idx_merge int64 0 135k | text stringlengths 968 36.3k | len int64 212 3.33k |
|---|---|---|
125,100 | d.2.3) Cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế, Văn phòng đại diện của các tổ chức nước ngoài,... nộp hồ sơ khai thuế tại Cục Thuế nơi cơ quan đóng trụ sở chính. 5. Khai thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân, nhóm cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh. a) Khai thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh nộp thuế theo kê khai. a.1) Khai tạm nộp thuế thu nhập cá nhân theo quý: a.1.1) Hồ sơ khai thuế: + Cá nhân kinh doanh thực hiện khai thuế theo mẫu số 08/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này. + Nhóm cá nhân kinh doanh thực hiện khai thuế theo mẫu số 08A/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này. a.1.2) Căn cứ để xác định số thuế thu nhập cá nhân tạm nộp là: + Thu nhập chịu thuế tạm tính trong quý được xác định bằng doanh thu trong quý trừ đi chi phí tạm tính trong quý: Doanh thu trong quý được xác định bằng doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ kê khai trong quý Chi phí tạm tính trong quý là chi phí phát sinh có liên quan đến doanh thu trong quý. + Thu nhập tính thuế tạm tính trong quý được xác định bằng thu nhập chịu thuế sau khi giảm trừ gia cảnh tính cho cả quý. + Số thuế thu nhập cá nhân tạm nộp hàng quý được xác định theo công thức sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Cá nhân, nhóm cá nhân có nhà, mặt bằng cho thuê đã có mã số thuế thực hiện khai và tạm nộp thuế thu nhập cá nhân theo quý theo mẫu số 08/KK-TNCN và mẫu số 08A/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp cá nhân, nhóm cá nhân có nhà, mặt bằng cho thuê theo hình thức người đi thuê trả trước tiền thuê cho một thời hạn thuê thì cá nhân, nhóm cá nhân có nhà, mặt bằng cho thuê phải khai thuế thu nhập cá nhân đối với số tiền thuê nhà, thuê mặt bằng nhận trước cho một thời hạn thuê. Đối với nhóm cá nhân kinh doanh, số thuế thu nhập cá nhân tạm nộp sẽ được tính riêng cho từng cá nhân của nhóm kinh doanh trên cơ sở thu nhập tạm phân bổ cho từng cá nhân, gia cảnh của từng cá nhân và biểu thuế. Căn cứ số thuế thu nhập cá nhân tạm tính cho từng cá nhân, đại diện nhóm kinh doanh nộp thuế vào ngân sách nhà nước theo chứng từ nộp ngân sách riêng cho từng thành viên. a.2) Khai quyết toán thuế: Hồ sơ khai quyết toán thuế: + Đối với cá nhân kinh doanh thực hiện khai quyết toán thuế theo mẫu số 09/KK-TNCN, phụ lục theo mẫu số 09B/PL-TNCN, phụ lục theo mẫu số 09C/PL-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này; Bản chụp các chứng từ chứng minh số thuế đã tạm nộp trong năm và cá nhân ký cam kết chịu trách nhiệm vào bản chụp đó. Trường hợp cá nhân có tham gia kinh doanh theo nhóm thì phải nộp kèm theo tờ khai quyết toán thuế của nhóm cá nhân kinh doanh theo mẫu số 08B/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này. Nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế của cá nhân kinh doanh là Chi cục Thuế trực tiếp quản lý. Trường hợp cá nhân kinh doanh ở nhiều nơi có mã số thuế 13 số (ở các tỉnh khác nhau hoặc trong cùng một tỉnh nhưng khác huyện) thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý trụ sở chính có mã số thuế 10 số. + Đối với nhóm cá nhân kinh doanh, cá nhân đứng tên đại diện cho nhóm kinh doanh lập hồ sơ khai quyết toán theo mẫu số 08B/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này để xác định thu nhập chịu thuế chung của cả nhóm và thu nhập chịu thuế riêng của từng cá nhân trong nhóm kinh doanh. Mỗi cá nhân trong nhóm kinh doanh được nhận 01 bản chính của tờ khai quyết toán của nhóm và thực hiện khai quyết toán thuế của cá nhân. Nơi nộp hồ sơ khai quyết toán thuế của nhóm cá nhân kinh doanh là Chi cục Thuế nơi nhóm cá nhân kinh doanh thực hiện hoạt động kinh doanh. b) Khai thuế đối với cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh chỉ hạch toán được doanh thu kinh doanh, không hạch toán được chi phí được thực hiện như điểm a khoản 5 Điều này. Riêng thu nhập chịu thuế được xác định theo mức ấn định của cơ quan thuế. c) Khai thuế đối với cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thuế. c.1) Hồ sơ khai thuế: c.1.1) Cá nhân kinh doanh thực hiện khai thuế theo mẫu số 10/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này. c.1.2) Nhóm cá nhân kinh doanh thực hiện khai theo mẫu số 10A/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này. c.2) Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế là Chi cục Thuế nơi cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh thực hiện hoạt động kinh doanh. c.3) Cơ quan thuế thông báo số thuế phải nộp cả năm và số thuế tạm nộp theo từng quý của cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng 2 theo mẫu số 10-1/TB-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này. c.4) Cá nhân chỉ có thu nhập từ kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp khoán không phải quyết toán thuế. 6. Khai thuế đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công và cá nhân không cư trú có thu nhập từ kinh doanh: a) Khai thuế tháng: a.1) Các trường hợp phải khai thuế tháng. a.1.1) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức, cá nhân trả từ nước ngoài. a.1.2) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức quốc tế, các Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam trả nhưng chưa thực hiện khấu trừ thuế. a.1.3) Cá nhân không cư trú có thu nhập từ kinh doanh. Trường hợp cá nhân được cơ quan trả thu nhập khấu trừ thuế và nộp thuế thay cho cá nhân thì cá nhân không phải kê khai, nộp thuế tháng. a.2) Hồ sơ khai thuế tháng: Tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 07/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này. a.3) Nơi nộp hồ sơ khai thuế tháng. a.3.1) Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công: là Cục Thuế nơi cá nhân làm việc. a.3.2) Đối với thu nhập từ kinh doanh: là Cục Thuế nơi cá nhân kinh doanh. b) Khai quyết toán thuế. b.1) Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công phải khai quyết toán thuế. Trường hợp cá nhân cư trú là người nước ngoài khi kết thúc làm việc tại Việt Nam trước khi xuất cảnh, đến thời điểm xuất cảnh phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế. Trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công duy nhất tại một nơi trong năm dương lịch thì được uỷ quyền quyết toán thuế cho cơ quan trả thu nhập quyết toán thay. Cá nhân phải có trách nhiệm làm giấy uỷ quyền quyết toán thuế theo mẫu số 04-2/TNCN ban hành kèm theo Thông tư này. Cá nhân đã được tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ thuế thì không được uỷ quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thay (trừ trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã thu hồi và huỷ chứng từ khấu trừ thuế đã cấp cho cá nhân). b.2) Hồ sơ khai quyết toán thuế. - Tờ khai quyết toán thuế theo mẫu số 09/KK-TNCN, phụ lục theo mẫu số 09A/PL-TNCN, phụ lục theo mẫu số 09C/PL-TNCN (nếu có đăng ký giảm trừ gia cảnh) ban hành kèm theo Thông tư này. - Bản chụp các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm và cá nhân ký cam kết chịu trách nhiệm vào bản chụp đó. - Trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ các tổ chức quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán và nhận thu nhập từ nước ngoài phải có tài liệu chứng minh hoặc xác nhận về số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài và kèm theo thư xác nhận thu nhập năm theo mẫu số 20/TXN-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này. b.3) Nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế. b.3.1) Trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một nơi thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý đơn vị trả thu nhập. b.3.2) Trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công từ hai nơi trở lên: + Nếu cá nhân đã tính giảm trừ cho bản thân tại đơn vị trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý đơn vị trả thu nhập đó. + Nếu cá nhân chưa tính giảm trừ cho bản thân ở nơi nào thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú. b.3.3) Trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai thuế hàng tháng thì nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế là Cục Thuế nơi cá nhân đang nộp hồ sơ khai thuế tháng. Ví dụ: Ông A là Trưởng văn phòng đại diện cho một công ty nước ngoài tại Việt Nam và nhận thu nhập từ nước ngoài. Từ ngày 01/01/2010 đến ngày 15/9/2010 ông A làm việc tại Hà Nội và khai thuế tháng tại Cục Thuế thành phố Hà Nội. Từ 01/10/2010 ông A chuyển đến làm việc tại Bình Dương và khai thuế tháng tại Cục Thuế tỉnh Bình Dương. Như vậy, nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế năm 2010 của ông A là Cục Thuế tỉnh Bình Dương. 7. Khai thuế đối với cá nhân cư trú vừa có thu nhập từ kinh doanh, vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công. a) Khai tạm nộp thuế: Cá nhân vừa có thu nhập từ kinh doanh, vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công chỉ phải kê khai tạm nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh theo hướng dẫn tại khoản 5 Điều này. b) Khai quyết toán thuế. b.1) Hồ sơ quyết toán thuế gồm: b.1.1) Tờ khai quyết toán thuế theo mẫu số 09/KK-TNCN; Phụ lục theo mẫu số 09A/PL-TNCN; Phụ lục theo mẫu số 09B/PL-TNCN; Phụ lục theo mẫu số 09C/PL-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này. b.1.2) Bản chụp các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm và cá nhân ký cam kết chịu trách nhiệm vào bản chụp đó. b.2) Nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế là Chi cục Thuế nơi cá nhân có hoạt động kinh doanh. Trường hợp cá nhân có hoạt động kinh doanh ở nhiều nơi thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Chi cục Thuế quản lý trụ sở chính có mã số thuế 10 số. 8. Khai thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản. Cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản không phân biệt thuộc đối tượng chịu thuế hay miễn thuế đều phải lập hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân và nộp cùng hồ sơ chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản. | 2,064 |
125,101 | a) Hồ sơ khai thuế bao gồm: - Tờ khai thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với cá nhân chuyển nhượng bất động sản theo mẫu số 11/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này. - Bản chụp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà hoặc quyền sở hữu các công trình trên đất và cá nhân ký cam kết chịu trách nhiệm vào bản chụp đó. - Hợp đồng chuyển nhượng bất động sản. - Trường hợp cá nhân đề nghị được áp dụng tính thuế theo thuế suất 25% trên thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản thì phải nộp bản chụp các chứng từ hợp lệ làm căn cứ chứng minh các loại chi phí theo quy định. - Các trường hợp chuyển nhượng bất động sản thuộc diện được miễn thuế thu nhập cá nhân phải kèm theo các giấy tờ làm căn cứ xác định thuộc đối tượng được miễn thuế theo quy định. b) Nơi nộp hồ sơ khai thuế: cá nhân nộp hồ sơ khai thuế cùng hồ sơ chuyển nhượng bất động sản tại bộ phận một cửa liên thông. Trường hợp ở địa phương chưa thực hiện quy chế một cửa liên thông thì nộp hồ sơ trực tiếp cho văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất nơi có bất động sản chuyển nhượng. c) Thời hạn nộp thuế: chậm nhất không quá 30 ngày kể từ ngày cá nhân nhận được thông báo thuế theo mẫu số 11-1/TB-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này. 9. Khai thuế đối với thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn. Cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn (trừ thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán) có trách nhiệm khai thuế và nộp tờ khai thuế cho cơ quan thuế theo quy định sau đây: a) Hồ sơ khai thuế gồm: - Tờ khai thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn theo mẫu số 12/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này. - Hợp đồng chuyển nhượng vốn (bản chụp). - Bản chụp các chứng từ chứng minh chi phí liên quan đến việc xác định thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn và cá nhân ký cam kết chịu trách nhiệm vào bản chụp đó. b) Nơi nộp hồ sơ khai thuế: là cơ quan thuế trực tiếp quản lý cơ sở kinh doanh có diễn ra giao dịch chuyển nhượng vốn. c) Thời hạn nộp thuế: chậm nhất không quá 30 ngày kể từ ngày cá nhân nhận được thông báo thuế theo mẫu số 12-1/TB-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này. 10. Khai thuế đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán. a) Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán đã đăng ký với cơ quan thuế nộp thuế thu nhập cá nhân theo biểu thuế toàn phần với thuế suất 20% tính trên thu nhập theo mẫu số 15/ĐK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này phải quyết toán thuế trong trường hợp: - Số thuế phải nộp tính theo thuế suất 20% lớn hơn số thuế đã tạm khấu trừ theo thuế suất 0,1% trong năm. - Có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ số thuế vào năm sau. b) Hồ sơ quyết toán thuế gồm: - Tờ khai quyết toán thuế theo mẫu số 13/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này. - Bảng kê chi tiết chứng khoán đã chuyển nhượng trong năm theo mẫu số 13/BK-TNCN kèm theo Thông tư này. - Bản chụp các hoá đơn, chứng từ chứng minh chi phí khác liên quan đến việc chuyển nhượng chứng khoán và cá nhân ký cam kết chịu trách nhiệm vào bản chụp đó. - Bản chụp các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ trong năm và cá nhân ký cam kết chịu trách nhiệm vào bản chụp đó. c) Nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế là cơ quan thuế trực tiếp quản lý công ty chứng khoán mà cá nhân đăng ký giao dịch tại thời điểm quyết toán. 11. Khai thuế đối với thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng. Cá nhân có thu nhập từ nhận thừa kế, nhận quà tặng có trách nhiệm khai thuế theo từng lần phát sinh thu nhập từ thừa kế, quà tặng. Riêng đối với thừa kế, quà tặng là bất động sản thì thực hiện khai thuế theo hướng dẫn tại khoản 5 Điều này. a) Hồ sơ khai thuế gồm: - Tờ khai thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ thừa kế, quà tặng theo mẫu số 14/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này. - Bản chụp giấy tờ pháp lý chứng minh quyền được nhận thừa kế, quà tặng và cá nhân ký cam kết chịu trách nhiệm vào bản chụp đó. b) Nơi nộp hồ sơ khai thuế là Chi cục Thuế nơi cá nhân nhận thừa kế, quà tặng cư trú. c) Thời hạn nộp thuế: chậm nhất không quá 30 ngày kể từ ngày cá nhân nhận được thông báo thuế theo mẫu số 14-1/TB-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này. 12. Khai thuế đối với cá nhân cư trú có thu nhập phát sinh tại nước ngoài. a) Hồ sơ khai thuế gồm: + Đối với các khoản thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn, bản quyền, nhượng quyền thương mại, trúng thưởng phát sinh tại nước ngoài khai tờ khai thuế theo mẫu số 19/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này. + Đối với các khoản thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng chứng khoán, nhận thừa kế, nhận quà tặng khai thuế theo các mẫu tờ khai tương ứng áp dụng cho các khoản thu nhập này phát sinh tại Việt Nam. Ngoài tờ khai nêu trên, phải kèm theo các chứng từ trả thu nhập ở nước ngoài, chứng từ chứng minh đã nộp thuế ở nước ngoài làm căn cứ để xác định thu nhập và số thuế thu nhập cá nhân đã nộp ở nước ngoài. b) Thời hạn kê khai chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày phát sinh thu nhập hoặc nhận được thu nhập. Trường hợp khi phát sinh thu nhập hoặc nhận thu nhập ở nước ngoài nhưng cá nhân có thu nhập đang ở nước ngoài thì thời hạn khai thuế chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày nhập cảnh về Việt Nam. c) Nơi nộp hồ sơ khai thuế là Cục Thuế nơi cá nhân cư trú. 13. Khai thuế đối với trường hợp nhận cổ tức bằng cổ phiếu, cổ phiếu thưởng, lợi tức ghi tăng vốn khi chuyển nhượng: Cá nhân nhận cổ tức bằng cổ phiếu, cổ phiếu thưởng, lợi tức ghi tăng vốn chưa phải nộp thuế TNCN khi nhận. Khi chuyển nhượng số cổ phiếu, lợi tức ghi tăng vốn này, cá nhân phải nộp thuế TNCN đối với hoạt động chuyển nhượng chứng khoán và thu nhập từ đầu tư vốn. a) Hồ sơ khai thuế: Tờ khai theo Mẫu số 24/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này. b) Nơi nộp hồ sơ: tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý cơ sở kinh doanh thực hiện giao dịch chuyển nhượng vốn. c) Thời hạn nộp thuế: là thời điểm cá nhân chuyển nhượng cổ phiếu, cổ phiếu thưởng, lợi tức ghi tăng vốn. 14. Trường hợp cá nhân nước ngoài có thu nhập chịu thuế thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế do áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và các nước, vùng lãnh thổ khác thì thực hiện các thủ tục sau: a) Đối với cá nhân là đối tượng cư trú của nước ngoài: Mười lăm ngày trước khi thực hiện hợp đồng với các tổ chức, cá nhân Việt Nam, cá nhân nước ngoài gửi cho bên Việt Nam ký kết hợp đồng hoặc chi trả thu nhập Hồ sơ thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định. Hồ sơ gồm: - Thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định mẫu 01/HTQT ban hành kèm theo Thông tư này; Trường hợp vì lý do bất khả kháng, cá nhân nước ngoài không cung cấp đủ các thông tin hoặc các tài liệu theo yêu cầu của Thông báo này đề nghị giải trình cụ thể tại Thông báo này. - Bản gốc Giấy chứng nhận cư trú của nước cư trú do Cơ quan thuế cấp ngay trước năm thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định đã được hợp pháp hoá lãnh sự; - Bản sao Hợp đồng lao động với người sử dụng lao động ở nước ngoài và cá nhân ký cam kết chịu trách nhiệm vào bản sao đó (nếu có); - Bản sao Hợp đồng lao động với người sử dụng lao động tại Việt Nam và cá nhân ký cam kết chịu trách nhiệm vào bản sao đó; - Bản sao hộ chiếu sử dụng cho việc xuất nhập cảnh tại Việt Nam và cá nhân ký cam kết chịu trách nhiệm vào bản sao đó. Trường hợp năm trước đó đã thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định thì các năm tiếp theo chỉ cần thông báo các bản sao Hợp đồng lao động ký kết với các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam và nước ngoài mới (nếu có). Mười lăm ngày trước khi kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam hoặc kết thúc năm tính thuế (tuỳ theo thời điểm nào diễn ra trước) cá nhân gửi Giấy chứng nhận cư trú của năm tính thuế đó và bản sao hộ chiếu cho bên Việt Nam kí kết hợp đồng hoặc chi trả thu nhập. Trường hợp vào thời điểm trên vẫn chưa có được giấy xác nhận cư trú thì cá nhân nước ngoài có nghĩa vụ cam kết gửi Giấy chứng nhận cư trú trong quý 1 của năm tiếp theo. Trường hợp cá nhân thuộc nước hoặc vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định thuế với Việt Nam không có chế độ cấp giấy chứng nhận cư trú, cá nhân cung cấp bản sao hộ chiếu thay cho Giấy chứng nhận cư trú. Trường hợp tại thời điểm nộp bản sao hộ chiếu chưa xác định được cá nhân là đối tượng cư trú của nước hoặc vùng lãnh thổ nào, cá nhân có nghĩa vụ cam kết gửi bản sao hộ chiếu trong quý 1 của năm tiếp theo. b) Đối với cá nhân nước ngoài là đối tượng cư trú Việt Nam: Đối với cá nhân là đối tượng cư trú của Việt Nam được hưởng các quy định miễn, giảm thuế đối với thu nhập quy định tại các Điều khoản thu nhập từ phục vụ Chính phủ, thu nhập của sinh viên, học sinh học nghề và thu nhập của giáo viên, giáo sư và người nghiên cứu thủ tục như sau: Mười lăm ngày trước khi thực hiện hợp đồng với các tổ chức, cá nhân Việt Nam, cá nhân nước ngoài gửi cho bên Việt Nam ký kết hợp đồng hoặc chi trả thu nhập Hồ sơ thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định. Hồ sơ gồm: - Thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định mẫu 01/HTQT ban hành kèm theo Thông tư này; Trường hợp vì lý do bất khả kháng, cá nhân nước ngoài không cung cấp đủ các thông tin hoặc các tài liệu theo yêu cầu của Thông báo này đề nghị giải trình cụ thể tại Thông báo này. - Bản gốc Giấy chứng nhận cư trú của nước cư trú do Cơ quan thuế cấp ngay trước năm thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định đã được hợp pháp hoá lãnh sự; | 2,057 |
125,102 | - Giấy chứng nhận của cơ quan đại diện Việt Nam liên quan đến các hoạt động phát sinh thu nhập thông báo miễn thuế theo Hiệp định. Trường hợp cá nhân thuộc nước hoặc vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định thuế với Việt Nam không có chế độ cấp giấy chứng nhận cư trú, cá nhân cung cấp bản sao hộ chiếu thay cho Giấy chứng nhận cư trú. Cá nhân có trách nhiệm cam kết và chịu trách nhiệm về việc không có chế độ cấp giấy chứng nhận cư trú tại Thông báo miễn, giảm thuế theo Hiệp định. Trường hợp tại thời điểm nộp bản sao hộ chiếu chưa xác định được cá nhân là đối tượng cư trú của nước hoặc vùng lãnh thổ nào, cá nhân có nghĩa vụ cam kết gửi bản sao hộ chiếu trong quý 1 của năm tiếp theo. c) Đối với vận động viên và nghệ sĩ là đối tượng cư trú của nước ngoài có thu nhập từ biểu diễn văn hoá, thể dục thể thao tại Việt Nam: Mười lăm ngày trước khi thực hiện hợp đồng (hoặc chương trình trao đổi văn hoá, thể dục thể thao) với các tổ chức, cá nhân Việt Nam, cá nhân nước ngoài gửi cho bên Việt Nam ký kết hợp đồng hoặc chi trả thu nhập Hồ sơ thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định. Hồ sơ gồm: - Thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định mẫu 01/HTQT ban hành kèm theo Thông tư này; Trường hợp vì lý do bất khả kháng, cá nhân nước ngoài không cung cấp đủ các thông tin hoặc các tài liệu theo yêu cầu của Thông báo này đề nghị giải trình cụ thể tại Thông báo này. - Bản gốc Giấy chứng nhận cư trú của nước cư trú do Cơ quan thuế cấp ngay trước năm thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định đã được hợp pháp hoá lãnh sự; - Giấy chứng nhận của cơ quan đại diện Việt Nam trong các chương trình trao đổi văn hoá, thể dục thể thao về nội dung hoạt động và thu nhập thông báo miễn thuế theo Hiệp định. Mười lăm ngày trước khi kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam (hoặc chương trình trao đổi văn hoá, thể dục thể thao) hoặc kết thúc năm tính thuế (tuỳ theo thời điểm nào diễn ra trước) cá nhân nước ngoài gửi Giấy chứng nhận cư trú của năm tính thuế đó cho bên Việt Nam ký kết hợp đồng hoặc chi trả thu nhập. Trường hợp vào thời điểm trên vẫn chưa có được giấy xác nhận cư trú thì cá nhân nước ngoài có nghĩa vụ cam kết gửi Giấy chứng nhận cư trú trong quý I của năm tiếp theo. Trường hợp không có hợp đồng lao động với người sử dụng lao động ở nước ngoài hoặc hợp đồng lao động với người sử dụng lao động tại Việt Nam, người nộp thuế có thể nộp cho Cơ quan thuế thư bổ nhiệm hoặc các giấy tờ tương đương hoặc có giá trị như hợp đồng lao động. Trường hợp cá nhân thuộc nước hoặc vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định thuế với Việt Nam không có chế độ cấp giấy chứng nhận cư trú, cá nhân cung cấp bản sao hộ chiếu thay cho Giấy chứng nhận cư trú. Cá nhân có trách nhiệm cam kết và chịu trách nhiệm về việc không có chế độ cấp giấy chứng nhận cư trú tại Thông báo miễn, giảm thuế theo Hiệp định. Trường hợp tại thời điểm nộp bản sao hộ chiếu chưa xác định được cá nhân là đối tượng cư trú của nước hoặc vùng lãnh thổ nào, cá nhân có nghĩa vụ cam kết gửi bản sao hộ chiếu trong quý 1 của năm tiếp theo. 15. Trường hợp cá nhân đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh; tổ chức, cá nhân trả thu nhập đề nghị cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân; cá nhân kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng, người tàn tật không có khả năng lao động và cá nhân không ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên có cam kết thu nhập chưa đến mức phải nộp thuế thì thực hiện theo quy định và kê khai theo các mẫu số 16/ĐK-TNCN, 17/TNCN, 21a/XN-TNCN, 21b/XN-TNCN, 22/XN-TNCN và 23/CK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 15. Khai thuế môn bài 1. Người nộp thuế môn bài nộp Tờ khai thuế môn bài cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc (chi nhánh, cửa hàng...) kinh doanh ở cùng địa phương cấp tỉnh thì người nộp thuế thực hiện nộp Tờ khai thuế môn bài của các đơn vị trực thuộc đó cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của người nộp thuế. Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc ở khác địa phương cấp tỉnh nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc thực hiện nộp Tờ khai thuế môn bài của đơn vị trực thuộc cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị trực thuộc. Người nộp thuế kinh doanh không có địa điểm cố định như kinh doanh buôn chuyến, kinh doanh lưu động, hộ xây dựng, vận tải, nghề tự do khác... nộp hồ sơ khai thuế môn bài cho Chi cục Thuế quản lý địa phương nơi có hoạt động kinh doanh hoặc nơi cư trú. 2. Khai thuế môn bài là loại khai thuế để nộp cho hàng năm được thực hiện như sau: - Khai thuế môn bài một lần khi người nộp thuế mới ra hoạt động kinh doanh chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh. Trường hợp người nộp thuế mới thành lập cơ sở kinh doanh nhưng chưa hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải khai thuế môn bài trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế hoặc ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Đối với người nộp thuế đang hoạt động kinh doanh đã khai, nộp thuế môn bài thì không phải nộp hồ sơ khai thuế môn bài cho các năm tiếp theo nếu không thay đổi các yếu tố làm thay đổi về mức thuế môn bài phải nộp. - Trường hợp người nộp thuế có sự thay đổi các yếu tố liên quan đến căn cứ tính thuế làm thay đổi số thuế môn bài phải nộp của năm tiếp theo thì phải nộp hồ sơ khai thuế môn bài cho năm tiếp theo, thời hạn khai thuế chậm nhất là ngày 31/12 của năm có sự thay đổi. 3. Hồ sơ khai thuế Môn bài là Tờ khai thuế Môn bài theo mẫu 01/MBAI ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 16. Khai thuế, khoản thu ngân sách nhà nước liên quan đến sử dụng đất đai 1. Khai thuế nhà, đất và xác định số thuế phải nộp: a) Người nộp thuế lập hồ sơ khai thuế nhà, đất cho từng thửa đất và nộp cho Chi cục Thuế nơi có đất chịu thuế nhà đất. b) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế nhà, đất: - Đối với tổ chức, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế nhà, đất chậm nhất là ngày 30 tháng 1 hàng năm. - Đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất đã kê khai thuế nhà, đất thì không phải nộp hồ sơ khai thuế nhà, đất của năm tiếp theo. - Trường hợp trong năm có phát sinh tăng, giảm diện tích chịu thuế nhà, đất thì người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là mười ngày kể từ ngày phát sinh tăng, giảm diện tích đất. - Trường hợp người nộp thuế được miễn hoặc giảm thuế nhà, đất thì vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế nhà, đất cùng giấy tờ liên quan đến việc xác định miễn thuế, giảm thuế của năm đầu tiên và năm tiếp theo năm hết thời hạn miễn thuế, giảm thuế. c) Hồ sơ khai thuế nhà, đất là : - Tờ khai thuế nhà, đất theo mẫu số 01/NĐAT ban hành kèm theo Thông tư này áp dụng đối với tổ chức; hoặc: - Tờ khai thuế nhà, đất theo mẫu số 02/NĐAT ban hành kèm theo Thông tư này áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân. d) Xác định số thuế nhà, đất phải nộp: - Đối với thuế nhà, đất của người nộp thuế là tổ chức thì người nộp thuế tự xác định số thuế phải nộp trong Tờ khai thuế nhà, đất. - Đối với thuế nhà đất của hộ gia đình, cá nhân: căn cứ vào sổ thuế của năm trước hoặc Tờ khai thuế nhà đất trong năm, Chi cục Thuế tính thuế, ra Thông báo nộp thuế nhà đất theo mẫu số 03/NĐAT ban hành kèm theo Thông tư này và gửi cho người nộp thuế biết. - Số thuế nhà đất của năm được chia để nộp thành 2 kỳ, mỗi kỳ bằng 50% số thuế phải nộp. Trường hợp người nộp thuế muốn nộp thuế nhà đất một lần cho toàn bộ số tiền thuế nhà đất cả năm thì người nộp thuế phải thực hiện nộp thuế nhà đất theo thời hạn của kỳ nộp thứ nhất trong năm. e) Thời hạn cơ quan thuế ra thông báo nộp thuế nhà, đất cho hộ gia đình, cá nhân như sau: - Chậm nhất là ngày 30 tháng 4 đối với thông báo nộp thuế nhà đất của kỳ nộp thứ nhất trong năm; thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 5. - Chậm nhất là ngày 30 tháng 9 đối với thông báo nộp thuế nhà đất của kỳ nộp thứ hai trong năm; thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 10. - Trường hợp nhận hồ sơ khai thuế bổ sung sau ngày đã ra thông báo thuế, cơ quan thuế ra thông báo nộp thuế theo hồ sơ khai bổ sung chậm nhất là mười ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ khai thuế. - Trường hợp số thuế nhà, đất phải nộp trong năm dưới 100 nghìn đồng, cơ quan thuế ra thông báo toàn bộ số thuế phải nộp cả năm 1 lần vào kỳ nộp thuế thứ nhất trong năm. 2. Khai thuế sử dụng đất nông nghiệp a) Người nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp nộp hồ sơ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp cho Chi cục Thuế nơi có đất chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp (hoặc Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi lập sổ thuế). b) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp: - Đối với tổ chức, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp chậm nhất là ngày 30 tháng 1 hàng năm. - Đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất đã thuộc diện chịu thuế và có trong sổ bộ thuế của cơ quan thuế từ năm trước thì không phải nộp hồ sơ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp của năm tiếp theo. | 1,982 |
125,103 | - Trường hợp nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp cho diện tích trồng cây lâu năm thu hoạch một lần, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế là mười ngày kể từ ngày khai thác sản lượng thu hoạch. - Trường hợp trong năm có phát sinh tăng, giảm diện tích chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp thì người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là mười ngày kể từ ngày phát sinh tăng, giảm diện tích đất. - Trường hợp được miễn hoặc giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp thì người nộp thuế vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp cùng giấy tờ liên quan đến việc xác định miễn thuế, giảm thuế của năm đầu tiên và năm tiếp theo năm hết thời hạn miễn thuế, giảm thuế. c) Hồ sơ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp là Tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này: - Tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp dùng cho tổ chức theo mẫu số 01/SDNN ban hành kèm theo Thông tư này; - Tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp dùng cho hộ gia đình, cá nhân theo mẫu số 02/SDNN ban hành kèm theo Thông tư này; - Tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp dùng cho khai thuế đối với đất trồng cây lâu năm thu hoạch một lần theo mẫu số 03/SDNN ban hành kèm theo Thông tư này. d) Xác định số thuế sử dụng đất nông nghiệp phải nộp: - Đối với thuế sử dụng đất nông nghiệp của người nộp thuế là tổ chức thì người nộp thuế tự xác định số thuế phải nộp trong Tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp. - Đối với thuế sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân: căn cứ vào sổ thuế của năm trước hoặc Tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp trong năm, Chi cục Thuế tính thuế, ra Thông báo nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp theo mẫu số 04/SDNN ban hành kèm theo Thông tư này và gửi cho người nộp thuế biết. - Đối với thuế sử dụng đất nông nghiệp trồng cây lâu năm thu hoạch một lần, người nộp thuế tự xác định số thuế sử dụng đất nông nghiệp phải nộp. Trường hợp người nộp thuế không xác định được số thuế phải nộp thì cơ quan thuế sẽ ấn định thuế và thông báo cho người nộp thuế biết. e) Thời hạn cơ quan thuế ra thông báo nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân: - Chậm nhất là ngày 30 tháng 4 đối với thông báo nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp của kỳ nộp thứ nhất trong năm; thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 5. - Chậm nhất là ngày 30 tháng 9 đối với thông báo nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp của kỳ nộp thứ hai trong năm; thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 10. - Trường hợp nhận hồ sơ khai thuế bổ sung sau ngày đã ra thông báo thuế, cơ quan thuế ra thông báo nộp thuế theo hồ sơ khai bổ sung chậm nhất là mười ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ khai thuế. Trường hợp địa phương có mùa vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp không trùng với thời hạn nộp thuế quy định tại điểm này thì Chi cục Thuế được phép lùi thời hạn thông báo nộp thuế và thời hạn nộp thuế không quá ba mươi ngày so với thời hạn quy định tại điểm này. Trường hợp người nộp thuế có yêu cầu nộp thuế một lần cho toàn bộ số thuế sử dụng đất nông nghiệp cả năm thì người nộp thuế phải thực hiện nộp tiền thuế theo thời hạn của kỳ nộp thứ nhất trong năm. 3. Khai tiền thuê đất, thuê mặt nước và thông báo nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước: a) Người thuê đất, thuê mặt nước thực hiện khai tiền thuê đất, thuê mặt nước theo mẫu số 01/TMĐN ban hành kèm theo Thông tư này và nộp cùng hồ sơ thuê đất, thuê mặt nước cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên môi trường. Trường hợp địa phương chưa thực hiện cơ chế một cửa liên thông thì hồ sơ khai tiền thuê đất, thuê mặt nước nộp tại cơ quan thuế địa phương nơi có đất, mặt nước cho thuê. Thời hạn nộp hồ sơ kê khai tiền thuê đất, thuê mặt nước chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày có Quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước. Trường hợp người được thuê đất, thuê mặt nước đã nộp hồ sơ khai tiền thuê đất, thuê mặt nước cho cơ quan thuế hoặc đang thực hiện nộp tiền thuê theo thông báo của cơ quan thuế thì không phải nộp hồ sơ khai tiền thuê đất, thuê mặt nước. Trường hợp trong năm có sự thay đổi về diện tích trong hợp đồng thuê đất, thuê mặt nước, về vị trí đất, về đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất... dẫn đến sự thay đổi về số tiền thuê phải nộp thì người được thuê đất, thuê mặt nước phải khai lại hồ sơ nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước mới và nộp cho cơ quan thuế chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày được cấp có thẩm quyền ban hành văn bản ghi nhận sự thay đổi về diện tích đất, mặt nước, về vị trí... dẫn đến sự thay đổi về số tiền thuê phải nộp. b) Thông báo nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước b.1) Trường hợp thuê đất, thuê mặt nước mới: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên môi trường có trách nhiệm chuyển hồ sơ khai tiền thuê đất, thuê mặt nước cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý người nộp thuế. Trong thời hạn năm ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ khai tiền thuê đất, thuê mặt nước hợp lệ, cơ quan thuế xác định số tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp và gửi Thông báo nộp tiền thuê đất theo mẫu số 02/TMĐN ban hành kèm theo Thông tư này thông qua Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên môi trường tới người thuê đất, thuê mặt nước biết để nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước vào ngân sách nhà nước. b.2) Trường hợp nộp tiền thuê đất hàng năm thì kể từ năm thuê đất thứ hai, cơ quan thuế gửi thông báo nộp tiền thuê đất cho người thuê đất, thuê mặt nước như sau: - Chậm nhất là ngày 30 tháng 4 đối với thông báo nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước của kỳ nộp thứ nhất trong năm; Thời hạn nộp tiền chậm nhất là ngày 31 tháng 5. - Chậm nhất là ngày 30 tháng 9 đối với thông báo nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước của kỳ nộp thứ hai trong năm; Thời hạn nộp tiền chậm nhất là ngày 31 tháng 10. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh đơn giá thuê đất, thuê mặt nước thì cơ quan thuế phải xác định lại tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp và thông báo cho người nộp thuế thực hiện. Trường hợp người thuê đất, thuê mặt nước muốn nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước một lần cho toàn bộ số tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp cả năm thì phải thực hiện nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước theo thời hạn của kỳ nộp thứ nhất trong năm. Trường hợp nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước một (01) lần cho toàn bộ thời gian thuê thì trong vòng ba mươi (30) ngày, kể từ ngày nhận được Thông báo nộp tiền, người nộp thuế phải nộp đủ tiền vào NSNN. 4. Khai tiền sử dụng đất: a) Người sử dụng đất thực hiện khai tiền sử dụng đất theo mẫu số 01/TSDĐ ban hành kèm theo Thông tư này và nộp cùng các giấy tờ liên quan đến việc xác định nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên môi trường. Trường hợp địa phương chưa thực hiện cơ chế một cửa liên thông thì hồ sơ khai tiền sử dụng đất nộp tại cơ quan thuế địa phương nơi có đất. b) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm chuyển hồ sơ khai tiền sử dụng đất của người sử dụng đất cho cơ quan thuế nơi có đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. c) Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ khai tiền sử dụng đất, cơ quan thuế xác định số tiền sử dụng đất phải nộp, ra và gửi Thông báo nộp tiền sử dụng đất theo mẫu số 02/TSDĐ ban hành kèm theo Thông tư này cho người sử dụng đất hoặc thông qua Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên môi trường để gửi cho người sử dụng đất. d) Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thì người nộp thuế nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đấu giá. e) Thời hạn nộp tiền sử dụng đất chậm nhất là ba mươi ngày kể từ ngày người nộp thuế nhận được thông báo nộp tiền. Điều 17. Khai phí, lệ phí 1. Khai lệ phí trước bạ: a) Trách nhiệm nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ và nơi nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ: Tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc diện phải nộp lệ phí trước bạ có trách nhiệm kê khai và nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ cho cơ quan thuế theo thời hạn quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ. - Hồ sơ khai lệ phí trước bạ nhà, đất được nộp cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên môi trường tại địa phương nơi có nhà, đất. Trường hợp địa phương chưa thực hiện cơ chế một cửa liên thông thì hồ sơ kê khai lệ phí trước bạ nhà, đất nộp tại Chi cục Thuế địa phương nơi có nhà, đất. - Hồ sơ khai lệ phí trước bạ của tài sản khác như phương tiện vận tải, súng... nộp tại Chi cục Thuế địa phương nơi đăng ký quyền sở hữu, sử dụng. b) Hồ sơ kê khai lệ phí trước bạ nhà, đất, gồm: - Tờ khai lệ phí trước bạ theo mẫu 01/LPTB ban hành kèm theo Thông tư này; - Giấy tờ chứng minh nhà, đất có nguồn gốc hợp pháp; - Các giấy tờ chứng minh tài sản (hoặc chủ tài sản) thuộc đối tượng không phải nộp lệ phí trước bạ hoặc được miễn lệ phí trước bạ (nếu có). c) Hồ sơ kê khai lệ phí trước bạ tài sản khác theo quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ (trừ tàu thuyền đánh cá, tàu thuyền vận tải thủy nội địa, tàu biển thiếu hồ sơ gốc hoặc đóng mới tại Việt Nam nêu tại điểm e khoản 1 Điều này), gồm: - Tờ khai lệ phí trước bạ theo mẫu số 02/LPTB ban hành kèm theo Thông tư này; - Hoá đơn mua tài sản hợp pháp (đối với trường hợp mua bán, chuyển nhượng, trao đổi tài sản mà bên giao tài sản là tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh); hoặc hoá đơn bán hàng tịch thu (đối với trường hợp mua hàng tịch thu); hoặc quyết định chuyển giao, chuyển nhượng, thanh lý tài sản (đối với trường hợp cơ quan hành chính sự nghiệp nhà nước, cơ quan tư pháp nhà nước, cơ quan hành chính sự nghiệp của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp không hoạt động sản xuất, kinh doanh thực hiện chuyển giao tài sản cho tổ chức, cá nhân khác); hoặc giấy tờ chuyển giao tài sản được ký kết giữa bên giao tài sản và bên nhận tài sản có xác nhận của Công chứng hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền (đối với trường hợp chuyển giao tài sản giữa các cá nhân, thể nhân không hoạt động sản xuất, kinh doanh); | 2,195 |
125,104 | - Các giấy tờ chứng minh tài sản hoặc chủ tài sản thuộc đối tượng không phải nộp lệ phí trước bạ hoặc được miễn lệ phí trước bạ (nếu có). d) Các giấy tờ chứng minh tài sản (hoặc chủ tài sản) thuộc đối tượng không phải nộp lệ phí trước bạ hoặc được miễn lệ phí trước bạ trong một số trường hợp như sau: Giấy tờ nêu tại điểm này là bản chính hoặc bản sao có công chứng hay chứng thực (trừ trường hợp quy định cụ thể). d.1) Đối với các tổ chức tôn giáo, cơ sở tín ngưỡng được nhà nước công nhận hoặc được phép hoạt động sử dụng đất vào mục đích cộng đồng: - Giấy tờ chứng minh cơ sở tôn giáo được nhà nước cho phép hoạt động; - Quyết định cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất. d.2) Tài sản chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh: Bản chụp (có đóng dấu xác nhận của cơ quan) quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền về việc giao tài sản hoặc mua sắm đầu tư tài sản chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh; Hoặc xác nhận của cấp có thẩm quyền của cơ quan công an, quốc phòng về nhà đất, tài sản của đơn vị thuộc loại chuyên dùng phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh. d.3) Trường hợp nhà, đất được bồi thường: - Quyết định thu hồi nhà đất cũ và quyết định giao nhà đất mới của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà của chủ nhà đất bị nhà nước thu hồi được cơ quan có thẩm quyền cấp mà trên Giấy chứng nhận không ghi nợ nghĩa vụ tài chính; Trường hợp chủ nhà đất đã hoàn thành nghĩa vụ về lệ phí trước bạ nhưng chưa được cấp hoặc mất giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất thì xuất trình chứng từ nộp lệ phí trước bạ của chủ nhà đất bị nhà nước thu hồi (hoặc xác nhận của cơ quan quản lý hồ sơ nhà đất); hoặc quyết định được miễn nộp lệ phí trước bạ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. - Hoá đơn hoặc hợp đồng mua bán, chuyển nhượng nhà, đất hợp pháp theo quy định của pháp luật, kèm theo bản chính chứng từ nhận tiền bồi thường, hỗ trợ của cơ quan thu hồi nhà, đất trả (đối với trường hợp nhận bồi thường, hỗ trợ bằng tiền). Cơ quan Thuế sau khi đã xử lý không thu lệ phí trước bạ đối với nhà, đất được đền bù hoặc mua bằng tiền đền bù thì ghi: “Đã xử lý không thu lệ phí trước bạ tại tờ khai số...”, ký tên và "đóng dấu treo" vào chứng từ nhận tiền đền bù. d.4) Trường hợp cấp đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thì cần giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, sử dụng tài sản đã được cấp. d.5) Tài sản thuộc quyền sở hữu, sử dụng của doanh nghiệp được cổ phần hoá thành sở hữu của công ty cổ phần thì công ty cổ phần kê khai lệ phí trước bạ phải cung cấp cho cơ quan Thuế hồ sơ sau đây: - Bản chụp (có đóng dấu xác nhận của công ty) quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc chuyển doanh nghiệp thành công ty cổ phần. - Danh mục những tài sản chuyển giao từ doanh nghiệp sang công ty cổ phần (đối với doanh nghiệp chỉ cổ phần hoá từng phần thì phải có quyết định chuyển giao tài sản của doanh nghiệp), trong đó có tên các tài sản làm thủ tục kê khai lệ phí trước bạ. d.6) Tài sản đã nộp lệ phí trước bạ mà tổ chức, cá nhân góp vốn, điều động hoặc được chia thì người nộp thuế cần có: - Giấy tờ chứng minh người có tài sản trước bạ là thành viên của tổ chức đó (Quyết định thành lập tổ chức hoặc Điều lệ hoạt động của tổ chức có tên thành viên góp vốn bằng tài sản hoặc giấy tờ chứng minh việc góp vốn bằng tài sản; hoặc có tên trong đăng ký kinh doanh và có giấy tờ chứng minh việc góp vốn bằng tài sản). - Quyết định giải thể, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức và phân chia tài sản cho thành viên góp vốn. - Chứng từ nộp lệ phí trước bạ (đối với trường hợp phải nộp lệ phí trước bạ); hoặc tờ khai lệ phí trước bạ tại phần xác định của cơ quan Thuế ghi: không phải nộp lệ phí trước bạ (đối với trường hợp không phải nộp theo quy định của pháp luật) của người giao tài sản bàn giao cho người nhận tài sản; hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng tài sản do người góp vốn bằng tài sản đứng tên (đối với tổ chức nhận vốn góp kê khai trước bạ); hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng tài sản do tổ chức giải thể đứng tên (đối với thành viên được chia tài sản kê khai trước bạ). - Hợp đồng hợp tác kinh doanh (trường hợp góp vốn), hoặc quyết định phân chia, điều động tài sản theo hình thức ghi tăng, ghi giảm vốn của cấp có thẩm quyền (đối với trường hợp điều động tài sản giữa các đơn vị thành viên hoặc nội bộ một đơn vị dự toán). d.7) Trường hợp nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết, nhà hỗ trợ mang tính chất nhân đạo: Giấy tờ chuyển quyền sở hữu, sử dụng nhà đất giữa bên tặng và bên được tặng. d.8) Tài sản thuê tài chính: - Hợp đồng cho thuê tài chính được ký kết giữa bên cho thuê và bên thuê tài sản theo quy định của pháp luật về cho thuê tài chính. - Biên bản thanh lý hợp đồng cho thuê tài chính giữa bên cho thuê và bên thuê tài sản. - Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản của công ty cho thuê tài chính. d.9) Vỏ, khung, tổng thành máy thay thế phải đăng ký lại trong thời gian bảo hành: - Giấy bảo hành tài sản. - Phiếu xuất kho tài sản thay thế, kèm theo giấy thu hồi tài sản cũ của người bán cấp cho người mua. d.10) Trường hợp chứng minh mối quan hệ trong gia đình sử dụng một trong tờ có liên quan như: Sổ hộ khẩu, giấy chứng nhận kết hôn, giấy khai sinh, quyết định công nhận con nuôi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật... e) Hồ sơ kê khai lệ phí trước bạ tàu thuyền đánh cá, tàu thuyền vận tải thủy nội địa, tàu biển nếu thiếu hồ sơ gốc hoặc đóng mới tại Việt Nam thì phải có: - Tờ khai lệ phí trước bạ theo mẫu số 02/LPTB ban hành kèm theo Thông tư này; - Phiếu báo hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc tàu thuyền thuộc đối tượng được đăng ký sở hữu (nhằm bảo đảm quyền lợi cho người nộp lệ phí trước bạ trong trường hợp đã nộp lệ phí trước bạ mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền sở hữu, sử dụng). g) Chi cục Thuế ra thông báo nộp lệ phí trước bạ trong thời hạn ba ngày làm việc (đối với nhà, đất) hoặc trong một ngày làm việc (đối với tàu thuyền, ôtô, xe máy, súng săn, súng thể thao) kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì Chi cục Thuế trả lại hồ sơ cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường (đối với hồ sơ lệ phí trước bạ nhà, đất), hoặc cho người có tài sản (đối với hồ sơ trước bạ tài sản khác) theo thời hạn tại điểm này. Thông báo nộp lệ phí trước bạ đối với nhà, đất theo mẫu 01-1/LPTB ban hành kèm theo Thông tư này; Thông báo nộp lệ phí trước bạ của tài sản khác được ghi ngay trên Tờ khai nộp lệ phí trước bạ của tài sản đó. h) Thời hạn nộp lệ phí trước bạ chậm nhất là ba mươi ngày kể từ ngày người nộp thuế nhận được Thông báo nộp tiền. 2. Khai phí xăng dầu: a) Người nộp phí xăng dầu thực hiện nộp hồ sơ khai phí xăng dầu với cơ quan thuế quản lý trực tiếp. b) Khai phí xăng dầu là loại khai theo tháng. c) Hồ sơ khai phí xăng dầu là Tờ khai phí xăng dầu theo mẫu số 01/PHXD ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Khai phí bảo vệ môi trường đối với trường hợp khai thác khoáng sản: a) Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải nộp hồ sơ khai phí bảo vệ môi trường với cơ quan thuế quản lý trực tiếp cùng nơi kê khai nộp thuế tài nguyên. Trường hợp tổ chức thu mua gom khoáng sản phải đăng ký nộp thay người khai thác thì tổ chức đó có trách nhiệm nộp hồ sơ khai phí bảo vệ môi trường với cơ quan thuế quản lý cơ sở thu mua khoáng sản. b) Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là loại khai theo tháng và quyết toán năm. Khai quyết toán phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản bao gồm khai quyết toán năm và khai quyết toán đến thời điểm chấm dứt hoạt động khai thác khoáng sản, chấm dứt hoạt động thu mua gom khoáng sản, chấm dứt hoạt động kinh doanh, chấm dứt hợp đồng chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp hoặc tổ chức lại doanh nghiệp. c) Hồ sơ khai phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo tháng là tờ khai theo mẫu 01/BVMT ban hành kèm theo Thông tư này. d) Hồ sơ khai quyết toán phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là tờ khai mẫu 02/BVMT kèm theo Thông tư này. 4. Khai phí, lệ phí khác thuộc ngân sách nhà nước: a) Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước nộp hồ sơ khai phí, lệ phí cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. b) Khai phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước là loại khai theo tháng và khai quyết toán năm. c) Hồ sơ khai phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước theo tháng là Tờ khai phí, lệ phí theo mẫu số 01/PHLP ban hành kèm theo Thông tư này. d) Hồ sơ khai quyết toán năm phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước là Tờ khai quyết toán phí, lệ phí năm theo mẫu số 02/PHLP ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 18. Khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài - Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là tổ chức kinh doanh khai thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo hướng dẫn tại Điều này. - Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là cá nhân nước ngoài kinh doanh khai thuế GTGT theo hướng dẫn tại Điều này, khai thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại Điều 14 Thông tư này. 1. Khai thuế đối với trường hợp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nộp thuế TNDN trên cơ sở kê khai doanh thu, chi phí để xác định thu nhập chịu thuế TNDN | 2,067 |
125,105 | - Bên Việt Nam ký hợp đồng với Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với Nhà thầu phụ nước ngoài có trách nhiệm thông báo bằng văn bản với cơ quan thuế về việc Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nộp thuế TNDN trên cơ sở kê khai doanh thu, chi phí để xác định thu nhập tính thuế TNDN trong phạm vi 20 ngày làm việc kể từ khi ký hợp đồng. - Khi cơ quan thuế cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài thì Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài có trách nhiệm gửi 01 bản chụp Giấy chứng nhận đăng ký thuế có xác nhận của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài cho bên Việt Nam hoặc Nhà thầu nước ngoài. Trường hợp có phát sinh việc thanh toán cho Nhà thầu nước ngoài trong thời gian bên Việt Nam chưa nhận được bản chụp Giấy chứng nhận đăng ký thuế của Nhà thầu nước ngoài thì bên Việt Nam tạm thời khấu trừ và nộp khoản thuế GTGT, thuế TNDN Nhà thầu nước ngoài phải nộp như hướng dẫn tại khoản 2 Điều này. a) Khai thuế GTGT Nhà thầu nước ngoài thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Điều 10 Thông tư này. b) Khai thuế TNDN Nhà thầu nước ngoài thực hiện khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Điều 11 Thông tư này. c) Hồ sơ Thông báo miễn, giảm thuế theo Hiệp định Trường hợp nhà thầu nước ngoài thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế do áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và nước, vùng lãnh thổ khác thì thực hiện thêm thủ tục sau: Khi tạm tính thuế thu nhập doanh nghiệp, người nộp thuế gửi hồ sơ thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định cho cơ quan thuế cùng Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp quý theo mẫu số 01A/TNDN hoặc mẫu số 01B/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này. Hồ sơ gồm: - Thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định theo mẫu số 01/HTQT ban hành kèm theo Thông tư này; Trường hợp vì lý do bất khả kháng, người nộp thuế không cung cấp đủ các thông tin hoặc tài liệu theo yêu cầu của Thông báo này, đề nghị giải trình cụ thể tại Thông báo này. - Bản gốc Giấy chứng nhận cư trú do cơ quan thuế của nước cư trú cấp ngay trước năm thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định đã được hợp pháp hoá lãnh sự; - Bản chụp hợp đồng ký kết với các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam và nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế. Trường hợp năm trước đó người nộp thuế đã thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định thì các năm tiếp theo chỉ cần thông báo các bản chụp hợp đồng ký kết với các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam và nước ngoài mới (nếu có) có xác nhận của người nộp thuế. Khi khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, người nộp thuế gửi Giấy chứng nhận cư trú đã được hợp pháp hoá lãnh sự của năm tính thuế đó và xác nhận về việc thực hiện hợp đồng của các bên ký kết hợp đồng cùng Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo mẫu số 03/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này. d) Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện nghĩa vụ thuế theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều này, nếu tiếp tục ký hợp đồng nhà thầu hoặc hợp đồng nhà thầu phụ khác tại Việt Nam khi chưa kết thúc hợp đồng nhà thầu hoặc hợp đồng nhà thầu phụ cũ thì tiếp tục khai, nộp thuế như hướng dẫn tại khoản 1 Điều này. Trường hợp việc ký kết, thực hiện hợp đồng nhà thầu hoặc hợp đồng nhà thầu phụ mới vào thời điểm hợp đồng nhà thầu hoặc hợp đồng nhà thầu phụ cũ đã kết thúc, nếu được thực hiện khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, khai thuế TNDN trên cơ sở kê khai doanh thu, chi phí để xác định thu nhập chịu thuế TNDN, thì Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện nghĩa vụ thuế cho hợp đồng mới theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều này. Trường hợp cùng một thời điểm mà Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện nhiều hợp đồng, nếu có một hợp đồng đủ điều kiện để Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài khai thuế theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều này thì các hợp đồng khác (kể cả những hợp đồng không đủ điều kiện) cũng phải thực hiện khai thuế theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều này. 2. Khai thuế đối với trường hợp nộp thuế GTGT tính trực tiếp trên GTGT, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu - Khai thuế đối với trường hợp nộp thuế GTGT tính trực tiếp trên GTGT, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu là loại khai theo lần phát sinh thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài và khai quyết toán khi kết thúc hợp đồng nhà thầu. Trường hợp bên Việt Nam thanh toán cho Nhà thầu nước ngoài nhiều lần trong tháng thì có thể đăng ký khai thuế theo tháng thay cho việc khai theo từng lần phát sinh thanh toán tiền cho Nhà thầu nước ngoài. - Bên Việt Nam ký hợp đồng với Nhà thầu nước ngoài khấu trừ và nộp thuế thay cho Nhà thầu nước ngoài và nộp hồ sơ khai thuế, hồ sơ khai quyết toán thuế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của bên Việt Nam. Đối với hợp đồng nhà thầu là hợp đồng xây dựng, lắp đặt thì nộp hồ sơ khai thuế, hồ sơ khai quyết toán thuế cho cơ quan thuế địa phương nơi diễn ra hoạt động xây dựng, lắp đặt. - Bên Việt Nam có trách nhiệm đăng ký thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để thực hiện nộp thay thuế cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài trong phạm vi 20 ngày làm việc kể từ khi ký hợp đồng. a) Khai thuế đối với hoạt động kinh doanh và các loại thu nhập khác a.1) Hồ sơ khai thuế: - Tờ khai thuế theo mẫu số 01/NTNN ban hành kèm theo Thông tư này; - Bản chụp hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ có xác nhận của người nộp thuế (đối với lần khai thuế đầu tiên của hợp đồng nhà thầu); - Bản chụp giấy phép kinh doanh hoặc giấy phép hành nghề có xác nhận của người nộp thuế. a.2) Hồ sơ Thông báo miễn, giảm thuế theo Hiệp định: Trường hợp Nhà thầu nước ngoài thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế do áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và nước, vùng lãnh thổ khác thì thực hiện thêm các thủ tục sau: Mười lăm ngày trước thời hạn khai thuế, bên Việt Nam ký kết hợp đồng hoặc chi trả thu nhập cho Nhà thầu nước ngoài gửi cơ quan thuế Hồ sơ thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định. Hồ sơ gồm: - Thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định mẫu số 01/HTQT ban hành kèm theo Thông tư này; Trường hợp vì lý do bất khả kháng, người nộp thuế không cung cấp đủ các thông tin hoặc tài liệu theo yêu cầu của Thông báo này, đề nghị giải trình cụ thể tại Thông báo này. - Bản gốc Giấy chứng nhận cư trú do cơ quan thuế của nước cư trú cấp ngay trước năm thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định đã được hợp pháp hoá lãnh sự; - Bản chụp hợp đồng ký kết với các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam có xác nhận của người nộp thuế. + Trường hợp hoạt động mua bán chứng khoán không có hợp đồng mua bán chứng khoán thì người nộp thuế nộp Giấy chứng nhận tài khoản lưu ký cổ phiếu, trái phiếu do Ngân hàng lưu ký hoặc Công ty chứng khoán xác nhận theo mẫu số 01/TNKDCK ban hành kèm theo Thông tư này. + Đối với thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn: người nộp thuế nộp thêm bản chụp có xác nhận của người nộp thuế hợp đồng chuyển nhượng vốn, bản chụp Giấy chứng nhận đầu tư của Công ty Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài góp vốn có xác nhận của người nộp thuế. Trường hợp năm trước đó đã thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định thì các năm tiếp theo chỉ cần thông báo các bản chụp hợp đồng kinh tế mới ký kết với các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam và nước ngoài (nếu có) có xác nhận của người nộp thuế. Mười lăm ngày trước khi kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam hoặc kết thúc năm tính thuế (tuỳ theo thời điểm nào diễn ra trước) Nhà thầu nước ngoài gửi Giấy chứng nhận cư trú đã được hợp pháp hoá lãnh sự của năm tính thuế đó cho bên Việt Nam ký kết hợp đồng hoặc chi trả thu nhập. Trường hợp vào thời điểm trên vẫn chưa có được Giấy chứng nhận cư trú thì nhà thầu nước ngoài có nghĩa vụ cam kết gửi Giấy chứng nhận cư trú đã được hợp pháp hoá lãnh sự trong quý I của năm tiếp theo. b) Khai thuế đối với hãng Hàng không nước ngoài Văn phòng bán vé, đại lý tại Việt Nam của hãng Hàng không nước ngoài có trách nhiệm khai thuế TNDN và nộp thuế cho hãng Hàng không nước ngoài. Hồ sơ khai thuế được nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp Văn phòng bán vé, đại lý tại Việt Nam của hãng Hàng không nước ngoài. Khai thuế TNDN cho hãng Hàng không nước ngoài là loại khai theo quý. b.1) Hồ sơ khai thuế: - Tờ khai thuế cho các hãng Hàng không nước ngoài theo mẫu số 01/HKNN ban hành kèm theo Thông tư này. - Bản chụp hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ có xác nhận của người nộp thuế (đối với lần khai thuế đầu tiên của hợp đồng nhà thầu); - Bản chụp giấy phép kinh doanh hoặc giấy phép hành nghề có xác nhận của người nộp thuế. b.2) Hồ sơ Thông báo miễn, giảm thuế theo Hiệp định: Trường hợp hãng Hàng không nước ngoài thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế do áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và nước, vùng lãnh thổ khác thì thực hiện thêm các thủ tục sau: Mười lăm ngày trước khi khai thác thị trường bay hoặc kỳ tính thuế đầu tiên của năm (tuỳ theo thời điểm nào diễn ra trước), văn phòng tại Việt Nam của hãng Hàng không nước ngoài gửi cho cơ quan thuế Hồ sơ thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định. Hồ sơ gồm: + Thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định theo mẫu số 01/HTQT ban hành kèm theo Thông tư này; Trường hợp vì lý do bất khả kháng, người nộp thuế không cung cấp đủ các thông tin hoặc tài liệu theo yêu cầu của Thông báo này, đề nghị giải trình cụ thể tại Thông báo này. | 2,067 |
125,106 | + Bản gốc Giấy chứng nhận cư trú do cơ quan thuế của nước cư trú cấp ngay trước năm thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định đã được hợp pháp hoá lãnh sự. + Bản chụp giấy phép khai thác thị trường Việt Nam (phép bay) của Cục hàng không dân dụng cấp theo quy định của Luật Hàng không dân dụng có xác nhận của người nộp thuế. Trường hợp năm trước đó đã thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định thì các năm tiếp theo chỉ cần thông báo các bản chụp giấy phép khai thác thị trường Việt Nam (phép bay) của Cục hàng không dân dụng mới có xác nhận của người nộp thuế (nếu có). Mười lăm ngày trước khi kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam hoặc kết thúc năm tính thuế (tuỳ theo thời điểm nào diễn ra trước) văn phòng tại Việt Nam của hãng Hàng không nước ngoài gửi Giấy chứng nhận cư trú đã được hợp pháp hoá lãnh sự của năm tính thuế đó và Bảng kê thu nhập vận tải quốc tế dành cho trường hợp bán vé tại thị trường Việt Nam theo mẫu số 01-1/HKNN, Bảng kê thu nhập vận tải quốc tế dành cho trường hợp hoán đổi, chia chỗ trong vận tải hàng không quốc tế theo mẫu 01-2/HKNN của năm tính thuế liên quan cho cơ quan thuế làm căn cứ áp dụng miễn, giảm thuế TNDN từ hoạt động vận tải quốc tế của hãng Hàng không nước ngoài. c) Khai thuế đối với hãng vận tải nước ngoài Tổ chức làm đại lý tàu biển hoặc đại lý giao nhận vận chuyển hàng hoá cho các hãng vận tải nước ngoài có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay cho các hãng vận tải nước ngoài. Hồ sơ khai thuế đối với hãng vận tải nước ngoài được nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp bên đại lý tàu biển hoặc đại lý giao nhận hàng hoá. Khai thuế đối với hãng vận tải nước ngoài là loại khai theo tháng. c.1) Hồ sơ khai thuế: - Tờ khai thuế đối với hãng vận tải nước ngoài theo mẫu số 01/VTNN ban hành kèm theo Thông tư này; - Bảng kê thu nhập vận tải quốc tế dành cho trường hợp doanh nghiệp trực tiếp điều hành phương tiện vận tải theo mẫu số 01-1/VTNN, Bảng kê thu nhập vận tải quốc tế dành cho trường hợp hoán đổi/ chia chỗ theo mẫu số 01-2/VTNN, Bảng kê doanh thu lưu công-ten-nơ theo mẫu số 01-3/VTNN ban hành kèm theo Thông tư này. c.2) Hồ sơ Thông báo miễn, giảm thuế theo Hiệp định: Trường hợp hãng vận tải nước ngoài thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế do áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và nước, vùng lãnh thổ khác thì thực hiện thêm các thủ tục sau: Tại Tờ khai thuế đối với hãng vận tải nước ngoài của kỳ tính thuế đầu tiên của năm, hãng vận tải nước ngoài hoặc đại lý của hãng vận tải nước ngoài phải gửi cho cơ quan thuế hồ sơ thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định. Hồ sơ gồm: - Thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định theo mẫu số 01/HTQT ban hành kèm theo Thông tư này ; Trường hợp vì lý do bất khả kháng, người nộp thuế không cung cấp đủ các thông tin hoặc tài liệu theo yêu cầu của Thông báo này, đề nghị giải trình cụ thể tại Thông báo này. - Bản gốc Giấy chứng nhận cư trú do cơ quan thuế của nước nơi hãng tàu nước ngoài cư trú cấp cho năm tính thuế ngay trước năm thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định đã được hợp pháp hoá lãnh sự; - Tài liệu chứng minh doanh nghiệp điều hành trực tiếp tàu, là một trong các tài liệu sau: + Bản chụp Giấy đăng ký sở hữu tàu có xác nhận của người nộp thuế; + Bản chụp Hợp đồng thuê tàu (trường hợp doanh nghiệp đi thuê hoặc được trao quyền sử dụng) có xác nhận của người nộp thuế; + Bản chính hoặc bản chụp Giấy phép khai thác tàu định tuyến có xác nhận của cảng vụ; + Bản chính hoặc bản chụp giấy phép tàu vào cảng có xác nhận của cảng vụ; + Bản chính giấy xác nhận của cảng vụ về các tàu của hãng vào cảng Việt Nam ; + Các tài liệu khác. Trường hợp hãng tàu nước ngoài có các hoạt động liên danh, hoán đổi, cho thuê chỗ, cho thuê tàu trống… thì cần cung cấp thêm các chứng từ có liên quan (như hợp đồng liên danh cùng khai thác, điều hành phương tiện vận tải, hợp đồng hoán đổi chỗ, hợp đồng cho thuê tàu trống…). Kết thúc năm, hãng vận tải nước ngoài hoặc đại lý của hãng vận tải nước ngoài phải gửi cơ quan thuế Giấy chứng nhận cư trú đã được hợp pháp hoá lãnh sự của hãng tàu cho năm đó. Trường hợp năm trước đó đã thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định, thì các năm tiếp theo hãng vận tải nước ngoài hoặc đại lý của hãng vận tải nước ngoài chỉ cần thông báo bất kỳ sự thay đổi nào về tình trạng kinh doanh như thay đổi về đăng ký kinh doanh, thay đổi về sở hữu hoặc điều hành phương tiện vận tải (nếu có)...và cung cấp các tài liệu tương ứng với việc thay đổi. Trường hợp các hãng vận tải nước ngoài có đại lý chính, trụ sở chính của đại lý và các đại lý phụ, chi nhánh tại nhiều địa phương ở Việt Nam, các đại lý, hãng vận tải nước ngoài nộp bản chính Giấy chứng nhận cư trú đã hợp pháp hoá lãnh sự và Giấy chứng nhận đăng ký thuế (hoặc Giấy đăng ký kinh doanh) cho Cục Thuế quản lý địa phương nơi hãng vận tải nước ngoài có đại lý chính, trụ sở chính của đại lý; gửi bản chụp Giấy chứng nhận cư trú đã hợp pháp hoá lãnh sự và Giấy chứng nhận đăng ký thuế (hoặc Giấy đăng ký kinh doanh) có xác nhận của đại lý chính tại các Cục Thuế quản lý địa phương nơi hãng vận tải nước ngoài có đại lý phụ, chi nhánh và ghi rõ nơi đã nộp bản chính trong Thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định. d) Khai thuế đối với tái bảo hiểm nước ngoài Bên Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ, khai và nộp thuế thay cho các tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài. Hồ sơ khai thuế được nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp Bên Việt Nam. Khai thuế đối với tái bảo hiểm nước ngoài là loại khai theo quý. d.1) Hồ sơ khai thuế: - Tờ khai thuế đối với tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài theo mẫu số 01/TBH ban hành kèm theo Thông tư này; - Bản chụp hợp đồng tái bảo hiểm có xác nhận của người nộp thuế (đối với lần khai thuế đầu tiên của hợp đồng tái bảo hiểm); - Bản chụp giấy phép kinh doanh hoặc giấy phép hành nghề có xác nhận của người nộp thuế. d.2) Hồ sơ Thông báo miễn, giảm thuế theo Hiệp định: Các tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài trực tiếp nộp hồ sơ thông báo thuộc diện áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần cho từng năm cho tất cả các hợp đồng tái bảo hiểm mà các tổ chức đã ký kết hoặc dự kiến ký kết trong năm đó. Các tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài có thể uỷ quyền cho các đại lý thuế, văn phòng đại diện của công ty tại Việt Nam hoặc công ty tái bảo hiểm Việt Nam nộp hồ sơ. Khi đó, các tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài nộp cho Cơ quan thuế 2 hồ sơ Thông báo: hồ sơ Thông báo (dự kiến) và hồ sơ Thông báo (chính thức). Cụ thể như sau: d.2.1) Đối với Thông báo (dự kiến): - Thời điểm nộp Hồ sơ Thông báo (dự kiến) về việc thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định: Thời hạn nộp hồ sơ là một trong các thời điểm sau - tuỳ theo thời điểm nào diễn ra trước: 5 ngày trước khi ký kết Hợp đồng; hoặc 5 ngày sau khi thực hiện Hợp đồng; hoặc 5 ngày trước khi thanh toán. - Địa điểm nộp Hồ sơ Thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định: + Đối với các tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài có văn phòng đại diện tại Việt Nam: nộp tại Cục Thuế tỉnh, thành phố nơi đóng văn phòng đại diện. + Đối với các tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài không có văn phòng đại diện tại Việt Nam: Trường hợp các tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài trực tiếp nộp hồ sơ: nộp tại Cục Thuế tỉnh, thành phố nơi Công ty tái bảo hiểm Việt Nam đầu tiên dự kiến ký kết hợp đồng; Trường hợp các tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài uỷ quyền cho đại diện hợp pháp tại Việt Nam nộp hồ sơ: nộp tại Cục Thuế tỉnh, thành phố nơi đại điện hợp pháp đăng ký nộp thuế. Ví dụ: các đại lý thuế, các công ty kiểm toán hoặc công ty tái bảo hiểm Việt Nam đầu tiên dự kiến ký kết hợp đồng ... - Hồ sơ Thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định bao gồm: + Thông báo (dự kiến) theo mẫu số 01/TBH-TB ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp vì lý do bất khả kháng, người nộp thuế không cung cấp đủ các thông tin hoặc tài liệu theo yêu cầu của Thông báo này, đề nghị giải trình cụ thể tại Thông báo này. + Bản gốc Giấy chứng nhận cư trú do cơ quan thuế của nước cư trú cấp đã được hợp pháp hoá lãnh sự (cho năm ngay trước năm nộp Thông báo (dự kiến)). + Bảng kê các Hợp đồng tái bảo hiểm đã hoặc dự kiến ký kết theo mẫu số 01-1/TBH-TB ban hành kèm theo Thông tư này. d.2.2) Đối với Thông báo (chính thức): - Thời điểm nộp Hồ sơ: trong vòng quý 1 của năm sau, tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài có trách nhiệm nộp cho cơ quan thuế Thông báo (chính thức) cùng với hồ sơ có liên quan. - Địa điểm nộp: tương tự như đối với việc nộp Thông báo (dự kiến). - Hồ sơ nộp cho Cơ quan thuế: + Thông báo (chính thức) theo mẫu số 02/TBH-TB ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp vì lý do bất khả kháng, người nộp thuế không cung cấp đủ các thông tin hoặc tài liệu theo yêu cầu của Thông báo này, đề nghị giải trình cụ thể tại Thông báo này. + Bản gốc Giấy chứng nhận cư trú do cơ quan thuế của nước cư trú cấp đã được hợp pháp hoá lãnh sự trong năm tính thuế đó. + Bản chụp các Hợp đồng tái bảo hiểm đã thực hiện trong năm có xác nhận của người nộp thuế (bao gồm cả những hợp đồng đã có trong kế hoạch và những hợp đồng ngoài kế hoạch đã gửi cơ quan thuế) nhưng chưa nộp cho cơ quan thuế. + Danh mục hợp đồng theo từng loại theo mẫu số 02-1/TBH-TB ban hành kèm theo Thông tư này. Tại thời điểm nộp Thông báo (chính thức), người nộp thuế sẽ phân loại hợp đồng và gửi danh mục hợp đồng theo từng loại (với các chỉ tiêu nhất định); mỗi loại hợp đồng chỉ gửi một bản chụp có xác nhận của người nộp thuế để làm mẫu. Người nộp thuế phải chịu trách nhiệm về việc thống kê này. | 2,127 |
125,107 | d.2.3) Thủ tục áp dụng Hiệp định: - Sau khi các tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài nộp Thông báo (dự kiến), Cơ quan thuế sẽ cấp Giấy xác nhận việc các tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài đã nộp đầy đủ hồ sơ thông báo miễn, giảm thuế TNDN theo Hiệp định tại Việt Nam chậm nhất sau 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ và Cơ quan Thuế sẽ xác nhận ngay tại Thông báo (dự kiến). Khi ký kết hợp đồng với công ty tái bảo hiểm Việt Nam, các tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài có thể cung cấp cho bên Việt Nam ký kết hợp đồng bản sao Giấy xác nhận này của Cơ quan thuế có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền để được tạm miễn, giảm thuế theo Hiệp định. Thông báo (dự kiến) được lập thành 02 bản: 01 bản do đối tượng đề nghị áp dụng Hiệp định giữ và 01 bản lưu tại Cục Thuế. - Sau khi các tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài nộp Thông báo, Cơ quan thuế có nghĩa vụ kiểm tra hồ sơ. Trường hợp phát hiện việc không đúng, không đủ hoặc không hợp lệ sẽ thông báo cho người đề nghị áp dụng Hiệp định hoặc yêu cầu nộp thuế nếu người nộp thuế không thoả mãn các điều kiện áp dụng Hiệp định. e) Hồ sơ khai quyết toán: - Tờ khai Quyết toán thuế nhà thầu theo mẫu số 02/NTNN ban hành kèm theo Thông tư này; - Bảng kê các Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ Việt Nam tham gia thực hiện hợp đồng nhà thầu theo mẫu số 02-1/NTNN, 02-2/NTNN ban hành kèm theo Thông tư này; - Bảng kê chứng từ nộp thuế; - Bản thanh lý hợp đồng nhà thầu. 3. Khai thuế đối với trường hợp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu - Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài trực tiếp thực hiện khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu nộp hồ sơ khai thuế, hồ sơ khai quyết toán thuế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp Bên Việt Nam. Đối với hợp đồng nhà thầu là hợp đồng xây dựng, lắp đặt thì nộp hồ sơ khai thuế, hồ sơ khai quyết toán thuế cho cơ quan thuế địa phương nơi diễn ra hoạt động xây dựng, lắp đặt. - Trong phạm vi 20 ngày làm việc kể từ khi ký hợp đồng, Bên Việt Nam ký hợp đồng với Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với Nhà thầu phụ nước ngoài có trách nhiệm thông báo bằng văn bản với cơ quan thuế địa phương nơi Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài đăng ký nộp thuế về việc Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài trực tiếp đăng ký và thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu chịu thuế. - Khi cơ quan thuế cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế cho Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài thì Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài có trách nhiệm gửi 01 bản chụp Giấy chứng nhận đăng ký thuế có xác nhận của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài cho bên Việt Nam hoặc Nhà thầu nước ngoài. Trường hợp có phát sinh việc thanh toán cho Nhà thầu nước ngoài trong thời gian bên Việt Nam chưa nhận được bản chụp Giấy chứng nhận đăng ký thuế của Nhà thầu nước ngoài thì bên Việt Nam tạm thời khấu trừ và nộp khoản thuế GTGT, thuế TNDN Nhà thầu nước ngoài phải nộp như hướng dẫn tại khoản 2 Điều này. a) Khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ theo quy định tại Điều 10 Thông tư này. b) Khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % tính trên doanh thu là loại khai theo lần phát sinh khi nhà thầu nước ngoài nhận được tiền thanh toán và khai quyết toán khi kết thúc hợp đồng nhà thầu. Trường hợp nhà thầu nước ngoài nhận được tiền thanh toán nhiều lần trong tháng thì có thể đăng ký khai thuế theo tháng thay cho việc khai theo từng lần phát sinh. b.1) Hồ sơ khai thuế: - Tờ khai thuế theo mẫu số 03/NTNN ban hành kèm theo Thông tư này; - Bản chụp hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ có xác nhận của người nộp thuế (đối với lần khai thuế đầu tiên của hợp đồng nhà thầu); - Bản chụp giấy phép kinh doanh hoặc giấy phép hành nghề có xác nhận của người nộp thuế. b.2) Hồ sơ Thông báo miễn, giảm thuế theo Hiệp định: Trường hợp nhà thầu nước ngoài thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thì thực hiện thêm các thủ tục sau: Mười lăm ngày trước thời hạn khai thuế, nhà thầu nước ngoài gửi cho cơ quan thuế hồ sơ thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định. Hồ sơ gồm: + Thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định mẫu 01/HTQT ban hành kèm theo Thông tư này; Trường hợp vì lý do bất khả kháng, người nộp thuế không cung cấp đủ các thông tin hoặc tài liệu theo yêu cầu của Thông báo này, đề nghị giải trình cụ thể tại Thông báo này. + Bản gốc Giấy chứng nhận cư trú do cơ quan thuế của nước cư trú cấp ngay trước năm thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định đã được hợp pháp hoá lãnh sự; + Bản chụp hợp đồng ký kết với các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam có xác nhận của người nộp thuế. Trường hợp năm trước đó đã thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định thì các năm tiếp theo chỉ cần thông báo các bản chụp hợp đồng kinh tế mới ký kết với các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam và nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế (nếu có). Mười lăm ngày trước khi kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam hoặc kết thúc năm tính thuế (tuỳ theo thời điểm nào diễn ra trước) nhà thầu nước ngoài gửi Giấy chứng nhận cư trú đã được hợp pháp hoá lãnh sự của năm tính thuế đó cho bên Việt Nam kí kết hợp đồng hoặc chi trả thu nhập. Trường hợp vào thời điểm trên vẫn chưa có được Giấy chứng nhận cư trú thì nhà thầu nước ngoài có nghĩa vụ cam kết gửi Giấy chứng nhận cư trú đã được hợp pháp hoá lãnh sự trong quý I của năm tiếp theo. b.3) Hồ sơ khai quyết toán thuế: - Tờ khai Quyết toán thuế nhà thầu theo mẫu số 04/NTNN ban hành kèm theo Thông tư này; - Bảng kê các Nhà thầu phụ Việt Nam tham gia thực hiện hợp đồng nhà thầu theo mẫu số 02-2/NTNN ban hành kèm theo Thông tư này; - Bảng kê chứng từ nộp thuế, - Bản thanh lý hợp đồng nhà thầu. 4. Khai thuế đối với trường hợp Nhà thầu nước ngoài liên danh với các tổ chức kinh tế Việt Nam để tiến hành kinh doanh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng thầu. a) Trường hợp các bên liên danh thành lập ra Ban điều hành liên danh, Ban điều hành thực hiện hạch toán kế toán, có tài khoản tại ngân hàng và chịu trách nhiệm phát hành hóa đơn; hoặc tổ chức kinh tế Việt Nam tham gia liên danh chịu trách nhiệm hạch toán chung và chia lợi nhuận cho các bên thì Ban điều hành liên danh, hoặc tổ chức kinh tế Việt Nam, có trách nhiệm kê khai, nộp và quyết toán thuế GTGT, thuế TNDN theo quy định trên toàn bộ doanh thu thực hiện Hợp đồng nhà thầu theo quy định tại Điều 10, Điều 11 Thông tư này. b) Trường hợp các bên tham gia liên danh theo phương thức chia doanh thu, chia sản phẩm, hoặc cùng nhau liên danh nhận thầu công việc nhưng mỗi bên tham gia liên danh thực hiện một phần công việc riêng biệt, các bên tự xác định phần doanh thu thu được của mình thì nhà thầu nước ngoài có thể thực hiện kê khai, nộp thuế như hướng dẫn tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này. Điều 19. Khai thuế và xác định số thuế phải nộp theo phương pháp khoán, khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản 1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc khai thác tài nguyên nộp thuế theo phương pháp khoán (gọi chung là hộ nộp thuế khoán) bao gồm: a) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không có đăng ký kinh doanh hoặc không phải đăng ký kinh doanh, không đăng ký thuế, đã được cơ quan thuế đôn đốc nhưng quá thời hạn theo thông báo đôn đốc của cơ quan thuế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh vẫn không thực hiện đăng ký thuế. b) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thực hiện chế độ kế toán hoá đơn, chứng từ. c) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thực hiện nộp tờ khai thuế theo quy định. d) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có mở sổ sách kế toán, nhưng qua kiểm tra của cơ quan thuế thấy thực hiện không đúng chế độ kế toán, không thực hiện đúng và đầy đủ hoá đơn, chứng từ khi mua bán hàng hoá, dịch vụ, kê khai thuế không chính xác, trung thực; cơ quan thuế không thể căn cứ vào sổ sách kế toán, hoá đơn, chứng từ để xác định số thuế phải nộp phù hợp với thực tế kinh doanh. Hộ gia đình, cá nhân khai thác tài nguyên thủ công, phân tán, lưu động, không thường xuyên. 2. Loại thuế, phí áp dụng theo phương pháp khoán bao gồm: a) Thuế tiêu thụ đặc biệt; b) Thuế tài nguyên; c) Thuế giá trị gia tăng; d) Phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản. 3. Hồ sơ khai thuế khoán được nộp cho Chi cục Thuế quản lý địa phương nơi có hoạt động kinh doanh hoặc khai thác tài nguyên. a) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán khai theo Tờ khai mẫu số 01/THKH ban hành kèm theo Thông tư này. b) Hộ, cá nhân khai thác tài nguyên, khoáng sản nộp thuế khoán khai theo Tờ khai mẫu số 02/THKH ban hành kèm theo Thông tư này. 4. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thực hiện khai thuế theo năm (một năm khai một lần), trường hợp có mức doanh thu bằng hoặc dưới mức doanh thu không phải nộp thuế nêu tại khoản 5 Điều này thì không phải nộp thuế. Từ ngày 20 tháng 11 đến ngày 5 tháng 12 của năm trước, cơ quan thuế thực hiện phát Tờ khai thuế theo phương pháp khoán năm sau mẫu Tờ khai số 01/THKH cho tất cả các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán. Cơ quan thuế đôn đốc hộ kinh doanh thực hiện khai và nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm trước. | 2,042 |
125,108 | Trường hợp mới ra kinh doanh hoặc khai thác tài nguyên, khoáng sản thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán chậm nhất là mười ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh hoặc khai thác tài nguyên, khoáng sản. 5. Mức doanh thu không phải nộp thuế: Mức doanh thu không phải nộp thuế theo phương pháp khoán theo quy định tại điểm này được xác định như sau: Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã kinh doanh: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Trong đó: - Mức lương tối thiểu chung được xác định là mức lương tối thiểu tháng của năm tính thuế theo quy định tại Nghị định của Chính phủ (có hiệu lực tại năm tính thuế) về mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động. - Tỷ lệ thu nhập chịu thuế TNCN được xác định là tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định do Cục trưởng Cục Thuế ban hành áp dụng tại địa phương theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. 6. Niêm yết công khai danh sách hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc diện không phải nộp thuế khoán Chi cục Thuế thực hiện niêm yết công khai mức doanh thu không phải nộp thuế khoán tại địa điểm thích hợp (trụ sở UBND phường, xã, trụ sở Đội thuế) và thông báo công khai địa điểm niêm yết để hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh biết. Thời gian niêm yết công khai là từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 10 tháng 01 hàng năm. Căn cứ cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế, Chi cục Thuế phối hợp với Hội đồng tư vấn thuế xã phường xác định mức doanh thu của các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc diện không phải nộp thuế khoán, lập danh sách hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc diện không phải nộp thuế khoán và công khai danh sách tại trụ sở UBND phường, xã, trụ sở đội thuế sau đó thông báo cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh biết trước ngày 20 tháng 1 hàng năm. 7. Xác định số thuế khoán phải nộp của đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên mức doanh thu không phải nộp thuế Căn cứ tài liệu kê khai của người nộp thuế về doanh thu, thu nhập, sản lượng và giá bán tài nguyên khai thác, cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế, Chi cục Thuế phối hợp với hội đồng tư vấn thuế xã, phường kiểm tra xác định tính đúng đắn, trung thực của hồ sơ khai thuế, tổ chức điều tra xác định lại doanh thu, thu nhập những trường hợp có nghi vấn khai không đúng để ấn định lại doanh thu kinh doanh, sản lượng và giá bán tài nguyên khai thác. Để đảm bảo việc xác định thuế được công bằng, trước khi thông báo số thuế phải nộp của từng hộ, cá nhân, Chi cục Thuế phải công khai dự kiến doanh thu, số thuế phải nộp của từng hộ, cá nhân nộp thuế theo phương pháp khoán để lấy ý kiến các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc khai thác tài nguyên; sau đó tham khảo ý kiến hội đồng tư vấn thuế xã, phường để xác định và thông báo cho hộ, cá nhân nộp thuế biết và thực hiện. Số thuế khoán được xác định cho từng tháng và ổn định khoán trong một năm, trừ trường hợp hộ nộp thuế khoán có thay đổi ngành nghề, quy mô kinh doanh hoặc quy mô khai thác tài nguyên, khoáng sản. Trường hợp trong tháng, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nghỉ kinh doanh cả tháng thì được miễn số thuế phải nộp của tháng đó. Trường hợp trong tháng, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nghỉ kinh doanh từ mười lăm ngày trở lên thì được xét giảm 50% số thuế phải nộp của tháng. Hộ, cá nhân nghỉ kinh doanh thuộc đối tượng được miễn, giảm thuế phải lập hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế. Hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế được áp dụng như theo hướng dẫn tại Điều 38, Điều 39 Thông tư này. Căn cứ hồ sơ đề nghị giảm thuế, cơ quan thuế trực tiếp kiểm tra hồ sơ và ra quyết định giảm thuế. 8. Thời hạn thông báo thuế và thời hạn nộp thuế: Cơ quan thuế gửi Thông báo nộp thuế khoán theo mẫu số 03/THKH ban hành kèm theo Thông tư này tới hộ nộp thuế khoán chậm nhất là ngày 20 tháng 1. Thông báo một lần áp dụng cho các tháng nộp thuế ổn định trong năm. Căn cứ vào Thông báo nộp thuế khoán, hộ nộp thuế nộp tiền thuế hàng tháng chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng. Trường hợp hộ nộp thuế khoán lựa chọn nộp thuế theo quý thì thời hạn nộp thuế cho cả quý là ngày cuối cùng của tháng đầu quý. Đối với thuế tài nguyên, cơ quan thuế có thể thông báo nộp thuế theo mùa vụ; cơ quan thuế phải ghi rõ thời hạn nộp thuế trên thông báo thuế và gửi đến hộ nộp thuế khoán tối thiểu là mười ngày trước ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế. 9. Xác định số thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán trong trường hợp có sự thay đổi doanh thu - Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán có sử dụng hóa đơn và doanh thu trên hóa đơn thấp hơn doanh thu khoán thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán. - Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán có sử dụng hóa đơn và có phát sinh doanh thu trên hóa đơn cao hơn doanh thu khoán nhưng hộ kinh doanh chứng minh được doanh thu phát sinh cao hơn doanh thu khoán không phải do thay đổi quy mô, thay đổi ngành nghề mà do yếu tố khách quan đột xuất thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải kê khai bổ sung phần doanh thu trên hóa đơn cao hơn doanh thu khoán và nộp bổ sung thuế GTGT. Trường hợp này cơ quan thuế không thực hiện điều chỉnh lại doanh thu, số thuế đã khoán. - Trường hợp hộ nộp thuế khoán có thay đổi ngành nghề, quy mô kinh doanh hoặc quy mô, sản lượng khai thác tài nguyên khoáng sản thì phải kê khai bổ sung với cơ quan thuế kể từ tháng phát sinh thay đổi quy mô, để cơ quan thuế xác định số thuế khoán cho phù hợp với thực tế phát sinh nghĩa vụ thuế của người nộp thuế. Hồ sơ khai lại là Tờ khai theo mẫu số 01/THKH hoặc Tờ khai theo mẫu số 02/THKH ban hành kèm theo Thông tư này. Cơ quan thuế xác định lại số thuế khoán phải nộp cho các tháng có thay đổi về ngành nghề, quy mô kinh doanh hoặc thay đổi về quy mô, sản lượng khai thác tài nguyên khoáng sản và thông báo số thuế khoán phải nộp cho người nộp thuế biết. Trường hợp hộ kinh doanh không khai báo sự thay đổi về ngành nghề, quy mô kinh doanh với cơ quan thuế hoặc khai báo không trung thực, hoặc cơ quan thuế có tài liệu chứng minh có sự thay đổi về quy mô của hộ kinh doanh dẫn đến tăng doanh số thì cơ quan thuế có quyền yêu cầu hộ kinh doanh nộp bổ sung số thuế phát sinh tăng so với số thuế đã khoán và ấn định mức thuế phải nộp cho kỳ ổn định thuế cho phù hợp với tình hình kinh doanh. 10. Khai thuế đối với hộ gia đình, cá nhân có bất động sản cho thuê Hộ gia đình, cá nhân có bất động sản cho thuê thuộc đối tượng phải khai, nộp thuế GTGT. Trường hợp số tiền cho thuê bất động sản thấp hơn mức doanh thu không phải nộp thuế khoán nêu tại khoản 5 Điều này thì hộ gia đình, cá nhân không phải nộp thuế GTGT. Trường hợp cho thuê bất động sản lần đầu, hộ gia đình, cá nhân có bất động sản thực hiện khai thuế với cơ quan thuế quản lý địa bàn có bất động sản để được cấp hóa đơn lẻ và nộp thuế. Đơn đề nghị cấp hóa đơn lẻ được thực hiện theo văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Căn cứ đơn đề nghị cấp hóa đơn lẻ và các tài liệu kèm theo về việc cho thuê bất động sản, cơ quan thuế hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân có bất động sản cho thuê xác định số thuế GTGT phải nộp theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng. Hộ gia đình, cá nhân có bất động sản cho thuê thực hiện nộp thuế trước khi nhận hóa đơn lẻ. Cơ quan thuế quản lý địa bàn có bất động sản cho thuê phối hợp với Ủy ban nhân dân xã, phường lập Danh sách hộ gia đình, cá nhân có bất động sản cho thuê và hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân có bất động sản cho thuê thực hiện đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế để được cấp mã số thuế đối với trường hợp chưa có mã số thuế. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có bất động sản cho thuê theo hình thức người đi thuê trả trước tiền thuê cho một thời hạn thuê thì hộ gia đình, cá nhân có bất động sản cho thuê phải khai và nộp thuế GTGT đối với số tiền cho thuê nhận trước cho một thời hạn thuê như trường hợp khai, nộp thuế theo từng lần phát sinh. Điều 20. Khai, nộp thuế đối với hoạt động sản xuất thủy điện 1. Khai, nộp thuế GTGT đối với hoạt động sản xuất thuỷ điện Cơ sở sản xuất thuỷ điện thực hiện kê khai thuế giá trị gia tăng tại địa phương nơi đóng trụ sở chính và nộp thuế GTGT vào kho bạc địa phương nơi có nhà máy sản xuất thuỷ điện (nơi có tuabin, đập thuỷ điện và những cơ sở vật chất chủ yếu của nhà máy điện). Trường hợp nhà máy thủy điện nằm chung trên địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì thuế giá trị gia tăng do cơ sở sản xuất thủy điện nộp ngân sách các tỉnh thực hiện theo tỷ lệ tương ứng giá trị đầu tư của nhà máy (bao gồm: tuabin, đập thủy điện và các cơ sở vật chất chủ yếu của nhà máy điện) nằm trên địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; cơ sở sản xuất thủy điện thực hiện kê khai thuế GTGT tại địa phương nơi đóng trụ sở chính đồng thời sao gửi tờ khai thuế GTGT cho cơ quan thuế địa phương nơi được hưởng nguồn thu thuế GTGT. Ví dụ: Nhà máy Thuỷ điện X nằm chung trên địa bàn 2 tỉnh A và B. Tỷ lệ phân chia thuế GTGT của Nhà máy Thuỷ điện X cho 2 tỉnh A và B được xác định như sau: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Căn cứ vào số liệu trên thì số thuế GTGT của Nhà máy Thuỷ điện X thực hiện nộp cho Tỉnh A là 38% và nộp cho Tỉnh B là 62%. | 2,046 |
125,109 | Cơ sở sản xuất thủy điện thực hiện kê khai thuế GTGT theo Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này. Đối với cơ sở sản xuất thủy điện hạch toán phụ thuộc EVN: thực hiện kê khai thuế GTGT theo Tờ khai thuế GTGT dùng cho các cơ sở sản xuất thủy điện hạch toán phụ thuộc EVN mẫu số 01/TĐ-GTGT ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp thuế GTGT của cơ sở sản xuất thủy điện nộp ngân sách các tỉnh theo theo tỷ lệ tương ứng giá trị đầu tư của nhà máy thì cơ sở sản xuất thủy điện lập Bảng phân bổ số thuế GTGT phải nộp của cơ sở sản xuất thủy điện cho các địa phương mẫu số 01-1/TĐ-GTGT ban hành kèm theo Thông tư này và sao gửi kèm theo Tờ khai thuế GTGT cho cơ quan thuế địa phương nơi được hưởng nguồn thu thuế GTGT. 2. Khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động sản xuất thuỷ điện: a) Công ty thuỷ điện hạch toán độc lập nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tại nơi có trụ sở chính. Công ty thuỷ điện hạch toán độc lập có các cơ sở sản xuất thuỷ điện hạch toán phụ thuộc hoạt động tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với địa bàn nơi Công ty thuỷ điện đóng trụ sở chính; các cơ sở sản xuất thủy điện hạch toán phụ thuộc Công ty mẹ Tập đoàn Điện lực Việt Nam (gọi tắt là EVN) (bao gồm các công ty thuỷ điện hạch toán phụ thuộc và các nhà máy thuỷ điện phụ thuộc) đóng ở các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với nơi có trụ sở chính của Văn phòng EVN thì số thuế thu nhập doanh nghiệp được tính nộp ở nơi có trụ sở chính và nơi có các cơ sở sản xuất thủy điện hạch toán phụ thuộc. Số thuế thu nhập doanh nghiệp tính nộp ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có cơ sở sản xuất thuỷ điện hạch toán phụ thuộc được xác định bằng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ nhân (x) tỷ lệ chi phí của cơ sở sản xuất thuỷ điện hạch toán phụ thuộc với tổng chi phí của doanh nghiệp. Công ty thuỷ điện hạch toán độc lập, Công ty mẹ-Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm khai thuế thu nhập doanh nghiệp đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh tại trụ sở chính và tại đơn vị hạch toán phụ thuộc theo Biểu thuế TNDN tính nộp của doanh nghiệp có các đơn vị thuỷ điện hạch toán phụ thuộc mẫu số 02/TĐ-TNDN ban hành kèm theo Thông tư này. b) Trường hợp nhà máy sản xuất thủy điện (nơi có tuabin, đập thủy điện và những cơ sở vật chất chủ yếu của nhà máy điện) nằm chung trên địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì số thuế thu nhập doanh nghiệp do cơ sở sản xuất thủy điện nộp ngân sách các tỉnh theo tỷ lệ giá trị đầu tư nhà máy (bao gồm: tuabin, đập thủy điện và các cơ sở vật chất chủ yếu khác) nằm trên địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tương ứng, cơ sở sản xuất thủy điện lập Bảng phân bổ số thuế TNDN phải nộp của cơ sở sản xuất thủy điện cho các địa phương mẫu số 02-1/TĐ-TNDN ban hành kèm theo Thông tư này. Cơ sở sản xuất thủy điện thực hiện kê khai thuế TNDN tại địa phương nơi đóng trụ sở chính đồng thời sao gửi tờ khai thuế TNDN, Biểu thuế TNDN tính nộp của doanh nghiệp có các đơn vị thuỷ điện hạch toán phụ thuộc mẫu số 02/TĐ-TNDN (đối với các doanh nghiệp có đơn vị thuỷ điện hạch toán phụ thuộc) và Bảng phân bổ số thuế TNDN phải nộp của cơ sở sản xuất thủy điện cho các địa phương mẫu số 02-1/TĐ-TNDN ban hành kèm theo Thông tư này cho cơ quan thuế địa phương nơi được hưởng nguồn thu thuế TNDN. 3. Khai, nộp thuế tài nguyên đối với hoạt động sản xuất thuỷ điện: Cơ sở sản xuất thuỷ điện thực hiện khai, nộp thuế tài nguyên tại địa phương nơi đăng ký kê khai nộp thuế theo Tờ khai thuế tài nguyên dùng cho các cơ sở sản xuất thuỷ điện mẫu số 03/TĐ-TAIN ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp lòng hồ thủy điện của cơ sở sản xuất thủy điện nằm chung trên địa bàn các tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương thì số thuế tài nguyên của cơ sở sản xuất thuỷ điện được phân chia cho các địa phương nơi có chung lòng hồ thủy điện, cơ sở sản xuất thuỷ điện nộp hồ sơ khai thuế tài nguyên cho cơ quan thuế địa phương nơi đăng ký kê khai thuế (hoặc nơi đóng trụ sở) và sao gửi Tờ khai thuế tài nguyên cho cơ quan thuế địa phương nơi được hưởng nguồn thu thuế tài nguyên, thực hiện nộp thuế tài nguyên cho ngân sách các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trên cơ sở diện tích lòng hồ thuỷ điện; kinh phí đền bù giải phóng mặt bằng, di dân tái định cư; số hộ dân phải di chuyển tái định cư và giá trị đền bù thiệt hại ở lòng hồ. Ví dụ: Nhà máy Thuỷ điện X có lòng hồ thuỷ điện nằm chung trên địa bàn 2 tỉnh A và B thì số thuế tài nguyên của Nhà máy thủy điện X được phân chia cho Tỉnh A và Tỉnh B như sau: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Căn cứ vào số liệu trên thì số thuế tài nguyên của Nhà máy Thuỷ điện X thực hiện nộp cho Tỉnh A là 64% và nộp cho Tỉnh B là 36%. Trường hợp thuế tài nguyên của cơ sở sản xuất thủy điện nộp ngân sách các tỉnh theo theo tỷ lệ tương ứng giá trị đầu tư của nhà máy thì cơ sở sản xuất thủy điện lập Bảng phân bổ thuế tài nguyên phải nộp của cơ sở sản xuất thủy điện cho các địa phương mẫu số 03-1/TĐ-TAIN ban hành kèm theo Thông tư này và sao gửi kèm theo Tờ khai thuế tài nguyên cho cơ quan thuế địa phương nơi được hưởng nguồn thu thuế tài nguyên. 4. Trường hợp cơ sở sản xuất thủy điện nằm chung trên địa bàn các tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương khai điều chỉnh số thuế GTGT phát sinh, quyết toán thuế TNDN, quyết toán thuế tài nguyên phải nộp thì số thuế GTGT, thuế TNDN, thuế tài nguyên phát sinh tăng hoặc giảm được tính phân chia cho các địa phương nơi được hưởng nguồn thu theo nguyên tắc quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này. 5. Thủ tục nộp thuế: Doanh nghiệp nơi có trụ sở chính (hoặc nơi đăng ký, kê khai thuế) thực hiện nộp thuế GTGT, thuế TNDN, thuế tài nguyên được tính vào NSNN tại địa phương nơi có trụ sở chính (hoặc nơi đăng ký thuế) và nộp thay các đơn vị phụ thuộc tại các địa phương nơi được hưởng nguồn thu thuế GTGT, thuế TNDN, thuế tài nguyên. Căn cứ số thuế GTGT, thuế TNDN, thuế tài nguyên được tính, phân bổ cho địa phương nơi có trụ sở chính (hoặc nơi đăng ký, kê khai thuế) và tại các địa phương nơi được hưởng nguồn thu thuế GTGT, thuế TNDN, thuế tài nguyên trên Tờ khai thuế GTGT, Tờ khai thuế TNDN, Tờ khai thuế tài nguyên và các phụ lục số 01- 1/TĐ-GTGT, phụ lục số 02/TĐ-TNDN, phụ lục số 02-1/TĐ-TNDN, phụ lục số 03-1/TĐ-TAIN, doanh nghiệp lập chứng từ nộp thuế GTGT, thuế TNDN, thuế tài nguyên cho địa phương nơi có trụ sở chính và từng địa phương nơi được hưởng nguồn thu thuế GTGT, thuế TNDN, thuế tài nguyên. Trên chứng từ nộp thuế phải ghi rõ nộp vào tài khoản thu ngân sách nhà nước tại Kho bạc nhà nước đồng cấp với cơ quan thuế nơi trụ sở chính (hoặc nơi đăng ký, kê khai thuế) và địa phương nơi được hưởng nguồn thu thuế GTGT, thuế TNDN, thuế tài nguyên. 6. Trường hợp thuế GTGT, thuế TNDN, thuế tài nguyên của cơ sở sản xuất thủy điện được phân chia cho các địa phương khác nhau thì Cục Thuế địa phương nơi có trụ sở nhà máy sản xuất thủy điện có trách nhiệm chủ trì phối hợp với chủ đầu tư dự án nhà máy thủy điện và các Cục Thuế địa phương nơi có chung nhà máy thủy điện xác định giá trị đầu tư của nhà máy (tuabin, đập thủy điện và các cơ sở vật chất chủ yếu khác), diện tích lòng hồ thuỷ điện, kinh phí đền bù giải phóng mặt bằng, di dân tái định cư, số hộ dân phải di chuyển tái định cư và giá trị đền bù thiệt hại vật chất vùng lòng hồ thuộc địa bàn từng tỉnh và báo cáo Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) trước ngày 30 tháng 6 năm trước liền kề năm nhà máy đi vào hoạt động để hướng dẫn tỷ lệ phân chia thuế TNDN, thuế GTGT, thuế tài nguyên. 7. Việc xác định nguồn thu thuế GTGT, thuế TNDN và thuế tài nguyên quy định tại các khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này áp dụng đối với các nhà máy thủy điện bắt đầu đi vào sản xuất kinh doanh từ 01/01/2011. Điều 21. Ấn định thuế đối với trường hợp người nộp thuế nộp thuế theo phương pháp kê khai vi phạm pháp luật thuế 1. Cơ quan thuế có quyền ấn định số tiền thuế phải nộp nếu người nộp thuế vi phạm trong các trường hợp sau: a) Không đăng ký thuế theo quy định tại Điều 22 của Luật Quản lý thuế; b) Không nộp hồ sơ khai thuế trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định; c) Không bổ sung hồ sơ khai thuế theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế hoặc đã bổ sung hồ sơ khai thuế nhưng không đầy đủ, trung thực, chính xác các căn cứ tính thuế để xác định số thuế phải nộp; d) Không xuất trình tài liệu kế toán, hóa đơn, chứng từ và các tài liệu liên quan đến việc xác định các yếu tố làm căn cứ tính thuế khi đã hết thời hạn kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế; e) Trường hợp kiểm tra thuế, thanh tra thuế, có căn cứ chứng minh người nộp thuế hạch toán kế toán không đúng quy định, số liệu trên sổ kế toán không đầy đủ, không chính xác, trung thực dẫn đến không xác định đúng các yếu tố làm căn cứ tính số thuế phải nộp; g) Có dấu hiệu bỏ trốn hoặc phát tán tài sản để không thực hiện nghĩa vụ thuế; h) Đã nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan quản lý thuế nhưng không tự tính được số thuế phải nộp. 2. Ấn định từng yếu tố liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp: Người nộp thuế theo phương pháp kê khai bị ấn định từng yếu tố liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp trong các trường hợp sau: a) Trường hợp kiểm tra thuế, thanh tra thuế có căn cứ chứng minh người nộp thuế hạch toán kế toán không đúng quy định, số liệu trên sổ kế toán không đầy đủ, không chính xác, trung thực dẫn đến không xác định đúng các yếu tố làm căn cứ tính số thuế phải nộp trừ trường hợp bị ấn định số thuế phải nộp. | 2,073 |
125,110 | b) Qua kiểm tra hàng hoá mua vào, bán ra thấy người nộp thuế hạch toán giá trị hàng hoá mua vào, bán ra không theo giá giao dịch thông thường trên thị trường. Giá giao dịch thông thường trên thị trường là giá giao dịch theo thỏa thuận khách quan giữa các bên không có quan hệ liên kết. Cơ quan thuế có thể tham khảo giá hàng hoá, dịch vụ do cơ quan quản lý nhà nước công bố cùng thời điểm, hoặc giá mua, giá bán của các doanh nghiệp kinh doanh cùng ngành nghề, cùng mặt hàng hoặc giá bán của doanh nghiệp kinh doanh cùng mặt hàng có qui mô kinh doanh và số khách hàng lớn tại địa phương để xác định giá giao dịch thông thường làm căn cứ ấn định giá bán, giá mua và số thuế phải nộp. 3. Đối với một số ngành nghề hoạt động kinh doanh qua kiểm tra phát hiện sổ sách, kế toán, hoá đơn, chứng từ không đầy đủ hoặc có vi phạm pháp luật về thuế hoặc có phát sinh bất hợp lý trong việc kê khai, nộp thuế thì cơ quan thuế ấn định tỷ lệ giá trị gia tăng, tỷ lệ thu nhập chịu thuế tính trên doanh thu hoặc ấn định doanh thu, thu nhập chịu thuế. Việc ấn định doanh thu, thu nhập để xác định số thuế phải nộp dựa trên một hoặc một số tiêu chí đã được xác định rõ như chi phí thuê nhà, chi phí nhân công, chi phí khấu hao, chi phí nguyên nhiên vật liệu...Việc ấn định này do Bộ Tài chính quy định cụ thể áp dụng đối với từng ngành nghề, hoạt động kinh doanh trong từng thời kỳ. 4. Căn cứ ấn định thuế: Cơ quan thuế ấn định thuế đối với người nộp thuế theo kê khai có vi phạm pháp luật thuế dựa vào một hoặc đồng thời các căn cứ sau: a) Cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế thu thập từ: - Người nộp thuế khai báo với cơ quan thuế về doanh thu, chi phí, thu nhập, số thuế phải nộp trong các kỳ khai thuế trước. - Tổ chức, cá nhân có liên quan đến người nộp thuế. - Các cơ quan quản lý Nhà nước khác. b) Các thông tin về: b.1) Người nộp thuế kinh doanh cùng mặt hàng, ngành nghề, cùng qui mô tại địa phương. Trường hợp tại địa phương không có thông tin về mặt hàng, ngành nghề, qui mô của người nộp thuế thì lấy thông tin của người nộp thuế kinh doanh cùng mặt hàng, ngành nghề, cùng quy mô tại địa phương khác; b.2) Số thuế phải nộp bình quân của một số cơ sở kinh doanh cùng ngành nghề, cùng mặt hàng tại địa phương. Trường hợp tại địa phương không có thông tin về một số cơ sở kinh doanh cùng ngành nghề, cùng mặt hàng của người nộp thuế thì lấy số thuế phải nộp bình quân của một số cơ sở kinh doanh cùng ngành nghề, cùng mặt hàng tại địa phương khác. c) Tài liệu và kết quả kiểm tra, thanh tra còn hiệu lực. 5. Khi ấn định thuế, cơ quan thuế phải gửi Quyết định ấn định thuế cho người nộp thuế theo mẫu số 01/AĐTH ban hành kèm theo Thông tư này. 6. Thời hạn nộp thuế là mười ngày kể từ ngày cơ quan thuế ký Quyết định ấn định thuế. Trường hợp cơ quan thuế ấn định thuế với số tiền thuế ấn định từ năm trăm triệu đồng trở lên, thời hạn nộp thuế là ba mươi ngày kể từ ngày cơ quan thuế ký quyết định ấn định thuế. Trường hợp sau khi cơ quan thuế ký quyết định ấn định thuế, người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế của kỳ khai thuế hoặc lần khai thuế đã bị ấn định thuế thì người nộp thuế vẫn thực hiện nộp thuế theo quyết định ấn định thuế của cơ quan thuế. Số thuế đã khai trong hồ sơ khai thuế nộp chậm sẽ được cơ quan thuế ghi nhận là số phát sinh của kỳ khai thuế hoặc lần khai thuế đó để làm cơ sở xác định việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của người nộp thuế, trừ trường hợp cơ quan thuế không chấp nhận số đã kê khai thì cơ quan thuế sẽ có văn bản thông báo cho người nộp thuế biết. Trường hợp người nộp thuế không đồng ý với số thuế do cơ quan thuế ấn định thì người nộp thuế vẫn phải nộp số thuế đó, đồng thời có quyền yêu cầu cơ quan thuế giải thích hoặc khiếu nại về việc ấn định thuế. Chương III – NỘP THUẾ Điều 22. Thời hạn nộp thuế 1. Người nộp thuế có nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ, đúng thời hạn vào ngân sách nhà nước. 2. Trường hợp người nộp thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. 3. Trường hợp cơ quan thuế tính thuế hoặc ấn định thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn ghi trên thông báo, quyết định của cơ quan thuế. Điều 23. Đồng tiền nộp thuế 1. Đồng tiền nộp thuế là đồng Việt Nam. 2. Trường hợp nộp thuế bằng ngoại tệ: a) Người nộp thuế chỉ được nộp thuế bằng các loại ngoại tệ tự do chuyển đổi theo quy định của Ngân hàng nhà nước. b) Số ngoại tệ nộp thuế được quy đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá ngoại tệ do Ngân hàng nhà nước công bố có hiệu lực tại thời điểm tiền thuế được nộp vào ngân sách nhà nước. c) Việc quản lý ngoại tệ nộp thuế thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính. Điều 24. Địa điểm và thủ tục nộp thuế 1. Người nộp thuế thực hiện nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước: a) Tại Kho bạc nhà nước; b) Tại cơ quan thuế nơi tiếp nhận hồ sơ khai thuế; c) Thông qua tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế uỷ nhiệm thu thuế; d) Tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật. Kho bạc nhà nước, ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng, cơ quan thuế, tổ chức được uỷ nhiệm thu có trách nhiệm bố trí địa điểm, phương tiện, cán bộ thu tiền thuế, bảo đảm cho người nộp thuế nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước thuận lợi và kịp thời. 2. Thủ tục nộp thuế: Người nộp thuế nộp thuế vào ngân sách nhà nước bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản. Cơ quan thuế, Kho bạc nhà nước, ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng nơi thu tiền thuế có trách nhiệm hướng dẫn cách lập chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà nước cho người nộp thuế đối với từng hình thức nộp tiền mặt hoặc chuyển khoản. Người nộp thuế phải ghi đầy đủ, chi tiết các thông tin trên chứng từ nộp tiền thuế do Bộ Tài chính quy định. a) Trường hợp người nộp thuế nộp bằng tiền mặt: - Trường hợp người nộp thuế đến nộp tiền trực tiếp tại Kho bạc nhà nước chưa thực hiện Dự án hiện đại hoá thu nộp ngân sách nhà nước, Kho bạc nhà nước phải xác nhận trên chứng từ nộp thuế về số thuế đã thu. - Trường hợp người nộp thuế nộp bằng tiền mặt tại Kho bạc nhà nước đã thực hiện Dự án hiện đại hoá thu nộp ngân sách nhà nước, cơ quan thuế, tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế uỷ nhiệm thu thuế, ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng được phép thu tiền mặt thì các tổ chức, cá nhân khi nhận tiền thuế phải cấp cho người nộp thuế chứng từ thu tiền thuế theo đúng quy định của Bộ Tài chính. b) Trường hợp người nộp thuế nộp bằng chuyển khoản: Kho bạc nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng thực hiện trích chuyển tiền từ tài khoản của người nộp thuế vào tài khoản thu ngân sách nhà nước. Kho bạc nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phải xác nhận trên chứng từ nộp tiền thuế của người nộp thuế hoặc phải cấp chứng từ nộp tiền thuế cho người nộp thuế (đối với trường hợp Kho bạc nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng đã thực hiện Dự án hiện đại hoá thu nộp ngân sách nhà nước). Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phải phản ánh đầy đủ các thông tin trên chứng từ thu ngân sách nhà nước như: mã số thuế của người nộp thuế, mục lục NSNN, kỳ thuế...để chuyển cho Kho bạc nhà nước và cơ quan thuế. 3. Kho bạc nhà nước trên địa bàn có trách nhiệm khấu trừ số thuế GTGT để nộp vào ngân sách nhà nước theo tỷ lệ quy định là 2% trên số tiền thanh toán khối lượng các công trình, hạng mục công trình xây dựng cơ bản trên địa bàn bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, các dự án ODA thuộc diện chịu thuế GTGT. Các khoản thanh toán không có hợp đồng kinh tế như: thanh toán cho các công việc quản lý dự án do chủ đầu tư trực tiếp thực hiện, các khoản chi ban quản lý dự án, chi giải phóng mặt bằng, chi đối với các dự án do dân tự làm... không thuộc phạm vi khấu trừ thuế GTGT quy định tại Thông tư này. Chủ đầu tư có trách nhiệm lập các chứng từ đề nghị chi NSNN gửi KBNN để kiểm soát, thanh toán theo quy định hiện hành và bổ sung thêm việc kê khai chi tiết tên, địa chỉ, mã số thuế của đơn vị nhận thầu để KBNN thực hiện khấu trừ thuế GTGT. Sau khi KBNN thực hiện kiểm soát và phê duyệt các chứng từ thanh toán cho các công trình xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn NSNN, các dự án ODA thuộc diện chịu thuế GTGT, KBNN thực hiện lập chứng từ nộp tiền vào NSNN theo mẫu quy định tại Thông tư số 128/2008/TT-BTC ngày 24/12/2008 của Bộ Tài chính. Căn cứ vào hồ sơ chứng từ thanh toán được phê duyệt và chứng từ nộp tiền vào NSNN, Kho bạc nhà nước thực hiện thanh toán cho nhà thầu (bằng tổng số thanh toán trừ đi số thuế GTGT phải nộp), đồng thời thực hiện hạch toán thu NSNN (đối với khoản khấu trừ thuế GTGT). Kho bạc nhà nước trả chủ đầu tư để trả cho nhà thầu một liên chứng từ nộp tiền vào NSNN. Số thuế GTGT do Kho bạc nhà nước khấu trừ theo chứng từ nộp tiền vào NSNN này được trừ vào số thuế GTGT phải nộp của người nộp thuế là đơn vị nhận thầu. Chủ đầu tư thực hiện theo dõi việc giao nhận giấy nộp tiền với người cung cấp hàng hoá, dịch vụ. Trường hợp nếu chủ đầu tư thấy cần thiết phải lưu 1 liên chứng từ nộp tiền để đối chiếu với nhà thầu, thì chủ đầu tư chụp để lưu tại đơn vị. | 1,967 |
125,111 | Kho bạc nhà nước trên địa bàn có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với cơ quan thuế địa phương trong việc thu thuế GTGT các công trình xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn bảo đảm việc thu thuế được thuận lợi, kịp thời và đúng quy định. 4. Trường hợp thực hiện biện pháp cưỡng chế thuế: a) Thực hiện bằng hình thức trích chuyển tài khoản: căn cứ vào Quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế kèm theo Lệnh thu ngân sách nhà nước mẫu số 01/LT ban hành kèm theo Thông tư này, Kho bạc nhà nước, ngân hàng, tổ chức tín dụng nơi tổ chức, cá nhân mở tài khoản có trách nhiệm trích chuyển tiền từ tài khoản của người nộp thuế bị cưỡng chế để nộp ngân sách nhà nước. b) Thực hiện bằng hình thức kê biên tài sản, bán tài sản của người nộp thuế bị cưỡng chế để thu đủ tiền thuế, tiền phạt thì cơ quan thực hiện cưỡng chế phải thực hiện các thủ tục kê biên, bán tài sản theo quy định để thu đủ tiền thuế, tiền phạt nộp vào ngân sách nhà nước. Trường hợp thu tiền thuế, tiền phạt bằng tiền mặt tại miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo, vùng đi lại khó khăn, thời hạn chuyển toàn bộ tiền thuế, tiền phạt vào ngân sách nhà nước chậm nhất không quá năm ngày làm việc, kể từ ngày thu được tiền thuế, tiền phạt. 6. Tổ chức trả các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân khấu trừ thuế thu nhập cá nhân có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật được tự in chứng từ khấu trừ để cấp cho cá nhân bị khấu trừ thuế. Việc in chứng từ khấu trừ được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về việc phát hành, sử dụng, quản lý chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân tự in trên máy tính. Điều 25. Thanh toán tiền thuế, tiền phạt 1. Trường hợp người nộp thuế vừa có số tiền thuế nợ, tiền thuế truy thu, tiền thuế phát sinh, tiền phạt thì người nộp thuế phải ghi rõ trên chứng từ nộp tiền thuế, tiền phạt theo thứ tự sau đây: tiền thuế nợ, tiền thuế truy thu, tiền thuế phát sinh, tiền phạt. Trong mỗi một loại tiền thuế, tiền phạt, thứ tự thanh toán được thực hiện theo thứ tự thời gian phát sinh của khoản tiền thuế, tiền phạt; khoản phát sinh trước được thanh toán trước. 2. Cơ quan thuế hướng dẫn và yêu cầu người nộp thuế nộp tiền theo đúng thứ tự thanh toán nêu trên. Khi thu tiền thuế, tiền phạt, Kho bạc nhà nước căn cứ chứng từ nộp tiền thuế để hạch toán thu ngân sách nhà nước và thông báo cho cơ quan thuế. Trường hợp người nộp thuế nộp tiền không đúng thứ tự thanh toán nêu trên thì cơ quan thuế lập Giấy đề nghị điều chỉnh thu NSNN, gửi Kho bạc nhà nước để điều chỉnh. Sau khi nhận được Liên giấy đề nghị điều chỉnh thu NSNN do Kho bạc nhà nước chuyển đến, cơ quan thuế lập thông báo về việc hạch toán lại các khoản tiền thuế, tiền phạt nộp NSNN theo mẫu số 01/NOPT ban hành kèm theo Thông tư này, gửi cho người nộp thuế biết về số tiền thuế, tiền phạt do cơ quan thuế điều chỉnh. Trường hợp người nộp thuế không ghi cụ thể trên chứng từ nộp tiền số tiền nộp cho từng khoản thì cơ quan thuế hạch toán số tiền thuế, tiền phạt đã thu theo thứ tự thanh toán nêu trên, đồng thời thông báo cho người nộp thuế biết theo mẫu số 01/NOPT ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Tất cả các khoản tiền thuế, tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế được nộp vào tài khoản thu ngân sách nhà nước. 4. Đối với trường hợp người nộp thuế nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước thông qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng và tổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật, cơ quan thuế uỷ quyền cho cơ quan Kho bạc nhà nước các cấp mở tài khoản chuyên thu ngân sách nhà nước tại các ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng để tập trung các nguồn thu thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác của ngân sách nhà nước. Cuối ngày làm việc, Kho bạc nhà nước phải chuyển kịp thời, đầy đủ toàn bộ các khoản thu ngân sách nhà nước phát sinh trên tài khoản chuyên thu vào tài khoản thu ngân sách nhà nước của Kho bạc nhà nước mở tại Ngân hàng nhà nước theo quy định của Luật Ngân hàng nhà nước. Ngân hàng thương mại có trách nhiệm phản ánh đầy đủ, chính xác các thông tin, dữ liệu trên chứng từ nộp ngân sách nhà nước đảm bảo cho việc hạch toán thu ngân sách nhà nước được chính xác, tạo thuận lợi cho việc đối chiếu số liệu giữa Kho bạc nhà nước, cơ quan thuế và người nộp thuế. Kho bạc nhà nước có trách nhiệm hạch toán thu ngân sách nhà nước và chuyển chứng từ phản ánh chi tiết các khoản nộp ngân sách nhà nước cho cơ quan thuế. Điều 26. Xác định ngày đã nộp thuế 1. Ngày đã nộp thuế được xác định là ngày: a) Kho bạc nhà nước, ngân hàng, tổ chức tín dụng xác nhận trên Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước trong trường hợp nộp thuế bằng chuyển khoản, xác nhận trên chứng từ nộp thuế bằng điện tử trong trường hợp thực hiện nộp thuế bằng giao dịch điện tử. b) Kho bạc nhà nước, cơ quan thuế hoặc tổ chức, cá nhân được uỷ nhiệm thu thuế xác nhận việc thu tiền trên chứng từ thu thuế bằng tiền mặt. c) Cơ quan thuế thực hiện bù trừ trong trường hợp người nộp thuế có số tiền thuế, tiền phạt nộp thừa được bù trừ với số tiền thuế, tiền phạt còn nợ trên Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu NSNN. 2. Ngày đã nộp thuế thuộc năm nào thì hạch toán số thu ngân sách năm đó. Điều 27. Gia hạn nộp thuế 1. Trường hợp được gia hạn nộp thuế: Người nộp thuế được gia hạn nộp thuế, nộp phạt đối với số tiền thuế, tiền phạt còn nợ nếu không có khả năng nộp thuế đúng hạn trong các trường hợp sau đây: a) Bị thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ làm thiệt hại vật chất và không có khả năng nộp thuế đúng hạn; b) Di chuyển địa điểm kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà phải ngừng hoạt động hoặc giảm sản xuất, kinh doanh, tăng chi phí đầu tư ở nơi sản xuất, kinh doanh mới; c) Do chính sách của nhà nước thay đổi làm ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả sản xuất kinh doanh của người nộp thuế. d) Người nộp thuế hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, thực hiện thi công các công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước đã được bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước nhưng chưa được ngân sách nhà nước thanh toán nên không có nguồn để nộp thuế dẫn đến còn nợ thuế. e) Người nộp thuế thực hiện dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, kinh doanh nhà đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc đấu giá quyền sử dụng đất nhưng chưa giải phóng được mặt bằng, chưa bàn giao đất dẫn đến không có nguồn nộp ngân sách nhà nước các khoản tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phát sinh đối với diện tích đất được giao nhưng chưa giải phóng được mặt bằng, chưa bàn giao đất (nếu có). g) Gặp khó khăn đặc biệt khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính. 2. Phạm vi số tiền thuế, tiền phạt được gia hạn nộp; thời gian gia hạn nộp thuế: a) Người nộp thuế gặp khó khăn theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thì được gia hạn một phần hoặc toàn bộ số tiền thuế, tiền phạt còn nợ tính đến thời điểm xảy ra thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ nhưng tối đa không vượt quá trị giá vật chất bị thiệt hại. Thời gian gia hạn nộp thuế tối đa không quá hai năm, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế. Cụ thể : - Nếu tài sản của người nộp thuế thiệt hại từ 50% trở xuống thì gia hạn nộp tiền thuế, tiền phạt tương ứng với tỷ lệ thiệt hại nhưng tối đa không vượt quá trị giá vật chất bị thiệt hại trong thời hạn một năm. - Nếu tài sản của người nộp thuế thiệt hại trên 50% thì gia hạn nộp toàn bộ số tiền thuế, tiền phạt nhưng tối đa không vượt quá trị giá vật chất bị thiệt hại trong thời hạn hai năm. b) Người nộp thuế gặp khó khăn theo quy định tại điểm b, c, g khoản 1 Điều này thì được gia hạn một phần hoặc toàn bộ tiền thuế, tiền phạt phát sinh do các nguyên nhân nêu tại các điểm đó. Thời gian gia hạn nộp thuế tối đa không quá một năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế. c) Người nộp thuế gặp khó khăn theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều này thì được gia hạn nộp tiền thuế, tiền phạt tương ứng với số tiền từ nguồn vốn ngân sách nhà nước chưa thanh toán. Thời gian gia hạn nộp thuế tối đa không quá một năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế. d) Người nộp thuế gặp khó khăn theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều này thì được gia hạn nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phát sinh đối với diện tích đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc đấu giá quyền sử dụng đất nhưng chưa được giải phóng mặt bằng. Số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được gia hạn tương ứng với số tiền thuế còn nợ NSNN của diện tích đất chưa được giải phóng mặt bằng, chưa bàn giao. Thời gian gia hạn nộp thuế tối đa không quá một năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế. 3. Thủ tục gia hạn nộp thuế: a) Để được gia hạn nộp thuế theo quy định tại Điều này, người nộp thuế phải gửi hồ sơ đề nghị gia hạn nộp tiền thuế, tiền phạt tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Hồ sơ bao gồm: - Văn bản đề nghị gia hạn nộp tiền thuế, tiền phạt theo mẫu số 02/NOPT ban hành kèm theo Thông tư này, trong đó nêu rõ lý do đề nghị gia hạn nộp thuế, số tiền thuế, tiền phạt đề nghị gia hạn, thời hạn đề nghị gia hạn, kế hoạch và cam kết việc nộp số tiền thuế, tiền phạt; - Tài liệu chứng minh lý do đề nghị gia hạn nộp thuế hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về lý do đề nghị gia hạn nộp thuế. + Đối với trường hợp nêu tại điểm a khoản 1 Điều này ngoài văn bản đề nghị gia hạn nộp tiền thuế, tiền phạt thì phải có: Biên bản kiểm kê giá trị thiệt hại tài sản do người đại diện theo pháp luật của tổ chức, cá nhân bị thiệt hại về tài sản, hàng hóa lập và chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu; | 2,048 |
