉ đạo để đến cuối tháng 8 năm 2011 tất cả các trường đại học, cao đẳng cả nước hoàn thành việc công bố chuẩn đầu ra của ngành đào tạo, cam kết chất lượng đào tạo và xây dựng, bổ sung các chỉ tiêu trong chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2011 - 2015, định hướng đến năm 2020. Tổ chức sơ kết 01 năm thực hiện Chỉ thị số 296/CT-TTg ngày 27 tháng 2 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về đổi mới giáo dục đại học. 3. Tiếp tục đẩy mạnh việc chăm lo phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, đáp ứng yêu cầu về số lượng, chất lượng, chuẩn trình độ đào tạo. Nghiên cứu để có những đề xuất phù hợp về việc điều chỉnh các cơ chế, chính sách thu hút giáo viên đến công tác tại các vùng khó khăn, vùng đặc biệt khó khăn và khắc phục tình trạng thiếu giáo viên mầm non hiện nay. Trên cơ sở tổng kết chuẩn bị hoàn thành mục tiêu Đề án 322 vào năm 2014 và lộ trình triển khai Đề án đào tạo giảng viên có trình độ tiến sĩ cho các trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2010 - 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Bộ cần khẩn trương xây dựng chương trình, kế hoạch bổ sung để đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ cho giai đoạn tới, trình Thủ tướng Chính phủ.
2,094
125,023
4. Tiếp tục triển khai các chương trình, đề án phát triển giáo dục và đào tạo đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, trong đó lưu ý: - Tập trung chỉ đạo thục hiện tốt trong năm 2011 Đề án kiên cố hóa trường, lớp học và nhà công vụ giáo viên giai đoạn 2008 - 2012, sớm hoàn thành việc giải ngân 2500 tỷ đã được giao trong năm 2011, phấn đấu đến giữa năm 2011 đạt tỷ lệ 80% kế hoạch năm. Xây dựng kế hoạch chỉ đạo, đôn đốc để bảo đảm hoàn thành chương trình đúng tiến độ vào năm 2012, đồng thời thành lập tổ công tác để phối hợp với các Bộ, cơ quan và địa phương xây dựng chương trình cho những năm tiếp theo 2012 - 2015, định hướng đến năm 2020. Triển khai sớm và hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục và đào tạo năm 2011. - Đẩy mạnh việc triển khai Đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi: tổ chức giao ban với các tỉnh để thống nhất kế hoạch, lộ trình thực hiện đáp ứng yêu cầu, mục tiêu đề ra; hỗ trợ và phân bổ kinh phí kịp thời cho các địa phương, nhất là 10 địa phương đã đăng kí hoàn thành đề án vào năm 2012. - Nghiên cứu sớm tháo gỡ những khó khăn về tổ chức, cơ chế hoạt động và đầu tư kinh phí cho công tác chỉ đạo, điều hành quản lý Đề án dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008 - 2020; sớm kiện toàn nhân sự Ban điều hành đủ mạnh với quy chế hoạt động, cơ chế tài chính cụ thể, rõ ràng để điều hành triển khai Đề án. 5. Chú trọng sử dụng các công nghệ tiên tiến, đặc biệt là công nghệ thông tin trong dạy học. Cần sớm ban hành quy chế khai thác, sử dụng và quản lý hệ thống internet trong các cơ sở giáo dục. 6. Tiếp tục nâng cao chất lượng các kỳ thi tốt nghiệp, thi tuyển sinh, bảo đảm nghiêm túc, hiệu quả, kịp thời ngăn chặn và xử lý mọi tiêu cực; có giải pháp phù hợp, hiệu quả để khắc phục tình trạng thu tiền thêm ở một số nhà trường, việc gò ép, bắt buộc học sinh học thêm trái quy định. 7. Tiếp tục đổi mới cơ chế tài chính và tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo. Bộ cần chủ động nghiên cứu, đề xuất cơ chế đầu tư, sử dụng nguồn tài chính hợp lý trong giáo dục và đào tạo; có hướng dẫn cụ thể về cơ cấu sử dụng học phí đối với các trường đại học, cao đẳng, gắn với mục tiêu nâng cao chất lượng; trong tháng 3 năm 2011 tổ chức tổng kết 3 năm chương trình cho sinh viên vay để học. 8. Về quy hoạch mạng lưới và đội ngũ: tập trung chỉ đạo làm tốt công tác xây dựng quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục, đào tạo, gắn với quy hoạch phát triển nhân lực của ngành. Phối hợp với Bộ Xây dựng, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường hoàn thiện quy hoạch và chỉ đạo triển khai việc di dời một số cơ sở giáo dục đại học ở vùng Thủ đô Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh từ tháng 3 năm 2011. Văn phòng Chính phủ thông báo để Bộ Giáo dục và Đào tạo và các Bộ, ngành, cơ quan liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC MỘT SỐ LĨNH VỰC KINH TẾ - XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Bộ Luật Lao động ngày 23/6/1994 kỳ họp thứ 5 Quốc hội khóa IX; các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật lao động vào năm 2002, 2006, 2007; Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11; Căn cứ Luật Bảo vệ và phát triển rừng số 29/2004/QH11; Căn cứ Luật Giáo dục số 38/2005/QH11; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009; Căn cứ Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11; Căn cứ Luật Đê điều số 79/2006/QH11; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12; Căn cứ Luật di sản Văn hóa số 28/2001/QH10; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản Văn hóa số 32/2009/QH12; Căn cứ Pháp lệnh Thủ đô số 29/2000/PL-UBTVQH10 ngày 28/12/2000; Căn cứ Nghị định số 92/2005/NĐ-CP ngày 12/07/2005 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thủ đô; Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 và Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; Căn cứ Nghị định số 113/2007/NĐ-CP ngày 28/6/2007 về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê Điều; Căn cứ Nghị quyết của Chính phủ số 08/2004/NQ-CP ngày 30/6/2004 về tiếp tục đẩy mạnh phân cấp quản lý nhà nước giữa Chính phủ và chính quyền tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 32/TTr-KH&ĐT ngày 18/01/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định phân cấp quản lý nhà nước một số lĩnh vực kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2011 - 2015”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. 1. Quyết định này thay thế các quyết định: a. Quyết định số 51/2008/QĐ-UBND ngày 16/12/2008 của UBND thành phố Hà Nội về việc phân cấp quản lý nhà nước một số lĩnh vực kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2009 – 2010; b. Quyết định số 79/2009/QĐ-UBND ngày 11/6/2009 của UBND thành phố Hà Nội về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 51/2008/QĐ-UBND về việc phân cấp quản lý nhà nước một số lĩnh vực kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội. 2. Các quy định về phân cấp quản lý kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội do UBND Thành phố ban hành trái với nội dung quy định tại Quyết định này đều bãi bỏ. 3. Các nội dung phân cấp quản lý trong các lĩnh vực khác, không quy định tại quyết định này, thực hiện theo quy định của luật pháp và các quy định liên quan của UBND Thành phố. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC MỘT SỐ LĨNH VỰC KINH TẾ - XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2011 – 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND ngày 02/3/2011 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng áp dụng, phạm vi điều chỉnh 1. Đối tượng áp dụng: UBND Thành phố và các cơ quan chuyên môn giúp việc cho UBND Thành phố (sau đây gọi tắt là Thành phố), UBND cấp quận, huyện, thị xã và các cơ quan chuyên môn giúp việc (sau đây gọi tắt là quận, huyện, thị xã), UBND cấp xã, phường, thị trấn và các bộ phận chuyên môn giúp việc (sau đây gọi tắt là cấp xã). 2. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định một số nội dung phân cấp quản lý giữa các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn Thành phố Hà Nội trong 03 lĩnh vực: kinh tế, hạ tầng kỹ thuật, văn hóa – xã hội. Điều 2. Mục tiêu, nguyên tắc phân cấp quản lý kinh tế - xã hội 1. Mục tiêu: phân định rõ nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của mỗi cấp trong bộ máy chính quyền địa phương, vừa tăng cường quyền hạn, trách nhiệm cho cơ sở, vừa bảo đảm sự quản lý tập trung, thống nhất và thông suốt của chính quyền Thành phố, tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước. 2. Nguyên tắc phân cấp: a) Tuân thủ các quy định của pháp luật, hướng dẫn của Trung ương, phù hợp với đặc thù của Hà Nội. b) Bảo đảm hiệu quả quản lý, cấp nào làm tốt hơn thì giao cho cấp đó thực hiện. c) Đảm bảo phối hợp chặt chẽ giữa ngành và cấp trong triển khai. d) Đẩy mạnh phân cấp quản lý gắn với tăng cường thông tin, kiểm tra, giám sát thực hiện sau phân cấp. Chương 2. NỘI DUNG PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC MỘT SỐ LĨNH VỰC KINH TẾ - XÃ HỘI MỤC 1. PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC MỘT SỐ LĨNH VỰC KINH TẾ Điều 3. Quản lý thủy lợi 1. Thành phố quản lý hệ thống công trình thủy lợi đầu mối, hệ thống kênh trục chính và các kênh nhánh có quy mô lớn, các công trình điều tiết nước quy mô vừa và lớn thuộc hệ thống công trình thủy lợi liên tỉnh (trừ các công trình do Bộ NN&PTNT quản lý), công trình thủy lợi liên huyện và liên xã, các công trình đầu mối độc lập bao gồm: a) Các hồ chứa nước có dung tích trên 500.000 m3; hoặc có chiều cao đập trên 12m, phục vụ trong phạm vi 2 xã trở lên; b) Các đập dâng có chiều cao đập trên 10m, có phục vụ tưới cho 2 xã trở lên; c) Các trạm bơm điện phục vụ cho 2 xã trở lên. 2. Quận, huyện, thị xã quản lý các công trình thủy lợi, hệ thống kênh mương phục vụ trong phạm vi 1 phường/xã, các công trình đầu mối độc lập có đặc điểm, tính chất kỹ thuật đơn giản, quy mô như sau: a) Các hồ chứa nước có dung tích từ 500.000m3 trở xuống; hoặc có chiều cao đập từ 12 m trở xuống, phục vụ trong phạm vi 1 xã; b) Các đập dâng có chiều cao đập từ 10m trở xuống, phục vụ tưới trong phạm vi 1 xã; c) Các trạm bơm điện phục vụ trong phạm vi 1 xã. Điều 4. Quản lý đê điều 1. Thành phố quản lý về quy hoạch, kỹ thuật toàn bộ hệ thống đê điều của Thành phố; trực tiếp quản lý đầu tư, duy tu, sửa chữa các tuyến đê từ cấp III trở lên trên địa bàn, các tuyến đê bao, đê bối của các sông Hồng, sông Đà, sông Đuống. 2. Quận, huyện, thị xã quản lý khai thác, sử dụng, bảo vệ (bao gồm cả công tác phát hiện vi phạm, xử lý vi phạm) các tuyến đê trên địa bàn; trực tiếp quản lý và đầu tư, duy tu, sửa chữa các tuyến đê cấp IV trở xuống, các tuyến đê bao, đê bối của các sông nội địa thuộc địa bàn (không bao gồm các tuyến đê bao, đê bối của các sông Hồng, sông Đà, sông Đuống).
2,066
125,024
3. Cấp xã thực hiện việc quản lý bảo vệ đê điều trên địa bàn. Điều 5. Quản lý rừng 1. Thành phố quản lý: rừng đặc dụng Hương Sơn (huyện Mỹ Đức), một phần rừng phòng hộ Sóc Sơn (phần do Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển lâm nghiệp Sóc Sơn quản lý). 2. Quận, huyện, thị xã quản lý: rừng sản xuất, rừng phòng hộ còn lại trên địa bàn. MỤC 2. PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC MỘT SỐ LĨNH VỰC THUỘC HẠ TẦNG KỸ THUẬT Điều 6. Quản lý đường bộ 1. Thành phố a) Thống nhất quản lý công tác tổ chức giao thông và điều khiển giao thông trên các hệ thống đường bộ thuộc địa bàn Thành phố. b) Quản lý, bảo trì hệ thống đường tỉnh, hệ thống các đường đô thị trên địa bàn các quận nội thành và các thị trấn Cầu Diễn, Văn Điển (trừ các đường ngõ, xóm và đường nội bộ khu ở) cùng các công trình đường bộ trên tuyến gồm: cầu đường bộ, hầm đường bộ, cầu đi bộ, bến phà đường bộ (nếu có) và các công trình đường bộ khác. Thống nhất quản lý cả đường và hè đường của một số tuyến giao thông quan trọng, các tuyến vành đai, các trục hướng tâm để phục vụ công tác tổ chức giao thông và chống ùn tắc giao thông (danh mục cụ thể các tuyến đường này do Chủ tịch UBND Thành phố quyết định). c) Thống nhất quản lý các trạm thu phí, trạm kiểm tra trọng tải xe, hệ thống điều khiển giao thông bằng tín hiệu đèn. d) Cấp phép sử dụng tạm lòng đường, cấp phép đào lòng đường để thi công các công trình trên các tuyến đường Thành phố quản lý và cấp phép sử dụng tạm hè đường, cấp phép đào hè đường để thi công các công trình trên các tuyến đường giao thông quan trọng theo danh mục Thành phố quyết định. 2. UBND các quận (sau đây gọi tắt là quận), UBND thị xã Sơn Tây: a) Quận quản lý, bảo trì các đường ngõ, xóm và đường nội bộ khu ở trên địa bàn. Thị xã Sơn Tây quản lý, bảo trì toàn bộ các tuyến đường trên địa bàn thị xã (trừ các tuyến quốc lộ, các tuyến đường tỉnh do Trung ương và Thành phố quản lý). b) Quản lý, bảo trì hè đường trên địa bàn (trừ các tuyến quan trọng do Thành phố thống nhất quản lý cả hè và đường). c) Cấp phép đào lòng đường, hè đường để thi công các công trình trên các tuyến đường và trên các hè phố do quận, thị xã quản lý. 3. UBND các huyện: a) Quản lý, bảo trì hệ thống đường huyện và các công trình đường bộ khác trên tuyến. b) Quản lý, bảo trì các đường đô thị trên địa bàn huyện và các công trình đường bộ trên tuyến. Quản lý, bảo trì hè đường trên địa bàn. c) Cấp phép đào lòng đường, hè đường để thi công các công trình trên các tuyến đường và trên các hè phố do huyện quản lý. 4. UBND các xã: quản lý, bảo trì hệ thống đường xã và các công trình đường bộ khác trên tuyến. 5. UBND các phường, thị trấn quản lý và cấp phép sử dụng tạm thời hè đường trên địa bàn cho việc cưới, việc tang. (Việc phân loại đường bộ thực hiện theo quy định tại Điều 39 – Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13/11/2008). Điều 7. Quản lý bến xe ô tô, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ 1. Thành phố thống nhất quản lý toàn bộ trạm dừng nghỉ trên tuyến đường thuộc hệ thống đường địa phương; quản lý toàn bộ bến xe hàng hóa, bến xe khách trên địa bàn Thành phố; quản lý các bãi đỗ xe công cộng tập trung. 2. Quận, huyện, thị xã quản lý: bãi đỗ, điểm đỗ xe tại các khu dân cư, trung tâm thương mại và khu vực công cộng khác trên địa bàn, các bãi đỗ xe trên hè phố theo danh mục do Sở Giao thông vận tải ban hành. Điều 8. Quản lý bãi, bến cảng 1. Thành phố: a) Quản lý và cấp giấy phép hoạt động bến thủy nội địa đối với cảng, bến hàng hóa, bến hành khách thuộc đường thủy nội địa địa phương, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương; b) Cấp giấy phép hoạt động đối với các bến khách ngang sông trên địa bàn Thành phố, trực tiếp quản lý hoạt động của các bến khách ngang các sông Hồng, sông Đà và sông Đuống thuộc địa giới hành chính của Thành phố; 2. Quận, huyện, thị xã: quản lý hoạt động đối với bến khách ngang các sông còn lại thuộc địa giới hành chính của quận, huyện, thị xã. Điều 9. Quản lý vận tải hành khách công cộng Thành phố thống nhất quản lý vận tải hành khách công cộng và toàn bộ kết cấu hạ tầng phục vụ cho vận tải hành khách công cộng trên toàn Thành phố. Điều 10. Quản lý công viên, vườn hoa, cây xanh, hồ nước 1. Thành phố quản lý: a) Vườn hoa, cây xanh trên các trục đường chính đô thị, đại lộ, trục đường liên huyện, trên các đường phố thuộc các quận nội thành; b) Công viên lớn và hồ nước lớn trong công viên (Thủ Lệ, Thống nhất, Bách Thảo, Yên Sở, Hòa Bình) và một số công viên xây dựng mới cấp Thành phố theo quy hoạch. 2. Quận, huyện, thị xã quản lý, duy trì tuyến cây xanh dọc theo các tuyến đường, các hồ, công viên còn lại theo địa giới hành chính. Điều 11. Quản lý chiếu sáng công cộng 1. Thành phố quản lý, đầu tư và duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng dọc các tuyến đường, trong các vườn hoa, công viên do Thành phố quản lý; quản lý việc cấp điện cho hệ thống chiếu sáng công cộng trên địa bàn các quận nội thành. 2. Quận quản lý, đầu tư và duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng dọc các tuyến đường, trong các vườn hoa, công viên do quận quản lý, chiếu sáng công cộng tại các ngõ xóm trong khu dân cư trên địa bàn quận. 3. Quận Hà Đông, thị xã Sơn Tây: quản lý, đầu tư và duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng trên địa bàn. 4. Huyện quản lý, đầu tư và duy trì toàn bộ hệ thống chiếu sáng công cộng trên hệ thống đường huyện. 5. Xã, thị trấn quản lý, đầu tư và duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng trên hệ thống đường xã, thị trấn. Điều 12. Quản lý vệ sinh môi trường 1. Thành phố quản lý công tác vệ sinh môi trường: a) Duy trì vệ sinh môi trường trên 4 quận nội thành: Ba Đình, Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng, Đống Đa. b) Duy trì phun rửa, quét hút, thu gom rác trên các trục đường chính, trục đường liên huyện. c) Quản lý các khu xử lý rác thải, bãi chôn lấp rác thải, đất thải tập trung phục vụ việc xử lý chất thải cho địa bàn 2 quận/huyện trở lên. 2. Quận, huyện, thị xã (trừ 4 quận: Ba Đình, Đống Đa, Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng) quản lý: a) Quản lý thu gom, vận chuyển rác thải, duy trì vệ sinh môi trường trên địa bàn. b) Chịu trách nhiệm đầu tư xây dựng bãi chôn lấp rác, đất thải cấp huyện và khu tập kết rác tại các xã trên địa bàn; quản lý bãi chôn lấp rác thải trên địa bàn phục vụ việc xử lý chất thải trong địa bàn 1 quận/huyện… Điều 13. Quản lý cấp nước sạch 1. Thành phố quản lý cấp nước sạch tại các quận và tại các khu vực có sử dụng nguồn nước tập trung của Thành phố. 2. Huyện quản lý nước sạch nông thôn, nước sạch thị trấn đối với các mạng cấp nước độc lập. 3. Thị xã Sơn Tây quản lý hệ thống cấp nước trên địa bàn Thị xã. Điều 14. Quản lý thoát nước 1. Thành phố quản lý thoát nước đô thị trên địa bàn các quận (trừ hệ thống thoát nước trong các ngõ, xóm, khu vực dân cư không tiếp giáp đường do Thành phố quản lý), các công trình thoát nước của Thành phố qua các huyện và các công trình tiêu thoát nước do Thành phố quản lý nằm trên địa bàn các huyện. 2. Quận quản lý thoát nước ngõ, xóm và trong khu vực dân cư không tiếp giáp đường do Thành phố quản lý. 3. Huyện quản lý các công trình thoát nước còn lại trên địa bàn ngoài các công trình Thành phố quản lý. 4. Thị xã Sơn Tây quản lý hệ thống thoát nước trên địa bàn Thị xã (trừ các công trình thoát nước do Thành phố quản lý trên địa bàn). 5. Xã trực tiếp quản lý thoát nước trong khu dân cư nông thôn (trừ các công trình thoát nước của Thành phố và của huyện đi qua xã). MỤC 3. PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC MỘT SỐ LĨNH VỰC VĂN HÓA – XÃ HỘI Điều 15. Quản lý văn hóa – thể thao 1. Thành phố quản lý: a) 12 di tích tiêu biểu gồm: Thành cổ Hà Nội, Khu di tích Cổ Loa, khu tưởng niệm Bác Hồ ở Vạn Phúc – Hà Đông, Nhà lưu niệm Nhà tù Hỏa Lò, Nhà lưu niệm 48 Hàng Ngang, Nhà lưu niệm 5D Hàm Long, Đền Bà Kiệu, Nhà lưu niệm 90 Thợ Nhuộm, Di tích đền Ngọc Sơn và Khu tượng đài Vua Lê, Văn Miếu – Quốc Tử Giám, Chùa Làng, Bích Câu đạo quán. b) Các Trung tâm văn hóa, Nhà văn hóa và Nhà thi đấu thể thao cấp Thành phố. Cung Văn hóa thể thao thanh niên Thành phố; Nhà văn hóa học sinh, sinh viên; Cung thiếu nhi Hà Nội. c) Cấp phép tổ chức biểu diễn nghệ thuật, quảng cáo, triển lãm, vũ trường; tổ chức lễ hội cấp Thành phố. 2. Quận, huyện, thị xã quản lý: a) Các di tích còn lại ngoài các di tích trọng điểm Thành phố quản lý. b) Các Nhà văn hóa, các Trung tâm văn hóa thể thao, Nhà thi đấu thể thao, Nhà văn hóa Thanh, thiếu nhi cấp quận, huyện. c) Tổ chức lễ hội quy mô quận, huyện. 3. Xã, phường, thị trấn quản lý: a) Các di tích do quận, huyện ủy quyền (trừ các di tích đã được xếp hạng). b) Nhà văn hóa, Trung tâm văn hóa thể thao xã, phường, thị trấn; Nhà văn hóa thôn, xóm, khu dân cư; Khu vui chơi cộng đồng, các sân đá bóng của thôn, làng. Điều 16. Quản lý giáo dục – đào tạo 1. Thành phố quản lý khối trường phổ thông trung học; 2 trường trung học cơ sở và 01 trường tiểu học đặc biệt (THCS Nguyễn Đình Chiểu, Trường câm điếc Xã Đàn, Trường tiểu học Bình Minh); 02 trường Mầm non là cơ sở thực hành sư phạm (Bán công Mầm non B, bán công Việt Triều); các Trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục hướng nghiệp tổng hợp; các trường trung học chuyên nghiệp; trường dạy nghề; các trường cao đẳng; Trường dân tộc nội trú. 2. Quận, huyện, thị xã quản lý khối trường mầm non (trừ 02 trường thuộc Thành phố quản lý); Nhóm trẻ; Lớp mẫu giáo độc lập; khối trường phổ thông: tiểu học, trung học cơ sở (trừ 3 trường đặc biệt thuộc Thành phố quản lý); Trung tâm bồi dưỡng chính trị quận/huyện; các Trung tâm dạy nghề trên địa bàn; Trung tâm Tin học, Trung tâm Ngoại ngữ, Trung tâm giáo dục cộng đồng của Phường. Điều 17. Quản lý y tế 1. Thành phố quản lý y tế dự phòng; an toàn vệ sinh thực phẩm; các bệnh viện (bao gồm cả bệnh viện quận, huyện, thị xã); cấp phép hoạt động cho các cơ sở y tế tư nhân, dược tư nhân.
2,106
125,025
2. Quận, huyện, thị xã quản lý; các Trung tâm y tế quận, huyện, thị xã (bao gồm cả phòng khám đa khoa, nhà hộ sinh, trạm y tế phường, xã, thị trấn); Trung tâm dân số kế hoạch hóa gia đình cấp quận, huyện, thị xã; cấp giấy chứng nhận cơ sở vệ sinh an toàn thực phẩm theo phân cấp của Bộ Y tế; phối hợp quản lý y tế, dược tư nhân trên địa bàn; quản lý Ban dân quân y. Điều 18. Quản lý lao động – chính sách xã hội 1. Thành phố: Xác nhận thang, bảng lương của các doanh nghiệp sử dụng từ 50 lao động trở lên. 2. Quận, huyện, thị xã: a) Xác nhận thang, bảng lương của các doanh nghiệp sử dụng từ 50 lao động trở xuống. Xác nhận đăng ký thỏa ước lao động tập thể của các doanh nghiệp trên địa bàn quận, huyện. b) Xét duyệt trợ cấp một lần mua sách vở, đồ dùng học tập cho học sinh thuộc đối tượng trợ cấp trên địa bàn. c) Xác nhận danh sách cựu chiến binh được thực hiện mua, cấp thẻ BHYT; xác nhận đối tượng là người có công hoặc thân nhân người có công được miễn giảm khi đi cai nghiện tại các Trung tâm giáo dục LĐXH thuộc Thành phố quản lý. Điều 19. Quản lý công tác phục vụ tang lễ 1. Thành phố quản lý: a) Các nghĩa trang nhân dân, nghĩa trang liệt sỹ cấp Thành phố (Văn Điển, Yên Kỳ, Mai Dịch, Thanh Tước, Sài Đồng, Nhổn, Ngọc Hồi, Minh Phú, Vĩnh Hằng – phần ngân sách Thành phố đầu tư, các nghĩa trang Thành phố xây dựng mới theo quy hoạch), nghĩa trang cho người nước ngoài. b) Cơ sở hỏa táng, các nhà tang lễ cấp Thành phố. c) Tiếp nhận an táng hài cốt liệt sỹ được di chuyển về nghĩa trang Thành phố và thanh toán kinh phí theo quy định đối với thân nhân liệt sỹ. 2. Quận, huyện, thị xã quản lý các nghĩa trang nhân dân, nghĩa trang liệt sỹ cấp quận, huyện, thị xã (bao gồm nhà tang lễ trong khuôn viên nghĩa trang quận, huyện, thị xã quản lý). 3. Xã, phường, thị trấn quản lý: nghĩa trang nhân dân, nghĩa trang liệt sỹ cấp xã; nghĩa trang dòng họ (bao gồm nhà tang lễ trong khuôn viên nghĩa trang xã, phường quản lý); nhà bia tưởng niệm các Liệt sỹ trên địa bàn phường, xã. Chương 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 20. Phân công trách nhiệm 1. Thủ trưởng các sở, ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận (huyện, thị xã), Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã (phường, thị trấn) có trách nhiệm củng cố tổ chức, phân công trách nhiệm cho các đơn vị trực thuộc thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ quy định và nội dung cụ thể về phân cấp quản lý kinh tế - xã hội tại quy định này. 2. Ngoài trách nhiệm đã giao tại Khoản 1 của điều này, các sở: Nội vụ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông Vận tải, Xây dựng thực hiện thêm nhiệm vụ sau: a. Sở Nội vụ nghiên cứu, hướng dẫn quận, huyện hoàn chỉnh bộ máy tổ chức cán bộ đảm bảo đủ năng lực thực hiện các nhiệm vụ được phân cấp; hướng dẫn và bổ sung biên chế cho quận, huyện để tương xứng với nhiệm vụ phân cấp. b. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lập danh mục các tuyến đê cấp 4 trở xuống, các tuyến đê bao, đê bối giao cấp huyện quản lý; lập danh mục các công trình thủy lợi giao cấp huyện quản lý, trình UBND Thành phố phê duyệt. c. Sở Giao thông vận tải lập danh mục các tuyến đường giao thông quan trọng, các tuyến vành đai, các trục hướng tâm mà Thành phố thống nhất quản lý cả đường và hè để phục vụ công tác tổ chức giao thông và chống ùn tắc giao thông trình UBND Thành phố phê duyệt; lập và phê duyệt danh sách các bãi đỗ xe, điểm đỗ xe giao cấp huyện quản lý. d. Sở Xây dựng lập danh mục các vườn hoa, cây xanh trên các trục đường chính đô thị, đại lộ… do Thành phố quản lý trình UBND Thành phố phê duyệt. 3. Các nhiệm vụ giao ở Khoản 1 và Khoản 2 của điều này phải hoàn thành trong quý I năm 2011. 4. Các sở, ngành Thành phố hướng dẫn, tổ chức tập huấn thường xuyên, tạo điều kiện để quận, huyện thực hiện nhiệm vụ phân cấp tốt hơn. Đẩy mạnh thanh tra, kiểm sát, giám sát sau phân cấp theo chức năng, nhiệm vụ. Điều 21. Chế độ báo cáo Định kỳ vào ngày 10/11 hàng năm, các sở, ngành, UBND các quận, huyện có trách nhiệm báo cáo với UBND Thành phố về kết quả thực hiện phân cấp quản lý kinh tế - xã hội trong lĩnh vực và địa bàn được giao quản lý. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố. Trong quá trình triển khai thực hiện Quyết định này, nếu cơ quan nhà nước cấp trên ban hành văn bản có quy định khác nội dung quy định tại quyết định này thì thực hiện theo văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên ban hành. Trường hợp có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị cần phản ánh kịp thời về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP THỰC HIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC NGÀNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Căn cứ Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư liên tịch số 20/2008/TTLT-BXD-BNV ngày 16/12/2008 của Bộ Xây dựng và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã về các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành xây dựng; Theo Tờ trình số 93/TTr-SXD ngày 24/8/2010 của Giám đốc Sở Xây dựng về việc Ban hành Quy định phân cấp thực hiện công tác quản lý nhà nước ngành xây dựng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp thực hiện công tác quản lý nhà nước ngành xây dựng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND ngày 26/11/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành Quy định phân cấp thực hiện công tác quản lý nhà nước ngành xây dựng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng cơ quan ngang Sở thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH PHÂN CẤP THỰC HIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC NGÀNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 02 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng Quy định này quy định về phân cấp thực hiện công tác quản lý nhà nước ngành xây dựng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Điều 2. Đối tượng áp dụng Áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến các hoạt động thuộc lĩnh vực xây dựng và quản lý xây dựng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Chương II QUY HOẠCH XÂY DỰNG Điều 3. Thẩm quyền lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng 1. Trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch xây dựng: a) Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Sở Xây dựng tổ chức lập quy hoạch chung đô thị mới, quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết các khu vực có phạm vi liên quan đến địa giới hành chính của hai huyện trở lên, khu vực trong đô thị mới và khu vực có ý nghĩa quan trọng. b) Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho các Sở, ngành liên quan tổ chức lập quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật trong phạm vi toàn tỉnh. c) Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã tổ chức lập quy hoạch chung thành phố thuộc tỉnh, thị xã; quy hoạch phân khu; quy hoạch chi tiết trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý. d) Ủy ban nhân dân huyện tổ chức lập quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết thị trấn trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý. đ) Ủy ban nhân dân xã tổ chức lập quy hoạch xây dựng nông thôn trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý. e) Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng tổ chức lập quy hoạch chi tiết khu vực được giao đầu tư. 2. Trách nhiệm lấy ý kiến về quy hoạch đô thị: a) Cơ quan tổ chức lập quy hoạch đô thị, chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng có trách nhiệm lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan về nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị. Ủy ban nhân dân có liên quan, tổ chức tư vấn lập quy hoạch có trách nhiệm phối hợp với cơ quan tổ chức lập quy hoạch đô thị, chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng trong việc lấy ý kiến. b) Tổ chức tư vấn lập quy hoạch có trách nhiệm lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan về đồ án quy hoạch đô thị. c) Các ý kiến đóng góp phải được tổng hợp đầy đủ, có giải trình, tiếp thu và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét trước khi quyết định phê duyệt. 3. Hình thức, thời gian lấy ý kiến: a) Việc lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan được thực hiện bằng hình thức gửi hồ sơ, tài liệu hoặc tổ chức hội nghị, hội thảo. Cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản.
2,079
125,026
b) Việc lấy ý kiến cộng đồng dân cư về nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung được thực hiện thông qua lấy ý kiến của đại diện cộng đồng dân cư bằng hình thức phát phiếu điều tra, phỏng vấn. Đại diện cộng đồng dân cư có trách nhiệm tổng hợp ý kiến của cộng đồng dân cư theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở. c) Việc lấy ý kiến cộng đồng dân cư về nhiệm vụ và đồ án quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết được thực hiện bằng phiếu góp ý thông qua hình thức trưng bày công khai hoặc giới thiệu phương án quy hoạch trên phương tiện thông tin đại chúng. d) Thời gian lấy ý kiến ít nhất là 15 ngày đối với cơ quan, 30 ngày đối với tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư. 4. Thẩm quyền thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng: a) Sở Xây dựng thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh; nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã, thành phố khi có yêu cầu; trừ nhiệm vụ quy hoạch chi tiết các khu vực thuộc dự án đầu tư xây dựng được cấp giấy phép quy hoạch. b) Phòng Công thương huyện, Phòng Quản lý đô thị thị xã, thành phố thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố hoặc yêu cầu Sở Xây dựng thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng, trừ nhiệm vụ quy hoạch chi tiết các khu vực thuộc dự án đầu tư xây dựng được cấp phép quy hoạch. 5. Thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng: a) Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng: - Quy hoạch chung thành phố thuộc tỉnh, thị xã, thị trấn, đô thị mới, đối với đồ án quy hoạch chung đô thị lọai II, III, IV và đô thị mới, trước khi phê duyệt phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Xây dựng; - Quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật; - Quy hoạch phân khu thuộc đô thị loại đặc biệt và loại I; quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết các khu vực trong đô thị có phạm vi địa giới hành chính của hai huyện trở lên, khu vực có ý nghĩa quan trọng, khu vực trong đô thị mới, trừ nhiệm vụ quy hoạch chi tiết các khu vực thuộc dự án đầu tư xây dựng được cấp phép quy hoạch. b) Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch phân khu; quy hoạch chi tiết trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý, trừ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng quy định tại điểm a khoản 5 Điều này và nhiệm vụ quy hoạch chi tiết các khu vực thuộc dự án đầu tư xây dựng được cấp phép quy hoạch, sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Xây dựng. c) Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn, quy hoạch chi tiết thị trấn, trừ nhiệm vụ quy hoạch chi tiết các khu vực thuộc dự án đầu tư xây dựng được cấp phép quy hoạch, sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Xây dựng. d) Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết khu vực đã được cấp giấy phép quy hoạch. đ) Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã, thị trấn có trách nhiệm báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp về quy hoạch chung đô thị trước khi quy hoạch này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch đô thị có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã, thị trấn trong việc báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp về quy hoạch chung đô thị của thành phố, thị xã, thị trấn. 6. Thời gian thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng: a) Thời gian thẩm định nhiệm vụ quy hoạch xây dựng không quá 20 ngày, thời gian phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng không quá 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định. b) Thời gian thẩm định đồ án quy hoạch xây dựng không quá 25 ngày, thời gian phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng không quá 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định. 7. Công bố công khai quy hoạch xây dựng: a) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được phê duyệt, đồ án quy hoạch xây dựng phải được công bố công khai bằng một trong các hình thức sau đây: - In bảng panô công bố tại khu vực được quy hoạch; - Trưng bày thường xuyên, liên tục bản vẽ, mô hình tại trụ sở Phòng Công thương huyện, Phòng Quản ký đô thị thị xã, thành phố, Sở Xây dựng, các Sở, ngành có liên quan về quy hoạch xây dựng; - Thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng; - In thành ấn phẩm để phát hành rộng rãi. b) Nội dung công bố công khai gồm các nội dung cơ bản của đồ án và quy định quản lý theo đồ án quy hoạch xây dựng, thiết kế đô thị đã được ban hành, trừ những nội dung liên quan đến quốc phòng, an ninh, bí mật quốc gia. c) Sở Xây dựng, Phòng Công thương huyện, Phòng Quản lý Đô thị thị xã, thành phố có trách nhiệm cập nhật đầy đủ tình hình triển khai thực hiện đồ án quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt để Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo công bố công khai kịp thời cho các tổ chức, cá nhân biết và giám sát thực hiện. d) Sở Xây dựng có trách nhiệm công bố công khai đồ án quy hoạch xây dựng thuộc trách nhiệm tổ chức lập quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. đ) Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã, thị trấn công bố công khai đồ án quy hoạch chung được lập cho thành phố, thị xã, thị trấn do mình quản lý. e) Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã, thị trấn có trách nhiệm công bố công khai đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết được lập cho các khu vực thuộc phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý. g) Ủy ban nhân nhân xã có trách nhiệm công bố công khai đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn. 8. Thẩm quyền cấp Giấy phép quy hoạch: a) Sở Xây dựng tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh cấp Giấy phép quy hoạch cho các dự án trong đô thị thuộc các trường hợp sau: - Trong trường hợp cần phải điều chỉnh ranh giới hoặc một số chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị để thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung hoặc công trình riêng lẻ trong khu vực đã có quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt; - Dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung tại khu vực trong đô thị chưa có quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết có quy mô trên 50ha trong phạm vi toàn tỉnh và dự án đầu tư xây dựng có ý nghĩa quan trọng về chính trị, kinh tế - xã hội, văn hóa, lịch sử của tỉnh; - Dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ tại khu vực trong đô thị chưa có quy hoạch chi tiết hoặc chưa có thiết kế đô thị, trừ nhà ở. b) Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố cấp Giấy phép quy hoạch cho các dự án không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý. 9. Cắm mốc giới theo quy hoạch đô thị: Thực hiện theo Thông tư số 15/2010/TT-BXD ngày 27/8/2010 của Bộ Xây dựng về cắm mốc giới và quản lý mốc giới theo quy hoạch đô thị. 10. Cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị: a) Sở Xây dựng, Phòng Công thương huyện, Phòng Quản lý đô thị thị xã, thành phố có trách nhiệm cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt cho các tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu. b) Việc cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng được thực hiện dưới các hình thức giải thích trực tiếp, qua phương tiện thông tin đại chúng và cấp chứng chỉ quy hoạch. c) Các thông tin được cung cấp phải căn cứ vào đồ án quy hoạch xây dựng, thiết kế đô thị đã được phê duyệt và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch, thiết kế đô thị đã được ban hành. d) Sở Xây dựng, Phòng Công thương huyện, Phòng Quản lý đô thị thị xã, thành phố, cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng, chịu trách nhiệm về tính chính xác của các tài liệu, số liệu do mình cung cấp. 11. Cấp chứng chỉ quy hoạch: a) Sở Xây dựng, Phòng Công thương huyện, Phòng Quản lý đô thị thị xã, thành phố, căn cứ vào đồ án quy hoạch xây dựng được duyệt và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch xây dựng, thiết kế đô thị đã được ban hành để cấp chứng chỉ quy hoạch cho tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu. b) Nội dung của chứng chỉ quy hoạch bao gồm các thông tin về ranh giới của lô đất, chức năng sử dụng đất, diện tích, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, cốt xây dựng, chiều cao tối đa, chiều cao tối thiểu xây dựng công trình; các thông tin về kiến trúc, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, bảo vệ môi trường và các quy định khác. c) Thời hạn hiệu lực của chứng chỉ quy hoạch theo thời hạn hiệu lực của đồ án quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt. Chương III QUẢN LÝ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG Điều 4. Quản lý dự án đầu tư xây dựng 1. Phân cấp thẩm quyền thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán và tổng mức đầu tư xây dựng công trình: a) Đối với các công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước, không phải lập dự án mà chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. - Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định thiết kế bản vẽ thi công để trình người quyết định đầu tư phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật (nếu chủ đầu tư không đủ điều kiện năng lực thẩm định thì được phép thuê các tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ điều kiện năng lực để thẩm tra làm cơ sở cho việc phê duyệt); - Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư các dự án nhóm A, B, C trong phạm vi và khả năng cân đối ngân sách của địa phương;
2,072
125,027
- Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định đầu tư các dự án nhóm B, C thuộc nguồn vốn ngân sách của địa phương theo nội dung quy định tại Quyết định số 1365/QĐ-UBND ngày 23/7/2010 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; - Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư các dự án thuộc nguồn vốn ngân sách địa phương (vốn ngân sách tỉnh hỗ trợ) theo nội dung quy định tại Quyết định số 1354/QĐ-UBND ngày 22/7/2010 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. b) Đối với các công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước, phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình. - Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối tổ chức thẩm định dự án, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định; - Đơn vị đầu mối thẩm định dự án (Sở Kế hoạch và Đầu tư), có trách nhiệm lấy ý kiến về thiết kế cơ sở của cơ quan quản lý công trình xây dựng chuyên ngành và lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan đến dự án. Cụ thể như sau: + Sở Công thương tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình hầm mỏ, dầu khí, nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, chế tạo máy, luyện kim và các dự án công nghiệp chuyên ngành khác, trừ công trình công nghiệp vật liệu xây dựng + Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi, đê điều và các công trình nông nghiệp chuyên ngành khác; + Sở Giao thông Vận tải tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông; + Sở Xây dựng tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, vật liệu xây dựng, hạ tầng kỹ thuật đô thị và các dự án đầu tư xây dựng công trình khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu; Đối với dự án bao gồm nhiều loại công trình khác nhau thì Sở chủ trì tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở là một trong các Sở nêu trên có chức năng quản lý loại công trình quyết định tính chất, mục tiêu của dự án. - Chủ đầu tư tự tổ chức thẩm định và quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán, tổng dự toán công trình, sau khi được người quyết định đầu tư phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình (nếu chủ đầu tư không đủ điều kiện năng lực thẩm định thì được phép thuê các tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ điều kiện năng lực để thẩm tra làm cơ sở cho việc phê duyệt). c) Đối với các công trình sử dụng nguồn vốn khác. Người quyết định đầu tư tự tổ chức thẩm định, phê duyệt dự án và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình. 2. Phân cấp quản lý chất lượng công trình: a) Sở Xây dựng giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên phạm vi toàn tỉnh; theo dõi, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng theo định kỳ quý, năm về tình hình quản lý chất lượng công trình của các ngành, tổ chức, cá nhân có dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn của tỉnh; tổ chức thực hiện việc giám định chất lượng công trình xây dựng, giám định các sự cố công trình xây dựng xảy ra trên địa bàn của tỉnh; b) Các Sở có xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và chủ đầu tư các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn của tỉnh có nhiệm vụ theo dõi, tổng hợp và báo cáo về Sở Xây dựng theo định kỳ quý, năm về tình hình quản lý chất lượng công trình của các dự án do mình quản lý, để Sở Xây dựng tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng. 3. Các công tác quản lý khác: Sở Xây dựng chịu trách nhiệm: - Tổ chức lập và công bố bộ đơn giá xây dựng công trình cơ bản trên địa bàn của tỉnh; - Phối hợp với Sở Tài chính ban hành công bố liên sở về giá vật tư, vật liệu xây dựng hàng tháng trên địa bàn của tỉnh; - Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung, cho phép áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật mới hoặc đặc thù cho các công trình xây dựng trên địa bàn của tỉnh; - Hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh; công tác đấu thầu trong xây dựng (tư vấn, xây lắp, giám sát) đối với các công trình xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh; - Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề và tổng hợp tình hình năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn của tỉnh; - Hướng dẫn và tổ chức thực hiện việc quản lý, sử dụng, lưu trữ hồ sơ, tài liệu khảo sát, thiết kế xây dựng và hồ sơ hoàn công các công trình thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh; - Cấp, thu hồi các loại chứng chỉ, giấy phép xây dựng theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh và hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã trong việc cấp, thu hồi giấy phép xây dựng thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã. Điều 5. Thẩm quyền cấp Giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng theo giấy phép 1. Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Giám đốc Sở Xây dựng cấp Giấy phép xây dựng: - Các công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp I, cấp II; công trình tôn giáo; công trình di tích lịch sử - văn hóa; công trình tượng đài, tranh hoành tráng; công trình xây dựng cây xăng quy mô từ 61.000 lít trở lên; những công trình trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị; nhà ở riêng lẻ có tổng diện tích sàn xây dựng lớn hơn 250 m2, từ 03 tầng trở lên; - Các công trình xây dựng của các nhà đầu tư (Kể cả công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài), trừ các công trình xây dựng trong khu công nghiệp, khu kinh tế; 2. Ủy ban nhân dân thành phố Trà Vinh: Cấp Giấy phép xây dựng các công trình còn lại và nhà ở riêng lẻ thuộc địa giới hành chính do mình quản lý, trừ các công trình nêu tại khoản 1 Điều này; 3. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã: Cấp Giấy phép xây dựng các công trình còn lại thuộc địa giới hành chính do mình quản lý, trừ các công trình nêu tại khoản 1 Điều này; các công trình xây dựng dọc theo Quốc lộ, Tỉnh lộ, Hương lộ thuộc địa giới hành chính do mình quản lý; 4. Ủy ban nhân dân cấp xã: Cấp Giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại những điểm dân cư nông thôn đã có quy hoạch xây dựng được duyệt thuộc địa giới hành chính xã, theo quy định của Ủy ban nhân dân huyện (Tùy theo năng lực của Ủy ban nhân dân xã mà Ủy ban nhân dân huyện hỗ trợ trong việc cấp Giấy phép xây dựng). Điều 6. Quản lý vật liệu xây dựng 1. Sở Xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh các cơ chế, chính sách khuyến khích, phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng; theo dõi, tổng hợp tình hình chung về đầu tư, khai thác, sản xuất vật liệu xây dựng của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra chung việc sử dụng vật liệu hợp chuẩn trong các công trình xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh. 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện các cơ chế, chính sách khuyến khích, phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng; theo dõi, tổng hợp tình hình đầu tư, khai thác, sản xuất vật liệu xây dựng của các tổ chức, cá nhân; hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng vật liệu hợp chuẩn trong các công trình xây dựng trên địa bàn thuộc thẩm quyền quản lý của huyện; có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo về Sở Xây dựng hàng tháng, quý theo yêu cầu của Sở Xây dựng. Chương IV QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NHÀ Ở VÀ HẠ TẦNG ĐÔ THỊ Điều 7. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; quản lý nhà ở và nhà công sở 1. Sở Xây dựng thực hiện việc điều tra, thống kê về hiện trạng nhà ở, nhà công sở. Tổng hợp tình hình đăng ký quyền sở hữu nhà ở, quyền quản lý sử dụng nhà công sở trên địa bàn tỉnh. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các đối tượng thuộc thẩm quyền theo Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh. 3. Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các đối tượng thuộc thẩm quyền theo Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ trên địa bàn mình quản lý. 4. Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện việc điều tra, thống kê cụ thể về hiện trạng nhà ở và các công tác khác có liên quan đến nhà ở trên địa bàn mình quản lý; tổng hợp, báo cáo về Sở Xây dựng hàng tháng, quý theo quy định. Điều 8. Quản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị 1. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn tỉnh; trình Ủy ban nhân dân tỉnh các cơ chế, chính sách huy động các nguồn lực, khuyến khích và xã hội hóa việc đầu tư phát triển, quản lý vận hành, khai thác và cung cấp các dịch vụ hạ tầng kỹ thuật đô thị. Hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp tình hình quản lý đầu tư xây dựng, khai thác, sử dụng, duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị của cấp huyện. 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện quản lý, cấp Giấy phép sử dụng hạ tầng kỹ thuật đô thị, tổ chức khai thác, duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa toàn bộ các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn mình quản lý; tổng hợp, báo cáo về Sở Xây dựng hàng tháng, hàng quý theo yêu cầu.
2,055
125,028
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Khen thưởng và xử lý vi phạm 1. Cơ quan quản lý nhà nước các cấp, tổ chức, cá nhân có thành tích phát huy tốt trong quản lý nhà nước ngành xây dựng và hoạt động xây dựng thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật. 2. Cơ quan quản lý nhà nước các cấp, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm thì tùy theo tính chất, mức độ sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 10. Giải quyết khiếu nại, tố cáo Việc khiếu nại, tố cáo trong quản lý nhà nước ngành xây dựng và hoạt động xây dựng thì được giải quyết theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo. Điều 11. Hướng dẫn thi hành 1. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm triển khai và hướng dẫn thực hiện Quy định này đến tổ chức, cá nhân trong phạm vi trên địa bàn tỉnh. 2. Trong quá trình tổ chức thực hiện có khó khăn, vướng mắc, cơ quan quản lý nhà nước các cấp và tổ chức, cá nhân có liên quan trong quản lý xây dựng và hoạt động xây dựng phản ánh kịp thời về Sở Xây dựng để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý./. BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình khí tượng thủy văn đã được Uỷ ban thường vụ quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam khoá IV thông qua ngày 02 tháng 12 năm 1994; Căn cứ Nghị định số 24/CP ngày 19 tháng 3 năm 1997 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình khí tượng thủy văn; Căn cứ Quyết định số 03/2006/QĐ-BTNMT ngày 17 tháng 3 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy chế thành lập, di chuyển, nâng cấp, hạ cấp, giải thể trạm khí tượng thuỷ văn; Căn cứ Thông tư số 11/2007/TT-BTNMT ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn cấp giấy phép hoạt động của công trình khí tượng thuỷ văn chuyên dùng; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ Trình số 86/TTr-STNMT ngày 25 tháng 01 năm 2011, về việc đề nghị ban hành Quy định quản lý hoạt động khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý hoạt động khí tượng thuỷ văn trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 335. /2011/QĐ-UBND ngày 02 . tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng) NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động công trình khí tượng thuỷ văn chuyên dùng; quyền và nghĩa vụ của cơ quan Nhà nước, tổ chức, cá nhân và một số nội dung khác liên quan đến hoạt động khí tượng thuỷ văn trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (trừ công trình khí tượng thủy văn phục vụ quốc phòng và an ninh). Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, cá nhân trong nước và ngoài nước (gọi chung là các tổ chức, cá nhân) có liên quan đến hoạt động khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Công trình khí tượng thủy văn là cơ sở vật chất kỹ thuật để quan trắc, thu thập các yếu tố và hiện tượng khí tượng thủy văn, các yếu tố về môi trường không khí và nước; Công trình khí tượng thủy văn bao gồm: Đài, Trạm khí tượng thủy văn, tư liệu khí tượng thủy văn, các loại phương tiện, máy móc, thiết bị chuyên dùng, nhà phục vụ trực tiếp hoạt động khí tượng thủy văn, diện tích đất chuyên dùng, hệ thống bảo vệ công trình, hành lang an toàn kỹ thuật và các công trình phụ trợ khác; Công trình khí tượng thủy văn được chia thành hai loại: Công trình khí tượng thuỷ văn cơ bản và công trình khí tượng thuỷ văn chuyên dùng. 2. Công trình khí tượng thuỷ văn cơ bản là công trình được Nhà nước đầu tư xây dựng nhằm điều tra cơ bản về khí tượng thuỷ văn, do Nhà nước quản lý, khai thác ổn định, lâu dài phục vụ nhu cầu xã hội. 3. Công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng là công trình được đầu tư xây dựng, khai thác chủ yếu phục vụ mục đích, nhu cầu chuyên ngành. 4. Hành lang an toàn kỹ thuật là khoảng không, diện tích mặt đất, mặt nước, dưới nước cần thiết để bảo đảm công trình hoạt động đúng tiêu chuẩn kỹ thuật và tư liệu khí tượng thủy văn thu được từ các công trình đó được chính xác, phản ánh khách quan tính tự nhiên của khu vực, bảo đảm tiêu chuẩn quốc tế. 5. Tư liệu khí tượng thủy văn là dữ liệu, mẫu vật được thu thập, khai thác từ công trình khí tượng thủy văn và được xử lý, lưu trữ dưới nhiều hình thức. 6. Thành lập trạm là xây dựng trạm mới và triển khai hoạt động quan trắc tại một địa điểm mà trước đây chưa có trạm hoặc có trạm nhưng đã giải thể. 7. Nâng cấp trạm là tăng thêm nhiệm vụ hoặc yếu tố quan trắc cho trạm và nâng hạng trạm lên hạng cao hơn. 8. Hạ cấp trạm là giảm nhiệm vụ hoặc yếu tố quan trắc của trạm và hạ hạng trạm xuống hạng thấp hơn. 9. Di chuyển trạm là sự di chuyển toàn bộ trạm hoặc một số hạng mục công trình của trạm khỏi vị trí hiện đang hoạt động đến vị trí mới đã được lựa chọn. 10. Giải thể trạm là ngừng hẳn toàn bộ công việc quan trắc và chấm dứt mọi hoạt động khác của trạm. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CÔNG TRÌNH KHÍ TƯỢNG THUỶ VĂN CHUYÊN DÙNG Điều 4. Tổ chức, cá nhân đứng tên hồ sơ đề nghị cấp giấy phép 1. Trường hợp chưa có công trình khí tượng thuỷ văn chuyên dùng, thì chủ đầu tư đứng tên hồ sơ đề nghị cấp giấy phép và nộp cho cơ quan thụ lý hồ sơ trong giai đoạn thực hiện đầu tư. 2. Trường hợp công trình khí tượng thuỷ văn chuyên dùng đang hoạt động, nhưng chưa có giấy phép, thì tổ chức, cá nhân quản lý công trình đứng tên hồ sơ đề nghị cấp giấy phép. Điều 5. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép 1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bao gồm: 1.1. Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động của công trình khí tượng thuỷ văn chuyên dùng theo Mẫu số 1 kèm theo Quy định này; 1.2. Báo cáo chi tiết về mục đích, yêu cầu của việc xây dựng và quy mô công trình khí tượng thuỷ văn chuyên dùng; 1.3. Bản sao có công chứng các văn bằng, chứng chỉ chuyên môn của người phụ trách kỹ thuật hoặc cá nhân; 1.4. Bản sao có công chứng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hoặc hợp đồng thuê đất của công trình. 1.5. Hồ sơ của công trình. a) Đối với công trình khí tượng: + Sơ hoạ địa hình (hoặc mô tả chi tiết) khu vực xung quanh công trình trong phạm vi bán kính 500 mét; + Sơ đồ bố trí mặt bằng công trình (vườn quan trắc, nhà làm việc); + Độ cao thiết bị đo khí áp (nếu có); + Mô tả ảnh hưởng của các vật che chắn công trình. b) Đối với công trình thuỷ văn: + Sơ hoạ đoạn sông (hồ, kênh, rạch) đặt công trình; + Sơ đồ bố trí mặt bằng (công trình đo đạc, nhà làm việc); + Cao độ sử dụng (quốc gia, hoặc giả định). 2. Hồ sơ đề nghị gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép bao gồm: a) Đơn đề nghị gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép theo Mẫu số 2 kèm theo Quy định này; b) Báo cáo tình hình hoạt động của công trình khí tượng thuỷ văn chuyên dùng kể từ ngày được cấp giấy phép đến thời điểm xin gia hạn, điều chỉnh; c) Giấy phép hoạt động của công trình khí tượng thuỷ văn chuyên dùng. Điều 6. Trình tự cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép 1. Nộp hồ sơ a) Công trình thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Tổ chức, cá nhân đứng tên hồ sơ đề nghị cấp phép gửi hai (02) bộ hồ sơ tới Cục Khí tượng Thuỷ văn và Biến đổi khí hậu thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và sao gửi một (01) bộ hồ sơ đến Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Cao Bằng. b) Công trình thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng: Tổ chức, cá nhân đứng tên hồ sơ đề nghị cấp phép gửi hai (02) bộ hồ sơ tới Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Cao Bằng. 2. Tiếp nhận hồ sơ Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ theo quy định tại điều 5 Quy định này trong thời hạn năm (5) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị cấp phép. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản để tổ chức, cá nhân hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định. 3. Thẩm định hồ sơ a) Đối với cấp giấy phép: Trong thời hạn hai mươi (20) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan thụ lý hồ sơ có trách nhiệm thẩm định và trình cơ quan có thẩm quyền quyết định cấp giấy phép; trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện để cấp phép, trả lại hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân biết lý do không cấp giấy phép; b) Trường hợp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép: Thời hạn thẩm định hồ sơ không quá mười (10) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. c) Nội dung thẩm định hồ sơ bao gồm: + Căn cứ pháp lý về đề nghị cấp giấy phép hoạt động của công trình khí tượng thuỷ văn chuyên dùng; + Báo cáo chi tiết về mục đích, yêu cầu của việc xây dựng và quy mô công trình khí tượng thuỷ văn chuyên dùng;
2,077
125,029
+ Hồ sơ của công trình khí tượng thuỷ văn chuyên dùng; + Tính hợp lý của việc lựa chọn địa điểm và sơ đồ bố trí công trình. d) Trong trường hợp cần thiết, cơ quan tiếp nhận hồ sơ tổ chức kiểm tra thực địa thì tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép có trách nhiệm cung cấp thông tin có liên quan đến việc kiểm tra theo yêu cầu của cơ quan tiếp nhận hồ sơ; e) Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận được bản sao hồ sơ đề nghị cấp giấy phép, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thông báo ý kiến của mình về đề nghị cấp giấy phép đối với các trường hợp do Cục Khí tượng thuỷ văn và biến đổi khí hậu thẩm định. 4. Quyết định cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình cấp, gia hạn giấy phép, cơ quan có thẩm quyền quyết định cấp, gia hạn giấy phép hoạt động của công trình khí tượng thuỷ văn chuyên dùng; trường hợp không chấp nhận cấp, gia hạn giấy phép, phải thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do để cơ quan thụ lý hồ sơ trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép. Điều 7. Cấp lại giấy phép 1. Giấy phép được cấp lại trong các trường hợp sau đây: a) Bị mất. b) Bị rách nát, hư hỏng không thể sử dụng được. 2. Trình tự, thủ tục cấp lại giấy phép như sau: a) Tổ chức, cá nhân đứng tên hồ sơ gửi đơn đề nghị cấp lại giấy phép (theo Mẫu số 3 kèm theo Quy định này) và giấy phép bị rách nát, hư hỏng cho cơ quan thụ lý hồ sơ cấp phép. b) Trong thời hạn năm (5) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị cấp lại giấy phép, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra và lập báo cáo trình cơ quan có thẩm quyền xem xét cấp lại giấy phép. Trường hợp không đủ lý do để cấp lại giấy phép, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân biết lý do. c) Trường hợp tìm lại được giấy phép đã bị mất, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm nộp lại cho cơ quan thụ lý hồ sơ cấp giấy phép. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN Điều 8. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường 1. Trình Ủy ban nhân dân Tỉnh ban hành các quyết định, chỉ thị về quản lý hoạt động khí tượng thủy văn, các biện pháp bảo vệ tài nguyên khí hậu và thủy văn trên địa bàn. 2. Tiếp nhận, tổ chức thẩm định hồ sơ xin cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung, thu hồi giấy phép hoạt động công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng trên địa bàn theo phân cấp, kiểm tra việc thực hiện sau khi được cấp phép. 3. Phối hợp với Đài Khí tượng thủy văn khu vực Đông Bắc và cơ quan có thẩm quyền liên quan hướng dẫn các hoạt động: xây dựng các công trình quy mô cấp tỉnh về kho nước và các công trình phòng, chống lụt, bão, tiêu thoát nước...; các dự án, công trình đòi hỏi các số liệu và tính toán những đặc trưng khí tượng thủy văn thiết kế. 4. Chịu trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan ở Trung ương và địa phương trong việc bảo vệ, giải quyết các vi phạm hành lang an toàn kỹ thuật công trình khí tượng thuỷ văn của Trung ương trên địa bàn. 5. Phối hợp, hỗ trợ cơ quan chuyên ngành thực hiện điều tra, khảo sát xác định địa điểm phục vụ công tác quy hoạch, thành lập, di chuyển, giải thể, nâng cấp, hạ cấp trạm khí tượng thuỷ văn; hướng dẫn các thủ tục liên quan đến đất đai của vị trí công trình khí tượng thuỷ văn trên địa bàn Tỉnh. 6. Chủ trì thẩm định các dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình khí tượng thuỷ văn chuyên dùng; tham gia xây dựng phương án phòng tránh, khắc phục hậu quả do thiên tai trên địa bàn. 7. Tổ chức, triển khai, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, các chương trình, dự án, đề tài về khí tượng thủy văn đã được phê duyệt; tuyên truyền, phổ biến pháp luật có liên quan đến hoạt động khí tượng thủy văn. 8. Tổng hợp, báo cáo tình hình tác động của biến đổi khí hậu đối với tự nhiên, con người và kinh tế - xã hội ở địa phương, phối hợp với các ngành liên quan đề xuất biện pháp ứng phó thích hợp. 1. Quản lý hoạt động đối với công trình khí tượng thuỷ văn chuyên dùng thuộc địa phương theo quy định của Pháp luật và chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân Tỉnh; phối hợp tổ chức thực hiện các biện pháp để bảo vệ các công trình khí tượng thủy văn trên địa bàn. 2. Chủ trì, phối hợp với sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện công tác giám sát, thanh tra, kiểm tra việc thi hành pháp luật, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm pháp luật về khí tượng thủy văn theo thẩm quyền; tổ chức thực hiện tuyên truyền, phổ biến pháp luật về khí tượng thuỷ văn, phòng, chống thiên tai tại địa phương. Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân hoạt động khí tượng thủy văn 1. Tổ chức, cá nhân khi tiến hành các hoạt động khí tượng thủy văn có quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình khí tượng thủy văn số 38L/CTN, ngày 02 tháng 12 năm 1994; Nghị định số 24/CP ngày 19 tháng 3 năm 1997 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình khí tượng thủy văn; Thông tư số 11/2006/TT-BTNMT ngày 20 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Quyết định số 245/2006/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ; Thông tư số 11/2007/TT-BTNMT , ngày 25 tháng 12 năm 2007, của Bộ Tài nguyên và Môi trường, hướng dẫn cấp giấy phép hoạt động của công trình khí tượng thuỷ văn chuyên dùng và các quy định có liên quan. 2. Trách nhiệm của đơn vị chủ quản các công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng: a) Nộp đầy đủ hồ sơ đề nghị cấp phép theo quy định của pháp luật; tạo điều kiện thuận lợi để cơ quan cấp phép sớm tiến hành thẩm định kỹ thuật công trình. b) Tổ chức quản lý, khai thác, bảo vệ công trình và lưu trữ, sử dụng tư liệu khí tượng thuỷ văn theo quy định Pháp luật hiện hành. c) Chịu trách nhiệm về các hoạt động của công trình khí tượng thuỷ văn chuyên dùng theo đúng nội dung ghi trong giấy phép. 3. Quyền của các tổ chức, cá nhân hoạt động khí tượng thủy văn: a) Được Nhà nước bảo hộ về giá trị pháp lý những tư liệu khí tượng thủy văn chuyên dùng đã được đăng ký và đánh giá chất lượng. b) Khiếu nại, tố cáo với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với những hành vi vi phạm pháp luật về khai thác và bảo vệ công trình khí tượng thủy văn; khiếu nại về kết luận và biện pháp xử lý của Đoàn Thanh tra hoặc Thanh tra viên tại cơ sở mình. c) Khai thác và sử dụng tư liệu khí tượng thuỷ văn chuyên dùng đã đăng ký và đánh giá chất lượng. d) Được Nhà nước bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp khi đầu tư nghiên cứu khoa học, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ vào việc khai thác và bảo vệ công trình khí tượng thuỷ văn. Điều 11. Quyền và nghĩa vụ của chủ công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng 1. Chủ công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng (sau đây gọi tắt là các chủ công trình) có trách nhiệm thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ công trình theo quy định tại Điều 5 của quy định này. 2. Chủ công trình được thực hiện các hoạt động khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. 3. Được bảo vệ hành lang an toàn kỹ thuật cho vị trí của công trình khí tượng thủy văn đang khai thác theo tiêu chuẩn được quy định tại Nghị định số 24/CP ngày 19 tháng 3 năm 1997 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình khí tượng thủy văn nhằm bảo đảm thu thập số liệu khí tượng thủy văn được chính xác, kịp thời phục vụ hiệu quả cho công tác quan trắc chuyên ngành. 4. Trong trường hợp công trình bị xâm hại hoặc có sự cố xảy ra, người quản lý trực tiếp phải huy động lực lượng trong đơn vị nhanh chóng khắc phục hậu quả, đồng thời báo cáo với Ủy ban nhân dân địa phương và Sở Tài nguyên và Môi trường để có biện pháp phối hợp giải quyết. 5. Công trình khí tượng thủy văn đang hoạt động quan trắc, đo đạc mà bị xâm hại hoặc có sự cố xảy ra thì chủ công trình có quyền được đề nghị Ủy ban nhân dân địa phương, Sở Tài nguyên và Môi trường huy động các lực lượng cần thiết nhanh chóng khắc phục hậu quả để duy trì việc quan trắc, đo đạc và truyền báo các thông tin khí tượng thủy văn. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, THANH TRA CHUYÊN NGÀNH VỀ HOẠT ĐỘNG KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN Điều 12. Công tác thanh tra, kiểm tra Công tác thanh tra, kiểm tra trong lĩnh vực khí tượng thuỷ văn được thực hiện theo pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình khí tượng thuỷ văn và các văn bản pháp luật có liên quan khác. Điều 13. Chế độ báo cáo 1. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, và các đơn vị đang khai thác và sử dụng công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm gửi báo cáo về Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 15 tháng 12 hàng năm. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường làm đầu mối tổng hợp các báo cáo về tình hình quản lý hoạt động khí tượng thủy văn của các huyện, thị xã và các công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng đang hoạt động trên địa bàn tỉnh, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh trước ngày 31 tháng 12 hàng năm. 3. Trong trường hợp cần thiết Sở Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã có trách nhiệm báo cáo đột xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh để kịp thời phối hợp giải quyết những khó khăn, vướng mắc. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 14. Chế độ khen thưởng Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc khai thác và bảo vệ công trình khí tượng thủy văn, ngăn chặn hành vi xâm hại công trình khí tượng thủy văn thì được khen thưởng theo quy định chung của Nhà nước.
2,051
125,030
Điều 15. Xử lý vi phạm Tổ chức, cá nhân có hành vi xâm hại đến công trình khí tượng thủy văn, vi phạm pháp luật về khai thác và bảo vệ công trình khí tượng thủy văn hoặc thiếu tinh thần trách nhiệm quản lý gây thiệt hại đến công trình khí tượng thủy văn thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm và hậu quả gây ra sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 16. Tổ chức thực hiện Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, tổ chức, cá nhân phản ánh bằng văn bản về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./. Mẫu số 1 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập- Tự do- Hạnh phúc ---------------- .........., ngày……tháng ……năm …… ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TRÌNH KHÍ TƯỢNG THUỶ VĂN CHUYÊN DÙNG Kính gửi: ……………………………………. 1. Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép: Địa chỉ: Điện thoại: Fax: E-mail: 2. Quyết định thành lập tổ chức: 3. Họ và tên, bằng cấp chuyên môn của người phụ trách kỹ thuật: 4. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (số, ngày tháng năm, cơ quan cấp) hoặc hợp đồng thuê đất có công chứng 5. Mục đích hoạt động của công trình: 6. Căn cứ Thông tư số ngày tháng năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc cấp giấy phép hoạt động của công trình khí tượng thuỷ văn chuyên dùng, đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường (hoặc Uỷ ban nhân dân tỉnh…) cấp giấy phép hoạt động cho (tên công trình) với các nội dung sau đây: a) Tên công trình: b) Vị trí địa lý (kinh độ, vĩ độ) c) Địa điểm (thôn, xã, huyện, tỉnh) d) Tên sông: (nếu là công trình thuỷ văn); thuộc hệ thống sông… đ) Các yếu tố quan trắc: e) Thời gian hoạt động: từ ngày….tháng ….năm …. đến ngày….tháng ….năm … (Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép) cam kết chấp hành đúng các quy định của giấy phép và quy định pháp luật có liên quan./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Mẫu số 2 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập- Tự do- Hạnh phúc -------------------- .................. ngày …….tháng … năm …… ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN/ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TRÌNH KHÍ TƯỢNG THUỶ VĂN CHUYÊN DÙNG Kính gửi: …………………………. 1. Tên tổ chức, cá nhân đề nghị: Địa chỉ: Điện thoại: Fax: E-mail: 2. Tên công trình: 3. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (số, ngày tháng năm, cơ quan cấp) hoặc hợp đồng thuê đất 4. Giấy phép hoạt động của công trình (số, ngày tháng năm, nơi cấp) 5. Vị trí địa lý (kinh độ, vĩ độ) 6. Địa điểm (thôn, xã, huyện, tỉnh) 7. Tên sông: (nếu là công trình thuỷ văn); thuộc hệ thống sông… 9. Các yếu tố quan trắc: 10. Thời gian hoạt động: từ ngày….tháng ….năm …. đến ngày….tháng ….năm … 11. Căn cứ Thông tư số ngày tháng năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc cấp giấy phép hoạt động của công trình khí tượng thuỷ văn chuyên dùng, đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường (hoặc Uỷ ban nhân dân tỉnh…) gia hạn/điều chỉnh nội dung giấy phép hoạt động cho (tên công trình) với các nội dung sau đây: (Ghi rõ thời gian/loại công việc mà tổ chức, cá nhân xin gia hạn/điều chỉnh nội dung giấy phép hoạt động) (Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép) cam kết chấp hành đúng các quy định của giấy phép và quy định pháp luật có liên quan./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Mẫu số 3 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập- Tự do- Hạnh phúc --------------------------- .................. ngày …….tháng …. năm …… ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CÔNG TRÌNH KHÍ TƯỢNG THUỶ VĂN CHUYÊN DÙNG Kính gửi: ………………………………… 1. Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp lại giấy phép: Địa chỉ: Điện thoại: Fax: E-mail: 2. Tên công trình: 3. Giấy phép số ……. ngày…… tháng …. năm ……. Căn cứ Thông tư số ngày tháng năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc cấp giấy phép hoạt động của công trình khí tượng thuỷ văn chuyên dùng, đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường (hoặc Uỷ ban nhân dân tỉnh…) cấp lại Giấy phép hoạt động cho công trình (tên công trình) Nêu cụ thể lý do đề nghị cấp lại giấy phép (Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép) cam kết và chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự chính xác của các thông tin nêu trên./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Mẫu số 4 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CÔNG TRÌNH KHÍ TƯỢNG THUỶ VĂN CHUYÊN DÙNG NĂM ….............. 1. Tên tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép: 2. Tên công trình: 3. Giấy phép số ……. ngày…… tháng …. năm ……. 4. Tình hình hoạt động của công trình khí tượng thuỷ văn chuyên dùng trong năm: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VIỆC CHỨNG NHẬN, XÁC NHẬN THỦY SẢN KHAI THÁC XUẤT KHẨU VÀO THỊ TRƯỜNG CHÂU ÂU Căn cứ Luật Thủy sản ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ về điều kiện sản xuất kinh doanh một số ngành nghề thủy sản; Nghị định số 14/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 59/2005/NĐ-CP ; Căn cứ Nghị định số 33/2010/NĐ-CP ngày 31tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về quản lý hoạt động khai thác thủy sản của tổ chức, cá nhân Việt Nam trên các vùng biển; Để phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản và thực hiện quy định của Hội đồng liên minh Châu Âu về phòng ngừa, ngăn chặn, xóa bỏ các hoạt động khai thác bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc chứng nhận thủy sản khai thác xuất khẩu vào thị trường Châu Âu như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định trình tự, thủ tục, nội dung xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác, chứng nhận thủy sản khai thác và xác nhận cam kết sản phẩm thủy sản có nguồn gốc từ thuỷ sản khai thác nhập khẩu để xuất khẩu vào thị trường Châu Âu (EU). Điều 2: Đối tượng áp dụng 1. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân khai thác, thu mua, chế biến và xuất khẩu thủy sản khai thác và nhập khẩu thủy sản khai thác để chế biến xuất khẩu vào thị trường Châu Âu (EU). 2. Không áp dụng đối với thủy sản và sản phẩm thủy sản trong danh mục quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác: Là việc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền đối với nguyên liệu thủy sản khai thác không vi phạm các quy định về khai thác bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định. 2. Chứng nhận thủy sản khai thác: Là việc chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền đối với lô hàng xuất khẩu được chế biến từ nguyên liệu thủy sản khai thác không vi phạm các quy định về khai thác bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định. 3. Xác nhận cam kết sản phẩm thủy sản xuất khẩu có nguồn gốc từ thủy sản khai thác nhập khẩu: Là việc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền đối với lô hàng được chế biến từ thủy sản khai thác nhập khẩu không vi phạm các quy định về khai thác thủy sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định. 4. Vùng khai thác: Là vùng biển mà tàu cá tiến hành khai thác thủy sản trong thời gian của một chuyến biển. 5. Thời gian khai thác: Là khoảng thời gian tính từ ngày tàu bắt đầu thả lưới để khai thác đến ngày tàu kết thúc thu lưới. 6. Lô hàng chứng nhận: Là lô hàng được cơ quan có thẩm quyền chứng nhận để xuất khẩu vào EU. 7. Chuyển hàng tại cảng: Là hoạt động chuyển hàng từ tàu này sang tàu khác trong phạm vi của cảng. 8. Chủ hàng: Là chủ lô hàng thủy sản xuất khẩu sang châu Âu. 9. Các loại khối lượng được hiểu như sau: - Khối lượng sống ước tính: Là toàn bộ khối lượng của nguyên liệu để chế biến thành lô hàng xuất khẩu, sử dụng khi thủy sản được xuất khẩu sống, khi một phần của sản phẩm khai thác cập cảng được xuất khẩu, khi tất cả các sản phẩm khai thác được chế biến trước khi xuất khẩu. - Khối lượng ước tính chuyển lên đất liền: Sử dụng khi sản phẩm khai thác cập cảng tại nước mà tàu đó treo cờ hoặc cảng nước khác và xuất khẩu toàn bộ sản phẩm. - Khối lượng chứng nhận trên đất liền: Là toàn bộ khối lượng thành phẩm của lô hàng để xuất khẩu. Điều 4. Các hoạt động khai thác thủy sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định Hoạt động khai thác thủy sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định khi tổ chức, cá nhân khai thác thủy sản vi phạm một trong các hành vi sau: 1. Khai thác thủy sản mà không có Giấy phép khai thác hợp lệ, không được cơ quan có thẩm quyền cấp phép. 2. Không ghi nhật ký và báo cáo khai thác thủy sản theo quy định. 3. Khai thác trong vùng cấm khai thác, trong thời gian cấm khai thác, các loài thủy sản cấm khai thác hoặc khai thác các loài có kích thước nhỏ hơn quy định cho phép khai thác. 4. Sử dụng loại nghề, ngư cụ khai thác bị cấm hoặc không đúng quy định. 5. Che dấu, giả mạo hoặc hủy chứng cứ vi phạm các quy định liên quan đến khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản. 6. Cản trở công việc của cán bộ thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát sự tuân thủ đối với các quy định về khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản. 7. Đưa lên tàu, chuyển tải hoặc vận chuyển thủy sản có kích thước nhỏ hơn quy định vượt quá tỉ lệ cho phép trong khai thác. 8. Chuyển tải hay cùng tham gia hoạt động khai thác, hỗ trợ hoặc tiếp ứng cho các tàu khai thác thủy sản đã được xác định có thực hiện hành vi khai thác bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định. 9. Thực hiện hoạt động khai thác trong khu vực quản lý của tổ chức quản lý nghề cá khu vực mà không theo quy định của tổ chức quản lý nghề cá đó nếu Việt Nam ký kết hoặc tham gia.
2,094
125,031
Điều 5. Cơ quan có thẩm quyền chứng nhận, xác nhận thủy sản khai thác 1. Các Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý chuyên ngành về khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản của địa phương thực hiện việc chứng nhận nhận thủy sản khai thác, xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác và kiểm tra hoạt động khai thác bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định trên tàu cá. 2. Các Trung tâm Chất lượng Nông lâm thủy sản vùng thuộc Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản thực hiện kiểm tra, xác nhận cam kết sản phẩm thủy sản xuất khẩu có nguồn gốc từ thủy sản khai thác nhập khẩu. Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÁC NHẬN NGUYÊN LIỆU THỦY SẢN KHAI THÁC, CHỨNG NHẬN THỦY SẢN KHAI THÁC, XÁC NHẬN CAM KẾT SẢN PHẨM THỦY SẢN XUẤT KHẨU CÓ NGUỒN GỐC TỪ THỦY SẢN KHAI THÁC NHẬP KHẨU Điều 6. Xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác 1. Chủ hàng xuất khẩu điền các thông tin theo quy định trong Giấy xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác (quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này) và gửi đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 1 Điều 5 của Thông tư này nơi chủ hàng mua nguyên liệu thủy sản khai thác đề nghị xác nhận, có thể gửi trực tiếp tại các cơ quan có thẩm quyền hoặc thông qua đường bưu điện. 2. Không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra tính xác thực của thông tin đã khai trong Giấy xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác và xác nhận cho chủ hàng xuất khẩu. Trường hợp không xác nhận phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do. 3. Chủ hàng xuất khẩu đề nghị xác nhận nguyên liệu thuỷ sản khai thác có thể nhận kết quả trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền hoặc theo đường bưu điện (trong trường hợp chủ hàng xuất khẩu đề nghị gửi trả kết quả xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác theo đường bưu điện). 4. Giấy xác nhận nguyên liệu thuỷ sản khai thác làm 02 bản, 01 bản giao cho chủ hàng xuất khẩu, 01 bản lưu tại cơ quan có thẩm quyền xác nhận. Điều 7. Chứng nhận thủy sản khai thác 1. Chủ hàng xuất khẩu hoàn thiện hồ sơ (01 bộ) gửi đến một trong những cơ quan có thẩm quyền nơi chủ hàng xuất khẩu thủy sản đã mua nguyên liệu đề nghị chứng nhận thủy sản khai thác, có thể gửi trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền hoặc thông qua đường bưu điện. a. Trường hợp lô hàng thủy sản khai thác dùng nguyên liệu của một tàu, hồ sơ gồm: - Giấy chứng nhận thủy sản khai thác (đã điền đầy đủ các thông tin từ mục 1 đến mục 8, Mẫu Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này); - Thông tin vận tải (theo mẫu Phụ đính 2b ban hành kèm theo Thông tư này). b. Trường hợp lô hàng thủy sản khai thác dùng nguyên liệu từ 02 (hai) tàu trở lên, hồ sơ gồm: - Giấy chứng nhận thủy sản khai thác (đã điền đầy đủ các thông tin tại các mục 1;3,6,7,8; Mẫu Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này); - Thông tin vận tải (theo mẫu Phụ đính 2b, ban hành kèm theo Thông tư này); - Thông tin bổ sung cho các sản phẩm thủy sản được chế biến từ nguyên liệu của tàu cá Việt Nam (mẫu Phụ đính 2a ban hành kèm theo Thông tư này); - Giấy xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác (có liên quan đến lô hàng xuất khẩu được cơ quan có thẩm quyền xác nhận). 2. Không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị chứng nhận thủy sản khai thác cơ quan có thẩm quyền kiểm tra tính xác thực của thông tin trong hồ sơ đề nghị chứng nhận thủy sản khai thác và chứng nhận cho chủ hàng xuất khẩu. Trường hợp không chứng nhận phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do. 3. Chủ hàng xuất khẩu đề nghị chứng nhận thuỷ sản khai thác có thể nhận kết quả trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền hoặc theo đường bưu điện (trong trường hợp chủ hàng xuất khẩu đề gửi kết quả chứng nhận thủy sản khai thác theo đường bưu điện). 4. Mỗi lô hàng xuất khẩu được cấp 01 Giấy chứng nhận thuỷ sản khai thác. Giấy chứng nhận thủy sản khai thác được làm thành 02 bản, 01 bản giao cho Chủ hàng và 01 bản lưu tại cơ quan có thẩm quyền chứng nhận. Điều 8. Xác nhận cam kết sản phẩm thủy sản xuất khẩu có nguồn gốc từ thủy sản khai thác nhập khẩu 1. Lô hàng nguyên liệu thuỷ sản khai thác nhập khẩu để chế biến xuất khẩu vào thị trường châu Âu phải có chứng nhận thủy sản khai thác của cơ quan có thẩm quyền của nước mà tàu đó treo cờ. 2. Chủ hàng xuất khẩu lô hàng được sản xuất từ thuỷ sản khai thác nhập khẩu gửi hồ sơ đăng ký đến cơ quan có thẩm quyền nêu tại Khoản 2, Điều 5 của Thông tư này. Hồ sơ gồm: a. Giấy chứng nhận thủy sản khai thác (bản chính hoặc bản sao); b. Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm lô hàng thủy sản theo mẫu quy định tại Quyết định số 118/2008/QĐ-BNN ngày 11/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc giấy đăng ký kiểm dịch và kiểm tra chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm theo mẫu quy định tại Thông tư số 47/2010/TT-BNNPTNT ngày 03/8/2010 c. Bảng kê chi tiết lô hàng ban hành kèm theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 47/2010/TT-BNNPTNT ngày 03/8/2010 d. Giấy xác nhận cam kết sản phẩm thủy sản xuất khẩu có nguồn gốc từ thủy sản khai thác nhập khẩu (theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theoThông tư này) Nếu hồ sơ đăng ký kiểm tra lô hàng phù hợp thì cơ quan kiểm tra xác nhận vào hồ sơ đăng ký kiểm tra và thống nhất với Chủ hàng thời điểm kiểm tra tại hiện trường. Nếu không phù hợp, cơ quan có thẩm quyền phải hướng dẫn chủ hàng hoàn thiện hồ sơ theo quy định. 3. Hình thức kiểm tra Kiểm tra tại hiện trường đối với tất cả các lô hàng trước khi xuất khẩu. 4. Nội dung kiểm tra Kiểm tra sự phù hợp và tính xác thực của các thông tin cam kết của chủ hàng so với hồ sơ sản xuất lô hàng và các Giấy chứng nhận thủy sản khai thác của các lô nguyên liệu để sản xuất lô hàng. 5. Xác nhận và thông báo kết quả kiểm tra a.Trong thời hạn không quá hai (02) ngày làm việc kể từ khi kết thúc kiểm tra tại hiện trường, cơ quan có thẩm quyền xác nhận bản cam kết của chủ hàng đối với lô hàng đăng ký kiểm tra theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này. b. Trường hợp kết quả kiểm tra không đạt yêu cầu, cơ quan có thẩm quyền không xác nhận cam kết và thông báo cho chủ hàng bằng văn bản và nêu rõ lý do. Chương III KIỂM TRA HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC BẤT HỢP PHÁP, KHÔNG BÁO CÁO VÀ KHÔNG THEO QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI TÀU CÁ Điều 9. Kiểm tra hoạt động khai thác bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định đối với tàu cá 1. Đối tượng kiểm tra Các tàu cá hoạt động khai thác thủy sản và vận chuyển thủy sản có sản phẩm khai thác dùng làm nguyên liệu để chế biến xuất khẩu vào thị trường châu Âu. 2. Cơ quan kiểm tra Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi và các cơ quan có thẩm quyền nêu tại khoản 1 Điều 5 của Thông tư này lập kế hoạch và thực hiện việc kiểm tra. 3. Nguyên tắc kiểm tra Theo nguyên tắc đánh giá nguy cơ, trên cơ sở đảm bảo việc kiểm tra không ít hơn 5% tổng số lần các tàu cá cập cảng, bến cá trung bình trong một năm. 4. Thành lập Đoàn kiểm tra Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định thành lập Đoàn kiểm tra, trong đó nêu rõ phạm vi, nội dung, địa điểm kiểm tra; họ tên, chức danh của trưởng đoàn và các thành viên trong đoàn; Trách nhiệm của chủ tàu và đoàn kiểm tra. Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra phải được thông báo tại tàu khi bắt đầu kiểm tra. 5. Nội dung kiểm tra Kiểm tra Giấy phép khai thác và các nội dung nêu tại Điều 4 của Thông tư này và được nêu rõ trong Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền. Sau khi kết thúc kiểm tra, Đoàn kiểm tra lập Biên bản kiểm tra và thông báo kết quả kiểm tra trong đó nêu rõ các nội dung vi phạm (nếu có), đại diện đoàn kiểm tra, thuyền trưởng hoặc người đại diện của thuyền trưởng ký tên vào biên bản kiểm tra. Biên bản kiểm tra được làm thành 02 bản, 01 bản giao cho Chủ tàu, 01 bản lưu tại cơ quan thẩm quyền. Mẫu biên bản kiểm tra được ban hành theo Phụ lục 9 của Thông tư này. 6. Xử lý kết quả kiểm tra Nếu kết quả kiểm tra phát hiện có hành vi vi phạm các quy định của Thông tư này, tùy mức độ vi phạm, cơ quan kiểm tra áp dụng một trong các hình thức xử lý sau: + Không chứng nhận thủy sản khai thác cho sản phẩm thủy sản khai thác của tàu đó trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày kiểm tra và đưa tàu cá đó vào danh sách tàu cá khai thác thủy sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo qui định và đăng tải trên Website của Tổng cục Thủy sản, Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản (http:// www.cucktbvnlts.gov.vn); + Chuyển hồ sơ đến cơ quan chức năng để tiếp tục xử lý theo quy định của pháp luật; + Sau thời gian 60 ngày khi có ý kiến của cơ quan quản lý trực tiếp tàu cá xác nhận tàu cá này đã có biện pháp khắc phục và sửa chữa sai phạm, Tổng cục Thủy sản đưa tàu đó ra khỏi danh sách tàu khai thác bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định. Chương IV TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN Điều 10. Trách nhiệm và quyền của thuyền trưởng, chủ tàu khai thác hoặc người đại diện của thuyền trưởng, chủ tàu 1. Thuyền trưởng, chủ tàu hoặc người đại diện của thuyền trưởng có trách nhiệm sau đây: a. Cung cấp chính xác những thông tin liên quan ghi trong Giấy xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác (theo quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này) cho chủ hàng xuất khẩu, ký xác nhận và chịu trách nhiệm về những khai báo của mình. b. Tạo điều kiện cho Đoàn kiểm tra thực hiện nhiệm vụ.
2,054
125,032
2. Thuyền trưởng, chủ tàu hoặc người đại diện của thuyền trưởng, chủ tàu có quyền đề nghị Cơ quan có thẩm quyền cung cấp các quy định liên quan đến việc xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác, chứng nhận thủy sản khai thác. Điều 11. Trách nhiệm và quyền của chủ hàng xuất khẩu 1. Chủ hàng có trách nhiệm sau đây: a. Hoàn thiện những thông tin liên quan ghi trong Giấy chứng nhận thủy sản khai thác (theo quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này), Giấy xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác (theo quy định tại Phụ lục 3, Phụ đính 2a, Phụ đính 2b ban hành kèm theo Thông tư này) trước khi gửi đề nghị tới cơ quan có thẩm quyền chứng nhận, xác nhận và chịu trách nhiệm về những khai báo của mình. b. Cung cấp thông tin liên quan đến việc thực hiện Thông tư này khi cơ quan thẩm quyền (quy định tại Điều 5 của Thông tư này ) yêu cầu. c. Lưu trữ hồ sơ chứng nhận, xác nhận trong thời hạn ba (03) năm kể từ ngày được chứng nhận, xác nhận. 2. Chủ hàng có quyền sau đây: a. Đề nghị cơ quan có thẩm quyền cung cấp những quy định liên quan đến chứng nhận, xác nhận. b. Chọn một trong những cơ quan có thẩm quyền nơi đã mua nguyên liệu đề nghị chứng nhận thủy sản khai thác. Điều 12. Trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan có thẩm quyền nêu tại khoản 1 Điều 5 của Thông tư này 1. Trách nhiệm a. Giải quyết và thụ lý các hồ sơ liên quan đến việc xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác, chứng nhận thủy sản khai thác theo quy định tại Điều 6, Điều 7 của Thông tư này khi có đề nghị của chủ hàng xuất khẩu. b. Hướng dẫn chủ hàng xuất khẩu, thuyền trưởng, chủ tàu người đại diện của thuyền trưởng, chủ tàu thực hiện các công việc liên quan đến việc xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác và chứng nhận thủy sản khai thác. c. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Điều 16 của Thông tư này. d. Báo cáo Tổng cục Thủy sản về các vi phạm được phát hiện và chuyển hồ sơ cho cơ quan chức năng để xử lý theo quy định. e. Lưu trữ hồ sơ liên quan đến việc chứng nhận thủy sản khai thác, xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác trong thời hạn ba (03) năm kể từ ngày được chứng nhận, xác nhận. 2. Quyền hạn a. Yêu cầu thuyền trưởng, chủ tàu, người đại diện của thuyền trưởng, chủ tàu và chủ hàng cung cấp những thông tin liên quan phục vụ cho việc chứng nhận, xác nhận. b. Từ chối việc chứng nhận, xác nhận nếu thuyền trưởng, chủ tàu hoặc chủ hàng vi phạm các quy định của Thông tư này. Điều 13. Trách nhiệm và quyền hạn của các Cơ quan có thẩm quyền nêu tại khoản 2 Điều 5 của Thông tư này 1. Trách nhiệm a. Thực hiện việc xác nhận cam kết sản phẩm thủy sản xuất khẩu có nguồn gốc từ thủy sản khai thác nhập khẩu theo quy định tại Điều 8 của Thông tư này. b. Hướng dẫn chủ hàng nhập khẩu thực hiện việc xác nhận cam kết sản phẩm thủy sản xuất khẩu có nguồn gốc từ thủy sản khai thác nhập khẩu. c. Báo cáo Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản theo quy định. d. Lưu trữ hồ sơ xác nhận cam kết sản phẩm thủy sản xuất khẩu có nguồn gốc từ thủy sản khai thác nhập khẩu trong thời hạn ba (03) năm kể từ ngày được xác nhận. 2. Quyền hạn a. Yêu cầu chủ hàng nhập khẩu cung cấp những thông tin liên quan phục vụ cho việc xác nhận. b. Từ chối việc xác nhận nếu chủ hàng vi phạm các quy định của Thông tư này. Điều 14: Trách nhiệm của Ban quản lý cảng cá a. Xác nhận những thông tin liên quan đến việc chuyển hàng tại cảng trong chứng nhận thủy sản khai thác (nếu có). b. Cung cấp các thông tin liên quan đến các tàu cá đăng ký neo đậu, bốc dỡ tại cảng. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 15: Nhiệm vụ của cơ quan quản lý 1. Nhiệm vụ của Tổng cục Thủy sản Chỉ đạo Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản: a. Tổ chức thực hiện thống nhất hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ; định kỳ kiểm tra, giám sát hoạt động liên quan đến kiểm tra, xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác, chứng nhận thủy sản khai thác. b. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ thực hiện công tác kiểm tra, xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác, chứng nhận thủy sản khai thác. c. Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn về thủ tục, phương thức quản lý, kiểm tra, xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác, chứng nhận thủy sản khai thác để áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước; Tuyên truyền cho ngư dân, các tổ chức, cá nhân liên quan nâng cao nhận thức về các nội dung liên quan đến khai thác bất hợp pháp, không báo cáo, không theo qui định và việc thực hiện Thông tư này. d. Định kỳ 6 (sáu) tháng, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kết quả thực hiện những quy định liên quan của Thông tư này. e. Thông báo danh sách các tàu cá vi phạm các quy định về khai thác bất hợp pháp, không báo cáo, không theo quy định trên Website của Tổng cục Thủy sản, Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản, các cơ quan liên quan và Tổng vụ các vấn đề biển và Thủy sản của Ủy ban châu Âu. f. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan của Việt Nam trao đổi, đàm phán với cơ quan có thẩm quyền châu Âu trong việc hợp tác, trao đổi thông tin, xử lý các vướng mắc liên quan đến việc thực hiện các quy định về chống khai thác bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định của Ủy ban châu Âu. 2. Nhiệm vụ của Cục Quản lý chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản a. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện thống nhất hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ; định kỳ kiểm tra, giám sát hoạt động có liên quan đến việc kiểm tra, xác nhận cam kết sản phẩm thủy sản xuất khẩu có nguồn gốc từ thủy sản khai thác nhập khẩu. b. Thống nhất quản lý về chuyên môn nghiệp vụ; đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ thực hiện công tác kiểm tra, xác nhận cam kết sản phẩm thủy sản xuất khẩu có nguồn gốc từ thủy sản khai thác nhập khẩu. c. Định kỳ 6 (sáu) tháng báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hoạt động kiểm tra, xác nhận cam kết sản phẩm thủy sản xuất khẩu có nguồn gốc từ thủy sản khai thác nhập khẩu. 3. Nhiệm vụ của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố ven biển a. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này đối với cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 1 Điều 5 của Thông tư này. b. Hướng dẫn, phổ biến và kiểm tra việc chấp hành các quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Tổng cục Thủy sản. c. Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc, phối hợp với các cơ quan hữu quan trên địa bàn để tổ chức hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến những quy định liên quan của Thông tư này. e. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đảm bảo kinh phí, cán bộ và các điều kiện liên quan cho hoạt động của cơ quan có thẩm quyền về chứng nhận thủy sản khai thác. Điều 16. Chế độ báo cáo 1. Định kỳ hàng tháng, hàng quý, hàng năm hoặc khi có yêu cầu, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 5 của Thông tư này lập báo cáo chi tiết về tình hình chứng nhận thủy sản khai thác gửi về Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản. 2. Định kỳ hàng tháng, hàng quý, hàng năm hoặc khi có yêu cầu, cơ quan thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 5 của Thông tư này lập báo cáo chi tiết về tình hình xác nhận thuỷ sản khai thác gửi về Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản. 3. Nội dung báo cáo gồm: Danh sách chủ hàng được chứng nhận lô hàng thủy sản khai thác, xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác, danh sách những tàu cá vi phạm những quy định về khai thác bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định; tổng số tàu cá được chứng nhân, tổng khối lượng thủy sản khai thác được chứng nhận, xác nhận, theo mẫu quy định tại Phụ lục 10 của Thông tư này. 4. Thời gian gửi báo cáo: Chậm nhất 5 ngày kể từ ngày kết thúc tháng, chậm nhất 10 ngày kể từ ngày kết thúc Quý, chậm nhất 15 ngày kể từ ngày kết thúc năm. Điều 17: Tổ chức thực hiện 1. Tổng cục Thủy sản, các Vụ, Cục, Thanh tra, Trung tâm thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình đôn đốc, kiểm tra thực hiện Thông tư này. 2. Kinh phí thực hiện việc xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác, xác nhận cam kết sản phẩm thủy sản có nguồn ngốc từ thủy sản khai thác nhập khẩu và chứng nhận thủy sản khai thác, các đơn vị được giao nhiệm vụ lập dự toán kinh phí sự nghiệp chi vào hoạt động của đơn vị, bổ sung vào kinh phí hoạt động hàng năm của đơn vị mình. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo, đề xuất về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Tổng Cục Thuỷ sản hoặc Cục Quản lý Chất lượng Nông Lân sản và Thủy sản tùy theo vấn đề có liên quan) để tổng hợp, trình Bộ trưởng xem xét và sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. Điều 18. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành, bãi bỏ các Quyết định số 3477/QĐ-BNN-KTBVNL ngày 04 tháng 12 năm 2010 và Quyết định số 3720/QĐ-BNN_KTBVNL ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CÔNG ĐIỆN BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN, điện: VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG BỆNH LỞ MỒM LONG MÓNG GIA SÚC Kính gửi: Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc TW Từ đầu năm 2011 đến nay, dịch lở mồm long móng (LMLM) đã liên tục xảy ra ở 933 xã thuộc 125 huyện của 23 tỉnh gồm: Quảng Ninh, Điện Biên, Lạng Sơn, Sơn La, Bắc Kạn, Cao Bằng, Thái Nguyên, Kon Tum, Hà Giang, Nghệ An, Tuyên Quang, Sóc Trăng, Hoà Bình, Yên Bái, Quảng Ngãi, Đồng Nai, Tiền Giang, Long An, Phú Yên, Lào Cai, Phú Thọ, Gia Lai và Bình Phước làm 37.482 trâu bò, 17.914 lợn và 234 dê mắc bệnh; trong đó số chết và tiêu huỷ là 1.816 trâu bò và 12.301 lợn. Nguyên nhân xảy ra dịch là do tái phát ở các ổ dịch cũ, công tác tiêm phòng vắc xin LMLM đạt tỷ lệ thấp. Nguyên nhân dịch lây lan chủ yếu do một số địa phương phát hiện dịch chậm, thậm chí có địa phương còn giấu dịch, không công bố dịch và không có những biện pháp quyết liệt quản lý ổ dịch như: khoanh vùng ổ dịch; thành lập các chốt kiểm dịch; kiểm soát vận chuyển, buôn bán, giết mổ động vật mắc bệnh hoặc gia súc trong vùng dịch.