125,112 | Xác nhận của công an cấp xã, phường hoặc chủ tịch UBND cấp xã, phường nơi xảy ra thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ về việc xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ trên địa bàn; + Đối với trường hợp nêu tại điểm b khoản 1 Điều này ngoài văn bản đề nghị gia hạn nộp tiền thuế, tiền phạt thì phải có Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc di chuyển địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. + Đối với trường hợp nêu tại điểm d khoản 1 Điều này ngoài văn bản đề nghị gia hạn nộp tiền thuế, tiền phạt thì phải có: Bản chụp có xác nhận của người nộp thuế các văn bản: Hợp đồng kinh tế ký với chủ đầu tư, biên bản nghiệm thu, bàn giao (nếu có); Văn bản xác nhận của chủ đầu tư, trong đó thể hiện: tổng vốn đầu tư, số tiền nợ của chủ đầu tư, công trình được đầu tư bằng nguồn vốn đã được bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước. + Đối với trường hợp nêu tại điểm e khoản 1 Điều này ngoài văn bản đề nghị gia hạn nộp tiền thuế, tiền phạt thì phải có: Văn bản xác nhận của UBND cấp huyện về việc dự án chưa thực hiện do còn phần diện tích đất được giao chưa giải phóng được mặt bằng, chưa bàn giao đất. b) Trong thời hạn mười ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị gia hạn nộp thuế của người nộp thuế, cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thực tế khó khăn của người nộp thuế để ra văn bản chấp thuận hay không chấp thuận việc gia hạn nộp thuế. Văn bản chấp thuận đề nghị gia hạn nộp thuế theo mẫu số 03/NOPT ban hành kèm theo Thông tư này. Văn bản không chấp thuận đề nghị gia hạn nộp thuế theo mẫu số 04/NOPT ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp hồ sơ gia hạn nộp thuế chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế hoàn chỉnh hồ sơ. Người nộp thuế phải hoàn chỉnh hồ sơ trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo bổ sung hồ sơ của cơ quan thuế; nếu người nộp thuế không hoàn chỉnh hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan thuế thì không được gia hạn nộp thuế. c) Đối với trường hợp đề nghị gia hạn nộp tiền thuế, tiền phạt quy định tại điểm g khoản 1 Điều này, cơ quan thuế quản lý trực tiếp khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị gia hạn của người nộp thuế, kiểm tra hồ sơ, có ý kiến đề xuất và chuyển hồ sơ đề nghị gia hạn lên cơ quan thuế cấp trên để trình Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ. 4. Trong thời gian được gia hạn nộp thuế, người nộp thuế không bị phạt hành chính về hành vi chậm nộp tiền thuế đối với số thuế được gia hạn. Khi hết thời gian gia hạn nộp thuế, người nộp thuế phải nộp thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định; nếu không nộp thuế thì người nộp thuế sẽ bị xử phạt hành chính đối vi hành vi vi phạm pháp luật thuế hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Điều 28. Xử lý số tiền thuế, tiền phạt nộp thừa 1. Tiền thuế, tiền phạt được coi là nộp thừa khi: a) Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền phạt phải nộp đối với từng loại thuế. b) Người nộp thuế có số tiền thuế đã nộp lớn hơn số tiền thuế phải nộp theo quyết toán thuế. c) Người nộp thuế có số tiền thuế được hoàn theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế thu nhập cá nhân, phí xăng dầu. 2. Người nộp thuế có quyền giải quyết số tiền thuế, tiền phạt nộp thừa theo các cách sau: a) Bù trừ số tiền thuế, tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế, tiền phạt còn nợ, kể cả bù trừ giữa các loại thuế với nhau. - Trường hợp người nộp thuế được hoàn trả đồng thời có nghĩa vụ phải nộp các khoản thu khác, nếu có đề nghị bù trừ các khoản được hoàn trả với khoản phải nộp thì phải lập Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này, trong đó ghi rõ nội dung phần đề nghị bù trừ cho khoản phải nộp, gửi cơ quan thuế nơi hoàn trả để xem xét giải quyết. Cơ quan thuế ban hành Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu NSNN theo mẫu số 02/QĐHT ban hành kèm theo Thông tư này để vừa giải quyết hoàn thuế đồng thời kết hợp thu số tiền thuế, tiền phạt còn nợ ngân sách nhà nước, gửi người nộp thuế. Trường hợp hoàn các khoản thuế (trừ thuế GTGT, thuế TNCN) mà người nộp thuế đăng ký thuế tại một địa phương nhưng nộp thuế tại nhiều địa phương khác thì người nộp thuế được kê khai quyết toán thuế và làm thủ tục hoàn thuế tại cơ quan thuế nơi đăng ký kê khai thuế. Đối với các khoản hoàn trả tại các địa phương được phân bổ theo tỷ lệ tính số thuế phải nộp tại nơi có trụ sở chính và các địa phương khác, khi thực hiện bù trừ các khoản thu ngân sách nhà nước trên Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước thì chỉ được bù trừ tương ứng với số tiền hoàn trả được phân bổ theo tỷ lệ nêu trên tại địa phương nơi có trụ sở chính và các địa phương khác. - Sau khi thực hiện bù trừ, nếu vẫn còn số thuế phải hoàn trả, cơ quan thuế lập Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước mẫu số 01/LHT ban hành kèm theo Thông tư này (số tiền trên Lệnh hoàn trả phải bằng số tiền nêu tại Điều 3 của Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu NSNN), gửi Kho bạc nhà nước đồng cấp để thực hiện hoàn trả cho người nộp thuế. Trường hợp hoàn các khoản thuế (trừ thuế GTGT, thuế TNCN) mà người nộp thuế đăng ký thuế tại một địa phương nhưng nộp thuế tại nhiều địa phương khác, người nộp thuế được kê khai quyết toán thuế và làm thủ tục hoàn thuế tại cơ quan thuế nơi đăng ký kê khai thuế thì cơ quan thuế lập Lệnh hoàn trả khoản thu NSNN, trong đó tách riêng khoản phải hoàn trả của từng địa phương (mỗi địa phương phản ánh trên 1 dòng), gửi cho Kho bạc nhà nước đồng cấp trên địa bàn để thực hiện hoàn trả cho người nộp thuế. - Trường hợp cơ quan thuế phát hiện người được hoàn thuế vẫn còn nghĩa vụ nộp các khoản thuế khác, nhưng người nộp thuế không đề nghị bù trừ số còn phải nộp trên Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước thì cơ quan thuế thực hiện bù trừ trên Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu NSNN, gửi người nộp thuế. b) Trừ vào số tiền thuế, tiền phạt phải nộp của lần nộp tiếp theo. Việc bù trừ giữa số tiền thuế, tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế phải nộp của lần nộp tiếp theo của cùng một loại thuế được thực hiện tự động trong hệ thống quản lý của cơ quan thuế. c) Hoàn trả khi người nộp thuế không còn nợ tiền thuế, tiền phạt. Thủ trưởng cơ quan thuế ra Quyết định hoàn thuế theo mẫu số 01/QĐHT ban hành kèm theo Thông tư này, gửi người nộp thuế; căn cứ Quyết định hoàn thuế, lập Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước mẫu số 01/LHT ban hành kèm theo Thông tư này gửi Kho bạc nhà nước đồng cấp để thực hiện hoàn trả cho người nộp thuế. 3. Việc hoàn trả tiền thuế nộp thừa cho người nộp thuế đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự được thực hiện: a) Việc hoàn trả tiền thuế nộp thừa cho người được pháp luật coi là đã chết được thực hiện: Trường hợp di sản đã được chia thì việc hoàn trả tiền thuế nộp thừa của người chết được thực hiện cho những người hưởng thừa kế trong phạm vi di sản do người chết để lại, nhưng không vượt quá phần tài sản mà mình được nhận, trừ trường hợp có thoả thuận khác. Trường hợp di sản chưa được chia thì việc hoàn trả tiền thuế nộp thừa của người chết được thực hiện cho người quản lý di sản. Trường hợp Nhà nước, cơ quan, tổ chức hưởng di sản theo di chúc thì cũng được hoàn trả tiền thuế nộp thừa của người chết để lại như người thừa kế là cá nhân. Trong trường hợp không có người thừa kế theo di chúc, theo pháp luật hoặc có nhưng từ chối nhận di sản thì việc hoàn trả tiền thuế nộp thừa của người chết để lại được thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự. b) Việc hoàn trả số tiền thuế nộp thừa của người bị tuyên bố mất tích, người bị tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự được thực hiện cho người được tòa án giao quản lý tài sản của người bị tuyên bố mất tích, người bị tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự thực hiện trong phạm vi tài sản được giao quản lý. c) Phương thức hoàn trả số thuế nộp thừa cho người nộp thuế đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này. 4. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công được cá nhân uỷ quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân có trách nhiệm bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu, khấu trừ số thuế còn phải nộp, hoàn thuế cho cá nhân nộp thừa khi quyết toán thuế. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập ứng trước tiền để hoàn thuế cho cá nhân có số thuế nộp thừa và thực hiện quyết toán với cơ quan thuế như sau: a) Trường hợp trên tờ khai quyết toán thuế (mẫu số 05/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này), nghĩa vụ quyết toán thay cho cá nhân có số thuế nộp thừa, thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện như sau: - Trường hợp trên bảng kê 05A/BK-TNCN chỉ có cá nhân nộp thừa thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện bù trừ hoặc đề nghị hoàn trả theo quy định tại khoản 5 Điều này. - Trường hợp trên bảng kê 05A/BK-TNCN có tổng số tiền thuế của các cá nhân nộp thừa lớn hơn tổng số tiền thuế của các cá nhân nộp thiếu thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ tiền thuế của cá nhân nộp thiếu để hoàn trả cho các cá nhân nộp thừa. Sau khi thực hiện bù trừ, tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện bù trừ hoặc đề nghị hoàn trả theo quy định tại khoản 5 Điều này. | 2,034 |
125,113 | b) Trường hợp trên tờ khai quyết toán thuế, nghĩa vụ quyết toán thay cho cá nhân có số thuế còn phải nộp ngân sách nhà nước thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ tiền thuế của cá nhân nộp thiếu để hoàn trả cho các cá nhân nộp thừa. Sau khi thực hiện bù trừ, tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện bù trừ hoặc đề nghị hoàn trả theo quy định tại khoản 5 Điều này. 5. Nghĩa vụ quyết toán thay cho cá nhân được bù trừ với nghĩa vụ khấu trừ của tổ chức, cá nhân trả thu nhập. - Trường hợp nghĩa vụ quyết toán thay cho cá nhân có số thuế nộp thừa, đồng thời nghĩa vụ khấu trừ cũng có số thuế nộp thừa thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập lập Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành tại Thông tư này cho cả 2 nghĩa vụ này, gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý để hoàn trả thuế. - Trường hợp nghĩa vụ quyết toán thay cho cá nhân có số thuế nộp thừa, đồng thời nghĩa vụ khấu trừ không có số thuế còn phải nộp hoặc không có số thuế nộp thừa (số thuế bằng không (0)) thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập lập Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành tại Thông tư này gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý để hoàn trả thuế theo quy định. - Trường hợp nghĩa vụ khấu trừ có số thuế nộp thừa, đồng thời nghĩa vụ quyết toán thay không có số thuế còn phải nộp hoặc không có số thuế nộp thừa (số thuế bằng không (0)) thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập lập Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành tại Thông tư này gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý để hoàn trả thuế theo quy định. - Trường hợp nghĩa vụ quyết toán thay cho cá nhân có số thuế nộp thừa, đồng thời nghĩa vụ khấu trừ có số thuế còn phải nộp hoặc nghĩa vụ quyết toán thay cho cá nhân có số thuế còn phải nộp, đồng thời nghĩa vụ khấu trừ có số thuế nộp thừa thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập lập Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước để thực hiện bù trừ theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành tại Thông tư này, trong đó ghi rõ nội dung phần đề nghị bù trừ cho khoản phải nộp gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý để hoàn trả thuế theo quy định. 6. Đối với trường hợp giải quyết số tiền thuế nộp thừa theo hướng dẫn tại điểm a và c khoản 2 Điều này, người nộp thuế phải thực hiện thủ tục hoàn thuế, bù trừ thuế theo quy định tại Chương VII Thông tư này. Chương IV – UỶ NHIỆM THU THUẾ Điều 29. Thẩm quyền và phạm vi uỷ nhiệm thu thuế 1. Cơ quan thuế uỷ nhiệm cho tổ chức, cá nhân thực hiện thu một số khoản thuế thuộc phạm vi quản lý của cơ quan thuế sau đây: - Thuế sử dụng đất nông nghiệp; - Thuế nhà đất; - Thuế đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán; - Thuế thu nhập cá nhân. Đối với các loại thuế khác, nếu cơ quan thuế uỷ nhiệm cho tổ chức, cá nhân khác thu thì phải được sự đồng ý của Bộ trưởng Bộ Tài chính. 2. Việc ủy nhiệm thu thuế phải được thực hiện thông qua hợp đồng giữa thủ trưởng cơ quan quản lý thuế với đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức hoặc trực tiếp với cá nhân được ủy nhiệm thu thuế trừ trường hợp uỷ nhiệm thu thuế đối với thu nhập có tính chất vãng lai của cá nhân nhà thầu nước ngoài. 3. Hợp đồng uỷ nhiệm thu thuế được lập theo mẫu số 01/UNTH ban hành kèm theo Thông tư này và phải đảm bảo có các nội dung về: - Loại thuế được uỷ quyền thu; - Địa bàn được uỷ nhiệm thu; - Phạm vi công việc được uỷ nhiệm như: Hướng dẫn người nộp thuế khai thuế; đôn đốc người nộp thuế nộp tờ khai thuế, nộp thuế; thu tờ khai thuế, thu thuế từ người nộp thuế và nộp tờ khai thuế cho cơ quan thuế; nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước; rà soát và báo cáo các trường hợp thuộc diện khai thuế, nộp thuế mà không chấp hành; cung cấp thông tin về tình hình phát sinh mới hoặc thay đổi thông tin về người nộp thuế trên địa bàn được uỷ nhiệm thu; thu tiền thuế từ người nộp thuế và nộp vào tài khoản thu ngân sách nhà nước. - Quyền hạn và trách nhiệm của bên uỷ nhiệm và bên được uỷ nhiệm; - Chế độ báo cáo tình hình thực hiện hợp đồng; chế độ thanh toán biên lai, ấn chỉ thu thuế, kinh phí uỷ nhiệm thu; - Thời hạn uỷ nhiệm thu. Khi hết thời hạn uỷ nhiệm thu hai bên phải thực hiện thanh lý hợp đồng uỷ nhiệm thu và lập biên bản thanh lý theo mẫu số 02/UNTH ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 30. Trách nhiệm của bên được uỷ nhiệm thu Bên được uỷ nhiệm thu thuế có trách nhiệm thực hiện hợp đồng uỷ nhiệm thu đã ký kết với cơ quan thuế. Bên được ủy nhiệm thu thuế không được quyền uỷ nhiệm lại cho bất cứ bên thứ ba nào việc thực hiện hợp đồng uỷ nhiệm thu đã ký với cơ quan thuế. Đối với một số nội dung cụ thể của hợp đồng uỷ nhiệm thu, thực hiện theo hướng dẫn sau: 1. Trường hợp phải thu tờ khai thuế từ người nộp thuế: Bên uỷ nhiệm thu có trách nhiệm giải thích, hướng dẫn người nộp thuế về các quy định của pháp luật thuế, trách nhiệm đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế; cung cấp mẫu tờ khai thuế và hướng dẫn cách kê khai thuế; đôn đốc người nộp thuế khai thuế và thu tờ khai thuế từ người nộp thuế để nộp cho cơ quan thuế theo đúng thời hạn quy định. 2. Gửi thông báo nộp thuế và đôn đốc người nộp thuế thực hiện nộp thuế: Bên được uỷ nhiệm thu khi nhận thông báo nộp thuế phải thực hiện đối chiếu với sổ bộ thuế, nếu thông báo nộp thuế không đúng, không đủ so với sổ bộ thuế thì phản ảnh kịp thời để cơ quan thuế phát hành lại thông báo nộp thuế cho đúng với sổ bộ thuế. Bên được ủy nhiệm thu phải gửi thông báo nộp thuế cho người nộp thuế trước ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế ghi trên thông báo thuế ít nhất là năm ngày. Khi gửi thông báo nộp thuế cho người nộp thuế, bên được uỷ nhiệm thu phải yêu cầu người nhận thông báo ký xác nhận, đôn đốc người nộp thuế nộp thuế đúng thời hạn. Đối với trường hợp uỷ nhiệm thu thuế thu nhập cá nhân thì không phải gửi thông báo nộp thuế, bên uỷ nhiệm thu thuế có trách nhiệm đôn đốc người nộp thuế thực hiện nộp thuế theo tờ khai thuế của người nộp thuế. 3. Tổ chức thu nộp thuế và cấp chứng từ cho người nộp thuế: Khi thu thuế, bên uỷ nhiệm thu phải viết biên lai thu thuế và viết một lần cho cả ba liên ghi rõ số tiền thuế, loại thuế, kỳ nộp thuế và các nội dung khác trên biên lai thu. Biên lai thu thuế phải viết từ số nhỏ đến số lớn, không viết nhảy số và phải viết đầy đủ, rõ ràng theo các nội dung yêu cầu trong biên lai thuế, đồng thời ký, ghi rõ họ tên người trực tiếp thu. Sau khi đã kiểm tra và nhận đủ tiền thuế, người trực tiếp thu phải giao biên lai thu thuế cho người nộp thuế. 4. Nộp tiền thuế đã thu vào ngân sách nhà nước: Bên được uỷ nhiệm thu thuế có trách nhiệm nộp đầy đủ, kịp thời tiền thuế và các khoản thu khác đã thu vào ngân sách nhà nước tại Kho bạc nhà nước. Số tiền thuế phải nộp vào ngân sách nhà nước là tổng số tiền đã ghi thu trên các biên lai thu thuế. Khi nộp tiền thuế về Kho bạc nhà nước, bên được uỷ nhiệm thu phải lập bảng kê chứng từ thu và lập giấy nộp thuế vào ngân sách nhà nước bằng tiền mặt; Kho bạc nhà nước chuyển chứng từ cho cơ quan thuế về số tiền uỷ nhiệm thu đã nộp để theo dõi và quản lý. Cơ quan thuế ký hợp đồng uỷ nhiệm thu quy định thời gian và mức tiền thuế đã thu mà bên được uỷ nhiệm thu thuế phải nộp vào Kho bạc nhà nước phù hợp với số thu và địa bàn thu thuế theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế. Thời gian bên được uỷ nhiệm thu thuế phải nộp tiền vào Kho bạc nhà nước tối đa không quá năm ngày kể từ ngày thu tiền đối với địa bàn thu thuế là các xã vùng sâu, vùng xa, đi lại khó khăn; không quá ba ngày đối với các địa bàn khác; trường hợp số tiền thuế đã thu vượt quá mười triệu đồng thì phải nộp ngay vào ngân sách nhà nước, trừ một số trường hợp do lý do khách quan ở vùng đặc biệt khó khăn, vùng khó khăn thì Cục trưởng Cục Thuế xem xét quyết định số thuế đã thu vượt quá 10 triệu đồng được nộp vào NSNN vào ngày làm việc tiếp theo. 5. Quyết toán số tiền thuế thu được và biên lai thu thuế với cơ quan thuế: a) Quyết toán số tiền thuế thu được: Chậm nhất ngày 5 của tháng sau, bên được uỷ nhiệm thu thuế phải lập báo cáo số đã thu, đã nộp của tháng trước gửi cơ quan thuế theo mẫu số 03/UNTH ban hành kèm theo Thông tư này. Báo cáo thu nộp phải phản ánh được số phải thu, số đã thu, số còn tồn đọng, nguyên nhân tồn đọng và các giải pháp đôn đốc thu nộp tiếp. Chi cục Thuế nhận được báo cáo thu nộp của bên được uỷ nhiệm thu thuế phải kiểm tra cụ thể từng biên lai đã thu, số thuế đã thu, số thuế đã nộp ngân sách, đối chiếu với số thuế đã thực nộp có xác nhận của Kho bạc, nếu có số chênh lệch phải lập biên bản xác định rõ nguyên nhân để qui trách nhiệm cụ thể. b) Quyết toán biên lai thuế: Mỗi tháng một lần, chậm nhất ngày 5 của tháng sau, bên được uỷ nhiệm thu thuế phải lập bảng thanh toán các loại biên lai thuế, phí, lệ phí đã sử dụng, số còn tồn theo từng loại biên lai với cơ quan thuế theo đúng quy định. Sau mười ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch, bên được uỷ nhiệm thu thuế phải lập báo cáo quyết toán sử dụng biên lai thuế với cơ quan thuế về số biên lai thuế, phí, lệ phí đã sử dụng và chuyển tồn các loại biên lai sang năm sau theo mẫu số 04/UNTH ban hành kèm theo Thông tư này. | 2,024 |
125,114 | Mọi hành vi chậm thanh toán biên lai, chậm nộp tiền thuế đã thu vào ngân sách nhà nước đều coi là hành vi xâm tiêu tiền thuế; thu thuế không viết biên lai, hoặc viết không đúng chủng loại biên lai thuế phù hợp, bên được uỷ nhiệm thu thuế sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành. 6. Theo dõi và báo cáo với cơ quan thuế các trường hợp phát sinh người nộp thuế mới hoặc thay đổi quy mô, ngành hàng của người nộp thuế trên địa bàn ủy nhiệm thu. Điều 31. Trách nhiệm của Cơ quan thuế uỷ nhiệm thu Cơ quan thuế chịu trách nhiệm về việc thực hiện chính sách và quản lý các loại thuế trên địa bàn. 1. Thông báo công khai về các trường hợp thuộc diện ủy nhiệm thu để người nộp thuế biết và thực hiện. 2. Phát hành thông báo nộp thuế giao cho bên được uỷ nhiệm thu thuế cùng với sổ bộ thuế đã duyệt. Thời gian giao thông báo nộp thuế cho bên được uỷ nhiệm thu thuế trước khi hết thời hạn gửi thông báo nộp thuế theo quy định tại Chương III Thông tư này tối thiểu là mười ngày. 3. Cấp phát đầy đủ, kịp thời biên lai thu thuế cho bên được uỷ nhiệm thu thuế và hướng dẫn bên được uỷ nhiệm thu thuế quản lý, sử dụng biên lai đúng quy định. Bên được uỷ nhiệm thu thuế khi xin cấp biên lai thuế phải có văn bản đề nghị và giấy giới thiệu giao cho người được uỷ quyền đi nhận biên lai. 4. Chi trả kinh phí uỷ nhiệm thu theo hợp đồng uỷ nhiệm thu đã ký. 5. Kiểm tra tình hình thu nộp tiền thuế của bên được uỷ nhiệm thu thuế: Căn cứ vào biên lai thuế do bên uỷ nhiệm thu đã thu thuế và thanh toán với cơ quan thuế và căn cứ giấy nộp tiền vào ngân sách đã phát hành, xác nhận đã nộp tiền của Kho bạc nhà nước, cơ quan thuế thực hiện kế toán thuế và xác định số nợ thuế để có biện pháp quản lý thích hợp. Cơ quan thuế ra quyết định phạt chậm nộp thuế đối với các trường hợp nộp chậm thuế và chuyển cho bên được uỷ nhiệm thu thuế để bên được uỷ nhiệm thu chuyển cho người nộp thuế. Bên được uỷ nhiệm thu thuế có trách nhiệm đôn đốc người nộp thuế nộp đủ tiền thuế, tiền phạt chậm nộp vào ngân sách nhà nước. Điều 32. Kinh phí uỷ nhiệm thu Bên được uỷ nhiệm thu thuế được hưởng kinh phí uỷ nhiệm thu. Kinh phí uỷ nhiệm thu trích từ kinh phí hoạt động của cơ quan thuế. Bộ Tài chính có hướng dẫn riêng về kinh phí uỷ nhiệm thu phù hợp theo từng địa bàn, từng loại thuế. Chương V TRÁCH NHIỆM HOÀN THÀNH NGHĨA VỤ NỘP THUẾ Điều 33. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp xuất cảnh 1. Người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài trước khi xuất cảnh từ Việt Nam phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế. 2. Người nộp thuế quy định tại khoản 1 Điều này phải có xác nhận của cơ quan quản lý thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ thuế trước khi xuất cảnh. Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế bằng văn bản khi người nộp thuế có yêu cầu. 3. Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh có trách nhiệm dừng việc xuất cảnh của cá nhân khi có thông báo bằng văn bản hoặc thông tin điện tử từ cơ quan quản lý thuế về việc người dự kiến xuất cảnh chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật trước khi xuất cảnh. Điều 34. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động 1. Việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp giải thể, phá sản thực hiện theo quy định tại Điều 54 của Luật Quản lý thuế và của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về hợp tác xã và pháp luật về phá sản. Chủ doanh nghiệp tư nhân, hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn, hội đồng quản trị công ty cổ phần hoặc tổ chức thanh lý doanh nghiệp chịu trách nhiệm về việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp trong trường hợp giải thể. Hội đồng giải thể hợp tác xã chịu trách nhiệm về việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của hợp tác xã trong trường hợp giải thể. Tổ quản lý, thanh lý tài sản chịu trách nhiệm về việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp trong trường hợp phá sản. Chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ thuế kể cả trước và sau khi có quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án. 2. Trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ thuế trong trường hợp người nộp thuế chấm dứt hoạt động không thực hiện thủ tục giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật: a) Doanh nghiệp chấm dứt hoạt động không theo thủ tục giải thể, phá sản doanh nghiệp chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ tịch hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn, chủ tịch hội đồng quản trị của công ty cổ phần, trưởng ban quản trị của hợp tác xã chịu trách nhiệm nộp phần thuế nợ còn lại . b) Hộ gia đình, cá nhân chấm dứt hoạt động kinh doanh chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì phần thuế nợ còn lại do chủ hộ gia đình, cá nhân chịu trách nhiệm nộp. c) Tổ hợp tác chấm dứt hoạt động chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì phần nợ thuế còn lại do tổ trưởng tổ hợp tác chịu trách nhiệm nộp. d) Những người có trách nhiệm nộp thuế đã hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ nộp thuế theo quy định tại điểm a, b,c khoản này có quyền yêu cầu những người có nghĩa vụ liên đới khác phải thực hiện phần nghĩa vụ liên đới của họ đối với mình theo quy định của pháp luật dân sự. Điều 35. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp 1. Doanh nghiệp bị chia có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi thực hiện chia doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp bị chia chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì các doanh nghiệp mới được thành lập từ doanh nghiệp bị chia có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế. 2. Doanh nghiệp bị tách, bị hợp nhất, bị sáp nhập có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi tách, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp; nếu chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì doanh nghiệp bị tách và các doanh nghiệp mới được thành lập từ doanh nghiệp bị tách, doanh nghiệp hợp nhất, doanh nghiệp nhận sáp nhập có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế. 3. Doanh nghiệp chuyển đổi sở hữu có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi chuyển đổi; trường hợp doanh nghiệp chuyển đổi chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì doanh nghiệp mới được thành lập từ doanh nghiệp chuyển đổi có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế. 4. Việc tổ chức lại doanh nghiệp không làm thay đổi thời hạn nộp thuế của doanh nghiệp bị tổ chức lại. Trường hợp doanh nghiệp được tổ chức lại hoặc các doanh nghiệp thành lập mới không nộp thuế đầy đủ theo thời hạn nộp thuế đã quy định thì bị xử phạt theo quy định của pháp luật. 5. Cơ quan thuế có quyền yêu cầu một trong các doanh nghiệp có nghĩa vụ liên đới phải hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ thuế. Trường hợp một doanh nghiệp đã thực hiện toàn bộ nghĩa vụ thuế thì có quyền yêu cầu những doanh nghiệp có nghĩa vụ liên đới phải thực hiện phần nghĩa vụ liên đới của họ đối với mình theo quy định của pháp luật dân sự. Điều 36. Việc kế thừa nghĩa vụ nộp thuế của cá nhân là người đã chết, người mất năng lực hành vi dân sự, hoặc người mất tích theo quy định của pháp luật dân sự 1. Việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của người được pháp luật coi là đã chết do những người hưởng thừa kế thực hiện trong phạm vi di sản do người chết để lại. Trường hợp di sản chưa được chia thì việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế do người chết để lại được người quản lý di sản thực hiện. Trong trường hợp di sản đã được chia thì việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế do người chết để lại được những người thừa kế thực hiện tương ứng nhưng không vượt quá phần tài sản mà mình được nhận, trừ trường hợp có thoả thuận khác. Trong trường hợp Nhà nước, cơ quan, tổ chức hưởng di sản theo di chúc thì cũng phải thực hiện việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế do người chết để lại như người thừa kế là cá nhân. Trong trường hợp không có người thừa kế theo di chúc, theo pháp luật hoặc có nhưng từ chối nhận di sản thì việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của người chết để lại được thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự. 2. Việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của người bị tuyên bố mất tích, người bị tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự do người được Toà án giao quản lý tài sản của người bị tuyên bố mất tích, người bị tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự thực hiện trong phạm vi tài sản được giao quản lý. 3. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tuyên bố một người là đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì số tiền thuế nợ đã xoá theo quy định tại Điều 65 của Luật Quản lý thuế được phục hồi lại, nhưng không bị tính tiền phạt chậm nộp cho thời gian bị coi là đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự. Điều 37. Xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế 1. Người nộp thuế có quyền đề nghị cơ quan thuế quản lý trực tiếp xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ thuế của từng loại thuế hoặc của tất cả các loại thuế (trừ các loại thuế ở khâu xuất nhập khẩu); hoặc đề nghị cơ quan thuế quản lý trực tiếp xác nhận số tiền thuế, tiền phạt còn phải nộp đến thời điểm đề nghị xác nhận. Trường hợp cá nhân, nhà thầu nước ngoài nộp thuế qua tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ tại nguồn thì đề nghị với cơ quan thuế quản lý trực tiếp bên khấu trừ tại nguồn xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế. 2. Văn bản đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế phải nêu rõ các nội dung: - Tên người nộp thuế, mã số thuế; - Số thuế phát sinh của từng loại thuế bao gồm cả số thuế do người nộp thuế khai trong hồ sơ thuế đã nộp cho cơ quan thuế và số thuế khoán, số thuế ấn định theo quyết định của cơ quan thuế; | 2,045 |
125,115 | - Số tiền phạt hành chính do vi phạm pháp luật thuế; - Số tiền thuế, tiền phạt đã nộp; - Số tiền thuế, tiền phạt còn nợ (nếu có). 3. Trong thời hạn năm ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế, cơ quan thuế có trách nhiệm ban hành văn bản xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế. Trường hợp cần kiểm tra, đối chiếu lại các thông tin về tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế, cơ quan thuế gửi thông báo cho người nộp thuế biết lý do chưa xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế. 4. Thủ tục khấu trừ thuế nước ngoài vào thuế phải nộp tại Việt Nam Các tổ chức, cá nhân là đối tượng cư trú của Việt Nam để được khấu trừ số thuế đã nộp (hoặc được coi như đã nộp) tại Nước ký kết Hiệp định thuế với Việt Nam cần hoàn tất các thủ tục dưới đây: a) Người nộp thuế gửi hồ sơ đề nghị khấu trừ số thuế đã nộp (hoặc được coi như đã nộp) tại nước ngoài vào số thuế phải nộp tại Việt Nam đến Cơ quan thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đăng ký nộp thuế. Hồ sơ gồm: a.1) Giấy đề nghị khấu trừ thuế theo Hiệp định theo mẫu số 02/HTQT ban hành kèm theo Thông tư này trong đó cung cấp các thông tin về giao dịch liên quan đến số thuế nước ngoài đề nghị được khấu trừ vào số thuế phải nộp tại Việt Nam thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định. Trường hợp vì lý do bất khả kháng, người nộp thuế không cung cấp đủ các thông tin hoặc các tài liệu theo yêu cầu của điểm a khoản 4 Điều này đề nghị giải trình cụ thể tại Giấy đề nghị khấu trừ nêu trên. a.2) Các tài liệu khác tuỳ theo hình thức đề nghị khấu trừ. Cụ thể: - Trường hợp khấu trừ trực tiếp + Bản chụp Tờ khai thuế thu nhập ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế; + Bản chụp chứng từ nộp thuế ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế; + Bản gốc xác nhận của Cơ quan thuế nước ngoài về số thuế đã nộp. - Trường hợp khấu trừ số thuế khoán + Bản chụp Tờ khai thuế thu nhập ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế; + Bản chụp đăng ký kinh doanh hoặc các chứng từ pháp lý xác nhận hoạt động kinh doanh tại nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế; + Thư xác nhận của Nhà chức trách có thẩm quyền nước ngoài về số thuế đã miễn, giảm và xác nhận việc đề nghị khấu trừ số thuế khoán là phù hợp với Hiệp định và luật pháp của Nước ký kết Hiệp định có liên quan. - Trường hợp khấu trừ gián tiếp + Các tài liệu pháp lý chứng minh quan hệ và tỉ lệ góp vốn của đối tượng đề nghị khấu trừ; + Bản chụp Tờ khai thuế thu nhập ở nước ngoài của công ty chia lãi cổ phần mà đối tượng tham gia góp vốn có xác nhận của người nộp thuế ; + Bản chụp Tờ khai thuế khấu trừ tại nguồn đối với lợi tức cổ phần được chia có xác nhận của người nộp thuế; + Xác nhận của Cơ quan thuế nước ngoài về số thuế đã nộp đối với cổ phần được chia và số thuế thu nhập công ty đã nộp trước khi chia lãi cổ phần. b) Cơ quan thuế căn cứ hồ sơ xem xét và giải quyết khấu trừ thuế theo quy định tại Hiệp định và hướng dẫn tại Thông tư này trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ nêu tại điểm a trên đây. Thời hạn 10 ngày làm việc không bao gồm thời gian bổ sung và giải trình hồ sơ. 5. Thủ tục xác nhận số thuế đã nộp tại Việt Nam đối với đối tượng cư trú của nước ngoài: Trường hợp một đối tượng cư trú của Nước ký kết Hiệp định với Việt Nam phải nộp thuế thu nhập tại Việt Nam theo quy định của Hiệp định và pháp luật thuế Việt Nam muốn xác nhận số thuế đã nộp tại Việt Nam để được khấu trừ vào số thuế phải nộp tại nước cư trú cần thực hiện các thủ tục sau đây: a) Trường hợp đối tượng nộp thuế đề nghị xác nhận số thuế thực nộp tại Việt Nam gửi hồ sơ đề nghị đến Cục Thuế tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương nơi đăng ký nộp thuế để làm thủ tục xác nhận. Hồ sơ bao gồm: a.1) Giấy đề nghị xác nhận số thuế thực nộp tại Việt Nam theo mẫu số 03/HTQT ban hành kèm theo Thông tư này, trong đó cung cấp các thông tin về giao dịch liên quan đến thu nhập chịu thuế và số thuế phát sinh từ giao dịch đó thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định. Trường hợp bất khả kháng, người nộp thuế không cung cấp đầy đủ các thông tin hoặc các tài liệu theo yêu cầu của điểm a khoản 5 Điều này đề nghị giải trình cụ thể tại Giấy đề nghị xác nhận nêu trên . a.2) Giấy chứng nhận cư trú của nước cư trú do Cơ quan thuế cấp (ghi rõ là đối tượng cư trú trong kỳ tính thuế nào) đã được hợp pháp hoá lãnh sự . Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Thuế nơi đối tượng đăng ký thuế có trách nhiệm cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp theo mẫu số 04/HTQT hoặc 05/HTQT ban hành kèm theo Thông tư này. Sử dụng mẫu số 04/HTQT đối với thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp; sử dụng mẫu số 05/HTQT đối với thuế thu nhập tiền lãi cổ phần, lãi tiền cho vay, tiền bản quyền hoặc phí dịch vụ kỹ thuật. Thời hạn 7 ngày làm việc không bao gồm thời gian bổ sung và giải trình hồ sơ. b) Trường hợp đối tượng nộp thuế đề nghị xác nhận số thuế phát sinh tại Việt Nam nhưng không phải nộp do được hưởng ưu đãi thuế và được coi như số thuế đã nộp để khấu trừ số thuế khoán tại nước nơi cư trú gửi hồ sơ đề nghị đến Cục Thuế để làm thủ tục xác nhận. Hồ sơ bao gồm: b.1) Giấy đề nghị xác nhận số thuế phát sinh tại Việt Nam theo mẫu số 03/HTQT ban hành kèm theo Thông tư này trong đó cung cấp các thông tin về giao dịch liên quan đến thu nhập chịu thuế, số thuế phát sinh và các ưu đãi thuế đối với giao dịch đó thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định. Trường hợp bất khả kháng, đối tượng nộp thuế không cung cấp đầy đủ các thông tin hoặc các tài liệu theo yêu cầu của điểm b khoản 5 Điều này đề nghị giải trình cụ thể tại Giấy đề nghị xác nhận nêu trên. b.2) Giấy chứng nhận cư trú do cơ quan thuế của nước cư trú cấp (ghi rõ là đối tượng cư trú trong kỳ tính thuế nào) đã được hợp pháp hoá lãnh sự ; Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Thuế có trách nhiệm xác nhận số thuế phát sinh tại Việt Nam nhưng không phải nộp do được ưu đãi thuế dành cho đối tượng đề nghị. Thời hạn 7 ngày làm việc không bao gồm thời gian bổ sung và giải trình hồ sơ. 6. Thủ tục xác nhận đối tượng cư trú của Việt Nam: a) Tổ chức, cá nhân yêu cầu xác nhận là đối tượng cư trú thuế của Việt Nam theo quy định tại Hiệp định thực hiện thủ tục như sau: a.1) Đối với các đối tượng đang là đối tượng nộp thuế, nộp Giấy đề nghị xác nhận cư trú của Việt Nam theo mẫu số 06/HTQT ban hành kèm theo Thông tư này đến Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đăng ký nộp thuế. a.2) Đối với các đối tượng không phải là đối tượng khai, nộp thuế: - Giấy đề nghị (theo quy định tại điểm a.1 khoản 6 Điều này); - Xác nhận của cơ quan quản lý hoặc chính quyền địa phương về nơi thường trú hoặc nơi đăng ký hộ khẩu đối với cá nhân hoặc giấy đăng ký thành lập đối với các tổ chức (ví dụ như hợp tác xã, tổ hợp tác nông nghiệp); - Xác nhận của cơ quan chi trả thu nhập (nếu có). Trường hợp không có xác nhận này, đối tượng nộp đơn tự khai trong đơn và chịu trách nhiệm trước pháp luật. b) Trong vòng 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn, Cục Thuế căn cứ vào quy định tại Điều 4 của Hiệp định liên quan đến định nghĩa đối tượng cư trú để xét và cấp giấy chứng nhận cư trú cho đối tượng đề nghị theo mẫu số 07/HTQT ban hành kèm theo Thông tư này. Thời hạn 7 ngày làm việc không bao gồm thời gian bổ sung và giải trình hồ sơ. Chương VI THỦ TỤC MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ; XOÁ NỢ TIỀN THUẾ, TIỀN PHẠT Điều 38. Trường hợp người nộp thuế tự xác định số tiền thuế được miễn thuế, giảm thuế 1. Người nộp thuế tự xác định số tiền thuế được miễn thuế, giảm thuế trong hồ sơ khai thuế hoặc hồ sơ miễn thuế, giảm thuế gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp, trừ các trường hợp quy định tại Điều 39 Thông tư này. 2. Tài liệu liên quan đến việc xác định miễn thuế, giảm thuế là một phần của hồ sơ khai thuế. Điều 39. Trường hợp cơ quan thuế quyết định miễn thuế, giảm thuế Cơ quan thuế trực tiếp kiểm tra hồ sơ ra quyết định miễn thuế, giảm thuế đối với các trường hợp sau đây: 1. Miễn hoặc giảm thuế cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán có tạm nghỉ kinh doanh. Hồ sơ đề nghị miễn hoặc giảm thuế là Văn bản đề nghị miễn hoặc giảm thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo mẫu số 01/MGTH ban hành kèm theo Thông tư này trong đó nêu rõ số thuế phải nộp; số thuế đề nghị được miễn, giảm; số thuế đã nộp (nếu có); số thuế còn phải nộp; lý do đề nghị được miễn, giảm thuế và danh mục tài liệu gửi kèm. Thủ tục miễn thuế, giảm thuế thu nhập cá nhân thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân: Việc xét giảm thuế được thực hiện theo năm dương lịch. Đối tượng nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo, cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp khoán có tạm nghỉ kinh doanh và Chuyên gia nước ngoài thực thiện các chương trình, dự án ODA trong năm nào thì được xét miễn giảm số thuế phải nộp của năm đó. | 2,022 |
125,116 | a) Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế a.1) Đối với đối tượng nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hoả hoạn - Văn bản đề nghị giảm thuế theo mẫu số 18/MGT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này. - Biên bản xác định mức độ thiệt hại về tài sản của cơ quan có thẩm quyền hoặc bản xác nhận thiệt hại của Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra thiên tai, hoả hoạn. - Chứng từ bồi thường của cơ quan bảo hiểm (nếu có) hoặc thoả thuận bồi thường của người gây hoả hoạn (nếu có). - Các chứng từ chi liên quan trực tiếp đến việc khắc phục thiên tai, hoả hoạn. - Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (nếu thuộc đối tượng phải quyết toán thuế). a.2) Đối với đối tượng nộp thuế gặp khó khăn do bị tai nạn - Văn bản đề nghị giảm thuế theo mẫu số 18/MGT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này. - Văn bản hoặc biên bản xác nhận tai nạn có xác nhận của cơ quan công an hoặc xác nhận mức độ thương tật của cơ quan y tế. - Giấy tờ xác định việc bồi thường của cơ quan bảo hiểm hoặc thoả thuận bồi thường của người gây tai nạn (nếu có). - Các chứng từ chi liên quan trực tiếp đến việc khắc phục tai nạn. - Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (nếu thuộc đối tượng phải quyết toán thuế). a.3) Đối với đối tượng nộp thuế mắc bệnh hiểm nghèo - Văn bản đề nghị giảm thuế theo mẫu số 18/MGT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này. - Bản chụp hồ sơ bệnh án hoặc sổ khám bệnh. - Các chứng từ chứng minh chi phí khám chữa bệnh do cơ quan y tế cấp; hoặc hoá đơn mua thuốc chữa bệnh kèm theo đơn thuốc của bác sỹ. - Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (nếu thuộc đối tượng phải quyết toán thuế). a.4) Đối với cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp khoán có tạm nghỉ kinh doanh Trường hợp trong năm khoán thuế, cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh có nghỉ liên tục từ trọn 01 tháng (từ ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng đó) trở lên thì được giảm 1/3 số thuế phải nộp quý; tương tự nếu nghỉ liên tục trọn 02 tháng trở lên thì được giảm 2/3 số thuế phải nộp quý, nếu nghỉ trọn quý thì được giảm tất cả số thuế phải nộp quý. Ví dụ: Ông A là cá nhân kinh doanh có số thuế khoán phải nộp năm 2011 là 12 triệu đồng. Trong năm, Ông có nghỉ kinh doanh liên tục từ ngày 20/02 đến hết ngày 20/6. Ông A sẽ được xét giảm thuế như sau: - Số tháng nghỉ kinh doanh liên tục của Ông A được xét giảm thuế là tháng 3, tháng 4 và tháng 5; - Số thuế khoán hàng quý của Ông A là 12 triệu đồng/4 quý = 3 triệu đồng Vậy số thuế Ông A được giảm sẽ là: - Trong quý I: Ông A nghỉ kinh doanh liên tục 1 tháng nên Ông A được giảm 1/3 số thuế của quý I tương ứng với 1 triệu đồng. - Trong quý II: Ông A nghỉ kinh doanh liên tục 2 tháng nên Ông A được giảm 2/3 số thuế của quý II tương ứng với 2 triệu đồng. Hồ sơ đề nghị miễn hoặc giảm thuế là Văn bản đề nghị miễn hoặc giảm thuế của cá nhân theo mẫu số 01/MGTH ban hành kèm theo Thông tư này trong đó nêu rõ số thuế phải nộp; số thuế đề nghị được miễn, giảm; số thuế đã nộp (nếu có); số thuế còn phải nộp; lý do đề nghị được miễn, giảm thuế và danh mục tài liệu gửi kèm. a.5) Đối với Chuyên gia nước ngoài thực thiện các chương trình, dự án ODA - Công văn đề nghị của Chủ dự án hoặc nhà thầu (công ty) đề nghị miễn thuế thu nhập cá nhân đối với Chuyên gia. - Xác nhận của Cơ quan chủ quản về việc Chuyên gia đáp ứng đủ điều kiện về ưu đãi và miễn trừ theo Mẫu số 01/XNCG ban hành kèm theo Thông tư này. - Các tài liệu liên quan đến thu nhập được miễn của Chuyên gia (hợp đồng, chứng từ trả thu nhập,...). Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan thuế cấp Xác nhận miễn thuế thu nhập cá nhân cho Chuyên gia theo Mẫu số 02/XNMT ban hành kèm theo Thông tư này. b) Nơi nộp hồ sơ Đối với đối tượng nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo, cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp khoán có tạm nghỉ kinh doanh thì nơi nộp hồ sơ giảm thuế là cơ quan thuế trực tiếp quản lý đối tượng nộp thuế. Đối với Chuyên gia ký hợp đồng với Chủ dự án hay với nhà thầu (công ty) thì Chủ dự án hoặc nhà thầu (công ty) gửi hồ sơ đề nghị miễn thuế Thu nhập cá nhân cho Chuyên gia đến cơ quan thuế địa phương nơi đặt trụ sở. 3. Miễn hoặc giảm thuế tiêu thụ đặc biệt, tiền thuê đất, thuê mặt nước, thuế nhà, đất, thuế sử dụng đất nông nghiệp cho người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ bị lỗ không có khả năng nộp thuế. Hồ sơ đề nghị miễn hoặc giảm thuế bao gồm: - Văn bản đề nghị miễn hoặc giảm thuế theo mẫu số 01/MGTH ban hành kèm theo Thông tư này, trong đó nêu rõ thời gian, lý do bị thiệt hại, giá trị tài sản bị thiệt hại, số lỗ do thiên tai, địch họa, tai nạn bất ngờ gây ra, số thuế phải nộp, số thuế đề nghị miễn, giảm và danh mục tài liệu gửi kèm; - Biên bản xác định mức độ, giá trị thiệt hại về tài sản của cơ quan có thẩm quyền và có xác nhận của chính quyền địa phương cấp xã nơi xảy ra thiên tai, hoả hoạn, tai nạn theo mẫu số 02/MGTH ban hành kèm theo Thông tư này; - Bản quyết toán tài chính (nếu là doanh nghiệp) kèm theo giải trình phân tích xác định số bị thiệt hại, số lỗ do bị thiệt hại. 4. Miễn, giảm thuế tài nguyên đối với tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên theo quy định tại Điều 9 Luật Thuế tài nguyên: a) Hồ sơ miễn, giảm thuế gồm: - Văn bản đề nghị miễn, giảm thuế theo mẫu số 01/MGTH ban hành kèm theo Thông tư này. - Tờ khai thuế tài nguyên tháng theo mẫu số 01/TAIN ban hành kèm theo Thông tư này. - Tờ khai quyết toán thuế tài nguyên theo mẫu số 02/TAIN ban hành kèm theo Thông tư này. - Các tài liệu liên quan đến việc miễn, giảm thuế tài nguyên kèm theo. b) Một số trường hợp miễn thuế tài nguyên không phải lập tờ khai thuế tài nguyên hàng tháng và quyết toán thuế tài nguyên năm: tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác hải sản tự nhiên thuộc diện miễn thuế tài nguyên; nước thiên nhiên dùng cho nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp; nước thiên nhiên do hộ gia đình, cá nhân khai thác phục vụ sinh hoạt. c) Thủ tục miễn thuế tài nguyên đối với một số trường hợp cụ thể như sau: - Thủ tục miễn thuế đối với nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thuỷ điện của hộ gia đình, cá nhân tự sản xuất phục vụ sinh hoạt: Hộ gia đình, cá nhân sử dụng nước thiên nhiên tự sản xuất thuỷ điện phục vụ sinh hoạt phải có đơn đề nghị miễn thuế, kèm theo bản giải trình về thiết bị sản xuất thuỷ điện phục vụ cho sinh hoạt gia đình, có xác nhận của UBND cấp xã. Khi bắt đầu đi vào hoạt động hộ gia đình phải khai báo lần đầu với cơ quan thuế trực tiếp quản lý để hưởng miễn thuế tài nguyên. - Thủ tục miễn thuế đối với đất khai thác và sử dụng tại chỗ trên diện tích đất được giao, được thuê: Tổ chức, cá nhân khai thác đất (kể cả đơn vị nhận thầu thực hiện) phải có văn bản đề nghị miễn thuế, kèm theo bản sao có đóng dấu chứng thực quyết định giao đất, cho thuê đất và hồ sơ liên quan đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt về việc xây dựng công trình tại địa phương của chủ đầu tư và gửi bộ hồ sơ cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý nơi khai thác để biết và theo dõi việc miễn thuế. 5. Miễn, giảm thu tiền sử dụng đất: Hồ sơ khai miễn, giảm tiền sử dụng đất, gồm: - Tờ khai tiền sử dụng đất theo mẫu số 01/TSDĐ ban hành kèm theo Thông tư này; - Giấy tờ chứng minh thuộc một trong các trường hợp được miễn, giảm tiền sử dụng đất (bản sao có công chứng hoặc chứng thực) cụ thể là: giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư đối với các trường hợp khuyến khích đầu tư; Văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền về phê duyệt dự án đầu tư đối với dự án công trình công cộng có mục đích kinh doanh, dự án xây dựng ký túc xá sinh viên, xây dựng nhà cho người có công, xây dựng chung cư cao tầng cho công nhân khu công nghiệp; Quyết định di dời và dự án đầu tư được phê duyệt theo thẩm quyền đối với nhà máy, xí nghiệp di dời theo quy hoạch; Đối với hộ thuộc diện nghèo phải có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về hộ nghèo theo quy định của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội; Đối với hộ gia đình là đồng bào dân tộc thiểu số phải có hộ khẩu (ở nơi đã có hộ khẩu) hoặc xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã (ở nơi chưa có hộ khẩu); Đối với hộ gia đình, cá nhân có công với Cách mạng phải có giấy tờ có liên quan chứng minh thuộc diện được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất của UBND cấp tỉnh hoặc của cơ quan được UBND cấp tỉnh uỷ quyền, phân cấp . Hồ sơ khai miễn, giảm tiền sử dụng đất được gửi đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường đối với trường hợp hồ sơ nộp tại cơ quan tài nguyên và môi trường hoặc Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn trong trường hợp hồ sơ nộp tại xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan thuế địa phương nơi có đất trong trường hợp chưa thực hiện cơ chế một cửa liên thông. 6. Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước: Hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước (dưới đây gọi chung là tiền thuê đất), bao gồm: - Đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, ghi rõ: diện tích đất thuê, thời hạn thuê đất; lý do miễn, giảm và thời hạn miễn, giảm tiền thuê đất. | 2,040 |
125,117 | - Tờ khai tiền thuê đất theo quy định. - Dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt (trừ trường hợp miễn, giảm tiền thuê đất mà đối tượng xét miễn, giảm không phải là dự án đầu tư thì trong hồ sơ không cần có dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt). - Quyết định cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền; Hợp đồng thuê đất (và Hợp đồng hoặc văn bản nhận giao khoán đất giữa doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất nông nghiệp với hộ nông trường viên, xã viên - đối với trường hợp được miễn, giảm quy định tại điểm 3 Mục II, điểm 3 Mục III Phần C Thông tư số 120/2005/TT-BTC nay được sửa đổi tại điểm 4 Mục VII, điểm 3 Mục VIII Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Bộ Tài chính). - Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. - Giấy chứng nhận đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp trong trường hợp dự án đầu tư phải được cơ quan nhà nước quản lý đầu tư ghi vào Giấy chứng nhận đầu tư hoặc dự án thuộc diện không phải đăng ký đầu tư nhưng nhà đầu tư có yêu cầu xác nhận ưu đãi đầu tư. Ngoài các giấy tờ nêu trên, một số trường hợp hồ sơ phải có các giấy tờ cụ thể theo quy định sau đây: a) Trường hợp dự án gặp khó khăn phải tạm ngừng xây dựng, tạm ngừng hoạt động được miễn tiền thuê đất trong thời gian tạm ngừng xây dựng cơ bản, tạm ngừng hoạt động: - Đối với dự án gặp khó khăn phải tạm ngừng xây dựng, chậm nhất sau ba mươi (30) ngày kể từ ngày tạm ngừng xây dựng, phải gửi cho cơ quan thuế: + Văn bản đề nghị miễn, giảm nêu rõ lý do và thời gian phải tạm ngừng xây dựng. + Phụ lục hợp đồng xây dựng hoặc Biên bản (về việc tạm ngừng xây dựng) được lập giữa Bên giao thầu và Bên nhận thầu, trong đó xác định việc tạm dừng thực hiện hợp đồng xây dựng. - Đối với dự án gặp khó khăn phải tạm ngừng hoạt động, chậm nhất sau ba mươi (30) ngày kể từ ngày tạm ngừng hoạt động, phải gửi cho cơ quan thuế: Văn bản đề nghị miễn, giảm thuế có xác nhận của cơ quan cấp giấy phép đầu tư. b) Trường hợp được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thủ tục hồ sơ chia làm 2 giai đoạn: b.1) Trong thời gian đang tiến hành xây dựng: người thuê đất phải xuất trình với cơ quan Thuế các giấy tờ để làm căn cứ tạm xác định thời gian được miễn tiền thuê đất gồm: - Giấy phép xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp, trừ trường hợp thực hiện dự án trong khu đô thị mới, khu công nghiệp, cụm công nghiệp thuộc diện không phải cấp Giấy phép xây dựng. - Hợp đồng xây dựng; Trường hợp đơn vị tự làm, không có Hợp đồng xây dựng thì phải nêu rõ trong đơn xin miễn tiền thuê đất. - Biên bản bàn giao đất trên thực địa. b.2) Sau khi công trình hoặc hạng mục công trình được hoàn thành, bàn giao đưa vào khai thác sử dụng, người thuê đất phải xuất trình đầy đủ các giấy tờ để cơ quan Thuế có căn cứ ban hành Quyết định miễn tiền thuê đất bao gồm: + Biên bản nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình hoàn thành, đưa vào khai thác, sử dụng được lập giữa chủ đầu tư xây dựng công trình và nhà thầu thi công xây dựng công trình. Hoặc các chứng từ chứng minh việc đơn vị tự xây dựng trong trường hợp đơn vị tự thực hiện hoạt động xây dựng cơ bản. c) Trường hợp được miễn, giảm theo diện ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc đối với cơ sở sản xuất kinh doanh mới của tổ chức kinh tế thực hiện di dời theo quy hoạch, di dời do ô nhiễm môi trường: - Các loại giấy về ưu đãi đầu tư có ghi ưu đãi về tiền thuê đất, thuê mặt nước như: Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (Bản sao có xác nhận công chứng hoặc chứng thực). - Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc di dời cơ sở sản xuất kinh doanh theo quy hoạch hoặc do ô nhiễm môi trường. - Quyết định cho thuê đất, Hợp đồng thuê đất hoặc Biên bản bàn giao đất trên thực địa tại nơi cơ sở sản xuất kinh doanh mới. d) Trường hợp được miễn, giảm đối với dự án xây dựng trụ sở làm việc, đất thuê thuộc dự án xây dựng trụ sở làm việc của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại. Trường hợp này, người thuê đất phải xuất trình với cơ quan Thuế: Hiệp định, hoặc thoả thuận, hoặc cam kết của Chính phủ Việt Nam với tổ chức quốc tế về việc miễn, giảm tiền thuê đất; hoặc Giấy xác nhận của Bộ Ngoại giao Việt Nam hoặc cơ quan ngoại vụ địa phương được Bộ Ngoại giao ủy quyền. e) Trường hợp được miễn, giảm tiền thuê đất do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, hồ sơ phải có: Quyết định của Thủ tướng Chính phủ (Bản sao có xác nhận công chứng hoặc chứng thực). 7. Thời hạn giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế: - Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan thuế ra quyết định miễn thuế, giảm thuế theo mẫu số 03/MGTH hoặc thông báo cho người nộp thuế lý do không thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế theo mẫu số 04/MGTH ban hành kèm theo Thông tư này. - Trường hợp cần kiểm tra thực tế để có đủ căn cứ giải quyết hồ sơ thì thời hạn ra quyết định miễn thuế, giảm thuế là sáu mươi ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. 8. Thẩm quyền giải quyết việc miễn thuế, giảm thuế: a) Đối với tiền sử dụng đất và tiền thuê đất, thuê mặt nước: - Cục trưởng Cục Thuế phê duyệt miễn, giảm tiền sử dụng đất ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với người nộp thuế là tổ chức kinh tế; Tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài. - Chi cục trưởng Chi cục Thuế phê duyệt miễn, giảm tiền sử dụng đất ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với người nộp thuế là hộ gia đình, cá nhân. b) Việc miễn, giảm các loại thuế khác đối với trường hợp cơ quan thuế quyết định miễn thuế, giảm thuế: Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế được nộp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp cấp nào thì Thủ trưởng cơ quan thuế cấp đó quyết định việc miễn, giảm thuế hoặc thông báo cho người nộp thuế lý do không được miễn thuế, giảm thuế. Điều 40. Xoá nợ tiền thuế, tiền phạt 1. Trường hợp được xoá nợ tiền thuế, tiền phạt bao gồm: a) Doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản (không bao gồm doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh bị tuyên bố phá sản) đã thực hiện các khoản thanh toán theo quy định của pháp luật phá sản mà không còn tài sản để nộp tiền thuế, tiền phạt. b) Cá nhân được pháp luật coi là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự mà không có tài sản để nộp tiền thuế, tiền phạt còn nợ. 2. Hồ sơ xóa nợ tiền thuế, tiền phạt bao gồm: a) Văn bản đề nghị xoá nợ tiền thuế, tiền phạt của cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế thuộc diện được xoá nợ tiền thuế, tiền phạt theo mẫu số 01/XNTH ban hành kèm theo Thông tư này; b) Tài liệu liên quan đến việc đề nghị xoá nợ tiền thuế, tiền phạt (Bản sao có công chứng hoặc chứng thực): b.1) Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này: - Tờ khai quyết toán thuế đến thời điểm Toà án ra quyết định mở thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp; - Quyết định mở thủ tục thanh lý tài sản kèm theo phương án phân chia tài sản. - Quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp của Toà án; b.2) Đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này: - Đối với trường hợp cá nhân được pháp luật coi là đã chết: + Giấy chứng tử, hoặc Giấy báo tử, hoặc các giấy tờ thay cho Giấy báo tử theo quy định của pháp luật về đăng ký và quản lý hộ tịch. + Văn bản xác nhận của UBND cấp xã, phường, thị trấn nơi cư trú cuối cùng của cá nhân đã chết về việc người chết không có tài sản. Cơ quan Thuế có trách nhiệm yêu cầu thân nhân của người chết cung cấp các giấy tờ trên. Trường hợp thân nhân của người chết không cung cấp được do thất lạc các giấy tờ trên thì Cơ quan Thuế yêu cầu thân nhân của người chết làm đơn đề nghị Chủ tịch UBND cấp xã, phường, thị trấn nơi cư trú cuối cùng của người chết, xác nhận là đã chết và không có tài sản. - Đối với trường hợp cá nhân được pháp luật coi là mất tích: + Quyết định tuyên bố mất tích của Tòa án; + Văn bản xác nhận của UBND cấp xã, phường, thị trấn nơi người bị tuyên bố mất tích cư trú về việc người mất tích không có tài sản. Cơ quan Thuế có trách nhiệm yêu cầu thân nhân của người mất tích cung cấp các giấy tờ trên. - Đối với trường hợp cá nhân được pháp luật coi là mất năng lực hành vi dân sự: + Quyết định của Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự; + Văn bản xác nhận của người giám hộ của cá nhân mất năng lực hành vi dân sự có xác nhận của UBND cấp xã, phường, thị trấn nơi cá nhân mất năng lực hành vi dân sự cư trú về việc cá nhân mất năng lực hành vi dân sự không có tài sản. Cơ quan Thuế có trách nhiệm yêu cầu người giám hộ của cá nhân mất năng lực hành vi dân sự cung cấp các giấy tờ trên. 3. Trình tự giải quyết hồ sơ xoá nợ tiền thuế, tiền phạt: a) Cơ quan thuế quản lý trực tiếp lập hồ sơ xoá nợ tiền thuế, tiền phạt gửi đến cơ quan thuế cấp trên theo trình tự sau: - Chi cục Thuế gửi cho Cục Thuế hồ sơ xoá nợ tiền thuế, tiền phạt của người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Chi cục Thuế. | 2,058 |
125,118 | - Cục Thuế gửi cho Tổng cục Thuế hồ sơ xoá nợ tiền thuế, tiền phạt của người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Cục Thuế và hồ sơ do Chi cục Thuế chuyển đến. b) Trường hợp hồ sơ xoá nợ tiền thuế, tiền phạt chưa đầy đủ thì trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế cấp trên phải thông báo cho cơ quan đã lập hồ sơ để hoàn chỉnh hồ sơ theo mẫu số 02/XNTH ban hành kèm theo Thông tư này. c) Trong thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ xoá nợ tiền thuế, tiền phạt, người có thẩm quyền phải ra quyết định xoá nợ theo mẫu số 03/XNTH hoặc thông báo trường hợp không thuộc diện được xoá nợ tiền thuế, tiền phạt theo mẫu số 04/XNTH ban hành kèm theo Thông tư này. 4. Thẩm quyền xoá nợ tiền thuế, tiền phạt và báo cáo Quốc hội: a) Bộ trưởng Bộ Tài chính uỷ quyền Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế xem xét hồ sơ và ra quyết định xóa nợ tiền thuế, tiền phạt theo quy định tại khoản 1 Điều này. Quyết định xoá nợ tiền thuế, tiền phạt phải bao gồm các nội dung: - Tên người nộp thuế được xoá nợ tiền thuế, tiền phạt; - Số tiền thuế được xoá nợ tương ứng với loại thuế và kỳ tính thuế hoặc thời gian phát sinh số thuế; - Số tiền phạt được xoá nợ; - Cơ quan thuế có trách nhiệm chấp hành quyết định. b) Trên cơ sở quyết định xoá nợ, cơ quan thuế quản lý số tiền thuế nợ, tiền phạt được xoá nợ có trách nhiệm tổng hợp vào số quyết toán thu Ngân sách năm, đồng thời thông báo với cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp trong báo cáo quyết toán Ngân sách của địa phương. c) Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế có trách nhiệm tổng hợp số tiền thuế, tiền phạt đã xóa nợ theo quyết toán Ngân sách các cấp trình Bộ trưởng Bộ Tài chính báo cáo Quốc hội khi Chính phủ trình Quốc hội phê chuẩn Tổng quyết toán ngân sách nhà nước. Chương VII THỦ TỤC HOÀN THUẾ, BÙ TRỪ THUẾ Điều 41. Hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng đối với trường hợp trong ba tháng liên tục có số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết, hoặc đối với trường hợp đang trong giai đoạn đầu tư chưa có thuế giá trị gia tăng đầu ra, hoặc bù trừ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư cùng với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh là: Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 42. Hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng đối với trường hợp xuất khẩu 1. Trường hợp xuất khẩu thanh toán bằng tiền, hồ sơ hoàn thuế bao gồm: - Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này; - Bảng kê hồ sơ xuất nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ theo mẫu số 01-3/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm: Hợp đồng xuất khẩu ký với nước ngoài hoặc hợp đồng uỷ thác xuất khẩu, uỷ thác gia công đối với trường hợp uỷ thác xuất khẩu, uỷ thác gia công xuất khẩu; Tờ khai hải quan của hàng hóa xuất khẩu; Chứng từ thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; - Biên bản thanh lý hợp đồng uỷ thác xuất khẩu hoặc uỷ thác gia công hàng xuất khẩu (trường hợp đã kết thúc hợp đồng) hoặc Biên bản đối chiếu công nợ định kỳ giữa bên uỷ thác xuất khẩu và bên nhận uỷ thác xuất khẩu (đối với trường hợp uỷ thác xuất khẩu hoặc uỷ thác gia công xuất khẩu); - Văn bản xác nhận của bên nhận uỷ thác xuất khẩu về số lượng hàng hoá thực tế đã xuất khẩu kèm theo bảng kê chi tiết tên hàng hoá, số lượng, đơn giá và doanh thu hàng đã xuất khẩu (đối với trường hợp uỷ thác xuất khẩu mà bên nhận uỷ thác xuất khẩu thực hiện xuất khẩu cùng một loại hàng hoá theo từng chuyến hàng của nhiều chủ hàng khác nhau, giao hàng cho nhiều khách hàng và giá cả cũng khác nhau). 2. Trường hợp xuất khẩu thanh toán bằng hàng, hồ sơ hoàn thuế bao gồm: - Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này; - Bảng kê hồ sơ xuất nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ theo mẫu số 01-3/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm: Hợp đồng xuất khẩu ký với nước ngoài; Hợp đồng nhập khẩu thanh toán bù trừ với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu ký với nước ngoài; Tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu; Văn bản xác nhận với phía nước ngoài về số tiền thanh toán bù trừ; Chứng từ thanh toán qua ngân hàng; - Văn bản xác nhận của bên nhận uỷ thác xuất khẩu về số lượng hàng hoá thực tế đã xuất khẩu kèm theo bảng kê chi tiết tên hàng hoá, số lượng, đơn giá và doanh thu hàng đã xuất khẩu (đối với trường hợp uỷ thác xuất khẩu mà bên nhận uỷ thác xuất khẩu thực hiện xuất khẩu cùng một loại hàng hoá theo từng chuyến hàng của nhiều chủ hàng khác nhau, giao hàng cho nhiều khách hàng với đơn giá khác nhau). 3. Trường hợp xuất khẩu tại chỗ, hồ sơ hoàn thuế bao gồm: - Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này; - Bảng kê hồ sơ xuất nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ theo mẫu số 01-3/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm: Hợp đồng xuất khẩu ký với nước ngoài trong đó nêu rõ tên hàng hoá, số lượng, đơn giá, tên, địa chỉ, mã số thuế đơn vị nhận hàng; Tờ khai hải quan hàng hoá xuất nhập khẩu tại chỗ; Chứng từ thanh toán tiền hàng hoá xuất khẩu tại chỗ qua ngân hàng; - Văn bản xác nhận của bên nhận uỷ thác xuất khẩu về số lượng hàng hoá thực tế đã xuất khẩu kèm theo bảng kê chi tiết tên hàng hoá, số lượng, đơn giá và doanh thu hàng đã xuất khẩu (đối với trường hợp uỷ thác xuất khẩu mà bên nhận uỷ thác xuất khẩu thực hiện xuất khẩu cùng một loại hàng hoá theo từng chuyến hàng của nhiều chủ hàng khác nhau, giao hàng cho nhiều khách hàng với đơn giá khác nhau). 4. Trường hợp hàng hoá gia công chuyển tiếp, hồ sơ hoàn thuế bao gồm: - Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này; - Bảng kê hồ sơ xuất nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ theo mẫu số 01-3/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm: Hợp đồng gia công giao; Hợp đồng gia công nhận; Tờ khai hàng gia công chuyển tiếp; Chứng từ thanh toán tiền hàng hoá xuất khẩu tại chỗ qua ngân hàng; - Văn bản xác nhận của bên nhận uỷ thác xuất khẩu về số lượng hàng hoá thực tế đã xuất khẩu kèm theo bảng kê chi tiết tên hàng hoá, số lượng, đơn giá và doanh thu hàng đã xuất khẩu (đối với trường hợp uỷ thác xuất khẩu mà bên nhận uỷ thác xuất khẩu thực hiện xuất khẩu cùng một loại hàng hoá theo từng chuyến hàng của nhiều chủ hàng khác nhau, giao hàng cho nhiều khách hàng với đơn giá khác nhau). 5. Trường hợp hàng hoá xuất khẩu để thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài, hồ sơ hoàn thuế bao gồm: - Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này; - Bảng kê hồ sơ xuất khẩu hàng hoá đầu tư ra nước ngoài theo mẫu số 01-4/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm: Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài; Văn bản chấp thuận dự án đầu tư hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư; Văn bản của Bộ Công thương cấp về Danh mục hàng hoá xuất khẩu để thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài (trong đó ghi rõ: chủng loại, số lượng và trị giá hàng hoá); - Văn bản xác nhận của bên nhận uỷ thác xuất khẩu về số lượng hàng hoá thực tế đã xuất khẩu kèm theo bảng kê chi tiết tên hàng hoá, số lượng (đối với trường hợp uỷ thác xuất khẩu mà bên nhận uỷ thác xuất khẩu thực hiện xuất khẩu cùng một loại hàng hoá theo từng chuyến hàng của nhiều chủ hàng khác nhau và giao hàng cho nhiều khách hàng). Điều 43. Hoàn thuế GTGT đối với dự án ODA 1. Đối với Chủ dự án và Nhà thầu chính a) Nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT: Chủ dự án ODA thuộc diện được hoàn thuế GTGT nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT gửi Cục Thuế quản lý địa bàn dự án vào bất kỳ thời điểm nào khi phát sinh số thuế GTGT đầu vào được hoàn trong thời gian thực hiện dự án. Nhà thầu chính thực hiện dự án ODA thuộc diện được hoàn thuế GTGT nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT gửi cơ quan thuế nơi thực hiện dự án. b) Hồ sơ hoàn thuế GTGT: - Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN theo mẫu 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này; - Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ mua vào mẫu số 01-1/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này; - Quyết định của cấp có thẩm quyền về việc phê duyệt dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại, dự án sử dụng vốn ODA vay ưu đãi được ngân sách nhà nước cấp phát (bản chụp có đóng dấu và chữ ký xác nhận của người có thẩm quyền của dự án). Trường hợp hoàn thuế nhiều lần thì chỉ xuất trình lần đầu. - Xác nhận của cơ quan chủ quản dự án ODA về hình thức cung cấp dự án ODA là ODA không hoàn lại hay ODA vay được ngân sách nhà nước cấp phát ưu đãi thuộc đối tượng được hoàn thuế giá trị gia tăng (bản chụp có xác nhận của cơ sở) và việc không được ngân sách nhà nước cấp vốn đối ứng để trả thuế giá trị gia tăng. Người nộp thuế chỉ phải nộp tài liệu này với hồ sơ hoàn thuế lần đầu của dự án. Trường hợp nhà thầu chính lập hồ sơ hoàn thuế thì ngoài những tài liệu nêu tại điểm này, còn phải có xác nhận của chủ dự án về việc dự án không được ngân sách nhà nước bố trí vốn đối ứng để thanh toán cho nhà thầu theo giá có thuế giá trị gia tăng; giá thanh toán theo kết quả thầu không có thuế giá trị gia tăng và đề nghị hoàn thuế cho nhà thầu chính. 2. Đối với Văn phòng dự án ODA a) Nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT: Văn phòng dự án ODA thuộc diện được hoàn thuế GTGT nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT gửi Cục Thuế quản lý địa bàn nơi đặt văn phòng điều hành của dự án vào bất kỳ thời điểm nào khi phát sinh số thuế GTGT đầu vào được hoàn trong thời gian thực hiện dự án. | 2,077 |
125,119 | b) Hồ sơ hoàn thuế GTGT: - Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN theo mẫu 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này; - Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ mua vào mẫu số 01-1/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này; - Văn bản thoả thuận giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam với Nhà tài trợ về việc thành lập Văn phòng đại diện (bản chụp có xác nhận của Văn phòng). - Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc thành lập Văn phòng đại diện (bản chụp có xác nhận của Văn phòng). Điều 44. Hoàn thuế đối với tổ chức Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại của nước ngoài mua hàng hoá tại Việt Nam để viện trợ. 1. Nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế: Tổ chức Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại của nước ngoài mua hàng hoá tại Việt Nam để viện trợ thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT gửi Cục Thuế quản lý địa bàn nơi tổ chức đặt trụ sở điều hành vào bất kỳ thời điểm nào khi phát sinh số thuế GTGT đầu vào được hoàn. 2. Hồ sơ hoàn thuế: - Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN theo mẫu 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này; - Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ mua vào mẫu số 01-1/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này; - Quyết định phê duyệt các khoản viện trợ của cấp có thẩm quyền (bản chụp có xác nhận của người nộp thuế); - Văn bản xác nhận của Bộ Tài chính về khoản tiền viện trợ của tổ chức phi chính phủ nước ngoài nêu rõ: tên tổ chức viện trợ, giá trị khoản viện trợ, cơ quan tiếp nhận, quản lý viện trợ. Điều 45. Hoàn thuế GTGT đối với đối tượng hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao. 1. Nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế và thủ tục giải quyết hồ sơ hoàn: Các Cơ quan đại diện thuộc diện được hoàn thuế GTGT, trong vòng 10 ngày đầu của tháng đầu quý, lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế của quý trước và gửi hồ sơ cho Cục Lễ tân nhà nước trực thuộc Bộ Ngoại giao để xác nhận hồ sơ hoàn thuế GTGT. Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ, Cục Lễ tân nhà nước trực thuộc Bộ Ngoại giao có trách nhiệm xem xét hồ sơ và xác nhận về đối tượng, danh mục và số lượng hàng hoá, dịch vụ được hoàn thuế GTGT. Sau khi Cục Lễ tân nhà nước trực thuộc Bộ Ngoại giao đã có xác nhận hồ sơ hoàn thuế GTGT, Cục Lễ tân nhà nước trực thuộc Bộ Ngoại giao chuyển hồ sơ cho Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giải quyết. Đối với trường hợp không thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT, hồ sơ hoàn thuế GTGT được lập không đầy đủ, Cục Lễ tân nhà nước trực thuộc Bộ Ngoại giao gửi trả hồ sơ hoàn thuế cho đối tượng hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao trong vòng 5 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ. 2. Hồ sơ hoàn thuế: - Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN theo mẫu 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này có xác nhận của Cục Lễ tân Nhà nước - Bộ Ngoại giao. - Bảng kê thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho cơ quan đại diện ngoại giao theo mẫu số 01-5/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này và Bảng kê thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho viên chức ngoại giao tại Việt Nam theo mẫu số 01-6/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này . - Bản gốc kèm theo 2 bản chụp hoá đơn giá trị gia tăng có đóng dấu của cơ quan đại diện. Cơ quan thuế sẽ trả lại các hoá đơn gốc cho cơ quan đại diện sau khi thực hiện hoàn thuế giá trị gia tăng. Điều 46. Hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân Việc hoàn thuế thu nhập cá nhân chỉ áp dụng đối với những cá nhân đã có mã số thuế. Đối với cá nhân đã uỷ quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay thì việc hoàn thuế của cá nhân được thực hiện thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập. 1. Hoàn thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay cho các cá nhân có uỷ quyền quyết toán thuế. Trường hợp sau khi tổ chức, cá nhân trả thu nhập bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân mà có số thuế nộp thừa, nếu đề nghị cơ quan thuế hoàn trả thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập nộp hồ sơ hoàn thuế bao gồm: - Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này. - Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 05/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này và các bảng kê chi tiết sau: + Bảng kê thu nhập chịu thuế và thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú có ký hợp đồng lao động theo mẫu số 05A/BK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này. + Bảng kê thu nhập chịu thuế và thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc có hợp đồng lao động dưới 3 tháng và cá nhân không cư trú theo mẫu số 05B/BK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này. - Bản chụp chứng từ, biên lai nộp thuế thu nhập cá nhân và người đại diện hợp pháp của tổ chức, cá nhân trả thu nhập ký cam kết chịu trách nhiệm tại bản chụp đó. 2. Đối với cá nhân có thu nhập từ kinh doanh; từ tiền lương, tiền công tự làm thủ tục quyết toán thuế với cơ quan thuế nếu có số thuế đề nghị hoàn thì cá nhân không phải nộp hồ sơ hoàn thuế mà chỉ cần ghi số thuế đề nghị hoàn vào chỉ tiêu “Tổng số thuế đề nghị hoàn” tại tờ khai quyết toán thuế theo mẫu số 09/KK-TNCN khi quyết toán thuế. 3. Đối với cá nhân chuyển nhượng chứng khoán đăng ký nộp thuế theo thuế suất 20% thuộc đối tượng phải khai quyết toán thuế nếu có số thuế đề nghị hoàn thì cá nhân không phải nộp hồ sơ hoàn thuế mà chỉ cần ghi số thuế đề nghị hoàn vào chỉ tiêu “Số thuế đề nghị hoàn” tại tờ khai quyết toán thuế theo mẫu số 13/KK-TNCN khi quyết toán thuế. Điều 47. Hồ sơ hoàn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần - Giấy đề nghị hoàn thuế theo Hiệp định theo mẫu số 02/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này đối với tổ chức, cá nhân là đối tượng cư trú của nước ngoài hoặc theo mẫu số 03/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này đối với tổ chức, cá nhân là đối tượng cư trú của Việt Nam; Trường hợp vì lý do bất khả kháng, người nộp thuế không cung cấp đủ các thông tin hoặc tài liệu theo yêu cầu của Điều này, đề nghị giải trình cụ thể tại Giấy đề nghị hoàn thuế nêu trên. - Bản gốc Giấy chứng nhận cư trú do cơ quan thuế của nước cư trú cấp đã được hợp pháp hoá lãnh sự (ghi rõ là đối tượng cư trú trong năm tính thuế nào); - Bản chụp hợp đồng kinh tế, hợp đồng cung cấp dịch vụ, hợp đồng đại lý, hợp đồng uỷ thác, hợp đồng chuyển giao công nghệ, chứng từ chứng minh cho việc doanh nghiệp điều hành trực tiếp phương tiện vận tải (trong trường hợp doanh nghiệp vận tải quốc tế) hay hợp đồng lao động ký với tổ chức, cá nhân Việt Nam, giấy chứng nhận tiền gửi tại Việt Nam, giấy chứng nhận góp vốn vào Công ty tại Việt Nam (tuỳ theo loại thu nhập trong từng trường hợp cụ thể) có xác nhận của người nộp thuế; - Chứng từ nộp thuế có xác nhận của Kho bạc nhà nước hoặc cơ quan thuế khi thu tiền thuế; hoặc bản chụp chứng từ nộp thuế và giấy xác nhận của Kho bạc nhà nước nơi tổ chức, cá nhân nộp thuế về số thuế đã nộp có xác nhận của người nộp thuế; - Xác nhận của tổ chức, cá nhân Việt Nam ký kết hợp đồng về thời gian và tình hình hoạt động thực tế theo hợp đồng. Điều 48. Hồ sơ hoàn phí xăng dầu - Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này; - Bảng kê xác định số phí xăng dầu đề nghị hoàn trong đó ghi rõ số lượng xăng, dầu thực mua đã chịu phí xăng dầu, số lượng xăng, dầu diezen thực tế xuất khẩu, số tiền phí xăng dầu đề nghị hoàn trả, số tài khoản của đơn vị tại ngân hàng hoặc kho bạc giao dịch tỉnh, thành phố... theo mẫu số 01-2/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này; - Hợp đồng và hoá đơn mua xăng, dầu diezen của tổ chức, cá nhân bán xăng dầu; - Giấy phép xuất khẩu xăng dầu diezen do Bộ Công thương cấp; - Hợp đồng xuất khẩu xăng, dầu diezen ký với nước ngoài; trường hợp uỷ thác xuất khẩu thì còn phải có hợp đồng uỷ thác xuất khẩu xăng, dầu diezen; - Hoá đơn bán hàng xăng, dầu diezen cho nước ngoài, khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất; - Tờ khai Hải quan hàng hoá xuất khẩu đã làm xong thủ thục hải quan. - Văn bản xác nhận của bên nhận uỷ thác xuất khẩu về số lượng xăng, dầu diezen thực tế đã xuất khẩu kèm theo bảng kê chi tiết tên xăng, dầu diezen, số lượng, đơn giá và doanh thu hàng đã xuất khẩu (đối với trường hợp uỷ thác xuất khẩu mà bên nhận uỷ thác xuất khẩu thực hiện xuất khẩu cùng một loại xăng, dầu diezen theo từng chuyến hàng của nhiều chủ hàng khác nhau, giao hàng cho nhiều khách hàng và giá cả cũng khác nhau). Điều 49. Hồ sơ hoàn thuế, phí nộp thừa đối với người nộp thuế sáp nhập, chia tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu, chấm dứt hoạt động - Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này; - Quyết định của cấp có thẩm quyền về việc sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu, chấm dứt hoạt động; - Hồ sơ quyết toán thuế hoặc hồ sơ khai thuế đến thời điểm sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu, chấm dứt hoạt động. Điều 50. Hoàn thuế GTGT đối với thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ và vật tư xây dựng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp | 2,038 |
125,120 | 1. Hồ sơ hoàn thuế: - Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này; - Bảng kê hồ sơ xuất nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ theo mẫu số 01-3/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm: Tờ khai hải quan hàng hoá nhập khẩu. 2. Xử lý hoàn thuế : - Trường hợp người nộp thuế đã gửi hồ sơ hoàn thuế nhưng chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 2 (hai) ngày làm việc, kể từ thời điểm tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế hoàn chỉnh hồ sơ. - Trường hợp hồ sơ hoàn thuế đầy đủ, chính xác, đúng đối tượng theo quy định, cơ quan thuế có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ đề nghị hoàn thuế của cơ sở kinh doanh theo đúng quy trình hoàn thuế GTGT. Trong thời gian tối đa 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan thuế thông báo cho cơ sở kinh doanh biết kết quả kiểm tra xác định hồ sơ hoàn thuế đã đủ điều kiện hoàn (kể cả trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau) và yêu cầu doanh nghiệp nộp chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu để cơ quan thuế ra quyết định hoàn thuế. - Trong vòng 3 (ba) ngày làm việc kể từ khi nhận được chứng từ nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu, cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra đối chiếu chứng từ nộp thuế với số liệu đã kê khai trong hồ sơ hoàn thuế của cơ sở kinh doanh và ra quyết định hoàn thuế. Trường hợp số thuế GTGT đã nộp ghi trên chứng từ nộp thuế thấp hơn số thuế đề nghị hoàn ban đầu thì số thuế được hoàn là số thuế đã nộp ghi trên chứng từ nộp thuế; trường hợp số thuế GTGT đã nộp ghi trên chứng từ nộp thuế cao hơn số thuế đề nghị hoàn ban đầu thì số thuế được hoàn là số thuế đề nghị hoàn ban đầu. Điều 51. Hồ sơ hoàn các loại thuế, phí khác Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 52. Giải quyết hồ sơ hoàn thuế 1. Tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế: a) Đối với hồ sơ hoàn thuế của tổ chức, cá nhân là người nộp thuế và có mã số thuế thì được nộp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp của tổ chức, cá nhân đó. Đối với hồ sơ hoàn thuế của tổ chức, cá nhân không phải là người nộp thuế thì nộp tại Cục Thuế quản lý địa bàn nơi tổ chức có trụ sở điều hành, nơi cá nhân có địa chỉ thường trú. Đối với hồ sơ hoàn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thì nộp tại Cục Thuế quản lý địa bàn nơi tổ chức có trụ sở điều hành, nơi cá nhân có cơ sở thường trú hoặc tại Cục Thuế nơi tổ chức, cá nhân đã nộp số thuế đề nghị hoàn. Đối với hồ sơ hoàn thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập và cá nhân trực tiếp nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân thì được nộp tại nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế. b) Trường hợp hồ sơ hoàn thuế được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, công chức quản lý thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận các tài liệu trong hồ sơ. c) Trường hợp hồ sơ hoàn thuế được gửi qua đường bưu chính, công chức quản lý thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế. d) Trường hợp hồ sơ hoàn thuế được nộp thông qua giao dịch điện tử thì việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ hoàn thuế do cơ quan thuế thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử. e) Trường hợp hồ sơ hoàn thuế chưa đầy đủ, trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo cho người nộp thuế để hoàn chỉnh hồ sơ. 2. Hồ sơ hoàn thuế thuộc đối tượng kiểm tra trước khi hoàn thuế thuộc một trong các trường hợp: - Hoàn thuế theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. - Người nộp thuế đề nghị hoàn thuế lần đầu, trừ trường hợp đề nghị hoàn thuế thu nhập cá nhân. Người nộp thuế đề nghị hoàn thuế lần đầu thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế là người nộp thuế có hồ sơ đề nghị hoàn thuế gửi đến cơ quan thuế lần đầu và thuộc đối tượng, trường hợp được hoàn thuế. Trường hợp người nộp thuế có hồ sơ đề nghị hoàn thuế gửi đến cơ quan thuế lần đầu nhưng không thuộc đối tượng và trường hợp được hoàn thuế thì lần đề nghị hoàn thuế kế tiếp theo vẫn thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau. - Người nộp thuế đề nghị hoàn thuế trong thời hạn 02 năm, kể từ thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế, gian lận về thuế. Trường hợp người nộp thuế có nhiều lần đề nghị hoàn thuế trong thời hạn 02 năm, nếu trong lần đề nghị hoàn thuế đầu tiên tính từ sau thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế, gian lận về thuế, cơ quan thuế kiểm tra hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế không có hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn quy định tại Điều 107 Luật Quản lý thuế, hoặc hành vi trốn thuế, gian lận thuế quy định tại Điều 108 Luật Quản lý thuế thì những lần đề nghị hoàn thuế tiếp theo, hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế không thuộc diện kiểm tra trước khi hoàn thuế. Trường hợp phát hiện những lần đề nghị hoàn thuế tiếp theo, người nộp thuế vẫn có hành vi khai sai đối với hồ sơ hoàn thuế, hành vi trốn thuế, gian lận về thuế quy định tại Điều 107, Điều 108 Luật Quản lý thuế thì hồ sơ đề nghị hoàn thuế vẫn thuộc đối tượng kiểm tra trước hoàn theo đúng thời hạn 02 năm kể từ thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế, gian lận về thuế; - Hàng hóa, dịch vụ trong bộ hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế không thực hiện giao dịch thanh toán qua ngân hàng theo quy định, bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua bán trong nội địa và hàng hóa, dịch vụ xuất nhập khẩu. - Doanh nghiệp sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi hình thức sở hữu, chấm dứt hoạt động; giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp nhà nước. - Hết thời hạn theo thông báo bằng văn bản của cơ quan quản lý thuế nhưng người nộp thuế không giải trình, bổ sung hồ sơ hoàn thuế; hoặc có giải trình, bổ sung lần hai nhưng không chứng minh được số thuế đã khai là đúng. Quy định này không áp dụng đối với phần hàng hóa, dịch vụ đủ điều kiện và thủ tục hoàn thuế theo quy định. 3. Trách nhiệm giải quyết hồ sơ hoàn thuế: a) Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau thì chậm nhất là mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế, căn cứ hồ sơ đề nghị hoàn thuế của người nộp thuế, thủ trưởng cơ quan thuế các cấp phải ban hành Thông báo về việc chuyển hồ sơ sang diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau theo mẫu số 01/HT-TB ban hành kèm theo Thông tư này hoặc Quyết định hoàn thuế theo mẫu số 01/QĐHT hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu NSNN theo mẫu số 02/QĐHT ban hành kèm theo Thông tư này hoặc Thông báo về việc không được hoàn thuế theo mẫu số 02/HT-TB ban hành kèm theo Thông tư này gửi người nộp thuế. b) Đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau thì chậm nhất là sáu mươi ngày, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế, thủ trưởng cơ quan thuế các cấp phải ban hành Quyết định hoàn thuế theo mẫu số 01/QĐHT hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu NSNN theo mẫu số 02/QĐHT ban hành kèm theo Thông tư này hoặc Thông báo về việc không được hoàn thuế theo mẫu số 02/HT-TB ban hành kèm theo Thông tư này gửi người nộp thuế. c) Trường hợp cơ quan thuế kiểm tra xác định số thuế đủ điều kiện được hoàn khác số thuế đề nghị hoàn thì xử lý như sau: - Nếu số thuế đề nghị hoàn lớn hơn số thuế đủ điều kiện được hoàn thì người nộp thuế được hoàn bằng số thuế đủ điều kiện được hoàn. - Nếu số thuế đề nghị hoàn nhỏ hơn số thuế đủ điều kiện được hoàn thì người nộp thuế được hoàn bằng số thuế đề nghị hoàn. Trong quá trình kiểm tra hồ sơ hoàn thuế, nếu cơ quan thuế xác định số thuế đủ điều kiện được hoàn thì giải quyết tạm hoàn số thuế đã đủ điều kiện hoàn, không chờ kiểm tra xác minh toàn bộ hồ sơ mới thực hiện hoàn thuế; đối với số thuế cần kiểm tra xác minh, yêu cầu người nộp thuế giải trình, bổ sung hồ sơ thì xử lý hoàn thuế khi có đủ điều kiện. d) Thẩm quyền hoàn thuế: Căn cứ vào số thuế người nộp thuế được hoàn, số thuế còn nợ, thủ trưởng cơ quan thuế các cấp thực hiện theo một trong hai trường hợp sau: - Ban hành Quyết định hoàn thuế, lập Lệnh hoàn trả khoản thu NSNN theo mẫu số 01/LHT ban hành kèm theo Thông tư này trong trường hợp người nộp thuế không còn nợ tiền thuế, tiền phạt của các loại thuế khác. - Ban hành Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu NSNN trong trường hợp người nộp thuế được hoàn thuế theo hồ sơ hoàn thuế và còn nợ tiền thuế, tiền phạt của các loại thuế khác; trường hợp sau khi bù trừ mà người nộp thuế vẫn còn số tiền thuế được hoàn thì đồng thời lập Lệnh hoàn trả khoản thu NSNN. Trong các quyết định hoàn thuế nêu trên phải nêu rõ tên người nộp thuế được hoàn thuế, số thuế được hoàn, nơi nhận tiền hoàn thuế. Riêng trường hợp hoàn thuế GTGT do Chi cục Thuế giải quyết: căn cứ các quyết định hoàn thuế nêu trên của Chi cục Thuế, Cục Thuế lập Lệnh hoàn trả khoản thu NSNN để hoàn trả cho người nộp thuế. e) Trường hợp giải quyết hồ sơ hoàn thuế chậm do lỗi của cơ quan thuế thì ngoài số tiền thuế được hoàn theo quy định, người nộp thuế còn được trả tiền lãi tính trên số thuế bị hoàn chậm cho thời gian chậm giải quyết hoàn thuế. Lãi suất tính tiền lãi do hoàn thuế chậm là lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước quy định có hiệu lực tại thời điểm ra quyết định trả tiền lãi. Số ngày tính tiền lãi kể từ ngày tiếp theo ngày cuối cùng của thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế theo quy định đến ngày ban hành Quyết định hoàn thuế/Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu NSNN, bao gồm cả ngày nghỉ (thứ bảy, chủ nhật, ngày lễ, ngày tết). | 2,069 |
125,121 | Số tiền lãi được ghi trong quyết định hoàn thuế và người nộp thuế được thanh toán tiền lãi cùng với số tiền hoàn thuế. Nguồn tiền trả lãi được lấy từ Quỹ hoàn thuế GTGT theo quy định của Bộ Tài chính. Điều 53. Hoàn trả tiền thuế khi người nộp thuế không còn nợ tiền thuế, tiền phạt 1. Đối với hoàn trả thuế GTGT: Cục Thuế căn cứ Quyết định hoàn thuế, lập Lệnh hoàn trả khoản thu NSNN gửi Kho bạc nhà nước đồng cấp. Kho bạc nhà nước đồng cấp thực hiện hoàn trả cho người nộp thuế, sau đó báo nợ về KBNN cấp trên để trích từ quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng. 2. Đối với hoàn trả các khoản thuế khác (trừ thuế GTGT): a) Cơ quan thuế căn cứ Quyết định hoàn thuế, lập Lệnh hoàn trả khoản thu NSNN gửi Kho bạc nhà nước đồng cấp trên địa bàn. Kho bạc nhà nước căn cứ vào Lệnh hoàn trả khoản thu NSNN để làm thủ tục hoàn trả, thực hiện hoàn trả tiền cho người được hoàn trả bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản. b) Trường hợp hoàn các khoản thuế (trừ thuế GTGT, thuế TNCN) mà người nộp thuế đăng ký thuế tại một địa phương nhưng nộp thuế tại nhiều địa phương khác, cơ quan thuế lập và gửi Lệnh hoàn trả khoản thu NSNN cho Kho bạc nhà nước đồng cấp với cơ quan thu nơi người nộp thuế đăng ký kê khai, quyết toán thuế. Cơ quan thuế phải xác định và phân bổ số tiền phải hoàn trả cho từng địa phương nơi đã thu NSNN, mỗi địa phương ghi một dòng riêng trên Lệnh hoàn trả khoản thu NSNN. Kho bạc nhà nước đồng cấp trên địa bàn thực hiện chuyển toàn bộ số tiền hoàn trả cho người được hoàn trả; làm thủ tục hạch toán hoàn trả phần thuộc trách nhiệm của địa phương mình, đồng thời, chuyển chứng từ để báo Nợ cho các KBNN nơi thu NSNN để hạch toán hoàn trả phần thuộc trách nhiệm hoàn trả của các địa phương đó. c) Việc hạch toán hoàn trả thực hiện theo 2 trường hợp: - Hoàn trả các khoản thu thuộc năm ngân sách, nếu Kho bạc nhà nước thực hiện hoàn trả trước khi kết thúc thời hạn chỉnh lý quyết toán NSNN năm đó: Kho bạc nhà nước thực hiện hạch toán giảm thu năm ngân sách, theo từng cấp ngân sách, đúng mục lục NSNN của các khoản đã thu; - Hoàn trả các khoản thu sau thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách: Kho bạc nhà nước hạch toán chi ngân sách năm sau của từng cấp ngân sách, theo số tiền tương ứng với tỷ lệ phân chia khoản thu cho từng cấp ngân sách trước đó. 3. Luân chuyển chứng từ: Cơ quan thuế căn cứ phương thức hoàn trả, thanh toán (trả bằng tiền mặt, trả vào tài khoản của người nộp thuế tại KBNN hoặc ngân hàng, hoàn trả tại KBNN khác địa bàn,...) để lập Lệnh hoàn trả khoản thu NSNN đủ số liên cho các đối tượng liên quan. Cụ thể: - Cơ quan thuế nơi ban hành quyết định hoàn trả nhận được 1 liên do KBNN gửi lại, sau khi đã xác nhận hạch toán hoàn trả; - KBNN lưu 1 liên làm căn cứ hạch toán hoàn trả; - Người được hoàn trả nhận được 1 liên; - Trường hợp trả vào tài khoản tại ngân hàng thì ngân hàng được nhận 1 liên để làm căn cứ hạch toán và lưu. Điều 54. Bù trừ các khoản thuế hoàn trả với các khoản phải thu 1. Cơ quan thuế căn cứ Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu NSNN, lập Lệnh hoàn trả khoản thu NSNN đối với số tiền thuế còn lại được hoàn trả sau khi đã bù trừ nợ (nếu có) theo thông tin nêu tại Điều 3 của Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu NSNN, gửi KBNN đồng cấp để hoàn trả cho người nộp thuế. Việc hạch toán của KBNN và luân chuyển chứng từ được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 53 Thông tư này. 2. Cơ quan thuế căn cứ Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu NSNN, Lệnh hoàn trả khoản thu NSNN có xác nhận của KBNN thực hiện hạch toán khoản hoàn trả, bù trừ các khoản thu NSNN theo quy định để theo dõi nghĩa vụ thuế của người nộp thuế. Điều 55. Kiểm tra thuế Theo quy định tại Điều 77 và Điều 78 Luật Quản lý thuế, Cơ quan thuế kiểm tra tính đầy đủ, chính xác của các thông tin, tài liệu trong hồ sơ thuế nhằm đánh giá sự tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế. Việc kiểm tra thuế được thực hiện tại trụ sở cơ quan thuế hoặc tại trụ sở của người nộp thuế. 1. Kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan thuế a) Công chức thuế thực hiện việc kiểm tra nội dung kê khai trong hồ sơ thuế, đối chiếu với cơ sở dữ liệu của người nộp thuế và tài liệu có liên quan về người nộp thuế, để phân tích, đánh giá tính tuân thủ hoặc phát hiện các trường hợp khai chưa đầy đủ dẫn tới việc thiếu thuế hoặc trốn thuế, gian lận thuế. - Trường hợp phát hiện trong hồ sơ chưa đủ tài liệu theo quy định hoặc khai chưa đầy đủ các chỉ tiêu theo quy định thì cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế biết để hoàn chỉnh hồ sơ. Đối với trường hợp nhận hồ sơ trực tiếp tại cơ quan thuế, công chức thuế có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn trực tiếp cho người nộp hồ sơ. Đối với trường hợp tiếp nhận hồ sơ qua đường bưu chính hoặc thông qua giao dịch điện tử, cơ quan thuế phải ban hành thông báo bằng văn bản trong thời hạn ba ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. b) Kiểm tra để làm rõ nội dung cần bổ sung trong hồ sơ thuế: b.1) Trường hợp qua kiểm tra, đối chiếu, so sánh, phân tích xét thấy có nội dung khai chưa đúng, số liệu khai không chính xác hoặc có những nội dung cần xác minh liên quan đến số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm, số tiền thuế được hoàn, cơ quan thuế Thông báo bằng văn bản đề nghị người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu theo mẫu số 01/KTTT ban hành kèm theo Thông tư này. Thời gian giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu trong hồ sơ thuế không quá mười ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế nhận được thông báo của cơ quan thuế hoặc hồi báo (nếu gửi qua đường bưu điện). Người nộp thuế có thể đến cơ quan thuế giải trình trực tiếp hoặc bổ sung thông tin, tài liệu hoặc bằng văn bản. Trường hợp người nộp thuế giải trình trực tiếp tại cơ quan thuế thì phải lập Biên bản làm việc theo mẫu số 02/KTTT ban hành kèm theo Thông tư này. b.2) Sau khi người nộp thuế đã giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu theo yêu cầu của cơ quan thuế: - Trường hợp người nộp thuế đã giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu đầy đủ theo yêu cầu của cơ quan thuế và chứng minh số thuế đã khai là đúng thì hồ sơ giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu được lưu cùng với hồ sơ khai thuế. - Trường hợp người nộp thuế đã giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu mà không đủ căn cứ chứng minh số thuế đã khai là đúng thì cơ quan thuế yêu cầu người nộp thuế khai bổ sung. Thời hạn khai bổ sung là mười ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế có thông báo yêu cầu khai bổ sung. - Trường hợp hết thời hạn theo thông báo của cơ quan thuế mà người nộp thuế không giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu; hoặc không khai bổ sung hồ sơ thuế; hoặc giải trình, khai bổ sung hồ sơ thuế nhưng không chứng minh được số thuế đã khai là đúng thì cơ quan thuế: + Ấn định số thuế phải nộp và thông báo cho người nộp thuế biết theo mẫu 01/AĐTH ban hành kèm theo Thông tư này; hoặc + Ban hành quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế nếu không đủ căn cứ để ấn định số thuế phải nộp. Quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế theo mẫu số 03/KTTT ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế a) Các trường hợp thuộc diện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế: a.1) Trường hợp người nộp thuế không giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu theo thông báo của cơ quan thuế; không khai bổ sung hồ sơ thuế hoặc giải trình, khai bổ sung hồ sơ thuế nhưng không chứng minh được số thuế đã khai là đúng; hoặc cơ quan thuế không đủ căn cứ để ấn định số thuế phải nộp. a.2) Các trường hợp thuộc diện kiểm tra hồ sơ trước khi hoàn thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 52 Thông tư này. b) Kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế: b.1) Thủ trưởng Cơ quan thuế ban hành quyết định kiểm tra thuế đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này. Việc kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế chỉ được thực hiện khi có quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế. Người nộp thuế có quyền từ chối việc kiểm tra khi không có quyết định kiểm tra thuế. Quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế do thủ trưởng cơ quan thuế ban hành theo mẫu số 03/KTTT ban hành kèm theo Thông tư này. Quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế phải có những nội dung cơ bản sau đây: - Căn cứ pháp lý để kiểm tra; - Đối tượng kiểm tra (trường hợp đối tượng kiểm tra là người nộp thuế có các đơn vị thành viên thì nội dung Quyết định kiểm tra phải ghi cụ thể danh sách đơn vị thành viên thuộc đối tượng kiểm tra theo Quyết định); - Nội dung, phạm vi kiểm tra; - Thời gian tiến hành kiểm tra; - Trưởng đoàn kiểm tra và các thành viên khác của đoàn kiểm tra. - Quyền hạn và trách nhiệm của Đoàn kiểm tra và đối tượng kiểm tra. b.2) Trình tự, thủ tục kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế: - Chậm nhất là ba ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định, Quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế phải được gửi cho người nộp thuế. - Trong thời gian năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Quyết định kiểm tra thuế hoặc trước thời điểm tiến hành kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế mà người nộp thuế chứng minh được với cơ quan thuế số thuế đã khai là đúng hoặc nộp đủ số tiền thuế, tiền phạt phải nộp theo tính toán của cơ quan thuế, thì Thủ trưởng cơ quan thuế ban hành Quyết định bãi bỏ Quyết định kiểm tra thuế theo mẫu số 16/KTTT ban hành kèm theo Thông tư này. - Việc kiểm tra theo Quyết định kiểm tra thuế phải được tiến hành chậm nhất là mười ngày làm việc, kể từ ngày ban hành Quyết định. Khi bắt đầu tiến hành kiểm tra thuế, trưởng đoàn kiểm tra thuế có trách nhiệm công bố Quyết định kiểm tra thuế, lập Biên bản công bố theo mẫu số 05/KTTT ban hành kèm theo Thông tư này và giải thích nội dung Quyết định kiểm tra để đối tượng kiểm tra hiểu và có trách nhiệm chấp hành Quyết định kiểm tra. Trường hợp khi nhận được Quyết định kiểm tra, người nộp thuế đề nghị hoãn thời gian tiến hành kiểm tra thì phải có văn bản gửi cơ quan thuế nêu rõ lý do và thời gian hoãn để xem xét quyết định. Trong thời hạn năm ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hoãn thời gian kiểm tra, cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế biết về việc chấp nhận hay không chấp nhận việc hoãn thời gian kiểm tra. | 2,211 |
125,122 | - Trong quá trình thực hiện Quyết định kiểm tra, Đoàn kiểm tra thực hiện việc đối chiếu nội dung trong hồ sơ thuế với sổ kế toán, chứng từ kế toán, báo cáo tài chính, các tài liệu có liên quan, tình trạng thực tế trong phạm vi nội dung của Quyết định kiểm tra thuế. Trường hợp xét thấy cần thiết phải tạm giữ tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế, Trưởng đoàn kiểm tra ban hành quyết định hoặc báo cáo lãnh đạo bộ phận kiểm tra để trình người ban hành quyết định kiểm tra quyết định áp dụng biện pháp tạm giữ tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế theo quy định. Người nộp thuế có nghĩa vụ cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra theo yêu cầu của Đoàn kiểm tra; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin, tài liệu đã cung cấp. Đối với các thông tin, tài liệu không liên quan đến nội dung kiểm tra; thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước, người nộp thuế có quyền từ chối cung cấp, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. - Thời hạn kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế không quá năm ngày làm việc thực tế, kể từ ngày công bố bắt đầu tiến hành kiểm tra. Trong trường hợp xét thấy cần thiết, cần có thêm thời gian để xác minh, thu thập chứng cứ thì chậm nhất là một ngày trước khi kết thúc thời hạn kiểm tra theo quy định, Trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo lãnh đạo bộ phận kiểm tra để trình người ban hành Quyết định kiểm tra gia hạn kiểm tra. Quyết định kiểm tra chỉ được gia hạn một lần, dưới hình thức Quyết định theo mẫu số 18/KTTT ban hành kèm theo Thông tư này. Thời gian gia hạn không quá năm ngày làm việc thực tế. b.3) Biên bản kiểm tra thuế: Biên bản kiểm tra thuế phải được lập theo mẫu số 04/KTTT ban hành kèm theo Thông tư này và được ký trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra. Biên bản kiểm tra gồm các nội dung chính sau: - Các căn cứ pháp lý để thiết lập biên bản. - Kết luận về từng nội dung đã tiến hành kiểm tra, xác định hành vi vi phạm, mức độ vi phạm; xử lý vi phạm theo thẩm quyền; kiến nghị biện pháp xử lý không thuộc thẩm quyền của Đoàn kiểm tra. Biên bản kiểm tra phải được công bố công khai trước Đoàn kiểm tra và người nộp thuế được kiểm tra. Biên bản kiểm tra phải được Trưởng đoàn kiểm tra và người nộp thuế (hoặc đại diện hợp pháp của người nộp thuế) ký vào từng trang, đóng dấu của người nộp thuế nếu người nộp thuế là tổ chức có con dấu riêng. Người nộp thuế được quyền nhận biên bản kiểm tra thuế, yêu cầu giải thích nội dung Biên bản kiểm tra thuế và bảo lưu ý kiến trong Biên bản kiểm tra thuế. Khi kết thúc quá trình kiểm tra, trường hợp người nộp thuế không ký Biên bản kiểm tra thuế thì chậm nhất trong 05 ngày làm việc kể từ ngày công bố công khai biên bản kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo lãnh đạo bộ phận kiểm tra để trình người ban hành quyết định kiểm tra để ban hành thông báo yêu cầu người nộp thuế ký biên bản kiểm tra. Nếu người nộp thuế vẫn không ký biên bản kiểm tra thì trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày công bố công khai biên bản kiểm tra, Thủ trưởng cơ quan thuế ban hành quyết định xử lý truy thu thuế; xử phạt vi phạm hành chính về thuế hoặc kết luận kiểm tra thuế theo nội dung biên bản kiểm tra. b.4) Xử lý kết quả kiểm tra thuế: - Chậm nhất năm ngày làm việc kể từ ngày ký Biên bản kiểm tra với người nộp thuế, Trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo lãnh đạo bộ phận kiểm tra để trình người ban hành Quyết định kiểm tra về kết quả kiểm tra. Trường hợp kết quả kiểm tra dẫn đến phải xử lý về thuế, xử phạt vi phạm hành chính thì trong thời hạn không quá mười ngày làm việc kể từ ngày ký biên bản, Thủ trưởng cơ quan thuế phải ban hành Quyết định xử lý thuế, xử phạt vi phạm hành chính theo mẫu số 17/KTTT ban hành kèm theo Thông tư này. Người nộp thuế có nghĩa vụ chấp hành quyết định xử lý kết quả kiểm tra về thuế. Trường hợp kết quả kiểm tra dẫn đến không phải xử lý về thuế, xử phạt vi phạm hành chính thì Thủ trưởng cơ quan thuế ban hành Kết luận kiểm tra. - Trường hợp mức xử phạt đối với hành vi vi phạm của người nộp thuế vượt quá thẩm quyền xử phạt của người ban hành quyết định kiểm tra thuế, trong thời hạn mười ngày làm việc kể từ ngày ký biên bản kiểm tra thuế, người ra quyết định kiểm tra có văn bản đề nghị người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế (kèm theo Biên bản kiểm tra) và thông báo cho người nộp thuế biết. Trong thời hạn mười ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, người nhận được văn bản đề nghị của cơ quan thuế phải ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế; hoặc thông báo và chuyển hồ sơ lại cơ quan thuế đã đề nghị về việc không thuộc thẩm quyền xử phạt. Trường hợp qua kiểm tra thuế mà phát hiện hành vi vi phạm về thuế có dấu hiệu trốn thuế, gian lận về thuế thì trong thời hạn mười ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, đoàn kiểm tra có trách nhiệm báo cáo thủ trưởng cơ quan thuế để ban hành quyết định xử lý sau kiểm tra, hoặc chuyển hồ sơ sang bộ phận thanh tra hoặc xem xét xử lý theo quy định của pháp luật. Đối với vi phạm hành chính có nhiều tình tiết phức tạp thì thời hạn ban hành quyết định xử phạt là 30 ngày kể từ ngày ký biên bản kiểm tra. Trong trường hợp xét cần có thêm thời gian để xác minh, thu thập chứng cứ thì người có thẩm quyền phải báo cáo thủ trưởng trực tiếp của mình bằng văn bản để đề nghị gia hạn; việc gia hạn phải bằng văn bản, thời hạn gia hạn không được quá 30 ngày kể từ ngày ký biên bản kiểm tra. Điều 56. Thanh tra thuế 1. Việc thanh tra thuế được thực hiện căn cứ vào kế hoạch thanh tra hàng năm và thanh tra đột xuất. Thanh tra theo kế hoạch được tiến hành theo kế hoạch đã được phê duyệt. Thanh tra đột xuất được tiến hành khi phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế; thanh tra để giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quan quản lý thuế các cấp hoặc Bộ trưởng Bộ Tài chính. Việc lập kế hoạch thanh tra phải được xây dựng đối với các trường hợp quy định tại Điều 81 của Luật Quản lý thuế và phải dựa trên cơ sở phân tích thông tin về người nộp thuế, từ đó phát hiện, lập danh sách người nộp thuế có dấu hiệu bất thường trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế để lựa chọn đối tượng lập kế hoạch thanh tra. Kế hoạch thanh tra bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây: đối tượng thanh tra, kỳ thanh tra, nội dung, thời gian dự kiến tiến hành thanh tra. Kế hoạch thanh tra của cơ quan thuế cấp dưới phải được gửi đến cơ quan thuế cấp trên. Trường hợp có sự trùng lặp về đối tượng thanh tra thì cơ quan thuế cấp trên sẽ thực hiện kế hoạch thanh tra với đối tượng thanh tra đó. Trường hợp cơ quan thanh tra nhà nước, Kiểm toán Nhà nước có kế hoạch thanh tra về thuế trùng với kế hoạch thanh tra của cơ quan thuế thì ưu tiên kế hoạch thanh tra thuế của cơ quan thanh tra nhà nước, Kiểm toán Nhà nước. 2. Thủ trưởng cơ quan thuế các cấp có thẩm quyền ban hành Quyết định thanh tra thuế theo mẫu số 03/KTTT ban hành kèm theo Thông tư này. Quyết định thanh tra thuế phải có các nội dung sau đây: - Căn cứ pháp lý để thanh tra; - Đối tượng thanh tra (trường hợp đối tượng thanh tra là người nộp thuế có các đơn vị thành viên thì nội dung Quyết định thanh tra phải ghi cụ thể danh sách đơn vị thành viên thuộc đối tượng thanh tra theo Quyết định); - Nội dung, phạm vi, nhiệm vụ thanh tra; - Thời hạn tiến hành thanh tra; - Trưởng đoàn thanh tra, thanh tra viên và các thành viên khác của đoàn thanh tra. Trong trường hợp cần thiết, Đoàn thanh tra có Phó trưởng đoàn thanh tra để giúp Trưởng Đoàn thực hiện một số nhiệm vụ được phân công và chịu trách nhiệm trước Trưởng Đoàn về việc thực hiện nhiệm vụ được giao. Quyết định thanh tra thuế phải được gửi cho đối tượng thanh tra, theo quy định của pháp luật thanh tra hiện hành. 3. Thời hạn thanh tra thuế theo quy định của pháp luật thanh tra chuyên ngành thuế. Trong trường hợp xét thấy cần thiết, cần có thêm thời gian để xác minh, thu thập chứng cứ thì chậm nhất năm ngày làm việc trước khi kết thúc thời hạn thanh tra theo quy định, Trưởng đoàn thanh tra phải báo cáo lãnh đạo bộ phận thanh tra để trình người ban hành Quyết định thanh tra để gia hạn thanh tra. Quyết định thanh tra chỉ được gia hạn một lần, dưới hình thức Quyết định. Thời gian gia hạn không quá thời hạn quy định cho một cuộc thanh tra thuế. 4. Tiến hành thanh tra a) Công bố Quyết định thanh tra Quyết định thanh tra thuế phải được công bố cho người nộp thuế được thanh tra theo thời hạn quy định tại pháp luật thanh tra chuyên ngành thuế hiện hành. Trước khi công bố Quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra thông báo với người nộp thuế được thanh tra về thời gian, thành phần tham dự. Khi công bố Quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra phải: giải thích về nội dung quyết định thanh tra để người nộp thuế được thanh tra hiểu rõ và có trách nhiệm chấp hành Quyết định thanh tra; thông báo chương trình làm việc giữa Đoàn thanh tra với người nộp thuế được thanh tra và những công việc khác có liên quan đến hoạt động thanh tra. Việc công bố Quyết định thanh tra phải được lập biên bản theo mẫu số 05/KTTT ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp khi nhận được Quyết định thanh tra, người nộp thuế đề nghị hoãn thời gian tiến hành thanh tra thì phải có văn bản gửi cơ quan thuế trước khi đến hạn thời gian thanh tra tại trụ sở người nộp thuế nêu rõ lý do và thời gian hoãn để xem xét quyết định. Trong thời hạn năm ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hoãn thời gian thanh tra, cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế biết về việc chấp nhận hay không chấp nhận việc hoãn thời gian thanh tra. | 2,095 |
125,123 | b) Thực hiện thanh tra - Khi bắt đầu tiến hành thanh tra, Đoàn thanh tra yêu cầu người nộp thuế cung cấp các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra như hồ sơ đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế, tình trạng đăng ký sử dụng hoá đơn, hồ sơ, báo cáo hoá đơn, sổ kế toán, chứng từ kế toán, báo cáo tài chính, hồ sơ khai thuế... Người nộp thuế có nghĩa vụ cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra theo yêu cầu của Đoàn thanh tra. Đối với những thông tin, tài liệu không liên quan đến nội dung thanh tra thuế, thông tin, tài liệu thuộc bí mật Nhà nước, người nộp thuế có quyền từ chối cung cấp, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Khi tiếp nhận các tài liệu do người nộp thuế cung cấp, Đoàn thanh tra có trách nhiệm kiểm đếm, bảo quản, khai thác, sử dụng tài liệu đúng mục đích, không để thất lạc tài liệu. Trường hợp có căn cứ xác định người nộp thuế vi phạm pháp luật về thuế, Trưởng đoàn thanh tra thực hiện niêm phong một phần hoặc toàn bộ tài liệu có liên quan tới nội dung thanh tra. Việc niêm phong, mở niêm phong khai thác tài liệu hoặc huỷ bỏ niêm phong thực hiện theo đúng quy định của pháp luật. - Trong quá trình thực hiện Quyết định thanh tra, Đoàn thanh tra thực hiện việc đối chiếu thông tin trong hồ sơ khai thuế với sổ kế toán, chứng từ kế toán, báo cáo tài chính, các tài liệu có liên quan, khi cần thiết có thể tiến hành kiểm kê tài sản của người nộp thuế trong phạm vi nội dung của Quyết định thanh tra thuế để phát hiện, làm rõ các vấn đề, các sự việc và kết luận chính xác, trung thực, khách quan về nội dung thanh tra. - Đối với những sự việc, tài liệu phản ánh chưa rõ, chưa đủ cơ sở kết luận, Đoàn thanh tra chuẩn bị chi tiết nội dung yêu cầu người nộp thuế giải trình bằng văn bản. Trường hợp giải trình bằng văn bản của người nộp thuế chưa rõ, Đoàn thanh tra tổ chức đối thoại, chất vấn người nộp thuế để làm rõ nội dung và trách nhiệm của tập thể, cá nhân. Cuộc đối thoại, chất vấn phải được lập biên bản có chữ ký xác nhận của các bên và được ghi âm trong trường hợp cần thiết. - Trường hợp cần thiết phải giám định tài liệu, Trưởng đoàn thanh tra báo cáo người ban hành quyết định thanh tra quyết định trưng cầu giám định về vấn đề có liên quan đến nội dung thanh tra. Đoàn thanh tra lập biên bản thu giữ tài liệu ghi rõ tình trạng của tài liệu đó (kể cả hiện vật nếu có) để chuyển cơ quan giám định. - Trong quá trình thanh tra, nếu phát hiện người nộp thuế có dấu hiệu trốn thuế, gian lận thuế liên quan đến tổ chức, cá nhân khác, hoặc dấu hiệu trốn thuế, gian lận thuế có tính chất phức tạp thì cơ quan thuế có quyền áp dụng các biện pháp trong thanh tra theo quy định tại Điều 89, Điều 90, Điều 91 của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn tại Điều 57 Thông tư này. - Đoàn thanh tra thực hiện lập hồ sơ thanh tra làm tài liệu để lập Biên bản thanh tra. c) Lập biên bản thanh tra thuế: Biên bản thanh tra thuế phải được lập theo mẫu số 04/KTTT ban hành kèm theo Thông tư này và được ký theo quy định của pháp luật thanh tra chuyên ngành thuế. Biên bản thanh tra thuế phải có các nội dung sau đây: - Các căn cứ pháp lý để lập biên bản. - Kết luận về từng nội dung đã tiến hành thanh tra, xác định hành vi vi phạm, mức độ vi phạm; xử lý vi phạm theo thẩm quyền; kiến nghị biện pháp xử lý không thuộc thẩm quyền của Đoàn thanh tra. Biên bản thanh tra phải được công bố công khai trước Đoàn thanh tra và người nộp thuế được thanh tra. Biên bản thanh tra phải được Trưởng đoàn thành tra và người nộp thuế (hoặc đại diện hợp pháp của người nộp thuế) ký vào từng trang, đóng dấu của người nộp thuế nếu người nộp thuế là tổ chức có con dấu riêng. Người nộp thuế được quyền nhận Biên bản thanh tra thuế, yêu cầu giải thích nội dung Biên bản thanh tra thuế và bảo lưu ý kiến trong Biên bản thanh tra thuế. Khi kết thúc quá trình thanh tra, trường hợp người nộp thuế không ký Biên bản thanh tra thuế thì chậm nhất trong 05 ngày làm việc kể từ ngày công bố công khai biên bản thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra phải báo cáo lãnh đạo bộ phận thanh tra trình người ban hành Quyết định thanh tra để ban hành thông báo yêu cầu người nộp thuế ký biên bản thanh tra. Nếu người nộp thuế vẫn không ký biên bản thanh tra thì trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày công bố công khai biên bản thanh tra, Thủ trưởng cơ quan thuế ban hành Quyết định xử lý truy thu thuế; xử phạt vi phạm hành chính về thuế và kết luận thanh tra thuế theo nội dung biên bản thanh tra. 5. Báo cáo kết quả thanh tra: a) Trưởng đoàn thanh tra phải báo cáo kết quả thanh tra với lãnh đạo bộ phận thanh tra để trình người ban hành Quyết định thanh tra và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, khách quan của báo cáo đó. b) Báo cáo kết quả thanh tra phải có các nội dung sau đây: - Kết quả cụ thể về từng nội dung đã tiến hành thanh tra; - Ý kiến khác nhau giữa thành viên Đoàn thanh tra với Trưởng đoàn thanh tra về nội dung báo cáo kết quả thanh tra (nếu có); - Các quy định của pháp luật làm căn cứ để xác định tính chất, mức độ vi phạm và kiến nghị biện pháp xử lý. 6. Kết luận thanh tra và Quyết định xử lý về thuế, xử phạt vi phạm hành chính a) Thủ trưởng cơ quan thuế đã ban hành Quyết định thanh tra thuế phải có văn bản Kết luận thanh tra thuế theo mẫu số 06/KTTT và Quyết định xử lý về thuế, xử phạt vi phạm hành chính theo mẫu số 17/KTTT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có). Thời hạn ban hành kết luận thanh tra thuế theo quy định của pháp luật thanh tra chuyên ngành thuế. b) Kết luận thanh tra thuế phải có các nội dung sau đây: - Đánh giá việc thực hiện pháp luật về thuế của đối tượng thanh tra thuộc nội dung thanh tra thuế; - Kết luận về nội dung được thanh tra thuế; - Xác định rõ tính chất, mức độ vi phạm, nguyên nhân, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm (nếu có); - Xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật. c) Trong quá trình ban hành văn bản Kết luận thanh tra và Quyết định xử lý về thuế, xử phạt vi phạm hành chính qua thanh tra, Thủ trưởng cơ quan thuế đã ban hành Quyết định thanh tra thuế có quyền yêu cầu trưởng đoàn thanh tra, thành viên đoàn thanh tra báo cáo, yêu cầu đối tượng thanh tra giải trình để làm rõ thêm những vấn đề cần thiết phục vụ cho việc ban hành Kết luận thanh tra thuế và Quyết định xử lý về thuế, xử phạt vi phạm hành chính qua thanh tra. d) Kết luận thanh tra và Quyết định xử lý về thuế, xử phạt vi phạm hành chính qua thanh tra phải được gửi cho người nộp thuế là đối tượng thanh tra, cơ quan thuế quản lý trực tiếp (trong trường hợp cơ quan thuế cấp trên ban hành quyết định thanh tra). 7. Trường hợp người nộp thuế có hành vi vi phạm pháp luật thuế, căn cứ kết luận thanh tra, thủ trưởng cơ quan thuế quản lý trực tiếp ban hành quyết định ấn định thuế và quyết định xử phạt hành chính đối với người nộp thuế. Trường hợp mức xử phạt đối với hành vi vi phạm của người nộp thuế không thuộc thẩm quyền xử phạt của người ban hành quyết định thanh tra, trong thời hạn ba ngày kể từ ngày ký Kết luận thanh tra, người ban hành quyết định thanh tra có văn bản đề nghị người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế (kèm theo Biên bản thanh tra, Kết luận thanh tra thuế, quyết định xử lý về thuế) và thông báo cho người nộp thuế biết. Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, nếu vụ việc không thuộc thẩm quyền xử phạt của mình, người nhận đề nghị xử phạt vi phạm hành chính về thuế phải chuyển lại hồ sơ và có văn bản thông báo lý do cho người ban hành quyết định thanh tra biết. Nếu vụ việc thuộc thẩm quyền của mình, người nhận đề nghị xem xét để ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế trong thời hạn ba mươi ngày làm việc, kể từ ngày ký Biên bản thanh tra. 8. Trường hợp qua thanh tra thuế mà phát hiện hành vi trốn thuế có dấu hiệu tội phạm thì trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày phát hiện, đoàn thanh tra lập biên bản tạm dừng thanh tra tại đơn vị và có trách nhiệm báo cáo lãnh đạo bộ phận thanh tra để trình người ban hành quyết định thanh tra xem xét theo quy định của pháp luật. Điều 57. Thủ tục áp dụng các biện pháp trong thanh tra thuế đối với trường hợp có dấu hiệu trốn thuế, gian lận thuế hoặc gây trở ngại cho việc thanh tra 1. Thu thập thông tin liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế: Thủ trưởng cơ quan thuế có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân có thông tin liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế cung cấp thông tin bằng văn bản hoặc trả lời trực tiếp. a) Cung cấp thông tin bằng văn bản: - Văn bản yêu cầu cung cấp thông tin được lập theo mẫu số 07/KTTT ban hành kèm theo Thông tư này và phải được gửi trực tiếp đến tổ chức, cá nhân được yêu cầu cung cấp thông tin. - Thời điểm để tính thời hạn cung cấp thông tin là thời điểm giao văn bản yêu cầu cung cấp thông tin cho người có trách nhiệm cung cấp thông tin hoặc cho người thứ ba có trách nhiệm chuyển văn bản đến người có trách nhiệm cung cấp thông tin. - Văn bản cung cấp thông tin phải bảo đảm định danh được người có trách nhiệm cung cấp thông tin. Trường hợp người cung cấp thông tin là đại diện của tổ chức nộp thuế thì văn bản phải có chữ ký, họ tên, chức danh của người cung cấp thông tin và đóng dấu của tổ chức. Trường hợp người cung cấp thông tin là cá nhân thì văn bản phải có chữ ký, họ tên, số giấy chứng minh nhân dân hoặc thông tin tương đương khác của người cung cấp thông tin. | 2,065 |
125,124 | - Cá nhân, tổ chức có nghĩa vụ cung cấp thông tin trong thời hạn cơ quan thuế yêu cầu; trường hợp không thể cung cấp được thì phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do. b) Cung cấp thông tin bằng trả lời trực tiếp: - Văn bản yêu cầu cung cấp thông tin bằng trả lời trực tiếp được lập theo mẫu số 08/KTTT ban hành kèm theo Thông tư này và phải có các nội dung chủ yếu sau: Tên tổ chức, cá nhân có trách nhiệm cung cấp thông tin, nội dung thông tin cần cung cấp, tài liệu cần mang theo, thời gian, địa điểm có mặt. - Thanh tra viên thuế được giao nhiệm vụ thu thập thông tin phải xuất trình thẻ thanh tra viên thuế khi thu thập thông tin. - Công chức được giao nhiệm vụ thu thập thông tin phải xuất trình thẻ công chức khi thu thập thông tin. - Địa điểm thu thập thông tin là trụ sở cơ quan thuế . - Khi thu thập thông tin, thanh tra viên thuế, công chức thuế phải lập biên bản mẫu số 09/KTTT ban hành kèm theo Thông tư này, trong đó có các nội dung chính sau đây: + Thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc, nội dung hỏi và trả lời, tài liệu cung cấp, việc ghi âm, ghi hình, chữ ký của người cung cấp thông tin và chữ ký của thanh tra viên thuế thực hiện khai thác thông tin. + Người cung cấp thông tin được đọc hoặc nghe nội dung biên bản, ghi ý kiến trong biên bản. + Người cung cấp thông tin được giữ một bản biên cung cấp thông tin. - Người có trách nhiệm cung cấp thông tin được cơ quan thuế chi trả chi phí đi lại, ăn ở theo chế độ quy định. - Cơ quan thuế có trách nhiệm giữ bí mật về người cung cấp thông tin, văn bản, tài liệu, bút tích, chứng cứ thu thập được từ người cung cấp thông tin. 2. Tạm giữ tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế: a) Thủ trưởng cơ quan thuế, Trưởng đoàn thanh tra thuế có quyền quyết định tạm giữ tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế. Quyết định tạm giữ tang vật, tài liệu phải được lập theo mẫu số 10/KTTT ban hành kèm theo Thông tư này và thể hiện các nội dung chính sau: tài liệu, tang vật bị tạm giữ, người thực hiện tạm giữ, cách thức tạm giữ (niêm phong tại chỗ, đưa đến nơi tạm giữ khác), thời gian tạm giữ. Quyết định tạm giữ được giao cho người có tài liệu, tang vật bị tạm giữ. b) Việc tạm giữ tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế được áp dụng khi cần xác minh tình tiết làm căn cứ để có quyết định xử lý hoặc ngăn chặn ngay hành vi trốn thuế, gian lận thuế. c) Trong quá trình thanh tra thuế, nếu đối tượng thanh tra có biểu hiện tẩu tán, tiêu hủy tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế thì thanh tra viên thuế đang thi hành nhiệm vụ được quyền tạm giữ tài liệu, tang vật đó. Trong thời hạn hai mươi bốn giờ, kể từ khi tạm giữ tài liệu, tang vật, thanh tra viên thuế phải báo cáo thủ trưởng cơ quan thuế hoặc trưởng đoàn thanh tra thuế ra quyết định tạm giữ tài liệu, tang vật. Trong thời hạn tám giờ làm việc, kể từ khi được báo cáo, người có thẩm quyền phải xem xét và ban hành quyết định tạm giữ. Trường hợp người có thẩm quyền không đồng ý việc tạm giữ thì thanh tra viên thuế phải trả lại tài liệu, tang vật trong thời hạn tám giờ làm việc. d) Khi tạm giữ tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế, thanh tra viên thuế phải lập Biên bản tạm giữ theo mẫu số 11/KTTT ban hành kèm theo Thông tư này. Biên bản tạm giữ phải ghi rõ tên, số lượng, chủng loại của tài liệu, tang vật bị tạm giữ; chữ ký của người thực hiện tạm giữ, người đang quản lý tài liệu, tang vật vi phạm. Người ban hành quyết định tạm giữ có trách nhiệm bảo quản tài liệu, tang vật tạm giữ và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu tài liệu, tang vật bị mất, bán, đánh tráo hoặc hư hỏng. Trong trường hợp tài liệu, tang vật cần được niêm phong thì việc niêm phong phải được tiến hành trước mặt người có tài liệu, tang vật; nếu người có tài liệu, tang vật vắng mặt thì việc niêm phong phải được tiến hành trước mặt đại diện gia đình hoặc đại diện tổ chức và đại diện chính quyền cấp xã, người chứng kiến. e) Tang vật là tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý, kim khí quý và những vật thuộc diện quản lý đặc biệt phải được bảo quản theo quy định của pháp luật; tang vật là hàng hoá, vật phẩm dễ bị hư hỏng thì người ban hành quyết định tạm giữ phải tiến hành lập biên bản và tổ chức bán ngay để tránh tổn thất; tiền thu được phải được gửi vào tài khoản tạm giữ mở tại Kho bạc nhà nước để bảo đảm cho việc thu đủ tiền thuế, tiền phạt. g) Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày tạm giữ, người ban hành quyết định tạm giữ phải ban hành Quyết định xử lý tài liệu, tang vật bị tạm giữ theo mẫu số 12/KTTT ban hành kèm theo Thông tư này, xử lý những biện pháp ghi trong quyết định xử lý hoặc trả lại cho cá nhân, tổ chức nếu không áp dụng hình thức phạt tịch thu đối với tài liệu, tang vật bị tạm giữ. Thời hạn tạm giữ tài liệu, tang vật có thể được kéo dài đối với những vụ việc phức tạp, cần tiến hành xác minh, nhưng tối đa không quá sáu mươi ngày, kể từ ngày tạm giữ tài liệu, tang vật. Việc kéo dài thời hạn tạm giữ tài liệu, tang vật phải do người có thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này quyết định. Việc trả lại tài liệu, tang vật tạm giữ cho người có tang vật phải được lập thành biên bản ghi nhận giữa các bên theo mẫu số 13/KTTT ban hành kèm theo Thông tư này. Đối với tài liệu người nộp thuế sử dụng hàng ngày, cơ quan thuế được giữ tối đa là ba ngày làm việc; Đối với tài liệu lưu trữ thì cơ quan thuế được giữ tối đa là mười ngày làm việc. Trường hợp trả tài liệu tạm giữ theo thời hạn này thì cơ quan thuế không phải ban hành quyết định xử lý tài liệu. h) Cơ quan thuế phải giao một bản Quyết định tạm giữ, Biên bản tạm giữ, Quyết định xử lý tài liệu, tang vật, biên bản trả tài liệu, tang vật cho tổ chức, cá nhân có tài liệu, tang vật bị tạm giữ. i) Trường hợp tài liệu, tang vật bị mất, đánh tráo, hư hỏng hoặc trả quá thời hạn, gây thiệt hại cho người có tài liệu, tang vật thì cơ quan thuế có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người có tài liệu, tang vật bị tạm giữ theo quy định của pháp luật. 3. Khám nơi cất giấu tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế: a) Việc khám nơi cất giấu tài liệu, tang vật được tiến hành khi có căn cứ về việc cất giấu tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế. b) Thủ trưởng cơ quan thuế có quyền quyết định khám nơi cất giấu tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế. Trường hợp nơi cất giấu tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế là nơi ở thì phải được sự đồng ý bằng văn bản của chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý địa bàn nơi có địa điểm bị khám. Quyết định khám nơi cất giấu tài liệu, tang vật được lập theo mẫu số 14/KTTT ban hành kèm theo Thông tư này bao gồm nội dung chủ yếu sau đây: địa điểm khám, thành phần của đoàn khám, thời gian khám, hiệu lực của quyết định. c) Không được khám nơi cất giấu tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế vào ban đêm, ngày lễ, ngày tết, khi người chủ nơi bị khám có việc hiếu, việc hỉ, trừ trường hợp phạm pháp quả tang và phải ghi rõ lý do vào biên bản. d) Khi khám nơi cất giấu tài liệu, tang vật phải có mặt người chủ nơi bị khám và người chứng kiến. Khi khám tại trụ sở của cơ quan, tổ chức thì phải có mặt của đại diện cơ quan, tổ chức. Trường hợp người chủ nơi bị khám, người đại diện của cơ quan, tổ chức vắng mặt mà việc khám không thể trì hoãn thì phải có đại diện chính quyền và hai người chứng kiến. e) Những người có mặt khi khám không được rời khỏi nơi khám, không được trao đổi, liên lạc với nhau cho đến khi khám xong. g) Mọi trường hợp khám nơi cất giấu tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế đều phải có quyết định bằng văn bản và phải lập biên bản theo mẫu số 15/KTTT ban hành kèm theo Thông tư này. Quyết định và biên bản khám nơi cất giấu tài liệu, tang vật phải được giao cho người chủ nơi bị khám một bản. h) Biên bản khám nơi cất giấu tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế bao gồm các nội dung chính sau đây: - Lý do khám, số quyết định khám hoặc tên thủ trưởng cơ quan thuế đồng ý cho tiến hành khám. Văn bản của chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý địa bàn nơi có địa điểm bị khám (nếu là nơi ở). - Thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc; - Người thực hiện khám; - Địa điểm khám; - Chủ nơi khám hoặc người quản lý nơi khám; - Những tài liệu, tang vật phát hiện sau khi khám; - Xử lý theo thẩm quyền hoặc đề xuất người có thẩm quyền xử lý tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế. 1. Người nộp thuế, cá nhân, tổ chức có quyền khiếu nại đối với các quyết định hành chính sau của cơ quan thuế: a) Quyết định ấn định thuế; Thông báo nộp thuế; b) Quyết định miễn thuế, giảm thuế; c) Quyết định hoàn thuế; d) Quyết định xử phạt hành chính đối với hành vi vi phạm pháp luật thuế; e) Quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế; g) Kết luận thanh tra thuế; h) Quyết định giải quyết khiếu nại; i) Các quyết định hành chính khác theo quy định của pháp luật. Các văn bản của cơ quan thuế được ban hành dưới hình thức công văn, thông báo... nhưng chứa đựng nội dung quyết định của cơ quan thuế áp dụng một lần đối với một hoặc một số đối tượng cụ thể về một vấn đề cụ thể trong hoạt động quản lý thuế cũng được coi là quyết định hành chính của cơ quan thuế. | 2,051 |