2,169
125,033
Hiện nay, dịch đang diễn biến rất phức tạp và có chiều hướng lây lan diện rộng. Để ngăn chặn kịp thời các ổ dịch mới phát sinh và không để dịch lây lan, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các ban, ngành liên quan khẩn trương thực hiện các biện pháp phòng chống dịch tại Quy định phòng chống bệnh LMLM gia súc ban hành theo Quyết định số 38/2006/QĐ-BNN ngày 16/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT, đặc biệt chú trọng các biện pháp sau: 1. Các địa phương đang có dịch: tập trung quản lý chặt ổ dịch, cụ thể: a) Tập trung mọi lực lượng nhanh chóng dập tắt dịch, cách ly triệt để gia súc mắc bệnh, vệ sinh tiêu độc khử trùng ổ dịch ngăn chặn dịch bệnh lây lan, đồng thời tổ chức tiêm phòng bao vây ổ dịch. b) Xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật những tổ chức, cá nhân vận chuyển động vật, sản phẩm động vật nhiễm bệnh, làm lây lan dịch bệnh. c) Thiết lập các chốt kiểm dịch tạm thời để ngăn chặn việc vận chuyển gia súc, sản phẩm gia súc mẫn cảm với bệnh ra ngoài vùng dịch. Tiến hành tiêu độc khử trùng các phương tiện giao thông qua lại. d) Thực hiện nuôi nhốt gia súc bị bệnh tại chuồng trại. Tiến hành các biện pháp tiêu độc khử trùng khu vực chăn nuôi, chuồng trại theo hướng dẫn của cơ quan thú y. 2. Các địa phương chưa có dịch: a) Tăng cường công tác giám sát phát hiện sớm ổ dịch. Khi có dịch xảy ra, thực hiện tiêu hủy triệt để gia súc mắc bệnh khi dịch còn ở diện hẹp và áp dụng các biện pháp chống dịch quyết liệt dập tắt nhanh ổ dịch. b) Thành lập các chốt kiểm dịch tạm thời nhằm kiểm soát chặt chẽ không để động vật, sản phẩm động vật có mang mầm bệnh vào địa phương làm lây lan dịch bệnh. 3. Rà soát số đầu gia súc, phân loại và tổ chức tiêm phòng vắc xin cho đàn gia súc đến kỳ tiêm phòng vắc xin và tiêm bao vây ổ dịch. 4. Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền nâng cao nhận thức cho người dân về tác hại, tính chất lây lan và các biện pháp phòng, chống bệnh LMLM trên các phương tiện thông tin đại chúng. Chỉ đạo các cơ quan thông tấn báo chí địa phương dành thời lượng thích hợp để tuyên truyền. 5. Xây dựng kế họach phòng chống dịch bao gồm kế hoạch về kinh phí, về nhân lực và các trang thiết bị dụng cụ phục vụ công tác phòng chống dịch. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện nghiêm nội dung công điện này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố thông báo với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để phối hợp xử lý kịp thời. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN CÔNG TÁC TIẾT KIỆM ĐIỆN Theo dự báo trong năm 2011 và một vài năm tới có thể sẽ còn gặp khó khăn trong việc đảm bảo cung cấp điện vào các tháng mùa khô, nhất là khi hạn hán kéo dài, không đủ nước cho các nhà máy thủy điện phát điện. Trong khi đó, việc thực hiện tiết kiệm điện trong sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng còn chưa được triệt để, tiết kiệm điện chưa được sự quan tâm thật sự của cộng đồng xã hội, tình trạng sử dụng điện lãng phí còn xảy ra nhiều nơi. Để triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 171/CT-TTg ngày 26/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường thực hiện tiết kiệm điện, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu: 1. Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị có trách nhiệm thực hiện tốt một số nhiệm vụ sau: - Thực hiện nghiêm các quy định của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. - Xây dựng chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả gắn với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch sản xuất của ngành, địa phương và tổ chức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện. - Tuyên truyền, vận động các tổ chức và nhân dân, các doanh nghiệp hiểu rõ tầm quan trọng của việc thực hiện tiết kiệm và sử dụng điện có hiệu quả. - Hướng dẫn, chỉ đạo triển khai thực hiện nghiêm các quy định tại Chỉ thị này, đồng thời tăng cường kiểm tra, xử lý kịp thời các trường hợp không thực hiện các biện pháp tiết kiệm điện, công bố công khai thông tin về tình hình sử dụng điện đối với các cơ quan công sở. - Hàng quý báo cáo công tác thực hiện tiết kiệm điện của cơ quan, đơn vị trong phạm vi quản lý về Sở Công Thương để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. 2. Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND các huyện, thành, thị; các doanh nghiệp trên địa bàn tăng cường công tác tiết kiệm điện và thực hiện một số giải pháp sau: a) Đối với các cơ quan công sở: - Xây dựng và thực hiện kế hoạch tiết kiệm điện năng sử dụng hàng năm của cơ quan, đơn vị theo Thông tư 111/2009/TTLT/BTC-BCT của Liên Bộ Tài chính - Công Thương về hướng dẫn thực hiện tiết kiệm điện trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập. - Xây dựng và ban hành quy định về sử dụng điện, thay thế, sửa chữa các trang thiết bị sử dụng điện tại cơ quan, đơn vị theo nguyên tắc sau: + Tắt các thiết bị dùng điện không cần thiết khi ra khỏi phòng và hết giờ làm việc, cắt hẳn nguồn điện nếu không sử dụng các thiết bị khi hết giờ làm việc. + Tận dụng tối đa ánh sáng và thông gió tự nhiên, tắt bớt đèn chiếu sáng khi số người làm việc trong phòng giảm. Thiết kế, lắp đặt hệ thống chiếu sáng hành lang, sân vườn, khu vực bảo vệ theo tiêu chuẩn… + Chỉ sử dụng điều hòa nhiệt độ khi thật cần thiết, cài đặt chế độ làm mát từ 25oC trở lên; dùng quạt thay thế điều hòa nhiệt độ khi thời tiết không quá nóng. + Khi cải tạo hoặc trang bị mới phải sử dụng phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng hiệu suất cao theo quy định hoặc thiết bị sử dụng điện có dán nhãn tiết kiệm năng lượng; nghiêm cấm thay thế, mua sắm mới đèn nung sáng. + Phổ biến, quán triệt tới toàn thể cán bộ nhân viên phải thực hiện tiết kiệm điện, đưa nội dung sử dụng điện tiết kiệm vào chỉ tiêu đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, chấp hành kỷ luật nội bộ và thi đua khen thưởng hàng năm. b) Đối với chiếu sáng công cộng: - Áp dụng hệ thống thiết bị điều khiển tự động có chế độ điều chỉnh công suất để giảm công suất chiếu sáng về đêm khi mật độ giao thông giảm. - Triển khai thực hiện đầu tư hệ thống chiếu sáng đường phố phải hợp lý, phù hợp nhu cầu sinh hoạt và các hoạt động, các sự kiện tại địa phương, tránh gây lãng phí điện. - Hệ thống đèn chiếu sáng vườn hoa, công viên chỉ sử dụng các loại đèn tiết kiệm điện, giảm 50% công suất chiếu sáng vào giờ cao điểm buổi tối, trừ các dịp ngày lễ, ngày tết và các sự kiện lớn tại địa phương. Khi thay thế đèn hư hỏng phải sử dụng nguồn sáng và các thiết bị chiếu sáng hiệu suất cao, hệ thống chiếu sáng đường phố sử dụng bóng đèn natri cao áp và thấp áp; chiếu sáng ngõ nhỏ và đường dành cho người đi bộ sử dụng bóng đèn natri thấp áp công suất nhỏ và đèn compact; chiếu sáng quảng trường dùng đèn metal halide. Khuyến khích sử dụng bóng đèn LED tại các vị trí thích hợp. c) Đối với việc dùng điện cho sinh hoạt và kinh doanh dịch vụ: - Các hộ gia đình hạn chế sử dụng các thiết bị tiêu thụ điện lớn (máy điều hòa, bình nước nóng, bàn là điện …) trong thời gian cao điểm của hệ thống điện, từ 17 giờ đến 21 giờ hàng ngày; khuyến khích sử dụng các loại bóng đèn tiết kiệm điện, thiết bị đun nước nóng bằng năng lượng mặt trời, thiết bị điện có dán nhãn tiết kiệm năng lượng. - Các nhà hàng, cơ sở dịch vụ thương mại giảm 50% công suất chiếu sáng quảng cáo trang trí vào giờ cao điểm buổi tối; trường hợp có yêu cầu đặc biệt, từ sau 22 giờ tắt toàn bộ đèn chiếu sáng các pano quảng cáo tấm lớn. - Các nhà hàng, khách sạn, cơ sở dịch vụ thương mại,… tuân thủ nghiêm các quy định tại địa phương về chiếu sáng tiết kiệm và hiệu quả, sẵn sàng cắt, giảm nhu cầu sử dụng điện khi có thông báo của Điện lực tại địa phương trong trường hợp xảy ra thiếu điện. d) Đối với các doanh nghiệp sản xuất: - Xây dựng các giải pháp sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả, đảm bảo sử dụng đúng công suất và biểu đồ phụ tải đã đăng ký trong hợp đồng mua bán điện. Bố trí kế hoạch sản xuất hợp lý, hạn chế tối đa việc huy động các thiết bị tiêu thụ công suất điện lớn như các máy nghiền, trạm bơm nước, máy nén khí… vào giờ cao điểm, không để các thiết bị điện hoạt động không tải. Tắt các thiết bị điện và đèn chiếu sáng không cần thiết, triệt để tiết kiệm điện chiếu sáng nội bộ trong các khu sản xuất công nghiệp. - Tổ chức, bố trí nguồn nhân lực phù hợp để thực hiện Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. - Chuẩn bị các nguồn dự phòng để đáp ứng nhu cầu sản xuất khi xảy ra thiếu điện, xây dựng phương án tự cắt giảm phụ tải khi xảy ra thiếu điện. - Các doanh nghiệp thuộc danh mục cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm theo quy định tại Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả phải xây dựng kế hoạch tiết kiệm điện mỗi năm ít nhất 2%. 3. Công ty Điện lực Nghệ An có trách nhiệm - Thực hiện các giải pháp quản lý, kỹ thuật, cải tạo nâng cấp hệ thống lưới điện nông thôn mới tiếp nhận, phấn đấu giảm tổn thất thấp nhất ở khu vực này. - Thường xuyên giám sát, kiểm tra chặt chẽ biểu đồ phụ tải của khách hàng sử dụng điện, đặc biệt đối với khách hàng sử dụng điện có công suất lớn. Vận động các khách hàng có kế hoạch bố trí lại sản xuất nhằm điều chỉnh biểu đồ phụ tải để tránh hạn chế công suất khi xảy ra thiếu điện. - Thống kê, theo dõi và báo cáo tình hình sử dụng điện tại các công sở, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn, so sánh với mức sử dụng điện của tháng cùng kỳ năm trước, đối chiếu chỉ tiêu tiết kiệm 10% sản lượng điện sử dụng cơ quan công sở, thông báo cho khách hàng và báo cáo Sở Công Thương, Sở Tài chính để tham mưu UBND tỉnh có biện pháp xử lý đối với các đơn vị, khách hàng không thực hiện tiết kiệm điện.
2,112
125,034
- Thực hiện phương thức vận hành ổn định, an toàn trong hệ thống điện; bố trí kế hoạch sửa chữa hợp lý; tăng cường công tác quản lý kỹ thuật, nâng cao năng lực khai thác thiết bị; hạn chế sự cố, tiết kiệm chi phí nhiên liệu, giảm tổn thất điện năng nhằm huy động tối đa và có hiệu quả các nguồn điện; huy động một cách hợp lý công suất và điện năng các nguồn điện dự phòng của khách hàng. - Phối hợp với Sở Công Thương tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện các giải pháp tiết kiệm điện; lập danh sách các hộ sản xuất theo thứ tự ưu tiên hạn chế ngừng, giảm mức cung cấp điện trong điều kiện thiếu điện, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, thực hiện đúng các quy định của Luật Điện lực, không làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp; lịch tiết giảm điện phải đảm bảo công bằng giữa các phụ tải, tránh việc cắt điện sinh hoạt trên diện rộng, kéo dài. 4. Sở Công Thương - Phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng tuyên truyền rộng rãi để cán bộ, nhân dân biết và có những giải pháp tiết kiệm điện, đặc biệt là trong các giờ cao điểm. - Phối hợp với các tổ chức tư vấn hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp xây dựng và thực hiện đầu tư, thực hiện các giải pháp tiết kiệm năng lượng; phổ biến các trang thiết bị hiệu suất cao, tiết kiệm năng lượng. - Tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo việc điều hòa cung ứng điện trên địa bàn theo thứ tự ưu tiên để đáp ứng hợp lý nhu cầu cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân. - Kiểm tra, đánh giá, tổng hợp thông tin các báo cáo và kế hoạch sử dụng năng lượng của cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước, cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm trong phạm vi toàn tỉnh. Tham mưu cho UBND tỉnh xử lý kịp thời các trường hợp không thực hiện các biện pháp tiết kiệm điện. 5. Sở Khoa học và Công nghệ: Chỉ đạo các bộ phận chuyên môn nghiên cứu các giải pháp kỹ thuật đem lại hiệu quả cao trong việc thực hiện tiết kiệm và sử dụng điện để phổ biến, áp dụng rộng rãi. 6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc bật, tắt đèn quảng cáo, trang trí (panô, hộp đèn, trụ đèn...) của các công ty quảng cáo, cơ sở dịch vụ thương mại vào giờ cao điểm buổi tối; hạn chế đến mức tối đa việc sử dụng đèn quảng cáo có công suất lớn. 7. Sở Giáo dục và Đào tạo: Phối hợp với Sở Công Thương và Công ty Điện lực Nghệ An thực hiện tuyên truyền tiết kiệm điện trong các trường học trên địa bàn tỉnh, tổ chức các cuộc thi cho học sinh tìm hiểu kiến thức về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. 8. Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Nghệ An tăng cường công tác tuyên truyền, vận động các tổ chức và nhân dân hiểu rõ tầm quan trọng của tiết kiệm điện, tích cực hưởng ứng xây dựng các chương trình phát thanh và truyền hình về tiết kiệm điện; áp dụng đơn giá phù hợp cho việc tuyên truyền về tiết kiệm điện vì mục đích chung của quốc gia; dành thời lượng thích hợp để tuyên truyền chủ trương của Nhà nước về thực hiện các giải pháp tiết kiệm điện. UBND tỉnh yêu cầu Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; Giám đốc Công ty Điện lực Nghệ An; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân hoạt động điện lực và sử dụng điện có trách nhiệm chỉ đạo và thực hiện nghiêm Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP Thực hiện Luật Đất đai 2003 và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật, công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh dần đi vào nề nếp, góp phần quan trọng vào việc thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh. Bên cạnh những kết quả đạt được, vẫn còn những hạn chế, yếu kém nhất định như: công tác quản lý đất đã giao, cho thuê và quỹ đất chưa giao sử dụng (hay còn gọi là quỹ đất công); kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về đất đai; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; giao đất, cho thuê đất; thu hồi đất, thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng của một số huyện, thị, thành phố, nhất là chính quyền cấp xã chưa được tăng cường đúng mức, có mặt thiếu chặt chẽ. Để khắc phục những hạn chế nêu trên và thực hiện tốt pháp luật về đất đai, Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ thị: 1. Tiếp tục hoàn thiện các văn bản qui phạm pháp luật về đất đai. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các ngành liên liên quan, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị, thành phố tiếp tục kiểm tra, rà soát các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành, đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới phù hợp với luật đất đai và các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật đất đai năm 2003. 2. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật đất đai. - Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các ngành, các cấp tiếp tục tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật đất đai phù hợp với từng đối tượng; bồi dưỡng, nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ quản lý đất đai trong ngành trước hết đối với cán bộ quản lý đất đai cấp huyện và cấp xã. - Sở Tư pháp và các cơ quan thông tin đại chúng tập trung tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai, kịp thời biểu dương những đơn vị, cá nhân làm tốt, phê phán những việc làm chưa tốt, công khai những hành vi vi phạm, nhất là những hành vi lợi dụng chức quyền tham nhũng trong quản lý đất đai hoặc nhũng nhiễu, thiếu trách nhiệm trong việc thực hiện thủ tục hành chính về đất đai. 3. Tăng cường quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. - Sở Tài nguyên và Môi trường và Uỷ ban nhân dân các cấp khi lập, thẩm định và xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải chú ý tính hợp lý về sử dụng các loại đất, hạn chế tối đa việc chuyển đất trồng lúa sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp, không xét duyệt quy hoạch chuyển đất chuyên trồng lúa sang làm mặt bằng sản xuất, dịch vụ phi nông nghiệp ở những nơi có điều kiện sử dụng các loại đất khác. Đối với những nơi cần thiết phải chuyển đất trồng lúa sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp thì phải có các giải pháp sử dụng đất tiết kiệm và bảo đảm tính khả thi trong thực hiện, khắc phục tình trạng thu hồi đất nhưng không sử dụng. - Uỷ ban nhân dân các cấp tổ chức công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được các cấp thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định; xử lý dứt điểm tình trạng “Dự án treo”; thường xuyên kiểm tra, rà soát, đảm bảo các quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt. 4. Đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo bản đồ địa chính chính quy lưới tọa độ. Các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị, thành phố tập trung chỉ đạo, tổ chức thực hiện tốt theo tinh thần công văn số 81/UBND-NN.PTNT ngày 11/8/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. 5. Quản lý và xây dựng quy định giá đất. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp huyện, các tổ chức phát triển quỹ đất, tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp, sàn giao dịch bất động sản trên địa bàn tỉnh để thiết lập hệ thống lưu trữ và truyền tải dữ liệu số về khu vực, vị trí, diện tích, mục đích sử dụng đất và kết quả bán đấu giá quyền sử dụng đất, giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với khu đất đã thực hiện giao dịch chuyển nhượng, làm cơ sở phục vụ công tác xây dựng bảng giá đất hàng năm và công tác định giá đất cho từng mục đích cụ thể đảm bảo phù hợp với giá thực tế của thị trường. 6. Đẩy mạnh công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị, thành phố chỉ đạo tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra việc thực hiện chính sách pháp luật về đất đai; tập trung giải quyết dứt điểm và kịp thời các đơn, thư tồn đọng trên lĩnh vực quản lý nhà nước về đất đai thuộc thẩm quyền theo đúng quy định của pháp luật, nhằm hạn chế tối đa tình trạng khiếu kiện đông người, kéo dài; khắc phục tình trạng đùn đẩy trách nhiệm trong giải quyết đơn thư; tăng cường tổ chức đối thoại với người khiếu nại. 7. Tăng cường công tác quản lý đất đã giao, cho thuê và quỹ đất chưa giao sử dụng (hay còn gọi là quỹ đất công), kiểm tra, thanh tra việc tranh chấp pháp luật về đất đai. - Uỷ ban nhân dân các huyện, thị, thành phố chỉ đạo cơ quan chuyên môn và Uỷ ban nhân dân cấp xã trực thuộc: thường xuyên kiểm tra hiện trạng các khu đất do các tổ chức quản lý, sử dụng đất có dấu hiệu bị lấn, chiếm, xác định vị trí, ranh giới mốc giới đúng theo hồ sơ giao đất, thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất đã được xác lập, đề xuất cấp thẩm quyền giải quyết theo quy định. + Phối hợp với các tổ chức quản lý, sử dụng trên địa bàn mình quản lý cắm mốc ranh giới cố định, rõ ràng theo bản trích lục hoặc trích đo địa chính khu đất đã được xác lập trong quá trình thực hiện kiểm kê đất tổ chức theo Chỉ thị số 31/2007/CT-Ttg ngày 14/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ (bằng trụ đá hoặc bêtông) để việc quản lý, sử dụng đất tốt hơn tránh tình trạng bị lấn, chiếm, bao chiếm.
2,035
125,035
+ Về quản lý đất công ích 5% và quỹ đất nông nghiệp của xã, phường, thị trấn: chỉ đạo tổ chức đo đạc xác định diện tích cụ thể từng khu đất, cắm ranh giới, mốc giới chi tiết từng khu vực đất công để có hướng quản lý chặt chẽ, tránh hiện tượng dân tự ý chiếm dụng, hạn chế xảy ra tình trạng khiếu kiện. Việc giao đất hoặc cho thuê quỹ đất phải đảm bảo phù hợp quy hoạch, đúng đối tượng, đúng thẩm quyền và đảm bảo tính pháp lý về điều kiện đất thuộc trường hợp đưa ra đấu giá hoặc không thuộc trường hợp đưa ra đấu giá theo quy định của pháp luật về đất đai. - Sở Tài nguyên và Môi trường, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị, thành phố có trách nhiệm tổ chức tự kiểm tra, thanh tra thường xuyên việc chấp hành pháp luật về đất đai; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn phát hiện, ngăn chặn và kịp thời xử lý hoặc báo cáo cấp thẩm quyền xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai, đặc biệt là các hành vi lợi dụng chức quyền chia chác đất đai, trục lợi thông qua việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giải phóng mặt bằng hoặc cán bộ tài nguyên và môi trường nhũng nhiễu, gây khó khăn cho người dân. Nghiêm cấm trường hợp các tổ chức được Nhà nước cho thuê đất hoặc được giao đất không thu tiền sử dụng đất nhưng liên doanh, liên kết, cho thuê lại đất khi chưa được sự chấp thuận của cấp có thẩm quyền. Nếu tổ chức nào đã để xảy những việc này, phải tổ chức thanh lý hợp đồng hoặc báo cáo trình cấp thẩm quyền có ý kiến chỉ đạo. Trường hợp không thực hiện thanh lý hoặc không báo cáo cấp thẩm quyền, nếu bị phát hiện, Uỷ ban nhân dân tỉnh sẽ xử lý nghiêm những sai phạm. 8. Kiên quyết thu hồi đất do vi phạm luật đất đai. Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các ngành có liên quan và Uỷ ban nhân dân các huyện, thị, thành phố kiểm tra tình hình sử dụng đất của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp theo tinh thần Chỉ thị số 134/CT-Ttg ngày 20/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật đất đai của các tổ chức được nhà nước giao đất, cho thuê đất. Kiến nghị xử lý nghiêm những trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai, nhất là đối với trường hợp cán bộ quản lý vi phạm pháp luật về đất đai, phát hiện và kiến nghị cơ quan có thẩm quyền kiên quyết đối với người dân không chấp hành quy định pháp luật về đất đai, tự ý bao chiếm đất công, thu hồi đất với diện tích đất giao hoặc cho thuê không đúng đối tượng; đất đã được nhà nước giao, cho thuê nhưng không sử dụng hoặc chậm sử dụng so với tiến độ dự án, sử dụng không hiệu quả, sử dụng sai mục đích; trường hợp có lý do chính đáng thì quyết định gia hạn và công khai quyết định gia hạn đó theo quy định. Báo cáo kết quả thực hiện về Uỷ ban nhân dân tỉnh để tổng hợp báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường đúng theo Quyết định số 415/QĐ-BTNMT ngày 27/02/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 134/CT-TTg ngày 20/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ. 9. Kiện toàn bộ máy quản lý đất đai và tiếp tục kiện toàn tổ chức thực hiện cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa, một cửa liên thông” trong quản lý đất đai. - Uỷ ban nhân dân các huyện, thị, thành phố tiếp tục kiện toàn bộ máy quản lý về đất đai, trước hết là Trung tâm Phát triển quỹ đất các huyện, thị, thành phố và đội ngũ công chức tài nguyên và môi trường xã, phường, thị trấn có đủ trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, phẩm chất và năng lực, bảo đảm ổn định, chuyên nghiệp. - Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các ngành có liên quan và Uỷ ban nhân dân các huyện, thị, thành phố tập trung thực hiện tốt Đề án đơn giản hoá thủ tục hành chính trên lĩnh vực quản lý nhà nước về đất đai giai đoạn 2007-2010, nhằm tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh cập nhật, công bố kịp thời những sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ cho phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai. - Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các ngành liên quan tổ chức kiểm tra; Đài Phát thanh - Truyền hình, Báo Đồng Tháp, Cổng Thông tin Điện tử Đồng Tháp đưa tin việc thực hiện cải cách hành chính, các huyện, thị, thành phố và một số xã phường, thị trấn trong tỉnh giải quyết thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai. Nghiêm cấm đặt thêm các thủ tục hành chính và các khoản thu ngoài quy định của các cơ quan có thẩm quyền, tiếp tục kiện toàn cán bộ tiếp nhận hồ sơ theo cơ chế “một cửa, một cửa liên thông”, khắc phục những sai sót trong khâu tiếp nhận hồ sơ còn gây phiền hà để người dân đi lại nhiều lần. 10. Làm tốt công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi thu hồi đất. Các sở, ngành tỉnh liên quan và Uỷ ban nhân dân các huyện, thị, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện đúng các quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất sử dụng cho các mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế: công khai hoá toàn bộ quá trình thực hiện, đảm bảo công bằng giữa các đối tượng có điều kiện tương tự. Cần chú trọng các vấn đề sau: - Ở những khu vực có đất bị thu hồi đã vận dụng đầy đủ các chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất mà vẫn không đảm bảo phù hợp với nguyên tắc định giá đất theo quy định của pháp luật thì Uỷ ban nhân dân các huyện, thị, thành phố kịp thời phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết. - Thực hiện công tác tái định cư, ưu tiên diện tích đất tại vị trí thuận lợi để bố trí tái định cư, đảm bảo cho những hộ có đất bị thu hồi có chỗ ở mới trong khu tái định cư. Việc lập quy hoạch các khu công nghiệp, chỉnh trang mở rộng khu đô thị hoặc khu dân cư nông thôn cần chú ý dành quỹ đất cho tái định cư tại chỗ. Trường hợp đã giải quyết bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phù hợp với quy định của pháp luật mà hộ bị thu hồi đất cố tình không giao đất thì phải kiên quyết xử lý theo quy định pháp luật về đất đai. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các ngành tỉnh liên quan và Uỷ ban nhân dân các huyện, thị, thành phố tổ chức đánh giá thi hành pháp luật đất đai của đơn vị, địa phương trong thời gian qua, đề ra kế hoạch và biện pháp cụ thể, sát thực, nhanh chóng tạo ra những chuyển biến rõ rệt trong công tác quản lý đất đai, đặc biệt chú trọng hạn chế đến mức thấp nhất các sai phạm mới. Đồng thời, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện của các ngành, địa phương và định kỳ báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện. Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố thực hiện nghiêm Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG CỦA BỘ TÀI CHÍNH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 11/NQ-CP NGÀY 24/2/2011 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU TẬP TRUNG KIỀM CHẾ LẠM PHÁT, ỔN ĐỊNH KINH TẾ VĨ MÔ, BẢO ĐẢM AN SINH XÃ HỘI BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/2/2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội; Căn cứ Công văn số 1157/VPCP-KTTH ngày 27/2/2011 của Văn phòng Chính phủ về việc triển khai Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/2/2011, Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 9/1/2011 của Chính phủ; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hành động của Bộ Tài chính thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/2/2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội. Điều 2. Các đồng chí Lãnh đạo Bộ căn cứ các giải pháp, nhiệm vụ Chính phủ giao trong Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/2/2011 và nội dung của Kế hoạch này, chủ động chỉ đạo các đơn vị thuộc lĩnh vực mình phụ trách thực hiện tốt những nhiệm vụ được giao, bảo đảm đạt mục tiêu và yêu cầu Chính phủ đặt ra; chủ động kết hợp kiểm tra việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp thuộc phạm vi quản lý nhà nước của ngành Tài chính khi đi công tác tại các địa phương. Đồng chí Thứ trưởng thường trực Nguyễn Công Nghiệp chỉ đạo chung việc tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ chủ động bám sát những mục tiêu, yêu cầu, nhiệm vụ Chính phủ giao trong Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/2/2011 và những nhiệm vụ cụ thể được giao trong Kế hoạch này, chủ động triển khai thực hiện nghiêm túc, triệt để các nội dung công việc được phân công, cụ thể hóa thành các đề án, văn bản, nhiệm vụ… để đưa vào Chương trình công tác năm 2011 của đơn vị, báo cáo Lãnh đạo Bộ, trong đó cần xác định rõ tiến độ, thời gian hoàn thành đối với từng công việc, bảo đảm đạt mục tiêu và yêu cầu. Ngoài các nhiệm vụ nêu cụ thể tại Kế hoạch này, trong quá trình thực hiện nếu phát sinh những nhiệm vụ mới và những công việc cần phối hợp với các Bộ, cơ quan, địa phương, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ chủ động đề xuất, báo cáo Bộ triển khai thực hiện. Điều 3. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, định kỳ hàng tháng, hàng quý, các đơn vị thuộc Bộ thực hiện giao ban, kiểm điểm tình hình thực hiện Kế hoạch, báo cáo Lãnh đạo Bộ, đồng thời gửi Vụ Ngân sách Nhà nước kết quả thực hiện trước ngày 18 hàng tháng để Vụ Ngân sách Nhà nước tổng hợp, trình Bộ báo cáo kết quả thực hiện, gửi về Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 22 hàng tháng để tổng hợp, báo cáo Chính phủ tại phiên họp thường kỳ hàng tháng.
2,072
125,036
Ngoài ra, trong quá trình thực hiện, căn cứ yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, đề nghị của các Bộ, cơ quan liên quan về việc báo cáo đột xuất hoặc thường xuyên tình hình, kết quả triển khai thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/2/2011 của Chính phủ, các đơn vị thực hiện chuẩn bị báo cáo theo phân công của Bộ. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài chính có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA THỨ TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC BỘ GTVT NGÔ THỊNH ĐỨC TẠI CUỘC HỌP CHUẨN BỊ LỄ KHỞI CÔNG DỰ ÁN TP2 CẦU CỔ CHIÊN, LỄ THÔNG XE TUYẾN ĐƯỜNG NAM SÔNG HẬU VÀ CHUẨN BỊ HỘI NGHỊ TỔNG KẾT THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 344/2005/QĐ-TTG CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Ngày 25/02/2011 tại Văn phòng Bộ GTVT, Thứ trưởng thường trực Bộ GTVT Ngô Thịnh Đức đã chủ trì cuộc họp chuẩn bị khởi công cầu Cổ Chiên, thông xe tuyến đường Nam sông Hậu và chuẩn bị Hội nghị tổng kết thực hiên Quyết định số 344/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Tham dự cuộc họp có Lãnh đạo và chuyên viên Vụ Kế hoạch đầu tư, Văn phòng Bộ, Cục Quản lý xây dựng và Chất lượng CTGT, Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Ban QLDA 7 và Ban QLDA Mỹ Thuận. Sau khi xem xét nội dung chuẩn bị của các cơ quan liên quan và nghe ý kiến của các thành viên dự họp, Thứ trưởng thường trực Bộ GTVT đã kết luận các nội dung thực hiện như sau: 1. Về lễ Khởi công Dự án thành phần 2 thuộc Dự án đầu tư xây dựng cầu Cổ Chiên QL60: - Lễ khởi công do Bộ GTVT chủ trì, UBND các tỉnh Bến Tre, Trà Vinh và các cơ quan liên quan phối hợp thực hiện vào ngày 07/3/2011. Địa điểm tổ chức lễ Khởi công chính thức tại tỉnh Trà Vinh (cầu Dừa Đỏ), tổ chức thêm địa điểm khởi công tại tỉnh Bến Tre (cầu Tân Điền) qua cầu truyền hình. - Văn phòng Bộ phối hợp với Ban QLDA 7 hoàn chỉnh danh sách khách mời bao gồm: Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ, Văn phòng Chính phủ, Ban Chỉ đạo Tây Nam bộ, các cơ quan Trung ương và các Bộ (ngành) có liên quan, Lãnh đạo các tỉnh Bến Tre và Trà Vinh và các địa phương có dự án, các Bà Mẹ Việt Nam anh hùng, các vị Lão thành Cách mạng ở địa phương, đại diện báo chí truyền hình ở Trung ương và địa phương. Hoàn thành việc in ấn và phát hành Giấy mời trước ngày 02/3/2011. - Ban QLDA 7 phối hợp với Tổng Công ty XDCTGT 1, Tổng Công ty XDCTGT 4 và các cơ quan của địa phương để hoàn thành các công việc phục vụ lễ Khởi công tại các địa điểm đã xác định, tổ chức cầu truyền hình, công tác hậu cần, tiếp đón đại biểu. 2. Về lễ Thông xe tuyến đường Nam Sông Hậu: - Lễ Thông xe do Bộ GTVT chủ trì được tổ chức vào ngày 09/3/2011, vị trí tổ chức trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu (điểm cuối của Dự án). - Văn phòng Bộ phối hợp với Ban QLDA Mỹ Thuận hoàn chỉnh danh sách khách mời bao gồm: Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ, Văn phòng Chính phủ, Các thành viên Ban Chỉ đạo và các đại biểu dự họp Ban Chỉ đạo Tây Nam bộ ngày 08/3/2011 (tại Cà Mau), các cơ quan Trung ương và các Bộ (ngành) có liên quan, Lãnh đạo các Tỉnh và các địa phương có dự án đi qua, các Bà Mẹ Việt Nam anh hùng, các vị Lão thành Cách mạng ở địa phương, đại diện báo chí truyền hình ở Trung ương và địa phương. Hoàn thành việc in ấn và phát hành Giấy mời trước ngày 03/3/2011. - Ban QLDA Mỹ Thuận phối hợp với Văn phòng Bộ và các cơ quan của địa phương để hoàn thành các công việc phục vụ lễ Thông xe tại địa điểm đã xác định, công tác hậu cần, tiếp đón đại biểu. 3. Về Hội nghị Tổng kết thực hiện Quyết định số 344/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: Ngày 08/3/2011, Hội nghị Ban Chỉ đạo Tây Nam bộ tổ chức tại Cà Mau, Vụ Kế hoạch đầu tư chuẩn bị nội dung báo cáo và thiết bị đèn chiếu để phục vụ trình bày tại Hội nghị. 4. Về công tác đảm bảo an ninh, trật tự an toàn giao thông: - Văn phòng Bộ tham mưu văn bản Bộ GTVT đề nghị Bộ Công an, thông báo cho các địa phương có dự án khởi công, khánh thành phối hợp đảm bảo an ninh cho công tác tổ chức các buổi Lễ. - Tổng Cục Đường bộ VN chỉ đạo lực lượng Thanh tra GTVT phối hợp với Cảnh sát Giao thông địa phương để đảm bảo trật tự an toàn giao thông, đưa đón các đoàn đại biểu bảo đảm an toàn. Yêu cầu các cơ quan, đơn vị khẩn trương thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao, chu đáo và kịp thời, bảo đảm sự thành công của các buổi Lễ. Thừa lệnh Bộ trưởng, Văn phòng Bộ GTVT thông báo tới các cơ quan liên quan biết để thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10; Căn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008; Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 06/TTr-CP ngày 20/01/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 12 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Ba Lan (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI CỘNG HÒA BA LAN ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 272/QĐ-CTN ngày 01 tháng 3 năm 2011 của Chủ tịch nước) 1. Ngô Thế Sơn, sinh ngày 23/9/1963 tại Bắc Giang Hiện trú tại: Ul.Zamkowa 19/35, Krakow Giới tính: Nam 2. Đôn Thị Thu, sinh ngày 27/12/1963 tại Bắc Giang Hiện trú tại: Ul.Zamkowa 19/35, Krakow Giới tính: Nữ 3. Nguyễn Đức Anh, sinh ngày 06/3/1993 tại Hà Nội Hiện trú tại: Ul.Przezd 2/62, Vacsava Giới tính: Nam 4. Đỗ Hoàng Việt, sinh ngày 08/12/1992 tại Đức Hiện trú tại: Sonaty 6, M21, Vacsava Giới tính: Nam 5. Ngô Thanh Hằng Claudia, sinh ngày 17/8/1995 tại Ba Lan Hiện trú tại: Ul.Zamkowa 19/35, Krakow Giới tính: Nữ 6. Ngô Thế Việt, sinh ngày 31/5/1989 tại Ba Lan Hiện trú tại: Ul.Zamkowa 19/35, Krakow Giới tính: Nam 7. Vũ Văn Hảo, sinh ngày 10/9/1967 tại Hà Nội Hiện trú tại: Przemysl, Podkarpackie, Ul Generaca Sikorskiego, 5B/34 Giới tính: Nam 8. Vũ Văn Hải, sinh ngày 03/7/1994 tại Ba Lan Hiện trú tại: Przemysl, Podkarpackie, Ul Generaca Sikorskiego, 5B/34 Giới tính: Nam 9. Phan Tuấn Anh, sinh ngày 28/02/1992 tại Thái Bình Hiện trú tại: Grzybowska 9m 1115, Vacsava 00131 Giới tính: Nam 10. Nguyễn Huy Nam, sinh ngày 08/3/1998 tại Thanh Hóa Hiện trú tại: Opaczewska 69A/9, Vacsava Giới tính: Nam 11. Trần Thái Dương, sinh ngày 23/4/1997 tại Ba Lan Hiện trú tại: 6/5 phố Bema, Szczecin Giới tính: Nam 12. Nguyễn Đoàn Quốc Anh, sinh ngày 28/5/2008 tại Ba Lan Hiện trú tại: 20/35 Zachodnia, Wroclaw./. Giới tính: Nam QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI QUYẾT ĐỊNH SỐ 07/2009/QĐ-UBND NGÀY 14/01/2009 CỦA UBND TỈNH NGHỆ AN VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC LÀM VIỆC TẠI BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ CÁC CẤP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 20/TTr-SNV ngày 15 tháng 02 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi khoản 3 Điều 1 Quyết định số 07/2009/QĐ-UBND ngày 14/01/2009 của UBND tỉnh Nghệ An về việc quy định chế độ phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả các cấp như sau: “3. Số lượng định suất hưởng phụ cấp. Số lượng định suất hưởng phụ cấp của các đơn vị quy định tại khoản 1 điều này trong 02 năm 2011 - 2012 như sau: a) Ủy ban nhân dân thành phố Vinh, không quá 10 định suất. b) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã đã triển khai một cửa liên thông hiện đại, không quá 06 định suất. c) Các Sở, ngành, đơn vị: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, mỗi đơn vị không quá 05 định suất. d) Các Sở, ngành còn lại; Uỷ ban nhân dân các huyện loại I, Uỷ ban nhân dân thị xã, UBND xã loại 1, Uỷ ban nhân dân phường, Uỷ ban nhân dân thị trấn, mỗi đơn vị không quá 03 định suất. đ) Uỷ ban nhân dân các huyện còn lại và Uỷ ban nhân dân các xã còn lại, mỗi đơn vị không quá 02 định suất.” Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP PHÒNG KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC VĂN PHÒNG BỘ BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2011/TTLT-VPCP-BNV ngày 26/01/2011 của Văn phòng Chính phủ và Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của bộ phận kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Bộ, cơ quan ngang Bộ và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Chánh Văn phòng Bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Bộ để thực hiện chức năng kiểm soát thủ tục hành chính và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội theo quy định hiện hành.
2,116
125,037
Điều 2. Chánh Văn phòng Bộ có trách nhiệm quy định nhiệm vụ và phân công, bố trí công chức thuộc quyền quản lý đối với Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính, đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/3/2011. Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC HỖ TRỢ VẮC XIN LMLM, HÓA CHẤT KHỬ TRÙNG CHO CÁC TỈNH ĐỊA PHƯƠNG THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại các văn bản số 348/BNN-TY ngày 11 tháng 02 năm 2011, số 386/BNN-TY ngày 16 tháng 02 năm 2011, ý kiến của Bộ Tài chính tại các văn bản số 2450/BTC-TCDT ngày 22 tháng 02 năm 2010, số 2612/BTC-TCDT ngày 25 tháng 02 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xuất cấp (không thu tiền) 275.000 liều vắc xin LMLM type O và 27.000 lít hóa chất khử trùng Benkocid thuộc hàng dự trữ quốc gia để hỗ trợ cho các tỉnh: Thái Nguyên, Hòa Bình, Phú Yên, Yên Bái, Phú Thọ, Tuyên Quang phòng, chống dịch bệnh LMLM như đề nghị tại các văn bản số 348/BNN-TY và 386/BNN-TY nêu trên. Việc xuất cấp, tiếp nhận, quản lý, sử dụng số vắc xin, hóa chất nêu trên thực hiện theo quy định hiện hành. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Các Bộ trưởng: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP PHÂN BAN VIỆT NAM TRONG ỦY BAN HỖN HỢP VỀ HỢP TÁC KINH TẾ VÀ THƯƠNG MẠI VIỆT NAM - ÁO THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Để tăng cường hợp tác kinh tế và thương mại giữa Việt Nam và Áo; Xét đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Phân ban Việt Nam trong Ủy ban Hỗn hợp về hợp tác kinh tế và thương mại Việt Nam - Áo (sau đây viết tắt là Phân ban) với thành phần như sau: - Chủ tịch Phân ban: Thứ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư; - Thư ký Phân ban: Cán bộ cấp Vụ thuộc Vụ Quan hệ quốc tế, Văn phòng Chính phủ; - Các thành viên thường trực của Phân ban gồm đại diện của các cơ quan: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Ngoại giao, Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Văn phòng Chính phủ. Chủ tịch Phân ban xem xét và mời một số đại diện các Bộ, ngành liên quan tham gia tùy theo nội dung cụ thể của mỗi kỳ họp Ủy ban Hỗn hợp. Điều 2. Phân ban được tổ chức và hoạt động phù hợp Quyết định số 258/TTg ngày 29 tháng 4 năm 1995 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Phân ban Việt Nam trong Ủy ban liên Chính phủ về hợp tác kinh tế, thương mại, khoa học - kỹ thuật và văn hóa với nước ngoài. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chủ tịch và các thành viên Phân ban có trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG QUY HOẠCH PHÂN VÙNG THĂM DÒ, KHAI THÁC, CHẾ BIẾN VÀ SỬ DỤNG NHÓM KHOÁNG CHẤT NGUYÊN LIỆU ĐÁ VÔI TRẮNG (ĐÁ HOA), FELSPAT, CAO LANH VÀ MAGNEZIT ĐẾN NĂM 2015, CÓ XÉT ĐẾN NĂM 2025 BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Quyết định số 47/2008/QĐ-BCT ngày 17 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc phê duyệt Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng nhóm khoáng chất nguyên liệu đá vôi trắng (đá hoa), felspat, cao lanh và magnezit đến năm 2015, có xét đến năm 2025; Căn cứ đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An tại công văn số 848/UBND-TN ngày 28 tháng 02 năm 2011 về việc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản đá vôi trắng vào Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng nhóm khoáng chất nguyên liệu đá vôi trắng (đá hoa), felspat, cao lanh và magnezit đến năm 2015, có xét đến năm 2025; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công nghiệp nặng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung điểm mỏ đá vôi trắng tại khu vực đồi con Trâu, xã Tân Xuân, huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An vào Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng nhóm khoáng chất nguyên liệu đá vôi trắng (đá hoa), felspat, cao lanh và magnezit đến năm 2015, có xét đến năm 2025 đã được Bộ Công Thương phê duyệt tại Quyết định số 47/2008/QĐ-BCT ngày 17 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Công Thương. Thời gian triển khai đầu tư thăm dò, khai thác và chế biến thực hiện trong giai đoạn 2011-2015. Diện tích và tọa độ góc điểm mỏ nêu trên tại phụ lục kèm theo Quyết định này. Điều 2. Quyết định này bổ sung cho Quyết định số 47/2008/QĐ-BCT ngày 17 tháng 12 năm 2008. Các nội dung khác của Quyết định số 47/2008/QĐ-BCT ngày 17 tháng 12 năm 2008 giữ nguyên, không thay đổi. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DIỆN TÍCH, TỌA ĐỘ GÓC ĐIỂM MỎ ĐÁ VÔI TRẮNG KHU VỰC ĐỒI CON TRÂU, XÃ TÂN XUÂN, HUYỆN TÂN KỲ, TỈNH NGHỆ AN (Kèm theo Quyết định số 0908/QĐ-BCT ngày 01 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 02/NQ-CP NGÀY 09/01/2011 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 09/01/2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Kạn, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình hành động của tỉnh Bắc Kạn thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 09/01/2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011. Điều 2. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 02/NQ-CP NGÀY 09/01/2011 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 323/QĐ-UBND ngày 01 tháng 3 năm 2011 của UBND tỉnh Bắc Kạn) Năm 2011 là năm đầu của Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm 2011 - 2015 và là năm đầu thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020 vừa được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Việc thực hiện thắng lợi kế hoạch năm 2011 có ý nghĩa rất quan trọng trong việc tạo tiền đề thúc đẩy phát triển kinhh tế - xã hội, góp phần thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015. Nhằm tiếp tục phát huy kết quả đã đạt được trong năm 2010, khắc phục những hạn chế, tồn tại để thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh - quốc phòng năm 2011 đã được kỳ họp thứ 15 HĐND tỉnh khoá VII thông qua; thực hiện chỉ đạo của Chính phủ tại Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 09/01/2011 về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; UBND tỉnh xây dựng Chương trình hành động tổ chức thực hiện Nghị quyết của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh - quốc phòng năm 2011 như sau: I. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu chung: Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế bền vững, kêu gọi đầu tư vào các lĩnh vực tiềm năng của tỉnh. Tiếp tục tập trung phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, phát triển khoa học công nghệ, đẩy mạnh đổi mới các lĩnh vực giáo dục, đào tạo, y tế, văn hoá. Thực hiện tốt các mục tiêu giảm nghèo, cải thiện đời sống của nhân dân. Mở rộng mạng lưới an sinh xã hội, giải quyết tốt các vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường. Quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả của bộ máy tổ chức và điều hành của chính quyền các cấp. 2. Các chỉ tiêu chủ yếu: a. Các chỉ tiêu về kinh tế: - Tổng sản phẩm (GDP) tăng 13,5%. Trong đó: khu vực Nông - Lâm - Ngư nghiệp tăng 7,5%; khu vực Công nghiệp và Xây dựng cơ bản tăng 23%; khu vực Dịch vụ tăng 14%. - Tổng GDP theo giá hiện hành đạt trên 3.400 tỷ đồng, thu nhập bình quân đầu người đạt trên 11,5 triệu đồng tương đương 563 USD. - Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt trên 292.500 triệu đồng. Phấn đấu các khoản thu từ thuế và phí - lệ phí tăng thu trên 20%. - Tổng sản lượng lương thực có hạt đạt 153.000 tấn. - Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng 2.100 tỷ đồng. - Trồng mới 12.000ha rừng.
2,054
125,038
- Diện tích đất canh tác nông nghiệp đạt thu nhập từ 70 triệu đồng/ha trở lên: trên 2.200ha. - Nâng diện tích cây đặc sản, cây có giá trị kinh tế cao: + Cam, quýt: 1.100ha (trong đó trồng mới 100ha). + Thuốc lá: 1.200ha. + Hồng không hạt: 420ha (trong đó trồng mới 150ha). - Tổng đàn trâu trong kỳ 89.000 con, tổng đàn bò trong kỳ 33.000 con, tổng đàn lợn trong kỳ 250.000 con. - Xây dựng xong Quy hoạch phát triển nông thôn mới cho tất cả các xã theo Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020. b. Các chỉ tiêu về xã hội: - Tạo việc làm mới cho 6.400 lao động. - Giảm tỷ lệ hộ nghèo 5% (theo chuẩn mới). - Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng xuống còn 23,5%. - Tỷ lệ đỗ tốt nghiệp Trung học phổ thông đạt trên 75%. - Số trường đạt chuẩn quốc gia được xây dựng thêm là 08 trường. - Xây dựng, cải tạo cơ sở vật chất 17 trạm y tế xã, phường, thị trấn. Nâng số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế lên 60 xã. c. Chỉ tiêu về môi trường: - Nâng độ che phủ rừng lên 58,8%. - Nâng tỷ lệ số hộ dân nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh lên 85%. - Tỷ lệ rác thải được thu gom xử lý tại trung tâm các huyện: 68%. - Tỷ lệ rác thải được thu gom xử lý tại 04 phường của thị xã Bắc Kạn: 90%. - Tỷ lệ rác thải y tế được thu gom xử lý: 100%. d. Chỉ tiêu về kết cấu hạ tầng: - Số xã được đầu tư xây dựng trụ sở: 14 xã. - Xây dựng thêm 54,5 km đường giao thông nông thôn. - 99% số xã có đường ôtô đến trung tâm và đi lại được 4 mùa. - Số hộ sử dụng điện lưới quốc gia đạt 89%. đ. Các chỉ tiêu về an ninh - quốc phòng: - Tỷ lệ điều tra, khám phá án: 85% trở lên. - Số vụ vi phạm luật giao thông đường bộ giảm: 10% so với năm 2010. - Tỷ lệ tuyển quân: 100%. - Ra quân huấn luyện: + Lực lượng thường trực đạt khá giỏi: 80%. + Lực lượng dân quân tự vệ và dự bị động viên đạt khá giỏi: 70%. - Bồi dưỡng kiến thức quốc phòng cho đối tượng 1,2,3 đạt 100%, đối tượng 4 và 5 đạt 95%. - Giáo dục quốc phòng cho học sinh, sinh viên: 100% số trường. II. CÁC NHIỆM VỤ CHỦ YẾU 1. Khai thác mọi tiềm năng, sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực để đầu tư và phát triển sản xuất kinh doanh; đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế; từng bước nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của doanh nghiệp, sản phẩm và nền kinh tế của tỉnh. 2. Tiếp tục tập trung phát triển nông - lâm nghiệp và nông thôn; phát triển nông - lâm nghiệp theo hướng thâm canh, hiệu quả và phát triển bền vững; Đặc biệt phấn đấu hoàn thành mục tiêu trồng mới 12.000ha rừng. 3. Phát triển các lĩnh vực xã hội hài hoà với phát triển kinh tế; đẩy nhanh việc thực hiện chương trình giảm nghèo bền vững; thực hiện có hiệu quả việc mở rộng và nâng cao chất lượng phúc lợi xã hội; đảm bảo an sinh xã hội; giải quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội bức xúc. 4. Đẩy mạnh cải cách hành chính; cải thiện môi trường đầu tư, tạo môi trường đầu tư lành mạnh, cạnh tranh bình đẳng; từng bước nâng cao nguồn nhân lực có trình độ và có chất lượng, góp phần phát triển kinh tế nhanh và bền vững. 5. Tranh thủ các nguồn lực quốc tế và ngoài tỉnh, tạo môi trường thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. 6. Đảm bảo quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội địa phương. Nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 đã được kỳ họp thứ 15 HĐND tỉnh khoá VII thông qua tại Nghị quyết số 34/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010. Để triển khai thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 09/01/2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011. UBND tỉnh cụ thể hoá thành các nhóm giải pháp chính để thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh - quốc phòng năm 2011 như sau: 1. Kiểm soát lạm phát, bảo đảm ổn định thị trường; Bảo đảm ổn định hệ thống Tài chính - Ngân hàng; Phấn đấu tăng thu ngân sách 1.1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Bắc Kạn: - Đáp ứng nhu cầu tiền mặt cho Kho bạc Nhà nước và các tổ chức tín dụng trên địa bàn; chỉ đạo các Ngân hàng trên địa bàn đảm bảo khả năng thanh khoản. - Triển khai kịp thời chỉ đạo điều hành của Ngân hàng Trung ương về chính sách tiền tệ và hoạt động ngân hàng; chỉ đạo các Ngân hàng trên địa bàn tiếp tục thực hiện tốt đồng thuận lãi suất huy động, giữ ổn định thị trường tiền tệ trên địa bàn, áp dụng lãi suất cho vay hợp lý góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh và ổn định đời sống nhân dân; có biện pháp hỗ trợ để các ngân hàng thương mại ưu tiên cho vay phát triển khu vực nông nghiệp, nông thôn, doanh nghiệp vừa và nhỏ. - Triển khai kịp thời các cơ chế, chính sách nhằm nâng cao chất lượng tín dụng; tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát góp phần bảo đảm an toàn hệ thống. - Phối hợp với các sở, ngành có liên quan để kiểm soát thị trường ngoại tệ và thị trường vàng; ngăn chặn và xử lý nghiêm các hoạt động kinh doanh vàng, thu đổi ngoại tệ trái pháp luật. 1.2. Sở Tài chính: - Chủ trì, phối hợp với Sở Công thương và chính quyền các địa phương trình UBND tỉnh cơ chế quản lý giá, tăng cường áp dụng các biện pháp quản lý cụ thể để thực hiện đăng ký giá, kê khai, niêm yết giá bán công khai. Có biện pháp ngăn chặn kịp thời, hiệu quả các hiện tượng đầu cơ nâng giá; tăng cường kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện quy định kiểm soát giá đối với những mặt hàng thuộc diện bình ổn giá trên địa bàn tỉnh. - Tham mưu UBND tỉnh điều hành ngân sách nhà nước theo đúng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, phấn đấu tăng thu, tiết kiệm chi thêm 10% (trừ các khoản chi cho con người, chi lương, có tính chất lương). - Tăng cường kiểm tra, giám sát các khoản chi trong cân đối ngân sách nhà nước và các khoản chi được quản lý qua ngân sách nhà nước; các khoản vay, tạm ứng của các Sở, ngành, địa phương. - Đảm bảo kinh phí để thực hiện chính sách ưu đãi đối với người có công và chính sách trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội, kinh phí để thực hiện chuẩn nghèo mới. Phối hợp với chính quyền địa phương kiểm tra, giám sát việc sử dụng nguồn tài chính để thực hiện các chính sách an sinh xã hội, phúc lợi xã hội, đảm bảo đúng đối tượng và hiệu quả. 1.3. Cục Thuế tỉnh: Chỉ đạo quyết liệt, tăng cường quản lý thu ngân sách nhà nước, chống thất thu, nợ đọng thuế, nhất là các khoản thu liên quan đến đất đai, tài nguyên và thất thu từ gian lận kê khai thuế thông qua chuyển giá; thực hiện nghiêm các quy định pháp luật về đấu giá tài sản công; phấn đấu tăng thu ngân sách nhà nước trên 8% so với dự toán đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Quản lý, khai thác tốt các nguồn thu, đảm bảo thu đúng, thu đủ và nuôi dưỡng nguồn thu. 1.4. Sở Y tế: Phối hợp với Quản lý thị trường triển khai áp dụng các biện pháp đồng bộ, hiệu quả để kiểm soát và đảm bảo giá thuốc chữa bệnh, giá sữa hợp lý, hạn chế tình trạng tăng giá bất hợp lý, ảnh hưởng đến người tiêu dùng. 1.5. Sở Công thương: - Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và chính quyền địa phương chỉ đạo các Phòng chuyên môn như Phòng Công thương, Phòng Nông nghiệp...theo dõi chặt chẽ diễn biến của thị trường để có biện pháp bình ổn giá thị trường, nhất là những mặt hàng thuộc diện bình ổn giá, những mặt hàng thiết yếu cho sản xuất và đời sống, không để xẩy ra thiếu hàng, sốt giá. - Triển khai thực hiện các biện pháp quản lý thị trường, phối hợp chặt chẽ giữa lực lượng quản lý thị trường và thanh tra giá để kiểm tra, kiểm soát giá cả, thị trường, ngăn chặn đầu cơ, tăng giá bất hợp lý, nhất là các thời điểm có khả năng sốt như giá như các dịp lễ, Tết...Xử phạt nghiêm minh các trường hợp vi phạm pháp luật về thương mại, thị trường. - Công bố danh mục các mặt hàng không thiết yếu, các mặt hàng trong nước đã sản xuất được, danh mục sản phẩm hàng hoá nhập khẩu tiềm ẩn nguy cơ gây mất an toàn cho sản xuất và đời sống. Đẩy mạnh cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” trên địa bàn tỉnh. 1.6. Sở Kế hoạch và Đầu tư: - Có biện pháp thu hút, đẩy nhanh tiến độ giải ngân các nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). - Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và các địa phương tăng cường kiểm tra, thanh tra, giát sát các công trình, dự án đầu tư trên địa bàn toàn tỉnh, đảm bảo đúng quy định về đầu tư, xây dựng và triển khai đúng tiến độ; tập trung vốn cho các công trình cấp bách, có hiệu quả, có khả năng hoàn thành đưa vào sử dụng năm 2011; Kiên quyết điều chuyển hoặc thu hồi vốn đầu tư đối với các công trình, dự án chậm triển khai, không hiệu quả. Rà soát các dự án đang thực hiện để xem xét tham mưu cho UBND tỉnh đình, giãn, hoãn tiến độ các dự án không hiệu quả, không khởi công mới đối với các dự án chưa thật sự cấp bách. 1.7. Sở Tư pháp: Chủ trì phối hợp với chính quyền địa phương tăng cường quản lý nhà nước về công chứng, chứng thực, đăng ký giao dịch, đảm bảo công khai, minh bạch góp phần giữ vững an toàn hệ thống ngân hàng thương mại. 2. Đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu kinh tế, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả 2.1. Sở Kế hoạch và Đầu tư: - Tham mưu, đề xuất với UBND tỉnh phương hướng triển khai thực hiện công tác quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020, bảo đảm sự phù hợp và tính liên kết giữa quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh với quy hoạch vùng, ngành, lĩnh vực.
2,069
125,039
- Xây dựng kế hoạch, lộ trình phát triển cho khu công nghiệp Thanh Bình, hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất kinh doanh nâng cao giá trị, chất lượng sản phẩm của tỉnh. - Kiểm soát chặt chẽ việc cấp giấy phép và quản lý các dự án đầu tư vào tỉnh sử dụng nhiều năng lượng, tài nguyên, gây ô nhiễm môi trường. - Ưu tiên vốn đầu tư cho các công trình trọng điểm, cấp bách, có khả năng hoàn thành trong năm 2011 và năm 2012. Rà soát sắp xếp danh mục các dự án đầu tư của Nhà nước theo mục tiêu ưu tiên đầu tư. Tăng cường kiểm tra, giám sát hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển, vốn Trái phiếu Chính phủ. Không bố trí vốn Trái phiếu Chính phủ cho các dự án, công trình không đúng đối tượng, không đủ thủ tục đầu tư, chưa cấp bách, không bảo đảm hiệu quả. Thực hiện điều chuyển vốn giữa các dự án, công trình trong cùng một lĩnh vực phù hợp với tiến độ và khả năng hoàn thành; không chuyển nguồn vốn Trái phiếu Chính phủ chưa sử dụng hết sang năm sau. Kiểm điểm, xem xét trách nhiệm của người đứng đầu, chủ đầu tư không thực hiện đúng cam kết về tiến độ giải ngân. - Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích các doanh nghiệp phát triển. Kiểm tra, giám sát hoạt động của các doanh nghiệp, bảo đảm tuân thủ các quy định về quy hoạch ngành, vùng, huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, bảo vệ môi trường. 2.2. Sở Công thương: - Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Trung tâm Xúc tiến đầu tư của tỉnh lựa chọn những sản phẩm có lợi thế cạnh tranh trong vùng để xây dựng cơ chế, chính sách phù hợp nhằm huy động nguồn lực đầu tư vào tỉnh. - Ban hành quy định một số chính sách ưu đãi khuyến khích phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh. 2.3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: - Phối hợp với các địa phương lựa chọn các sản phẩm nông nghiệp có lợi thế cạnh tranh để xây dựng cơ chế, chính sách phù hợp khuyến khích thúc đẩy phát triển các sản phẩm nông sản địa phương như cam, quýt, hồng không hạt... - Xây dựng mô hình điểm về thâm canh, tăng năng suất lúa bằng phương pháp gieo xạ tại các xã điểm ở các huyện, thị trong tỉnh; Mô hình nhân hạt giống lúa thuần tại địa phương phục vụ nhu cầu sản xuất của nhân dân. - Thực hiện các quy định về hỗ trợ tín dụng, kỹ thuật, công nghệ, cơ sở hạ tầng nông thôn như: Hỗ trợ 100% chi phí xây dựng mô hình gieo xạ tại các xã điểm 40ha (mỗi huyện, thị xã 5ha); Hỗ trợ mô hình nhân giống lúa thuần thông qua mô hình gieo xạ tại các xã điểm 10ha (hỗ trợ kỹ thuật và 30% giá giống cho đơn vị thu mua và phân phối hạt giống); Hỗ trợ 100% giống cây để trồng mới 100ha cam, quýt và 150ha hồng không hạt; Cân đối và bố trí đủ nguồn kinh phí thực hiện công tác phát triển lâm nghiệp gồm trả nợ khối lượng năm 2010 và kế hoạch năm 2011; Hỗ trợ phản ứng sau tiêm phòng cho đàn vật nuôi; Hỗ trợ 60% lãi suất ứng hàng trả chậm đối với phân bón NPK cho khoảng 17.000ha cây lương thực để bình ổn giá phân bón phục vụ sản xuất. - Đẩy mạnh triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới. Xây dựng quy hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn đến cấp xã. 2.4. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch: Chủ trì, phối hợp với Trung tâm Xúc tiến đầu tư xây dựng cơ chế thu hút đầu tư cho du lịch, triển khai chương trình xúc tiến và quảng bá du lịch Hồ Ba Bể... xây dựng quy hoạch và đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch. 2.5. Sở Tài nguyên và Môi trường: - Tổ chức triển khai kế hoạch của UBND tỉnh thực hiện Chỉ thị số 134/CT-TTg ngày 20/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật đất đai của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất. - Triển khai công tác lập Quy hoạch sử dụng đất 3 cấp: tỉnh, huyện, xã giai đoạn 2011 - 2020, Kế hoạch sử dụng đất kỳ 2011 - 2015 để phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội. - Tăng cường kiểm tra tình hình sử dụng đất của các dự án đầu tư, doanh nghiệp, kiên quyết thu hồi đất sử dụng không đúng mục đích, không theo quy hoạch được duyệt, sử dụng lãng phí, kém hiệu quả, Tập trung giải quyết bồi thường GPMB, tái định cư, bảo đảm quyền lợi của nhân dân, góp phần đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng và đưa công trình vào sử dụng. 3. Triển khai quy hoạch, tiếp tục nâng cao chất lượng nhân lực, đẩy mạnh ứng dụng khoa học và công nghệ 3.1. Sở Kế hoạch và Đầu tư: - Chủ trì phối hợp với các ngành liên quan hoàn thiện, trình phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực giai đoạn 2011 - 2020 đáp ứng các mục tiêu, chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. 3.2. Sở Giáo dục và Đào tạo: - Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo của các bậc học. Triển khai tốt các Chương trình Mục tiêu quốc gia về giáo dục và đào tạo, Chương trình phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi, Chương trình kiên cố hoá trường, lớp học, nhà công vụ cho giáo viên. - Đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục nhằm huy động mọi nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia theo kế hoạch. Hỗ trợ xây dựng nhà nội trú dân nuôi cho học sinh phổ thông ở các xã vùng cao, vùng khó khăn. Tăng cường công tác quản lý và thực hiện tốt công tác đào tạo, bồi dưỡng, chuẩn hoá, tuyển dụng, đánh giá đội ngũ giáo viên. Tổ chức Tổng kết công tác xã hội hoá giáo dục và đào tạo giai đoạn 2006 - 2010, đề xuất các giải pháp xã hội hoá giáo dục và đào tạo giai đoạn 2011 - 2015, trình UBND tỉnh trong quý III/2011. 3.3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Tổ chức đào tạo nghề cho lao động nông thôn, xây dựng cơ chế phù hợp khuyến khích phát triển các hình thức liên kết giữa cơ sở sử dụng lao động với cơ sở đào tạo, đào tạo thông qua hợp đồng đào tạo phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. 3.4. Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ trì, phối hợp với chính quyền địa phương nghiên cứu việc ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ trong phát triển nông nghiệp. Kiện toàn lại các trung tâm thông tin khoa học và công nghệ, trung tâm ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật để hoạt động hiệu quả hơn. 4. Bảo đảm an sinh xã hội, bảo vệ môi trường, gắn với chương trình giảm nghèo, nâng cao chất lượng công tác chăm sóc sức khoẻ, bảo đảm đời sống văn hoá, tinh thần của nhân dân 4.1. Sở Lao động, Thương Binh và Xã hội: - Đẩy mạnh các giải pháp hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững ở các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn, nhất là 02 huyện nghèo theo Nghị quyết 30a/NQ-CP. - Triển khai xây dựng đề án chương trình giảm nghèo giai đoạn 2011 - 2015. - Tiếp tục thực hiện chính sách người có công, thanh niên xung phong, chính sách trợ cấp xã hội, giải quyết những tồn đọng về xác nhận, công nhận người tham gia kháng chiến được hưởng chính sách ưu đãi. Tăng cường tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức và tổ chức thực hiện tốt bình đẳng giới trong mọi hoạt động đời sống xã hội. Nâng cao chất lượng, hiệu quả chăm sóc, bảo vệ trẻ em. - Nâng cao chất lượng đào tạo nghề, gắn dạy nghề với tạo việc làm. Tăng thu nhập cho người lao động; triển khai chính sách tạo việc làm, nhất là đối với người nghèo, lao động nông thôn; thực hiện tốt chương trình, đề án trang bị kiến thức và các hỗ trợ cần thiết về xuất khẩu lao động. 4.2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: - Chủ trì, phối hợp với chính quyền địa phương tổ chức theo dõi, đánh giá tác động và thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh gây ra để chủ động đối phó và tăng cường nguồn lực xã hội để khắc phục hậu quả. - Chủ động phối hợp với các địa phương triển khai các giải pháp bảo vệ và phát triển rừng, khai thác lâm sản, tăng cường bảo vệ rừng đặc dụng, rừng phòng hộ; khuyến khích phát triển rừng sản xuất, có cơ chế khuyến khích nhân dân tham gia trồng, bảo vệ và khai thác rừng một cách hợp lý. 4.3. Sở Y tế: Phối hợp với chính quyền địa phương đẩy nhanh tiến độ hoàn thành và đưa vào sử dụng các bệnh viện tuyến huyện. Duy trì việc áp dụng chế độ luân phiên cán bộ y tế tuyến dưới. Kiểm soát chặt chẽ giá thuốc chữa bệnh, và hoạt động khám chữa bệnh khu vực tư nhân. 4.4. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch: - Tổ chức thực hiện phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá”. Phối hợp với địa phương tổ chức tốt các lễ hội, hoạt động văn hoá, thể thao, bảo đảm tiết kiệm, an ninh trật tự xã hội. - Tổ chức chương trình du lịch “Qua những miền di sản” 4 tỉnh Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Bắc Kạn; Đăng cai tổ chức giải thể thao toàn quốc (giải võ Teakwondo học sinh 3 miền Bắc - Trung - Nam). 4.5. Sở Tài nguyên và Môi trường: - Chủ động nghiên cứu cơ chế, chính sách để nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng tài nguyên khoáng sản, giảm thiểu tác động đến môi trường. Rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch khai thác khoáng sản, tổ chức thực hiện tốt Luật Khoáng sản (sửa đổi). - Kiểm soát chặt chẽ việc cấp phép và quản lý khai thác tài nguyên, khoáng sản gắn với việc bảo vệ môi trường. Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật về quản lý đất đai, khoáng sản, môi trường. 5. Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tăng cường phòng, chống tham nhũng và công tác thông tin tuyên truyền. 5.1. Sở Nội vụ: - Triển khai thực hiện thanh tra công vụ nhằm đảm bảo kỷ cương, kỷ luật hành chính và nâng cao đạo đức công vụ; Xây dựng chương trình CCHC tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2011 - 2020. - Tuyển dụng cán bộ, công chức, viên chức có năng lực chuyên môn phù hợp với vị trí công việc; Tổ chức đào tạo bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh có đủ kiến thức, kỹ năng, phương pháp thực hiện nhiệm vụ, công vụ; Tham mưu cho UBND tỉnh xây dựng, ban hành các chính sách ưu đãi, thu hút cán bộ có đủ trình độ, năng lực.
2,084
125,040
- Tham mưu cho UBND tỉnh bố trí, luân chuyển cán bộ kết hợp với nhiệm vụ phòng chống tham nhũng, quan liêu, trì trệ trong thực hiện nhiệm vụ của cán bộ, công chức. 5.2. Sở Xây dựng: - Chủ trì phối hợp với các Sở, Ngành liên quan triển khai quy hoạch nông thôn mới. Tăng cường công tác kiểm tra, quản lý đối với việc cấp giấy phép xây dựng, quản lý chất lượng công trình trên địa bàn tỉnh. 5.3. Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh Bắc Kạn Quán triệt việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP của Chính phủ, nhất là công tác tuyên truyền, vận động, nâng cao ý thức thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước, các cuộc vận động. 5.4. Sở Thông tin và Truyền thông: - Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Công thương thực hiện các chương trình thông tin, truyền thông tuyên truyền về cơ chế, chính sách, tình hình giá cả, thị trường để thực hiện chủ trương minh bạch thị trường, đáp ứng cung cấp kịp thời, chính xác, đầy đủ, rõ ràng thông tin thị trường, giá cả. - Chủ động phối hợp với Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh tăng phủ sóng phát thanh, truyền hình tiếng dân tộc thiểu số tới các vùng sâu, vùng xa về tình hình phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh. Tăng cường phát triển các dịch vụ viễn thông và internet; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước. - Xây dựng chương trình tuyên truyền, vận động, tạo chuyển biến mạnh mẽ cả trong nhận thức và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng chống tham nhũng gắn với việc thực hiện “Cuộc vận động học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”. 6. Đảm bảo an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội 6.1. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh: - Chỉ đạo hoàn thành tốt công tác quốc phòng, quân sự địa phương. Tổ chức diễn tập phòng thủ khu vực đạt loại khá trở lên, diễn tập phòng chống cháy rừng và luyện tập phương án phòng chống lũ lụt, tìm kiếm cứu nạn đạt kết quả khá trở lên; tuyển quân, động viên, kiểm tra sẵn sàng chiến đấu và huấn luyện lực lượng dự bị động viên, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, đào tạo trung cấp quân sự cơ sở cho Chỉ huy trưởng các xã, phường, thị trấn đạt 100% chỉ tiêu. - Tổ chức diễn tập KVPT tỉnh năm 2011. 6.2. Công an tỉnh: Đẩy mạnh phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc, thực hiện tốt các chương trình phòng chống tội phạm, phòng chống ma túy...nhằm đảm bảo an ninh, trật tự an toàn xã hội. Thực hiện nghiêm túc, tích cực các biện pháp giảm thiểu tai nạn giao thông. Tổ chức thành công Diễn tập thực binh phương án giải tán đám đông gây rối, biểu tình, bạo loạn trên địa bàn thị xã Bắc Kạn. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Giao các Sở, Ban, ngành và UBND các huyện, thị xã tổ chức quán triệt Chương trình hành động của UBND tỉnh tới các đơn vị trực thuộc và toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; căn cứ vào Chương trình hành động này và Chương trình thực hiện nhiệm vụ trọng tâm, Chương trình xây dựng quyết định, chỉ thị năm 2011 của UBND tỉnh, theo điều kiện cụ thể của từng cơ quan, đơn vị, địa phương khẩn trương xây dựng kế hoạch triển khai các nhiệm vụ của đơn vị mình, thực hiện thắng lợi các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội đã đề ra. 2. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, định kỳ hàng tháng, hàng quý các đơn vị báo cáo UBND tỉnh, đồng thời gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư kết quả thực hiện các nhiệm vụ đã giao tại Chương trình hành động này trước ngày 20 hàng tháng đối với báo cáo tháng, ngày 20 tháng cuối quý đối với báo cáo quý để tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh. Kiểm điểm tình hình thực hiện chương trình hành động này của đơn vị mình, báo cáo UBND tỉnh (đồng gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư) về kết quả thực hiện, các đề nghị về giải pháp chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh năm 2011 trước ngày 10/12/2011. 3. Các Sở, Ban, ngành và UBND các huyện, thị xã tăng cường sự phối kết hợp trong công tác giữa các ngành và giữa ngành với địa phương; phối hợp chặt chẽ với các cơ quan Đảng, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các Đoàn thể, Hội ở các cấp; phát huy vai trò của các cơ quan báo chí, thông tấn để phấn đấu thực hiện đạt và vượt các chỉ tiêu đã được giao tại Quyết định số 2688/QĐ-UBND ngày 10/12/2010 của UBND tỉnh về việc giao chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2011. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị khẩn trương tổ chức triển khai thực hiện Chương trình hành động này./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT VÀ GIÁ CHO THUÊ HẠ TẦNG TẠI KCN TÂY BẮC ĐỒNG HỚI VÀ KCN CẢNG BIỂN HÒN LA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế; Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Căn cứ Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Căn cứ Quyết định số 20/2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về quy định giá các loại đất năm 2011 và nguyên tắc phân loại đường, vị trí, khu vực trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 232/TC-GCS ngày 25 tháng 02 năm 2011 kèm biên bản họp liên ngành, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định đơn giá cho thuê đất, giá cho thuê hạ tầng tại các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Bình như sau: 1. Giá cho thuê đất - Khu Công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới: 7.500đ/m2/năm. - Khu Công nghiệp Cảng biển Hòn La: 4.500đ/m2/năm. 2. Giá cho thuê hạ tầng - Khu Công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới: 3.400đ/m2/năm. - Khu Công nghiệp Cảng biển Hòn La: 3.500đ/m2/năm. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 3 năm 2011. Quyết định này thay thế Quyết định số 539/QĐ-UBND ngày 23 tháng 3 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định đơn giá thuê đất tại các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên - Môi trường, Xây dựng, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Trưởng Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh, Giám đốc Công ty Quản lý hạ tầng khu kinh tế và các tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ ĐẨY MẠNH CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH GIA SÚC, GIA CẦM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Theo báo cáo của Cục Thú y, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tính đến ngày 28 tháng 02 năm 2011, cả nước hiện có 05 tỉnh là: Lạng Sơn, Nam Định, Kon Tum, Vĩnh Phúc và Thái Nguyên có dịch cúm gia cầm chưa qua 21 ngày và dịch bệnh lở mồm long móng đang xảy ra ở 22 tỉnh là: Sơn La, Quảng Ninh, Lạng Sơn, Bắc Kạn, Cao Bằng, Điện Biên, Thái Nguyên, Hà Giang, Kon Tum, Hòa Bình, Tuyên Quang, Quảng Ngãi, Yên Bái, Phú Thọ, Đồng Nai, Tiền Giang, Long An, Lào Cai, Phú Yên, Gia Lai, Nghệ An và Bình Phước có dịch Lở mồm long móng chưa qua 21 ngày. Diễn biến dịch bệnh cúm gia cầm hiện đang diễn biến phức tạp có nguy cơ lây lan ra nhiều tỉnh thành trong thời gian tới, đồng thời dịch bệnh lở mồm long móng trên gia súc và dịch bệnh Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp (PRRS) cũng đang có chiều hướng lan rộng, vẫn chưa có biện pháp phòng trừ triệt để. Tại thành phố Hồ Chí Minh, từ cuối tháng 01 năm 2011, Chi cục Thú y thành phố đã phát hiện và xử lý tiêu hủy một số trường hợp heo có triệu chứng lở mồm long móng từ các tỉnh nhập vào các cơ sở giết mổ của thành phố; tình hình kinh doanh gia cầm sống trái phép tại các điểm nóng kinh doanh gia cầm sống trái phép tại các địa phương không được xử lý triệt để và có chiều hướng phát triển mạnh. Tình hình thời tiết cũng có những diễn biến phức tạp, tạo điều kiện thuận lợi cho vi rút cúm gia cầm vi rút gây bệnh gia súc tồn tại, phát tán và lây lan. Đây chính là những nguy cơ tiềm ẩn, ảnh hưởng nghiêm trọng đến tình hình chăn nuôi gia cầm, dịch tễ đàn gia súc và sức khỏe người dân trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Để thực hiện nghiêm túc các chỉ đạo về công tác phòng, chống dịch gia súc, dịch cúm gia cầm của Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và để chủ động ngăn chặn dịch bệnh tái phát trên gia súc, gia cầm ở thành phố gây ảnh hưởng đến tình hình dịch tễ, tính mạng, sức khỏe người dân, Ủy ban nhân dân thành phố yêu cầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, Ủy ban nhân dân thành phố yêu cầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, Thủ trưởng các Sở - ngành có liên quan khẩn trương triển khai thực hiện nghiêm túc các nội dung sau: 1. Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, - huyện tập trung chỉ đạo các nội dung sau: 1.1. Về triển khai các biện pháp để ngăn chặn dịch cúm gia cầm: Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền vận động người dân thực hiện công tác phòng, chống dịch cúm gia cầm; chấm dứt chăn nuôi gia cầm nhỏ lẻ không đảm bảo điều kiện an toàn sinh học và chăn nuôi gà đá, nhất là tại các quận nội thành và quận ven. - Tại các khu vực tập trung dân cư, các điểm kinh doanh gia cầm, sản phẩm gia cầm và các điểm nóng kinh doanh gia cầm sống trái phép, nhằm khuyến cáo người tiêu dùng chọn lựa sản phẩm an toàn, có nguồn gốc, đã qua kiểm dịch của cơ quan thú y. Có phương án bố trí lực lượng tăng cường kiểm tra địa bàn, chốt chặn tại các điểm nóng và kiên quyết xử lý dứt điểm tình hình kinh doanh gia cầm sống trái phép, các sản phẩm gia cầm không rõ nguồn gốc trên địa bàn. Phát hiện, xử lý triệt để tình trạng giết mổ gia súc, gia cầm trái phép.
2,063
125,041
Huy động các Hội, Đoàn thể như: Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Đoàn Thanh niên … cùng phối hợp trong công tác vận động tuyên truyền không nuôi và buôn bán trái phép gia cầm trên địa bàn, đồng thời phát hiện và báo ngay với chính quyền địa phương để xử lý dứt điểm. Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận, Huyện phải chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố nếu còn để tình trạng kinh doanh gia cầm sống trái phép, hoặc xảy ra trường hợp có người bị nhiễm bệnh từ cúm gia cầm tại địa bàn của mình. 1.2. Về việc triển khai các biện pháp ngăn chặn dịch bệnh lở mồm long móng và dịch bệnh Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp (PRRS) đối với đàn gia súc ở thành phố: Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện chỉ đạo các phường - xã, khu dân cư và các hộ gia đình, thực hiện nghiêm túc các quy định phòng chống dịch bệnh đã được quy định trong Pháp lệnh Thú y, Quyết định số 38/2006/QĐ-BNN ngày 16 tháng 5 năm 2006 về ban hành quy định phòng, chống dịch bệnh LMLM gia súc và Quyết định số 80/2008/QĐ-BNN ngày 15 tháng 7 năm 2008 về ban hành quy định phòng chống Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn (PRRS) của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Chỉ đạo Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm các quận - huyện, phường - xã, phối hợp với các Ban - ngành, Đoàn thể và các lực lượng có liên quan trên địa bàn: - Quản lý chặt chẽ tình hình chăn nuôi gia súc trên địa bàn. Tăng cường hoạt động của hệ thống giám sát dịch bệnh thú y đến từng hộ, trại chăn nuôi, nhất là các khu vực chăn nuôi heo của các hộ nhập cư và các hộ dân không đảm bảo các điều kiện vệ sinh thú y và an toàn sinh học. - Phổ biến tuyên truyền bằng nhiều hình thức, đặc biệt là qua sóng phát thanh tại mỗi địa bàn, khu dân cư để người chăn nuôi hiểu rõ về những tác hại của dịch bệnh; tuân thủ các quy định về tiêm phòng, khai báo kiểm dịch, tiêu độc, sát trùng chuồng trại sau xuất chuồng; vận động người chăn nuôi thực hiện nghiêm "5 không": Không dấu dịch; Không mua gia súc, sản phẩm gia súc mắc bệnh; Không bán chạy gia súc mắc bệnh; Không thả rông, vận chuyển gia súc bị mắc bệnh ra khỏi vùng dịch; Không vứt xác gia súc nghi mắc bệnh bừa bãi"; phổ biến các biện pháp hiệu quả về chăm sóc, nuôi dưỡng, vệ sinh tiêu độc chuồng trại, nhằm chủ động phòng, chống dịch bệnh. - Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện công tác tiêm phòng cho đàn gia súc đạt tỷ lệ trên 80% tổng đàn và tiêm phòng bổ sung theo lứa tuổi theo đúng quy định của ngành thú y. Xác định nhiệm vụ tiêm pòng là một trong những công tác thường xuyên và là một trong những nội dung đánh giá thi đua hằng năm tại các địa phương. Đoàn kiểm tra liên ngành địa phương cần tăng cường kiểm tra tình hình kinh doanh gia súc gia cầm, sản phẩm gia súc gia cầm. Chỉ đạo Ban quản lý chợ phối hợp với cơ quan thú y tăng cường kiểm tra giám sát tình hình kinh doanh gia súc gia cầm, sản phẩm gia súc gia cầm đảm bảo thực phẩm kinh doanh tại chợ đã qua kiểm dịch có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng; xử lý nghiêm các trường hợp vận chuyển, kinh doanh gia súc, sản phẩm gia súc chưa qua kiểm dịch thú y; không để xảy ra các trường hợp giết mổ gia súc trái phép trên địa bàn. 2. Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tập trung chỉ đạo: Đối với Chi cục Thú y: - Giám sát chặt chẽ tình hình dịch tễ trên địa bàn, thường xuyên thực hiện công tác tiêm phòng bổ sung theo lứa tuổi các bệnh bắt buộc tiêm phòng theo quy định, hướng dẫn các biện pháp an toàn sinh học, tiêu độ sát trùng tại các hộ và khu vực chăn nuôi, nhất là tại các khu vực chăn nuôi của các hộ nhập cư. Có biện pháp kiểm soát hữu hiệu đối với các trường hợp tự tiêm phòng của các hộ, trại chăn nuôi. Cung cấp nội dung hướng dẫn các quy định của ngành thú y và phối hợp với Ban chỉ đạo các quận - huyện để tuyên truyền cho người chăn nuôi nâng cao tri thức về phòng, chống dịch bệnh tại chỗ. - Chủ động phối hợp với Ủy ban nhân dân các quận - huyện, các Đoàn liên ngành, ban chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh tại các địa phương để cung cấp nội dung hướng dẫn các quy định của Ngành thú y nhằm tuyên truyền cho người sản xuất, kinh doanh chăn nuôi về phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm. Các quận - huyện cần chủ động kiểm soát chặt chẽ tình hình vận chuyển, giết mổ, kinh doanh gia súc, gia cầm trên địa bàn, tại các trạm kiểm dịch động vật đầu mối giao thông, các tuyến đường quốc lộ, liên tỉnh lộ, các cửa ngõ ra vào thành phố và vùng giáp ranh với các Tỉnh. Phát hiện và xử lý triệt để các trường hợp vận chuyển, giết mổ, kinh doanh gia súc, gia cầm không đúng quy định, không rõ nguồn gốc. - Tuân thủ chặt chẽ quy trình kiểm dịch tại các Trạm kiểm dịch động vật đầu mối giao thông, thực hiện công tác tiêu độc sát trùng các phương tiện vận chuyển gia súc và sản phẩm gia súc vào thành phố; kiểm soát giết mổ tại các cơ sở giết mổ. Chủ động tạm ngưng nhập nguồn gia súc các Tỉnh, Thành đã công bố dịch lở mồm long móng, PRRS hoặc có dấu hiệu bệnh vào các cơ sở giết mổ tại thành phố Hồ Chí Minh, nhằm hạn chế tối đa nguy cơ xâm nhập mầm bệnh, đảm bảo nguồn thực phẩm an toàn dịch bệnh cho người tiêu dùng thành phố. - Tăng cường lấy mẫu xét nghiệm kiểm tra hiệu giá kháng thể, đánh giá tình hình lưu hành vi rút của các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm trên gia súc, gia cầm tại các hộ chăn nuôi, cơ sở giết mổ, nhằm đảm bảo tình hình dịch tễ và nguồn thực phẩm an toàn cho người dân thành phố. - Phối hợp với Ban Quản lý chợ, Đoàn liên ngành vệ sinh an toàn thực phẩm tăng cường kiểm tra, phát hiện và xử lý, tịch thu tiêu hủy đối với các trường hợp kinh doanh, tiêu thụ động vật, sản phẩm động vật không rõ nguồn gốc và bao bì nhãn hiệu hàng hóa theo quy định tại các chợ, các cửa hàng, nhà hàng, bếp ăn tập thể … - Thường xuyên cập nhật các điểm nóng kinh doanh gia cầm sống trái phép, các trường hợp không tuân thủ các biện pháp phòng, chống dịch và không chấp hành tiêm phòng bắt buộc các bệnh truyền nhiễm trên đàn heo, kịp thời thông báo cho Ủy ban nhân dân quận - huyện, Ban chỉ đạo phòng chống dịch cúm gia cầm các quận - huyện để kiểm tra, xử lý triệt để. - Tiếp tục thực hiện chương trình phối hợp với Chi cục Thú y các Tỉnh trong công tác phòng chống dịch bệnh trên gia súc, gia cầm; kết quả xét nghiệm hiệu giá kháng thể trên các đàn gia cầm từ các Tỉnh nhập về các cơ sở giết mổ, nhằm hỗ trợ các Tỉnh giám sát dịch bệnh, kiểm soát chặt chẽ, tuyệt đối không để gia súc nhiễm bệnh vào địa bàn thành phố. 3. Giao Giám đốc Sở Y tế chỉ đạo: Chủ trì Đoàn liên ngành vệ sinh an toàn thực phẩm kiểm tra tình hình hoạt động của các cơ sở chế biến tại các khu công nghiệp, bếp ăn tập thể, trường học, nhà hàng, quán ăn, xử lý nghiêm các trường hợp sử dụng sản phẩm động vật không rõ nguồn gốc, không đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm. Chuẩn bị đầy đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị, thuốc chữa bệnh sẵn sàng cho công tác phòng, chống dịch bệnh tại thành phố và hỗ trợ cho các Tỉnh. Thường xuyên giám sát, phát hiện và cách ly chữa trị kịp thời các trường hợp có triệu chứng nghi ngờ cúm A trên người, kiên quyết không để tình trạng phức tạp xảy ra. Tăng cường công tác tuyên truyền, phòng chống dịch cúm A trên người với các nội dung, hình ảnh về các dấu hiệu nghi ngờ cúm A trên người và các biện pháp phòng, chống dịch bệnh đến từng hộ dân, khu phố, các khu vực tập trung dân cư, các bệnh viện, trường học, nhằm nâng cao nhận thức của người dân trong việc chủ động phòng, chống dịch bệnh trên người. 4. Giao Giám đốc Sở Công Thương: Chỉ đạo Chi cục Quản lý thị trường: Chủ trì Đoàn liên ngành về phòng, chống dịch cúm gia cầm của thành phố và các quận - huyện tăng cường kiểm tra, giám sát tình hình vận chuyển, kinh doanh gia cầm, sản phẩm gia cầm trên đường bộ và đường thủy, các khu vực giáp ranh với các Tỉnh. Xử lý dứt điểm tình trạng kinh doanh gia cầm sống trái phép trên địa bàn, nhất là tại các điểm nóng kinh doanh gia cầm sống trái phép. Chỉ đạo Ban quản lý chợ: Thực hiện đúng nội quy, quy chế hoạt động của chợ, tăng cường trách nhiệm, tăng mật độ kiểm tra, giám sát, xử lý nghiêm tình hình kinh doanh, mua bán sản phẩm gia cầm không đúng quy cách. Đặc biệt lưu ý các trường hợp xé bao bì, pha lóc trộn lẫn các sản phẩm gia cầm không rõ nguồn gốc, góp phần từng bước xây dựng nếp sống văn minh thương nghiệp và tạo sự an toàn cho người tiêu dùng thành phố. 5. Giao Giám đốc Công an thành phố: Thường xuyên cử lực lượng phối hợp với đoàn kiểm tra liên ngành về phòng, chống dịch cúm gia cầm trong công tác chặn kiểm tra các trường hợp nghi ngờ vận chuyển gia cầm sống trên các phương tiện vận tải hành khách. Chỉ đạo công an quận - huyện điều tra xác minh làm rõ và xử lý nghiêm các đối tượng có hành vi chống đối, hành hung người thi hành công vụ; xử phạt và áp dụng biện pháp mạnh đối với các chủ phương tiện vận chuyển cố tính vi phạm hoặc tái phạm vận chuyển gia cầm, sản phẩm gia cầm trái phép. 6. Giao Giám đốc Sở Giao thông vận tải: Chỉ đạo Ban Quản lý các bến xe thông báo cho chủ phương tiện vận tải công cộng chấp hành nghiêm việc không vận chuyển gia súc, gia cầm sống và các sản phẩm động vật từ các Tỉnh về thành phố. Niêm yết số điện thoại đường dây nóng của Ban Chỉ đạo phòng chống dịch cúm gia cầm thành phố trên các phương tiện vận tải hành khách, để hành khách kịp thời báo cho các cơ quan chức năng xử lý các trường hợp phát hiện vận chuyển động vật trái phép từ các Tỉnh về thành phố.