125,125 | 2. Người nộp thuế, cá nhân, tổ chức có quyền khiếu nại đối với các hành vi hành chính của cơ quan thuế, công chức quản lý thuế, người được giao nhiệm vụ trong công tác quản lý thuế khi có căn cứ cho rằng hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình. Hành vi hành chính được thể hiện bằng hành động hoặc không hành động. 3. Cơ quan thuế, công chức quản lý thuế, người được giao nhiệm vụ trong công tác quản lý thuế có trách nhiệm kiểm tra, xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, nếu thấy trái pháp luật thì kịp thời sửa chữa, khắc phục để tránh phát sinh khiếu nại tố cáo. 1. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại của cơ quan thuế các cấp được thực hiện như sau: a) Chi cục trưởng Chi cục Thuế có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của người có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp. b) Cục trưởng Cục Thuế có thẩm quyền: b.1) Giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của chính mình; của người có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp. b.2) Giải quyết khiếu nại mà Chi cục trưởng Chi cục Thuế đã giải quyết nhưng còn có khiếu nại. c) Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế có thẩm quyền: c.1) Giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của chính mình; của người có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp. c.2) Giải quyết khiếu nại mà Cục trưởng Cục Thuế đã giải quyết lần đầu nhưng còn có khiếu nại. d) Bộ trưởng Bộ Tài chính có thẩm quyền: d.1) Giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của chính mình; của người có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp. d.2) Giải quyết khiếu nại mà Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại. 2. Thẩm quyền giải quyết tố cáo của cơ quan thuế các cấp được thực hiện như sau: a) Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật mà người bị tố cáo thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan thuế nào thì cơ quan thuế đó có trách nhiệm giải quyết. b) Tố cáo hành vi vi phạm quy định về nhiệm vụ, công vụ của người thuộc cơ quan thuế nào thì người đứng đầu cơ quan thuế đó có trách nhiệm giải quyết. c) Tố cáo hành vi vi phạm quy định về nhiệm vụ, công vụ của người đứng đầu cơ quan thuế nào thì người đứng đầu cơ quan cấp trên trực tiếp của cơ quan thuế đó có trách nhiệm giải quyết. Điều 60. Thời hạn, thủ tục giải quyết khiếu nại, tố cáo Thời hạn, thủ tục khiếu nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Điều 61. Tiếp người đến khiếu nại, tố cáo 1. Thủ trưởng cơ quan thuế có trách nhiệm trực tiếp tiếp và tổ chức việc tiếp người đến trình bày khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh liên quan đến khiếu nại, tố cáo; bố trí cán bộ có phẩm chất tốt, có kiến thức và am hiểu chính sách, pháp luật, có ý thức trách nhiệm làm công tác tiếp người đến khiếu nại, tố cáo. 2. Việc tiếp người đến khiếu nại, tố cáo, đưa đơn khiếu nại, tố cáo được tiến hành tại nơi tiếp công dân. Cơ quan thuế phải bố trí nơi tiếp công dân thuận tiện, bảo đảm các điều kiện để người đến khiếu nại, tố cáo trình bày khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh liên quan đến khiếu nại, tố cáo được dễ dàng, thuận lợi. Tại nơi tiếp công dân phải niêm yết lịch tiếp công dân, nội quy tiếp công dân. 3. Thủ trưởng cơ quan thuế có trách nhiệm trực tiếp tiếp công dân theo quy định sau đây: a) Chi cục trưởng Chi cục Thuế mỗi tuần ít nhất một ngày; b) Cục trưởng Cục Thuế mỗi tháng ít nhất hai ngày; c) Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế mỗi tháng ít nhất một ngày. 4. Người đứng đầu bộ phận làm nhiệm vụ giải quyết khiếu nại tố cáo có trách nhiệm trực tiếp tiếp công dân theo quy định sau đây: a) Ở cấp Chi cục Thuế mỗi tuần ít nhất ba ngày; b) Ở cấp Cục Thuế mỗi tuần ít nhất hai ngày; c) Ở cấp Tổng cục mỗi tháng ít nhất bốn ngày. Điều 62. Khởi kiện Việc khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan thuế, công chức thuế được thực hiện theo quy định của pháp luật về thủ tục giải quyết các vụ án hành chính. Điều 63. Xử lý số thuế nộp thừa, số thuế nộp thiếu sau khi có quyết định giải quyết của cơ quan có thẩm quyền 1. Cơ quan thuế phải hoàn trả tiền thuế, số tiền phạt thu không đúng và trả tiền lãi tính trên số tiền nộp thừa của tiền thuế, tiền phạt thu không đúng cho người nộp thuế, bên thứ ba trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ra quyết định giải quyết khiếu nại hoặc từ ngày nhận được quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền. Tiền lãi được tính theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước công bố. Quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền bao gồm: Quyết định của cơ quan quản lý hành chính nhà nước có thẩm quyền hoặc bản án, quyết định của Toà án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 2. Trường hợp số thuế phải nộp xác định tại quyết định giải quyết khiếu nại cao hơn so với số thuế phải nộp xác định tại quyết định hành chính bị khiếu nại thì người nộp thuế phải nộp đầy đủ số thuế còn thiếu trong thời hạn mười ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại. Chương X – TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 64. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký và thay thế Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007 của Bộ Tài chính. Hồ sơ khai thuế theo từng lần bắt đầu áp dụng đối với từng lần phát sinh nghĩa vụ nộp thuế từ ngày 01/07/2011. Hồ sơ khai thuế tháng bắt đầu áp dụng đối với việc khai thuế từ kỳ tính thuế tháng 07 năm 2011. Hồ sơ khai thuế theo quý bắt đầu áp dụng đối với việc khai thuế từ kỳ tính thuế quý 03 năm 2011. Hồ sơ khai thuế cả năm bắt đầu áp dụng đối với việc khai thuế từ kỳ tính thuế năm 2011. Hồ sơ khai quyết toán thuế theo năm bắt đầu áp dụng đối với việc khai quyết toán thuế từ kỳ tính thuế năm 2011. Khai quyết toán thuế đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp hoặc tổ chức lại doanh nghiệp bắt đầu áp dụng kể từ ngày phát sinh các trường hợp đó từ ngày 01/07/2011. Các quy định về thủ tục nộp thuế, hoàn thuế, bù trừ thuế bắt đầu áp dụng từ ngày 01/07/2011. 2. Bãi bỏ các nội dung hướng dẫn về quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành không phù hợp với hướng dẫn tại Thông tư này. Điều 65. Trách nhiệm thi hành: 1. Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân, người nộp thuế thực hiện theo nội dung Thông tư này. 2. Tổ chức, cá nhân, người nộp thuế thuộc đối tượng điều chỉnh của Thông tư này thực hiện đầy đủ các hướng dẫn tại Thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> <jsontable name="bang_6"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỔ SUNG DANH SÁCH THẨM ĐỊNH VIÊN VỀ GIÁ ĐỦ ĐIỀU KIỆN HÀNH NGHỀ THẨM ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN NĂM 2011 Căn cứ Nghị định số 101/2005/NĐ-CP ngày 03/8/2005 của Chính phủ về thẩm định giá; Căn cứ Thông tư số 17/2006/TT-BTC ngày 13/3/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 101/2005/NĐ-CP ngày 03/8/2005 của Chính phủ về thẩm định giá; Xét đề nghị của Công ty TNHH Thẩm định giá - Đấu giá Đại Việt. Bộ Tài chính thông báo bổ sung Danh sách thẩm định viên về giá đủ điều kiện hành nghề thẩm định giá tài sản năm 2011 của Công ty TNHH Thẩm định giá - Đấu giá Đại Việt kể từ ngày ban hành Thông báo này (Danh sách kèm theo). Trong quá trình hành nghề thẩm định giá, thẩm định viên về giá phải thực hiện đúng những quy định đối với thẩm định viên về giá tại Nghị định số 101/2005/NĐ-CP ngày 03/8/2005 của Chính phủ về thẩm định giá và Thông tư số 17/2006/TT-BTC ngày 13/3/2006 của Bộ Tài chính nêu trên./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH CÁC THẨM ĐỊNH VIÊN VỀ GIÁ ĐỦ ĐIỀU KIỆN HÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH GIÁ NĂM 2011 (Kèm theo Thông báo số 105/TB-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC NĂM 2011 TRONG CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC CỦA TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Căn cứ Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức; Căn cứ Quyết định số 187/QĐ-TTg ngày 29 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về biên chế công chức năm 2011 của các cơ quan hành chính nhà nước; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Biên chế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao biên chế công chức năm 2011 trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (số lượng biên chế cụ thể của từng tỉnh, thành phố có phụ lục kèm theo). Điều 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: 1. Trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định phê duyệt biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện trong phạm vi biên chế công chức được giao tại Điều 1 của Quyết định này. 2. Quyết định cụ thể việc giao biên chế công chức đối với từng cơ quan, tổ chức hành chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện sau khi được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. | 2,005 |
125,126 | Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC NĂM 2011 TRONG CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC CỦA TỈNH SÓC TRĂNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 319/QĐ-BNV ngày 28 tháng 02 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ) Năm 2011, biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước của tỉnh Sóc Trăng được giao 2.094 biên chế, trong đó tăng 49 biên chế công chức so với năm 2010, cụ thể như sau: 1. Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh: 02 biên chế để bổ sung cho Phòng Công tác Đại biểu Quốc hội. 2. Sở Nội vụ: 08 biên chế để bổ sung cho các tổ chức sau: a) Ban Thi đua - Khen thưởng: 03 biên chế; b) Chi cục Văn thư - Lưu trữ: 05 biên chế. 3. Sở Công Thương: 05 biên chế để bổ sung cho Chi cục Quản lý thị trường. 4. Ban Quản lý các Khu công nghiệp: 06 biên chế. 5. Phòng Dân tộc của thành phố Sóc Trăng và 10 huyện (Mỹ Xuyên, Long Phú, Cù Lao Dung, Kế Sách, Ngã Năm, Thạnh Trị, Vĩnh Châu, Châu Thành, Mỹ Tú và Trần Đề): 22 biên chế (mỗi Phòng 02 biên chế). 6. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội của thành phố Sóc Trăng và 5 huyện (Cù Lao Dung, Kế Sách, Ngã Năm, Thạnh Trị, Trần Đề): 06 biên chế (mỗi Phòng 01 biên chế). QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI B, C KHOẢN 2 ĐIỀU 2 QUYẾT ĐỊNH SỐ 84/2010/QĐ-UBND NGÀY 27/10/2010 CỦA UBND TỈNH QUY ĐỊNH PHÂN LOẠI XÓM, KHỐI, BẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Quyết định số 84/2010/QĐ-UBND ngày 27/10/2010 của UBND tỉnh về việc Quy định phân loại xóm, khối, bản trên địa bàn tỉnh Nghệ An; Xét đề nghị của Sở Nội vụ tại Công văn số 09/SNV-XDCQ ngày 06/01/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi điểm b, c khoản 2 Điều 2 Quyết định số 84/2010/QĐ-UBND ngày 27/10/2010 của UBND tỉnh về việc Quy định phân loại xóm, khối, bản trên địa bàn tỉnh Nghệ An như sau: b) Xóm, khối, bản loại 2 có từ 85 đến 99 điểm; c) Xóm, khối, bản loại 3 có từ 84 điểm trở xuống. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng ban, ngành, đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 17/2010/NĐ-CP NGÀY 04/3/2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI Ngày 04/3/2010, Chính phủ ban hành Nghị định số 17/2010/NĐ-CP thay thế Nghị định 05/2005/NĐ-CP về bán đấu giá tài sản, Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2010, nhằm kịp thời triển khai thực hiện Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản (Sau đây được gọi tắt Nghị định số 17/2010/NĐ-CP) trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, UBND tỉnh Chỉ thị: 1. Thủ trưởng các Sở, Ban ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; các cơ quan thông tin đại chúng tổ chức phổ biến, triển khai, thực hiện Nghị định số 17/2010/NĐ-CP và các văn bản pháp luật có liên quan tại cơ quan, đơn vị, trên phương tiện thông tin đại chúng nhằm tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm trong công tác quản lý, chỉ đạo, tổ chức thực hiện pháp luật về bán đấu giá tài sản tại địa phương, cụ thể như sau: a) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị theo thẩm quyền khi xử lý, bán, thanh lý các loại tài sản quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP phải ký Hợp đồng bán đấu giá tài sản với Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp nêu tại Điều 14 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP để bán đấu giá tài sản. b) Không thành lập Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất tỉnh, các huyện, thành phố để tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ. Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh, các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh và các cơ quan, đơn vị được UBND cấp có thẩm quyền giao xử lý việc bán đấu giá quyền sử dụng đất phải ký Hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất với Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp để thực hiện việc bán đấu giá quyền sử dụng đất sau khi đã hoàn tất các thủ tục pháp lý, có quyết định phương án đấu giá quyền sử dụng đất và giá khởi điểm của cơ quan Nhà nước cấp có thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP. Đối với các Hội đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất được thành lập trước ngày Chỉ thị này có hiệu lực thi hành mà đã tiếp nhận việc bán đấu giá đối với một số lô đất, thửa đất cụ thể và đã tiến hành việc bồi thường, giải phóng mặt bằng, có phương án bán đấu giá được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì tiếp tục thực hiện việc bán đấu giá lô đất, thửa đất đó theo trình tự, thủ tục quy định tại Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg. Kể từ ngày Chỉ thị này có hiệu lực thi hành thì việc bán đấu giá quyền sử dụng đất phải thực hiện theo đúng quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP và Chỉ thị này. c) Đối với tài sản Nhà nước có giá trị lớn, phức tạp UBND tỉnh căn cứ vào Điều 20 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP, Điều 12 Thông tư số 23/2010/TT-BTP ngày 06/12/2010 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn Nghị định số 17/2010/NĐ-CP và quy định của pháp luật có liên quan để thành lập Hội đồng bán đấu giá trong trường hợp đặc biệt. d) Việc bán đấu giá tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền xử lý của cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu thuộc thẩm quyền xử lý của cơ quan, đơn vị cấp tỉnh theo quy định của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2002 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2007, năm 2008 thì phải chuyển giao và ký Hợp đồng bán đấu giá tài sản với Tổ chức đấu giá chuyên nghiệp để bán đấu giá theo quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản. Đối với tài sản bán đấu giá là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền xử lý của cấp huyện, cấp xã thì thành lập Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện để bán đấu giá theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP. Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện phải ký Hợp đồng với Tổ chức đấu giá chuyên nghiệp để cử Đấu giá viên điều hành cuộc bán đấu giá của Hội đồng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 21 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP. đ) Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp, gồm: Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản của tỉnh và Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản, có trách nhiệm thực hiện đúng quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ, Thông tư số 23/2010/TT-BTP ngày 06/12/2010 của Bộ Tư pháp. Việc thành lập Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản phải thực hiện đúng quy định tại Điều 16 Nghị định 17/2010/NĐ-CP và Điều 11 Thông tư số 23/2010/TT-BTP ngày 06/12/2010 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn Nghị định số 17/2010/NĐ-CP. Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản phải có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về việc đăng ký kinh doanh cho Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính; đăng ký danh sách Đấu giá viên, thay đổi, bổ sung danh sách Đấu giá viên cho Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính; báo cáo về tổ chức, hoạt động của mình theo định kỳ 06 tháng, hàng năm hoặc trong trường hợp đột xuất theo yêu cầu với Sở Tư pháp. 2. Sở Tư pháp: a) Tổ chức Hội nghị triển khai Nghị định số 17/2010/NĐ-CP và các văn bản pháp có liên quan đến các Sở, Ban ngành, UBND các huyện, thành phố nhằm quán triệt nội dung, trình tự, thủ tục về bán đấu giá tài sản. b) Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban ngành rà soát các quy định có liên quan đến bán đấu giá quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg tại địa phương không còn phù hợp với Nghị định số 17/2010/NĐ-CP để tham mưu, trình UBND tỉnh ban hành công bố danh mục văn bản hết hiệu lực, còn hiệu lực và văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. Đồng thời, chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban ngành, cơ quan liên quan xây dựng Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh trình UBND tỉnh ban hành trong tháng 02/2011. c) Củng cố, kiện toàn cơ cấu tổ chức, bộ máy, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ của Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh và chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ bổ sung biên chế cho Trung tâm nhằm bảo đảm thực hiện tốt nhiệm vụ mới được giao. d) Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về công tác bán đấu giá tài sản tại địa phương theo quy định tại khoản 2 Điều 53 Nghị định 17/2010/NĐ-CP và công bố các Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản trên Website của tỉnh và trang Website thành phần của Sở Tư pháp. 3. Sở Tài nguyên và Môi trường: Phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Tài chính, các Sở, Ban ngành liên quan và các cơ quan, đơn vị được UBND cấp có thẩm quyền giao xử lý việc bán đấu giá quyền sử dụng đất trong việc xây dựng Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh trình UBND tỉnh ban hành trong tháng 02/2011. 4. Sở Tài chính: a) Có văn bản chỉ đạo, hướng dẫn các nội dung quy định tại Thông tư số 12/2010/TT-BTC ngày 20/01/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xử lý tang vật vi phạm hành chính là hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng và quản lý số tiền thu được từ xử lý tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ Nhà nước do vi phạm hành chính; Thông tư số 137/2010/TT-BTC ngày 15/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc xác định giá khởi điểm của tài sản Nhà nước bán đấu giá và chế độ tài chính của Hội đồng bán đấu giá tài sản và các văn bản pháp luật khác có liên quan. | 2,118 |
125,127 | b) Tăng cường hoạt động kiểm tra, hướng dẫn các Sở, Ban ngành, UBND các huyện, thành phố, các đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp Nhà nước thực hiện đúng các quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản và Chỉ thị này. 5. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước đối với Doanh nghiệp thành lập, đăng ký hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực bán đấu giá theo đúng quy định của pháp luật hiện hành. 6. Các Sở, Ban ngành, cơ quan, đơn vị được UBND cấp có thẩm quyền giao xử lý việc bán đấu giá quyền sử dụng đất chỉ đạo các đơn vị trực thuộc triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này. 7. UBND các huyện, thành phố: a) Theo thẩm quyền hoặc theo phân cấp của UBND tỉnh hướng dẫn các phòng, ban trực thuộc ký Hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg với Tổ chức đấu giá chuyên nghiệp để tổ chức bán đấu giá theo quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP sau khi đã hoàn tất các thủ tục pháp lý, có phương án bán đấu giá quyền sử dụng đất và giá khởi điểm được cơ quan Nhà nước cấp có thẩm quyền phê duyệt. b) Chỉ đạo Hội đồng bán đấu giá tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính tịch thu sung quỹ Nhà nước cấp huyện ký Hợp đồng với Tổ chức đấu giá chuyên nghiệp để cử Đấu giá viên điều hành cuộc bán đấu giá của Hội đồng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 21 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP. c) Định kỳ 06 tháng và hàng năm báo cáo Sở Tư pháp về tổ chức, hoạt động của Hội đồng bán đấu giá tài sản do cấp mình thành lập. 8. Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản, phí bán đấu giá tài sản đối với việc bán đấu giá các loại tài sản nêu tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. Yêu cầu Thủ trưởng các Sở, Ban ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả Chỉ thị này. Quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, báo cáo UBND tỉnh (Qua Sở Tư pháp) để xem xét, giải quyết. Sở Tư pháp có trách nhiệm triển khai, kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị này và báo cáo UBND tỉnh. Chỉ thị có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ ĐIỀU CHỈNH GIÁ NƯỚC SINH HOẠT KHU VỰC NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Căn cứ Thông tư liên tịch số 95/2009/TTLT-BTC-BXD-BNN ngày 19 tháng 5 năm 2009 của Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn; Căn cứ Thông tư số 100/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 5 năm 2009 của Bộ Tài chính về ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt; Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thường trực Thành ủy tại Công văn số 449-CV/VPTU ngày 17 tháng 02 năm 2011 của Văn phòng Thành ủy về điều chỉnh giá nước sinh hoạt khu vực nông thôn trên địa bàn thành phố; Xét đề nghị của Liên Sở Tài chính - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 7165/TTr-LS-STC-SNNPTNT, ngày 09 tháng 7 năm 2010 về điều chỉnh giá nước sinh hoạt khu vực nông thôn trên địa bàn thành phố, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay điều chỉnh đơn giá nước sinh hoạt khu vực nông thôn do Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn cung cấp (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quy định đối tượng sử dụng nước 1. Đối tượng sử dụng nước sinh hoạt: - Hộ gia đình là các hộ dân sử dụng nước cho mục đích sinh hoạt. - Các cơ sở xã hội, cơ sở chữa bệnh - cai nghiện thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội sử dụng nước cho mục đích sinh hoạt. Định mức nước sinh hoạt được xác định trên số nhân khẩu thường trú và tạm trú dài hạn theo căn cứ Sổ hộ khẩu thường trú và Sổ tạm trú. Mỗi nhân khẩu chỉ được đăng ký định mức tại một thuê bao đồng hồ nước. Trường hợp nhiều hộ gia đình sử dụng chung một đồng hồ nước (địa chỉ trong hộ khẩu thường trú khác với địa chỉ đặt đồng hồ nước) thì tính định mức các nhân khẩu sử dụng chung cho khách hàng đứng tên thuê bao đồng hồ nước. Trường hợp người nhập cư, sinh viên và người lao động thuê nhà để ở (có thời hạn thuê từ 12 tháng trở lên, căn cứ vào giấy đăng ký tạm trú và hợp đồng thuê nhà có xác nhận của địa phương) được tính định mức theo số nhân khẩu như trên. 2. Đối tượng sử dụng nước không sinh hoạt: a) Cơ quan hành chính sự nghiệp, đoàn thể, bao gồm: - Các đơn vị lực lượng vũ trang, công an, phòng cháy, chữa cháy. - Bệnh viện, trường học. - Các cơ quan, đoàn thể, cơ sở tôn giáo. - Cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp khác. b) Đơn vị sản xuất, bao gồm: - Các nhà máy, xí nghiệp, cơ sở sản xuất, chế biến, gia công. - Các cơ sở trồng trọt, chăn nuôi, xử lý chất thải, lò thiêu. - Nước phục vụ các công trình xây dựng. - Nước sử dụng cho các hoạt động sản xuất khác. c) Đơn vị kinh doanh - dịch vụ, bao gồm: - Các nhà máy, cơ sở sản xuất: nước đá, kem, nước giải khát. - Các khách sạn, nhà hàng, nhà nghỉ, các điểm kinh doanh ăn uống, giải khát. - Các cơ sở thẩm mỹ, rửa xe, giặt ủi, các khu vui chơi giải trí. - Các khu thương mại - dịch vụ, chợ, siêu thị, đại lý, cửa hàng thương mại. - Các dịch vụ cấp nước cho ghe, tàu, thuyền. - Các hoạt động của tổ chức, cá nhân mang tính chất kinh doanh khác. d) Đối với các đối tượng sử dụng nước phức hợp bao gồm các đối tượng sử dụng nước cho mục đích sinh hoạt, sản xuất và kinh doanh - dịch vụ: Doanh nghiệp cấp nước cùng với khách hàng xác định tỷ lệ nước sử dụng cho các mục đích khác nhau. 3. Đối tượng mua sỉ nước sạch: Đối tượng mua sỉ nước sạch là những khách hàng có hệ thống ống nội bộ, mua sỉ nước sạch phân phối lại cho các đối tượng sử dụng nước khác trong hệ thống ống nội bộ, cụ thể như sau: - Đối tượng sinh hoạt: các khu dân cư, chung cư, ký túc xá, khu lưu trú công nhân. - Đối tượng sản xuất: các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu chế xuất. - Đối tượng kinh doanh - dịch vụ: các khu thương mại, dịch vụ, khu chợ đầu mối. a) Đối với đối tượng mua sỉ nước sạch, giảm 10% đơn giá nước quy định tại Điều 1 Quyết định này. b) Đối với các khách hàng mua sỉ nước sạch phân phối lại cho các đối tượng sử dụng nước phức hợp (bao gồm các đối tượng sử dụng nước cho mục đích sinh hoạt, sản xuất và kinh doanh - dịch vụ) thì doanh nghiệp cấp nước cùng với khách hàng xác định tỷ lệ nước sử dụng cho các mục đích khác nhau. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2011. Bãi bỏ Công văn số 3887/UB-NCVX ngày 13 tháng 12 năm 1995 của Ủy ban nhân dân thành phố về duyệt giá nước sinh hoạt cho các xã ngoại thành trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 9, quận Thủ Đức, quận Bình Tân và các huyện, Giám đốc Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn và các đối tượng sử dụng nước khu vực nông thôn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ LIÊN TỊCH HƯỚNG DẪN VIỆC CHUYỂN XẾP NGẠCH VÀ XẾP LƯƠNG ĐỐI VỚI VIÊN CHỨC NGẠCH KỸ THUẬT Y HỌC Căn cứ Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước và Nghị định số 121/2006/NĐ-CP ngày 26 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 116/2003/NĐ-CP; Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và Nghị định số 76/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Căn cứ Thông tư số 09/2009/TT-BNV ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Bộ Nội vụ ban hành chức danh, mã số các ngạch viên chức kỹ thuật y học; Căn cứ Thông tư số 23/2009/TT-BYT ngày 01 tháng 12 năm 2009 của Bộ Y tế ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức kỹ thuật y học; Bộ Y tế và Bộ Nội vụ hướng dẫn việc chuyển xếp ngạch và xếp lương đối với viên chức ngạch kỹ thuật y học, cụ thể như sau: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư liên tịch này hướng dẫn việc chuyển ngạch và xếp lương đối với viên chức vào các ngạch viên chức kỹ thuật y học quy định tại Thông tư số 09/2009/TT-BNV ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Bộ Nội vụ ban hành chức danh, mã số các ngạch viên chức kỹ thuật y học (gọi tắt là Thông tư số 09/2009/TT-BNV) và Thông tư số 23/2009/TT-BYT ngày 01 tháng 12 năm 2009 của Bộ Y tế ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức kỹ thuật y học (gọi tắt là Thông tư số 23/2009/TT-BYT). | 2,095 |
125,128 | 2. Thông tư liên tịch này áp dụng đối với viên chức đang làm việc tại các đơn vị sự nghiệp y tế công lập. Điều 2. Nguyên tắc chuyển ngạch 1. Việc chuyển ngạch phải căn cứ vào chức trách, vị trí công tác và chuyên môn nghiệp vụ được giao của viên chức. 2. Viên chức được chuyển ngạch phải bảo đảm đủ tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch viên chức kỹ thuật y học quy định tại Thông tư số 23/2009/TT-BYT. 3. Khi chuyển ngạch từ ngạch viên chức hiện giữ sang ngạch viên chức kỹ thuật y học không được kết hợp nâng bậc lương, nâng ngạch hoặc chuyển loại viên chức. Điều 3. Cách chuyển ngạch từ ngạch viên chức hiện giữ sang ngạch viên chức kỹ thuật y học 1. Chuyển xếp vào ngạch kỹ thuật viên y (mã số ngạch 16.285) đối với viên chức hiện đang làm công tác kỹ thuật y học, đang giữ ngạch kỹ thuật viên cao cấp có đủ các điều kiện và tiêu chuẩn quy định tại Thông tư số 23/2009/TT-BYT. 2. Chuyển xếp vào ngạch kỹ thuật viên trung cấp y (mã số ngạch 16.287) đối với viên chức hiện đang làm công tác kỹ thuật y học, đang giữ ngạch kỹ thuật viên chính y có đủ các điều kiện và tiêu chuẩn quy định tại Thông tư số 23/2009/TT-BYT. 3. Chuyển xếp vào ngạch kỹ thuật viên sơ cấp y (mã số ngạch 16.288) đối với viên chức hiện đang làm công tác kỹ thuật y học, đang giữ ngạch kỹ thuật viên y có đủ các điều kiện và tiêu chuẩn quy định tại Thông tư số 23/2009/TT-BYT. Điều 4. Cách xếp lương Việc xếp lương đối với viên chức được chuyển xếp vào các ngạch viên chức kỹ thuật y học theo quy định tại Điều 3 Thông tư liên tịch này thực hiện theo quy định tại khoản 2 mục II Thông tư số 02/2007/TT-BNV ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức. Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp trực tiếp quản lý, sử dụng viên chức có trách nhiệm: a) Rà soát các vị trí việc làm của đơn vị, lập phương án chuyển xếp ngạch và xếp lương đối với viên chức thuộc phạm vi quản lý, gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. b) Quyết định chuyển xếp ngạch và xếp lương đối với viên chức thuộc diện quản lý vào các ngạch theo thẩm quyền hoặc theo phân cấp, ủy quyền sau khi phương án chuyển xếp ngạch viên chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm: a) Chỉ đạo các đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện việc chuyển xếp ngạch và xếp lương đối với viên chức kỹ thuật y học. b) Phê duyệt phương án chuyển xếp ngạch và xếp lương đối với viên chức của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý; giải quyết theo thẩm quyền những vướng mắc trong quá trình chuyển xếp ngạch viên chức. c) Quyết định chuyển xếp ngạch và xếp lương đối với viên chức thuộc diện quản lý theo thẩm quyền. d) Báo cáo kết quả chuyển xếp ngạch viên chức kỹ thuật y học thuộc phạm vi quản lý gửi Bộ Y tế, Bộ Nội vụ. Điều 6. Hiệu lực thi hành Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2011. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các Bộ, ngành, địa phương phản ánh về Bộ Y tế và Bộ Nội vụ để xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG, ĐIỀU CHỈNH BẢNG GIÁ TỐI THIỂU TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ CÁC LOẠI PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI TRÊN ĐỊA BÀN TP HỒ CHÍ MINH CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ TP HỒ CHÍ MINH Căn cứ quy định về giá tính lệ phí trước bạ tại Điều 5 Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; Căn cứ Điều 3 quyết định số 64/2010/QĐ-UBND ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về ban hành bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ các loại phương tiện vận tải trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ báo cáo của các Chi cục thuế quận, huyện về việc thu lệ phí trước bạ đối với phương tiện vận tải chưa có trong các bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ trên địa bàn TP Hồ Chí Minh và xét đề nghị của một số doanh nghiệp nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp các loại phương tiện vận tải tại Việt Nam, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay bổ sung, điều chỉnh, bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ các loại phương tiện vận tải trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định số 64/2010/QĐ-UBND ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Các Ông/Bà Trưởng phòng thuộc Cục thuế thành phố, Chi Cục trưởng Chi cục Thuế Quận, Huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG GIÁ XE Ô TÔ (Ban hành kèm theo Quyết định số 216 ngày 28/02/2011 của Cục Thuế TP Hồ Chí Minh) Điều chỉnh, bổ sung phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định số 64/2010/QĐ-UBND <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BẢNG GIÁ XE GẮN MÁY (Ban hành kèm theo Quyết định số 216 ngày 28/02/2011 của Cục Thuế TP Hồ Chí Minh) Điều chỉnh, bổ sung phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định số 64/2010/QĐ-UBND <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP, CÁC TỔ CHỨC THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH HẬU GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Căn cứ Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Căn cứ Nghị quyết số 23/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang về phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hậu Giang; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hậu Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 24/2007/QĐ-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành Quy định phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Thẩm quyền xác lập quyền sở hữu tài sản; thẩm quyền lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập sở hữu của nhà nước thực hiện theo Nghị định số 137/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ. Điều 3. Giám đốc Sở, Thủ trưởng các cơ quan ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố; các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP, CÁC TỔ CHỨC THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH HẬU GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số: 10/2011/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2011 của UBND tỉnh Hậu Giang) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này thực hiện một số nội dung về phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (gọi chung là cơ quan, đơn vị, tổ chức) theo Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước, Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước quy định phải phân cấp. Đối với các nội dung khác thực hiện theo Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước, Nghị định của Chính phủ và Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính. Điều 2. Tài sản nhà nước tại cơ quan, đơn vị và tổ chức 1. Tài sản nhà nước quản lý, sử dụng tại cơ quan, đơn vị, tổ chức gồm: a) Đất đai, quyền sử dụng đất phục vụ xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; b) Trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất; c) Xe ô tô các loại, xe mô tô các loại, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác theo quy định của pháp luật. 2. Tài sản tại khoản 1 Điều này được hình thành do nhà nước giao tài sản cho cơ quan, đơn vị, tổ chức quản lý, sử dụng; được đầu tư, mua sắm bằng tiền do ngân sách nhà nước cấp, có nguồn gốc từ ngân sách; có nguồn gốc từ tiền hàng viện trợ hoặc từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, tài sản được xác lập quyền sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật. Điều 3. Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp 1. Việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thực hiện theo quy định tại Chương III Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước, Nghị định số 52/2009/NĐ-CP và Chương II của Quy định này. Riêng việc bảo dưỡng, sửa chữa tài sản nhà nước thực hiện bằng nguồn kinh phí của tổ chức này. | 2,085 |
125,129 | 2. Đối với tài sản nhà nước đã có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chuyển giao quyền sở hữu cho tổ chức và tài sản quy định tại khoản 2 Điều 36 và khoản 3 Điều 37 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thì thuộc quyền sở hữu của tổ chức đó; việc quản lý, sử dụng tài sản này thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự, pháp luật có liên quan và Điều lệ của tổ chức. 3. Việc thuê tài sản phục vụ hoạt động thực hiện theo Điều 8 Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước (gọi là Thông tư số 245/2009/TT-BTC). Chương II QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC Điều 4. Thẩm quyền quyết định việc đầu tư xây dựng mới trụ sở làm việc từ nguồn vốn ngân sách Được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về xây dựng và phân cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 5. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản nhà nước 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mua sắm: a) Xe ô tô các loại sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; b) Trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cả quyền sử dụng đất) (gọi chung là nhà, đất), xe mô tô các loại; c) Trang thiết bị làm việc và tài sản khác có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên trên 01 đơn vị tài sản hoặc có nguyên giá dưới 500 triệu đồng trên 01 đơn vị tài sản nhưng chưa giao dự toán hàng năm cho các cơ quan. 2. Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh quyết định mua sắm trang thiết bị làm việc và tài sản khác có nguyên giá dưới 500 triệu đồng trên 01 đơn vị tài sản (trừ nhà, đất, xe ô tô, xe mô tô các loại) từ nguồn kinh phí trong dự toán được giao hàng năm. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là UBND cấp huyện) quyết định mua sắm trang thiết bị làm việc và tài sản khác (trừ nhà, đất, xe ô tô, xe mô tô các loại) từ nguồn kinh phí trong dự toán được giao hàng năm. 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là UBND cấp xã) quyết định mua sắm trang thiết bị làm việc và tài sản khác (trừ nhà, đất, xe ô tô, xe mô tô các loại) từ nguồn kinh phí trong dự toán được giao hàng năm. Điều 6. Thẩm quyền quyết định thuê trụ sở làm việc, tài sản khác 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thuê trụ sở làm việc, tài sản khác (ngoài dự toán được giao) để phục vụ hoạt động cho các cơ quan theo đề nghị của Sở Tài chính. 2. Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh quyết định thuê trang thiết bị làm việc và tài sản khác (trừ trụ sở làm việc) từ kinh phí trong dự toán được giao hàng năm. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thuê trụ sở làm việc, trang thiết bị làm việc và tài sản khác để phục vụ hoạt động từ kinh phí trong dự toán được giao hàng năm (bao gồm cấp xã). 4. Điều kiện thuê trụ sở làm việc, thuê tài sản khác quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này được thực hiện theo khoản 1 Điều 7 và khoản 1 Điều 8 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP; Điều 6 và Điều 7 Thông tư số 245/2009/TT-BTC. Điều 7. Thẩm quyền quyết định bảo dưỡng, sửa chữa tài sản 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bảo dưỡng, sửa chữa trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất, xe ô tô các loại, trang thiết bị làm việc và tài sản khác ngoài dự toán được giao cho các cơ quan. 2. Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh quyết định bảo dưỡng, sửa chữa trụ sở làm việc, xe ô tô các loại, trang thiết bị làm việc và tài sản khác trong nội bộ hoặc các đơn vị trực thuộc từ nguồn kinh phí trong dự toán được giao hàng năm. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định bảo dưỡng, sửa chữa trụ sở làm việc, xe ô tô các loại, trang thiết bị làm việc và tài sản khác do cấp mình quản lý hoặc quyết định mua sắm từ nguồn kinh phí trong dự toán được giao hàng năm. 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định bảo dưỡng, sửa chữa trụ sở làm việc, trang thiết bị làm việc và tài sản khác do cấp mình quản lý hoặc quyết định mua sắm từ nguồn kinh phí trong dự toán được giao hàng năm. Điều 8. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi tài sản là nhà, đất, xe ô tô các loại, trang thiết bị làm việc và tài sản khác có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên trên 01 đơn vị tài sản. 2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định thu hồi trang thiết bị làm việc và tài sản khác (trừ nội dung tại khoản 1 Điều này) của các cơ quan. 3. Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh quyết định thu hồi trang thiết bị làm việc và tài sản khác (trừ nội dung tại khoản 1 Điều này) trong nội bộ hoặc các đơn vị trực thuộc đối với tài sản do cấp mình quản lý hoặc quyết định mua sắm. 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi trang thiết bị làm việc và tài sản khác (trừ nhà, đất, xe ô tô các loại) trong nội bộ hoặc các đơn vị trực thuộc (bao gồm cấp xã) đối với tài sản do cấp mình quản lý hoặc quyết định mua sắm. Điều 9. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chuyển tài sản là nhà, đất, xe ô tô các loại, trang thiết bị làm việc và tài sản khác có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên trên 01 đơn vị tài sản. 2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định điều chuyển trang thiết bị làm việc và tài sản khác (trừ nội dung tại khoản 1 Điều này) của các cơ quan. 3. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh quyết định điều chuyển trang thiết bị làm việc và tài sản khác (trừ nội dung tại khoản 1 Điều này) trong nội bộ hoặc các đơn vị trực thuộc đối với tài sản do cấp mình quản lý hoặc quyết định mua sắm. 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định điều chuyển trang thiết bị làm việc và tài sản khác (trừ nhà, đất, xe ô tô các loại) trong nội bộ hoặc các đơn vị trực thuộc (bao gồm cấp xã) đối với tài sản do cấp mình quản lý hoặc quyết định mua sắm. Điều 10. Thẩm quyền quyết định bán tài sản 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bán tài sản là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cả quyền sử dụng đất), trang thiết bị làm việc, xe ô tô các loại, tài sản khác có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên trên 01 đơn vị tài sản. 2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định bán trang thiết bị làm việc, tài sản khác có nguyên giá từ 50 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng trên 01 đơn vị tài sản (trừ nhà, đất, xe ô tô các loại). 3. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh quyết định bán trang thiết bị làm việc và tài sản khác (trừ nhà, đất, xe ô tô các loại) có nguyên giá dưới 50 triệu đồng trên 01 đơn vị tài sản trong nội bộ hoặc các đơn vị trực thuộc. 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định bán trang thiết bị làm việc và tài sản khác (trừ nhà, đất, xe ô tô các loại) do cấp mình quản lý hoặc quyết định mua sắm. 5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định bán trang thiết bị làm việc và tài sản khác (trừ nhà, đất, xe ô tô các loại) do cấp mình quản lý hoặc quyết định mua sắm. Điều 11. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thanh lý tài sản là nhà, đất, xe ô tô các loại, trang thiết bị làm việc, tài sản khác có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên trên 01 đơn vị tài sản. 2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định thanh lý trang thiết bị làm việc, tài sản khác có nguyên giá từ 50 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng trên 01 đơn vị tài sản (trừ nhà, đất, xe ô tô các loại). 3. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh quyết định thanh lý trang thiết bị làm việc và tài sản khác (trừ nhà, đất, xe ô tô các loại) có nguyên giá dưới 50 triệu đồng trên 01 đơn vị tài sản trong nội bộ hoặc các đơn vị trực thuộc. 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thanh lý trang thiết bị làm việc và tài sản khác (trừ nhà, đất, xe ô tô các loại) do cấp mình quản lý hoặc quyết định mua sắm. 5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thanh lý trang thiết bị làm việc và tài sản khác (trừ nhà, đất, xe ô tô các loại) do cấp mình quản lý hoặc quyết định mua sắm. Điều 12. Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tiêu hủy tài sản là trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất, xe ô tô các loại, trang thiết bị làm việc, tài sản khác có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên trên 01 đơn vị tài sản. 2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định tiêu hủy trang thiết bị làm việc, tài sản khác có nguyên giá từ 50 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng trên 01 đơn vị tài sản (trừ nhà, đất, xe ô tô các loại). 3. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh quyết định tiêu hủy trang thiết bị làm việc và tài sản khác (trừ nhà, đất, xe ô tô các loại) có nguyên giá dưới 50 triệu đồng trên 01 đơn vị tài sản trong nội bộ hoặc các đơn vị trực thuộc. 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định tiêu hủy trang thiết bị làm việc và tài sản khác (trừ nhà, đất, xe ô tô các loại) trong nội bộ hoặc các đơn vị trực thuộc (bao gồm cấp xã) do cấp mình quản lý hoặc quyết định mua sắm. Chương III QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP Mục 1. ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP CHƯA TỰ CHỦ TÀI CHÍNH Điều 13. Việc đầu tư xây dựng, mua sắm, thuê, sửa chữa, bảo dưỡng, điều chuyển, thu hồi, thanh lý, bán, tiêu hủy tài sản nhà nước thực hiện theo quy định áp dụng đối với cơ quan nhà nước tại Chương II Quy định này. Riêng tiền thu được từ bán tài sản nhà nước (trừ quyền sử dụng đất) và thanh lý tài sản, đơn vị được sử dụng để bổ sung Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp. | 2,110 |
125,130 | Mục 2. ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TỰ CHỦ TÀI CHÍNH Điều 14. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản 1. Mua sắm tài sản từ nguồn kinh phí trong dự toán được giao hàng năm hoặc có nguồn gốc từ ngân sách thực hiện theo quy định áp dụng đối với cơ quan nhà nước tại Điều 5 - Chương II Quy định này. 2. Mua sắm tài sản từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và từ nguồn vốn huy động theo chế độ quy định phục vụ cho các hoạt động sự nghiệp sản xuất kinh doanh, dịch vụ của đơn vị do thủ trưởng đơn vị quyết định phù hợp với tiêu chuẩn, định mức, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định (trừ trụ sở làm việc, xe ô tô). Điều 15. Thẩm quyền quyết định sử dụng tài sản nhà nước vào mục đích sản xuất kinh doanh, kinh doanh dịch vụ, cho thuê 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đối với tài sản là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất, xe ô tô các loại, xe mô tô các loại. 2. Thủ trưởng đơn vị quyết định đối với các tài sản không thuộc nội dung quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Việc quản lý, sử dụng tiền thu được quy định tại khoản 1 và 2 Điều này thực hiện theo Điều 33 Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. Điều 16. Thẩm quyền quyết định sử dụng tài sản nhà nước để sử dụng vào mục đích liên doanh liên kết 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị để liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật; giá trị tài sản được xác định theo khoản 4 Điều 44 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP. 2. Việc hạch toán và quản lý, sử dụng tiền thu được thực hiện theo khoản 1 Điều 33 Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. Điều 17. Thẩm quyền quyết định thu hồi, điều chuyển tài sản nhà nước 1. Tài sản mua sắm từ nguồn kinh phí trong dự toán được giao hàng năm hoặc có nguồn gốc từ ngân sách thực hiện theo quy định áp dụng đối với cơ quan nhà nước tại Điều 8, Điều 9 Quy định này. 2. Tài sản là nhà đất, xe ô tô các loại, trang thiết bị làm việc và tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên trên 01 đơn vị tài sản khi điều chuyển thực hiện đúng mẫu biểu quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư số 245/2009/TT-BTC. Điều 18. Thẩm quyền quyết định bán, thanh lý tài sản nhà nước 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đối với tài sản là nhà đất, xe ô tô các loại, trang thiết bị làm việc và tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên trên 01 đơn vị tài sản. 2. Thủ trưởng đơn vị quyết định đối với các tài sản không thuộc nội dung quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Việc quản lý, sử dụng tiền thu được quy định tại khoản 1 và 2 Điều này thực hiện theo khoản 3 Điều 48 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP. Điều 19. Thẩm quyền quyết định thuê, tiêu hủy, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản nhà nước Thực hiện theo quy định áp dụng đối với cơ quan nhà nước tại Điều 6, Điều 7 và Điều 12 Chương II Quy định này. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 20. Tổ chức thực hiện 1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm: a) Xây dựng Quy chế quản lý, sử dụng đối với tài sản nhà nước tại cơ quan, đơn vị, tổ chức; trong đó quy định rõ trách nhiệm của bộ phận, cá nhân được giao quản lý, sử dụng tài sản; b) Chỉ đạo, tổ chức việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước một cách tiết kiệm, hiệu quả, đúng quy định tại Quy định này, Nghị định số 52/2009/NĐ-CP và các văn bản pháp luật có liên quan; c) Báo cáo, công khai, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán tài sản nhà nước đầy đủ, đúng thời gian quy định tại Mục 8 Chương II Nghị định số 52/2009/NĐ-CP. 2. Sở Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện việc phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại Quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc phát sinh, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã kịp thời báo cáo, đề xuất gửi Sở Tài chính tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BẢNG GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TỈNH NINH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung; Căn cứ Nghị định số 108/2010/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2010 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động; Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 06/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại tờ trình số 203/TTr-SXD ngày 10 tháng 02 năm 2011 và Báo cáo kết quả thẩm định của Sở Tư pháp tại văn bản số 120/BC-STP ngày 27 tháng 01 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình tỉnh Ninh Thuận. Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình làm cơ sở tham khảo trong việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình tỉnh Ninh Thuận. Điều 2. Giám đốc Sở Xây dựng có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh: 2.1. Tổ chức triển khai, phổ biến và hướng dẫn thực hiện tập Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình được công bố ban hành kèm theo Quyết định này và các văn bản pháp luật khác có liên quan. 2.2. Tổng hợp những vấn đề vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký ban hành. Bảng giá ca máy và thiết bị thi công tỉnh Ninh Thuận này thay thế Bảng giá ca máy và thiết bị thi công tỉnh Ninh Thuận lập tháng 05/2006. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Giám đốc các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CHIẾN SĨ CÔNG AN NHÂN DÂN THAM GIA KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ CÓ DƯỚI 20 NĂM CÔNG TÁC TRONG CÔNG AN NHÂN DÂN ĐÃ THÔI VIỆC, XUẤT NGŨ VỀ ĐỊA PHƯƠNG Thực hiện Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương. Đây là chủ trương lớn có ý nghĩa chính trị xã hội sâu sắc của Đảng, Nhà nước ghi nhận những công lao đóng góp của cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước. Để tổ chức triển khai Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các sở, ban ngành, và cơ quan chức năng phối hợp cùng Mặt trận và hội, đoàn thể tỉnh tổ chức thực hiện tốt các nội dung sau: 1. Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo quán triệt nội dung Quyết định số 53/2010/QĐ- TTg của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT-BCA- BLĐTBXH-BTC, ngày 08/11/2010 của Bộ Công an, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng thực hiện Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến rộng rãi nội dung Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg trong nhân dân; nhất là các đối tượng có liên quan biết rõ, hiểu rõ về chính sách của Đảng, Nhà nước để làm thủ tục hồ sơ đề nghị xét hưởng chế độ theo đúng quy định, kịp thời. 2. Tổ chức triển khai thực hiện phải đảm bảo chặt chẽ, tạo sự thống nhất cao trong nhân dân và giữa các cơ quan, ban ngành, đoàn thể ở địa phương trong việc thực hiện giải quyết chế độ. Đây là chính sách lớn của Đảng, Nhà nước đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia trong kháng chiến chống Mỹ, do vậy đòi hỏi chính quyền các cấp nhận thức rõ ý nghĩa chính trị sâu sắc của chế độ chính sách; nắm chắc nội dung, tổ chức triển khai thực hiện kịp thời đúng đối tượng. Đề cao vai trò trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trong việc xác nhận nội dung bản khai của đối tượng và thân nhân đối tượng. 3. Công an tỉnh chủ trì và phối hợp chặt chẽ với Sở Lao động-Thương binh và Xã hội, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh và các ngành, đơn vị liên quan tổ chức rà soát, thẩm định đối tượng được hưởng theo quy định để báo cáo cấp có thẩm quyền xét duyệt; đồng thời có kế hoạch hướng dẫn cho các đơn vị trực thuộc tổ chức thực hiện đúng nội dung Quyết định 53/2010/QĐ- TTg và Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC được kịp thời, đúng quy định. 4. Sở Lao động-Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp các ngành liên quan và địa phương tổ chức tiếp nhận hồ sơ đối tượng được hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng do Công an tỉnh bàn giao và thực hiện chi trả chế độ kịp thời cho đối tượng theo quy định. | 2,072 |
125,131 | 5. Sở Tài chính đảm bảo kinh phí thực hiện chế độ và lệ phí chi trả theo quy định (tại Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC, ngày 08/11/2010). 6. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, chủ động giải quyết kịp thời những vướng mắc phát sinh từ cơ sở. Biểu dương khen thưởng kịp thời những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc và xử lý theo quy định đối với những cá nhân, tập thể vi phạm trong tổ chức thực hiện. Công việc trên phải tập trung, cố gắng giải quyết dứt điểm trong năm 2011. Yêu cầu UBND các huyện, thị xã, thành phố, các sở, ban ngành chức năng, đơn vị liên quan phối hợp, triển khai thực hiện tốt nội dung Chỉ thị này; báo cáo UBND tỉnh./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ DẠY NGHỀ CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG TỪ NĂM HỌC 2010 - 2011 ĐẾN NĂM HỌC 2014 - 2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 (được sửa đổi, bổ sung một số điều ngày 25 tháng 11 năm 2009); Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015; Căn cứ Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015; Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Nghị quyết số 268/2010/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa VII - Kỳ họp thứ 23 Quy định mức thu học phí đối với Trường Đại học Tiền Giang, các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và Dạy nghề công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh Quyết định này quy định về mức thu học phí, sử dụng học phí đối với trường, trung tâm dạy nghề, cơ sở giáo dục công lập do tỉnh quản lý có đăng ký hoạt động dạy nghề (gọi là cơ sở dạy nghề công lập) trên địa bàn tỉnh Tiền Giang từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015. Đối tượng thu học phí là học sinh, sinh viên học tập tại các cơ sở dạy nghề công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang hoặc học các lớp do các cơ sở dạy nghề công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang liên kết đào tạo với các cơ sở giáo dục - đào tạo khác. Điều 2. Mức thu học phí, miễn giảm học phí 1. Mức thu học phí đối với cơ sở dạy nghề công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 cụ thể như sau: a) Đối với học sinh, sinh viên học nghề trình độ trung cấp, cao đẳng mức thu như sau: Đơn vị tính: đồng/tháng/học sinh, sinh viên <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Đối với học sinh, sinh viên học các lớp do cơ sở dạy nghề công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang liên kết đào tạo theo phương thức giáo dục thường xuyên với các cơ sở giáo dục - đào tạo khác thì mức thu không quá 150% mức thu theo khung học phí nêu trên. b) Học phí đối với trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên: được thu theo thỏa thuận với người học nghề. Điều 3. Thực hiện quy định về miễn giảm học phí 1. Đối tượng được miễn, được giảm học phí; cơ chế miễn, giảm học phí thực hiện theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15/11/2010 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. 2. Thủ tục xét miễn, giảm học phí: - Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày bắt đầu học kỳ, học sinh, sinh viên làm đơn đề nghị cấp tiền hỗ trợ miễn, giảm học phí theo mẫu quy định có xác nhận của cơ sở dạy nghề và kèm bản sao có chứng thực thuộc đối tượng được miễn, giảm học phí theo quy định gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện để được cấp trực tiếp tiền hỗ trợ miễn, giảm học phí. - Các cơ sở dạy nghề có trách nhiệm xác nhận cho học sinh, sinh viên thuộc đối tượng miễn, giảm học phí vào đơn đề nghị cấp tiền miễn, giảm học phí đúng thời gian học và học phí cơ sở dạy nghề đã thu. Điều 4. Thu và sử dụng học phí 1. Học phí được thu định kỳ hàng tháng; nếu học sinh, sinh viên tự nguyện thì nhà trường có thể thu một lần cho một học kỳ hoặc cả năm học. Đối với sơ cấp nghề, dạy nghề thường xuyên học phí thu theo số tháng thực học. Đối với trung cấp, cao đẳng nghề học phí thu 10 tháng/năm. Biên lai thu học phí theo quy định của Bộ Tài chính. 2. Học phí được sử dụng theo quy định của Chính phủ về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. Điều 5. Quản lý tiền học phí và chế độ báo cáo 1. Toàn bộ học phí thu được phải gửi vào Kho bạc Nhà nước. 2. Thực hiện công tác kế toán, thống kê học phí theo các quy định của pháp luật; thực hiện yêu cầu về thanh tra, kiểm tra của cơ quan tài chính và cơ quan quản lý dạy nghề có thẩm quyền và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu cung cấp. 3. Thu, chi học phí phải tổng hợp chung vào báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước hàng năm. Điều 6. Thời gian thi hành Mức thu học phí quy định tại Quyết định này được áp dụng kể từ học kỳ II của năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015. Điều 7. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ngành liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công, Thủ trưởng các cơ sở dạy nghề công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang có trách nhiệm thi hành Quyết định này. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Sở Tài chính tổ chức hướng dẫn thực hiện Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG HỌC PHÍ CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC TIỀN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 (được sửa đổi, bổ sung một số điều ngày 25 tháng 11 năm 2009); Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015; Căn cứ Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015; Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Nghị quyết số 268/2010/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa VII - Kỳ họp thứ 23 Quy định mức thu học phí đối với Trường Đại học Tiền Giang, các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và Dạy nghề công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015; Xét đề nghị của Hiệu trưởng Trường Đại học Tiền Giang, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng học phí của Trường Đại học Tiền Giang từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 như sau: 1. Đối tượng thu học phí a) Học sinh, sinh viên học tập tại Trường Đại học Tiền Giang; b) Sinh viên, học viên học các lớp do Trường Đại học Tiền Giang liên kết đào tạo theo phương thức giáo dục thường xuyên với các cơ sở giáo dục - đào tạo khác. 2. Mức thu a) Đối với học sinh, sinh viên học tập tại Trường Đại học Tiền Giang <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Đối với sinh viên, học viên các lớp do Trường Đại học Tiền Giang liên kết đào tạo theo phương thức giáo dục thường xuyên với các cơ sở giáo dục - đào tạo khác thì mức thu bằng 150% mức thu học phí đối với sinh viên, học sinh cùng nhóm ngành nghề đang đào tạo tại Trường Đại học Tiền Giang. 3. Thực hiện quy định về miễn, giảm học phí | 2,038 |
125,132 | Đối tượng được miễn, được giảm học phí; cơ chế miễn, giảm học phí, thực hiện theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 và Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15 tháng 11 năm 2010 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ. 4. Tổ chức thu và sử dụng học phí a) Tổ chức thu: - Học phí được thu 10 tháng/năm. Trong trường hợp tổ chức giảng dạy, học tập theo học chế tín chỉ, Trường quy đổi để thu học phí theo tín chỉ song tổng số học phí thu theo tín chỉ của cả khóa học không được vượt quá mức học phí quy định cho khóa học nếu thu theo năm học. - Trường Đại học Tiền Giang có trách nhiệm tổ chức thu học phí và nộp Kho bạc Nhà nước, sử dụng biên lai thu học phí theo quy định của Bộ Tài chính. b) Quản lý và sử dụng học phí: - Nguồn thu học phí được sử dụng theo quy định của Chính phủ về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với sự nghiệp công lập. - Thu, chi học phí phải tổng hợp chung vào báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật. 5. Thời gian thực hiện Mức thu học phí quy định tại Quyết định này được thực hiện kể từ học kỳ II năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015. Điều 2. Giao cho Hiệu trưởng Trường Đại học Tiền Giang chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Tài chính và Thủ trưởng các sở, ngành và đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Hiệu trưởng Trường Đại học Tiền Giang, Thủ trưởng các sở, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký, những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP GIẢI QUYẾT BƯỚC ĐẦU CÁC VỤ ĐÌNH CÔNG KHÔNG ĐÚNG QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN BÌNH THẠNH ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 ngày 16/01/2009 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa XII về điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Bộ Luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật Lao động ngày 02 tháng 4 năm 2002; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật Lao động năm 2006; Căn cứ Bộ Luật Tố tụng dân sự ngày 15 tháng 6 năm 2004; Căn cứ Quyết định số 35/2006/QĐ-UBND ngày 07/3/2006 về ban hành Quy chế phối hợp giải quyết bước đầu các vụ đình công không đúng quy định pháp luật lao động trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; Xét đề nghị của Trưởng phòng Lao động Thương binh và Xã hội quận Bình Thạnh tại Tờ trình số 240/TTr-LĐTBXH ngày 30/12/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp giải quyết bước đầu các vụ đình công không đúng quy định pháp luật lao động trên địa bàn quận Bình Thạnh. Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 07 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Quận, Trưởng phòng Lao động Thương binh và Xã hội Quận, Trưởng phòng Kinh tế Quận, Trưởng phòng Tài chính - kế hoạch quận, Trưởng Công an Quận, Chủ tịch Liên đoàn Lao động Quận, các Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường và Thủ trưởng các phòng, ban liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP GIẢI QUYẾT BƯỚC ĐẦU CÁC VỤ ĐÌNH CÔNG KHÔNG ĐÚNG QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN BÌNH THẠNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Mục đích của việc ban hành Quy chế Nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động và người sử dụng lao động trong quan hệ lao động, đồng thời góp phần ổn định an ninh trật tự chung trên địa bàn. Điều 2. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh Quy chế này quy định việc phối hợp giữa các đơn vị phòng, ban, đoàn thể quận, các Ủy ban nhân dân phường có liên quan trong việc hướng dẫn giải quyết bước đầu các vụ đình công không đúng quy định pháp luật ở các tổ chức sản xuất, kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế, các hình thức sở hữu (gọi chung là doanh nghiệp) trên địa bàn quận Bình Thạnh. Chương II TỔ CHỨC XỬ LÝ BƯỚC ĐẦU Điều 3. Thành lập Đoàn công tác 1. Khi có vụ việc đình công xảy ra trên địa bàn quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm chủ trì thành lập Đoàn công tác giải quyết bước đầu các vụ đình công không đúng quy định pháp luật lao động (sau đây gọi tắt là Đoàn công tác) tại các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đóng trên địa bàn quận. 2. Đoàn công tác gồm các thành viên đại diện lãnh đạo của các ngành, đoàn thể như sau: a) Phòng Lao động Thương binh và Xã hội Quận - Trưởng đoàn; b) Liên đoàn Lao động Quận; c) Phòng Kinh tế Quận; d) Phòng Tài chính - Kế hoạch Quận; đ) Công an Quận; e) Ủy ban nhân dân và Công an phường nơi doanh nghiệp trú đóng trên địa bàn phường; g) Mời đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể Quận có liên quan tham gia Đoàn công tác; 3. Các cơ quan là thành viên của Đoàn công tác có trách nhiệm cử cán bộ tham gia đoàn và thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Quy chế này. Điều 4. Đoàn công tác có nhiệm vụ và quyền hạn như sau 1. Ổn định tình hình an ninh, trật tự và an toàn lao động tại doanh nghiệp và địa bàn nơi doanh nghiệp hoạt động xảy ra tranh chấp lao động. 2. Hướng dẫn và yêu cầu các bên tranh chấp lao động thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định của Pháp luật về lao động. 3. Đề nghị các phương án để giúp các bên thương lượng, thỏa thuận trên tinh thần nhanh chóng ổn định sản xuất kinh doanh, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động và người sử dụng lao động. 4. Trong quá trình giải quyết nếu Đoàn công tác phát hiện một trong các bên tranh chấp có hành vi vi phạm pháp luật lao động thì lập biên bản, đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét, xử phạt theo quy định tại Nghị định số 47/2010/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ. 5. Báo cáo kịp thời tình hình và kết quả giải quyết với Ủy ban nhân dân thành phố và Sở Lao động Thương binh và Xã hội thành phố. Điều 5. Nhiệm vụ và quyền hạn của các thành viên Đoàn công tác 1. Tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận: a) Báo cáo và xử lý kịp thời các vụ tranh chấp lao động khó giải quyết hoặc có thể nảy sinh nhiều tình huống phức tạp. b) Khi xảy ra đình công không đúng quy định pháp luật lao động tại các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trên địa bàn Quận quản lý, Đoàn công tác tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận thông báo với Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố, Liên đoàn Lao động thành phố, Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố, Công an thành phố và các Sở, Ngành quản lý sản xuất kinh doanh có liên quan cung cấp cho Đoàn công tác các thông tin về tình hình, đặc điểm của doanh nghiệp đang xảy ra tranh chấp lao động; đồng thời góp ý giải pháp hòa giải, giải quyết vụ tranh chấp và tổ chức ngay Đoàn công tác đến địa điểm xảy ra tranh chấp lao động. 2. Phòng Lao động Thương binh và Xã hội Quận: a) Tham gia tiếp xúc với chủ doanh nghiệp và đại diện người lao động để xác định nguyên nhân xảy ra tranh chấp dẫn đến đình công không đúng trình tự pháp luật lao động. b) Xem xét các hồ sơ, sự việc có liên quan. c) Hướng dẫn người lao động và người sử dụng lao động thực hiện đúng các quy định của pháp luật về tranh chấp lao động, trình tự, thẩm quyền và thủ tục giải quyết tranh chấp lao động. d) Đề xuất giải pháp hòa giải, giải quyết. 3. Liên đoàn Lao động Quận: a) Làm việc với Ban chấp hành công đoàn cơ sở (nếu có) và tiếp xúc với người lao động để tìm hiểu nguyên nhân xảy ra tranh chấp. b) Tham gia, góp ý giải pháp hòa giải, giải quyết vụ tranh chấp. c) Vận động người lao động trở lại vị trí làm việc. 4. Phòng Kinh tế Quận: a) Cung cấp cho Đoàn công tác các thông tin về tình hình, đặc điểm của doanh nghiệp đang xảy ra tranh chấp. b) Tham gia, góp ý giải pháp hòa giải, giải quyết vụ tranh chấp. 5. Công an Quận: Chỉ đạo lực lượng chức năng thuộc Công an Quận cùng đoàn công tác phối hợp với Công an phường giữ gìn tình hình an ninh trật tự tại doanh nghiệp và địa bàn nơi doanh nghiệp đang hoạt động xảy ra tranh chấp lao động. Phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi kích động, cưỡng ép người lao động đình công. 6. Phòng Tài chính - kế hoạch: có trách nhiệm đảm bảo kinh phí, phương tiện phục vụ cho Đoàn công tác thực hiện nhiệm vụ. 7. Ủy ban nhân dân phường: a) Tham gia tiếp xúc với chủ doanh nghiệp và đại diện người lao động, tìm hiểu nguyên nhân xảy ra tranh chấp dẫn đến đình công không đúng trình tự pháp luật lao động. b) Tham gia, góp ý giải pháp hòa giải, giải quyết vụ tranh chấp. 8. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể quận: có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ, tuyên truyền, vận động người lao động, người sử dụng lao động chấp hành đúng các quy định pháp luật. Điều 6. Quy trình xử lý bước đầu các vụ đình công không đúng pháp luật lao động | 2,081 |
125,133 | 1. Đoàn công tác tiếp xúc với người sử dụng lao động hoặc người có thẩm quyền đại diện cho người sử dụng lao động. 2. Tiếp xúc với Ban chấp hành Công đoàn cơ sở và Hội đồng hòa giải lao động cơ sở (nếu có). 3. Tiếp xúc với tập thể người lao động hoặc đại diện do người lao động đề cử (ở những nơi chưa có tổ chức Công đoàn). 4. Đề nghị người sử dụng lao động và người lao động cung cấp hồ sơ và các thông tin có liên quan vụ việc. 5. Xác định nguyên nhân xảy ra tranh chấp lao động, yêu cầu của tập thể người lao động và ý kiến của chủ doanh nghiệp. 6. Đưa ra giải pháp ổn định tranh chấp phù hợp tình hình thực tế và quy định pháp luật lao động. 7. Trao đổi, hướng dẫn, vận động người lao động và người sử dụng lao động tiến hành thương lượng trên cơ sở tôn trọng quyền và lợi ích của hai bên. Trong trường hợp hai bên không tự dàn xếp được Đoàn công tác hướng dẫn người lao động hoặc người sử dụng lao động thực hiện quy trình tranh chấp lao động đúng quy định pháp luật. a) Trường hợp các bên tự hòa giải thành hoặc chấp thuận phương án hòa giải, giải quyết tranh chấp lao động của Đoàn công tác đề nghị. Đoàn công tác hướng dẫn các bên lập biên bản thỏa thuận, các bên có trách nhiệm thực hiện thỏa thuận ghi trong biên bản. b) Trường hợp tập thể người lao động và người sử dụng lao động không thỏa thuận được, Đoàn công tác hướng dẫn các bên tiến hành giải quyết tranh chấp lao động đúng trình tự quy định pháp luật lao động hiện hành. 8. Đoàn công tác báo cáo kết quả giải quyết với Ủy ban nhân dân Quận, Ủy ban nhân dân Thành phố và Sở Lao động Thương binh và Xã hội. Điều 7. Trách nhiệm của người sử dụng lao động 1. Người sử dụng lao động hoặc đại diện người sử dụng lao động có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ trung thực, khách quan; hợp tác với Đoàn công tác, tổ chức tiến hành giải quyết bước đầu các vụ tranh chấp. 2. Cùng với Ban chấp hành công đoàn cơ sở thực hiện những thỏa thuận hai bên đã đạt được trong quá trình hòa giải, giải quyết của Đoàn công tác. Điều 8. Trách nhiệm của người lao động: 1. Chấp hành các quy định của pháp luật về trật tự và an toàn công cộng. 2. Chấp hành sự lãnh đạo của Ban chấp hành công đoàn cơ sở. 3. Tuân thủ nội quy lao động của đơn vị. 4. Cung cấp các thông tin trung thực, khách quan, các tài liệu mà mình biết được; hợp tác với Đoàn công tác, tiến hành giải quyết bước đầu các vụ tranh chấp dẫn đến đình công không đúng trình tự pháp luật lao động. 5. Thực hiện đầy đủ các cam kết mà hai bên thỏa thuận được. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 9. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc cần bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với quy định pháp luật và tình hình thực tế, Phòng Lao động Thương binh và Xã hội phối hợp phòng Nội vụ trình Ủy ban nhân dân quận quyết định./. THÔNG BÁO TỶ GIÁ HẠCH TOÁN NGOẠI TỆ THÁNG 03 NĂM 2011 - Căn cứ Quyết định số 108/2009/QĐ-TTg ngày 26/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính; - Căn cứ Thông tư số 128/2008/TT-BTC ngày 24/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thu và quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước, Kho bạc Nhà nước thông báo tỷ giá hạch toán kế toán và báo cáo thu chi ngoại tệ tháng 03 năm 2011, áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước như sau: 1/ Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với đôla Mỹ (USD) tháng 03 năm 2011 là 1 USD = 20.318 đồng. 2/ Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với các ngoại tệ khác của tháng 03 năm 2011 được thực hiện theo phụ lục đính kèm công văn này. 3/ Tỷ giá hạch toán trên được áp dụng trong các nghiệp vụ: - Quy đổi và hạch toán thu, chi NSNN bằng ngoại tệ kể cả các khoản thu hiện vật có gốc bằng ngoại tệ. - Quy đổi và hạch toán sổ sách kế toán của Kho bạc Nhà nước. Đề nghị các cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước và các đơn vị thụ hưởng ngân sách nhà nước căn cứ vào tỷ giá được thông báo để hạch toán và báo cáo thu chi ngoại tệ theo chế độ quy định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> (Kèm theo Thông báo số 278/TB-KBNN ngày 28 thang 02 năm 2011 của Kho bạc Nhà nước) Kho bạc Nhà nước thông báo tỷ giá giữa Việt Nam đồng với các loại ngoại tệ áp dụng trong thống kê kể từ ngày 01/03/2011 cho đến khi có thông báo mới như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DANH SÁCH SINH VIÊN ĐƯỢC TUYỂN CHỌN ĐI HỌC ĐẠI HỌC Ở NƯỚC NGOÀI BẰNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ các Quyết định số 322/QĐ-TTg ngày 19/4/2000 và số 356/QĐ-TTg ngày 28/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt và điều chỉnh Đề án "Đào tạo cán bộ khoa học, kỹ thuật tại các cơ sở nước ngoài bằng ngân sách Nhà nước (gọi tắt là Đề án 322); Căn cứ ý kiến phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 3663/VPCP-KG ngày 15/7/2004 của Văn phòng Chính phủ về việc cho phép sử dụng kinh phí xử lý nợ với Liên bang Nga để đào tạo cán bộ tại nước ngoài; Căn cứ thông báo số 605/TB-BGDĐT ngày 06/10/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc tuyển sinh đi học đại học ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước năm 2011; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Đào tạo với nước ngoài, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt danh sách 94 (chín mươi tư) sinh viên được tuyển chọn đi học đại học ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước năm 2011. Điều 2. Sinh viên được tuyển chọn phải hoàn thiện hồ sơ đi học tại cơ sở đào tạo nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Căn cứ vào hồ sơ, văn bản chấp nhận và các điều kiện nhập học của cơ sở đào tạo nước ngoài, Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ xem xét ra quyết định chính thức cử đi học và cấp học bổng. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký đến hết ngày 30/9/2012. Điều 4. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Đào tạo với nước ngoài, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học có sinh viên được tuyển chọn, các sinh viên có tên trong danh sách kèm theo và người đại diện hợp pháp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH SINH VIÊN ĐƯỢC TUYỂN CHỌN ĐI HỌC ĐẠI HỌC Ở NƯỚC NGOÀI BẰNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số 815/QĐ-BGDĐT ngày 28 tháng 02 năm 2011) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> (*) Bộ GDĐT sẽ căn cứ nhu cầu đào tạo, NSNN và khả năng tiếp nhận của phía nước ngoài để điều chỉnh lại nước đi học cho phù hợp trong trường hợp cần thiết. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DANH SÁCH ỨNG VIÊN ĐƯỢC TUYỂN CHỌN ĐI HỌC SAU ĐẠI HỌC Ở NƯỚC NGOÀI BẰNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2010 (ĐỢT BỔ SUNG) BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Quyết định số 322/QĐ-TTg ngày 19/4/2000 và Quyết định số 356/QĐ-TTg ngày 28/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt và điều chỉnh Đề án "Đào tạo cán bộ khoa học, kỹ thuật tại các cơ sở nước ngoài bằng ngân sách Nhà nước”; Căn cứ Thông báo số 594/TB-BGDĐT ngày 01/10/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc tuyển sinh đi đào tạo sau đại học ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước năm 2010 (đợt bổ sung); Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đào tạo với nước ngoài, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt 365 (ba trăm sáu mươi lăm) ứng viên có tên trong 02 danh sách kèm theo được tuyển chọn đi học sau đại học ở nước ngoài bằng ngân sách Nhà nước năm 2010 (Đợt bổ sung) bao gồm 350 tiến sĩ và 15 thực tập sinh. Điều 2. Các ứng viên được tuyển chọn phải hoàn thiện hồ sơ đi học tại cơ sở đào tạo nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Căn cứ vào hồ sơ, văn bản chấp nhận và các điều kiện nhập học của cơ sở đào tạo nước ngoài, Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ xem xét ra quyết định chính thức cử đi học và cấp học bổng. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký đến hết ngày 31/12/2011. Điều 4. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Đào tạo với nước ngoài, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cá nhân có tên trong các danh sách kèm theo chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH ỨNG VIÊN ĐƯỢC TUYỂN CHỌN ĐI HỌC SAU ĐẠI HỌC Ở NƯỚC NGOÀI BẰNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2010 (ĐỢT BỔ SUNG) (Kèm theo Quyết định số 814/QĐ-BGDĐT ngày 28 tháng 02 năm 2011) Danh sách 1: 350 tiến sĩ <jsontable name="bang_2"> </jsontable> DANH SÁCH (Kèm theo Quyết định số 814/QĐ-BGDĐT ngày 28 tháng 02 năm 2011) Danh sách 2: 15 thực tập sinh <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHÁT NGÔN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN CHO BÁO CHÍ CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Căn cứ Luật Báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí ngày 12 tháng 6 năm 1999; Căn cứ Nghị định số 51/2002/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Báo chí, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Quyết định số 77/2007/QĐ-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí; Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ Giáo dục và Đào tạo, | 2,061 |
125,134 | QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Các ông/bà Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các Cục, Vụ, Thanh tra, các đơn vị trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHÁT NGÔN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN CHO BÁO CHÍ CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO (Ban hành kèm theo Quyết định số: 832/QĐ-BGDĐT ngày 28 tháng 02 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Văn bản này quy định về chế độ phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 2. Văn bản này được áp dụng đối với các đơn vị giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước, các đơn vị trực thuộc Bộ và các cán bộ, công chức, viên chức thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều 2. Người phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí 1. Chánh Văn phòng Bộ Giáo dục và Đào tạo là Người phát ngôn chính thức của Bộ Giáo dục và Đào tạo (sau đây gọi tắt là Người phát ngôn). Họ tên, chức vụ của Người phát ngôn được Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản cho các cơ quan báo chí và các cơ quan quản lý nhà nước về báo chí. 2. Trong trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo trực tiếp phát ngôn hoặc chỉ định người thay thế Người phát ngôn. 3. Người có thẩm quyền phát ngôn được quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này nhân danh Bộ Giáo dục và Đào tạo để phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí. Thông tin do những người này cung cấp là thông tin chính thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 4. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo có thể trả lời phỏng vấn, cung cấp thông tin thuộc lĩnh vực chuyên môn quản lý của đơn vị (trong trường hợp trưởng đơn vị đi công tác vắng, hoặc theo lĩnh vực chuyên môn sâu thì có thể uỷ quyền cho cấp phó) và chịu trách nhiệm về nội dung trả lời phỏng vấn trước pháp luật và Bộ trưởng. Chương II PHÁT NGÔN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN CHO BÁO CHÍ Điều 3. Phát ngôn và cung cấp thông tin định kỳ 1. Nội dung phát ngôn và cung cấp thông tin định kỳ bao gồm: a) Các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về giáo dục và đào tạo; các văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo. b) Tình hình và kết quả hoạt động của ngành Giáo dục trên các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo. c) Các vấn đề cần thiết khác theo chỉ đạo của lãnh đạo Bộ. Nội dung thông tin được dùng để phát ngôn và cung cấp cho báo chí phải đảm bảo tính chính xác, trung thực và phải được lãnh đạo Bộ phụ trách phê duyệt. 2. Việc tổ chức cung cấp thông tin định kỳ cho báo chí được thực hiện thông qua các hình thức sau: a) Thường xuyên cung cấp thông tin cho báo chí trên Website của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại địa chỉ http://www.moet.gov.vn. b) Tổ chức họp báo định kỳ 3 tháng/lần để cung cấp thông tin cho báo chí. Việc tổ chức họp báo được thực hiện theo quy định của pháp luật. c) Cung cấp thông tin cho Trang tin điện tử của Chính phủ theo quy định của pháp luật. d) Cung cấp thông tin cho báo chí bằng văn bản và thông tin trực tiếp tại cuộc họp giao ban báo chí hàng tuần do Bộ Thông tin và truyền thông phối hợp với Ban Tuyên giáo Trung ương, Hội Nhà báo Việt Nam tổ chức. Điều 4. Phát ngôn và cung cấp thông tin trong trường hợp đột xuất 1. Người phát ngôn có trách nhiệm phát ngôn và cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho cơ quan báo chí trong những trường hợp đột xuất sau đây: a) Khi thấy cần thiết phải thông tin trên báo chí về các sự kiện, vấn đề quan trọng tác động lớn đến dư luận xã hội thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo để xã hội nhìn nhận khách quan, khoa học về quan điểm và cách xử lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với các vấn đề, sự kiện đó. Trong trường hợp cần có ngay ý kiến ban đầu của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Người phát ngôn cung cấp thông tin cơ bản cho báo chí chậm nhất 2 ngày, kể từ khi sự việc xảy ra. b) Khi cơ quan báo chí hoặc cơ quan chỉ đạo, quản lý nhà nước về báo chí có yêu cầu phát ngôn và cung cấp thông tin về các sự kiện, vấn đề thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo được nêu trên báo chí. c) Khi nhận được ý kiến, kiến nghị, phê bình, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân do cơ quan báo chí chuyển đến hoặc đăng, phát trên báo chí; Người phát ngôn phải tổ chức xử lý thông tin và thông báo cho cơ quan báo chí kết quả hoặc biện pháp giải quyết trong thời hạn theo quy định tại Điều 3, Nghị định số 51/2002/NĐ - CP ngày 26/4/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật báo chí, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật báo chí. d) Khi có căn cứ khẳng định báo chí đăng tải thông tin sai sự thật về những lĩnh vực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý, Người phát ngôn có trách nhiệm yêu cầu cơ quan báo chí đăng tải ý kiến phản hồi, cải chính theo quy định của pháp luật. 2. Việc tổ chức phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí trong trường hợp đột xuất được thực hiện thông qua các hình thức sau: a) Thông tin trên Website của Bộ Giáo dục và Đào tạo; b) Tổ chức họp báo; c) Thông tin bằng văn bản hoặc bằng hình thức thích hợp khác. Điều 5. Quyền và trách nhiệm của Người phát ngôn 1. Người phát ngôn được nhân danh Bộ Giáo dục và Đào tạo phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí. 2. Người phát ngôn có quyền yêu cầu các đơn vị, cá nhân liên quan thuộc cơ quan Bộ, đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, sở giáo dục và đào tạo, các cơ sở giáo dục đại học, trường trung cấp chuyên nghiệp và các đơn vị khác trong ngành Giáo dục cung cấp, tập hợp thông tin để phát ngôn, cung cấp định kỳ, đột xuất theo quy định tại Điều 3 và Điều 4 của Quy chế này. 3. Trong trường hợp đặc biệt, Người phát ngôn có thể báo cáo Bộ trưởng và đề nghị thành lập Hội đồng tư vấn để xử lý thông tin. 4. Người phát ngôn có quyền từ chối phát ngôn và không cung cấp thông tin cho báo chí trong các trường hợp sau: a) Những vấn đề thuộc bí mật nhà nước, những bí mật thuộc về nguyên tắc và quy định của Đảng, những vấn đề không thuộc thẩm quyền phát ngôn; b) Những vụ việc đang được điều tra, thanh tra liên quan đến giáo dục mà chưa có kết luận cuối cùng của cơ quan có thẩm quyền; c) Những văn bản chính sách, đề án đang trong quá trình soạn thảo chưa được cấp có thẩm quyền cho phép phổ biến, lấy ý kiến rộng rãi trong xã hội. 5. Người phát ngôn có trách nhiệm đề nghị Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ định người khác thay thế trong thời gian vắng mặt hoặc trong các trường hợp cần thiết. 6. Người phát ngôn chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và trước pháp luật về nội dung phát ngôn và thông tin cung cấp cho báo chí. Điều 6. Trách nhiệm của các đơn vị, cá nhân liên quan trong việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí 1. Các đơn vị giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước, các đơn vị trực thuộc Bộ có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời các nội dung thông tin thuộc phạm vi quản lý phục vụ cho việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho cơ quan báo chí. 2. Văn phòng Bộ chủ trì việc liên lạc thường xuyên với các cơ quan báo chí, tổ chức họp báo định kỳ để Người phát ngôn cung cấp thông tin cho báo chí; theo dõi, kiểm tra, tổng hợp tình hình thực hiện quy chế, định kỳ hàng tháng báo cáo Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. 3. Cục Công nghệ Thông tin, Báo Giáo dục và Thời đại có trách nhiệm đăng tải nội dung phát ngôn với báo chí của Người phát ngôn trên Website của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Báo Giáo dục và Thời đại và Báo điện tử Giáo dục và Thời đại. 4. Vụ Hợp tác quốc tế và các đơn vị liên quan phối hợp với Người phát ngôn trong việc thu thập, xử lý thông tin để Người phát ngôn thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí nước ngoài về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 5. Cơ quan đại diện của Bộ tại Thành phố Hồ Chí Minh chủ động phối hợp với Văn phòng trong việc nắm tình hình dư luận quan tâm về giáo dục ở các tỉnh phía Nam, kịp thời xử lý phục vụ việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí. 6. Cán bộ, công chức, viên chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo a) Có trách nhiệm phản ánh tình hình, cung cấp thông tin thuộc phạm vi, lĩnh vực được phân công theo dõi, phụ trách để các đối tượng được quy định tại Khoản 1, 2, 4 của Điều 2 Quy chế này thực hiện phát ngôn, trả lời phỏng vấn và cung cấp thông tin cho báo chí. b) Không được nhân danh Bộ Giáo dục và Đào tạo để phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí. c) Không thông tin về các vấn đề đang nghiên cứu, đang thảo luận hoặc đang xem xét giải quyết và chưa được cấp có thẩm quyền cho phép cung cấp thông tin. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Trách nhiệm quán triệt và tổ chức thực hiện Thủ trưởng các đơn vị giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước, các đơn vị trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm phổ biến, quán triệt đến cán bộ, công chức, viên chức thuộc đơn vị mình và tổ chức thực hiện nghiêm túc Quy chế này. Điều 8. Xử lý vi phạm Cán bộ, công chức, viên chức thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo vi phạm các quy định tại Quy chế này sẽ tùy theo tính chất và mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. | 2,067 |
125,135 | THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ TẠI HỘI NGHỊ THƯỜNG TRỰC CHÍNH PHỦ LÀM VIỆC VỚI CÁC TẬP ĐOÀN KINH TẾ, TỔNG CÔNG TY ĐẶC BIỆT Ngày 15 tháng 02 năm 2011, tại Hà Nội, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng và các Phó Thủ tướng: Nguyễn Sinh Hùng, Hoàng Trung Hải đã làm việc với Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc các tập đoàn kinh tế, tổng công ty đặc biệt, Ngân hàng Phát triển Việt Nam và các ngân hàng thương mại nhà nước về triển khai nhiệm vụ kế hoạch năm 2011. Cùng dự có đại diện lãnh đạo các Bộ: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội, Tư pháp, Công Thương, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Quốc phòng, Thông tin và Truyền thông, Xây dựng, Ngân hàng nhà nước Việt Nam, Văn phòng Chính phủ, Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp; Bí thư Đảng ủy Khối doanh nghiệp Trung ương. Sau khi nghe báo cáo của Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp về tình hình năm 2010 và phương hướng, nhiệm vụ năm 2011 của các tập đoàn kinh tế, tổng công ty 91; báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về triển khai Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011 đối với các tập đoàn kinh tế, tổng công ty 91; ý kiến phát biểu của các tập đoàn kinh tế, tổng công ty đặc biệt; Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng kết luận như sau: Năm 2010, trong điều kiện kinh tế thế giới và trong nước còn tiếp tục khó khăn, các tập đoàn kinh tế, tổng công ty đặc biệt, hệ thống ngân hàng đã có nhiều cố gắng vượt qua thách thức, khó khăn, tiếp tục phát triển sản xuất, đổi mới quản lý, bảo toàn vốn nhà nước, hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch, làm tốt vai trò nòng cốt của doanh nghiệp nhà nước, góp phần quan trọng vào việc ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát, tăng trưởng GDP khá cao của đất nước; bảo đảm an sinh và phúc lợi xã hội, giải quyết việc làm; bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự chính trị xã hội. Thủ tướng Chính phủ biểu dương, đánh giá cao những nỗ lực, phấn đấu và kết quả đạt được của tập đoàn, tổng công ty nhà nước đặc biệt. Tuy nhiên, trong năm 2010, một số tập đoàn, tổng công ty và đơn vị thành viên hiệu quả hoạt động còn thấp, năng lực cạnh tranh chưa cao, tiến độ cổ phần hóa còn chậm, đổi mới quản trị doanh nghiệp chưa đáp ứng yêu cầu phát triển. Nhiệm vụ đặt ra cho năm 2011 là rất nặng nề, trong đó phải tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, tăng trưởng cao hơn năm 2010 và bảo đảm an sinh xã hội. Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2011 về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và dự toán ngân sách nhà nước; đề ra các giải pháp để thực hiện nhiệm vụ năm 2011. Để góp phần thực hiện mục tiêu nhiệm vụ nêu trên, các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước cần thực hiện đồng bộ những giải pháp đã đề ra, trong đó tập trung thực hiện tốt những trọng tâm sau đây: 1. Các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, phát huy vai trò nòng cốt, phải xây dựng kế hoạch sản xuất, kinh doanh theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả; tập trung chỉ đạo quyết liệt, có hiệu quả các giải pháp để đạt tăng trưởng bình quân ở mức 15%. Rà soát lại các dự án đầu tư, dừng, hoãn, cắt giảm các dự án đầu tư chưa cần thiết, kém hiệu quả, kể cả các dự án đầu tư ra nước ngoài để tập trung vốn và đẩy nhanh tiến độ cho các dự án thuộc ngành, nghề kinh doanh chính mà sớm đem lại hiệu quả. Chú trọng các biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh, kiểm soát chặt chẽ chi phí đầu vào, thực hiện các quy định về tiết kiệm, chống lãng phí; tổ chức sản xuất, kinh doanh hợp lý, nâng cao tính chuyên môn hóa và hợp tác hóa giữa các đơn vị thành viên để giảm giá thành sản phẩm, dịch vụ. Khi đầu tư phải chú ý sử dụng công nghệ cao, công nghệ xanh, sạch, công nghệ tiết kiệm năng lượng. 2. Đẩy mạnh cổ phần hóa các doanh nghiệp thành viên, Công ty mẹ; giảm số lượng doanh nghiệp mà nhà nước giữ cổ phần chi phối, chỉ duy trì doanh nghiệp nhà nước trong những ngành, lĩnh vực then chốt của nền kinh tế. Tái cơ cấu, sắp xếp lại các doanh nghiệp thành viên nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và sức cạnh tranh. Các tập đoàn kinh tế, tổng công ty tiếp tục rà soát ngành, nghề kinh doanh, điều chỉnh để tập trung vào ngành, nghề kinh doanh chính. Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tập đoàn kinh tế, tổng công ty xây dựng kế hoạch sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp giai đoạn 2011 - 2015, trình Thủ tướng Chính phủ trong quý II năm 2011. 3. Nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp, kiện toàn tổ chức quản lý; hoàn thành việc phê duyệt, ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động, Quy chế quản lý tài chính, quy chế quản lý nội bộ, tăng cường công tác kiểm soát nội bộ. Chú trọng công tác xây dựng đội ngũ cán bộ có năng lực, tâm huyết, có trách nhiệm, đoàn kết. Chăm lo công tác xây dựng, phát huy vai trò của tổ chức Đảng và tổ chức đoàn thể trong doanh nghiệp. Chủ động đào tạo, lực chọn và bố trí cán bộ quản lý phù hợp cho mục tiêu dài hạn. 4. Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy tiếp tục thực hiện tái cơ cấu theo Kết luận của Bộ Chính trị, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và chỉ đạo của Ban chỉ đạo Tái cơ cấu Tập đoàn. Chủ động thực hiện tái cơ cấu doanh nghiệp thành viên theo phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ; đàm phán, tái cơ cấu lại các khoản nợ; thu xếp nguồn vốn để thực hiện các dự án đóng tàu và công nghiệp phụ trợ; tìm kiếm để ký kết các hợp đồng đóng mới tàu; kiện toàn tổ chức quản lý, ổn định và đẩy mạnh sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả hoạt động. Các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước trong điều kiện và khả năng cho phép, hỗ trợ Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy thực hiện tái cơ cấu có hiệu quả. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng Quy định của Chính phủ về cơ chế cho việc thực hiện tái cơ cấu Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam trình Thủ tướng Chính phủ trong tháng 4 năm 2011. Bộ Kế hoạch và Đầu tư sớm hoàn thiện, trình Chính phủ về cơ chế quản lý của chủ sở hữu Nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước theo hướng đẩy mạnh phân công, phân cấp tạo sự chủ động cho doanh nghiệp đi đôi với tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Đánh giá thực trạng và nghiên cứu, hoàn thiện thể chế tạo lập môi trường kinh doanh bình đẳng giữa các loại hình doanh nghiệp, nhất là đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. 6. Bộ Tài chính nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách cổ phần hóa nhằm đẩy mạnh cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước. 7. Các Bộ: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội, Công thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Giao thông vận tải, Thông tin và Truyền thông, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, theo thẩm quyền, nghiên cứu giải quyết các kiến nghị của các tập đoàn kinh tế, tổng công ty đã nêu tại Hội nghị, trường hợp vượt quá thẩm quyền báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Văn phòng Chính phủ thông báo để các cơ quan, tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TẬP TRUNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 11/NQ-CP NGÀY 24/02/2011 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU TẬP TRUNG KIỀM CHẾ LẠM PHÁT, ỔN ĐỊNH KINH TẾ VĨ MÔ, BẢO ĐẢM AN SINH XÃ HỘI Thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội, UBND tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố thực hiện nghiêm túc một số nhiệm vụ sau: 1. Phấn đấu tăng thu ngân sách nhà nước 7% so với dự toán ngân sách năm 2011 đã được HĐND tỉnh thông qua (không bao gồm các khoản thu sử dụng đất). Cục Thuế tỉnh, Cục Hải quan tỉnh tăng cường kiểm tra, giám sát trong quản lý thu thuế, chống thất thu thuế; tập trung xử lý các khoản nợ đọng thuế; triển khai các biện pháp cưỡng chế nợ thuế để thu hồi nợ đọng và hạn chế phát sinh số nợ thuế mới. 2. Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố chủ động sắp xếp lại các nhiệm vụ chi để tiết kiệm thêm 10% chi thường xuyên của 9 tháng còn lại trong dự toán năm 2011 (không bao gồm chi tiền lương và các khoản có tính chất lương, chi chế độ chính sách cho con người và tiết kiệm 10% chi thường xuyên để tạo nguồn cải cách tiền lương theo kế hoạch đầu năm). Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố tự xác định cụ thể số tiết kiệm, gửi Sở Tài chính để thẩm định và tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh chậm nhất trước 15/3/2011. Số tiết kiệm thêm 10% này giao Sở Tài chính quản lý; từ quý III/2011 sẽ xem xét, bố trí cho các nhiệm vụ cấp bách phát sinh ngoài dự toán hoặc chuyển về ngân sách Trung ương theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. Tạm dừng trang bị mới xe ô-tô, điều hòa nhiệt độ, thiết bị văn phòng; giảm tối đa chi phí điện, nước, điện thoại, văn phòng phẩm, xăng dầu,...; không bố trí kinh phí cho các việc chưa thật sự cấp bách. Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước chịu trách nhiệm tiết giảm tối đa chi phí hội nghị, hội thảo, tổng kết, sơ kết, đi công tác trong và ngoài nước... Không bổ sung ngân sách ngoài dự toán, trừ các trường hợp thực hiện theo chính sách, chế độ, phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. Xử lý nghiêm, kịp thời, công khai những sai phạm. | 2,041 |
125,136 | Sở Tài chính rà soát nợ tạm ứng ngân sách nhà nước và nợ vay tồn ngân kho bạc nhà nước để cân đối trả nợ đúng hạn, không vay thêm (ngoài khoản vay đã có ý kiến của Bộ Tài chính) nếu không thật sự cấp bách. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố: - Thực hiện đúng chỉ đạo của Chính phủ không kéo dài thời gian thực hiện các khoản vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, trái phiếu Chính phủ kế hoạch năm 2011. - Rà soát toàn bộ các công trình, dự án đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, trái phiếu Chính phủ năm 2011 để cắt giảm, bố trí lại và điều chuyển vốn tập trung đẩy nhanh tiến độ các công trình, dự án hoàn thành trong năm 2011. - Thành lập các đoàn kiểm tra, rà soát toàn bộ các công trình, dự án đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, trái phiếu Chính phủ năm 2011 tại các sở, ban, ngành và các huyện, thành phố, xác định cụ thể các công trình, dự án cần ngừng, đình hoãn, giãn tiến độ thực hiện trong năm 2011; thu hồi hoặc điều chuyển các khoản đã bố trí nhưng chưa cấp bách, không đúng mục tiêu, báo cáo và đề xuất với Chủ tịch UBND tỉnh biện pháp xử lý trước ngày 25/3/2011. - Kiểm tra, rà soát lại đầu tư của các công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu, loại bỏ các dự án đầu tư kém hiệu quả, đầu tư dàn trải, kể cả các dự án đầu tư ra nước ngoài. 4. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố: - Tập trung chỉ đạo, kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong sản xuất, kinh doanh để đẩy mạnh sản xuất, xuất khẩu, cung ứng dịch vụ; thường xuyên theo dõi sát diễn biến thị trường trong nước và quốc tế để kịp thời đề xuất biện pháp điều tiết, bình ổn thị trường phù hợp với chủ trương của Chính phủ, nhất là các mặt hàng thiết yếu; chủ động có biện pháp chống đầu cơ, nâng giá. - Phối hợp với Điện lực Bình Định thực hiện kế hoạch điều tiết, huy động tối đa công suất điện trên địa bàn để đáp ứng nhu cầu phụ tải điện trong mùa khô, ưu tiên bảo đảm điện cho sản xuất; đề xuất UBND tỉnh chỉ đạo việc sử dụng điện tiết kiệm, phân bổ hợp lý để bảo đảm đáp ứng cho các nhu cầu thiết yếu của sản xuất và đời sống. 5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố tập trung chỉ đạo thực hiện các biện pháp hỗ trợ, khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp, nông thôn, trong đó chú trọng đảm bảo nước tưới, phòng chống dịch bệnh đối với cây trồng, vật nuôi. 6. Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh đảm bảo mức tăng trưởng tín dụng năm 2011 đúng theo quy định của Chính phủ; tập trung ưu tiên vốn tín dụng phục vụ phát triển sản xuất kinh doanh, nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp nhỏ và vừa; khuyến khích, tạo điều kiện để các doanh nghiệp bán ngoại tệ cho ngân hàng khi có nguồn thu và được mua khi có nhu cầu hợp lý. 7. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố: - Thực hiện đồng bộ các chính sách an sinh xã hội theo các chương trình, dự án, kế hoạch đã được phê duyệt; đẩy mạnh thực hiện các giải pháp bảo đảm an sinh xã hội theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 09/01/2011 của Chính phủ và Quyết định số 15/QĐ-UBND ngày 10/01/2011 của UBND tỉnh. - Chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện quy định về hỗ trợ hộ nghèo theo Quyết định số 268/QĐ-TTg ngày 23/02/2011 của Thủ tướng Chính phủ về biểu giá bán lẻ điện. 8. Các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố: - Chưa khởi công các công trình, dự án mới sử dụng vốn ngân sách nhà nước và trái phiếu Chính phủ, trừ các dự án phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai cấp bách, các dự án trọng điểm của tỉnh và các dự án được đầu tư từ nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA). Rà soát, cắt giảm, sắp xếp lại để điều chuyển vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, trái phiếu Chính phủ năm 2011 trong phạm vi quản lý để tập trung vốn đẩy nhanh tiến độ các công trình, dự án quan trọng, cấp bách, hoàn thành trong năm 2011. - Báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Kế hoạch và Đầu tư) trước ngày 15/3/2011 danh mục các dự án cắt giảm đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước, trái phiếu Chính phủ. - Tổ chức, chỉ đạo triển khai quyết liệt, tăng cường kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện các quy định về tiết kiệm, chống lãng phí; xây dựng và thực hiện chương trình tiết kiệm điện, phấn đấu tiết kiệm sử dụng điện 10% theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 09/01/2011 của Chính phủ; đồng thời, áp dụng các biện pháp phù hợp để khuyến khích, khuyến cáo các cơ quan, doanh nghiệp và nhân dân sử dụng tiết kiệm năng lượng (điện, xăng dầu). 9. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, các cơ quan truyền thông, báo chí bám sát nội dung của Nghị quyết 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 của Chính phủ và Chỉ thị này để thông tin, tuyên truyền đầy đủ, kịp thời, nhất là các nội dung thuộc lĩnh vực tài chính, tiền tệ, giá cả, các chính sách an sinh xã hội, chính sách hỗ trợ hộ nghèo trực tiếp chịu tác động của việc thực hiện điều chỉnh giá điện để nhân dân hiểu, đồng thuận. Yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố tổ chức thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này. Giao Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện và tổng hợp báo cáo, đề xuất các vấn đề liên quan đến việc thực hiện Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ BẢO VỆ AN TOÀN CÔNG TRÌNH LƯỚI ĐIỆN CAO ÁP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 16 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 17/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Luật Điện lực số 28/2004-QH11 ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 106/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn lưới điện cao áp và Nghị định số 81/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 106/2005/NĐ-CP; Căn cứ Nghị định số 68/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ Quy định về xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực; Căn cứ Thông tư số 03/2010/TT-BCT ngày 22 tháng 01 năm 2010 của Bộ Công Thương Quy định một số nội dung về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương Cao Bằng tại Tờ trình số: 72/TTr-SCT ngày 27 tháng 01 năm 2011 và ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp Cao Bằng tại văn bản số 04/STP-VBPQ ngày 07 tháng 01 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1599/2006/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng Về việc ban hành Quy chế bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công thương, Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan, Giám đốc Công ty Điện lực Cao Bằng và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, Thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ BẢO VỆ AN TOÀN CÔNG TRÌNH LƯỚI ĐIỆN CAO ÁP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 282 /2011/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng a) Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này quy định chi tiết và hướng dẫn công tác bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. b) Đối tượng áp dụng: Áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước trong việc phê duyệt xây dựng các công trình, các đơn vị thi công công trình, các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động điện lực trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Công trình lưới điện cao áp là hệ thống bao gồm các công trình đường dây dẫn điện trên không, đường cáp điện ngầm, trạm biến áp, hành lang bảo vệ an toàn và đất sử dụng cho công trình có điện áp danh định từ 1000 V trở lên. 2. Hành lang bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp là khoảng không gian được giới hạn bởi chiều dài, chiều rộng, chiều cao, chạy dọc theo đường dây dẫn điện hoặc bao quanh trạm điện được quy định cụ thể theo từng cấp điện áp. 3. Trạm điện bao gồm các trạm phát điện, trạm biến áp, trạm cắt, trạm bù công suất phản kháng. 4. Cáp điện ngầm là dây dẫn điện chuyên dùng được bọc cách điện theo tiêu chuẩn, được đặt ngầm trong lòng đất hoặc dưới nước theo quy phạm. 5. Đơn vị quản lý vận hành công trình lưới điện cao áp là các tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế được cấp Giấy phép hoạt động điện lực về quản lý và vận hành công trình lưới điện cao áp. 6. Công trình bao gồm các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, điện lực, thông tin liên lạc... 7. Công trình vi phạm hành lang bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp là nhà ở, công trình được triển khai mà toàn bộ hoặc một phần của nhà ở, công trình nằm trong hành lang bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp. Điều 3. Trách nhiệm bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp 1. Bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp là trách nhiệm của Đơn vị quản lý vận hành nguồn, lưới điện, Uỷ ban nhân dân các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị xã hội và nhân dân địa phương nơi có công trình lưới điện đi qua. | 2,060 |
125,137 | 2. Khi phát hiện công trình lưới điện cao áp bị xâm phạm, phá hoại hoặc bị cháy gây ra sự cố nghiêm trọng, đơn vị quản lý công trình lưới điện cao áp, Uỷ ban nhân dân địa phương, công an, lực lượng vũ trang đóng trên địa bàn có trách nhiệm phối hợp, khẩn trương xử lý sự cố để hạn chế những thiệt hại, đưa công trình trở lại hoạt động bình thường. Chương II XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐIỆN VÀ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG, DÂN DỤNG Điều 4. Xây dựng công trình lưới điện cao áp 1. Sau khi dự án công trình lưới điện được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chậm nhất 15 ngày, chủ đầu tư phải thông báo bằng văn bản cho Uỷ ban nhân dân địa phương, các tổ chức chính trị, xã hội, hộ gia đình, cá nhân là chủ sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng và tài sản khác nằm trong phạm vi hành lang công trình lưới điện cao áp. 2. Mọi tài sản và công trình được tạo lập sau khi đã nhận được thông báo thực hiện dự án công trình lưới điện mà vi phạm hành lang an toàn theo quy định của Quy chế này thì buộc phải phá dỡ và không được bồi thường. 3. Khi sửa chữa, cải tạo, lắp đặt trang thiết bị điện và công trình lưới điện có khả năng ảnh hưởng đến công trình công cộng hoặc công trình khác thì đơn vị quản lý lưới điện phải phối hợp với tổ chức, cá nhân có liên quan để giải quyết. 4. Việc bồi thường về đất, tài sản trên đất và các hỗ trợ khác cho người đang sử dụng đất khi xây dựng công trình lưới điện được thực hiện theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. 5. Đoạn cáp ngầm nối với đường dây dẫn điện trên không tính từ mặt đất trở lên đến độ cao hai mét phải được đặt trong ống bảo vệ. 6. Khi hoàn thành xây dựng công trình lưới điện cao áp, chủ đầu tư công trình phải thông báo ngay đến Ủy ban nhân dân các cấp nơi có công trình lưới điện để phối hợp quản lý. Điều 5. Xây dựng công trình công cộng, dân dụng 1. Khi phê duyệt cấp mặt bằng xây dựng mới, cải tạo, mở rộng... công trình công cộng hoặc công trình dân dụng, cho tổ chức, cá nhân, các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cần xem xét khả năng ảnh hưởng đến hành lang an toàn của các công trình lưới điện hiện có. Nếu có ảnh hưởng, cơ quan cấp phép phải yêu cầu chủ đầu tư công trình có thoả thuận bằng văn bản với đơn vị quản lý lưới điện cao áp về các biện pháp bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không và an toàn trong quá trình xây dựng, cải tạo, sử dụng công trình. 2. Khi tiến hành các công việc xây dựng công trình trên mặt đất, dưới lòng đất, ở gần hoặc trong hành lang bảo vệ đường dây dẫn điện trên không, có khả năng ảnh hưởng đến việc vận hành bình thường của đường dây, hoặc có nguy cơ gây sự cố, tai nạn về điện thì đơn vị tiến hành các công việc đó phải có sự thoả thuận với đơn vị quản lý công trình lưới điện về các biện pháp bảo đảm an toàn cần thiết. Điều 6. Xây dựng đường dây dẫn điện trên không qua các công trình quan trọng Khi xây dựng, cải tạo đường dây dẫn điện trên không vượt qua khu dân cư bao gồm cả khu quy hoạch dân cư không phân biệt ít hay nhiều hộ dân, nơi công cộng thường xuyên tập trung đông người như chợ, quảng trường, cơ sở kinh tế, văn hoá, khu vực trường học, tổ chức hội chợ, triển lãm, vui chơi giải trí, khu công nghiệp, khu chế xuất, công trình quan trọng liên quan đến an ninh, quốc phòng, khu di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh đã được Nhà nước xếp hạng phải tăng cường các biện pháp an toàn về điện và xây dựng như sau: 1. Cột phải là cột thép hoặc bê tông cốt thép; hệ số an toàn của cột, xà, móng cột không nhỏ hơn 1,2; 2. Dây dẫn điện không được phép có mối nối trong khoảng cột, trừ dây dẫn điện có tiết diện từ 240 mm2 trở lên cho phép có một mối nối cho một dây. Hệ số an toàn của dây dẫn điện không được nhỏ hơn 2,5; 3. Cách điện phải bố trí kép cùng chủng loại và đặc tính kỹ thuật. dây dẫn điện, dây chống sét nếu mắc trên cách điện kiểu treo phải sử dụng khoá đỡ kiểu cố định. Hệ số an toàn của cách điện và các phụ kiện phải đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định hiện hành; 4. Khoảng cách từ điểm thấp nhất của dây dẫn điện ở trạng thái võng cực đại đến mặt đất tự nhiên không được nhỏ hơn quy định trong bảng sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Điều 7. Khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp: 1. Khoảng cách giữa bất kỳ bộ phận nào của nhà ở, công trình với đường dây dẫn điện trên không, được quy định trong bảng sau: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 2. Khoảng cách tối thiểu từ dây dẫn điện đến điểm gần nhất của thiết bị, dụng cụ, phương tiện làm việc trong hành lang bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp, được quy định trong bảng sau: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 3. Nghiêm cấm sử dụng thiết bị, dụng cụ, phương tiện có khả năng vi phạm khoảng cách an toàn phóng điện trong hành lang bảo vệ đường dây dẫn điện trên không. Trường hợp đặc biệt, do yêu cầu cấp bách của công tác quốc phòng, an ninh, phải có sự thoả thuận với đơn vị quản lý công trình lưới điện về các biện pháp bảo đảm an toàn cần thiết. Chương III HÀNH LANG BẢO VỆ CÔNG TRÌNH LƯỚI ĐIỆN CAO ÁP Điều 8. Hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không 1. Chiều dài hành lang được tính từ vị trí đường dây ra khỏi ranh giới bảo vệ của trạm điện này đến vị trí đường dây đi vào ranh giới bảo vệ của trạm điện kế tiếp. 2. Chiều rộng hành lang được giới hạn bởi hai mặt thẳng đứng về hai phía của đường dây, song song với đường dây, có khoảng cách từ dây ngoài cùng về mỗi phía khi dây ở trạng thái võng cực đại theo quy định trong bảng sau: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 3. Chiều cao hành lang được tính từ đáy móng cột đến điểm cao nhất của công trình, cộng thêm khoảng cách an toàn theo chiều thẳng đứng quy định trong bảng sau: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 4. Hành lang bảo vệ an toàn các loại cáp điện đi trên mặt đất hoặc treo trên không là khoảng không gian dọc theo đường cáp điện và được giới hạn về các phía là 0,5 m tính từ mặt ngoài của sợi cáp ngoài cùng. Điều 9. Khoảng cách giao chéo của đường dây dẫn điện trên không 1. Khoảng cách giao chéo của đường dây dẫn điện trên không với đường bộ, đường sắt, đường thuỷ nội địa: chiều cao tối thiểu của dây dẫn điện tại điểm thấp nhất khi dây dẫn ở trạng thái võng cực đại, được quy định trong bảng sau: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 2. Trường hợp điểm cao nhất trên phương tiện vận chuyển có chiều cao lớn hơn 4,5 mét, chủ phương tiện phải liên hệ với đơn vị quản lý công trình lưới điện cao áp để thực hiện các biện pháp an toàn cần thiết. Điều 10. Hành lang bảo vệ an toàn đường cáp điện ngầm 1. Chiều dài được tính từ vị trí cáp ra khỏi ranh giới phạm vi bảo vệ của trạm này đến vị trí vào ranh giới phạm vi bảo vệ của trạm kế tiếp. 2. Chiều rộng được giới hạn bởi: a) Mặt ngoài của mương cáp, đối với cáp đặt trong mương cáp; b) Hai mặt thẳng đứng cách mặt ngoài của vỏ cáp hoặc sợi cáp ngoài cùng về hai phía của đường cáp điện ngầm đối với cáp đặt trực tiếp trong đất, trong nước được quy định trong bảng sau: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 3. Chiều cao được tính từ mặt đất hoặc mặt nước đến: a) Mặt ngoài của đáy móng mương cáp, đối với cáp đặt trong mương cáp; b) Độ sâu thấp hơn điểm thấp nhất của vỏ cáp là 1,5 m đối với cáp đặt trực tiếp trong đất hoặc trong nước. Điều 11. Hành lang bảo vệ an toàn trạm điện 1. Đối với các trạm điện không có tường, rào bao quanh: Hành lang bảo vệ trạm điện được giới hạn bởi không gian bao quanh trạm điện, có khoảng cách đến các bộ phận mang điện gần nhất của trạm điện theo quy định trong bảng sau: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 2. Đối với các trạm điện có tường hoặc hàng rào cố định bao quanh: Chiều rộng hành lang bảo vệ được giới hạn đến mặt ngoài của tường hoặc hàng rào; chiều cao hành lang được tính từ đáy móng sâu nhất của công trình trạm điện đến điểm cao nhất của trạm điện cộng thêm khoảng cách an toàn theo chiều thẳng đứng quy định trong bảng sau: <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 3. Nhà và công trình xây dựng gần hành lang bảo vệ an toàn của trạm điện phải đảm bảo không làm hư hỏng bất kỳ bộ phận nào của trạm điện; không để nước thải xâm nhập làm hư hỏng công trình điện. 4. Không được xây dựng nhà ở, công trình và trồng các loại cây cao hơn 2m trong hành lang bảo vệ an toàn trạm điện; không xâm phạm đường ra vào trạm điện, đường cấp thoát nước của trạm điện, đường cáp điện ngầm và đường dây dẫn điện trên không. Điều 12. Điều kiện để nhà ở, công trình trong hành lang an toàn không phải di rời khỏi hành lang an toàn đường dây dẫn điện trên không (gọi tắt là hành lang an toàn lưới điện). Nhà ở, công trình không phải di rời khỏi hành lang an toàn lưới điện điện áp đến 220kV, nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau: 1. Mái lợp và tường bao phải làm bằng vật liệu không cháy; 2. Không gây cản trở đường ra vào để kiểm tra, bảo dưỡng, thay thế các bộ phận công trình lưới điện cao áp; 3. Khoảng cách từ bất kỳ bộ phận nào của nhà ở, công trình đến dây dẫn điện gần nhất khi ở trạng thái võng cực đại không nhỏ hơn quy định trong bảng sau: <jsontable name="bang_11"> </jsontable> 4. Cường độ điện trường ≤ 5 kV/m tại điểm bất kỳ ở ngoài nhà cách mặt đất một mét và ≤ 1 kV/m tại điểm bất kỳ ở bên trong nhà cách mặt đất một mét. 5. Các kết cấu kim loại của nhà ở, công trình phải được nối đất theo quy định về kỹ thuật nối đất như sau: a) Phạm vi nối đất Cấp điện áp 220 kV: Trong và ngoài hành lang an toàn lưới điện đến 25 m tính từ mép dây dẫn ngoài hoặc dưới cùng. b) Yêu cầu nối đất - Nhà ở, công trình có mái bằng kim loại cách điện với đất: chỉ nối đất mái, các kết cấu kim loại nằm dưới mái không phải nối đất; - Nhà ở, công trình có mái không làm bằng kim loại: nối đất tất cả các kết cấu kim loại cách điện với đất như vách, tường bao, dầm, xà, vì kèo, khung cửa; | 2,082 |