2,035
125,042
7. Giao Giám đốc Sở Thông tin và truyền thông: Chủ trì, phối hợp với Ngành y tế, Nông nghiệp và các cơ quan Báo, Đài tuyên truyền, phổ biến về công tác phòng, chống dịch bệnh gia súc gia cầm; đưa tin kịp thời về diễn biến và nguy cơ bệnh dịch trên các phương tiện thông tin đại chúng. 8. Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn và các cơ sở chăn nuôi tập trung: Phải tăng cường các biện pháp chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng bệnh cho đàn gia súc, gia cầm, đảm bảo an toàn sinh học trong chăn nuôi. Hạn chế hoạt động tham quan, tăng cường kiểm soát nguồn thức ăn, phương tiện vận chuyển ra vào trại chăn nuôi trong trường hợp các Tỉnh, Thành giáp ranh với thành phố Hồ Chí Minh xảy ra dịch bệnh. Tăng cường tiêm phòng bắt buộc các bệnh truyền nhiễm cho đàn gia súc, gia cầm để ngăn chặn các bệnh thứ phát; giảm thiệt hại do dịch bệnh. Ủy ban nhân dân thành phố yêu cầu Thủ trưởng các Sở - ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện khẩn trương và nghiêm túc thực hiện các biện pháp chỉ đạo nêu trên, góp phần ổn định việc sản xuất kinh doanh và tình hình kinh tế chính trị xã hội của thành phố./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT VĂN KIỆN DỰ ÁN “PHÁT TRIỂN CÂY TRỒNG CẢI TIẾN CHO TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI PHÍA BẮC VIỆT NAM” DO CƠ QUAN HỢP TÁC QUỐC TẾ NHẬT BẢN (JICA) VIỆN TRỢ KHÔNG HOÀN LẠI BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA); Căn cứ Thông tư số 04/2007/TT-BKH ngày 30/7/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý và sử dụng ODA; Căn cứ Công văn số 4679/BKH-KTĐN ngày 09/7/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc thông báo danh mục các dự án do JICA tài trợ trong tài khóa 2010; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Dự án “Phát triển cây trồng cải tiến cho Trung du và miền núi phía Bắc Việt Nam” với các nội dung chính sau đây: 1. Tên Dự án: Phát triển cây trồng cải tiến cho Trung du và miền núi phía Bắc Việt Nam. 2. Tên Nhà tài trợ: Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản – JICA. 3. Cơ quan chủ quản: Bộ Giáo dục và Đào tạo. 4. Chủ Dự án: Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. 5. Địa điểm thực hiện Dự án: Các tỉnh Trung du và miền núi phía Bắc gồm: Thái Nguyên, Sơn La, Bắc Giang, Lào Cai và Sóc Trăng. 6. Thời gian dự kiến bắt đầu và kết thúc Dự án: tháng 11/2010 – 11/2015 (kể cả thời gian chuẩn bị Dự án). 7. Mục tiêu và kết quả chủ yếu của Dự án - Mục tiêu tổng quát: Cải thiện an ninh lương thực và phát triển nông thôn bền vững bằng việc sử dụng những giống lúa cải tiến kiểu mới. - Mục tiêu cụ thể: Nâng cao hệ thống chọn giống lúa để chọn lọc ra những dòng lúa triển vọng thích nghi với điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của Trung du và miền núi phía Bắc Việt Nam. - Các kết quả chủ yếu của Dự án + Cải tiến phương pháp chọn giống lúa bằng áp dụng công nghệ gen kỹ thuật cao. + Chọn lọc được 2-3 dòng lúa triển vọng thích nghi với điều kiện Trung du và miền núi phía Bắc Việt Nam với thời gian sinh trưởng ngắn (95-110 ngày), năng suất cao (6-7 tấn/1ha) và chống chịu sâu bệnh. + Xác định được các đặc điểm sinh lý, sinh thái của các dòng lúa triển vọng được chọn lọc nhằm xây dựng quy trình canh tác phù hợp. 8. Tổng vốn của Dự án: - Vốn viện trợ không hoàn lại của JICA: 280.000.000 Yên - Vốn đối ứng: 9.850.000.000 đồng 9. Các nội dung chi tiết khác được thể hiện tại Văn kiện Dự án kèm theo Quyết định này. Điều 2. Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội có trách nhiệm triển khai, thực hiện dự án với các nội dung được phê duyệt tại Điều 1 của Quyết định này; tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý và sử dụng vốn ODA, đảm bảo thực hiện dự án đúng mục tiêu, đúng tiến độ và đạt hiệu quả; tuân thủ chế độ báo cáo, chế độ kế toán, thanh quyết toán nguồn kinh phí của Dự án theo quy định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các Ông/ Bà Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo và Hiệu trưởng Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10; Căn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008; Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 10/TTr-CP ngày 09/02/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 27 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Na Uy (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI NAUY ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 273/QĐ-CTN ngày 01 tháng 3 năm 2011 của Chủ tịch nước) 1. Hoàng Thị Nga, sinh ngày 17/9/1980 tại Nam Định Hiện trú tại: Gunnar Reiss-Andersensgt. 109E, 3259 Larvik Giới tính: Nữ 2. Trịnh Anh Tuấn, sinh ngày 30/8/1993 tại Tp Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Kjennerudvegen 10, 3420 Lierskogen Giới tính: Nam 3. Trần Đức Quang, sinh ngày 11/5/1982 tại Khánh Hòa Hiện trú tại: Engveien 8, 3120 Notteroy Giới tính: Nam 4. Vũ Thị Bình, sinh ngày 28/3/1982 tại Quảng Ninh Hiện trú tại: Instituttveien 17, 2007 Kjeller Giới tính: Nữ 5. Trần Thị Ngọc Hưởng, sinh ngày 05/02/1976 tại Tp Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Heggenv 9 1481 Hagon Giới tính: Nữ 6. Lê Thị Thục Anh, sinh ngày 14/8/1977 tại Tp Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Fredbosvei 64-1383 Asker Giới tính: Nữ 7. Trần Tiến Lợi, sinh ngày 14/01/1959 tại Lâm Đồng Hiện trú tại: Legemyrvegen 10 5411 Stord Giới tính: Nam 8. Nguyễn Ngọc Lam Phương, sinh ngày 12/12/1983 tại Tp Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Gjedde veien 1 1528 Moss Giới tính: Nữ 9. Hoàng Thị Thanh Uyên, sinh ngày 26/6/1981 tại Tp Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Henrik Sorensensvei 23 1065 Oslo Giới tính: Nữ 10. Nguyễn Thị Khánh Ngọc, sinh ngày 14/11/1984 tại Tiền Giang Hiện trú tại: Fjellsetveien 77 2019 Skedsmokorset Giới tính: Nữ 11. Nguyễn Thị Ngọc Trâm, sinh ngày 11/10/1977 tại Phú Yên Hiện trú tại: Skaarlistien 33, 4326 Sandnes Giới tính: Nữ 12. Nguyễn Thị Phượng, sinh ngày 02/5/1978 tại Tp Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Nygardsbakken 12V. 1482 Nittedal Giới tính: Nữ28 CÔNG BÁO/Số 127 + 128 ngày 14-3-2011 13. Càng Huy Vũ, sinh ngày 21/6/2002 tại Tp Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Nygardsbakken 12V. 1482 Nittedal Giới tính: Nam 14. Nguyễn Chánh Thanh Sang, sinh ngày 03/01/1992 tại Tp Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Slettheiveien 61C, Kristiansand Giới tính: Nam 15. Lê Thị Kiều Trinh, sinh ngày 09/10/2002 tại Tp Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Hasleveien 32 0571 Oslo Giới tính: Nữ 16. Chu Thị Bích Châu, sinh ngày 24/9/1972 tại Nam Định Hiện trú tại: Rossalandtunet 13B 4313 Sandnes Giới tính: Nữ 17. Lê Ngọc Trân, sinh ngày 18/11/1987 tại Tp Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Bjornemyrun 34 1415 Oppegard Giới tính: Nữ 18. Võ Ngọc Minh, sinh ngày 08/5/1985 tại Cà Mau Hiện trú tại: Acassvingen 8, leil. 59 2007. Kjeller Giới tính: Nữ 19. Bùi Kim Anh, sinh ngày 05/11/1979 tại Tp Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Hystddvegen 132 5416 Stord Giới tính: Nữ 20. Phạm Thị Chiêu, sinh ngày 13/3/1985 tại Khánh Hòa Hiện trú tại: Ringveien 32 3225 Sandefjond Giới tính: Nữ 21. Trần Thị Ngần, sinh ngày 15/6/1965 tại Phú Yên Hiện trú tại: Sag Veien 5 7120 Lersvik Giới tính: Nữ 22. Nguyễn Thị Kim Xuyến, sinh ngày 26/9/1979 tại Tp Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Grodenveien 58A - 4029 Stavanger Norger Giới tính: Nữ 23. Nguyễn Thị Thúy Loan, sinh ngày 01/01/1986 tại Trà Vinh Hiện trú tại: Frostvedt VN 14 3258 Larvik Giới tính: Nữ 24. Nguyễn Thị Bích Liên, sinh ngày 11/12/1961 tại Hà Nội Hiện trú tại: Eikveien 71 3122 Tonsberg Giới tính: Nữ 25. Đỗ Thị Hải Yến, sinh ngày 19/6/1992 tại Hà Nội Hiện trú tại: Eikveien 71 3122 Tonsberg Giới tính: Nữ 26. Đoàn Văn Dũng, sinh ngày 13/8/1958 tại Tp Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Guldalsvein 25, 4617 Kristiansan. S Giới tính: Nam 27. Đoàn Văn Toàn, sinh ngày 09/10/1979 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Enebakkveien 79, 0169 Oslo./. Giới tính: Nam QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU SANG THỊ TRƯỜNG MỸ LATINH, GIAI ĐOẠN 2011-2015” BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thị trường Châu Mỹ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án “Đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trường Mỹ Latinh giai đoạn 2011-2015” ban hành kèm theo Quyết định này. Điều 2. Tổ chức thực hiện - Vụ Thị trường Châu Mỹ chủ trì thực hiện Đề án. - Cục Xúc tiến Thương mại tổng hợp, xây dựng chương trình hoạt động XTTM trong nước và ngoài nước hỗ trợ doanh nghiệp mở rộng thị trường Mỹ Latinh. - Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin chủ trì xây dựng chuyên trang bằng tiếng Tây Ban Nha để giới thiệu tiềm năng xuất khẩu cho thị trường Mỹ Latinh. - Vụ Xuất Nhập khẩu tham mưu chính sách xuất nhập khẩu, đẩy mạnh xuất khẩu sang Mỹ Latinh. - Các Cục, Vụ và đơn vị liên quan phối hợp với Vụ Thị trường Châu Mỹ trong việc triển khai thực hiện Đề án. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng thuộc Bộ, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2,140
125,043
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ THỰC HIỆN GIẢI PHÁP TIỀN TỆ VÀ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG NHẰM KIỂM SOÁT LẠM PHÁT, ỔN ĐỊNH KINH TẾ VĨ MÔ VÀ BẢO ĐẢM AN SINH XÃ HỘI Thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước yêu cầu các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và tổ chức tín dụng thực hiện nhiệm vụ và giải pháp như sau: 1. Năm 2011, thực hiện chính sách tiền tệ chặt chẽ và thận trọng, kiểm soát tốc độ tăng tín dụng dưới 20% và tốc độ tăng tổng phương tiện thanh toán khoảng 15%-16%; lãi suất và tỷ giá ở mức hợp lý. 2. Đối với tổ chức tín dụng: a) Xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh năm 2011 phù hợp với mục tiêu tốc độ tăng tín dụng dưới 20%, các giải pháp điều hành chính sách tiền tệ và chính sách kinh tế vĩ mô khác của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; thực hiện đúng quy định của pháp luật về tiền tệ, tín dụng, ngoại hối và hoạt động ngân hàng. Trường hợp xây dựng kế hoạch tốc độ tăng trưởng tín dụng vượt 20%, tổ chức tín dụng phải báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để xem xét trên cơ sở việc đảm bảo tỷ lệ an toàn hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng và mức độ ảnh hưởng đến tốc độ tăng tín dụng của hệ thống tổ chức tín dụng. b) Kiểm soát tốc độ tăng trưởng tín dụng, đồng thời điều chỉnh mạnh cơ cấu và nâng cao chất lượng tín dụng: - Giao kế hoạch kinh doanh cho chi nhánh và các đơn vị trực thuộc phù hợp với tốc độ tăng trưởng tín dụng theo Nghị quyết số 11/NQ-CP . - Thực hiện cấp tín dụng theo đúng quy định của pháp luật về tín dụng; đảm bảo các tỷ lệ an toàn hoạt động kinh doanh theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; không để thiếu hụt vốn khả dụng thanh toán; vốn tín dụng tập trung ưu tiên cho sản xuất - kinh doanh, khu vực nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp nhỏ và vừa. - Thực hiện giảm tốc độ và tỷ trọng dư nợ cho vay lĩnh vực phi sản xuất so với năm 2010, nhất là lĩnh vực bất động sản, chứng khoán; đến 30 tháng 6 năm 2011, tỷ trọng dư nợ cho vay lĩnh vực phi sản xuất so với tổng dư nợ tối đa là 22% và đến 31 tháng 12 năm 2011, tỷ trọng này tối đa là 16%. Trường hợp tổ chức tín dụng chưa thực hiện được tỷ trọng này theo lộ trình, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc gấp hai (02) lần so với tỷ lệ dự trữ bắt buộc chung đối với tổ chức tín dụng và biện pháp hạn chế phạm vi hoạt động kinh doanh trong 06 tháng cuối năm 2011 và năm 2012. Đến 30 tháng 06 năm 2011, nếu tốc độ tăng tín dụng có thể vượt mục tiêu theo Nghị quyết số 11/NQ-CP , Ngân hàng Nhà nước Việt Nam áp dụng các biện pháp cần thiết, phù hợp với quy định của pháp luật để kiểm soát tín dụng. - Cho vay bằng ngoại tệ theo đúng quy định của pháp luật, đảm bảo khả năng thu hồi nợ vay bằng ngoại tệ; hạn chế cho vay nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục các mặt hàng nhập khẩu không thiết yếu, hàng tiêu dùng không khuyến khích nhập khẩu do Bộ Công thương ban hành. - Thực hiện huy động và cho vay bằng vàng theo quy định tại Thông tư số 22/2010/TT-NHNN ngày 29 tháng 10 năm 2010; giảm mạnh huy động và cho vay bằng vàng, phù hợp với chủ trương của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tiếp tục hạn chế việc huy động và cho vay bằng vàng của tổ chức tín dụng trong thời gian tới. - Tiết kiệm chi phí kinh doanh, áp dụng lãi suất cho vay ở mức hợp lý; ấn định lãi suất huy động vốn bằng đồng Việt Nam và đô la Mỹ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; công bố công khai lãi suất huy động và cho vay trên website và tại chi nhánh, phòng giao dịch của tổ chức tín dụng. - Ấn định tỷ giá mua, bán của đồng Việt Nam đối với đô la Mỹ theo đúng quy định tại Quyết định số 230/QĐ-NHNN ngày 11 tháng 02 năm 2011 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong hệ thống của tổ chức tín dụng; chủ động hoàn thiện quy định nội bộ và áp dụng các biện pháp phòng ngừa rủi ro cần thiết trong kinh doanh ngoại tệ. - Thực hiện cho vay và cơ cấu lại thời hạn trả nợ, phân loại tín dụng, trích dự phòng rủi ro và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng theo đúng quy định của pháp luật. Không được thực hiện các nghiệp vụ nhằm che giấu nợ xấu như cho vay để trả nợ cũ, không chuyển nợ quá hạn mà kéo dài thời hạn vay đối với khoản vay không có khả năng thu hồi nợ, chuyển cho vay ngắn hạn sang cho vay trung và dài hạn không đúng đối tượng, chuyển đổi đồng tiền nợ vay không đảm bảo khả năng thu hồi nợ, mua - bán nợ không đúng quy định của pháp luật, cho vay để thanh toán các khoản nợ vay không có hiệu quả của các tổ chức tín dụng khác,... - Thực hiện việc mua trái phiếu doanh nghiệp theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. - Giám sát chặt chẽ nợ xấu phát sinh; tăng cường kiểm toán nội bộ về việc thực hiện quy định của pháp luật và quy định nội bộ về tín dụng, phát hiện và có biện pháp xử lý kịp thời nguy cơ rủi ro tín dụng. 3. Các đơn vị tại trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, theo chức năng và nhiệm vụ của mình, tham mưu cho Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ năm 2011 và các biện pháp: a) Điều hành chủ động, linh hoạt và hiệu quả các công cụ chính sách tiền tệ để điều tiết lượng tiền cung ứng, kết hợp chặt chẽ với thanh tra, giám sát việc thực hiện quy định của pháp luật đối với hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng; sửa đổi cơ chế cho vay bằng ngoại tệ để giảm nhu cầu vay; áp dụng biện pháp giảm tốc độ và tỷ trọng cho vay đối với lĩnh vực phi sản xuất, để kiểm soát quy mô và chất lượng tín dụng phù hợp với Nghị quyết số 11/NQ-CP và đảm bảo an toàn hệ thống. b) Điều hành linh hoạt lãi suất tái cấp vốn, lãi suất nghiệp vụ thị trường mở, hoàn thiện cơ chế điều hành lãi suất phù hợp với quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2010; kết hợp với các công cụ chính sách tiền tệ khác để kiểm soát lãi suất thị trường ở mức hợp lý, phù hợp mục tiêu kiềm chế lạm phát. c) Sử dụng một phần tiền cung ứng theo kế hoạch năm 2011 để tái cấp vốn cho tổ chức tín dụng có đề án cho vay theo cơ chế tín dụng thông thường đối với khu vực nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp nhỏ và vừa. d) Điều hành tỷ giá và quản lý thị trường ngoại hối: - Điều hành tỷ giá linh hoạt, phù hợp với diễn biến thị trường ngoại tệ, mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô. Tăng cường quản lý ngoại hối, thực hiện các biện pháp cần thiết để các tổ chức, cá nhân trước hết là các tập đoàn kinh tế, tổng công ty Nhà nước bán ngoại tệ cho ngân hàng khi có nguồn thu và được mua khi có nhu cầu hợp lý; bảo đảm thanh khoản ngoại tệ, bình ổn tỷ giá, đáp ứng yêu cầu ổn định, phát triển kinh doanh và tăng dự trữ ngoại hối. - Thực hiện các giải pháp nhằm giảm tình trạng đô la hóa, chuyển dần quan hệ huy động - cho vay bằng ngoại tệ trong nước của tổ chức tín dụng sang quan hệ mua - bán ngoại tệ. Tiếp tục thực hiện các biện pháp về quản lý sử dụng ngoại tệ, hạn chế cho vay bằng ngoại tệ, cho vay bằng đồng Việt Nam để mua ngoại tệ thanh toán nhập khẩu đối với các mặt hàng thuộc Danh mục các mặt hàng nhập khẩu không thiết yếu, hàng tiêu dùng không khuyến khích nhập khẩu do Bộ Công thương ban hành. - Kiểm soát chặt chẽ thị trường vàng; theo dõi và dự báo sát tình hình biến động giá vàng quốc tế, cung - cầu trong nước, chọn một số doanh nghiệp làm đầu mối nhập khẩu vàng, điều tiết và ổn định giá vàng, tiến tới xóa bỏ việc kinh doanh vàng miếng trên thị trường tự do; phối hợp với các bộ, ngành có liên quan và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra, xử lý các trường hợp đầu cơ, găm giữ, kinh doanh trái pháp luật vàng, ngoại tệ làm rối loạn thị trường; trình Chính phủ ban hành Nghị định về quản lý và kinh doanh vàng. - Rà soát, ban hành cơ chế quản lý hoạt động huy động vốn của tổ chức tín dụng từ nước ngoài; việc sử dụng thẻ thanh toán quốc tế ở nước ngoài đối với các chủ thẻ là người cư trú. đ) Hoàn thiện cơ chế quản lý hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng; sửa đổi, bổ sung hình thức xử phạt vi phạm kinh doanh vàng, ngoại tệ phù hợp tình hình thị trường ngoại hối hiện nay; tăng cường thanh tra, giám sát việc cấp tín dụng và đảm bảo các tỷ lệ an toàn kinh doanh của các tổ chức tín dụng: - Ban hành theo thẩm quyền, trình Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ ban hành các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn các quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2010, phù hợp với các thông lệ, chuẩn mực quốc tế. - Ban hành quy định về mua trái phiếu doanh nghiệp của các tổ chức tín dụng; số dư nợ mua trái phiếu của doanh nghiệp được tính vào tỷ lệ tăng trưởng tín dụng và các tỷ lệ an toàn hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng. - 6 tháng đầu năm 2011, tập trung thanh tra về cho vay lĩnh vực phi sản xuất; 6 tháng cuối năm 2011, tập trung thanh tra chất lượng tín dụng và việc thực hiện các tỷ lệ đảm bảo an toàn hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng. Thanh tra hoạt động của công ty mua - bán nợ trực thuộc tổ chức tín dụng; phối hợp với bộ, ngành liên quan thanh tra hoạt động của công ty chứng khoán trực thuộc tổ chức tín dụng; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm; công khai đưa lên trang tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam những vi phạm phải xử lý của các tổ chức tín dụng.
2,052
125,044
e) Hoàn thiện cơ chế và nâng cao chất lượng công tác thông tin, tuyên truyền về điều hành chính sách tiền tệ và hoạt động ngân hàng. 4. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo chức năng của mình, thực hiện các biện pháp: a) Triển khai kịp thời Nghị quyết số 11/NQ-CP và Chỉ thị này đối với các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh, thành phố; theo dõi, đôn đốc, đánh giá việc thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP và Chỉ thị này của các tổ chức tín dụng, đề xuất với Thống đốc Ngân hàng Nhà nước các giải pháp về tiền tệ và hoạt động ngân hàng. b) Phối hợp với các Sở, ngành và Hiệp hội ngành nghề trên địa bàn để làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền về cơ chế, chính sách của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. c) Xây dựng phương án triển khai thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP và Chỉ thị này trên địa bàn tỉnh, thành phố, tập trung vào các nội dung: - Kiểm soát quy mô, cơ cấu và tốc độ tăng tín dụng của từng tổ chức tín dụng trên địa bàn phù hợp với mục tiêu ưu tiên theo Nghị quyết số 11/NQ-CP . - Phối hợp với các Sở, ngành chức năng tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý các vi phạm về kinh doanh ngoại tệ, vàng đối với các tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế và dân cư. - Thực hiện kế hoạch thanh tra tại chỗ về cho vay lĩnh vực phi sản xuất, chất lượng tín dụng của các tổ chức tín dụng trên địa bàn. - Buổi chiều thứ 6 hàng tuần, báo cáo tình hình thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP và Chỉ thị này cho Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố. 5. Tổ chức thực hiện: a) Chỉ thị này có hiệu lực kể từ ngày ký. b) Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng thực hiện Chỉ thị này. Riêng điểm a khoản 2 và điểm b khoản 2 về tỷ trọng dư nợ cho vay đối với lĩnh vực phi sản xuất của Chỉ thị này không áp dụng đối với các Quỹ Tín dụng nhân dân cơ sở. c) Văn phòng chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan kiểm tra, đôn đốc các tổ chức tín dụng và các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện Chỉ thị này; thứ 2 hàng tuần, tổng hợp và báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và Văn phòng Chính phủ tình hình thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC: THÀNH LẬP 06 ĐOÀN KIỂM TRA CÔNG TÁC TRIỂN KHAI PHONG TRÀO THI ĐUA “XÂY DỰNG TRƯỜNG HỌC THÂN THIỆN, HỌC SINH TÍCH CỰC” TẠI CÁC VÙNG THI ĐUA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 /12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Xét đề nghị của Thường trực Ban chỉ đạo phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” và ông Vụ trưởng Vụ Công tác học sinh sinh viên, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập 06 đoàn kiểm tra công tác triển khai phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” tại 06 vùng thi đua gồm các ông (bà) có tên trong Phụ lục 1 (kèm theo). Điều 2. Các đoàn có nhiệm vụ kiểm tra, đánh giá phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” tại các địa phương, bao gồm: Công tác của Ban chỉ đạo cấp tỉnh/thành phố; sự tham gia của các ban, ngành, đoàn thể; kết quả thực hiện 5 nội dung của phong trào, những chuyển biến, tiến bộ trong năm học 2010–2011, các sáng kiến trong phong trào; kết quả tham gia phong trào của các đề án thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo. - Trưởng đoàn: Chỉ đạo chung. - Phó trưởng đoàn thường trực: Xây dựng kế hoạch, chỉ đạo chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho đoàn. Tùy theo điều kiện cụ thể, sắp xếp lịch kiểm tra trước ngày 25/3/2011 và hoàn thiện báo cáo của đoàn trước ngày 31/3/2011. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Công tác học sinh, sinh viên, các thành viên Ban chỉ đạo và Tổ thư ký phong trào thi đua, Thủ trưởng các đơn vị, Giám đốc các Dự án, các Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo và các ông, bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ TẠI CUỘC HỌP THƯỜNG TRỰC CHÍNH PHỦ VỀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM Ngày 24 tháng 02 năm 2011, tại trụ sở Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng đã chủ trì cuộc họp Thường trực Chính phủ về tình hình tài chính của Tập đoàn Điện lực Việt Nam. Tham dự cuộc họp có lãnh đạo các Bộ, cơ quan: Tài chính, Công thương, Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Văn phòng Chính phủ và Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN). Sau khi nghe lãnh đạo Văn phòng Chính phủ báo cáo và phát biểu của các đại biểu dự họp, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng đã kết luận như sau: Chủ trương của Chính phủ là chuyển giá điện sang thực hiện theo cơ chế thị trường. Tuy nhiên, thời gian qua do điều kiện kinh tế - xã hội trong nước chưa đủ điều kiện để thực hiện chuyển giá điện sang thực hiện đầy đủ theo cơ chế thị trường nên đến nay giá điện mới chỉ điều chỉnh được ở mức độ nhất định. Chính điều này đã làm cho ngành điện lỗ; các nhà đầu tư trong và ngoài nước không đầu tư vào lĩnh vực điện. Xử lý tài chính để EVN sớm vượt qua khó khăn trong sản xuất, kinh doanh, cũng như có căn cứ để thu hút đầu tư, trước hết là để giá điện có thể chuyển sang thực hiện theo cơ chế thị trường theo đúng chủ trương của Chính phủ là cần thiết. Với tinh thần đó, Thủ tướng Chính phủ giao các Bộ, cơ quan khẩn trương thực hiện một số nhiệm vụ sau đây: 1. Bộ Công thương khẩn trương hoàn thiện, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành trong quý I năm 2011 cơ chế điều chỉnh giá điện theo cơ chế thị trường để làm cơ sở cho việc điều hành giá điện năm 2011 và các năm tiếp theo. 2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Công thương, EVN và các cơ quan liên quan xây dựng Đề án xử lý tổng thể vấn đề tài chính cho EVN (bao gồm các vấn đề liên quan tài chính, đầu tư gắn với lộ trình điều chỉnh giá điện, vốn điều lệ của EVN,…), bảo đảm giá điện sớm chuyển sang thực hiện theo cơ chế thị trường, báo cáo Thường trực Chính phủ xem xét, quyết định để có căn cứ công bố công khai tình hình và lộ trình bảo đảm tài chính của EVN để nhân dân và các nhà đầu tư biết. 3. Do tình hình tài chính hiện hay của EVN còn khó khăn nên trong năm 2011 ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hỗ trợ giá điện cho hộ nghèo sau khi điều chỉnh giá điện để thực hiện chính sách an sinh xã hội. 4. Việc thu phí dịch vụ môi trường rừng đối với các nhà máy thủy điện thực hiện theo đúng quy định tại Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các Bộ, cơ quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “XÂY DỰNG VÀ RÀ SOÁT CÁC CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁC HOẠT ĐỘNG VĂN HỌC, NGHỆ THUẬT VÀ VĂN NGHỆ SỸ; CHẾ ĐỘ TÀI TRỢ, ĐẶT HÀNG ĐỐI VỚI CÁC TÁC PHẨM VĂN HỌC, NGHỆ THUẬT; CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH SÁNG TÁC TRONG CÁC HOẠT ĐỘNG VĂN HỌC, NGHỆ THUẬT” THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 23-NQ/TW NGÀY 16 THÁNG 6 NĂM 2008 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ TIẾP TỤC XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN VĂN HỌC, NGHỆ THUẬT TRONG THỜI KỲ MỚI THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Căn cứ Nghị quyết số 23-NQ/TW ngày 16 tháng 6 năm 2008 của Bộ Chính trị về tiếp tục xây dựng và phát triển văn học, nghệ thuật trong thời kỳ mới; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án “Xây dựng và rà soát các chế độ chính sách đối với các hoạt động văn học, nghệ thuật và văn nghệ sỹ; chế độ tài trợ, đặt hàng đối với các tác phẩm văn học, nghệ thuật; chính sách khuyến khích sáng tác trong các hoạt động văn học, nghệ thuật” với những nội dung sau đây: 1. Mục tiêu: a) Tạo mọi điều kiện thuận lợi để đội ngũ văn nghệ sĩ sáng tạo ra nhiều tác phẩm có giá trị cao về tư tưởng và nghệ thuật; phát hiện và khẳng định những giá trị mới làm phong phú và đa dạng đời sống văn hóa, văn nghệ; góp phần xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. b) Từng bước hoàn thiện khung pháp lý đối với việc tài trợ, đặt hàng và khuyến khích sáng tác trong lĩnh vực văn học, nghệ thuật. c) Xây dựng chính sách đãi ngộ phù hợp, bình đẳng đối với văn nghệ sĩ trong các cơ sở công lập và ngoài công lập, bảo đảm cho văn nghệ sĩ tạo ra các tác phẩm văn học nghệ thuật có chất lượng; thực hiện chủ trương đẩy mạnh xã hội hóa của Đảng và Nhà nước. d) Có chính sách đào tạo, bồi dưỡng và đãi ngộ đặc biệt với nhân tài của đất nước trong lĩnh vực văn học, nghệ thuật. đ) Tôn trọng, phát huy dân chủ, tự do tư tưởng trong hoạt động sáng tạo văn học nghệ thuật, nghiên cứu, sưu tầm để tạo ra các sản phẩm văn học, công trình nghệ thuật, gắn liền với phát huy trách nhiệm công dân của trí thức, văn nghệ sĩ. e) Củng cố, đẩy mạnh hoạt động của các Hội văn học, nghệ thuật ở Trung ương và địa phương nhằm nâng cao khả năng tập hợp, phát huy tiềm năng sáng tạo và phát triển đội ngũ văn nghệ sĩ của Hội.
2,056
125,045
2. Giải pháp: Tiếp tục sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các chính sách liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến tài trợ, đặt hàng sáng tác các tác phẩm văn học, nghệ thuật, cụ thể như sau: a) Tổ chức hợp lý các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực văn học, nghệ thuật. b) Tăng cường công tác quản lý kinh phí đầu tư, tài trợ, đặt hàng. c) Sử dụng hiệu quả nguồn ngân sách nhà nước, đẩy mạnh việc xã hội hóa để khuyến khích sáng tác, hỗ trợ và quảng bá các tác phẩm văn học, nghệ thuật. d) Đổi mới công tác đào tạo, đặc biệt là tài năng trẻ. đ) Tổ chức các cuộc thi sáng tác, hội thảo khoa học, biểu diễn, trưng bày các tác phẩm văn học, nghệ thuật, trao giải thưởng hàng năm cho các tác phẩm văn học, nghệ thuật có chất lượng cao; quảng bá hợp tác quốc tế, giao lưu và hội nhập với văn học, nghệ thuật thế giới. e) Nâng cao hiệu quả, vai trò của các Hội văn học, nghệ thuật trong việc tạo điều kiện, khuyến khích sáng tác, đẩy mạnh lý luận phê bình, quảng bá các tác phẩm của nghệ sĩ ở trong và ngoài nước. Điều 2. Kinh phí thực hiện Đề án từ nguồn ngân sách nhà nước, huy động các nguồn lực xã hội, sự tham gia, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong nước, quốc tế và các nguồn vốn tài trợ hợp pháp khác. Ngân sách nhà nước được cấp hàng năm theo quy định hiện hành đảm bảo việc thực hiện Đề án với các nội dung đã được phê duyệt tại Quyết định này. Điều 3. Tổ chức thực hiện Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Nội vụ, Ủy ban Toàn quốc Liên hiệp các Hội văn học nghệ thuật Việt Nam và các cơ quan có liên quan triển khai xây dựng các văn bản điều chỉnh chế độ tài trợ, đặt hàng đối với các tác phẩm văn học, nghệ thuật, chính sách khuyến khích sáng tác đối với văn nghệ sỹ trong các hoạt động văn học, nghệ thuật. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 5. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN XÂY DỰNG VÀ RÀ SOÁT CÁC CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁC HOẠT ĐỘNG VĂN HỌC NGHỆ THUẬT VÀ VĂN NGHỆ SỸ. CHẾ ĐỘ TÀI TRỢ, ĐẶT HÀNG ĐỐI VỚI CÁC TÁC PHẨM VĂN HỌC NGHỆ THUẬT. CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH SÁNG TÁC TRONG CÁC HOẠT ĐỘNG VĂN HỌC NGHỆ THUẬT (Thực hiện Nghị quyết số 23-NQ/TW ngày 16 tháng 6 năm 2008 của Bộ Chính trị “Về việc tiếp tục xây dựng và phát triển văn học, nghệ thuật trong thời kỳ mới”) Phần thứ nhất. BỐI CẢNH Những năm qua, được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước đối với văn hóa, văn nghệ, cùng những thành tựu của công cuộc đổi mới và quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước là cơ sở quan trọng thúc đẩy phát triển văn học, nghệ thuật (VHNT) trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, VHNT và đội ngũ văn nghệ sĩ đã không ngừng phát triển. Trong bối cảnh hiện nay, xu hướng các quốc gia ngày càng đề cao tính đặc thù, bản sắc văn hóa dân tộc, đồng thời chọn lọc tiếp thu các giá trị tinh hoa văn hóa của nhân loại và tích cực hội nhập quốc tế thì chủ trương đẩy mạnh ngoại giao văn hóa, coi văn hóa là một trong những trụ cột để thúc đẩy hợp tác quốc tế ngày càng được coi trọng. Hơn 50 năm sau Đề cương văn hóa Việt Nam, ngày 16 tháng 7 năm 1998, Hội nghị lần thứ năm Ban chấp hành Trung ương khóa VIII đã ra Nghị quyết về “Xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc” trong đó chỉ rõ “văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu, vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội”. Trong Nghị quyết này, phát triển sự nghiệp VHNT được xác định là một trong 10 nhiệm vụ cụ thể để xây dựng và phát triển nền văn hóa nước ta. Ngày 16 tháng 6 năm 2008, Nghị quyết số 23-NQ/TW của Bộ Chính trị (khóa X) “về tiếp tục xây dựng và phát triển VHNT trong thời kỳ mới” ra đời đánh dấu một bước ngoặt lớn đối với VHNT nước nhà. VHNT, với tư cách là một bộ phận quan trọng và tinh tế của văn hóa được khẳng định là một trong những động lực to lớn trực tiếp góp phần xây dựng nền tảng tinh thần của xã hội. Trong bối cảnh đất nước đang tiếp tục đổi mới toàn diện hướng tới mục tiêu trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại đến năm 2020, VHNT cũng phải phát triển tương xứng với tầm vóc của dân tộc. Tuy nhiên, trong bối cảnh hiện nay, những biến đổi trong đời sống kinh tế, chính trị, xã hội đang là những tiền đề, đồng thời là những thách thức cho sự phát triển của VHNT Việt Nam. Đánh giá tình hình VHNT thời gian qua, Nghị quyết 23-NQ/TW chỉ rõ “VHNT Việt Nam có bước phát triển mới, có những biến đổi sâu sắc, những đặc điểm mới, đạt được nhiều thành tựu nhưng cũng còn nhiều hạn chế, yếu kém đan xen nhau”. Tình hình đó đặt ra những vấn đề cần đổi mới, hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách cho VHNT trong bối cảnh của nền kinh tế thị trường, mở cửa, hội nhập quốc tế, nhằm mục tiêu chung là khuyến khích, huy động mọi nguồn lực xã hội cho sự phát triển VHNT, từ khâu sáng tạo, lý luận phê bình, truyền bá đến tiêu thụ văn hóa. Trong đó, việc rà soát, hoàn thiện, xây dựng hệ thống chế độ chính sách đối với các hoạt động VHNT và văn nghệ sĩ, đầu tư đặt hàng, tài trợ, khuyến khích văn nghệ sĩ sáng tác VHNT, thành lập quỹ sáng tác được coi là khâu đột phá, tạo nên những chuyển biến mang tính đồng bộ, để VHNT phát triển tương xứng với vai trò của mình trong sự nghiệp phát triển văn hóa của thời kỳ mới. Sự cần thiết xây dựng Đề án: Thực hiện sự chỉ đạo và phân công của Ban Bí thư, Bán cán sự Đảng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì phối hợp với các Ban cán sự Đảng Bộ, ban, ngành liên quan lập đề án “Xây dựng và rà soát các chế độ chính sách đối với các hoạt động VHNT và văn nghệ sĩ. Chế độ tài trợ, đặt hàng đối với các tác phẩm VHNT. Chính sách khuyến khích sáng tác trong các hoạt động VHNT” trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Phạm vi nghiên cứu của Đề án: Xây dựng và rà soát chế độ chính sách đặt hàng, tài trợ và khuyến khích sáng tác trong lĩnh vực văn học, nghệ thuật, bao gồm: văn học, nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh, mỹ thuật và nhiếp ảnh. Đối tượng nghiên cứu của đề án: Mọi tổ chức, cá nhân thuộc tất cả các thành phần kinh tế có hoạt động liên quan tới lĩnh vực văn học, nghệ thuật, bao gồm: văn học, nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh, mỹ thuật và nhiếp ảnh. Phần thứ hai. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH TÀI TRỢ, ĐẶT HÀNG, KHUYẾN KHÍCH SÁNG TÁC VÀ CÁC QUỸ HỖ TRỢ SÁNG TẠO TRONG LĨNH VỰC VĂN HỌC NGHỆ THUẬT I. CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH CỦA NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG VHNT HIỆN NAY: Được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, trong thời gian qua nhiều chính sách, thể chế pháp luật được ban hành nhằm tạo điều kiện hỗ trợ cho phát triển VHNT, khuyến khích văn nghệ sĩ sáng tác trong lĩnh vực VHNT. Một số chiến lược, quy hoạch định hướng của ngành đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt làm cơ sở định hướng cho VHNT phát triển, như Quyết định số 581/QĐ-TTg ngày 6 tháng 5 năm 2009 phê duyệt Chiến lược phát triển văn hóa đến năm 2010; Quyết định số 45/2008/QĐ-TTg ngày 28 tháng 3 năm 2008 phê duyệt Quy hoạch phát triển nghệ thuật biểu diễn Việt Nam đến năm 2010. Bên cạnh đó, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành các nghị quyết, chỉ thị … chỉ đạo việc thực hiện nhằm tạo điều kiện phát triển VHNT như: Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18/4/2005 của Chính phủ về đẩy mạnh công tác xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa và thể dục thể thao … Nhằm điều chỉnh các hoạt động trên, nhiều chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về tài trợ, đặt hàng khuyến khích sáng tác trong lĩnh vực VHNT đã được ban hành. Trong đó, bên cạnh các chính sách chung điều chỉnh nhiều ngành, lĩnh vực đã có các chính sách điều chỉnh trực tiếp, chủ yếu đến lĩnh vực tài trợ, đặt hàng khuyến khích sáng tác trong lĩnh vực VHNT bao gồm 10 luật; 16 nghị định; 10 quyết định; 02 chỉ thị, 11 thông tư (có danh mục các văn bản quy phạm pháp luật đính kèm). Trong thời gian qua, các văn bản trên đã góp phần quan trọng và có tác động tích cực đối với phát triển VHNT, khuyến khích văn nghệ sĩ sáng tác, lý luận phê bình và biểu diễn. Đảng, Nhà nước luôn coi văn nghệ sĩ là lực lượng xung kích trên lĩnh vực VHNT, các chính sách khuyến khích đối với văn nghệ sĩ đã được bổ sung, cập nhật. Nhiều chính sách đã đi vào cuộc sống là nguồn động viên đối với văn nghệ sĩ. Bên cạnh các chính sách trên, nhiều giải pháp đồng bộ đã thực hiện tạo điều kiện cho VHNT phát triển. Hàng năm, ngân sách nhà nước dành cho phát triển văn hóa đều tăng, trong đó có văn học nghệ thuật. Chương trình mục tiêu Quốc gia về văn hóa từ năm 2001 đến nay với mức hỗ trợ khoảng 400 đến 500 tỷ đồng mỗi năm đã góp phần tích cực để bảo tồn, phát huy các giá trị VHNT truyền thống, từng bước hiện đại hóa và hội nhập ngành điện ảnh. Các chính sách và giải pháp trên đã tạo động lực xã hội hóa các hoạt động VHNT theo định hướng của Đảng và Nhà nước. Tuy nhiên, trong bối cảnh xã hội ngày càng phát triển và hội nhập, VHNT có tính cạnh tranh gay gắt, những tác phẩm VHNT ra đời cần phải được đầu tư cả vật chất và tinh thần (đội ngũ và cơ sở hoạt động) để đáp ứng nhu cầu thụ hưởng các giá trị VHNT của nhân dân ngày càng cao. Do vậy, cần có một chính sách chung về tài trợ, đặt hàng và khuyến khích sáng tác các tác phẩm VHNT bên cạnh việc bổ sung, sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành cho phù hợp với yêu cầu của tình hình thực tế hiện nay.
2,040
125,046
II. CHÍNH SÁCH TÀI TRỢ, ĐẶT HÀNG CÁC TÁC PHẨM VHNT: 1. Thực trạng: Hiện nay, chính sách tài trợ, đặt hàng sáng tác các tác phẩm VHNT của Nhà nước được quy định đối với một số lĩnh vực chuyên ngành như xuất bản (bao gồm tài trợ, đặt hàng các tác phẩm văn học), điện ảnh (bao gồm các quy định về sản xuất và cung ứng các sản phẩm, dịch vụ công ích và thông qua chính sách hỗ trợ sáng tạo cho các Hội VHNT chuyên ngành trung ương và địa phương theo Quyết định số 926/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ). Trong lĩnh vực xuất bản, chính sách tài trợ, đặt hàng sáng tác các xuất bản phẩm (trong đó có tác phẩm văn học) được quy định tại Luật Xuất bản số 30/2004/QH11, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất bản số 12/2008/QH12, Nghị định số 111/2005/NĐ-CP và Nghị định số 11/2009/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành Luật Xuất bản như sau: “Nhà nước có chính sách đặt hàng đối với xuất bản phẩm về lý luận, chính trị; xuất bản phẩm phục vụ thiếu niên, nhi đồng, đồng bào dân tộc thiểu số, người khiếm thị; xuất bản phẩm cần phổ biến rộng rãi nhằm phục vụ nhiệm vụ chính trị, xã hội trọng yếu và thông tin đối ngoại; xuất bản phẩn phục vụ nhiệm vụ thông tin đối ngoại; xuất bản phẩm phục vụ đồng bào miền núi, hải đảo”; “Nhà nước mua bản thảo đối với những tác phẩm có giá trị nhưng thời điểm xuất bản chưa thích hợp hoặc đối tượng sử dụng hạn chế; hỗ trợ mua bản quyền đối với tác phẩm trong nước và nước ngoài có giá trị phục vụ phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội”. “Hằng năm, Bộ Thông tin và Truyền thông duyệt danh mục xuất bản phẩm thuộc diện đặt hàng, mua bản thảo và hỗ trợ mua bản quyền đối với nhà xuất bản trung ương; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương duyệt danh mục xuất bản phẩm thuộc diện đặt hàng, mua bản thảo và hỗ trợ mua bản quyền đối với nhà xuất bản địa phương”. Trong lĩnh vực điện ảnh, chính sách tài trợ, đặt hàng tác phẩm điện ảnh được quy định tại Luật Điện ảnh số 62/2006/QH11, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện ảnh số 31/2009/QH12 và Nghị định số 96/2007/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Điện ảnh số 62/2006/QH11 như sau: “Nhà nước đặt hàng sản xuất phim truyện về đề tài thiếu nhi, truyền thống lịch sử, dân tộc thiểu số; phim tài liệu, phim khoa học, phim hoạt hình”. “Đối với phim sử dụng ngân sách nhà nước, chủ đầu tư dự án sản xuất phim phải thành lập Hội đồng thẩm định kịch bản; được quyết định hình thức đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu để lựa chọn dự án sản xuất phim, bảo đảm chất lượng tác phẩm và hiệu quả kinh tế - xã hội. Ngoài hai lĩnh vực trên, các lĩnh vực VHNT chuyên ngành khác hiện chưa có quy định cụ thể về chính sách tài trợ, đặt hàng của Nhà nước. Hàng năm, các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành đầu tư thực hiện các tác phẩm công trình VHNT ở các chuyên ngành này thông qua hoạt động sự nghiệp thường xuyên. Ví dụ, hàng năm, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch giao chỉ tiêu kế hoạch và kinh phí cho các nhà hát Trung ương để xây dựng vở diễn mới, tổ chức biểu diễn phục vụ công chúng có bán vé hoặc dưới dạng hợp đồng có thu, giao cho các Trung tâm tổ chức các triển lãm mỹ thuật, nhiếp ảnh … Ở địa phương hoạt động cũng tương tự như vậy. Bên cạnh các quy định theo lĩnh vực chuyên ngành, chính sách tài trợ, đặt hàng của Nhà nước còn thể hiện ở các văn bản quy định về sản xuất, cung ứng các sản phẩm, dịch vụ công ích như Nghị định số 31/2005/NĐ-CP ngày 11/3/2005 của Chính phủ quy định về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích, Quyết định số 256/2006/QĐ-TTg ngày 9/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch thực hiện sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích, Quyết định số 39/2008/QĐ-TTg ngày 14/3/2008 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng Ngân sách Nhà nước. Các văn bản quy định về tiêu chí, danh mục các sản phẩm, dịch vụ sử dụng ngân sách nhà nước phải được sản xuất và cung ứng theo hình thức đấu thầu, đặt hàng hoặc giao kế hoạch. Nghị định số 31/2005/NĐ-CP quy định «xuất bản sách giáo khoa, sách và tạp chí phục vụ giảng dạy và học tập; xuất bản bản đồ, sách, báo chính trị; xuất bản tạp chí, tranh ảnh, sách báo phục vụ đồng bào dân tộc thiểu số; sản xuất phim thời sự, tài liệu, khoa học, phim cho thiếu nhi» được thực hiện theo phương thức đặt hàng hoặc giao kế hoạch, «sản xuất phim truyện do Nhà nước đặt hàng hoặc tài trợ» được thực hiện theo phương thức đấu thầu hoặc đặt hàng. Quyết định số 39/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định «sáng tác, dựng vở và biểu diễn các chương trình nghệ thuật phục vụ nhiệm vụ của Nhà nước; sáng tác biên soạn sách, báo tạp chí và các ấn phẩm văn hóa phục vụ nhiệm vụ của Nhà nước … » thuộc danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện đấu thầu, đặt hàng. Chính sách tài trợ, đặt hàng sáng tác các tác phẩm VHNT cũng được thể hiện ở chính sách hỗ trợ sáng tạo của Nhà nước đối với các Hội VHNT. Ngày 6 tháng 7 năm 2006, Thủ tướng Chính phủ có Quyết định số 926/QĐ-TTg về việc “phê duyệt đề án tiếp tục hỗ trợ hoạt động sáng tạo tác phẩm, công trình VHNT, báo chí ở Trung ương và các Hội VHNT địa phương; hỗ trợ tác phẩm báo chí chất lượng cao ở địa phương giai đoạn 2006-2010”. Hỗ trợ hoạt động sáng tạo VHNT, báo chí theo cơ chế Nhà nước đặt hàng thông qua các Hội VHNT chuyên ngành trung ương; hỗ trợ hoạt động sáng tạo VHNT cho các địa phương thông qua các Hội VHNT địa phương và Ủy ban toàn quốc Liên hiệp các Hội VHNT Việt Nam; hỗ trợ hoạt động sáng tạo tác phẩm báo chí chất lượng cao ở địa phương thông qua các Hội Nhà báo ở địa phương. Ngân sách Nhà nước bố trí ổn định kinh phí 210 tỷ đồng trong giai đoạn 2006-2010 để các Hội VHNT từ trung ương đến địa phương thực hiện hỗ trợ sáng tạo cho các tác giả sáng tác tác phẩm VHNT và báo chí những mục tiêu cụ thể như sau: - Hỗ trợ các hoạt động sáng tạo trong các lĩnh vực văn học, mỹ thuật, âm nhạc, sân khấu, điện ảnh, kiến trúc, nhiếp ảnh, múa, văn nghệ dân gian, văn nghệ các dân tộc thiểu số, báo chí ở Trung ương và các Hội VHNT địa phương cho các đề tài phản ánh: + Về lịch sử, về các thời kỳ kháng chiến cứu nước, truyền thống văn hóa dân tộc. + Công cuộc đổi mới xây dựng và bảo vệ đất nước, những nhân tố tích cực, những con người tiêu biểu trong xã hội, của thời đại. + Thiếu niên, nhi đồng, dân tộc thiểu số. - Hỗ trợ sáng tạo để có những tác phẩm công trình có chất lượng cao; hỗ trợ tác phẩm; công trình có chất lượng cao nhưng chưa được đầu tư. - Hỗ trợ tác phẩm báo chí chất lượng cao ở địa phương tập trung vào các đề tài lớn. Kinh phí hỗ trợ được chia theo tỷ lệ cho các nhóm việc: + Hỗ trợ cho tác giả, nhóm tác giả chiếm từ 20% đến 30% + Mở trại sáng tác, hội nghị tập huấn, thâm nhập thực tế từ 25% đến 30% + Công bố tác phẩm từ 20% đến 25% + Chi tổ chức thẩm định khoảng 10% Các Nội dung hỗ trợ trong 5 năm (2006-2010): <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Những kết quả đạt được: 2.1. Chính sách tài trợ, đặt hàng của Đảng và Nhà nước đã kích thích sự sáng tạo của văn nghệ sĩ, neo giữ và quy tụ các văn nghệ sĩ vào mục tiêu sáng tạo chung, phục vụ nhân dân, phục vụ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa, góp phần vào công cuộc đổi mới của Đảng và Nhà nước. Chính sách tài trợ, đặt hàng các tác phẩm VHNT đã góp phần bảo tồn những giá trị VHNT của Việt Nam qua các thời kỳ từ đấu tranh giải phóng dân tộc đến giai đoạn hòa bình độc lập và phát triển đất nước …. Những cuốn sách, những bộ phim … được Nhà nước tài trợ, đặt hàng là kho tài sản và tài liệu vô giá của quốc gia để lại cho các thế hệ mai sau, giúp họ hiểu hơn về lịch sử phát triển dân tộc. Đồng thời, chính sách tài trợ, đặt hàng và hỗ trợ sáng tạo các tác phẩm VHNT đã góp phần khuyến khích văn nghệ sĩ tạo ra những tác phẩm VHNT chất lượng cao, quy tụ lực lượng văn nghệ sĩ vào mục tiêu sáng tạo để phục vụ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa, từ đó góp phần vào công cuộc đổi mới của Đảng và Nhà nước. Việc Nhà nước tài trợ cho hoạt động sáng tạo của các văn nghệ sĩ đã tạo điều kiện cho các Hội VHNT Việt Nam hoạt động đúng hướng, đúng chức năng khuyến khích văn nghệ sĩ trong cả nước có nhiều tác phẩm VHNT phục vụ nhân dân trong cơ chế thị trường, góp phần nâng cao đời sống tinh thần trong nhân dân, góp phần ổn định xã hội và thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước. 2.2. Các tác phẩm VHNT do Nhà nước tài trợ, đặt hàng là những tác phẩm đạt chất lượng tư tưởng nghệ thuật tốt, được tạo điều kiện phổ biến tới mọi tầng lớp nhân dân để phát huy vai trò định hướng nhận thức, giáo dục thẩm mỹ, là phương tiện hữu hiệu để tuyên truyền chủ trương đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, là cầu nối của hợp tác kinh tế và hữu nghị giữa các dân tộc. Các tác phẩm VHNT Nhà nước tài trợ, đặt hàng được đầu tư công phu, có chất lượng tư tưởng nghệ thuật tốt, đã có những ảnh hưởng nhất định trong việc định hướng nhận thức, giáo dục đối với công chúng. Vì vậy, tài trợ, đặt hàng tác phẩm VHNT để phục vụ công tác quản lý xã hội của Nhà nước là cần thiết và đúng đắn. Trong thời gian qua trên lĩnh vực văn học, thông qua chính sách đặt hàng xuất bản phẩm và hỗ trợ sáng tạo các tác phẩm VHNT, nhiều bộ sách có giá trị lớn của nền văn học Việt Nam đã được thực hiện như: Văn học Việt Nam thế kỷ XX, Tổng tập ngàn năm văn hiến Thăng Long …. Nhiều tác phẩm được Giải thưởng Nhà nước đợt 1 và đợt 2, được nhận giải thưởng hàng năm của Ủy ban toàn quốc Liên hiệp các Hội VHNT Việt Nam, của Hội Nhà văn Việt Nam. Trong 4 năm trở lại đây, đã có hàng trăm tác phẩm gồm tiểu thuyết, tập truyện ngắn, tập thơ và trường ca, lý luận phê bình được in ấn có chất lượng tạo nên một sinh khí mới cho các hoạt động sáng tạo. Các nhà văn ở các vùng sâu, vùng xa, nhà văn dân tộc thiểu số, các nhà văn gặp hoàn cảnh khó khăn về kinh tế được đầu tư kinh phí để đi thực tế sáng tác và hoàn thành tác phẩm.
2,143
125,047
Trong lĩnh vực điện ảnh, các bộ phim truyện nhựa do Nhà nước đặt hàng trong thời gian gần đây như: bộ phim “Ký ức Điện Biên” (năm 2004 – đạo diễn Đỗ Minh Tuấn), “Nguyễn Ái Quốc ở Hồng Kông” (năm 2002 – đạo diễn Khắc Lợi), “Đừng đốt” (năm 2008 – đạo diễn NSND Đặng Nhật Minh) có đề tài chính về giai đoạn chiến tranh, cách mạng. Thông qua những bộ phim này, công chúng được hiểu thêm cuộc đời hoạt động của Chủ tịch Hồ Chí Minh, về cuộc chiến tranh cách mạng hào hùng của dân tộc. Những phim Nhà nước tài trợ hàng năm ở các thể loại phim truyện, phim tài liệu và khoa học, phim hoạt hình đều là những tác phẩm có chất lượng nghệ thuật tốt, là lực lượng chính tham gia các giải thưởng điện ảnh trong nước và quốc tế với những đề tài chủ yếu về công cuộc đổi mới xây dựng đất nước, dân tộc các vùng miền và thiếu nhi. Thông qua chính sách hỗ trợ sáng tạo các tác phẩm VHNT theo Quyết định số 926/QĐ-TTg, nhiều tác phẩm VHNT đã ra đời phản ánh sinh động cuộc sống con người trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước. Các tác phẩm VHNT cũng phát huy vai trò là cầu nối hữu nghị giữa Việt Nam và các nước trên thế giới thông qua các cuộc triển lãm quốc tế, các hoạt động giao lưu văn hóa quốc tế …. Trong điều kiện Việt Nam mở rộng quan hệ hợp tác song phương và gia nhập các tổ chức khu vực và quốc tế như ASEAN, ASEM, APEC, WTO …, việc sử dụng các tác phẩm VHNT mang đậm bản sắc văn hóa Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển các mối quan hệ quốc tế. 2.3. Chế độ chính sách đối với VHNT đã xây dựng được một đội ngũ văn nghệ sĩ giữ gìn được bản sắc truyền thống và đội ngũ văn nghệ sĩ dân tộc ít người Việc Nhà nước đầu tư kinh phí cho hoạt động sáng tạo, nghiên cứu, sưu tầm tác phẩm, công trình VHNT trên các lĩnh vực, đặc biệt chú trọng tới VHNT truyền thống, dân tộc ít người trong thời gian qua đã thực sự tạo ra luồng sinh khí mới cho giới VHNT cả nước. Nhiều tác giả trên lĩnh vực VHNT truyền thống, dân tộc ít người được đầu tư đã thực hiện được những tác phẩm theo hoài bão và sở trường của mình. Về nội dung, các tác phẩm được đầu tư đã đi vào các đề tài cách mạng, kháng chiến, lịch sử dân tộc và công cuộc đổi mới. Sáng tác cho thiếu nhi đã có nhiều khởi sắc. Về thể loại, nhờ có kinh phí đầu tư đã giúp được một phần các loại hình đang gặp khó khăn như tiểu thuyết, phim hoạt hình cho thiếu nhi, các bộ môn sân khấu cổ truyền, nhạc giao hưởng … Sáng tác về đề tài dân tộc ít người, vùng sâu, vùng xa đã có quy mô rộng lớn hơn, nhiều tác giả có thể chuyên tâm sáng tác về đề tài này. Một điều rất đáng lưu tâm trong giai đoạn đầu tư của Chính phủ thời gian qua là đã bắt đầu hình thành một đội ngũ tác giả người dân tộc, giảm khoảng cách nghề nghiệp giữa trung ương và các tỉnh, thành phố, các vùng miền, tạo sự đoàn kết, nhất trí trong giới, gắn kết sáng tạo với định hướng của Đảng, Chính phủ. 3. Những hạn chế: - Chính sách chưa thể hiện rõ quan điểm của Nhà nước khuyến khích tài trợ, đặt hàng các tác phẩm VHNT thuộc tất cả các lĩnh vực. - Việc đầu tư sáng tác những tác phẩm có khả năng đạt chất lượng nghệ thuật cao còn hạn chế, chưa mạnh dạn đầu tư cho những tác giả, tác phẩm tốt - Chính sách hỗ trợ sáng tạo theo Quyết định số 926/QĐ-TTg chưa đạt hiệu quả cao - Hoạt động của các báo tạp chí, nhà xuất bản của các Hội VHNT chuyên ngành trung ương rất khó khăn. 4. Nguyên nhân: 4.1. Hiện nay, chính sách tài trợ, đặt hàng các tác phẩm VHNT mới chỉ được ban hành trong lĩnh vực xuất bản, điện ảnh, thông qua chính sách hỗ trợ sáng tạo các tác phẩm VHNT đối với các Hội VHNT và các văn bản về sản xuất và cung ứng các sản phẩm, dịch vụ công ích. Chưa có một văn bản chính thức của Nhà nước quy định về tài trợ, đặt hàng chung cho các lĩnh vực VHNT. Do việc tài trợ, đặt hàng mới chỉ được quy định đối với một số chuyên ngành VHNT cụ thể, nhiều chuyên ngành chưa có quy định về tài trợ, đặt hàng tác phẩm VHNT như: mỹ thuật, nghệ thuật biểu diễn, nhiếp ảnh … nên chưa thể hiện rõ quan điểm của Nhà nước khuyến khích tài trợ, đặt hàng các tác phẩm VHNT thuộc tất cả các lĩnh vực. Đặc biệt, một số lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn như sân khấu truyền thống có nguy cơ thất truyền vì không có người tham gia. 4.2. Đối với các lĩnh vực đã có quy định về tài trợ, đặt hàng như điện ảnh, xuất bản: kinh phí tài trợ, đặt hàng thực hiện các tác phẩm hàng năm được bố trí chưa đáp ứng đủ nhu cầu thực tế, việc đầu tư sáng tác những tác phẩm có khả năng đạt chất lượng nghệ thuật cao còn hạn chế, chưa mạnh dạn đầu tư cho những tác giả, tác phẩm tốt. Do kinh phí tài trợ, đặt hàng có hạn, việc phân bổ kinh phí vẫn còn mang tính chất bình quân. 4.3. Đối với chính sách hỗ trợ sáng tạo theo Quyết định số 926/QĐ-TTg, về nhận thức nhiều Hội và cá nhân quan niệm số kinh phí này là của chung, phân chia mỗi người hưởng một ít, do đó việc đầu tư sáng tác còn dàn trải, phong trào rộng nhưng không sâu. Bên cạnh đó, mặc dù đã qua nhiều năm thực hiện công tác hỗ trợ sáng tạo VHNT cho các Hội VHNT, song đối với các Hội VHNT ở trung ương thì điều kiện tiếp nhận có thuận lợi hơn, nhưng đối với các Hội VHNT địa phương còn nhiều bất cập. Tại nhiều tỉnh, các Hội VHNT không được tiếp nhận đầy đủ toàn bộ kinh phí theo kế hoạch phân bổ của Bộ Tài chính. Sau khi đã có ý kiến từ Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (trước kia là Bộ Văn hóa và Thông tin) và Ủy ban toàn quốc Liên hiệp với các Hội VHNT Việt Nam, ngân sách cấp cho các Hội mới được giải quyết. Thực tế từ việc xem xét đánh giá kết quả thực hiện nguồn kinh phí hỗ trợ sáng tạo VHNT hiện nay còn có những vấn đề sau: Một số tỉnh, thành do quán triệt và hiểu chưa đúng chủ trương của Đảng, quyết định của Thủ tướng Chính phủ nên việc chấp hành và thực hiện chưa thực sự nghiêm túc. Một số Hội VHNT (chủ yếu là các Hội VHNT địa phương) tiếp nhận kinh phí theo kế hoạch phân bổ của Trung ương dành cho các Hội VHNT địa phương, phân bổ có tính chất cào bằng hoặc cá biệt lấy kinh phí này phục vụ cho việc tổ chức sinh hoạt Hội. 4.4. Báo tạp chí, nhà xuất bản là cơ quan ngôn luận của giới VHNT, thực hiện nhiệm vụ chính trị, xã hội, nghề nghiệp do Đảng lãnh đạo và Nhà nước quản lý. Trong những năm qua, kinh phí hoạt động của các báo tạp chí, nhà xuất bản của các Hội VHNT chuyên ngành trung ương rất khó khăn, một số báo, tạp chí được hỗ trợ một phần nhỏ từ ngân sách nhà nước. Ví dụ Tạp chí Diễn đàn Văn nghệ Việt Nam được hỗ trợ 50 triệu đồng/năm trong khi kinh phí cần thiết để duy trì tạp chí này là 400 triệu đồng/năm. Do kinh phí hoạt động hiện nay hết sức khó khăn, nhiều báo tạp chí, nhà xuất bản của một số Hội VHNT chuyên ngành trung ương và các Hội VHNT địa phương đang đứng trước nguy cơ phải ngừng hoạt động. 4.5. Các tác phẩm VHNT chưa có kinh phí để giới thiệu quảng bá trên các phương tiện thông tin đại chúng, thiếu cạnh tranh thông tin trong cơ chế thị trường. III. CHÍNH SÁCH ĐẦU TƯ KHUYẾN KHÍCH SÁNG TÁC TRONG CÁC HOẠT ĐỘNG VHNT: Chính sách đầu tư khuyến khích sáng tác trong các hoạt động VHNT của Nhà nước được thể hiện ở các chính sách cụ thể sau: 1. Chính sách tiền lương và phụ cấp Từ năm 2004, thực hiện chính sách cải cách tiền lương, Nhà nước đã ban hành một số văn bản quy định tiền lương đối với các nghệ sĩ hoạt động trong lĩnh vực VHNT, gồm: 1) Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, đã quy định: * Thang, ngạch lương của nghệ sĩ: - Biên tập, biên kịch, biên dịch (ngạch cao cấp, ngạch chính, ngạch viên); - Đạo diễn (ngạch cao cấp, ngạch chính, ngạch viên); - Họa sĩ (ngạch cao cấp, ngạch chính, ngạch viên); - Diễn viên (hạng I, hạng II, hạng III); - Quay phim (ngạch cao cấp, ngạch chính, ngạch viên); * Các chế độ phụ cấp: a) Quyết định số 180/2006/QĐ-TTg ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề và bồi dưỡng đối với lao động biểu diễn nghệ thuật ngành văn hóa – thông tin. - Chế độ phụ cấp ưu đãi nghề (diễn viên), có 2 mức: 20% và 30% so với bậc lương và phụ cấp tiền lương. - Bồi dưỡng tập luyện, có 3 mức: 20.000 đồng/ngày đối với diễn viên đóng vai chính; mức 15.000 đồng/ngày đối với diễn viên đóng vai chính thứ; mức 10.000 đồng/ngày đối với diễn viên đóng vai phụ và phục vụ. - Bồi dưỡng biểu diễn, có 3 mức: mức 50.000 đồng/buổi diễn đối với diễn viên đóng vai chính, chỉ đạo nghệ thuật; mức 40.000 đồng/buổi diễn đối với diễn viên đóng vai chính thứ; mức 20.000 đồng/buổi diễn đối với diễn viên đóng vai phụ, phục vụ và các nhân viên khác (kể cả trưởng, phó đoàn, cấp dưỡng). b) Thông tư số 26/2006/TT-BVHTT ngày 21 tháng 2 năm 2006 của Bộ Văn hóa-Thông tin (trước đây) hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm và bồi dưỡng bằng hiện vật đối với cán bộ, công chức, viên chức ngành văn hóa, thông tin. - Mức phụ cấp, có 3 mức: + Mức 4: hệ số 0,4 so với mức lương tối thiểu + Mức 3: hệ số 0,3 so với mức lương tối thiểu + Mức 2: hệ số 0,2 so với mức lương tối thiểu 2) Quyết định số 82/2005/QĐ-TTg ngày 18 tháng 4 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ ưu đãi đối với học sinh, sinh viên các bộ môn nghệ thuật truyền thống và đặc thù trong các trường văn hóa – nghệ thuật, gồm: - Giảm học phí, có 2 mức: giảm 70% đối với học sinh, sinh viên học ngành tuồng, chèo, cải lương, múa hát cung đình; Giảm 50% học phí đối với học sinh, sinh viên học ngành xiếc và múa.
2,035
125,048
- Bồi dưỡng nghề, có 3 mức: mức 40% suất học bổng khuyến khích toàn phần/tháng áp dụng đối với học sinh, sinh viên học chuyên ngành: tuồng, chèo, cải lương, múa hát cung đình, xiếc, thanh nhạc, nhạc hơi và múa; mức 30% suất học bổng khuyến khích toàn phần/tháng áp dụng đối với học sinh, sinh viên chuyên ngành quay phim, mỹ thuật; mức 20% suất học bổng khuyến khích toàn phần/ tháng áp dụng đối với học sinh, sinh viên chuyên ngành nhạc dây, nhạc gõ và các bộ môn chuyên ngành khác của điện ảnh. - Chế độ trang bị học tập đối với học sinh, sinh viên chuyên ngành: tuồng, chèo, cải lương, múa hát cung đình, xiếc, múa và mỹ thuật. 3) Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập. Chính sách tiền lương hiện nay có những mặt tích cực và hạn chế như sau: Tích cực: - Ban hành được thang, ngạch, bậc lương cho một số đối tượng hoạt động văn hóa nghệ thuật. - Ban hành một số chế độ phụ cấp mang tính đặc thù của một số đối tượng hoạt động văn hóa nghệ thuật. - Hàng năm đã điều chỉnh hệ số lương tối thiểu chung, đã góp phần cải thiện đáng kể thu nhập của đối tượng hoạt động văn hóa nghệ thuật. - Giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đã giúp cho đơn vị sự nghiệp hoạt động văn hóa nghệ thuật được chủ động hơn trong việc tạo nguồn thu hợp pháp để nâng cao và cải thiện đời sống cho lao động hoạt động văn hóa nghệ thuật. Hạn chế và nguyên nhân: - Hệ số các bậc lương thiết kế của ngạch diễn viên, quay phim thấp hơn một số hệ số bậc lương của một số ngạch trong bảng lương viên chức nhà nước. - Bảng lương Diễn viên hạng III (bảng lương viên chức loại B) chưa hợp lý, vì bảng lương này dùng chung cho các trình độ: đại học, cao đẳng, trung học. - Do tính chất và đặc thù của hoạt động của diễn viên là tuổi nghề ngắn, nhưng bảng lương của diễn viên lại thiết kế như bảng lương của các viên chức thuộc ngành nghề khác và thiết kế theo 3 hạng: diễn viên hạng I (cao cấp), diễn viên hạng II (ngạch chính), diễn viên hạng III (cán sự). Vì vậy, nếu muốn nâng ngạch lương thì phải đạt đủ tiêu chuẩn theo quy định và thi nâng ngạch, trong lúc đó hệ thống đào tạo nghề Xiếc và Múa mới chỉ có trường đào tạo trình độ Cao đẳng, chưa có hệ Đại học, do đó không có tính khả thi và đây là một bất hợp lý tồn tại từ nhiều năm, nên gây bức xúc trong đội ngũ diễn viên. - Chưa có bảng lương cho các chức danh hoạt động văn hóa nghệ thuật như: nhạc sĩ, nhà văn …. Các chức danh này hiện áp dụng bảng lương viên chức của chức danh công việc được giao như: biên tập, chuyên viên … - Do đặc thù của diễn viên chủ yếu là biểu diễn nghệ thuật và năng khiếu nghệ thuật; trình độ đào tạo khác nhau nên việc tổ chức thi nâng ngạch cho diễn viên theo quy định gặp khó khăn như: xác định khả năng chuyên môn, trình độ đào tạo, tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ theo quy định và nội dung thi nâng ngạch cho từng loại hình diễn viên. Vì vậy, nhiều năm qua chưa tổ chức thi nâng ngạch cho diễn viên. 2. Chính sách bảo hiểm xã hội: 2.1. Tuổi lao động: Do đặc điểm đào tạo diễn viên và tính đặc thù về năng khiếu nghệ thuật, nên đối tượng này đã được phép đăng ký tuyển dụng vào ngạch viên chức thuộc ngành văn hóa, nghệ thuật với tuổi đời phải đủ 15 tuổi và thực hiện ký hợp đồng làm việc đặc biệt và được quy định tại Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước. 2.2. Tuổi nghề: - Với tính đặc thù của biểu diễn nghệ thuật (diễn viên) nên thời gian hoạt động biểu diễn của nghệ sĩ, diễn viên rất ngắn khoảng từ 15 năm đến 20 năm; đến độ tuổi từ 30 đến 40 đối với nữ và 40 đến 45 đối với nam thì giọng hát, sức bền, độ dẻo dai, khả năng biểu diễn bị suy giảm không thể đáp ứng được đòi hỏi về chuyên môn của nghề biểu diễn như: xiếc đế trụ, uốn dẻo, múa balê, hát tuồng …. Do đó, tuổi nghề của nghệ sĩ, diễn viên rất ngắn: 40 tuổi đối với nữ và 45 tuổi đối với nam. - Các đối tượng khác hoạt động văn hóa, nghệ thuật thì tuổi nghề cao hơn. 2.3. Tuổi nghỉ hưu: Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội và Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại nguy hiểm thì một số đối tượng lao động biểu diễn nghệ thuật (diễn viên) được giảm tuổi đời được hưởng chế độ hưu. Ưu điểm: Lao động biểu diễn nghệ thuật (diễn viên) được xếp vào lao động thuộc nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được hưởng chế độ hưu, nếu: - Nam từ đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà trong đó có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. - Người lao động đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên, bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên, được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với mức lương hưu của người đủ điều kiện khi thuộc một trong các trường hợp sau: nam đủ 50 tuổi trở lên, nữ đủ 45 tuổi trở lên; có đủ 15 năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì không kể tuổi đời. Hạn chế và nguyên nhân: - Do đặc thù của lao động biểu diễn nghệ thuật (diễn viên) là tuổi biểu diễn nghệ thuật ngắn, khả năng biểu diễn hạn chế khi tuổi lớn, nhưng sức khỏe và tuổi lao động vẫn còn theo quy định của pháp luật, nên việc bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên là khó thực hiện được đối với lao động biểu diễn nghệ thuật. - Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội thì chỉ thực hiện cho một số lao động biểu diễn nghệ thuật (diễn viên) đủ điều kiện theo quy định mới được hưởng lương hưu. Thực tế, hiện nay có nhiều diễn viên vẫn còn sức khỏe, không còn khả năng biểu diễn nghệ thuật, không đào tạo lại được, không bố trí được công việc khác, vẫn còn trong biên chế và hưởng lương lại không thuộc đối tượng hưởng lương hưu theo quy định vì có tuổi đời: nam từ đủ 50 tuổi đến dưới 55 tuổi, nữ tử đủ 45 tuổi đến dưới 50 tuổi, đây là một khó khăn cho các đơn vị nghệ thuật không thể trẻ hóa được đội ngũ, không khuyến khích nghệ sĩ trẻ hăng say sáng tạo. - Các đối tượng lao động hoạt động văn hóa, nghệ thuật khác thực hiện theo quy định: nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi và đóng đủ 20 năm bảo hiểm xã hội trở lên mới được hưởng chế độ hưu. 3. Chính sách nhà ở: Trong chính sách chung của nhà nước, tới nay nhà nước không bao cấp nhà ở cho mọi đối tượng, bao gồm cả các văn nghệ sĩ. Do vậy, một số ít văn nghệ sĩ có quá trình đóng góp cho cách mạng hoặc công tác tại các cơ quan Nhà nước được quan tâm bố trí nhà ở theo tiêu chuẩn quy định của Nhà nước, nay nhà đã xuống cấp. Nhiều văn nghệ sĩ chưa được cấp nhà hoặc còn gặp khó khăn về nhà ở. Do đặc thù của hoạt động VHNT, nhiều văn nghệ sĩ thường phải ở gắn liền với các đoàn nghệ thuật phục vụ cho công tác luyện tập, biểu diễn sáng tạo nghệ thuật. Song điều kiện ở rất khó khăn, hoặc không có nhà công vụ phải đi trọ, thuê nhà rất ảnh hưởng đến việc biểu diễn, đặc biệt là các nghệ sĩ trẻ hoặc những nghệ sĩ được điều chuyển từ địa phương về. Các văn nghệ sĩ chủ yếu tập trung ở các thành phố lớn, hầu hết các văn nghệ sĩ phải tự lo về nhà ở. 4. Bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan và chế độ nhuận bút: 4.1. Bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan đối với lĩnh vực VHNT: Trong những năm qua, hoạt động bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan đã được Nhà nước đặc biệt quan tâm. Hoạt động nghiên cứu, xây dựng, hoàn thiện và thực thi pháp luật có những tiến bộ quan trọng. Quyền và lợi ích hợp pháp của các tác giả từng bước được bảo hộ. Nhiều cá nhân và tổ chức có quyền đã áp dụng các biện pháp để tự bảo vệ quyền của mình. Các tổ chức quản lý tập thể quyền tác giả đã được hình thành, bước đầu đã có các hoạt động tích cực, đáng khích lệ. Tuy nhiên, tình trạng vi phạm bản quyền diễn ra ở hầu hết các lĩnh vực với các hình thức và mức độ khác nhau, nhất là trong lĩnh vực âm nhạc, văn học, chương trình máy tính, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, kỹ thuật số … Hiện tượng sách, băng đĩa lậu tràn lan trên thị trường. Nguyên nhân của tình trạng nói trên chủ yếu là do nhận thức, hiểu biết, đặc biệt là ý thức chấp hành pháp luật về quyền tác giả và quyền liên quan của nhiều tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng còn nhiều hạn chế và chưa nghiêm túc; hệ thống thực thi quyền tác giả, quyền liên quan của các cấp chính quyền chưa đáp ứng yêu cầu bảo hộ theo quy định của pháp luật. 4.2. Chế độ nhuận bút hiện hành được quy định tại Nghị định số 61/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 21/2003/TTLT-BVHTT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2003 của liên tịch Bộ Văn hóa – Thông tin (trước đây) và Bộ Tài chính hướng dẫn việc chi trả chế độ nhuận bút, trích lập và sử dụng quỹ nhuận bút đối với một số loại hình tác phẩm quy định tại Nghị định số 61/2002/NĐ-CP. Nghị định số 61/2002/NĐ-CP ngày 11/6/2002 của Chính phủ về chế độ Nhuận bút quy định khung nhuận bút chi trả cho các tác giả trong nhiều lĩnh vực. Tuy nhiên, hiện nay khung nhuận bút quy định tại Nghị định này đã lạc hậu, mức nhuận bút chi trả cho tác giả thấp, chưa đánh giá đúng và đủ công sức của người nghệ sĩ bỏ ra, do đó không khuyến khích được văn nghệ sĩ toàn tâm toàn ý sáng tác các tác phẩm và chương trình nghệ thuật chất lượng cao.
2,036
125,049
Do quy định nhuận bút tại Nghị định 61/2002/NĐ-CP không còn phù hợp, hiện nay nhiều địa phương, đơn vị không áp dụng khung nhuận bút này, mà theo thỏa thuận dân sự. Tuy nhiên với các tác phẩm VHNT được thực hiện bằng nguồn ngân sách nhà nước, Nghị định số 61/2002/NĐ-CP vẫn là căn cứ để chi trả tiền nhuận bút cho tác giả. Yêu cầu phải sửa đổi Nghị định số 61/2002/NĐ-CP cho phù hợp với thực tế trở nên cần thiết và cấp bách. 5. Chính sách đối với tài năng trẻ: Đảng, Nhà nước và nhân dân ta đánh giá cao và luôn coi trọng tài năng, thường xuyên quan tâm việc đào tạo, bồi dưỡng và trọng dụng người tài. Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đòi hỏi nguồn nhân lực cao trong mọi lĩnh vực, nhất là trong lĩnh vực lãnh đạo, quản lý, khoa học và công nghệ, sản xuất kinh doanh, văn hóa nghệ thuật, an ninh quốc phòng … Trong thời gian qua, sự xuất hiện và phát triển của lực lượng sáng tác trẻ với những dấu hiệu, đặc điểm mới trên hầu hết các loại hình nghệ thuật đem đến một sinh khí mới, triển vọng phát triển mới đối với VHNT thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế. Trong những năm qua, ngành giáo dục và đào tạo đã có nhiều cố gắng trong việc thực hiện nhiệm vụ nâng cao dân trí, đào tạo nhân sự và bồi dưỡng tài năng, trong đó có lĩnh vực VHNT, góp phần tích cực vào sự nghiệp xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. Tuy nhiên, công tác bồi dưỡng tài năng ở các cấp học còn chưa rõ nét và có những hạn chế như: phần lớn các trường đều thực hiện phương thức đào tạo theo lối dàn trải, bình quân, nhất loạt như nhau trong một chương trình đào tạo chung; không cập nhật thông tin và kiến thức mới phù hợp với thời đại và quốc tế; chưa có phương thức tích cực và chủ động để phát hiện và đào tạo, bồi dưỡng học sinh, sinh viên xuất sắc ngay từ lúc nhập trường; chưa chủ động xây dựng chính sách, cơ chế quản lý, kế hoạch, biện pháp thích hợp và đồng bộ cho đào tạo, bồi dưỡng sinh viên giỏi; việc đào tạo, bồi dưỡng liên tục qua các cấp học, đặc biệt là việc bố trí sử dụng và theo dõi sự phát triển của sinh viên tài năng sau giai đoạn đào tạo ở nhà trường hầu như chưa được quan tâm. 6. Xét tặng giải thưởng và danh hiệu nghệ sĩ trong lĩnh vực VHNT: 6.1. Xét tặng giải thưởng Hồ Chí Minh, giải thưởng Nhà nước: Căn cứ Luật Thi đua – Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua – Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua – Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua – Khen thưởng, ngày 27 tháng 7 năm 2007, Bộ Văn hóa-Thông tin đã ban hành Thông tư số 23/2007/TT-BVHTT ngày 27/7/2007 hướng dẫn xét tặng giải thưởng Hồ Chí Minh và giải thưởng Nhà nước về VHNT. Thông tư này hướng dẫn các lĩnh vực VHNT được xem xét trao giải thưởng gồm: văn học, âm nhạc, sân khấu, mỹ thuật, nhiếp ảnh, múa, điện ảnh, văn nghệ dân gian, kiến trúc và văn hóa. Việc xét tặng giải thưởng được thực hiện với các tác giả là người Việt Nam có tác phẩm được công bố và sử dụng tại Việt Nam từ ngày 02 tháng 9 năm 1945 đến nay và tác giả là người nước ngoài có tác phẩm, công trình nghiên cứu về Việt Nam. Quyền lợi của người được tặng giải thưởng là được nhận Bằng chứng nhận Giải thưởng Hồ Chí Minh hoặc Giải thưởng Nhà nước về VHNT của Chủ tịch Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và được tặng mức tiền thưởng theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. 6.2. Xét tặng danh hiệu Nghệ sĩ Nhân dân, Nghệ sĩ Ưu tú: - Thông tư 24/2007/TT-BVHTT ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Bộ Văn hóa-Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) hướng dẫn về xét tặng danh hiệu Nghệ sĩ Nhân dân, Nghệ sĩ Ưu tú. Các đối tượng được xét tặng danh hiệu Nghệ sĩ Nhân dân, Nghệ sĩ Ưu tú bao gồm các đối tượng biểu diễn nghệ thuật như: diễn viên, đạo diễn, biên đạo múa và người chỉ đạo nghệ thuật trực tiếp, quay phim, họa sĩ, nhạc sĩ, phát thanh viên phát thanh và truyền hình hoạt động trong lĩnh vực VHNT và một số đối tượng khác. Người được phong tặng một trong hai danh hiệu nghệ sĩ trên được nhận Bằng chứng nhận và huy hiệu Nghệ sĩ Nhân dân/Nghệ sĩ Ưu tú và được tặng mức tiền thưởng (hoặc hiện vật kỷ niệm tương đương) trị giá 4 triệu đồng (đối với Nghệ sĩ nhân dân) và 3 triệu đồng (đối với Nghệ sĩ Ưu tú). - Bất cập trong trao giải: nhìn chung, chính sách xét tặng giải thưởng và danh hiệu nghệ sĩ hiện nay đã thể hiện được sự ghi nhận của Nhà nước, của cộng đồng đối với những đóng góp của các cá nhân, tập thể trong lĩnh vực VHNT, tôn vinh những thành quả lao động của văn nghệ sĩ. Các giải thưởng này có ý nghĩa lớn về mặt tinh thần trong khi mức thưởng vật chất kèm theo còn khá khiêm tốn, chỉ mang tính tượng trưng chứ chưa thật sự khuyến khích được văn nghệ sĩ nỗ lực phấn đấu sáng tạo và cống hiến. 6.3. Xét tặng giải thưởng của các Hội VHNT: Hàng năm, các Hội VHNT có các giải thưởng khác nhau giành cho các tác phẩm VHNT. Các Hội VHNT 63 tỉnh, thành có hội trao giải thưởng hàng năm, có hội 3-5 năm mới trao giải một lần. Kinh phí trao giải của các hội 63 tỉnh thành phố được Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố cấp hàng năm. Mức trao giải thưởng cũng không đồng đều, tùy thuộc vào mức cấp kinh phí của mỗi tỉnh, thành. Riêng 10 Hội VHNT chuyên ngành trung ương và Ủy ban toàn quốc Liên hiệp các Hội VHNT Việt Nam được ngân sách trung ương cấp kinh phí giải thưởng hàng năm và cấp cố định từ năm 1993 đến nay. Nhìn chung, kinh phí giải thưởng được sử dụng hiệu quả, hàng năm lựa chọn được những tác phẩm xứng đáng trong các lĩnh vực văn học, mỹ thuật, nhiếp ảnh, âm nhạc … giới thiệu với công chúng, động viên khuyến khích văn nghệ sĩ tìm tòi lao động sáng tạo. Tuy nhiên, mức kinh phí giải thưởng còn thấp. Giải thưởng hàng năm của Ủy ban toàn quốc Liên hiệp các Hội VHNT Việt Nam được hình thành từ năm 1993 nhằm tặng cho những tác phẩm xuất sắc thuộc các lĩnh vực: văn xuôi, thơ, lý luận phê bình văn học, mỹ thuật, âm nhạc, sân khấu, điện ảnh, nhiếp ảnh, kiến trúc, múa. Đối tượng dự thi gồm: - Các tác giả cao tuổi (nam từ 70 tuổi trở lên, nữ từ 65 tuổi trở lên); - Các tác giả địa phương do các Hội VHNT tỉnh, thành phố giới thiệu; - Các tác giả trẻ (từ 35 tuổi trở xuống) do Hội VHNT địa phương giới thiệu. Như vậy, giải thưởng này chủ yếu dành cho các tác giả đang hoạt động sáng tạo ở các tỉnh, thành phố chưa là Hội viên các Hội chuyên ngành Trung ương (trừ các đối tượng tác giả cao tuổi là hội viên các Hội VHNT chuyên ngành Trung ương vẫn có quyền dự xét giải). Tổng kinh phí xét giải thưởng hàng năm là 300 triệu đồng với cơ cấu như sau: - Cho tổ chức và chấm giải (sơ khảo và chung khảo): khoảng 25% - Cho giải thưởng: khoảng 75%. Cơ cấu giải thưởng: Giải A: 8 triệu đồng, Giải B: 6 triệu đồng, Giải C: 4 triệu đồng, Giải tác giả cao tuổi: 4 triệu đồng, Giải tác giả trẻ: 2,5 triệu đồng, Giải khuyến khích: 2,5 triệu đồng. Nhìn chung, các Hội VHNT đã sử dụng kinh phí giải thưởng để lựa chọn trao giải cho những tác phẩm VHNT xuất sắc. Tuy nhiên, do kinh phí giải thưởng còn thấp nên chưa khuyến khích được văn nghệ sĩ nhiệt tình hưởng ứng và nỗ lực sáng tạo. Ví dụ, Liên hiệp VHNT Thành phố Hồ Chí Minh nhiều năm không có tác phẩm dự xét giải trong khi đây lại là thành phố có nhiều tác phẩm xuất bản nhất hàng năm. 7. Vai trò của các Hội VHNT trong việc khuyến khích sáng tạo đối với các văn nghệ sĩ: Liên hiệp các Hội VHNT (bao gồm các Hội VHNT chuyên ngành trung ương và các Hội VHNT tỉnh, thành phố) là tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp có chức năng tập hợp, động viên phát huy tiềm năng sáng tạo và phát triển đội ngũ văn nghệ sĩ. Nghị quyết số 23-NQ/TW của Bộ Chính trị cũng nhấn mạnh: “Các Hội VHNT phải làm tốt vai trò tập hợp, đoàn kết phát huy tính chủ động, tích cực xã hội và tài năng sáng tạo của đội ngũ văn nghệ sĩ …”. Như vậy, mục đích tồn tại của các Hội VHNT là tạo điều kiện để có nhiều tác phẩm tốt, tác phẩm có chất lượng nghệ thuật cao ra đời. Kinh nghiệm thực tiễn của nền văn học cách mạng Việt Nam hơn 60 năm qua (kể từ khi tổ chức Hội Văn nghệ Việt Nam được thành lập) đã khẳng định rằng, Hội VHNT có vai trò rất quan trọng trong việc thúc đẩy các hoạt động sáng tạo của văn nghệ sĩ. Với sự cởi mở và dân chủ của đời sống xã hội, hoạt động sáng tác, nghiên cứu, sưu tầm ở các Hội VHNT đã phát triển rộng rãi và đa dạng ở tất cả các bộ môn VHNT trên các vùng, miền trong cả nước. IV. HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC QUỸ HỖ TRỢ SÁNG TÁC VHNT TẠI VIỆT NAM: 1. Các quy định hiện hành về tổ chức và hoạt động của Quỹ: Việc thành lập và hoạt động của các Quỹ có hoạt động hỗ trợ sáng tác VHNT tại Việt Nam hiện nay được điều chỉnh bởi các văn bản quy phạm pháp luật về việc tổ chức và hoạt động của Quỹ xã hội, từ thiện, cụ thể như sau: - Nghị định số 148/2007/NĐ-CP ngày 25/9/2007 của Chính phủ về tổ chức hoạt động của Quỹ xã hội, Quỹ từ thiện. - Thông tư số 09/2008/TT-BNV ngày 31/12/2008 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 148/2007/NĐ-CP về tổ chức, hoạt động của Quỹ xã hội, Quỹ từ thiện. - Quyết định số 10/2008/QĐ-BTC ngày 12/2/2008 của Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế quản lý tài chính Quỹ xã hội, Quỹ từ thiện. 2. Thực trạng các Quỹ có hoạt động hỗ trợ sáng tác văn học, nghệ thuật tại Việt Nam: Thời gian qua, do yêu cầu phát triển từ tình hình thực tế, đã có một số Quỹ có hoạt động hỗ trợ sáng tác VHNT tại Việt Nam được thành lập như sau:
2,053
125,050
2.1. Quỹ Văn hóa: từ năm 1981 đã hình thành Quỹ Văn hóa - Quỹ có nhiệm vụ sau: + Góp phần bảo vệ và phát huy các di sản văn hóa Việt Nam, các giá trị nghệ thuật truyền thống, chăm sóc và phát huy tài năng, khuyến khích phát triển các loại hình VHNT, sưu tầm giới thiệu các di sản văn hóa, nghệ thuật, những tinh hoa văn hóa thế giới; trao tặng một số giải thưởng định kỳ về VHNT; phát huy có hiệu quả các nhà sáng tác và điều dưỡng của văn nghệ sĩ. + Góp vốn cùng với các công ty, xí nghiệp và người sản xuất để sản xuất, hoạt động dịch vụ văn hóa. + Quỹ Văn hóa được phép giao dịch trực tiếp với các Quỹ Văn hóa hoặc các tổ chức tương đương ở nước ngoài. + Quỹ Văn hóa có trách nhiệm giúp đỡ Quỹ Văn hóa các địa phương về mặt nghiệp vụ, tạo mọi điều kiện thuận lợi để Quỹ Văn hóa địa phương sớm hình thành và phát triển ở những nơi có điều kiện. - Nguồn kinh phí hoạt động của Quỹ Văn hóa: + Ngân sách Nhà nước cấp một khoản kinh phí trợ cấp ban đầu; + Các khoản kinh phí huy động được từ đóng góp của nhân dân và các tổ chức trong và ngoài nước; + Lợi nhuận do Quỹ liên kết, liên doanh sản xuất, dịch vụ văn hóa; + Tiền giải thưởng quốc tế, tặng phẩm quốc tế, các khoản ủng hộ của các đoàn nghệ thuật Việt Nam đi biểu diễn ở nước ngoài về. Sau một thời gian hoạt động, năm 1995 Quỹ Văn hóa đã bị giải thể theo Quyết định số 2452/QĐ-BVHTT ngày 22 tháng 7 năm 1995 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa – Thông tin (trước đây) với lý do sau: + Quỹ không có vốn để hoạt động độc lập trong khi đó mục tiêu rất rộng như: ứng trước kinh phí cho các nghệ sĩ sáng tác; bổ sung nguồn vốn để xây dựng công trình văn hóa; làm Quỹ khen thưởng VHNT; bổ sung trợ cấp khó khăn cho nghệ sĩ; bảo tồn di sản văn hóa dân tộc. Tuy nhiên, do không có những bước đi cụ thể để đạt được những mục tiêu đề ra nên các hoạt động không hiệu quả, trong khi đó có sự trùng lắp với hoạt động của các Hội và đầu tư của nhà nước cho các lĩnh vực VHNT. + Quỹ Văn hóa chưa được điều hành hợp lý. Việc gây quỹ, marketing, điều hành, tổ chức, quản lý, kiểm tra còn bất cập, việc lựa chọn các dự án tài trợ còn dàn trải, bình quân. + Nguyên nhân thực tiễn khách quan: Những năm đầu thập kỷ 90 là giai đoạn khó khăn của ngành văn hóa khi mới chuyển đổi từ cơ chế bao cấp hoàn toàn sang cơ chế tự trang trải một phần kinh phí. Nhiều doanh nghiệp văn hóa, nhà hát, rạp chiếu phim lâm vào tình trạng khó khăn. Đầu tư cho văn hóa của cả khu vực nhà nước lẫn các khu vực khác chưa đáp ứng đủ nhu cầu. 2.2. Quỹ Hỗ trợ phát triển điện ảnh: Luật Điện ảnh và Nghị định số 96/2007/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Điện ảnh quy định cụ thể về Quỹ Hỗ trợ phát triển Điện ảnh như sau: - Mục tiêu của Quỹ hỗ trợ phát triển điện ảnh do Thủ tướng Chính phủ thành lập để sử dụng cho các hoạt động: + Thưởng cho phim có giá trị tư tưởng, nghệ thuật cao, có hiệu quả xã hội theo điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ; + Hỗ trợ sản xuất phim thể nghiệm nghệ thuật, phim đầu tay trên cơ sở ý kiến tư vấn của Hội đồng thẩm định kịch bản văn học thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; + Hỗ trợ cho việc đầu tư sáng tác kịch bản, mở trại sáng tác, tổ chức cho nghệ sĩ đi thực tế, hội thảo khoa học, hỗ trợ đào tạo cho cán bộ có năng lực, sinh viên xuất sắc đi học điện ảnh ở nước ngoài, quảng bá phim Việt Nam ra nước ngoài nhằm khuyến khích, thúc đẩy phát triển nền điện ảnh dân tộc. - Nguồn kinh phí: + Ngân sách nhà nước; + Huy động đóng góp tự nguyện, tài trợ của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài và các nguồn thu nhập hợp pháp khác; + Nguồn thu bán phim từ các phim được Nhà nước tài trợ, đặt hàng. 2.3. Quỹ của các Hội VHNT Thông qua nguồn kinh phí hỗ trợ sáng tạo của Chính phủ theo Quyết định số 926/QĐ-TTg ngày 6 tháng 7 năm 2006, các Hội VHNT đã tự hình thành các Quỹ của riêng mình. Tuy nhiên, hiện nay, các Quỹ này còn hoạt động tự phát do chưa có chế tài quy định cụ thể. Quỹ giải thưởng của UBTQ Liên hiệp các Hội VHNT Việt Nam và của các Hội chuyên ngành trung ương chưa bao quát và động viên hết được các tác giả có đóng góp cho sự nghiệp VHNT ở các tỉnh và thành phố. Trong khi các Hội VHNT tỉnh, thành phố chưa có quỹ giải thưởng của Hội mình để xét trao giải thưởng hàng năm cho các tác giả của địa phương mình. Hiện nay, nhiều tỉnh, thành phố có đặt giải thưởng định kỳ 3 năm, 5 năm trao giải một lần. Kinh phí giải thưởng do UBND tỉnh cấp, là giải thưởng VHNT của tỉnh. Đó là sự quan tâm rất lớn của cấp ủy và chính quyền địa phương những nơi đó nhưng không phải tỉnh nào, địa phương nào cũng làm được điều này. Có địa phương đã đặt ra giải thưởng của tỉnh do UBND tỉnh chủ trì (có Nghị quyết của tỉnh ủy và HĐND tỉnh) mà gần 20 năm vẫn chưa trao giải thưởng VHNT của tỉnh cho một tác phẩm nào. Bên cạnh đó cũng còn một số địa phương chưa có giải thưởng của tỉnh và cũng không có giải thưởng của Hội. (Tham khảo Phụ lục số 3: Giải thưởng văn học nghệ thuật các tỉnh, thành phố hiện nay). 2.4. Một số Quỹ tài trợ vốn đầu tư nước ngoài: 2.4.1. Quỹ Hỗ trợ văn hóa vùng và dân tộc thiểu số Việt Nam: - Giai đoạn hoạt động: 05 năm (2006-2010). - Vốn đầu tư ban đầu: 2 triệu curon Đan Mạch (khoảng 7 tỷ đồng) do Chính phủ Đan Mạch tài trợ. - Thành viên sáng lập: Đại sứ quán Đan Mạch. - Mục tiêu hoạt động: hỗ trợ bảo tồn các giá trị và bản sắc văn hóa truyền thống của các vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Quỹ tập trung phát triển văn hóa cấp vùng, trong đó ưu tiên giúp các nghệ sĩ và đồng bào dân tộc thiểu số phát triển các giá trị văn hóa truyền thống và hỗ trợ họ tiếp cận nghệ thuật đương đại. - Các hoạt động: + Tài trợ ít nhất 60 hoạt động mỗi năm tại các vùng được lựa chọn ở Việt Nam, với trọng tâm là duy trì và phát triển văn hóa vùng và văn hóa dân tộc thiểu số. + Hỗ trợ, thực hiện và quảng bá cho công chúng về các hoạt động nghệ thuật của các địa phương. + Tổ chức những sự kiện và lễ hội ở các địa phương và dân tộc thiểu số. + Bảo tồn di sản văn hóa địa phương và dân tộc thiểu số. + Giáo dục và đào tạo các nghệ sĩ dân tộc thiểu số thông qua những chương trình học bổng. 2.4.2. Quỹ phát triển và trao đổi văn hóa Đan Mạch – Việt Nam: - Giai đoạn hoạt động: 05 năm 2006-2010. - Vốn đầu tư ban đầu: 03 triệu curon Đan Mạch (khoảng 10,5 tỷ đồng) do Chính phủ Đan Mạch tài trợ. - Thành viên sáng lập: Đại sứ quán Đan Mạch. - Mục tiêu hoạt động: trợ giúp cho các nghệ sĩ và nhà hoạt động văn hóa đương đại tại Việt Nam và các hoạt động trao đổi văn hóa giữa Đan Mạch và Việt Nam. - Các hoạt động: + Giới thiệu văn hóa Đan Mạch tại Việt Nam với mục đích hỗ trợ sự hiểu biết và trao đổi văn hóa giữa nghệ sĩ hai nước thông qua các dự án hợp tác của nghệ sĩ Đan Mạch và Việt Nam. + Giới thiệu văn hóa Việt Nam đến với công chúng Đan Mạch để truyền cảm hứng và giúp nhân dân Đan Mạch hiểu biết hơn về đối thoại và giao thoa văn hóa thông qua các hoạt động biểu diễn và triển lãm tại Đan Mạch của các nghệ sĩ Việt Nam nói riêng hoặc thông qua các dự án hợp tác có sự tham gia của các đối tác Đan Mạch. + Quỹ cũng dành một phần nhất định để hỗ trợ sự phát triển nghệ thuật tại Việt Nam thông qua tài trợ các sự kiện và lễ hội văn hóa với sự tham gia của các nghệ sĩ Việt Nam hoặc kết hợp với các nghệ sĩ Đan Mạch. + Tổ chức một giải thưởng thường niên giành cho nghệ sĩ trẻ tài năng của Việt Nam. 2.4.3. Quỹ học bổng và văn hóa Việt Nam Kumho Asiana: - Thời gian hoạt động: từ năm 2008 - Vốn đầu tư ban đầu: 2 triệu đô la Mỹ (tương đương 35 tỷ đồng) của tập đoàn Kumho Aisana (Hàn Quốc). - Thành viên sáng lập: Tập đoàn Kumho Aisana phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bộ Giáo dục và Đào tạo. - Mục tiêu: tích cực tài trợ cho việc bồi dưỡng những nhân tài sẽ đảm đương những vai trò quan trọng trong công cuộc phát triển kinh tế và phát triển văn hóa xã hội của Việt Nam trong tương lai. - Các hoạt động: + Tài trợ các hoạt động văn hóa nghệ thuật bao gồm tài trợ cho các môn nghệ thuật truyền thống dân tộc và trao tặng học bổng nhằm bồi dưỡng nhân tài của Việt Nam (từ năm 2008, mỗi năm có khoảng 100 sinh viên được nhận học bổng). + Tổ chức cuộc thi hùng biện tiếng Hàn Quốc hàng năm để cấp học bổng du học và tìm hiểu văn hóa Hàn Quốc cho sinh viên Việt Nam. 2.4.4. Quỹ Toyota Việt Nam: - Giai đoạn hoạt động: 2005-2008 - Vốn đầu tư ban đầu: 4 triệu đô la Mỹ (tương đương 70 tỷ đồng) do Công ty Toyota Việt Nam đóng góp. - Thành viên sáng lập: Công ty Toyota Việt Nam, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Văn hóa-Thông tin (cũ), nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. - Mục tiêu hoạt động: Tăng cường các hoạt động cộng đồng để phát triển văn hóa, xã hội, đặc biệt là cải tiến chất lượng giáo dục đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Việt Nam. - Các hoạt động: + Thực hiện chương trình “giáo dục an toàn giao thông cho khoảng 5 triệu học sinh tiểu học toàn quốc trong 03 năm (2005-2008) thông qua hình ảnh nhân vật hoạt hình Pokemon. + Tổ chức khóa học mang tên “Bí quyết thành công trong sản xuất kinh doanh” tại Đại học Bách Khoa Hà Nội. + Thực hiện chương trình “Hòa nhạc Toyota Concert” nhằm hỗ trợ nâng cấp Dàn nhạc Giao hưởng Quốc gia Việt Nam đạt trình độ quốc tế.
2,066
125,051
+ Thực hiện chương trình “Học bổng Toyota” dành cho các sinh viên xuất sắc tại các trường đại học chuyên ngành kỹ thuật trên cả nước. Phần thứ ba. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, NGUYÊN TẮC VÀ CÁC GIẢI PHÁP XÂY DỰNG CHẾ ĐỘ TÀI TRỢ, ĐẶT HÀNG ĐỐI VỚI CÁC TÁC PHẨM VĂN HỌC NGHỆ THUẬT, CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH SÁNG TÁC TRONG CÁC HOẠT ĐỘNG VĂN HỌC NGHỆ THUẬT I. QUAN ĐIỂM 1. Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để mọi tổ chức, cá nhân tham gia phát triển VHNT. 2. Phát triển VHNT phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và xu hướng phát triển của thế giới. 3. Phát triển VHNT trên cơ sở hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật và tăng cường đầu tư kinh phí cho lĩnh vực. 4. Nhà nước thực hiện tài trợ kinh phí cho tổ chức, tác giả hoặc nhóm tác giả để tạo điều kiện và khuyến khích họ sáng tạo ra các tác phẩm VHNT có giá trị và phổ biến tác phẩm, công trình VHNT tới công chúng trên cơ sở cân đối giữa nhu cầu kinh phí và khả năng ngân sách. 5. Nhà nước đầu tư đặt hàng các tác phẩm, công trình VHNT để phục vụ nhiệm vụ chính trị và thực hiện chức năng quản lý xã hội. Tác phẩm, công trình VHNT đặt hàng được ngân sách nhà nước cấp 100% kinh phí để thực hiện. II. MỤC TIÊU 1. Tạo mọi điều kiện thuận lợi để đội ngũ văn nghệ sĩ sáng tạo ra nhiều tác phẩm có giá trị cao về tư tưởng và nghệ thuật; phát hiện và khẳng định những giá trị mới làm phong phú và đa dạng đời sống văn hóa, văn nghệ; góp phần xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. 2. Từng bước hoàn thiện khung pháp lý đối với việc tài trợ, đặt hàng và khuyến khích sáng tác trong lĩnh vực văn học, nghệ thuật. 3. Xây dựng chính sách đãi ngộ phù hợp, bình đẳng đối với văn nghệ sĩ trong các cơ sở công lập và ngoài công lập, bảo đảm cho văn nghệ sĩ tạo ra các tác phẩm văn học nghệ thuật có chất lượng; thực hiện chủ trương đẩy mạnh xã hội hóa của Đảng và Nhà nước. 4. Có chính sách đào tạo, bồi dưỡng và đãi ngộ đặc biệt với nhân tài của đất nước trong lĩnh vực văn học, nghệ thuật. 5. Tôn trọng, phát huy dân chủ, tự do tư tưởng trong hoạt động sáng tạo văn học nghệ thuật, nghiên cứu, sưu tầm để tạo ra các tác phẩm văn học, công trình nghệ thuật, gắn liền với phát huy trách nhiệm công dân của trí thức, văn nghệ sĩ. 6. Củng cố, đẩy mạnh hoạt động của các Hội văn học, nghệ thuật ở Trung ương và địa phương nhằm nâng cao khả năng tập hợp, phát huy tiềm năng sáng tạo và phát triển đội ngũ văn nghệ sĩ của Hội. III. NGUYÊN TẮC: 1. Văn nghệ sĩ được đảm bảo quyền lợi, sống bằng nghề, yên tâm gắn bó và cống hiến cho nền VHNT của nước nhà. 2. Văn nghệ sĩ được đãi ngộ theo tài năng, không phân biệt tuổi tác. 3. Đảm bảo đối xử bình đẳng giữa văn nghệ sĩ của đơn vị công lập và ngoài công lập. 4. Đảm bảo phù hợp với cam kết của Việt Nam với các nước, tổ chức quốc tế và các thông lệ quốc tế. IV. CÁC GIẢI PHÁP VỀ XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH TÀI TRỢ, ĐẶT HÀNG VÀ KHUYẾN KHÍCH SÁNG TÁC VHNT: 1. Các giải pháp chung: Để thực hiện việc xây dựng chính sách và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác tài trợ, đặt hàng và khuyến khích sáng tác VHNT cần tập trung vào các công việc sau: - Đề xuất ban hành văn bản quy định về tài trợ, đặt hàng và khuyến khích sáng tác các tác phẩm VHNT, qua đó quy định rõ về tiêu chí, phương thức, loại hình … tài trợ, đặt hàng các tác phẩm VHNT. + Về tài trợ: Hàng năm Nhà nước thành lập Hội đồng thẩm định các tác phẩm VHNT có chất lượng cao để tài trợ kinh phí cho sáng tác và công bố tác phẩm. Cơ chế tài trợ sẽ được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trình cấp có thẩm quyền quy định. + Đặt hàng: Hàng năm Nhà nước đưa ra những tiêu chí về đề tài, loại hình nghệ thuật cần đặt hàng sáng tác. Các Hội, các đơn vị, cá nhân có đề án, đề cương tác phẩm thực hiện tiêu chí đề ra đăng ký đặt hàng sáng tác. Cơ chế đặt hàng sẽ được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trình cấp có thẩm quyền quy định. - Tiếp tục sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các chính sách liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến tài trợ, đặt hàng các tác phẩm VHNT bao gồm: thành lập quỹ cải cách chính sách tiền lương và phụ cấp, chính sách bảo hiểm xã hội, chính sách nhà ở, bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan và chế độ nhuận bút; chính sách đối với tài năng trẻ, xét tặng giải thưởng và danh hiệu nghệ sĩ, quảng bá VHNT, đầu tư thông qua chương trình mục tiêu quốc gia, huy động đóng góp của các tổ chức cá nhân trong nước và ngoài nước, thực hiện xã hội hóa…, cụ thể là: a) Tổ chức hợp lý các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực văn học, nghệ thuật. b) Tăng cường công tác quản lý kinh phí đầu tư, tài trợ, đặt hàng. c) Sử dụng hiệu quả nguồn ngân sách nhà nước, đẩy mạnh việc xã hội hóa để khuyến khích sáng tác, hỗ trợ và quảng bá các tác phẩm văn học, nghệ thuật. d) Đổi mới công tác đào tạo, đặc biệt là tài năng trẻ. đ) Tổ chức các cuộc thi sáng tác, hội thảo khoa học, biểu diễn, trưng bày các tác phẩm văn học, nghệ thuật, trao giải thưởng hàng năm cho các tác phẩm văn học, nghệ thuật có chất lượng cao; quảng bá hợp tác quốc tế, giao lưu và hội nhập với văn học, nghệ thuật thế giới. e) Nâng cao hiệu quả, vai trò của các Hội văn học, nghệ thuật trong việc tạo điều kiện, khuyến khích sáng tác, đẩy mạnh lý luận phê bình, quảng bá các tác phẩm của nghệ sĩ ở trong và ngoài nước. 2. Các giải pháp cụ thể: 2.1. Đề xuất một số nội dung cơ bản xây dựng văn bản quy định về tài trợ, đặt hàng và khuyến khích sáng tác các tác phẩm VHNT 2.1.1. Về tài trợ, đặt hàng sáng tác các tác phẩm VHNT: + Về tài trợ: Nhà nước thực hiện tài trợ kinh phí cho các tổ chức, tác giả hoặc nhóm tác giả để sáng tạo ra các tác phẩm VHNT có giá trị tư tưởng và nghệ thuật cao từ khâu đầu tư sáng tác tới khâu công bố và phổ biến tác phẩm. Cơ chế tài trợ được thực hiện thông qua Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các Hội VHNT chuyên ngành trung ương và địa phương. + Về đặt hàng: Nhà nước đầu tư đặt hàng các tác phẩm, công trình VHNT để phục vụ nhiệm vụ chính trị và thực hiện chức năng quản lý xã hội. Tác phẩm, công trình VHNT đặt hàng được ngân sách nhà nước cấp 100% kinh phí để thực hiện và phổ biến tác phẩm. Bản quyền các tác phẩm, công trình VHNT đặt hàng thuộc về Nhà nước. Cơ chế đặt hàng được thực hiện thông qua Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các Hội VHNT chuyên ngành trung ương và địa phương. + Các đối tượng được tài trợ, đặt hàng bao gồm: Các văn nghệ sĩ thuộc mọi thành phần kinh tế hoạt động trong lĩnh vực VHNT. Các tổ chức có chức năng thực hiện sáng tạo tác phẩm VHNT. 2.1.2. Về khuyến khích sáng tác các tác phẩm VHNT: i/ Khuyến khích đối với văn nghệ sĩ sáng tác trong lĩnh vực VHNT: * Quy định về chế độ nhuận bút: các tổ chức, cá nhân sáng tạo tác phẩm VHNT được hưởng nhuận bút theo quy định hiện hành (Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 61/2002/NĐ-CP). * Chế độ lương, thưởng, phụ cấp đối với Nghệ sĩ Nhân dân, Nghệ sĩ Ưu tú: - Được nhận tiền thưởng theo quy định hiện hành. - Được xét nâng bậc lương trước niên hạn. - Được hưởng phụ cấp danh hiệu: Mức phụ cấp đối với Nghệ sĩ Nhân dân bằng 100% lương tối thiểu/tháng; đối với Nghệ sĩ Ưu tú bằng 2/3 mức lương tối thiểu/tháng. * Khuyến khích hoạt động sáng tác, biểu diễn, trình chiếu… các loại hình VHNT phục vụ thiếu niên, nhi đồng và đồng bào miền núi, vùng sâu, vùng xa. ii/ Khuyến khích đối với tổ chức, doanh nghiệp tài trợ cho hoạt động sáng tạo VHNT: Các tổ chức, doanh nghiệp tài trợ kinh phí cho hoạt động sáng tạo VHNT thì kinh phí tài trợ được tính vào chi phí của tổ chức, doanh nghiệp khi xác định thu nhập chịu thuế. 2.1.3. Chế độ thăm hỏi, hỗ trợ kinh phí đối với văn nghệ sĩ: - Đối với các Nghệ sĩ Nhân dân và những người được Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước, có công với cách mạng khi đau ốm nặng được thăm hỏi, hỗ trợ kinh phí. 2.2. Tiếp tục sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các chính sách liên quan đến tài trợ, đặt hàng các tác phẩm VHNT: 2.2.1. Các chính sách đang được triển khai sửa đổi, bổ sung hoặc xây dựng mới: a) Chính sách bảo hộ quyền tác giả: Liên tịch Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Thông tin và Truyền thông và Bộ Tài chính ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn thực hiện việc mua bản quyền khi sử dụng tác phẩm VHNT để phục vụ lợi ích cộng đồng. b) Tăng cường cơ sở vật chất cho VHNT: Có quy hoạch, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, thiết chế văn hóa như: Nhà hát, rạp chiếu phim, nhà xuất bản, khu triển lãm, trung tâm văn hóa nghệ thuật. c) Phát huy vai trò của các Hội VHNT: Chính sách quan trọng và cấp bách hiện nay đối với văn nghệ sĩ là kiện toàn cơ cấu tổ chức của các Hội VHNT. Cần có quy định về mô hình tổ chức theo tính chất đặc thù của mỗi Hội chuyên ngành Trung ương và mô hình tổ chức đối với các Hội VHNT địa phương của 63 tỉnh thành phố trong cả nước. - Các Hội VHNT chuyên ngành Trung ương: Các Hội VHNT chuyên ngành Trung ương được tách ra từ Liên hiệp các Hội VHNT Việt Nam, có bề dày hoạt động trên 50 năm, được Ban Bí thư trực tiếp chỉ đạo nên cơ cấu tổ chức được tạm hoàn thiện theo thời gian và nghiệp vụ hoạt động. Trong mỗi Hội có đặc thù hoạt động của riêng chuyên ngành nhưng vẫn cần có một quy chuẩn về cơ cấu tổ chức của mỗi Hội. - Các Hội VHNT địa phương: Sau khi tỉnh Hà Tây sáp nhập vào Hà Nội năm 2008, hiện nay còn 63 Hội VHNT tỉnh, thành phố. Hội VHNT địa phương được thành lập sớm nhất năm 1960 và Hội VHNT địa phương thành lập muộn nhất năm 2004. Tổ chức của các Hội VHNT địa phương do Ủy ban nhân dân của các tỉnh thành lập, quy định số lượng biên chế đồng thời tài trợ kinh phí duy trì bộ máy công tác Hội và các hoạt động VHNT.
2,102
125,052
Do khả năng về ngân sách và nhận thức về hoạt động văn học, nghệ thuật của mỗi tỉnh, thành phố khác nhau nên cơ cấu Hội VHNT của các tỉnh, thành phố không thống nhất. Số biên chế của mỗi Hội rất khác biệt. Có Hội gồm 17, 18 biên chế do Tỉnh ủy, UBND đánh giá được vai trò của hoạt động văn học nghệ thuật vào đời sống chính trị - xã hội của tỉnh, có Hội chỉ gồm 3 hoặc 4 biên chế, không đủ người và kinh phí để triển khai các hoạt động văn học, nghệ thuật, thậm chí tên gọi các Hội và cả con dấu cũng không thống nhất. Nguyên nhân trên dẫn đến việc tập hợp, đoàn kết văn nghệ sĩ cả nước còn hạn chế và hoạt động VHNT cả nước chưa được đồng đều. Lưu lượng văn nghệ sĩ cả nước có tới gần 34 ngàn người, với sản phẩm lao động mang tính đặc thù, có ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống tinh thần xã hội nên các Hội VHNT, nhất là các Hội VHNT địa phương cần có tổ chức liên kết chặt chẽ từ Trung ương đến địa phương để thực hiện tốt đường lối do Đảng lãnh đạo. 2.2.2. Các chính sách tiếp tục được nghiên cứu, xem xét để giải quyết trong thời gian tới: a) Chế độ Nhuận bút: Do quá trình biến động của nền kinh tế thị trường, nhuận bút các tác phẩm VHNT ngày càng bất cập, chưa khuyến khích được đội ngũ văn nghệ sĩ tâm huyết với nghề. Vì vậy, cần sửa đổi Nghị định 61/2002/NĐ-CP của Chính phủ về chế độ nhuận bút cho phù hợp với đời sống VHNT hiện nay. b) Chính sách đào tạo tài năng trẻ: - Để những nghệ sĩ trẻ có tài năng trên lĩnh vực VHNT được đào tạo cơ bản, đề nghị Chính phủ có chính sách và phân bổ chỉ tiêu đào tạo hàng năm cho lĩnh vực VHNT ở các trường đào tạo chuyên ngành trong và ngoài nước. - Xây dựng chính sách để trẻ hóa đội ngũ cán bộ. c) Giải thưởng đối với danh hiệu nghệ sĩ trong lĩnh vực VHNT: - Giải thưởng đối với danh hiệu Nghệ sĩ nhân dân, Nghệ sĩ Ưu tú: Điều chỉnh mức tiền thưởng đối với danh hiệu Nghệ sĩ Nhân dân, Nghệ sĩ Ưu tú cho phù hợp với biến động về giá cả và mức tăng lương tối thiểu chung theo quy định của Nhà nước trong từng năm, đảm bảo sự ghi nhận của Nhà nước đối với các danh hiệu này. Tuy nhiên, việc điều chỉnh mức tiền thưởng này cần phải được nghiên cứu chung cho các đối tượng, bao gồm các đối tượng ở các lĩnh vực khác được điều chỉnh theo Luật Thi đua – Khen thưởng như Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú, Thầy thuốc Nhân dân, Thầy thuốc Ưu tú… Ngày 15 tháng 4 năm 2010, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 42/2010/NĐ-CP quy định chi tiết, thi hành một số Điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi bổ sung một số Điều của Luật Thi đua, Khen thưởng. Nghị định này thay thế Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng. Đây là sự điều chỉnh kịp thời, thể hiện sự ghi nhận của Nhà nước đối với danh hiệu nghệ sĩ trong lĩnh vực VHNT. - Giải thưởng hàng năm của các Hội VHNT: Giải thưởng hàng năm cho các tác giả VHNT được trao hàng năm thông qua Ủy ban toàn quốc Liên hiệp các Hội VHNT Việt Nam; tuy nhiên việc trao giải thưởng này chưa được thể chế hóa thành quy định pháp lý. Đề nghị xây dựng Đề án về trao thưởng hàng năm cho các tác giả trên lĩnh vực VHNT. Trong đó xác định cụ thể loại hình giải thưởng, số tiền thưởng để có cơ sở thực hiện chung, tạo sự hưng phấn cho các nghệ sĩ sáng tạo. d) Xác định đối tượng trong các loại hình VHNT được trao tặng giải thưởng Hồ Chí Minh và giải thưởng Nhà nước: Đề nghị trong Nghị định hướng dẫn Luật Thi đua - Khen thưởng cần quy định rõ đối tượng được giải thưởng Hồ Chí Minh, giải thưởng Nhà nước. Ví dụ: trong lĩnh vực Điện ảnh, tác giả và đạo diễn đều được xét tặng giải thưởng Hồ Chí Minh, giải thưởng Nhà nước; trong nghệ thuật múa biên đạo được xét tặng cả hai loại giải thưởng Hồ Chí Minh, giải thưởng Nhà nước; nhưng đối với lĩnh vực sân khấu thì chỉ có tác giả được xét tặng giải thưởng này mà không có đạo diễn, điều này đã gây nên những thắc mắc trong văn nghệ sĩ. Vì vậy đề nghị Chính phủ đưa cụ thể đối tượng được giải thưởng Hồ Chí Minh, giải thưởng Nhà nước vào Nghị định thực hiện Luật Thi đua - Khen thưởng. đ) Tiếp tục đầu tư sáng tác cho các Hội VHNT và cơ quan báo hoặc tạp chí của các Hội VHNT - Tiếp tục đầu tư cho các Hội VHNT giai đoạn 2010 – 2015 theo Quyết định số 926/QĐ-TTg ngày 6 tháng 7 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ hỗ trợ hoạt động sáng tạo để thúc đẩy niềm say mê, kích thích sáng tạo của lực lượng văn nghệ sĩ. - Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng, tập hợp văn nghệ sĩ, tài năng trẻ, củng cố và ổn định cơ quan báo hoặc tạp chí của các Hội VHNT. Coi báo và tạp chí của Hội ngoài nhiệm vụ tuyên truyền đường lối, chủ trương của Đảng còn là vườn ươm, nơi tạo dựng sự nghiệp, công bố tác phẩm VHNT cho văn nghệ sĩ. e) Đầu tư kinh phí cho báo tạp chí, nhà xuất bản của các Hội VHNT: Xây dựng đề án trình Chính phủ ban hành Nghị định về chính sách đầu tư kinh phí phù hợp cho tạp chí, báo, xuất bản của các Hội VHNT để các đơn vị này hoạt động ổn định, thực hiện chức năng phổ biến, tuyên truyền phục vụ chính trị. KẾT LUẬN Trong thời kỳ đổi mới, cùng với các lĩnh vực khác, VHNT đã nắm bắt được dòng mạch chính là chủ nghĩa yêu nước và nhân văn, gắn bó với dân tộc, phản ánh chân thật cuộc sống đấu tranh cách mạng và lao động sáng tạo của nhân dân, có nhiều tác phẩm tốt trong tất cả các loại hình nghệ thuật, thể hiện qua những đề tài lịch sử, chiến tranh cách mạng và những vấn đề thời sự của đất nước, phát hiện, khẳng định các nhân tố mới, tham gia cuộc đấu tranh lên án cái xấu, cái ác, sự biến chất, thoái hóa về nhân cách, đời sống và đạo đức trong một bộ phận xã hội. Tuy nhiên, cùng với các thành tựu trên, hoạt động VHNT trong nền kinh tế thị trường cũng đã bộc lộ những hạn chế, yếu kém, đó là: thiếu hụt những tác phẩm mới phản ánh giai đoạn đổi mới, bám sát thực tiễn cuộc sống của đất nước và dân tộc, một bộ phận những người sáng tạo chạy theo những chủ đề câu khách, thị hiếu tầm thường, khu vực truyền bá VHNT bị thị trường chi phối, có lúc, có nơi bị mất định hướng, thiếu hụt đội ngũ sáng tạo, phê bình. Năng lực lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý còn bộc lộ nhiều bất cập, hạn chế; nội dung và phương thức lãnh đạo chậm đổi mới. Chưa lường hết được tác động phức tạp, tiêu cực của mặt trái kinh tế thị trường, dẫn tới sự lúng túng, thụ động khi định hướng và xử lý những vấn đề mới phát sinh. Việc thể chế hóa các Nghị quyết, quan điểm của Đảng còn chậm; một số cơ chế, chính sách vẫn chưa được cụ thể hóa để thực hiện, trong đó có những chính sách đối với văn nghệ và văn nghệ sĩ đã lạc hậu nhưng chậm được sửa đổi. Chưa xây dựng được những công trình văn hóa, nghệ thuật tương xứng với vị thế của đất nước thời kỳ mới. Hệ thống các Hội VHNT chậm đổi mới nội dung và phương thức hoạt động. Nghị quyết 23-NQ/TW của Bộ Chính trị dành sự quan tâm riêng cho VHNT đã thể hiện ý chí của Đảng đối với sự nghiệp phát triển VHNT trong bối cảnh thị trường, hội nhập quốc tế, đã thực sự khuyến khích nhiều lực lượng xã hội tham gia vào việc đầu tư, hỗ trợ phát triển VHNT. Qua đó đã nâng cao vai trò của VHNT để VHNT tiếp tục là “người lính” xung kích trên mặt trận tư tưởng, góp phần phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc trong thời kỳ đổi mới. Đề án “Xây dựng và rà soát các chế độ chính sách đối với các hoạt động VHNT và văn nghệ sĩ. Chế độ tài trợ, đặt hàng đối với các tác phẩm VHNT. Chính sách khuyến khích sáng tác trong các hoạt động VHNT” được thực hiện nhằm đề xuất từng bước kiện toàn hệ thống cơ chế chính sách phát triển văn học, làm bệ phóng cho nền VHNT Việt Nam trong giai đoạn tiếp theo đạt tới một tầm cao mới. Việc đề xuất sửa đổi, bổ sung chế độ chính sách đối với VHNT về cơ bản sẽ giải quyết được cơ bản chế độ chính sách đối với giới văn nghệ sĩ nói chung như: vấn đề nhuận bút, vấn đề kiện toàn tổ chức của các hội VHNT … Tuy nhiên, trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế quốc tế hiện nay cùng những biến đổi sâu sắc về chính trị, bên cạnh những thuận lợi, đất nước ta đang gặp nhiều khó khăn nhất định về kinh tế nên cũng tác động không nhỏ tới việc thực hiện nhiều giải pháp đồng bộ để khuyến khích, tạo điều kiện cho phát triển VHNT. Do vậy, xây dựng, sửa đổi các chính sách cũng như việc thực hiện các giải pháp nhằm khuyến khích sáng tác VHNT cần kịp thời nhận được sự chỉ đạo từ các Ban của Đảng, Chính phủ, sự phối hợp và hỗ trợ của các ngành, các cấp và các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực VHNT. Cùng với việc từng bước hoàn thiện thể chế và tăng cường đầu tư cho VHNT, chắc chắn trong thời gian tới VHNT sẽ có những khởi sắc, xứng đáng là một bộ phận quan trọng và tinh tế của văn hóa góp phần củng cố và phát triển nền tảng tinh thần của xã hội./. PHẦN PHỤ LỤC <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 1 DANH MỤC CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH VỀ TÀI TRỢ ĐẶT HÀNG ĐỐI VỚI CÁC TÁC PHẨM VHNT, KHUYẾN KHÍCH SÁNG TÁC TRONG CÁC HOẠT ĐỘNG VHNT VÀ THÀNH LẬP QUỸ SÁNG TÁC 1. Luật Điện ảnh số 62/2006/QH11 ngày 12 tháng 7 năm 2006 của Quốc hội 2. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện ảnh số 31/2009/QH12 ngày 18/6/2009 của Quốc hội 3. Luật Xuất bản số 30/2004/QH11 ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Quốc hội.
2,015
125,053
4. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất bản số 12/2008/QH12 ngày 12 tháng 6 năm 2008 của Quốc hội. 5. Luật Bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11 ngày 12 tháng 7 năm 2006 của Quốc hội. 6. Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 12 tháng 6 năm 2008 của Quốc hội. 7. Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 12 tháng 6 năm 2008 của Quốc hội. 8. Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 ngày 5 tháng 12 năm 2007 của Quốc hội 9. Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 ngày 12 tháng 12 năm 2005 của Quốc hội. 10. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ số 36/2009/QH12 ngày 19/6/2009 của Quốc hội. 11. Nghị định số 96/2007/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện ảnh. 12. Nghị định số 111/2005/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản. 13. Nghị định số 11/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 2 năm 2009 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Nghị định số 111/2005/NĐ-CP ngày 26 tháng 08 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản. 14. Nghị định số 152/2006/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc. 15. Nghị định 100/2006/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Dân sự, Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả và quyền liên quan. 16. Nghị định số 47/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về quy định xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan 17. Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước 18. Nghị định số 31/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích. 19. Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập. 20. Nghị định 100/2008/NĐ-CP ngày 8 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ về việc quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân. 21. Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 05 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường. 22. Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lưu lượng vũ trang 23. Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. 24. Nghị định số 61/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ về chế độ Nhuận bút. 25. Nghị định số 148/2007/NĐ-CP ngày 25/9/2007 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của Quỹ xã hội, Quỹ từ thiện 26. Nghị định 121/2005/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua – Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua – Khen thưởng 27. Quyết định số 180/2006/QĐ-TTg ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề và bồi dưỡng đối với lao động biểu diễn nghệ thuật ngành văn hóa – thông tin. 28. Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường. 29. Quyết định số 151/QĐ-TTg ngày 13 tháng 2 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ hoạt động sáng tạo tác phẩm, công trình VHNT, báo chí theo cơ chế Nhà nước đặt hàng. 30. Quyết định số 926/QĐ-TTg ngày 06 tháng 7 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Đề án tiếp tục hỗ trợ hoạt động sáng tạo tác phẩm, công trình VHNT, báo chí ở trung ương và các Hội VHNT địa phương; hỗ trợ tác phẩm báo chí chất lượng cao ở địa phương giai đoạn 2006 – 2010. 31. Quyết định số 256/2006/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch thực hiện sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích. 32. Quyết định số 39/2008/QĐ-TTg ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng Ngân sách Nhà nước. 33. Quyết định 82/2005/QĐ-TTg ngày 18 tháng 4 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ ưu đãi đối với học sinh, sinh viên các bộ môn nghệ thuật truyền thống và đặc thù trong các trường văn hóa – nghệ thuật. 34. Quyết định số 45/2008/QĐ-TTg ngày 28 tháng 3 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phát triển nghệ thuật biểu diễn Việt Nam đến năm 2010. 35. Quyết định số 125/2007/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về văn hóa giai đoạn 2006 - 2010 36. Chỉ thị số 04/2007/CT-TTg ngày 22 tháng 2 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường bảo hộ quyền tác giả. 37. Chỉ thị số 36/2008/CT-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý và thực thi quyền tác giả và quyền liên quan 38. Thông tư liên tịch số 52/2003/TTLT/BVHTT-BTC ngày 29 tháng 8 năm 2003 của Bộ VHTT-BTC hướng dẫn việc hỗ trợ hoạt động sáng tạo tác phẩm công trình văn học - nghệ thuật, báo chí theo cơ chế Nhà nước đặt hàng 39. Thông tư liên tịch số 17/2007/TTLT-BVHTT-BTC ngày 14 tháng 6 năm 2007 của liên ngành Bộ Văn hóa – Thông tin (trước đây) và Bộ Tài chính hướng dẫn hỗ trợ tác phẩm báo chí chất lượng cao ở Trung ương và địa phương giai đoạn 2007 – 2010. 40. Thông tư 135/2008/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 05 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường. 41. Thông tư liên tịch số 13/2006/TTLT-BVHTT-BTC ngày 19 tháng 1 năm 2006 của Bộ Văn hóa – Thông tin và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ ưu đãi đối với học sinh, sinh viên các bộ môn nghệ thuật truyền thống và đặc thù trong các trường văn hóa – nghệ thuật. 42. Thông tư số 26/2006/TT-BVHTT ngày 21 tháng 2 năm 2006 của Bộ Văn hóa – Thông tin (trước đây) hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm và bồi dưỡng bằng hiện vật đối với cán bộ, công chức, viên chức ngành văn hóa, thông tin. 43. Thông tư liên tịch số 94/2006/TTLT-BVHTT-BNV-BTC ngày 01 tháng 12 năm 2006 của Bộ Văn hóa – Thông tin, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 180/2006/QĐ-TTg ngày 09/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề và bồi dưỡng đối với lao động biểu diễn nghệ thuật ngành văn hóa – thông tin. 44. Thông tư liên tịch số 29/2009/TT-BTC ngày 10 tháng 2 năm 2009 quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận Quyền tác giả, quyền liên quan. 45. Thông tư liên tịch Bộ Văn hóa – Thông tin – Bộ Tài chính số 21/2003/TTLT-BVHTT-BTC ngày 1 tháng 7 năm 2003 hướng dẫn việc chi trả chế độ nhuận bút, trích lập và sử dụng Quỹ Nhuận bút đối với một số loại hình tác phẩm quy định tại Nghị định số 61/2002/NĐ-CP. 46. Thông tư số 23/2007/TT-BVHTT ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Bộ Văn hóa – Thông tin hướng dẫn xét tặng giải thưởng Hồ Chí Minh và giải thưởng Nhà nước về VHNT 47. Thông tư số 09/2008/TT-BNV ngày 31/12/2008 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 148/2007/NĐ-CP về tổ chức, hoạt động của Quỹ xã hội, Quỹ từ thiện 48. Quyết định số 10/2008/QĐ-BTC ngày 12/2/2008 của Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế quản lý tài chính Quỹ xã hội, Quỹ từ thiện PHỤ LỤC SỐ 2 LỘ TRÌNH XÂY DỰNG HOẶC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT ĐIỀU CHỈNH HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ, ĐẶT HÀNG VÀ KHUYẾN KHÍCH SÁNG TÁC CÁC TÁC PHẨM VĂN HỌC, NGHỆ THUẬT <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 3 GIẢI THƯỞNG VĂN HỌC NGHỆ THUẬT CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ HIỆN NAY <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP BAN CHỈ ĐẠO TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG HỆ CHÍNH QUY NĂM 2011 Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Thành lập Ban Chỉ đạo tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy năm 2011 (có danh sách kèm theo). Điều 2. Ban Chỉ đạo tuyển sinh đại học, cao đẳng có nhiệm vụ giúp Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo, tổ chức kì thi tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy năm 2011 theo đúng Quy chế tuyển sinh hiện hành. Nhiệm vụ cụ thể của các thành viên Ban Chỉ đạo, các Tiểu ban và Tổ thư ký do Trưởng Ban Chỉ đạo quy định và phân công. Các thành viên Ban Chỉ đạo, thành viên các Tiểu ban và Tổ thư ký được hưởng các chế độ theo qui định hiện hành của Nhà nước. Ban Chỉ đạo tuyển sinh tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ, Giám đốc các đại học, học viện; Hiệu trưởng các trường đại học, cao đẳng; Giám đốc các Sở Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các ông, bà có tên trong danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2,058
125,054
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BAN CHỈ ĐẠO TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG HỆ CHÍNH QUY NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số 838 /QĐ-BGDĐT ngày 01 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) I/ Ban chỉ đạo 1. Ông Bùi Văn Ga, Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo: Trưởng ban; 2. Ông Ngô Kim Khôi, Phó Vụ trưởng phụ trách Vụ Giáo dục Đại học: Phó Trưởng ban thường trực; 3. Ông Bùi Anh Tuấn, Cục trưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục: Phó Trưởng ban; 4. Ông Phạm Mạnh Hùng, Chánh Văn phòng Bộ: Ủy viên; 5. Ông Vũ Đình Chuẩn, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Trung học: Uỷ viên; 6. Ông Nguyễn Công Hinh, Vụ trưởng Vụ Giáo dục thường xuyên: Ủy viên; 7. Ông Quách Tuấn Ngọc, Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin: Uỷ viên: 8. Ông Đỗ Quốc Anh, Vụ trưởng, Giám đốc Cơ quan đại diện Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Tp. Hồ Chí Minh: Ủy viên; 9. Ông Phạm Ngọc Trúc, Phó Chánh Thanh tra phụ trách Thanh tra: Ủy viên; 10. Ông Trần Văn Nghĩa, Phó Cục trưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục: Ủy viên; 11. Ông Ngô Mạnh Hải, Phó Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ: Uỷ viên; 12. Ông Nguyễn Văn Áng, Phó Vụ trưởng Vụ Kế hoạch- Tài chính: Ủy viên; 13. Ông Phan Mạnh Tiến, Phó Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học: Uỷ viên; 14. Ông Nguyễn Hải Long, Phó Chánh Văn phòng: Ủy viên; 15. Ông Nguyễn Quang Hùng, Phó Cục trưởng A83, Bộ Công an: Ủy viên; 16. Ông Phạm Trọng Quát, Phó Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội: Ủy viên; 17. Ông Nguyễn Đức Nghĩa, Phó Giám đốc Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh: Uỷ viên; 18. Ông Đinh Xuân Khoa, Hiệu trưởng Trường Đại học Vinh: Uỷ viên; 19. Ông Nguyễn Anh Tuấn, Hiệu trưởng Trường Đại học Cần Thơ: Uỷ viên; 20. Ông Nguyễn Hồng Anh, Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn: Uỷ viên; 21. Ông Lê Văn Ngọ, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo Nghệ An: Ủy viên; 22. Ông Trần Văn Quí, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo Bình Định: Ủy viên; 23. Ông Trần Trọng Khiếm, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo Cần Thơ: Ủy viên. Tổ thư ký giúp việc ban chỉ đạo 1. Ông Đỗ Thanh Duy, Chuyên viên chính Vụ Giáo dục Đại học: Tổ trưởng; 2. Ông Nguyễn Xuân Bình, Trưởng Phòng Đào tạo, Trường Đại học Vinh; 3. Ông Nguyễn Văn Kính, Trưởng Phòng Đào tạo, Trường Đại học Quy Nhơn; 4. Ông Nguyễn Vĩnh An, Trưởng Phòng Đào tạo, Trường Đại học Cần Thơ; 5. Ông Cao Xuân Tuấn, Thư ký Lãnh đạo Bộ; 6. Bà Lê Thị Kim Nhung, Chánh Văn phòng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục. II/ Thường trực Ban chỉ đạo tuyển sinh đại học, cao đẳng năm 2010 1. Ông Bùi Văn Ga, Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo: Trưởng ban; 2. Ông Ngô Kim Khôi, Phó Vụ trưởng phụ trách Vụ Giáo dục Đại học: Phó Trưởng ban thường trực; 3. Ông Bùi Anh Tuấn, Cục trưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục: Phó Trưởng ban; 4. Ông Phạm Mạnh Hùng, Chánh Văn phòng: Uỷ viên; 5. Ông Vũ Đình Chuẩn, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Trung học: Uỷ viên; 6. Ông Nguyễn Công Hinh, Vụ trưởng Vụ Giáo dục thường xuyên: Ủy viên; 7. Ông Đỗ Quốc Anh, Vụ trưởng, Giám đốc Cơ quan đại diện Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Tp. Hồ Chí Minh: Ủy viên; 8. Ông Phạm Ngọc Trúc, Phó Chánh Thanh tra phụ trách Thanh Tra: Ủy viên; 9. Ông Ngô Mạnh Hải, Phó Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ: Uỷ viên; 10. Ông Nguyễn Văn Áng, Phó Vụ trưởng Vụ Kế hoạch- Tài chính: Ủy viên; 11. Ông Trần Văn Nghĩa, Phó Cục trưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục: Ủy viên; 12. Ông Phan Mạnh Tiến, Phó Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học: Uỷ viên; 13. Ông Nguyễn Hải Long, Phó Chánh Văn phòng: Ủy viên; 14. Ông Nguyễn Quang Hùng, Phó Cục trưởng A83, Bộ Công an: Ủy viên; 15. Ông Đỗ Thanh Duy, Chuyên viên chính Vụ Giáo dục Đại học: Ủy viên; 16. Ông Cao Xuân Tuấn, Thư ký lãnh đạo Bộ: Ủy viên; 17. Bà Lê Thị Kim Nhung, Chánh văn phòng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục : Ủy viên. III/ Các tiểu ban 1. Tiểu ban tổ chức thi và xử lý kết quả thi 1. Ông Ngô Kim Khôi, Phó Vụ trưởng phụ trách Vụ Giáo dục Đại học: Trưởng Tiểu ban; 2. Ông Bùi Anh Tuấn, Cục trưởng Cục trưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục; 3. Ông Ngô Mạnh Hải, Phó Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ; 4. Ông Đỗ Quốc Anh, Vụ trưởng, Giám đốc Cơ quan đại diện Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Tp. Hồ Chí Minh; 5. Ông Phạm Trọng Quát, Phó Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội; 6. Ông Nguyễn Đức Nghĩa, Phó Giám đốc Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh; 7. Ông Đinh Xuân Khoa, Hiệu trưởng Trường Đại học Vinh; 8. Ông Nguyễn Hồng Anh, Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn; 9. Ông Nguyễn Anh Tuấn, Hiệu trưởng Trường Đại học Cần Thơ; 10. Ông Đỗ Thanh Duy, Chuyên viên chính Vụ Giáo dục Đại học; 11. Ông Nguyễn Mạnh Hùng, Chuyên viên Vụ Giáo dục Đại học. 2. Tiểu ban Thanh tra, kiểm tra và giám sát thi 1. Ông Phạm Ngọc Trúc, Phó Chánh Thanh tra phụ trách Thanh tra Bộ: Trưởng Tiểu ban; 2. Ông Nguyễn Văn Chiến, Hàm Vụ trưởng phụ trách Thanh tra phía Nam; 3. Ông Hà Hữu Phúc, Phó Chánh Thanh tra Bộ; 4. Bà Trần Thị Oanh, Trưởng Phòng Thanh tra giáo dục chuyên nghiệp-đại học, Thanh tra Bộ; 5. Ông Nguyễn Văn Dũng, Trưởng Phòng 5, Cục A83, Bộ Công an; 6. Ông Nguyễn Duy Kha, Trưởng Phòng Khảo thí, Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục; 7. Ông Đỗ Xuân Lâm, Trưởng Phòng Công nhận văn bằng, Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục; 8. Ông Trần Trọng Toàn, Chuyên viên cao cấp Vụ Giáo dục Đại học; 9. Bà Vũ Thị Bích Ngân, Chuyên viên chính Vụ Giáo dục Đại học. 3. Tiểu ban công nghệ thông tin 1. Ông Quách Tuấn Ngọc, Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin: Trưởng Tiểu ban; 2. Ông Phạm Văn Lương, Chuyên viên Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục; 3. Bà Hoàng Thúy Nga, Chuyên viên Vụ Giáo dục Đại học; 4. Ông Nguyễn Mạnh Hùng, Chuyên viên Vụ Giáo dục Đại học; 5. Ông Phan Thế Hùng, Chuyên viên Vụ Giáo dục Đại học; 6. Ông Nguyễn Sơn Hải, Chuyên viên Cục Công nghệ thông tin; 8. Ông Bùi Thanh Duy, Chuyên viên Cục Công nghệ thông tin; 9. Ông Đỗ Dũng Hà, Chuyên viên Cục Công nghệ thông tin; 10. Ông Lương Anh Tuấn, Chuyên viên Cục Công nghệ thông tin; 11. Bà Đặng Kiều Trang, Chuyên viên Cục Công nghệ thông tin. 4. Tiểu ban hậu cần 1. Ông Phạm Mạnh Hùng, Chánh Văn phòng: Trưởng Tiểu ban; 2. Ông Phan Mạnh Tiến, Phó Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học: Phó Trưởng Tiểu ban; 3. Ông Tạ Xuân Thảo, Trưởng Phòng Hành chính, Văn phòng Bộ; 4. Ông Vương Doãn Quân, Trưởng Phòng Tài chính, Văn phòng Bộ; 5. Ông Nguyễn Trung Hà, Trưởng Phòng Quản trị, Văn phòng Bộ; 6. Ông Nguyễn Anh Tuấn, Đội trưởng Đội xe, Văn phòng Bộ. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 11/NQ-CP VỀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU TẬP TRUNG KIỀM CHẾ LẠM PHÁT, ỔN ĐỊNH KINH TẾ VĨ MÔ, BẢO ĐẢM AN SINH XÃ HỘI BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008, Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị quyết số 11/ NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hành động của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện Nghị quyết số 11/ NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 11/NQ-CP NGÀY 24 THÁNG 02 NĂM 2011 CỦA CHÍNH PHỦ (Ban hành kèm theo Quyết định số: 335 /QĐ-BNN-KH ngày 01 tháng 3 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT) Thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2011, Bộ Nông nghiệp và PTNT đã ban hành Chương trình hành động của Bộ tại Quyết định số 127/QĐ-BNN-KH ngày 21 tháng 01 năm 2011. Tuy nhiên, trước tình hình thế giới đang có nhiều diễn biến phức tạp như giá nguyên vật liệu, giá lương thực, thực phẩm có xu hướng tăng cao. Ở trong nước, thiên tai, thời tiết tác động bất lợi đến sản xuất và đời sống nhân dân; một số mặt hàng là đầu vào của sản xuất như điện, xăng dầu phải điều chỉnh giá theo cơ chế thị trường nên đã làm giá cả tăng cao, gây nguy cơ mất ổn định kinh tế vĩ mô của nước ta. Trước tình hình cấp bách nói trên, ngày 24 tháng 02 năm 2011, Chính phủ đã có Nghị quyết số 11/NQ-CP về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội. Để thực hiện Nghị quyết 11/NQ-CP của Chính phủ, Bộ yêu cầu các đơn vị, địa phương tập trung chỉ đạo và thực hiện ngay các giải pháp sau đây: 1. Đẩy mạnh sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước, ngăn ngừa đột biến giá lương thực, thực phẩm và tăng khối lượng hàng hoá xuất khẩu. - Về Trồng trọt Cục Trồng trọt chủ trì, phối hợp với các tỉnh miền Nam, nhất là các tỉnh vùng Đồng bằng sông Cửu Long tập trung thu hoạch nhanh gọn vụ lúa Đông Xuân; Chỉ đạo sát sao về thời vụ, cơ cấu giống vụ lúa Hè Thu, tạo điều kiện thuận lợi để mở rộng diện tích vụ Thu Đông nhằm tăng thêm 1 triệu tấn thóc, đảm bảo an ninh lương thực quốc gia và xuất khẩu trên 6,5 triệu tấn gạo; Đề xuất chính sách hỗ trợ kịp thời nông dân khắc phục hạn hán, xâm nhập mặn, xây dựng gia cố bờ bao, trạm bơm… phục vụ lúa Thu Đông. Các tỉnh phía Bắc khẩn trương hoàn thành gieo cấy hết kế hoạch diện tích lúa Đông Xuân trong khung thời vụ tốt nhất; Đẩy mạnh chăm bón, phòng trừ sâu bệnh đảm bảo thắng lợi vụ Đông Xuân, đồng thời chuẩn bị đầy đủ điều kiện cho vụ Hè Thu và vụ Đông.
2,134
125,055
Cục Bảo vệ Thực vật chỉ đạo các chi cục trong cả nước tăng cường công tác kiểm tra, dự báo dự tính sâu bệnh, kịp thời dập tắt dịch bệnh nhất là bệnh lùn sọc đen, vàng lùn, lùn xoắn lá. Vụ Kế hoạch phối hợp với các Cục chỉ đạo hoàn thành kế hoạch mua dự trữ quốc gia năm 2011 đảm bảo có đủ thuốc dập dịch kịp thời, đồng thời theo Hiệp hội Lương thực, các Tổng công ty lương thực miền Nam và miền Bắc tiếp tục đẩy mạnh ký kết hợp đồng; Chuẩn bị đầy đủ kho tàng, vốn để thu mua lúa cho nông dân Đồng thời với đẩy mạnh sản xuất lương thực, các địa phương tập trung chỉ đạo nông dân thâm canh, tăng năng suất, chất lượng các loại cây công nghiệp, rau, hoa quả để tận dụng cơ hội thuận lợi về thị trường và giá hiện nay nhằm tăng kim ngạch xuất khẩu, góp phần cân bằng cán cân xuất - nhập khẩu quốc gia. - Về Chăn nuôi: Cục Chăn nuôi chủ trì, phối hợp với các địa phương đảm bảo về giống, kỹ thuật, chủ động nguồn thức ăn và các điều kiện cần thiết để khôi phục và phát triển nhanh đàn gia súc, gia cầm; Cục Thú y phối hợp với các tỉnh triển khai các phương án chủ động phòng chống dịch bệnh trên gia súc, gia cầm. Trước mắt chỉ đạo quyết liệt nhằm dập tắt dịch LMLM đang có nguy cơ lan rộng, dịch cúm gia cầm đang có nguy cơ tái phát đảm bảo cho chăn nuôi phát triển bền vững, phấn đấu đạt tốc độ tăng giá trị sản xuất 7,5 - 8,0% so với năm 2010. - Về Thuỷ sản Tổng cục Thủy sản chủ trì, phối hợp với các địa phương: Đảm bảo các điều kiện nuôi thâm canh, an toàn dịch bệnh; Tập trung phát triển nuôi tôm sú, tôm thẻ chân trắng, cá tra thâm canh theo các quy trình sản xuất tốt. Nâng cao năng lực các cơ sở sản xuất giống chất lượng cao, giống sạch bệnh, cung cấp đủ cho các vùng nuôi thủy sản của cả nước; Tăng cường quản lý tàu, thuyền, hướng dẫn và hỗ trợ áp dụng khoa học kỹ thuật, tăng hiệu quả và tính bền vững trong hoạt động khai thác; đầu tư các khu neo đậu, cảng cá, bến cá gắn với hình thành các cụm dịch vụ hậu cần. Chỉ đạo thu hoạch tốt vụ cá Bắc đang diễn ra và vụ cá Nam sắp tới, góp phần đạt mục tiêu giá trị sản xuất thủy sản tăng 7% so với năm 2010, tổng sản lượng thủy sản khoảng 5,3 triệu tấn (khai thác 2,3 triệu tấn, nuôi trồng 3 triệu tấn), phát triển nuôi trồng, khai thác và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản một cách hợp lý, bền vững. - Về Lâm nghiệp Tổng cục Lâm nghiệp chủ trì, phối hợp với các đơn vị, địa phương: Tiếp tục chỉ đạo các đơn vị, địa phương gieo ươm giống cây, khảo sát, rà soát diện tích đất đảm bảo trồng rừng, đặc biệt trồng rừng phòng hộ, đặc dụng, thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ còn lại của Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng . Trong năm 2011, thực hiện trồng mới 200-250 nghìn ha, trồng 50 triệu cây phân tán. Triển khai quyết liệt các biện pháp bảo vệ rừng, phòng chống cháy rừng, chống phá rừng trái pháp luật; Tiếp tục thực hiện việc công tác giao đất, khoán rừng cho các hộ gia đình, các cộng đồng và tổ chức quản lý bảo vệ; khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có khả năng đầu tư phát triển mạnh rừng sản xuất theo hướng thâm canh và hiệu quả; tạo điều kiện thu hút đầu tư trồng rừng sản xuất và chế biến lâm sản, phát triển du lịch sinh thái. - Về công nghiệp chế biến nông lâm thủy sản và ngành nghề nông thôn Cục Chế biến, Thương mại nông lâm sản và Nghề muối chủ trì, phối hợp với các đơn vị, địa phương: Tiếp tục chỉ đạo ổn định và phát triển chế biến NLTS phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu, đảm bảo tốc độ tăng GTSX chế biến NLTS đạt 8% - 10%. Tập trung triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết 48/NQ-CP ngày 23/9/2009 và Quyết định 63/QĐ-TTg ngày 15/10/2010 về cơ chế, chính sách giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông, thuỷ sản trên cơ sở đó đẩy mạnh công nghiệp chế biến, tăng tỷ trọng nông, thủy sản được bảo quản, chế biến công nghiệp, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm. Tiếp tục thực hiện Chương trình Bảo tồn và phát triển làng nghề truyền thống trong Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010- 2020. - Về Thủy lợi Tổng cục Thủy lợi chủ trì, phối hợp với các đơn vị, địa phương: Tập trung đánh giá đúng tình hình triển khai các biện pháp kịp thời đối phó với hạn hán, xâm nhập mặn, lũ lụt. Chỉ đạo áp dụng các biện pháp nâng cao hiệu quả công trình thủy lợi, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả. 2. Thực hiện tiết kiệm chi thường xuyên và sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển hợp lý, hiệu quả a. Tiết kiệm chi thường xuyên Vụ Tài chính chủ trì, phối hợp với các đơn vị rà soát, sắp xếp lại các nhiệm vụ chi để tiết kiệm thêm 10% chi thường xuyên của 9 tháng còn lại trong dự toán năm 2011 (không bao gồm tiền lương và các khoản có tính chất lương, chi chế độ chính sách cho con người và tiết kiệm 10% chi thường xuyên để tạo nguồn cải cách tiền lương theo kế hoạch đầu năm). Vụ Tài chính xác định cụ thể số tiết kiệm, báo cáo Bộ Tài chính để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước 20 tháng 3/2011. Số tiết kiệm thêm 10% giao Vụ Tài chính quản lý, từ quý III năm 2011 sẽ xem xét, bố trí cho các nhiệm vụ cấp bách phát sinh ngoài dự toán hoặc chuyển về ngân sách Trung ương theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. Không bố trí kinh phí cho những việc chưa thực sự cấp bách, tạm dừng trang bị mới xe ô tô, điều hòa nhiệt độ, thiết bị văn phòng và cắt giảm tối đa chi phí điện, nước, điện thoại, văn phòng phẩm. Tiết giảm tối đa chi phí hội nghị, hội thảo, tổng kết, sơ kết, đi công tác trong và ngoài nước. Không bổ sung ngân sách ngoài dự toán, trừ các trường hợp thực hiện theo chính sách, chế độ, phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai dịch bệnh do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện tiết kiệm chi thường xuyên theo theo tinh thần Nghị quyết số 11/NQ-CP . Giao Vụ Tài chính, Thanh tra Bộ tăng cường công tác thanh kiểm tra, phát hiện kịp thời và xử lý theo quy định và công khai các trường hợp vi phạm. Giao Văn phòng Bộ xây dựng và hướng dẫn chương trình tiết kiệm điện, phấn đấu tiết kiệm sử dụng điện 10% theo tinh thần Nghị quyết số 02/NQ-CP của Chính phủ và kiểm tra tình hình tiết kiệm điện, nước, điện thoại khối cơ quan Bộ. Tổng cục Thuỷ lợi chỉ đạo các địa phương đẩy mạnh thực hiện Chương trình nâng cao hiệu quả quản lý thuỷ nông nhằm tưới tiêu hợp lý, tiết kiệm điện nước và chi phí. b. Về sử dụng nguồn vốn đầu tư là ngân sách nhà nước và trái phiếu Chính phủ Vụ Kế hoạch chủ trì, phối hợp với các Tổng cục, Cục tiến hành rà soát lại kế hoạch phân bổ vốn năm 2011 để báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước 15 tháng 3 năm 2011 theo hướng: - Đảm bảo sử dụng ngân sách nhà nước theo đúng mục tiêu và các quy định hiện hành. Không bố trí vốn cho các công trình, dự án không đúng đối tượng, không đủ thủ tục đầu tư, không hiệu quả. - Chưa khởi công các công trình, dự án mới trừ các dự án phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai cấp bách, các dự án trọng điểm quốc gia và các dự án được đầu tư từ nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA). - Rà soát, cắt giảm, sắp xếp lại để điều chuyển vốn đẩy nhanh tiến độ các công trình, dự án quan trọng, cấp bách, có hiệu quả và có khả năng hoàn thành trong năm 2011. Yêu cầu các Tổng cục, Cục không xây dựng kế hoạch ứng trước vốn năm 2012 cho các dự án, trừ những dự án phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai cấp bách, đồng thời chỉ đạo đảm bảo hoàn thành kế hoạch vốn 2011 nhằm thực hiện chỉ đạo không kéo dài thời gian thực hiện các khoản vốn đầu tư kế hoạch năm 2011 của Chính phủ. Các Tổng cục, Cục Quản lý xây dựng công trình, Thanh tra Bộ tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển, vốn trái phiếu Chính phủ. Ban Đổi mới và Quản lý doanh nghiệp chỉ đạo các Tổng công ty nhà nước tiếp tục đẩy mạnh cổ phần hoá, tái cơ cấu, kiểm soát chặt chẽ chi phí sản xuất, đổi mới quản trị doanh nghiệp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh; Đồng thời rà soát, cắt giảm, sắp xếp lại các dự án đầu tư, tập trung vào lĩnh vực sản xuất, kinh doanh chính, loại bỏ các dự án đầu tư kém hiệu quả, đầu tư dàn trải, kể cả các dự án đầu tư ra nước ngoài, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong tháng 4 năm 2011, đồng gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Chính phủ trong phiên họp thường kỳ tháng 5 năm 2011. 3. Đảm bảo an sinh xã hội vùng nông thôn, tăng thu nhập, cải thiện mức sống và điều kiện sống dân cư nông thôn Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn, Tổng cục Thủy lợi, Tổng cục Lâm nghiệp theo chức năng, nhiệm vụ được giao chủ trì, phối hợp với các đơn vị, doanh nghiệp, địa phương: Tập trung chỉ đạo triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới; chỉ đạo lập Đề án xây dựng nông thôn mới, trước hết tập trung vào các xã đã đăng ký; chú trọng công tác tập huấn đào tạo đội ngũ cán bộ chỉ đạo và vận hành chương trình; tổ chức tuyên truyền sâu rộng giúp cho cư dân nông thôn hiểu và tự giác tham gia tích cực vào công cuộc xây dựng nông thôn mới. Tiếp tục đẩy nhanh tiến độ thực hiện các nhiệm vụ trong Chương trình MTQG về giảm nghèo, Chương trình 135 giai đoạn II, tập trung triển khai các đề án hỗ trợ huyện nghèo theo Nghị quyết 30a của Chính phủ; tổ chức tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2006-2010 (Chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng; Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn) làm căn cứ cho việc xây dựng và triển khai các Chương trình MTQG giai đoạn 2011-2015.
2,065
125,056
Tiếp tục hỗ trợ kinh phí phát triển sản xuất và chuyển đổi cơ cấu kinh tế cho 1.788 xã và 2.701 thôn, bản đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi; hỗ trợ bồi dưỡng về kiến thức và kỹ năng áp dụng kỹ thuật và công nghệ mới để đạt năng suất cao, tăng thu nhập, thoát nghèo bền vững. Năm 2011, phấn đấu tỉ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 86%, tỷ lệ hộ dân nông thôn có hố xí hợp vệ sinh đạt 63%, 4% số xã đạt chuẩn nông thôn mới. Tập trung nguồn lực cho chương trình bố trí dân cư cho các vùng thiên tai, vùng đặc biệt khó khăn, vùng biên giới, hải đảo, vùng xung yếu, rất xung yếu, vùng bảo vệ nghiêm ngặt của rừng phòng hộ và đặc dụng và bố trí, sắp xếp ổn định dân di cư tự do; đẩy nhanh công tác lập, thẩm định, phê duyệt các dự án về công tác di dân, tái định cư của Dự án thủy điện Sơn La, công tác thu hồi đất, giao đất và hướng dẫn nhân dân sớm ổn định đời sống, tổ chức lại sản xuất. Phối hợp với các cơ quan liên quan nghiên cứu, xây dựng chính sách phát triển kinh tế-xã hội đặc thù cho các vùng dân tộc, miền núi, vùng biên giới, hải đảo giai đoạn 2011-2015. 4. Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền Các cơ quan tuyên truyền, báo chí của ngành đẩy mạnh công tác tuyên truyền, đưa tin kịp thời, đầy đủ để nhân dân hiểu, nhận thức đúng nội dung và ý nghĩa của Nghị quyết này. Không đưa thông tin sai lệch, thiếu chính xác gây bất ổn thị trường, ảnh hưởng đến sản xuất, kinh doanh và đời sống của nhân dân. Văn phòng Bộ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị chủ động cung cấp thông tin kịp thời cho các cơ quan truyền thông như Báo, Đài phát thanh, truyền hình phục vụ công tác thông tin tuyên truyền. Đẩy mạnh truyền thông về các lĩnh vực chuyên môn, nâng cao nhận thức của nhân dân để chủ động thực hiện các giải pháp thúc đẩy sản xuất, kinh doanh, góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô và bảo đảm an sinh xã hội. 5. Tổ chức thực hiện Căn cứ vào Kế hoạch hành động này, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức trực thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT, Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc các Tổng công ty, Giám đốc các doanh nghiệp thuộc Bộ theo chức năng và nhiệm vụ chủ động tổ chức triển khai các nhiệm vụ được phân công, đảm bảo thực hiện hiệu quả Nghị Quyết số 11 NQ-CP. Định kỳ hàng tháng, các đơn vị tiến hành kiểm điểm báo cáo Bộ kết quả thực hiện. Giao Văn phòng Bộ, Vụ Kế hoạch theo dõi và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện của các đơn vị tại cuộc họp giao ban thường kỳ tháng của lãnh đạo Bộ. Đề nghị Công đoàn Ngành Nông nghiệp và PTNT Việt Nam chỉ đạo các tổ chức công đoàn cơ sở làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền, vận động để nông dân, người lao động, cán bộ công chức trong ngành nhận thức đúng, tham gia tích cực, tạo sự đồng thuận cao trong việc triển khai thực hiện Nghị quyết. Các hội, hiệp hội ngành nghề tổ chức để cộng đồng doanh nghiệp tích cực thực hiện các chủ trương, cơ chế, chính sách của Đảng và Nhà nước, các nội dung của Nghị quyết./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ GIẢI THƯỞNG VĂN HỌC NGHỆ THUẬT NGUYỄN QUANG DIÊU CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng và Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp và Chủ tịch Hội Văn học Nghệ thuật Tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Giải thưởng Văn học Nghệ thuật Nguyễn Quang Diêu. Điều 2. Hội đồng giải thưởng Văn học Nghệ thuật Nguyễn Quang Diêu có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc xét duyệt và trao giải thưởng đúng Quy chế đề ra. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 22/2005/QĐ-UB ngày 04/02/2005 của UBND tỉnh Đồng Tháp. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh, Chủ tịch Hội Văn học Nghệ thuật Tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể Tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ GIẢI THƯỞNG VĂN HỌC NGHỆ THUẬT NGUYỄN QUANG DIÊU (Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 01 tháng 3 năm 2011 của UBND tỉnh Đồng Tháp) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Giải thưởng Văn học Nghệ thuật Nguyễn Quang Diêu là giải thưởng cấp Tỉnh trên lĩnh vực Văn học Nghệ thuật do UBND Tỉnh Đồng Tháp thành lập, nhằm tôn vinh những tác giả, tác phẩm VHNT có giá trị cao về quê hương, con người Đồng Tháp, góp phần phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước. Giải thưởng có nhiệm vụ xét, trao giải cho các tác giả, tác phẩm VHNT có giá trị viết về quê hương, con người Đồng Tháp qua các thời kỳ đấu tranh dựng nước, giữ nước và tiến hành công cuộc đổi mới, thực hiện công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước. Giải thưởng được tiến hành với định kỳ 5 năm xét một lần. Hội Văn học Nghệ thuật Đồng Tháp là cơ quan thường trực giải thưởng, tham mưu, giúp UBND Tỉnh tiến hành các công việc cần thiết trong những lần xét trao giải. Điều 2. Các tác giả là người trong hay ngoài tỉnh là hội viên hoặc chưa phải là hội viên của Hội VHNT tỉnh Đồng Tháp, nếu có tác phẩm VHNT có giá trị về tư tưởng và nghệ thuật sáng tác về Đồng Tháp đều được tham dự giải. Ngoài ra, những tác giả có nhiều đóng góp cho việc hình thành và phát triển sự nghiệp VHNT của Tỉnh được xét trao giải cống hiến VHNT. Chương 2. TÁC PHẨM VÀ ĐIỀU KIỆN XÉT THƯỞNG Điều 3. Về tác phẩm: - Các tác phẩm tham dự giải thưởng thuộc các lĩnh vực: Văn học, Âm nhạc, Mỹ thuật, Nhiếp ảnh, Điện ảnh, Sân khấu, Kiến trúc, Múa và Văn nghệ Dân gian. - Các tác phẩm tham dự giải thưởng có thể là tác phẩm đã được tặng thưởng giải trong nước và Quốc tế. Điều 4. Điều kiện xét thưởng: - Tác phẩm tham dự giải thưởng phải là tác phẩm đã được xuất bản, phát hành, đã được phổ biến, công bố ở trong Tỉnh hoặc ngoài Tỉnh; - Đối với tác phẩm văn học: Đối với tiểu thuyết phải trọn bộ (từ 1 đến nhiều tập). Đối với truyện ngắn, thơ đơn vị tính là 1 truyện, 1 bài thơ, có thể là 1 tập chọn lọc đã được xuất bản. Khi xét thưởng có thể xét cho cả tập hoặc xét cho tác phẩm hay, tiêu biểu nhất trong tập sách đó; - Đối với tác phẩm Âm nhạc: phải có bản nhạc (đối với bản nhạc không lời) hoặc nhạc là lời (nếu có là ca khúc) thể hiện trên giấy hoặc tác phẩm đã được ngành Văn hóa Thể thao và Du lịch cho phép phổ biến. (Nhạc không lời phải kèm đĩa tiếng); - Đối với Ảnh nghệ thuật: Đơn vị tính là 1 ảnh khổ ảnh tối thiểu cỡ 18 cm x 24 cm. - Đối với Điện ảnh: Là phim truyện hoặc nhựa truyện truyền hình, có thời lượng tối thiểu là 60 phút, phim phóng sự, tài liệu có thời lượng ít nhất là 20 phút; - Đối với Sân khấu: (kịch bản sân khấu, múa) được trình bày trên giấy (hoặc công diễn trên sân khấu hay đĩa hình); - Đối với bài ca cổ: Đơn vị tính là 1 bài hoặc 1 tập, tác phẩm trình bày trên giấy; - Đối với tác phẩm kiến trúc: Hội đồng giải thưởng Tỉnh cùng Hội kiến trúc sư Tỉnh trình UBND tỉnh về đối tượng, điều kiện và những tác phẩm xét thưởng cụ thể; - Đối với giải cống hiến VHNT. Ngoài tác phẩm tham dự giải, các tác giả còn phải có các điều kiện sau: + Có nhiều năm trực tiếp công tác tại tỉnh Đồng Tháp; tích cực sáng tác, tham gia xây dựng phong trào văn hóa văn nghệ của tỉnh trong thời gian dài; có tác phẩm VHNT được phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh; + Có những đóng góp quan trọng trong việc lãnh đạo xây dựng và phát triển Hội VHNT hoặc quan tâm giúp đỡ, tạo điều kiện và định hướng cho Văn học Nghệ thuật tỉnh nhà phát triển; + Là người đã nghỉ hưu hoặc đã mất; mỗi người chỉ được nhận giải cống hiến VHNT một lần duy nhất. Không xét các tác phẩm vi phạm Điều 22 Luật Xuất bản và Điều 10 Luật Báo chí. Về đồng tác giả: Một tác phẩm đạt giải mà có nhiều tác giả cùng đứng tên thì cùng cấp giấy chứng nhận cho các tác giả; Nếu trong thời điểm xét giải mà một trong những đồng tác giả có vi phạm Điều 22 Luật xuất bản và Điều 10 Luật báo chí thì không cấp giấy chứng nhận cho tác giả ấy. Nếu tác phẩm đạt giải mà có sự tranh chấp về quyền tác giả thì mọi tranh chấp sẽ đưa ra giải quyết theo pháp luật. Chương 3. TRÌNH TỰ THỦ TỤC XÉT THƯỞNG VÀ QUY ĐỊNH GIẢI THƯỞNG Điều 5. Trình tự, thủ tục xét thưởng: - Đến định kỳ xét thưởng, thường trực giải thưởng (Hội VHNT) xây dựng kế hoạch, thành lập Ban tổ chức, Hội đồng giải thưởng trình UBND Tỉnh quyết định. - Căn cứ kế hoạch và chức năng nhiệm vụ được UBND Tỉnh giao Ban tổ chức và Hội đồng giải thưởng tiến hành các bước xét trao giải theo đúng trình tự. Điều 6. Công tác xét thưởng: - Hội đồng giải thưởng Văn học nghệ thuật Nguyễn Quang Diêu thực hiện nhiệm vụ theo quyết định của UBND Tỉnh Đồng Tháp. - Hội đồng giải thưởng làm việc theo chế độ tập thể, trao đổi, thảo luận, đánh giá, so sánh thật cụ thể để chọn ra những tác phẩm có giá trị nhất và bỏ phiếu kín đề nghị UBND Tỉnh tặng giải thưởng. Hội đồng giải thưởng của Tỉnh ngoài các thành viên chính thức có thể mời thêm chuyên gia trong, ngoài Tỉnh làm tư vấn một số thể loại, hoặc thành lập Hội đồng thẩm định vòng sơ khảo để sơ tuyển. - Căn cứ giải của mỗi thứ hạng, các tác phẩm đạt giải tính từ tác phẩm có số phiếu cao nhất trở xuống đến hết số lượng đã qui định. Tác phẩm không đạt giải ở thứ hạng trên được tiếp tục xét ở thứ hạng thấp hơn. Tác phẩm đạt giải thưởng phải đạt quá bán số phiếu thuận của các thành viên trong Hội đồng có mặt.
2,096
125,057
- Nếu thành viên Hội đồng có tác phẩm tham dự giải thì bản thân thành viên đó không tham gia phần đánh giá và bỏ phiếu cho tác phẩm của mình. - Tất cả các phiên họp của Hội đồng đều phải có biên bản. Các biên bản, các bản giám định và phiếu bầu đều phải được lưu giữ. Điều 7. Trường hợp tác phẩm đạt giải mà tác giả đó từ chối không nhận giải vì nhiều lý do khác nhau, Hội Văn học Nghệ thuật Tỉnh có trách nhiệm bảo quản giải thưởng đó cho đến khi tác giả đó hay người thừa kế tác giả theo pháp luật thay đổi ý kiến. Điều 8. Quy định định kỳ xét thưởng: UBND Tỉnh định kỳ trao giải thưởng Văn học nghệ thuật Nguyễn Quang Diêu 5 năm 1 lần. Thời gian cụ thể sẽ do BTC giải lần xét đó quyết định. Năm 2005, xét trao giải lần thứ nhất cho các tác phẩm được sáng tác từ năm 1945 đến 30/6/2005. Trong đó ưu tiên xét những tác phẩm sáng tác thời kỳ 1945 đến 30-4-1975. Đây cũng là mốc thời gian để tính cho lần xét sau. Đối với những tác phẩm sáng tác từ 30-6-2005 trở về trước nếu chưa đưa vào xét ở lần thứ nhất thì được đưa vào xét ở những lần sau. Điều 9. Mỗi tác phẩm chỉ được xét và trao giải thưởng Văn học nghệ thuật Nguyễn Quang Diêu một lần. Những tác phẩm đã gởi tham dự giải lần trước không được gởi tham dự cho các kỳ xét sau đó. Điều 10. Quy định về mức thưởng kèm theo các giải thưởng cho từng thứ hạng A - B - C như sau: 1. Giải thưởng cho các tác phẩm ở các thể loại: - Giao hưởng; - Hợp xướng từ 2 chương trở lên; - Liên ca khúc hoặc tổ khúc nhiều chương; - Kịch bản sân khấu dài; - Tiểu thuyết; - Phim truyện nhựa và truyện truyền hình; - Tượng đài điêu khắc; - Giải A: 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng); - Giải B: 14.000.000đ (Mười bốn triệu đồng); - Giải C: 8.000.000đ (Tám triệu đồng). 2. Giải thưởng cho tác phẩm ở tất cả các thể loại còn lại như sau: - Giải A: 10.000.000đ (Mười triệu đồng) - Giải B: 7.000.000đ (Bảy triệu đồng) - Giải C: 4.000.000đ (Bốn triệu đồng). 3. Giải thưởng cho giải cống hiến VHNT: 10.000.000đ (Mười triệu đồng), đồng hạng. Chương 4. TỔ CHỨC THỰC HỆN Điều 11. Về kinh phí: - Kinh phí phục vụ cho các hoạt động xét thưởng, Ban tổ chức, Hội đồng giải thưởng, Ban sơ khảo, tư vấn, thư ký... tới kỳ xét, Hội Văn học Nghệ thuật Tỉnh dự trù, chuyển Sở Tài chính xem xét, trình UBND Tỉnh phê duyệt và cấp vào kinh phí hoạt động của Hội. - Kinh phí giải thưởng: Sở Tài chính chủ trì, cùng Sở Nội vụ và Hội Văn học Nghệ thuật Tỉnh thống nhất đề xuất nguồn chi, trình UBND Tỉnh phê duyệt. Điều 12. Hội Văn học Nghệ thuật Tỉnh chịu trách nhiệm phổ biến thực hiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện, nếu có những nội dung quy định chưa phù hợp, Hội Văn học Nghệ thuật Tỉnh và Hội đồng giải thưởng Văn học Nghệ thuật Nguyễn Quang Diêu tổng hợp trình UBND Tỉnh điều chỉnh, bổ sung vào định kỳ xét thưởng lần sau./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CƠ BẢN CÔNG TRÌNH BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG TỈNH TÂY NINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Nghị định số 205/2004/NĐ-CP, ngày 14/12/2004 của Chính phủ Quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 97/2009/NĐ-CP, ngày 30/10/2009 của Chính phủ về việc Quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP, ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư 04/2010/TT-BXD, ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng về việc Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 31/TTr-STTTT, ngày 17 tháng 11 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố Đơn giá xây dựng cơ bản công trình bưu chính, viễn thông tỉnh Tây Ninh. (có Đơn giá kèm theo) Điều 2. Đơn giá xây dựng cơ bản công trình bưu chính, viễn thông tỉnh Tây Ninh dùng cho cơ quan lập, thẩm tra, xét duyệt dự toán xây lắp các công trình bưu chính viễn thông trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Khi có biến động về tiền lương, giá ca máy do cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc công bố, giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp cùng với Sở Thông tin - Truyền thông và các đơn vị có liên quan trình UBND tỉnh ban hành kịp thời các văn bản điều chỉnh, đồng thời chịu trách nhiệm phổ biến, kiểm tra việc thực hiện Đơn giá xây dựng cơ bản công trình bưu chính, viễn thông tỉnh Tây Ninh. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ngành: Thông tin – Truyền thông, Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động Thương binh – Xã hội; thủ trưởng các sở, ngành và đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THỰC HIỆN THÍ ĐIỂM BẢO HIỂM NÔNG NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2011 - 2013 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Kinh doanh bảo hiểm ngày 09 tháng 12 năm 2000; Căn cứ Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ “Ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn”; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thực hiện thí điểm bảo hiểm nông nghiệp giai đoạn 2011 – 2013 với các nội dung sau: 1. Mục đích Thực hiện thí điểm bảo hiểm nông nghiệp nhằm hỗ trợ cho người sản xuất nông nghiệp chủ động khắc phục và bù đắp thiệt hại tài chính do hậu quả của thiên tai, dịch bệnh gây ra, góp phần bảo đảm ổn định an sinh xã hội nông thôn, thúc đẩy sản xuất nông nghiệp. 2. Mức hỗ trợ của Nhà nước và đối tượng được hỗ trợ a) Hỗ trợ 100% phí bảo hiểm cho hộ nông dân, cá nhân nghèo sản xuất nông nghiệp tham gia thí điểm bảo hiểm nông nghiệp. b) Hỗ trợ 80% phí bảo hiểm cho hộ nông dân, cá nhân cận nghèo sản xuất nông nghiệp tham gia thí điểm bảo hiểm nông nghiệp. c) Hỗ trợ 60% phí bảo hiểm cho hộ nông dân, cá nhân không thuộc diện nghèo, cận nghèo sản xuất nông nghiệp tham gia thí điểm bảo hiểm nông nghiệp. d) Hỗ trợ 20% phí bảo hiểm cho tổ chức sản xuất nông nghiệp tham gia thí điểm bảo hiểm nông nghiệp. 3. Nguồn kinh phí và cơ chế hỗ trợ a) Ngân sách trung ương hỗ trợ 100% cho các tỉnh nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương. b) Ngân sách trung ương hỗ trợ 50% cho các tỉnh, thành phố có tỷ lệ điều tiết về ngân sách trung ương dưới 50%, ngân sách địa phương đảm bảo 50% còn lại. c) Ngân sách địa phương tự đảm bảo đối với các địa phương còn lại. 4. Điều kiện được hỗ trợ Tổ chức, cá nhân tham gia sản xuất nông nghiệp được hỗ trợ phải đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Có đối tượng được bảo hiểm theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Quyết định này. b) Có quyền lợi được bảo hiểm. c) Tham gia thí điểm bảo hiểm nông nghiệp và đóng phí bảo hiểm thuộc phần trách nhiệm của mình. d) Thực hiện sản xuất, canh tác, chăn nuôi, nuôi trồng, phòng dịch theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 5. Đối tượng được bảo hiểm và khu vực thực hiện thí điểm a) Thực hiện bảo hiểm đối với cây lúa tại Nam Định, Thái Bình, Nghệ An, Hà Tĩnh, Bình Thuận, An Giang, Đồng Tháp. b) Thực hiện bảo hiểm đối với trâu, bò, lợn, gia cầm tại Bắc Ninh, Nghệ An, Đồng Nai, Vĩnh Phúc, Hải Phòng, Thanh Hóa, Bình Định, Bình Dương và Hà Nội. c) Thực hiện bảo hiểm đối với nuôi trồng thủy sản cá tra, cá ba sa, tôm sú, tôm chân trắng tại Bến Tre, Sóc Trăng, Trà Vinh, Bạc Liêu, Cà Mau. 6. Mỗi tỉnh, thành phố có thể triển khai thí điểm toàn bộ địa bàn hoặc trên một số huyện, xã tiêu biểu, theo nguyên tắc lựa chọn sau: a) Các địa phương sản xuất nông nghiệp có quy mô lớn, mang tính đại diện trên địa bàn tỉnh, thành phố. b) Đảm bảo cân đối giữa các địa phương trên địa bàn tỉnh, thành phố để tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm giai đoạn thực hiện thí điểm. c) Đảm bảo nguyên tắc số đông bù số ít. d) Phù hợp với chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn của Nhà nước. 7. Rủi ro được bảo hiểm và bồi thường bảo hiểm a) Thiên tai, như: bão lũ, lụt, hạn hán, rét đậm, rét hại, sương giá và các loại rủi ro thiên tai khác. b) Dịch bệnh, như: dịch cúm, dịch tai xanh, bệnh lở mồm, long móng, bệnh thủy sản, dịch rầy nâu, vàng lùn, xoắn lá và các loại dịch bệnh khác. c) Căn cứ bồi thường: Thực hiện bồi thường bảo hiểm theo quy định hiện hành hoặc bồi thường dựa trên chỉ số thời tiết, dịch bệnh, sản lượng có liên quan với thiệt hại. 8. Điều kiện triển khai thí điểm của các doanh nghiệp bảo hiểm Các doanh nghiệp bảo hiểm triển khai thí điểm bảo hiểm nông nghiệp phải đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ. b) Đáp ứng khả năng thanh toán theo quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm. c) Có hệ thống công ty, chi nhánh, văn phòng giao dịch tại địa bàn triển khai thí điểm bảo hiểm nông nghiệp. d) Có đội ngũ nhân viên làm bảo hiểm nông nghiệp. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Tài chính có trách nhiệm: a) Quyết định các doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện thí điểm bảo hiểm nông nghiệp theo quy định tại Quyết định này. b) Phê chuẩn quy tắc, biểu phí bảo hiểm, hoa hồng bảo hiểm, mức trách nhiệm bảo hiểm. c) Hướng dẫn cơ chế tài chính, chính sách hỗ trợ đối với các doanh nghiệp bảo hiểm triển khai thí điểm bảo hiểm nông nghiệp và thực hiện hỗ trợ (nếu có) theo thẩm quyền.
2,033
125,058
d) Quy định hồ sơ, thủ tục và quy trình hỗ trợ thực hiện thí điểm bảo hiểm nông nghiệp, bảo đảm đúng phạm vi, đối tượng, địa bàn được hỗ trợ. đ) Cấp kinh phí hỗ trợ thuộc trách nhiệm của ngân sách trung ương và hướng dẫn Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện chính sách hỗ trợ thí điểm bảo hiểm nông nghiệp. e) Thực hiện kiểm tra, giám sát viêc thực hiện thí điểm bảo hiểm nông nghiệp theo Quyết định này. g) Hàng năm, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về thực hiện thí điểm bảo hiểm nông nghiệp. Tổng kết, đánh giá kết thúc giai đoạn thực hiện thí điểm bảo hiểm nông nghiệp trình Thủ tướng Chính phủ vào đầu quý 4 năm 2013. 2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm: a) Hướng dẫn cụ thể các loại thiên tai, dịch bệnh được bảo hiểm theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Quyết định này. b) Phối hợp với Bộ Tài chính: quy định hồ sơ, thủ tục và quy trình hỗ trợ, bảo đảm đúng phạm vi, đối tượng, địa bàn được hỗ trợ; phê chuẩn quy tắc, biểu phí, mức trách nhiệm bảo hiểm. c) Ban hành các tiêu chí về quy mô trồng lúa, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản tham gia thí điểm bảo hiểm nông nghiệp. d) Ban hành các tiêu chuẩn trồng lúa, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản tham gia thí điểm bảo hiểm nông nghiệp. đ) Hàng quý báo cáo đánh giá tình hình thực hiện theo phạm vi trách nhiệm của Bộ và đề xuất các biện pháp triển khai gửi Bộ Tài chính. 3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm: a) Thành lập Ban Chỉ đạo về bảo hiểm nông nghiệp tại địa phương do Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương làm Trưởng ban. b) Chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện thí điểm bảo hiểm nông nghiệp; cấp kinh phí hỗ trợ (từ ngân sách trung ương và ngân sách địa phương); kiểm tra, giám sát việc thực hiện thí điểm bảo hiểm nông nghiệp tại địa bàn. c) Phối hợp với Bộ Tài chính: quy định hồ sơ, thủ tục và quy trình hỗ trợ, bảo đảm đúng phạm vi, đối tượng, địa bàn được hỗ trợ; phê chuẩn quy tắc, biểu phí, mức trách nhiệm bảo hiểm. d) Hàng quý báo cáo đánh giá tình hình thực hiện và đề xuất các biện pháp triển khai gửi Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 4. Doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện thí điểm bảo hiểm nông nghiệp có trách nhiệm: a) Thực hiện thí điểm bảo hiểm nông nghiệp theo quy định tại Quyết định này và hướng dẫn của Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. b) Phối hợp với Ủy ban nhân dân các cấp tại địa bàn được hỗ trợ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn mở rộng kênh phân phối, hệ thống giao dịch, phục vụ tốt đối tượng được hỗ trợ tham gia thí điểm bảo hiểm nông nghiệp theo đúng quy định. c) Hàng quý báo cáo kết quả thực hiện và đề xuất các biện pháp triển khai gửi Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thực hiện thí điểm bảo hiểm nông nghiệp. 5. Tổng công ty cổ phần Tái bảo hiểm Quốc gia Việt Nam có trách nhiệm nhận tái bảo hiểm nông nghiệp theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. Điều 3. Điều khoản thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2011 đến hết năm 2013. 2. Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Bộ, ngành liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Quyết định này. 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thí điểm bảo hiểm nông nghiệp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN VIỆC CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG BÁO CHÍ TRONG LĨNH VỰC PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH Căn cứ Luật Báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí ngày 12 tháng 6 năm 1999; Căn cứ Nghị định số 51/2002/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Báo chí, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí; Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn việc cấp Giấy phép hoạt động báo chí trong lĩnh vực phát thanh, truyền hình như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định chi tiết và hướng dẫn việc cấp mới, cấp lại, sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động báo chí trong lĩnh vực phát thanh, truyền hình, dưới đây gọi là Giấy phép hoạt động phát thanh, truyền hình. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức được cấp Giấy phép hoạt động phát thanh, truyền hình theo quy định của pháp luật về báo chí; các đài phát thanh, đài truyền hình, đài phát thanh và truyền hình (sau đây gọi chung là tổ chức hoạt động phát thanh, truyền hình) và các cơ quan chủ quản báo chí (sau đây gọi tắt là cơ quan chủ quản). Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Giấy phép hoạt động phát thanh, truyền hình gồm: Giấy phép hoạt động phát thanh; Giấy phép hoạt động truyền hình; Giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh quảng bá; Giấy phép sản xuất kênh chương trình truyền hình quảng bá (sau đây gọi chung là Giấy phép sản xuất kênh chương trình quảng bá); Giấy phép sản xuất chương trình đặc biệt, Giấy phép sản xuất chương trình phụ. 2. Giấy phép hoạt động phát thanh là Giấy phép hoạt động báo nói gắn với sự ra đời của tổ chức hoạt động phát thanh, truyền hình, quy định tôn chỉ, mục đích hoạt động của kênh chương trình phát thanh quảng bá đầu tiên của tổ chức được cấp giấy phép. 3. Giấy phép hoạt động truyền hình là giấy phép hoạt động báo hình gắn với sự ra đời của tổ chức hoạt động phát thanh, truyền hình, quy định tôn chỉ, mục đích hoạt động của kênh chương trình truyền hình quảng bá đầu tiên của tổ chức được cấp giấy phép. 4. Giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh quảng bá là Giấy phép quy định việc sản xuất kênh chương trình phát thanh quảng bá thứ hai trở đi của tổ chức hoạt động phát thanh, truyền hình. Kênh chương trình phát thanh bao gồm các chương trình phát thanh. 5. Giấy phép sản xuất kênh chương trình truyền hình quảng bá là Giấy phép quy định việc sản xuất kênh chương trình truyền hình quảng bá thứ hai trở đi của tổ chức hoạt động phát thanh, truyền hình. Kênh chương trình truyền hình bao gồm các chương trình truyền hình. 6. Kênh chương trình phát thanh, truyền hình quảng bá là các kênh chương trình phát thanh, truyền hình nhằm mục đích chủ yếu phát sóng cho mọi tổ chức, cá nhân tự do sử dụng mà không cố ý áp dụng các biện pháp kỹ thuật để quản lý, kiểm soát hoặc ràng buộc điều kiện đối với việc thu, xem tín hiệu phát thanh, truyền hình. Điều 4. Thẩm quyền cấp giấy phép 1. Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông cấp Giấy phép hoạt động phát thanh, Giấy phép hoạt động truyền hình, Giấy phép sản xuất kênh chương trình quảng bá theo quy định của pháp luật và quy định tại Thông tư này. 2. Cục trưởng Cục Quản lý phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử cấp Giấy phép sản xuất chương trình đặc biệt theo quy định của pháp luật và quy định tại Thông tư này. Điều 5. Hiệu lực của giấy phép 1. Giấy phép hoạt động phát thanh, Giấy phép hoạt động truyền hình có hiệu lực mười (10) năm kể từ ngày ký. 2. Giấy phép sản xuất kênh chương trình quảng bá có hiệu lực mười (10) năm kể từ ngày ký, nhưng không vượt quá thời hạn có hiệu lực của Giấy phép hoạt động phát thanh, Giấy phép hoạt động truyền hình của tổ chức được cấp phép. 3. Hiệu lực của Giấy phép sản xuất chương trình đặc biệt, chương trình phụ được ghi trực tiếp trong Giấy phép được cấp, nhưng không vượt quá hiệu lực của Giấy phép sản xuất kênh chương trình quảng bá của tổ chức được cấp phép. 4. Sau chín mươi (90) ngày kể từ ngày Giấy phép hoạt động phát thanh, Giấy phép hoạt động truyền hình, Giấy phép sản xuất kênh chương trình quảng bá có hiệu lực, tổ chức được cấp phép không hoạt động theo nội dung quy định trong giấy phép thì giấy phép được cấp không còn giá trị. Chương II CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG PHÁT THANH, GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG TRUYỀN HÌNH Điều 6. Điều kiện cấp Giấy phép hoạt động phát thanh, Giấy phép hoạt động truyền hình Tổ chức được cấp Giấy phép hoạt động phát thanh, Giấy phép hoạt động truyền hình phải có đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 51/2002/NĐ-CP ngày 26/4/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Báo chí, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí như sau: 1. Điều kiện về nhân sự: a. Người dự kiến bổ nhiệm tổng giám đốc, phó tổng giám đốc hoặc giám đốc, phó giám đốc, tổng biên tập, phó tổng biên tập phải đáp ứng những điều kiện sau: Tốt nghiệp đại học trở lên; Có trình độ lý luận chính trị cao cấp trở lên; Có chứng chỉ nghiệp vụ quản lý báo chí của Bộ Thông tin và Truyền thông; Có Thẻ nhà báo đang còn hiệu lực do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp; Không trong thời gian thi hành kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên. b. Có đủ nhân sự dự kiến để hình thành lãnh đạo các phòng, ban chuyên môn và có đủ đội ngũ phóng viên, biên tập viên đã được cấp Thẻ nhà báo bảo đảm cho hoạt động sản xuất chương trình, kênh chương trình phát thanh, truyền hình. c. Trường hợp sử dụng tiếng dân tộc hoặc tiếng nước ngoài để thể hiện nội dung chương trình phát thanh, truyền hình, lãnh đạo tổ chức hoạt động phát thanh, truyền hình hoặc người được lãnh đạo ủy quyền chịu trách nhiệm về nội dung chương trình phát thanh, truyền hình phải sử dụng thành thạo tiếng dân tộc hoặc tiếng nước ngoài đó; có đủ đội ngũ phóng viên, biên tập viên thành thạo tiếng dân tộc hoặc tiếng nước ngoài để bảo đảm việc sản xuất chương trình, kênh chương trình phát thanh, truyền hình. 2. Xác định rõ tên gọi của tổ chức dự kiến được cấp Giấy phép hoạt động phát thanh, Giấy phép hoạt động truyền hình; mục đích hoạt động báo chí; tôn chỉ, mục đích, đối tượng phục vụ, ngôn ngữ thể hiện của kênh chương trình phát thanh, truyền hình quảng bá đầu tiên gắn với sự ra đời của tổ chức đó.