125,138 | - Nối đất các kết cấu kim loại cách điện với đất ở bên ngoài nhà ở, công trình như khung sắt, tấm tôn, ăng ten ti vi, dây phơi. c) Trang bị nối đất - Cọc tiếp đất được làm bằng thép tròn đường kính không nhỏ hơn 16 mm (hoặc thép vuông có tiết diện tương đương) hoặc thép góc có kích thước không nhỏ hơn 40 x 40 x 4 mm; chiều dài không nhỏ hơn 1,0m đặt vào đất theo phương thẳng đứng, một đầu nhô lên khỏi mặt đất từ 0,1 m đến 0,15 m; nơi đặt cọc tiếp đất không được gây trở ngại cho người sử dụng nhà ở, công trình. Không được sơn phủ các vật liệu cách điện lên bề mặt cọc tiếp đất. Tại những nơi dễ bị ăn mòn, các cọc tiếp đất phải được mạ đồng hoặc mạ kẽm; - Dây nối đất có thể được làm bằng thép tròn đường kính không nhỏ hơn 6mm; thép dẹt kích thước không nhỏ hơn 24 x 4 mm; dây đồng mềm tiết diện không nhỏ hơn 16mm2; nếu dây nối đất làm bằng thép thỡ phải được mạ kẽm hoặc sơn chống gỉ; dây nối đất được nối với phần nổi trên mặt đất của cọc tiếp đất và kết cấu kim loại cần nối đất bằng bu lông bắt chặt hoặc hàn; - Trong trường hợp nhà ở, công trỡnh đó cú nối đất đang được sử dụng thì không cần phải làm thêm cọc tiếp đất mà chỉ cần liên kết dây nối đất vào nối đất đó bằng bu lông bắt chặt hoặc hàn; - Cho phép thay thế cọc tiếp đất bằng các vật nối đất tự nhiên như kết cấu kim loại nằm trong đất của nhà ở và công trình. d) Chi phí nối đất và quản lý hệ thống nối đất - Chi phí nối đất: Đối với nhà ở, công trình có trước khi xây dựng công trình lưới điện cao áp, chủ đầu tư công trình lưới điện cao áp chịu mọi chi phí lắp đặt hệ thống nối đất. Đối với nhà ở, công trình có sau công trình lưới điện cao áp thì chủ sở hữu, người sử dụng hợp pháp nhà ở, công trình chịu mọi chi phí lắp đặt, bảo dưỡng hệ thống nối đất; - Quản lý hệ thống nối đất: Chủ sở hữu, người sử dụng hợp pháp nhà ở, công trình có các kết cấu kim loại nối đất phải quản lý hệ thống nối đất. Khi phát hiện hệ thống nối đất hư hỏng hoặc có hiện tượng bất thường thì báo ngay cho đơn vị quản lý lưới điện cao áp để phối hợp giải quyết. 6. Chủ sở hữu hoặc người sử dụng nhà ở, công trình đã được phép tồn tại trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không, không được sử dụng mái hoặc bất kỳ bộ phận nào của nhà ở, công trình vào những mục đích có thể vi phạm khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp và phải tuân thủ các quy định về bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không khi sửa chữa, cải tạo nhà ở, công trình. Điều 13. Biển báo, tín hiệu 1. Đơn vị quản lý công trình lưới điện cao áp phải đặt biển cấm, biển báo an toàn điện theo TCVN 2572-78 kiểu 2aX bắt cố định trên cột hoặc dùng khuôn biển kiểu 2K để in biển trực tiếp lên cột ở độ cao 2,0m đến 2,5m so với mặt đất về phía dễ nhìn thấy. Biển báo an toàn điện phải đặt hoặc in ở tất cả các cột. 2. Các cột điện phải được sơn màu trắng, đỏ từ khoảng chiều cao 50 m trở lên và phải đặt đèn tín hiệu trên đỉnh cột trong các trường hợp sau: a) Cột điện cao từ 80 m trở lên; b) Cột điện cao trên 50 m đến dưới 80 m nhưng ở vị trí có yêu cầu đặc biệt. 3. Trường hợp đường dây dẫn điện cao áp nằm trong giới hạn 8.000 m tính từ đường hạ, cất cánh gần nhất của sân bay, việc sơn cột, đặt đèn báo hiệu theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước về hàng không. 4. Dọc theo đường cáp điện ngầm , trên mặt đất ở vị trí tim rãnh cáp phải đặt cột mốc hoặc biển báo "CÁP ĐIỆN LỰC"; cột mốc hoặc biển báo phải được đặt ở những chỗ dễ thấy và có thể xác định được đường cáp ở mọi vị trí. Tại các vị trí chuyển hướng bắt buộc phải đặt cột mốc hoặc biển báo; khoảng cách giữa hai cột mốc, biển báo liền kề không quá 30 m. 5. Đối với trạm điện có tường rào bao quanh, trạm hợp bộ kiểu kín, tủ đóng cắt, phải đặt biển báo an toàn điện theo TCVN 2572-78 kiểu 1aX bắt trực tiếp lên cửa hoặc cổng ra vào của trạm điện. 6. Đối với trạm điện treo, trên cột đặt trạm phải đặt biển báo an toàn điện như quy định đối với đường dây trên không. Điều 14. Cây trong và ngoài hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp 1. Đường dây có cấp điện áp đến 35 kV trong thành phố, thị xã, thị trấn thì khoảng cách từ điểm bất kỳ của cây đến dây dẫn điện khi dây ở trạng thái võng cực đại không nhỏ hơn khoảng cách quy định trong bảng sau: <jsontable name="bang_12"> </jsontable> 2. Đối với đường dây có cấp điện áp từ 110 kV và 220 kV trong thành phố, thị xã, thị trấn thì cây không được cao hơn dây dẫn thấp nhất trừ trường hợp đặc biệt phải có biện pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn và được Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cho phép. Khoảng cách từ điểm bất kỳ của cây đến dây dẫn khi dây ở trạng thái vừng cực đại không nhỏ hơn khoảng cách quy định trong bảng sau: <jsontable name="bang_13"> </jsontable> 3. Đối với đường dây ngoài thành phố, thị xã, thị trấn thì khoảng cách từ điểm cao nhất của cây theo chiều thẳng đứng đến độ cao của dây dẫn thấp nhất khi đang ở trạng thái vừng cực đại không nhỏ hơn khoảng cách quy định trong bảng sau: <jsontable name="bang_14"> </jsontable> 4. Đối với đường dây dẫn điện trên không vượt qua rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất, vườn trồng cây thì khoảng cách theo phương thẳng đứng từ chiều cao trung bình của cây đó phát triển tối đa đến dây dẫn điện thấp nhất khi dây ở trạng thái võng cực đại không nhỏ hơn quy định trong bảng sau: <jsontable name="bang_15"> </jsontable> 5. Trường hợp cây ở ngoài hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không và ngoài thành phố, thị xã, thị trấn thì khoảng cách từ bộ phận bất kỳ của cây khi cây bị đổ đến bộ phận bất kỳ của đường dây không nhỏ hơn khoảng cách quy định trong bảng sau: <jsontable name="bang_16"> </jsontable> 6. Đối với cây có khả năng phát triển nhanh trong thời gian ngắn có nguy cơ gây mất an toàn và những cây nếu phải chặt ngọn, tỉa cành sẽ không còn hiệu quả kinh tế phải chặt bỏ và cấm trồng mới. 7. Lúa, hoa màu và cây trồng chỉ được trồng cách mép móng cột điện, móng néo ít nhất là 0,5 m. Chương IV BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ ĐỐI VỚI NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH, ĐẤT, CÂY TRỒNG TRONG HÀNH LANG BẢO VỆ CÔNG TRÌNH LƯỚI ĐIỆN CAO ÁP Điều 15. Bồi thường, hỗ trợ đối với nhà ở, công trình trong hành lang an toàn lưới điện cao áp. 1. Nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân không phải di dời khỏi hành lang an toàn lưới điện điện áp đến 220 kV được quy định tại Điều 12 Quy chế này thì chủ sở hữu nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt được bồi thường, hỗ trợ do hạn chế khả năng sử dụng và ảnh hưởng trong sinh hoạt. Việc bồi thường, hỗ trợ được thực hiện một lần như sau: a) Nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt có một phần hoặc toàn bộ diện tích nằm trong hành lang an toàn lưới điện, được xây dựng trên đất đủ điều kiện bồi thường về đất theo quy định của pháp luật, trước ngày thông báo thực hiện dự án công trình lưới điện cao áp được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thì được bồi thường, hỗ trợ phần diện tích trong hành lang an toàn lưới điện; b) Mức bồi thường, hỗ trợ cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định nhưng không lớn hơn 70% giá trị phần nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt tính trên diện tích nằm trong hành lang an toàn lưới điện, theo đơn giá xây dựng mới của nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành; c) Trường hợp nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt được xây dựng trên đất không đủ điều kiện bồi thường về đất theo quy định của pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, hỗ trợ dựa trên điều kiện thực tế của từng địa phương. 2. Nhà ở, công trình được xây dựng trước ngày thông báo thực hiện dự án công trình lưới điện cao áp được cấp có thẩm quyền phê duyệt: a) Nếu chưa đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 12 Quy chế này thì chủ đầu tư công trình lưới điện cao áp phải chịu kinh phí và tổ chức thực hiện việc cải tạo nhằm đáp ứng các điều kiện đó; b) Trường hợp chỉ bị phá dỡ một phần, phần còn lại vẫn tồn tại, sử dụng được và đáp ứng được các điều kiện quy định tại Điều 12 Quy chế này thì chủ đầu tư công trình lưới điện cao áp có trách nhiệm chi trả, bồi thường phần giá trị nhà, công trình bị phá dỡ và chi phí cải tạo hoàn thiện lại nhà, công trình theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương của nhà, công trình trước khi bị phá dỡ; c) Trường hợp không thể cải tạo được để đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 12 Quy chế này mà phải dỡ bỏ hoặc di dời, thì chủ sở hữu nhà ở, công trình được bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật. Điều 16. Bồi thường, hỗ trợ đối với đất trong hành lang an toàn lưới điện Đất ở, các loại đất khác trong cùng thửa với đất ở của một chủ sử dụng trong hành lang an toàn lưới điện thuộc diện Nhà nước không thu hồi đất thì chủ sử dụng đất được bồi thường, hỗ trợ do hạn chế khả năng sử dụng đất. Việc bồi thường, hỗ trợ được thực hiện một lần như sau: 1. Đất ở được bồi thường, hỗ trợ do hạn chế khả năng sử dụng là loại đất ở được quy định tại các văn bản pháp luật về đất đai. | 1,968 |
125,139 | 2. Diện tích đất ở được bồi thường, hỗ trợ do hạn chế khả năng sử dụng là diện tích đất ở thực tế trong hành lang an toàn lưới điện. Mức bồi thường, hỗ trợ không lớn hơn 80% mức bồi thường thu hồi đất ở, tính trên diện tích đất nằm trong hành lang. 3. Trên cùng một thửa đất, bao gồm đất ở và các loại đất khác của một chủ sử dụng đất, khi bị hành lang an toàn lưới điện chiến dụng khoảng không lớn hơn hạn mức đất ở thì phần diện tích các loại đất khác trên cùng thửa đất trong hành lang cũng được bồi thường, hỗ trợ. Mức bồi thường, hỗ trợ không lớn hơn 80% mức bồi thường thu hồi các loại đất khác đó tính trên diện tích các loại đất khác nằm trong hành lang. 4. Trường hợp đất ở không đủ điều kiện như quy định tại khoản 1 Điều này, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, hỗ trợ dựa trên điều kiện thực tế của từng địa phương. 5. Mức bồi thường, hỗ trợ quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể. Kinh phí chi trả từ nguồn vốn đầu tư của chủ đầu tư công trình lưới điện cao cáp. Điều 17. Chuyển đổi mục đích sử dụng các loại đất khác sang đất ở Khi chủ sử dụng đất phải di chuyển nhà ở ra ngoài hành lang an toàn lưới điện và có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng các loại đất khác bên ngoài hành lang đất ở mà phù hợp với quy hoạch thì cơ quan quản lý đất đai tại địa phương làm thủ tục trình cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Chủ sử dụng đất phải thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất. Điều 18. Hỗ trợ chi phí di chuyển Ngoài việc được bồi thường, hỗ trợ đối với nhà ở, công trình được quy định tại Điều 15 và đất được quy định tại Điều 16 Quy chế này, nếu chủ sở hữu nhà ở tự tìm được đất ở mới và có nguyện vọng di chuyển khỏi hành lang an toàn lưới điện, thì tự thực hiện việc di chuyển và được hỗ trợ chi phí di chuyển theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. Điều 19. Bồi thường đối với cây trong và ngoài hành lang an toàn lưới điện. 1. Cây có trước khi thông báo thực hiện dự án công trình lưới điện cao áp và trong hành lang an toàn lưới điện, nếu phải chặt bỏ và cấm trồng mới theo quy định tại khoản 6 Điều 14 Quy chế này thì được bồi thường theo quy định hiện hành. 2. Cây có trước khi thông báo thực hiện dự án công trình lưới điện cao áp và trong hành lang thuộc loại không phải chặt bỏ và cấm trồng như quy định tại khoản 6 Điều 14 Quy chế này hoặc cây ngoài hành lang có nguy cơ vi phạm khoảng cách an toàn quy định tại khoản 5 Điều 14 Quy chế này thì đơn vị quản lý vận hành có quyền kiểm tra, chặt, tỉa cây để đảm bảo an toàn cho đường dây dẫn điện trên không và thực hiện bồi thường theo quy định. 3. Mức bồi thường đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được thực hiện một lần đối với một cây và do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định, phù hợp với thực tế của địa phương. Điều 20. Thoả thuận khi xây dựng mới hoặc cải tạo nhà ở, công trình (gọi tắt là công trình) trong hành lang an toàn lưới điện Việc thỏa thuận các biện pháp đảm bảo an toàn quy định tại khoản 2 Điều 51 Luật Điện lực được thực hiện như sau: 1. Trước khi xây dựng mới hoặc cải tạo công trình, chủ đầu tư hoặc chủ sở hữu hoặc người sử dụng hợp pháp công trình (sau đây gọi tắt là chủ công trình) phải gửi văn bản đề nghị xây dựng mới hoặc cải tạo công trình đến đơn vị quản lý lưới điện cao áp. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, đơn vị quản lý lưới điện cao áp có trách nhiệm khảo sát hiện trường nơi dự kiến xây dựng, cải tạo công trình và lập văn bản thoả thuận với chủ công trình. Trường hợp không đủ điều kiện để lập văn bản thoả thuận, đơn vị quản lý lưới điện cao áp phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do không thoả thuận cho chủ công trình trong thời hạn nêu trên. 2. Nội dung văn bản thoả thuận bao gồm: a) Các biện pháp đảm bảo an toàn được áp dụng; b) Xác định khoảng cách an toàn theo quy định; c) Trách nhiệm của các bên liên quan; d) Các thoả thuận khác. Chương V QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ AN TOÀN CÔNG TRÌNH LƯỚI ĐIỆN CAO ÁP Điều 21. Quản lý, vận hành công trình lưới điện cao áp 1. Đơn vị quản lý, vận hành công trình lưới điện cao áp có trách nhiệm: a) Thường xuyên kiểm tra hành lang bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp trong phạm vi quản lý của mình để phát hiện kịp thời các hành vi vi phạm quy định về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp. Khi phát hiện hành vi vi phạm, phải yêu cầu đối tượng vi phạm dừng ngay các hành vi vi phạm và báo cáo, phối hợp với chính quyền địa phương lập biên bản xử lý các hành vi vi phạm đó; b) Kiểm tra, duy tu, bảo dưỡng đường dây đúng thời hạn quy định. Không vận hành quá tải đối với đường dây vượt qua nhà ở, công trình; c) Thống kê, theo dõi các vi phạm hành lang bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp trong phạm vi quản lý và báo cáo chính quyền địa phương xử lý theo quy định. 2. Việc chặt, tỉa cây để bảo đảm an toàn công trình lưới điện cao áp do đơn vị quản lý công trình lưới điện cao áp tổ chức thực hiện và phải thông báo cho chủ sở hữu cây biết trước năm ngày làm việc. 3. Trường hợp bắt buộc phải chặt cây để khắc phục sự cố, đơn vị quản lý công trình lưới điện cao áp phải thông báo ngay số cây cần chặt và bồi thường cho chủ sở hữu cây. Nếu không thông báo được cho chủ sở hữu cây thì phải thông báo với Ủy ban nhân dân cấp xã, phường sở tại trước khi chặt cây. 4. Nghiêm cấm lợi dụng việc xây dựng công trình điện, việc bảo vệ hoặc sửa chữa công trình lưới điện cao áp để chặt cây tuỳ tiện. 5. Đơn vị quản lý công trình lưới điện cao áp khi thực hiện nhiệm vụ sửa chữa định kỳ phải thông báo trước ba ngày cho tổ chức, cá nhân sử dụng đất nơi có đường dây dẫn điện trên không đi qua (riêng sửa chữa đột xuất do sự cố thì thông báo trước khi thực hiện công việc).Trường hợp không thông báo được cho chủ sở hữu đất thì phải thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã, phường sở tại trước khi thực hiện công việc. Kiểm tra, sửa chữa xong, đơn vị quản lý công trình lưới điện cao áp phải khôi phục lại mặt bằng như trước khi sửa chữa. 6. Đơn vị quản lý vận hành, sửa chữa lưới điện phải thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn theo quy phạm kỹ thuật an toàn. Chương VI TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRONG BẢO VỆ AN TOÀN CÔNG TRÌNH LƯỚI ĐIỆN CAO ÁP Điều 22. Uỷ ban nhân dân tỉnh Thành lập Ban chỉ đạo cấp tỉnh về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp nhằm giải quyết các vấn đề liên quan đến công tác bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp và chỉ đạo các cơ quan chức năng của tỉnh kiểm tra, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm quy định về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp trong phạm vi quản lý của mình. Điều 23. Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn 1. Triển khai, hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật của Nhà nước, văn bản của Ban Chỉ đạo cấp tỉnh về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp; tuyên truyền, giáo dục nhân dân về bảo vệ an toàn công trình lưới điện trên địa bàn. 2. Chỉ đạo, phối hợp với đơn vị quản lý lưới điện giải quyết các vi phạm hành lang bảo vệ lưới điện cao áp trên địa bàn mình quản lý. 3. Phát hiện kịp thời các hành vi vi phạm hành lang bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp trên địa bàn; Triển khai các biện pháp ngăn chặn, lập biên bản các hành vi cố ý vi phạm và ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực theo thẩm quyền. 4. Chỉ đạo và tổ chức cưỡng chế, tháo dỡ các công trình vi phạm hành lang bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp. 5. Báo cáo Ban Chỉ đạo cấp tỉnh các vướng mắc, tồn tại vượt quá thẩm quyền giải quyết và đề xuất khen thưởng đơn vị, cá nhân có thành tích trong việc bảo vệ công trình lưới điện cao áp. Điều 24. Sở Công Thương 1. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản, quy định về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp và giám sát việc xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. 2. Tổng hợp tình hình vi phạm hành lang bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp và đề xuất các giải pháp cụ thể để thực hiện tốt các quy định, luật pháp của nhà nước và các quy chế của tỉnh. 3. Tổ chức tập huấn nghiệp vụ và công tác xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực cho các huyện, thị xã; các xã, phường, thị trấn. 4. Giải quyết các khiếu nại, tố cáo và các vấn đề liên quan đến vi phạm hành lang bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp theo thẩm quyền. Điều 25. Sở Xây dựng 1. Hướng dẫn nghiệp vụ kiểm tra, lập biên bản xử lý các công trình xây dựng vi phạm hành lang bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp cho các cấp, các ngành liên quan. 2. Hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng, đảm bảo công trình không vi phạm hành lang bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp. Điều 26. Công an tỉnh Cao Bằng 1. Chỉ đạo Công an các huyện, thị xã, các phòng nghiệp vụ có liên quan phối hợp với chính quyền các cấp, các cơ quan liên quan trong việc bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp trên địa bàn quản lý. 2. Phối hợp với các ngành, các cấp chính quyền xử lý các vi phạm hành lang bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp trên địa bàn. | 2,045 |
125,140 | Điều 27. Các đơn vị quản lý, vận hành công trình lưới điện cao áp 1. Thường xuyên tổ chức kiểm tra các đường dây dẫn điện và các trạm biến áp thuộc phạm vi quản lý của mình, nhằm phát hiện kịp thời các trường hợp vi phạm hành lang bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp và thông báo cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn để xử lý theo quy định. 2. Tuyên truyền phổ biến các quy định của nhà nước và địa phương về bảo vệ an toàn lưới điện cao áp; Phối hợp với các sở, ban, ngành của tỉnh xử lý các vi phạm hành lang bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp. 3. Cấp văn bản thoả thuận về an toàn điện đối với công trình xây dựng trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được yêu cầu của chủ công trình. 4. Cung cấp kịp thời sơ đồ mặt bằng hiện trạng của công trình vi phạm hành lang bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp trên địa bàn cho chính quyền địa phương. 5. Phân loại các trường hợp vi phạm hành lang bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp, báo cáo cơ quan có thẩm quyền để xử lý. 6. Hướng dẫn trình tự, thủ tục trong các trường hợp công trình được phép tồn tại trong hành lang bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp. Chương VII XỬ LÝ VI PHẠM Điều 28. Các hành vi vi phạm về bảo vệ an toàn công trình điện và hành lang bảo vệ an toàn lưới điện 1. Vào trạm điện, tháo gỡ hoặc trèo lên các bộ phận của công trình lưới điện khi không có nhiệm vụ. 2. Trộm cắp, ném bắn, gây hư hỏng các bộ phận của công trình lưới điện. Buộc gia súc, phương tiện, dụng cụ vào cột điện, tường rào trạm điện. 3. Thả diều, bóng bay, chơi máy bay có điều khiển từ xa hoặc các vật bay khác trong phạm vi bảo vệ công trình điện hoặc hành lang bảo vệ an toàn lưới điện. 4. Lắp đặt ăng ten, dây phơi, giàn giáo, biển hộp, đèn quảng cáo và các vật dụng khác trong phạm vi bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp hoặc tại các vị trí mà khi bị đổ, rơi có thể va quyệt vào công trình lưới điện cao áp. 5. Chặt cây, trồng cây, tỉa cành không đúng quy định trong phạm vi bảo vệ công trình điện hoặc trong hành lang bảo vệ an toàn lưới điện. 6. Chặt cây, tỉa cành ngoài phạm vi bảo vệ công trình điện hoặc ngoài hành lang bảo vệ an toàn lưới điện nhưng không có biện pháp an toàn để cây va quyệt vào đường dây hoặc các bộ phận khác của công trình điện. 7. Bắn chim đậu trên dây điện, trạm điện; Quăng, ném bất kỳ vật gì lên đường dây điện; Đào đất gây lún sụt công trình lưới điện cao áp; Đắp đất vi phạm khoảng cách an toàn. Các hành vi vi phạm an toàn nền móng, tường rào trạm điện, cột điện hoặc các kết cấu, bộ phận khác của công trình điện. 8. Không đặt hệ thống biển báo, đèn tín hiệu, chỉ dẫn khu vực nguy hiểm tại vị trí công trình lưới điện theo quy định hoặc không đặt cột mốc, dấu hiệu dọc theo đường cáp ngầm trong đất. 9. Làm lều, quán, nhà cửa hoặc các công trình khác gây ảnh hưởng đến việc thoát nước, che chắn cửa thông gió, cản trở đường vào trạm điện. 10. Xếp, chứa các chất dễ cháy, nổ; Đốt rừng, đốt nương rẫy; Sử dụng các phương tiện thi công có độ cao vi phạm khoảng cách an toàn theo quy định hoặc gây chấn động mạnh gây hư hỏng cho công trình điện. 11. Tháo dỡ, tẩy xoá, che chắn gây hư hại các biển cấm, biển báo, tín hiệu an toàn ở cột điện, trong phạm vi bảo vệ công trình điện hoặc hành lang bảo vệ an toàn lưới điện, trạm điện, nhà máy điện. 12. Gây hư hại cột điện, dây điện, sứ cách điện, dây chống sét, dây tiếp địa, cáp điện và các bộ phận, kết cấu khác của công trình điện (bao gồm cả lưới điện cao áp, hạ áp). 13. Xây mới, nâng cấp, cải tạo nhà ở, làm lều, quán hoặc các công trình khác vi phạm các quy định về bảo vệ an toàn công trình điện hoặc hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp. 14. Không đảm bảo các điều kiện về an toàn đối với nhà ở, công trình xây dựng hợp pháp đã được phép tồn tại trong hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp. 15. Thi công công trình trong lòng đất hoặc nạo vét lòng sông, xả chất thải, nước thải có chất ăn mòn ... thuộc hành lang bảo vệ an toàn đường cáp điện ngầm. 16. Nổ mìn phá đá, làm đường vv.....vi phạm quy định về bảo vệ an toàn công trình điện và hành lang bảo vệ an toàn lưới điện. 17. Thiết kế, xây dựng, sửa chữa công trình điện không đảm bảo khoảng cách an toàn theo quy định của pháp luật. 18. Sử dụng điện làm phương tiện bảo vệ trực tiếp không đúng quy định, không được cơ quan có thẩm quyền cho phép. Điều 29. Nguyên tắc xử lý vi phạm 1. Cá nhân, tổ chức chỉ bị xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực khi có hành vi vi phạm được quy định tại Nghị định số 68/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2010. 2. Việc xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực phải do người có thẩm quyền được quy định tại Nghị định số 68/2010/NĐ-CP thực hiện. 3. Mọi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực phải được phát hiện kịp thời và phải bị đình chỉ ngay. Việc xử phạt phải được tiến hành nhanh chóng, công minh, triệt để; mọi hậu quả do vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực gây ra phải được khắc phục theo đúng quy định của pháp luật. 4. Một hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực chỉ bị xử phạt một lần. Một tổ chức, cá nhân thực hiện nhiều hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm. Nhiều tổ chức, cá nhân cùng thực hiện một hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực thì mỗi tổ chức, cá nhân vi phạm đều bị xử phạt. 5. Việc xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực phải căn cứ vào tính chất, mức độ vi phạm, nhân thân và những tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng để quyết định hình thức, biện pháp xử phạt thích hợp. Tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng được áp dụng theo quy định tại Điều 8 và Điều 9 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. 6. Không xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực trong các trường hợp thuộc tình thế cấp thiết, phòng vệ chính đáng, sự kiện bất ngờ hoặc vi phạm pháp luật trong khi đang mắc bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình. Điều 30. Trình tự xử lý các vi phạm 1. Kiểm tra, phát hiện và lập biên bản a) Đơn vị trực tiếp quản lý lưới điện cần thường xuyên cử cán bộ kiểm tra lưới điện và các thiết bị điện; Khi phát hiện các hành vi vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp, phải thông báo ngay cho chủ công trình vi phạm để ngăn chặn và báo cáo cho chính quyền địa phương để phối hợp lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực; b) Chính quyền xã, phường khi phát hiện hoặc được các tổ chức, cá nhân thông báo về hành vi vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp, cần cử ngay cán bộ phụ trách quản lý trật tự xây dựng, Công an viên phụ trách địa bàn kết hợp với Tổ trưởng khu phố; Đơn vị quản lý vận hành điện sở tại đến xác minh, yêu cầu đình chỉ và lập biên bản vi phạm, đề xuất biện pháp xử lý, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường để xử lý theo quy định (chậm nhất không quá 24 giờ sau khi lập biên bản). 2. Căn cứ hồ sơ biên bản vi phạm, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường ra quyết định xử phạt hành chính và buộc chủ công trình vi phạm phải ngừng ngay các hành vi vi phạm và khôi phục lại hiện trạng ban đầu. 3. Nếu chủ công trình vi phạm không tự chấp hành quyết định xử phạt hành chính của chính quyền địa phương, trong thời hạn tối đa là 5 ngày, đơn vị quản lý lưới điện cần có kiến nghị gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường để ra quyết định cưỡng chế và tổ chức cưỡng chế dỡ bỏ vi phạm theo quy định. Kinh phí thực hiện cưỡng chế do chủ công trình vi phạm chịu trách nhiệm chi trả. 4. Trong trường hợp khó khăn phức tạp, vượt quá thẩm quyền theo phân cấp thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường báo cáo Ủy ban nhân dân huyện, thị xã để xin ý kiến chỉ đạo. 5. Trường hợp đặc biệt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã có văn bản báo cáo Ban Chỉ đạo của tỉnh để giải quyết theo quy định. Điều 31. Hồ sơ xử lý vi phạm 1. Biên bản về hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực. Biên bản tịch thu tang vật (nếu có); Phương tiện được sử dụng để vi phạm (theo mẫu quy định). 2. Sơ đồ vị trí vi phạm thể hiện mức độ vi phạm của tổ chức, cá nhân. 3. Bản sao giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất và sở hữu nhà, công trình; hồ sơ thiết kế, giấy phép xây dựng công trình (nếu công trình phải cấp giấy phép xây dựng theo quy định). 4. Đơn thư khiếu nại, tố cáo (nếu có). 5. Các giấy tờ liên quan khác. Điều 32. Hình thức, mức độ, thẩm quyền xử lý vi phạm Hình thức, mức độ, thẩm quyền xử phạt vi phạm quy định về bảo vệ an toàn công trình điện và hành lang bảo vệ an toàn lưới điện thực hiện theo Nghị định số 68/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ. Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 33. Tổ chức thực hiện 1. Sở Công Thương Cao Bằng chịu trách nhiệm hướng dẫn, triển khai và kiểm tra thực hiện Quy chế bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. 2. Trong quá trình thực hiện Quy chế, nếu có vướng mắc, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, các đơn vị phản ánh về Sở Công Thương Cao Bằng để nghiên cứu, tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, bổ sung./. QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HỌC PHÍ ĐỐI VỚI TRƯỜNG TRUNG CẤP VĂN HÓA NGHỆ THUẬT TIỀN GIANG VÀ CÁC TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP THUỘC SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TIỀN GIANG, TỪ NĂM HỌC 2010 - 2011 ĐẾN NĂM HỌC 2014 - 2015 | 2,044 |
125,141 | ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 (được sửa đổi, bổ sung một số điều ngày 25 tháng 11 năm 2009); Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015; Căn cứ Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015; Căn cứ Nghị quyết số 268/2010/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa VII - Kỳ họp thứ 23 Quy định mức thu học phí đối với Trường Đại học Tiền Giang, các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và Dạy nghề công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh 1. Quyết định này quy định về mức thu, quản lý và sử dụng học phí đối với Trường Trung cấp Văn hóa Nghệ thuật Tiền Giang thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Tiền Giang và các trường trung cấp chuyên nghiệp thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo Tiền Giang. 2. Đối tượng thu học phí gồm: - Học sinh học tập tại Trường Trung cấp Văn hóa Nghệ thuật Tiền Giang; - Học sinh học tập tại các trường trung cấp chuyên nghiệp thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo Tiền Giang; - Học sinh học các lớp do Trường Trung cấp Văn hóa Nghệ thuật Tiền Giang, các trường trung cấp chuyên nghiệp thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo liên kết với các cơ sở giáo dục - đào tạo khác đào tạo theo phương thức giáo dục thường xuyên. Điều 2. Mức thu học phí 1. Đối với học sinh học tập tại Trường Trung cấp Văn hóa Nghệ thuật Tiền Giang (hệ Trung cấp chuyên nghiệp), mức thu như sau: Đơn vị tính: đồng/năm/học sinh <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Đối với học sinh tại các trường trung cấp chuyên nghiệp thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo (hệ Trung cấp), mức thu như sau: Đơn vị tính: đồng/năm/học sinh <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3. Đối với học sinh học tập các lớp hệ trung cấp do Trường Trung cấp Văn hóa Nghệ thuật Tiền Giang, các trường trung cấp chuyên nghiệp thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo liên kết đào tạo theo phương thức giáo dục thường xuyên: Mức thu học phí không quá 150% (một trăm năm mươi phần trăm) mức thu học phí đối với học sinh cùng nhóm ngành nghề đang đào tạo tại Trường Trung cấp Văn hóa Nghệ thuật Tiền Giang, các trường trung cấp chuyên nghiệp thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo. Điều 3. Thực hiện quy định về miễn, giảm học phí Đối tượng được miễn, được giảm học phí; cơ chế miễn, giảm học phí, thực hiện theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 và Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15 tháng 11 năm 2010 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ. Điều 4. Tổ chức thu học phí Học phí được thu định kỳ hàng tháng; nếu học sinh tự nguyện nhà trường có thể thu một lần cho cả học kỳ hoặc cả năm học. Học phí được thu 10 tháng/năm học. Điều 5. Quản lý và sử dụng học phí 1. Các trường quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này có trách nhiệm tổ chức thu học phí và nộp Kho bạc Nhà nước. 2. Tổng thu học phí của trường được phân phối và sử dụng như sau: - 40% (bốn mươi phần trăm) chi thực hiện cải cách tiền lương; - 60% (sáu mươi phần trăm) đơn vị tự sắp xếp, bố trí chi bổ sung kinh phí hoạt động giảng dạy, học tập và các khoản chi khác theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. 3. Các trường quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê học phí theo các quy định của pháp luật; thực hiện yêu cầu về thanh tra, kiểm tra của cơ quan tài chính và cơ quan quản lý giáo dục có thẩm quyền và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu cung cấp. Đồng thời, phải tổng hợp thu, chi học phí vào báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước hàng năm theo quy định của pháp luật. Điều 6. Thời gian thực hiện Mức thu học phí quy định tại Quyết định này áp dụng kể từ học kỳ II của năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015. Điều 7. Tổ chức thực hiện 1. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Tài chính và các sở, ngành có liên quan tổ chức thực hiện Quyết định này. 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ngành liên quan, Hiệu trưởng Trường Trung cấp Văn hóa Nghệ thuật Tiền Giang, Hiệu trưởng các trường trung cấp chuyên nghiệp thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN KỸ THUẬT, ĐO LƯỜNG, CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU Trong những năm qua, các ngành, các cấp và cơ sở sản xuất kinh doanh đã triển khai thực hiện các quy định của Nhà nước về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, góp phần quan trọng đảm bảo sự ổn định sản xuất và lưu thông hàng hoá, công bằng trong mua bán và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Tuy nhiên, hoạt động tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng sản phẩm hàng hoá vẫn còn một số hạn chế, tồn tại như: thông tin tuyên truyền nâng cao nhận thức về hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa chưa được triển khai thường xuyên và chưa có sự phối hợp đồng bộ giữa các ngành, các cấp trong tỉnh; việc thực hiện các quy định của Nhà nước trong lĩnh vực tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa ở các cơ sở sản xuất, kinh doanh còn nhiều nơi chưa nghiêm túc; tình trạng gian lận trong đo lường vẫn còn xảy ra; hiện tượng buôn bán hàng giả, hàng kém chất lượng, không hợp quy chuẩn kỹ thuật có chiều hướng gia tăng làm thiệt hại đến quyền lợi và sức khỏe của người tiêu dùng. Để khắc phục những tình trạng nêu trên, tạo sự thống nhất và nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý Nhà nước của các ngành, các cấp trong tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Chỉ thị: 1. Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện các nội dung sau: a) Thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng sản phẩm trong sản xuất hàng hóa; các hoạt động dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn đo lường và thử nghiệm trên địa bàn tỉnh. b) Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, hàng hóa và đo lường, góp phần nâng cao ý thức của người sản xuất, kinh doanh nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm, hàng hóa, vì quyền lợi người tiêu dùng; nâng cao nhận thức xã hội về tiêu dùng, xây dựng tập quán tiêu dùng văn minh. c) Xây dựng chương trình, dự án của tỉnh thực hiện Chương trình quốc gia “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hoá của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020” trình UBND tỉnh phê duyệt. d) Triển khai các hoạt động Giải thưởng chất lượng quốc gia tại địa phương. đ) Tổ chức tiếp nhận và quản lý bản công bố hợp chuẩn đối với các sản phẩm, hàng hóa của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh. e) Tổ chức tiếp nhận và quản lý bản công bố hợp quy đối với các sản phẩm, hàng hóa chịu sự điều chỉnh của các quy chuẩn kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ và Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo lĩnh vực được nhà nước phân công quản lý. f) Đề xuất xây dựng và triển khai tổ chức thực hiện quy chuẩn kỹ thuật địa phương. g) Thực hiện thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm, giải quyết các tranh chấp về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, hàng hóa và đo lường trên địa bàn tỉnh theo lĩnh vực được phân công; lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra và báo cáo kết quả công tác quản lý về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh, theo định kỳ hàng quý, 6 tháng và một năm hoặc đột xuất để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Khoa học và Công nghệ. 2. Các Sở, ngành, đơn vị có liên quan: a) Các cơ quan: Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông Vận tải, Xây dựng, Công Thương, Lao động - Thương binh và Xã hội, Thông tin và Truyền thông, Tài nguyên và Môi trường, Giáo dục và Đào tạo, Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Ngân hàng Nhà nước, Tài chính, Bộ Chỉ huy Quân sự, Công an: | 2,070 |
125,142 | - Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo các nội dung và lĩnh vực được phân công và theo phân cấp của các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực. - Thực hiện việc quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm trong sản xuất trên địa bàn tỉnh, được quy định tương ứng theo lĩnh vực phân công cho các Bộ, ngành tại khoản 2 Điều 32 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa. - Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ xây dựng chương trình, dự án của ngành gắn vào chương trình, dự án của tỉnh thực hiện Chương trình quốc gia “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hoá của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020”. - Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các Sở, ngành liên quan đề xuất xây dựng và triển khai tổ chức thực hiện quy chuẩn kỹ thuật địa phương. - Tổ chức tiếp nhận và quản lý bản công bố hợp quy đối với các sản phẩm, hàng hóa thuộc lĩnh vực được phân công quản lý, theo quy chuẩn kỹ thuật do Bộ quản lý chuyên ngành và UBND tỉnh ban hành. Trình tự và thủ tục tiếp nhận bản công bố hợp quy thực hiện theo quy định. Định kỳ hàng quý lập danh sách các tổ chức, cá nhân đã công bố hợp quy gửi Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Khoa học và Công nghệ. - Phối hợp với các cơ quan có chức năng thực hiện thanh tra, kiểm tra về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, xử lý vi phạm theo quy định và thực hiện các biện pháp nhằm đảm bảo kiểm soát chất lượng sản phẩm trong sản xuất và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, lưu thông trên thị trường và trong quá trình sử dụng theo quy định. - Thông báo cho Sở Khoa học và Công nghệ về đơn vị trực thuộc chịu trách nhiệm thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và chất lượng sản phẩm, hàng hóa và cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo lĩnh vực được phân công. Định kỳ hàng quý, sáu tháng, hàng năm (vào ngày 25 của tháng cuối kỳ) và đột xuất, các cơ quan theo nhiệm vụ được giao quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của tỉnh báo cáo về việc kiểm tra gửi cơ quan chủ quản và Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Khoa học và Công nghệ. - Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, lưu thông trên thị trường và trong quá trình sử dụng có khả năng gây mất an toàn, các cơ quan chức năng có trách nhiệm thực hiện việc quản lý nhà nước về chất lượng quy định tương ứng theo lĩnh vực phân công cho các Bộ, ngành quy định tại khoản 4 Điều 69 và khoản 2 Điều 70 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa. b) Sở Kế hoạch và Đầu tư có kế hoạch bố trí nguồn đầu tư cơ sở hạ tầng các chương trình, dự án phục vụ sự nghiệp phát triển khoa học, công nghệ trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng. c) Sở Tài chính phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ xây dựng kế hoạch, bố trí kinh phí hợp lý trình UBND tỉnh phê duyệt để triển khai các nhiệm vụ được phân công tại Chỉ thị này. d) Các cơ quan thông tin đại chúng, Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức đoàn thể có kế hoạch tuyên truyền các kết quả hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng. Phổ biến, giáo dục pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, hàng hoá và đo lường cho các doanh nghiệp và người dân. e) Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau: - Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, hàng hóa và đo lường trên địa bàn theo quy định của pháp luật. - Phân công bộ phận chuyên trách thực hiện các công tác quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và đo lường làm đầu mối quan hệ làm việc; củng cố bộ máy kiểm định phương tiện đo cân thông dụng từ cấp 4 trở xuống; xây dựng kế hoạch hàng năm về mua sắm phương tiện, thiết bị, chuẩn đo lường, chi phí phục vụ cho công tác kiểm định và quản lý cân đối chứng. - Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các Sở, ngành tổ chức tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật của nhà nước về lĩnh vực về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và đo lường trên địa bàn. - Tham gia hoạt động kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về đo lường và chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường thuộc địa bàn quản lý; xử lý vi phạm pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, hàng hóa và đo lường theo thẩm quyền. - Thực hiện đầy đủ chế độ cung cấp thông tin, báo cáo định kỳ hàng quý, 6 tháng và hàng năm vào ngày 25 của tháng cuối kỳ hoặc đột xuất về tình hình hoạt động và diễn biến chất lượng sản phẩm, hàng hóa lưu thông trên thị trường địa bàn quản lý cho Sở Khoa học và Công nghệ. f) Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh: - Chấp hành nghiêm chỉnh theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, hàng hóa và đo lường trong việc sử dụng, kiểm định phương tiện đo, chuẩn đo lường, đảm bảo thực hiện phép đo, định lượng hàng hóa theo quy định của pháp luật; ghi nhãn hàng hóa, công bố tiêu chuẩn áp dụng, công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và đảm bảo chất lượng sản phẩm, hàng hóa cung cấp cho người tiêu dùng. - Thường xuyên tự cập nhật, nâng cao nhận thức pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong quá trình sản xuất, kinh doanh cho cán bộ quản lý và người lao động. - Tích cực cùng với các Sở, ngành liên quan tham gia vào chương trình, dự án của tỉnh thực hiện Chương trình quốc gia “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hoá của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020”; tham gia các giải thưởng chất lượng quốc gia, giải thưởng chất lượng quốc tế. - Đối với doanh nghiệp kinh doanh xăng, dầu, gas phải có sẵn chuẩn dung tích và cân thông dụng chính xác, phạm vi đo phù hợp và sẵn sàng thực hiện phép đo đối chứng khi được yêu cầu. Các phương tiện đo này phải được kiểm định và còn trong thời hạn kiểm định, được đặt tại vị trí thuận tiện để người mua có thể kiểm tra kết quả đo. Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch UBND huyện, thành phố Cà Mau triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này. Trong quá trình thực hiện có phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị và cá nhân phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo kịp thời./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ XÂY DỰNG VÀ ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 9001: 2008 CHO CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI GIAI ĐOẠN 2011 - 2013 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 144/2006/QĐ-TTg ngày 20/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2000 vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước; Căn cứ Quyết định số 118/2009/QĐ-TTg ngày 30/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 144/2006/QĐ-TTg ngày 20/6/2006 quy định áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2000 vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước; Căn cứ Thông tư số 159/2010/TT-BTC ngày 15/10/2010 của Bộ Tài chính về việc quy định công tác quản lý tài chính đối với việc xây dựng, áp dụng và duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn Quốc gia TCVN ISO 9001: 2008 vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước; Căn cứ Quyết định số 2968/QĐ-BKHCN ngày 29/12/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố mô hình khung hệ thống quản lý chất lượng cho các loại hình cơ quan hành chính nhà nước tại địa phương; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 14/TTr-SKHCN ngày 17/02/2011 về việc phê duyệt kế hoạch thực hiện chương trình hỗ trợ xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 cho các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011 – 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch thực hiện chương trình hỗ trợ xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 cho các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011 - 2013 (Kế hoạch kèm theo). Kinh phí thực hiện chương trình giai đoạn 2011 - 2013 là 4.859 triệu đồng (Bốn tỷ tám trăm năm mươi chín triệu đồng) từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học của tỉnh. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì và quản lý chương trình, có trách nhiệm cùng các cơ quan liên quan lập kế hoạch thực hiện bảo đảm đúng tiến độ, tiến hành kiểm tra, giám sát và thanh quyết toán kinh phí theo đúng quy định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Khoa học và Công nghệ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ XÂY DỰNG VÀ ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 9001: 2008 CHO CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI GIAI ĐOẠN 2011 – 2013 (Ban hành kèm theo Quyết định số 455/QĐ-UBND ngày 28/02/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai) Trong khuôn khổ chương trình hỗ trợ xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 cho các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011 - 2013, UBND tỉnh ban hành kế hoạch thực hiện chương trình hỗ trợ xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 cho các cơ quan hành chính nhà nước (Gọi tắt là ISO hành chính công) trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011 - 2013 như sau: | 2,117 |
125,143 | I. CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN 1. Về hoạt động đào tạo - Tổ chức đào tạo nhận thức về tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 và các kiến thức có liên quan đến hoạt động xây dựng, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng cho cán bộ công chức của các cơ quan hành chính nhà nước. - Tổ chức đào tạo chuyên gia đánh giá nội bộ cho các cơ quan hành chính nhà nước. - Tổ chức đào tạo về các kỹ năng cho đại diện lãnh đạo về chất lượng của các cơ quan hành chính nhà nước. - Tổ chức đào tạo các công cụ hỗ trợ cho việc áp dụng ISO hành chính công cho các cơ quan hành chính nhà nước như 5S, 07 công cụ thống kê, ISO online… 2. Về hoạt động hỗ trợ xây dựng và áp dụng ISO hành chính công - Tiến hành hỗ trợ mới cho 04 cơ quan hành chính nhà nước là UBND cấp huyện và cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND tỉnh xây dựng ISO hành chính công đăng ký từ giai đoạn 2006 - 2010 chuyển qua, gồm: UBND huyện Long Thành, UBND huyện Nhơn Trạch, UBND huyện Cẩm Mỹ, Sở Thông tin Truyền thông. - Tiến hành hỗ trợ cho Văn phòng Tỉnh ủy xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001: 2008. - Tiến hành hỗ trợ tiếp tục cho 08 cơ quan hành chính nhà nước hiện đang xây dựng ISO hành chính công trong giai đoạn 2006 - 2010 chuyển qua, bao gồm: Sở Lao động, Thương binh và Xã hội; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Nội vụ; UBND huyện Định Quán; UBND huyện Xuân Lộc; UBND huyện Trảng Bom; UBND huyện Vĩnh Cửu; Thanh tra tỉnh. - Tiến hành hỗ trợ cho 17 cơ quan thực hiện việc mở rộng hệ thống quản lý chất lượng theo Đề án 30 và chuyển đổi từ phiên bản ISO 9001: 2000 thành ISO 9001: 2008, bao gồm: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Ngoại vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế, Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND huyện Thống Nhất, UBND thành phố Biên Hòa, UBND thị xã Long Khánh, UBND huyện Tân Phú, Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Sở Tư pháp, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng. - Tiến hành hỗ trợ cho 13 cơ quan đăng ký mới trong giai đoạn 2011 - 2013 theo danh sách các cơ quan thuộc mô hình khung của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành, gồm: Chi cục Thú y, Chi cục Kiểm lâm, Chi cục Bảo vệ thực vật, Chi cục Thủy sản, Chi cục Quản lý thị trường, Chi cục Bảo vệ môi trường, Chi cục Quản lý đất đai, Chi cục Phòng chống tệ nạn xã hội, Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, Ban Dân tộc. - Tiến hành hỗ trợ cho các cơ quan hành chính nhà nước thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh chưa có mô hình khung của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành. - Tiến hành hỗ trợ thí điểm cho 15 UBND các xã, phường, thị trấn của thị xã Long Khánh xây dựng và áp dụng ISO hành chính công. - Tiến hành hỗ trợ cho các cơ quan hành chính nhà nước áp dụng các hệ thống quản lý tiên tiến khác như ISO 27000 (Hệ thống quản lý an ninh thông tin), 01 đơn vị/năm. 3. Về hoạt động quản lý - Tiến hành kiện toàn Ban Quản lý chương trình nhằm hỗ trợ cho các đơn vị trong quá trình xây dựng và áp dụng ISO hành chính công. - Sở Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm quản lý chương trình và hỗ trợ kinh phí cho các đơn vị. 4. Về hoạt động hỗ trợ kinh phí xây dựng và áp dụng ISO hành chính công a) Kế hoạch năm 2011 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> b) Kế hoạch năm 2012 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> c) Kế hoạch năm 2013 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Tổng kinh phí hỗ trợ xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý tiên tiến cho các tổ chức trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011 - 2013 là 4.859 triệu đồng (Bốn tỷ tám trăm năm mươi chín triệu đồng), trong đó: - Kinh phí hỗ trợ cho 08 cơ quan xây dựng ISO 9001: 2008 từ giai đoạn 2006 - 2010 chuyển qua là 800 triệu đồng. - Kinh phí hỗ trợ cho 03 cơ quan xây dựng và áp dụng các hệ thống quản lý tiên tiến khác là 450 triệu đồng. - Kinh phí hỗ trợ cho Văn phòng Tỉnh ủy xây dựng và áp dụng ISO 9001: 2008 là 150 triệu đồng. - Kinh phí hỗ trợ cho 34 cơ quan đăng ký mới theo mô hình khung xây dựng và áp dụng ISO 9001: 2008 là 2.240 triệu đồng. - Kinh phí hỗ trợ cho 17 cơ quan mở rộng hệ thống quản lý chất lượng đáp ứng Đề án 30 của Thủ tướng Chính phủ là 969 triệu đồng. - Kinh phí cho hoạt động đào tạo, tập huấn là 180 triệu đồng. - Kinh phí cho công tác tuyên truyền, quản lý, đánh giá, tổng kết là 70 triệu đồng. Nguồn kinh phí thực hiện: Nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học hàng năm được phân bổ theo từng năm căn cứ trên kế hoạch đã được phê duyệt. Kinh phí hỗ trợ bao gồm kinh phí thuê tư vấn, kinh phí cho đơn vị thực hiện, kinh phí đánh giá chứng nhận (Kinh phí đánh giá mở rộng hoặc thu hẹp hệ thống). Việc thanh quyết toán được thực hiện theo các quy định hiện hành. Căn cứ lộ trình chương trình hỗ trợ xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 cho các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011 - 2013 đã được UBND tỉnh phê duyệt và theo yêu cầu thực hiện thực tế của các đơn vị, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ phê duyệt và ban hành kế hoạch chương trình hỗ trợ theo hàng năm. Đối với phần kinh phí hỗ trợ cho UBND cấp xã, phường, thị trấn thuộc thị xã Long Khánh xây dựng và áp dụng ISO hành chính công, căn cứ trên yêu cầu thực tế hàng năm của địa phương, Sở Khoa học và Công nghệ tiến hành hỗ trợ phần kinh phí trực tiếp cho UBND thị xã Long Khánh quản lý, cấp và quyết toán theo quy định. II. TỔ CHỨC QUẢN LÝ 1. Thành phần Ban Quản lý Chương trình do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập. 2. Nhiệm vụ Ban Quản lý - Ban Quản lý có nhiệm vụ tham mưu, hỗ trợ, đôn đốc, theo dõi và giám sát tiến độ triển khai thực hiện xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng của các cơ quan đăng ký thực hiện. - Hàng năm, Ban Quản lý Chương trình có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo và tham mưu cho Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ báo cáo UBND tỉnh./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ ỨNG DỤNG VÀ CHUYỂN GIAO TIẾN BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NÔNG THÔN VÀ MIỀN NÚI TỈNH LÂM ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2011-2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 09 tháng 6 năm 2000; Căn cứ Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Quyết định số 1831/QĐ-TTg ngày 01/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình hỗ trợ ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội nông thôn và miền núi giai đoạn 2011-2015; Xét đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại tờ trình số 02/TTr-KHCN ngày 10/01/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt “Chương trình hỗ trợ ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội nông thôn và miền núi tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2011 - 2015” (sau đây gọi tắt là Chương trình) với các nội dung chủ yếu sau: I. MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH 1. Mục tiêu chung - Chuyển giao, ứng dụng công nghệ và tiến bộ kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất, bảo quản, chế biến nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của một số hàng hóa nông sản trên thị trường trong nước và ngoài nước, góp phần xóa đói - giảm nghèo, tạo việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống cho cộng đồng dân cư ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc ít người trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng bằng các giải pháp khoa học và công nghệ. Trong đó, chú trọng các xã đặc biệt khó khăn được ban hành theo quyết định số 561/QĐ-UBND ngày 13/03/2009 của UBND tỉnh Lâm Đồng về ban hành chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. - Đào tạo, tập huấn cho nông dân và cán bộ cơ sở nâng cao năng lực, nhằm giúp các địa phương chủ động tìm kiếm, lựa chọn và triển khai các dự án ứng dụng công nghệ tiên tiến thích hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. 2. Mục tiêu cụ thể - Hỗ trợ việc chuyển giao và ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ trên các lĩnh vực: sản xuất nông nghiệp công nghệ cao; nâng cao hiệu quả sản xuất các nông sản; phát triển chăn nuôi theo hướng công nghiệp; nuôi trồng thủy sản gắn với chế biến; khôi phục và phát triển ngành nghề nông thôn; phát triển công nghệ sử dụng năng lượng mặt trời, năng lượng gió, năng lượng khí sinh học (biogas); ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ nông nghiệp, nông thôn và miền núi. Dự kiến chuyển giao và ứng dụng được trên 50 tiến bộ khoa học công nghệ trên các lĩnh vực. - Tổ chức đào tạo bồi dưỡng để nâng cao năng lực quản lý và tổ chức triển khai dự án cho 300 lượt cán bộ quản lý ở địa phương. Đào tạo, tập huấn kỹ thuật cho khoảng 250 cán bộ kỹ thuật địa phương để có một mạng lưới cộng tác viên trực tiếp ở địa phương, những người thường xuyên bám sát địa bàn giúp nông dân tiếp tục triển khai dự án khi cán bộ chuyển giao công nghệ đã rút khỏi địa bàn. - Tập huấn chuyển giao kỹ thuật cho trên 1000 lượt bà con nông dân tham gia chương trình, tập trung cho các địa bàn vùng sâu, xa, đặc biệt khó khăn. - Hỗ trợ hình thành các doanh nghiệp vừa và nhỏ ứng dụng công nghệ mới, tiên tiến ở khu vực nông thôn và miền núi, các doanh nghiệp ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao. Đầu tư có trọng điểm các chương trình, dự án tác động nông nghiệp, nông thôn và nông dân. | 2,061 |
125,144 | - Xây dựng và triển khai các chuyên đề giới thiệu và phổ biến kiến thức khoa học, tập huấn kỹ thuật trên các phương tiện thông tin đại chúng; thông qua mạng lưới thông tin cơ sở đã được xây dựng trong giai đoạn 2006-2010. II. NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH 1. Hỗ trợ thực hiện các dự án ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ Các dự án ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ được hình thành theo các nhóm gắn với các mục tiêu và nội dung cụ thể sau đây: - Nâng cao hiệu quả sản xuất lúa gạo và chất lượng gạo ở các vùng lúa trọng điểm của tỉnh; - Phát triển sản xuất các loại nông sản đặc thù, dược liệu có lợi thế so sánh cao (cà phê, chè, rau, hoa, dâu tằm, cây dược liệu, quả ôn đới, nấm, cá nước lạnh,...) theo hướng nông nghiệp an toàn; - Ứng dụng thiết bị và công nghệ tiên tiến, công nghệ sinh học vào các khâu sản xuất, chế biến, bảo quản trong các ngành sản xuất nông, lâm nghiệp và các ngành sử dụng nguyên liệu tại chỗ để có giá thành hạ, chất lượng cao; - Ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp để sản xuất các loại nông sản quý, các loại đặc sản, rau, hoa, nấm, cá nước lạnh ở quy mô công nghiệp; - Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật để phát triển chăn nuôi theo hướng công nghiệp, quy mô trang trại phù hợp, khép kín từ sản xuất đến chế biến và thị trường tiêu thụ; - Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật để phát triển ngành nghề nông thôn sử dụng máy công cụ cải tiến, cơ khí hóa các khâu sản xuất, nâng cao chất lượng lao động; - Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật về công nghệ sử dụng năng lượng mặt trời, năng lượng gió, thủy điện nhỏ, năng lượng khí sinh học (biogas) phục vụ sản xuất và đời sống ở nông thôn; - Ứng dụng công nghệ tiên tiến về tưới tiêu, tưới tiết kiệm nước cho vùng cây công nghiệp, vùng khô hạn; - Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong xử lý phế thải nông nghiệp để sản xuất phân hữu cơ vi sinh, xử lý môi trường nông thôn; - Ứng dụng các công nghệ mới phục vụ sản xuất nông nghiệp trong điều kiện biến đổi khí hậu; - Ứng dụng các công nghệ thích hợp phục vụ phát triển kinh tế - xã hội vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn giúp giảm nghèo nhanh và bền vững; - Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và nâng cao dân trí nông nghiệp, nông thôn. 2. Hỗ trợ đào tạo, tập huấn nghiệp vụ Đào tạo, tập huấn ngắn hạn theo hai hình thức: - Đào tạo bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý và tổ chức triển khai các dự án cho đội ngũ cán bộ quản lý khoa học và công nghệ địa phương, cán bộ khuyến nông, khuyến lâm và cán bộ thuộc các cơ quan khoa học, những người trực tiếp tham gia chuyển giao công nghệ; - Đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật cho địa phương, tập huấn kỹ thuật cho nông dân để tạo mạng lưới cán bộ kỹ thuật và cộng tác viên trực tiếp ở địa phương tiếp tục nhân rộng và phổ cập các kết quả của Chương trình khi cán bộ chuyển giao công nghệ rút khỏi địa bàn. 3. Các hoạt động thông tin, tuyên truyền Hoạt động thông tin, tuyên truyền của Chương trình bao gồm các nội dung chính sau: - Xây dựng và triển khai các chuyên đề giới thiệu về hoạt động của Chương trình và phổ biến kiến thức khoa học, tập huấn kỹ thuật trên các phương tiện thông tin đại chúng. Mở rộng các hình thức đưa tin, viết bài trên các báo viết, tạp chí chuyên ngành. Tổ chức phổ biến kiến thức khoa học kỹ thuật qua mạng lưới thông tin khoa học công nghệ phục vụ nông nghiệp, nông thôn; - Xây dựng cơ sở dữ liệu công nghệ, cơ sở dữ liệu chuyên gia phục vụ phổ biến khoa học, chuyển giao công nghệ vào địa bàn nông thôn và miền núi; - Xuất bản các ấn phẩm về việc ứng dụng, chuyển giao, phổ biến, triển khai, nhân rộng các kết quả của chương trình và các kinh nghiệm liên quan. III. KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH 1. Kinh phí để thực hiện Chương trình dự kiến 16 tỷ đồng, trong đó từ nguồn sự nghiệp khoa học và công nghệ 14,5 tỷ đồng, còn lại là kinh phí đối ứng từ các nguồn hợp pháp khác. Kinh phí nguồn sự nghiệp khoa học và công nghệ dự kiến phân bổ cho từng năm như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Hằng năm từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ được phê duyệt, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài Chính và Sở Kế hoạch Đầu tư thống nhất cân đối kinh phí để thực hiện các dự án thuộc đối tượng và phạm vi của Chương trình và cân đối nguồn kinh phí đối ứng của địa phương cho các dự án được Trung ương hỗ trợ. Điều 2. Tổ chức thực hiện Chương trình 1. Thời gian thực hiện Chương trình: từ 2011 đến 2015. 2. Kế hoạch tổ chức thực hiện Chương trình - Giai đoạn 2011-2013, triển khai đồng bộ các nội dung của chương trình Năm 2013: sơ kết tình hình và kết quả thực hiện, rút kinh nghiệm việc tổ chức triển khai đồng thời điều chỉnh, bổ sung một số nội dung, nhiệm vụ cho phù hợp với yêu cầu thực tế. - Giai đoạn 2014-2015: tiếp tục triển khai các nội dung thuộc chương trình theo kế hoạch đã điều chỉnh. Cuối năm 2015: Tổng kết kết quả thực hiện Chương trình. 3. Cơ quan tổ chức thực hiện Chương trình - Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ. - Cơ quan phối hợp: Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Thông tin và Truyền thông, Ban Dân tộc, Hội Nông dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện và thành phố. 4. Phân công tổ chức thực hiện: a) Sở Khoa học và Công nghệ căn cứ nội dung chương trình đã được ban hành xây dựng kế hoạch để triển khai thực hiện hàng năm. Đồng thời hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện theo đúng quy định hiện hành và định kỳ hàng năm báo cáo UBND tỉnh về tình hình triển khai thực hiện Chương trình b) Hàng năm Sở Khoa học và Công nghệ dự toán kinh phí thực hiện gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh quyết định, bố trí kinh phí để thực hiện Chương trình theo quy định. c) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Dân tộc, Hội Nông dân tỉnh huy động các nguồn lực, lồng ghép các dự án trên địa bàn với các dự án thuộc Chương trình để chỉ đạo, triển khai thực hiện trên địa bàn, góp phần phát triển kinh tế - xã hội địa phương. d) Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thông tin, tuyên truyền hoạt động và kết quả thực hiện của Chương trình. e) UBND huyện và thành phố: - Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các sở, ngành liên quan triển khai các dự án thuộc Chương trình trên địa bàn; - Chủ động tổ chức thực hiện các dự án có quy mô phù hợp nhu cầu cụ thể của địa phương từ nguồn ngân sách cấp huyện. Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Khoa học và Công nghệ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thông tin và Truyền thông; Trưởng Ban Dân tộc; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ VIỆC ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ CÓ HIỆU LỰC Thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 47 của Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện 7 điều ước quốc tế năm 2005, Bộ Ngoại giao trân trọng thông báo: Hiệp định hợp tác trong lĩnh vực vận tải biển giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa An-giê-ri Dân chủ và Nhân dân, ký tại An-giê ngày 28 tháng 02 năm 2011 có hiệu lực kể từ ngày 24 tháng 6 năm 2012. Bộ Ngoại giao trân trọng gửi Bản sao Hiệp định theo quy định tại Điều 68 của Luật nêu trên. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> HIỆP ĐỊNH VỀ HỢP TÁC TRONG LĨNH VỰC VẬN TẢI BIỂN GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA AN-GIÊ-RI DÂN CHỦ VÀ NHÂN DÂN Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hoà An-giê-ri Dân chủ và Nhân dân (dưới đây gọi tắt là hai Bên ký kết), Với mong muốn tăng cường quan hệ kinh tế và thương mại giữa hai nước cũng như để thiết lập cơ sở hợp tác song phương trong lĩnh vực vận tải biển nhằm thúc đẩy, tạo thuận lợi và tổ chức vận tải thông suốt giữa hai nước và khai thác các cảng và đội tàu thương mại để thực hiện phát triển vì lợi ích của hai nước, ĐÃ CÙNG THOẢ THUẬN NHƯ SAU: Điều 1. Mục đích của Hiệp định Hiệp định này nhằm: - Thúc đẩy và phát triển vận tải đường biển và ngành vận tải biển giữa hai nước; - Tổ chức các mối quan hệ và các hoạt động hàng hải giữa hai nước và bảo đảm phối hợp một cách tốt nhất; - Đề ra một chính sách thống nhất dựa trên nguyên tắc cùng tham gia và bổ sung cho nhau đối với đội tàu của hai nước trong vận tải hàng hoá thương mại hàng hải trao đổi giữa hai nước; - Xóa bỏ các rào cản làm ảnh hưởng đến sự phát triển khai thác vận tải biển giữa hai nước; - Phối hợp hoạt động trong các lĩnh vực: kiểm soát, cứu hộ trên biển, chống ô nhiễm, bảo vệ môi trường biển và trao đổi thông tin giữa hai nước nhằm đảm bảo các điều kiện tốt nhất cho an toàn hàng hải và ngành vận tải biển giữa hai nước; - Hài hoà pháp luật hàng hải giữa hai nước; - Thống nhất các quan điểm trên các diễn đàn và trong các tổ chức hàng hải khu vực và quốc tế; - Hợp tác trong lĩnh vực đào tạo hàng hải và cảng biển. Điều 2. Các định nghĩa Trong Hiệp định này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. ‘‘Cơ quan hàng hải có thẩm quyền”: a. Đối với Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam: Bộ Giao thông vận tải hoặc bất kỳ cơ quan có thẩm quyền nào do Chính phủ Việt Nam chỉ định. b. Đối với Cộng hoà An-giê-ri Dân chủ và Nhân dân: Bộ Giao thông vận tải 2. “Công ty vận tải biển của một Bên ký kết”: Bất kỳ công ty nhà nước hoặc tư nhân của một trong hai nước kinh doanh vận tải biển, mà có trụ sở giao dịch trên lãnh thổ của một trong hai Bên ký kết được cơ quan hàng hải có thẩm quyền công nhận. | 2,103 |
125,145 | 3. “Tàu biển của một Bên ký kết”; Bất kỳ tàu thương mại nào đăng ký và mang cờ quốc tịch của một Bên ký kết phù hợp với pháp luật của Bên ký kết đó cũng như tàu do công ty vận tải biển của một Bên ký kết thuê. Thuật ngữ này không bao gồm tàu quân sự, tàu công vụ, tàu nghiên cứu khoa học, tàu cá, tàu công trình và các loại tàu thuyền khác sử dụng vào mục đích phi thương mại. 4. “Thuyền viên”: Bất kỳ người nào được tuyển dụng làm việc trên tàu, trong, hành trình của một chuyến đi để thực hiện những nhiệm vụ liên quan đến hoạt động hay phục vụ đối với tàu và người đó được ghi tên trong danh sách thuyền viên. Điều 3. Các lĩnh vực không áp dụng Hiệp định này Các quy định pháp luật hiện hành của mỗi Bên ký kết áp dụng đối với những trường hợp liên quan đến ưu đãi và quyền của tàu mang cờ quốc tịch của Bên ký kết đó trong các lĩnh vực vận tải nội địa, cứu hộ, lai dắt, hoa tiêu cũng như các dịch vụ khác dành riêng cho các công ty của Bên ký kết đó. Điều 4. Áp dụng pháp luật Tàu biển của mỗi Bên ký kết cũng như thuyền viên, hành khách, hàng hoá trên tàu khi ở trên lãnh hải, nội thuỷ và cảng của Bên ký kết kia có nghĩa vụ tuân thủ pháp luật của Bên ký kết đó. Điều 5. Quốc tịch và giấy tờ của tàu 1. Mỗi Bên ký kết công nhận quốc tịch tàu biển của Bên ký kết kia trên cơ sở các giấy tờ mang trên tàu do Cơ quan hàng hải có thẩm quyền của Bên ký kết đó cấp phù hợp với quy định pháp luật hiện hành của Bên ký kết này. 2. Mỗi Bên ký kết công nhận giấy tờ pháp lý quốc tế mang trên tàu của Bên ký kết kia liên quan đến cấu trúc, thiết bị, công suất và dung tích cũng như các giấy chứng nhận và giấy tờ khác do Cơ quan hàng hải có thẩm quyền của Bên ký kết mà tàu mang cờ cấp phù hợp với quy định pháp luật hiện hành của Bên ký kết đó. 3. Tàu của một trong hai Bên ký kết đã được cấp giấy chứng nhận dung tích phù hợp với công ước quốc tế về Đo dung tích tàu biển năm 1969 thì được miễn đo lại dung tích, số đo dung tích được qui định trong giấy chứng nhận được dùng làm cơ sở để tính các loại phí trọng tải. Điều 6. Nguyên tắc đối xử tàu trong cảng Mỗi Bên ký kết dành cho tàu của Bên ký kết kia khi ở trong cảng của mình sự đối xử tương tự như đối với tàu của mình trong các hoạt động liên quan đến việc vào, rời và neo đậu trong cảng. Điều 7. Giấy tờ tuỳ thân của thuyền viên 1. Mỗi Bên ký kết công nhận giấy tờ tuỳ thân của thuyền viên do Cơ quan có thẩm quyền của Bên ký kết kia cấp và dành cho người mang các giấy tờ đó được hưởng những quyền quy định tại Điều 8 của Hiệp định này. 2. Những giấy tờ tuỳ thân của thuyền viên gồm: - Đối với Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam: hộ chiếu thuyền viên hoặc hộ chiếu phổ thông. - Đối với Cộng hoà Angiêri Dân chủ và Nhân dân: giấy phép hàng hải. Điều 8. Quyền của thuyền viên mang giấy tờ tuỳ thân 1. Các giấy tờ tuỳ thân quy định tại Điều 7 Hiệp định này cho phép thuyền viên mang giấy tờ đó được hưởng quyền đi bờ trong thời gian tàu lưu lại tại cảng với điều kiện những thuyền viên đó được bố trí làm việc trên tàu và có tên trong danh sách thuyền viên nộp cho các cơ quan có thẩm quyền của Bên ký kết kia. 2. Thuyền viên mang giấy tờ tùy thân do một trong hai Bên ký kết cấp phù hợp với quy định tại Điều 7 Hiệp định này được phép nhập cảnh hoặc quá cảnh lãnh thổ của Bên ký kết kia bằng bất kỳ phương tiện nào để trở lại tàu, chuyển sang tàu khác, hồi hương hoặc lưu trú trên lãnh thổ của Bên ký kết kia để điều trị y tế. 3. Theo yêu cầu của một Bên ký kết, Bên ký kết kia sẽ cấp thị thực nhập cảnh hoặc quá cảnh cho người không có quốc tịch của một trong hai Bên ký kết mang giấy tờ tùy thân quy định tại Điều 7 Hiệp định này. 4. Mỗi Bên ký kết có quyền từ chối việc nhập cảnh đối với bất kỳ người nào mà Bên ký kết đó xét thấy không phù hợp. Điều 9. Thực hiện vận tải biển 1. Hai Bên ký kết hợp tác nhằm xoá bỏ các rào cản đối với sự phát triển trao đổi hàng hải giữa hai nước. Trong lĩnh vực tự do hoá giao thông hàng hải quốc tế, các Bên ký kết bảo đảm không phân biệt đối xử đối với tàu của Bên ký kết kia và không áp dụng bất cứ hành động nào có tính chất gây phương hại đến sự tự do lựa chọn của người vận tải biển. 2. Hai Bên ký kết thoả thuận không gây trở ngại cho tàu của Bên ký kết kia thực hiện vận tải hàng hoá và hành khách giữa các cảng của nhau và của các nước thứ ba với điều kiện tôn trọng sự cạnh tranh lành mạnh trên cơ sở thương mại. 3. Tàu mang cờ của Bên thứ ba được công ty vận tải biển của một trong hai Bên ký kết thuê được hưởng ưu đãi như tàu mang cờ của Bên ký kết đó. 4. Các quy định tại Điều này không phương hại đến quyền của các công ty vận tải biển của nước thứ ba trong việc tham gia một cách không hạn chế, với sự cạnh tranh lành mạnh trên cơ sở thương mại, vào vận tải hàng hoá trao đổi trong khuôn khổ ngoại thương song phương giữa các Bên ký kết. Điều 10. Đại diện của công ty vận tải biển 1. Các công ty vận tải biển của mỗi Bên ký kết có quyền khai thác các dịch vụ cần thiết đối với các hoạt động hàng hải của mình trên lãnh thổ của Bên ký kết kia phù hợp với quy định pháp luật hiện hành của Bên ký kết đó. 2. Trong trường hợp các công ty từ bỏ quyền của mình quy định tại khoản 1 Điều này thì có thể chỉ định bất kỳ một công ty vận tải biển do mình ủy quyền làm đại diện phù hợp với quy định pháp luật hiện hành của Bên ký kết kia. Điều 11. Hợp tác đầu tư Hai Bên ký kết khuyến khích thành lập các dự án và các công ty liên doanh đầu tư trong lĩnh vực hàng hải, phát triển đội tàu quốc gia và các hoạt động cảng biển của mình phù hợp với quy định pháp luật hiện hành của mỗi Bên ký kết. Điều 12. Cước vận tải Việc thanh toán cước vận tải liên quan đến các hoạt động khai thác vận tải biển giữa hai Bên ký kết được thực hiện bằng đồng tiền tự do chuyển đổi, được hai Bên chấp nhận và phù hợp với quy định pháp luật về hối đoái của mỗi nước. Điều 13. Sự cố trên biển Trong trường hợp tàu của một trong các Bên ký kết gặp sự cố hay bị mắc cạn gần bờ hoặc trong cảng của Bên ký kết kia thì cơ quan có thẩm quyền của Bên ký kết đó tạo điều kiện giúp đỡ và bảo vệ đối với thuyền viên, hành khách cũng như tàu và hàng hoá trên tàu tương tự như đối với tàu mang cờ của mình. Hàng hoá được cứu từ tàu bị nạn không phải chịu bất kỳ thuế hải quan nào với điều kiện không được tiêu thụ trên lãnh thổ của Bên ký kết đó. Điều 14. Giải quyết tranh chấp xảy ra trên tàu 1. Trong trường hợp có xung đột liên quan đến hoạt động hàng hải xảy ra trên tàu của một Bên ký kết đang neo đậu tại cảng hoặc vùng nước của Bên ký kết kia, thì cơ quan có thẩm quyền của Bên có cảng hoặc vùng nước đó có thể can thiệp để giải quyết một cách thiện chí. 2. Trong trường hợp không giải quyết được, cơ quan có thẩm quyền nêu ở trên sẽ thông báo cho cơ quan đại diện chính thức của nước có tàu mang cờ. Nếu vụ tranh chấp đó vẫn không được giải quyết thì sẽ áp dụng theo pháp luật hiện hành của quốc gia mà tàu đang neo đậu. Điều 15. Đào tạo trong lĩnh vực hàng hải Hai Bên ký kết phối hợp thực hiện các hoạt động hợp tác giữa các cơ sở đào tạo trong lĩnh vực hàng hải và cảng biển với mục đích sử dụng một cách tốt nhất khả năng của mình trong việc trao đổi thông tin và kinh nghiệm. Mỗi Bên ký kết thúc đẩy việc tiếp cận đào tạo lý thuyết, huấn luyện thực hành, cấp giấy chứng nhận, đào tạo nâng cao và đào tạo lại, và trao đổi kinh nghiệm trên cơ sở khả năng đáp ứng của Bên ký kết kia. Điều 16. Công nhận Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn Mỗi Bên ký kết công nhận Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn hàng hải do Bên ký kết kia cấp phù hợp với quy định của Công ước quốc tế về các tiêu chuẩn đào tạo, cấp giấy chứng nhận và trực ca đối với người đi biển năm 1978 (STCW78), đã được sửa đổi và phù hợp với quy định pháp luật của mỗi Bên ký kết. Điều 17. Hợp tác Hai Bên ký kết khuyến khích các doanh nghiệp, các cơ quan tổ chức liên quan đến vận tải biển của mình phát triển mọi hình thức hợp tác có thể đặc biệt là trong các lĩnh vực dưới đây: - Đóng và sửa chữa tàu biển; - Xây dựng và khai thác cảng; - Khai thác tàu và phát triển đội tàu thương mại; - Thuê tàu; - An ninh và an toàn hàng hải; - Bảo vệ môi trường biển; - Đào tạo chuyên ngành. Điều 18. Quan hệ khu vực và quốc tế Hai Bên ký kết nỗ lực làm hài hoà và thống nhất quan điểm của mình trong các tổ chức, cơ quan, hội nghị, diễn đàn khu vực và quốc tế liên quan đến các hoạt động hàng hải. Hai Bên trao đổi với nhau trong việc gia nhập các công ước và điều ước hàng hải quốc tế nhằm tăng cường mục đích của Hiệp định này. Điều 19. Ủy ban hàng hải hỗn hợp 1. Với mục đích đảm bảo thực hiện một cách có hiệu quả Hiệp định này và trên cơ sở nguyên tắc tham vấn và đối thoạị, các Bên ký kết thành lập một Ủy ban hàng hải hỗn hợp gồm đại diện của các cơ quan quản lý hàng hải và các chuyên gia do các Bên ký kết chỉ định. 2. Ủy ban hàng hải hỗn hợp họp luân phiên theo đề nghị của một trong hai Bên ký kết muộn nhất là ba tháng kể từ ngày có đề nghị đó. 3. Ủy ban hàng hải hỗn hợp xem xét các sự việc mà hai Bên cùng quan tâm đặc biệt là liên quan đến việc giải thích và thực hiện Hiệp định này cũng như những vấn đề vận tải biển khác. | 2,072 |
125,146 | Điều 20. Hiệu lực, sửa đổi, chấm dứt Hiệp định 1. Hai bên ký kết thông báo cho nhau bằng văn bản qua đường ngoại giao về việc hoàn thành các thủ tục pháp lý cần thiết để Hiệp định có hiệu lực thi hành. Hiệp định này có hiệu lực sau 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo sau cùng. 2. Hiệp định này có hiệu lực trong vòng 5 năm và được mặc nhiên gia hạn từng năm một nếu một trong hai Bên ký kết không thông báo bằng văn bản qua đường ngoại giao cho Bên ký kết kia ý định chấm dứt Hiệp định ít nhất 6 tháng trước khi kết thúc thời hạn hiệu lực của Hiệp định. 3. Hiệp định này có thể được sửa đổi hoặc bổ sung theo sự thoả thuận bằng văn bản của hai Bên ký kết. Những sửa đổi hoặc bổ sung này có hiệu lực sau 30 ngày kể từ khi nhận được thông báo sau cùng về việc chấp thuận việc sửa đổi hoặc bổ sung đó. 4. Nếu có sự hiểu khác nhau trong việc giải thích hay áp dụng Hiệp định này thì Ủy ban hàng hải hỗn hợp sẽ phối hợp giải quyết. Trong trường hợp vẫn không giải quyết được, những vấn đề nói trên sẽ được giải quyết qua đường ngoại giao. Hiệp định này đã được các đại diện có tên dưới đây thừa uỷ quyền ký. Hiệp định này được làm tại An-giê-ri ngày 28 tháng 02 năm 2011, thành 2 bản gốc bằng tiếng Việt, tiếng Ả rập và tiếng Pháp. Các văn bản bằng 3 thứ tiếng này đều có giá trị như nhau. Trong trường hợp có sự khác biệt về mặt giải thích, văn bản bằng tiếng Pháp sẽ được ưu tiên sử dụng. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ BAN HÀNH QUY CHẾ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Căn cứ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quyết định: Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2011. Thông tư này thay thế Quyết định số 45/2008/QĐ-BGDĐT ngày 5/8/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ và Thông tư số 08/2009/TT-BGDĐT ngày 21/4/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ ban hành kèm theo Quyết định số 45/2008/QĐ-BGDĐT ngày 5/8/2008. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các cơ sở giáo dục được giao nhiệm vụ hoặc cho phép đào tạo trình độ thạc sĩ chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ (Ban hành kèm theo Thông tư số: 10/2011/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 02 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Văn bản này quy định về đào tạo trình độ thạc sĩ bao gồm: cơ sở đào tạo; tuyển sinh; chương trình đào tạo; tổ chức đào tạo; thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm. 2. Văn bản này áp dụng đối với các đại học, học viện, trường đại học (sau đây gọi chung là cơ sở đào tạo) đã được giao nhiệm vụ hoặc cho phép đào tạo trình độ thạc sĩ, các tổ chức và cá nhân tham gia đào tạo trình độ thạc sĩ. Điều 2. Mục tiêu đào tạo Đào tạo trình độ thạc sĩ giúp học viên nắm vững lý thuyết, có trình độ cao về thực hành, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và có năng lực phát hiện, giải quyết những vấn đề thuộc ngành, chuyên ngành được đào tạo. Điều 3. Thời gian đào tạo 1. Đào tạo trình độ thạc sĩ được thực hiện từ một năm đến hai năm học đối với người có bằng tốt nghiệp đại học. a) Đối với các ngành đào tạo trình độ đại học có thời gian đào tạo từ năm năm trở lên thời gian đào tạo trình độ thạc sĩ tối thiểu là một năm học. b) Đối với các ngành đào tạo trình độ đại học có thời gian đào tạo từ bốn năm rưỡi trở xuống thời gian đào tạo trình độ thạc sĩ là một năm rưỡi đến hai năm học. 2. Căn cứ vào quy định tại khoản 1 Điều này, Thủ trưởng cơ sở đào tạo quyết định thời gian đào tạo phù hợp. Chương II CƠ SỞ ĐÀO TẠO Điều 4. Trách nhiệm của cơ sở đào tạo 1. Xây dựng và ban hành quy định chi tiết về tổ chức, quản lý đào tạo và các hoạt động liên quan đến quá trình đào tạo trình độ thạc sĩ của cơ sở đào tạo trên cơ sở các quy định tại Thông tư này. 2. Xây dựng chương trình đào tạo, giáo trình, kế hoạch giảng dạy đối với các ngành, chuyên ngành được giao nhiệm vụ hoặc cho phép đào tạo; lập hồ sơ đề nghị cho phép đào tạo ngành hoặc chuyên ngành mới khi có đủ điều kiện. 3. Xây dựng kế hoạch, chỉ tiêu tuyển sinh hằng năm cho các ngành, chuyên ngành đã được giao nhiệm vụ hoặc cho phép đào tạo. 4. Tổ chức tuyển sinh theo chỉ tiêu đã được xác định hàng năm. 5. Tổ chức và quản lý quá trình đào tạo theo quy định. 6. Quản lý việc học tập và nghiên cứu khoa học của học viên, quản lý việc thi và cấp chứng chỉ, bảng điểm học tập. 7. Quyết định danh sách học viên trúng tuyển, quyết định công nhận tốt nghiệp, quyết định cấp bằng thạc sĩ, báo cáo định kỳ về công tác đào tạo trình độ thạc sĩ của cơ sở theo quy định tại khoản 1 Điều 29 của Thông tư này. 8. Cấp bằng thạc sĩ và bảng điểm, quản lý việc cấp bằng thạc sĩ theo quy định hiện hành. 9. Quản lý kinh phí, khai thác, tạo nguồn bổ sung, sử dụng và quản lý các nguồn lực khác trong đào tạo trình độ thạc sĩ theo quy định. 10. Công bố công khai các văn bản quy định về đào tạo trình độ thạc sĩ; về chương trình đào tạo, giáo trình, kế hoạch giảng dạy; kế hoạch, chỉ tiêu tuyển sinh hằng năm cho các ngành, chuyên ngành đã được giao hoặc cho phép đào tạo; danh sách học viên trúng tuyển, danh sách học viên tốt nghiệp và cấp bằng thạc sĩ trên trang thông tin điện tử (Website) của cơ sở đào tạo. Cập nhật thường xuyên, công bố công khai cam kết chất lượng giáo dục và chất lượng giáo dục thực tế, công khai các điều kiện đảm bảo chất lượng, công khai thu chi tài chính. 11. Đăng ký tham gia kiểm định chất lượng đào tạo với cơ quan có thẩm quyền. 12. Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo và lưu trữ. Điều 5. Giảng viên 1. Giảng viên đào tạo trình độ thạc sĩ là người làm nhiệm vụ giảng dạy các học phần trong chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ hoặc hướng dẫn học viên thực hành, thực tập, thực hiện đề tài luận văn thạc sĩ. 2. Giảng viên phải có những tiêu chuẩn sau đây: a) Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt; b) Đạt trình độ chuẩn được đào tạo: - Có bằng tiến sĩ, tiến sĩ khoa học hoặc có chức danh giáo sư, phó giáo sư đối với giảng viên tham gia giảng dạy các học phần lý thuyết, hướng dẫn luận văn thạc sĩ và tham gia các Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ; - Có bằng thạc sĩ đối với giảng viên giảng dạy học phần ngoại ngữ cho các chuyên ngành không chuyên ngữ hoặc giảng viên giảng dạy một số học phần thuộc phần kiến thức chung hoặc giảng viên hướng dẫn học viên thực hành, thực tập. c) Đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp để giảng dạy; d) Lý lịch bản thân rõ ràng. Điều 6. Nhiệm vụ và quyền của giảng viên 1. Nhiệm vụ của giảng viên: a) Thực hiện chế độ làm việc của giảng viên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; b) Giảng dạy các học phần, hướng dẫn thực hành, thực tập; c) Hướng dẫn luận văn thạc sĩ; d) Tham gia các Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ; đ) Thường xuyên cập nhật kiến thức mới, cải tiến phương pháp giảng dạy, nâng cao chất lượng đào tạo, thực hiện tư vấn giúp đỡ học viên trong học tập và nghiên cứu khoa học; e) Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và nội quy của cơ sở đào tạo. Trung thực, khách quan, công bằng trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học, trong ứng xử với học viên. g) Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. 2. Quyền của giảng viên: a) Được giảng dạy theo ngành, chuyên ngành được đào tạo; b) Giảng viên có chức danh giáo sư được hướng dẫn tối đa bảy học viên, giảng viên có chức danh phó giáo sư hoặc có bằng tiến sĩ khoa học được hướng dẫn tối đa năm học viên, giảng viên có bằng tiến sĩ được hướng dẫn tối đa ba học viên trong cùng thời gian, kể cả học viên của cơ sở đào tạo khác; c) Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ; d) Được hợp đồng thỉnh giảng và nghiên cứu khoa học với điều kiện bảo đảm thực hiện đầy đủ nhiệm vụ nơi mình công tác; đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật. Điều 7. Nhiệm vụ và quyền của học viên 1. Nhiệm vụ của học viên: a) Thực hiện kế hoạch học tập, chương trình học tập và nghiên cứu khoa học trong thời gian quy định của cơ sở đào tạo; b) Trung thực trong học tập, nghiên cứu khoa học; c) Đóng học phí theo quy định; d) Tôn trọng nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên của cơ sở đào tạo, không được dùng bất cứ áp lực nào đối với giảng viên, cán bộ quản lý, nhân viên để có kết quả học tập, nghiên cứu khoa học theo ý muốn chủ quan; đ) Chấp hành nội quy, quy định đào tạo trình độ thạc sĩ của cơ sở đào tạo; e) Giữ gìn và bảo vệ tài sản của cơ sở đào tạo; | 2,065 |
125,147 | g) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. 2. Quyền của học viên: a) Được cơ sở đào tạo cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin về kết quả học tập và nghiên cứu khoa học của mình; b) Được sử dụng thư viện, tài liệu khoa học, phòng thí nghiệm, các trang thiết bị và cơ sở vật chất của cơ sở đào tạo và cơ sở phối hợp đào tạo; c) Được tham gia hoạt động của các đoàn thể, tổ chức xã hội trong cơ sở đào tạo; d) Các quyền khác theo quy định của pháp luật. Chương III TUYỂN SINH Điều 8. Thi tuyển sinh 1. Thi tuyển sinh đào tạo trình độ thạc sĩ được tổ chức từ 1 đến 2 lần/ năm. Thủ trưởng cơ sở đào tạo căn cứ vào yêu cầu và tình hình cụ thể của cơ sở đào tạo để xác định số lần tuyển sinh và thời điểm tuyển sinh của năm tới, đăng ký với Bộ Giáo dục và Đào tạo vào tháng 8 hàng năm. 2. Các môn thi tuyển gồm: môn ngoại ngữ, môn cơ bản, môn cơ sở của ngành hoặc chuyên ngành đào tạo. a) Môn ngoại ngữ: - Căn cứ vào yêu cầu của chương trình đào tạo và yêu cầu về trình độ ngoại ngữ trước khi cấp bằng tốt nghiệp được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 28 của Thông tư này, Thủ trưởng cơ sở đào tạo quy định môn ngoại ngữ trong tuyển sinh và trình độ ngoại ngữ của người dự tuyển theo từng ngành hoặc chuyên ngành đào tạo; - Thí sinh dự tuyển đào tạo trình độ thạc sĩ chuyên ngành ngoại ngữ phải dự thi ngoại ngữ thứ hai. Thủ trưởng cơ sở đào tạo quyết định môn ngoại ngữ thứ hai. b) Môn cơ bản, môn cơ sở của ngành hoặc chuyên ngành đào tạo do cơ sở đào tạo đề nghị trong hồ sơ đăng ký nhận nhiệm vụ hoặc hồ sơ đề nghị cho phép đào tạo trình độ thạc sĩ ngành hoặc chuyên ngành đào tạo đã được cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ hoặc cho phép đào tạo. Điều 9. Điều kiện dự thi Người dự thi tuyển sinh đào tạo trình độ thạc sĩ phải có các điều kiện sau đây: 1. Về văn bằng: a) Đã tốt nghiệp đại học đúng ngành hoặc phù hợp với ngành hoặc chuyên ngành đăng ký dự thi. Riêng đối với ngành ngoại ngữ, nếu người dự thi đăng ký theo ngành ngoại ngữ đúng với bằng tốt nghiệp đại học theo hình thức giáo dục thường xuyên thì phải có bằng tốt nghiệp đại học hệ chính quy thuộc ngành ngoại ngữ khác; b) Người có bằng tốt nghiệp đại học ngành gần với chuyên ngành dự thi phải học bổ sung kiến thức trước khi dự thi. Thủ trưởng cơ sở đào tạo quyết định nội dung kiến thức học bổ sung cho từng đối tượng dự thi. Danh mục các ngành phù hợp và các ngành gần được dự thi đào tạo trình độ thạc sĩ đối với từng ngành hoặc chuyên ngành do cơ sở đào tạo xác định trong hồ sơ đăng ký nhận nhiệm vụ hoặc hồ sơ đề nghị cho phép đào tạo ngành hoặc chuyên ngành đào tạo trình độ thạc sĩ. Thủ trưởng cơ sở đào tạo quy định cụ thể về điều kiện văn bằng cho từng ngành, chuyên ngành đào tạo của cơ sở đào tạo. 2. Về thâm niên công tác chuyên môn: Tùy theo yêu cầu của từng ngành, chuyên ngành đào tạo, Thủ trưởng cơ sở đào tạo quy định cụ thể về thâm niên công tác chuyên môn cho từng ngành hoặc chuyên ngành đào tạo của cơ sở đào tạo. 3. Có đủ sức khoẻ để học tập. 4. Nộp hồ sơ đầy đủ, đúng thời hạn theo quy định của cơ sở đào tạo. Điều 10. Đối tượng và chính sách ưu tiên 1. Đối tượng : a) Người có thời gian công tác hai năm liên tục trở lên (tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký dự thi) tại các xã thuộc vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn ở các địa phương thuộc miền núi, vùng cao, vùng sâu, hải đảo; b) Thương binh, bệnh binh người có giấy chứng nhận được hưởng chính sách như thương binh; c) Con liệt sĩ; d) Anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động, người có công với cách mạng; đ) Người dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; e) Con nạn nhân chất độc màu da cam. 2. Các đối tượng được ưu tiên theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này phải có quyết định tiếp nhận công tác hoặc biệt phái công tác của cấp có thẩm quyền. 3. Chính sách ưu tiên: a) Người dự thi thuộc đối tượng ưu tiên được cộng một điểm vào kết quả thi (thang điểm 10) cho môn cơ bản ; b) Người thuộc nhiều đối tượng ưu tiên chỉ được hưởng chế độ ưu tiên của một đối tượng. Điều 11. Đăng ký dự thi 1. Hồ sơ đăng ký dự thi do Thủ trưởng cơ sở đào tạo quy định. 2. Thí sinh nộp Hồ sơ đăng ký dự thi cho cơ sở đào tạo chậm nhất là 30 ngày trước ngày thi môn đầu tiên. 3. Cơ sở đào tạo lập danh sách thí sinh dự thi, danh sách ảnh, làm thẻ dự thi, gửi giấy báo thi cho thí sinh chậm nhất 15 ngày trước ngày thi môn đầu tiên. Điều 12. Hội đồng tuyển sinh 1. Thủ trưởng cơ sở đào tạo quyết định thành lập Hội đồng tuyển sinh. Thành phần Hội đồng gồm: chủ tịch, các phó chủ tịch, uỷ viên thường trực và các uy viên. a) Chủ tịch Hội đồng: hiệu trưởng (giám đốc) hoặc phó hiệu trưởng (phó giám đốc) được hiệu trưởng (giám đốc) uỷ quyền; b) Phó chủ tịch hội đồng: phó hiệu trưởng (phó giám đốc); c) Uỷ viên thường trực: trưởng ban hoặc phó ban (khoa, phòng) đào tạo sau đại học; d) Các uỷ viên: một số trưởng ban hoặc phó ban (phòng, khoa, bộ môn) liên quan trực tiếp đến kỳ thi. 2. Chủ tịch Hội đồng, phó chủ tịch Hội đồng, uỷ viên thường trực và các ủy viên có trách nhiệm và quyền hạn theo quy định của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành. 3. Người có bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh chị em ruột dự thi không được tham gia Hội đồng tuyển sinh và bộ máy giúp việc cho Hội đồng. Điều 13. Bộ máy giúp việc cho Hội đồng tuyển sinh 1. Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh quyết định thành lập bộ máy giúp việc cho Hội đồng tuyển sinh của cơ sở đào tạo bao gồm: ban thư ký, ban đề thi, ban coi thi, ban chấm thi, ban phúc khảo, ban cơ sở vật chất (nếu cần), sau đây gọi tắt là các ban của Hội đồng. 2. Thành phần các ban của Hội đồng được quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành. 3. Các Ban của Hội đồng, các Trưởng ban và các ủy viên có nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành. Điều 14. Thời gian thi và phòng thi 1. Thời gian làm bài thi môn cơ bản và môn cơ sở theo hình thức tự luận là 180 phút, theo hình thức trắc nghiệm là 90 phút. Thời gian làm bài môn ngoại ngữ phù hợp với dạng thức của đề thi do Thủ trưởng cơ sở đào tạo quy định. 2. Thời gian thi tuyển sinh đào tạo trình độ thạc sĩ được tổ chức liên tục trong các ngày. Lịch thi cụ thể từng môn do Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh quyết định. 3. Trước kỳ thi chậm nhất một tuần, Hội đồng tuyển sinh phải chuẩn bị xong địa điểm thi với đủ số phòng thi cần thiết, các phòng thi phải tập trung gần nhau, an toàn, yên tĩnh. Mỗi phòng thi bố trí tối đa 30 thí sinh. Phòng thi phải đủ ánh sáng, đủ bàn ghế, đủ rộng để khoảng cách giữa hai thí sinh liền kề cách nhau ít nhất 1,2 m. Điều 15. Đề thi 1. Yêu cầu và nội dung đề thi: a) Đề thi tuyển sinh đào tạo trình độ thạc sĩ phải đạt được yêu cầu kiểm tra những kiến thức cơ bản, khả năng vận dụng và kỹ năng thực hành của thí sinh trong phạm vi chương trình đào tạo trình độ đại học. b) Nội dung đề thi phải đảm bảo tính khoa học, chính xác, chặt chẽ mang tính tổng hợp, bám sát và bao quát toàn bộ chương trình môn thi đã được công bố. Lời văn, câu chữ, số liệu, công thức, phương trình phải chính xác, rõ ràng; c) Đề thi phải đảm bảo yêu cầu đánh giá và phân loại được trình độ của thí sinh, phù hợp với thời gian quy định cho mỗi môn thi; d) Dạng thức của đề thi môn ngoại ngữ thực hiện theo quy định ở Phụ lục IV Thông tư này; đ) Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh chịu trách nhiệm về nội dung đề thi của cơ sở đào tạo. 2. Người ra đề thi: a) Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh chọn người ra đề thi có chuyên môn đúng môn thi, có tinh thần trách nhiệm, uy tín chuyên môn và có kinh nghiệm ra đề thi; b) Người ra đề thi môn cơ sở phải có bằng tiến sĩ trở lên, người ra đề thi môn ngoại ngữ, môn cơ bản phải có bằng thạc sĩ trở lên. 3. Việc ra đề thi có thể sử dụng ngân hàng đề thi hoặc cử từng người ra từng đề độc lập. a) Nếu sử dụng ngân hàng đề thi, thì ngân hàng phải có ít nhất 100 câu hỏi để xây dựng thành ít nhất 3 bộ đề thi cho mỗi môn thi; hoặc có ít nhất 30 bộ đề thi hoàn chỉnh để chọn ngẫu nhiên lấy ít nhất 3 đề thi; b) Trong trường hợp ra từng đề độc lập, mỗi môn thi phải có ít nhất 3 đề do 3 người khác nhau thực hiện. Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh trực tiếp mời người ra đề độc lập, tiếp nhận đề thi và bí mật tên người ra đề thi. Người ra đề thi không được phép tiết lộ về việc đã được giao nhiệm vụ làm đề thi. Người ra đề không được là người đã hoặc đang phụ đạo, hướng dẫn ôn tập cho thí sinh. Khi nhận đề thi từ người ra đề thi độc lập, Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh ký giáp lai vào phong bì đề thi, đóng dấu niêm phong trước sự chứng kiến của người nộp đề thi và cất giữ theo quy trình bảo mật. 4. Nơi làm đề thi phải biệt lập, an toàn, bảo mật, kín đáo. Người làm việc trong khu vực phải có phù hiệu và chỉ hoạt động trong phạm vi được phép. 5. Quy trình ra đề thi, bảo mật đề thi và xử lý các sự cố bất thường của đề thi thực hiện theo quy định của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành. Điều 16. Tổ chức thi và chấm thi tuyển sinh Việc tổ chức thi tuyển sinh và chấm thi tuyển sinh được thực hiện theo quy định của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành. Điều 17. Thang điểm chấm thi và xử lý kết quả chấm thi 1. Thang điểm chấm thi: a) Thang điểm chấm thi môn cơ bản và môn cơ sở theo hình thức tự luận là thang điểm 10. Các ý nhỏ được chấm điểm lẻ đến 0,25 điểm; Thang điểm chấm thi môn cơ bản và môn cơ sở theo hình thức trắc nghiệm có thể theo thang điểm khác, nhưng điểm toàn bài phải quy về thang điểm 10; | 2,132 |
125,148 | b) Cán bộ chấm bài thi theo thang điểm và đáp án chính thức đã được Trưởng ban Chấm thi phê duyệt. 2. Xử lý kết quả chấm thi: ban thư ký so sánh kết quả hai lần chấm thi và xử lý kết quả chấm thi như sau: a) Nếu kết quả hai lần chấm thi giống nhau thì giao túi bài thi cho hai cán bộ chấm thi ghi điểm vào bài thi rồi cùng ký tên xác nhận vào bài thi; trường hợp điểm toàn bài giống nhau nhưng điểm thành phần lệch nhau thì hai cán bộ chấm thi cùng kiểm tra và thống nhất lại điểm theo đáp án quy định; b) Nếu kết quả hai lần chấm lệch nhau 0,5 điểm (theo thang điểm 10) thì rút bài thi đó cùng phiếu chấm lần thứ nhất rồi giao cho trưởng môn chấm thi quyết định điểm cuối cùng. Trưởng môn chấm thi ghi điểm vào bài thi và ký tên xác nhận vào bài thi; c) Nếu kết quả hai lần chấm lệch nhau từ 1 điểm trở lên (theo thang điểm 10) thì rút bài thi đó cùng phiếu chấm lần thứ nhất rồi giao cho trưởng môn chấm thi tổ chức chấm lần thứ ba trực tiếp vào bài làm của thí sinh bằng mực mầu khác. Trong trường hợp này, nếu kết quả của hai trong số ba lần chấm giống nhau thì lấy điểm giống nhau làm điểm chính thức. Nếu kết quả của hai trong ba lần chấm vẫn lệch nhau thì Trưởng môn chấm thi lấy điểm trung bình cộng của ba lần chấm làm điểm cuối cùng. Trưởng môn chấm thi ghi điểm vào bài thi và ký tên xác nhận; d) Những bài thi cộng điểm sai phải sửa lại ngay. Điều 18. Tổ chức phúc khảo và giải quyết khiếu nại điểm bài thi 1. Việc tổ chức phúc khảo và giải quyết khiếu nại điểm bài thi được thực hiện theo quy định của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành. 2. Trong trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ra Quyết định thành lập Hội đồng kiểm tra kết quả phúc khảo. Hội đồng kiểm tra kết quả phúc khảo có thẩm quyền quyết định cuối cùng về điểm chính thức của bài thi. Việc tổ chức đối thoại giữa Hội đồng kiểm tra kết quả phúc khảo với người chấm lần đầu, người chấm phúc khảo do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định. Điều 19. Thẩm định kết quả tuyển sinh Việc tổ chức thẩm định kết quả tuyển sinh được thực hiện theo quy định của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành. Điều 20. Trúng tuyển 1. Thí sinh phải đạt điểm 5 trở lên theo thang điểm 10 ở các môn thi cơ bản, môn thi cơ sở. Môn ngoại ngữ đạt yêu cầu theo quy định của Thủ trưởng cơ sở đào tạo. 2. Căn cứ vào chỉ tiêu đã được xác định cho từng ngành, chuyên ngành đào tạo của cơ sở đào tạo và tổng điểm thi các môn thi (trừ môn ngoại ngữ) của từng thí sinh Thủ trưởng cơ sở đào tạo xác định số lượng thí sinh trúng tuyển . 3. Trường hợp có nhiều thí sinh cùng tổng điểm các môn thi như nhau thì sẽ xét đến mức điểm cao hơn của môn cơ sở, sau đó đến môn cơ bản và cuối cùng là môn ngoại ngữ để xác định người trúng tuyển. Điều 21. Công nhận trúng tuyển 1. Sau khi có kết quả thi tuyển, Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh báo cáo Thủ trưởng cơ sở đào tạo kết quả thi tuyển. Thủ trưởng cơ sở đào tạo xác định điểm trúng tuyển, duyệt danh sách thí sinh trúng tuyển, ký Quyết định công nhận học viên cao học và báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo. 2. Căn cứ Quyết định công nhận học viên cao học, Thủ trưởng cơ sở đào tạo gửi giấy báo nhập học đến các thí sinh trúng tuyển. Chương IV CHƯƠNG TRÌNH, TỔ CHỨC ĐÀO TẠO Điều 22. Chương trình đào tạo 1. Chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ thể hiện mục tiêu đào tạo, quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phương pháp, hình thức đào tạo, nội dung đào tạo, cách thức đánh giá kết quả đào tạo đối với mỗi học phần đào tạo ở trình độ thạc sĩ. Chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ đảm bảo cho học viên được bổ sung và nâng cao những kiến thức đã học ở trình độ đại học; tăng cường kiến thức liên ngành; có đủ năng lực thực hiện công tác chuyên môn và nghiên cứu khoa học trong ngành hoặc chuyên ngành được đào tạo. Trong những trường hợp cần thiết, phần kiến thức ở trình độ đại học được nhắc lại nhưng không quá 5% thời lượng quy định cho mỗi học phần. 2. Chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ do cơ sở đào tạo xây dựng trên cơ sở các quy định về cấu trúc chương trình đào tạo được quy định tại Điều 23 của Thông tư này. Mỗi chương trình gắn với một ngành hoặc một chuyên ngành đào tạo. 3. Chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ có thời lượng từ 30 – 55 tín chỉ. Một tín chỉ được quy định bằng 15 tiết học lý thuyết hoặc 30 - 45 tiết thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận hoặc 45 - 90 giờ thực tập tại cơ sở hoặc 45 - 60 giờ viết tiểu luận, bài tập lớn hoặc luận văn tốt nghiệp. Đối với những học phần lý thuyết hoặc thực hành, thí nghiệm, để tiếp thu được một tín chỉ học viên phải dành ít nhất 30 giờ chuẩn bị cá nhân. 4. Một tiết học được tính bằng 50 phút. Điều 23. Cấu trúc chương trình đào tạo Chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ được cấu trúc gồm hai phần: 1. Các học phần chiếm khoảng 80% thời lượng chương trình đào tạo, bao gồm: phần kiến thức chung (học phần Triết học và học phần ngoại ngữ), phần kiến thức cơ sở và kiến thức chuyên ngành. a) Phần kiến thức chung: - Học phần triết học: có khối lượng 3 tín chỉ đối với các chuyên ngành thuộc nhóm ngành khoa học xã hội, nhân văn và 2 tín chỉ đối với các chuyên ngành thuộc nhóm ngành khoa học khác; - Học phần ngoại ngữ: căn cứ vào yêu cầu của chương trình đào tạo và yêu cầu về trình độ ngoại ngữ trước khi tốt nghiệp, Thủ trưởng cơ sở đào tạo quyết định khối lượng học tập của học phần ngoại ngữ. b) Phần kiến thức cơ sở và chuyên ngành gồm: những học phần bổ sung và nâng cao kiến thức cơ sở, kiến thức liên ngành; mở rộng và cập nhật kiến thức chuyên ngành giúp học viên nắm vững lý thuyết, có năng lực thực hành và khả năng hoạt động thực tiễn để giải quyết những vấn đề chuyên môn. - Trong từng phần kiến thức cơ sở và kiến thức chuyên ngành đều có các học phần bắt buộc và học phần tự chọn. Học phần tự chọn chiếm ít nhất 30% thời lượng của chương trình đào tạo được thiết kế theo hướng nghiên cứu hoặc hướng nghề nghiệp ứng dụng. - Để đáp ứng yêu cầu lựa chọn của học viên, cơ sở đào tạo phải xây dựng số học phần, số tín chỉ gấp từ hai đến ba lần số học phần, số tín chỉ mà mỗi học viên phải chọn. 2. Luận văn thạc sĩ, chiếm khoảng 20% thời lượng chương trình đào tạo. Đề tài luận văn thạc sĩ là một chuyên đề khoa học, kỹ thuật hoặc quản lý cụ thể do cơ sở đào tạo giao hoặc do học viên tự đề xuất, được người hướng dẫn đồng ý. Điều 24. Tổ chức đào tạo 1. Đào tạo trình độ thạc sĩ được thực hiện tại cơ sở đào tạo, nơi đã được cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ hoặc cho phép đào tạo. Trường hợp cơ sở đào tạo có phân hiệu, việc tổ chức đào tạo tại phân hiệu cũng phải được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép. Trong trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định việc tổ chức đào tạo trình độ thạc sĩ ở ngoài cơ sở đào tạo đã được cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ hoặc cho phép đào tạo. 2. Đào tạo trình độ thạc sĩ được thực hiện theo học chế tín chỉ. 3. Thủ trưởng cơ sở đào tạo căn cứ quy định của Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo học chế tín chỉ để xây dựng quy định cụ thể việc tổ chức đào tạo trình độ thạc sĩ của đơn vị mình. Điều 25. Luận văn thạc sĩ 1. Thủ trưởng cơ sở đào tạo ra quyết định giao đề tài luận văn và người hướng dẫn. Mỗi luận văn thạc sĩ có tối đa hai người hướng dẫn. Trường hợp có hai người hướng dẫn, trong quyết định cần ghi rõ người hướng dẫn chính và người hướng dẫn phụ. 2. Kết quả nghiên cứu trong luận văn phải là kết quả lao động của chính tác giả, chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào. 3. Nội dung luận văn phải thể hiện được các kiến thức về lý thuyết và thực hành trong lĩnh vực chuyên môn, phương pháp giải quyết vấn đề đã đặt ra. Các kết quả của luận văn phải chứng tỏ tác giả đã biết vận dụng phương pháp nghiên cứu và những kiến thức được trang bị trong quá trình học tập để xử lý đề tài. 4. Điều kiện bảo vệ luận văn: a) Đã học xong và đạt yêu cầu các học phần trong chương trình đào tạo; b) Không đang trong thời gian chịu kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự; c) Không bị khiếu nại, tố cáo về nội dung khoa học trong luận văn. Điều 26. Đánh giá luận văn thạc sĩ 1. Luận văn thạc sĩ được đánh giá công khai tại Hội đồng chấm luận văn. Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ do Thủ trưởng cơ sở đào tạo ra quyết định thành lập. 2. Hội đồng đánh giá luận văn có 5 thành viên, gồm: chủ tịch, thư ký, 02 phản biện và 01 uỷ viên trong đó có ít nhất 2 thành viên ở ngoài cơ sở đào tạo. Mỗi thành viên Hội đồng chỉ được đảm nhận một chức trách trong Hội đồng. Người hướng dẫn khoa học không là thành viên Hội đồng. 3. Tiêu chuẩn của thành viên Hội đồng: a) Các thành viên Hội đồng phải có bằng tiến sĩ, hoặc tiến sĩ khoa học, hoặc chức danh giáo sư, hoặc phó giáo sư chuyên ngành phù hợp, am hiểu những vấn đề có liên quan đến đề tài luận văn; b) Chủ tịch Hội đồng phải là người có năng lực và uy tín chuyên môn, có kinh nghiệm trong tổ chức điều hành công việc của Hội đồng; c) Người phản biện phải là người am hiểu đề tài luận văn. Người phản biện không được là đồng tác giả với người bảo vệ trong các công trình công bố có liên quan đến đề tài luận văn (nếu có); d) Các thành viên hội đồng là người không có quan hệ cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh chị em ruột; | 2,041 |
125,149 | 4. Các thành viên hội đồng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực của các nhận xét, đánh giá của mình về luận văn. 5. Không tiến hành bảo vệ luận văn khi xảy ra một trong các trường hợp sau: a) Học viên không đủ sức khoẻ trong thời điểm bảo vệ; b) Vắng mặt chủ tịch Hội đồng hoặc thư ký Hội đồng; c) Vắng mặt phản biện có ý kiến không tán thành luận văn; d) Vắng mặt từ hai thành viên hội đồng trở lên. 6. Điểm chấm luận văn của từng thành viên theo thang điểm 10, lẻ đến 0,5 điểm. Điểm luận văn là trung bình cộng điểm chấm của các thành viên Hội đồng chấm luận văn có mặt và lấy đến hai chữ số thập phân. Luận văn không đạt yêu cầu khi điểm trung bình của Hội đồng chấm luận văn dưới 5 điểm. Thủ trưởng cơ sở đào tạo quy định cách cho điểm đánh giá luận văn, thủ tục, hồ sơ phục vụ buổi bảo vệ, yêu cầu đối với bản nhận xét luận văn, biên bản bảo vệ và hướng dẫn các thành viên Hội đồng thực hiện. 7. Cơ sở đào tạo tổ chức đánh giá luận văn theo khóa học và theo ngành hoặc chuyên ngành vào một thời điểm nhất định. Học viên bảo vệ luận văn không đạt yêu cầu được sửa chữa để bảo vệ lần thứ hai. Lịch bảo vệ lần thứ hai của khoá học phải được ấn định sau ngày cuối cùng của kỳ bảo vệ lần thứ nhất từ sáu đến chín tháng hoặc cho phép bảo vệ luận văn với khoá kế tiếp. Không tổ chức bảo vệ luận văn lần thứ ba. Điều 27. Những thay đổi trong quá trình đào tạo 1. Nghỉ học tạm thời: Học viên viết đơn gửi Thủ trưởng cơ sở đào tạo xin nghỉ học tạm thời và bảo lưu kết quả đã học trong các trường hợp sau đây: a) Được điều động vào lực lượng vũ trang; b) Bị ốm đau hoặc tai nạn phải điều trị thời gian dài, có giấy xác nhận của cơ quan y tế; c) Vì nhu cầu cá nhân. Trường hợp này học viên đã phải học ít nhất một học kỳ ở cơ sở đào tạo. Thủ trưởng cơ sở đào tạo quyết định thời gian nghỉ học tạm thời của học viên. Học viên nghỉ học tạm thời, khi muốn trở lại học tiếp tại cơ sở đào tạo, phải viết đơn gửi Thủ trưởng cơ sở đào tạo ít nhất một tuần trước khi bắt đầu học kỳ mới. 2. Chuyển cơ sở đào tạo: a) Học viên được phép chuyển cơ sở đào tạo khi: - Trong thời gian học tập, nếu học viên chuyển vùng cư trú, có giấy xác nhận của địa phương; - Không thuộc một trong các trường hợp không được phép chuyển cơ sở đào tạo quy định tại điểm b khoản này. b) Học viên không được phép chuyển cơ sở đào tạo trong : - Đang học học kỳ cuối khóa; - Đang trong thời gian bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên. c) Điều kiện được phép chuyển cơ sở đào tạo: - Cơ sở đào tạo nơi chuyển đến phải có cùng chuyên ngành đào tạo với cơ sở đào tạo nơi chuyển đi; - Được sự đồng ý của Thủ trưởng cơ sở đào tạo nơi xin chuyển đi và nơi xin chuyển đến. d) Thủ tục chuyển cơ sở đào tạo: - Học viên xin chuyển cơ sở đào tạo phải làm hồ sơ xin chuyển. Thủ trưởng cơ sở đào tạo nơi đến quy định Hồ sơ xin chuyển cơ sở đào tạo. - Thủ trưởng cơ sở đào tạo nơi chuyển đến ra quyết định tiếp nhận học viên, quyết định công nhận một phần hoặc toàn bộ các học phần mà học viên đã học, quyết định số học phần phải học bổ sung, trên cơ sở so sánh với chương trình ở cơ sở đào tạo học viên xin chuyển đi. Điều 28. Điều kiện tốt nghiệp, cấp bảng điểm, cấp bằng thạc sĩ 1. Điều kiện tốt nghiệp: a) Đạt yêu cầu về trình độ ngoại ngữ: - Trình độ năng lực ngoại ngữ của học viên đạt được ở mức tương đương cấp độ B1 hoặc bậc 3/6 của Khung Châu Âu Chung (Phụ lục III). Căn cứ vào khung trình độ năng lực ngoại ngữ quy định tại Phụ lục III và dạng thức đề thi ngoại ngữ quy định tại Phụ lục IV, Thủ trưởng cơ sở đào tạo tổ chức đánh giá trình độ ngoại ngữ của học viên; - Đối với học viên đào tạo trình độ thạc sĩ chuyên ngành ngoại ngữ, trình độ năng lực ngoại ngữ thứ hai của học viên phải đạt yêu cầu theo quy định tại Phụ lục III. b) Có đủ điều kiện bảo vệ luận văn quy định tại khoản 4 Điều 25 của Thông tư này; c) Bảo vệ luận văn đạt yêu cầu. 2. Thủ trưởng cơ sở đào tạo quyết định cấp bằng thạc sĩ và bảng điểm cho học viên đủ điều kiện tốt nghiệp. 3. Bảng điểm cấp cho học viên phải liệt kê đầy đủ tên các học phần trong chương trình đào tạo, thời lượng của mỗi học phần, điểm đánh giá học phần lần 1 và lần 2 (nếu có), điểm trung bình chung học tập toàn khóa, tên đề tài luận văn, điểm luận văn và danh sách Hội đồng chấm luận văn. Điều 29. Chế độ báo cáo, lưu trữ 1. Chế độ báo cáo: a) Sau mỗi kỳ thi tuyển sinh chậm nhất là 30 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kỳ tuyển sinh, các cơ sở đào tạo báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo, cơ quan chủ quản về tình hình tuyển sinh, kết quả tuyển sinh; b) Tháng 8 hằng năm, các cơ sở đào tạo báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo về công tác đào tạo trình độ thạc sĩ bao gồm: số lượng học viên nhập học, số lượng học viên đang học, số lượng học viên dự kiến tốt nghiệp và dự kiến số lần tuyển sinh, thời điểm tuyển sinh, số lượng tuyển sinh (Phụ lục I); c) Thủ trưởng cơ sở đào tạo chịu trách nhiệm về thời gian báo cáo, về tính chính xác và chất lượng của báo cáo. 2. Lưu trữ: a) Tài liệu liên quan đến công tác tuyển sinh, đào tạo của cơ sở đào tạo phải được bảo vệ, bảo quản an toàn trong kho lưu trữ. Thủ trưởng cơ sở đào tạo có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện việc bảo quản tài liệu lưu trữ theo quy định; b) Quyết định trúng tuyển, Quyết định công nhận tốt nghiệp, sổ gốc cấp phát bằng tốt nghiệp là tài liệu lưu trữ được bảo quản vĩnh viễn tại cơ sở đào tạo; c) Tài liệu liên quan đến tuyển sinh, đào tạo và các tài liệu khác là tài liệu lưu trữ được bảo quản có thời hạn theo quy định; d) Việc tiêu hủy tài liệu hết giá trị sử dụng được thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước. Chương V THANH TRA, KIỂM TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 30. Thanh tra, kiểm tra 1. Cơ sở đào tạo có trách nhiệm tổ chức việc tự kiểm tra, thanh tra theo quy định của pháp luật và chịu sự kiểm tra, thanh tra, giám sát của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan có thẩm quyền theo các quy định hiện hành. 2. Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện thanh tra, kiểm tra công tác tuyển sinh, công tác đào tạo trình độ thạc sĩ của các cơ sở đào tạo theo các quy định hiện hành. Nội dung thanh tra, kiểm tra bao gồm: công tác tuyển sinh; tổ chức và quản lý đào tạo, cấp bằng. Kết luận thanh tra, kiểm tra và các kiến nghị (nếu có) sẽ được Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo cho cơ sở đào tạo bằng văn bản. 3. Ủy ban nhân dân Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi nhiệm vụ quyền hạn của mình chỉ đạo kiểm tra việc tuân thủ pháp luật về giáo dục trong việc công khai chất lượng đào tạo trình độ thạc sĩ, công khai các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo trình độ thạc sĩ của các cơ sở đào tạo trên địa bàn theo quy định hiện hành. Điều 31. Khiếu nại, tố cáo 1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo về các hành vi vi phạm quy chế của cơ sở đào tạo và của học viên. 2. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo quy định hiện hành của Luật khiếu nại, tố cáo. Điều 32. Xử lý vi phạm 1. Xử lý vi phạm trong tuyển sinh: Người tham gia công tác tuyển sinh, thí sinh dự thi trong kỳ thi tuyển sinh có hành vi vi phạm quy chế, nếu có đủ chứng cứ, tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy. 2. Xử lý vi phạm trong tổ chức, quản lý đào tạo: a) Đối với học viên: - Học viên khi dự kiểm tra thường xuyên, thi giữa học phần, thi kết thúc học phần nếu vi phạm quy chế, tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy; - Học viên đi thi hộ hoặc nhờ người khác thi hộ, đều bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập một năm đối với trường hợp vi phạm lần thứ nhất và buộc thôi học đối với trường hợp vi phạm lần thứ hai. b) Đối với cán bộ, giảng viên Cán bộ và giảng viên tham gia giảng dạy tại cơ sở đào tạo nếu vi phạm Quy chế này, tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu hành vi vi phạm gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. c) Đối với Thủ trưởng cơ sở đào tạo - Thủ trưởng cơ sở đào tạo chịu trách nhiệm tổ chức hoạt động đào tạo trình độ thạc sĩ của cơ sở mình; - Nếu cơ sở đào tạo vi phạm Quy chế này, tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm Thủ trưởng cơ sở đào tạo sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu hành vi vi phạm gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 33. Áp dụng Quy chế đối với chương trình và tổ chức đào tạo 1. Đối với các khóa tuyển sinh từ kỳ thi tháng 9 năm 2010 trở về trước áp dụng chương trình đào tạo và hình thức đào tạo quy định tại Quyết định 45/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 5 tháng 8 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế đào tạo sau đại học. 2. Đối với học viên tuyển sinh từ kỳ thi tháng 8 năm 2011 trở đi áp dụng chương trình đào tạo quy định tại Thông tư này. 3. Đối với học viên tuyển sinh năm 2011, 2012 tùy theo điều kiện, cơ sở đào tạo có thể áp dụng hình thức đào tạo theo học chế tín chỉ hoặc theo niên chế. | 2,057 |
125,150 | 4. Từ năm 2013, các cơ sở đào tạo trình độ thạc sĩ áp dụng hình thức đào tạo quy định tại khoản 2 Điều 24 của Thông tư này. 5. Trước ngày 30 tháng 8 năm 2011, Thủ trưởng cơ sở đào tạo phải hoàn thành việc xây dựng chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ quy định tại Điều 22, Điều 23 của Thông tư này. Đồng thời phải kiện toàn tổ chức Ban (Khoa, Phòng hoặc đơn vị phụ trách cấp trường) sau đại học và chuẩn bị các phương tiện kỹ thuật, cơ sở vật chất đảm bảo cho việc tổ chức đào tạo trình độ thạc sĩ có chất lượng tại cơ sở đào tạo. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO Ý KIẾN KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG NGUYỄN THIỆN NHÂN - TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO LIÊN NGÀNH TRUNG ƯƠNG VỀ VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM TẠI CUỘC HỌP BAN CHỈ ĐẠO NGÀY 04 THÁNG 01 NĂM 2011 Ngày 04 tháng 01 năm 2011, tại Văn phòng Chính phủ, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân - Trưởng Ban chỉ đạo liên ngành Trung ương về vệ sinh an toàn thực phẩm đã chủ trì cuộc họp Ban Chỉ đạo. Tham dự cuộc họp có đại diện lãnh đạo các Bộ, ngành là thành viên Ban Chỉ đạo. Sau khi nghe báo cáo của Bộ Y tế - Cơ quan Thường trực của Ban Chỉ đạo, ý kiến phát biểu của các thành viên, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân có ý kiến kết luận như sau: 1. Bộ Y tế chủ trì: - Hoàn thiện Đề án "Truyền thông về an toàn thực phẩm giai đoạn 2011-2013", trình Thủ tướng Chính phủ trong tháng 3 năm 2011, trong đó, cần xác định phương pháp truyền thông phù hợp với từng nhóm đối tượng, vùng, miền; thiết kế các thông điệp phù hợp, dễ hiểu, dễ nhớ. - Phối hợp với các Bộ, ngành xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị về các nhiệm vụ trọng tâm trong công tác bảo đảm an toàn thực phẩm năm 2011. - Quy định về điều kiện an toàn thực phẩm đối với phương tiện vận chuyển thực phẩm đã chế biến (thực phẩm ăn ngay, suất ăn công nghiệp). - Chuẩn bị tổ chức Lễ phát động Tháng hành động vì chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm năm 2011 tại Bình Dương vào đầu tháng 4 năm 2011. - Phối hợp với các Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, các cơ quan liên quan và các địa phương chuẩn bị tổ chức Hội nghị trực tuyến với các địa phương về công tác bảo đảm an toàn thực phẩm, dự kiến vào cuối tháng 2 năm 2011 với một số nội dung chính như sau: + Dự thảo Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về các nhiệm vụ trọng tâm trong công tác bảo đảm an toàn thực phẩm năm 2011. + Kế hoạch triển khai "Tháng hành động vì chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm năm 2011". + Báo cáo về kết quả triển khai thực hiện việc đóng cửa các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm nhỏ lẻ, không bảo đảm vệ sinh (Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội chuẩn bị). + Báo cáo chuyên đề về mô hình quản lý an toàn thực phẩm theo chuỗi (Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh chuẩn bị). + Báo cáo của các địa phương về công tác bảo đảm an toàn thực phẩm (Bộ Y tế hướng dẫn các địa phương thực hiện việc đánh giá kết quả công tác theo các tiêu chí để đánh giá kết quả công tác an toàn vệ sinh thực phẩm hàng năm, ban hành kèm theo Quyết định số 66/QĐ-BCĐTƯVSATTP ngày 11 tháng 11 năm 2010). + Vấn đề tổ chức và hoạt động của thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm theo quy định của Luật An toàn thực phẩm và Luật Thanh tra sửa đổi (Bộ Y tế chủ trì cùng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công thương làm việc với Thanh tra Chính phủ để chuẩn bị nội dung này). 2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: - Tăng cường kiểm soát an toàn vệ sinh thực phẩm từ khâu sản xuất, chế biến, đặc biệt chú ý giết mổ tập trung, vệ sinh thú y, kiểm soát việc sử dụng hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật bảo đảm tuân thủ theo quy định. - Quy định về điều kiện an toàn vệ sinh đối với các phương tiện vận chuyển rau quả, sản phẩm thỦy sản, gia súc, gia cầm đã giết mổ. 3. Bộ Công thương: - Tăng cường kiểm soát, phòng, chống thực phẩm kém chất lượng, thực phẩm giả, thực phẩm không rõ nguồn gốc xuất xứ, buôn lậu thực phẩm qua biên giới. - Chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị chức năng thuộc tỉnh Quảng Ninh nhanh chóng đưa xe chuyên dụng kiểm tra nhanh an toàn thực phẩm vào sử dụng một cách hiệu quả. - Hoàn thiện dự thảo Đề án Phòng chống thực phẩm giả, thực phẩm có nguồn gốc nhập lậu, gian dối thương mại trong kinh doanh, lưu thông thực phẩm, báo cáo Ban Chỉ đạo vào tháng 6 năm 2011. - Triển khai hoạt động của khu cách ly động vật bị thu giữ tại cửa khẩu. 4. Bộ Thông tin và Truyền thông: Quản lý chặt chẽ việc quảng cáo thực phẩm của các cơ quan thông tin đại chúng, không để xảy ra tình trạng quảng cáo khi chưa được thẩm định nội dung hoặc quảng cáo không đúng nội dung đã được thẩm định. 5. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh hoàn thiện và trình vào quý I năm 2011 các Đề án sau: - Đề án "Triển khai áp dụng mô hình điểm về thức ăn đường phố tại tất cả các quận, huyện, thị xã của Hà Nội giai đoạn 2011-2015". - Đề án "Xây dựng mô hình điểm và triển khai phương án quản lý theo chuỗi cung cấp thực phẩm an toàn tại thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2011-2015". 6. Các Bộ, ngành liên quan chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế hoàn thiện các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật An toàn thực phẩm chậm nhất trong quý II năm 2011. Văn phòng Chính phủ thông báo để các thành viên Ban Chỉ đạo liên ngành Trung ương về vệ sinh an toàn thực phẩm, các Bộ và các cơ quan liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUYẾT TOÁN DỰ ÁN HOÀN THÀNH. DỰ ÁN: TRỒNG RỪNG, CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ RỪNG CỦA BAN QUẢN LÝ KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN BÌNH CHÂU - PHƯỚC BỬU THUỘC DỰ ÁN TRỒNG MỚI 5 TRIỆU HA RỪNG TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09 tháng 4 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước; Thông tư 98/2007/TT-BTC ngày 09 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09 tháng 4 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 212/TTr-STC-ĐT ngày 27 tháng 01 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành: - Tên dự án: Trồng rừng, chăm sóc và bảo vệ rừng của Ban Quản lý khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu - Phước Bửu thuộc dự án trồng mới 5 triệu ha rừng tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. - Địa điểm xây dựng: huyện Xuyên Mộc; - Chủ đầu tư: Ban Quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu - Phước Bửu. Điều 2. Kết quả đầu tư: 1. Nguồn vốn đầu tư: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Chi phí đầu tư: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3. Chi phí đầu tư được phép không tính vào giá trị tài sản: không. 4. Giá trị tài sản hình thành qua đầu tư: Đơn vị tính: đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Điều 3. Trách nhiệm của chủ đầu tư và các đơn vị liên quan: 1. Trách nhiệm của chủ đầu tư: - Được phép tất toán nguồn và chi phí đầu tư công trình là: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> - Tổng các khoản công nợ tính đến ngày thời điểm khóa sổ lập báo cáo quyết toán là: + Tổng nợ phải thu: không; + Tổng nợ phải trả: 837.827.772 đồng. Chi tiết các khoản công nợ như sau: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 2. Trách nhiệm của các đơn vị tiếp nhận tài sản: Được phép ghi tăng tài sản: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Ban Quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu - Phước Bửu; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu và Thủ trưởng các cơ quan chức năng liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Quyết định số 130/2009/QĐ-TTg ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện; Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước; Căn cứ Nghị quyết số 22/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc thông qua chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: 1. Sửa đổi khoản 3 Điều 1 Quyết định số 18/2007/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về sửa đổi, bổ sung chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang như sau: “3. Chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập: | 2,073 |
125,151 | a) Chế độ thanh toán phụ cấp lưu trú: - Cán bộ, công chức đi công tác trong tỉnh (có khoảng cách tối thiểu từ cơ quan đến nơi công tác từ 10 km trở lên) được hưởng phụ cấp công tác 50.000 đồng/người/ngày. - Cán bộ, công chức đi công tác ngoài tỉnh được hưởng phụ cấp công tác 70.000 đồng/người/ngày. - Cán bộ, công chức đi công tác tại thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Hà Nội được hưởng phụ cấp công tác 150.000 đồng/người/ngày. b) Chế độ chi hội nghị: - Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không hưởng lương, mức chi cụ thể như sau: + Cuộc họp tổ chức tại địa điểm nội thành, nội thị của thành phố trực thuộc tỉnh; tại các huyện, thị xã thuộc tỉnh: Mức chi hỗ trợ tiền ăn 60.000 đồng/ngày/người; + Cuộc họp do xã, phường, thị trấn tổ chức (không phân biệt địa điểm tổ chức): Mức chi hỗ trợ tiền ăn 40.000 đồng/ngày/người. - Chi tiền nghỉ cho đại biểu là khách mời không hưởng lương tối đa không quá 150.000 đồng/người/ngày. - Chi tiền nước uống cho đại biểu dự hội nghị là 10.000 đồng/đại biểu/ngày (2 buổi). Đối với các nội dung khác thực hiện theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.” 2. Sửa đổi khoản 6 Điều 1 Quyết định số 36/2008/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp và miễn thu Quỹ An ninh quốc phòng; Quỹ Phòng chống lụt, bão trên địa bàn tỉnh Hậu Giang như sau: “6. Chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh Hậu Giang, chi tiêu tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Hậu Giang và chi tiêu tiếp khách trong nước: a) Chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh Hậu Giang, chi tiêu tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Hậu Giang: Thực hiện theo Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước. b) Chế độ chi tiếp khách trong nước: Mức chi tiếp khách: Các cơ quan, đơn vị có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước khi tiếp khách phải thực hành tiết kiệm, không phô trương hình thức, thành phần tham dự chỉ là những người trực tiếp liên quan. Không sử dụng ngân sách để mua quà tặng đối với các đoàn khách đến làm việc. - Đối với khách đến làm việc tại cơ quan, đơn vị: chi nước uống tối đa không quá 20.000 đồng/người/ngày (2 buổi). - Chi mời cơm: về nguyên tắc các cơ quan, đơn vị không tổ chức chi chiêu đãi đối với khách trong nước đến làm việc tại cơ quan, đơn vị mình. Trường hợp cần thiết thì tổ chức mời cơm khách theo mức chi tiếp khách tối đa không quá 200.000 đồng/1 suất. Đối với các nội dung khác thực hiện theo quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính.” 3. Bổ sung chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, cấp huyện thực hiện: a) Đối tượng được hưởng chế độ và nguồn kinh phí thực hiện được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 130/2009/QĐ-TTg này 02/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện. b) Nội dung chi và mức chi: - Chi tiếp xã giao: Chi đón tiếp các đoàn đại biểu và cá nhân đến thăm và làm việc với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, cấp huyện. Mức chi: Chi tiếp xã giao: nước uống, hoa quả, bánh ngọt: + Làm việc tại Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh: tối đa 30.000 đồng/người/lần tiếp; + Làm việc tại Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện, thị xã, thành phố: tối đa 20.000 đồng/người/lần tiếp. Trong trường hợp đặc biệt có mời cơm thân mật thì thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ chi tiêu tiếp khách trong nước. - Chi tặng quà lưu niệm: + Chi tặng quà lưu niệm nhân dịp đón các đoàn đại biểu và cá nhân đến thăm và làm việc với cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện, thị xã, thành phố: Đại biểu đến thăm làm việc tại cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh: tối đa 200.000 đồng/1 đại biểu; Đại biểu đến thăm làm việc tại cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện, thị xã, thành phố: tối đa 100.000 đồng/1 đại biểu. + Chi tặng quà chúc mừng nhân ngày sinh nhật đối với các vị lão thành cách mạng; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; chức sắc tôn giáo, người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số có đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc. Mức chi tối đa 200.000 đồng/người. + Chi tặng quà chúc mừng ngày Tết Nguyên đán, ngày lễ hoặc ngày lễ trọng (ngày lễ kỷ niệm trọng thể nhất của từng dân tộc, tổ chức tôn giáo) đối với các vị lão thành cách mạng, chiến sĩ cách mạng tiêu biểu, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, các chức sắc tôn giáo, người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số có đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc: Do Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tặng: tối đa 300.000 đồng/1 lần; Do Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện, thị xã, thành phố tặng: tối đa 200.000 đồng/1 lần. Việc tặng quà chúc mừng ngày Tết Nguyên đán, ngày lễ hoặc ngày lễ trọng một năm không quá hai lần, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, cấp huyện tự quyết định việc chọn ngày lễ nào để tặng quà chúc mừng cho phù hợp với đặc thù của từng đối tượng. - Chi thăm hỏi ốm đau: Đối với các vị lão thành cách mạng, chiến sĩ cách mạng tiêu biểu, Bà mẹ Việt Nam anh hùng; các chức sắc tôn giáo, người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số có nhiều đóng góp trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Mức chi trên: ở tỉnh không quá 1.000.000 đồng/người/năm thăm hỏi; ở huyện, thị xã, thành phố không quá 500.000 đồng/người/năm thăm hỏi. Trong trường hợp đặc biệt, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định nhưng không vượt quá hai lần mức chi của một người/năm thăm hỏi. 4. Sửa đổi khoản 2 Điều 1 Quyết định số 22/2006/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 68/2005/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2005 của UBND tỉnh Hậu Giang v/v ban hành chế độ chi tiêu hành chính sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang như sau: “2. Bổ sung chế độ phụ cấp cho cán bộ, giáo viên mầm non vào chế độ chi tiêu của ngành Giáo dục và Đào tạo: a) Phụ cấp cho giáo viên mầm non dạy bán trú: 300.000 đồng/tháng/giáo viên. b) Phụ cấp cho cán bộ quản lý tại các trường có hướng dẫn các nhóm trẻ gia đình trong phạm vi trường quản lý: 300.000 đồng/người/tháng.” 5. Bổ sung chế độ hỗ trợ cho một số đối tượng vào chế độ chi tiêu của ngành Giáo dục và Đào tạo: a) Hỗ trợ tiền ăn cho học sinh học tại Trường Dạy trẻ Khuyết tật tỉnh Hậu Giang với số tiền: 300.000 đồng/tháng/học sinh. b) Phụ cấp cho giáo viên dạy mẫu giáo 2 buổi/ngày: 300.000 đồng/tháng/giáo viên. Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện 1. Nguồn kinh phí chi cho chế độ đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh Hậu Giang, chi tiêu tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Hậu Giang và chi tiêu tiếp khách trong nước (quy định tại khoản 2 Điều 1); chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập (quy định tại khoản 1 Điều 1) và chế độ chi của ngành Giáo dục và Đào tạo (quy định tại khoản 4, 5 Điều 1) đối với các cơ quan, đơn vị có sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước cấp (hoặc hỗ trợ) thuộc cấp nào thì ngân sách cấp đó chi và được sử dụng trong dự toán hàng năm của cơ quan, đơn vị. 2. Chế độ đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh Hậu Giang, chi tiêu tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Hậu Giang và chi tiêu tiếp khách trong nước; chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập là mức chi tối đa, căn cứ vào khả năng ngân sách và tình hình thực tế tại cơ quan, đơn vị, thủ trưởng cơ quan, đơn vị căn cứ vào dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao từ đầu năm, quy định cụ thể mức chi, nhưng không được vượt quá mức chi tối đa nêu trên và phải được thể hiện trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả phù hợp với đặc điểm hoạt động của đơn vị. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi phí hoạt động, đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; các tổ chức khoa học và công nghệ công lập đã thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định tại Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ, được quyết định đối tượng khách được mời cơm, mức chi mời cơm, mức chi công tác phí, chi tổ chức hội nghị cao hơn hoặc thấp hơn quy định trên nhưng không vượt quá quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 và Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với khả năng ngân sách, đặc điểm hoạt động của đơn vị. Đối với những khoản kinh phí chi không thường xuyên (kinh phí không giao khoán) thì thực hiện theo mức quy định trên. | 2,072 |
125,152 | Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với quyết định này đều không còn hiệu lực thi hành. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, Ban ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; các cơ quan, đơn vị và cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN BIỆT (TRƯỜNG THPT CHUYÊN CÔNG LẬP VÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị quyết số 18/2010/NQ-HĐND ngày 14/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách ưu đãi của tỉnh đối với các trường chuyên biệt (trường trung học phổ thông chuyên công lập và trường phổ thông dân tộc nội trú) trên địa bàn tỉnh Bình Phước; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 3775 /TTr-SGDĐT ngày 28/12/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chính sách ưu đãi của tỉnh đối với các trường chuyên biệt (trường trung học phổ thông chuyên công lập và trường phổ thông dân tộc nội trú ) trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với nội dung Quyết định này đều bãi bỏ. Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Kho bạc nhà nước tỉnh, Hiệu trưởng trường trung học phổ thông chuyên công lập; trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh, huyện; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN BIỆT (TRƯỜNG THPT CHUYÊN CÔNG LẬP VÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC. (Ban hành kèm theo Quyết định số 15 /2011/QĐ-UBND ngày 25 tháng 02 năm 2011 của UBND tỉnh ) Chương I NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này qui định một số chính sách ưu đãi của tỉnh đối với các trường chuyên biệt (trường trung học phổ thông chuyên công lập và trường phổ thông dân tộc nội trú) trên địa bàn tỉnh Bình Phước (sau đây gọi chung là trường chuyên biệt). Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên các trường phổ thông chuyên biệt trên địa bàn tỉnh bao gồm: Trường Trung học phổ thông chuyên Quang Trung (Trường THPT chuyên Quang Trung), Trường Phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh và các Trường Phổ thông Dân tộc nội trú huyện, thị xã (trong biên chế và cả hợp đồng). 2. Học sinh các trường trung học phổ thông chuyên, trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh. Chương II MỘT SỐ CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI CÁN BỘ, GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN VÀ HỌC SINH CÁC TRƯỜNG CHUYÊN BIỆT CỦA TỈNH Điều 3. Đối với trường trung học phổ thông chuyên công lập Ngoài các chế độ chính sách đã được quy định trong Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên ban hành kèm theo Quyết định số 82/2008/QĐ-BGDĐT ngày 31/12/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Thông tư số 59/2008/TT-BGDĐT ngày 31/10/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp giáo dục ở các trường chuyên biệt công lập và các chế độ chính sách khác của Trung ương; Nghị định số 61/2006/NĐ-CP ngày 20/6/2006 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ quản lý giáo dục công tác ở trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT ngày 21/10/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông; Để động viên phong trào dạy tốt, học tốt; đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài tại các trường trung học phổ thông chuyên công lập còn được hưởng thêm các chế độ ưu đãi của tỉnh như sau: 1. Biên chế giáo viên: trường trung học phổ thông chuyên công lập được bố trí thêm 15% giáo viên dự phòng cho công tác bồi dưỡng, đào tạo (dài hạn) để nâng cao trình độ chuyên môn. 2. Bồi dưỡng học sinh giỏi các lớp 10, 11, 12 được thanh toán tiền dư giờ trong một năm học, với mức 180 tiết đối với môn học có học sinh dự thi học sinh giỏi cấp quốc gia. 3. Mức phụ cấp ưu đãi: a) Đối với cán bộ quản lý và giáo viên: được ưu đãi bằng 50% mức lương theo ngạch, bậc, phụ cấp chức vụ, phụ cấp vượt khung (nếu có) hiện hưởng. b) Đối với nhân viên phục vụ (trong biên chế và cả hợp đồng): được ưu đãi bằng 25% lương theo ngạch, bậc hiện hưởng. c) Thời gian được hưởng 10 tháng/năm học. Điều 4. Đối với các trường phổ thông dân tộc nội trú (tỉnh, huyện, thị xã) Ngoài các chế độ chính sách đã được quy định trong Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú ban hành kèm theo Quyết định số 49/2008/QĐ-BGDĐT ngày 25/8/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Thông tư số 59/2008/TT-BGDĐT ngày 31/10/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp giáo dục ở các trường chuyên biệt công lập và các chế độ chính sách khác của Trung ương; Nghị định số 61/2006/NĐ-CP ngày 20/6/2006 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ quản lý giáo dục công tác ở trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Thông tư số 109/2009/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 29/5/2009 của liên Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn một số chế độ tài chính đối với học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú và các trường dự bị đại học dân tộc; Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT ngày 21/10/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy định về chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông; và các chế độ chính sách khác của Trung ương. Để động viên phong trào dạy tốt, học tốt, đào tạo nguồn cán bộ người dân tộc cho địa phương, trường phổ thông dân tộc nội trú (tỉnh, huyện, thị xã) được hưởng thêm các chế độ ưu đãi của tỉnh, như sau: 1. Biên chế giáo viên: Trường Phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh và huyện, thị xã được bố trí tăng thêm 10% giáo viên dự phòng để bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém…. Ngoài ra, trường được hợp đồng thỉnh giảng giáo viên giảng dạy các chuyên đề về văn hóa dân tộc thiểu số với định mức không quá 20 tiết/lớp/năm học. 2. Mức phụ cấp ưu đãi: a) Đối với cán bộ quản lý và giáo viên: được ưu đãi bằng 50% mức lương theo ngạch, bậc, phụ cấp chức vụ, phụ cấp vượt khung (nếu có) hiện hưởng. b) Đối với nhân viên (trong biên chế và cả hợp đồng) được hưởng ưu đãi bằng 25% lương theo ngạch, bậc hiện hưởng. c) Thời gian được hưởng 10 tháng/năm học. Điều 5. Đối với học sinh các trường trung học phổ thông chuyên công lập và học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú 1. Học bổng học tập: học sinh đạt thành tích xuất sắc, giỏi, tiên tiến trong học tập được nhận học bổng như sau: a) Học sinh xuất sắc: được cấp học bổng, với định mức bằng 30% mức lương tối thiểu chung/tháng; b) Học sinh giỏi: được cấp học bổng, với định mức bằng 25% mức lương tối thiểu chung /tháng; c) Học sinh tiên tiến (điểm trung bình học tập từ 7,5 trở lên): được cấp học bổng, với định mức bằng 20% mức lương tối thiểu chung/tháng; Học bổng nói trên được xét theo học kỳ. Thời gian được hưởng theo kế hoạch biên chế năm học; 2. Hỗ trợ tiền điện, nước sinh hoạt cho học sinh ở nội trú các trường THPT chuyên với định mức tối đa: điện 25kwh/học sinh/tháng; nước sinh hoạt 4 m3/học sinh/tháng (riêng học sinh các Trường DTNT đã được hưởng hỗ trợ này theo qui định tại Thông tư liên tịch số 109/2009/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 29/5/2009 của liên Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo). 3. Sinh hoạt phí học sinh: hỗ trợ tương đương 70% mức lương tối thiểu chung trên tháng cho học sinh con gia đình chính sách, con gia đình có công cách mạng, học sinh là con thuộc hộ nghèo và gia đình thuộc đối tượng bảo trợ xã hội theo qui định tại Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/ 2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ; 4. Thời gian hưởng các khoản hỗ trợ, sinh hoạt phí trên được tính theo kế hoạch biên chế năm học và theo số học sinh trong từng năm học. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 6. Kinh phí, phương thức cấp phát và thanh toán Hàng năm, đơn vị sử dụng ngân sách căn cứ vào thực tế của đơn vị để lập dự toán trình cơ quan quản lý trực tiếp và cơ quan Tài chính cấp trên xét duyệt làm cơ sở để cấp phát kinh phí, tổ chức thực hiện và quyết toán theo niên độ tài chính. - Phương thức chi trả: phụ cấp ưu đãi này được trả cùng kỳ lương hàng tháng và không dùng để tính, đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. - Nguồn chi trả: do ngân sách tỉnh đảm bảo. Điều 7. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính, các trường chuyên biệt. 1. Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm xét duyệt dự toán kinh phí, danh sách đối tượng được thụ hưởng chế độ ưu đãi của các đơn vị trực thuộc quản lý. Riêng đối với Trường THPT chuyên Quang Trung và Trường Phổ thông DTNT tỉnh do Sở Tài chính xét duyệt; đồng thời trường phải báo cáo về Sở Giáo dục và Đào tạo; 2. Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh bố trí kế hoạch chi ngân sách sự nghiệp giáo dục và đào tạo hàng năm để thực hiện. Đồng thời, cấp phát và quyết toán kinh phí theo dự toán đã được duyệt cho các đơn vị thụ hưởng. 3. Các chính sách ưu đãi như trên được áp dụng kể từ năm học 2010-2011./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THAY THẾ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH ĐỒNG NAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Thực hiện Văn bản số 1071/TTg-TCCV ngày 30 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các sở, ban, ngành; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 176/TTr-SXD ngày 22 tháng 10 năm 2010 và của Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 tỉnh tại Tờ trình số 79/TTr-TCT30 ngày 25 tháng 01 năm 2011, | 2,221 |
125,153 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố thay thế bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng tỉnh Đồng Nai. 1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng theo đúng quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. Sở Xây dựng có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 tỉnh thường xuyên cập nhật để trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố những thủ tục hành chính nêu tại Khoản 1, Điều 1, Quyết định này. Thời hạn cập nhật hoặc loại bỏ thủ tục hành chính này chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. Đối với các thủ tục hành chính nêu tại Khoản 2, Điều 1, Quyết định này, Sở Xây dựng có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 tỉnh cập nhật trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3. Sở Xây dựng có trách nhiệm tổ chức niêm yết công khai bộ thủ tục hành chính này tại trụ sở làm việc hoặc Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả; Tổ công tác thực hiện Đề án 30 tỉnh có trách nhiệm thực hiện cập nhật vào cơ sở dữ liệu Quốc gia về thủ tục hành chính. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2384/QĐ-UBND ngày 19/8/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ KIẾN TRÚC SƯ, KỸ SƯ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG 1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Cá nhân đến Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Xây dựng để được hướng dẫn thủ tục hồ sơ cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư. Bước 2: - Cá nhân nộp đầy đủ hồ sơ hợp lệ tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Xây dựng. - Bộ phận Tiếp nhận kiểm tra hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định. + Chuyển hồ sơ đến Thư ký Hội đồng Tư vấn. Bước 3: - Thư ký Hội đồng Tư vấn kiểm tra, sắp xếp hồ sơ; Đề nghị bổ sung khi hồ sơ sai lệch (Nếu có) bằng văn bản hoặc điện thoại trực tiếp (05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ). - Trình hồ sơ đến Hội đồng Tư vấn xem xét, có ý kiến. - Tổng hợp ý kiến trình Giám đốc Sở Xây dựng ký quyết định, chứng chỉ. (Trường hợp không cấp có văn bản trả lời cho cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ biết rõ lý do). Bước 4: Đến thời gian hẹn, cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ đến Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả: Nộp lại biên nhận, nộp lệ phí cấp chứng chỉ, ký nhận vào sổ cấp chứng chỉ và nhận chứng chỉ. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: - Sáng: Từ 07 giờ 00 đến 11 giờ 30. - Chiều: Từ 13 giờ 00 đến 16 giờ 30. (Trừ thứ bảy, chủ nhật và các ngày nghỉ lễ). 2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả - Sở Xây dựng. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Đơn xin cấp chứng chỉ hành nghề theo mẫu (Phụ lục 01, Thông tư số 12/2009/TT-BXD ngày 24/6/2009 của Bộ Xây dựng); - 02 ảnh màu cỡ 3 x 4 chụp trong năm xin đăng ký; - Bản sao các văn bằng, chứng chỉ liên quan đến nội dung xin cấp chứng chỉ hành nghề; - Bản khai kinh nghiệm công tác chuyên môn về hoạt động xây dựng liên quan đến lĩnh vực xin cấp chứng chỉ hành nghề theo mẫu (Phụ lục 02, Thông tư số 12/2009/TT-BXD ngày 24/6/2009 của Bộ Xây dựng). Bản khai có xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp hoặc Hội Nghề nghiệp (Nếu là hội viên của Hội Nghề nghiệp). Người ký xác nhận phải chịu trách nhiệm về sự trung thực của nội dung xác nhận. b) Số lượng hồ sơ: 02 (Bộ). 4. Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Đối tượng thực hiện: Cá nhân. 6. Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan quyết định: Sở Xây dựng Đồng Nai. - Cơ quan được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Kinh tế Kế hoạch và Vật liệu xây dựng - Sở Xây dựng. - Cơ quan phối hợp: Hội đồng Tư vấn. 7. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Chứng chỉ hành nghề. 8. Phí, lệ phí: Mức thu là 200.000 đồng/01 chứng chỉ (Theo Thông tư số 167/2009/TT-BTC ngày 19/8/2009 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí trong lĩnh vực xây dựng). 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn xin cấp chứng chỉ hành nghề (Phụ lục 01, Thông tư số 12/2009/TT- BXD ngày 24/6/2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết về cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng). - Bản khai kinh nghiệm công tác chuyên môn trong hoạt động xây dựng (Phụ lục 02, Thông tư số 12/2009/TT-BXD ngày 24/6/2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết về cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng). 10. Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC: + Điều kiện chung: Có quyền công dân và có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; Đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có giấy phép cư trú tại Việt Nam theo quy định của pháp luật; Có đạo đức nghề nghiệp; Có hồ sơ xin cấp chứng chỉ theo quy định và nộp lệ phí theo quy định (Theo Khoản 1, Điều 6, Thông tư 12/2009/TT-BXD ngày 24/6/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết về cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng). + Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư: - Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành kiến trúc hoặc quy hoạch xây dựng do cơ sở đào tạo hợp pháp của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp; - Có kinh nghiệm trong công tác thiết kế ít nhất 05 năm và đã tham gia thực hiện thiết kế kiến trúc ít nhất 05 công trình hoặc 05 đồ án quy hoạch xây dựng được phê duyệt; (Khoản 2, Điều 6, Thông tư số 12/2009/TT-BXD ngày 24/6/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết về cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng). + Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề kỹ sư: - Có các điều kiện quy định tại Khoản 1, điều này; - Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành phù hợp với nội dung đăng ký hành nghề do cơ sở đào tạo hợp pháp của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp; - Có kinh nghiệm về lĩnh vực xin đăng ký hành nghề ít nhất 05 năm và đã tham gia thực hiện thiết kế hoặc khảo sát ít nhất 05 công trình. (Khoản 3, Điều 6, Thông tư số 12/2009/TT-BXD ngày 24/6/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết về cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng). 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; - Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; - Thông tư số 12/2009/TT-BXD ngày 24/6/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết về cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng; - Thông tư số 167/2009/TT-BTC ngày 19/8/2009 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí trong lĩnh vực xây dựng; - Quyết định số 338/QĐ-SXD ngày 03/9/2009 của Sở Xây dựng Đồng Nai về việc thành lập Hội đồng Tư vấn xét cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng./. THỦ TỤC CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Cá nhân đến Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Xây dựng để được hướng dẫn thủ tục hồ sơ cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình. Bước 2: - Cá nhân nộp đầy đủ hồ sơ hợp lệ tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Xây dựng. - Bộ phận Tiếp nhận kiểm tra hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định. + Chuyển hồ sơ đến Thư ký Hội đồng Tư vấn. Bước 3: - Thư ký Hội đồng Tư vấn kiểm tra, sắp xếp hồ sơ; Đề nghị bổ sung khi hồ sơ sai lệch (Nếu có) bằng văn bản hoặc điện thoại trực tiếp (05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ). - Trình hồ sơ đến Hội đồng Tư vấn xem xét, có ý kiến. - Tổng hợp ý kiến trình Giám đốc Sở Xây dựng ký quyết định, chứng chỉ. (Trường hợp không cấp có văn bản trả lời cho cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ biết rõ lý do). Bước 4: Đến thời gian hẹn, cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ đến Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả: Nộp lại biên nhận, nộp lệ phí cấp chứng chỉ, ký nhận vào sổ cấp chứng chỉ và nhận chứng chỉ. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: | 2,064 |
125,154 | - Sáng: Từ 07 giờ 00 đến 11 giờ 30. - Chiều: Từ 13 giờ 00 đến 16 giờ 30. (Trừ thứ bảy, chủ nhật và các ngày nghỉ lễ). 2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả - Sở Xây dựng. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Đơn xin cấp chứng chỉ hành nghề theo mẫu (Phụ lục 01, Thông tư số 12/2009/TT-BXD ngày 24/6/2009 của Bộ Xây dựng); - 02 ảnh màu cỡ 3 x 4 chụp trong năm xin đăng ký; - Bản sao các văn bằng, chứng chỉ liên quan đến nội dung xin cấp chứng chỉ hành nghề; - Bản sao chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng công trình; - Bản khai kinh nghiệm công tác chuyên môn về hoạt động xây dựng liên quan đến lĩnh vực xin cấp chứng chỉ hành nghề theo mẫu (Phụ lục 02, Thông tư số 12/2009/TT-BXD ngày 24/6/2009 của Bộ Xây dựng). Bản khai có xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp hoặc Hội Nghề nghiệp (Nếu là hội viên của Hội Nghề nghiệp). Người ký xác nhận phải chịu trách nhiệm về sự trung thực của nội dung xác nhận. b) Số lượng hồ sơ: 02 (Bộ). 4. Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Đối tượng thực hiện: Cá nhân. 6. Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan quyết định: Sở Xây dựng Đồng Nai. - Cơ quan được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Kinh tế Kế hoạch và Vật liệu xây dựng - Sở Xây dựng. - Cơ quan phối hợp: Hội đồng Tư vấn. 7. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Chứng chỉ hành nghề. 8. Phí, lệ phí: Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng: 200.000 đồng/01 chứng chỉ (Theo Thông tư số 167/2009/TT-BTC ngày 19/8/2009 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí trong lĩnh vực xây dựng). 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn xin cấp chứng chỉ hành nghề (Phụ lục 01, Thông tư số 12/2009/TT- BXD ngày 24/6/2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết về cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng). - Bản khai kinh nghiệm công tác chuyên môn trong hoạt động xây dựng (Phụ lục 02, Thông tư số 12/2009/TT-BXD ngày 24/6/2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết về cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng). 10. Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC: + Điều kiện chung: - Có quyền công dân và có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; Đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có giấy phép cư trú tại Việt Nam theo quy định của pháp luật; - Có đạo đức nghề nghiệp và có hồ sơ xin cấp chứng chỉ theo quy định. (Khoản 1, Điều 6, Thông tư số 12/2009/TT-BXD ngày 24/6/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết về cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng). + Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình: - Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên (Đối với chứng chỉ hành nghề loại màu đỏ) hoặc bằng tốt nghiệp cao đẳng, trung cấp (Đối với chứng chỉ hành nghề loại màu hồng) thuộc chuyên ngành đào tạo phù hợp với nội dung xin đăng ký hành nghề, do cơ sở đào tạo hợp pháp của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp. - Đã trực tiếp tham gia thực hiện thiết kế hoặc thi công xây dựng từ 03 năm trở lên hoặc đã tham gia thực hiện thiết kế, thi công xây dựng ít nhất 05 công trình được nghiệm thu bàn giao. - Đã thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình từ 03 năm trở lên (Áp dụng đối với trường hợp trước khi Luật Xây dựng có hiệu lực thi hành). - Có chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng phù hợp với loại công trình xin cấp chứng chỉ do cơ sở đào tạo được Bộ Xây dựng công nhận cấp. (Khoản 4, Điều 6, Thông tư số 12/2009/TT-BXD ngày 24/6/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết về cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng). 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; - Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; - Thông tư số 12/2009/TT-BXD ngày 24/6/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết về cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng; - Thông tư số 167/2009/TT-BTC ngày 19/8/2009 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí trong lĩnh vực xây dựng; - Quyết định số 338/QĐ-SXD ngày 03/9/2009 của Sở Xây dựng Đồng Nai về việc thành lập Hội đồng Tư vấn xét cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng./. THỦ TỤC CẤP CHỨNG CHỈ KỸ SƯ ĐỊNH GIÁ XÂY DỰNG HẠNG 02 1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Cá nhân đến Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Xây dựng để được hướng dẫn thủ tục hồ sơ cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng. Bước 2: - Cá nhân nộp đầy đủ hồ sơ hợp lệ tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Xây dựng. - Bộ phận Tiếp nhận kiểm tra hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định. Bước 3: Đến thời gian hẹn, cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ đến Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả: Nộp lệ phí cấp chứng chỉ, nộp lại giấy biên nhận; Ký nhận vào sổ cấp chứng chỉ và nhận chứng chỉ. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: - Sáng: Từ 07 giờ 00 đến 11 giờ 30. - Chiều: Từ 13 giờ 00 đến 16 giờ 30. (Trừ thứ bảy, chủ nhật và các ngày nghỉ lễ). 2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả - Sở Xây dựng. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Đơn đề nghị cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng theo mẫu (Phụ lục 05, Thông tư số 05/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng), có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã (Xã, phường, thị trấn) nơi cư trú hoặc của cơ quan, tổ chức nơi làm việc; - 02 ảnh màu cỡ 3 x 4 chụp trong vòng 06 tháng tính đến ngày đề nghị cấp chứng chỉ; - Bản sao có chứng thực (Hoặc bản sao nếu có bản gốc để đối chiếu) các văn bằng, giấy chứng nhận đã qua đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng, chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người đề nghị cấp chứng chỉ; - Bản khai kinh nghiệm công tác chuyên môn liên quan đến hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo mẫu (Phụ lục số 06, Thông tư số 05/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng), có xác nhận của cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý hoặc của chủ đầu tư. b) Số lượng hồ sơ: 01 (Bộ). 4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Đối tượng thực hiện: Cá nhân. 6. Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan quyết định: Sở Xây dựng Đồng Nai. - Cơ quan được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Kinh tế Kế hoạch và Vật liệu xây dựng - Sở Xây dựng. - Cơ quan phối hợp: Không. 7. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Chứng chỉ. 8. Phí, lệ phí: Lệ phí cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng: 200.000 đồng/01 chứng chỉ (Theo Thông tư 167/2009/TT-BTC ngày 19/8/2009 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí trong lĩnh vực xây dựng). 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đề nghị cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng (Phụ lục 05, Thông tư số 05/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng). - Bản khai kinh nghiệm công tác chuyên môn liên quan đến hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình (Phụ lục 06, Thông tư số 05/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng). 10. Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC: - Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, không bị cấm hành nghề theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, không đang trong tình trạng bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù; - Có bằng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên thuộc chuyên ngành kinh tế, kinh tế - kỹ thuật, kỹ thuật, cử nhân kinh tế do các tổ chức hợp pháp ở Việt Nam hoặc nước ngoài cấp và đang thực hiện công tác quản lý chi phí; - Có giấy chứng nhận đã qua đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng theo quy định của Bộ Xây dựng; - Đã tham gia hoạt động xây dựng ít nhất 05 năm kể từ ngày được cấp bằng tốt nghiệp. Riêng các trường hợp có bằng tốt nghiệp kinh tế xây dựng chuyên ngành thời gian hoạt động xây dựng ít nhất là 03 năm; - Đã tham gia thực hiện ít nhất 05 công việc theo quy định. 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; - Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; - Thông tư số 05/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng và cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng; - Thông tư 167/2009/TT-BTC ngày 19/8/2009 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí trong lĩnh vực xây dựng./. THỦ TỤC CẤP CHỨNG CHỈ KỸ SƯ ĐỊNH GIÁ XÂY DỰNG HẠNG 01 1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Cá nhân đến Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Xây dựng để được hướng dẫn thủ tục hồ sơ cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng. Bước 2: - Cá nhân nộp đầy đủ hồ sơ hợp lệ tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Xây dựng. - Bộ phận Tiếp nhận kiểm tra hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định. Bước 3: Đến thời gian hẹn, cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ đến Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả: Nộp lệ phí cấp chứng chỉ, nộp lại giấy biên nhận; Ký nhận vào sổ cấp chứng chỉ và nhận chứng chỉ. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: | 2,100 |
125,155 | - Sáng: Từ 07 giờ 00 đến 11 giờ 30. - Chiều: Từ 13 giờ 00 đến 16 giờ 30. (Trừ thứ bảy, chủ nhật và các ngày nghỉ lễ). 2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả - Sở Xây dựng. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: + Trường hợp nâng hạng kỹ sư định giá từ hạng 02 lên hạng 01 - Đơn đề nghị nâng hạng kỹ sư định giá xây dựng theo mẫu (Phụ lục 07, Thông tư số 05/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng); - 02 ảnh màu 3 x 4 chụp trong vòng sáu tháng tính đến ngày đề nghị nâng hạng; - Bản sao chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 02; - Chứng nhận tham gia khóa đào tạo bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ quản lý chi phí và cơ chế chính sách đầu tư xây dựng; - Bản khai kinh nghiệm công tác chuyên môn liên quan đến hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình kể từ khi được cấp chứng chỉ kỹ sư định giá hạng 02 theo mẫu (Phụ lục 06, Thông tư số 05/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng) có xác nhận của cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý hoặc của chủ đầu tư. + Trường hợp khi chưa có chứng chỉ kỹ sư định giá hạng 02 - Đơn đề nghị cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng theo mẫu (Phụ lục 05, Thông tư số 05/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng), có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã (Xã, phường, thị trấn) nơi cư trú hoặc của cơ quan, tổ chức nơi làm việc; - 02 ảnh màu cỡ 3 x 4 chụp trong vòng 06 tháng tính đến ngày đề nghị cấp chứng chỉ; - Bản sao có chứng thực (Hoặc bản sao nếu có bản gốc để đối chiếu) các văn bằng, giấy chứng nhận đã qua đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng, chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người đề nghị cấp chứng chỉ; - Bản khai kinh nghiệm công tác chuyên môn liên quan đến hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo mẫu (Phụ lục số 06, Thông tư số 05/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng), có xác nhận của cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý hoặc của chủ đầu tư. b) Số lượng hồ sơ: 01 (Bộ). 4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Đối tượng thực hiện: Cá nhân. 6. Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan quyết định: Sở Xây dựng Đồng Nai. - Cơ quan được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Kinh tế Kế hoạch và Vật liệu xây dựng - Sở Xây dựng. - Cơ quan phối hợp: Không. 7. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Chứng chỉ. 8. Phí, lệ phí: Lệ phí cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng: 200.000 đồng/01 chứng chỉ (Theo Thông tư 167/2009/TT-BTC ngày 19/8/2009 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí trong lĩnh vực xây dựng). 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đề nghị cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng (Phụ lục 05, Thông tư số 05/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng). - Bản khai kinh nghiệm công tác chuyên môn liên quan đến hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình (Phụ lục 06, Thông tư số 05/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng). 10. Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC: - Có chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 02; - Có ít nhất 05 năm liên tục tham gia hoạt động quản lý chi phí kể từ khi được cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 02; - Đã tham gia khóa đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ quản lý chi phí và cơ chế chính sách đầu tư xây dựng; - Đã chủ trì thực hiện ít nhất 05 công việc nêu tại Khoản 1, Điều 18, Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ. Trường hợp đề nghị cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 01 khi chưa có chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 02 thì người đề nghị cấp chứng chỉ phải có tối thiểu 10 năm liên tục tham gia hoạt động quản lý chi phí và chủ trì thực hiện ít nhất 05 công việc quy định. 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; - Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; - Thông tư số 05/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng và cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng; - Thông tư 167/2009/TT-BTC ngày 19/8/2009 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí trong lĩnh vực xây dựng./. THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP THẦU XÂY DỰNG CHO NHÀ THẦU NƯỚC NGOÀI LÀ TỔ CHỨC NHẬN THẦU CÁC GÓI THẦU THUỘC DỰ ÁN NHÓM B, C 1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Tổ chức đến Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả - Sở Xây dựng để được hướng dẫn thủ tục hồ sơ cấp giấy phép thầu cho nhà thầu nước ngoài là tổ chức nhận thầu các gói thầu thuộc dự án nhóm B, C. Bước 2: - Tổ chức nộp đầy đủ hồ sơ hợp lệ tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả - Sở Xây dựng. - Bộ phận Tiếp nhận kiểm tra hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định. Bước 3: Đến thời gian hẹn, tổ chức đề nghị cấp giấy phép thầu xây dựng đến Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả: Nộp lại giấy biên nhận; Ký nhận vào sổ cấp giấy phép thầu và nhận giấy phép thầu xây dựng. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: - Sáng: Từ 07 giờ 00 đến 11 giờ 30. - Chiều: Từ 13 giờ 00 đến 16 giờ 30. (Trừ thứ bảy, chủ nhật và các ngày nghỉ lễ). 2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả - Sở Xây dựng. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Đơn xin cấp giấy phép thầu theo mẫu (Phụ lục 01, Thông tư số 05/2004/TT-BXD ngày 15/9/2004 của Bộ Xây dựng); - Bản sao văn bản về kết quả đấu thầu hoặc quyết định chọn thầu hoặc hợp đồng giao nhận thầu hợp pháp; - Bản sao giấy phép thành lập và điều lệ công ty (Hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với tổ chức, giấy phép hoạt động tư vấn đối với cá nhân) và chứng chỉ hành nghề của nước nơi mà nhà thầu nước ngoài mang quốc tịch cấp; - Biểu báo cáo kinh nghiệm hoạt động liên quan đến các công việc nhận thầu và báo cáo kiểm toán tài chính trong 03 năm gần nhất (Đối với trường hợp nhà thầu nhận thực hiện gói thầu thuộc đối tượng không bắt buộc phải áp dụng theo quy định của pháp luật về đấu thầu của Việt Nam); - Hợp đồng liên doanh với nhà thầu Việt Nam hoặc bản cam kết sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam để thực hiện công việc nhận thầu đã có trong hồ sơ dự thầu hay hồ sơ chào thầu; - Giấy ủy quyền hợp pháp đối với người không phải là người đại diện theo pháp luật của nhà thầu. Lưu ý: Đơn xin cấp giấy phép thầu phải được viết bằng tiếng Việt. Các giấy tờ, tài liệu khác của nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự (Trừ trường hợp pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác). Các giấy tờ, tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và bản dịch phải được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam. - Đối với hồ sơ xin cấp giấy phép thầu phát sinh trong 03 năm liền kề thì hồ sơ chỉ bao gồm các tài liệu sau: + Đơn xin cấp giấy phép thầu theo mẫu (Phụ lục 01, Thông tư số 05/2004/TT-BXD ngày 15/9/2004 của Bộ Xây dựng); + Bản sao văn bản về kết quả đấu thầu hoặc quyết định chọn thầu hoặc hợp đồng giao nhận thầu hợp pháp; + Hợp đồng liên doanh với nhà thầu Việt Nam hoặc bản cam kết sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam để thực hiện công việc nhận thầu đã có trong hồ sơ dự thầu hay hồ sơ chào thầu. b) Số lượng hồ sơ: 03 bộ (01 bộ gốc và 02 bộ sao). 4. Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Đối tượng thực hiện: Tổ chức. 6. Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan quyết định: Sở Xây dựng Đồng Nai. - Cơ quan được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Kinh tế Kế hoạch và Vật liệu xây dựng - Sở Xây dựng. - Cơ quan phối hợp: Không. 7. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy phép. 8. Phí, lệ phí: Chờ ý kiến của Bộ Tài chính theo Công văn số 1774/BXD- HĐXD ngày 16/9/2010 của Bộ Xây dựng. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn xin giấy phép thầu (Phụ lục 01, Thông tư số 05/2004/TT-BXD ngày 15/9/2004 của Bộ Xây dựng). 10. Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC: Không. 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; - Quyết định số 87/2004/QĐ-TTg ngày 19/5/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý hoạt động của nhà thầu nước ngoài trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam; - Thông tư số 05/2004/TT-BXD ngày 15/9/2004 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thủ tục và quản lý việc cấp giấy phép thầu cho nhà thầu nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam./. THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP THẦU XÂY DỰNG CHO NHÀ THẦU NƯỚC NGOÀI LÀ CÁ NHÂN THỰC HIỆN CÁC CÔNG VIỆC TƯ VẤN XÂY DỰNG 1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Cá nhân đến Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả - Sở Xây dựng để được hướng dẫn thủ tục hồ sơ cấp giấy phép thầu cho nhà thầu nước ngoài là cá nhân thực hiện các công việc tư vấn xây dựng. Bước 2: - Cá nhân nộp đầy đủ hồ sơ hợp lệ tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả - Sở Xây dựng. - Bộ phận Tiếp nhận kiểm tra hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định. | 2,102 |
125,156 | Bước 3: Đến thời gian hẹn, cá nhân đề nghị cấp giấy phép thầu đến Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả: Nộp lại giấy biên nhận, ký nhận vào sổ cấp giấy phép thầu cá nhân và nhận giấy phép thầu. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: - Sáng: Từ 07 giờ 00 đến 11 giờ 30. - Chiều: Từ 13 giờ 00 đến 16 giờ 30. (Trừ thứ bảy, chủ nhật và các ngày nghỉ lễ). 2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả - Sở Xây dựng. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: + Đơn xin cấp giấy phép thầu theo mẫu (Phụ lục 03, Thông tư số 05/2004/TT-BXD ngày 15/9/2004 của Bộ Xây dựng); + Bản sao văn bản kết quả đấu thầu hoặc quyết định chọn thầu hoặc hợp đồng giao nhận thầu hợp pháp; + Bản sao giấy phép hoạt động hoặc chứng chỉ hành nghề tư vấn do nước mà nhà thầu mang quốc tịch cấp và bản sao hộ chiếu cá nhân; + Lý lịch nghề nghiệp cá nhân (Tự khai) kèm theo bản sao hợp đồng về các công việc có liên quan đã thực hiện trong 03 năm gần nhất; Lưu ý: Đơn xin cấp giấy phép thầu phải làm bằng tiếng Việt. Các giấy tờ, tài liệu khác của nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự đối với trường hợp xin cấp giấy phép thầu lần đầu (Trừ trường hợp pháp luật Việt Nam hoặc điều ước Quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác). Các giấy tờ, tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và bản dịch phải được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam. - Đối với hồ sơ xin cấp giấy phép thầu phát sinh trong 03 năm liền kề thì hồ sơ chỉ bao gồm: + Đơn xin cấp giấy phép thầu theo mẫu (Phụ lục 03, Thông tư số 05/2004/TT-BXD ngày 15/9/2004 của Bộ Xây dựng); + Bản sao văn bản kết quả đấu thầu hoặc quyết định chọn thầu hoặc hợp đồng giao nhận thầu hợp pháp. b) Số lượng hồ sơ: 03 bộ (01 bộ gốc và 02 bộ sao). 4. Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Đối tượng thực hiện: Cá nhân. 6. Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan quyết định: Sở Xây dựng Đồng Nai. - Cơ quan được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Kinh tế Kế hoạch và Vật liệu xây dựng - Sở Xây dựng. - Cơ quan phối hợp: Không. 7. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy phép. 8. Phí, lệ phí: Chờ ý kiến của Bộ Tài chính theo Công văn số 1774/BXD- HĐXD ngày 16/9/2010 của Bộ Xây dựng. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn xin giấy phép thầu (Phụ lục 03, Thông tư số 05/2004/TT-BXD ngày 15/9/2004 của Bộ Xây dựng. 10. Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC: Không. 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; - Quyết định số 87/2004/QĐ-TTg ngày 19/5/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý hoạt động của nhà thầu nước ngoài trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam; - Thông tư số 05/2004/TT-BXD ngày 15/9/2004 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thủ tục và quản lý việc cấp giấy phép thầu cho nhà thầu nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam./. THỦ TỤC ĐĂNG KÝ VĂN PHÒNG ĐIỀU HÀNH CHO NHÀ THẦU NƯỚC NGOÀI HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG TẠI VIỆT NAM 1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Tổ chức đến Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Xây dựng để được hướng dẫn thủ tục hồ sơ đăng ký văn phòng điều hành công trình của nhà thầu nước ngoài. Bước 2: - Tổ chức nộp đầy đủ hồ sơ hợp lệ tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả - Sở Xây dựng. - Bộ phận Tiếp nhận kiểm tra hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định. Bước 3: Đến thời gian hẹn, tổ chức xin đăng ký văn phòng điều hành đến Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả: Nộp lại giấy biên nhận và nhận giấy xác nhận. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: - Sáng: Từ 07 giờ 00 đến 11 giờ 30. - Chiều: Từ 13 giờ 00 đến 16 giờ 30. (Trừ thứ bảy, chủ nhật và các ngày nghỉ lễ). 2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả - Sở Xây dựng. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: + Đơn xin đăng ký văn phòng điều hành theo mẫu (Phụ lục 01, Công văn số 438/BXD-XL ngày 17/3/2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng). + Bản sao có chứng thực giấy phép thầu. b) Số lượng hồ sơ: 01 (Bộ). 4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Đối tượng thực hiện: Tổ chức. 6. Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan quyết định: Sở Xây dựng Đồng Nai. - Cơ quan được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Kinh tế Kế hoạch và Vật liệu xây dựng - Sở Xây dựng. - Cơ quan phối hợp: Không. 7. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy xác nhận. 8. Phí, lệ phí: Không. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn xin đăng ký văn phòng điều hành (Phụ lục số 01, Công văn số 438/BXD-XL ngày 17/3/2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng). 10. Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC: Không. 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; - Quyết định số 87/2004/QĐ-TTg ngày 19/5/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý hoạt động của nhà thầu nước ngoài trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam; - Công văn số 438/BXD-XL ngày 17/3/2008 của Bộ Xây dựng về việc đăng ký văn phòng điều hành công trình của nhà thầu nước ngoài./. THỦ TỤC THAM GIA Ý KIẾN VỀ THIẾT KẾ CƠ SỞ ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Chủ đầu tư liên hệ Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả - Sở Xây dựng để được hướng dẫn thủ tục. Bước 2: - Chủ đầu tư nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả. - Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả: + Kiểm tra thủ tục hồ sơ (Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận và viết phiếu nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả; Nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ). Bước 3: Xem xét hồ sơ để tham gia ý kiến thiết kế cơ sở. Bước 4: Đến thời gian hẹn, chủ đầu tư đến Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả - Sở Xây dựng: - Nộp lại giấy biên nhận; - Nhận văn bản tham gia ý kiến thiết kế cơ sở. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: - Sáng: Từ 07 giờ 00 đến 11 giờ 30. - Chiều: Từ 13 giờ 00 đến 16 giờ 30. (Trừ thứ bảy, chủ nhật và các ngày nghỉ lễ). 2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Sở Xây dựng. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: + Văn bản đề nghị có ý kiến về thiết kế cơ sở của chủ đầu tư hoặc của cơ quan đầu mối thẩm định dự án đầu tư (01 bản chính); + Văn bản của cấp có thẩm quyền về chủ trương đầu tư xây dựng công trình (Kế hoạch đầu tư hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư…) (01 bản công chứng); + Thuyết minh dự án (01 bản chính); + Thuyết minh thiết kế cơ sở và các bản vẽ thiết kế cơ sở theo Điều 8, Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ (01 bản chính); + Báo cáo kết quả khảo sát địa chất công trình trong bước thiết kế cơ sở (Nếu có) (01 bản chính hoặc công chứng); + Văn bản của các cấp có thẩm quyền về sử dụng đất (01 bản công chứng); + Chứng nhận đăng ký kinh doanh của nhà thầu thiết kế; Chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm thiết kế, các chủ trì thiết kế (Mỗi loại 01 bản công chứng); + Chứng nhận đăng ký kinh doanh của nhà thầu khảo sát xây dựng; Chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm khảo sát xây dựng (Nếu có) (Mỗi loại 01 bản công chứng); + Kết quả thi tuyển thiết kế kiến trúc công trình (Nếu có) (01 bản công chứng). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ. 4. Thời hạn giải quyết: - Đối với dự án nhóm A: Tối đa 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Đối với dự án nhóm B: Tối đa 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Đối với dự án nhóm C: Tối đa 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ 5. Đối tượng thực hiện: Tổ chức. 6. Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan quyết định: Sở Xây dựng Đồng Nai. - Cơ quan được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: + Phòng Quản lý hoạt động xây dựng (Có ý kiến TKCS đối với công trình dân dụng, công nghiệp, khu đô thị mới, khu dân cư). + Phòng Kinh tế - Kế hoạch và Vật liệu xây dựng (Có ý kiến TKCS đối với công trình khai thác, chế biến khoáng sản làm VLXD, nguyên liệu sản xuất xi măng). + Phòng Quản lý Hạ tầng kỹ thuật (Có ý kiến TKCS các công trình hạ tầng kỹ thuật). - Cơ quan phối hợp: Không. 7. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Văn bản tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở dự án đầu tư xây dựng công trình. 8. Phí, lệ phí: a) Phí tham gia ý kiến thiết kế cơ sở: - Đối tượng áp dụng: Các công trình khi được Sở Xây dựng góp ý kiến thiết kế cơ sở. - Mức thu bằng 25% phí thẩm định dự án. Phí thẩm định dự án bằng tổng mức đầu tư của dự án x mức thu (Mức thu được quy định tại mục 01 của biểu mức thu lệ phí thẩm định đầu tư ban hành kèm theo Thông tư số 109/2000/TT-BTC ngày 13/11/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và sử dụng lệ phí thẩm định đầu tư). b) Phí xây dựng: - Đối tượng áp dụng: Các công trình nhà ở, công trình sản xuất, công trình kinh doanh. Đối tượng miễn thu phí: Công trình nhà ở công vụ, công trình do nhân dân góp vốn, vốn tài trợ, viện trợ của cá nhân, tổ chức (Không thuộc đối tượng sản xuất kinh doanh); Công trình dịch vụ công ích đô thị; Công trình nhà ở tái định cư, nhà ở tạm cư; Công trình nhà ở xã hội, nhà ở cho học sinh, sinh viên các cơ sở đào tạo, nhà ở cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp tập trung, người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị; Các công trình xây dựng cơ sở vật chất cho các cơ sở giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường ngoài công lập; Các công trình tải điện phục vụ nông nghiệp, nông thôn. | 2,231 |
125,157 | - Mức thu phí xây dựng được tính theo tỷ lệ phần trăm trên chi phí xây dựng (Được quy định tại Khoản 1, Điều 4 của Quyết định 61/2010/QĐ-UBND ngày 07/10/2010 của UBND tỉnh Đồng Nai). 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. 10. Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC: Không. 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003; - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng công trình số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009; - Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; - Nghị định 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; - Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng; - Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng về quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; - Thông tư số 109/2000/TT-BTC ngày 13/11/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và sử dụng lệ phí thẩm định đầu tư; - Quyết định số 27/2009/QĐ-UBND ngày 21/4/2009 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc thẩm định, quyết định đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. - Quyết định số 61/2010/QĐ-UBND ngày 07/10/2010 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc quy định thu phí xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. - Văn bản 3345/UBND-KT ngày 04/5/2010 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc thực hiện thu lệ phí thẩm định đầu tư, chi phí thẩm định đồ án quy hoạch xây dựng, chi phí quản lý lập đồ án quy hoạch xây dựng và việc quản lý, sử dụng phần trích để lại./. THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG 1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Chủ đầu tư liên hệ Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Xây dựng để được hướng dẫn thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng (Đã được niêm yết công khai tại cơ quan). Bước 2: - Chủ đầu tư nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả. - Bộ phận Tiếp nhận: + Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ; + Viết biên nhận hồ sơ (Nếu hồ sơ hợp lệ); + Nhập tên hồ sơ vào sổ theo dõi và máy vi tính. Bước 3: - Kiểm tra hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng; - Làm văn bản xin chủ trương UBND tỉnh (Đối với hồ sơ xin cấp giấy phép tạm) - Xin ý kiến các cơ quan chuyên ngành (Nếu có); - Soạn thảo giấy phép xây dựng. Bước 4: Đến thời gian hẹn: Chủ đầu tư đến Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả để nộp lại biên nhận hồ sơ, nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng, nộp phí xây dựng (Nếu có), ký tên vào sổ theo dõi và nhận giấy phép. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: - Sáng: Từ 07 giờ 00 đến 11 giờ 30. - Chiều: Từ 13 giờ 00 đến 16 giờ 30. (Trừ chiều thứ bảy, chủ nhật và các ngày nghỉ lễ). 2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ - Sở Xây dựng. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Đơn xin cấp giấy phép xây dựng theo mẫu 01 (Phụ lục IV, Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009) hoặc đơn xin cấp giấy phép xây dựng tạm (Trong đó có cam kết phá dỡ công trình khi Nhà nước thực hiện quy hoạch xây dựng, theo mẫu 02, Phụ lục IV, Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009), đơn xin cấp giấy phép xây dựng trạm BTS loại 01 (Theo mẫu tại Quyết định 838/QĐ- BXD ngày 12/8/2009 của Bộ Xây dựng, đối với trạm BTS loại 01); - Giấy tờ đất theo quy định của Luật Đất đai (Một trong những giấy tờ sau: Giấy chứng nhận QSDĐ; Quyết định giao đất hoặc thuê đất kèm theo hồ sơ kỹ thuật thửa đất) có công chứng; - Hồ sơ thiết kế gồm: Bản vẽ thiết kế thể hiện được vị trí mặt bằng; Mặt cắt, các mặt đứng chính; Mặt bằng, mặt cắt móng công trình; Sơ đồ vị trí hoặc tuyến công trình (Đối với công trình theo tuyến); Sơ đồ hệ thống và điểm đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước mưa, nước thải. Riêng đối với công trình sửa chữa, cải tạo yêu cầu phải có giấy phép xây dựng thì phải có ảnh chụp hiện trạng công trình (Khổ 9 x 12); (Đối với công trình tôn giáo: Bổ sung văn bản chấp thuận chủ trương của UBND tỉnh; Đối với công trình trạm BTS loại 01: Bổ sung văn bản chấp thuận vị trí của Sở Thông tin và Truyền thông, hồ sơ thiết kế phải được thẩm định theo quy định tại Quyết định số 838/QĐ-BXD ngày 12/8/2009 của Bộ Xây dựng; Văn bản thỏa thuận độ cao của Bộ Quốc phòng theo Điều 14, Nghị định 20/2009/NĐ-CP ngày 23/02/2009 của Chính phủ). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ, riêng hồ sơ thiết kế nộp 02 bộ bản chính. 4. Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Đối với trạm BTS loại 01 thời gian là 15 ngày làm việc; Đối với hồ sơ cấp giấy phép xây dựng tạm không tính thời gian xin chủ trương của UBND tỉnh). 5. Đối tượng thực hiện: Cá nhân, tổ chức. 6. Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan quyết định: UBND tỉnh Đồng Nai. - Cơ quan được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Sở Xây dựng. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Quản lý Kiến trúc & Phát triển đô thị - Sở Xây dựng. - Cơ quan phối hợp: Không. 7. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy phép. 8. Phí, lệ phí: - Lệ phí cấp giấy phép xây dựng: 100.000 đồng/01 giấy phép (Theo Quyết định số 15/2008/QĐ-UBND ngày 25/02/2008 của UBND tỉnh Đồng Nai). - Phí xây dựng: Thu theo Quyết định số 61/2010/QĐ-UBND ngày 07/10/2010 của UBND tỉnh Đồng Nai. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn xin cấp giấy phép xây dựng (Theo Phụ lục IV - mẫu 01, Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009); - Đơn xin cấp giấy phép xây dựng tạm (Trong đó cam kết phá dỡ công trình khi Nhà nước thực hiện quy hoạch xây dựng, theo mẫu 02, Phụ lục IV, Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009); - Đối với trạm BTS loại 01: Mẫu đơn xin cấp giấy phép xây dựng trạm BTS loại 01 (Theo Quyết định số 838/QĐ-BXD ngày 12/8/2009 của Bộ Xây dựng). 10. Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC: - Phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt. - Bảo đảm các quy định về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng; Thiết kế đô thị; Các yêu cầu về an toàn đối với công trình xung quanh; Bảo đảm hành lang bảo vệ các công trình giao thông, thủy lợi, đê điều, năng lượng, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa và khu vực bảo vệ các công trình khác theo quy định của pháp luật. - Các công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn di sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa phải bảo đảm mật độ xây dựng, đất trồng cây xanh, nơi để các loại xe, không làm ảnh hưởng đến cảnh quan, môi trường. - Công trình sửa chữa, cải tạo không được làm ảnh hưởng đến các công trình lân cận về kết cấu, khoảng cách đến các công trình xung quanh, cấp nước, thoát nước, thông gió, ánh sáng, vệ sinh môi trường, phòng, chống cháy, nổ. - Bảo đảm khoảng cách theo quy định đối với công trình vệ sinh, kho chứa hóa chất độc hại, các công trình khác có khả năng gây ô nhiễm môi trường, không làm ảnh hưởng đến người sử dụng ở các công trình liền kề xung quanh. - Khi xây dựng, cải tạo các đường phố phải xây dựng hệ thống tuynen ngầm để lắp đặt đồng bộ hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật; Cốt xây dựng mặt đường phải tuân theo cốt xây dựng của quy hoạch xây dựng và thiết kế đô thị. - Đối với công trình nhà cao tầng cấp đặc biệt, cấp I phải có thiết kế tầng hầm, trừ các trường hợp khác có yêu cầu riêng về thiết kế tầng hầm. 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009; - Luật Xây dựng số 16/2006/QH11 ngày 26/11/2003; - Luật số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản; - Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; - Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; - Nghị định số 20/2009/NĐ-CP ngày 23/02/2009 của Chính phủ về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam; - Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; - Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng; - Thông tư Liên tịch số 12/2007/TTLT-BXD-BTTTT ngày 11/12/2007 của Bộ Xây dựng và Bộ Thông tin - Truyền thông; - Quyết định số 4317/QĐ-UBND ngày 10/12/2007 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc phân cấp, ủy quyền cấp phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; - Quyết định số 46/2008/QĐ-UBND ngày 18/8/2008 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc ban hành quy định về cấp phép xây dựng đối với các công trình trạm thu phát sóng thông tin di động ở các đô thị trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; - Quyết định số 15/2008/QĐ-UBND ngày 25/02/2008 của UBND tỉnh Đồng Nai; - Quyết định số 61/2010/QĐ-UBND ngày 07/10/2010 của UBND tỉnh Đồng Nai; - Quy chuẩn xây dựng Việt Nam; - Quy hoạch xây dựng được duyệt./. THỦ TỤC ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP XÂY DỰNG 1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Chủ đầu tư liên hệ Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Xây dựng để được hướng dẫn thủ tục điều chỉnh giấy phép xây dựng (Đã được niêm yết công khai tại cơ quan). Bước 2: - Chủ đầu tư nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả. - Bộ phận Tiếp nhận: + Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ; + Viết biên nhận hồ sơ (Nếu hồ sơ hợp lệ); + Nhập tên hồ sơ vào sổ theo dõi và máy vi tính. Bước 3: Kiểm tra hồ sơ và soạn thảo giấy phép xây dựng. Bước 4: Đến thời gian hẹn: Chủ đầu tư đến Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả để nộp lại biên nhận hồ sơ, nộp lệ phí điều chỉnh giấy phép, nộp phí xây dựng (Nếu có) ký tên vào sổ theo dõi và nhận giấy phép điều chỉnh. | 2,107 |
125,158 | Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: - Sáng: Từ 07 giờ 00 đến 11 giờ 30. - Chiều: Từ 13 giờ 00 đến 16 giờ 30. (Trừ chiều thứ bảy, chủ nhật và các ngày nghỉ lễ). 2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ - Sở Xây dựng. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Đơn xin điều chỉnh giấy phép xây dựng; - Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp; - Hồ sơ thiết kế điều chỉnh. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ, riêng hồ sơ thiết kế nộp 02 bộ bản chính. 4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Đối tượng thực hiện: Cá nhân, tổ chức. 6. Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan quyết định: UBND tỉnh Đồng Nai. - Cơ quan được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Sở Xây dựng. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Quản lý Kiến trúc & Phát triển đô thị - SXD. - Cơ quan phối hợp: Không. 7. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy phép. 8. Phí, lệ phí: - Lệ phí điều chỉnh giấy phép xây dựng: 100.000 đồng/01 giấy phép (Theo Quyết định số 15/2008/QĐ-UBND ngày 25/02/2008 của UBND tỉnh Đồng Nai). - Phí xây dựng: Thu theo Quyết định số 61/2010/QĐ-UBND ngày 07/10/2010 của UBND tỉnh Đồng Nai. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Do chủ đầu tư tự lập. 10. Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC: - Phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt. - Bảo đảm các quy định về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng; Thiết kế đô thị; Các yêu cầu về an toàn đối với công trình xung quanh; Bảo đảm hành lang bảo vệ các công trình giao thông, thủy lợi, đê điều, năng lượng, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa và khu vực bảo vệ các công trình khác theo quy định của pháp luật. - Các công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn di sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa phải bảo đảm mật độ xây dựng, đất trồng cây xanh, nơi để các loại xe, không làm ảnh hưởng đến cảnh quan, môi trường. - Công trình sửa chữa, cải tạo không được làm ảnh hưởng đến các công trình lân cận về kết cấu, khoảng cách đến các công trình xung quanh, cấp nước, thoát nước, thông gió, ánh sáng, vệ sinh môi trường, phòng, chống cháy, nổ. - Bảo đảm khoảng cách theo quy định đối với công trình vệ sinh, kho chứa hóa chất độc hại, các công trình khác có khả năng gây ô nhiễm môi trường, không làm ảnh hưởng đến người sử dụng ở các công trình liền kề xung quanh. - Khi xây dựng, cải tạo các đường phố phải xây dựng hệ thống tuynen ngầm để lắp đặt đồng bộ hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật; Cốt xây dựng mặt đường phải tuân theo cốt xây dựng của quy hoạch xây dựng và thiết kế đô thị. - Đối với công trình nhà cao tầng cấp đặc biệt, cấp I phải có thiết kế tầng hầm, trừ các trường hợp khác có yêu cầu riêng về thiết kế tầng hầm. 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009; - Luật Xây dựng số 16/2006/QH11 ngày 26/11/2003; - Luật số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản; - Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; - Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; - Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; - Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng; - Thông tư Liên tịch số 12/2007/TTLT-BXD-BTTTT ngày 11/12/2007 của Bộ Xây dựng và Bộ Thông tin và Truyền thông; - Quyết định số 4317/QĐ-UBND ngày 10/12/2007 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc phân cấp, ủy quyền cấp phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; - Quyết định số 46/2008/QĐ-UBND ngày 18/8/2008 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc ban hành quy định về cấp phép xây dựng đối với các công trình trạm thu phát sóng thông tin di động ở các đô thị trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; - Quyết định số 15/2008/QĐ-UBND ngày 25/02/2008 của UBND tỉnh Đồng Nai; - Quyết định số 61/2010/QĐ-UBND ngày 07/10/2010 của UBND tỉnh Đồng Nai; - Quy chuẩn xây dựng Việt Nam; - Quy hoạch xây dựng được duyệt./. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ KHU ĐÔ THỊ MỚI, KHU DÂN CƯ 1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Chủ đầu tư liên hệ Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả - Sở Xây dựng để được hướng dẫn thủ tục. Bước 2: - Chủ đầu tư nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả. - Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả: + Kiểm tra thủ tục hồ sơ (Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận và viết phiếu nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả; Nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định). Bước 3: Xem xét hồ sơ để thẩm định dự án, sau khi thẩm định Sở Xây dựng báo cáo trình UBND tỉnh xem xét cho phép đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất dưới 200 ha hoặc báo cáo UBND tỉnh tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ xem xét cho phép đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất từ 200 ha trở lên. Bước 4: Đến thời gian hẹn, chủ đầu tư đến Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả - Sở Xây dựng: - Nộp lại giấy biên nhận; - Nhận kết quả thẩm định dự án. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: - Sáng: Từ 07 giờ 00 đến 11 giờ 30. - Chiều: Từ 13 giờ 00 đến 16 giờ 30. (Trừ thứ bảy, chủ nhật và các ngày nghỉ lễ). 2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả - Sở Xây dựng. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Tờ trình xin phép đầu tư dự án khu đô thị mới, khu dân cư (Theo mẫu quy định tại Phụ lục số 04, Thông tư 04/2006/TT-BXD ngày 18/8/2006 của Bộ Xây dựng) bản chính. - Văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo về việc Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư dự án phát triển nhà ở (Đối với dự án có quy mô từ 2500 căn trở lên), (Bản công chứng). - Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn chủ đầu tư dự án KĐTM của UBND tỉnh hoặc các văn bản của cấp có thẩm quyền về chủ trương đầu tư xây dựng công trình (Bản công chứng). - Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 được duyệt kèm theo bản vẽ quy hoạch được duyệt (Quyết định: Bản công chứng, bản vẽ: Bản photo). - Văn bản của cấp có thẩm quyền về sử dụng đất (Bản công chứng). - Giấy đăng ký kinh doanh của nhà đầu tư (Lưu ý doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh về đầu tư kinh doanh bất động sản, bản công chứng). - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư của nhà thầu thiết kế; Chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm thiết kế, các chủ trì thiết kế (Bản công chứng). - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của nhà thầu khảo sát xây dựng; Chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm khảo sát xây dựng (Bản công chứng). - Báo cáo kết quả khảo sát địa chất công trình trong bước thiết kế cơ sở (Bản chính hoặc công chứng). - Thuyết minh dự án (Bản chính). Nội dung thuyết minh dự án: Nội dung được quy định tại mục III, Thông tư số 04/2006/TT-BXD ngày 18/8/2006 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn thực hiện quy chế khu đô thị mới ban hành theo Nghị định số 02/NĐ-CP ngày 05/01/2006 của Chính phủ. - Thiết kế cơ sở được lập cho hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật của dự án, quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 được phê duyệt là cơ sở để lập thiết kế cơ sở của dự án (Bản chính). Nội dung của thiết kế cơ sở bao gồm: + Thuyết minh thiết kế cơ sở: Nội dung được quy định tại Khoản 2, Điều 8, Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. + Bản vẽ thiết kế cơ sở: Nội dung được quy định tại Khoản 3, Điều 8, Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. b) Số lượng hồ sơ: 06 bộ hồ sơ, ngoại trừ các loại hồ sơ sau 02 bộ (Bản vẽ quy hoạch tỷ lệ 1/500 được duyệt; Giấy đăng ký kinh doanh của nhà đầu tư; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư của nhà thầu thiết kế, chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm thiết kế, các chủ trì thiết kế; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của nhà thầu khảo sát xây dựng, chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm khảo sát xây dựng; Báo cáo kết quả khảo sát địa chất công trình trong bước thiết kế cơ sở). c) Sau khi hoàn chỉnh hồ sơ chỉnh sửa theo ý kiến thẩm định thì chủ đầu tư cần phải nộp lại: 03 bộ. 4. Thời hạn giải quyết: - Thời hạn thẩm định đối với dự án có quy mô sử dụng đất từ 200 ha trở lên: Không quá 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Thời hạn thẩm định đối với dự án có quy mô sử dụng đất nhỏ hơn 200 ha: Không quá 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Đối tượng thực hiện: Tổ chức. 6. Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Đồng Nai. - Cơ quan được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Sở Xây dựng. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Quản lý hoạt động xây dựng. - Cơ quan phối hợp: Sở Kế hoạch & Đầu tư; Sở Tài nguyên và Môi trường; Sở Tài chính; Sở Giao thông Vận tải; UBND các huyện nơi đầu tư dự án. 7. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Báo cáo kết quả thẩm định dự án. 8. Phí, lệ phí: a) Phí thẩm định: - Đối tượng áp dụng: Các công trình khi được UBND tỉnh quyết định cho phép đầu tư. - Phí thẩm định dự án bằng tổng mức đầu tư của dự án x mức thu (Mức thu được quy định tại mục 01 của biểu mức thu lệ phí thẩm định đầu tư ban hành kèm theo Thông tư số 109/2000/TT-BTC ngày 13/11/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và sử dụng lệ phí thẩm định đầu tư). | 2,145 |
125,159 | b) Phí xây dựng: - Đối tượng áp dụng: Các công trình nhà ở, công trình kinh doanh. Đối tượng miễn thu phí: Công trình nhà ở công vụ, công trình do nhân dân góp vốn, vốn tài trợ, viện trợ của cá nhân, tổ chức (Không thuộc đối tượng sản xuất kinh doanh); Công trình dịch vụ công ích đô thị; Công trình nhà ở tái định cư, nhà ở tạm cư; Công trình nhà ở xã hội, nhà ở cho học sinh, sinh viên các cơ sở đào tạo, nhà ở cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp tập trung, người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị; Các công trình xây dựng cơ sở vật chất cho các cơ sở giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường ngoài công lập; Các công trình tải điện phục vụ nông nghiệp, nông thôn. - Mức thu phí xây dựng được tính theo tỷ lệ phần trăm trên chi phí xây dựng (Được quy định tại Khoản 1, Điều 4 của Quyết định 61/2010/QĐ-UBND ngày 07/10/2010 của UBND tỉnh Đồng Nai). 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ trình xin phép đầu tư (Đính kèm theo thủ tục). 10. Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC: Không có. 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Nhà ở số 56/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005; - Luật Kinh doanh bất động sản số 63/2006/QH11 ngày 29/6/2006; - Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003; - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng công trình số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009; - Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05/01/2006 của Chính phủ về việc ban hành quy chế khu đô thị mới; - Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; - Nghị định 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; - Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; - Nghị định 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 của Chính phủ về hướng dẫn Luật Kinh doanh bất động sản; - Nghị định 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; - Thông tư số 04/2006/TT-BXD ngày 18/8/2006 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn thực hiện quy chế khu đô thị mới ban hành theo Nghị định số 02/NĐ-CP ngày 05/01/2006 của Chính phủ; - Thông tư số 109/2000/TT-BTC ngày 13/11/2000 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ thu, nộp và sử dụng lệ phí thẩm định đầu tư; - Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01/9/2010 của Bộ xây dựng về quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; - Quyết định số 61/2010/QĐ-UBND ngày 07/10/2010 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc quy định thu phí xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; - Văn bản số 1937/UBND-CNN ngày 22/3/2010 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc lập hồ sơ thủ tục xin quyết định cho phép đầu tư khu đô thị mới; - Văn bản 3345/UBND-KT ngày 04/5/2010 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc thực hiện thu lệ phí thẩm định đầu tư, chi phí thẩm định đồ án quy hoạch xây dựng, chi phí quản lý lập đồ án quy hoạch xây dựng và việc quản lý, sử dụng phần trích để lại./. THỦ TỤC THỎA THUẬN HỒ SƠ QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG (NHIỆM VỤ VÀ ĐỒ ÁN) 1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Cơ quan quản lý xây dựng cấp huyện hoặc chủ đầu tư liên hệ Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Xây dựng để được hướng dẫn thủ tục thỏa thuận hồ sơ quy hoạch xây dựng (Đã được niêm yết công khai tại cơ quan). Bước 2: - Cơ quan quản lý xây dựng cấp huyện hoặc chủ đầu tư nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả. - Bộ phận Tiếp nhận: + Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ; + Viết biên nhận hồ sơ (Nếu hồ sơ hợp lệ); + Nhập tên hồ sơ vào sổ theo dõi và máy vi tính. Bước 3: Kiểm tra, lập văn bản thỏa thuận hồ sơ quy hoạch chi tiết xây dựng. Bước 4: Đến thời gian hẹn: Cơ quan quản lý xây dựng cấp huyện hoặc chủ đầu tư đến Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả để nộp lại biên nhận hồ sơ và nhận kết quả (Văn bản thỏa thuận). Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: - Sáng: Từ 07 giờ 00 đến 11 giờ 30. - Chiều: Từ 13 giờ 00 đến 16 giờ 30. (Trừ thứ bảy, chủ nhật và các ngày nghỉ lễ). 2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ - Sở Xây dựng. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: a1) Đối với nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng: - Văn bản đề nghị thỏa thuận của UBND cấp huyện (Đính kèm kết quả thẩm định); - Thuyết minh nhiệm vụ quy hoạch xây dựng - đính kèm bản vẽ quy hoạch cơ cấu sử dụng đất (In màu), sơ đồ vị trí khu đất đã được cơ quan có thẩm quyền thỏa thuận địa điểm và các văn bản pháp lý khác có liên quan…; - Giấy phép kinh doanh của đơn vị tư vấn (Bản sao); - Chứng chỉ hành nghề của người chủ trì thiết kế (Bản sao). a2) Đối với đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng: - Văn bản đề nghị thỏa thuận của UBND cấp huyện (Đính kèm kết quả thẩm định); - Thuyết minh tổng hợp - đính kèm các bản vẽ in màu thu nhỏ khổ A3 đảm bảo đọc rõ các số liệu (Đủ theo quy định) và các văn bản pháp lý khác có liên quan…; - Đĩa CD ROOM (Chép toàn bộ file bản vẽ quy hoạch và thuyết minh tổng hợp và scan các văn bản pháp lý có liên quan). b) Số lượng hồ sơ: 01 (Bộ). 4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Đối tượng thực hiện: Tổ chức. 6. Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan quyết định: Sở Xây dựng Đồng Nai. - Cơ quan được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Quản lý quy hoạch - SXD. - Cơ quan phối hợp: Không. 7. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Văn bản thỏa thuận. 8. Phí, lệ phí: Không. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Do chủ đầu tư tự lập. 10. Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC: Hồ sơ thể hiện phải phù hợp: Quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam hiện hành; Quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng được duyệt. 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009; - Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; - Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ; - Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ; - Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07/4/2008 của Bộ Xây dựng; - Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng; - Quyết định số 30/2009/QĐ-UBND ngày 29/4/2009 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc phân cấp, ủy quyền trong công tác lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành; Văn bản chấp thuận chủ trương của cấp có thẩm quyền; Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng được duyệt; Các quy hoạch ngành khác có liên quan đến quy hoạch xây dựng./. THỦ TỤC THẨM ĐỊNH HỒ SƠ NHIỆM VỤ QUY HOẠCH XÂY DỰNG (Trừ nhiệm vụ quy hoạch chi tiết các khu vực thuộc dự án đầu tư xây dựng được cấp giấy phép quy hoạch) 1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Chủ đầu tư liên hệ Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Xây dựng để được hướng dẫn thủ tục thẩm định hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch xây dựng (Đã được niêm yết công khai tại cơ quan). Bước 2: - Chủ đầu tư nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả. - Bộ phận Tiếp nhận: + Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ; + Vào sổ nhận và theo dõi hồ sơ; + Viết biên nhận hồ sơ (Nếu hồ sơ hợp lệ). Bước 3: Thẩm định, lập tờ trình phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng và chuyển hồ sơ trình UBND tỉnh ra quyết định phê duyệt. Bước 4: Đến thời gian hẹn: Chủ đầu tư đến Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả để nộp lại biên nhận hồ sơ và nhận kết quả là tờ trình (Chấm dứt quy trình thực hiện). Bước 5: (Không thuộc quy trình thực hiện). Sau khi nhận quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch của UBND tỉnh, Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả phát hành quyết định theo đường văn thư. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: - Sáng: Từ 07 giờ 00 đến 11 giờ 30. - Chiều: Từ 13 giờ 00 đến 16 giờ 30. (Trừ thứ bảy, chủ nhật và các ngày nghỉ lễ). 2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ - Sở Xây dựng. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Tờ trình của chủ đầu tư; - Thuyết minh nhiệm vụ quy hoạch xây dựng; - Giấy phép kinh doanh của đơn vị tư vấn (Bản sao); - Chứng chỉ hành nghề của người chủ trì thiết kế (Bản sao). (Đối với hồ sơ không thuộc vốn ngân sách phải bổ sung văn bản thỏa thuận của UBND cấp huyện về nội dung nhiệm vụ quy hoạch). b) Số lượng hồ sơ: 02 (Bộ). 4. Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Đối tượng thực hiện: Tổ chức. 6. Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan quyết định: UBND tỉnh Đồng Nai. - Cơ quan được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Sở Xây dựng. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Quản lý quy hoạch - SXD. - Cơ quan phối hợp: Không. 7. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Tờ trình. 8. Phí, lệ phí: Không. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. 10. Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC: - Hồ sơ thể hiện phải phù hợp: Quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam hiện hành; Quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng được duyệt. - Thuyết minh nhiệm vụ quy hoạch phải đính kèm: Bản vẽ quy hoạch cơ cấu sử dụng đất - in màu thu nhỏ khổ A3 với tỷ lệ đảm bảo đọc rõ các số liệu; Sơ đồ vị trí khu đất đã được cơ quan có thẩm quyền thỏa thuận địa điểm, các văn bản pháp lý khác có liên quan (photocopy) và báo cáo tổng hợp về kết quả lấy ý kiến của người dân theo quy định tại Điều 20, 21 của Luật Quy hoạch đô thị và Điều 25, Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ (Bản chính). | 2,117 |
125,160 | 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009; - Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; - Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ; - Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ; - Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07/4/2008 của Bộ Xây dựng; - Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng; - Quyết định số 30/2009/QĐ-UBND ngày 29/4/2009 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc phân cấp, ủy quyền trong công tác lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành; Văn bản chấp thuận chủ trương của cấp có thẩm quyền; Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng được duyệt; Các quy hoạch ngành khác có liên quan đến quy hoạch xây dựng./. THỦ TỤC THẨM ĐỊNH HỒ SƠ QUY HOẠCH XÂY DỰNG 1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Chủ đầu tư liên hệ Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Xây dựng để được hướng dẫn thủ tục thẩm định hồ sơ quy hoạch xây dựng (Đã được niêm yết công khai tại cơ quan). Bước 2: - Chủ đầu tư nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả. - Bộ phận Tiếp nhận: + Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ; + Vào sổ nhận và theo dõi hồ sơ; + Viết biên nhận hồ sơ (Nếu hồ sơ hợp lệ). Bước 3: Thẩm định, lập tờ trình phê duyệt quy hoạch xây dựng và chuyển hồ sơ trình UBND tỉnh ra quyết định phê duyệt. Bước 4: Đến thời gian hẹn: Chủ đầu tư đến Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả để nộp lại biên nhận hồ sơ và nhận kết quả là tờ trình (Chấm dứt quy trình thực hiện). Bước 5: (Không thuộc quy trình thực hiện) Sau khi nhận quyết định phê duyệt quy hoạch xây dựng của UBND tỉnh, Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả thông báo cho chủ đầu tư đến nộp lệ phí thẩm định quy hoạch xây dựng theo quy định, ký vào sổ phát hành và nhận quyết định. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: - Sáng: Từ 07 giờ 00 đến 11 giờ 30. - Chiều: Từ 13 giờ 00 đến 16 giờ 30. (Trừ chiều thứ bảy, chủ nhật và các ngày nghỉ lễ). 2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ - Sở Xây dựng. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Tờ trình của chủ đầu tư; - Thuyết minh tổng hợp quy hoạch xây dựng; - Bản vẽ đủ thành phần và đúng tỷ lệ; - Quy định quản lý XD; - Đĩa CD ROOM (Chép toàn bộ file bản vẽ quy hoạch và thuyết minh tổng hợp, quy định quản lý XD và scan các văn bản pháp lý có liên quan); - Giấy phép kinh doanh của đơn vị tư vấn (Bản sao); - Chứng chỉ hành nghề của người chủ trì thiết kế (Bản sao). (Đối với hồ sơ không thuộc vốn ngân sách phải bổ sung văn bản thỏa thuận của UBND cấp huyện về nội dung quy hoạch). b) Số lượng hồ sơ: 03 (Bộ), trong đó 01 bộ màu, 02 bộ đen trắng. 4. Thời hạn giải quyết: - 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Đối với quy hoạch xây dựng vùng); - 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Đối với quy hoạch chung xây dựng, quy hoạch chi tiết xây dựng). 5. Đối tượng thực hiện: Tổ chức. 6. Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan quyết định: UBND tỉnh Đồng Nai. - Cơ quan được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Sở Xây dựng. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Quản lý quy hoạch - SXD. - Cơ quan phối hợp: Hội đồng Kiến trúc quy hoạch tỉnh. 7. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Tờ trình. 8. Phí, lệ phí: Phí thẩm định quy hoạch xây dựng: Thu theo Quyết định số 15/2008/QĐ-BXD ngày 17/11/2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành định mức chi phí lập quy hoạch xây dựng. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. 10. Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC: - Hồ sơ thể hiện phải phù hợp: Quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam hiện hành; Quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng được duyệt. - Thuyết minh tổng hợp quy hoạch xây dựng phải đính kèm: Các bản vẽ in màu thu nhỏ khổ A3 với tỷ lệ đảm bảo đọc rõ các số liệu; - Văn bản pháp lý có liên quan (Photocopy) và báo cáo tổng hợp về kết quả lấy ý kiến của người dân theo quy định tại Điều 20, 21, Luật Quy hoạch đô thị và Điều 25, Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ (Bản chính). - Bản vẽ đủ thành phần và đúng tỷ lệ gồm 03 bộ: 01 bộ màu và 02 bộ đen trắng theo quy định tại Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ và Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng; 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009; - Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; - Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ; - Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ; - Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07/4/2008 của Bộ Xây dựng; - Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng; - Quyết định số 30/2009/QĐ-UBND ngày 29/4/2009 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc phân cấp, ủy quyền trong công tác lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành; Văn bản chấp thuận chủ trương của cấp có thẩm quyền; Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng được duyệt; Các quy hoạch ngành khác có liên quan đến quy hoạch xây dựng./. THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG CHỈ MÔI GIỚI, ĐỊNH GIÁ BẤT ĐỘNG SẢN CHO CÁ NHÂN 1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Cá nhân, cơ sở đào tạo liên hệ Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Xây dựng để được hướng dẫn thủ tục xin cấp chứng chỉ định giá, môi giới bất động sản. Bước 2: - Cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả. - Bộ phận Tiếp nhận: + Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ; + Vào sổ nhận và theo dõi hồ sơ; + Viết biên nhận hồ sơ. Bước 3: Lập thủ tục cấp chứng chỉ. Bước 4: Đến thời gian hẹn: Cá nhân, cơ sở đào tạo đến bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để nộp lại biên nhận hồ sơ, nộp lệ phí cấp chứng chỉ, ký tên vào sổ cấp chứng chỉ và nhận chứng chỉ, quyết định cấp chứng chỉ môi giới, định giá bất động sản. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: - Sáng: Từ 07 giờ 00 đến 11 giờ 30. - Chiều: Từ 13 giờ 00 đến 16 giờ 30. (Trừ thứ bảy, chủ nhật và các ngày nghỉ lễ). 2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ - Sở Xây dựng. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Đối với hồ sơ cấp chứng chỉ môi giới bất động sản: - Thành phần hồ sơ, bao gồm: + Đơn xin cấp chứng chỉ: Theo mẫu Phụ lục 06 (Theo Thông tư số 13/2008/TT-BXD ngày 21/5/2008 ). + 02 hình màu 3 x 4 chụp trong năm xin cấp chứng chỉ; + Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người xin cấp chứng chỉ; + Bản sao giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về môi giới bất động sản. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. Trường hợp cấp lại thì không phải nộp chứng minh nhân dân. b) Đối với hồ sơ cấp chứng chỉ định giá bất động sản: - Thành phần hồ sơ, bao gồm: + Đơn xin cấp chứng chỉ theo mẫu Phụ lục 06 (Theo Thông tư số 13/2008/TT-BXD ngày 21/5/2008). + 02 hình màu 3 x 4 chụp trong năm xin cấp chứng chỉ; + Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người xin cấp chứng chỉ; + Bản sao giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về định giá bất động sản. + Bản sao bằng tốt nghiệp cao đẳng hoặc đại học. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. c) Đối với cơ sở đào tạo ngoài những bộ hồ sơ đăng ký cấp chứng chỉ môi giới của các học viên còn bổ sung thêm: + Văn bản đề nghị (Theo mẫu Phụ lục 05-BĐS tại Thông báo số 12/TB- SXD ngày 27/02/2010 của Sở Xây dựng); + Danh sách học viên đăng ký tham gia lớp học (Theo mẫu Phụ lục 06-BĐS tại Thông báo số 12/TB-SXD ngày 27/02/2010 của Sở Xây dựng); + Danh sách học viên đăng ký cấp chứng chỉ (Theo mẫu Phụ lục 07-BĐS tại Thông báo số 12/TB-SXD ngày 27/02/2010 của Sở Xây dựng); Trường hợp đề nghị cấp lại chứng chỉ thì bổ sung chứng chỉ cũ bị rách nát, nếu mất chứng chỉ thì phải có giấy xác nhận của cơ quan đã cấp chứng chỉ khi xin cấp lại chứng chỉ ở cơ quan khác. 4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Đối tượng thực hiện: Cá nhân, cơ sở đào tạo. 6. Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan quyết định: Sở Xây dựng Đồng Nai. - Cơ quan được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Quản lý Nhà ở và Công sở - Sở Xây dựng. - Cơ quan phối hợp: Không. 7. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Chứng chỉ. 8. Phí, lệ phí: Lệ phí: 200.000 đồng/chứng chỉ (Cấp mới hoặc cấp lại theo Khoản 3, Điều 8 của Quyết định số 77/2008/QĐ-UBND ngày 20/11/2008 của UBND tỉnh Đồng Nai ban hành quy định về trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ môi giới, định giá bất động sản và quản lý hoạt động môi giới, định giá bất động sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai). 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Phụ lục 06, đơn đăng ký cấp chứng chỉ định giá Bất động sản, môi giới Bất động sản (Theo Thông tư số 13/2008/TT-BXD ngày 21/5/2008 của Bộ Xây dựng). + Văn bản đề nghị (Theo mẫu Phụ lục 05-BĐS tại Thông báo số 12/TB- SXD ngày 27/02/2010 của Sở xây dựng); + Danh sách học viên đăng ký tham gia lớp học (Theo mẫu Phụ lục 06-BĐS tại Thông báo số 12/TB-SXD ngày 27/02/2010 của Sở xây dựng); + Danh sách học viên đăng ký cấp chứng chỉ (Theo mẫu Phụ lục 07 – BĐS tại Thông báo số 12/TB-SXD ngày 27/02/2010 của Sở xây dựng). 10. Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC: a) Đối với chứng chỉ định giá: + Không phải là cán bộ, công chức Nhà nước; + Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; Không bị cấm hành nghề theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; Không đang trong tình trạng bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù; + Có giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về định giá bất động sản; | 2,120 |
125,161 | + Có bằng tốt nghiệp cao đẳng hoặc đại học; + Có hồ sơ xin cấp chứng chỉ định giá bất động sản theo quy định. (Theo Khoản 1, Điều 7 của Quyết định số 77/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2008 của UBND tỉnh Đồng Nai). - Đối với chứng chỉ môi giới: + Không phải là cán bộ, công chức Nhà nước; + Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; Không bị cấm hành nghề theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; Không đang trong tình trạng bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù; + Có giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về môi giới bất động sản; + Có hồ sơ xin cấp chứng chỉ môi giới bất động sản theo quy định. (Theo Khoản 1, Điều 6 của Quyết định số 77/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2008 của UBND tỉnh Đồng Nai). 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Kinh doanh bất động sản ngày 29/6/2006; - Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 của Chính phủ; - Thông tư số 13/2008/TT-BXD ngày 21/5/2008 của Bộ Xây dựng; - Quyết định số 29/2007/QĐ-BXD ngày 31/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành chương trình khung đào tạo, bồi dưỡng kiến thức môi giới bất động sản, định giá bất động sản và quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản; - Quyết định số 77/2008/QĐ-UBND ngày 20/11/2008 của UBND tỉnh Đồng Nai; - Thông báo số 12/TB-SXD ngày 27/02/2010 của Sở Xây dựng tỉnh Đồng Nai về việc thực hiện các quy định đối với các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về môi giới, định giá bất động sản, quản lý điều hành sàn giao dịch bất động sản./. THỦ TỤC TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO 1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp đơn khiếu nại, tố cáo tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng. Bước 2: Xem xét, thu thập thông tin, tài liệu làm rõ nội dung khiếu nại, tố cáo. Ra văn bản trả lời nếu hồ sơ thuộc thẩm quyền giải quyết hoặc không thuộc thẩm quyền giải quyết. Bước 3: Trả văn bản trả lời cho đương sự. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: - Sáng: Từ 07 giờ 00 đến 11 giờ 30. - Chiều: Từ 13 giờ 00 đến 16 giờ 30. (Trừ thứ bảy, chủ nhật và các ngày nghỉ lễ). 2. Cách thức thực hiện: Nộp đơn trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả - Sở Xây dựng hoặc qua đường bưu điện. 3. Thành phần số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Đơn khiếu nại, tố cáo hoặc bản ghi lời khiếu nại, tố cáo; Đơn khiếu nại, tố cáo phải có tên, địa chỉ người khiếu nại, tố cáo rõ ràng; Người khiếu nại, tố cáo phải là người có quyền, lợi ích hợp pháp chịu tác động trực tiếp bởi quyết định hành chính, hành vi hành chính mà mình khiếu nại, tố cáo; Người khiếu nại, tố cáo phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật; Quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo lần một (Nếu có); Việc khiếu nại, tố cáo chưa có quyết định giải quyết lần hai; Việc khiếu nại, tố cáo chưa được tòa án thụ lý, giải quyết; Đơn khiếu nại, tố cáo phải thuộc thẩm quyền của Giám đốc Sở Xây dựng. - Các tài liệu có liên quan. Số lượng hồ sơ: 01 (Bộ). 4. Thời hạn giải quyết: + Giải quyết khiếu nại 30 ngày làm việc (Nếu vụ việc phức tạp giải quyết 45 ngày, theo Điều 36 của Luật Khiếu nại, tố cáo). + Giải quyết tố cáo 60 ngày làm việc (Nếu vụ việc phức tạp giải quyết 90 ngày, theo Điều 67 của Luật Khiếu nại, tố cáo). 5. Đối tượng thực hiện: Cá nhân, tổ chức. 6. Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Xây dựng Đồng Nai. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (Nếu có): Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Thanh tra Sở xây dựng Đồng Nai. d) Cơ quan phối hợp. 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: - Quyết định trả lời đơn khiếu nại (Theo Mẫu số 43, Quyết định số1131/2008/QĐ-TTCP ngày 16/8/2008 của Tổng Thanh tra Chính phủ). - Thông báo giải quyết tố cáo (Theo Mẫu số 53, Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 16/8/2008 của Tổng Thanh tra Chính phủ). 8. Phí, lệ phí: Không. 9. Tên mẫu đơn, tờ khai: - Đơn khiếu nại (Mẫu số 32, Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 16/8/2008 của Tổng Thanh tra Chính phủ). - Đơn tố cáo (Mẫu số 46, Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 16/8/2008 của Tổng Thanh tra Chính phủ). - Giấy ủy quyền khiếu nại (Mẫu số 41, Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 16/8/2008 của Tổng Thanh tra Chính phủ). 10. Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện: Không. 11. Căn cứ pháp lý để thực hiện TTHC: - Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 02/12/1998; - Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 15/6/2004; - Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 29/11/2005; - Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo; - Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 16/8/2008 của Tổng Thanh tra Chính phủ về việc ban hành mẫu văn bản trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; - Thông tư số 01/2009/TT-TTCP ngày 15/12/2009 của Thanh tra Chính phủ về việc quy định quy trình giải quyết tố cáo; - Thông tư số 04/2010/TT-TTCP ngày 15/12/2009 của Thanh tra Chính phủ về việc quy định quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn phản ánh, kiến nghị liên quan đến khiếu nại, tố cáo; - Quyết định số 43/2009/QĐ-UBND ngày 24/6/2009 của UBND tỉnh Đồng Nai ban hành quy định về trình tự, thủ tục tiếp công dân, giải quyết khiếu nại tố cáo, giải quyết khiếu nại tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Nai./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU TIỀN NƯỚC, MỨC TRẦN PHÍ DỊCH VỤ LẤY NƯỚC, DANH MỤC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP TƯỚI VÀ VỊ TRÍ CỐNG ĐẦU KÊNH ĐỐI VỚI CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Can cứ Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi số 32/2001/PL-UBTVQH 10 ngày 04/4/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 10; Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi, Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003; Căn cứ Thông tư số 36/2009/TT-BTC ngày 26/02/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008; Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 119/TTr-SNN ngày 18/02/2011, Báo cáo Thẩm định số 232/BC-STP ngày 01/12/2010 của Sở Tư pháp tỉnh Bắc Kạn, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức thu tiền nước, mức trần phí dịch vụ lấy nước, danh mục công trình, biện pháp tưới và vị trí cống đầu kênh đối với các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn như sau: 1. Mức thu tiền đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực quy định tại tiết 5, 7, 8 điểm d, khoản 1, Điều 19 Nghị định số 143/2003/NĐ-CP sửa đổi tại khoản 1, Điều 1 Nghị định 115/2008/NĐ-CP như sau: 1.1. Nuôi trồng thủy sản tại công trình hồ chứa thủy lợi: 8% sản lượng; 1.2. Nuôi cá bè: 8% sản lượng; 1.3. Sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả nhà hàng): 12% tổng doanh thu. 2. Danh mục công trình, biện pháp tưới và vị trí cống đầu kênh đối với các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn theo biểu chi tiết đính kèm. Điều 3. Mức trần phí dịch vụ lấy nước của tổ chức hợp tác dùng nước quy định tại khoản 3, Điều 1 quy định bằng 1/3 biểu mức thu thuỷ lợi phí quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 19 Nghị định số 143/2003/NĐ-CP sửa đổi tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 115/2008/NĐ-CP . Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ban hành. Các ông, bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Thủ trưởng các Sở, ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN VỀ BIÊN CHẾ CỦA TRUNG TÂM DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH HUYỆN, QUẬN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Nghị định số 22/2010/NĐ-CP ngày 9 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Nội vụ tại Công văn số 4453/BNV-TCBC ngày 23 tháng 12 năm 2010, Bộ Tư pháp tại công văn số 274/BTP-PLHSHC ngày 24 tháng 01 năm 2011 và Bộ Tài chính tại công văn số 1366/BTC-HCSN ngày 27 tháng 01 năm 2011, Bộ Y tế hướng dẫn về biên chế của Trung tâm Dân số - Kế hoạch hoá gia đình huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi tắt là Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình cấp huyện) như sau: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn về biên chế của Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình cấp huyện, bao gồm: Lãnh đạo, quản lý; viên chức làm công tác kế hoạch, hành chính, tổng hợp, kế toán, tài vụ; viên chức làm công tác truyền thông, dịch vụ dân số - kế hoạch hóa gia đình. Điều 2. Căn cứ xác định biên chế Định mức biên chế của Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình cấp huyện được xác định theo các căn cứ sau: 1. Vị trí việc làm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của trung tâm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định. | 2,076 |
125,162 | 2. Quy mô dân số, diện tích tự nhiên, đặc điểm địa lý, trình độ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Điều 3. Về biên chế 1. Biên chế lãnh đạo, quản lý Biên chế lãnh đạo, quản lý gồm: 01 giám đốc và 01 phó giám đốc. 2. Biên chế làm công tác kế hoạch, tổng hợp, kế toán, tài vụ Mỗi trung tâm được bố trí ít nhất 02 biên chế làm công tác kế hoạch, hành chính, tổng hợp, kế toán, tài vụ như sau: a) Công tác kế hoạch, hành chính, tổng hợp: 01 biên chế; b) Công tác kế toán, tài vụ: 01 biên chế. 3. Biên chế làm công tác truyền thông, dịch vụ dân số - kế hoạch hóa gia đình Mỗi trung tâm được bố trí ít nhất 02 biên chế làm công tác truyền thông, dịch vụ dân số - kế hoạch hóa gia đình như sau: a) Công tác truyền thông: 01 biên chế; b) Công tác dịch vụ dân số - kế hoạch hóa gia đình: 01 biên chế. Căn cứ vào nhiệm vụ, khối lượng công việc thực tế của Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình cấp huyện và khả năng ngân sách của địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định số biên chế đối với Trung tâm để bảo đảm đủ người làm việc và hoàn thành nhiệm vụ được giao. Điều 4. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 03 năm 2011. Điều 5. Trách nhiệm thực hiện Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Y tế để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ LẬP VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Căn cứ Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính, QUY ĐỊNH: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này quy định về việc lập và quản lý chi phí đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin (sau đây gọi tắt là lập và quản lý chi phí), bao gồm: tổng mức đầu tư, tổng dự toán các dự án ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng vốn ngân sách nhà nước. 2. Đối với dự án sử dụng nguồn vốn Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), nếu điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có những quy định về lập và quản lý chi phí khác với quy định của Thông tư này thì thực hiện theo các quy định tại điều ước quốc tế đó. Điều 2. Đối tượng áp dụng Tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng vốn ngân sách nhà nước thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước (sau đây gọi tắt là Nghị định 102/2009/NĐ-CP). Khuyến khích tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng vốn khác áp dụng các quy định tại Thông tư này. Điều 3. Nguyên tắc lập và quản lý chi phí 1. Đảm bảo đúng mục tiêu, hiệu quả dự án ứng dụng công nghệ thông tin và phù hợp với cơ chế kinh tế thị trường. 2. Tổng mức đầu tư, tổng dự toán phải được dự tính theo đúng phương pháp, đủ các khoản mục chi phí theo quy định. 3. Nhà nước thực hiện chức năng quản lý chi phí thông qua việc ban hành, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý chi phí. 4. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về việc quản lý chi phí từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến khi kết thúc đầu tư đưa sản phẩm của dự án vào khai thác, sử dụng. Chương II LẬP CHI PHÍ ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Mục 1. LẬP TỔNG MỨC ĐẦU TƯ Điều 4. Nội dung tổng mức đầu tư 1. Tổng mức đầu tư là chi phí dự tính để thực hiện dự án ứng dụng công nghệ thông tin được tính toán và xác định trong giai đoạn lập dự án đầu tư phù hợp với nội dung dự án và thiết kế sơ bộ. 2. Tổng mức đầu tư là một trong những cơ sở để đánh giá hiệu quả kinh tế và lựa chọn phương án đầu tư; là cơ sở để chủ đầu tư lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin. 3. Nội dung các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư quy định tại khoản 2 Điều 28 Nghị định số 102/2009/NĐ-CP. Điều 5. Phương pháp lập tổng mức đầu tư 1. Các phương pháp lập tổng mức đầu tư quy định tại Điều 29 Nghị định số 102/2009/NĐ-CP được hướng dẫn cụ thể tại Phụ lục số 1 của Thông tư này. Chủ đầu tư, tổ chức tư vấn lập dự án ứng dụng công nghệ thông tin có trách nhiệm lựa chọn phương pháp lập tổng mức đầu tư phù hợp với đặc điểm, yêu cầu của dự án. 2. Trong trường hợp chưa xác định được tổng mức đầu tư, chủ đầu tư lập dự toán cho các công việc triển khai chuẩn bị đầu tư. Các chi phí này thuộc chi phí quản lý dự án trong tổng mức đầu tư được phê duyệt. 3. Một số khoản mục chi phí thuộc nội dung chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn, chi phí khác của dự án nếu chưa có quy định hoặc chưa tính được ngay thì được bổ sung và dự tính để đưa vào tổng mức đầu tư. Mục 2. LẬP TỔNG DỰ TOÁN Điều 6. Nội dung tổng dự toán 1. Tổng dự toán được tính toán và xác định trên cơ sở khối lượng các công việc, thiết kế thi công, nhiệm vụ công việc phải thực hiện của dự án và hệ thống định mức. 2. Tổng dự toán là cơ sở để xác định giá gói thầu, là căn cứ để đàm phán, ký kết hợp đồng, thanh toán với nhà thầu trong trường hợp chỉ định thầu. 3. Nội dung các khoản mục chi phí dự toán bao gồm: chi phí xây lắp, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn, chi phí khác và chi phí dự phòng. Điều 7. Phương pháp lập tổng dự toán 1. Xác định chi phí xây lắp: a) Chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công trong chi phí trực tiếp xác định theo khối lượng hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công và bảng giá tương ứng. Tổng khối lượng hao phí các loại vật liệu, nhân công, máy thi công được xác định trên cơ sở hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công cho từng khối lượng công tác xây lắp của dự án; b) Chi phí chung được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên chi phí trực tiếp như hướng dẫn tại Bảng 3.2 Phụ lục số 3 của Thông tư này; c) Thu nhập chịu thuế tính trước được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên chi phí trực tiếp và chi phí chung như hướng dẫn tại Bảng 3.2 Phụ lục số 3 của Thông tư này; d) Thuế giá trị gia tăng cho công tác xây lắp áp dụng theo quy định hiện hành. 2. Xác định chi phí thiết bị: a) Chi phí mua sắm thiết bị được xác định theo một trong các cách dưới đây: - Đối với những thiết bị đã xác định được giá có thể tính theo số lượng, chủng loại từng loại thiết bị; - Đối với những thiết bị chưa xác định được giá (bao gồm cả phần mềm thương mại) có thể dự tính theo báo giá của nhà cung cấp, nhà sản xuất hoặc giá những thiết bị tương tự trên thị trường tại thời điểm tính toán hoặc giá thiết bị tương tự đã và đang thực hiện; - Đối với các phần mềm nội bộ, việc xác định giá trị được thực hiện theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 102/2009/NĐ-CP. b) Chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ được xác định bằng cách lập dự toán; c) Chi phí lắp đặt thiết bị và cài đặt phần mềm, kiểm tra, hiệu chỉnh được xác định bằng cách lập dự toán. Trường hợp thiết bị đã được lựa chọn thông qua đấu thầu thì chi phí thiết bị bao gồm giá trúng thầu và các khoản chi phí theo các nội dung nêu trên được ghi trong hợp đồng. 3. Xác định chi phí quản lý dự án Chi phí quản lý dự án được xác định trên cơ sở tham khảo định mức chi phí tỷ lệ do Bộ Thông tin và Truyền thông công bố hoặc bằng cách lập dự toán. 4. Xác định chi phí tư vấn đầu tư Chi phí tư vấn được xác định trên cơ sở tham khảo định mức chi phí tỷ lệ do Bộ Thông tin và Truyền thông công bố hoặc bằng cách lập dự toán. Trường hợp dự án phải thuê tư vấn nước ngoài thực hiện một số công việc thì chi phí tư vấn được lập dự toán theo quy định hiện hành phù hợp với yêu cầu sử dụng tư vấn cho dự án. 5. Xác định chi phí khác: a) Chi phí khác được xác định bằng cách lập dự toán hoặc bằng định mức chi phí tỷ lệ theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành. b) Đối với một số dự án có các yếu tố chi phí đặc thù, sử dụng vốn ODA, nếu còn các chi phí khác có liên quan thì được bổ sung các chi phí này. Chủ đầu tư quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. c) Một số lệ phí thẩm định như: thẩm định dự án, thẩm định thiết kế cơ sở, thiết kế sơ bộ, thẩm định thiết kế thi công, dự toán và các lệ phí khác có liên quan tính bằng tỷ lệ theo quy định của Bộ Tài chính. d) Một số chi phí khác nếu chưa tính được ngay thì được dự tính đưa vào tổng dự toán. 6. Xác định chi phí dự phòng a) Chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng chi phí xây lắp, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư và chi phí khác; b) Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được tính theo thời gian triển khai dự án (tính bằng tháng, quý, năm). | 2,093 |
125,163 | Phương pháp lập dự toán ứng dụng công nghệ thông tin được hướng dẫn chi tiết tại Phụ lục số 2 của Thông tư này. Mục 3. LẬP ĐỊNH MỨC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Điều 8. Hệ thống định mức 1. Định mức xây lắp bao gồm: định mức kinh tế - kỹ thuật và định mức chi phí tỷ lệ. 2. Định mức kinh tế - kỹ thuật là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây lắp. 3. Định mức chi phí tỷ lệ dùng để xác định chi phí của một số loại công việc trong hoạt động đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin bao gồm: định mức chi phí quản lý dự án ứng dụng công nghệ thông tin, chi phí tư vấn đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước và một số định mức chi phí tỷ lệ khác. Điều 9. Phương pháp lập định mức ứng dụng công nghệ thông tin 1. Định mức kinh tế - kỹ thuật được lập theo trình tự sau: a) Lập danh mục công việc, thể hiện các yêu cầu kỹ thuật, điều kiện và xác định đơn vị tính phù hợp; b) Xác định thành phần công việc từ khi bắt đầu đến khi hoàn thành, phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện, biện pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc; c) Xác định hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công; d) Lập các tiết định mức trên cơ sở tổng hợp các hao phí về vật liệu, nhân công, máy thi công. 2. Định mức chi phí tỷ lệ được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông. Điều 10. Phương pháp lập đơn giá xây lắp 1. Đơn giá xây lắp là cơ sở để xác định chi phí xây lắp. 2. Phương pháp lập đơn giá xây lắp được lập trên cơ sở lựa chọn từ hệ thống định mức xây lắp kinh tế - kỹ thuật do Bộ Thông tin và Truyền thông công bố và các yếu tố chi phí có liên quan và được hướng dẫn chi tiết tại Phụ lục số 3 Thông tư này. Chương III QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Mục 1. QUẢN LÝ TỔNG MỨC ĐẦU TƯ Điều 11. Thẩm định, phê duyệt tổng mức đầu tư 1. Khi lập Dự án khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc lập Báo cáo đầu tư, chủ đầu tư phải xác định tổng mức đầu tư để tính toán hiệu quả đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin. Tổng mức đầu tư được ghi trong quyết định đầu tư do người quyết định đầu tư phê duyệt là chi phí dự tính mà chủ đầu tư được phép sử dụng để đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin và là cơ sở lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin. 2. Nội dung thẩm định tổng mức đầu tư quy định tại Điều 30 Nghị định số 102/2009/NĐ-CP. Người quyết định đầu tư giao cho đơn vị đầu mối tổ chức thẩm định tổng mức đầu tư trước khi phê duyệt. 3. Trường hợp thuê các tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm chuyên môn để thẩm tra tổng mức đầu tư thì nội dung thẩm tra như nội dung thẩm định; chi phí thẩm tra được xác định trên cơ sở định mức chi phí tỷ lệ hoặc bằng cách lập dự toán theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông. Điều 12. Điều chỉnh tổng mức đầu tư 1. Tổng mức đầu tư được điều chỉnh đối với một trong các trường hợp sau đây: a) Khi xuất hiện những yếu tố mới đem lại hiệu quả cao hơn cho dự án; b) Khi xuất hiện các yếu tố bất khả kháng: động đất, bão, lũ, lụt, lốc, sóng thần, lở đất; chiến tranh hoặc có nguy cơ xảy ra chiến tranh hoặc các sự kiện bất khả kháng khác và có tác động trực tiếp đến dự án; c) Khi kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin được cấp thẩm quyền điều chỉnh có ảnh hưởng trực tiếp tới quy mô, mục tiêu triển khai của dự án. 2. Trường hợp thay đổi cơ cấu các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư, kể cả sử dụng chi phí dự phòng để điều chỉnh mà không làm thay đổi thiết kế sơ bộ về giải pháp kỹ thuật, công nghệ, quy mô, mục tiêu đầu tư ban đầu và không vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt, thì chủ đầu tư được quyền quyết định việc điều chỉnh. Những nội dung thay đổi phải được thẩm định trước khi quyết định 3. Tổng mức đầu tư điều chỉnh được xác định bằng tổng mức đầu tư đã được phê duyệt cộng (hoặc trừ) phần tổng mức đầu tư bổ sung. Giá trị phần tổng mức đầu tư bổ sung được xác định thành một khoản chi phí riêng và phải được tổ chức thẩm định hoặc thẩm tra trước khi quyết định phê duyệt. Mục 2. QUẢN LÝ DỰ TOÁN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Điều 13. Thẩm định, phê duyệt tổng dự toán 1. Nội dung thẩm định, thẩm quyền thẩm định, phê duyệt tổng dự toán quy định tại khoản 1 Điều 35 và khoản 2 Điều 37 Nghị định số 102/2009/NĐ-CP. 2. Chủ đầu tư tổ chức thẩm định tổng dự toán. Trường hợp thuê các tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm chuyên môn để thẩm tra tổng dự toán thì nội dung thẩm tra như nội dung thẩm định của chủ đầu tư; chi phí thẩm tra được xác định trên cơ sở định mức chi phí tỷ lệ hoặc bằng cách lập dự toán theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông. Điều 14. Điều chỉnh tổng dự toán 1. Dự toán ứng dụng công nghệ thông tin được điều chỉnh đối với một trong các trường hợp sau đây: a) Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư này; b) Các trường hợp được phép thay đổi, bổ sung thiết kế không trái với thiết kế sơ bộ hoặc thay đổi cơ cấu chi phí trong dự toán nhưng không vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt, kể cả chi phí dự phòng. 2. Dự toán ứng dụng công nghệ thông tin điều chỉnh được xác định bằng dự toán ứng dụng công nghệ thông tin đã được phê duyệt cộng (hoặc trừ) phần dự toán bổ sung. 3. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định và phê duyệt dự toán ứng dụng công nghệ thông tin điều chỉnh. 4. Dự toán ứng dụng công nghệ thông tin điều chỉnh là cơ sở để điều chỉnh giá hợp đồng, giá gói thầu. 5. Phương pháp xác định dự toán chi phí bổ sung được hướng dẫn tại Phụ lục số 4 của Thông tư này. Mục 3. QUẢN LÝ ĐỊNH MỨC Điều 15. Quản lý định mức ứng dụng công nghệ thông tin 1. Bộ Thông tin và Truyền thông công bố định mức ứng dụng công nghệ thông tin để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo, sử dụng vào việc lập và quản lý chi phí đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin. 2. Chủ đầu tư có thể thuê tổ chức tư vấn có đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm chuyên môn để thực hiện lập, điều chỉnh, thẩm tra các định mức và tổ chức tư vấn chịu trách nhiệm về tính hợp lý, chính xác của các định mức đã thực hiện. Chủ đầu tư quyết định việc áp dụng, vận dụng định mức ứng dụng công nghệ thông tin được công bố hoặc điều chỉnh, xây dựng mới để lập và quản lý chi phí đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin. 3. Đối với các gói thầu sử dụng vốn ODA đấu thầu quốc tế, trường hợp sử dụng, vận dụng định mức của nước ngoài cho một số công tác đặc thù riêng biệt để lập đơn giá và dự toán ứng dụng công nghệ thông tin thì các định mức này phải phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công, điều kiện thi công của dự án và được chấp nhận trước của chủ đầu tư. Mục 4. THANH QUYẾT TOÁN Điều 16. Thanh toán vốn đầu tư Việc thanh toán vốn đầu tư các dự án ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng vốn ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định tại các nghị định của Chính phủ, thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước. Điều 17. Quyết toán vốn đầu tư Việc quyết toán vốn đầu tư các dự án ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng vốn ngân sách nhà nước được thực hiện theo các thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính về việc quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hàng năm và hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 18. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2011. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, tổ chức, cá nhân gửi ý kiến về Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 1 PHƯƠNG PHÁP LẬP TỔNG MỨC ĐẦU TƯ (Ban hành kèm theo Thông tư số 06 /2011/TT-BTTTT ngày 28/02/2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông) Tổng mức đầu tư được tính toán và xác định trong giai đoạn lập dự án ứng dụng công nghệ thông tin (dự án nghiên cứu khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi) hoặc lập báo cáo đầu tư theo một trong các phương pháp sau đây: 1. Phương pháp xác định theo thiết kế sơ bộ của dự án Tổng mức đầu tư dự án ứng dụng công nghệ thông tin (V) được tính theo công thức sau: V = GXL + GTB + GQLDA + GTV + GK + GDP (1.1) Trong đó: - GXL : chi phí xây lắp; - GTB : chi phí thiết bị; - GQLDA: chi phí quản lý dự án; - GTV : chi phí tư vấn đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin; - GK : chi phí khác; - GDP : chi phí dự phòng. 1.1 Xác định chi phí xây lắp Chi phí xây lắp (GXL ) được xác định theo công thức sau: (1.2) Trong đó: - QXLj: khối lượng công tác xây lắp chủ yếu thứ j của dự án (j=1¸n); - Zj: đơn giá công tác xây lắp chủ yếu thứ j. Đơn giá có thể là đơn giá xây lắp đầy đủ hoặc giá xây lắp tổng hợp đầy đủ (bao gồm chi phí trực tiếp và cả chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước). Trường hợp Zj là giá xây lắp không đầy đủ thì chi phí xây lắp được tổng hợp theo Bảng 3.1 Phụ lục số 3 của Thông tư này; - TGTGT_XL: mức thuế suất thuế giá trị gia tăng quy định cho công tác xây lắp. 1.2 Xác định chi phí thiết bị Căn cứ vào điều kiện cụ thể của dự án và nguồn thông tin, số liệu có được có thể sử dụng một trong các phương pháp sau đây để xác định chi phí thiết bị của dự án: | 2,091 |
125,164 | 1.2.1 Chi phí thiết bị được xác định theo phương pháp lập dự toán nêu ở mục 2 Phụ lục số 2 của Thông tư này. 1.2.2 Trường hợp dự án có các nguồn thông tin, số liệu chi tiết về dây chuyền công nghệ, số lượng, chủng loại, giá trị từng thiết bị hoặc giá trị toàn bộ dây chuyền công nghệ và giá từng thiết bị hoặc toàn bộ dây chuyền thiết bị tương ứng thì chi phí thiết bị của dự án (GTB) bằng tổng chi phí thiết bị của dự án. 1.2.3 Giá trị của phần mềm nội bộ được xác định trên cơ sở các quy định tại Điều 23 Nghị định 102/2009/NĐ-CP và thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông về hướng dẫn xác định giá trị phần mềm. Quy trình xác định giá trị phần mềm nội bộ, cụ thể như sau: Bước 1: Phân tích sơ bộ hệ thống - Mô tả các yêu cầu kỹ thuật cần đáp ứng của phần mềm nội bộ; - Phân tích các yêu cầu nghiệp vụ. Bước 2: Đánh giá mức độ BMT (B = Bắt buộc, M = Mong muốn, T = Tùy chọn) - Sắp xếp thứ tự ưu tiên các yêu cầu chức năng của phần mềm: chức năng bắt buộc, chức năng mong muốn, chức năng tùy chọn. Bước 3: Phân tích và mô hình hóa biểu đồ về các trường hợp sử dụng (Use case) - Chuyển đổi từ bảng sắp xếp thứ tự ưu tiên các yêu cầu chức năng của phần mềm sang bảng biểu đồ về các trường hợp sử dụng lập theo ngôn ngữ UML (Unified Modeling Language); - Tập hợp các Use case. Bước 4: Phân loại Use case - Đánh giá mức độ Use case: Use case đơn giản, Use case trung bình, Use case phức tạp. Bước 5: Xác định điểm các tác nhân (TAW) - Xác định loại tác nhân (Actor): tác nhân đơn giản, tác nhân trung bình, tác nhân phức tạp; - Đếm điểm các tác nhân. Bước 6: Xác định điểm các trường hợp sử dụng (TBF) - Đếm điểm các trường hợp sử dụng. Bước 7: Xác định hệ số phức tạp - công nghệ của phần mềm (TCF) - Xác định các hệ số đánh giá phức tạp - công nghệ của phần mềm. Bước 8: Xác định hệ số tác động môi trường cho phát triển, nâng cấp, chỉnh sửa phần mềm (EF) - Xác định bảng mô tả năng lực nhân viên nhóm dự án; - Xác định các giá trị xếp hạng hệ số tác động môi trường của nhóm dự án. Bước 9: Xác định giá trị nỗ lực phát triển, nâng cấp, chỉnh sửa phần mềm (E) E = 10/6*AUCP Trong đó: AUCP = UUCP*TCF*EF UUCP = TAW + TBF Bước 10: Nội suy đánh giá kinh nghiệm, nội suy năng suất lao động trong phát triển, nâng cấp, chỉnh sửa phần mềm P = người/giờ/AUCP Bước 11: Xác định mức lương lao động bình quân cho nhân sự tham gia phát triển, nâng cấp, chỉnh sửa phần mềm H = người/giờ Bước 12: Xác định giá trị phần mềm <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 1.2.4 Trong trường hợp chưa đủ điều kiện để tính toán điểm của các tác nhân, điểm của trường hợp sử dụng làm cơ sở xác định giá trị phần mềm như hướng dẫn tại Điều 23 Nghị định 102/2009/NĐ-CP thì căn cứ các mô tả yêu cầu kỹ thuật cần đáp ứng được quy định tại Điều 22 Nghị định 102/2009/NĐ-CP để lấy các báo giá của các đơn vị có đủ điều kiện và đã xây dựng phần mềm tương tự làm cơ sở dự tính giá trị phần mềm nội bộ trong tổng mức đầu tư. 1.2.5 Đối với phần mềm thương mại việc xác định giá trị căn cứ theo báo giá của tối thiểu 03 nhà cung cấp trên thị trường vào thời điểm lập dự án. 1.2.6 Giá trị của tạo lập cơ sở dữ liệu, chuẩn hoá phục vụ cho nhập dữ liệu, thực hiện nhập dữ liệu cho cơ sở dữ liệu, mua sắm các tài sản vô hình khác được xác định bằng cách lập dự toán. 1.3 Xác định chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin và các chi phí khác Chi phí quản lý dự án (GQLDA), chi phí tư vấn đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin (GTV) và chi phí khác (GK) được xác định bằng cách lập dự toán hoặc tính theo định mức chi phí tỷ lệ như mục 3, 4, 5 Phụ lục số 2 của Thông tư này. Tổng các chi phí này (không bao gồm lãi vay trong thời gian thực hiện dự án và vốn lưu động ban đầu) cũng có thể được ước tính từ 10¸15% của tổng chi phí xây lắp và chi phí thiết bị của dự án. 1.4 Xác định chi phí dự phòng Chi phí dự phòng (GDP) được xác định bằng tổng của chi phí dự phòng theo công thức: GDP= (GXL + GTB + GQLDA + GTV + GK) x Kps (1.3) Trong đó: - Kps: hệ số dự phòng là 10%. - Trường hợp chỉ lập báo cáo đầu tư thì hệ số dự phòng Kps là 5%. 2. Phương pháp xác định theo số liệu của dự án có chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương tự đã thực hiện Trường hợp với nguồn số liệu về chi phí đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin của các dự án có chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương tự đã thực hiện chỉ có thể xác định được chi phí xây lắp và chi phí thiết bị của dự án thì cần qui đổi các chi phí này về thời điểm lập dự án. Trên cơ sở chi phí xây lắp và chi phí thiết bị đã quy đổi này, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin, chi phí khác và chi phí dự phòng được xác định tương tự như hướng dẫn tại điểm 1.3, 1.4 mục 1 của Phụ lục này. 3. Phương pháp kết hợp để xác định tổng mức đầu tư Tuỳ theo điều kiện, yêu cầu cụ thể của dự án và nguồn số liệu có được có thể vận dụng kết hợp các phương pháp nêu trên để xác định tổng mức đầu tư của dự án. PHỤ LỤC SỐ 2 PHƯƠNG PHÁP LẬP DỰ TOÁN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN (Ban hành kèm theo Thông tư số 06 /2011/TT-BTTTT ngày 28/02/2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông) Dự toán ứng dụng công nghệ thông tin được xác định trên cơ sở thiết kế thi công. Dự toán ứng dụng công nghệ thông tin bao gồm: chi phí xây lắp (GXL); chi phí thiết bị (GTB); chi phí quản lý dự án (GQLDA); chi phí tư vấn đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin (GTV); chi phí khác (GK) và chi phí dự phòng (GDP). Tổng dự toán được xác định theo công thức sau: GUDCNTT = GXL + GTB + GQLDA + GTV + GK + GDP (2.1) Tổng dự toán được tổng hợp theo Bảng 2.1 của Phụ lục này. 1. Xác định chi phí xây lắp (GXL) Chi phí xây lắp được xác định trên cơ sở khối lượng và giá xây lắp. 1.1 Khối lượng các công tác xây lắp được xác định từ bản vẽ thiết kế thi công, từ yêu cầu, nhiệm vụ cần thực hiện phù hợp với danh mục và nội dung công tác xây lắp. 1.2 Đơn giá xây lắp có thể là đơn giá không đầy đủ (bao gồm: chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công). Phương pháp lập đơn giá xây lắp hướng dẫn tại Phụ lục số 3 của Thông tư này. 2. Xác định chi phí thiết bị (GTB) Chi phí thiết bị bao gồm: chi phí mua sắm thiết bị công nghệ; chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ; chi phí lắp đặt thiết bị và cài đặt, hiệu chỉnh được xác định theo công thức sau: GTB = GMS + GTS + GĐT + GLĐ (2.2) Trong đó: - GMS: Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ thông tin, bao gồm thiết bị phải lắp đặt và cài đặt, thiết bị không phải lắp đặt và cài đặt, thiết bị đặc biệt là phần mềm nội bộ, các thiết bị phụ trợ và thiết bị ngoại vi; - GTS : Chi phí mua sắm tài sản vô hình: Phần mềm hệ thống, phần mềm thương mại, tạo lập cơ sở dữ liệu, chuẩn hoá phục vụ cho nhập dữ liệu, thực hiện nhập dữ liệu cho cơ sở dữ liệu, mua sắm các tài sản vô hình khác; - GĐT: Chi phí đào tạo chuyển giao công nghệ; - GLĐ: Chi phí lắp đặt thiết bị, cài đặt phần mềm, kiểm tra và hiệu chỉnh thiết bị và phần mềm. 2.1 Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ thông tin: a) Thiết bị phải lắp đặt và cài đặt, thiết bị không phải lắp đặt và cài đặt, các thiết bị phụ trợ và thiết bị ngoại vi, được xác định theo công thức sau: (2.3) Trong đó: - Qi: Khối lượng hoặc số lượng thiết bị thứ i (i = 1¸n); - Gi: Giá tính cho một đơn vị khối lượng hoặc một đơn vị số lượng thiết bị thứ i (i = 1¸n), đã bao gồm giá thiết bị ở nơi mua (nơi sản xuất, chế tạo hoặc nơi cung ứng thiết bị tại Việt Nam) hay giá tính đến cảng Việt Nam (đối với thiết bị nhập khẩu); Chi phí vận chuyển; Chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container; Chi phí bảo quản, bảo dưỡng tại hiện trường; - TiGTGT-TB : Mức thuế suất thuế giá trị gia tăng quy định đối với loại thiết bị thứ i (i = 1¸n). Đối với những thiết bị chưa xác định được giá có thể dự tính theo báo giá của nhà cung cấp, nhà sản xuất hoặc giá những thiết bị tương tự trên thị trường tại thời điểm tính toán hoặc của dự án có thiết bị tương tự đã và đang thực hiện. b) Thiết bị đặc biệt là phần mềm nội bộ: Giá trị của phần mềm nội bộ được xác định trên cơ sở các quy định tại Điều 23 Nghị định 102/2009/NĐ-CP và thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông về hướng dẫn xác định giá trị phần mềm. Quy trình xác định giá trị phần mềm như quy định tại mục 1.2.3 Phụ lục số 1 Thông tư này. c) Phần mềm hệ thống, phần mềm thương mại: Việc xác định giá trị căn cứ theo báo giá của nhà cung cấp trên thị trường vào thời điểm lập dự án. d) Chi phí tạo lập cơ sở dữ liệu, chuẩn hoá phục vụ cho nhập dữ liệu, thực hiện nhập dữ liệu cho cơ sở dữ liệu. - Việc xác định chi phí tạo lập cơ sở dữ liệu, chuẩn hóa phục vụ cho nhập dữ liệu, thực hiện nhập dữ liệu bằng cách lập dự toán; - Đơn giá cho cho các công việc tạo lập cơ sở dự liệu, chuẩn hóa phục vụ cho nhập dữ liệu, thực hiện nhập dữ liệu theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. 2.2 Chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ; Chi phí lắp đặt thiết bị và cài đặt, kiểm tra, hiệu chỉnh: Chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ; Chi phí lắp đặt thiết bị và cài đặt, kiểm tra, hiệu chỉnh có thể được tính trong chi phí mua sắm thiết bị hoặc được tính bằng cách lập dự toán hoặc dự tính tuỳ theo đặc điểm cụ thể của từng dự án. | 2,115 |