2,107
125,059
3. Phù hợp với quy hoạch phát triển phát thanh, truyền hình. 4. Đáp ứng các điều kiện về cơ sở vật chất, tài chính theo hồ sơ đề nghị cấp phép, bao gồm: a. Có trụ sở ổn định bảo đảm hoạt động của tổ chức hoạt động phát thanh, truyền hình; b. Có đủ trang thiết bị bảo đảm hoạt động của tổ chức hoạt động phát thanh, truyền hình; c. Có đủ điều kiện tài chính bảo đảm mục tiêu hoạt động theo tôn chỉ, mục đích và phù hợp với quy hoạch, định hướng phát triển phát thanh, truyền hình. 5. Được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chứng nhận có đủ điều kiện để hoạt động báo chí trong lĩnh vực phát thanh, truyền hình và phù hợp với quy hoạch phát triển báo chí của địa phương đối với tổ chức hoạt động phát thanh, truyền hình ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. 6. Đối với các tổ chức có sử dụng tần số vô tuyến điện để phát sóng kênh chương trình phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật về tần số vô tuyến điện và quy hoạch truyền dẫn phát sóng phát thanh, truyền hình. Điều 7. Hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép hoạt động phát thanh, Giấy phép hoạt động truyền hình 1. Hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp phép, gồm: a. Đơn đề nghị cấp Giấy phép hoạt động phát thanh, Giấy phép hoạt động truyền hình của cơ quan chủ quản (Mẫu số 1). Trường hợp cơ quan chủ quản không phải là Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì phải có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo quy định tại khoản 6 Điều 12 Nghị định số 51/2002/NĐ-CP ngày 26/4/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Báo chí, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí. b. Bản sao có chứng thực quyết định thành lập tổ chức hoạt động phát thanh, truyền hình; c. Đề án hoạt động của tổ chức hoạt động phát thanh, truyền hình được cơ quan chủ quản phê duyệt, trong đó nêu rõ: Tên gọi, biểu tượng, mục đích hoạt động báo chí của tổ chức hoạt động phát thanh, truyền hình; Tên gọi, biểu tượng, tôn chỉ, mục đích, ngôn ngữ thể hiện của kênh chương trình quảng bá gắn với sự ra đời của tổ chức hoạt động phát thanh, truyền hình; Nội dung, thời gian, thời lượng phát sóng chương trình của từng ngày trong một (01) tuần, thời lượng phát sóng chương trình mới trung bình trong một (01) ngày, khung chương trình dự kiến phát sóng trong một (01) tháng, đối tượng khán giả của kênh chương trình đó; Năng lực sản xuất chương trình, gồm: cơ sở vật chất, nhân lực, tài chính (thể hiện bằng dự toán kinh phí hoạt động trong hai (02) năm của tổ chức hoạt động phát thanh, truyền hình và nguồn lực tài chính đáp ứng được dự toán kinh phí này); Quy trình sản xuất và quản lý nội dung kênh chương trình quảng bá; Phương thức kỹ thuật phân phối kênh chương trình quảng bá; Hiệu quả kinh tế, xã hội. d) Sơ yếu lý lịch của người dự kiến là lãnh đạo tổ chức hoạt động phát thanh, truyền hình (Mẫu số 2); đ) Danh sách dự kiến cán bộ lãnh đạo; phụ trách các phòng ban nghiệp vụ; phóng viên, biên tập viên của tổ chức hoạt động phát thanh, truyền hình (Mẫu số 3); e) Văn bản của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xác nhận đủ điều kiện về trụ sở, trang thiết bị, nhân sự và các điều kiện khác theo phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đối với tổ chức hoạt động phát thanh, truyền hình ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. 2. Hồ sơ lập thành hai (02) bộ là bản chính nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Quản lý phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử). 3. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm xét cấp Giấy phép hoạt động phát thanh, Giấy phép hoạt động truyền hình (Mẫu số 5). Trường hợp không cấp Giấy phép, Bộ Thông tin và Truyền thông trả lời và nêu rõ lý do. Điều 8. Sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép hoạt động phát thanh, Giấy phép hoạt động truyền hình Khi thay đổi một trong những nội dung ghi trong Giấy phép hoạt động phát thanh, Giấy phép hoạt động truyền hình đã cấp, tổ chức hoạt động phát thanh, truyền hình phải thực hiện thủ tục đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép đã cấp. 1. Hồ sơ, thủ tục đề nghị sửa đổi, bổ sung mục đích hoạt động báo chí, tôn chỉ, mục đích kênh chương trình quảng bá ghi trong Giấy phép hoạt động phát thanh, Giấy phép hoạt động truyền hình, gồm: a. Bản sao có chứng thực Giấy phép hoạt động phát thanh, Giấy phép hoạt động truyền hình; b. Đề án của tổ chức hoạt động phát thanh, truyền hình thực hiện những nội dung thay đổi được cơ quan chủ quản phê duyệt; c. Văn bản của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xác nhận đủ điều kiện về trụ sở, trang thiết bị; nhân sự và các điều kiện khác theo sự phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đối với việc thay đổi mục đích hoạt động báo chí, tôn chỉ, mục đích kênh chương trình quảng bá đối với tổ chức hoạt động phát thanh, truyền hình ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Hồ sơ lập thành hai (02) bộ, một (01) bộ là bản chính, một (01) bộ là bản sao, nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Quản lý phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử). Trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm xét cấp Giấy phép sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động phát thanh, Giấy phép hoạt động truyền hình (Mẫu số 7). Trường hợp không cấp giấy phép sửa đổi, bổ sung, Bộ Thông tin và Truyền thông trả lời và nêu rõ lý do. 2. Hồ sơ, thủ tục đề nghị sửa đổi, bổ sung các nội dung khác ghi trong Giấy phép hoạt động phát thanh, Giấy phép hoạt động truyền hình, gồm: a. Văn bản đề nghị nêu rõ lý do và nội dung đề nghị thay đổi của tổ chức hoạt động phát thanh, truyền hình; b. Bản sao có chứng thực Giấy phép hoạt động phát thanh, Giấy phép hoạt động truyền hình; c. Văn bản chấp thuận đề nghị thay đổi của cơ quan chủ quản đối với các tổ chức hoạt động phát thanh, truyền hình của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc các Bộ, Ngành. Hồ sơ lập thành một (01) bộ là bản chính nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Quản lý phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử). Trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm xét cấp Giấy phép sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động phát thanh, Giấy phép hoạt động truyền hình (Mẫu số 7). Trường hợp không cấp giấy phép sửa đổi, bổ sung, Bộ Thông tin và Truyền thông trả lời và nêu rõ lý do. Điều 9. Cấp lại Giấy phép hoạt động phát thanh, Giấy phép hoạt động truyền hình 1. Chín mươi (90) ngày trước khi Giấy phép hoạt động phát thanh, Giấy phép hoạt động truyền hình hết hiệu lực, nếu muốn tiếp tục hoạt động, cơ quan chủ quản phải làm thủ tục đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông cấp lại giấy phép. 2. Hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp lại Giấy phép hoạt động phát thanh, Giấy phép hoạt động truyền hình, gồm: a. Văn bản đề nghị của cơ quan chủ quản; b. Bản sao có chứng thực Giấy phép hoạt động phát thanh, Giấy phép hoạt động truyền hình hoặc quyết định thành lập đối với các tổ chức hoạt động phát thanh, truyền hình đã được thành lập trước ngày có hiệu lực của Thông tư này, nhưng chưa có Giấy phép hoạt động phát thanh, truyền hình. c. Đơn đề nghị cấp Giấy phép hoạt động phát thanh, Giấy phép hoạt động truyền hình (Mẫu số 1); d. Báo cáo đánh giá hoạt động phát thanh, truyền hình của tổ chức hoạt động phát thanh, truyền hình. Hồ sơ lập thành một (01) bộ là bản chính nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Quản lý phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử). Trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm xét cấp lại Giấy phép hoạt động phát thanh, Giấy phép hoạt động truyền hình (Mẫu số 1). Trường hợp không cấp lại giấy phép, Bộ Thông tin và Truyền thông trả lời và nêu rõ lý do. Chương III CẤP GIẤY PHÉP SẢN XUẤT KÊNH CHƯƠNG TRÌNH QUẢNG BÁ Điều 10. Cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình quảng bá 1. Tổ chức đề nghị cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình quảng bá phải là tổ chức đã được cấp Giấy phép hoạt động phát thanh, Giấy phép hoạt động truyền hình. 2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình quảng bá, gồm: a. Đơn đề nghị cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình quảng bá có xác nhận của cơ quan chủ quản (Mẫu số 4); b. Bản sao có chứng thực Giấy phép hoạt động phát thanh, Giấy phép hoạt động truyền hình; c. Đề án sản xuất kênh chương trình quảng bá được cơ quan chủ quản phê duyệt, trong đó nêu rõ: Tên gọi, biểu tượng, tôn chỉ, mục đích của kênh chương trình quảng bá; Nội dung kênh chương trình quảng bá; thời gian, thời lượng phát sóng chương trình của từng ngày trong một (01) tuần; thời lượng phát sóng chương trình mới trung bình trong một (01) ngày; khung chương trình dự kiến phát sóng trong một (01) tháng, đối tượng khán giả; Năng lực sản xuất chương trình, gồm: cơ sở vật chất, nhân lực, tài chính (thể hiện bằng dự toán kinh phí sản xuất kênh chương trình trong hai (02) năm và nguồn tài chính đáp ứng được dự toán kinh phí này); Quy trình sản xuất và quản lý nội dung kênh chương trình quảng bá; Phương thức kỹ thuật phân phối kênh chương trình quảng bá; Hiệu quả kinh tế, xã hội. Trường hợp đề nghị cấp giấy phép sản xuất nhiều kênh chương trình, phải làm đề án riêng đối với từng kênh chương trình cụ thể. d) Danh sách dự kiến cán bộ lãnh đạo phụ trách các phòng, ban nghiệp vụ hoặc kênh chương trình; phóng viên, biên tập viên chịu trách nhiệm sản xuất kênh chương trình (Mẫu số 3);
2,055
125,060
đ) Văn bản của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xác nhận đủ điều kiện về trụ sở, trang thiết bị, nhân sự và các điều kiện khác theo phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đối với việc sản xuất kênh chương trình quảng bá của tổ chức hoạt động phát thanh, truyền hình ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Hồ sơ lập thành hai (02) bộ là bản chính nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Quản lý phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử). Trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm xét cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình quảng bá (Mẫu số 6). Giấy phép sản xuất kênh chương trình quảng bá được cấp cho từng kênh chương trình. Trường hợp không cấp giấy phép, Bộ Thông tin và Truyền thông trả lời và nêu rõ lý do. Điều 11. Sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sản xuất kênh chương trình quảng bá Khi thay đổi một trong những nội dung ghi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình quảng bá đã cấp, tổ chức hoạt động phát thanh, truyền hình phải thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy phép sửa đổi, bổ sung giấy phép đã cấp. 1. Hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp phép sửa đổi, bổ sung tôn chỉ, mục đích của kênh chương trình quảng bá áp dụng như hồ sơ, thủ tục cấp phép mới quy định tại Điều 10 của Thông tư này. 2. Hồ sơ đề nghị cấp phép sửa đổi, bổ sung các nội dung khác ghi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình quảng bá, gồm: a. Văn bản đề nghị nêu rõ lý do và nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung của tổ chức hoạt động phát thanh, truyền hình; b. Bản sao có chứng thực Giấy phép sản xuất kênh chương trình quảng bá; c. Văn bản chấp thuận đề nghị sửa đổi, bổ sung của cơ quan chủ quản đối với các tổ chức hoạt động phát thanh, truyền hình ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc các Bộ, Ngành. 3. Đối với trường hợp tăng thời lượng chương trình sản xuất, ngoài các yêu cầu về hồ sơ quy định tại khoản 2 của Điều này, phải có Đề án nêu rõ tên, nội dung chương trình tăng thêm, khung chương trình dự kiến phát sóng trong (01) tháng, việc tổ chức thực hiện thời lượng chương trình sản xuất tăng thêm. Hồ sơ lập thành hai (02) bộ, một (01) bộ là bản chính, một (01) bộ là bản sao, nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Quản lý phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử). Trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm xét cấp Giấy phép sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sản xuất kênh chương trình truyền hình quảng bá (Mẫu số 8). Trường hợp không cấp giấy phép sửa đổi, bổ sung, Bộ Thông tin và Truyền thông trả lời và nêu rõ lý do. Điều 12. Cấp lại Giấy phép sản xuất kênh chương trình quảng bá 1. Chín mươi (90) ngày trước khi Giấy phép sản xuất kênh chương trình quảng bá hết hiệu lực, nếu muốn tiếp tục sản xuất kênh chương trình, Tổ chức hoạt động phát thanh, truyền hình phải làm thủ tục đề nghị cấp lại giấy phép. 2. Hồ sơ, thủ tục cấp lại Giấy phép sản xuất kênh chương trình quảng bá gồm: a. Đơn đề nghị cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình quảng bá có xác nhận của cơ quan chủ quản (Mẫu số 4); b. Bản sao có chứng thực Giấy phép sản xuất kênh chương trình quảng bá hoặc văn bản đã được cấp có thẩm quyền cho phép sản xuất kênh chương trình quảng bá; Hồ sơ lập thành hai (02) bộ là bản chính nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Quản lý phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) Trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm xét cấp lại Giấy phép sản xuất kênh chương trình quảng bá. Trường hợp không cấp lại giấy phép, Bộ Thông tin và Truyền thông trả lời và nêu rõ lý do. Điều 13. Cấp Giấy phép sản xuất chương trình đặc biệt; Giấy phép sản xuất chương trình phụ 1. Tổ chức hoạt động phát thanh, truyền hình muốn sản xuất chương trình đặc biệt phải thực hiện thủ tục đề nghị cấp Giấy phép sản xuất chương trình đặc biệt. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép sản xuất chương trình đặc biệt gồm: a. Đơn đề nghị cấp Giấy phép sản xuất chương trình đặc biệt, nêu rõ: Tên chương trình, mục đích sản xuất, thời lượng chương trình, nội dung chủ yếu, địa điểm thực hiện, thời gian phát sóng dự kiến, tên đơn vị thực hiện liên kết (nếu có). b. Văn bản chấp thuận của cơ quan chủ quản đối với việc sản xuất chương trình đặc biệt của tổ chức hoạt động phát thanh, truyền hình ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc các Bộ, Ngành. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép sản xuất chương trình đặc biệt lập thành một (01) bộ là bản chính, nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính về Cục Quản lý phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử. Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định Cục Quản lý phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử có trách nhiệm xét cấp Giấy phép sản xuất chương trình đặc biệt (Mẫu số 9). Trường hợp không cấp Giấy phép, Cục Quản lý phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử trả lời và nêu rõ lý do. 2. Tổ chức được cấp Giấy phép hoạt động phát thanh, Giấy phép hoạt động truyền hình muốn sản xuất chương trình phụ phải thực hiện thủ tục đề nghị cấp phép sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương trình quảng bá đối với việc tăng thêm chương trình. Hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp phép thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 11 Thông tư này. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 14. Ban hành kèm theo Thông tư này các mẫu sau: 1. Mẫu số 1: Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động phát thanh/ truyền hình. 2. Mẫu số 2: Sơ yếu lý lịch của người dự kiến là lãnh đạo tổ chức hoạt động phát thanh/ truyền hình. 3. Mẫu số 3: Danh sách dự kiến cán bộ lãnh đạo; cán bộ phụ trách các phòng, ban nghiệp vụ; phóng viên, biên tập viên của tổ chức hoạt động phát thanh, truyền hình. 4. Mẫu số 4: Đơn đề nghị cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình quảng bá. 5. Mẫu số 5: Giấy phép hoạt động phát thanh/ truyền hình. 6. Mẫu số 6: Giấy phép sản xuất kênh chương trình quảng bá. 7. Mẫu số 7: Giấy phép sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động phát thanh/ truyền hình. 8. Mẫu số 8: Giấy phép sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương trình quảng bá. 9. Mẫu số 9: Giấy phép sản xuất chương trình đặc biệt. Điều 15. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2011. 2. Cơ quan chủ quản và tổ chức được cấp Giấy phép hoạt động phát thanh, truyền hình có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định của pháp luật về báo chí và các quy định ghi trong Giấy phép hoạt động phát thanh, truyền hình. 3. Mọi tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định của Thông tư này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính, thu hồi giấy phép hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. 4. Các tổ chức đang hoạt động phát thanh, truyền hình trước thời điểm có hiệu lực của Thông tư này trong thời hạn một (01) năm kể từ ngày có hiệu lực của Thông tư này phải làm thủ tục đề nghị cấp lại Giấy phép hoạt động phát thanh, Giấy phép hoạt động truyền hình, Giấy phép sản xuất kênh chương trình quảng bá theo quy định tại Khoản 2 Điều 9 và Khoản 2 Điều 12 Thông tư này. 5. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, các đài phát thanh, truyền hình, các tổ chức có liên quan có trách nhiệm thông báo với Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét, điều chỉnh nội dung Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC TRỢ CẤP NGÀY CÔNG LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG DÂN QUÂN THUỘC TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ; Căn cứ Thông tư liên tịch số 102/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 02 tháng 8 năm 2010 của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ và việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách cho công tác dân quân tự vệ; Căn cứ Nghị quyết số 23/2010/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc quy định mức trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng dân quân thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 56/TTr-SNV ngày 26 tháng 01 năm 2011 về việc thực hiện Nghị quyết kỳ họp thứ 15 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IV, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng dân quân thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu như sau: - Trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng dân quân biển được hưởng hệ số là 0,12 so với mức lương tối thiểu chung. - Trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng dân quân còn lại thuộc dân quân nòng cốt được hưởng hệ số là 0,10 so với mức lương tối thiểu chung. Điều 2. Giao Chỉ huy Trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh chủ trì phối hợp với Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
2,055
125,061
Điều 3. Hiệu lực thi hành - Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. - Việc thực hiện mức trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng dân quân tại Quyết định này được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. - Quyết định này thay thế Quyết định số 52/2009/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc điều chỉnh mức trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng dân quân ở xã, phường, thị trấn và thôn, ấp, khu phố thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH TẠM THỜI MỘT SỐ KHOẢN PHÍ, LỆ PHÍ LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 08 năm 2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 ngày 6 tháng 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thực hiện các quy định thi hành pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài Chính sửa đổi, bổ sung thông tư số 63/2002/TT-BTC; Thông tư số 96/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 hướng dẫn về mức thu, chế độ thu nộp, quản lý vả sử dụng phí đấu giá; Thông tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29 tháng 7 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí và lệ phí trong lĩnh vực giao thong đường bộ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định tạm thời một số khoản phí, lệ phí liên quan đến quản lý vận tải đường bộ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng như sau: - Cấp sổ nhật trình cho xe ô tô vận chuyển khách theo tuyến cố định 10.000 đồng/quyển. - Cấp các loại phù hiệu, biển hiệu cho xe ô tô vận chuyển khách TAXI 8000 đồng/phù hiệu. Điều 2. Chế độ thu, nộp và quản lí, sử dụng phí, lệ phí quy định tại Điều 1 nêu trên, thực hiện theo đúng hướng dẫn tại Thông tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29 tháng 7 năm 2004 của Bộ Tài chính và các quy định hiện hành. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục trưởng Cục thuế; Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG QUẢN LÝ ĐÔ THỊ QUẬN BÌNH TÂN ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH TÂN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Nghị định số 12/2010/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2008/NĐ- CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Thông tư liên tịch số 20/2008/TTLT-BXD-BNV ngày 16 tháng 12 năm 2008 của Bộ Xây dựng và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã về các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành xây dựng; Căn cứ Thông tư liên tịch số 12/2008/TTLT-BGTVT-BNV ngày 05 tháng 12 năm 2008 của Bộ Giao thông vận tải và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về giao thông vận tải thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Căn cứ Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện; Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện; Căn cứ Quyết định số 79/2010/QĐ-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Quy chế (mẫu) về tổ chức và hoạt động của Phòng Quản lý đô thị quận - huyện; Căn cứ Quyết định số 8900/2008/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân quận Bình Tân về thành lập Phòng Quản lý đô thị trực thuộc Ủy ban nhân dân quận Bình Tân; Xét đề nghị của Trưởng Phòng Nội vụ quận tại Tờ trình số 127/TTr-NV ngày 17 tháng 02 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về tổ chức và hoạt động của Phòng Quản lý đô thị quận Bình Tân. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Trưởng Phòng Nội vụ, Trưởng Phòng Tư pháp, Trưởng Phòng Quản lý đô thị, Chánh Thanh tra Xây dựng quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 10 phường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG QUẢN LÝ ĐÔ THỊ QUẬN BÌNH TÂN (Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân quận Bình Tân) Chương I VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Vị trí: Phòng Quản lý đô thị quận Bình Tân là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận Bình Tân. Phòng Quản lý đô thị quận có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp, toàn diện về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân quận, đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố. 2. Chức năng: Phòng Quản lý đô thị quận có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện quản lý nhà nước về: xây dựng; kiến trúc; quy hoạch xây dựng; phát triển đô thị; nhà ở và công sở; vật liệu xây dựng; giao thông; hạ tầng kỹ thuật đô thị theo phân cấp quản lý (gồm: thông tin liên lạc, cung cấp năng lượng, cấp, thoát nước; vệ sinh môi trường đô thị; công viên, cây xanh; chiếu sáng; rác thải; bến, bãi đỗ xe đô thị); phòng chống thiên tai (lũ, lụt, bão,…). Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Phòng Quản lý đô thị quận có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: 1. Nhiệm vụ và quyền hạn chung thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước được giao: a) Trình Ủy ban nhân dân quận dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm; các chương trình, đề án, dự án đầu tư xây dựng về phát triển các ngành theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng trên địa bàn; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao. b) Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, nhiệm vụ cải cách hành chính về lĩnh vực được phân công sau khi được ban hành, phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, giáo dục, phổ biến, hướng dẫn văn bản pháp luật, cơ chế, chính sách, chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực được phân công. c) Giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thẩm định, đăng ký, cấp và thu hồi các loại giấy phép, quyết định cấp đổi số nhà thuộc phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền của Phòng theo quy định của pháp luật và theo phân công của Ủy ban nhân dân quận. d) Tổ chức triển khai, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ của Phòng. đ) Được quyền yêu cầu các cơ quan, đơn vị thuộc quận và Ủy ban nhân dân phường cung cấp số liệu có liên quan đến lĩnh vực quản lý thuộc chức năng, nhiệm vụ của Phòng; thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất liên quan đến chức năng, nhiệm vụ được giao của Phòng theo quy định của Ủy ban nhân dân quận và các Sở, ngành liên quan. e) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, thanh tra và đề xuất xử lý vi phạm đối với các tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật, thuộc các lĩnh vực được phân công trên địa bàn; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí trong hoạt động các lĩnh vực được phân công trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân quận. g) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực được phân công cho cán bộ, công chức phường trên địa bàn. h) Quản lý tài chính, tài sản của Phòng theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân quận. i) Theo dõi, tổng hợp, báo cáo định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, 01 năm và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân quận, Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật. k) Thực hiện nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân thành phố quy định, trong đó có phòng, chống thiên tai (lũ, lụt, bão,…).
2,043
125,062
2. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể về lĩnh vực xây dựng, quy hoạch, kiến trúc: a) Giúp và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân quận trong việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về quản lý đầu tư xây dựng, quản lý chất lượng công trình xây dựng, quản lý vật liệu xây dựng theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố. b) Giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện việc cấp, gia hạn, điều chỉnh, thu hồi giấy phép xây dựng công trình, giấy phép đào đường và kiểm tra việc xây dựng công trình, đào đường theo giấy phép được cấp trên địa bàn quận theo sự phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố. c) Tổ chức thực hiện việc giao nộp và lưu trữ hồ sơ, tài liệu khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, hồ sơ, tài liệu hoàn công công trình xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân quận theo quy định của pháp luật. d) Tổ chức lập, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân quận phê duyệt, hoặc tổ chức lập để Ủy ban nhân dân quận trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt các đồ án quy hoạch xây dựng trên địa bàn quận theo quy định của pháp luật. đ) Tổ chức lập, thẩm định Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị thuộc địa giới hành chính của quận để Ủy ban nhân dân quận trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt hoặc Ủy ban nhân dân quận phê duyệt theo phân cấp. e) Hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng các công trình theo Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức công bố, công khai các Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị; cung cấp thông tin về quy hoạch, kiến trúc đô thị; quản lý các mốc giới, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng trên địa bàn quận theo phân cấp. g) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện việc xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa, duy tu, bảo trì, quản lý, khai thác, sử dụng các công trình hạ tầng kỹ thuật (gồm: cấp, thoát nước; vệ sinh môi trường; công viên, cây xanh; chiếu sáng; rác thải; bến, bãi đỗ xe đô thị; thông tin liên lạc; cung cấp năng lượng và các công trình khác) trên địa bàn quận theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố, quận. h) Giúp Ủy ban nhân dân quận trong việc tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách về nhà ở và công sở; quản lý quỹ nhà ở và quyền quản lý sử dụng công sở trên địa bàn quận theo phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố; tổ chức thực hiện công tác điều tra, thống kê, đánh giá định kỳ về nhà ở và công sở trên địa bàn quận. i) Phối hợp với Thanh tra Xây dựng quận hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với các công chức Thanh tra Xây dựng phường. k) Thực hiện công tác thu thập, cập nhật số liệu hiện trạng liên quan đến việc xây dựng phát triển đô thị, về các công trình xây dựng, về cơ sở hạ tầng bao gồm mạng lưới hạ tầng kỹ thuật (giao thông đường bộ, đường thủy, đường sắt, cấp thoát nước, cấp điện, các công trình ngầm…) và hạ tầng xã hội (công trình giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, thương mại dịch vụ, công viên cây xanh…) trên địa bàn quận và quản lý theo quy định. l) Giúp Ủy ban nhân dân quận quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và hướng dẫn hoạt động đối với các hội; tổ chức phi chính phủ hoạt động trong các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành xây dựng trên địa bàn quận theo quy định của pháp luật. 3. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể về lĩnh vực giao thông vận tải: a) Trình Ủy ban nhân dân quận dự thảo: chương trình, giải pháp huy động, phối hợp liên ngành trong thực hiện công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trên địa bàn; các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông trên địa bàn theo phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố; về phân loại đường theo quy định của pháp luật. b) Tổ chức quản lý, bảo trì, bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật mạng lưới công trình giao thông đường bộ, đường thủy nội địa địa phương đang khai thác do quận chịu trách nhiệm quản lý. c) Quản lý hoạt động vận tải trên địa bàn theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. d) Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý các hành vi xâm phạm công trình giao thông, lấn chiếm hành lang an toàn giao thông; phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc giải tỏa lấn chiếm hành lang an toàn giao thông trên địa bàn theo hướng dẫn của Sở Giao thông vận tải và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân quận. đ) Tham gia Ban An toàn giao thông quận; phối hợp với các cơ quan có liên quan triển khai hoạt động tìm kiếm cứu nạn đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải và hàng không xảy ra trên địa bàn quận. 4. Thực hiện một số nhiệm vụ khác: a) Xây dựng kế hoạch trình Ủy ban nhân dân quận tổ chức thực hiện công tác phòng, chống lụt, bão, thiên tai và các công trình phòng, chống lũ, lụt, bão trên địa bàn. Thực hiện nhiệm vụ thường trực của Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão; tìm kiếm cứu nạn theo quy định; đề xuất phương án, biện pháp và tham gia chỉ đạo việc phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai về lũ, lụt, bão, sạt, lỡ, hạn hán… trên địa bàn. b) Phối hợp với thanh tra và các cơ quan kiểm tra, xử lý đối với các lĩnh vực quản lý nhà nước được giao trên địa bàn quận. c) Thực hiện các nhiệm vụ khác về các lĩnh vực quản lý nhà nước được giao theo sự phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân quận và theo quy định của pháp luật. Chương III CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Phòng Quản lý đô thị quận có Trưởng phòng phụ trách và không quá 03 Phó Trưởng phòng giúp việc cho Trưởng phòng. Phòng Quản lý đô thị làm việc theo chế độ Thủ trưởng. a) Trưởng phòng là người đứng đầu cơ quan, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Phòng, đồng thời chịu trách nhiệm trước Giám đốc các Sở, ngành liên quan đến chức năng, nhiệm vụ về thực hiện các mặt công tác chuyên môn. b) Việc bổ nhiệm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ; việc miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thực hiện theo quy định của pháp luật. c) Các Phó Trưởng phòng là người giúp Trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được Trưởng phòng phân công; khi Trưởng phòng vắng mặt, một Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng ủy quyền điều hành các hoạt động của Phòng. Các Phó Trưởng phòng thực hiện các công việc do Trưởng phòng phân công theo lĩnh vực và liên đới chịu trách nhiệm trước cấp trên những phần việc được phân công phụ trách. d) Tùy theo trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và năng lực của cán bộ lãnh đạo Phòng (Trưởng phòng và các Phó Trưởng phòng), trong số các lãnh đạo Phòng phải có ít nhất 01 người được phân công chuyên trách quản lý, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước ngành xây dựng và theo chuyên ngành cụ thể. 2. Cán bộ, công chức chuyên môn, nghiệp vụ làm công tác quản lý đô thị trên địa bàn quận được bố trí tương xứng với nhiệm vụ được giao. 3. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ nêu trên, đặc điểm tình hình cụ thể đơn vị, trình độ, năng lực cán bộ, Phòng Quản lý đô thị quận tổ chức thành các Tổ gồm những công chức được phân công đảm nhận các chức danh công việc trên các mặt công tác: - Tổ Cấp giấy phép xây dựng; - Tổ Quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị; - Tổ Quản lý nhà ở và công sở; - Tổ Quản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị; - Tổ Hành chính, quản trị. Tùy theo quy mô hoạt động và tính chất công việc và nhân sự cụ thể, Phòng Quản lý đô thị quận có thể phân công cán bộ phụ trách riêng từng lĩnh vực hoặc kiêm nhiệm các lĩnh vực trên cơ sở tinh gọn, hiệu quả và tiết kiệm. Điều 4. Biên chế Số lượng biên chế cụ thể làm công tác quản lý ngành của Phòng Quản lý đô thị do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định trên cơ sở chỉ tiêu biên chế hành chính được Ủy ban nhân dân thành phố giao cho quận hàng năm. Chương IV CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 5. Chế độ làm việc 1. Trưởng phòng phụ trách, điều hành tất cả các hoạt động của Phòng và phụ trách những công tác trọng tâm. Các Phó Trưởng phòng phụ trách những lĩnh vực công tác được Trưởng phòng phân công, trực tiếp giải quyết các công việc phát sinh. 2. Khi giải quyết công việc thuộc lĩnh vực mình phụ trách có liên quan đến nội dung chuyên môn của Phó Trưởng phòng khác, Phó Trưởng phòng chủ động bàn bạc thống nhất hướng giải quyết, chỉ trình Trưởng phòng quyết định các vấn đề chưa nhất trí với các Phó Trưởng phòng khác hoặc những vấn đề mới phát sinh mà chưa có chủ trương, kế hoạch và biện pháp giải quyết. 3. Trong trường hợp Trưởng phòng trực tiếp yêu cầu các cán bộ, chuyên viên giải quyết công việc thuộc phạm vi thẩm quyền của Phó Trưởng phòng, yêu cầu đó được thực hiện nhưng cán bộ phải báo cáo cho Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách biết. Điều 6. Chế độ sinh hoạt hội họp 1. Hàng tuần, lãnh đạo Phòng họp giao ban một lần để đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và phổ biến kế hoạch công tác cho tuần sau. 2. Sau khi giao ban lãnh đạo Phòng, các bộ phận họp với Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách để đánh giá công việc, bàn phương hướng triển khai công tác và thống nhất lịch công tác. 3. Mỗi tháng họp toàn thể cơ quan một lần. 4. Mỗi thành viên trong từng bộ phận có lịch công tác do lãnh đạo Phòng trực tiếp phê duyệt. 5. Lịch làm việc với các tổ chức và cá nhân có liên quan phải thể hiện trong lịch công tác hàng tuần, tháng của đơn vị; nội dung làm việc được Phòng chuẩn bị chu đáo để kịp thời giải quyết có hiệu quả các yêu cầu phát sinh liên quan đến hoạt động chuyên môn của Phòng.
2,040
125,063
Điều 7. Mối quan hệ công tác 1. Đối với Ủy ban nhân dân quận: Phòng Quản lý đô thị chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của Ủy ban nhân dân quận về toàn bộ công tác của Phòng. Trưởng phòng trực tiếp nhận chỉ đạo và nội dung công tác từ Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách khối và phải thường xuyên báo cáo với Ủy ban nhân dân quận về những mặt công tác đã được phân công; Theo định kỳ phải báo cáo với Ủy ban nhân dân quận về nội dung công tác của Phòng và đề xuất các biện pháp giải quyết công tác chuyên môn trong quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực liên quan. 2. Đối với Sở, ngành thành phố: Phòng Quản lý đô thị chịu sự hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của các Sở, ngành liên quan; báo cáo kết quả hoạt động công tác chuyên môn định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của Giám đốc các Sở, ngành liên quan. 3. Đối với các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân quận: Thực hiện mối quan hệ hợp tác và phối hợp trên cơ sở bình đẳng, theo chức năng nhiệm vụ, dưới sự điều hành chung của Ủy ban nhân dân quận nhằm đảm bảo hoàn thành kế hoạch, nhiệm vụ chính trị của quận. Trường hợp chủ trì phối hợp công việc, nếu chưa nhất trí với ý kiến của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác, Trưởng phòng Quản lý đô thị chủ động tập hợp các ý kiến và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét, quyết định. 4. Đối với Ủy ban nhân dân phường: a) Phối hợp hỗ trợ và tạo điều kiện để Ủy ban nhân dân phường thực hiện các nội dung quản lý nhà nước liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Phòng; b) Hướng dẫn cán bộ phường về chuyên môn, nghiệp vụ của ngành, lĩnh vực công tác do Phòng quản lý. 5. Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội của quận: a) Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận hướng dẫn Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phường thực hiện công tác giám sát đầu tư của cộng đồng theo Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg ngày 18 tháng 4 năm 2005 về việc ban hành quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng. b) Khi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận, phường, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội của quận có yêu cầu, kiến nghị các vấn đề thuộc chức năng của Phòng, Trưởng phòng có trách nhiệm trình bày, giải quyết hoặc trình Ủy ban nhân dân quận giải quyết các yêu cầu đó theo thẩm quyền. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 8. Căn cứ Quy chế này, Trưởng Phòng Quản lý đô thị quận có trách nhiệm cụ thể hóa chức năng, nhiệm vụ của Phòng, quyền hạn, trách nhiệm, chức danh, tiêu chuẩn công chức và người lao động của Phòng phù hợp với đặc điểm của đơn vị nhưng không trái với nội dung Quy chế này, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định để thi hành. Điều 9. Trưởng Phòng Quản lý đô thị quận có trách nhiệm thực hiện Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Quản lý đô thị sau khi được Ủy ban nhân dân quận quyết định ban hành. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các vấn đề vượt quá thẩm quyền thì nghiên cứu đề xuất, kiến nghị với Ủy ban nhân dân quận xem xét, giải quyết hoặc bổ sung và sửa đổi Quy chế cho phù hợp sau khi có sự thỏa thuận của Trưởng Phòng Nội vụ quận./. CHỈ THỊ VỀ VIỆC TIẾP TỤC TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN TIẾT KIỆM ĐIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG TRONG NĂM 2011 Thực hiện Chỉ thị số 171/CT-TTg ngày 26/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường thực hiện tiết kiệm điện, Chỉ thị số 04/CT-BCT ngày 28/01/2011 của Bộ Công Thương về việc cung cấp điện và vận hành hệ thống điện mùa khô năm 2011; để đảm bảo cung cấp điện ổn định cho sản xuất, kinh doanh và nhu cầu sinh hoạt thiết yếu của nhân dân, sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả, góp phần khắc phục các khó khăn của ngành điện trong điều kiện thiếu hụt nguồn điện, nhất là trong các tháng mùa khô, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị tiếp tục tăng cường thực hiện tiết kiệm điện trên địa bàn tỉnh Tiền Giang trong năm 2011 như sau: 1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công; các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh quán triệt, thực hiện nghiêm Chỉ thị số 171/CT-TTg ngày 26/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường thực hiện tiết kiệm điện. Đồng thời, thực hiện tốt các giải pháp tiết kiệm điện sau đây: a) Đối với cơ quan, đơn vị thụ hưởng ngân sách nhà nước: - Tiếp tục quán triệt, thực hiện tốt Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2008 - 2015 được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo Quyết định số 11/2008/QĐ-UBND ngày 24/3/2008; - Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tiết kiệm điện hàng năm của cơ quan, đơn vị theo Thông tư liên tịch số 111/2009/TTLT-BTC-BCT ngày 01/6/2009 của Liên Bộ Tài chính - Công Thương và Công văn số 10/LN-STC-SCT ngày 10/7/2009 của Liên ngành Tài chính - Công Thương về việc hướng dẫn thực hiện tiết kiệm điện trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; đảm bảo thực hiện tiết kiệm ít nhất 10% nhu cầu điện năng sử dụng của cơ quan, đơn vị so với năm 2010, bằng các biện pháp tiết kiệm điện sau: + Tắt các thiết bị sử dụng điện không cần thiết khi ra khỏi phòng và hết giờ làm việc; cắt hẳn khỏi nguồn điện nếu không sử dụng các thiết bị điện khi hết giờ làm việc; + Tận dụng tối đa ánh sáng và thông gió tự nhiên, tắt bớt đèn chiếu sáng khi số người làm việc trong phòng giảm; giảm ít nhất 50% số lượng đèn chiếu sáng chung ở hành lang, khu vực sân, vườn, hàng rào, biển hiệu; + Thay dần các loại đèn chiếu sáng thế hệ cũ hiệu suất thấp không tiết kiệm điện bằng các loại đèn có hiệu suất cao tiết kiệm điện (đèn huỳnh quang T8-36W, đèn Compact,…). Khi cải tạo, sửa chữa hoặc trang bị mới phải sử dụng các loại đèn, phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng hiệu suất cao theo quy định hoặc thiết bị sử dụng điện có dán nhãn tiết kiệm năng lượng; nghiêm cấm thay thế, mua sắm mới đèn nung sáng; + Tăng cường sử dụng quạt thay máy điều hòa nhiệt độ khi thời tiết không quá nóng, hạn chế tối đa việc sử dụng máy điều hòa nhiệt độ, khi cần sử dụng chỉ để chế độ làm mát ở nhiệt độ từ 250C trở lên, không mở cửa khi đang bật máy điều hòa nhiệt độ; định kỳ kiểm tra, bảo dưỡng đường dẫn nhiệt để tránh tổn thất điện năng. Tắt máy điều hòa nhiệt độ khi ra khỏi phòng từ 30 phút trở lên; + Tổ chức triển khai, phổ biến, quán triệt cho toàn thể cán bộ, công chức, viên chức thực hiện nghiêm các biện pháp tiết kiệm điện, đưa nội dung sử dụng điện tiết kiệm vào chỉ tiêu đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, chấp hành kỷ luật nội bộ và thi đua khen thưởng hàng năm của cá nhân, đơn vị. b) Đối với chiếu sáng công cộng: - Kiểm tra, đánh giá chế độ chiếu sáng công cộng theo các tiêu chuẩn chiếu sáng hiện hành; đảm bảo nguyên tắc chiếu sáng hiệu quả, tiết kiệm; - Các đơn vị quản lý hệ thống chiếu sáng công cộng trên địa bàn tỉnh phải thực hiện cắt giảm 50% số lượng đèn chiếu sáng công cộng (đối với hệ thống chiếu sáng chưa sử dụng thiết bị, đèn loại tiết kiệm điện), trừ biển báo, đèn tín hiệu chỉ dẫn an toàn giao thông, đồng thời với việc đảm bảo không gây ảnh hưởng đến an toàn giao thông và trật tự công cộng; điều chỉnh thời gian bật, tắt chiếu sáng công cộng hợp lý (bật lúc 18 giờ 30 phút và tắt lúc 5 giờ, tùy theo địa bàn và các mùa trong năm có thể bật sớm hoặc trễ hơn khoảng 30 phút). - Trong hệ thống đèn chiếu sáng vườn hoa, công viên chỉ sử dụng các loại đèn tiết kiệm điện, giảm 50% công suất chiếu sáng vào giờ cao điểm buổi tối của hệ thống điện, trừ các ngày lễ, ngày tết và các sự kiện lớn tại địa phương; - Thực hiện đầu tư, trang bị hệ thống thiết bị điều khiển tự động có chế độ điều chỉnh công suất để giảm công suất chiếu sáng về đêm khi mật độ giao thông giảm; - Khi sửa chữa, thay thế, lắp đặt mới hệ thống điện chiếu sáng công cộng phải sử dụng thiết bị điện, bóng đèn loại tiết kiệm điện (đèn 2 cấp công suất, tủ điều khiển tự động điều chỉnh công suất để tiết kiệm điện,…); chiếu sáng ngõ nhỏ và đường dành cho người đi bộ sử dụng bóng đèn natri thấp áp công suất nhỏ, đèn compact tiết kiệm điện,... c) Đối với các doanh nghiệp: - Xây dựng các giải pháp sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả tại đơn vị, đảm bảo sử dụng điện đúng công suất và biểu đồ phụ tải đã đăng ký trong hợp đồng mua bán điện; thực hiện đúng các quy trình vận hành, chế độ duy tu, bảo dưỡng phương tiện, thiết bị trong dây chuyền sản xuất để giảm tổn thất năng lượng; - Bố trí kế hoạch sản xuất hợp lý, hạn chế tối đa việc huy động các thiết bị tiêu thụ công suất điện lớn (máy nghiền, trạm bơm nước, máy nén khí,…) vào giờ cao điểm; không để các thiết bị điện hoạt động ở chế độ không tải; - Tắt các thiết bị điện, đèn chiếu sáng khi không có nhu cầu sử dụng trong thời gian nghỉ giữa ca; hạn chế đến mức tối đa việc sử dụng đèn có công suất lớn để quảng cáo; thực hiện tiết kiệm điện chiếu sáng sân, vườn, đường nội bộ trong các khu công nghiệp; - Các doanh nghiệp thuộc danh mục cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm theo quy định tại Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả phải xây dựng kế hoạch tiết kiệm mỗi năm ít nhất 1%; - Chuẩn bị các nguồn điện dự phòng; xây dựng phương án tự cắt giảm phụ tải để đáp ứng nhu cầu sản xuất khi thiếu hụt nguồn điện. d) Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ và hộ gia đình: - Hạn chế sử dụng các thiết bị tiêu thụ điện lớn (máy điều hòa nhiệt độ, máy nước nóng, bàn ủi điện, bếp điện…) vào giờ cao điểm (từ thứ hai đến thứ bảy: từ 9 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút và từ 17 giờ đến 20 giờ);
2,060
125,064
- Các nhà hàng, cơ sở dịch vụ thương mại giảm 50% công suất chiếu sáng quảng cáo ngoài trời vào giờ cao điểm buổi tối (từ thứ hai đến thứ bảy: từ 17 giờ đến 20 giờ); trường hợp có yêu cầu đặc biệt của ngành chức năng thì từ sau 22 giờ tắt toàn bộ đèn chiếu sáng, các pano quảng cáo tấm lớn; - Tắt các thiết bị điện, đèn chiếu sáng khi không có nhu cầu sử dụng; khuyến khích sử dụng các loại bóng đèn tiết kiệm điện như bóng compact hoặc đèn huỳnh quang T8, T5, chấn lưu hiệu suất cao, thiết bị đun nước nóng bằng năng lượng mặt trời, thiết bị điện có dán nhãn tiết kiệm năng lượng; ngắt hẳn các thiết bị điện không sử dụng ra khỏi nguồn điện; sử dụng đèn chiếu sáng, đèn trang trí và các thiết bị điện khác một cách hợp lý và có hiệu quả; 2. Sở Công Thương - Chủ trì, phối hợp với Công ty Điện lực tỉnh triển khai thực hiện Chỉ thị số 171/CT-TTg ngày 26/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ, Chỉ thị số 04/CT-BCT ngày 28/01/2011 của Bộ Công Thương và chỉ thị này; - Tiếp tục thực hiện tốt Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2008 - 2015 được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo Quyết định số 11/2008/QĐ-UBND ngày 24/3/2008; - Phối hợp với Công ty Điện lực Tiền Giang tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch phương án cung cấp điện, tiết giảm điện trong trường hợp hệ thống điện quốc gia thiếu nguồn điện đảm bảo công bằng giữa các thành phần phụ tải điện; kiểm tra, giám sát việc thực hiện cung cấp điện của Công ty Điện lực Tiền Giang theo kế hoạch cung cấp điện được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; - Phối hợp với Công ty Điện lực Tiền Giang thành lập Tổ kiểm tra tiết kiệm điện để tổ chức kiểm tra việc thực hiện tiết kiệm điện trên địa bàn tỉnh. - Xử lý hoặc đề xuất xử lý (nếu vượt thẩm quyền) đối với các tổ chức, cơ quan, đơn vị, cá nhân không thực hiện tiết kiệm điện theo quy định. - Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện tiết kiệm điện trên địa bàn tỉnh. 3. Công ty Điện lực Tiền Giang - Tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn về các biện pháp tiết kiệm trong sử dụng điện; phối hợp với Sở Công Thương tổ chức kiểm tra, xử lý các trường hợp không thực hiện tiết kiệm trong sử dụng điện; - Căn cứ kế hoạch cung cấp điện hàng tháng của Tổng Công ty Điện lực miền Nam, Công ty Điện lực Tiền Giang xây dựng kế hoạch cung cấp điện hàng tháng theo sản lượng và công suất mà Tổng Công ty Điện lực miền Nam phân bổ cho tỉnh, gửi Sở Công Thương tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; - Thực hiện cung cấp điện theo sản lượng điện năng và công suất được phân bổ. Ưu tiên cung cấp điện cho các sự kiện chính trị - xã hội quan trọng diễn ra tại các địa phương, các khách hàng sử dụng điện quan trọng theo danh sách được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; - Trường hợp hệ thống điện quốc gia thiếu nguồn điện, Công ty Điện lực Tiền Giang xây dựng kế hoạch cắt giảm điện trên địa bàn tỉnh gửi Sở Công Thương tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt (trường hợp xảy ra thiếu hụt nguồn điện trầm trọng, phải cắt điện đến đối tượng doanh nghiệp lớn thì thỏa thuận để cho doanh nghiệp chọn ngày, thời gian cắt điện để chủ động hơn trong sản xuất, kinh doanh); - Việc ngừng, giảm mức cung cấp điện phải thực hiện đúng theo quy định tại Quyết định số 39/2005/QĐ-BCN ngày 23/12/2005 của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương) về việc quy định về điều kiện, trình tự và thủ tục ngừng, giảm mức cung cấp điện; - Việc thực hiện cắt điện phải theo nguyên tắc luân phiên, công bằng; tránh trường hợp cắt điện kéo dài hoặc nhiều lần trong ngày ở một khu vực hoặc một phụ tải điện; việc cắt điện, cấp điện trở lại phải đúng thời gian đã thông báo; - Đẩy nhanh tiến độ thực hiện giai đoạn 2 của Đề án tiếp nhận lưới điện sau điện kế của tổ điện nông thôn (sửa chữa lớn và đầu tư xây dựng mới). Thực hiện các giải pháp quản lý, kỹ thuật hạn chế sự cố, cải tạo nâng cấp hệ thống lưới điện nông thôn mới tiếp nhận, phấn đấu giảm tổn thất ở khu vực này xuống thấp hơn 15% vào cuối năm 2011, thấp hơn 10% vào năm 2015; thực hiện các biện pháp để khuyến khích khách hàng sử dụng các thiết bị tiết kiệm điện (đèn compact, bình đun nước nóng bằng năng lượng mặt trời,…); - Thống kê, theo dõi và báo cáo về tình hình sử dụng điện tại các công sở, cơ quan, doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh, có so sánh với mức sử dụng điện của tháng cùng kỳ năm trước, các nhu cầu phát sinh tăng, giảm phụ tải để đối chiếu với chỉ tiêu tiết kiệm 10% sản lượng điện sử dụng công sở, thông báo cho khách hàng và báo cáo Sở Công Thương, Sở Tài chính và Ủy ban nhân dân tỉnh để có biện pháp xử lý đối với các đơn vị, khách hàng không thực hiện tiết kiệm điện; - Hàng tháng báo cáo Sở Công Thương về tình hình sử dụng điện, điện năng tiêu thụ của các cơ quan thụ hưởng ngân sách nhà nước, chiếu sáng công cộng, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và tiêu dùng sinh hoạt trên địa bàn tỉnh. 4. Sở Tài chính Phối hợp với Sở Công Thương thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện tiết kiệm điện của các cơ quan, đơn vị thụ hưởng ngân sách nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh. 5. Ban quản lý Các khu công nghiệp tỉnh tổ chức triển khai, quán triệt nội dung Chỉ thị này đến các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp; tuyên truyền, vận động các doanh nghiệp thực hiện. 6. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công - Tổ chức, triển khai thực hiện nghiêm Chỉ thị số 171/CT-TTg ngày 26/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ và chỉ thị này trên địa bàn quản lý; tổ chức tuyên truyền, phổ biến rộng rãi về chủ trương và các biện pháp tiết kiệm trong sử dụng điện trên các phương tiện thông tin đại chúng để cán bộ, công chức, viên chức, các tổ chức và nhân dân trên địa bàn thông suốt, thực hiện; - Tiếp tục quán triệt, thực hiện tốt Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2008 - 2015 được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo Quyết định số 11/2008/QĐ-UBND ngày 24/3/2008; - Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các biện pháp tiết kiệm điện trên địa bàn quản lý, đặc biệt là các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập đóng trên địa bàn và các đơn vị trực thuộc; - Xử lý hoặc đề xuất xử lý (nếu vượt thẩm quyền) đối với các tổ chức, cơ quan, đơn vị, cá nhân không thực hiện tiết kiệm điện theo quy định; - Định kỳ tháng, quý, năm có báo cáo gửi về Sở Công Thương về kết quả thực hiện tiết kiệm điện trên địa bàn quản lý, để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. 7. Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, đề nghị Báo Ấp Bắc phối hợp với Sở Công Thương, Công ty Điện lực Tiền Giang để tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng (bằng nhiều hình thức: phóng sự, thông tin, tọa đàm, giới thiệu các mô hình tiết kiệm điện,…) về các biện pháp tiết kiệm điện, vận động các hộ dân sử dụng các thiết bị điện hợp lý, tiết kiệm, giảm công suất vào giờ cao điểm. 8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, hội, đoàn thể các cấp phối hợp với ngành chức năng tỉnh và Ủy ban nhân dân các cấp để tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và nhân dân tự giác thực hiện tiết kiệm điện và giám sát quá trình thực hiện. Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các ngành, các cấp thực hiện tốt Chỉ thị này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc thì phản ảnh về Sở Công Thương để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ BAN HÀNH CHỨC DANH, MÃ SỐ CÁC NGẠCH VIÊN CHỨC HỘ SINH Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế tại công văn số 8352/BYT-TCCB ngày 03 tháng 12 năm 2010 về việc bổ sung, sửa đổi chức danh, mã số các ngạch viên chức hộ sinh; Bộ Nội vụ ban hành chức danh, mã số các ngạch viên chức hộ sinh, cụ thể như sau: Điều 1. Ban hành chức danh, mã số các ngạch viên chức hộ sinh, bao gồm: 1. Hộ sinh chính - Mã số: 16.294 2. Hộ sinh - Mã số: 16.295 3. Hộ sinh cao đẳng - Mã số: 16.296 4. Hộ sinh trung cấp - Mã số: 16.297 5. Hộ sinh sơ cấp - Mã số: 16.298 Điều 2. Chức danh, mã số các ngạch viên chức hộ sinh quy định tại Thông tư này là căn cứ để Bộ Y tế ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức hộ sinh. Điều 3. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Bãi bỏ quy định về chức danh, mã số các ngạch viên chức nữ hộ sinh được quy định tại Quyết định số 78/2004/QĐ-BNV ngày 03 tháng 11 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành danh mục các ngạch công chức và các ngạch viên chức, gồm có: 1. Nữ hộ sinh cao cấp - Mã số: 16.123 2. Nữ hộ sinh chính - Mã số: 16.124 3. Nữ hộ sinh - Mã số: 16.125 Điều 5. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành quy định tại Thông tư này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐÍNH CHÍNH QUYẾT ĐỊNH SỐ 2688/QĐ-UBND NGÀY 10/12/2010 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VỀ VIỆC GIAO CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2011 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 2688/QĐ-UBND ngày 10/12/2010 của UBND tỉnh về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011; Theo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Văn bản số 81/SKHĐT-TH ngày 22/02/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Đính chính các biểu chi tiết kèm theo Quyết định số 2688/QĐ-UBND ngày 10/12/2010 của UBND tỉnh về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 như các phụ biểu đính kèm Quyết định này.
2,085
125,065
Điều 2. Các nội dung khác không đề cập tại Quyết định này vẫn thực hiện theo Quyết định số 2688/QĐ-UBND ngày 10/12/2010 của UBND tỉnh. Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành, Đoàn thể và Chủ tịch UBND các huyện thị xã, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC THỦY LỢI VÀ PHÒNG, CHỐNG LỤT, BÃO TỈNH LONG AN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Thông tư liên tịch số 61/2008/TTLT-BNN-BNV ngày 15/5/2008 của Bộ Nông nghiệp - Phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp xã về nông nghiệp và phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số 45/2008/QĐ-UBND ngày 29/10/2008 của UBND tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp - Phát triển nông thôn tỉnh Long An; Theo đề nghị tại Tờ trình số 218/TTr-SNN ngày 16/02/2011 của Sở Nông nghiệp - Phát triển nông thôn và ý kiến đề xuất tại văn bản số 132/SNV-TCCC ngày 22/3/2011 của Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí, chức năng 1. Chi cục Thủy lợi và Phòng, chống lụt, bão là tổ chức trực thuộc Sở Nông nghiệp - Phát triển nông thôn, giúp Giám đốc sở thực hiện chức năng quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực thủy lợi, đê điều, phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn tỉnh Long An. 2. Chi cục Thủy lợi và Phòng, chống lụt, bão chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Nông nghiệp - Phát triển nông thôn, đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Tổng cục Thủy lợi, Cục Quản lý đê điều và phòng, chống lụt, bão trực thuộc Bộ Nông nghiệp - Phát triển nông thôn. 3. Chi cục Thủy lợi có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng, có trụ sở, kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp theo quy định của pháp luật. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn 1. Nhiệm vụ: a) Tham mưu giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp - Phát triển nông thôn thôn xây dựng và thực hiện: - Quy hoạch thủy lợi, hệ thống thủy nông, quy hoạch đê điều, phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn tỉnh. - Kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn: kế hoạch tưới tiêu, ngăn mặn; phòng chống hạn, lũ; kế hoạch duy tu, sửa chữa, nâng cấp, bổ sung và hoàn thiện công trình thủy lợi, đê điều trên địa bàn tỉnh. b) Tham mưu giúp Giám đốc sở triển khai, hướng dẫn, phổ biến và kiểm tra việc thi hành Luật Tài nguyên nước, Luật Đê điều, Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão và các văn bản dưới luật. c) Tham mưu giúp Giám đốc sở đề xuất các biện pháp khắc phục hạn, úng, xâm nhập mặn; đề xuất xử lý kịp thời các sự cố hư hỏng công trình thủy lợi, đê điều. d) Giúp Giám đốc sở xây dựng quy trình vận hành các hệ thống thủy lợi, đê điều liên huyện, phân cấp quản lý công trình, trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt. đ) Tham mưu giúp Giám đốc Sở cấp, gia hạn và thu hồi giấy phép hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi và đê điều theo quy định của pháp luật. e) Tham mưu giúp Giám đốc sở về công tác phê duyệt, kiểm tra thủy lợi phí, sự nghiệp thủy lợi, phòng chống lụt, bão và quỹ giảm nhẹ thiên tai của sở. f) Tham mưu giúp Giám đốc sở tổ chức thực hiện các dự án tài trợ của các tổ chức trong và ngoài nước trong lĩnh vực quản lý khai thác thuỷ lợi, đê điều, phòng, chống lụt, bão. g) Theo dõi chặt chẽ diễn biến tình hình khí tượng thủy văn, chất lượng nước, kiểm tra thường xuyên công trình thuỷ lợi, đê điều, tình hình hạn, úng để chỉ đạo điều tiết công trình đáp ứng kịp thời phục vụ sản xuất nông nghiệp. h) Thực hiện nhiệm vụ Văn phòng thường trực Ban chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh. Tham mưu công tác phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn cho UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp - Phát triển nông thôn. i) Phối hợp với thanh tra chuyên ngành thực hiện nhiệm vụ: thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm trong lĩnh vực thủy lợi theo quy định của pháp luật. k) Phối hợp, tổ chức nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ tiên tiến vào các lĩnh vực quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều và phòng, chống lụt, bão. l) Hướng dẫn, kiểm tra đối với hoạt động của các hội và tổ chức phi chính phủ trong lĩnh vực thủy lợi theo quy định của pháp luật. m) Hướng dẫn, kiểm tra kỹ thuật, nghiệp vụ cho lực lượng quản lý đê nhân dân, các tổ chức thủy nông cơ sở, các Phòng Nông nghiệp - Phát triển nông thôn các huyện, thành phố trong công tác bảo vệ đê điều, công trình thủy lợi, phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn huyện, thành phố. n) Thành viên Hội đồng nghiệm thu bàn giao các công trình thủy lợi, đê điều do nguồn vốn ngân sách tỉnh quản lý đầu tư; thành viên Hội đồng xét duyệt các dự án về thủy lợi, đê điều và các dự án liên quan, các dự án khai thác nguồn nước mặt, các dự án xả nước thải vào công trình thủy lợi. o) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc sở giao. 2. Quyền hạn: - Đề xuất các giải pháp thực hiện các nhiệm vụ được giao. - Kiểm tra, lập biên bản, đề xuất xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật trong quản lý khai thác, bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn. - Tổ chức triển khai thực hiện tư vấn kỹ thuật các công trình thủy lợi về phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn. Điều 3. Tổ chức, biên chế 1. Lãnh đạo Chi cục: a) Chi cục Thủy lợi và Phòng, chống lụt, bão có chi cục trưởng và không quá 02 phó chi cục trưởng. b) Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nông nghiệp - Phát triển nông thôn và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của chi cục; phó chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước chi cục trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công. c) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức chi cục trưởng và các phó chi cục trưởng thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh. 2. Các phòng chuyên môn nghiệp vụ: a) Phòng Tổ chức - Hành chính - Tài vụ. b) Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật. c) Phòng Quản lý nước và Phòng, chống lụt, bão. d) Thanh tra. 3. Biên chế: Biên chế của Chi cục do Giám đốc Sở Nông nghiệp - Phát triển nông thôn bố trí trong tổng biên chế hành chính của sở được UBND tỉnh phân bổ hàng năm. Việc tuyển dụng, quản lý, sử dụng, thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức của chi cục thực hiện theo quy định hiện hành. Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. 2. Giám đốc Sở Nông nghiệp - Phát triển nông thôn có trách nhiệm triển khai, quán triệt và chỉ đạo, kiểm tra việc tổ chức thực hiện quyết định này. 3. Giám đốc Sở Nông nghiệp - Phát triển nông thôn ban hành quy chế làm việc, chế độ thông tin báo cáo; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức chuyên môn nghiệp vụ trực thuộc Chi cục Thủy lợi và Phòng, chống lụt, bão đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao. Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Nông nghiệp - Phát triển nông thôn, thủ trưởng sở ngành liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ, THẨM ĐỊNH CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia; Căn cứ Quyết định số 0801/QĐ-BCT ngày 22 tháng 02 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc thành lập Ban chỉ đạo, Hội đồng thẩm định và Ban quản lý Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Xúc tiến thương mại, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Tiêu chí đánh giá, thẩm định đề án xúc tiến thương mại quốc gia. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Xúc tiến thương mại, các thành viên Hội đồng thẩm định và Ban quản lý Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ, THẨM ĐỊNH ĐỀ ÁN XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI QUỐC GIA (Ban hành kèm theo Quyết định số 0912/QĐ-BCT ngày 01 tháng 03 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> □ Từ 85 điểm trở lên: Đề án đạt □ Từ 65 - 84 điểm: Đề án đạt nhưng cần điều chỉnh bổ sung □ Dưới 65 điểm: Đề án không đạt □ Tiêu chí 1 dưới 15 điểm: Đề án không đạt □ Tiêu chí 3.2 dưới 5 điểm Không xem xét đề án THÔNG TƯ ĐIỀU CHỈNH MỨC THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI MẶT HÀNG ĐƯỜNG THUỘC NHÓM 17.01 TẠI BIỂU THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005; Căn cứ Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28 tháng 9 năm 2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất đối với từng nhóm hàng, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất ưu đãi đối với từng nhóm hàng; Căn cứ Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Bộ Tài chính điều chỉnh mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng đường thuộc nhóm 17.01 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi như sau:
2,126
125,066
Điều 1. Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi Điều chỉnh mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của các mặt hàng đường thuộc nhóm 17.01 quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Thông tư số 184/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010 của Bộ Tài chính quy định mức thuế suất của Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế thành mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mới quy định tại Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 2. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2011. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI MẶT HÀNG ĐƯỜNG THUỘC NHÓM 17.01 (Ban hành kèm theo Thông tư số 29/2011/TT-BTC ngày 1/3/2011 của Bộ Tài chính) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC PHỤ CẤP HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI BAN BẢO VỆ DÂN PHỐ THUỘC TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về bảo vệ dân phố; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2007/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC ngày 01 tháng 3 năm 2007 của Bộ Công an, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về bảo vệ dân phố; Căn cứ Nghị quyết số 22/2010/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với Ban bảo vệ dân phố thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 56/TTr-SNV ngày 26 tháng 01 năm 2011 về việc thực hiện Nghị quyết kỳ họp thứ 15 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IV, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với Ban bảo vệ dân phố thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu như sau: - Phụ cấp hàng tháng của Ban bảo vệ dân phố ở phường, thị trấn (gồm Trưởng ban, Phó ban) được hưởng hệ số là 1,52 so với mức lương tối thiểu chung. - Phụ cấp hàng tháng của Tổ bảo vệ dân phố ở khu phố (gồm Tổ trưởng, Tổ phó, tổ viên) được hưởng hệ số là 1,0 so với mức lương tối thiểu chung. Điều 2. Giao Giám đốc Công an tỉnh chủ trì phối hợp với Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Điều 3. Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. - Việc thực hiện phụ cấp hàng tháng đối với Ban bảo vệ dân phố tại Quyết định này được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. - Quyết định này thay thế Quyết định số 51/2009/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc điều chỉnh mức trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng dân phố, dân phòng ở xã, phường, thị trấn và thôn, ấp, khu phố thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, QUY TRÌNH TUYỂN CHỌN NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND năm 2004; Căn cứ Luật Dân quân tự vệ năm 2009; Căn cứ Pháp lệnh Công an xã năm 2008; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã; Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27/5/2010 của liên Bộ: Nội vụ, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 12/2010/TT-BCA ngày 08/4/2010 của Bộ Công an hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã và Nghị định số 73/2009/NĐ-CP của Chính phủ; Căn cứ Nghị quyết số 40/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của HĐND tỉnh Bắc Giang về việc quy định chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố; Theo đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 21/TTr-SNV ngày 14/02/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chuẩn, quy trình tuyển chọn những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 04/2005/QĐ-UB ngày 21/01/2005 của UBND tỉnh Bắc Giang ban hành quy định tiêu chuẩn, chức danh, số lượng và mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và thôn, bản, tổ dân phố Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Điều 3. Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố; các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, QUY TRÌNH TUYỂN CHỌN NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ (Ban hành kèm theo Quyết định số 65/2011/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2011 của UBND tỉnh Bắc Giang) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định tiêu chuẩn, quy trình tuyển chọn những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) và ở thôn, tổ dân phố. Điều 2. Đối tượng áp dụng Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố theo quy định tại Nghị quyết số 40/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của HĐND tỉnh Bắc Giang. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Tiêu chuẩn chung những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố 1. Là công dân Việt Nam, có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Bắc Giang; có tinh thần yêu nước, có lập trường tư tưởng chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với đường lối đổi mới của Đảng, mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; trung thành với chủ nghĩa Mác - Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh; cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, thạo việc, tận tụy với nhân dân. 2. Bản thân và gia đình gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương; có tác phong, lối sống trong sáng, giản dị, lành mạnh, thực hiện nếp sống văn minh. 3. Có lý lịch rõ ràng; có đầy đủ văn bằng chứng chỉ đáp ứng yêu cầu; có đơn xin làm hoặc được tổ chức lựa chọn giới thiệu bầu giữ chức danh những người hoạt động không chuyên trách. 4. Có đủ sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ; nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm, có năng lực công tác đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao và được nhân dân tín nhiệm. 5. Không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế, đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục. Điều 4. Tiêu chuẩn cụ thể những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã 1. Tuổi đời. a) Đối với người công tác thuộc khối Đảng: Không quá 45 tuổi khi tham gia lần đầu; b) Đối với người công tác thuộc khối chính quyền: Không quá 35 tuổi khi tham gia lần đầu; c) Đối với người công tác thuộc khối Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể và hội: Không quá 65 tuổi khi tham gia lần đầu giữ các chức danh Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc - Chủ tịch Hội người cao tuổi, Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc - Trưởng Ban Thanh tra nhân dân, Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh, Phó Chủ tịch Hội Người cao tuổi; Không quá 50 tuổi đối với nam và không quá 45 tuổi đối với nữ khi tham gia lần đầu giữ các chức danh Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Phó Chủ tịch Hội Nông dân, Chủ tịch Hội chữ thập đỏ; Không quá 28 tuổi khi tham gia lần đầu giữ chức danh Phó Bí thư Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh. 2. Trình độ học vấn. Tốt nghiệp trung học phổ thông. Ở các xã đặc biệt khó khăn tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên. 3. Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. a) Đối với người công tác thuộc khối Đảng; khối Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể và hội: Tốt nghiệp trình độ trung cấp trở lên khi tham gia lần đầu, ưu tiên những người tốt nghiệp đại học, cao đẳng, trung cấp có chuyên ngành phù hợp. Trường hợp ở các xã miền núi không có người đủ tiêu chuẩn trên mà có năng lực đảm nhiệm chức danh, thì sau khi bố trí công tác phải được đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với chức danh đảm nhiệm. b) Đối với người công tác thuộc khối chính quyền: Tốt nghiệp trình độ trung cấp trở lên khi tham gia lần đầu, ưu tiên những người tốt nghiệp đại học, cao đẳng, trung cấp có chuyên ngành phù hợp. Trường hợp ở các xã đặc biệt khó khăn không có người đủ tiêu chuẩn trên mà có năng lực đảm nhiệm chức danh, thì sau khi bố trí công tác phải được đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với chức danh đảm nhiệm.
2,052
125,067
4. Trình độ lý luận chính trị. Có trình độ sơ cấp lý luận chính trị trở lên. Trường hợp không có người đủ tiêu chuẩn trên, thì sau khi được bố trí công tác phải được bồi dưỡng lý luận chính trị tương đương trình độ sơ cấp trở lên. Điều 5. Tiêu chuẩn cụ thể những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố 1. Tuổi đời: a) Đủ 18 tuổi trở lên khi tham gia lần đầu giữ chức danh Bí thư chi bộ; b) Đủ 21 tuổi trở lên khi tham gia lần đầu giữ chức danh Trưởng thôn, Phó thôn, Tổ trưởng, Tổ phó tổ dân phố; c) Không quá 35 tuổi khi tham gia lần đầu giữ chức danh Công an viên và Thôn đội trưởng. 2. Trình độ học vấn: Tốt nghiệp Trung học cơ sở trở lên. 3. Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: Tốt nghiệp trình độ trung cấp trở lên khi tham gia lần đầu, ưu tiên những người tốt nghiệp đại học, cao đẳng, trung cấp có chuyên ngành phù hợp. Trường hợp không có người đủ tiêu chuẩn trên mà có năng lực đảm nhiệm chức danh, thì sau khi bố trí công tác phải được đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với chức danh đảm nhiệm. 4. Trình độ lý luận chính trị: Có trình độ sơ cấp lý luận chính trị trở lên đối với Bí thư chi bộ thôn, tổ dân phố. Trường hợp không có người đủ tiêu chuẩn trên, thì sau khi được bố trí công tác phải được bồi dưỡng lý luận chính trị tương đương trình độ sơ cấp trở lên. Điều 6. Quy trình tuyển chọn những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố 1. Quy trình tuyển chọn những người hoạt động không chuyên trách thông qua bầu cử; Việc lựa chọn nhân sự để giữ các chức danh phải đảm bảo tiêu chuẩn quy định tại Quyết định này; quy trình nhân sự, bầu cử được thực hiện theo các quy định của Trung ương và của tỉnh, Điều lệ của tổ chức đối với từng chức danh. 2. Quy trình tuyển chọn những người hoạt động không chuyên trách không thông qua bầu cử. a) Thành lập Hội đồng tuyển chọn: Bí thư Đảng uỷ cấp xã quyết định thành lập Hội đồng tuyển chọn những người hoạt động không chuyên trách thuộc khối Đảng do Bí thư Đảng uỷ cấp xã làm Chủ tịch Hội đồng. Hội đồng tuyển chọn có từ 5 đến 9 người, gồm: Bí thư Đảng uỷ; Phó Bí thư Đảng uỷ hoặc Thường trực Đảng uỷ; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân; Chủ tịch Hội đồng nhân dân hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; và các thành viên khác do Chủ tịch Hội đồng lựa chọn. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập Hội đồng tuyển chọn những người hoạt động không chuyên trách thuộc khối Chính quyền do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã làm Chủ tịch Hội đồng. Hội đồng tuyển chọn có từ 5 đến 9 người, gồm: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân; Bí thư Đảng uỷ hoặc Phó Bí thư Đảng uỷ hoặc Thường trực Đảng uỷ; Chủ tịch Hội đồng nhân dân hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân; và các thành viên khác do Chủ tịch Hội đồng lựa chọn. b) Hội đồng tuyển chọn thực hiện tiếp nhận hồ sơ của người dự tuyển, hồ sơ phải đảm bảo đủ các thành phần sau: Đơn xin làm việc hoạt động không chuyên trách; sơ yếu lý lịch có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã; bản sao giấy khai sinh có chứng thực; giấy khám sức khỏe của cơ sở y tế từ cấp huyện trở lên trong thời hạn 30 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ; bản sao các văn bằng, chứng chỉ đáp ứng yêu cầu của từng chức danh. c) Hội đồng tuyển chọn đối chiếu với tiêu chuẩn quy định tại Quyết định này để lựa chọn những người có đủ điều kiện, tiêu chuẩn giữ các chức danh và có biên bản gửi Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã. d) Căn cứ biên bản của Hội đồng tuyển chọn, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã thực hiện ký hợp đồng lao động đối với người giữ chức danh Công an viên thường trực và Công an viên sau khi đã xin ý kiến của Trưởng Công an huyện, thành phố. đ) Căn cứ biên bản của Hội đồng tuyển chọn, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã có văn bản: Đề nghị Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự huyện, thành phố (sau đây gọi chung là cấp huyện) quyết định bổ nhiệm người giữ chức danh Thôn đội trưởng và gửi quyết định đến Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã. Thời gian thẩm định và ban hành quyết định là 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; Đề nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện (qua Phòng Nội vụ) quyết định bổ nhiệm người giữ chức danh Phó Trưởng Công an, Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự cấp xã sau khi thống nhất với Trưởng Công an, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện và gửi kết quả đến Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã. Thời gian thẩm định và ban hành quyết định là 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; Đề nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện (qua Phòng Nội vụ) thẩm định số lượng, tiêu chuẩn của các chức danh còn lại và gửi kết quả thẩm định đến Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã. Thời gian thẩm định và ban hành văn bản là 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. e) Căn cứ văn bản thẩm định, quyết định, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã thực hiện ký hợp đồng lao động đối với những người hoạt động không chuyên trách. g) Việc ký kết, thay đổi, chấm dứt hợp đồng lao động và giải quyết tranh chấp giữa các bên thực hiện theo các quy định của pháp luật về hợp đồng lao động. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Trách nhiệm thi hành 1. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện Quyết định này. 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố có trách nhiệm triển khai, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này ở cấp xã trong phạm vi huyện, thành phố và tổng hợp báo cáo về Sở Nội vụ theo quy định. 3. Bí thư Đảng uỷ và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện Quyết định này; tổng hợp, báo cáo cấp trên trực tiếp theo quy định. 4. Trong quá trình tổ chức thực hiện gặp khó khăn, vướng mắc, các đơn vị, địa phương báo cáo kịp thời về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ XÉT CHO PHÉP SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ THẺ ĐI LẠI CỦA DOANH NHÂN APEC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC; Căn cứ Thông tư số 10/2006/TT-BCA ngày 18 tháng 9 năm 2006 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC theo Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Ngoại vụ tại Tờ trình số 03/TTr-SNgV ngày 17/01/2011 và thẩm định của Sở Tư pháp tại văn bản số 37/TP-XDVB ngày 13/01/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế về xét cho phép sử dụng và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ VỀ XÉT CHO PHÉP SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ THẺ ĐI LẠI CỦA DOANH NHÂN APEC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2011/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định cụ thể về đối tượng, điều kiện, trình tự, thủ tục, thời hạn và trách nhiệm của các cơ quan trong việc xét cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân đến các nền kinh tế thành viên của Diễn đàn kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương (sau đây viết tắt là thẻ ABTC) đối với doanh nhân thuộc các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và công chức, viên chức có nhu cầu sử dụng thẻ ABTC để tham gia các hoạt động kinh tế của APEC. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Doanh nhân đang làm việc tại các doanh nghiệp Nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định thành lập hoặc trực tiếp quản lý: - Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc (hoặc Giám đốc, Phó Giám đốc), Giám đốc và Phó Giám đốc phụ trách các bộ phận chuyên môn; - Kế toán trưởng và Trưởng, Phó các phòng chuyên môn có tham gia trực tiếp đến việc thương thảo và ký kết hợp đồng với các đối tác của các nước hoặc vùng lãnh thổ thành viên thuộc APEC đã tham gia chương trình thẻ ABTC. 2. Doanh nhân đang làm việc tại các doanh nghiệp ngoài quốc doanh: - Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch, Phó Chủ tịch công ty trách nhiệm hữu hạn, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc (hoặc Giám đốc, Phó Giám đốc), Giám đốc và Phó Giám đốc phụ trách các bộ phận chuyên môn; - Kế toán trưởng và Trưởng phòng chuyên môn (bao gồm công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân); - Chủ nhiệm hợp tác xã và Chủ tịch Ban quản trị hợp tác xã có tham gia trực tiếp đến việc thương thảo và ký kết hợp đồng với các đối tác của các nước hoặc vùng lãnh thổ thành viên thuộc APEC đã tham gia chương trình thẻ ABTC. 3. Cán bộ, công chức, viên chức thuộc tỉnh Thái Nguyên được giao nhiệm vụ tham dự các cuộc họp, hội nghị, hội thảo và các hoạt động kinh tế khác của APEC. Điều 3. Giải thích từ ngữ: APEC: Viết tắt của “The Asia-Pacific Economic Cooperation” được hiểu là “Diễn đàn Hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương”.
2,049
125,068
ABTC: Viết tắt của “APEC Business Travel Card” được hiểu là “Thẻ đi lại của doanh nhân APEC”. Điều 4. Điều kiện để doanh nhân nêu tại Điều 2 của Quy chế này được xét cho phép sử dụng thẻ ABTC: 1. Doanh nhân Việt Nam mang hộ chiếu phổ thông còn thời hạn sử dụng ít nhất 01 năm. 2. Doanh nhân đang làm việc tại các doanh nghiệp có các hoạt động hợp tác kinh doanh, thương mại, đầu tư và dịch vụ với các đối tác trong các nền kinh tế thành viên tham gia thẻ ABTC được thể hiện thông qua các hợp đồng kinh tế, thương mại, các dự án đầu tư và các hợp đồng dịch vụ cụ thể. 3. Doanh nhân làm việc tại các doanh nghiệp được thể hiện bằng hợp đồng lao động, quyết định bổ nhiệm chức vụ và tham gia đóng bảo hiểm xã hội đầy đủ tại doanh nghiệp đang làm việc. 4. Doanh nhân phải là người từ đủ 18 tuổi trở lên; người không bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc không bị mất năng lực hành vi dân sự. 5. Không thuộc các trường hợp chưa được phép xuất cảnh theo quy định của Pháp luật (tại Điều 21 Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam). 6. Doanh nhân đang làm việc tại các doanh nghiệp chấp hành tốt về thương mại, thuế, hải quan, lao động và bảo hiểm xã hội. Chương II TRÁCH NHIỆM, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ CHO DOANH NHÂN SỬ DỤNG THẺ ABTC Điều 5. Sở Ngoại vụ có trách nhiệm làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ, xem xét và tham mưu trình Chủ tịch UBND tỉnh xét cho sử dụng thẻ ABTC đối với các trường hợp nêu tại Điều 2. Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế tỉnh, Ban quản lý các Khu công nghiệp Thái Nguyên, Bảo hiểm Xã hội tỉnh, Cục Hải quan, Công an tỉnh có trách nhiệm thông tin khi có yêu cầu của Sở Ngoại vụ về tình hình chấp hành pháp luật của doanh nghiệp có doanh nhân đề nghị cho sử dụng thẻ ABTC đang làm việc. 2. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu, cơ quan có trách nhiệm cung cấp thông tin gửi thông tin cho Sở Ngoại vụ. Nếu quá thời hạn trên mà chưa nhận được thông tin từ cơ quan có trách nhiệm cung cấp thông tin thì xem như đồng ý và cơ quan có trách nhiệm cung cấp thông tin phải hoàn toàn chịu trách nhiệm theo nội dung yêu cầu. Giấy xác nhận của các Sở, ban, ngành về tình hình chấp hành pháp luật của doanh nhân, doanh nghiệp có giá trị trong vòng 06 (sáu) tháng. Điều 7. Thủ tục, thời hạn xét cho sử dụng thẻ ABTC cho doanh nhân 1. Đối với doanh nhân quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 2 Quy chế này có nhu cầu sử dụng thẻ ABTC thì lập 02 (hai) bộ hồ sơ và trực tiếp nộp tại Sở Ngoại vụ. Hồ sơ gồm: a) Văn bản đề nghị của doanh nghiệp do đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký tên và đóng dấu (theo mẫu); b) Bản sao có chứng thực Quyết định thành lập doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp nhà nước), hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với doanh nghiệp dân doanh), hoặc Giấy chứng nhận đầu tư đối với các doanh nhân làm việc tại các doanh nghiệp ở Khu Công nghiệp; c) Bản sao một trong các loại giấy tờ: Thư mời, hợp đồng ngoại thương, hợp đồng liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp đồng cung cấp dịch vụ hoặc các chứng từ xuất nhập khẩu khác (L/C, vận đơn, tờ khai hải quan, hóa đơn thanh toán) không quá 01 năm tính đến thời điểm xin cấp thẻ ABTC với các đối tác thuộc nền kinh tế thành viên APEC tham gia chương trình thẻ ABTC (kèm bản chính các giấy tờ trên để đối chiếu). Nếu các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo; d) Bản sao hộ chiếu có chứng thực (hoặc trình hộ chiếu để đối chiếu xác nhận); e) Bản sao có chứng thực quyết định bổ nhiệm chức vụ; f) Bản sao có chứng thực sổ Bảo hiểm xã hội; g) Bản sao có chứng thực các Bằng khen, Giấy khen, Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng… của doanh nghiệp hoặc doanh nhân (nếu có); h) Bản sao văn bản thực hiện nghĩa vụ thuế với Nhà nước 6 tháng gần nhất (thuế môn bài, thuế thu nhập doanh nghiệp…). 2. Sở Ngoại vụ có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, trao đổi ý kiến với các cơ quan liên quan và tham mưu trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh cho sử dụng thẻ ABTC trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp đủ điều kiện giải quyết thì trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh có văn bản xét cho phép sử dụng thẻ ABTC cho doanh nhân để Cục Quản lý Xuất nhập cảnh - Bộ Công an cấp theo quy định. Trong trường hợp không đủ điều kiện được xem xét cho phép sử dụng thẻ ABTC, Sở Ngoại vụ có văn bản trả lời lý do không được xem xét cấp thẻ trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, đồng thời báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh biết. 3. Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, thẩm định hồ sơ do Sở Ngoại vụ trình và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ. Sau khi Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh ký, hồ sơ được chuyển trả lại cho Sở Ngoại vụ để tiếp tục hướng dẫn cho doanh nhân liên hệ với Cục Quản lý Xuất nhập cảnh - Bộ Công an để được xét cấp thẻ. 4. Đối với doanh nhân Việt Nam xin cấp thẻ ABTC thuộc trường hợp doanh nhân vi phạm pháp luật đang trong quá trình bị cơ quan có thẩm quyền điều tra, xử lý; đang phải chấp hành hình phạt hoặc đã chấp hành xong nhưng chưa được xoá án tích hoặc đang có nghĩa vụ thi hành bản án dân sự, kinh tế, lao động hoặc đang có nghĩa vụ chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nghĩa vụ nộp thuế và những nghĩa vụ khác về tài chính thì ngoài những giấy tờ nêu tại Khoản 1 Điều này, cần phải có kết luận của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân, cơ quan thi hành án các cấp về việc doanh nhân không vi phạm pháp luật hoặc đã chấp hành xong các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật. Điều 8. Thủ tục, thời hạn xét cho sử dụng thẻ ABTC cho cán bộ, công chức, viên chức 1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan nêu tại khoản 3, Điều 2 của Quy chế này có nhu cầu sử dụng thẻ ABTC cần lập 02 bộ hồ sơ và trực tiếp nộp tại Sở Ngoại vụ. Hồ sơ gồm: a) Văn bản đề nghị của cơ quan mà cán bộ, công chức, viên chức đang công tác; b) Bản sao hộ chiếu có chứng thực (hoặc trình hộ chiếu để đối chiếu xác nhận); c) Bản sao có chứng thực thư mời hoặc các văn bản, giấy tờ liên quan đến việc thực hiện cam kết thương mại với các nước và vùng lãnh thổ thành viên tham gia chương trình ABTC. Nếu các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo. 2. Thời hạn và trình tự xét cho sử dụng thẻ ABTC cho cán bộ, công chức, viên chức được thực hiện theo khoản 2, khoản 3 Điều 7 của Quy chế này. Điều 9. Trường hợp xin cấp lại thẻ ABTC thì thủ tục, thời hạn xét cho sử dụng thẻ ABTC được áp dụng theo quy định tại Điều 7 và Điều 8 của Quy chế này. Chương III CƠ CHẾ PHỐI HỢP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Sự phối hợp giữa các cơ quan liên quan trong tỉnh 1. Thủ trưởng các cơ quan quy định tại Điều 5 và Điều 6 của Quy chế có trách nhiệm tổ chức sắp xếp bộ máy, bố trí nhân sự và trang bị cơ sở vật chất phù hợp để thực hiện công tác này; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh nếu để xảy ra ách tắc, nhũng nhiễu gây khó khăn cho doanh nghiệp. 2. Các cơ quan liên quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ trao đổi thông tin nhanh chóng, phối hợp tốt nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nhân trong việc xét cho sử dụng thẻ ABTC. 3. Trường hợp các cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 6 của Quy chế này phát hiện hoặc nhận được thông tin việc kê khai không chính xác cũng như việc không chấp hành tốt các quy định liên quan đến việc sử dụng thẻ ABTC và các trường hợp đã được cấp thẻ ABTC vi phạm thì những cơ quan này có văn bản gửi về Sở Ngoại vụ để trình Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Cục Quản lý Xuất nhập cảnh - Bộ Công an thông báo thẻ ABTC không còn giá trị nhập cảnh đến các cơ quan có thẩm quyền của các quốc gia và vùng lãnh thổ thành viên APEC tham gia chương trình thẻ ABTC và thông báo trả lại hồ sơ cho các doanh nghiệp xin cấp thẻ ABTC. 4. Sở Ngoại vụ chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan có trách nhiệm kiểm tra định kỳ 06 (sáu) tháng một lần việc sử dụng thẻ ABTC của các doanh nhân và báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh về tình hình sử dụng thẻ ABTC. Điều 11. Trách nhiệm của doanh nghiệp 1. Doanh nghiệp có trách nhiệm định kỳ hàng năm (hạn chót vào ngày 31 tháng 12 hàng năm) phải báo cáo tình hình sử dụng thẻ ABTC của doanh nhân thuộc doanh nghiệp mình gồm các nội dung theo mẫu ban hành kèm theo Quy chế này cho Sở Ngoại vụ tỉnh. Doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin kê khai trong báo cáo và cam kết chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật cũng như các quy định của các nước và vùng lãnh thổ thành viên APEC áp dụng đối với người mang thẻ ABTC. Trường hợp doanh nghiệp không báo cáo hoặc báo cáo không đúng hạn xem như doanh nghiệp vi phạm quy chế và các doanh nhân trong doanh nghiệp sẽ được Sở Ngoại vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định và thông báo đến Cục Quản lý Xuất nhập cảnh về việc thẻ ABTC không còn giá trị sử dụng. 2. Đối với doanh nhân của doanh nghiệp đã chuyển công tác, thôi giữ chức vụ hoặc đã nghỉ việc, doanh nghiệp phải có trách nhiệm giữ lại thẻ và báo cáo ngay với Sở Ngoại vụ để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định thẻ không còn giá trị sử dụng, liên hệ và nộp lại thẻ đã cấp cho doanh nhân để Cục Quản lý Xuất nhập cảnh - Bộ Công an quản lý.
2,039
125,069
3. Đối với trường hợp các cơ quan, doanh nghiệp bị phát hiện giới thiệu không đúng người của các cơ quan, doanh nghiệp hoặc người của doanh nghiệp nhưng không đúng tiêu chí, điều kiện xét cho phép sử dụng thẻ ABTC, thì người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp và những doanh nhân được đề nghị cho phép sử dụng thẻ của doanh nghiệp sẽ được Sở Ngoại vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định và thông báo đến Cục Quản lý -Xuất nhập cảnh về việc thẻ ABTC không còn giá trị sử dụng và chịu những chế tài khác của pháp luật. Điều 12. Điều khoản thi hành 1. Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan hướng dẫn, triển khai và kiểm tra việc thực hiện Quy chế này. 2. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy chế này, nếu có vướng mắc, phát sinh đề nghị các cơ quan, đơn vị, cá nhân phản ánh về Sở Ngoại vụ để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./. MẪU: Văn bản đề nghị về việc cho phép sử dụng thẻ doanh nhân ABTC (Kèm theo Quyết định số ......../2011/QĐ-UBND ngày /02/2011 của UBND tỉnh Thái Nguyên ban hành Quy chế về xét cho phép sử dụng và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 1. Tên doanh nghiệp (tên đầy đủ bằng tiếng Việt):…………………………. Địa chỉ:............., điện thoại:…....., fax: .........., email:................................ 2. Số Giấy đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đầu tư):…................ Ngày cấp:……, nơi cấp: ….………………………….…........................... 3. Mã số thuế: ….………………………….…………………………............ Kính đề nghị xem xét cho phép những người có tên sau được cấp thẻ ABTC để tạo thuận lợi cho việc đi lại, lưu trú vì mục đích kinh doanh tại các nền kinh tế thành viên tham gia chương trình thẻ ABTC: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Sau khi đọc và hiểu rõ các quy định của Quy chế về xét cho phép sử dụng và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ban hành kèm Quyết định số .../2011/QĐ-UBND ngày .../02/2011 của UBND tỉnh và các quy định có liên quan, chúng tôi xin tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin kê khai và cam kết chấp hành nghiêm chỉnh luật pháp và các quy định của Nhà nước Việt Nam cũng như của các nước và vùng lãnh thổ thành viên APEC áp dụng đối với người mang thẻ ABTC. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> MẪU: Báo cáo tình hình sử dụng thẻ doanh nhân ABTC (Kèm theo Quyết định số ......../2011/QĐ-UBND ngày /02/2011 của UBND tỉnh Thái Nguyên ban hành Quy chế về xét cho phép sử dụng và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Kính gửi: Sở Ngoại vụ tỉnh Thái Nguyên. Thực hiện theo quy định tại Điều 11 Quy chế về xét cho phép sử dụng và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ban hành kèm Quyết định số .../2011/QĐ-UBND ngày .../02/2011 của UBND tỉnh, Công ty (tên đầy đủ bằng tiếng Việt): ............, (địa chỉ:............., điện thoại:…....., fax: ..........; Số Giấy đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư:….............., cấp ngày:……, nơi cấp: ….……; mã số thuế: ….…), xin báo cáo tình hình sử dụng thẻ doanh nhân ABTC của những người có tên trong danh sách đính kèm. Chúng tôi xin tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin kê khai trong báo cáo và cam đoan chấp hành nghiêm chỉnh luật pháp và các quy định của các nước và vùng lãnh thổ thành viên APEC áp dụng đối với người mang thẻ ABTC. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> DANH SÁCH DOANH NHÂN ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG THẺ ABTC (Kèm theo Công văn số..../CV ngày .../.../20... của Công ty .... về việc báo cáo tình hình sử dụng thẻ doanh nhân ABTC) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC THỰC HIỆN TIẾT KIỆM TRONG SỬ DỤNG ĐIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG Căn cứ Luật Điện lực ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ngày 17/6/2010; Thực hiện Chỉ thị số: 19/2005/CT-TTg ngày 02/6/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện tiết kiệm trong sử dụng điện; Chỉ thị số: 171/CT-TTg ngày 06/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường thực hiện tiết kiệm điện. Trong thời gian qua, tình hình thiếu điện đã xảy ra dẫn đến việc hạn chế sử dụng điện làm ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống sinh hoạt của nhân dân. Theo dự báo, với tình hình khí tượng thuỷ văn bất thường trong năm nay vẫn tiếp tục có những diễn biến phức tạp, khô hạn có thể kéo dài, điều này có thể ảnh hưởng đến việc cung ứng điện trong thời gian sắp tới. Để thực hiện tiết kiệm trong sử dụng điện và đảm bảo cung ứng, sử dụng điện an toàn, hiệu quả, đáp ứng nhu cầu sử dụng điện cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ thị: 1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; các cơ quan trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Vĩnh Long; các đơn vị sản xuất kinh doanh, dịch vụ và các hộ sử dụng điện sinh hoạt trên địa bàn tỉnh phải quán triệt và thực hiện nghiêm Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, Chỉ thị số: 19/2005/CT-TTg ngày 02/6/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện tiết kiệm trong sử dụng điện và Chỉ thị số: 171/CT-TTg ngày 06/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường thực hiện tiết kiệm điện. a) Đối với cơ quan, đơn vị thụ hưởng ngân sách nhà nước: Từ tháng 03 năm 2011 tiếp tục phấn đấu cắt giảm ít nhất 10% lượng điện năng tiêu thụ của cơ quan, đơn vị so với tháng cùng kỳ năm 2010 bằng các giải pháp sau: - Tắt các thiết bị dùng điện không cần thiết khi ra khỏi phòng và hết giờ làm việc. Cắt hẳn nguồn điện khi không sử dụng các thiết bị (máy tính, máy in, máy photocopy...). - Tận dụng tối đa ánh sáng và thông gió tự nhiên, tắt bớt đèn chiếu sáng khi số người làm việc trong phòng giảm. Hạn chế sử dụng đèn chiếu sáng chung ở hành lang, khu vực sân, vườn, hàng rào vào buổi tối. - Chỉ sử dụng điều hòa nhiệt độ khi thật cần thiết và chỉ để chế độ làm mát (từ 250C trở lên). - Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh xây dựng và thực hiện kế hoạch tiết kiệm điện năng sử dụng hàng năm của cơ quan, đơn vị theo Thông tư số: 111/2009/TTLT/BTC-BCT của Liên Bộ Tài chính - Công Thương về hướng dẫn thực hiện tiết kiệm điện trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập. b) Đối với việc chiếu sáng công cộng: - Các đơn vị quản lý hệ thống chiếu sáng công cộng thực hiện việc cắt giảm 50% số lượng đèn chiếu sáng tại các tuyến đường, quảng trường, công viên, khu vực công cộng, trừ biển báo, đèn hiệu chỉ dẫn an toàn giao thông; - Bảo đảm các chức năng chiếu sáng cho các hoạt động của đô thị về ban đêm, góp phần tôn tạo diện mạo, mỹ quan đô thị và bảo đảm tiết kiệm điện, hiệu quả. - Có các giải pháp sử dụng nguồn sáng, thiết bị chiếu sáng hiệu suất cao, tiết kiệm điện trong thiết kế từng công trình hoặc từng khu vực được chiếu sáng. - Điều chỉnh thời gian bật, tắt thiết bị chiếu sáng công cộng hợp lý hoặc áp dụng hệ thống thiết bị điều khiển tự động có chế độ điều chỉnh công suất để giảm công suất chiếu sáng về đêm khi mật độ giao thông giảm. c) Đối với việc dùng điện cho sinh hoạt và kinh doanh dịch vụ: - Các hộ gia đình hạn chế sử dụng các thiết bị tiêu thụ điện lớn (máy điều hòa, bình nước nóng, bếp điện, bàn là điện...) trong giờ cao điểm từ 17h00 - 21h00. - Tắt các thiết bị điện, đèn chiếu sáng khi không có nhu cầu sử dụng. - Khuyến khích sử dụng các loại bóng tiết kiệm điện như bóng đèn compact hoặc huỳnh quang T8, T5, chấn lưu hiệu suất cao, thiết bị đun nước nóng bằng năng lượng mặt trời, thiết bị điện có dán nhãn tiết kiệm năng lượng. - Các nhà hàng, cơ sở dịch vụ thương mại cắt giảm ít nhất 50% công suất chiếu sáng quảng cáo, trang trí ngoài trời vào giờ cao điểm buổi tối của hệ thống điện, từ sau 22h cắt toàn bộ đèn chiếu sáng các pano quảng cáo tấm lớn. - Các nhà hàng, khách sạn, cơ sở dịch vụ thương mại,..., tuân thủ nghiêm các quy định tại địa phương về chiếu sáng tiết kiệm và hiệu quả, sẵn sáng cắt giảm nhu cầu sử dụng điện khi có thông báo của Điện lực tại địa phương trong trường hợp xảy ra thiếu điện. d) Đối với các doanh nghiệp sản xuất: - Sử dụng điện đúng công suất và biểu đồ phụ tải đã ký kết trong hợp đồng mua bán điện. - Bố trí kế hoạch sản xuất hợp lý, hạn chế tối đa việc huy động các thiết bị tiêu thụ công suất điện lớn vào giờ cao điểm và không để các thiết bị điện hoạt động không tải. - Tắt các thiết bị điện và đèn chiếu sáng không cần thiết trong thời gian nghỉ giữa ca sản xuất. - Chuẩn bị các nguồn dự phòng để đáp ứng nhu cầu sản xuất khi thiếu điện và xây dựng phương án tự cắt giảm phụ tải khi xảy ra thiếu điện. 2. Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến sâu rộng chủ trương tiết kiệm điện cho nhân dân, cán bộ, công chức, viên chức và doanh nghiệp bằng các hình thức treo các băng rôn, pa-nô cổ động, tuyên truyền tiết kiệm điện tại trụ sở cơ quan, đơn vị và tại các tuyến đường thuộc địa bàn quản lý. 3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp phối hợp với chính quyền cùng cấp và ngành điện tổ chức vận động các tầng lớp nhân dân tích cực thực hiện việc tiết kiệm điện trong sinh hoạt cũng như trong sản xuất kinh doanh. 4. Giao Giám đốc Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng có liên quan triển khai thực hiện các nội dung sau: - Tổ chức triển khai và hướng dẫn thực hiện Chỉ thị này. Phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng của tỉnh để xây dựng kế hoạch tuyên truyền, vận động mọi người thông hiểu, đồng tình và chấp hành chủ trương tiết kiệm trong sử dụng điện. - Chủ trì, phối hợp với Điện lực Vĩnh Long, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan tổ chức kiểm tra, xử lý kịp thời các trường hợp không thực hiện các biện pháp tiết kiệm điện. Đồng thời, lập danh sách các cơ quan, đơn vị có thể thực hiện ngừng hoặc giảm mức cung cấp điện trong trường hợp thiếu hụt nguồn điện (nhất là các doanh nghiệp) và có thông báo trước để khách hàng có kế hoạch mua sắm, sử dụng thêm các nguồn điện dự phòng của mình.
2,122
125,070
- Định ký hàng quý báo cáo đánh giá kết quả thực hiện việc tiết kiệm trong sử dụng điện trên địa bàn tỉnh về Uỷ ban nhân dân tỉnh theo quy định. 5. Điện lực Vĩnh Long: - Phối hợp với Giám đốc Sở Công Thương, Thủ trưởng các sở ngành tỉnh có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, các cơ quan thông tin đại chúng hướng dẫn, tuyên truyền các biện pháp tiết kiệm điện đến các khách hàng. Đồng thời, tăng cường công tác kiểm tra, xử lý kịp thời các trường hợp không thực hiện các biện pháp tiết kiệm điện. - Giám sát chặt chẽ biểu đồ phụ tải của khách hàng sử dụng điện, đề xuất lịch sử dụng điện phù hợp nhằm tránh phải hạn chế công suất khi xảy ra thiếu điện, nâng cao hiệu quả sử dụng điện. - Phối hợp với các sở, ngành chức năng và các địa phương có kế hoạch kiểm tra, bảo dưỡng, thay thế những đường dây điện hạ thế bị hư hỏng, gây thất thoát điện và dễ gây tai nạn, đặc biệt là ở vùng nông thôn, khu vực đông dân cư. - Xây dựng và bố trí kế hoạch cắt giảm điện một cách hợp lý, không làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp. Tránh việc cắt điện sinh hoạt trên diện rộng, kéo dài. Đối với các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, địa phương có lịch trình cắt điện trong trường hợp thiếu hụt nguồn điện, trước khi cắt giảm phải thông báo trước để khách hàng có kế hoạch chuẩn bị trong trường hợp mất điện. Việc cắt điện do nguồn điện thiếu hụt phải thực hiện trình tự đúng quy định của Luật Điện lực. - Tổ chức làm việc với các Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh - thương mại - dịch vụ, ký kết bổ sung thỏa thuận cung cấp điện, huy động máy phát điện, biện pháp sử dụng thiết bị sử dụng điện và đèn quảng cáo hợp lý. - Tăng cường công tác quản lý kỹ thuật và trong kinh doanh, bố trí cải tạo lưới điện hợp lý, hạn chế sự cố và giảm tổn thất điện năng xuống thấp không để vượt quá 8%, đảm bảo cung ứng điện ổn định, an toàn, ưu tiên cấp điện phục vụ sản xuất, kinh doanh đáp ứng được nhu cầu cho sự phát triển bền vững kinh tế - xã hội và đời sống sinh hoạt thiết yếu của nhân dân trong tỉnh. - Lập phương án cấp điện theo thứ tự ưu tiên để sẵn sàng ứng phó khi xảy ra thiếu điện, thông qua Sở Công Thương trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt. - Định kỳ hàng tháng báo cáo tình hình, số liệu thực hiện tiết kiệm điện trên địa bàn về Sở Công Thương để tổng hợp báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh. 6. Giao Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các sở ngành chức năng có liên quan tổ chức kiểm tra, giám sát việc cắt giảm 50% số lượng đèn của các cơ sở dịch vụ quảng cáo - trang trí (pa nô, hộp đèn, trụ đèn…), hạn chế đến mức tối đa việc sử dụng đèn quảng cáo có công suất lớn. Giám sát chặt chẽ thời gian bật, tắt đèn quảng cáo - trang trí hợp lý từ 19 giờ đến 22 giờ hằng ngày. Đồng thời, phối hợp với cơ quan thông tin đại chúng tích cực tuyên truyền các giải pháp tiết kiệm trong sử dụng điện. 7. Giao Giám đốc Sở Tài Chính chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Công Thương và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan kiểm tra, so sánh hàng tháng về việc thực hiện chi tiền sử dụng điện tại các đơn vị có thụ hưởng ngân sách nhà nước ở cấp tỉnh, cấp huyện và cung cấp số liệu cho Sở Công Thương tổng hợp báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh. 9. Giao Ban quản lý các Khu công nghiệp phối hợp với các ngành chức năng tổ chức vận động các doanh nghiệp thuộc các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh thực hiện tiết kiệm điện trong sản xuất kinh doanh. Định kỳ hàng quý, báo cáo kết quả thực hiện công tác tiết kiệm trong sử dụng điện theo hướng dẫn của Sở Công Thương để tổng hợp báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh. 9. Giao Giám đốc Đài Phát thanh - Truyền hình phối hợp với sở Công Thương, Điện lực Vĩnh Long và Thủ trưởng các sở ngành chức năng có liên quan xây dựng và phát sóng các chương trình truyền hình, truyền thanh về tiết kiệm điện với thời lượng thích hợp bằng các hình thức: phóng sự, thông tin, tọa đàm, giới thiệu mô hình tiêu biểu…. Trong đó, có sự hỗ trợ của Đài Phát thanh - Truyền hình trong chi phí phát thanh và truyền hình theo phương thức cổ động, không tính chi phí quảng cáo. 10. Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chủ trì, phối hợp với các sở ngành chức năng có liên quan triển khai thực hiện các nội dung sau: - Tổ chức triển khai, thực hiện nghiêm chỉ thị này trên địa bàn phụ trách và phối hợp với ngành điện có kế hoạch kiểm tra việc thực hiện ở từng đối tượng sử dụng điện. - Chỉ đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch thực hiện kiểm tra, so sánh hàng tháng về việc thực hiện chi tiền sử dụng điện tại các đơn vị có thụ hưởng ngân sách nhà nước ở cấp huyện, từng địa phương, cấp xã và báo cáo số liệu về UBND huyện, thành phố theo dõi, chỉ đạo. - Định kỳ hàng quý báo cáo tình hình, số liệu thực hiện tiết kiệm điện trên địa bàn thông qua Sở Công Thương để tổng hợp báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh. 11. Giao Sở Nội vụ theo dõi kết quả thực hiện Chỉ thị này của các địa phương, đơn vị và đề xuất việc xét khen thưởng, xem đây là một tiêu chí xem xét khen thưởng cuối năm. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, vượt thẩm quyền cho phép, Sở Công Thương bàn bạc, thống nhất với các sở, ngành tỉnh có liên quan trước khi trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. Chỉ thị này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế Chỉ thị số: 09/CT-UBND ngày 14/5/2008 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÂN GIAO KẾ HOẠCH VỐN TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ NĂM 2011 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Công văn số 618/BKHĐT-TH ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc thông báo kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ năm 2011 theo Quyết định số 184/QĐ-TTg ngày 28 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ; Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 183/SKHĐT-XDCB ngày 21 tháng 02 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phân giao 200.000 triệu đồng kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ năm 2011 như sau: 1. Đường liên cảng Thị Vải - Cái Mép (giai đoạn 1): 150.000 triệu đồng. Chủ đầu tư: Sở Giao thông vận tải. 2. Đường và cầu từ Gò Găng sang Long Sơn: 40.000 triệu đồng. Chủ đầu tư: Sở Giao thông vận tải. 3. Bệnh viện đa khoa Bà Rịa: 10.000.triệu đồng. Chủ đầu tư: Sở Xây dựng. Điều 2. Các chủ đầu tư căn cứ nhiệm vụ được giao tổ chức thực hiện và giải ngân hết số vốn đã được bố trí trong năm 2011. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Bà Rịa - Vũng Tàu; các chủ đầu tư và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 CỦA TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 53/2007/NQ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước; Căn cứ Nghị quyết số 26/2008/NQ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số quy định của Nghị quyết số 53/2007/NQ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước; Căn cứ Chương trình hành động số 13-CTr/TU ngày 07 tháng 12 năm 2007 của Tỉnh uỷ Bà Rịa - Vũng Tàu thực hiện Nghị quyết hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 73/TTr-SNV ngày 16 tháng 02 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này, Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước năm 2011 của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm xây dựng kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện nghiêm túc Kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định này và gửi về Sở Nội vụ chậm nhất vào ngày 05 tháng 3 năm 2011 để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Định kỳ hàng tháng báo cáo tình hình và kết quả triển khai thực hiện về Sở Nội vụ chậm nhất vào ngày 15 hàng tháng để tổng hợp báo cáo phục vụ cuộc họp thường kỳ của Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh lập dự trù kinh phí để xây dựng và triển khai thực hiện các đề án, chương trình, kế hoạch cải cách hành chính được giao trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 4. Sở Tài chính có trách nhiệm tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt dự toán kinh phí thực hiện kế hoạch cải cách hành chính của tỉnh theo quy định. 5. Giao Sở Nội vụ thường xuyên đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch này đối với các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các địa phương và các cơ quan, đơn vị có liên quan và định kỳ báo cáo kết quả về Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2,046
125,071
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 CỦA TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU (Ban hành kèm theo Quyết định số 439/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ KHUYẾN KHÍCH, THU HÚT ĐỐI VỚI BÁC SĨ TỰ NGUYỆN THAM GIA LÀM VIỆC TẠI TRUNG TÂM CHỮA BỆNH - GIÁO DỤC - LAO ĐỘNG XÃ HỘI TỈNH AN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị quyết số 20/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ 17 về việc quy định chế độ khuyến khích, thu hút đối với bác sĩ tự nguyện tham gia làm việc tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh An Giang; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định chế độ khuyến khích, thu hút đối với bác sĩ tự nguyện tham gia làm việc tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh An Giang như sau: 1. Đối tượng được hưởng chế độ khuyến khích, thu hút: a) Bác sĩ đang công tác tại các cơ quan, đơn vị sự nghiệp của tỉnh (kể cả người ngoài tỉnh) tự nguyện xin chuyển đến làm việc lâu dài tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh An Giang. b) Bác sĩ mới tốt nghiệp (kể cả trong và ngoài tỉnh) tự nguyện làm việc lâu dài tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh An Giang. 2. Điều kiện được hưởng chế độ khuyến khích, thu hút: a) Có đơn tự nguyện tham gia làm việc tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh An Giang và được cấp thẩm quyền chấp thuận. b) Phải có cam kết phục vụ lâu dài tại Trung tâm (tối thiểu đủ 60 tháng). 3. Chế độ khuyến khích, thu hút của địa phương: a) Bác sĩ mới tốt nghiệp như điểm b khoản 1 thì được ưu tiên xét tuyển và trong thời gian tập sự được hưởng 100% tiền lương bậc khởi điểm của ngạch Bác sĩ. b) Chế độ hỗ trợ một lần: Đối tượng quy định tại khoản 1 nêu trên được hưởng chế độ hỗ trợ một lần là 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng) sau khi nhận được quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Nếu chưa hết thời gian phục vụ theo cam kết, đương sự thôi việc hoặc chuyển công tác ra khỏi Trung tâm mà chưa được cấp thẩm quyền (là cấp duyệt cho hưởng chế độ) cho phép thì phải hoàn trả toàn bộ khoản trợ cấp 1 lần. c) Chế độ phụ cấp thường xuyên: Chế độ phụ cấp thu hút đặc thù được hưởng bằng mức 1,5 lần tiền lương tối thiểu (đã hưởng mức phụ cấp này thì không được hưởng mức 800.000 đồng/người/tháng theo Quyết định số 545/QĐ-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2010 của UBND tỉnh An Giang về việc thực hiện chế độ phụ cấp thu hút đặc thù cho cán bộ, viên chức làm việc tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh). Ngoài chế độ phụ cấp thường xuyên, các đối tượng tại khoản 1 còn được hưởng các chế độ phụ cấp ưu đãi y tế thường xuyên khác (nếu có) do Trung ương quy định thực hiện chung trong toàn quốc. 4. Kinh phí thực hiện: a) Chế độ hỗ trợ một lần: chi từ nguồn kinh phí đào tạo do Sở Nội vụ quản lý. b) Chế độ phụ cấp thường xuyên: chi từ nguồn kinh phí sự nghiệp đảm bảo xã hội do ngân sách cấp hằng năm cho Trung tâm. Điều 2. Giám đốc Sở Nội vụ chịu trách nhiệm thẩm định, quyết định đối tượng được hưởng chế độ thu hút, khuyến khích theo quy định tại Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Giám đốc Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM VÀ QUAN HỆ PHỐI HỢP GIỮA CÁC NGÀNH, CÁC CẤP TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006; Luật chất lượng sản phẩm hàng hóa số 05/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007; Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Nghị định số 36/2010/QĐ-TTg ngày 15/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế phối hợp kiểm tra chất lượng, sản phẩm hàng hóa; Xét đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 480/TT-KHCN ngày 21 tháng 10 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân công trách nhiệm và quan hệ phối hợp giữa các ngành, các cấp trong quản lý Nhà nước về Tiêu chuẩn, Chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh Hà Giang và các đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH (Ban hành theo Quyết định số: 360/2011/QĐ-UBND ngày 28/02/2011 của UBND tỉnh Hà Giang) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng Quy chế này quy định về hình thức, nội dung phối hợp kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất; nhập khẩu, xuất khẩu; lưu thông trên thị trường; Trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong phối hợp kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng đối với các sở, ngành có chức năng quản lý Nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; UBND các huyện, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Điều 3. Nguyên tắc phối hợp 1. Sự phối hợp kiểm tra phải được thực hiện trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn đã được pháp luật quy định cho mỗi cơ quan. 2. Hoạt động phối hợp kiểm tra phải được thực hiện theo đúng nguyên tắc nghiệp vụ chuyên môn và chế độ bảo mật của cơ quan. 3. Xác định rõ cơ quan chủ trì và các cơ quan phối hợp, các sở, ngành được phân công quản lý lĩnh vực nào thì sở, ngành đó chủ trì tổ chức các đợt kiểm tra liên ngành và xử lý vi phạm. Kinh phí lấy mẫu, phân tích mẫu, phương tiện đi lại do đơn vị chủ trì chịu trách nhiệm. Các đơn vị cử người tham gia tự chi trả công tác phí theo chế độ quy định của nhà nước. 4. Kết quả phối hợp kiểm tra phải được thông báo bằng văn bản của cơ quan chủ trì tới các cơ quan tham gia phối hợp. 5. Tôn trọng, đoàn kết, giúp đỡ nhau trong quá trình thực hiện nhiệm vụ. 6. Bảo đảm minh bạch, khách quan, không phân biệt đối xử về xuất xứ hàng hóa, Bảo đảm không chồng chéo trong hoạt động kiểm tra và không gây phiền hà cho các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh. 7. Những vướng mắc phát sinh trong quá trình phối hợp phải được bàn bạc, giải quyết theo quy định của pháp luật và yêu cầu nghiệp vụ của các cơ quan liên quan. Trường hợp không thống nhất được hướng giải quyết thì báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định. Chương II NỘI DUNG PHỐI HỢP KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA Điều 4. Hình thức phối hợp kiểm tra 1. Trao đổi thông tin, báo cáo, thông qua văn bản và các phương tiện thông tin liên lạc. 2. Tổ chức cuộc họp, hội nghị, hội thảo để bàn bạc, thống nhất kế hoạch phối hợp kiểm tra. 3. Tổ chức các đoàn kiểm tra liên ngành. 4. Cử cán bộ tham gia trực tiếp vào các hoạt động kiểm tra, xử lý vi phạm về chất lượng sản phẩm, hàng hóa. 5. Thông báo, chuyển hồ sơ cho các cơ quan liên quan có thẩm quyền để xử lý các vi phạm về chất lượng, sản phẩm hàng hóa trong trường hợp vượt quá thẩm quyền. Điều 5. Nội dung phối hợp kiểm tra 1. Phối hợp xây dựng đề án, chương trình, kế hoạch kiểm tra liên ngành. a) Cơ quan chủ trì xây dựng đề án, chương trình, kế hoạch kiểm tra liên ngành về chất lượng sản phẩm, hàng hóa phải lấy ý kiến của cơ quan có liên quan. Cơ quan được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn yêu cầu. b) Trước khi triển khai thực hiện các đề án, chương trình, kế hoạch kiểm tra liên ngành, cơ quan chủ trì phải trao đổi, thống nhất với cơ quan có liên quan về cách thức và biện pháp tổ chức triển khai thực hiện. 2. Phối hợp tổ chức kiểm tra liên ngành về chất lượng sản phẩm, hàng hóa. a) Sản phẩm hàng hóa chủ yếu phải kiểm tra thuộc lĩnh vực quản lý của cơ quan nào thì cơ quan đó phụ trách đoàn kiểm tra. Cơ quan chủ trì tổ chức kiểm tra liên ngành phối hợp với các cơ quan có liên quan cùng cấp phân công cơ quan phụ trách đoàn kiểm tra, địa bàn kiểm tra của các đoàn kiểm tra liên ngành. b) Cơ quan phụ trách đoàn kiểm tra liên ngành có trách nhiệm cử trưởng đoàn và thư ký đoàn kiểm tra; Trưởng đoàn kiểm tra chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra và xử lý vi phạm, tổng hợp báo cáo kết quả kiểm tra liên ngành cho cơ quan chủ trì tổ chức đợt kiểm tra, cơ quan chủ quản và các cơ quan tham gia. Điều 6. Phối hợp kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất 1. Khi phát hiện hàng hóa lưu thông trên thị trường không bảo đảm các quy định về chất lượng, cơ quan kiểm tra xử lý theo thẩm quyền, đồng thời thông báo cho cơ quan quản lý chuyên ngành để xem xét việc kiểm tra trong sản xuất. Trường hợp hàng hóa đó được sản xuất tại địa phương khác hoặc thuộc thẩm quyền của cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực khác thì thông báo bằng văn bản cho cơ quan kiểm tra tương ứng tại địa phương nơi sản xuất hàng hóa đó.
2,159
125,072
2. Khi phát hiện sản phẩm không bảo đảm các quy định về chất lượng hoặc cơ sở sản xuất không hợp tác trong việc kiểm tra, không tuân thủ các yêu cầu theo quy định của pháp luật về chất lượng, sản phẩm hàng hóa hoặc người sản xuất có hành vi sản xuất hàng giả, thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, cơ quan kiểm tra lập biên bản, kiến nghị cơ quan thanh tra chuyên ngành hoặc cơ quan khác có thẩm quyền xử lý vi phạm hành, hoặc truy cứu trách nhiệm, cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa có trách nhiệm hoàn tất thủ tục hồ sơ chuyển cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định. 3. Trường hợp người sản xuất cố tình vi phạm pháp luật, không hợp tác trong quá trình kiểm tra, không tuân thủ các yêu cầu theo quy định của pháp luật về chất lượng, sản phẩm hàng hóa hoặc người sản xuất có hành vi sản xuất hàng giả, thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, có thể phải truy cứu trách nhiệm, cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa có trách nhiệm hoàn tất thủ tục hồ sơ chuyển cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định. 4. Cơ quan Quản lý thị trường có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc các Sở chuyên ngành khi tiến hành kiểm tra chất lượng sản phẩm tại các cơ sở sản xuất trên địa bàn tỉnh. Điều 7. Phối hợp kiểm tra chất lượng hàng hóa trong nhập khẩu, xuất khẩu 1. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu không đảm bảo chất lượng, cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra thông báo yêu cầu người nhập khẩu tái xuất, tiêu hủy hoặc tái chế, đồng thời gửi tới các cơ quan liên quan phối hợp xử lý các bước tiếp theo: a) Đối với hàng hóa bị buộc phải tái xuất thì cơ quan hải quan chủ trì, phối hợp với cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa kiểm soát việc tái xuất b) Đối với hàng hóa bị buộc phải tiêu hủy thì cơ quan Quản lý Môi trường chủ trì kiểm soát việc tiêu hủy. Nguồn kinh phí phục vụ tiêu hủy thực hiện theo đúng quy định của pháp luật hiện hành. 2. Khi phát hiện hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên địa bàn tỉnh không đảm bảo chất lượng, cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa xử lý theo thẩm quyền và có trách nhiệm thông báo cho cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa tương ứng nơi nhập khẩu để xem xét tăng cường việc kiểm tra tại cửa khẩu nhập. Điều 8. Phối hợp kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường 1. Cơ quan kiểm tra chuyên ngành chủ trì kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường và xử lý kết quả kiểm tra theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa. a) Khi phát hiện vi phạm cần xử lý vi phạm hành chính, cơ quan kiểm tra chuyển hồ sơ và kiến nghị cơ quan có thẩm quyền tiến hành các thủ tục xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. b) Cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính có trách nhiệm thông báo cho cơ quan kiểm tra biết việc xử lý và kết quả xử lý để theo dõi. c) Trong trường hợp người bán hàng không thực hiện các quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, chất lượng sản phẩm, hàng hóa không đảm bảo tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, có hành vi kinh doanh hàng giả, hàng nhập lậu thì cơ quan kiểm tra đề nghị cơ quan Công an, cơ quan Quản lý thị trường hoặc cơ quan khác có thẩm quyền xử lý theo quy định. 2. Trong trường hợp người kinh doanh cố tình vi phạm pháp luật, không hợp tác trong quá trình kiểm tra, không tuân thủ các yêu cầu quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa hoặc có hành vi, kinh doanh hàng giả thì cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa có trách nhiệm phối hợp hoặc đề nghị cơ quan Công an, cơ quan Quản lý thị trường chủ trì việc kiểm tra, xử lý theo quy định. 3. Khi phát hiện sản phẩm, hàng hóa lưu thông trên thị trường vi phạm về chất lượng, cơ quan Quản lý thị trường có trách nhiệm thông báo, phối hợp chặt chẽ với cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành, tiến hành xử lý theo quy định. 4. Cơ quan Quản lý thị trường có trách nhiệm chủ trì giám sát người bán hàng có hàng hóa vi phạm trong việc thực hiện quyết định xử lý vi phạm hành chính của cơ quan kiểm tra, cơ quan khác có thẩm quyền đối với hàng hóa vi phạm chất lượng; xử lý các hành vi vi phạm quyết định xử lý vi phạm hành chính theo quy định. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Trách nhiệm và quyền hạn của Sở Khoa học và Công nghệ trong công tác phối hợp kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa 1. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và làm đầu mối theo dõi, thống kê, tổng hợp tình hình kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh báo cáo UBND tỉnh. Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thuộc Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan trực tiếp giúp Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện chức năng quản lý, kiểm tra chất lượng, nhãn sản phẩm, hàng hóa tại địa phương; 2. Có trách nhiệm kiểm tra chất lượng đối với thiết bị an toàn bức xạ hạt nhân; các nguồn phóng xạ; phương tiện, dụng cụ đo lường và các sản phẩm hàng hóa khác khi được cơ quan có thẩm quyền giao; 3. Chủ trì, phối hợp với các Sở chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố xây dựng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình nâng cao năng suất, chất lượng, tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa trên thị trường trong nước, khu vực và trên thế giới; 4. Hàng năm xây dựng kế hoạch công tác kiểm tra về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn toàn tỉnh; 5. Theo dõi, đôn đốc các Sở chuyên ngành, UBND cấp huyện, thành phố trong việc thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật của nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; 6. Yêu cầu các Sở chuyên ngành, UBND cấp huyện, thành phố cung cấp thông tin, báo cáo kết quả thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa định kỳ 6 tháng hoặc đột xuất khi có yêu cầu của UBND tỉnh, Bộ Khoa học và Công nghệ; 7. Đề xuất, kiến nghị UBND tỉnh những biện pháp cần thiết để tạo sự thống nhất trong việc chỉ đạo, điều hành công tác quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa giữa các Sở chuyên môn; 8. Thành lập đoàn kiểm tra liên ngành về chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo chỉ đạo của cơ quan quản lý cấp trên, thống nhất kế hoạch phối hợp, tổ chức triển khai hoạt động kiểm tra. Điều 10. Trách nhiệm, quyền hạn của các Sở, Ngành có liên quan trong công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa 1. Các Sở, Ngành căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm giao nhiệm vụ làm đầu mối trong quan hệ phối hợp công tác quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa cho một phòng hoặc đơn vị trực thuộc. Bố trí cán bộ chuyên trách có năng lực giúp lãnh đạo sở tổ chức thực hiện công tác quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi quản lý được phân cấp theo quy chế này và các văn bản hướng dẫn, quy định của bộ, ngành chuyên môn. 2. Chủ trì và phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu trình UBND tỉnh ban hành và tổ chức thực hiện các chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình phát triển, nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc nhóm ngành quản lý. 3. Tổ chức tuyên truyền các quy định của Pháp luật về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành; Tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ. 4. Thanh tra việc chấp hành pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình. 5. Theo dõi, tổng hợp tình hình quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa; tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; hỗ trợ tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tìm hiểu thông tin về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong lĩnh vực được phân công. 6. Xây dựng kế hoạch hàng năm, 5 năm; thực hiện chế độ thông tin, báo cáo 6 tháng, năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu về tình hình hoạt động, diễn biến chất lượng sản phẩm, hàng hóa về Sở Khoa học và Công nghệ (qua Chi cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng) để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Khoa học và Công nghệ Điều 11. Trách nhiệm của UBND các huyện, thị xã, thành phố trong công tác phối hợp kiểm tra chất lượng sản phẩm hàng hóa 1. Tuyên truyền, phổ biến và tổ chức hướng dẫn thực hiện pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định; 2. Cử cán bộ tham gia hoạt động kiểm tra, thanh tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường tại địa phương do cấp trên tổ chức; chủ trì hoạt động kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật về chất lượng hàng hóa trên địa bàn theo thẩm quyền; 3. Theo dõi, thống kê, tổng hợp tình hình chất lượng sản phẩm, hàng hóa; định kỳ 6 tháng, năm, báo cáo kết quả hoạt động về Sở Khoa học và Công nghệ (qua Chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng); 4. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về chất lượng sản phẩm, hàng hóa lưu thông trên thị trường theo quy định của pháp luật. Điều 12. Trách nhiệm của UBND cấp xã, phường, thị trấn trong công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm hàng hóa 1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2. Tổ chức kiểm tra việc tuân thủ các quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm hàng hóa của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn, xử lý vi phạm hoặc đề xuất cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm về chất lượng sản phẩm, hàng hóa đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh nhỏ lẻ trên địa bàn;
2,039
125,073
3. Phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc kiểm tra, thanh tra về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn theo quy định của pháp luật. Trong quá trình thực hiến nếu vướng mắc, các Sở, ngành, UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan báo cáo về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT, THUÊ MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh Giá ngày 26/4/2002; Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Căn cứ Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 386/TTr-STC ngày 28/02/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định thu tiền thuê đất, thuê mặt nước khi: 1. Nhà nước cho thuê đất, gồm đất trên bề mặt và phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất theo quy định của Luật Đất đai. 2. Nhà nước cho thuê đất phần dưới mặt đất để xây dựng công trình ngầm nhằm mục đích kinh doanh theo quy hoạch được duyệt mà không sử dụng phần mặt đất. 3. Chuyển từ hình thức được Nhà nước giao đất sang cho thuê đất. 4. Nhà nước cho thuê mặt nước. Điều 3. Đối tượng áp dụng Các đối tượng quy định tại Khoản 1, Điểm b, d, Khoản 2, Điều 2 của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Khoản 2, Điều 2, Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước. Điều 4. Đơn giá thuê đất 1. Đơn giá thuê đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiêp một năm tính bằng 1,5% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành theo quy định của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất. Trường hợp giá đất do UBND tỉnh Đồng Nai quy định tại thời điểm cho thuê đất chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường tại địa phương để quyết định mức giá cụ thể cho phù hợp. 2. Đơn giá thuê đất ở vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn; Đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư một năm tính bằng 1% (Một phần trăm) giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành theo quy định của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất. Trường hợp giá đất do UBND tỉnh Đồng Nai quy định tại thời điểm cho thuê đất chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường tại địa phương để quyết định mức giá cụ thể cho phù hợp. 3. Đơn giá thuê đất nông nghiệp, lâm nghiệp một năm tính bằng 0,5 lần đơn giá thuê đất quy định tại Khoản 1 điều này. 4. Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm (Không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) được tính bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích sử dụng. Điều 5. Đơn giá thuê mặt nước Mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 13, Luật Đất đai năm 2003 được quy định đơn giá thuê như sau: 1. Dự án sử dụng mặt nước cố định: 70.000.000 đồng/km2/năm. 2. Dự án sử dụng mặt nước không cố định: 175.000.000 đồng/km2/năm. Điều 6. Tổ chức thực hiện 1. Giám đốc Sở Tài chính quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với trường hợp tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất; 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với hộ gia đình, cá nhân thuê đất. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã thực hiện các biện pháp kiểm tra, giám sát việc sử dụng đất của đối tượng được Nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước và việc thu nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005, Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ và quy định tại Quyết định này. 4. Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho Bạc Nhà nước tỉnh tổ chức thực hiện việc quản lý đối tượng thuê và thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa chỉ đạo Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch, Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi cục Trưởng Chi cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa tổ chức thực hiện việc quản lý đối tượng thuê và thu tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với hộ gia đình và cá nhân thuê đất, thuê mặt nước theo quy định của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005, Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ và quy định của Quyết định này. Điều 7. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/3/2011. Đối với các trường hợp đã ký hợp đồng thuê đất mà trong hợp đồng thuê đất đã xác định rõ đơn giá thuê đất thì trong thời hạn ổn định 05 năm không xác định lại đơn giá thuê đất. Quyết định này thay thế Quyết định số 93/2009/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc ban hành đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 8. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA THỨ TRƯỞNG BỘ GTVT TRƯƠNG TẤN VIÊN TẠI BUỔI KIỂM TRA HIỆN TRƯỜNG VÀ LÀM VIỆC VỚI LÃNH ĐẠO UBND TỈNH HÀ TĨNH VỀ DỰ ÁN QUỐC LỘ 1A TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH Ngày 18/2/2011 tại tỉnh Hà Tĩnh, Thứ trưởng Bộ GTVT Trương Tấn Viên đã có buổi kiểm tra hiện trường và làm việc với Lãnh đạo UBND tỉnh Hà Tĩnh về tình hình triển khai thực hiện một số dự án trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Tham dự họp, về phía Địa phương có đồng chí Nguyễn Nhật Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Lãnh đạo Sở GTVT và đại diện lãnh đạo các sở, ngành của tỉnh, UBND các huyện liên quan. Về phía Bộ GTVT có Lãnh đạo và chuyên viên các đơn vị: Văn phòng Bộ, các Vụ: Kế hoạch đầu tư; Kết cấu hạ tầng; Tài Chính, Khoa học công nghệ, Cục Quản lý xây dựng và Chất lượng CTGT, Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Ban Quản lý dự án 6, Ban QLDA85, Ban QLDA4. Sau khi nghe Sở GTVT Hà Tĩnh, các Ban QLDA báo cáo về tình hình triển khai thực hiện, các tồn tại vướng mắc về GPMB dự án QL1A, ý kiến của các thành viên dự họp; Trên cơ sở thống nhất ý kiến với Lãnh đạo UBND tỉnh Hà Tĩnh, Thứ trưởng Trương Tấn Viên kết luận như sau: 1. Về công tác GPMB: Trong điều kiện tuyến cao tốc từ Hà Nội đến Hà Tĩnh chưa được triển khai, Chính phủ đã có chủ trương mở rộng QL1 lên 4 làn xe, với yêu cầu hoàn thành sau 18 tháng kể từ ngay khởi công. Để đáp ứng yêu cầu này, công tác GPMB cần hoàn thành sớm và yêu cầu phải có tối thiểu 50% mặt bằng cho mỗi gói thầu mới tổ chức khởi công. Bộ GTVT ghi nhận và đánh giá cao sự chỉ đạo của UBND tỉnh Hà Tĩnh, các huyện, thị có dự án đi qua. Trong quá trình thực hiện đã có sự phối hợp chặt chẽ giữa địa phương và Chủ đầu tư. Đề nghị UBND tỉnh tiếp tục chỉ đạo quyết liệt các cơ quan chức năng, Hội đồng đền bù GPMB quan tâm hơn nữa và chủ động xử lý các vướng mắc trong công tác GPMB(Nhất là việc di chuyển các công trình điện, viễn thông, nước…) để đảm bảo có mặt bằng phục vụ thi công khi Chủ đầu tư đã lựa chọn được nhà thầu, đáp ứng tiến độ yêu cầu. Phấn đấu bàn giao mặt bằng theo mốc thời gian mà tỉnh đã cam kết, cụ thể: QL1 đoạn Nam cầu Bến Thủy - Bắc tuyến tránh thành phố Hà Tĩnh bàn giao trong tháng 3/2011; Đoạn Nam tuyến tránh thành phố Hà Tĩnh – Kỳ Anh bàn giao trong tháng 5/2011. 2. Về tình hình triển khai thực hiện các dự án: * Các Dự án mở rộng QL1 đọan Nam cầu Bến thủy – Bắc tuyến tránh TP Hà Tĩnh và đoạn Nam tuyến tránh TP Hà Tĩnh – Kỳ Anh(Vũng Áng). - Yêu cầu Tổng cục đường bộ Việt Nam, Ban QLDA6, SGTVT Hà Tĩnh đẩy nhanh việc hoàn thành các thủ tục phê duyệt thiết kế, dự toán, lựa chọn nhà thầu. Công tác lựa chọn nhà thầu phải lựa chọn các nhà thầu thực sự có năng lực. - Giao Tổng cục ĐBVN sớm hoàn thành thủ tục của 01 gói thầu do Ban QLDA6 quản lý để có thể xem xét việc khởi công gói thầu này theo đề nghị của UBND tỉnh Hà Tĩnh( Dự kiến tháng 4/2011). - Khi triển khai thi công sẽ căn cứ yêu cầu tiến độ hoàn thành của từng tháng để kiểm tra theo dõi. Nếu Nhà thầu thi công chậm thì Chủ đầu tư phải chủ động có phương án thay thế Nhà thầu mới ngay để đảm bảo tiến độ đề ra.
2,008
125,074
- Do việc thi công mở rộng trên mặt đường cũ, Chủ đầu tư cần lưu ý chỉ đạo các đơn vị khi thi công phải đảm bảo chất lượng, an toàn cho người tham gia giao thông và an toàn lao động trên công trường. Có phương án phân luồng, phân chia các đoạn thi công hợp lý để đáp ứng yêu cầu về chất lượng, an toàn của công trình. - Giao Vụ KCHT đề xuất tham mưu trình Bộ các qui định cụ thể về đảm bảo an toàn giao thông khi thi công mở rộng đường cũ(Hệ thống cọc tiêu, biển báo, cảnh giới…), hoàn thành trong tháng 3/2011 để áp dụng trước mắt cho các dự án mở rộng QL1 Thanh Hóa – Hà Tĩnh. - Giải quyết một số kiến nghị của tỉnh Hà Tĩnh: + Chỉnh tuyến đoạn QL8B qua xã Xuân Lĩnh huyện Nghi Xuân về phía trái tuyến để tránh khu dân cư và hai trường học: Thống nhất chủ trương chỉnh tuyến. Đề nghị UBND tỉnh giải quyết triệt để các khiếu kiện của nhân dân trước khi triển khai. + Hạ dốc dọc đoạn dốc Đậu Liêu – Thị xã Hồng Lĩnh và tăng khả năng thoát nước đoạn qua xã Tiến Lộc huyện Can Lộc: Tổng cục ĐBVN chỉ đạo TVTK nghiên cứu giải quyết yêu cầu xử lý triệt để các nguyên nhân gây tai nạn giao thông và thiết kế thoát nước đảm bảo yêu cầu. * Đường dẫn phía Nam của dự án Cầu Bến Thủy II: - Đối với đề nghị chỉnh tuyến đoạn 1,4 km từ nút giao sau QL1A cũ đến QL8B của UBND tỉnh Hà Tĩnh: Các đơn vị thuộc Bộ đã có báo cáo tại văn bản số 56/QLXD-TĐ1 ngày 19/1/2011 của Cục QLXD&CLCTGT, Bộ GTVT cũng đã có văn bản số 352/BGTVT-QLXD ngày 20/1/2011 xử lý theo hướng giữ nguyên như hướng tuyến trong dự án đầu tư đã được UBND tỉnh thỏa thuận và Bộ GTVT phê duyệt. Tuy nhiên theo kiến nghị của UBND tỉnh Hà Tĩnh tại cuộc họp này, giao Ban QLDA 85 tiếp tục làm việc với địa phương về qui hoạch hệ thống giao thông trong khu vực sau khi đã triển khai các dự án: Mở rộng QL1 đoạn Thanh Hóa – Hà Tĩnh, cầu Bến Thủy II, QL8A …và cập nhật qui hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện Nghi Xuân để chỉ đạo TVTK (Công ty TVTK cầu lớn – Hầm) nghiên cứu hướng tuyến điều chỉnh hợp lý nhất, có so sánh kinh tế - kỹ thuật và yếu tố đảm bảo an toàn giao thông… để báo cáo Bộ GTVT và UBND tỉnh Hà Tĩnh. Yêu cầu hoàn chỉnh tuyến này trong tháng 3/2011. * Quốc lộ 8A đoạn Km0 ÷ Km 37 - Ban QLDA 4 chỉ đạo các Nhà thầu thi công gọn từng hạng mục, tránh thi công dàn trải gây ảnh hưởng đến an toàn giao thông. Thừa lệnh Bộ trưởng, Văn phòng Bộ GTVT thông báo tới các cơ quan liên quan biết để thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN TIẾT KIỆM ĐIỆN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ Thực hiện Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ngày 17 tháng 6 năm 2010, Nghị định số 102/2003/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2003 của Chính phủ về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, Chỉ thị số 171/CT-TTg ngày 26 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường thực hiện tiết kiệm điện, Ủy ban nhân dân thành phố chỉ thị như sau: 1. Mọi tổ chức, cá nhân trên địa bàn thành phố phải thực hiện nghiêm Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ngày 26 tháng 10 năm 2010, Chỉ thị số 171/CT-TTg ngày 26 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường thực hiện tiết kiệm điện. Trong đó, cần thực hiện các giải pháp sau đây: a) Đối với cơ quan, đơn vị thụ hưởng ngân sách Nhà nước: - Xây dựng và thực hiện kế hoạch tiết kiệm điện năng sử dụng hàng năm của cơ quan, đơn vị theo Thông tư số 111/2009/TTLT/BTC-BCT của Liên Bộ Tài chính - Công Thương về hướng dẫn thực hiện tiết kiệm điện trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập. - Xây dựng và ban hành quy định về sử dụng điện, thay thế, sửa chữa các trang thiết bị sử dụng điện tại cơ quan, đơn vị theo nguyên tắc sau: + Tắt các thiết bị sử dụng điện không cần thiết khi ra khỏi phòng và hết giờ làm việc, cắt hẳn nguồn điện nếu không sử dụng các thiết bị khi hết giờ làm việc. + Tận dụng tối đa ánh sáng và thông gió tự nhiên, tắt bớt đèn chiếu sáng khi số người làm việc trong phòng giảm. Thiết kế, lắp đặt hệ thống chiếu sáng hành lang, sân vườn, khu vực bảo vệ theo tiêu chuẩn,… + Chỉ sử dụng điều hòa nhiệt độ khi thật cần thiết, cài đặt chế độ làm mát từ 25oC trở lên. Dùng quạt thay thế điều hòa nhiệt độ khi thời tiết không quá nóng. + Khi cải tạo hoặc trang bị mới phải sử dụng phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng hiệu suất cao theo quy định hoặc thiết bị sử dụng điện có dán nhãn tiết kiệm năng lượng; nghiêm cấm thay thế, mua sắm mới đèn nung sáng. + Phổ biến, quán triệt tới toàn thể cán bộ, nhân viên phải thực hiện tiết kiệm điện, đưa nội dung sử dụng điện tiết kiệm vào chỉ tiêu đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, chấp hành kỷ luật nội bộ và thi đua, khen thưởng hàng năm. b) Đối với hệ thống chiếu sáng công cộng: - Kiểm tra, đánh giá chế độ chiếu sáng công cộng theo các tiêu chuẩn chiếu sáng hiện hành, đảm bảo nguyên tắc chiếu sáng hiệu quả, tiết kiệm theo tiêu chuẩn Việt Nam TCXDVN 259:2001. - Áp dụng hệ thống thiết bị điều khiển tự động có chế độ điều chỉnh công suất để giảm công suất chiếu sáng về đêm khi mật độ giao thông giảm. - Triển khai thực hiện đầu tư, trang bị hệ thống điều khiển tự động cho các hệ thống chiếu sáng đường phố chính, điều chỉnh thời gian chiếu sáng đường phố hợp lý theo mùa trong năm, phù hợp theo đặc điểm nhu cầu sinh hoạt và các hoạt động, các sự kiện tại địa phương, tránh lãng phí điện. - Khi thay thế đèn hư hỏng phải sử dụng nguồn sáng và các thiết bị chiếu sáng hiệu suất cao, chiếu sáng đường phố sử dụng bóng đèn natri cao áp và thấp áp; chiếu sáng ngõ nhỏ và đường dành cho người đi bộ sử dụng bóng đèn natri thấp áp công suất nhỏ và đèn compact; chiếu sáng quảng trường dùng đèn metal halide. Khuyến khích sử dụng bóng đèn LED tại các vị trí thích hợp; - Trong hệ thống đèn chiếu sáng vườn hoa, công viên chỉ sử dụng các loại đèn tiết kiệm điện; giảm 50% công suất chiếu sáng vào giờ cao điểm buổi tối của hệ thống chiếu sáng công cộng chưa có thiết bị điều khiển tự động có chế độ điều chỉnh công suất hệ thống, đèn chiếu sáng vườn hoa, công viên…, trừ các dịp ngày lễ, ngày tết và các sự kiện lớn trên địa bàn thành phố. c) Đối với hộ gia đình và các cơ sở kinh doanh dịch vụ: - Các hộ gia đình hạn chế sử dụng các thiết bị tiêu thụ điện lớn (máy điều hòa nhiệt độ, máy nước nóng, bàn là điện…) trong thời gian cao điểm của hệ thống điện, từ 17 giờ đến 21 giờ hàng ngày; khuyến khích sử dụng các loại bóng đèn tiết kiệm điện như bóng compact hoặc bóng đèn huỳnh quang T8, T5, chấn lưu hiệu suất cao, thiết bị đun nước nóng bằng năng lượng mặt trời, thiết bị điện có dán nhãn tiết kiệm năng lượng, ngắt các thiết bị điện không sử dụng ra khỏi nguồn điện. - Khuyến khích sử dụng bình nước nóng sử dụng năng lượng mặt trời. - Các nhà hàng, cơ sở dịch vụ thương mại giảm 50% công suất chiếu sáng quảng cáo, trang trí ngoài trời vào giờ cao điểm buổi tối của hệ thống điện; trường hợp có yêu cầu đặc biệt, từ sau 22 giờ tắt toàn bộ đèn chiếu sáng các pano quảng cáo tấm lớn. - Các nhà hàng, khách sạn, cơ sở dịch vụ thương mại,… tuân thủ nghiêm các quy định về chiếu sáng tiết kiệm, hiệu quả và an toàn, sẵn sàng cắt, giảm nhu cầu sử dụng điện khi có thông báo của đơn vị điện lực trên địa bàn trong trường hợp xảy ra thiếu điện. d) Đối với các doanh nghiệp sản xuất thực hiện ngay các giải pháp tiết kiệm điện sau: - Phối hợp với các đơn vị điện lực xây dựng các giải pháp sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả, đảm bảo sử dụng đúng công suất và biểu đồ phụ tải đã đăng ký trong hợp đồng mua bán điện. Bố trí kế hoạch sản xuất hợp lý, hạn chế tối đa việc huy động các thiết bị tiêu thụ công suất điện lớn như các máy nghiền, trạm bơm nước, máy nén khí… vào giờ cao điểm, không để các thiết bị điện hoạt động không tải. - Các doanh nghiệp thuộc danh mục cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm theo quy định tại Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả phải xây dựng kế hoạch tiết kiệm điện mỗi năm ít nhất 1%. - Tắt các thiết bị điện và đèn chiếu sáng không cần thiết trong thời gian nghỉ giữa ca, không để các thiết bị hoạt động ở chế độ không tải. Triệt để tiết kiệm điện chiếu sáng sân, vườn, đường nội bộ trong các khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp. - Chuẩn bị các nguồn dự phòng để đáp ứng nhu cầu sản xuất khi xảy ra thiếu điện, xây dựng phương án tự cắt giảm phụ tải khi xảy ra thiếu điện. - Hạn chế đến mức tối đa việc sử dụng bóng đèn có công suất lớn để quảng cáo, trang trí. - Ban hành quy định, quy chế hoặc giải pháp để sử dụng điện tiết kiệm trong phạm vi doanh nghiệp. - Thực hiện kiểm toán năng lượng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng tại đơn vị. 2. Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, phường - xã, thị trấn trên địa bàn quản lý thực hiện các công việc như sau: - Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến sâu rộng chủ trương tiết kiệm điện trong nhân dân, cán bộ, công chức, viên chức và các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý. - Tổ chức thực hiện việc treo các băng rôn, panô cổ động, tuyên truyền tiết kiệm điện tại trụ sở Ủy ban nhân dân quận - huyện, phường - xã, thị trấn, khu phố, tổ dân phố và tại các tuyến đường phố thuộc địa bàn quản lý. - Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các phường - xã, thị trấn giám sát chặt chẽ thời gian bật, tắt đèn chiếu sáng dân lập hợp lý từ 18 giờ 30 phút ngày hôm trước đến 5 giờ 30 phút ngày hôm sau. - Xây dựng và thực hiện kế hoạch cải tạo hệ thống đèn chiếu sáng dân lập hàng năm, phối hợp với đơn vị điện lực khu vực lắp đặt điện kế để đo đếm hệ thống đèn chiếu sáng dân lập nhằm quản lý việc sử dụng điện tiết kiệm, hiệu quả và an toàn.
2,093
125,075
- Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, đơn vị trực thuộc quận - huyện tăng cường quản lý việc sử dụng điện tại cơ quan, đơn vị của mình. Ban hành quy định/quy chế hoặc giải pháp để sử dụng điện tiết kiệm, hiệu quả và an toàn trong phạm vi cơ quan, đơn vị. - Phối hợp với đơn vị điện lực khu vực tổ chức các đoàn kiểm tra, tập huấn công tác tiết kiệm điện cho các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý. - Tùy theo tình hình địa phương, có thể thành lập Ban Chỉ đạo tiết kiệm điện cấp quận - huyện nhằm đẩy mạnh việc thực hiện công tác tiết kiệm điện trên địa bàn quản lý. - Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện chỉ đạo triển khai thực hiện nghiêm các quy định tại Chỉ thị này, đồng thời tăng cường kiểm tra, xử lý kịp thời các trường hợp không thực hiện các biện pháp tiết kiệm điện, công bố công khai thông tin về tình hình sử dụng điện đối với các cơ quan, đơn vị thụ hưởng ngân sách trên địa bàn quản lý. - Định kỳ hàng quý, báo cáo kết quả thực hiện công tác tiết kiệm điện (theo Mẫu số 2, Thông tư số 111/2009/TTLT/BTC-BCT của Liên Bộ Tài chính - Công Thương về hướng dẫn thực hiện tiết kiệm điện trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập) về Sở Công Thương để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Công Thương. 3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên phối hợp với chính quyền cùng cấp và ngành điện tổ chức vận động các tầng lớp nhân dân tích cực thực hiện việc tiết kiệm điện trong sinh hoạt cũng như trong sản xuất kinh doanh dịch vụ. 4. Giao Ban Quản lý các Khu Chế xuất và Công nghiệp thành phố thực hiện các nhiệm vụ sau: - Tổ chức triển khai thực hiện Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; tổ chức tập huấn, tuyên truyền, vận động các doanh nghiệp trong khu chế xuất và công nghiệp thành phố thực hiện nghiêm các biện pháp tiết kiệm điện trong sản xuất kinh doanh; - Thành lập đoàn kiểm tra việc sử dụng điện tại các doanh nghiệp, công ty hạ tầng kỹ thuật trong khu chế xuất và công nghiệp theo các tiêu chí được quy định tại Chỉ thị này; - Vận động, khuyến khích các doanh nghiệp sử dụng các thiết bị tiết kiệm điện như đèn compact, máy nước nóng sử dụng năng lượng mặt trời…; - Tổ chức thực hiện kiểm toán năng lượng tại các doanh nghiệp sử dụng năng lượng trọng điểm theo quy định của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; - Ban hành quy định/quy chế hoặc giải pháp để sử dụng điện tiết kiệm, hiệu quả và an toàn trong phạm vi cơ quan, đơn vị. - Định kỳ hàng quý, báo cáo kết quả thực hiện công tác tiết kiệm điện (theo Mẫu số 2, Thông tư số 111/2009/TTLT/BTC-BCT của Liên Bộ Tài chính - Công Thương về hướng dẫn thực hiện tiết kiệm điện trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập) về Sở Công Thương để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Công Thương. 5. Giao Sở Giao thông vận tải chỉ đạo Công ty Chiếu sáng công cộng và Công ty Công viên cây xanh thành phố thực hiện nghiêm các quy định tại điểm b, khoản 1 của Chỉ thị này; kiểm tra, giám sát chặt chẽ thời gian bật, tắt hệ thống chiếu sáng công cộng hợp lý; kiểm tra, giám sát việc cắt giảm 50% công suất chiếu sáng vào giờ cao điểm buổi tối của hệ thống chiếu sáng công cộng chưa có thiết bị điều khiển tự động có chế độ điều chỉnh công suất để giảm công suất chiếu sáng, hệ thống đèn chiếu sáng vườn hoa, công viên,… 6. Giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch kiểm tra, giám sát các nhà hàng, các cơ sở dịch vụ thương mại cắt giảm 50% công suất chiếu sáng quảng cáo trang trí ngoài trời vào giờ cao điểm buổi tối; phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng tích cực tuyên truyền các giải pháp tiết kiệm trong sử dụng điện; cấp phép treo tờ phướn và pano tuyên truyền sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả, an toàn điện cho các đợt tuyên truyền trong năm của Ban Chỉ đạo tiết kiệm điện thành phố. 7. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương và Tổng Công ty Điện lực thành phố đưa chủ trương tiết kiệm điện vào hệ thống giáo dục phổ thông để giáo dục các thế hệ học sinh ý thức sử dụng điện tiết kiệm, hiệu quả và an toàn. 8. Giao Sở Khoa học và Công nghệ nghiên cứu các giải pháp tiết kiệm trong sử dụng điện để phổ biến và áp dụng rộng rãi trong nhân dân; nghiên cứu và đề xuất với Ban Chỉ đạo tiết kiệm điện thành phố về các giải pháp kỹ thuật để việc thực hiện công tác tiết kiệm trong sử dụng điện đem lại hiệu quả cao. 9. Giao Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp Đài Truyền hình thành phố, Đài Tiếng nói nhân dân thành phố, các cơ quan thông tấn báo chí Trung ương, địa phương và các cơ quan, đơn vị có liên quan tích cực tuyên truyền các biện pháp sử dụng điện tiết kiệm, hiệu quả và an toàn, vận động các hộ sử dụng điện sử dụng các thiết bị điện hợp lý, giảm công suất sử dụng điện vào giờ cao điểm. 10. Giao Đài Truyền hình thành phố và Đài Tiếng nói nhân dân thành phố chủ động xây dựng và phát sóng các chương trình truyền hình, truyền thanh về tiết kiệm điện, an toàn điện với thời lượng thích hợp bằng các hình thức: phóng sự, thông tin, giới thiệu mô hình tiêu biểu…; phối hợp với Tổng Công ty Điện lực thành phố tổ chức tuyên truyền công tác sử dụng điện tiết kiệm, hiệu quả và an toàn, trong đó hai Đài hỗ trợ chi phí truyền hình và phát thanh theo phương thức cổ động, không tính chi phí quảng cáo. 11. Giao Tổng Công ty Điện lực thành phố chủ động phối hợp với Sở Công Thương và Ủy ban nhân dân các quận - huyện tổ chức kiểm tra, xử lý các trường hợp không thực hiện các biện pháp tiết kiệm điện; phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng để tổ chức tuyên truyền rộng rãi về các biện pháp tiết kiệm điện, hiệu quả và an toàn; định kỳ hàng tháng, hàng quý báo cáo kết quả thực hiện việc tiết kiệm điện trên địa bàn thành phố về Sở Công Thương để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Công Thương. Tăng cường công tác quản lý trong kỹ thuật và trong kinh doanh; bố trí kế hoạch cải tạo lưới điện hợp lý, hạn chế sự cố và giảm tổn thất điện năng, đảm bảo cung ứng điện ổn định, an toàn; ưu tiên cung cấp điện phục vụ để sản xuất kinh doanh đáp ứng nhu cầu cho sự phát triển bền vững kinh tế - xã hội và đời sống sinh hoạt thiết yếu của nhân dân thành phố; ưu tiên cung cấp điện cho các sự kiện chính trị - xã hội quan trọng trên địa bàn thành phố và các khách hàng sử dụng điện quan trọng. 12. Giao Ban Chỉ đạo tiết kiệm điện thành phố - Thường trực là Sở Công Thương xây dựng chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, đưa vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thành phố; chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, quận - huyện và các đơn vị có liên quan tổ chức kiểm tra, xử lý kịp thời các trường hợp không thực hiện các biện pháp tiết kiệm điện, lập danh sách các tổ chức, cơ quan, đơn vị không thực hiện nghiêm các biện pháp tiết kiệm điện, tổng hợp, đánh giá kết quả và báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố vào tháng 6 và tháng 12 hàng năm; 13. Giao Ban Thi đua - Khen thưởng thành phố theo dõi kết quả thực hiện và chấp hành Chỉ thị này của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn thành phố, xem đây là một trong những tiêu chí xem xét khen thưởng cuối năm. 14. Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành và thay thế Chỉ thị số 12/2008/CT-UBND ngày 25 tháng 4 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về tăng cường thực hiện tiết kiệm trong sử dụng điện trên địa bàn thành phố. 15. Ủy ban nhân dân thành phố yêu cầu Thủ trưởng các Sở - ban - ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc các Tổng Công ty trực thuộc thành phố, Tổng Giám đốc Tổng Công ty Điện lực thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Chỉ thị này, xây dựng kế hoạch thực hiện cụ thể, quy định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, thời gian, phân công nhiệm vụ thực hiện; hàng tháng, hàng quý có kiểm điểm đánh giá tình hình thực hiện và báo cáo theo quy định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG NHẬN TỈNH SÓC TRĂNG ĐẠT CHUẨN PHỔ CẬP GIÁO DỤC TIỂU HỌC ĐÚNG ĐỘ TUỔI MỨC ĐỘ 1 BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03/12/2007 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19/3/2008 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Thông tư số 36/2009/TT-BGDĐT ngày 04/12/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy định kiểm tra, công nhận Phổ cập giáo dục tiểu học và Phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi; Theo đề nghị của Chủ tịch UBND tỉnh Sóc Trăng tại công văn số 44/TTr-UBND ngày 31/12/2010; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Tiểu học, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công nhận tỉnh Sóc Trăng đạt chuẩn quốc gia về Phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức độ 1 tại thời điểm tháng 12 năm 2010. Điều 2. Các ông (bà) Chủ tịch UBND tỉnh Sóc Trăng, Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Tiểu học, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Sóc Trăng chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ CÔNG TÁC BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
1,986
125,076
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03/6/2008; Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02/7/2002 và Pháp lệnh sửa đổi bổ sung. một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02/4/2008; Căn cứ nghị định sô 128/2008/NĐ-CP ngày 16/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2002; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008; Nghị định số 99/2009/NĐ-CP , ngày 02/11/2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản; Nghị định số 52/2009/NĐ-CP , ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật Quản lý, sử dụng các tài sản nhà nước ; Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản; Căn cứ Thông tư số 137/2010 TT-BTC, ngày 15/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc xác định giá khởi điềm của tài sản nhà nước bán đấu giá và chế độ tài chính của Hội đồng bán đấu giá tài sản; Thông tư số 23/2010/TT-BTP , ngày 06/12/2010 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện Nghị định số 17/2010/NĐ-CP , ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH : Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này, Quy chế quản lý công tác bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ CÔNG TÁC BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng. Quy chế này quy định về tổ chức, quyền và nghĩa vụ của tổ chức bán đấu giá tài sản và cơ chế phối hợp giữa các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động bán đấu giá tải sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên. Điều 2. Trình tự, thủ tục bán đấu giá tài sản. Trình tự, thủ tục bán đấu giá tài sản áp dụng đối với các tổ chức bán đấu giá tài sản được thực hiện theo quy định của Nghị định số 17/2010/NĐ-CP , ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản. Điều 3. Các loại tài sản bán đấu giá. 1. Tài sản đế thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án; 2. Tài tản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; 3. Tài sản bảo đảm trong trường hợp pháp luật về giao dịch bảo đảm quy định phải xử lý bằng bán đấu giá; 4. Tài sản nhà nước được xử lý bằng bán đấu giá theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; tài sản là quyền sử dụng đất trong trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất được bán đấu giá theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; 5. Các tài sản khác phải bán đấu giá theo quy định của pháp luật. Chương II TỔ CHỨC BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN Điều 4. Các tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp. 1. Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản. a) Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản (sau đây viết tắt là Trung tâm) do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập; b) Trung tâm là đơn vị sự nghiệp có thu, có trụ sở, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng. 2. Doanh nghiệp bán dấu giá tài sản. a) Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và quy định của pháp luật về đấu giá tài sản; b) Ngoài các điều kiện về thành lập, hoạt động của từng loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, doanh nghiệp được hoạt động kinh doanh dịch vụ bán đấu giá tài sản phải có đủ các điều kiện sau đây: - Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp bán đấu giá tài sản phải là Đấu giá viên; - Có trụ sở, cơ sở vật chất, các trang thiết bị cần thiết khác bảo đảm cho hoạt động bán đấu giá tài sản. Điều 5. Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện. 1. Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập để bán đấu giá các loại tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính (Trừ các tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản được quy định tại Điều 43 , Nghị định số 99/2009/NĐ-CP ngày 02/11/2009 của Chính phủ). 2. Hội đồng bán dấu giá tài sản cấp huyện gồm có đại diện: Cơ quan có thẩm quyền quyết định tịch thu tài sản, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Tư pháp cấp huyện và các cơ quan có liên quan. Điều 6. Hội đồng bán đấu giá tài sản trong trường hợp đặc biệt. 1. Hội đồng bán đấu giá tài sản trong trường hợp đặc biệt được thành lập để bán đấu giá tài sản nhà nước, tài sản là quyền sử dụng đất có giá trị lớn, phức tạp hoặc trong trường hợp không thuê được tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp thực hiện việc bán đấu giá. 2. Hội đồng bán đấu giá tài sản trong trường hợp đặc biệt bao gồm đại diện của cơ quan có thẩm quyền quyết định bán đấu giá tài sản, cơ quan Tài chính, cơ quan Tư pháp cùng cấp và đại diện các cơ quan, tổ chức có liên quan. Chương III QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC BÁN ĐẤU GIÁ VÀ ĐẤU GIÁ VIÊN Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp. 1. Yêu cầu người có tài sản bán đấu giá cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin, giấy tờ liên quan đến tài sản bán đấu giá; 2. Yêu cầu người mua được tài sản bán đấu giá thanh toán tiền mua tài sản bán đấu giá và thực hiện các nghĩa vụ khác được xác định trong hợp đồng mua bán tài sản bán đấu giá; 3. Yêu cầu người có tài sản bán đấu giá thanh toán phí, chi phí bán đấu giá tài sản và thực hiện các nghĩa vụ khác được xác định trong Hợp đồng bán đấu giá tài sản; 4. Thực hiện việc bán đấu giá tài sản theo nguyên tắc và trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP của Chính phủ về bán đấu giá tài sản và chịu trách nhiệm về kết quả bán đấu giá tài sản; 5. Ban hành Nội quy bán đấu giá tài sản phù hợp với các văn bản pháp luật có liên quan đến bán đấu giá tài sản; 6. Giao tài sản bán đấu giá được giao bảo quản hoặc quản lý cho người mua đượctài sản bán đấu giá; yêu cầu người có tài sản bán đấu giá giao tài sản cho người mua được tài sản bán đấu giá trong trường hợp người có tài sản bán đấu giá đang trực tiếp quản lý tài sản đó. 7. Cung cấp đầy đủ giấy tờ có liên quan đến tài sản bán đấu giá cho người mua được tài sản bán đấu giá. 8. Lập sổ theo dõi tài sản bán đấu giá, sổ đăng ký tài sản bán đấu giá. 9. Định kỳ 06 tháng và hàng năm, tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp thực hiện việc báo cáo về tổ Chức, hoạt động bán đấu giá tài sản gửi Sở Tư pháp theo mẫu số 09 (Thông tư số 23/2010/TT-BTP , ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tư pháp Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện Nghị định số 17/2010/NĐ- CP, ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản). Ngoài báo cáo định kỳ, trong trường hợp đột xuất, tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp phải báo cáo về tổ chức và hoạt động của tổ chức mình theo yêu cầu của Sở Tư pháp, Uỷ ban nhân dân tỉnh hoặc cơ quan nhà nước khác có thẩm quyền. 10. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo hợp đồng bán đấu giá tài sản, hợp đồng mua bán tài sản bán đấu giá Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của hội đồng bán đấu giá tài sản. Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện, Hội đồng bán đấu giá tài sản trong trường hợp đặc biệt ngoài các quyền và nghĩa vụ quy định tại điều 7 Quy chế này còn có các quyền, nghĩa vụ sau đây: 1. Ký hợp đồng với tổ chức bán đấu giá tài sản chuyên nghiệp để tổ chức này cử đấu giá viên điều hành cuộc bán đấu giá tài sản của Hội đồng (trừ Hội đồng bán đấu giá tài sản trong trường hợp đặc biệt). 2. Thực hiện nghĩa vụ về tài chính, thống kê theo quy định của pháp luật. 3. Định kỳ 06 tháng và hàng năm, Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện thực hiện việc báo cáo về tổ chức, hoạt động bán đấu giá tài sản cho Sở Tư pháp theo mẫu số 10(Thông tư số 23 /2010 TT-BTP) . Ngoài báo cáo định kỳ, trong trường hợp đột xuất, Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện phải báo cáo về tổ chức và hoạt động của Hội đồng theo yêu cầu của Sở Tỉ . pháp hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của Đấu giá viên. 1. Làmviệc thường xuyên tại một tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp. 2. Trực tiếp điều hành cuộc bán đấu giá tài sản, chịu trách nhiệm trước pháp luật và tổ chức bán đấu giá tài sản về việc thực hiện bán đấu giá tài sản. 3. Tuân thủ nguyên tắc bán đấu giá tài sản theo quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản. 4. Truất quyền tham gia đấu giá của người có hành vi vi phạm nội quy bán đấu giá tài sản. 5. Khách quan, vô tư trong việc thực hiện bán đấu giá tài sản. 6. Bồi hoàn thiệt hại do lỗi của mình gây ra cho tổ chức bán đấu giá tài sản theo quy định của pháp luật.
2,055
125,077
7. Các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Chương IV CƠ CHẾ PHỐI HỢP Điều 10. Nguyên tắc phối hợp. 1. Các cơ quan liên quan trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ, thống nhất nhằm đảm bảo việc định giá, bảo quản, chuyển giao, tổ chức bán đấu giá tài sản theo đúng quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản. 2. Việc phối hợp được thực hiện trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan và các quy định của pháp luật có liên quan, không làm ảnh hưởng đến hoạt động riêng của từng cơ quan, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.Phối hợp kiểm tra, giám sát, trao đổi thông tin kịp thời đê xử lý những vẩn đề phát sinh trong quá trình định giá, chuyển giao tài sản để bán đấu giá. Điều 11. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan. 1. Sở Tư pháp a, Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý thống nhất về hoạt động bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh; Chỉ đạo Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản, Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản thực hiện bản đấu giá các loại tài sản đảm bảo nguyên tắc, trình tự, thủ tục theo đúng các quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản; b, Tham mưu cho cơ quan có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh; c, Phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng thực hiện tuyên truyền, phổ biến các văn bản liên quan đến công tác bán đấu giá tài sản; tổ chức các cuộc hội thảo các lớp tập huấn nghiệp vụ về bán đấu giá tài sản nhằm hướng dẫn nghiệp vụ bán đấu giá tài sản cho các tổ chức và Hội đồng bán đấu giá tài sản ở địa phương, đồng thời nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò,tầm quan trọng của công tác bán đấu giá tài sản; d, Phối hợp với Sở nội vụ, Sở Tài chính nghiên cứu, đề xuất kiện toàn tổ chức bộ máy, bảo đảm cơ sở vật chất, phương tiện làm việc cho Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản; đ, Thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm về tổ chức hoạt động bán đấu giá tài sản trong phạm vi địa phương theo thẩm quyền; e, Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tư pháp về tổ chức, hoạt động bán đấu giá theo định kỳ, đột xuất. 2. Sở Tài chính. a, Hướng dẫn, kiểm tra việc thu nộp, thanh quyết toán tài chính các khoản phí , lệ phí và bán đấu giá tài sản theo quy định ; b,Tham gia Hội đồng định giá tài sản, định giá lại tài sản theo quy định của pháp luật; c, Tham dự, giám sát việc bán đấu giá với tư cách là đại diện chủ sở hữu tài sản của Nhà nước; d, Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. 3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm tỉnh phối hợp với Sở Tài chính, Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản (Sở Tư pháp) tiến hành xác định giá khởi điểm các loại tài sản bị tịch thu do vi phạm pháp luật và chuyển giao tang vật, phương tiện vi phạm cho Tổ chức bán đấu giá, tài sản để bán đấu giá theo thẩm quyền; Phối hợp với Tổ chức bán đấu giá tài sản, tiến hành đóng dấu búa kiểm lâm đối với tài sản là gỗ, bàn giao tài sản đúng số lượng, chất lượng, chủng loại tài sản cho người trúng đấu giá. 4. Người có thẩm quyền tịch thu tài sản. a, Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ra quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, phải chủ trì, phối hợp với cơ quan tài chính và các cơ quan liên quan để xử lý tang vật, phương tiện vi phạm; Đối với tang vật, phương tiện bị tịch thu, bán sung quỹ nhà nước thì phải chuyển giao để bán đấu giá theo quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản. b, Chịu trách nhiệm pháp lý về việc tịch thu, chuyển giao, tính chính xác của tài sản và hồ sơ có liên quan đến tài sản, c, Chủ trì trong việc thành lập Hội đồng định giá tài sản, định giá lại tài sản; trực tiếp làm Chủ tịch Hội đồng định giá tài sản. d, Bảo quản tài sản, phối hợp với các tổ chức bán đấu giá tài sản bàn giao tài sản cho người mua được tài sản đúng số lượng, chất lượng, chủng loại tài sản đối với loại tài sản không thực hiện chuyển giao cho tổ chức bán đấu giá tài sản trước khi bán đấu giá; đ, Phối hợp giải quyết đăng ký quyền sở hữu tài sản bán đấu giá; e, Trả lời bằng văn bản về các vấn đề liên quan đến tài sản bán đấu giá trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu của tổ chức bán đấu giá tài sản; f, Giải quyết khiếu nại theo thẩm quyền về những vấn đề có liên quan đến việc xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; 5. Các cơ quan có liên quan khác. a, Cơ quan có chức năng giám định Cơ quan có chức năng giám định tài sản thực hiện việc giám định theo quy định của pháp luật hoặc khi nhận được đề nghị của các cơ quan chức năng. b, Cơ quan đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản Căn cứ các giấy tờ hợp lệ của từng loại tài sản theo quy định của pháp luật về bán dấu giá tài sản, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản cho người mua được tài sản bán đấu giá. Trường hợp từ chối việc đăng ký hoặc yêu cầu bổ sung hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền đăng ký phải có văn bản nêu rõ lý do, hồ sơ cần bổ sung và căn cứ pháp lý đế đưa ra các lý do hoặc yêu cầu đó. c) Cơ quan, tổ chức là bên nhận tài sản bảo đảm trong giao dịch bảo đảm Có trách nhiệm phối hợp với Tổ chức bán đấu giá tài sản trong việc tổ chức bán đấu giá đối với các loại tài sản bảo đảm trong trường hợp không có thoả thuận về phương thức xử lý. d, Cơ quan khác Các cơ quan có liên quan phối hợp với Tổ chức bán đấu giá tài sản giải quyết những vụ, việc phát sinh trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được đề nghị của Tổ chức bán đấu giá tài sản. 6. Uỷ ban nhân dân cấp huyện. a, Chỉ đạo Hội đồng bán đấu giá tài sản đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính do người có thẩm quyền của cơ quan cấp huyện và các cơ quan trực thuộc cấp huyện ra quyết định tịch thu sung quỹ nhà nước khi bán đấu giá tài sản phải ký hợp đồng thuê Đâu giá viên với các Tổ chức bán đấu giá tài sản để cử Đấu giá viên điều hành cuộc bán đấu giá theo quy định của pháp luật; b, Đối với tài sản bán đấu giá là quyền sử dụng đất khi nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất (Sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch, đã giải phóng mặt bằng xong và xây dựng cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh, đã được phê duyệt giá sàn), Trung tâm phát triển quỹ đất hoặc Uỷ ban nhân dân cấp huyện phải ký hợp đồng với tổ chức bán đấu giá tài sản chuyên nghiệp để thực hiện việc bán đấu giá quyền sử dụng đất; thu tiền bán đấu giá quyền sử dụng đất của người mua được tài sản và thanh toán chi phí bán đấu giá cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp. Chương V KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO Điều 12. Khiếu nại, tố cáo và Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động bán đấu giá tài sản. 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại đối với các quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan, doanh nghiệp, người có thẩm quyền tổ chức, chỉ đạo, điều hành hoạt động bán dấu giá tài sản theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. 2. Cá nhân có quyền tố cáo hành vi vi phạm của cơ quan, doanh nghiệp, người có thẩm quyền tổ chức, chỉ đạo, diều hành hoạt động bán đấu giá tài sản theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. 3. Thẩm quyền, thủ tục giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động bán đấu giá tài sản thực hiện theo quy định của pháp luật về giải quyết khiếu nại, tố cáo. Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 13. Triển khai thực hiện Quy chế. 1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo trách nhiệm được giao, nghiêm túc tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này. Giao Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo dõi, đôn đốc và xử lý thông tin theo thẩm quyền. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh về Uỷ ban nhân dân tỉnh, qua Sở Tư pháp để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định ./. THÔNG BÁO VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH SÁCH DOANH NGHIỆP THẨM ĐỊNH GIÁ VÀ DANH SÁCH CÁC THẨM ĐỊNH VIÊN VỀ GIÁ ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH GIÁ NĂM 2011 Căn cứ Nghị định số 101/2005/NĐ-CP ngày 03/8/2005 của Chính phủ về thẩm định giá; Căn cứ Thông tư số 17/2006/TT-BTC ngày 13/3/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 101/2005/NĐ-CP ngày 03/8/2005 của Chính phủ về thẩm định giá; Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của cơ quan có thẩm quyền đối với Công ty Cổ phần Thẩm định giá Dầu khí PIV số 0105157826 ngày 21/02/2011; Xét đề nghị của Công ty Cổ phần Thẩm định giá Dầu khí PIV. Bộ Tài chính thông báo Công ty Cổ phần Thẩm định giá Dầu khí PIV và danh sách các thẩm định viên về giá có đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá tài sản năm 2011 kể từ ngày ban hành Thông báo này (Danh sách kèm theo). Trong quá trình hoạt động thẩm định giá, doanh nghiệp thẩm định giá và các thẩm định viên về giá phải thực hiện đúng những quy định đối với doanh nghiệp thẩm định giá tại Nghị định số 101/2005/NĐ-CP ngày 03/8/2005 của Chính phủ về thẩm định giá và Thông tư số 17/2006/TT-BTC ngày 13/3/2006 của Bộ Tài chính./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH CÁC THẨM ĐỊNH VIÊN VỀ GIÁ ĐỦ ĐIỀU KIỆN HÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH GIÁ NĂM 2011 (Kèm theo Thông báo số 106/TB-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT 09/CP, CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM NĂM 2011
2,071
125,078
Năm 2011 là năm có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự phát triển của đất nước, năm đầu tiên thực hiện Chỉ thị số 48-CT/TW ngày 22/10/2010 của Bộ Chính trị về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới”. Trong bối cảnh tình hình thế giới, khu vực, trong nước có nhiều diễn biến mới, đặt ra cho việc thực hiện công tác phòng, chống tội phạm, đảm bảo an ninh, trật tự những thời cơ, thuận lợi cơ bản, đồng thời cũng phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức. Để tiếp tục thực hiện hiệu quả Chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm, góp phần phục vụ thực hiện thành công Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 – 2020, Ban Chỉ đạo 138/CP xây dựng kế hoạch thực hiện năm 2011 như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Tổ chức quán triệt sâu sắc và thực hiện hiệu quả Chỉ thị số 48-CT/TW ngày 22/10/2010 của Bộ Chính trị về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới”, nâng cao nhận thức của cán bộ, đảng viên và quần chúng nhân dân trong phòng, chống tội phạm; đặt nhiệm vụ phòng, chống tội phạm là một trong những nhiệm vụ chính trị được ưu tiên thực hiện trong chương trình phát triển kinh tế - xã hội của mỗi Bộ, ngành, địa phương. Tiếp tục phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội trong việc phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh với các loại tội phạm. 2. Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong công tác phòng, chống tội phạm, kiềm chế sự tăng tội phạm, làm giảm một số loại tội phạm như tội phạm hình sự nghiêm trọng, tội phạm có tổ chức, tội phạm xuyên quốc gia, tội phạm môi trường, tội phạm công nghệ cao, tội phạm trong thanh, thiếu niên… Tập trung điều tra khám phá, xử lý kịp thời, nghiêm minh các loại tội phạm nhất là tội phạm nghiêm trọng, tội phạm mới, từ đó tạo tiền đề thực hiện hiệu quả công tác phòng, chống tội phạm giai đoạn 2011 – 2015. II. NỘI DUNG, BIỆN PHÁP TRỌNG TÂM 1. Tổ chức kiểm điểm đánh giá tình hình, kết quả thực hiện công tác phòng, chống tội phạm, đánh giá một cách nghiêm túc tình hình tội phạm và trách nhiệm của các cấp, các ngành trong công tác phòng chống tội phạm ở đơn vị, địa phương trong thời gian qua, từ đó tổ chức triển khai, thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 48-CT/TW ngày 22/10/2010 của Bộ Chính trị về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới”, theo kế hoạch số 01-KH/ĐUCA ngày 04/11/2010 của Đảng ủy Công an Trung ương, tập trung giải quyết các nguyên nhân, điều kiện phát sinh tội phạm. Xây dựng kế hoạch triển khai Chỉ thị số 48-CT/TW cho sát với thực tế và đặc thù riêng của từng địa phương, đơn vị. 2. Tham mưu cho Chính phủ ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị số 48-CT/TW, ngày 22/10/2010 của Bộ Chính trị về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới”. Văn phòng thường trực phòng, chống tội phạm và ma túy chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành, thành viên xây dựng và thực hiện Chương trình, mục tiêu quốc gia phòng, chống tội phạm giai đoạn 2011 – 2015 với những mục tiêu, chủ trương giải pháp phù hợp với tình hình mới, theo đúng Quy chế quản lý điều hành thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia được ban hành kèm theo Quyết định số 135/QĐ-TTg ngày 4/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ. 3. Tăng cường và cải tiến hơn nữa công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức, trách nhiệm cho cán bộ, đảng viên và nhân dân về công tác phòng chống tội phạm theo nội dung, yêu cầu Chỉ thị số 48-CT/TW, ngày 22/10/2010 của Bộ Chính trị. Xây dựng Chương trình phối hợp tuyên truyền phòng, chống tội phạm giữa Bộ Công an và Thông tấn xã Việt Nam, Báo Nhân dân, Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Bộ Thông tin Truyền thông. Phát động sâu rộng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; biểu dương, khen thưởng kịp thời những người có thành tích xuất sắc trong phòng, chống tội phạm. Huy động sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị tham gia và đặt nhiệm vụ phòng, chống tội phạm là một trong những nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên cần thực hiện trong chương trình phát triển kinh tế - xã hội ở từng địa phương, đơn vị. Tiếp tục lồng ghép thực hiện phong trào toàn dân tham gia phòng ngừa, phát hiện, tố giác tội phạm; cảm hóa giáo dục, cải tạo người phạm tội tại gia đình và cộng đồng dân cư với cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương Hồ Chí Minh”, “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”. 4. Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật về phòng, chống tội phạm; hoàn thành việc xây dựng, sửa đổi Thông tư liên tịch 61 giữa Bộ Công an và Bộ Tài chính “Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm” theo hướng cụ thể, mục chi, mức chi cho phù hợp với thực tế. Kiến nghị sửa đổi, bổ sung, xây dựng, ban hành Luật phòng, chống khủng bố, Luật phòng, chống rửa tiền, Luật tổ chức cơ quan điều tra hình sự, Luật chứng cứ, Luật phòng, chống mua bán người… Khẩn trương ban hành quy định chính sách bảo vệ tập thể, cá nhân tham gia phòng, chống tội phạm; chính sách bồi thường, hỗ trợ những tập thể, cá nhân bị thương, hy sinh hoặc bị thiệt hại về tài sản khi tham gia phòng, chống tội phạm. 5. Tăng cường xây dựng lực lượng chính quy, chuyên trách trực tiếp đấu tranh phòng chống tội phạm ngày càng trong sạch, vững mạnh, tinh thông về nghiệp vụ, được trang bị đầy đủ kiến thức, trang thiết bị để đủ khả năng đảm đương mọi nhiệm vụ phòng, chống tội phạm, đảm bảo an ninh trật tự trong tình hình mới. 6. Nghiên cứu xây dựng, ban hành cơ chế thu hút các nguồn lực trong và ngoài nước phục vụ thực hiện công tác phòng, chống tội phạm; ban hành bộ tiêu chí phân bổ kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống tội phạm. Đánh giá tình hình, kết quả sử dụng kinh phí phòng, chống tội phạm năm 2011, dự toán kinh phí năm 2012. Thành lập Quỹ phòng, chống tội phạm. 7. Tiếp tục kiện toàn Ban Chỉ đạo 138/CP đảm bảo tập trung thống nhất từ Trung ương đến cơ sở nhằm nâng cao trách nhiệm trong tổ chức thực hiện của từng thành viên. Tổ chức các đoàn liên ngành tiến hành kiểm tra, khảo sát đánh giá thực trạng tình hình thực hiện Chỉ thị số 48-CT/TW ngày 22/10/2010 của Bộ Chính trị ở các bộ, ngành, địa phương. Kịp thời động viên khen thưởng đối với các đơn vị, cá nhân tiêu biểu, điển hình có thành tích nổi bật trong thực hiện Nghị quyết 09/CP, Chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm. 8. Nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu, cấp ủy, chính quyền, tổ chức, đoàn thể các cấp trong công tác phòng, chống tội phạm và hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước về an ninh trật tự. Mở các đợt tấn công trấn áp, truy quét các loại tội phạm; phối hợp điều tra, truy tố, xét xử kịp thời các vụ án nghiêm trọng đáp ứng yêu cầu chính trị từng giai đoạn. Phát động quần chúng và các tổ chức, đoàn thể tham gia tuần tra, canh gác bảo vệ các địa bàn, mục tiêu trọng điểm. Tăng cường công tác dự báo, nắm tình hình tội phạm ở từng địa phương, cơ sở, từ đó chủ động phòng ngừa không để xảy ra tình hình đột xuất bất ngờ, đảm bảo an ninh trật tự. 9. Rà soát, sơ kết, tổng kết các Chương trình phối hợp hành động, Nghị quyết liên tịch về phòng, chống tội phạm đã ký kết giữa Bộ Công an với các Bộ, ngành đoàn thể và tiếp tục ký kết các Nghị quyết liên tịch, chương trình phối hợp hành động phòng chống tội phạm giai đoạn 2011 – 2015 để nâng cao vai trò, ý thức của toàn xã hội vào công tác phòng ngừa và đấu tranh với các loại tội phạm. Xây dựng và ban hành quy định về phối hợp trao đổi thông tin phòng, chống tội phạm giữa Thanh tra Chính phủ và Bộ Công an. 10. Tiếp tục mở rộng hợp tác quốc tế, phối hợp với các nước theo lĩnh vực song phương, đa phương tại các diễn đàn để trao đổi kinh nghiệm trong phòng, chống tội phạm. Nâng cao hiệu quả công tác trao đổi thông tin và phối hợp điều tra bắt giữ tội phạm với các nước chung đường biên giới và các đối tác truyền thống như INTERPOL, ASEANPOL. Tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả các điều ước, thỏa thuận quốc tế về hợp tác phòng, chống tội phạm, cũng như các Hiệp định tương trợ tư pháp đã ký với các nước. Tiếp tục nghiên cứu, đề xuất ký kết các điều ước, thỏa thuận quốc tế về phòng, chống tội phạm; thực hiện tốt công tác chuẩn bị, tổ chức, đảm bảo an ninh cho Đại hội đồng Interpol lần thứ 80 tại Hà Nội. III. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM 1. Bộ Công an thực hiện đầy đủ chức năng thường trực, nòng cốt trong thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống tội phạm; tham mưu, giúp BCĐ 138/CP tổng kết công tác năm 2010, triển khai công tác trọng tâm năm 2011 và kiện toàn Ban Chỉ đạo 138/CP. Chủ trì xây dựng Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống tội phạm giai đoạn 2011 – 2015, Quỹ phòng, chống tội phạm. Phối hợp với các bộ, ngành tiếp tục hoàn chỉnh, sửa đổi Thông tư liên tịch 61/1999/TTLB-BTC-BCA ngày 3/6/1999 của liên Bộ Tài chính – Công an về quản lý, sử dụng kinh phí Chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm cho phù hợp với tình hình mới. Chủ trì xây dựng các Chương trình phối hợp hành động, Nghị quyết liên tịch về phòng, chống tội phạm với các bộ, ngành, đoàn thể. Thực hiện có hiệu quả các đề án, dự án phòng, chống tội phạm, phòng chống ma túy, phòng, chống tội phạm mua bán người được phân công. Xây dựng kế hoạch tập trung lực lượng bảo vệ an toàn cuộc bầu cử Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp. Tiếp tục chỉ đạo mở các đợt cao điểm phát động quần chúng tham gia tấn công trấn áp các loại tội phạm, tập trung vào các tuyến, địa bàn trọng điểm; nâng cao tỷ lệ điều tra khám phá án. Thực hiện công tác quản lý nhà nước về an ninh trật tự. Nắm chắc tình hình, nâng cao chất lượng công tác nghiên cứu tội phạm học, đưa ra dự báo chính xác tham mưu cho Ban Chỉ đạo 138/CP chỉ đạo thực hiện hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống tội phạm. Đề xuất xây dựng một số hiệp định phòng chống mua bán người với một số nước liên quan.