125,165 | 2.3 Chi phí thiết bị được tổng hợp theo Bảng 2.2 của Phụ lục này. 3. Xác định chi phí quản lý dự án (GQLDA) 3.1 Chi phí quản lý dự án được xác định theo công thức sau: GQLDA = T x (GXLtt + GTBtt) (2.4) Trong đó : - T: định mức tỷ lệ phần trăm (%) đối với chi phí quản lý dự án; - GXLtt : chi phí xây lắp trước thuế; - GTBtt : chi phí thiết bị trước thuế. 3.2 Việc quản lý chi phí quản lý dự án thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về hướng dẫn quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án đầu tư của các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước. 4. Xác định chi phí tư vấn đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin (GTV) Chi phí tư vấn đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin được xác định theo công thức sau: (2.5) Trong đó: - Ci: chi phí tư vấn đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin thứ i tính theo định mức tỷ lệ (i=1¸n); - Dj: chi phí tư vấn đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin thứ j tính bằng lập dự toán (j=1¸m); - TiGTGT-TV: mức thuế suất thuế giá trị gia tăng theo quy định hiện hành đối với khoản mục chi phí tư vấn đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin thứ i tính theo định mức tỷ lệ; - TjGTGT-TV: mức thuế suất thuế giá trị gia tăng theo quy định hiện hành đối với khoản mục chi phí tư vấn đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin thứ j tính bằng lập dự toán. 5. Xác định chi phí khác (GK) Chi phí khác được xác định theo công thức sau: (2.6) Trong đó : - Ci: chi phí khác thứ i tính theo định mức tỷ lệ (i=1¸n); - Dj: chi phí khác thứ j tính bằng lập dự toán (j=1¸m); - Ek: chi phí khác thứ k có liên quan khác (k=1¸l); - TiGTGT-K: mức thuế suất thuế giá trị gia tăng theo quy định hiện hành đối với khoản mục chi phí khác thứ i tính theo định mức tỷ lệ; - TjGTGT-K: mức thuế suất thuế giá trị gia tăng theo quy định hiện hành đối với khoản mục chi phí khác thứ j tính bằng lập dự toán. 6. Xác định chi phí dự phòng (GDP) Chi phí dự phòng được xác định theo công thức: GDP = (GXL + GTB + GQLDA + GTV + GK) x Kps (2.7) Trong đó : - Kps là hệ số dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh là 7%. - Trường hợp chỉ lập báo cáo đầu tư thì hệ số dự phòng là Kps là 5%. BẢNG 2.1: TỔNG HỢP DỰ TOÁN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Đơn vị tính: đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> BẢNG 2.2: TỔNG HỢP CHI PHÍ THIẾT BỊ Đơn vị tính: đồng <jsontable name="bang_5"> </jsontable> <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 3 PHƯƠNG PHÁP LẬP ĐƠN GIÁ XÂY LẮP (Ban hành kèm theo Thông tư số 06 /2011/TT-BTTTT ngày 28/02/2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông) Đơn giá xây lắp là chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, bao gồm toàn bộ chi phí trực tiếp cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây lắp. Phương pháp lập đơn giá xây lắp trên cơ sở hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật và các yếu tố chi phí có liên quan theo giá thị trường. 1. Cơ sở lập đơn giá xây lắp - Danh mục các công tác xây lắp cần lập đơn giá; - Định mức kinh tế - kỹ thuật do Bộ Thông tin và Truyền thông công bố và các định mức - kinh tế kỹ thuật khác có liên quan; - Giá vật liệu (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) đến hiện trường; - Giá nhân công; - Giá ca máy và thiết bị thi công (hoặc giá thuê máy và thiết bị thi công). 2. Lập đơn giá xây lắp 2.1 Xác định chi phí vật liệu (VL) Chi phí vật liệu được xác định theo công thức: (3.1) Trong đó: - Di: lượng vật liệu thứ i (i = 1¸n) tính cho một đơn vị khối lượng công tác xây lắp trong định mức dự toán xây lắp; - Gvli: giá của một đơn vị vật liệu thứ i (i = 1¸n) được xác định phù hợp với tiêu chuẩn, chủng loại và chất lượng vật liệu sử dụng cho dự án trên thị trường do tổ chức có chức năng cung cấp, báo giá của nhà sản xuất, thông tin giá của nhà cung cấp hoặc giá của loại vật liệu có tiêu chuẩn, chất lượng tương tự đã và đang được sử dụng ở dự án khác và được tính đến hiện trường. 2.2. Xác định chi phí nhân công (NC) Chi phí nhân công được xác định theo công thức: NC = B x gnc (3.2) Trong đó: - B: lượng hao phí lao động tính bằng ngày công trực tiếp theo cấp bậc bình quân cho một đơn vị khối lượng công tác xây lắp trong định mức dự toán xây lắp; - gnc: xác định mức đơn giá ngày công của công nhân trực tiếp trên cơ sở lương tối thiểu vùng, lương cấp bậc, các khoản phụ cấp lương; khoản lương phụ tính bằng 12% lương cơ bản; một số chi phí có thể khoán trực tiếp cho người lao động tính bằng 4% lương cơ bản; các phụ cấp khác (nếu có). 2.3 Xác định chi phí máy thi công (MTC) Chi phí ca máy được xác định theo bảng giá ca máy do Bộ Thông tin và Truyền thông công bố. BẢNG 3.1: TỔNG HỢP CHI PHÍ XÂY LẮP <jsontable name="bang_7"> </jsontable> <jsontable name="bang_8"> </jsontable> BẢNG 3.2: ĐỊNH MỨC CHI PHÍ CHUNG, THU NHẬP CHỊU THUẾ TÍNH TRƯỚC Đơn vị tính: % <jsontable name="bang_9"> </jsontable> - Chi phí chung tính trước được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên chi phí trực tiếp; - Thu nhập chịu thuế tính trước được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên chi phí trực tiếp và chi phí chung trong chi phí xây lắp; - Đối với các dự án triển khai tại vùng núi, biên giới, hải đảo thì định mức tỷ lệ chi phí chung sẽ được điều chỉnh với hệ số từ 1,05 đến 1,1 do chủ đầu tư quyết định tuỳ điều kiện cụ thể của dự án. PHỤ LỤC SỐ 4 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH DỰ TOÁN CHI PHÍ BỔ SUNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 06 /2011/TT-BTTTT ngày 28/02/2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông) Tổng dự toán điều chỉnh () được xác định bằng tổng dự toán đã được phê duyệt () cộng (hoặc trừ) với phần dự toán chi phí bổ sung () theo công thức sau: = + (4.1) Dự toán chi phí bổ sung được xác định cho hai yếu tố phát sinh khối lượng và biến động giá. Dự toán chi phí bổ sung cho yếu tố phát sinh khối lượng được lập theo hướng dẫn tại Phụ lục số 3 của Thông tư này. Dự toán Chi phí bổ sung cho yếu tố biến động giá được xác định theo công thức sau: = (4.2) Trong đó: -: chi phí xây lắp bổ sung; -: chi phí thiết bị bổ sung; -: chi phí quản lý dự án bổ sung; -: chi phí tư vấn đầu tư ứng dụng CNTT bổ sung; -: chi phí khác bổ sung; , , được xác định theo hướng dẫn tại mục 3 của Phụ lục này. 1. Xác định chi phí xây lắp bổ sung () 1.1 Xác định chi phí vật liệu (VL) Chi phí vật liệu bổ sung (VL) được xác định bằng tổng chi phí bổ sung của từng loại vật liệu thứ j (VLj ) theo công thức sau: VL = (j = 1¸m) (4.3) Chi phí bổ sung loại vật liệu thứ j được xác định theo công thức sau: VLj = (4.4) Trong đó: - QjiVL: lượng hao phí vật liệu thứ j của công tác xây lắp thứ i trong khối lượng cần điều chỉnh (i=1¸n); - CLjVL: giá trị chênh lệch giá của loại vật liệu thứ j tại thời điểm điều chỉnh so với giá vật liệu trong dự toán được duyệt hoặc trong giá dự thầu trúng thầu chưa ký hợp đồng; Giá vật liệu tại thời điểm điều chỉnh được xác định theo giá vật liệu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố hoặc theo hoá đơn chứng từ hợp lệ theo quy định của Bộ Tài chính, theo hợp đồng cung cấp hoặc bảng kê hoặc chứng từ viết tay có đủ tên, địa chỉ, chữ ký của người cung cấp vật liệu phù hợp với mặt bằng giá thị trường nơi triển khai dự án. 1.2 Xác định chi phí nhân công (NC) Chi phí nhân công bổ sung được xác định theo công thức sau: NC = (4.5) Trong đó: - QiNC: lượng hao phí nhân công của công tác thứ i trong khối lượng xây lắp cần điều chỉnh (i=1¸ n); - CLiNC: giá trị chênh lệch chi phí nhân công của công tác thứ i tại thời điểm điều chỉnh so với chi phí nhân công trong dự toán được duyệt hoặc trong giá dự thầu trúng thầu chưa ký hợp đồng (i=1¸n). Chi phí nhân công tại thời điểm điều chỉnh được xác định theo quy định hiện hành. 1.3 Xác định chi phí máy thi công (MTC) Chi phí máy thi công bổ sung (MTC) được xác định bằng tổng chi phí bổ sung của từng loại máy thi công thứ j (MTCj ) theo công thức sau: MTC = (j=1¸m) (4.6) Chi phí bổ sung máy thi công thứ j được xác định theo công thức sau: MTCj = (4.7) Trong đó: - QjiMTC: lượng hao phí máy thi công thứ j của công tác xây lắp thứ i trong khối lượng xây lắp cần điều chỉnh (i=1¸ n); - CLjMTC: giá trị chênh lệch chi phí máy thi công thứ j tại thời điểm điều chỉnh so với chi phí máy thi công trong dự toán được duyệt hoặc trong giá dự thầu trúng thầu chưa ký hợp đồng (i=1¸n). Chi phí máy thi công tại thời điểm điều chỉnh được xác định theo quy định hiện hành. Chi phí xây lắp bổ sung được tổng hợp như Bảng 4.1 của Phụ lục này. 2. Xác định chi phí thiết bị bổ sung () Chi phí thiết bị bổ sung được xác định bằng tổng của các chi phí mua sắm thiết bị bổ sung (), chi phí lắp đặt thiết bị bổ sung, chi phí cài đặt hiệu chỉnh thiết bị bổ sung và các chi phí bổ sung khác. 2.1 Chi phí mua sắm thiết bị bổ sung () Chi phí mua sắm thiết bị bổ sung được xác định theo công thức sau: = - (4.8) Trong đó: -: chi phí thiết bị trong dự toán được duyệt hoặc trong giá dự thầu trúng thầu chưa ký hợp đồng; -: chi phí thiết bị tại thời điểm cần điều chỉnh. 2.2 Chi phí lắp đặt thiết bị bổ sung và chi phí cài đặt hiệu chỉnh thiết bị bổ sung được xác định như chi phí xây lắp bổ sung. 3. Xác định chi phí quản lý dự án bổ sung, chi phí tư vấn bổ sung và chi phí khác bổ sung. | 2,114 |
125,166 | Đối với các công việc chưa tổ chức đấu thầu hoặc chưa ký kết hợp đồng thì được điều chỉnh theo quy định. Trường hợp đã ký hợp đồng thì việc điều chỉnh các chi phí này theo hợp đồng đã ký kết. BẢNG 4.1: TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY LẮP BỔ SUNG <jsontable name="bang_10"> </jsontable> <jsontable name="bang_11"> </jsontable> THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY CHẾ TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG HỆ CHÍNH QUY BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 03/2010/TT-BGDĐT NGÀY 11 THÁNG 02 NĂM 2010 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 03/2010/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 02 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, như sau: 1. Bổ sung điểm d và điểm đ vào khoản 3 Điều 7 như sau: “d) Thí sinh là người khuyết tật không thể tự thực hiện việc phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày: Hiệu trưởng các trường căn cứ vào kết quả học tập trung học phổ thông của học sinh (học bạ), tình trạng sức khỏe và yêu cầu của ngành đào tạo để xem xét quyết định cho vào học. đ) Thí sinh là người nước ngoài, có nguyện vọng học tại các trường đại học, cao đẳng Việt Nam: Hiệu trưởng các trường căn cứ kết quả học tập trung học phổ thông của học sinh (bảng điểm), kết quả kiểm tra kiến thức và tiếng Việt theo quy định của trường để xem xét quyết định cho vào học.” 2. Bổ sung một ý vào điểm b khoản 2 Điều 8 như sau: “- Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận là đối tượng ưu tiên (nếu có) .” 3. Bổ sung điểm h vào khoản 1 Điều 19 như sau: “h) Đối với đề thi theo phương pháp trắc nghiệm: - Cán bộ Ban đề thi rút câu hỏi trắc nghiệm từ ngân hàng câu trắc nghiệm. - Trưởng môn thi phân công các thành viên trong tổ ra đề, thẩm định từng câu trắc nghiệm theo đúng yêu cầu về nội dung đề thi (Điều 18). - Tổ ra đề làm việc chung, lần lượt chỉnh sửa từng câu trắc nghiệm trong đề thi dự kiến. - Sau khi chỉnh sửa lần cuối Trưởng môn thi ký tên vào đề thi và giao cho Trưởng ban Đề thi. - Cán bộ Ban đề thi thực hiện khâu trộn đề thi thành nhiều phiên bản khác nhau. - Tổ ra đề rà soát từng phiên bản đề thi, đáp án và ký tên vào từng phiên bản của đề thi.” 4. Bổ sung điểm n vào khoản 1 Điều 24 như sau: “n) Đối với môn thi trắc nghiệm, ngoài trách nhiệm được quy định tại khoản 1 Điều này, cán bộ coi thi phải thực hiện các công việc sau: - Nhận túi đề thi, phiếu trả lời trắc nghiệm (TLTN), hồ sơ thi liên quan mang về phòng thi; kí tên vào giấy nháp và phiếu TLTN. - Phát phiếu TLTN và giấy nháp, hướng dẫn thí sinh điền vào các mục từ 1 đến 9 trên phiếu TLTN. - Phát đề thi cho thí sinh sao cho 2 thí sinh ngồi cạnh nhau (theo cả hàng ngang và hàng dọc) không có cùng mã đề thi. Khi phát đề thi, yêu cầu thí sinh để đề thi dưới phiếu TLTN và không được xem đề thi. Khi thí sinh cuối cùng nhận được đề thi thì cho phép thí sinh lật đề thi lên và ghi, tô mã đề thi vào phiếu TLTN, ghi mã đề thi vào hai phiếu thu bài thi. - Kiểm tra việc ghi và tô mã đề thi vào phiếu TLTN của thí sinh (so sánh mã đề thi đã ghi, tô trên phiếu TLTN và ghi trên phiếu thu bài thi với mã đề thi ghi trên tờ đề thi của thí sinh). - Không cho thí sinh ra khỏi phòng thi và không thu phiếu TLTN trước khi hết giờ làm bài. - Bàn giao cho lãnh đạo hoặc thư ký điểm thi toàn bộ phiếu TLTN (đã được xếp sắp theo số báo danh từ nhỏ đến lớn) và một bản phiếu thu bài thi (đã điền mã đề thi và có đủ chữ ký thí sinh) được bỏ vào túi bài thi. Một bản phiếu thu bài thi còn lại để bên ngoài túi bài thi được bàn giao cho lãnh đạo điểm thi (để chuyển cho Thủ trưởng đơn vị lưu giữ, quản lý độc lập với Tổ xử lý bài thi).” 5. Điểm đ khoản 3 Điều 25 được sửa đổi, bổ sung như sau: “đ) Trước khi làm bài thi phải ghi đầy đủ số báo danh (cả phần chữ và phần số) vào giấy thi, giấy nháp và phải yêu cầu cả hai cán bộ coi thi kí và ghi rõ họ tên vào giấy thi, giấy nháp.” 6. Bổ sung khoản 4 vào Điều 25 như sau: “4. Khi dự thi các môn trắc nghiệm: a) Thí sinh phải làm bài thi trên phiếu TLTN được in sẵn theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; bài làm phải có hai chữ kí của hai cán bộ coi thi. Trên phiếu TLTN chỉ được viết một thứ mực, không phải là mực đỏ. Các ô số báo danh, ô mã đề thi, ô trả lời chỉ được tô bằng bút chì đen. Trong trường hợp tô nhầm hoặc muốn thay đổi câu trả lời, thí sinh phải tẩy sạch chì ở ô cũ, rồi tô kín ô khác mà mình lựa chọn; b) Điền chính xác và đủ thông tin vào các mục trống ở phía trên phiếu TLTN, đối với số báo danh phải tô đủ cả 6 ô (kể cả các số 0 phía trước); điền chính xác mã đề thi vào hai phiếu thu bài thi; c) Khi nhận đề thi phải để đề thi dưới tờ phiếu TLTN; không được xem đề thi khi cán bộ coi thi chưa cho phép; d) Phải kiểm tra đề thi để đảm bảo: đề thi có đủ số lượng câu trắc nghiệm như đã ghi trong đề; nội dung đề được in rõ ràng, không thiếu chữ, mất nét; tất cả các trang của đề thi đều ghi cùng một mã đề thi. Nếu có những chi tiết bất thường trong đề thi, hoặc có 2 đề thi trở lên, thí sinh phải báo ngay cho cán bộ coi thi để xử lý; đ) Khi hết giờ làm bài thi trắc nghiệm, có lệnh thu bài thí sinh phải ngừng làm bài, đặt phiếu TLTN lên trên đề thi và chờ nộp phiếu TLTN theo hướng dẫn của cán bộ coi thi. Thí sinh không làm được bài vẫn phải nộp phiếu TLTN. Khi nộp phiếu TLTN, thí sinh phải ký tên vào hai phiếu thu bài thi; e) Chỉ được rời phòng thi sau khi cán bộ coi thi đã kiểm đủ số phiếu TLTN của cả phòng thi và cho phép thí sinh ra về.” 7. Sửa đổi tiêu đề của khoản 2 Điều 28 như sau: “2. Xử lý kết quả chấm và làm biên bản chấm thi môn tự luận”. 8. Bổ sung khoản 3 vào Điều 28 như sau: “3. Xử lý kết quả chấm và làm biên bản chấm thi môn trắc nghiệm a) Các phiếu trả lời trắc nghiệm (bài làm của thí sinh) đều phải được chấm bằng máy và phần mềm chuyên dụng. Phần mềm chấm phải có chức năng dò kiểm và xác định được các lỗi làm phần riêng của thí sinh để chấm đúng theo Quy chế; b) Thành phần tổ xử lý bài trắc nghiệm: Tổ trưởng là lãnh đạo Ban chấm thi, các thành viên là cán bộ và kỹ thuật viên, Bộ phận giám sát gồm thanh tra do thủ trưởng đơn vị phân công và cán bộ công an; c) Trong quá trình chấm thi trắc nghiệm phải bố trí bộ phận giám sát trực tiếp và liên tục từ khi mở niêm phong túi đựng phiếu trả lời trắc nghiệm đến khi kết thúc chấm thi. Các thành viên tham gia xử lý phiếu TLTN tuyệt đối không được mang theo bút chì, tẩy vào phòng chấm thi và không được sửa chữa, thêm bớt vào phiếu TLTN của thí sinh với bất kỳ lí do gì. Mọi hiện tượng bất thường đều phải báo cáo ngay cho Bộ phận giám sát và Tổ trưởng để cùng xác nhận và ghi vào biên bản. Sau khi quét, tất cả phiếu TLTN và phiếu thu bài thi được niêm phong, lưu giữ và bảo mật tại đơn vị; d) Sau khi quét phải tiến hành kiểm dò để đối chiếu hết lỗi logic và sửa các lỗi kĩ thuật (nếu có) ở quá trình quét. Đối với những môn đề thi có hai phần (phần chung và phần riêng), phải sử dụng chức năng của phần mềm chấm thi lọc ra tất cả các bài thi sinh làm cả hai phần riêng và kiểm dò thật kỹ để đảm bảo quyền lợi cho thí sinh; đ) Lưu dữ liệu quét: Dữ liệu quét (được xuất ra từ phần mềm, đảm bảo cấu trúc và yêu cầu theo đúng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo) được ghi vào 02 đĩa CD giống nhau, được niêm phong dưới sự giám sát của công an. Một đĩa giao cho Trưởng Ban chấm thi (của đơn vị có bài chấm) lưu giữ, một đĩa gửi chuyển phát nhanh về Bộ Giáo dục và Đào tạo (Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục), chậm nhất là 10 ngày sau khi thi xong môn cuối cùng của kỳ thi. Chỉ sau khi đã gửi đĩa CD dữ liệu quét về Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục, Tổ xử lý bài thi trắc nghiệm mới được mở niêm phong đĩa CD chứa dữ liệu chấm để tiến hành chấm điểm; e) Chấm điểm: Tổ chấm tiến hành quy đổi bằng máy tính từ thang điểm 100 sang thang điểm 10 (điểm lẻ đến 0,25) cho từng bài thi trắc nghiệm. Thống nhất sử dụng mã môn thi trong các tệp dữ liệu như quy định của Bộ giáo dục và Đào tạo. f) Báo cáo kết quả chấm: Ngay sau khi kết thúc quá trình chấm, phải lưu vào đĩa CD để gửi về Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục các tệp dữ liệu xử lí và chấm thi trắc nghiệm chính thức (được xuất ra từ phần mềm, đảm bảo cấu trúc và yêu cầu theo đúng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo).” 9. Sửa đổi số thứ tự khoản 3 Điều 28 thành khoản “4.” 10. Bổ sung khoản 4 vào Điều 30 như sau: “4. Phúc khảo bài thi trắc nghiệm: | 2,038 |
125,167 | a) Thí sinh được đề nghị phúc khảo bài thi trắc nghiệm của mình sau khi làm các thủ tục theo Quy chế; b) Tổ phúc khảo bài thi trắc nghiệm (nằm trong Ban phúc khảo) có thành phần tương tự như tổ xử lý bài trắc nghiệm; c) Điểm chấm lại của tổ phúc khảo bài thi trắc nghiệm là điểm thi chính thức của thí sinh trong kỳ thi.” 11. Khoản 1 Điều 35 được sửa đổi, bổ sung như sau: “1. Chủ tịch hội đồng tuyển sinh trường trực tiếp xét duyệt danh sách thí sinh trúng tuyển do Ban Thư ký trình và ký giấy triệu tập thí sinh trúng tuyển nhập học. Trong giấy triệu tập cần ghi rõ kết quả thi của thí sinh và những thủ tục cần thiết đối với thí sinh khi nhập học; không gửi giấy triệu tập trúng tuyển cho thí sinh không nộp hồ sơ đăng kí xét tuyển vào trường. Các trường khai giảng năm học chậm nhất vào ngày 30 tháng 10. Ngày 15 tháng 10 hằng năm, các trường lập danh sách thí sinh trúng tuyển và công bố trên mạng Internet.” 12. Bổ sung điểm f vào khoản 1 Điều 40 như sau: “f) Cảnh cáo hoặc có hình thức kỷ luật cao hơn đối với Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh và những người khác liên quan vi phạm một trong các lỗi sau đây: - Gửi giấy triệu tập trúng tuyển cho thí sinh không nộp hồ sơ đăng kí xét tuyển vào trường. - Thông báo nhận và kết thúc việc nhận hồ sơ đăng kí xét tuyển của thí sinh không đúng thời gian quy định. - Hạ điểm trúng tuyển các nguyện vọng trái quy định. - Tính điểm sàn với điểm môn thi đã nhân hệ số.” Điều 2. Bãi bỏ một số điều của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 03/2010/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 02 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, như sau: 1. Bãi bỏ điểm i khoản 1 Điều 5. 2. Bãi bỏ điểm e khoản 3 Điều 35. Điều 3. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 14 tháng 4 năm 2011. Các quy định trước đây trái với Thông tư này đều bị bãi bỏ. Điều 4. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học, Cục trưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc sở giáo dục và đào tạo, Giám đốc các đại học, học viện; Hiệu trưởng các trường đại học, cao đẳng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG THƯỜNG TRỰC NGUYỄN SINH HÙNG TẠI CUỘC HỌP BAN CHỈ ĐẠO ĐỔI MỚI VÀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP Ngày 16 tháng 02 năm 2011, tại trụ sở Chính phủ, Phó Thủ tướng thường trực Nguyễn Sinh Hùng - Trưởng ban Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp đã chủ trì cuộc họp Ban Chỉ đạo về kết quả thực hiện nhiệm vụ năm 2010 và chương trình công tác năm 2011 và cho ý kiến về Dự thảo Nghị định về tổ chức thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu và phần vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác. I. Về hoạt động của Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp: Sau khi nghe báo cáo của Thường trực Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp và ý kiến của các thành viên, Phó Thủ tướng thường trực - Trưởng ban Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp kết luận như sau: 1. Năm 2010, Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp (sau đây gọi tắt là "Ban Chỉ đạo") và Ban Đổi mới doanh nghiệp của các Bộ, ngành, tập đoàn, tổng công ty 91 đã chỉ đạo quyết liệt, triển khai đồng bộ các chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước về sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp. Ban Chỉ đạo đã chủ động phối hợp với các cơ quan liên quan nghiên cứu, đề xuất, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành nhiều cơ chế chính sách về sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước và phát triển doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân; giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo công tác sắp xếp, đổi mới và phát triển doanh nghiệp, trọng tâm là cổ phần hóa, chuyển các công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; chuẩn bị cho sơ kết mô hình tập đoàn kinh tế và tổng kết 10 năm sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp 100% vốn nhà nước. Các thành viên Ban Chỉ đạo đã đóng góp tích cực cho công tác hoạt động của Ban; phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành có liên quan để tháo gỡ các vướng mắc trong thực hiện sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp; đặc biệt là việc tái cơ cấu Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam theo Kết luận của Bộ Chính trị, chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và Ban Chỉ đạo Tái cơ cấu Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam. Công tác sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp, trọng tâm là cổ phần hóa DNNN đạt kết quả tích cực, việc đổi mới quản lý, quản trị doanh nghiệp được tốt hơn, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước và thúc đẩy phát triển doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân. Qua đó, tỷ lệ vốn nhà nước tại doanh nghiệp nhà nước đã tăng nhanh, giá trị vốn nhà nước sau 10 năm đã tăng khoảng 2,5 lần. Đến nay cơ bản hoàn thành chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước, các nông, lâm trường quốc doanh thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Số lượng doanh nghiệp 100% vốn nhà nước giảm, tập trung ở 96 tập đoàn, tổng công ty nhà nước. Đã thí điểm thành lập thêm 4 tập đoàn kinh tế, thành lập 6 tổng công ty 90 và cổ phần hóa 2 tổng công ty; đã sắp xếp lại các tổng công ty kinh doanh thua lỗ theo hình thức sáp nhập, hợp nhất và tái cơ cấu tài chính để chuyển thành công ty cổ phần. Năm 2010, có trên 89 ngàn doanh nghiệp đăng ký mới (không kể số công ty nhà nước chuyển đổi thành công ty TNHH MTV), nâng tổng số doanh nghiệp đăng ký mới lên trên 544 ngàn doanh nghiệp, vượt mục tiêu đề ra là trên 300 ngàn doanh nghiệp đăng ký mới đến cuối năm 2010; trong bối cảnh suy thoái kinh tế toàn cầu nhưng hầu hết các doanh nghiệp duy trì, phát triển sản xuất, kinh doanh, đóng góp đáng kể vào tăng trưởng kinh tế của đất nước. Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính trong đăng ký kinh doanh, thực hiện một đầu mối đăng ký doanh nghiệp bao gồm đăng ký kinh doanh, đăng ký mã số thuế; hình thành Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc. Tuy nhiên, mặc dù năm 2010, toàn bộ công ty nhà nước đã chuyển sang hoạt động theo Luật Doanh nghiệp nhưng việc nghiên cứu sửa đổi, bổ sung quy định về tổ chức thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với DNNN còn lúng túng, chưa ban hành kịp thời. Công tác sắp xếp doanh nghiệp chủ yếu là chuyển thành công ty TNHH MTV, việc cổ phần hóa, đổi mới quản trị doanh nghiệp còn chưa đáp ứng yêu cầu; cơ chế tổ chức quản lý đối với công ty TNHH MTV chưa có chuyển biến về chất so với quản lý công ty nhà nước. Một số địa phương vẫn chưa hoàn thành chuyển đổi nông lâm trường thành công ty TNHH MTV; có Bộ, địa phương còn nhiều doanh nghiệp chưa hoàn thành sắp xếp. 2. Năm 2011, nhiệm vụ trọng tâm là tiếp tục đẩy mạnh cải cách, nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp theo tinh thần Nghị quyết Đại hội XI của Đảng và Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 9 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011 của Chính phủ. Trước nhiệm vụ này, các đồng chí thành viên Ban Chỉ đạo cần tập trung thực hiện những việc sau: a) Thường trực Ban Chỉ đạo tiếp thu ý kiến của các thành viên Ban Chỉ đạo để hoàn thiện Báo cáo thực hiện nhiệm vụ của Ban năm 2010 và chương trình công tác năm 2011, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. b) Các đồng chí thành viên Ban Chỉ đạo theo nhiệm vụ được phân công: - Phối hợp với các Bộ, ngành, cơ quan tiếp tục hoàn thiện thể chế, cơ chế chính sách về thực hiện chức năng quản lý nhà nước và tổ chức thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu Nhà nước đối với DNNN, đặc biệt là quản lý đầu tư, tài chính, cán bộ, công tác kiểm tra, giám sát và các quy định về cổ phần hóa, sắp xếp, đổi mới DNNN theo chương trình công tác năm 2011 của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ. - Hướng dẫn các Bộ, ngành, cơ quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tập đoàn, tổng công ty 91 xây dựng kế hoạch sắp xếp, đổi mới DNNN giai đoạn 2011-2015 trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trong Quý II năm 2011 theo hướng đẩy mạnh cổ phần hóa, giảm số lượng doanh nghiệp mà Nhà nước giữ cổ phần chi phối, chỉ duy trì DNNN trong những ngành, lĩnh vực then chốt của nền kinh tế và các lĩnh vực mà doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân không tham gia. - Đôn đốc, theo dõi các Bộ, ngành, địa phương, tập đoàn, Tổng công ty 91 thực hiện Đề án sắp xếp, đổi mới các doanh nghiệp nhà nước giai đoạn 2011-2015; rà soát hiện trạng cơ cấu ngành nghề kinh doanh và đề xuất việc xác định nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh chính và ngành, nghề có liên quan. - Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư để nghiên cứu và phân định trách nhiệm về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn trong theo dõi, nghiên cứu cơ chế chính sách, hỗ trợ doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân. c) Phối hợp với các cơ quan liên quan để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của các tập đoàn, Tổng công ty 91 trong Quý I năm 2011 (Thường trực Ban Chỉ đạo). d) Phối hợp với thường trực Ban Chỉ đạo sắp xếp nông lâm trường quốc doanh đánh giá thực trạng quản lý, sử dụng đất đai và đề xuất các giải pháp đổi mới mô hình tổ chức quản lý các nông lâm trường quốc doanh, công ty nông, lâm nghiệp trong Quý III năm 2011 (Thường trực Ban Chỉ đạo). | 2,049 |
125,168 | đ) Phối hợp với Ban Chỉ đạo Tái cơ cấu Tập đoàn VINASHIN trong tiếp tục thực hiện tái cơ cấu Tập đoàn theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ (Thường trực Ban Chỉ đạo). e) Sơ kết mô hình tập đoàn kinh tế nhà nước trong Quý III năm 2011 (Thường trực Ban Chỉ đạo). g) Tổng kết 10 năm thực hiện sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả DNNN trong Quý III năm 2011 (Thường trực Ban Chỉ đạo). h) Tổng kết về doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân trong Quý IV năm 2011 (Bộ Kế hoạch và Đầu tư). i) Bộ Kế hoạch và Đầu tư: - Nghiên cứu, báo cáo Thủ tướng Chính phủ kế hoạch 5 năm, 10 năm triển khai mô hình tập đoàn kinh tế trong những lĩnh vực cần thiết và xây dựng đề án tổ chức, sắp xếp lại các tổng công ty nhà nước, công ty nhà nước để hình thành những tổng công ty nhà nước mạnh, có vị trí, vai trò ngày càng lớn, đủ sức cạnh tranh với các doanh nghiệp, tập đoàn, tổng công ty kinh doanh cùng ngành trong khu vực. - Xây dựng Kế hoạch phát triển doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân giai đoạn 2011-2015. - Xây dựng Đề án Đổi mới quản lý doanh nghiệp sau đăng ký kinh doanh. - Triển khai các chính sách trợ giúp doanh nghiệp nhỏ và vừa. - Theo dõi việc đăng ký và tổ chức hoạt động của doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân. - Tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong đăng ký doanh nghiệp; đặt tên cho các tập đoàn, Tổng công ty nhà nước, Tổng công ty trong tập đoàn …; xử lý việc chống trùng tên doanh nghiệp trong phạm vi toàn quốc. k) Thành viên Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp là Bí thư Đảng ủy khối doanh nghiệp Trung ương và Phó Chánh Văn phòng Trung ương Đảng phối hợp với Ban Tổ chức Trung ương Đảng nghiên cứu, đề xuất việc tổ chức hệ thống tổ chức Đảng, đoàn thể tại doanh nghiệp. II. Về Dự thảo Nghị định về tổ chức thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu và phần vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác Sau khi nghe Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Dự thảo Nghị định về tổ chức thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu và phần vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác và ý kiến của các thành viên Ban Chỉ đạo, Phó Thủ tướng thường trực – Trưởng ban Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp kết luận như sau: 1. Về một số nội dung của Nghị định và Tờ trình cần tập trung làm rõ hơn: - Cần phân định rõ thẩm quyền, nghĩa vụ của từng cấp từ Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, của Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước (SCIC) trong thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu và phần vốn Nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác. Các Bộ được giao làm đại diện chủ sở hữu tổ chức theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá hoạt động của doanh nghiệp. Bộ Tài chính có bộ máy để theo dõi, giám sát, tổng hợp, đánh giá và có cơ chế cảnh báo về hiệu quả của DNNN để báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. - Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật Chủ tịch Hội đồng thành viên và các thành viên Hội đồng thành viên cần phù hợp với chủ trương của Đảng. Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình phương án Thủ tướng Chính phủ thực hiện hoặc phân cấp cho các Bộ được giao làm đại diện chủ sở hữu bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật Chủ tịch, thành viên Hội đồng thành viên các Tập đoàn, Tổng công ty 91. - Nghiên cứu, rà soát lại để báo cáo Chính phủ đề xuất về các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền phê duyệt của Quốc hội và Chính phủ. - Việc đầu tư, kế hoạch sản xuất hàng năm, huy động vốn... thực hiện theo quy định của pháp luật tương ứng. Nghiên cứu để phân cấp cho Hội đồng thành viên có thẩm quyền quyết định việc thành lập chi nhánh. Việc thành lập mới doanh nghiệp phải báo cáo chủ sở hữu. Việc huy động vốn có liên quan đến ngoài nước phải có thẩm định của Bộ Tài chính. - Nội dung phê duyệt, thẩm định, chấp thuận cần được cụ thể hóa trong văn bản hướng dẫn thực hiện Nghị định này. - Xây dựng Nghị định riêng đối với Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước theo nguyên tắc tập trung vốn của các doanh nghiệp nhỏ để đầu tư cho doanh nghiệp lớn. 2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan, hoàn thiện dự thảo Nghị định, Tờ trình để trình Chính phủ tại phiên họp Chính phủ tháng 3 năm 2011. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các thành viên Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp, các Bộ, ngành, cơ quan liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUYẾT TOÁN DỰ ÁN HOÀN THÀNH DỰ ÁN: KHU NHÀ Ở XÂY THÔ PHỤC VỤ TÁI ĐỊNH CƯ VẠN HẠNH, THỊ TRẤN PHÚ MỸ, HUYỆN TÂN THÀNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2007 và Nghị định số 03/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2007/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09 tháng 4 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước; Căn cứ Thông tư 98/2007/TT-BTC ngày 09 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09 tháng 4 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước; Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 149/TTr-STC-ĐT ngày 20 tháng 1 năm 2011 về việc phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành dự án: khu nhà ở xây thô phục vụ tái định cư Vạn Hạnh, thị trấn Phú Mỹ, huyện Tân Thành, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành: - Tên dự án: Khu nhà ở xây thô phục vụ tái định cư Vạn Hạnh, thị trấn Phú Mỹ, huyện Tân Thành; - Địa điểm xây dựng: thị trấn Phú Mỹ, huyện Tân Thành. - Chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân huyện Tân Thành. - Phương thức thực hiện: đấu thầu. - Thời gian thực hiện: từ ngày 24 tháng 12 năm 2004 đến ngày 28 tháng 7 năm 2009. Điều 2. Kết quả đầu tư: 1. Nguồn vốn đầu tư: Đơn vị tính: đồng <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Chi phí đầu tư: Đơn vị tính: đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3. Chi phí đầu tư được phép không tính vào giá trị tài sản: không. 4. Giá trị tài sản hình thành qua đầu tư: Đơn vị tính: đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Điều 3. Trách nhiệm của chủ đầu tư và các đơn vị liên quan: 1. Trách nhiệm của chủ đầu tư: - Được phép tất toán nguồn và chi phí đầu tư công trình là: Đơn vị tính: đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> - Tổng các khoản công nợ tính đến ngày khóa sổ lập báo cáo quyết toán là: + Tổng nợ phải thu: 0 đồng. + Tổng nợ phải trả: 3.070.265.646 đồng; (Chi tiết các khoản công nợ theo phụ lục kèm theo). 2. Trách nhiệm của các đơn vị tiếp nhận tài sản: Được phép ghi tăng tài sản: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 3. Các nghiệp vụ thanh toán khác: chủ đầu tư có trách nhiệm thanh quyết toán công nợ và tất toán tài khoản theo quy định hiện hành. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Tân Thành; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; Giám đốc Công ty cổ phần Dịch vụ Đô thị Tân thành và Thủ trưởng các cơ quan chức năng liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> BẢNG CHI TIẾT CÔNG NỢ DỰ ÁN: KHU NHÀ Ở XÂY THÔ PHỤC VỤ TÁI ĐỊNH CƯ VẠN HẠNH, THỊ TRẤN PHÚ MỸ, HUYỆN TÂN THÀNH (Phụ lục kèm theo Quyết định số 430/QĐ-UBND ngày 25 tháng 2 năm 2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc: phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành) Đơn vị tính: đồng <jsontable name="bang_7"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI LUẬT NUÔI CON NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Nuôi con nuôi ngày 17 tháng 6 năm 2003; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 26/TTr-STP ngày 18 tháng 01 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai Luật Nuôi con nuôi trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI LUẬT NUÔI CON NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU (Ban hành kèm theo Quyết định số 424/QĐ-UBND ngày 25 tháng 02 năm 2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu) Luật Nuôi con nuôi được Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2010, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Để đảm bảo việc thi hành Luật có hiệu quả, các quy định của Luật nhanh chóng được áp dụng trong thực tiễn, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai Luật Nuôi con nuôi trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, cụ thể như sau: | 2,048 |
125,169 | I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: 1. Mục đích: - Tuyên truyền, phổ biến đến toàn thể cán bộ, công chức và nhân dân trên địa bàn tỉnh về những nội dung cơ bản của Luật Nuôi con nuôi, góp phần nâng cao nhận thức, trách nhiệm trong nhân dân về công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em, đồng thời phát huy truyền thống tương thân tương ái, lá lành đùm lá rách, khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để người có đủ điều kiện nhận trẻ em làm con nuôi, nhất là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, bảo đảm trẻ em được chăm sóc, nuôi dưỡng trong môi trường gia đình. - Tăng cường công tác tập huấn, bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ về công tác đăng ký và quản lý việc nuôi con nuôi cho đội ngũ cán bộ, công chức ngành tư pháp, đặc biệt là đội ngũ cán bộ tư pháp hộ tịch ở cấp xã, nhằm đáp ứng được yêu cầu của công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực nuôi con nuôi hiện nay. - Thống nhất nhận thức về nội dung của Luật Nuôi con nuôi và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan trong việc phân công trách nhiệm giữa các cấp chính quyền trong quản lý Nhà nước về nuôi con nuôi nói chung và công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo về nuôi con nuôi nói riêng cho cán bộ lãnh đạo chủ chốt của các huyện, thị xã, thành phố, các xã, phường, thị trấn và các sở, ban, ngành có liên quan. - Góp phần nâng cao ý thức pháp luật của người dân, để họ thấy được ý nghĩa, tầm quan trọng của việc thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ đăng ký việc nuôi con nuôi. 2. Yêu cầu: - Việc tổ chức phổ biến và triển khai thi hành Luật Nuôi con nuôi phải gắn với tình hình thực tế công tác đăng ký và quản lý việc nuôi con nuôi của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh. - Các báo cáo viên, tuyên truyền viên đi tuyên truyền, phổ biến Luật Nuôi con nuôi phải là những người vừa nắm vững quy định của pháp luật nói chung, Luật Nuôi con nuôi nói riêng, vừa có kinh nghiệm thực tiễn về công tác quản lý và đăng ký việc nuôi con nuôi. Trong quá trình triển khai cần làm cho các đối tượng thấy được tầm quan trọng của Luật Nuôi con nuôi và sự cần thiết của việc thực hiện đúng với trình tự, thẩm quyền, thủ tục được quy định ở Luật này. - Việc triển khai Luật Nuôi con nuôi phải kịp thời, đồng bộ ở các cấp chính quyền để đảm bảo Luật Nuôi con nuôi thực sự đi vào cuộc sống, việc quản lý và đăng ký việc nuôi con nuôi trên địa bàn tỉnh tuân thủ đúng quy trình, thủ tục được quy định tại Luật Nuôi con nuôi. II. NỘI DUNG, BIỆN PHÁP VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN: 1. Nội dung thực hiện: - Triển khai việc tuyên truyền, phổ biến Luật Nuôi con nuôi tập trung vào những nội dung cơ bản, những điểm mới về công tác quản lý và đăng ký việc nuôi con nuôi như vấn đề ưu tiên giới thiệu trẻ em làm con nuôi trong nước; điều kiện của người xin nhận con nuôi; trình tự, thủ tục tiếp nhận trẻ em và trình tự, thủ tục giải quyết việc nuôi con nuôi trong nước cũng như nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài; vấn đề con nuôi thực tế … bằng nhiều hình thức và phương pháp phù hợp cho từng loại đối tượng. - Hướng dẫn các Trung tâm nuôi dưỡng về cách thức, trình tự tiếp nhận, lập hồ sơ của trẻ em có đủ điều kiện cho làm con nuôi để các cơ quan có thẩm quyền tìm gia đình thay thế cho trẻ; hướng dẫn về việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng các khoản hỗ trợ, tài trợ của các tổ chức, cá nhân. - Triển khai việc phối hợp xác minh đối với các trường hợp trẻ bị bỏ rơi được giới thiệu cho làm con nuôi người nước ngoài. - Tập huấn, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã làm công tác nuôi con nuôi, giúp họ nắm rõ các quy định của pháp luật về nuôi con nuôi để áp dụng vào thực tiễn công tác. - Củng cố, kiện toàn đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác nuôi con nuôi các cấp, đảm bảo có chất lượng và đủ về số lượng. - Tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện các quyền và nghĩa vụ đăng ký việc nuôi con nuôi theo đúng quy định, hạn chế đến mức thấp nhất tình trạng con nuôi thực tế, làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của trẻ em…. - Thanh tra, kiểm tra thường xuyên và có biện pháp xử lý nghiêm túc, kịp thời đối với các hành vi vi phạm của cán bộ, công chức làm công tác nuôi con nuôi và đối với các hành vi vi phạm của người dân trong công tác đăng ký và quản lý nuôi con nuôi. 2. Biện pháp thực hiện: - Tổ chức Hội nghị tập huấn Luật Nuôi con nuôi cho lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện, lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã, Tư pháp cấp huyện và cán bộ Tư pháp hộ tịch cấp xã. - Tuyên truyền, phổ biến Luật Nuôi con nuôi thông qua các phương tiện thông tin đại chúng như báo chí, Đài phát thanh và Truyền hình. - Tuyên truyền, phổ biến Luật Nuôi con nuôi thông qua các buổi trợ giúp pháp lý cho người dân. - Biên soạn và in ấn tài liệu tuyên truyền Luật Nuôi con nuôi, tập trung vào các nội dung cơ bản của Luật có liên quan thiết thực đến quyền và nghĩa vụ của người dân, đặc biệt là những nội dung về trách nhiệm của các cơ quan nhà nước, của cộng đồng xã hội trong việc bảo vệ, chăm sóc trẻ em; trang bị cho tủ sách pháp luật cơ sở để người dân có thể tìm hiểu dễ dàng. 3. Thời gian thực hiện: - Thời gian tổ chức Hội nghị tập huấn: Trong khoảng từ cuối quý I/2011 đến đầu quý II/2011. - Thời gian biên soạn các tài liệu để phục vụ cho công tác tuyên truyền: Từ sau khi Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Nuôi con nuôi được ban hành đến hết năm 2011. - Thời gian tuyên truyền, vận động, hướng dẫn người dân thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi thực tế: Từ nay đến hết năm 2015. - Các công việc khác để triển khai thi hành Luật Nuôi con nuôi sẽ được thực hiện thường xuyên, kịp thời theo quy định của pháp luật nhằm đảm bảo quyền và lợi ích tốt nhất cho trẻ em. III. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM: 1. Sở Tư pháp có trách nhiệm: - Chuẩn bị và tổ chức Hội nghị tập huấn Luật Nuôi con nuôi. - Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh tổ chức tuyên truyền bằng nhiều biện pháp thích hợp Luật Nuôi con nuôi, đồng thời chú trọng công tác kiểm tra, thanh tra việc đăng ký và quản lý nuôi con nuôi trong phạm vi toàn tỉnh. - Biên soạn và in ấn các tài liệu để cấp phát rộng rãi cho cán bộ, công chức làm công tác tư pháp cấp huyện, xã, đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật và tủ sách pháp luật xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh. - Thường xuyên tổ chức rút kinh nghiệm, hướng dẫn bổ sung, giải đáp vướng mắc với cán bộ tư pháp huyện, cán bộ tư pháp hộ tịch xã. - Phối hợp với Công an tỉnh trong công tác phòng ngừa, phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực nuôi con nuôi để xử lý và phối hợp với Công an tỉnh trong việc xác minh nguồn gốc của trẻ em bị bỏ rơi được cho làm con nuôi. - Phối hợp với Sở Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn các Trung tâm nuôi dưỡng trên địa bàn tỉnh thực hiện tốt chức năng tiếp nhận trẻ, lập hồ sơ trẻ để cho làm con nuôi. - Phối hợp với các cơ quan có liên quan từ trung ương đến địa phương thực hiện nghiêm túc việc tìm gia đình thay thế cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, khó khăn theo đúng trình tự, quy định của pháp luật. - Tổng hợp tình hình và số liệu thống kê việc nuôi con nuôi, báo cáo Bộ Tư pháp theo định kỳ 6 tháng và hàng năm. 2. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội có trách nhiệm: - Phối hợp với Sở Tư pháp hướng dẫn, kiểm tra việc tiếp nhận trẻ em vào cơ sở nuôi dưỡng và cho trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng làm con nuôi, bảo đảm đúng đối tượng theo quy định của pháp luật. - Thực hiện tốt chức năng quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em, có biện pháp phòng ngừa tình trạng trẻ em bị bỏ rơi. - Kiểm tra, theo dõi việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng các khoản hỗ trợ, tài trợ từ các tổ chức, cá nhân vì mục đích bảo vệ, chăm sóc trẻ em. 3. Công an tỉnh có trách nhiệm: - Thực hiện các biện pháp phòng ngừa, phát hiện, điều tra, xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực nuôi con nuôi. - Xác minh nguồn gốc của trẻ em bị bỏ rơi được cho làm con nuôi theo đề nghị của Sở Tư pháp. 4. Sở Tài chính: có trách nhiệm xem xét cấp kinh phí để Sở Tư pháp mở hội nghị và biên soạn tài liệu triển khai Luật Nuôi con nuôi đạt kết quả tốt. Hàng năm bố trí kinh phí cho việc mua các sổ sách và biểu mẫu có liên quan đến việc nuôi con nuôi; trang bị cơ sở vật chất để phục vụ cho hoạt động đăng ký và quản lý việc nuôi con nuôi tại địa phương. 5. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Bà Rịa - Vũng Tàu có trách nhiệm: - Tuyên truyền, phổ biến Luật Nuôi con nuôi trên các phương tiện thông tin đại chúng. - Thông báo tìm thân nhân cho trẻ bị bỏ rơi và tìm gia đình thay thế cho các trẻ có hoàn cảnh đặc biệt, khó khăn theo đúng quy định của pháp luật về nuôi con nuôi. 6. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm: - Phối hợp với Sở Tư pháp và chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn tổ chức tuyên truyền, triển khai thi hành Luật Nuôi con nuôi đến cán bộ, công chức và nhân dân trên địa bàn mình quản lý. - Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát và bố trí cán bộ tư pháp - hộ tịch có phẩm chất, năng lực, trình độ chuyên môn để có thể đảm nhận công việc được giao. - Thanh tra, kiểm tra việc tổ chức, thực hiện công tác đăng ký và quản lý việc nuôi con nuôi đối với Ủy ban nhân dân cấp xã; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm theo thẩm quyền được quy định tại Luật Nuôi con nuôi. | 2,058 |
125,170 | - Tổng hợp tình hình và số liệu thống kê việc nuôi con nuôi, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp) theo định kỳ 6 tháng và hàng năm. - Cấp kinh phí để triển khai Luật Nuôi con nuôi và xây dựng kho lưu trữ phục vụ cho việc bảo quản hồ sơ, sổ sách nuôi con nuôi trên địa bàn huyện quản lý nhằm đưa việc quản lý đi vào nề nếp, khoa học, thuận tiện cho cán bộ quản lý khi người dân có nhu cầu trích lục giấy tờ có liên quan đến việc nuôi con nuôi. 7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể cấp tỉnh: - Tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên tích cực thực hiện đúng các nội dung của Luật Nuôi con nuôi. - Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của ngành thực hiện việc giám sát quá trình thi hành Luật Nuôi con nuôi. - Kiến nghị, đề xuất các giải pháp thực hiện Luật có hiệu quả. IV. Tổ chức thực hiện: - Căn cứ vào Kế hoạch này, Thủ trưởng các cơ quan được phân công trách nhiệm ở trên có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch và dự trù kinh phí cụ thể để triển khai thực hiện và báo cáo tình hình triển khai thực hiện cho Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp). - Sở Tư pháp có trách nhiệm tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC HỌC PHÍ ĐỐI VỚI GIÁO DỤC MẦM NON, PHỔ THÔNG CÔNG LẬP VÀ TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN ÁP DỤNG CHO NĂM HỌC 2010 - 2011 ĐẾN NĂM HỌC 2014 - 2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015; Căn cứ Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15/11/2010 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ; Căn cứ Nghị quyết số 17/2010/NQ-HĐND ngày 14/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập và trung tâm giáo dục thường xuyên áp dụng cho năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 3776/TTr-SGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập và trung tâm giáo dục thường xuyên áp dụng cho năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015, như sau: 1. Mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập: ĐVT: đồng/tháng/học sinh <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Mức thu học phí đối với trung tâm giáo dục thường xuyên (TTGDTX): ĐVT: đồng/tháng/học sinh <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3. Từ năm học 2011-2012 trở đi, mức thu học phí sẽ được điều chỉnh theo chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư công bố; 4. Thời gian thu: 9 tháng/năm học. Học phí được thu định kỳ hàng tháng, nếu học sinh tự nguyện có thể thu một lần cho cả học kỳ. Điều 2. 1. Căn cứ mức thu học phí, Sở Tài chính, Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm hướng dẫn các trường thực hiện chế độ miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15/11/2010 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ; 2. Nguồn kinh phí thực hiện cho đối tượng miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và kinh phí chi trả cho trường hợp không thu học phí được cân đối trong ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; 3. Ngoài quy định thu học phí nói trên, các cơ sở giáo dục công lập không được tự ý đặt thêm bất kỳ khoản thu nào ngoài quy định của nhà nước. Riêng đối với việc vận động, đóng góp xây dựng các công trình nhỏ hoặc mua sắm trang thiết bị của nhà trường, các dụng cụ phục vụ học tập, sinh hoạt của học sinh (nếu có) phải được thực hiện trên tinh thần tự nguyện của các đối tượng tham gia đóng góp; bất kỳ hình thức ép buộc nào hay bình quân hóa mức đóng góp đối với phụ huynh học sinh đều vi phạm pháp luật. Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và các quy định trái với Quyết định này đều bãi bỏ./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP TIẾT KIỆM ĐIỆN VÀ ĐẢM BẢO CUNG CẤP ĐIỆN AN TOÀN, ỔN ĐỊNH TRONG MÙA KHÔ NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH Trong những năm qua, do tình hình thời tiết diễn biến bất thường, hạn hán kéo dài trên diện rộng làm cho mực nước các hồ thủy điện đều ở mức thấp hơn yêu cầu; tình hình vận hành không ổn định của một số nhà máy nhiệt điện, do đó gây ra tình trạng thiếu công suất nguồn của hệ thống điện quốc gia. Mặt khác, nhu cầu phụ tải điện tăng cao trong khi tốc độ phát triển nguồn điện chưa đáp ứng đủ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là vào các tháng mùa khô trong những năm gần đây. Tình hình thiếu điện rất nghiêm trọng làm ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ thương mại và đời sống sinh hoạt của nhân dân trên địa bàn toàn tỉnh nói riêng và cả nước nói chung. Thực hiện Chỉ thị số 19/2005/CT-TTg ngày 02 tháng 6 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện tiết kiệm trong sử dụng điện; Chỉ thị số 10/CT-BCT ngày 12 tháng 3 năm 2010 của Bộ Công thương về việc tăng cường công tác tiết kiệm điện năm 2010 và Thông tư liên tịch số 111/2009/TTLT-BTC-BCT ngày 01 tháng 6 năm 2009 của Bộ Tài chính - Bộ Công Thương về thực hiện tiết kiệm điện trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; nhằm đảm bảo sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả, góp phần ổn định cung cấp điện cho sản xuất kinh doanh, dịch vụ thương mại và sinh hoạt, hạn chế mức thấp nhất việc ngưng, giảm cung cấp điện có thể xảy ra trong các tháng mùa khô năm 2011, UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu chỉ thị: 1. Đối với cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, hộ dùng điện cho sinh hoạt và kinh doanh dịch vụ: a) Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện nghiêm nội dung Thông tư liên tịch số 111/2009/TTLT-BTC-BCT ngày 01 tháng 6 năm 2009 của Bộ Tài chính - Bộ Công Thương. Hàng năm, các đơn vị căn cứ vào tình hình sử dụng điện năm trước, nhiệm vụ và yêu cầu sử dụng điện của năm kế hoạch để xây dựng phương án sử dụng điện sát với nhu cầu thực tế, đăng ký với Sở Công Thương và Công ty Điện lực Bà Rịa - Vũng Tàu. Tăng cường thực hiện các biện pháp tiết kiệm điện nhằm đảm bảo tiết kiệm ít nhất 10% điện năng so với sản lượng điện hàng năm theo phương án sử dụng điện bình thường đã đăng ký; thực hiện đầy đủ báo cáo tình hình cung cấp điện, tình hình sử dụng điện, sản lượng điện tiết kiệm, chi phí tiết kiệm điện gửi cho Sở Công Thương theo quy định. b) Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập các cấp nhất là bộ phận văn phòng, các hộ tập thể phải tự giác thực hiện các biện pháp tiết kiệm điện. Tắt các thiết bị không cần thiết khi ra khỏi phòng, không được đun nấu bằng điện trong cơ quan; cắt hẳn nguồn điện nếu không sử dụng các thiết bị điện khi hết giờ làm việc. c) Chỉ sử dụng điều hòa nhiệt độ khi thật cần thiết và chỉ để chế độ làm mát từ 25oC trở lên. Định kỳ tiến hành kiểm tra, bảo dưỡng đường thông gió và đường dẫn nhiệt để tránh tổn thất điện năng. Dùng quạt để thay thế điều hòa nhiệt độ khi thời tiết không quá nóng. d) Tận dụng tối đa ánh sáng và thông gió tự nhiên, tắt bớt đèn chiếu sáng khi số người làm việc trong phòng giảm. Thiết kế, lắp đặt hệ thống chiếu sáng chung một cách hợp lý, giảm ít nhất 50% số lượng đèn chiếu sáng chung ở hành lang, khu vực sân, vườn, hàng rào. e) Xây dựng quy chế sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả tại cơ quan, đơn vị; tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho cán bộ, công chức thực hiện tiết kiệm điện và xử lý hành chính nghiêm đối với những cán bộ, công chức thiếu ý thức gây lãng phí trong sử dụng điện. f) Khi thay thế các thiết bị sử dụng điện phải ưu tiên trang bị những thiết bị sử dụng điện có dán nhãn tiết kiệm năng lượng, thiết bị có hiệu suất cao ít tiêu hao điện năng. g) Các doanh nghiệp kinh doanh, dịch vụ quảng cáo, nhà hàng khách sạn, siêu thị, khu vui chơi giải trí phải thực hiện tiết kiệm điện; cắt giảm 50% số lượng đèn quảng cáo, trang trí, đèn chiếu sáng biển hiệu và tắt đèn quảng cáo sau 22giờ mỗi ngày. Kiểm soát, duy tu, bảo dưỡng định kỳ các thiết bị sử dụng điện để giảm tổn thất điện năng. h) Các cơ quan, đơn vị có cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm 3 năm một lần phải thực hiện kiểm toán năng lượng để đánh giá hiện trạng sử dụng năng lượng, xác định và triển khai thực hiện các biện pháp tiết kiệm năng lượng hiệu quả. i) Các hộ gia đình hạn chế sử dụng các thiết bị tiêu thụ điện lớn (như máy điều hòa không khí, bình nước nóng, bàn là điện, . . .); tắt các thiết bị điện, điện chiếu sáng khi không có nhu cầu sử dụng; tạo tác phong, thói quen sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả, thiết bị sử dụng năng lượng mặt trời, . . . có ý thức trong việc sử dụng các thiết bị có hiệu suất cao, có nhãn tiết kiệm năng lượng. | 2,091 |
125,171 | 2. Đối với các đơn vị sản xuất: Xây dựng kế hoạch và các phương án sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả: a) Sử dụng điện đúng công suất và biểu đồ phụ tải đã ký kết trong hợp đồng mua bán điện. Hạn chế tối đa sử dụng máy lạnh ở các bộ phận gián tiếp của các công ty xí nghiệp đóng trên địa bàn tỉnh, tắt các thiết bị điện và đèn chiếu sáng không cần thiết trong thời gian nghỉ giữa ca sản xuất. b) Các công ty, xí nghiệp tiến hành rà soát và xây dựng lại biểu đồ phụ tải, xem xét bố trí kế hoạch sản xuất hợp lý. Hạn chế tối đa việc huy động các thiết bị tiêu thụ công suất điện lớn như các máy nghiền, máy nén, ... vào giờ cao điểm và không để các thiết bị điện hoạt động không tải. c) Lãnh đạo các cơ quan, doanh nghiệp xây dựng kế hoạch, đôn đốc và kiểm tra thường xuyên việc sử dụng điện tại cơ quan, doanh nghiệp. Bố trí các thiết bị sử dụng điện hợp lý, giảm công suất vào giờ cao điểm, chuẩn bị tốt các nguồn phát điện độc lập để sẵn sàng đáp ứng nhu cầu sử dụng điện và ổn định sản xuất trong trường hợp xảy ra thiếu điện. d) Đối với các Doanh nghiệp sản xuất sử dụng năng lượng trọng điểm 3 năm một lần phải thực hiện kiểm toán năng lượng để đánh giá hiện trạng sử dụng năng lượng, xác định các giải pháp tiết kiệm năng lượng về mặt quản lý, tổ chức sản xuất; đầu tư nâng cấp, cải tạo dây chuyền sản xuất, ứng dụng kỹ thuật công nghệ tiên tiến sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Xây dựng và thực hiện kế hoạch hàng năm và năm năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả phù hợp với kế hoạch sản xuất, kinh doanh; định kỳ hàng năm báo cáo Sở Công Thương kết quả thực hiện. e) Về đảm bảo cung cấp điện an toàn, ổn định trong mùa khô: các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, dịch vụ thương mại trên địa bàn tỉnh thực hiện nghiêm phương án cung cấp điện mùa khô hàng năm được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Chủ động tự tiết giảm, phối hợp thực hiện tốt việc tiết giảm luân phiên để đảm bảo đúng sản lượng điện được giao trong trường hợp xảy ra thiếu điện. 3. Đối với các hệ thống chiếu sáng công cộng: a) Các đơn vị quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng thực hiện điều chỉnh thời gian chiếu sáng hợp lý, phù hợp với thời tiết theo từng mùa, từng khu vực chiếu sáng tại địa phương, đảm bảo độ sáng an toàn, tiết kiệm điện và tránh gây lãng phí. b) Hệ thống chiếu sáng công cộng trên các tuyến đường giao thông liên huyện, xã; tại các khu vực trung tâm, công viên, vườn hoa cắt giảm 50% số lượng đèn chiếu sáng, trừ biển báo, đèn hiệu chỉ dẫn an toàn giao thông. c) Ứng dụng hệ thống thiết bị điều khiển tự động có chế độ điều chỉnh công suất để giảm công suất chiếu sáng về đêm khi mật độ giao thông giảm (tủ điều khiển trung tâm, thiết bị điều chỉnh 2 cấp công suất, ...). Thực hiện đầu tư mới và thay thế đèn hỏng sử dụng các loại bóng đèn hiệu suất cao như: đèn compact tiết kiệm điện tại các ngõ hẻm mật độ giao thông thấp, bóng đèn natri cao và thấp áp, bóng đèn cao áp 2 cấp công suất, thiết bị năng lượng mặt trời trong chiếu sáng công cộng, . . . 4. Sở Công Thương: a) Tiếp tục tăng cường kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện các biện pháp tiết kiệm điện theo Chỉ thị số 19/2005/CT-TTg ngày 02 tháng 6 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện tiết kiệm trong sử dụng điện và Thông tư liên tịch số 111/2009/TTLT-BTC-BCT ngày 01 tháng 6 năm 2009 của Bộ Tài chính và Bộ Công Thương về việc hướng dẫn thực hiện tiết kiệm điện trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập. Tổng hợp tình hình thực hiện các biện pháp và kết quả tiết kiệm điện báo cáo UBND tỉnh. b) Kiểm tra và giám sát tổ chức triển khai thực hiện cung cấp điện, điều hòa tiết giảm điện đúng theo phương án cấp điện mùa khô được UBND tỉnh phê duyệt. Tăng cường công tác giám sát điện năng, thanh tra an toàn điện, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm về cung ứng và sử dụng điện. c) Căn cứ nội dung chương trình tiết kiệm năng lượng được UBND tỉnh phê duyệt, tiếp tục triển khai mạnh mẽ các biện pháp cụ thể, ưu tiên các hoạt động tuyên truyền chính sách và quy định nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; thực hiện kiểm toán năng lượng, giới thiệu các sản phẩm, công nghệ tiết kiệm điện; phổ biến các mô hình doanh nghiệp, công sở, cơ sở dịch vụ thương mại thực hiện tốt các giải pháp tiết kiệm điện. d) Hàng năm phối hợp với Công ty Điện lực Bà Rịa - Vũng Tàu để xây dựng và trình UBND tỉnh phê duyệt phương án cung cấp điện mùa khô trên địa bàn tỉnh; thông qua danh sách khách hàng sử dụng điện quan trọng, các lộ xuất tuyến đường dây đảm bảo cung cấp điện không phải cắt giảm phụ tải, trong đó chú trọng ưu tiên các đơn vị sản xuất hàng xuất khẩu. e) Thành lập đoàn kiểm tra tiết kiệm điện, chỉ đạo kiểm tra và xử lý kịp thời các trường hợp không thực hiện các biện pháp tiết kiệm điện trên địa bàn tỉnh. 5. Sở Tài chính: Phối hợp với Sở Công Thương, Công ty Điện lực Bà Rịa - Vũng Tàu thống nhất danh sách các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng ngân sách nhà nước cấp tỉnh để theo dõi, kiểm tra và giao mức kinh phí, trong đó có tính đến việc tiết kiệm chi phí ít nhất 10% chi phí điện năng hàng năm theo phương án sử dụng bình thường đã đăng ký; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện được gửi Sở Công Thương tổng hợp để báo cáo UBND tỉnh. 6. Sở Thông tin - Truyền thống và các cơ quan thông tin đại chúng: a) Tích cực tuyên truyền, phổ biến rộng rãi các biện pháp tiết kiệm điện, vận động các hộ sử dụng các thiết bị điện hợp lý, giảm công suất vào giờ cao điểm. b) Tuyên truyền về thông tin công nghệ, phóng sự về hoạt động tiết kiệm điện, chuyên mục phụ đề song song với chương trình thời sự, giới thiệu các mô hình tiêu biểu về tiết kiệm điện; giới thiệu các sản phẩm tiết kiệm, cung cấp thông tin cần thiết về sản phẩm tiết kiệm điện tập trung vào lĩnh vực sử dụng các thiết bị chiếu sáng, điều hòa nhiệt độ, tủ lạnh, thiết bị văn phòng và thiết bị sử dụng điện khác. 7. UBND các huyện, thị xã, thành phố: a) Tăng cường công tác kiểm tra và giám sát việc triển khai thực hiện các biện pháp tiết kiệm điện theo Chỉ thị số 19/2005/CT-TTg ngày 02 tháng 6 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư liên tịch số 111/2009/TTLT-BTC-BCT ngày 01 tháng 6 năm 2009 của Bộ Tài chính và Bộ Công thương về việc hướng dẫn thực hiện tiết kiệm điện trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn quản lý. Trước ngày 15 tháng 12 hàng năm, có trách nhiệm tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Sở Công Thương. b) Phối hợp với Sở Công Thương để triển khai thực hiện chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả được UBND tỉnh phê duyệt trên địa bàn quản lý. c) Tăng cường công tác tuyên truyền các biện pháp thực hiện tiết kiệm điện; tổ chức các lớp tập huấn về tiết kiệm điện cho các cán bộ xã, phường, khu phố, tổ dân phố nhằm nâng cao nhận thức cho người dân về sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả, đảm bảo an toàn điện trong nhân dân. d) Chỉ đạo Phòng Tài chính; các phòng, ban liên quan phối hợp với Điện lực địa phương thống nhất danh sách các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng ngân sách nhà nước để theo dõi, kiểm tra và giao mức kinh phí cho các đơn vị, trong đó có tính đến việc tiết kiệm chi phí ít nhất 10% chi phí điện năng hàng năm theo phương án sử dụng bình thường đã đăng ký. e) Hàng năm UBND các huyện, thị xã, thành phố chủ động phối hợp với các ngành, đoàn thể tiến hành các hoạt động nhằm nâng cao nhận thức cho cộng đồng; thu hút sự quan tâm đông đảo các tổ chức, cơ quan và người dân tham gia hưởng ứng chiến dịch giờ trái đất và tắt đèn ''tự nguyện'' và thời gian diễn ra sự kiện (từ 20h30’ đến 21h30’ vào ngày thứ 7 tuần cuối tháng 3 hàng năm) và nâng cao ý thức tiết kiệm năng lượng, góp phần tích cực vào việc giảm thiểu hiệu ứng nhà kính và biến đổi khí hậu. 8. Công ty Điện lực Bà Rịa - Vũng Tàu: a) Phối hợp với Sở Công Thương trong việc kiểm tra, giám sát thực hiện các biện pháp tiết kiệm điện theo Chỉ thị số 19/2005/CT-TTg ngày 02 tháng 6 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư liên tịch số 111/2009/TTLT-BTC-BCT ngày 01 tháng 6 năm 2009 của Bộ Tài chính và Bộ Công Thương về việc hướng dẫn thực hiện tiết kiệm điện trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập. b) Hàng năm phối hợp với Sở Công Thương để xây dựng và trình UBND tỉnh phê duyệt phương án cung cấp điện mùa khô trên địa tỉnh; thông qua danh sách khách hàng sử dụng điện quan trọng, các lộ xuất tuyến đường dây đảm bảo cung cấp điện không phải cắt giảm phụ tải, trong đó chú trọng ưu tiên các đơn vị sản xuất hàng xuất khẩu. c) Tổ chức, triển khai thực hiện nghiêm phương án cung cấp điện mùa khô đã được UBND tỉnh phê duyệt hàng năm. d) Chịu trách nhiệm lập kế hoạch và xây dựng biện pháp tiết kiệm điện, giữ nghiêm kỷ luật vận hành, phối hợp với các ngành, các cấp kiểm tra, giám sát việc tuân thủ biểu đồ phụ tải của khách hàng. e) Triển khai thực hiện các biện pháp quản lý nhu cầu điện như chương trình đèn Compact, chương trình bình đun nước nóng bằng năng lượng mặt trời, quản lý phụ tải, lắp đặt công tơ nhiều giá, tụ bù để nâng cao hệ số công suất, ... nhằm khuyến khích khách hàng sử dụng điện tiết kiệm, hợp lý và hiệu quả. f) Tiếp tục tổ chức tuyên truyền, phổ biến rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng về các biện pháp sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả; quảng bá, giới thiệu và vận động nhân dân, khách hàng sử dụng đèn compact tiết kiệm điện trong chiếu sáng. g) Về việc thực hiện cắt điện có kế hoạch, cắt điện do thiếu điện, cắt điện đột xuất do sự cố phải tuân thủ trình tự được quy định tại Quyết định số 39/2005/QĐ-BCN ngày 23 tháng 12 năm 2005 của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương) quy định về điều kiện, trình tự và thủ tục ngừng, giảm mức cấp điện. Công ty Điện lực Bà Rịa - Vũng Tàu chịu trách nhiệm về tình trạng cắt điện không báo trước gây ảnh hưởng đến sản xuất trên địa bàn tỉnh. | 2,091 |
125,172 | h) Phải thường xuyên kiểm tra mạng lưới điện và các trạm biến áp xử lý nhanh các sự cố đột xuất. Thực hiện các giải pháp quản lý, kỹ thuật, cải tạo nâng cấp hệ thống lưới điện nông thôn nhằm giảm tổn thất điện năng. i) Chỉ đạo các Điện lực địa phương kiểm tra, rà soát hệ thống chiếu sáng công cộng trên địa bàn, thường xuyên theo dõi, so sánh chỉ số điện năng tiêu thụ hàng tháng, kịp thời báo cáo Sở Công Thương, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các công ty công trình đô thị hoặc dịch vụ công cộng về các trường hợp có sản lượng điện chiếu sáng tăng đột biến hoặc các trường hợp chiếu sáng không hợp lý gây lãng phí điện năng, để có biện pháp xử lý kịp thời. 9. Chỉ thị này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. 10. Yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, doanh nghiệp, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các ban ngành có liên quan trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này, Giám đốc Sở Công Thương có trách nhiệm giúp UBND tỉnh theo dõi, đôn đốc kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị và thường xuyên báo cáo tình hình về UBND tỉnh để kịp thời chỉ đạo./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, CUNG CẤP, SỬ DỤNG DỊCH VỤ INTERNET, THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TRÊN INTERNET VÀ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND và UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ về hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng; Căn cứ Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28/8/2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin điện tử trên internet; Căn cứ Thông tư số 05/2008/TT-BTTTT ngày 12/11/2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc hướng dẫn một số điều của Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28/8/2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin điện tử trên internet đối với dịch vụ internet; Thông tư số 07/2008/TT-BTTTT ngày 18/12/2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc hướng dẫn một số nội dung về hoạt động cung cấp thông tin trên trang thông tin điện tử cá nhân trong Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28/8/2008 của Chính phủ; Thông tư số 10/2008/TT-BTTTT ngày 24/12/2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về việc giải quyết tranh chấp tên miền quốc gia Việt Nam ".vn"; Thông tư số 09/2008/TT-BTTTT ngày 24/12/2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc hướng dẫn về quản lý và sử dụng tài nguyên internet; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BTTTT-BNV ngày 30/6/2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông thuộc UBND cấp tỉnh, Phòng Văn hóa Thông tin thuộc UBND cấp huyện; Căn cứ Thông tư liên tịch số 60/2006/TTLT-BVHTT-BBCVT-BCA ngày 01/6/2006 của Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch), Bộ Bưu chính, Viễn thông (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông), Bộ Công an về quản lý trò chơi trực tuyến (Online games); Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 10/TTr-STTTT ngày 14/02/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet, thông tin điện tử trên internet và trò chơi điện tử trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Điều 2. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các sở, ngành chức năng, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã tổ chức triển khai thực hiện các nội dung Quy định này. Điều 3. Quyết định này thay thế Quyết định số 17/2009/QĐ-UBND ngày 04/6/2009 của UBND tỉnh về ban hành Quy định quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ internet trên địa bàn tỉnh Bình Phước và có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 4. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, CUNG CẤP, SỬ DỤNG DỊCH VỤ INTERNET, THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TRÊN INTERNET VÀ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC (Ban hành kèm theo Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND ngày 25 tháng 02 năm 2011 của UBND tỉnh) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet, thông tin điện tử trên internet và trò chơi điện tử (kể cả trò chơi trực tuyến game online) trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tham gia việc quản lý, cung cấp sử dụng dịch vụ internet, thông tin điện tử trên internet và trò chơi điện tử trên địa bàn tỉnh, bao gồm: 1. Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ internet; 2. Các đại lý internet, các điểm truy cập internet công cộng; 3. Các tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ internet, thông tin điện tử trên Internet và trò chơi điện tử. Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Internet là hệ thống thông tin toàn cầu sử dụng giao thức internet (Internet Protocol - IP) và tài nguyên internet để cung cấp các dịch vụ và ứng dụng khác nhau cho người sử dụng. 2. Tài nguyên internet bao gồm hệ thống tên miền, địa chỉ internet và số hiệu mạng dùng cho internet, được ấn định thống nhất trên phạm vi toàn cầu. 3. Hệ thống thiết bị internet là tập hợp các thiết bị điện tử, viễn thông, công nghệ thông tin và các thiết bị phụ trợ khác bao gồm cả phần cứng lẫn phần mềm được các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động trong lĩnh vực internet thiết lập tại một địa điểm có địa chỉ và phạm vi xác định mà tổ chức, cá nhân đó được toàn quyền sử dụng theo quy định của pháp luật để phục vụ trực tiếp cho việc cung cấp và sử dụng dịch vụ internet. 4. Mạng lưới thiết bị internet là tập hợp các hệ thống thiết bị internet của tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ internet được kết nối với nhau thông qua mạng viễn thông công cộng hoặc bằng các đường truyền dẫn do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thuê hoặc tự xây dựng. 5. Mạng internet dùng riêng là mạng lưới thiết bị internet do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thiết lập, kết nối với internet để cung cấp các dịch vụ internet cho các thành viên của cơ quan, tổ chức đó trên cơ sở không kinh doanh và hoạt động phi lợi nhuận. 6. Đường truyền dẫn là tập hợp các thiết bị truyền dẫn được liên kết với nhau bằng đường cáp viễn thông, sóng vô tuyến điện, các phương tiện quang học và các phương tiện điện từ khác. 7. Dịch vụ Internet là một loại hình dịch vụ viễn thông, bao gồm dịch vụ truy nhập internet, dịch vụ kết nối internet và dịch vụ ứng dụng internet trong viễn thông: a) Dịch vụ truy nhập internet là dịch vụ cung cấp cho người sử dụng khả năng truy nhập đến internet; b) Dịch vụ kết nối internet là dịch vụ cung cấp cho các tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ internet khả năng kết nối với nhau để chuyển tải lưu lượng internet trong nước giữa các tổ chức, doanh nghiệp đó; c) Dịch vụ ứng dụng internet trong viễn thông là dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng được cung cấp cho người sử dụng thông qua mạng lưới thiết bị internet, bao gồm: - Các dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng quy định tại Khoản 4, Điều 13 Nghị định số 160/2004/NĐ-CP ngày 03/9/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông về viễn thông; - Dịch vụ điện thoại internet loại hình PC-to-PC trong nước và quốc tế, PC-to-Phone chiều đi quốc tế; - Dịch vụ gửi tin nhắn từ internet vào mạng viễn thông di động và mạng viễn thông cố định. 8. Thông tin điện tử trên internet là thông tin được cung cấp, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông qua mạng lưới thiết bị internet. 9. Trang thông tin điện tử trên internet là trang thông tin hoặc tập hợp trang thông tin phục vụ cho việc cung cấp và trao đổi thông tin trên môi trường internet, bao gồm trang thông tin điện tử (website), trang thông tin điện tử cá nhân (blog), cổng thông tin điện tử (portal) và các hình thức tương tự khác. 10. Trang thông tin điện tử tổng hợp là trang thông tin điện tử trên internet của tổ chức hoặc doanh nghiệp cung cấp thông tin tổng hợp về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội trên cơ sở trích dẫn lại thông tin từ nguồn chính thức của các cơ quan báo chí hoặc từ các trang thông tin điện tử của các cơ quan Đảng và Nhà nước. 11. Dịch vụ mạng xã hội trực tuyến là dịch vụ cung cấp cho cộng đồng rộng rãi người sử dụng khả năng tương tác, chia sẻ, lưu trữ và trao đổi thông tin với nhau trên môi trường internet, bao gồm dịch vụ tạo blog, diễn đàn (forum), trò chuyện trực tuyến (chat) và các hình thức tương tự khác. 12. Trò chơi trực tuyến (online games) là trò chơi trên mạng internet có sự tương tác giữa những người chơi với hệ thống máy chủ của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi trực tuyến và giữa người chơi với nhau. Trò chơi trực tuyến trong Quy định này là những trò chơi có nhiều người chơi, bao gồm: trò chơi trực tuyến nhập vai và trò chơi trực tuyến thông thường. 13. Trò chơi điện tử được hiểu bao gồm các loại thiết bị, máy móc phát nội dung trò chơi, bao gồm cả trò chơi trực tuyến. 14. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ internet: a) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập internet (ISP) là doanh nghiệp cung cấp cho người sử dụng khả năng truy nhập đến internet; b) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kết nối internet (IXP) là doanh nghiệp cung cấp cho đơn vị, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ internet khả năng kết nối với nhau và với internet quốc tế; c) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ ứng dụng internet (OSP) là doanh nghiệp sử dụng internet để cung cấp cho người sử dụng các ứng dụng hoặc các dịch vụ bao gồm: bưu chính viễn thông, thông tin, thương mại, ngân hàng; - Đại lý Internet là tổ chức, cá nhân tại Việt Nam nhân danh doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập, dịch vụ ứng dụng internet, cho người sử dụng thông qua hợp đồng đại lý và hưởng thù lao; | 2,044 |
125,173 | - Người sử dụng dịch vụ internet là các tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ internet. Điều 4. Chính sách quản lý và phát triển internet trên địa bàn tỉnh Bình Phước 1. Khuyến khích việc ứng dụng internet trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội để nâng cao năng suất lao động; mở rộng các hoạt động thương mại; hỗ trợ cải cách hành chính, tăng tiện ích xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân và bảo đảm an ninh, quốc phòng. 2. Thúc đẩy việc ứng dụng internet trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, trong trường học, bệnh viện, các cơ sở nghiên cứu và đưa internet đến nông thôn, vùng sâu, vùng xa, biên giới. 3. Tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân tham gia cung cấp và sử dụng dịch vụ internet, đồng thời tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục, hướng dẫn pháp luật về internet. Có biện pháp để ngăn chặn những hành vi lợi dụng internet gây ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, vi phạm đạo đức, thuần phong mỹ tục, vi phạm các quy định của pháp luật và để bảo vệ trẻ em khỏi tác động tiêu cực của internet. 4. Phát triển internet với đầy đủ các dịch vụ có chất lượng cao và giá cước hợp lý nhằm đáp ứng yêu cầu phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. 5. Khuyến khích tăng cường đưa thông tin tiếng Việt lên internet. 6. Tên miền quốc gia ".vn", địa chỉ internet và số hiệu mạng internet do Việt Nam quản lý là một phần của tài nguyên thông tin quốc gia, cần phải được quản lý, khai thác, sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả. Khuyến khích và tạo điều kiện để sử dụng rộng rãi tên miền quốc gia ".vn" và thế hệ địa chỉ internet IPv6. 7. Bí mật đối với các thông tin riêng trên internet của tổ chức, cá nhân được bảo đảm theo quy định của Hiến pháp và pháp luật. Việc kiểm soát thông tin trên internet phải do cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành theo quy định của pháp luật. 8. Internet Việt Nam là một bộ phận quan trọng thuộc cơ sở hạ tầng thông tin quốc gia, được bảo vệ theo pháp luật, không ai được xâm phạm. Bảo đảm an toàn, an ninh cho các hệ thống thiết bị và thông tin điện tử trên internet là trách nhiệm của các cơ quan nhà nước, mọi tổ chức và cá nhân. Điều 5. Các hành vi nghiêm cấm 1. Lợi dụng internet nhằm mục đích: a) Chống lại nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân; tuyên truyền chiến tranh xâm lược; gây hận thù, mâu thuẫn giữa các dân tộc, sắc tộc, tôn giáo; tuyên truyền, kích động bạo lực, dâm ô, đồi trụy, tội ác, tệ nạn xã hội, mê tín; phá hoại thuần phong, mỹ tục của dân tộc; b) Tiết lộ bí mật nhà nước, bí mật quân sự, an ninh, kinh tế, đối ngoại và những bí mật khác đã được pháp luật quy định; c) Đưa các thông tin xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức; danh dự, nhân phẩm của công dân; d) Lợi dụng internet để quảng cáo, tuyên truyền, mua bán hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục cấm theo quy định của pháp luật. 2. Gây rối, phá hoại hệ thống thiết bị và cản trở trái pháp luật việc quản lý, cung cấp, sử dụng các dịch vụ internet và thông tin điện tử trên internet. 3. Đánh cắp và sử dụng trái phép mật khẩu, khóa mật mã và thông tin riêng của các tổ chức, cá nhân trên internet. 4. Tạo ra và cài đặt các chương trình virus máy tính, phần mềm gây hại để thực hiện một trong những hành vi quy định tại Điều 71 Luật Công nghệ thông tin. Chương 2. QUẢN LÝ, CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TRÊN INTERNET Điều 6. Nguyên tắc quản lý, cung cấp và sử dụng thông tin điện tử 1. Việc thiết lập trang thông tin điện tử, việc cung cấp, truyền đưa, lưu trữ, sử dụng thông tin điện tử trên internet phải tuân thủ các quy định của pháp luật về công nghệ thông tin, pháp luật về sở hữu trí tuệ, pháp luật về báo chí, pháp luật về xuất bản, pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, pháp luật về bản quyền, pháp luật về quảng cáo và các quy định quản lý thông tin điện tử trên internet. 2. Các cơ quan báo chí đã được cấp giấy phép hoạt động báo điện tử theo quy định của pháp luật về báo chí được thiết lập trang thông tin điện tử sử dụng cho hoạt động báo chí. 3. Các tổ chức, doanh nghiệp thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp phải có giấy phép do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp. 4. Các doanh nghiệp thiết lập trang thông tin điện tử để cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến phải đăng ký với Bộ Thông tin và Truyền thông. 5. Các tổ chức, doanh nghiệp thiết lập trang thông tin điện tử và sử dụng internet để cung cấp dịch vụ ứng dụng chuyên ngành trên internet thực hiện theo các quy định của pháp luật chuyên ngành. 6. Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân thiết lập các trang thông tin điện tử không thuộc các đối tượng quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 Điều này thì không cần giấy phép và không cần đăng ký, nhưng phải tuân theo các quy định tại Quy định này và các quy định về quản lý thông tin điện tử trên internet. Điều 7. Phát hành báo điện tử, xuất bản trên mạng internet 1. Điều kiện, quy trình, thủ tục cấp giấy phép hoạt động báo điện tử thực hiện theo quy định của pháp luật về báo chí. 2. Việc xuất bản trên mạng internet thực hiện theo quy định tại Điều 25 Luật Xuất bản. 3. Cơ quan báo chí và nhà xuất bản có giấy phép hoạt động báo điện tử và xuất bản trên mạng internet theo quy định, được thiết lập hệ thống thiết bị internet tại cơ sở của mình để trực tiếp thực hiện hoặc ủy thác cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ internet việc phát hành báo điện tử và xuất bản phẩm trên mạng internet. Điều 8. Cấp phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp và đăng ký dịch vụ mạng xã hội trực tuyến 1. Điều kiện cấp phép. a) Là tổ chức, doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam; b) Có đủ phương tiện kỹ thuật, nhân sự, chương trình quản lý phục vụ cho việc thiết lập, cung cấp và quản lý thông tin phù hợp với quy mô hoạt động; c) Cam kết của người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung trang thông tin điện tử và tuân thủ các quy định tại Quy định này và các quy định về quản lý thông tin điện tử trên internet. 2. Hồ sơ cấp phép Hồ sơ cấp phép được lập thành 02 bộ, mỗi bộ hồ sơ gồm có: a) Đơn đề nghị cấp phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp, có nội dung cam kết tuân thủ các quy định tại Quy định này và các quy định về quản lý thông tin điện tử trên internet; b) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập; c) Sơ yếu lý lịch của người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp; d) Đề án thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp gồm những nội dung chính sau: - Mục đích cung cấp thông tin; nội dung thông tin; các chuyên mục; nguồn tin hợp pháp; quy trình xử lý tin, nhân sự, mẫu bản tin trang chủ và các trang chuyên mục chính; - Loại hình dịch vụ dùng để cung cấp hoặc trao đổi thông tin (website, forum, bolg …); - Biện pháp kỹ thuật, nghiệp vụ bảo đảm cho việc cung cấp và quản lý thông tin; - Tên miền dự kiến sử dụng. 3. Hồ sơ đăng ký dịch vụ mạng xã hội trực tuyến. a) Đơn đăng ký theo mẫu do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định; b) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập. 4. Tiếp nhận hồ sơ cấp phép, đăng ký. Tổ chức, doanh nghiệp xin cấp phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp, đăng ký dịch vụ mạng xã hội trực tuyến có thể nộp hồ sơ tại: Sở Thông tin và Truyền thông (Phòng Báo chí, Xuất bản) Quốc lộ 14, phường Tân Phú, thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước. Chương 3. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CUNG CẤP DỊCH VỤ INTERNET VÀ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ Điều 9. Quyền của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ internet và trò chơi điện tử 1. Thiết lập hệ thống thiết bị internet, trò chơi điện tử tại cơ sở và tại các điểm cung cấp dịch vụ công cộng của doanh nghiệp để cung cấp các dịch vụ internet, trò chơi điện tử theo đúng quy định của Giấy phép. 2. Thuê đường truyền dẫn viễn thông của các doanh nghiệp cung cấp hạ tầng mạng đã được cấp phép để thiết lập mạng lưới thiết bị internet của doanh nghiệp, kết nối trực tiếp với internet quốc tế và cung cấp dịch vụ đến đại lý, người sử dụng dịch vụ internet. 3. Được sử dụng tài nguyên internet theo quy hoạch và quy định về quản lý tài nguyên internet. 4. Giao kết hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ internet với người sử dụng dịch vụ và ký hợp đồng đại lý internet với các tổ chức và cá nhân. Trường hợp hợp đồng được thực hiện bằng văn bản phải có căn cứ theo quy định của pháp luật về hợp đồng và về internet, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ internet có trách nhiệm xây dựng, ban hành hợp đồng mẫu để thực hiện thống nhất trong toàn doanh nghiệp. 5. Từ chối cung cấp dịch vụ trong các trường hợp sau: người sử dụng dịch vụ internet vi phạm pháp luật về internet theo văn bản kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, không thực hiện nghĩa vụ thanh toán cước dịch vụ với một doanh nghiệp cung cấp dịch vụ khác nếu đã có thỏa thuận bằng văn bản giữa các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ với nhau về vấn đề này. 6. Tạm ngừng hoặc ngừng cung cấp dịch vụ trong các trường hợp sau: thiết bị truy nhập đầu cuối internet gây mất an toàn cho hệ thống thiết bị internet, cho doanh nghiệp cung cấp và sử dụng sử dụng dịch vụ internet; người sử dụng dịch vụ internet không thanh toán cước dịch vụ theo thỏa thuận giữa hai bên; người sử dụng dịch vụ internet kinh doanh lại dịch vụ internet trái pháp luật; theo văn bản yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi người sử dụng dịch vụ internet vi phạm Điều 5 của Quy định này. Điều 10. Nghĩa vụ của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ internet 1. Thông báo bằng văn bản thời điểm bắt đầu chính thức cung cấp dịch vụ và kế hoạch triển khai cung cấp dịch vụ cho Bộ Thông tin và Truyền thông; Sở Thông tin và Truyền thông theo quy định của pháp luật. | 2,071 |
125,174 | 2. Thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về quản lý giá cước và tiêu chuẩn, chất lượng dịch vụ internet. 3. Triển khai các trang thiết bị và phương án kỹ thuật, nghiệp vụ bảo đảm an toàn, an ninh thông tin theo hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 4. Triển khai các điểm cung cấp dịch vụ internet công cộng. Điểm cung cấp dịch vụ internet công cộng của doanh nghiệp phải chấp hành các quy định như đối với các đại lý internet, trừ việc phải đăng ký kinh doanh và ký hợp đồng đại lý. 5. Tuân thủ theo các quy định chung tại Quy định này, đồng thời chấp hành các quy định khác của pháp luật về việc bảo đảm quyền lợi của khách hàng sử dụng dịch vụ internet. 6. Hướng dẫn, cung cấp đầy đủ các thông tin liên quan đến việc cung cấp và sử dụng dịch vụ cho người sử dụng; giải quyết các khiếu nại của người sử dụng về giá cước và chất lượng dịch vụ. 7. Hướng dẫn, cung cấp thông tin, kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng của đại lý. 8. Thực hiện chế độ báo cáo và chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định. 9. Thực hiện các nhiệm vụ do nhà nước huy động trong trường hợp khẩn cấp và các nhiệm vụ công ích khác. 10. Có trách nhiệm kiểm tra, ngăn chặn các hành vi vi phạm của các đại lý và người sử dụng dịch vụ internet. Trong quá trình kiểm tra, giám sát đại lý và người sử dụng dịch vụ internet nếu ngừng cung cấp dịch vụ và chấm dứt hợp đồng thì doanh nghiệp phải lập biên bản. Đồng thời, thông báo bằng văn bản cho Sở Thông tin và Truyền thông biết việc vi phạm pháp luật của đại lý, tổ chức, cá nhân vi phạm. 11. Định kỳ 6 tháng một lần tổ chức tập huấn, hướng dẫn cho các đại lý internet đã ký hợp đồng đại lý với mình về các quy định quản lý đối với dịch vụ internet, các quy định về an toàn an ninh thông tin và các giải pháp kỹ thuật phù hợp để đại lý thực hiện tốt nhiệm vụ hướng dẫn khách hàng sử dụng dịch vụ vào những mục đích lành mạnh; phát hiện, ngăn chặn kịp thời những khách hàng có hành vi vi phạm quy định của pháp luật đối với hoạt động trong lĩnh vực internet. 12. Thực hiện chế độ báo cáo hàng tháng, năm cho Bộ Thông tin và Truyền thông, Sở Thông tin và Truyền thông theo quy định tại Điểm n, Khoản 2, Điều 7 Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ; đối với doanh nghiệp kinh doanh trên địa bàn huyện, thị phải có trách nhiệm báo cáo về mạng lưới và dịch vụ trong tháng trên địa bàn về Phòng Văn hóa - Thông tin (có phụ lục đính kèm). 13. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Công an tỉnh, UBND các huyện, thị xã trong công tác thanh tra, kiểm tra, phát hiện và ngăn chặn hành vi vi phạm pháp luật của các đại lý internet, người sử dụng dịch vụ liên quan đến hoạt động trong lĩnh vực internet. Chương 4. ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH, QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA ĐẠI LÝ INTERNET VÀ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ Điều 11. Điều kiện hoạt động kinh doanh của đại lý internet và trò chơi điện tử 1. Có địa điểm và mặt bằng bảo đảm các quy định, tiêu chuẩn về phòng cháy, chữa cháy; vệ sinh môi trường để bảo vệ an toàn và sức khỏe cho người sử dụng dịch vụ. Đại lý trò chơi điện tử phải cách các trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông từ 200m trở lên. 2. Đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp. 3. Ký hợp đồng đại lý với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ internet hoặc trò chơi điện tử sau khi đã hoàn thành thủ tục đăng ký kinh doanh như quy định tại Khoản 2 Điều này. 4. Có hệ thống thiết bị internet đáp ứng các yêu cầu về đảm bảo an toàn, an ninh thông tin theo quy định. 5. Niêm yết nội quy sử dụng dịch vụ internet và trò chơi điện tử tại địa điểm kinh doanh đại lý internet và trò chơi điện tử. Nội quy phải ghi đầy đủ và rõ ràng các yêu cầu sau: a) Giờ đóng, mở cửa đại lý; b) Giá cước sử dụng dịch vụ truy cập internet và trò chơi internet; c) Những điều cấm đã được quy định tại Điều 5 Quy định này; d) Các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng dịch vụ internet tại Điều 19 Quy định này. 6. Chủ đại lý phải có trình độ tin học đạt chứng chỉ tin học A trở lên và phải nắm vững các quy định của nhà nước về internet. Trong trường hợp chủ đại lý không có chứng chỉ thì phải thuê nhân viên có trình độ tin học đạt chứng chỉ từ trình độ A trở lên. Chủ đại lý hoặc nhân viên phải có mặt tại đại lý trong suốt thời gian đại lý hoạt động, để thực hiện việc hướng dẫn và kiểm tra người sử dụng tuân thủ các quy định về sử dụng dịch vụ tại đại lý internet. Nếu tại địa điểm kinh doanh của đại lý internet được bố trí thành nhiều phòng riêng biệt, độc lập với nhau thì chủ đại lý phải bố trí nhân viên hướng dẫn và kiểm tra riêng cho từng phòng (01 nhân viên phụ trách 01 phòng). 7. Các tổ chức, cá nhân là chủ các khách sạn, nhà hàng, văn phòng, sân bay, bến xe, quán café internet … khi cung cấp dịch vụ internet cho người sử dụng không thu cước dịch vụ trong phạm vi các địa điểm nói trên, đều phải ký hợp đồng đại lý với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ internet và thực hiện đầy đủ các quy định về đại lý, trừ các quy định liên quan đến giá cước đối với người sử dụng dịch vụ. Điều 12. Quyền và nghĩa vụ của đại lý internet và trò chơi điện tử 1. Đảm bảo các điều kiện hoạt động kinh doanh được quy định tại Điều 17 của Quy định này. 2. Tham gia đầy đủ các lớp tập huấn dành cho các đại lý internet và trò chơi điện tử do doanh nghiệp ký hợp đồng với đại lý tổ chức. 3. Thực hiện các giải pháp kỹ thuật đảm bảo ngăn chặn người sử dụng truy cập đến trang web có nội dung cấm trên internet. Cài đặt phần mềm quản lý internet dùng chung, lưu trữ lịch sử truy cập và thông tin về người sử dụng dịch vụ trong thời gian 30 ngày để phục vụ cơ quan chức năng trong công tác thanh tra, kiểm tra đảm bảo an toàn, an ninh thông tin. a) Thiết lập hệ thống thiết bị internet tại địa điểm mà mình được toàn quyền sử dụng hợp pháp để cung cấp dịch vụ truy nhập internet, dịch vụ ứng dụng internet trong viễn thông cho người sử dụng tại địa điểm đó có thu cước hoặc không thu cước theo đúng các thỏa thuận trong hợp đồng đại lý; b) Thực hiện các quy định về cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và trò chơi điện tử theo quy định của pháp luật; c) Từ chối cung cấp dịch vụ đối với người sử dụng vi phạm Điều 5 của Quy định này hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; d) Tuân thủ các quy định về đảm bảo an toàn, an ninh thông tin; đ) Yêu cầu doanh nghiệp cung cấp dịch vụ internet và trò chơi điện tử hướng dẫn, cung cấp thông tin để thực hiện hợp đồng, đồng thời chịu sự kiểm tra, giám sát của doanh nghiệp ký hợp đồng đại lý với mình; e) Chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền; f) Người dưới 14 tuổi sử dụng dịch vụ tại đại lý internet và trò chơi điện tử phải có người thành niên bảo lãnh và giám sát trong suốt quá trình sử dụng dịch vụ tại đại lý; g) Chủ đại lý internet và trò chơi điện tử có trách nhiệm cập nhật thông tin về khách hàng sử dụng dịch vụ đầy đủ bao gồm: họ tên, địa chỉ thường trú, số chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị khác và chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin trên. 4. Giờ đóng, mở cửa của đại lý: từ 8 giờ đến 22 giờ hàng ngày. Riêng đối với các điểm internet quy định tại Khoản 7, Điều 11 của Quy định này được phép cung cấp dịch vụ 24/24 giờ hàng ngày. Chương 5. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN SỬ DỤNG DỊCH VỤ INTERNET VÀ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ Điều 13. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ Internet và trò chơi điện tử 1. Được sử dụng tất cả các dịch vụ internet và trò chơi điện tử, trừ các dịch vụ bị cấm theo quy định của pháp luật. 2. Thực hiện đầy đủ các điều khoản trong hợp đồng đã giao kết với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hoặc đại lý internet và trò chơi điện tử. 3. Chịu trách nhiệm về những nội dung thông tin do mình đưa vào, lưu trữ, truyền đi trên internet và trò chơi điện tử theo quy định của pháp luật. 4. Bảo vệ mật khẩu, khóa mật mã, thông tin cá nhân, hệ thống thiết bị của mình và chấp hành các quy định của pháp luật về an toàn, an ninh thông tin. 5. Không được cung cấp dịch vụ cho công cộng và kinh doanh lại các dịch vụ internet 6. Chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan quản lý nhà nước có chức năng. 7. Khi phát hiện trang thông tin điện tử, phát hiện khách hàng truy cập, phát tán thông tin có nội dung vi phạm vào Điều 5 của Quy định này thì không được in, sao, phát tán và có trách nhiệm báo ngay cho cơ quan quản lý nhà nước có chức năng hoặc cơ quan Công an gần nhất để có biện pháp xử lý. Chương 6. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ INTERNET VÀ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ Điều 14. Sở Thông tin và Truyền thông 1. Là cơ quan chịu trách nhiệm trực tiếp giúp UBND tỉnh thực hiện quản lý nhà nước đối với hoạt động internet và thông tin điện tử trên internet trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Có trách nhiệm phối hợp với các sở, ban, ngành trong công tác quản lý nhà nước về internet và làm đầu mối trong hoạt động quốc tế về internet trên địa bàn tỉnh. 2. Giúp UBND tỉnh xây dựng chính sách, chiến lược, quy hoạch phát triển internet trên địa bàn tỉnh phù hợp với tình hình phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh cũng như phù hợp với chính sách, chiến lược, quy hoạch phát triển internet quốc gia. 3. Phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan để thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ internet; các đại lý internet trên địa bàn tỉnh; các tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ internet và thông tin điện tử trên internet, được quyền yêu cầu doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông cắt số điện thoại hoặc đường truyền viễn thông dùng để truy cập internet của đại lý hoặc của tổ chức, cá nhân sử dụng internet khi phát hiện sai phạm. | 2,080 |
125,175 | 4. Trình UBND tỉnh các giải pháp cụ thể để triển khai các hoạt động công ích về internet trên địa bàn tỉnh; chịu trách nhiệm triển khai kiểm tra thực hiện sau khi được phê duyệt. 5. Phối hợp với các sở, ban, ngành của tỉnh để đề xuất UBND tỉnh tổ chức các chương trình đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ, năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ, công chức và phổ cập kiến thức về internet trong nhân dân. 6. Thực hiện tổng hợp thông tin báo cáo định kỳ hàng tháng, quý, năm và đột xuất theo yêu cầu của UBND tỉnh; báo cáo, đề xuất với Bộ Thông tin và Truyền thông, hoặc UBND tỉnh những biện pháp quản lý phù hợp với tình hình phát triển internet trên địa bàn tỉnh. Điều 15. Công an tỉnh Công an tỉnh thực hiện quản lý nhà nước đối với việc bảo đảm an ninh trong hoạt động internet, bao gồm: 1. Phối hợp với các đơn vị nghiệp vụ thuộc Bộ Công an xử lý thông tin nghiệp vụ về internet trên địa bàn tỉnh; tổ chức thực hiện các biện pháp kỹ thuật, nghiệp vụ, để đảm bảo an toàn mạng lưới và an ninh thông tin trong hoạt động Internet theo quy định của pháp luật. 2. Tham mưu cho UBND tỉnh các biện pháp đảm bảo an toàn mạng lưới, an toàn thông tin trên internet. 3. Phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan hướng dẫn các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ internet triển khai thực hiện công tác bảo đảm an toàn mạng lưới và an ninh thông tin trong hoạt động internet theo đúng quy định hiện hành. 4. Hướng dẫn các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ internet, đại lý internet thực hiện công tác phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy. 5. Chỉ đạo Công an các huyện, thị xã phối hợp với các cơ quan chức năng tăng cường công tác quản lý trong hoạt động internet tại địa phương. 6. Hỗ trợ và phối hợp với các cơ quan chức năng tăng cường công tác quản lý trong hoạt động internet, kịp thời thanh tra, kiểm tra phát hiện vi hành vi vi phạm trong hoạt động internet để xử lý theo thẩm quyền. Điều 16. Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng cơ chế, chính sách về đầu tư, tài chính để thúc đẩy việc sử dụng internet trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, trường học, bệnh viện, các cơ sở nghiên cứu và đưa internet đến nông thôn, vùng sâu, vùng xa, biên giới. Điều 17. Sở Giáo dục và Đào tạo 1. Tổ chức tuyên truyền, giáo dục, đào tạo đối với học sinh, sinh viên việc sử dụng và khai thác dịch vụ internet theo đúng quy định của pháp luật. 2. Phổ cập kiến thức về internet, đưa internet đến với học sinh, sinh viên; xây dựng chương trình, dự án nhằm đưa internet đến với học sinh, sinh viên vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số. 3. Phối hợp với các cơ quan chức năng trong công tác quản lý việc sử dụng dịch vụ internet và thông tin điện tử trong trường học và đối với học sinh, sinh viên. Điều 18. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã 1. Tổ chức thực hiện quản lý nhà nước trong hoạt động internet tại địa phương theo thẩm quyền. 2. Hỗ trợ và phối hợp với cơ quan chức năng trong công tác kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm trong hoạt động internet tại địa phương. 3. Chỉ đạo Phòng Văn hóa - Thông tin tiếp nhận hồ sơ, xem xét cấp và thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đại lý internet, trò chơi điện tử dưới hình thức hộ kinh doanh cá thể theo các quy định về quản lý trong lĩnh vực internet, trò chơi điện tử và các quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh; hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện những quy định của nhà nước về đăng ký kinh doanh trong hoạt động đại lý internet và trò chơi điện tử; trước khi cấp phép cần khảo sát địa điểm kinh doanh, đảm bảo đại lý kinh doanh trò chơi điện tử phải cách các trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông từ 200m trở lên. 4. Chỉ đạo Phòng Văn hóa - Thông tin chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thanh tra, kiểm tra việc cung cấp, sử dụng dịch vụ internet, thông tin điện tử trên internet và trò chơi điện tử tại địa phương để đảm bảo tất cả các đại lý được thanh kiểm tra ít nhất 1 lần/năm. Điều 19. Các sở, ngành liên quan phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông trình UBND tỉnh ban hành hướng dẫn thực hiện các quy định; triển khai thực hiện quản lý đối với việc cung cấp và sử dụng các dịch vụ ứng dụng chuyên ngành trên internet thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của mình. Chương 7. THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 20. Thanh tra, kiểm tra Mọi tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực internet chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 1. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ internet, đại lý internet, tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ internet, thông tin điện tử trên internet và trò chơi điện tử trên địa bàn tỉnh Bình Phước chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước có chức năng và của đoàn kiểm tra liên ngành do UBND tỉnh thành lập. 2. Đại lý internet, tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ internet ở địa phương (huyện, thị) còn chịu sự thanh tra, kiểm tra của đội kiểm tra liên ngành do UBND các huyện, thị đó thành lập. Điều 21. Xử lý vi phạm Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định của Quy định này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Điều 22. Khiếu nại, tố cáo Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định hiện hành. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại, tố cáo thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Chương 8. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 23. Điều khoản thi hành 1. Các tổ chức, cá nhân cung cấp, sử dụng dịch vụ internet, thông tin điện tử trên internet và trò chơi điện tử trên địa bàn tỉnh Bình Phước nghiêm chỉnh chấp hành Quy định này. 2. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành trên địa bàn tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã theo dõi, hướng dẫn và kiểm tra việc thi hành Quy định này. 3. Việc điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung Quy định này do Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông đề nghị UBND tỉnh xem xét, quyết định. PHỤ LỤC 1 MẪU BIỂU BÁO CÁO THÁNG GỬI SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ….., ngày … tháng … năm … Kính gửi: Sở Thông tin và Truyền thông BÁO CÁO THỐNG KÊ VỀ MẠNG LƯỚI VÀ DỊCH VỤ INTERNET Tháng …../20…. Tên doanh nghiệp: Địa chỉ: Số giấy phép ….. cấp ngày ….. có hiệu lực đến ngày ….. I. Phát triển thuê bao Internet (1): <jsontable name="bang_2"> </jsontable> (1) Báo cáo tổng số thuê bao đang tồn tại và đang hoạt động tính đến ngày cuối cùng của kỳ báo cáo tháng. (2) Kể cả bằng thẻ trả trước và bằng mã truy nhập qua mạng điện thoại. (3) Chỉ tính thuê bao đến các tổ chức, cá nhân là người sử dụng cuối (end user). (4) Các điểm truy nhập công cộng khác tại cấp xã, phường như trạm y tế, thư viện, trường học, … (5) Máy điện thoại cầm tay, điện thoại cố định CDMA, … (6) Trường hợp có thuê bao khác cần ghi rõ là loại hình thuê bao gì, ví dự như Wifi, Wimax … II. Dịch vụ ứng dụng Internet trong viễn thông 1. Các dịch vụ ứng dụng Internet trong viễn thông đang cung cấp: 2. Dịch vụ thư điện tử: - Tổng số hộp thư điện tử (account): 3. Dịch vụ gửi tin nhắn từ Internet vào mạng viễn thông di động/mạng viễn thông cố định - Số lượng khách hàng (account): 4. Dịch vụ điện thoại Internet: - Tên miền trang chủ cung cấp dịch vụ: - Loại hình dịch vụ điện thoại Internet đang cung cấp: - Địa điểm đặt các máy chủ cung cấp dịch vụ: (ghi rõ số nhà, tên đường phố, quận/huyện/thị xã, tỉnh/thành phố) - Tổng lưu lượng điện thoại Internet: - Số lượng và các loại thẻ điện thoại Internet đang phát hành: + Thẻ trả trước: (số lượng, tổng lưu lượng theo phút) + Thẻ trả sau: (số lượng, tổng lưu lượng theo phút). III. Danh sách Đại lý Internet trên địa bàn <jsontable name="bang_3"> </jsontable> (*) Báo cáo đầy đủ danh sách đại lý trong kỳ báo cáo đầu tiên. Các kỳ sau chỉ cập nhật những thay đổi (nếu có). (**) Ghi hình thức kết nối Internet mà đại lý sử dụng (xDSL, Dial-up, Kênh thuê riêng, …) IV. Những vướng mắc gặp phải trong quá trình sản xuất kinh doanh trên địa bàn. V. Đề xuất kiến nghị (BÁO CÁO KHI CÓ PHÁT SINH) VI. Dự kiến mức tăng trưởng năm sau (số lượng thuê bao, sản lượng dịch vụ, …) (BÁO CÁO NĂM) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 MẪU BIỂU BÁO CÁO THÁNG GỬI PHÒNG VĂN HÓA THÔNG TIN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ….., ngày … tháng … năm … Kính gửi: Phòng Văn hóa - Thông tin (huyện, thị) BÁO CÁO THỐNG KÊ VỀ MẠNG LƯỚI VÀ DỊCH VỤ INTERNET Tháng …../201…. Tên doanh nghiệp: Địa chỉ: Số giấy phép ….. cấp ngày ….. có hiệu lực đến ngày ….. I. Số lượng phát triển thuê bao Internet (1): <jsontable name="bang_5"> </jsontable> (1) Báo cáo tổng số thuê bao đang tồn tại và đang hoạt động tính đến ngày cuối cùng của kỳ báo cáo tháng. (2) Kể cả bằng thẻ trả trước và bằng mã truy nhập qua mạng điện thoại. (3) Chỉ tính thuê bao đến các tổ chức, cá nhân là người sử dụng cuối (end user). (4) Các điểm truy nhập công cộng khác tại cấp xã, phường như trạm y tế, thư viện, trường học, … (5) Máy điện thoại cầm tay, điện thoại cố định CDMA, … (6) Trường hợp có thuê bao khác cần ghi rõ là loại hình thuê bao gì, ví dụ như Wifi, Wimax … II. Danh sách Đại lý Internet trên địa bàn <jsontable name="bang_6"> </jsontable> (*) Báo cáo đầy đủ danh sách đại lý trong kỳ báo cáo đầu tiên. Các kỳ sau chỉ cập nhật những thay đổi (nếu có). (**) Ghi hình thức kết nối Internet mà đại lý sử dụng (xDSL, Dial-up, Kênh thuê riêng, …) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN CHĂM SÓC TẠI CÁC CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI | 2,090 |
125,176 | Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Căn cứ Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội (Sau đây gọi tắt là Nghị định số 68/2008/NĐ-CP); Căn cứ Quyết định số 32/2010/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển nghề Công tác xã hội giai đoạn 2010 – 2020; Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định tiêu chuẩn chăm sóc tại các cơ sở bảo trợ xã hội như sau: Điều 1. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này quy định tiêu chuẩn chăm sóc tại các cơ sở bảo trợ xã hội công lập và ngoài công lập do cấp có thẩm quyền thành lập theo quy định của pháp luật. 2. Đối tượng phục vụ của các cơ sở bảo trợ xã hội gồm: Người cao tuổi, người tâm thần, người khuyết tật, người nhiễm HIV/AIDS, người lang thang, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, người nghèo, đối tượng xã hội cần sự bảo vệ khẩn cấp quy định tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội; đối tượng khác có nhu cầu sử dụng dịch vụ công tác xã hội (sau đây gọi chung là đối tượng). 3. Tiêu chuẩn chăm sóc là căn cứ để thực hiện việc trợ giúp, nuôi dưỡng, chăm sóc và quản lý đối tượng tại các cơ sở bảo trợ xã hội. Điều 2. Quy trình tiếp nhận và chăm sóc đối tượng Quy trình tiếp nhận và chăm sóc đối tượng tại các cơ sở bảo trợ xã hội gồm các bước sau: 1. Tiếp nhận thông tin, yêu cầu của đối tượng; tổ chức sàng lọc và phân loại đối tượng. 2. Đánh giá về tâm sinh lý, tình trạng sức khỏe và các nhu cầu của đối tượng. 3. Lập kế hoạch chăm sóc đối tượng. 4. Thực hiện kế hoạch chăm sóc. 5. Thu thập dữ liệu, tổng hợp, phân tích và đánh giá sự tiến triển của đối tượng; giám sát, đánh giá các hoạt động chăm sóc và điều chỉnh kế hoạch chăm sóc nếu cần thiết. 6. Lập kế hoạch dừng chăm sóc và tái hòa nhập cộng đồng cho các đối tượng. Điều 3. Tiêu chuẩn về y tế, vệ sinh, quần áo và dinh dưỡng Cơ sở bảo trợ xã hội bảo đảm đối tượng được chăm sóc theo các tiêu chuẩn sau: 1. Chăm sóc y tế Cơ sở bảo trợ xã hội có cán bộ y tế, trang thiết bị, dụng cụ y tế phù hợp, tủ thuốc bảo đảm chăm sóc sức khỏe ban đầu, sơ cấp cứu khi cần thiết; điều trị và mở sổ theo dõi; kiểm tra sức khỏe định kỳ 6 tháng và hàng năm cho từng đối tượng. Đối với cơ sở bảo trợ xã hội có nhiệm vụ phục hồi chức năng thì phải có cán bộ và trang thiết bị phục hồi chức năng cho đối tượng. 2. Vệ sinh và đồ dùng sinh hoạt a) Cung cấp đầy đủ nước uống sạch và bảo đảm vệ sinh tắm, giặt hàng ngày cho đối tượng; b) Cung cấp đồ dùng vệ sinh cá nhân, gồm xà phòng tắm, khăn tắm, khăn mặt, kem đánh răng và bàn chải đánh răng riêng; c) Cung cấp đồ dùng phục vụ việc ngủ, gồm giường nằm, chiếu, gối, chăn, màn; d) Có nội quy riêng của cơ sở bảo trợ xã hội quy định dọn dẹp vệ sinh và vệ sinh cá nhân. 3. Quần áo Đối tượng được trang bị quần áo đồng phục đi học (đối với trẻ trong độ tuổi đi học), tất và dép được cung cấp ít nhất 6 tháng/01 lần và được thay thế trong trường hợp bị hư hỏng, mất và quần áo mặc đủ ấm về mùa đông. 4. Dinh dưỡng a) Cung cấp ít nhất ba bữa ăn sáng, trưa và tối mỗi ngày; b) Bảo đảm dinh dưỡng đủ calo, có chất đạm (thịt, cá, đậu nành, chất bột đường, ngũ cốc, rau quả); c) Có chế độ dinh dưỡng đặc biệt cho những đối tượng có nhu cầu đặc biệt như trẻ sơ sinh, trẻ khuyết tật, trẻ nhiễm HIV, trẻ bị ốm hoặc suy dinh dưỡng, người cao tuổi và những đối tượng có chế độ ăn kiêng theo bệnh tật, theo tôn giáo hay tín ngưỡng. Điều 4. Tiêu chuẩn về giáo dục và học nghề Cơ sở bảo trợ xã hội bảo đảm cung cấp cho đối tượng được học văn hóa (đối với người có khả năng học tập); được học nghề (đối với trẻ em từ 13 tuổi trở lên và những người có khả năng lao động và có nhu cầu học nghề), cụ thể: 1. Bảo đảm phổ cập giáo dục theo quy định tại khoản 1, Điều 11 Luật Giáo dục năm 2005. 2. Cung cấp giáo dục chính quy hoặc không chính quy trong các trường công lập, dân lập hoặc các cơ sở bảo trợ xã hội. 3. Giáo dục đối tượng về đạo đức xã hội, vệ sinh, kiến thức phòng chống lây nhiễm HIV/AIDS, sức khỏe sinh sản và các chủ đề khác phù hợp với độ tuổi và giới tính. 4. Hướng dẫn đối tượng các phương pháp tự phòng tránh buôn bán, lạm dụng, bạo hành và bóc lột. 5. Cung cấp sách vở, tài liệu học tập và bố trí nơi học tập cho đối tượng. 6. Tư vấn để đối tượng tự lựa chọn học nghề và phù hợp với điều kiện của địa phương. 7. Đối tượng được hỗ trợ học tiếp lên hoặc học nghề tùy thuộc vào độ tuổi, sự lựa chọn và nhu cầu thị trường. Điều 5. Tiêu chuẩn về văn hóa, thể thao và giải trí Cơ sở bảo trợ xã hội bảo đảm cho đối tượng: 1. Về văn hóa a) Môi trường văn hóa có sự quan tâm, chia sẻ và hỗ trợ đối tượng thể hiện tình cảm, suy nghĩ, ý tưởng và sự sáng tạo; b) Có cơ hội tham gia vào các hoạt động tôn giáo và xã hội; c) Học văn hóa truyền thống dân tộc và tôn trọng quyền tự do về tôn giáo, tín ngưỡng trong khuôn khổ pháp luật Việt Nam; d) Có quyền lựa chọn tôn giáo mà không bị phân biệt đối xử, không bị ép buộc theo một tôn giáo để được chăm sóc trong cơ sở bảo trợ xã hội. 2. Về thể thao, vui chơi, giải trí a) Tham gia vào các hoạt động thể thao, vui chơi, giải trí phù hợp với lứa tuổi và người dân ở cộng đồng; hỗ trợ cho người khuyết tật tham gia một cách an toàn vào các hoạt động kể trên; b) Được tạo điều kiện để làm quen, kết bạn với những người sống xung quanh, bạn học ở trường và cộng đồng; gặp gỡ với gia đình hoặc những người thân, bạn bè, trừ một số trường hợp có khả năng đe dọa đến sự an toàn của đối tượng. Điều 6. Các quyền của đối tượng trong cơ sở bảo trợ xã hội 1. Tham gia quá trình lập kế hoạch chăm sóc và trợ giúp đối tượng. 2. Tham gia quá trình đưa ra quyết định về việc tái hòa nhập gia đình, cộng đồng của đối tượng; bảo đảm an toàn và phúc lợi cho đối tượng. 3. Được biết về các tiêu chuẩn chăm sóc và các chính sách của nhà nước liên quan đến chăm sóc, trợ giúp đối tượng. 4. Tiếp cận đầy đủ với các thông tin cá nhân, hồ sơ cá nhân của mình, bao gồm lý lịch bản thân, hồ sơ y tế. Những hồ sơ này được bảo mật. 5. Thảo luận và trao đổi ý kiến về các quy định, quy tắc của cơ sở bảo trợ xã hội và các quy định có liên quan đến cuộc sống của đối tượng. 6. Tham gia vào các công việc hàng ngày của cơ sở bảo trợ xã hội phù hợp với độ tuổi và khả năng của đối tượng mà không bị ảnh hưởng xấu đến sức khỏe hay sự phát triển của đối tượng và thời gian học tập, giải trí của đối tượng. 7. Tham gia vào các ngày lễ lớn của đất nước, ngày kỷ niệm quốc gia và quốc tế, gồm Tết nguyên đán, năm mới quốc tế, ngày quốc tế thiếu nhi và các ngày lễ khác do nhà nước quy định. 8. Tham gia các buổi thuyết trình, tham quan và các hoạt động khác liên quan đến việc học tập của các đối tượng. 9. Tham dự các buổi lễ của gia đình, gồm lễ cưới, đám tang theo nguyện vọng nhưng không ảnh hưởng đến an toàn và quyền lợi của đối tượng. Điều 7. Nghiêm cấm các hành vi sau đây: 1. Đánh đập. 2. Nhốt đối tượng vào một nơi tách biệt. 3. Trói đối tượng. 4. Không cho đối tượng ăn, uống hoặc ngủ. 5. Buộc đối tượng mặc những loại quần áo dị thường hoặc không phù hợp. 6. Ngừng chăm sóc y tế cho đối tượng. 7. Dùng đối tượng này để kỷ luật đối tượng khác. 8. Đe dọa hoặc mắng nhiếc, xúc phạm đối tượng bằng những từ ngữ thiếu lịch sự, thô tục. 9. Buộc đối tượng làm những việc quá sức. Điều 8. Tiêu chuẩn về môi trường, khuôn viên và nhà ở 1. Môi trường và khuôn viên của cơ sở bảo trợ xã hội bảo đảm các điều kiện sau: a) Có ít nhất một khu vườn, cột cờ và không gian phù hợp cho đối tượng tập thể dục, vui chơi và thể thao. Nếu có ao, hồ thì cần được rào lại, bảo đảm an toàn cho đối tượng; b) Có khu đất để tăng gia, sản xuất phục vụ cuộc sống, sinh hoạt hàng ngày tại cơ sở bảo trợ xã hội; c) Có nơi đổ rác, chất thải thường xuyên và các biện pháp xử lý rác, chất thải phù hợp; d) Có hệ thống thoát nước; đ) Có khu chăn nuôi gia súc, gia cầm cách xa khu vực văn phòng và nhà ở; e) Có tường rào và đèn chiếu sáng nhằm đảm bảo sự an toàn cho cơ sở bảo trợ xã hội; g) Cổng cơ sở bảo trợ xã hội có biển ghi tên và địa chỉ rõ ràng; h) Có phòng tang lễ, nhà thắp hương cho đối tượng qua đời. 2. Diện tích đất và phòng ở của cơ sở bảo trợ xã hội thực hiện theo quy định tại Điều 11 của Nghị định 68/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội, tùy mật độ dân số ở các tỉnh, thành phố và số lượng đối tượng mà có sự điều chỉnh diện tích cho phù hợp. 3. Cơ sở vật chất của cơ sở bảo trợ xã hội bảo đảm có: a) Cửa ra vào, cửa sổ cung cấp đủ ánh sáng và bảo đảm thông thoáng; b) Các hệ thống bảo đảm an toàn cho đối tượng, bao gồm việc lắp đặt các hệ thống điện, gas và thoát nước một cách phù hợp; c) Các thùng rác phù hợp; d) Nhà vệ sinh, nhà tắm phù hợp với các nhóm đối tượng, bao gồm cả người khuyết tật; có nhà vệ sinh, nhà tắm riêng cho phụ nữ; đ) Phòng ngủ của đối tượng có diện tích phù hợp và đảm bảo diện tích để đặt các ngăn tủ chứa vật dụng cá nhân cho không quá 8 người; | 2,094 |