2,049
125,079
2. Bộ Quốc phòng chỉ đạo triển khai thực hiện Chỉ thị 48-CT/TW, ngày 22/10/2010 của Bộ Chính trị về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới”; Chương trình quốc gia phòng, chống ma túy; Chương trình hành động phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em trên các địa bàn được phân công. Phối hợp chặt chẽ với lực lượng Công an nâng cao hiệu quả phòng, chống các loại tội phạm và ma túy theo phân công, phân cấp ở khu vực biên giới đường bộ và trên biển. Triển khai thực hiện có hiệu quả đề án, dự án của Chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm, phòng, chống ma túy thuộc chức năng, nhiệm vụ của Quân đội. 3. Bộ Tư pháp phối hợp với Bộ Công an và các bộ, ngành hữu quan hướng dẫn áp dụng các quy định của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật hình sự. Tiếp tục sửa đổi, bổ sung Bộ luật tố tụng Hình sự; xây dựng Luật giám định tư pháp, Luật tổ chức điều tra hình sự, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật hình sự, Luật chống tham nhũng, Luật phòng, chống ma túy… 4. Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tổ chức tập huấn, tuyên truyền cho cán bộ, hội viên về công tác phòng, chống tội phạm. Chủ trì phối hợp với các đoàn, thể tiếp tục thực hiện đề án 1 “Phát động toàn dân tham gia phòng ngừa, phát hiện, tố giác tội phạm; cảm hóa, giáo dục cải tạo người phạm tội tại gia đình và cộng đồng dân cư”. Phối hợp với Bộ Công an tổ chức hiệu quả các chương trình hành động, nghị quyết liên tịch đã ký kết về phòng, chống tội phạm. 5. Các bộ: Tài chính, Kế hoạch – Đầu tư phối hợp với Bộ Công an xây dựng, thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và tổ chức thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống tội phạm giai đoạn 2011 – 2015; Xây dựng kế hoạch tập huấn về công tác quản lý, sử dụng ngân sách của Chương trình cho đội ngũ cán bộ thường trực Ban Chỉ đạo 138 các bộ, ngành, địa phương. Phối hợp lập dự toán, phân bổ và kiểm tra, hướng dẫn sử dụng kinh phí Chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm của bộ, ngành, địa phương. 6. Bộ Thông tin Truyền thông chỉ đạo các cơ quan báo chí, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan xây dựng kế hoạch đẩy mạnh công tác tuyên truyền về Chỉ thị số 48-CT/TW ngày 22/10/2010, Bộ Chính trị về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới”; vận động nhân dân tham gia phòng, chống tội phạm; Lồng ghép công tác thông tin, tuyên truyền phòng, chống tội phạm với hoạt động phát thanh, truyền hình, các chương trình văn hóa, nghệ thuật; định hướng dư luận lên án những hành vi vi phạm pháp luật; kịp thời biểu dương, khen ngợi, khích lệ các mô hình, điển hình tiên tiến trong công tác phòng, chống tội phạm. 7. Bộ Giáo dục và Đào tạo tiếp tục phối hợp với Bộ Công an đẩy mạnh thực hiện Thông tư liên tịch số 34/TTLT-BGDĐT-BCA ngày 20/11/2009 về công tác bảo vệ an ninh, trật tự trong trường học, cơ sở giáo dục. Nghiên cứu tăng thời lượng nội dung giáo dục phòng, chống tội phạm trong chương trình giảng dạy các cấp học. Thường xuyên tổ chức giao ban, nắm tình hình, tập huấn cho đội ngũ cán bộ ngành giáo dục; lồng ghép thực hiện Nghị quyết 09/CP và Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống tội phạm với phòng, chống ma túy, phòng, chống mua bán người với thực hiện nhiệm vụ chính trị trong các nhà trường. 8. Bộ Ngoại giao phối hợp với các bộ, ngành hữu quan tham gia đàm phán, ký kết, triển khai thực hiện các hiệp định về phòng, chống tội phạm với các nước trong khu vực và trên thế giới; Chỉ đạo các cơ quan đại diện ngoại giao của nước ta ở nước ngoài thu thập các thông tin, tài liệu về tình hình có liên quan đến tội phạm là người Việt Nam ở nước ngoài để thông báo kịp thời cho các cơ quan chức năng về phòng, chống tội phạm. 9. Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao tập trung chỉ đạo làm tốt chức năng, nhiệm vụ của mình. Phối hợp với các cơ quan thực thi pháp luật giải quyết các vụ án điểm, phức tạp về an ninh trật tự; hướng dẫn, điều tra, xử lý nghiêm minh các hành vi phạm tội. Thực hiện các Nghị quyết của Đảng, Quốc hội và Ủy ban Thường vụ Quốc hội về công tác tư pháp và cải cách tư pháp, gắn hiệu quả công tác của ngành với hiệu quả công tác phòng, chống tội phạm. Khẩn trương hoàn thành các dự án Luật, Pháp lệnh liên quan đến công tác phòng, chống tội phạm được giao chủ trì soạn thảo theo đúng tiến độ và đảm bảo chất lượng để trình Quốc hội xem xét, thông qua; chỉ đạo Tòa án nhân dân các cấp khẩn trương đưa ra xét xử nghiêm minh các vụ án lớn, tăng cường tổ chức các phiên tòa lưu động tại nơi xảy ra vụ án nhằm đề cao tác dụng việc tuyên truyền, giáo dục pháp luật trong nhân dân. 10. Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Trung ương Hội Nông dân Việt Nam, Tổng liên đoàn lao động Việt Nam, Trung ương Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội người cao tuổi Việt Nam tiếp tục thực hiện vai trò đoàn thể trong công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật, trách nhiệm tham gia phòng, chống tội phạm cho cán bộ, hội viên, đoàn viên, công nhân viên chức… Phối hợp với Bộ Công an tổ chức thực hiện hiệu quả các chương trình hành động, nghị quyết liên tịch đã ký kết về phòng, chống tội phạm. Tổ chức tập huấn, tuyên truyền cho cán bộ, hội viên về công tác phòng, chống tội phạm; xây dựng các mô hình tự quản về an ninh trật tự ở các cấp Hội, cấp bộ Đoàn, tổ chức công đoàn trong các doanh nghiệp, phòng chống tội phạm trong các khu công nghiệp, thành lập các đội tự quản, tổ dân phòng để đảm bảo ANTT trên địa bàn… 11. Các đồng chí thành viên Ban Chỉ đạo 138 Chính phủ có trách nhiệm chỉ đạo toàn bộ công tác phòng, chống tội phạm thực hiện Chỉ thị số 48-CT/TW ngày 22/10/2010 của Bộ Chính trị về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới” gắn liền với việc thực hiện các kế hoạch phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, coi đây là một trong những nhiệm vụ trọng tâm thường xuyên của năm 2011 trong chức năng hoạt động quản lý của ngành mình. Duy trì thường xuyên chế độ thông tin phối hợp chỉ đạo theo đúng Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo 138/CP. 12. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện Chỉ thị số 48-CT/TW ngày 22/10/2010 của Bộ Chính trị về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới” và Nghị quyết số 09/CP và Chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm tại các địa phương. Căn cứ tình hình thực tế tại địa phương mình và các nội dung chỉ đạo của Ban Chỉ đạo 138 Chính phủ để xây dựng kế hoạch thực hiện, tập trung đấu tranh có hiệu quả với các loại tội phạm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Các bộ, ngành, địa phương căn cứ trách nhiệm được phân công tại Chỉ thị số 48-CT/TW ngày 22/10/2010 của Bộ Chính trị, Nghị quyết 09/1998/NQ-CP ngày 31/7/1998 của Chính phủ và những yêu cầu, nội dung của kế hoạch này để xây dựng kế hoạch thực hiện cụ thể. Tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá tình hình kết quả thực hiện, có báo cáo định kỳ và đột xuất về Ban Chỉ đạo 138/CP (qua Văn phòng Thường trực phòng, chống tội phạm và ma túy – Tổng cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm, Bộ Công an) để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 2. Ban Chỉ đạo 138/CP tổ chức các đoàn kiểm tra, khảo sát đánh giá việc thực hiện các nội dung của Chỉ thị số 48-CT/TW ngày 22/10/2010 của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 09/CP và Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống tội phạm tại một số bộ, ngành, địa phương trong cả nước. Các bộ, ngành, địa phương chủ động xây dựng chương trình thanh tra, kiểm tra, hướng dẫn thực hiện, kịp thời phát hiện và điều chỉnh những biểu hiện không đúng; nhân rộng những cách làm hay, kinh nghiệm tốt, kịp thời biểu dương, khen thưởng những mô hình, điển hình tiên tiến trong phòng, chống tội phạm. 3. Văn phòng Thường trực phòng, chống tội phạm và ma túy Bộ Công an có trách nhiệm giúp Ban Chỉ đạo 138/CP theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHI TIẾT CHỈ GIỚI THOÁT LŨ TRÊN TUYẾN SÔNG ĐÀ, SÔNG HỒNG, SÔNG ĐUỐNG. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đê điều ngày 29/11/2006; Căn cứ Nghị định số 113/2007/NĐ-CP ngày 28/6/2007 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều; Căn cứ Nghị quyết số 17/2009/NQ-HĐND ngày 11/12/2009 của HĐND Thành phố về việc phê duyệt Quy hoạch phòng chống lũ chi tiết của từng tuyến sông có đê trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2020; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT tại văn bản số 2268/SNN-KH ngày 08/12/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt chi tiết chỉ giới thoát lũ trên tuyến sông Đà, sông Hồng, sông Đuống (theo biểu kèm theo Quyết định này). Điều 2. Trên cơ sở chỉ giới thoát lũ chi tiết trên các tuyến sông phê duyệt tại Quyết định này, Sở Nông nghiệp và PTNT có trách nhiệm triển khai cắm mốc chỉ giới thoát lũ trên thực địa; các Sở, ban, ngành thuộc Thành phố; UBND các quận, huyện, thị xã theo chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm quản lý, giám sát, chỉ đạo thực hiện Quy hoạch Phòng chống lũ chi tiết của từng tuyến sông có đê trên địa bàn thành phố Hà Nội và các hoạt động liên quan đến đê điều, ở lòng sông, bãi sông theo đúng quy định của pháp luật về đê điều. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành thuộc Thành phố; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
2,020
125,080
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHI TIẾT CHỈ GIỚI THOÁT LŨ TRÊN TUYẾN SÔNG ĐÀ, SÔNG HỒNG, SÔNG ĐUỐNG (Ban hành kèm theo Quyết định số: 959/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 2299/QĐ-TTG NGÀY 15 THÁNG 12 NĂM 20010 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC KÉO DÀI THỜI GIAN THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 1942/QĐ-TTG NGÀY 25 THÁNG 11 NĂM 2009 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ THU ĐIỀU TIẾT ĐỐI VỚI SẢN PHẨM LỌC DẦU VÀ HOÁ DẦU TIÊU THỤ TRONG NƯỚC CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN LỌC HOÁ DẦU BÌNH SƠN Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 2299/QĐ-TTg ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc kéo dài thời gian thực hiện Quyết định số 1942/QĐ-TTg ngày 25 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về thu điều tiết đối với sản phẩm lọc dầu và hoá dầu tiêu thụ trong nước của Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên lọc hoá dầu Bình Sơn (Công ty Bình Sơn); Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 2299/QĐ-TTg như sau: Điều 1. Thực hiện kéo dài thời gian thực hiện Thông tư số 69/2010/TT-BTC ngày 26 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 1942/QĐ-TTg ngày 25 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về thu điều tiết đối với sản phẩm lọc dầu và hoá dầu tiêu thụ trong nước của Công ty Bình Sơn đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2011 theo quy định tại Điều 1 Quyết định số 2299/QĐ-TTg. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. Đối với các lô sản phẩm của Công ty Bình Sơn tiêu thụ kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 đến trước ngày Thông tư này có hiệu lực, thực hiện theo quy định tại Thông tư số 69/2010/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Quyết định số 1942/QĐ-TTg về thu điều tiết đối với sản phẩm lọc dầu và hoá dầu tiêu thụ trong nước của Công ty Bình Sơn. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị Công ty Bình Sơn và các đơn vị liên quan phản ánh về Bộ Tài chính để được hướng dẫn giải quyết kịp thời./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ LIÊN TỊCH QUY ĐỊNH VỀ NỘI DUNG VÀ MỨC CHI XÂY DỰNG DANH MỤC THIẾT BỊ DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP NGHỀ, TRUNG CẤP NGHỀ, CAO ĐẲNG NGHỀ Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 70/2009/NĐ-CP ngày 21/8/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Dạy nghề về trách nhiệm quản lý nhà nước về dạy nghề; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội; Liên Bộ Tài chính - Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội quy định nội dung và mức chi xây dựng danh mục thiết bị dạy nghề trình độ sơ cấp nghề, trung cấp nghề và cao đẳng nghề như sau: Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức có sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước để thực hiện xây dựng danh mục thiết bị dạy nghề trình độ sơ cấp nghề, trung cấp nghề và cao đẳng nghề theo Quyết định số 241/QĐ-LĐTBXH ngày 12/2/2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội về việc ban hành quy trình xây dựng, thẩm định và ban hành danh mục thiết bị dạy nghề cho từng nghề theo ba trình độ đào tạo. Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện Kinh phí chi hoạt động xây dựng danh mục thiết bị dạy nghề trình độ sơ cấp nghề, trung cấp nghề và cao đẳng nghề được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Điều 3. Nội dung và mức chi cho việc xây dựng danh mục thiết bị dạy nghề 1. Đối với danh mục thiết bị dạy nghề trình độ sơ cấp nghề: thực hiện theo quy định tại khoản 5.3 Điều 6 Thông tư liên tịch số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/7/2010 của liên Bộ Tài chính - Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội về hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020" ban hành theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ. Ngoài ra, thông tư này quy định bổ sung thêm một số nội dung chi như sau: - Lấy ý kiến (chuyên gia) góp ý về danh mục thiết bị dạy nghề, trình độ sơ cấp nghề: 100.000 đồng/01 mô đun/01 chuyên gia. - Nhận xét, đánh giá của Hội đồng thẩm định, trình độ sơ cấp nghề: 800.000 đồng/01 mô đun/01 hội đồng". 2. Đối với danh mục thiết bị dạy nghề trình độ trung cấp nghề và cao đẳng nghề: a) Chi cho các hoạt động hội thảo, tập huấn; điều tra khảo sát; xây dựng tài liệu báo cáo, tổng hợp, đề cương chi tiết để xây dựng danh mục thực hiện theo quy định hiện hành. b) Nội dung và mức chi đặc thù cho việc xây dựng danh mục thiết bị nghề trình độ trung cấp nghề và cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục đính kèm Thông tư này. c) Chi thẩm định danh mục thiết bị dạy nghề của Hội đồng thẩm định do Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội thành lập. - Lấy ý kiến (chuyên gia) góp ý về danh mục thiết bị dạy nghề, trình độ trung cấp nghề: 100.000 đồng/01 mô đun/01 chuyên gia. - Lấy ý kiến (chuyên gia) góp ý về danh mục thiết bị dạy nghề, trình độ cao đẳng nghề: 120.000 đồng/01 mô đun/01 chuyên gia; - Nhật xét, đánh giá của Hội đồng thẩm định trình độ trung cấp nghề: 1.000.000 đồng/01 mô đun/01 hội đồng; - Nhận xét, đánh giá của Hội đồng thẩm định trình độ cao đẳng nghề: 1.500.000 đồng/01 mô đun/01 hội đồng". Điều 4. Lập, phân bổ, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí Việc lập, phân bổ, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí xây dựng danh mục thiết bị dạy nghề theo 3 trình độ đào tạo nghề được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật. Ngoài ra, Thông tư này hướng dẫn một số nội dung cụ thể như sau: a) Căn cứ vào kế hoạch công tác xây dựng danh mục thiết bị các nghề trong năm, Tổng cục Dạy nghề thành lập các Ban chủ nhiệm xây dựng danh mục thiết bị dạy nghề theo quy định tại Quyết định số 241/QĐ-LĐTBXH ngày 12/2/2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội về việc ban hành quy trình xây dựng, thẩm định và ban hành danh mục thiết bị dạy nghề cho từng nghề, theo 3 cấp trình độ đào tạo. b) Căn cứ vào yêu cầu về nội dung, khối lượng công việc liên quan đến việc xây dựng danh mục thiết bị dạy nghề, các định mức kinh tế - kỹ thuật do các Bộ, ngành chức năng ban hành (Trường hợp không có định mức kinh tế - kỹ thuật thì cần thuyết minh cụ thể) và nội dung, mức chi quy định tại Thông tư này, các Ban chủ nhiệm xây dựng danh mục thiết bị dạy nghề lập dự toán gửi Tổng cục Dạy nghề. c) Tổng cục Dạy nghề chịu trách nhiệm kiểm tra và tổng hợp dự toán xây dựng danh mục thiết bị dạy nghề gửi Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội để tổng hợp vào dự toán chung hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật. d) Xây dựng danh mục thiết bị dạy nghề được thực hiện thông qua hình thức ký hợp đồng giữa Tổng cục Dạy nghề với Ban chủ nhiệm. Chứng từ làm căn cứ thanh toán, quyết toán được lưu tại Tổng cục Dạy nghề gồm: Hợp đồng xây dựng danh mục thiết bị dạy nghề được ký giữa Tổng cục Dạy nghề và Ban chủ nhiệm (kèm theo dự toán chi tiết được Tổng cục Dạy nghề phê duyệt); biên bản nghiệm thu công việc; biên bản thanh lý hợp đồng; ủy nhiệm chi hoặc phiếu chi và các tài liệu liên quan (nếu có); các hóa đơn, chứng từ chi tiêu cụ thể theo quy định hiện hành. đ) Ban chủ nhiệm xây dựng danh mục thiết bị dạy nghề chịu trách nhiệm về nội dung, chất lượng đối với các danh mục thiết bị dạy nghề được giao và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện các chế độ chi tiêu tài chính theo quy định. Điều 5. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 4 năm 2011. 2. Các đơn vị trong năm 2010 đã chi xây dựng danh mục thiết bị dạy nghề được áp dụng các nội dung và mức chi quy định tại Thông tư này và quyết toán theo quy định của Luật ngân sách nhà nước trong phạm vi dự toán năm 2010 đã được cấp có thẩm quyền giao. 3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về liên Bộ Tài chính, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội để hướng dẫn thực hiện. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC NỘI DUNG VÀ MỨC CHI XÂY DỰNG DANH MỤC THIẾT BỊ DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ VÀ CAO ĐẲNG NGHỀ (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 27/2011/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 28/2/2011 của liên Bộ Tài chính - Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội) Đơn vị tính: 1.000 đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ THẨM ĐỊNH, KIỂM TRA VÀ NGHIỆM THU DỰ ÁN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG NGÀNH TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Căn cứ Nghi định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thẩm định, kiểm tra và nghiệm thu dự án ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành tài nguyên và môi trường. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
2,074
125,081
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ THẨM ĐỊNH, KIỂM TRA VÀ NGHIỆM THU DỰ ÁN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG NGÀNH TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 335 /QĐ-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về thẩm định, kiểm tra và nghiệm thu các đề án, dự án, nhiệm vụ chuyên môn trong ngành tài nguyên và môi trường có nội dung ứng dụng công nghệ thông tin (một phần hoặc toàn bộ) sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (gọi tắt là ODA). Nội dung về công nghệ thông tin bao gồm: a) Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin ngành tài nguyên và môi trường; b) Phần mềm ứng dụng ngành tài nguyên và môi trường; c) Cơ sở dữ liệu ngành tài nguyên và môi trường. Việc thẩm định, kiểm tra và nghiệm thu các đề án, dự án, nhiệm vụ chuyên môn trong ngành tài nguyên và môi trường có nội dung ứng dụng công nghệ thông tin (sau đây gọi tắt là dự án) thực hiện theo quy định tại Quy chế quản lý các đề án, dự án, nhiệm vụ chuyên môn thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường (ban hành kèm theo Quyết định số 1894/QĐ-BTNMT ngày 11 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) và quy định cụ thể tại Quy chế này. 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành tài nguyên và môi trường sử dụng vốn ngân sách nhà nước và nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức. Điều 2. Chế độ báo cáo và cập nhật thông tin 1. Trách nhiệm báo cáo và cập nhật thông tin a) Chủ đầu tư các dự án gửi thông tin chung của dự án đến Cục Công nghệ thông tin. b) Các Sở Tài nguyên và Môi trường gửi thông tin dự án về Bộ Tài nguyên và Môi trường thông qua Cục Công nghệ thông tin. 2. Nội dung báo cáo và cập nhật thông tin Nội dung thông tin báo cáo theo hướng dẫn của Thông tư số 12/2010/TT- BTTTT ngày 18 tháng 5 năm 2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định việc cập nhật thông tin dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về các dự án ứng dụng công nghệ thông tin (theo mẫu tại Phụ lục số 1 của Thông tư số 12/2010/TT-BTTTT). Chương II THẨM ĐỊNH ĐẦU TƯ DỰ ÁN Điều 3. Trách nhiệm thẩm định đầu tư Cục Công nghệ thông tin thẩm định mục tiêu, nhiệm vụ, thiết kế sơ bộ - tổng mức đầu tư (đối với các dự án có tổng mức đầu tư trên 3 tỷ đồng), đề cương, dự toán chi tiết (đối với các dự án có tổng mức đầu tư từ 3 tỷ đồng trở xuống), nội dung khối lượng công việc, tiến độ thực hiện và sản phẩm của dự án. Báo cáo kết quả thẩm định theo mẫu tại phụ lục số 01 và phụ lục số 02. Điều 4. Nội dung thẩm định đầu tư 1. Nguyên tắc thẩm định a) Các dự án phải phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển ngành tài nguyên và môi trường, chương trình công tác, chương trình kế hoạch 5 năm của Bộ Tài nguyên và Môi trường; b) Thiết kế kỹ thuật của các dự án phải phù hợp kiến trúc, quy trình, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật công nghệ thông tin, năng lực của đơn vị thi công và đáp ứng hiệu quả kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng; c) Dự toán các dự án phải được lập trên cơ sở các định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá đã được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành; d) Đối với các nội dung chưa có tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức, đơn giá thì căn cứ theo yêu cầu kỹ thuật, công nghệ, điều kiện làm việc để xây dựng dự toán hoặc áp dụng các định mức, đơn giá tương tự ở các dự án khác đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và phải có thuyết minh rõ căn cứ tính toán; đ) Các hạng mục đầu tư phải đủ điều kiện để xác định khối lượng, dự toán của nội dung ứng dụng công nghệ thông tin và phải tuân thủ nguyên tắc không trùng lặp. 2. Hồ sơ đề nghị thẩm định a) Đối với các dự án sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển và nguồn vốn sự nghiệp có tổng mức đầu tư trên 3 tỷ đồng: Hồ sơ thẩm định thiết kế sơ bộ - tổng mức đầu tư: - Công văn đề nghị thẩm định; - Thiết kế sơ bộ - tổng mức đầu tư; - Văn bản đóng góp ý kiến của các đơn vị có liên quan (nếu có); - Văn bản giải trình, tiếp thu ý kiến đóng góp của cơ quan lập dự án (nếu có) theo mẫu tại phụ lục số 03; - Các tài liệu có liên quan. b) Đối với các dự án sử dụng nguồn vốn sự nghiệp có tổng mức đầu tư từ 3 tỷ đồng trở xuống: - Công văn đề nghị thẩm định; - Đề cương - dự toán chi tiết; - Văn bản đóng góp ý kiến của các đơn vị có liên quan (nếu có); - Văn bản giải trình, tiếp thu ý kiến đóng góp của cơ quan lập dự án (nếu có) theo mẫu tại phụ lục số 03; - Các tài liệu có liên quan. c) Đối với các dự án sử dụng nguồn vốn ODA: - Công văn đề nghị thẩm định; - Văn kiện chương trình, dự án bằng tiếng Việt và tiếng Anh; - Thiết kế kỹ thuật, dự toán cho phần ứng dụng công nghệ thông tin; - Các tài liệu có liên quan khác. Chương III KIỂM TRA TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN Điều 5. Kiểm tra thiết kế thi công - tổng dự toán Chủ đầu tư lấy ý kiến thống nhất bằng văn bản của Cục Công nghệ thông tin trước khi phê duyệt thiết kế thi công - tổng dự toán của dự án. Điều 6. Nội dung kiểm tra Tùy thuộc vào tính chất của từng dự án, Cục Công nghệ thông tin tiến hành kiểm tra các hạng mục ứng dụng công nghệ thông tin của dự án. 1. Mục đích kiểm tra Nhằm kiểm tra việc tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật và các văn bản khác có liên quan đến dự án. 2. Nội dung kiểm tra Nội dung kiểm tra bao gồm kiểm tra kế hoạch, tiến độ thực hiện, khối lượng, chất lượng sản phẩm của dự án theo thiết kế thi công đã được phê duyệt của cấp có thẩm quyền nhằm xác nhận khối lượng, chất lượng từng phần công việc hoàn thành theo niên độ. Điều 7. Trình tự kiểm tra Cục Công nghệ thông tin có trách nhiệm kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất quá trình triển khai thực hiện dự án, chỉ đạo, đôn đốc các đơn vị thực hiện đúng mục tiêu, nội dung nhiệm vụ, tiến độ kế hoạch và yêu cầu sản phẩm của dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 1. Công tác kiểm tra được thông báo cho chủ đầu tư bằng văn bản trước khi thực hiện kiểm tra ít nhất 15 (mười lăm) ngày làm việc. 2. Chủ đầu tư có trách nhiệm cung cấp hồ sơ, sản phẩm phục vụ kiểm tra theo nội dung tại khoản 2 Điều 6 của Quy chế này. 3. Cục Công nghệ thông tin tiến hành kiểm tra và lập báo cáo, kiến nghị với cơ quan quyết định đầu tư về kế hoạch và tiến độ thực hiện, khối lượng, chất lượng sản phẩm đã thực hiện, điều chỉnh thiết kế thi công (nếu có) và các vấn đề khác có liên quan của dự án. Chương IV NGHIỆM THU DỰ ÁN Điều 8. Nội dung nghiệm thu 1. Nguyên tắc nghiệm thu Sản phẩm hoặc hạng mục công việc chỉ được nghiệm thu cấp chủ đầu tư khi khối lượng hoàn thành đã được thực hiện theo thiết kế thi công của dự án, đúng quy trình, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và đã được nghiệm thu cấp thi công. Tùy theo tính chất, đặc điểm của dự án, công tác nghiệm thu được tiến hành theo từng phần hạng mục đã hoàn thành hoặc theo niên độ hoặc nghiệm thu toàn bộ dự án khi kết thúc. 2. Nội dung nghiệm thu a) Nội dung nghiệm thu đối với các hạng mục xây dựng hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường. - Số lượng thiết bị, dịch vụ theo thiết kế thi công - tổng dự toán đã được phê duyệt; - Xuất xứ, cấu hình thiết bị theo hồ sơ mời thầu; - Chạy thử toàn bộ hệ thống, kết nối, đường truyền; - Đánh giá hiệu năng, độ bảo mật, độ ổn định của hệ thống; - Các hạng mục mua sắm phần mềm thương mại theo hồ sơ mời thầu; - Các yêu cầu khác theo thiết kế thi công của dự án. b) Nội dung nghiệm thu đối với các hạng mục phát triển, chỉnh sửa, nâng cấp phần mềm ứng dụng ngành tài nguyên và môi trường. - Số lượng phần mềm, dịch vụ; - Kiểm tra tổng quát phần mềm bao gồm: cài đặt, chạy thử, đếm số trường hợp sử dụng theo thiết kế thi công; - Kiểm tra chi tiết từng trường hợp sử dụng theo tài liệu phân tích thiết kế hệ thống bao gồm các biểu đồ mô hình trường hợp sử dụng, biểu đồ hoạt động, biểu đồ lớp và biểu đồ đóng gói; - Nhập dữ liệu mẫu, phát hiện các lỗi lập trình, lỗi nghiệp vụ và tình hình sửa chữa các lỗi theo biên bản kiểm soát chất lượng của đơn vị thi công; - Đánh giá hình thức giao diện sử dụng, tính dễ sử dụng, hiệu năng của hệ thống, độ bảo mật, độ ổn định. c) Nội dung nghiệm thu đối với hạng mục xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường. - Số lượng các đối tượng quản lý theo thiết kế thi công - tổng dự toán đã được phê duyệt; - Thiết kế mô hình dữ liệu, số bảng, số nhóm lớp, số lớp theo thiết kế thi công - tổng dự toán đã được phê duyệt; - Quá trình cài đặt, cấu hình vận hành thử cơ sở dữ liệu; - Kiểm tra tổng số bản ghi, kiểm tra ngẫu nhiên dữ liệu tối thiểu 15% khối lượng dữ liệu. 3. Hồ sơ nghiệm thu a) Văn bản đề nghị nghiệm thu dự án của đơn vị thi công; b) Quyết định phê duyệt đầu tư dự án và phê duyệt thiết kế thi công - tổng dự toán dự án (bao gồm cả điều chỉnh, bổ sung nếu có); c) Các hợp đồng kinh tế, hợp đồng khoán gọn công việc với các cá nhân, tập thể, đơn vị thực hiện các hạng mục của dự án bao gồm hợp đồng, biên bản bàn giao sản phẩm, biên bản thanh lý hợp đồng và báo cáo kỹ thuật trong quá trình thi công;
2,093
125,082
d) Báo cáo tổng kết kỹ thuật của đơn vị thi công theo mẫu tại phụ lục số 04; đ) Báo cáo nghiệm thu cấp thi công theo mẫu tại phụ lục số 05; e) Biên bản giao nộp sản phẩm cuối cùng và sản phẩm trung gian (nếu có) của đơn vị thi công. Điều 9. Trình tự, thủ tục nghiệm thu dự án 1. Đơn vị thi công gửi hồ sơ nghiệm thu tới đơn vị có chức năng nghiệm thu do chủ đầu tư chỉ định. Căn cứ hồ sơ nghiệm thu, đơn vị nghiệm thu tiến hành nghiệm thu theo các bước như sau: a) Kiểm tra hồ sơ nghiệm thu; b) Nghiệm thu từng hạng mục ứng dụng công nghệ thông tin theo nguyên tắc và nội dung tại khoản 1 và khoản 2 Điều 8 của Quy chế này. 2. Đơn vị nghiệm thu tổ chức nghiệm thu không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ. 3. Đơn vị nghiệm thu gửi báo cáo nghiệm thu bằng văn bản theo mẫu tại phụ lục số 06 cho chủ đầu tư. 4. Chủ đầu tư căn cứ biên bản nghiệm thu chỉ đạo đơn vị thi công hoàn thiện sản phẩm theo ý kiến của đơn vị nghiệm thu. Điều 10. Giao nhận sản phẩm 1. Danh mục sản phẩm giao nhận: - Hồ sơ nghiệm thu sản phẩm theo khoản 3 Điều 8 của Quy chế này; - Các sản phẩm phân loại theo tính chất dự án như sau: a) Đối với các hạng mục xây dựng hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường và các phần mềm thương mại - Thiết bị, phần mềm đã được lắp đặt và vận hành tại địa điểm đầu tư; - Tài liệu hướng dẫn sử dụng vận hành thiết bị; - Bộ cài đặt và tài liệu hướng dẫn sử dụng các phần mềm thương mại. b) Đối với các hạng mục xây dựng phần mềm ứng dụng ngành tài nguyên và môi trường - Các tài liệu của từng giai đoạn trong quá trình phát triển hoặc nâng cấp, chỉnh sửa phần mềm; - Bộ chương trình cài đặt phần mềm; - Mã nguồn của phần mềm; - Các tài liệu hướng dẫn sử dụng, quản trị phần mềm; - Phần mềm đã được cài đặt, vận hành tại địa điểm đầu tư. c) Đối với hạng mục xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường - Các tài liệu của từng giai đoạn trong quá trình xây dựng cơ sở dữ liệu; - Cơ sở dữ liệu theo định dạng quy định của thiết kế thi công; - Cơ sở dữ liệu đã được cài đặt, vận hành tại địa điểm đầu tư. 2. Toàn bộ sản phẩm dự án sau khi được nghiệm thu đều được chuyển cho đơn vị đầu mối phụ trách về công nghệ thông tin của từng lĩnh vực. 3. Biên bản giao nhận sản phẩm cho đơn vị đầu mối phụ trách về công nghệ thông tin của từng lĩnh vực là tài liệu bắt buộc trong hồ sơ nghiệm thu tổng thể dự án và phê duyệt quyết toán dự án theo quy định. Chương V THẨM TRA KẾT THÚC DỰ ÁN Điều 11. Nội dung thẩm tra kết thúc dự án 1. Nguyên tắc thẩm tra a) Sản phẩm của dự án phải tuân thủ thiết kế thi công và các điều chỉnh (nếu có) trong quá trình thực hiện dự án. b) Đánh giá hiệu quả của dự án ứng dụng công nghệ thông tin. 2. Hồ sơ thẩm tra a) Văn bản đề nghị thẩm tra của chủ đầu tư; b) Hồ sơ nghiệm thu dự án; Điều 12. Trình tự, thủ tục thẩm tra kết thúc dự án Cục Công nghệ thông tin có trách nhiệm thẩm tra kết thúc dự án, xác nhận kết quả dự án hoàn thành thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin. Báo cáo kết quả thẩm tra theo mẫu tại phụ lục số 07. 1. Chủ đầu tư gửi hồ sơ đề nghị thẩm tra kết thúc dự án theo quy định tại khoản 2 Điều 11 của Quy chế này. 2. Căn cứ hồ sơ đề nghị thẩm tra, công tác thẩm tra được tiến hành theo các nguyên tắc tại khoản 1 Điều 11 của Quy chế này, thời gian thẩm tra không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 3. Trong trường hợp cần thiết, chủ đầu tư cung cấp các sản phẩm của dự án phục vụ cho việc thẩm tra. 4. Kết luận thẩm tra kết thúc dự án là một căn cứ quyết toán dự án hoàn thành. Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 13. Trách nhiệm thi hành 1. Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào Quy chế này, xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành văn bản quy định về thẩm định, kiểm tra và nghiệm thu dự án ứng dụng công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường tại địa phương. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các đơn vị phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. Phụ lục số 01: Mẫu kết quả thẩm định nội dung dự án, thiết kế sơ bộ - tổng mức đầu tư dự án (đối với dự án có tổng mức đầu tư lớn hơn 03 tỷ đồng) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH NỘI DUNG DỰ ÁN THIẾT KẾ SƠ BỘ - TỔNG MỨC ĐẦU TƯ Tên dự án: Đơn vị lập dự án: Mục tiêu: Nhiệm vụ: Các phương pháp: Thời gian: Sản phẩm: Tổ chức thực hiện: Sau khi xem xét tài liệu dự án….kèm theo Công văn số …. ngày / / của (tên đơn vị trình); Đơn vị (Ghi tên đơn vị thẩm định) căn cứ … thẩm định nội dung, khối lượng nhiệm vụ và định mức áp dụng (nếu có) của Dự án như sau: A. Nội dung, khối lượng nhiệm vụ: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> B. Thuyết minh chênh lệch giữa số thẩm định với số đơn vị lập (theo số thứ tự tại cột ghi chú): C. Kết quả thẩm định thiết kế sơ bộ: - Sự phù hợp của thiết kế sơ bộ với với các tiêu chuẩn kỹ thuật công nghệ thông tin và các yêu cầu cơ bản về chức năng, tính năng kỹ thuật đối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật của bộ, ngành, địa phương; việc kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác; - Việc áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật - công nghệ, bảo đảm phòng chống cháy nổ, an toàn vận hành, bảo mật; - Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn, năng lực nghiệp vụ của cá nhân chủ trì thiết kế sơ bộ. D. Kết quả thẩm định tổng mức đầu tư: - Sự phù hợp của phương pháp xác định tổng mức đầu tư với đặc điểm, tính chất kỹ thuật, công nghệ và yêu cầu của dự án; - Tính đầy đủ, hợp lý và phù hợp với yêu cầu thực tế của các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư; - Các tính toán về hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin, các yếu tố rủi ro, phương án tài chính, khả năng hoàn trả vốn đầu tư (nếu có yêu cầu thu hồi vốn đầu tư); - Xác định giá trị tổng mức đầu tư bảo đảm hiệu quả đầu tư của dự án. - Giá trị tổng mức đầu tư chi tiết như sau: Đơn vị tính: đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> (Nội dung các khoản mục chi phí trong dự toán chi tiết như phụ lục kèm theo). - Nguyên nhân tăng, giảm: … - Những điều cần lưu ý: …… E. Kết luận và kiến nghị: - Nội dung dự án, thiết kế sơ bộ - tổng mức đầu tư <Cơ quan, đơn vị đề nghị thẩm định> trình đủ điều kiện (hay chưa đủ điều kiện) để phê duyệt. - Trách nhiệm của <Cơ quan, đơn vị đề nghị thẩm định> trong việc hoàn thiện dự án trước khi gửi về <Cơ quan thẩm định> để phê duyệt. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Phụ lục số 02: Mẫu kết quả thẩm định đề cương và dự toán chi tiết (đối với dự án có tổng mức đầu từ 03 tỷ đồng trở xuống) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH ĐỀ CƯƠNG - DỰ TOÁN CHI TIẾT Tên dự án: Đơn vị lập dự án: Mục tiêu: Nhiệm vụ: Các phương pháp: Thời gian: Sản phẩm: Tổ chức thực hiện: Sau khi xem xét tài liệu dự án….kèm theo Công văn số …. ngày / / của (tên đơn vị trình); Đơn vị (Ghi tên đơn vị thẩm định) căn cứ … thẩm định nội dung, khối lượng nhiệm vụ và định mức áp dụng (nếu có) của Dự án như sau: A. Nội dung, khối lượng nhiệm vụ: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> B. Thuyết minh chênh lệch giữa số thẩm định với số đơn vị lập (theo số thứ tự tại cột ghi chú): C. Kết quả thẩm định đề cương: - Sự phù hợp của các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng; - Sự hợp lý của nội dung chi ứng dụng công nghệ thông tin đề xuất với hệ thống hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin hiện có và hiệu quả dự kiến đạt được. D. Kết quả thẩm định dự toán chi tiết: - Tính đúng đắn của các định mức - đơn giá và việc vận dụng định mức - đơn giá, các chế độ, chính sách có liên quan và các khoản mục chi phí theo qui định của nhà nước có liên quan đến các chi phí nêu tại dự toán chi tiết; - Sự phù hợp giữa khối lượng thuyết minh nêu trong đề cương với dự toán chi tiết đã lập; - Giá trị dự toán chi tiết như sau: Đơn vị tính: đồng <jsontable name="bang_8"> </jsontable> (Nội dung các khoản mục chi phí trong dự toán chi tiết như phụ lục kèm theo). - Nguyên nhân tăng, giảm: … - Những điều cần lưu ý: …… E. Kết luận và kiến nghị: - Nội dung đề cương và dự toán chi tiết <Cơ quan, đơn vị đề nghị thẩm định> trình đủ điều kiện (hay chưa đủ điều kiện) để phê duyệt. - Trách nhiệm của <Cơ quan, đơn vị đề nghị thẩm định> trong việc hoàn thiện đề cương và dự toán chi tiết trước khi gửi về <Cơ quan thẩm định> để phê duyệt. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Phụ lục số 03: Báo cáo giải trình tiếp thu ý kiến của cơ quan lập dự án BÁO CÁO GIẢI TRÌNH ĐÓNG GÓP Ý KIẾN DỰ ÁN… <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Phụ lục số 04: Báo cáo tổng kết kỹ thuật của đơn vị thi công <jsontable name="bang_11"> </jsontable> BÁO CÁO TỔNG KẾT KỸ THUẬT Dự án:. . . . . .(tên dự án). . . . . . 1. Các cơ sở pháp lý để thi công: (nêu các văn bản pháp lý làm cơ sở cho việc thi công công trình). 2. Hình thức đầu tư (cần ghi rõ là thiết lập mới, nâng cấp, mở rộng hay bảo trì; cần ghi rõ xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, xây dựng phần mềm hay cơ sở dữ liệu). 3. Phạm vi khu vực thi công: (nêu vắn tắt vị trí địa lý và phạm vi hành chính của khu vực thi công).
2,136
125,083
4. Đặc điểm địa hình địa vật: (nêu vắn tắt đặc điểm địa hình, địa vật của khu vực thi công có ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện và chất lượng sản phẩm). 5. Đơn vị thi công: (nêu rõ tên đơn vị thi công các hạng mục công việc). 6. Thời gian thi công: (nêu rõ thời gian bắt đầu, kết thúc thi công các hạng mục công việc). 7. Khối lượng công việc: (nêu rõ khối lượng công việc theo Dự án, Thiết kế kỹ thuật - dự toán phê duyệt và thực tế thi công) <jsontable name="bang_12"> </jsontable> 8. Các văn bản pháp quy, tài liệu và số liệu sử dụng khi thi công: - Nêu rõ tên và số, ngày, tháng, năm ban hành văn bản pháp quy: - Nêu rõ nguồn gốc các tài liệu, số liệu sử dụng: 9. Các phương pháp và những giải pháp kỹ thuật đã áp dụng: (nêu rõ các tiêu chuẩn thiết kế kỹ thuật, các giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin đã được áp dụng trong thi công cụ thế đến từng hạng mục: Hệ thống hạ tầng kỹ thuật, xây dựng phần mềm và xây dựng cơ sở dữ liệu). <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Phụ lục số 05: Mẫu báo cáo nghiệm thu cấp đơn vị thi công <jsontable name="bang_14"> </jsontable> BÁO CÁO KIỂM TRA, NGHIỆM THU CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG Dự án:. . . . . .(tên dự án). . . . . . Hình thức đầu tư (cần ghi rõ là thiết lập mới, nâng cấp, mở rộng hay bảo trì; cần ghi rõ xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, xây dựng phần mềm hay cơ sở dữ liệu). I. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN: 1. Đơn vị thi công: 2. Thời gian thực hiện: Từ tháng … năm …… đến tháng … năm …… 3. Lực lượng kỹ thuật và thiết bị thi công: 4. Khối lượng đã thi công: <jsontable name="bang_15"> </jsontable> 5. Tài liệu đã sử dụng trong thi công: (Nêu rõ nguồn gốc các tài liệu đã được sử dụng trong quá trình thi công) 6. Tổ chức thực hiện: II. TÌNH HÌNH KIỂM TRA NGHIỆM THU DỰ ÁN CỦA ĐƠN VỊ THI CÔNG: 1. Cơ sở pháp lý để kiểm tra nghiệm thu: - Dự án, Thiết kế kỹ thuật - dự toán dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nêu đầy đủ tên văn bản, số, ngày, tháng, năm ban hành văn bản); - Các văn bản đã áp dụng trong quá trình kiểm tra nghiệm thu sản phẩm (nêu rõ tên văn bản, số và ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành văn bản). 2. Thành phần kiểm tra nghiệm thu (nêu rõ họ và tên, chức vụ các thành viên kiểm tra nghiệm thu) 3. Nội dung và mức độ kiểm tra nghiệm thu sản phẩm: (nêu rõ nội dung và mức độ kiểm tra từng hạng mục công việc của công trình theo quy định tại Phụ lục … của Thông tư số: ……/2010/TT-BTNMT). 4. Kết quả kiểm tra chất lượng sản phẩm: (nêu cụ thể kết quả kiểm tra chất lượng từng hạng mục công việc của công trình). III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ: 1. Về khối lượng: (nêu tên đơn vị thi công) đã hoàn thành: ………………….. 2. Về chất lượng: (nêu tên sản phẩm) đã thi công đạt yêu cầu kỹ thuật theo Dự án, Thiết kế kỹ thuật - dự toán đã phê duyệt. 3. (Nêu tên sản phẩm) chuẩn bị giao nộp để kiểm tra, nghiệm thu đầy đủ và bảo đảm chất lượng theo quy định trong Dự án, Thiết kế kỹ thuật - dự toán đã phê duyệt. 4. Đề nghị chủ đầu tư (nêu tên cơ quan chủ đầu tư) chấp nhận khối lượng và chất lượng sản phẩm đã hoàn thành. <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Phụ lục số 06: Mẫu báo cáo nghiệm thu kết quả nghiệm thu <jsontable name="bang_17"> </jsontable> BÁO CÁO NGHIỆM THU CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG Dự án:. . . . . .(tên dự án). . . . . . Số:. . . . . . . Hình thức đầu tư (cần ghi rõ là thiết lập mới, nâng cấp, mở rộng hay bảo trì) cho công trình (cần ghi rõ xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, xây dựng phần mềm hay cơ sở dữ liệu). I. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN: 1. Đơn vị thi công: 2. Thời gian thực hiện: Từ tháng … năm ……. đến tháng … năm ……. 3. Lực lượng kỹ thuật và thiết bị thi công: 4. Khối lượng đã thi công: 5. Tài liệu đã sử dụng trong thi công: (Nêu rõ nguồn gốc các tài liệu đã được sử dụng trong quá trình thi công) 6. Tổ chức thực hiện: II. TÌNH HÌNH KIỂM TRA, QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM CỦA ĐƠN VỊ THI CÔNG: 1. Cấp tổ sản xuất: 2. Cấp đơn vị thi công: III. HỒ SƠ NGHIỆM THU CỦA ĐƠN VỊ THI CÔNG: (Nhận xét và đánh giá về việc lập hồ sơ nghiệm thu của đơn vị thi công) IV. TÌNH HÌNH KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG, XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG SẢN PHẨM CỦA CƠ QUAN KIỂM TRA 1. Cơ sở pháp lý để thực hiện: - Hợp đồng về việc kiểm tra chất lượng, xác định khối lượng sản phẩm giữa chủ đầu tư và cơ quan kiểm tra; - Dự án, Thiết kế kỹ thuật - dự toán, công trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nêu đầy đủ tên văn bản, số và ngày, tháng, năm ban hành văn bản); - Các văn bản đã áp dụng trong quá trình kiểm tra, thẩm định chất lượng sản phẩm: (nêu đầy đủ tên văn bản, số và ngày, tháng, năm ban hành văn bản); 2. Thành phần kiểm tra: (nêu rõ họ và tên, chức vụ của các thành viên tham gia kiểm tra). 3. Thời gian kiểm tra: Từ ngày …tháng….năm…... đến ngày …tháng….năm.…. 4. Nội dung kiểm tra và mức độ kiểm tra: (nêu rõ nội dung và mức độ kiểm tra từng hạng mục công việc của công trình theo quy định tại Phụ lục … của Thông tư số: …../2010/TT-BTNMT). 5. Kết quả kiểm tra: (nêu cụ thể kết quả kiểm tra khối lượng và chất lượng sản phẩm của các hạng mục công việc) <jsontable name="bang_18"> </jsontable> V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ: 1. Về khối lượng: (nêu tên đơn vị thi công) đã hoàn thành: …………………….. 2. Về chất lượng: (nêu tên sản phẩm) đã thi công đạt yêu cầu kỹ thuật theo Dự án, Thiết kế kỹ thuật - dự toán đã phê duyệt. 3. (Nêu tên sản phẩm) giao nộp đầy đủ và bảo đảm chất lượng theo quy định trong Dự án, Thiết kế kỹ thuật - dự toán đã phê duyệt. 4. Đề nghị chủ đầu tư (nêu tên cơ quan chủ đầu tư) chấp nhận (hoặc không chấp nhận) khối lượng và chất lượng sản phẩm đã hoàn thành. <jsontable name="bang_19"> </jsontable> Phụ lục số 07 : Mẫu báo cáo thẩm tra kết thúc dự án <jsontable name="bang_20"> </jsontable> BÁO CÁO THẨM TRA KẾT THÚC DỰ ÁN I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN Tên dự án: Đơn vị lập dự án: Mục tiêu: Nhiệm vụ: Các phương pháp: Thời gian: Sản phẩm: Tổ chức thực hiện: II. NỘI DUNG THẨM TRA 1. Thành phần hồ sơ - .........; - ..........; 2. Khối lượng đã hoàn thành: (nêu cụ thể khối lượng sản phẩm hoàn thành theo tên các hạng mục công trình so với hợp đồng hoặc Dự án, Thiết kế kỹ thuật - dự toán đã được duyệt): <jsontable name="bang_21"> </jsontable> 3. Chất lượng: (nêu kết luận chung về chất lượng của các hạng mục công việc đạt yêu cầu hay không đạt yêu cầu kỹ thuật sau khi đối chiếu với hợp đồng hoặc Dự án, Thiết kế kỹ thuật - dự toán đã được duyệt). III. KẾT LUẬN ................... <jsontable name="bang_22"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA THỨ TRƯỞNG BỘ GTVT TRƯƠNG TẤN VIÊN TẠI CUỘC HỌP GIAO BAN HIỆN TRƯỜNG DỰ ÁN XÂY DỰNG CẦU BẾN THỦY II Ngày 19/2/2011, Thứ trưởng Bộ GTVT Trương Tấn Viên đã đi kiểm tra hiện trường và chủ trì họp giao ban Dự án xây dựng cầu Bến Thủy II trên địa bàn tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh. Tham dự cuộc họp có Lãnh đạo và chuyên viên: Văn phòng Bộ, Vụ KHĐT, Vụ KHCN, Vụ KCHT, Vụ Tài chính, Vụ TCCB; Cục QLXD & CLCTGT; Ban QLDA 85, TVTK, TVGS và các Nhà thầu xây dựng. Sau khi nghe Ban QLDA 85, TVTK, TVGS và Nhà thầu xây dựng báo cáo tình hình triển khai thi công và công tác GPMB cùng các vấn đề liên quan khác; ý kiến của các thành viên tham dự họp, Thứ trưởng Trương Tấn Viên kết luận như sau: 1. Về tiến độ: - Thời gian qua các đơn vị đã tích cực và chủ động phối hợp giải quyết các công việc liên quan, phương tiện thiết bị xe máy được huy động khá nhiều đến công trường, tuy nhiên hiện nay khối lượng còn lại rất lớn. Trên cơ sở khối lượng còn lại và năng lực thi công thực tế, yêu cầu Ban QLDA 85 chỉ đạo TVGS, Nhà thầu lập tiến độ thi công chi tiết để trình Ban phê duyệt và báo cáo Bộ GTVT, làm cơ sở quản lý và chỉ đạo thi công. - Ban QLDA 85 chỉ đạo nhà thầu tập trung lực lượng đẩy nhanh tiến độ dự án, lưu ý phấn đấu phần hạ bộ(đặc biệt là hai trụ chính T16, T17) hoàn thành trước mùa mưa lũ 2011, Nhà thầu phải có bảng tiến độ của từng tháng để làm cơ sở theo dõi tiến độ thi công. 2. Về các vấn đề trong triển khai thi công : - Yêu cầu Ban 85, TVGS, Nhà thầu phải kiểm tra giám sát chặt chẽ để đảm bảo chất lượng công trình, an toàn lao động trên công trường. TVGS phải xác định trách nhiệm của mình đối với chất lượng và an toàn công trình, phải bố trí đủ lực lượng để thực hiện nhiệm vụ giám sát. - Vụ KHCN khẩn trương xem xét và có ý kiến về thiết kế xử lý trụ T18, chuyển Ban QLDA 85 để hoàn thành thủ tục triển khai thi công cho kịp tiến độ. - Chấp thuận chủ trương mở rộng đường dẫn phía Nam thành 4 làn xe và trong giai đoạn trước mắt do chưa bố trí được vốn nên bố trí nút giao cùng mức giữa đường dẫn phía Nam cầu Bến Thủy II với QL1 hiện tại. Giao Ban QLDA85 chỉ đạo TVTK(Công ty TVTK Cầu lớn – Hầm) hoàn thành việc nghiên cứu các phương án thiết kế trên trong tháng 3/2011(bao gồm cả việc kết nối với dự án mở rộng QL1 thuộc địa bàn tỉnh Hà Tĩnh). Ban QLDA 85 trên cơ sở các kết quả nghiên cứu phương án thiết kế của TVTK trên, cân đối với số vốn trong TMĐT đã duyệt của dự án cầu Bến Thủy II để đề xuất kế hoạch triển khai và báo cáo Bộ GTVT xem xét quyết định. - Ban QLDA 85 và các đơn vị hoàn chỉnh ngay thủ tục nghiệm thu thanh toán khối lượng đã hoàn thành để giải ngân số vốn đã được bố trí và dự kiến giá trị hoàn thành trong thời gian tới để báo cáo Bộ, làm cơ sở bố trí cân đối vốn cho dự án. - Đối với đề nghị chỉnh tuyến đoạn 1,4 km từ nút giao sau QL1A cũ đến QL8B của UBND tỉnh Hà Tĩnh: Các đơn vị thuộc Bộ đã có báo cáo tại văn bản số 56/QLXD-TĐ1 ngày 19/1/2011 của Cục QLXD&CLCTGT, Bộ GTVT cũng đã có văn bản số 352/BGTVT-QLXD ngày 20/1/2011 xử lý theo hướng giữ nguyên như hướng tuyến trong dự án đầu tư đã được UBND tỉnh thỏa thuận và Bộ GTVT phê duyệt. Tuy nhiên theo kiến nghị của UBND tỉnh Hà Tĩnh tại cuộc họp với tỉnh ngày 18/2/2011, giao Ban QLDA 85 tiếp tục làm việc với địa phương về qui hoạch hệ thống giao thông trong khu vực sau khi đã triển khai các dự án: Mở rộng QL1 đoạn Thanh Hóa – Hà Tĩnh, cầu Bến Thủy II, QL8A …và cập nhật qui hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện Nghi Xuân để chỉ đạo TVTK (Công ty TVTK cầu lớn – Hầm) nghiên cứu hướng tuyến điều chỉnh hợp lý nhất, có so sánh kinh tế - kỹ thuật và yếu tố đảm bảo an toàn giao thông… để báo cáo Bộ GTVT và UBND tỉnh Hà Tĩnh. Yêu cầu hoàn thành công việc nghiên cứu chỉnh tuyến này trong tháng 3/2011.
2,267
125,084
Thừa lệnh Lãnh đạo Bộ Giao thông vận tải, Văn phòng Bộ thông báo các đơn vị liên quan để triển khai thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH AN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa các thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 08/TTr-SXD ngày 24 tháng 02 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 33/2007/QĐ-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh An Giang về việc ban hành bản Quy định quản lý đầu tư xây dựng khu dân cư và nhà ở trên địa bàn tỉnh An Giang. Thủ tục hành chính “Thẩm định thiết kế cơ sở dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu dân cư và nhà ở” được thực hiện theo quy định tại thủ tục hành chính “Thẩm định thiết kế cơ sở dự án đầu tư xây dựng công trình” đã được công bố tại Quyết định số 1913/QĐ-UBND ngày 26 tháng 8 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh An Giang về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng tỉnh An Giang. Điều 2. Bãi bỏ thủ tục hành chính “Nghiệm thu công trình hoàn thành” đã được công bố tại Quyết định số 1913/QĐ-UBND ngày 26 tháng 8 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh An Giang về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng tỉnh An Giang. Điều 3. Bãi bỏ Quyết định số 33/2009/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh An Giang về việc ban hành quy định cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh An Giang. Điều 4. Ban hành kèm theo Quyết định này các quy định sau: 1. Quy định về việc cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng theo giấy phép trên địa bàn tỉnh An Giang (Phụ lục I). 2. Quy định về việc thẩm định hồ sơ thiết kế cơ sở và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ đối với các tổ chức không sử dụng vốn ngân sách nhà nước (Phụ lục II). 3. Quy định về việc thẩm định hồ sơ thiết kế cơ sở, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ đối với các tổ chức sử dụng vốn ngân sách nhà nước (Phụ lục III). Điều 5. Ban hành kèm theo Quyết định này các biểu mẫu sau đây: 1. Thông báo ngày khởi công xây dựng công trình, dự án (Mẫu số 01). 2. Đơn đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng (Mẫu số 02). 3. Đơn đề nghị thay đổi thiết kế giấy phép xây dựng (Mẫu số 03). 4. Đơn đề nghị cấp lại giấy phép xây dựng (Mẫu số 04) Điều 6. Bãi bỏ khoản 6 Điều 9 Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND ngày 18 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính các cơ quan chuyên môn thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện. Yêu cầu, điều kiện thực hiện các thủ tục sau thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện theo Điều 6, Điều 7 Quy định về cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng trên địa bàn tỉnh An Giang ban hành kèm theo Quyết định này. Điều 7. Trách nhiệm thi hành 1. Sở Xây dựng thực hiện điền biểu mẫu thống kê thủ tục hành chính (biểu mẫu 1) đối với các thủ tục đã đơn giản hóa theo các điều khoản nêu trên. 2. Tổ Công tác Đề án 30 tỉnh trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh công bố lại bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng. Điều 8. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Điều 9. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở , ban ngành tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh và các tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh An Giang chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Phụ lục 1 QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC CẤP PHÉP XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 05 /2011/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy định này quy định: a) Thủ tục cấp giấy phép xây dựng thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh. Đối với thủ tục cấp giấy phép xây dựng thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện theo Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND ngày 18 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính các cơ quan chuyên môn thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện. b) Trách nhiệm quản lý nhà nước của các cơ quan hành chính nhà nước về xây dựng trên địa bàn tỉnh. 2. Các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa công trình trên địa bàn tỉnh An Giang phải thực hiện theo Quy định này và các quy định pháp luật khác có liên quan. Điều 2. Mục đích và yêu cầu của việc cấp giấy phép xây dựng 1. Tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài đầu tư xây dựng công trình (sau đây gọi chung là chủ đầu tư) và các cá nhân, tổ chức tư vấn khảo sát, thiết kế, nhà thầu xây dựng biết và chấp hành đúng quy định pháp luật về quy hoạch và quản lý xây dựng theo quy hoạch, đồng thời thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình trong lĩnh vực xây dựng có liên quan. 2. Quản lý xây dựng theo quy hoạch và các quy định pháp luật khác có liên quan; bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, môi trường, bảo tồn các di tích lịch sử, văn hóa, các công trình kiến trúc có giá trị; phát triển kiến trúc mới, hiện đại, đậm đà bản sắc dân tộc và sử dụng có hiệu quả đất đai xây dựng công trình. 3. Làm căn cứ pháp lý thống nhất về trình tự, thủ tục cấp phép xây dựng và việc thực hiện giấy phép xây dựng như: giám sát, kiểm tra, thanh tra và xử lý các hành vi vi phạm trong hoạt động xây dựng, lập biên bản nghiệm thu, bàn giao công trình, đăng ký quyền sở hữu và đưa công trình vào sử dụng. Điều 3. Hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động xây dựng Trong hoạt động xây dựng nghiêm cấm các hành vi sau đây: 1. Xây dựng công trình nằm trong khu vực cấm xây dựng, xây dựng công trình vi phạm hành lang bảo vệ các công trình như: giao thông, thủy lợi, đê điều, các công trình cung cấp và truyền tải điện, khu di tích lịch sử-văn hóa và khu vực bảo vệ các công trình khác theo quy định của pháp luật; xây dựng công trình ở khu vực có nguy cơ sạt lở, lũ quét, trừ những công trình xây dựng nhằm mục đích khắc phục những nguy cơ này. 2. Xây dựng công trình sai quy hoạch (ngoại trừ các trường hợp cấp phép xây dựng công trình tạm), vi phạm chỉ giới xây dựng, cao trình xây dựng; không có giấy phép xây dựng đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng hoặc xây dựng công trình sai phạm so với giấy phép xây dựng được cấp. 3. Nhà thầu hoạt động xây dựng vượt quá điều kiện năng lực hành nghề xây dựng, năng lực hoạt động xây dựng; chọn nhà thầu không đủ điều kiện năng lực hành nghề xây dựng, năng lực hoạt động xây dựng để thực hiện công việc. 4. Xây dựng công trình không tuân theo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng và điều lệ quy định quản lý xây dựng được cơ quan cấp có thẩm quyền ban hành và công bố. 5. Vi phạm các quy định về an toàn tính mạng con người, tài sản, an toàn về phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường trong xây dựng. 6. Cơi nới, lấn chiếm không gian, khu vực công cộng, lối đi và các sân bãi đã có quy hoạch xây dựng được duyệt và công bố. 7. Lạm dụng chức vụ, quyền hạn vi phạm pháp luật về xây dựng; dung túng, bao che cho hành vi vi phạm pháp luật về xây dựng. 8. Cản trở hoạt động xây dựng đúng pháp luật. 9. Cơ quan cấp phép xây dựng chỉ định tổ chức, cá nhân thiết kế hoặc lập các đơn vị thiết kế trực thuộc để thực hiện thiết kế cho người xin cấp Giấy phép xây dựng. 10. Các hành vi khác vi phạm pháp luật về xây dựng. Điều 4. Xác định chỉ giới xây dựng đối với nhà ở xây dựng ven đường nông thôn liên huyện, liên xã Đối với nhà ở xây dựng ven các đường nông thôn liên huyện và đường nông thôn liên xã thuộc vào danh mục công trình miễn cấp phép xây dựng, nhưng khi tiến hành xây dựng phải đảm bảo: đối với nhà ở xây dựng ven các đường nông thôn liên huyện ngoài giới hạn quy hoạch trung tâm xã phải cách tim đường hiện hữu ít nhất 11m; đường nông thôn liên xã phải cách tim đường hiện hữu ít nhất 10m. Chương II QUY ĐỊNH VỀ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG Điều 5. Giấy phép xây dựng 1. Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng, trừ các công trình sau đây được miễn giấy phép xây dựng: a) Công trình thuộc bí mật Nhà nước; b) Công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp của cơ quan có thẩm quyền; c) Công trình tạm phục vụ xây dựng công trình chính; d) Công trình xây dựng theo tuyến không đi qua đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt; đ) Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cấp Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư (hoặc cơ quan được uỷ quyền) phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình; trừ công trình chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật; e) Công trình xây dựng thuộc dự án khu đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu nhà ở có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
2,068
125,085
g) Các công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong không làm thay đổi kiến trúc, kết cấu chịu lực và an toàn của công trình; h) Công trình hạ tầng kỹ thuật (bao gồm: cấp nước, thoát nước, giao thông, điện, thông tin liên lạc) quy mô nhỏ và có tổng mức đầu tư dưới 7 tỷ đồng thuộc các xã vùng sâu, vùng xa không nằm trong các khu vực bảo tồn di sản văn hoá, di tích lịch sử - văn hóa; i) Nhà ở riêng lẻ tại vùng sâu, vùng xa không thuộc đô thị; không thuộc điểm dân cư tập trung; Nhà ở riêng lẻ tại các điểm dân cư nông thôn chưa có quy hoạch xây dựng được duyệt; Nhà ở riêng lẻ không nằm ven quốc lộ, tỉnh lộ (trong giới hạn tính từ hành lang lộ giới ra 50m đối với quốc lộ và 30m đối với tỉnh lộ) thuộc phạm vi nông thôn; Nhà ở trong cụm tuyến dư cư vượt lũ không thuộc phạm vi đô thị. 2. Trước khi khởi công xây dựng các công trình được miễn cấp giấy phép xây dựng theo khoản 1 Điều này, chủ đầu tư phải thông báo hoặc đăng ký bằng văn bản cho chính quyền địa phương theo dõi, quản lý (Thông báo khởi công xây dựng công trình, dự án (theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2011 về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng tỉnh An Giang). Đối với công trình quy định tại điểm d, đ, e, g khoản 1 Điều này, ngoài văn bản thông báo ngày khởi công, chủ đầu tư phải gửi kèm theo các bản vẽ mặt bằng xây dựng, mặt bằng móng, mặt đứng chính công trình cho Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) biết để theo dõi và quản lý theo quy định. Đối với công trình phải lập dự án thuộc loại miễn cấp giấy phép xây dựng thì ngoài các loại giấy tờ nêu trên, phải gửi kèm văn bản tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở của cơ quan quản lý công trình xây dựng chuyên ngành. 3. Đối với công trình ngầm đô thị được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị. 4. Giấy phép xây dựng được áp dụng theo các mẫu sau: - Giấy phép xây dựng (Sử dụng cho công trình, nhà ở riêng lẻ đô thị) (theo Mẫu 1 Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình); - Giấy phép xây dựng tạm (Sử dụng cho công trình, nhà ở riêng lẻ) (theo Mẫu 2 Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP); - Giấy phép xây dựng (Dùng cho nhà ở nông thôn) (theo Mẫu 3 Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP); - Giấy phép xây dựng (sử dụng cho công trình đường dây, đường ống ngầm, hào và cống, bể kỹ thuật) (theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị). Điều 6. Giấy phép xây dựng tạm (bao gồm cải tạo và xây dựng mới) 1. Việc cấp giấy phép xây dựng tạm chỉ áp dụng đối với những vùng đã có quy hoạch xây dựng được duyệt và công bố nhưng chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện quy hoạch. Các khu vực cụ thể như sau: a) Đối với khu vực được xác định trong quy hoạch chung xây dựng đô thị là các công trình hạ tầng kỹ thuật (như: bến xe, đường dự kiến mở, hệ thống cấp điện, cấp thoát nước và hành lang bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật khác theo quy định của pháp luật), các công trình hạ tầng xã hội (như: trường học, bệnh viện, công viên, nhà văn hóa). b) Đối với các công trình, nhà ở trong khu vực hành lang an toàn đối với đường; cầu, cống; hầm đường bộ; bến phà, cầu phao; kè; giới hạn phạm vi bảo vệ công trình giao thông đường thủy nội địa và hành lang bảo vệ các công trình khác theo quy định pháp luật mà nhà nước chưa có chủ trương, kế hoạch thực hiện di dời các công trình, nhà ở đó ra khỏi khu vực nêu trên: không được phép xây dựng mới, chỉ được sửa chữa, cải tạo nhưng không làm thay đổi quy mô diện tích, kết cấu chịu lực an toàn của công trình. c) Đối với công trình, nhà ở nằm trong phạm vi quy hoạch lộ giới của các tuyến đường hiện hữu trong đô thị đã được phê duyệt và công bố lộ giới nhưng chưa có kế hoạch thực hiện mở rộng đường: được phép sửa chữa, cải tạo công trình, nhà ở nhưng không làm thay đổi kiến trúc, kết cấu hiện trạng cũ. Nếu hiện trạng là đất trống, không cho phép xây dựng mới công trình, nhà ở; cho phép cải tạo lại hàng rào, cổng hiện hữu nhưng phải phù hợp với quy định về kiến trúc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. 2. Chủ đầu tư có giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà theo quy định tại Điều 8 Quy định này; phải phù hợp với Quy chuẩn xây dựng, Tiêu chuẩn xây dựng; đảm bảo các quy định về phòng cháy, chữa cháy và vệ sinh môi trường. 3. Quy mô công trình được phép xây dựng: nhỏ hơn 03 tầng hoặc diện tích xây dựng nhỏ hơn 250m2; nhưng phải phù hợp với Quy chuẩn xây dựng, Tiêu chuẩn xây dựng, các quy định về kiến trúc, cảnh quan đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành; đảm bảo các quy định về phòng cháy, chữa cháy và vệ sinh môi trường. 4. Trong nội dung giấy phép xây dựng tạm phải ghi rõ thời gian có hiệu lực của giấy phép (nếu đã xác định chính xác thời điểm thực hiện quy hoạch xây dựng). Trường hợp chưa xác định được thời điểm thực hiện quy hoạch xây dựng thì thời gian có hiệu lực của giấy phép cho đến khi có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 5. Chủ đầu tư phải cam kết và thực hiện tháo dỡ không điều kiện nhà ở, công trình xây dựng khi Nhà nước triển khai thực hiện quy hoạch. 6. Khi giải phóng mặt bằng để thực hiện theo quy hoạch xây dựng được duyệt, chủ đầu tư phải tự phá dỡ công trình, nhà ở, nếu không tự phá dỡ thì bị cưỡng chế phá dỡ và chủ đầu tư phải chịu mọi chi phí cho việc phá dỡ công trình. 7. Việc bồi thường, giải phóng mặt bằng để thực hiện quy hoạch áp dụng theo quy định hiện hành; riêng phần xây dựng theo giấy phép xây dựng tạm thì không được bồi thường. 8. Các quy định khác về thẩm quyền, trình tự, thời hạn liên quan đến giấy phép xây dựng tạm thực hiện như thủ tục giấy phép xây dựng. Điều 7. Điều kiện để xét cấp giấy phép xây dựng Việc cấp giấy phép xây dựng công trình phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây: 1. Phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt; Trong trường hợp công trình không phù hợp với quy hoạch chi tiết được duyệt thuộc địa bàn thành phố Long Xuyên, thị xã Châu Đốc và thị xã Tân Châu phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Xây dựng (trừ nhà ở riêng lẻ). 2. Công trình xin phép xây dựng phải phù hợp với mục đích sử dụng đất được xác định theo quy định của Luật Đất đai. 3. Căn cứ Nghị định số 20/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam. 4. Bảo đảm các quy định về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng; thiết kế đô thị (tại những khu vực đã có thiết kế đô thị); các yêu cầu về an toàn đối với công trình xung quanh; bảo đảm hành lang bảo vệ các công trình giao thông, thuỷ lợi, đê điều, năng lượng, khu di sản văn hoá, di tích lịch sử - văn hoá và khu vực bảo vệ các công trình khác theo quy định của pháp luật. 5. Các công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn di sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa phải bảo đảm mật độ xây dựng, đất trồng cây xanh, nơi để các loại xe, không làm ảnh hưởng đến cảnh quan, môi trường. 6. Công trình sửa chữa, cải tạo không được làm ảnh hưởng đến các công trình lân cận về kết cấu, khoảng cách đến các công trình xung quanh, cấp nước, thoát nước, thông gió, ánh sáng, vệ sinh môi trường, phòng, chống cháy, nổ. 7. Bảo đảm khoảng cách theo quy định đối với công trình vệ sinh, kho chứa hóa chất độc hại, các công trình khác có khả năng gây ô nhiễm môi trường, không làm ảnh hưởng đến người sử dụng ở các công trình liền kề xung quanh. 8. Khi xây dựng, cải tạo các đường phố phải xây dựng hệ thống tuynel ngầm để lắp đặt đồng bộ hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật; cốt xây dựng mặt đường phải tuân theo cốt xây dựng của quy hoạch xây dựng và thiết kế đô thị. 9. Đối với công trình nhà cao tầng cấp đặc biệt, cấp I phải có thiết kế tầng hầm, trừ các trường hợp khác có yêu cầu riêng về thiết kế tầng hầm. 10. Nếu diện tích khu đất nhỏ hơn 15m2 và có chiều rộng mặt tiền hoặc chiều sâu so với chỉ giới xây dựng nhỏ hơn 3m thì không được phép xây dựng. Nếu diện tích khu đất từ 15m2 đến 40m2 có chiều rộng mặt tiền từ 3m trở lên và chiều sâu so với chỉ giới xây dựng từ 3m trở lên thì được phép xây dựng không quá 2 tầng. 11. Đối với nhà ở liên kế thuộc khu cải tạo xây chen trong đô thị: a) Trong trường hợp lô đất là bộ phận cấu thành của cả dãy phố, diện tích đất tối thiểu của lô đất xây dựng nhà liên kế là 25m2/căn nhà với chiều sâu lô đất và bề rộng lô đất không nhỏ hơn 2,5m, quy định về tầng cao xây dựng của ngôi nhà đó được áp dụng theo quy định chung cho toàn dãy phố;
1,956
125,086
b) Về khối tích công trình: đối với các công trình đơn lẻ được xây dựng trên các lô đất đơn lẻ có kích thước bề rộng hoặc bề sâu từ 10m trở xuống, tỷ lệ giữa chiều cao của công trình với bề rộng của công trình cũng như tỷ lệ giữa chiều cao của công trình với bề sâu của công trình (bề sâu so với mặt tiền) không lớn quá 3 lần kích thước cạnh nhỏ hơn của công trình), ngoại trừ các công trình có giá trị điểm nhấn đặc biệt được xác định trong quy định quản lý xây dựng đô thị theo đồ án quy hoạch chi tiết được duyệt; 11. Đối với công trình xây dựng tạm, việc cấp phép xây dựng phải tuân thủ theo quy định tại Điều 6 của Quy định này. Điều 8. Các loại giấy tờ về quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất làm cơ sở để cấp giấy phép xây dựng Chủ đầu tư phải có một trong các loại giấy tờ sau đây: 1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; 2. Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để sử dụng vào mục đích xây dựng nhà ở và các công trình khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai; 3. Những giấy tờ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích làm nhà ở và các công trình khác trong quá trình thực hiện các chính sách về đất đai qua từng thời kỳ của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng Lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà người được giao đất, thuê đất vẫn liên tục sử dụng từ đó đến nay; 4. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ địa chính được cơ quan Tài nguyên và Môi trường xác nhận; 5. Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất ở mà người đó vẫn sử dụng đất liên tục từ đó đến nay và không có tranh chấp; 6. Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, cho tặng quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất có xác nhận của chính quyền địa phương (xã, phường, thị trấn); 7. Bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực pháp luật; 8. Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở nay được Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993; 9. Giấy tờ về thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật. Điều 9. Yêu cầu về hồ sơ thiết kế đề nghị cấp giấy phép xây dựng 1. Nhà ở riêng lẻ có tổng diện tích sàn xây dựng lớn hơn 250m2 hoặc từ 03 tầng trở lên (tính cả tầng hầm đối với nhà ở riêng lẻ tại khu vực đô thị) hoặc nhà ở trong các khu di sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa thì việc thiết kế phải do tổ chức, cá nhân thiết kế có đủ năng lực hoạt động thiết kế xây dựng hoặc năng lực hành nghề thiết kế xây dựng thực hiện thiết kế. Tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực hành nghề thiết kế xây dựng là những tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 49 và Điều 54 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP . 2. Nhà ở riêng lẻ có quy mô nhỏ hơn quy định tại khoản 1 Điều này thì cá nhân hộ gia đình được tự tổ chức thiết kế nhưng phải phù hợp quy hoạch xây dựng được duyệt, chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng thiết kế, tác động của công trình đến môi trường và an toàn của các công trình lân cận. 3. Đối với các công trình khác không phải là nhà ở riêng lẻ hồ sơ thiết kế phải do đơn vị tổ chức có tư cách pháp nhân, năng lực theo quy định hiện hành lập đảm bảo phù hợp quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam hoặc các tiêu chuẩn được Nhà nước cho phép. Điều 10. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng 1. Hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng đối với công trình và nhà ở đô thị: a) 01 bản chính Đơn xin cấp giấy phép xây dựng (theo Mẫu 1 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP). Đối với thủ tục cấp giấy phép xây dựng tạm thì nộp Đơn xin cấp giấy phép xây dựng tạm (theo Mẫu 2 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP). b) Bản sao (có chứng thực, nếu không có chứng thực thì phải mang theo bản chính để đối chiếu tại nơi tiếp nhận hồ sơ) một trong những giấy tờ được quy định tại Điều 8 của Quy định này (01 bản); c) Bản sao (có chứng thực, nếu không có chứng thực thì phải mang theo bản chính để đối chiếu tại nơi tiếp nhận hồ sơ) bản đồ trích đo khu đất hoặc hồ sơ kỹ thuật khu đất đối với trường hợp đã có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (01 bản); d) Bản vẽ thiết kế xây dựng công trình (02 bộ bản chính): - Đối với công trình nhà ở riêng lẻ, công trình công nghiệp, dân dụng, công cộng, công trình tôn giáo, công trình của các cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế, công trình có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, bản vẽ thiết kế xin phép xây dựng gồm các thành phần sau: + Sơ đồ chỉ dẫn vị trí xây dựng; + Tổng mặt bằng công trình trên lô đất, tỷ lệ 1/200 hoặc tỷ lệ 1/500; họa đồ vị trí khu đất có thể hiện ranh giới thửa đất và giới hạn lộ giới, chỉ giới xây dựng; + Mặt bằng các tầng, các mặt đứng và những mặt cắt điển hình của công trình, tỷ lệ 1/100 hoặc tỷ lệ 1/200; + Mặt bằng, mặt cắt móng công trình, tỷ lệ 1/100 hoặc tỷ lệ 1/200; + Sơ đồ hệ thống và điểm đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước mưa, thoát nước thải, xử lý nước thải, tỷ lệ 1/100 hoặc tỷ lệ 1/200. Trong trường hợp cải tạo, sửa chữa có mở rộng diện tích hoặc nâng tầng phải có hồ sơ khảo sát hiện trạng, ảnh chụp hiện trạng xác định công trình đủ điều kiện mở rộng diện tích hoặc nâng tầng hoặc biện pháp gia cố. Đối với nhà xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa trong các khu xây chen hoặc có vách chung, móng chung thì tổ chức, cá nhân tư vấn thiết kế phải có giải pháp thiết kế thi công phù hợp, đảm bảo không ảnh hưởng các công trình lân cận có liên quan và phải chịu trách nhiệm về thiết kế của mình. - Đối với công trình tượng đài và tranh hoành tráng, bản vẽ thiết kế xin phép xây dựng gồm các thành phần sau: + Sơ đồ vị trí công trình; + Tổng mặt bằng công trình, tỷ lệ 1/200 hoặc tỷ lệ 1/500; + Mặt bằng, mặt đứng và mặt cắt điển hình của công trình, tỷ lệ 1/50 hoặc tỷ lệ 1/100; + Mặt bằng, mặt cắt móng, tỷ lệ 1/100 hoặc tỷ lệ 1/200. - Đối với công trình hạ tầng kỹ thuật (trừ công trình ngầm đô thị theo quy định Nghị định số 39/2010/NĐ-CP) bản vẽ thiết kế xin phép xây dựng gồm các thành phần sau: + Sơ đồ vị trí tuyến công trình tỷ lệ 1/5.000 hoặc tỷ lệ 1/10.000; + Mặt bằng tổng thể công trình, tỷ lệ 1/500 hoặc tỷ lệ 1/2.000, sơ đồ đấu nối kỹ thuật; + Các mặt bằng, mặt cắt điển hình thể hiện được chiều sâu công trình, các yếu tố kỹ thuật khác của công trình, bố trí tổng hợp đường dây, đường ống của tuyến công trình, tỷ lệ 1/20, tỷ lệ 1/50 hoặc tỷ lệ 1/100. - Quy định về khung tên bản vẽ: trên mỗi bản vẽ phải có khung tên gồm đơn vị, cá nhân, tổ chức là tư vấn thiết kế và chủ đầu tư. 2. Hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ tại nông thôn: a) 01 bản chính Đơn xin cấp phép xây dựng (Sử dụng cho nhà ở nông thôn) (theo Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP). Đối với thủ tục cấp giấy phép xây dựng tạm thì nộp Đơn xin cấp giấy phép xây dựng tạm (theo Mẫu 2 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP). b) Bản sao (có chứng thực, nếu không có chứng thực thì phải mang theo bản chính để đối chiếu tại nơi tiếp nhận hồ sơ) một trong những giấy tờ được quy định tại Điều 8 của Quy định này (01 bản); c) Sơ đồ mặt bằng xây dựng công trình thể hiện rõ các kích thước và diện tích chiếm đất các nhà, các công trình phụ trên lô đất, khoảng cách tới các công trình xung quanh, các điểm đấu nối điện, thông tin liên lạc, cấp thoát nước với các công trình hạ tầng kỹ thuật công cộng bên ngoài (nếu có); Sơ đồ mặt bằng do chủ nhà lập hoặc thuê cá nhân lập và trên bản vẽ phải ghi rõ tên chủ nhà, địa chỉ nơi ở, địa điểm xây dựng và tên, địa chỉ người vẽ sơ đồ (theo Phụ lục số 5 ban hành kèm theo Thông tư số 03/2009/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết Nghị định 12/2009/NĐ-CP về quản lý đầu tư xây dựng). 3. Hồ sơ xin phép xây dựng đối với công trình ngầm đô thị: - Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng (theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 39/2010/NĐ-CP) (01 bản chính); - Bản sao một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc văn bản cho phép sử dụng không gian ngầm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (01 bản); - Bản vẽ thiết kế thể hiện được vị trí, mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng điển hình; mặt bằng và chiều sâu móng của công trình; sơ đồ vị trí hoặc tuyến công trình; sơ đồ hệ thống và các điểm đấu nối kỹ thuật, đấu nối không gian và ảnh chụp hiện trạng (đối với công trình sửa chữa, cải tạo yêu cầu phải có giấy phép xây dựng) (02 bộ bản chính); - Các thỏa thuận đấu nối kỹ thuật và đấu nối không gian (01 bản sao); - Các giải pháp kỹ thuật liên quan đến bảo đảm an toàn cho người, công trình, công trình lân cận và công trình bên trên, phương tiện thi công và các hoạt động công cộng khác (01 bản); 4. Tùy theo tính chất công trình, chủ đầu tư phải bổ sung thêm thành phần hồ sơ quy định tại Điều 11 của Quy định này. Điều 11. Đối với các công trình có tính chất đặc thù
2,039
125,087
Ngoài thành phần hồ sơ được quy định tại Điều 10 của Quy định này, đối với các loại công trình sau đây chủ đầu tư phải có thêm các loại giấy tờ: 1. Đối với công trình ngoại giao và tổ chức quốc tế; công trình di tích lịch sử - văn hóa; công trình hạ tầng kỹ thuật chuyên ngành; công trình có nguy cơ cháy, nổ; công trình có ảnh hưởng vệ sinh môi trường: Văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý ngành liên quan theo các quy định pháp luật. 2. Đối với công trình tượng đài và tranh hoành tráng: có văn bản chấp thuận về nội dung của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch. 3. Đối với nhà thuê: hợp đồng thuê nhà theo quy định của pháp luật và văn bản chấp thuận (có nêu rõ nội dung xây dựng mới hoặc cải tạo sửa chữa) của chủ sở hữu nhà. 4. Đối với trường hợp thuê đất của người sử dụng đất đã được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất: Hợp đồng thuê đất theo quy định của pháp luật và văn bản chấp thuận (có nêu rõ nội dung xây dựng) của người cho thuê đất; đồng thời phải xây dựng công trình theo đúng mục đích sử dụng đất và có xác nhận của chính quyền địa phương (xã, phường, thị trấn). 5. Đối với trường hợp thuê lại đất của người sử dụng đất đã được Nhà nước cho thuê: Hợp đồng thuê lại đất theo quy định của pháp luật và văn bản chấp thuận (có nêu rõ nội dung xây dựng) của người cho thuê đất; đồng thời phải xây dựng công trình theo đúng mục đích sử dụng đất đã được xác định trong hợp đồng cho thuê đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất. 6. Đối với công trình thuộc danh mục lập báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cam kết bảo vệ môi trường: phải có quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc giấy cam kết bảo vệ môi trường. Điều 12. Nội dung giấy phép xây dựng 1. Nội dung chủ yếu của giấy phép xây dựng công trình (trừ công trình ngầm đô thị theo quy định Nghị định số 39/2010/NĐ-CP), bao gồm: a) Địa điểm, vị trí xây dựng công trình, tuyến xây dựng công trình. b) Loại công trình. c) Cốt xây dựng công trình. d) Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng. đ) Bảo vệ môi trường và an toàn công trình. e) Đối với công trình (bao gồm nhà ở riêng lẻ và các công trình chuyên dùng khác) xây dựng trong đô thị ngoài các nội dung quy định tại các khoản a, b, c, d và đ Khoản 1 Điều này còn phải có nội dung về diện tích xây dựng công trình, chiều cao từng tầng, chiều cao tối đa toàn công trình, màu sắc công trình. g) Những nội dung khác theo quy định pháp luật đối với từng loại công trình. h) Hiệu lực của giấy phép. 2. Nội dung chủ yếu của giấy phép xây dựng công trình ngầm đô thị: a) Địa điểm, vị trí công trình hoặc tuyến xây dựng công trình ngầm. b) Loại công trình. c) Ranh giới thửa đất trên mặt bằng. d) Ranh giới xây dựng công trình ngầm. đ) Diện tích công trình (trừ công trình ngầm theo tuyến). e) Độ sâu tối đa công trình và độ sâu từng tầng hầm. g) Vị trí đấu nối công trình. Chương III GIA HẠN, ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP XÂY DỰNG Điều 13. Gia hạn giấy phép xây dựng 1. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép xây dựng mà công trình chưa khởi công thì người xin cấp Giấy phép xây dựng phải xin gia hạn Giấy phép xây dựng. 2. Cơ quan cấp giấy phép xây dựng là cơ quan gia hạn giấy phép xây dựng và thu lệ phí gia hạn theo quy định. 3. Mỗi giấy phép xây dựng chỉ được gia hạn 01 lần với thời hạn 12 tháng. 4. Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng gồm: a) 01 bản chính Đơn đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng (theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND); b) Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp. 5. Thời gian giải quyết gia hạn giấy phép xây dựng không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Điều 14. Điều chỉnh giấy phép xây dựng (thay đổi thiết kế) 1. Khi có nhu cầu điều chỉnh thiết kế xây dựng khác với nội dung giấy phép xây dựng đã được cấp về: vị trí xây dựng công trình, cốt nền xây dựng công trình; các chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng; diện tích xây dựng; tổng diện tích sàn; chiều cao công trình; số tầng (đối với công trình dân dụng) và những nội dung khác được ghi trong giấy phép xây dựng, chủ đầu tư phải xin điều chỉnh giấy phép xây dựng trước khi thi công xây dựng công trình theo nội dung điều chỉnh. Những thay đổi khác thì không phải xin điều chỉnh giấy phép xây dựng đã cấp. 2. Cơ quan cấp giấy phép xây dựng là cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh giấy phép xây dựng đảm bảo phù hợp quy hoạch xây dựng và chịu trách nhiệm về nội dung cho phép điều chỉnh giấy phép xây dựng. Nội dung điều chỉnh giấy phép xây dựng được ghi bổ sung vào mục “gia hạn, điều chỉnh” trong giấy phép xây dựng đã được cấp cho chủ đầu tư. 3. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng bao gồm: a) 01 bản chính Đơn đề nghị thay đổi thiết kế (theo mẫu số 03 ban hành kèm theo Quyết định 05/2011/QĐ-UBND); b) Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp; c) Bản vẽ thiết kế điều chỉnh; d) Những giấy tờ chứng minh về quyền sử dụng đất và bản đồ trích đo khu đất hoặc hồ sơ kỹ thuật khu đất (trong trường hợp thiết kế có thay đổi về diện tích sử dụng đất). 4. Thời hạn cấp điều chỉnh (thay đổi thiết kế) giấy phép xây dựng không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Chương IV THẨM QUYỀN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG Điều 15. Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép xây dựng đối với: a) Các công trình cấp đặc biệt, cấp I và cấp II (cấp công trình quy định tại Thông tư số 33/2009/TT-BXD ngày 30/9/2009 của Bộ Xây dựng Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Phân loại, phân cấp công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị); b) Công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài; c) Công trình tôn giáo trừ các công trình tại khoản 2 Điều 17 của Quy định này. d) Công trình tượng đài, tranh hoành tráng trên địa bàn tỉnh; e) Công trình di tích lịch sử - văn hóa; g) Công trình thuộc dự án mà theo quy định phải xin phép xây dựng; h) Các công trình (trừ nhà ở riêng lẻ) có mặt tiền tiếp xúc trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị Long Xuyên, cụ thể như sau: - Trục đường Trần Hưng Đạo đoạn từ cầu Cái Sơn - cầu Nguyễn Trung Trực. - Trục đường Hà Hoàng Hổ đoạn từ đèn 4 ngọn - cầu Bà Bầu. - Trục đường Nguyễn Trãi đoạn từ đèn 4 ngọn - đường Thoại Ngọc Hầu. - Suốt tuyến đường Hai Bà Trưng, Nguyễn Huệ, Tôn Đức Thắng, Lê Hồng Phong. i) Các công trình xây dựng đường dây, đường ống ngầm, hào và cống, bể kỹ thuật cấp I, II. 2. Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Giám đốc sở Xây dựng cấp phép theo quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Đối với các công trình quy định tại điểm c, d và e khoản 1 Điều này thì dựa trên cơ sở ý kiến bằng văn bản của Ban Tôn giáo - Sở Nội vụ (công trình tôn giáo); Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch (công trình di tích lịch sử - văn hoá, tượng đài, tranh hoành tráng và các công trình nằm trong khu vực bảo tồn kiến trúc cảnh quan), Sở Xây dựng tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận trước khi cấp giấy phép xây dựng. Điều 16. Ban quản lý khu kinh tế Trưởng Ban Quản lý khu kinh tế cấp giấy phép xây dựng các công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng thuộc phạm vi giới hạn của đồ án quy hoạch chi tiết trong khu kinh tế do mình quản lý (trừ nhà ở riêng lẻ) các công trình quy định tại khoản 2 Điều 15, khoản 3 Điều 17 và khoản 2 Điều 18 của Quy định này. Điều 17. Ủy ban nhân dân cấp huyện Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng đối với: 1. Tất cả các công trình và nhà ở riêng lẻ trong giới hạn đô thị thuộc địa giới hành chính do mình quản lý, trừ các công trình, nhà ở thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Quản lý Khu kinh tế quy định tại Điều 15, Điều 16 Quy định này. 2. Những công trình cải tạo, nâng cấp, xây dựng lại các công trình kiến trúc phục vụ tín ngưỡng, tôn giáo có quy mô vừa và nhỏ (loại công trình từ cấp 4 trở xuống; có kết cấu đơn giản và không ảnh hưởng đến kiến trúc chính của công trình) như cổng, hàng rào, nhà khách, nhà ở trong khuôn viên thờ tự; 3. Tất cả các công trình cấp III trở xuống và nhà ở riêng lẻ tại đô thị thuộc phạm vi quản lý trong khu kinh tế. Điều 18. Ủy ban nhân dân xã Ủy ban nhân dân xã (không bao gồm Ủy ban nhân dân phường, thị trấn) cấp giấy phép xây dựng đối với: 1. Nhà ở riêng lẻ tại khu vực trung tâm xã đã có quy hoạch xây dựng được duyệt do mình quản lý. 2. Nhà ở riêng lẻ thuộc các điểm dân cư nông thôn trong khu kinh tế đã có quy hoạch được duyệt hoặc tại các khu vực theo quy định của Uỷ ban nhân dân huyện khi xây dựng phải có giấy phép xây dựng. Chương V TRÌNH TỰ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG Điều 19. Nơi tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng 1. Chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư khi có nhu cầu cung cấp thông tin về việc cấp giấy phép xây dựng liên hệ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Sở Xây dựng để được hướng dẫn cụ thể về trình tự, thủ tục và thời gian cấp phép xây dựng hoặc tra cứu trên mạng internet qua cổng thông tin điện tử Sở Xây dựng: soxaydung.angiang.gov.vn (các mẫu giấy tờ liên quan có thể tải xuống từ địa chỉ website này). 2. Chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư khi đề nghị cấp giấy phép xây dựng lập hồ sơ theo quy định tại Chương II, III của Quy định này, trực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng được quy định tại Chương IV của Quy định này. Điều 20. Tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng 1. Khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cán bộ, công chức phụ trách Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ phải ghi mã số vào biên nhận, có chữ ký của bên giao, bên nhận hồ sơ và có ghi rõ ngày hẹn trả kết quả. Biên nhận viết thành 02 bản, 01 bản giao cho người nộp, 01 bản lưu lại tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; đồng thời ký phiếu chuyển hồ sơ cho bộ phận chuyên môn có liên quan để giải quyết.
2,162
125,088
2. Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng chưa đúng, chưa đủ theo quy định: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hướng dẫn cụ thể một lần, đầy đủ để tổ chức, cá nhân kê khai, bổ sung, điều chỉnh hồ sơ theo đúng quy định. Điều 21. Thẩm tra hồ sơ và cấp giấy phép xây dựng 1. Cơ quan cấp giấy phép xây dựng cử cán bộ chuyên trách tổ chức kiểm tra thực địa khu đất và căn cứ các quy định ở Chương II, III để xét cấp giấy phép xây dựng. Trong trường hợp không cấp giấy phép xây dựng hoặc có hướng dẫn bổ sung hồ sơ để cấp giấy phép xây dựng, cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải có văn bản hướng dẫn đầy đủ, một lần cho chủ đầu tư. Thời gian ra văn bản hướng dẫn điều chỉnh, bổ sung hồ sơ không quá 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 2. Sau khi chủ đầu tư bổ sung hồ sơ đầy đủ theo văn bản hướng dẫn quy định tại khoản 1 điều này, cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải giải quyết cấp giấy phép xây dựng trong thời gian không quá 10 ngày làm việc tiếp theo. 3. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển hồ sơ đến các bộ phận chuyên môn để xử lý hồ sơ, trình ký giấy phép xây dựng theo yêu cầu trong thời gian quy định. Trường hợp không đảm bảo trả kết quả đúng hẹn, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do và thời gian giải quyết tiếp theo nhưng không được quá 03 ngày làm việc. 4. Khi nhận được khiếu nại về việc cấp giấy phép xây dựng thì cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải cử cán bộ có đủ năng lực và thẩm quyền nhận đơn và trả lời cho người khiếu nại. 5. Trường hợp người khiếu nại vẫn không thống nhất với ý kiến trả lời của người đại diện cơ quan cấp giấy phép xây dựng, thì thủ trưởng cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải trực tiếp gặp và giải quyết khiếu nại đó của người khiếu nại; nếu người khiếu nại vẫn không thống nhất với cách giải quyết của Thủ trưởng cơ quan cấp giấy phép xây dựng, thì khiếu nại lên cơ quan cấp có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật. 6. Căn cứ vào hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng, các ý kiến tham vấn, chứng chỉ quy hoạch, giấy phép quy hoạch (nếu có), quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng và các văn bản pháp luật khác có liên quan, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng thẩm định hồ sơ và kết quả kiểm tra tại thực địa để cấp giấy phép hoặc từ chối cấp giấy phép xây dựng. 7. Giấy phép xây dựng được lập thành 02 bản chính, một bản cấp cho chủ đầu tư và một bản lưu ở cơ quan cấp giấy phép xây dựng. Khi nhận được giấy phép xây dựng, chủ đầu tư photo 01 bản giấy phép xây dựng gửi cho Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi công trình xây dựng để biết. 8. Trước khi giao giấy phép xây dựng cho chủ đầu tư, cơ quan cấp giấy phép xây dựng thu lệ phí theo quy định. Điều 22. Xin ý kiến các tổ chức có liên quan Đối với công trình liên quan đến phạm vi quản lý của các cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành mà chưa có quy định chuyên ngành thì cơ quan cấp giấy phép xây dựng có thể tham vấn ý kiến của cơ quan chuyên ngành. Nếu quá thời hạn quy định mà các cơ quan được hỏi không có ý kiến trả lời thì được xem là đồng ý; cơ quan cấp giấy phép xây dựng tiếp tục xem xét giải quyết theo quy định. Điều 23. Thời gian cấp giấy phép xây dựng 1. Giấy phép xây dựng được cấp trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc đối với nhà ở riêng lẻ, không quá 15 ngày làm việc đối với các công trình còn lại kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 2. Đối với địa bàn thành phố Long Xuyên, thị xã Châu Đốc và thị xã Tân Châu, thời gian cấp giấy phép xây dựng được quy định như sau: a) Không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với nhà ở riêng lẻ. b) Không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với các công trình còn lại. Chương VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG Điều 24. Trách nhiệm của chủ đầu tư và các nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng: 1. Đối với chủ đầu tư xây dựng công trình: a) Nộp đầy đủ hồ sơ và lệ phí cấp giấy phép xây dựng theo quy định. b) Chịu trách nhiệm về các quyết định của mình đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng và những nội dung cam kết khi xảy ra tranh chấp hoặc khiếu nại. c) Trước khi khởi công 07 ngày, chủ đầu tư phải thông báo hoặc đăng ký ngày khởi công đến cơ quan cấp giấy phép xây dựng và Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có công trình được khởi công theo Mẫu thông báo ngày khởi công xây dựng công trình, dự án (Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND). d) Thực hiện đúng các nội dung quy định tại giấy phép xây dựng. Khi có nhu cầu điều chỉnh giấy phép xây dựng, thì chủ đầu tư phải lập hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan cấp giấy phép xây dựng, trong đó nêu rõ lý do cần thay đổi, bổ sung. đ) Lựa chọn tư vấn khảo sát, thiết kế, tổ chức thi công xây dựng có đủ điều kiện năng lực hoạt động thiết kế xây dựng công trình, năng lực thi công xây dựng công trình phù hợp để thiết kế, thi công xây dựng công trình đúng quy định của pháp luật. e) Kiểm tra và thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh môi trường. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về những thiệt hại do việc xây dựng công trình của mình gây ra liên quan đến người và các công trình xung quanh. Chủ đầu tư phải khắc phục hậu quả và bồi thường thiệt hại (nếu có) theo quy định của pháp luật. g) Trường hợp công trình có nguy cơ sụp đổ, chủ công trình phải có phương án tháo dỡ được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc biện pháp tự phòng ngừa ngăn chặn tai nạn hoặc nhờ khu phố, Ủy ban nhân dân cấp xã giúp đỡ để đảm bảo an toàn cho tính mạng người trong gia đình và người xung quanh mà không phải chờ ý kiến của cơ quan cấp giấy phép xây dựng. h) Trường hợp giấy phép xây dựng bị mất thì chủ đầu tư phải thông báo cho cơ quan cấp giấy phép xây dựng biết để xét cấp lại. Hồ sơ xin cấp lại giấy phép xây dựng bao gồm Đơn xin cấp lại giấy phép xây dựng (theo mẫu số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND). Thời hạn cấp lại giấy phép xây dựng là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. i) Chủ đầu tư chủ trì phối hợp với tổ chức tư vấn thiết kế (hoặc cá nhân chủ trì thiết kế) và tổ chức thi công (hoặc nhà thầu thi công) tiến hành định vị công trình, xác định cao độ nền cốt ±0.000 và nghiệm thu từng phần công trình theo hồ sơ thiết kế được cấp phép xây dựng. Các công tác trên phải lập thành biên bản nội dung công việc và được xác nhận của các bên tham gia để làm cơ sở lập hồ sơ hoàn công công trình. k) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. 2. Đối với các nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng: a) Các nhà thầu khảo sát xây dựng, thiết kế công trình, thi công xây dựng, tư vấn giám sát thi công chỉ được nhận thầu thực hiện các công việc phù hợp với điều kiện năng lực theo quy định; b) Phải tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, tổ chức giám sát, nghiệm thu theo quy định hiện hành. Không được thực hiện những công việc sai với nội dung giấy phép xây dựng được cấp. 3. Chủ đầu tư và các nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng công trình phải tổ chức nghiệm thu theo quy định pháp luật hiện hành. Điều 25. Kiểm tra, xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị Việc thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm xây dựng được thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành. Điều 26. Lưu trữ hồ sơ cấp phép xây dựng và hồ sơ hoàn công 1. Cơ quan cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng để quản lý việc cải tạo và xây dựng công trình. 2. Chủ đầu tư phải cất giữ và bảo quản hồ sơ công trình (giấy phép xây dựng, bản vẽ được duyệt, hồ sơ hoàn công) để lưu lại các chỉ tiêu kỹ thuật công trình của mình. Chương VII QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG Điều 27. Trách nhiệm của Sở Xây dựng 1. Niêm yết công khai nội dung thủ tục cấp Giấy phép xây dựng tại trụ sở cơ quan. 2. Cung cấp bằng văn bản thông tin liên quan đến cấp Giấy phép xây dựng khi có yêu cầu của người xin cấp Giấy phép xây dựng. Thời hạn cung cấp thông tin chậm nhất là 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận yêu cầu. 3. Phối hợp các ban ngành có liên quan tổ chức tập huấn, hướng dẫn về nghiệp vụ chuyên môn để Ủy ban nhân dân cấp huyện triển khai thực hiện Quy định này. Tổ chức quán triệt Quy định này đến cán bộ cấp xã, phường, thị trấn và các doanh nghiệp hành nghề tư vấn xây dựng; hoạt động thi công xây lắp. 4. Tóm tắt các nội dung chủ yếu của Quy định này và các thông tin cần thiết để phổ biến rộng rãi, công khai qua Báo An Giang, đài Phát thanh Truyền hình An Giang. Soạn thảo các tài liệu phổ biến gởi đến Ủy ban nhân dân cấp huyện in ấn cung cấp cho cấp xã, phường, thị trấn để phổ biến cho nhân dân. Thời gian hoàn tất công việc này trước khi quy định này có hiệu lực thi hành. 5. Tổ chức công khai trình tự, thủ tục và thông tin về chứng chỉ quy hoạch xây dựng của tất cả các đồ án quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt (không kể thẩm quyền phê duyệt thuộc cấp tỉnh hoặc cấp huyện) và các mẫu đơn, giấy tờ có liên quan đến hồ sơ xin phép xây dựng trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh và Sở Xây dựng. Trang bị và hướng dẫn các huyện, thị xã, thành phố tổ chức công khai quy hoạch xây dựng trên địa bàn địa giới hành chính quản lý. 6. Phối hợp với chính quyền các địa phương tổ chức thực hiện và giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện xây dựng theo quy hoạch xây dựng; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác quản lý quy hoạch xây dựng, kiến trúc cảnh quan và môi trường trên địa bàn tỉnh.
2,078
125,089
7. Theo dõi tổng hợp tình hình quản lý thực hiện quy định này, đề xuất cho Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện. 8. Chỉ đạo thanh tra chuyên ngành xây dựng phối hợp với chính quyền cấp huyện, cấp xã tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm trật tự xây dựng đô thị, quy hoạch, kiến trúc cảnh quan, môi trường đô thị theo quy định hiện hành. Chỉ đạo các phòng ban trực thuộc thanh tra, kiểm tra và theo dõi thường xuyên công tác tổ chức thực hiện quy định này trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố. 9. Giám đốc Sở Xây dựng chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân tỉnh về công tác này. Điều 28. Trách nhiệm của Sở Nội vụ 1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến về việc cấp phép xây dựng công trình tôn giáo, Sở Nội vụ có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các nội dung sau: Quy mô và hình thức kiến trúc công trình tôn giáo; tính hợp pháp của các tổ chức tôn giáo và người đại diện đề nghị cấp phép xây dựng; các nội dung khác có liên quan đến quản lý ngành. 2. Có trách nhiệm lấy ý kiến của các Ban đại diện, Ban trị sự hoặc các tổ chức quản lý về tôn giáo liên quan trước khi tổng hợp gởi ý kiến về Sở Xây dựng. Điều 29. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Niêm yết công khai nội dung thủ tục cấp Giấy phép xây dựng tại trụ sở cơ quan cấp Giấy phép xây dựng. 2. Cung cấp bằng văn bản thông tin liên quan đến cấp Giấy phép xây dựng khi có yêu cầu của người xin cấp Giấy phép xây dựng. Thời hạn cung cấp thông tin là 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận yêu cầu. 3. Tổ chức in ấn và phổ biến tài liệu hướng dẫn về quy định này đến Ủy ban nhân dân cấp xã để tổ chức công khai, phổ biến rộng rãi nhân dân. Thời gian hoàn tất việc in ấn là 20 ngày kể từ khi quy định này có hiệu lực thi hành. 4. Quản lý việc xây dựng đúng quy hoạch xây dựng đảm bảo kiến trúc cảnh quan, môi trường trên địa bàn; chỉ đạo các phòng ban trực thuộc, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chức năng quản lý theo thẩm quyền, không để xảy ra việc xây dựng không phép, trái phép. Phối hợp với các sở ban ngành tổ chức thực hiện và giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện quy hoạch và xây dựng theo quy hoạch; không được tự tiện thay đổi quy hoạch xây dựng không thuộc thẩm quyền phê duyệt của mình khi chưa có ý kiến của cấp thẩm quyền. 5. Rà soát, thống kê toàn bộ những công trình, diện tích công trình không phù hợp với quy hoạch xây dựng, các quy định về kiến trúc, cảnh quan đã được duyệt thuộc phạm vi quản lý của mình; lập kế hoạch xử lý theo quy định của pháp luật. 6. Rà soát, thống kê các khu vực đã có quy hoạch xây dựng nhưng chưa có các quy định (quy chế quản lý) về kiến trúc, cảnh quan để ban hành theo thẩm quyền. 7. Ban hành quyết định xử lý vi phạm theo thẩm quyền, lập hồ sơ vi phạm đề xuất ý kiến đối với những trường hợp vượt quá thẩm quyền để Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. 8. Tổ chức thực hiện các quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan thẩm quyền cấp tỉnh. Ban hành quyết định cưỡng chế để thực hiện quyết định của các cơ quan có thẩm quyền đã có hiệu lực pháp luật, nhưng người vi phạm không thi hành nghiêm chỉnh. Chỉ đạo các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện việc cưỡng chế. 9. Thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết quy định này tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính để nhân dân biết thi hành. Phối hợp Sở Xây dựng thực hiện công khai chứng chỉ quy hoạch xây dựng các đồ án quy hoạch trên địa bàn đã được phê duyệt trên mạng internet thông qua cổng thông tin điện tử. 10. Rà soát, xác định các khu vực phải cấp giấy phép xây dựng và thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng thuộc địa phương mình quản lý theo phân cấp của bản quy định này, công bố công khai để các tổ chức, cá nhân biết, thực hiện. Trực tiếp kiểm tra, kiểm soát việc cấp giấy phép xây dựng của UBND xã theo đúng quy định. Điều 30. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã 1. Niêm yết công khai nội dung thủ tục cấp Giấy phép xây dựng tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã. 2. Cung cấp bằng văn bản thông tin liên quan đến cấp Giấy phép xây dựng khi có yêu cầu của người xin cấp Giấy phép xây dựng. Thời hạn cung cấp thông tin chậm nhất là 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận yêu cầu. 3. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thông báo cho cơ quan có thẩm quyền không cung cấp các dịch vụ điện, nước, đình chỉ các hoạt động kinh doanh, dịch vụ đối với công trình xây dựng sai quy hoạch, xây dựng không có giấy phép hoặc công trình xây dựng không đúng với Giấy phép xây dựng được cấp. 4. Tổ chức họp phổ biến quyết định này và tài liệu phổ biến đến tận nhân dân và gia đình trên địa bàn quản lý. 5. Trực tiếp quản lý việc xây dựng trên địa bàn theo đúng các quy định hiện hành; thường xuyên kiểm tra và xử lý vi phạm theo thẩm quyền và quy định của pháp luật, đảm bảo trật tự xây dựng trên địa bàn, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện về tình trạng xây dựng không phép, trái phép, lấn chiếm đất đai trên địa bàn. 6. Khi cấp giấy phép xây dựng phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch được duyệt và các quy định hiện hành về xây dựng theo quy hoạch. Phối hợp với các ban ngành tổ chức thực hiện và giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện quy hoạch và xây dựng theo quy hoạch; không tự tiện thay đổi quy hoạch khi chưa có ý kiến của các ban ngành chuyên môn có liên quan. 7. Chỉ đạo các bộ phận trực thuộc thường xuyên kiểm tra, phát hiện kịp thời những vi phạm xây dựng, lập biên bản đình chỉ thi công, lập hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định xử phạt theo thẩm quyền. 8. Lập hồ sơ vi phạm và đề xuất ý kiến xử lý đối với những trường hợp vượt thẩm quyền trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét quyết định. 9. Tổ chức thực hiện theo thẩm quyền hoặc phối hợp thực hiện quyết định xử lý vi phạm hành chính về xây dựng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, kể cả tổ chức cưỡng chế theo thẩm quyền hoặc phối hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền cưỡng chế theo quy định pháp luật các công trình xây dựng vi phạm pháp luật. 10. Thông báo và niêm yết quy định này tại Ủy ban nhân dân cấp xã; họp dân triển khai để nhân dân biết, thi hành. Điều 31. Trách nhiệm của sở, ngành và các tổ chức có liên quan 1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến, các sở, ngành và tổ chức được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho cơ quan cấp phép xây dựng. Quá thời hạn trên nếu không có văn bản trả lời thì xem như đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hậu quả do việc không trả lời hoặc trả lời chậm trễ. 2. Các đơn vị quản lý, cung cấp các dịch vụ điện, nước và các dịch vụ liên quan đến xây dựng công trình có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chức năng trong việc xử lý các công trình xây dựng sai phép, xây dựng không có giấy phép. 3. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ về các lĩnh vực quản lý chuyên ngành, các sở, ngành và tổ chức liên quan có trách nhiệm công bố công khai những quy định quản lý chuyên ngành, quy hoạch đã được phê duyệt; hướng dẫn và cung cấp các thông tin về các lĩnh vực quản lý chuyên ngành để nhà đầu tư biết và thực hiện đúng theo quy định. Chương VIII TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 32. Xử lý chuyển tiếp 1. Các công trình đã được cấp giấy phép xây dựng trước khi quy định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa khởi công xây dựng hoặc đang xây dựng, chủ đầu tư thực hiện các bước tiếp theo theo quy định của nội dung của giấy phép xây dựng được cấp và của quy định này. 2. Các hồ sơ xin phép xây dựng nộp cho cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng trước khi quy định này có hiệu lực thi hành thì được xem xét cấp phép xây dựng như Quyết định số 33/2009/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2009; các bước tiếp theo của giấy phép xây dựng được thực hiện theo quy định này. Điều 33. Điều khoản thi hành 1. Giao Giám đốc sở Xây dựng chủ trì, cùng Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, phối hợp với các sở, ban ngành có liên quan tổ chức thực hiện, theo dõi và kiểm tra việc thi hành Quyết định này. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đẩy nhanh tiến độ lập và phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng các khu chức năng trên địa bàn. Đồng thời, trên cơ sở biên chế của địa phương tăng cường bố trí cán bộ cho bộ phận nghiệp vụ chuyên môn cấp giấy phép xây dựng để việc quản lý xây dựng đô thị đúng quy hoạch, đảm bảo kiến trúc cảnh quan và bảo vệ môi trường. 3. Giám đốc Sở Xây dựng và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quản lý xây dựng theo quy hoạch đúng thẩm quyền đã được phân cấp và ủy quyền. 4. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này; nếu có vấn đề khó khăn, vướng mắc phát sinh, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./. Phụ lục 2 QUY ĐỊNH VỀ VIỆC THẨM ĐỊNH HỒ SƠ THIẾT KẾ CƠ SỞ, PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH MỎ ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC KHÔNG SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 05 /2011/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang) Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: Quy định này quy định thủ tục thẩm định hồ sơ thiết kế cơ sở, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ đối với các tổ chức thuộc các thành phần kinh tế tham gia thực hiện khai thác khoáng sản rắn (đá, đất, cát sông…) không sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang (gọi tắt là chủ đầu tư).