125,177 | e) Sắp xếp việc ngủ, nghỉ cho đối tượng phù hợp với độ tuổi và giới tính; g) Có khu sinh hoạt chung cho đối tượng trong thời gian rảnh rỗi; h) Có bếp và phòng ăn chung cho đối tượng; i) Có phòng y tế để thực hiện công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho đối tượng; k) Có trang thiết bị cần thiết cho người khuyết tật. Điều 9. Về quản lý hành chính Cơ sở bảo trợ xã hội công lập và ngoài công lập: 1. Chịu trách nhiệm chính trong việc bảo đảm sự an toàn của đối tượng, ngăn ngừa việc đối tượng bị bạo lực, bóc lột và lạm dụng. 2. Báo cáo hàng tháng cho cơ quan Lao động – Thương binh và Xã hội quản lý trực tiếp. 3. Có văn bản tiếp nhận đối tượng khi đối tượng được chuyển đến. 4. Báo cáo kịp thời cho cơ quan có thẩm quyền khi có đối tượng trốn khỏi cơ sở bảo trợ xã hội hoặc đối tượng qua đời, bị bắt cóc hoặc mất tích. 5. Bảo đảm tính bảo mật đối với các hồ sơ cá nhân của đối tượng. 6. Thực hiện các chính sách, quy trình, tiêu chuẩn, thủ tục hành chính, giám sát và đánh giá theo quy định của pháp luật. 7. Tổ chức tập huấn cho các nhân viên mới được tuyển dụng. 8. Thực hiện các quy định của pháp luật về phòng chống lạm dụng đối tượng. 9. Đánh giá hoàn cảnh gia đình và nguyên nhân đối tượng được tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội. Điều 10. Tổ chức thực hiện 1. Các Bộ, ngành có cơ sở bảo trợ xã hội công lập và ngoài công lập chỉ đạo các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện các công việc sau: a) Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện các tiêu chuẩn chăm sóc của cơ sở bảo trợ xã hội thuộc thẩm quyền quản lý; b) Dự toán và phân bổ kinh phí bảo đảm thực hiện các tiêu chuẩn chăm sóc cho các cơ sở bảo trợ xã hội thuộc thẩm quyền quản lý; c) Báo cáo định kỳ tình hình thực hiện các tiêu chuẩn chăm sóc của các cơ sở bảo trợ xã hội thuộc phạm vi quản lý về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 31 tháng 12 hàng năm và các báo cáo đột xuất khi có yêu cầu. 2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện các công việc sau: a) Hướng dẫn, quản lý, kiểm tra hoạt động của cơ sở bảo trợ xã hội thuộc thẩm quyền quản lý; b) Lập dự toán, cấp và thanh quyết toán kinh phí nuôi dưỡng, sinh hoạt phí cho đối tượng trong các cơ sở công lập; c) Tổng hợp, báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình, kết quả hoạt động của cơ sở bảo trợ xã hội thuộc phạm vi quản lý về cơ quan Lao động – Thương binh và Xã hội và Ủy ban nhân dân cùng cấp trước ngày 15 tháng 6 và ngày 15 tháng 12 hàng năm. 3. Cơ sở bảo trợ xã hội có trách nhiệm: a) Tổ chức đào tạo và bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho nhân viên và người chăm sóc; b) Xây dựng phương án bố trí nhân lực và nâng cao năng lực cán bộ, nhân viên; cải tạo, hoàn thiện cơ sở vật chất. Đối với cơ sở bảo trợ xã hội công lập, trình cơ quan quản lý trực tiếp xem xét, phê duyệt phương án; c) Thực hiện báo cáo định kỳ và đột xuất với cơ quan quản lý cấp trên và Ủy ban nhân dân cùng cấp về hoạt động của cơ sở bảo trợ xã hội. Điều 11. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2011. 2. Bãi bỏ Điều 2, Điều 3 của Thông tư số 07/2009/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2009 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị, địa phương phản ánh kịp thời về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để xem xét, hướng dẫn./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC VĂN BẢN QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH CÁC LUẬT ĐƯỢC THÔNG QUA TẠI KỲ HỌP THỨ 8 QUỐC HỘI KHÓA XII VÀ PHÂN CÔNG CƠ QUAN CHỦ TRÌ SOẠN THẢO, TRÌNH CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ BAN HÀNH THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03 tháng 6 năm 2008; Xét đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục văn bản quy định chi tiết thi hành các Luật được thông qua tại kỳ họp thứ 8 Quốc hội khóa XII và phân công cơ quan chủ trì soạn thảo, trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành. Điều 2. Cơ quan chủ trì khẩn trương soạn thảo và trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành các văn bản bảo đảm chất lượng và đúng tiến độ quy định tại Danh mục kèm theo Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC VĂN BẢN QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH CÁC LUẬT QUỐC HỘI THÔNG QUA TẠI KỲ HỌP THỨ 8 QUỐC HỘI KHÓA XII VÀ PHÂN CÔNG CƠ QUAN CHỦ TRÌ SOẠN THẢO, TRÌNH CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ BAN HÀNH (Kèm theo Quyết định số 299/QĐ-TTg ngày 25 tháng 02 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ ĐẤU GIÁ BÁN HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA Căn cứ Pháp lệnh Dự trữ quốc gia số 17/2004/PL-UBTVQH11 ngày 29/4/2004 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Bộ Tài chính quy định về đấu giá bán hàng dự trữ quốc gia như sau: Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định đấu giá bán hàng dự trữ quốc gia là các loại vật tư; nguyên, nhiên vật liệu; máy móc; thiết bị; phương tiện dự trữ quốc gia được phép bán thanh lý hoặc xuất luân phiên đổi hàng. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các Bộ, ngành trực tiếp quản lý hàng dự trữ quốc gia; Tổng cục Dự trữ Nhà nước; cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao nhiệm vụ xuất bán hàng dự trữ quốc gia. 2. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến đấu giá bán hàng dự trữ quốc gia. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Đơn vị có hàng dự trữ quốc gia bán đấu giá là Cục Dự trữ Nhà nước khu vực; cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao nhiệm vụ xuất bán hàng dự trữ quốc gia (sau đây gọi tắt là đơn vị bán hàng). 2. Đơn vị tài sản hàng dự trữ quốc gia bán đấu giá là số lượng, khối lượng hàng dự trữ quốc gia xuất bán có cùng danh mục, chủng loại, quy cách, ký mã hiệu. Một đơn vị tài sản hàng dự trữ quốc gia bán đấu giá tối thiểu là số lượng, khối lượng của một lô hàng, ngăn kho hoặc một sản phẩm hoàn chỉnh, đồng bộ. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Thẩm quyền và trách nhiệm trong đấu giá bán hàng dự trữ quốc gia 1. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giá bán tối thiểu hàng dự trữ quốc gia. 2. Thủ trưởng Bộ, ngành trực tiếp quản lý hàng dự trữ quốc gia a) Quyết định giao nhiệm vụ cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý xuất bán hàng dự trữ quốc gia; b) Quyết định giá khởi điểm của đơn vị tài sản bán đấu giá; phê duyệt kế hoạch bán đấu giá; c) Quyết định thành lập Hội đồng bán đấu giá hàng dự trữ quốc gia của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (gọi tắt là Hội đồng bán đấu giá) trong trường hợp không thuê được Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp thực hiện việc đấu giá bán hàng dự trữ quốc gia; d) Giải quyết khiếu nại, kiến nghị trong đấu giá bán hàng dự trữ quốc gia. 3. Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước a) Quyết định giao nhiệm vụ cho các Cục Dự trữ Nhà nước khu vực xuất bán hàng dự trữ quốc gia; b) Quyết định giá khởi điểm của đơn vị tài sản bán đấu giá; phê duyệt kế hoạch bán đấu giá; c) Quyết định thành lập Hội đồng bán đấu giá hàng dự trữ quốc gia của các Cục Dự trữ Nhà nước khu vực (gọi tắt là Hội đồng bán đấu giá) trong trường hợp không thuê được Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp thực hiện việc đấu giá bán hàng dự trữ quốc gia; d) Giải quyết khiếu nại, kiến nghị trong đấu giá bán hàng dự trữ quốc gia. 4. Thủ trưởng đơn vị bán hàng a) Lựa chọn Tổ chức thẩm định giá, Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp; b) Trình người có thẩm quyền thành lập Hội đồng bán đấu giá; c) Giải quyết khiếu nại, kiến nghị trong đấu giá bán hàng dự trữ quốc gia. Điều 5. Tổ chức bán đấu giá hàng dự trữ quốc gia 1. Lựa chọn Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp a) Đơn vị bán hàng phải thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng của Trung ương hoặc địa phương việc lựa chọn Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp theo đúng quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản nhà nước. Thời gian lựa chọn Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp tối đa là 10 (mười) ngày kể từ ngày thông báo. b) Hợp đồng bán đấu giá hàng dự trữ quốc gia được ký kết giữa đơn vị bán hàng và Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp được lựa chọn. Nội dung của hợp đồng bán đấu giá hàng dự trữ quốc gia thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản (gọi tắt là Nghị định số 17/2010/NĐ-CP của Chính phủ). 2. Thành lập Hội đồng bán đấu giá a) Trường hợp sau khi đã hết thời hạn thông báo công khai mà không có Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp nào đăng ký tham gia hoặc đã tiến hành đấu thầu mà không có Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp nào trúng thầu thì Thủ trưởng đơn vị bán hàng trình người có thẩm quyền được quy định tại Điều 4 Thông tư này thành lập Hội đồng bán đấu giá; b) Thành phần Hội đồng bán đấu giá gồm: | 2,078 |
125,178 | - Đại diện của cơ quan có thẩm quyền quyết định bán đấu giá hàng dự trữ quốc gia; - Đại diện cơ quan tài chính, đại diện cơ quan tư pháp cùng cấp; - Đại diện các bộ phận nghiệp vụ có liên quan của đơn vị bán hàng; Thủ trưởng đơn vị bán hàng làm Chủ tịch Hội đồng, điều hành cuộc bán đấu giá và ký Biên bản bán đấu giá hàng dự trữ quốc gia. c) Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng bán đấu giá. Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng bán đấu giá thực hiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP của Chính phủ. Điều 6. Kế hoạch bán đấu giá hàng dự trữ quốc gia 1. Căn cứ lập kế hoạch bán đấu giá a) Chỉ tiêu kế hoạch xuất bán hàng được cấp có thẩm quyền giao; b) Quyết định của người có thẩm quyền về việc giao nhiệm vụ xuất bán hàng dự trữ quốc gia (danh mục, chủng loại, quy cách, số lượng, khối lượng); c) Kế hoạch bán đấu giá được lập cho toàn bộ số lượng, khối lượng hàng dự trữ quốc gia xuất bán trong năm kế hoạch hoặc theo từng quyết định giao nhiệm vụ của người có thẩm quyền. 2. Nội dung của kế hoạch bán đấu giá bao gồm: a) Danh mục, quy cách; ký mã hiệu; số lượng hoặc khối lượng; số lượng đơn vị tài sản bán đấu giá; b) Giá khởi điểm của từng đơn vị tài sản bán đấu giá (có hồ sơ tài liệu làm căn cứ xây dựng giá kèm theo); c) Khoản tiền đặt trước của từng đơn vị tài sản bán đấu giá; d) Thời hạn tổ chức cuộc bán đấu giá của từng đơn vị tài sản bán đấu giá; đ) Thời hạn, phương thức thanh toán, hình thức thanh toán; e) Địa điểm, thời hạn và phương thức giao hàng; g) Các vấn đề khác có liên quan (nếu có). 3. Kế hoạch bán đấu giá phải được người có thẩm quyền quy định tại Điều 4 Thông tư này phê duyệt bằng văn bản. Điều 7. Nguyên tắc xác định giá khởi điểm của đơn vị tài sản hàng dự trữ quốc gia trong kế hoạch bán đấu giá 1. Đơn vị bán hàng lập phương án giá theo quy định hiện hành trình Bộ, ngành trực tiếp quản lý kiểm tra, tổng hợp và gửi Cục Quản lý giá thẩm định trình Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định giá bán tối thiểu. Đối với những danh mục mặt hàng dự trữ quốc gia theo quy định phải thẩm định giá của Tổ chức có chức năng thẩm định giá theo quy định của pháp luật thì phải thực hiện thẩm định giá. 2. Giá khởi điểm hàng dự trữ quốc gia bán đấu giá được xác định phù hợp với chủng loại, danh mục mặt hàng; chất lượng; giá thị trường của loại hàng cùng loại hoặc tương tự tại thời điểm xác định giá nhưng không được thấp hơn mức giá bán tối thiểu do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định. 3. Trường hợp cuộc bán đấu giá có nhiều vòng đấu giá thì giá khởi điểm của vòng đấu liền kề tiếp theo được xác định trên cơ sở mức giá đã trả cao nhất (không thấp hơn giá khởi điểm của vòng đấu đó) cộng (+) thêm một bước giá. Bước giá do Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp hoặc Hội đồng bán đấu giá quy định cụ thể cho từng cuộc bán đấu giá. 4. Trước thời điểm tổ chức cuộc bán đấu giá tối thiểu 3 (ba) ngày, trường hợp giá thị trường có biến động cần phải thay đổi giá khởi điểm thì đơn vị bán hàng phải báo cáo người có thẩm quyền được quy định tại Điều 4 của Thông tư này xem xét, quyết định. Điều 8. Đăng ký tham gia đấu giá hàng dự trữ quốc gia 1. Tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện tham gia đấu giá theo quy định tại khoản 7 Điều 2 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP của Chính phủ (sau đây gọi tắt là người tham gia đấu giá) phải nộp phí tham gia đấu giá theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí và một khoản tiền đặt trước bằng 7% giá khởi điểm của một đơn vị tài sản bán đấu giá (không được tính lãi trong thời gian ký quỹ) cho Tổ chức bán đấu chuyên nghiệp hoặc Hội đồng bán đấu giá trước thời điểm tiến hành mở cuộc bán đấu giá. Trường hợp người đăng ký tham gia đấu giá nhiều đơn vị tài sản hàng dự trữ quốc gia bán đấu giá thì khoản tiền đặt trước phải nộp bằng tổng số tiền đặt trước của các đơn vị tài sản đã được quy định. 2. Khoản tiền đặt trước của người đăng ký tham gia đấu giá được thực hiện như sau: - Trường hợp người đăng ký tham gia đấu giá mua được hàng dự trữ quốc gia bán đấu giá thì khoản tiền đặt trước được trừ vào giá mua; nếu không mua được hàng dự trữ quốc gia, thì khoản tiền đặt trước được trả lại cho người tham gia đấu giá hàng dự trữ quốc gia ngay sau khi cuộc bán đấu giá kết thúc; - Trường hợp người đăng ký tham gia đấu giá đã nộp khoản tiền đặt trước nhưng không tham gia cuộc bán đấu giá mà không thuộc trường hợp bất khả kháng; tại cuộc bán đấu giá hàng dự trữ quốc gia, người đã trả giá cao nhất mà rút lại giá đã trả trước khi đấu giá viên hoặc người điều hành cuộc bán đấu giá công bố người mua được hàng dự trữ quốc gia bán đấu giá thì khoản tiền đặt trước thuộc về Tổ chức bán đấu giá tài sản; - Trường hợp tại cuộc bán đấu giá, khi đấu giá viên hoặc người điều hành cuộc bán đấu giá đã công bố người mua được hàng dự trữ quốc gia bán đấu giá mà người này từ chối mua thì khoản tiền đặt trước của người từ chối mua thuộc về người có tài sản bán đấu giá và được sử dụng để bù đắp chi phí bán đấu giá hàng dự trữ quốc gia. Điều 9. Hợp đồng mua bán hàng dự trữ quốc gia bán đấu giá 1. Trường hợp đấu giá thành, người mua được tài sản đấu giá phải ký kết hợp đồng mua bán hàng dự trữ quốc gia bán đấu giá với đơn vị bán hàng. Thời hạn ký kết hợp đồng, do các bên thỏa thuận, nhưng tối đa không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc bán đấu giá. Hết thời hạn quy định trên, người mua được tài sản bán đấu giá không ký kết hợp đồng mua bán hàng; không thực hiện bảo đảm thực hiện hợp đồng hoặc ký kết hợp đồng nhưng không thanh toán đủ tiền mua hàng trong thời hạn quy định thì coi như từ chối mua hàng. 2. Hợp đồng mua bán hàng dự trữ quốc gia có các nội dung chính sau đây: a) Tên, địa chỉ của tổ chức, đơn vị bán đấu giá hàng dự trữ quốc gia; b) Họ, tên của đấu giá viên điều hành cuộc bán đấu giá hàng dự trữ quốc gia; c) Tên, địa chỉ của đơn vị bán hàng; d) Tên, địa chỉ, tài khoản giao dịch của tổ chức, đơn vị; tên, địa chỉ, số chứng minh nhân dân của cá nhân mua được hàng dự trữ quốc giá bán đấu giá; đ) Thời gian, địa điểm bán đấu giá hàng dự trữ quốc gia; e) Danh mục, quy cách, số lượng, khối lượng hàng dự trữ quốc gia bán đấu giá; g) Giá khởi điểm của hàng dự trữ quốc gia bán đấu giá; h) Giá bán hàng dự trữ quốc gia; i) Thời hạn, phương thức, địa điểm thanh toán tiền mua hàng dự trữ quốc gia bán đấu giá. - Thời hạn thanh toán: trong vòng 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày hợp đồng mua bán hàng dự trữ quốc gia được ký kết; - Phương thức thanh toán: bằng tiền mặt hoặc bằng chuyển khoản; - Địa điểm thanh toán: tài khoản tiền gửi của đơn vị bán hàng dự trữ quốc gia; k) Thời hạn, địa điểm giao, nhận hàng dự trữ quốc gia bán đấu giá. - Thời hạn giao nhận hàng: tối đa không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày người mua được hàng thanh toán đủ tiền mua hàng; - Địa điểm giao nhận hàng: trên phương tiện vận chuyển của người mua được hàng tại cửa kho dự trữ của đơn vị bán hàng. l) Trách nhiệm do vi phạm nghĩa vụ của các bên. 3. Thanh lý hợp đồng: trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày hai bên hoàn thành việc giao, nhận hàng. Điều 10. Phí, chi phí trong đấu giá bán hàng dự trữ quốc gia 1. Nội dung chi phí bán đấu giá, bao gồm: chi thuê thẩm định giá (nếu có); chi phí thuê Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp; chi thông báo, niêm yết, chi lập hồ sơ hàng hóa và tổ chức cuộc bán đấu giá của Hội đồng bán đấu giá; các chi phí khác có liên quan. 2. Nguồn kinh phí thực hiện đấu giá bán hàng dự trữ quốc gia, bao gồm: nguồn dự toán chi cho công tác quản lý dự trữ quốc gia được giao hàng năm; thu phí đấu giá của người đăng ký tham gia đấu giá. Trường hợp dự toán đầu năm chưa giao (hoặc đã được giao nhưng còn thiếu so với dự toán ban đầu) thì đơn vị bán hàng lập dự toán kinh phí bán đấu giá hàng dự trữ quốc gia gửi Bộ, ngành trực tiếp quản lý kiểm tra, tổng hợp gửi Tổng cục Dự trữ Nhà nước thẩm định, trình Bộ Tài chính xem xét, quyết định bổ sung kinh phí. 3. Mức thu phí, thanh toán, quản lý và sử dụng phí đấu giá thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính. 4. Việc thanh toán chi phí đấu giá phải có đầy đủ chứng từ, hoá đơn theo đúng chế độ quy định hiện hành. Điều 11. Hồ sơ xuất hàng 1. Biên bản bán đấu giá hàng dự trữ quốc gia. 2. Hợp đồng mua, bán hàng dự trữ quốc gia. 3. Chứng từ nộp đủ tiền hàng. 4. Hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia (ghi rõ danh mục, quy cách, số lượng, đơn giá, thành tiền). 5. Phiếu xuất kho. 6. Các tài liệu, hồ sơ kỹ thuật kèm theo (nếu có). Điều 12. Kiểm tra về đấu giá bán hàng dự trữ quốc gia 1. Việc kiểm tra về đấu giá bán hàng dự trữ quốc gia được tiến hành thường xuyên theo kế hoạch hoặc đột xuất theo quyết định của người có thẩm quyền. 2. Bộ Tài chính (Tổng cục Dự trữ Nhà nước) chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành trực tiếp quản lý hàng dự trữ quốc gia và các đơn vị có liên quan tổ chức kiểm tra về đấu giá bán hàng dự trữ quốc gia. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 13. Trách nhiệm thi hành 1. Thủ trưởng các Bộ, ngành trực tiếp quản lý hàng dự trữ quốc gia chịu trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo; kiểm tra, giám sát các đơn vị thuộc và trực thuộc thực hiện việc đấu giá bán hàng dự trữ quốc gia theo quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư này. 2. Các đơn vị, cá nhân có liên quan đến hoạt động đấu giá bán hàng dự trữ quốc gia chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. | 2,071 |
125,179 | 3. Trường hợp tổ chức đấu giá bán hàng dự trữ quốc gia 02 (hai) lần liên tiếp mà không đạt kết quả, thì Thủ trưởng Bộ, ngành trực tiếp quản lý hàng dự trữ quốc gia đề nghị Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ cho áp dụng phương thức bán khác. 4. Trường hợp hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật không phải bán đấu giá, thì Thủ trưởng Bộ, ngành trực tiếp quản lý hàng dự trữ quốc gia; Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước có thể lựa chọn phương thức bán đấu giá theo quy định tại Thông tư này để thực hiện. Điều 14. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/4/2011. Bãi bỏ Quyết định số 103/2008/QĐ-BTC ngày 12/11/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế bán đấu giá hàng dự trữ quốc gia do Cục Dự trữ quốc gia trực tiếp quản lý. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính (Tổng cục Dự trữ Nhà nước) để xem xét, phối hợp giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DỰ ÁN SỬ DỤNG VẮC XIN NHẰM KHỐNG CHẾ VÀ THANH TOÁN BỆNH CÚM GIA CẦM THỂ ĐỘC LỰC CAO GIAI ĐOẠN IV (2011-2012) BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Pháp lệnh Thú y ban hành ngày 29/4/2004; Căn cứ Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y; Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ được Văn phòng Chính phủ thông báo tại văn bản số 8327/VPCP-KTN ngày 16 tháng 11 năm 2010 về việc tiếp tục thực hiện Dự án tiêm phòng vắc xin cúm gia cầm giai đoạn IV (2011-2012); Căn cứ ý kiến đóng góp tại công văn số 272/BKHĐT-KTNN ngày 17/01/2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và công văn số 1730/BTC-HCSN ngày 09/02/2011 của Bộ Tài chính; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thú y, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Dự án sử dụng vắc xin nhằm khống chế và thanh toán bệnh cúm gia cầm thể độc lực cao giai đoạn IV (2011-2012) với các nội dung sau: 1. Chủ dự án: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2. Cơ quan thực hiện: Cục Thú y, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; 3. Thời gian thực hiện: 2 năm từ 2011 đến 2012. 4. Cơ chế tài chính: 4.1. Ngân sách Trung ương đảm bảo kinh phí mua vắc xin và một số hoạt động sau: - Hỗ trợ 100% kinh phí mua vắc xin cho các đối tượng gà, vịt, ngan của các hộ chăn nuôi quy mô dưới 2000 con, đàn gia cầm của các đơn vị quân đội (trừ các doanh nghiệp quân đội); - Kinh phí chỉ đạo và giám sát tiêm phòng, bao gồm: chỉ đạo tiêm phòng; giám sát huyết thanh học và vi rút học; tập huấn, hội thảo, họp sơ kết, tổng kết đánh giá; nghiên cứu sự biến đổi của vi rút, gửi mẫu đi nước ngoài; hợp tác trao đổi kinh nghiệm với các nước của Cục Thú y, Viện Thú y và các đơn vị trực thuộc. 4.2. Ngân sách địa phương đảm bảo: - Đối với các tỉnh Vĩnh Phúc và thành phố Hà Nội: Ngân sách địa phương đảm bảo toàn bộ chi phí tiêm phòng dịch cúm gia cầm (kể cả tiền vắc xin). - Đối với 38 tỉnh, thành phố, chi phí tổ chức tiêm phòng của từng tỉnh do ngân sách địa phương đảm bảo, bao gồm: công tiêm phòng, kinh phí mua dụng cụ, vật tư, trang thiết bị bảo quản vắc xin, tập huấn, bảo hộ lao động cho người đi tiêm phòng và các chi phí khác (chỉ đạo tiêm phòng, giám sát sau tiêm phòng, …). Mức chi công tiêm phòng theo Thông tư số 80/2008/TT-BTC ngày 18/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ tài chính để phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm. Các mức chi khác trong công tác tổ chức tiêm phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho phù hợp với điều kiện thực tế và khả năng ngân sách của từng địa phương. 4.3. Kinh phí thuộc doanh nghiệp, chủ chăn nuôi tự đảm bảo: - Chủ chăn nuôi gia cầm (bao gồm chủ cơ sở chăn nuôi, doanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp quân đội, trang trại, hộ gia đình có đàn gia cầm trên 2000 con) có trách nhiệm tiêm phòng toàn bộ đàn gia cầm của đơn vị mình và phải thanh toán toàn bộ chi phí tiêm phòng (vắc xin và các chi phí cho tiêm phòng) đối với các đàn gia cầm (gà, vịt, ngan) quy mô trên 2000 con. - Đối với đàn gia cầm của các hộ gia đình, cá nhân không nằm trong vùng phải tiêm phòng bắt buộc thì chủ chăn nuôi phải tự đảm bảo kinh phí mua vắc xin và tổ chức tiêm phòng nếu có nhu cầu. 4.4. Kinh phí hỗ trợ tiêu hủy gia cầm - Kinh phí hỗ trợ tiêu hủy gia cầm bệnh, gia cầm chết, sự cố trong và sau khi tiêm phòng thực hiện theo Quyết định số 719/2008/QĐ-TTg ngày 05/6/2008 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 80/2008/TT-BTC ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ tài chính để phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm. - Những đàn gia cầm thuộc đối tượng tiêm phòng nếu không chấp hành tiêm phòng mà để xảy ra dịch thì buộc phải tiêu hủy toàn bộ đàn gia cầm và chủ chăn nuôi sẽ không được hỗ trợ, bồi thường thiệt hại. 5. Kinh phí Dự án: Ngân sách Trung ương đảm bảo (khái toán) 310.239.526.400 đồng, bao gồm: 5.1. Năm 2011 (khái toán): 154.919.363.200 đồng, trong đó: * Ngân sách Trung ương: 88.047.460.000 đồng, gồm: - Kinh phí mua vắc xin: 78.564.960.000 đồng - Kinh phí chỉ đạo tiêm phòng: 3.435.000.000 đồng - Kinh phí giám sát sau tiêm phòng: 6.047.500.000 đồng * Ngân sách địa phương: 66.871.903.200 đồng, chia ra: - Kinh phí thực hiện tại 38 tỉnh: 51.130.200.000 đồng, gồm: + Kinh phí trả công tiêm phòng: 37.815.000.000 đồng + Kinh phí chỉ đạo tiêm phòng: 7.060.400.000 đồng + Kinh phí giám sát sau tiêm phòng: 6.254.800.000 đồng - Kinh phí thực hiện tại Hà Nội và Vĩnh Phúc: 15.741.703.200 đồng, gồm: + Kinh phí mua vắc xin: 7.945.365.360 đồng + Kinh phí trả công tiêm phòng: 6.745.137.840 đồng + Kinh phí chỉ đạo tiêm phòng: 557.400.000 đồng + Kinh phí giám sát sau tiêm phòng: 493.800.000 đồng 5.2. Năm 2012 (khái toán): 155.320.163.200 đồng, trong đó: * Ngân sách Trung ương: 88.047.460.000 đồng, gồm: - Kinh phí mua vắc xin: 78.564.960.000 đồng - Kinh phí chỉ đạo tiêm phòng: 3.435.000.000 đồng - Kinh phí giám sát sau tiêm phòng: 6.047.500.000 đồng * Ngân sách địa phương: 67.272.703.200 đồng, chia ra: - Kinh phí thực hiện tại 38 tỉnh: 51.130.200.000 đồng, gồm: + Kinh phí trả công tiêm phòng: 37.815.000.000 đồng + Kinh phí chỉ đạo tiêm phòng: 7.060.400.000 đồng + Kinh phí giám sát sau tiêm phòng: 6.245.800.000 đồng - Kinh phí thực hiện tại Hà Nội và Vĩnh Phúc: 16.142.503.200 đồng, gồm: + Kinh phí mua vắc xin: 8.070.165.360 đồng + Kinh phí trả công tiêm phòng: 7.021.137.840 đồng + Kinh phí chỉ đạo tiêm phòng: 557.400.000 đồng + Kinh phí giám sát sau tiêm phòng: 493.800.000 đồng (Các nội dung chi tiết theo Dự án đính kèm) Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Cục Thú y chủ động phối hợp với Ủy ban nhân dân, Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các Vụ, Cục liên quan thuộc Bộ tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của Dự án. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Cục trưởng Cục Thú y, Cục trưởng Cục Chăn nuôi, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ và Giám đốc các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT DANH MỤC CÁC DỰ ÁN KHUYẾN NÔNG TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN TỪ NĂM 2011 (ĐỢT 1) BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 và Nghị định 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ về khuyến nông; Căn cứ Quyết định số 2808/QĐ-BNN-KHCN ngày 22/10/2010 của Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt danh mục các chương trình, dự án khuyến nông Trung ương giai đoạn 2011-2015; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường; Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Danh mục các dự án khuyến nông Trung ương thực hiện từ năm 2011 (đợt 1) theo phụ lục đính kèm. Điều 2. Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Vụ Tài chính, Trung tâm Khuyến nông Quốc gia chỉ đạo và hướng dẫn các Tổ chức chủ trì và cá nhân Chủ nhiệm dự án triển khai thực hiện các dự án theo các quy định quản lý của Nhà nước. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Giám đốc Trung tâm Khuyến nông Quốc gia, Tổ chức chủ trì, cá nhân Chủ nhiệm dự án, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC DỰ ÁN KHUYẾN NÔNG TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN TỪ 2011 (ĐỢT 1) (Ban hành kèm theo Quyết định số 311/QĐ-BNN-KHCN ngày 25 tháng 02 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THÀNH LẬP THÀNH PHỐ UÔNG BÍ THUỘC TỈNH QUẢNG NINH CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh, QUYẾT NGHỊ Điều 1. Thành lập thành phố Uông Bí thuộc tỉnh Quảng Ninh trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên, dân số và các đơn vị hành chính trực thuộc của thị xã Uông Bí. Thành phố Uông Bí có diện tích tự nhiên 25.630,77 ha và 157.779 nhân khẩu 11 đơn vị hành chính cấp xã, gồm các phường: Nam Khê, Trưng Vương, Quang Trung, Bắc Sơn, Vàng Danh, Thanh Sơn, Yên Thanh và các xã: Phương Nam, Phương Đông, Điền Công, Thượng Yên Công. Địa giới hành chính thành phố Uông Bí: Đông giáp huyện Hoành Bồ và huyện Yên Hưng; Tây giáp huyện Đông Triều; Nam giáp huyện Thuỷ Nguyên; Bắc giáp huyện Sơn Động. | 2,070 |
125,180 | Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG VỀ PHÁT TRIỂN Y, DƯỢC CỔ TRUYỀN CỦA TỈNH VĨNH LONG ĐẾN NĂM 2020 CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 2166/QĐ-TTg , ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành kế hoạch hành động của Chính phủ về phát triển y, dược học cổ truyền đến năm 2020; Xét Tờ trình số 85/TTr-SYT, ngày 14/01/2011 của Giám đốc Sở Y tế về việc ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Quyết định số 2166/QĐ-TTg , QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Kế hoạch hành động về phát triển y, dược cổ truyền của tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020. (Kèm theo kế hoạch). Điều 2. Giám đốc Sở Y tế chủ trì, phối hợp với thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; thủ trưởng các sở, ban ngành, đoàn thể tỉnh và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH I. MỤC TIÊU: 1. Mục tiêu chung: Hiện đại hoá và phát triển mạnh y, dược cổ truyền trong công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân; củng cố và phát triển tổ chức, mạng lưới y, dược cổ truyền trên địa bàn tỉnh. 2. Mục tiêu cụ thể: 2.1. Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý y, dược cổ truyền từ tuyến tỉnh đến tuyến cơ sở. 2.2. Cơ sở khám chữa bệnh: - Đến năm 2015, xây dựng bệnh viện y, dược cổ truyền tỉnh theo hướng đa khoa; phòng khám đa khoa có tổ chẩn trị y dược cổ truyền. - Đến năm 2020, bệnh viện đa khoa tỉnh, huyện thành lập hoàn tất khoa y, dược cổ truyền và tất cả trạm y tế xã, phường, thị trấn có cán bộ chuyên trách về y, dược cổ truyền. 2.3. Khám, chữa bệnh bằng y, dược cổ truyền: - Đến năm 2015: Tuyến tỉnh đạt 15%; tuyến huyện đạt 20% và tuyến xã đạt 30%. - Đến năm 2020: Tuyến tỉnh đạt 20%; tuyến huyện đạt 25% và tuyến xã đạt 40%. 2.4. Hiện đại hoá y, dược cổ truyền và kết hợp y, dược cổ truyền với y học hiện đại: Đến năm 2015, Bệnh viện Y, Dược cổ truyền thành phố được đầu tư các thiết bị y tế hiện đại trong chẩn đoán, điều trị theo tiêu chuẩn các hạng bệnh viện của Bộ Y tế. 2.5. Đáp ứng nhu cầu thiết yếu về dược liệu, thuốc đông y, thuốc từ dược liệu đảm bảo chất lượng cho các cơ sở khám, chữa bệnh bằng y, dược cổ truyền. - Sở Y tế thành lập hội đồng thuốc trong đó có thuốc y, dược cổ truyền thông qua đấu thầu, đảm bảo tiêu chuẩn, số lượng cung cấp cho toàn tỉnh. - Sở Y tế chỉ đạo Bệnh viện Y, Dược cổ truyền thành phố nuôi trồng cây con, vườn thuốc mẫu, trồng dược liệu cung ứng cho các đơn vị có nhu cầu đồng thời chỉ đạo các bệnh viện, phòng khám, trạm y tế xã, phường, thị trấn trồng thuốc mẫu để giới thiệu cho nhân dân trong tỉnh về cây thuốc và cách sử dụng để tự chăm sóc bảo vệ sức khoẻ. 2.6. Về nhân lực y, dược cổ truyền: - Sở Y tế chỉ đạo Trường Trung cấp Y tế và phối hợp với các trường đại học y, dược xây dựng lộ trình đào tạo trung học đến năm 2015 và trình độ đại học, sau đại học đến năm 2020. - Sở Y tế tuyển dụng các y, bác sỹ y, dược cổ truyền có trình độ chuyên môn cao cho bệnh viện y, dược cổ truyền, các khoa/tổ y dược, cổ truyền ở bệnh viện tuyến huyện, xã, phường, thị trấn. 2.7. Chuẩn hoá trình độ chuyên môn đội ngũ lương y, lương dược; tăng cường vai trò của Hội Đông y tỉnh trong bồi dưỡng chuyên môn, kế thừa, bảo tồn và phát triển y, dược cổ truyền Việt Nam. II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG: 1. Về tổ chức, quản lý: - Tuyến tỉnh: Sở Y tế thành lập tổ chức quản lý y, dược cổ truyền theo quy định của Bộ Y tế. - Tuyến huyện, thành phố: Đưa nhiệm vụ quản lý y dược cổ truyền vào kế hoạch hoạt động. - Tuyến xã, phường, thị trấn: Có tổ y, dược cổ truyền do thầy thuốc y, dược cổ truyền của trạm y tế phụ trách. 2. Về phát triển hệ thống khám chữa bệnh: - Sở Y tế phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính xây dựng kế hoạch nâng cấp và đầu tư thiết bị y tế cho Bệnh viện Y, Dược cổ truyền thành phố theo hướng đa khoa hiện đại. - Năm 2011 củng cố và phát triển khoa y, dược cổ truyền tại bệnh viện đa khoa tỉnh, bệnh viện đa khoa huyện, tổ chẩn trị y, dược cổ truyền tại phòng khám đa khoa và trạm y tế. - Mở rộng chính sách khuyến khích thành lập và phát triển các bệnh viện, cơ sở khám chữa bệnh y, dược cổ truyền ngoài công lập. - Các cơ sở y, dược cổ truyền Nhà nước và tư nhân có trách nhiệm hỗ trợ chuyên môn trong quá trình hoạt động. 3. Về phát triển nguồn nhân lực: - Xây dựng đề án nâng cao năng lực đào tạo nguồn nhân lực y, dược cổ truyền đối với y sỹ, điều dưỡng, bác sỹ, dược sỹ, chuyên khoa cấp I, chuyên khoa cấp II, thạc sỹ, tiến sỹ chuyên ngành y dược cổ truyền và các cấp đào tạo cho đội ngũ lương y, lương dược theo hướng phát triển đội ngũ giảng viên, giáo viên, đầu tư mở rộng và nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị giảng dạy, cơ sở thực hành cho các cơ sở đào tạo cán bộ y, dược cổ truyền. - Tổ chức đào tạo theo nhiều loại hình: Chính quy, đào tạo liên tục, đào tạo liên thông, liên kết đào tạo, đào tạo theo cử tuyển đối với các vùng đặc biệt khó khăn nhằm đáp ứng đủ số lượng và chất lượng cán bộ cho y, dược cổ truyền. - Thành lập phát triển khoa hoặc bộ môn y, dược cổ truyền và dược học cổ truyền tại Trường Trung cấp Y tế Vĩnh Long. 4. Về cơ chế, chính sách: - Ban hành chính sách ưu đãi đối với các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng cơ sở khám, chữa bệnh và các cơ sở đào tạo y, dược cổ truyền theo hướng dẫn của trung ương; phát triển nuôi trồng dược liệu theo quy mô công nghiệp, sản xuất thuốc đông y, thuốc từ dược liệu và khai thác dược liệu tự nhiên một cách hợp lý, bảo đảm lưu giữ, tái sinh và phát triển nguồn dược liệu. - Tăng cường phân cấp quản lý và đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong việc thành lập các cơ sở đông y, đông dược. - Có chế độ khuyến khích các thầy thuốc cống hiến và phát huy những bài thuốc hay, cây thuốc quý, những kinh nghiệm phòng và chữa bệnh bằng y dược cổ truyền có hiệu quả; bảo hộ quyền tác giả, quyền sở hữu và nghiên cứu kế thừa, ứng dụng và kết hợp y, dược cổ truyền với y học hiện đại. - Ban hành chính sách đẩy mạnh công tác xã hội hoá y, dược cổ truyền để huy động các nguồn lực, trong đó có hợp tác quốc tế. Thực hiện đa dạng hoá các loại hình dịch vụ trong lĩnh vực y, dược cổ truyền; mở rộng liên kết, hợp tác giữa các cơ sở y, dược cổ truyền nhà nước với các cơ sở y, dược cổ truyền tư nhân. Các cơ sở y tế nhà nước có trách nhiệm hỗ trợ chuyên môn cho các cơ sở y, dược cổ truyền tư nhân. 5. Nâng cao chất lượng dược liệu, thuốc đông y, thuốc từ dược liệu: - Có chính sách ưu đãi xây dựng các cơ sở sản xuất thuốc đông y, thuốc từ dược liệu đạt tiêu chuẩn sản xuất thuốc tốt theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (GMP-WHO) theo hướng dẫn của trung ương; khuyến khích phát triển thị trường kinh doanh dược liệu và thuốc đông y, thuốc từ dược liệu để đáp ứng tốt nhu cầu khám, chữa bệnh bằng y, dược cổ truyền; - Khuyến khích thành lập trung tâm nghiên cứu, nuôi trồng dược liệu tại các vùng sinh thái phù hợp có tiềm năng phát triển dược liệu tỉnh nhà; - Khuyến khích nghiên cứu, ứng dụng thuốc nam, thuốc dân gian, thuốc gia truyền để đưa vào sản xuất với quy mô lớn đáp ứng nhu cầu sử dụng trong nước và xuất khẩu; - Khảo sát, nghiên cứu, sưu tầm, thống kê các loại cây, con làm thuốc để có kế hoạch tổ chức bảo vệ, khai thác, tái sinh hợp lý và phát triển bền vững; - Xây dựng vườn cây thuốc tại Bệnh viện Y, Dược cổ truyền thành phố, khoa y dược cổ truyền tại các bệnh viện và trạm y tế xã, phường, thị trấn; - Tăng cường kiểm tra, kiểm nghiệm chất lượng dược liệu, thuốc đông y, thuốc từ dược liệu. 6. Tăng cường vai trò của Hội Đông y tỉnh: - Tiếp tục củng cố và phát triển tổ chức hội, chú trọng nâng cao y đức và chất lượng chuyên môn cho hội viên, vận động hội viên tích cực tham gia công tác kế thừa, bảo tồn và phát triển y, dược cổ truyền; chấp hành đúng các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về y, dược cổ truyền; - Nghiên cứu đổi mới cơ chế hoạt động, chủ động, sáng tạo phát huy tiềm năng chuyên môn của các hội viên, đẩy mạnh công tác xã hội hoá để tham gia công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân; - Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế xây dựng kế hoạch tăng cường vai trò của Hội Đông y trong bồi dưỡng chuyên môn, kế thừa, bảo tồn và phát triển y, dược cổ truyền theo đúng quy định của pháp luật. - Tạo điều kiện thuận lợi về kinh phí, cơ sở vật chất, duy trì và bổ sung biên chế để các cấp Hội Đông y hoạt động và phát triển theo quy định hiện hành; góp phần tích cực vào sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân. 8. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc triển khai, thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về công tác y, dược cổ truyền trên địa bàn tỉnh. III. BẢO ĐẢM TÀI CHÍNH: - Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, vốn vay, vốn tài trợ và các nguồn vốn hợp pháp khác. | 2,072 |
125,181 | - Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Sở Y tế căn cứ vào Kế hoạch này bố trí nguồn vốn để thực hiện. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1. Tiến độ thực hiện: * Giai đoạn 2011 - 2015: Trình cấp có thẩm quyền phê duyệt các đề án, kế hoạch: - Nâng cấp và đầu tư trang thiết bị y tế cho bệnh viện đa khoa tỉnh, bệnh viện đa khoa huyện. - Bổ sung chức năng quản lý y, dược cổ truyền cho phòng chức năng trực thuộc Sở Y tế. - Xây dựng hệ thống cung ứng và quản lý chất lượng dược liệu, thuốc đông y, thuốc từ dược liệu. - Nâng cao năng lực đào tạo nhân lực ngành y, dược cổ truyền. - Tăng cường vai trò của Hội Đông y trong bồi dưỡng chuyên môn, kế thừa, bảo tồn và phát triển y, dược cổ truyền của Việt Nam và các đề án khác thực hiện Kế hoạch hành động của Thủ tướng Chính phủ về phát triển y, dược cổ truyền Việt Nam đến năm 2020. - Lộ trình thực hiện khám chữa bệnh bằng y, dược cổ truyền theo bảng chỉ tiêu kế hoạch thực hiện khám chữa bệnh bằng y, dược cổ truyền hàng năm (đính kèm trang sau). - Hàng năm có tổ chức sơ tổng kết, báo cáo đánh giá kết quả thực hiện và xây dựng kế hoạch cụ thể giao các đơn vị để thực hiện. - Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chỉ đạo ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Kế hoạch này tại địa phương. * Giai đoạn 2016 - 2020: - Đạt mục tiêu cụ thể về củng cố tổ chức bộ máy quản lý y, dược cổ truyền; mạng lưới khám, chữa bệnh, đào tạo nguồn nhân lực, phát triển dược liệu, thuốc đông y, thuốc từ dược liệu và tăng cường vai trò Hội Đông y tỉnh theo các mục tiêu của kế hoạch. - Hoàn thành các mục tiêu còn lại của kế hoạch. 2. Tổ chức thực hiện: 2.1. Sở Y tế, cơ quan thường trực có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các sở, ban ngành liên quan xây dựng kế hoạch thực hiện "Kế hoạch hành động phát triển về y, dược học cổ truyền đến năm 2020". Tổ chức triển khai và thường xuyên theo dõi đôn đốc, giám sát, kiểm tra đánh giá tiến độ thực hiện, báo cáo định kỳ cho UBND tỉnh, Tỉnh uỷ và Vụ Y, Dược cổ truyền Bộ Y tế. 2.2. Sở Nội vụ có trách nhiệm phối hợp với Sở Y tế xây dựng giải pháp hoàn thiện hệ thống tổ chức, nhân lực quản lý các tuyến về y, dược học cổ truyền đến năm 2020. 2.3. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm phối hợp với Sở Y tế xây dựng, tổng hợp và cân đối kế hoạch về nâng cấp, đầu tư trang thiết bị y tế cho bệnh viện y, dược cổ truyền và các khoa, phòng cho bệnh viện huyện và xã, phường, thị trấn đến năm 2020. 2.4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm phối hợp Sở Y tế xây dựng kế hoạch tổ chức các vùng nuôi, trồng dược liệu theo tiêu chuẩn về thực hành tốt nuôi trồng, thu hoạch dược liệu theo quy mô công nghiệp, gắn liền với đẩy mạnh công tác quy hoạch, đảm bảo cung cấp đủ nguyên liệu cho các cơ sở chế biến dược liệu, sản xuất thuốc từ dược liệu trong nước và xuất khẩu, ưu tiên các loại cây, con có hiệu quả chữa bệnh tốt, giá trị kinh tế cao, nhu cầu sử dụng lớn. 2.5. Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp với Sở Y tế, Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh kế hoạch tài chính đảm bảo cho Kế hoạch hành động của Chính phủ về phát triển y, dược cổ truyền đến năm 2020; cùng với Sở Y tế xem xét các hạng mục ngân sách của Sở Y tế dành cho kế hoạch thực hiện Kế hoạch hành động của Chính phủ về phát triển y, dược cổ truyền đến năm 2020; kiểm tra việc phân bổ, sử dụng nguồn kinh phí đã được phê duyệt. 2.6. Sở Khoa học và Công nghệ ưu tiên triển khai những đề tài nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực y, dược cổ truyền; kết hợp y, dược cổ truyền với y, dược hiện đại. 2.7. UBND các huyện, thành phố căn cứ Kế hoạch hành động của tỉnh về phát triển y, dược cổ truyền đến năm 2020 để xây dựng chương trình kế hoạch thực hiện ở địa phương và chỉ đạo các phòng, trung tâm liên quan triển khai thực hiện; định kỳ báo cáo kết quả về Sở Y tế tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. 2.8. Đề nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức thành viên phối hợp với các ngành, các cấp tổ chức tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia tích cực vào các hoạt động của Kế hoạch hành động này./. QUYẾT ĐỊNH CÔNG BỐ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU BAN HÀNH TÍNH ĐẾN NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2010 HẾT HIỆU LỰC THI HÀNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 04/TTr-STP ngày 27 tháng 01 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố Văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2010 hết hiệu lực thi hành gồm: 21 văn bản (18 Quyết định, 03 Chỉ thị), cụ thể như sau: 1. Quyết định số 12/1998/QĐ-UB ngày 18/3/1998 của UBND tỉnh Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước. Lý do: Có Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND ngày 14/9/2010 của UBND tỉnh ban hành Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau, thay thế. 2. Quyết định số 14/2003/QĐ-UB ngày 05/5/2003 của UBND tỉnh Phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau đến năm 2010. Lý do: Vì Quyết định đã hết hiệu lực theo thời gian được ấn định trong Quyết định. 3. Quyết định số 55/2005/QĐ-UBND ngày 21/12/2005 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định về công tác phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Lý do: Có Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND ngày 15/11/2010 của UBND tỉnh Ban hành Quy định về phòng cháy và chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh Cà Mau, thay thế. 4. Quyết định số 02/2006/QĐ-UBND ngày 19/01/2006 của UBND tỉnh Ban hành Bảng giá cây trồng và vật nuôi trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Lý do: Có Quyết định số 03/2010/QĐ-UBND ngày 19/01/2010 của UBND tỉnh Ban hành Bảng giá cây trồng và vật nuôi trên địa bàn tỉnh Cà Mau, thay thế. 5. Quyết định số 03/2006/QĐ-UBND ngày 19/01/2006 của UBND tỉnh Ban hành Bảng đơn giá xây dựng mới nhà ở và công trình vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Lý do: Có Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND ngày 27/4/2010 của UBND tỉnh Ban hành Bảng đơn giá xây dựng mới nhà ở, công trình và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Cà Mau, thay thế. 6. Quyết định số 26/2006/QĐ-UBND ngày 23/8/2006 của UBND tỉnh về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau thời kỳ ổn định 2007 - 2010. Lý do: Vì Quyết định đã hết hiệu lực theo thời gian được ấn định trong Quyết định. 7. Quyết định số 27/2006/QĐ-UBND ngày 23/8/2006 của UBND tỉnh về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi cho các cấp ngân sách địa phương thời kỳ ổn định 2007 - 2010. Lý do: Vì Quyết định đã hết hiệu lực theo thời gian được ấn định trong Quyết định. 8. Quyết định số 28/2006/QĐ-UBND ngày 01/9/2006 của UBND tỉnh về việc ban hành quy chế hỗ trợ Doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Lý do: Có Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND ngày 15/9/2010 của UBND tỉnh ban hành Quy định hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh Cà Mau, thay thế. 9. Quyết định số 29/2006/QĐ-UBND ngày 21/9/2006 của UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau 5 năm, giai đoạn 2006 - 2010. Lý do: Vì Quyết định đã hết hiệu lực theo thời gian được ấn định trong Quyết định. 10. Quyết định số 06/2007/QĐ-UBND ngày 28/02/2007 của UBND tỉnh Quy định về việc thực hiện chế độ trợ cấp đối với lực lượng dân quân nòng cốt trong thời gian thực hiện nhiệm vụ. Lý do: Vì văn bản nguồn làm căn cứ pháp lý về nội dung ban hành Quyết định này đã hết hiệu lực thi hành: - Thông tư liên tịch số 46/2005/TTLT-BQP-BKH&ĐT-BTC-BNV-BLĐTBXH có Thông tư liên tịch số 102/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BNV-BTC hướng dẫn và quyết toán ngân sách cho công tác dân quân tự vệ thay thế; - Nghị định số 184/2004/NĐ-CP có Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01/6/2010 hướng dẫn Luật Dân quân tự vệ, thay thế. 11. Quyết định số 28/2007/QĐ-UBND ngày 14/8/2007 của UBND tỉnh Ban hành Quy định về sên, vét đất, bùn cải tạo ao, đầm nuôi thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Lý do: Có Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND ngày 06/7/2010 của UBND tỉnh ban hành Quy định về sên, vét đất, bùn cải tạo ao, đầm nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Cà Mau, thay thế. 12. Quyết định số 07/2008/QĐ-UBND ngày 11/3/2008 của UBND tỉnh Ban hành quy định giá tính thuế tài nguyên nước. Lý do: Vì văn bản nguồn làm căn cứ pháp lý về nội dung ban hành Quyết định này đã hết hiệu lực thi hành. - Nghị định số 68/1998/NĐ-CP ngày 03/9/1998 đã có Nghị định số 05/2009/NĐ-CP ngày 19/01/2009 hướng dẫn Pháp lệnh thuế tài nguyên và Pháp lệnh sửa đổi Điều 6 Pháp lệnh thuế tài nguyên bãi bỏ. - Nghị định số 147/2006/NĐ-CP ngày 01/12/2006 đã có Nghị định số 05/2009/NĐ-CP ngày 19/01/2009 bãi bỏ. - Thông tư số 42/2007/TT-BTC ngày 17/6/2009 hướng dẫn Nghị định số 05/2009/NĐ-CP đã có Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên bãi bỏ. 13. Quyết định số 08/2008/QĐ-UBND ngày 02/4/2008 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định về đối tượng khách mời, khách mời cơm và chế độ tiếp khách trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Lý do: Vì Quyết định đã có Nghị quyết số 17/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh Cà Mau ban hành chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị và chế độ chi tiếp khách trên địa bàn tỉnh Cà Mau, điều chỉnh. 14. Quyết định số 11/2008/QĐ-UBND ngày 13/5/2008 của UBND tỉnh Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau. | 2,071 |
125,182 | Lý do: Có Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND ngày 29/01/2010 của UBND tỉnh ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau thay thế. 15. Quyết định số 13/2008/QĐ-UBND ngày 30/5/2008 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định phát triển nuôi tôm chân trắng trên địa bàn tỉnh Cà Mau. - Quyết định này hết hiệu lực một phần tại khoản 1 Điều 5; Lý do: Có Quyết định số 22/2010/QĐ-UBND ngày 11/10/2010 bãi bỏ khoản 1 Điều 5 Quyết định số 13/2008/QĐ-UBND ngày 30/5/2008 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định phát triển nuôi tôm chân trắng trên địa bàn tỉnh Cà Mau. 16. Quyết định số 20/2009/QĐ-UBND ngày 12/12/2009 về việc giao dự toán thu, chi ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2010. Lý do: Vì Quyết định đã hết hiệu lực theo thời gian được ấn định trong Quyết định. 17. Quyết định số 21/2009/QĐ-UBND ngày 12/12/2009 về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau năm 2010. Lý do: Có Quyết định số 30/2010/QĐ-UBND ngày 09/12/2010 của UBND tỉnh về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011, thay thế. 18. Quyết định số 23/2009/QĐ-UBND ngày 18/12/2009 của UBND tỉnh Ban hành quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Lý do: Có Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND ngày 17/12/2010 của UBND tỉnh ban hành quy định giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tình Cà Mau, thay thế. 19. Chỉ thị số 03/2003/CT-UB ngày 04/3/2003 về việc tổ chức triển khai, thực hiện “Chuẩn quốc gia về y tế xã đến năm 2010”. Lý do: Vì Chỉ thị đã hết hiệu lực theo thời gian. 20. Chỉ thị số 04/2007/CT-UBND ngày 29/01/2007 của UBND tỉnh về việc tăng cường biện pháp quản lý, đăng ký hộ tịch theo quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005. Lý do: Có Chỉ thị số 02/2010/CT-UBND ngày 05/02/2010 của UBND tỉnh tiếp tục thực hiện các giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác đăng ký, quản lý hộ tịch trên địa bàn tỉnh Cà Mau, thay thế. 21. Chỉ thị số 03/2008/CT-UBND ngày 02/5/2008 của UBND tỉnh về việc thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở, phổ cập giáo dục bậc trung học giai đoạn 2008 - 2010. Lý do: Vì Chỉ thị đã hết hiệu lực theo thời gian. Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Cà Mau và các đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ VIỆC ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ CÓ HIỆU LỰC Thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 47 của Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế năm 2005, Bộ Ngoại giao trân trọng thông báo: Hiệp định tài trợ cho Dự án “Hỗ trợ Nông nghiệp, Nông dân và Nông thôn tại các tỉnh Gia Lai, Ninh Thuận và Tuyên Quang” giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Quỹ Phát triển Nông nghiệp quốc tế, ký tại Rô-ma ngày 25 tháng 02 năm 2011, có hiệu lực từ ngày 25 tháng 02 năm 2011. Bộ Ngoại giao trân trọng gửi Bản sao lục Hiệp định tài trợ theo quy định tại Điều 68 của Luật nêu trên. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> LOAN NO. L-I-826-VN GRANT NO. G-I-C-826-VN FINANCING AGREEMENT Agriculture, Farmers and Rural Areas Support Project in the Gia Lai, Ninh Thuan and Tuyen Quang Provinces (TNSP) between the SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM and the INTERNATIONAL FUND FOR AGRICULTURAL DEVELOPMENT Signed in Rome, Italy on 25 February 2011 FINANCING AGREEMENT Loan Number: L-I-826-VN Grant Number: G-I-C-826-VN Project Title: Agriculture, Farmers and Rural Areas Support Project in the Gia Lai, Ninh Thuan and Tuyen Quang Provinces (TNSP) (the “Project”) The Socialist Republic of Viet Nam (the “Borrower/Recipient”) and The International Fund for Agricultural Development (the “Fund” or “IFAD”) (each a “Party” and collectively, the “Parties”) hereby agree as follows: Section A 1. The following documents collectively form this Agreement: this document, the Project Description and Implementation Arrangements (Schedule 1), the Allocation Table (Schedule 2) and the Special Covenants (Schedule 3). 2. The Fund's General Conditions for Agricultural Development Financing dated 29 April 2009, as may be amended from time to time (the “General Conditions”) are annexed to this Agreement, and all provisions thereof shall apply to this Agreement, For the purposes of this Agreement the terms defined in the General Conditions shall have the meanings set forth therein. 3. The Fund shall provide a Loan and a Grant to the Borrower/Recipient (the “Financing”), which the Borrower/Recipient shall use to implement the Project in accordance with the terms and conditions of this Agreement. Section B 1. The amount of the Loan Is SDR 31 500 000, allocated as follows: Gia Lai SDR 7 250 000, Ninh Thuan SDR 8 380 000, and Tuyen Quang SDR 15 870 000. 2. The amount of the Grant is SDR 200 000, allocated to the Ministry of Agriculture and Rural Development (MARD). 3. The Loan Is granted on highly concessional terms, as defined in the General Conditions. 4. The Loan Service Payment Currency shall be the US Dollar (USD). 5. The applicable Fiscal Year begins 1 January and ends 31 December. 6. Payments of principal and service charge shall be payable on each 15 June and 15 December. 7. The Borrower/Recipient shall open four Designated Accounts in USD, one for each province and one for the grant, in a bank acceptable to IFAD in order to receive advance Loan and Grant. Additionally, each province shall open a Project Account at the provincial treasury, to be maintained in local currency. 8. The Borrower/Recipient shall ensure that the Lead Project Agencies shall, on behalf of their respective provinces, provide counterpart financing for the Project in the total amount of USD 10 860 000 (of which USD 2 270 000 shall be allocated to payment of duties and taxes). Section C 1. The Lead Project Agencies shall be the Gia Lai Provincial People's Committee (PPC), the Ninh Thuan PPC, and the Tuyen Quang PPC for the Loan component of the Financing, and MARD for the Grant component of the Financing. 2. The following are designated as Project Parties: (a) the Departments of Planning and Investment (DPI) of Gia Lai province, Ninh Thuan province, and Tuyen Quang province, or any successor(s) thereto; (b) the Departments of Agriculture and Rural Development (DARD) of Gia Lai province, Ninh Thuan province, Tuyen Quang province or any successor(s) thereto; (c) the District People's Committees (DPC) in the Project Area, or, any successor(s) thereto; and (d) the Commune People's Committees (CPC) in the Project Area, or any successor(s) thereto. 3. The Project Completion Date shall be the fifth anniversary of the date of entry into force of this Agreement. Section D The Financing shall be administered and the Project supervised by IFAD. Section E 1. The following are designated as general conditions precedent to withdrawal, in addition to those contained in Section 4.02 (b) of the General Conditions: (a) The Designated and Project accounts shall have been opened. (b) No withdrawal from the Loan Accounts shall be made until the three Project Implementation Manuals (PIMs) referred to in paragraph 12.1, Section II of Schedule 1 hereto shall have been submitted to and approved by the Fund and the respective PPCs. (c) No withdrawal from the Grant Account shall be made until the Project Director for the Grant component of the Financing is appointed. 2. The following are designated as specific conditions precedent to withdrawal that are in addition to those contained in Section 4.02 (b) of the General Conditions: (a) No withdrawal shall be made from the Loan Accounts in respect of expenditures under Category IV (Community Development Fund) until a Community Development manual shall have been submitted to and approved by the Fund and the respective PPCs. (b) No withdrawal shall be made from the Loan Accounts in respect of expenditures under Category V (Pro-Poor Agribusiness Promotion Fund) until a Pro-Poor Agribusiness Promotion Fund manual shall have been submitted to and approved by the Fund and the respective PPCs for use in all the Project provinces. (c) No withdrawal shall be made from the Loan Accounts In respect of expenditures under Category VI (Financial Services) until two manuals for the Women Economic Development Fund, one for Ninh Thuan province and one for Gia Lai province, shall have been submitted to and approved by the Fund and the respective PPCs. The following are the designated representatives and addresses to be used for any communication related to this Agreement: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> This Agreement, dated 25 February 2011, has been prepared in the English language in six (6) original copies, three (3) for the Fund and three (3) for the Borrower/Recipient <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Schedule 1 Project Description and Implementation Arrangements I. Project Description 1. Target Population. The Project shall target poor households and ethnic minority households (including both the poor and the near-poor) in 16 selected Project districts of the provinces of Gia Lai, Ninh Thuan, and Tuyen Quang (“Project Area”) 2. Goal. The Project shall assist in implementing the Borrower/Recipient’s recently adopted policy on Agriculture, Farmers, and Rural Areas (Resolution 24/2008/NQ/CP dated 28 October 2008). The goal of the Project is to Improve the quality of life for rural people, with a particular focus on those living in the most disadvantaged areas (as described in the policy on Agriculture, Farmers, and Rural Areas). 3. Objectives. The objective of the Project is to increase the participation in economic activities of ethnic minority and rural poor households living in poor communes in the Project Area. 4. Components. The Project shall consist of the following Components: 4.1. Component 1: Institutional Strengthening for Implementation of Pro-Poor Initiatives under the policy on Agriculture, Farmers, and Rural Areas. This Component focuses on strengthening the policy and institutional environment for carrying out effective and sustainable pro-poor market-oriented innovations with a focus on ethnic minorities, and for engaging the private sector in the Implementation of the policy on Agriculture, Farmers, and Rural Areas. 4.1.1. Market-oriented economic management capacity building (Sub-component 1.1). This Sub-component shall develop and use training programs build capacities for market-oriented economic management for senior staff members of government agencies involved in the implementation of the policy on Agriculture, Farmers, and Rural Areas. 4.1.2. Institutionalization of market-oriented, results-based, participatory socio-economic development planning and implementation process (Sub-component 1.2). This Sub-component aims to institutionalize market-oriented, results-based, participatory socio-economic development planning and implementation processes at the village, commune, and province levels. This institutionalization effort shall incorporate gender and climate change issues. A Market-Oriented Participatory Soclo-Economic Development Plan Thematic Working Group (MOP-SEDP TWG) shall be established to develop and validate MOP-SEDP methodologies for application at the village and commune levels throughout the Project Area. 4.1.3. Private sector development and partnership in agriculture and rural development (Sub-component 1.3). This Sub-component aims to strengthen the business-enabling environment and facilitate private sector development as well as public-private partnership building in agriculture and rural development. This Sub-component shall establish a Business Environment Reform Thematic Working Group (BER-TWG) to conduct research on current policy and regulatory frameworks and provide advice to reform such frameworks in order to facilitate partnerships with private sector actors. 4.1.4. Project coordination and knowledge sharing (Sub-component 1.4). This Sub-component aims to assist the Project Area provinces in the implementation of a key element of the policy on Agriculture, Farmers, and Rural Areas, namely, strengthening effective cooperation among four groups of stakeholders: government agencies, scientists and researchers, private businessmen, and farmers. | 2,073 |
125,183 | 4.1.5. Knowledge Collaboration with MARD (Sub-component 1.5). Grant activities shall include (1) collecting the experiences gathered through the M&E process, Project progress reports, systematic consultation, and feedback from all IFAD supported projects in Viet Nam; (2) distribution of policy-related documentation to the central Government's policy makers, particularly related to the National targeted Programme for New Rural Development (NTP-NRD); and (3) providing relevant training for provincial and district staff. 4.2. Component 2: Promotion of Pro-Poor Value Chains. This Component focuses on making demand-driven and value chain-focused services (public and private) available in order to better connect poor ethnic minority households with market opportunities. 4.2.1. Identification and prioritization of pro-poor value chains (Sub-component 2.1). This Sub-component aims to Identify, prioritize, and develop major pro-poor value chains in the Project Area. A value chain action plan shall be developed for each value chain, and interventions shall be concentrated at the district level. An Agri-Business Promotion Working Group (APWG) shall be established to participate In the value chain analysis prioritization and In the development of the value chain action plans. 4.2.2. Value chain technical research and extension services (Sub-component 2.2). This Sub-component is intended to ensure the production of value chain research and extension services (public and private sector providers) in order to improve the livelihoods of the rural poor. 4.2.3. Promotion of pro-poor agribusiness initiatives (Sub-component 2.3). This Sub-component is intended to Increase private sector participation In the Project Area through the establishment of a district level Pro-Poor Agribusiness Promotion Fund. A manual shall be prepared for review and approval by the Fund to support this establishment. 4.2.4. Improving access to financial services (Sub-component 2.4). This Sub-component aims to increase the volume of lending and availability of credit to the Project's Target Population through the adoption of strategies for enhancing credit access and encouraging local savings, as well as through the provision of technical assistance. The Project shall support the Women Development Support Fund (WDSF) in Ninh Thuan in order to extend their operations throughout the Project Area. A Women Economic Development Fund (WEDF) for lending to women's savings and credit groups shall be set up in Gia Lai with the ultimate goal of setting up a microfinance institution to lend to women's groups. Separate manuals shall be prepared for each of these two fund initiatives, and submitted to the Fund for approval. 4.3. Component 3: Commune Market-Oriented Socio-Economic Development Planning and Implementation. This Component supports market-oriented planning and Implementation by communes and villages. The objective is to enable targeted communes to effectively implement annual market-oriented plans for demand-driven, pro-poor rural development public investment that are integrated into the master government planning process. 4.3.1. Planning Capacities for MOP 5EDP (Sub-component 3.1). This Sub-component aims to build local capacity at the commune and village levels to use MOP-SEDP approaches for identifying priority investments for socioeconomic development with a focus on poor and ethnic communities. 4.3.2. Engaging the poor in value chains (Sub-component 3.2). This Sub-component is intended to ensure that the Project's Target Population is engaged in value chains and benefiting from profitable market opportunities through the provision of assistance and support to various kinds of farmers' groups. 4.3.3. Community Development Fund (Sub-component 3.3). To complement Sub-components 3.1 and 3.2, this Sub-component shall provide the resources for putting the training received into action through the establishment of a Community Development Fund that shall make resources available for public infrastructure, human capacity building, and productive infrastructure, equipment and input investments to be managed by farmers' groups. A manual shall be prepared for review and approval by the Fund to support this establishment. For those villages applying for public infrastructure funding, it must be demonstrated that the economic benefits from such funding are reaching at least 50% of the households in the village. Evidence of such distribution shall be made available through annual reports. II. Implementation Arrangements 5. Project Steering Committees (PSC) - Provincial Level 5.1. Establishment and Composition. At the provincial level, the Provincial People's Committees (PPCs) shall provide policy guidance to the Project. The PPCs shall also approve the appointments of key staff In the Project Coordination Unit (PCU). In each Project province the PPCs shall issue a decision to establish Project Steering Committees (PSCs). 5.2. The PSCs shall be chaired by the chairperson or vice-chairperson of the respective PPC and shall meet on a quarterly basis. Members shall include those of the PSC for National Targeted Programme for New Rural Development (NTP-NRD), as well as the Chairman of the Enterprises Association, the Director of an agriculture research institute, chairpersons of the Project District People's Committees (DPCs), which are responsible for Project coordination activities at the district level or such other membership as may be agreed from time to time with the Fund. Two or more directors of private companies working with farmers in the Project Area shall be invited to attend the meetings of the PSCs to express their views as observers. 5.3. Responsibilities. The PSCs in each province shall be responsible for reviewing and approving their province's Annual Work Plans and Budget (AWBPs) and Annual Project Financial Statements, and for submitting these items to their respective PPC for approval. The PSCs shall also be responsible for ensuring compliance of Project activities with the terms and conditions of this Agreement. 6. Project Coordination Unit (PCU) - Provincial Level 6.1. Establishment and Composition. In each province, the respective PPCs shall issue a decision to establish a PCU. Each PCU shall be headed by a full-time Project Director and include the following full time staff: PCU Deputy-Director, Commune SEDP Officer, Senior M&E Officer, M&E Officer cum Knowledge Management Officer, Institution and Capacity Building Officer, Value Chains Development Officer, Market-oriented Economy Advisor, Chief Financial Officer/Chief Accountant, Accountant, Procurement and Civil Work Specialist, support staff, as needed, and such other staffers as may be agreed from time to time with the Fund. 6.2. Responsibilities. The PCUs shall assist the PSC in coordinating the provincial agencies and the PPC in managing governmental and IFAD resources. The PCUs shall report directly to the PSC and act as an advisory body for the PPC. The mandate of the PCU shall be to ensure: (i) the implementation of the Project; (ii) coherence of the project approaches and strategies, and integration among project activities; (Hi) coordination and synergy of the Component Lead Agencies (CLAs), other co-implementing agencies (CIAs), and technical service providers, and the district and commune level agencies, and grassroots communities; (iv) mobilization of resources from the private sector, mass organizations, professional associations, research institutes, technical centres, and non-government organizations; (v) accountable management of IFAD and governmental resources through the preparation of a Project Implementation Manual, an AWPB, and a procurement plan, and through the selection of technical assistance and audit service providers, as well as through the establishment and operation of the M&E system; and (vi) knowledge sharing and policy development interventions. 6.3. Component Lead Agencies (CLA). For each Component, the PPC shall issue a decision designating a CLA. Whilst the CLAs will not establish separate implementation offices for the Project within their departments, they will appoint a director or deputy director and an accountant to work with the Project. In addition, there shall be one focal point per province. The functions of the CLAs Include: (i) preparation of a Component AWPB in cooperation with the PCU for approval by the PSC; (ii) coordination of the implementation of the Component; and (ill) preparation of quarterly progress reports on component Implementation for submission to PCU. 7. Project Coordination - District Level 7.1. District People's Committees (DPCs) shall be responsible for coordination of the project activities and for the integration of those activities into the organizational structures and mandates of the district-level line agencies and mass organizations. The DPC Chairman (or Vice-Chairman) shall be responsible for coordination of project activities. To assist the DPC in coordinating project activities, a District Agribusiness Support Unit (DASU) shall be established, pursuant to a issued decision by the PPC, directly under each DPC. The DASUs shall be directed by the respective DPC Chairmans and made up of a District Project Coordination Assistant to the DPC, an M&E Officer, a Commune SEDP/Community Development Fund (CDF) Planning Officer, a “Markets and Value Chain Development officer”, an administrative assistant, and such other staffers as shall be decided from time to time with the Fund. 8. Project Coordination - Commune Level 8.1. The DPCs shall Issue decisions establishing Commune Development Boards (CDBs) in each commune. The CDB shall be chaired by the Chairman of the CPC and composed of the Head of the Fanners' Union, the Head of the Women's Union, the Head of the Youth Union, the Commune Agricultural Officer, the Commune Extension Worker, Commune Animal Health Worker, the Infrastructure Officer, the Village Head for each of the participating villages, Commune Accountant, and such other members as shall be decided from time to time with the Fund. The role of the CDB will be to coordinate all of the Project activities at the commune and village levels. 8.2. In all of the villages in the Project Area, Village Development Boards (VDB) will be established by the CPCs. The VDBs shall be made up of the Village Head, the Head of the Women's Union, the Head of the Farmers' Union, the Head of the Youth Union, and two representatives from better-off and poor households respectively. 9. Key Project Staff 9.1. Recruitment of Key PCU Staff. The full-time Project Directors, Deputy Project Directors, and Chief Financial Officers/Chief Accountants in each province shall be appointed by the PPC. The Grant activities will require the appointment of a Project Director and a Project Coordinator within the relevant departments, as decided by MARD. 10. Implementation Arrangements under Project Components 10.1. Market-Oriented Economic Management Capacity Building (Sub-component 1.1): The DPIs shall be directly responsible for coordinating the activities under this Sub-component. 10.2. Institutionalization of market-oriented, results-based, participatory socio-economic development planning and implementation process (Sub-component 1.2): The PPCs shall be ultimately responsible for issuing the guidance for the implementation of the MOP-SEDP. The DPIs shall work with the DPCs and CPCs of IFAD-supported communes to pilot, implement, and manage consolidation of the MOP-SEDP guidelines. 10.3. Private sector development and partnership in agriculture and rural development (Sub-component 1.3): The BER-TWG shall lead the activities of this Sub-component and advise the respective PPC concerning the approval or revision of new policies and guidelines for enabling private sector development. 10.4. Project Coordination and Knowledge Sharing (Sub-component 1.4): The PPCs and PCUs are responsible for implementing this Sub-component. 10.5. Knowledge Collaboration with MARD (Sub-component 1.5): The Grant activities relating to knowledge sharing will be implemented by MARD through the relevant departments, as decided by MARD. 10.6. Identification and Prioritization of Pro-Poor Value Chains (Sub-component 2.1): The DARDs shall be responsible for coordinating the activities under this Sub-component, with technical assistance from the Department of Trade and Industry (DOTI). 10.7. Value Chain Technical Research and Extension Services (Sub-component 2.2): The DARDs and their related agencies, i.e. Provincial Extension Center, Plant Protection Sub-Bureau and Veterinary Sub-Bureau shall be responsible for implementing this Sub-component. 10.8. Promotion of Pro-Poor Agribusiness Initiatives (Sub-component 2.3): District Agribusiness Support Units (DASUs) shall be responsible for the Implementation of this Sub-component. 10.9. Improving Access to Rural Financial Services (Sub-component 2.4): The Viet Nam Bank for Social Policy (VBSP), AgriBank, and the Women's Union in Gia Lai and WSDF in Ninh Thuan shall be responsible for activities under this Sub-component. 10.10. Planning Capacities for MOP-SEDP (Sub-component 3.1): The DPCs/DASUs shall have primary responsibility for organizing and implementing the orientation and training activities planned under this Sub-component. 10.11. Engaging the Poor in Value Chains {Sub-component 3.2): Mass organizations shall have the primary responsibility for Identifying Common Interest Groups (CEGs) and Collaborative Groups (CGs) and shall provide assistance in conducting basic organizational assessments. The CPC/CDBs shall be responsible for assembling and managing the data base of existing CIGs/CGs. The DPCs/DASUs, as well as the mass organisations, shall provide assistance in identifying trainers to be contracted to address CIG/CG training needs as requested by the commune. | 2,029 |
125,184 | 10.12 Community Development Fund (CDF) (Sub-component 3.3): The CPCs shall be responsible for ensuring efficient and effective use of CDF resources, Including management and oversight of commune level investments. 11. Project Reviews 11.1. Mid-Term Review. The Borrower/Recipient, the PPC in each province and the Fund shall conduct a comprehensive mid-term review to assess implementation progress, to assess the extent to which the business environment Is constraining the operation of value chains, and to determine appropriate revisions to the Project Implementation arrangements and resource allocations to be complied with by the relevant Project Parties in order to ensure successful Project completion. 12. Project Implementation Manual (PIM) 12.1. Preparation and Approval. The Borrower/Recipient shall cause the PPC in each province to prepare and approve a Project Implementation Manual (PIM) as soon as practicable, but in no event later than 90 days after the entry into force of this Agreement. The PIM shall detail, among other things, the Project Implementation responsibilities for planning, budgeting, financing, Loan and Grant disbursement, reporting, procurement, preparation of accounts and auditing, and the Implementation of the Financial Services Sub-component micro-grants. In addition, the PIM shall incorporate a strong governance framework to empower the Target Population to play a bigger role In Project implementation. The PPC in each province shall approve the PIM only with prior agreement of the Fund, and provide a copy thereof to the Fund. Schedule 2 Allocation Table 1. Allocation of Loan and Grant Proceeds, (a) The Table below sets forth the Categories of Eligible Expenditures to be financed by the Loan and the Grant and the allocation of the amounts of the Loan and the Grant to each Category and the percentages of expenditures for items to be financed in each Category: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> (b) The terms used in the Table above are defined as follows; I. Vehicles, Equipment, and Material related to sub-category I(d) means office equipment and publications. II. Civil Works relates to the construction and rehabilitation of the PCU buildings. III. Technical Assistance includes consultancy services for the Project. IV. The Community Development Fund (CDF) makes resources available for: (i) public infrastructure, (ii) human capacity development, and (iii) productive Infrastructure, equipment and input investments managed by Common Interest Groups (CIGs) and Collaborative Groups (CGs). V. The Pro-Poor Agribusiness Promotion Fund (PAPF) makes resources available for proposals received jointly from businesses and CIGs from Project Area communes. To be considered, all proposals must contemplate matching PAPF contributions with an investment by the business submitting the application that is equivalent to at least 50% of the PAPF. VI. Financial Services makes resources available for the Women Development Support Fund (WDSF) in Ninh Thuan province and for setting up a Women Economic Development Fund (WEDF) in Gia Lai province. 2. Start-up Costs. Withdrawals In respect of expenditures for start-up costs for Category III incurred before the satisfaction of the general conditions precedent to > withdrawal shall not exceed an aggregate amount of SDR 120 000. Schedule 3 Special Covenants In accordance with Section 12.01 (a) (xxiii) of the General Conditions, the Fund may suspend, in whole or in part, the right of the Borrower/Recipient to request withdrawals from the Loan Account if the Borrower/Recipient has defaulted in the performance of any covenant set forth below, and the Fund has determined that such default has had, or is likely to have, a material adverse effect on the Project: i) The PPCs in each province shall issue Guidelines on the preparation and implementation of commune market-oriented participatory socio-economic development planning and implementation in the Project Area before the end of the 1st year of the Project. The PPCs shall Issue similar Guidelines for their entire province by the end of the 3rd year of the Project. ii) The PCUs in each province shall ensure that gender is mainstreamed in all Project activities by using a guidance manual to be developed by the Project before the end of the first year of the Project. iii) The PPCs in each province shall issue a Decision concerning the establishment of the following thematic working groups: Market-Oriented Participatory Socio-Economic Development Plan Thematic Working Group (MOP-SEDP TWG), Business Environment Reform Thematic Working Group (BER-TWG), arid Agribusiness Promotion Working Group (APWG) before the end of the first year of the Project. iv) The PCUs in each province shall develop appropriate Terms of References for each staff position to be funded by the Project. The PCU shall organise a fair and transparent process for Identifying and selecting candidates who are skilled and capable of meeting all of the requirements contained in the terms of reference. It shall further obtain IFAD's prior agreement for key staff positions, such as Project Director, Deputy Project Director, and Chief Financial Officer/Chief Accountant. Key staff members shall serve throughout the entire Project Implementation Period and may only be removed by the PPC in each province after prior consultation with the Fund. v) The PPCs in each province shall ensure that Project activities comply with the Law on Environmental Protection, and the Circular on guideline for the strategic environmental assessment, environmental impact assessment, and environmental protection commitments in accordance with Decision No. 05/2008/TT-BTNMT , 8 December 2008. vi) Should there be any negative impact on the lives of the Project beneficiaries as a result of the siting of power plants in Ninh Thuan province, the PCU shall inform the PSC and PPC in the province and informed consent shall be sought to ensure that the needs of affected communities are identified and that such communities are fairly compensated (financial and non-financial), should the need arise. A failure to adequately protect the interests of Project beneficiaries could lead to partial loan cancellation of affected activities. GENERAL, CONDITIONS FOR AGRICULTURAL PEVELQPMENT FINANCING (as amended September 20101) ARTICLE I - APPLICATION Section 1.01. Application of General Conditions. (a) These General Conditions apply to all Financing Agreements (as such term is defined in Section 2.01). They apply to other agreements only if an agreement expressly so provides. (b)If a particular provision of these General Conditions does not apply to an Agreement, the Agreement must provide explicitly that it does not apply. ARTICLE II - DEFINTIONS Section 2.01. General Definitions. The following terms have the following meanings wherever used in these General Conditions: “Agreement” means a Financing Agreement or other agreement subject to these General Conditions. “Annual Workplan and Budget* or “AWPB” means the annual workplan and budget for carrying out a Project during a particular Project Year, which includes the Procurement Plan. “Borrower” means the party designated as such in an Agreement. “Coercive practice” means impairing or harming, or threatening to impair or harm, directly or indirectly, any party or the property of the party to influence improperly the actions of a party. “Collusive practice” means an arrangement between two or more parties designed to achieve an improper purpose, including influencing improperly the actions of another party. “Cooperating Institution” means an institution designated as such in a Financing Agreement as responsible for the administration of the Financing and/or the supervision of the Implementation of the Project. “Cooperation Agreement” means an agreement or agreements between the Fund and a Cooperating Institution by which a Cooperating Institution agrees to act as such. “Corrupt practice” means offering, giving, receiving or soliciting, directly or indirectly, anything of value to improperly influence the actions of another party. “Currency” of a State or a territory means the currency that is legal tender for the payment of public and private debts in such State or territory. “Eligible Expenditure” means an expenditure that compiles with Section 4.08. “Euro” or “EUR” mean the currency of the European Monetary Union. “Financing” means a Loan, a Grant, or a combination thereof. “Financing Agreement” means a Project Financing Agreement or Programme Financing Agreement, pursuant to which the Fund agrees to extend Financing to the Borrower/Recipient. “Financing Closing Date” means the date on which the right of the Borrower/Recipient to request withdrawals from the Loan Account and/or Grant Account ends, which is six (6) months after the Project Completion Date or such later date as the Fund may designate by notice to the Borrower/Recipient. “Fiscal Year” means the twelve-month period designated as such In an Agreement “Fraudulent practice* means any action or omission, including a misrepresentation, that knowingly or recklessly misleads, or attempts to mislead, a party to obtain a financial or other benefit or to avoid an obligation. “Freely convertible currency” means any currency so designated by the Fund at any time. “Fund” means the International Fund for Agricultural Development. “Grant” means a grant extended to a Recipient pursuant to a Financing Agreement or other Agreement “Grant Account” means the account in the books of the Fund opened in the name of the Recipient to which the amount of the Grant is credited. “Guarantee Agreement means an agreement between a Member State and the Fund by which such Member State guarantees the performance of another Agreement. “Guarantor” means any Member State designated as such In a Guarantee Agreement “IFAD Procurement Guidelines” means the Procurement Guidelines approved by the Fund's Executive Board in December 2004 (for Financing approved by the Fund's Executive Board prior to September 2010) or the Project Procurement Guidelines approved by the Fund's Executive Board in September 2010 (for Financing approved by the Fund's Executive Board after September 2010) as such guidelines may be amended by the Fund. 2 “IFAD Reference Interest Rate” means the rate determined periodically by the Fund as its reference rate for the computation of interest on its Loans. “Lead Project Agency” means the entity designated as such in an Agreement which has overall responsibility for the execution of a Project “Loan” means a loan extended by the Fund to the Borrower pursuant to a Financing Agreement. “Loan Account” means the account in the books of the Fund opened in the name of the Borrower to which the amount of a Loan is credited. “Loan Service Payment” means any payment required or permitted to be made by the Borrower or the Guarantor to the Fund under a Financing Agreement including (but not limited to) any payment of the principal of, or Interest or service charge on any Loan. “Loan Service Payment Currency” means the freely convertible currency defined as such in a Financing Agreement. “Member State” means any Member State of the Fund. “Round sterling” or “GBP” means the currency of the United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland. “Procurement Ran* means the Borrower/Recipient's Procurement Plan covering the initial eighteen (18) month period of Project implementation, as the same shall be updated to cover succeeding twelve (12) month periods. “Project” means the agricultural development project or programme described in an Agreement and financed, in whole or in part, by the Financing. “Project Account” means an account for Project operations as described in Section 7.02(b). “Project Agreement” means any agreement between the Fund and any Project Party relating to the implementation of all or any part of a Project. “Project Completion Date” means the date specified in an Agreement on which the implementation of the Project is to be completed, or such later date as the Fund may designate by notice to the Borrower/Recipient “Project Implementation Period” means the period during which the Project is to be carried out, beginning on the date of entry into force of the Agreement and ending on the Project Completion Date. “Project Member State” means the Member State in which the Project is carried out. “Project Party” means each entity responsible for the implementation of the Project or any part thereof. The term “Project Party” includes (but is not limited to) the Lead Project Agency and any entity designated as a Project Party in an Agreement. “Project Year” means (I) the period beginning on the date of entry into force of an Agreement and ending on the last day of the then-current Fiscal Year, and (ii) each period thereafter beginning on the first day of the Fiscal Year and ending on the last day thereof, provided, however, that if the date of entry into force of the Agreement falls after the midpoint of the Fiscal Year, Project Year 1 snail continue through the following Fiscal Year. | 2,088 |
125,185 | “Recipient” means the party designated as such in an Agreement “SDR Equivalent* means, with respect to any amount expressed in any currency at the time of determination, the equivalent of such amount in SDR, as determined by the Fund in accordance with Article 6.2(b) of the Agreement Establishing IFAD. “Special Drawing Rights” or “SDR” mean special drawing rights as valued from time to time by the International Monetary Fund in accordance with Its Articles of Agreement “Subsidiary Agreement” means any agreement or arrangement by which (i) the whole or part of the proceeds of the Financing are made available to a Project Party and/or (ii) a Project Party undertakes to carry out the Project in whole or in part. Target Population* means the group of people intended to benefit from a Project Taxes” means all imposts, levies, fees, tariffs and duties of any kind imposed, levied, collected, withheld or assessed by or in the territory of the Project Member State at any time. “US dollar” or “USD” means the currency of the United States of America. “Value Date” means, in respect of any withdrawal from the Loan Account, the date on which such withdrawal is deemed made In accordance with Section 4.06 and, in respect of any Loan Service Payment the date on which such Loan Service Payment is deemed made In accordance with Section 5.04. “Yen” or “JPY” means the currency of Japan. Section 2.02. Use of Terms. As used in these General Conditions and any Agreement, except as the context otherwise requires, terms in the singular include the plural, terms in the plural include the singular, and masculine pronouns include the feminine. Section 2.03. References and Headings. Unless otherwise indicated, references in these General Conditions to Articles or Sections refer to Articles or Sections of these General Conditions. The headings of the Articles and Sections and In the Table of Contents of these General Conditions are given for convenience of reference only and do not form an Integral part of these General Conditions. ARTICLE III - THE COOPERATING INSTITUTION Section 3.01. Appointment of the Cooperating Institution. A Financing Agreement may provide that a Cooperating Institution will be appointed to administer the Financing and supervise the Project. Section 3.02. Responsibilities of the Cooperating Institution. If appointed, the Cooperating Institution shall be responsible for (a) facilitating Project implementation by assisting the Borrower/Recipient and the Project Parties in interpreting and complying with the Financing Agreement; (b) reviewing the Borrower/Recipient's withdrawal applications to determine the amounts which the Borrower/Recipient is entitled to withdraw from the Loan and/or Grant Account; (c) reviewing and approving on a no-objection basis the procurement of goods, civil works and services for the Project financed by the Financing; (d) monitoring compliance with the Financing Agreement bringing any substantial non-compliance to the attention of the Fund and recommending remedies therefor; and (e) carrying out such other functions to administer the Financing and supervise the Project as may be set forth in the Cooperation Agreement. Section 3.03. Cooperation Agreement. if a Cooperating Institution is appointed, the Fund shall enter into a Cooperation Agreement with the Cooperating Institution setting forth the terms and conditions of its appointment. Section 3.04. Actions by the Cooperating Institution. Any action by the Cooperating Institution in accordance with a Cooperation Agreement shall be regarded and treated by the Borrower/Recipient the Guarantor and the Project Parties as an action taken by the Fund. Section 3.05. Cooperation by the Borrower/Recipient and the Project Parties. The Borrower/Recipient, the Guarantor and the Project Parties shall take all necessary or appropriate steps to enable the Cooperating Institution to carry out its responsibilities smoothly and effectively. ARTICLE IV - LOAN ACCOUNT AND WITHDRAWALS Section 4.01. Loan and Grant Accounts. Upon the entry into force of a Financing Agreement, the Fund shall open a Loan Account and/or a Grant Account in the name of the Borrower/Recipient and credit the principal amounts of the Loan and the Grant respectively thereto. Section 4.02. Withdrawals from the Loan and Grant Accounts. (a) Between the date of entry into force of the Agreement and the Financing Closing Date, the Borrower/Recipient may request withdrawals from the Loan Account and/or Grant Account of amounts paid or to be paid for Eligible Expenditures. The Fund shall notify the Borrower/Recipient of the minimum amount for withdrawals. (b) No withdrawal shall be made from the Loan and/or Grant Accounts until the first AWPB has been approved by the Fund and the Fund has determined that all other conditions specified in the Financing Agreement as additional general conditions precedent to withdrawal have been fulfilled. The Financing Agreement may also establish additional specific conditions precedent to withdrawal applicable to particular categories or activities. Withdrawals to meet the costs of starting up the Project may be made from the date of entry into force of the Agreement, subject to any limits established in the Financing Agreement, Section 4.03. Special Commitments. Upon the Borrower/Recipient's request, the Fund may agree to make an irrevocable commitment to pay amounts necessary to guarantee a Letter of Credit used to finance Eligible Expenditures (a “Special Commitment”) on such terms and conditions as the Borrower/Recipient and the Fund may agree. Section 4.04. Applications for Withdrawal, or Special Commitment (a) When the Borrower/Recipient wishes to request a withdrawal from the Loan and/or Grant Accounts or a Special Commitment, the Borrower/Recipient shall deliver to the Fund an application In the form specified therefor by the Fund, together with such documents and other evidence In support of such application as the Fund shall reasonably request (b) The Borrower/Recipient shall furnish to the Fund satisfactory evidence of the authority of the person or persons authorised to sign such applications and the authenticated specimen signature of each such person. (c) Each such application, and the accompanying documents and other evidence, must be sufficient to satisfy the Fund that the Borrower/Recipient is entitled to such withdrawal or Special Commitment (d) if the Borrower/Recipient requests a withdrawal from the Loan and/or Grant Accounts foe amounts to be paid thereafter for Eligible Expenditures, the Fund may, before transferring such amount to the Borrower/Recipient, require that the Borrower/Recipient provide evidence satisfactory to the Fund showing that previous withdrawals have been properly spent for Eligible Expenditures. The Fund may place reasonable limits on the amount that the Borrower/Recipient may withdraw In advance or the overall balance of such advance withdrawals, and may require that such amounts be held in a freely convertible currency and/or be held in an account designated for that purpose in a bank acceptable to the Fund. Section 4.05. Transfer by the Fund. Upon receipt of an authenticated and satisfactory application for withdrawal from the Borrower/Recipient, the Fund shall transfer to the account specified by the Borrower/Recipient the amount specified therein. Section 4.06. Value Dates of Withdrawals. A withdrawal shall be deemed made as of the day on which the relevant financial institution debits the account of the Fund chosen for the purpose of disbursing such withdrawal. Section 4.07. Allocations and Reallocations of Financing Proceeds. (a) A Financing Agreement may allocate the amount of the Financing to categories of Eligible Expenditures and specify the percentages of such Eligible Expenditures to be financed by the Financing. (b) The Fund shall monitor the uses of the Financing In order to determine when the allocation to a category has been depleted or is about to be depleted. (c) If the Fund determines that the amount of the Financing allocated in the Financing Agreement to a category of Eligible Expenditures is or will be insufficient, the Fund may, by notice to the Borrower/Recipient (i) reallocate to such category amounts of the Financing allocated to another category to the extent required to meet the estimated shortfall; and/or (ii) if such reallocation will not fully meet the estimated shortfall, reduce the percentage of such Eligible Expenditures to be financed by the Financing. SECTION 4.08. Eligible Expenditures. 3 (a) The Financing shall be used exclusively to finance expenditures meeting each of the following eligibility requirements: (i) The expenditure shall meet the reasonable cost of goods, works and services required for the Project and covered by the relevant AWPB and procured in conformity with the Fund's Procurement Guidelines. (ii) The expenditure shall be incurred during the Project Implementation Period, except that expenditures to meet the costs of winding up the Project may be incurred after the Project Completion Date and before the Financing Closing Date. (iii) The expenditure shall be incurred by a Project Party. (iv) if the Agreement allocates the amount of the Financing to categories of Eligible Expenditures and specifies the percentages of such Eligible Expenditures to be financed by the Financing, the expenditure must relate to a category whose allocation has not been depleted, and shall be eligible only up to the percentage applicable to such category. (v) The expenditure shall be otherwise eligible in accordance with the terms of the Financing Agreement. (b) The Fund may from time to time exclude certain types of expenditure from eligibility. (c) Any payment prohibited by a decision of the United Nations Security Council taken under Chapter VII of the Charter of the United Nations, shall not be eligible for financing by the Financing. (d) Any payments to a person or an entity, or for any goods, works or services, if making or receiving such payment constitutes a coercive, collusive, corrupt or fraudulent practice by any representative of the Borrower/Recipient or any Project Party, shall not be eligible for financing by the Financing. Section 4.09. Refund of Withdrawals. If the Fund determines that any amount withdrawn from the Loan and/or Grant Accounts was not used for the purposes indicated or will not be needed thereafter to finance Eligible Expenditures, the Borrower/Recipient shall promptly refund such amount to the Fund upon instruction by the Fund. Except as the Fund shall otherwise agree, such refund shall be made in the currency used by the Fund to disburse such withdrawal. The Fund shall credit the Loan and/or Grant Accounts by the SDR Equivalent of the amount so refunded. ARTICLE V - LOAN SERVICE PAYMENTS Section 5.01. Lending Terms.4 Loans provided by the Fund shall be given on highly concessional, intermediate or ordinary terms, as specified in the Financing Agreement (a) Highly Concessional Terms: Loans granted on highly concessional terms shall be free of interest but bear a service charge of three fourths of one per cent (0.75%) per annum payable semi-annually in the Loan Service Payment Currency, and shall have a maturity period of forty (40) years, including a grace period of ten (10) years starting from the date of approval of the Loan by the Fund's Executive Board. (b) Hardened Terms: Loans granted on hardened terms shall be free of interest but bear a service charge of three fourths of one per cent (0.75%) per annum payable semi-annually in the Loan Service Payment Currency, and shall have a maturity period of twenty (20) years, including a grace period of ten (10) years starting from the date of approval of the Loan by the Fund's Executive Board. (c) Intermediate Terms: Loans granted on intermediate terms shall be subject to interest on the principal amount of the Loan outstanding at a rate of one half of the IFAD Reference Interest Rate payable semi-annually in the Loan Service Payment Currency, and shall have a maturity period of twenty (20) years, including a grace period of five (5) years starting from the date that the Fund has determined that ail general conditions precedent to withdrawal have been fulfilled in accordance with section 4.02(b). (d) Ordinary Terms: Loans granted on ordinary terms shall be subject to interest on the principal amount of the Loan outstanding at a rate equal to the IFAD Reference Interest Rate, payable semi-annually in the Loan Service Payment Currency, and shall have a maturity period of fifteen (15) to eighteen (18) years, including a grace period of three (3) years starting from the date that the Fund has determined that all general conditions precedent to withdrawal have been fulfilled in accordance with section 4.02(b). | 2,076 |
125,186 | (e) Interest and service charge shall accrue on the outstanding principal amount of the Loan and shall be computed on the basis of a 360-day year of twelve 30-day months. The Fund shall provide the Borrower with a statement of Interest and service charge due at least four (4) weeks prior to the date upon which payment is to be made. (f) The Fund shall publish the IFAD Reference Interest Rate applicable in each interest period. (g) During the grace period, interest and service charge shall accrue on the outstanding principal amount of the Loan and shall be payable semi-annually, but no payments of principal shall be due. Section 5.02. Repayments and Prepayments of Principal. (a) The Borrower shall repay the aggregate principal amount of the Loan withdrawn from the Loan Account In semi-annual instalments, calculated over the maturity period minus the grace period. The Fund shall inform the Borrower of the dates and amounts of the payments as soon as possible after the start of the period of maturity of the Loan. b) The Borrower shall have the right to prepay all or any part of the principal amount of the Loan, provided that the Borrower pays all accrued and unpaid Interest and service charges on the amount to be prepaid which are due as of the prepayment date. All prepayment shall be credited first against any outstanding interest and service charge and then against the remaining Loan instalments. (c) Any partial cancellation of the Loan shall be applied pro rata to any remaining payment instalments of the principal amount of the Loan. The Fund shall notify the Borrower of such application, specifying the dates and amounts of the remaining instalments after giving effect thereto. Section 5.03. Manner and Place of Payment. All Loan Service Payments shall be paid to such account or accounts in such bank or other financial institution as the Fund may designate by notice to the Borrower. Section 5.04. Value Dates of Loan Service Payments. Loan Service Payments shall be deemed made as of the day on which the relevant financial institution credits the account of the Fund designated therefor. ARTICLE Vl - CURRENCY PROVISIONS Section 6.01. Currencies for Withdrawals. (a) Withdrawals from the Loan and/or Grant Accounts shall be made in the respective currencies in which expenditures to be financed out of the proceeds of the Financing have been paid or are payable, or in such currency or currencies as the Fund may select. (b) The Loan and/or Grant Accounts shall be debited by the SDR Equivalent of the amount withdrawn determined as of the value date of withdrawal. If the currency of withdrawal has been purchased by the Fund with another currency, the Loan and/or Grant Accounts shall be debited by the SDR Equivalent of the amount of such other currency. Section 6.02. Loan Service Payment Currency. All Loan Service Payments shall be made in the Loan Service Payment Currency specified In the Financing Agreement The amount of any Loan Service Payment shall be the equivalent in Loan Service Payment Currency, as of the due date, of the SDR amount of such Loan Service Payment, as determined by the Fund in accordance with Article 5, Section 2(b) of the Agreement Establishing IFAD. Section 6.03. Valuation of Currencies. Whenever it is necessary to determine the value of one currency in terms of another, the Fund shall determine such value in accordance with Article 5, Section 2(b) of the Agreement Establishing IFAD. ARTICLE VII - IMPLEMENTATION QF THE. PROJECT Section 7.01. Project Implementation. (a) The Borrower and each of the Project Parties shall carry out the Project: (i) with due diligence and efficiency; (ii) in conformity with appropriate administrative, engineering, financial, economic, operational, environmental and agricultural development practices (including rural development practices) and good governance; (iii) in accordance with plans, design standards, specifications, procurement and work schedules and construction methods agreed by the Borrower/Recipient and the Fund; (iv) in accordance with the provisions of the relevant Agreement, the AWPBs, and the Procurement Plan; (v) in accordance with the policies, criteria and regulations relating to agricultural development financing laid down from time to time by the Governing Council and Executive Board of the Fund; and (vi) so as to ensure the sustainability of Its achievements over time. (b) (i) Projects shall be implemented on the basis of an Annual Workplan and Budget (AWPB). The Lead Project Agency shall prepare a draft Project AWPB for each Project based, to the extent appropriate, on the draft AWPBs prepared by the various Project Parties. Each draft Project AWPB shall include, among other things, a detailed description of planned Project activities during the coming Project Year, a Procurement Plan, and the sources and uses of funds. (ii) Before each Project Year, the Lead Project Agency shall, if required, submit the draft Project AWPB to the oversight body designated by the Borrower/Recipient for its review. When so reviewed, the Lead Project Agency shall submit the draft Project AWPB to the Fund for comments no later than sixty (60) days before the beginning of the relevant Project Year. If the Fund does not comment on the draft Project AWPB within thirty (30) days of receipt, the AWPB shall be deemed acceptable to the Fund. (iii) The Lead Project Agency shall adopt the Project AWPB in the form accepted by the Fund. (iv) The Lead Project Agency may propose adjustments in the Project AWPB during the relevant Project Year, which shall become effective after acceptance by the Fund. Section 7.02. Availability of Financing Proceeds. (a) The Borrower/Recipient shall make the proceeds of the Financing available to the Project Parties upon terms and conditions specified in the Financing Agreement or otherwise approved by the Fund for the purpose of carrying out the Project. (b) The Financing Agreement may provide that the Borrower/Recipient open and maintain one or more Project Accounts for Project operations in a bank acceptable to the Fund, and shall identify the Project Party responsible for operating such account or accounts. The operation of such accounts, unless otherwise specified in the Financing Agreement, shall be performed In accordance with the applicable rules and regulations of the Project Party responsible therefor. Section 7.03. Availability of Additional Resources. (a) In addition to the proceeds of the Financing, the Borrower/Recipient shall make available to the Project Parties such funds, facilities, services and other resources as may be required to carry out the Project in accordance with Section 7.01. (b) In addition to the proceeds of the Financing, the Financing Agreement may provide that the Borrower/Recipient shall make available to the Project Parties during the Project Implementation Period counterpart funds from its own resources in accordance with its customary national procedures for development assistance. Section 7.04. Coordination of Activities. In order to ensure that the Project is carried out in accordance with Section 7.01, the Borrower/ Recipient shall ensure that the relevant activities of its ministries, departments and agencies, and those of each Project Party, are conducted and coordinated in accordance with sound administrative policies and procedures. Section 7.05. Procurement. (a) Procurement of goods, works and services financed by the Financing shall be carried out in accordance with the provisions of the Borrower/Recipient's procurement regulations, to the extent such are consistent with the IFAD Procurement Guidelines. Each Procurement Ran shall identify procedures which must be implemented by the Borrower/Recipient in order to ensure consistency with the IFAD Procurement Guidelines. (b) By notice to the Borrower/ Recipient, the Fund may require that all bidding documents and contracts for procurement of goods, works and services financed by the Financing include provisions requiring bidders, suppliers, contractors, sub-contractors and consultants to: (i) allow full inspection by the Fund of all bid documentation and related records; (ii) maintain all documents and records related to the bid or contract for three years after completion of the bid or contract; and (iii) cooperate with agents or representatives of the Fund carrying out an audit or investigation. Section 7.06. Use of Goods and Services. All goods, services and buildings financed by the Financing shall be used exclusively for the purposes of the Project. Section 7.07. Maintenance. The Borrower/Recipient shall ensure that all facilities and civil works used in connection with the Project shall at all times be properly operated and maintained and that all necessary repairs of such facilities shall be made promptly as needed.^ Section 7.08. Insurance. (a) The Borrower/Recipient or the Lead Project Agency shall insure all goods and buildings used in the Project against such risks and in such amounts as shall be consistent with sound commercial practice. (b) The Borrower/Recipient or the Lead Project Agency shall insure the goods imported for the Project which are financed by the Financing against hazards incident to the acquisition, transportation and delivery thereof to the place of use or installation in accordance with sound commercial practice. Section 7.09. Subsidiary Agreements. (a) The Borrower/Recipient shall ensure that no Project Party shall enter into any Subsidiary Agreement, or consent to any modification thereof, inconsistent with the Financing Agreement or the Project Agreement. (b) The Borrower/Recipient and each Project Party shall exercise its rights under any Subsidiary Agreement to which it is party to ensure that the interests of the Borrower/Recipient and the Fund are fully protected and the Project is carried out In accordance with Section 7.01. (c) No provision of any Subsidiary Agreement to which the Borrower/Recipient Is a party shall be assigned, waived, suspended, abrogated, amended or otherwise modified without the prior consent of the Fund. (d) The Borrower/Recipient shall bear any foreign exchange risk under any Subsidiary Agreement to which it Is party, unless otherwise agreed by the Fund. Section 7.10. Performance of the Agreements. (a) The Borrower/Recipient shall be fully responsible to the Fund for the due and timely performance of all obligations ascribed to it, the Lead Project Agency and all other Project Parties under any Agreement To the extent any Project Party enjoys legal personality separate from the Borrower/Recipient, any reference to an obligation of such Project Party in an Agreement shall be deemed an obligation of the Borrower/Recipient to ensure that such Project Party performs such obligation. The acceptance by any Project Party of any obligation ascribed to it in an Agreement shall not affect the responsibilities and obligations of the Borrower/Recipient. (b) The Borrower/Recipient shall take all necessary or appropriate action within its powers to enable and assist the Lead Project Agency and any other Project Party to perform its obligations under an Agreement. The Borrower/Recipient shall not take, and shall not permit any third party to take, any action that would interfere with such performance. Section 7.11. Key Project Personnel. The Borrower/Recipient or the Lead Project Agency shall appoint the Project Director and all other key Project personnel in the manner specified in the Agreement or otherwise approved by the Fund. All key Project personnel shall have qualifications and experience specified in the Agreement or otherwise approved by the Fund. The Borrower/Recipient shall exercise best efforts to ensure continuity in key Project personnel throughout the Project Implementation Period. The Borrower/ Recipient or the Lead Project Agency shall insure key Project personnel against health and accident risks to the extent consistent with sound commercial practice or its customary practice in respect of its national civil service, .whichever is appropriate. Section 7.12. Project Parties. Each Project Party shall, as required to carry out the Project in accordance with Section 7.01: (a) promptly take all necessary or appropriate action to maintain its corporate existence and to acquire, maintain and renew its rights, properties, powers, privileges and franchises; (b) employ competent and experienced management and personnel; (c) operate, maintain and replace Its plant, equipment and other properties; and (d) not sell, lease or otherwise dispose of any of the Project's assets, except in the normal course of business or as agreed by the Fund. Section 7.13. Allocation of Project Resources. The Borrower/Recipient and the Project Parties shall ensure that the resources and benefits of the Project, to the fullest extent practicable, are allocated among the Target Population using gender disaggregated methods. | 2,080 |
125,187 | Section 7.14. Environmental Factors. The Borrower/Recipient and the Project Parties shall take all reasonable measures to ensure that the Project is carried out with due diligence in regard to environmental factors and in conformity with national environmental laws and any international treaties to which the Project Member State may be party. In particular, the Project Parties shall maintain appropriate pest management practices under the Project and, to that end, shall comply with the principles of the International Code of Conduct on the Distribution and Use of Pesticides of the Food and Agriculture Organisation of the United Nations (FAO), as amended, and ensure that pesticides procured under the Project do not include any pesticide formulation which would be classified as Extremely Hazardous (Class la) or Highly Hazardous (Class lb) according to The WHO Recommended Classification of Pesticides by Hazard, as amended. Section 7.15. Relending Rates. During the Project Implementation Period, the Borrower/Recipient and the Fund shall periodically review the interest rates applicable to any credits extended to members of the Target Population which are financed (directly or indirectly) by the Financing. These reviews shall be conducted jointly with the objective of reaching or maintaining positive Interest rates over time. The Borrower/Recipient shall take any appropriate measures, consistent with its policies and the Fund's policies, to achieve that objective. Among such measures, the Borrower/Recipient and each Project Party extending such credits shall endeavour to minimise its costs. For purposes of this Section, the term “positive interest rate” means, in respect of any credit extended by any Project Party, an interest rate which, after giving effect to inflation, permits such Project Party to recover its costs and achieve sustainability. Section 7.16. Project Completion. The Borrower/Recipient shall ensure that the Project Parties complete the implementation of the Project by the Project Completion Date. The Fund and the Borrower/Recipient shall agree on the disposition of the assets of the Project upon its completion. ARTICLE VIII - IMPLEMENTATION REPORTING AND INFORMATION Section 8.01. Implementation Records. The Borrower/Recipient shall ensure that the Project Parties maintain records and documents adequate to reflect their operations in implementing the Project (including, but not limited to, copies or originals of all correspondence, minutes of meetings and all documents relating to procurement) until the Project Completion Date, and shall retain such records and documents for at least ten (10) years thereafter. Section 8.02. Monitoring of Project Implementation. The Lead Project Agency shall: (a) establish and thereafter maintain an appropriate information management system in accordance with the Fund's Guide for Project Monitoring and Evaluation with which it shall continuously monitor the Project; (b) during the Project Implementation Period, gather all data and other relevant information (including any and ail information requested by the Fund) necessary to monitor the progress of the implementation of the Project and the achievement of its objectives; and (c) during the Project Implementation Period and for at least ten (10) years thereafter, adequately store such information, and, promptly upon request, make such information available to the Fund and its representatives and agents. Section 8.03. Progress Report and Mid-Term Reviews. (a) The Lead Project Agency, or other party so designated In the relevant Agreement, shall furnish to the Fund periodic progress reports on the Project, in such form and substance as the Fund shall reasonably request. At a minimum, such reports shall address (i) quantitative and qualitative progress made in implementing the Project and achieving Its objectives, (ii) problems encountered during the reporting period, (iii) steps taken or proposed to be taken to remedy these problems, and (iv) the proposed programme of activities and the progress expected during the following reporting period. (b) If specified in an Agreement, the Lead Project Agency and the Fund shall jointly carry out a review of Project implementation no later than the midpoint of the Project Implementation Period (the “Mid-Term Review”) based on terms of reference prepared by the Lead Project Agency and approved by the Fund. Among other things, the Mid-Term Review shall consider the achievement of Project objectives and the constraints thereon, and recommend such reorientation as may be required to achieve such objectives and remove such constraints. (c) The Borrower/Recipient shall ensure that the recommendations resulting from the Mid-Term Review are implemented within the specified time therefor and to the satisfaction of the Fund. Such recommendations may result in modifications to the Agreement or cancellation of the Financing. Section 8.04. Completion Report As promptly as possible after the Project Completion Date but In any event no later than the Financing Closing Date, the Borrower/Recipient shall furnish to the Fund a report on the overall implementation of the Project, in such form and substance as may be specified in the Financing Agreement or as the Fund shall reasonably request. At a minimum, such report shall address (i) the costs and benefits of the Project, (ii) the achievement of its objectives, (iii) the performance by the Borrower/Recipient, the Project Parties, the Fund of their respective obligations under the Agreement and (iv) lessons learned from the foregoing. Section 8.05. Plans and Schedules. The Project Parties shall furnish to the Fund promptly upon their preparation, such plans, design standards, reports, contract documents, specifications and schedules relating to the Project, and any material modifications subsequently made therein. Section 8.06. Other Implementation Reports and Information. In addition to the reports and information required by the foregoing provisions of this Article: (a) The Borrower/Recipient and the Project Parties shall promptly furnish to the Fund such other reports and information as the Fund shall reasonably request on any matter relating to the Project or any Project Party. (b) The Borrower/Recipient and the Project Parties shall promptly inform the Fund of any condition that Interferes with, or threatens to interfere with, the implementation of the Project or the achievement of its objectives. In particular, the Borrower/Recipient and the Project Parties shall promptly notify the Fund of any allegations of fraud and/or corruption that are received in relation to any of the Project activities. ARTICLE IX - FINANCIAL REPORTING AND INFORMATION Section 9.01. Financial Records. The Project Parties shall maintain separate accounts and records In accordance with consistently maintained appropriate accounting practices adequate to reflect the operations, resources and expenditures related to the Project until the Financing Closing Date, and shall retain such accounts and records for at least ten (10) years thereafter. Section 9.02. Financial Statements. The Borrower/Recipient shall deliver to the Fund detailed financial statements of the operations, resources and expenditures related to the Project for each Fiscal Year prepared in accordance with standards and procedures acceptable to the Fund and deliver such financial statements to the Fund within four (4) months of the end of each Fiscal Year. Section 9.03. Audit of Accounts. The Borrower/Recipient shall: (a) each Fiscal Year, have the accounts relating to the Project audited in accordance with auditing standards acceptable to the Fund and the Fund's Guidelines on Project Audits (for Borrowers' Use) by independent auditors acceptable to the Fund; (a) within six (6) months of the end of each Fiscal Year, furnish to the Fund a certified copy of the audit report. The Borrower/Recipient shall submit to the Fund the reply to the management letter of the auditors within one month of receipt thereof; (c) if the Borrower/Recipient does not timely furnish any required audit report in satisfactory form and the Fund determines that the Borrower/Recipient is unlikely to do so within a reasonable period, the Fund may engage independent auditors of its choice to audit the accounts relating to the Project. The Fund may finance the cost of such audit by withdrawal from the Loan and/or Grant Accounts. Section 9.04. Other Financial Reports and Information. In addition to the reports and information required by the foregoing provisions of this Article: (a) The Borrower/Recipient and the Project Parties shall promptly furnish to the Fund such other reports and information as the Fund shall reasonably request on any financial matter relating to the Financing or the Project or any Project Party. (b) The Borrower/Recipient and the Guarantor shall promptly inform the Fund of any condition that interferes with, or threatens to interfere with, the maintenance of Loan Service Payments. (c) The Project Member State shall promptly furnish to the Fund all information that the Fund may reasonably request with respect to financial and economic conditions in its territory, including its balance of payments and its external debt. ARTICLE X - COOPERATION Section 10.01. Cooperation, Generally. The Fund, the Cooperating Institution and each Project Party shall cooperate fully to ensure that the objectives of the Project are achieved. Section 10.02. Exchange of Views. The Fund, the Borrower/Recipient and the Lead Project Agency shall, from time to time at the request of any one of them, exchange views on the Project, the Financing, or any Project Party. Section 10.03. Visits, Inspections and Enquiries. The Borrower/Recipient and the Project Parties shall enable agents and representatives of the Fund from time to time to: (a) visit and inspect the Project, including any and all sites, works, equipment and other goods used for Project-related purposes; (b) examine the originals and take copies of any data, accounts, records and documents relevant to the Financing, the Project, or any Project Party; and (c) visit, communicate with and make enquiries of all Project personnel and any staff member of any Project Party. Section 10.04. Audits Initiated by the Fund. The Borrower/Recipient and the Project Parties shall permit auditors designated by the Fund to audit the records and accounts relating to the Project. The Borrower/Recipient and the Project Parties shall cooperate fully with any such audit and accord the auditors the full rights and privileges of agents or representatives of the Fund under Section 10.03. With the exception of audits carried out in accordance with Section 9.03(c), the Fund shall bear the cost of such audits. Section 10.05. Evaluations of the Project (a) The Borrower/Recipient and each Project Party shall facilitate all evaluations and reviews of the Project that the Fund may carry out during the Project Implementation Period and for ten {10) years thereafter. (b) As used in this Section, the term “facilitate”, In addition to full compliance with Articles VIII, IX and this Article X in respect of such evaluations and reviews, includes providing timely logistical support by making available Project personnel and equipment and promptly taking such other action as the Fund may request in connection with such evaluations and reviews, but does not include incurring out-of-pocket expenses. Section 10.06. Country Portfolio Reviews. The Project Member State shall permit the agents and representatives of the Fund, in consultation with the Project Member State, to enter its territory from time to time to exchange views with such persons, visit such sites, and examine such data, records and documents as the Fund may reasonably request in order to carry out a general review of all projects and programmes financed, in whole or in part, by the Fund in its territory and all financing extended by the Fund to the Project Member State. The Project Member State shall ensure that all concerned parties cooperate fully in such review. ARTICLE XI -TAXATION Section 11.01. Taxation. (a) The Financing and all Loan Service Payments shall be exempt from all Taxes, and all Loan Service Payments shall be made free and clear of Taxes. (b) The Agreement shall be exempt from any Taxes on signature, delivery or registration. (c) The use of any proceeds of the Financing to pay for Taxes is subject to the Fund's policy of requiring economy and efficiency in the use of its Financing. Therefore, if the Fund at any time determines that the amount of any such Tax is excessive, discriminatory or otherwise unreasonable, the Fund may, by notice to the Borrower/Recipient, reduce the percentages of Eligible Expenditures to be financed by the Financing which are specified in the Financing Agreement. Section 11.02. Tax Refunds. If the Fund determines at any time that any amount of Financing proceeds have been used to pay Taxes that it has determined to be excessive, discriminatory or otherwise unreasonable, it may require the Borrower/Recipient, by written notice, to refund such amount promptly to the Fund. Upon receipt thereof, the Fund shall credit the Loan and/or Grant Accounts in the amount of such refund. | 2,103 |