2,083
125,090
Điều 2. Trình tự thực hiện 1. Chủ đầu tư nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Xây dựng; 2. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Xây dựng: - Tiếp nhận hồ sơ; - Ghi phiếu hẹn trả kết quả và chuyển hồ sơ cho Phòng Quản lý Hạ tầng Kỹ thuật tác nghiệp. 3. Phòng Quản lý Hạ tầng Kỹ thuật tham mưu lãnh đạo Sở Xây dựng thực hiện: - Tổ chức hội đồng thẩm định thiết kế cơ sở; - Tổng hợp kết quả thẩm định, chuyển hồ sơ cho bộ phận một cửa. 4. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Xây dựng chuyển kết quả thẩm định thiết kế cơ sở cho bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường; 5. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường: trong thời gian 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ phải chuyển hồ sơ cho bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Xây dựng. - Tiếp nhận hồ sơ, ghi phiếu hẹn trả kết quả; - Chuyển hồ sơ đến Phòng Khoáng sản tác nghiệp. 6. Phòng Khoáng sản: trong thời gian 5 ngày làm việc, tham mưu lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường lập tờ trình đến UBND tỉnh phê duyệt dự án. 7. UBND tỉnh: trong thời hạn 7 ngày làm việc - Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ; - Chuyển hồ sơ về bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường. 8. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển kết quả phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ cho bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Xây dựng 9. Chủ đầu tư nhận kết quả phê duyệt thiết kế cơ sở và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Xây dựng. Điều 3. Thành phần và số lượng hồ sơ bao gồm khoản 1 và khoản 2 sau đây 1. Khi thực hiện thủ tục thẩm định thiết kế cơ sơ, chủ đầu tư nộp 09 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau: a) Tờ trình thẩm định thiết kế cơ sở ( mẫu số 1 và mẫu số 2 ban hành kèm theo Thông tư số 03/2007/TT-BCN ngày 18 tháng 6 năm 2007 về việc hướng dẫn lập, thẩm định và phê duyệt Dự án xây dựng công trình mỏ khoáng sản rắn). - Mẫu số 1 áp dụng đối với dự án khai thác mỏ lộ thiên (đá, đất, cát núi); - Mẫu số 2 áp dụng đối với dự án khai thác mỏ hầm lò. b) Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ, phần 2 thiết kế cơ sở (Phụ lục số 3 và phụ lục số 4 ban hành kèm theo Thông tư số 03/2007/TT-BCN): - Phụ lục số 3 áp dụng đối với dự án khai thác mỏ lộ thiên (đá, đất, cát núi); - Phụ lục số 4 áp dụng đối với dự án khai thác mỏ hầm lò. c) Bản sao có chứng thực các loại giấy tờ sau: - Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh; - Chứng chỉ hành nghề; - Giấy phép có liên quan đến công tác thăm dò, khai thác khoáng sản và văn bản phê duyệt các tài liệu địa chất, địa hình, trữ lượng khoáng sản sử dụng để thiết kế; - Giấy chứng nhận đầu tư (nếu có); - Quyết định chấp thuận áp dụng tiêu chuẩn nước ngoài của cấp có thẩm quyền trong trường hợp Thiết kế áp dụng các tiêu chuẩn nước ngoài. d) Trong trường hợp, các giấy tờ tại điểm c khoản 1 Điều 3 không có chứng thực, chủ đầu tư mang theo bản chính để xuất trình cho cán bộ nhận hồ sơ. 2. Khi chuyển hồ sơ của chủ đầu tư để thực hiện thủ tục phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ, bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Xây dựng chuyển 03 bộ hồ sơ đến bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường gồm các loại giấy tờ sau: a) Tờ trình phê duyệt dự án của chủ đầu tư (Phụ lục số II ban hành kèm theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ). b) Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ (Phụ lục số 1 và phụ lục số 2 ban hành kèm theo Thông tư số 03/2007/TT-BCN); c) Văn bản thẩm định dự án đầu tư công trình mỏ (chủ đầu tư tự thẩm định hoặc thuê tư vấn thẩm định); d) Thiết kế cơ sở; đ) Văn bản thẩm định thiết kế cơ sở của Hội đồng thẩm định Sở Xây dựng; e) Văn bản về quy hoạch xây dựng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; g) Văn bản về bảo vệ môi trường của Sở Tài nguyên và Môi trường. Điều 4. Thời hạn, kết quả giải quyết thủ tục hành chính Trong thời gian 34 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan thực hiện thủ tục phải trả kết quả cho chủ đầu tư. Điều 5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính 1. Sở Xây dựng: có thẩm quyền quyết định và trực tiếp thực hiện thủ tục thẩm định thiết kế cơ sở. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường: trực tiếp thực hiện thủ tục phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ. 3. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thủ tục phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ. 4. Văn phòng UBND tỉnh phối hợp thực hiện thủ tục hành chính. Điều 6. Phí, lệ phí: Thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành. Phụ lục 3 QUY ĐỊNH VỀ VIỆC THẨM ĐỊNH HỒ SƠ THIẾT KẾ CƠ SỞ, THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH MỎ ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 05 /2011/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang) Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: Quy định này quy định thủ tục thẩm định hồ sơ thiết kế cơ sở, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ đối với các tổ chức thuộc các thành phần kinh tế tham gia thực hiện khai thác khoáng sản rắn (đá, đất, cát sông…) có sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang (gọi tắt là chủ đầu tư). Điều 2. Trình tự thực hiện 1. Chủ đầu tư nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Xây dựng; 2. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Xây dựng: - Tiếp nhận hồ sơ; - Ghi phiếu hẹn trả kết quả và chuyển hồ sơ cho Phòng Quản lý Hạ tầng Kỹ thuật tác nghiệp. 3. Phòng Quản lý Hạ tầng Kỹ thuật tham mưu lãnh đạo Sở Xây dựng thực hiện: - Tổ chức hội đồng thẩm định thiết kế cơ sở và thẩm định Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ; - Tổng hợp kết quả thẩm định thiết kế cơ sở và kết quả thẩm định Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ; - Chuyển hồ sơ cho bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. 4. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Xây dựng chuyển kết quả thẩm định thiết kế cơ sở và kết quả thẩm định Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ cho bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường. 5. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường: trong thời gian 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ phải chuyển hồ sơ cho bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Xây dựng. - Tiếp nhận hồ sơ, ghi phiếu hẹn trả kết quả; - Chuyển hồ sơ đến Phòng Khoáng sản tác nghiệp. 6. Phòng Khoáng sản: trong thời gian 5 ngày làm việc, tham mưu lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường lập tờ trình đến UBND tỉnh phê duyệt dự án. 7. UBND tỉnh: trong thời hạn 7 ngày làm việc - Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ; - Chuyển hồ sơ về bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường thông qua Văn phòng UBND tỉnh. 8. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển kết quả phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ cho bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Xây dựng. 9. Chủ đầu tư nhận kết quả phê duyệt thiết kế cơ sở và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Xây dựng. Điều 3. Thành phần và số lượng hồ sơ bao gồm khoản 1 và khoản 2 sau đây 1. Khi thực hiện thủ tục thiết kế cơ sở, thủ tục thẩm định Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ chủ đầu tư nộp 09 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau: a) Tờ trình thẩm định thiết kế cơ sở (mẫu số 1 và mẫu số 2 ban hành kèm theo Thông tư số 03/2007/TT-BCN ngày 18 tháng 6 năm 2007 về việc hướng dẫn lập, thẩm định và phê duyệt Dự án xây dựng công trình mỏ khoáng sản rắn). - Mẫu số 1 áp dụng đối với dự án khai thác mỏ lộ thiên (đá, đất, cát núi); - Mẫu số 2 áp dụng đối với dự án khai thác mỏ hầm lò (cát sông …). b) Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ, phần 2 thiết kế cơ sở (Phụ lục số 3 và phụ lục số 4 ban hành kèm theo Thông tư số 03/2007/TT-BCN); - Phụ lục số 3 áp dụng đối với dự án khai thác mỏ lộ thiên (đá, đất, cát núi); - Phụ lục số 4 áp dụng đối với dự án khai thác mỏ hầm lò (cát sông…). c) Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ (Phụ lục số 1 và phụ lục số 2 ban hành kèm theo Thông tư số 03/2007/TT-BCN); - Phụ lục số 1 áp dụng đối với dự án khai thác mỏ lộ thiên (đá, đất, cát núi); - Phụ lục số 2 áp dụng đối với dự án khai thác mỏ hầm lò (cát sông …). d) Bản sao có chứng thực các loại giấy tờ sau: - Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh; - Chứng chỉ hành nghề; - Giấy phép có liên quan đến công tác thăm dò, khai thác khoáng sản và văn bản phê duyệt các tài liệu địa chất, địa hình, trữ lượng khoáng sản sử dụng để thiết kế; - Giấy chứng nhận đầu tư (nếu có); - Quyết định chấp thuận áp dụng tiêu chuẩn nước ngoài của cấp có thẩm quyền trong trường hợp Thiết kế áp dụng các tiêu chuẩn nước ngoài. đ) Trong trường hợp, các giấy tờ tại điểm d khoản 1 Điều 3 không có chứng thực, tổ chức mang theo bản chính để xuất trình cho cán bộ nhận hồ sơ. 2. Khi chuyển hồ sơ của tổ chức để thực hiện thủ tục phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ, bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Xây dựng phải chuyển 3 bộ hồ sơ đến bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường gồm các loại giấy tờ sau:
2,108
125,091
a) Tờ trình phê duyệt dự án của chủ đầu tư (Phụ lục số II ban hành kèm theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ); b) Dự án bao gồm thuyết minh dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ; c) Văn bản thẩm định dự án đầu tư công trình mỏ của Hội đồng thẩm định Sở Xây dựng; d) Thiết kế cơ sở; đ) Văn bản thẩm định thiết kế cơ sở của Hội đồng thẩm định Sở Xây dựng; e) Văn bản về quy hoạch xây dựng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; g) Văn bản về bảo vệ môi trường của Sở Tài nguyên và Môi trường. Điều 4. Thời hạn, kết quả giải quyết thủ tục hành chính Trong thời gian 44 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan thực hiện thủ tục phải trả kết quả cho tổ chức. Điều 5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính a) Sở Xây dựng: có thẩm quyền quyết định và trực tiếp thực hiện thủ tục thẩm định thiết kế cơ sở và thủ tục thẩm định dự án đấu tư xây dựng công trình mỏ. b) Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thủ tục phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ. c) Sở Tài nguyên và Môi trường: trực tiếp thực hiện thủ tục phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ. d) Văn phòng UBND tỉnh phối hợp thực hiện thủ tục hành chính. Điều 6. Phí, lệ phí: Thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành. Mẫu số 01 (Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh) CỘNG HÒA XÃ HỘI NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------ THÔNG BÁO NGÀY KHỞI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN Kính gửi: Ủy ban nhân dân phường (xã, thị trấn) 1. Tên chủ đầu tư: ................................................................................................................ - Địa chỉ liên hệ: ...................................................................................................................... - Số nhà: ................................................................... Đường ................................................. - Phường (xã): ........................................................................................................................ - Tỉnh, thành phố: .................................................................................................................... - Số điện thoại: ....................................................................................................................... 2. Tên công trình/dự án:........................................................................................................ - Địa điểm xây dựng:................................................................................................................. - Số nhà: ................................... Diện tích ...........................m2 - Tại: ......................................................đường ..................................................................... - Phường (xã) ...................................... (huyện, thị xã, thành phố) ............................................ - Tỉnh...................................................................................................................................... - Thuộc lô, thửa đất số: .................................. Tờ bản đồ số..................................................... 3. Giấy phép xây dựng số: ……./GPXD ngày ….tháng …..năm ……do …..….cấp 4. Ngày khởi công: ................................................................................................................ 5. Dự kiến ngày hoàn thành: ................................................................................................ Xin báo UBND phường (xã, thị trấn)………………………… biết để theo dõi và kiểm tra việc xây dựng theo đúng quy định. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Mẫu số 02 (Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh) CỘNG HÒA XÃ HỘI NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------ ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY PHÉP XÂY DỰNG Kính gửi: ………………………………………. 1. Tên chủ đầu tư: ................................................................................................................. hoặc tên người đại diện ............................................................................................................ 2. Địa chỉ thường trú: - Số nhà:.................................đường:...................................................................................... Phường (xã, thị trấn):.............................huyện (thị xã, thành phố):.............................................. - Số điện thoại:......................................................................................................................... Là chủ đầu tư công trình: .......................................................................................................... - Số nhà:.................................đường: ..................................................................................... Phường (xã, thị trấn):.............................huyện (thị xã, thành phố):.............................................. Đã được ……………………………cấp Giấy phép xây dựng số:……………/GPXD ngày…….tháng……........năm............................. 3. Lý do gia hạn: .................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Mẫu số 03 (Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh) CỘNG HÒA XÃ HỘI NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------ ĐƠN ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI THIẾT KẾ Kính gửi: …………………………………………………… 1. Tên chủ đầu tư: ................................................................................................................. hoặc tên người đại diện:............................................................................................................ 2. Địa chỉ thường trú: - Số nhà:...................................đường:.................................................................................... Phường (xã, thị trấn):................................huyện (thị xã, thành phố):........................................... - Số điện thoại:......................................................................................................................... 3. Là chủ đầu tư công trình:................................................................................................... - Số nhà:...................................đường:.................................................................................... Phường (xã, thị trấn):...............................huyện (thị xã, thành phố):............................................ Đã được …………………………………………………cấp Giấy phép xây dựng số:………/GPXD ngày………………….tháng...............năm.................................. Nay tôi đề nghị được thay đổi thiết kế đã được duyệt kèm theo Giấy phép xây dựng số:……………….…/GPXD, nội dung đề nghị thay đổi:............................................................................................................................ ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... Thời gian hoàn thành công trình dự kiến là ……tháng kể từ ngày khởi công xây dựng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Mẫu số 04 (Ban hành kèm theo Quyết định số 05 /2011/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh) CỘNG HÒA XÃ HỘI NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------ ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP XÂY DỰNG Kính gửi: ………………………………………. 1. Tên chủ đầu tư: ................................................................................................................. hoặc tên người đại diện ............................................................................................................ 2. Địa chỉ thường trú: - Số nhà:.................................đường:...................................................................................... Phường (xã, thị trấn):.............................huyện (thị xã, thành phố):.............................................. - Số điện thoại:......................................................................................................................... Là chủ đầu tư công trình: .......................................................................................................... - Số nhà:.................................đường: ..................................................................................... Phường (xã, thị trấn):.............................huyện (thị xã, thành phố):.............................................. Đã được ……………………………cấp Giấy phép xây dựng số:……………/GPXD ngày…….tháng……........năm............................. 3. Lý do xin cấp lại: ............................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... <jsontable name="bang_5"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT QUẢN LÝ THUẾ, HƯỚNG DẪN THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH SỐ 85/2007/NĐ-CP NGÀY 25/5/2007 VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 106/2010/NĐ-CP NGÀY 28/10/2010 CỦA CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002; Căn cứ các Luật, Pháp lệnh, Nghị định về thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Căn cứ Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau: Chương I – QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này áp dụng đối với việc quản lý các loại thuế theo quy định của pháp luật về thuế; các khoản phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí; các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan thuế nội địa quản lý thu (sau đây gọi chung là thuế). Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Người nộp thuế bao gồm: a) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp thuế, phí, lệ phí hoặc các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật; b) Tổ chức được giao nhiệm vụ thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước; c) Tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế; d) Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế, bao gồm: d.1) Tổ chức, cá nhân là bên Việt Nam ký hợp đồng với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam mà tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu; d.2) Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế khi chi trả thu nhập cho người có thu nhập thuộc diện nộp thuế thu nhập cá nhân; 2. Cơ quan thuế gồm: Tổng cục Thuế, Cục Thuế và Chi cục Thuế; 3. Công chức thuế; 4. Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện pháp luật về thuế. Điều 3. Nội dung quản lý thuế hướng dẫn tại Thông tư này bao gồm 1. Khai thuế, tính thuế; 2. Ấn định thuế; 3. Nộp thuế; 4. Uỷ nhiệm thu thuế; 5. Trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế; 6. Thủ tục miễn thuế, giảm thuế; xoá nợ tiền thuế, tiền phạt; 7. Thủ tục hoàn thuế, bù trừ thuế; 8. Kiểm tra thuế, thanh tra thuế; 9. Giải quyết khiếu nại, tố cáo, khởi kiện liên quan đến thực hiện pháp luật thuế. Điều 4. Phạm vi và nội dung quản lý thuế không bao gồm trong Thông tư này 1. Các quy định về quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; quản lý thuế đối với hoạt động khai thác, xuất khẩu dầu thô. 2. Nội dung quản lý thuế về đăng ký thuế, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế, xử lý vi phạm pháp luật về thuế. 3. Nội dung giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế. Điều 5. Văn bản giao dịch với cơ quan thuế 1. Văn bản giao dịch với cơ quan thuế bao gồm tài liệu kèm theo hồ sơ thuế, công văn, đơn từ và các tài liệu khác do người nộp thuế, tổ chức được uỷ nhiệm thu thuế và các tổ chức, cá nhân khác gửi đến cơ quan thuế. Đối với những văn bản, hồ sơ phải nộp cơ quan thuế theo quy định thì người nộp thuế nộp 01 bộ. 2. Văn bản giao dịch với cơ quan thuế phải được soạn thảo, ký, ban hành đúng thẩm quyền; thể thức văn bản, chữ ký, con dấu trên văn bản phải thực hiện theo quy định của pháp luật về công tác văn thư. 3. Văn bản giao dịch với cơ quan thuế được thực hiện thông qua giao dịch điện tử thì phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. 4. Ngôn ngữ được sử dụng trong hồ sơ thuế là tiếng Việt. Tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt. Người nộp thuế ký tên, đóng dấu trên bản dịch và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung bản dịch. Trường hợp tài liệu bằng tiếng nước ngoài có tổng độ dài hơn 20 trang giấy A4 thì người nộp thuế có văn bản giải trình và đề nghị chỉ cần dịch những nội dung, điều khoản có liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế. Đối với hồ sơ Thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thì tuỳ vào tính chất của từng loại hợp đồng và yêu cầu của cơ quan thuế (nếu có), người nộp thuế cần dịch những nội dung trong hợp đồng như: tên hợp đồng, tên các điều khoản trong hợp đồng, thời gian thực hiện hợp đồng hoặc thời gian thực tế chuyên gia của nhà thầu nước ngoài hiện diện tại Việt Nam (nếu có), trách nhiệm, cam kết của mỗi bên; các quy định về bảo mật và quyền sở hữu sản phẩm (nếu có), đối tượng có thẩm quyền ký kết hợp đồng, các nội dung có liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế và các nội dung tương tự (nếu có); đồng thời gửi kèm theo bản chụp hợp đồng có xác nhận của người nộp thuế. Việc hợp pháp hoá lãnh sự đối với các giấy tờ, tài liệu do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp chỉ bắt buộc trong trường hợp cụ thể hướng dẫn tại Điều 14, Điều 18, Điều 37, Điều 47 Thông tư này. 5. Trường hợp phát hiện văn bản giao dịch với cơ quan thuế không đáp ứng được các yêu cầu nêu trên thì cơ quan thuế yêu cầu người có văn bản giao dịch khắc phục sai sót và nộp bản thay thế.
2,132
125,092
6. Thời điểm cơ quan thuế nhận được bản thay thế hoặc bản dịch có đầy đủ các nội dung liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế được coi là thời điểm nhận văn bản giao dịch. Điều 6. Giao dịch với cơ quan thuế 1. Người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế trực tiếp ký hoặc giao cho cấp phó của mình ký thay trên các văn bản, hồ sơ giao dịch với cơ quan thuế thuộc các lĩnh vực được phân công phụ trách. Việc giao ký thay phải được quy định bằng văn bản và lưu tại doanh nghiệp. 2. Uỷ quyền trong giao dịch với cơ quan thuế - Người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế có thể uỷ quyền cho cán bộ phụ trách dưới mình một cấp ký thừa uỷ quyền các văn bản, hồ sơ giao dịch với cơ quan thuế. - Người nộp thuế là cá nhân có thể uỷ quyền cho tổ chức, cá nhân khác (trừ trường hợp đại lý thuế thực hiện theo khoản 3 Điều này) được thay mặt mình thực hiện giao dịch với cơ quan thuế thì phải có văn bản uỷ quyền theo Bộ luật dân sự. - Văn bản uỷ quyền phải quy định cụ thể thời hạn, phạm vi uỷ quyền. Văn bản uỷ quyền phải gửi cơ quan thuế cùng văn bản, hồ sơ giao dịch lần đầu trong khoảng thời gian uỷ quyền. 3. Trường hợp người nộp thuế ký hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế với tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế (sau đây gọi chung là đại lý thuế) thì người đại diện theo pháp luật của đại lý thuế ký tên, đóng dấu vào phần đại diện hợp pháp của người nộp thuế trên văn bản, hồ sơ giao dịch với cơ quan thuế. Trên tờ khai thuế phải ghi đầy đủ họ tên và số chứng chỉ hành nghề của nhân viên đại lý thuế. Các văn bản, hồ sơ giao dịch đại lý thuế thực hiện chỉ trong phạm vi công việc thủ tục về thuế được uỷ quyền nêu trong hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế đã ký. Chậm nhất 5 ngày trước khi thực hiện lần đầu các công việc thủ tục về thuế nêu trong hợp đồng, người nộp thuế phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế biết về việc sử dụng dịch vụ làm thủ tục về thuế và gửi kèm theo bản chụp hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế có xác nhận của người nộp thuế. Quyền và trách nhiệm của đại lý thuế thực hiện theo văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính về việc đăng ký hành nghề và quản lý hoạt động hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế, việc tổ chức thi, cấp, thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế. Trường hợp cơ quan thuế cần thông báo những vấn đề liên quan đến văn bản, hồ sơ do đại lý thuế thực hiện theo sự uỷ quyền của người nộp thuế thì cơ quan thuế thông báo cho đại lý thuế, đại lý thuế có trách nhiệm thông báo cho người nộp thuế. Điều 7. Tiếp nhận hồ sơ thuế gửi đến cơ quan thuế 1. Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế. 2. Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu chính, công chức thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế. 3. Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua giao dịch điện tử, việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ khai thuế do cơ quan thuế thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử. 4. Trường hợp cần bổ sung hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo cho người nộp thuế hoặc đại lý thuế (nếu có) trong ngày nhận hồ sơ đối với trường hợp trực tiếp nhận hồ sơ; trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đối với trường hợp nhận hồ sơ qua đường bưu chính hoặc thông qua giao dịch điện tử. Điều 8. Cách tính thời hạn để thực hiện thủ tục hành chính thuế 1. Trường hợp thời hạn được tính bằng “ngày” thì tính liên tục theo ngày dương lịch, kể cả ngày nghỉ theo quy định. 2. Trường hợp thời hạn được tính bằng “ngày làm việc” thì tính theo ngày làm việc của cơ quan hành chính nhà nước trừ ngày nghỉ theo quy định. 3. Trường hợp thời hạn là một ngày cụ thể thì ngày bắt đầu tính hết thời hạn là ngày tiếp theo của ngày cụ thể đó. 4. Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn giải quyết thủ tục hành chính trùng với ngày nghỉ theo quy định thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày tiếp theo của ngày nghỉ đó. 5. Ngày đã nộp hồ sơ thuế để tính thời hạn giải quyết công việc hành chính thuế là ngày cơ quan thuế nhận được hồ sơ hợp lệ, đầy đủ giấy tờ, văn bản đúng theo quy định. Chương II – KHAI THUẾ, TÍNH THUẾ Điều 9. Quy định chung về khai thuế, tính thuế 1. Nguyên tắc tính thuế, khai thuế a) Người nộp thuế phải tính số tiền thuế phải nộp ngân sách nhà nước, trừ trường hợp cơ quan thuế ấn định thuế hoặc tính thuế theo quy định tại Điều 37 và Điều 38 của Luật Quản lý thuế. b) Người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế với cơ quan thuế theo mẫu do Bộ Tài chính quy định và nộp đủ các chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế. c) Đối với loại thuế khai theo tháng, quý hoặc năm, nếu trong kỳ tính thuế không phát sinh nghĩa vụ thuế hoặc người nộp thuế đang thuộc diện được hưởng ưu đãi, miễn giảm thuế thì người nộp thuế vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế theo đúng thời hạn quy định, trừ trường hợp đã chấm dứt hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế và trường hợp tạm ngừng kinh doanh theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều này. d) Đối với loại thuế khai theo tháng hoặc khai theo quý, kỳ tính thuế đầu tiên được tính từ ngày bắt đầu hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế đến ngày cuối cùng của tháng hoặc quý, kỳ tính thuế cuối cùng được tính từ ngày đầu tiên của tháng hoặc quý đến ngày kết thúc hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế. Kỳ tính thuế năm của thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc thuế tài nguyên được tính theo năm dương lịch hoặc năm tài chính của người nộp thuế. Kỳ tính thuế năm của các loại thuế khác là năm dương lịch. e) Người nộp thuế trong thời gian tạm ngừng kinh doanh và không phát sinh nghĩa vụ thuế thì không phải nộp hồ sơ khai thuế của thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh. Trước khi tạm ngừng kinh doanh, người nộp thuế phải có thông báo bằng văn bản gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất năm (5) ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh. Nội dung thông báo gồm: - Tên, địa chỉ trụ sở, mã số thuế; - Thời hạn tạm ngừng kinh doanh, ngày bắt đầu và ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng; - Lý do tạm ngừng kinh doanh; - Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, đại diện của nhóm cá nhân kinh doanh, của chủ hộ kinh doanh. Hết thời hạn tạm ngừng kinh doanh, người nộp thuế phải thực hiện kê khai thuế theo quy định. Trường hợp người nộp thuế ra kinh doanh trước thời hạn theo thông báo tạm ngừng kinh doanh thì phải có thông báo bằng văn bản gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp đồng thời thực hiện nộp hồ sơ khai thuế theo quy định. 2. Hồ sơ khai thuế Hồ sơ khai thuế bao gồm tờ khai thuế và các tài liệu liên quan làm căn cứ để người nộp thuế khai thuế, tính thuế với cơ quan thuế. Người nộp thuế phải sử dụng đúng mẫu tờ khai thuế và các mẫu phụ lục kèm theo tờ khai thuế do Bộ Tài chính quy định, không được thay đổi khuôn dạng, thêm, bớt hoặc thay đổi vị trí của bất kỳ chỉ tiêu nào trong tờ khai thuế. Đối với một số loại giấy tờ trong hồ sơ thuế mà Bộ Tài chính không ban hành mẫu thì thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan. 3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế a) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng chậm nhất là ngày thứ hai mươi của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế. b) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quý chậm nhất là ngày thứ ba mươi của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế. c) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế cả năm chậm nhất là ngày thứ ba mươi của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính. d) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ mười, kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế. e) Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm chậm nhất là ngày thứ chín mươi, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính. g) Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp hoặc tổ chức lại doanh nghiệp chậm nhất là ngày thứ bốn mươi lăm, kể từ ngày phát sinh các trường hợp đó. h) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thu khác liên quan đến sử dụng đất theo cơ chế một cửa liên thông thì thực hiện theo thời hạn quy định tại văn bản hướng dẫn liên ngành về cơ chế một cửa liên thông đó. 4. Gia hạn nộp hồ sơ khai thuế a) Người nộp thuế không có khả năng nộp hồ sơ khai thuế đúng hạn do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ thì được thủ trưởng cơ quan thuế quản lý trực tiếp gia hạn nộp hồ sơ khai thuế. b) Thời gian gia hạn không quá ba mươi ngày kể từ ngày hết thời hạn phải nộp hồ sơ khai thuế đối với việc nộp hồ sơ khai thuế tháng, khai thuế năm, khai thuế tạm tính theo quý, khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế; sáu mươi ngày kể từ ngày hết thời hạn phải nộp hồ sơ khai thuế đối với việc nộp hồ sơ khai quyết toán thuế. c) Người nộp thuế phải gửi đến cơ quan thuế nơi nhận hồ sơ khai thuế văn bản đề nghị gia hạn nộp hồ sơ khai thuế trước khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, trong đó nêu rõ lý do đề nghị gia hạn có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc công an xã, phường, thị trấn nơi phát sinh trường hợp được gia hạn nộp hồ sơ khai thuế. d) Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, cơ quan thuế phải trả lời bằng văn bản cho người nộp thuế về việc chấp nhận hay không chấp nhận việc gia hạn nộp hồ sơ khai thuế; nếu cơ quan thuế không có văn bản trả lời thì coi như đề nghị của người nộp thuế được chấp nhận.
2,096
125,093
5. Khai bổ sung hồ sơ khai thuế a) Sau khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định, người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót, nhầm lẫn gây ảnh hưởng đến số thuế phải nộp thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế. Hồ sơ khai thuế bổ sung được nộp cho cơ quan thuế vào bất cứ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo, nhưng phải trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế. b) Mẫu hồ sơ khai bổ sung: - Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01/KHBS ban hành kèm theo Thông tư này; - Tờ khai thuế của kỳ kê khai bổ sung điều chỉnh đã được bổ sung, điều chỉnh (tờ khai này là căn cứ để lập Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01/KHBS); - Tài liệu kèm theo giải thích số liệu trong bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh tương ứng với các tài liệu trong hồ sơ thuế của từng phần cụ thể tại Thông tư này. c) Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm tăng số tiền thuế phải nộp hoặc giảm số tiền thuế đã được hoàn, căn cứ vào hồ sơ khai bổ sung, điều chỉnh người nộp thuế nộp số tiền thuế tăng thêm hoặc nộp lại số tiền thuế đã được hoàn, đồng thời tự xác định số tiền phạt chậm nộp căn cứ vào số tiền thuế chậm nộp hoặc số tiền thuế đã được hoàn, số ngày chậm nộp và mức xử phạt theo quy định tại Điều 106 Luật Quản lý thuế, Điều 12 Nghị định số 98/2007/NĐ-CP. Trường hợp người nộp thuế không tự xác định hoặc xác định không đúng số tiền phạt chậm nộp thì cơ quan thuế xác định số tiền phạt chậm nộp và thông báo cho người nộp thuế biết để thực hiện. Ví dụ 1: Công ty A vào tháng 8/2011 lập hồ sơ kê khai bổ sung, điều chỉnh của hồ sơ khai thuế GTGT tháng 1/2011 làm tăng số thuế GTGT phải nộp 100 triệu đồng, thì Công ty A nộp số tiền thuế tăng thêm 100 triệu đồng, đồng thời tự xác định số tiền phạt chậm nộp theo quy định để nộp vào ngân sách nhà nước. Hồ sơ Công ty A nộp cho cơ quan thuế: - Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu 01/KHBS làm tăng số thuế GTGT phải nộp 100 triệu đồng của kỳ kê khai thuế GTGT tháng 1/2011; - Tờ khai thuế GTGT tháng 1/2011 đã điều chỉnh làm tăng thuế GTGT phải nộp 100 triệu đồng; - Tài liệu kèm theo giải thích số liệu trong tờ khai bổ sung, điều chỉnh (nếu có). Ví dụ 2: Công ty B vào tháng 8/2011 lập hồ sơ kê khai bổ sung, điều chỉnh của hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN năm 2010 làm tăng số thuế TNDN phải nộp 100 triệu đồng, trường hợp này Công ty B nộp số tiền thuế tăng thêm 100 triệu đồng, đồng thời tự xác định số tiền phạt chậm nộp căn cứ vào số tiền thuế chậm nộp, số ngày chậm nộp và mức xử phạt theo quy định để nộp ngân sách nhà nước. Hồ sơ Công ty B nộp cho cơ quan thuế: - Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu 01/KHBS làm tăng số thuế TNDN phải nộp 100 triệu đồng của kỳ kê khai quyết toán thuế TNDN năm 2010; - Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2010 đã điều chỉnh tăng số thuế TNDN phải nộp của năm 2010 là 100 triệu đồng; - Tài liệu kèm theo giải thích số liệu trong Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh (nếu có). d) Trường hợp người nộp thuế nộp hồ sơ kê khai bổ sung, điều chỉnh làm giảm số tiền thuế phải nộp của kỳ kê khai bổ sung, điều chỉnh, thì số thuế điều chỉnh giảm được bù trừ vào số thuế phải nộp của lần tiếp theo hoặc làm thủ tục hoàn thuế. Ví dụ 1: Công ty C vào tháng 8/2011 lập hồ sơ kê khai bổ sung, điều chỉnh của hồ sơ khai thuế GTGT tháng 1/2011 làm giảm số thuế GTGT phải nộp 100 triệu đồng thì Công ty C điều chỉnh giảm số thuế GTGT phải nộp của tháng 1/2011 vào tờ khai thuế GTGT của tháng 8/2011, số thuế điều chỉnh giảm 100 triệu đồng được kê khai vào chỉ tiêu - Điều chỉnh giảm thuế GTGT của các kỳ trước trên tờ khai thuế GTGT của tháng 08/2011 (tháng lập hồ sơ kê khai bổ sung, điều chỉnh) hoặc lập hồ sơ hoàn số thuế GTGT đã nộp thừa. Hồ sơ Công ty C nộp cho cơ quan thuế: - Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu 01/KHBS làm giảm số thuế GTGT phải nộp 100 triệu đồng của kỳ kê khai thuế GTGT tháng 1/2011; - Tờ khai thuế GTGT tháng 1/2011 đã điều chỉnh giảm số thuế GTGT phải nộp 100 triệu đồng; - Tài liệu kèm theo giải thích số liệu trong Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh (nếu có). Ví dụ 2: Công ty D vào tháng 8/2011 lập hồ sơ kê khai bổ sung, điều chỉnh của hồ sơ khai thuế TTĐB tháng 1/2011 làm giảm số thuế TTĐB phải nộp 100 triệu đồng, thì người nộp thuế xác định là số tiền thuế nộp thừa của tháng 1/2011, được bù trừ vào số thuế TTĐB phải nộp của các kỳ tính thuế tiếp theo hoặc làm thủ tục hoàn thuế. Hồ sơ Công ty D nộp cho cơ quan thuế: - Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu 01/KHBS làm giảm số thuế TTĐB phải nộp 100 triệu đồng của kỳ kê khai thuế TTĐB tháng 1/2011; - Tờ khai thuế TTĐB tháng 1/2011 đã điều chỉnh giảm số thuế TTĐB phải nộp 100 triệu đồng; - Tài liệu kèm theo giải thích số liệu trong Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh (nếu có). e) Việc kê khai bổ sung điều chỉnh thuế GTGT trong một số trường hợp cụ thể được thực hiện như sau: Trường hợp 1: Người nộp thuế lập hồ sơ kê khai bổ sung, điều chỉnh chỉ làm giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ (không phát sinh số thuế GTGT phải nộp) thì người nộp thuế không phải nộp bổ sung số thuế sau khi kê khai bổ sung, điều chỉnh; không tính phạt nộp chậm tiền thuế GTGT. Số thuế GTGT không được khấu trừ của kỳ kê khai bổ sung, điều chỉnh, người nộp thuế kê khai vào chỉ tiêu - Điều chỉnh tăng thuế GTGT của các kỳ trước trên tờ khai thuế GTGT của kỳ lập hồ sơ kê khai bổ sung, điều chỉnh. Ví dụ 1: Công ty E vào tháng 8/2011 lập hồ sơ kê khai bổ sung, điều chỉnh của hồ sơ khai thuế GTGT tháng 1/2011 làm giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ từ 200 triệu đồng xuống còn 100 triệu đồng (giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ 100 triệu đồng) thì người nộp thuế không phải nộp số thuế GTGT 100 triệu đồng và không phải tính phạt chậm nộp, mà điều chỉnh giảm số thuế GTGT không được khấu trừ của tháng 1/2011 vào tờ khai thuế GTGT của tháng 8/2011, tháng lập hồ sơ kê khai bổ sung, điều chỉnh (kê khai điều chỉnh vào chỉ tiêu - Điều chỉnh tăng thuế GTGT của các kỳ trước). Hồ sơ Công ty E nộp cho cơ quan thuế: - Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu 01/KHBS làm giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ 100 triệu đồng của kỳ kê khai thuế GTGT tháng 1/2011; - Tờ khai thuế GTGT tháng 1/2011 đã điều chỉnh giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ 100 triệu đồng; - Tài liệu kèm theo giải thích số liệu trong Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh (nếu có). Trường hợp 2: Người nộp thuế lập hồ sơ kê khai bổ sung, điều chỉnh chỉ làm giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ, số thuế GTGT còn được khấu trừ đã được người nộp thuế dừng khấu trừ, đã lập hồ sơ xin hoàn thuế GTGT và cơ quan thuế đã có quyết định hoàn thuế GTGT, thì người nộp thuế căn cứ vào hồ sơ kê khai bổ sung, điều chỉnh để nộp số tiền thuế đã được hoàn đồng thời tự xác định số tiền phạt chậm nộp căn cứ vào số tiền thuế chậm nộp, số ngày chậm nộp (thời hạn tính phạt chậm nộp được tính từ ngày cơ quan thuế có quyết định hoàn thuế đến ngày doanh nghiệp nộp lại số tiền thuế đã hoàn) theo quy định tại Điều 106 Luật Quản lý thuế. Ví dụ 2: Công ty F trên tờ khai tháng 3/2011 có đề nghị dừng khấu trừ số thuế GTGT lũy kế âm 3 tháng liên tục (từ tháng 1/2011 đến tháng 3/2011) là 500 triệu để lập hồ sơ hoàn thuế GTGT và được cơ quan thuế có quyết định hoàn thuế GTGT là 500 triệu. Tháng 8/2011 Công ty F lập hồ sơ kê khai bổ sung, điều chỉnh của hồ sơ khai thuế GTGT tháng 1/2011 làm giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển sang kỳ sau là 200 triệu thì Công ty F phải nộp lại số tiền thuế đã hoàn 200 triệu đồng và tính phạt nộp chậm tiền thuế theo quy định tại Điều 106 Luật Quản lý thuế. Hồ sơ Công ty F nộp cho cơ quan thuế: - Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu 01/KHBS làm giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển sang kỳ sau là 200 triệu của kỳ kê khai thuế GTGT điều chỉnh tháng 1/2011; - Tờ khai thuế GTGT tháng 1/2011 đã điều chỉnh giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển sang kỳ sau là 200 triệu đồng; - Tài liệu kèm theo giải thích số liệu trong Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh (nếu có). Trường hợp 3: Người nộp thuế lập hồ sơ kê khai bổ sung, điều chỉnh làm giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ, đồng thời làm tăng số thuế GTGT phải nộp thì đối với số thuế điều chỉnh tăng, người nộp thuế nộp số tiền thuế tăng thêm đồng thời tự xác định số tiền phạt chậm nộp căn cứ vào số tiền thuế chậm nộp, số ngày chậm nộp và mức xử phạt theo quy định; đối với số thuế GTGT được khấu trừ bị điều chỉnh giảm người nộp thuế không phải nộp bổ sung số thuế sau khi kê khai bổ sung, điều chỉnh, không tính phạt nộp chậm tiền thuế GTGT. Số thuế GTGT không được khấu trừ, người nộp thuế điều chỉnh vào chỉ tiêu – Điều chỉnh tăng thuế GTGT của các kỳ trước trên tờ khai thuế GTGT của kỳ lập hồ sơ kê khai bổ sung, điều chỉnh. Ví dụ 3: Công ty G vào tháng 8/2011 lập hồ sơ kê khai bổ sung, điều chỉnh của hồ sơ khai thuế GTGT tháng 1/2011 làm giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ 200 triệu đồng chuyển kỳ sau, đồng thời làm phát sinh số thuế GTGT phải nộp tăng 100 triệu đồng (tờ khai thuế GTGT tháng 1/2011 có số thuế GTGT chưa được khấu trừ chuyển sang kỳ sau 200 triệu, nay điều chỉnh giảm số thuế GTGT không được khấu trừ là 300 triệu, dẫn tới tờ khai thuế GTGT tháng 1/2011 phát sinh số thuế GTGT phải nộp là 100 triệu) thì đối với số thuế GTGT phải nộp tăng thêm 100 triệu, người nộp thuế phải nộp thuế, tính phạt nộp chậm; đối với số thuế GTGT 200 triệu đồng không được khấu trừ được điều chỉnh vào tờ khai thuế GTGT của tháng 8/2011 - tháng lập hồ sơ kê khai bổ sung điều chỉnh (kê khai điều chỉnh vào chỉ tiêu - Điều chỉnh tăng thuế GTGT của các kỳ trước).
2,163
125,094
Hồ sơ Công ty G nộp cho cơ quan thuế: - Đối với việc điều chỉnh làm tăng số thuế GTGT phải nộp của tháng 1/2011 là 100 triệu đồng: Tại thời điểm phát hiện ra sai lệch, Công ty G thực hiện kê khai bổ sung, điều chỉnh để nộp thuế 100 triệu đồng và tính phạt nộp chậm. Hồ sơ kê khai bổ sung, điều chỉnh nộp cho cơ quan thuế gồm: + Bản giải trình bổ sung, điều chỉnh mẫu 01/KHBS của kỳ kê khai thuế GTGT điều chỉnh tháng 1/2011; + Tờ khai thuế GTGT tháng 1/2011 đã điều chỉnh tăng số thuế GTGT phải nộp 100 triệu đồng; + Tài liệu kèm theo giải thích số liệu trong Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh (nếu có). - Đối với việc điều chỉnh làm giảm số thuế GTGT khấu trừ của tháng 1/2011 là 200 triệu đồng: Công ty G thực hiện điều chỉnh vào tờ khai thuế GTGT của tháng 8/2011. Hồ sơ kê khai thuế GTGT tháng 8/2011, Công ty G nộp cho cơ quan thuế có kèm theo bản sao: Bản giải trình bổ sung, điều chỉnh mẫu 01/KHBS của kỳ kê khai thuế GTGT điều chỉnh tháng 1/2011 và Tờ khai thuế GTGT tháng 1/2011 đã điều chỉnh đã nộp trước đây. Trường hợp 4: Người nộp thuế sau khi nộp hồ sơ thuế GTGT cho cơ quan thuế, phát hiện sai sót cần kê khai bổ sung điều chỉnh nhưng không làm tăng, giảm số thuế GTGT phải nộp (sai sót về doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra, mua vào v.v…), thì người nộp thuế có văn bản giải trình kèm theo tờ khai thuế GTGT mới thay thế, không lập hồ sơ kê khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01/KHBS. Cơ quan thuế căn cứ văn bản giải trình, điều chỉnh lại số liệu tờ khai người nộp thuế kê khai bổ sung, điều chỉnh theo số liệu tờ khai mới. 6. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế: Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế; hồ sơ khai phí, lệ phí và khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Một số trường hợp cụ thể địa điểm nộp hồ sơ khai thuế quy định như sau: a) Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế: nhà, đất, thuế sử dụng đất nông nghiệp, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; hồ sơ khai lệ phí trước bạ; hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động kinh doanh ngoại tỉnh và hồ sơ khai thuế theo phương pháp khoán được nộp tại Chi cục Thuế địa phương nơi phát sinh các loại thuế này. b) Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế tài nguyên đối với hoạt động khai thác tài nguyên mà người nộp thuế có trụ sở chính ở cùng địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương với nơi doanh nghiệp có hoạt động khai thác tài nguyên tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp (Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế). Trường hợp người nộp thuế có trụ sở chính tại tỉnh, thành phố này nhưng có hoạt động khai thác tài nguyên tại tỉnh, thành phố khác thì thực hiện nộp hồ sơ khai thuế tại Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế do Cục trưởng Cục Thuế nơi phát sinh hoạt động khai thác tài nguyên quy định. c) Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản mà người nộp thuế có trụ sở chính ở cùng địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương với nơi doanh nghiệp có hoạt động chuyển nhượng bất động sản tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp (Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế); Trường hợp người nộp thuế có trụ sở chính tại tỉnh, thành phố này nhưng có hoạt động chuyển nhượng bất động sản tại tỉnh, thành phố khác thì thực hiện nộp hồ sơ khai thuế tại Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế do Cục trưởng Cục Thuế nơi phát sinh hoạt động chuyển nhượng bất động sản quy định. d) Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế tiêu thụ đặc biệt đối với trường hợp người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt có cơ sở sản xuất hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với trụ sở chính thì nộp hồ sơ tại nơi có cơ sở sản xuất hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. e) Trường hợp các cơ quan quản lý nhà nước trên cùng một địa phương có quy định việc phối hợp, giải quyết thủ tục hành chính mà trong đó có quy định thủ tục, hồ sơ khai thuế theo cơ chế một cửa liên thông thì địa điểm nộp hồ sơ khai thuế thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định đó. Điều 10. Khai thuế giá trị gia tăng 1. Trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế: a) Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. b) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cùng nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì người nộp thuế thực hiện khai thuế giá trị gia tăng chung cho cả đơn vị trực thuộc. Nếu đơn vị trực thuộc có con dấu, tài khoản tiền gửi ngân hàng, trực tiếp bán hàng hóa, dịch vụ, kê khai đầy đủ thuế giá trị gia tăng đầu vào, đầu ra có nhu cầu kê khai nộp thuế riêng phải đăng ký nộp thuế riêng và sử dụng hóa đơn riêng. Căn cứ tình hình thực tế trên địa bàn quản lý, giao Cục trưởng Cục Thuế địa phương quyết định về nơi kê khai thuế đối với trường hợp người nộp thuế có hoạt động kinh doanh dịch vụ ăn uống, nhà hàng, khách sạn, massage, karaoke. c) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị trực thuộc; nếu đơn vị trực thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của người nộp thuế. d) Trường hợp người nộp thuế kê khai, nộp thuế theo phương pháp khấu trừ có cơ sở sản xuất trực thuộc (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu đóng trên địa bàn cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính thì: Nếu cơ sở sản xuất trực thuộc có hạch toán kế toán thì phải đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ tại địa phương nơi sản xuất, khi điều chuyển bán thành phẩm hoặc thành phẩm, kể cả xuất cho trụ sở chính phải sử dụng hoá đơn giá trị gia tăng làm căn cứ kê khai, nộp thuế tại địa phương nơi sản xuất. Nếu cơ sở sản xuất trực thuộc không thực hiện hạch toán kế toán thì người nộp thuế thực hiện khai thuế tại trụ sở chính và nộp thuế cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc được xác định theo tỷ lệ 2% (đối với hàng hoá chịu thuế suất thuế GTGT 10%) hoặc theo tỷ lệ 1% (đối với hàng hoá chịu thuế suất thuế GTGT 5%) trên doanh thu theo giá chưa có thuế GTGT của sản phẩm sản xuất ra hoặc sản phẩm cùng loại tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất. Trường hợp tổng số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc do người nộp thuế xác định theo nguyên tắc nêu trên lớn hơn số thuế giá trị gia tăng phải nộp của người nộp thuế tại trụ sở chính thì người nộp thuế tự phân bổ số thuế phải nộp cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc như sau: Số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc được xác định bằng (=) số thuế giá trị gia tăng phải nộp của người nộp thuế tại trụ sở chính nhân (x) với tỷ lệ (%) giữa doanh thu theo giá chưa có thuế giá trị gia tăng của sản phẩm do cơ sở trực thuộc sản xuất ra hoặc sản phẩm cùng loại tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc trên tổng doanh thu theo giá chưa có thuế giá trị gia tăng của sản phẩm sản xuất ra của toàn doanh nghiệp. Nếu người nộp thuế không phát sinh số thuế phải nộp tại trụ sở chính thì người nộp thuế không phải nộp thuế cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất. Người nộp thuế phải lập và gửi “Bảng phân bổ thuế GTGT cho địa phương nơi đóng trụ sở chính và cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc không thực hiện hạch toán kế toán” theo mẫu số 01-6/GTGT kèm theo Thông tư này cùng với hồ sơ khai thuế tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp, đồng thời gửi một bản Bảng phân bổ mẫu số 01-6/GTGT nêu trên tới các cơ quan thuế quản lý trực tiếp cơ sở sản xuất trực thuộc. Căn cứ số thuế giá trị gia tăng được phân bổ giữa địa phương nơi đóng trụ sở chính của người nộp thuế và các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc trên Bảng phân bổ theo mẫu số 01-6/GTGT nêu trên, người nộp thuế lập chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng cho địa phương nơi có trụ sở chính và từng địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc. Trên chứng từ nộp thuế phải ghi rõ nộp vào tài khoản thu ngân sách nhà nước tại Kho bạc nhà nước đồng cấp với cơ quan thuế nơi trụ sở chính đăng ký kê khai thuế và địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc. Ví dụ 1: Công ty A trụ sở tại Hà Nội có 2 đơn vị sản xuất trực thuộc không thực hiện hạch toán kế toán đóng tại Hải Phòng và Hưng Yên. Sản phẩm sản xuất ra thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT là 10% và do trụ sở chính xuất bán. Trong kỳ khai thuế tháng 8/2011: doanh thu theo giá chưa có thuế giá trị gia tăng của sản phẩm sản xuất ra tại nhà máy ở Hải Phòng là 500 triệu; doanh thu theo giá chưa có thuế giá trị gia tăng của sản phẩm sản xuất ra tại nhà máy ở Hưng Yên là 600 triệu. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp tại trụ sở chính của công ty A (theo tờ khai 01/GTGT) trong kỳ là: 25 triệu đồng. Số thuế GTGT mà Công ty A phải nộp cho Hải Phòng là: 500 triệu x 2% = 10 triệu đồng. Số thuế GTGT mà Công ty A phải nộp cho Hưng Yên là: 600 triệu x 2% = 12 triệu đồng. Số thuế GTGT mà Công ty A phải nộp cho Hà Nội là: 25 triệu – 10 triệu - 12 triệu = 3 triệu đồng.
2,037
125,095
Ví dụ 2: Công ty A trụ sở tại Hà Nội có 3 nhà máy sản xuất trực thuộc không thực hiện hạch toán kế toán đóng tại Hà Nội, Hải Phòng và Hưng Yên. Sản phẩm sản xuất ra do trụ sở chính xuất bán. Trong kỳ khai thuế tháng 9/2011: doanh thu theo giá chưa có thuế giá trị gia tăng của sản phẩm sản xuất ra tại nhà máy ở Hải Phòng là 500 triệu; doanh thu theo giá chưa có thuế giá trị gia tăng của sản phẩm sản xuất ra tại nhà máy ở Hưng Yên là 600 triệu; doanh thu theo giá chưa có thuế giá trị gia tăng của sản phẩm sản xuất ra tại nhà máy ở Hà Nội là 200 triệu. Số thuế GTGT phải nộp tại trụ sở chính của Công ty A (theo tờ khai 01/GTGT) trong kỳ là: 20 triệu đồng. Theo nguyên tắc tạm nộp tại các địa phương theo tỷ lệ 2% doanh thu đối với hàng hoá chịu thuế 10%, Công ty A xác định số thuế GTGT phải nộp cho Hải Phòng và Hưng Yên là: 500 triệu x 2% + 600 triệu x 2% = 22 triệu. Như vậy khi xác định theo nguyên tắc này thì số thuế phải nộp cho các địa phương sẽ lớn hơn số thuế GTGT phải nộp của Công ty A tại trụ sở chính. Vì vậy, Công ty A tự phân bổ số thuế GTGT phải nộp cho các địa phương như sau: Số thuế GTGT mà Công ty A phải nộp cho Hải Phòng là: 20 triệu x 500 triệu / (500 triệu + 600 triệu +200 triệu) = 7.69 triệu đồng. Số thuế GTGT mà Công ty A phải nộp cho Hưng Yên là: 20 triệu x 600 triệu / (500 triệu + 600 triệu + 200 triệu) = 9.23 triệu đồng. Số thuế GTGT mà Công ty A phải nộp cho Hà Nội là: 20 triệu - 7.69 triệu - 9.23 triệu = 3.08 triệu đồng. Ví dụ 3: Công ty A trụ sở tại Hà Nội có 2 đơn vị sản xuất trực thuộc không thực hiện hạch toán kế toán đóng tại Hải Phòng và Hưng Yên. Sản phẩm sản xuất ra do trụ sở chính xuất bán. Trong kỳ khai thuế tháng 10/2011: doanh thu theo giá chưa có thuế giá trị gia tăng của sản phẩm sản xuất ra tại nhà máy ở Hải Phòng là 400 triệu; doanh thu theo giá chưa có thuế giá trị gia tăng của sản phẩm sản xuất ra tại nhà máy ở Hưng Yên là 500 triệu. Tháng 10/2011, Công ty A không phát sinh số thuế phải nộp tại trụ sở chính. Công ty A cũng không phải nộp thuế giá trị gia tăng cho Hải Phòng và Hưng Yên. e) Trường hợp người nộp thuế có hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai mà không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính (sau đây gọi là kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh) thì người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế cho Chi cục Thuế quản lý tại địa phương có hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai đó. g) Trường hợp người nộp thuế có công trình xây dựng, lắp đặt ngoại tỉnh liên quan tới nhiều địa phương như: xây dựng đường giao thông, đường dây tải điện, đường ống dẫn nước, dẫn dầu, dẫn khí v.v., không xác định được doanh thu của công trình ở từng địa phương cấp huyện thì người nộp thuế khai thuế giá trị gia tăng của doanh thu xây dựng, lắp đặt ngoại tỉnh chung với hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng tại trụ sở chính. 2. Khai thuế giá trị gia tăng là loại khai thuế theo tháng và các trường hợp: - Khai thuế giá trị gia tăng tạm tính theo từng lần phát sinh đối với hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh. - Khai thuế giá trị gia tăng theo từng lần phát sinh đối với thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên doanh số của người kinh doanh không thường xuyên. 3. Khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ: a) Người nộp thuế tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế bao gồm: cơ sở kinh doanh và các đơn vị trực thuộc thực hiện chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ trừ trường hợp áp dụng phương pháp tính thuế trực tiếp trên giá trị gia tăng quy định tại khoản 4 Điều này. b) Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng tháng áp dụng phương pháp khấu trừ thuế: - Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này; - Bảng kê hoá đơn hàng hoá dịch vụ bán ra theo mẫu số 01-1/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này; - Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-2/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này; - Bảng kê số lượng xe ô tô, xe hai bánh gắn máy bán ra theo mẫu số 01-3/GTGT (áp dụng đối với cơ sở kinh doanh xe ô tô, xe hai bánh gắn máy). - Bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào được khấu trừ trong tháng theo mẫu số 01-4A/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này (áp dụng đối với trường hợp người nộp thuế phân bổ số thuế giá trị gia tăng được khấu trừ trong tháng theo tỷ lệ (%) doanh thu hàng hoá dịch vụ bán ra chịu thuế giá trị gia tăng trên tổng doanh thu hàng hoá dịch vụ bán ra của tháng). - Bảng kê khai điều chỉnh thuế giá trị gia tăng đầu vào phân bổ được khấu trừ năm theo mẫu số 01-4B/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này (áp dụng đối với trường hợp người nộp thuế tính phân bổ lại số thuế giá trị gia tăng được khấu trừ trong năm theo tỷ lệ (%) doanh thu hàng hoá dịch vụ bán ra chịu thuế giá trị gia tăng trên tổng doanh thu hàng hoá dịch vụ bán ra của năm). Số liệu điều chỉnh tăng, giảm thuế giá trị gia tăng đầu vào phân bổ được khấu trừ được tổng hợp vào Tờ khai thuế giá trị gia tăng tháng mười hai của năm. - Bảng kê số thuế giá trị gia tăng đã nộp của doanh thu kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh theo mẫu số 01-5/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này. c) Trường hợp người nộp thuế thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cùng nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư thì lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự án đầu tư và phải bù trừ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư với thuế giá trị gia tăng của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện. Sau khi bù trừ nếu có số thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư mà chưa được bù trừ hết từ 200 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng cho dự án đầu tư. Trường hợp người nộp thuế có dự án đầu tư tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động, chưa đăng ký kinh doanh, chưa đăng ký thuế thì người nộp thuế lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự án đầu tư và nộp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi đóng trụ sở chính. Nếu số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư từ 200 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng cho dự án đầu tư. Trường hợp người nộp thuế có quyết định thành lập các Ban Quản lý dự án đóng tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính để thay mặt người nộp thuế quản lý một hoặc nhiều dự án đầu tư tại nhiều địa phương, Ban Quản lý dự án có con dấu theo quy định của pháp luật, lưu giữ sổ sách chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, có tài khoản gửi tại ngân hàng, đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế phụ thuộc thì Ban quản lý dự án được lập hồ sơ khai thuế riêng với cơ quan thuế địa phương nơi đăng ký thuế. Riêng người nộp thuế là cơ sở kinh doanh hạch toán toàn ngành có dự án đầu tư bao gồm cả dự án đầu tư ở cùng tỉnh hay khác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì thì lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự án đầu tư và phải bù trừ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư với thuế giá trị gia tăng của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện. Sau khi bù trừ nếu có số thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư mà chưa được bù trừ hết từ 200 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng cho dự án đầu tư. Đối với những trường hợp Thủ tướng Chính phủ đồng ý hoặc giao Bộ Tài chính hướng dẫn thì được thực hiện theo hướng dẫn riêng của cơ quan có thẩm quyền. Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng tháng của dự án đầu tư bao gồm: - Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư theo mẫu số 02/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này; - Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-2/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này. 4. Khai thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng: a) Hộ gia đình, cá nhân kinh doanh và người nộp thuế mua, bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ lưu giữ được đầy đủ hoá đơn mua vào, hoá đơn bán ra để xác định được giá trị gia tăng thì áp dụng khai thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng. b) Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng tháng tính theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng là Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 03/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này. Người nộp thuế không được kết chuyển giá trị gia tăng âm sang kỳ kê khai thuế của tháng tiếp theo. 5. Khai thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu: a) Hộ gia đình, cá nhân, tổ chức kinh doanh thực hiện lưu giữ đủ hoá đơn, chứng từ bán hàng, cung cấp dịch vụ nhưng không có đủ hoá đơn, chứng từ mua hàng hoá, dịch vụ đầu vào nên không xác định được giá trị gia tăng trong kỳ thì áp dụng khai thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu.
2,071
125,096
b) Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng tháng tính theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu là Tờ khai thuế giá trị gia tăng mẫu số 04/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này. c) Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng theo từng lần phát sinh tính theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu là Tờ khai thuế giá trị gia tăng mẫu số 04/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này. 6. Khai thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh. a) Người nộp thuế kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh thì khai thuế giá trị gia tăng tạm tính theo tỷ lệ 2% đối với hàng hoá, dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 10% hoặc theo tỷ lệ 1% đối với hàng hoá, dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% trên doanh thu hàng hoá, dịch vụ chưa có thuế giá trị gia tăng với Chi cục Thuế quản lý địa phương nơi kinh doanh, bán hàng. b) Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh là Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 05/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này. c) Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh được nộp theo từng lần phát sinh doanh thu. Trường hợp phát sinh nhiều lần nộp hồ sơ khai thuế trong một tháng thì người nộp thuế có thể đăng ký với Chi cục Thuế nơi nộp hồ sơ khai thuế để chuyển sang nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng theo tháng. d) Khi khai thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp, người nộp thuế phải tổng hợp doanh thu phát sinh và số thuế giá trị gia tăng đã nộp của doanh thu kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh trong hồ sơ khai thuế tại trụ sở chính. Số thuế đã nộp (theo chứng từ nộp tiền thuế) của doanh thu kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh được trừ vào số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo tờ khai thuế giá trị gia tăng của người nộp thuế tại trụ sở chính. 7. Chuyển đổi áp dụng các phương pháp tính thuế giá trị gia tăng. a) Các trường hợp chuyển đổi áp dụng các phương pháp tính thuế giá trị gia tăng. Người nộp thuế đang áp dụng tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp, nếu đáp ứng đủ điều kiện tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều này thì có quyền gửi văn bản đề nghị cơ quan thuế quản lý trực tiếp chấp thuận chuyển sang áp dụng tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ theo mẫu số 06/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này. Người nộp thuế đang áp dụng tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu, nếu đáp ứng đủ điều kiện tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều này thì có quyền gửi văn bản đề nghị cơ quan thuế quản lý trực tiếp chấp thuận chuyển sang áp dụng tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng theo mẫu số 06/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này. b) Trong thời hạn mười ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị chuyển đổi phương pháp tính thuế giá trị gia tăng của người nộp thuế, cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra và trả lời bằng văn bản cho người nộp thuế về việc đồng ý hay không đồng ý đề nghị của người nộp thuế. Người nộp thuế chỉ được thay đổi phương pháp tính thuế sau khi được cơ quan thuế đồng ý cho chuyển đổi phương pháp tính thuế. c) Người nộp thuế đã được cơ quan thuế đồng ý chuyển áp dụng từ phương pháp tính thuế trực tiếp sang phương pháp tính thuế khấu trừ hoặc từ phương pháp tính thuế trực tiếp trên doanh thu sang phương pháp tính thuế trực tiếp trên giá trị gia tăng nếu trong quá trình thực hiện không đáp ứng đủ các điều kiện quy định thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp áp dụng biện pháp ấn định thuế phải nộp và ra thông báo chuyển sang phương pháp tính thuế thích hợp. 8. Hướng dẫn khai thuế giá trị gia tăng, lập bảng kê hoá đơn bán ra, hoá đơn mua vào trong một số trường hợp cụ thể như sau: a) Khai thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động đại lý: - Người nộp thuế là đại lý bán hàng hoá, dịch vụ hoặc là đại lý thu mua hàng hóa theo hình thức bán, mua đúng giá hưởng hoa hồng không phải khai thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ bán đại lý; hàng hóa thu mua đại lý nhưng phải khai thuế giá trị gia tăng đối với doanh thu hoa hồng đại lý được hưởng. Hóa đơn đầu ra, đầu vào của hàng hóa, dịch vụ bán đại lý và hàng hóa thu mua đại lý được khai trên bảng kê mẫu số 01-1/GTGT và mẫu số 01-2/GTGT; số liệu tổng hợp về hàng hóa, dịch vụ bán đại lý, hàng hóa thu mua đại lý trên hai bảng kê này không được sử dụng làm căn cứ để lập Tờ khai thuế giá trị gia tăng. - Đối với các hình thức đại lý khác thì người nộp thuế phải khai thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá, dịch vụ bán hàng đại lý; hàng hoá thu mua đại lý và thù lao đại lý được hưởng. - Người nộp thuế là đại lý bán đúng giá quy định của bên giao đại lý hưởng hoa hồng của dịch vụ: bưu chính, viễn thông, bán vé xổ số, vé máy bay, ô tô, tàu hoả, tàu thuỷ; đại lý vận tải quốc tế; đại lý của các dịch vụ ngành hàng không, hàng hải mà được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%; đại lý bán bảo hiểm thì không phải khai thuế giá trị gia tăng đối với doanh thu hàng hóa, dịch vụ nhận bán đại lý và doanh thu hoa hồng được hưởng. - Người nộp thuế là đại lý bán hàng hoá, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế giá trị gia tăng thì không phải khai thuế giá trị gia tăng đối với doanh thu hàng hoá, dịch vụ đó và doanh thu hoa hồng đại lý được hưởng. b) Doanh nghiệp kinh doanh vận tải thực hiện nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng của hoạt động kinh doanh vận tải với cơ quan thuế quản lý trực tiếp. c) Người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế có hoạt động mua, bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ kê khai thuế giá trị gia tăng như sau: - Đối với hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ tính thuế theo phương pháp khấu trừ, người nộp thuế lập hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 3 Điều này. - Đối với hoạt động mua, bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ, người nộp thuế lập hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 4 hoặc khoản 5 Điều này. d) Người nộp thuế kinh doanh dịch vụ cho thuê tài chính không phải nộp Tờ khai thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ cho thuê tài chính, mà chỉ nộp Bảng kê hoá đơn hàng hoá, dịch vụ bán ra theo mẫu số 01-1/GTGT và Bảng kê hoá đơn hàng hoá, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-2/GTGT, trong đó chỉ tiêu thuế giá trị gia tăng mua vào chỉ ghi tiền thuế giá trị gia tăng của tài sản cho thuê phù hợp với hoá đơn giá trị gia tăng lập cho doanh thu của dịch vụ cho thuê tài chính trong kỳ kê khai. Người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế đối với các tài sản cho đơn vị khác thuê mua tài chính. e) Khai thuế đối với người nộp thuế có hoạt động xuất, nhập khẩu uỷ thác hàng hoá: Người nộp thuế nhận xuất, nhập khẩu ủy thác hàng hóa không phải khai thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhận xuất, nhập khẩu ủy thác nhưng phải khai thuế giá trị gia tăng đối với thù lao ủy thác được hưởng. Hóa đơn đầu ra, đầu vào của hàng hóa nhận xuất, nhập khẩu ủy thác được khai trên bảng kê mẫu số 01-1/GTGT và mẫu số 01-2/GTGT; số liệu tổng hợp về hàng hóa nhận ủy thác xuất, nhập khẩu trên hai bảng kê này không được sử dụng làm căn cứ để lập Tờ khai thuế giá trị gia tăng. g) Việc lập các Bảng kê hàng hoá, dịch vụ mua vào, bán ra kèm theo Tờ khai thuế hàng tháng gửi cho cơ quan thuế trong một số trường hợp được thực hiện như sau: - Đối với hàng hoá, dịch vụ bán lẻ trực tiếp cho đối tượng tiêu dùng như: điện, nước, xăng, dầu, dịch vụ bưu chính, viễn thông, dịch vụ khách sạn, ăn uống, vận chuyển hành khách, mua, bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ và bán lẻ hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng khác thì được kê khai tổng hợp doanh số bán lẻ, không phải kê khai theo từng hoá đơn. - Đối với hàng hoá, dịch vụ mua lẻ, bảng kê tổng hợp được lập theo từng nhóm mặt hàng, dịch vụ cùng thuế suất, không phải kê chi tiết theo từng hoá đơn. - Đối với cơ sở kinh doanh ngân hàng có các đơn vị trực thuộc tại cùng địa phương thì các đơn vị trực thuộc phải lập Bảng kê hàng hoá, dịch vụ mua vào, bán ra để lưu tại cơ sở chính. Khi tổng hợp lập Bảng kê hàng hoá, dịch vụ mua vào, bán ra, cơ sở chính chỉ tổng hợp theo số tổng hợp trên Bảng kê của các đơn vị phụ thuộc. 9. Trường hợp cơ sở kinh doanh uỷ nhiệm cho bên thứ ba lập hoá đơn cho hoạt động bán hàng hoá, dịch vụ thì bên được uỷ nhiệm lập hoá đơn không phải khai thuế giá trị gia tăng đối với doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ được uỷ nhiệm lập hoá đơn. Cơ sở kinh doanh uỷ nhiệm lập hoá đơn có trách nhiệm khai thuế giá trị gia tăng đối với doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ đã ủy nhiệm cho bên thứ ba lập hoá đơn. 10. Việc khai thuế giá trị gia tăng để xác định số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp khoán thực hiện theo quy định tại Điều 19 Thông tư này. 11. Khai thuế GTGT đối với dự án ODA, viện trợ nhân đạo, miễn trừ ngoại giao: a) Chủ dự án ODA viện trợ không hoàn lại, Văn phòng Dự án ODA và tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo thuộc diện được hoàn thuế GTGT; đối tượng hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao không phải khai thuế GTGT hàng tháng. b) Chủ dự án ODA thuộc diện không được hoàn thuế GTGT thực hiện khai thuế GTGT hàng tháng theo mẫu số 01/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này và gửi cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý dự án.
2,053
125,097
c) Nhà thầu nước ngoài thực hiện dự án ODA thuộc diện được hoàn thuế GTGT, thực hiện khai thuế GTGT hàng tháng theo mẫu số 01/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này và gửi cơ quan thuế nơi thực hiện dự án. Điều 11. Khai thuế thu nhập doanh nghiệp 1. Trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ quan thuế: a) Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. b) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh tại đơn vị trực thuộc cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị trực thuộc. c) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc nhưng hạch toán phụ thuộc thì đơn vị trực thuộc đó không phải nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp; khi nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp, người nộp thuế có trách nhiệm khai tập trung tại trụ sở chính cả phần phát sinh tại đơn vị trực thuộc. d) Trường hợp người nộp thuế có cơ sở sản xuất (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) hạch toán phụ thuộc hoạt động tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với địa bàn nơi đơn vị đóng trụ sở chính thì khi nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp, người nộp thuế có trách nhiệm khai tập trung tại trụ sở chính cả phần phát sinh tại nơi có trụ sở chính và ở nơi có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc. e) Đối với các tập đoàn kinh tế, các tổng công ty có đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc nếu đã hạch toán được doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế thì đơn vị thành viên phải kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị thành viên. g) Trường hợp đơn vị thành viên có hoạt động kinh doanh khác với hoạt động kinh doanh chung của tập đoàn, tổng công ty và hạch toán riêng được thu nhập từ hoạt động kinh doanh khác đó thì đơn vị thành viên khai thuế thu nhập doanh nghiệp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị thành viên. Trường hợp cần áp dụng khai thuế khác với hướng dẫn tại điểm này thì tập đoàn kinh tế, tổng công ty phải báo cáo với Bộ Tài chính để có hướng dẫn riêng. 2. Khai thuế thu nhập doanh nghiệp là loại khai tạm tính theo quý, khai quyết toán năm hoặc khai quyết toán đến thời điểm chấm dứt hoạt động kinh doanh, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp. Một số trường hợp cụ thể được thực hiện kê khai như sau: - Khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản. - Khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh áp dụng đối với tổ chức nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam (gọi chung là nhà thầu nước ngoài) mà tổ chức này không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp có thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn. - Khai thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp có phát sinh hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp mà các đơn vị này hạch toán được doanh thu nhưng không hạch toán và xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh (không bao gồm trường hợp khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính quý dành cho người nộp thuế khai theo tỷ lệ thu nhập chịu thuế trên doanh thu). 3. Khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính theo quý: Hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính theo quý là Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp quý theo mẫu số 01A/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp người nộp thuế không kê khai được chi phí thực tế phát sinh của kỳ tính thuế thì áp dụng Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp quý theo mẫu số 01B/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này. Căn cứ để tính thu nhập doanh nghiệp trong quý là tỷ lệ thu nhập chịu thuế trên doanh thu của năm trước liền kề. Trường hợp người nộp thuế đã được thanh tra, kiểm tra và tỷ lệ thu nhập chịu thuế trên doanh thu theo kết quả thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế khác với tỷ lệ người nộp thuế đã kê khai, thì áp dụng theo kết quả thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế. Trong năm tính thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp chỉ được chọn một trong hai hình thức kê khai thuế TNDN tạm tính theo quý ổn định cả năm theo mẫu 01A/TNDN hoặc 01B/TNDN. Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập hoặc năm trước bị lỗ thì phải kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính quý theo mẫu 01A/TNDN. 4. Khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp: a) Khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm hoặc khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp đến thời điểm chấm dứt hoạt động kinh doanh, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp. b) Hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm: - Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo mẫu số 03/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này. - Báo cáo tài chính năm hoặc Báo cáo tài chính đến thời điểm chấm dứt hoạt động kinh doanh, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp. - Một hoặc một số phụ lục kèm theo tờ khai ban hành kèm theo Thông tư này (tuỳ theo thực tế phát sinh của người nộp thuế): + Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo mẫu số 03-1A/TNDN, mẫu số 03-1B/TNDN, mẫu số 03-1C/TNDN. + Phụ lục chuyển lỗ theo mẫu số 03-2/TNDN. + Các Phụ lục về ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp: * Mẫu số 03-3A/TNDN: Thuế thu nhập doanh nghiệp được ưu đãi đối với cơ sở kinh doanh thành lập mới từ dự án đầu tư, cơ sở kinh doanh di chuyển địa điểm. * Mẫu số 03-3B/TNDN: Thuế thu nhập doanh nghiệp được ưu đãi đối với cơ sở kinh doanh đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng lực sản xuất. * Mẫu số 03-3C/TNDN: Thuế thu nhập doanh nghiệp được ưu đãi đối với doanh nghiệp sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số hoặc doanh nghiệp hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng nhiều lao động nữ. + Phụ lục số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp ở nước ngoài được trừ trong kỳ tính thuế theo mẫu số 03-4/TNDN. + Phụ lục thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo mẫu số 03-5/TNDN. + Phụ lục tính nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp có các đơn vị sản xuất hạch toán phụ thuộc ở tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương khác với địa phương nơi đóng trụ sở chính (nếu có) theo mẫu số 05/TNDN. + Phụ lục giao dịch liên kết theo mẫu GCN-01/QLT quy định tại Phụ lục 1-GCN/CC (nếu có) ban hành kèm theo Thông tư số 66/2010/TT-BTC ngày 22/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc xác định giá thị trường trong giao dịch kinh doanh giữa các bên có quan hệ liên kết. + Phụ lục báo cáo trích, sử dụng quỹ khoa học và công nghệ (nếu có) ban hành kèm theo Thông tư số 15/2011/TT-BTC ngày 9/2/2011 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thành lập, tổ chức, hoạt động, quản lý và sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp. 5. Khai thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản: a) Doanh nghiệp có hoạt động chuyển nhượng bất động sản ở cùng địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương với nơi Doanh nghiệp đóng trụ sở chính thì kê khai thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp (Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế). Trường hợp doanh nghiệp có trụ sở chính tại tỉnh, thành phố này nhưng có hoạt động chuyển nhượng bất động sản tại tỉnh, thành phố khác thì thực hiện nộp hồ sơ khai thuế tại Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế do Cục trưởng Cục Thuế nơi phát sinh hoạt động chuyển nhượng bất động sản quy định. b) Doanh nghiệp không phát sinh thường xuyên hoạt động chuyển nhượng bất động sản thực hiện khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính theo từng lần phát sinh chuyển nhượng bất động sản. Doanh nghiệp không phát sinh thường xuyên hoạt động chuyển nhượng bất động sản là doanh nghiệp không có chức năng kinh doanh bất động sản. Trường hợp doanh nghiệp có chức năng kinh doanh bất động sản có chuyển nhượng cả dự án đầu tư thì thực hiện khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính theo từng lần phát sinh chuyển nhượng bất động sản. Hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần chuyển nhượng bất động sản là Tờ khai thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản theo mẫu số 02/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này. Kết thúc năm tính thuế khi lập tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp trong đó phải quyết toán riêng số thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản. Trường hợp số thuế đã nộp theo thông báo khi làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thấp hơn số thuế phải nộp theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp thì doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước. Trường hợp số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp theo tờ khai quyết toán thuế thì được trừ (-) số thuế nộp thừa vào số thuế thu nhập doanh nghiệp còn thiếu của hoạt động kinh doanh khác hoặc được trừ (-) vào số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của kỳ tiếp theo. Trường hợp hoạt động chuyển nhượng bất động sản bị lỗ thì doanh nghiệp phải theo dõi riêng và được chuyển lỗ vào thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản của các năm sau theo quy định. c) Đối với doanh nghiệp phát sinh thường xuyên hoạt động chuyển nhượng bất động sản thực hiện khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính hàng quý. Doanh nghiệp phát sinh thường xuyên hoạt động chuyển nhượng bất động sản là doanh nghiệp có chức năng kinh doanh bất động sản. Hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính hàng quý là tờ khai thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản theo mẫu số 02/TNDN. Trường hợp trong một quý doanh nghiệp có nhiều hợp đồng chuyển nhượng bất động sản thì doanh nghiệp được lập Bảng kê kèm theo. Trường hợp doanh nghiệp phát sinh thường xuyên hoạt động chuyển nhượng bất động sản đề nghị khai thuế theo từng lần phát sinh chuyển nhượng bất động sản thì kê khai thuế như doanh nghiệp không phát sinh thường xuyên hoạt động chuyển nhượng bất động sản và không phải kê khai tạm tính hàng quý.
2,095
125,098
Kết thúc năm tính thuế, doanh nghiệp làm thủ tục quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp cho toàn bộ hoạt động chuyển nhượng bất động sản đã kê khai theo tờ khai tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quý hoặc theo từng lần phát sinh. Trường hợp số thuế đã tạm nộp trong năm thấp hơn số thuế phải nộp theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp thì doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước. Trường hợp số thuế đã tạm nộp lớn hơn số thuế phải nộp theo tờ khai quyết toán thuế thì được trừ (-) số thuế nộp thừa vào số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của kỳ tiếp theo. Trường hợp hoạt động chuyển nhượng bất động sản bị lỗ thì doanh nghiệp phải theo dõi riêng và được chuyển lỗ vào thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản của các năm sau theo quy định. d) Doanh nghiệp được nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà để chuyển nhượng hoặc cho thuê, có thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ dưới mọi hình thức thì: - Trường hợp doanh nghiệp có thu tiền của khách hàng mà đã xác định được chi phí tương ứng với doanh thu thì doanh nghiệp kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp theo doanh thu trừ chi phí. - Trường hợp doanh nghiệp có thu tiền của khách hàng mà chưa xác định được chi phí tương ứng với doanh thu thì doanh nghiệp kê khai tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ 2% trên doanh thu thu được tiền và doanh thu này chưa phải tính vào doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm. Thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp từ số tiền ứng trước của khách hàng thu theo tiến độ kê khai vào Phần II Tờ khai số 02/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này. Khi bàn giao bất động sản, doanh nghiệp phải quyết toán chính thức số thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản và kê khai vào Phần I Tờ khai số 02/TNDN. Trường hợp trong một quý doanh nghiệp có nhiều hợp đồng chuyển nhượng bất động sản (bao gồm cả trường hợp thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ) thì doanh nghiệp được lập Bảng kê kèm theo. Khai thuế thu nhập doanh nghiệp thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ dưới mọi hình thức thực hiện kê khai cùng với việc kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính quý đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của doanh nghiệp chuyên kinh doanh bất động sản. 6. Khai thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ (không bao gồm trường hợp khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính quý dành cho người nộp thuế khai theo tỷ lệ thu nhập chịu thuế trên doanh thu) áp dụng đối với: Đơn vị sự nghiệp có phát sinh hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp mà các đơn vị này hạch toán được doanh thu nhưng không hạch toán và xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh. Đơn vị sự nghiệp thực hiện kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu theo tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp mẫu số 04/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp đơn vị sự nghiệp có phát sinh thường xuyên hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp thì được kê khai hàng tháng và không phải thực hiện quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm. Trường hợp đơn vị sự nghiệp không phát sinh thường xuyên hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp thì thực hiện kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh. 7. Khai thuế thu nhập doanh nghiệp đối với trường hợp doanh nghiệp có cơ sở sản xuất (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) hạch toán phụ thuộc hoạt động tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với địa bàn nơi đơn vị đóng trụ sở chính thì khi nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp tại nơi đóng trụ sở chính có trách nhiệm khai tập trung tại trụ sở chính cả phần phát sinh tại nơi đóng trụ sở chính và ở nơi có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc. Số thuế thu nhập doanh nghiệp tính nộp ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc được xác định bằng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ nhân (x) tỷ lệ chi phí của cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc với tổng chi phí của doanh nghiệp. Doanh nghiệp tại nơi đóng trụ sở chính có trách nhiệm khai thuế, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với số thuế thu nhập phát sinh tại trụ sở chính và tại cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc theo phụ lục số 05/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này (bao gồm khai tạm tính theo quý và khai quyết toán theo năm) cho cơ quan thuế quản lý trụ sở chính đồng thời gửi 1 bản cho các cơ quan thuế quản lý các cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc. a) Thủ tục luân chuyển chứng từ giữa Kho bạc và cơ quan thuế Căn cứ số thuế thu nhập doanh nghiệp được tính nộp tại nơi có trụ sở chính và các cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc trên phụ lục số 05/TNDN, doanh nghiệp lập chứng từ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho địa phương nơi có trụ sở chính và từng địa phương nơi có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc. Trên chứng từ nộp thuế phải ghi rõ nộp vào tài khoản thu ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước đồng cấp với cơ quan thuế nơi trụ sở chính đăng ký kê khai thuế và địa phương nơi có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc. Kho bạc Nhà nước nơi đóng trụ sở chính chuyển tiền và chứng từ thu ngân sách nhà nước cho Kho bạc Nhà nước liên quan để hạch toán thu ngân sách nhà nước phần thuế của cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc. b) Quyết toán thuế Doanh nghiệp khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại nơi đóng trụ sở chính, số thuế thu nhập doanh nghiệp còn phải nộp được xác định bằng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quyết toán trừ đi số đã tạm nộp tại nơi đóng trụ sở chính và tạm nộp tại nơi có các cơ sở sản xuất phụ thuộc. Số thuế thu nhập doanh nghiệp còn phải nộp hoặc hoàn khi quyết toán cũng được phân bổ theo đúng tỷ lệ tại nơi đóng trụ sở chính và tại nơi có các cơ sở sản xuất phụ thuộc. 8. Khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh áp dụng đối với tổ chức nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam (gọi chung là nhà thầu nước ngoài) mà tổ chức này không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp có hoạt động chuyển nhượng vốn. Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn có trách nhiệm xác định, kê khai, khấu trừ và nộp thay tổ chức nước ngoài số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp. Trường hợp bên nhận chuyển nhượng vốn cũng là tổ chức nước ngoài không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp thì doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam nơi các tổ chức nước ngoài đầu tư vốn có trách nhiệm kê khai và nộp thay số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp từ hoạt động chuyển nhượng vốn của tổ chức nước ngoài. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế là ngày thứ 10 kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền chuẩn y việc chuyển nhượng vốn, hoặc ngày thứ 10 kể từ ngày các bên thỏa thuận chuyển nhượng vốn tại hợp đồng chuyển nhượng vốn đối với trường hợp không phải chuẩn y việc chuyển nhượng vốn. Hồ sơ khai thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn: - Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp về chuyển nhượng vốn (theo Mẫu số 06/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này); - Bản chụp hợp đồng chuyển nhượng. Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng bằng tiếng nước ngoài phải dịch ra tiếng Việt các nội dung chủ yếu: Bên chuyển nhượng; bên nhận chuyển nhượng; thời gian chuyển nhượng; nội dung chuyển nhượng; quyền và nghĩa vụ của từng bên; giá trị của hợp đồng; thời hạn, phương thức, đồng tiền thanh toán. - Bản chụp quyết định chuẩn y việc chuyển nhượng vốn của cơ quan có thẩm quyền (nếu có); - Bản chụp chứng nhận vốn góp; - Chứng từ gốc của các khoản chi phí. Trường hợp cần bổ sung hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo cho tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn trong ngày nhận hồ sơ đối với trường hợp trực tiếp nhận hồ sơ; trong thời hạn ba ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đối với trường hợp nhận qua đường bưu chính hoặc thông qua giao dịch điện tử. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế: tại cơ quan thuế nơi doanh nghiệp của tổ chức, cá nhân nước ngoài chuyển nhượng vốn đăng ký nộp thuế. Điều 12. Khai thuế tiêu thụ đặc biệt 1. Trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế tiêu thụ đặc biệt cho cơ quan thuế: a) Người nộp thuế sản xuất hàng hoá, gia công hàng hoá, kinh doanh dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt; kinh doanh xuất khẩu mua hàng chưa nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, sau đó không xuất khẩu mà bán trong nước phải nộp hồ sơ khai thuế tiêu thụ đặc biệt với cơ quan thuế quản lý trực tiếp. b) Trường hợp người nộp thuế sản xuất hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thực hiện bán hàng qua chi nhánh, cửa hàng, đơn vị trực thuộc hoặc bán hàng thông qua đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng, xuất hàng bán ký gửi, người nộp thuế phải khai thuế tiêu thụ đặc biệt cho toàn bộ số hàng hóa này với cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Các chi nhánh, cửa hàng, đơn vị trực thuộc, đại lý, đơn vị bán hàng ký gửi không phải khai thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng khi gửi Bảng kê bán hàng về người nộp thuế thì đồng gửi một bản cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị trực thuộc, đại lý, đơn vị bán hàng ký gửi để theo dõi.
1,954
125,099
c) Trường hợp người nộp thuế có cơ sở phụ thuộc sản xuất hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính thì phải khai thuế tiêu thụ đặc biệt với cơ quan thuế quản lý trực tiếp tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất. 2. Khai thuế tiêu thụ đặc biệt là loại khai theo tháng; đối với hàng hoá mua để xuất khẩu nhưng được bán trong nước thì khai theo lần phát sinh. 3. Hồ sơ khai thuế tiêu thụ đặc biệt bao gồm: - Tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt theo mẫu số 01/TTĐB ban hành kèm theo Thông tư này; - Bảng kê hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo mẫu số 01-1/TTĐB ban hành kèm theo Thông tư này; - Bảng kê thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ (nếu có) theo mẫu số 01-2/TTĐB ban hành kèm theo Thông tư này. 4. Việc khai thuế tiêu thụ đặc biệt để xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp theo phương pháp khoán thực hiện theo quy định tại tại Điều 19 Thông tư này. Điều 13. Khai thuế tài nguyên 1. Trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế tài nguyên cho cơ quan thuế: Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế tài nguyên cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. a) Cơ sở khai thác tài nguyên thiên nhiên (trừ khai thác nước sản xuất thuỷ điện): Khai thác dầu thô, khí thiên nhiên, khí than; khai thác tài nguyên tại mỏ nằm trên địa bàn liên huyện trong cùng một tỉnh, nộp hồ sơ khai thuế tài nguyên cho Cục Thuế nơi có tài nguyên khai thác. b) Cơ sở thu mua tài nguyên: đăng ký nộp thuế tài nguyên thay cho tổ chức, cá nhân khai thác nhỏ lẻ thì thực hiện nộp hồ sơ khai thuế tài nguyên cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp cơ sở thu mua tài nguyên. 2. Khai thuế tài nguyên (trừ dầu thô) là loại khai theo tháng và khai quyết toán năm hoặc khai quyết toán đến thời điểm chấm dứt hoạt động khai thác tài nguyên, chấm dứt hoạt động kinh doanh, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp. 3. Hồ sơ khai thuế tài nguyên (trừ dầu thô, khí thiên nhiên): a) Hồ sơ khai thuế tài nguyên tháng bao gồm: Tờ khai thuế tài nguyên theo mẫu số 01/TAIN ban hành kèm theo Thông tư này. b) Hồ sơ khai quyết toán thuế tài nguyên bao gồm: - Tờ khai quyết toán thuế tài nguyên theo mẫu số 02/TAIN ban hành kèm theo Thông tư này. - Các tài liệu liên quan đến việc miễn, giảm thuế tài nguyên kèm theo (nếu có). 4. Khai thuế tài nguyên đối với dầu thô, khí thiên nhiên: a) Khai thuế tài nguyên tạm tính: a.1) Đối với dầu thô: - Hồ sơ khai thuế tài nguyên là Tờ khai thuế tài nguyên tạm tính theo mẫu số 01/TAIN - DK ban hành kèm theo Thông tư này. - Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tài nguyên tạm tính: chậm nhất là ngày thứ 35 kể từ ngày xuất bán (đối với dầu thô bán tại thị trường nội địa) hoặc ngày cơ quan hải quan xác nhận dầu thô xuất khẩu. a.2) Đối với khí thiên nhiên: - Hồ sơ khai thuế tài nguyên là Tờ khai thuế tài nguyên tạm tính theo mẫu số 01/TAIN - DK ban hành kèm theo Thông tư này. - Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tài nguyên tạm tính: chậm nhất là ngày thứ 20 hàng tháng. b) Hồ sơ khai quyết toán thuế tài nguyên đối với dầu thô, khí thiên nhiên: - Tờ khai quyết toán thuế tài nguyên theo mẫu số 02/TAIN - DK ban hành kèm theo Thông tư này. - Bảng kê sản lượng và doanh thu bán dầu thô hoặc khí thiên nhiên khai thác trong kỳ tính thuế theo mẫu số 02-1/TAIN - DK ban hành kèm theo Thông tư này. - Bảng kê số tiền thuế tài nguyên tạm tính trong kỳ tính thuế theo mẫu số 02-2/TAIN - DK ban hành kèm theo Thông tư này. c) Thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tài nguyên đối với khai thác dầu thô, khí thiên nhiên: - Chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch. - Chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày kết thúc hợp đồng dầu khí. 5. Việc khai thuế tài nguyên để xác định số thuế tài nguyên phải nộp theo phương pháp khoán thực hiện theo quy định tại Điều 19 Thông tư này. Điều 14. Khai thuế thu nhập cá nhân 1. Các tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân và cá nhân có thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân phải thực hiện khai thuế và quyết toán thuế theo quy định. 2. Các tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập phải khấu trừ thuế không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế, có trách nhiệm khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân và quyết toán thuế thu nhập cá nhân thay cho các cá nhân có uỷ quyền. 3. Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh phải khai quyết toán thuế trong các trường hợp sau: a) Có số thuế phải nộp lớn hơn số thuế đã khấu trừ hoặc tạm nộp hoặc có phát sinh nghĩa vụ thuế nhưng trong năm chưa bị khấu trừ hoặc chưa tạm nộp. b) Có yêu cầu được hoàn thuế hoặc bù trừ số thuế nộp thừa vào kỳ sau. 4. Khai thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế. a) Khai thuế tháng, quý. Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân thực hiện khấu trừ thuế có trách nhiệm khai thuế và nộp tờ khai cho cơ quan thuế hàng tháng hoặc quý, cụ thể như sau: a.1) Trường hợp khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công: nộp tờ khai theo mẫu số 02/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này. a.2) Trường hợp khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng chứng khoán, bản quyền, nhượng quyền thương mại, trúng thưởng cho cá nhân và trả thu nhập từ kinh doanh cho cá nhân không cư trú: nộp tờ khai theo mẫu số 03/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này. a.3) Trường hợp cơ sở giao đại lý bảo hiểm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập của đại lý bảo hiểm: nộp tờ khai theo mẫu số 01/KK-BH ban hành kèm theo Thông tư này. a.4) Trường hợp các tổ chức kinh doanh xổ số kiến thiết khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập của đại lý xổ số nộp tờ khai theo mẫu số 01/KK-XS ban hành kèm theo Thông tư này. b) Cách xác định khai thuế theo tháng hoặc quý được áp dụng thống nhất cho cả năm tính thuế, cụ thể như sau: b.1) Trường hợp tháng đầu tiên trong năm phát sinh khấu trừ thuế theo từng loại tờ khai mà có số thuế khấu trừ từ 05 triệu đồng trở lên thì nộp tờ khai thuế theo tháng, nếu có số thuế khấu trừ nhỏ hơn 05 triệu đồng thì nộp tờ khai thuế theo quý tính cho cả năm. b.2) Trường hợp trong tháng hoặc quý, tổ chức, cá nhân trả thu nhập không phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thì không phải nộp tờ khai cho cơ quan thuế. Ví dụ: - Tháng 1, tháng 2 không phát sinh khấu trừ thuế, tháng 3 phát sinh khấu trừ thuế từ 5 triệu đồng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập phải nộp tờ khai thuế như sau: Tháng 1, tháng 2 không phải kê khai. Từ tháng 3 trở đi, thực hiện kê khai theo tháng. - Trường hợp từ tháng 1 đến tháng 4 không phát sinh khấu trừ thuế, tháng 5 phát sinh khấu trừ thuế nhỏ hơn 5 triệu đồng thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập phải nộp tờ khai thuế như sau: Từ tháng 1 đến tháng 4 không phải kê khai. Từ tháng 5 trở đi, thực hiện kê khai theo quý, bắt đầu từ quý II. c) Khai quyết toán thuế: c.1) Hồ sơ khai quyết toán thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công gồm có: - Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (theo mẫu số 05/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này); - Bảng kê thu nhập chịu thuế và thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú có hợp đồng lao động (theo mẫu số 05A/BK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này); - Bảng kê thu nhập chịu thuế và thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc có hợp đồng lao động dưới 3 tháng và cá nhân không cư trú (theo mẫu số 05B/BK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này). c.2) Trường hợp khi quyết toán thuế có phát sinh đề nghị hoàn thuế thu nhập cá nhân thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập phải nộp hồ sơ hoàn thuế theo quy định tại Điều 46 Thông tư này. c.3) Hồ sơ khai quyết toán thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng chứng khoán, bản quyền, nhượng quyền thương mại, trúng thưởng và thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú bao gồm: - Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (theo mẫu số 06/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này); - Bảng kê chi tiết giá trị chuyển nhượng và thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán (theo mẫu số 06/BK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này). c.4) Trường hợp cơ sở giao đại lý bảo hiểm phải khai quyết toán số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ của các đại lý bảo hiểm theo mẫu số 02/KK-BH và lập Bảng kê theo mẫu số 02/BK-BH ban hành kèm theo Thông tư này. c.5) Các tổ chức kinh doanh xổ số kiến thiết phải khai quyết toán số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ của các đại lý xổ số theo mẫu số 02/KK-XS và lập Bảng kê theo mẫu số 02/BK-XS ban hành kèm theo Thông tư này. d. Nơi nộp hồ sơ khai thuế cụ thể như sau: d.1) Đối với đơn vị trả thu nhập là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh: nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh. d.2) Đối với các trường hợp khác: d.2.1) Cơ quan Trung ương, cơ quan thuộc, trực thuộc Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan cấp tỉnh nộp hồ sơ khai thuế tại Cục Thuế nơi cơ quan đóng trụ sở chính. d.2.2) Cơ quan thuộc, trực thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cơ quan cấp huyện nộp hồ sơ khai thuế tại Chi cục Thuế nơi cơ quan đóng trụ sở chính.
2,047