125,188 | ARTICLE XII - REMEDIES OF THE FUND Section 12.01. Suspension by the Fund. (a) Whenever any of the following events has occurred and is continuing, the Fund may suspend, in whole or in part, the right of the Borrower/Recipient to request withdrawals from the Loan and/or Grant Accounts: (i) The Borrower has failed to make any Loan Service Payment when due, whether or not the Guarantor or any other third party has made such Loan Service Payment. (ii) The Borrower/Recipient has failed to make any payment due under any other Financing Agreement, Guarantee Agreement, or other financial obligation of any kind of the Borrower/Recipient to the Fund, whether or not any third party has made such payment. (iii) The Guarantor has failed to make any Loan Service Payment when due. (iv) The Guarantor has failed to make any payment due under any other Financing or Guarantee Agreement between the Guarantor and the Fund, or other financial obligation of any kind of the Guarantor to the Fund. (v) The Fund has determined that the Project has failed to fulfil, or is unlikely to fulfil in a timely manner, its purposes as stated in the Agreement. (vi) The Fund has determined that a situation has arisen which may make it improbable that the Project can be successfully carried out or that any Project Party will be able to perform any of its obligations under any Agreement. (vii) The Project Member State has been suspended from membership in the Fund or ceased to be a Member State; or the Project Member State has delivered a notice of its intention to withdraw from the Fund. (viii) Any representation made by the Borrower/Recipient, the Guarantor, or any Project Party In any Agreement, or any statement furnished in connection therewith and relied upon by the Fund in making the Financing, is incorrect or misleading in any material respect. (ix) If the Borrower/Recipient is not a Member State, the Fund has determined that any material-adverse change in the condition of the Borrower/Recipient has occurred. (x) Either the Borrower/Recipient or the Guarantor has been unable to pay its' debts generally as they come due. (xi) Any competent authority has taken action for the dissolution of the Lead Project Agency or suspension of its operations. (xii) Any competent authority has taken action for the dissolution of any Project Party (other than the Lead Project Agency) or suspension of its operations, and the Fund has determined that such dissolution or suspension is likely to have a material adverse effect on the Project. (xiii) The Borrower/Recipient has failed to make any funds, facilities, services and other resources available to the Project Parties in accordance with Sections 7.02 or 7.03. (xiv) The Fund has not received any audit report or other document referred to in Article VIII (Implementation Reporting and Information) or Article IX (Financial Reporting and Information) within the time prescribed therefor in the Agreements, or the audit report is not fully satisfactory to the Fund, or the Borrower/Recipient or any other Project Party has otherwise failed to perform its obligations under Article VIII or IX. (xv) The Lead Project Agency or any other Project Party has failed to perform any of its obligations under a Project Agreement. (xvi) The Borrower/Recipient or the Lead Project Agency has failed to perform any of its obligations under any Subsidiary Agreement (xvii) Any Project Party (other than the Lead Project Agency) has failed to perform any of Its obligations under any Subsidiary Agreement, and the Fund has determined that such failure has had, or is likely to have, a material adverse effect on the Project. (xviii) Any Subsidiary Agreement or any provision thereof has been assigned, waived, suspended, terminated, amended or otherwise modified without the prior consent of the Fund, and the Fund has determined that such assignment, waiver, suspension, termination, amendment or modification has had, or is likely to have, a material adverse effect on the Project. (xix) The Fund has suspended, in whole or in part, the right of the Borrower/Recipient or the Guarantor to request or make withdrawals under any other Agreement with the Fund. (xx) The Borrower/Recipient or any Project Party has failed to perform any other obligation under the Financing Agreement or any other Agreement, (xxi) The Fund determines that any amount of the Financing has been used to finance an expenditure other than an Eligible Expenditure. (xxii) The Fund, after consultation with the Borrower/Recipient, has determined that the material benefits of the Project are not adequately reaching the Target Population, or are benefiting persons other than the Target Population to the detriment of the Target Population. (xxiii) The Borrower/Recipient has defaulted in the performance of any Special Covenant set forth in the relevant Agreement, and such default has continued unremedied for a period of thirty (30) days, and the Fund has determined that such default has had, or is likely to have, a material adverse effect on the Project. (xxiv) The Fund has given notice to the Borrower/Recipient that credible allegations of coercive, collusive, corrupt or fraudulent practices in connection with the Project have come to the attention of the Fund, and the Borrower/Recipient has failed to take timely and appropriate action to address the matters to the satisfaction of the Fund. (xxv) Procurement has not been or is not being carried out in accordance with the IFAD Procurement Guidelines. (xxvi) Upon the occurrence or non-occurrence, as the case may be, of any event specified in the relevant Agreement as an additional ground for suspension. Such suspension shall become effective upon dispatch of notice by the Fund to the Borrower/Recipient and the Guarantor. Such suspension shall continue until the Fund has notified the Borrower/Recipient that the Borrower/Recipient's right to request withdrawals has been restored in whole or in part. (b) If the audit report required by Section 9.03 has not been submitted to the Fund within six (6) months of the date on which it is due, the right of the Borrower/Recipient to request withdrawals from the Loan and/or Grant Accounts shall be suspended. Section 12.02. Cancellation by the Fund. (a) If any of the following events has occurred, the Fund may cancel in whole or in part the remaining amounts in the Loan and/or Grant Accounts: (i) The right of the Borrower/Recipient to request withdrawals from the Loan and/or Grant Accounts has been suspended under Section 12.01 with respect to any amount of the Financing for a continuous period of at least thirty (30) days. (ii) The Fund determines after consultation with the Borrower/Recipient that any amount of the Financing will not be required to finance the Project. (iii) After consultation with the Borrower/Recipient, the Fund determines that coercive, collusive, corrupt or fraudulent practices were engaged in by representatives of the Borrower/Recipient or any Project Party in respect of any expenditures incurred during the procurement or the carrying out of any contract financed by the Financing, and that the Borrower/Recipient has failed to take timely and appropriate action to remedy the situation. (iv) The Fund has determined that any amount of the Financing has been used to finance an expenditure other than an Eligible Expenditure and the Borrower/Recipient has failed to promptly refund such amount to the Fund upon the Fund's instructions. (v) The Fund has received any notice from the Guarantor terminating its obligations under the Guarantee Agreement (vi) The Mid-Term Review has recommended that the Project be terminated, (vii) Upon the occurrence or non-occurrence, as the case may be, of any event specified in the relevant Financing Agreement as an additional ground for cancellation. Such cancellation shall be effective upon dispatch of notice to the Borrower/Recipient. (b) Any amounts remaining in the Loan and/or Grant Accounts shall be cancelled on the Financing Closing Date, except for any unwithdrawn balances of applications for withdrawal received by the Financing Closing Date and any amounts subject to undischarged Special Commitments, which shall be cancelled upon the full discharge of such Special Commitments. Section 12.03. Cancellation by the Borrower/Recipient. After consultation with the Fund and with the concurrence of the Guarantor, the Borrower/Recipient may by notice to the Fund cancel any unwithdrawn amount of the Financing, except for amounts subject to Special Commitment Such cancellation shall become effective upon acknowledgement thereof by the Fund. Section 12.04. Applicability of Cancellation or Suspension. (a) No cancellation or suspension shall apply to amounts subject to any Special Commitment made by the Fund, unless such Special Commitment expressly provides otherwise. (b) Except as expressly provided in this Article, all provisions of the Financing Agreement shall continue in full force and effect notwithstanding any cancellation or suspension. Section12.05. Acceleration of Maturity. If at any time any of the following events has occurred, at any subsequent time during the continuance thereof, the Fund may declare the principal amount of the Loan then outstanding, together with all accrued interest and other charges thereon, to be immediately due and payable: (a) any event specified in paragraphs (v) through (xii), Inclusive, of Section 12.01 has occurred; (b) the Fund has declared the principal of any other loan to the Borrower/Recipient or the Guarantor then outstanding to be immediately due and payable; (c) any event specified in paragraphs (i) through (iv), inclusive, of Section 12.01 has occurred and continues for a period of thirty (30) days; (d) any event specified in paragraphs (xiii) though (xxvi), inclusive, of Section 12.01 has occurred and continues for a period of sixty (60) days after notice thereof has been given by the Fund to the Borrower/Recipient and the Guarantor; or (e) any other event specified in the Financing Agreement for the purposes of this Section has occurred and has continued for the period, if any, specified in the Financing Agreement Such declaration shall be effective upon dispatch of notice to the Borrower/Recipient and the Guarantor, whereupon such principal, interest and other charges shall become due and payable immediately. Section 12.06. Other Remedies. The remedies of the Fund set forth in this Article shall not limit or otherwise prejudice any rights or remedies available to the Fund otherwise. ARTICLE XIII - ENTRY INTO FORCE AND TERMINATION Section 13.01. Entry into Force. An Agreement or amendment thereto shall enter into force on the date when both the Fund and the Borrower/Recipient have signed it, unless the Agreement states that it is subject to ratification, in which case the Agreement shall enter into force on the date the Fund receives an instrument of ratification. Section 13.02. Termination before Withdrawal. The Fund may terminate the Agreement and all rights and obligations of the parties thereunder if: (a) before the date of first withdrawal from the Loan and/or Grant Accounts, any event of suspension specified in Section 12.01 has occurred; or (b) before the date of first withdrawal from the Loan and/or Grant Accounts, the Borrower/Recipient, the Guarantor or any other Project Party has taken any action inconsistent with the object and purpose of any Agreement. Section 13.03. Termination upon Full Performance. An Agreement and all obligations of the parties thereunder shall terminate when the entire principal amount of the Loan withdrawn from the Loan Account and all interest and other charges which shall have accrued on the Loan have been paid and when all other obligations of the Parties have been fully performed, or when agreed by the Parties. ARTICLE XIV - ENFORCEABILITY ANP R51ATEP WAITERS Section 14.01. Enforceability. The Agreement and the rights and obligations of the parties thereunder shall be valid and enforceable in accordance with their terms, regardless of any law to the contrary in the territory of the Project Member State. Section 14.02. Failure to Exercise Rights. No delay in exercising, or failure to exercise, any right, power or remedy of any party under an Agreement shall impair any such right, power or remedy, or be construed as a waiver thereof. No action or omission of any party in respect of any default under an Agreement shall impair any right, power or remedy of such party in respect of any subsequent default. Section 14.03. Rights and Remedies Cumulative. | 2,075 |
125,189 | The rights and remedies of any party under an Agreement are cumulative and (except as otherwise expressly provided) not exclusive of any right or remedies that such party would otherwise have. Section 14.04. Arbitration. (a) The parties to an Agreement shall endeavour to settle through amicable means any controversy between them in respect of such Agreement. (b) Failing the settlement of a controversy through amicable means, the controversy shall be submitted to arbitration for settlement. The parties to the arbitration shall be the parties to the Agreement in controversy, except that the Guarantor may intervene or be interpleaded in any controversy that may affect its rights or obligations under the Guarantee Agreement. (c) The Arbitral Tribunal shall consist of a single arbitrator appointed by agreement of the parties or, if they do not agree within three (3) months after proceedings are instituted under paragraph (d) below, by the President of the International Court of Justice or, failing appointment by him, by the Secretary-General of the United Nations. If the arbitrator shall resign, die or become unable to act, a successor arbitrator shall have all the powers and duties of such original arbitrator. (d) An arbitration proceedings may be instituted under this Section upon notice by the party instituting such proceedings to the other party or parties. Such notice shall contain a statement setting forth the nature of the controversy or claim to be submitted to arbitration. (e) The arbitration proceedings shall take place at such time and place as shall be fixed by the arbitrator. (f) Subject to the provisions of this Section and except if the parties shall otherwise agree, the arbitrator shall decide all questions relating to his competence and shall determine the procedure for the arbitration proceedings. (g) The arbitrator shall afford to all parties a fair hearing and shall render his award in writing. Such award may be rendered by default. A signed counterpart of the award shall be transmitted to each party. Any such award rendered in accordance with the provisions of this Section shall be final and binding upon the parties. Each party shall abide by and comply with any such award rendered by the arbitrator in accordance with the provisions of this Section. (h) The parties shall fix the amount of the remuneration of the arbitrator and such other persons as shall be required for the conduct of the arbitration proceedings. If the parties shall not agree on such amount before the arbitration proceedings begin, the arbitrator shall fix such amount as shall be reasonable under the circumstances. Each party shall defray its own expenses in the arbitration proceedings. The costs of the arbitrator shall be divided between and borne equally by the Fund on the one side and the other parties on the other side. Any question concerning the division of the arbitrator's costs among the parties or the procedure for payment of such costs shall be determined by the arbitrator. (i) The provisions for arbitration set forth in this Section shall be instead of any other procedure for the settlement of controversies between the parties, and any claim by either party against the other party arising thereunder. (j) If the award has not been complied with within thirty (30) days after the counterparts of the award have been delivered to the parties, any party may enter judgement upon, or institute a proceeding to enforce, the award in any court of competent jurisdiction against any other party. Such party may enforce such judgement by execution or may pursue any other appropriate remedy against such other party for the enforcement of the award. (k) Service of any notice or process in connection with any proceeding under this Section or (to the extent that such remedy shall be available) in connection with any proceeding to enforce any award rendered pursuant to this Section may be made in the manner provided in Section 15.01. The parties may waive any and all other requirements for the service of any such notice or process. ARTICLE XV - MISCELLANEOUS PROVISIONS Section 15.01. Communications. All notices, requests and other communications given or made under an Agreement shall be in writing. Except as otherwise expressly provided in the Agreement, any such notice, request or other communication shall be deemed duly given or made when delivered by hand, mail, telegram, cable, facsimile or email to the party to which it is given or made at such party's address specified in the particular Agreement, or at such other address as such party may designate by notice to the other parties thereto. Section 15.02. Language of Reporting. The Borrower/Recipient and the Project Parties shall deliver all reports and information to the Fund in the language of the Agreement, or in any other language agreed by the Parties. Section 15.03. Authority to Take Action. The representative or agent so designated in any Agreement, or another person duly authorized in writing by such representative or agent, may take any action and sign any document in connection with such Agreement on behalf of such party. Section 15.04. Evidence of Authority. Upon request by the Fund, the Borrower/Recipient, the Guarantor and any Project Party shall furnish to the Fund sufficient evidence of the authority of the person or persons referred to in Section 15.03, and the authenticated specimen signature of each such person. Section 15.05. Modifications of the Agreement. The parties may agree from time to time to modify the terms and conditions of an Agreement (including, but not limited to, the terms and conditions of these General Conditions as applied thereto) or the application of the Agreement. Any amendment to an Agreement shall enter into force in accordance with the provisions of Section 13.01 hereof, unless the parties agree otherwise. Section 15.06. Change of Entity or Representative. If a party wishes to appoint any successor to, reassigns the responsibilities of, or changes the designation or address of any of the entities specified in an Agreement, such party shall give notice thereof to the other parties. Upon acceptance by the other parties, such new entity shall constitute the entity fully responsible for carrying out the functions assigned to its predecessor under the Agreement. Section 15.07. Signature of the Agreement The signature of an Agreement by a party shall constitute the expression of such party's consent to be bound thereby, subject only to any ratification or authorisation required by a rule of internal law of fundamental importance and disclosed to the other party in writing before such signature. 1 These General Conditions for Agricultural Development Financing were adopted by IFAD’s Executive Board on 29 April 2008. Sections 2.01, 4.08(a) and 5.01 were amended by decision of the Executive Board on 17 September 2010. These General Conditions, as amended, apply to all Financing Agreements for projects and programmes approved by the Executive Board during and subsequent to Its ninety-seventh session in September 2009. 2 Amended September 2010. 3 Amended September 2010. 4 Amended September 2010. THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG HOÀNG TRUNG HẢI VỀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG: CẦU NHẬT TÂN, ĐƯỜNG NỐI CẦU NHẬT TÂN - NỘI BÀI, NHÀ GA T2 CẢNG HÀNG KHÔNG QUỐC TẾ NỘI BÀI. Ngày 19 tháng 02 năm 2011, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải đã chủ trì đoàn kiểm tra tiến độ thực hiện các dự án xây dựng: cầu Nhật Tân, đường nối cầu Nhật Tân-Nội Bài, Nhà ga T2 cảng hàng không quốc tế Nội Bài. Tham gia đoàn có đại diện lãnh đạo các cơ quan: Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Văn phòng Ban chỉ đạo các dự án công trình trọng điểm ngành Giao thông vận tải và Văn phòng Chính phủ. Đoàn đã đi kiểm tra thực tế tại các công trường và tổ chức họp tại văn phòng dự án cầu Nhật Tân. Tại cuộc họp, sau khi nghe báo cáo của đại diện các cơ quan, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải đã kết luận như sau: I. ĐÁNH GIÁ CHUNG Các dự án đầu tư xây dựng: cầu Nhật Tân, đường nối cầu Nhật Tân với sân bay Nội Bài, nhà ga hành khách T2 cảng hàng không quốc tế Nội Bài được xác định nằm trong danh mục các công trình dự án trọng điểm của ngành Giao thông vận tải. Việc hoàn thành đồng bộ, đúng tiến độ 03 dự án trên có ý nghĩa hết sức quan trọng, làm giảm áp lực quá tải của sân bay quốc tế Nội Bài đồng thời đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Thời gian qua, lãnh đạo Chính phủ và các Bộ, ngành, địa phương liên quan đã chỉ đạo quyết liệt nhằm tháo gỡ khó khăn trong công tác chuẩn bị đầu tư, đền bù giải phóng mặt bằng và thi công xây dựng đối với 03 dự án nêu trên. Biểu dương Ủy ban nhân dân huyện Đông Anh và Ủy ban nhân dân quận Tây Hồ đã nỗ lực đẩy nhanh công tác đền bù giải phóng mặt bằng trên địa bàn. Tuy nhiên, tiến độ thực hiện còn chưa đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đặt ra, trong đó đặc biệt là công tác đền bù giải phóng mặt bằng còn chậm và nguồn vốn cho công tác đền bù giải phóng mặt bằng chưa đáp ứng yêu cầu đã làm ảnh hưởng nhiều đến tiến độ thực hiện các dự án. Yêu cầu các Bộ, ngành và địa phương liên quan cần nghiêm túc thực hiện các nội dung đã được kết luận tại các kỳ họp lần trước; đặc biệt cần tăng cường trách nhiệm trong phối hợp chỉ đạo giữa lãnh đạo Bộ Giao thông vận tải và lãnh đạo Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, giải quyết các vấn đề còn vướng mắc theo đúng thẩm quyền. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội cần tăng cường công tác tuyên truyền, vận động nhân dân nghiêm chỉnh chấp hành và ủng hộ chính sách giải phóng mặt bằng của Nhà nước, cương quyết xử lý theo đúng quy định của pháp luật đối với các vấn đề còn tồn tại trong công tác đền bù giải phóng mặt bằng của các dự án. II. NHIỆM VỤ CỤ THỂ ĐỐI VỚI 03 DỰ ÁN Yêu cầu tiến độ hoàn thành các dự án như sau: - Dự án xây dựng cầu Nhật Tân và xây dựng đường nối cầu Nhật Tân - Nội Bài: hoàn thành chậm nhất trong quý IV/2013; - Dự án xây dựng Nhà ga T2 cảng hàng không quốc tế Nội Bài: khởi công xây dựng trong tháng 4 năm 2011 và hoàn thành chậm nhất trong quý I/2014. Để hoàn thành được yêu cầu tiến độ nêu trên, các cơ quan liên quan thực hiện tốt các nhiệm vụ cụ thể sau đây: 1. Dự án xây dựng cầu Nhật Tân và đường hai đầu cầu: Về một số tồn tại, vướng mắc trong công tác đền bù giải phóng mặt bằng của Dự án, yêu cầu Ủy ban nhân dân Thành phố chỉ đạo: - Ủy ban nhan dân huyện Đông Anh giải quyết dứt điểm để hoàn thành công tác đền bù giải phóng mặt bằng gói thầu xây lắp số 1 (xây dựng cầu chính và cầu dẫn phía Bắc) trước ngày 30 tháng 3 năm 2011. - Ủy ban nhân dân quận Tây Hồ giải quyết dứt điểm để hoàn thành công tác đền bù giải phóng mặt bằng gói thầu xây lắp số 2 (xây dựng cầu và đường dẫn phía Nam), hoàn thành bàn giao mặt bằng cho Dự án trước ngày 30 tháng 3 năm 2011 để khởi công gói thầu vào cuối tháng 4 năm 2011. - Ban quản lý dự án hạ tầng Tả Ngạn tập trung đẩy nhanh công tác thi công di chuyển tuyến đường dây diện 110 kv tại nút giao Vĩnh Ngọc và hạng mục cầu Thiếp (huyện Đông Anh) tại nút giao Phú Thượng (quận Tây Hồ), hoàn thành chậm nhất vào ngày 30 tháng 6 năm 2011. | 2,095 |
125,190 | 2. Dự án đường nối từ sân bay Nội Bài đến cầu Nhật Tân: - Bộ Giao thông vận tải tiếp tục chỉ đạo đẩy nhanh công tác hoàn thiện hồ sơ thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán công trình, thẩm định và phê duyệt theo quy định hiện hành; sớm hoàn thành công tác đấu thầu các gói thầu để triển khai thi công trong quý II năm 2011. - Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội chỉ đạo đẩy nhanh việc xây dựng các khu tái định cư phục vụ giải phóng mặt bằng; Ủy ban nhân dân huyện Đông Anh hoàn thành công tác giải phóng mặt bằng trên địa bàn cho Dự án trong tháng 4 năm 2011; Ủy ban nhân dân huyện Sóc Sơn hoàn thành công tác giải phóng mặt bằng trên địa bàn cho Dự án trước quý ngày 30 tháng 9 năm 2011. 3. Dự án Xây dựng nhà ga hành khách T2 cảng Hàng không quốc tế Nội Bài: - Đồng ý Chủ đầu tư được tiến hành đánh giá hồ sơ dự thầu mà không giải gia hạn thời gian nộp thầu và được phép mở đồng thời Hồ sơ đề xuất kỹ thuật và Hồ sơ đề xuất tài chính sau khi được sự chấp thuận của Nhà Tài trợ đối với gói thầu xây lắp, cung cấp, lắp đặt thiết bị nhà ga và gói thầu tư vấn giám sát (trong trường hợp đến thời hạn đóng thầu mà chỉ có 01 Nhà thầu nộp hồ sơ). Lưu ý quá trình thương thảo, ký kết Hợp đồng để đảm bảo hợp lý về giá trị Hợp đồng. - Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội tập trung chỉ đạo và cương quyết giải quyết theo quy định của pháp luật trong công tác giải phóng mặt bằng đối với 45 ngôi mộ và vướng mắc đối với 57 hộ dân chưa nhận tiền đền bù để có thể bàn giao mặt bằng cho Chủ đầu tư trước ngày 30 tháng 3 năm 2011. - Bộ Giao thông vận tải làm việc với Bộ Tài chính để ưu tiên bố trí vốn đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ công tác đền bù giải phóng mặt bằng cho Dự án, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong quá trình thực hiện. Trước mắt, để kịp thời chi trả cho các hộ dân đã có phương án đền bù giải phóng mặt bằng, Chủ đầu tư chủ động ứng vốn để thực hiện. - Về đầu tư hạng mục sân đỗ của Nhà ga T2: giao Bộ Giao thông vận tải sớm có phương án đầu tư, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong tháng 4 năm 2011. Yêu cầu các Bộ, ngành, địa phương liên quan thực hiện nghiêm túc các nội dung nêu trên; lãnh đạo Bộ Giao thông vận tải và lãnh đạo Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội tiến hành kiểm tra quá trình thực hiện vào cuối tháng 3 năm 2011, báo cáo Thủ tướng Chính phủ; đầu tháng 5 năm 2011, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải sẽ chủ trì đoàn kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các cơ quan liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH PHÂN BỔ SẢN LƯỢNG, CÔNG SUẤT SỬ DỤNG ĐIỆN LỚN NHẤT CHO CÁC ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Điện lực ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 105/NĐ-CP ngày 17/8/2005 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực; Căn cứ Thông tư số 09/2010/TT-BCT ngày 03/3/2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương Quy định trình tự thủ tục lập, phê duyệt và giám sát thực hiện kế hoạch vận hành hệ thống điện quốc gia; Căn cứ Quyết định số 0152/QĐ-BCT ngày 12/01/2011 của Bộ Công Thương về việc phê duyệt Kế hoạch cung cấp điện và vận hành hệ thống điện năm 2011; Căn cứ Chỉ thị số 171/CT-TTg ngày 26/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện tiết kiệm trong sử dụng điện; Căn cứ Chỉ thị số 04/CT-BCT ngày 28/01/2011 của Bộ Công Thương về việc cung cấp điện và vận hành hệ thống điện mùa khô năm 2011; Căn cứ Văn bản số 1275/BCT-ĐTĐL ngày 15/02/2011 của Bộ Công Thương về việc Phê duyệt và thực hiện kế hoạch cung cấp điện tại địa phương trong mùa khô năm 2011; Căn cứ Quyết định số 498/QĐ-UBND ngày 22/02/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh V/v thành lập Ban Chỉ đạo điều hành cung ứng điện tỉnh Quảng Ninh; Căn cứ Văn bản số 340/EVN NPC-KDĐN-KT ngày 14/2/2011 của Tổng Công ty Điện lực miền Bắc về việc kế hoạch phân bổ điện nhận đầu nguồn 6 tháng đầu năm 2011; Theo đề nghị của Sở Công Thương Quảng Ninh tại Tờ trình số 306/SCT-QLĐN ngày 22 tháng 2 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch phân bổ sản lượng, công suất sử dụng điện lớn nhất cho các địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn từ tháng 3 đến hết tháng 6 năm 2011, theo phụ lục chi tiết đính kèm Quyết định này. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Công ty Điện lực Quảng Ninh a) Căn cứ Quyết định phê duyệt Kế hoạch phân bổ sản lượng, công suất sử dụng điện lớn nhất cho các địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh thời gian từ tháng 3 đến hết tháng 6 năm 2011 tiến hành xây dựng phương án kế hoạch cung cấp điện theo ngày, tuần, tháng cho các hộ sử dụng điện trên địa bàn. Thực hiện cắt giảm điện đối với mọi thành phần phụ tải điện, mọi khách hàng sử dụng điện, trừ các khách hàng sử dụng điện quan trọng theo danh sách được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, đảm bảo không vượt quá sản lượng và công suất sử dụng điện lớn nhất đã được phê duyệt. Trình tự thủ tục việc ngừng, giảm cung cấp điện phải tuân thủ đúng các quy định tại các Quyết định số: 39/2005/QĐ-BCN ngày 23/12/2005 của Bộ Công Nghiệp (này là Bộ Công Thương) và Thông Tư số 09/2010/TT-BCT ngày 03/03/2010 của Bộ Công Thương và các Văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. b) Tổ chức giám sát việc thực hiện cung cấp điện của các Điện lực địa phương theo kế hoạch đã được duyệt; Ký cam kết các khách hàng sử dụng điện theo kế hoạch đã được phân bổ theo quy định. Chủ động và phối hợp với Sở Công Thương kịp thời xử lý, giải quyết các thắc mắc, khiếu nại của các khách hàng sử dụng điện. c) Thực hiện công tác tuyên truyền về tiết kiệm điện đối với khách hàng sử dụng điện trên địa bàn quản lý của đơn vị. d) Lập báo cáo định kỳ hàng tháng gửi Sở Công Thương về tình hình thực hiện kế hoạch cung cấp điện, vận hành hệ thống điện và cắt giảm điện trong tháng trên địa bàn tỉnh. 2. Sở Công Thương a) Giám sát việc thực hiện cung cấp điện của Công ty Điện lực Quảng Ninh, các Điện lực địa phương; Phối hợp cùng Công ty Điện lực Quảng Ninh giải quyết các khiếu nại của khách hàng về tình hình cung cấp điện trên địa bàn. b) Phối hợp với Công ty Điện lực Quảng Ninh tổ chức và giám sát việc thực hiện tiết kiệm điện của các khách hàng trên địa bàn tỉnh. c) Lập báo cáo định kỳ hàng tháng gửi Ủy ban nhân dân tỉnh về giám sát, thực hiện kế hoạch cung cấp điện trên địa bàn tỉnh. Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc Công ty Điện lực Quảng Ninh, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các khách hàng sử dụng điện trên địa bàn tỉnh căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC KẾ HOẠCH PHÂN BỔ SẢN LƯỢNG, CÔNG SUẤT SỬ DỤNG ĐIỆN LỚN NHẤT CHO CÁC ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH TỪ THÁNG 3 ĐẾN THÁNG 6/2011 (Ban hành kèm theo Quyết định số 531/QĐ- UBND ngày 24 tháng 02 năm 2011) Tháng 3/2011 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Tháng 4/2011 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Tháng 5/2011 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Tháng 6/2011 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> KẾ HOẠCH VỀ VIỆC ĐÀO TẠO SỬ DỤNG CÁC PHẦN MỀM ỨNG DỤNG PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ VÀ CÁC PHẦN MỀM TIỆN ÍCH MÁY TÍNH Để hoàn thành tốt các kế hoạch của ngành, Cục thuế đề nghị Chi Cục Thuế Quận, Huyện quán triệt và tăng cường tổ chức triển khai công tác ứng dụng CNTT trong các tháng đầu năm 2011. Căn cứ nhu cầu khai thác các thông tin trên mạng và chỉ đạo điều hành trên mạng của các Phòng, Chi cục thuế do đó Cục thuế tổ chức các lớp đào tạo nâng cao trình độ khai thác ứng dụng và trình độ sử dụng máy tính cho cán bộ của đơn vị như sau: 1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: Giúp Ban lãnh đạo các phòng và các Chi cục thuế nắm được một cách tổng quát các ứng dụng đã được triển khai cài đặt, cũng như các phần mềm tiện ích của máy tính như: internet, email, chat… nhằm nâng cao năng lực điều hành và quản lý trên môi trường mạng, có biện pháp chỉ đạo kịp thời trong công tác điều hành. Giúp cho Cán bộ viên chức tại các phòng và các Chi cục thuế nắm vững và biết cách thao tác trên các phần mềm ứng dụng tại các phòng và Chi cục thuế, để khai thác dữ liệu phục vụ công tác quản lý thuế đạt hiệu quả cao. 2. NỘI DUNG ĐÀO TẠO: 2.1. Thời gian thực hiện đào tạo: Tháng 03/2011 - Lớp dành cho BLĐ các phòng thuộc Cục và BLĐ Chi Cục. Từ ngày 01/03/2011 đến ngày 04/03/2011: 4 lớp (1ngày/ 1lớp, 25 người/ 1lớp) - Lớp dành cho các đội trưởng, đội phó các đội Tin học, KK-KTT-TH thuộc Chi Cục thuế. Từ ngày 07/03/2011 đến ngày 10/03/2011: 2 lớp (2ngày/ 1lớp, 25 người/ 1lớp) - Dự kiến trong quý 2 năm 2011 sẽ tập huấn theo từng chuyên đề cho nhân viên của các phòng và đội trưởng, đội phó quản lý và nhân Chi cục thuế. (Tất cả các lớp tập huấn sẽ có thư mời) 2.2. Thành phần tham gia đào tạo: gồm BLĐ các phòng thuộc Cục và BLĐ Chi Cục, các đội trưởng, đội phó các Chi Cục thuế và cán bộ viên chức các Phòng thuộc Cục thuế. 2.3. Nội dung đào tạo: + Nội dung cho lớp lãnh đạo Chi cục thuế/ Phòng: - Công nghệ Thông tin và vai trò của người phụ trách CNTT. - Tổng quan và hệ thống ứng dụng của ngành theo mô hình chức năng. - Quản lý điều hành qua hệ thống mạng như: email, chat… - Hướng dẫn khai thác một số ứng dụng chủ yếu (QLT, QTT, QTN) - Làm bài tập và kiểm tra + Nội dung cho lớp đội trưởng, đội phó của Chi cục thuế và cán bộ viên chức các Phòng thuộc Cục thuế: - Mô hình mạng LAN và WAN tại CCT, chức năng, hoạt động các thiết bị mạng, cách vận hành, kiểm soát hệ thống mạng, chức năng nhiệm vụ của các máy chủ (dành cho đội trưởng đội phó đội Tin học, đội Kê khai - kế toán - Tin học); | 2,085 |
125,191 | - Tổng quan và hệ thống ứng dụng của ngành theo mô hình chức năng. - Quản lý điều hành qua hệ thống mạng như: email, chat… - Hướng dẫn khai thác một số ứng dụng chủ yếu (QLT, QTT, QTN) - Hướng dẫn cách sử dụng Ứng dụng TPH (dành cho cán bộ viên chức các phòng Thanh tra, Kiểm tra … thuộc Cục thuế) - Làm bài tập và kiểm tra. + Dự kiến trong quý 2 năm 2011 sẽ tập huấn theo từng chuyên đề chuyên sâu cho các cán bộ tin học như: Hệ thống mạng của ngành từ Chi cục thuế đến Cục thuế rồi ra Tổng cục thuế, an ninh mạng, giới thiệu các loại thiết bị tin học hiện đang được TCT trang bị, cách khắc phục sửa chữa nhỏ các thiết bị phần cứng… 3. PHÂN CÔNG THỰC HIỆN: 3.1. Phòng Tin học thực hiện: - Soạn tài liệu hướng dẫn sử dụng các chương trình; - Biên soạn Slide bài giảng; - Chuẩn bị phòng Lab và môi trường thực tập; - Soạn bài tập và giải đáp các thắc mắc; - Báo cáo kết quả học tập trình lãnh đạo Cục. 3.2. Phòng Tổ chức cán bộ - Đào tạo: phối hợp phòng Tin học tổ chức đào tạo. 3.3. Phòng QT-TV: áp dụng mức chi bồi dưỡng triển khai, nâng cấp ứng dụng tin học theo Quyết định số 1378/QĐ-TCT ngày 28/9/2009 và Công văn 4825/TCT ngày 24/11/2009 của Tổng cục Thuế. 3.4. Tại các Phòng và Chi cục thuế: lập danh sách Cán bộ viên chức tham dự lớp tập huấn gửi mail về phòng Tin học (trienkhai_hotro.hcm@gdt.gov.vn) trước ngày 27/02/2011. Yêu cầu các Đồng chí Trưởng phòng, Chi cục trưởng Chi cục thuế chỉ đạo triển khai theo đúng tinh thần công văn này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO Ý KIẾN CHỈ ĐẠO CỦA THỦ TƯỚNG NGUYỄN TẤN DŨNG TẠI CUỘC HỌP VỀ ĐƯA LAO ĐỘNG VIỆT NAM ĐANG LÀM VIỆC TẠI LIBYA VỀ NƯỚC Ngày 25 tháng 02 năm 2011, tại Văn phòng Chính phủ, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng đã chủ trì cuộc họp về tình hình lao động Việt Nam đang làm việc tại Libya. Tham dự cuộc họp có lãnh đạo các Bộ, ngành: Lao động – Thương binh và Xã hội, Ngoại giao, Công an, Quốc phòng, Giao thông – Vận tải, Tài chính, Văn phòng Chính phủ, Tổng công ty Hàng không và Tổng công ty Hàng hải Việt Nam. Sau khi nghe Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội báo cáo và ý kiến của các đại biểu dự họp, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng kết luận như sau: 1. Tình hình chính trị tại Libya đang diễn biến rất phức tạp, chưa thấy khả năng ổn định. Số lao động Việt Nam sang làm việc tại Libya là hơn 10.000 người, hiện nay hầu như đã ngừng làm việc. Hoan nghênh các Bộ: Lao động – Thương binh và Xã hội, Ngoại giao, Công an, Giao thông vận tải, Tổng công ty Hàng không Việt Nam đã chủ động nắm tình hình, lập phương án và khẩn trương thực hiện một số giải pháp để di chuyển và đưa người lao động ta về nước. 2. Yêu cầu đặt ra là: Bằng các biện pháp bảo đảm an toàn tính mạng và tài sản cho người lao động Việt Nam hiện đang ở Libya; đồng thời khẩn trương tổ chức đưa người lao động về nước một cách an toàn, có trật tự, chu đáo bằng các phương tiện có thể. 3. Để thực hiện yêu cầu trên, cần khẩn trương triển khai các giải pháp sau: a) Các Bộ: Ngoại giao, Lao động – Thương binh và Xã hội, Công an, Quốc phòng chỉ đạo các cơ quan và cán bộ của mình đang có mặt tại Libya làm việc với chính quyền nước sở tại, với các đối tác sử dụng lao động Việt Nam tại Libya, với các tổ chức quốc tế…. tìm các biện pháp hiệu quả nhất để bảo đảm an toàn tính mạng, tài sản và đưa người lao động của ta về nước sớm nhất. Khẩn trương tăng cường cán bộ sang Libya để hỗ trợ cho Đại sứ quán ta đủ sức giúp đỡ và đưa người lao động về nước. Bộ Ngoại giao cử 01 Thứ trưởng sang Libya trực tiếp chỉ đạo triển khai thực hiện các nhiệm vụ nêu trên. b) Bộ Ngoại giao chỉ đạo ngay cho Đại sứ nước ta ở các nước lân cận Libya (nước thứ 3) có người lao động Việt Nam di chuyển sang, làm việc với chính quyền nước sở tại, với các đối tác sử dụng lao động và các tổ chức quốc tế để có kế hoạch đón, bố trí ăn ở và làm các thủ tục cần thiết để đưa người lao động về nước. Căn cứ vào vào tình hình thực tế, các Bộ: Ngoại giao, Lao động – Thương binh và Xã hội, Công an tăng cường cán bộ sang các nước này để hỗ trợ cho Đại sứ quán nước ta. c) Bộ Ngoại giao làm việc với các nước có người lao động của ta di chuyển sang, các tổ chức quốc tế liên quan, các nước khác có người lao động của họ đang ở Libya để phối hợp, hỗ trợ ăn ở và đưa người lao động Việt Nam về nước an toàn, có trật tự. Tổng công ty Hàng không Việt Nam tính toán lập phương án cụ thể đưa người lao động về nước theo đường hàng không, bảo đảm kịp thời, an toàn và hiệu quả. d) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức đón người lao động khi họ về nước chu đáo, có trật tự, khẩn trương đưa người lao động về đoàn tụ gia đình. Trước mắt, đồng ý cho sử dụng Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước để hỗ trợ người lao động về nước với mức 01 triệu đồng/người. Sau khi người lao động về nước, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội căn cứ các quy định liên quan và tình hình thực tế để giải quyết hỗ trợ cho người lao động. đ) Đồng ý thành lập Ban Chỉ đạo đưa lao động Việt Nam từ Libya về nước do Phó Thủ tướng, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao Phạm Gia Khiêm làm Trưởng ban, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội làm Phó Trưởng ban. Thành viên Ban Chỉ đạo gồm đại diện lãnh đạo các Bộ, ngành: Lao động – Thương binh và Xã hội, Ngoại giao, Công an, Quốc phòng, Tài chính, Giao thông vận tải, Tổng công ty Hàng không Việt Nam và Hiệp hội Xuất khẩu lao động Việt Nam; Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội làm Thường trực Ban Chỉ đạo. Ban Chỉ đạo có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện việc bảo đảm an toàn tính mạng, tài sản cho người lao động đang ở Libya, di chuyển đến nước thứ 3 và đưa người lao động về nước an toàn, có trật tự, trong thời gian sớm nhất. e) Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng đưa tin chính xác, kịp thời về vấn đề lao động Việt Nam làm việc tại Libya. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan chính cung cấp thông tin về tình hình và kết quả việc đưa lao động Việt Nam về nước cũng như các biện pháp hỗ trợ người lao động. g) Bộ Tài chính bố trí kinh phí từ ngân sách bảo đảm cho các hoạt động đưa người lao động làm việc ở Libya về nước. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các cơ quan biết và thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT DỰ ÁN "HỖ TRỢ CHƯƠNG TRÌNH ĐÁNH GIÁ VÀ THEO DÕI LÂU DÀI TÀI NGUYÊN RỪNG VÀ CÂY PHÂN TÁN TOÀN QUỐC TẠI VIỆT NAM" DO CHÍNH PHỦ PHẦN LAN TÀI TRỢ THÔNG QUA TỔ CHỨC NÔNG LƯƠNG THẾ GIỚI (FAO) BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định 131/2006/NĐ-CP ngày 9/11/2006 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức; Căn cứ Thông tư số 04/2007/TT-BKH ngày 30/7/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức; Căn cứ Thông tư số 49/2009/TT-BNNPTNT ngày 04/08/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về hướng dẫn quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ của nước ngoài thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số 04/2010/QĐ-TTg ngày 25/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Lâm nghiệp; Căn cứ Công văn số 1855/TTg-QHQT ngày 15/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh mục dự án do FAO tài trợ cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Biên bản Hội nghị thẩm định dự án "Hỗ trợ Chương trình đánh giá và theo dõi lâu dài tài nguyên rừng và cây phân tán toàn quốc tại Việt Nam", ngày 21/10/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Công văn số 154/TCLN-KH&HTQT ngày 16/02/2011 của Tổng cục Lâm nghiệp về việc xin phê duyệt văn kiện dự án "Hỗ trợ Chương trình đánh giá và theo dõi lâu dài tài nguyên rừng và cây phân tán toàn quốc tại Việt Nam"; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt dự án "Hỗ trợ Chương trình đánh giá và theo dõi lâu dài tài nguyên rừng và cây phân tán toàn quốc tại Việt Nam" với những nội dung chính sau: 1. Tên dự án: "Hỗ trợ Chương trình đánh giá và theo dõi lâu dài tài nguyên rừng và cây phân tán toàn quốc tại Việt Nam". 2. Nhà tài trợ: Chính phủ Phần Lan tài trợ thông qua Tổ chức Nông lương Liên hợp quốc (FAO) 3. Cơ quan chủ quản dự án: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 4. Chủ dự án: Tổng cục Lâm nghiệp 5. Địa điểm thực hiện: Toàn quốc 6. Thời gian thực hiện: 03 năm, bắt đầu từ tháng 3 năm 2011. 7. Nội dung dự án a. Mục tiêu: Hỗ trợ công tác đánh giá và theo dõi tài nguyên rừng toàn quốc để có cơ sở dữ liệu về tài nguyên rừng chính xác hơn, giúp cho việc ra quyết định quản lý trong lâm nghiệp và xây dựng báo cáo quốc gia; Hỗ trợ Tổng cục Lâm nghiệp (Viện Điều tra Quy hoạch rừng) trong việc xây dựng Chương trình đánh giá và theo dõi tài nguyên rừng và cây phát tán toàn quốc. b. Kết quả chính: - Tạo được sự đồng thuận cấp quốc gia về nhu cầu và cách tiếp cận cho Chương trình Tổng điều tra, kiểm kê rừng toàn quốc, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước và xây dựng báo cáo quốc gia đối với các cam kết về môi trường mà Việt Nam đã ký kết, bao gồm cả giảm phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính do mất rừng, suy thoái rừng, quản lý rừng bền vững, bảo tồn và nâng cao trữ lượng carbon rừng (REDD+). | 2,048 |
125,192 | - Tăng cường năng lực cho Tổng cục Lâm nghiệp và Viện Điều tra Quy hoạch rừng về thu thập, phân tích và quảng bá thông tin về tài nguyên rừng. - Tạo dựng cơ sở cho việc xây dựng bản đồ hiện trạng rừng và sử dụng đất ở các cấp và các tỷ lệ khác nhau trên phạm vi toàn quốc. - Khung Chương trình đánh giá và theo dõi tài nguyên rừng lâu dài trên phạm vi toàn quốc. 2. Hoạt động chính: - Đánh giá nhu cầu thông tin và tình hình thu thập thông tin của các Chương trình, dự án đánh giá tài nguyên rừng hiện có; xác định mục tiêu, các hoạt động điều tra rừng có lồng ghép với các mục tiêu của Chương trình Tổng điều tra, kiểm kê rừng toàn quốc giai đoạn 2011-2015. - Hỗ trợ việc thiết kế hệ thống điều tra, lập kế hoạch điều tra và thực hiện thí điểm, bao gồm cả rút mẫu, hướng dẫn lập bản đồ, thu thập và tổng hợp thông tin, mua sắm trang thiết bị và nâng cao năng lực. - Thu thập số liệu tài nguyên rừng thông qua điều tra thực địa, giải đoán ảnh vệ tinh và các nguồn tài liệu liên quan. - Xử lý và phân tích số liệu thu thập được, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và công bố kết quả. - Thiết lập khung Chương trình đánh giá và theo dõi tài nguyên lâu dài trên phạm vi toàn quốc. d. Tổ chức thực hiện: Tổng cục Lâm nghiệp sẽ thành lập Ban Điều hành và Ban quản lý Dự án, có trách nhiệm quản lý và phối hợp với các cơ quan có liên quan để triển khai thực hiện dự án. 8. Kinh phí dự án: Tổng kinh phí của dự án: 3.252.800 USD, trong đó: - 2.763.500 USD: vốn viện trợ không hoàn lại của Chính phủ Phần Lan thông qua FAO. - 489.300 USD: vốn đối ứng của Chính phủ Việt Nam (sẽ do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm). Điều 2. Giao Tổng cục Lâm nghiệp chủ trì, phối hợp với nhà tài trợ và các cơ quan liên quan tiếp nhận và tổ chức thực hiện dự án có hiệu quả theo nội dung quy định tại Điều 1 của Quyết định này và nội dung của tài liệu dự án được ký kết; tuân thủ các quy chế hiện hành của Nhà nước về tiếp nhận, quản lý và sử dụng nguồn vốn nước ngoài. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Các ông Chánh Văn phòng Bộ; Vụ trưởng các Vụ: Tổ chức cán bộ, Hợp tác quốc tế, Kế hoạch, Tài chính; Cục trưởng Cục Quản lý Xây dựng công trình; Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp; Viện trưởng Viện Điều tra Quy hoạch rừng và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC TỔ CHỨC THANH TRA CỦA BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG NĂM 2011 BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15 tháng 6 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 35/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ quy định tổ chức và hoạt động của Thanh tra Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Quyết định số 2486/QĐ-BTNMT ngày 27 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Kế hoạch thanh tra, kiểm tra năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Theo đề nghị của Chánh Thanh tra Bộ, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình thanh tra năm 2011 về tài nguyên và môi trường. Điều 2. Giao Chánh Thanh tra Bộ chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các đơn vị quản lý nhà nước trực thuộc Bộ kiểm tra, đôn đốc và tổ chức thực hiện Chương trình này; Căn cứ tình hình triển khai thực tế và yêu cầu của công tác quản lý nhà nước để đề xuất việc điều chỉnh Chương trình này cho phù hợp. Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Thủ trưởng các đơn vị quản lý nhà nước trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH THANH TRA VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 302/QĐ-BTNMT ngày 25 tháng 2 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích - Nhằm đánh giá tình hình phát triển các khu đô thị trên phạm vi cả nước, thực trạng khai thác khoáng sản Titan tại các tỉnh duyên hải miền Trung và các dự án, nhà máy thủy điện vừa và nhỏ tại các tỉnh Trung du và miền núi phía Bắc. - Đảm bảo việc triển khai công tác thanh tra, kiểm tra về tài nguyên và môi trường thống nhất, hạn chế sự trùng lặp các đoàn thanh tra, kiểm tra của các đơn vị trong Bộ và giữa kế hoạch của Bộ với các Bộ, ngành Trung ương và các địa phương. - Tăng cường sự phối hợp trong công tác thanh tra, kiểm tra về tài nguyên và môi trường giữa các Bộ, ngành Trung ương và các địa phương. Kết quả của các cuộc thanh tra sẽ đánh giá một cách tổng thể công tác quản lý của địa phương và chấp hành pháp luật của đối tượng thanh tra, phát hiện những bất cập trong công tác quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường đối với các công trình, dự án thủy điện, các dự án khu đô thị và hoạt động khai thác titan… để sửa đổi, bổ sung kịp thời, đồng thời qua đó tổ chức tổng kết, rút kinh nghiệm làm cơ sở đề ra các biện pháp giúp cho công tác quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường ngày càng hiệu quả. - Phát hiện kịp thời và kiên quyết xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về tài nguyên và môi trường, góp phần đưa công tác quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường vào trật tự, kỷ cương và phục vụ tốt cho nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội. 2. Yêu cầu - Việc thanh tra phải tuân thủ đúng quy định của pháp luật, có trọng tâm, trọng điểm, đạt hiệu quả cao. - Các cuộc thanh tra được tiến hành nhanh, gọn, đúng đối tượng, đúng nội dung, thời gian theo Quyết định thanh tra; thu thập đầy đủ, có chất lượng các thông tin, tài liệu có liên quan đến cuộc thanh tra; quá trình thanh tra phải đảm bảo yêu cầu chính xác, khách quan, trung thực, công khai, dân chủ không làm cản trở đến hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra và thực hiện nghiêm túc chế độ bảo mật và chế độ thông tin, báo cáo. II. NỘI DUNG, ĐỐI TƯỢNG, THÀNH LẬP CÁC ĐOÀN THANH TRA VÀ THỜI GIAN THANH TRA 1. Thanh tra việc chấp hành pháp luật đất đai tại các dự án Khu đô thị trên phạm vi cả nước 1.1. Nội dung thanh tra - Lập, phê duyệt dự án đầu tư; đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển đô thị. - Thanh tra việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, bố trí tái định cư; việc giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. - Thanh tra việc xác định giá đất; xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất của chủ đầu tư. - Thanh tra việc thực hiện tiến độ dự án đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất: dự án đã xây dựng, chưa xây dựng nhà ở trên diện tích được giao; người sử dụng đất đã đưa đất, nhà ở vào sử dụng. - Việc kiểm tra, thanh tra của các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền đối với các dự án đầu tư. 1.2. Đối tượng thanh tra - Các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan đến việc chấp hành pháp luật đất đai tại các dự án đầu tư khu đô thị tập trung. - Các chủ đầu tư dự án khu đô thị tập trung trên địa bàn cả nước. 1.3. Thời kỳ thanh tra: - Tất cả các dự án khu đô thị tập trung được giao đất, cho thuê đất từ ngày 01 tháng 01 năm 2003 đến năm 2010. 1.4. Thời gian tiến hành Từ tháng 3 đến tháng 6 năm 2011. 1.5. Tổ chức thực hiện - Thực hiện lồng ghép với nội dung thanh tra diện rộng về quản lý, sử dụng đất đai đã được Tổng Thanh tra Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 125/QĐ-TTCP ngày 27 tháng 01 năm 2011, cuộc thanh tra do Thanh tra Chính phủ chủ trì chỉ đạo thực hiện và tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ. - Bộ Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Thanh tra Chính phủ trong tổ chức thực hiện: Bộ xây dựng kế hoạch, đề cương, biểu mẫu về thanh tra đất khu đô thị tập trung để triển khai thực hiện; cử cán bộ tham gia ban chỉ đạo và tham gia Đoàn thanh tra do Thanh tra Chính phủ thành lập. - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quyết định thành lập Đoàn thanh tra tại tỉnh Bình Dương (dự kiến vào đầu tháng 3 năm 2011), đồng thời lồng ghép với nội dung thanh tra việc quản lý, sử dụng đất của các tổ chức theo Chỉ thị 134/CT-TTg ngày 20 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ. Thành phần Đoàn Thanh tra bao gồm: Thanh tra Bộ; Tổng cục Quản lý đất đai; Sở Tài nguyên và Môi trường Tỉnh. - Thanh tra Chính phủ thành lập đoàn thanh tra tại 07 tỉnh, thành phố: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Vĩnh Phúc, Đắk Lắk, Kiên Giang, Ninh Bình, Ninh Thuận. Các tỉnh còn lại thành lập đoàn thanh tra liên ngành do thanh tra tỉnh chủ trì phối hợp cùng Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện. 2. Thanh tra việc chấp hành pháp luật về đất đai, môi trường, khoáng sản và tài nguyên nước đối với hoạt động khai thác Titan tại các tỉnh Duyên hải miền Trung 2.1. Nội dung thanh tra a) Thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật khoáng sản - Công tác ban hành các văn bản quản lý Nhà nước về hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến Titan của địa phương. - Công tác xây dựng, phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng đối với các loại khoáng sản Titan thuộc thẩm quyền; việc khoanh định, phê duyệt khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khai thác Titan trên địa bàn tỉnh, thành phố. - Tình hình thực hiện việc cấp, gia hạn, thu hồi, cho phép trả lại giấy phép hoạt động khoáng sản là Titan. - Các biện pháp đảm bảo an ninh trật tự khu vực khai thác Titan và các biện pháp ngăn chặn các hoạt động khai thác Titan trái phép. | 2,070 |
125,193 | - Việc thực hiện các quy định trong giấy phép hoạt động khoáng sản; - Chấp hành nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước trong hoạt động khai thác Titan. - Công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý các vi phạm pháp luật trong công tác quản lý và hoạt động khai thác Titan trên địa bàn địa phương. b) Thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai - Sự phù hợp của Dự án đầu tư với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch khai thác khoáng sản. - Việc bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư cho người bị thu hồi đất. - Việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. - Việc xác định nghĩa vụ tài chính về đất và việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất của chủ đầu tư. c) Thanh tra việc chấp hành pháp luật về tài nguyên nước - Việc lập hồ sơ xin cấp giấy phép về tài nguyên nước. - Thực hiện nghĩa vụ tài chính; phương án bồi thường thiệt hại gây ra trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước theo quy định của pháp luật. - Việc sử dụng hợp pháp nguồn tài nguyên nước; thực hiện các quy định ghi trong giấy phép khai thác nước. - Việc thực hiện các quy định về bảo vệ, phòng chống suy thoái tài nguyên nước. d) Thanh tra chấp hành quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường - Thanh tra việc thực hiện nội dung Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản Cam kết bảo vệ môi trường đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, xác nhận. - Việc thực hiện quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật hiện hành. - Việc thực hiện ký quỹ phục hồi môi trường theo quy định. - Việc thực hiện nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp, phí bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản. - Thực hiện trưng cầu giám định chất lượng nước mặt, nước thải và môi trường không khí xung quanh để qua đó đánh giá việc chấp hành quy định bảo vệ môi trường của doanh nghiệp. 2.2. Đối tượng thanh tra - Các cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến hoạt động khai thác khoáng sản Titan trên địa bàn tỉnh, thành phố. - Các chủ dự án đầu tư khai thác, thăm dò khoáng sản Titan. 2.3. Thành lập các Đoàn thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quyết định thành lập 02 Đoàn thanh tra, tiến hành thanh tra đối với các hoạt động khai thác Titan trên địa bàn các tỉnh: Thừa Thiên Huế, Bình Định, Quảng Ngãi, Bình Thuận. Thành viên Đoàn Thanh tra bao gồm: Thanh tra Bộ, Tổng cục Môi trường, Tổng cục Quản lý đất đai, Cục địa chất khoáng sản Việt Nam, Cục Quản lý Tài nguyên nước, Sở Tài nguyên và Môi trường các Tỉnh. 2.4. Thời gian tiến hành Từ tháng 3 đến tháng 6 năm 2011. 3. Thanh tra việc thực hiện pháp luật bảo vệ môi trường, đất đai, tài nguyên nước và khí tượng thủy văn đối với các dự án, nhà máy thủy điện vừa và nhỏ tại các tỉnh Trung du và miền núi phía Bắc 3.1. Nội dung thanh tra a) Thanh tra việc chấp hành pháp luật về tài nguyên nước, bao gồm: - Cung cấp thông tin để kiểm kê, đánh giá tài nguyên nước; chế độ báo cáo khai thác tài nguyên nước. - Việc lập hồ sơ xin cấp giấy phép về tài nguyên nước - Thực hiện nghĩa vụ tài chính; phương án bồi thường thiệt hại gây ra trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước theo quy định của pháp luật. - Việc sử dụng hợp pháp nguồn tài nguyên nước; thực hiện các quy định ghi trong giấy phép khai thác nước. - Sử dụng tài nguyên nước theo quy hoạch lưu vực sông, thực hiện chế độ dòng chảy tối thiểu; kế hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên nước; công tác phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra; quy định về bảo vệ môi trường. - Phương án bảo đảm an toàn công trình; công tác phòng chống lũ lụt, hạn hán cho hạ du. b) Thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai - Việc lập và phê duyệt dự án đầu tư. - Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai, quy hoạch thủy điện đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Việc bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, bố trí tái định cư. - Việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất. - Việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất. - Việc cắm mốc và sử dụng hành lang an toàn công trình thủy điện. c) Thanh tra chấp hành quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường - Thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, việc tuân thủ nội dung Báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt đối với dự án thủy điện. - Thanh tra việc thu gom, xử lý chất thải phát sinh từ quá trình kinh doanh, khai thác các công trình thủy điện, thủy lợi của các đơn vị. d) Thanh tra chấp hành pháp luật về Khí tượng Thủy văn - Hoạt động công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng đo các yếu tố khí tượng thủy văn và môi trường. - Sử dụng tư liệu khí tượng thủy văn, dự báo lưu lượng nước trong lưu vực về hồ chứa. - Thực hiện theo giấy phép hoạt động công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng của cơ quan có thẩm quyền. - Thẩm định dự án công trình khí tượng thủy văn, hệ thống quan trắc tài nguyên môi trường hồ chứa. 3.2. Đối tượng thanh tra Các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan, chủ dự án, nhà máy thủy điện trên địa bàn 15 tỉnh Trung du và miền núi phía Bắc: Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Tuyên Quang, Lào Cai, Yên Bái, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Bắc Giang, Phú Thọ, Quảng Ninh, Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên và Lai Châu. 3.3. Thành lập các Đoàn thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quyết định thành lập 05 Đoàn thanh tra. Thành viên Đoàn Thanh tra bao gồm: Thanh tra Bộ, Tổng cục Môi trường, Cục Quản lý Tài nguyên nước, Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu và cán bộ trưng tập từ Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Sở Tài nguyên và Môi trường các Tỉnh. 3.4. Thời gian tiến hành Từ cuối tháng 6 đến cuối tháng 11 năm 2011. III. PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Thành lập Tổ Giám sát và tổng hợp Thanh tra Bộ chỉ đạo thành lập Tổ Giám sát và tổng hợp gồm các thành viên sau: - Lãnh đạo Thanh tra Bộ, Tổ trưởng. - Lãnh đạo và một số cán bộ các phòng chuyên môn thuộc Thanh tra Bộ: Tổng hợp; Thanh tra Đất đai, Môi trường, Khoáng sản, Thanh tra Tài nguyên nước và Khí tượng Thủy văn. 2. Tổ chức tập huấn - Tổ chức tập huấn về thanh tra việc chấp hành pháp luật đất đai tại các dự án Khu đô thị trên phạm vi cả nước do Thanh tra Chính phủ chủ trì tổ chức và triển khai. - Tổ chức tập huấn về Thanh tra việc thực hiện pháp luật bảo vệ môi trường, đất đai, tài nguyên nước và khí tượng thủy văn đối với các dự án, nhà máy thủy điện vừa và nhỏ tại các tỉnh Trung du và miền núi phía Bắc do Thanh tra Bộ chủ trì tổ chức thực hiện, cụ thể như sau: + Thời gian: 02 ngày (tháng 6 năm 2011) + Địa điểm: Tỉnh Sơn La + Thành phần: Tổ Giám sát và tổng hợp, thành viên Đoàn thanh tra, cán bộ Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh trung du và miền núi phía Bắc. + Thanh tra Bộ phối hợp với Tổng cục Quản lý đất đai, Tổng cục Môi trường, Cục Quản lý Tài nguyên nước và Cục Khí tượng thủy văn và Biến đổi khí hậu xây dựng các nội dung tập huấn có liên quan. 3. Giao trách nhiệm tổ chức thực hiện Giao trách nhiệm cho Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ phối hợp với các Thanh tra các Bộ ngành ở Trung ương và các địa phương có liên quan thực hiện các nội dung cụ thể như sau: 3.1. Thanh tra Bộ: chủ trì xây dựng kế hoạch chi tiết cho từng cuộc thanh tra; tổ chức tập huấn; kiểm tra, đôn đốc các đơn vị có liên quan triển khai các cuộc thanh tra theo đúng kế hoạch đã đề ra; tổng hợp báo cáo, kết luận của các Đoàn thanh tra và tổ chức tổng kết các cuộc thanh tra. 3.2. Tổng cục Quản lý đất đai: bố trí đủ lực lượng cán bộ để thực hiện các cuộc thanh tra có liên quan đến lĩnh vực đất đai. 3.3. Tổng cục Môi trường: bố trí đủ lực lượng cán bộ để thực hiện các cuộc thanh tra có liên quan đến lĩnh vực môi trường. 3.4. Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam: bố trí đủ lực lượng cán bộ để thực hiện các cuộc thanh tra có liên quan đến lĩnh vực khoáng sản. 3.5. Cục Quản lý Tài nguyên nước: bố trí đủ lực lượng cán bộ để thực hiện các cuộc thanh tra có liên quan đến lĩnh vực tài nguyên nước. 3.6. Vụ Tài chính, Vụ Kế hoạch, Văn phòng Bộ bố trí đủ kinh phí và các phương tiện để phục vụ các cuộc thanh tra đạt kết quả cao. Đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có liên quan chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường của địa phương phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan thực hiện Chương trình thanh tra của Bộ Tài nguyên và Môi trường. 4. Tổng hợp báo cáo các Đoàn thanh tra - Chế độ báo cáo định kỳ: Các Đoàn phải báo cáo hàng tuần cho Tổ Giám sát và tổng hợp, về tình hình triển khai của Đoàn mình vào thứ 6 hàng tuần trong suốt đợt triển khai. Các báo cáo có thể gửi qua địa chỉ emai: thanhtrabo@monre.gov.vn. - Báo cáo kết quả thanh tra: Sau 15 ngày từ ngày kết thúc thanh tra, các Đoàn thanh tra phải báo cáo kết quả thanh tra về Tổ Giám sát và tổng hợp. Báo cáo được gửi bằng văn bản cho Tổ Giám sát và tổng hợp. 5. Tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm Sau khi các Đoàn thanh tra kết thúc, sẽ tiến hành sơ kết, rút kinh nghiệm để thực hiện các cuộc thanh tra tiếp theo. CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG, AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG VÀ PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN Trong những năm qua, việc thực hiện An toàn vệ sinh lao động - Phòng chống cháy nổ (ATVSLĐ-PCCN) trên địa bàn tỉnh có những chuyển biến tích cực. Điều kiện làm việc, môi trường lao động của người lao động từng bước được cải thiện, góp phần bảo vệ sức khỏe người lao động, hạn chế tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các vụ cháy nổ. | 2,098 |
125,194 | Tuy nhiên, việc thực hiện công tác ATVSLĐ - PCCN ở một số cơ quan, đơn vị, địa phương và doanh nghiệp vẫn còn nhiều hạn chế, ý thức trách nhiệm của người sử dụng lao động và người lao động chưa cao. Tình trạng vi phạm các quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn vệ sinh lao động, tai nạn lao động và các vụ cháy nổ vẫn còn xảy ra, có vụ việc gây hậu quả nghiêm trọng, nhất là khu vực ngoài quốc doanh và trong sản xuất nông nghiệp. Thực hiện Chỉ thị số 10/2008/CT-TTg ngày 14/3/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường thực hiện công tác bảo hộ lao động, an toàn lao động; Chỉ thị số 20/2004/CT-TTg ngày 08/6/2004 của Thủ Tướng Chính phủ về việc tăng cường chỉ đạo và tổ chức thực hiện An toàn - vệ sinh lao động trong sản xuất nông nghiệp. Để tăng cường và nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước, vai trò, trách nhiệm của mọi tổ chức, cá nhân trong việc đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ; cải thiện điều kiện làm việc, môi trường lao động, phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và bảo đảm môi trường sản xuất nông nghiệp ngày càng tốt hơn, hướng tới xây dựng “Văn hoá an toàn lao động bền vững”, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị: 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: xây dựng kế hoạch, chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng liên quan tham mưu UBND tỉnh triển khai các hoạt động của Chương trình Quốc gia về An toàn lao động, vệ sinh lao động đến năm 2015, tổ chức huấn luyện, phổ biến kiến thức an toàn vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ cho người sử dụng lao động và người lao động, người dân trong sản xuất kinh doanh. Tăng cường quản lý nhà nước về bảo hộ lao động, phối hợp với các ngành liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thi hành pháp luật lao động, phòng chống cháy nổ tại cơ quan, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về bảo hộ lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ trong phạm vi thẩm quyền theo quy định pháp luật. Tham mưu, đề xuất UBND tỉnh hàng năm tổ chức tuần lễ quốc gia An toàn vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ trên địa bàn tỉnh; định kỳ sơ kết, tổng kết, đánh giá thực hiện, hướng dẫn và tổ chức khen thưởng các đơn vị, cá nhân thực hiện tốt công tác bảo hộ lao động, an toàn lao động, phòng chống cháy nổ. 2. Sở Công Thương: tăng cường quản lý, chỉ đạo thực hiện công tác bảo hộ lao động, an toàn lao động trong các cơ sở thuộc ngành và lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công bao gồm: cơ khí, luyện kim, điện; năng lượng mới; năng lượng tái tạo; hóa chất; vật liệu nổ công nghiệp; công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản; công nghiệp tiêu dùng; công nghiệp thực phẩm; công nghiệp chế biến khác; kiểm tra, giám sát chặt chẽ công tác bảo hộ lao động, an toàn lao động trong các cơ sở sản xuất, các công trình trọng điểm; phối hợp với các cơ quan chức năng tăng cường, kiểm tra, giám sát, quản lý các cơ sở kinh doanh xăng dầu, chiết nạp gas, vật liệu nổ. 3. Sở Xây dựng: chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện công tác bảo hộ lao động, an toàn lao động đối với các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp (trừ các công trình công nghiệp do Sở Công Thương quản lý); đặc biệt là các công trình có người lao động làm việc trên cao; các đơn vị khai thác vật liệu xây dựng, các loại máy, thiết bị phục vụ thi công có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động trong các công trình xây dựng, khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng thuộc ngành; tăng cường kiểm tra công tác quản lý chất lượng công trình trong các khâu: khảo sát, thiết kế, thi công, xây dựng, nghiệm thu, bàn giao, bảo hành và bảo trì công trình xây dựng; thành lập bộ phận chuyên trách công tác bảo hộ lao động, an toàn lao động trong xây dựng. 4. Sở Giao thông Vận tải: chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện công tác bảo hộ lao động, an toàn lao động đối với các công trình xây dựng cầu đường, đặc biệt là các công trình giao thông trọng điểm thuộc quyền quản lý; tăng cường kiểm tra công tác quản lý chất lượng công trình trong các khâu: khảo sát, thiết kế, thi công, xây dựng, nghiệm thu, bàn giao, bảo hành và bảo trì công trình. 5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: chủ động phối hợp với các cơ quan liên quan tiếp tục tổ chức thực hiện tốt Chỉ thị số 20/2004/CT-TTg ngày 08/6/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác bảo hộ lao động, an toàn lao động trong sản xuất nông nghiệp, nhất là trong việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc phòng chống mối mọt, côn trùng, chế phẩm sinh học phục vụ trồng trọt, chăn nuôi, sử dụng máy nông nghiệp; thành lập bộ phận chuyên trách công tác bảo hộ lao động, an toàn lao động trong nông nghiệp. 6. Sở Tài nguyên và Môi trường: phối hợp với sở ngành chức năng và UBND các huyện, thành phố Tân An rà soát việc cấp phép khai thác tài nguyên, khoáng sản nhằm bảo đảm an toàn lao động và bảo vệ tài nguyên, môi trường; quy định, hướng dẫn lồng ghép kiểm tra việc thực hiện quy định pháp luật về bảo vệ môi trường và an toàn lao động; tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức bảo vệ tài nguyên, môi trường trong sản xuất nông nghiệp và công nghiệp. Đánh giá tác động môi trường, kiểm tra ngăn ngừa các đơn vị, doanh nghiệp vi phạm về môi trường. 7. Sở Nội vụ: chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội kiện toàn tổ chức bộ máy thanh tra lao động tại địa phương, đảm bảo đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về thanh tra lao động; Xem xét những đơn vị, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác an toàn vệ sinh lao động trình UBND tỉnh khen thưởng. 8. Sở Y tế: Chủ trì phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và xã hội và các ngành liên quan hướng dẫn công tác vệ sinh lao động, phòng ngừa bệnh nghề nghiệp trong các cơ sở sản xuất kinh doanh; các cơ sở khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, cơ sở điều trị và phục hồi chức năng để nâng cao năng lực điều trị và phục hồi chức năng cho người lao động. Đầu tư nâng cấp trang thiết bị và tăng cường kiểm tra, giám sát môi trường lao động các cơ sở sản xuất kinh doanh để kịp thời phát hiện, đề xuất biện pháp cải thiện môi trường lao động có nhiều yếu tố nguy cơ có thể gây bệnh nghề nghiệp cho người lao động. Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh có yếu tố độc hại vượt quá mức cho phép mà việc bảo vệ người lao động không được thực hiện đầy đủ, phải kiên quyết xử lý đúng quy định pháp luật, có kế hoạch khám sức khỏe định kỳ, điều trị, điều dưỡng những người làm công việc nặng nhọc, độc hại dễ mắc bệnh nghề nghiệp. 9. Công an tỉnh: chỉ đạo các cấp, các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất tiếp tục thực hiện nghiêm Luật Phòng cháy - Chữa cháy và Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy - Chữa cháy; tổ chức thanh tra, kiểm tra công tác phòng cháy và chữa cháy đối với các cấp, các ngành, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất; kiên quyết xử lý nghiêm những trường hợp vi phạm những quy định về phòng cháy và chữa cháy. Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh để điều tra, giải quyết các vụ tai nạn lao động chết người, tai nạn khác có dấu hiệu tội phạm theo Thông tư Liên tịch số 01/2007/TTLT/BLĐTBXH-BCA-VKSNDTC ngày 12/01/2007 của liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công an và Viện Kiểm sát nhân dân tối cao. 10. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh: chủ trì, phối hợp với các sở ngành, địa phương thực hiện Nghị định số 148/2006/NĐ-CP ngày 04/12/2006 của Chính phủ và Chỉ thị số 55/2009/CT-UBND ngày 25/8/2009 của UBND tỉnh về quy hoạch, xây dựng, quản lý và bảo vệ vành đai kho đạn dược, vật liệu nổ do Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh quản lý. Kiện toàn hệ thống tổ chức, cán bộ, nhân viên làm công tác kỹ thuật an toàn đối với các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc quyền quản lý và trong lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công, chú trọng đặc biệt đối với công tác xử lý bom, mìn, đạn dược còn sót lại sau chiến tranh, công tác xây dựng cơ bản trong lĩnh vực Quốc phòng. 11. Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Báo Long An, Đài Phát thanh và Truyền hình Long An: Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền bằng nhiều hình thức đa dạng, phong phú các nội dung về bảo hộ lao động, an toàn vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ, qua đó giúp người sử dụng lao động và người lao động nâng cao ý thức tự giác, chủ động thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về an toàn vệ sinh lao động, bảo hộ lao động và phòng chống cháy nổ, góp phần hạn chế vi phạm và thiệt hại về lĩnh vực nầy. | 1,813 |
125,195 | 12. Sở Tài chính: bố trí kinh phí để thực hiện Chương trình Quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động đến năm 2015 theo Quyết định số 2281/QĐ-TTg ngày 12/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ về Chương trình Quốc gia về An toàn lao động, vệ sinh lao động. Cân đối ngân sách hàng năm cho công tác bảo hộ lao động; phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội kiểm tra, đánh giá hiệu quả sử dụng kinh phí đúng mục đích để thực hiện tốt công tác an toàn vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ. 13. Các Sở, ngành, đoàn thể khác: tùy theo chức năng nhiệm vụ, quyền hạn được giao tổ chức tuyên truyền, chỉ đạo, kiểm tra về thực hiện công tác bảo hộ lao động, an toàn lao động, phòng chống cháy nổ trong phạm vi cơ quan đơn vị mình. 14. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Tân An: chỉ đạo các cơ quan chức năng của địa phương phối hợp với các ngành liên quan tăng cường thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật lao động về bảo hộ lao động, an toàn lao động của các cơ sở sản xuất trên địa bàn địa phương mình quản lý, đặc biệt trong việc sử dụng xăng dầu, gas,…trong các cơ sở sản xuất kinh doanh tư nhân, các doanh nghiệp vừa và nhỏ, làng nghề, trang trại, xây dựng,...; kiên quyết xử phạt những hành vi vi phạm quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động; kịp thời đình chỉ hoặc kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền đình chỉ, tước quyền sử dụng giấp phép hoặc thu hồi chứng chỉ hành nghề của đơn vị vi phạm quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động có nguy cơ gây tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và an toàn về cháy, nổ,… 15. Tổng giám đốc, giám đốc các doanh nghiệp, chủ cơ sở sản xuất kinh doanh: Thường xuyên phổ biến quán triệt và thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các quy định của pháp luật về lao động và bảo hộ lao động, các biện pháp về ATVSLĐ-PCCN; nhằm đảm bảo an toàn cho sản xuất và tính mạng, sức khỏe của người lao động, bảo vệ tốt tài sản của doanh nghiệp, cơ sở. Thực hiện tự kiểm tra, tự cải thiện điều kiện lao động theo tiêu chuẩn, quy chuẩn về ATVSLĐ, hạn chế những thiệt hại do điều kiện lao động xấu gây ra; quan tâm bố trí cán bộ làm công tác an toàn lao động, tổ chức hệ thống an toàn; định kỳ tổ chức huấn luyện các biện pháp đảm bảo an toàn vệ sinh lao động cho người lao động theo quy định; thực hiện đúng các chế độ chính sách đối với người lao động làm công việc nặng nhọc, độc hại; chăm sóc khám sức khỏe người lao động, tổ chức điều trị, điều dưỡng đối với người lao động bị bệnh nghề nghiệp theo quy định. Nhận được chỉ thị này, yêu cầu thủ trưởng các sở ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Tân An và tổng giám đốc, giám đốc các doanh nghiệp, chủ cơ sở sản xuất kinh doanh nghiêm túc thực hiện ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> VỀ VIỆC BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 23/2009/QĐ-UBND CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Điều 11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (UBND) ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 77/2010/NĐ-CP, ngày 12/7/2010 của Chính phủ ban hành nghị định về phối hợp giữa Bộ Công an và Bộ Quốc phòng trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội và nhiệm vụ quốc phòng; Theo đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 23/2009/QĐ-UBND, ngày 16/11/2009 của UBND tỉnh Vĩnh Long về việc ban hành Quy chế phối hợp giữa công an và quân sự tỉnh, thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội trong tình hình mới. Lý do: Không còn phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, thủ trưởng các sở, ngành có liên quan và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG TÀI CHÍNH - KẾ HOẠCH QUẬN 9 ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 9 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Thông tư liên tịch số 90/2009/TTLT-BTC-BNV ngày 06 tháng 5 năm 2009 của Bộ Tài chính - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về lĩnh vực tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Căn cứ Thông tư liên tịch số 05/2009/TTLT-BKHĐT-BNV ngày 05 tháng 8 năm 2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Căn cứ Nghị quyết số 03/2010/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện; Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện; Căn cứ Quyết định số 01/2011/QĐ-UBND ngày 11 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy chế (mẫu) về tổ chức và hoạt động của Phòng Tài chính - Kế hoạch quận - huyện; Xét đề nghị của Trưởng Phòng Nội vụ tại Tờ trình số 77/TTr-NV ngày 22 tháng 02 năm 2011 về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Tài chính - Kế hoạch quận 9, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về tổ chức và hoạt động của Phòng Tài chính - Kế hoạch quận 9. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 (bảy) ngày, kể từ ngày ký. Thay thế Quyết định số 25/2008/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2008 của Ủy ban nhân dân quận 9 về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Tài chính - Kế hoạch quận 9. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Trưởng Phòng Nội vụ, Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch, Thủ trưởng các phòng, ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc quận và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 13 phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG TÀI CHÍNH - KẾ HOẠCH QUẬN 9 (Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2011/QĐ-UBND ngày 25 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân quận 9) Chương I VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Vị trí: Phòng Tài chính - Kế hoạch quận là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận, chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Ủy ban nhân dân quận; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư. Phòng Tài chính - Kế hoạch quận có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng. 2. Chức năng: Phòng Tài chính - Kế hoạch quận có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện quản lý nhà nước về các lĩnh vực: tài chính; tài sản; giá; kế hoạch và đầu tư theo quy định của pháp luật. Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Phòng Tài chính - Kế hoạch quận có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: 1. Trình Ủy ban nhân dân quận ban hành các quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch 5 năm và hàng năm về phát triển kinh tế xã hội, lĩnh vực tài chính, kế hoạch và đầu tư; chương trình, biện pháp thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước trong lĩnh vực tài chính, kế hoạch và đầu tư trên địa bàn quận. 2. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật; kiểm tra việc thi hành pháp luật về tài chính, kế hoạch và đầu tư trên địa bàn quận; giúp Ủy ban nhân dân quận giải quyết khiếu nại, tố cáo, các tranh chấp theo quy định của pháp luật. 3. Về lĩnh vực tài chính: a) Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị dự toán thuộc quận, Ủy ban nhân dân phường xây dựng dự toán ngân sách hàng năm; xây dựng, trình Ủy ban nhân dân quận dự toán ngân sách quận theo hướng dẫn của Sở Tài chính; b) Lập dự toán thu ngân sách nhà nước đối với những khoản thu được phân cấp quản lý, dự toán chi ngân sách quận và tổng hợp dự toán ngân sách phường, phương án phân bổ ngân sách quận trình Ủy ban nhân dân quận; lập dự toán ngân sách điều chỉnh trong trường hợp cần thiết để trình Ủy ban nhân dân quận; tổ chức thực hiện dự toán ngân sách đã được quyết định; c) Hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý tài chính, ngân sách, giá, thực hiện chế độ kế toán của chính quyền phường và các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp của nhà nước thuộc quận; d) Phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc quản lý công tác thu ngân sách nhà nước trên địa bàn theo quy định của pháp luật; đ) Thẩm định quyết toán thu, chi ngân sách phường; xét duyệt quyết toán đối với các cơ quan, đơn vị được ngân sách hỗ trợ; lập quyết toán thu, chi ngân sách quận; tổng hợp, lập báo cáo quyết toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn quận và quyết toán thu, chi ngân sách quận (bao gồm quyết toán thu, chi ngân sách quận và quyết toán thu, chi ngân sách phường) báo cáo Ủy ban nhân dân quận để trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê chuẩn. | 2,048 |
125,196 | Tổ chức thẩm tra, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phê duyệt quyết toán đối với dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. Thẩm tra, phê duyệt quyết toán các dự án đầu tư bằng nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng cơ bản thuộc ngân sách quận quản lý; e) Quản lý tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc quận quản lý theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính. Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân quận quyết định theo thẩm quyền việc mua sắm, thuê, thu hồi, điều chuyển, thanh lý, bán, tiêu hủy tài sản nhà nước; g) Quản lý nguồn kinh phí được ủy quyền của cấp trên; quản lý các dịch vụ tài chính theo quy định của pháp luật; h) Tham mưu Ủy ban nhân dân quận thực hiện công tác quản lý nhà nước về giá theo quy định của Chính phủ và phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố; phối hợp các cơ quan liên quan kiểm tra việc chấp hành niêm yết giá và bán theo giá niêm yết của các tổ chức, cá nhân kinh doanh hoạt động trên địa bàn. Thực hiện công tác định giá các tài sản liên quan trong tố tụng hình sự và quy định của Chính phủ; i) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện chế độ công khai tài chính ngân sách của nhà nước theo quy định của pháp luật; k) Tổng hợp kết quả thực hiện kiến nghị của thanh tra, kiểm toán về lĩnh vực tài chính ngân sách báo cáo Ủy ban nhân dân quận. 4. Về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư: a) Tổng hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phê duyệt kế hoạch kinh tế xã hội hàng năm (kể cả danh mục các công trình đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn thuộc các nguồn vốn); trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định phân bổ kế hoạch vốn đầu tư xây dựng hàng năm đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân quận; b) Thẩm định trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định đầu tư, phê duyệt dự án, phê duyệt kế hoạch đấu thầu và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân quận; c) Chủ trì, phối hợp với các phòng, ban chuyên môn cung cấp thông tin dự án, xúc tiến đầu tư, giám sát và đánh giá đầu tư, kêu gọi và tổ chức vận động các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư vào địa bàn quận; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức làm công tác kế hoạch và đầu tư phường; 5. Được quyền yêu cầu các cơ quan, đơn vị thuộc quận và Ủy ban nhân dân phường cung cấp số liệu có liên quan đến lĩnh vực quản lý thuộc chức năng, nhiệm vụ của Phòng; thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất liên quan đến chức năng, nhiệm vụ được giao của Phòng theo quy định của Ủy ban nhân dân quận và các Sở liên quan. 6. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý chuyên môn, nghiệp vụ được giao. 7. Quản lý cán bộ, công chức và tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân quận. 8. Thực hiện các nhiệm vụ khác về quản lý nhà nước trong lĩnh vực tài chính; kế hoạch và đầu tư theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân quận và theo quy định của pháp luật. Chương III TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ Điều 3. Tổ chức bộ máy 1. Phòng Tài chính - Kế hoạch có Trưởng phòng và không quá 03 Phó Trưởng phòng. a) Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và trước pháp luật về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và toàn bộ hoạt động của Phòng; b) Các Phó Trưởng phòng là người giúp Trưởng phòng phụ trách và theo dõi một số mặt công tác; chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng phòng vắng mặt, một Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Phòng; c) Trong số các lãnh đạo Phòng (Trưởng phòng và các Phó Trưởng phòng) phải có người được phân công chuyên trách quản lý, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với lĩnh vực tài chính; kế hoạch và đầu tư; d) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành và theo quy định của pháp luật; Việc điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định theo quy định của pháp luật. 2. Cán bộ, công chức của Phòng làm công tác quản lý nhà nước về chuyên môn, nghiệp vụ được bố trí tương xứng với nhiệm vụ được giao. 3. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ nêu trên, đặc điểm tình hình cụ thể đơn vị, trình độ, năng lực cán bộ, Phòng Tài chính - Kế hoạch quận tổ chức thành các bộ phận gồm những công chức được phân công đảm nhận các chức danh công việc trên các mặt công tác của Phòng. Tùy theo quy mô hoạt động và tính chất công việc và nhân sự cụ thể của địa phương, Ủy ban nhân dân quận có thể bố trí cán bộ phụ trách riêng từng lĩnh vực hoặc kiêm nhiệm các lĩnh vực trên cơ sở tinh gọn, hiệu quả và tiết kiệm. Điều 4. Biên chế Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc, tính chất và đặc điểm công tác tại quận mà số lượng biên chế cụ thể của Phòng Tài chính - Kế hoạch do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định phân bổ trong tổng số biên chế của quận được Ủy ban nhân dân thành phố giao hàng năm sao cho phù hợp, đảm bảo thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ được giao. Chương IV CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 5. Chế độ làm việc 1. Trưởng phòng phụ trách, điều hành các hoạt động của Phòng và phụ trách những công tác trọng tâm. Các Phó Trưởng phòng phụ trách những lĩnh vực công tác được Trưởng phòng phân công, trực tiếp giải quyết các công việc phát sinh. 2. Khi giải quyết công việc thuộc lĩnh vực mình phụ trách có liên quan đến nội dung chuyên môn của Phó Trưởng phòng khác, Phó Trưởng phòng phụ trách chủ động bàn bạc thống nhất hướng giải quyết, chỉ trình Trưởng phòng quyết định các vấn đề chưa nhất trí với các Phó Trưởng phòng khác hoặc những vấn đề mới phát sinh mà chưa có chủ trương, kế hoạch và biện pháp giải quyết. 3. Trong trường hợp Trưởng phòng trực tiếp yêu cầu các chuyên viên giải quyết công việc thuộc phạm vi thẩm quyền của Phó Trưởng phòng, yêu cầu đó được thực hiện nhưng chuyên viên đó phải báo cáo cho Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách biết. Điều 6. Chế độ sinh hoạt hội họp 1. Hàng tuần, lãnh đạo Phòng họp giao ban một lần để đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và phổ biến kế hoạch công tác cho tuần sau. 2. Sau khi giao ban lãnh đạo Phòng, các bộ phận họp với Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách để đánh giá công việc, bàn phương hướng triển khai công tác và thống nhất lịch công tác. 3. Mỗi tháng họp toàn thể cán bộ, công chức Phòng một lần. 4. Mỗi thành viên trong từng bộ phận có lịch công tác do lãnh đạo Phòng trực tiếp phê duyệt. 5. Lịch làm việc với các tổ chức và cá nhân có liên quan, thể hiện trong lịch công tác hàng tuần, tháng của đơn vị; nội dung làm việc được Phòng chuẩn bị chu đáo để giải quyết có hiệu quả các yêu cầu phát sinh liên quan đến hoạt động chuyên môn của Phòng. Điều 7. Mối quan hệ công tác 1. Đối với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư: Phòng Tài chính - Kế hoạch chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư; thực hiện việc báo cáo công tác chuyên môn định kỳ và theo yêu cầu của Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư. 2. Đối với Ủy ban nhân dân quận: Phòng Tài chính - Kế hoạch chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân quận về toàn bộ công tác theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng, Trưởng phòng trực tiếp nhận chỉ đạo và nội dung công tác từ Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách khối và phải thường xuyên báo cáo với Ủy ban nhân dân quận về những mặt công tác đã được phân công; Theo định kỳ phải báo cáo với Ủy ban nhân dân quận về nội dung công tác của Phòng và đề xuất các biện pháp giải quyết công tác chuyên môn trong quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực liên quan. 3. Đối với các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân quận: Thực hiện mối quan hệ hợp tác và phối hợp trên cơ sở bình đẳng, theo chức năng, nhiệm vụ, dưới sự điều hành chung của Ủy ban nhân dân quận, nhằm đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ chính trị, kế hoạch kinh tế - xã hội của quận. Trong trường hợp Phòng Tài chính - Kế hoạch chủ trì phối hợp giải quyết công việc, nếu chưa nhất trí với ý kiến của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác, Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch tập hợp các ý kiến và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét, quyết định. 4. Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội của quận: Khi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận, phường, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội của quận có yêu cầu, kiến nghị các vấn đề thuộc chức năng của Phòng, Trưởng phòng có trách nhiệm trình bày, giải quyết hoặc trình Ủy ban nhân dân quận giải quyết các yêu cầu đó theo thẩm quyền. 5. Đối với Ủy ban nhân dân các phường: a) Phối hợp hỗ trợ và tạo điều kiện để Ủy ban nhân dân các phường thực hiện các nội dung quản lý nhà nước liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Phòng; b) Hướng dẫn cán bộ, công chức Tài chính - Kế toán phường về chuyên môn, nghiệp vụ của ngành, lĩnh vực công tác do Phòng quản lý. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 8. Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm thực hiện Quy chế tổ chức và hoạt động Phòng Tài chính - Kế hoạch. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các vấn đề vượt quá thẩm quyền thì nghiên cứu đề xuất, kiến nghị với Ủy ban nhân dân quận xem xét, giải quyết hoặc bổ sung và sửa đổi Quy chế cho phù hợp. | 2,115 |
125,197 | Điều 9. Việc sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ Quy chế này do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ký ban hành mới có giá trị./. THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ GIÁ BÁN ĐIỆN NĂM 2011 VÀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004; Nghị định số 105/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực; Căn cứ Quyết định số 21/2009/QĐ-TTg ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về giá bán điện năm 2009 và các năm 2010 - 2012 theo cơ chế thị trường; Căn cứ Quyết định số 268/QĐ-TTg ngày 23 tháng 02 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về Biểu giá bán lẻ điện; Căn cứ Quyết định số 269/QĐ-TTg ngày 23 tháng 02 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về giá bán điện năm 2011, Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về giá bán điện năm 2011 và hướng dẫn thực hiện như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định về giá bán lẻ điện chi tiết cho các nhóm đối tượng khách hàng sử dụng điện căn cứ trên giá bán điện bình quân năm 2011 và cơ cấu biểu giá bán lẻ điện áp dụng từ năm 2011 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và giá bán buôn điện cho các đơn vị bán lẻ điện mua điện trực tiếp từ các Tổng công ty điện lực hoặc các Công ty điện lực tỉnh. 2. Thông tư này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân mua bán điện từ hệ thống điện quốc gia và các tổ chức, cá nhân có liên quan. 3. Giá bán điện tại những khu vực không nối lưới điện quốc gia do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt sau khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản của Cục Điều tiết điện lực. Điều 2. Giá bán điện bình quân Giá bán điện bình quân năm 2011 là 1.242 đ/kWh (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng), tương ứng với các thông số tính toán chi tiết tại phần A Phụ lục của Thông tư này. Điều 3. Giá bán điện theo cấp điện áp 1. Giá bán điện theo cấp điện áp áp dụng đối với các khách hàng sử dụng điện cho mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ, bơm nước tưới tiêu, hành chính sự nghiệp và cho các khu công nghiệp, cho mục đích khác tại các nhà chung cư cao tầng tại thành phố và các khu đô thị mới. 2. Hệ thống đo đếm điện đặt ở cấp điện áp nào thì giá bán điện được tính theo giá quy định tại cấp điện áp đó. Điều 4. Giá bán điện theo thời gian sử dụng trong ngày Giá bán điện được quy định theo thời gian sử dụng điện trong ngày (sau đây gọi là hình thức ba giá), như sau: 1. Giờ bình thường a) Gồm các ngày từ thứ Hai đến thứ Bảy - Từ 04 giờ 00 đến 9 giờ 30 (05 giờ và 30 phút); - Từ 11 giờ 30 đến 17 giờ 00 (05 giờ và 30 phút); - Từ 20 giờ 00 đến 22 giờ 00 (02 giờ). b) Ngày Chủ nhật Từ 04 giờ 00 đến 22 giờ 00 (18 giờ). 2. Giờ cao điểm a) Gồm các ngày từ thứ Hai đến thứ Bảy - Từ 09 giờ 30 đến 11 giờ 30 (02 giờ); - Từ 17 giờ 00 đến 20 giờ 00 (03 giờ). b) Ngày Chủ nhật: không có giờ cao điểm. 3. Giờ thấp điểm Tất cả các ngày trong tuần: từ 22 giờ 00 đến 04 giờ 00 sáng ngày hôm sau (06 giờ). Điều 5. Điều kiện được áp giá bán buôn điện 1. Giá bán buôn điện quy định tại Điều 15, Điều 16 và Điều 17 của Thông tư này được áp dụng đối với đơn vị kinh doanh bán lẻ điện đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Có Giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phân phối và bán lẻ điện được cơ quan có thẩm quyền cấp trừ các trường hợp được miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực quy định tại điểm c khoản 1 Điều 34 của Luật Điện lực; b) Có sổ sách kế toán theo quy định, trong đó phần kinh doanh bán lẻ điện phải được hạch toán tách biệt với các hoạt động kinh doanh khác; c) Có hợp đồng mua bán điện và công tơ đo đếm điện lắp đặt cho từng hộ sử dụng điện theo quy định tại Điều 24 của Luật Điện lực; có phát hành hoá đơn giá trị gia tăng tiền điện theo quy định của Bộ Tài chính cho từng khách hàng sử dụng điện theo từng kỳ thanh toán được quy định trong hợp đồng mua bán điện. 2. Đối với các đơn vị kinh doanh bán lẻ điện không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, Bên bán buôn điện có trách nhiệm báo cáo Sở Công Thương trình Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh quyết định để thu hồi giấy phép hoạt động điện lực và bàn giao lưới điện thuộc phạm vi quản lý của các đơn vị này cho các Công ty điện lực để bán điện trực tiếp cho khách hàng sử dụng điện. Trong thời gian chờ hoàn thành các thủ tục bàn giao, Bên bán buôn điện được phép áp dụng giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc thang cho toàn bộ sản lượng điện đo đếm được tại công tơ tổng theo số định mức hộ sử dụng điện của hoá đơn tiền điện tháng gần nhất. Điều 6. Hướng dẫn thực hiện giá bán điện 1. Giá bán điện quy định trong Thông tư này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. 2. Hướng dẫn chi tiết thực hiện biểu giá được quy định trong phần B Phụ lục của Thông tư này. 3. Thời gian áp dụng biểu giá: từ ngày 01 tháng 3 năm 2011. Chương II BIỂU GIÁ BÁN LẺ ĐIỆN Điều 7. Giá bán lẻ điện cho các ngành sản xuất Giá bán lẻ điện cho các ngành sản xuất như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Khách hàng mua điện tại cấp điện áp 20kV được tính theo giá tại cấp điện áp từ 22kV đến dưới 110kV. Điều 8. Giá bán lẻ điện cho bơm nước tưới tiêu Giá bán lẻ điện cho bơm nước tưới tiêu như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Điều 9. Giá bán lẻ điện cho các đối tượng hành chính, sự nghiệp Giá bán lẻ điện cho các đối tượng hành chính, sự nghiệp như sau: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Điều 10. Giá bán lẻ điện cho kinh doanh Giá bán lẻ điện cho kinh doanh như sau: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Điều 11. Giá bán lẻ điện sinh hoạt 1. Giá bán lẻ điện bậc thang cho mục đích sinh hoạt như sau: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 2. Giá điện cho bậc thang đầu tiên (0 - 50 kWh) chỉ áp dụng cho hộ nghèo và hộ thu nhập thấp, thường xuyên có mức sử dụng điện không quá 50kWh/tháng và có đăng ký với bên bán điện. Các hộ nghèo, hộ thu nhập thấp để được mua điện theo giá của bậc thang đầu tiên đăng ký theo hướng dẫn của bên bán điện. 3. Biểu giá từ bậc thang thứ hai trở đi được áp dụng cho các hộ sử dụng điện sinh hoạt thông thường khác và cho các hộ nghèo, hộ thu nhập thấp có đăng ký với bên bán điện cho sản lượng điện sử dụng từ kWh thứ 51 trở lên. 4. Giá bán lẻ điện cho mục đích sinh hoạt cho các đối tượng mua điện tạm thời và mua điện ngắn hạn theo hình thức sử dụng thẻ trả trước là: 1.639 đ/kWh (giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng VAT). Điều 12. Giá bán lẻ điện tại những nơi chưa có lưới điện quốc gia 1. Giá bán lẻ điện sinh hoạt tại khu vực nông thôn, miền núi, hải đảo nơi chưa nối lưới điện quốc gia do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt nhưng không được nằm ngoài mức giá trần và giá sàn được quy định như sau: a) Giá sàn: 1.863 đồng/kWh b) Giá trần: 3.105 đồng/kWh 2. Đơn vị bán lẻ điện tại khu vực nông thôn, miền núi, hải đảo nơi chưa nối lưới điện quốc gia có trách nhiệm xây dựng Đề án giá bán lẻ điện cho các đối tượng khách hàng sử dụng điện trong khu vực trên nguyên tắc đảm bảo kinh doanh, có lợi nhuận hợp lý và phải xác định rõ lượng bù lỗ do bán điện cho sinh hoạt theo giá trần quy định nhưng thấp hơn giá đảm bảo kinh doanh được duyệt, gửi Sở Công Thương thẩm tra, báo cáo để gửi Cục Điều tiết điện lực có ý kiến bằng văn bản trước ngày 01 tháng 4 hàng năm để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt trước ngày 01 tháng 7 hàng năm. Điều 13. Giá bán lẻ điện tại những khu vực nối lưới điện quốc gia đồng thời có nguồn phát điện tại chỗ Đơn vị bán lẻ điện tại khu vực nối lưới điện quốc gia có nguồn phát điện tại chỗ kết hợp phát điện với mua điện từ hệ thống điện quốc gia để bán lẻ điện cho các khách hàng sử dụng điện có trách nhiệm xây dựng Đề án giá bán điện cho các đối tượng khách hàng sử dụng điện trong khu vực trình Cục Điều tiết điện lực thẩm định để trình Bộ Công Thương phê duyệt. Đơn vị bán lẻ điện có trách nhiệm lấy ý kiến chính thức bằng văn bản của Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh cho Đề án giá bán điện trước khi trình thẩm định. Chương III GIÁ BÁN BUÔN ĐIỆN Điều 14. Giá mua điện đầu vào của các Tổng công ty điện lực 1. Giá bán buôn điện bình quân các Tổng công ty điện lực mua điện từ Tập đoàn Điện lực Việt Nam (Công ty mua bán điện) tại các điểm giao nhận là: 891,4 đ/kWh (tính theo sản lượng điện giao nhận), bao gồm: a) Giá sản xuất điện bình quân tính tại điểm giao nhận (gồm giá phát điện, giá mua điện nhập khẩu và tổn thất truyền tải): 884,2 đồng/kWh (tính theo sản lượng điện giao nhận); b) Chi phí bình quân cho điều độ hệ thống điện, điều hành và giao dịch thị trường điện, các dịch vụ phụ trợ và quản lý ngành: 7,15 đồng/kWh (tính theo sản lượng điện giao nhận). 2. Giá truyền tải điện bình quân tính tại điểm giao nhận tương ứng với sản lượng điện truyền tải tại điểm giao nhận với lưới điện phân phối: 77,51 đồng/kWh. 3. Trước ngày 31 tháng 3 năm 2011, Tập đoàn Điện lực Việt Nam căn cứ trên mức giá quy định tại khoản 1 Điều này và các thông số đầu vào cho tính toán giá bán điện năm 2011 quy định tại phần A của Phụ lục, xác định giá mua điện đầu vào hiệu chỉnh của các Tổng công ty điện lực theo công thức quy định tại điểm b khoản 3 Điều này để làm cơ sở tính toán, điều chỉnh giá trong năm, báo cáo Cục Điều tiết điện lực để giám sát thực hiện theo nguyên tắc sau: a) Tách bạch chi phí của các khâu phát điện, khâu truyền tải điện, khâu quản lý ngành và dịch vụ phụ trợ kỹ thuật, khâu phân phối - bán lẻ điện như quy định tại phần A Phụ lục của Thông tư này; | 2,104 |
125,198 | b) Công thức tính toán giá mua điện đầu vào hiệu chỉnh của từng Tổng công ty điện lực như sau: Trong đó: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 4. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ xác định giá mua điện đầu vào hiệu chỉnh tính toán của các Tổng công ty điện lực do Tập đoàn Điện lực Việt Nam trình, Cục Điều tiết điện lực có trách nhiệm xem xét để thông qua kết quả tính toán. Trường hợp kết quả tính toán có sai sót hoặc không hợp lý, Cục Điều tiết điện lực phải có văn bản chính thức gửi Tập đoàn Điện lực Việt Nam để tạm dừng việc áp dụng giá mua điện đầu vào hiệu chỉnh cho các Tổng công ty điện lực để giải trình, bổ sung hoàn chỉnh. Điều 15. Giá bán buôn điện nông thôn 1. Vị trí xác định sản lượng bán buôn điện nông thôn Giá bán buôn điện nông thôn được áp dụng đối với các đơn vị bán lẻ điện nông thôn cho sản lượng điện mua buôn đo đếm được tại công tơ đo đếm tổng đặt tại trạm biến áp. 2. Giá bán buôn điện sinh hoạt nông thôn như sau: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Giá bán buôn điện sinh hoạt nông thôn là giá bán tại công tơ tổng do các Tổng công ty Điện lực, các Công ty Điện lực hoặc các đơn vị được ủy quyền thuộc EVN bán cho các đơn vị bán lẻ điện nông thôn. Nguyên tắc xác định số định mức sử dụng điện cho hộ sử dụng điện sinh hoạt sau công tơ tổng được quy định tại điểm b khoản 1 mục IV phần B Phụ lục của Thông tư này. 3. Giá bán buôn điện sử dụng cho mục đích khác (ngoài mục đích sinh hoạt) tại công tơ tổng mua buôn điện nông thôn là 1.012 đ/kWh. Điều 16. Giá bán buôn điện khu tập thể, cụm dân cư 1. Vị trí xác định sản lượng bán buôn điện khu tập thể, cụm dân cư Giá bán buôn điện khu tập thể, cụm dân cư áp dụng đối với các đơn vị bán lẻ điện cho sản lượng điện mua buôn đo đếm được tại công tơ đo đếm tổng đặt tại trạm biến áp hoặc tại đầu nhánh rẽ đường dây hạ thế. 2. Giá bán buôn điện sinh hoạt khu tập thể, cụm dân cư như sau: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Giá bán buôn điện sinh hoạt khu tập thể, cụm dân cư là giá bán tại công tơ tổng do các Tổng Công ty Điện lực, Công ty Điện lực hoặc đơn vị được ủy quyền bán cho các đơn vị bán lẻ điện khu tập thể, cụm dân cư. Giá bán buôn điện sinh hoạt cho các nhà chung cư cao tầng tại thành phố và khu đô thị mới như sau: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Nguyên tắc xác định số định mức sử dụng điện cho hộ sử dụng điện sinh hoạt sau công tơ tổng được quy định tại điểm b khoản 1 mục V phần B Phụ lục của Thông tư này. 3. Giá bán buôn điện sử dụng cho mục đích khác của khu tập thể, cụm dân cư quy định như sau: <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Điều 17. Giá bán buôn điện cho các khu công nghiệp 1. Giá bán buôn điện tại thanh cái 110kV của trạm biến áp 110kV khu công nghiệp áp dụng đối với các trường hợp đơn vị bán lẻ điện mua buôn điện tại thanh cái 110kV của khu công nghiệp (trạm 110kV do bên mua đầu tư) để bán lẻ cho các khách hàng sử dụng điện trong khu công nghiệp được quy định như sau: <jsontable name="bang_11"> </jsontable> 2. Giá bán buôn điện do Công ty điện lực bán cho đơn vị bán lẻ điện tại thanh cái trung thế của trạm biến áp 110/35-22-10-6 kV hoặc tại điểm rẽ nhánh của đường dây trung thế vào khu công nghiệp bằng mức giá bán lẻ điện cho các ngành sản xuất tại cấp điện áp trung thế tương ứng quy định tại Điều 7 của Thông tư này trừ lùi 2%. 3. Giá bán buôn điện do Công ty điện lực bán cho đơn vị bán lẻ điện ở phía trung thế của các trạm biến áp hạ thế bằng mức giá bán lẻ điện áp dụng cho các ngành sản xuất tại cấp điện áp trung thế tương ứng quy định tại Điều 7 của Thông tư này. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 18. Trách nhiệm kiểm tra 1. Sở Công Thương có trách nhiệm kiểm tra, giám sát các đơn vị bán lẻ điện thuộc địa bàn quản lý trong việc thực hiện giá bán điện theo quy định tại Thông tư này. Trường hợp phát hiện các đơn vị không đáp ứng đủ điều kiện được quy định Điều 5 của Thông tư này, Sở Công Thương có trách nhiệm tiến hành đình chỉ hoạt động của các tổ chức vi phạm, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh để thu hồi giấy phép hoạt động điện lực do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp hoặc báo cáo Cục Điều tiết điện lực để thu hồi giấy phép hoạt động điện lực do Cục Điều tiết điện lực cấp để bàn giao cho các Công ty điện lực bán điện trực tiếp đến khách hàng sử dụng điện. 2. Sở Công Thương có trách nhiệm phối hợp với các Công ty điện lực kiểm tra và giám sát việc thực hiện tính định mức hộ sử dụng và giá bán lẻ điện tại các địa điểm cho thuê nhà để ở nhằm đảm bảo cho người thuê nhà được áp dụng đúng các quy định về giá bán lẻ điện sinh hoạt quy định tại Thông tư này. Điều 19. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2011 theo Quyết định số 269/QĐ-TTg ngày 23 tháng 02 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về giá bán điện năm 2011; thay thế Thông tư số 08/2010/TT-BCT ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Bộ Công Thương quy định về giá bán điện năm 2010 và hướng dẫn thực hiện. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, yêu cầu các đơn vị có liên quan phản ánh trực tiếp về Cục Điều tiết điện lực để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo Bộ Công Thương để giải quyết./. <jsontable name="bang_12"> </jsontable> PHỤ LỤC HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN GIÁ BÁN ĐIỆN (Ban hành kèm theo Thông tư số 05 /2011/TT-BCT ngày 25 tháng 02 năm 2011 của Bộ Công Thương) PHẦN A. CÁC THÔNG SỐ ĐẦU VÀO CHO TÍNH TOÁN GIÁ BÁN ĐIỆN NĂM 2011 Giá bán điện bình quân năm 2011 là 1.242 đ/kWh (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng), được tính từ các thông số đầu vào sau: 1. Tổng sản lượng điện thương phẩm tính toán năm 2011: 98,83 tỷ kWh (bao gồm sản lượng điện xuất khẩu là 1,00 tỷ kWh). 2. Tổng sản lượng điện sản xuất và mua ngoài năm 2011: 112,17 tỷ kWh. 3. Tỷ lệ tổn thất trên lưới truyền tải và phân phối điện: 9,5%. 4. Sản lượng điện truyền tải qua lưới truyền tải điện tại điểm giao nhận với lưới phân phối điện (không tính phần nhận từ các nhà máy điện phát lên lưới 110kV), để tính giá truyền tải điện: 96,83 tỷ kWh. 5. Sản lượng điện mua từ các nhà máy điện nhỏ từ 30MW trở xuống đấu nối với lưới phân phối điện: 2,45 tỷ kWh. 6. Giá than cho điện: than cám 4b là 680.400 đồng/tấn, than cám 5 là 546.000đ/tấn, than cám 6a là 472.500 đ/tấn và than cám 6b là 414.750 đ/tấn. 7. Giá khí trung bình cho nhà máy điện Cà Mau: 6,69 đô la Mỹ/triệu BTU (tương ứng với giá dầu MFO tại thị trường Singapore là 487 đô la Mỹ/tấn). 10. Giá dầu DO bình quân năm 2011 cho phát điện: 15.500 đồng/lít. 11. Giá dầu FO bình quân năm 2011 cho phát điện: 13.300 đồng/kg. 12. Tỷ giá hối đoái giữa đồng Việt Nam và đô la Mỹ: 19.500 đồng/đô la Mỹ. 13. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu áp dụng cho các nhà máy điện hạch toán phụ thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Tổng công ty truyền tải điện quốc gia và năm Tổng công ty điện lực là 0%. 14. Tổng chi phí sản xuất kinh doanh điện (đã trừ doanh thu xuất khẩu điện) là 121.466 tỷ đồng. 15. Tổng chi phí phát điện (không tính chi phí mua điện từ các nhà máy điện nhỏ và chi phí cho điện tự sản xuất) là 92.198 tỷ đồng. 16. Tổng doanh thu cho phép khâu truyền tải điện là 7.505 tỷ đồng. 17. Tổng doanh thu cho phép khâu phân phối - bán lẻ điện (bao gồm cả chi phí mua điện từ các nhà máy điện nhỏ và chi phí cho điện tự sản xuất) là 21.812 tỷ đồng. 18. Tổng chi phí điều hành - quản lý ngành và dịch vụ phụ trợ kỹ thuật là 745 tỷ đồng. 19. Chênh lệch tỷ giá đến hạn trả dự kiến cho năm 2011 là 436,05 tỷ đồng; tạm thời chưa phân bổ khoản chênh lệch tỷ giá từ năm 2010 trở về trước vào giá điện năm 2011. 20. Tổng doanh thu xuất khẩu điện là 1.230 tỷ đồng. 21. Các khoản chi phí còn treo lại chưa tính để thu hồi vào giá điện năm 2011 bao gồm: a) Chi phí vận hành bảo dưỡng (O&M) và chi phí công suất của nhà máy điện Cà Mau các năm 2008-2009: 720 tỷ đồng; b) Chi phí tiếp nhận lưới điện hạ áp nông thôn từ 2010 trở về trước còn lại: 1.282 tỷ đồng; c) Tổng chi phí để trả phí dịch vụ môi trường rừng đối với các nhà máy thủy điện năm 2011: 738 tỷ đồng; d) Chi phí lãi vay vốn lưu động cho mua dầu phát điện trong mùa khô năm 2011: 970 tỷ đồng; đ) Chi phí tăng thêm do phát điện giá cao năm 2010: 8.596 tỷ đồng. PHẦN B. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN I. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Giá bán điện phải áp dụng theo đúng đối tượng và mục đích sử dụng điện theo quy định tại Thông tư này. Bên mua điện có trách nhiệm kê khai đúng mục đích sử dụng điện để tính giá bán điện theo quy định của Thông tư này. Trường hợp có thay đổi mục đích sử dụng điện dẫn đến thay đổi giá áp dụng, Bên mua điện phải thông báo cho Bên bán điện trước 15 ngày để điều chỉnh việc áp giá trong hợp đồng theo đúng mục đích sử dụng. Bên bán điện phải kiểm tra và kịp thời áp dụng giá bán điện theo đúng đối tượng quy định. Trường hợp áp dụng giá sai mục đích sử dụng điện dẫn tới gây thiệt hại cho Bên mua hoặc Bên bán điện, phải tiến hành truy thu hoặc thoái hoàn tiền điện. Trường hợp không xác định rõ thời điểm áp dụng sai giá thì được tính với thời gian là 12 tháng kể từ thời điểm phát hiện trở về trước. 2. Trường hợp Bên mua điện sử dụng điện cho nhiều mục đích khác nhau: a) Đối với bán buôn điện nông thôn, khu tập thể, cụm dân cư: Đơn vị bán lẻ điện phải lắp đặt công tơ riêng để bán lẻ điện cho các khách hàng sử dụng điện cho mục đích sinh hoạt và cho các mục đích khác. b) Đối với khách hàng có hợp đồng sử dụng điện cho mục đích sinh hoạt nhưng có sử dụng một phần cho các mục đích khác (sản xuất, kinh doanh, dịch vụ) thì áp dụng giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc thang cho toàn bộ sản lượng điện năng đo đếm được tại công tơ đó. | 2,094 |
125,199 | c) Đối với khách hàng sử dụng điện cho các mục đích khác (ngoài mục đích sinh hoạt) sau một công tơ thì hai bên mua, bán điện căn cứ theo tình hình sử dụng điện thực tế để thỏa thuận tỷ lệ điện sử dụng cho mỗi loại mục đích. 3. Trong ngày 01 tháng 3 năm 2011, Bên bán điện phải chốt chỉ số của toàn bộ công tơ đang vận hành trên lưới (trừ các công tơ bán lẻ điện sinh hoạt). Việc chốt chỉ số của các công tơ ba giá, công tơ tổng trạm chuyên dùng, công tơ tổng bán buôn điện nông thôn, bán buôn khu tập thể, cụm dân cư phải có xác nhận của đại diện khách hàng hoặc người làm chứng. II. GIÁ BÁN ĐIỆN THEO THỜI GIAN SỬ DỤNG TRONG NGÀY 1. Giá bán điện theo hình thức ba giá được áp dụng với các đối tượng sau: a) Bên mua điện sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được cấp điện qua máy biến áp chuyên dùng từ 25 kVA trở lên hoặc có sản lượng điện sử dụng trung bình ba tháng liên tục từ 2000 kWh/tháng trở lên; b) Bên mua điện sử dụng vào mục đích bơm tưới, tiêu phục vụ sản xuất lúa, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày trồng xen canh trong vùng lúa, rau, màu; c) Khuyến khích mua điện theo hình thức ba giá đối với Bên mua điện sử dụng điện vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ có máy biến áp và sản lượng điện sử dụng dưới mức quy định tại điểm a Khoản này. Bên bán điện có trách nhiệm tạo điều kiện, hướng dẫn để Bên mua điện được lắp công tơ ba giá. 2. Bên bán điện phải chuẩn bị đủ công tơ đo đếm điện để lắp đặt cho Bên mua điện thuộc đối tượng áp dụng hình thức ba giá. Trong thời gian Bên bán điện chưa có điều kiện lắp đặt được công tơ ba giá, thì áp dụng giá bán điện theo giờ bình thường. 3. Trường hợp Bên bán điện có đủ điều kiện lắp đặt công tơ ba giá, đã có thông báo trước bằng văn bản cho Bên mua điện thuộc đối tượng bắt buộc áp dụng hình thức ba giá về kế hoạch lắp đặt công tơ ba giá, Bên mua điện phải phối hợp với Bên bán điện để thực hiện việc lắp đặt công tơ ba giá trong thời gian sớm nhất. Trường hợp Bên mua điện thuộc đối tượng bắt buộc áp dụng hình thức ba giá nhưng từ chối thực hiện việc lắp đặt công tơ ba giá khi đã được Bên bán điện thông báo ba lần, thì sau 15 ngày kể từ ngày thông báo cuối cùng, Bên bán điện được áp dụng giá bán điện giờ cao điểm cho toàn bộ sản lượng điện tiêu thụ cho đến khi lắp đặt công tơ ba giá. 4. Trường hợp Bên mua điện thuộc đối tượng áp dụng hình thức ba giá, nhưng có các tổ chức, cá nhân dùng chung công tơ không thuộc đối tượng áp dụng hình thức ba giá, thì Bên mua điện phải phối hợp với Bên bán điện để tách riêng công tơ cho các tổ chức, cá nhân này thành khách hàng sử dụng riêng để ký hợp đồng mua bán điện trực tiếp và áp giá theo đúng đối tượng sử dụng. III. GIÁ BÁN LẺ ĐIỆN THEO ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG 1. Giá bán điện cho các ngành sản xuất Biểu giá điện cho sản xuất áp dụng đối với Bên mua điện để sử dụng vào sản xuất thuộc các ngành sau: a) Công nghiệp; b) Xây dựng; Giao thông vận tải; Khai thác mỏ; Lâm nghiệp; Thuỷ hải sản; c) Nông nghiệp: trồng trọt (kể cả điện phục vụ cho tưới cây công nghiệp, cây ăn quả ở những diện tích không thu thuỷ lợi phí, thắp sáng kích thích cây ăn quả cho năng suất cao); chăn nuôi gia súc, thuỷ hải sản và các loại chăn nuôi khác; sản xuất thuốc bảo quản và chống dịch bệnh; d) Sản xuất nước sạch cung cấp cho tiêu dùng sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh; đ) Văn phòng quản lý sản xuất của các tập đoàn, tổng công ty, công ty; e) Các kho chứa hàng hoá (nguyên vật liệu, thành phẩm, bán thành phẩm) đang trong quá trình sản xuất; g) Các doanh nghiệp sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích (cho phần sản lượng điện sử dụng cho các hoạt động công ích) trừ hoạt động chiếu sáng công cộng, quản lý khai thác các công trình thuỷ lợi; h) Bơm thoát nước, bơm tiêu úng, xử lý nước thải của các thành phố, thị xã; i) Các tổng đài, mạng truyền dẫn, trạm thu, phát sóng thuộc các công ty viễn thông; k) Các cơ sở dệt vải, chăn nuôi, ấp trứng gà, vịt, xay xát gạo, làm đá đông lạnh, hàn, xì, cưa xẻ, đồ mộc, sấy lúa, nông sản bảo quản sau thu hoạch; l) Các hoạt động sản xuất khác. 2. Giá bán điện cho bơm nước tưới tiêu Biểu giá bán điện cho bơm nước tưới tiêu áp dụng đối với các Bên mua điện có công tơ riêng để sử dụng vào mục đích bơm nước tưới tiêu phục vụ sản xuất lúa, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày xen canh trong vùng lúa, rau, màu; giống lúa, giống cây ăn quả trừ những trường hợp sử dụng điện cho mục đích bơm nước quy định tại điểm c khoản 1 Mục này. 3. Giá bán điện cho các đối tượng hành chính, sự nghiệp a) Giá bán điện cho bệnh viện, nhà trẻ, mẫu giáo và trường phổ thông Áp dụng cho các đối tượng sau: - Nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường phổ thông các cấp: tiểu học, trung học cơ sở, phổ thông trung học, trung tâm giáo dục thường xuyên (phần dạy văn hoá phổ thông), trường dân tộc nội trú thuộc mọi loại hình công lập và tư thục; - Các bệnh viện (bao gồm cả phần sản lượng điện sử dụng cho nhà tang lễ và đốt rác thải y tế của bệnh viện); cơ sở khám, chữa bệnh (bao gồm cả phần sản lượng điện sử dụng cho khám, chữa bệnh của trung tâm y tế dự phòng); cơ sở điều dưỡng, phục hồi chức năng, điều trị bệnh nghề nghiệp; cơ sở cai nghiện ma tuý; văn phòng tư vấn cai nghiện ma tuý, phòng chống HIV/AIDS, sinh đẻ có kế hoạch. b) Giá bán điện cho chiếu sáng công cộng Áp dụng đối với Bên mua điện sử dụng vào các mục đích sau: - Chiếu sáng công cộng tại đường phố, công viên, ngõ xóm; đền, chùa, nhà thờ; di tích lịch sử đã được xếp hạng; nghĩa trang liệt sĩ; khu tập thể hoặc cầu thang nhà tập thể; - Điện sử dụng cho các thang máy khu chung cư cao tầng; bơm nước phục vụ sinh hoạt tại khu tập thể, cụm dân cư. c) Giá bán điện cho cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp Áp dụng đối với Bên mua điện là: - Trụ sở làm việc của các cơ quan hành chính nhà nước; đơn vị sự nghiệp; đơn vị lực lượng vũ trang; tổ chức chính trị; chính trị - xã hội; các hội nghề nghiệp; - Trụ sở đại sứ quán, cơ quan ngoại giao, văn phòng đại diện của các tổ chức quốc tế (không kinh doanh); - Trụ sở làm việc của các đơn vị báo chí, trung tâm huấn luyện thể thao; đài phát thanh, truyền hình, nhà văn hoá, thông tin, nhà thi đấu thể thao; viện bảo tàng, nhà lưu niệm, triển lãm, nhà tang lễ, đài hoá thân; - Bộ phận được cấp kinh phí từ ngân sách của hội chợ, ban quản lý chợ, các nhà khách, nhà nghỉ thuộc các cơ quan hành chính. Bên mua điện phải cung cấp những văn bản pháp lý về sử dụng kinh phí ngân sách để làm cơ sở xác định tính giá theo tỷ lệ; Ví dụ: Nhà khách A là đơn vị thuộc một cơ quan nhà nước, điện năng sử dụng cho bộ phận hoạt động được cấp kinh phí từ ngân sách nhà nước được tính theo giá bán điện cho cơ quan hành chính sự nghiệp, cho các bộ phận hoạt động kinh doanh được tính theo giá kinh doanh, dịch vụ. - Các cơ quan bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội; - Các cơ quan nghiên cứu; các trường đại học, cao đẳng, dạy nghề thuộc mọi loại hình công lập và tư thục (trừ các đối tượng được quy định tại điểm a khoản 3 Mục này); - Các tổ chức, cơ quan phát hành sách, báo trung ương và địa phương, cung cấp thiết bị trường học, thiết bị y tế, các tổ chức hoạt động từ thiện; - Các kho dự trữ được cấp có thẩm quyền quy định chức năng dự trữ quốc gia; - Ngân hàng chính sách xã hội hoạt động phi lợi nhuận; - Trụ sở văn phòng các cơ quan làm nhiệm vụ quản lý, khai thác các công trình thuỷ lợi; - Trụ sở ban quản lý dự án các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước. Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp nếu có thực hiện các hoạt động sản xuất hàng hoá thì áp dụng giá bán điện cho sản xuất; nếu có thực hiện các hoạt động kinh doanh, dịch vụ thì áp dụng giá bán điện kinh doanh cho phần sản lượng điện tương ứng với các hoạt động này. 4. Giá bán lẻ điện sinh hoạt a) Giá bán lẻ điện sinh hoạt quy định tại khoản 2 Điều 11 của Thông tư này áp dụng cho các hộ nghèo và hộ thu nhập thấp, thường xuyên có mức sử dụng điện không quá 50kWh/tháng và có đăng ký với Bên bán điện. Trường hợp tổng lượng điện sử dụng của hộ đã đăng ký trong 3 tháng liên tiếp vượt quá 150 kWh (cho phép cộng thêm 5kWh cho sai lệch thời gian ghi chỉ số công tơ) thì Bên bán điện được tự động chuyển hộ đó sang áp dụng giá bán lẻ điện cho các hộ sử dụng điện sinh hoạt thông thường khác được quy định tại khoản 3 Điều 11 của Thông tư này kể từ tháng kế tiếp. Đối với Bên mua điện sinh hoạt có các hộ sử dụng điện dùng chung công tơ (có hộ khẩu riêng) thì mức sử dụng điện để áp dụng biểu giá bán lẻ điện sinh hoạt quy định tại khoản 2 Điều 11 của Thông tư này được tính bằng sản lượng điện bình quân cho 1 hộ. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực hộ nghèo, hộ thu nhập thấp muốn được mua điện theo giá của bậc thang đầu tiên tới đăng ký với Bên bán điện. Bên bán điện có trách nhiệm hướng dẫn cho Bên mua điện thủ tục đăng ký để mua điện theo giá được quy định tại khoản 2 Điều 11 của Thông tư này kể từ kỳ hoá đơn tháng 4 năm 2011. Trường hợp hộ gia đình đã đăng ký áp dụng theo giá được quy định tại khoản 2 Điều 11 của Thông tư nhưng sản lượng điện sử dụng trong tháng 4 năm 2011 vượt quá 150 kWh thì kể từ tháng 5 năm 2011, Bên bán điện sẽ chuyển hộ đó sang áp dụng giá bán lẻ điện cho các hộ sử dụng điện sinh hoạt thông thường; Trường hợp tổng sản lượng điện sử dụng trong tháng 4 năm 2011 và tháng 5 năm 2011 vượt quá 150 kWh thì kể từ tháng 6 năm 2011, Bên bán điện sẽ chuyển hộ đó sang áp dụng giá bán lẻ điện cho các hộ sử dụng điện sinh hoạt thông thường. | 2,099 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.